Ngày soạn..............................Ngày dạy......................................................................................................

Tiết

BÀI TẬP VỀ DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI VÀ CHẤT ĐIỆN PHÂN
A.Mục tiêu
1.Kiến thức
- Nắm vững các kiến thức liên quan tới định luật Ôm.
- Vận dụng hệ thức ρt = ρ0(1+α (t-t0) ) hay Rt=R0(1+α (t-t0) ) để giải các bài tập về sự phụ thuộc của điện trở
vào nhiệt độ.
-Vận dụng các định luật Fa-ra-đây để giải các bài tập về hiện tượng điện phân.
2.Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm và tự luận dòng điện trong kim loại và hiện tượng điện phân.
- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm và trình bày bảng.
3.Thái độ : Nghiêm túc
B.Chuẩn bị
1.Giáo viên: Đề bài tập trắc nghiệm và tự luận
2. Học sinh: Ôn các kiến thức liên quan tới định luật Ôm dòng điện trong kim loại và hiện tượng điện phân.
C. Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung trình bày bảng
Hoạt động 1:
Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra việc làm bài tập về nhà
của HS.
Hoạt động 2: Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm về dòng điện trong kim loại và chất điện phân
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng:
a. Hạt tải điện trong kim loại là electron.
b. Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi.
c. Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là do sự va chạm của các ion dương ở các nút mạng với nhau.
d. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.

Câu 2: Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng là do:
a. Chuyển động nhiệt của các electron tăng lên.
b. Chuyển động định hướng của các electron tăng lên.
c. Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.
d. Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
a. Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion âm, electron đi về anot và ion dương
về catot.
b. Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các electron đi về anot và ion dương về
catot.
c. Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion âm đi về anot và ion dương về catot.
d. Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các electron đi từ catot về anot khi catot bị
nung nóng.

Câu 4: Yếu tố nào nào sau đây ảnh hưởng đến độ dẫn điện của chất điện phân:
a. Nhiệt độ

b. Nồng độ chất điện phân

Câu 5: Hãy điền vào chỗ trống

c. Dung môi

d. Tất cả yếu tố trên

hiệu điện thế bóng đèn là U2 = 240V thì cường độ dòng điện chảy qua đèn là I2 =8A. cường độ dòng điện chảy qua bình điện phân là I=1A. Hoạt động 4 : Củng cố và bài tập về nhà GV nhận xét về giờ BT GV yêu cầu HS phải thuộc các công thức về dòng điện trong kim loại và định luật Ôm ** Bài tập về nhà Học lý thuyết. được mắc với hai cực của nguồn điện E=9V. R3=R4=4 ôm. nhiệt độ dây tóc bóng đèn là t1 =250C.2. Cho AAg=108đvc. một thiết bị gì của mạch điện. SBT 3. biết diện tích của bề mặt kim loại 40cm2.16. Khi các ion di chuyển tới điện cực thì có thể xảy ra phản ứng phụ như: ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… b. khối lượng riêng của Cu là 8. + Thể tích của lớp Cu liên hệ với diện tích và bề dày bởi công thức nào? + V=S. Khi sáng bình thường. HS làm bài trong khoảng thời gian 15 phút HS nêu các phương án. 26000C b.1. RA=0. 5g b. Lượng Ag bám vào catot trong thời gian 16 phút 5 giây là: a. 3. Điện trở của bình điện phân.13. R2 là bình điện phân dung dịch CuSO4 có các điện cực bằng Cu. khối lượng Cu được giải phóng ở catot là 0. Rút kinh nghiệm giờ dạy . b. 1. Biết sau 16 phút 5 giây điện phân. 10.08 mg b. nAg=1.94 g Câu 8: Khi hiệu điện thế giữa hai cực của bóng đèn này là U1 =20mA thì cường độ dòng điện chảy qua đèn là I1 = 8mA. Tính a. Biết hệ số nhiệt điện trở 4.5 g c. c. điện trở trong r=1 ôm. Công thức của định luật Faraday: ………………………………………………………………………………… Câu 6: Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3.08 g c. 2917 K Cho mạch điện như hình vẽ E=13. r=1 ôm. Tính chiều dày của lớp Cu trên tấm kim loại sau 16 phút 5 giây điện phân. Cường độ dòng điện chảy qua bình điện phân.5 V.17. điện trở của bình điện phân R=8ôm. Nhiệt độ t2 của dây tóc đèn khi sáng bình thường là: a.97 g d. 5. 0.54 g d. 1. Khối lượng Cu bám vào Catot trong thời gian 5h có giá trị là: a. 36490C c.92g/cm3. lý do chọn các câu lý thuyết Bài tập cho một số học sinh chữa đồng thời trên bảng GV chốt và kết luận các kết quả cuối cùng Hoạt động 3: Bài tập tự luận về điện trường GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài HS tóm tắt đề bài Câu hỏi định hướng của GV + Bình điện phân đóng vai trò như + HS trả lời: đóng vai trò là điện trở. 3. R1=3 ôm.10-3K-1.a.d d.08 kg Câu 7: Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anot làm bằng Cu.48 g.18 D. 11. 2644 K GV phát đề bài cho HS . 3.

. dòng điện không đổi và dòng điện trong chất điện phân..Kiến thức .10-9C khi q đặt tại : a/ Trung điểm O của AB b/ M sao cho AM = 8cm ...Chuẩn bị 1...Ngày dạy...... Một quả cầu khối lượng 10g.. điện trường đều (hiệu điện thế.. công của lực điện. Học sinh: Ôn các kiến thức liên quan về chương tĩnh điện.. BM = 6cm c/ N sao cho AN = BN = 4√2cm d/ P sao cho AP = 6cm . Xác định lực tác dụng lên điện tích điểm q = 2.. Đầu tiên hai quả cầu này tích điện trái dấu.... Giao nhiệm vụ về nhà Thông qua tiết bài tập.. Đưa quả cầu thứ 2 mang điện tích q2lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí ban đầu. dòng điện không đổi và dòng điện trong chất điện phân... Hỏi độ lớn điện tích q2 và lực căng sợi dây? Lấy g = 10m/s2 Câu 3.... dây treo hợp với đường thẳng đứng góc = 30o.. Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa ra vị trí cũ thì thấy chúng đẩy nhau với lực F2 = 9.. Khi đó 2 quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang và cách nhau 3cm.Giáo viên: Đề bài tập tự luận 2. C.. Tìm điện tích mỗi quả cầu lúc đầu.q2 = 4.... được treo vào 1 sợi chỉ cách điện.. BP = 10cm Câu 2... Yêu cầu HS chọn một vướng mắc. **Yêu cầu HS hoàn thành bài HS ghi nhận nhiệm vụ tập đã được phát.....Mục tiêu 1..... sau đó GV gợi ý cho HS giải..... Chương 1..Thái độ : Nghiêm túc B. 3. GV sẽ HS ghi nhận bổ xung kiến thức những phần mà HS còn yếu.6.. ..... chúng hút nhau với lực F1 = 1. .. 2.. đặt tại A và B cách nhau 8cm trong không khí..10-2N..Kĩ năng ......1µC....Rèn luyện kỹ năng giải bài tập tự luận về chương tĩnh điện.....10-3N.... Cho 2 quả cầu nhỏ giống hệt nhau... + Chương dòng điện không đổi: định luật Ôm đối với toàn mạch và đoạn mạch........Tiết BÀI TẬP A.... + Định luật Faraday để giải bài tập về hiện tượng điện phân. TĨNH ĐIỆN Dạng 1: Xác định lực điện và cường độ điện trường tạo bởi điện tích điểm Câu 1......................Ngày soạn.... Cho 2 điện tích điểm q1 = ...... Tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung trình bày bảng Hoạt động 1: Ổn định lớp Hoạt động 2: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập tự luận GV phát bài tập ôn tập từ tiết HS nêu một số bài tập còn trước.....Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm và trình bày bảng.. ** Yêu cầu HS chia nhóm soạn bài dòng điện trong chất khí bằng powerpoint..... đặt cách nhau 1 đọan r = 10cm trong không khí. các công thức liên quan đến tụ điện. Quả cầu mang điện tích q1 = 0.10-8C..... năng lượng điện trường).... Hoạt động 3: Ôn tập củng cố kiến thức. số bài tập bị vướng mắc..Nắm vững các kiến thức liên quan tới: + Chương tĩnh điện: định luật Comlomb...

