P. 1
Xep Hang Tin Nhiem

Xep Hang Tin Nhiem

|Views: 27|Likes:
Được xuất bản bởiximuoiden

More info:

Published by: ximuoiden on Jun 01, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/01/2012

pdf

text

original

1.

Mô hình toán học xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Trước khi quyết định đánh giá tín nhiệm và ước lượng rủi ro tín dụng phát triển thành những mô hình toán học và thống kê, việc cấp tín dụng hoàn toàn dựa trên phương pháp xét đoán. Phương pháp này sử dụng mọi loại thông tin liên quan đến khách hàng mà các chuyên viên tín dụng thấy cần thiết và dùng các phán đoán chủ quan để đánh giá rủi ro. Phương pháp xét đoán do vậy có nhiều thiếu sót. Đầu tiên, phương pháp không đáng tin cậy vì nó phụ thuộc vào cách thức của mỗi chủ nợ; thứ hai, quyết định có thể thay đổi từ người này sang người khác nên khó tranh luận và truyền thụ; thứ ba là không thể giải quyết với số lượng lớn hoặc phải duy trì một hệ thống chuyên viên phân tích chi phí cao. Vì vậy, khi có sự phát triển của khoa học thống kê, những phương pháp phân tích, phân lớp và dự báo nhanh chóng được ứng dụng và đã bổ sung hiệu quả cho phương pháp truyền thống, từ lượng hóa các chỉ tiêu đến dự báo rủi ro tín dụng . Hiện nay, các ứng dụng thống kê trong xếp hạng tín nhiệm lại đang chuyển mình từ mục tiêu tối thiểu hóa rủi ro tín dụng sang mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho các chủ nợ (chủ yếu là các ngân hàng). 1.1. Chỉ số Z của Edward I. Altman Chỉ số Z được xây dựng bởi Edward I. Altman (1968), Đại Học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng lớn các công ty khác nhau tại Mỹ. Chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành, công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Mặc dù chỉ số Z được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nuớc vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao như Mexico, Indian... Chỉ số này dựa trên phương pháp thống kê với công cụ phân tích biệt số đa yếu tố (MDA). Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5:Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5: Vốn luân chuyển Tổng tài sản Vốn luân chuyển = tài sản ngắn hạn - nợ ngắn hạn Những khoản thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm tỷ số X1 Lợi nhuận giữ lại Tổng tài sản Tỷ số này đo lường lợi nhuận giữ lại tích lũy qua thời gian. Sự trưởng thành của công ty cũng được đánh giá qua tỷ số này. Các công ty mới thành lập thường có tỷ số này thấp vì chưa có thời gian để tích lũy lợi nhuận. Theo một nghiên cứu của Dun radstreet (1993), khoảng 5 công ty phá sản chỉ hoạt động trong 5 năm.

X1=
 

X2 =
 

Tỷ số này có mức ngh a thấp nhất trong mô hình nhưng nó là một tỷ số quan trọng vì gi p khả năng phân biệt của mô hình được nâng cao. X5 thay đổi trên một khoảng rộng đối với các ngành khác nhau và các quốc gia khác nhau.3X3 + 0. Doanh thu Tổng tài sản Đo lường khả năng quản trị của công ty để tạo ra doanh thu trước sức ép cạnh tranh của các đối thủ khác. ngành sản suất: Z = 1. Đối với công ty chưa cổ phần hóa thì giá trị thị trường được thay bằng giá trị sổ sách của vốn cổ phần.2X1 + 1. Giá thị trường của vốn cổ phần Giá sổ sách của nợ Nợ = nợ ngắn hạn + nợ dài hạn Vốn cổ phần = cổ phần thường + cổ phần ưu đãi Tỷ số này cho biết giá trị tài sản của công ty sụt giảm bao nhiêu lần trước khi công ty lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Altman phát triển thêm Z' và Z" để có thể áp dụng theo từng loại hình của doanh nghiệp: Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá. Đây là một phiên bản đã được sửa đổi của một trong các biến được Fisher sử dụng khi nghiên cứu tỷ suất sinh lợi của trái phiếu (1959).99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn. Vì vậy. Điều này khá phù hợp với thực trạng về thông tin tài chính của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. theo Atlman thể hiện tốt hơn các thước đo tỷ suất sinh lợi. Nếu tỷ số này thấp hơn 1 3 thì xác suất công ty phá sản là rất cao.64X4 + 0.4X2 + 3.X3 =  EBIT Tổng tài sản Sự tồn tại và khả năng trả nợ của công ty sau cùng đều dựa trên khả năng tạo ra lợi nhuận từ các tài sản của nó.999X5  Nếu Z >2. tỷ số này. Từ một chỉ số Z ban đầu. chưa có nguy cơ phá sản . hơn nữa chỉ số Z đã được sử dụng hiệu quả ở Mỹ (dự báo chính xác 95 đối với mẫu dữ liệu) và nhiều nước khác thì rất có thể cũng sẽ thực hiện tốt tại Việt Nam trong l nh vực xếp hạng tín nhiệm hay dự báo phá sản. X4 =     X5 =    Một số nghiên cứu vào thập niên 196 chỉ ra rằng tỷ số dòng tiền trên nợ là tỷ số rất tốt để dự báo nhưng do trong giai đoạn này. dữ liệu về dòng tiền và khấu hao của các doanh nghiệp không nhất quán nên chỉ số Z của Altman không bao gồm các tỷ số có liên quan đến dòng tiền.

