P. 1
dat bazan

dat bazan

|Views: 1,331|Likes:
Được xuất bản bởiPhương Lê

More info:

Published by: Phương Lê on Jun 02, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PPT, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/17/2015

pdf

text

original

Đề tài

:
:

GVHD: Ths.Nguyễn Trường Ngân Trình bày : Nhóm 12

LỚP 09KMT NHÓM 12:

• • • • • • • • • •

Trần Thị Thái Hòa Lê Thị Thanh Kha Dư Thị Mỹ Hạnh Nguyễn Thu Trang Lê Văn Toàn Lê Văn Thảo Lê Thị Phương Trúc Lưu Đức Trung Nguyễn Ngọc yến Võ Như Yến

0917122 0917142 0917085 0917352 0917341 0917305 0917383 0917376 0917420 0917425

TÓM LƯỢC
I. NGUỒN GỐC VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH II. TÍNH CHẤT III. HiỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT. IV. TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG. V. GiẢI PHÁP.

ĐỊNH NGHĨA

Đất đỏ vàng (đất Feralit): là nhóm đất có màu đỏ hoặc lẫn đỏ do sự tích tụ tương đối của các oxit Fe, Al; nhóm đất này thường xuất hiện dưới những tán rừng mưa nhiệt đới. FAO  Ferralsols USDA

 Oxisols

NGUỒN GỐC
 Trong điều kiện nhiệt đới ẩm nhờ tác động trực tiếp của nhiệt độ cao và ẩm nhiều cũng như tác động mạnh của thực vật mà khoáng nguyên sinh và một số khoáng thứ sinh bị phá hủy → Mẫu chất
SiO2 và các chất bazơ bị rửa trôi còn oxyt sắt và oxyt nhôm được tích lũy lại tương đối hoặc tuyệt đối + Chất hữu cơ có nguồn gốc cây thân thảo và cây lá rộng + sinh vật → Đất

Qúa trình ferralit
Phong hóa khoáng vật lớp Silicat

Giai đoạn 1

cation như Ca2+, Mg2+, N+, K+ còn nhiều nên đất ở dạng trung tính hoặc hơi kiềm
Các xetxkioxyt Fe, Al còn phân bố đều trong phẩu diên Đất chưa có phân lớp

Đất phì nhiêu, cả lý tính và hóa tính đều tốt.

Các cation kiềm, kiềm thổ bị rửa trôi mạnh, đất trở thành chua,

Giai đoạn 2

Các xetxkioxyt di động tích tụ ở tầng B, tầng C nghèo xetxkioxyt do hiện tượng mao dẫn chúng lên tầng B.

Phẫu diện đã hình thành 3 tầng: Tầng A: Thô do giảm sét, màu nhạt do giảm Fe. Tầng B: Nặng hơn và có màu đỏ vàng hay đỏ thẩm. Tầng C: Thường có màu sắc sặc sỡ.
 Ở giai đoạn này đất đã xấu đi.

Giai đoạn ba

 Đất rất xấu, nhất là khi đá ong ở gần sát mặt đất.

Phẫu diện đất

Đất đỏ vàng trên đá bazan gồm có:

Đất nâu đỏ Đất nâu vàng

Đất nâu đỏ
Cấu tạo phẫu diện Ð29 như sau:  0-25 cm: màu nâu đỏ; sét; tơi xốp; kết cấu hạt và viên, nhiều rễ cây; chuyển lớp từ từ theo màu sắc nhưng rõ về độ chặt.  25-60 cm: màu nâu đỏ; ẩm; sét; xốp; chặt hơn tầng trên; kết cấu viên; chuyển lớp từ từ theo màu sắc.  60-120 cm: Màu nâu đỏ; ẩm; sét; kết cấu viên; chặt hơn tầng trên.
Phẫu diện Ð29 đào tại buôn Chung, xã Eapô, huyện Cưjut, tỉnh Ðắc Nông. Ðộ cao tuyệt đối 350 m, độ dốc 3o

Tính chất cơ lý

• Thành phần cơ giới nặng, tỉ lệ cấp hạt sét trên 40%, hàm lượng limon và cát thấp. • Kết cấu hạt viên khá bền và tốt. • Độ xốp cao (57-66%). • Dung trọng bé (7,8-1,05 g/cm3), tỉ trọng cao (d> 2,7). • Độ ẩm cao. • Đất có phản ứng chua, pH(KCl)=4,2-5,7; pH(H2O)= 4,6-5,9. • BS <50%, CEC từ trung bình tới thấp 6,93-12,16 meq/100g đất. • Tỉ lệ C/N dao động từ 9,21- 13,81 ở tầng mặt. • Keo đất chủ yếu là keo sét. • Hàm lượng mùn từ trung bình tới khá, P2O5 tổng số cao nhưng P2O5 dễ tiêu nghèo. K2O tổng số và trao đổi trung bình và nghèo.

Tính chất hóa học

Tính chất sinh học

• Thực vật: Trồng các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. • Động vật: Đa dạng (giun đất, giun trắng,…) • VSV: Vi nấm, vi khuẩn,…

Số liệu phân tích lý hoá học phẫu diện D29
Cation trao CEC đổi Thành phần cơ (lđl/100g (lđl/100g giới (%) đất) BS đất) (%) Ca2+ Mg2
+

Ðộ sâu tầng pHKCl đất (cm)

Chất tổng số (%)

C

N

P2O5 K2O Ðất Sét

Cát Limon Sét

0-25

5,0

1,29 0,15 0,42 0,07 12

24

5,0

1,8

63 20,6 25,8 57,7

25-60

4,3

0,83 0,11 0,47 0,07 8,6

15

2,0

1,0

42 30,0

6,9

63,0

60-120

4,4

0,58 0,07 0,38 0,07 8,5

14

2,6

1,2

49 18,0 11,2 70,5

Đất nâu vàng
Cấu tạo phẫu diện: 0-15 cm: màu nâu vàng sẫm; thịt pha sét; kết cấu viên; chặt; xốp; nhiều rễ cây; chuyển lớp rõ về màu sắc. 15-35 cm: màu nâu vàng; thịt pha sét; kết von tròn khá nhiều (30-40% thể tích); kết cấu viên; ẩm; hơi xốp; còn ít rễ cây. 80-150 cm: màu nâu vàng sẫm; sét; kết von như tầng trên; kết cấu viên và cục nhỏ; ẩm; chặt; ít xốp.

• Thành phần cơ giới nặng. Tính chất • Kết cấu hạt viên khá tơi xốp.

cơ lý
• Đất có phản ứng chua, độ no bazo thấp. bình, P Tính chất • Hàm lượng mùn trung O tổng 2O5 tổng số khá nhưng dễ tiêu thấp, K2 số và trao đổi thấp.

hóa học

• Thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn như ngô, các loại đỗ, khoai lang,…. Tính chất • Động vật và VSV: đa dạng.

sinh học

Số liệu phân tích lý, hoá học phẫu diện TN226
Ðộ sâu tầng đất pHKCl (cm) Chất tổng số (%) OM N P2O5 K2O Dễ tiêu (mg/100g đất) P2O5 Cation trao CEC sét đổi (lđl/100g BS đất) (lđl/ (%) 100g) K2O Ca2+ Mg2+ Thành phần cơ giới (%) Cát Limo Sét n 17,6 62,2

0-15

4,1

2,34 0,15

0,15

0,64

2,12

4,60

13,4

1,0

1,52

36

20,2

15-35

4,2

1,67 0,10

0,10

0,60

2,12

2,40

10,5

1,1

2,14

48

18,4

14,5 67,2

35-80

4,2

1,38 0,08

1,11

0,58

2,37

4,80

9,3

1,28

1,20

43

19,1

14,5 66,6

80-150

4,3

0,69 0,05

0,14

0,45

2,62

2,40

14,1

1,45

1,27

45

26,9

28,3 45,8

Diện tích đất đỏ bazan tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là chủ yếu. Tây nguyên có 1,3 triệu ha với hàm lượng N, K, L.. cao. Cho phép phát triển các loại cây trồng, đặc biệt là trồng các cây công nghiệp lâu năm như cà phê, hồ tiêu, cao su… Diện tích cà phê hiện nay là 290 nghìn ha( tập trung trên đất bazan màu mỡ), chiếm 4/5 diện tích cà phê của cả nước.
Daklak là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất(170 nghìn ha), và Buôn Ma Thuật nổi tiếng có chất lượng cao.

Sử dụng

tổng diện tích: 2.587.485 ha: Tây Nguyên: 1.311.416 ha Đông Nam bộ:598.417 ha Trung du và BB: 410.599 ha Khu IV cũ: 143.205 ha Duyên hải NTB: 106.422 ha ĐB sông Hồng: 46.685 ha ĐB sông Cửu Long: 1.478 ha
( Viện QHTKNN – 1982).

Ngoài ra,Tây Nguyên còn là vùng trồng dâu tằm, nuôi tằm tập trung lớn nhất nước ta, nhiều nhất là ở Bảo Lộc, Lâm Đồng. Ở đây có liên hiệp các xí nghiệp ươm tơ xuất khẩu lớn nhất Việt Nam.

 Tài nguyên rừng và diện tích

đất lâm nghiệp ở Tây Nguyên đang đứng trước nguy cơ ngày càng suy giảm nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân:
Dân di cư mới đến lập nghiệp xâm lấn rừng để ở và sản xuất. Nạn phá rừng. Khai thác lâm sản trái phép chưa kiểm soát được.
……

Do sự suy giảm tài nguyên rừng nên sản lượng khai thác gỗ giảm không ngừng, từ 600 – 700 nghìn m3 vào cuối thập kỉ 80 - đầu thập kỉ 90, nay chỉ còn khoảng 200 – 300 nghìn m3/năm.

Tác động của chặt phá rừng và canh tác không hợp lí Chặt phá rừng → Mất thảm thực vật → Đất bị xói mòn mạnh → Mất đất, mất nước → Khoan sâu để lấy nước ngầm (vào mùa khô) → Làm giảm mực nước ngầm → Đá ong hóa.

Theo tài liệu của sở KHCN&MT tỉnh Đăk Lăk:
o Với 1 ha đất. o Ở độ dốc 5-8 độ o Lượng mưa hàng năm trên 1.905 mm

Đất nương rẫy bị rửa trôi 95,1 tấn/năm. Đất trồng ngô là 105,7 tấn. Đất trồng cà phê 2 tuổi là 69,2 tấn...

Lượng chất dinh dưỡng hàng năm bị cuốn trôi lớn:
171 kg N 19kg P2O5 337,5 kg K2O 1125 kg chất hữu cơ.

Lí do khiến cho đất canh tác bị bạc màu.

Không có rừng→ Nước ngầm suy kiệt→ Độ ẩm giảm, vsv đất biến mất→ laterit hóa

Sự suy thoái của đất Tây Nguyên do phá rừng và khai thác đất bất hợp lý đã đến mức báo động.

Tác động của khai thác tài nguyên khoáng sản Trong nền đất bazan tập trung nhiều loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao: • Bôxit • Bentonite • Cao lanh • Diatomite • ….. Trong đó quặng bôxit chiếm trữ lượng lớn tập trung chủ yếu ở vùng tây nguyên (Đắc Nông ,Lâm Đồng ..)

Khai thác bôxit

Phá bỏ lớp phủ thực vật, bóc đi lớp đất bazan màu mỡ.

Gây ra vấn nạn bùn đỏ đe dọa môi trường

Hiện trường xây nhà khai thác quặng tại Đắc Nông

Ô nhiễm môi trường đất

NGUYÊN NHÂN CHÍNH
Sử dụng không hợp lý

Các chất thải không qua xử + phân bón Các chất độc lý ở các vùng do chiến + thuốc bảo vệ đông dân, tranh để lại TV khu đô thị, + kích thích sinh công nghiệp…
trưởng

Ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm kim loại nặng Nền công nghiệp nước ta đang phát triển mạnh: mạng lưới giao thông và đô thị hóa nhiều ,nhà máy xí nghiệp, các khu du lịch..ra đời.  phát thải ngày càng nhiều kim loại nặng làm ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng.

Ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm do chất độc hóa học Các chất độc hóa học còn tồn đọng do chiến tranh được tích lũy trong đất, đá gây ảnh hưởng đến môi trường đất.

Ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm do con người Sử dụng quá mức thuốc bảo vệ thực vật gây nên sự dư thừa và tích tụ lại trong đất làm mất môi trường sống của các sinh vật đất, đất bị ô nhiễm.

Thoái hóa đất
Quá trình hoạt động của con người làm cho đất xấu đi mất dần chất dinh dưỡng Thoái hoá đất.

Các dạng thoái hoá đất chủ yếu : Xói mòn, rửa trôi, đất có độ phì nhiêu thấp và mất cân bằng dinh dưỡng, đất chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, bạc màu, khô

Định nghĩa

Laterit là sản phẩm của quá trình phong hoá hoá học các đá giàu khoáng vật alumosilicat trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm. Laterit được hình thành chủ yếu là do sự tích tụ của nhôm, sắt hoặc mangan trong quá trình phong hóa các loại đá khác nhau.

Nằm trong trầm tích tuổi Đệ tam hoặc Đệ tứ Giàu oxit sắt, Màu đỏ, vàng, Độ lỗ hổng hồng, bên lớn nhưng nhôm, titan, ngoài thường rắn chắc, mangan, phủ một lớp cũng có loại nghèo oxit dạng bột, silic, kiềm và màu xám đen mỏng, có cấu thấm nước kiềm đất tạo kết hạch, nhưng không hạt đậu dẻo.
LATERIT

Đặc điểm cấu tạo và kiến trúc
Tỷ trọng :2,45 - 5,25, Độ cứng :2- 5,5.

Thành phần khoáng vật

Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của Laterit phụ thuộc vào thành phần đá mẹ nhưng nhìn chung có hàm lượng các oxyt như sau:
Hàm lượng Fe2O3 dao động trong khoảng 25 - 70% Hàm lượng SiO2 khoảng 10 -30% Hàm lượng Al2O3 nhỏ hơn 20% (Đặc biệt đối với laterit giàu Al- quặng bauxite, hàm lượng Al2O3 có thể đạt trên 60%)

Phân loại
Tàn dư

hình thành từ những vật chất có nguồn gốc tại chỗ
quá trình phong hóa hóa học
Phân bố:magma mafic, magma kiềm, đá phiến kết tinh hoặc đá phun trào bazan.

Nguồn gốc

nguồn vật chất khoáng giàu AL, Fe, Mn…

Thấm đọng

Gồm 3 giai đoạn

Phân loại
Khung đá ong Tổ ong
Phần ruột của đá ong
Sự phong hóa mạnh mẽ hoặc tích đọng với khối lượng lớn oxit sắt và nhôm

Hình thái và cấu tạo

Kết vón

Quá trình thấm đọng của hydroxyt Fe- Al- Mn trong phần trên cùng của mặt cắt

Sơ đồ quá trình laterit hóa:
Rửa trôi

Các yếu tố ảnh hưởng
Xói mòn Nhiệt độ Dòng chảy

Quá trình laterit hóa
pH Đá mẹ

Lượng mưa

Phủ xanh đất trống: giải pháp đơn giản, truyền thống, khoa học và hữu hiệu. Lựa chọn những loại cây phù hợp với việc chống xói mòn.
Đối với những vùng đã bị laterit hóa nhưng đất vẫn có thể tiếp tục sử dụng: tránh không làm cho laterit trồi lên mặt đất (VD: cày xới).

Định nghĩa
Là hiện tượng các phân tử, có khi cả một lớp đất bị bay đi hoặc cuốn trôi do năng lượng dòng chảy và năng lượng gió làm thoái hóa MTST đất.

Tác hại
Về nông nghiệp
• Lớp đất mặt bị mất là lớp đất canh tác, giàu dinh dưỡng sẽ trở nên bạc màu, nghèo, xấu. • Việt Nam có khoảng 6-7 triệu ha đất trống đồi trọc đang bị xói mòn nghiêm trọng. Hủy hoại hệ sinh thái • Mức độ xói mòn ở nước ta thuộc loại cao của thế giới. • Các thiên tai sạt lỡ, lỡ đất và đặc biệt là lũ quét xảy ra thường xuyên và mạnh hơn.

Xói mòn đất tại Đắc Lắk

Yếu tố ảnh hưởng

Tính toán lượng đất mất do xói mòn
A=R.K.L.S.C.P
Phương trình Wishmier và Smith: A- lượng đất mất đi trung bình hằng năm R- hệ số mưa / chảy tràn K- hệ số xói mòn L- hệ số chiều dài sườn dốc S- hệ số dốc C- hệ số lớp phủ P- hệ số canh tác

Biện pháp chống xói mòn
Sinh thái nông nghiệp
Đào mương, đắp bờ, chặn dòng chảy Trồng cây che phủ, luân canh, xen canh

Canh tác theo đường đồng mức

Biện pháp chống xói mòn
Lâm nghiệp – môi trường Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn Nếu khai hoang luôn phải giữ chỏm đồi

Trồng cây rừng có bộ rễ ăn sâu

BẢO VỆ

CẢI TẠO

 Điều tra, theo dõi quá trình sử dụng đất  điều tra, phân tích đât  đánh giá ô nhiễm đất  Đầu tư , phát triển theo chiều sâu.  Kiểm soát quá trình thây đổi mục đích sử dụng đất.  thực hiện luật môi trường.

Bảo vệ
 Thây đổi tập quán canh tác lạc hậu.
 Sử dụng các biện pháp sinh học để phát triển bền vững.

Cải tạo
 Phân loại đất  Loại bỏ nguồn gây ô nhiễm đất.
 Thây dổi cây trồng, lợi dụng hấp thu sinh vật.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->