4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên? 2) Tính vận tốc của e khi nó tới P. Bản tích điện dương nối với cực dương. Trong đèn hình của máy thu hình. Đặt 1 hiệu điện thế 750V vào 2 tấm đó thì quả cầu lệch ra khỏi vị trí ban đầu 1cm.6.q2. Vectơ cường độ điện trường song song với cạnh huyền BC của tam giác vuông ABC và có chiều từ B đến C. các electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế 25000V. Câu 2.6. a. Hỏi khi electron đập vào màn hình thì vận tốc của nó bằng bao nhiêu? Vận tốc ban đầu của electron nhỏ. Vận tốc ban đầu của electron bằng 300km/s.103 V/m.10-19 C. Coi khối lượng của electron bằng 9. AC= 8cm. cạnh 10cm có 3 điện tích điểm bằng nhau và bằng 10nC. Ba điện tích điểm q1= 2.4. b/ tâm của tam giác. Hỏi electron chuyển động được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0? Cho biết khối lượng electron m= 9. hệ thống nằm cân bằng trong không khí. C1 C2 A B C1 C5 C4 B C5 C3 A C5 C2 C3 C4 Câu 3.3. Câu 2.10-3kg treo vào 1 sợi dây dài ℓ = 1 m. a/ Tính điện dung của tụ điện. Hai bản cách nhau 2mm.5. Tại các đỉnh A. Hãy xác định cường độ điện trường tại: a/ trung điểm của mỗi cạnh tam giác. Nối tụ điện đó vào bộ ác qui có SĐĐ E=50V. Năng lượng này có thể làm bao nhiêu kilôgam nước ở 100°C bốc thành hơi ở 100°C ? Cho biết nhiệt hóa hơi của nước bằng 2. Tính năng lượng của tia sét đó.10 8 V. Dạng 2: điều kiện cân bằng của điện tích Câu 1.106 V/m.10-8C . điện tích của tụ là 10 µC .C của 1 hình vuông ABCD cạnh a=1. C.5 cm lần lượt đặt cố định q1. Hỏi khi đó năng lượng của bộ ác qui tăng lên hay giảm đi? Tăng hay giảm bao nhiêu? 3 . Xác định cường độ điện trường tại các điểm A. Câu 2. Quả cầu nằm giữa 2 tấm kim loại song song. q3 (ĐS: q1=q3=-1.q3 1) Biết q2=4. b/Gọi H là chân đường cao hạ từ đỉnh A xuống cạnh huyền. q2= 4. Trong các hình dưới đây C1= C4= C5=2 µF . thẳng đứng như hình vẽ.10-18J 1) Tính công mà lực điện sinh ra khi e di chuyển tiếp 0. Điện tích của electron bằng – 1. Cho 1 tụ điện phẳng mà 2 bản có dạng hình tròn bán kính 2cm và đặt trong không khí. Tính điện thế và hiệu điện thế Câu 3. Một quả cầu khối lượng 4. Biết AB = 1cm.10-31kg và không phụ thuộa vào vận tốc. Câu 5. Một e di chuyển một đoạn 0. C3= 4 µF . b/ Có thể đặt 1 hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào 2 bản tụ điện đó? Cho biết điện trường đánh thủng đối với không khí là 3. Cho 1 điện trường đều có cường độ 4. Tính q1. Xác định điện tích q3 và khoảng cách BC. AC.1. Cường độ điện trường E= 100V/m. Tụ điện Câu 1.Câu 4. C2= 1 µF . a/ Tính hiệu điện thế giữa 2 điểm BC.10-31kg.4. Hai tấm cách nhau 4cm. Một electron chuyển động dọc theo đường sức của 1 điện trường đều.10-6C) 2) Tìm CĐĐT tổng hợp tại tâm O của hình vuông Dạng 3. Tính hiệu điện thế giữa 2 điểm A và H.1.10-6C và CĐĐT tổng hợp tại D bằng không. Tính điện dung của bộ tụ điện.B. Câu 4. + + + Câu 3. Cho biết AB= 6cm. AB. a. B.6 cm từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện của 1 điện trường đều thì lực điện sinh công 9.10-8C và q3 đặt tại ba điểm ABC. Giả thiết rằng trong 1 tia sét có điện tích q = 25 C được phóng từ đám mây dông xuống mặt đất và khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất U = 1. b. Lấy g= 10m/s2. Biết vận tốc của e tại M bằng không Dạng 5. Tính điện tích của quả cầu. Một tụ điện có điện dung C= 2 µF được tích điện. Tại 3 đỉnh của tam giác đều. Dạng 4: electron chuyển động trong điện trường đều Câu 1.106 J/kg.

R3=6 ΩR4=9 Ω.Dòng điện qua mỗi điện trở 3.trên đèn có ghi 6V-6W.điện trở trong r=0.cho biết R1=3 Ω.nguồn có suất điện động ξ =20V.5).b. 500V.điện tích của tụ điện phóng qua lớp điện môi giữa 2 bản tụ đến lúc điện tích của tụ bằng không. Các bài tập trong SGK Chương III.hãy xác định số chỉ của vôn kế khi đó là bao nhiêu? Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ(HII.5 . Tìm năng lượng tiêu hao đó.7 Q .5 R3 R1 X R2 R3 H× nh4. Tính nhiệt lượng toả ra ở điện môi.Hãy cho biết chiều của dòng điện qua ampe kế và số chỉ của ampe kế là bao nhiêu 2.Hiệu điện thế UAB và UMN 4. Câu 5. nguồn có suất điện động ξ =14V.R3=6 ΩR4=3 Ω.Công suất tỏa nhiệt trên các điện trở 5. giống bài kiểm tra 1 tiết.Hiệu suất của nguồn điện Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ(HII. điện trở R1=4 Ω.25 Ω.5 H.r HII. Ba tụ điện có điện dung lần lượt là: C1=1 µ F.2.ampe kế có điện trở không đáng kể.các nguồn giống nhau mỗi nguồn có suất điện động ξ =3 V.200V. 1.6). Dạng 6: Năng lượng hoạt động của tụ .7).6 Dạng bài tập kết hợp giữa tụ điện và điện trở.R2=15 Ω.Thay ampe kế bằng một vôn kế có điện trở vô cùng lớn.R2=7 Ω. Đem các tụ điện này mắc thành bộ 1) Với cách mắc nào thì bộ tụ điện có thể chịu được hiệu điện thế lớn nhất 2) Tính điện dung và hiệu điện thế của bộ tụ điện đó CHƯƠNG II. 1.điện trở trong r=1 Ω 1. C2=2 µ F. Một bộ tụ gồm 5 tụ điện giống hệt nhau nối tiếp mỗi tụ có C=10 µF được nối vào hđt 100 V a) Hỏi năng lượng của bộ thay đổi ra sao nếu 1 tụ bị đánh thủng b) Khi tụ trên bị đánh thủng thì năng lượng của bộ tụ bị tiêu hao do phóng điện. Sau khi ngắt tụ ra khỏi nguồn.điện trở trong r=1 Ω.r HII.Hãy cho biết đèn sẽ sáng như thế nào? 2.Để đèn sáng bình thường thì ta cần phải thay điên trở R1 bằng một điện trở R’ có giá trị là bao nhiêu? R1 A + R2 C A D R1 R3 B R4 A + M R2 R3 N B A B R4 Đ X R2 R4 R1 R1 X R2 R3 H× nh4.Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và cường độ 2.21a .R2=5 Ω. C3 =3 µ F có thể chịu được các hiệu điện thế lớn nhất tương ứng là: 1000V.R3=5 Ω.R4=4 Ω.cho biết R1=10 Ω. DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG HII. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI Câu 1: Cho mạch điện như hình vẽ( HII.giới hạn của tụ Câu 4.