ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

Nhòp Nhòp Nhòp
L1
L2
L3
(m)
(m)
(m)
6

8

6

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

Chie
àu
Cao
H1(m
)
3.8

SOÁ LIEÄU THIEÁT KEÁ
Chie Chie Chie Böôù
àu
àu
àu
c
Cao
Cao
Cao Khun
H2(m H3(m H4(m
g
)
)
)
B(m)
3.3
3.3
3.3
8

Hoaït
taûi pc
(kG/m
2
)

Vuøn
g
gioù

150

IIA

I . LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
1. Chọn vật liệu sử dụng
Sử dụng bêtông cấp độ bền B25 có Rb = 145 kG/cm2 , Rbt =10.5 kG/cm2
Sử dụng thép :
Nếu φ < 10 mm , dùng thép AI có Rs = Rsc = 2250 kG/cm2
Nếu φ ≥ 10 mm , dùng thép AII có Rs = Rsc = 2800 kG/cm2
2. Lựa chọn giải pháp kết cấu :

II . XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG
1. Tĩnh tải tính toán :
a) Sàn tầng trệt, 1 , 2 , 3, 4 : ( chưa kể trọng lượng bản thân sàn)
Vật liệu
Chiều
G
TLTC
Dày (m)
(kg/m3)
(kg/m2)
Gạch ceramic lát nền
0.01
1800
18
Vữa đệm # 50
0.02
2000
40
Vữa XM #50 trát trần
0.015
2000
30
Tổng go
88

b) Sàn tầng Mái : ( chưa kể trọng lượng bản thân sàn)
Vật liệu
Gạch lá nem
Vữa lót XM # 50
Lớp BT chống thấm
Vữa XM#50 trát trần
Tổng gom

Chiều
Dày (m)
0.02
0.03
0.05
0.015

G
(kg/m3)
1800
2000
2500
2000

TLTC
(kg/m2)
36
60
125
30
251

III .TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CẤU KIỆN
1) Chọn kích thước chiều dày sàn :
Sử dụng công thức Lê Bá Huế:

k .l1
4
=
≈ 0.10m
37 + 8α 37 + 8 × 1
2
l1 4 1
Trong đó l1=4m, α = = =
l2 8 2
h=

Vậy sơ bộ chọn kích thước ô bản sàn tầng trệt, 1, 2, 3, 4 và mái là 10cm
Tĩnh tải phân bố ( tính cả trọng lượng bản thân bản BTCT ) trên sàn tầng là :
q0 = go + gbt + ps = 88 + 2500x0.1= 338 (kG/m2)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 1

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

Tĩnh tải phân bố tính toán ( tính cả trọng lượng bản thân bản BTCT ) trên sàn tầng mái là :
qsmo = gom + gbt + pm= 251 + 2500x0.1 = 501 (kG/m2)
Tổng tải trọng phân bố tính toán ( tính cả trọng lượng bản thân bản BTCT ) trên sàn tầng là :
qs = go + gbt + ps = 88 + 2500x0.1+150 = 488 (kG/m2
Tổng tải trọng phân bố tính toán ( tính cả trọng lượng bản thân bản BTCT ) trên sàn tầng mái là :
qsm = gom + gbt + pm= 251 + 2500x0.1 + 150 = 651 (kG/m2
2) Kích thước tiết diện dầm khung :
Theo công thức kinh nghiệm :

h=

k .L
m

Với : L là nhịp dầm
k là hệ số tải trọng , chọn k = 1
m là hệ số, chọn m = 12
a) Dầm 12, 34 ( nhịp L1 )
Nhịp dầm L = L1 = 6 m
Chọn k = 1 , m = 12
⇒h=

k .L 1x6
= 0.5 ( m )
=
m
12

Chọn hd = 0.5 ( m ), bề rộng dầm bd = 0.3 ( m )
b) Dầm 23 ( nhịp L2 )
Nhịp dầm L = L2 = 8 m
Chọn k = 1 , m = 12
⇒h=

k .L 1x8
= 0.66 ( m )
=
m
12

Chọn hd = 0.65 ( m ), bề rộng dầm bd = 0.3 ( m )
c) Dầm phụ : h=0.5m, b=0.3m
Chọn hd = 0.35 ( m ), bề rộng dầm bd = 0.2 ( m )
3 ) Kích thước tiết diện cột :
Diên tích tiết diện cột được xác định theo công thức :

A=

kxN
Rb

a) Cột trục 1,4 :
Diện truyền tải vào cột 1 :

S1 = 8 × 3 = 24(m 2 )
Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn tầng trệt, 1, 2, 3, 4:
N1 = qs.S1 = 488 x 24 = 11712 ( kG )
Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn mái
N2 = qsm.S1 = 651 x 24 =15624 ( kG )
Lực dọc do trọng lượng bản thân dầm dọc :
Ndd = 2500x0.3x0.65x8 = 3900 ( kG )
Lực dọc do tường xây:
1800x0.2x(3.2-0.65)x8 = 7344(kG)
Lực dọc tổng cộng truyền vào cột trục 1 là :
N = 5x11712+15624+6x3900+5x7344= 134304 ( kG )

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 2

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2
⇒A=

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

k .N 134304
= 926(cm 2 )
=
Rb
145

Vậy ta chọn kích thước cột 30x30 cm có A = 900 cm2

b) Cột trục 2,3 :
Diện truyền tải vào cột 2 :

S 2 = 8 × 7 = 56(m 2 )
Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn tầng:
N1 = qs.S2 = 488 x 56 = 27328 ( kG )
Lực dọc do tải phân bố đều trên sàn mái
N2 = qsm.S2 = 651 x 56 = 36456 ( kG )
Lực dọc do trọng lượng bản thân dầm dọc :
Ndd = 2500x0.3x0.65x8 = 3900 ( kG )
Lực dọc tổng cộng truyền vào cột trục 2 là :
N = 5x27328+36456+6x3900=196496( kG )
⇒A=

k .N 196496
= 1355(cm 2 )
=
Rb
145

Vậy ta chọn kích thước cột 30x40cm có A = 1200 cm2
4 ) Mặt bằng bố trí kết cấu ( MB sàn tầng điển hình )

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 3

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

PHẠM VĂN PHÚC

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 4

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

IV – SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG PHẲNG
1 ) Sơ đồ hình học :

2 ) Sơ đồ kết cấu :
a ) Nhịp tính toán của dầm :
Nhịp tính toán của dầm 12 :

l AB = 5.1 −

0.25
= 4.975 ( m )
2

Nhịp tính toán của dầm BC :
LBC = 6.1 ( m )
Nhịp tính toán của dầm CD :
LCD = 3.1 ( m )
b ) Chiều cao tính toán của cột :
Chiều cao của cột lấy bằng khoảng cách giữa các trục dầm .
Xác định chiều cao cột tầng 1 .
Chọn chiều sâu chon móng 1.5m tính từ cos 0.000 đến vị trí mặt trên của tảng
móng . hm = 1.5m
⇒ H 1 = H t + hm −

hd
0.55
= 3.8 + 1.5 −
= 5.025m
2
2

Xác định chiều cao tầng 2 , 3 , 4 . h2 = h3 = h4 = 3.3 m

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 5

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

Ta có sơ đồ kết cấu được thể hiện như hình vẽ :

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 6

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

V. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TĨNH:
1. Tải trọng cầu thang:
- Sơ bộ chọn hb=hcn=15cm
- Trọng lượng chiếu nghỉ: gcn=2500x1.2x1.2=3600(kG)
- Trọng lượng bản thang và bậc thang vế 1, 3:
Gbt=6x(1800x0.15x0.3x1.2)+2500x1.2x0.15x18/cos300=1518.5(kG)
- Trọng lượng bản thang và bậc thang vế 2:
Gbt=6x(1800x0.15x0.3x1.2)+2500x0.15x1.5/cos300=1363(kG)

- Trọng lượng cầu thang bộ do hoạt tải: p=300(kg/m2) => gp=pxSct=300x(4x3-1.8x1.8)=2628(kg)
- Trọng lượng toàn bộ cầu thang là:
gct = 2x3600+2x1518.5+1363+2628=14179(kg)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 7

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

2.

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

Xác định tải trọng tĩnh tầng:
a)

Tĩnh tải phân bố:

Do tường xây trên dầm nhịp 12, 34: 1800x0.1x(3.2-0.5)=486(kg)
Do tường xây trên dầm nhịp 23: 1800x0.1x(3.2-0.65)=459(kg)
Do S1 truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là: ght=4x338=1352(kg)
Do S2 truyền vào dạng hình thang với tung đọ lớn nhất là: ght=4x338=1352(kg)
Do S3 truyền vào với dạng tam giác với tung độ lớn nhất là: gtg=1.5x338=507(kg)
Do S4 truyền vào với dạng hình thang với tung độ lớn nhất là: ght=2x338=676(kg)

b)
- G1 :

Tĩnh tải tập trung:

+ Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 2500x0.65x0.3x8=3900(kg)
+ Do tường trên dầm dọc: 1800x0.2x(3.2-0.65)x8=7344(kg)
+ Do sàn truyền vào: 4x338=1352(kg)
+ Do dầm phụ trên trục G, H truyền vào: như hình vẽ với giá trị là 3829kg
 G1=3900+7344+1352+3829=16425(kg)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 8

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

- G2:
+ Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 2500x0.65x0.3x8=3900(kg)
+ Do trọng lượng bản thân tường xây trên dầm dọc: 1800x0.1x(3.2-0.65)x8=3672 (kg)
+ Do dầm phụ 2 bên trục G, H trên vào: 3829+6006=9835(kg)
+ Do sàn truyền vào: 2x4x338=2704(kg)
=>G2=3900+3672+9835+2704=20111(kg)

-

G3:
+ Do trọng lượng bản thân dầm dọc và tường xây trên dầm dọc: 3900+3672=7572(kg)
+ Do sàn và dầm phụ bên trái trục 3:1532+6006=7538(kg)
+ Do sàn và dầm phụ bên phải trục 3:

Do dầm phụ bên dưới trục D: 3829/2=1914.5(kg)

Do dầm phụ phía trên trục D: R3/2=4591/2=2295.5(kg)

Do sàn: (4x338+2.5x507/2)/2=993(kg)
=>G3=7572+7538+1914.5+2295.5+993=20313(kg)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 9

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

- G4:
+ Do sàn truyền vào : 2x338=676(kg)
+ Do dầm phụ truyền vào: R4/2+3829/2=(4116+3829)/2=3972.5(kg)
+ Do dầm dọc và tường trên dầm dọc gây ra:3900+7344=11244(kg)
=>G4=676+3972.5+11244=15892.5(kg)
- G5= rd + gct/4=983.75+14179/4=4528.5(kg)
3. Xác định tải trọng tĩnh tầng mái:
a) Tải trọng phần mái trên cùng:
Tải trọng do trọng lượng bản thân sàn: qomxSm=501x8x6=24048(kg)
Tải trọng do dầm ngang và dầm dọc: 2x2500x0.65x0.3x8+3x2500x0.5x0.3x6=14550(kg)
Tải trọng tường ngang và tường dọc: 2x1800x0.2x1x8+2x1800x0.2x1x6=10080
=>Tải trọng mái trên cùng là: 24048+14550+10080=48678(kg)
=> Tải trọng tác dụng ở cột là: gmtr =48678/4=12169.5(kg)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 10

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

b) Tải trọng phần mái bên dưới:

a.1 Tĩnh tải phân bố:
Do S1 truyền vào dạng hình thang với tung độ lớn nhất là: ght=4x501=2004(kg/m)
Do S2 truyền vào dạng hình thang với tung đọ lớn nhất là: ght=4x501=2004(kg/m)
Do S3 truyền vào với dạng tam giác với tung độ lớn nhất là: gtg=1.5x338=507(kg/m)
Do S4 truyền vào với dạng hình thang với tung độ lớn nhất là: ght=2x501=1002(kg/m)
a.2 Tĩnh tải tập trung:

- G1 :
+ Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 2500x0.65x0.3x8=3900(kg)
+ Do tường trên dầm dọc: 1800x0.2x1x8=2880(kg)
+ Do sàn truyền vào: 4x501=2004(kg)
+ Do dầm phụ trên trục G, H truyền vào: như hình vẽ với giá trị là 5133kg
 G1=3900+2880+2004+5133=13917(kg)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 11

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

- G2:
+ Do trọng lượng bản thân dầm dọc: 2500x0.65x0.3x8=3900(kg)
+ Do dầm phụ 2 bên trục G, H truyền vào: 5133+7962=13095(kg)
+ Do sàn truyền vào: 2x4x501=4008(kg)
=>G2=3900+13095+4008=21003(kg)

-

G3:
+ Do trọng lượng bản thân dầm dọc :3900 (kg)
+ Do sàn và dầm phụ bên trái trục 3:2004+7962=9966 (kg)
+ Do sàn và dầm phụ bên phải trục 3:

Do dầm phụ bên dưới trục D: 5133/2=2566.5(kg)

Do dầm phụ phía trên trục D: R3/2=4591/2=2295.5(kg)

Do sàn: (4x501+2.5x507/2)/2=1319(kg)

Do mái trên gây ra: gmtr=12169.5(kg)
=>G3=3900+9966+2566.5+2295.5+1319+12169.5=32216.5(kg)

- G4:
+ Do sàn truyền vào : 2x501=1002(kg)
+ Do dầm phụ truyền vào: R4/2+5133/2=(4116+5133)/2=4624.5(kg)
+ Do dầm dọc và tường trên dầm dọc gây ra:3900+7344=11244(kg)
+ Do mái trên gây ra: gmtr=12169.5(kg)
=>G4=1002+4624.5+11244+12169.5=29040(kg)
- G5= rd + gct/4=983.75+14179/4=4528.5(kg)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 12

