P. 1
Luan Van Dau Tu-kinh Te Dau Tu (19)

Luan Van Dau Tu-kinh Te Dau Tu (19)

|Views: 58|Likes:
Được xuất bản bởiCông Huy

More info:

Published by: Công Huy on Jun 16, 2012
Bản quyền:Traditional Copyright: All rights reserved
Giá Niêm yết:$5.00 Mua Ngay

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
See more
See less

06/16/2012

$5.00

USD

pdf

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Trong thời kỳ hiện nay, đất nước ta đang

thực hiện kế hoạch 5 năm (từ năm 2001 đến năm 2005) thời kỳ phát triển một nền kinh tế công nghiệp hoá hiện đại hoá. Nền kinh tế của một đất nước tiếp tục phát triển với tốc độ cao và đang trên đà đạt được những thành tựu to lớn. Góp phần vào thành công đó, là quá trình vận động và phát triển của các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc nhiều lĩnh vực. Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển đó, đầu tư là phương pháp hữu hiệu được các nhà kinh doanh lựa chọn. Tuy nhiên, đứng trước những cơ hội đó, khả năng tài chính của những chủ thể kinh tế không phải lúc nào cũng đáp ứng được. Đặc biệt là khi hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ngày càng sôi động, những cơ hội đầu tư xuất hiện ngày càng nhiều, các chủ thể kinh tế càng phải tiếp cận với các hình thức tài trợ vốn từ bên ngoài. Tuy nhiên, các hình thức tín dụng thông thường có những yêu cầu, ràng buộc nghiêm ngặt mà một số công ty nhỏ khó có thể đáp ứng. Cho thuê tài chính ra đời đã giải quyết được vấn đề này. Với yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá, hoạt động đầu tư ngày càng được khuyến khích ở Việt Nam, nhưng cho đến nay, khả năng tài trợ vốn cho những dự án đầu tư từ các ngân hàng thương mại trong nước và thị trường chứng khoán còn hạn chế. Trong bối cảnh như vậy, cho thuê tài chính sẽ là một phương thức hữu hiệu giúp các tổ chức kinh tế ở Việt Nam có thể thực hiện những dự án một cách hiệu quả. Đối với các nhà đầu tư thì mong muốn của họ đó là, dự án đầu tư mang lại hiệu quả, hạn chế được rủi ro, làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu. Còn đối với hoạt động cho thuê tài chính nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung thì một vấn đề không thể không quan tâm đó là công tác thẩm định dự án đặc biệt là thẩm định tài chính dự án. Đây là khâu cơ bản dẫn đến quyết định cho thuê hay không cho thuê là khâu giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện dự án. Hoàn thiện công tác này sẽ tạo cơ sở cho việc ra các quyết 1

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp định cho thuê an toàn, nhanh chóng, nâng cao hiệu quả hoạt động thuê mua tài chính, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá nền kinh tế. Với mong muốn tìm hiểu và đóng góp những đề xuất đối với công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho thuê tài chính, trong thời gian thực tập tại công ty cho thuê tài chính I - NHN 0 & PTNT em đã thực hiện đề tài: "Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại công ty cho thuê tài chính I - NHN0 & PTNT" Kết cầu đề tài gồm 3 chương Chương I: Những vấn đề cơ bản về dự án và thẩm định dự án đầu tư Chương II: Thực trạng thẩm định tài chính dự án tại công ty cho thuê tài chính I -NHN0 &PTNT. Chương III: Giải pháp đề nghị góp phần hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại công ty cho thuê tài chính 1 - NHN0 &PTNT. Đề tài được hoàn thành tại công ty cho thuê tài chính I-NHN0 &PTNT dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hồng Minh và sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên công ty cho thuê tài chính I-NHN0 &PTNT Để bài viết được hoàn chỉnh hơn em mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè. Em chân thành cảm ơn!

2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư Dự án đầu tư là tập hợp những ý tưởng, giải pháp, hành động cụ thể nhằm đạt được một mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định nào đó. Dù được xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư cũng bao gồm các thành phần chính như sau: - Các mục tiêu cần đạt đựoc khi thực hiện dự án: Cụ thể là khi thực hiện, dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho chủ đầu tư. Những mục tiêu này cần được biểu hiện bằng kết quả cụ thể, mang tính định lượng rõ ràng. - Các hoạt động của dự án: Dự án phải nêu rõ những hoạt động cụ thể phải tiến hành, địa điểm diễn ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết để hoàn thành, và các bộ phận có trách nhiệm thực hiện những hoạt động đó. Cần lưu ý rằng các hoạt động đó có mối quan hệ với nhau vì tất cả đề hướng tới sự thành công của dự án và các mối quan hệ đó diễn ra trong một môi trường không chắc chắn. Bởi vì môi trường dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai. - Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính, con người… Vì vậy, phải nêu rõ các nguồn lực cần thiết cho dự án. Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án. Mỗi dự án bao giờ cũng được xây dựng và thực hiện trong sự giới hạn về nguồn lực. 1.1.2. Thẩm định dự án đầu tư 1.1.2.1. Khái niệm 3

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Thẩm định tài chính dự án được xem là một nội dung kinh tế quan trọng. Nó nhằm đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án và là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội. Vậy thẩm định tài chính dự án đầu tư là gì? Có thể định nghĩa một cách tổng quát như sau: "Thẩm định tài chính dự án của doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá các bảng dự trù tài chính, trên cơ sở đó xác định các luồng lợi ích chi phí tài chính dự án, so sánh các luồng lợi ích tài chính này trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc giá trị thời gian của tiền với chi phí và vốn đầu tư ban đầu để đưa ra kết luận về hiệu quả và mức độ rủi ro của dự án để kịp thời khắc phục". 1.1.2.2. Sự cần thiết của thẩm định dự án Như vậy, thẩm định tài chính dự án là việc xem xét các chỉ tiêu của dự án do chủ đầu tư để từ đó kiểm tra các chỉ tiêu này thông qua các phương pháp nghiệp vụ thẩm định trên cơ sở đã tính đủ các yếu tố tài chính của dự án. Thẩm định tài chính dự án đầu tư thực chất là tập hợp các hoạt động nhằm xác định luồng tiền của dự án như tổng mức đầu tư, nguồn tài trợ và tính toán, phân tích các chỉ tiêu trên cơ sở các luồng tiền nhằm đưa ra các đánh giá về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư. Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư có thể được các kết quả phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án chính là một căn cứ trước hết để đưa ra một quyết định đầu tư. Thẩm định tài chính dự án là cần thiết, có tính quyết định trong việc trả lời dự án có được chấp nhận để đầu tư hay không, nó là một bộ phận của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. Công tác thẩm định tài chính dự án cũng giúp cho chủ đầu tư lường hết được những rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng tới quá trình triển khai thực hiện dự án như yếu tố công nghệ, sự biến động của thị trường, thay đổi về công suất, thị hiếu khách hàng, chi phí sản xuất …Từ đó chủ đầu tư có thể đưa ra các giải pháp hoặc kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và giảm tối đa rủi ro có thể xảy ra. 4

từ đó ra quyết định có đầu tư hay không. Bên cạnh đó. Mặt khác. họ có thể thất được những mặt tích cực và tiêu cực của dự án.4 Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư Thẩm định dự án đầu tư có thể được xem là quá trình thẩm tra. các chủ đầu tư khi tiến hành phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế thường không lường hết được những thay đổi của thị trường nên những đánh giá đó thường mang tính thời điểm và chủ quan. xem xét các chỉ tiêu tài chính.1. xã hội và tính khả thi của dự án.3 Mục đích thẩm định dự án Các dự án đầu tư mang tính chiến lược một mặt thường có ảnh hưởng rất lớn đối với đơn vị thực hiện. Qua quá trình thẩm tra đó. kinh tế.2. mặt khác luôn có những rủi ro đi kèm quá trình đầu tư dù dự án đó đã được tính toán kỹ lưỡng. những biến động đó kéo theo những ảnh hưởng về 5 . một quyết định đầu tư là một quyết định tài chính dài hạn.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Với những vai trò quan trọng trên. đánh giá một cách khoa học.một phần quan trọng trong thẩm định dự án đầu tư. đòi hỏi lượng vốn không nhỏ. các nhà quản lý và các nhà tài trợ đều phải tiến hành thẩm tra. Như vậy. khẳng định sự cần thiết của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư . 1. xã hội môi trường của dự án. mục đích của việc thẩm định dự án là nhằm loại bỏ ở mức độ có thể những rủi ro có nguy cơ mắc phải của dự án và trợ giúp cho việc ra quyết định đầu tư. xem xét. các chủ đầu tư. vì vậy thường mang tính phỏng đoán và vì độ chính xác không đạt đến 100%. Để đánh giá hết hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án. chịu ảnh hưởng của những biến động trên thị trường.2. 1. đã và đang trở thành nội dung không thể thiếu được trước khi ra quyết định đầu tư cho bất kỳ dự án nào. Hơn nữa. từ đó cân nhắc xem có nhên thực hiện dự án hay không. Các dự án kinh tế thường dự tính một thực tế trong tương lai.1. toàn diện những nội dung ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế. với một thời gian hoàn vốn tương đối dài.

tài chính. tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả dự án. Vì vậy thẩm định là một công đoạn không thể thiếu. có hợp lệ hay không? Thẩm định mục tiêu của dự án để xem xét tính phù hợp của dự án đối với các chương trình kinh tế của địa phương. mang lại lợi nhuận lớn trong tương lai. . ngành. thị trường.Về phía chủ đầu tư: việc thẩm định dự án sẽ giúp các chủ đầu tư lựa chọn được những dự án tối ưu. hồ sơ trình duyệt có đủ theo quy định của pháp luật. Ngành nghề trong dự án có thuộc nhóm ngành cho phép hoạt động hay ưu tiên không? 6 .2. xác định được những tác động có lợi và có hại của dự án đối với môi trường và những lợi ích khác. .Về phía các cơ quan chuyên quản. luật pháp đều phải được xem xét đánh giá kỹ lưỡng qua quá trình thẩm định dự án đầu tư.Thẩm định các điều kiện pháp lý và mục tiêu của dự án Thẩm định tư cách pháp nhân của chủ đầu tư. vùng. họ sẽ nắm được các luồng chi phí và giá trị thu được từ dự án. Xác định được hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực xã hội của dự án. thẩm định dự án đều đem lại những kết quả nhất định và có ý nghĩa riêng với mỗi bên.Về phía nhà tài trợ. đảm bảo an toàn tài chính cho mình. Nội dung của thẩm định dự án Những yếu tố khác nhau làm nên tổng thể một dự án bao gồm các mặt kỹ thuật.5. thẩm định dự án sẽ giúp họ đánh giá được tính cần thiết và phù hợp của dự án đối với tổng thể các kế hoạch chương trình kinh tế của nhà nước tại địa phương. hứa hẹn một hiệu quả cao. . đánh giá được khả năng thanh toán của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án.1. giúp hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực đến các bên. xã hội môi trường đến nhiều phía.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp kinh tế. phù hợp với điều kiện tự có và khả năng huy động các nguồn tài chínhl. Thông qua quá trình thẩm định. Đứng trên mỗi góc độ. . có tính hả thi cao. thẩm định dự án giúp họ đưa ra được quyết định sử dụng tài chính của mình một cách chính xác. 1. lựa chọn được những dự án tốt. Việc thẩm định dự án sẽ giúp loại bỏ những dự án xấu.

Độ chính xác của công đoạn này thường không lớn nhưng có vai trò rất quan trọng. .Thẩm định về thị trường của dự án Cho phép xem xét sản phẩm của dự án sản xuất ra phục vụ cho đối tượng nào.Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án Phân tích tài chính là khâu tối quan trọng của thẩm định dự án. công nghệ và dự kiến khả năng tiêu thụ. Là khâu cung cấp những dữ liệu cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án. Sức mạnh của các đối thủ cạnh tranh và ưu thế của dự án… Xem xét thị trường là cơ sở cho việc lựa chọn quy mô dự án. Rất nhiều dự án dù tính toán chi phí và hiệu quả kinh tế chính xác vẫn thất bại khi thực hiện trong điều kiện quản lý yếu kém. trong nước hay xuất khẩu. đòi hỏi sự tính toán cùng khả năng tổng hợp và dự đoán chính xác những dòng tiền của dự án. . được kinh doanh trên thị trường địa phương. Khâu thẩm định này đòi hỏi sự chính xác trong khâu tính toán thông số kỹ thuật của dự án.Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án Thông tin về đời sống của dự án và tính phù hợp của công nghệ đối với dự án là tiêu thức quan trong trong công đoạn này.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . kiểm tra sự phù hợp với điều kiện môi trường của các dây chuyền sản xuất. Nắm được thông tin này sẽ trành cho dự án không bị hao mòn vô hình quá nhanh. .Thẩm định khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý Các dự án đầu tư muốn hoạt động hiệu quả không thể không tính đến khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý. thiếu nhân lực có trình độ. . Khía cạnh này thường được quan tâm ngay từ khi lập dự án vì các chủ đầu tư phải ra quyết định lựa chọn tràng thiết bị máy móc cũng như dây chuyền công nghệ. Hiệu quả về kinh tế và tài chính có đạt được như dự tính hay không phụ thuộc không nhỏ vào năng lực quản lý của cơ quan có trách nhiệm triểu khai dự án. quyết định mức độ thành công của dự án. thiết bị.Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 7 .

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đánh giá hiệu quả của việc thực thi dự án đối với toàn bộ nền kinh tế là yêu cầu của công đoạn này. Vì vậy một tác động xấu đến môi trường cũng có thể làm cho một dự án có hiệu quả cao về mặt tài chính bị loại bỏ. và hiệu quả cho các bên giao dịch. Sự hình thành và phát triển của nghiệp vụ cho thuê tài chính Hoạt động cho thuê tài sản đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử văn minh nhân loại. các quốc gia hiện tại đã chú trọng vào việc phát triển đi kèm với bảo vệ môi trường. đã xuất hiện từ 2000 năm trước công nguyên với việc cho thuê các công cụ sản xuất nông nghiệp. nghiệp vụ tín dụng thuê mua hay còn gọi là thuê tài chính được sáng tạo ra trước tiên ở Mỹ vào năm 1952. Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn.1. HOẠT ĐỘNG THUÊ MUA TÀI CHÍNH 1. số lượng và chủng loại tài sản cho thuê đã có sự gia tăng đáng kể.2. Tại Việt Nam nghiệp vụ cho tài chính hay còn gọi là tín dụng thuê mua đã được NHNN Việt Nam cho áp dụng thí điểm bởi quyết định số: 149/QĐNH5 ngày 17/5/1995. 1. ruộng đất nhà cửa. Sau đó nghiệp vụ tín dụng thuê mua phát triển sang Châu Âu và phát triển mạnh mẽ tại đó từ những năm của thập kỷ 60. 8 . ngành thuê mua thiết bị chiếm khoảng 2530% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua bán thiết bị hàng năm. Tín dụng thuê mua cũng phát triển mạnh mẽ ở châu Á và nhiều khu vực khác từ đầu thập kỷ 70. Nguyên nhân chính thúc đẩy các hoạt động cho thuê tài chính phát triển nhanh là do nó thể hiện hình thức tài trợ có tính chất an toàn cao tiện lợi. Hiện nay ở Mỹ. Đầu thế kỷ XIX do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và nền kinh tế hàng hoá. Có những dự án dù hiệu quả về mặt tài chính cao tới đâu cũng có thể bị loại bỏ nếu vi phạm lớn vào lợi ích kinh tế quốc dân. Ngành công nghiệp thuê mua có giá trị trao đổi chiếm khoảng 350 tỷ USD vào năm 1994. quyền sử dụng nước. Mặt khác. giao dịch thuê mua đã có những bước nhảy vọt. Đến đầu thập kỷ 50 của thế kỷ này.2. súc vật kéo.

2.2. phương tiện đơn chiếc hoạt động độc lập 9 .2.2.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đến 9-10-1995 chính phủ ban hành nghị định 64CP "Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam".2. thiết bị. Đối tượng cho thuê Tài sản trong cho thuê tài chính phổ biến là động sản. Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị. Đến 02/05/2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính thay thế Nghị định: 64/CP ngày 9-10-1995. có thời hạn sử dụng bao gồm: .2.1. phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên mua và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê.2. Hết thời hạn thuê bên thuê được phép chuyển quyền sở hữu hoặc mua lại tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính. Bên thuê sử dụng tài sản thuê va thanh toán thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận. phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê. Khái niệm Từ khi ra đời cho đến nay.Máy móc thiết bị. 1. Ngày 9-2-1996 Thống đốc NHNN-VN có thông tư số 03/TT-NH5 hướng dẫn thực hiện quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam. 1. thuật ngữ cho thuê (Leasing) được hầu hết các quốc gia trên thế giới sử dụng nhằm hàm chỉ hoạt động cho thuê tài sản được các định chế tài chính (trong đó nhất thiết phải có Công ty cho thuê tài chính) mua và cho thuê theo yêu cầu của bên thuê. Những nội dung cơ bản của cho thuê tài chính 1. thông qua việc cho thuê máy móc. Theo Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của chính phủ thì khái niệm cho thuê tài chính được hiểu như sau: Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng và dài hạn.

Thiết bị văn phòng.2. có ảnh hưởng sâu sác về mặt kinh tế và xã hội.2. Thời hạn thuê .Lãi suất cho thuê được xác định trên cơ sở lãi suất cơ bản và biên độ dao động do Thống đốc NHNN-Việt Nam thông báo cộng tỷ lệ thuê tài chính có liên quan đến tài sản thuê (nếu có).Dự án sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho thuê tài chính có khả năng thực thi. có quá trình thuê tài sản. . .Dây chuyền sản xuất .Thiết bị lẻ trong dây chuyền sản xuất đồng bộ .Khả năng nguồn vốn của bên cho thuê . . ngân hàng.3.Thời gian thuê tối đa đối với tài sản mới (100%) tối thiểu là 1 năm nhưng không quá thời gian khấu hao cần thiết do Bộ Tài chính quy định. đơn vị có lãi nhiều năm. Lãi suất cho thuê . 1. 10 . Mức cho thuê Mức cụ thể do Giám đốc Công ty cho thuê tài chính I quyết định từng trường hợp cụ thể tuỳ theo: . viễn thông.Khả năng nguồn vốn của bên thuê . 1.Khách hàng có tín nhiệm: Không có nợ quá hạn đối với các tổ chức tài chính.Thời hạn cho thuê được tính từ khi nhận tài sản thuê cho đến khi thanh lý hợp đồng.4. thanh toán tiền thuê sòng phẳng.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . thiết bị điện tử điện toán.2. .2.2. y tế và các động sản khác.Thời hạn cho thuê do bên cho thuê và bên thuê thoả thuận trên cơ sở . 1.5.Phí cho thuê do bên cho thuê và bên thuê cùng thoả thuận được ghi rõ trong hợp đồng cho thuê. thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách đầy đủ.2.Thời gian thuê đối với tài sản cũ đã qua sử dụng phù hợp với tình trạng kỹ thuật và công năng thực tế của tài sản đó nhưng không vượt quá thời gian khấu hao của tài sản đó theo quy định của Bộ Tài chính.

6.Các chi phí liên quan đến tài sản thuê như: thuế.2. Đồng tiền cho thuê Mọi giao dịch cho thuê tài chính chủ yếu thực hiện bằng đồng Việt Nam 1.2. Giá cho thuê Giá cho thuê bao gồm .Phí phạt nợ quá hạn được xác định theo quy định về cách tính lãi suất nợ quá hạn của cho vay cùng loại do NHNo và PTNT Việt Nam quy định tại thời điểm hợp đồng cho thuê và được ghi trong hợp đồng. giám định.2. bù đắp chi phí quản lý. đấu giá tài sản). tư vấn kỹ thuật. + Đối với tài sản mới: Giá mua tài sản không vượt quá giá chào hàng của Bên cung ứng đã được bên thuê chấp nhận hoặc giá bán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) của tài sản đó. chi phí nhập khẩu.2. chuyển.Phí cho thuê cụ thể đối với từng khách hàng do Giám đốc Công ty cho thuê tài chính quyết định nhưng phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn. thời giá hiện hành trên thị trường tại thời điểm mua bán hoặc giá do cơ quan giám định hợp pháp xác định (nếu có) để ba bên (Bên cung ứng. đăng kiểm. Thông thường thì phí phạt vì quá hạn bằng 150% phí cho thuê trong hạn. phí rủi ro và có tỷ lệ lãi tích luỹ hợp lý. Các bên tham gia quan hệ cho thuê tài chính 11 . + Đối với tài sản đã qua sử dụng Căn cứ vào giá trị còn lại trên sổ sách kế toán. Bên cho thuê và Bên thuê) thoả thuận quyết định.8. 1.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp .2.2. . 1. . bốc xếp.Số tiền thuê bằng giá mua và các chi phí có liên quan để hình thành tài sản cho thuê bao gồm: Giá mua tài sản: là giá được ghi trên hoá đơn bán hàng của bên cung ứng hoặc căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp mua hàng của các cơ quan quản lý nhà nước thanh lý.7.

Người di thuê (Bên cho thuê). khách hàng thuê và nhà cung cấp). hưởng những lợi ích và gánh những rủi ro liên quan đến tài sản và có nghĩa vụ trả những khoản tiền thuê theo thoả thuận. + Bên cho thuê: Là Công ty cho thuê tài chính. + Nhà cung ứng: Là người cung cấp tài sản. đồng thời quyết định ngày giao hàng. Trong trường hợp cho thuê tài sản của chính họ thì người cho thuê là nhà cung cấp thiết bị. điều kiện bảo dưỡng và phương thức thanh toán và ký biên bản thoả thuận về việc mua tài sản (nội dung giống như hợp đồng 12 3 5 . thiết bị theo thoả thuận với người thuê và theo các điều khoản trong hợp đồng mua bán thiết bị đã ký kết với người cho thuê. người có quyền sử dụng tài sản.3. người sẽ thanh toán toàn bộ giá trị mua tài sản theo thoả thuận giữa người thuê với nhà sản xuất hay nhà cung ứng và là chủ sở hữu về mặt pháp lý của tài sản mà người thuê sử dụng. thiết bị: Người thuê chọn thiết bị phù hợp với yêu cầu của mình về mẫu. 1 4 BÊN THUÊ 2 6 NHÀ CUNG CẤP MÁY MÓC THIẾT BỊ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH . và nhà cung ứng.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cho thuê tài chính gồm ba bên: Người cho thuê (bên cho thuê). Quy trình cho thuê tài chính Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính có sự tham gia ba bên (Công ty tài chính I. + Bên thuê: tổ chức và cá nhân hoạt động tại Việt Nam. loại và các chỉ tiêu kỹ thuật.Thoả thuận về lựa chọn máy móc.2. 1.

. . lắp đặt và bảo dưỡng: Người bán giao hàng. . Công ty cho thuê tài chính I sẽ xem xét đơn và yêu cầu người thuê cung cấp các tài liệu cần thiết ví dụ như Báo cáo tài chính. hợp đồng thuê tài chính không được huỷ bỏ giữa chừng. Cùng lúc người thuê nên ký hợp đồng bảo dưỡng với người cung cấp.Ký hợp đồng cho thuê tài chính: Sau khi chọn máy móc. lắp đặt tại địa điểm do người thuê chỉ định. Nếu khả năng tín dụng hiện đại của người thuê được công ty cho thuê tài chính I chấp nhận và bên đi thuê nhất trí với các điều kiện của bên cho thuê tài chính thì hai bên cùng ký hợp đồng cho thuê tài chính.2. Công ty cho thuê tài chính I ký hợp đồng mua bán tài sản cho thuê với người bán.Giao hàng.Thanh toán tiền linh hoạt theo 13 . Lợi ích cho thuê tài chính Thuê tài chính giúp bạn kịp thời hiện đại hoá sản xuất theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ mới kể cả trong điều kiện thiếu vốn tự có . . .1.4.4. 1. 60 hoặc 90 ngày cho đến khi hết thời hạn thuê hợp đồng thuê tài chính.Thanh toán tiền mua tài sản: Sau khi nhận giấy xác nhận chấp nhận thiết bị của người thuê Công ty cho thuê tài chính I mới thanh toán tiền mua tài sản cho người bán.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp mua bán thông thường nhưng phương thức thanh toán qua Công ty cho thuê tài chính I). Vai trò. Người thuê ngay lập tức xem xét thiết bị theo các điều kiện đã thoả thuận với người bán để kiểm tra tình trạng thiết bị và quyết định có chấp nhận tài sản hay không.2. thiết bị người thuê nộp đơn xin thuê thiết bị đó cho Công ty cho thuê tài chính I. hồ sơ pháp lý khác. dự án sử dụng tài sản thuê. lợi ích của cho thuê tài chính đối với nền kinh tế 1. Không ảnh hưởng đến mức tín dụng của bạn .Hợp đồng mua bán tài sản: Dựa trên các điều kiện đã thoả thuận giữa người thuê và người bán thiết bị.Thanh toán tiền thuê: Người thuê trả tiền thuê (gốc + phí) theo kỳ 30.Giá trị tài sản thuê có thể được tài trợ 100% mà Bạn không cần phải có tài sản thế chấp.

phù hợp với yêu cầu của bạn.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thoả thuận của hai bên (Tháng. đặc biệt trong nền kinh tế Việt Nam. Hơn nữa. Xét riêng về số lượng. giá cả. Huy động có hiệu quả vốn đầu tư đòi hỏi rất nhiều kênh huy động khác nhau phối hợp đồng thời. bao gồm hệ thống tín dụng. . Năm) phù hợp với chu chuyển vốn của bạn. ngân sách nhà nước và thị trường chứng khoán. khi yêu cầu công nghiệp hoá. Bạn toàn quyền quyết định trong việc lựa chọn máy móc thiết bị. 1. Là loại hình tín dụng trung dài hạn có nhiều ưu điểm. Nếu bạn đã mua tài sản nhưng lại thiếu vốn lưu động thì bạn có thể bán tài sản đó cho chúng tôi và chúng tôi sẽ cho các bạn thuê lại. cho thuê tài chính góp phần không nhỏ vào việc huy động vốn đầu tư trong nước và tìm nguồn tài trợ từ nước ngoài.Cho thuê tài chính có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Không thể phủ nhận vai trò tối quan trọng của hệ thống tín dụng trong việc huy động vốn nhàn rỗi và giải ngân vốn đầu tư nước ngoài. nhà cung cấp. trong 14 . Với việc quy định của IMF không tính khoản nợ từ tài sản cho thuê tài chính quốc tế vào khoản nợ nước ngoài của 1 quốc gia. hoạt động này càng có khả năng trở thành 1 kênh thu hút vốn đầu tư nước ngoài hấp dẫn. như vậy bạn vẫn có tài sản để sử dụng mà vãn có vốn lưu động để kinh doanh. . Vai trò của cho thuê tài chính đối với nền kinh tế quốc dân .4.Cho thuê tài chính góp phần phát triển hệ thống tài chính Một hệ thống tài chính hoàn thiện phải tồn tại các kênh dẫn vốn hoạt động hiệu quả. mẫu mã. Quý. thể hiện ở sự giảm thiểu rủi ro và phạm vi tài trợ rộng rãi. chủng loại. cho thuê tài chính đã đóng góp vào thị trường tài chính một kênh dẫn vốn trung dài hạn quan trọng.2.2.Cho thuê tài chính góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế Vốn đầu tư của quốc gia được tích luỹ từ 2 nguồn: Tích luỹ nội bộ và vốn huy động từ nước ngoài. hiện đại hoá đòi hỏi gia tăng mạnh vốn đầu tư. Hết thời hạn thuê Bạn được mua lại tài sản với giá thấp hơn nhiều so với giá trị thực của tài sản và được quyền sở hữu tài sản đó hoặc được ưu tiên thuê tiếp tài sản.

Điều này đem lại cho quốc gia đó khả năng bắt kịp với trình độ công nghệ thế giới. nguyên nhân là ở phạm vi tài trợ rộng lớn. . cho thuê tài chính là một kênh dẫn vốn hấp dẫn.Người thuê có thể được tài trợ toàn bộ giá trị tài sản cố định phục vụ cho kinh doanh Do việc tài trợ cho thuê được bảo đảm bằng chính tài sản thuê và người cho thuê có thể chiếm hữu lại tài sản đó khi người thuê vi phạm hợp đồng nên thường người thuê không cần đảm bảo khả năng thanh toán bằng việc đặt cọc 15 .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp điều kiện các quốc gia đang phát triển. Cho thuê tài chính cho phép các doanh nghiệp tăng năng lực kinh doanh bằng việc thay đổi. Cụ thể. mở rộng quy mô sản xuất. cho thuê tài chính càng có vai trò lớn đối với những nền kinh tế này. thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực tiền tệ ngân hàng. cải tiến kĩ thuật. tạo sức cạnh tranh đáng kể trong thị trường tài chính. cung ứng đến mọi khu vực. Về mặt chất. Sở dĩ hoạt động này có được những tác động tích cực đó là bởi những ưu điểm nhất định sau: + Về phía người thuê: . các công ty cho thuê tài chính chuyên doanh sẽ cung cấp dịch vụ hữu hiện hơn hẳn những đơn vị trực thuộc. sự thiếu hút nghiêm trọng nguồn cung cấp vốn trung dài hạn là không thể phủ nhận. thành phần kinh tế rất có lợi đối với khách hàng. vì thế. việc lạc hậu về công nghệ luôn luôn là vấn đề gây đau đầu các nhà quản lý. đồng thời giảm bớt rủi ro của người cho thuê. nâng cấp dây chuyền sản xuất.Cho thuê tài chính góp phần nâng cao năng lực công nghệ đất nước Đối với các quốc gia đang phát triển. tách khỏi hoạt động của các ngân hàng thương mại càng tạo điều kiện phát triển hệ thống tài chính quốc gia. cho thuê tài chính quốc tế sẽ tạo ra cơ hội lớn cho việc nâng cao năng lực công nghệ quốc gia ngay cả trong điều kiện kinh tế quốc gia đó gặp khó khăn. áp dụng hình thức cho thuê tài chính trong nền kinh tế và đặc biệt là việc hình thành các cong ty cho thuê tài chính chuyên doanh. khi thị trường chứng khoán còn ở dạng sơ khai.

Người thuê không bị ràng buộc về hạn mức tín dụng vay ngân hàng Hầu hết các quốc gia đều không hạn chế các doanh nghiệp vay ngân hàng khi họ đã thuê tài chính. Việc thanh toán diễn ra theo mùa hoặc ngắt quãng. Tuy nhiên trong trường hợp mức độ rủi ro cao. niên kim cố định. những khách hàng mới cũng có thể nhận được những khoản tài trợ ngắn hạn. . Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc thoả mãn các yêu cầu này nhưng sẽ dễ dàng hơn trong trường hợp họ thuê tài chính. luật tín dụng không cho phép các ngân hàng tài trợ toàn bộ trong khi các công ty cho thuê tài chính tài trợ 100% nhu cầu tài sản doanh nghiệp. Hơn nữa. .Cơ chế thanh toán tiền thuê linh hoạt Không như các ngân hàng thương mại bị yêu cầu thanh khoản đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ đối với việc thanh toán tiền vay. các doanh nghiệp phải trình báo cáo tài chính thể hiện 3 năm kinh doanh liên tục có lãi và không có nợ quá hạn. các doanh nghiệp nhỏ không thể có mối quan hệ gần gũi sẵn có với các ngân hàng và các ngân hàng không thể đáp ứng một khoản vay dài hạn đối với những khách hàng chưa có 1 khoản vay dài hạn nào trong hồ sơ tín dụng.Không đòi hỏi uy tín lớn Để đáp ứng yêu cầu tại các tổ chức tín dụng.sử dụng ngay tài sản thuê làm vật thế chấp. Riêng đối với những công ty cho thuê tài chính. Nguyên tắc tài sản thế chấp trong tín dụng ngân hàng 16 . Ví dụ cho thuê trả tăng dần. có thể định kỳ theo quý hoặc theo tháng. cho thuê tài chính có thể đưa ra 1 cơ cấu trả nợ linh hoạt đáp ứng những dòng tiền đặc thù của người thuê. Hơn nữa. giảm dần.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 khoản tiền.Không cần tài sản thế chấp Đây là ưu điểm nổi bật của cho thuê tài chính . điều này mở rộng cơ hội huy động vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thời hạn thanh toán cũng linh hoạt. khách hàng cũng bị yêu cầu đặt cọc rủi ro lớn như vậy cũng không thể đáp ứng tiêu chuẩn tín dụng của các ngân hàng. . .

+ Về phía người cho thuê . tạo ra khả năng đổi mới công nghệ nhanh chóng với chi phí thấp .yêu cầu về sự tồn tại một thị trường thiết bị. người cho thuê vẫn nắm quyền sở hữu tài sản thuê nên họ có thể nhanh chóng chiếm hữu lại tài sản nếu người thuê không tuân thủ hợp đồng. Mặt khác. hiện đại. hướng dẫn. bảo trì… kèm theo của nhà cung cấp.Tránh được rủi ro đạo đức và sự lựa chọn đối nghịch 17 . Mặt khác.Người thuê có thể tiếp cận với công nghệ hiện đại Các công ty cho thuê tài chính chuyên môn hoá trong lĩnh vực của họ nên thường am hiểu kĩ về thị trường tài sản và thường được phép xuất nhập khẩu trực tiếp.là những văn bản quy phạm về quyền sở hữu . hoạt động cho vay càng trở nên rủi ro hơn so với cho thuê tài chính. Như vậy. . Khả năng giảm thiểu rủi ro đòi hỏi 2 yếu tố. khi cơ chế xử lý tài sản đảm bảo tiền vay của nước ta còn chưa đồng bộ. tài sản luôn thuộc quyền sở hữu của người cho thuê nên rủi ro mất vốn không lớn. . Tuy nhiên. về pháp luật .đây là điều đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay . Tài sản thuê trong cho thuê tài chính không đủ tính lỏng để người thuê có thể sử dụng sai mục đích. có thể coi tất cả các hợp đồng cho thuê tài chính đều có tài sản thế chấp. Nhờ đó người thuê có thể tiếp cận với nhà sản xuất và những sản phẩm tiên tiến.để tài sản cho thuê có thể dễ dàng được xử lý trong điều kiện rủi ro xảy ra. việc tịch thu tài sản không phải là biện pháp đảm bảo rủi ro mà các công ty cho thuê tài chính mong muốn.và về thị trường . máy móc cũ . hầu hết các công ty đều trông chờ vào phẩm chất của người thuê. tài sản không sử dụng để đổi mới công nghệ.Cho thuê tài chính có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay Trong suốt thời hạn thuê.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp để tránh sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.cùng với những dịch vụ đào tạo. Mặt khác. mối quan hệ kinh doanh cùng với những kinh nghiệm về thị trường tài sản của công ty cho thuê tài chính cho phép người thuê có thể bán tài sản cũ.

18 . người vay có thể sử dụng sai mục đích cam kết trong hợp đồng các khoản tiền vay.Những điều khoản về sự cố có thể xảy ra cho tài sản thuê. trong trường hợp này. điều này dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán các khoản vay. đặc biệt là những sự cố có thể dự tính thường gây khó chịu cho khách hàng. thực tế ở Việt Nam. các công ty này thúc đẩy việc giao dịch hàng hoá thông qua việc giới thiệu. Tuy nhiên. mặt khác chính những người nay lại có nỗ lực lớn trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ. Là người bán. người cho thuê thường yêu cầu bảo hiểm toàn bộ cho tài sản thuê ngay cả những khoản tiền nhỏ. . rủi ro đạo đức và sự lựa chọn đối nghịch rất dễ xảy ra. nguyên nhân là các công ty cho thuê tài chính thường thu lãi trên những khoản vay để tài trợ cho hoạt động cho thuê. Đây là điều nguy hiểm đối với các tổ chức tín dụng. .Doanh nghiệp sẽ không được hưởng khoản chiết khấu bán khi tham gia vào giao dịch thuê tài chính. Là định chế tài chính. công ty cho thuê tài chính phát triển rộng hơn quan hệ của mình và vì thế có điều kiện phát triển hoạt động của mình. quảng bá… dẫn người mua đến với người bán. Hoạt động cho thuê tài chính tài trợ người thuê bằng tài sản đồng thời không chuyển quyền sở hữu nên giảm được những rủi ro trên. hình thức thuê tài chính được xem như 1 dạng khuyến mãi sản phẩm. một mặt do hoạt động này còn mới mẻ. vì thế tạo rủi ro lớn hơn đối với khoản vay đó. các doanh nghiệp vẫn còn e ngại khi ra quyết định thuê tài chính. .Chi phí thuê hiện nay ở Việt Nam thường cao hơn chi phí vay.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trong các quan hệ tín dụng.Phát triển mối quan hệ với khách hàng và thúc đẩy bán hàng Do sự chủ động tham gia vào các giao dịch mua bán giữa bên thuê và nhà cung cấp. mặt khác là do những bất lợi có thể gặp phải khi tiếp cận hoạt động này: .

1. lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.Yêu cầu tín trong thời gian thuê thường cao hơn bất cứ khoản vay nào. khảo sát. THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG CÔNG TÁC THUÊ MUA TÀI CHÍNH 1. giới hạn về số km di chuyển (Mile-age Limitations) cùng với những điều khoản tăng phí kèm theo cùng là 1 điểm bất lợi đối với người thuê của các giao dịch thuê tài chính. báo cáo nghiên cứu khả thi (kể cả tư vấn) hoặc báo cáo đầu tư. 1. chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình. gia công (nếu có) . chi phí lưu kho. . nghiên cứu phục vụ cho lập báo nghiên cứu tiền khả thi.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối 19 .3.3.3.Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất. khảo sát đính giá hiện trạng khi lập dự án đầu tư cải tạo sửa chữa. tổng mức đầu tư bao gồm các thành phận chủ yếu sau: *Vốn cho chuẩn bị đầu tư: bao gồm các khoản chi phí: điều tra. Theo giai đoạn triển khai công tác đầu tư một dự án.1.1. sinh hoạt của công trình (bao gồm thiết bị lắp đặt và không cần lắp đặt). Thẩm định tài chính dự án tại các công ty cho thuê tài chính 1. phí và lệ phí thẩm định. chi phí đo đạc. nguyên nhân là người thuê muốn chắc chắn về các khoản thanh toán định kì đúng hạn và sự sử dụng quá các tiêu chuẩn kĩ thuật của tài sản thuê.Đối với các phương tiện vận tải phục vụ sản xuất hoặc vận chuyển hành khách. báo cáo nghiên cứu khả thi. các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư a) Thẩm định tổng mức đầu tư • Tổng mức đầu tư: là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể cả vốn sản xuất ban đầu) và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư. lưu bãi. * Vốn thực hiện đầu tư gồm: . làm việc.

công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công. chi phí tháo dỡ công trình tạm. thiết kế công trình. Xác định được chính xác tổng mức đầu tư có ý nghĩa quan trọng đối với tính khả thi của dự án. chi phí lập hồ sơ mời thầu. nhà tạm (trừ đi giá trị thu hồi). chi phí xây dựng công trình tạm. phù hợp theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định. dự phòng phí • Thẩm định tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư là một chỉ tiêu quan trọng đầu tiên cần được xem xét khi tiến hành thẩm định tài chính dự án. Thẩm định tổng mức đầu tư là kiểm tra các hạng mục chi phí có đúng đắn.v…). Nếu vốn đầu tư quá thấp thì dự án không thể thực hiện được nhưng ngược lại nếu vốn đầu tư quá lớn cũng dẫn đến kết quả tài chính của dự án không chính xác. mua sắm thiết bị. nhà xưởng v. thông lệ khác.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với các thiết bị nhập khẩu). vốn lưu động ban đầu cho sản xuất. điện nước. công trình phụ trợ phục vụ thi công. đưa dự án vào khai thác sử dụng: chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. chi phí phục vụ cho công tác tái định cư và phục hồi (đối với công trình xây dựng của dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phục hồi).Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị: chi phí san lấp mặt bằng xây dựng. chi phí mô hình thí nghiệm (nếu có). chi phí xây dựng các hạng mục công trình. chi phí giám sát thi công xây dựng và lắp và các chi phí tư vấn khác… * Vốn đầu tư ở giai đoạn kết thúc đầu tư. chi phí cho việc phân tích. chi phí khảo sát xây dựng. . tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất. di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng. chi phí bảo quản. nhà tạm tại hiện trường để ở vf thi công (nếu có). đánh giá kết quả đấu thầu xây lắp. chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt).Các chi phí khác: chi phí đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai hoa màu. bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường. . 20 . * Lãi vay.

khả năng đảm bảo cung cấp vốn về quy mô và thời gian (tiến độ giải ngân). về hoạt động kinh doanh của mình thông qua các báo cáo về kết quả kinh doanh của ngân hàng và chứng minh khả năng ngân hàng sẽ cung cấp đủ.Nguồn vốn vay: xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của các ngân hàng cam kết cho vay. Về nguyên tắc. cần xem xét ở các khía cạnh cơ bản sau: . kịp thời vốn cho dự án theo đúng cam kết với chủ đầu tư.v…Tuỳ theo khả năng tài chính của chủ đầu tư và tuỳ vào định hướng sử dụng vốn của mình mà chủ đầu tư có thể quyết định cơ cấu vốn cho dự án. Ví dụ theo Quy chế cho vay của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định đối với các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam thì ngân hàng cho vay hoặc tổ chức đồng tài trợ không được cho vay vượt quá 85% tổng mức đầu tư đối với một dự án. Dự án có thể được tài trợ bởi nhiều nguồn vốn khác nhau như vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Các báo cáo tài chính này phải được tổ chức kiểm toán tài chính độc lập kiểm toán và xác nhận. đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: phải được tiến hành kiểm tra. cơ cấu này cũng ảnh hưởng bởi các quy định của Nhà nước. có nhu cầu vay lớn thì việc xem xét khả năng cho vay của các ngân hàng hết sức quan trọng nó đảm bảo khả năng cung cấp vốn cho dự án không làm 21 . vốn huy động từ các cổ đông. Điều đó có nghĩa là chủ đầu tư phải có 15% vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn đầu tư của dự án. các ngân hàng cũng phải giải trình cho chủ đầu tư về tình hình khả năng tài chính của mình. Đặc biệt đối với các dự án có tổng mức đầu tư lớn. Tuy nhiên. vốn vay của các tổ chức tài chính v. chủ đầu tư xem xét các nguồn tài trợ cho dự án. Đối với từng loại nguồn vốn. . Thông thường đó là căn cứ vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong tối thiểu ba năm liên tiếp tính đến thời điểm lập dự án.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp b) Thẩm định nguồn tài trợ của dự án đầu tư Trên cơ sở nhu cầu vốn đầu tư của dự án.

. Do có sự ảnh hưởng của yếu tố đòn bẩy tài chính nên tuỳ theo tình hình tài chính của doanh nghiệp mà chủ đầu tư sẽ đưa ra một cơ cấu vốn tài trợ cho dự án phù hợp. Việc xác định nguồn tài trợ cho dự án cũng là xác định một cơ cấu vốn tối ưu cho dự án nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho chủ đầu tư. Chênh lệch giữa toàn bộ thu thập bằng tiền của dự án và toàn bộ chi phí bằng tiền của dự án là dòng tiền ròng tại các mốc khác nhau của dự án. khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ảnh hưởng đến tiến độ từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án do có thể làm chậm tiến độ đưa dự án vào vận hành kinh doanh. Dòng tiền này chính là cơ sở để định giá doanh nghiệp. Do đó. do còn nặng về cơ chế "xin-cho" nên chủ yếu là các doanh nghiệp phụ thuộc vào các ngân hàng nên các chủ đầu tư phải giải trình với ngân hàng theo các yêu cầu của ngân hàng để có được khoản tài trợ cho dự án chứ ngân hàng không phải giải trình hay chứng minh năng lực với chủ đầu tư. làm giảm thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước. khấu hao là một nguồn thu của dự án. 22 . Khi xem xét dòng tiền của dự án cần phân biệt hai góc độ tài chính và kế toán: . khấu hao chỉ là một yếu tố của chi phí làm giảm thuế thu nhập của doanh nghiệp. Khi tính thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Thẩm định dòng tiền của dự án đầu tư Dòng tiền của một dự án đầu tư được hiểu là các khoản chi phí và thu nhập bằng tiền xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án.Trên góc độ tài chính: Khấu hao TSCĐ không phải là một khoản chi bằng tiền. Hiện nay. xác định giá cổ phiếu hay trái phiếu hay giá trị hiện tại của dự án đầu tư. bao gồm cả khấu hao. khi tiến hành công tác lập dự án cũng như xác định nguồn tài trợ cho dự án. Do vậy.Xét trên góc độ kế toán: chi phí của dự án sẽ bao gồm các khoản chi phí hợp lê.

. gốc trả vào năm cuối CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ + Lãi vay Và CF0 = Tổng vốn vay .Trả gốc CF0: chỉ tính trên vốn chủ sở hữu + Trường hợp lãi trả hàng năm. + (1 + k ) n CF CF CF Trong có: NPV: giá trị hiện tại ròng CF0. vốn trả vào cuối năm đời dự án CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ + Lãi vay 23 . khi vốn đầu tư là hỗn hợp tức bao gồm cả chủ sở hữu và vốn vay + Thanh toán theo niên kim: mỗi năm trả nợ cả gốc và lãi CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ .TRả gốc Và CF0 = 0 + Thanh toán theo phương thức: Lãi trả hàng năm..Chuyên đề thực tập tốt nghiệp * Vấn đề quan trọng khi xác định dòng tiền đó là cơ cấu vốn tài trợ cho dự án và phương thực trả nợ của dự án: . CF1 … là chênh lệch dòng tiền tại các năm 0.Khi dự án được tài trợ 100% bằng vốn chủ sở hữu thì dòng tiền của dự án được xác định n 1 2 NPV = CF0 + (1 + k )1 + (1 + k ) 2 + .Trường hợp.…CFn = Lợi nhuận sau thuế + khấu hao TSCĐ CF0: vốn của chủ đầu tư Riêng năm cuối của dự án: CFn cộng thêm hai phần bộ phận: + Tiền ròng thu được từ thanh lý TSCĐ + Giá trị vốn lưu động ròng thu hồi được .1… CF1.Trường hợp dự án được tài trợ 100% vốn vay + Thanh toán theo niên kim: Dòng tiền của dự án được xác định bằng: CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ .

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp CF0: Tổng vốn đi vay + vốn chủ sở hữu Vì vậy.Khi vốn đầu tư là vốn chủ sở hữu Lãi suất chiết khấu chính là lợi tức kỳ vọng của vốn chủ sở hữu. d) Thẩm định tỷ lệ chiết khấu Tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất chiết khấu chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu đối với một dự án đầu tư.T)Kinh doanh Trong đó: T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Kd là chi phí nợ trước thuế = Tỷ lệ sinh lời tới thời điểm đáo hạn .Khi vốn đầu tư là nợ Lãi suất chiết khấu chính là chi phí nợ sau thuế = (1 . lãi suất chiết khấu của một dự án chính là chi phí cơ hội của dự án đó. Nếu thực hiện dự án. nhà đầu tư sẽ bỏ qua lợi tức kỳ vọng của các dự án đầu tư khác hay các tài sản chính khác có cùng mức rủi ro. là cơ sở để chiết khấu các dòng tiền trong việc xác định giá trị hiện tại ròng của dự án. tỷ lệ chiết khấu chính là chi phí vốn bình quân Chi phí vốn bình quân =  Trong đó: rS: chi phí vốn chủ sở hữu rB: chi phí nợ là lãi vay của ngân hàng 24  S   B   xrs +   xrB x(1 − T ) S + B S + B . Có thể xác định tỷ lệ chiết khấu theo phương thức tài trợ cho dự án như sau: . Từ đó tránh được việc đưa ra được các kết quả dòng tiền quá cao hoặc thấp dẫn đến các kết luận thiếu chính xác. . Về bản chất. khi thẩm định dòng tiền của dự án cần xem xét kỹ phương thức tài trợ cho dự án.Khi vốn đầu tư gồm nợ và vốn chủ sở hữu Trong trường hợp này. phương thức trả nợ vốn vay để từ đó xác định dòng tiền phù hợp. Có thể hiểu lãi suất chiết khấu của một dự án chính là lợi tức kỳ vọng của một tài sản tài chính có cùng mức độ rủi ro.

Phản ánh được giá trị thời gian của tiền quan việc sử dụng chi phí cơ hội của vốn làm tỷ lệ chiết khấu.NPV đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vào tài sản của chủ sở hữu vì đây là dòng tiền sau thuế. * Nhược điểm của chỉ tiêu NPV n CFi − C0 (1 + r ) i 25 . . • Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp (): tỷ trọng giá trị của vốn chủ sở hữu (): tỷ trọng giá trị của nợ T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp e) Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư Thẩm định các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu hiệu quả của dự án được thực hiện dựa trên việc thẩm định dòng tiền và tỷ lệ chiết khấu. .Chấp thuận dự án khi NPV > 0 và bác bỏ dự án khi NPV ≤ 0.Quyết định chấp nhận. * Ưu điểm của NPV .Net Present Value) Giá trị hiện tại dòng của dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư. thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả có chính xác và hợp lý hay không. từ chối hay xếp hạng dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu. NPV = iΣ1 = Trong đó: r: tỷ suất chiết khấu C0: vốn đầu tư ban đầu CF1: dòng tiền ròng của dự án năm thứ i (dòng tiền sau thuế) Điều kiện chấp thuận dự án khi sử dụng chỉ tiêu NPV để đánh giá: .

tỷ suất nội hoàn hay suất thu hồi nội bộ. còn được gọi là tỷ suất thu lợi nội tại. Các nhà ngân hàng và các doanh nghiệp sử dụng thời gian hoàn vốn để đánh giá dự án bằng cách thiết lập chỉ tiêu thời gian hoàn vốn cần thiết và thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận được của dự án. . Các phần mềm này đều tự động tính toán được chỉ tiêu này khi nhập dòng tiền của dự án vào. Dự án có IRR cao hơn mức lãi suất giới hạn (lãi suất cho vay. hay nói cách khác là tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính các khoản thu. • Thời gian hoàn vốn (PP: Payback Period) Thời gian thu hồi vốn là độ dài thời gian dự tính cần thiết để các luồng tiền ròng của dự án bù đắp được chi phí đầu tư của dự án. Do vậy. Nếu là các dự án loại trừ nhau thì người ta sẽ chọn dự án căn cứ vào vốn đầu tư củ dự án lớn hay nhỏ và có thể kết hợp thêm chỉ tiêu NPV để lựa chọn. tỷ suất chiết khấu hay tỷ suất lợi nhuận mong đợi) thì sẽ được lựa chọn.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . nó không phản ánh khả năng sinh lời của dự án trên một đơn vị vốn đầu tư. Để tính toán chỉ tiêu này. Những dự án có thời gian hoàn vốn lớn hơn thời gian cho phép tối đa sẽ bị loại bỏ.NPV phụ thuộc vào cách chọn tỷ suất chiết khấu khác nhau. .NPV là một giá trị tuyệt đối. Khi chon trong một số nhiều dự án loại 26 . chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu bằng tổng chi.Chỉ tiêu này không áp dụng cho dự án có thời điểm khác nhau. Các dự án có chi phí đầu tư cao thường đem lại NPV lớn hơn các dự án có chi phí đầu tư thấp. chúng ta có thể sử dụng rất nhiều các phần mềm vi tính chẳng hạn như chương trình EXCEL thuộc phần mềm Microsoft Office. .NPV không phản ánh giá trị lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư. • Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return). muốn so sánh được chúng ta phải điều chỉnh cho mỗi dự án lặp lại thời gian cho đến khi tuổi thọ dự án của chúng tương đương nhau.

Điểm hoà vốn được thể hiện dưới chỉ tiêu sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn. • Điểm hoà vốn Khả năng sinh lời và độ an toàn của dự án thường được diễn đạt bằng chỉ tiêu điểm hoà vốn. Thời gian hoàn vốn được xác định như sau: . dễ sử dụng + Nhược điểm: Xếp hạng dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu.Doanh thu hoà vốn: Trường hợp sản xuất một loại sản phẩm: 27 .Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: t được xác định từ công thức: i C0 .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp trừ nhau thì chấp nhận dự án có PP nhỏ hơn thời gian quy định và PP nhỏ nhất. trị số các chỉ tiêu này thấp chứng tỏ dự án có mức an toàn cao trong hoạt động. Điểm hoà vốn là điểm tại đó doanh thu ngang bằng chi phí sản xuất. điểm hoà vốn có thể được tính cho cả đời dự án hoặc tính cho từng năm. . Yếu tố rủi ro đối với luồng tiền tương lai của dự án không được xem xét đánh giá.Cách xác định điểm hoà vốn: x: là sản lượng hoà vốn p: Giá bán đơn vị sản phẩm v: Biến phí đơn vị sản phẩm f: Tổng định phí cả đời dự án x= .Thời gian hoàn vốn không chiết khấu: PP = Tổng vốn đầu tư/(LN ròng + khấu hao TSCĐ) .iΣ1 (1 + r ) i = 0 = t CF + Ưu điểm: đơn giản.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
f

D = p* x = p* = 1 − v

p

Trường hợp sản xuất nhiều loại sản phẩm
f

D = Σ(1 + vi ) * xi * pi
pi )

Σxi * pi

Dưới dạng tổng quát: điểm hoà vốn của dự án phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản: chi phí biến đổi và giá trị tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, việc xác định điểm hoà vốn trong năm hoạt động nào đó có thể không phản ánh đúng đặc tính của dự án. Do đó, để xác định điểm hoà vốn cần tính đến sự biến đổi các yếu tố có liên quan trong cả kỳ vận hành của dự án. Trong trường hợp này, điểm hoà vốn cần xác định theo khả năng thu hồi toàn bộ vốn đầu tư và bù đắp các chi phí vận hành. * Ưu điểm của chỉ tiêu điểm hoà vốn: Dễ xác định và độ tin cậy tương đối cao do thời gian hoàn vốn là những năm đầu thực hiện dự án. Chỉ tiêu này giúp cho doanh nghiệp xác định được với mức sản lượng bao nhiêu thì thu hồi được vốn đầu tư. * Nhược điểm: chỉ tiêu này không cho biết thu nhập cụ thể sau khi hoàn vốn, đôi khi có dự án đầu tư có thời gian thu hồi vốn dài nhưng thu nhập về sau lại cao hơn thì vẫn có thể là dự án tốt. Người ta có thể tính ba loại điểm hoà vốn sau: - Điểm hoà vốn lý thuyết: được tính theo công thức sản lượng hoà vốn nêu trên chỉ khác là tổng định phí chỉ được tính cho một năm của đời dự án. - Điểm hoà vốn tiền tệ: là điểm mà tại đó, dự án bắt đầu có tiền để trả nợ vay (kể cả dùng nguồn vốn khấu hao). Cách tính giống như tính điểm hoà vốn lý thuyết nhưng định phí không tính khấu hao. - Điểm hoà vốn trả nợ: là điểm mà tại đó, dự án có đủ tiền để trả nợ vốn vay, đóng thuế thu nhập. Cách tính giống như điểm hoà vốn lý thuyết nhưng định phí tính thêm nợ gốc và thuế thu nhập phải trả trong năm. f) Thẩm định độ nhạy của dự án đầu tư: 28

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khi tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu tư cán bộ thẩm định cần xem xét mức độ tin cậy của các thông tin về dự án như các dòng tiền dự tính, mức độ rủi ro tối đa có thể xảy ra. Việc thẩm định mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đầu tư không bỏ lỡ cơ hội đầu tư hay quyết định đầu tư sai, việc làm này giúp cho việc tính tỷ suất chiết khấu hợp lý của dự án. Nếu việc dự tính các dòng tiền là không đáng tin cậy thì tất cả các việc tính toán sau đó đều không có ý nghĩa, dẫn đến các quyết định đầu tư sai làm và ngược lại nếu việc dự tính là đáng tin cậy thì việc ra quyết định đầu tư sẽ phù hợp. Việc tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR thì phải căn cứ vào các dòng tiền dự tính và các giả định để tính toán được coi là tình huống cơ sở. Việc tính toán độ nhạy của dự án đựơc thực hiện bằng cách đưa ra các kịch bản: dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong khi thực hiện dự án, thay đổi một hoặc một số thông số đầu vào tăng hay giảm và tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của dự án. Nếu hầu hết các tình huống đưa ra đều cho kết quả NPV > 0 thì có thể tiến hành thực hiện dự án. Trường hợp NPV ≤ 0 thì tạm kết luận mức rủi ro dự tính cao và cần xem xét lại trước khi ra quyết định và do đó có thể điều chỉnh lại tỷ lệ chiết khấu của dự án cho phù hợp. Việc thẩm dịnh mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đầu tư có cái nhìn chính xác về dự án để từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư dự án. 1.3.1.2. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư Việc lập dự án hiện nay còn mang tính chủ quan của người lập dự án mà đôi khi cố chứng minh hiệu quả dự án để được duyệt, hoặc được vay vốn. Trong khi thẩm định phải đứng trên quan điểm khách quan để xét xem có quyết định đầu tư hay tài trợ cho dự án không. Muốn thẩm định được tin cậy giúp cho việc quyết định về dự án một cách đúng đắn và chính xác, thì đầu tiên là xem xét các dữ liệu ban đầu có đáng tin cậy không, cách lập dự toán của dự án có hợp lý vận dụng phù hợp không, nếu không chuyên viên thẩm định phải lập lại dự toán với các độ nhạy một cách có cơ sở. Thực hiện việc này sẽ tốn rất nhiều công sức, gần như tái lập phương án tài chính dự án.

29

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sơ đồ dưới đây thể hiện quy trình thẩm định theo từng giai đoạn (xem sở đồ quy trình thẩm định). Qua đó giúp cho các nhân viên tín dụng giải quyết về vấn đề thời gian và công sức cho việc thẩm định. Sơ đồ quy trình thẩm định tài chính dự án
1. Xác định các thông số quan trọng trong dự án

2. Kiểm tra độ tin cậy các thông số quan trọng trongdự án Tin cậy

Không tin cậy

3. Xây dựng các thông số quan trọng trong dự án đạt độ tin cậy

4. Kiểm tra cơ sở khoa học và tính thực tiễn trong phương pháp lập dự án Phù hợp

Không phù hợp

5. Xây dựng lại các phương pháp khoa học, phù hợp thực tiễn để tính toán

Đánh giá các bảng kết quả theo mức lạc quan

Kết quả xấu Đề nghị bác dự án

Kết quả tốt

Xây dựng độ nhậy theo các thông số chủ yếu trong các tình huống

Bảng nhận định kết quả tổng hợp theo độ nhạy

KẾT LUẬN RA QUYẾT ĐỊNH

30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 1.3.2.1. Những nhân tố khách quan: a) Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách nhà nước: Đây là những nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, pháp luật, xã hội, tự nhiên… Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án và các tổ chức tín dụng chỉ có thể khắc phục được một phần. Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước, nhân tố này đóng vai trò là khuôn khổ định hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó có các các tổ chức tín dụng phục vụ mục tiêu chung của xã hội. Những khuyết điểm trong tính hợp lý, tính đồng bộ hay tính tiêu cực của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của Nhà nước đều có thể gây khó khăn, tăng rủi ro đối với kết quả hoạt động của dự án cũng như với hoạt động thẩm định của các tổ chức tín dụng. Một số bất cập chính do hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý của Nhà nước thường gặp là: Với các dự án đầu tư trong và ngoài nước liên quan đến nhiều chính sách mà các chính sách này chưa được hoàn thiện đầy đủ, ổn định, thường thay đổi liên tục dẫn đến tâm lý không an tâm, tin tưởng của các nhà đầu tư. Hệ thống văn bản pháp luật chưa đầy đủ còn khá nhiều kẽ hở và bất cập làm phát sinh những rủi ro và hạn chế nguồn thông tin chính xác đến các tổ chức tín dụng. b) Tác động của lạm phát: Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng tới việc thẩm định tài chính dự án. Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian. Do vậy, nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư. Mức lạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy luật cung cầu, thu nhập và tâm lý người tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu như NPV, IRR… đều chịu tác động của 31

2. Họ phải đáp ứng được những đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ. nắm vững các văn bản pháp luật. đánh giá tính hiệu quả của một dự án nào đó. khách quan khoa học và đầy đủ là cơ sở đảm bảo thực hiện tốt công tác thẩm định tài chính dự án.2. muốn hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án thì trước hết bản thân chất lượng của cán bộ thẩm định phải không ngừng được nâng cao. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư chỉ thực sự được quan tâm và nâng cao khi các nhà lãnh đạo các tổ chức tín dụng nhận thức được ý nghĩa của công tác này đối với hoạt động đầu tư. Do vậy. Việc tính đến yếu tố lạm phát sẽ làm cho quá trình thực hiện dự án được dễ dàng hơn. .. tư cách phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định cũng là điều kiện không thể thiếu. hợp lý giá cả của các yếu tố cấu thành chi phí hay doanh thu của dự án. nội dung và phương pháp phù hợp. 1.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp lạm phát. Vì nếu lãnh đạo các tổ chức tín dụng cho rằng công tác thẩm định tài chính dự án là không cần thiết đối với các tổ chức tín dụng thì sẽ không có việc thẩm định tài chính dự án trước khi ra quyết định đầu tư.Quy trình nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án có ảnh hưởng rất lớn tới công tác thẩm định tài chính dự án. nội dung và phương pháp thẩm định bất hợp lý. một quy trình. . trong mọi trường hợp. 32 .Trình độ cán bộ thẩm định dự án: năng lực của người tham gia thẩm định dự án có vai trò rất quan trọng vì kết quả thẩm định tài chính được dựa trên các kết quả nghiên cứu. Ngược lại.Nhận thức của lãnh đạo các tổ chức tín dụng về công tác thẩm định tài chính dự án: điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng.3.… Năng lực của cán bộ thẩm định dự án ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mà họ đảm trách. sơ sài chắc chắn sẽ dẫn tới kết quả thẩm định tài chính dự án không cao và các tổ chức tín dụng khó có thể dựa vào đó để ra quyết định đầu tư chính xác. Ngoài ra. Do vậy. cần phải xác định chính xác. phân tích về kỹ thuật. chế độ chính sách của Nhà nước. Những nhân tố chủ quan: . tổ chức sản xuất. hiệu quả thẩm định dự án cao hơn. thị trường. Một quy trình.

.Tổ chức điều hành: Thẩm định tài chính dự án đầu tư là tập hợp nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau và với các hoạt động khác. cán bộ thẩm định có quyền yêu cầu những người lập dự án cung cấp thêm hoặc giải trình những thông tin đó. thu thập các nguồn thông tin khác và khả năng xử lý thông tin của cán bộ thẩm định đóng vai trò quyết định. khoa học và sẽ khai thác tối đa mọi nguốn lực phục vụ hoạt động thẩm định dự án. chính xác hơn thì khả năng tiếp cận. sự phối hợp nhịp nhàng của cán bộ trong quá trình thẩm định. là "nguyên liệu" cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định. Kết quả thẩm định sẽ phụ thuộc nhiều vào công tác tổ chức quản lý điều hành. 33 .Thông tin là cơ sở cho những phân tích. Nếu thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc không rõ ràng. Khác với các nhân tố khác. đánh giá. Công tác tổ chức điều hành được thực hiện một cách chặt chẽ.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Nguồn thông tin quan trọng nhất trước hết là từ hồ sở dự án. để việc thẩm định được tiến hành một cách chủ đông. có những đánh giá khách quan. việc tổ chức điệu hành tác động một cách gián tiếp tới công tác thẩm định. Bên cạnh các thông tin về dự án.

NHNo & PTNT 2.2.Thời gian hoạt động của Công ty là 70 năm kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động. .Nhân viên công ty: 55 nhân vien . KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1 .1.1.Thành lập: 7/9/1998 . thiết bị và các động sản khác. nhu cầu vốn tại các doanh nghiệp là rất lớn. .Lĩnh vực hoạt động: cho thuê máy móc. Trong khi đó nguồn vốn từ các ngân hàng không thể đáp ứng đủ nguồn vốn 34 .Trụ sở chính: Số 141. . Để làm được điều này. nhu cầu tiêu dùng của người dân phải tăng lên. Giới thiệu chung về Công ty cho thuê tài chính I . . Hà Nội . 2.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH I .Tên viết tắt: ALCI . đường Lê Duẩn. quận Hoàn Kiếm. Việc gia hạn thời gian hoạt động của Công ty do Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp quyết định và phải được thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.Tên giao dịch quốc tế: Financial Leasing Company I of Viet Nam Bank for Agriculture and Rural Development.Chi nhánh tại: Hải Phòng.1. Việt Nam mới chủ yếu phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ. chiến lược cụ thể trước mắt và lâu dài trong công cuộc đổi mới nền kinh tế theo hướng thị trường có sự quản lý của Nhà nước.Địa bàn hoạt động của Công ty cho thuê tài chính I từ Huế trở ra.Ngân hàng Nông nghiệp.1. đi cùng với nó là sản xuất phát triển.NHNo&PTNT 2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bước vào nền kinh tế thị trường đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải đề ra những phương hướng. Quảng Ninh .Tên gọi bằng tiếng Việt Nam: Công ty cho thuê tài chính I . Song hiện nay.

công trình nghiên cứu khoa học đã cho thấy sự cần thiết khách quan và tiềm năng phát triển của hoạt động cho thuê tài sản ở Việt Nam. NHNo&PTNT Việt Nam đã xúc tiến nghiên cứu hoạt động này và áp dụng vào thực tế. . Công ty cho thuê mua và tư vấn đầu tư của NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập theo quyết định số 130/QĐ-NHNo ngày 28/9/1994 và quy chế tổ chức hoạt động của Công ty cho thuê mua và tư vấn đầu tư cũng được xác định tại quyết định số 501/QĐNHNo ngày 4/11/1994 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam. Sau khi có Nghị định 64/CP của Chính phủ cùng với Thông tư 03/TTNH5 của Ngân hàng nhà nước và qua kinh nghiệm của một số công ty cho thuê trong và ngoài nước khác thì công ty cho thuê mua và tư vấn đầu tư phải được tổ chức lại để có thể hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Theo quyết định thành lập số 238/QĐ-NHNN5 35 .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho các doanh nghiệp và một thực trạng xảy ra là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường sử dụng phương pháp chiếm dụng vốn lẫn nhau. hoạt động này được thừa nhận chính thức ở nước ta từ năm 1991 (theo Thông tư số 34/TCDN ngày 31/7/1991) Xuất phát từ thực tế trên. Do đó. Nhiều tài liệu. Công ty chỉ đại diện pháp nhân và hạch toán kinh tế nội bộ. + Thực hiện các nghiệp vụ cho thuê. Như vậy thì việc giải quyết nguồn vốn chỉ mang tính chất tạm thời. mang tính tình huống.Mô hình tổ chức bộ máy của công ty bao gồm 2 phòng: Phòng Kế toán và phòng nghiệp vụ kinh doanh. Và trên thực tế.Công ty thuê mua và tư vấn đầu tư trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam. liên kết theo uỷ quyền của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam. . NHNo&PTNT Việt Nam đã quyết định thành lập Công ty Cho thuê Tài chính NHNo&PTNT Việt Nam. Các quy định đó như sau: .Công ty thuê mua và tư vấn đầu tư có các nhiệm vụ sau: + Được uỷ quyền tập trung các nguồn vốn đầu tư + Góp vốn liên doanh.

nhất là đối với khách hàng truyền thống.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngày 14/7/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. văn phòng đại diện của công ty là một pháp nhân. Nghiệp vụ hoạt động của Công ty . . Chức năng: Chức năng chủ yếu của công ty cho thuê tài chính I bao gồm: cho thuê máy móc.3. hạch toán kinh tế độc lập. tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nước và các luật về Ngân hàng và cong ty cho thuê tài chính.ngư diêm nghiệp. tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh và những cam kết hoạt động kinh doanh và những cam kết của mình.2. nghiệp vụ hoạt động của Công ty 2. theo giấy phép kinh doanh số 112447 do Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 7/9/1998. các ngành nông . Chức năng.NHNo&PTNT Việt Nam đặt trụ sở tại thành phố Hà Nội. Công ty cho thuê tài chính I . tự chủ về tài chính.3. ưu tiên phục vụ phát triển kinh tế nội ngành. hai công ty cho thuê tài chính của NHNo&PTNT Việt Nam đặt trụ sở tại thành phố Hà Nội.NHNo&PTNT Việt Nam đặt trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh.Được phép huy động vốn từ các nguồn sau: 36 . điều lệ của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam.Công ty cho thuê tài chính I . có tài khoản mở tại Ngân hàng Nông nghiệp.1.Công ty cho thuê tài chính II . . công ty hoạt động theo các văn bản về hoạt động cho thuê tài chính trước đó và điều lệ hoạt động theo quy định số 492-QĐ/HĐQT do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.3.1. Riêng công ty cho thuê tài chính I. 2.1.lâm . thiết bị và các động sản khác (gọi chung là tài sản cho thuê) phục vụ sản xuất kinh doanh và các dịch vụ của các ngành kinh tế.1.NHNo&PTNT Việt Nam và các chi nhánh. có con dấu riêng. 2. các quy định của pháp luật hiện hành.

nhận bảo hành cho khách hàng về những hoạt động.1. cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.4. + Tư vấn. Sơ đồ tổ chức Công ty 2.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Bảng 1: Sơ đồ tổ chức Giám đốc Các phó giám đốc Bộ phận kiểm tra kiểm toán nội bộ Phòng Tài chính Kế toán Phòng Kinh doanh (cho thuê) Phòng hành chính nhân sự Phòng Tổng hợp Phòng Giao dịch 37 .1. + Cho thuê tài chính đố với khách hàng theo quy định của pháp luật hiện hành về cho thuê tài chính. 2. + Được vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.1. + Được phát hành trái phiếu. dịch vụ có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính. chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác có kỳ hạn trên một năm để huy động vốn của tổ chức cá nhân trong và ngoài nước khi được thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp nhận. Thực hiện các nghiệp vụ khác do Tổng giám đốc. + Được nhận các nguồn vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam.2. quyền hạn.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chú thích: Bộ phận trợ giúp giám đốc điều hành Bộ phận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Theo quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính I NHNo&PTNT Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 73/QĐ/HĐQTTCCB ngày 15/4/2003 thay thế quyết định số 492/HĐQT ngày 12/08/1998 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thì bộ máy Công ty cho thuê tài chính I bao gồm: .Phòng giao dịch 2.Phó giám đốc: là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giám đốc phân công. 38 . . .Phòng Tài chính .Giám đốc và Phó giám đốc .Phòng Tổng hợp . trước pháp luật về việc điều hành hoạt động theo nhiệm vụ. .1. an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động của Công ty. chịu sự chỉ đạo nhiệm vụ chuyên môn của hệ thống kiểm tra. là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị.kế toán: Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty trong việc tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kế toán và quản lý tài chính theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam và pháp luật hiện hành. nhiệm vụ công ty cho thuê tài chính I . kiểm toán nội bộ NHNo&PTNT Việt Nam. Chức năng.Phòng Hành chính .nhân sự .Phòng Tài chính .Kế toán .Giám đốc: là đại diện theo pháp luật của Công ty.4.Bộ phận kiểm tra và kiểm toán nội bộ .Phòng Kinh doanh (cho thuê) .Bộ phận kiểm tra và kiểm toán nội bộ: là bộ phận giúp giám đốc điều hành thông suốt.

1. thời gian. Sau khi thống nhất nội dung đi đến ký kết hợp đồng. mua sắm trang thiết bị của công ty. giá cả.nhân sự: quản lý con dấu theo đúng quy định của quản công văn lưu trữ chung của công ty. song con số này thực tế còn rất nhỏ. và địa điểm giao nhận lắp đặt và bảo hành tài sản thuê.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . . chủng loại.Phòng tổng hợp: thống kê. Trực tiếp đàm phán và soạn thảo các điều khoản trong hợp đồng cho thuê với bên thuê.5. các khoản nợ quá hạn còn nhỏ có khả năng thu hồi Tuy mới hoạt động nhưng với những nỗ lực công ty đã ngày càng mở rộng được quy mô hoạt động. .1. tổ chức nhân sự công ty… . hoạt động cho thuê của công ty cho thuê tài chính I 39 . Với những kết quả đã đạt được trong bảng 7. đính ký hiệu sở hữu tài sản.Phòng hành chính .Phòng Kinh doanh (cho thuê): có chức năng hướng dẫn khách hàng về thủ tục thuê mua tài sản. Trong quá trình hoạt động của mình mặc dù có những phát sinh về nợ quá hạn.5. Trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và văn bản thoả thuận của bên thuê đối với nhà cung cấp về đặc tính kỹ thuật. bên cho thuê sẽ soạn thảo hợp đồng bán tài sản.1. thẩm định và lập báo cáo thẩm định hồ sơ xin thuê của khách hàng (hay gọi là bên thuê). Phòng Kinh doanh làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản và đăng ký bảo hiểm tài sản theo quy định. quý. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây của công ty cho thuê tài chính I 2. Làm doanh số cho thuê và thị phần của công ty cho thuê tài chính I ngày càng tăng chứng tỏ uy tín và tiềm năng của công ty ngày càng được củng cố và nâng cao. lập bảng báo cáo tổng hợp. đưa ra các định hướng chung toàn công ty. cách thức. Có trách nhiệm kết hợp với phòng kế toán theo dõi thu số tiền thuê của bên thuê hàng tháng.Phòng giao dịch: gồm 2 văn phòng đại diện ở Hải Phòng và Quảng Ninh. Doanh số cho thuê ngày một gia tăng. 2.

25%. Bên cạnh đó.49%. hiện đại hoá nền kinh tế. An toàn về vốn và tài sản luôn hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước và NH.2004 Dư nợ trong hạn cho thuê và cơ cấu đầu tư theo thành phần kinh tế Đơn vị: triệu đồng ST T Thành phần kinh tế Dư nợ 2003 Tỷ lệ % Dư nợ 2004 40 Tỷ lệ % . Mặc dù dư nợ tại cacs công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn của năm 2004 giảm hơn so với năm 2003 nhưng tỷ lệ phần trăm của các công ty này vẫn rất lớn. tiếp cận với công nghệ mới. tạo đà phát triển chung của nền kinh tế.52% so với dư nợ của năm 2003. Các kết quả cụ thể như sau Qua số liệu bảng 7 hoạt động dư nợ của công ty luôn tăng trưởng với tốc độ cao. Nhưng dư nợ tại các công ty cổ phần hay trách nhiệm hữu hạn vẫn chiếm phần trăm lớn nhăm 2003 chiếm 93. Với những ưu thế như trên. luôn đạt hệ số tiền lương tối đa cho phép. công ty đã từng bước khẳng định vai trò và vị trí của mình trên thị trường. Năm 2003 dư nợ tại các công ty nhà nước chưa nhiều chiếm 3. thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá.301 triệu đồng. Dư nợ chủ yếu tập trung vào các loại xe ô tô vật tư các loại. Sang đến năm 2004 chiếm 4.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp NHNo&PTNT Việt Nam đã giải quyết được phần nào nhu cầu vốn đầu tư cho các doanh nghiệp.77% tăng hơn so với năm 2003 là 1. Sang năm 2004 xe ô tô vật tư các loại vẫn có số dư nợ cao nhưng ngoài ra còn thêm tài biển và máy móc thiết bị xây dựng cơ bản.890 triệu đồng và năm 2004 chiếm 343. năm 2003 dư nợ là 498.02% và năm 2004 chiếm 783. công ty đã tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp đổi mới máy móc thiết bị. tăng năng lực sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp. Đạt được những kết quả này là do chính sách quản lý phù hợp với và sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ công ty. Đời sống cán bộ công nhân viên được bảo đảm. Bảng 7: Bảng so sánh tỷ lệ dư nợ trong hạn và quá hạn CTTC 2002 .

93 4.05 3 Công ty Cp.890 4.00 Dư nợ trong hạn cho thuê theo đối tượng đầu tư Đơn vị: triệu đồng ST T 1 2 3 4 5 Thành phần kinh tế Dư nợ Tỷ lệ % Dư nợ Tỷ lệ % 22.48 16.012 25.336 100.01 238.091 100.372 10.78 83.756 4.19 2 Hợp tác xã 20.13 24.155 38.17 434.98 100.77 2.00 Nguồn: công ty cho thuê tài chính I (báo cáo kết quả kinh doanh năm 2003 .00 2003 2004 Máy móc thiết bị XDCB 130. hộ gia đình Tổng cộng 25.076 670.18 100.22 3.00 39.00 43.014 6.49 4.408 5.42 3.231 24.02 0.624 13.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1 2 3 4 5 Doanh nghiệp Nhà nước Hợp tác xã Công ty Cp.681 19.200 100.756 Nợ quá hạn cho thuê theo thành phần kinh tế Thành phần kinh tế Dư nợ Tỷ lệ % Dư nợ Đơn vị: triệu đồng ST T Tỷ lệ % 2003 2004 1 Doanh nghiệp Nhà nước 27.04 214.890 69. TNHH 36.118 15. TNHH Doanh nghiệp tư nhân Cá thể.532 Tàu vận tải sông biển 57.969 Tổng cộng 721.24 5.708 721.125 14.2004) Nhìn chung thì hoạt động cho thuê có tăng trưởng nhưng vẫn không đạt được kế hoạch do NHNo &PTNT đề ra do: .787 47.129 18.567 956.52 0.301 Thiết bị y tế văn phòng 14.411 Xe ô tô vật tư các loại 498.837 32.99 5 Cá thể.48 4.208 37.78 29. đối với đối tượng đầu tư là xe ô tô đã bão hoà.200 3.57 2.287 16.59 13.736 8.00 45.70 93.543 Dây chuyền sản xuất 20.585 798.39 4. hộ gia đình 23.Nhu cầu thuê tài chính của các doanh nghiệp năm 2004 không nhiều.414 2.00 956.61 4 Doanh nghiệp tư nhân 34.15 Tổng cộng 141.031 2.07 45.662 26. đặc biệt là sắt thép đóng tầu 41 .03 100.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thuyền tăng giá nên các nhà đầu tư đang cầm chừng.Một nguyền nhân quan trọng đó là tình trạng thiếu vốn để giải ngân các dự án. các nhà cung ứng không đảm bảo tiến độ đóng tầu dẫn đến giải ngân chậm. 42 .Nhiều hợp đồng thuê tài chính chấm dứt trước hạn và đến thanh lý nên làm giảm dư nợ. . .

911 80.12 17811.707 51. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2003 .96 325.905 8.663 2.389 33. Dư nợ giảm 43 .405 1 91 So sánh 2004/2003 Số tiền % 26.864 Chi dự phòng rủi ro 4.534 26.55 208. Trong năm 2003.90 166. 1 1 2 3 4 5 6 7 III.970 Chi bất thường 18 3.79 164.660 3. Chỉ tiêu Tổng thu nhập Thu từ lãi Thu lãi cho thuê Thu lãi tiền gửi Thu khác Thu ngoài lãi Thu dịch vụ Thu bất thường Các khoản thu khác Tổng chi phí Chi trả lãi Chi trả lãi tiền vay Chi ngoài lãi Chi khác HĐKD (hoa hồng cho vay) Chi dịch vụ thành toán và Năm 2003 54.80 10.313 -1. quy mô cho thuê của công ty tăng lên tổng giá trị tài sản cho thuê tăng 79. Sang năm 2004.188 3.544 4. Kết quả hoạt động kinh doanh qua báo cáo tài chính Bảng 6.037 18.053 13.976 triệu đồng.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2. 1 2 3 1 2 3 II.1. tăng gấp 54.73 18626.044 670 77 295 298 42.442 47.484 1 95 Năm 2004 80.241 Chi tài sản 2.469 Nguồn: phòng kế toán công ty cho thuê tài chính I.76 100.988 15.34 160.83 154.905 33.712 2.97 0.29 130.03 108.181 79.132 9.663 triệu) nên thu nhập chủ yếu của công ty là thu lãi tiền cho thuê tài chính.73 138.80% so với năm 2003.976 205 730 251 1 478 65.206 Lợi nhuận 11.79 114.310 8.40 18765.5. doanh số cho thuê lớn (51.320 3.921 0 -4 4 529 1.377 53.49 138.9%).00 95.037 47.474 28.481 273.839 60 174 -294 180 23. Song thu lãi tiền gửi cũng giảm đi rất nhiều so với năm 2003 (83.132 13.2004 Đơn vị: triệu đồng STT I.2.70 ngân quỹ Chi nộp thuế 28 32 Chi cho CBCNV (lương) 1. Điều đó khẳng định vai trò của cho thuê tài chính đóng góp vào việc giải quyết vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.11 -18491.

Nguyên nhân là hầu hết các chi phí đều tăng và tăng với tốc độ cao trong đó.đ chiếm 2. Tuy nhiên dư nợ quá hạn là một vấn đề lớn đối với công ty cho thuê tài chính.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp xuống còn 43. Tình hình chung về chất lượng tín dụng liên quan đến tình hình đầu tư tại công ty cho thuê tài chính I * Về nợ quá hạn: Trong các năm 2000 và năm 2001 không có nợ quá hạn.Có 26 khách hàng có NQH cần lưu ý chỉ đạo để đôn đốc thu hồi nợ. chiếm 84% NQH Nợ quá hạn nhóm 3 (từ 181 đến 360 ngày) là: 6.377 tr.12% so với năm 2003. Nợ quá hạn nhóm 4((từ 361 ngày trở lên) là: 1. Công ty cho thuê tài chính đã chủ động chi phí dự phòng rất cao tăng 108. chi tài sản và chi dự phòng rủi ro tăng vọt. Nợ quá hạn nhóm 2 (dưới 181 ngày) là: 41. 44 . xử lý tài sản. Ban lãnh đạo Công ty và các phòng chuyên môn đặc biệt là phòng kinh doanh mất rất nhiều thời gian vào việc đôn đốc thu hồi nợ.5% NQH.5% NQH. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH I 2.đ chiếm 13..1.2.091 triệu đồng.2.208 tr. Mặc dù là tổng thu nhập tăng rất cao nhưng lợi nhuận đạt được lại thấp. than lý hợp đồng trước hạn. Điều này do về cơ sở vật chất tại công ty cho thuê tài chính I trong năm 2004 công ty mua thêm một số tài sản trang bị cho cán bộ và do điều tiết của năm 2003 công ty dư nợ quá hạn 141. .336 triệu đồng. thu hồi tài sản thuê lại tài sản thu hồi làm ảnh hưởng nhiều đến tốc độ tăng trưởng tín dụng. chuyển giao hợp đồng. Từ năm 2002 đến nay bắt đầu có nợ quá hạn với chiều hướng ngày càng tăng với nhiều lý do chủ quan và khách quankhác nhau. 2.643 tr.

Trong đó: có 3 xe ô tô KAMAZ của HTX 30-4 với dư nợ cho thuê là: 357 tr. Nếu khách hàng có khó khăn hoặc không chịu thanh toán thì ghi nợ bắt buộc.Hải Phòng. sau đó có trách nhiệm đòi lại tiền từ khách hàng để trừ tạm ứng. * Về bảo hiểm: 100% tài sản thuê thuộc đối tượng mua bảo hiểm đã được mua bảo hiểm ngay khi cho thuê. VNĐ hiện tại đang gửi 02 xe tại bãi xe của công ty TNHH Hùng Phương. Về vấn đề này Giám đốc Công ty đã có nhiều văn bản chỉ đạo phòng kinh doanh và chi nhánh Hải Phòng phải kiên quyết trong việc tái tục bảo hiểm nếu khách hàng không mua thì cán bộ tín dụng tạm ứng tiền để mua. 02 đầu kéo gửi tại bãi xe I cảng Hải Phòng Để củng cố chất lượng tín dụng. 02 MAN của HTX Dân chủ có dư nợ: 270b tr VNĐ đang gửi tại bãi xe của công ty TNHH Hùng Phương. Nhiều tài sản thuộc đã mua và trả phí bảo hiểm suốt thời gian thuê. Trong đó: 04 đầu déo và 01 ro moóc đang gửi tại bãi xe công ty TNHH VT Toàn Long . . 01 xe gửi tại bãi xe HTX công nghiệp Long Biên. cũng như các kiến nghị của đoàn kiểm tra theo Quyết định số: 359/QĐ-NHN0-TCCB ngày 07/04/2004 của Tổng giám đốc NHN 0 &PTNT Việt Nam và cơ quan kiểm toán độc lập.toàn bộ hợp đồng thuê tàu vận tải biển bao gồm cả số hợp đồng cho thuê đã và chưa giải ngân. Do đó cần tiếp tục chỉ đạo các phòng nghiệp vụ chỉnh sửa hồ sơ cho thuê sau kiểm tra. thời gian qua công ty đã tiến hành kiểm tra hồ sơ cho thuê có nợ quá hạn . Không được để vì 45 .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp .Số tài sản đã thu hồi do bên thuê vi phạm hợp đồng ở mức không thể khắc phục đang chờ xử lý tại công ty là: 5 xe ô tô. tuy vậy hiện nay còn một số trường hợp khách hàng thuê chưa tái tục bảo hiểm.Số tài sản đã thu hồi chưa xử lý tại Hải Phòng là: 06 xe đầu kéo. Của công ty TNHH Đại lý VTTB Miền Bắc tổng dư nợ 1.967 tr VNĐ. 01 xe rơ moóc (hiện đang cho bán đấu giá). Nếu khách không chấp thuận nhận nợ thì thu hồi tài sản thuê.

Nếu cán bộ tín dụng nào không làm được việc đó mà để xảy ra rủi ro tài sản không được cơ quan bảo hiểm bồi thường.435 KH đang giữ.724 62 41 1. khách hàng không trả được nợ thì trách nhiệm vật chất thuộc về cán bộ tín dụng đó. Nguyên nhân là do công ty chưa quản lý hết số bản chính đăng ký quyền sở hữu tài sản là: 46 .827 Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp Số đăng ký quyền sở hữu tài sản chưa thu hồi theo báo cáo của phòng kinh doanh thì khách hàng đang giữ.253 44 0 1.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp bất cứ lý do gì mà tài sản thuê không được mua bảo hiểm. tuy vậy chưa có sự đối chiếu với khách hàng.827 Tổng số đăng ký quyền sở hữu tài sản Công ty đang giữ và khách hàng đang giữ TT Tên loại tài sản 1 2 3 Ô tô Tàu sông biển Máy XD Tổng Tổng cộng Công ty đang giữ VP H. Tổng ty 375 4 0 379 Phòng 7 6 0 13 382 10 0 392 1. đang làm thủ tục VP Công H. * Về đăng ký quyền sở hữu tài sản thuê: Tổng số tài sản thuê phải đăng ký quyền sở hữu: Tổng số tài sản có đăng ký quyền sở hữu T T 1 2 3 Tên loại tài sản Ô tô Tàu vận tải sông biển Máy xây dựng Tổng VP Công ty 1.297 CN Hải Phòng 471 18 41 530 Cộng 1.342 52 41 1. Tổng Công ty Phòng 878 464 40 12 0 41 918 517 1. do đó sau bàn giao cần tiếp tục chỉ đạo phòng kinh doanh tiến hành việc đối chiếu xác minh với khách hàng để biết chắc chắn số đăng ký quyền sở hữu (392 đăng ký) còn hay mất.

Số tiền khách hàng đặt cọc sẽ được trừ vào kỳ trả nợ đầu tiên là: 8.2. công tác này đòi hỏi phải được tiến hành theo những phương pháp cụ thể.Dư nợ: 302. phân loại.đ . phương pháp chung nhất thường được áp dụng là phương pháp phân tích và so sánh giữa các chỉ tiêu có trong dự án với các quy định về kinh tế.2.Về ô tô: chủ yếu là số xe cho thuê từ thời kỳ chưa có Nghị định 16 CP của Chính phủ nên khách hàng phải giữ đăng ký mới có thể lưu hành. Ở công ty cho thuê tài chính I. Tổ chức thực hiện công tác thẩm định tài chính Theo mô hình công tác thẩm định hiện nay đang thực hiện tại Công ty cho thuê tài chính I.1. thì công tác thẩm định do Phòng Thị trường và Kinh doanh chủ trì. tổ chức họp hội đồng dự án.044 tr. Phòng Thị trường và Kinh doanh có trách nhiệm tiếp nhận. cán bộ thẩm định đã kiểm chứng là đảm bảo độ 47 .2.2.đ Số dự án này sẽ lần lượt giải ngân từ nay đến cuối năm 2004 2.2. lãnh đạo các phòng ban chức năng của công ty. Phương pháp tiến hành và công cụ trong thẩm định tài chính dự án đầu tư Thẩm định tài chính nói riêng và thẩm định dự án đầu tư nói chung là hoạt động mang tính khoa học và chính xác. . Do đó.2.881 tr. trình duyệt dự án theo quy định của Công ty và NHNo&PTNT.2. Công tác thẩm định tại chính tại Công ty cho thuê tài chính I 2. do công ty quy định và nhà nước ban hành cũng như các thông tin và các chỉ tieu được lấy làm cơ sở mà nhân viên.Về tàu biển: số đăng ký công ty chưa quản lý là do số tàu này chạy tuyến Quốc tế và đang trong quá trình làm thủ tục đăng ký. Hội đồng thẩm định dự án nội bộ Công ty bao gồm các thành viên là lãnh đạo công ty. Số hợp đồng cho thuê đã ký chưa giải ngân đến thời điểm bàn giao: .đ .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . 2.Số hợp đồng cho thuê đã ký là: 32 hợp đồng với tổng giá trị dự án là: 390. báo cáo kết quả thẩm định.837 tr.

đặc biệt là thẩm định tài chính dự án. Để công tác thẩm định dự án đầu tư tiến hành được thuận lợi. Thẩm định chi tiết nhằm tính toán lại. những điểm thiếu sót của dự án nhằm mục tiêu bổ sung hoàn thiện hoặc đưa ra các kết luận cần thiết trong từng trường hợp cụ thể. với các doanh nghiệp và các ngành kinh tế khác để thấy được vị trí và vai trò của dự án trong tổng thể nền kinh tế.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chính xác và độ tin cậy cao. thẩm định tổng quát nhằm đánh giá hướng kinh doanh trong tương lai. so sánh đối chiếu từng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án với các thông tin và tài liệu làm cơ sở từ đó tìm ra những sự khác biệt. 2. Về trình độ các cán bộ thẩm định của Công ty cho thuê tài chính I thường tiến hành theo phương thức thẩm định tổng quát trước.2. cán bộ thẩm định công ty cho thuê tài chính cần được trang bị một số công cụ cần thiết như máy vi tính và các phần mềm ứng dụng chuyên biệt… Hiện nay trong thẩm định dự án. giữa các chỉ tiêu được phân tích với nhau. Khái quát về Công ty cổ phần Thương mại và đầu tư Biển Việt Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biển Việt là một doanh nghiệp tư nhân thuộc uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng quản lý.3. Risk Master… được sử dụng khá rộng rãi để tính toán và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cũng như để phân tích rủi ro của dự án. Xem xét mối tương quan giữa dự án với thị trường.2. Công ty hoạt động bao gồm các ngành nghề kinh doanh. Quá trình xem xét này lại được đặt trong tổng thể các mối quan hệ biện chứng. đáp ứng yêu cầu định hướng và chính xác. các bảng tính như Exel và các phần mềm chuyên nghiẹp như Crystal Ball. Thẩm định tài chính dự án "Đóng tàu trọng tải 3500 tấn" của Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biển Việt 2. thẩm định chi tiết sau. giữa nội dung về thị trường với nội dung tài chính dự án… Việc phân tích và so sánh có thể tiến hành một cách trực tiếp hoặc thông qua việc tính toán lại các chỉ tiêu và các thông số tài chính đã được chủ đầu tư đề cập trong dự án.1. 48 .3.

Tuy nhiên.Đại lý hàng hải và dịch vụ hàng hải . cầu đường . việc thẩm định khía cạnh pháp lý cũng như khả năng tài chính của đơn vị. vận tải viễn dương. công nghiệp. dự án được đánh giá tốt vì tạo điều kiện làm việc cho nhiều lao động địa phương cũng như góp phần vào sự phát triển của ngành hàng hải Việt Nam. ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam. thiết bị xăng dầu. .3.914. các sản phẩm dầu mỏ . Qua công tác thẩm định dự án đầu tư đóng tầu của công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biển Việt.Vận tải hàng hoá.Kinh doanh vật tư.500 tấn • Số lượng tài sản: 01 • Tổng giá trị dự án (theo Biên bản thoả thuận giữa bên thuê và nhà cung ứng): 26. đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá trong nước và khu vực. Các cán bộ tín dụng của công ty đã cho thấy. dự án xin thuê tài chính này là lần đầu tiên đơn vị này tiếp cận với công ty cho thuê tài chính I. chở dầu trọng tải 3. 2. vỏ thép. đứng trên quan điểm của một công ty cho thuê tài chính cần được thực hiện một cách kỹ càng. Máy tàu VRM 49 .2.Xây dựng các công trình da dụng. Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biển Việt đang là một khách hàng của công ty cho thuê tài chính I.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp .838.Hà Nội. Báo cáo công tác của cán bộ thẩm định a) Giới thiệu dự án • Loại tài sản: Tàu vận tải biển. Đơn vị thiết kế: Công ty TNHH thiết kế tàu thuỷ . máy móc. Do đó. Về mặt hiệu quả xã hội.019đ • Đặc tính kỹ thuật: Theo Thiết kế số 2471/QPĐM03 do Đăng kiểm Việt Nam duyệt ngày 18/03/2004.2.Hồ sơ xin thuê của Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Biển Viẹt đã được các cán bộ tín dụng của Công ty thuê tài chính I thẩm định và báo cáo trong quá trình phê duyệt. xăng dầu đường thuỷ. + Cấp tàu:Thân tàu VRH II.

629.40 (m) + Chiều rộng (Bmax/B): 11.000đ 70. + Địa chỉ: 103 đường Ngô Quyền .15 năm.000.80 (m) + Chiều chìm thiết kế (d): 6.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Tổng dung tích: 2016 (GT) + Trọng tải TP/Lượng hàng: 3500/3420 (T) + Chiều dài (Lmax/L): 92.000đ 9.Thuế GTGT: .Hải Phòng • Mục đích sử dụng tài sản thuê: Phục vụ việc kinh doanh vận chuyển hàng hoá bằng đường biển.Vật tư: c) Tính toán hiệu quả kinh tế của dự án • Căn cứ tính toán: * Quãng đường vận chuyển và hàng hoá chuyên chở: 27.107.374.67/88.40 (m) + Chiều cao mạn (D): 7.870.525đ 268.Thuế trước bạ (1%) .ngựa) + Tuyến hoạt động: Biển quốc tế (Nam Trung Hoa) Chất lượng thân vỏ: đóng mới • Nhà cung ứng: Công ty CP đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng. • Thời gian sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính: 07 .Giá mua chưa thuế GTGT: .752.382.525 4.494 1.390.20 (m) + Số lượng thuyền viên: 15 (người) + Máy chính: Makita .Phí đăng ký giao dịch bảo đảm: • Bên thuê đã đặt cọc tại nhà cung ứng: .525đ 50 .043.278.629.630.019đ 25.KSLH633 (đã qua sử dụng) + Công suất máy chính: 2000 (S.000đ 4. b) Nguồn vốn tham gia dự án: • Thuê tài chính: .Tiền mặt: .560.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . * Khối lượng hàng hoá vận chuyển và giá cước bình quân: .Chiều đi: Chạy Ballast Hải Phòng → Thanh Hoá: 100 hải lý Hàng hoá chuyên chở chủ yếu là: mật mía Thanh Hoá → Sài Gòn: 760 hải lý .000đ/tấn * Thời gian vận chuyển 1 chuyến khép kín Thời gian vận chuyển của tàu được tính theo công thức: Tch = Tc + Txh + TF + TCHĐ + TTV Trong đó: . do đó để đơn giản cho việc tính toán của dự án. đôi khi chạy những tuyến khác. + Khối lượng hàng chở dầu DO từ Sài Gòn về Hải Phòng là 3. Trên thực tế tàu thường chạy tuyến Thanh Hoá → Sài Gòn → Hải Phòng và ngược lại. chỉ tính bình quân khoảng cách vận chuyển của tuyến này là 860 hải lý.Trọng tải tàu là: 3.Tc : Thời gian chạy của tàu được xác định là: Tc = + + = Lch : khoảng cách tàu chạy có hàng hải (hải lý) Lkh: khoảng cách tàu chạy không có hải lý Lke: khoảng cách kênh eo nếu có (hải lý) Vbq: Ta lấy vận tốc trung bình = 12 hải lý/h (ngày) 51 .000 tấn với giá cước là: 120.500 tấn với giá cước là: 150.Chiều về: Hàng hoá chuyên chở chủ yếu là: xăng dầu Sài Gòn → Hải Phòng: 860 hải lý Quãng đường chiều về như chiều đi.500 tấn + Khối lượng hàng hoá chở mật từ Thanh Hoá vào Sài Gòn là: 3.000đ/tấn.

Txd : Thời gian xếp dỡ ở cảng đi.000 đ/tấn x 3.1 + 5. Có: .5 + 4 = 17.Ttt = 365 .000 đồng/năm (a) .Thời gian chờ tàu hợp đồng (nếu có) lấy Tchđ = 4 ngày ⇒ Thời gian chuyến đi của tàu là: Tch = 6 + 2. Thanh Hoá.500 tấn) x 16 chuyến/năm = 14.Doanh thu 1 năm (120.714 đồng/năm 52 .500 tấn Txd = x 2 + x 2 + 11 = 51h = 2.5 ngày .Khối lượng hàng hoá chở mật từ Thanh Hoá vào Sài Gòn là: 3. Hải Phòng là 860 hải lý (và ngược lại) Tc = x 2 = 144h = 6 ngày .Khối lượng hàng chở dầu DO từ Sài Gòn về Hải Phòng là 3.1 ngày . thuỷ triều ⇒ Tf = 5. chờ hoa tiêu.000 tấn .Tsc . cảng đến Txd = Tx + Td + t = + + t Qx.000 đ/tấn x 3.45 = 290 ngày ⇒ Số chuyến khai thác trong năm là: Nch = = 16 chuyến * Tỷ giá ngoại tệ quy đổi: 1 USD = 15.Thuế VAT 5% phải nộp 1 năm: 674.Thời gian làm công tác phụ ở cảng gồm: Làm thủ tục giấy tờ khi ra vào cảng. lấy nhiên liệu cung ứng phẩm.35 . cảng đến Mxd: Mức xếp xăng dầu ở cảng Sài Gòn và cảng Hải Phòng là 500m3/h Mx: Mức xếp mật rỉ ở cảng Thanh Hoá và cảng Hải Phòng là 250T/h t: Thời gian chuẩn bị cho công tác xếp dỡ.160.6 ngày ⇒ Thời gian khai thác trong năm là: Tkt = Tcl .000 tấn + 150. lai dắt.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoảng cách từ cảng Sài Gòn. Qd: Khối lượng xếp dỡ ở cảng đi.000 VNĐ • Xác định doanh thu khai thác tàu 1 năm .000.285.

000.000 đồng/năm (3.840.304 giờ/năm Tức là: 2.000 đồng/tấn x 0.840.000đ x 19% = 127.000.000 đồng/tấn = 280.486 tấn/ngày x 290 ngày = 577.2) * Chi phí tiền ăn: Là số tiền chi cho thuyền viên ăn theo định biên 15 người 1 năm: Rta = 35.12 tấn/năm Theo đơn giá dầu FO hiện nay là: 2.500.000.800.000.854.612.854.285.714đ = 13.3) * Chi phí khấu hao cơ bản: 53 .100.678.1) * Chi phí tiền lương và BHXH Là số tiền trả cho thuyền viên theo định biên 15 người 1 năm Rtl = 56.000đ/tháng x 12 tháng = 672.000 đồng/năm Rtl + Rbhxh = 799.000 + 577.000 đồng/năm Rbhxh = 672.714.000 = 2.000 đồng/tấn Do đó ta có chi phí dầu FO máy chính 01 năm là: 645.304 giờ x 280 kg/giờ = 645.485. Có thời gian chạy biển 01 năm là: 144 giờ/chuyến x 16 chuyến = 2.800.250.612.000 đồng Rnl = 1.000đ .160.471.678.Khi chạy trên biển (máy chính 2.486 tấn/ngày Chi phí tiêu thụ dầu DO là: 4. mức tiêu thụ dầu FO máy chính là: 280kg/giờ).06 tấn/năm x 14.494.000đ/người/ngày x 15 người x 290 ngày/năm = 152.000 đồng/năm (3.286 đồng/năm • Xác định chi phí khai thác tàu trong 1 năm: * Chi phí nhiên liệu: .000 đồng Chi phí tiêu thụ dầu LO là: 20.12 tấn/năm x 2.000 + 280.500.000 đồng/tấn = 1.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp .Doanh thu thuần 1 năm: 14.000 đồng/năm (3.000.674.000 CV chạy với 80% công suất.000 đồng/năm Mức tiêu thụ dầu DO chạy máy đèn (máy 135 CV) là 0.

tuổi tàu.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Là khoản trích khấu hao cơ bản vào chi phí kinh doanh 1 năm tính trên nguyên giá tàu (Nguyên giá tàu = Giá mua tàu chưa thuế VAT + Thuế trước bạ + Phí giao dịch bảo đảm) Rkhcb = (25.366 đồng/năm (3. Rql = 1% x 14. văn phòng phẩm.000 đồng = 141.494đ + 268. Chi phí được tính 1% tổng doanh thu trong 01 năm và sẽ phân bổ theo quy định của doanh nghiệp.6) * Lệ phí cảng biển .016 GRT x 3.019đ x 0.107.000 đồng ⇒ Vậy chi phí bảo hiểm tàu là: Rbh = 243.Trọng tải phí: Là khoản tiền mà chủ tàu cho Cảng khi tàu hoạt động trong phạm vi Cảng quản lý.390.4) * Chi phí quản lý Chi phí này gồm những chi phí có tính chung như trong lương bộ phận quản lý.560.582.368. tình trạng kỹ thuật của tàu.049 đồng/năm (3.Bảo hiểm P & L = GRT x đơn giá = 2. các chủ tàu thường mua 02 loại bảo hiểm: Bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm P&L.366đ/năm .5) * Chi phí bảo hiểm tàu Chi phí bảo hiểm hàng năm theo định mức của Tổng công ty bảo hiểm vn nó phụ thuộc vào loại bảo hiểm.933.000đ + 70.5 USD/GRT = 7.000 = 353.000.000 đồng/năm (3.600. Phí này tính cho từng lượt ra. Trong đó: .368.160.366 + 109.056 USD = 109. điều kiện bảo hiểm mà chủ tàu mua giá trị tàu.9% = 243.Bảo hiểm thân tàu biển = Giá trị tàu x Tỷ lệ bảo hiểm = 27.374.966.334.870. Hiện nay.000đ)/10 năm = 2. điện thoại.966. vào Cảng được xác định theo công thức: Rtt = rtt x Grt x N1 (đ/cảng) Tại Cảng Hải Phòng 54 .

400đ + 2.016 GRT x 16 x 3 = 188.027 + 129.000đ) x 16 lượt = 114.016 x 2 x 16 = 53.600 đồng/năm ⇒ Vậy phí bảo đảm hàng hải tàu phải chịu trong 01 năm là: Rbd = 188.527.275 đồng x 2. phao tiêu được xác định theo công thức: Rht = Rht x Grt x L x N1 Như vậy.275 đồng x 2.500 = 2.503.570.000 = 182.400 đ/Cảng Tại Cảng Sài Gòn: 1.016 x 2 x 16 = 129.508.570.016 = 2.400đ + 2.800đ/năm * Phí bảo đảm hàng hải Là khoản tiền mà chủ tàu cho Cảng khi tàu ra.570.000 đồng ⇒ Vậy hoa tiêu 01 năm tàu phải trả là: Rht = 53. vào đi qua luồng để Cảng đầu tư nạo vét luồng lạch.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.027 đồng/năm * Phí buộc cởi dây 55 . phí hoa tiêu tại Cảng Hải Phòng (19 hải lý) 01 năm của tàu là: Rht = 19 x 43.016.016 = 2.950 đ/cảng x 2.400 đ/Cảng Tại Cảng Thanh Hoá: 1.65 đ x 2.000 đồng x 2.024.000 đ/Cảng ⇒ Vậy trọng tải phí 01 năm là: Rtt = (2. đèn đảo. Thanh Hoá 01 năm là: 1. đèn đảo.697. vào Cảng đi qua luồng để Cảng đầu tư cho nạo vét luồng lạch.570.015. phao tiêu và được xác định như sau: Rbd = GRT x Đơn giá phí tại Cảng Phí bảo đảm hàng hải tại Hải Phòng.024.503.600 đồng/năm * Phí hoa tiêu Là khoản tiền mà chủ tàu trả cho Cảng khi tàu ra.027 đồng Phí hoa tiêu tại Cảng Sài Gòn 01 năm của tàu là: Rht = 50 x 40đ x 2.697. Sài Gòn.

360.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Là khoản tiền chủ tàu phải trả cho Cảng khi thuê công nhân cảng buộc cởi dây khi tàu cập cầu hoặc dời cầu. vịnh đều phải trả.016 GRT x 24h x 194 ngày = 117.000 đồng/năm * Phí cầu tàu Khi tàu cập cầu. Thanh Hoá là: Rbc = 33 USD x 3 x 16 = 1.000 (đ/hầm) x 8 (hầm) x 16 (chuyến) = 63.5 đ/GRT/h x 2.760.200 đồng/năm * Vệ sinh hầm hàng Là khoản chi phí mà chủ tầu phải trả cho công nhân cảng khi thuê họ quét dọn vệ sinh hầm hàng khi tàu dỡ xong hàng. vị trí buộc cởi dây (ở cầu hoặc ở phao). Ở đây ta tính trường hợp cập cầu. ⇒ Vậy buộc cởi dây 01 năm tại Cảng Hải Phòng và Sài Gòn. buộc vào phao hay neo tại vùng. Sài Gòn và Thanh Hoá 01 năm là: Rct = 12. Như vậy phí này phụ thuộc vào vị trí tàu đậu.331.584 USD/năm =23. Phí này được tính theo công thức: Rvs = rvs x nh (đ/chuyến) Rvs: Đơn giá vệ sinh hầm hàng (đ/hầm) nh: Số hầm tàu Tại cảng Hải Phòng Rvs : 495. Rbc = rbc x N1 (đ/cảng) Trong đó: Rbc : là đơn giá buộc cởi dây phụ thuộc vào loại tàu.000 (đ/năm) 56 . Phí này tính theo công thức: Rct = rct x Grt x t (đ/Cảng) Trong đó: Rct : đơn giá phí tại cầu T: thời gian tàu đậu tại cầu tàu Chi phí cầu tàu tại cảng Hải Phòng.

520.720.360.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tại cảng Sài Gòn Rvs : 495.3 tấn/ngày ⇒ Vậy chi phí nước ngọt là: Rnn = 4 tấn/ngày x 22.000đ/năm * Phí giao nhận hàng hoá Là khoản phí chủ tàu phải trả khi thuê nhâ viên giao nhận kiểm đếm hàng hoá khi nhận hoặc giao hàng.Nước cho máy chính và máy đèn: 0.Nước rửa ca bin: 0. Ở đây ta chỉ tính phí nhận hàng hoá cho chủ tàu theo công thức: Rgn = rgn x Q (đ/ngày) Trong đó: Rgn : Đơn giá kiểm đếm giao nhận hàng (đ/tấn). Nó phụ thuộc vào loại hàng Q: Khối lượng hàng cần kiểm đếm (tấn) 57 .000 (đ/hầm) x 8 (hầm) x 16 (chuyến) = 63.Nước dùng cho sinh hoạt phí phụ thuộc vào tàu: 0.000 x 2 = 126.7 tấn/ngày .360.12 (tấn/người) x 20 người .7 tấn/ngày .Nước cho nồi hơi: 0.000 đồng/năm * Phí cung cấp nước ngọt Được tính khi tàu nhận cung cấp nước ngọt của Cảng và các đơn vị khác được tính theo công thức: Rnn = Rnn x Qnn (đ/chuyến) Trong đó: Rnn : đơn giá nước ngọt Qnn : Khối lượng nước ngọt cần phải cung cấp Theo định mức tiêu thụ của thuyền viên trên tàu và công suất nồi hơi của tàu trong 01 ngày .000 (đ/năm) ⇒ Vậy phí vệ sinh 01 năm tàu phải chịu là : Rvs = 63.000 đ/tấn x 290 ngày = 25.

000. vịnh phải đổ rác tối thiểu 01 lần trong 02 ngày và trả tiền một lần đổ rác theo đơn giá đỗ tại cầu là: 200.214. dây neo… chi phí này lập theo kế hoạch dự toán nó phụ thuộc vào từng tàu.000đ * Phí đổ rác: Theo quy định thì tàu biển đỗ tại cầu.374.000 (đ/tầu) Rđr = 200. Chi phí để dùng cho sửa chữa lớn đại tu và trung tu gọi là khấu hao sửa chữa lớn. Khấu hao sửa chữa lớn hàng năm của tàu mới đóng hoạt động tuyến Đông Nam Á (tính trung bình mỗi năm) là: Rkhscl = i% x Kt 58 . vật rẻ mau hỏng bao gồm: Sơn.325 (đ/tấn) x 3. Chi phí này phụ thuộc vào tuổi tàu.8) * Khấu hao sửa chữa lớn Trong quá trình sử dụng.200. Đối với tàu 2016 GRT thì giá thủ tục phí là 1.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ⇒ Vậy chi phí giao nhận hàng 01 năm là: 1.000đ/Cảng ⇒ Do đó một năm tàu phải chi phí hết: Rđl = 1. Các loại vật liệu.000. vật liệu bị hao mòn.019 đ = 54.000 (đ/năm) * Chi phí vật rẻ mau hỏng Trong quá trình khai thác các dụng cụ.000.000 (tấn/chuyến) x 16 = 63. tàu bị hư hỏng cho nên phải sửa chữa để thay thế những bộ phận hỏng đó.325 (đ/tấn) x 3. hàng năm phải mua sắm để trang bị cho tàu hoạt động bình thường.2% x 27.000 (đ/năm) * Đại lý phí tàu biển Là khoản phí chủ tàu phải trả cho Đại lý tàu biển khi tàu ra vào Cảng phải làm thủ tục cần thiết.500 (tấn/chuyến) x 16 = 74.000.000 (đ/tàu) x 5 (lần/chuyến) x 16 chuyến = 16.107. vũng.748 đồng/năm (3. hư hỏng.000 (đ/năm) 1.000đ/cảng x 3 cảng x 16 chuyến = 48. ⇒ Chi phí vật rẻ mau hỏng cho chuyến đi 01 năm là: Rvr = 0.600. thời gian khai thác trong năm và vùng tàu khai thác.

845.374.Thuế TNDN (28%): 1. • Hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư .049đ/năm . tăng nguồn thu cho doanh nghiệp. thời hạn xin thuê 05 năm là hợp lý.151.741đ • Kỳ hoàn vốn đầu tư = = = 4. d) Nguồn vốn dùng để trả nợ .Lợi nhuận ròng: 2.082.Tổng chi phí: 9.89 năm = 5 năm Để dự phòng về thời gian sửa chữa tàu định kỳ và những rủi ro bất khả kháng như sửa chữa.9) * Chi phí sử dụng vốn .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Rkhscl = 2% x 27.960.019 đ = 516.714đ . theo đề nghị của khách hàng.Từ nguồn vốn khấu hao tài sản cố định thuê tài chính: 2.605.10) = 9. xã hội: Tạo việc làm cho người lao động.584 đ .000.626.374.586.111.Lợi nhuận trước thuế: 4.Tổng lãi thuê tài chính dự kiến 5 năm = 6.Doanh thu thuần: 13.374. bão kéo dài….505 đ/5 năm = 1.610 đồng (3.10) Như vậy: Tổng chi phí khai thác tàu trong 1 năm gồm cả lãi vay vốn (lãi thuê tài chính) (từ 3.843đ . mưa. Hiệu quả kinh tế.000 .933.714.286đ .107.321.701đ .125.626.741 đ/năm 59 .082.Thuế GTGT (5%): 674.1 → 3.701 đồng/năm.301 đồng/năm (3.505đ Lãi bình quân 1 năm là: Rlv = 6.374.960. tăng nguồn thu cho NSNN địa phương.285.Tổng doanh thu: 14.631.605.160.582.Lợi nhuận của dự án: 2.256.374.

Phân kỳ trả nợ: 20 kỳ Trong đó: + Thời gian ân hạn: 2 kỳ (trả lãi 03 tháng/1 kỳ) + Sau thời gian ân hạn: 18 kỳ (trả nợ theo quý .525 đồng.Thời gian thuê: 05 năm (60 tháng) .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp .125. Những kết quả đạt được Công ty cho thuê tài chính I thông qua việc thẩm định tài chính dự án đã có được những quyết định chính xác trong việc lựa chọn hay loại bỏ những 60 .3. i) Đánh giá chung về dự án: Dự án đầu tư có hiệu quả.Lãi thuê tài chính đã được dự tính trong chi phí: 1.03 tháng/01 kỳ) . mức phí bảo hiểm theo thoả thuận giữa Bên thuê với cơ quan bảo hiểm.3.000. có khả năng thu hồi vốn đảm bảo trả nợ tiền thuê phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.1.629. Tỷ lệ: 2% giá trị tài sản cho thuê Hình thức khác: 0 đồng g) Bảo hiểm tài sản thuê Tài sản cho thuê được bảo hiểm tại một công ty bán bảo hiểm.Kế hoạch thu nợ gốc và lãi tiền thuê: + Thu nợ gốc theo quý (03 tháng/1 kỳ) + Thu lãi tiền thuê theo quý (03 tháng/1 kỳ). Tỷ lệ: 35 % giá trị tài sản cho thuê Số tiền ký cược: 600. f) Các hình thức đảm bảo hợp đồng cho thuê tài chính: Số tiền đặt cọc: 9. phù hợp với định hướng phát triển kinh doanh của Công ty và địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động.321. Phí bảo hiểm được nộp tại công ty bảo hiểm đó.301 đ/năm e) Kế hoạch thuê và trả nợ: .00%/tháng (3.Lãi suất cho thuê: 1.000 đồng. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH I 2.382. 2.03%/quý) .

Công ty không vì tài sản tài trợ vấn thuộc quyền sở hữu mà không xem xét kỹ lưỡng hồ sơ xin thuê. Thẩm định dự án còn giúp công ty tránh được sự thông đồng nâng giá của bên thuê với người cung ứng. Nhìn chung. Mặc dù vẫn có những hợp đồng bị huỷ ngang và tài sản thuê phải thu về trước thời hạn nhưng đó chỉ là những số liệu cá biệt. ảnh hưởng đến môi trường… của dự án. Điều này thể hiện ở việc vận dụng những phương pháp khoa học hơn đồng thời công tác thẩm định đã được tiến hành kỹ lưỡng hơn. tránh được việc giảm chi phí và nâng cao doanh thu so với thực tế để khả thi hoá dự án. Công tác thẩm định tài chính dự án còn giúp các cán bộ tín dụng của phòng kinh doanh công ty phát hiện được những sai sót trong khâu định giá tài sản thuê. thẩm tra được nguồn gốc hợp pháp của tài sản. các dự án công ty tài trợ đang hoạt động có hiệu quả và đảm bảo đúng tiến độ thanh toán tiền thuê. Vì vậy các cán bộ của phòng kinh doanh luôn luôn chú trọng xem xét tình hình kinh doanh gần đây và thẩm định lỹ lưỡng giá trị tài sản của doanh nghiệp mỗi khi doanh nghiệp đề xuất thuê tài chính.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp dự án. Và quan trọng là việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. hiệu quả xã hội. Từ chỗ chỉ tính đến mức sinh lời vsà khả năng thanh toán quy trình thẩm định đã bao gồm cả việc thẩm định các tư cách pháp lý bên thuê. Công tác thẩm định đã có những tiến bộ vượt bậc. Về trang thiết bị phục vụ quy trình thẩm định. thực hiện công việc này là điều được chú trọng ở Công ty cho thuê tài chính I . khía cạnh thị trường như khả năng cạnh tranh. Quy trình thẩm định đã được thực hiện kỹ lưỡng hơn. Công ty cho rằng các dự án luôn gắn với doanh nghiệp và việc thực hiện tốt dự án cũng như khả năng thanh toán nợ của dự án phụ thuộc lớn vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp. thẩm định tài sản chính dự án trên cơ sở những biến động trong thời gian gần cảu giá cả và thị trường sẽ dự tính lại doanh thu cũng như chi phí của dự án chính xác hơn. công ty đã đạt được những kết quả nhất định trong việc áp dụng công nghệ vào công tác thẩm 61 . khả năng tiêu thụ.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp định dự án.2. lại ra đời chậm hơn các công ty cho thuê khác nên việc cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường cũng như tạo mối quan hệ rộng với khách hàng là nguyên nhân khiến cho công tác thẩm định dự án đầu tư bị xem nhẹ. có thể quảng bá hoạt động cho thuê tài chính. Những tồn tại và nguyên nhân Trong những năm đầu thành lập. côngtác thẩm định tài chính dự án đòi hỏi các cán bộ tín dụng phải nghiên cứu. công ty cho thuê tài chính I đã có những cố gắng nhất định trong việc thẩm định dự án và thực tế đã có những thành quả nhất định. 2.Thứ nhất: Do quá trình kinh doanh mới chỉ thực hiện trong thời gian gần đây. Tuy nhiên. tránh những hoạt động bất lợi đối với tài sản thuê và giảm được tỷ lệ nợ quá hạn. Mặt khác. thiết lập được quan hệ rộng trong kinh doanh.3. pháp luật… phục vụ cho công tác thẩm định một cách hiệu quả. giá cả. học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn bản thân. trưởng phòng kinh doanh. tính toán đã giúp cán bộ tín dụng có thể lưu trữ mọi hồ sơ dự án. Các phần mềm chuyên dụng về thành toán. đánh giá một cách nghiêm túc thì công tác thẩm định tại Công ty vẫn còn nhiều hạn chế. kế toán trưởng và giám đốc công ty. số liệu cũng như cập nhật các thông tin cần thiết về môi trường kinh tế. lưu trữ. Từ công tác thẩm định đến việc ra quyết định cho thuê được phân cấp rõ ràng giữa nhân viên. theo dõi giám sát quá trình thanh toán tiền thuê dễ dàng. là tiềm năng phát triển của công ty. Điều này vừa tạo ra quá trình xem xét kỹ lưỡng từ nhiều cách đánh giá vừa tránh được sự rủi ro đạo đức (nếu có) của các nhân viên tín dụng. Kết quả sẽ tạo nên một đội ngũ nhân viên có trình độ và năng lực. . Một số dự án đưa đến công ty chỉ cần đảm bảo tính pháp lý của chủ đầu tư là có thể 62 . Qua đó có thể thúc đẩy hoạt động của công ty. nợ khó đòi. Quá trình thẩm định dự án tạo điều kiện cho cán bộ phòng kinh doanh có điều kiện tiếp cận với nhiều tổ chức kinh tế liên quan đến dự án. Hệ thống vi tính được kết nối Internet đã giúp lưu trữ hồ sơ.

Thứ hai: Phương pháp phân tích tài chính trong quá trình thẩm định còn nhiều hạn chế. 63 . nhân viên tín dụng của công ty cũng vì vậy mà nảy sinh tâm lý chủ quan. do là đơn vị trực thuộc ngân hàng nông nghiệp nên các yêu cầu về dư nợ tín dụng từ trên đưa xuống cũng là nguyên nhân của việc bỏ qua giai đoạn thẩm định. Mặt khác. Mặt khác.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp được duyệt cho thuê. Vì vậy việc xác định chính xác giá trị doanh nghiệp là điều khó khăn ngay cả khi nhân viên tín dụng của công ty trực tiếp xuống địa bàn để thẩm tra giá trị doanh nghiệp xin thuê. Thông tin làm căn cứ để đánh giá độ tin cậy của khách hàng và làm cơ sở của công tác thẩm định thường không đầy đủ. tuy nhiên. Đối với những dự án tương đối lớn. Đây là những đối tượng thường tồn tại 2 hệ thống báo cáo tài chính để đối phó với cơ quan thuế cũng như các tổ chức tín dụng. xem nhẹ việc xác định độ chính xác của các dữ liệu trong hồ sơ xin thuê. Đối với các dự án xin thuê phương tiện vận tải và chuyên chở điển hình là ô tô du lịch và các loại ô tô vânạ tải với giá trị nhỏ. do đặc thù nghiệp vụ cho thuê tài chính ít xảy ra rủi ro hơn các hoạt động tín dụng ngân hàng. đôi khi khách hàng bị lỡ mất cơ hội kinh doanh. Nguyên nhân là những khách hàng chủ yếu của công ty là những công ty trách nhiệm hữu hạn và tư nhân. việc thẩm định chủ yếu được tiến hành tập trung vào việc đánh giá giá trị tài sản của doanh nghiệp mà không chú trọng nhiều vào tính khả thi hay không khả thi của dự án. Mặt khác thông tin do ngân hàng nông nghiệp cung cấp thường chậm cập nhật. Thực tế không thể phủ nhận là công việc thẩm định dự án sẽ khiến quá trình ra quyết định cho thuê dài hơn. Một phần là do một số các doanh nghiệp đến với công ty là những doanh nghiệp mới thành lập. quan hệ tín dụng chưa rộng rãi. việc phân tích tài chính tại công ty chưa được thực hiện. phức tạp hơn và vì thế. ngay cả việc đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp cũng thường không chính xác. . Như vậy có thể tạo ấn tượng không tốt của khách hàng đối với công ty.

Theo sự nhận xét về tương quan giữa giá cả và chất lượng. Các nhân viên cũng không sử dụng các phương pháp phân tích giá trị thời gian của tiền để đánh giá dự án cần thẩm định. Hơn nữa. Mặc dù nhân viên thẩm định cũng có tham khảo giá cả thị trường nhưng việc xem xét này dường như chỉ tính đến sự chênh lệch trong giá cả chứ chưa chú trọng đến tương quan giữa giá cả và chất lượng. chi phí và 64 . Những hạng mục được liệt kê bao gồm cả chi phí về vật tư và chi phí dịch vụ. Các dữ liệu đề cập đến trong dự án thường không được thẩm định với con mắt khách quan mà vẫn được xem như là những thông số tin cậy. giá cả của việc thực hiện thi công chiếc tàu do xí nghiệp đóng tàu Hạ Long được thoả thuận trong hồ sơ kinh tế so với một số bảng khái toán giá cả của các công ty đóng tàu cùng địa bàn có nhiều điểm không hợp lý. chi phí nguyên liệu sản xuất rẻ hơn liệu có đảm bảo chất lượng thành phẩm trong khi các chi phí về dịch vụ lại đắt hơn những đơn vị khác. Tuy nhiên. thực tế dự án vẫn được triển khai.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Việc đánh giá giá trị của tài sản xin thuê tại công ty chỉ nhận định dựa vào hợp đồng giữa nhà cung ứng với bên thuê. Lấy ví dụ trong hồ sơ thẩm định của công ty Phú An. Nhưng trên thực tế. Việc hình thức hoá công tác thẩm định trong một số dự án là một nhược điểm của công ty. việc công ty Phú An chọn xí nghiệp Hạ Long làm đối tác thực hiện hợp đồng chưa hẳn đã là một giải pháp tối ưu. Các chi phí không được liệt kê cụ thể. các khoản mục chi phí cũng như doanh thu đề cập đến trong dự án thường mang tính chủ quan của người lập. phương pháp chủ yếu sử dụng là điểm hoà vốn và những chỉ tiêu về khả năng thanh toán cũng như các tỷ số nợ trên vốn… Như vậy các nhân viên tín dụng mới chỉ xem xét các dự án có tính cố định mà không xem xét đến sự thay đổi các giá trị về doanh thu. giá trị thời gian của tiền thường không được xem xét đến trong các dự án đề xuất. rõ ràng trong hợp đồng. Các dòng tiền dự tính thường không xét đến những biến động của thị trường vì vậy thường không chính xác.

.là khi dự án đã được thực hiện. Việc phân vùng quản lý các dự án như hiện nay của công ty có nhiều ưu 65 . . còn đối với những công việc ngoài phạm vi của ngành như việc thẩm định giá trị và giá trị sử dụng của tài sản thuê. Đó là riêng về những công việc chuyên môn của nghiệp vụ tín dụng. Điều này đòi hỏi sự phân công công việc của các nhân viên trong việc quản lý dự án phải có sự chuyển đổi. Nguyên nhân là chưa có một sự đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ thẩm định dự án tại công ty.Thứ tư: Hiện nay hoạt động cho thuê của công ty ngày càng phát triển. quy mô của các dự án rất khác biệt. Thực tế này làm công tác thẩm định tài chính dự án tại công ty dễ phát sinh sai sót. là lúc quan trọng đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư cũng như hoàn trả tiền thuê. tính mùa vụ trong hoạt động của một số loại hình phương tiện.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp những dòng tiền trong tương lai . Nhưng với một đội ngũ nhân viên trẻ của công ty điều này là khó thực hiện. nhầm lẫn khi thực hiện. tài sản … các nhân viên công ty chủ yếu phải dựa vào kinh nghiệm bản thân để tiến hành đánh giá. thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất với những thị trường riêng biệt. ngân hàng nông nghiệp cũng có những lớp bồi dưỡng nhưng lại không đủ rộng để những cán bộ tiếp cận trực tiếp với cơ sở có điều kiện tham gia. số lượng các dự án ngày càng nhiều.Thứ ba: trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên của công ty cũng là điểm cần phải xét đến. các nhân viên của công ty vẫn hủ yếu dựa vào kinh nghiệm và dự tự tìm hiểu qua sách vở để tiến hành trong thực tiễn. về khoa học công nghệ và những kiến thức khác vì tài sản cho thuê thường rất phong phú. Đặc thù của ngành cho thuê tài chính đòi hỏi sự hiểu biết rất đa dạng về thị trường. Số lượng nhân viên trong công ty lại không nhiều. Vì vậy độ tin cậy của các dự án được đề xuất là rất thấp. Mặc dù các nhân viên của công ty đã được dào tạo chuyên ngành nhưng mỗi khi tiếp cận một dự án phức tạp. đòi hỏi sự thẩm định kỹ càng và có bài bản vẫn còn có sự e ngại.

Mặt khác. những nguyên nhân khách quan cũng cần phải được đề cập đến để có thể tìm giải pháp xử lý. Máy móc vẫn chưa đảm bảo mỗi cán bộ tín dụng đều được trang bị riêng 1 người trên 1 máy vi tính. một nhân viên tín dụng có thể không đáp ứng được yêu cầu của khối lượng công việc. Môi trường kinh doanh hiện tại ngoài mặt tích cực luôn có những đơn vị kinh tế hoạt động không hiệu quả luôn tìm những thủ đoạn để chiếm dụng tài sản. đặc biệt là các ngân hàng và các tổ chức tín dụng. phòng kinh doanh hoạt động tạm trong hội trường nhà khách của ngân hàng. chưa phát sinh những trục trặc trong việc thực hiện những dự án lớn nên các nhân viên khó có điều kiện rút kinh nghiệm từ quá trình thẩm định trước đó. Họ tìm cách tạo ra những hồ sơ dự án có tính khả thi rất cao. Xuất phát từ những dữ liệu giả nên công tác thẩm định rất khó phát hiện ra nếu không được tiến hành một cách kĩ lưỡng. với những dự án lớn. Trụ sở làm việ của công ty chưa được ngân hàng nông nghiệp cấp. vốn của những tổ chức khác. .Thứ năm: Về trang thiết bị cơ sở vật chất phục vụ cho việc thẩm định vẫn cần được sự quan tâm của các cơ quan có thẩm quyền. các nhân viên tín dụng làm việc trong một không gian chật.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp điểm tiết kiệm được chi phí giao dịch và tận dụng được mối quan hệ của nhân viên với các doanh nghiệp trong vùng nhưng vướng phải một nhược điểm lớn cần được giải quyết là sự khác biệt về quy mô của từng dự án trong một vùng và số lượng các dự án trong các vùng. Chính những đơn vị này luôn tìm cách được hưởng sự ưu tiên của các tổ chức tín dụng. Những điểm hạn chế trong công tác thẩm định tín dụng ngoài những nguyên nhân từ phía công ty đã trình bày ở trên. quy mô cũng như tính chất phức tạp trong khi trình độ của nhân viên không phù hợp sẽ gây ra những sai lệch trong quá trình xem xét hồ sơ và ra quyết định cho thuê. Với những địa phương số lượng khách hàng đông. ngay cả những đơn 66 . Mặt khác. Cũng do quá trình hoạt động chưa lâu.

Năng lực quản lý dự án của một số ngành còn hạn chế. Các cơ chế của ngân hàng nhà nước và ngân hàng nông nghiệp về thẩm định dự án và những chỉ tiêu yêu cầu được sử dụng chưa được rõ ràng.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp vị hoạt động hợp pháp cũng nảy sinh những hồ sơ dự án rất khó kiểm soát đối với nhân viên tín dụng công ty do hạn chế về trình độ của chủ đầu tư. Công ty cho thuê tài chính lại chưa được coi là một ngành riêng biệt nên không thể không gặp phải những khó khăn khi phải ở trong một "vỏ bọc" không được coi là "khoẻ mạnh". các chỉ tiêu hiệu quả bình quân và những định mức kĩ thuật từng ngành làm căn cứ so sánh còn thiếu. 67 . Điều này gây khó khăn không chỉ đối với nhân viên của công ty cho thuê tài chính 1 trong việc tính các chỉ tiêu phục vụ thẩm định dự án.NHNo&PTNT mặc dù đã có những thành quả nhất định trong những năm hoạt động vừa qua nhưng không thể phủ nhận những hạn chế mà công tác này còn mắc phải. hoạt động thẩm định dự án đầu tư của công ty cho thuê tài chính 1 . Hệ thống ngân hàng của nước ta vẫn chưa thể coi là vững mạnh và hoạt động hiệu quả. Tìm ra nguyên nhân để có những giải pháp thích hợp là một trong những điều có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của công ty. Như vậy. Việc ban hành các chính sách có liên quan của nhà nước hay thay đổi đặc biệt trong thời gian mới áp dụng nghiệp vụ cho thuê. Hơn nữa.

NHNo&PTNT 3. góp phần vào việc phát triển một loại hình tín dụng mới trong nền kinh tế đất nước. Xuất phát từ mục đích và yêu cầu của hoạt động thẩm định tài chính dự án đã đề cập đến ở chương I cũng như những điểm hạn chế của hoạt động này đã đề cập ở chương 2 ta có thể có một số định hướng cho công tác thẩm định tại công ty cho thuê tài chính I như sau: . tức là việc thẩm định các dòng tiền phải xem xét đến hiệu quả của lượng vốn đã tài trợ thông qua việc sử dụng có hiệu quả tài sản thuê. NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỀ NGHỊ Vai trò của công tác thẩm định tài chính dự án đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung .là hết sức quan trọng.1. .Công tác thẩm định phải được xây dựng thành quy trình phù hợp với đặc điểm của hoạt động cho thuê tài chính.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐỀ NGHỊ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1 . dù không chứa đựng nhiều rủi ro như hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại nhưng cũng cần có những định hướng phù hợp để có thể hoàn thiện công tác thẩm định các dự án xin thuê. nhưng cũng cần quan tâm đến những giá trị còn lại sau dự án để lựa chọn đầu tư cho những dự án vừa đảm bảo khả năng thanh toán phí thuê vừa có lợi cho 68 .khi mà hoạt động đầu tư đang được Chính phủ khuyến khích thực hiện . Riêng loại hình cho thuê tài chính. phù hợp với cơ sở vật chất cũng như trình độ của nhân viên tín dụng của công ty.Phải xuất phát từ quan điểm của người tài trợ cho dự án để tiến hành thẩm định dự án. Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dứan luôn là một yêu cầu đặt ra đối với mọi tổ chức tín dụng hoạt động trong nền kinh tế. Công tác thẩm định tài chính dự án thực hiện tốt sẽ hạn chế đến mức tối thiểu những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình triển khai một dự án đầu tư.

thành một yếu tố thu hút khách hàng và tạo uy tín của những đơn vị. Mặt khác. kết luận. trách nhiệm này có thể dẫn tới tình huống chuyên viên thẩm định của công ty cho thuê tài chính I đồng ý cho thuê mà yếu tố kỹ thuật không khả thi.. Điều đó thể hiện được sự gắn bó lợi ích của công ty cho thuê với lợi ích của chủ đầu tư. Giải pháp về nghiệp vụ 3. Chính nhiệm vụ xem xét để đánh giá có nên tài trợ cho dự án này không.1. Việc thẩm định phải quan tâm nhiều đến các tình huống xấu để xem xét mức độ hoàn vốn và trả nợ của dự án. Khi thẩm định.1. thẩm định tài chính dự án cần phải đảm trách được vai trò tham mưu cho việc ra quyết định lựa chọn chính xác dự án cần tài trợ. hoặc là bác một dự án vì không tin tưởng phương án sản xuất trong dự án có thể thực hiện được. 69 . Có thể đề xuất một số giải pháp theo định hướng trên. thì người thẩm định phải luôn đứng trên quan điểm toàn của đồng vốn để phân tích. do vậy tuỳ mong muốn về khả năng sinh lợi của đồng vốn so với mức độ chấp nhận rủi ro mà người đầu tư sẽ lựa chọn dự án phù hợp.1. 3. Công tác này phải được xây dựng thành một công cụ cạnh tranh đối với những đơn vị khác.1.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chủ đầu tư. thì người thẩm định cùng cái nhìn và đánh giá như người lập dự án. . Thông thường một dự án có độ rủi ro cao thì mới có khả năng sinh lời cao và ngược lại.Công tác thẩm định tài chính dự án phải được tiến hành nghiêm túc đầy đủ ngay cả khi dụ án đã được triển khai thực hiện.1. Xác định nhiệm vụ của nhân viên tín dụng trong thẩm định dự án đầu tư Việc thẩm định hiệu quả dự án của các tổ chức tín dụng khi tiến hành tổ chức cho thuê thường do những nhân viên tín dụng phụ trách. mà vai trò của nhân viên tín dụng của công ty trở nên rất quan trọng. nhưng nếu đứng trên nhiệm vụ xem xét cho vay hay không. nếu đứng trên quan điểm phân tích hiệu quả để quyết định tham gia đầu tư hay không.

và người chủ đầu tư phải thế chấp bằng toàn bộ tài sản đầu tư. đôi khi phải kèm thêm những tài sản có tính thanh khoản cao khác. bởi vì họ mới là người quyết định nên sử dụng đồng vốn như thế nào trong đầu tư. giảm tiến độ đầu tư…) thì dự án sẽ trở nên hiệu quả. để đảm bảo tính khả thi trong việc cho thuê tài chính. đề xuất cho chủ đầu tư. Về phương pháp. Do vậy. công ty hiện nay chủ yếu sử dụng những phương pháp phân tích tài chính theo trạng thái "tĩnh" của tiền.kết hợp với những phương pháp 70 . đối với những dự án thu thập không đủ do nguyên nhân khách quan thì phải đánh giá theo nhiều tình huống có khả năng xảy ra xuất phát từ việc thiếu các thông tin đó. 3. Nhưng quyền quyết định vẫn thuộc về người chủ đầu tư. Họ sẽ là người hưởng kết quả hoặc nhận lãnh thiết hoặc nhiều nhất trong việc thành công hay thất bại của dự án. đó là phải hết sức khách quan trong vịêc thu thập và đánh giá số liệu đối với những số liệu mà dự án thu thập không đủ do nguyên nhân khách quan trong việc thu thập và đánh giá số liệu. chuyên viên thẩm định có thể tư vấn. hệ thống chỉ tiêu áp dụng chủ yếu là những số liệu tính gộp. nhưng điều chỉnh phương án một chút (giảm mức độ đầu tư. Hoàn thiện phương pháp tiến hành thẩm định Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án bao gồm việc hoàn thiện phương pháp. người thẩm định nhận thấy nếu giữ nguyên các phương án như đã lập sẽ kém hiệu quả.2. Điều này cũng giải thích vì sao thông thường các tổ chức tín dụng chỉ cho vay khong quá 70% tổng vốn đầu tư. Công ty cần phải sử dụng những phương pháp phân tích tài chính dựa vào giá trị thời gian của tiền .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Có những dự án. quy trình và nâng cao chất lượng thực hiện các nội dung của công tác thẩm định.1. cũng như trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh.là những phương pháp phổ biến trong nền kinh tế hiện đại . Sau cùng thì tiêu chí quan trọng nhất của chuyên viên tài chính trong việc thẩm định tài chính dự án đầu tư.1. tất nhiên trừ một số trường hợp nhà cho thuê quyết định tham gia đầu tư vào các dự án mạo hiểm.

Tuy nhiên. Đã có những ý kiến đề xuất đối với ngân hàng nông nghiệp về việc chọn lãi suất trung dài hạn của kho bạc nhà nước làm lãi suất chuẩn để tính toán. Việc lựa chọn này hoàn toàn không được dựa vào sự quyết định chủ quan của nhân viên tín dụng cũng như không nên cố định theo các văn bản của cơ quan 71 . Riêng đối với phương pháp phân tích dựa vào giá trị thời gian của tiền.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp hiện đại đang được thực hiện tại công ty để thẩm định một cách chính xác dự án đề xuất.là dòng thanh toán lãi thuê và nợ gốc. Dòng tiền thường được xem xét như sự chênh lệch của tổng doanh thu và tổng chi phí của dự án. Tuỳ vào chi phí vốn đối với từng chủ thể tiến hành phân tích mà tỷ lệ chiết khấu được tính khác nhau với mỗi dự án cụ thể. cần chú ý đến sự thay đổi của chi phí cũng như lợi ích trong suốt thời kỳ thực hiện dự án. Trong trường hợp xác định được chính xác chi phí và lợi ích.kết quả của các phương pháp điểm hoà vốn. đứng trên góc độ nhà tài trợ. chi phí vốn đối với công ty không hề giống nhau ở mọi thời điểm cũng như trong mọi dự án.và những số liệu tuyệt đối . Về việc xác định tỷ suất chiết khấu. tỷ suất nội hoàn . đây không phải là việc dễ dàng và thực tế là cũng chưa có một quy định nào giúp xác định một tỷ lệ chiết khấu chính xác. phân tích cơ cấu vốn. Yếu tố cần quan tâm nhất ở đây là việc xác định chính xác dòng tiền cũng như tỷ suất chiết khấu hợp lý. Sử dụng kết hợp được các phương pháp này. tuỳ vào dự án cụ thể và khả năng huy động vốn trong mỗi thời điểm của công ty để có những lựa chọn thích hợp về tỷ suất chiết khấu. công ty nên xác định dòng tiền gồm cả dòng tiền của chủ đầu tư và dòng nợ của người thuê . giá trị hiện tại ròng.là kết quả của việc dự đoán khả năng thanh toán. Tuy nhiên. hệ thống chỉ tiêu thẩm định tại công ty phải bao gồm cả những số liệu tương đối . Những kết luận rút ra từ hệ thống chỉ tiêu đó sẽ tránh được những khiếm khuyết của từng phương pháp phân tích riêng biệt. dòng tiền đó có thể chấp nhận. thiết nghĩ. Vì vậy.

công ty và bên thuê sẽ cùng đưa ra những biện pháp hạn chế rủi ro. 72 . 3. tỷ giá… Việc áp dụng riêng từng khoảng biến động sẽ có được những kết luận chính xác về ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu hiệu quả dự án.Về nội dung của việc đánh giá hiệu quả của dự án cũng cần phải có những điểm lưu ý. Cũng tuỳ vào những nhân tố mà mức thay đổi so với tính toán sẽ khác nhau như giá cả. Đây là điều cần thiết vì các giá trị hiện tại và tỷ suất nội hoàn được tính toán dù là đã tính đến giá trị thời gian của tiền nhưng vẫn sử dụng những yếu tố có tính thời điểm. Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định tài chính Quy trình thẩm định Về quy trình thực hiện các chỉ tiêu thẩm định. Yêu cầu về nội dụng của thẩm định tài chính . tài sản thuê cần phải được xem xét tới khả năng thúc đẩy những dự án đang tiến hành tới đâu đồng thời phải đánh giá thị trường cũng như khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Các yếu tố này mỗi khi thay đổi trong khi dự án được tiến hành có thể sẽ dẫn đến những thay đổi bất lợi của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp cấp trên. tài sản xin thuê cần được đánh giá kỹ lưỡng về công nghệ. Công ty có thể áp dụng mô hình định giá tài sản vốn để có những tính toán tương đối chính xác hoặc dựa vào chi phí trung bình của vốn để rút ra tỷ suất chiết khấu thích hợp. công ty nên tính đến độ nhạy của dứan. 3. công ty nên đưa ra mẫu chuẩn quy định đầy đủ các bước và nhiệm vụ của từng bước để nhân viên có thể thực hiện đầy đủ từ việc đánh giá hiệu qảu dự án đến phân tích tài chính kỹ lưỡng dự án.1. đối với những dự án đầu tư bổ xung. Quy trình thẩm định tài chính phải đảm bảo đủ từ việc dự toán được chính xác giá trị tài sản dự kiến đầu tư đến việc đánh giá đầy đủ những số liệu của bảng phân tích chi phí và doanh thu của dự án. Đối với những dự án đầu tư mới. Sau khi đã có những tính toán chính xác về dòng tiền và tỷ suất chiết khấu.1.3.4. Từ đó.1.1.

Một mặt cần phân tích kỹ lưỡng những hạng mục trong các bảng dự kiến chi phí doanh thu của chủ đầu tư. Các chỉ tiêu này chủ yếu được tính toán dựa vào những lợi ích và chi phí của dự án. Khi đó. Vì vậy nhiệm vụ đặt ra là phải xác định chính xác chi phí và lợi chính xác chi phí và lợi ích của dự án. đồng thời yêu cầu nhân viên tín dụng phải có kinh nghiệm và thành thạo trong phương pháp. Một điểm cần lưu ý nữa trong khi tính toán các sô liệu ảnh hưởng đến hệ thống chỉ tiêu là phải xem xét đối chiếu với những văn bản quy phạm pháp của bộ tài chính và của chính phủ. vấn đề cần quan tâm ở đây là việc công ty phải xác định chính xác những dữ liệu ảnh hưởng đến việc tính toán hệ thống chỉ tiêu thẩm định.Về yêu cầu nâng cao chất lượng phân tích tài chính dự án. đồng thời nhân viên tín dụng cần phải quan tâm đến một số yếu tố thuộc về khả năng tài chính hiện tại của doanh nghiệp. thị trường vật tư cấu thành giá trị dự án. Nguyên nhân là mặc dù một số doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng khó khăn về mặt tài chính nhưng dự án của họ lại có tính khả thi rất cao. doanh nghiệp đó sẽ cải thiện được tình hình. để có chất lượng tốt trong công tác thẩm định tài chính. Kết hợp giữa việc phân tích tài chính dự án với tình trạng tài chính hiện tại của doanh nghiệp là điều thiết nghĩ nhân viên tín dụng của công ty cần phải thực hiện. thị trường nguyên nhiên liệu phục vụ quá trình sản xuất của dự án. Loại trừ khả năng tính toán có lợi cho bản thân mà bỏ qua sự điều chỉnh của pháp luật của các đơn vị đầu tư. Công việc này sẽ tốn thời gian và chi phí.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Nếu dự án đó được thực hiện. nhân viên tín dụng cần phải chú trọng đến mối tương quan giữa chất lượng với giá cả. Việc này đòi hỏi nhân viên của công ty phải có những nghiên cứu chi tiết đối với thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tránh việc định giá tài sản không đúng giá trị cần có của nó. dự án nên được xem xét tài trợ. Mặt khác. Đồng thời trong việc tham khảo giá cả thị trường. Hoàn thiện quy trình thu thập dữ liệu phục vụ cho việc thẩm định tài chính dự án. 73 .

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Thông tin và dữ liệu phục vụ cho hoạt động thẩm định là tối quan trọng. công nghệ. Hệ thống thông tin không thể thông suốt và chính xác khi ngay ở trong nội bộ. . mức hao mòn vô hình của tài sản cũng là điểm cần được chú ý.Thu thập thông tin trên từng phương diện của dự án. Một số giải pháp khuyến nghị như sau: . Điều này góp phần chính xác hoá việc tính các luồng doanh thu và chi phí. nắm được mức cầu và mức cung thực tế của sản phẩm trong những năm gần đây đồng thời bám sát được giá cả trong nước cũng như quốc tế của loại sản phẩm đó nếu có khả năng xuất khẩu. cập nhật phục vụ cho quá trình thẩm định là điều không dễ dàng. Tuy nhiên. không phải vì vậy mà công ty không tiến hành thu thập xây dựng 1 hệ thống thông tin riêng. Việc cung cấp thông tin nội bộ này phụ 74 . Làm sao để có được những dữ liệu và thông tin chính xác. tốn thời gian cũng như chi phí. Những chi phí của hệ thống thông tin sẽ được bù đắp bởi những lợi ích thu được từ việc giảm những rủi ro khi thực hiện những dự án không đảm bảo những yêu cầu đặt ra. Về phương diện công nghệ. Về ảnh hưởng đối với môi trường của loại tài sản thuê. Tránh việc mua phải những tài sản đã quá lạc hậu về mặt công nghệ hay những tài sản có mức hao mòn vô hình quá lớn do thiếu thông tin cần thiết. bao gồm thị trường. sự cung cấp dã sai lệch. phải năm được số lượng đối thủ cạnh tranh của sản phẩm trên cùng thị trường. Công ty cần cập nhật các mức ảnh hưởng môi trường cho phép được quy định từ các cơ sở khoa học công nghệ môi trường để làm căn cứ trong việc mua tài sản xin thuê.Đảm bảo một hệ thống cung cấp và xử lý thông tin báo cáo nội bộ chính xác. môi trường… Về thị trường của sản phẩm dự án. phải thu thập thông tin về giá trị công nghệ tại thời điểm thực hiện dự án của loại tài sản xin thuê. Quá trình thẩm định có thành công hay không phụ thuộc lớn vào điều này.

Để làm được điều này. 3.Xây dựng một hệ thống lưu trữ những thông tin đã qua xử lý cũng như thông tin mới tiếp nhận một cách khoa học để có thể truy cập khi cần. 3. ở đây. Những giải pháp gián tiếp Ngoài những giải pháp trực tiếp nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ thẩm định tài chính dự án. Khi đó. . công ty không thể bỏ qua những yếu tố có vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng của công tác thẩm định. Hệ thống này cần được cập nhật liên tục và phân loại khoa học theo từng lĩnh vực cũng như từng ngành. ngoài khía cạnh trình độ nhân viên còn phải chú trọng đến phẩm chất của họ.2. . công ty ngoài việc trang bị một hệ thống máy tính hiện đại cùng những phần mềm chuyên dụng còn phải đào tạo những nhân viên có khả năng quản lý tốt hệ thống đo. tránh việc xem xét chủ quan phiến diện trên một mặt nào đó.Nhân viên tín dụng của công ty thông qua những dự án đã và đang thực hiện sẽ có nhiệm vụ và điều kiện tiếp cận những thông tin mới.1.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thuộc vào sự phân tích của các phòng ban liên quan trong công ty.1. Tránh trường hợp làm hỏng hóc dẫn đến thất thoát thông tin. những thông tin đó cần được cập nhật và lưu trữ vào hệ thống thông tin của công ty để làm cơ sở tham khảo cho những dự án sau.Về trình độ của nhân viên tín dụng. . phải đảm bảo được sự đánh giá toàn diện khi tiếp nhận được thông tin từ bên ngoài. Việc thu thập thông tin từ những mối quan hệ bạn hàng của người thuê và những đơn vị tín dụng khác cũng là một kênh quan trọng bởi tốn ít chi phí mà chất lượng lại đảm bảo. Đây là yếu tố quan trọng vì tất cả kết quả thẩm định phần nhiều dựa vào đánh giá chủ quan của người thẩm định. Nâng cao trình độ và phẩm chất của nhân viên tín dụng công ty Nhân viên của công ty là yếu tố đầu tiên cần đề cấp đến. Điều này hết sức cần thiết vì khách hàng của công ty không giới hạn trong một ngành kinh doanh nào và những hoạt động của họ liên quan đến thông tin trong rất nhiều lĩnh vực.1. người thẩm định là người lựa chọn những khía cạnh cần xem xét của dự 75 .2.

có chuyên môn từ những trường đào tạo chuyên ngành. 3.Đối với những nhân viên ưu tú trong công ty. kém nhiệt tình của người thẩm định. . Mặt khác.1.Về phẩm chất của nhân viên tín dụng. . tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn công tác thẩm định như công ty đã làm trong thời gian đầu đối với nghiệp vụ cho thuê tài chính. khuyến khích việc nghiên cứu. Điều này có nghĩa là mỗi khi công ty nhận được hồ sơ dự án xin thuê 76 . rà soát lại những cán bộ tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu công việc. . đề xuất sáng kiến trong công tác thẩm định tài chính dự án.Một mặt. Nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức điều hành Hiện nay. Thực hiện việc bổ sung nhân viên có trình độ để tránh tình trạng quá tải tín dụng có thể xảy ra nhưng cũng tránh việc điều chuyển người không đúng chuyên môn vào những vị trí không phù hợp. Như vậy. . xem xét điều chuyển họ sang cương vị mới.2. tạo điều kiện về thời gian. . mặt khác tổ chức tuyển chọn những nhân viên trẻ. để có được đội ngũ nhân viên thẩm định đảm bảo yêu cầu của thời điểm hiện nay.Thường xuyên bồi dưỡng những kiến thức hỗ trợ có liên quan của nhiều lĩnh vực. Khẳng định được phẩm chất tốt của nhân viên thẩm định sẽ tránh được những rủi ro trong quá trình thẩm định dự án xuất phát từ sự không trung thực.2. Vì vậy. cần có chính sách khuyến khích khen thưởng thoả đáng đồng thời nghiêm túc kỉ luật những nhân viên có vi phạm tới quy chế công ty. công ty thực hiện việc quy trách nhiệm về từng nhân viên tín dụng.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp án và là người rút ra kết luận về tính khả thi của dự án. công ty cần chú trọng vào một số giải pháp. dù quy trình và phương pháp thẩm định tốt nếu như nhân viên tiến hành thẩm định không đủ trình độ cần thiết.Xây dựng những quy chuẩn về trình độ của nhân viên tín dụng để có thể lựa chọn được người có năng lực đồng thời khuyến khích việc tự đào tạo nâng cao trình độ thông qua việc hỗ trợ học phí.

chi phí thẩm định không quá lớn để có thể thực hiện đồng thời do chuyên trách nên công tác này sẽ được những nhân viên tiến hành kĩ lưỡng. Vì vậy. giải pháp khuyến nghị là công ty nên chuyên môn hoá công tác thẩm định dự án bằng một bộ phận nhân viên riêng. ngoài việc thực hiện phân quyền phán quyết như quy định của ngân hàng nông nghiệp đối với những dự án đầu tư. dự án này sẽ được giao cho 1 nhân viên tín dụng và người này sẽ phải tiến hành độc lập từ việc hướng dẫn làm hồ sơ hợp lệ đến việc thẩm định dự án và giám sát việc thực hiện dự án. ngân hàng nên: 77 .2. để một trong những hoạt động nghiệp vụ đó là việc thẩm định tài chính các dự án xin thuê.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của khách hàng. Đối với NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn là một đơn vị quản lý trực tiếp của công ty cho thuê tài chính I nên những quyết định về phương hướng hoạt động có ảnh hưởng lớn đến công tác nghiệp vụ của công ty.2.3. Tếp tục ứng dụng những phần mềm tin học quản lý. Việc này có ưu điểm nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhân viên công ty. Như vậy. chỉ tiêu tài chính và đưa vào những chương trình tin học để giảm những công đoạn tính toán thủ công cho những nhân viên thẩm định. Những nhân viên chuyên trách công việc này phải là những người có phẩm chất cũng như trình độ. 3. Tăng cường đầu tư trang thiết bị cần thiết Yêu cầu của xu thế cạnh tranh và ưu thế của thông tin trong cạnh tranh đòi hỏi công ty phải đảm bảo hệ thống máy tính kết nối sẵn có hoạt động có hiệu quả. đòng thời phải nâng cấp để tránh lạc hậu. 3. lưu trữ để có thể truy cập khi cần.1. việc này cũng có bất lợi vì một nhân viên kinh doanh không thể kiêm quá nhiều công việc và đương nhiên kết quả thẩm định sẽ sơ sài. thời gian tiến hành thẩm định là đủ ngắn.1. tính toán số liệu. Tuy nhiên.2. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CẤP HỮU QUAN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 3. Vì vậy.

2.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp . Biểu hiện cụ thể là cung ứng một cơ sở vật chất hoàn thiện bao gồm cả trụ sở và trang thiết bị cần thiết. lưu trữ những hồ sơ của những khách hàng trước đây để làm căn cứ tham khảo khi cần của những đơn vị trực thuộc trong đó có công ty cho thuê tài chính. phải dành những ưu đãi để cho thuê tài chính có thể phát triển tương xứng với tiềm năng của nó. 78 .Riêng những văn bản và quy chế có ảnh hưởng trực tiếp đối với hoạt động của công ty cho thuê tài chính như quy chế về dư nợ mới. chính sách lãi xuất cấp vốn cho công ty từ trung tâm điều hoà… nên có những ưu đãi nhất định để tạo điều kiện cho công ty phát triển.2. sự điều chuyển nhân viên của ngân hàng sang công ty cho thuê cần phải đảm bảo về năng lực thực sự của họ. .Quan tâm nhiều hơn đến việc phát triển loại hình tín dụng mới này. biến động của doanh nghiệp như sát nhập.Xây dựng một hệ thống thông tin đầy đủ về quản lý. giải thể hoặc thay thế lãnh đạo qua trung tâm phòng ngừa rủi ro (CIC). Đối với ngân hàng nhà nước Ngân hàng Nhà nước cũng là địa chỉ tin cậy với các công ty cho thuê tài chính trong việc truy nhập mạng thông tin về lịch sử các doanh nghiệp. Vì vậy NHNN nên thường xuyên đa dạng thông tin và cập nhật thường xuyên để công tác thẩm định của các đơn vị trực thuộc ngành có thể được hoàn thiện. Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ thiết lập một hệ thống chuẩn về công tác thẩm định tài chính dự án trong ngành dọc bao gồm những văn bản hướng dẫn chi tiết quy trình cũng như nội dung thẩm định để các tổ chức tín dụng có thể lấy làm mẫu. tránh việc coi công ty cho thuê như một địa chỉ chính sách để xếp đặt nhân viên. lãi suất… ảnh hưởng trực tiếp đến những công đoạn tính toán của nghiệp vụ thẩm định vì vậy cần có những điều chỉnh thích hợp. ngành nghề kinh doanh. 3. . Ngân hàng nhà nước cũng đồng thời là người quy định những chính sách về tỷ giá.

hoạt động thẩm định dự án tại những công ty cho thuê này cũng có những vướng mắc. việc các công ty cho thuê tài chính vẫn phải hoạt động trực thuộc ngân hàng là một trở ngại cho sự phát triển của hoạt động cho thuê tài chính nói chung và theo đó. theo xu thế phát triển mạnh mẽ của loại hình tín dụng này trong những năm gần đây. Việc dành cho các doanh nghiệp nhà nước sự ưu đãi quá lớn đã tạo ra tâm lý thiên lệch khi các nhân viên tín dụng thực hiện thẩm định tài chính các dự án đề xuất của các doanh nghiệp nhà nước.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Về chính sách đối với cán bộ tín dụng trong ngành. Đến lúc đó. Thiết nghĩ. 3. Chính phủ cũng cần phải xây dựng một hệ thống chính sách và quy chế đầu tư phù hợp đi kèm với khung pháp luật nghiêm minh. góp phần thúc đẩy sự hoàn thiện cho hệ thống tài chính quốc gia. Trong khi 79 . một hệ thống thông tin đầy đủ cùng một đội ngũ giáo viên có trình độ. loại bỏ khả năng thông đồng giữa chủ đầu tư với những người có thẩm quyền chứng nhận hồ sơ dự án. Mặt khác. Kiến nghị của Chính phủ Như đã nêu trên.3. Việc này vừa tạo ra khả năng chống tham nhũng vừa hỗ trợ cho việc thẩm định tính pháp lý của dự án được chính xác. hoạt động thẩm định các dự án đầu tư tại các công ty cho thuê tài chính nói chung và công ty cho thuê tài chính 1 nói riêng chắc chắn sẽ được thực hiện tốt hơn. Việc này sẽ tạo ra một kênh huy động và cấp vốn đầu tư mới hữu hiệu và là một lực lượng cạnh tranh mạnh mẽ đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. với một hành lang pháp lý hoàn chỉnh. Một khía cạnh nữa cần được Chính phủ xem xét là hệ thống quy chế về môi trường kinh doanh. tránh để các cán bộ quan chức của từng địa phương áp dụng một cách tuỳ tiện các quy chế về giấy phép đầu tư cũng như giấy tờ pháp lý. Chính phủ nên ban hành một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật đầy đủ làm hành lang pháp lý cho việc tách hoạt động cho thuê tài chính ra khỏi các ngân hàng thương mại.2. ngân hàng nhà nước nên có những lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định để nâng cao trình độ và thống nhất về phương pháp và quy trình thẩm định dự án đầu tư.

hoạt động thua lỗ dẫn đến việc huỷ ngang hợp đồng thuê do không đảm bảo thanh tán tiền thuê đúng hạn. ngoài việc áp dụng một hệ thống kế toán đồng bộ. các cơ quan hữu quan thuộc Chính phủ cần phải thanh tra kiểm soát thường xuyên và xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm. tư vấn thông tin về nhiều khía cạnh thị trường. 80 . Còn lại hầu hết các doanh nghiệp chưa thực hiện một chế độ kiểm toán nghiêm chỉnh. tư vấn tài chính. lãi suất… cũng cần phải được quan tâm hoàn thiện trong thời gian tới. công tác kiểm toán ở Việt Nam đã được một số công ty kiểm toán nhà nước và quốc tế thực hiện nhưng hầu hết là đối với các doanh nghiệp quốc doanh và những doanh nghiệp ngoài quốc doanh có vị thế và tiềm lực lớn. đầu tư. Chính phủ nên tạo điều kiện khuyến khích những công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực thu thập. tư vấn rủi ro… để tạo thêm một kênh cung cấp thông tin trong nền kinh tế. Mặt khác.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp thực tế đã chứng tỏ rất nhiều các doanh nghiệp nhà nước cũng có những dự án kém hiệu quả. Để đảm bảo những thông tin cần thiết cho quá trình thẩm định tín dụng. các bộ ngành trực thuộc Chính phủ cần phải hệ thống hoá những dữ liệu và thông tin liên quan đến lĩnh vực mình phụ trách và cập nhật lên các tài liệu tạp chi chuyên ngành cũng như mạng máy tính để có thể tham khảo kịp thời. Điều này gây rất nhiều khó khăn cho nhân viên tín dụng trong việc thẩm định giá trị và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp xin thuê qua các số liệu trong báo cáo tài chính. Hiện nay. Để chấn chỉnh điều này. Về các văn bản luật và dưới luật áp dụng cho những tổ chức tín dụng và những chính sách liên quan như chính sách tỷ giá.

mặt khác thúc đẩy mạnh hoạt động đầu tư trong nền kinh tế. góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước. nhân viên Công ty cho thuê tài chính I để em có thể hoàn thành chuyên đề này. giải pháp và hi vọng rằng: trong chừng mực nào đó. thu hút được đông đảo lượng tiền dư thừa trong nhân dân nhưng vẫn không đảm bảo được nhu cầu lớn về vốn của công cuộc phát triển đất nước. trên cơ sở những nhận thức về tầm quan trọng của công tác thẩm định tài chính dự án đồng thời tìm hiểu thực trạng của việc thực hiện công tác này em đã đề xuất một số kiến nghị. những kiến nghị này sẽ được công ty cho thuê tài chính I quan tâm và như vậy sẽ góp phần hoàn thiện từng bước công tác thẩm định dự án tại công ty. Sự thiếu hiệu quả trong nhiều dự án đầu tư cũng như sự thất thoát lớn vốn đầu tư trong hệ thống ngân hàng những năm qua đã chứng thực điều đó. Thực hiện tốt công tác này một mặt tạo đà rất lớn cho sự phát triển riêng của nghiệp vụ cho thuê tài chính. Nguyên nhân là sự thiếu hoàn thiện trong công tác thẩm định dự án dẫn đến việc ra quyết định cấp tín dụng rất khó khăn. chỉ bảo nhiệt tình của cán bộ. Trong thời gian thực tập tại Công ty cho thuê tài chính I NHNo&PTNT Việt Nam. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của TS. 81 . Nguyễn Hồng Minh và sự giúp đỡ. Hoạt động cho thuế tài chính mới ra đời tuy có khả năng loại trừ rủi ro lớn hơn hoạt động tín dụng ngân hàng và được xem là một trong những kênh dẫn vốn hiệu quả nhưng cũng không thể không chú trọng công tác thẩm định tài chính dự án. hoạt động tín dụng nước ta đã có những bước chuyển lớn.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KẾT LUẬN Trong thời gian qua.

Tìm hiểu và sử dụng tín dụng thuê mua . Tài liệu tập huấn thẩm định dự án đầu tư .ThS.Harold Bierman. Quyết định dự toán vốn đầu tư .TS. Quy chế và các báo cáo tài chính năm 1995-2004 của Công ty cho thuê tài chính I . Lê Kim Thạch. Seymour Smidt 5. Giáo trình Kinh tế đầu tư .TS. JR. Một số hồ sơ dự án thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính I 6. Nguyễn Hải Sản 2. 3.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.NHNo & PTNT Việt Nam 4. 7. 82 . Nguyễn Bạch Nguyệt. Từ Quang Phương . Nghị định số 64/CP và Nghị định số 16/CP về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam.Trần Tô Tử.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC 83 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->