847X2 + 3.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo.56X1 + 3.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo.9: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn. Z" = 6.1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm. nên X5 được đưa ra. nguy cơ phá sản cao. có thể có nguy cơ phá sản Nếu Z' <1.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo. Hàm rằng các mô hình toán học có thể sánh ngang với phương pháp chuyên gia.107X3 + 0.2 < Z" < 2.72X3 + 1.8< Z <2. công ty để cho ra chỉ Ngoài tác dụng cảnh báo dấu hiệu phá sản.23 < Z' < 2.6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn.72X3 + 1.25 + 6.26X2 + 6. nguy cơ phá sản cao.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm. Altman đã nghiên cứu trên 7 số Z" điều chỉnh: Z"điều chỉnh = 3. có thể có nguy cơ phá sản Nếu Z <1.23: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm. có thể có nguy cơ phá sản Nếu Z <1.26X2 + 6. Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá.  Nếu 1. Đối với các doanh nghiệp khác: Chỉ số Z" dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành. các loại hình doanh nghiệp.05X4 Z" điều chỉnh có tương đồng khá cao với các hạng mức tín nhiệm trái phiếu của S P.998X5    Nếu Z' > 2. .56X1 + 3. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành. ngành sản suất: Z' = 0. nguy cơ phá sản cao.42X4 + 0. chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1.05X4    Nếu Z" >2.717X1 + 0. chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1.25 + Z" = 3.

công ty niêm yết điển hình có nhiều triệu chứng đang trước ngưỡng phá sản trong năm qua (Tháng 7 2 8. các cổ đông không biết là T bị lỗ. T đã cổ phần hóa từ năm 1997 và là công ty sản xuất nên áp dụng công thức: Vì trong hai năm 2 6 và 2 7.Nguồn: Lâm Minh Chánh (2007). Nếu giá . "Dùng chỉ số Z để ước tính Hệ số Tín Nhiệm" Để xem xét chỉ số Z hoạt động như thế nào đối với doanh nghiệp Việt Nam. tác giả lấy ví dụ về Công ty cổ phần ông ạch Tuyết ( T) . cộng với tính không hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam nên giá cổ phiếu vẫn gia tăng theo thị trường. Ngân hàng Hàng hải Việt Nam bắt đầu gửi thông báo nợ quá hạn đến T).

Chỉ số Zeta Zeta là một chỉ số được Altman cải tiến từ chỉ số Z. 1. Vì tính độc quyền của mô hình nên Altman không công bố một cách đầy đủ các trọng số của mô hình mà chỉ cung cấp 7 biến số mô hình sử dụng: X1 = EBIT Tổng tài sản Tổng tài sản không bao gồm các lợi thế thương mại và tài sản vô hình trong các biến số của Zeta. Tuy nhiên. Zeta làm việc tốt với dữ liệu tài chính của các công ty sản xuất và cả bán lẻ với độ chính xác hơn 9 trước khi phá sản 1 năm và chính xác trên 7 từ năm thứ 5 trở đi trước khi phá sản.thị trường không thay đổi gì so với năm 2 5 thì chỉ số Z năm 2 6 và 2 7 lần lượt là 1. X2 = Mức ổn định thu nhập   Chỉ tiêu này đo lường sai số chu n trong xu hướng của X1 trong vòng 5 đến 1 năm. cho thấy. Rủi ro kinh doanh thường được biểu hiện thông qua sự dao động của thu nhập nên biến số này t ra có hiệu quả đặc biệt.64 và 1. được xây dựng trên dữ liệu của các doanh nghiệp Việt Nam. Những biến số này có ngh a nhưng nó không được đưa vào mô hình EBIT Lãi vay X3 = . 4. ên cạnh đó.. Altman cũng đánh giá thông tin chứa đựng trong một vài biến số tương tự để đo lường những rủi ro có thể xảy ra đối với công ty.2.41 điểm (2 2) đến . tức là chỉ số Z giảm dần từ 2. qua kiểm định cụ thể thì hiệu quả mới chính thức được công nhận và nâng cao.41 điểm (2 8). chỉ số Z phản ánh gần sát với tình trạng thực tế mà T đang gánh chịu và cũng minh chứng phần nào tính hữu dụng của chỉ số Z nói riêng và mô hình toán học dự báo phá sản nói chung tại Việt Nam. Từ kết quả này. để ứng dụng tốt vào thực tế thì chỉ số Z hay các mô hình định lượng phải được hiệu chỉnh.

Tổng vốn = Vốn cổ phần thường + cổ phần ưu đãi + nợ + tài sản thuê ngoài đã được vốn hóa.  Tỷ số này được chuyển sang thước đo log cơ số 1 để chu n hóa và làm cho khác biệt giữa các tỷ số không quá lớn. Lợi nhuận giữ lại Tổng tài sản Tài sản lưu động Tổng tài sản Vốn cổ phần thường Tổng vốn Vốn cổ phần thường được tính bằng giá trị thị trường bình quân trong thời gian 5 năm. X4 = X5 = X6=   X7 = Quy mô (tổng tài sản)    iến số này được điều chỉnh tùy theo những thay đổi trong báo cáo tài chính.. . Quy mô tài sản cũng được chuyển sang thước đo log cơ số 1 để chu n hóa phân phối của biến. mô hình dựa trên mức tăng giá thị trường. Lãi vay bao gồm lãi phải trả cho các tài sản thuê ngoài.. Mô hình này được nhiều ngân hàng ở các nước áp dụng và phát triển thành các mô hình khác để xếp hạng khách hàng đi vay như mô hình mạng nơ ron thần kinh (neural network).

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->