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

Lập sơ đồ tác dụng của tĩnh tải:

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 13

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

VI. XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG TRỤC D:

1. Hoạt tải 1: hoạt tải chất đầy

a. Hoạt tải phân bố:
-

Dầm nhịp 12: dạng hình thang với ght=4x150=600(kg/m)

-

Dầm nhịp 23: dạng hình thang với ght=600(kg/m)

-

Dầm nhịp 34: dạng hình thang với ght=2x150=300(kg/m)
dạng tam giác với gtg=1.5x150=225(kg/m)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 14

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

b. Hoạt tải tập trung:
- PD1:
+ Do sàn truyền vào:4x150=600(kg)
+ Do dầm phụ truyền vào: có giá trị là 1200(kg)

=>PD1 = 1200+600=1800(kg)
- PD2:
+ Do sàn truyền vào: 4x2x150=1200(kg)
+ Do dầm phụ bên trái trục 2 truyền vào: 1200(kg)
+ Do dầm phụ bên phải trục 2 truyền vào:1800(kg)

=>PD2 = 1200+1800+1200 = 4200(kg)
- PD3: + Do sàn truyền vào: 3x1200/4+1.5x2.5x150=1462.5(kg)
+ Do dầm phụ bên trái trục 3: 1800(kg)
+ Do dầm phụ bên phải trục 3: 600+1057/2=1128.5(kg)

=>PD3 =1462.5+1800+1128.5=4391(kg)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 15

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

- PD4: + Do sàn truyền vào: 300(kg)
+ Do dầm phụ truyền vào 846/2+600=1023(kg)
=>PD4 = 300+1023=1323(kg)
- Pd=281.25(kg)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 16

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

2. Hoạt tải 2:

3. Hoạt tải 3:

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 17

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

4. Hoạt tải 4:

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 18

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

a. Hoạt tải tầng trệt, 2, 4:

- Tải phân bố: dạng hình thang với tung độ lớn nhất là: 4x150=600(kg/m)
- Tải tập trung: + Do sàn truyền vào: 150x4=600(kg)
+ Do dầm phụ truyền vào: 1800(kg) => PD3=PD4=600+1800=2400(kg)

b. Hoạt tải tầng 1, 3, mái:

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 19

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

-

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

Hoạt tải phân bố:
+ Dầm 12: dạng hình thang với tung độ lớn nhất là: 600(kg/m)
+ Dầm 34: dạng hình thang với tung độ lớn nhất là: 300(kg/m)
dạng tam giác với tung độ lớn nhất là: 1.5x150=225(kg/m)

-

Tải tập trung:

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 20

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

+ PD1=PD=1800(kg)
+ PD3:

• Do sàn truyền vào: 1.5x2.5x150+4x150/2=862.5(kg)
• Do dầm phụ truyền vào:
Dầm phụ trục G:

Dầm phụ trục H:

=>PD3 = 862.5+(1057+1200)/2=1991(kg)
+ PD4:

Do sàn truyền vào: 300(kg)

Do dầm phụ truyền vào: (846+1200)/2=1023(kg)

=>PD4 = 300+1023=1323(kg)
+ Pd = 281.25(kg)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 21

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

PHẠM VĂN PHÚC

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 22

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

5. Hoạt tải 5:

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 23

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

6. Hoạt tải 6:

a. Tầng 1, 3, mái:

-

Tải phân bố: dạng hình thagn với tung độ lớn nhất là: 600(kg)

-

Tải tập trung:
+ PD1=1800(kg)
+ PD2=4200(kg)
+ PD3=2400(kg)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 24

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

b. Tầng trệt, 2, 4:

-

Tải phân bố:
+ Dầm nhịp 23: dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:600(kg/m)
+ Dầm nhịp 34: dạng hình thang với tung độ lớn nhất là:300(kg/m)
Dạng hình tam giác với tung độ lớn nhất là: 225(kg/m)

-

Tải tập trung:
+ PD2=2400(kg)
+ PD3=4391(kg)
+ PD4=1323(kg)
+ Pd=281.25(kg)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 25

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

7 Hoạt tải 7:

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 26

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

VII. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ:

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 27

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

Công trình xây dựng thuộc vùng gió II-A, có áp lực gió đơn vị 95-12=83(kg/m2), địa hình dạng A.
Công trình dưới 40m nên ta chỉ xét đến tải trọng tĩnh của gió. Tải trọng gió truyền lên khung sẽ được
tính theo công thức:
Gió đẩy: qđ=W0.n.ki.Cđ.B
Gió hút: qh=W0.n.ki.Ch.B
Trong đó:
n-hệ số vượt tải lấy n=1.2
ki-hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo chiều cao tìm được bằng cách nội suy, để đơn
giản cho tính toán và thiên về an toàn ở đây ta chọn hệ số k ở 2 tầng liên tiếp là như nhau.
C-hệ số khí động, Cđ=0.8, Ch=0.6
B- bước khung B=8m

Tầng
MĐTN
Trệt
1
2
3
4
Mái

Cao độ
Z(m )
0.0
1.5
4.9
8.1
11.3
14.5
17.7

Hệ số k
1.067
1.138
1.196
1.234
1.267

KẾT QUẢ TẢI TRỌNG GIÓ
Hệ số vượt tải n Bước khung B
m
1.2
8
1.2
8
1.2
8
1.2
8
1.2
8
1.2
8
1.2
8

Gió đẩy qđ
kG/m
680
680
680
762
762
808
808

Gió hút qh
kG/m
510
510
510
590
590
606
606

- Trên mái có tường cao 1m, và tầng mái trên cao 3.2 m nên ta quy tải trọng gió này thành lực tập
trung đặt ở đỉnh nút khung:
+ Gió đẩy:

• Tường cao 1m: k=1.277=>P1=83x1.277x8x1.2x0.8x1=814(kG)
• Tầng mái trên cao 3.2m: k=1.297=> P2=83x1.297x8x1.2x0.8x3.2=2646(kG)
=>Pđ=814+2646=3460(kG)
+ Gió hút:

• Tường cao 1m: k=1.277=>P1=83x1.277x8x1.2x0.6x1=611(kG)
• Tầng mái trên cao 3.2m: k=1.297=> P2=83x1.297x8x1.2x0.6x3.2=1984(kG)
=>Ph=611+1984=2595(kG)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 28

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

PHẠM VĂN PHÚC

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 29

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

VIII. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC:

1. Cách xác định nội lực do từng loại tải trọng:
Khung là kết cấu siêu tĩnh, phương pháp xác định nội lực thông thường hiện nay là các
chương trình tính, trên cơ sở vật liệu đàn hồi tuyến tính.
Cách xác định nội lực bằng cách sử dụng các chương trình tính bao gồm các bước:
+ Phân chia hệ kết cấu thành các phần tử, các phần tử được nối với nhau bằng các nút.
+ Mô tả các đặc trưng hình học, cơ học, vật liệu của các phần tử.
+ Đặt tải trọng lên khung theo từng sơ đồ.
+ Tính toán nội lực cho các trường hợp trên.
+ Vẽ các sơ đồ: hình học, sơ đồ phần tử, sơ đồ tải trọng, in các số liệu đầu vào, đầu ra, vẽ các
biểu đồ nội lực.
+ Kết tra kết quả đầu vào, kết quả cuối cùng.
2. Tổ hợp nội lực:
Mục đích của tổ hợp nội lực là tìm nội lực nguy hiểm trên một số tiết diện dưới tác dụng của
nhiều loại tải trọng.
Có 2 loại tổ hợp: tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt, ở đây chỉ xét tổ hợp cơ bản.
Tổ hợp cơ bản được chia thành :
+ Tổ hợp cơ bản loại 1 bao gồm: nôi lực do tĩnh tải cộng với nội lực do một loại hoạt tải
+ Tổ hợp cơ bản loại 2 bao gồm: nội lực do tĩnh tải cộng với nội lực do các hoạt tải gây ra,
trong đó nội lực do hoạt tải được nhân với hệ số tổ hợp, lấy bằng 0.9.
Cụ thể đối với khung này cần tổ hợp với các trường hợp sau:

TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

PHẠM VĂN PHÚC

CÁC TRƯỜNG HỢP TỔ HỢP
Trường hợp
Công thức
TH1
1.1xTT+1.2xHT1
TH2
1.1xTT+1.2xHT2
TH3
1.1xTT+1.2xHT3
TH4
1.1xTT+1.2xHT4
TH5
1.1xTT+1.2xHT5
TH6
1.1xTT+1.2xHT6
TH7
1.1xTT+1.2xHT7
TH8
1.1xTT+GT
TH9
1.1xTT+GP
TH10
1.1xTT+0.9(1.2xHT1+GT)
TH11
1.1xTT+0.9(1.2xHT2+GT)
TH12
1.1xTT+0.9(1.2xHT3+GT)
TH13
1.1xTT+0.9(1.2xHT4+GT)
TH14
1.1xTT+0.9(1.2xHT5+GT)
TH15
1.1xTT+0.9(1.2xHT6+GT)
TH16
1.1xTT+0.9(1.2xHT7+GT)
TH17
1.1xTT+0.9(1.2xHT1+GP)
TH18
1.1xTT+0.9(1.2xHT2+GP)
TH19
1.1xTT+0.9(1.2xHT3+GP)
TH20
1.1xTT+0.9(1.2xHT4+GP)
TH21
1.1xTT+0.9(1.2xHT5+GP)

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 30

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI
22
23
24

TH22
TH23
BAO

1.1xTT+0.9(1.2xHT6+GP)
1.1xTT+0.9(1.2xHT7+GP)
TH1+TH2+…+TH23

I. KẾT QUẢ NỘI LỰC KHUNG TRỤC B KHI MÔ HÌNH LÀ KHUNG PHẲNG
Sử dụng chương trình tính toán kết cấu Sap để tính toán nội lực cho khung với sơ đồ phần tử
dầm , cột như hình dưới đây.

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 31

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

SƠ ĐỒ KÝ HIỆU PHẦN TỬ KHUNG

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 32

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

BIỂU ĐỒ BAO MOMENT (T.m)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 33

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

BIỂU ĐỒ BAO LỰC CẮT

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 34

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

BIỂU ĐỒ BAO LỰC DỌC (T)

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 35

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

IX. TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO CỐT THÉP DẦM KHUNG
A. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DỌC
1. Phương pháp tính toán
a. Các trường hợp tính toán
Tùy theo momen là dương hay âm mà lấy tiết diện tính toán khác nhau .
Tiết diện chữ T có cánh ở phía trên , với momen âm cánh nằm trong vùng
kéo do đó bỏ qua phần vươn của cánh , chỉ tính theo tiết diện chữ nhật
bxh ; với momen dương cánh nằm trong vùng nén , tính theo tiết diện chữ
T có bề rộng cánh bf .
Khi momen được tính theo sơ đồ đàn hồi cần tra hệ số hạn chế chiều cao
vùng nén ξR còn khi tính theo sơ đồ dẻo tra hệ số ξD
b. Phương pháp tính toán cốt thép tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn
• Số liệu
Biết M,b,h , chủng loại vật liệu . Giả thiết ao để xác định ho . Thông thường
giả thiết ao = ( 0,06 ÷ 0,12) h . Tra bảng để tìm Rb , Rs và hệ số ξR hoặc hệ
số ξD
• Tính toán

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 36

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

M
R bbho2
x
Đặt ξ =
với x là chiều cao vùng chịu nén .
ho
Từ α m có thể tra bảng ra ξ hoặc tính ξ theo công thức :
αm =

ξ = 1− 1 − 2αm
Kiểm tra hệ số ξ

Với momen tính theo sơ đồ đàn hồi : ξ ≤ ξR
Với momen tính theo sơ đồ dẻo : ξ ≤ ξD
Giá trị bé nhất của ξR ; ξD bằng 0,3 ứng với α m = 0,255 . Vì vậy , khi tính
được α m < 0,255thì không cần kiểm tra ξ .

Khi điều kiện về ξ được thỏa mãn , tính γ = 1− 0,5ξ , γ là hệ số cánh tay
đòn nội lực . Cũng có thể từ α m tính γ theo công thức :

(

γ = 0,5 1+ 1− 2αm

)

Tính diện tích cốt thép As theo công thức :
As =

M
R s γho

c ξ > ξD )chứng tỏ kích thước tiết diện quá bé . Nếu được
Khi ξ > ξR (hoaë
thì nên tăng kích thước hoặc tăng cấp bê tông ( nhằm tăng Rb) để tính toán
lại . Khi không thể tăng như vừa nêu thì chuyển sang tính toán tiết diện đặt
cốt thép kép.
2. Nội lực tính toán
Từ kết quả tổ hợp nội lực có được , lần lượt chọn ra các giá trị nội lực lớn nhất từ bảng
kết quả tổ hợp (đối với dầm thì chọn ra từ tổ hợp Bao , vì tổ hợp này cho ra nội lực lớn
nhất và cũng cho ra kết quả tính toán cốt thép lớn nhất , nên không cần tính toán với các
tổ hợp còn lại) . Từ đó có các giá trị tương ứng sau .
- Đầu dầm : Mmin , Qmax

- Giữa dầm : Mmax
- Cuối dầm : Mmin , Qmax

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 37

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

PHẠM VĂN PHÚC

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 38

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

PHẠM VĂN PHÚC

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 39

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

B. TÍNH TOÁN CỐT ĐAI CHO DẦM:
Tính toán cốt thép đai chịu lực cắt là tính toán theo khả năng chịu lực trên tiết diện nghiêng.
Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356:2005 đưa ra các quy định tính toán như sau:
1. Điều kiện tính toán
Đặt Qb0 là khả năng chịu lực cắt của tiết diện bê tông khi không có cốt thép đai :

Qb0 =

ϕb4 ( 1+ ϕn ) Rbtho 2
C

Rbt – cường độ tính toán về kéo của bê tông ;
ϕb4 - hệ số , phụ thuộc loại bê tông

ϕn - hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc N
0,1N
Khi N là lực nén ϕn =
đồng thời ϕn ≤ 0,5
Rbtbho
−0,2N
Khi N là lực kéo ϕn =
đồng thời ϕn ≤ 0,8
Rbtbho
Với các dầm sàn thường không kể đến N do đó : ϕn = 0
C – là hình chiếu của tiết diện nghiêng lên phương trục dầm .
Giá trị Qb0 được hạn chế trong phạm vi sau :

Qb3 ≤ Q b0 ≤ 2,5R btbho

Qb3 = ϕ b3 ( 1+ ϕ n) R btbho

ϕb3 - là hệ số tra bảng .
Tiêu chuẩn quy định , khi thỏa mãn điều kiện Q ≤ Qb0 thì không cần tính toán cốt
thép đai , chọn đặt cốt thép đai theo cấu tạo .
Q – lực cắt được xác định từ các ngoại lực đặt ở một phía của tiết diện nghiêng đang xét
.
2. Điều kiện về ứng suất nén chính
Đó là điều kiện bê tông chịu nén theo phương tiết diện nghiêng

QA ≤ Qbt = 0,3ϕw1ϕb1R bbh
ϕw1 = 1+ 5α sµ w

Đồng thời lấy ϕ w1 không lớn hơn 1,3 .

αs =

Es
A
; µw = sw ; ϕb1 = 1 − βR b
Eb
bs

Es,Eb – mođun đàn hồi của cốt thép và của bê tông
Asw – diện tích tiết diện ngang của một lớp cốt thép đai ;
s – khoảng cách giữa các lớp cốt đai;

β - hệ số tra bảng .

QA – lực cắt lớn nhất ( trên tiết diện thẳng góc ) trong đoạn dầm đang xét
3. Thiết kế cốt đai cho dầm tầng điển hình

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 40

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

Dựa vào tiêu chuẩn TCXDVN 356:2005 bài toán tính cốt đai sẽ được tính toán tùy theo
2 trường hợp : dầm chịu tải trọng phân bố đều và dầm chịu tải trọng tập trung .
Cụ thể với công trình này , dầm chỉ chịu tải trọng phân bố đều nên sinh viên chỉ đi xem
xét bài toán với trường hợp đó .
Trong các dầm của từng tầng sẽ có giá trị Qmax khác nhau chính vì thế cốt đai của
mỗi dầm sẽ khác nhau , tuy nhiên để cho đơn giản và thiên về an toàn và đồng loạt ,
sinh viên chỉ đi phân tích và tính toán cốt đai cho một dầm tầng điển hình có Q max lớn
nhất , sau đó lấy kết quả này bố trí chung cho toàn khung .
Như vậy, dầm có lực cắt Qmax lớn nhất là dầm tầng trệt có Qmax =14.1(T) .
a. Số liệu tính toán

Tiết diện dầm

b = 300(mm) ; h = 650(mm) ; ho = 610(mm) .

Vật liệu bê tông B25 và cốt thép nhòm CI
Rb = 14,5(MPa) ; Rbt = 1,05(MPa);

Các hệ số ϕ b 2 = 2; ϕ b 3 = 0.6; ϕ b 4 = 1.5; ϕ n = 0
b. Điều kiện tính toán
Tính heo phương pháp tính toán thực hành

Q0 = 0.5ϕ b 4 (1 + ϕ n ) Rbt bh0 = 0.5 × 1.5 × 1 × 1.05 × 300 × 610 = 144113( N ) = 144( T )
⇒ Qmax = 14.1 < Q0 = 14.4( T ) nên cốt đai đặt theo cấu tạo

c. Cấu tạo cốt thép đai

Sử dụng cốt đai ɸ6, 2 nhánh

Trong đoạn 1/4 dầm:

Dầm có h = 650(mm) > 450(mm) nên Sct=min(h/3,500)=(217,500)=>s=200mm

Trong đoạn giữa dầm sct=min(3h/4, 500)=((487.5,500)=>s=300mm

A. TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO CỐT THÉP CỘT
I.

TÍNH CỐT THÉP DỌC CHO CỘT
1.

Phương pháp tính toán

a.

Vẽ biểu đồ tương tác không thứ nguyên:

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 41

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

Xét tiết diện đặt cốt thép đối xứng As=A’s và thỏa mãn điều kiện Rs=R’s.
Đặt n =

Với

N
x
N ηe o
Rs As
a
a'
δ
=
=
; m=
;
;ξ =
;α =
2
Rb bho
ho
Rb bho
Rb bho
ho ho

+ ξ ≤ ξ R thì n = ξ

+ ξ R ≤ ξ ≤ 1 + δ thì n = ξ + α ×

2( ξ − ξ R )
1+ δ −ξR

+ m = ξ (1 − 0.5ξ ) + (1 − δ )( α − 0.5n )
Để lập biểu đồ, cho δ, ξR, α một giá trị chọn sẵn, cho ξ thay đổi sẽ tính ra các giá trị n và m.
Mỗi cặp m,n cho một điểm của biểu đồ.
Với cột 30x30(cm), bê tông B25 có Rn=14.5(MPa), thép CII có Rs=280(MPa) nên ξR=0.6 chọn
a=4(cm),
α=0.05

a(c
m)

h(c
m)

4

30

4

30

4

30

4

30

4

30

4

30

4

30

4

30

4

30

PHẠM VĂN PHÚC

δ
0.1538
46
0.1538
46
0.1538
46
0.1538
46
0.1538
46
0.1538
46
0.1538
46
0.1538
46
0.1538
46

α
0.0
5
0.0
5
0.0
5
0.0
5
0.0
5
0.0
5
0.0
5
0.0
5
0.0
5

ξ

n

0

0

0.2

0.2

0.3

0.3

0.4

0.4

0.5

0.5

0.6

0.6
0.7180
56
0.8361
11
0.9541
67

0.7
0.8
0.9

MSSV:0851031869

m
0.0423
08
0.1376
92
0.1703
85
0.1930
77
0.2057
69
0.2084
62
0.1935
15
0.1685
68
0.1336
22

LỚP: XD08A3

Trang 42

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

4

30

4

30

0.1538
46
0.1538
46

0.0
5
0.0
5

1
1.1538
46

1.0722
22
1.2538
46

0.0886
75
0

Tương tự cho α lần lượt bằng 0.1, 0.2, 0.3, 0.4, 0.5, 0.6 ta có biểu đồ tương tác như hình vẽ:

BIỂU ĐỒ TƯƠNG TÁC CỘT 30x30

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 43

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

BIỂU ĐỒ TƯƠNG TÁC CỘT 30x40

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 44

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

b. Trình tự tính toán dựa vào biểu đồ tương tác:
Chiều dài tính toán của cột l0 = ψ.l .
Với
l - Chiều dài thực tế của cột.
Khung nhiều tầng có liên kết cứng giữa dầm và cột, kết cấu sàn đổ toàn khối, có số
nhịp bằng 3 nên có ψ = 0,7 .
Nội lực tính toán.
Dựa vào kết quả nội lực từ 11 tổ hợp tải trọng theo nguyên tắc chọn ra các cặp nội lực:
Nmax và Mtư.
Mmax và Ntư.
Mtư và Ntư.
Tiết diện cột b x h
Kiểm tra độ mảnh.

λ=

lo
< [ λ] .
b

Kiểm tra sự ảnh hưởng của uốn dọc

lo
h

Nếu bé hơn 8 Có thể bỏ qua ảnh hưởng của uốn dọc cho các cột của khung.
Khi đó η = 1 .
Độ lệch tâm tĩnh học e1 = M/N.
Độ lệch tâm ngẫu nhiên ea = max ( 2cm, h/30, L/600).
Kết cấu siêu tĩnh nên độ lệch tâm ban đầu e0 = max (e1,ea).
Giả sử a = a'
Chiều cao làm việc của tiết diện h0 = h - a

n=

N
N ηe o
; m=
từ m, n dựa vào biểu đồ tương tác suy ra α
Rb bho
Rb bho2

Từ α có được ta tính được thép như bảng

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 45

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

PHẠM VĂN PHÚC

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 46

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

I.

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

TÍNH CỐT THÉP ĐAI CHO CỘT

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 47

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG 2

GVHD: TS. CHUNG BÁC ÁI

Do lực cắt trong cột tương đồi bé nên cốt đai cột thường được bố trí theo cấu tạo .
Điều kiện đường kính cốt đai
ñ

25
φmax

= 6,25(mm)
 φñ ≥
φñ ≥
4
4 ⇒

φ > 6mm φñ > 6mm

 ñ

Chọn φñ = 8mm

b
30cm

15 × 1,6 = 24(cm)
ñ
15φmin

Điều kiện bước đai S < 30cm ⇒ S < 30cm


 Ht
340 = 56,67(cm)
 6
 6
Vậy chọn S = 20 cm.
Trong đoạn nối cột dọc thì bước đai là S/3 - S/2. Chọn 10cm.
Các đai cột được bố trí liên tục qua nút khung.

PHẠM VĂN PHÚC

MSSV:0851031869

LỚP: XD08A3

Trang 48

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful