P. 1
Day Hoc Tich Cuc

Day Hoc Tich Cuc

|Views: 74|Likes:
Được xuất bản bởiTuan Tuan Chuyen

More info:

Published by: Tuan Tuan Chuyen on Jun 12, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/06/2013

pdf

text

original

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN

CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VỚI YÊU CẦU TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO HƯỚNG GIÚP HỌC SINH PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC HÀM SỐ LIÊN TỤC

SINH VIÊN GVHD LỚP NIÊN KHÓA

: LÊ QUANG VINH : Th.S NGUYỄN VĂN VĨNH : DH5A2 : 2004 - 2008

An Giang , năm 2008

MỤC LỤC
THAY LỜI TỰA PHẦN MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.....................................................................................................................1 II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ...........................................................................................................1 III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU..........................................................................................................2 IV. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .....................................................................................................2 V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................................................2 VI. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ...............................................................................................................2 PHẦN NỘI DUNG A. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN DẠY HỌC I. DẠY HỌC TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH .........................3 1. Thế nào là tích cực..................................................................................................................3 2. Hoạt động học tập là một quá trình nhận thức tích cực .....................................................4 3. Dạy học tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh là cách dạy phù hợp với quy luật nhận thức...........................................................................................................4 4. Những dấu hiệu dặc trưng của phương pháp dạy học tích cực ..........................................5 II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH, XÉT THEO QUAN ĐIỂM TÂM LÝ HỌC .......................................................................................................6 III. DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ................................................................8 1. Cơ sở lý luận ...........................................................................................................................8 1.1 Cơ sở triết học ...............................................................................................................8 1.2 Cơ sở tâm lí học ............................................................................................................8 1.3 Cơ sở giáo dục học ........................................................................................................8 2. Những khái niệm cơ bản ........................................................................................................8 2.1 Vấn đề ............................................................................................................................8 2.2 Tình huống gợi vấn đề..................................................................................................9 3. Đặc trưng của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ........................................................9 4. Những hỉnh thức dạy học phát hiện và giải quyết vần đề ..................................................9 4.1 Tự nghiên cứu vấn đề ...................................................................................................9 4.2 Đàm thoại giải quyết vấn đề ........................................................................................9 4.3 Thuyết trình giải quyết vấn đề ....................................................................................10 5. Những cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề ........................................................10

B. CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HƯỚNG GIÚP HỌC SINH PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC “HÀM SỐ LIÊN TỤC” I. NHẬN XÉT PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG THPT HIỆN NAY ..................................................................................................................................12 II. PHÂN TÍCH LOGIC TỔNG QUÁT CỦA DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ..............................................................................................................12 III. CÁC CẤP ĐỘ KHÁC NHAU CỦA DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.......................................................................................................................................13 IV. THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO QUI TRÌNH DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ..............................................................................................................19 V. CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM TƯƠNG THÍCH GIÚP GIÁO VIÊN THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI VÀ HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY ....................................................................................................................21 VI. ÁP DỤNG VÀO DẠY HỌC HÀM SỐ LIÊN TỤC .................................................................22 C. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM I. GIỚI THIỆU THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................................37 II. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM .....................................................................................................37 III. HÌNH THỨC THỰC NGHIỆM .................................................................................................37 IV. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ...............................................................................37 1. Thực nghiệm học sinh ............................................................................................................37 2. Trắc nghiệm giáo viên ............................................................................................................51 3. Giáo án giảng dạy ...................................................................................................................55 PHẦN KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................................................71 PHỤ LỤC ............................................................................................................................................73 TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................................88

Xin chân thành cám ơn! . Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong bộ môn Toán đã tạo điều kiện cho em được tham gia thực hiện đề tài và hoàn thành đề tài đúng thời gian. (Đại số và giải tích 11. Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn đọc. Dù có nhiều cố gắng thật nhiều nhưng chắc chắn đề tài còn nhiều thiếu sót.Thay lời tựa Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Vĩnh đã tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài “ Cải tiến phương pháp dạy học với yêu cầu tích cực hóa hoạt động học tập theo hướng giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề qua việc tổ chức dạy học hàm số liên tục”. Xin cảm ơn các thầy cô trong thư viện đã cho em tham khảo tài liệu trong quá trình hoàn thành đề tài. sách cải cách năm 2007 của Bộ giáo dục và đào tạo).

tự giác. do đó phải tạo hứng thú cho người nghiên cứu để họ mở rộng sự hiểu biết cho mình và cho thế giới của chúng ta. lĩnh hội tri thức và kĩ năng. Do đó phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực. tự giác. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 1 .Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. không ai có thể làm thay cho bản thân học sinh. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1. bồi dưỡng phương pháp tự học. tập thể chỉ là thứ yếu. Hệ thống hóa một số vấn đề về tư tưởng tích cực hóa hoạt động nhận thức. tự nghiên cứu. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Kiến thức mênh mông như một đại dương rộng lớn. và người học đóng vai trò tiếp thu một cách sáng tạo những kiến thức ấy. dần dần phát triển tư duy của bản thân … Quá trình này phụ thuộc vào sự hoạt động của mỗi học sinh. học tập của học sinh nhằm làm rõ khả năng tích cực hóa học sinh trong quá trình tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. chủ động sáng tạo của học sinh. học sinh đóng vai trò là chủ thể của hoạt động nhận thức. Dạy và học là quá trình đem lại kiến thức một cách sinh động của thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau. Vì vậy nội dung cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là phát huy tính tích cực học tập của học sinh với tinh thần tự giác. chúng tôi nghiên cứu đề tài “Cải tiến phương pháp dạy học với yêu cầu tích cực hóa hoạt động học tập theo hướng giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề qua việc tổ chức dạy học hàm số liên tục”.Nguyễn Văn Vĩnh PHẦN MỞ ĐẦU Y Z I. môn học. kĩ năng. Trong quá trình giáo dục. Vấn đề cốt lõi của việc đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở trường phổ thông là làm cho học sinh học tập với thái độ tích cực. môn học. hướng vào cải biến bản thân để tích lũy kiến thức. đem lại niềm vui hứng thú cho học sinh. rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. phù hợp với đặc điểm của từng lớp học. phối hợp với đặc điểm từng lớp học. môi trường cụ thể là sự hướng dẫn của thầy cô. Sự tác động của hoàn cảnh. chủ động sáng tạo của học sinh. Sự hiểu biết của con người về chúng thì quá hạn hẹp. II. giúp đỡ của bè bạn. rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức và những điều học được vào thực tiễn. đem lại niềm vui và hứng thú cho học sinh. Hoạt động học tập là hoạt động trực tiếp hướng vào việc tiếp thu. kĩ xảo. Xuất phát từ những điều trên. chủ động và sáng tạo. Luật giáo dục năm 1998 (điều 24-2) viết: phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực. Dạy học môn toán về thực chất là hoạt động toán học mà trước tiên là hoạt động tư duy. bồi dưỡng phương pháp tự học. Khi đó vai trò của người thầy rất quan trọng trong việc truyền đạt. Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là một phương pháp có thể giúp cho học sinh thực hiện được sự tự giác học tập và tích cực một cách sáng tạo. nó chỉ hổ trợ cho quá trình này đạt kết quả tốt hơn.

Thiết lập qui trình dạy học. phần nội dung. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 2 . Xây dựng qui trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. IV. Đánh giá. Nghiên cứu lý luận 2.Nguyễn Văn Vĩnh 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. CẤU TRÚC LUẬN VĂN Luận văn gồm phần mở đầu. Nghiên cứu lí luận về tâm lý học dạy học để làm cơ sở cho những biện pháp sư phạm nhằm nâng cao tính tích cực của học sinh. 4. kết luận VI. III. Trên cơ sở đó. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Sử dụng biện pháp sư phạm đề ra để có thể giúp học sinh phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức trong quá trình dạy học hàm số liên tục. 2. Thực nghiệm sư phạm 4. 5. Phân tích các bước tổng quát và hình thức tổ chức của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề để phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh. Đúc kết kinh nghiệm 3. 3. xây dựng các biện pháp sư phạm góp phần giúp cho giáo viên tổ chức hợp lí quá trình tìm tòi. Áp dụng vào việc dạy học hàm số liên tục. V. phần phụ lục và các tài liệu tham khảo. 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Nghiên cứu đề tài này chúng tôi thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. phần kết luận. Xây dựng biện pháp sư phạm tương ứng giúp giáo viên đạt hiệu quả giảng dạy trong quá trình thực hiện. áp dụng vào việc tổ chức và hoạt động lĩnh hội tri thức “hàm số liên tục” nhằm nâng cao chất lượng dạy học của trường phổ thông.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh.

Tính tích cực biểu hiện trong hoạt động. không nản trước tình huống khó… Tính tích cực học tập đạt những cấp độ từ thấp đến cao: + Bắt chước: gắng sức làm theo các mẫu hành động của thầy. độc đáo. kiên trì hoàn thành các bài tập. ghi nhớ những gì nắm được qua hoạt động chủ động. đặc trưng ở khát vọng hiểu biết. Tính tích cực trong hoạt động học tập thực chất là tính tích cực nhận thức. học sinh khám phá ra những cái mới đối với bản thân. sáng tạo ra nền văn hóa. chính xác các yêu cầu đó. khẩn trương khi thực hiện các hành động tư duy. phát triển của xã hội.Nguyễn Văn Vĩnh PHẦN NỘI DUNG A. chu đáo. Trong hoạt động học tập nó diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau : tri giác tài liệu. nỗ lực của chính mình. đòi hỏi giải thích cặn kẽ vấn đề chưa rõ. Hoạt động là chủ thể của lứa tuổi đi học. cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. hay nêu thắc mắc. con người sản xuất ra của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại. của bạn… + Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra. ¾ Chú ý: thể hiện ở việc lắng nghe và theo dõi mọi hành động của giáo viên. chủ động vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới. ghi nhớ. Hai yếu tố này tạo nên tính tích cực. thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề được nêu ra. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 3 . Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động cơ học tập. Tính tích cực biểu hiện: hăng hái trả lời câu hỏi của giáo viên. thông hiểu tài liệu.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo. vận dụng…và đựơc thể hiện ở nhiều hình thức phong phú đa dạng khác nhau: ¾ Xúc cảm học tập: thể hiện ở niềm vui. Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập. DẠY HỌC TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH: 1. hăng hái thực hiện yêu cầu của giáo viên. ¾ Sự nỗ lực của ý chí: thể hiện ở sự kiên trì nhẫn nại vượt khó khi giải quyết nhiệm vụ nhận thức. Học sinh sẽ thông hiểu. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Động cơ đúng tạo ra hứng thú. tập trung chú ý vào vấn đề đang học. Thế nào là tính tích cực Tính tích cực vốn là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội. tìm kiếm những cách giải quyết khác nhau về một vấn đề… + Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới. thực hiện nhanh gọn. MỘT SỐ VẤN ĐẾ LÍ LUẬN DẠY HỌC Y› Z I. Quá trình nhận thức trong học tập nhằm lĩnh hội những hiểu biết mà loài người đã tích lũy được. bổ sung câu trả lời của bạn. hữu hiệu… Còn theo từ điển tiếng Việt. tích cực là một trạng thái tinh thần có tác dụng khẳng định và thúc đẩy sự phát triển.

muốn nắm kiến thức một cách sâu sắc và vững chắc.I.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. khẳng định kiến thức mới trong vốn tri thức sẵn có của mình. Hoạt động học tập là một quá trình nhận thức tích cực Học tập là hoạt động nhận thức của học sinh. được đặc trưng bởi khát vọng học tập. từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập. hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề. Phương pháp này có các đặc trưng: • Mọi học sinh đều được tích cực hóa hoạt động tư duy. Phương pháp dạy học tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh là phương pháp dạy học trong đó giáo viên tổ chức quá trình dạy học dựa trên sức lực và trí tuệ của học sinh. đúng và vận dụng được khi có tình huống mới.Sukina chia tính tích cực ra làm 3 cấp độ: 9 Tính tích cực bắt chước. Tính tích cực trong hoạt động nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh. trẻ em chuyển từ vùng phát triển gần nhất tới vùng phát triển tích cực. Trong khi thực hiện các hoạt động với sự giúp đỡ của người lớn. sự cố gắng trí tuệ với nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức cho chính mình ( theo I. để mỗi học sinh tự nghiên cứu. học sinh phải thực hiện đầy đủ các hoạt động trí tuệ và theo đúng con đường nhận thức mà Lênin đã vạch ra: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.Nguyễn Văn Vĩnh ¾ Kết quả lĩnh hội: khi cần thì tái hiện nhanh. Khi nói về tính tích cực. 9 Tính tích cực tìm tòi (đi liền với quá trình hình thành khái niệm. người ta thường đánh giá nó ở cấp độ cá nhân người học trong quá trình thực hiện mục đích hoạt động dạy học chung. giải quyết tình huống nhận thức). tái hiện (xuất hiện do tác động bên ngoài). Theo Vưgotxki. Dạy học phải căn cứ vào dạng tâm lý hoạt động của trẻ. vai trò của dạy học trong sự phát triển trí tuệ về phương diện lịch sử là không ngừng tăng lên và hiện nay nó mang tính chất quyết định. tổ chức các tình huống học tập. hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu. • Giáo viên giữ vai trò chủ đạo. được tự lực tiếp cận kiến thức mới ở cấp độ khác nhau và giải quyết vấn đề theo một quy trình. 9 Tính tích cực sáng tạo (thể hiện khi chủ thể tìm tòi kiến thức mới). phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở tự giác. Dạy học tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh là cách dạy phù hợp với quy luật nhận thức Thực chất dạy học tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh là quá trình tổ chức. thực hành tìm ra kiến thức. hình thành kĩ năng nhận thức.F. 3. 2.Kharlamop) và theo G. Trong vùng này trẻ có thể tự mình thực hiện lại các hoạt động này một cách độc lập. tuy nó chưa phức tạp nhưng đã được xuất hiện. Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh là việc thực hiện một loạt các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí từ thụ động sang chủ động. được tạo khả năng và điều kiện để chủ động trong hoạt động học tập của học sinh. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 4 . nhận thức hiện thực khách quan”. đó là con đường biện chứng để nhận thức chân lí.

4.1 Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh Trong phương pháp tích cực. người học trực tiếp quan sát. nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động. tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập. kĩ năng. đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” – được cuốn hút vào trong hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo. Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp tích cực: (Theo “Áp dụng dạy và học tích cực trong Tâm lý. không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên. tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 5 . khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người. tới một trình độ cao hơn. không phải mọi tri thức. Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Dạy theo cách này thì giáo giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. Vì vậy.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. thảo luận. kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. kĩ năng. từ đó vừa nắm được kiến thức kĩ năng mới.Ths Lê Tràn Định – Ts Phó Đức Hòa-NXB ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI). ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học. ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học. thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. thói quen. dạy học dựa trên trình độ đạt được của phát triển và tạo điều kiện phát triển cho trẻ. người học . Lớp học là môi trường giao tiếp thầy trò. làm thí nghiệm. giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình.đối tượng của hoạt động “dạy”. Thật vậy. đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông. Tuy nhiên. Phải quan tâm dạy cho trẻ phương pháp học ngay từ bậc Tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chú trọng. Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa ngày càng lớn. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp. Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh. công nghệ phát triển như vũ bão – thì không thể nhồi nhét vào đầu óc trẻ khối lượng kiến thức ngày càng nhiều.Giáo dục học” của GS Trần Bá Hoành. trò . tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ. kĩ năng đó không rập theo những khuôn mẫu sẵn có.3 Tăng cường học tập cá thể. 4. vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức. kĩ thuật.trò.với sự bùng nổ thông tin. phối hợp với học tập hợp tác Trong một lớp học mà trình độ kiến thức. 4. khoa học. 4. trong học tập. Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh . chuyển trẻ sang trình độ phát triển tiếp theo.Nguyễn Văn Vĩnh Do đó quá trình dạy học và phát triển trí tuệ có liên quan chặt chẽ với nhau. được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học : Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học . nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác học tập . Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng . Được đặt vào tình huống của đời sống thực tế.

4. việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Với sự trợ giúp các thiết bị kĩ thuật. lặp lại các kĩ năng đã được học mà phải khuyến khích trí thông minh. Trong phương pháp tích cực. tổ. có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức. liên quốc gia. Thông qua thảo luận. giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. giáo viên không còn đóng góp vai trò đơn thuần là truyền đạt kiến thức. Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời và năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh. xúc tác. Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia. Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người năng động. đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức. thái độ theo yêu cầu của chương trình. mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy. động viên. tổ chức hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự chiếm lĩnh nội dung học tập. hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ. giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau. giáo viên có vẻ nhàn nhã hơn trước đó. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 6 . chủ động đạt các mục tiêu kiến thức. học sinh hoạt động là chính. thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài trên lớp với vai trò là người gợi mở. năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho học sinh.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi học sinh và của cả lớp chứ không phải dựa trên vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của thầy giáo. lớp hoặc trường. óc sáng tạo trong giải quyết những tình huống thực tế. thích nghi với đời sống xã hội. qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới. trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng.Nguyễn Văn Vĩnh nội dung học tập. giáo viên phải đầu tư công sức. khẳng định hay bác bỏ. kiểm tra đánh giá không còn là một công việc nặng nhọc đối với giáo viên. khi soạn giáo án. Mô hình hợp tác trong xã hội dựa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội . thì việc kiểm tra. cố vấn. tranh luận sôi nổi của học sinh. nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn. chỉ đạo hoạt động học. Được sử dụng trong phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò Trong dạy học. Trên lớp. Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại. phát triển tình bạn. Liên quan đến điều này. Trong nhà trường. kĩ năng. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập. ý thức tổ chức tinh thần tương trợ. giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng. Trước đây giáo viên độc quyền đánh giá học sinh. giáo viên trở thành người thiết kế. uốn nắn. tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ. lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực. phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm. tranh luận trong tập thể.

tìm cách giải quyết nhưng bắt đầu từ đâu. Về phương pháp giáo dục. tự giác. năng lực giải quyết vấn đề. đảm bảo điều kiện và thời gian tự học. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH XÉT THEO QUAN ĐIỂM TÂM LÝ HỌC: Mỗi phương pháp đều có chức năng điều hành toàn bộ quá trình dạy học. Giáo dục là thích ứng đứa trẻ vào môi trường xã hội người lớn. Theo các nhà tâm lý học. Phương pháp đó phải dựa vào thành tựu khoa học nghiên cứu và tư duy. tự nghiên cứu cho học sinh. tức là nó sẽ quy định cách thức chiếm lĩnh tri thức và kinh nghịêm hoạt động của học sinh. rèn luyện thành nét tư duy sáng tạo của người học. Để đảm bảo giúp học sinh lĩnh hội đầy đủ kiến thức quy định trong một đơn vị thời gian thì không thể chỉ vận dụng máy móc một cách dạy học mà phải kết hợp nhuần nhuyễn chúng lại với nhau. khắc phục lối truyền thụ một chiều. buột họ phải ý thức được vấn đề thường được thể hiện ở chỗ “đặt được câu hỏi” hoặc “nêu được thắc mắc”. đây là vấn đề quan trọng của tích cực hóa. hợp lí nhất để đạt tới kiến thức và kĩ năng. qua đó góp phần tích cực thực hiện mục tiêu lớn của đất nước là dân giàu. Trước tình huống có vấn đề. bồi dưỡng phương pháp tự học. phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo. nhưng không phải ngay tức khắc nhờ một quy tắc có tính chất thuật giải mà phải trải qua một quá trình tích cực suy nghĩ. phải khuyến khích tự học. xã hội công bằng. chủ động sáng tạo của học sinh. đào tạo được con người khi vào đời là con người tự chủ. Luật giáo dục 1998 có viết: phương pháp gíáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực. thúc đẩy sự suy nghĩ tích cực của người học và dẫn dắt sự suy nghĩ ấy theo con đường ngắn nhất. dân chủ. tác động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng thú cho học sinh. Quá trình học tập chỉ nên diễn ra theo kiểu tìm kiếm. rèn luyện. văn minh (theo hội nghị lần VIII của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam). Mục tiêu giáo dục – đào tạo phải hướng vào đào tạo những con người lao động tự chủ. Một phương pháp dạy học chỉ có khả năng bồi dưỡng những phẩm chất của tư duy khi nó thực hiện sự phát động. Phải đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo. môn học. năng động và sáng tạo thì phương pháp giáo dục cũng phải hướng vào việc khơi dậy. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học. có năng lực giải quyết những vấn đề thường gặp. là thích nghi con người vào môi trường xã hội xung quanh. người học trở thành chủ thể tích cực hơn. phù hơp với đặc điểm của từng lớp học. phát triển khả năng nghĩ và làm một cách tự chủ. con người chỉ bắt đầu tư duy tích cực khi nảy sinh nhu cầu tư duy tức đứng trứơc một tình huống gợi vấn đề. khai thác. biến đổi và người học tự kiến tạo kiến thức.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. nhằm kích thích học sinh tích cực Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 7 . đặc biệt là sinh viên đại học. kĩ năng tương thích với kinh nghiệm và bản chất người học. Nhưng trong đó cách chiếm lĩnh tri thức bằng cách định hướng đến hoạt động cải tạo tích cực dẫn đến việc phát minh kiến thức mới. nước mạnh. hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có.Nguyễn Văn Vĩnh II. phát hiện. sáng tạo. năng động sáng tạo trong học tập và lao động ở nhà trường. Tình huống gợi vấn đề là một tình huống gợi ra cho học sinh những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết và có khả năng vượt qua. người ta sẽ băn khoăn suy nghĩ. rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. theo phương hướng nào.

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nhìn chung. là người định hướng cho học sinh tự khám phá ra chân lý. tự giác vì nó kích thích và tạo động cơ cho chủ thể hoạt động để phát hiện vấn đề. Cơ sở lí luận 1. hiện tượng sẽ phát triển nghĩa là mâu thuẫn chính là động lực của quá trình phát triển. III.1 Cơ sở triết học: Triết học duy vật biện chứng cho thấy nếu ta giải quyết được mâu thuẫn thì sự vật. nó sẽ khó đáp ứng được mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện của chủ nghĩa xã hội.1 Vấn đề Một hệ thống các mệnh đề và các câu hỏi tạo nên một vấn đề nếu thỏa mãn các điều kiện : + Câu hỏi chưa được giải đáp Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 8 . cho con người ở chế độ phong kiến. DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. chủ động tìm tòi sáng tạo để giải quyết vấn đề. nó luôn phù hợp với quá trình phát triển của xã hội . đạt tới kiến thức mới một cách vững chắc và sâu sắc. Tóm lại. phát huy cao độ tính tích cực hoạt động của trẻ. Ở học sinh mâu thuẫn giữa yêu cầu nhiệm vụ nhận thức với kiến thức và kinh nghiệm sẵn có. biến các em thành chủ thể. 2.Nguyễn Văn Vĩnh suy nghĩ. chủ động phát hiện ra kiến thức mới cần phải học. những kiến thức mới.2 Cơ sở tâm lý học: Theo các nhà tâm lý học khi đứng trước một khó khăn về nhận thức hay một tình huống gợi vấn đề thì con người bắt đầu tư duy tích cực. từ đó hình thành phương thức hành động cũng như kinh nghiệm hoạt động cho các em. kết hợp hài hòa với tính sẵn sàng học tập của học sinh thì phương pháp đó có khả năng tích cực hóa được quá trình học tập của học sinh. tự tìm ra kiến thức với sự hợp tác của tập thể. dạy học theo phương pháp truyền thống căn bản chỉ thích hợp cho các thể hệ đã qua. Phương pháp nào đảm bảo sự kết hợp nhuần nhuyễn hai hoạt động tái hiện và tìm kiếm kiến thức trong đó cơ hội và điều kiện để việc tìm kiếm kiến thức mới chiếm ưu thế. Giáo viên giữ một trách nhiệm mới chuẩn bị cho học sinh thật nhiều tình huống phong phú tạo điều kiện cho học sinh giải quyết vấn đề chứ không nhồi nhét kiến thức vào đầu học sinh. một phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh là phương pháp mà trong đó người học trở thành trung tâm. Còn dạy học theo kiểu tích cực. Những khái niệm cơ bản 2. những chân lí mới với sự hợp tác của các chủ thể khác trong lớp học. 1. cố vấn cho học sinh của mình khám phá ra những điều mới.3 Cơ sở giáo dục học : Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề phù hợp với tính tích cực. chủ thể được định hướng để tự mình tìm ra kiến thức chân lý bằng hoạt động của bản thân. Thầy giáo bây giờ trở thành người định hướng. 1.

Nguyễn Văn Vĩnh + Chưa có phương pháp mang tính thuật giải để giải đáp câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu đặt ra. người học tự phát hiện và giải quyết vấn đề đó. Một tình huống gợi vấn đề cần thỏa mãn các yêu cầu sau: + Tồn tại một vấn đề tình huống phải bộc lộ mâu thuẫn giữa thực tiễn với trình độ nhận thức. 3.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. tính độc lập của người học được phát huy cao độ.2 Vấn đáp phát hiện và giải quyết vấn đề Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 9 . tận lực huy động hết tri thức và khả năng của mình để giải quyết vấn đề. học sinh phải cảm thấy mình có thể làm được. người học độc lập nghiên cứu vấn đề và thực hiện các khâu cơ bản của quá trình nghiên cứu này.1 Tự nghiên cứu vấn đề Trong hình thức này. Cần làm cho học sinh thấy tuy chưa có lời giải nhưng với kiến thức. nếu họ tích cực suy nghĩ thì có thể giải quyết được vấn đề đó. thầy giáo chỉ tạo ra tình huống gợi vấn đề. 4. tức là học sinh chưa trả lời được và chưa có một quy tắc mang tính thuật giải để giải đáp câu hỏi trong tình huống này. Một hệ thống các mệnh đề và các câu hỏi tạo nên một vấn đề nếu thỏa mãn các điều kiện: + Học sinh chưa giải đáp được câu hỏi đó hoặc chưa thực hiện được hành động đó + Học sinh chưa được học một quy tắc có tính chất giải thuật nào để giải đáp câu hỏi hoặc thực hiện yêu cầu đặt ra. Đặc trưng của dạy học giải quyết vấn đề Dạy học giải quyết vấn đề có những đặc trưng: + Học sinh được đặt vào tình huống gợi vấn đề. + Không những làm cho học sinh lĩnh hội được tri thức của quá trình giải quyết vấn đề mà còn làm cho họ phát triển khả năng tiến hành những quá trình đó. 2. Như vậy trong tình hình thức này. + Gợi nhu cầu nhận thức Trong tình huống gợi vấn đề. 4. cảm thấy cần thiết và có nhu cầu giải quyết vấn đề đó. chủ thể phải ý thức được một số khó khăn trong tư duy hoặc hành động mà vốn hiểu biết sẵn có chưa đủ để vượt qua. nhưng không phải ngay tức khắc nhờ một quy tắc có tính chất thuật giải mà phải trải qua một quá trình tích cực suy nghĩ. Trong giáo dục ta thường hiểu vấn đề một cách đơn giản hơn. hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có. kĩ năng sẵn có. + Học sinh hoạt động tích cực. Những hình thức dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Gây niềm tin ở khả năng tình huống gợi vấn đề phải không vượt quá xa so với khả năng của học sinh. làm cho học sinh thấy hứng thú và mong muốn giải quyết vấn dề.2 Tình huống gợi vấn đề Tình huống gợi vấn đề là một tình huống gợi ra cho học sinh những khó khăn về lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết và có khả năng vượt qua.

Nhìn chung. rồi bản thân giáo viên phát hiện vấn đề và trình bày quá trình suy nghĩ giải quyết và không chỉ đơn thuần nêu lời giải. mức độ độc lập của học sinh thấp hơn ở hai hình thức trên.2 Lật ngược vấn đề Ví dụ: Hàm số y = f ( x ) có đạo hàm tại x0 thì liên tục tại x0. Trong quá trình tìm tòi dự đoán.x n−1 5. Ví dụ: f ( x) = x ⇒ f ( x) = x ⇒ f ( x) = ⇒ 1 x f ' ( x) = 1 f ' ( x) = − = − x −2 1 x 2 2 f ' ( x) = 2 x n Từ đó gợi ra vấn đề phải chăng có thể tính đạo hàm của hàm số y = x theo công thức tổng quát: f ( x) = x ⇒ n f ' ( x) = n. có lúc thành công. đại học. điều ngược lại có đúng hay không? 5. Tri thức trình bày không phải dưới dạng có sẵn mà là trong quá trình người ta khám phá ra chúng. có khi thất bại phải điều chỉnh phương hướng mới đi đến kết quả. người học làm việc không hoàn toàn độc lập mà có sự dẫn dắt gợi ý của thầy khi cần thiết. Cấp độ này dùng nhiều hơn ở các lớp trên như trung học phổ thông. tính toán. Trong một số trường hợp việc giải quyết vấn đề của học sinh có thể diễn ra mà không cần một câu hỏi nào của giáo viên.Nguyễn Văn Vĩnh Trong vấn đáp phát hiện và giải quyết vấn đề. 4.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Giáo viên tạo ra tình huống có vấn đề. có sự đan kết thay đổi hoạt động của thầy và trò dưới hình thức này. đây là một sự mô phỏng và rút gọn quá trình khám phá thật sự mô phỏng.3 Thuyết trình phát hiện và giải quyết vấn đề Trong hình thức này. Những cách thông dụng để tạo ra tình huống gợi vấn đề 5. 5.3 Xét tương tự Ví dụ: Ta đã biết trung điểm O của đoạn thẳng AB được đặc trưng bởi đẳng thức uuur uuur r vectơ OA + OB = 0 .1 Dự đoán nhờ nhận xét trực quan và thực nghiệm (đo đạc. Từ đó bằng cách chứng minh tương tự ta có thể tìm và chứng minh những đẳng thức .…). Phương tiện thực hiện hình thức này là câu hỏi của thầy và những câu trả lời hoặc hành động đáp lại của trò.

Ta hãy thiết lập đẳng thức vectơ cho trọng tâm của hệ gồm n điểm trong mặt phẳng. trọng tâm của tam giác hay trọng tâm của hình bình hành.vectơ đặc trưng cho trọng tâm G của tam giác ABC hay tâm O của hình bình hành ABCD hay không? 5. 5.4 Khái quát hóa Ví dụ: Từ đẳng thức vectơ biểu diễn “trọng tâm” của đoạn thẳng.5 Tìm sai lầm trong lời giải Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 10 .

Nguyễn Văn Vĩnh 0 0 Khi đó lg(sin30 ) = lg(sin30 ) ⇒ 2. lg(sin300) > lg(sin300) 0 2 0 ⇒ lg (sin 30 ) > lg(sin30 ) ⇒ lg ( 2 1 ) > lg ( 1 ›1 › 1 ) ⇒› › > 2 ›2› 2 2 ⇒ 1 1 > (vô lí) 2 2 4 .sin300 > sin30 0 0 0 GVHD: Ths .Luận văn tốt nghiệp Ví dụ: sin 30 = sin30 ⇒ 2.

Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 11 .

định lý: ™ Phương pháp trực quan : 9% › Phương pháp thuyết trình : 43% › Phương pháp đàm thoại : 9% › Phương pháp đọc tài liệu : 3% › Phương pháp tổng hợp các phương pháp khác : 46% Theo tác giả này. NHẬN XÉT SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN HIỆN NAY Ở TRƯỜNG THPT Theo kết quả điều tra của tác giả Tống Phước Lộc_Luận văn tốt nghiệp 2001. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 12 . chỉ cho ví dụ thuộc phạm vi khái niệm. Trong tiết dạy.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. hầu hết các giáo viên chỉ đưa ra những hàm số liên tục trên khoảng đó. công thức mà coi nhẹ định nghĩa. Đó là một trong những lí do cho thấy hiệu quả dạy Toán ở trường THPT chưa được nâng cao. hầu như các ví dụ mẫu của giáo viên đưa ra đều chưa tổng quát. Điều này có thể làm cho học sinh hiểu lầm “nếu đề bài yêu cầu chứng minh phương trình f(x) = 0 có nghiệm trên khoảng (a. định nghĩa hoặc chỉ biết áp dụng một cách máy móc mà không hiểu tại sao phải áp dụng định nghĩa hay khái niệm đó. khi cho ví dụ dùng hàm số liên tục để chứng minh một phương trình có nghiệm duy nhất trên một khoảng cho trước nào đó. CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HƯỚNG GIÚP HỌC SINH PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC HÀM SỐ LIÊN TỤC I. Mục đích của bài học là làm sao cho học sinh hiểu bài tốt mà cách đánh giá duy nhất là học sinh giải được bài tập. xem kĩ ví dụ mẫu của giáo viên để bắt chước. Kiến thức chỉ được truyền đạt một chiều từ thầy đến trò. Đó là lí do mà dạy học theo lối truyền thống chiếm tỉ lệ lớn trong giờ dạy của giáo viên. chỉ đặt theo kinh nghiệm. trong bài hàm số liên tục. Chẳng hạn. Mặc dù mục đích cuối cùng của bài học là làm cho học sinh làm được bài tập nên học sinh chỉ biết học thuộc lòng các định lý. tỉ lệ giáo viên sử dụng các phương pháp khi dạy học khái niệm. Điều đó đòi hỏi phải có biện pháp sư phạm phù hợp để nâng cao hiệu quả dạy toán ở trường THPT. chủ động và sáng tạo. b)”.b). Giáo viên không chú trọng nhiều đến việc đặt ra câu hỏi gợi mở cho học sinh. câu hỏi chưa hoặc không đuợc chuẩn bị trước. phương pháp thuyết trình được sử dụng khá phổ biến khi trình bày khái niệm và định lý. thiếu ví dụ cho thấy đối tượng không thuộc phạm vi khái niệm. Khi đó học sinh không biết áp dụng các khái niệm.b) thì ắt hẳn hàm số phải liên tục trên (a . Chính vì thế học sinh khó có thể phát huy được tính tích cực. Mặt khác. Khi đó học sinh sẽ gặp lúng túng khi gặp những hàm số không liên tục trên (a.Nguyễn Văn Vĩnh B. giáo viên ít đặt câu hỏi.

số 32) cần phân biệt 3 cấp độ của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 13 . Hình thành tình huống có vấn đề.Nguyễn Văn Vĩnh II. Lời giải được đối chiếu với vấn đề học tập. thậm chí làm cho học sinh khá giỏi cảm thấy nhàm chán. hoặc tiếp tục thúc đẩy chủ thể suy nghĩ tìm giải pháp khác. Do đó để dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề đạt hiệu quả cao. Khi tìm được lời giải thì tình huống được giải tỏa. học sinh hình thành các biểu tượng gây ra phản ứng của học sinh đối với vấn đề.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nếu lời giải đúng thì tình huống có vấn đề được giải quyết. tình huống đó được duy trì. CÁC CẤP ĐỘ KHÁC NHAU CỦA DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Theo Lerner. Vì vậy. chủ thể cảm thấy phấn chấn hơn và sẵn sàng tiếp nhận một tình huống mới. cần phải thực hiện ở các cấp độ khác nhau. có 3 hình thức của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề : ¾ Tự nghiên cứu vấn đề ¾ Đàm thoại giải quyết vấn đề ¾ Thuyết trình giải quyết vấn đề Do học sinh mỗi lớp có sự tiếp thu khác nhau. làm nảy sinh nhiệm vụ nhận thức. nó kích thích tính tích cực cúa học sinh. 1. học sinh sẽ năng động và sáng tạo hơn. ở tất cả các lớp thì không phát huy được tính tích cực của học sinh. Theo Trương Thị Vinh Hạnh (tạp chí khoa học ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh. Với các bước cơ bản như trên. III. Thái độ tích cực của cá nhân làm nảy sinh nhu cầu phát hiện bản chất của biểu tượng. các học sinh yếu thì lo lắng. PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC TỔNG QUÁT CỦA DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ : Bằng một số biện pháp cụ thể giáo viên hướng học sinh tới vấn đề học tập. dạy học phát hiện và tổ chức giải quyết từ vấn đề này sang vấn đề khác. Sự nổ lực tìm tòi của học sinh và sự điều khiển của giáo viên bằng hệ thống câu hỏi. Nếu lời giải sai thì tình huống có vấn đề bị dập tắt khi chủ thể thiếu ý chí. Thông qua tri giác và xúc cảm. nội dung mỗi bài khác nhau. nếu chúng ta dạy học như nhau ở tất cả các bài học.

quá trình giảng dạy . liên kết giữa ba bộ phận: thầy – trò . Trước hết ta nhắc lại : 2.2. chúng tôi thử đề xuất một cách tiếp cận mới với vấn đề cấp độ khác nhau của việc dạy học.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Trong quá trình dạy học. cấu trúc sở được thể hiện dưới hình thức các mối quan hệ. Cấu trúc cơ sở của hệ dạy học: Một hệ thống dạy học tối thiểu bao gồm ba hệ con tạo thành có tính độc lập tương đối với nhau là: • Sự dạy: hoạt động giảng dạy của thầy • Sự học: hoạt động học tập của trò • Nội dung dạy học Các mối liên kết giữa ba bộ phận này tạo thành cấu trúc cơ sở của hệ dạy học.quá trình học tập Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 14 .1.nội dung dạy học (N – QTGD – QTHT) 2. Mối quan hệ giữa nội dung dạy học . Vận dụng các nguyên tắc của tiếp cận hệ thống cấu trúc.Nguyễn Văn Vĩnh Cấp độ Giáo viên + Tạo tình huống gợi vấn đề + Trình bày quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề + Tạo tình huống gợi vấn đề + Gợi ý học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề Học sinh I Thuyết trình giải quyết vấn đề + Thâm nhập vấn đề + Lĩnh hội quá trình giải quyết vấn đề + Tham gia phát hiện và giải quyết vấn đề dưới sự dẫn dắt của giáo viên II Đàm thoại giải quyết vấn đề III Tự nghiên cứu vấn đề + Tạo tình huống gợi vấn đề + Tự phát hiện vấn đề + Tự giải quyết vấn đề Tác giả cũng đề ra 3 biện pháp thực hiện dạy học phát hiện và giải quyết vần đề ở các cấp độ khác nhau : ¾ Tạo cho lớp học một mặt bằng chung đồng đều về tiền đề xuất phát ¾ Điều chỉnh cấp độ cho phù hợp với điều kiện thực tế và trình độ học sinh ¾ Tận dụng thời gian trên lớp bằng cách sử dụng hợp lí phương tiện học tập 2.

Ta có hệ : DẠY HỌC = { N – QTGD – QTHT } với quan hệ R là : G – Mi – H Trong đó: G: thầy. ba bộ phận hợp thành là nội dung dạy học – quá trình giảng dạy – quá trình học tập ở trong mối qua lại biện chứng Bởi vì nội dung dạy học có thể được phản ánh qua các mục đích dạy học. Quan hệ cơ bản là sự khái quát tất cả các quan hệ hai ngôi diễn ra trong dạy học như : “thầy – trò”. cho nên trong hệ “quá trình dạy học”. Sự tuân thủ “nguyên tắc đóng kín” khi nghiên cứu các hệ mở là hết sức cần thiết để đảm bảo sự xem xét toàn diện tất cả các mặt.3.Nguyễn Văn Vĩnh Trong quá trình dạy học. Trong quá trình dạy học. quá trình dạy học là một hệ mở bởi vì nó ở trong sự tương tác với xã hội và là một hệ con của nó. không chỉ mặt bên trong mà còn cả các mặt bên ngoài để không làm lu mờ các mối liên kết và các quan hệ bản chất.…. Các phương pháp dạy và học chỉ có thể thực hiện được các mục đích dạy học nếu tính đến nội dung dạy học. “thầy – nội dung dạy học”. Nói chung. “trò – nội dung dạy học”. Mi: mục đích dạy học (i = 1. Mối liên hệ qua lại biện chứng của sự dạy và sự học được thể hiện qua sự tương tác của các phương pháp dạy và phương pháp học.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.tập thể lớp”. Sử dụng khái niệm: “ Hệ là một tập hợp các thành tố bộ phận trong đó cho trước một quan hệ là R và một tính chất cố định là P ”. vì rằng các mục đích dạy học có liên quan chặt chẽ với nhau. các tính quy luật này xác định hành vi của hệ. Mô hình trừu tượng hóa: Quá trình dạy học lại có thể được xem như một hệ đóng hoàn toàn xét theo mối quan hệ với cấu trúc của nó. hoạt động của thầy và của trò ở trong sự tương tác qua lại biện chứng chế định lẫn nhau.2.…. trên thực tế đã diễn ra quan hệ cơ bản: hoạt động dạy học – mục đích dạy học – hoạt động học tập với tất cả các tính quy luật của dạy học. “giáo viên . H: trò Sơ đồ Graph của quá trình dạy học : C’ A’ D’ B’ B A Sinh viên : Lê Quang Vinh C D Trang 15 .).

Luận văn tốt nghiệp Trong đó : GVHD: Ths. sự khái quát hóa các tài liệu học tập.N6 } Các nội dung bộ phận được đặt ra và giải quyết tương hợp với các nhiệm vụ ở trên. Các nhiệm vụ dạy học tương hợp với nội dung dạy học. dẫn dắt. cách thức hoạt động.3. hình thành kĩ năng. trí thông minh. hoàn thiện kiến thức.3.2) Quá trình giảng dạy: Theo Xibecnetic (điều khiển học): Quá trình giảng dạy là sự điều khiển. • (N4): Củng cố.N2. Việc giải quyết các bài toán học tập trên đây được đặt ra trong quá trình học tập Vậy N = { N1.1) Nội dung dạy học: Được xác định bởi các mục đích dạy học. kiểm tra sự tương tác của hệ. mới. • (N2): Tính thời sự của kiến thức. • (N5): Khái quát hóa và hệ thống hóa các tài liệu học tập. + Khi quá trình dạy học bắt đầu vận hành. vận dụng kiến thức. và các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học là sự đảm bảo để đạt được các mục đích dạy học. Mỗi một thành tố bộ phận xuất phát ban đầu của hệ dạy học là một bộ phận tiềm năng của hệ Toàn vẹn + Khi sự tương tác giữa các thành phần này xuất hiện thì quá trình dạy học được bắt đầu.Nguyễn Văn Vĩnh + Mặt đáy của hình hộp (ABCD): nội dung dạy học + Mặt chính diện (AA’D’D): quá trình giảng dạy + Mặt bên (ABB’A’): quá trình học tập Giải thích: + Sơ đồ Graph là mô hình tĩnh của hệ dạy học.N3. mỗi một bộ phận tiềm năng trở thành một bộ phận cơ yếu của hệ Toàn vẹn và là một hệ con của hệ Dạy học. sự phát triển của học sinh (về tư day logic. đánh giá. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 16 . Kiểm tra.N5. kĩ xảo. bảo lưu sự kiện • (N3): Lĩnh hội các tài liệu học tập. cách thức hoạt động trong hoàn cảnh cụ thể. các nhiệm vụ sau đây được đặt ra và đòi hỏi giải quyết: • (N1): Đề xuất gây động cơ nhận thức. kĩ năng. được qui định trong chương trình môn học và được thể hiện trong các sách giáo khoa. Nhận xét: Nội dung dạy học chỉ được học sinh chấp nhận như một đối tượng của hoạt động nhận thức nếu nó được thể hiện dưới dạng một hệ các bài toán học tập. Trong quá trình dạy học.Cấu trúc của các hệ con: 2. 2. 2. • (N6): Phân tích kết quả dạy học. kĩ xảo.N4. khả năng sáng tạo).3.

tập trung vào hai phía: Thông tin và điều khiển. lý thuyết. phân tích.3. tương hợp với hoạt động nhận thức của học sinh • PH1: Trình độ tái hiện • PH2: Trình độ tìm tòi từng phần bằng thực nghiệm • PH3: Trình độ tìm tòi từng phần bằng suy luận • PH4: Trình độ nghiên cứu Vậy PH = {PH1.3. định hướng các phương pháp giảng dạy để triển hai nội dung dạy học. PD2. Quá trình giảng dạy: là một hệ con gồm các thành tố bộ phận QTD = {PD1.PH3. kích thích hoạt động nhận thức của học sinh. Quá trình học tập diễn ra ở các trình độ khác nhau. PD4} • PD1: Phương pháp giải thích minh họa • PD2: Phương pháp trình bày nêu vấn đề • PD3: Phương pháp tìm tòi từng phần • PD4: Phương pháp nghiên cứu 2. thực hành chế biến các thông tin đã thu nhận.4) Tình huống dạy học: Do cách xem xét cấu trúc các hệ con của quá trình dạy học. suy đoán.Nguyễn Văn Vĩnh Trong quá trình dạy học. PD3. ghi nhớ tài liệu học tập. 2.PH2. thầy sử dụng một cách có hệ thống. tính phức tạp của phương pháp truyền đạt và điều khiển hoạt động nhận thức tăng.3) Quá trình học tập: Hoạt động nhận thức tích cực của học sinh bao gồm: tri giác.PH4} Chỉ số tăng thì nhiệm vụ dạy học.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. có thể trình bày sơ đồ Graph chi tiết của HỆ DẠY HỌC: B’ A’ C’ D’ B A Có tất cả 6 x 4 x 4 = 96 khối hộp chữ nhật nhỏ C D Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 17 .

PDk. Tn được gọi là một tình huống dạy học Xét tính huống : T = {N4.5.4. PHl } n = 1. PH1} GVHD: Ths.…. hình thành kĩ năng. 3.5. k.3. PD1.2. kĩ xảo cho học sinh ở trình độ tái hiện lại kiến thức dưới sự giúp đỡ của phương pháp giải thích minh họa.1 Quá trình dạy học là một hệ các tình huống có liên quan hữu cơ với nhau bởi quan hệ {Thầy – trò – mục đích dạy học} 3.96.…6.2.Luận văn tốt nghiệp Kí hiệu: Tn = { Ni.2 Bảng các tình huống học tập được tách ra tử sơ đồ Graph của hệ dạy học: D1 N1 H4 D1 N1 N1 H3 D1 N1 H2 D1 N1 H1 D1 N2 H4 D1 N2 N2 H3 D1 N2 H2 D1 N2 H1 D1 N3 H4 D1 N3 N3 H3 D1 N3 H2 D1 N3 H1 D1 N4 H4 D1 N4 N4 H3 D1 N4 H2 D1 N4 H1 D1 N5 H4 D1 N5 N5 H3 D1 N5 H2 D1 N5 H1 D1 N N6 H4 D1 D2 N1 H4 D2 N1 H3 D2 N1 H2 D2 N1 H1 D2 N2 H4 D2 N2 H3 D2 N2 H2 D2 N2 H1 D2 N3 H4 D2 N3 H3 D2 N3 H2 D2 N3 H1 D2 N4 H4 D2 N4 H3 D2 N4 H2 D2 N4 H1 D2 N5 H4 D2 N5 H3 D2 N5 H2 D2 N5 H1 D2 N6 H4 D2 D3 N1 H4 D3 N1 H3 D3 N1 H2 D3 N1 H1 D3 N2 H4 D3 N2 H3 D3 N2 H2 D3 N2 H1 D3 N3 H4 D3 N3 H3 D3 N3 H2 D3 N3 H1 D3 N4 H4 D3 N4 H3 D3 N4 H2 D3 N4 H1 D3 N5 H4 D3 N5 H3 D3 N5 H2 D3 N5 H1 D3 N6 H4 D3 D4 N1 H4 D4 N1 H3 D4 N1 H2 D4 N1 H1 D4 N2 H4 D4 N2 H3 D4 N2 H2 D4 N2 H1 D4 N3 H4 D4 N3 H3 D4 N3 H2 D4 N3 H1 D4 N4 H4 D4 N4 H3 D4 N4 H2 D4 N4 H1 D4 N5 H4 D4 N5 H3 D4 N5 H2 D4 N5 H1 D4 N6 H4 D4 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 18 .Nguyễn Văn Vĩnh Có nghĩa là : Trong tình huống này diễn ra sự củng cố và hoàn thiện kiến thức.2.l = 1.5) Kết luận: 3. i = 1.

ta nhận thấy ở cấp độ nào cũng thể hiện tính tích cực ở mức độ khác nhau: tái hiện. thể hiện sự tương tác hoạt động của giáo viên và học sinh.4 Sự tương hợp của các phương pháp dạy với hoạt động nhận thức của trò không nên hiểu một cách tuyệt đối bởi vì các phương pháp dạy khác nhau có thể tương hợp với mỗi một trình độ hoạt động nhận thức của học sinh. sáng tạo. dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề đều thể hiện khả năng to lớn trong việc tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh. 3. được tiến hành theo một trình tự logic nhất định trên một đối tượng nhận thức nào đó. tìm tòi. Phải thừa nhận tính chất tương đối của khái niệm “tương hợp” xuyên suốt quá trình dạy học bởi vì trong quá trình này.3 Mức độ tính phức tạp của mỗi một tình huống học tập được xác định bởi tổng các chỉ số của mỗi một thành tố bộ phận trong cấu trúc. 1) Khái niệm về quy trình dạy học Quy trình dạy học có thể được hiểu là tổ hợp các thao tác của giáo viên và học sinh. hoặc cả hai bên trên đối tượng nhận thức nào đó.5.Nguyễn Văn Vĩnh N6 H3 D3 N6 H2 D3 N6 H1 D3 N6 H3 D4 N6 H2 D4 N6 H1 D4 3. Chẳng hạn phương pháp tìm tòi từng phần có thể tương hợp với trình độ tái hiện của trò. quy trình dạy học là quá trình tiến hành phương pháp dạy học.5. Từ logic bên trong đến hình thức bên ngoài. Rõ ràng phương pháp dạy học và quy trình dạy học có liên quan chặt chẽ với nhau. Vì vậy định hướng của việc cải tiến phương pháp dạy học này là : + Thiết kế một quy trình dạy học tổng quát nhằm giúp giáo viên định hướng cách thức hoạt động trên lớp. “Những cơ sở của các phương pháp dạy học” – Trần Thúc Trình lược dịch : “Bất kỳ một phương pháp nào cũng là việc xác định các hành động và các dạng của Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 19 . Phương pháp là một chuỗi các thao tác được sắp xếp theo logic khách quan của đối tượng nhằm giúp chủ thể thâm nhập vào đối tượng. Ngược lại. 3. Theo Lerner. THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO QUY TRÌNH DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: Qua việc phân tích các cấp độ của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trên.5 Các tình huống dạy học phản ánh sự phân bậc của hoạt động giảng dạy và học tập. nên có thể kế hoạch hoá phương pháp bằng một quy trình. IV.Luận văn tốt nghiệp N 6 H 3 D1 N6 H2 D1 N6 H1 D1 N6 H3 D2 N6 H2 D2 N6 H1 D2 GVHD: Ths. + Xây dựng các biện pháp thực hiện sao cho học sinh được tự giác tích cực hoạt động độc lập. góp phần hình thành phương pháp học tập có hiệu quả cho học sinh. tính tương thích không làm mất đi sự đòi hỏi tính đa dạng phong phú của hoạt động tư duy.5.

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Thường sử dụng các phương pháp quy lạ về quen. Bứơc 3 : Kiểm tra và nghiên cứu lời giải (trình bày giải pháp ) + Kiểm tra sự đúng đắn và phù hợp thực tế của lời giải + Kiểm tra tính hợp lí.Nguyễn Văn Vĩnh nó với một trình tự nhất định. khái quát hóa. + Phân tích để chia nhiệm vụ nhận thức thành những bộ phận cấu thành và xác định rõ từng giai đoạn giải quyết. suy ngược. có thể điều chỉnh. 3) Cấu trúc của quy trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề : Theo “Những xu hướng dạy học không truyền thống” của NGUYỄN BÁ KIM – VŨ DƯƠNG THỤY năm 1993 ta đưa ra quy trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề như sau : Bước 1 : Phát hiện. thâm nhập vấn đề (tri giác vấn đề ) + Tạo tình huống gợi vấn đề hoặc phát hiện vấn đề từ tình huống gợi vấn đề. logic hình thành và phát triển khái niệm khoa học. + Trình bày cách giải quyết vấn đề. bác bỏ. 2. logic của các hoạt động tương hợp với các nội dung đó. tối ưu của lời giải Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 20 . tương tự. suy xuôi…Và có thể thực hiện nhiều lần để tìm ra hướng đúng. đặc biệt hoá.đặt mục đích giải quyết vấn đề đó.3) Cấu trúc hoạt động của thầy và trò trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề bao gồm : + Đưa học sinh vào tình huống có vấn đề và để học sinh tự đặt ra nhiệm vụ nhận thức. + Dự kiến biện pháp giải quyết từng giai đoạn. với những phương tiện tương ứng để đạt được mục đích dự kiến" 2) Nguyên tắc thiết lập quy trình dạy học: dựa trên cơ sớ phù hợp với các cấu trúc : Quy trình dạy học tổng quát dựa trên cơ sở phù hợp với 3 cấu trúc: 2.2) Phân tích tình huống có vấn đề Cấu trúc logic của nội dung dạy học gồm logic môn học. + Cách thức phân tích kết quả và hướng vận dụng. chuyển hướng khi cần thiết. Bước 2 : Tìm giải pháp giải quyết vấn đề ( thâm nhập vấn đề ) + Phân tích vấn đề làm rõ mối liên hệ giữa cái đã biết với cái phải tìm + Đề xuất và thực hiện hướng giải quyết. 2. + Giải thích và chính xác hóa để hiểu đúng tình huống.1) Cấu trúc của sự tìm tòi hoạt động trí tuệ có hai thành phần : Phát hiện mâu thuẫn giữa thông tin mới với tri thức đã biết để làm nảy sinh tình huống có vấn đề. + Phát biểu vấn đề .

7 Yêu cầu khái quát hóa. lật ngược vấn đề…. không thể bỏ qua.6 Phân tích sự tối nghĩa và mâu thuẫn 1.1 Giải bài tập vào lúc mở đầu 1. phát hiện vấn đề 1. V. y = ax + c. thực nghiệm 1.Luận văn tốt nghiệp + Tìm hiểu khả năng ứng dụng kết quả GVHD: Ths. trừu tượng hóa 2) Tích cực hoá hoạt động nhận thức khi giải quyết vấn đề 2. đưa biểu thức ax + bx + c về dạng 2 au + d Biến đổi biểu thức về dạng chỉ có au chứ không có số hạng của u Dùng biến phụ u đưa biểu thức trên về dạng au + d Áp dụng kết quả khảo sát hàm số y = ax + c đã được học trong bài trước để giải Trình bày lại toàn bộ quá trình biến đổi đưa hàm số y = ax + bx + c về dạng y = au + d Trình bày kết quả khảo sát hàm số y = ax + bx + c Bước 3: Kiểm tra nghiên cứu kết quả Kiểm tra bằng cách đặc biệt hóa kết quả tìm được cho trường hợp hệ số b = 0.3 Gợi ý thay đổi một số bộ phận của vấn đề đã giải quyết 1. 2 Chúng ta lấy ví dụ minh hoạ.Nguyễn Văn Vĩnh Ta còn có thể nghiên cứu sâu giải pháp và đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự. khái quát hoá.2 Thảo luận thông qua hệ thống câu hỏi 2 2 2 2 2 2 2 2 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 21 . ví dụ 2 2 các em đã biết khảo sát hàm số y = ax .4 Gợi ý áp dụng mô hình quen thuộc 1.1 Trình bày kiến thức theo kiểu nêu vấn đề 2.2 Hướng dẫn áp dụng phép tương tự 1. CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM TƯƠNG THÍCH GIÚP GIÁO VIÊN THỰC HIỆN QUI TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI VÀ HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY 1) Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh khi tri giác. Khảo sát hàm số y = ax + bx + c Đối với học sinh lớp 10 thì đây là tình huống vấn đề vì chưa có một thuật toán nào để giải quyết vấn đề đó nhưng nó cũng không vượt quá xa khả năng của các em. ¾ Quy trình dạy học giải quyết vấn đề trên như sau : Bước 1: Tri giác vấn đề Giáo viên nêu yêu cầu là khảo sát hàm số y = ax + bx + c Bước 2: Giải quyết vấn đề Giáo viên gợi ý cho học sinh “quy lạ về quen”.5 Hướng dẫn dùng phép quy nạp. Trong các bước trình bày trên dạy thì bước 2 là rất quan trọng.

3 Hướng dẫn đặt giả thuyết GVHD: Ths. sự khác biệt của chúng là ở mục đích cùa hành động: phát hiện vấn đề. ÁP DỤNG VÀO DẠY HỌC HÀM SỐ LIÊN TỤC THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO QUI TRÌNH DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1.5 Sử dụng phương pháp suy diễn 2. HÀM SỐ LIÊN TỤC TẠI MỘT ĐIỂM Bước 1: Tri giác vấn đề › Tạo tình huống gợi vấn đề: Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 22 . Cho học sinh tiếp cận nhiều với những dạng toán tổng quát. thử thách học sinh với nhiều bài toán dễ mắc sai lầm.4 Kết hợp 3 phương pháp trên 3.Luận văn tốt nghiệp 2. Phép tương tự được sử dụng trong cả 3 giai đoạn.6 Sử dụng phân tích và tổng hợp 2.10 Tổ chức cho học sinh hoạt động độc lập nghiên cứu 3) Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh khi vận dung kiến thức 3.1 Khái quát hóa 3. giải quyết vấn đề và vận dụng.7 Gợi ý dùng phép tương tự 2.Nguyễn Văn Vĩnh 2.3 Dùng phép tương tự 3.9 Tạo và hướng dẫn giải quyết mâu thuẫn 2.6 Toán học hóa các tình huống thực tiễn Cho học sinh phát hiện sai lầm trong cách giải.8 Tìm nguyên nhân của hiện tượng 2. sau đó là cách thực hiện.2 Đặc biệt hóa 3.4 Hướng dẫn tự nghiên cứu tìm tòi từng phần 2.5 Phát triển tư duy trên cơ sơ lý thuyết đã nhận thức 3. Để phát hiện hai đối tượng nhận thức là tương tự nhau thì chúng phải phù hợp với nhau trong các quan hệ rõ ràng và các bộ phận tương ứng rõ ràng Cách giải quyết vấn đề mới có thể tương tự với cách giải quyết đã biết hướng đi ở cách suy nghĩ. Các biện pháp tương tự ở bước 3 có tính thu hẹp phạm vi tìm kiếm lời giải của bài toán ban đầu. VI.

Hãy tính các giới hạn sau (nếu có): a.Nguyễn Văn Vĩnh có đồ thị như hình vẽ y Đồ thị hàm số 2 y=x y = x2 1 O 1 x y Đồ thị hàm số y = g(x) 2 1 x 1 O 1 1.Luận văn tốt nghiệp Kiểm tra bài cũ: Cho các hàm số sau: f ( x) = x 2 và ™− x 2 + 2 g ( x) =™ ™ 2 › 2+ 2 ™− x nếu x ≤ −1 nếu −1 < x < 1 nếu − x ≥ 1 GVHD: Ths. lim f ( x) = ? x→1 .

Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 23 .

Nguyễn Văn Vĩnh 2. lim g ( x) và g (1) x→1 x→1 GV khẳng định: Hàm số y = f ( x) được gọi là liên tục tại x = không liên tục tại x = 1 Đặt vấn đề: 1 . Hàm số y = g ( x) Như vậy để biết hàm số đã cho liên tục tại một điểm hay không ta cần làm gì? Để làm được như vậy có cần điều kiện gì hay không ? › Giải thích và chính xác hóa vấn đề : Như vậy đề bài yêu cầu ta xét hàm số y = f ( x) có liên tục tại một điểm x0 nào đó hay không ? › Phát biểu và đặt mục đích giải quyết: Chúng ta cần tìm cách giải tổng quát và điều kiện để thực hiện việc xét hàm số y = f ( x) đã cho có liên tục tại một điểm x0 nào đó Bước 2: Giải quyết vấn đề › Phân tích vấn đề. làm rõ mối quan hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm: Xét tính liên tục của hàm số y = f ( x) tại điểm x0 Câu hỏi đặt ra: Với hàm số đã cho ta có thể xác định được miền xác định của nó hay không? Và xét xem điểm x0 có thuộc miền xác định của hàm số hay không? Với những điều kiện này. Khi x0 thuộc miền xác định ta tính các giá trị: lim f ( x) và . lim g ( x) = ? x→1 GVHD: Ths. Nếu tồn tại giới hạn hãy so sánh các giá trị lim f ( x) và f (1) . ta có thể tính được giới hạn lim f ( x) và f ( x ) hay không? 0 x→ x0 Sau đó ta so sánh hai giá trị trên ta được điều gì? Trả lời: Sẽ xảy ra nhiều trường hợp giữa hai giá trị này › Đề xuất hướng giải quyết: Từ trường hợp trên.Luận văn tốt nghiệp b. ta có thể đi đến phương pháp chung để xét tính liên tục của hàm số y = f ( x) tại một điểm x0 như thế nào? Trả lời: Trước hết ta tìm miền xác định của hàm số rồi xét xem điềm x0 có thuộc miền xác định hay không? Nếu x0 không thuộc miền xác định thì kết thúc bài toán.

x→ x0 f ( x0 ) Trường hợp hàm số k › ( x) f ( x) = › l › ( x) nếu x ≥ x0 nếu x < x0 Thì thay vì ta tính lim f ( x) thì ta tính lim+ f ( x) và lim− f ( x) x→ x0 x→ x 0 x→ x 0 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 24 .

vận dụng: › Kiểm tra lại quá trình giải quyết › Khẳng định lại vấn đề › Kiến thức mới cần lĩnh hội: › Các bước xét tính liên tục của hàm số tại một điểm .Nguyễn Văn Vĩnh So sánh hai giá trị lim f ( x) và f ( x0 ) : nếu chúng bằng nhau thì ta kết luận hàm số x→ x0 đã cho liên tục tại điểm x0 . Nếu có một giá trị khác các giá trị còn lại thì kết luận hàm số gián đoạn tại x0 . Nếu các giá trị trên tồn tại thì so sánh chúng.Sang bước 2 9 Bước 2: Tính lim f ( x) và f ( x0 ) ( hay lim+ f ( x) . và f ( x0 ) ) x→ x0 x→ x 0 x→ x 0 9 Bước 3: Nếu không tồn tại bất cứ một trong các giá trị trên thì bài toán kết thúc và kết luận hàm số gián đoạn tại x0 . Nếu chúng không bằng nhau thì hàm số không liên tục tại điểm x0 . Chúng bằng nhau thì kết luận hàm số liên tục tại x . Kết luận: Hàm số không liên tục tại điểm x0 Điểm x0 ∈ D . lim f ( x) . lim− f ( x) . › Thực hiện giải quyết vấn đề: Xét tính liên tục của hàm số tại điểm 9 Bước 1: Miền xác định: D y = f ( x) tại điểm x0 Điểm x0 ∉ D . 0 Bước 3:Kiểm tra . và f ( x0 ) có − x→ x0 x→ x 0 bằng nhau không? Nếu chúng bằng nhau thì chúng ta vẫn kết luận hàm số liên tục tại điểm x0 . Ta gọi là hàm số gián đoạn tại điểm x0 Nếu không tồn tại các giới hạn thì hàm số cũng gián đoạn tại điểm này.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. ™ k( x) f ( x) = ™ ™ l( x) Trường hợp thì ta kiểm tra xem lim+ f ( x) .

™ Chú ý kiểm tra điểm x0 có thuộc miền xác định hay không? Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 25 .

Nguyễn Văn Vĩnh Vận dụng trực tiếp A. Tìm a để hàm số sau liên tục tại điểm x 0 = 2 › x3 − 8 › k ( x) = › x − 2 ›2a + 1 › nếu x ≠ 2 nếu x = 2 Giải: A. Xét tính liên tục của hàm số: › 2x+1 › 1) f ( x) =™ 2 x 2 + 3x + 1 2 nếu x = − nếu x ≤ 0 nếu x > 0 1 2 2 nếu x ≠ − 1 1 2 tại điểm x0 = − ›3x sin x 2) g ( x) = › 2 › = tại điểm x0 0 › 2−2x › 3) h( x) = › x 2 − 4x + › 1 › 3 nếu x ≠ 1 nếu x = 1 tại điểm x0 = 1 B.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. 1) Miền xác định: D = 1 x0 = − ∈ D 2 Ta có: lim f ( x) = lim 1 2 1 2x+ 1 2 x + 3x + 2 = lim 1 1 2( x + ) 2 x→− x→− 1 x→− 2 1 2( x + 1)( x + 2 2 ) = lim .

2 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 26 .1 =2 x→− 2 1 x+ 1 )=2 f (− 1 2 1 ⇒ lim1 f ( x) = f ( ) 2 x→− 2 1 Vậy hàm số đã cho liên tục tại điểm x0 = − .

Miền xác định: D = x0 = 2 ∈ D Ta có: x −8 3 lim k ( x) = lim x→2 x→2 = lim ( x − 2)( x + 2 x + 4) 2 x−2 x→2 x−2 2 = lim( x + 2 x + 4) = 12 .Nguyễn Văn Vĩnh lim− g ( x) = lim (3x sin x) = 0 − x→0 lim g ( x) = 2 x→0+ g (0) = 0 ⇒ lim g ( x) ≠ lim g ( x) = g (0) + − x→0 x→0 Vậy hàm số đã cho gián đoạn tại điểm 3) Miền xác định: D = x0 = 1∈ D Ta có: x0 = 0 lim h( x) = lim x→1 x→1 2−2 x = lim −2( x − 1) = lim −2 =1 x2 − 4 x + x→1 ( x − 1)( x − x→1 x−3 h(1) = 1 3 3) ⇒ lim h( x) = h(1) = 1 x→1 x0 = 1 Vậy hàm số đã cho liên tục tại điểm B.Luận văn tốt nghiệp 2) Miền xác định: D = x0 = 0 ∈ D Ta có: x→0 GVHD: Ths.

Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 27 .x→2 k (2) = 2a + 1 Hàm số liên tục k tại điểm x 0 = 2 khi và chỉ khi : lim k ( x) = k (2) ⇔ a = x→2 2 11 11 2 Vậy giá trị cần tìm là a = .

ĐOẠN Bước 1:Tri giác vấn đề ™ Tạo tình huống gợi vấn đề: Kiểm tra bài cũ: ™ x3 − 8 Cho hàm số f ( x) =™™ x − 2 ™ ›12 a)Xét tính liên tục của hàm số tại điểm x0 = 2 . x0 = 5 nếu x ≠ 2 nếu x = 2 b)Tính lim+ f ( x). x0 = 5 Và ta cũng chứng minh được rằng hàm số f ( x) đã cho cũng liên tục tại tất cả các điểm trong khoảng (2. lim f ( x) . x0 = 3 . f (5) − x→2 x→5 Giáo viên nhận xét: Rõ ràng hàm số đã cho liên tục tại các điểm x0 = 2 . 5) . 5 Đặt vấn đề: Như vậy để biết hàm số đã cho liên tục trên một khoảng (một đoạn) hay không ta cần làm gì? Để làm được như vậy có cần điều kiện gì hay không? › Giải thích và chính xác hóa vấn đề : Như vậy đề bài yêu cầu ta xét hàm số (đoạn [ a.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Ta cũng chứng minh được lim f ( x) = f (2) và lim f ( x) = f (5) vì hàm số liên tục tại 2 và 5 x→2+ x→5− Khi đó ta nói hàm số f ( x) liên tục trên đoạn ™™2. HÀM SỐ LIÊN TỤC TRÊN MỘT KHOẢNG. x0 = 3 .Nguyễn Văn Vĩnh 2. b ] ) nào đó hay không? . f (2).

b ) nào đó ta cần Trả lời : Ta cần chứng minh hàm số liên tục tại tất cả các điểm trên khoảng ( a. b ) Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 28 . b ) (một đoạn [ a.y = f ( x) có liên tục tại trên một khoảng ( a. làm rõ mối quan hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm: Xét tính liên tục của hàm số y = f ( x) trên khoảng ( a. b ) ™ Phát biểu và đặt mục đích giải quyết: Chúng ta cần tìm cách giải tổng quát và điều kiện để thực hiện việc xét hàm số y = f ( x) đã cho có liên tục tại trên một khoảng ( a. b ) Câu hỏi đặt ra : Để chứng minh hàm số liên tục trên một khoảng làm gì? ( a. b ] ) nào đó Bước 2: Giải quyết vấn đề › Phân tích vấn đề.

ta có thể đi đến phương pháp chung để xét tính liên tục của hàm số y = f ( x) trên khoảng ( a. [ a . b ) thì ta cần thêm điều kiện gì ™ Đề xuất hướng giải quyết và thực hiện giải quyết vấn đề: Từ trường hợp trên. [ a. b ] là chứng ( a.+∞) thì làm như thế nào? ( a. +∞ ) và chứng minh thêm điều kiện (1) Như vậy hàm số liên tục khi biểu diễn bằng đồ thị có nét gì đặc biệt hay không? Giáo viên giới thiệu: . b ] ? Trả lời: Dựa vào ví dụ ta chỉ cần chứng minh thêm : lim f ( x) = f (a) và lim f ( x) = f (b) x→a + x→b − GVHD: Ths . b ] thì ta cần mấy điều kiện? Trả lời: Ta chỉ cần chứng minh thêm điều kiện thứ (2) Phương pháp chung chứng minh hàm số liên tục trên nửa khoảng minh hàm số liên tục trên khoảng ( a. b] .+∞) thì sao? Gợi ý hướng giải quyết: Nếu có cả hai điều kiện (1) và (2) thì ta có hàm số liên tục trên đoạn [ a. b ) như thế nào? Ta chứng minh với mọi x0 thuộc khoảng ( a. b ] . b ) và thêm điều kiện (2) Còn muốn chứng minh hàm số liên tục trên nửa đoạn Trả lời: Chứng minh hàm số liên tục trên khoảng Bài toán kết thúc. b ) rồi chứng minh thêm : lim f ( x) = f (a) + (1) và lim− f ( x) = f (b) x→b (2) Vấn đề nảy sinh: Vậy thì hàm số liên tục trên nửa khoảng ( a. b ) thì hàm số đã cho đều liên tục tại x0 Phương pháp chung để xét tính liên tục của hàm số y = f ( x) trên đoạn [ a.Luận văn tốt nghiệp Vấn đề nảy sinh: Khi hàm số liên tục trên khoảng để hàm số liên tục trên đoạn [ a.Nguyễn Văn Vĩnh ( a. b ] như thế nào? Ta chứng minh hàm số liên tục trên khoảng x→a ( a. Bây giờ để chứng minh hàm số liên tục trên nửa khoảng ( a.

Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 29 . b ) là một đường liền trên khoảng đó.Đồ thị hàm số liên tục trên một khoảng ( a.

Bước 1: Tri giác vần đề › Tạo tình huống gợi vấn đề: Kiểm tra bài cũ: Chứng minh hàm số : Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 30 .vận dụng › Kiểm tra lại quá trình giải quyết › Khẳng định lại vấn đề › Kiến thức mới cần lĩnh hội: • Hàm số liên tục trên một khoảng • Hàm số liên tục trên một đoạn • Đồ thị hàm số liên tục là một đường liền nét 3. b ) : a O b x Bước 3: Kiểm tra . phần 3 là các định lý về hàm số liên tục.Nguyễn Văn Vĩnh a O Đồ thị hàm số không liên tục trên một khoảng y b x ( a. CÁC ĐỊNH LÝ VỀ HÀM SỐ LIÊN TỤC Trên cơ sở phần 1và phần 2.Luận văn tốt nghiệp y GVHD: Ths.

Luận văn tốt nghiệp a) f ( x) = 2 x + 5x − 7 liên tục tại điểm x+2 x− 1
3

GVHD: Ths.Nguyễn Văn Vĩnh x0 ∈

b) g ( x) =

liên tục tại mọi điểm x0 ≠ 1 và gián đoạn tại điểm x0 = 1

c) h( x) = sin

x 5

liên tục với mọi x ∈

Sau khi học sinh làm xong các bài toán trên thì giáo viên đặt vấn đề Yêu cầu học sinh cho biết tên gọi chung của các hàm số f ( x); g ( x); h( x) Trả lời: f ( x) là hàm đa thức g ( x) là hàm phân thức hữu tỉ h( x) là hàm lượng giác Vậy ta có thể kết luận về miền liên tục của các hàm số này không? › Giải thích và chính xác hóa vấn đề : Ta cần tìm ra miền liên tục của các hàm số : f ( x); g ( x); h( x) ; từ đó tổng quát lên tìm miền liên tục của các hàm số : đa thức, phân thức hữu tỉ; lượng giác. › Phát biểu và đặt mục đích giải quyết: Mục đích của chúng ta là tìm ra miền liên tục của các hàm số đặc biệt : đa thức, phân thức hữu tỉ; lượng giác. Bước 2: Giải quyết vấn đề › Phân tích vấn đề, làm rõ mối quan hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm: Từ ví dụ cụ thể của hàm số f ( x) ta đã chứng minh được hàm số này liên tục tại mọi điểm x ∈ .Đó là điều đã biết 0 Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết miền xác định của hàm số f ( x) Trả lời: Miền xác định của hàm số f là Giáo viên dẫn ý: Vậy đối với hàm số đa thức này, miền xác định và miền liên tục có liên quan gì với nhau hay không? Trả lời: Chúng trùng nhau. Giáo viên khẳng định lại vấn đề: hàm đa thức liên tục trên miền xác định của nó. Từ ví dụ cụ thể của hàm phân thức hữu tỉ ta đã chứng minh được hàm số liên tục tại mọi điểm x0 ≠ 1 và gián đoạn tại điểm

x0 = 1 do hàm số không xác định tại giá trị này. Đó là điều đã biết Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết miền xác định của hàm số g ( x) Trả lời: Miền xác định của hàm g là \ {1}

Giáo viên dẫn ý: Vậy đối với hàm số phân thức hữu tỉ này, miền xác định và miền liên tục có liên quan gì với nhau hay không?

Sinh viên : Lê Quang Vinh

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths.Nguyễn Văn Vĩnh

Trả lời: Chúng trùng nhau. Giáo viên khẳng định lại vấn đề: hàm phân thức hữu tỉ liên tục trên miền xác định của nó. Tương tự như vậy thì hàm số lượng giác sẽ như thế nào? Trả lời: Vậy đối với hàm số lượng giác, miền xác định và miền liên tục có liên quan gì với nhau hay không? Trả lời: Chúng trùng nhau. Giáo viên khẳng định lại vấn đề: hàm lượng giác liên tục trên miền xác định của nó. Giáo viên kết luận lại vần đề: Các hàm số đa thức, phân thức hữu tỉ, lượng giác đều liên tục trên miền xác định của nó Giáo viên giới thiệu định lý 1: “Hàm số đa thức liên tục trên toàn bộ tập số thực Hàm phân thức hữu tỉ ( thương của hai đa thức ) và các hàm lượng giác liên tục trên từng khoảng xác định của tập xác định của chúng.” Sau đó trở lại ví dụ của hàm số f ( x) . Giáo viên: Ta đã biết mọi hàm số đa thức đều liên tục trên tập số thực . Bây giờ, ta có thể phân tích hàm f ( x) = 2 x3 + 5x − 7 thành tổng, hiệu, tích của hai đa thức được hay không? Học sinh suy nghĩ và trả lời: Có thể được

Tổng: f ( x) = (2 x3 ) + (5x − 7) Hiệu: f ( x) = (2 x ) − (7 − 5x) 3
2 Tích: f ( x) = ( x − 1)(2 x + 2x + 7)

Các đa thức 2x , 5x − 7 , 7 − 5x x − 1 và 2x + 2x + 7 liên tục trên miền nào? , Trả lời: vì chúng là hàm đa thức . Như vậy từ đây ta có thể kết luận

3

2

Ta đã biết f ( x) = 2x3 + 5x − liên tục trên điều gì? 7

Trả lời: Tổng, hiệu, tích của các hàm đa thức cũng liên tục trên . Giáo viên mở rộng: Vậy tổng, hiệu, hay tích của các hàm số liên tục tại một điểm thì có liên tục tại điểm đó hay không ? Trả lời: Có Chúng ta xét lại ví dụ thứ 2, g ( x) = x+2 x− 1

Vậy ta có thể kết luận thương của hai hàm số liên tục tại một điểm (mẫu khác 0) là một hàm số liên tục tại điểm đó hay không? Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 32 . Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhận xét tử thức và mẫu thức của hàm phân thức trên là hàm số gì? Trả lời: Đều là hàm đa thức Giáo viên: Do đó chúng liên tục trên . Tại những điểm liên tục trên miền xác định của nó là x ≠ 1 thì hàm số liên tục.\ {1} . nhưng mẫu thức thì phải khác 0.

Hỏi đồ thị của hàm số có cắt trục hoành tại điểm thuộc khoảng ( a. Khi đó: a) Các hàm số y = f ( x) + g ( x). Bạn B: Đồ thị hàm số y = f ( x) phải cắt trục hoành Ox ít nhất tại một điểm nằm trong khoảng ( a.Nguyễn Văn Vĩnh Giáo viên: Chúng ta sẽ có một định lý 2 nói về những điều này: “Giả sử y = f ( x) và y = g ( x) là hai hàm số liên tục tại điểm x0 . f (b) trái dấu nhau. b ) hay không? Bạn A: Đồ thị hàm số y = f ( x) phải cắt trục hoành Ox tại một điểm duy nhất nằm trong khoảng ( a. y = f ( x) − g ( x).Luận văn tốt nghiệp Trả lời: Có thể được GVHD: Ths.g ( x) liên tục tại x0 b) Hàm số y = f ( x) g ( x) liên tục tại x nếu g( x ) ≠ 0 ”. Tiếp theo giáo viên đưa ra một bài toán mở rộng hơn : Giả sử hàm số y = f ( x) liên tục trên đoạn [ a. b ) . Bạn C: Đồ thị hàm số y = f ( x) có thể không cắt trục hoành trong khoảng ( a. b ) . b ) chẳng hạn như đường parabol ở hình sau y f (b) y2 = x O a x b . y = f ( x). 0 0 Sau đó lấy ví dụ minh họa cho học sinh. b] với f (a).

f (a) Vậy bạn nào trả lời đúng. bạn nào trả lời sai? Hướng dẫn học sinh trả lời: Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 33 .

f (a).vận dụng › Kiểm tra lại quá trình giải quyết › Khẳng định lại vấn đề › Kiến thức mới cần lĩnh hội: 9 Định lý 1. b] và một điểm c ∈ (a. b ) . . Lấy ví dụ minh họa . 2 9 Định lý 3 và ứng dụng.Chẳng hạn như : y a O b x Bạn C: Sai vì y 2 = x không phải là hàm số Bạn B: có thể đúng. f (b) < 0 thì tồn tại ít nhất Minh họa định lý bằng hình trên. Bước 3: Kiểm tra . Ứng dụng của định lý này thường là chứng minh sự tồn tại nghiệm của phương trình trên một khoảng. b) sao cho f (c) = 0 ”. Giáo viên giới thiệu định lý 3: “Nếu hàm số y = f ( x) liên tục trên đoạn [ a.Nguyễn Văn Vĩnh Bạn A : sai vì dồ thị cũng có thể cắt trục hoành nhiều hơn một điểm trong khoảng ( a.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.

Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 34 .

ta có : h(1) = 5 lim h( x) = lim 2 x2 − 2 x = lim 2 x( x − 1) . +∞) .1) ∪ (1.Nguyễn Văn Vĩnh Vận dụng . Và nó liên tục trên mỗi khoảng (−∞.trực tiếp ™ 2 x2 − 2 › x 1) Cho hàm số h( x) = ™ x − ›5 › 1 nếu x ≠ 1 nếu x = 1 Xét tính liên tục của hàm số trên tập xác định của nó.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. 2) Chứng minh rằng phương trình x3 + 2x − 5 = 0 có ít nhất một nghiệm. 3) Chứng minh phương trình x + x − a = 3 Giải: 0 luôn có nghiệm với mọi a > 0 .1) và (1. 1) Tập xác định của hàm số là 2x −2 x Nếu x ≠ 1 thì h( x) x− 1 = 2 Đây là hàm phân thức hữu tỉ có tập xác định là (−∞. +∞) Nếu x = 1 .

Do đó : f (0). nó liên tục trên đoạn [0. +∞) . 2] trình . gián đoạn tại 2) Đặt f ( x) = x3 + 2 x − 5 Ta có: f (0) = −5 x=1.1) và (1. 2) .x→1 x→1 = lim 2 x = 2 x→1 x− 1 x− 1 x→1 Vì lim h( x) ≠ h(1) nên hàm số đã cho không liên tục tại x = 1 x→1 Kết luận: Hàm số đã cho liên tục trên các khoảng (−∞. f (2) < 0 Mặt khác y = f ( x) là hàm đa thức nên liên tục trên . Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 35 . f (2) = 7 . Từ đó suy ra phương f ( x) = 0 có ít nhất một nghiệm x0 ∈ (0. Do đó.

a ] Từ đó ta có đpcm.Luận văn tốt nghiệp 3) Đặt f ( x) = x3 + x − a Tập xác định của hàm số: D = Hàm số liên tục trên f (0) = −a f (a) = a 3 4 GVHD: Ths. a ] . . f (a) = −a < 0 Vậy phương trình f ( x) = 0 có ít nhất 1 nghiệm trên đoạn [ 0.Ta có : Suy ra: f (0).Nguyễn Văn Vĩnh nên liên tục trên đoạn [0.

Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 36 .

Nguyễn Văn Vĩnh C. HÌNH THỨC THỰC NGHIỆM: Thực nghiệm lần I: Học sinh làm bài cá nhân trong 30 phút Thực nghiệm lần II: Cho học sinh làm bài kiểm tra trong 45 phút. Lớp kiểm tra: lớp 11A3 trường THPT Nguyễn Công Trứ . MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM: Thực nghiệm lần 1 nhằm kiểm tra thực trạng cũng như kĩ năng giải toán của học sinh ở trường phổ thông theo phương pháp truyền thống. Thiết lập phiếu thăm dò giáo viên gồm 6 câu hỏi mở. IV.1.Thực nghiệm lần 1: (Theo luận văn tốt nghiệp của Tô Thị Hoàng Lan năm 2004 –GVHD: thầy Nguyễn Văn Vĩnh.1 Nhận xét Câu 1 : Các em chỉ quan tâm đến sự liên tục tại các điểm đầu mút. Đồng thời phát phiếu thăm dò giáo viên của trường THPT Mỹ Hội Đông II.TP Hồ Chí Minh) 1. Phiếu thăm dò giáo viên : Tìm hiểu khó khăn giáo viên khi tiến hành dạy học giải toán hàm số liên tục. Đồng thời kiểm tra chất lượng giáo án để kiểm tra tính khả thi của đề tài. chúng tôi muốn kiểm nghiệm xem hướng dạy học giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề qua việc tổ chức dạy học hàm số liên tục có nên đưa vào trường phổ thông hay không và học sinh có tiếp thu tốt hay không? III. 90% các em đều không để ý mà chỉ kết luận liên tục trên khoảng.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. tùy theo giá trị của a mà kết luận tính liên tục của hàm số nên trong trường hợp liên tục . PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM: 1. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 37 . Tức là hướng dạy học giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề qua việc dạy học hàm số liên tục có nên áp dụng vào trường phổ thông hay không và nó đạt kết quả ra sao. Đồng thời qua kiểm nghiệm thực tế quý thầy cô ở những trường trên. chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên 2 lớp (1 lớp trường THPT Thoại Ngọc Hầu. Thực nghiệm lần 2 nhằm kiểm tra tính khả thi của đề tài. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM I.1.Thực nghiệm cho học sinh 1. 1 lớp của trường THPT Mỹ Hội Đông) đã được dạy theo phương pháp tích cực (phát hiện và giải quyết vấn đề). Ở câu này. các kiến thức trọng tâm của chương trình toán lớp 11. GIỚI THIỆU THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Để kiểm nghiệm lại lí luận dạy học đã nêu ra.

Có em xác định đúng tập xác định nhưng lại kết luận hai điểm không thuộc tập xác định là hai điểm gián đoạn.2 Kết quả kiểm tra trường Nguyễn Công Trứ: STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 Họ và tên Nguyễn Ngọc Thúy An Lê Ngọc Anh Trương Thị Lan Anh Nguyễn Trần Minh Cảnh Phan Trần Lan Chi Nguyễn Thị Ngọc Chung Đinh Thị Thùy Dung Nguyễn Thị Kim Dung Nguyễn Trần Ngọc Duy Đặng Thế Ngọc Hà Võ Thị Ngọc Hà Đỗ Nguyễn Hồng Hạnh Mai Thị Thanh Hằng Lương Thanh Hiền Bùi Thị Nguyệt Hồng Dương Ngọc Huyền Mai Thị Thu Huyền Điểm 9 6 10 2 8 2 10 7 10 6 4 8 6 6 9 3 10 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 38 .1. + Việc hiểu khái niệm chỉ một chiều. Câu 3: Đề liên quan đến lượng giác. chỉ nhớ đến biểu thức xác định hàm số mà không để ý đến điều kiện thuộc khoảng xác định. b sao cho f (a).Nguyễn Văn Vĩnh Câu 2: Nhìn vào ta có cảm giác câu này là một câu dễ nhưng không phải em nào cũng trả lời đúng hoàn toàn. hầu như các em biết chọn hai số a. dẫn đến kết luận sai về tính liên tục của hàm số. f (b) < 0 1. khó hơn nhưng đa số các em đều làm được Câu 4 : Nhiều em chưa tính được giới hạn Câu 5: Nhiều em quên mất điều kiện liên tục. Mục đích câu này là kiểm tra sự hiểu khái niệm liên tục chỉ được định nghĩa trên tập xác định của hàm số.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. vì vậy việc xác định tập xác định là một khâu rất quan trọng. Các em sai lầm: + Việc khử đi nhân tử chung ở tử và mẫu thức làm rất nhiều em kết luận sai về tập xác định của hàm số.

Luận văn tốt nghiệp 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 Vũ Thị Lan Hương Hà Thị Thanh Hường Đỗ Thị Kim Khánh Trần Hoàng Lan Trần Thị Xuân Loan Mai Thị Kim Liên Phan Thị Bích Liên Nguyễn Văn Lĩnh Trần Châu Mai Loan Nguyễn Thị Thu Lương Trần Anh Lượng Lê Thị Xuân Mai Lê Ngọc Kim Ngân Đặng Thị Bích Ngọc Nguyễn Quỳnh Như GVHD: Ths .Nguyễn Văn Vĩnh 6 3 6 6 10 6 8 3 5 6 7 6 2 8 3 9 2 6 4 4 4 9 7 7 5 3 9 9 5 1 2 9 2 Nguyễn Ngọc Diễm Phương Đoàn Danh Phước Đinh Thị Bích Phượng Nguyễn Ngọc Bảo Quỳnh Nguyễn Thị Thanh Tâm Trần Ngọc Băng Tâm Vương Thị Lan Thanh Đặng Thị Thu Thảo Nguyễn Thị Thanh Thảo Nguyễn Thị Thu Thảo Vũ Thị An Thuận Phạm Thị Thu Thủy Trần Lê Xuân Thủy Cao Nhân Tiến Bùi Khánh Toàn Kim Huyền Trang Nguyễn Hải Tú Đặng Diễm Uyên Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 39 .

Nguyễn Văn Vĩnh 5 7 1 10 4 53 Nguyễn Thanh Vy 1.95 17. 31 .19 4. 55 7.31 18.74 ni ( xi − x)2 0 48. x= 91 n Phương sai và độ lệch chuẩn: xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ni 0 2 6 5 5 4 11 5 4 7 6 xi − x -5.64 0.91 -3.41 394.28 8.55 Phương sai: s = 2 ∑ xi 2 ni ( − x) = 394.91 -2.3 Ph54ân tích kÂếut Dquưảơ:ng Ngọc Xuân 55 Nguyễn Hoàng Hài Yến Phân phối điểm số: Điểm xi Số hs ni 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng số 55 0 2 6 5 5 4 11 5 4 7 6 Trung bình cộng: ∑=xi ni = 5.01 1.22 3.91 0.10 15.09 4.69 42.09 (x i − x)2 34.1.55 16.31 0.20 91.49 66.09 5.88 100.Luận văn tốt nghiệp 51 52 Lê Thị Ánh Vân Nguyễn Thị Thanh Vân GVHD: Ths.91 -1.09 2.92 -0.91 -4.46 3.83 0.09 1.37 9.92 24.09 3.

1 n− 1 55 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 40 .

09 4 9. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 41 .09 7.27 6 20 7 9. Sơ lược về trường THPT Thoại Ngọc Hầu: Trường THPT Thoại Ngọc Hầu nằm ngay trung tâm thành phố Long Xuyên – An Giang. Tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông cao ( trên 90%). Từ khi thành lập đến nay trường luôn đạt được nhiều thành tích to lớn: danh hiệu trường tiên tiến.1.09 9. o Bài 2: Ở câu này các em hiểu lầm tìm điểm gián đoạn của hàm số là tìm những điểm hàm số không xác định. và đặc biệt là trường có tỉ lệ học sinh trúng tuyển vào các trường Đại học – Cao đẳng cũng khá cao so với các trường THPT khác trong tỉnh.73 10.2 Thực nghiệm dành cho trường THPT Thoại Ngọc Hầu ( lần 2 ) 1.91 % học sinh 15 10.Luận văn tốt nghiệp Độ lệch chuẩn: s1 Tần suất: xi 0 % 0 25 20 20 GVHD: Ths.Nguyễn Văn Vĩnh 2.73 10 10. Là một trong những trường giỏi nhất của tỉnh An Giang (so với các trường phổ thông trong tỉnh).64 9.09 5 7.09 8 7.91 10 5 0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 3.91 3 9. 70 Số % học sinh đạt điểm xi 1 3.09 7.2. Biết cách biến đổi biểu thức hữu tỉ về dạng không còn vô định để tính giới hạn Tính toán khá chính xác. 1.64 2 10.2.2 Nhận xét: Đề 1: o Bài 1: Hầu như các em biết cách xác định tính liên tục của hàm số đối với từng dạng hàm số (hàm phân thức hữu tỉ) .27 12. danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc. Tuy nhiên vẫn còn một số em trình bày chưa rõ ràng.91 10 11 Điểm 1.27 9 12.27 9.

2. o Bài 4: Mục đích bài này là kiểm tra mức độ vận dụng định lý 3 để chứng minh phương trình có nghiệm. Hầu như các em biết vận dụng định lý này để chứng minh phương trình có nghiệm. Điểm khó của bài này là việc biến đổi công thức lượng giác.3 Kết quả kiểm tra trường THPT Thoại Ngọc Hầu Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 42 . o Bài 5: Tương tự bài 4. trên một đoạn. Đề 2 : Nhìn chung các em cũng nắm được kiến thức như các em đã làm đề 1.Nguyễn Văn Vĩnh Thực chất bài này yêu cầu xét tính liên tục của hàm số. các em đã nắm được kiến thức cơ bản. 1. biết được khi nào hàm số liên tục tại một điểm. o Bài 3: Mục đích bài này là kiểm tra sự hiểu định nghĩa hàm số liên tục của học sinh. qua đó chỉ ra điểm gián đoạn (nếu có). mục đích của bài này cũng là kiểm tra mức độ vận dụng định lý 3 để chứng minh phương trình có nghiệm. Hầu như các em biết hàm số f (x) liên tục tại một điểm x0 khi lim f ( x) = f ( 0x ) x→x 0 Đa số các em còn chưa chỉ ra miền xác định của hàm số. Nắm được định lý 2 để biết được miền liên tục của các hàm số thường gặp. chỉ ra được những điểm gián đoạn của bài toán. Biết vận dụng định lý 3 để chứng minh phương trình có nghiệm. Đa số các em biết sử dụng định lý để chứng minh phương trình có nghiệm với mọi a. Bài này khó hơn bài 4 ở chỗ nó có sự tham gia của tham số a. trên một khoảng. Nhìn chung qua đề này. Tuy nhiên vẫn có một bộ phận học sinh hiểu được yêu cầu bài toán.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.

Luận văn tốt nghiệp STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Nguyễn Văn Tô Thị Ngọc Đỗ Thị Thùy Nguyễn Thị Ngọc Nguyễn Bảo Hà Khánh Trần Thị Ngọc Mã Khắc Lê Thị Hạ Hồng Nguyễn Phượng Phạm Thị Anh Lê Việt Bích Mai Bùi Phạm Như Phạm Ngọc Dung Châu Minh Ngô Thị Kim Dương Ngọc Lan Trần Thị Lệ Hà Bích Từ Thị Hoàng Nguyễn Hoàng Ngọc Trương Hoa Phạm Thị Mỹ Kiều Nguyễn Thị Bích Dương Thị Tuyết Họ và tên Huỳnh Thị Kim GVHD: Ths .Nguyễn Văn Vĩnh Điểm Anh Cường Diễm Dung Hân Hạnh Hảo Hương Huy Linh Loan Mai Mai Mỹ Ngân Ngân Nguyệt Nhi Quang Quyên Thanh Thanh Thanh Thủy Tiên Trâm Trâm Trân Trang Trang Trinh 8 2 5 5 4 10 5 9 8 8 8 9 9 9 8 8 9 9 8 3 5 9 8 8 9 8 7 8 8 8 8 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 43 .

53 0.Nguyễn Văn Vĩnh Trinh Trúc Uyên Xuân Xuân 10 8 7 9 7 1.4 Phân tích kết quả: Phân phối điểm số: Điểm xi Số hs ni 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng số 36 0 0 1 1 1 4 0 3 15 9 2 Trung bình cộng: ∑=xi ni 7.64 30.53 -6.84 3.28 0.46 25.34 0. 53 x= n Phương sai và độ lệch chuẩn: xi − x (x i − x)2 ni ( xi − x)2 xi ni 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 0 1 1 1 4 0 3 15 9 -7.53 -4.53 -0.47 1.16 0 0 30.6 0 0.47 56.52 12.22 2.53 -3.44 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 44 .Luận văn tốt nghiệp 32 33 34 35 36 Nguyễn Ngọc Nhất Nguyễn Thanh Nguyễn Thị Kim Đoàn Thị Mỹ Nguyễn Thị Thanh GVHD: Ths.40 2.2.70 42.53 -1.46 6.58 20.53 -5.3 19.53 -2.58 20.52 12.

Luận văn tốt nghiệp 10 2 2.56 45 40 35 30 41.67 9 25.5 So sánh kết quả : Trung bình cộng: ∑=x ni i .78 Số % học sinh đạt điểm xi 4 2.11 10 5 0.00 0 1 2 3 4 5 2.00 10 5.56 6 7 8 9 10 Điểm 1.2.Nguyễn Văn Vĩnh 12.32 5.32 8 41.2 124. 94 3.00 % học sinh 25 20 15 11.78 2.11 6 0 7 8.67 25.94 Phương sai: s = 2 ∑ xi 2 ni ( − x) = 124.47 6.78 3 2.00 8.78 5 11.78 2.78 0.10 GVHD: Ths. 47 1 n− 1 Độ lệch chuẩn : s1 1. 86 Tần suất: 36 xi 0 % 0 1 0 2 2.

o Lần I: x1 = n 5. 91 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 45 .

86 1. đó cũng là điều đáng phấn khởi của một trường còn non trẻ.3.3. học sinh biết cách phân tích đa thức thành nhân tử ở tử thức để đơn giản với mẫu thức trong việc tính giới hạn hàm số. xác định miền liên tục của từng dạng hàm số thường gặp (định lý 2). 70 1. 94 i = n− 1 36 2 i i 7.3 Thực nghiệm dành cho trường THPT Mỹ Hội Đông 1. b) Tương tự như câu a. liên tục tại một điểm. 55 n− 1 55 n ( ix − x) 124. liên tục trên một khoảng. Biết khi nào tính giới hạn trái và giới hạn phải. 31 Lần II: s2 = ∑ 2 3. Điềm chung của các em là thiếu chỉ ra miền xác định của hàm số.1 Sơ lược về trường THPT Mỹ Hội Đông: Trường THPT Mỹ Hội Đông là một trong những trường công lập của huyện Chợ Mới. Mức độ tốt nghiệp các năm gần đây trên 70%. Đa số học sinh biết cách xét hàm số đã cho có liên tục tại điểm x0 hay không? Trong quá trình tính giới hạn.Nguyễn Văn Vĩnh ∑=x o Lần II: x2 = ni n i 7. Biết được miền liên tục của hàm số khi biết được dạng hàm số (phân thức hữu tỉ). Tuy mới thành lập từ năm 2000 nhưng trường cũng có những thành tựu khởi đầu tốt. 1. 47 o Độ lệch chuẩn: Lần I: s1 Lần II: s2 2. Bài này có sự tham gia của biểu thức lượng giác thay vì là phân thức hữu tỉ như câu a Đa số các em biết biến đổi biểu thức lượng giác về dạng có thể tính được giới hạn ( khử dạng vô định) ¾ Bài 2: . Năm nào cũng có học sinh giỏi cấp tỉnh ( ít nhất 1 học sinh).2 Nhận xét: Đề 1: ¾ Bài 1: a) Mục đích của bài này là ôn lại kiến thức về khái niệm hàm số liên tục tại một điểm. liên tục trên một đoạn. 53 Phương sai và độ lệch chuẩn: o Phương sai: Lần I: s2 = 1 ∑ = 2 n ( x − x) 394. mục đích của bài này là kiểm tra mức độ nắm khái niệm hàm số liên tục.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths .

Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 46 .

cơ bản biết vận dụng định lý 3 để chứng minh phương trình có nghiệm nhưng chưa đồng bộ. f (b) < 0 nhưng phần lớn chỉ hiểu ở dạng lý nào đó và thuyết. Câu này được đặc trưng bởi phương trình lượng giác và có thêm tham số m. trên một khoảng.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. b) Bài này có mục đích là kiểm tra mức độ vận dụng định lý 3 để chứng minh phương trình có nghiệm.Nguyễn Văn Vĩnh a) Bài này có mục đích là kiểm tra mức độ vận dụng định lý 3 để chứng minh phương trình có nghiệm. π › để xét đối với hàm cosin. có em cho tham › › ›2 f (a). một đoạn. f (b) < 0 .3 Kết quả thực nghiệm lớp 11A4 trường THPT Mỹ Hội Đông STT 1 2 3 4 5 6 7 Họ Nguyễn Hữu Trần Thị Mỹ Phan Thanh Bùi Thị Phạm Thị Kim Kiều Văn Nguyễn Huỳnh Mẫn Ái An Bút Chi Chung Đệ Di Tên Điểm 8 5 5 5 6 5 7 . các em vận › › dụng khá linh hoạt định lý này để chứng minh phương trình có nghiệm.3. Các em hiểu được điều kiện đủ để phương trình có nghiệm là hàm số ở vế trái phải liên tục trên đoạn ›› a. Nhiều em thu hẹp giá trị của tham số để chứng minh. khi áp dụng vào bài toán cụ thể thì không vận dụng được (không chỉ ra được doạn › a. Hầu hết các em biết chọn đoạn ›0. 1. Đề 2: Nhìn chung mức độ của đề 2 cũng tương tự như đề 1 nên mức độ nắm kiến thức của các em cũng giống như các học sinh làm đề 1. b›› f (a). Các em không chỉ ra được › m› đoạn o. . b› › › phù hợp với bài toán) để chứng minh phương trình có nghiệm. Bài này được đặc trưng bởi phương trình dạng đa thức hữu tỉ. › số bằng một giá trị nào đó thỏa mãn Nhìn chung ở đề này các em nắm được kiến thức cơ bản về hàm số liên tục: liên tục tại một điểm.

8 9 10 11 12 Nguyễn Thị Xuân Nguyễn Thị Thùy Đoàn Mỹ Nguyễn Thành Nguyễn Thị Cẩm Diệu Dung Giang Giang Giang 6 6 5 5 5 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 47 .

4 Phân tích kết quả: Phân phối điểm số: Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 48 .3.Nguyễn Văn Vĩnh Hiền Hiển Hoan Hương Kỵ Luận Mi Ngọc Nhám Nhung Phong Phùng Phương Quí Quý Quyên Thạch Thanh Thảo Thịnh Tiên Trang Trinh Tuấn Tuyền Tuyền Xuyến Ý Yến Yến 8 5 6 6 9 6 8 8 5 5 8 4 5 6 5 6 5 7 5 4 7 8 5 7 5 5 8 4 5 4 1.Luận văn tốt nghiệp 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 Nguyễn Văn Phan Minh Nguyễn Thái Trần Thị Diễm Võ Minh Lâm Kinh Nguyễn Thị Diễm Phạm Thị Bảo Nguyễn Cá Nguyễn Thị Cẩm Nguyễn Quốc Nông Kỳ Nguyễn Mỹ Lê Minh Phan Thị Ngọc Nguyễn Thị Tố Nguyễn Cơ Nguyễn Tuấn Lâm Trọng Trần Đức Trương Thị Mỹ Hồ Thị Phạm Thị Diễm Lê Thanh Lại Ngọc Nguyễn Thị Ngọc Lê Thị Phạm Thị Như Đoàn Thị Thu Nguyễn Thị Oanh GVHD: Ths.

07 1.07 2.30 15.42 0 70.16 15.93 -3. 93 x= n Phương sai và độ lệch chuẩn: xi 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ni 0 0 0 0 3 18 9 4 7 1 0 xi − x -5.48 0.86 0.42 16.07 (x i − x)2 35.14 4.96 9.93 -2.56 29.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.63 Phương sai: s = 2 ∑ xi 2 ni ( − x) = 70. 68 1 n− 1 42 Độ lệch chuẩn: s1 1.005 1.44 8.93 -1.93 0.56 ni ( xi − x)2 0 0 0 0 11.07 4. 63 1.93 -4.Nguyễn Văn Vĩnh Điểm xi Số hs ni 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng số 42 0 0 0 0 3 18 9 4 7 1 0 Trung bình cộng: ∑=xi ni 5.72 0.07 3.16 24.58 3.05 4. 3 Tần suất: .93 -0.28 9.

Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 49 .

52 2.43 42.38 10 0 0 42.67 9.Nguyễn Văn Vĩnh Số % học sinh đạt điểm xi xi 0 % 50 45 40 35 30 1 0 2 0 3 0 4 7.5. 55 7.38 0 10 6 7 8 9 Điểm 1. So sánh kết quả: Trung bình cộng: ∑=x o Lần I: x1 = o Lần II: x2 = ni n i 5.3. 91 i ∑=x n i 5.52 8 16.43 16.14 5 6 7 9.86 % học sinh 25 20 15 10 5 0 0 1 0 2 0 3 4 5 7.67 9 2.86 21. 31 1 n− 1 s = 2 55 ○ Lần II: ∑ ni ( xi . 93 n Phương sai và độ lệch chuẩn: Phương sai: ○ Lần I: s = 2 ∑ xi ni ( − x) 2 = 394.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.14 21.

63 n− 1 42 1. 68 Độ lệch chuẩn: › Lần I: s1 2.− x) 2 2 = 70. 70 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 50 .

1 Cô Nguyễn Thị Ngọc Yến (Tồ trưởng tổ toán -Trường THPT Mỹ Hội Đông) Câu hỏi 1: Cô có nhìn nhận gì về trình độ và khả năng tiếp cận bộ môn Toán của học sinh trong trường? Đặc biệt là bài “Hàm số liên tục” ? Trả lời: Nhìn chung trình độ và khả năng tiếp cận bộ môn Toán của học sinh trong trường còn thấp so với yêu cầu của bậc trung học phổ thông. các em trường Thoại Ngọc Hầu hiểu bài sâu hơn. một phần là tiếp nhận tri thức khoa học về phương pháp giải từng loại toán còn lẫn lộn.4 Nhận xét chung: GVHD: Ths. 30 1. Nhìn chung. 2. Đối với lớp 11V trường Thoại Ngọc Hầu thì đạt kết quả khá hơn lớp 11A4 trường THPT Mỹ Hội Đông. một đoạn.Luận văn tốt nghiệp › Lần II: s1 1. Kết quả đó có thể chấp nhận được bởi Trường THPT Mỹ Hội Đông là một trường mới thành lập. kiểu bài này lại áp dụng cách giải của kiểu bài kia. ¾ Biết cách vận dụng các định lý để chứng minh phương trình có nghiệm. một lý do chủ yếu là hình thức thi tốt nghiệp trung học cơ sở chưa thật sự nghiêm túc. thói quen làm bài tập. 1 lớp cơ bản thuộc trường Mỹ Hội Đông) đạt được kết như trên thì có thể phần nào thấy được hiệu quả của phương pháp dạy học tích cực nói chung và phương pháp dạy học “ phát hiện và giải quyết vấn đề ” nói riêng. phép biến đổi. các em : ¾ Biết cách xét tính liên tục của hàm số tại một điểm. vận dụng linh hoạt hơn các em trường Mỹ Hội Đông bởi đầu vào học sinh trường Mỹ Hội Động tương đối thấp. chậm. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 51 . chưa rõ ràng. Mặt khác là do chất lượng đầu vào của học sinh còn chưa đạt yêu cầu.. một phần là do tính toán có quá nhiều sai lầm và giải toán còn khá chậm ( chẳng hạn như: không tin tưởng vào bài làm của mình).…. trong đó có bài tính giới hạn hàm số. Một phần là do không nắm vững các kiến thức bài trước.Nguyễn Văn Vĩnh Qua kết quả trên. dãy số…. trên một khoảng. Ngoài ra các em nắm và hiểu về các phương pháp giải về hàm số liên tục còn mơ hồ.1.1. đặc biệt là bài tập về nhà còn rất ít nên kĩ năng biến đổi để giải toán còn sai. Tiến trình thực nghiệm: 2. thiếu chính xác. Trắc nghiệm giáo viên 2. phần đông là từ trung bình trở xuống. ¾ Biết xác định miền liên tục của hàm số thông qua dạng hàm số. + Về khả năng tiếp cận bộ môn Toán thì gặp nhiều khó khăn trong cách biến đổi Toán học + Tiếp thu còn yếu các khái niệm cơ bản. nhìn chung cả 2 lớp không chuyên Toán (1 lớp chuyên văn thuộc trường Thoại Ngọc Hầu.

Câu hỏi 2: Các phương pháp dạy học của giáo viên trong trường hiện nay hầu hết là theo kiểu truyền thống hay tích cực? Trả lời: Các phương pháp dạy học của giáo viên bộ môn Toán trong trường thường sử dụng các phương pháp dạy học cổ điển là thuyết trình. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 52 . nên dạy theo tiến trình quy nạp. Dạy theo kiểu truyền thống. học sinh tự phát hiện kiến thức mới nên sẽ nhớ bài lâu hơn. Nhưng phần lớn cũng tùy thuộc vào kiến thức và năng khiếu giảng dạy của giáo viên. phương pháp tích cực có lẽ sẽ được phát huy hơn nữa. theo tiến trình suy diễn: Học sinh tiếp thu kiến thức mới một cách áp đặt. giảng giải…và có lẽ đây là phương pháp tích cực nhất đối với đối tượng học sinh trường này.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. đặc biệt là khâu biến đổi để tính giới hạn hàm số . ở một số bài giáo viên có sử dụng phương pháp tích cực để giảng dạy cho học sinh. Và trong tương lai. các đối tượng học sinh. Câu hỏi 4: Cô có nghĩ rằng chúng ta nên thay đổi kiểu dạy học của giáo viên trong trường hay không? Trả lời: Theo ý kiến chủ quan của tôi. thường là dẫn đến thụ động. của các đối tượng học sinh trong lớp học. và cần chú trọng bước nhận dạng và thể hiện khái niệm. tiếp thu bài dễ hơn trong việc lĩnh hội tri thức mới. theo tiến trình quy nạp: Học sinh hiểu bài một cách tự nhiên. chiếm 35% nội dung chương trình giảng dạy. Một số khái niệm đơn giản thì dùng suy diễn. Mặc dầu vậy khi dạy phương pháp này cần chú ý: + Câu hỏi phải rõ ràng và vừa sức với từng đối tượng học sinh : Giỏi – Khá – Trung bình – Yếu. tuy nhiên phải làm sao cho học sinh hiểu được bản chất của khái niệm. Câu hỏi 3: Cô có nhìn nhận gì về khả năng tiếp thu kiến thức môn Toán đối với từng kiểu dạy học: truyền thống và tích cực ? Trả lời: Nói chung phương pháp nào cũng có ưu điểm và nhược điểm riêng dựa trên đặc thù của bộ môn Đại số và Hình học. Câu hỏi 5: Cô có suy nghĩ gì về kiểu dạy mới : “Kiểu dạy học phát huy tính tích cực của học sinh ” ? Trả lời: Kiểu dạy phát huy tính tích cực của học sinh là một phương pháp dạy tốt vì: + Kiến thức có tính chất kế thừa + Kiến thức có tính hệ thống + Phát huy được tính tích cực của học sinh. Dạy học theo kiểu tích cực. trong trường nên dần dần thay đổi kiểu dạy. Tuy nhiên.Nguyễn Văn Vĩnh Nói tóm lại là rất kém trong việc giải một bài toán về hàm số liên tục. không tự nhiên.

mà không nắm vững về phương pháp chung để giải các bài toán hàm số liên tục. có thể cả cấp dưới và phải có thời gian chuẩn bị chu đáo về hệ thống câu hỏi. tới đâu tính tới đó. ỷ lại. phương pháp dạy học của giáo viên hiện nay hầu hết đi theo xu hướng truyền thống (chỉ mới một phần nào đó theo hướng tích cực). Điều quan trọng là các em rất thụ động. sáng tạo của học sinh. Nói vậy. mở rộng khả năng tư duy sáng tạo cho học Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 53 .Luận văn tốt nghiệp đề. các em có thể tự mình khám phá ra những kiến thức mới thông qua những câu hỏi.2 Thầy Trần Văn Sự (Giáo viên toán-Trường THPT Mỹ Hội Đông) Câu hỏi 1: Thầy có nhìn nhận gì về trình độ và khả năng tiếp cận bộ môn Toán của học sinh trong trường? Đặc biệt là bài “Hàm số liên tục”? Trả lời: Theo ý kiến chủ quan của tôi. không tự mình tìm hiểu nghiên cứu giải quyết vấn đề.1. tồn tại tình huống có vấn + Người thầy phải nhìn tổng quát về chương trình môn học. trình độ và khả năng tiếp cận bộ môn Toán của học sinh trong trường còn rất yếu. nhiều khi các em không hiểu.Nguyễn Văn Vĩnh + Hệ thống câu hỏi đặt ra phải có tính gợi mở. tích cực. một phần là do chất lượng đầu vào còn quá thấp. đa số các em bị mất căn bản từ lớp dưới nên việc tiếp thu kiến thức mới rất vất vả. trò chép và học theo những gì thầy dạy sẽ làm cho học sinh thụ động. Về bài Hàm Số Liên Tục cũng không ngoại lệ. nhiều giáo viên còn khá trẻ và còn nhiều hạn chế. 2. Điều này làm cho chất lượng giảng dạy ngày càng đi xuống một cách vô hình. muốn hỏi nhưng lại không dám hỏi. gợi ý hướng dẫn của giáo viên. Điều đó làm cho học sinh có tâm lý thụ động. tùy vào trình độ và khả năng tiếp thu của học sinh để có cách dạy cho phù hợp. không phát huy được tính chủ động. dẫn đến sự chán nản trong tâm lí học sinh khi học tiết học môn Toán. học sinh chỉ biết áp dụng lại các bài tập khuôn mẫu. từ đó tạo nên sự hứng thú. tức là thầy đọc. chỉ biết áp dụng những bài tập tương tự mà không tư duy theo hướng tích cực. GVHD: Ths. Còn dạy theo phương pháp tích cực. vì các em hoạt động là chủ yếu. các em không biết biến đổi từ dạng chưa biết về dạng quen thuộc. những bài không giống dạng bài ví dụ thì không chịu suy nghĩ làm bài. Về trình độ : nói chung học sinh trong trường học còn yếu về môn toán nói riêng và các môn tự nhiên nói chung. Câu hỏi 3: Thầy có nhìn nhận gì về khả năng tiếp thu kiến thức môn Toán đối với từng kiểu dạy học: truyền thống và tích cực ? Trả lời: Nếu dạy theo phương pháp truyền thống. Đôi khi trong một bài phải kết hợp cả 2 phương pháp truyền thống lẫn tích cực để hổ trợ cho nhau. Câu hỏi 2: Các phương pháp dạy học của giáo viên trong trường hiện nay hầu hết là theo kiểu truyền thống hay tích cực ? Trả lời: Theo tôi. Vì còn phải tùy vào đối tượng học sinh.

Câu hỏi 6: Theo ý kiến của thầy thì chúng ta có nên sử dụng phương pháp dạy học tích cực (chẳng hạn như phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề) của học sinh trong giảng dạy bài “hàm số liên tục” hay không? Và nó sẽ đem lại tác dụng như thê nào đối với khả năng tiếp thu tri thức khoa học của học sinh? Trả lời: Tôi nghĩ nên đưa phương pháp giảng dạy tích cực vào dạy học là rất hay. không thích nghi kịp phương pháp mới. Nó sẽ giúp cho học sinh hiểu và nắm vững hơn về việc xét tính liên tục của hàm số khi nào xét trên khoảng. Bằng cách nào đó làm cho mặt bằng học sinh ngày càng đồng đều thì việc sử sụng phương pháp dạy học mới dễ phát huy tác dụng hơn. kiểu dạy học mới phát huy tính tích cực của học sinh là kiểu dạy học rất tốt. Nhưng phải tùy vào trình độ và khả năng tiếp thu của học sinh từng lớp mà dạy cho hợp lí. Nhưng tất cả đều có một điểm chung là nên chú ý đến trình độ của học sinh khi áp dụng phương pháp dạy học này. Đối với học sinh miền nông thôn (như ở địa phương tôi đang dạy) thì ta không nên đổi mới tất cả một cách nhanh chóng mà phải làm dần dần mà tốt nhất là đổi mới từ lớp dưới. phải có tình huống gợi vấn đề từ cái cũ để học sinh có thể khám phá ra được… Câu hỏi 4: Thầy có nghĩ rằng chúng ta nên thay đổi kiểu dạy học của giáo viên trong trường hay không? Trả lời: Theo suy nghĩ của tôi. ta nên lồng ghép một số bài dạy có tính tích cực và tăng dần lên cho các năm sau đó thì học sinh tiếp thu tốt hơn.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Tức là lấy người học làm trung tâm để giảng dạy. Theo tôi phải đổi mới nhưng phải đổi mới dần lồng ghép ở một số bài học cơ bản và dễ suy diễn. nên đưa ra phương pháp dạy học mới.Nguyễn Văn Vĩnh sinh. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 54 .2 Phân tích trắc nghiệm giáo viên Nhìn chung các giáo viên tán thành việc vận dụng phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. Nhất là lớp 10. khi nào xét trên đoạn. Nếu ta thay đổi quá đột ngột thì càng làm cho học sinh khó hiểu hơn. đối với toàn bộ chương trình toán học nói chung và đối với bài “Hàm số liên tục” nói riêng. chúng ta nên từng bước thay đổi kiểu dạy học của giáo viên. 2. Đi đối với phương pháp này thì giáo viên cũng phải chú ý đến nhiều vấn đề trong đó hệ thống câu hỏi phải kích thích được học sinh suy nghĩ. rất phù hợp. và như thế chất lượng học tập và giảng dạy sẽ tốt hơn. điều đó hoàn toàn không nên. tập cho các em có thói quen học tích cực từ trước. Câu hỏi 5: Thầy có suy nghĩ gì về kiểu dạy mới : “Kiểu dạy học phát huy tính tích cực của học sinh ” ? Trả lời: Theo đánh giá chủ quan của tôi. khi nào xét tại điểm và vận dụng tính liên tục trên đoạn của hàm số để chứng minh phương trình có nghiệm…. và sẽ ít ảnh hưởng đến từng đối tượng học sinh. khi học sinh quen dần thì ta đổi mới dần kiểu dạy đó là điều hay nhất. có khả năng phát huy được tính tích cực và tính sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp nhận tri thức khoa học mới.

Nguyễn Văn Vĩnh Bên cạnh đó. Về kỹ năng và tư tưởng: Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng khảo sát sự liên tục của hàm số tại một điểm. vì nó khó phù hợp với trình độ học sinh lớp mình trực tiếp giảng dạy.yêu cầu: 1. về vấn đề có nên áp dụng hay không vào việc đưa phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinhvào giảng dạy môn Toán nói chung và bài Hàm Số Liên Tục (Chương trình Giải Tích lớp 11. Mục đích. vì cho rằng nó khá phù hợp với mọi đối tượng. tư duy biện chứng cho học sinh. các định lý của hàm số liên tục. 2. một khoảng và chứng minh phương trình có nghiệm. Giáo án giảng dạy: GIÁO ÁN BÀI HÀM SỐ LIÊN TỤC Đối tượng học sinh: khá Ngày soạn: 10/03/2008 Lớp : 11 I. Về tư duy: Rèn luyện tư duy thuật toán. Trọng tâm của bài: Khái niệm hàm số liên tục tại một điểm. Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được khái niệm hàm số liên tục tại một điểm.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. nắm được phương pháp sử dụng hàm số liên tục để chứng minh một phương trình có nghiệm. Giúp học sinh bước đầu hình thành được biểu tượng trực quan về hàm số liên tục tại một điểm. hai định lý đầu về hàm số liên tục và ứng dụng hàm số liên tục trong việc chứng minh phương trình có nghiệm Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 55 . 3. V. tính kỉ luật trong tính toán. các giáo viên cũng nêu lên những điều khó khăn khi thực hiện phương pháp này.SGK chỉnh lí năm 2007) nói riêng thì hầu hết các giáo viên đều tán đồng việc tận dụng phương pháp này. Tuy nhiên. hàm số liên tục trên một khoảng. góp phần tích cực trong việc giúp cho học sinh hiểu bài và nắm rõ phương pháp giải cho từng kiểu bài về tính liên tục của hàm số. 4. Học sinh rèn luyện đức tính cẩn thận. cũng như trong việc nhận dạng và có cách giải phù hợp để giải quyết bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.

giáo án. bảng phụ.chuẩn bị của giáo viên và học sinh: Giáo viên: chủ yếu là phương pháp vấn đáp gợi mở có xen phương pháp thuyết trình. Tiến trình: Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 56 . Học sinh: Xem lại kiến thức của bài giới hạn hàm số và cách tính giới hạn hàm số. Phương pháp . Phương pháp vấn đáp gợi mở là trọng tâm.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. III. phấn màu. phương tiện dạy học.Nguyễn Văn Vĩnh II. Phương tiện: thước thẳng.

Hai đồ thị còn lại không là một lim f1 ( x) = lim 1 x + 2) = 4 ( 1 x→2+ − − x→2 x→2 3 (2) ?. cho 3 hàm số: ™x neá u x > 2 y = f1 ( x) = ™ x + 2 neá u x ≤ 2 (Phần đồ thị và các thông số này Một học sinh lên bảng điền vào: học sinh không phải ghi vào vở) f1 (2) = 2.Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Nguyễn Văn Vĩnh Tiết 1 Thời lượng 1 phút Hoạt động của thầy I. lim f 1 ( x) = ? x→2 Câu trả lời mong ước của học sinh : Đồ thị C3 là một đường liền. li 2 3 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 57 .Kiểm tra bài cũ: Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng 10 phút Hoạt động 1: Giáo viên chia bảng làm 4.Ổn định lớp II. lim f ( x) = lim x = 2 x→2+ x Tính các giá trị sau (nếu có): f = m f ( x) = ? x→ f 1 (2) = ?.ở góc bảng bên phải. lim f1 ( x) = lim x = 2 ⇒ f1 ( x) không có giới hạn khi x→ 2 f (2) = 1 2 lim f ( x) = lim x = 4 2 x→2 x→ 2 m li + f 1( x) = lim ( x + 2) = 4 x→2+ x→2− x→2− y y=x + 2 ( C1 ) ™ ™x2 ™ y = f (x) = ™ 4 2 neá u x ≠ 2 2 x→2 f 3 (2) = 4 2 lim f3 ( x) = lim x = 4 x→ 2 2 x→ ( C2 )2 ›™1 neáu x = 2 2 y = f3 ( x) = x ( C3 ) O2 y=x f (2) = 2.

còn hàm số f3 ( x) là liên tục tại điểm x = 2. dựa vào kết quả học sinh tính được để giải thích cho học sinh biết vì sao đồ thị liền nét hay ngắt quãng tại điểm có hoành độ bằng 2.4) A (2.4) Hàm số y = f ( x) liên tục tại một điểm 2 thuộc tập xác định của hàm số khi ta có: lim f ( x) = f (a) x→a f 3 (2) = 4 lim f 3 ( x) x→2 = lim x 2 = 4 x→2 1 A (2.. lim f 2( x) = ? 2 x→ đường liền.Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Nguyễn Văn Vĩnh f 2 (2) = ?. f 2 ( x) không liên tục tại điểm x = 2.1) 2 x O Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 58 . giáo viên đưa ra 3 bảng phụ của 3 hàm số trên. Vậy nếu hàm số f ( x) xác định tại x = 2 thì hàm số f ( x) liên tục tại điểm x = 2 khi nào? y 4 1 (C2) B (2. ⇒ 1 ( x) không có giới hạn khi x → 2 f f 2 ( 2) = 1 lim f 2 ( x) x→2 Sau khi học sinh đã tính các kết quả.. bị ngắt quãng tại điểm có hoành độ x0 = 2 .1) 2 x = lim x 2 = 4 x→2 O Câu trả lời mong ước của học sinh: hàm số liên tục tại điểm x = 2 khi lim f ( x) = f (2) x→2 y 4 (C3) B (2.) Giáo viên chỉ từng đồ thị. Sau đó giáo viên đưa ra kết luận : trong trường hợp trên người ta nói rằng hàm số f1 ( x). Yêu cầu học sinh quan sát 3 đồ thị và nên nhận xét về 3 đồ thị tại điểm có hoành độ x0 = 2 (Nếu học sinh gặp lúng túng.ta có thể gợi ý: đồ thị của hàm số đó có liền nét không?.

x0 ∈ ( a. b) . em hãy nêu định nghĩa một hàm số y = f ( x) liên tục tại một điểm a thuộc tập xác định của hàm số? III.Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Nguyễn Văn Vĩnh Một cách tổng quát.Hàm số f (x) không có giới hạn khi x → x0 (C2) -Có f ( x0 ) và lim f (x) nhưng x → x0 x → x0 lim f ( x) ≠ f ( x0 ) (C3) Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 59 . Ta định nghĩa: a) Hàm số f ( x) gọi là liên tục tại điểm x0 nếu : lim f ( x) = f ( x0 ) . x → x0 Khi f ( x) không có giới hạn khi * f ( x) liên tục tại điểm x0 x → x0 hoặc có f ( x0 ) và ™Toà n taïi xlim f (x) →x › lim f ( x) nhưng ⇔› 0 x → x0 f › lim x0()x) = f ( ) lim f ( x) ≠ f ( x0 x › x0 → x → x0 Suy ra f ( x) không liên tục tại điểm x0 nếu xảy ra một trong hai điều kiện sau: .Vào bài mới: Hoạt động 2: Định nghĩa khái niệm: Giáo viên viết tóm tắt định nghĩa lên bảng.Hàm số liên tục tại một điểm: Cho hàm số y = f ( x) xác định trên khoảng (a. 7 phút Vậy một hàm số liên tục tại nột điểm x0 khi có các điều kiện gì? Suy ra hàm số không liên tục tại x0 khi nào? Khi có lim f ( x) và lim f ( x) = f ( x0 ) x → x0 x → x0 Bài 5: HÀM SỐ LIÊN TỤC I. b ) .

Tính lim f (x) x → x0 . giáo viên đặt câu hỏi: vậy muốn xét tính liên tục của hàm số tại điểm. Ví dụ 1: Trước khi học sinh làm bài. Câu trả lời mong ước là không thể xét tính liên tục của hàm số này tại 0 vì 0 không thuộc tập Hàm số f ( x) = x có liên tục xác định. f ( x) = x x không có khái niệm liên tục tại điểm Chú ý : Hàm số f (x) = x = 0. -Tính f (x0 ) 5 phút . x0 được gọi là điểm gián đoạn. ta làm thế nào? Câu trả lời mong ước là không trả lời được vì 0 không thuộc khoảng xác định .Tuy nhiên sẽ rất nhiều hay gián đoạn tại 0 hay không ? học sinh trả lời không liên tục.Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Nguyễn Văn Vĩnh b)Hàm số không liên tục tại x0 thì được gọi là gián đoạn tại điểm đó.So sánh f ( x0 ) và lim f (x) x → x0 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 60 . 3 phút Hoạt động 3: Củng cố khái niệm: 1 Vậy hàm số f ( x) = liên tục x hay gián đoạn tại x = 0 ? 1 .

thương của các hàm số liên tục tại điểm x0 cũng liên tục tại điểm x = x0 Ví dụ a: Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 61 . tích. thương của các hàm số có giới hạn khi x → x0 . Vận dụng định lý Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng IV. thương (với mẫu khác 0) của những hàm số liên tục tại một điểm là liên tục tại điểm đó. tích. tích. hiệu. ta đã có các định lý về giới hạn của tổng. tích. ta có định lý 2.Các định lý: Ta thừa nhận không chứng minh các định lý sau: Định lý 1: Tổng. hàm số hữu tỉ.Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Nguyễn Văn Vĩnh Tiết 2: Thời lượng 5 phút Hoạt động của thầy Các định lý: Trong bài giới hạn hàm số. thương của các hàm số liên tục tại điểm x = x0 ? Từ định lý 1. hàm số lượng giác là liên tục trên tập xác định của chúng Trả lời: Tổng. Các định lý này ta thừa nhận mà không chứng minh. Định lý 2: Các hàm số đa thức. hiệu. hiệu. hiệu. em nào có thể dự đoán về tính liên tục của tổng. tương tự như vậy.

Ta có hàm số xác định trên Muốn xét tính liên tục của hàm số này. f (x) = xác định x−1 ⇒ f ( x) liên tục trên (1. +∞ ) Tại x = 1: Hàm số này được định nghĩa trên hai miền: ( −∞. miền? Giáo viên cho học sinh đứng tại chỗ xét tính liên tục của hàm số trên ( −∞. và tại điểm x = 1. Ta dùng định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm. ta xét tính liên tục của hàm số như thế nào? Giáo viên cho học sinh lên bảng làm. +∞ ) . −3). b) Xét tính liên tục của hàm số sau: ›x 2 + x − 2 › ( x > 1) x− 1 › f (x) = › 2 x ( x < 1) › 3 (x = 1) › ›› Giải: TXĐ: = 2 x +x−2 ∀x ∈ (1. f (x) xác định ⇒ f ( x) liên tục ∀x ∈ Kết luận: f ( x) liên tục trên không có điểm gián đoạn.1} (1.1) . \ {−3.1) .1} .Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Nguyễn Văn Vĩnh 20 phút Hàm số này dạng gì? Vậy trong hai định lý trên. ta vận dụng định lý nào để xét tính liên tục của hàm số? Giáo viên hướng dẫn cho học sinh giải Thương của hai hàm đa thức Định lý 2 Ví dụ: a)Xét tính liên tục và tìm điểm gián đoạn (nếu có) của hàm số sau : x+1 f (x) = x2+2x−3 Giải: TXĐ: D = \ {1. Tại điểm x = 1.1). ta phải xét tính hai miền. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 62 . nên ta xét tính liên liên tục của hàm số trên mấy tục trên từng miền. +∞ ) bằng cách vận dụng định lý 2. +∞) . (1. −3} ∀x ∈ (−∞. (−3. (1. +∞ ) \ {−3.

1 ( ) và 1. điểm A có tung độ nhỏ nhất. nếu một hàm số liên Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 63 .Tại các đầu mút của khoảng. +∞ ( ) Ứng dụng: Cho một hàm số có đồ thị như hình bên. ta dùng định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm Sau cùng là kết luận chung 2 x + x−2 x − 1 = xlim( x + 2) = 3 x →1+ x →1+ →1+ lim f (x) = lim 2 x = 2 lim f (x) = lim x →1− x →1+ x →1+ x →1− lim f ( x) = f (1) ≠ lim f ( x) Vậy hàm số không liên tục tại 1 Kết luận: Hàm số liên tục tên −∞.Ứng dụng của hàm số liên tục: Điểm B có tung độ lớn nhất. Em có nhận xét gì về tính liên tục của hàm số trên đoạn ™™a. b™™ ? 15 phút Yêu cầu học sinh tìm trên đồ thị điểm nào có tung độ lớn nhất và nhỏ nhất? Hàm số này liên tục trên đoạn Phương pháp xét tính liên tục của hàm số: . Người ta chứng minh được rằng.Tổng kết các khoảng/đoạn liên tục ™ V. ta làm những bước nào?( giáo viên nói lại ví dụ 1 và ví dụ 2 để học sinh tổng quát lên) Ta tìm tập xác định của hàm số Trên từng khoảng xác định ta dùng định lý Tại các đầu mút của khoảng .Tìm tập xác định của hàm số .Luận văn tốt nghiệp f (1) = 3 GVHD : Ths Nguyễn Văn Vĩnh Qua hai ví dụ trên ta có kết luận chung gì? (Giáo viên lưu ý học sinh là xét hàm số liên tục trên đoạn) Vậy muốn xét tính liên tục của hàm số. ta dùng định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm .Trên từng khoảng xác định ta áp dụng hai định lý trên .

f (b) < 0 (như hình vẽ bên) ta có nhận xét gì về vị trí của đồ thị và trục hoành? Điều đó cũng có nghĩa là phương trình f (x) = 0 luôn có nghiệm. b và f (a). b › › › thì nó đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên đoạn đó. Vậy muốn làm bài toán trên. ∃x . f (b) < 0 thì chứng minh được phương trình f ( x) = 0 có ít nhất 1 nghiệm trên khoảng ( a. b ) . f (b) < 0 thì tồn tại ít nhất một điểm c ∈ ( a. ta phải vận dung hệ quả này mấy lần và trên những đoạn Định lý: SGK a M Trục hoành cắt đồ thị tại 3 điểm y B O b x m Nếu hàm số y = f (x) liên tục trên đoạn ›› a. A Theo hệ quả. x .Ta thừa nhận định lý sau mà không chứng minh.Ta có được hệ quả . Theo định lý trên. nếu ta có f (a). nếu hàm số f ( x) liên tục trên ›› a.Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Nguyễn Văn Vĩnh tục trên một đoạn ›a. b ) sao cho 1 2 Hai lần trên hai khoảng rời nhau f (c) = 0 . b›› và f (a).

nào? Giáo viên hướng dẫn cho ›› a. b ™ ™ ∈ (1) ∀x ∈ ›› a. b : sao cho m = f ( x ) ≤ f ( x) ≤ f2( x ) = M 1 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 64 .

M ›› tồn tại ít nhất 1 điểm c ∈ ( a. f (−2) < 0 ⇒ › ( 5 phút Bài tập về nhà Giáo viên củng cố cho học sinh khái niệm hàm số liên tục tại một điểm. b ) sao cho f (c) = L Hệ quả: Cho hàm số f (x) liên tục trên ›› a. Nếu f (a). b ›› . b ) : f (c) = 0 Nghĩa là c là một nghiệm của phương trình f (x) = 0 . Chú ý : Ta thường sử sụng hệ quả này để chứng minh phương trình có nghiệm Ví dụ: Chứng minh phương trình : x 3 + 3x 2 − 5x − 1 = 0 luôn có ít nhất 2 nghiệm trên ( −2. 2 › › › Ta có: f (−2) = −8 + 12 + 10 − 1 = 13 f (0) = −1 f (2) = 8 + 12 − 10 − 1 = 9 ›f (0).cách xét tính liên tục của hàm số cho bởi nhiều công thức và chứng minh Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 65 . cách chứng minh hàm số liên tục tại một điểm. 2 ) . c∈ Giải: Đặt f (x) = x 3 + 3x 2 − 5x − 1 Vì f ( x) là hàm đa thức nên liên tục trên ›−2.Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Nguyễn Văn Vĩnh học sinh giải (2) ∀L ∈ ›› m. f (b) < 0 thì tồn tại ít nhất 1 điểm a.

( −2. 2 ) . Vậy phương trình luôn có ít nhất 2 nghiệm trên ( −2. 0 ) Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 66 .Luận văn tốt nghiệp GVHD : Ths Nguyễn Văn Vĩnh và 1 nghiệm thuộc ( 0. 2 ) phương trình có nghiệm. Bài tập về nhà: bài tập sách giáo khoa về hệ thống bài tập sau.

Đồng thời. Học sinh luyện tập bài toán có chứa tham số và tính giới hạn hàm số lượng giác. Nguyễn Văn Vĩnh Bài tập Bài 1: Xét tính liên tục của các hàm số sau tại điểm x0 ™ x 2 + 5x − 6 n eáu x ≠ 1 tại x = 1 a) f (x) = ™ x −1 › 0 ™7 n eáu x = 1 ™ b) f (x) = tại x0 = 0 x+1 › x + 1 neáu x < 0 ™ c) f (x) = ›0 neáu x = 0 tại x0 = 0 › 2 › x + 1 neáu x > 0 ›− x 2 + 4 x − 4 n eáu x ≥ 1 › 2 d) f (x) = › x neá u 0 ≤ x < 1 tại x0 = 1 ›0 neá u x < 0 › Bài 2: Xác định hằng số a để các hàm số sau đây liên tục tại điểm x0 : ›ax 2 + 1 neá u x ≤ 2 › a) f (x) = › 3 2 x + 4 − 2 tại x 0 = 2 n eáu x > 2 › › x2−4 ›x2 +2x n eáu x ≠ 0 › b) f (x) = › x 2 tại x0 = 0 ›a n eáu x = 0 › › sin x − cos x π n eáu x ≠ π › 4x− π 4 c) f (x) = › taï i x 0 = 4 π ™π + a n eáu x = ›› 2 4 ›1 − cos x.co2 x n eáu x ≠ 0 › 2 d) f (x) = › tại x 0 = 0 x ›a n eáu x = 0 › x Mục đích Học sinh biết xét tính liên tục của hàm số tại một điểm và củng cố hai dấu hiệu khi hàm số không liên tục tại một điểm. các bài tập cũng trải rộng đủ dạng để học sinh ôn tập cách tính giới hạn của hàm số.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 67 .

f (x) = › x 3+ 2 x 2+ x + 2 ™m n eáu x = -1 › › 3 + x + x 2 −5 + 2 x › 2 c. luyện tập làm bài toán có tham số neá u x neá u x = 0 › x 3 + 4 x 2 + 8x + 5 n eáu x ≠ -1 › b. Học sinh vận dụng. f (x) = › ›mx + 2 › 2 Học sinh luyện tập xét tính liên tục của hàm số trên khoảng/đoạn và củng cố khái niệm hàm số liên tục trên khoảng/đoạn Câu a và b mục đích để học sinh xét tính liên tục của hàm số phải xét trên tập xác định của chúng. f (x) = › x Bài 4: Định m để các hàm số sau liên tục trên : › 3 − 2 cos x − 2 − cos x › x≠0 a. f (x) = ™ x − 3x + 2 › 2x+a neá u x ≤ 2 ™ › 3sin x n eáu x > 0 › e. y = x 2 + 5x − 6 ™ 3x sin x neá u x ≤ 0 c. f (x) = › x −2 x › 2x+m Bài 5: neá u x > 2 neá u x ≤ 2 Củng cố cho học sinh khái Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 68 . chỉ ra điểm gián đoạn nếu có: x3 − 1 a. y = x2+4x− 5 b. f ( x) = ™ ™2 neá u x > 0 › 3x − 4 − x 2 + x − 2 ™ neáu x > 2 2 d. Nguyễn Văn Vĩnh Bài 3: Tìm các khoảng đoạn mà hàm số sau liên tục.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.

8. m tan 4 x + 4 tan x − m = 0 b. c.Câu c mục đích chỉ cho học sinh thấy sai lầm nếu phân 5π ( −1. 4 x 4 + 2 x 2 − x − 3 = 0 có ít nhất hai nghiệm Bài 7: Chứng minh rằng các phương trình sau luôn có nghiệm với mọi m: a. f (x) = ™ ›3 neá u x ≤ 1 ›™ 4 GVHD: Ths. › hàm số b. y = x 2 + 3x + 5 x3 + x − 2 2 ™ 11 + 2 x − 4 − 3x + 2 x ™ n eáu x > 1 2 › x +4x+3 c.1) chọn a = 0 và b = là sai biệt trên 6 › 5π › vì trên ›0. x 7 + 2 x − m = 0 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 69 . Nguyễn Văn Vĩnh niệm điểm gián đoạn và nhớ điểm gián đoạn trước tiên phải là một điểm thuộc tập xác định của hàm số › x 2 − 16 › d. f (b) ≤ 0 sao cho có thể vận dụng được hệ quả. 2 tan không liên tục tại x = 2 › › Bài 6: Chứng minh rằng phương trình : a. 9 cho học sinh thấy có nhiều cách chọn a. b và chứng minh f (a). f (x) = ™ x 4 − ™8 › n eáu x ≠ 4 n eáu x = 4 Học sinh luyện tập kĩ năng vận dụng hàm số liên tục để chứng minh phương trình có nghiệm.Luận văn tốt nghiệp Tìm điểm gián đoạn của các hàm số sau: a. y = 4 − x 2 + x − 2 b. f (b) < 0 hoặc f (a). 1 cos x sin x − 1 +m=0 Bài 7. x 5 − 5x 2 + 4 x − 1 = 0 có đúng 5 nghiệm › 6› › › 6 › 5π › π 4 x + 2 x − 3 = 0 luôn có nghiệm trong 0. c.

dĩ nhiên trên cơ sở chúng tôi vừa nêu sẽ còn nhiều phương án khác tùy thuộc vào từng đối tượng học sinh. Trên đây chỉ là một phương án dạy học hàm số liên tục theo hướng tích cực cho học sinh. Nguyễn Văn Vĩnh Bài 10: a.Cho f (x) liên tục trên và phương trình f (x) = x vô nghiệm.Luận văn tốt nghiệp Bài 8: Chứng minh phương trình x − 1 + m(x + 1)(x − 2)(x − 4) − 2 = 0 luôn có nghiệm trong ( −1.Chứng minh rằng phương trình f › ( x› = x cũng vô nghiệm f )› › Bài 10 cho học sinh thấy được một ứng dụng khác của hàm số liên tục dựa trên các kiến thức đã học: nếu phương trình f (x) = 0 vô nghiệm trên 1 khoảng thì hàm số y = f (x) mang một dấu trên khoảng đó. b. Bài 9: Chứng minh rằng phương trình sau có ít nhất 1 nghiệm: ab( x − a)( x − b) + ac( x − a)(x − c) 2 GVHD: Ths.Chứng minh rằng nếu f (x) liên tục trên và phương trình f (x) = 0 vô nghiệm thì f (x) không thể đổi dấu trên . Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 70 . 4 ) với mọi m. Hệ thống bài tập trên có một số câu khó. giáo viên có thể đưa vào hoặc không đưa vào tùy theo từng đơn vị lớp.

và bằng cách đó tìm ra được kiến thức mới cần lĩnh hội”. độc lập. 4.2 Đề cao vai trò hoạt động chủ thể. điều khiển của giáo viên. với vốn sống và kiến thức tích lũy được của học sinh. các kiến thức. cũng có thể là bài toán vận dụng hàm số liên tục để chứng minh phương trình có nghiệm. Hoạt động giải toán về hàm số liên tục đòi hỏi học sinh phải nắm vững các thủ thuật hoạt động. công thức liên quan đến hàm số liên tục để giải bài toán hàm số liên tục. đặt ra những vấn đề. tích cực dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên. phát triển nhận thức một cách chủ động. trên một khoảng hay một đoạn. làm nền tảng cho học sinh nối tiếp tư duy. 4. 5. phát huy tối đa tính tích cực. 2. Giải bài toán hàm số liên tục thực chất là quá trình đưa bài toán về dạng chuẩn : Hàm số liên tục tại một điểm. những ví dụ. đó là việc chuyển học sinh từ vùng phát triển gần nhất tới vùng phát triển tích cực và ở đây. phản ví dụ. bậc học thì vấn đề đặt ra là cần phải tạo ra môi trường học tập đích thực với các hình ảnh trực quan (đồ thị). Theo Vưgotxki. Thiết kế qui trình dạy học “ Phát hiện và giải quyết vấn đề ” đối với hàm số liên tục. thừa nhận và tôn trọng nhu cầu. tạo ra tình huống có vấn đề cho học sinh và tổ chức hướng dẫn cho học sinh tự mình giải quyết vấn đề. o Bước 1: Tri giác về vấn đề Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 71 . gắn liền với đời sống thực tiễn. các em có thể tự mình thực hiện các hoạt động này. 3. Bài luận văn này được viết với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bẻ vào việc góp phần cải tiến phương pháp dạy học. mà phương tiện có hiệu quả để phát triển hoạt động toán học cho học sinh là dạy học qua từng bài toán cụ thể ở trường phổ thông.1 Đề cao tính nhân văn. Sau đó tùy theo từng dạng mà có hướng giải quyết phù hợp.3 Đề cao vai trò tổ chức hướng dẫn. 4. Mục đích của dạy học môn Toán không những là cung cấp và truyền thụ tri thức mà còn chỉ ra con đường để chiếm lĩnh tri thức đó. sáng tạo của mỗi học sinh theo nghĩa “học sinh cần phài chủ động trong quá trình học tập. những bài tập…với các cấp độ thích hợp. Hệ thống hóa một số khía cạnh cơ bản của tư tưởng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh đó là : 4. Dạy học học môn toán là một hoạt động nhận thức toán học. lợi ích và mục đích của cá nhân học sinh. góp phần nâng cao chất lượng dạy học toán nói chung và hàm số liên tục nói riêng. Nguyễn Văn Vĩnh PHẦN KẾT LUẬN CHUNG Với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực ở tất cả các cấp học. sáng tạo.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Quá trình nghiên cứu của luận văn đã thu được những kết quả: 1. I.

Các biện pháp sư phạm tương thích giúp giáo viên thực hiện qui trình đánh giá tính khả thi và hiệu quả giảng dạy. Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 72 . 2. đồng thời phát huy tính tích cực của học sinh. Có thể tích cực hóa hoạt động nhận thức. Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên giảng dạy môn Toán ở trường phổ thông.Luận văn tốt nghiệp o Bước 2: Giải quyết vấn đề o Bước 3: Kiểm tra – vận dụng GVHD: Ths. 3. Các kết quả thu nhận được cho phép chúng tôi kết luận: 1. II. bồi dưỡng năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Những nghiên cứu và quá trình tiến hành thực nghiệm cho thấy giả thiết khoa học của luận văn là chấp nhận được. Nguyễn Văn Vĩnh 6.

Luận văn tốt nghiệp PHỤ LỤC

GVHD: Ths. Nguyễn Văn Vĩnh

(Các đề kiểm tra và đáp án) 1. Đề kiểm tra và đáp án của lớp 11A3 trường THPT Nguyễn Công Trứ Đề 1: Bài 1: Xét tính liên tục của hàm số: ›x 2 + x − 2 nếu x >1

f ( x) =› x3 − 1 › › ›ax + Bài 2: 1 nếu x ≤ 1

Xét tính liên tục của hàm số và tìm điểm gián đoạn nếu có: x +1 f ( x) = x − x − 2 2 Bài 3:
3

Tìm điểm gián đoạn của hàm số: ›x+4 − 3x + 10 nếu x > −2

2 g ( x) = › x 5x 6 › + + ›x+ 1 ›

nếu x ≤ −2

Bài 4:Tìm a để hàm số liên tục tại x = 0 ›1 − cos › x

h( x) = ™ x 2 › a ™

nếu x ≠ 0 nếu x = 0

Bài 5: Chứng minh rằng phương trình : a cos 4 x − 2x − a + 1 = 0 luôn có nghiệm với mọi a. Đáp án và thang điểm: Bài 1: (2,5 điểm) ∀x ∈ (−∞;1) : f ( x) = ax + 1 xác định f ( x) liên tục trên (−∞;1) ⇒

Sinh viên : Lê Quang Vinh

Trang 73

Luận văn tốt nghiệp ∀x ∈ (1; +∞) : f ( x2 + x − 2 x3 − 1 x) = Tại x = 1: f (1) = a + 1

GVHD: Ths. Nguyễn Văn Vĩnh xác định ⇒ f ( x) liên tục trên (1; 0,5

+∞)

0,25

lim f ( x) = lim
x→1
+

x2 + x − 2 x −1
3

= lim
x→1
+

x+2
2

=1

0,5

x→1

+

x +x+ 1 0,25

lim f ( x) = lim (ax + 1) = a + 1
x→1− x→1−

Biện luận:

a = 0 : f (1) = lim f ( x) = lim f ( x) f (1) =
x→1
+

x→1

⇒ Hàm số f ( x) liên tục trên a ≠ 0 : f (1) = lim f ( x) ≠ lim f ( x) − +
x→1 x→1

0,5

⇒ Hàm số không liên tục tại x = 1 Kết luận: Hàm số liên tục trên (−∞;1), (1; +∞) 0,5

Bài 2 :(1,5 điểm) Tập xác định: D = \ {−1; 2} x +1 ∀x ∈ \ {−1; 2} : f ( x − x − 2 liên tục x) =
2 3

0,5

0,5

5 Tại x = -2 : x 2 + 5x + 6 g(-2)= -1 0.5 diểm) ∀x ∈ (−∞.25 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 74 . −2) : g ( x) = x + 1 xác định ⇒ g ( x) liên tục trên (−∞. 0.Tại điểm x = − và x = 2 không thuộc tập tập xác định nên ta không xét 1 Vậy hàm số f ( x) liên tục trên D = Bài 3: (2. −2) ∀x ∈ (−2.5 \ {−1. 2} và không có điểm gián đoạn 0. +∞) : g ( x) = +4− x 3x + 10 +∞) xác định ⇒ g ( x) liên tục trên (−2.

π ) .25 x→2 − x→2 + Vậy hàm số gián đoạn tại x = -2 Bài 4: (1.25 0. Nguyễn Văn Vĩnh = lim x 2 + 5x + 6 x + 4 − 3x + 10 x 2 + 5x + 6 = 1 = lim 1 x→2+ ( x 2 + 5x + 6)( x + 4 3x + 10 0.5 Vậy phương trình f(x) = 0 luôn có hai nghiệm trong (0.Luận văn tốt nghiệp lim g ( x) = lim x→2+ x→2+ GVHD: Ths.75 1 − cos x x 2 = lim x→0 2=1 2 x 2 Hàm số h(x) liên tục tại điểm x = 0 ⇔ lim h( x) = h(0) x→0 0.5 ) + x→2+ + x+4 3x + 10 4 lim g ( x) = lim ( x + 1) = −1 ≠ lim g ( x) x→2 − 0.25 ⇔ a= Bài 5: (2 điểm) Đặt f ( x) = a cos 4 x − 2 x − a + 1 f ( x) liên tục trên f (0) > 1 f (π ) = −2π + 1 < 0 1 2 0.5 điểm) h(0) = a 2 sin 2 lim h( x) = lim x→0 x→0 0.25 x 0.25 0.5 0. ∀a .

5 Đề 2: Bài 1: Xét tính liên tục của hàm số: ™ x3 + x 2 + x − 14 f ( x) = › 2 › x + 3x −10 ™ x+3 ›7 Bài 2: nếu x ≤ 2 nếu x >2 Tìm điểm gián đoạn của hàm số: Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 75 .75 0.0.

+∞) : f ( x) = Tại x = 2: f (2 ) = 17 x 2 + 3x − 10 liên tục trên (−∞. 2).Luận văn tốt nghiệp ™ 1 + 3x − 2x 2 + 5x − 3 ™ g ( x) = › ›8x + 2 ™ x2 − 1 nếu x ≤ 1 nếu x >1 GVHD: Ths. 0 4 Đáp án và thang diểm: Bài 1: (2. f ( x) = 7 x + 3 xác định ⇒ f ( x) x3 + x 2 + x − 14 ∀x ∈ (2.5 điẻm) ∀x ∈ (−∞. 2) . Nguyễn Văn Vĩnh Bài 3: Xét tính liên tục của hàm số và tìm điểm gián đoạn nếu có: x −8 f ( x) = x + x − 6 2 Bài 4: 3 Tìm a để hàm số h(x) liên tục tại x = 0: ™ cos 2 x − 3 cos x + 2 ™ h( x) = ™ ›a ™ 2 nếu x ≠ 0 2x nếu x = 0 Bài 5: Chứng minh phương trình m sin x − 2x − m + 1 = luôn có nghiệm với mọi m.

xác định ⇒ f ( x) liên tục trên (2. Bài 2: (2.5 x→2− lim f ( x) = lim−(7 x + 3) = 17 x→2 0. 2).5 0.5 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 76 . +∞) 0.25 lim f ( x) = lim + + x→2 x3 + x 2 + x − 14 x + 3x − 10 2 x→2 = lim + x→2 x + 3x + 7 17 = x+5 7 2 0.25 ⇒ f (2) = lim f (x) ≠ lim f (x) x →2− x →2+ 0. (2.5 điểm) +∞) 0.5 ⇒ Hàm số không liên tục tại x = 2 Kết luận : Hàm số f ( x) liên tục trên (−∞.

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Ths. Nguyễn Văn Vĩnh

∀x ∈ (−∞;1) : g ( x) = 8x + 2 xác định ⇒ g ( x) liên tục trên (−∞;1) xác định ⇒ g ( x) liên tục trên (1; +∞) Tại x = 1: g (1) = 10 1 + 3x − 2 x 2 + 5x − 3 x2 − 1 −2 x − 4 −2 x 2 − 2x + 4

0,5 0,25

lim g ( x) = lim
x→1+ x→1+

= lim

x→1+

( x 2 − 1)( 1 +

2x 2 + 5x − 3) 0,5

= lim

3x + =− 3

x→1+

( x + 1)( 1 +

2x + 5x − 3)

2

4

3x + lim g ( x) = lim (8x + 2) = 10 ≠ lim g ( x)
x→1

0,25

x→1

x→1

+

Vậy hàm số gián đoạn tại x = 2. Bài 3: ( 1,5 điểm) TXĐ : D = \ {−3; 2} ∀x ∈ \ {−3; 2} : f ( x) = x −8
3

0,5

0,5

x +x−6

2

liên tục

0,5

Hàm số không có điểm gián đoạn (do −3, 2 ∉ D )

0,5

Bài 4: (1,5 điểm) h(0) = a cos 2 x − 3 cos x + 2 1) lim h( x) = lim
x→0 x→0

0,25 (cos x − 2)(cos x − = lim 2x x
2 x→0

2x

2

−2 sin

2

(cos x − 0,75 1 4 0,25 0,25

= lim
x→0

2) 2 2x
2

=

Hàm số h(x) liên tục tại điểm x = 0 ⇔ lim h( x) = h(0)
x→0

⇔ a=

1 4

Bài 5: ( 2 điểm)

Sinh viên : Lê Quang Vinh

Trang 77

Luận văn tốt nghiệp Đặt f ( x) = a sin4 x − 2 x − m + 1 f ( x) liên tục trên

GVHD: Ths. Nguyễn Văn Vĩnh 0,25

0,5

f (− 0

π

)=π − 1> 0,75 0,5

2

π f ( ) = −π − 1 < f ( x) = 0 luôn có nghiệm trong (− π ; π ),
0 2 ∀m. 2 2

Vậy phương trình

2. Đề kiểm tra và đáp án của lớp 11V trường THPT Thoại Ngọc Hầu Đề 1: Bài 1: Xét tính liên tục của hàm số sau: ›x3 − 2x 2 + x − 2 nếu x ≠ 2

3 2 f ( x) =› x − x − x − 2 ›

›5 ››7

nếu x = 2

Bài 2: Tìm điểm gián đoạn của hàm số sau › 1 1+ 2 x − › g ( x) = › › 3 ›› 4 4 − 3x + 2x
2

nếu x >1

x 2 + 4x + 3

nếu x ≤ 1 Bài 3: Tìm a để hàm số sau liên tục tại x = 0 ™ 1 + x sin x − cos ™ h( x) = ™ x ›a ™ x2 nếu x ≠ 0 nếu x = 0 Bài 4: Chứng minh phương trình tan 4 x + x − 2 = 0 luôn có nghiệm trong (0. Bài 5: Chứng minh rằng phương trình sau luôn có nghiệm với mọi a x +x−a=0 5 5π 6 ) Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 78 .

Bài 5: Chứng minh rằng phương trình sau luôn có nghiệm với mọi m x + 2x − m = 0 Đáp án và thang điểm Đề 1: Bài 1 : (2 điểm) 5 ) .Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths. Nguyễn Văn Vĩnh Đề 2: Bài 1: Xét tính liên tục của hàm số sau: ™ 2 x3 − x 2 + 2x − 1 ™ 2 x3 + x 2 + x − 1 f ( x) = ›5 9 Bài 2: Tìm điểm gián đoạn của hàm số sau: › 1 1+ 2 x − ™ g ( x) › › 3 = Bài 3: ›™ 4 2 nếu x ≠ nếu x = ™ 1 2 1 2 4 − 3x + 2x 2 nếu x >-1 x + x−2 nếu x ≤ -1 Tìm a để hàm số sau liên tục tại x = 0 › 1 − tan x 1 + tan − x › h( x) = › sin 2 x ›a › nếu x ≠ 0 nếu x = 0 5π 6 Bài 4: Chứng minh rằng phương trình 2 tan 4 x + 2 x − 3 = 0 luôn có nghiệm trong (0.

25 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 79 .5 {2} Tại x = 2: f (2) = 5 7 x −x −x−2 0.∀x ∈ \ {2} : f ( x) = x3 − 2 x 2 + x − 2 3 2 xác định ⇒ liên tục trên \ 0.

g (1) = 1 3 1 .5 0.5 x +1 2 2 x +x+ 1 7 0.5 x→1− 3+x = lim x2 + x − 2 x+1 = 1 1. lim g ( x) = 3 2 + x + x2 − lim g ( x) = lim x→1+ x→1+ 0.Luận văn tốt nghiệp lim f ( x) = lim x→2 x→2 GVHD: Ths.0 ≠ g (1) x→1+ ( x + 2)( 2 + x + x 2 3 + x ) 6 + Vậy g(x) gián đoạn tại x = 1 .5 Tại x = 1.25 Vậy f(x) liên tục tại 2 Kết luân: f(x) liên tục trên R Bài 2: (2 điểm) 2 3+ ∀x > 1: g ( x) 2 + x2 + x − xác định ⇒ g(x) liên tục ∀x > 1 x +x−2 = x ∀x < 1: g ( x) = 1 liên tục ⇒ g(x) liên tục ∀x < 3 1 0. Nguyễn Văn Vĩnh = 5 = f (2) 0.

5 π π f( )=7+ > 0 3 3 1.25 x) = lim › + x→0 x( 1 + x sin x + cos › x) h(x) liên tục tại x = 0 ⇔ lim h( x) = h(0) ⇔ a = 1 x→0 0.75 Bài 4: (2 điểm) Đặt f ( x) = tan 4 x + x − 2 f (0) = −2 < 0 0.0 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 80 .Bài 3( 2 điểm) h(0) = a lim h( x) = lim x→0 x→0 1 + x sin x − cos x 2 x 2 ( 1 + x sin x + cos sin 2 x sin x › ›= 1 x 2 ( 1 + x sin x + cos x) › › 1.

25 Bài 5: (2 điểm) Đặt f ( x) = x5 + x − a f ( x) liên tục trên f (0) = −a f (a) = a5 f (0). 3 0.5 = ≠ f( ) . ∀a Suy ra phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi a.25 5 1 0. Đề 2: Bài 1: (2 điểm) ›1 › 2x − x + 2x − 1 ∀x ∈ xác định ⇒ f ( x) liên tục \ › ›. Nguyễn Văn Vĩnh 0.Luận văn tốt nghiệp ™ π f(x) liên tục trên o.5 1.0 0.Suy ra đpcm.5 ›1› 0.5 Tại x = 1 2 : 1 5 f( )= 2 9 x +1 lim f ( x) = lim x→ 1 2 0. GVHD: Ths.25 π ) . f ( x) 3 2 2x + x + x − = trên ›2 › 1 \› › ›2 › 3 2 6 0. ™ 3 Vậy phương trình đã cho luôn có nghiệm trong (0. f (a) = −a ≤ 0.

25 Bài 2: (2 điểm) ∀x ∈ (−1. g ( x) = 11 + 2x − 4 − 3x + 2x 2 xác định x + 4x +3 2 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 81 . +∞). không liên tục tại x = 2 ™ › 2› 0.5 Vậy f ( x ) không liên tục tại x = Kết luận: f ( x ) liên tục trên \ 1 ›1 › .x→ 1 x + 2 2 2x + 1 2 7 2 1 2 0.

g ( x) = Tại x = −1 : 3 4 11 + 2x − 4 − 3x + 2x lim+ g ( x) 1 = x→− 2 GVHD: Ths.5 0.25 −2 tan x 1 + tan x ) + sin 2x( 1 − tan x = lim −1 .5 3 4 g (−1) = 0. +∞) ∀x ∈ (−∞.5 2 4 − 3x + 2 x ) 4 2x + 3 lim g ( x) = x→−1 − = lim g ( x) = g (−1) x→1 + 4 Vậy g(x) liên tục tại x = -1 Kết luận: hàm số g(x) không có điểm gián đoạn Bài 3: (2 điểm) h(0) = a lim h( x) = lim x→0 x→0 0.25 0.25 lim+ 1 x→− x +4x+3 2 = lim x→−1+ −2 x + 5x + 7 ( x + 1)( x + 3)( 11 + 2 = 3 0.Luận văn tốt nghiệp ⇒ g ( x) liên tục trên (−1. −1). Nguyễn Văn Vĩnh 0.

x→0 1 =− cos 2 x( 1 − tan x + 1.25 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 82 .0 1 + tan x ) 2 h(x) liên tục tại x = 0 ⇔ lim h( x) = h(0) x→0 ⇔ a=− 1 2 0.75 Bài 4: (2điểm) Đặt f ( x) = 2 tan 4 x + 2x − 3 0.

.25 0.Luận văn tốt nghiệp f (0) = −3 < 0 π 2π f ( ) = 2( 3)4 + −3>0 3 3 GVHD: Ths. › Suy ra đpcm.5 2 32 0. f ( ) < 0 3 1.5 f (0) = −m 0.0 ™ π f ( x) liên tục trên 0. .5 Vậy phương trình đã cho luôn có nghiệm với mọi m. f ( m m 6 ) = − < 0 .5 m m f( )= 2 32 5 ⇒ f (0). ™ 3 › π› Vậy phương trình đã cho luôn có nghiệm trong › 0. › 3› Bài 5: (2 điểm) Đặt f ( x) = x5 + 2 x − m f ( x) liên tục trên 0. Nguyễn Văn Vĩnh π ⇒ f (0). với mọi m.5 0. 0.

Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 83 .

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.cos 2x › › b) Xét tính liên tục của hàm số g ( x) = ›5 4 Bài 2: CMR các phương trình sau luôn có nghiệm : a) a cos x − 2 x − a + 1 = 0 Đề 2: Bài 1 : b) x5 + x − a = 0 4 2 nếu x ≠ 0 tại x0 = 0 x nếu x = 0 a) Xét tính liên tục của hàm số › 3 − 2 cos x − 2 − cos › f ( x) = › x2 ›1 › x nếu x ≠ 0 nếu x = 0 tại x0 = 0 b) Có giá trị nào của a để hàm số › 2 x3 − x 2 − 1 . Nguyễn Văn Vĩnh 3. Đề kiểm tra và đáp án trường THPT Mỹ Hội Đông: Đề 1: Bài 1: ›x 2 + x − 2 › a) Xét tính liên tục của hàm số f ( x) = ™ x − 1 › x2 + 2 x + 2 › nếu x ≤ 1 nếu x > 1 tại x0 = 1 ›1 − cos x.

nếu x ≠ 1 › g ( x) =› x3 − 4 x 2 + 5x − a 2 › › nếu x = 1 liên tục tại điểm x 0 = 1 Bài 2 : CMR các phương trình sau luôn có nghiệm : a) m sin x − 2x − m + 1 = 0 b) x + 2x − m = 0 3 4 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 84 .

5 0.5 điểm) 1 − cos x. Nguyễn Văn Vĩnh lim f ( x) = lim x→1+ x→1+ = lim x→1+ ( x − 1)( x + 2) = lim ( x + 2) = 3 x− 1 x→1+ 0.Luận văn tốt nghiệp Đáp án và thang điểm: Đề 1: Bài 1: a) (2. b) x→0 0.5 x→ 4 = 1 5 +2= 2 2 4 5 5 2 = lim g ( x) ≠ g (0) = x→0 0.cos 2 x 1 − cos x + cos x − cos x.5 (2.2 sin 2 x 2 x x→0 x 2 1. cos 2 x = lim x→0 x→0 x2 x2 2 x 2 x 2 + lim cos x(1 − co s 2 x) = lim x→0 lim g ( x) = lim 2 sin = lim 0 2 sin x 2 x 2 x→0 2 + lim cos x.5 x→1 − f(x) không có giới hạn khi x → 1 Vậy hàm số f(x) không liên tục tại tại điểm x = 1.5 lim f ( x) = lim ( x + 2 x + 2) = 5 x→1 − 0.5 điểm) x +x−2 x− 1 2 2 GVHD: Ths.5 4 0.5 Vậy hàm số g(x) gián đoạn tại 0 .5 x→1 − ⇒ lim f ( x) ≠ lim f ( x) x→1 + 0.

25 f (π ) = −2π + 1 f (0).5 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 85 .25 0. Suy ra đpcm 0. ∀a Vậy phương trình đã cho có nghiêm trên (0. với mọi a.5 Đặt f ( x) = a cos 4 x − 2 x − a + 1 f(x) liên tục trên f (0) = 1 0.Bài 2: a) (2 điểm) 0. f (π ) = −2π + 1 < 0.25 0. π ) .25 0.

5 lim f ( x) = lim x→0 x→0 = lim 1 − cos x x 2 ( 3 − 2 cos x 2 − cos x 1.5 điểm) 3 − 2 cos x − 2 − cos x x 2 sin 2 2 x→0 0.5 lim g ( x) = lim 0.5 ) x + = lim 2 x→0 2 4 x ( 3 − 2 cos x + 2 − cos x 4 ) = 2 = 1 4(1 + 1) 4 1 = lim f ( x) ≠ f (0) = 1 4 x→0 0.5 Vậy hàm số f(x)gián đoạn tại 0 b) ( 2.5 . Nguyễn Văn Vĩnh Đặt f ( x) = x5 + x − a f(x) liên tục trên R f(0).Luận văn tốt nghiệp b) (2 điểm) GVHD: Ths. Bài 1: a) (2.5 0.25 0.75 6 0.f(a) = -a .5 điểm) g(1) = a 0. ∀a Vậy phương trình đã cho có nghiệm với mọi a Đề 2.

5 điểm) Đặt f ( x) = m sin4 x − 2 x − m + 1 f(x) liên tục trên R x→ x→ 0.2x −x − 1 x→1 3 2 ( x→1 x − 1)(2x + x + 1) = lim x3 − 4 x 2 + 5x − x→1 ( x − 1)( x 2 − 3x + 2) 2 2 1.5 0.0 = li 2x 2 + x + 1 2x 2 + x + 1 m = lim =∞ 1 1 ( x − 1)( x − 2) x − 3x + 2 2 ⇒ g(x) không có giới hạn khi x → 1 Vậy không có giá trị thực nào của a để hàm số g(x) liên tục.5 0.25 π f( )=m− π −m+1=1 −π 2 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 86 .5 0.5 0. Bài 2: a) (2.

25 π )=m+π −m+1=1 2 0.5 0.5 b) Đặt f ( x) = x3 + 2 x − m f(x) liên tục trên R f (0) = −m m m f( )= 2 8 3 0. 2 2 Vậy phương trình đã cho luôn có nghiệm trong (− π π .với mọi m.5 π π 2 f ( ). 2 2 0.0 m m f (0). f (− ) = 1 − π < 0 với mọi m.Luận văn tốt nghiệp f (− +π GVHD: Ths.5 1. ) với mọi m. Nguyễn Văn Vĩnh 0.5 4 . f ( ) = − ≤ 0 . 2 8 Vậy phương trình đã cho có nghiệm với mọi m 0.

Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 87 .

Phó Đúc Hòa _ Áp Dụng Dạy và Học Tích Cực Trong Tâm Lý Học – Giáo Dục Học › Trần Văn Hạo (tổng chủ biên).NXBGD 2007 › Văn Như cương – Ngô Thúc Lanh – Trần Văn Hạo _ Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Toán 11 › Vương Vĩnh Phát _Giáo trình Lí Luận Dạy Học 2007 Sinh viên : Lê Quang Vinh Trang 88 . Nguyễn Văn Vĩnh TÀI LIỆU THAM KHẢO " # › Đỗ Văn Thông : • Giáo trình Tâm Lý Học đại cương • Giáo trình Tâm Lý Học Sư Phạm và Lứa Tuổi • Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục › Hoàng Chúng _ Sáng Tạo Toán Học – NXB Giáo dục 1998 › Lê Thành Đạt _ Luận Văn Tốt Nghiệp 2004 – GVHD: Ths Nguyễn Văn Vĩnh › Nguyễn Hải Châu – Nguyễn Thế Thạch – Phạm Đức Quang Giới thiệu Giáo án Giảng dạy Toán 11 › Nguyễn Bá Kim – Vũ Dương Thụy – Những Xu Hướng Dạy Học Không Truyền Thống 1993 › Tô Thị Hoàng Lan _ Luận Văn Tốt Nghiệp 2004 – GVHD: Ths Nguyễn Văn Vĩnh › Trần Bá Hoành – Ths Lê Tràn Định – TS. Vũ Tuấn (chủ biên) _ Đại số và Giải tích 11.Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->