Trường ĐH SPKT Hưng Yên

----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Hưng Yên, ngày……tháng…….năm 2012
Giáo viên hướng dẫn

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 1

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………
Hưng Yên, ngày……tháng…….năm 2012
Giáo viên phản biện

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 2

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trên thế giới với sự bùng nổ của các nghành công nghệ thông tin, điện
tử vv. Đã làm cho đời sống của con người ngày càng hoàn thiện. Các thiết bị tự động đã
ngày càng xâm lấn vào trong sản xuất thậm chí vào trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày
của mỗi con người. Do đó một ngôi nhà thông minh không còn là mơ ước của con
người nữa mà nó đã trở thành hiện thực. Qua báo chí, các phương tiện truyền thông,
internet chúng ta có thể thấy mô hình ngôi nhà thông minh đã ra đời. Là sinh viên khoa
Điện-Điện tử của trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật Hưng Yên, với những kiến thức
đã học cùng với mong muốn thiết kế một ngôi nhà tự động hóa đáp ứng như cầu sinh
hoạt hàng ngày. Nhóm chúng em đã chọn “THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO NGÔI NHÀ
THÔNG MINH” làm đề tài tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện đề tài nhóm em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện một
cách tốt nhất. Nhưng với kiến thức và sự hiều biết về đề tài còn hạn hẹp nên không
tránh khỏi sự thiếu sót mong các thầy các cô cùng các bạn đóng góp ý kiến để đề tài có
thể hoàn thiện hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Trung Thành đã nhiệt tình giúp đỡ
nhóm chúng em trong quá trình thực hiện. Đồng cảm ơn các bạn lớp ĐK8lc2 đã động
viên và giúp đỡ nhóm mình trong thời gian qua.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, ngày……tháng…….năm 2012
Nhóm sinh viên thực hiện

GVHD: Nguyễn Trung Thành

1.

Hoàng Văn Hưng

2.

Dương Hải Linh

3.

Lê Văn Lương

Trang 3

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Đồ án tốt nghiệp

Trang 4

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

MỤC LỤC I
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN....................................................................1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.......................................................................2
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................................................3
MỤC LỤC I...............................................................................................................................5
1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.......................................................................................................9

1.1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................................9
1.2. Yêu cầu điều khiển.........................................................................................................10
1.3. Mục tiêu.........................................................................................................................11
1.4. Nhiệm vụ.......................................................................................................................11
1.5. Hướng thực hiện đề tài...................................................................................................12
1.6. Thuyết minh mô hình thuật toán “Nhà thông minh”.....................................................16
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN....................................................................................17

2.1. Sử dụng PLC..................................................................................................................17
2.2. Sử dụng Vi xử lý............................................................................................................18
PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI.............................................................................................21
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỌ VI XỬ LÝ 8051..................................................................21

1.1 Tổng quan về 8051.........................................................................................................21
1.2. Giới thiệu về Vi điều khiển 89S52................................................................................23
Hình 2.1 Sơ đồ khối họ 8051..................................................................................................25
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỪ XA CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG ĐIỀU KHIỂN
REMOTE TV SONY..................................................................................................................32

2.1. Ý Tưởng..........................................................................................................................32
2.2. Remote TV SONY .....................................................................................................33
Hình2.3 Sơ đồ khối chức năng của IC chuyên dụng thu sóng hồng ngoại......................34
Hình2.4 Hình dạng thực tế và sơ đồ chân............................................................................34
Hình2.5 Hình dạng thực tế Remote SONY..........................................................................34
2.3 Lưu đồ thuật toán...........................................................................................................38
CHƯƠNG III : QUẢN LÝ CỬA VÀO RA TỰ ĐỘNGHIỂN THỊ TRÊN LCD.........................39

3.1. Giới thiệu hệ thống.........................................................................................................39
3.2. Kết cấu hệ thống:...........................................................................................................39
3.3. Lựa chọn phần cứng:......................................................................................................40
Hình 3.1 Sơ đồ khối của hệ thống.........................................................................................41
Hình 3.2 Sơ đồ mô phỏng kết nối..........................................................................................43
44

Hình3.3 Lưu đồ thuật toán hienr thị LCD...........................................................................44
CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG.....................................................................................45

4.1. Mạch cảm biến quang:...................................................................................................45
Hình 4.1 Môdul cảm biến quang...........................................................................................45
4.3. Hệ thống chiếu sáng tự động :.......................................................................................46
4.4. Hệ thống rèm cửa tự động.............................................................................................47

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 5

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

4.5. Hệ thống chống trộm......................................................................................................47
4.6. Lưu đồ thuật toán hệ thống tự động...............................................................................48
CHƯƠNG V: HỆ THỐNG ỔN ĐỊNH VÀ HIỂN THỊ NHIỆT ĐỘ............................................49

5.1 Sơ đồ khối mạch đo nhiệt độ :........................................................................................49
Hinh 5.1: Sơ đồ khối mạch đo nhiệt độ................................................................................49
5.2. Nguyên lý hoạt động và nguyên lý đo...........................................................................49
Hinh 5.2: Sơ đồ chân ADC0809............................................................................................50
5.3. Sơ đồ kết nối phần cứng.................................................................................................54
Hình 5.3: Sơ đồ kết nối phần cứng.......................................................................................54
Hình 5.7: Sơ đồ khối phối ghép LM35 với 8051..................................................................57
5.4. Nguyên lý đo và chuyển đổi tương tự/số của ADC......................................................58
5.5 Tính chọn linh kiện trong mạch.....................................................................................58
5.5. Thiết kế mạch:................................................................................................................60
Hình 5.8 Sờ đồ nguyên lý mạch khống chế và ổn định nhiệt độ.......................................60
Hình 5.9 Board mạch khống chế và ổn định nhiệt độ........................................................61
Hình 5.10 Sơ đồ bood trí linh kiện mạch khống chế và ổn định nhiệt độ........................62
CHƯƠNG VI:TÍNH TOÁN VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH.............................................................63

6.1. Sơ đồ khối ......................................................................................................................63
6.2. Tính toán và chọn thiết bị...............................................................................................63
6.3: Board mạch.....................................................................................................................70
6.4. Thiết kế và chạy thử .....................................................................................................75
Hình 6.16: Mô hình mô phỏng trên phần mềm Everter.....................................................76
Hình 6.18: Mô hình thực tế....................................................................................................77
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI.........................................78
I. Kết luận....................................................................................................................................78
II. Phương hướng phát triển........................................................................................................78

Tài Liệu Tham Khảo..............................................................................................................79

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 6

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

MỤC LỤC II
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN....................................................................1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.......................................................................2
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................................................3
MỤC LỤC I...............................................................................................................................5
1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.......................................................................................................9

1.1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................................9
1.2. Yêu cầu điều khiển.........................................................................................................10
1.3. Mục tiêu.........................................................................................................................11
1.4. Nhiệm vụ.......................................................................................................................11
1.5. Hướng thực hiện đề tài...................................................................................................12
1.6. Thuyết minh mô hình thuật toán “Nhà thông minh”.....................................................16
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN....................................................................................17

2.1. Sử dụng PLC..................................................................................................................17
2.2. Sử dụng Vi xử lý............................................................................................................18
PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI.............................................................................................21
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỌ VI XỬ LÝ 8051..................................................................21

1.1 Tổng quan về 8051.........................................................................................................21
1.2. Giới thiệu về Vi điều khiển 89S52................................................................................23
Hình 2.1 Sơ đồ khối họ 8051..................................................................................................25
CHƯƠNG II: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỪ XA CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG ĐIỀU KHIỂN
REMOTE TV SONY..................................................................................................................32

2.1. Ý Tưởng..........................................................................................................................32
2.2. Remote TV SONY .....................................................................................................33
Hình2.3 Sơ đồ khối chức năng của IC chuyên dụng thu sóng hồng ngoại......................34
Hình2.4 Hình dạng thực tế và sơ đồ chân............................................................................34
Hình2.5 Hình dạng thực tế Remote SONY..........................................................................34
2.3 Lưu đồ thuật toán...........................................................................................................38
CHƯƠNG III : QUẢN LÝ CỬA VÀO RA TỰ ĐỘNGHIỂN THỊ TRÊN LCD.........................39

3.1. Giới thiệu hệ thống.........................................................................................................39
3.2. Kết cấu hệ thống:...........................................................................................................39

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 7

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

3.3. Lựa chọn phần cứng:......................................................................................................40
Hình 3.1 Sơ đồ khối của hệ thống.........................................................................................41
Hình 3.2 Sơ đồ mô phỏng kết nối..........................................................................................43
44

Hình3.3 Lưu đồ thuật toán hienr thị LCD...........................................................................44
CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG.....................................................................................45

4.1. Mạch cảm biến quang:...................................................................................................45
Hình 4.1 Môdul cảm biến quang...........................................................................................45
4.3. Hệ thống chiếu sáng tự động :.......................................................................................46
4.4. Hệ thống rèm cửa tự động.............................................................................................47
4.5. Hệ thống chống trộm......................................................................................................47
4.6. Lưu đồ thuật toán hệ thống tự động...............................................................................48
CHƯƠNG V: HỆ THỐNG ỔN ĐỊNH VÀ HIỂN THỊ NHIỆT ĐỘ............................................49

5.1 Sơ đồ khối mạch đo nhiệt độ :........................................................................................49
Hinh 5.1: Sơ đồ khối mạch đo nhiệt độ................................................................................49
5.2. Nguyên lý hoạt động và nguyên lý đo...........................................................................49
Hinh 5.2: Sơ đồ chân ADC0809............................................................................................50
5.3. Sơ đồ kết nối phần cứng.................................................................................................54
Hình 5.3: Sơ đồ kết nối phần cứng.......................................................................................54
Hình 5.7: Sơ đồ khối phối ghép LM35 với 8051..................................................................57
5.4. Nguyên lý đo và chuyển đổi tương tự/số của ADC......................................................58
5.5 Tính chọn linh kiện trong mạch.....................................................................................58
5.5. Thiết kế mạch:................................................................................................................60
Hình 5.8 Sờ đồ nguyên lý mạch khống chế và ổn định nhiệt độ.......................................60
Hình 5.9 Board mạch khống chế và ổn định nhiệt độ........................................................61
Hình 5.10 Sơ đồ bood trí linh kiện mạch khống chế và ổn định nhiệt độ........................62
CHƯƠNG VI:TÍNH TOÁN VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH.............................................................63

6.1. Sơ đồ khối ......................................................................................................................63
6.2. Tính toán và chọn thiết bị...............................................................................................63
6.3: Board mạch.....................................................................................................................70
6.4. Thiết kế và chạy thử .....................................................................................................75
Hình 6.16: Mô hình mô phỏng trên phần mềm Everter.....................................................76
Hình 6.18: Mô hình thực tế....................................................................................................77
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI.........................................78
I. Kết luận....................................................................................................................................78
II. Phương hướng phát triển........................................................................................................78

Tài Liệu Tham Khảo..............................................................................................................79

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 8

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Lý do chọn đề tài
Một ngôi nhà thông minh hay còn gọi là ngôi nhà số là một giải pháp điều khiển
tích hợp cho các căn hộ cao cấp, tích hợp các thiết bị điện tử, nghe nhìn, truyền thông
thành một hệ hoàn chỉnh và thống nhất, có thể tự vận hành tất cả các hệ thống một cách
tự động theo chương trình đã cài đặt hoặc theo điều khiển từ xa của người dùng. Các hệ
thống như chiếu sáng, máy lạnh, an ninh bảo vệ, âm thanh nghe nhìn, chuông
hình, cửa tự động hay cả rèm cửa sẽ được phối hợp vận hành thành một hệ thống đồng
nhất.
Mỗi chức năng của ngôi nhà thông minh đều có khả năng tự vận hành hoặc dưới
sự điều khiển của người dùng, thông qua điện thoại di động sử dụng mạng 3G hay
Internet, cung cấp nhiều chế độ sử dụng. Người dùng có thể truy cập từ xa vào hệ thống

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 9

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

quản lý tại nhà để xem cửa ngõ qua video, tắt hệ thống đèn nếu lỡ quên khi ra khỏi nhà,
tắt bớt các hệ thống đèn không cần thiết trong các khu vực trong nhà để tiết kiệm điện
năng... Theo ABI Research, chức năng quan trọng trong ngôi nhà thông minh được sử
dụng phổ biến nhất hiện nay là cảnh báo an ninh.
Vì thế hiện nay nhà thông minh là một trong những đề tài công nghệ ứng dụng
đang tạo nên một cơn sốt trong thị trường địa ốc. Các hãng đầu tư công nghệ ở nước
ngoài đã và đang phát triển giải pháp nhà thông minh với rất nhiều tính năng vượt trội.
Tại Việt Nam, hiện nay đã có một số nhà đầu tư cho các công trình nhà thông
minh nhưng chủ yếu là phân phối các sản phẩm nhập của nước ngoài với giá thành
rất lớn.
Chính từ những thực tiễn đó là cơ sơ để chúng em chọn đề tài: “THIẾT KẾ
VÀ CHẾ TẠO NGÔI NHÀ THÔNG MINH”.
1.2. Yêu cầu điều khiển
Trong một gia đình thông thường ngày nay, TV, hệ thống nghe nhìn, máy tính, đèn
chiếu sáng, rèm cửa và điện thoại di động, ngày càng trở nên dễ sử dụng và đa năng
hơn, nhưng mỗi thiết bị hoạt động độc lập với các bộ điều khiển dùng riêng. Điều này
có nghĩa là có rất nhiều bộ điều khiển, nút chỉnh, làm phức tạp thêm cuộc sống.
Với ý nghĩa một ngôi nhà "thông minh", các thiết bị nói trên sẽ được tích hợp trong
một hệ thống đồng nhất, cung cấp các chức năng của từng loại thiết bị nhưng được điều
khiển tập trung từ bộ điều khiển trung tâm. Như vậy, các thiết bị “thông minh” rời rạc
trước đây giờ đây là các thành phần cấu thành nên một hệ thống “thông minh”.
Một ngôi nhà thông minh cần đảm bảo những tính năng tiện lợi cho người dùng, tính
bảo mật và tính tiết kiệm năng lượng. Do vậy yêu cầu điều khiển cho ngôi nhà của
chúng em bao gồm:
-

Cửa ra/vào: được tự động đóng mở bằng password. Chủ nhân muốn vào nhà phải

nhập đúng password đó. Nếu ai đó vào nhà nhập sai password quá 3 lần thì chuông báo
động sẽ reo và gọi điện báo cho chủ nhà biết. Nó thực sự giúp cho ngôi nhà được bảo
mật cao hơn.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 10

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hệ thống chiếu sáng tự động. Khi vào nhà, phòng vệ sinh, phòng ngủ, đèn tự

-

động bật lên và khi không có người đèn tự động tắt đảm bảo tiết kiệm điện tối ưu. Đèn
cầu thang cũng được bật tự động, người đi đến đâu đèn sáng đến đó tránh một số rủi ro
không đáng có xảy ra cho trẻ nhỏ và người già vào ban đêm. Nó thực sự mang lại nhiều
tiện lợi và tiết kiệm cho chủ nhân.
Rèm cửa được tự động đóng mở. Ban ngày cửa tự động mở cho thoáng nhà và

-

tuần hoàn không khí. Ban đêm rèm tự động đóng lại tránh sương, gió.
-

Hệ thống báo động tới điện thoại cho chủ nhân khi có trộm đột nhập.
Một điều thú vị nữa của ngôi nhà thông minh đó là có thể điều khiền tất cả các thiết

bị trên bằng tay thông qua một chiếc điều khiển với các nút bấm. Ngồi một chỗ bạn có
thể điều khiển tất cả các thiết bị điện theo ý muốn.
1.3. Mục tiêu
Nhà thông minh là một đề tài mở với rất nhiều các ứng dụng, các tiện ích có thể áp
dụng nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng nâng cao của con người. Chính vì vậy mà giới
hạn trong một đồ án môn học chúng ta không thể giải quyết được hết các bài toán trên
thực tế. Trước mắt, chúng ta sẽ thi công 1 số thiết bị điện cho ngôi nhà thông minh, từ
đó có kế hoạch phát triển và thi công những thiết bị khác cho ngôi nhà thông minh.
Trong tương lai, chúng ta sẽ mở rộng và phát triển được những thiết bị này bằng
cách mở rộng khả năng giao tiếp của thiết bị, như qua Internet hay mạng điện thoại di
động.
1.4. Nhiệm vụ
Chúng ta cần tìm hiểu nguyên lý hoạt động của nhà thông minh và ứng dụng công
nghệ vào mô hình thiết kế nhằm đáp ứng được các yêu cầu điều khiển đã đặt ra ở trên.
Ví dụ như hệ thống cửa tự động, rèm cửa tự động, chiếu sáng tự động, hệ thống báo
động…

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 11

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Ngoài ra chúng ta cần có cái nhìn tổng quan hơn về cấu trúc của thiết bị trong ngôi
nhà thông minh, từ đó ta sẽ định hướng được khả năng phát triển của đề tài. Tương lai
có thể hoàn thiện được những yêu cầu mà một ngôi nhà thông minh cần có.
-

Tổng quát hóa mô hình và các ứng dụng của ngôi nhà thông minh.

-

Giải quyết từng khối chức năng bằng các thiết bị điều khiển.

-

Xây dựng mô hình ngôi nhà thông minh và ứng dụng một số thiết bị điện được điều

khiển tự động như hệ thống cửa tự động, rèm cửa tự động, ánh sáng tự động…
-

Vạch ra những kế hoạch, hướng phát triển và thi công cho những thiết bị khác mà

trong khuôn khổ và thời gian của đồ án chúng em chưa hoàn thành được. Ví dụ chúng ta
có thể phát triển những thiết bị này bằng cách mở rộng khả năng giao tiếp của thiết bị,
như qua Internet hay mạng điện thoại di động, điều khiển các thiết bị cần tính ổn định
cao.
1.5. Hướng thực hiện đề tài
Qua những yêu cầu và nhiệm vụ cần thiết của một ngôi nhà thông minh, chúng ta
có thể đưa ra một hướng thực hiện đề tài để đạt được các mục đích tối ưu nhất cho một
ngôi nhà.

 Sơ đồ khối cấu trúc nhà thông minh

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 12

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hình 1.1: Sơ đồ khối cấu trúc nhà thông minh
- Khối cảm biến có khả năng nhận dạng sự có mặt của con người để tự động bật tắt các
thiết bị phù hợp nhu cầu sinh hoạt (ban ngày- ban đêm).
-

Khối xử lý trung tâm có nhiệm vụ điểu khiển toàn bộ các thiết bị điện thông qua

chương trình điều khiển (bao gồm chương trình điều khiển bằng tay hay tự động) và tín
hiệu phản hồi của các cảm biến.
- Khối điều khiển từ xa: Sử dụng sóng hồng ngoại điều khiển các thiết bị trong nhà từ
xa như hệ thống đèn, rèm cửa, ti vi, quạt…
- Khối mật khẩu và hiển thị LCD: thông qua chương trình điều khiển tạo ra một mật
khẩu và yêu cầu người sử dụng phải nhập đúng mật khẩu mới được vào nhà, đồng thời
hiển thị những ký tự trong quá trình ấn mật khẩu, giúp người dùng có thể xác định chính
xác những thao tác trong quá trình sử dụng.
- Khối hiển thị nhiệt độ: có nhiện vụ đo và hiển thị đồng thời khống chế nhiệt độ để
trong phòng luôn giữ nhiệt độ trong phòng ở một mức ổn định.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 13

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

 Mô hình “Ngôi nhà thông minh”

Hình 1.2: Mô hình ngôi nhà thông minh

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 14

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

 Lưu đồ thuật toán điều khiển nhà thông minh

Begin

CLR đèn cửa

Đ

CB ngày đêm
s
Setb đèn cửa

Báo động
S(Quá 3 lần)
Y/C nhập mật khẩu

S(Quá 3 lần)

Y/C nhập mật khẩu

Báo động

Đ

Đ

Setb cưa chính

Setb cưa chính
Setb Rèm phòng khách
Setb Rem phòng khach
Setb đèn phòng khách

S

S

CB Phòng ngủ=1

CB WC =1

Đ

Đ
Setb WC

Rèm phòng ngủ mở

End

s

CB Cầu thang=1

CLR đèn phòng ngủ
Setb đèn ngủ

Đ
Setb Cầu thang
CLR Rèm phòn khách
CLR Rèm phòng ngủ

S
CB Phòng ngủ=1

Đ
s

Đ

End

Setb đèn phòng ngủ
Rèm phòng ngủ mở

CLR đèn phòng khách

CB Đèn ngủ=1

Hình 1.3: Lưu đồ thuật toán nhà thông minh

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 15

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

1.6. Thuyết minh mô hình thuật toán “Nhà thông minh”
Các ứng dụng của “Nhà thông minh” được mô tả như sau:
1. Vào cửa yêu cầu nhập mật khẩu có 6 số hiển thị trên LCD.
 Nhập đúng mật khẩu cửa tự động mở ra, nhập sai được phép nhập lại 3 lần.

Nếu quá 3 lần sai thì reset hệ thống lại từ đầu đồng thời kích hoạt chế độ báo
động trong một phút (chế độ báo động thuộc phần dưới).
 Khi nhập đúng cửa tự động mở, hết người vào thì một phút sau cửa tự động
đóng lại. Sau đó thiết lập chế độ tự động cho nhà. Có thể dùng điều khiển bằng
tay để tắt bật chế độ tự động chuyển sang chế độ bằng tay.
2. Chế độ bằng tay sử dụng remote tv sony (điều khiển từ xa) để điểu khiển các

thiết bị trong nhà khi đặt ở chế độ bằng tay. Ví dụ như : bật quạt, điều hòa, ti
vi, các thiết bị chiếu sáng….
3. Chế độ tự động :
Cảm biến quang được xét để xác định chế độ là ban ngày hay ban đêm.
Ban ngày thì chỉ xét cho động cơ mở rèm cửa, tắt các thiết bị chiếu sáng.

 Ban đêm:

Đèn cửa sẽ tự động sáng lên khi thuộc chế độ ban đêm

Khi cửa được mở ra người vào nhà thì đèn phòng khách tự động sáng lên,

rèm phòng khách sẽ mở ra.

Khi đến các vị trí cầu thang cũng như các phòng trong nhà thì đồng thời

các đèn tại vị trí đó sẽ được sáng lên và các vị trí không được cảm biến xét thì sẽ tự
động tắt các đèn tại vị trí đó sau 1 phút.

Vào đến phòng ngủ thì đèn trong phòng sáng, lên giường thì đèn ngủ

sáng, đèn phòng tắt đi. Đèn ngủ sáng thì đóng các rèm cửa lại và bật chế độ bảo vệ ban
đêm.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 16

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----•

Đồ án tốt nghiệp

Chế độ báo động được kích hoạt khi đi ngủ và ra khỏi phòng. Khi có

trộm, đèn báo động sáng lên và còi báo động báo, đồng thời kết nối với điện thoại di
động báo cho chủ nhà.

Bộ báo tới điện thoại

Kết nối tới một phím của điện thoại cài đặt sẵn số điện thoại của chủ nhà, khi báo
động sẽ kích hoạt phím đó và tự động gọi cho chủ nhà

Tiếp quá trình là khi trời sáng thì chuyển sang chế độ ban ngày. Các rèm

cửa tự động mở ra đồng thời tắt tất cả các đèn khi trời sáng

Khi ra ngoài cửa tự động sẽ mở ra.Chế độ mật khẩu mở cửa chỉ được xét

đến khi có người từ ngoài vào và với điều kiện không có người trong nhà.

Khi ra khỏi nhà các chế độ bằng tay sẽ được thoát bỏ và trở về chế độ tự

động. Thiết lập chế độ khoá cửa bằng mật khẩu và chế độ báo động. Kết thúc một quá
trình.

Trong phòng khách ta đặt thêm một hệ thống hiển thị và ổn định nhiệt độ.

Hệ thống sử dụng cảm biến nhiệt LM35. Bình thường nhiệt độ dao động trong khoảng
29- 40 độ thì hệ thống sẽ báo bằng đèn vàng, dưới 29 độ hệ thống sẽ báo đèn xanh và
trên 40 độ hệ thống sẽ báo đèn đỏ.
=> Các cảm biến được sử dụng là cảm biến quang, cảm biến hồng ngoại và cảm
biến nhiệt.
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN
PLC và Vi xử lý là hai thiết bị điểu khiển được sử dụng phổ biến hiện nay. Tùy
vào từng yêu cầu ứng dụng mà ta chọn bộ điều khiển nào cho hợp lý.
2.1. Sử dụng PLC
PLC - Programmable Logic Controller là bộ điều khiển logic khả trình( lập trình
được). Khởi thủy ban đầu PLC chỉ có chức năng điều khiển logic, tức là điều khiển onoff như các relay. PLC hiện đại bây giờ có khả năng điều khiển PID và điều khiển
mờ, .v.v. PLC cho phép mở rộng thêm các module vào/ra nên có khả năng quản lý một

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 17

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

hệ thống lớn trong nhà máy. Do vậy PLC ứng dụng để điều khiển một hệ thống sản xuất
lớn (so với Vi Xử Lý) và có đặc tính động học chậm (so với Vi Xử Lý) như điều khiển
mức nước, áp suất, lưu lượng, nhiệt độ, tốc độ băng tải, .v.v.
Đặc trưng của PLC là khả năng có thể lập trình được, cho phép PLC hoạt động
trong môi trường khắc nghiệt công nghiệp, yếu tố bền vững thích nghi, độ tin cậy cao, tỉ
lệ hư hỏng rất thấp, thay thế và hiệu chỉnh chương trình dễ dàng, khả năng nâng cấp các
thiết bị ngoại vi hay giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối
mạng, các modul mở rộng tốt.
Từ các ưu điểm nêu trên, hiện nay PLC đã được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực
khác nhau trong công nghiệp như:
- Hệ thống nâng vận chuyển.
- Dây chuyền đóng gói.
- Các robot lắp giáp sản phẩm .
- Dây chuyền chế tạo linh kiện bán dẫn.
- Dây chuyền lắp giáp Tivi.
- Điều khiển hệ thống đèn giao thông.
- Và rất nhiều những ứng dụng hữu ích khác
2.2. Sử dụng Vi xử lý
Vi xử lý là bộ xử lý tín hiệu, có thể nhận tín hiệu vào, tính toán, xử lý, xuất tín hiệu
ra. Vi xử lý ứng dụng để thực hiện các thuật toán điều khiển yêu cầu khối lượng tính
toán lớn (so với PLC) cho các đối tượng có đặc tính động học nhanh(so với PLC) như
điều khiển dòng điện, mômen, tốc độ động cơ, điều khiển các mạch điện tử (tín hiệu
hoặc công suất), .v.v.
Ưu điểm:
-

Vi điều khiển có khả năng điều khiển linh hoạt theo mong muốn của người sử
dụng dựa vào phần mềm được viết.

-

Khả năng thay đổi mã có thể thực hiện được.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 18

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hệ thống đơn giản hơn nhiều, kích thức nhỏ. Hơn nữa sẽ giảm được độ kém
ổn định do nhiều linh kiện gây ra.

-

Có thể thay đổi, thêm chức năng bằng cách thay đổi phần mềm.

Ngày nay VXL được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống của con người . Một số
ứng dụng của VXL có thể liệt kê trong bảng dưới đây :

Thiết bị nội thất gia đình

Văn phòng

Ô tô

Đồ điện trong nhà

Điện thoại

Máy tính hành trình

Máy đàm thoại

Máy tính

Điều khiển động cơ

Máy điện thoại

Các hệ thống an

Túi đệm khí

Các hệ thống an toàn
Các bộ mở cửa ga-ra xe
Máy trả lời
Máy Fax
Máy tính gia đình
Tivi
Truyền hình cáp

toàn
Máy Fax
Lò vi sóng
Máy sao chụp
Máy in lazer
Máy in màu
Máy nhắn tin

Thiết bị ABS
Đo lường
Hệ thống bảo mật
Điều khiển truyền tin
Giải trí
Điều hoà nhiệt độ
Mở cửa không cần chìa khoá

VCR
Máy quay camera

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 19

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Điều khiển từ xa
Trò chơi điện tử
Các nhạc cụ điện tử
Máy khâu
Điều khiển ánh sáng
Máy nhắn tin

Trong các ứng dụng trên, ứng dụng điều khiển từ xa trong “Nhà thông minh” là
một ứng dụng rất thú vị. Thay cho việc phải đứng dậy tắt quạt, bật điện, tắt điện...thì
giờ đây chỉ với một chiếc điều khiển từ xa trong tay ta có thể ở nguyên một vị trí trong
nhà mà có thể điều khiển được tất cả các thiết bị điện tắt mở theo ý muốn . Mặt khác khi
điều khiển tự động các thiết bị trong nhà (như điểu khiển ánh sáng, mở cửa tự động..)
thì vi xử lý cũng tỏ ra rất ưu việt. Xuất phát từ những ứng dụng cần trong đề tài “Ngôi
nhà thông minh”, chúng em đã quyết định chọn bộ điều khiển là vi xử lý.
Ý tưởng thực hiện là sử dụng sóng hồng ngoại để điều khiển, dùng một bộ phát
hồng ngoại có mã hoá với nhiều nút bấm, mỗi nút bấm với một mã riêng điều khiển một
thiết bị. Ngoài ra cũng có thể điều khiển các thiết bị này thông qua giao tiếp với máy
tính. Việc giải mã được lập trình trên vi xử lý 8051. Đối với khối điều khiển tự động và
khóa cửa tự động hiển thị trên LCD, ta cũng dùng cảm biến để thu nhận tín hiệu và vi
xử lý để điều khiển.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 20

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ HỌ VI XỬ LÝ 8051
1.1 Tổng quan về 8051
Hiện nay có rất nhiều họ Vi điều khiển trên thị trường với nhiều ứng dụng khác
nhau, nhưng họ Vi điều khiển MCS- 51 được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới và ở
Việt Nam.
Vậy căn cứ vào đó, những ứng dụng của Vi xử lý trong đề tài bao gồm:
- Lập trình và điều khiển hệ thống điều khiển từ xa bằng remote tv
- Lập trình và điều khiển cửa ra vào tự động hiển thị LCD
- Điều khiển toàn bộ hệ thống điện trong ngôi nhà
Ta dự kiến dùng các chip vi điều khiển thuộc họ MCS-51 của Intel, mà cụ thể ở đây
là dùng chip 8051 vì những lý do sau:

Thứ nhất, 8051 thuộc họ MCS-51 là chip vi điều khiển. Đặc điểm của các chip vi

điều khiển nói chung là nó được tích hợp với đầy đủ chức năng của một hệ VXL nhỏ,
rất thích hợp với những thiết kế theo hướng điều khiển. Tức là trong nó bao gồm: mạch
VXL, bộ nhớ chương trình và dữ liệu, bộ đếm, bộ tạo xung, các cổng vào/ra nối tiếp và
song song, mạch điều khiển ngắt…

Thứ hai là, vi điều khiển 8051 đang được phát triển theo các hướng : giảm nhỏ

dòng tiêu thụ, tăng tốc độ làm việc hay tần số xung nhịp của CPU và giảm điện áp

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 21

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

nguồn nuôi. Ngoài ra nó có thể mở rộng nhiều chức năng trên chip, mở rộng cho các
thiết kế lớn. Vì vậy vi điều khiển 8051 đạt được hai tính năng quan trọng là: giảm công
suất tiêu thụ và cho phép điều khiển thời gian thực nên về mặt ứng dụng nó rất thích
hợp với các thiết kế theo hướng điều khiển.

Thứ ba là, vi điều khiển thuộc họ MCS-51 được hỗ trợ một tập lệnh phong phú

nêng cho phép nhiều khả năng mềm dẻo trong vấn đề viết chương trình phần mềm điều
khiển.

Cuối cùng là, các chip thuộc họ MCS-51 hiện được sử dụng phổ biến và được

coi là chuẩn công nghiệp cho các thiết kế khả dụng.Với sinh viên mới làm quen với
VĐK thì 8051 có nhiều tài liệu tham khảo, đồng thời cũng sử dụng đơn giản nhất.
• Mặt khác, qua việc khảo sát thị trường linh kiện việc có được chip 8051 là dễ
dàng nên mở ra khả năng thiết kế thực tế.
Vào năm 1980 Intel công bố chip 8051(80C51), bộ vi điểu khiển đầu tiên của họ vi
điều khiển MCS-51. Nó bao gồm 4KB ROM, 128 Byte RAM, 32 đường xuất nhập, 1
port nối tiếp và 2 bộ định thời 16 bit. Tiếp sau đó là sự ra đời của chíp 8052, 8053,
8055… với nhiều tính năng được cải tiến.
Hiện nay Intel không còn cung cấp các loại vi điều khiển học MCS-51 nữa, thay vào
đó các nhà sản xuất khác. Hiện nay Intel không còn cung cấp các loại Vi điều khiển họ
MCS-51

nữa,

thay

vào

đó

các

nhà

sản

xuất

khác

như

Atmel,

Philips/signetics,MD, Siemens, Matra&Dallas, Semiconductorsđược cấp phép làm nhà
cung cấp thứ hai cho các chip của họ MSC-51. Chip Vi điều khiển được sử dụng rộng
rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay là Vi điều khiển của hãng Atmel với
nhiều chủng loại vi điều khiển khác nhau.
Hãng Atmel có các chip Vi điều khiển có tính năng tương tự như chip Vi điều khiển
MCS-51 của Intel, các mã số chip được thay đổi chút ít khi được Atmel sản xuất. Mã số
80 chuyển thành 89, chẳng hạn 80C52 của Intel khi sản xuất ở Atmel mã số thành
89C52 (Mã số đầy đủ: AT89C52) với tính năng chương trình tương tự như nhau. Tương

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 22

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

tự 8051,8053,8055 có mã số tương đương ở Atmel là 89C51,89C53,89C55. Vi điều
khiển Atmel sau này ngày càng được cải tiến và được bổ sung thêm nhiều chức năng
tiện lợi cho người dùng.
Sau khoảng thời gian cải tiến và phát triển, hãng Atmel tung ra thị trường dòng Vi
điều khiển mang số hiệu 89Sxx với nhiều cải tiến và đặc biệt là có thêm khả năng nạp
chương trình theo chế độ nối tiếp rất đơn giản và tiện lợi cho người sử dụng.
Chính vì thế, chúng em đã quyết định lựa chọn bộ vi điều khiển 89S52 (Mã đầy đủ :
AT89S52; AT viết tắt của nhà sản xuất ATMEL) với những lý do sau:
 Các Vi điều khiển 89Sxx được cải tiến từ dòng 89Cxx
 Chương trình viết cho 89Cxx đều chạy được với 89Sxx.

89Sxx rẻ hơn 89Cxx

 89Sxx có chế độ nạp nối tiếp với mạch nạp đơn giản có khả năng nạp ngay trên
bo mạch mà không cần tháo chip vi điều khiển sang mạch khác để nạp chương trình và
nhiều tính năng cải tiến khác

1.2. Giới thiệu về Vi điều khiển 89S52
1.2.1 Cấu hình 89S52:

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 23

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

 + 8KB bộ nhớ chương trình.

+ Dao động bên ngoài với thạch anh <24MHz. Thông thường, VĐK 89S52 chạy
với thạch anh 12MHz.

 + 256 Byte Ram nội.
 + 4 Port xuất nhập.
 + 3 Timer/ Counter 16 bit Timer 0,1,2. Timer 2 có các chức năng
Capture/Compare.
 + 8 nguồn ngắt.
 + Nạp chương trình song song hoặc nạp nối tiếp qua đường SPI.

1.2.2 Sơ đồ khối

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 24

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hình 2.1 Sơ đồ khối họ 8051
1.2.3 Sơ đồ chân 89S52

Hình 2.2 Sơ đồ chân 89S52

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 25

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

1. Chân VCC
Chân số 40 là VCC cấp điện áp nguồn cho Vi điều khiển Nguồn điện cấp là
+5V±0.5.
2. Chân GND
Chân số 20 nối GND(hay nối Mass). Khi thiết kế cần sử dụng một mạch ổn áp để
bảo vệ cho Vi điều khiển, cách đơn giản là sử dụng IC ổn áp 7805.
3. Port 0 (P0)
Port 0 gồm 8 chân (từ chân 32 đến 39) có hai chức năng:
+ Chức năng xuất/nhập :các chân này được dùng để nhận tín hiệu từ bên ngoài
vào để xử lí, hoặc dùng để xuất tín hiệu ra bên ngoài, chẳng hạn xuất tín hiệu để điều
khiển led đơn sáng tắt.
+ Chức năng là bus dữ liệu và bus địa chỉ (AD7-AD0) : 8 chân này (hoặc Port 0)
còn làm nhiệm vụ lấy dữ liệu từ ROM hoặc RAM ngoại (nếu có kết nối với bộ nhớ
ngoài), đồng thời Port 0 còn được dùng để định địa chỉ của bộ nhớ ngoài.
4. Port 1 (P1)
Port P1 gồm 8 chân (từ chân 1 đến chân 8), chỉ có chức năng làm các đường
xuất/nhập, không có chức năng khác.
5. Port 2 (P2)
Port 2 gồm 8 chân (từ chân 21 đến chân 28) có hai chức năng:
+ Chức năng xuất/nhập
+ Chức năng là bus địa chỉ cao (A8-A15): khi kết nối với bộ nhớ ngoài có dung
lượng lớn,cần 2 byte để định địa chỉ của bộ nhớ, byte thấp do P0 đảm nhận, byte cao do
P2 này đảm nhận.
6. Port 3 (P3)
Port 3 gồm 8 chân (từ chân 10 đến 17): Chức năng xuất/nhập

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 26

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Với mỗi chân có một chức năng riêng thứ hai như trong bảng sau

7. Chân RESET (RST)
Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset dùng để thiết lập trạng thái ban đầu cho
vi điều khiển. Hệ thống sẽ được thiết lập lại các giá trị ban đầu nếu ngõ này ở mức 1 tối
thiểu 2 chu kì máy.
8. Chân XTAL1 và XTAL2
Hai chân này có vị trí chân là 18 và 19 được sử dụng để nhận nguồn xung clock
từ bên ngoài để hoạt động, thường được ghép nối với thạch anh và các tụ để tạo nguồn
xung clock ổn định.
9. Chân cho phép bộ nhớ chương trình PSEN
PSEN ( program store enable) tín hiệu được xuất ra ở chân 29 dùng để truy xuất
bộ nhớ chương trình ngoài. Chân này thường được nối với chân OE (output enable) của
ROM ngoài.
Khi vi điều khiển làm việc với bộ nhớ chương trình ngoài, chân này phát ra tín

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 27

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

hiệu kích hoạt ở mức thấp và được kích hoạt 2 lần trong một chu kì máy
Khi thực thi một chương trình ở ROM nội, chân này được duy trì ở mức logic
không tích cực (logic 1)
(Không cần kết nối chân này khi không sử dụng đến)
10. Chân ALE (chân cho phép chốt địa chỉ-chân 30)
Khi Vi điều khiển truy xuất bộ nhớ từ bên ngoài, port 0 vừa có chức năng là bus
địa chỉ, vừa có chức năng là bus dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ.
Tín hiệu ở chân ALE dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và
các đường dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt.
Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động đưa vào Vi điều
khiển, như vậy có thể dùng tín hiệu ở ngõ ra ALE làm xung clock cung cấp cho các
phần khác của hệ thống.
Ghi chú: khi không sử dụng có thể bỏ trống chân này
11. Chân EA
Chân EA dùng để xác định chương trình thực hiện được lấy từ ROM nội hay
ROM ngoại.
Khi EA nối với logic 1(+5V) thì Vi điều khiển thực hiện chương trình lấy từ bộ
nhớ nội
Khi EA nối với logic 0(0V) thì Vi điều khiển thực hiện chương trình lấy từ bộ
nhớ ngoại
1.2.4. Kết nối phần cứng:
1. Kết nối trên hai chân XTAL1 và XTAL2:

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 28

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Ghi chú: C1,C2= 30pF±10pF (thường được sử dụng với C1,C2 là tụ 33pF) dùng
ổn định dao động cho thạch anh.
2 . Chu kì máy:
Gọi fzat là tần số dao động của thạch anh. Đối với 89Sxx có thể sử dụng thạch
anh có tần số fzat từ 2MHz đến 33MHz.
Chu kì máy là khoảng thời gian cần thiết được qui định để Vi điều khiển thực
hiện hoàn thành một lệnh cơ bản. Một chu kì máy bằng 12 lần chu kì dao động của
nguồn xung dao động cấp cho nó.
Tck = 12.Toc
Với: Tck là chu kì máy
Toc là chu kì của nguồn xung dao động cấp cho Vi điều khiển

Như vậy:
Với: Tck là chu kì máy
foc là tần số dao động cấp cho Vi điều khiển.
Khi giao tiếp truyền nối tiếp với máy vi tính dùng thạch anh có tần
số fzat là 11.0592MHz.
3. Kết nối chân RESET-chân 9

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 29

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Việc kết nối chân RESET đảm bảo hệ thống bắt đầu làm việc khi Vi điều khiển
được cấp điện, hoặc đang hoạt động mà hệ thống bị lỗi cần tác động cho Vi điều khiển
hoạt động trở lại, hoặc do người sử dụng muốn quay về trạng thái hoạt động ban đầu. Vì
vậy chân RESET được kết nối như sau:

Với Vi điều khiển sử dụng thạch anh có tần số fzat = 12MHz sử dụng
C=10µF và R=10KΩ.

4 Kết nối các Port với led.
Các Port khi xuất tín hiệu ở mức logic 1 thường không đạt đến 5V mà dao động
trong khoảng từ 3.5V đến 4.9V và dòng xuất ra rất nhỏ dưới 5mA(P0,P2 dòng xuất
khoảng 1mA; P1,P3 dòng xuất ra khoảng 1mA đến 5mA) vì vậy dòng xuất này không
đủ để có thể làm led sáng
Tuy nhiên khi các Port xuất tín hiệu ở mức logic 0 dòng điện cho phép đi qua lớn
hơn rất nhiều: Dòng lớn nhất qua P0 : -25mA , Dòng lớn nhất qua P1,P2,P3 : -15mA
Do đó khi kết nối với led hoặc các thiết bị khác Vi điều khiển sẽ gặp trở ngại là nếu
tác động làm led sáng khi Vi điều khiển xuất ở mức 1, lúc này dòng và áp ra không đủ

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 30

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

để led có thể sáng rõ (led đỏ sáng ở điện áp 1.6V-2.2V và dòng trong khoảng 10mA).
Khắc phục bằng cách sau:
a. Cho led sáng khi Vi điều khiển ở mức 0:

b. Cho led sáng khi Vi điều khiển xuất ở mức 1:
Như đã trình bày vì ngõ ra Vi điều khiển khi xuất ở mức 1 không đủ để cho led
sáng, để led sáng được cần đặt thêm một điện trở kéo lên nguồn VCC(gọi là điện trở
treo).

Tuỳ từng trường hợp mà chọn R2 để dòng và áp phù hợp với thiết bị nhận.
+Khi Px.x ở mức 0, có sự chênh lệch áp giữa nguồn VCC và chân Px.x -dòng
điện đi từ VCC qua R2 và Px.x về Mass, do đó hiệu điện thế giữa hai chân led gần như
bằng 0, led không sáng.
+Khi Px.x ở mức 1 (+5V),dòng điện không chạy qua chân Vi điều khiển để về
mass được, có sự lệch áp giữa hai chân led, dòng điện trong trường hợp này qua led về
Mass do đó led sáng.
R2 thường được sử dụng với giá trị từ 4.7KΩ đến 10KΩ. Nếu tất cả các chân

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 31

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

trong 1 Port đều kết nối để tác động ở mức cao thì điện trở R2 có thể thay bằng điện trở
thanh 9 chân vì nó có hình dáng và sử dụng dễ hơn khi làm mạch điện.
1.2.5 Cấu trúc bên trong của 89s52
Bộ nhớ ROM dùng để lưu chương trình do người viết chương trình viết ra.
Chương trình là tập hợp các câu lệnh thể hiện các thuật toán để giải quyết các công việc
cụ thể, chương trình do người thiết kế viết trên máy vi tính, sau đó được đưa vào lưu
trong ROM của vi điều khiển, khi hoạt động, vi điều khiển truy xuất từng câu lệnh trong
ROM để thực hiện chương trình. ROM còn dùng để chứa số liệu các bảng, các tham số
hệ thống, các số liệu cố định của hệ thống. Trong quá trình hoạt động nội dung ROM là
cố định, không thể thay đổi, nội dung ROM chỉ thay đổi khi ROM ở chế độ xóa hoặc
nạp chương trình (do các mạch điện riêng biệt thực hiện).
1.3 Nhớ dữ liệu- RAM :
Bộ nhớ RAM dùng làm môi trường xử lý thông tin, lưu trữ các kết quả trung gian
và kết quả cuối cùng của các phép toán, xử lí thông tin. Nó cũng dùng để tổ hức các
vùng đệm dữ liệu, trong các thao tác thu phát, chuyển đổi dữ liệu.

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỪ XA CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG
ĐIỀU KHIỂN REMOTE TV SONY
2.1. Ý Tưởng
- Dùng Rơle từ để đóng ngắt cho các ổ cắm điện 220V, mỗi ổ cắm dùng cho một
thiết bị.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 32

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

- Dùng transistor làm việc ở chế độ khoá điện tử để kéo Rơle mỗi khi có bit 1 điều
khiển cho bazo của transistor.
- Dùng VĐK 89S52 để lập trình nhận mã lệnh từ ĐKTX và xuất ra bit điều khiển
cho transistor.
- Sử dụng sóng hồng ngoại làm tín hiệu điều khiển từ xa, sử dụng Remote TiVi
Sony để phát sóng hồng ngoại và đưa ra mã lệnh điều khiển.
- Dùng cổng P0 của VĐK 89s52 làm 4 đầu ra điều khiển 4 thiết bị ứng với các
phím từ 1 4 trên Remost Sony.
- Mỗi phím vừa là bật vừa là tắt, sau mỗi lần nhấn thì đảo trạng thái.
2.2. Remote TV SONY
Như đã trình bày tại phần ý tưởng của thuyết trình này, ở đây việc điều khiển từ xa
các thiết bị điện được thực hiện bằng sóng hồng ngoại. Và thiết bị được chọn để phát
sóng hồng ngoại chính là 1 chiếc điều khiển từ xa của hãng Ti Vi SONY . Điều này
nhằm thoả mãn nhu cầu tiện lợi và gọn gàng, nếu như bạn không muốn trong nhà có quá
nhiều điều khiển, và việc cầm điều khiển Ti Vi không chỉ điều khiển Ti Vi mà còn điều
khiển luôn các thiết bị điện khác trong nhà trở nên rất tiện lợi.
Remote Sony là 1 máy phát tín hiệu hồng ngoại trong phạm vi khoảng 10m để
thực hiện việc điều khiển từ xa không dây. Nó có chức năng nhận lệnh của người điều
khiển thông qua bàn phím, sau đó xuất ra một tổ hợp mã lệnh nhị phân ứng với mỗi
phím được bấm. Rồi thực hiên mã hoá để chống nhiễu các bit 0 va 1 của mã lệnh đó
theo kiểu mã hoá riêng của hãng SONY đã quy định, đó là kiểu mã hoá theo độ rộng
xung, cả bit 0 và 1 đều có mức cao và thấp nhưng độ rộng xung của bit 1 dài hơn của bit
0. Sau đó điều chế tín hiệu theo phương pháp điều biên tín hiệu số để ghi thông tin lên
sóng ngắn cao tần để chống nhiễu và có năng lượng để truyền đi xa 10m . Và cuối cùng
là khuyếch đại công suất vơi năng lượng một chiều 3V để chuyển tín hiệu điện thành tín
hiệu ánh sáng hồng ngoại phát đi trong không gian :

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 33

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hình2.3 Sơ đồ khối chức năng của IC chuyên dụng thu sóng hồng ngoại

Hình2.4 Hình dạng thực tế và sơ đồ chân
Hình dạng thực tế của một loại Remote SONY :

Hình2.5 Hình dạng thực tế Remote SONY

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 34

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Trong phạm vi đề tài, bàn phím sử dụng chỉ gồm các phím từ 1 đến 8, ứng với sự
điều khiển cho 8 thiết bị điện. Nếu nhấn phím 1 thì ổ cắm 220V số 1 sẽ được cấp điện
và thiết bị số 1 sẽ khởi động. Nếu nhấn thêm lần nữa thì lại cắt điện đi, thiết bị lại được
tắt đi, và tương tự như vậy cho các phím còn lại. Bàn phím là hệ thống các tiếp điểm
thường mở. Khi nhấn bất kỳ phím nào thì tiếp điểm đó đóng lại sẽ tạo ra một tổ hợp mã
lệnh tương ứng , mã lệnh tồn tại là số Hexa .
Bảng mã của Điều khiển TiVi SONY như sau :
TÊN PHÍM

TÍN HIỆU NHỊ PHÂN

MÃ LỆNH (HEXA)

1

00000000

0

2

00000001

1

3

00000010

2

4

00000011

3

5

00000100

4

6

00000101

5

7

00000110

6

8

00000111

7

9

00001000

8

10

00001001

9

PROGRAM +

00010000

10

PROGRAM -

00010001

11

VOLUME +

00010010

12

VOLUME -

00010011

13

MUTING

00010100

14

POWER

00010101

15

DISPLAY

00111010

3A

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 35

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Nhiệm vụ của mạch điện phía thu (của VĐK 89S52) là phải giải mã được các mã
lệnh này để biết được người sử dụng đã ấn phím nào và đó là lệnh gì?

Giải Mã REMOTE :
Trước tiên ta tìm hiểu về mã của Remote TV , ta xem hình vẽ

\
Trên hình vẽ cho ta thấy : bit đầu tiên là bit LSB ta đặt tên cho nó là bit B0,
bít cuối cùng sẽ là bit B11 . Trong đó từ :

B0 – B6 : là 7 bit mã lệnh

B7 _ B11: là 5 bit địa chỉ

Trong đó , mã lệnh là 16H, mã địa chỉ là 08H . Khi sử dụng mắt hồng ngoại thì tất
cả các dạng sóng trên sẽ bị đảo lại như sau :

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 36

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Để thu và giải mã tín hiệu từ Remote TV ta chỉ cần thu 7 bit command (7 bit mã
lệnh ) và có thể bỏ qua 5 bit address ( 5 bit dữ liệu ) bởi vì các nút bấm đều phát ra các
mã địa chỉ là như nhau chỉ khác nhau về mã lệnh .
Để thu được 7 bit mã lệnh ta làm như sau :
a) Thiết lập thanh ghi A = 01000000 B.
b) Khởi đầu bằng cách chờ tín hiệu xuống .
c) Chờ cho tín hiệu lên .
d) Chờ cho tín hiệu xuống .
e) Tạo trễ khoảng 900us.
f) Đo mức tín hiệu :
+ Nếu mức tín hiệu là mức cao thì bit nhận được là bit 0 :
thiết lập cờ C = 0 , quay phải có cờ nhớ A , như vậy C sẽ được gởi vào MSB của A ,
LSB của A sẽ được gởi vào C . Như vậy sau 7 lần quay thì C = 1 và 7 bit trái của A sẽ
chứa mã lệnh . khi C = 0 quay lại bước d .
+ Nếu mức tín hiệu là mức thấp thì bit nhận được là bit 1 :
thiết lập cờ C = 1, quay phải có cờ nhớ A .
Khi C = 0 quay lại bước c .
Nếu C = 1, giá trị trong thanh ghi A = D6D5D4D3D2D1D00 , sau khi quay phải A thu
được A = 0D6D5D4D3D2D1D0 .

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 37

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Xuất nội dung thanh ghi A ra port 1 hiển thị bằng các led( đây chính là mã lệnh từ
remote mà 8051 giải mã được).
2.3 Lưu đồ thuật toán
Begin

P3.3=1
Mov A ,# 80 h

P3.3=1?

Đ

S
P3.3=0?

S

Đ
Đ

P3.3=1?
S
Acall Delay
Mov C ,P3.3

CY =1?

Đ

CT : ghiso 0

Setb C
RRCA

S
CY =1?
Đ

S
RRCA

S
CY =1?
Đ
CT :
dathuxong

Trễ
RRA

CT : phimtat

End

Hình2.5 Lưu đồ thuật toán chế độ bằng tay

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 38

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG III : QUẢN LÝ CỬA VÀO RA TỰ ĐỘNGHIỂN THỊ TRÊN LCD
3.1. Giới thiệu hệ thống
Đây là một hệ thống đóng mở theo mã (password) cho phép một số ít người có thể
ra vào theo mã của họ. Nó có thể được áp dụng làm cửa ra vào của các hệ thống cần
mang tính bảo mật, giới hạn số người ra vào như: Cửa ra vào cơ quan, nhà máy, các khu
quan trọng...
Trên cơ sở đó, hệ thống phải đảm bảo được hai yêu cầu cơ bản sau:
- Tính an toàn: phải có chức năng bảo mật.
- Dễ sử dụng:có đầy đủ hướng dẫn để người dùng sử dụng
Do đó chúng em đã đưa ra yêu cầu một hệ thống có chức năng đóng mở như sau:
3.2. Kết cấu hệ thống:
• Hệ thống quản lí một số mã ứng với một số người được cho phép ra vào ở của
này và hoạt động trên cơ sở các mã này.
• Mã sử dụng các chữ số từ 0->9
• Độ dài của mã từ 1->10 chữ số
• Hệ thống giao tiếp với người sử dụng thông qua một bàn phím điều khiển và
hiển thị trên màn hình .

Bàn phím gồm các phím số 0-9 và các phím chức năng:

Set, Enter,

backspace().
• Khi bắt đầu , người sử dụng được yêu cầu nhập mã:
• Nếu chọn enter:
o Hệ thống so sánh mã vừa nhập với code .
o Nếu mã đúng: cửa sẽ mở

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 39

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

o Nếu mã sai: yêu cầu nhập lại. Nếu nhập mã sai 3 lần liên tiếp chuông sẽ

báo động.
• Nếu chọn set: Kiểm tra xem mã cũ có đúng hay không.
- Nếu mã đúng: cho phép thay đổi mã bằng cách nhập vào mã mới và xác
nhận đúng mã này một lần nữa.
- Nếu mã sai: không có hiện tượng gì cả. Nếu nhập mã sai ba lần liên tiếp
chuông sẽ báo động.

Trong quá trình nhập mã, nếu có nhầm lẫn có thể nhập lại bằng cách sử dụng nút
Backspace()

3.3. Lựa chọn phần cứng:
Trên cơ sở các yêu cầu đã đặt ra và các phân tích sơ bộ, từng khối đều có các
phương án giải quyết
• Khối bàn phím:
Bàn phím gồm các nút. Mỗi nút là một bộ phận đóng mở bằng cơ khí. Các mã
của bàn phím tạo ra có thể được tạo ra trực tiếp hoặc bằng phép quét hàng và quét cột.
Số đầu dây ra từ bàn phím phải phù hợp với đầu vào của mạch xử lí. Đồng thời
với càng ít dây thì khả năng ổn định của bàn phím càng tăng.
Bố trí thành 4 hàng và 4 cột:
-

Số đầu ra từ bàn phím là 8 dây.

-

Số phím cần sử dụng là 13

-

Còn dư 3 nút để mở rộng chức năng trong tương lai.

• Khối hiển thị:
Yêu cầu đặt ra đối với khối hiển thị là thân thiện với người sử dụng.
Dùng LCD.
-

Ưu điểm:

Hiển thị rõ ràng có kèm theo chỉ dẫn.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 40

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Thay đổi nội dung linh hoạt.Xử lý lập trình đơn giản hơn LED7 thanh và ma trận
điểm.
-

Nhược điểm: Giá thành đắt.
• Mạch xử lí:
Như đã thống nhất ở trên ta chọn bộ điều khiển là bộ vi điều khiển AT89S52
• Kết luận:
Sau khi cân nhắc các phương án đã đưa ra, và khả năng phối hợp giữa các khối,

chúng em chọn giải pháp:
- Sử dụng bàn phím ma trận 4x4.
- Khối hiển thị dùng LCD 1602A
- Khối mạch xử lí dùng vi điều khiển AT89S52
Sơ đồ khối của hệ thống như sau:

Hình 3.1 Sơ đồ khối của hệ thống
Nhiệm vụ của khối xử lý trung tâm:
-

Đọc mã phím từ bàn phím để kiểm tra xem phím nào đã được ấn và thực

hiện chức năng của phím đó.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 41

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

-

Lưu giá trị của các mã để mở khóa.

-

Lưu các chương trình xử lý phím ấn: mở khóa, đổi mã, báo động…

-

Lưu chương trình điều khiển LCD.

Sơ đồ mô phỏng kết nối:

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 42

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hình 3.2 Sơ đồ mô phỏng kết nối

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 43

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

3.4 Lưu đồ thuật toán

open

Start

Gọi ctc: checkcode
Retries=3
codenum =0
Gọi ctc getkeypeypad Xóa key
Khởi tạo LCD
Setb lock =1
Setb alarm

Giảm
retries-1

Nạp Sp=70

S
Ok=1?
Đ
Retry 1
LCD: “cung ma, mo khoa”

Main
LCD “lan thu nua”
Lock=0( cua mo)

P1.5=0?

S

Đ
Ctc Get_input

Ct_cua_trong

LCD “nhap ma”
Retry=0?

Ctc tự đóng cửa

Đ
Gọi Ctc getkey

alarm

Key=enter?

LCD “vo hieu
hoa”

Đ

S

S

Status=true?

delay250ms

Đ
Newcode=1?

S

clr alarm =0

Đ
S
=20s?
Đ

S

Delay 1minute

Goi Ctc: checkcode
LCD “cua dong lai”
S

Set alarm=1
Ok=1?
Setb lock=1
Retry=3

Đ
Goi Ctc setupass
Setb newcode=1

Hình3.3 Lưu đồ thuật toán hienr thị LCD

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 44

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG
4.1. Mạch cảm biến quang:

Hình 4.1 Môdul cảm biến quang
Cảm biến quang dùng để phân biệt ban ngày- ban đêm. Bình thường khi không
có ánh sáng chiếu vào cảm biến thì cảm biến luôn tồn tại một nội trở lớn lúc đó điện áp
sẽ đi từ dương nguồn qua biến trở vào cực B của tranzistor làm tranzistor dẫn lúc này tín
hiệu đầu ra sẽ là tín hiệu âm (-).Vi xử lý xác định thuộc chế độ ban đên.
Khi có ánh sáng chiếu vào cảm biến thì cảm biến lúc này tồn tại một nội trở nhỏ
khi đó điện áp sẽ đi từ âm nguồn dẫn qua cảm biến vào cực B của tranzistor làm
tranzistor khóa lúc này tín hiệu đầu ra sẽ là tín hiệu dương (+) qua một điện trở nhỏ.Lúc
này vi xử lý xác định thuộc chế độ ban ngày.
4.2. Cảm biến hồng ngoại

Hình 4.2 Môdul cảm biến hồng ngoại

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 45

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Bình thường led phát phát ra môi trường một sóng hồng ngoại nhưng led thu
không thu không nhận được tín hiệu hồng ngoại đó do led phát và led thu được bố trí
song song nhau nên góc phản xạ quá nhỏ. Khi đó tranzistor không dẫn tín hiệu đầu ra sẽ
là âm (-).Khi có người đi qua sóng hồng ngoại phát ra sẽ phản xạ qua cơ thể người led
thu sẽ thu được tín hiệu đó làm điện áp từ dương nguồn dẫn qua led thu vào cực B
tranzistor làm tranzistor dẫn điện áp dương nguồn sẽ được cấp vào đầu ra,tín hiệu ra là
dương (+). Do đó mạch cảm biến quang dùng để phát hiện người trong phòng.
4.3. Hệ thống chiếu sáng tự động :
Chiếu sáng là hệ thống tiêu thụ điện khá lớn trong ngôi nhà. Việc thiết kế chiếu
sáng tổng thể cùng với sự lựa chọn các loại đèn và phụ kiện là phần chính trong việc
xác định chi phí năng lượng của hệ thống chiếu sáng, cắt giảm tiêu thụ năng lượng hơn
nữa có thể đạt được bằng cách sử dụng một hệ thống điều khiển chiếu sáng hiệu quả.
Những nơi sử dụng thực tế, mục tiêu của điều khiển chiếu sáng là khuyến khích sử
dụng tối đa ánh sáng ban ngày, tránh việc sử dụng ánh sáng không cần thiết. Do vậy hệ
thống chiếu sáng nhà thông minh không chỉ tiện lợi cho người sử dụng mà còn cần đảm
bảo một yếu tố quan trọng đó là tiết kiệm điện.
Để tiện lợi hơn, nhằm giúp cho việc điều khiển các thiết bị điện không bị phụ
thuộc khô cứng vào điều khiển từ xa , thì các tiếp điểm thường đóng và thường mở của
rơle được tận dụng hết , và đưa ra các cổng nối có 3 chân và kết hợp cùng với công tắc 3
cực giống như mạch điện cầu thang , được mắc sao cho có thể bật tắt thiết bị bằng cả
điều khiển từ xa và công tắc ngoài :

Mô hình là: Dùng công tắc xoay 3 điểm: mở, tắt, tự động. đó ở nấc mở thì điện
cấp thẳng qua công tắc đến đèn, ở nấc tắt thì ngắt nguồn cả đèn và cảm biến, ở nấc tự

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 46

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

động thì cấp nguồn cho cảm biến và cảm biến sẽ điều khiển đèn tự động. Hệ thống
chiếu sáng tự động được ứng dụng trong đề tài:

Hệ thống sẽ sử dụng cảm biến quang để quản lý các thiệt bị chiếu sáng: tắt đèn
khi trời sáng và bật đèn khi trời tối.

Hệ thống sẽ sử dụng cảm biến hồng ngoại để làm tín hiệu điều khiển bật tắt các
thiết bị chiếu sáng khi cần thiết.

4.3.1 Đèn cửa
Các cảm biến hồng ngoại sẽ đặt tại cửa ra vào, khi có người đi vào cảm biến sẽ
xét và điều khiển cho đèn cửa tự động sáng lên. Và tự tắt đi khi người ra khỏi phòng.
Nó thực sự hữu ích cho ta khi không phải mỏ tìm công tắc để bật đèn và cũng không lo
quên không tắt đèn sau khi ra khỏi.
4.3.2 Đèn trong nhà
Sau khi đèn cửa sáng thì cảm biến hồng ngoại cũng xét cho công tắc đèn phòng
tự động bật lên.
4.3.3 Đèn ngủ
Sau khi đèn phòng bật lên, chủ nhà muốn đi ngủ, cảm biến hồng ngoại đặt ở
giường sẽ xét cho đèn ngủ tự động bật và tắt đèn phòng…
4.4. Hệ thống rèm cửa tự động
+ Hệ thống chỉ đơn giản gồm có cảm biến hồng ngoại hoặc cảm biến quang điều
khiển cho động cơ ĐC đẩy hoặc kéo ròng rọc trên thanh ray của rèm cửa. Rèm cửa sẽ
được mở ra khi có người vào phòng cảm biến báo hoặc thời điểm đó là ngày và sẽ đóng
khi cảm biến báo là đêm.
+ Do trên cơ sở chỉ là mô hình đồ án nên các động cơ được sử dụng để kéo các
rèm và cửa sẽ là các động cơ được dùng trong các đồ chơi trẻ em có các giá trị định mức
sử dụng U, I, P tương đối nhỏ.
4.5. Hệ thống chống trộm
Hệ thống chỉ bao gồm các cảm biến đặt tại cửa sổ của ngôi nhà. Hoặc là khi có
một ai đó vào cửa chính nhập sai quá 3 lần password hoặc cảm biến hồng ngoại đặt tại

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 47

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

các cửa sổ báo có kẻ trộm xâm nhập thì hệ thống sẽ tự động reo chuông báo động cho
chủ nhà biết...
4.6. Lưu đồ thuật toán hệ thống tự động
Begin

Khai báo biến
Mov P 0,#00h
Mov P 1,#00h

Đ
CB_DEM _NGAY =0?

CT :
CT_BAN _DEM

S
CT :
CT_BAN _NGAY

End

Hình 4.4: Lưu đồ thuật toán hệ thống tự động

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 48

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG V: HỆ THỐNG ỔN ĐỊNH VÀ HIỂN THỊ NHIỆT ĐỘ
5.1 Sơ đồ khối mạch đo nhiệt độ :

Nhiệt độ
môi trường

MẠCH ĐIỆN

Khối
hiển thị

Khối

điều khiển
Hinh 5.1: Sơ đồ khối mạch đo nhiệt độ
5.2. Nguyên lý hoạt động và nguyên lý đo.
5.2.1 Các linh kiện sử dụng trong mạch.
- Sử dụng vi điều khiển họ 8051.
- Đo nhiệt độ bằng cảm biến nhiệt LM35 thông qua bộ thiết kế mạch chuyển đổi
ADC0804
- Hiển thị bằng led 7 đoạn
5.2.2 Nguyên lý một số linh kiện phục vụ cho công việc đo lường.
5.2.2.1. Giới thiệu ADC 0809:
Bộ ADC 0809 là một thiết bị CMOS tích hợp với một bộ chuyển đổi từ tương tự
sang số 8 bit, bộ chọn 8 kênh và một bô logic điều khiển tương thích. Bộ chuyển đổi
AD 8 bit này dùng phương pháp chuyển đổi xấp xỉ tiếp. Bộ chọn kênh có thể truy xuất
bất kềnh nào trong các ngõ vào tương tự một cánh độc lập.
Thiết bị này loại trừ khả năng cần thiết điều chỉnh điểm 0 bên ngoài và khả năng
điều chỉnh tỉ số làm tròn ADC 0809 dễ dàng giao tiếp với các bộ vi xử lý.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 49

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

* Sơ đồ chân ADC 0809:
28
IN2

IN1 IN0

A

C ALE 2-1 2-2

B

1

2-3

2-4

14

ADC0809

IN3 IN4 IN5 IN6

IN7

START

EOC 2-5 OE

-6
2-8 REF 215

CLK VCC REF GND 2-7

Hinh 5.2: Sơ đồ chân ADC0809
* Ý nghĩa các chân:
. IN0 đến IN7

: 8 ngõ vào tương tự.

. A, B, C

: giải mã chọn một trong 8 ngõ vào

. Z-1 đến Z-8

: ngõ ra song song 8 bit

. ALE

: cho phép chốt địa chỉ

. START

: xung bắt đầu chuyển đổi

. CLK

: xung đồng hồ

. REF (+): điện thế tham chiếu (+)
. REF (-) : điện thế tham chiếu (-)
. VCC

: nguồn cung cấp

* Các đặc điểm củaADC 0809:

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 50

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

. Độ phân giải 8 bit
. Tổng sai số chưa chỉnh định ± ½ LSB; ± 1 LSB
. Thời gian chuyển đổi: 100µs ở tần số 640 kHz
. Nguồn cung cấp + 5V
. Điện áp ngõ vào 0 – 5V
. Tần số xung clock 10kHz – 1280 kHz
. Nhiệt độ hoạt động - 40oC đến 85oC
. Dễ dàng giao tiếp với vi xử lý hoặc dùng riêng
. Không cần điều chỉnh zero hoặc đầy thang
* Nguyên lý hoạt động:
ADC 0809 có 8 ngõ vào tương tự, 8 ngõ ra 8 bit có thể chọn 1 trong 8 ngõ vào
tương tự để chuyển đổi sang số 8 bit.
Các ngõ vào được chọn bằng cách giải mã. Chọn 1 trong 8 ngõ vào tương tự được
thực hiện nhờ 3 chân ADDA , ADDB , ADDC như bảng trạng thái sau:

A

B C Ngõ vào được chọn

0

0

0

IN0

0

0

1

IN1

0

1

0

IN2

0

1

1

IN3

1

0

0

IN4

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 51

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

1

0

1

IN5

1

1

0

IN6

1

1

1

IN7

Sau khi kích xung start thì bộ chuyển đổi bắt đầu hoạt động ở cạnh xuống của xung
start, ngõ ra EOC sẽ xuống mức thấp sau khoảng 8 xung clock (tính từ cạnh xuống của
xung start). Lúc này bit cơ trọng số lớn nhất (MSB) được đặt lên mức 1, tất cả các bit
còn lại ở mức 0, đồng thời tạo ra điện thế có giá trị Vref/2, điện thế này được so sánh
với điện thế vào in.
+ Nếu Vin > Vref/2 thì bit MSB vẫn ở mức 1.
+ Nếu Vin < Vref/2 thì bit MSB vẫn ở mức 0.
Tương tự như vậy bit kế tiếp MSB được đặt lên 1 và tạo ra điện thế có giá trị Vref/4 và
cũng so sánh với điện áp ngõ vào Vin. Quá trình cứ tiếp tục như vậy cho đến khi xác
định được bit cuối cùng. Khi đó chân EOC lên mức 1 báo cho biết đã kết thúc chuyển
đổi.
Trong suốt quá trình chuyển đổi chân OE được đặt ở mức 1, muốn đọc dữ liệu ra chân
OE xuống mức 0.
Trong suốt quá trình chuyển đổi nếu có 1 xung start tác động thì ADC sẽ ngưng chuyển
đổi.
Mã ra N cho một ngõ vào tùy ý là một số nguyên.

N=

GVHD: Nguyễn Trung Thành

256.(VIN − Vref ( − ) )
Vref ( + ) − Vref ( − )

Trang 52

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Trong đó Vin : điện áp ngõ vào hệ so sánh.
Vref(+): điện áp tại chân REF(+).
Vref(-): điện áp tại chân REF(-).
Vin

Nếu chọn Vref(-) = 0 thì N = 256. V

ref (+ )

Vref(+) = Vcc = 5V thì đầy thang là 256.
-

Giá trị bước nhỏ nhất
1 LSB =

5
= 0,0196 V/byte
2 −1
8

Vậy với 256 bước Vin = 5V.
Áp vào lớn nhất của ADC 0809 là 5V.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 53

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----5.3.

Đồ án tốt nghiệp

Sơ đồ kết nối phần cứng

Hình 5.3: Sơ đồ kết nối phần cứng
5.3.1

Dải nhiệt độ và sự thay đổi trở kháng theo nhiệt độ của LM35
Các bộ biến đổi (Transducer) chuyển đổi các đại lượng vật lý ví dụ như nhiệt độ,
cường độ ánh sáng, lưu tốc và tốc độ thành các tín hiệu điện phụ thuộc vào bộ biến đổi
mà đầu ra có thể là tín hiệu dạng điện áp, dòng, trở kháng hay dung kháng. Ví dụ, nhiệt
độ được biến đổi thành về các tín hiệu điện sử dụng một bộ biến đổi gọi là Thermistor

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 54

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

(bộ cảm biến nhiệt), một bộ cảm biến nhiệt đáp ứng sự thay đổi nhiệt độ bằng cách thay
đổi trở kháng nhưng đáp ứng của nó không tuyến tính.

Nhiệt độ (0C)

Trở kháng của cảm biến (kΩ)

0

29.490

25

10.000

50

3.893

75

1.700

100

0.817

Bảng 5.4: Trở kháng của bộ cảm biến nhiệt theo nhiệt độ.

Mã sản phẩm

Dải nhiệt độ

Độ chính xác

Đầu ra

LM35A

-55 C to + 150 C

+ 1.0 C

10 mV/F

LM35

-55 C to + 150 C

+ 1.5 C

10 mV/F

LM35CA

-40 C to + 110 C

+ 1.0 C

10 mV/F

LM35C

-40 C to + 110 C

+ 1.5 C

10 mV/F

LM35D

0 C to + 100 C

+ 2.0 C

10 mV/F

Bảng 5.5: Hướng dẫn chọn loạt các cảm biến nhiệt họ LM35
a, Các bộ cảm biến nhiệt họ LM35.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 55

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Loạt các bộ cảm biến LM35 là bộ cảm biến nhiệt mạch tích hợp chính xác cao
mà điện áp đầu ra của nó tỷ lệ tuyến tính với nhiệt độ theo thang độ Celsius. Chúng
cũng không yêu cầu cân chỉnh ngoài vì vốn chúng đã được cân chỉnh. Chúng đưa ra
điện áp 10mV cho mỗi sự thay đổi 10C. Bảng 3.6.3 hướng dẫn ta chọn các cảm biến họ
LM35.

b, Phối hợp tín hiệu và sơ đồ khối phối ghép LM35 với 8051
Xét trường hợp nối một LM35 tới một ADC 809 Sự thay đổi trở kháng phải
được chuyển thành điện áp để có thể được sử dụng cho các, ADC 809 có độ phân dải 8
bít với tối đa 256 bước (28) và LM35 (hoặc ML34) tạo điện áp 10mV cho mỗi sự thay
đổi nhiệt độ 10C nên ta có thể tạo điều kiện Vin của ADC 809 tạo ra một Vout = 2560mV
(2,56V) cho đầu ra đầu thang đo. do vậy, nhằm tạo ra Vout đầy thang 2,56V cho ADC
809 ta cần đặt điện áp Vref/2 = 1,28V. Điều này làm cho Vout của ADC 804 đáp ứng trực
tiếp với nhiệt độ được hiển thị trên LM35 . Các giá trị của Vref/2 được cho ở bảng 3.6.1.
Nhiệt độ (0C)

Vin (mV)

Vout (D7 – D0)

0

0

0000 0000

1

10

0000 0001

2

20

0000 0010

3

30

0000 0011

10

100

0000 1010

30

300

0001 1110

Bảng 5.6: Nhiệt độ.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 56

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Cảm biến
nhiệt LM35

ADC
0809

Môi trường cần
điều khiển nhiệt
độ

Đồ án tốt nghiệp

Vi điều khiển
8051

Hiển thị led 7
đoạn

Điều khiển hệ
thống cảnh báo

Hình 5.7: Sơ đồ khối phối ghép LM35 với 8051

c, Cảm biến nhiệt LM35DZ:
Trong bài này chúng ta sử dụng con LM35DZ

* Đặc điểm:
+ Dải nhiệt độ biến đổi: 0 đến 100 độ
+Nhiệt độ ra thẳng thang đo Celcius nghĩa là ở 25 độ C
điện áp ra là 0.25V
+ Tương ứng 10mV/độ C
+ Đảm bảo độ chính xác 0.5 độ C tại nhiệt độ 25 độ C.
+ Làm việc với nguồn nuôi 4V đến 30V
+ Trở kháng ra thấp 0.1 ohm với tải 1mA
+ Khả năng tự làm nóng thấp, 0.08 độ C trong không khí.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 57

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

*Cách mắc: đơn giản là nối chân +Vs với nguồn và chân GND với đất chân OUTPUT
nối với chân Vin+ của ADC0809
5.4. Nguyên lý đo và chuyển đổi tương tự/số của ADC
Khi nhiệt độ môi trường thay đổi

± 1 làm cho trở kháng của cảm

biến LM35 thay đổi dẫn đến điện áp đầu vào Vin của ADC thay đổi.
Điện áp Vin vào ADC sẽ được so sánh với Ud của ADC. Ud có thể thay
đổi từ 0V đến 2(Vref/2).
Ban đầu Ud = 0, nếu Vin > Ud khi đó Ud sẽ được cộng thêm một giá trị là
∆U . U d = U d + ∆U , trong đó :

∆U =

2(Vref / 2)
256

= 10mV

đồng thời giá trị bộ đếm tăng thêm 1. Quá trình so sánh cứ như vậy đến khi nào Ud =Vin
thì dừng. Khi đó giá trị của bộ đếm chính là giá trị thập phân. Giá trị thập phân này sẽ
được đưa qua một bộ giải mã, giải mã ra nhị phân rồi đưa ra các chân AD0 – AD7.
5.5 Tính chọn linh kiện trong mạch
- LM35 có độ biến thiên theo nhiệt độ: 10mV / 1oC.
-

Độ chính xác cao, tính năng cảm biến nhiệt độ rất nhạy, ở nhiệt độ 25oC nó có sai

số không quá 1%. Với tầm đo từ 0oC – 128oC, tín hiệu ngõ ra tuyến tính liên tục với
những thay đổi của tín hiệu ngõ vào.
-

Thông số kỹ thuật:
Tiêu tán công suất thấp.
Dòng làm việc từ 400µA – 5mA.
Dòng ngược 15mA.
Dòng thuận 10mA.
Độ chính xác: khi làm việc ở nhiệt độ 25oC với dòng làm việc 1mA thì điện áp

ngõ ra từ 2,94V – 3,04V.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 58

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

- Đặc tính điện:
Theo thông số của nhà sản xuất LM35, quan hệ giữa nhiệt độ và điện áp ngõ ra
như sau:
Vout = 0,01× ToK
= 2,73 + 0,01ToC.
Vậy ứng với tầm hoạt động từ 0oC – 100oC ta có sự biến thiên điện áp ngõ ra là:
Ở 0oC thì điện áp ngõ ra Vout = 2,73 (V).
Ở 5oC thì điện áp ngõ ra Vout = 2,78 (V).
……………………………………
Ở 100oC thì điện áp ngõ ra Vout = 3,73 (V).
Tầm biến thiên điện áp tương ứng với nhiệt độ từ 0oC - 100oC là 1V.
1. Tính toạn chọn transirtor
Led 7 đoạn không dùng đến dấu chấm thì dịng qua transistor l 244mA
Dòng đầu ng ra của VĐK mức nhỏ nhất là
Chọn

Vậy với các thông số trên ta thấy transistor A1015 l phù hợp nhất
Với A1015 có

Chọn hạn dòng cho transistor l R= 4,7K
2. Trở hạn dòng cho led đơn
Thường thường
Lại cĩ

Dịng đầu ng ra của VĐK mức nhỏ nhất là
→ chọn R= 220
3. Trở hạn dịng cho led 7 đoạn

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 59

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

→ chọn R= 330

5.5. Thiết kế mạch:
a. Sơ đồ nguyên lý:

Hình 5.8 Sờ đồ nguyên lý mạch khống chế và ổn định nhiệt độ
b. Sơ đồ mạch in.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 60

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hình 5.9 Board mạch khống chế và ổn định nhiệt độ

c. Sơ đồ bố trí linh kiện

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 61

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hình 5.10 Sơ đồ bood trí linh kiện mạch khống chế và ổn định nhiệt độ

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 62

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

CHƯƠNG VI:TÍNH TOÁN VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH
6.1. Sơ đồ khối

Hình 6.1: Sơ đồ khối
6.2. Tính toán và chọn thiết bị
Điện áp 220v Ac qua biến áp hạ xuống 9v Ac cấp vào cầu điot để chỉnh lưu
thành dòng điện một chiều qua IC ổn áp 7805 để ổn định dòng 5v DC và tiếp tục được
lọc phảng qua tụ C3 và C6
Mạch nguồn sẽ có hai đầu ra chiều +12v và + 5v. Nguồn 12v cấp cho mạch
khống chế và ổn định nhiệt độ và mạch role đóng cắt cho động cơ, nguồn 5v cấp cho
mạch chính và các mạch cảm biến.
6.2.1 Tính toán chọn linh kiện cho mạch chính
 Chọn transistor
Chon Transistor là C1815 có dòng qua IC khoảng 10mA chọn dong qua Led là
10mA
 Tính trở hạn dòng cho C1815
Khi nhận tín hiệu : Vn=705mΩ

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 63

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----IB =

Đồ án tốt nghiệp

VIN − VBE 0.705 − 0.7
=
= 1µ A
RB
5 ×103

3
6
⇒ VC = VCC − VRc = VCC − RC × I B × hfe= 5− 5× 10 ×
10 −×
100= 4.5V

Để cảm biến hoạt đọng tốt thì VIN =2V÷3V với VIN ≥2V

Từ đó, dựa vào thực tế ta chọn R= 10KΩ
Tác dụng Tụ 1000µ là làm phảng dòng điện trước khi đưa vào IC7805.
 IC 74LS245
IC74LS245 có tác dụng ổn định dòng và cung cấp cho giàn LED hiển thị. Khi sử
sụng IC này cần chú ý một số đặc điểm sau:
 Các thống số kĩ thuật
-

Điện áp cung cấp Vcc= 4,75 ÷5,55V

-

Nhiệt độ làm việc từ : 0 ÷70oC

IC chỉ hoạt động khi chân số 19 nối âm nguồn
6.2.2 Tính chọn linh kiện cho mạch điều khiển động cơ
Chọn Relay 5V, có điện trở là 100Ω, điện áp chịu của tiếp điểm la 110VDC.
Chọn Transistor là C1815
Tinh R3: R3 =

5V − 3V − 0,3V
≈ 220Ω
10mA

Chọn R3= 220 Ω
Dòng qua Relay :

I Re lay =

VCC
5V
=
= 50mA
RRe lay 100Ω

Tổng dòng: Ic = 50mA+ 10mA = 60mA

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 64

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

6.2. Sơ đồ nguyên lý
6.2.1 Sơ đồ nguyên lý cho toàn hệ thống nhà

Hình 6.2: Sơ đồ đi dây cho toàn hệ thống nhà

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 65

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

6.2.2 Sơ đồ mạch nguồn

Hình 6.3: Sơ đồ khối nguồn
Khối nguồn dùng chuyển đổi điện áp xoay chiều 12v sang điện áp một chiều 12 v
để cấp cho mạch động lực bao gồm các đèn, động cơ. Đồng thời hạ áp xuống 5v cấp
cho mạch điều khiển.
6.2.3 Sơ đồ mạch điều khiển động cơ

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 66

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hình 6.4: Sơ đồ điều khiển động cơ

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 67

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

6.2.4. Sơ đồ mạch hiện thị LCD

Hình 6.4 Sơ đồ khối mạch hiện thị LCD
6.2.5 Sơ đồ mạch thu tín hiệu điều khiển bằng tay

Hình 6.5: Sơ đồ đi dây cho modul thu Remote

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 68

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

6.2.6 Sơ đồ mạch các cảm biến

Hình 6.6: Sơ đồ mạch cho cảm biến quang( phân biệt ngày, đêm)

Hình 6.7: Sơ đồ mạch cho cảm biến hồng ngoại

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 69

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

6.3: Board mạch
6.3.1 Board mạch cho toàn hệ thống nhà

Hình 6.8: Board mạch cho toàn hệ thống nhà
6.3.2 Sơ đồ bố trí linh kiện cho toàn hệ thống nhà

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 70

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hình 6.9: Sơ đồ bố trí linh kiện cho toàn hệ thống nhà
6.3.3 Board mạch hiện thị LCD

Hình 6.9: Board mạch hiện thị LCD

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 71

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

6.3.4 Sơ đồ bố trí linh kiện mạch hiển thị LCD

Hình 6.10: Sơ đồ bố trí linh kiện mạch hiển thị LCD
6.3.5 Board mạch cho cảm biến hồng ngoại

Hình 6.11: Board mạch cho cảm biến hồng ngoại
6.3.6 Sơ đồ bố trí linh kiện cho cảm biến hồng ngoại

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 72

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hình 6.12: Sơ đồ bố trí linh kiện cho cảm biến hồng ngoại
6.3.7 Board mạch cho cảm biến quang

Hình 6.12: Board mạch cho cảm biến quang
6.3.8 Board mach mắt thu Remote

Hình 6.13: Board mạch mạch thu Remote
6.3.9 Sơ đồ bố trí linh kiện cho mắt thu Remote

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 73

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hình 6.14: Sơ đồ bố trí linh kiện cho mắt thu Remote
6.3.10 Board mạch điều khiển động cơ

Hình 6.15: Board mạch điều khiển động cơ

6.3.11 Sơ đồ bố trí linh kiện mạch điều khiển động cơ

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 74

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Hình 6.15: Sơ đồ bố trí linh kiện mạch điều khiển động cơ
6.4. Thiết kế và chạy thử
6.4.1. Thiết kế phần cứng :
Qua nhiều thời gian tìm hiểu và các ý tưởng đã được đưa ra cuối cùng đã thiết kế
xong mô hình nhà và nội thất bên trong. Mô hình nhà được làm bằng nhựa mica, các đồ
nội thất được mô phỏng theo đúng thực tế.
6.4.2. Chạy thử chương trình.
Toàn bộ hệ thống cũng như cấu trúc phần cứng mạch và chương trình cơ bản đã
hoàn thành.Tuy vậy trong quá trình hoạt động và xây dựng chương trình thuật toán điều
khiển đã gặp phải một số khó khăn hạn chế như sau:
-

Chương trình điều khiển đôi khi chạy còn mang tính ổn định không cao dễ dẫn

đến hiện tượng treo chíp (AT 89S52)
-

Các hệ thống cửa hoạt động không chắc chắn vì sản phẩm còn mang tính mô

hình không thiệt hại nhiều về kinh tế.
-

Do trên thị trường các loại cảm biến được sử dụng trong hệ thống nhà thông

minh thường có giá thành cao và đảm bảo về chất lượng hoạt động.Chính vì vậy mà giới
hạn trên một mô hình đề tài không thể sử dụng tới các cảm biến đó mà sẽ được thay thế

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 75

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

bằng các cảm biến quang, cảm biến hồng ngoại có khoảng cách và cự ly thu phát ngắn
do đó gây ảnh hưởng tới các quá trình xử lý tín hiệu khi có sự hoạt động của con người.
-

Việc xây dựng sơ đồ thuật toán cũng như viết chương trình điều khiển gặp phải

một số khó khăn khi chuyển chế độ giữa chế độ tự động và chế độ bằng tay. Ngoài ra
việc xây dựng thời gian trễ cho các thiết bị mà vẫn đảm bảo vi xử lý đi xét các tín hiệu
từ các cảm biến khác cũng gây nhiều khó khăn trong việc viết chương trình điều khiển
vì tính hạn chế của vi điều khiển là không thể xử lý nhiều việc cùng một lúc được.
-

Các đầu ra từ vi xử lý còn hạn chế số về lượng chân điều khiển mà việc mở rộng

chân cho vi xử lý cũng đòi hỏi yêu cầu về phần cứng và chương trình điều khiển khá
phức tạp nên các bộ điều khiển cho đèn cầu thang và các mạch báo động được thay thế
bằng các IC cứng (không lập trình được) và các modun tích hợp sẵn chương trình điều
khiển để việc viết chương trình điều khiển được một cách đơn giản hơn và phần cứng
cũng không quá phức tạp.
-

Trong quá trình thiết kế mạch không thể lường hết được trước những phát sinh .

Do vậy một số chi tiết phần cứng không thể đáp ứng được khi đổ chương trình hoạt
động nên buộc phải thay đổi lại phần cứng cho phù hợp.
6.4.3 Mô hình mô phỏng

Hình 6.16: Mô hình mô phỏng trên phần mềm Everter

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 76

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

6.4.4 Mô hình thực tế

Hình 6.18: Mô hình thực tế

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 77

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI
I. Kết luận
Sau thời gian thực hiện Đồ Án Tốt Nghiệp, cùng với sự hướng dẫn tận tình của
thầy : Nguyễn Trung Thành, chúng em đã hoàn thành Đồ Án đúng theo thời gian quy
định. Để thực hiện được yêu cầu của đề tài, chúng em đã nghiên cứu, tìm hiểu nhũng
vấn đề về các loại cảm biến, LCD, Vi Xử Lý,… và các vấn đề khác liên quan đến đề tài.
Đối với phần thiết kế và thi công : Việc vẽ mạch được thực hiện nhờ sự hỗ trợ của
phần mềm Eagle sau đó ngâm mạch, khoan, ráp linh kiện và cuối cùng là cho chạy thử.
Mặc dù vậy đồ án còn tồn tại một số hạn chế như :Hệ thống điều khiển tự động
còn chưa tối ưu, cảm biến hoạt động chưa được nhạy để đáp ứng được các yêu cầu của
để tài mong muốn.
II. Phương hướng phát triển
Để đề tài này tăng phần hiệu quả sử dụng cần đáp ứng được những yêu cầu sau:
-

Có một hệ thống điện dự phòng

-

Có một hệ thống phòng cháy chữa cháy

-

Giao tiếp đựơc với máy vi tính

-

Mạch báo cháy tự động.

-

Mạch đo và ổn định nhiệt độ trong phòng
Do quy mô và thời gian của đồ án nên chúng em chưa có điều kiện thực hiện

được, mong rằng những yêu cầu đó sẽ được thực hiện trong thời gian không xa để hoàn
thiện “Ngôi nhà thông minh”.
Sau cùng, một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Trung
Thành cùng các thầy cô trong khoa Điện - Điện Tử đã tận tình hướng dẫn chúng em
trong suốt thời gian làm Đồ Án.

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 78

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các bạn cùng lớp đã đóng góp những ý kiến quý báu để đề
tài này hoàn thành tốt đẹp.
Tài Liệu Tham Khảo
1/ Giáo trình điện tử căn bản : Khoa Điện - Điện Tử_ ĐHSPKT HY
2/Giáo trình vi xử lý : : Khoa Điện - Điện Tử _ ĐHSPKT HY
3/ Giáo tình vi điều khiển 8051 của thầy Tống Văn On ,đại học Bách Khoa TpHCM
4/ Trang web:
http://dientuvietnam.net/
http://www.alldatasheet.com/

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 79

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

PHỤ LỤC
Chương trình chính cho toàn bộ hệ thống nhà
;***************KHAI BAO BIT DAU RA**********
1
D_CUA

BIT

P0.0

D_NHA

BIT

P0.1

D_PHONG_NGU

BIT

P0.2

D_NGU

BIT

P0.3

D_BAO_DONG

BIT

P0.4

BIT

P0.6

bao_dien_thoai

BIT

P0.5

D_NHA_WC
D_CAU_THANG

BIT

MO_REM_1

BIT

DONG_REM_1

BIT

MO_REM_2

P1.0

P1.1
BIT

DONG_REM_2
FLAG

P0.7

BIT

P1.2

P1.3

BIT 00h

; dinh nghia Flag dung lam bit trung gian

chuyen tieng keu.
;-----------------------------------------------;********DAU RA CAM BIEN*********************
;----------------------------------------------

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 80

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

NGUOI_RA

BIT

P1.4 ;LAY TU SLAVE DE BAO

NGUOI DA RA NGOAI (noi voi chan p3.2 cua slave)
du_phong

BIT

P1.5 ;LAY TU SLAVE (noi voi chan p3.3

BIT

P1.7 ;LAY TU MODUN MAT KHAU

cua slave)
dong_cua

(SLAVE)DE TAT TAT CA CAC THIET BI
TH_BAO_DONG

BIT

P1.6 ;LAY TU MODUN MAT KHAU

HIEN THI LCD TAC DONG CHO BAO DONG KHI GO SAI MAT KHAU
CB_D_NHA
CB_D_PHONG_NGU

BIT
BIT

P2.5

P2.2

CB_D_NGU

BIT

P2.3

CB_CHONG_TROM

BIT

P2.4

CB_CHONG_TROM1 BIT

P3.3

CB_NHA_WC

BIT

CB_DEM_NGAY

BIT

CB_CAU_THANG
CB_MAT_THU

P2.6
BIT

BIT

P2.1

P2.7

P3.2

;************************************************
ORG 0000H
lJMP MAIN
ORG 001BH

;dia chi ngat time 0 ;0001BH ngat ngoai 1

lJMP TAT_DEN

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 81

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----ORG 0003H

Đồ án tốt nghiệp

;dia chi ngat ngoai 0

lJMP CHE_DO_BANG_TAY
ORG 0030H

MAIN:
mov P0,#00h

;LUC DAU CHO CAC CONG =0

mov p1,#00h
MOV

IE,#10001001B

;CHO PHEP NGAT TIME 1 VA

TR1

;CHO PHEP TIME 0 HOAT DONG

NGAT NGOAI 1
SETB

/****************BAT DAU CHUONG TRINH TU
DONG*****************/
xet_che_do_tu_dong:
JNB

CB_DEM_NGAY,CT_BAN_DEM

CT_BAN_NGAY: MOV

P0,#00H

mo_rem:

;mo rem phong ngu khi troi bat

dau sang
jnb
call

CB_D_NGU,phong_khach1
delay2

jnb

;tre de tranh hien tuong nhieu
CB_D_NGU,phong_khach1

SETB MO_REM_2

;MO REM PHONG NGU

CALL DELAY1

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 82

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

CALL DELAY1
CALL DELAY1
clr

MO_REM_2

phong_khach1:

;khi tu phong ngu ra ngoai thi

mo rem phong khach ra
jnb
call

CB_D_NHA,bao_dong1
delay2

jnb
setb

;tre de tranh hien tuong nhieu
CB_D_NHA,bao_dong1

MO_REM_1

;mo rem phong khach

CALL DELAY1
CALL DELAY1
CALL DELAY1
CALL DELAY1
clr

MO_REM_1

jnb

CB_CHONG_TROM,bao_dong2

bao_dong1:

call

delay2

jnb
CALL
setb

;tre de tranh hien tuong nhieu
CB_CHONG_TROM,bao_dong2

CHUONG_BAO_DONG
bao_dien_thoai

CALL CHUONG_BAO_DONG

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 83

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

clr

bao_dien_thoai

jnb

CB_CHONG_TROM1,ra_ngoai1

bao_dong2:

call

delay2

;tre de tranh hien tuong nhieu

jnb
CALL
setb

CB_CHONG_TROM1,ra_ngoai1
CHUONG_BAO_DONG
bao_dien_thoai

CALL CHUONG_BAO_DONG
clr

bao_dien_thoai

jnb

dong_cua,xet_che_do_tu_dong

ra_ngoai1:
;neu cam

bien cau thang len =0 thi kiem tra cam bien cau thang xuong
call

delay1

;do khi khoi dong he

thong ben slave co phat tin hieu muc 1 ve master nen den va rem cua se xet luon
(hien tuong nhieu)
jnb

dong_cua,xet_che_do_tu_dong

;do do can

tre mot luc de bo qua tin hieu dau tien sau do xet lai tin hieu ben slave
mov

p0,#00000000b

clr

MO_REM_2

setb

DONG_REM_2

call

delay1

;tat lien dong
;dong rem phong

ngu

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 84

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----call

delay1

call

delay1

clr

Đồ án tốt nghiệp

DONG_REM_2

;dung viec dong

rem
call

delay1

clr

;tre mot chut
MO_REM_1

setb

DONG_REM_1

call

delay1

call

delay1

call

delay1

call

delay1

;tat lien dong
;dong rem phong khach

clr

DONG_REM_1

jmp

xet_che_do_tu_dong

;dung viec dong

rem

CT_BAN_DEM:

;KIEM TRA TAT CA CAC CAM BIEN DE XET CAC

DEN
SETB

D_CUA

;DEN CUA TU SANG

phong_ngu:
jnb

CB_D_PHONG_NGU,phong_khach

;neu cam bien cau thang xuong =0 thi kiem tra cam bien cau thang len
call

delay2

jnb

GVHD: Nguyễn Trung Thành

CB_D_PHONG_NGU,phong_khach

Trang 85

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----setb

Đồ án tốt nghiệp

D_PHONG_NGU

clr

DONG_REM_2

;tat lien

dong
setb

MO_REM_2

call

delay1

call

delay1

call

delay1

clr

MO_REM_2

clr

D_NHA

;mo rem phong ngu

;dung viec mo rem

phong_khach:
jnb
call

CB_D_NHA,den_ngu
delay2

jnb

;tre de tranh hien tuong nhieu
CB_D_NHA,den_ngu

;het nhieu lai xet lai cam

bien
setb

D_NHA

clr

DONG_REM_1

setb

MO_REM_1

call

delay1

call

delay1

call

delay1

call

delay1

GVHD: Nguyễn Trung Thành

;tat lien dong
;mo rem phong khach

Trang 86

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

clr

MO_REM_1

;dung viec mo rem

mov

r1,#60h

jnb

CB_D_NGU,nha_WC

den_ngu:

call

delay2

jnb
setb

;tre de tranh hien tuong nhieu
CB_D_NGU,nha_WC

D_NGU

clr

D_PHONG_NGU

clr

D_NHA

clr

MO_REM_2

setb

DONG_REM_2

call

delay1

call

delay1

call

delay1

;tat lien dong
;dong rem phong

ngu

clr

DONG_REM_2

;dung viec dong

rem
call

delay1

clr
setb

;tre mot chut
MO_REM_1

DONG_REM_1

GVHD: Nguyễn Trung Thành

;tat lien dong
;dong rem phong khach

Trang 87

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----call

delay1

call

delay1

call

delay1

call

delay1

Đồ án tốt nghiệp

clr

DONG_REM_1

;dung viec dong

jnb

CB_NHA_WC,cau_thang

rem
nha_WC:

call

delay2

jnb
setb

;tre de tranh hien tuong nhieu
CB_NHA_WC,cau_thang

D_NHA_WC

mov

r2,#60h

;dat

vong lap de tre time (time cau thang chay)
cau_thang:
jnb
call

CB_CAU_THANG,bao_dong
delay2

jnb
setb

;tre de tranh hien tuong nhieu
CB_CAU_THANG,bao_dong

D_CAU_THANG

mov

r3,#60h

;dat

vong lap de tre time (time cau thang chay)
bao_dong:
jnb

GVHD: Nguyễn Trung Thành

CB_CHONG_TROM,bao_dong3
Trang 88

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----call

delay2

jnb
CALL
setb

Đồ án tốt nghiệp

;tre de tranh hien tuong nhieu
CB_CHONG_TROM,bao_dong3

CHUONG_BAO_DONG
bao_dien_thoai

CALL CHUONG_BAO_DONG
clr

bao_dien_thoai

jnb

CB_CHONG_TROM1,ra_ngoai

bao_dong3:

call

delay2

;tre de tranh hien tuong nhieu

jnb
CALL
setb

CB_CHONG_TROM1,ra_ngoai
CHUONG_BAO_DONG
bao_dien_thoai

CALL CHUONG_BAO_DONG
clr

bao_dien_thoai

jnb

dong_cua,A1

ra_ngoai:
;neu cam bien cau thang len =0

thi kiem tra cam bien cau thang xuong
call

delay1

;do khi khoi dong he

thong ben slave co phat tin hieu muc 1 ve master nen den va rem cua se xet luon
(hien tuong nhieu)
jnb

dong_cua,A1

;do do can tre mot luc de bo qua

tin hieu dau tien sau do xet lai tin hieu ben slave

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 89

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

mov

p0,#00000001b

clr

MO_REM_2

setb

DONG_REM_2

call

delay1

call

delay1

call

delay1

;tat lien dong
;dong rem phong

ngu

clr

DONG_REM_2

;dung viec dong

rem
call

delay1

clr

;tre mot chut
MO_REM_1

setb

DONG_REM_1

call

delay1

call

delay1

call

delay1

call

delay1

clr

DONG_REM_1

ljmp

xet_che_do_tu_dong

;tat lien dong
;dong rem phong khach

;dung viec dong

rem

A1:

;lap lai qua

trinh kiem tra

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 90

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

tat_den:

;CHUONG TRINH NGAT TRE

THOI GIAN CHAY CHO DONG CO

MOV TMOD,#11H

;khoi dong bo dinh thoi

1 o che do 16bit - 00010000b
MOV TH0,#HIGH(-50000)

;nap vao byte cao

gia tri 50000 =0.0005s
MOV TL0,#LOW(-50000)
thap gia tri 50000

;nap vào byte

=0.0005s

DEC r1

;tru R1 di

DEC r2

;tru R2 di

1

1
DEC r3
DEC r4
tat_den_phong_ngu_sau_khi_ra_ngoai:
cjne

r1,#00h,tat_den_nha_WC

clr

D_PHONG_NGU

;sau

khi ra ngoai thi tat den phong ngu sau 1 khoang time chu ko tat den phong
khach
tat_den_nha_WC:
cjne

r2,#00h,tat_den_cau_thang ;neu chua het thoi gian thi kiem

tra cau thang xuong

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 91

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----clr

Đồ án tốt nghiệp

D_NHA_WC

;neu het thoi gian roi thi dung cau thang len
tat_den_cau_thang:
cjne

r3,#00h,ket_thuc

;neu chua het thoi

gian thi quay ve kiem tra tu dau
clr

D_CAU_THANG

;neu het thoi gian roi thi dung cau thang xuong

ket_thuc:
reti
/*****************KET THUC CHUONG TRINH TU
DONG******************/

;^^^^^^^^^^^^^^^^^BAT DAU CHUONG TRINH BANG
TAY^^^^^^^^^^^^^^^^^^
CHE_DO_BANG_TAY:
JNB

DONG_CUA,X1

;KEM TRA TIN HIEU BEN SLAVE DE THOAT KHOI CHE DO BANG
TAY
CALL DELAY2

;TRE MOT

CHUT ROI KIEM TRA LAI
JNB

GVHD: Nguyễn Trung Thành

DONG_CUA,X1

Trang 92

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----kt:

JMP

Đồ án tốt nghiệp

CAT_CHE_DO_BANG_TAY

;THOAT KHOI CHE DO BANG TAY
X1: setb CB_MAT_THU

;SETB DE BAT DAU QUA TRINH DO TIN

HIEU
mov a,#01000000b

;DAT GIA TRI KHOI DAU QUA TRINH THU

TIN HIEU XUNG TU REMOTE
k1:

JB

DONG_CUA,kt

;KEM TRA TIN

HIEU BEN SLAVE DE THOAT KHOI CHE DO BANG TAY
jb CB_MAT_THU,k1
k2: JB

;CHO TIN HIEU XUONG

DONG_CUA,kt

;KEM TRA TIN HIEU

BEN SLAVE DE THOAT KHOI CHE DO BANG TAY
jnb CB_MAT_THU,k2
k3:

JB

;CHO TIN HIEU LEN

DONG_CUA,kt

;KEM TRA TIN HIEU

BEN SLAVE DE THOAT KHOI CHE DO BANG TAY
jb CB_MAT_THU,k3
JB

;CHO TIN HIEU XUONG

DONG_CUA,kt

;KEM TRA TIN HIEU BEN

SLAVE DE THOAT KHOI CHE DO BANG TAY
lcall delay

;TRE MOT LUC DE TIN HIEU ON DINH

mov c,CB_MAT_THU

;GHI TIN HIEU XUNG VAO CO NHO

jc ghiso0
setb c
rrc a

;NEU CO NHO =0 THI SET LEN VA DAO LAI TIN

HIEU THU DUOC CO CO NHO

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 93

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

jc dathuxong
sjmp k2

;NEU CHUA CHUAN MA THI BAT DAU QUA TRINH CHO

TIN HIEU LEN
ghiso0:
clr c

;NEU CO NHO =1 THI XOA CO VA DAO LAI TIN HIEU THU

DUOC CO CO NHO
rrc a
jc dathuxong

;NEU CHUA CHAN MA THI BAT DAU QUA TRINH

CHO TIN HIEU XUONG
sjmp k3
dathuxong:
lcall longdelay
rr a

;QUA TRINH DAO LAI TIN HIEU THU DUOC

/
****************************************************************
***************
****************************************************************
*****************/
;---------KET THUC QUA TRINH DO TIN HIEU REMOTE CHUYEN SANG
XET PHIM BAM--------/
****************************************************************
****************

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 94

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

****************************************************************
****************/
phimtat:

;NUT TAT NGUON

cjne

a,#15h,phim1
call

delay2

cjne

a,#15h,phim1

MOV P0,#00H
JMP

CHE_DO_BANG_TAY

phim1:

;SO 1 - DEN

CUA
cjne a,#00h,phim2
call delay2
cjne a,#00h,phim2
cpl D_CUA
jmp CHE_DO_BANG_TAY

phim2:

;SO 2- DEN

CHINH TRONG NHA
cjne a,#01h,phim3
call delay2
cjne a,#01h,phim3
cpl

D_NHA

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 95

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

jmp CHE_DO_BANG_TAY

phim3:

;S0 3 - DEN

PHONG NGU
cjne a,#02h,phim4
call delay2
cjne a,#02h,phim4
cpl D_PHONG_NGU
jmp CHE_DO_BANG_TAY

phim4:

;S0 4 - DEN

NGU
cjne a,#03h,phim5
call delay2
cjne a,#03h,phim5
cpl

D_NGU

jmp CHE_DO_BANG_TAY

phim5:

;S0 5 - DEN

BAO DONG
cjne a,#04h,phim6
call delay2

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 96

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

cjne a,#04h,phim6
cpl D_BAO_DONG
jmp CHE_DO_BANG_TAY

phim6:

;S0 6 - DEN

NHA VE SINH
cjne a,#05h,phim7
call delay2
cjne a,#05h,phim7
cpl D_NHA_WC
jmp CHE_DO_BANG_TAY
phim7:

;DEN CAU THANG

;S0 7 - DEN CAU

THANG
cjne a,#06h,phim8
call delay2
cjne a,#06h,phim8
cpl D_CAU_THANG
jmp CHE_DO_BANG_TAY
phim8:

;S0 8

cjne a,#07h,phim0
jmp CHE_DO_BANG_TAY

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 97

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

phim0:

;S0 8

cjne a,#09h,phim9
jmp CHE_DO_BANG_TAY
phim9:

;phim program + -------------------MO REM 1

cjne a,#10h,phim10
call delay2
cjne a,#10h,phim10
setb

MO_REM_1

;MO REM

CALL DELAY1
CALL DELAY1
CALL DELAY1

;TIME MO REM

CALL DELAY1
CALL DELAY1
CALL DELAY1
CLR MO_REM_1
jmp
phim10:

CHE_DO_BANG_TAY

;phim program - -----------------DONG REM 1

cjne a,#11h,phim11
call delay2
cjne a,#11h,phim11
setb

DONG_REM_1

GVHD: Nguyễn Trung Thành

;DONG REM
Trang 98

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

CALL DELAY1
CALL DELAY1
CALL DELAY1

;TIME DONG REM

CALL DELAY1
CALL DELAY1
CALL DELAY1
CLR DONG_REM_1
jmp

CHE_DO_BANG_TAY

phim11:

;phim VOLUME + -------------MO REM 2

cjne a,#12h,phim12
call

delay2

cjne a,#12h,phim12
setb

MO_REM_2

;MO REM

CALL DELAY1
CALL DELAY1
CALL DELAY1

;TIME MO REM

CLR MO_REM_2
jmp

CHE_DO_BANG_TAY

phim12:

GVHD: Nguyễn Trung Thành

;phim VOLUME -

----------------DONG REM 2

Trang 99

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

cjne a,#13h,phimchuyen

;BUOC PHAI NHAY DEN PHIM KHAC VI

CHUONG TRINH QUA DAI CJNE (gioi han khoang nhay) KHONG THE
NHAY VE MAIN DUOC
call

delay2

cjne a,#13h,phimchuyen
setb

DONG_REM_2

;DONG

REM
CALL DELAY1
CALL DELAY1
CALL DELAY1

;TIME

DONG REM
CLR

DONG_REM_2

PHIMKHAC:
jmp CHE_DO_BANG_TAY
phimchuyen:

;SU DUNG THAY LENH CJNE

;CHUYEN SANG CHE DO TU DONG

cjne a,#14h,PHIMKHAC

;BUOC PHAI NHAY DEN PHIM KHAC VI

CJNE KHONG THE NHAY VE MAIN DUOC
;
****************************************************************
************************************
;+++++++++++++++++ doan chuong trinh thoat khoi vong ngat va tro ve dia
chi ban dau (ORG 0000H)++++++++

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 100

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

;++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++
+++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++++
CAT_CHE_DO_BANG_TAY: ;KHI RA NGOAI SE CAT BO CHE DO
BANG TAY DE CHUYEN SANG TU DONG
MOV 30H,#00H

;luu dia chi byle cao vao o nho 30h

MOV 31H,#30H

;nap tiep byle thap con lai vao o nho tiep

theo
CALL DELAY2
POP 50H

;lay mot o nho trong ra

POP 50H
PUSH 31H
PUSH 30H

;cat vao dia chi dat ( byle thap truoc)
;(byle cao sau)

kt1:RETI

/***************KET THUC CHE DO BANG
TAY********************/

/*^^^^^^^^^^^^^^DOAN CHUONG TRINH TRE^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^^*/
CHUONG_BAO_DONG:
MOV R5,#4

;tao vong lap de tao tieng chuong lau

hon
H1:

JNB FLAG,NEXT

; ban dau cho no keu voi chuong trinh next .

(flag=0)

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 101

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

MOV R2,#200
DV:

; cho no keu 200 lan.

CPL P0.4

; dao lien tuc chan p0.4 sau moi lan lap de tao ra

tieng keu
LCALL DELY500

; cho goi chuong trinh tre 500us 2 lan .

LCALL DELY500
DJNZ R2,DV

; dem gian R2 de cho no keu du 200 lan moi thoi

CPL FLAG

;sau do dao lai bit Flag de cho no phat ra

tieng keu khac (Flag=1)
NEXT: MOV R2,#200

; cho no keu 200 lan.

DV1: CPL P0.4

; dao lien tuc chan p0.4 sau moi lan lap de tao ra

tieng keu
LCALL DELY500
DJNZ R2,DV1

; cho goi chuong trinh tre 500us 1 lan ..
; dem gian R2 de cho no keu du 200 lan moi thoi

CPL FLAG

; sau do dao lai bit Flag de cho no phat ra tieng keu

khac (Flag=0)
DJNZ R5,H1
RET
delay2:
GEC:
MOV 20H,#03H
DEL3:
MOV 21H,#25H

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 102

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

DEL2:
MOV 22H,#0FFH
DEL1:
JNB P3.2,GEC

;tao khoang do bit cao

DJNZ 22H,DEL1
DJNZ 21H,DEL2
DJNZ 20H,DEL3
RET
delay:
mov 23H,#165
k6: nop
nop
nop
djnz 23H,k6
ret
delay1:
MOV

24H,#1

MOV

25H,#0

MOV

26H,#0

LOOO:
DJNZ 26H,LOOO

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 103

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

DJNZ 25H,LOOO
DJNZ 24H,LOOO
RET
longdelay:
mov 27H,#70
k7: mov 28H,#255
k8: djnz 28H,k8
djnz 27H,k7
ret
DELY500:
MOV R7,#250

; chuong trinh con lam tre 500us. Nap so

250 và thanh ghi r7.
LOOP: NOP
DJNZ R7,LOOP

; tre 1us
; dem lui 250 lan

RET
End
I. Chương trình mật khẩu hiện thị LCD
lcd_port equ P2
en equ P2.7
rs equ P2.5

GVHD: Nguyễn Trung Thành

;chon port 3 ra lcd
;enable p3.7
;reset p3.5

Trang 104

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----MO_CUA

Đồ án tốt nghiệp

equ P1.6

DONG_CUA equ P1.7
alarm
;

;

equ p3.4

dong_rem_1 equ

;

mo cua

dong cua
;den bao dong ;noi voi p1.6 cua master

p3.4 ;tac dong dong rem khi cam bien cua xet -

DONG THOI DUNG DE TAC DONG CHO MASTER SAU KHI AN MAT
KHAU MO CUA,MUC DICH DE XET DEN CHINH TRONG NHA
CUA_DA_MO

BIT

P3.5 ;noi voi p1.7 cua master

;NGUOI_RA BIT

P1.4 ;bao co nguoi ra de tat het tat ca cac thiet bi va

khoa cua (noi voi chan p1.4 cua master)
cb_cua_trong equ p1.5
LCD_CLR equ 01H

;

LCD_LN1 equ 80H

;

LCD_LN2 equ 0C0H

var1 equ r2

;

temp equ r3

;

delay equ r4

;delay

scan equ r5

key equ 0H
newcode equ 1h

GVHD: Nguyễn Trung Thành

dong` 1
;dong 2

;

;co nhan hay k nhan
;ktra co code moi k
Trang 105

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

keyval equ r6

;ma phim

status equ r7

;ma phim chuc nang

codenum equ 30h

;do dai ma

count equ 31h

;den so kt nhap

codenum_1 equ 32h

;nhay giam ma

retries equ 33H

;

input equ 40H

;input luu cac phim nhan

upass equ 50H

;luu pass

confirm equ 60h

;luu de nhap lai

ok equ 2H

;dung password =1
;

TRUE equ 1
RETRY equ 2

keyport equ P0

;phim chuc nang
;

;

;chon port 1 lam keypad

col1 equ P0.0
col2 equ P0.1
col3 equ P0.2
col4 equ p0.3

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 106

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

org 0H
acall lcd_init

;khoi tao lcd

clr key

;xoa bit kiem tra phim nhan

mov sp,#70H

;cho sp = 70h

mov retries,#3

;retries=3

mov codenum,#0

;so luong code

clr

DONG_CUA

clr MO_CUA
clr alarm
;clr

;nap retries = 3

dong_rem_1

;/******BAT DAU CHUONG TRINH*****/
main:
CLR

CUA_DA_MO

mov a,#LCD_CLR

;TAT CUA DI

;xoa lcd

acall lcd_cmd;goi lenh
mov dptr,#str_enter1 ; hien thi dong chu 'chao mung ban da'
acall lcd_str
mov a,#0c0h
acall lcd_cmd
mov dptr,#str_enter2 ; hien thi dong chu 'den smarthouse'

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 107

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

acall lcd_str
acall delay_1sec
acall delay_1sec
acall delay_1sec
acall delay_1sec
acall delay_1sec

mov a,#01h
acall lcd_cmd
mov dptr,#str_enter ;tro den chuoi enter, hien thi dong chu ' nhap ma'
acall lcd_str
mov a,#LCD_LN2
acall lcd_cmd

;nap chuoi
;chon dong` 2
;goi lenh

main1:
jnb 78h,k2

;kiem tra de chuyen che do cam bien hoac

mat khau
;
***************************************************************
**************
;hien thi qua trinh cho xet cam bien
mov a,#LCD_CLR

;

acall lcd_cmd

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 108

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

mov dptr,#str_mo_cua_tu_dong
acall lcd_str

;hien thi 'chuyen che do'

;

mov a,#LCD_LN2
acall lcd_cmd
mov dptr,#str_mo_cua_tu_dong1 ;hien thi 'mo cua tu dong'
acall lcd_str
jnb CB_cua_trong,$

;cho cam bien cua xet

;
***************************************************************
*****************
/*******chuong trinh cam bien*****/
k1:

call ct_cua_trong

;goi toi chuong trinh mo cua tu dong nho cam bien

jmp main1
/******chuong trinh mat khau******/
k2:
acall get_input

;lay du lieu key chuc nang

cjne status,#TRUE,main

;enter

jb newcode,open

;co pass moi thi nhay den open

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 109

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

;chuong trinh cai dat pass ban dau
mov dptr,#chk_0
mov count,#6

;tro den pass mac dinh 000000
;so kt nhap=6`

acall chk

;check key

jnb ok,main

;sai pass thi nhay main2

acall set_upass_l4

;dung thi setup pass

sjmp main

;

;

;*******************************
;chuong trinh con mo khoa
open:
mov codenum_1,codenum
acall chk_newcode
jnb ok, retry1

;ktra dung pass

mov retries,#3

;

setb MO_CUA
call delayms
clr DONG_CUA
call

delay_1sec

GVHD: Nguyễn Trung Thành

;tre mot chut de khoa lien dong
;mo khoa'
;thoi gian tre cho no cua mo
Trang 110

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----call

Đồ án tốt nghiệp

delay_1sec

clr

MO_CUA

mov a,#LCD_CLR
acall lcd_cmd

;xoa man hinh
;

mov dptr,#str_unlock_1

;tro den chuoi 'lock is '

acall lcd_str
mov a,#LCD_LN2

;dong 2

acall lcd_cmd
mov dptr,#str_unlock_2
acall lcd_str

;'lock is deactive'

;

acall delay_1sec

;1s

mov a,#LCD_CLR

;

acall lcd_cmd
mov dptr,#str_unlock_3
acall lcd_str

;'press # key to'

;

mov a,#LCD_LN2
acall lcd_cmd
mov dptr,#str_unlock_4

;'lock again'

acall lcd_str
;*****************************
;ctc tu dong dong cua lai

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 111

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

close:
push 00h
mov r0,#80
close_1:
acall get_key
cjne keyval,#14,close_2
CLR

CUA_DA_MO

;TAT KHONG CHO NO

PHAT SANG MASTER
setb DONG_CUA
call delayms

;tre mot chut de khoa lien dong

clr MO_CUA
call

delay_1sec

clr

;khoa lai'
;thoi gian tre dong cua

DONG_CUA

setb 78h
ajmp close_3

;xet de chuyen sang xet cam bien
;nhay close_3

close_2:
mov delay,#100
acall delayms

;neu k nhan khoa thi 10s tu dong khoa
;

djnz r0,close_1
pop 00h

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 112

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----CLR

Đồ án tốt nghiệp

CUA_DA_MO

;TAT KHONG CHO NO

PHAT SANG MASTER
setb DONG_CUA
call delayms

;tre mot chut de khoa lien dong

clr MO_CUA
call

delay_1sec

clr

;thoi gian tre dong cua

DONG_CUA

setb 78h

;xet de chuyen sang xet cam bien

close_3:
mov a,#LCD_CLR
acall lcd_cmd

;xoa
;'lda khoa lai'

mov dptr,#str_locked
acall lcd_str
acall delay_1sec
ajmp main

;sai pass retries
retry1:
mov a,#LCD_CLR
acall lcd_cmd
mov a,#2FH

GVHD: Nguyễn Trung Thành

;sai pass thi nhay den day
;

;
;

Trang 113

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----add a,retries

Đồ án tốt nghiệp

;

acall lcd_dat

mov dptr,#str_retry
acall lcd_str
acall delay_1sec
djnz retries,retry2
sjmp alarm1
retry2:
ajmp main
;*********************************
;ctc bao dong
alarm1:
mov a,#LCD_CLR
acall lcd_cmd
mov dptr,#str_blocked
acall lcd_str
setb alarm

;bao dong

acall delay_1sec
acall delay_1sec
acall delay_1sec

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 114

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

acall delay_1sec
acall delay_1sec
clr alarm
mov retries,#3

;ngung bai dong va tro lai

ajmp main

;******************************
;doan data cac chuoi can hien thi
str_enter1:
db '*_*WELCOME TO*_* ',0h
str_enter2:
db ' -SMATRHOME- ',0h
str_enter:
db ' yeu cau nhap ma:',0H
str_retry:
db ' lan thu nua', 0H
str_blocked:
db 'vo hieu hoa',0H
str_unlock_1:
db 'dung ma',0H
str_unlock_2:

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 115

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

db 'da mo khoa ', 0H
str_unlock_3:
db 'nhan cancel de', 0H
str_unlock_4:
db 'khoa lai', 0H
str_locked:
db 'da khoa lai', 0H
str_mo_cua:
db '

MO CUA', 0H

str_dong_cua:
db ' DONG CUA', 0H
str_khoa_cua:
db 'cua da khoa lai', 0H
str_mo_cua_tu_dong:
db 'chuyen che do ', 0H
str_mo_cua_tu_dong1:
db 'mo cua tu dong', 0H
;*******************************
;chuong trinh hien thi len lcd
lcd_reset:
mov lcd_port, #0FFH

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 116

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

mov delay,#20
acall delayms
mov lcd_port, #83H
mov lcd_port, #03H
mov delay,#15
acall delayms
mov lcd_port, #83H
mov lcd_port, #03H
mov delay,#5
acall delayms
mov lcd_port, #83H
mov lcd_port, #03H
mov delay,#5
acall delayms
mov lcd_port, #82H
mov lcd_port, #02H
mov delay,#5
acall delayms
ret
;******************************
;khoi tao lcd

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 117

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

lcd_init:
acall lcd_reset
mov a,#28H

;4bit lcd

acall lcd_cmd
mov a,#0CH

;tat tro

acall lcd_cmd
mov a,#06H

;tu dong tang tro icremant

acall lcd_cmd
mov a,#80H
acall lcd_cmd
ret
lcd_dat:
mov temp,a
swap a
anl a,#0FH

;goi ky tu len lcd
;nho a
;lay nibble cao
; mask

add a,#0A0H
mov lcd_port,a
nop
clr en

mov a,temp

GVHD: Nguyễn Trung Thành

;tiep
Trang 118

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----anl a,#0FH

Đồ án tốt nghiệp

;

add a,#0A0H
mov lcd_port,a
nop
clr en

mov delay,#10
acall delayms
ret

lcd_cmd:
mov temp,a
swap a
anl a,#0FH
add a,#80H
mov lcd_port,a
anl a,#0FH
mov lcd_port,a

mov a,temp
anl a,#0FH

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 119

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

add a,#80H
mov lcd_port,a
anl a,#0FH
mov lcd_port,a

mov delay,#10
acall delayms
ret
;chuoi len lcd
lcd_str:
clr a
movc a,@a+dptr
jz lcd_str_end
inc dptr
acall lcd_dat
sjmp lcd_str
lcd_str_end:
ret

;*********************************
keypad_init:

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 120

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

mov keyport,#0FH

;khoi tao phim

ret

get_key:
mov keyval,#1

;cho key val=1

mov keyport,#7FH
acall read_col

jb key, done

;hang1 thap
;doc cot

;kiem tra co nhan

mov keyval,#4

;hang 2

mov keyport,#0BFH
acall read_col

jb key, done

;hang 2 thap

;doc cot

;kt co nhan

mov keyval,#7
mov keyport,#0DFH
acall read_col

jb key, done

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 121

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

mov keyval,#11
mov keyport,#0EFH
acall read_col

done:
ret

read_col:
clr key

;doc cot
;xoa co nhan

jb col1, nextcol

;kt nut dau tien

jnb col1,$
setb key

;dung thi cho den khi tha phm
;set co

ret

nextcol:

;cot2

jb col2, nextcol1
jnb col2,$

;nut 2
;

inc keyval
setb key

;

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 122

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

ret

nextcol1:
jb col3, nextcol2
jnb col3,$
inc keyval
inc keyval
setb key
ret

nextcol2:
jb col4, exit1
jnb col4,$
inc keyval
inc keyval
inc keyval
setb key

;

ret

exit1:
clr key

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 123

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

ret
;**************************
;dich ma key
translate:
mov a,keyval

;keyval -> a

cjne a,#11,jmp1

;ko =10 -> nhay

mov keyval,#'e'

;=10 thi nap keyval='x'

ret
jmp1:
cjne a,#12,jmp2

;ko =11->nhay

mov keyval,#'0'

;nap keyval 0

ret
jmp2:
cjne a,#13,jmp3

;ko=12-> nhay

mov keyval,#'s'

;keyval=e

ret
jmp3:
cjne a,#14,jmp4
mov keyval,#'x'

;set pass

ret
jmp4:

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 124

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----add a,#'0'

Đồ án tốt nghiệp

;conlai +0->giu nguyen

mov keyval,a
ret

;*************************
;chuyen ma key thanh phim chuc nang
get_input:
mov r0,#input
mov count,#0

;chon r0=40h
;dem=0

get_input_1:
acall get_key

;lay keyval

jnb key,get_input_1 ;ko nhan->nhay lai
acall translate

;co nhan->dich keyval

mov a, keyval

;keyval=a

mov @r0,a

;nap keyval->40h

cjne @r0,#'x',chk_e ;keyval # x ->kiem tra enter'e'
mov a,count

;dem = a,a=0

jnz get_input_back

;kiem tra dem khac 0->get_inputl1

mov status,#RETRY

;=0 thi status = exit

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 125

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

ret
;chuong trinh cho phim cacel xoa 1kt
get_input_back:

;count khac 0 so phim nhan

dec count

;giam count-1

mov @r0,#0

;@r0=0

dec r0

;giam r0

mov a,#LCD_LN2

;chon toa do hien thi

add a,count

;a=count

acall lcd_cmd

;goi lcd

mov a,#' '
acall lcd_dat

;goi ' '
;

mov a,#LCD_LN2
add a,count
acall lcd_cmd
sjmp get_input_1

;tro ve

;******************************
chk_e:

;kiem tr nut nhan e

cjne @r0,#'e',chk_s
mov @r0,#0

;ko phai e thi nhay chek_key

mov status,#TRUE

;nap status =true

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 126

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

ret
chk_s:
cjne @r0,#'s',get_input_2
mov @r0,#0
acall set_upass_l1

;goi setup password

ret

get_input_2:

;

inc count

;tang dem

mov a,@r0

;

acall get_input_3

;

inc r0

;

sjmp get_input_1

;

;*********************************
;hien dau* len lcd
get_input_3:
acall lcd_dat
mov a,#10h

;
;dich trai con tro

acall lcd_cmd
mov a,#250

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 127

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

acall delayms
mov a,#'*'

;hien *

acall lcd_dat
ret

;******************************
;so sanh pass co san va pass vua nhap
chk:
mov r0,#input

;input vao r0

chk_l2:
clr a

;xoa a

movc a,@a+dptr

;nap du lieu tu dptr vao a

mov b,@r0

;nap du lieu phim vao b

cjne a,b,chk_l1

;so sanh a b

inc dptr

;neu= thi tang dptr

inc r0

;tang r0

djnz count,chk_l2

;giam count

setb ok

;mo ok

ret
chk_l1:

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 128

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----clr ok

Đồ án tốt nghiệp

;trat-> thoi

ret
;*************************************
;ctc so sanh voi pass moi
chk_newcode:
mov r0,#input

;phim->r0

mov r1,#upass

chk_newcode_l1:
mov a,count
cjne a,codenum,chk_newcode_l2
mov a,@r0

;ma phim va a

mov b,@r1

;50h->b

cjne a,b,chk_newcode_l2

;=thi tiep

inc r0

;tang r1,r0

inc r1
djnz codenum_1,chk_newcode_l1;6 key thi set ok
setb ok

;

ret

;

chk_newcode_l2:
clr ok

GVHD: Nguyễn Trung Thành

;
Trang 129

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

ret
;*********************************
chk_0:
db '000000',0h

;*********************************
;chuong trinh con set up pass
set_upass_l1:
mov a,#LCD_CLR
acall lcd_cmd

;xoa lcd
;

mov dptr,#str_oldcode

;chuoi old code

acall lcd_str
mov a,#LCD_LN2
acall lcd_cmd

;dong 2
;

acall get_input

;

;lay phim

cjne status,#TRUE,set_upass_l2;

;

mov codenum_1,codenum

;nap do dai code

acall chk_newcode

;check pass

GVHD: Nguyễn Trung Thành

;

Trang 130

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----jnb ok,set_upass_l2

Đồ án tốt nghiệp

;dung thi tiep,ko thi thoi

;******************************
set_upass_l4:
mov a,#LCD_CLR

;chuoi "enter new code"

acall lcd_cmd
mov dptr,#str_new
acall lcd_str
mov a,#LCD_LN2
acall lcd_cmd

acall get_input
cjne status,#TRUE, set_upass_l2
mov codenum,count

mov r0,#input

;nap do dai code

;phim->r0

mov r1,#confirm
mov codenum_1,codenum ;
acall copy_code

GVHD: Nguyễn Trung Thành

;nap vao confirm
Trang 131

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

confirm1:
mov a,#LCD_CLR

;chuoi "confirm code"

acall lcd_cmd
mov dptr,#str_confirm
acall lcd_str
mov a,#LCD_LN2
acall lcd_cmd

acall get_input
cjne status,#TRUE,set_upass_l2
mov a,count

;bang do dai thi tiep

cjne a,codenum,retype

;ko bang thi thoat

mov r0,#input
mov r1,#confirm
mov codenum_1,codenum ;copy input vao confirm
acall chk_newcode_l1
jnb ok,retype

mov a,#LCD_CLR

GVHD: Nguyễn Trung Thành

;so sanh

;dung thi tiep,ko thi retype

;"save"
Trang 132

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

acall lcd_cmd
mov dptr,#str_saved_1
acall lcd_str
mov a,#LCD_LN2
acall lcd_cmd
mov dptr,#str_saved_2
acall lcd_str
acall delay_1sec

mov codenum_1,codenum ;copy confirm vao upass
mov r0,#confirm

;phim->r0

mov r1,#upass
acall copy_code

mov retries,#3

;nap lai retries

setb newcode

;nap bit newcode

clr ok

;xoa ok

ajmp main

;

set_upass_l2:
ret
retype:

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 133

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

mov a,#LCD_CLR

;

acall lcd_cmd
mov dptr,#str_match
acall lcd_str

;

mov a,#LCD_LN2
acall lcd_cmd
mov dptr,#str_retype
acall lcd_str
acall delay_1sec
;acall delay_1sec
acall set_upass_l4
ret
;*********************************
str_new:
db 'nhap ma moi', 0h
str_saved_1:
db 'thay doi ma',0h
str_saved_2:
db 'thanh cong', 0h
str_oldcode:
db 'nhap ma cu' ,0h

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 134

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

str_confirm:
db 'nhap lai ma ' ,0h
str_match:
db 'khong khop',0h
str_retype:
db 'nhap lai ma',0h
;*********************************

;

copy_code:
mov a,@r0
mov @r1,a
inc r0
inc r1
djnz codenum_1,copy_code
ret
;*********************************
delay_1sec:
mov delay,#250
acall delayms
mov delay,#250
acall delayms
mov delay,#250

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 135

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

acall delayms
mov delay,#250
acall delayms
ret
;******************************
delayms:
mov var1,#230
d:
nop
nop
djnz var1,d
djnz delay,delayms
ret
;*********************************
delay_1m:
push 00h
mov r0,#60
dd:
acall delay_1sec
djnz r0,dd
pop 00h

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 136

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

ret
ct_cua_trong:
;***************************************************
;**************hien thi******************
mov a,#LCD_CLR
acall lcd_cmd

;xoa man hinh
;

mov dptr,#str_mo_cua

;hien thi mo cua

acall lcd_str
mov a,#LCD_LN2

;dong 2

acall lcd_cmd
;**********************************************
setb MO_CUA
call delayms
clr DONG_CUA
cho:jb

;mo khoa'

CB_cua_trong,cho ;cho cam bien cua trong nha xet

call

delayms

jb

CB_cua_trong,cho

call

delay_1sec

call

delay_1sec

call

delay_1sec

jb

CB_cua_trong,cho ;neu van con nguoi lai mo ra

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 137

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

;********************hien thi************************
mov a,#LCD_CLR
acall lcd_cmd

;xoa man hinh
;

mov dptr,#str_dong_cua

;hien thi dong cua

acall lcd_str
mov a,#LCD_LN2

;dong 2

acall lcd_cmd

;******************khoa cua lai********************************

clr

MO_CUA

call delayms
setb DONG_CUA
acall delay_1sec
clr

MO_CUA

clr

DONG_CUA

SETB

CUA_DA_MO

;TAC DONG TOI MASTER DE SANG DEN

PHONG KHACH
;call delayms ;TRE MOT CHUT CHO MASTER NHAN DUOC TIN
HIEU
call delayms
;CALL

delay_1sec

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 138

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----CLR

Đồ án tốt nghiệp

CUA_DA_MO

;ROI TAT TIN HIEU DO DI

;*********************hien thi hoan tat cong viec dong cua***********
mov a,#LCD_CLR
acall lcd_cmd

;xoa man hinh
;qua trinh reset lai man hinh dam bao khong con ki tu

nao tren man hinh nua
mov dptr,#str_khoa_cua
acall lcd_str
acall delay_1sec
acall delay_1sec

;'lock is deactive'

;
;1s
;thoi gian cho cua dong

;***************ket thuc hien thi tro ve trang thai ban dau***********
clr 78h

;xoa di de chuyen ve che do an mat khau

jmp main
end
II.

Chương trình hiển thị và ổn định nhiệt độ

III.
IV.
V.

vang

bit

p1.0

xanh

bit

p1.1

do

bit

p1.2

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 139

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----start

bit

p1.3

eoc

bit

p1.4

ale

bit

p1.5

org
td:

000h
lcall

cdoi

lcall

hex_bcd

lcall

bcd_7doan

lcall

hienthi

jmp

td

cdoi:

Đồ án tốt nghiệp

setb

ale

//chon kenh muon chuyen doi:bat ale len roi lai xoa

no di
clr

ale

setb

start

jb

eoc,$

clr

start

//kiem tra eoc den khi no bang 0 thi doc 8bit data

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 140

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----mov

r7,#255 ;150

mov

r6,#10

de:

lcall

;tao them vong lap de duy tri time giu nhiet do
delay1

lcall

hienthi

djnz

r7,de

djnz

r6,de

mov

a,p3

cjne

a,#30,ktc

ktc:
cjne
ktc1:

jc

Đồ án tốt nghiệp

sang_vang

a,#42,ktc1
jnc

clr

xanh

setb

do

setb

vang

sang_do

//lay tin hieu am

ret

sang_do:
setb

xanh

setb

vang

clr

do

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 141

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

ret

sang_vang:
clr

vang

setb

do

setb

xanh

ret

hex_bcd:
mov

b,#10

div

ab

mov

10h,b

mov

11h,a

ret

bcd_7doan:
mov

dptr,#900h

mov

a,10h

movc a,@a + dptr
mov

20h,a

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 142

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

mov

Đồ án tốt nghiệp

a,11h

movc a,@a + dptr
mov

21h,a

ret

hienthi: mov

p0,21h

clr

p2.7

lcall

delay

mov

p2,#0ffh

mov

p0,20h

clr

p2.6

lcall

delay

mov

p2,#0ffh

mov

p0,#09ch

clr

p2.5

lcall

delay

mov

p2,#0ffh

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 143

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử -----mov

p0,#0c6h

clr

p2.4

lcall

delay

mov

p2,#0ffh

Đồ án tốt nghiệp

ret

delay: mov
djnz

7fh,#100//100

7fh,$

ret
delay1: mov
djnz

7fh,#255//100

7fh,$

ret
TRE6:
MOV

R1,#2

MOV

R2,#0

MOV

R3,#0

LOOO6:
DJNZ R3,LOOO6
DJNZ R2,LOOO6
DJNZ R1,LOOO6

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 144

Trường ĐH SPKT Hưng Yên
----- Khoa Điện-Điện tử ------

Đồ án tốt nghiệp

RET
ORG 900H
db

0c0h,0f9h,0a4h,0b0h,99h,92h,82h,0f8h,80h,90h

END

GVHD: Nguyễn Trung Thành

Trang 145

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful