Tiết 1

:

BÀI TẬP ÔN TẬP

I. Mục tiêu:
Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về nguyên tử, cân bằng phản ứng oxi hoá khử,
tính phần trăm khối lượng.
II. Trọng tâm:
Nguyên tử, cân bằng phản ứng, % khối lượng.
III. Chuẩn bị:
Giáo án, học sinh ôn lại kiến thức đã học lớp 10
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, GV yêu cầu
HS thảo luận theo bàn, GV gọi 1 HS
lên trình bày.

HS: Lên bảng trình bày

Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng

Nội dung
Bài 1:
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt
p, n và e bằng 40, tổng số hạt mang điện
nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là
12. Xác định Z, A và viết cấu hình e của
nguyên tố X, cho biết vị trí nguyên tố X
trong BTH
Giải:
Ta có: p + n + e = 40
Mà p = e = Z
⇔ 2p + n = 40 (1)
Theo bài rat ta có 2p – n = 12 (2)
Từ (1) và (2) ta có: p = Z =13, n = 14
A = Z + n = 13 + 14 = 27
Cấu hình electron của nguyên tố X là:
1s22s22p63s23p1
- Ô thứ 13
- Chu kì 3
- Nhóm chính nhóm IIIA
Bài 2:
Cân bằng các phương trình sau đây bằng
phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá
khử.
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O
t
Fe + H2SO4 (đ) 
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
→

Giải:
0

+5

+3

+2

GV: yêu cầu 2 HS lên trình bày, các Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O
em còn lại làm vào vở nháp và quan
+3
0
sát
1x Al → Al + 3e
HS: Lên bảng trình bày
+2
+5

1x N + 3e
N
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
H:19:51H:19:51H:19:51

+6

0

+3

+4

t
Fe + H2SO4 (đ) 
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
→

GV: Nhắc lại 4 bước lập phương trình
phản ứng oxi hoá khử cùng HS kiểm
ta lại bài làm của các bạn trên bảng

0

+3

3 Fe → Fe + 3e
+4

+6

2 S + 2e → S
t
2Fe + 6H2SO4 (đ) 
Fe2(SO4)3 +3SO2 + 6H2O
→

Bài 3:
Cho 1,5 gam hỗn hợp gồm Nhôm và Magiê
vào dd HCl có nồng độ 1 mol/l người ta thu
Hoạt động 3:
được 1,68 lít khí ở ( đktc)
GV: Chép đề lên bảng
a/ Tính % khối lượng mỗi kim loại.
b/ Thể tích axit đã dung.
Giải:
HS: Học sinh quan sát đề và suy nghỉ

2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
cách làm bài.
x
3x
3/2x
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
y
2y
y
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Mg
GV: Yêu cầu HS lên trình bày
Ta có:
27x + 24y = 1,5
x = 1/30
3/2x + y = 0,075
y = 0,025
GV: Gọi HS nhận xét

% Mg =

0,025.24
.100 = 40%
1,5

% Al = 60 %
n HCl = 3x + 2 y = 3.
V =

1
+ 2.0,025 = 0,15(mol )
30

n
0,15
=
= 0,15(l )
CM
1

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
- Cân bằng phương trình sau đây bằng phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá
khử.
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + H2O
FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
- BTVN: Hoà tan hoàn toàn 1,12 g kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được 0,448 lít khí
ở đktc. Kim loại đã cho là:
A. Mg
B. Zn
C.Cu
D. Fe
- Chuẩn bị bài điện li sgk 11

Tiết 2:

BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI – AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

H:19:51H:19:51H:19:51

I. Mục tiêu:
Viết phương trình điện li, phân biệt được chất điện li mạnh, yếu; giải thích
được tính axit, bazơ, theo thuyết Arêniut, hiđroxit lưỡng tính.
II. Trọng tâm:
Sự điện li, axit, bazơ và hiđroxit lưỡng tính.
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
- Trình bày định nghĩa Axit, bazơ theo thuyết Arêniut . Cho ví dụ
- Trình bày định nghĩa hiđroxit lưỡng tính. Viết phương trình chứng minh
Sn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Viết phương trình điện li của các
chất trong dd sau: HBrO4, CuSO4,
Ba(NO3)2, HClO, HCN. Cho biết chất
nào là chất điện li mạnh, chất nào là
chất điện li yếu.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các
HS còn lại làm nháp và theo dõi bài
bạn làm.
GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV
nhận xét ghi điểm.

Nội dung
Bài 1:
Viết phương trình điện li của các chất trong
dd sau: HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2, HClO,
HCN. Cho biết chất nào là chất điện li mạnh,
chất nào là chất điện li yếu.

Giải:
HBrO4 → H+ + BrO4CuSO4 → Cu2+ + SO 24−

Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO 3
HClO → H+ + ClOHCN → H+ + CNHBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh.
HClO, HCN là chất điện li yếu.
Bài 2:
Viết phương trình điện li của hiđroxit lưỡng
tính Al(OH)3.

Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Viết phương trình điện li của hiđroxit
Giải:
lưỡng tính Al(OH)3.
HS: Chép đề
Al(OH)3 → Al3+ + 3OHGV: Yêu cầu HS suy nghỉ 3 phút,

+
Al(OH)
3 → H3O + AlO 2
sau đó gọi 1 HS lên bảng giải. GV
quan sát các HS làm bài.
GV: Nhận xét, hướng dẫn lại
Bài 3:
Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho
Hoạt động 3:
H:19:51H:19:51H:19:51

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 3:
Viết phương trình phản ứng xảy ra
khi cho Al2(SO4)3 tác dụng với NaOH
dư.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS suy nghỉ , sau đó
gọi 1 HS lên bảng giải. Các HS còn
lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi
bài bạn làm.
HS: Lên bảng trình bày
GV: Nhận xét, hướng dẫn lại, lưu ý
cho HS phần hiđroxit lưỡng tính.
Hoạt động 4:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 4:
Dựa vào thuyết Arêniut. Giải thích
NH3 là một bazơ.
HS: Chép đ
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các
HS còn lại làm nháp và theo dõi bài
bạn làm.
HS: Lên bảng trình bày
GV: Nhận xét, hướng dẫn lại

Al2(SO4)3 tác dụng với NaOH dư.

Giải:
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Bài 4:
Dựa vào thuyết Arêniut. Giải thích NH3 là một
bazơ.

Giải:
NH3 + H2O → NH +4 + OH-

Bài 5:
Trong một dd có chứa a mol Ca2+, b mol
Hoạt động 5:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Mg2+, c mol Cl-, d mol NO 3− .
chép đề vào vở.
a/ Lập biểu thức liên hệ a, b, c, d.
Bài 5:
b/ Nếu a = 0,01; c = 0,01; d = 0,03 thì b bằng
Trong một dd có chứa a mol Ca2+, bao nhiêu.

b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol NO 3 .
Giải:
a/ Lập biểu thức liên hệ a, b, c, d.
b/ Nếu a = 0,01; c = 0,01; d = 0,03
a/ Trong một dd, tổng điện tích của các cation
thì b bằng bao nhiêu.
bằng tổng điện tích của các anion, vì vậy:
HS: Chép đề
2a + 2b = c + d
GV: Hướng dẫn HS cách giải.
b/ b =

c + d − 2a 0,01 + 0,03 − 2.0,01
=
= 0,01
2
2

HS: Chú ý nghe giảng
Hoạt động 6: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
- Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là axit?
A. Cr(NO3)3
B. HBrO3
C. CdSO4
- Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là bazơ?
A. Cr(NO3)3
B. HBrO3
C. CdSO4
* Dặn dò:
H:19:51H:19:51H:19:51

D. CsOH
D. NH3

Chuẩn bị bài sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit – bazơ.

