P. 1
Do An1 Dieu Khien Dong Co Buoc

Do An1 Dieu Khien Dong Co Buoc

|Views: 1,499|Likes:
Được xuất bản bởiminhquanttm
do an1 dieu khien dong co buoc
do an1 dieu khien dong co buoc

More info:

Published by: minhquanttm on Jun 27, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/11/2015

pdf

text

original

ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 1


















ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 2

Mục lục
PHẦN I ............................................................................................................................ 3
GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ BƢỚC .................................................................................... 3
1. Cấu tạo ................................................................................................................... 3
2. Điều khiển động cơ ............................................................................................... 4
PHẦN II ........................................................................................................................... 5
GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN CÓ TRONG MẠCH ................................................... 5
1. Điện trở: ................................................................................................................. 5
2. Tụ điện: .................................................................................................................. 5
3. Diode: .................................................................................................................... 5
4. Transistor: .............................................................................................................. 6
5. IC 7805(IC ổn áp): ................................................................................................ 7
6. IC 555: ................................................................................................................... 7
7. Mạch chia tần số 7474 flip-lop .............................................................................. 9
8. IC 74LS194: ........................................................................................................ 11
9. IC ULN2003 ........................................................................................................ 12
PHẦN III ....................................................................................................................... 13
THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH ............................................................................. 13
1. Sơ đồ khối mạch .................................................................................................. 13
2. Sơ đồ nguyên lý ................................................................................................... 13
3. Nguyên lý hoặc động ........................................................................................... 14
4. Sơ đồ chuyển tiếp mạch ...................................................................................... 14
5. Phân tích mạch .................................................................................................... 16
6. Thi công mạch in ................................................................................................. 18
PHẦN IV ....................................................................................................................... 19
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 19


ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 3

PHẦN I
GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ BƢỚC
Động cơ bƣớc là một loại động cơ điện có nguyên lý và ứng dụng khác biệt
với đa số các động cơ điện thông thƣờng. Chúng thực chất là một động cơ đồng
bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dƣới dạng các xung điện rời rạc kế
tiếp nhau thành các chuyển động góc quay hoặc các chuyển động của rôto có
khả năng cố định rôto vào các vị trí cần thiết.
1. Cấu tạo
Động cơ bƣớc gồm 2 loại chính là động cơ nam châm vĩnh cửu và biến từ trở
(ngoài ra còn có động cơ bƣớc hỗn hợp nhƣng không khác nhiều so với biến từ trở).
Trong động cơ nam châm vĩnh cửu còn chia làm 2 loại là động cơ bƣớc đơn cực và
lƣỡng cực.
Động cơ đơn cực 6 dây đƣợc mắc theo sơ đồ sau:




Trên mỗi cuộn có 1 đầu dây nối trung tâm, khi dùng ta nối các đầu trung tâm
lên nguồn dƣơng, 2 đầu còn lại của mỗi cuộn dây ta lần lƣợt mắc với đất để đảo chiều
từ trƣờng tạo bởi cuộn dây đó.( Mẹo: để xác định các dây thuộc cùng 1 cuộn, ta nối 2
dây bất kỳ với 1 đèn led sau đó quay trục động cơ, nếu đèn sáng thì chúng cùng thuộc
1 cuộn, lần lƣợt thử với các sợi còn lại. Sau đó, để xác định đầu dây chúng ta đo điện
trở của từng cuộn, lần lƣợt đo 2 dây trong 3 dây, nếu điện trở nào gấp đôi 2 điện trở
còn lại thì 2 đầu dây đó là 2 đầu cuộn dây, dây còn lại sẽ là dây chung. Ví dụ trong
hình trên, ta đo các cặp (a,1); (1,b); (a,b). Ta sẽ đƣợc điện trở của cặp (a,b) bằng 2 lần
điện trở của 2 cuộn còn lại).
Động cơ bƣớc phong phú về góc quay. Các động cơ kém nhất quay 90 độ mỗi bƣớc,
trong khi đó các động cơ nam châm vĩnh cửu xử lý cao thƣờng quay 1.8 độ đến 0.72
độ mỗi bƣớc. Với một bộ điều khiển, hầu hết các loại động cơ nam châm vĩnh cửu đều
có thể chạy ở chế độ nửa bƣớc, và một vài bộ điều khiển có thể điều khiển các phân
bƣớc nhỏ hơn hay còn gọi là vi bƣớc.
Đối với cả động cơ nam châm vĩnh cửu hoặc động cơ biến từ trở, nếu chỉ một mấu của
động cơ đƣợc kích, rotor (ở không tải) sẽ nhảy đến một góc cố định và sau đó giữ
nguyên ở góc đó cho đến khi moment xoắn vƣợt qua giá trị moment xoắn giữ (hold
torque) của động cơ.

ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 4

2. Điều khiển động cơ
a) Điều khiển toàn bƣớc:
Mấu1a 1000100010001000100010001 Mấu1a 1100110011001100110011001
Mấu1b 0010001000100010001000100 Mấu1b 0011001100110011001100110
Mấu2a 0100010001000100010001000 Mấu2a 0110011001100110011001100
Mấu2b 0001000100010001000100010 Mấu2b 1001100110011001100110011
thời gian ‐‐> thời gian ‐‐>
Ta nối đất cho các mấu khi giá trị của mấu là 1 một cách liên tục. Sơ đồ bên trái chỉ
cấp điện cho 1 mấu trong cùng 1 thời điểm nên nó sử dụng ít năng lƣợng hơn. Còn sơ
đồ bên phải do cấp điện cho 2 mấu cùng 1 thời điểm cho nên nó tốn năng lƣợng hơn
nhƣng lại sinh moment xoay gấp 1,4 lần so với sơ đồ bên trái.
b) Điều khiển nửa bƣớc:
Mấu 1a 11000001110000011100000111
Mấu 1b 00011100000111000001110000
Mấu 2a 01110000011100000111000001
Mấu 2b 00000111000001110000011100
Thời gian ‐‐>
c) Điều khiển gia tốc và tốc độ cho động cơ bƣớc:
_ Động cơ bƣớc phải có moment xoắn lớn ở vận tốc nhỏ và moment xoắn nhỏ ở vận
tốc lớn. Nếu động cơ bắt đầu với 1 vận tốc lớn thì chuột sẽ không thể chạy đƣợc. Động
cơ sẽ bị giật và rotor không thể quay đến vị trí tiếp theo. Do đó chúng ta phải tăng tốc
từ từ cho động cơ cho đến khi đạt tốc độ cao nhất. Và tƣơng tự để dừng chuột, chúng
ta cũng phải giảm tốc cho động cơ.


Ta sẽ điều khiển tốc độ động cơ bằng việc điều khiển thời gian delay giữa các xung.


ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 5

PHẦN II
GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN CÓ TRONG MẠCH
1. Điện trở:
Điện trở là đại lƣợng vật lý đặc trƣng cho tính chất cản trở dòng điện của một
vật thể dẫn điện. Nó đƣợc định nghĩa là tỉ số của hiệu điện thế giữa hai đầu vật thể đó
với cƣờng độ dòng điện đi qua nó:

Trong đó:
U : là hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn điện, đo bằng vôn (V).
I : là cƣờng độ dòng điện đi qua vật dẫn điện, đo bằng ampe(A).
R : là điện trở của vật dẫn điện, đo bằng ohm (Ω).
K Ký ý h hi iệ ệu u: :

2. Tụ điện:
Tụ điện phẳng gồm hai bàn phẳng kim loại điện tích đặt song song và cách
nhau một khoảng d. 
Cƣờng độ điện trƣờng bên trong tụ có trị số
E =
0

 

0

= 8.86.10
-12
C
2
/ N.m
2
là hằng số điện môi của chân không.

là hằng số điện môi tƣơng đối của môi trƣờng; đối với chân không

= 1, giấy
tẩm dầu = 3,6, gốm = 5,5; mica = 4 5
K Ký ý h hi iệ ệu u: :

3. Diode:
Resistor
ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 6

Là diode thông dụng nhất, dùng để đổi điện xoay chiều – thƣờng là điện thế
50Hz đến 60Hz sang điện thế một chiều. Diode này tùy loại có thể chịu đựng đƣợc
dòng từ vài trăm mA đến loại công suất cao có thể chịu đƣợc đến vài trăm ampe.
Diode chỉnh lƣu chủ yếu là loại Si. Hai đặc tính kỹ thuật cơ bản của Diode chỉnh lƣu là
dòng thuận tối đa và đi ngƣợc tối đa (Điện áp sụp đổ). Hai đặc tính này do nhà sản
xuất cho biết.
K Ký ý h hi iệ ệu u: :



4. Transistor:
2N3904 là Transistor BJT gồm ba miền tạo bởi hai tiếp giáp p–n, trong đó miền
giữa là bán dẫn loại p. Miền có mật độ tạp chất cao nhất, kí hiệu n+ là miền phát
(emitter). Miền có mật độ tạp chất thấp hơn, kí hiệu n, gọi là miền thu (collecter).
Miền giữa có mật độ tạp chất rất thấp, kí hiệu p, gọi là miền gốc (base). Ba chân kim
loại gắn với ba miền tƣơng ứng với ba cực emitter (E), base (B), collecter (C) của
transistor
K Ký ý h hi iệ ệu u: :

SI- N 60V, 0.2A, 34W, 300MHz



ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 7


5. IC 7805(IC ổn áp):
Ic 7805 là Ic ổn áp dƣơng, hai số sau chỉ điện áp ra cố định của nó ,ví dụ nhƣ
7805: ổn áp dƣong có điện áp ngõ ra là 5V,7812:có điện áp ra là 12V…Tuỳ theo dòng
điện ở ngõ ra ,ngƣời ta thêm chữ để chỉ :
78LXX:dòng điện danh định 100mA(L:Low)
78XX: dòng điện danh định là 1A
78HXX:dòng điện danh định là 5A(h:High)
S Sơ ơ đ đồ ồ c ch hâ ân n: :


6. IC 555:
Cấu tạo của NE555 gồm OP-amp so sánh điện áp, mạch lật và transistor để xả
điện. Cấu tạo của IC đơn giản nhƣng hoạt động tốt. Bên trong gồm 3 điện trở mắc nối
tiếp chia điện áp VCC thành 3 phần. Cấu tạo này tạo nên điện áp chuẩn. Điện áp 1/3
VCC nối vào chân dƣơng của Op-amp 1 và điện áp 2/3 VCC nối vào chân âm của Op-
amp 2. Khi điện áp ở chân 2 nhỏ hơn 1/3 VCC, chân S = [1] và FF đƣợc kích. Khi điện
áp ở chân 6 lớn hơn 2/3 VCC, chân R của FF = [1] và FF đƣợc reset.
V
I

0,33µ F 0,1µF
7805
V
O

1
2
3
7805
1 3 2
SƠ ĐỒ CHÂN
IC 7805
ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 8


Giải thích sự dao động:
Ký hiệu 0 l mức thấp bằng 0V, 1 l mức cao gần bằng VCC. Mạch FF l loại RS Flip-
flop,
Khi S = [1] thì Q = [1] v = [ 0].
Sau đó, khi S = [0] thì Q = [1] v = [0].
Khi R = [1] thì = [1] v Q = [0].
Tóm lại, khi S = [1] thì Q = [1] v khi R = [1] thì Q = [0] bởi vì = [1], transisitor mở
dẫn, cực C nối đất. Cho nên điện áp không nạp vào tụ C, điện áp ở chân 6 không vƣợt
quá V2. Do lối ra của Op-amp 2 ở mức 0, FF không reset.
Giai đoạn ng ra ở mức 1:
Khi bấm công tắc khởi động, chân 2 ở mức 0.
Vì điện áp ở chân 2 (V-) nhỏ hơn V1(V+), ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 1 nn S = [1],
Q = [1] v = [0]. Ng ra của IC ở mức 1.
Khi = [0], transistor tắt, tụ C tiếp tục nạp qua R, điện áp trên tụ tăng. Khi nhấn công
tắc lần nữa Op-amp 1 có V- = [1] lớn hơn V+ nên ng ra của Op-amp 1 ở mức 0, S =
[0], Q v vẫn không đổi. Trong khi điện áp tụ C nhỏ hơn V2, FF vẫn giữ nguyên
trạng thái đó.
Giai đoạn ng ra ở mức 0:
Khi tụ C nạp tiếp, Op-amp 2 có V+ lớn hơn V- = 2/3 VCC, R = [1] nên Q = [0] và =
[1]. Ngõ ra của IC ở mức 0.
Vì = [1], transistor mở dẫn, Op-amp2 có V+ = [0] bé hơn V-, ngõ ra của Op-amp 2
ở mức 0. Vì vậy Q v không đổi giá trị, tụ C xả điện thông qua transistor.
Kết quả cuối cùng: Ngõ ra OUT của tín hiệu dao động dạng sóng vuông, có chu kỳ ổn
định
Thiết kế mạch dao động = IC
Nội dung : IC tạo dao động họ XX555, Thiết kế mạch dao động tạo ra xung vuông có
tần số và độ rộng bất kỳ.
1. IC tạo dao động XX555 ; XX có thể là TA hoặc LA v v ...
ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 9


Mạch dao động tạo xung bằng IC 555

Khi thay đổi các điện trở R1, R2 và giá trị tụ C1 bạn sẽ thu đƣợc dao động có tần số và
độ rộng xung theo ý muốn theo công thức.
T = 0.7 × (R1 + 2R2) × C1 v f = 1.4 / ( (R1 + 2R2) × C1 )
T = Thời gian của một chu kỳ tồn phần tính bằng (s)
f = Tần số dao động tính bằng (Hz)
R1 = Điện trở tính bằng ohm (W )
R2 = Điện trở tính bằng ohm ( W )
C1 = Tụ điện tính bằng Fara ( W )
T = Tm + Ts T : chu kỳ toàn phần
Tm = 0,7 x ( R1 + R2 ) x C1 Tm : thời gian điện mức cao
Ts = 0,7 x R2 x C1 Ts : thời gian điện mức thấp



Chu kỳ toàn phần T bao gồm thời gian có điện
mức cao Tm và thời gian có điện mức thấp Ts
Từ các công thức trên ta có thể tạo ra một dao động xung vuông có độ rộng Tm và Ts
bất kỳ.
Sau khi đã tạo ra xung có Tm và Ts ta có T = Tm + Ts v f = 1/ T

7. Mạch chia tần số 7474 flip-lop
74LS74 là 1 IC chứa 2 FF D trong cùng 1 vỏ, nó có ngõ đồng hồ (CP) tác động
cạnh lên đƣợc đƣa vào tầng chốt đầu; ngõ xoá (CD) và ngõ đặt (SD) tác động cạnh
xuống, đƣợc đƣa vào tầng chốt sau
ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 10


Sơ đồ khối và cấu trúc mạch của 74LS74


Bảng trạng thái hoạt động của 74LS74
Giải thích hoặc động
Để 1 FF JK ở chế độ chờ lật (J = K = 1). Nếu xung vuông tần số f đƣợc đƣa tới
chân Ck của FF này thì ở mỗi cạnh lên của xung Ck, ngõ ra Q sẽ lật trạng thái và phải
chờ đến cạnh xuống ck tiếp theo thì Q mới lật trở lại. Nhƣ vậy dạng sóng ngõ ra cũng
là 1 xung vuông với tần số chỉ còn một nửa của sóng vào ngõ ck. Ta nói rằng tín hiệu
đã đƣợc chia đôi tần số. Nếu mắc thêm 1 FF thứ 2 lấy xung ck từ ngõ ra Q của FF thứ
1 thì tƣơng tự sóng ra sẽ có tần số còn 1 nửa của sóng ra ở tầng FF đầu hay bằng ¼ tần
số của sóng đƣa vào FF thứ nhất

Với cách mắc FF nhƣ trên, nếu có n FF thì tần số của sóng ra cuối cùng sẽ chỉ còn là
1/2n

ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 11

8. IC 74LS194:
IC 74LS194 là IC tích hợp của thanh ghi dịch hai chiều 4 bít. Thanh ghi dịch
hai chiều này đƣợc thiết kế để hợp nhất hầu nhƣ tất cả đặc tính các ngõ vào song song,
các ngõ ra song song, các ngõ vào dịch phải và dịch trái tuần tự, các ngõ vào họat động
kiểu điều khiển, và toàn bộ lĩnh vực quan trọng trực tiếp. Bộ ghi dịch có 4 chế độ hoạt
động khác biệt, là:
Song song ngõ vào
Dịch phải
Dịch trái
Cấm định thời
Đồng bộ song song ngõ vào đƣợc hoàn thành bởi sự áp dụng của dữ liệu 4Bit
và dẫn cả hai chế độ điều khiển ngõ vào, S0 và S1, ở mức cao. Dữ liệu đƣợc đƣa vào
flip-flops liên hợp và xuất hiện tại những ngõ ra khi ngõ vào xung clock hồi tiếp
dƣơng. Khi vào dòng döõ liệu nối tiếp bị cấm.
Dịch trái đƣợc hoàn thành đồng thời với sự dâng biên của xung clock khi S0 ở mức
cao và S1 ở mức thấp. Trong chế độ dữ liệu nối tiếp này đƣợc nhập lại ở ngõ vào dữ
liệu dịch phải. Khi S0 ở mức thấp và S1 ở mức cao, đồng thời dữ liệu dịch trái và dữ
liệu mới đƣợc nhập lại ở ngõ vào nối tiếp dịch trái.
Flip-flop bị cấm khi cả hai chế độ điều khiển ngõ vào ở mức thấp.
 Đặc điểm:
Song song ngõ vào và ngõ ra
Có 4 chế độ hoạt động:
Đồng bộ song song ngõ vào
Dịch phải
Dịch trái
Cấm định thời
Biên dƣơng khởi động định thời

1: Xóa
2: Ngõ vào dịch phải tuần tự
3, 4, 5: Ngõ vào song song
7: Ngõ vào dịch trái tuần tự
8: Nối mass
9: S0
ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 12

10: S1
11: Xung clock
12, 13, 14, 15: Ngõ ra
16: Vcc




9. IC ULN2003
IC ULN2003 có 7 ngõ ra mỗi ngõ ra có 2 transistor ghép darlington với nhau
Điện áp vào từ 5v đến 50v, dòng ra 500mA-600mA

Sơ đồ khối bên trong



ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 13


PHẦN III
THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH
1. Sơ đồ khối mạch







2. Sơ đồ nguyên lý

Khối
nguồn
Tạo
xung
Chia
tần số
Dịch
bit
Chọn
kiểu dịch
bit
Khuyếch
đại
Điều
khiển
ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 14

3. Nguyên lý hoặc động
a. Ic NE555 tạo ra loạt xung clock cho pin11 của ic SN74194
b. Mỗi xung clock tạo ra tích cực mức cao cho SN74194 cho ra (pin12-13-14-
15) đƣợc dịch chuyển lên hoặc xuống. Các hƣớng dịch chuyển này đƣợc điều
khiển bởi chuyển đổi S2
Khi Q1 là LOW thay đổi đƣợc mã Pin 12-13-14-15-12
Khi Q2 là LOW thay đổi đƣợc mã Pin 15-14-13-12-15
Hƣớng chuyển dịch xung xác định hƣớng quay của động cơ
c. Các xung ra của SN74194 đƣợc nối với bốn chân của ULN2003 khi một đầu
vào ở mức cao các bán dẫn sẽ đƣợc bật ON và OUTPUT của nó sẽ tiến hành
dẫn điện thông qua một trong các cuộn day động cơ
d. Khi các cuộn day đƣợc bật trình tự thì động cơ quay
4. Sơ đồ chuyển tiếp mạch
a. Sơ đồ sau đây cho thấy các mạch điều khiển động cơ bƣớc với các bảng mạch
của thiết bị đầu cuối kết nối bên ngoài. Các cuộn dây động cơ đã đƣợc bỏ qua từ
biểu đồ.

Điều khiển động cơ bƣớc - Kết nối mạch

ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 15


b. Sơ đồ tiếp theo cho thấy các dạng sóng cơ bản cho các mạch điều khiển động cơ
bƣớc.

Dạng sóng điều khiển động cơ bƣớc
c. Sơ đồ tiếp theo cho thấy một sơ đồ rất đơn giản của chức năng từ bƣớc của chip
74194.

Tƣơng đƣơng điều khiển động cơ bƣớc

ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 16


d. Sơ đồ sau đây cho thấy thứ tự bƣớc của các yếu tố đầu vào để ULN2003 ngoại
vi Driver cho các hƣớng dẫn động cơ phía trƣớc và ngƣợc lại. Số Pin là không
đƣợc chỉ định vì điều này phụ thuộc vào cách bố trí PCB.
Mỗi xung tích cực tại SN74194 thiết bị đầu cuối OUTPUT biến ON một trong
những cuộn dây động cơ bƣớc.


ULN2003 động cơ Driver Bƣớc thứ tự


5. Phân tích mạch
Với các giá trị phần hiển thị trên các sơ đồ mạch và tụ C1 là 1uF. Nếu điện trở
R1 đƣợc thiết lập để "ZERO" ohms tần số đồng hồ tính sẽ có khoảng 100 Hz và động
cơ sẽ làm cho 100 bƣớc mỗi giây. Tần số đồng hồ sẽ đƣợc làm chậm, đủ cho hầu hết
các động cơ hoạt động đúng. Nếu R1 có một sức đề kháng tối đa của 1M ohms tần số
đồng hồ tính sẽ đƣợc 1Hz và động cơ sẽ làm cho 1 bƣớc mỗi giây.
Không có tốc độ bƣớc tối thiểu mà tại đó động cơ bƣớc không thể hoạt động. Vì
vậy, về mặt lý thuyết, các giá trị cho R1 và C1 có thể đƣợc lớn nhƣ mong muốn
Trong các mặt trên "tính toán" tối thiểu và tần số đồng hồ tối đa có giá trị cho
các bộ phận thực tế giá trị thể hiện. Với dung sai của các thành phần thực tế và dòng rò
rỉ của tụ điện tỉ lệ đồng hồ thực tế có thể thấp hơn hoặc cao hơn.
Chuyển S1 là một lựa chọn mà có thể đƣợc sử dụng để ngăn chặn các động cơ
nếu muốn. S1 đóng sẽ dừng lại dao động IC555 do đó ngăn chặn các xung đầu vào
CLOCK
Các SN7474 không có chức năng điều khiển nhƣng đƣợc sử dụng để cung cấp
một trạng thái khi điện đƣợc áp dụng cho mạch. Điều này cho phép SN74194 để
"SET" các PIN 15 - CAO và mã PIN 12, 13 và 14 - LOW trƣớc khi kiểm soát chỉ đạo
chuyển đổi các bóng bán dẫn, Q1 và Q2, trở thành hoạt động.
ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 17

2.2K ohm điện trở và tụ điện 4.7uF kết nối với các thiết bị đầu cuối SET, mã
PIN 4 và 10, SN7474 - đảm bảo FLIP-Flop rằng các kết quả đầu ra ở chân 6 và 8 đi
đến một mức LOW khi điện đƣợc áp dụng cho mạch.
Khi điện đƣợc áp dụng cho mạch điện, nó có thể là không, một hoặc tất cả các
kết quả đầu ra điều khiển động cơ (Q1-5) có thể đƣợc ON cho chu kỳ đồng hồ đầu
tiên. Vì lý do này, việc cung cấp điện phải có khả năng để xử lý bốn lần so với hiện tại
động cơ đánh giá cao trong thời gian ngắn.
Hƣớng của động cơ có thể đƣợc điều khiển bởi một mạch hoặc đầu ra cổng
song song của máy tính. Điều này sẽ làm việc nhƣ là điện áp tại các điểm của Q1 và
Q2 có thể đƣợc thực hiện thấp hơn 0,7 volt. Các bóng bán dẫn NPN có thể đƣợc yêu
cầu để đạt đƣợc kết quả này, tùy thuộc vào phƣơng pháp đƣợc sử dụng.
Nếu Q1 và Q2 đƣợc thực hiện LOW tại cùng một thời gian SN74194 sẽ đi vào
một chế độ đặt lại. Điều này sẽ gây ra trình tự bƣớc để ngăn chặn và xung đồng hồ tiếp
theo PIN 15 sẽ đi đến một mức cao.
Các điều khiển và phần máy phát điện bƣớc của mạch điều khiển động cơ yêu
cầu cung cấp điện 5 volt quy định. Cung cấp này đƣợc thể hiện trên sơ đồ và sẽ đƣợc
đƣa vào bảng mạch in
Năng lƣợng cho động cơ có thể đƣợc quy định hoặc có thể nằm trong khoảng
12-24 volt với dòng điện từ 150 đến 500 milliamps tùy thuộc vào động cơ cụ thể.
Một LED đƣợc kết nối với đầu ra của các CLOCK nhấp nháy ở tần số đồng hồ. Một
bƣớc của động cơ cho mỗi lần dẫn




ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 18

6. Thi công mạch in


sơ đồ mạch in

Mạch hoàn thiện







ĐỒ ÁN: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BƢỚC GVHD: VÕ THỊ BÍCH NGỌC

SVTH: TRẦN MINH QUÂN Trang 19

PHẦN IV
KẾT LUẬN
Tốc độ động cơ chậm 1 bƣớc trên giây đến 100 bƣớc trên giây
Độ chính xát không cao
Mạch điêu khiển động cơ từ 5v đến 24v, dòng từ 150mA đến 500mA
Nên cấp nguồn riêng cho động cơ bƣớc và cách ly nó với mạch điều khiển

TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://bauhaus.ece.curtin.edu.au/~iain/CUB-
Project/ELECTRONICS/74194%20Stepper%20Motor%20Driver.htm
http://www.linux-cae.net/Projects/StepperMotor/TimerButton.rpaisley/Stepper.html
http://queribus.free.fr/Astronomie/emoteur.php
http://www.electronics-lab.com/blog/?tag=motor

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->