ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

A – LOẠI CÂU HỎI 1ĐIỂM

Câu hỏi 1.1: trình bày khái niệm văn phòng? Khái niệm quản trị hành chính văn phòng
a. Khái niệm văn phòng -Nghĩa rộng: Văn phòng là bộ máy làm việc tổng hợp và trực tiếp trợ giúp cho việc điều hành của ban lãnh đạo một cơ quan, đơn vị. Theo quan niệm này thì ở các cơ quan thẩm quyền chung, cơ quan đơn vị có quy mô lớn thì thành lập văn phòng (ví dụ Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Tổng công ty…) còn ở các cơ quan, đơn vị có quy mô nhỏ thì văn phòng là phòng hành chính tổng hợp. -Nghĩa hẹp: Văn phòng là trụ sở làm việc của một cơ quan, đơn vị, là địa điểm giao tiếp đối nội và đối ngoại của cơ quan đơn vị đó -Ngoài ra văn phòng còn được hiểu là phòng làm việc của thủ trưởng có tầm cỡ cao như: Nghị sỹ, kiến trúc sư trưởng. b . khái niệm quản trị hành chính văn phòng Quản trị hành chính văn phòng là việc hoạch định, tổ chức phối hợp tiêu chuẩn hóa và kiểm soát các hoạt động xử lý thông tin

Câu hỏi 1.2: trình bày xu hướng hiện đại hóa công tác văn phòng hiện nay
Hoạt động của văn phòng rất đa dạng, phong phú và phức tạp. Tổ chức khoa học công tác văn phòng có ý nghĩa thiết thực tạo điều kiện cho cơ quan, doanh nghiệp hoàn thành tốt mục tiêu để tồn tại và phát triển. Hiện đại hóa công tác văn phòng là một đòi hỏi bức xúc của thời đại. Theo hướng: -“ Văn phòng điện tử” -“ Văn phòng không giấy” -“ Văn phòng tự động hóa” -“ Văn phòng của thế kỷ 21”

Câu hỏi 1.3: khái niệm quản trị thời gian? Nêu những nguyên nhân làm mất thời gian
 Khái niệm quản trị thời gian: Quản trị thời gian là một tiến trình hoạch định, tổ chức và kiểm soát việc sử dụng quỹ thời gian vô giá của mình một cách có hiệu quả.  Nguyên nhân làm mất thời gian : Trong quá trình làm việc, mất thời gian do các nguyên nhân sau: + Các cuộc gọi điện thoại. + Các cuộc thăm viếng xã giao, tiếp khách + Các câu hỏi của nhân viên.

+ Đọc và trả lời thư tín. + Các cuộc họp kéo dài. + Bàn giấy ngổn ngang, bừa bộn. + Đọc tài liệu quá chậm, không biết phương pháp đọc nhanh. + Khung cảnh văn phòng làm việc gây sự chia trí lo ra. + Tính theo hiệu quả thì: 1 giờ của thời gian làm việc không bị gián đoạn có giá trị bằng 3 giờ của thời gian làm việc bị gián đoạn.

Câu hỏi 1.4: hãy cho biết khái niệm lễ tân và vai trò của công tác lễ tân? Lấy ví dụ minh họa?
 Khái niệm lễ tân: Lễ tân được hiểu một cách cung nhất là tổng hợp các hoạt động được diễn ra trong quá trình tiếp xúc, trao đổi, làm việc giữa các đối tác, tổ chức, cá nhân trong nội bộ một nước hoặc giữa các nước. Lễ tân là hoạt động diễn ra ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội của các quốc gia như chính trị, kinh tế, quốc phòng, văn hóa xã hội…  Vai trò của lễ tân Lễ tân là công việc không thể thiếu được trong công tác lãnh đạo, điều hành hoạt động của cơ quan, giao dịch với khách hàng. Tổ chức tốt công tác lễ tân sẽ tạo ra ấn tượng tốt đẹp, gây cảm tình với khách. Lễ tân là công cụ rất quan trọng cần thiết không thể thiếu được trong bất kỳ một hoạt động đối ngoại nào. Công tác lễ tân tốt hay xấu ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của hoạt động đối ngoại, thậm chí ảnh hưởng tới quan hệ giữa các quốc gia. Hoạt động lễ tân, nhất là lễ tân ngoại giao vừa là công cụ chính trị của hoạt động đối ngoại của một nhà nước, vừa là phương tiện thực hiện và cụ thể hóa các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế của từng quốc gia. Thông qua hoạt động lễ tân, các quyền tự do bình đẳng của các quốc gia, các đối tác được bảo đảm không phân biệt kẻ mạnh hay yếu, nước lớn hay nước nhỏ…

Câu hỏi 1.5: trình bày khái niệm văn bản và phân loại văn bản
 Khái niệm văn bản - Theo nghĩa rộng: văn bản được hiểu là một phương tiện để ghi tin và truyền đạt các thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác bằng một ký hiệu hoặc ngôn ngữ nhất định. Theo cách định nghĩa này từ các loại giấy tờ, tài liệu sách vở đến các loại bia, hoành phi, câu đối, khẩu hiệu, áp phích, băng ghi âm, bản vẽ…đều được coi là văn bản. - Theo nghĩa hẹp văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ được sử dụng trong hoạt động của các cơ quan, các đoàn thể, các tổ chức xã hội. Trên thực tế văn bản được hiểu theo nghĩa này là phổ biến. Tóm lại văn bản nói chung là một phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ (hay ký hiệu) nhất định. Tuy theo từng lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội và quản lý nhà nước mà văn bản có những hình thức và nội dung khác nhau  phân loại văn bản : Văn bản có các loại phổ biến như sau:

- Văn bản quản lý: - Văn bản pháp luật. Căn cứ vào nội dung, phạm vi tác động và tính chất pháp lý văn bản pháp luật được chia thành hai loại : Văn bản quy phạm pháp luật và Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật - Văn bản hành chính thông thường:

Câu hỏi 1.6: khái niệm báo cáo và trình bày phương pháp viết báo cáo?
 Khái niệm báo cáo:
Báo cáo là một hình thức văn bản nhằm phản ánh hoạt động quản lý trên các lĩnh vực cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, dùng để đánh giá kết quả hoạt động của một phong trào, một vấn đề, vụ việc… từ dó rút ra những bài học kinh nghiệm, vấn đề cần kiến nghị, bổ sung cho một chủ trương, chính sách nào đó.  Phương pháp viết báo cáo Ngoài các phần như tiêu đề, tên cơ quan, tên báo cáo…phần nội dung của báo cáo thường gồm.: + Phần mở đầu: Có thể nêu ra nhiệm vụ chức năng của cơ quan đơn vị. Đồng thời nêu những diều kiện, hoàn cảnh có ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện các nhiệm vụ đó. + Phần nội dung thường gồm: Đánh giá tình hình hoặc mô tả sự việc hiện tượng xảy ra. + Phần kết luận: nêu những phương hướng, nhiệm vụ chính để tiếp tục giải quyết, các biện pháp tổ chức thực hiện, kiến nghị với cấp trên về các vấn đề có liên quan.

Câu hỏi 1.7: khái niệm công văn và trinh bày phương pháp soạn thảo công văn
 Khái niệm công văn: Công văn là hình thức văn bản hành chính được dùng phổ biến trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Đây là phương tiện giao tiếp chính thức của cơ quan nhà nước với cấp trên, cấp dưới và với công dân.  Phương pháp viết công văn : kết cấu gồm 3 phần Phần I . Viện dẫn vấn đề Phần này cần nêu rõ lý do tại sao viết công văn, có thể giới thiệu tổng quát nội dung, làm rõ mục đích, yêu cầu của vấn đề nêu ra Phần II. Nội dung chính của công văn Phần này nhằm giải quyết vấn đề đã nêu. Tùy theo từng loại công văn mà lựa chọn cách viết. Văn phong phải phù hợp với từng thể loại công văn, có lập luận chặt chẽ cho các quan điểm dựa ra theo nguyên tắc: + Công văn đề nghị thì phải nêu lý do xác đáng, lời văn chặt chẽ, cầu thị. + Công văn từ chối thì cần phải sử dụng từ ngữ lịch sự, có sự động viên an ủi. + Công văn đôn đốc thì phải dùng lời lẽ nghiêm khắc, nêu lý do kích thích sự nhiệt tình, có thể nêu khả năng xảy ra hậu quả nếu công việc không hoàn thành kịp thời. + Công văn tiếp thu ý kiến phê bình dù đúng sai cũng phải mềm dẻo, kiêm tốn, nếu cần thanh minh phải có dẫn chứng vằng sự kiện thật khách quan có sự đề nghị xác minh kiểm tra… Phần III. Kết thúc:

8: hãy trình bày khái niệm hợp đồng kinh tế? khj trình bày hợp đồng kinh tế cần chú ý những gì?  Khái niệm hợp đồng kinh tế: Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản.. b.Phần này chủ yếu nhấn mạnh chủ đề. dịch vụ.Chức năng hậu cần Quy mô và đặc điểm của các phương tiện vật chất nêu trên sẽ phụ thuộc vào đặc điểm và quy mô hoạt động của các cơ quan.v.Chức năng giúp việc điều hành Văn phòng là đơn vị trực tiếp giúp cho việc điều hành quản lý của ban lãnh đạo cơ quan đơn vị thông qua các công việc cụ thể như: Xây dựng chương trình kế hoạch công tác quý.  Những chú ý khi trình bày hợp đồng kinh tế .. pháp lý. + Văn phạm trong văn bản hợp đồng phải nghiêm túc.Chức năng tham mưu tổng hợp Tham mưu là một hoạt động cần thiết cho công tác quản lý nhằm góp phần tìm kiếm những quyết định tối ưu cho quá trình quản lý để đạt kết quả cao nhất.1: hãy cho biết các chức năng của quản trị văn phòng? Lấy ví dụ minh họa?  Các chức năng của quản trị văn phòng: a.Hình thức của hợp đồng kinh tế: được ký kết bằng văn bản và tài liệu giao dịch . không tùy tiện dùng chữ: v.. +Trong văn bản hợp đồng không dùng thừa từ. đơn vị. Câu hỏi 1. + Chọn ngôn ngữ của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Nếu là công văn đề nghị thì cần viết thêm lời cảm ơn chân thành để tỏ rõ lịch sự. c. tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất. xác định trách nhiệm thực hiện các yêu cầu (nếu có). ngắn gọn và đủ ý.. hoặc dấu. dứt khóat. ngày và tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch đó. nghiên cứu. + Định nghĩa các khái niệm trong hợp đồng B – LOẠI CÂU HỎI 2 ĐIỂM Câu hỏi 2. tuần. ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự qui định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế họach của mình. chi phí thấp nhất với hiệu quả cao nhất là phương châm hoạt động của công tác văn phòng. không tùy tiện thay đổi từ ngữ. + Văn phạm trong hợp đồng phải rõ ràng. tháng.  Ví dụ minh họa : .Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng: + Trong văn bản hợp đồng không được tùy tiện ghép chữ. ghép tiếng. trao đổi hàng hóa.

lưu trữ hồ sơ tài liệu theo các quy định hiện hành. quý theo chế độ nhà nước và theo quyết định của thủ trưởng cơ quan. phát triển mối quan hệ với cơ quan ngành và địa phương. xây dựng chương trình kế hoạch công tác hàng quý. -Tư vấn về văn bản cho thủ trưởng. Thông tin là căn cứ để lãnh đạo đưa ra quyết định kịp thời. Phối hợp với công đoàn. quản lý sử dụng thông tin : Hoạt động của bất kỳ cơ quan đơn vị nào cũng cần phải có thông tin. lịch làm việc với khách.2: trình bày nhiệm vụ của văn phòng? Từ những chức năng trên. quý (nếu cơ quan không có bộ phận tài chính chuyên trách). văn hóa tinh thần cho cán bộ nhân viên cơ quan. chính xác. đôn đốc việc giải quyết các văn bản ở các bộ phận. Dự kiến phân phối hạn mức kinh phí năm. -Lập kế hoạch dự toán kinh phí hoạt động hàng năm.3: hành chính văn phòng tập trung theo địa bàn. tuần của lãnh đạo. Ưu điểm: Dễ bố trí và sắp xếp nhân sự. đúng thẩm quyền. -Tổ chức các chuyến đi công tác của lãnh đạo. theo chức năng là gì? Hãy trình bày ưu nhược điểm của mỗi hình thức trên? . Trì trệ do chuyển giao công việc. -Tổ chức công tác bảo vệ trật tự an toàn trong cơ quan.Câu hỏi 2. bớt một số nhiệm vụ cho phù hợp. Trên đây là những nhiệm vụ chủ yếu của văn phòng trong một cơ quan. tổng hợp tình hình hoạt động của các đơn vị để báo cáo lãnh đạo. dễ kiểm tra. -Truyền đạt các quyết định quản lý của lãnh đạo. đề xuất các biện pháp phục vụ sự chỉ đạo điều hành của lãnh đạo. dưới quyền quản lý của nhà quản trị hành chính. văn phòng phải thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau: -Tổng hợp chương trình kế hoạch công tác của cơ quan đơn vị. lễ nghi khánh tiết của cơ quan. tính chất hoạt động của từng cơ quan. theo dõi sử dụng nhằm quản lý chặt chẽ các chi phí văn phòng. Theo dõi. tổ chức mua sắm. Câu hỏi 2. Thông tin bao gồm nhiều loại và từ nhiều nguồn khác nhau. giúp lãnh đạo duy trì. theo dõi việc triển khai thực hiện các quyết định. -Bảo đảm các yếu tố vật chất cho hoạt động của cơ quan thông qua công việc: Lập kế hoạch nhu cầu. văn thư đều phải tập trung vào một địa điểm duy nhất đó là phòng hành chính. dự trù kinh phí. tháng. đúng quy định của nhà nước -Tổ chức công tác lễ tân: đón tiếp khách. cấp phát. trợ giúp thủ trưởng về kỹ thuật soạn thảo văn bản để đảm bảo các văn bản có nội dung đầy đủ. dễ trung trang thiết bị và đơn giản thủ tục. -Thu thập xử lý. bố trí nơi ăn chốn ở. tổ chức các cuộc họp. tổ chức công tác chăm lo sức khỏe đời sống vật chất.Văn phòng tập trung theo địa bàn: Các hoạt động hồ sơ. -Thực hiện công tác văn thư. . Tùy từng điều kiện cụ thể về đặc điểm. đơn vị nói chung. đơn vị mà văn phòng có thể thêm. Nhược điểm: Khó chuyên môn hoá. công việc thiếu chính xác do thiếu quan tâm đến tầm quan trọng của từng loại công việc.

Và người ta cũng không thể thu hồi nó lại được.  nguyên nhân làm mất thời gian Trong quá trình làm việc. tổ chức và kiểm soát việc sử dụng quỹ thời gian vô giá của mình một cách có hiệu quả. . Người ta không thể tích lũy nó như tích trữ nhiên liệu. Các chuyên viên này sẽ tham mưu ( cố vấn) cho nhà quản trị hành chính về các hoạt động hành chính văn phòng cho từng bộ phận chuyên môn. không biết phương pháp đọc nhanh. và Lê Nin cũng nói: “ Tranh thủ được thời gian là tranh thủ được tất cả”. bừa bộn.Các cuộc gọi điện thoại. Các Mác nhìn nhận vấn đề này như sau: “ Tất cả mọi vấn đề suy ra cho cùng là vấn đề tiết kiệm thời gian:. Dù muốn hay không thì chúng ta vẫn cứ phải tiêu dùng nó.Các cuộc thăm viếng xã giao. với tốc độ sáu mươi giây trong một phút. Câu hỏi 2. Nhược điểm: Dễ vi phạm chế độ một thủ trưởng nghĩa là lấn quyền các cấp quản trị chuyên môn. .4: sự cần thiết phải quản trị thời gian? Cho biets nguyên nhân làm mất thời gian? Nêu các biện pháp quản trị thời gian?  Sự cần thiết phải quản trị thời gian: Quản trị thời gian là một tiến trình hoạch định. Theo Peter Drucker. . thời gian có thể được kiểm soát có hiệu quả hoặc không được kiểm soát gì cả. tiêu chuẩn hoá và giám sát của nhà quản trị hành chính.Bàn giấy ngổn ngang.. Hơn nữa. .Các câu hỏi của nhân viên. Chaphin Tyler có nói: “Thời gian là nhân tố không suy suyển và không co giãn nhất trong cuộc sống chúng ta”.Văn phòng tập trung theo chức năng: Các hoạt động hành chính vẫn đặt tại địa điểm của các bộ phận chuyên môn của nó nhưng phải được đặt dưới quyền phối hợp. Ưu điểm: Thu hút được nhiều chuyên viên vào công tác quản lý. Còn theo tạp chí Tuần kinh doanh ( Mỹ) thì cho rằng: “ Chính là thời gian chứ không phải là tiền bạc mới là tài sản quí nhất của một xí nghiệp. tiếp khách .Các cuộc họp kéo dài. Tính theo hiệu quả thì: 1 giờ của thời gian làm việc không bị gián đoạn có giá trị bằng 3 giờ của thời gian làm việc bị gián đoạn. mất thời gian do các nguyên nhân sau: . Cũng như mọi tài sản. . . Người ta không bắt nó chạy hay bắt nó nghỉ như một cái máy được. Phần lớn những nhà quản trị coi thời gian là một thứ tài sản. . Nhưng chính chúng ta lại có thể quyết định phương thức sử dụng nó. một tác giả về quản trị và một cố vấn về kinh doanh đã nhận xét: “ Thời gian là thứ hiếm có nhất trong các loại tài sản và nếu không kiểm soát được nó thì chúng ta sẽ không kiểm soát được gì cả”.Khung cảnh văn phòng làm việc gây sự chia trí lo ra. Xí nghiệp nào biết giao cho nhân viên của mình trách nhiệm giúp đỡ các giám đốc thì đó là xí nghiệp biết sử dụng thời gian một cách tốt nhất.Đọc tài liệu quá chậm. đó là thứ tài sản có một không hai.Đọc và trả lời thư tín. cũng không thể thay thế nó như thay thế con người.

6: hãy cho biết yêu cầu và quy trình tổ chức công tác thông tin trong nghiệp vụ văn phòng? a.Tiết kiệm thời gian hội họp.Thông tin phải đầy đủ: mới mô tỏ trọn vẹn sự vật.Tiết kiệm thời gian bằng cách sử dụng máy đọc hay máy ghi âm.Bìa hồ sơ và thẻ hồ sơ nhật ký: là các công cụ rất hữu ích cho các nhà quản trị và thư ký ghi chép những việc cần phải làm từng ngày trong tháng. nhật ký và lịch để bàn :Sổ tay. yêu cầu: .Loại khỏi kế hoạch của bạn tất cả mọi việc có thể phân công cho người khác . . . .Tiết kiệm thời gian gọi và trả lời điện thoại. . phục vụ cho công tác quản lý từng tổ chức. .Tiết kiệm thời gian bằng phương pháp đọc nhanh. . Các biện pháp quản trị thời gian .Các công cụ hoạch định thời gian biểu. . Câu hỏi 2. nhật ký và lịch để bàn là công cụ giúp ích cho chúng ta ghi nhớ các công việc phải làm. .Thông tin phải phù hợp: đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu thu thập.5: cho biết các công cụ hoạch định thời gian biểu? cho biết biện pháp tiết kiệm thời gian a. Có 4 lời khuyên: .Phải cập nhật hóa kế hoạch làm việc của mình.Lịch thời gian biểu công tác hàng ngày: Lịch thời gian biểu công tác (time schedule) là những phương tiện để lập kế hoạch và do đó giúp cho việc quản trị thời gian một cách có hiệu quả.Sắp xếp chỗ làm việc khoa học.Đừng lúc nào để bị lôi cuốn theo ý muốn giải quyết những việc nhỏ trước. . Các công cụ hoạch định thời gian biểu . .Thông tin phải chính xác: sẽ giúp nhà quản lý ra quyết định có lợi cho tổ chức . . quá trình .Tiết kiệm thời gian tiếp khách.Xếp những vấn đề quan trọng nhất lên hàng đầu và đánh số nó không phải theo thứ tự quan trọng hay ưu tiên mà theo lúc nào thực hiện nó tốt nhất.Thông tin phải kịp thời: nếu thong tin hok kịp thời sẽ hok có giá trị . đó là con đường đã dọn sẵn để đi đến thất vọng. Những việc này được ghi chép một cách vắn tắt trên một phiếu nhỏ  Phương pháp tiết kiệm thời gian Câu hỏi 2. .Sổ tay. hiện tượng.Tiết kiệm thời gian trong thư tín.

số lượng người tham gia.  Giải quyết các thủ tục giấy tờ: các giấy tờ cần thiết là giấy giới thiệu công tác. thẻ tín dụng.  Chuẩn bị phương tiện đi lại cho đòan : tùy theo địa điểm và thời gian công tác mà lựa chọn phương tiện cho phù hợp và tiết kiệm  Liên hệ với các nơi đòan đến để chuẩn bị điều kiện ăn nghĩ và làm việc cho đòan: thứ ký phải thông báo cho đoàn đến công tác để thông báo nội dung.. lịch trình công tác. Bước 3: Thu thập thông tin Bước 4: Phân tích. phương tiện đi lại. Quy trình tổ chức công tác thông tin Công tác thông tin trong nghiệp vụ văn phòng được thực hiện thông qua các bước sau đây: Bước 1: Xác định nhu cầu thông tin trong cơ quan doanh nghiệp. xác nhận đk khách sạn và các bên đặt chỗ. nội dung chuyến đi. các địa điểm đến. chính trị. giấy phép xuất cảnh. Câu hỏi 2. tàu thủy.Thông tin đảm bảo hiệu quả b.8: thế nào là hoạt động lễ tân? Các cách phân loại lễ tân? Vai trò cua hoạt động lễ tân ..7: trình bày nội dung công việc sắp xếp chuẩn bị cho các chuyến đi công tác? Kế họach chuyến đi bao gồm các họat động sau đây:  Xây dựng chương trình cho chuyến đi công tác: xđ mục đích chuyến đi.Thông tin đơn giản..Thông tin phải có tính hệ thống và tổng hợp: giúp cho nhân viên văn phòng tiết kiệm thời gian và chi phí. .Thông tin đảm bảo yêu cầu bí mật: đối với những tài liệu theo quy định của Nhà nc . bảo quản thông tin Câu hỏi 2. xử lý thông tin Bước 5: Lưu trữ. hẹn ngày làm việc và đăng ký nơi ăn ở. ngân quỹ du lịch. tàu xe. máy bay  Lên kế họach đảm nhận trách nhiệm ở nhà : lên lịch lại các cuộc hẹn cho phù hợp với thời gian đi công tác  Kiểm tra chuyến đi phút chót: vé máy bay. gặp gỡ trao đổi tọa đàm.  Chuẩn bị tài liệu chuyên môn và phương tiện nghe nhìn: các tài liệu liên quan đến lĩnh vực chuyên môn  Chuẩn bị kinh phí: dự trù tiền ăn ở... giấy đi đường.. CMTND. : Bước 2: Xây dựng và tổ chức nguồn thông tin. visa. các giấy tờ khác về chức danh khoa học. dễ hiểu: .

nơi làm việc. gây cảm tình với khách. trao đổi. điều hành hoạt động của cơ quan. các quyền tự do bình đẳng của các quốc gia. nhất là lễ tân ngoại giao vừa là công cụ chính trị của hoạt động đối ngoại của một nhà nước. cá nhân trong nội bộ một nước hoặc giữa các nước. Công tác lễ tân tốt hay xấu ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của hoạt động đối ngoại. Lễ tân kinh doanh: Là những hoạt động diễn rap trong quá trình tiếp xúc trao đổi giữa các tổ chức. đơn vị kinh doanh trong và ngoài nước. Trình bày trình tự công việc đón khách tại cơ quan. vừa là phương tiện thực hiện và cụ thể hóa các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế của từng quốc gia. là các hoạt động đối ngoại giữa các quốc gia được thực hiện trên cơ sở tôn trọng các tập quán của từng quốc gia và những quy định thông lệ quốc tế. quốc phòng. Thông qua hoạt động lễ tân. làm việc giữa các đối tác. doanh nghiệp . doanh nghiệp • • • • • • • b. Lễ tân là công cụ rất quan trọng cần thiết không thể thiếu được trong bất kỳ một hoạt động đối ngoại nào. trao đổi giữa các tổ chức. cá nhân trrong nội bộ từng quốc gia. Hoạt động lễ tân. thậm chí ảnh hưởng tới quan hệ giữa các quốc gia. Lễ tân là hoạt động diễn ra ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội của các quốc gia như chính trị. tổ chức. Chào hỏi khách Bày tỏ sự quan tâm Phải biết tên. Lễ tân nội bộ đất nước: Là tổng hợp các hoạt động diễn ra trong quá trình tiếp xúc. nước lớn hay nước nhỏ… C – LOẠI CÂU HỎI 3 ĐIỂM Câu hỏi 3.1 Khái niệm lễ tân Lễ tân được hiểu một cách cung nhất là tổng hợp các hoạt động được diễn ra trong quá trình tiếp xúc. mục đích đến thăm của khách Không nên ngắt quãng hay kết thúc sớm cuộc đàm thoại của cấp trên Phòng đợi Thường trực tại nơi làm việc Ghi biên bản các buổi bàn bạc Trình bày nội dung công việc tổ chức tiếp khách tại cơ quan. 3 Vai trò của lễ tân Lễ tân là công việc không thể thiếu được trong công tác lãnh đạo.1 : a. các đối tác được bảo đảm không phân biệt kẻ mạnh hay yếu. giao dịch với khách hàng. Tổ chức tốt công tác lễ tân sẽ tạo ra ấn tượng tốt đẹp. kinh tế. văn hóa xã hội 2 Phân loại lễ tân Lễ tân ngoại giao: Là một bộ phận của lễ tân nhà nước.

Câu hỏi 3. tên người mà khách cần gặp.  Cách thức ghi các buổi xin hẹn Phải ghi chép đầy đủ họ.  Thu xếp các buổi hẹn Khách dùng nhiều phương tiện khác nhau để xin hẹn. hay tiếp tân. trình bày để khách hiểu và thông cảm lý do cuộc hẹn bị huỷ bỏ. hoặc trợ lý. chúng ta phải sắp cếp một cách khoa học. Nếu khách xin hẹn bằng điện thoại. bạn đề nghị khách viết lại thư xin hẹn và nêu lý do cụ thể. Trường hợp khách nhất định xin gặp thủ trưởng thì người thư ký phải thu xếp buổi hẹn khác. phiền hà cho khách.mail… khách phải cho bạn biết đầy đủ chi tiếp về buổi hẹn. tuyệt đối tránh gây không khi căng thẳng hay hiều lầm của khách Tiết kiệm thời gian của cơ quan. Về nguyên tắc. người thư ký phải báo sớm để cho khách biết. tế nhị và trình bày một cachs ngắn gọn lý do từ chối cuộc hẹn để nhận được sự thông cảm. Trường hợp đến phút chót khi khách đã đến cơ quan rồi mới biết là phải huỷ bỏ cuộc hẹn. Ở một vài doanh nghiệp. chức vụ. ngày giờ cho buổi hẹn. thư ký và giám đốc phải thông nhất quỹ thời gian dành cho việc tiếp khách.  Phương cách từ chối các cuộc xin hẹn Khi cần phải từ chối. Có người đến tận nơi để xin hẹn. e. đơn vị Là thư ký. bạn phải tiếp kiệm thời gian cho cấp trên bằng cách cung cấp thông tin cho khách trong phạm vi quyền hạn của mình. người thư ký phải khéo léo. hoặc các bộ phận phòng ban khác có thể giải quyết được. đừng để cho cấp trên phải tiếp khách chỉ để cung cấp thông tin mà bạn. thủ trưởng cơ quan không thể (hoặc không kịp) thực hiện buổi tiếp khách như đã hẹn thì người thư ký phải giúp thủ trưởng huỷ bỏ các cuộc hẹn đó. Như vậy. Thư ký phải tuỳ từng hoàn cảnh mà ứng xử khéo léo.2 a.  Huỷ bỏ các cuộc hẹn Trong một số trường hợp. Trường hợp khách nhất định xin hẹn. có người xin hẹn qua điện thoại và có người gửi thư xin hẹn… Nếu khách đến tận văn phòng xin hẹn. Trình bày cách thức lập giấy mời và lập danh sách khách mời trong hoạt động lễ tân hội nghị  Cách thức lập giấy mời . số điện thoại. bạn nên khéo léo. vì lý do đặc biệt. Nhiệm vụ của bạn là thu xếp các cuộc hẹn và trả lời thư xin hẹn. bạn sẽ ghi vào sổ tiếp khách ngày và giờ của buổi tiếp kiến để khách an tâm. giám đốc không tiếp khách nếu không xin hẹn trước. tên. địa chỉ. Đặt chương trình cho các buổi xin hẹn Khi khách hàng xin tiếp kiến hoặc xin cuộc hẹn. tránh gây khó khăn. bạn phải trình bày đều đủ các thông tin của buổi hẹn. tế nhị xin lỗi khách.

nó phân biệt giữa người dudocj mời và không được mời.  Lập danh sách khách mời trong hoạt động lễ tân hội nghị Trong cuộc sống đời tư. chứng tỏ việc thực thi quyền hành và là công cụ thể hiện quyền hành đó. Việc gửi giấy mời muộn vào giờ chót làm cho mọi người không có thời gian chuẩn bị hoặc có trường hợp quan khách cần có mặt rất có thể không đến dự vì đã bố trí lịch làm việc khác. Việc ghi thêm tên của mỗi người vào dưới chức danh là không bắt buộc mà tuỳ theo tập quán riêng của từng địa phương. Tiêu chí bảo đảm nhất là lựa chọn khách mời ở từng hội nghị theo cơ cấu tổ chức đã được thừa nhận. bãi đỗ xe… • • Lưu ý gửi giấy mời sớm thể hiện sự quan tâm tới khách.. tuỳ theo cách trình bày có thể cho các chỉ dẫn khác để tạo điều kiện thuận lợi cho khách tới dự như: Cách ăn mặc. Tuy nhiên trong cuộc sống xã hội. vì sao lại gửi giấy mời.. Chuyển giấy mời muộn sẽ làm cho người mời mất uy tín vì không có lý do đặc biệt nào biện hộ cho cách xử sự như vậy. Thông tin này có tính chất quyết định cho việc tổ chức hoạt động và cho việc khách có nhận lời tới dự hay không. Lý do mời: Nội dung chính cần thông báo là gì. đây là vấn đề rất tế nhị. Giấy mời có thể do nhiều người đứng tên. Để tránh phiền phức cách tốt nhất là xác định rõ các loại khách mời và dựa vào đó mà lập danh sách. • Các chỉ dẫn khác: Ở góc trái dưới của giấy mời.Giấy mời là công cụ khiến những khách có trách nhiệm có mặt sẽ tới dự. Hãy cho bết trong công tác lễ tân việc bố trí ngôi thứ và xếp chỗ khách được thực hiện như thế nào. việc lựa chọn khách mời rất dễ dàng vì chỉ dựa vào mối quan hệ thân thiết. cá nhân. Giấy mời có thể ghi chức danh của người mời hoặc cả chức danh và tên của người mời. Việc soạn thao giấy mời là một giai đoạn có tính chất quyết định trong việc lập kế hoạch tổ chức hội nghị. Việc soạn thảo giấy mời xoay quanh một số chủ đề để trả lời cho các câu hỏi mà người mời được nêu ra như: ai mời. mời tới để làm gì? nhân dịp gì?. Các tiêu chí để xếp loại khách mời có thể rất đa dạng. Bố trí chỗ ngồi thích hợp cho mỗi người theo ngôi thứ và cấp bậc là những việc tế nhị nhất trong công tác lễ tân  Ngôi thứ . Nhân dịp…. theo thể thức ntn? Ai được mời? lý do mời là gì? Dự kiến tổ chức hoạt động vào thời gian nào? Địa điểm ở đâu ? trả lời bằng cách nào? Trang phục ra sao? Đi tới bằng cách nào? • Ai mời: Chức danh của người mời là căn cứ khẳng định tính chính thức của giấy mời. Các mẫu câu thường được sử dụng là: Chào mừng…. Cũng có thể xác định giới hạn thời gian trong giấy mời. Người ta cảm thấy rất vinh dự khi được mời tới dự một bữa tiệc chính thức nhưng lại rất dễ cảm thấy mình bị xúc phạm khi thấy tên mình bị gạt ra khỏi danh sách khách mời. b. phương tiện đi lại. Tới dự… Thời gian ghi trên giấy mời: Khi xác định thời gian tổ chức phải tính đến thời gian các thành viên có đến dự được không? Địa điểm tổ chức có gì trở ngại không? Các công việc chuẩn bị đã sẵn sàng chưa? Cách ghi thời gian trên giấy mời: Trước hết ghi giờ rồi đến ngày tháng năm.

lưu trữ nhà nước ở Trung ương và địa phương theo những nguyên tắc và phương pháp thống nhất. chính chức hay không chính thức.Sưu tầm những tài liệu còn thiếu để bổ sung cho các phòng lưu trữ đang bảo quản trong các lưu trữ cơ quan hoặc lưu trữ nhà nước. Ngôi thứ không uỷ quyền Nguyên tắc "nhường chỗ" Dân biểu Tuổi tác và thâm niên Khách nước ngoài Lịch sự với phụ nữ Các cặp vợ chồng Các nhân vật tôn giáo Những người có huân huy chương và các nhân vật khác * Vị trí khách ngồi Theo thông lệ người ta xếp người quan trọng nhất ở bên phải chủ nhân rồi người quan trọng th ứ hai ở bên trái và cứ như thế xen kẽ tiếp theo. Sau đây sẽ xem xét đến một số yêếutố chính khi xác định ngôi thứ: • • • • • • • • • • • • Thứ tự chính thức của ngôi thứ Sự bình đẳng giữa các Nhà nước Nguyên tắc tôn ti trật tự: Người trên ngồi trước người dưới. môi trường nào (đơn giản hay phức tạp).3 a. Tuy nhiên nếu chủ và khách vì lý do thể chất nào đó (ví dụ thuận tay trái hay nặng tai…) thì người ta có thể bố trí ngồi đối diện nhau hoặc thay đổi vị trí và kín đáo thông báo cho các vị khách kkhác. Công tác thu thập bổ sung tài liệu lưu trữ bao gồm: . . Thu thập. công hay tư thì bao giờ người được công nhận là quan trọng nhất cũng được xếp vào vị trí được coi là hàng đầu. bổ sung tài liệu lưu trữ. làm phong phú thêm tài liệu cho các kho lưu trữ cơ quan. Tên và chức danh của các khách mời đại biểu được ghi ở cả hai mặt của tấm các đặt ở trên bàn để mỗi đại biểu tìm được chỗ của mình và mọi người biết đại biểu đó là ai  Cách xếp chỗ Câu hỏi 3. * Bố trí chỗ ngồi tại hội nghị Sắp xếp một phòng hội nghị sẽ có ảnh hưởng đến tiến trình hội nghị. bổ sung tài liệu lưu trữ là việc sưu tầm. lưu trữ nhà nước theo chế độ nộp lưu trữ của Nhà nước. Khái niệm của công tác thu thập. .Bất kể chế độ chính trị nào (chuyên chế hay dân chủ). Phòng họp phải đủ rộng để có cự ly thuận tiện cho các đại biểu và những người tháp tùng đi lại dễ dàng.Thu thập những tài liệu lưu trữ cho lưu trữ cơ quan. Các quy tắc về ngôi thứ không phải là bất biến và đồng nhất.

cá nhân về để tiến hành chỉnh lý có sự phối hợp với những cán bộ của các đơn vị. dòng họ. cá nhân trong cơ quan cách lập hồ sơ. lưu trữ tại các lưu trữ nhà nước. tổ chức. tổ chức. gia đình dòng họ nộp vào lưu trữ Đây là các tài liệu lưu trữ quốc gia mà cá nhân. yêu cầu cụ thể của lưu trữ nhà nước để chuẩn bị tài liệu nộp lưu chuyển. ngừng hoạt động : Những tài liệu này phải tiến hành đánh giá phân loại lựa chọn cụ thể từng trường hợp tránh tình trạng lưu trữ cả những tài liệu không cần thiết. thu thập thông tin để xác định các tài liệu đó đang được cơ quan nào nắm giữ. Câu hỏi 3. biếu tặng hoặc nhượng lại cho lưu trữ Nhà nước. hệ thống hoá hồ sơ và lập mục lục hồ sơ. 1. Nội dung công tác thu thập bổ sung tài liệu lưu trữ tại cơ quan  Các tài liệu văn thư hiện hành đã được giải quyết xong Các tài liệu này sau một năm giữ lại ở các đơn vị để tiếp tục giải quyết theo dõi công việc phải nộp vào lưu trữ cơ quan. nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan. đôn đốc kiểm tra việc lập hồ sơ. tổ chức. Trình bày nội dung công tác thu thập bổ sung tài liệu lưu trữ cơ quan? Nội dung công tác thu thập.. gia đình.  Tổ chức sưu tầm. bổ sung tài liệu còn thiếu qua các thời kỳ lịch sử Các lưu trữ nhà nước phải thống kê nắm tình hình tài liệu bảo quản trong kho để xác định những phông. tài liệu còn thiếu. các hồ sơ tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn. bổ sung tàu liệu lưu trữ nhà nước.b. cán bộ Các tài liệu này được thu thập bằng 2 cách: . Nội dung công tác thu thập tài liệu.Cách 1: Lưu trữ cơ quan hướng dẫn cho các đơn vị.  Tài liệu của các cá nhân. gia đình dòng họ tập thể đó phải giao lại cho lưu trữ cơ quan hay lưu trữ nhà nước theo chế độ quy định  Sưu tầm. trên cơ sở đó lập kế hoạch sưu tầm. lựa chọn tài liệu và tiếp nhận tài liệu hồ sơ lưu trữ.4 . .  Tài liệu do các lưu trữ cơ quan nộp theo chế độ nộp lưu trữ nhà nước Theo quy định của Nhà nước. tập thể ký gửi. bộ phận văn thư đồng thời hướng dẫn. Lưu trữ cơ quan phải căn cứ vào danh mục hồ sơ để nắm tình hình tài liệu ở các đơn vị. sau 10 năm lưu trữ tại cơ quan phải đem nộp vào lưu trữ nhà nước.  Tài liệu của các cơ quan giải thể. cá nhân.Cách 2: Lưu trữ cơ quan trực tiếp nhận tài liệu từ các đơn vị. Đây là nguồn tài liệu quan trọng nhất được bổ sung thường xuyên vào các lưu trữ nhà nước.  Tiếp nhận tài liệu do các cá nhân. bổ sung những tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan hay của lưu trữ nhà nước Các lưu trữ cơ quan phải căn cứ vào chế độ nộp lưu chuyển của Nhà nước và kế hoạch. 2.  Các tài liệu cũ còn để lại ở các đơn vị. tổ chức.

Tùy theo lĩnh vực hoạt động. Chánh văn phòng chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan về điều hành và kết quả hoạt động của văn phòng. bộ phận với tường xây ngăn cách có cửa ra vào có thể đóng kín. . Mỗi bộ phận của văn phòng sẽ có một người phụ trách ( Trưởng phòng hoặc tổ trưởng) chịu trách nhiệm trước Chánh văn phòng về điều hành và kết quả thực hiện các hoạt động của bộ phận đó. đơn vị mà cách bố trí các bộ phận văn phòng có thể khác nhau song phải quán triệt đầy đủ các yêu cầu sau đây: -Tận dụng tối ưu mặt bằng. xử lý thông tin. -Tuân thủ các quy tắc về an toàn kỹ thuật và an toàn lao động. Tuy nhiên.Văn phòng bố trí kín (Văn phòng chia nhỏ): Đây là cách bố trí truyền thống theo kiểu tách bạch từng phòng. Trình bày cơ cấu tổ chức văn phòng? Công tác tổ chức văn phòng cần phải đảm bảo những yêu cầu nào?  Cơ cấu tổ chức văn phòng: Cơ cấu tổ chức văn phòng là tổng hợp các bộ phận khác nhau của văn phòng được bố trí để đảm nhận những nhiệm vụ của công tác văn phòng. Tùy theo nội dung. Cho biết các phương pháp bố trí văn phòng. -Tiết kiệm chi phí lắp đặt. tính chất công việc và hoàn cảnh cụ thể của mỗi cơ quan. b. khóa khi cần thiết. tiết kiệm và sử dụng cơ động diện tích văn phòng. -Giảm thiểu thời gian và chi phí cho việc di chuyển giữa các bộ phận của văn phòng. Giúp việc cho chánh văn phòng là phó văn phòng chịu trách nhiệm trước Chánh văn phòng về những việc được phấn công và giải quyết một số công việc khi được sự ủy nhiệm của Chánh văn phòng. -Tạo môi trường thích hợp cho công việc của nhân viên văn phòng nhằm giúp nhân viên hoàn thành công việc với năng suất lao động cao nhất. đặc điểm cụ thể của từng cơ quan mà cơ cấu tổ chức văn phòng sẽ khác nhau. các bộ phận chủ yếu trong cơ cấu tổ chức văn phòng của một cơ quan thường bao gồm:  Bộ phận hành chính văn thư:  Bộ phận tổng hợp:  Bộ phận quản trị:  Bộ phận lưu trữ:  Bộ phận tài vụ:  Bộ phận tổ chức nhân sự  Bộ phận bảo vệ: Phụ trách văn phòng là Chánh văn phòng.a. -Tạo điều kiện thuận lợi nhất của công tác thu thập. *Căn cứ vào sự liên kết về không gian giữa các bộ phận: .  Các yêu cầu của tổ chức văn phòng: phải đảm bảo tính khoa học.

Có những hội nghị diễn giả và bài thuyết trình đã được xác định trong chương trình từ trước khi mọi công việc phải được tập trung cho sự kiện đó. thiếu năng động. cam kết tham gia hoặc tổng kết một hoạt động như nhân dịp trao huân chương. người chủ trì và ban tổ chức phải quyết định toàn bộ các vấn đề đó được khi diễn ra hoạt động. phô tô tài liệu. tiêu chuẩn hoá và giám sát của nhà quản trị hành chính. khó bảo đảm bí mật thông tin khi cần thiết. tốn thời gian di chuyển giữa các bộ phận văn phòng. + Văn phòng tập trung theo chức năng: Các hoạt động hành chính vẫn đặt tại địa điểm của các bộ phận chuyên môn của nó nhưng phải được đặt dưới quyền phối hợp. Nhược điểm là tốn diện tích sử dụng mặt bằng.5 : hãy cho biết trong quá trình tổ chức hội nghị: a. diện tích được điều chỉnh theo số lượng người nhằm tạo điều kiện làm việc thuận lợi nhất. Căn cứ vào lời phát biểu đó họ sẽ phản ứng cùng các khách mời khác. trang thiết bị để thực hiện các dịch vụ như: đánh máy.Bố trí văn phòng theo hướng: hướng phân tán và hướng tập trung  Văn phòng bố trí theo hướng phân tán: Tất cả các bộ phận của văn phòng đều bố trí nhân viên.mặt khác. -Văn phòng mở: Toàn văn phòng là một khoảng không gian rộng lớn được ngăn thành từng ô. Phát biểu đô khi còn bao hàm ý nghĩa tôn trọng hay vinh dự. b. dưới quyền quản lý của nhà quản trị hành chính. người phụ trách rất khó kiểm soát được hoạt động của nhân viên. lưu trữ văn bản. văn thư đều phải tập trung vào một địa điểm duy nhất đó là phòng hành chính. Nêu cách thức yêu cầu khj chọn người phát biểu và trình tự sắp xếp các bài phát biểu. hiểu được quan hệ của người khác và điều chỉnh chính sách của cơ quan hay doanh nghiệp mà họ đại diện. mất trật tự. phát biểu có vị trí quan trọng mang tính chất trọng thể thu hút sự chú ý của các đại biểu. Vì vậy trong các hội nghị các buổi chiêu đãi ai sẽ phát biểu.Ưu điểm là bảo đảm sự độc lập giữa các bộ phận. Câu 3.  Văn phòng bố trí theo hướng tập trung: Có hai hình thức tập trung: + Văn phòng tập trung theo địa bàn: Các hoạt động hồ sơ. không gây ồn ào. *Căn cứ vào trình độ tập trung hóa công tác văn phòng: . cắt băng khánh thành… Như vậy sẽ tôn thêm phần quan trọng của sự kiện. chi phí lắp đặt lớn. phát biểu vấn đề gì. từng khoang bằng các vật liệu. . Trình bày tầm quan trọng của các bài phát biểu sẽ được diễn giả trình bày Trong các hoạt động chính thức. Nhược điểm như gây ồn ào ảnh hưởng đến xung quanh. Ưu điểm như: Tận dụng được diện tích mặt bằng tối đa vì không có tường ngăn. theo trình tự ra sao. vào lúc nào. xử lý văn bản. dụng cụ thích hợp. đáp ứng được yêu cầu bí mật thông tin khi cần thiết. giảm sự tập trung cho công việc.

Nguyên tắc 2: Vị chủ lễ là người tiếp đón nên sẽ là người phát biểu đầu tiên. tổ chức chỉ cần một người đại diện đứng lên phát biểu.. Vì vậy ban tổ chức phải định hướng chủ đề phát biểu như thế nào? Có 4 nguyên tắc chỉ đạo sau đây: . Những quy định soạn thảo văn bản  Nội dung văn bản phải hợp hiến.Nguyên tắc 3: Mỗi cơ quan. liên kết chặt chẽ với nhau và cùng phục vụ cho nội dung chính của buổi lễ. Khi soạn thảo văn bản hành chính nói chung cần đảm bảo các yêu cầu của phong cách này mới tạo ra các văn bản hành chính hoàn chỉnh 2.6: cho biết những quy định chung soạn thảo văn bản và quy định về thể thức văn bản? lấy ví dụ minh họa. thẩm quyền soạn thảo và bàn hành của các cơ quan quản lý nhà nước đã được phân định rõ nhằm tránh việc chồng chéo hay bỏ sót lĩnh vực cần quản lý và chức năng của từng cơ quan (luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1997)  Văn bản phải đảm bảo tính khả thi Nếu là văn bản pháp luật thì phải phù hợp với một nội dung và vấn đề mà lĩnh vực văn bản đó điều chỉnh. Câu hỏi 3. . Văn bản của cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp và không trái với quy định trong văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên.Nguyên tắc thứ 4: Việc sắp xếp trình tự phát biểu trong một buổi lễ cũng như tạo dựng một cuộc đối thoại trong đó mỗi bài phát biểu là một phần của tổng thể. Việc có tới hai ba người phát biểu nhân dân một cơ quan cho thấy dấu hiệu phân tán quyền lực hoặc lơi lỏng việc thực thi quyền lực. 1.Nguyên tắc 1: Người được coi là nắm giữ vị trí ít quan trọng hơn cả trong quan hệ thứ bậc sẽ phát biểu đầu tiên trong khi phần kết thúc sẽ do người giữ trọng trách cao nhất đảm nhận. Còn nếu vì lý do nội bộ nào đó mà có tới hai vị đại diện một cơ quan phát biểu thì người giữ chức vụ thấp hơn đảm nhận vai trò chủ lễ hoặc giới thiệu khách chủ và không thể đánh đồng với vai trò của diễn giả chính. . văn bản sẽ không có giá trị pháp lý. Do đó lựa chọn ai phát biểu và phát biểu như thế nào phải bảo đảm quán triệt tư tưởng đó. tiếp theo là lời đáp lễ của vị khách mời.Phát biểu và nội dung của bài phát biểu thể hiện quyền lực. Một văn bản chỉ đề cập đến những vấn đề có liên quan với nhau. nếu văn bản không đúng thể thức. hợp pháp Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành phải có nội dung phù hợp với hiến pháp và Luật pháp hiện hành. .  Văn bản phải được soạn thảo đúng thẩm quyền quy định Đối với văn bản quy phạm pháp luật.  Văn bản phải được soạn thảo đúng thể thức Văn bản phải đảm bảo đúng thể thức nhà nước quy định. còn những vấn đề khác phải được soạn thảo và trình bày ở một văn bản khác. Hình thức của văn bản .  Văn bản phải được trình bay bằng phong các ngôn ngữ hành chính công vụ Đây là phong cách ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực luật pháp và quản lý nhà nước.

các câu liên kết với nhau theo chủ đề nhất đinh nhằm tạo nên văn bản là một chỉnh thể thống nhất. đối với công văn thì ghi dưới số. giúp xác định nhanh chóng nội dung chủ yếu của văn bản. Trích yếu nội dung được ghi dưới tên loại văn bản. tháng dưới 3 phải viết thêm số 0 ở đằng trước 3. phía dưới có gạch ngang) 2. Trích yếu thể hiện tổng quát nội dung của văn bản.Địa danh. 6. Không dùng tên loại văn bản mà pháp luật không quy định. giữa trang giấy. Tên cơ quan được viết ở góc trái. Mẫu trình bày văn bản quản lý Nhà nước bao gồm 14 yếu tố sau: 1.Tên loại văn bản quản lý hiện nay được quy định trong điều lệ công tác công văn giấy tờ và hồ sơ lưu trữ ban hành kèm theo Nghị định 142/08 ngày 28/91963 và Thông tư 33/BT hướng dẫn về hình thức văn bản và việc ban hành văn bản của cơ quan hành chính nhà nước. Các căn cứ bản hành Đây là yếu tố bắt buộc đối với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản cá biệt nhằm chỉ ra cơ sở để ban hành chung.Tự do . những số chỉ ngày dưới 10.Tên cơ quan ban hành văn bản Tên cơ quan ban hành văn bản cho biết vị trí của cơ quan ban hành trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước. . Tên loại văn bản được viết in to đậm dưới địa danh ngày tháng. 4. thuận tiện cho việc vào sổ và theo dõi sử dụng. ngày tháng Địa danh là điểm đặt trụ sở của cơ quan ban hành văn bản. Các căn cứ này trực tiếp liên quan đến nội dung của văn bản. ngang hàng với quốc hiệu được trình bày đậm nét rõ ràng chính các như trong quyết định thành lập cơ quan.Tên loại văn bản Trừ công văn.Những yêu cầu chung của việc soạn thảo văn bản quản lý: thể thức văn bản (cơ cấu hình thức văn bản) là bố cục các phần. giúp cho cơ quan nhận văn bản theo dõi được địa điểm cơ quan bản hành để liên hệ giao dịch công tác thuận lợi Ngày tháng: ghi ngày tháng năm ban hàn (ký) văn bản.Quốc hiệu Công văn số 1053/VP ngày 12/8/1976 Thường vụ hội đồng Chính phủ quy định về quốc hiệu sử dụng trên các văn bản của nước ta như sau: (dòng trên viết) ( Dòng dưới viết ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập .Số và ký hiệu văn bản Số và ký hiệu ghi ở dưới tên cơ quan ban hành văn bản Điều 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được đánh sơ thứ tự cùng với năm ban hành và ký hiệu cho từng loại văn bản. còn tất cả các văn bản quản lý đều có tên loại. không viết tắt. Trích yếu văn bản Trích yếu nội dung là phần ghi tóm tắt chính xác nội dung văn bản. 5. ký hiệu. 7. sai chính tả. các ý.Hạnh phúc ( Viết bằng chữ thường có gạch nối ở giữa.

Hiến pháp: là đạo luật gốc do Quốc hội ban hành. Căn cứ ban hành có thể được trình bày theo lối “văn điều khoản” hoặc “văn xuôi pháp luật” 8. không được đóng dấu khống chỉ. Nơi nhận Nơi nhận là tên cơ quan tổ chức. 13. . quốc phòng an ninh của đất nước. Nội dung văn bản phải được trình bày gọn. đánh máy. tối mật. mục đích. tuyệt mật) hoặc dấu chỉ độ “khẩn” (khẩn. Dấu chỉ mức độ “mật”. không trùng lặp. Tùy theo vấn đề. 11. 14. xử lý văn bản cũ 10. đủ ý. chủ thể thi hành. . Mức độ “mật’ và “khẩn” của văn bản do người ký có thẩm quyền quyết định. Con dấu Dấu của cơ quan ban hành văn bản màu đỏ cờ (quốc ký) đóng trùm lên trên 1/3 đến 1/4 chữ ký về phía trái. gửi đúng đối tượng. Tên viết tắt người đánh mày và số lượng bản đánh máy hoặc sao chụp Trong trường hợp văn bản quan trọng cần quản lý chặt chẽ số lượng văn bản thì cần ghi tên người đánh máy và số lượng văn bản đánh máy hoặc sao chụp vào vị trí giữa tiêu đề quốc hiệu và địa danh ngày tháng. đảm bảo các yêu cầu về sử dụng từ ngữ chính tả. cá nhân có trách nhiệm thi hành công việc nói trong văn bản.7 : Trình bày các khái niệm của các loại văn bản pháp luật? lấy ví dụ minh họa 1. đối ngoại nhiệm vụ kinh tế xã hội. 12. Phần điều khoản thi hành bao gồm: hiệu lực của văn bản. quan trọng và tương đối ổn định nhằm cụ thể hóa một số quy định của hiến pháp. Văn bản của Quốc hội .Luật: điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản. Hiến pháp nhằm điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất của một quốc gia và những nguyên tắc quy định sự tồn tại của một quốc gia. hỏa tốc) thì dấu chỉ độ mật và độ khẩn được đóng bằng mực đỏ vào phía trái tờ đầu dưới số và ký hiệu. cân nhắc từng ý từng câu. Thẩm quyền ký Thẩm quyền ký bao gồm: chức vụ. hình thức. Các yếu tố được trình bày theo một thể thức nhất định nhằm đảm bảo cho văn bản có hiệu lực pháp lý và sử dụng được thuận tiện. Điều khoản thi hành Điều khoản thi hành thường áp dụng đối với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản cá biệt. Câu hỏi 3. là cơ sở pháp lý của việc ban hành mọi văn bản quy phạm pháp luật. Luật quy định các vấn đề cơ bản quan trọng trong các lĩnh vực về đối nội. văn phong cho phù hợp. Nơi nhận giúp cho văn thư xác định đủ số lượng bản cần in. Văn bản của các cơ quan quyền lực nhà nước a. hình thức văn bản khác nhau mà lựa chọn cách kết cấu nội dung. thượng khẩn. 9. chữ ký và họ tên đầy đủ của người có thẩm quyền ký.không cần nêu căn cứ gián tiếp. Tóm lại cơ cấu của một văn bản có thể bao gồm đầy đủ 14 yếu tố nói trên. Nội dung của văn bản Đây là phần chủ yếu của bất cứ loại văn bản nào. độ “khẩn” Trong trường hợp văn bản có dấu chỉ độ “mật’ (mật.

. để ban bố trình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương. Văn bản của Chủ tịch nước .Lệnh: dùng để công bố Hiến pháp. quyết định chính sách tài chính. quyết định các chính sách cơ bản về đối ngoại. đơn vị vũ trang nhân dân và công dân. Văn bản của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước a. pháp lệnh nghị quyết của Uỷ ban thường vụ quốc hội. . thực hiện chính sách xã hội dân tộc tôn giáo. 2. Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ: Phó Chánh án tòa án nhân dân tối cao. quy định nhiệm vụ quyền hạn.Pháp lệnh: là văn bản đặt ra các quy phạm nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội quan trọng cơ bản nhưng chưa ổn định hoặc các quan hệ xã hội chưa được luật điều chỉnh. Văn bản của Hội đồng nhân dân các cấp . .xã hội của đất nước. phê chuẩn kế hoạch hoạt động của UBND cấp mình. pháp lệnh để tổng động viên hoặc động viên cục bộ. . phong hàm phong cấp sỹ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang nhân dân.. pháp luật. nghị quyết của Quốc hội. Văn bản của Uỷ ban thường vụ quốc hội . về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân… . giải quyết những công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân như hủy bỏ những quyết định sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới. văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Uỷ ban thường vụ quốc hội. Sau một thời gian thực hiện trình Quốc hội xem xét quyết định ban hành thành luật. Văn bản của Thủ tướng chính phủ . . ngân sách quốc gia. giám sát việc thi hành hiến pháp.Quyết định: dùng để giải quyết những công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của mình như : bổ nhiệm.Nghị quyết: nhằm đề ra các chủ trương chính sách lớn như xây dựng và kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở. bảo đảm thực hiện Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhà nước. trong một sơ trường hợp Hội đồng nhân dân được quyết định những vấn dề cấp bách của địa phương khi văn bản cấp trên chưa quy định như. an ninh và quốc phòng phê chuẩn điều ước quốc tế… b. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. cách chức Phó thủ tướng Chính phủ. quyết định của Chủ tịch nước. miễn nhiệm.Nghị quyết của Hội đồng nhân dân: nhằm đưa ra chủ trương. biện pháp lãnh đạo điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính của nhà nước từ trung ương đến cơ sở. củng cố và tăng cường quốc phòng an ninh.Nghị quyết: được ban hành để quyết định các kế hoạch phát triển kinh tế . biện pháp thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước cấp trên ở địa phương theo sự hướng dẫn của Chính phủ. giám sát hoạt động của Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao. c. pháp lệnh. lệnh. quy định về những hành vi vi phạm hành chính và các cơ quan nhà nước. tổ chức bộ máy cả các Bộ. d. giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Uỷ van thường vụ quốc hội.Nghị quyết: được ban hành để giải thích Hiến pháp.Nghi định: quy định chi tiết thi hành luật. tổ chức xã hội. luật. phê duyệt các điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Chính phủ.những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ b.Quyết định: được ban hành để quyết định các chủ trương. Văn bản của Chính phủ .

giữa cơ quan nhà nước với tổ chức xã hội và công dân: Công điện : Công điện là hình thức đặc biệt của công văn dùng để truyền đạt mệnh lệnh hoặc thông tin trong trường hợp khẩn cấp . một chế độ hoặc một đề nghị thay đổi. công dân trong việc chấp hành pháp luật. biện phá cụ thể thực hiện văn bản cảu các cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình. pháp lệnh nghị quyết của ủy ban thường vụ quốc hội. bổ nhiệm. một chính sách. . quy định các tiêu chuẩn. Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ và Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ . Chỉ thị B – CÂU HỎI LOẠI 4 ĐIỂM Câu hỏi 4. bãi bỏ một văn bản không còn phù hợp. quyết định của Chủ tịch nước. Chủ tịch UBND tỉnh .Thông báo : Là văn bản để thông tin.Chỉ thị: quy định các biện pháp để chỉ đạo. đôn đốc.Quyết định: quy đinh về tổ chức và hoạt động của các cơ quan. lệnh. bổ sung. quy trình. phối hợp hoạt động của các thành viên chính phủ.Chủ tịch UBND có quyền ra các loại văn bản : Quyết định. công bố với một đối tượng về một vấn đề nào đó . quyết định. đôn đốc và kiểm tra hoạt động của các Bộ. một kế hoạch thực hiện một nhiệm vụ công tác của cơ quan. .Chỉ thị của UBND: dùng để truyền đạt và chỉ đạo thực hiện các chủ trưong. giải quyết những công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của UBND như : tổ chức thực hiện và kiểm tra đối với các cơ quan. Văn bản hành chính gồm những loại nào Công văn : Công văn hành chính được ban hành để giải quyết công việc giữa các cơ quan nhà nước với nhau. lĩnh vực do mình thụ trách.Tờ trình : Là văn bản đề xuất với cấp trên về một vấn đề mới xin cấp trên phê duyệt một phương án công tác.Chỉ thị quy định các biện pháp chỉ đạo. cơ quan ngang Bộ. chính sách của cấp trên. nghị quyết của Quốc hội. miễn nhiệm cán bộ viên chức giữ các chức vụ thuộc thẩm quyền của UBND .thành phố trực thuộc TƯ và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng chính phủ. lĩnh vực do mình phụ trách và những vấn đề thuộc Chính phủ giao. nghị quyết.Thông tư: được ban hành dể hướng dẫn thực hiện những quy định được luật.Quyết định của UBND : dùng để quy đinh những chủ trương. quy phạm và các định mức kinh tế kỹ thuật của ngành. nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết địn vcủa UBND cấp mình . đơn vị trực thuộc. nghị định của Chính phủ.Kế hoạch : Là văn vản trình bày một sự kiện. cơ quan thuộc Chính phủ.Quy định chế độ làm việc của các thành viên Chính phủ. . đơn vị thuộc ngành. . Tờ trình phải có tính thuyết phục cao . chỉ thị của thủ tướng chính phủ giao thuộc phạm vi quản lý ngành. UNBD các cấp trong việc thực hiện các chủ trương chính sách pháp luật caa nhà nước. d. Văn bản của Bộ trưởng. phối hợp và kiểm tra hoạt động của các cơ quan. các quyết định của Chỉnh phủ c. lĩnh vực mình phụ trách trong việc thự hiện văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước cấp trên và của cơ quan mình.1 a. đơn vị trong một thời gian nhất định. Văn bản của Uỷ ban nhân dân các cấp .

với các đối tượng quản lý của nhà nước những quyết định. + Chọn lựa phương án hợp lý nhất: xác định mục đích. song đều tuân theo trình tự chung: Bước 1: Công tác chuẩn bị Căn cứ vào chương trình. . giới hạn khuôn khổ văn bản. bế mạc một hội nghị (1cuộc họp).Là một loại văn bản được dùng trong các trường hợp như khai mạc. báo cáo có các loại như báo cáo định kỳ. báo cáo đột xuất.. thẩm quyền của cơ quan ban hành. . Tùy theo từng loại hình văn bản. một vấn đề hoặc một người. thông tin lại về một sự việc. dự kiến nhằm thực hiện một nhiệm vụ được giao trong một thời gian nhất định. Diễn văn . yêu cầu. ban soạn thảo tiến hành các công tác chuẩn bị gồm những công việc chủ yếu sau: + Định hình khái quát nội dung văn bản: xác định những nội dung chủ yếu của vấn đề định viết làm cơ sở cho việc thu thập tài liệu. Các loại đơn từ : Là một loại thư riêng mà người viết thường dùng để trình bày ý kiến của mình gửi đến các cơ quan nhà nước. báo cáo sơ kết. xem xét và giải quyết một công việc hoặc một yêu cầu nào đó Quy chế : Là văn bản áp dụng pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành gồm những điều quy định thành chế độ để các chủ thể thực hiện trong những hoạt động nhất định nào đó.Hợp đồng :Là văn bản sự thỏa thuận. đến thẩm quyền và trách nhiệm của các ban ngành khác. diễn thuyết trước một cuộc mít tinh. sổ sách các loại… b. cần tổ chức lấy ý kiến các ban ngành. khánh thành một công trình xây dựng. kế hoạch soạn thảo văn bản. chọn cách trình bày hợp lý.Thông cáo :Là văn bản dùng để công bố với nhân dân. nghĩa vụ của các bên tham gia thường được viết thành văn bản. thông tin cần thiết để viết văn bản. đối ngoại. những sự kiện quan trọng trong các lĩnh vực đối nội. Trình bày quy trình soạn thảo văn bản pháp quy? Cho ví dụ minh họa. - - Ngoài các văn bản kể trên trong hoạt động quản lý hành chính các cơ quan còn sử dụng một số loại văn bản khác như giấy giới thiệu. lấy ý kiến quần chúng để văn bản phản ánh được sâu sát lợi ích và nguyện vọng của họ. từ đó người viết mới có cơ sở để cân nhắc cách viết. tổng kết… . kể lại. tổ chức xã hội để đề nghị. kế hoạch xây dựng văn bản. văn bản có liên quan. Đề án công tác : Là văn bản dùng để trình bày những kế hoạch. + Nghiên cứu các chủ trương chính sách của Đảng ở các cấp định hướng cho chuẩn xác + Tổng kết đánh giá các văn bản cũ.Biên bản :Là văn bản dùng dể ghi chép tại chỗ các thông tin về một sự việc đang xảy ra . quy trình soạn thảo văn bản sẽ được triển khai với các giai đoạn và nội dung cụ thể. giới hạn giải quyết.Báo cáo : Là văn bản dùng để tường thuật. nhất là tìm ra các nhược điểm của văn bản cũ để khắc phục. + Đối với nhưng vấn đề có liên quan đến quyền lợi của quần chúng cơ sở. giao ước giữa hai hay nhiều bên quy định các quyền. giấy đi đường.

. lựa chọn cách trình bày cho phù hợp. khuyến khích kết hợp với nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của việc ban hành văn bản. Bản gốc của văn bản pháp quy phải đượclưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Các cơ quan có chức năng ban hành và tổ chức thực hiện cần triển khai tổ chức thực hiện văn bản bằng nhiều hình thức thích hợp như: gửi văn bản đến cơ quan có trách nhiệm thực hiện. cách viết. + Soạn đề cương văn bản: Ghi tóm tắt toàn bộ những ý tưởng. dùng ngôn ngữ. Câu hỏi 4. mục dưới dạng văn xuôi. Bước 3: Tổ chức lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo văn bản Trong quá trình xây dựng văn bản pháp quy. mệnh lệnh định viết nhằm phục vụ chủ đề văn bản rồi sắp xếp vào các phần. các mục. Nhận được biên bản thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo chỉnh lý dự thảo và chuẩn bị hồ sơ trình ký.Từ chỗ xác định rõ đối tượng tác động của văn bản để: chọn thể thức (loại hình) văn bản cho phù hợp. thể thức của văn bản. tầng lớp nào. ai phải thực hiện?. có thể trình bày theo chương. chọn thời điểm ban hành cho hiệu quả nhất. hoặc trình bày dưới dạng điều khoản. hướng dẫn cho các chủ thể cách thực hiện. nội dung của văn bản mà cơ quan ban hành văn bản tạo điều kiện để các cơ quan nhà nước. Bước 2 : Soạn đề cương và viết bản thảo văn bản Căn cứ vào phạm vi điều chỉnh.+ Xác định đối tượng tác động của văn bản tức là: xem xét văn bản đó của cơ quan nào. thông qua và ký ban hành theo thẩm quyền. số liệu. điều đã được xây dựng trong dàn bài + Viết thành bản thảo văn bản: Viết bản thảo chính là làm cho những ý chính trong đề cương được thể hiện trong các đoạn văn. thủ tục.2 a. viết bài giải thích. tổ chức xã hội. Dự thảo văn bản sau khi đã chỉnh lý sẽ trình lên cấp trên (tập thể hay cá nhân) để xem xét. thẩm quyền ra văn bản. + Xây dựng dàn bài của văn bản: Cách trình bày phải phù hợp với tên văn bản. câu văn và có những mối liên kết lôgic với nhau chặt chẽ. tổ chức kinh tế. căn cứ vào tính chất.. phương thức quản lý theo chế độ tập thể hay chế độ một thủ trưởng để xây dựng dàn bài. Hãy cho biết những yêu cầu khi soạn thảo văn bản pháp quy? Để văn bản quản lý nói chung và văn bản pháp quy nói riêng phát huy đầy đủ các chứng năng của nó thì khi soạn thảo cần phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: . lập luận để có sức thuyết phục. đưa sự kiện. soạn đề cương cho phù hợp. Bước 6: Ban hành và tổ chức thực hịện Văn bản pháp quy được ban hành trước thời hạn có hiệu lực của văn bản một khoảng thời gian phù hợp để có thể tuyên truyền phổ biến. Bước 5: Xét duyện và ký văn bản. đơn vị vũ trang và công dân tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản Bước 4: Thẩm định dự thảo Cơ quan thẩm định tiến hành thẩm định theo luật định và gửi biên bản thẩm định cho cơ quan chủ trì sọan thảo văn bản. Trong trường hợp văn bản không được thông qua thì cơ quan soạn thảo văn bản phải chỉnh lý và trình lại. hướng dẫn động viên.

dễ nhớ. thể thức văn bản theo quy định của nhà nước. đưa ra những yêu cầu về trách nhiệm thi hành hợp lý phù hợp với trình độ năng lực khả năng vật chất của chủ thể thi hành. Các mệnh lệnh. . ghi chép công việc của cơ quan nhà nước.Văn bản pháp quy phải bảo đảm tính khoa học . Trình bày quy trình soạn thảo văn bản hành chính? Cho ví dụ minh họa Văn bản hành chính là các văn bản quản lý mang tính chất thông tin điều hành nhằm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc để giải quyết các công việc cụ thể. giải quyết vấn đề và kết thúc vấn đề. từ các vấn đề thể hiện trong chương trình công tác của cơ quan : Tiến hành thu thập. -Văn bản pháp quy phải có tính đại chúng: Đối tượng thì hành văn bản pháp quy là quảng đại quần chúng với những trình độ học vấn khác nhau.  Bước 2: Bộ phận hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo tiến hành viết dự thảo văn bản phù hợp với nội dung. hoàn cảnh và chủ thể mà Nhà nước cần tác động.Văn bản pháp quy phải đảm bảo tính quy phạm + Những điều kiện. Các sự kiện và số liệu phải chính xác và có giá trị hiện thời. phản ánh tình hình giao dịch trao đổi công tác. yêu cầu về thời gian của cấp có thẩm quyền. tính chất của vấn đề cần văn bản hóa thông thường xuất phát từ ý tưởng chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan. + Trong hoàn cảnh đó. hình thức. Nội dung văn bản đề cập phải phù hợp với sự vận động các quy luật khách quan và xu thế của thời đại. .. các vấn đề phải rõ ràng không để cho người đọc hiểu theo nhiều cách khác nhau + Về hình thức: Phải căn cứ vào hình thức văn bản để lựa chọn cách trình bày cho thích hợp. Ngôn ngữ phải bảo đảm sự trong sáng và tính đại chúng . Khi soạn thảo văn bản quản lý hành chính về cơ bản cũng phải đảm bảo các yêu cầu như đối với văn bản pháp quy song các văn bản này không có tính chất pháp lý. . lựa chọn các thông tin cần thiết có liên quan đến nội dung của vấn đề cần ra văn bản. rõ ràng dễ hiểu. + Về nội dung : Văn bản pháp quy phải có đủ lượng thông tin quy phạm và thông tin thực tế cần thiết. thông tin thực tiễn.Văn bản phải có tính khả thi Văn bản quy phạm pháp luật khi ban hành phải có khả năng thực hiện trên thực tế. không được sử dụng thông tin đã cũ.Văn bản pháp quy phải bảo đảm tính mục đích.đây là yêu cầu tổng quát cả về nội dung và hình thức . bảo đảm đến mức tối đa tính phổ cập. phân tích. phù hợp với trình độ dân trí. Muốn vậy nội dung văn bản phải phản ánh và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội. do đó văn bản phải có nội dung thiết thực. Nhà nước muốn chủ thể phải sử sự như thế nào (quy định) + Nếu không thực hiện đúng và đầy đủ mệnh lệnh của nhà nước thì nhà nước sẽ sử lý như thế nào (chế tài). Quá trình soạn thảo các văn bản quản lý hành chính gồm các bước sau đây:  Bước 1: Xác định mục đích. bảo đảm bố cục lôgic khoa học từ đặt vấn đề. b. đặc biệt là các thông tin quan trọng như: thông tin pháp luật.

băng ghi âm. Vì vậy tùy theo góc độ nghiên cứu và mục đích tiếp cận. gửi văn bản. điều chỉnh các quan hệ pháp luật trong xã hội. Trên thực tế văn bản được hiểu theo nghĩa này là phổ biến. tài liệu sách vở đến các loại bia. Các hình thức ghi tin và truyền đạt thông tin hiện nay rất phong phú tuy vậy trong hoạt động quản lý văn bản vẫn là phương tiện chủ yếu. các tổ chức xã hội.3 a. hoành phi. người ta có nhiều các định nghĩa về văn bản Theo nghĩa rộng văn bản được hiểu là một phương tiện để ghi tin và truyền đạt các thông tin từ chủ thể này đến chủ thể khác bằng một ký hiệu hoặc ngôn ngữ nhất định. đóng dấu. áp phích. câu đối. khẩu hiệu. Tóm lại văn bản nói chung là một phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ (hay ký hiệu) nhất định. đoàn thể. các đoàn thể. ghi ký hiệu. Văn bản cũng phản ánh kết quả vận dụng các quy phạm pháp luật vào thực tiễn quản lý nhà nước. Tuy theo từng lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội và quản lý nhà nước mà văn bản có những hình thức và nội dung khác nhau b. nhiều lĩnh vực khác nhau. quản lý xã hội  Chức năng quản lý Chức năng này xuất hiện khi văn bản được sử dụng để thu thập thông tin. Bước 3: Lãnh đạo phụ trách trực tiếp (Tưởng hoặc phó) các phòng ban. dánh máy (hoặc in) soát lại văn bản. Ví dụ minh họa: Câu hỏi 4. Văn bản cũng chính là cơ sở pháp lý cho hoạt động của các cơ quan. bản vẽ…đều được coi là văn bản. . hoặc văn phòng duyệt văn bản trước khi trình lên lãnh đạo cơ quan ( Thủ trưởng hoặc phó thủ trưởng phụ trách chuyên môn) ký  Bước 4: Hoàn chỉnh dự thảo lần cuối. xí nghiệp. Truyền đạt thông tin quản lý qua văn bản được xem là hình thức thuận lợi và đáng tin cậy nhất. Theo nghĩa hẹp văn bản được hiểu là các tài liệu. Trình bày khái niệm văn bản? Văn bản là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học. Theo cách định nghĩa này từ các loại giấy tờ. ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định quản lý vì các thông tin trong văn bản chính là những căn cứ để các cơ quan đề ra các quyết định quản lý. Hãy cho biết chức năng của văn bản? lấy ví dụ minh họa  Chức năng thông tin Đây là chức năng tổng quát phổ biến nhất của tất cả các loại văn bản đặc biệt là văn bản quản lý.  Chức năng pháp lý Xét theo chức năng này có thể nói văn bản là phương tiện tác động riêng rẽ của pháp luật đến các quan hệ xã hội thể hiện ở chỗ nó giúp các cơ quan ghi lại và phổ biến các quy phạm pháp luật. trình ký  Bước 5: Đánh máy (hoặc in) nhân văn bản theo số lượng “ nơi nhận “ và làm các thủ tục văn thư phát hành và lưu giữ văn bản (cho số. bảo quản văn bản lưu) theo đúng quy định hiện hành. giấy tờ được sử dụng trong hoạt động của các cơ quan.

 Nếu phong bì bị rách.Việc tiếp nhận. Văn bản của cơ quan cấp trên gửi xuống cấp dưới trực tiếp và văn bản của cơ quan cấp dưới gửi cho cơ quan cấp trên trực tiếp. Thông qua văn bản người ta có thể thấy dược các hoạt động văn hóa xã hội truyền thống và bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc. bị bóc hoặc vị mất bì thì phải lập biên bản với sự chứng kiện của người đưa công văn  Phân loại sơ bộ văn bản: + Loại phải vào sổ đăng ký: là những công văn. Trình bày nguyên tắc giải quyết và quản lý văn bản? Nguyên tắc giải quyết và quản lý văn bản : Để quản lý tập trung thống nhất công việc trong cơ quan. trình độ giao tiếp của các cơ quan. Các văn bản có khả năng góp phần thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển các quan hệ xã hội khác nhau. của người soạn thảo ra văn bản. trình độ quản lý. .  Chức năng xã hội Văn bản nói chung đều được hình thành do các nhu cầu của xã hội vì vậy nội dung của văn bản bao giờ cũng phản ánh các mặt khác nhau của đời sống xã hội. Chức năng văn hóa Xem xét văn bản dưới quan điểm văn hóa cho thấy chúng cũng là sản phẩm sáng tạo của con người được hình thành trong quá trình lao động và cải tạo thế giới. tất cả mọi văn bản đi -đến cơ quan bằng các con đường khác nhau đều phải chuyển qua văn thư đăng ký vào sổ và làm các thủ tục cần thiết. Qua văn bản người ta cũng có thể nhận biết trình độ văn hóa. . Văn bản góp phần quan trọng ghi lại và truyền bá cho mọi tầng lớp cho các thế hệ mai sau những truyền thống văn hóa quý báu của đất nước. . Ngoài những chức năng tên văn bản còn có một số chức năng khác như chức năng giao tiếp. gửi văn bản có những vấn đề thuộc phạm vi bí mật của cơ quan của nhà nước thì phải thực hiện đúng chế độ giữ gìn bí mật nhà nước được quy định trong Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước b. ngành trong bộ máy Nhà nước phải theo đúng hệ thống tổ chức. giấy tờ gửi cơ quan. không được gửi văn bản vượt cấp (trừ trường hợp đặc biệt).4 a.Việc gửi văn bản giữa các cấp. chức năng dữ liệu… Câu hỏi 4. thủ trưởng hoặc những người có chức vụ lãnh đạo trong cơ quan. mỗi quốc gia qua các giai đoạn lịch sử. Cho biết trình tự công việc thực hiện tổ chức giải quyết văn bản đến và giaiar quyết quản lý văn bản mật?  Quy trình quản lý văn bản đến Bước 1. Kiểm tra và phân loại  Kểm tra văn bản nếu không thuộc doanh nghiệp mình thì phải gửi trả lại nơi gửi.

“ thượng khẩn”. Đoàn cần lưu ý: phòng hành chính không mở những tài liệu ghi rõ tên người nhận và có dấu “Riêng người có tên mở bì” . không có dấu mật + Loại không được bóc bì: Chỉ vào sổ nhưng không được bóc bì và chuyển cả bì gồm những công văn gửi Đảng ủy. Bước 2: Mở phong bì văn bản • • Văn bản có dấu “ hỏa tốc”. số văn bản đến. + Loại bóc bì: các văn bản ngoài bì đề tên cơ quan chức danh thủ trưởng cơ quan.+ Loại không phải vào sổ đăng ký: thư riêng. ghi nhận ngày. nắm nội dung công văn và ý kiến lãnh đạo để chuyển cho các đơn vị. Những bì tài liệu có dấu “Tuyện mật” do Chánh văn phòng hoặc người được ủy quyền trực tiếp mở bì. ghi số đến và này đến Dấu đến có mục đích xác nhận văn bản đã qua văn thư. “ khẩn” cần được bóc bì trước. Bước 3: Đóng dấu đến. đối chiếu và xóa sổ. thư nặc danh hoặc văn bản cần kiểm tra xác minh điểm gì đó thì cần giữ lại cả phong bì. chỉ vào sổ ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên nhận. Cần soát lại bì xem đã lấy hết văn bản ra chưa để tránh trường hợp bị sót Đối chiếu số. ký hiệu. phải ký xác nhận. đính kèm với văn bản để lưu hồ sơ giải quyết sau này.  Tài liệu mật gửi dến không đúng thủ tục theo quy định. Khi nhận cũng như khi trả phải kiểm tra. Khi bóc không được làm rách văn bản. Đối với văn bản đến từ các cơ quan Đảng. bản tin. đóng dấu vào phiếu gửi rồi trả lại phiếu đó cho cơ quan gửi văn bản. không làm mất địa chỉ nơi gửi và dấu bưu điện. người có trách nhiệm giải quyết. tháng. các đoàn thể và công văn ngoài bì ghi rõ tên người nhận. • • • • Đối với công văn có dấu “MẬT”  Không được bóc bì và chuyển ngay cho người có trách nhiệm giải quyết. chuyển ngay đến người nhận. sau khi nhận đủ tài liệu. đồng thời nhanh chóng tìm cách hỏi lại nơi gửi  Thu hồi tài liệu mật : Theo dõi thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn những tài liệu mật có đóng dấu thu hồi.  Trường hợp tài liệu mật đến mà bị trong có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”. Nếu có phiếu gửi kèm theo công văn. mà chỉ vào sổ theo bì và chuyển ngay văn bản đó đến người có tên. sách báo. Đối với những thư từ khiếu nại. Sau đó văn thư nhận lại văn bản để vào sổ công văn đến. trình văn bản cho chánh văn phòng (hoặc trưởng phòng hành chính) xem xét cho ý kiến phân phối. số lượng văn bản ghi ngoài bì với các thành phần tương ứng của văn bản cất trong bì ra nếu điểm nào sai thì phải ghi lại để hỏi cơ quan gửi. tố cáo. . Bước 4: Trình xem Sau khi thực hiện các bước trên. Mọi tài liệu mật bất cứ từ nguồn nào gửi đến đều phải qua văn thư vào sổ “Tài liệu mật đến” riêng để theo dõi.

Những công văn có thời hạn hoàn thành cần ghi rõ ở cột ghi chú. Đóng dấu chỉ mức độ mật vào văn bản. - - . Chỉ có người được giao quản lý văn bản mật mới trực tiếp làm các nhiệm vụ đăng ký văn bản này. Bước 7: Theo dõi việc giải quyết công văn  Tổ chức giải quyết quản lý văn bản mật Các văn bản “đến “. lưu hành tìm hiểu và sử dụng.- Khi trình công văn cho người phụ trách. ( Điều 6. “nội bộ” có thể có các mức độ mật theo quy định của pháp luật. đến đúng và trực tiếp cho đối tượng chịu trách nhiệm giải quyết và đối tượng đó phải ký xác nhận vào phần “ký nhận” Nếu công văn có dấu “ khẩn” phải được ưu tiên chuyển ngay. vận chuyển.8 pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước  Thực hiện đúng các quy định về phổ biến. Dấu chỉ độ mật ghi trên bao bì trong được ghi bằng các ký hiệu: A (tuyệt mật). quản lý văn bản mật. bỏ trong bìa hồ sơ có ghi nhãn : CÔNG VĂN ĐẾN – TRÌNH XIN Ý KIẾN . không đóng ra ngoài bì. tốt nhất là trong vòng 30 phút trong giờ hành chính và 1 giờ ngoài giờ hành chính. tối mật. quản lý văn bản mật dược thực hiện theo những nội dung sau đây:  Xác định đúng đắn mức độ mật của tài liệu : Văn vản có 3 mức độ mật: Tuyệt mật. Không để người khôngcó trách nhiệm xem công văn. người chịu trách nhiệm làm bì trong phải ghi đầy đủ: số. giao nhận và tiêu hủy văn bản mật Chỉ được phổ biến văn bản mật trong phạm vi đói tượng cần biết hoặc có trách nhiệm thi hành. Khi đi công tác xa không đem theo văn bản mật không có liên quan đến công tác được giao. Nhà nước đã có các văn bản quy định việc giải quyết. Văn thư có thể được trủ trưởng giao cho nhiệm vụ quản lý văn bản”mật” hoặc không Sổ ghi văn bản mật “đến” và “đi” tương tự như sổ ghi văn bản thường. Nhà nước đã có các văn bản mật theo quy đinh câ pháp luật.7. Căn cứ vào các văn bản nói trên việc giải quyết. Văn bản cần được vào sổ ngay trong ngày đến Bước 5 : Vào sổ công văn đến Bước 6: Chuyển giao văn bản Văn bản đến phải được giao trong ngày. chỉ khác nhau cột “trích yếu nội dung văn bản” có thêm cột “mức độ mật”. C ( mật). khẩn của công văn. “ tuyệt mật” chỉ có thủ trưởng cơ quan hoặc người được ủy quyền bóc và quản lý. và mật. các văn bản. nên phân loại trước mức độ quan trọng. tài liệu của người khác Cán bộ văn thư cần theo dõi và báo cáo thường xuyên việc giải quyết công văn của các bộ phận cho người phụ trách văn phòng để trình lãnh đạo cơ quan biết và đôn đốc giải quyết khẩn trương công việc. Đối với văn bản “ tối mật”. B (tối mật). ký hiệu nơi nhận và đóng dấu độ mật lên bì trong sau đó chuyển cho văn thư làm phiếu gửi và làm bì ngoài như đối với văn bản thường. Văn bản mật phải được chuyển đến tận tay người nhận. “đi” . Không được mang văn bản mật về nhà riêng.

Đây là công việc cần thiết vì: • • • • Giúp cho mỗi cán bộ. một vấn đề. • Hồ sơ nhân sự: Toàn bộ các tài liệu có liên quan đến một người nào đó. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lưu trữ tài liệu. • Hồ sơ trình duyệt ký  Vai trò lập hồ sơ : . lập hồ sơ . nâng cao hiệu quả công việc. Sổ tay trong đó có ghi những điều bí mật cũng được xem như văn bản. Góp phần giữ gìn bí mật của Đảng. tác giả. . đánh số.Lập hồ sơ là khâu cuối cùng của công tác giải quyết quản lý văn bản (Công tác văn thư) và là khâu then chốt của công tác lưu trữ. một công việc… • Hồ sơ nguyên tắc: Là tập hợp các văn bản pháp quy có liên quan về một công tác nghiệp vụ nhất định dùng để làm căn cứ tra cứu giải quyết công việc hàng ngày. một cá nhân. thời gian…Các đặc điểm đó là căn cứ để hình thành các loại hồ sơ. tránh bỏ sót văn bản hoặc lưu giữ văn bản giấy tờ không cần thiết). từng vụ việc hoặc thành từng tập văn kiện để phục vụ cho công việc trước mắt và nghiên cứu sau này. một đối tượng cụ thể hoặc có cùng một đặc điểm về thể loại hoặc về tác giả được hình thành trong qúa trình giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ cụ thể của một cơ quan.Hồ sơ là một văn bản.Công tác lập hồ sơ là quá trình tập hợp. Có thể chia thành các loại hồ sơ chủ yếu: • Hồ sơ công việc: Là toàn bộ các văn bản có nội dung liên quan với nhau về việc giải quyết một vấn đề. một tập hợp các văn bản tài liệu có liên quan với nhau về một sự việc. sắp xếp văn bản tài liệu thành từng vấn đề. Trình bày nội dung của công tác lập hồ sơ? Hãy cho biết các yêu cầu đảm bảo khi lập hồ sơ. Quản lý chặt chẽ. - Câu hỏi 4. . đề xuất ý kiến và giải quyết công việc. giấy tờ mật và được bảo quản như tài liệu mật Phải có đầy đủ các phương tiện bảo mật để bảo quản các tài liệu mật.Để lập hồ sơ người ta phải căn cứ vào một số đặc điểm giống nhau của văn bản như: đặc trưng về vấn đề. về tên gọi. địa chỉ.5 a. giữ gìn công văn giấy tờ (tránh lập hồ sơ trùng lặp.- Trong khi chưa giải quyết công việc không được ghi chép những điều bí mật vào giấy hoặc sổ tay khi chưa được cơ quan quản lý vào sổ. Nhà nước và của cơ quan. Khái niệm hồ sơ và công tác lập hồ sơ? Cho biết vai trò của công tác lập hồ sơ?  Khái niệm hồ sơ. . thuận tiện cho việc nghiên cứu. b. nhân viên sắp xếp văn bản khoa học.

nhận xét. công chức của cơ quan. Trong hoạt động của cơ quan. một sự việc hoặc về một người. . Lập hồ sơ được tiến hành quan các bước: Bước 1: Xác định loại danh mục hồ sơ (tổng hợp hoặc theo đơn vị tổ chức) Bước 2: Xây dựng đề cương phân loại hồ sơ : theo vấn đề và theo đơn vị tổ chức Bước 3: Dự kiến tiêu đề hồ sơ. xem xét và duyệt. . Hồ sơ này thường có hai phần: Phần I: Những văn bản nguyên tắc làm cơ sở cho việc dự thảo văn bản cần duyệt Phần II: Dự thảo văn bản cần duyệt và các văn bản có liên quan (Bản thuyết minh. đơn vị gồm các công việc chủ yếu sau:  Lập danh mục hồ sơ : Danh mục hồ sơ là bản liệt kê tên gọi các hồ sơ mà cơ quan cần phải lập trong năm có kèm theo chỉ dẫn thời gian và được duyệt theo một chế độ nhất định. các đơn thư khiếu nại. * Hồ sơ trình duyệt : Hồ sơ trình duyệt là tập các văn bản dự thảo và các văn bản có liên quan dùng để trình lãnh đạo nghiên cứu. ký hiệu để xác định vụ trí của chúng nhằm thuận tiện cho việc tra cứu. đơn vị thông thường phải lập các loại hồ sơ sau: * Hồ sơ công việc : Hồ sơ nguyên tắc là tập bản sao các văn bản quản lý về một công tác nghiệp vụ nhất định dùng để làm căn cứ tra cứu.Phản ánh đúng chức năng nhiệm vụ chủ yếu của đơn vị cơ quan và những công tác trọng tâm của cơ quan đó. là danh mục hồ sơ dùng chung cho cả cơ quan và danh mục hồ sơ theo đơn vị. thổ chức để dùng riêng cho từng đơn vị tổ chức. các phụ lục) . có đầy đủ thể thức và là bằng chứng xác thực về những sự việc trong hồ sơ. Tiêu đề hồ sơ phải rõ ràng.Các văn bản trong từng loại hồ sơ phải có mối liên hệ lôgic với nhau về một vấn dề. phê chuẩn. sử dụng. thời hạn bảo quản  Công tác lập hồ sơ Nội dung công việc lập hồ sơ tùy thuộc vào từng loại hồ sơ. chính xác thuận lợi cho việc sử dụng và bảo quản. Có hai loại danh mục hồ sơ: Danh mục hồ sơ tổng hợp. . Bao gồm các tài liệu sau : bản lý lich tự thuật. ngắn gọn và phản ánh khái quát nội dung hồ sơ làm cơ sở cho việc chọn lựa tài liệu đưa vào hò sơ. Ký hiệu hồ sơ thường có hai phần: phần chữ và phần hồ sơ Bước 5: Phân công người lập hồ sơ Bước 6: Xác đinh thời hạn bảo quản hồ sơ : năm bảo quản.Hồ sơ phải được biên mục đầy đủ.  Nội dung công tác lập hồ sơ Công tác lập hồ sơ của cơ quan. Bước 4: Quy định ký hiệu hồ sơ :Các đề mục lớn nhỏ của từng hồ sơ trong danh mục đều phải có số. bản kiểm điểm. quyết định tuyển dụng. Các yêu cầu cần bảo đảm Công tác lập hồ sơ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: . giải quyết công việc hàng này * Hồ sơ nhân sự : Hồ sơ nhân sự là tập hợp các văn bản phản ánh quá trình trưởng thành và công tác của mỗi cán bộ. các giấy tờ khác liên quan.Các văn bản tài liệu trong hồ sơ phải là văn bản chính.

văn hoá.Loại thứ nhất: Phản ánh chức năng. Trình bày những nguyên tắc và tiêu chuẩn xđ giá trị tài liệu. các tài liệu về quản trị. sự vật hoặc cá nhaâ được ghi trong tài liệu. khoa học .Loại thứ ba: Tài liệu về nhân sự: có giá trị tra cứu. Nhà nước. Thế nào là xác định giá trị tài liệu lưu trữ? Cho biết các công cụ thông kê tài liệu lưu trữ Khái niệm: Xác định giá trị tài liệu là dựa trên những nguyên tắc. + Phải dựa trên lợi ích của nhiều người. Tiêu chuẩn đơn vị hình thành phông Đơn vị hình thành phông là những cơ quan hoặc cá nhân mà trong hoạt động của nó. y tế. tài liệu được hình thành căn cứ vào tiêu chuẩn này nhằm: . hiện tượng. nhiều địa phương. + Phải căn cứ vào nhu cầu của các lĩnh vực: chính trị. khoa học và các giá trị khác của tài liệu từ đó lựa chọn để bổ sung những tài liệu có giá trị cho lưu trữ nhà nước. xã hội. phải giữ được nhưng tài liệu phản ánh sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước. nhiệm vụ hoạt động chủ yếu của cơ quan (tài liệu về việc thành lập. phương pháp và tiêu chuẩn nhất định để nghiên cứu và quy định thời gian bảo quản cho từng loại tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan theo giá trị về mặt chính trị. có loại lâu.  Các tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu lưu trữ Tiêu chuẩn nội dung : Nội dung là toàn bộ những vấn đề. giá trị ngôn ngữ.6: a.Loại thứ hai: Các tài liệu có tính chất giao dịch thông thường. kinh tế. các tài liệu nhân sự được bảo quản chủ yếu lưu trữ cơ quan. . xác định những tài liệu đã hết giá trị bảo quản để tiêu huỷ.  Các nguyên tắc xác định giá trị tài liệu : . Đây là mục đích chủ yếu. sự kiện.kỹ thuật. văn hoá. báo cáo thực hiện kế hoạch…) loại này bảo quản vĩnh viễn. giáo dục.Nguyên tắc chính trị: Nguyên tắc này đòi hỏi khi đánh giá phải xác định được bản chất giai cấp của tài liệu. kế hoạch. quân sự. . nhiều ngành. chức năng.Nguyên tắc lịch sử: Việc xác dịnh giá trị tài liệu lưu trữ phải đặt trong hoàn cảnh lịch sử sản sinh ra tài liệu đó. nhiệm vụ. Thời hạn bảo quản của tài liệu này không đều. nhiều cơ quan.Nguyên tắc tổng hợp và toàn diện: Nguyên tắc này đòi hỏi: + Xác định giá trị tài liệu trên các mặt: nội dung. hình thức.Câu hỏi 4. Tài liệu của các cơ quan thường bao gồm các loại: .  Các công cụ thống kê tài liệu lưu trữ b. . Xác định giá trị tài liệu nhằm mục đích lựa chọn các tài liệu có giá trị để bảo quản. . cơ cấu tổ chức. nhất là tài liệu của kẻ địch cần xác định được giá trị của các tài liệu đó và sử dụng chúng để phục vụ cho đường lối chính sách của Đảng. có loại nhanh.

. mức độ hoàn chỉnh tài liệu của phông lưu trữ. Các tiêu chuẩn khác: Ngoài các tiêu chuẩn trên còn căn cứ vào các tiêu chuẩn khác như: Sự kiện. thông báo mời họp ( số lượng thanh viên tham gia. ngôn ngữ. Giai đọan chuẩn bị  Trách nhiệm của lãnh đạo: trả lời 5 câu hỏi sau: . Cho biết các phân loại hội nghị? Lấy ví dụ minh họa b..) Đề cử chủ tịch đoàn và thư ký đoàn . tình trạng vật lý.7 : a. hiệu lực pháp lý. phải thu thập tài liệu vào lưu trữ nhà nước.. kiểm tra phòng họp và trang thiết bị. địa điểm hình thành tài liệu. đơn vị làm ra tài liệu.Xác định địa điểm cuộc họp (Where?) Ngoài ra cần phải xem xét các vấn đề cần phải giải quyết khác như: chương trình nghị sự.Xác định những nội dung cần phải giải quyết (What?) . Dựa vào tiêu chuẩn này có thể nắm được danh sách cơ quan có ý nghĩa lịch sử quan trọng.Xác định mục tiêu của cuộc họp (trả lời câu hỏi Why?) . Tiêu chuẩn lặp lại của thông tin Tính lặp lại của thông tin thể hiện ở sự lặp lại nội dung của tài liệu này trong tài liệu khác (ở các mức độ khác nhau). Nó là bàn danh sách kiểm tra những điều phải làm bao gồm: địa điểm.Xác định thành phần tham dự (Who?) . phương vtieenj đi lại.Xác định xem cơ quan ấy có phải là nguồn thu của lưu trữ hay không? . nghệ thuật… Câu hỏi 4. trang thiết bị.  Trách nhiệm của thư ký và ban tổ chức Tham mưu và giúp lãnh đạo lập kế hoạch và nội dung cuộc họp Lịch trình kế hoạch là một công cụ giúp hoạch định và phối hợp cuộc họp..Xác định ngày tháng và thời gian tiến hành cuộc họp (When?) .Là căn cứ để lập bảng kê danh sách những cơ quan có tài liệu quan trọng cần phải thu thập để nộp lưu trữ nhà nước. Trong phông của cơ quan có tài liệu của nhiều tác giả khác nhau. Tài liệu có thông tin lặp lại có thể có ở một cơ quan hoặc tất cả các cơ quan thuộc một ngành hoặc một hệ thống chủ quản.. tài liệu. Tiêu chuẩn tác giả Tác giả là tên cơ quan. thời gian.. Trình bày các bước công việc hoạch định các cuộc họp trang trọng theo nghi thức? 1. lịch trình nghị sự. đặc điểm về chữ viết. chỗ ăn chỗ ở cho khách. xét duyệt người ghi biên bản.

tài liệu có liên quan tới hội nghị. tài liệu + Chuẩn bị các văn kiện. danh sách và các tài liệu liên quan đến cuộc họp. Các sơ đồ. chuẩn bị câu hỏi.- Chuẩn bị chương trình nghị sự : Lịch trình nghị sự là một bảng danh sách các đề mục nghị sự theo thứ tự. + Diễn văn ngắn của chủ tọa. + Sắp xếp các tài liệu cần thiết bằng cách đóng hay ghim các tờ rời theo thứ tự chương trình... Chuẩn bị nghe nhìn Chuẩn bị dụng cụ nghe nhìn: Phương tiện hỗ trợ nghe nhìn được sử dụng ngày càng nhiều ở các cuộc họp. + Chuẩn bị bìa hồ sơ để đựng thư từ giao dịch. tiệc chiêu đãi ( Đón và bố trí khách. Tiến hành hội nghị . Chuẩn bị kinh phí. hội thảo. tài liệu Quyết định chủ tịch đoàn và thư ký đoàn Khai mạc cuộc họp + Tiến hành các nghi thức nhà nước ( nếu cần) + Giới thiệu chủ đề cuộc họp. ý kiến thảo luận. Chuẩn bị các văn kiện. các buổi trình bày và hội nghị lớn để nhấn mạnh các điểm cần thảo luận. Bảng viết. Thông thường chương trình nghị sự của các công ty kinh doanh theo thứ tự sau đây: + Thông báo và giới thiệu thành viên mời và quan khách + -Đọc và phê chuẩn biên bản các cuộc họp trước + -Các bản báo cáo tường trình + -Thảo luận về tình hình kinh doanh đã qua + -Thảo luận về tình hình kinh doanh sắp tới. Giai đoạn tiến hành Đón tiếp đại biểu: Đảm bảo các nguyên tắc xã giao Phân phát văn kiện. các hợp đồng. nghiên cứu các tài liệu. 2. Theo dõi hội nghị. MáyVideo. + Giới thiệu thành phần tham dự và các đại biểu. nghiên cứu chương trình nghị sự. Tất cả tài liệu được đựng trong một bìa hồ sơ hoặc cặp hồ sơ bao gồm: + Phiếu đề tên người tham dự hội nghị + Giấy viết. các bản tường trình. nhờ đó mang lại hiệu quả cao hơn. các điều kiện vật chất khác như: qùa tặng. Có thể gửi bản lịch trình nghị sự chính thức bằng thư hoặc phân phối lịch trình nghị sự cùng các tài liệu khác ngay bắt đầu cuộc họp.  Trách nhiệm của người tham dự : P hản hồi về khả năng tham gia. Các dụng cụ cần được chuẩn bị trước như: Máy chiếu Overhead projector.

Kết luận • • • Thông qua các nghị quyết Diễn văn tổng kết của chủ tọa: Kết luận vấn đề. Hoàn thiện các văn bản Tặng quà. Những bài học cho tương lai. Rút kinh nghiệm hội nghị: Thành tựu đạt được. Giai đoạn kết thúc hội nghị - Sau cuộc họp • • • • • . Kêu gọi mọi người cùng thực hiện nghị quyết Bế mạc. Thực hiện các nghi thức nhà nước ( nếu cần ). Tồn đọng và nguyên nhân. 3. chiêu đãi và tiễn khách Thanh quyết toàn các chi phí Tổ chức thực hiện các nghị quyết.- Những thủ pháp tiến hành cuộc họp.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful