TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG Khoa Lí Luận-Chính Trị

…………o0o………..

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ SỰ PHÂN HÓA GIÀU NGHÈO Ở VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện:Nguyễn Thị Anh Thơ Lớp: A19 – CLC TCNH Giáo viên hướng dẫn: Ths.Đặng Hương Giang

Hà Nội, 2012
1

đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội...... phải hứng chịu những hậu quả nặng nề do những cuộc chiến vô nghĩa để lại..MỞ ĐẦU: Đất nước ta....... Đất nước trải qua nhiều năm chiến tranh.. từ một nước thuộc địa nửa phong kiến.com –Nguyễn Thị Hương Thùy ..MỤC LỤC 3..Vietminhcuong.13 A. Trước tình 2 ...Giải pháp thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn..

Đảng Cộng sản Việt Nam ta đã lãnh đạo đất nước trải qua hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới (từ Đại hội VI đến hết nhiệm kỳ Đại hội X) và 20 năm (1991-2010) thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.xã hội. đã đến lúc chúng ta cần nghiêm khắc nhìn nhận và nhanh chóng tìm ra phương cách đối phó với sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra bức bách. Một trong những thành tựu quan trọng và to lớn nhất phải kể đến là thành tựu về mặt kinh tế. Bên cạnh đó. dân chủ. phương hướng giải quyết phân hoá giàu nghèo nhằm đảm bảo xây dựng đất nước công bằng. cũng như mọi quốc gia khác gia khác trên thế giới luôn hướng tới. Đây là một vấn đề vô cùng phức tạp.hình đó. Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn. Nhưng trong một xã hội hiện đại.kỹ thuật được tăng cường. xét theo những hậu quả xã hội nghiêm trọng mà nó đem lại. bền vững. tôi cũng hi vọng sẽ góp một phần công sức nhỏ bé của mình trong việc thay đổi nhận thức của người đọc nhằm tạo ra những thay đổi tích cực trong hành động của mọi người trước vấn đề được nghiên cứu. từ đó đề xuất ra những giải pháp. trong đó phân hóa giàu nghèo đang là một trong những vấn đề xã hội bức xúc hiện nay. rất khó để giải quyết triệt để. Tuy nhiên sự tăng trưởng kinh tế cũng đồng thời tạo ra sự chênh lệch về thu nhập. Đất nước ta đã vượt qua khủng hoảng kinh tế . công bằng và văn minh mà nước ta – đất nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. 3 .theo đó. phát triển. nền kinh tế tăng trưởng nhanh. dân chủ.mục đích đề tài làm rõ thực trạng và xu hướng phân hoá giàu nghèo trong quá trình chuyển đổi.…. và đến nay đã đạt được những thành tựu đáng kể. đời sống của các tầng lớp nhân dân cũng không ngừng được cải thiện. mức sống trong nhân dân ngày càng rõ nét hơn. văn minh. xây dựng và phát triển nền kinh tế nước ta. cơ sở vật chất .

tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế.. v.Cơ sở lí luận: 1.Phân hóa giàu nghèo: Trong quá trình chuyển đổi từ một nền kinh tế kém phát triển dang nền kinh tế thị trường. -Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên. môi trường. đã có một số luận điểm về quan niệm sự phân hóa giàu nghèo: 4 .Các khái niệm: a. tuổi thọ.) và những thayđổi về cơ cấu kinh tế (giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai. Phát triển kinh tế là một quát r ì n h h o àn t h i ệ n về mọ i mặ t củ a nề n ki n h t ế b ao gồ m k i n h t ế . tăng tỷtrọng của khu vực chế tạo và dịch vụ). ngày cảng trở nên rõ nét.B. thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn. b. Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế. xu hướng biến động của cơ cấu xã hội nước ta hiện nay. Từ thực trạng đó. GDP hay NNP trong một thời kỳ nhất định.Tăng trưởng kinh tế: -Tăng trưởng kinh tế (economic growth) là một khái niệmmang tính định lượng. NỘI DUNG: I. được biểu hiện bằng một trong hai cách: Sự gia tăng thực tế của tổng sản phẩm quốc dân GNP(Gross National Product).hay là Sự gia tăng thực tế theo đầu người của GNP. tổng sản phẩm quốc nội GDP (Grossdomestic product) hay sản phẩm quốc dân ròng NNP (Net National Product) trong một thời kỳ nhất định.Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chấtcủa nền kinh tế (như phúc lợi xã hội.v. x ã hội.

khi nước ta còn ở trong cơ chế nền kinh tế tập trung bao câp. Sau đó.-Phân hóa giàu nghèo gắn liền với bất bình đẳng xã hội và phân công lao động -Phân hóa giàu nghèo là sự phân cục về kinh tế -Phân hóa giàu nghèo là kết quả tất yếu của quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế và đến lượt mình sự phân hóa đó lại trở thành nguyên nhân kìm hãm sự phát triển và tăng trưởng kinh tế. mức sống. những đặc trưng của nền kinh tế này không phải là điều kiện cho hiện tượng phân tầng trong xã hội. nhóm nghèo tầng đáy. công cuộc đổi mới. thu nhập. Phân hóa giàu nghèo là phân tầng xã hội về mặt kinh tế.. 2. -Phân hóa giàu nghèo là một hiện tượng xã hội phản ánh quá trình phân chia xã hội thành các nhóm xã hội có điều kiện kinh tế khác biệt nhau. đặc biệt là phân tầng dựa trên yếu tố tài sản đó là đặc thù của chủ nghĩa bình quân với tâm lý sợ nổi trội. đã thực sự mang lại những nhân tố mới. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế với sự phân hóa giàu nghèo: Nhiều năm trước đây. trước hết là nền kinh tế định hướng theo sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường . phá vỡ những trở lực từ những hạn chế của nền kinh tế cũ mang lại. Vậy phân hóa giàu nghèo là một hiện tượng xã hội phản ánh quá trình phân chia xã hội thành các nhóm xã hội có điều kiện kinh tế và chất lượng sống khác biệt nhau. phát huy được những nguồn lực của đất nước 5 . tuy nhiên đây chỉ là trạng thái công bằng mang tính chất hình thức mà thôi. tưởng chừng như chúng ta đã đạt được trạng thái công bằng khi mà trong xã hội ít tồn tại hiện tượng người này giàu hơn người kia. thể hiện trong xã hội có nhóm giàu tầng đỉnh. thể hiện sự chênh lệch giữa các nhóm này ề tài sản. Giữa nhóm giàu và nhóm nghèo là khoảng cách về thu nhập và mức sống. là sự phân tầng xã hội chủ yếu về mặt kinh tế.

đẩy lùi lạm phát phi mã vào những năm cuối của thập kỷ 80. đồng thời cũng có những nhân tố thể hiện sự bất bình đẳng trong xã hội. sự phân hoá theo đó ngày càng trở nên sâu sắc hơn.cho sự phát triển kinh tế xã hội. đào tạo có thể dẫn tới sự bất bình đẳng trong cơ hội tìm kiếm việc làm dẫn đến tình trạng thất nghiệp cuả một nhóm xã hội nào đó và đẩy họ xuống tình trạng đói nghèo và cơ hội dành cho họ ngày càng ít đi. khuyết tật trong lĩnh vực quản lý kinh tế và quản lý xã hội do còn những vùng tối cho những sự thao túng pháp luật. duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế. trong khía cạnh này năng lực cá nhân của mỗi chủ thể và những điều kiện bất bình đẳng trong xã hội là hai nguyên nhân quyết định đến sự thành công về kinh tế và vươn lên so với những người khác để trở thành thành viên của nhóm giàu có trong xã hội. đồng thời cũng là do bản chất năng động và quy luật cạnh tranh. đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường. nếu như làm rõ được những nguyên nhân của sự phân hoá giầu nghèo cuối cùng sẽ là cơ sở cho việc hoạch định chính sách. Ở đây chúng ta không bàn tới những yếu tố thuộc về năng lực cá nhân như là sự năng động trong quá trình chuyển đổi cách làm ăn mà quan trọng là tìm ra những nhân tố thuộc về sự bất bình đẳng trong tiếp cận với những cơ hội của thị trường chẳng hạn những bất bình đăng trong tiếp cận với giáo dục. Nền kinh tế thị trường đề cao khả năng của chủ thể kinh tế và thực tế không phải ai cũng có khả năng như nhau trong tiếp cận với những cơ hội mà thị trường đem lại. Vậy tại sao kinh tế thị trường với khả năng mạnh mẽ của nó trong thực hiện mục tiêu tăng trưởng lại ngày càng gây nên tình trạng phân hoá giàu nghèo? Có những nhân tố tất yếu. Bên 6 . giải quyết tốt mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội. đôi khi “thái quá” do vô số các kẽ hở. hiện tượng phân tầng thường có những biểu hiện bột phát. đời sống của người dân không ngừng được cải thiện…thế nhưng trong điều kiện quá độ từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường. theo đó nền kinh tế dần đi vào ổn định.

2%. cơ cấu kinh tế của nước ta trong những năm qua. thời kỳ 1996-2000 là 7% và từ 2001-2007 là 7. II. Thực trạng: 1. đó cũng là cơ hội cho một số bộ phận vươn lên một cách bất chính và tạo ra khoảng cách với những nhóm xã hội khác. bước đầu làm quen với nền kinh tế thị trường.18% thì năm 2006 xuống còn 20. dựa vào khai thác tài nguyên do đó sự tăng trưởng này chưa thực sự vững chắc. quản lý xã hội của nhà nước ta còn nhiều những hạn chế.76% lên 41. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần cũng có những chuyển biến tích cực.36% trong khi đó công nghiệp đã tăng từ 28. Bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng kinh tế. Khoảng cách giàu nghèo ngày càng mở rộng: 7 .56%. Tuy nhiên. tỷ trọng của khu vực ngoài nhà nước ngày càng tăng. tốc độc tăng trưởng bình quân 1986 1990 là 4. Xem xét cơ cấu kinh tế theo ba ngành (nông nghiệp.cạnh đó.Tăng trưởng kinh tế: Một trong những thành quả nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới chính là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao khá ổn định. công nghiệp và dịch vụ) thì thấy rằng tỉ trọng nông nghiệp trong GDP đã giảm và tỉ trọng công nghiệp đã tăng lên tương ứng.5%. đã có những chuyển dịch tích cực. Thời kỳ từ năm 1986 tới nay là thời kỳ đổi mới. 2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngang bằng Hàn Quốc và chỉ đứng sau Trung Quốc. tỷ trọng của khu vực nhà nước có xu hướng giảm.6%. đã khiến cho sự quản lý kinh tế. thời kỳ 1991-1995 là 8. nếu như năm 1995 tỷ trọng nông nghiệp là 27. do sự phát triển của khoa học công nghệ còn hạn chế nên tăng trưởng kinh tế ở nước ta vẫn chủ yếu dựa vào tăng trưởng theo chiều rộng.

Đến hết năm 2008. năm 1999 là 7. Nhiều báo cáo tại hội thảo đưa ra nhận xét: Khoảng cách giàu . sự cách biệt của 20% số hộ giàu nhất và 20% số hộ nghèo nhất chỉ là 4. Phân tích tình hình biến đổi về thu nhập của các nhóm dân cư cho thấy. Điều này cho thấy tình trạng tụt hậu của người nghèo trong mối tương quan với người giàu.27 lần.34 . Nếu trong năm 1993.1 lần. tỷ lệ này là 7. năm 2004 là 8. GS-TS Nguyễn Văn Nam (ĐH KTQD) đã viết rằng "Điều đáng nói là. năm 2006 là 17. nước ta còn khoảng 1 triệu hộ cận nghèo với khoảng 4. còn 62 huyện có trên 50% số hộ nghèo. năm 2002 là 8. năm 1999 là 17.1%. Tỷ trọng thu nhập của 40% dân số có thu nhập thấp nhất có xu hướng ngày càng thấp đi trong tổng thu nhập dân cư : năm 1995 là 21. Con số này năm 1995 là 7.6. Nếu tính theo tiêu chuẩn nghèo quốc tế là 2 USD/ngày/người thì tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam còn khoảng 35% đến 40%. mức độ cải thiện thu nhập của người nghèo chậm hơn nhiều so với mức sống chung và đặc biệt so với nhóm có mức sống cao.Mặc dù tăng trưởng kinh tế của nước ta khá ấn tượng về con số song nhiều ý kiến tại hội thảo cho rằng sự tăng trưởng ấy còn có một số hạn chế. năm 2006 là 8.0. người giàu hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế nhiều hơn.98%.47%.4% năm 8 . chi tiêu bình quân đầu người của những hộ gia đình giàu nhất cao gấp 5 lần so với hộ gia đình nghèo nhất thì năm 2004. Một vấn đề khiến các nhà khoa học lo ngại qua việc nghiên cứu tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo ở nước ta là tính bền vững của xóa đói giảm nghèo. thực tế tác động của tăng trưởng kinh tế tới giảm nghèo đang có xu hướng giảm và bất bình đẳng lại tăng lên tương ứng".3 triệu người. Còn theo tiêu chuẩn "nội" thì tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 37.1.37.nghèo lớn và phân hóa giàu nghèo ngày càng dãn ra. Ông đưa ra một số con số chứng minh cho nhận định của mình: Năm 1990. Trong báo cáo của mình. đặc biệt là "sự lan tỏa của tăng trưởng kinh tế đến các đối tượng chịu ảnh hưởng không mạnh và khuynh hướng ảnh hưởng tiêu cực có phần gia tăng".

đào tạo… Phân hóa giàu nghèo khắc sâu thêm hố sâu ngăn cách giữa nhóm giàu với nhóm nghèo. Họ rất ít có cơ hội tiếp cận và được đảm bảo những điều kiện sống cơ bản.1998 xuống còn 19. Do vậy. tri thức. từ đó. Cùng với xu hướng xóa đói giảm nghèo đã chậm lại thì tỷ lệ tái nghèo ngày càng tăng. Những tác động tiêu cực của sự phân hóa giàu nghèo: Phân hóa giàu nghèo-người giàu thì càng giàu mà người nghèo thì ngày càng nghèo đói hơn: Sự cách biệt giữa người giàu và người nghèo ngày càng rộng. 3. coi thường đạo đức xã hội…Con nhà nghèo thì lại không có điều kiện học hành đến nơi đến chốn. 9 . thiếu thốn về mặt giáo dục. các tệ nạn xa hội do một bộ phận người nghèo không công ăn việc làm. thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp ranh mức nghèo.yếu tố cơ bản trong việc đảm bảo vấn đề an ninh chính trị. Số lượng là vậy nhưng chất lượng chưa vững chắc. khi có những dao động về thu nhập hoặc gặp thiên tai. Một bộ phận những thanh niên sinh ra trong những gia đình khá giả.5% năm 2004. Đây là một yếu tố gây ảnh hưởng đến mục tiêu xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc .. ở mức 7% đến 10%. đặc biệt sẽ gây ra tình trạng rối loạn an ninh trật tự. có quyền lực thường có tư tưởng ‘’con ông cháu cha’’. từ đó dẫn tới mối liên kết giữa các nhóm xã hội ngày càng lỏng lẻo. họ lại rơi xuống ngưỡng nghèo. Một mặt vì họ quá nghèo không đủ tài chính để trang bị vốn. rủi ro. biến động giá cả. Theo TS Lê Quốc Hội (ĐH KTQD). Những người giàu ngày càng có cơ hội phát triển do có những điều kiện về vốn và kĩ thuật… còn người nghèo phải làm thuê và bị bóc lột. Phân hóa giàu nghèo cũng dẫn đến thất nghiệp. như người ta nói “nhàn cư vi bất thiện”.mặt khác trong cơ chế thị trường hoạt động dịch vụ cơ bản có xu hướng phục vụ người giàu là chính… Phân hóa giàu nghèo gây tình trạng thiếu hụt phát triển văn hóa.

sao cho xây dựng đất nước vững mạnh theo con đường lối XHCN đã chọn...xã hội và khuôn khổ pháp lý ổn định. nông thôn bằng mọi nguồn vốn. + Tạo môi trường kinh tế . + Tiến hành cải cách ruộng đất. + Tăng cường đầu tư cho nông nghiệp. khuyến khích cạnh tranh lành mạnh. đánh thuế luỹ tiến vào người có thu nhập cao. . tạo điều kiện cho người nghèo được vay lãi theo lãi suất ưu đãi. nhằm hạn chế sự phân biệt giàu nghèo và thực hiện xoá đói giảm nghèo. + Giải quyết "đầu ra" cho nông sản hang hoá để đẩy mạnh sản xuất hang hoá nói chung. + Phát huy tích cực của KTTT bằng cách duy trì và phát triển quan hệ thị trường. Vậy những giải pháp đó là: -Phát triển nông nghiệp. + Điều chỉnh các chính sách ruộng đất. tạo động lực cuốn hút mọi người vào phát triển kinh tế xã hội. + Điều tiết lợi ích giữa các thành phần kinh tế. + Phát triển và chuyển dịch có cơ cấu kinh tế nông nghiệp.xã hội của Nhà Nước trước xu hướng PHGN ở nước ta hiện nay. tầng lớp trong xã hội. + Chính sách lao động việc làm: 10 . HĐH. thực hiện công bằng xã hội. + Lựa chọn công nghệ hợp lý đối với nông nghiệp – nông thôn.Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý kinh tế . nông thôn theo hướng CNH. HĐH nhằm đảm bảo sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế quốc dân và là cơ sở quyết định nhất để giải quyết sự PHGN nói chung. sản xuất hang hoá nông phẩm nói riêng. nông thôn theo hướng CNH. xoá đói giảm nghèo nói riêng.4. tạo điều kiện giúp đỡ các thành phần kinh tế. Để hạn chế phân hóa giàu nghèo: Những giải pháp kinh tế . mặt khác giải quyết hài hoà lợi ích giữa các giai tầng. tạo cơ sở vật chất thực hiện các chính sách hội nói chung.xã hội cần phải bảo đảm: Một mặt thúc đẩy tăng truởng kinh tế. an toàn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.

phát triển nhanh chóng là quan trọng. Bên cạnh đó cũng cần có những giải pháp về mặt van hóa. nó diễn ra đồng thời với sự đi lên của nền kinh tế. chính trị. Đặc biệt. C. xây dựng một nền kinh tế vững mạnh. chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm. Phân hóa giàu nghèo đang diễn ra mỗi ngày một sâu sắc hơn trong xã hội. cùng với những tác động và giải pháp cho vấn đề này. quan trọng hơn nữa là sự chung tay góp sức của người dân trong việc thu hẹp ranh giới giàu nghèo. Hiện nay nước ta có khoảng hơn 8 triệu người cần phải giải quyết việc làm nhất là trong tình trạng giá thị trường ngày càng có nhiều biến động và tăng cao như hiện nay. · Giải quyết lao động dôi dư. Phát triển các trung tâm dịch vụ giới thiệu việc làm. nhưng song song với nó. mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và sự phân hóa giàu nghèo. Vấn đề này đòi hỏi các biện pháp can thiệp lâu dài. nhà 11 . Theo Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã hội các giải pháp để giải quyết việc làm trong thời gian tới: · Phát triển kinh tế.KẾT LUẬN: Qua những phân tích trên. thu nhập thông tin về thị trường lao động. · Thực hiện các hoạt động hỗ trợ việc làm như: · Chương trình trợ giá vốn và công nghệ.Vấn đề việc làm luôn là vấn đề bức xúc trong mọi thời đại. · Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. tổ chức điều tra.

vừa là động lực quan trọng của sự phát triển. dân giàu. Nhà nước ta. Công cuộc thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam tuy đã trải những chặng đường dài.NXB Chính trị quốc giaTr5055 12 . tạo điều kiện cho người nghèo.nước ta cần chú trọng các chính sách phát triển kinh tế sao cho đảm bảo tính dân chủ. trên thực tế đã có những nỗ lực lớn trong việc giải quyết vấn đề nan giải này. TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1. nước mạnh. xã hội công bằng. Bởi dân có giàu thì nước mới mạnh. xã hội có ổn định thì nền kinh tế mới phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng được. dân chủ.Như trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Tăng trưởng kinh tế gắn liền với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển” và được phát triển tại Đại hội lần thứ X của Đảng: “Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển.Giáo trình “Kinh tế chính trị Mác – Leenin’’. mọi người đều sống no đủ và hạnh phúc. những người ở tầng lớp dưới của xã hội có cơ hội vươn mình hướng tới một cuộc sống tốt đẹp hơn. giáo dục…giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người’’. xã hội công bằng thì sẽ ổn định. công bằng xã hội. tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa. nhưng còn tồn tại không ít bất công. Việt Nam đang phấn đấu xây dựng chủ nghĩa xã hội – đó là con đường duy nhất đúng để đảm bảo công bằng xã hội theo nội dung mà nhân dân mong mỏi: mọi người đều có công ăn việc làm. công bằng xã hội vừa là mục tiêu. Hơn nữa. ý tế. văn minh.

cn Chênh lệch giàu nghèo trong xã hội hiện nay 13 . Tr 87-158. Kerbo.com – Lê Tây Sơn.Baoanhdatmui. Vietnamese. New York: McGrawHill.Phân hóa giàu nghèo trên thế giới 5.Chêch lệch giàu nghèo ở Việt Nam đang nới rộng 6.cri. 1991. Harold R.Giải pháp thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn 4.Inc.com –Nguyễn Thị Hương Thùy .Vietminhcuong. 3.vn .2. Social Stratification and Inequality.Tuoitre.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful