P. 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

|Views: 8|Likes:
Được xuất bản bởiAnh Thơ

More info:

Published by: Anh Thơ on Jun 13, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/02/2014

pdf

text

original

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG Khoa Lí Luận-Chính Trị

…………o0o………..

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ SỰ PHÂN HÓA GIÀU NGHÈO Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Anh Thơ Lớp: A19 – CLC TCNH Giáo viên hướng dẫn: Ths.Đặng Hương Giang

Hà Nội, 2012
1

com –Nguyễn Thị Hương Thùy . phải hứng chịu những hậu quả nặng nề do những cuộc chiến vô nghĩa để lại.....Vietminhcuong.MỤC LỤC 3.. Đất nước trải qua nhiều năm chiến tranh.. từ một nước thuộc địa nửa phong kiến.Giải pháp thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn......MỞ ĐẦU: Đất nước ta. Trước tình 2 ... đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.13 A......

Tuy nhiên sự tăng trưởng kinh tế cũng đồng thời tạo ra sự chênh lệch về thu nhập.mục đích đề tài làm rõ thực trạng và xu hướng phân hoá giàu nghèo trong quá trình chuyển đổi. mức sống trong nhân dân ngày càng rõ nét hơn. Đây là một vấn đề vô cùng phức tạp. công bằng và văn minh mà nước ta – đất nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. trong đó phân hóa giàu nghèo đang là một trong những vấn đề xã hội bức xúc hiện nay. nền kinh tế tăng trưởng nhanh.theo đó. văn minh. từ đó đề xuất ra những giải pháp. đời sống của các tầng lớp nhân dân cũng không ngừng được cải thiện.xã hội. Bên cạnh đó. Nhưng trong một xã hội hiện đại. và đến nay đã đạt được những thành tựu đáng kể.…. đã đến lúc chúng ta cần nghiêm khắc nhìn nhận và nhanh chóng tìm ra phương cách đối phó với sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra bức bách. Đất nước ta đã vượt qua khủng hoảng kinh tế . phát triển. phương hướng giải quyết phân hoá giàu nghèo nhằm đảm bảo xây dựng đất nước công bằng. xét theo những hậu quả xã hội nghiêm trọng mà nó đem lại. cũng như mọi quốc gia khác gia khác trên thế giới luôn hướng tới. dân chủ. rất khó để giải quyết triệt để. Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn. dân chủ. Một trong những thành tựu quan trọng và to lớn nhất phải kể đến là thành tựu về mặt kinh tế. 3 . bền vững.kỹ thuật được tăng cường. cơ sở vật chất . xây dựng và phát triển nền kinh tế nước ta. tôi cũng hi vọng sẽ góp một phần công sức nhỏ bé của mình trong việc thay đổi nhận thức của người đọc nhằm tạo ra những thay đổi tích cực trong hành động của mọi người trước vấn đề được nghiên cứu.hình đó. Đảng Cộng sản Việt Nam ta đã lãnh đạo đất nước trải qua hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới (từ Đại hội VI đến hết nhiệm kỳ Đại hội X) và 20 năm (1991-2010) thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

v.Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chấtcủa nền kinh tế (như phúc lợi xã hội.) và những thayđổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai.Các khái niệm: a. thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn. tổng sản phẩm quốc nội GDP (Grossdomestic product) hay sản phẩm quốc dân ròng NNP (Net National Product) trong một thời kỳ nhất định. ngày cảng trở nên rõ nét.hay là Sự gia tăng thực tế theo đầu người của GNP. Từ thực trạng đó. xu hướng biến động của cơ cấu xã hội nước ta hiện nay. Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế. tuổi thọ.Tăng trưởng kinh tế: -Tăng trưởng kinh tế (economic growth) là một khái niệmmang tính định lượng. NỘI DUNG: I. tăng tỷtrọng của khu vực chế tạo và dịch vụ). GDP hay NNP trong một thời kỳ nhất định. x ã hội. được biểu hiện bằng một trong hai cách: Sự gia tăng thực tế của tổng sản phẩm quốc dân GNP(Gross National Product). môi trường..Cơ sở lí luận: 1.Phân hóa giàu nghèo: Trong quá trình chuyển đổi từ một nền kinh tế kém phát triển dang nền kinh tế thị trường. tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. đã có một số luận điểm về quan niệm sự phân hóa giàu nghèo: 4 . Phát triển kinh tế là một quát r ì n h h o àn t h i ệ n về mọ i mặ t củ a nề n ki n h t ế b ao gồ m k i n h t ế .v. b. -Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên.B.

những đặc trưng của nền kinh tế này không phải là điều kiện cho hiện tượng phân tầng trong xã hội. khi nước ta còn ở trong cơ chế nền kinh tế tập trung bao câp. đặc biệt là phân tầng dựa trên yếu tố tài sản đó là đặc thù của chủ nghĩa bình quân với tâm lý sợ nổi trội. Vậy phân hóa giàu nghèo là một hiện tượng xã hội phản ánh quá trình phân chia xã hội thành các nhóm xã hội có điều kiện kinh tế và chất lượng sống khác biệt nhau. thu nhập. 2. -Phân hóa giàu nghèo là một hiện tượng xã hội phản ánh quá trình phân chia xã hội thành các nhóm xã hội có điều kiện kinh tế khác biệt nhau. phát huy được những nguồn lực của đất nước 5 . trước hết là nền kinh tế định hướng theo sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường . Phân hóa giàu nghèo là phân tầng xã hội về mặt kinh tế. nhóm nghèo tầng đáy.-Phân hóa giàu nghèo gắn liền với bất bình đẳng xã hội và phân công lao động -Phân hóa giàu nghèo là sự phân cục về kinh tế -Phân hóa giàu nghèo là kết quả tất yếu của quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế và đến lượt mình sự phân hóa đó lại trở thành nguyên nhân kìm hãm sự phát triển và tăng trưởng kinh tế. là sự phân tầng xã hội chủ yếu về mặt kinh tế. thể hiện trong xã hội có nhóm giàu tầng đỉnh. Giữa nhóm giàu và nhóm nghèo là khoảng cách về thu nhập và mức sống. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế với sự phân hóa giàu nghèo: Nhiều năm trước đây. thể hiện sự chênh lệch giữa các nhóm này ề tài sản. tưởng chừng như chúng ta đã đạt được trạng thái công bằng khi mà trong xã hội ít tồn tại hiện tượng người này giàu hơn người kia. phá vỡ những trở lực từ những hạn chế của nền kinh tế cũ mang lại. công cuộc đổi mới. đã thực sự mang lại những nhân tố mới. tuy nhiên đây chỉ là trạng thái công bằng mang tính chất hình thức mà thôi. Sau đó.. mức sống.

duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế. đời sống của người dân không ngừng được cải thiện…thế nhưng trong điều kiện quá độ từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường. Bên 6 . đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường. đồng thời cũng có những nhân tố thể hiện sự bất bình đẳng trong xã hội. trong khía cạnh này năng lực cá nhân của mỗi chủ thể và những điều kiện bất bình đẳng trong xã hội là hai nguyên nhân quyết định đến sự thành công về kinh tế và vươn lên so với những người khác để trở thành thành viên của nhóm giàu có trong xã hội. nếu như làm rõ được những nguyên nhân của sự phân hoá giầu nghèo cuối cùng sẽ là cơ sở cho việc hoạch định chính sách. sự phân hoá theo đó ngày càng trở nên sâu sắc hơn.cho sự phát triển kinh tế xã hội. đồng thời cũng là do bản chất năng động và quy luật cạnh tranh. theo đó nền kinh tế dần đi vào ổn định. hiện tượng phân tầng thường có những biểu hiện bột phát. đẩy lùi lạm phát phi mã vào những năm cuối của thập kỷ 80. đôi khi “thái quá” do vô số các kẽ hở. giải quyết tốt mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội. Vậy tại sao kinh tế thị trường với khả năng mạnh mẽ của nó trong thực hiện mục tiêu tăng trưởng lại ngày càng gây nên tình trạng phân hoá giàu nghèo? Có những nhân tố tất yếu. Ở đây chúng ta không bàn tới những yếu tố thuộc về năng lực cá nhân như là sự năng động trong quá trình chuyển đổi cách làm ăn mà quan trọng là tìm ra những nhân tố thuộc về sự bất bình đẳng trong tiếp cận với những cơ hội của thị trường chẳng hạn những bất bình đăng trong tiếp cận với giáo dục. đào tạo có thể dẫn tới sự bất bình đẳng trong cơ hội tìm kiếm việc làm dẫn đến tình trạng thất nghiệp cuả một nhóm xã hội nào đó và đẩy họ xuống tình trạng đói nghèo và cơ hội dành cho họ ngày càng ít đi. khuyết tật trong lĩnh vực quản lý kinh tế và quản lý xã hội do còn những vùng tối cho những sự thao túng pháp luật. Nền kinh tế thị trường đề cao khả năng của chủ thể kinh tế và thực tế không phải ai cũng có khả năng như nhau trong tiếp cận với những cơ hội mà thị trường đem lại.

Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần cũng có những chuyển biến tích cực. tỷ trọng của khu vực nhà nước có xu hướng giảm.76% lên 41. đó cũng là cơ hội cho một số bộ phận vươn lên một cách bất chính và tạo ra khoảng cách với những nhóm xã hội khác.6%. thời kỳ 1996-2000 là 7% và từ 2001-2007 là 7. thời kỳ 1991-1995 là 8. Tuy nhiên. 2.18% thì năm 2006 xuống còn 20.5%. tốc độc tăng trưởng bình quân 1986 1990 là 4. tỷ trọng của khu vực ngoài nhà nước ngày càng tăng. quản lý xã hội của nhà nước ta còn nhiều những hạn chế. do sự phát triển của khoa học công nghệ còn hạn chế nên tăng trưởng kinh tế ở nước ta vẫn chủ yếu dựa vào tăng trưởng theo chiều rộng. công nghiệp và dịch vụ) thì thấy rằng tỉ trọng nông nghiệp trong GDP đã giảm và tỉ trọng công nghiệp đã tăng lên tương ứng. nếu như năm 1995 tỷ trọng nông nghiệp là 27.2%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngang bằng Hàn Quốc và chỉ đứng sau Trung Quốc.cạnh đó. II. đã có những chuyển dịch tích cực.Tăng trưởng kinh tế: Một trong những thành quả nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới chính là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao khá ổn định. Xem xét cơ cấu kinh tế theo ba ngành (nông nghiệp.36% trong khi đó công nghiệp đã tăng từ 28. đã khiến cho sự quản lý kinh tế. cơ cấu kinh tế của nước ta trong những năm qua.56%. Thực trạng: 1. dựa vào khai thác tài nguyên do đó sự tăng trưởng này chưa thực sự vững chắc. Khoảng cách giàu nghèo ngày càng mở rộng: 7 . Thời kỳ từ năm 1986 tới nay là thời kỳ đổi mới. bước đầu làm quen với nền kinh tế thị trường. Bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng kinh tế.

0.37. sự cách biệt của 20% số hộ giàu nhất và 20% số hộ nghèo nhất chỉ là 4. Một vấn đề khiến các nhà khoa học lo ngại qua việc nghiên cứu tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo ở nước ta là tính bền vững của xóa đói giảm nghèo.4% năm 8 . Phân tích tình hình biến đổi về thu nhập của các nhóm dân cư cho thấy. tỷ lệ này là 7.1%. năm 2002 là 8.34 . năm 2004 là 8. Ông đưa ra một số con số chứng minh cho nhận định của mình: Năm 1990.98%.1 lần.6. Nếu trong năm 1993. Còn theo tiêu chuẩn "nội" thì tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 37.Mặc dù tăng trưởng kinh tế của nước ta khá ấn tượng về con số song nhiều ý kiến tại hội thảo cho rằng sự tăng trưởng ấy còn có một số hạn chế. năm 1999 là 17. còn 62 huyện có trên 50% số hộ nghèo. Con số này năm 1995 là 7. Điều này cho thấy tình trạng tụt hậu của người nghèo trong mối tương quan với người giàu. năm 1999 là 7. năm 2006 là 17. chi tiêu bình quân đầu người của những hộ gia đình giàu nhất cao gấp 5 lần so với hộ gia đình nghèo nhất thì năm 2004.27 lần. nước ta còn khoảng 1 triệu hộ cận nghèo với khoảng 4.47%. thực tế tác động của tăng trưởng kinh tế tới giảm nghèo đang có xu hướng giảm và bất bình đẳng lại tăng lên tương ứng". Nếu tính theo tiêu chuẩn nghèo quốc tế là 2 USD/ngày/người thì tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam còn khoảng 35% đến 40%. năm 2006 là 8. Nhiều báo cáo tại hội thảo đưa ra nhận xét: Khoảng cách giàu . Trong báo cáo của mình. GS-TS Nguyễn Văn Nam (ĐH KTQD) đã viết rằng "Điều đáng nói là. mức độ cải thiện thu nhập của người nghèo chậm hơn nhiều so với mức sống chung và đặc biệt so với nhóm có mức sống cao.3 triệu người. đặc biệt là "sự lan tỏa của tăng trưởng kinh tế đến các đối tượng chịu ảnh hưởng không mạnh và khuynh hướng ảnh hưởng tiêu cực có phần gia tăng". Đến hết năm 2008. người giàu hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế nhiều hơn. Tỷ trọng thu nhập của 40% dân số có thu nhập thấp nhất có xu hướng ngày càng thấp đi trong tổng thu nhập dân cư : năm 1995 là 21.1.nghèo lớn và phân hóa giàu nghèo ngày càng dãn ra.

yếu tố cơ bản trong việc đảm bảo vấn đề an ninh chính trị.. các tệ nạn xa hội do một bộ phận người nghèo không công ăn việc làm. coi thường đạo đức xã hội…Con nhà nghèo thì lại không có điều kiện học hành đến nơi đến chốn. Những tác động tiêu cực của sự phân hóa giàu nghèo: Phân hóa giàu nghèo-người giàu thì càng giàu mà người nghèo thì ngày càng nghèo đói hơn: Sự cách biệt giữa người giàu và người nghèo ngày càng rộng. 3. đào tạo… Phân hóa giàu nghèo khắc sâu thêm hố sâu ngăn cách giữa nhóm giàu với nhóm nghèo. tri thức. thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp ranh mức nghèo. đặc biệt sẽ gây ra tình trạng rối loạn an ninh trật tự. ở mức 7% đến 10%. Một bộ phận những thanh niên sinh ra trong những gia đình khá giả. biến động giá cả. từ đó. thiếu thốn về mặt giáo dục. Số lượng là vậy nhưng chất lượng chưa vững chắc. Phân hóa giàu nghèo cũng dẫn đến thất nghiệp. Cùng với xu hướng xóa đói giảm nghèo đã chậm lại thì tỷ lệ tái nghèo ngày càng tăng. từ đó dẫn tới mối liên kết giữa các nhóm xã hội ngày càng lỏng lẻo. Những người giàu ngày càng có cơ hội phát triển do có những điều kiện về vốn và kĩ thuật… còn người nghèo phải làm thuê và bị bóc lột. Một mặt vì họ quá nghèo không đủ tài chính để trang bị vốn. có quyền lực thường có tư tưởng ‘’con ông cháu cha’’. họ lại rơi xuống ngưỡng nghèo.1998 xuống còn 19. rủi ro. như người ta nói “nhàn cư vi bất thiện”.5% năm 2004. Đây là một yếu tố gây ảnh hưởng đến mục tiêu xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc .mặt khác trong cơ chế thị trường hoạt động dịch vụ cơ bản có xu hướng phục vụ người giàu là chính… Phân hóa giàu nghèo gây tình trạng thiếu hụt phát triển văn hóa. Do vậy. 9 . khi có những dao động về thu nhập hoặc gặp thiên tai. Họ rất ít có cơ hội tiếp cận và được đảm bảo những điều kiện sống cơ bản. Theo TS Lê Quốc Hội (ĐH KTQD).

tầng lớp trong xã hội... sản xuất hang hoá nông phẩm nói riêng. Vậy những giải pháp đó là: -Phát triển nông nghiệp. mặt khác giải quyết hài hoà lợi ích giữa các giai tầng.xã hội cần phải bảo đảm: Một mặt thúc đẩy tăng truởng kinh tế. + Lựa chọn công nghệ hợp lý đối với nông nghiệp – nông thôn. + Điều tiết lợi ích giữa các thành phần kinh tế. + Giải quyết "đầu ra" cho nông sản hang hoá để đẩy mạnh sản xuất hang hoá nói chung. nhằm hạn chế sự phân biệt giàu nghèo và thực hiện xoá đói giảm nghèo. + Chính sách lao động việc làm: 10 .xã hội và khuôn khổ pháp lý ổn định. + Tiến hành cải cách ruộng đất. + Tạo môi trường kinh tế . HĐH nhằm đảm bảo sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế quốc dân và là cơ sở quyết định nhất để giải quyết sự PHGN nói chung. tạo điều kiện giúp đỡ các thành phần kinh tế.xã hội của Nhà Nước trước xu hướng PHGN ở nước ta hiện nay. nông thôn bằng mọi nguồn vốn. + Phát triển và chuyển dịch có cơ cấu kinh tế nông nghiệp. an toàn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.4. Để hạn chế phân hóa giàu nghèo: Những giải pháp kinh tế . tạo điều kiện cho người nghèo được vay lãi theo lãi suất ưu đãi. tạo động lực cuốn hút mọi người vào phát triển kinh tế xã hội. + Phát huy tích cực của KTTT bằng cách duy trì và phát triển quan hệ thị trường. nông thôn theo hướng CNH. + Điều chỉnh các chính sách ruộng đất. . HĐH. nông thôn theo hướng CNH. đánh thuế luỹ tiến vào người có thu nhập cao. thực hiện công bằng xã hội.Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý kinh tế . xoá đói giảm nghèo nói riêng. khuyến khích cạnh tranh lành mạnh. + Tăng cường đầu tư cho nông nghiệp. sao cho xây dựng đất nước vững mạnh theo con đường lối XHCN đã chọn. tạo cơ sở vật chất thực hiện các chính sách hội nói chung.

xây dựng một nền kinh tế vững mạnh. mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và sự phân hóa giàu nghèo. cùng với những tác động và giải pháp cho vấn đề này. Bên cạnh đó cũng cần có những giải pháp về mặt van hóa. · Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Theo Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã hội các giải pháp để giải quyết việc làm trong thời gian tới: · Phát triển kinh tế. C. nhưng song song với nó. quan trọng hơn nữa là sự chung tay góp sức của người dân trong việc thu hẹp ranh giới giàu nghèo. Phát triển các trung tâm dịch vụ giới thiệu việc làm. nhà 11 . Đặc biệt. nó diễn ra đồng thời với sự đi lên của nền kinh tế. chính trị. thu nhập thông tin về thị trường lao động. tổ chức điều tra. Vấn đề này đòi hỏi các biện pháp can thiệp lâu dài. chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm. · Giải quyết lao động dôi dư. phát triển nhanh chóng là quan trọng. Phân hóa giàu nghèo đang diễn ra mỗi ngày một sâu sắc hơn trong xã hội. · Thực hiện các hoạt động hỗ trợ việc làm như: · Chương trình trợ giá vốn và công nghệ. Hiện nay nước ta có khoảng hơn 8 triệu người cần phải giải quyết việc làm nhất là trong tình trạng giá thị trường ngày càng có nhiều biến động và tăng cao như hiện nay.KẾT LUẬN: Qua những phân tích trên.Vấn đề việc làm luôn là vấn đề bức xúc trong mọi thời đại.

những người ở tầng lớp dưới của xã hội có cơ hội vươn mình hướng tới một cuộc sống tốt đẹp hơn. Hơn nữa. công bằng xã hội.Như trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Tăng trưởng kinh tế gắn liền với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển” và được phát triển tại Đại hội lần thứ X của Đảng: “Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.Giáo trình “Kinh tế chính trị Mác – Leenin’’. ý tế. TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1. xã hội có ổn định thì nền kinh tế mới phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng được. xã hội công bằng thì sẽ ổn định. xã hội công bằng. mọi người đều sống no đủ và hạnh phúc.NXB Chính trị quốc giaTr5055 12 . công bằng xã hội vừa là mục tiêu. dân chủ.nước ta cần chú trọng các chính sách phát triển kinh tế sao cho đảm bảo tính dân chủ. tạo điều kiện cho người nghèo. Bởi dân có giàu thì nước mới mạnh. vừa là động lực quan trọng của sự phát triển. Nhà nước ta. tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa. văn minh. dân giàu. Việt Nam đang phấn đấu xây dựng chủ nghĩa xã hội – đó là con đường duy nhất đúng để đảm bảo công bằng xã hội theo nội dung mà nhân dân mong mỏi: mọi người đều có công ăn việc làm. nước mạnh. trên thực tế đã có những nỗ lực lớn trong việc giải quyết vấn đề nan giải này. nhưng còn tồn tại không ít bất công. giáo dục…giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người’’. Công cuộc thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam tuy đã trải những chặng đường dài.

vn .Giải pháp thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn 4.Vietminhcuong. New York: McGrawHill.Tuoitre. 3.Chêch lệch giàu nghèo ở Việt Nam đang nới rộng 6.cri.Baoanhdatmui.2.Inc.com –Nguyễn Thị Hương Thùy .Phân hóa giàu nghèo trên thế giới 5. Harold R. Social Stratification and Inequality. 1991. Vietnamese.cn Chênh lệch giàu nghèo trong xã hội hiện nay 13 .com – Lê Tây Sơn. Kerbo. Tr 87-158.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->