P. 1
Đề cương đường lối cách mạng của ĐCS VN

Đề cương đường lối cách mạng của ĐCS VN

|Views: 233|Likes:
Được xuất bản bởimy_dream10

More info:

Published by: my_dream10 on Jun 16, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/18/2014

pdf

text

original

1.H.cảnh l.sử ra đời ĐCS VN a.Q.

tế cuối 19 đầu 20 Từ nửa sau thế kỷ 19, CNTB phương Tây chuyển nhanh từ giai đoạn tự do cạnh tranh sáng giai đoạn độc quyền. Các nước đế quốc, bên trong thì tăng cường bóc lột nhân dân lao động, bên ngoài thì xâm lược và áp bức nhân dân các dân tộc thuộc địa. Sự thống trị tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc lfm cho đời sống nhân dân lao động ở các nước trở nên cùng cực. Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa vs CN thực dân ngày càng gay gắt, phong trào đáu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa Vào giữa thế kỳ 19, p.trào đấu tranh của g,cấp cn p.triển mạng, đặt ra yêu cầu pảo có hệ thống lý luận khoa học vs tư các là tư tưởng của gc cn trong cuộc đ.tranh chống CNTB. Trong h.cảnh đó, CNM ra đời, về sau Lê-nin p.triển và trở thành CNML. CNML là hệ tư tưởng của gc cn, có sức ảnh hưởng to lớn, lay chuyển lôi cuốn quần chúng nhân dân, những thành phần ưu tú, tích cực ở những nước thuộc địa vào p.trào cộng sản. CNML là 1 tiền đề lý luận dẫn tới sự ra đời của ĐCS. Tư tưởng ĐCS của CNML đã ảnh hưởng to lớn, trực tiếp đến p.trào cộng sản, công nhân quốc tế. Kể từ khi CNML được truyền bá vào VN, p.trào yêu nước và p.trào cn p.triển mạnh mẽ theo khuynh hướng CM vô sản, dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cộng sản VN. NAQ đã vận dụng sáng tạo và phát triển CNML vào thực tiễn CM VN, sáng lập ra ĐCS VN. CNML là nền tảng tư tưởn của ĐCSVN Đầu thế kỷ 10, trên phạm vị quốc tế, sự thức tỉnh của các dân tộc châu Á cùng vs phong trào dân chủ tư sản ở Đông Âu bắt đầu từ CM 1905 ở Nga tạo thành cao trào thức tỉnh các dân tộc phương Đông. Hàng trăm triệu người hướng về một cuộc sống vs ánh sáng tự do. Năm 1917, CMT10N thành công, đv nước Nga, đó là cuộc cách mạng vô sản, nhưng đv dân tộc thuộc địa trên trong đế quốc Ng thì đó là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, bởi vì trước cách mạng “nước Ng là nhà tù của các dân tộc”. Cuộc cách mạng vô sản ở nước Ng thành công đã cổ vũ mạnh mè p,trào đấu tranh của gc cn, nhân dân các nước và một trong nhưng động lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều ĐCS. CMT10N đã nêu tấm gương sáng về sự giải phóng dân tộc bị áp bức đã “mở trước mặt họ thời đại CM chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”. Tháng 3-1919, Quốc tế cộng sản (quốc tế 3) được thành lập. Tại đại hội 2 của Quốc tế cộng sản (1920), Sơ thảo lần thứ nhất nhưng luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I lê-nin được công bố. Luận cương nổi tiếng này đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng dân tộc thuộc địa mở ra con đường giải phóng dân tộc bị áp bứ trên lập trường CM vô sản. b. VN cuối 19 đầu 20  Chính sách cai trị của td P: Năm 1958 td P nổ súng xâm lược VN. Sau khi tạm thời được các phong trào đấu tranh của nhân dân ta, td P thiết lập bố máy chính trị td và thực hiện những cuộc khai thác bóc lột. Chính sách thuộc địa của P ở VN và cả ĐD là chính sách chuyên chế về chính trị, kìm hãm và nô dịch về văn hóa, bóc lột nặng nề kinh tế nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho tư bản. -Về chính trị: thi hành chính sách chuyên chế vs bộ máy đàn áp nặng nề, thực hiện chính sách chia để trị, bóp nghẹt tự do, dân chủ, thằng tay đàn áp, khủng bổ, dìm các cuộc đấu tranh của dân ta trong biển mảu, chia nước ta thành có 3 kỳ: Bắc, Trung, Nam

kỳ. Kết quả là nd ta ko có chút tự do dân chủ nào, các cuộc đấu tranh yêu nước bị ngăn cấm -Về kinh tế: Thông qua 2 cuộc khai thác thuộc địa mà trọng tâm là khai thác mỏ và đồn điền cùng vs nhiều chính sách bóc lột khác như cho vay nặng lãi, chính sách độc quyền, dung hàng rào thuế quan để ngăn chặn hàng nhập khẩu từ nước khác, tăng cường các thứ thuế hơn trước, chiếm đoạt ruộng đất của nông dân… chúng bóc lột nd ta một cách dã man, tàn bạo. Kết quả: td P kết hợp 2 phương thức tư bản và pk để thu lợi nhuận. Vì thế, kt VN vẫn bị kìm hãm trong vòng lạc hậu và phụ thuộc nặng nề vào P, đời sống của nd ta vô cùng khổ cực -Về văn hóa: thi hành triệt để chính sách văn hóa nô dịch, gấy tâm lý tự ti, khuyến khích các hoạt động mê tín di đoan, đồi phong bại tục; mọi hd yêu nước của nd ta đều bị cấm đoán; tìm mọi các bưng bít và ngăn chặn mọi ảnh hưởng của nền văn hóa dân chủ tiến bộ trên thế giới vào VN và thi hành chính sách ngu dân để dễ bị thống trị; xây nhà tù nhiều hơn trường học Tình hình mẫu thuẫn cơ bản trong xh VN: -Giai cấp địa chủ: trong gc địc chủ đã có sự phân hóa rõ rêt (địa chủ nhỏ, địa chủ vừa, đại địa chủ). Được sự nâng đỡ của chính quyền thực dân, gc địa chủ tăng cường áp bức bóc lột nông dân. Trong đó có một bộ phận không nhỏ tiểu và trung địa chủ có lòng yêu nước, có mâu thuẫn vs đế quốc về quyền lợi dân tộc tâm gia đấu tranh chống td và bọn phản động tay sai. -Gc nông dân: Gc nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong xh VN, bị thực dân và pk áp bức bóc lột nặng nề. tình cảnh khốn khổ, bần cùng của gc nd VN đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và pk tay sai, làm tăng thêm ý chí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống tự do. Gc cn: Là sp trực tiếp của chính sách khai thác thuộc địa cả td P và nằm trong những mạch máu kinh tế quan trọng, nhất là ở các tp và nhiều vùng mỏ. + Điều kiện sống và làm việc của vn nói chung là rất cực khổ thường pải làm việc từ 1014h/ngày., đv đồng lương rẻ mạt lại thường xuyên bị đốc công áp bức, đánh đập tàn nhẫn. Do vậy, gccn VN sớm giác ngộ ý thức gc và nhanh chóng vươn lên nắm lấy ngọn cờ gpdt. + Về đđ: gccn VN vừa có những đđ chung vủa gccn quốc tế: đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, có ý thức tổ chức ký luật cao, có tinh thần cách mạng triệt để, lại mang bản chất quốc tế; vừa có những đđ riêng của mình: phải chịu 3 tần áp bức bóc lột(đế quốc, pk, tư sản bản xứ); đều từ nd bị bần cùng hóa nên có mqh gần gũi nhiều mặt vs nd; ra đời trước gc tư sản dt nên nội bộ thuần khiết, không bị phân tán về lực lượng và sức mạnh + Sinh ra và lớn lên ở 1 đất nc nhiều truyền thống và văn hóa đẹp, nhất là truyền thống yn chống ngoại xâm tiếp thu những tinh hoa vh tiến tiến trong trào lưu của thời đại cm vô sản Như vây, gccn VN là 1 ll xh tiên tiến, khi liên minh vs gcnd và tiểu tư sản thành 1 cơ sở vững chắc cho khối đại đoàn kết dân tộc tr cuộc đấu tranh vì độc lập tự do -GC tư sản: Tư sản VN từ một tầng lớp trở thành 1 gc xh thực sự từ sau chiến tranh thế giới thứ 1, bao gồm tư sản công nghiệp, thương nghiệp… tr đó có 1 bộ phận kiêm địa chủ. Ngay từ khi ra đời, do chính sách độc quyền và chèn ép cả tư bản P và các tư bản

ngoại quốc nên tư sản VN ko thể p.triển đc. Do đó, thế lực kt và địa vị c.trị của gc này nhỏ bé và yếu ớt, ko đủ đk để lđ cm thành công. -Tiểu tư sản: Gc tts ngày càng trở nên đông đảo, bao gồm: hs, trí thức, viên chức và những người làm nghề tự do… tr đó, giới trí thức và hs là bộ phận quan trọng tr tần lớp tts. Nhìn chung địa vị kt của họ rất bấp bênh, luôn bị đe dọa phá sản, thất nghiệp. Họ có tinh thần yn nông nàn, lại bị đế quốc và pk áp bức, bóc lột và khinh rẻ nên ko thể thiếu tr cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của dt =>Chính sách cai trị của td P đã tác động mạnh mẽ đến xã hội VN làm cho: T/c xh thay đổi: từ 1 xh pk trở thành xh thuộc địa nửa pk Mâu thuẫn xh thay đổi: Mâu thuẫn cơ bản vốn có trong lòng xh VN là mâu thuẫn giữa nd vs địa chủ pk ko mất đi mà vẫn tiếp tục tồn tại. bên cạnh đó, xuất hiện 1 mâu thuẫn bao trùm lên tất cả là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN vs đế quốc P và bọn tay sai phản động. Thực tiễn l.sử VN đặt ra 2 yc: 1 là đánh đuổi td P xl, giành độc lập cho dt, tự do cho nhân dân; 2 là xóa bỏ chế độ ok, giành quyền dân chủ cho nhân dân. Tr đó, chống đế quốc, giải phóng dt là nhiệm vụ hàng đầu 2.Vì sao các p.trào yn VN cuối 19 đầu 20 đều thất bại? (phong trào yn theo khuynh hướng pk và tư sản)  P.trào yn theo khuynh hướng pk Phong trào Cần Vương (1885-1896): Ngày 13/7/1885, vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương. Phong trào Cần Vương phát triển mạnh ra nhiều địa phương ở Bắc Kỳ, Trung Kỳ và Nam Kỳ. Ngày 1/11/1888, vua Hàm Nghi bị P bắt, nhưng p.trào Cần Vương vẫn tiếp tục đến năm 1896 Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884-1913) dưới sự lđ của người anh hung áo vải Hoàng Hoa Thám đã gây cho P nhiều khó khăn và thiệt hại. Cuộc chiến đấu của nghĩa quân Yên Thế kéo dài đến năm 1913 thì dập tắt Trong chiến tranh thế giới thứ nhát (1914-1918), các cuộc k.nghĩa vũ trang chống P của nd VN vẫn tiếp diễn, nhưng đều ko thành công. Thất bại của các p.trào trên đã chứng tỏ rằng gc pk và hệ tư tưởng pk ko đủ đk để lđ p.trào yn giải quyết thành công của nhiệm vụ d.tộc  P.trào dân chủ tư sản -Xu hướng bạo động của PBC Chủ trương dựa vào sự giúp đỡ bên ngoài chủ yếu là Nh đế đánh P giành độc lập dân tộc, thiết lập theo mô hình quân chủ lập hiến của Nh. Sự nghiệp cm của PBC trải qua nhiều thăng trầm, đi từ trường quân chủ lập hiến đến lập trường dân chủ tư sản, nhưng đều thất bại. NAQ đánh giá ”PBC là tiêu biều cho chủ nghĩa quốc gia” Năm 1912, PBC thành lập VN Quang Phục hội từ bỏ lập trường quân chủ lập hiến sáng lập trường dân chủ và chống P, sau đổi thành VN quốc dân Đảng. -Xu hướng cái cách của PCT PCT là 1 nhà yn nhiệt thành, ông nên án gay gắt tội ác của td P và bọn quan lại pk sâu mọt. PCT chủ trương cải cách đất nước, cải cách văn hóa, xh; động viên lòng yn trong nhân dân; đả kích bọn vua quan pk thối nát, đề xướng tư tưởng dân chủ; t.hiện khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh, mở mang dân quyền. Hoạt động của PCT đã góp phần thức tỉnh lòng yn của nd VN. Hạn chế lớn nhất của PCT là phàn đối bạo động và muốn

dựa vào pháp để chống chế độ pk, đồng thời ông cũng là người lãnh đạo và khởi xướng Đông kinh nghĩa thục Các phong trào khác: p.trào đông kinh nghĩa thục(1907); p.trào tầy chay tư sản Hoa Kiều(1919); p.trào đấu tranh chống độc quyền thương cảng Sài Gòn(1920);p.trào chống độc quyền khai thác lúa gạo ở Nam Kỳ… Các tổ chức đảng phái ra đời: Đảng lập hiến, VN nghĩa đoàn, thanh nên cao vọng, tân việt cm đảng… Nhìn chung, các p.trào yn theo khuynh hướng dân chủ tư sản đã thể hiện ý thức dân tộc, tinh thần chống đế quốc của gc tư sản VN. Nhưng cuối cùng tất cả các p.trào đều thất bại, điều này chứng tỏ gc tư sản đã ko đủ sức giương cao ngọn cờ lãnh đạo gp dân tộc Có thể nói, cho đến trước năm 1920 chưa có 1 nhà yn nào của VN chưa nhìn thấy ánh sáng gpdt trong đêm tối nô lệ của dân tộc. Đó là lúc VN đang đứng trước khủng hoảng về con đường cứu nước. Thực chất của cuộc khủng hoảng đó là thiếu đường lối đứng đắn, một gc lãnh đạo tiên tiến. 1. P.trào yn theo khuynh hướng vô sản Từ đầu tk20 cùng vs sự p.triển của p.trào dân tộc trên lập trường tư sản, p.trào cn chống lại áp bức, bóc lột tư sản, thực dân cũng diễn ra rất sớm. Tr những năm 1919-1925, p.trào cn diễn ra dưới hình thức đình công, bãi công tiêu biểu như các cuộc bãi công của công nhân Ba Gon (Sài Gòn) do Tôn Đức Thắng tổ chức (1925) và cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định ngày 30/4/1925, đòi tư bản phải tăng lương, phải bỏ đánh đập, giãn đuổi thợ… Nhìn chung, p.trào cn giai đoạn 1919-1925 mang hình thức bãi công, diễn ra trên quy mô lớn và thời gian dài và có bước p.triển hơn so vs trước chiến tranh thế giới thứ nhất. Giai đoạn 1926-1929, p.trào cn đã có sự lãnh đạo của các tổ chức hội VN CM thanh niên, công hội đỏ và các tổ chức cộng sản ra đời từ năm 1929. Ở giai đoạn này, các cuộc đấu tranh của cn VN mang tính chất chính trị rõ rệt. Mỗi cuộc đấu tranh đã có sự liên kết giữa các nhà máy, các ngành và các địa phươn. P.trào cn có sức lôi cuốn p.trào dân tộc theo con đường vô sản. Cũng giai đoạn này, p.trào của nống nông dân chống đế quốc và địa chủ cũng diễn ra mãnh mẽ ở nhiều nơi trên cả nước. Năm 1927, nông dân làng Ninh THạnh Lợi (Rạch Giá) đấu tranh chống bọn td và địa chủ chiếm đất; nông dân các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình… đấu tranh chống bọn địa chủ cướp đất, đòi chia ruộng công… P.trào nông dân và công nhân đã hỗ trợ nhau trong cuộc đấu tranh chống td, pk. “Điều quan trọng và đặc biệt nhất trong p.trào cách mạng Đông Dương là sự tranh đấu của quần chúng công nông có tính độc lập rất rõ rệt chứ ko chịu a?h? quốc gia chủ nghĩa như lúc trước nữa”. Mặc dù các p.trào này đều thất bại, nhưng sự p.triển mạnh mẽ của p.trào yn cuối 19 đầu 20 đã góp phần cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yn của ndta, tạo sơ sở tạo cơ sở xã hội thuận lợi cho việc tiếp nhận chủ nghĩa Mác - Lênin, quan điểm cách mạng Hồ Chí Minh. Phong trào yêu nước trở thành một trong ba nhân tố (nguồn gốc) dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Sự ra đời của các tổ chức cộng sản (tr.này p.trào yn theo khuynh hướng vô sản) Trước sự p.triển của p.trào cn và pt yn, các tổ chức cộng sản ở VN ra đời +ĐDCSĐ: Ngày 17/6/1929, tại HN, đại biếu các tổ chức c.sản ở miền Bắc họp đh q.định thành lập ĐDCSĐ. Tuyên ngôn của Đ nên rõ: Đảng CS ĐD tổ chức đại đa số và

t.hành công nông liên hiệp mục đích để đánh đổ để quốc chủ nghĩa; đánh đổ tbcn; diệt trừ chế độ pk; gp công nông; t.hiện xh bình đẳng, tự do, bác ái, tức là xh c.sản +ANCSĐ: Trước sự ra đời của ĐDCSĐ và để đáp ứng nhủ cầu của p.trào cm, mùa thu năm 1929, các đc trong hội VN cm thanh niên hđ ở TQ và Nam kỳ đã thành lập An Nam CSĐ. Về đk kết nạp đảng viên, Điều lệ đảng viết: “Ai tin theo c,trình quốc tế cộng sản, hăng hái phấn đấu trong 1 bộ phận đảng, phục tùng mệnh lệnh và góp nguyệt phí, có thể cho vào Đ đc, + ĐDCSLĐ: Việc ra đời ĐDCSĐ và ANCSĐ đã làm cho nội bộ Đ Tân Việt phân hóa mạnh mẽ, những Đ viên tiên tiến của Tân Việt đã thành lập ĐDCSLĐ. Tuyên đạt của ĐDCSLĐ (tháng 9-1929), nêu rõ:’ĐDCSLĐ lây chủ nghĩa c.sản làm nền móng, lấy công, nông, binh liên hiệp làm đối tượng vận động cách mệnh để t.hành cách mệnh c.sản tr xứ ĐD. Làm cho sứ sở của chúng ta hoàn toàn độc lập xóa bỏ nạn bóc lột áp bức người, xây dựng chế độ công nông chuyên chính tiến lên c.sản chủ nghĩa tr toàn xứ ĐD 3. ĐCS VN ra đời là 1 l.sử tất yếu. Ý nghĩa l.sử Từ năm 1858, td P xl và từng bước thiết lập chế độ thống trị rất tàn bạo, hà khắc và phản động của c.ng td trên dất nước ta, xh VN đã có những biến đổi lớn: Từ chế pk chuyển sang chế dộ thuộc địa nửa pk; 2 mâu thuẫn cơ bản,chủ yếu trong xh ngày càng gay gắt. Đó là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta vs đế quốc P xl và giữa nhân dân ta chủ yếu là nông dân vs bọn đại chủ, pk tay sai, chỗ dựa của td P. Nhiệm vụ chống đế quốc P xl và nhiệm vụ chống bọn pk tay sai là ko thể tách rời. Đó là yc của cm VN. Vs truỳên thống yn nồng nàn, nhân dân ta đã liên tíêp đứng lên đấu tranh chống td P xl và bọn pk tay sai ở khắp mọi nơi, dưới sự lđ của các sĩ và các nhà yn đương thời theo nhiều khuynh hướng #. Song các pt đấu tranh đó đều thất bại, nn chủ yếu là chưa tìm đc con đg cứu nước đúng đắn, chưa có 1 ll xh, 1 gc tiên tiến và 1 tổ chức cm chặt chẽ đủ sức lđ pt. CM VN đứng trước sự bế tắc và khủng hoảng về đường lối cứu nc. Giữa lúc đó, NAQ người con ưu tú của dt VN ra đi tìm đg cứu nc. Sau 10 năm bôn ba khắp bốn bể năm châu đã bắt gặp đc CN ML và tìm đc con đg cứu nc đúng đắn, Ng nói: "Muốn cứu nc giải phóng dt, ko có con đg nào # là con đg CM vô sản". Đây là bc ngoặt đánh dấu sự chuỷên biến mở đuờng thắng lợi cho cm giải phóng dt VN. NAQ đã truyền bá cn ML về VN, sáng lập và trực tíêp huấn luyện Hội VN CM thanh niên, ra báo thanh niên, xuất bản tp Đường Cách mệnh để tuyên truyền, giáo dục bồi dưỡng, đào tạo cán bộ tiếp tục chuẩn bị đầy đủ về ch.trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đ Từ ngày 6-1 đến 8-2-1930, tại HC-TQ, Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản đc triệu tập dưới sự chủ trì và lđ của Bác Hồ. Hội nghị nhất trí thành lập một Đ thống nhất lấy tên là ĐCS VN, thông qua các văn kiện: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt do NAQ khởi thảo. Đó là cương lĩnh và điều lệ đầu tiên của Đ... hội nghị hợp nhất các số chức cộng sản VN mang ý nghĩa l.sử như là Đại hội thành lập Đ Sự ra đời ĐCS VN năm 1930 là kq tất yếu của cuộc đấu tranh gc và đấu tranh dt trong thời đại mới; là sp của sự kết hợp cn ML vs ptrào cn và ptrào yn VN; là kq của qtrình lựa chọn, sàng lọc nghiêm khắc của lsử; là kq của qtrình chuẩn bị đầy đủ về ctrị, ttưởng và tổ chức của các chiến sỹ cm đứng đầu là Bác Hồ. Sự ra đời của ĐCS VN đã ctr: Giai cấp công nhân VN đã trưởng thành, sức ld của cm. Cuộc khủng hoảng về đường lối cứu

nc kéo dài mấy chục năm đã giải quyết. Từ đây, cm VN dưói sự lđ của ĐCS VN, một Đ ML chân chính vs đường lối cm khoa học và sáng tạo là cơ sở lý luận vững chắc đảm bảo mọi thắng lợi của cm VN, đáp ứng đầy đủ yc của cuộc đtranh gpdt và công cuộc ptriển đất nứơc ĐCS VN ra đời là kq của qtrình vận động hợp quy luật, của sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa 3 yếu tố: CN M:, ptrào c, ptrào yn VN Đảng ra đời đã chấm dứt thời kỳ khủng hoảng sâu sắc về gc lđ và đg lối cứu ns ở nc ta từ cuối 19 đầu 20. Sự kiện đó ctr gc cn nc ta đã trưởng thành "đủ sức lđ cm" Từ đây gc cn VN đã có một tham mưu của gc và dân tộc lđ, đánh dấu sự chiến thắng của CN ML đv trào lưu tư tưởng phi vô sản. Đ ra đời mở ra 1 bs ngoặt lớn cho cm VN. Vs cương lĩnh đúng đắn, Đ ra đời là sự chuẩn bị tát yếu cho mọi thắng lợi của cm nc ta, là nhân tố quyết định phương hướng p.triển và đưa đến thắng lợi trong sự nghiệp giành độc lập, tiến lên CNXH Đ ra đời, cm VN thật sự trở thành 1 bộ phân khăng khít của cách mạng thế giới. Kể từ đây, cm VN nhận đc sự ủng hộ của cm thế giới, đồng thời cũng đóng góp lớn cho cm thế giới. Ý nghĩa l.sử: -3/2/1930, hội nghị hợp nhất 3 ,t.chức cộng sản đ tiến hành vs sự chủ trị của lãnh tụ NAQ, hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản thành 1 Đ: ĐCS VN. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở VN mang tầm vóc đại hội thành lập Đ. Thành quả lớn nhát của hội nghị là đã quy tụ toàn bộ p.trào cn và p.trào yn dưới sự lđ của ĐCSVN. Đội tin phong của gc cn vs đường lối đúng đắn dẫn tới sự thống nhất về tư tưởng và hành động p.trào cm cả nc. ĐCSVN ra đời đánh dâu 1 bc ngoặt trọng đại trong l.sử nc ta. Nó chám dứt thời kỳ cm nc ta trong tình trạng bế tắc, khủng hoảng về đường lối cứu nc, xác lập ah của hệ tư tưởng vô sản trong CMVN. Sự ra đời của Đ đã đầu thời đại ms trong l.sử đất nc, thời đâị gc cn và Đ tiên phong của nó ở vị trí trung tâm của l.sử, k.hợp mọi p.trào yn và cm q.định mọi n.dung phương hướng p.triển của XHVN. Đây là thời đại nhân dân VN ko chỉ làm nên l.sư vẻ vang của mình mà còn đóng góp vào sự nghiệp chung của các d.tộc bị áp bức, xóa bỏ hệ thống thuộc địa của cn td, giành độc lập tiến bộ xh. Đ ra đời là kq tất yếu của cuộc đấu tranh d.tộc và gc ở VN trong thời đại ms. Đ là sự kết hợp giữa CNML vs p.trào cn và p.trào yn VN trg những năm 20 của thể ky 20 – CMVN trở thành 1 bộ phận của CMTG. Với đg lối đúng đắn, s.tạo, từ khi ra đời đến nay, ĐCSVN đã tập hợp, đoàn kết vs ll yn, đã lđ p.trào CMVN giành những thắng lợi to lớn. Đánh giá về sự kiện ĐCSVN ra đời, lãnh tụ HCM đã viết: “Việc thành lập Đ là bước ngoặt vô cùng trọng đại trg l.sử VN. Nó ctr GCVN đã trưởng thành và đủ sức lđ cm 3.Vì sao nói cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đ là 1 cương lĩnh gpdt đúng đắn, sáng tạo, phù hợp vs xu thế p.triển mới và đáp ứng yc khách quan của l.sử Trước sự p.triển của p.trào cn và p.trào yn, trong năm 1929, ở nc ta đã có 3 tổ chức cộng sản ra đời: ĐDCSĐ, ANCSĐ, ĐDCSLĐ. Mặc dù nêu cao ngọn cờ chống đế quốc, pk, xd cn cộng sản ở VN, nhưng 3 t.chức c.sản này hđ phân tán riêng rẽ đã ah xấu đến p.trào cm ở VN. Đến cuối năm 1929, những ng cm VN trong tổ chức cộng sản đã nhận thức đc sự cần thiết và cấp bách phải thành lập 1 đ c.sản thống nhất chấm dứt sự chia rẽ trong p.trào c.sản ở VN. Nhận đc tin về sự chia rẽ của những ng c.sản ở ĐD, NAQ rời

Xiên đến TQ. Ng chủ trì Hội nghị hợp nhất Đ tại HCTQ. Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương văn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình vắn tắt và Điều lệ vắn tắt của ĐCS VN. Các văn kiện này hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN. Cương lĩnh xác định các vấn đề cơ bản của cm VN: P.hướng c.lược của cm VN là: “tư sản dân quyền cm và thổ địa cm để đi tới xhcs” Nv của cm tư sản dân quyền và thổ địa cm: Về chính trị: đánh đổ đế quốc cn P và bọn pk; làm cho đất nước VN hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông. Về k.tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc cấm; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vận tải, ngân hàng…) của tư bản đế quốc chủ nghĩa P để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý, tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm 8h. Về vh-xh: Dân chúng đc tự do tổ chức; nam nữ bình quyền..; phổ thông giáo dục theo công nông hóa Về ll cm: Đ phải thu phục cho đc đại bộ phận dân cày và pải dựa vào hang dân cày nghèo để làm thổ địa cm, đánh đổ bọn đại địa chủ và pk; phải làm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày (công hội, hợp tác xã) khỏi ở dưới quyền lực và ah của bọn tư bản quốc gia; pải hết sức liên lạc vs tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân việt,… để kéo họ vào phe vô sản giai cấp. Đv vs phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cm thì phải lợi dụng, ít lâu ms là cho đứng trung lập. Bộ phận nao ra mặt phản cách mạng như (Đ lập hiến…) thì phải đánh đổ Về lđ cm: Gc vô sản là ll lđ cm.Đ là đội tiên phon của gc vô sản, pải thu phục cho đc đại bộ phận gc mình, pải làm cho gc mình lđ đc dân chúng trg khi liên lạc vvs các gc, pải rất cần thận, ko khi nào nhượng bộ 1 chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đg thỏa hiệp Về qh của cm VN vs cm tg: CM VN là 1 bộ phận của cm tg, pải t.hành liên lạc vs các d.tộc bị áp bức và gc vô sản tg, nhất là gc vô sản P Cương lĩnh ra đời đúng yc khách quan của xh VN dưới chế độ thuộc địa nửa pk, giải quyết vấn đúng 2 mâu thuẫn cơ bản. Nó vạch rõ mục tiêu của cm, chỉ đúng kẻ thủ, ll cm, bộ tham mưu lđ cuộc đấu tranh gpdt và gpgc Cương lĩnh còn p.triển lý luận cm trên 1 số vấn đề cơ bản, Đặc biệt về xác định ll cm và kẻ thù của cm; lý luận về pải thành lập ĐCS riêng cho từng nc trên bán đảo ĐD. Từ hướng bao trùm về k.hợp vấn đề dt vs vấn đề gc 1 cách biện chứng, đặt đúng tầm quan trọng của yếu tố dt trong cm thuộc địaTrở thành ngọn cờ đoàn kết toàn Đ, toàn dân Thể hiện sự nhận thức, vận dụng đúng đắn cn ML vào thực tiễn cm VN Thực tiễn q.trình vận động của cm VN trg gần 80 năm đã c.minh rõ tính khoa học và tính cm, tính đúng đắn và tiến bộ của cương lĩnh c.trị đầu tiên 5.T.bày sự chuẩn bị về tư tưởng, c.trị và tổ chức của NAQ cho thành lập ĐCS VN a. Sự chuẩn bị về tư tưởng, c.trị Năm 1911, NAQ ra đi tìm đường cứu nc. Trong thời gian ở P, Nga, TQ, Ng đã hđ tích cực trng p.trào công nhân và p.trào gpdt, vừa nghiên cứu lý luận,học hỏi kinh nghiệm cm các nc, kinh nghiệm của cuộc CMT10N, dần dần hình thành tư tưởng về con đường gpdt

NAQ xúc tiến truyền bá cn ML, vạch p.hướng chiến lược cm VN và chuẩn bị đk để thành lập ĐCS VN + Truyền bá cn ML vào VN thông qua những bào đăng trên báo Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống nhân dân và xuất bản 1 số tp, đặc biệt là tp Bản án chế độ td P(năm 1925) +Từ năm 1925 đến năm 1927, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ cách mạng Việt Nam. Năm 1928 Hội thực hiện chủ trương “vô sản hoá”, đưa hội viên vào nhà máy, hầm mỏ, đồn điền để rèn luyện lập trường, quan điểm giai cấp công nhân, để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và lý luận giải phóng dân tộc. Người đã phác thảo đường lối cứu nước thể hiện trọng tác phẩn “Đường cách mệnh”, XB 1927. Nội dung tác phẩm “Đường cách mệnh” đã đề cập những vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chính trị, chuẩn bị về tư tưỏng chính trị cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Đường cách mệnh có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn đối với cách mạng Việt Nam b. Sự chuẩn bị về tổ chức Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng ở các nước thuộc địa Pháp lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa, nhằm tập hợp lực lượng chống CNTD Năm 1924, tại Trung Quốc…thành laaph Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức 6/1925, thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên…Đây là tổ chức tiền thân của Đảng => Sự hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và sự truyền bá chủ nghĩa Mác –Lênin vào trong nước đã dẫn đến sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản: Đông Dương Cộng sản Đảng (6/1929), An Nam Cộng sản Đảng (8/1929), Đông Dương Cộng sản liên đoàn (9/1929). => Nguyễn Ái Quốc đã chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng tại Hương Cảng – Trung Quốc. 6.Tr.bày nội dung, ý nghĩa của luận cương ch.trị tháng 10-1930 T4-1930, sau thời gian học tập ở LX, TP đc quốc tế cộng sản cử về nc hđ. T7-1930, TP đc bỏ sung vào bch tw Đ. Từ ngày 14-30/10/1930, hội nghị bcg tw họp lần thứ nhất tại HC-TQ, do TP chủ trì, hội nghị thông qua nghị quyết về tình hình và n.vụ cần kíp của Đ; thảo luận Luận cương c.trị của Đ, điều lệ của Đ, điều lệ các tổ chức quần chúng. T.hiện chỉ thị của quốc tế cộng sản, hội nghị quyết định đổi tên ĐCSVN thành ĐCSĐD. Hội nghị cử ra bch tw chính thức và cử TP làm bí thư Nd của luận cương -Luận cương đã phân tích đặc điểm, t.hình xh pk ½ thuộc địa và nêu những vấn đề cơ bản của các cách mạng tư sản dân quyền ở ĐD do gc cn lđ -Luận cương vạch ra p.hướng c.lc của cm ĐD là: “lúc đầu cm ĐD là 1 cuộc “cm tư sản dân quyền”, có tc thổ địa và phản đế, “tư sản dân quyền cm là thời kỳ dự bị để làm xh cm”, sau khi cm tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ thư bổn mà tranh đấu thẳng lên xhcn” -Luận cương kđ n.vụ của cm tư sản dân quyền là: đánh đổ pk, t.hành cm ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc, chủ nghĩa P, làm cho ĐD hoàn toàn độc lập. Hai n.vụ đó qh khăng khít vs nhau, vì có đánh đổ đc đé quốc chủ nghĩa ms phá đc gc địa chủ, để tiến

hành cm thổ địa thắng lợi, và có phá đc chế độ pk ms đánh đổ đc đế quốc chủa nghĩa. Vs 2 nhiệm vụ này, Luận cương xác định: “vấn đề thổ địa là cái cốt của cm tư sản dân quyền” và là cơ sở để Đ giành quyền lđ dân cày. -LL cm: Luận cương chỉ õ, gc vô sản vừa là động lực chính của cm tư sản dân quyền, vừa là gc lđ cm. Dân cày là ll đông đảo nhất và là động lực mạnh của cm. Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống cm, còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải luoqng và khi cm p.triển cao thì họ sẽ theo đế quốc. Tr gc tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự; tiểu tư sản thương gia thì ko tán thành cm; tiểu tư sản trí thức có xu hướng quốc và chủ nghĩa cà chỉ có thể hắng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu. Chỉ có các p.tử lao khổ ở đô thị như những ng bán tong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp ms đi theo con đg cm mà thôi -pp Cm: Luận cg chỉ rõ, để đạt đc mục tiêu cơ bản của cuộc cm là đánh đổ đế quốc và ok, giành chính quyền về tay công nông thì pải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ tranh bạo động”, Võ trang bạo động để giành chính quyền là một nghệ thuât, “pải tuần theo khuôn phép nhà binh” -Qh giữa cm VN vs cm tg: Lcg kkd: cm ĐD là 1 bộ phận của cm vô sản thế giới, vì vậy gc vô sản ĐD pải đoàn kết gắn bó vs gc vô sản thế giới, trước hết là gc vô sản P, và pải mật thiết liên lạc vs p.trào cm ở các nc thuộc địa và ½ thuộc địa nhằm mở rộng và tăng cường ll cho cuộc đấu tranh cm ở ĐD -Vai trò lđ của Đ: Lcg kđ : sự lđ của ĐCS là đk cốt yếu cho sự thắng lợi của cm, Đ pải có đg lối c.trị đúng đắn, có ký luật tập trung, liên hệ mật thiết vs quần chúng. Đ là hội tiên phong của gc vô sản, lấy chủ nghĩa ML làm nền tảng tư tưởng, đại biểu chúng cho quyền lợi của gc vô sản ở ĐD, đấu tranh để đạt đc mục đích cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản Ý nghĩa của lcg: Từ nd cơ bản nêu trên, có thể thấy, lcg c.trị kđ lại nhiều vấn đề căn bản thuộc về c.lc cm mà Chánh cương vắn tắt và Sách lc vắn tắt đã nêu ra. Bên cạnh mặt thống nhất cơ bản, giữa lcg chánh trị vs Chánh cương vắn tắt và Sách lc vắn tắt có mặt khác nhau. Lcg c.trị ko nếu ra đc mẫu thuẫn chủ yếu là mẫu thuẫn giữa dt VN và đế quốc P, từ đó ko đặt n.vụ chống đế quốc lên hàng đầu; đánh giá ko đúng vai trò cm của tầng lớp tiểu tư sản dt và lơp tiểu tư sản, phủ nhận mặt tích cực của tư sản dt và chưa thấy đc khả năng phân hóa, lôi kéo của 1 bộ phận địa chủ vừa và nhỏ tr cm gpdt, từ đó Lcg đã ko đề ra đc c.lc liên minh dt và gc rộng rãi tr cuộc đấu tranh chống đế quốc xl vfa tay sai Nn chủ yếu của những mặt khác nhau: Thứ 1, Lcg c.trị chưa tìm ra và năm vững những đđ của xh thuộc địa ½ pk VN. Thứ 2, do nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề dt và gc tr cm ở thuộc địa, và lại chịu ah trực tiếp khuynh hướng “tả’ của Quốc tế cộng sản. Chính vì vậy, hội nghị bch tw tháng 10-19030 đã ko chấp nhận những quan điểm ms, sáng tạo, độc lập tự chủ của NAQ đc nêu tr Đường cách mệnh Chánh cương vắn tắt và Sách lc vắn tắt 7.tr.bày chủ trương khôi phục tổ chức Đ và p.trào cm Vả ms ra đời, Đ đãphét động đc 1 p.trào cm rộng lớn, mà đỉnh cao là XVNT. Giữa lúc p.trào cm của quần chúng đang dâng cao, đế quốc P và tay sai đã thẳng tay đàn áp, khủng bố hòng dập tắt p.trào cm VN và tiêu diệt ĐCSĐD.

Tuy bị khủng bố ác liệt, Đ ra và quần chúng cm bị tổn thất nặng nề, song thành quả lpns nhấ tcủa p.trào cm 30-31 mà quần thù ko thể xóa bỏ đc là: Đã kđ tr thực tế quyền lđ và năng lực lđ cm của gc cn thông qua Đ tiền phong của mình; đã đem lại cho nông dân niềm tin vững chắc vào sự lđ của Đ. Cao trào cũng đem lại cho đông đảo quần chúng, trước hết là công-nông lòng tự tin ở sức lực cm của bản thân và nghị lực phi thường đc rèn luyện qua thực tiễn đ.tranh cm tr nhưng năm 30-31, Đ ta và quần chúng cm đã vượt qua thử thách khó khăn, từng bc khôi phục tổ chức Đ và p.trào cm Mặc dù bị td P khủng bố tàn baọ, 1 số t.chức Đ ở Cao Bằng, Sơn Tây, HN, HP, Nam định, thái bình, Thanh Hóa, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng GNaxi và nhiều nói khác ở miền N vẫn đc duy trì và bám chức quần chúng để hđ. Nhiều đảng viên vượt tù đâ tích cực tham gia khôi phục Đ là lđ quần chúng đ.tranh. Các xứ ủy BK, TK, NK bị td P phá vỡ nhiều lần, đã lần lượt đc lập lại tr năm 31 và 33. Nhiều tỉnh ủy, chi bộ cũng lần lượt đc phục hổi. Ở miền núi phía Bắc, 1 số t.chức của Đ đc thành lập. Sau năm 1932, trước tình hình các ủy viên bch tw Đ va hầu hết uỷ viên các xứ uỷ BK,TK,NK bị địch bắt và nhiều ng đã hy sinh, theo chỉ thị của quốc tế cộng sản, LHP cùng 1 số đc chủ chốt ở tr và ng nc t.chức ra ban lđ tw D. T6-1932, Ban lđ tw đã công bố C.trình hành động của ĐCSĐD C.trinh hành động đã đánh giá hai năm đánh giá hai năm đấu tranh của quần chúng công nông và kđ: công nông ĐD dưới sự lđ của DCS sẽ nổi lên võ trang bạo động t.hiện những n.vụ chống đế quốc, chống pk và tiến lên t.hiện cnxh. Để chuẩn bị cho cuộc võ trang bạo động lúc này, Đảng pải đề ra và lđ quần chúng đấu tranh giành nhg quyền lợi thiết thực hàng ngày, rồi dần đưa quần chúng tiến len đấu tranh cho yc c.trị cao hơn. Nhg yc trong c.trình hành động là: thứ1, đòi các quyền tự do tổ chức, xuất bản, ngôn luận, đi lại tr nc và ra nc ngoài; thứ2,bỏ nhg luật hình đặc biết đ ng bản xứ, trả tự do cho tù c.trị, bỏ ngay chính sách đàn áp, giải tán hội đồng đề hình; thứ3, bỏ thuế thân, thuế ngự cư và các thứ thuế vô lý khác; thứ 4, bỏ các độc quyền về rượu, thuốc phiện, muối C.trình hành động còn đề ra nhg yc cụ thể riêng cho từng gc và tầng lớp nhân dân; vạch rõ pải ra sức tuyên truyền mở rộng ah của Đ trong quần chúng, củng cố và p.triển các đoàn thể cm, nhất la công hội và nông hội; dẫn dắt quần chúng đấu tranh cho nhg quỳên lợi hàng ngày tiến lên đấu tranh ctrị, ch.bị cho khởi nghĩa giành chính quyền khi có đk; tr xây dựng Đ, pải làm cho Đ vững mạnh, có kỷ luật nghiêm, giáo dục đảng viên về tư tưởng, c.trị, rèn luyện đảng viên qua đấu tranh cm... Nhg yc c.trị trc mắt cùng vs nhg biện pháp t.chức và đấu tranh do Đ vạch ra tr C.trình hành động năm 1932 phù hợp vs đk lsử lúc bấy giờ. Nhờ vậy, p.trào cm của quần chúng và hệ thống tổ chức của Đ đã nhanh chóng đc khôi phục T3-1935, đại hội đại biểu lần thứ 1 của Đ họp tại Ma Cao TQ. Đh kđ thắng lợi của cuộc đấu tranh khôi phục p.trào cm về hệ thống t.chức Đ. Đh đề ra 3 nhiệm vụ trc mắt là: củng cố và p.triển Đ; đẩy mạnh cuộc vận động thu phục quần chúng; mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chíên tranh, ủng hộ LX, ủng hộ cm TQ... 8.Trình bày nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng những năm 1939 – 1945? Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đó. H.cảnh l.sử:

-thế giới: Ngày 1-9-39, phát xít Đức tân công Ba Lan, 2 ngày sau A và P tuyến chiến vs Đức, C.tranh thế giới t2 bùng nổ, phát xít ĐỨc lần lượt chiếm các nc Châu Âu,. Đé quốc P lao vào vòng chiến, chinh phú P đac thi hành biện pháp đàn áp ll dân chủ ở tr nc và p.trào cm ở thuộc địa, Mặt trân nhân dân P tan vỡ. ĐCS P bị đặt ra ngoài vòng pháp luật. T6-40, Đức tân công P. Chính phú P đầu hàng Đức. Ngày 22-6-40, quân phát xít Đức tấn công LX. Từ khi phát xít đức xl LX tính chất c.tranh đế quốc chuyển thành c.tranh giữa các ll dân chủ do LX làm trụ cột vs các ll phát xít do Đức cầm đâu -Trong nước: CTTGT2 đã ah mạnh mẽ và trực tiếp đến ĐD và VN. Ngày 28-9-39, Toàn quyền ĐD ra nghị định cấm tuyên truyền cộng sản, cấm lưu hành, tàng trữ tài liệu cộng sản, đặt ĐCSĐD ra ngoài vòng pháp luật, giải tán các hội hữu ái, nghiệp đoàn và tịch thu tài sản của các t.chức đó, đóng cửa các tờ báo và nhà xuất bản, cấm hội họp và tụ tập đông người Tr thực tế, ở VN và ĐD, td P đã thi hành chính sách thời chiến rất trắng trợn. Chúng phát xít hóa bộ máy c.trị, thẳng tay đàn áp p.trào cm của nhân dân, tập trung ll đánh vào ĐCSĐD. Hàng nghìn cuộc khám xét bất ngờ đã diễn ra khắp nơi. 1 số quyền tự do, dân chủ đã giành đc tr thời kỳ 36-39 bị thủ tiêu. Chúng ban bố lệnh tổng động viên, t.hiện c.sách “kinh tế chỉ huy” nhắm tăng cường vơ vét sức ng, sức của để phục vụ c.tranh của đế quốc. Hơn bày vạn thanh niên bị bawtssang P đề làm bia đỡ đạn Lợi dụng P thua Đức, ngày 22-9-40 phát xiest Nhật đã tiến vào LS và đổ vào HP. Ngày 23-9-40, tại HN, P ký hiệp định đầu hàng Nhật. Từ đó nd ta chịu cảnh 1 cố 2 tròng áp bức bóc lột P-Nh. Mâu thuẫn giữa dt ta vs đế quốc, phát xít P-Nh trở nên gáy gắt hơn bjo hết Ndung Kể từ khi CTTGT2 bùng nổ, BCHTWĐ đã hịp hội nghị lần thứ sáu (tháng 11-39), hội nghị lần thứ 7(tháng 11-40) và hội nghị lần thứ 8(tháng 5-41). Trên cơ sở nhận định khả năng diễn biến của CTTGT2 và căn cứ bào tình hình cụ thể tr nước, bchtw đã quyết dịnh chuyển hướng chỉ đạo c.lc như sau: Một là: đưa nhiệm vụ gpdt lên hàng đầu.BCHTW nếu rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nc ta đòi hỏi pải đc giải quyết cấp bách là mẫu thuẫn giữa dt ta vs đế quốc, phat xít P-NH. Bởi “trong lúc này nếu ko giải quyết đc vấn đề dtgp, ko đòi đc độc lạp, tự do cho toàn thể dt, thì chẳng nhg toàn thể quốc gia dt còn chịu mãi kiếp trâu, mà quyền lợi của bộ phận, gc đến vạn năm cũng ko đòi lại đc” Để tập trung cho nhiệm vụ hàng đầu của cm lúc này, bchtw quyết định tạm gác lại khẩu hiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, thay bằng khảu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”… Hai là, quyết định thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp ll cm nhằm mục tiêu gpdt Để tập hợp ll cm đông đảo tr cả nc, bchtw quyết định thành lập Mặt trận VM độc lập đồng mình, gọi tắt là Việt Minh thay cho Mặt trân thống nhất dt phản đế ĐD; đổi tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc (Công nhân cứu quốc, Nông dân cứu quốc, Thanh niên cứu quốc, Phụ nữ cứu quốc, phụ lão cứu quốc, thiếu niên cứu quốc…) để vận động,

thu hút mọi ng dân yn ko phân biệt thành phần, lứa tuổi, đoàn kết bên nhau để cứu Tổ quốc, cứu giống nòi. Để đưa cuộc khởi nghĩa vũ trang đến thắng loiwjm cần pải ra sức p.triển ll cm, bao gồm ll c.trị và ll vũ trang, xúc tiến xd căn cứ địa cm. BCHTW chỏ rỗ việc “chuẩn bị k.nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của Đ ta và dân ta tr giai đoạn hiện tại”. TW quyết định duy trì ll vũ trang Bắc Sơn và chủ trương thành lập những đội du kích hđ phân tan, dung hình thức vũ trang vừa chiến đấu chống địch, bảo vệ nhân dân, vừa p.triển cơ sở cm, tiến tới thành lập khu căn cứ, lấy vùng Bắc Sơn, Võ Nhai làm trung tâm Y nghĩa: Đường lối giương cao ngọn cờ gpdt, đặt n.vụ gpdt lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi ng VN yn tr Mặt trận VM, xd ll c.trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xd căn cứ địa cm và ll vũ trang, là ngọn cờ dẫn đg cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi tr sự nghiệp đánh P, đuổi Nh, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân Trên cơ sở ll c.trị của quần chúng, Đ đã chỉ đạo việc vũ trang cho quần chúng cm từng bc t.chức, xd ll vũ trang nhân dân. Công việc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang diễn ra sôi nổi ở các khu căn cứ và khắp các địa phương tr cả nước, đã cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ p.trào cm quần chúng nhân dân vùng lên đấu tranh gianh chính quyền 9.Trình bày chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần của Đảng Vào cuối năm 1944, đầu năm 45, CTTGT2 bc vào giai đoạn kết thúc. Hồng quân LX quét sạch phát xít Đ ra khỏi lãnh thổ của mình và tiến như vũ bão về phía Béc lin, phát xít Nh lâm vào tình trạng nguy khốn. Mâu thuẫn Nh-P ngày càng gay gắt.Đêm 9-3-1945, Nh đảo chính P để độc chiếm ĐD. Quân P đã nhanh chóng đầu hàng quân Nh. Ngày đêm 9-3-1945, Ban thường vụ TWĐ họp hội nghị mở rộng ở làng Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh). Ngày 12-3-1945, Ban thường vụ TWĐ ra chỉ thị “Nh-P bắn nhau và hành động của chúng ta” Chỉ thị nhận định:Cuộc đảo chính của Nh lật đổ P để độc chiếm ĐD đã tạo ra1 cuộc khủng hoảng c.trị sâu sắc, nhg đk khởi nghĩa chưa thực sự chin muồi. Tuy vậy, hiện đang có nhg cơ hội tốt làm chon hg đk tổng k,nghĩa nhanh chống chin muồi. Chỉ thị xác định: Sau cuộc đảo chính, phát xit Nh là kẻ thù chính, kẻ thù cụ thể trước mắt duy nhất của nhân dân ĐD,vì vậy pải thay khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nh-P” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nh” Chỉ thị chủ trương: Phát động 1 cao trào khánh Nh, cứu nc mạnh mẽ, làm tiền đề cho cuộ tong khởi nghĩa. Mọi hình thức tuyên truyền, cổ động, tổ chức và đấu tranh lúc này pải thay đôi cho thích hợp vs thời kỳ tiền khởi nghĩa như tuyên truyền xung phong, biểu tình tuần hành, bãi công c.trị, biểu tình phá kho thóc của Nh để giải quyết nạn đói, đẩy mạnh xd các đội tự vệ cứu quốc… Chỉ thị nêu rõ phương chấm đấu tranh lúc này phát động chiến tranh du kích, gp từng vùng, mở rộng căn cứ địa Chỉ thị dự kiến những đk thuận lợi để t.hiện tổng khởi nghĩa như khi quân Đồng minh kéo vào ĐD đánh Nh, quân Nh kéo ra mặt trận ngăn cản quân Đồng minh sau so hở. Cũng có thể là cách mạng Nh bùng nổ và chính quyền cm của nhân dân Nh đc thành lập, hoặc Nh bị mất nc như P năm 1940 và quân đội viễn chinh Nh mất tinh thần Đầy mạnh khỏi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận:

Từ giữa tháng 3-1945 trở đi, Cao trào kháng Nh cứu nc đã diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ và phong phú về nội dung cũng như hình thức. Phong trào đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa từng phần đã diễn tr nhiều nơi ở vùng thượng du và trung du BK, VN tuyên truyền gp quân và Cwua quốc quân phổi hợp vs ll c.trị của quần chúng gp hàng loạt xã, châu, huyện thuộc các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kanj, Lạng Sơn, TN, Tuyên Quang Ở Bắc Giang, quần chúng nổi dậy thành lâp ủy ban dân tộc gp ở nhiều làng. Đội du kích Bắc Giang đc thành lập. Ở Quảng Ngãi, cuộc k.nghĩa nổ ra ở Ba Tơ. Đội du kích Ba Tơ đc thành lập Giữa lúc cao trào kháng Nh cứu nc đang dâng lên mạnh mẽ, ngày 15-4-1945, Ban thường vụ TWĐ triệu tạp hội nghị quân sự cm BK tại hiệp Hòa Băn Giang. Hội nghị nhận định:Tình thế đã đặt n.vụ quân sự lên trên tất cả các n.vụ quan trọng và cần kíp trong lúc này. Chúng ra pải tích cực p.triển c.tranh du kích, gây dựng căn cứ địa khanh Nh để chuẩn bị cuộc tổng khởi nghĩa cho kịp thời cơ. Hội nghị đã quyết định thống nhất các ll vũ trang sẵn có thành VNgp quân; q.định xd 7 chiến khu tr cả nc và chủ trương p.triển hơn nữa ll vũ trang và ½ vũ trang… Trong 2 tháng 5 và 6-1945. Các cuộc khởi nghĩa tưng phần liên tục nổ ra và nhiều chiến khu đc thành lập ở cả 3 miền. Ở khu giải phóng và 1 số địa phương, chính quyền nhân dân đã hình thành, tồn tại // vs chính quyền tay sai của phát xít Nh Ngày 4-6-1945, khu giải phóng chính thức đc thành lập gồm hầu hết các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kanj, Lạng Sơn, Tuyên Quang, TN, Hà Giang và 1 số vùng lân cận thuộc tỉnh Bắc Giang, phú thọ, yên bái, vĩnh yên Giữ lúc p.trào quần chúng tr cả nc đang p.triển mạnh mẽ ở cả nông thôn và thành thị, nạn đói đã diễn ra nghiệm trọng ở các tỉnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ do Nh. Hơn 2 triệu đồng bào ta bị chết đói. Xuất phát từ lợi ích sống còn trc mắt của quần chúng, Đ kịp thời đề ra khẩu hiệu “Phá kho thọc, giải quyết nạn đói”. Chủ trương đó đã đ.ứng đúng nguyện vọng cấp bách của nhân dân ta, vì vậy tr 1 thời gian ngắn, Đ đã động viên đc hàng triệu quần chúng tiến lên trận tuyến cm 10.Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa CTTGT2 bs vào giai đoạn kết thúc. Ngày 2-5-1945, Hồng quân LX chiếm Beclin, tiêu diệt phát xít Đức tận hang ổ của chúng. 9-5-1945, phx Đ đầu hàng ko đk. Ở châu Á, phx Nh đang đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn Trc sự ptriển hết sức nhanh chóng của hình hình, TW quýêt định họp hội nghị toàn quốc của Đ tại Tân Trào (Tuyên Quang) từ ngày 13-15/8/1945. Hội nghị nhận định: Cơ hội rất tốt cho ta giành chính quyền đã tới và quyết định phát động toàn dân tổng k.nghiax, giành chính quyền từ táy phx Nh và tay sai, trc khi quân đông minh vào ĐD. Hội nghị chỉ rỏ khẩu hiệu đấu tranh lúc này là: "Phản đối xl"; "Hoàn toàn độc lập"; "Chính quyền nhân dân". Những nguyên tắc để chỉ đạo k.nghĩa là tập trung, thống nhất và kịp thời, pải đánh chiếm ngày nhg nơi chắc thắng, ko kể thành phố hay nông thôn; quân sự và chính trị pải phối hợp; pải tan rã tinh thần quần địch... Hội nghị còn quyết định nhg vấn đề quàn trọng về chính sách đối ngoại và đối nội trong tình hình ms.Về đối nội, sẽ lấy 10 chính sách của Việt Minh làm chính sách cơ bản của chính quyền cm. Về đối ngoạ,t.hiện nguyên tắc bình đẳng, hợp tác, thêm bạn bớt thù, triệt để lợi dụng mẫu thuẫn giữa P-A à Mỹ-Tưởng, hết sức tránh truờng hợp 1 mình pải

đối phó nhiều kẻ thù tr cùng 1 lúc; pải tranh thủ sự ủng hộ của LX, của nhân dân các nc trên thế giới, nhất là nhân dân P và nhân dân TQ. Hội nghị quyết định cử uỷ ban k.nghĩa toàn quốc do Trường Chinh phụ trách và kiện toàn BCHTW Ngay đêm 13-8-1945, uỷ ban k.nghĩa toàn quốc ra lệnh tổng k.nghĩa Ngày 16-8-1945, cũng tại Tân Trào, đại hội quốc dân họp, đại đội nhiệt liệt tán thành chủ trương tổng k.nghĩa của Đ và Mừoi chính sách của Việt Minh, quyết định thành lập uỷ ban gpdt VN Ngay sau đại hội, chủ tịch HCM đã gửi thư kêu gọi đồng bào và chiến sỹ cả nc: "Giờ q.dịnh cho vận mệnh dt ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta ma tự gp cho ta" Dưới sự chỉ đạo của Đ, hơn 20 triệu nhân dân ta đã nhất tề vùng dậy k.nghĩa giành chính quyền. Từ ngày 14-8-1945, các đơn vị gp quân đã liên tiếp hạ đôn của Nh thuộc các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, TN, Tuyên Quang, Yên Bái và hỗ trợ quần chúng tiến lên giành chính quyền. Ngày 18-8-1945, nhân dân các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Phúc Yên, Thái Bình, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng Nam và Khánh Hoà giành chính quyền ở tỉnh lỵ Ngày 19-801945, dưói sự chỉ đạo của Thành uỷ HN, hàng chục vạn quần chúng sau khi sự mít tinh, đã rầm rộ xuống đường biểu tình, tuần hành và mau chóng toả đi các hướng chiếm Phủ Khâm sai, Toà thị chính, Trại lính bảo an, Sở cảnh sát và các công sở của chính quyền bù nhìn. Trc khí thế áp đảo của quần chúng k.nghĩa, hơn 1 vạn quân Nh ở HN tê liệt, ko dám chống cự, Chính quyền về tay nhân dân Thắng lợi của cuộc k.nghĩa ở HN ngày 19-8-1945 có ý nghĩa quyết định đv cả nc, làm cho chính quyền tay sai Nh ở các nơi tê liệt, cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các tỉnh, thành phố khác nổi dậy k.nghĩa giành chính quyền. Ngày 23-8-1845. k.nghĩa giành thắng lợi ở Huế, ngày 25-8-1945, k.nghĩa giành thắng lợi ở Sài Gòn. Chỉ trong vòng 15 ngày (từ ngày 14-28 ) cuộc tổng k.nghĩa đã thành công trên cả nc, chính quyền về tay nhân dân Ngày 2-9-1945 cuộc mit tinh lớn ở Quảng trường Ba Đình, HN, thay mặt chính phủ lâm thời, chủ tích HCM trịnh trọng đọc bản tuyên ngôn độc lập, tuyên bố vs quốc dân đồng bào, vs toàn thể thế giới: Nc VN Dân chủ cộng hoà ra đời. 11.tr.bày nn, kết quả, ý nghĩa, bài học kinh nghiệm của cuộc CMT8 a.Kết quả và ý nghĩa: -Thắng lợi của CMt8 đã đập tan xiềng xích nô lê của td P tr gần 1 thế ký, lật đổ chế độ quân chủ hàng mấy nghìn năm và ách thống trị của phx Nh, lập nên nc VN dân chủ cộng hoà, nhà nc dân chủ đầu tiên ở Đông Nam châu Á. Nhân dân VN từ thân phận nô lệ trở thành ng dân của tự do, làm chủ vận mệnh của mình -Thắng lợi của CMT8 đánh dấu bc p.triển nhảy vọt của l.sử dt VN, đưa dt ta bc vào 1 kỷ nguyên ms: Kỷ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa xh -Vs thắng lợi của CMT8, Đ à nhân dân ta đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của cn ML, cung cấp thêm nhiều kinh nghiệm quý báu cho p.trao đấu tranh gpdt và giành quyền dân chu. -CMT8 thắng lợi đã cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các nc thuộc địa và 1/2 thuộc địa đấu tranh chống cảu nghĩa đế quốc, thực dân giành chính quyền

Đánh giá ý nghĩa của CMT6, Chủ tịch HCM chỉ rõ:"Chẳng nhg gc lao động và nhân dân VN ta có thể tự hào, mà gc lao động và nhg dt bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong cm của các dt thuộc địa và 1/2 thuộc địa, 1 Đ ms 15 tuổi đã lđ cm thành công, đã năm chính quyền toàn quốc b.Nn thắng lợi -CMT8 nổ ra trong bối cảnh quốc tế rất thuận lợi: Kể thù trực tiếp của nd ta là phx Nh đã bị LX và các ll dân chủ thế giới đánh bại. Bọn Nh ở ĐD và tay sai tan rã. Đ ra đã chớp thời cơ đó phát động toàn dân nổi dậy tổng k.nghĩa giành thắng lợi nhanh chóng. -CMT8 là kq tổng hợp 15 năm đấu tranh gian khô của toàn dân ta dưới sự lđ của Đ, đã rèn luyện qua 3 cao trào cm rộng lớn: Cao trào 30-31, Cao trào 36-39 và cao trào gpdt 39-45. Quần chúng cm đc Đ t.chức, lđ và rèn luyện bằng thực tiễn đấu tranh đã trở thành ll chính hùng hậu, có ll vũ trang nhân dân nòng cốt -CMT8 thành công là do Đ ta đã chuẩn bị đc ll vĩ đại của toàn dân đoàn kết tr Mặt trận Việt Minh, dựa trên cơ sở liên minh công nông, dưới sự lđ của Đ -Đ ta là ng tổ chức vàlđ cuộc CMT8. Đ có đg lối cm đúng đắn, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh đoàn kết thống nhất, nắm đúng thời cơ, chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp để áp đảo kẻ thù và quyết tâm lđ quần chúng khởi nghĩa giành chính quyền. Sự lđ của Đ là nhân tố chủ yếu, quyết định thắng lợi của CMT81945 c.Bài học kinh nghiệm Một là,giương cao ngọn cờ độc lập dtm k,hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc và chống pk TR cm dt dân chủ, Đ ta xác định nhiệm vụ chống đế quốc và n.vụ chông pk ko thể tách rời nhau. Trải qua 3 cao trào cm Đ ta nhận thức sâu sắc hơn về mqh gữa 2 n.vụ đó và xác định: Tuy 2 n.vụ ko tách rời nhau nhưg n.vụ chống đế quốc là chủ yếu nhất, n.vụ chống pk pải phục tùng n.vụ chống đế quốc và pải t.hiện từng bc vs nhg khẩu hiệu cụ thể như: giảm tô, giảm tức, chia ruộng đất công, chia ruộng đất của bọn phản động cho nong dân nghèo, tiến tới cải cách ruộng đất. Khi CTTGT2 nổ ra, D chủ trương chĩa mũi nhọn của cm vào đế quốc, phx Nh-P va bè lũ tay sai nhắm tập trung giải quyết yc chủ yếu, cấp bách của cm là gpdt. Thắng lợi của CMT8 là thắng lợi của sự k.hợp đúng đắn 2 n.vụ chống đế quốc và chống pk Hai là, toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công-nông CMT8 thắng lợi là nhờ cuộc đấu tranh yn anh hùng của hơn 20 triệu ng VN. Nhưg cuộc nổi dậy của toàn dân chỉ có thể t.hiện đc khi có đạo quân chủ lực là gc công nhân và gc nông dân dưới sự lđ của Đ. Đạo quận chủ lực này đc xd, củng cố qua 3 cao trào cm và lớn mạnh vượt bậc tr tổng k.nghĩa. Dựa trên đạo quân chủ lực làm nền tảng, Đ xd đc khối đại đoàn kết dt, động viên toàn dân Tổng k.nghĩa thắng lợi. Ba là, lợi dụng mâu thuận tr hàng ngũ kẻ thù Đ ta lợi dụng đc mâu thuẫn giữa c.nghĩa đế quốc và c.nghĩa phx, mâu thuẫn giữa c.nghĩa đế quốc và 1 bộ phận thế lực địa chủ pk, mâu thuẫn tr hàng ngũ nguỵ quyền tay sai của P và của Nh, cô lập cao độ kẻ thù chính là bọn đế quốc, phx và bọn tay sai phản động; tranh thủ hoặc trung lập nhg phần tử lừng chừng. Nhờ vậy, CMT8 đã giành đc thắng lợi nhanh gọn, ít đổ máu. Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cm và biết sử dụng bạo lực cm 1 cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nc cũ, lập ra bộ máy nhà nc của nhân dân

Tr CMT8, bạo lực của cm là sự k.hợp chặt chẽ giữa ll c.trị vs ll vũ trang; k.hợp nổi dậy của quần chúng vs tiến công của ll vũ trang cm ở cả nông thôn và thành thị, tr đó vai trò q.định là các cuộc k.nghĩa ở HN, Huế, SG. CMT8 là kq của sự k.hợp tất cả các hình thức đấu tranh k.tế và c.trị, hợp pháp và ko hợp pháp của quần chúng, tư thấp đến cao, từ 1 số địa phương lan rộng khắp cả nc, từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng k.nghĩa, đập tan bộ máy nhà nc của gc thống trị, lập ra bộ máy nhà nc của nhân dân Năm là, nẵm vững nghệ thuật k.nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ Đ ta coi k.nghĩa là 1 nghệ thuật, vừa vận dụng ng.lý của cn ML và kinh nghiệm của cm thế giới, vừa tổng kết nhg kinh nghiệm của cuộc k.nghĩa ở nc ta. Tr nhiều văn kiện của Đ năm 1939 đến nửa đầu năm 1945, Đ chỉ ra nhg điều kiện, thời cơ cho tổng khởi nghĩa thắng lợi. CMT8 thắng lợi chứng tỏ Đ đã chọn đúng thời cơ. Đó là lúc bọn cầm quyền phx ở ĐD hoang mang đến cực độ sau khi Nh đầu hàng; nhân dân ta ko thể sống nghèo khổ như trc đc nữa. Đ đã chuẩn bị sẵn sàng các mặt về chủ trương, ll và tập dượt qua Cao trào chống Nh, cứu nc. Đó là nhg đkchủ quan cho tổng k.nghĩa giành chính quyền tr cả nc thắng lợi Sáu là, xd 1 Đ ML đủ sức lđ tổng k.nghĩa giành chính quyền. Đ ta ngay từ đầu đã xđ đúng đg lối, c.lc và sách lược cm, đồng thời ko ngừng bổ sung.p.triển đg lôi c.lc và sách lựơc tr từng thời kỳ cm. Điều đó đòi hỏi Đ pải biết vận dụng sáng tạo cn ML vào hoàn cảnh cụ thể của nc ta, kịp thời tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cm. Đ ra rất coi trọng việc quán triệt đg lối, chủ trương tr đảng viên và quần chúng cm, ko ngừng đấu tranh khắc phục những khuynh hướng lệch lạc. Đ chăm lo công tác tổ chức, cán bộ, giáo dục rèn luyện cán bộ, đảng viên ý chí bất khuất, phẩm chất c.trị và đạo đức cm. Đ biết phát huy triệt để vai trò của Mặt trận Việt Minh 12.t.bày hoàn cảnh nc ta sau CMT8 Sau CMT8 thành công, nc VN dân chủ cộng hoà ra đời, công cuộc xd và bảo vệ đất nước của nhân dân ta đứng trc bối cảnh vừa có những thuận lợi cơ bản, vừa gặp pải nhiều khó khăn to lớn, hiểm nghèo Thuận lợi cơ bản là trên thế giới, hệ thống xhcn do LX đứng đầu đc hình thành. P.trào cm gpdt có đk p.triển, trở thành 1 dòng thác cm. P.trào dân chủ và hoà bình đang vươn lên mạnh mẽ. Ở tr nc, chính quyền dân chủ nhân dân đc thành lập, có hệ tư thống TW đến cơ sở. Nhân dân lao động đc làm chủ vận mệnh của đất nc. LL vũ trang nhân dân đc tăng cuờng. Toàn dân tin tưởng và ủng hộ Việt Minh, ủng hộ Chính phủ VN dân chủ cộng hoà do HCM làm chủ tịch Khó khăn nghiệm trọng là hậu quả do chế độ cũ để lại như nạn đói, nạn dốt nặng nề, ngân quỹ quốc gia trống rỗng. Kinh nghiệm quản lý đất nc của cán bộ các cấp còn non yếu. Nền độc lập của nc ta chưa đc quốc gia nào trên t.giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao. Vs danh nghĩa Đồng minh đến tước khí giới của phx Nh, quan đội các nc đế quốc ồ ạt kéo vào chiếm đóng VN và khuyến khích bọn Việt gian chống phá chính quyền cm nhằm xoá bỏ nền độc lập và chia cắt nc ta. Nghiêm trọng nhất là quân Anhm P đã đồng loã vs nhau nổ súng đánh chiếm SG, hòng tách Nam Bộ ra khỏi VN. "Giặc đói, giặc dốt va giặc ngoaij xâm" là nhg họa đv chế độ ms, vận mệnh dt như "ngàn cân treo sợi tóc", tổ quốc lâm nguy

13.Chủ trương kc kíên quốc của Đ -H.cảnh nc ta sau cmt8 -Ngay 25-11-1945, BCHTWĐ ra chỉ thị về kc kiến quốc, vạch con đuờng đi lên cho cm VN tr giai đoạn ms. Chủ trương kc kiến quốc của Đ là: +Về chỉ đạo chiến lc, Đ xác định mục tiêu pải nêu cao của cm VN lúc này vẫn la dt giải phóng, khẩu hiệu lúc này là" Dt trên hết.Tổ quốc trên hết", nhưng ko pai là giành độc lập mà là giữ vững độc lập +Về xđ kẻ thù, Đ phân tích âm mưu các nc đế quốc đv ĐD và chỉ rõ "Kẻ thù chính của ta lúc này là td P xl, pải tập trung ngọn lửa đ.tranh vào chúng". Vì vậy, pải "lập Mặt trận dt thống nhất chống td P xl", mở rộng Mặt trận Việt Minh nhàm thu hút mọ tầng lớp nhân dân; thống nhất mặt trận Việt-Miên-Lào... +Về p.huớng, n.vụ, Đ nêu lên 4 n.vụ chủ yếu và cấp bách khẩn trương t.hiện là: "củng cố chính quyền chống td P xl, bài trư nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân".Đ chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, t.hiện khẩu hiệu "Hoa-Việt thân thiện" đv quân đội Tưởng Giới Thạch và "Độc lập về c.trị, nhân nhuợng về k.tế" đv P Chỉ thị về kc kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng. Chỉ thị xđ đúng kẻ thù chính của dt VN là td P xl. Đã chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về c.lc và sách lc cm nhất là nếu rõ 2 nv c.lc ms của cm VN sau CMT8 là xd đất nc đi đôi vs bảo vệ đất nc. Đề ra nhg n.vụ, biện pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại để khắc phục nạn đói, nạn dốt, chống thù tr giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cm. Nhg nd của chủ trương kc kiến quốc đc Đ tập trung chỉ đạo t.hiện trên thực tế vs tinh thần kiên quyết, khẩn trương, linh hoạt, sáng tạo, trc hết là tr giai đoạn tư t9-1945 đến cuối năm 46 14.t.bày kq, ý nghĩa, nn thắng lợi và bài học kinh nghiệmc của chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng của Đảng giai đoạn 1945 -1946. Cuộc đ.tranh t.hiện chủ trương k.chiến kiến quốc của Đ giai đoạn 45-46 đã diễn ra gay go, quyết liệt trên tất cả các lĩnh vực c.trị, ktế, vhoá, q.sự, ngoại giao và đã giành đc nhg kq hết sức to lớn -Về c.trị-xh: Đã xd đc nền móng cho 1 chế độ xh ms-chế độ dân chủ nhân dân vs đầy đủ các yếu tố cấu thành cần thiết. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp đc thành lập thông qua phổ thông bầu cử Hiến pháp ban hành, Bộ máy chính quyền từ TW đến làng, xã và các cơ quan tư pháp, toà án, các công cụ chuyên chính như Vệ quân đoàn, CAND đc thiết lập và tăng cường. Các đoàn thể nhân dân như Mặt trận Việt Minh, Hội liên hiệp quốc dân VN, Tổng công đoàn VN, Hội liên hiệp phụ nữ VN đc xd và mở rông. Đ dân chủ VN, Đ Xh VN đc thành lập. -Về ktế-vhoá: Đã phát động p.trào tăng gia sản xuất, cứu đói, xoá bỏ các thứ thuế vô ly chủa chế độc cũ, ra sắc lệnh giảm tô 25%, xd ngân quỹ quốc gia. Các lĩnh vực sx đc phục hồi. Cuối năm 45, nạn đói cơ bản đc đẩy lùi, năm 46 đời sống nhân dân đc ổn định và có cải thiện. T11-46, giấy bạc "Cụ Hồ" đc phát hành. Đã mở lại các trường lớp và tổ chức khai giảng năm học ms. Cuộc vận động toàn dân xd nền vhoá ms đã bs đầu xoá bỏ đc nhiều tệ nạn xh và tập tục lạc hậu. P.trào diệt dốt, bình dân học vụ đc t.hiện sôi nổi. Cuối năm 46, cả nc đã có thêm 2,5 triệu ng biết viết, biết đọc

-Về bảo vệ chính quyền cm: Ngày từ khi td P nổ súng đánh chiếm SG và mở rộng phạm vi chiếm đóng ra các tỉnh Nam Bộ, Đ đã kịp thời lđ nhân dân Nam Bộ đứng lên kc và phát động ptrào Nsm tiên chi viện Nam Bộ, ngăn ko cho quân P đánh ra Trung Bộ. Ở miền Bắc, bằng chủ trương lợi dụng mâu thuẫn tr nội bộ kẻ thù, Đ và chính phủ đã t.hiện sách lược nhân nhượng vs quân đội Tưởng và tay sai của chúng để giữ vững chính quyền, tập trung ll chống P ở miền Nam. Khi P-Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-46), thoả thuận mua bán quyền lợi vs nhau, cho P kéo quân ra Bắc, Đ lại mau lẹ chỉ đạo chọn giải pháp hoà hoãn, dàn xếp vs P để buộc quân Tưởng rút về nc. Hiệp định sơ bộ 6-3-46 cuộc đàm phán ở Đà Lạt, ở Phôngtennơbờlô, Tạm ước 14-9-46 đã tạo đk cho quân dân ta có thêm thời gian để chuẩn bị cho cuộc đấu tranh ms. -Ý nghĩa của những thành quả đấu tranh nói trên là đã bảo vệ đc nêng độc lập của đất nc, giữ vững chính quyền cm; xd đc những nền móng đầu tiên và cơ bản cho chế độ mới, chế độ VN Dân chủ cộng hoà; chuẩn bị đc những đk cần thiết, trực tiếp cho cuộc kc toan quốc sau đó Nn thắng lợi: Có đc những thắng lợi quan trọng đó là do Đ đã đánh giá đúng tình hình nc ta sau CMT8, kịp thời đề ra chủ trương kc, kiến quốc đúng đắn; xd và phát huy đc sức mạnh của khối đại đoàn kết dt; lợi dụng đc mẫu thuẫn tr hàng ngũ địch... Bài học kinh nghiệm tr hoạc định và chỉ đạo t.hiện chủ trương kc kiến quốc tr giai đoạn45-46 là: Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân đễd và bảo vệ chính quyền cm.Triệt để lợi dụng mâu thuẫn tr nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, coi sự nhân nhượng có nguyên tắc vs kẻ thù cũng là biện pháp đ.tranh cm cần thiết tr hoàn cảnh cụ thể. Tận dụng khả năng hoà hoãn để xd ll, củng cố chính quyền nhân dân, đồng thời đề cao cảnh giác, sẵn sàng ứng phó vs khả năng c.tranh lan ra cả nc khi kẻ địch bội ước. 15.Tr.bày quá trình hình thành và nội dung đg lối kc Hoàn cảnh lsử: -Thuận lợi của nhân dân ta khi bs vào cuộc kc chống td P xl là ta chiến đấu để bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc và đánh địch trên đất nc mình có chính nghĩa, có "thiên thời, địa lợi, nhân hoà". Ta cũng đã có sự chuẩn bị cần thiết vè mọi mặt nên về lâu dài ta sẽ có khả năng đánh thắng quân xl. Tr khi đó, td P cũng có nhiều khó khắn về c.trị, ktế, qsự ở tr nc và tại ĐD ko dễ gì có thể khắc phục ngay Khó khăn của ta là tương quan ll q.sự ýêu hơn địch. Ta bị bao vây bốn phía, chưa đc nc công nhân, giúp đỡ. Còn quân P lại có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng đc 2 nc Camphuchia, Lào và 1 số nơi ở Nam Bộ VN, có quân đội đứng chân tr các thành thị lớn ở miền Bắc. Quá trình hình thành: Đường lối kc của Đ đc hình thành, bổ sung, hoàn chinh qua thực tiễn Ngay sau CMT8 thành công, tr chỉ thị về kc kiến quốc, Đ đã nhận định kẻ thù chính, nguy hiểm nhất của dt ta là td P xl, pải tập trung mũi nhọn đ,tranh vào chúng. Tr quá trinh chỉ đạo cuộc kc ở Nam Bộ, TWĐ và HCM đã chỉ đạo k.hợp đ.tranh c.trị, qsự vs ngoại giao để làm thất bại âm mưu của P định tách Nam Bộ ra khỏi VN Ngày 19-10-46, Thườn vụ TWD mở Hội nghị Quân sự toàn quốc lần thứ nhất, do Tổng bí thư Trừơng Chinh chủ trì. Xuất phát từ nhận định "ko sớm thì muộn, P sẽ đánh mình và mình cũng nhất định pải đánh p", Hội nghị đề ra nhg chủ trương, biện pháp cụ thể cả

về tư tưởng và tổ chức để quân dân cả nc sẵn sàng bc vào cuộc chiến đấu mới. Tr chỉ thị Công việc khẩn cấp bây giờ (-11-46), HCM đã nêu lên nhg việc có tầm chiến lược, toàn cục khi bc vào cuộc kc và khẳng định lòng tin vào thắng lợi cuối cùng. Đường lối toàn quốc kc của Đ đc hoàn chỉnh và thể hiện tập trung tr 3 văn kiện lớn đc soạn thảo và công bố ngay trứơc và sau cuộc kc toàn quốc bùng nổ. Đó là văn kiện Toàn dân kc của TWĐ (12-12-46). Lời kêu gọi toàn quốc kc của HCM (19-12-46) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh Nội dung: -Mục đích kc: Kế tục và phát triển sự nghiẹp cmt8, "Đánh phản động td P xl; giành thống nhất và độc lập" -Tính chất kc: Cuộc kc của dt ta là 1 cuộc c.tranh cm của nhân dân, c.tranh chính nghĩa. Nó có tính chất toàn dân, toàn diện và lâu dài. Là 1 cuộc c.trah tíên bộ vi tư do, độc lập, dân chủ và hoà bình. Đó là cuộc kc có tc dân tộc giải phóng và dân chủ ms. -Chính sách kc: Liên hiệp vs dt P, chống phản động td P. Đoàn kết vs Miên, Lào và các dt yêu chuộng hoà bình, tự do. Đoàn kết chặt chẽ tòan dân. T.hiện toàn dân kc... Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt -C.trình và n.vụ kc: Đoàn kết toàn dân. T.hiện quân, chính, dân nhất trí... Động viên nhân lực, vật lực, tài lực, t.hiện toàn dân kc, toàn diện kc, trường kỳ kc... Giành quyền độc lập, bảo vệ lãnh thổ, thống nhát Trung Nam Bắc. Củng cố chế độ hoà bình dân chủ... Tăng gia sx, t.hiện kinh tế tự túc. -Phương châm tiến hành kc: Tiến hành cuộc c.tranh nhân dân, t.hiện kc toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính -Kc toàn dân: Bất kỳ đàn ông đàn bà ko chia tôn giáo, đảng phái, dt, bất kỳ ng già, ng trẻ. Hễ là ng VN thì pải đứng lến đánh td P, t.hiện mỗi ng dân là 1 chiến sỹ, mỗi làng xóm là 1 pháo đài. -Kc toàn diện: Đánh địch về mọi mặt: C.trị, qsự, ktế, vhoá, ngoại giao +C.trị: T.hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xd Đ, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; Đoàn kết vs Miên, Lào và dt yeu chuộng tự do, hoà bình +Về qsự: T.hiện vũ trang toàn dân, xd ll vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, gp nhân dân và đất đai, t.hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy, là "Triệt để dùng du kích, vận động chiến. Bảo toàn thực lực, kc lâu dài... Vừa đánh vừa võ trang thêm; vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ" +Về ktế: Tiêu thổ kc, xd ktế tự cung tự túc,tập trung p.triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng +về vhoá: Xoá bỏ choá td, pk, xd nền vhoá dân chủ ms theo 3 quy tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng +Về ngoại giao: t.hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực. Liên hiệp vs dt P, chống phản động td P, sẵn sàng đàm phán nếu P công nhận VN độc lập -Kc lâu dài (trường kỳ): Là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của P, có thời gian phát huy yếu tố "thiên thời, địa lợi, nhân hoà" của ta, chuyển hoá tương quan ll tư chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ t mạnh hơn địch, đánh thắng địch -Dựa vào sức mình là chính: "Pải tự cấpm tự túc về mọi mặt, vi ta bị bao vây 4 phía, chưa đc nc nào giúp đỡ nên pải tự lực cánh sinh. Khi nào có đk ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ của các nc, song lúc đó ko đc ỷ lại Triển vọng kc: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định thắng lợi

Đường lối kc của Đ vs nhg nd cơ bản như trên là đúng đắn và sáng tạo, vừa kế thừa đc kinh nghiệm của tổ tiên, đúng vs nglý ML, vừa phù hợp vs thực tế đất nc lúc bấy giờ. Đường lối kc của Đ đc công bố sớm có tác dụng đưa cuộc kc nhanh chóng đi vào ổn định và p.triển đúng hướng, từng bước đi tới thắng lợi vẻ vang 16. Trình bày đg lối chống td P củaĐ đc thông qua đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 (2-1951) Đầu năm 1951, tình hình trên thế giới và cm ĐD có nhiều chuyển biến ms. Nc ta đã đc các nc xhcn công nhận và đặt quan hệ ngoại giao. Cuộc kc của nhân dân 3 nc ĐD đã giành đc nhg thắng lợi q.trọng. Song lợi dụng tình thế khó khăn của td P, đế quốc Mỹ đã can thiệp trực tiếp vào cuộc c.tranh ĐD. điều kiện lsử đặt ra yc bổ sung và hoàn chỉnh đg lối cm, đưa cuộc c.tranh đến thắng lợi. Đáp ứng nhu cầu đó, t2-1951, ĐCSĐD đã họp đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 tại Tuyên Quang. Báo cáo hoàn thành gpt, p.triển dân chủ nhân dân, tiến tới cnxh do tổng bí thư Trường Chinh trình bày tại đại hội của Đ Lao động VN đã kế thừa và p.triển đg lối cm tr các cương lĩnh c.trị trc đây của Đ thành đường lối của cm dân tộc dân chủ nhân dân Nội dung -Tính chất xh: Xh VN hiện nay gồm có 3 tính chất: Dân chủ nhân dân, 1 phần thuộc địa và 1/2 pk. 3 tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau. Nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa. Mâu thuẫn đó dđng đc giải quyết tr quá trình kc của dt VN chống td P và bọn can thiệp -Đối tượng cm: cm VN có 2 đối tượng. Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xl, cụ thể lúc này là đế quốc P và bọn can thiệp Mỹ. Đối tượng phụ hiện nay là pk, cụ thể lúc này là pk phản động -Nvụ cm: Nhiệm vụ cơ bản hiện này của cm VN là đánh đuổi bọn đế quốc xl, giành độc lập và thống nhất thật sự và nửa pk,làm cho ng cày có ruộng,p.triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho cnxh. Ba nv đó khăng khít vs nhau. Song nv chính trc mắt là hoàn thành gpdt. Cho nên lúc này pải tập trung ll vào việc kc để quyết thắng quân xl -Động lực cm: Gồm "công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản tri thức và tư sản dân tộc;ngoài ra là nhg thân sĩ (địa chủ) yn và tiến bộ. Nhg gc, tầng lớp và phần tử đó họp thành nhân dân. Nền tảng của nhân dân là công, nông là lao động trí thức -Đ2 cm: Giải quyết nhg nv cơ bản noó trên do nhân dân lao động làm động lực,công nông vào lao động trí thức làm nền tảng và gc công nhân lđ, cm VN hện nay là 1 cuộc cm dân tộc dân chủ nhân dân. CM đó ko pải là cm dân chủ tư sản lối cũ cũng ko pải là cm xhcn mà là 1 thứ cm dân chủ tư sản lối ms tiến triển thành cmxhcn -Triển vọng cm: Cmdt dân chủ nhân dân VN nhất đinh sẽ đưa VN tiến lê xnch -Con đg đi lên xhcn: Đó la 1 con đg đ.tranh lâu dài, đại thể trải qua 3 giai đoạn: gia đoạn thứ 1, nv chủ yếu là hoàn thành gpdtl giai đoạn thứ , nv chủ yếu là xoá bỏ nhg di tích pk vưa 1/2 pk,t.hiện triệt để ng cày có ruộng, p.triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân; giai đoạn 3, nv chủ yếu là xd cơ sở cho cnxh, tiến lên t.hiện cnxh. Ba giai đoạn ấy ko thể tách rời, mà mật thiết liên hệ xen kẽ lẫn nhau -Gc lđ và mục tiêu của Đ: Ng lđ cm là gc công nhân. Đảng lđ VN là Đ của gc công nhân và nhân dân lao động VN. Mục đích của Đ là p.triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế đôk xhcn ở VN để t.hiện tự do, hạnh phúc cho gc công nhân, nhân dân lao động và tất cả các dt đa số, thiếu số ở VN

-Chính sách của Đ: Có 15 chính sách lớn nhằm p.triển chế độ dân chủ nhân dân, gây mầmmống cho cnxh và đẩy mạnh kc đến thắng lợi. -Quan hệ quốc tế: VN đứng về phe hoà bình và dân chủ, pải tranh thủ sự giúp đỡ của các nc xhcn, và nhândân thế giới, của TQ, LX; t.hiện đoàn kết Việt-Trung và ViệtMiên-Lào 17.p.tích nn thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kc chống td P NN thắng lợi: Thắng lợi của cuộc kc chống td P và can thiệp Mỹ là kq tổng hợp của nhiều nn trong đó nổi bật là -Có sự lđ vững vàng của Đ, vs đường lối kc đúng đắn đã huy động đc sức mạnh toàn dân đáng giặc; có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp tr mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi-Mặt trận Liên Việt, đc xd trền nền tàng khối liên minh công nông và trí thức vững chắc -Có ll vũ trang bao gồm 3 thức quân do Đ ta trực tiếp lđ ngày càng vững mạnh, chiến đấu dũng cảm, mưu lược, tài trí,là ll q. định tiêu diệt địch trên chiến trường, đè bẹp ý chí xl của địch, gp đất đai của Tổ quốc -Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân đc giữ vững, củng cố và lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kc và xd chế độ ms -Có sự liên minh đoàn kết đấu keo sơn giữa 3 dt VN, Làn, Cam cùng chống 1 kẻ thù chung, đông thời có sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của TQ, LLLX các nước xhcn, các dt yêu chuộng hoà bình trên t,giới kể cả nhân dân tiến bộ P Bài học kinh nghiệm: trải qua q.trình lđ, tổ chức cuộc kc kiến quốc, Đ đã tích luỹ đc nhiều kinh nghiệm quan trọng -T1, đề ra đường lối đúng đắn và quán triệt sâu rộng đường lối đó cho toàn Đ, toàn quân, toàn dân t.hiện, đó là đường lối c.tranh nhân dân, khánh chiến toàn dân, toàn diện lâu dài vào sức mạnh của chính mình -T2, k.hợp chặt chẽ, đúng đắn nv chống đế quốc vs nhiệm vụ chống pk và xd chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho cnxh, tr đó nhiệm vụ tập trung hàng đầu chống đế quốc, gpdt, bảo vệ chính quyền cm. -T3, t.hiện phương châm vừa kc vừa xd chế độ ms, xd hậu phuơng ngày càng vững mạnh để có tiềm lực mọi mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc kc -T4 quán triệt tư tưởng chiến luợc kc gian khổ và lâu dài, đồng thời tích cực, chủ động đề ra và t.hiện p.thức tiến hành c.tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo.k.hợp đấu tranh quân sự vs đấu tranh ngoại giao, đưa kc đến thắng lợi -T5, tăng cương công tác xd Đ, nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lđ của Đ tr c.tranh 18.t.bày bối cảnh lsử của cm VN sau t7-1954 -Thuận lợi: Hệ thống xhcn tiếp tục lớn mạnh cả về ktế,qsự,kh-kt, nhất la LX; ptrào gpdt tiếp tục p.triển ở Châu Á, châu Phi và các khu vực Mĩ Latinh; p.trào hoà bình, dân chủ lên cao ở các nc t bản cn; miền Bắc đc hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa vững chắc cho cả ncl;thế và lực của cm đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kc; có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam -Khó khăn: Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, qsự hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ thế giới vs các ch.lc toàn cầu cm; thế giới bs vào giai thời kỳ c.tranh lạnh, chạy đua vũ trang

giữa 2 phe xhcn và tbcn; xuất hiện sự bất đồng tr hệ thống xhcn, nhất là giữa LX và TQ; đất nc ta bị chia làm 2 miền, ktế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc điạ kiểu ms của Mỹ và đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tíêp của nhân dân ta 19.T.bày quá trình hình thành, nd và ý nghĩa của đường lối chống Mỹ cứu nc (54-64) -Bối cảnh lsử: Thuận lợi,khó khăn - Quá trinh hình thành Yc bức thiết đặt ra cho Đ ta sau t7-54 là pải đề ra đc đg lối đúng đắn, vừa phù hợp vs tình hình mỗi miền, tình hình cả nc, vừa phù hơp vs tình hình chung của thời đại T9-54,Bộ c.trị ra nghị quyết về tình hình ms, nv ms và chính sách ms của Đ. Nghị quyết đã chỉ ra nhg đ2 chủ yếu của tình hình tr lúc cm VN bc vào 1 giai đoạn ms là: từ chiến tranh chuyển sang hoà bình; nc nhà tạm chia làm 2 miền; từ nông thôn chuyển vào thành thị; từ phân tán chuyển sang tập trung Tại hội nghị lần thứ 7 (t3-1955) và lần thứ 8(t8-1955) TWĐ nhận định: Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai,củng cổ hoà bình, t.hiên thống nhát, hoàn thành độc lập và dân chủ, điều cốt lõi là pải ra sức củng cố miền Bắc, đồng thời giữa vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam T12-1957 tại hôi nghị TƯ lần thứ 13, đg lối tiến hành đồng thời 2 ch.lc cm đc xđ: Mục tiêu và nv cm của toàn Đ, toàn dân ta hiện nay là: Củng cố mìên Bắc, đưa miền Bắc tiến dân lên cnxh. Tiếp tục đấu tranh để t.hiện thống nhất nc nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ = pp hoà bình T1-1959 hội nghị TW họp lần thứ 15 họp bàn về cm miền Nam. Sau nhiều lần họp và thảo luận BCHTW đã ra nghị quyết về cm miền Nam. TWĐ nhận định: hiện nay:”hiện nay, cm dt dân chủ nhân dân ở miền Nam. Hai n.vụ c.lc đó tuy tính chất khác nhau, nhưng q.hệ hữu cơ vs nhau… nhằm p.hướng chung là giữ vững hòa bình, t.hiện thống nhất nc nhà, tạo đk thuận lợi để đưa cả nc VN tiến lên cnxh”. N.vụ cơ bản của cm VN ở mien Nam là “giả phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và pk, t.hiện độc lập dân tộc và ng cày có ruộng đất,hoàn thành cmdt dân chủ ở miền Nam”. “Con đg p.triển cơ bản của cm VN ở miền Nam là k.nghĩa giành c.quyền về tay nhân dân”. Đó là con đg “lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào ll c.trị của quuần chúng là chủ yếu, k.hợp vs ll vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và pk, dựng lên c.quyền cm của nhân dân”. Tuy vậy, cần thấy rằng cm ở miền Nam vẫn có khả năng hòa bình p.triển, tức là khả năng dần dần cái biến tình thế, dần dần thay đổi cục diện c.trị ở miền Nam có lợi cho cm. “Khả năng đó hiện nay rất ít, song Đ ta ko gạt bỏ khả năng đó, mà cần ra sức tranh thủ khả năng đó” Đại hội lần thứ III của đ họp tại thủ đô HN từ ngày 5-10/9/60. Đại hội đã hoàn chỉnh đg lối c.lc chung cho cm VN tr giai đoạn ms. Cụ thể là: -N.vụ chung: “tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, đẩy mạnh cm xhcn ở miền Bắc, đồng thời đẩy mạnh cm dt dân chủ nhân dân ở miền Nam, t.hiệ thống nhất nc nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xd 1 nc VN hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp phần tăng cường phe xhcn và b.vệ hòa bình ở ĐNA và t.giới” +n.vụ c.lc:”cm VN tr giai đoạn hiện tại có 2 nv c.lc: Một là tiến hành cm xhcn ở miền Bắc.Hai là, gp miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, t.hiện thống nhất nc nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ tr cả nc. N.vụ cm ở miền Bắc và n.vụ cm ở

miền Nam thuộc 2 c.lc khác nhau, mỗi nv nhằm giải quyết yc cụ thể of mỗi miền tr h.cảnh nc nhà tạm thời bị chia cắt. Hai n.vụ đó lại nhằm giải quyết mâu thuẫn chúng của nc giữa nhân dân ta và bọn tay sai của chúng, t,hiện mục tiêu chung trc mắt là hòa bình thống nhất Tổ quốc. +Mqh of cm 2 miền: do cùng t.hiện 1 mục tiêu chung nên “2 n.vụ c.lc ấy có q,hệ mật thiết vs nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau” +Vai trò, n.vụ cm mỗi miền đv cm cả nc: CM xhcn ở miền B có n.vụ xd tiềm lực và b.vệ căn cứ địa của cả nc, hậu thuẫn cho cm miền N, ch.bị cho cả nc đi lên cnxh về sau, nên giữ vai trò q.định đv sự p.triển của toàn bọ cm VN và đv sự nghiệp thống nhất nc nhà. Cm dt dân chủ nhân dân ở miền N giữ v.trò q.định trự c tiếp đv sự nghiệp gp miền N khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, t.hiện hòa bình thống nhất nc nhà, h.thành n.vụ cm dt dân chủ nhân dân tr cả nc +Con đg thống nhất đất nc: Tr khi t.hành đồng thời 2 c.lc cm Đ kiên trì con đg hòa bình thống nhất theo tinh thần hiệp nghị Gionevo, sẵn sang t.hiện thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất VN, vì đó là con đg tránh đc sự hao tổn xương máu cho dt ta và phù hợp vs xu hướng chúng của t.giới. “Nhưng chúng ta pải luôn2 nâng cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó vs mọi tình thế. Nếu đế quốc Mỹ và bọn tay sai của chúng liều lĩnh gây ra c.tranh hòng xl miền B, thì nhân dân cả nc ta sẽ kiên quyết đứng dậy đánh bại chúng, hoàn thành độc lập và thống nhất tổ quốc. +Triển vọng cm: Cuộc đấu tranh nhằm t.hiện thống nhất nc nhà là 1 q.trình đấu tranh gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài chống đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai của chúng ở miền N. Thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta, N-B nhất định sum họp 1 nhà, cả nc sẽ đi lên cnxh -Ý nghĩa: +đg lồi thế hiện tư tưởng c.lc của Đ là giương cao ngọn cờ độc lập dt và cnxh, vừa phù hợp vs miền B, vừa phù hợp vs N, vừa phù hợp vs cả nc VN và phù hợp vs tình hình q.tế, nên đã huy động và k.hợp đc sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến, sức mạnh cả nc sức mạnh của 3 dòng thác cm trên t.giới, tranh thủ đc sự đồng tình giúp đỡ của cả LX và TQ. Do đó đã tạo ra đc sức mạnh tổng hợp để dt ta đủ sức đánh thắng đế quốc Mỹ xl, gp miền N, thống nhất đất nc +Đặt tr bối cảnh VN và quốc tế lúc bấy giờ đg lối chung của cm VN đã thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đ ta tr việc giải quyết những vấn đề ko có tiền lệ l.sử, vừa đánh đúng thực tiễn VN, vừa phù hợp vs lợi ích của nhân loại và xu thế của thời đại. +Đg lối c.lc chung cho cả nc và đg lối cm ở mỗi miền là cơ sở để Đ chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành đc những thành tựu to lớn tr xd cnxh ở miền B và đấu tranh thắng lợi chống các c.lc chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai miền N 20.t.bày quá trình hình thành, nd, ý nghĩa đg lối chống Mỳ cứu nc (65-75) -Q.trình hình thành và nọi dung đường lối Khi đế quốc Mỹ tiến hành c.lc “c.tranh đặc biệt” ở miền N, các hội nghị của Bộ c.trị đầu năm 61 và đầu năm 62 đã nêu chủ trương giữ vững và p,triển thế tiến công mà ta đã giành đc sau cuộ “đồng khởi” năm 60, đưa cm miền Nam từ khởi nghĩa tưng phần p.triển thành c.tranh cm trên quy mô toàn miền. Bộ c.trị chủ trương k.hợp khởi nghĩa của quần chúng vs c.tranh cm, giữ vững và đẩy mạnh đ.tranh c.trị, đồng thời p.triển

đ,tranh vũ trang lên 1 bc ms, ngang tầm vs đ.tranh c.tri. T.hành k.hợp đ.tranh q.sự và đ.tranh c.trị //, đẩy mạnh đánh địch -= 3 mũi giap công: q/sự. c.trị, binh vận. Vận dụng phương châm đ.tranh phù hợp vs đ2 từng vùng c.lc: rừng núi, đồng =, thành thị Hội nghị twđ lần thứ 9 _t11-1963), ngoài việc xác định đúng đắn quan điểm q.tế, hướng hđ đối ngoại vs k.hợp sức mạnh dân tộc vs sức mạnh thời đại để đánh Mỹ và thắng Mỹ, còn quyết định nhiều vấn đề quan trọng về cm miền Nam. Hội nghị tiếp tục kđ đấu tran chính trị, đấu tranh vũ trang đi đôi, cả 2 đều có vai tròquyết định cơ bản. Đv miền Bắc, Hội nghị tiếp tục xác định trách nhiệm là căn cứ địa, hậu phương đv cm miền Nam, đồng thòi nâng cao cảnh giác, triển khai mọi mặt, sẵn sàng đối phó vs âm mưu đánh phá của địch Trc hành động gây "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, tiến hành c.tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ, Hội nghị tw lần thứ 11 (t3-1965) và lần thứ 12 (t12-1965) đã tập trung đánh giá tình hình và đề ra đường lối kc chống Mỹ, cứu nc trên cả nc Về nhận định tình hình và chủ trương c.lc: TWĐ cho rằng, cuộc "C.tranh cục bộ" mà Mỹ đang tiến hành ở miền Nam vẫn là 1 cuộc c.tranh xl thực dân mới, buộc phải thực thi tr thế thua, thế thất bại và bị động, cho nên nó chứa đựng đầy mâu thuẫn về c.lc. Từ sự phân tích và nhận định đó, TWĐ quyết định phát độn cuộc kc chống Mỹ, cứu nc trên toàn quốc, coi chống Mỹ, cứu nc là nhiệm vụ thiêng liêng của car dt từ bắc chí Nam Quyết tâm và mục tiêu c.lc: Nêu cao khẩu hiệu "Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xl", kiên quyết đánh bại cuộc c.tranh xl của đế quốc Mỹ tr bất kỳ tình huống nào, để bvệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cm dt dânchủ nhân dân tr cả nc, t.hiện hoà bình thống nhất nc nhà Phương châm chỉ đạo c.lc: Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc c.tranh nhân dân chống c.tranh cục bộ của đế quốc Mỹ ở miền Nam, đồng thời phát động c.tranh nhân dân chống c.tranh phá hoại của mỹ ở miền Bắc; t.hiện kc lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh và cố gắng đến mức độ cao, tập trung ll của 2 miền để mở rộng những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi tr thời gian tương đối ngắn trên ch.trường miền Nam Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và p.triển thế tiến công, kiên quyết tiến công liên tục tiến công:. Tiếp tục kiên trì phương châm đấu tranh q.sự k.hợp vs đấu tranh c.trị, triệt để vận dụng 3 mũi giáp công, đánh địch trên 3 vùng c.lc. Tr giai đoạn h.nay, đ.tranh q.sự có tác dụng quyết định trực tiếp và giưc 1 vị trí ngày càng q.trọng Tư tuởng chỉ đại đv miền Bắc: Chuyển hướng xd k.tế, bảo đảm tiếp tục xd miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng tr đk có c.tranh, tiến hành cuộc c.tranh nhân dân chống c.tranh phá hoại của đế quốc Mỹ để bvệ vững chắc miền Bắc xhcn, động viên sức người sức của ở mức cao nhất để chi viện cho cuộc c.tranh giải phóng miền Nam, đồng thời tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh bại địch tr trường hợp chúng liều lĩnh mở rộng "Chiến tranh cục bộ" ra cả nc. Nhiệm vụ và mqh giữa cuộc chiến đấu ở 2 miền: Tr cuộc c.tranh chống Mỹ của nhân dân 2 miên, miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn. Bvệ miền Bắc là nhiệm vụ của cả nc, vì miền Bắc xhcn là hậu phương vững chắc tr cuộc chiến tranh chống Mỹ. Phải đánh bại cuộc c.tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc và ra sức tăng cường ll miền Bắc về mọi mặt nhằm đảm bảo chi viện đắc lực cho miền Nam càng

đánh càng mạnh. Hai nv trên đây ko thể tách rời nhau, mà mật thiết gắn bó nhau. Khẩu hiện chung của nhân dân cả nc lúc này là "tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xl" - Ý nghĩa của đg lối: Đg lối kc chống Mỹ, cứu nc của Đ đc đề ra tại các hội nghị tw lần thứ 11 và 12 có ý nghĩa hết sức q.trọng: +Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần cm tiến công, tinh thần độc lập tự chủ,sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, phản ánh đúng ý chí, nguyện vọng chung của Đ, toàn quân, toàn dân ta +Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và cnxh, tiếp tục tiến hành đồng thời và k.hợp 2 c.lc cm tr hoàn cảnh cả nc có c.tranh ở mức độ khác nhau, phù hợp vs thực tế và bối cảnh q.tế +Đó là đg lối c.tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính đc p.triển tr hoàn cảnh mới, tạo nên sức mạnh để dtộc đủ sức thắng giặc My xl 21. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của của kc chống Mỹ cứu nc kết quả: Ở miền Bắc t.hiện đg lối, chủ trương của Đ, sau 21 năm nỗ lực phấn đấu, công cuộc xd cnxh đã đạt đc những thành tựu đáng tự hào. Một chế độ xã hội mới, chế độ xhcn bc đầu đc hình thành. Du chiến tranh ác liệt, bị tổn thất nặng nề về vật chất, thiệt hại lớn về ng, song ko có nạn đói, dịch bệnh và rối loạn xh. Văn hoá, xh, y tế, giáo dục ko những đc duy trì mà còn sự p.triển mạnh. Sản xuất nông nghiệp p.triển, công nghiệp địa phương đc tăng cường Quân dân miền Bắc đã đánh thắng cuộc c.tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, điển hình là chiến thắng lsử của trận "ĐBP trên ko" trên bầu trời HN cuối năm 1972 Miền Bắc ko chỉ chia lửa vs chiến trường mà còn hoàn thành xuất sắc vai trò là căn cứ địa của cm cả nc và làm nhiệm vụ hậu phương đối vs chiến trường miền Nam Ở miền Nam, vs sự lđ, chỉ đạo đúng đắn của Đ,quân dân ta đã vượt lên mọi gian khổ hy sinh bền bỉ và anh dũng chiến đấu, lần lượt đánh bại các c.lc c.tranh xl của đế quốc Mỹ. Tr gia đoạn 1954-1960, ta đã đánh bại "C.tranh đơn phương" của mỹ-nguỵ, đưa cm từ thế giữ gìn sáng thế tiến công; giai đoạn 1961-1965 đã giữ vững và p.triển thế tiến công, đánh bái c.lc "Ctranh đặc biệt" của Mỹ; giai đoạn 1965-1968 đã đánh bại c.lc "C.tranh cục bộ" của Mỹ và chư hầu, buộc Mỹ phải xuống thang c.tranh, chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán vs ta tại Pari, giai đoạn 1969-1975 đã đánh bại c.lc "VN hoá c.tranh" của Mỹ và tay sai mà đỉnh cao la Đại thắng mùa xuân năm 1975 vs Chiến dịch HCM lsử, đập tan toàn bộ chính quyền địch, buộc chúng pải tuyên bố đầu hàng vô điều kiện, giải phóng hoàn toàn miền Nam Ý nghĩa lsử: Kết thúc thắng lợi 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xl, 30 năm c.tranh cm, 117 năm chống đế quốc thực dân phương Tây, quét sạch bóng quân thù ra khỏi bờ cõi, gp miền Nam, đưa lại độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ đất nc, hoàn thành cuộc cm dt dân chủ trên phạm vi cả nc,mở ra kỳ nguyên ms cho toàn dt ta, kỷ nguyên cả nc hoà bình, thống nhất cùng chung 1 nv c.lc đi lên cnxh, tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần, thế và lực cho cm và dt VN, để lại niềm tự hào sâu sắc và những kinh nghiệm quý cho sự

nghiệp dựng nc và giữ nc giai đoạn sau, góp phần quan trọng vào việc nâng cao uy tín của Đ và dt VN trên tr quốc tế Đv cm thế giới đã góp phần đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào cnxh và cm thế giới từ sau cuộc C.tranh thế giới thứ 2, bvệ vững chắc tiền đồn phía ĐNA của cnxh;làm phá sản các c.lc c.tranh xl của đế quốc Mỹ, gây tổn thất to lớn và tác động sâu sắc đến nội tình nc Mỹ tr mắt và lâu dài, góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ 1 phòng tuyến quan trọng của chúng ở khu vực ĐNA, mở ra sự sụp đổ ko thể tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân ms, cổ vũ mạnh mẽ p.trào đấu tranh vì mục tiêu độc lập dân tộc, dân chủ tự do và hoà bình phát triển của nhân dân thế giới. Đánh giá thắng lợi l.sử của sự nghiệp chống Mỹ cứu nc, Báo cáo c.trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 4 của Đ (t12-1976) kđ: Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kc chống Mỹ cứu nc mãi mãi đc ghi vào l.sử dt như 1 trong những tranh chói lọi nhất, 1 biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cm và trí tuệ con ng, và đi vào l.sử t.giới như 1 chiến công vĩ đại của t.kỷ XX, 1 sự kiên có tâm quan trọng q.tế và có tính thời đại sâu sắc. Nn thắng lợi Thắng lợi của sự nghiệp chống Mỹ, cứu nc là kết quả tổng hợp của nhiều nguyên nhân, tr đó quan trọng nhất là: -Sự lđ đúng đắn của ĐCSVN, ng đại biểu trung thành cho những lợi ích sống còn của cả dt VN, 1 Đ có đg lối c.trị, đg lối q.sự độc lập, tự chủ, sáng tạo -Cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh của nhân dân và quân đội cả nc, đặc biệt là của cán bộ, chiến sỹ và hàng chục triệu đồng bào yn ở miền Nam ngày đêm đối mặt vs quân thù, xứng đáng vs danh hiệu "Thành đồng Tổ quốc" -Công cuộc xd và bvệ hậu phuơng miền Bắc xhcn của đồng bào và chiến sỹ miền Bắc, 1 hậu phương vừa chiến đấu vừa xd, hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ của hậu phương lớn, hết lòng hết sức chi viện cho tiền tuyến lớn mìên Nam đánh thắng giặc Mỹ xl -Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 2 nc VN, Lào, CPC và sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nc xhcn ae; sự ủng hộ nhiệt tình của Chính phủ và nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới kể cả nhân dân tiến bộ bộ Mỹ Bài học kinh nghiệm: Thắng lợi của cuộc kc chống Mỹ cứu nc đã để lại cho Đ ta nhiều bài học kinh nghiệm có g.trị lý luận và thực tiễn sâu sắc. 1 là: đề ra và t.hiện đg lối giương cao ngọn cờ độc lập và chủ nghĩa xh nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh mỹ, cả nc đánh mỹ. Đg lối thể hiện ý chí và nguyện vọng thiết tha của nhân dân miền Bắc, nhân dân miền Nam và của cả dân tộc VN,phù hợp vs các trào lưu của cm t.giới nên đã động viên đến mức cao nhất ll của toàn dt, k.hợp sức mạnh của tiền tuyến lớn vs hậu phương lớn, kết hợp sức mạnh của nhân dân ta vs sức mạnh thời đại, tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến đấu và chiến thắng giặc Mỹ xl 2 là tin tưởng và sức mạnh của dt, kiên định tư tưởng c.lc tíên công, quyết đánh và thắng lợi đế quốc Mỹ xl. Tư tưởng đó là 1 nhân tố hết sức quan trọng để hoạch định đúng đắn đg lối, chủ trương, biện pháp đánh mỹ, nhân tố đưa cuộc chiếnđấu của dt ta đi tới thắng lợi

3 là t.hiện c.tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, sáng tạo. Để chống lại kẻ địch xl hùng mạnh, phải t.hiện c.tranh nhân dân. Đồng thời phải chú trọng tổng kết thực tiễn để tìm ra pp đấu tranh, pp chiến đấu đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo 4 là trên cơ sở đg lối, chủ trương c.lc chung đúng đắn pải có công tác tổ chức t.hiện giỏi, năng động, sáng tạo của các cấp bộ Đ tr quân đội, của ngành, các địa phương, t.hiện phương châm giành thắng lợi từng bc để đi đến thắng lợi hoàn toàn 5 là phải hết sức coi trọng công tác xd Đ, xd ll cm ở cả hậu phương và tiền tuyến; phải t.hiện liên minh 3 nc ĐD và tranh thủ tối đa sự đồng tình ủng hộ ngày càng to lớn của các nc xhcn, của nhân dân và chính phủ các nc yêu chuộng hoà bình và công lý trên t.giới

Phần II 1. T.bày q.trình đổi mới tư duy của Đ về CNH từ đại hội 6(12/86) đến đại hội 10 (4/2006) Đh đại biểu toàn quốc lần thứ 6 của Đ vs tinh thần "nhìn thẳng cào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật" đã nghiêm khắc chỉ ra nhưng sai lầm trong nhận thức và chủ truơng cnh tkỳ 60-85: -Chúng ta sai lầm tr xác định mục tiêu và bc đi về xd cơ sở vật chất-kỹ thuật,cải tạo xh chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bc đi cần thiết nên chúng ta chủ trương đẩy mạnh cnh tr khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết, mặt khác chậm đổi ms cơ chế quản lý ktế -Tr việc bố trí cơ cấu ktế,trc khi là cơ cấu sx đầu tư, thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh, ko k.hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp vs nông nghiệp thành 1 cơ cấu hợp lý, thiên về xd công nghiệp nặngvà những công trình quy mô lớn,ko tập trung giải quyết về căn bản vấn đề lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng, và hàng xuất khẩu. Kquả là đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp. -ko t.hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết của đh 5: chưa thực sự coi nông nghiệp là mặt trân hàng đầu, công nghiệp nặng ko phục vụ kịp thời nông nghiệp và công nghiệp nhẹ Từ việc chỉ ra những sai lầm, khuyết điểm, đh 6 của Đ đã cụ thể hoá nd chính của cnh xhcn tr những năm còn lại của chặng đg đầu tiên của thời kỳ quá độ là t.hiện cho bằng đc 3 Chương trình mục tiêu: lương thực-thực phẩm;hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu Hội nghị tw lần thứ 7, khoá 7 (t1-94) đã có bc đột phá ms tr nhận thức về khá niệm cnh,hđh. "CNH, HĐH là qtrình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sx,kinh doanh dịch vụ và quả lý ktế,xh từ sd lđ thủ công là chính sang sd 1 cách phổ biến sức lđ cùng vs công nghệ,phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên p.triển công nghiệp và tiến bộ kh-công nghệ, tạo ra năng suất lđ xh cao" Đại hội 8 của Đ (t6-96) xđ c.lc CNH, HĐH đất nc, mục tiêu xd nc ta thành 1 nc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu ktế hợp lý, quan hệ sx tiến bộ phù hợp vs trình độ p.triển của ll sx, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nc mạnh, xd công bằng, văn minh. Phấn đấu đến năm 2020 đưa nc ta trở thành 1 nc công nghiệp đại hội 9 (4-2001), đh 10(4-2006) và đh 11 (t1-2011) của Đ tiếp tục bổ sung và nhấn mạnh 1số điểm ms về mục tiêu, con đg CNH rút ngắn ở nc ta, về CNH, HĐH gắn vs p.triển ktế tri thức, CNH, HĐH và p.triển nhanh, bền vững

2. tr.bày mục tiêu, quan điểm CNH, HĐH của Đ tr th.kỳ đổi ms *mục tiêu -Mục tiêu cơ bản của CNH, HĐH là cải biến nc ta thành 1 nc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,có cơ cấu kté hợp lý, quan hệ sx tiến bộ, phù hợp vs trình độ p.triển của ll sx, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninhh vững chắc, dân giàu, nc mạnh, xh công =, văn minh. -Từ mục tiêu cơ bản, mỗi t.kỳ lại có những mục tiêu cụ thế, đh 10 của Đ xđ mục tiêu đẩy mạnh CNh, HĐH gắn vs p.triển ktế tri thức để sớm đưa nc ta ra khỏi tình trạng kém p.triển, tạo nền tảng để đến năm 2020 trở thành 1 nc công nghiệp *Quan điểm -Một là cnh gắn vs hđh và cnh, hđh gắn vs p.triển ktế tri thức. Đh 10 của Đ nhận định: "Khoa học và công nghệ sẽ có bc nhảy vọt và đột phá lớn". Kinh tế tri thức có vai trò ngày càn nổi bật tr quá trình p.triển ll sx.Cuộc cm khoa học và công nghệ hiện đại tác động sâu rộng tới mọi lĩnh vực của đời sống xh. Bên cạnh đó, xu thế hội nhập và tác động của q.trình toàn cầu hoá đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đv đất nc. Tr bối cảnh đó,nc ta cần phải tiến hành cnh theo kiểu rút ngắn thời gian ki biết lựa chọn con đg p.triển k.hợp cnh vs hđh Nc ta t.hiện cnh, hđh khi trên t.giới k.tế tri thức đã p.triển. Chúng ta có thể và cần thiết ko pải trải qua các bs p.triển tuần tự từ ktế nông nghiệp lên ktế công nghiệp rồi ms p.triển ktế tri thức. Đó là lợi thế của các nc đi sau, ko pải là nóng vội, duy ý chí. Vì vậy, đh 10 của Đ chỉ rõ: đẩy mạnh cnh, hđh gắn vs p.triển ktê tri thức, coi ktế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế cnh, hđh. -Hai là, cnh, hđh gắn vs p.triển ktế thị trường định huơngs xhcn và hội nhập quốc tế Khác vs cnh ở thời kỳ trc đổi ms, đc tiến hành tr nền ktế kế hoạch hoá tập trung, ll sx làm cnh chỉ có Nhà nc, theo kế hoạch của Nhà nc thông qua các chỉ tiêu pháp lệnh. Thời kỳ đổi ms, cnh, hđh đc tiến hành tr nền ktế thị trường định hướng xhxn, nhiều thành phần. Do đó, cnh, hđh ko pải chỉ là việc của Nhà nc mà là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần ktế, tr đó ktế nhà nc là chủ đạo. Ở thời kỳ trc đổi ms, phương thức phân bố nguồn lực để cnh đc t.hiện = cơ chế hoạch hoá tập trung của Nhà nc, còn ở thời kỳ đổi ms đc t.hiện chủ yếu = cơ chế thị trường. CNH, HĐH gắn vs p.triển ktế thị trường ko những khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực tr nên ktế, mà còn sd chúng có hiệu quả để đẩy nhanh q.trình cnh, hđh đất nc. Bởi vì, khi đầu tư vào lĩnh vực nào, ở đâu, quy mô thế nào, công nghệ gì đều đòi hỏi phải tính toán, cân nhắc kỹ càng, hạn chế đầu tư tràn lan,sai mục đích, kém hiệu quả và lãng phí, thất thoát CNH, HĐH nền ktế ở nc ta hiện nay diễn ra tr bối cảnh toàn cầu hoá ktế, tất yếu phải hội nhập và mở rộng quan hệ ktế đối ngoại nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư nc ngoài, thu hút công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của t.giới...sớm đưa nc ta ra khỏi tình trạn kém p.triển. Hội nhập ktế q.tế còn nhằm khai thác thị trường t.giới để tiêu thụ các sản phẩm mà nc ta có nhiều lợi thế, có sức cạnh tranh cao. Nói cách khác, đó là việc k.hợp sức mạnh dt vs sức mạnh thời đại để p.triển ktế nói chúng và cnh, hđh nói riêng nhanh hơn, hiệu quả hơn, -Ba là,lấy phát huy nguồn lực con ng là ytố cơ bản cho sự p.triển nhanh và bền vững Trong ytố tham gia vào qtrình cnh, hđh,ytố con ng luôn đc coi là ytố cơ bản. Để tăng trưởng ktế cần 5 ytố chủ yếu là: vốn; kh-công nghệ; con ng; cơ cấu ktế; thể chế ctrị và

qlý nhà nc, tr đó con ng là ytố quyết định. Để ptriển nguồn lực con ng đáp ứng yc của cnh, hđh đất nc cần đặc biệt chú ý đến ptriển giáo dục, đào tạo CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn dân của mọi thành phần ktế, trong đó ll cán bộ kh và công nghệ, kh qlý cũng như đội ngũ công nhân lành nghề giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Nguồn nhân lực cho cnh, hđh đòi hỏi pải đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và trình độ, có khả năng năm bắt và sử dụng các thành tựu kh và công nghệ tiên tiến của t.giới và có khả năng sáng tạo công nghệ ms -Bốn là kh và công nghệ là nền tảng và động lực của cnh, hđh Kh và công nghệ có vai trò quyết định đến tăng năng suất lđ, giảm chi phí sx, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ p.triển ktế nói chúng. Nc ta tiến lên cnxh từ 1 nền ktế kém ptriển và tiềm lực kh, công nghệ còn ở trình độ thấp. Muốn đẩy nhanh qtrình cnh, hđh gắn bó công nghệ là yc tất yếu và bức xúc. Phải đẩy mạnh việc chọn lọc công nghệ, mua sáng chế k.hợp vs ptriển công nghệ nội sinh để nhanh chóng đổi ms và nâng cao trình độ công nghệ, nhất là CNTT, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu ms -Năm là ptriển nhanh, hiệu quả và bền vững,; tăng trưởng ktế đi đôi vs t.hiện tiến bộ và công = xh; bảo vệ m.trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học Xd cnxh ở nc ta thực chất là nhằm t.hiện mục tiêu dân giàu, nc mạnh, xh công =, dân chủ, văn minh. Để t.hiện mục tiêu đó, trc hết ktế pải ptriển nhanh, hiệu quả và bền vững. Chỉ như vậy ms có khả năng của nhân dân, ptriển văn hoá, giáo dục, y tế, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các vùng... Mục tiêu đó thể hiện sự p.triển vì con ng, mọi con ng đề đc hưởng thành quả của p.triển Sự p.triển nhanh, hiệu quả và bền vững có quan hệ chặt chẽ vs việc bảo vệ mtrường tự nhiên và bảo về đa dạng sinh học.Mtrường tự nhiên và sự đa dạng sinh học là mtruờng sống và hđ ktế của con ng. Bvệ mtrường tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học chính là bvệ đk sống của con ng và cũng là nd của sự ptriển bền vững 3. P.tích nd, định huớng CNH, HĐH gắn vs ptriển ktế tri thức CNH, HĐH là qtrình chuyển đổi về căn bản , toàn diện các hoạt động sản xuất,kin doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xh từ sd lđ thủ công là chính sang sd 1 cách phổ biến sức lđ cùng vs công nghệ,phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên p.triển công nghiệp và tiến bộ kh-công nghệ, tạo ra năng suất lđ xh cao" Ktế tri thức là gì? Tổ chức hợp tác và ptriển ktế (OECD) đưa ra định nghĩa: Kinh tế tri thức là nền ktế tr đó sự sản sinh ra, phổ cập và sdụng tri thức giữ vai trò qđịnh nhất đvới sự ptriển ktế, tạo ra của cải, nâng cao clượng csống. Tr nền ktế trí thức, những ngành ktế có tác động to lớn ts sự ptriển là những ngành dựa nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu ms của khoa học, công nghệ. Đó là những ngành ktế ms dựa trên công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và cả những ngành ktế truyền thống như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ đc ứng dụng khoa học, công nghệ cao *nd -p.triển các ngành và sp ktế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức, khợp sd nguồn vốn tri thức của con ng VN vs tri thức ms nhất của nhân loại. -Coi trọng cae số lượng và clượng tăng trưởng ktế trong mỗi vs ptriển của đất nc, ở từng vùng, tưng địa phương, từng dự án kt-xh -Xd cơ cấu ktế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ

-Giảm chi pí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao *định hưóng -Đẩy mạnh cnh, hđh nông nghiệp, nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn 1là: về cnh, hđh nông nghiệp, nông thôn Vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân là 1 vấn đề lớn của qtrình cnh đv all các nc tiến hành cnh trên t.giới, bởi vì cnh là qtrình thu hẹp khu vực nông nghiệp, nông thôn và gia tăng khu vực công nghiệp, xd, dịch vụ và đô thị. Nông nghiệp là nơi cung cấp lương thực, nguyên liệu , lđ cho công nghiệp và thành thị, là thị trường rộng lớn của công nghiệp dịch vụ. Nông thôn chiếm đa số dân cư ở thời điểm khi bắt đầu cnh. Vì vậy, quan tâm đến nông nghiệp, nông thôn là 1 vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu của qtrình cnh. Trong những năm tới, định hướng cho qtrình ptriển này là: Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và ktế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn vs co chế biến và thị trường; đẩy nhanh tiến bộ kh-kt và công nghệ sinh học vào sản xuất, clượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá phù hợp đđ từng vùng, từng địa phương Tăng nhanh tỉ trọng gtrị sp và lđ các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỉ trọng sp và lđ nông nghiệp 2 là: Về quy hoạch ptriển nông thôn Khẩn trương xd các quy hoạch ptriển nông thôn, thực hiện ctrình xd nông thôn ms. Xd các làng, xã, ấp, bản có cuộc sống no đủ, văn minh, mtrường lành mạnh Hình thành các khu dân cư đô thị vs kết cấu hạ tầng kt-xh, đồng bộ như thuỷ lợi, giao thông, điện, nc sạch, cụm công nghiệp, truờng học, trạm y tế, bưu điện, chợ.... Phát huy dân chủ ở nông thôn, đi đôi vs xd nếp sống văn hoá, nâng cao trình độ dân trí, bài trừ các tệ nạn xh, hủ tục mê tín dị đoan, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xh 3 là: Về giải quyết lđ việc làm ở nông thôn Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân, trc hết ở các vùng có sd đất nông nghiệp để xd các cơ sở công nghiệp, dịch vụ, giao thông, các khu đô thị ms. Chuyển dịch cơ cấu lđ ở nông thôn theo hướng giảm nhah tỉ trọng lđ làm nông ngiệp, tăng tỷ trọng lđ làm côg ngiệp và dịch vụ. Tạo điều kiện để lđ nông thôn có việc làm trong và ngoài khu vực nông thôn, kể cả đi lđ nước ngoài. Đầu tư mạnh hơn cho các chương trình xoá đói giảm nghèo, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đông bào dân tộc thiểu số. -Phát triển nhah hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Tính quy luật của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là tỷ trọng của nông nghiệp giảm còn công nghiệp, dịch vụ thì tăng lên. Vì vậy, nứơc ta chủ trương phát triển nhanh hơn công nghiệp , xây dựng và dịch vụ. 1 là: đối với công nghiệp và xây dựng khuyến khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế tác, công nghiệp phần mêm và công nghiệp bổ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu và thu hút nhiều lđ; phát triển một số khu kinh tế mở và đặc khu kinh tế, nâng cao hiệu quả của các khu công nghiệp, khu chế xuất. Khuyến khích và tạo đkiện để các tphần kinh tế tham gia phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất

khẩu; sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng theo hướng hiện đại; ưu tiên thu hút đầu tư của các tập đoàn ktế nước ngoài và các công ty lớn xuyên quốc gia. Tích cực thu hút vốn trong và ngoài nước để đầu tư thực hiện các dự án quan trọng về khai thác dầu khí, lọc dầu và hoá dầu, luyện kim, cơ khí chế tạo, hoá chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng. Có chính sách hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô. Thu hút chuyên gia giỏi, cao cấp của nước ngoài và trong cộng đồng người Việt định cư ở nứơc ngoài. Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật kt-xh, nhất là các sân bay quốc tế, cảng biển , đường cao tốc, đường ven biển, đường đông tây, mạng lưới cung cấp điện, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ở các đô thị lớn, hệ thống thuỷ lợi, cấp thoát nc. Phát triển công nghiệp năng lượng gắn với công nghệ tiết kiệm năng lượng. Tăng nhanh năng lực và hiện đại hoá bưu chính- viễn thông. 2 là: đối với dịch vụ Tạo bước phát triển vượt bậc của các ngành dịch vụ, nhất là những ngành có chất lượng cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh, đưa tốc độ phát triển của ngành dịch vụ cao hơn tốc độ tăng GDP. Tận dụng tốt thời cơ hội nhập ktế qtế để tạo bước phát triển ngành "công nghiệp không có khói" này. Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ truyền thống như vận tải, thương mại, ngân hàng, bưu chính viễn thông, du lịch. Phát triển mạnh các dịch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, phục vụ đời sống ở khu vực nông thôn. Đổi mới căn bản cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng. Nhà nước kiểm soát chặt chẽ độc quyền và tạo hành lang pháp lý, môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia và cạnh tranh bình đẳng trên thị trường dịch vụ. -Phát triển kinh tế vùng Cơ cấu ktế vùng là một trong những cơ cấu cơ bản của nền kinh tế quốc dân. Xác định đúng đắn cơ cấu vùng có ý nghĩa quan trọng, nó cho phép khai thác có hiệu quả các lợi thế so sánh của từng vùng, tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vung trong cả nước. Để phát triển mạnh mẽ kinh tế vùng tring những năm tới, cần phải: 1 là, có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nứơc cùng phát triển nhanh hơn trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, hình thành cơ cấu ktế hợp lý của mỗi vùng và liên vùng, đồng thời tạo ra sự liên kết giữa các vùng nhằm đem lại hiệu quả cao, khắc phục tình trạng chia cắt, khép kín theo địa giới hành chính 2 là, xây dựng ba vùng ktế trọng điểm ở miền bắc, miền trung và miền nam thành những trung tâm công nghiệp lớn có công nghệ cao để các vùng này đóng góp ngày càng lớn cho sự phát triển kinh tế trọng điểm, tạo ra động lực và sự lan toả đến các vùng biên giới, hải đảo, Tây Nguyên, Tây NAm, Tây Bắc. có chính sách trợ giúp nhiều hơn về nguồn lực để phát triển các vùng khó khăn. Bổ sung chính sách khuýên khích các dn thuộc mọi thành phần kinh tế và dn nước ngoài đến đầu tư, kdoanh tại các vùng khó khăn. -Phát triển ktế biển Xây dựng và thực hiện chiến lựơc ptriển ktế biển toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm. Sớm đưa nc ta trở thành quốc gia mạnh về ktế biển trong khu vực, gắn với bảo đảm quốc phòn, an ninh và hợp tác quốc tế. Hoàn chỉnh quy hoạch và phát triển có hiệu quả hệ thống cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế biến dầu khí, khai thác và chế biến hải sản, phát triển du lịch biển, đảo. Đẩy

mạnh phát triển ngành công nghiệp đóng tàu biển, đồng thời hình thành một số hành lang ktế ven biển. -Chuyển dịch cơ cấu lđ, cơ cấu công nghệ Để chuyển dịch cơ cấu lđ và cơ cấu công nghệ trong quá trình CNH, HĐH gắn liền với phát triển ktế tri thức cần phải: 1 là, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm đến năm 2010 có nguồn nhân lực với cơ cấu đồg bộ và chất lượng cao, tỷ lệ lđ trong kvực nông nghiệp còn dưới 50% lực lượng lđ xã hội. 2 là, phát triển khoa học và công nghệ phù hợp với xu thế phát triển nhảy vọt của cách mạng khoa học và công nghệ. Lựa chọn và đi ngay vào công nghệ hiện đại ở một số ngành, lĩnh vực then chốt. Chú trọng phát triển công nghệ cao để tạo đột phá và công nghệ sử dụng nhiều lđ để giải quyết việc làm. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng giải quyết việc làm. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, tạo bứơc đột phá về năng suất, chất lượng và hiệu quả, trong từng ngành, lĩnh vực của nền ktế. 3 là, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển ktế tri thức. thực hiện chính sách trọng dụng nhân tài, các nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư, kỹ sư trưởng, kỹ thuật viên lành nghề và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao. 4 là: đổi ms cơ chế quản lý khoa học và công nghệ, đặc biệt là cơ chế tài chính phù hợp vs đặc thù sáng tạo và khả năn rủi ro của hđ kh-cn -Bvệ, sd hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện mtrường tự nhiên Xuất phát từ yc ptriển bền vững của đất nc tr qtrình cnh, hđh gắn bó vs ptriển ktế tri thức, vấn đề bvệ sd tài nguyên và cải thiện môi trường tự nhiên đc xác định: 1 là: tăng cuờng qlý tài nguyên quốc gia, nhất là các tài nguyên đất, nc, khoáng sản và rừng. Ngăn chặn các hành vi huỷ hoại và gây ô nhiễm môi trường, khắc phục tình trạng xuống cấp mtrường ở các lưu vực sông, đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, nơi đông dân cư và có nhiều hđ ktế. Quan tâm đầu tư lĩnh vực mtrường, nhất là các hđ thu gom, tái chế và xử lý chất thải, ptriển và ưd công nghệ sạch hoặc công nghệ ít gây ô nhiễm mtrường. Hoàn chinh luật pháp, tăng cường qlý nhà nc về bvệ và cải thiện mtrường tự nhiên. T.hiện ngtắc ng gây ô nhiễm phải xử lý ô nhiễm hoặc chi trả cho việc xử lý ô nhiễm 2 là: từng bc hđh công tác nghiên cứu, dự báo khí tượng-thuỷ văn, chủ động phòng chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn 3là, xử lý tốt nhất mqh giữa tăng dân số, ptriển ktế và đô thị hoá vs bvệ mtrường, bảo đảm ptriển bền vững 4là, mở rộng hợp tác quốc tế về bvệ mtrường và qlý tài nguyên thiên nhiên, chú trọng lĩnh vực qlý, khai thác và sd tài nguyên nc 4. tbày kquả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân của đường lối cnh, hđh. *kquả và ý nghĩa Một là cơ sở vật chất-kỹ thuật của đất nc đc tăng cường đáng kể, khả năng độc lập tự chủ của nền ktế đc nâng cao. Từ 1 nền ktế chủ yếu là nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất yếu kém đi lên, đến nay cả nc đã có hơn 100 khu công nghiệp, khu chế xuất tập

trung, nhiều khu hđ có hiệu qủa; tỷ lệ ngành công nghiệp chế tác, cơ khí chế tạo và nội địa sp ngày càng tăng. Ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sx như luyện kim, cơ khí,, vật liệu xd, hoá chất cơ bản, khai thác và hoá dầu đã và đang có những bc ptriển mạnh mẽ. Một số sản phẩm công nghiệp đã cạnh tranh đc trên thị trường tr và ngoài nc. Ngành xd tăng trưởng nhanh, bình quân thời kỳ 2001-2005, đạt 16,7%/năm, năng lực xd tăng nhanh có nc tiến đáng kể theo hướng hiện đại Nhiều công trình qtrọng thuộc kết cấu hạ tầng đc xd: sân bay, cảng biển, đg bộ, cầu, nhà máy điện, bưu chính-viễn thông... 2là, cơ cấu ktế chuyển dịch theo hướng, chn, hđh đã đạt đc nhưng kquả nhất định: tỷ trọng công nghiệp và xd tăng, tỷ trọng nông lâm nghiệp và thuỷ sản giảm (gđ 20012005, tỷ trọng công nghiệp và xd tăng từ 36,7% năm 2000 lên 41%năm 2005); tỷ trọng của nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm từ 24,5% năm 2000 xuống còn 20,9% năm 2005). Tr từng ngành ktế đều có sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu sx, cơ cấu công nghệ theo từng hướng tiến bộ, hiệu quả, gắn vs sx, vs thị trường Cơ cấu ktế đã có sự điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế so sánh của từng vùng. Các vùng ktế trọng điểm ptriển khá nhanh, đóng góp qtrọng vào sự tăng trưởng và là đầu tàu của nền ktế Cơ cấu thành phần ktế tiếp tục chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng của các thành phần ktế và đan xen nhiều hình thức sở hữu Cơ cấu lđ đã có sự chuyển đổi tích cực gắn liền vs qtrình chuyển dịch cơ cấu ktế. Từ năm 2000 đến năm 2005, tỷ trọng lđ tr công nghiệp và xd tăng từ 12,1% đến 17,9%; dịch vụ tăng từ 19,7% lên 25,3&; nông lâm, thuỷ sản giảm từ 68,2% xuống còn 56,8%; lđ qua đào tạo tăng từ 20% lên 25% 3là: những thành tựu của cnh, hđh đã góp phần qtrọng đưa nền ktế đật tốc độ tăng truởng cao, bình quân từ năm 2000 đến năm 2005 đạt trên 7,51%/năm, các năm 20062007 đạt 8%/năm. Điều đó đã góp phần qtrọng vào công tác xoá đói giảm nghèo. Thu nhập đầu ng bình quân hàng năm tăng lên đáng kể. Năm 2005, đạt 640 USD/ng, năm 2007 đạt trên 800 USD/ng. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân tiếp tục đc cải thiện *Hạn chế và nguyên nhân Bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt đc, cnh, hđh ở nc ta vẫn còn nhiều hạn chế, nổi bật là: -Tốc độ tăng trưởng kté vẫn thấp so vs khả năng và thấp hơn nhiều nc tr khu vực thời kỳ đầu cnh. Quy mô nền ktế còn nhỏ, thu nhập binh quân đầu ng thấp. Tăng trưởng ktế chủ yếu theo chiều rộng, tập trung vào các ngành công nghiệp thấp, tiêu hao vật chất cao, sd nhiều tài nguyên, vốn và lao động. Năng suất lđ còn thấp so vs nhiều nc tr khu vực. Chỉ số ICOR ngày càng cao, cao hơn nhiều so vs các nc tr khu vực ở thời điểm có trình độ ptriển như nc ta. -Nguồn lực của đất nc chưa đc sd có hiệu quả cao; tài nguyên, đất đai và các nguồn vốn của Nhà nc còn bị lãng phí, thất thoát nghiệm trọng. Nhiều nguồn lực tr dân chưa đc phát huy -Cơ cấu ktế chuyển dịch còn châm. Tr công nghiệp, các sp có hàm lượng tri thức cao còn ít. Tr nông nghiệp, sx chưa gắn kết chặt chẽ vs thị trường. Nd cnh, hđh nông nghiệp, nông thôn con thiếu cụ thể. Clượng nguồn nhân lực còn cao, tỷ trọng lđ qua đào tạo còn thấp, lđ thiếu việc làm và ko việc làm ko còn nhiều

-Các vùng ktế trọng điểm chưa phát huy đc thế mạnh để đi nhanh vào cơ cấu ktế hiện đại. Kinh tế vung chưa có sự liện kết chặt chẽ, hiệu quả thấp và chưa đạt đc quan tâm đúng mức -Cơ cấu thành phần ktế ptriển chưa tương xứng vs tiềm năng, chưa tạo được đầy đủ môi trường hợp tác, cạnh tranh bình đẳng và khả năng phát triển của các thành phần kinh tế. -Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý. Công tác quy hoạch chất lượng thấp, quản lý kém, chưa phù hợp với cơ chế thị trường. -Nhìn chung, mặc dù đã cố gắng đầu tư, nhưg kết cấu hạ tầng kt-xh vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kt-xh -Những hạn chế trên do nhiều nguyên nhân, nhưg chủ yếu là nguyên nhân chủ quan như: -Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và quản lý, điều hành của Nhà nước trong xử lý mối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng, giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường còn hạn chế; công tác dự báo chưa tốt. -Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng được tốt nhất các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực và công cuộc ptriển kt-xh -Sự yếu kém của kết cấu hạ tầng giao thông , điện, của chất lượng nguồn nhân lực kéo dài đã trở thành điểm nghẽn cản trợ sự phát triển -Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém 5.Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới *Tư duy của đảng về ktế thị trườg từ Đại hội VI đến Đại hội VIII So với thời kỳ trước đổi mới, nhận thức về ktế thị trường trong giai đoạn này có sự thay đổi căn bản và sâu sắc 1 là, kttt ko pải là cái riêng có của CNTB mà là thành tựu phát triển chung của nhân loai. Lịch sử phát triển nền sx xã hội cho thấy, sx và trao đổi hàng hoá là tiền đề quan trọng cho sự ra đời và ptriển của kttt. Trong quá trình sx va trao đổi, các yếu tố thị trường như cung, cầu, giá cả có tác động điều tiết quá trình sx hàng hoá, phân bổ các nguồn lực ktế và tài ngưyên thiên nhiên như vốn, tư liệu sx, sức lđ... phục vụ cho sx và lưu thông. Thị trường giữ vai trò là một công cụ phân bổ các nguồn lực ktế. Trong một nền ktế, khi các nguồn lực ktế, được phân bổ bằng nguyên tắc thị trường thì người ta gọi đó là kttt. KTTT đã có mầm mống từ trong xã hội nô lệ, hình thành trong xh phong kiến và phát triển cao trong xh TBCN. KTTT và kinh tế hàng hoá có cùng bản chất là đều nhằm sx ra để bán, đều nhằm mục đích giá trị và đều trao đổi thông qua quan hệ hàng hoá- tiền tệ. Ktế hàng hoá và kttt đều dựa trên cơ sở phân công lđ xh và các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sx, làm cho những người sx vừa độc lập, vừa phụ thuộc vào nhau. Trao đổi mua bán hàng hoá là phương thức giải quyết mâu thuẫn trên. Tuy nhiên, ktế hàng hoá và kttt có sự khác nhau về trình độ phát triển. Ktế hàg hoá ra đời tư kinh tế tự nhiên, nhưng còn ở trình độ thấp, chủ yếu là sx hàng hoá với quy mô nhỏ bé, kỹ thuật thủ công, năng suất thấp. Còn kttt là ktế hàng hoá phát triển cao, đạt đến trình độ thị trường trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại hay ko tồn tại của người sx hàng hoá. KTTT lấy khoa học, công nghệ hiện đại làm cơ sở và nền sx xh hoá cao. KTTT có lịch sử phát triển lâu dài, nhưg cho đến nay nó mới biểu hiện rõ rệt nhất trong CNTB. Nếu trứơc CNTB, KTTT còn ở thời kỳ manh nha, trình độ thấp thì trong CNTB

nó đạt đến trình độ cao đến mức chi phối toàn bộ cuộc sống của con người trong xh đó. Điều đó khiến cho không ít người nghĩ rằng, kttt là sản phẩm riêng của CNTB. CNTB không sản sinh ra ktế hàng hoá, do đó, kttt với tư cách là ktế hàng hoá ở trình độ cao ko phải là sp riêng của CNTB mà là thành tựu ptriển chung của nhân loại. Chỉ có thể chế kttt TBCN hay cách thức sử dụng kttt theo lợi nhuận tối đa của CNTB mới là sp của CNTB. 2 là, kttt còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH Kttt xét dưới góc độ "một kiểu tổ chức ktế" là phương thức tổ chức, vận hành nền ktế, là phương tiện điều tiết ktế lấy cơ chế thị trường làm cơ sở để phân bổ các nguồn lực ktế và điều tiết mối quan hệ giữa người với người. KTTT chỉ đối lập với ktế tự nhiên, tự cấp, tự túc, chứ không đối lập với các chế độ xã hội. Bản thân kttt ko pải là đặc trưng bản chất cho chế độ ktế cơ bản của xh. Là thành tựu chung của văn minh nhân loại, kttt tồn tại và ptriển ở nhiều phương thức sx khác nhau. Kttt vừa có thể liên hệ với chế độ tư hữu, vừa có thể liên hệ với chế độ công hữu và phục vụ ccho chúng. Vì vậy, kttt tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên cnxh. Xây dựng và phát triển kttt ko phải là phát triển TBCN hoặc đi theo con đường TBCN và tất nhiên, xây dựng ktế xhcn cũng ko dẫn đến phủ định kttt. Đại hội VII của Đảng (tháng 6-1991) trong khi khẳng định chủ trương tiếp tục xây dựng nền ktế hàng hoá nhiều thành phần, phát huy thế mạnh của các thành phần ktế vừa cạnh tranh vừa hợp tác, bổ sung cho nhau trong nền ktế quốc dân thống nhất, đã đưa ra kết luận quan trọng rằng sx hàng hoá ko đối lập với CNXH, nó tồn tại khách quan và cần thiết cho xây dựng CNXH. Đại hội cũng xác định cơ chế vận hành của nền ktế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xhcn ở nước ta là "cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nứơc" bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác. Trong cơ chế kinh tế đó, các đơn vị ktế có quyền tự chủ sx, kdoanh, quan hệ bình đẳng, cạnh tranh hợp pháp, hợp tác và liên doanh tự nguyện; thị trường có vai trò trực tiếp hướng dẫn các đơn vị ktế lựa chọn lĩnh vực hoạt động và phương án tổ chức sx, định hướng, dẫn dắt các thành phần ktế, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho sx, kdoanh theo cơ chế thị trường, bảo đảm hài hoà giữa phát triển ktế với phát triển xh. Tiếp tục đường lối trên, Đại hội VIII của Đảng (tháng 6- 1996) đề ra nhiệm vụ đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền ktế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nứơc theo định hướng xhcn. 3 là, có thể và cần thiết sử dụng kttt để xdựng cnxh ở nc ta. KTTT tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên cnxh. Vì vậy, có thể và cần thiết sử dụng kttt để xây dựng cnxh ở nc ta ở bất kỳ xh nào, khi lấy thị trường làm phương tiện có tính cơ sở để phân bổ các nguồn lực ktế, thì kttt cũng có nhữg đặc điểm chủ yếu sau: -Các chủ thể ktế có tính độc lập, nghĩa là có quyền tự chủ trong sx, kdoanh, lỗ lãi tự chịu. -Giá cả cơ bản do cung cấp điều tiết, hệ thống thị trường ptriển đồng bộ và hoàn hảo. -Nền ktế có tính mở cao và vận hành theo quy luật vốn có của kttt như quy luật gtrị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh -Có hệ thống pháp quy kiện toàn và sự qlý vĩ mô nhà nc *Tư duy của Đ về kttt từ đh 9-10

Đh 9 của Đ (t4-2001) xđ nề kttt định huơngs xhcb là mô hình kt tổng quát của nc ta tr thời kỳ quá độ lên cnxh. Đó là nền kthh nhiều thành phần vận hành theo định hướng xhcn. Đây là bc chuyển qtrọng từ nhận thức kttt chỉ như 1 công cụ, 1 chỉnh thể, là cơ sở kt của sự ptriển theo định hướng xhcn Đh 9 xđ, kttt định hướng xnhcn là "1 kiểu t.chức ktế vừa tuân theo quy luật của kttt vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của cnxh". Tr nền kt đó, các thế mạnh của "thị trường" đc sd để "ptriển ll sx, ptriển kt để xd cơ sở vất chất-kỹ thuật của cnxh, nâng cao đời sống nhân dân" còn tính "định hướng xnch" đc thể hiện trên 3 mặt qh sx: Sở hữu, tổ chức qlý và phân phối, nhằm mục đích cuối cùng là "dân giàu, nc mạnh, tiến lên hiện đại tr 1 xh do nhân dân làm chủ, nhân ái, có văn hoá, có kỷ cương, xoá bỏ áp bức và bất công, tạo đk cho mọi ng có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc Kế thừa tư duy của đh 9, đh 10 đã làm sáng tỏ thêm nd cơ bản của định hướng xhcn tr ptriển kttt ở nc ta, thể hiện ở 4 tiêu chí: -Về mục đích ptriển:Mục tiêu của kttt định hướng xhcn ở nc ta nhằm t.hiện "dân giàu, nc mạnh, xh công =, dân chủ, văn minh" giải phóng mạnh mẽ ll sx và ko ngừng nâng cao đời sống nhân nhân; đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo, khuyến khích mọi ng vươn lên làm giàu chính đáng, giúp đỡ mọi ng thoát nghèo và từng bc khá giả hơn -Về phương hướng ptriển: Ptriển nền kt vs nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kt nhằm giải phóng mọi tiềm năng tr mọi thành phần kt, tr mỗi cá nhân và mọi vùng miền... phát huy tối đa nội lực để ptriển nhanh nền kt. Tr nền kt nhiều thành phần, kt nhà nc giữ vai trò chủ đạo, là công cụ chủ yếu để Nhà nc điều tiết nền kt, định hướng cho sự ptriển vì mục tiêu dân giàu nc mạnh, xh công =, dân chủ văn minh. Để giữ vai trò chủ đạo, kt nhà nc phải nắm đc các vị trí then chốt của nền kt bằng trình độ khoa học, công nghệ tiên tiến, hiệu quả sx kinh doanh cao chứ ko pải dựa vào bao cấp, cơ chế xin-cho hay độc quyền kinh doanh. Mặt khác, tiến lên cnxh đặt ra yc nên kt pải dựa trên nền tảng của sở hữu toàn dân về các tư liệu sx chủ yếu -Về định hướng xh và phân phối: T.hiện tiến bộ và công = xh ngay tr từng bc và từng chính sách ptriển; tăng trưởng kt gắn kết chặt chẽ và đồng bộ vs ptriển xh, vh, giáo dục và đào tạo, giải quyết tốt các vấn đề xh vì mục tiêu ptriển con ng. Hạn chế tác động tiêu cực của kttt. Tr lĩnh vực phân phối, định hướng xhcn đc thể hiện qua chế độ phân phối chủ yếu theo kquả lđ, hiệu quả kt, phúc lợi xh. Đồng thời để huy động mọi nguồn lực ktế cho sự ptriển chúng ta còn t.hiện phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác -Về qlý: Phát huy vai trò là chủ xh của nhân dân, đảm bảo vai trò qlý, điều tiết nền kt của Nhà nc pháp quyền xcn dưới sự chỉ đạo của Đ. Tiêu chí này thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa kttt tbcn vs kttt định hướng xhcn nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của kttt, bảo đảm quyền lợi chính đáng của mọi ng. 6. Tr.bày mục tiêu, quan điểm hoàn thiện thể chế kttt định hướng xhcn ở nc ta thể chế kt là 1 bộ phận cấu thành của hệ thống thế chế xh, tồn tại bên cạnh các bộ phận khác như thế chế chtrị, thể chế giáo dục... Thể chế kinh tế nói chung là một hệ thống các qui phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất, kinh doanh và các quan hệ kinh tế. Thể chế kinh tế bao gồm các yếu tố chủ yếu là các đạo luật, qui chế, qui tắc, chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài về xử lí vi phạm, các tổ

chức kinh tế, các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế, truyền thống văn hoá và văn minh kinh doanh, cơ chế vận hành nền kinh tế thể chế kttt là 1 tổng thể bao gồm các bộ qtắc luật lệ và hệ thống các thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch, trao đổi trên thị trường. thể chế kttt gồm có: -Các qui tắc về hành vi kinh tế diễn ra trên thị trường, các bên tham gia thị trường với tư cách là các chủ thể thị trường -Cách thực hiện các quy tắc nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả mà các bên tham gia thị trường mong muốn - -Các thị trường nơi hàng hoá được giao dịch, trao đổi trên cơ sở các yêu cầu, quy định của luật lệ (các thị trường quan trọng như hàng hoá và dịch vụ, lao động, vốn, bất động sản...) Kttt định hướng xhcn là nền kt vừa tuân theo các qluật của kttt vừa chịu sự chi phối của các yt bảo đảm tính định hướng xhcn thế chế kttt định hướng xhcn là thể chế kttt tr đó các thiết chế, công cụ và ngtắc vận hành đc cải thiện đời sống nhân dân, vì mục tiêu dân giàu nc mạnh xh công =, dân chủ, văn minh *Mục tiêu hoàn thiện của thể chế kttt định hướng xhcn Mục tiêu cơ bản là làm cho các thể chế phù hợp vs những ngtắc cơ bản của kttt, thúc đẩy kttt định hướng xhcn ptriển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập kt quốc tế thành công, giữ vững định hướng xhcn, xd và bảo vệ vững chắc Tổ quốc VN xhcn. Mục tiêu này yc phải hoàn thành cơ nảm vào năm 2020 Mục tiêu trc mắt: -1là: từng bc xd đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền kttt định hướng xhcn ptriển thuận lợi. Phát huy vai trò chủ đạo của kt nhà nc đi đôi vs ptriển mạnh mẽ các thành phần kt và các loại hình doanh nghiệp. Hình thành 1 số tập đoàn kt, các tổng cty đa sở hữu, áp dụng mô hình quản trị hiện đại, có nănh lực cạnh tranh qtế -2là: đổi ms cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hđ của các đv sự nghiệp công -3là: ptriển đồng bộ, đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất tr cả nc, từng bc liên thông vs thị trường khu vực và thế giới -4là: giải quyết tốt hơn mqh giữa ptriển kt vs ptriển văn hoá, xh, bảo đảm tiến bộ, công = xh, bảo vệ mtrường -5là: nâng cao hiệu lực, hiệu quả qlý của Nhà nc và phát huy vai trò của mặt trận tổ quốc, các đoàn thể ctrị-xh và nhân dân tr qlý. ptriển kt-xh *Quan điểm -Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các qluật khách quan của kttt, thông lệ qtế, phù hợp vs đk của VN, bảo đảm định hướng xhcn của nền kt -Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thế chế kt, giữa các yt thị trường và các loại thị trường, giữa các thể chế kt vs thế chế ctrị, xh, giữa nhà nc, thị trường và xh. Gắn kết hài hoà giữa tăng trưởng kt vs tiến bộ và công bằng xh, ptriển vh và bv môi trường -Kế thừa có chọn lọc thành tự ptriển kttt của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi ms ở ns ta, chủ động và tích cực hội nhập kt qtế đồng thời giữ vững độc lập, chủ quyền qgia, giữ vững an ninh ctrị, trật tự an toàn xh

-Chủ động. tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn qtrọng, bức xúc, đồng thời phải có bc đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết. rút kinh nghiệm -Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đ, hiệu lực và hiệu quả qlý của Nhà nc, p.huy sức mạnh của cả hệ thống c.trị tr qtrình hthiện thể chế kttt đinh hưóng xhcn 7.Trình bày quan điểm và chủ trương hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam *quan điểm -Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các qluật khách quan của kttt, thông lệ qtế, phù hợp vs đk của VN, bảo đảm định hướng xhcn của nền kt -Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thế chế kt, giữa các yt thị trường và các loại thị trường, giữa các thể chế kt vs thế chế ctrị, xh, giữa nhà nc, thị trường và xh. Gắn kết hài hoà giữa tăng trưởng kt vs tiến bộ và công bằng xh, ptriển vh và bv môi trường -Kế thừa có chọn lọc thành tự ptriển kttt của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi ms ở ns ta, chủ động và tích cực hội nhập kt qtế đồng thời giữ vững độc lập, chủ quyền qgia, giữ vững an ninh ctrị, trật tự an toàn xh -Chủ động. tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn qtrọng, bức xúc, đồng thời phải có bc đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết. rút kinh nghiệm -Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đ, hiệu lực và hiệu quả qlý của Nhà nc, p.huy sức mạnh của cả hệ thống c.trị tr qtrình hthiện thể chế kttt đinh hưóng xhcn *chủ trương: * Một số chủ trương hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN a. Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN + Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là làm cho nó phù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc của kinh tế thị trường định hướng XHCN, vận hành thông suốt và có hiệu quả. Do đó, cần phải có sự thống nhất nhận thức về kinh tế thị trường định hướng XHCN. + Một số điểm cần phải thống nhất:- Sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện xây dựng CHXN (vì bản thân KTTT không đồng nghĩa với CNTB, không đối tập với CNXH). - KTTT là cơ sở kinh tế của sự phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam. - Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là nền kinh tế vừa tuân theo qui luật của KTTT, vừa chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế của CNXH và các yếu tố bảo đảm tính định hướng XHCN. b. Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh* Hoàn thiện thể chế về sở hữu + Yêu cầu khách quan: Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN dựa trên sự tồn tại khách quan nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình doanh nghiệp. Do đó, cần được khẳng định trong các qui định của pháp luật, đảm bảo các quyền và lợi ích của các chủ thể sở hữu, xây dựng, hoàn thiện luật pháp về sở hữu đối với các loại tài sản mới như: trí tuệ, cổ phiếu, trái phiếu, tài nguyên khoáng sản (ví dụ: Luật sở hữu trí tuệ...)

+ Phương hướng cơ bản của hoàn thiện thể chế sở hữu- Khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân mà đại diện là nhà nước, các quyền của người sử dụng đất được tôn trọng và bảo đảm theo qui định của pháp luật.- Tách biệt vai trò của Nhà nước với tư cách là bộ máy công quyền quản lí toàn bộ nền kinh tế - xã hội với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước; tách chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước với chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước.- Quy định rõ, cụ thể về quyền của chủ sở hữu và những người liên quan đối với các loại tài sản. Đồng thời, qui định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của họ đối với xã hội. Bổ sung luật pháp, cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sở hữu tập thể, các hợp tác xã, bảo vệ quyền và lợi ích của xã viên đối với tài sản. - Khuyến khích liên kết giữa sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân, làm cho chế độ sở hữu cổ phần, sở hữu hỗn hợp trở thành hình thức sở hữu chủ yếu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.- Sớm ban hành các qui định pháp lí về quyền sở hữu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; qui định đối tượng, điều kiện để người nước ngoài có quyền được mua, được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất và các tài sản khác tại Việt Nam * Hoàn thiện thể chế về phân phối.+ Hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về phân bổ nguồn lực, phân phối và phân phối lại theo hướng đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển. - Các nguồn lực xã hội được phân bổ theo cơ chế thị trường và chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế của Nhà nước, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội cao. - Chính sách phân phối và phân phối lại phải bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, của người lao động và của doanh nghiệp, tạo động lực cho người lao động và bảo đảm lợi ích quốc gia. + Đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế. Đổi mới, sắp xếp lại, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước để phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Thu hẹp các lĩnh vực độc quyền Nhà nước. + Đổi mới, phát triển hợp tác xã và tổ hợp tác theo cơ chế thị trường, phù hợp với các nguyên tắc: tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, cùng có lợi và phát triển cộng đồng. Thực hiện nghiêm túc, nhất quán một mặt bằng pháp lí vì điều kiện kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu, thành phần kinh tế... + Đổi mới cơ chế quản lí của Nhà nước để các đơn vị sự nghiệp công lập phát triển mạnh mẽ, có hiệu quả. Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự và tài chính. . c. Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường + Tiếp tục hoàn thiện thể chế thị trường về giá, về cạnh tranh, về kiềm soát độc quyền trong kinh doanh. Hoàn thiện khung pháp lí cho kí kết và thực hiện hợp đồng. Hoàn thiện thể chế giám sát, điều tiết thị trường và xúc tiếc thương mại, đầu tư, giải quyết tranh chấp phù hợp với KTTT và các cam kết quốc tế. - Đa dạng hoá các loại thị trường hàng hoá, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại, chú trọng phát triển thị trường dịch vụ. Tự do hoá thương mại và đầu tư phù hợp với cam kết quốc tế. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường và tăng cường kiểm tra chất lượng hoá, dịch vụ và xử lí sai phạm.

- Phát huy tốt hơn vai trò điều hành thị trường tiền tệ của ngân hàng nhà nước như một ngân hàng trung ương hiện đại, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát. Từng bước mở rộng thị trường tín dụng, các dịch vụ ngân hàng cho phù hợp với cam kết quốc tế. + Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách cho hoạt động và phát triển lành mạnh của thị trường chứng khoán, tăng tính minh bạch của thị trường. Chống các giao dịch phi pháp, các hành vi rửa tiền, nhiễu loạn thị trường. - Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng của sản phẩm bảo hiểm. Tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp bảo hiểm thuộc các thành phần kinh tế trong nước, khuyến khích hợp tác và liên kết giữa các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Thực hiện lộ trình mở cửa thị trường bảo hiểm theo cam kết hộp nhập kinh tế quốc tế. Quan tâm đến các dịch vụ bảo hiểm đối với con người và hàng nông sản. - Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách để các quyền về đất dai và bất động sản được vận động theo cơ chế thị trường, trở thành một nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh. - Hoàn thiện luật pháp chính sách về tiền lương, tiền công. Tiền lương phải được coi là giá cả sức lao động, được hình thành theo qui luật thị trường, dựa trên cung - cầu về sức lao động. Áp dụng phổ biến chế độ hợp đồng lao động và xử lí tốt các trường hợp tranh chấp, bảo đảm lợi ích chính đáng của người lao động. + Xây dựng đồng bộ luật pháp, cơ chế, chính sách quản lý và hỗ trợ phát triển các tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; khuyến khích việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, xử lí nghiêm hành vi vi phạm luật sở hữu trí tuệ. Đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ phù hợp với cơ chế thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lí thị trường công nghệ. Nhà nước tiếp tục tăng đầu tư và đẩy mạnh xã hội hoá cho các ngành giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, đảm bảo những dịch vụ cơ bản cho nhân dân. Ban hành tiêu chuẩn, tiêu chí về các hoạt động dịch vụ này, tăng cường quản lí nhà nước để hạn chế mặt trái của cơ chế thị trường đối với các hoạt động dịch vụ và xử lí nghiêm trường hợp vi phạm. d. Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường + Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích làm giàu đi đôi với tích cực thực hiện giảm nghèo, đặc biệt ở các vùng nông thôn, miền núi, vùng dân tộc và các căn cứ cách mạng trước đây. Tăng cường hỗ trợ cho người nghèo, đồng thời khắc phục tâm lí ỷ lại, trông chờ, thụ động. + Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa dạng và linh hoạt phù hợp với yêu cầu của KTTT định hướng XHCN. Bổ sung, sửa đổi các chế độ bảo hiểm xã hội còn bất hợp lí... Phát triển đa dạng các hình thức tổ chức tự nguyện, nhân đạo, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để chăm sóc các đối tượng bảo trợ xã hội. Bổ sung chế độ trợ cấp xã hội theo hướng ưu tiên vào đối tượng bảo trợ xã hội. + Hoàn thiện luật pháp, chính sách về bảo vệ môi trường, giám sát chặt chẽ việc thực hiện và có chế tài đủ mạnh đối với các trường hợp vi phạm xử lí triệt để những điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ngăn chặn không để phát sinh thêm. Có kế hoạch phòng tránh, ứng phó và giảm nhẹ tác động tiêu cực do biến đổi khí hậu và các sự cố môi trường.

e. Hoàn thiện thể chế và vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu quả quản lí của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội + Đảng tăng cường chỉ đạo nghiên cứu lí luận và tổng kết thực tiễn để xác định rõ, cụ thể và đầy đủ hơn mô hình KTTT định hướng XHCN, đặc biệt nhưng nội dung định hướng, coi trọng đổi mới tư duy, tuyên truyền giáo dục việc thống nhất nhận thức về kinh tế thị trường định hướng XHCN để tạo sự đồng thuận trong xã hội. + Đổi mới, nâng cao vai trò và hiệu lực quản lí kinh tế của Nhà nước phù hợp với yêu cầu phát triển KTTT định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế. Vai trò kinh tế của Nhà nước thể hiện rõ chỗ phát huy mặt tích cực, hạn chế, ngăn chặn mặt trái của cơ chế thị trường, tạo điều kiện thuận lợi để nền KTTT phát triển theo định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. Thực hiện tinh giảm bộ máy, tập trung nguồn lực vào một số lĩnh vực quan trọng nhất trong phát triển kinh tế kinh tế - xã hội. + Nâng cao vai trò của các tổ chức dân cử, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp và nhân dân trong phát triển KTTT định hướng XHCN. Nhà nước tiếp tục hoàn thiện luật pháp cơ chế chính sách, tạo điều kiện để các tổ chức và nhân dân tham gia tích cực, có hiệu quả vào quá trình hoạch định, thực thi, giám sát việc thực hiện luật pháp, các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội. 8. Trình bày kết quả ý nghĩa, hạn chế sau hơn 25 năm chuyển sang thể chế kinh tế thị trường ở nước ta? *k.quả và ý nghĩa 1 là: sau hơn 25 năm đối ms, nc ta đã chuyển đổi thành công từ thể chế kt hế hoạch tập trung quan liêu, bao cấp sang thể chế kttt định hướng xhcn. Đường lối đổi ms của Đ đã đc thể chế hóa thành pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho nền kttt định hướng xhcn hình thành và p.triển 2 là: chế độ sở hữu vs nhiều hình thức và cơ cấu kt nhiều thành phần đc hình thành: từ sở hữu toàn dân và tập thể quốc doanh và hợp tác xã là chủ yêu đã chuyển sang nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kt đan xen, hỗn hợp, tr đó sở hữu toàn dân nhưng tư liệu sx chủ yếu và kt nhà nc vai trò chủ đạo. Điều đó đã tạo ra động lực và đk thuận lợi cho giải phóng sức sx, khai thác tiềm năng tr và ng nc vào p.triển kt-xh 3 là: các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bc p.triển thống nhất tr cả nc, gắn vs thị trường khu vực và thế giới. Cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nc đã và đang đi vào cuộc sống choc ơ chế ké hoạch hóa tập trung. Các doanh nghiệp, doanh nhân đc tự chủ sx, kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh. Quản lý nhà nc về kt đc đổi ms từ can thiệp trực tiếp = mệnh lệnh hành chính vào hđ sx, kinh doanh sang quản lý = pháp luật, chính sách, quy hoạch,kế hoach p.triển kt-xh và các công cụ điều tiết vĩ mô khác 4 là: việc gắn p.triển kt vs giải quyết các vấn đề xh, xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều k.quả tích cực Sau hơn 25 năm đổi ms, thể chế kttt định hướng xhcn đã hình thành và từng bc cải thiện, thay cho thể chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp. Thể chế kt ms đã đi vào cs và p.huy hiệu quả tích cực, thúc đầy tăng trưởng kt nhanh và bền vững, khắc phục đc khủng hoảng kt-xh, tạo ra những tiền đề cần thiết để đẩy nhanh q.trình cnh, hđh và sớm đưa đc ta ra khỏi tình trạng kém p.triển *Hạn chế, nn Hạn chế

-Q.trình xd, hoàn thiện thể chế kttt định hướng xhcn còn chậm, chưa theo kịp yc của công cuộc đổi ms toàn diện và chủ động hội nhập kt quốc tế. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách chưa đầy đủ, chưa đồng bộ và thống nhất -Vấn đề sở hữu, q.lý và phân phối tr doanh nghiệp nhà nc chưa giải quyết tốt, gây khó khăn cho sự p.triển và làm thất thoát tài sản của Nhà nc, nhất là khi cổ phần hóa. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kt khác còn bị phân biệt đối xử. Việc xử lý các vấn đề liên quan đến đất đai còn nhiều vướng mắc. Các yt thị trường và các loại thị trường hình thành, p.triển chậm, thiếu đồng bộ, vận hành chưa thông suốt. Thị trường tài chính, bất động sản, khoa học và công nghệ p.triển châm; q/lý nhà nc đv các loại thị trường còn nhiều bất cập. Phân bố nguồn lực quốc gia chưa hợp lý. Cơ chế “xin-cho” chưa đc xóa bỏ triệt để. Chính sách tiền lương còn mang tính bình quân Điều hết sức quân tâm là những yt bảo đảm định hướng xhcn chưa đc tăng cường còn nhiều yếu kém, hạn chế NN -Việc xd thể chế kttt định hướng xhcn là vấn đề hoàn toàn ms chưa có tiền lệ tr l.sử. Nhận thức về kttt định hướng xhcn còn nhiều hạn chế do công tác lý luận chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiễn. -Năng lực thế chế hóa và q.lý, tổ chức thực hiện của Nhà nc còn châm, nhất là việc giải quyết các vấn đề xh bức xúc -Vai trò tham gia hoạch định chính sách, t.hiện và giám sát của các cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể c.trị-xh, các tổ chức xh, nghề nghiệp còn yếu 9. KN hệ thống c.trị xhcn? Q.trình hình thành đg lối đổi ms hệ thống c.trị của Đ Hệ thống c.trị xhcn là hệ thống các tổ chức c.trị-xh mà nhờ đó nhân dân lđ đc thực thi quyền lực của mình. Hệ thống c.trị này bao trùm và điểu chỉnh mọi quan hệ c.trị giữa các giai cấp, tầng lớp xh; giữa các dân tộc và giữa các tổ chức xh. Q.trình hình thành Nhận thức ms về quan hệ giữa đổi ms kt và đổi ms h.thống c.trị Xét trên tổng thể, Đ ta bắt đầu côg cuộc đổi ms từ đổi ms về tư duy c.trị tr việc hoạch định đg lối về các chính sách đối nội, đối ngoại. Ko có sự đổi ms đó thì ko có mọi sự đổi ms khác. Song, Đ ta đã đúng khi tập trung hết vào t.hiện thắng lợi nhiệm vụ đổi ms kt, khắc phục khủng hoảng kt-xh, tạo tiền đề cần thiết về vật chất và tinh thần để giữ vững ổn định c.trị, xd, củng cố niềm tin của nhân dân, tạo thuận lợi để đổi ms các mặt khác của đời sống nhân dân, tạo thuận lợi để đổi ms các mặt khác của đời sống xh. Như vậy, đổi ms hệ thống c.trị phải phản ánh và đáp ứng yc chuyển đổi từ thể chế kt kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang thể chế kttt định hướng xhcn Nhận thức ms về đấu tranh gc và về động lực chủ yếu p.triển đất nc tr giai đoạn ms Về vấn đề này, đh 9 cho rằng: “Tr thời kỳ quá độ, có nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sx, nhiều thành phàn kt, gc, tầng lớp xh khác nhau, nhưng cơ cấu, tính chất, v.trí của các gc tr xh ta đã thay đổi nhiều cùng vs những biến đổi to lớn về kt, xh. Mqh giữa các gc, các tầng lớp xh là quan hệ hợp tác và đấu tranh tr nội bộ nhân dân, đoàn kết và hợp tác lâu dài tr sự nghiệp xd và bv Tổ quốc dưới sự lđ của Đ. Lợi ích của gc công nhân thống nhất vs lợi ích toàn dân tộc tr mục tiêu chính là: độc lập dân tộc gắn vs cnxh, dân giàu nc mạnh, xh công =, dân chủ văn minh. Nd chủ yếu của đấu tranh gc tr giai đoạn hiện nay là t.hiện thắng lợi sự nghiệp cnh, hđh theo định hướng xhcn, khắc phục tình trạng

nc nghèo,, kém p.triển; t.hiện công = xh, chống áp bức, bất công; đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực, sai trái; đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch; bảo vệ độc lập dt, xd nc ta thành 1 nc xhcn phồn vinh, nhân dân hạnh phúc Động lực chủ yếu p.triern đất nc là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa công nhân vs nông dân và trí thức do Đ lãnh đạo, k.hợp hài hòa các lợi ích cá nhân tập thể và xh, p.huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kt, của toàn xh Nhận thức ms về xd Nhà nc pháp quyền tr hệ thống c.trị Động lực ms tư duy về hệ thống c.trị, vấn đề đổi ms tư duy về Nhà nc có tầm q,trọng đặc biệt. Thuật ngữ “xd nhà nc pháp quyền” lần đầu tiên đc đề cập tại hội nghị tw 2 khóa II (năm 91). Đến hội nghị đại biếu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (năm 91) và các đh khóa 8,9,10. Đ tiếp tục kđ nhiệm vụ xd Nhà nc pháp quyền xhcn VN và làm rõ thêm các nd của nó 10. Phân tích mục tiêu, quan điểm xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? *Mục tiêu Mục tiêu chủ yếu của đổi ms hệ thống c.trị là nhằm t.hiện tốt hơn dân chủ xhcn, p.huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân. Toàn bộ tổ chức và hđ của hệ thống c.trị ở nc ta tr giai đoạn ms là nhằm xd và hoàn thiện nền dân chủ xhcn, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân *Quan điểm 1 là: k.hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi ms kt vs đổi ms c.trị, lấy đổi ms kt làm trọng tậm, đồng thời đổi ms chính trị 2 là: đổi ms tổ chức và phương thức hđ của hệ thống c.trị ko pải là hạ thấp hoặc thay đổi bản chất của nó, mà là nhằm tăng cường vai trò lđ của Đ, hiệu lực q.lý của nhà nc, p.huy quyền làm chủ của nhân dân, làm cho hệ thống c.trị hđ năng động hơn, có hiệu quả hơn, phù hợp vs đg lối đổi ms toàn diện, đồng bộ đất nc; đặc biệt là phù hợp và yc của nền kttt định hướng xhcn, của sự nghiệp chn, hđh gắn vs kt trí thức, vs yc hội nhập kt q.tế 3 là: đổi ms hệ thống c.trị 1 cách toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bc đi, hình thức và cách làm phù hợp 4 là: đổi ms mqh giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống c.tri vs nhau và vs xh, tạo ra dự vận động cùng chiều của cả hệ thống để thúc đẩy xh p.triển 11. P.tích c.trương xd Đ tr hệ thống c.trị thời kỳ đổi mới? -Xd Đ tr hệ thống c.trị Trc đh 10, Đ ta xđ: ĐCS VN là đội tiên phong của gc công nhân, đại biểu trung thành của gc công nhân, nhân dân lđ và của cả dt. Đh 10 đã bổ sung 1 số nd q/trọng: “ĐCS VN là đội tiên phong của nhân dân lđ và của dt VN; đại biểu trung thành lọi ích của gc công nhân. Nhân dân lđ và của dt” Về p.thức lãnh đạo, Cường lĩnh năm 91 xđ: “Đ lãnh đạo xh = cường lĩnh, c.lc, các định hướng về chính sách và c.trương công tác; = công tác tuyền truyền, thuyết phục, vận động, kiểm tra và = hành động gương mẫu vủa đảng viên. Đ giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ nưng lực và phẩm chất vào họa động tr các cơ quan lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể. Đ ko làm thay đổi công việc của các tổ chức khác tr hệ thống c.trị

Về v.trí, v.trò của Đ tr hệ thống c.trị, Cương lĩnh năm 91 xđ: “Đảng lđ h.thống c.trị, đồng thời là 1 bộ phần của hệ thống ấy. Đ liên hệ mật thiết vs nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, hành động tr khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật Trọng tậm của đối ms hệ thống c,trị là đổi ms tổ chức và phương thức hđ của các bộ phận cấu thành h.thống. Tr đơi ms phương thức hđ của h.thống c.trị, vấn đề mấu chốt nhất và cũng là khó khăn nhất là đổi ms phương thức hđ của Đ, khắc phục cả 2 khuynh hướng thường xảy ra tr thực tế: Hoặc là Đ bao biện, làm thay, hoặc là buông lỏng sự lđ của Đ Tr q.trình đổi ms, Đ luôn2 coi trọng việc đổi ms phương thức lđ của Đ đv h.thống c.trị. NGhị quyết TW5 khóa 10 về tiếp tục đổi ms phương thức lđ của Đ đv hđ của .thống c.trị đã chỉ rõ các mục tiêu giữ vững vàng và tăng cường vai trò lđ, nâng cao tính khoa học, năng lực và hiệu quả lđ của Đ đv Nhà nc và toàn xh, sự gắn bó mật thiết giữa Đ và nhân dân, nâng cao hiệu lực, hiệu quả q/lý của Nhà nc, c.lượng hđ của Mặt trận tổ quốc và các tố chức c.trị-xh; p.huy dân chủ, quyền làm chủ của nhân dân; tăng cường ky luật, kỷ cương tr Đ và tr xh; làm cho nc p.triển nhanh và bền vững theo định hướng xhcn Đổi ms phương thức lđ của Đ đv hđ của hệ thống c.trị pải đc đặt tr tổng thể nhiệm vụ đổi ms và chỉnh đốn Đ. Đồng bộ vs đổi ms kt, xd và hoàn thiện Nhà nc pháp quyền xhcn thích ứng vs những đòi hỏi của q.trình cnh, hđh và hội nhập kt q,tế Đổi ms p.thức lđ của Đ đv hđ của hệ thống c.trị là công việc hệ trọng, đòi hỏi pải chủ động, tích cực, có quyết tâm c.trị cao, đồng thời cần thận trọng, có nc đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết, vừa rút kinh nghiệm; vừa pải quan triệt các ng.tắc chung, vừa pải phù hợp vs đặc điểm, yc, nhiệm vụ của từng cấp, từng ngành -Xd Nhà nc phấp quyền xhcn Chủ trương xd Nhà nc pháp quyền xhcn là sự kđ và thừa nhận Nhà nc pháp quyền là tất yếu l/sử. Nó ko pải sp riêng của xh tbcn mà là tinh hoa, sp trí tuệ của xh loài ng, của nền văn minh nhân loại, VN cần tiếp thu Chúng ta hiểu chế định Nhà nc pháp quyền ko pải là 1 kiều nhà nc, 1 chế độ nhà nc. Tr l.sử loài ng chỉ có 4 kiểu nhà nc. Nhà nc pháp quyền là cách thức tổ chức phân công quyền lực nhà nc. Nhà nc pháp quyền xhcn VN đc xd theo 5 đặc điểm sau +Đó là nhà nc của dân, do dân và vì dân, tất cả quyền lực nhà nc thuộc về nhân dân. +Quyền lực nhà nc là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phổi hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nc tr t.hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp +Nhà nc đc tổ chức và hđ trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật và bảo đảm cho hiến pháp và các đạo luật giữ v.trí tối thường tr điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xh +Nhà nc tôn trọng và bảo đảm quyền con ng, quyền công dân,; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nc và công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăng cường kỷ cương, kỷ luật +Nhà nc pháp quyền xhcn VN do 1 Đ duy nhất lđ, có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xh của Mặt trận Tổ quốc VN và tổ chức thành viên của Mặt trân Để xd Nhà nc pháp quyền đạt kq cao cần t.hiện tốt 1 số biện pháp lớn sau đây: +H.thiện h.thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của các quy định tr văn bản pháp luật. Xd, h.thiện cơ chế k.tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp tr các hđ và quyết định của các cơ quan công quyền

+Tiếp tục đổi ms tổ chức và hđ của Quốc hội. H.thiện cơ chế bầu cử nhằm nâng cao c.lượng đại biểu quốc hội. Đổi ms q,trình xd luật, xd luật, giảm mạnh việc ban hành pháp lệnh. T.hiện tốt hơn nhiệm vụ qđ các vấn đề q.trọng của đất nc và c.năng giám sát tối cao +Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi ms t.chức và hđ của chính phủ theo hướng xd cơ quan hành pháp thống nhất, thống suốt, hiện đại +Xd hệ thống cơ quan tư pháp tr sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bv công lý, quyền con ng. Xd cơ chế phán quyền về những vi phạm hiến pháp tr hđ lập pháp, hành pháp và tư pháp +Nâng cao c/lượng hđ của HĐND và UBND, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương tr phạm vi đc phân cấp -Xd MTTQ và các tổ chức c.trị-xh MTTQ VN và các tổ chức c.trị-xh có vai trò rất quan trọng tr việc tập hợp, vận động, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân; đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, đề xuất các chủ trương chính sách về kt, vh, xh, an ninh, quốc phòng Nhà nc ban hành cơ chế để MT và các tổ chức c.trị-xh t.hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xh T.hiện tốt luật MTTQ VN, luật thanh niên, luật công đoàn... quy chế dân chủ ở mọi cấp để MT, các t.chức c.trị-xh và các tầng lớp nhân dân tham gia xd Đ, chính quyền và hệ thống c.trị Đổi ms hđ của MTTQ, các t.chức c.trị-xh, khắc phục tình trạn hành chính hóa, nhà nc hóa, phô trương, hình thức; nâng cao c.lượng hđ; làm tốt công tác dân vận theo phong cách trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm vs dân, nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin 12.Trình bày kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân của việc thực hiện đường lối xây dựng hệ thống chính trị ở nước ta thời kỳ đổi mới? * Kết quả, ý nghĩa (2.5 điểm) - Tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị nước ta đã có nhiều đổi mới. Đạt những kết quả quan trong, quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực của đời sống được phát huy. - Hoạt động của hệ thống chính trị ngày càng hướng về cơ sở: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân cấp xã có nhiều đổi mới theo hướng phát huy dân chủ.. - Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn, phân biệt quản lý nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh - Những quan điểm của Đảng về Nhà nước đã được thể chế hoá trong Hiến pháp 1992 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2011) và trong các đạo luật cụ thể. - Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội đã có nhiều đổi mới về nội dung và phương thức hoạt động, phát huy dân chủ, tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng. - Phương thức lãnh đạo của Đảng với hệ thống chính trị có nhiều đổi mới và tiến bộ, dân chủ trong Đảng được phát huy. *Hạn chế và nguyên nhân (2.5 điểm) * Hạn chế

- Năng lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình mới. - Cải cách nền hành chính quốc gia còn chậm, tình trạng quan liêu, hách dịch, nhũng nhiễu của một bộ phận công chức nhà nước, nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng, quyền làm chủ nhân dân còn bị vi phạm. - Vai trò giám sát, phản biện của MTTQ và tổ chức chính trị còn yếu chưa có cơ chế thật hợp lý, đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị nói chung chất lượng con hạn chế. - Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị còn chậm đổi mới. * Nguyên nhân: - Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa thật sự thống nhất. - Trong hoạch định, thực hiện một số chủ trương giải pháp còn thiếu dứt khoát, không triệt để. - Đổi mới hệ thống chính trị chưa quan tâm đúng mực, chậm so với đổi mới kinh tế. - Lý luận về hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị nước ta còn nhiều điều chưa tốt. 13. Trình bày quan điểm chỉ đạo và chủ trương về xây dựng, phát triển nền văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới? * Quan điểm chỉ đạo và chủ trương về xây dựng và phát triển nền văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới (có sự phân tích khái quát) - Một là, văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. Quan điểm này chỉ rõ vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt của văn hoá đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. - Vì sao ? Văn hoá Việt Nam được hình thành và phát triển trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc. Đó là một hệ giá trị truyền thống và lối sống bền vững, trên đó, nhờ đó, dân tộc ta khẳng định bản sắc riêng của mình. Qua nhiều thế kỉ, văn hoá thấm sâu vào mỗi con người, trong cả cộng đồng, được truyền bá, kết nối và phát huy qua các thế hệ, được vật chất hoá và khẳng định vững chắc trong cấu trúc xã hội của dân tộc (ở Việt Nam là cấu trúc nhà - làng - nuớc). Văn hoá là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ lịch sử của dân tộc, nó làm nên sức sống mãnh liệt, giúp cộng đồng Việt Nam vượt qua thác ghềnh sóng gió để tồn tại và phát triển. - Chủ trương biện pháp: Làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội để các giá trị văn hoá trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội. Xây dựng con người mới, xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, đủ sức đề kháng và đẩy lùi sự xâm nhập của các tư tưởng văn hoá phản tiến bộ. Đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân xây dựng đời sống văn hoá mới, gia đình văn hoá, phường, xã, cơ quan, đường phố văn hoá. + Văn hoá là động lực thúc đẩy xã hội phát triển. - Vì sao?

Nguồn lực cơ bản nhất của sự phát triển là nguồn lực nội sinh của dân tộc. Nguồn lực nội sinh đó được thấm sâu trong văn hoá. Cội nguồn của một quốc gia dân tộc là văn hoá. Do vậy văn hoá không chỉ là kết quả của sự phát triển kinh tế - xã hội, mà còn là nguồn lực nội sinh quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. - Vai trò của văn hoá với tư cách là động lực của sự phát triển : Thứ nhất, công cuộc đổi mới ở nước ta đạt được nhiều thành tựu càng khẳng định vai trò động lực của văn hoá. Đổi mới đã giải phóng được trí tuệ, sức sáng tạo của quần chúng nhân dân (sự bung ra, vượt rào, khoán chui) của các địa phương cơ sở. Thứ hai, trong thời đại cách mạng khoa học và công nghệ, yếu tố quyết định nhất cho sự phát triển là văn hoá, là trí tuệ, là thông tin, là "tài nguyên con người" - nguồn vốn trí tuệ của dân tộc . Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường, một mặt văn hoá dựa vào cái chân - thiện - mỹ để hướng dẫn người lao động không ngừng phát huy tư duy sáng tạo, sản xuất ra hàng hoá chất lượng cao ; mặt khác, văn hoá sử dụng sức mạnh của những giá trị truyền thống, của đạo lý dân tộc để hạn chế những lối sống tầm thường, nhằm giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, làm cho văn hoá không hoà tan trong quá trình hội nhập quốc tế. Thứ tư, trong vấn đề bảo vệ môi trường, văn hoá hướng dẫn một lối sống có chừng mực, hài hoà, thân thiện với tự nhiên ; không tàn phá làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi truờng sinh thái vì sự phát triển bền vững cho hôm nay và các thế hệ mai sau. + Văn hoá là một mục tiêu của sự phát triển. - Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 1991 - 2000 xác định: "Tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hoá, bảo vệ môi trường". - Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (tháng 4 - 2006) xác định: xã hội xã hội chủ nghĩa mà Đảng, Nhà nước, nhân dân ta xây dựng là một xã hội gồm 8 đặc trưng. Thực chất đó là 8 mục tiêu cần đạt tới, trong đó có 2 mục tiêu liên quan đến văn hoá : Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh. Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. - Chủ trương và biện pháp để thực hiện mục tiêu xây dựng văn hoá: Thực tế ở nhiều nước trong nhận thức và hành động, mục tiêu kinh tế thường được coi trọng hơn và lấn át mục tiêu văn hoá. Để làm cho văn hoá trở thành mục tiêu và động lực thì quá trình phát triển kinh tế cần kết hợp với phát triển văn hoá. Khi xác định mục tiêu phát triển văn hoá phải căn cứ và hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; mặt khác khi xác định mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đồng thời xác định mục tiêu phát triển văn hoá. - Hai là, nền văn hóa mà ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc . + Tiên tiến là: - Yêu nước và tiến bộ, mà nội dung cốt lõi là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. - Mục tiêu tất cả vì con người, vì hạnh phúc, tự do và phát triển con người. - Xây dựng mối quan hệ hài hoà giữa con người với cộng đồng, giữa xã hội với tự nhiên. - Tiên tiến không chỉ về nội dung tư tưởng mà cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện chuyển tải nội dung. + Bản sắc văn hoá dân tộc bao gồm : - Những giá trị, những tinh hoa của các cộng đồng dân tộc Việt Nam được vun đắp qua hàng nghìn năm lịch sử.

- Lòng yêu nước, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết con người - gia đình - làng xã - Tổ quốc. - Lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình đạo lý, cần cù sáng tạo trong lao động, tinh tế trong ứng xử, giản dị trong lối sống. - Mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hoá của các dân tộc khác. - Chống văn hoá lạc hậu, lỗi thời, các phong tục, tập quán, lề thói cũ. + Biểu hiện của bản sắc văn hoá dân tộc: - Bản sắc văn hoá dân tộc được thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: trong cách tư duy, cách sống , đặc biệt được thể hiện sâu sắc nhất trong hệ giá trị của dân tộc. - Bản sắc văn hoá dân tộc phát triển cùng sự phát triển của thể chế kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia. - Bản sắc văn hoá dân tộc được thấm sâu trong mọi hoạt động xây dựng sáng tạo văn học nghệ thuật, ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo. + Chủ trương xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc : kết hợp giữa vấn đề bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc với mở rộng giao lưu, tiếp thu văn hoá nhân loại để xây dựng và phát triển những giá trị mới của văn hoá Việt Nam. - Ba là, nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc VN điểm) + Nét đặc trưng nổi bật của văn hoá Việt Nam là sự thống nhất mà da dạng, là sự hoà quyện bình đẳng, sự phát triển độc lập của văn hoá các dân tộc anh em chung sống trên lãnh thổ Việt Nam. + Mỗi dân tộc có truyền thống và bản sắc văn hoá riêng trong nền văn hoá chung của quốc gia dân tộc Việt Nam. Sự thống nhất bao hàm cả tính đa dạng, tính đa dạng trong sự thống nhất ; không có sự đồng hoá, thôn tính, kỳ thị văn hoá giữa các dân tộc. + 54 dân tộc trên đất nước Việt Nam đều có những giá trị và bản sắc văn hoá riêng. Các giá trị và sắc thái đó bổ sung cho nhau, làm đa dạng phong phú nền văn hoá Việt Nam thống nhất. - Bốn là, xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng. + Vì sao ? - Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, do vậy mọi người Việt Nam đều có trách nhiệm tham gia sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hoá nước nhà. - Công nhân, nông dân, trí thức là nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hoá. - Đội ngũ trí thức tiêu biểu cho trí tuệ của dân tộc, họ giữ vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, xây dựng và phát triển nền văn hoá dân tộc. + Chủ trương biện pháp : - Vận động quần chúng tham gia sáng tạo văn hoá nghệ thuật để phục vụ cho cuộc sống, nhất là trí thức. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: «Quần chúng nhân dân là người sáng tạo, công nông là người sáng tạo. Nhưng quần chúng nhân dân không chỉ sáng tạo ra của cải vật chất của xã hội, quần chúng nhân dân còn là người sáng tác nữa ».

- Xác định giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. - Năm là, văn hóa là một mặt trận; xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận trọng. + Cách mạng tư tưởng văn hoá là một bộ phận của cách mạng xã hội chủ nghĩa. Do vậy văn hoá là một mặt trận trong cuộc đấu tranh « ai thắng ai » giữa hai con đường tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, trong đó quần chúng nhân dân, trí thức văn nghệ sĩ là những chiến sĩ trên mặt trận ấy. + Các hủ tục, các thói hư tật xấu tồn tại hàng ngàn năm dưới chế độ cũ đã trở thành đời sống tâm lý của hàng chục triệu người. Do vậy quá trình cải tạo xoá bỏ lối sống lạc hậu, xây dựng nền văn hoá mới là sự nghiệp cách mạng phức tạp lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì thận trọng. 14. Tbày kq, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân t.hiện đg lối xd, ptriển nền vh của Đ thời kỳ đổi mới? 1. Kết quả và ý nghĩa - Trong những năm qua cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền văn hóa mới đã bước đầu được tạo dựng; quá trình đổi mới tư duy về văn hóa, về xây dựng con người và nguồn lực cso bước phát triển rõ rệt; môi trường văn hóa có những chuyển biến theo hướng tích cực; hợp tác quốc tế về văn hóa được mở rộng. - Giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới. Quy mô giáo dục và đào tạo tăng ở tất cả các cấp, các bậc học. Chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông có những chuyển biến, cơ sở vật chất kỹ thuật cho trường học trên cả nước được tăng cường đáng kể. Dân trí tiếp tục được nâng cao. - Khoa học và công nghệ có bước phát triển, phục vụ thiết thực hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. - Văn hóa phát triển, việc xây dựng đời sống văn hóa và nếp sống văn hóa có tiến bộ ở tất cả các tỉnh, thàng trong cả nước. 2. Hạn chế và nguyên nhân - Hạn chế: + Một là, đạo đức, lối sống tiếp tục diễn biến phức tạp, những thành tựu trong lĩnh vực văn hoá chưa vững chắc, chưa đủ sức để tác động có hiệu quả đến các lĩnh vực khác của đời sống xã hội. Đạo đức lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên, thanh niên xuống cấp, làm tổn hại đến uy tín của Đảng và Nhà nuớc + Hai là, sự phát triển của văn hóa chưa đồng bộ và tương xứng với tăng trưởng kinh tế. Nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa chưa tạo được chuyển biến rỗ rệt. Môi trường văn hóa còn bị ô nhiễm bởi các tệ nạn xã hội, sự lan tràn của các sản phẩm và dịch vụ văn hóa mê tín dị đoan, độc hại, thấp kém, lai căng... sản phẩm văn hóa và các dịch vụ văn hóa ngày càng phong phú nhưng còn rất thiếu những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về tư tương và nghệ thuật, có ảnh hưởng tích cực và sâu sắc trong đời sống. + Ba là, việc xây dựng thể chế văn hóa còn chậm, chưa đổi mới, thiếu đồng bộ, làm hạn chế tác dụng văn hóa đối với các lĩnh vực quan trọng của đời sống đất nước.

+ Bốn là tình trạng nghèo nàn, thiếu thốn, lạc hậu về đời sống văn hóa - tinh thần ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng căn cứ cách mạng trước đây vẫn chưa được khắc phục có hiệu quả. Khoảng cách chênh lệch về hưởng thụ văn hóa giữa các vùng mìên, khu vực, tầng lớp xã hôi tiếp tục mở rộng. - Nguyên nhân Những khuyết điểm yếu kém nói trên do nguyên nhân khách quan và chủ quan, song cần nhấn mạnh các nguyên nhân chủ quan là: + Các quan điểm chỉ đạo phát triển văn hóa chưa được quán triệt thực hiện nghiêm túc. + Bệnh chủ quan duy ý chí trong quản lý kinh tế -xã hội kéo dài 20 năm đã tác động tiêu cực đến việc triển khai đường lói phát triển văn hoá. + Chưa xây dựng được cơ chế, chính sách và giải pháp phù hợp để phát triển văn hóa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. + Một bộ phận những người họat động trên lĩnh vực văn hóa có biểu hiên xa rời đời sống, chạy theo chủ nghĩa thực dụng, thị hiếu thấp kém. 15. Trình bày quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hóa của Đảng trong thời kỳ đổi mới? - Đại hội VI (1986) xác định khoa học - kỹ thuật là một động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. - Trong Cương lĩnh năm 1991, Đảng ta có nhiều nhận thức mới về văn hoá: + Lần đầu tiên xác định đặc trưng nền văn hoá Việt Nam đang xây dựng là nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. + Chủ trương xây dựng nền văn hoá mới tạo ra đời sống tinh thần cao đẹp, phong phú, đa dạng , có nội dung nhân đạo, dân chủ, tiến bộ, bồi dưỡng cái chân - thiện - mỹ, phê phán những cái lỗi thời, thấp kém. + Tiếp tục thực hiện cuộc cách mạng tư tưởng và văn hoá, làm cho thế giới quan Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội. + Kế thừa những truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu những tinh hoa văn hoá thế giới, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh, vì lợi ích và phẩm giá của con người. + Chống tư tưởng văn hoá phản tiến bộ trái với những giá trị tốt đẹp của dân tộc và nhân loại. + Xác định giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu. - Đại hội VII (1991) và Đại hội VIII (1996) ) khẳng định khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt, là động lực đưa dân tộc thoát khỏi đói nghèo. Do vậy sự nghiệp giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu. - Nghị quyết Trung ương 5 khoá VIII ( 7- 1998) xác định 5 quan điểm chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Hội nghị Trung ương 9 (1/2004) xđ thêm phát văn hóa đồng bộ với phát triển kinh tế và Hội nghị Trung ương 10 (7/2004) khóa IX đặt vấn đề đảm bảo sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kte là trung tâm; xd chỉnh đốn Đ là then chốt với nvu ko ngừng nâng cao văn hóa- nền tảng tinh thần của XH. Đây chính là bước phát triển quan trọng trong nhận thức của Đ về vị trí của văn hóa và công tác văn hóa trong quan hệ với các mặt công tác khác. Hội nghị còn nhận định về sự biến đổi của VH trong quá trình đổi mới. Cơ chế

thị trường và hội nhập quốc tế đã làm thay đổi mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồn, thúc đẩy dân chủ hóa đời sống XH, đa dạng hóa thị hiếu và phương thức sinh hoạt văn hóa. Do đó phạm vi, vai trò của dân chủ hóa – XH hóa VH của cá VH của Đ và nhà nước. - Đại hội XI (2011) Đảng ta một lần nữa xác định tiếp tục thực hiện “Xây dựng và phát triển nền văn hóa VN tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn chặt và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển” và “gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn nữa các nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt và phát triển văn hóa- nền tảng tinh thần của xã hội 16. hãy đánh giá việc thực hiện đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa trong thời kỳ đổi mới của Đảng 1. Thành tựu + Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền văn hoá mới bước đầu được tạo dựng. Vấn đề đổi mới tư duy về văn hoá và con người có bước phát triển. Môi trường văn hoá có sự chuyển biến tích cực, hợp tác quốc tế về văn hoá được mở rộng. + Giáo dục và đào tạo có bước phát triển, qui mô giáo dục đào tạo tăng ở các cấp, các bậc học. Chất lượng đội ngũ giáo viên có chuyển biến, cơ sở vật chất kỹ thuật của trường học được tăng cường, trình độ dân trí được cải thiện đáng kể. + Khoa học và công nghệ phát triển phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. + Việc xây dựng lối sống văn hoá và nếp sống văn minh có tiến bộ ở các tỉnh thành trong cả nước. 2. Một số hạn chế + Những thành tựu trong lĩnh vực văn hoá chưa vững chắc, chưa đủ sức để tác động có hiệu quả đến các lĩnh vực khác của đời sống xã hội. Đạo đức lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên, thanh niên xuống cấp, làm tổn hại đến uy tín của Đảng và Nhà nuớc. + Sự phát triển văn hoá chưa đồng bộ và chưa tương xứng với sự phát triển kinh tế, thiếu gắn bó với nhiệm vụ chỉnh đốn xây dựng Đảng. Việc xây dựng con người mới chưa tạo được sự chuyển biến rõ rệt. Môi trường văn hoá còn bị ô nhiễm bởi các tệ nạn xã hội. Thiếu những tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị cao ngang tầm với sự nghiệp đổi mới đất nước. + Việc xây dựng thể chế văn hoá còn chậm, thiếu đồng bộ làm hạn chế tác dụng của văn hoá đối với các lĩnh vực khác. + Tình trạng nghèo nàn, lạc hậu về đời sống văn hoá tinh thần ở nhiều vùng sâu, vùng dân tộc ít người, vùng căn cứ địa cách mạng trước đây vẫn chưa cải thiện đáng kể. Khoảng cách chênh lệch về hưởng thụ văn hoá giữa các vùng miền, các tầng lớp xã hội vẫn còn khá lớn. 3. Nguyên nhân + Những thành tựu trong sự nghiệp xây dựng văn hoá chứng tỏ chủ trương, đường lối xây dựng văn hoá của Đảng đã và đang phát huy hiệu quả. + Đó cũng là kết quả tham gia tích cực của quần chúng nhân dân, của tầng lớp trí thức, của các văn nghệ sĩ hoạt động trên lĩnh vực văn hoá.

+ Chủ trương, đường lối xây dựng văn hoá của Đảng khá đầy đủ, nhưng việc triển khai, chỉ đạo thực hiện chưa nghiêm túc. + Chưa xây dựng được cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển văn hoá phù hợp với cơ chế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế. + Vẫn còn một bộ phận những người hoạt động trên lĩnh vực văn hoá chạy theo chủ nghĩa thực dụng, có quan điểm, thị hiếu thẩm mỹ xa rời cuộc sống. + Công tác nghiên cứu lý luận chưa đi sâu vào những vấn đề bức xúc của đời sống văn hoá : vấn đề truyền thống và hiện đại, quan hệ giữa văn hoá và kinh tế… 17. Trình bày quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới - Đại hội VI + Lần đầu tiên Đảng ta nêu phương hướng, nhiệm vụ của chính sách xã hội, nâng các vấn đề xã hội lên tầm chính trị - xã hội, nêu rõ tầm quan trọng của chính sách xã hội đối với chính sách kinh tế và chính sách thuộc các lĩnh vực khác. + Đề cập đến mọi mặt của cuộc sống con người (quá rộng) như vấn đề dân số, việc làm, công bằng xã hội, an toàn xã hội, trật tự kỷ cương, sức khoẻ, chính sách bảo trợ xã hội, chính sách giai cấp, dân tộc… - Đại hội VII + Xác định mối quan hệ giữa chính sách xã hội và chính sách kinh tế. Phát triển kinh tế là điều kiện cơ sở để thực hiện chính sách xã hội, thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. + Mục tiêu của chính sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế là đều nhằm phát huy nguồn lực con người, vì con người. - Đại hội VIII + Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển. + Công bằng xã hội phải được thực hiện trên nhiều lĩnh vực Phân phối tư liệu sản xuất và phân phối sản phẩm. Cung cấp vốn cho người nghèo, có ngân hàng cho người nghèo. Tạo điều kiện cho mọi người được học tập, làm việc, làm giàu và sử dụng hết khả năng của mình. Khuyến khích làm giàu chính đáng hợp pháp, xoá đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. + Những vấn đề xã hội cần được giải quyết theo tinh thần xã hội hoá, xã hội thực hiện, Nhà nước chỉ quản lý ; không nên bao biện làm thay. - Đại hội IX + Các chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hoá xã hội. + Thực hiện công bằng trong phân phối, tạo động lực mạnh mẽ để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động. + Thực hiện bình đẳng trong các quan hệ xã hội, khuyến khích nhân dân làm giàu hợp pháp. - Đại hội X + Kết hợp các mục tiêu kinh tế và xã hội trong phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, từng địa phương cơ sở.

+ Hội nghị Trung ương 4 khoá X (1-2007) chủ trương cần phát hiện và giải quyết các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình gia nhập WTO, tăng cường chính sách an sinh xã hội. - Đại hội lần XI (2011) Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. 18. hãy trình bày khái quát quan điểm và chủ trương về giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng trong thời kỳ đổi mới ? 1.Quan điểm - Một là, kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội + Kế hoạch phát triển kinh tế phải tính đến mục tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội có liên quan trực tiếp. + Mục tiêu phát triển kinh tế phải tính đến tác động và hậu quả xã hội có thể xảy ra để chủ động xử lý. + Tạo được sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội. + Sự kết hợp hai mục tiêu này phải được quán triệt ở tất cả các cấp, các ngành, các địa phương, ở từng đơn vị cơ sở kinh tế. - Hai là, tăng trưởng kinh tế gắn liền với vấn đề công bằng xã hội trong từng bước và trong suốt cả quá trình phát triển + Trong từng bước, từng chính sách và trong suốt cả quá trình phát triển từ Trung ương đến địa phương, các cấp các ngành cần gắn kết giữa vấn đề tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. + Nhiệm vụ này không dừng lại ở khẩu hiệu, ở lời khuyến nghị mà phải được pháp chế hoá có tính cưỡng chế buộc các chủ thể phải thực hiện. + Các nhà hoạch định chính sách phát triển quốc gia cần thấu triệt quan điểm phát triển “bền vững”, phát triển “ sạch”, phát triển “ hài hoà”; không chạy theo số lượng tăng trưởng bằng mọi giá. - Ba là, chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ. + Chính sách xã hội có vị trí, vai trò độc lập tương đối so với kinh tế, nhưng không thể tách rời trình độ phát triển kinh tế, cũng không thể phụ thuộc vào viện trợ như thời bao cấp. + Chính sách xã hội phải xoá bỏ quan điểm bao cấp, cào bằng trong phân phối sản phẩm, chấm dứt chế độ xin - cho. - Bốn là, coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người, gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội. Mục tiêu cuối cùng và cao nhất của quan điểm này là vì con người. 2. Chủ trương

- Một là, khuyến khích mọi người làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả mục tiêu xoá đói, giảm nghèo + Tạo cơ hội, điều kiện cho mọi người tiếp cận bình đẳng các nguồn lực phát triển. + Tạo động lực làm giàu cho đông đảo dân cư bằng tài năng, trí tuệ sáng tạo của bản thân trong khuôn khổ đạo đức và pháp luật cho phép. + Thực hiện có hiệu quả cao chương trình xoá đói, giảm nghèo; đề phòng tái đói, tái nghèo; nâng cao dần chuẩn mực đói nghèo khi mức sống chung của xã hội tăng lên. - Hai là, bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người, tạo việc làm và thu nhập + Xây dựng hệ thống an sinh xã hội, phát triển hệ thống bảo hiểm, bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu. An sinh xã hội là chính sách bảo vệ những thành viên ở hoàn cảnh yếu thế, rủi ro, không có nguồn thu nhập như tàn tật, neo đơn, nạn nhân chất độc da cam… nhằm phòng ngừa, hạn chế và khắc phục rủi ro. + Đa dạng hoá các loại hình cứu trợ xã hội, tạo nhiều việc làm trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu lao động. + Đổi mới chính sách tiền lương, phân phối thu nhập xã hội công bằng, hợp lý. - Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả. + Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, quan tâm chăm sóc y tế tốt hơn đối với các đối tượng chính sách. + Phát triển các dịch vụ y tế công nghệ cao, các dịch vụ y tế ngoài công lập. - Bốn là, xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ và cải thiện giống nòi. + Quan tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ bà mẹ và trẻ em; giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng. + Đẩy mạnh công tác bảo vệ giống nòi, kiên trì phòng chống HIV/ AIDS và các tệ nạn xã hội khác. - Năm là, thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình + Giảm tốc độ phát triển dân số, bảo đảm qui mô và cơ cấu dân số hợp lý. + Xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. + Bảo đảm bình đẳng giới, chống nạn bạo hành trong gia đình. - Sáu là, chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội. + Phát huy truyền thống tốt đẹp “ uống nước nhớ nguồn”, “ đền ơn đáp nghĩa”, nhân hậu, thuỷ chung. + Bảo đảm cho những người có công với nước có đời sống vật chất và tinh thần ít nhất bằng mức sống trung bình của nhân dân nơi cư trú. + Tạo điều kiện cho con em gia đình có công với cách mạng tiếp nối sự nghiệp của cha anh. - Bảy là, đổi mới cơ chế quản lý + Quan điểm, chủ trương về chính sách xã hội của Đảng phải được giải quyết theo tinh thần xã hội hoá. + Nhà nước giữ vai trò nòng cốt trong vấn đề tổ chức, quản lý các cấp các ngành thực hiện tốt các mục tiêu xã hội. Cách thức quản lý dân chủ, cởi mở, đề cao pháp luật. + Động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết các vấn đề xã hội.

19. Anh (chị) hãy đánh giá sự thực hiện đường lối về giải quyết các vấn đề xã hội thời kỳ đổi mới của Đảng? 1. Thành tựu + Sau hơn 20 năm đổi mới chính sách xã hội, nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng, Nhà nước và nhân dân đã có bước ngoặt quan trọng sau đây: - Từ tâm lý thụ động, ỷ lại vào nhà nước và tập thể, trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động, chủ động và tính tích cực xã hội của tất cả các tầng lớp dân cư. - Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích tập thể một cách chung chung, trìu tượng; thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân- cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất - kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. Nhờ vậy, công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn. - Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội, xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển. - Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm. - Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hóa giàu - nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo, coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển. - Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội " thuần nhất" chỉ còn có giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đi đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng, trong đó các giai cấp, các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ, quyền lợi chính đáng, đoàn kết chặt chẽ, góp phần xây dựng nước Vệt Nam giàu mạnh. + Sau hơn 20 năm đổi mới, lĩnh vực phát triển xã hội đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. - Một xã hội mở đang dần dần hình thành với những con người chủ động, năng động, dám nghĩ, dám làm; không chấp nhận đói nghèo, lạc hậu; biết cạnh tranh làm giàu vì gia đình, cộng đồng, Tổ quốc. - Bên cạnh giai cấp công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức đã xuất hiện ngày càng đông đảo các doanh nhân, tiểu chủ và các nhóm xã hội khác phấn đấu vì sự nghiệp “dân giàu, nước mạnh”. Thành tựu xoá đói, giảm nghèo được xã hội và quốc tế thừa nhận. - Đã coi phát triển giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu để phát triển kinh tế - xã hội. Bước đầu thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, chăm sóc sức khoẻ, tạo điều kiện nâng cao dân trí và sức khoẻ cho nhân dân. 2. Hạn chế - Áp lực gia tăng dân số vẫn còn lớn, chất lượng dân số còn thấp đang là cản trở lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.

- giáo dục và đào tạo còn những hạn chế , yếu kém kéo dài, gây bức xúc trong xh nhưng chưa được tăng cường trong lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết. Trong sự nghiệp giáo dục toàn diện, dạy làm người, dạy nghề là yếu kém nhất. - mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân còn thấp, chênh lệch lớn giữa các vùng, các tầng lớp dân cư. - Một số vấn đề XH bức xúc cũ và phát sinh mới chậm đc giải quyết. - Vấn đề việc làm vẫn còn bức xúc và nan giải. Sự phân hoá giàu nghèo và hiện tượng bất công xã hội vẫn còn gia tăng. - Tệ nạn xã hội gia tăng và diễn biến phức tạp, gây thiệt hại lớn đến phát triển kinh tế và an ninh xã hội. - Môi trường sinh thái bị ô nhiễm nghiêm trọng, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác bừa bãi và tàn phá đến mức báo động. - Hệ thống giáo dục, y tế lạc hậu, xuống cấp, có nhiều bất cập. 3. Nguyên nhân - Tăng trưởng kinh tế vẫn tách rời mục tiêu chính sách xã hội. Vẫn còn tình trạng chạy theo số lượng ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững. - Quản lý xã hội còn nhiều bất cập, không đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội. 20. Tbày mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo của đg lối đối ngoại, hội nhập ktế qtế của Đ trong thời kỳ đổi ms? 1. Mục tiêu, nhiệm vụ * Mục tiêu đối ngoại: + Mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. + Kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. + Phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ khu vực và quốc tế. * Nhiệm vụ đối ngoại: + Giữ vững môi trường hoà bình, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới, đẩy mạnh phát triển kinh tê - xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. 2. Tư tưởng chỉ đạo - Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam. - Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại. - Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tê; cố gắng thức đẩy mặ hợp tác, nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác; đấu tranh để hợp tác; tránh trực diện đối đầu, tránh bị đẩy vào thế cô lập.

- Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội. Coi trọng quan hệ hòa bình, hợp tác vs các khu vực;chủ động tham gia các tổ chức đa phương, khu vực toàn cầu - Kết hợp đối ngoại của Đảng, đối ngoại nhà nước và đối ngoại nhân dân. Xác định hội nhập kinh tế quốc tê là công việc của toàn dân. - Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế-xã hội ; giữ gìn bản sắc dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh té quốc tê. - Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ; tạo ra và sd có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. - Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO, đẩy nhanh nhịp độ cải cách thẻ chế, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước. - Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đòan thể nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế 21. T.bày thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng thời kỳ đổi mới ? 1. Thành tựu, ý nghĩa * Thành tựu + Phá thế bị bao vậy, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc - việc tham gia kí hiệp định Pari (23/10/1991) về 1 giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia, đã mở ra tiền đề để VN thúc đẩy quan hệ vs khu vực và cộng đồng quốc tế. - VN đã bình thường hóa quan hệ vs TQ (10/11/1991); 11/1992, chính phủ Nhật Bản quyết định nối lại viện trợ ODA cho VN; bình thường hóa quan hệ vs Hoa Kì (11/7/1995). - Tháng 7/1995 VN gia nhập ASEAN, đánh dấu sự hội nhập của nc ta vs khu cực ĐNÁ + Giải quyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biên đảo với các nước liên quan - Đã đàm phán thành công vs Malaixia về giải pháp “gác tranh chấp, cùng khai thác” ở vùng biển chồng lấn giữa 2 nc. Thu hẹp diện tích tranh chấp vùng biển giữa ta và các nc ASEAN. Đã kí vs TQ: Hiệp ước về phân định biên giới trên bộ, Hiệp định phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác về nghề cá. + Mở rộng quạn hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa (thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước, tham gia tíc cực tại Liên hợp quốc…) - Lần đầu tiên trong lich sử, VN có quan hệ chính thức vs tất cả các nc lớn, kể cả 5 nc Ủy viên Thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; tất cả các nc lớn đều coi trọng vai trò của VN ở ĐNÁ. Đã kí hiệp định khung về hợp tác vs EU (1995); năm 1999 kí thỏa thuận vs TQ khung khổ quan hệ “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”; 5/2008 thiết lập quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện VN-TQ; 13/7/2001, kí kết Hiệp định thương mại song phương VN-Hoa Kì; tuyên bố về quan hệ đối tác chiến lược vs Nga (2001); khung khổ quan hệ đối tác tin cậy và ổn định lâu dài vs Nhật Bản (2002)

- VN đẫ thiết lập quan hệ ngoại giao vs hơn 170 nc trong tổng số hơn 200 nc trên TG. - 10/2007, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu VN làm ủy viên ko thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008-2009 + Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế ( tham gia AFTA, APEC, WTO) - 1993, VN khai thông quan hệ vs các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như: Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phatd triển châu á (ADB), sau khi gia nhập ASEAN (7/1995) VN đã tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA); 3/1996, tham gia Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) vs tư cách là thành viên sáng lập; 11/1998, gia nhập tổ chức Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Duong (APEC); 11/1/2007, VN đc kết nạp làm thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại TG (WTO) + Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỷ năng quản lý - Về mở rộng thị trường: nc ta đã tạo dựng đc quan hệ kte thương mại vs trên 180 qgia và vùng lãnh thổ, trong đó có 74 nc áp dụng quy chế tối huệ quốc; thiết lập và kí kết hiệp định thương mại 2 chiều vs gần 90 nc và vùng lãnh thổ. Nếu 1986 kim ngạch xuất khẩu của VN chỉ đạt 789 triệu USD, đến 2007 đạt 48 tỷ USD; năm 2008 đạt khoảng 62,9 tỷ USD. - VN đã thu hút đc khối lượng lớn đầu tư nc ngoài. Năm 2007, thu hút đầu tư nc ngoài của VN đạt 20,3 tỷ USD; 2008 đạt khoảng 65 tỷ USD - Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cơ hội để nc ta tiếp cận những thành tựu của cuộc cách mạng KH & CN trên TG. Nhiều công nghệ hiện đại, dây chuyền sx tiên tiến đc sd đã tạo nên bc phát triển mới trong các ngành sx. Đồng thời thông qua các dự án liên doanh hợp tác vs nc ngoài, các doanh nghiệp VN đã tiếp nhận đc nhiều kinh nghiệm quản lý sx hiện đại. + Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh. - Trong quá trình hội nhập, nhiều doanh nghiệp đã đổi mới công nghệ, đổi mới quản lí, nâng cao năng suất và chất lượng, ko ngừng vươn lên trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển. - Tư duy làm ăn mới, lấy hiệu quả sx kinh doanh làm thước đo và đội ngũ các nhà doanh nghiệp mới năng động, sáng tạo có kiến thức quản lí đang hình thành. Những kết quả trên đây có ý nghĩa rất quan trọng: Đã trsnh thủ đc các nguồn lực bên ngoài kết hợp vs các nguồn lực trong nước hình thành sức mạnh tổng hợp, góp phần đưa đến những thành tựu to lớn. Góp phần giữ vững và củng cố độc lập, tự chủ, định hướng XNCN; giữ vững an ninh quốc qia và bản sắc văn hóa dân tộc; nâng cao vị thế và pát huy vai trò nv ta trên trường quốc tế. * Ý nghĩa + Kết hợp nội lực với ngoại lực, hình thành sức mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu kinh tế to lớn + Giữa vững, củng cố độc lập tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa + Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế 2. Hạn chế và nguyên nhân - Trong quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn chúng ta còn lúng túng, bị động. Chưa xd đc quan hệ lợi ích đan xen, tùy thuộc lẫn nhau vs các nc.

- Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; luật pháp, chính sách quản lý kinh tế thương mại chưa hoàn chỉnh, ko đồng bộ, gây khó khăn trong việc thực hiện các cam kết của các tổ chức kinh tế TG. - Chưa hình thành được một số kế hoạch tổng thể và dài hạn về hồi nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết - Doanh nghiệp nước hầu hết quy mô nhỏ, yếu kém về cả quản lí và công nghệ; trong lĩnh vực SX CN, trình độ trang thiết bị lạc hậu; kết cấu hạ tầng và các ngành dịch vụ SX kinh doanh đều kém phát triển và có chi phí cao hơn các nc khác trong khu vực. - Đội ngủ cán bộ lĩnh vực đối ngợi nhìn chung chưa đáp ứng đc nhu cầu cả về số lượng và chất lượng; cán bộ doanh nghiệp ít hiểu biết về luật pháp quốc tế, về kĩ thuật kinh doanh. Quá trình thực hiện đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 1986 ->2008 mặc dù còn những hạn chế nhưng thành tựu là cơ bản, có ý nghĩa rất quan trọng: góp phần đưa đất nc ta ra khỏi khủng hoảng KT-XH, nèn KT VN có bc phát triển mới; thế và lực của VN đc nâng cao trên thương trường và chính trường quốc tế. Các thành tựu đối ngoại trong hơn 25 năm qua đã chứng minh đường lối đối ngoại, hội nhập KT quốc tế của Đ và Nhà nước trong thời kì đổi mới là đúng đắn và sáng tạo. 21.Trình bày chủ trương, chính sách lớn của Đảng về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ đổi mới ? Tr các văn kiện của Đ liên quan đến đối ngoại, đặc biệt là Nghị quyết tw4 khóa 10 (t22007) đã đề ra 1 số chủ trương, chính sách lớn như: -Đưa các q.hệ q.tế đc thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững: Hội nhập sâu sắc và đầy đủ nền k.tế t.giới, nc ta sẽ có địa vị bình đẳng vs các thành viên khác khi tham gia vào việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, thiết lập 1 trật tự k.tế ms công = hơn; có điều kiện thuận lợi để đấu tranh bc quyền lợi doanh nghiệp VN tr các cuộc tranh chấp thương mại vs các nc khác, hạn chế đc những thiệt hại tr hội nhập k.tế q.tế -Chủ động và tích cực hội nhập k.tế q.tế lộ trình phù hợp: Chủ động và tích cực xđ lộ trình hội nhập hợp lý, tr đó cần tận dụng các ưu đãi mà WTO danh cho các nc đang p.triển và kém p.triển; chủ động và tích cực nhưng pải hội nhập từng bc, dần dần mở cửa thị trường theo 1 lộ trình hợp lý -Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kt phù hợp vs các nguyên tắc, quy định của WTO: Bảo đảm tính đồng bộ của h.thống p.luật; đa dạng hóa các hình thức sở hữu, p.triển k.tế nhiều t.phần; thúc đẩy sự hình thành,p.triển và từng bc hoàn thiện các loại thị trường, xd, các sắc thuể công =, thống nhất, đơn giản, thuận tiện cho mọi chủ thể kinh doanh -Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nc: Kiên quyết loại bỏ nhanh các thủ tục hành chính ko còn phù hợp; đẩy mạnh phân cấp gắn vs tăng cường trách nhiệm và kiểm tra, giám sát; t.hiện công khai, minh bạch mọi chính sách, cơ chế q/lý -Nâng cao năng lực cạnh tranh q.gia, doanh nghiệp và sp tr hội nhập k.tế q.tế: Nâng cao năng lực điều hành của Chính phủ; tích cực thu hút đầu tư nc ngoài để nâng cao sức cạnh tranh của nền k.tế; các doanh nghiệp điều chỉnh quy mô và cơ cấu sx trên cơ sở xđ

dúng đắn c.lc sp và thị trường; điều chỉnh quy hoạch p.triển, nhanh chóng có biện pháp nâng cao sức cạnh tranh của 1 số sp -Giải quyết tốt các vấn đề vhm xh và m.trường tr q.trình hội nhập: Bảo vệ và phát huy các g.trị vh dt tr q,trình hội nhập; xd cơ chế kiểm soát và chết tài xử lý sự xâm nhập của các sp và dịch vụ vh ko lành mạnh, gay phương hại đến sự p.triển của đất nc, vh và con ng VN; k.hợp hài hòa giữa giữ gìn và p.huy các g.trị vh truyền thống vs tiếp thu có chọn lọc các g.trị vh tiên tiến tr q.trình giao lưu vs nền vh bên ngoài -Xd và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xh như giáo dục, bảo hiểm, ý tế; đảy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo; có các biện pháp cấm, hạn chế nhập khẩu những mặt hàng có hại cho m.trường; tăng cường hợp tác q.tế trên lĩnh vực bv m.trường -Giữ vững và tăng cương quốc phòng, an ninh tr q.trình hội nhập: Xd nền quốc phòng toàn dân và an ninh vững mạnh; có các phương án chống lại âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch -Phối hợp chặt chẽ hđ đối ngoại của Đ, ngoại giao Nhà nc va đồi ngoại nhân dân; c.trị đối ngoại và k.tế đối ngoại: Tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa hđ đối ngoại của Đ, ngoại giao Nhà nc và đối ngoại nhân dân nhằm tăng cường hiệu quả của hđ đối ngoại. Các hđ song phương và đa phương cần hướng mạnh vào việc phục vụ đắc lực nhiệm vụ mở rộng q.hệ k.tế đối ngoại, chủ động hội nhập k.tế q.tế. Tích cực tham gia đấu tranh vì 1 hệ thống q.hệ k.tế q.tế bình đẳng, công =, cùng có lợi -Đổi ms và tăng cường sự lãnh đạo của Đ, sự q.lý của nhà nc đv các hđ đối ngoại: Tăng cường sự lãnh đạo của Đ, tập trung xd cơ sở Đ tr các doanh nghiệp và xd gccn tr đk ms; đẩy mạnh xd nhà nc pháp quyền xhcn, do dân, vì dân, trọng tâm là cải cách hành chính.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->