P. 1
Cáp Quang IN

Cáp Quang IN

|Views: 1,129|Likes:
Được xuất bản bởinogetqd

More info:

Published by: nogetqd on Jun 08, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/26/2012

pdf

text

original

Chuyên đề Thông tin Quang

MỤC LỤC
Lời nói đầu………………………………………………………………......2 1. Tổng quan………………………………………......…………………......3 1.1. Đặc điểm, yêu cầu đối với cáp quang …...……………………….. 3 1.2. Khả năng của sợi và cáp quang………………....…….…………... ..3 2. Cấu trúc cáp quang…….........…. ………………………………...……..5 2..1. Cấu trúc tổng quát của cáp quang………… ..... …………………......5 2..1.1.Phần lõi…………………………………………….............................6 2..1.2.Vỏ cáp…………...………………………………………….…......... 10 3. Phân loại cáp quang:…...……………………………………………..…...11 3.1. Phân loại theo cấu trúc:.….………………………………………….11 3.2. Phân loại theo mục đích sử dụng…...................……………………..11 3.3. Phân loại theo điều kiện lắp đặt…….......................………………....11 3.3.1. Cáp treo…..........................………………………………………....12 3.3.2. Cáp đặt trong cống………………..…...………………………..…....14 3.3.3. Cáp chôn trực tiếp…………….................…………………………...16 3.3.4. Cáp đặt trong nhà…................………….…………………………....19 3.3.5. Cáp ngập nước và thả biển……….………......……………………....20 4. Mã màu trong cáp…....………..…………………………………….……..22 5. Đo thử cáp quang và đo bảo dưỡng…...............………………...........25 5.1. Khái quát…..................……………………………………………..25 5.2. Mục đích của đo thử…...................………………………………......25 5.3. Đo thử bảo dưỡng..................……………………………………....26 6. Các biện pháp bảo vệ cáp quang…................…….…………………….....27 6.1. Độ chôn sâu cáp…..............………………….……………………..27 6.2. Chống mối và chống chuột...............……………………………….29 6.3. Chống ảnh hưởng của sét…...........…………………………………...29 Tài Liệu Tham Khảo…………………………………………………….….............31
1 2 3

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TỪNG THÀNH VIÊN Lý Văn Hiệp Mục 1,2 Nguyễn Thái Hòa Mục 3,4 Nguyễn Văn Hào Mục 5,6

1

Chuyên đề Thông tin Quang

LỜI NÓI ĐẦU
Hiện này các hệ thống thông tin quang đã chiếm hầu hết các tuyến truyền dẫn quan trọng trên mạng lưới viễn thông quốc tế, và được coi là phương thức truyền dẫn có hiệu quả nhất trên các tuyến vượt biển và xuyên lục địa. Để đáp ứng nhu cầu truyền tải lớn do sự bùng nổ thông tin, mạng truyền dẫn đòi hỏi phải có sự phát triển mạnh về cả quy mô và trình độ công nghệ nhằm tạo ra các cấu trúc mạng hiện đại bao gồm cả các hệ thống thông tin quang. Các hệ thống thông tin quang trong thời gian tới phải đảm bảo có tốc độ cao, cự ly xa, độ tin cậy cao… Trong toàn bộ hệ thống th ông tin quang phần không thể thiếu được chính là Cáp Quang. Hệ thống thông tin quang có nhiều ưu điểm hơn các hệ thống khác một phần chính là nhờ môi trường truyền dẫn là cáp quang. Vì vậy, nhóm đã chọn đề tài Cáp Quang làm chuyên nghiên cứu giúp chúng em tìm hiểu sâu hơn . Do thời gian hạn hẹp và kiến thức bản thân còn hạn chế vì vậy chuyên đề của nhóm không thể tránh được những thiếu sót. Nên chúng em mong các thầy cô trong bộ môn và các bạn trong lớp đánh giá và đóng góp nhiều ý kiến để chuyên đề được đầy đủ, chính xác và hoàn thiện hơn. Trong quá trình làm bài, chúng em đã được nhận được sự hướng dẫn chi tiết của thầy Nguyễn Đức Nhân và góp ý của các bạn trong lớp. Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy và các bạn.

2

Chuyên đề Thông tin Quang

SỢI QUANG
1. Tổng quan 1.1. Đặc điểm, yêu cầu đối với cáp quang Cũng như cáp kim loại, cáp quang cũng có các yêu cầu, đặc điểm cần phải đáp ứng. Trước hết, có lớp vỏ bao bên ngoài để bảo vệ sợi cáp quang khỏi ảnh hưởng của môi trường như côn trùng, độ ẩm hoặc các lực cơ học tác động. Cáp cần phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ. - Không thấm nước, lọt nước. - Chống được các ảnh hưởng của các tác động cơ học như va chạm, lực kéo, nén, lực uấn cong… - Ổn định khi nhiệt độ thay đổi, nhất là khi ở nhiệt độ rất thấp có tác động co giãn sợi. - Ít bị bão hoà, có thời gian làm việc lâu. - Trọng lượng nhỏ và kích thước bé. 1.2. Khả năng của sợi và cáp quang  Dung lượng lớn : 4 Terabit trên giây (Tera là một nghìn tỷ) đã được thực hiện thành công qua một sợi quang dài 160 km. Giá trị 14 Tbit/s (111 Gb/s ´ 140 kênh) vượt xa , kỷ lục hiện nay (khoảng 10 Tbit/s)  Kích thước và trọng lượng: nhỏ do đó dễ dàng lắp đặt  Không bị nhiễu: bởi các tín hiện điện, điện từ hoặc thậm chí cả bức xạ ánh sáng  Tính cách điện :do được làm từ thủy tinh, không chứa vật chất dẫn điện nên rất an toàn khi sử dụng trong các môi trường đòi hỏi tính an toàn cao  Tính bảo mật cao: do không thể bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiện điện thông thường  Độ tin cậy cao : do cáp quang được thiết kế thích hợp có thể chịu đựng được những điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm khắc nghiệt và thậm chí có thể hoạt động
3

Chuyên đề Thông tin Quang ở dưới nước

 Tính linh hoạt: do các hệ thống thông tin quang đều khả dụng cho hầu hết các dạng thông tin số liệu, thoại và video. Các hệ thống này đều có thể tương thích với các chuẩn RS.232, RS422, V.35, Ethernet, Arcnet, FDDI, T1, T2, T3, Sonet, thoại 2/4 dây, tín hiệu E/M, video tổng hợp và còn nhiều nữa  Dễ dàng nâng cấp: khi chỉ cần thay thế thiết bị thu phát quang còn hệ thống cáp sợi quang vẫn có thể được dữ nguyên Cáp quang dùng ánh sáng truyền dẫn tín hiệu, do đó ít suy hao và thường được dùng cho kết nối khoảng cách xa. Ngày nay, Internet đã trở thành một nhu cầu thiết yếu, giúp mọi người ở khắp nơi trên thế giới có thể giao tiếp, trao đổi, học tập, mua sắm, giải trí dễ dàng, nhanh chóng. Các ứng dụng, dịch vụ trên Internet cũng ngày càng phát triển theo, điều này đòi hỏi tốc độ, băng thông kết nối Internet cao và cáp quang trở thành lựa chọn số một – FTTH (Fiber To Home) là một điển hình. FTTH đáp ứng các dịch vụ luôn đòi hỏi mạng kết nối tốc độ cao như IPTV, hội nghị truyền hình, video trực tuyến, giám sát từ xa IP Camera…

Trước đây, cáp quang chỉ dùng để kết nối các đường trục chính của quốc gia, nhà cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp lớn vì chi phí khá cao. Nhưng hiện nay, cáp quang được sử dụng khá rộng rãi ở các doanh nghiệp vừa, nhỏ, các trường đại học và người sử dụng thông thường. Bài viết giới thiệu cơ bản về cáp quang và các đầu nối, giúp bạn đọc hiểu được thông số kỹ thuật trên các tài liệu, thông tin sản phẩm quang. Cáp quang dùng ánh sáng truyền dẫn tín hiệu, do đó ít suy hao và thường được dùng cho kết nối khoảng cách xa. Trong khi cáp đồng sử dụng dòng điện để truyền tín hiệu, dễ bị suy hao trong quá trình truyền và có khoảng cách kết nối ngắn hơn.

4

Chuyên đề Thông tin Quang

2. Cấu trúc cáp quang 2.1.Cấu trúc tổng quát của cáp quang Chủng loại cáp quang trong ngành công nghiệp cáp cấu trúc vô cùng đa dạng. Ứng với mỗi loại môi trường khác nhau, cấu tạo cáp quang cũng được chế tạo khác nhau để tương thích. Cáp quang thường được cấu tạo từ các thành phần cơ bản sau: sợi quang (fiber), lớp bảo vệ (coating), lớp ống đệm bảo vệ (buffer), lớp chịu lực (strength members) và lớp vỏ ngoài bảo vệ (jacket).

Sợi quang (fiber) bao gồm 2 thành phần là lõi (core) và lớp phản xạ (cladding). Trong đó lõi thường được làm bằng sợi thủy tinh (glass) hoặc nhựa (plastic) dùng để lan truyền ánh sáng; lớp phản xạ có cấu tạo tương tự như lõi, nhưng có chiết xuất nhỏ hơn và bao bọc xung quanh lõi giúp ánh sáng phản xạ trở lại lõi.

Lớp bảo vệ (coating): thường được làm bằng nhựa PVC dùng bảo vệ sợi quang tránh bị trầy xước trong suốt quá trình sản xuất cáp quang.

Lớp ống đệm bảo vệ (buffer) : thường được chia làm 2 loại gồm ống đệm chặt (tight buffer) và ống đệm không chặt (loose buffer). -Loại ống đệm chặt được làm bằng nhựa dẻo, ít bị tác động của nhiệt, có độ uốn cong tốt nên thường được sử dụng để chế tạo các loại dây đấu nối (patch cord). -Loại ống đệm không chặt là loại ống bằng nhựa có đường kính lớn hơn đường kính của sợi quang, cho phép chứa nhiều sợi quang bên trong giúp cho sợi quang co giãn tự nhiên khi nhiệt độ của môi trường thay đổi. Ngoài ra, bên trong ống đệm còn có thêm một lớp chất nhờn để ngăn ẩm, chống cháy và giúp làm sạch sợi quang dễ dàng khi cần hàn hoặc bấm đầu nối cáp. Với nhiều ưu điểm trên nên nó thường được dùng trong các đường truyền dẫn cao và trong điều kiện môi trường thay đổi nhiều như ngoài trời.

Cáp Quang

5

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang

Loại tight buffer

Loại loose buffer

Lớp chịu lực (strength members): được làm bằng sợi gia cường “aramid yarn” (Kevlar). Trong quá trình lắp đặt và thi công, lớp chịu lực sẽ bảo vệ cáp quang không bị đứt trước các lực kéo cáp quá lớn. Lớp vỏ ngoài bảo vệ (jacket): là lớp bảo vệ ngoài cùng, có khả năng chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn cao, bảo vệ phần bên trong tránh ẩm ướt và các ảnh hưởng từ môi trường như các tia hồng ngoại. Lớp vỏ bảo vệ được phân loại theo môi trường sử dụng và tiêu chí chống cháy.

Cấu tạo cáp quang

Cáp Quang

6

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang 2.1.1.Phần lõi

A. Phần tử gia cường (strength members).
 Phần tử gia cường được đặt trong lõi cáp quang để tạo ra sức chịu lực căng và sức chống co để đảm bảo cho cáp được ổn định khi lắp đặt cáp, khi nhiệt độ của môi trường thay đổi.  Phần tử gia cường phải là vật liệu nhẹ, mềm dẻo có modul đàn hồi cao...  Phần tử gia cường có thể là: + Kim loại: thường là các loại dây thép được đặt tại tâm hoặc vỏ của cáp khi dùng thép phải chú ý chống ăn mòn và chống điện áp cao do sét đánh. + Phi kim loại: Thường là dây thuỷ tinh Plastic tăng cường(G-FRP) hoặc là các sợi amid. Thường đặt ở tâm cáp có độ mềm dẻo cao(hoặc đặt phân tán trong vỏ cáp)

Các cách đặt phần tử gia cường trong lõi cáp quang: 1 3 2
2

1 2 3

3 2 1

Hình 2.3: Cách đặt phần tử gia cường. 1.Phần tử gia cường. 2. Lõi cáp. 3. ống đệm.

Cáp Quang

7

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang

 Các đặc tính của phần tử gia cường:

Vật liệu

Trọng Lượng riêng

Modul đàn hồi kg/mm2

Ứng suất điểm uốn kg/mm2

Độ co dãn điểm uốn % 0,2-1,0 1,0-1,5 3

Ứng suất tại điểm gẫy kg/mm2 50-300 150-250 300

Độ giãn tại điểm gãy %

Dây thép Sợi Cacbon Dây thuỷ tinh Plastic Sợi tơ (kevlar) 49 Sợi tơ (Kevlar) 29

7,86 1,5 2,48

20.103 1020.103 9.103

40-150 150-200 300

20-25 1,5 2,4

1,44 1,44

13.103 6.103

300 70

2 1,2

300 300

2 4

Bảng 2.2: Các đặc tính của phần tử gia cường.

B .Ống đệm và khối đệm (buffer) :đó là các vật liệu Plastic quấn hình trôn

ốc quanh lõi cáp.

Cáp Quang

8

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang

Ống đệm lỏng một sợi

Ống đệm chặt một sợi

Khối các băng dẹt

Đặt trong lõi rãnh chữ V

C . Chất độn và chất điền đầy - Trong ống đệm lỏng: . Chất điền đầy phải trung tính để không tạo ra hydro, không đóng băng và không dãn nở trong dải nhiệt độ từ -30  +70 0C. . Là chất gien có đặc tính là ở thể lỏng khi bị khuấy động và ở thể đặc khi đứng yên.

- Trong lõi cáp: . Chất điền đầy có ứng suất cao, có các thành phần không ảnh hưởng đến đặc tính của phần tử khác, không làm phình vỏ PE và có hệ số dãn nở tương đối thấp. Lớp chắn là sản phẩm dầu mỏ có tính đàn hồi, chịu nhiệt và kết dính bao bọc lõi Cáp Quang
9

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang cáp, vừa đóng vai trò chống thấm nớc, vừa gắn kết lõi và vỏ cáp thành một khối vững chắc nhưng không làm giảm tính mềm mại của cáp. . Cáp trong nhà không phải điền đầy lõi cáp. Để bảo vệ các phần tử bện trong lõi cáp sử dụng băng mỏng plastic để quấn quanh lõi. . Ngoài ra đặt thêm một băng giấy rộng khoảng 6mm trên lõi cáp suốt dọc chiều dài cáp, trên đó có ghi khoảng cách theo mét. Cũng có thể ghi chiều dài theo mét ngay trên vỏ ngoài của cáp.

2.1.2.Vỏ cáp

Để bảo vệ lõi cáp khỏi bị ảnh hưởng từ bên ngoài. Các vỏ plastic (một hoặc nhiều vỏ) để bao bọc lõi cáp. a> Vỏ ngoài cùng làm từ PVC, Polyethyleen và Polymethame-loại này có đặc tính cơ học tốt, chống cháy có độ ẩm cho phép cao. PE có tính cơ và hoá tốt, chống cháy kém, hệ số ma sát thấp thuận lợi cho khi kéo cáp vào cống. b> c> Vỏ trong cùng thường dùng Polymêthame vì nó mềm dẻo. Lớp chắn hơi ẩm thường là nhôm mỏng quấn kín lõi cáp và ở phía trong vỏ lớp ngoài cùng: Khi vỏ ngoài bị phồng lên thì lớp các lá nhôm này vẫn ôm chặt lớp phía trong như vậy ngăn được nước đang nằm trong lớp vỏ ngoài thấm vào trong. d> Vỏ bảo vệ bằng kim loại ( Armuor) bằng các sợi thép hoặc bằng thép có múi được dùng cho cáp chôn trực tiếp để bảo vệ các ứng suất xuyên tâm và chống gậm nhấm.
.

Cáp Quang

10

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang 3.Phân loại cáp quang: Người ta phân loại cáp quang theo nhiều loại khác nhau để thuận lợi cho việc nghiên cứu. 3.1. Phân loại theo cấu trúc: Cáp có cấu trúc cổ điển: Các sợi hoặc các nhóm sợi quang được phân bố đối xứng theo hướng xoay vòng đồng tâm, loại cấu trúc này rất phổ biến. Cáp có lõi trục có rãnh: Các sợi hoặc các nhóm sợi được đặt trên các rãnh có sẵn trên một lõi của cáp. Cáp có cấu trúc băng dẹt: Nhiều sợi quang được ghép trên cùng một băng và trong ruột cáp có nhiều băng xếp chồng lên nhau. Cáp có cấu trúc đặc biệt: Do nhu cầu, trong cáp có thể có các dây kim loại để cấp nguồn từ xa, để cảnh báo, để làm các đường nghiệp vụ… hoặc cáp đi trong nhà chỉ cần hai sợi là đủ….

3.2. Phân loại theo mục đích sử dụng - Cáp dùng để trên mạng thuê bao, nội hạt, nông thôn. - Cáp trung kế giữa các tổng đài. - Cáp đường dài. 3.3. Phân loại theo điều kiện lắp đặt - Cáp treo ngoài trời. - Cáp đặt trong ống nước. - Cáp chôn trực tiếp. - Cáp ngập nước và thả biển. - Cáp dùng trong nhà và cáp nhảy

Cáp Quang

11

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang 3.3.1.Cáp treo Cấu trúc cơ bản của sợi cáp được mô tả như hình 2.1 Dây treo cáp: được cấu tạo từ nhiều sợi thép (7 sợi) mạ kẽm xoắn lại với nhau. Kích thước dây treo được quy định như sau: Stt 1 2 3 4 Loại cáp Dung lượng 48 sợi Dung lượng trên 48 sợi đến 96 sợi Dung lượng trên 96 sợi đến 200 sợi Dung lượng trên 200 sợi đến 600 sợi Kích thước dây treo cáp tối thiểu 1 mm cho mỗi sợi tối thiểu 1,2 mm cho mỗi sợi tối thiểu 1,3 mm cho mỗi sợi tối thiểu 1,5 mm cho mỗi sợi

Cáp quang treo Dây bện gia cường: được đặt dưới lớp băng Mylar chống nước là tập hợp gồm nhiều sợi aramid vừa có chức năng gia cường sơ cấp giúp tăng khả năng chịu lực của lõi sợi cáp vừa có khả năng ngăn hơi ẩm. Thông thường, bên cạnh các sợi dây bện gia cường có đi kèm thành phần hợp chất chống nước xâm nhập được chế tạo bằng loại hóa chất đặc biệt gọi là “Super Absorbent Polymer – S.A.P” Băng chống nước: có cấu tạo gồm một lớp băng Mylar bao bọc bên ngoài lõi sợi cáp quang, có tác dụng: Ngăn sự xâm nhập của nước; Không dẫn điện, cách nhiệt, khó cháy, chống nấm mốc.
12

Cáp Quang

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang Ống đệm: được sử dụng để đặt các sợi quang bên trong, được làm bằng vật liệu Polybutylene Terephthalate có tác dụng: Gia tăng độ bền kéo, cách nhiệt để bảo vệ sợi quang đã bọc lớp phủ sơ cấp. Lớp đệm sử dụng cho cáp treo ngoài trời là loại lớp đệm lỏng có đường kính từ 1,5 đến 2,5mm. Các ống đệm được sắp xếp xoắn đảo chiều SZ theo trục của sợi chịu lực trung tâm. Trong trường hợp dung lượng cáp không cho phép đủ số ống đệm để tạo sự tròn đều cho sợi cáp, yêu cầu sử dụng thêm ống đệm phụ

-

Thông thường để ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập vào lõi sợi quang, trong lớp ống đệm lỏng sẽ sử dụng thêm chất điền đầy. Chất điền đầy phải đảm bảo: không độc, không gây tác hại cho sức khỏe, không có mùi khó chịu, không dẫn điện, chống nấm mốc. Sợi gia cường phi kim loại (thành phần chịu lực trung tâm): phải có đặc tính: Đảm bảo cho sợi quang không bị căng quá trong điều kiện vận chuyển, lắp đặt và khai thác. Đảm bảo độ mềm dẻo trong thi công. Là thành phần phi kim loại làm bằng vật liệu Fiber Reinforced Plastic (FRP) có cấu tạo tròn đều Vật liệu là hợp chất H.D.P.E. Phải có tác dụng bảo vệ cáp khỏi tác động cơ học và môi trường. Bề dày lớp vỏ tối thiểu là 1,5mm. Có khả năng chịu điện áp cao: tối thiểu 4Kv với điện áp thử xoay chiều hình Sin tần số 60Hz, nếu sau 60s thử không có hiện tượng đánh lửa hoặc đánh thủng chất cách điện là đảm bảo. Có khả năng chịu được tia tử ngoại. Có độ dày đồng nhất và không chứa thành phần kim loại. Khi cháy cho ra ít khói và khí độc đặc biệt cho cáp indoor. Không có vết rạn nứt, tròn đều, chất lượng đồng đều trên toàn bộ chiều dài cáp.

Vỏ cáp: phải tuân thủ các yêu cầu sau: -

-

Cáp Quang

13

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang Dây Ripcord: tối thiểu là 1 sợi dưới lớp vỏ cáp ngoài, cấu tạo từ chất liệu aramid, đảm bảo đủ chắc để tuốt vỏ cáp và dễ dàng phân biệt với các thành phần khác.

3.3.2.Cáp đặt trong cống Được lắp đặt trong các ống PVC chôn ngầm sử dụng làm cáp quang liên đài/trạm, cáp quang cho các tủ outdoor hoặc trong mạng cáp quang FTTx đóng vai trò là cáp quang gốc và phối. Cấu trúc cơ bản của sợi cáp quang kéo cống được mô tả trong hình 2.2. Cấu trúc chung tiêu biểu của một sợi cáp quang kéo cống phải bao gồm các thành phần cơ bản sau (tính từ ngoài vào trong): Vỏ cáp: kể cả vỏ bọc sợi dây treo cáp phải tuân thủ các yêu cầu sau: Vật liệu là hợp chất H.D.P.E. Vỏ cáp phải tác dụng bảo vệ cáp khỏi tác động cơ học và môi trường (nước, nhiệt độ, hóa chất, côn trùng gặm nhấm…). Bề dày lớp vỏ cáp: tối thiểu là 1.5 mm. Có khả năng chịu điện áp cao: tối thiểu 4kV với điện áp thử là xoay chiều hình sin tần số đến 60 Hz, nếu sau 60s thử không có hiện tượng đánh lửa hoặc đánh thủng chất cách điện là đảm bảo. Có khả năng chịu được tía tử ngoại. Có độ dày đồng nhất và không chứa thành phần kim loại. Khi cháy cho ra ít khói và khí độc đặc biệt cho cáp indoor. Không có vết rạn nứt, tròn đều, chất lượng đồng đều trên toàn bộ chiều dài cáp.

-

Cáp Quang

14

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang

Cáp quang đặt trong cống Dây Ripcord: Số lượng: Tối thiểu 1 sợi (dưới lớp vỏ cáp ngoài). Bằng chất liệu aramid, đảm bảo đủ chắc để tuốt vỏ cáp và dễ dàng phân biệt với các thành phần khác.

Băng chống nước: có cấu tạo gồm 1 lớp băng Mylar bao bọc bên ngoài lõi sợi cáp quang, có tác dụng: Ngăn sự xâm nhập của nước. Không dẫn điện, cách nhiệt, khó cháy, chống nấm mốc.

Dây bện gia cường: được đặt dưới lớp băng Mylar chống nước là tập hợp gồm nhiều sợi aramid vừa có chức năng gia cường sơ cấp giúp tăng khả năng chịu lực của lõi sợi cáp vừa có khả năng ngăn hơi ẩm. Thông thường, bên cạnh các sợi dây bện gia cường “aramid yarn” có đi kèm thêm thành phần hợp chất chống nước xâm nhập được chế tạo bằng loại hoa chất đặc biệt gọi là “Super Absorbent Polymer – viết tắt là S.A.P”. Ống đệm: Ống đệm được sử dụng để đặt các sợi quang bên trong, được làm bằng vật liệu Polybutylene Terephthalate có tác dụng: Tăng thêm độ bền (gia tăng độ bền kéo, cách nhiệt) để bảo vệ sợi quang đã bọc lớp phủ sơ cấp. Lớp đệm sử dụng cho cáp treo ngoài trời là loại lớp đệm lỏng có kích thước: Đường kính 1,5 ÷ 2,5 mm. Các ống đệm được xắp sếp xoắn đảo chiều SZ theo trục của sợi chịu lực trung tâm.

-

Cáp Quang

15

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang Trong trường hợp dung lượng cáp không cho phép đủ số ống đệm để tạo sự tròn đều cho sợi cáp, yêu cầu sử dụng thêm ống đệm phụ (Filler Rod).

Thông thường để ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập vào lõi sợi quang, một cách truyền thống trong lớp ống đệm lỏng sẽ sử dụng thêm chất điền đầy (filling compound). Chất điền đầy khi sử dụng cần phải đảm bảo: Không độc, không tác hại cho sức khỏe, không có mùi khó chịu. Không dẫn điện, chống nấm mốc. Thử nghiệm chất làm đầy: với chiều dài cáp thử 0,3m, thử trong buồng gia nhiệt với nhiệt độ 65 ± 1 C. Sau 24 giờ lấy mẫu thử ra phải đảm bảo chất làm đầy không bị rớt xuống. Thành phần chịu lực trung tâm (sợi gia cường phi kim loại): thành phần này phải có đặc tính: Đảm bảo cho sợi quang không bị căng quá trong điều kiện vận chuyển, lắp đặt và khai thác. Đảm bảo độ mềm dẻo trong thi công. Là thành phần phi kim loại làm bằng vật liệu Fiber Reinforced Plastic (FRP) có cấu tạo tròn đều.
0

3.3.3. Cáp chôn trực tiếp. Được chôn trực tiếp dưới đất thông thường sử dụng làm cáp quang liên đài/trạm, cáp quang cho các tủ outdoor hoặc trong mạng cáp quang FTTx đóng vai trò là cáp quang gốc và phối. Cấu trúc chung tiêu biểu của một sợi cáp quang kéo cống phải bao gồm các thành phần cơ bản sau (tính từ ngoài vào trong): Vỏ cáp: kể cả vỏ bọc sợi dây treo cáp phải tuân thủ các yêu cầu sau: Vật liệu là hợp chất H.D.P.E. Vỏ cáp phải tác dụng bảo vệ cáp khỏi tác động cơ học và môi trường (nước, nhiệt độ, hóa chất, côn trùng gặm nhấm…).
16

Cáp Quang

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang Bề dày lớp vỏ cáp: tối thiểu là 1.5 mm. Có khả năng chịu điện áp cao: tối thiểu 4kV với điện áp thử là xoay chiều hình sin tần số đến 60 Hz, nếu sau 60s thử không có hiện tượng đánh lửa hoặc đánh thủng chất cách điện là đảm bảo. Có khả năng chịu được tía tử ngoại. Có độ dày đồng nhất và không chứa thành phần kim loại. Khi cháy cho ra ít khói và khí độc đặc biệt cho cáp indoor. Không có vết rạn nứt, tròn đều, chất lượng đồng đều trên toàn bộ chiều dài cáp.

-

Cáp quang chôn trực tiếp Thành phần kim loại chịu lực: Được cấu tạo dưới dạng ống gợn sóng, phải được xi mạ bằng chất polymer để tránh hiện tượng ăn mòn. Độ dày của ống gợn sóng: Danh định: 0,15 mm; Chỗ gợn sóng: 0,4 mm. Độ dày lớp mạ polymer của ống gợn sóng, mỗi mặt: 0,05 mm. Vật liệu là hợp chất H.D.P.E. Vỏ cáp phải tác dụng bảo vệ cáp khỏi tác động cơ học và môi trường (nước, nhiệt độ, hóa chất, côn trùng gặm nhấm…). Bề dày lớp vỏ cáp: tối thiểu là 1mm. Có khả năng chịu điện áp cao: tối thiểu 4kV với điện áp thử là xoay chiều hình sin tần số đến 60 Hz, nếu sau 60s thử không có hiện tượng đánh lửa hoặc đánh thủng chất cách điện là đảm bảo. Có khả năng chịu được tía tử ngoại.
17

Vỏ cáp trong:

-

Cáp Quang

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang Có độ dày đồng nhất và không chứa thành phần kim loại. Khi cháy cho ra ít khói và khí độc đặc biệt cho cáp indoor. Không có vết rạn nứt, tròn đều, chất lượng đồng đều trên toàn bộ chiều dài cáp. Số lượng tối thiểu 2 sợi (trên (dưới lớp kim loại chịu lực) và sau lớp vỏ cáp trong). Bằng chất liệu aramid, đảm bảo đủ chắc để tuốt vỏ cáp và dễ dàng phân biệt với các thành phần khác.

Dây Ripcord: -

Băng chống nước: có cấu tạo gồm 1 lớp băng Mylar bao bọc bên ngoài lõi sợi cáp quang, có tác dụng: Số lượng tối thiểu 2 sợi (trên (dưới lớp kim loại chịu lực) và sau lớp vỏ cáp trong). Ngăn sự xâm nhập của nước. Không dẫn điện, cách nhiệt, khó cháy, chống nấm mốc.

Dây bện gia cường: được đặt dưới lớp băng Mylar chống nước là tập hợp gồm nhiều sợi aramid vừa có chức năng gia cường sơ cấp giúp tăng khả năng chịu lực của lõi sợi cáp vừa có khả năng ngăn hơi ẩm. Thông thường, bên cạnh các sợi dây bện gia cường “aramid yarn” có đi kèm thêm thành phần hợp chất chống nước xâm nhập được chế tạo bằng loại hoa chất đặc biệt gọi là “Super Absorbent Polymer – viết tắt là S.A.P”. Ống đệm: ống đệm được sử dụng để đặt các sợi quang bên trong, được làm bằng vật liệu Polybutylene Terephthalate có tác dụng: Tăng thêm độ bền (gia tăng độ bền kéo, cách nhiệt) để bảo vệ sợi quang đã bọc lớp phủ sơ cấp. Lớp đệm sử dụng cho cáp treo ngoài trời là loại lớp đệm lỏng có kích thước: Đường kính 1,5 ÷ 2,5 mm. Các ống đệm được xắp sếp xoắn đảo chiều SZ theo trục của sợi chịu lực trung tâm. Trong trường hợp dung lượng cáp không cho phép đủ số ống đệm để tạo sự tròn đều cho sợi cáp, yêu cầu sử dụng thêm ống đệm phụ (Filler Rod).

-

Thông thường để ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập vào lõi sợi quang, một cách truyền thống trong lớp ống đệm lỏng sẽ sử dụng thêm chất điền đầy (filling compound).

Cáp Quang

18

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang Chất điền đầy khi sử dụng cần phải đảm bảo: Không độc, không tác hại cho sức khỏe, không có mùi khó chịu. Không dẫn điện, chống nấm mốc. Thử nghiệm chất làm đầy: với chiều dài cáp thử 0,3m, thử trong buồng gia nhiệt với nhiệt độ 65 ± 1 C. Sau 24 giờ lấy mẫu thử ra phải đảm bảo chất làm đầy không bị rớt xuống. Thành phần chịu lực trung tâm (sợi gia cường phi kim loại): thành phần này phải có đặc tính: Đảm bảo cho sợi quang không bị căng quá trong điều kiện vận chuyển, lắp đặt và khai thác. Đảm bảo độ mềm dẻo trong thi công. Là thành phần phi kim loại làm bằng vật liệu Fiber Reinforced Plastic (FRP) có cấu tạo tròn đều.
0

3.3.4.Cáp đặt trong nhà Đặc điểm của loại cáp này như: - Thường có sợi dẫn quang là ít - Kích thước bên ngoài nhỏ, mềm dẻo, cho phép uốn cong, dễ dàng thao tác và hàn nối. - Cáp có đặc tính chống gặm nhấm tốt - Cấu trúc thường ở dạng bọc chặt để đảm bảo cấu trúc nhỏ và chắc chắn. Vì các loại cáp trong nhà và cáp nhảy thường bám sát tường nhà và thiết bị nên nó phải đảm bảo không dẫn lửa, không phát ra khí độc trong phòng, đảm bảo an toàn khi có sự cố.

Cáp Quang

19

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang

Dây nhảy quang ( Cáp quang trong nhà)

3.3.5. Cáp ngập nước và thả biển Trong cáp quang biển chỉ sử dụng sợi đơn mode. Vì cáp quang biển thường lắp đặt cho các tuyến thông tin quốc tế. Khi thiết kế các tuyến cáp quang biển. Phải đảm bảo độ tin cậy cao, đặc tính cơ học và truyền dẫn ổn định trong suốt thời gian sử dụng , tối đa là 25 năm Cáp của các nhà sản xuất khác nhau có cấu trúc khác nhau chút ít , nhưng đều có cấu trúc cơ bản như

Cáp Quang

20

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang

Vá PE c¸ ch ® n iÖ Sî i PhÇn tö Trung t© m

Lâi cã r∙ nh Sî i

èng kim lo¹ i PhÇn tö gia c- êng ChÊt ®iÒ ®Çy n B¨ ng kim lo¹ i Vá Plastic 25mm

DÇu chèng thÊm n- í c

Cấu trúc cơ bản của cáp quang biển.

Cáp quang biển được dùng để chỉ các cáp viễn thông có lõi bằng sợi thủy tinh hoặc nhựa, và sử dụng ánh sáng để truyền dẫn tín hiệu (cáp quang) được đặt dưới đáy biển. Ngày nay, cáp quang biển là cầu nối viễn thông, Internet giữa tất cả các châu lục toàn cầu (trừ vùng Nam Cực). Sợi cáp quang biển điển hình có đường kính 69 mm, nặng khoảng 10 kg/m (một số loại cáp mỏng và có khối lượng nhẹ hơn có thể được dùng tại các khu vực đáy biển sâu).

Mỗi sợi cáp quang biển được kết thành từ bó rất nhiều sợi cáp quang với lớp vỏ bảo vệ nhiều lớp để đảm bảo độ an toàn cho cáp trong môi trường đáy biển khắc nghiệt như: Nhựa PE, thép, nhôm, nhựa polycarbonate, đồng hoặc nhôm... Tuy chịu đựng được môi trường nước biển với nồng độ muối cao, cáp quang không chịu được nhiệt độ đến -80oC và môi trường đóng băng quanh năm, vì thế đến nay vẫn chưa có đường cáp quang nào kết nối khu vực Nam Cực. Cáp Quang
21

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang Về cơ cấu hoạt động, cáp quang truyền dẫn tín hiệu dưới dạng xung ánh sáng do một diode phát sáng (LED) hoặc laser truyền vào, sau đó, cảm ứng quang ở đầu phát chuyển xung ánh sáng này ngược trở lại thành dữ liệu. Cáp quang có nhiều ưu điểm như mỏng hơn cáp đồng, chỉ truyền tín hiệu ánh sáng nên nhanh, không bị nhiễu, khó bị can thiệp (như nghe trộm, đánh cắp tín hiệu... ), không cháy (do không có điện chạy qua cáp). Đặc biệt, độ suy giảm tín hiệu của cáp quang cực kì thấp và có dung lượng truyền tải cao (mỗi sợi cáp quang nhỏ hơn cáp đồng nên một bó cáp cùng kích thước có thể gồm nhiều sợi cáp hơn, và do đó truyền tải được nhiều kênh tín hiệu hơn). Chính nhờ những đặc điểm về cơ cấu hoạt động và đặc tính vật lí của mình, cáp quang ngày nay đã trở thành phương tiện kết nối thông tin trọng yếu xuyên lục địa trên toàn cầu.

4. Mã màu trong cáp Trường hợp có nhiều sợi quang hoặc nhiều nóm sợi thì cần thiết phải đánh dấu các nhóm sợi và các sợi trong nhóm hoặc các sợi trong cáp để tránh việc hàn nối nhầm. Bảng 1 và bảng 2 ví dụ ở dưới là các luật mầu của sợi trong cáp hoặc luật màu trong các ống đệm. Các sợi màu được phủ lên sợi trực tiếp và không làm ảnh hưởng đến các đặc tính của sợi. Trường hợp nếu các sợi được đặt trong ống thì lấy ống màu đỏ làm chuẩn, đếm các màu khác theo chiều kim đồng hồ.

Cáp Quang

22

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang Bảng 1: mã màu sợi trong ống đệm lỏng nhiều sợi Số thứ tự sợi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Xanh lam - BL Vàng – YL Xanh lục - GN Đỏ – RD Tự nhiên - NT Xanh lam có các vòng tròn đen Vàng có các vòng tròn đen Xanh lục có các vòng tròn đen Đỏ có các vòng tròn đen Tự nhiên có các vòng tròn đen Xanh lam - BL Da cam - OR Xanh lục - GN Nâu - BN Xám - GY Tự nhiên - NT Đỏ - RD Đen - BK Vàng - YL Tím - VI Hồng - LO Ngọc lam - AQ Theo DIN 47002 (Đức) Theo FOCAL Theo GSC Xanh lam - BL Da cam - OR Xanh lục - GN Đỏ - RD Vàng - YL Tím - VI Nâu - BN Đen - BK Tự nhiên - NT Xám - GY Xanh nhạt LB Hồng - LO VINA Màu sợi

Cáp Quang

23

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang Bảng 2: Mã màu ống đệm Số thứ tự ốn g 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Xanh lam - BL Da cam - OR Xanh lục - GN Nâu - BN Xám - GY Tự nhiên - NT Đỏ - RD Đen - BK Vàng - YL Tím - VI 10 Hồng - LO Ngọc lam - AQ 11 Tự nhiên - NT Xanh lam - BL Da cam - OR Theo FOCAL Theo VINA GSC Màu ống

12

Nếu các sợi quang trong sợi cáp có lõi có rãnh thì chai thành các nhóm sợi, gọi là các đơn vị, thì trong ruột cáp có các sợi màu chỉ thị các đơn vị sợi quang được đặt vào khi độn chất làm đầy vào ruột cáp.

Cáp Quang

24

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang 5. Đo thử cáp quang và đo bảo dưỡng 5.1.Khái quát Cũng như trong thông tin điện, trong thông tin quang luôn luôn phải đo thử. Các đại lượng cần đo thử là công suất, độ rộng băng truyền, tỷ lệ lỗi…v.v…có thể tách riêng công việc đo thử thành 2 loại công tác đo như sau: 1- Đo thử áp dụng trong phòng thí nghiện và tại các nơi chế tao: Mục đích để tính toán, thiết kế, chế tạo cáp tối ưu. Các phép đo này thường phức tạp, chi phí lớn, thường dựa trên khuyến nghị của CCITT về tiêu chuẩn và phương pháp đo. 2- Đo thử áp dụng trên các hệ thống đang xây lắp hoặc đang khai thác: Mục đích của nó hoàn toàn khác trong phòng thí nghiệm, đối tượng đo thử và phương pháp đo đôi khi cũng khác. Người ta phải tính toán đến việc hài hoà giữa việc đo thử và chi phí cũng như lợi ích của đo thử, đảm bảo cho các hệ thống hoạt động tin cậy làm chi phí đo thấp nhất. 5.2. Mục đích của đo thử Việc đo thử trên cáp quang đã xây lắp nhằm các mục đích sau: 1- Xác định xem tổng tiêu hao truyền dẫn có thoả mãn theo thiết ké hay không 2- Xác định xem khi lắp đặt cáp có vấn đề gì ảnh hưởng tới tiêu hao của sợi và quá trình hoạt động sau này của cáp hay không 3- Tìm các chỗ không đồng đều như: hàn nối xấu, chỗ tiêu hao sợi lớn, chỗ đấu bộ nối (connector) 4- Xác nhận các chỗ nối sợi và tiêu hao sợi để nhằm thiết kế các đoạn lặp trong tương lai 5- Lập bảng số liệu chuẩn cho công tác bảo dưỡng sau này 6- Cung cấp các thông tin phản hồi để tối ưu hoá việc thiết kế, chế tạo và lắp đặt cáp

Cáp Quang

25

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang 7- Tích luỹ kinh nghiệm để tối ưu công tác đo thử. Yêu cầu các phương pháp đo phải an toàn, hiệu quả, giá thành hạ mà vẫn thực hiện đầy đủ các mục đích đo thử như trên Một số công tác đo thử như: đo tiêu hao tuyền dẫn, đo tổn hao mối nối, đo tán xạ…..v.v.

5.3.Đo thử bảo dưỡng Dùng máy đo phản xạ OTDR để đo thử bảo dưỡng. Đặc tuyến suy hao của máy thể hiện trên màn ảnh hoặc in ra máy in sẽ cung cấp các thông tin về độ dài khoảng lặp, khoảng cách đến các chỗ nối, khoảng cách và thể loại của các chỗ nối không đồng đều như: chỗ có tổn hao lớn, hệ số tiêu hao lớn, hoặc chỗ phản xạ do sợi bị đứt.

Hình3.2: Phương pháp xác định chỗ đứt nhờ OTDR Cáp Quang
26

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang

Gọi DA là khoảng cách quang từ Ni tới chỗ đứt DB là khoảng cách quang từ Ni+1 tới chỗ đứt D là khoảng cách thực giữa hai chỗ nối Từ đó xácđịnh được khoảng cách từ các chỗ nối đến chỗ đứt sợi Khoảng cách từ Ni tới chỗ đứt là: DNi DNi = (DA.D)/(DA+DB) Khoảng cách từ Ni+1 tới chỗ đứt là: DNi+1 DNi+1 = (DB.D)/( DB+DA) Nhờ sử dụng máy vi tính trong các thiết bị đo với các chương trình đầy đủ có thể đo thử nhiều nội dung cần thiết một cách dễ dàng.

6.Các biện pháp bảo vệ cáp quang Các cáp quang sau khi được chế tạo có cấu trúc phù hợp theo phương pháp rải đặt như cáp để treo, cáp chôn trực tiếp hay cáp thả dưới nước. Trong khi thi công các tuyến cáp cần có các biện pháp gia cường và bảo vệ bổ xung để tránh các thảm hoạ có thể xảy ra cho cáp. Trong các loại đường cáp thì đường cáp chôn trực tiếp bị ảnh hưởng khá nhiều, chẳng hạn như ảnh hưởng của các tác hại cơ học của các phương tiện giao thông vận tải, ảnh hưởng của các loài gặm nhấm như kiến, chuột, mối…và ảnh hưởng của sét đánh. Vì vậy, ở đây nêu một số biện pháp chống thảm hoạ cho đường cáp chôn trực tiếp. 6.1. Độ chôn sâu cáp Cáp được chôn trực tiếp dưới lòng đất. Tuyến cáp có thể đi qua nhiều loại địa hình khác nhau như đồi núi, đồng ruộng, hoặc các đường giao thông như đường sắt, đường bộ. Cáp cần phải có độ chôn sâu cần thiết để tránh các tác độngc ơ học trên bề mặt đất, nhất là các tác động do ảnh hưởng rung động của các phương tiện giao Cáp Quang
27

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang thông cơ giới khi tuyến cáp chạy qua đường. Các tác động cơ học dễ làm các sợi quang bị rạn, phát sinh tiêu hao phụ hoặc có thể bị gãy sợi. Hiện nay thì nhiều nước đã khuyến nghị chọn độ chôn sâu cáp là 1,1 – 1,2m, cũng có nước chôn cáp ở độ sâu 1,5m và cáp được luồn trong các ống nhựa PE hoặc PVC. Bên dưới và bên trên sợi cáp có dải các lớp cát hoặc lớp đất mịn dầy mỗi phía 10cm để giữ sợi cáp luôn thẳng, tránh được các chỗ uốn cong nhỏ, tránh được tiêu hao phụ. Bên trên sợi cáp 1cm có thể đặt băng nhựa báo hiệu hoặc lót gạch nằm ngang rãnh cáp, hoặc các tấm bê tông để tránh đào hầm vào cáp

Hình3.3: Mặt cắt của cáp trực tiếp trong đất Trong trường hợp địa hình phức tạp, khó khăn, nhiều sỏi đá, không đào đủ độ sâu cần thiết thì cáp phải được đặt trong lòng ống nhựa PVC đường kính 28-34mm và cả cáp lẫn ống nhựa đặt trong lòng ống sắt đường kính 80-100mm, hoặc trong rãnh bê tông Khi cáp vượt qua đường giao thông, qua cầu, đi dọc hầm đường sắt..v.v.thì cũng phải dùng ống sắt và ống nhựa như trên. 6.2. Chống mối và chống chuột
28

Cáp Quang

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang Cáp quang có vỏ ngoài PE là nhựa mật độ thấp nên mối, kiến, và các loài gặm nhấm có thể gặm nhấm vỏ nhựa. Một số loài mối, kiến có thể sống ở độ sâu 1m nên có thể ăn vỏ cáp. Bên trong lớp vỏ PE đều có băng thép mạ hình lượn sóng bao bọc. Mối và kiến không thể gặm nhấm băng thép mạ, tuy nhieen sau nhiều năm lớp thép này có thể bị rỉ và bị ăn mòn ở một vài chỗ nhỏ cũng không ảnh hưởng đến sợi quang bên trong cáp. Do vậy, ảnh hưởng của kiến mối là không đáng kể. Các loài chuột chỉ gặm nhấm vỏ PE nếu chúng gặp cáp trên đường đi, không gặm được lớp vỏ thép, nhưng vỏ thép trần lâu ngày sẽ bị ăn mòn. Một biện pháp bảo vệ hữu hiệu là dùng các băng thép bọc nhựa quấn xung quanh cáp trần, nếu cáp quang đi riêng lỗ cống thì có thể bịt kín đầu lỗ cống lại không cho chuột chui vào, còn đoạn cáp trần trong bể thì bọc bằng thép bọc nhựa 6.3. Chống ảnh hưởng của sét Ở Việt Nam thường xuyên có sét đánh trong mùa mưa, vì trong cáp có thép quấn, do vậy nếu sét đánh vào vùng đất bên cạnh dễ làm ảnh hưởng đến cáp. Ảnh hưởng của sét vào cáp phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố như điện trở suất của đất, cường độ của sét, tần suất sét đánh ở từng vùng, do đó cần phải xem xét tỉ mỉ các yếu tố ảnh hưởng này để tính toán tỉ mỉ. * Khả năng hư hỏng và biện pháp bảo vệ Theo các tính toán thì khả năng sét đánh vào vùng đất lân cận cáp là khá lớn, tuy nhiên trong thực tế thì khả năng hư hỏng cáp là nhỏ vì một số lý do: - Sét đánh vào mùa mưa nên điện trở suất của cáp rất thấp, khả năng sét đánh vào cáp là ít - Cường độ sét nói chung nhỏ hơn giá trị tính toán là 50KA, bên cạnh đó thì khả năng chịu đựng xung điện áp của vỏ PE là của cáp là rất cao, đạt giá trị 100KA - Ở vùng núi cao, đất có nhiều đá, điện trở suất cao, nhưng sét có xu thế đánh vào các mô cao như mỏm núi, ngọn cây..v.v.

Cáp Quang

29

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang Rõ ràng là khả năng hư hỏng của cáp liên quan trực tiếp tới điện trở suất của đất, điện trở xuất càng cao thì khả năng hư hỏng càng nhiều. Ngoài ra, ở các vùng đồng bằng đều có điện trở suất khá thấp, chỉ ở vùng núi mới có điện trở suất cao, do đó cần lưu ý khi xây dựng các tuyến cáp quang tại các vùng cụ thể Đoạn tuyến cáp quang nào chon dọc đường sắt thì không cần có biện pháp chống sét bổ sung nữa.

Cáp Quang

30

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

Chuyên đề Thông tin Quang

Tài liệu tham khảo: 1. Hệ thống thông tin quang Ts.Vũ Văn San, Nhà xuất bản Bưu điện

2. Fiber Optic Cabling - Barry Elliott and Mike Gilmore 3. Sợi quang và công nghệ SDH 4. Các tài liệu khác

Cáp Quang

31

Nhóm 13 - Lớp 08TCVT1-3

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->