Tiết 3:

BÀI TẬP. PH.

I. Mục tiêu:
Giải được các bài toán liên quan đến tính pH.
II. Trọng tâm:
Các bài tập tính pH
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
- Trình bày khái niệm pH.
- Tính pH của dd HCl 0,01 M và dd KOH 0,001 M
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Một dd axit sunfuric có pH = 2.
a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric
trong dd đó. Biết rằng ở nồng độ
này, sự phân li của axit sunfuric
thành ion được coi là hoàn toàn.
b/ Tính nồng độ mol của ion OHtrong dd đó.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các
HS còn lại làm nháp và theo dõi bài
bạn làm.

GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV
nhận xét ghi điểm.
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Cho m gam natri vào nước, ta thu
được 1,5 lít dd có pH = 13. Tính m.
HS: Chép đề
GV: Hướng dẫn HS cách giải.
HS: Nghe giảng và hiểu
H:19:51H:19:51H:19:51

Nội dung
Bài 1:
Một dd axit sunfuric có pH = 2.
a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong
dd đó. Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li
của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn
toàn.
b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd đó.

Giải:
a/ pH = 2 → [H+] = 10-2 = 0,01M
H2SO4 → 2 H+ + SO 24−
1 +
1
[H ] = .0,01 = 0,005M
2
2
−14
10
b/ [OH-] = −2 = 10 −12 M
10

[H2SO4] =

Bài 2:
Cho m gam natri vào nước, ta thu được 1,5
lít dd có pH = 13. Tính m.

Giải:
pH = 13 → [H+] = 10-13

→ [OH-] = 10-1 = 0,1M

Số mol OH- trong 1,5 lít dd bằng: 0,1.1,5 =
0,15 (mol)
2Na + 2H2O → 2Na+ + 2OH- + H2 ↑
Số mol Na = số mol OH- = 0,15 ( mol)
Hoạt động 3:
Khối lượng Na = 0,15.23 = 3,45 gam
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Bài 3:
chép đề vào vở.
Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl trong 400,0
Bài 3:
ml.
Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl
trong 400,0 ml.
HS: Chép đề
Giải:
GV: Yêu cầu HS suy nghỉ , sau đó
gọi 1 HS lên bảng giải. Các HS còn
1,46 1000
−1
lại lấy nháp ra làm bài và theo dõi CM(HCl) = 36,5 . 400,0 = 0,100 M = 10 M
bài bạn làm.
[H+] = [HCl] = 10-1M → pH = 1,0
HS: Lên bảng trình bày
GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV
nhận xét ghi điểm
Hoạt động 4:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Bài 4:
chép đề vào vở.
Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100,0
Bài 4:
ml dd HCl 1,00M với 400,0 ml dd NaOH
Tính pH của dd tạo thành sau khi 0,375M.
trộn 100,0 ml dd HCl 1,00M với
400,0 ml dd NaOH 0,375M.
HS: Chép đề
GV:Hướng dẫn HS cách giải tính
Giải:
[OH-]
nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 (mol)
nHCl = 0,1.1,000 = 0,10 ( mol)
Sauk hi trộn NaOH dư
→ nNaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05 (mol)
Số mol NaOH = số mol OH- = 0,05 (mol)
HS: Nghe giảng và hiểu
GV: Yêu cầu HS tính [H+] và pH
HS: Tính [H+] và pH

0,05
= 0,1M
0,4 + 0,1
1,0.10 −14
= 1,0.10 −13 M
[H+] =
1,0.10 −1

[OH-] =

Vậy pH = 13

Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
pH của dd CH3COOH 0,1M phải
A. nhỏ hơn 1
B. lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7
C. bằng 7
D. lớn hơn 7
* Dặn dò:
Chuẩn bị bài phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li
H:19:51H:19:51H:19:51

Tiết 4:
BÀI TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
Các bài tập phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
- Trình bày điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
- Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của phản ứng sau:
NaHCO3 + NaOH
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Viết phương trình dạng phân tử ứng
với phương trình ion rút gọn sau:
2−
a/ Ba2+ + CO 3 → BaCO3 ↓
b/ Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓
+
c/ NH 4 + OH- → NH3 ↓ + H2O
d/ S2- + 2H+ → H2S ↑
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các
HS còn lại làm nháp và theo dõi bài
bạn làm.
GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV
nhận xét ghi điểm.
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Viết phương trình dạng phân tử của
các phản ứng theo sơ đồ sau.
a/ MgCO3 + ? → MgCl2 + ?.
b/ Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ?.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các
HS còn lại làm nháp và theo dõi bài
bạn làm. Gọi HS nhận xét , ghi điểm
H:19:51H:19:51H:19:51

Nội dung
Bài 1:
Viết phương trình dạng phân tử ứng với
phương trình ion rút gọn sau:
2−
a/ Ba2+ + CO 3 → BaCO3 ↓
b/ Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓
+
c/ NH 4 + OH- → NH3 ↓ + H2O
d/ S2- + 2H+ → H2S ↓

Giải:

a/ Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3
b/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 ↓ + 3Na2SO4
c/ NH4Cl + NaOH → NH3 ↑ + H2O + NaCl
d/ FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑

Bài 2:
a/ MgCO3 + ? → MgCl2 + ?.
b/ Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ?

Giải:

a/ MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2 ↑
b/ Fe2(SO4)3 + 6KOH → 3K2SO4 + Fe(OH)3 ↓

Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 3:
Hoà tan 1,952 g muối BaCl2.xH2O
trong nước. Thêm H2SO4 loãng, dư
vào dung dịch thu được. Kết tủa tạo
thành được làm khô và cân được
1,864 gam. Xác định công thức hoá
học của muối.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS suy nghỉ thảo luận
5 phút, sau đó cho HS lên bảng giải.
Các HS còn lại lấy nháp ra làm bài
và theo dõi bài bạn làm.
HS: Lên bảng trình bày
GV: Nhận xét, hướng dẫn lại

Hoạt động 4:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 4:
Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl
0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml
dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x (M)
thu được m gam kết tủa và 500 ml
dung dịch có pH = 12. Hãy tính m và
x. Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2
nấc.
HS: Chép đề
GV:Yêu cầu tính số mol HCl ban đầu
, số mol H2SO4 ban đầu , viết các
phương trình phản ứng xảy ra.
HS: Trả lời

Bài 3:
Hoà tan 1,952 g muối BaCl2.xH2O trong
nước. Thêm H2SO4 loãng, dư vào dung dịch
thu được. Kết tủa tạo thành được làm khô và
cân được 1,864 gam. Xác định công thức
hoá học của muối.
Giải:
BaCl2.xH2O + H2SO4

n BaSO 4 =

→ BaSO4 ↓ + 2HCl + 2H2O (1)

1,864
= 0,008(mol )
233

Theo phương trình (1) số mol BaSO4 = số
mol BaCl2.xH2O
1,952
= 244
0,008
244 − 208
=2
x=
18
M=

CTHH của muối là : BaCl2.2H2O
Bài 4:
Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và
H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch Ba(OH)2
có nồng độ x (M) thu được m gam kết tủa và
500 ml dung dịch có pH = 12. Hãy tính m và
x. Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2 nấc.
Giải:
Số mol HCl ban đầu = 0,25.0,08 = 0,02 ( mol)
Số mol H2SO4 ban đầu = 0,25.0,01= 0,0025
( mol)
Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa
Ba(OH)2 còn dư và các axit đã phản ứng hết.
2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O
0,02
0,01
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2H2O
0,0025 0,0025
0,0025
Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 = 0,5825
(gam)
Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12
nghĩa là: [H+] = 10-12M → [OH-] = 10-2M
Số mol OH- trong dung dịch = 0,01.0,5 =
0,005 (mol)
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-

GV: Hướng dẫn HS tính khối lượng
1
kết tủa, Tính nồng độ mol của Số mol Ba(OH)2 còn dư = số mol OH- =
2
Ba(OH)2 .
0,0025 (mol)
Số mol Ba(OH)2 ban đầu = 0,01 + 0,0025 +
H:19:51H:19:51H:19:51

0,0025 = 0,015 (mol)
HS: Nghe giảng và hiểu

Nồng độ Ba(OH)2 : x =

0,015
= 0,06( M )
0,25

Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng sau.
a/ Pb(NO3)2 + Na2SO4
b/ Pb(OH)2 + H2SO4
* Dặn dò:
Chuẩn bị bài thực hành số 1

Tiết 5: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG SỰ ĐIỆN LI
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li, Ph của dung dịch.
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
Trộn 100 ml dung dịch HCl 0,1 M với 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,1 M được
dung dịch A . Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch A.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Trong ba dung dịch có các loại ion
sau:
2−

Ba2+, Mg2+, Na+, SO 24− , CO 3 và NO 3
Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại
cation và một loại anion.
a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì
b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp
để nhận biết 3 dung dịch muối này.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các
HS còn lại làm nháp và theo dõi bài
bạn làm.
H:19:51H:19:51H:19:51

Nội dung
Bài 1:
Trong ba dung dịch có các loại ion sau:
2−

Ba2+, Mg2+, Na+, SO 24− , CO 3 và NO 3
Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và
một loại anion.
a/ Cho biết đó là 3 dd muối gì
b/ Hãy chọn dung dịch axit thích hợp để nhận
biết 3 dung dịch muối này.

Giải:
a/ Vì các muối BaSO4, BaCO3, MgCO3 không
tan nên ba dung dịch phải là dung dịch
Ba(NO3)2, dung dịch MgSO4 và dung dịch
Na2CO3.

GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV b/ Cho dung dịch H2SO4 vào cả 3 dung dịch .
nhận xét ghi điểm.
Ở dung dịch Na2CO3 có sủi bọt:
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2 ↑
Ở dung dịch Ba(NO3)2, xuất hiện kết tủa
Hoạt động 2:
trắng.
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3
chép đề vào vở.
Dung dịch MgSO4 vẫn trong suốt.
Bài 2:
Bài 2:
Đổ 150 ml dung dịch KOH vào 50 ml Đổ 150 ml dung dịch KOH vào 50 ml dung
dung dịch H2SO4 1M, dung dịch trở dịch H2SO4 1M, dung dịch trở thành dư bazơ.
thành dư bazơ. Cô cạn dung dịch Cô cạn dung dịch thu được 11,5 gam chất
thu được 11,5 gam chất rắn. Tính rắn. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch KOH.
nồng độ mol/lít của dung dịch KOH.
Giải
HS: Chép đề
Số mol H2SO4 = 0,05 (mol)
GV: Yêu cầu HS thảo luận , gọi 1 Vì bazơ dư nên axit phản ứng hết.
HS lên bảng trình bày
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
0,1
0,05
0,05
(mol)
HS: Lên bảng trình bày
Cô cạn dung dịch , thu được chất rắn gồm có
K2SO4, KOH dư
m K 2SO 4 = 0,05.174 = 8,7(gam)

GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV
mKOH(dư) = 11,5 – 8,7 = 2,8 (gam)
nhận xét ghi điểm.
nKOH(dư) = 2,8:56 = 0,05 (mol)
Số mol KOH có trong 150 ml dung dịch KOH
là.
Hoạt động 3:
0,1 + 0,05 = 0,15 (mol)
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
Nồng độ mol/l của dung dịch KOH:
chép đề vào vở.
CM(KOH) = 0,15: 0,15 = 1M
Bài 3:
Bài 3:
Thêm từ từ 400 g dung dịch H2SO4
Thêm từ từ 400 g dung dịch H2SO4 49% vào
49% vào nước và điều chỉnh lượng
nước và điều chỉnh lượng nước để thu được
nước để thu được đúng 2 lít dung
đúng 2 lít dung dịch A. Coi H2SO4 điện li hoàn
dịch A. Coi H2SO4 điện li hoàn toàn
toàn cả 2 nấc.
cả 2 nấc.
a/ Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung
a/ Tính nồng độ mol của ion H+ trong
dịch A.
dung dịch A.
b/ Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần
b/ Tính thể tích dung dịch NaOH
thêm vào 0,5 lít dung dịch A để thu được
1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch
dung dịch .
A để thu được dung dịch .
+ Dung dịch có Ph = 1
+ Dung dịch có Ph = 1
+ Dung dịch có Ph = 13
+ Dung dịch có Ph = 13
Giải
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải câu
400.49
= 2(mol)
a, các HS còn lại làm nháp và theo a/ Số mol H2SO4:
100.98
dõi bài bạn làm.
H2SO4 → 2H+ + SO 24−
HS: Lên bảng trình bày
2
4
(mol)
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Hướng dẫn HS làm câu b
H:19:51H:19:51H:19:51

Nồng độ H+ trong dung dịch A là :

4
= 2M
2

b/ Số mol H+ trong 0,5 lít dung dịch A là :
2.0,5 = 1 (mol)
Đặt thể tích dung dịch NaOH là x thì số mol

NaOH trong đó là 1,8x.
NaOH → Na+ + OH1,8x
1,8x 1,8x

+ Ph = 1
Axit dư
H+ + OH- → H2O
Ban đầu : 1
1,8x
Phản ứng: 1,8x
Còn dư : 1 -1,8x
Nồng độ H+ sau phản ứng:

HS: Nghe giảng và hiểu

1 − 1,8 x
= 0,1M → x = 0,5(l )
0,5 + x
+ Ph = 13 → Bazơ dư
H+ + OH- → H2O

Ban đầu : 1
1,8x
Phản ứng: 1
1
Còn dư :
1,8x – 1
Sau phản ứng Ph = 13 → [H+] = 10-13M →
[OH-] = 10-1M
1,8 x − 1
= 0,1M → x = 0,62(l )
0,5 + x

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Trong dung dịch A có các ion K+, Mg2+, Fe3+ và Cl- . Nếu cô cạn dung dịch sẽ thu
được hỗn hợp những muối nào.
• Dặn dò:
Chuẩn bị bài Amoniac và muối Amoni

Tiết 6:

BÀI TẬP NITƠ VÀ AMONIAC

I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
Bài tập nitơ và Amoniac.
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
Trình bày tính chất hóa học của amoniac.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò

H:19:51H:19:51H:19:51

Nội dung

Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Trong một bình kín dung tích 10 lít
chứa 21 gam nitơ. Tính áp suất của
khí trong bình, biết nhiệt độ của khí
bằng 250C.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải, các
HS còn lại làm nháp và theo dõi bài
bạn làm.
GV: Yêu cầu 1 HS nhận xét, GV
nhận xét ghi điểm.
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Nén một hỗn hợp khí gồm 2 mol nitơ
và 7 mol hiđro trong một bình phản
ứng có sẵn chất xúc tác thích hợp và
nhiệt độ của bình được giữ không
đổi ở 4500C. Sau phản ứng thu
được 8,2 mol hỗn hợp khí.
a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã
phản ứng .
b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac
được tạo thành.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận.
GV: Hướng dẫn HS cách làm bài
HS:Nghe giảng và hiểu
HS: Tự tính phần trăm số mol nitơ
đã phản ứng, thể tích (đkt) khí
ammoniac được tạo thành.
Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 3:
Cho lượng dư khí ammoniac đi từ từ
qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung
nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được chất rắn A và một
hỗn hợp khí. Chất rắn A phản ứng
vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1 M
a/ Viết pthh của các phản ứng.
b/ Tính thể tích nitơ ( đktc) được tạo
thành sau phản ứng.
H:19:51H:19:51H:19:51

Bài 1:
Trong một bình kín dung tích 10 lít chứa 21
gam nitơ. Tính áp suất của khí trong bình,
biết nhiệt độ của khí bằng 250C.
Giải:
Số mol khí N2:

21
= 0,75(mol )
28

Áp suất của khí N2:
p=

nRT 0,75.0,082(25 + 273)
=
= 1,83(atm)
V
10

Bài 2:
Nén một hỗn hợp khí gồm 2 mol nitơ và 7
mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn
chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình
được giữ không đổi ở 4500C. Sau phản ứng
thu được 8,2 mol hỗn hợp khí.
a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng .
b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo
thành.
Giải
N2 (k) + 3H2 (k) → 2NH3(k)
Số mol khí ban đầu:
2
Số mol khí đã phản ứng: x
Số mol khí lúc cân bằng: 2-x

7
3x
7 – 3x

0
2x
2x

Tổng số mol khí lúc cân bằng: 2 –x + 7 – 3x +
2x = 9 – 2x
Theo đề ra: 9 – 2x = 8,2
x = 0,4
a/ Phần trăm số mol nitơ đã phản ứng
0,4.100%
= 20%
2

b/ Thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo
thành: 2.0,4. 22,4 = 17,9 (lít)
Bài 3:
Cho lượng dư khí ammoniac đi từ từ qua ống
sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và
một hỗn hợp khí. Chất rắn A phản ứng vừa
đủ với 20 ml dung dịch HCl 1 M
a/ Viết pthh của các phản ứng.
b/ Tính thể tích nitơ ( đktc) được tạo thành
sau phản ứng.
Giải
a/ pthh của các phản ứng.
t C
2NH3 + 3CuO →
N2 + 3Cu + 3H2O (1)
Chất rắn A thu được sau phản ứng gồm Cu

GV: Yêu cầu HS thảo luận.
GV: Hướng dẫn HS cách viết pt.

và CuO còn dư . chỉ có CuO phản ứng với
dung dịch HCl.
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
HS:Nghe giảng và hiểu
b/ Số mol HCl phản ứng với CuO: nHCl = 0,02(
mol)
Theo (2) số mol CuO dư: nCuO = 1/2 số mol
HCl = 0,02: 2 = 0,01 (mol)
Số mol CuO tham gia phản ứng (1) = số mol
GV:Yêu cầu HS lên bảng trình bày câu CuO ban đầu – số mol CuO dư =
b

HS: Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét

3,2
− 0,01 = 0,03(mol )
80

Theo (1), số mol N2=

1
1
số mol CuO = .0,03
3
3

= 0,01 (mol)
Thể tích khí nitơ tạo thành : 0,01. 22,4 =
0,224 (lít)

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây.
A. HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3
B. H2SO4, PbO, FeO, NaOH
C. HCl, KOH, FeCl3, Cl2
D. KOH, HNO3, CuO, CuCl2
* Dặn dò:
Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài Amoniac và muối Amoni

Tiết 7:

BÀI TẬP AXIT NITRIC

I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
Bài tập axit nitric.
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
Trình bày tính chất hóa học của Axit nitric
3/ Bài mới
H:19:51H:19:51H:19:51

Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Khi cho oxit của một kim loại hóa trị
n tá dụng với dung dịch HNO3 dư thì
tạo thành 34,0 g muối nitrat và 3,6 g
nước ( không có sản phẩm khác ).
Hỏi đó là oxit kim loại nào và khối
lượng của oxit kim loại đã phản ứng
là bao nhiêu
HS: Chép đề
GV: Hướng dẫn HS cách viết pt, gợi
ý cách giải, yêu cầu HS làm
HS: Thảo luận làm bài

Nội dung
Bài 1:
Khi cho oxit của một kim loại hóa trị n tá dụng
với dung dịch HNO3 dư thì tạo thành 34,0 g
muối nitrat và 3,6 g nước ( không có sản
phẩm khác ). Hỏi đó là oxit kim loại nào và
khối lượng của oxit kim loại đã phản ứng là
bao nhiêu
Giải:
PTHH.
M2On + 2nHNO3 → 2M(NO3)n + nH2O (1)
Theo phản ứng (1), khi tạo thành 1 mol ( tức
(A + 62n) g ) muối nitrat thì đồng thời tạo
thành n/2 mol ( 9n gam ) nước
(A + 62n) g muối nitrat → 9n g nước
34,0 g
muối nitrat → 3,6 g nước
Ta có:

A + 62n 9n
=
34
3,6

Giải pt: A = 23n.
Chỉ có nghiệm n = 1, A = 23
Vậy kim loại M trong oxit là natri
GV: Yêu cầu HS cho biết kết quả
Na2O + 2HNO3 → 2NaNO3 + H2O (2)
Theo phản ứng (2)
Cứ tạo ra 18 g nước thì có 62 g Na2O đã
GV: Yêu cầu HS viết pt và tính khối phản ứng
lượng của oxit kim loại đã phản ứng Vậy tạo ra 3,6g nước thì có x g Na2O đã
phản ứng
HS: Viết pt và tính khối lượng của x = (3,6.62) : 18 = 12,4 (g)
oxit kim loại đã phản ứng
Hoạt động 2:
Bài 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Chia hỗn hợp hai kim loại Cu và Al làm 2
chép đề vào vở.
phần bằng nhau.
Bài 2:
+ Phần thứ nhất: Cho tác dụng với dung dịch
Chia hỗn hợp hai kim loại Cu và Al HNO3 đặc nguội thu được 8,96 lít khí NO2
làm 2 phần bằng nhau.
( đktc)
+ Phần thứ nhất: Cho tác dụng với + Phần thứ hai: Cho tác dụng với hoàn toàn
dung dịch HNO3 đặc nguội thu được với dung dịch HCl, thu được 6,72 lít khí
8,96 lít khí NO2 ( đktc)
( đktc)
+ Phần thứ hai: Cho tác dụng với Xác định thành phần phần trăm về khối
hoàn toàn với dung dịch HCl, thu lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
được 6,72 lít khí ( đktc)
Giải
Xác định thành phần phần trăm về Phần thứ nhất, chỉ có Cu phản ứng với HNO3
khối lượng của mỗi kim loại trong đặc.
hỗn hợp.
Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2 H2O (1)
HS: Chép đề
Phần thứ 2, chỉ có Al phản ứng với
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình 2Al + 3HCl → AlCl3 + 3H2 (2)
bày. Các HS còn lại làm và theo dõi Dựa vào (1) ta tính được khối lượng Cu có
bài của bạn
trong hỗn hợp là 12,8 g.
Dựa vào (2) ta tính được khối lượng Al có
HS:Lên bảng trình bày
trong hỗn hợp là 5,4 g.
H:19:51H:19:51H:19:51

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

% khối lượng của Cu = 70, 33%
% khối lượng của Al = 29,67%
Hoạt động 3:
Bài 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Cho 12,8 g Cu tác dụng với dung dịch HNO3
chép đề vào vở.
đặc, sinh ra khí NO2. Tính thể tích NO2
Bài 3:
( đktc).
Cho 12,8 g Cu tác dụng với dung
Giải
dịch HNO3 đặc, sinh ra khí NO2. Tính
Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2 H2O
thể tích NO2 ( đktc).
0,2
0,4 (mol)
HS: Chép đề
12
,
8
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình n =
= 0,2(mol )
Cu
64
bày. Các HS còn lại làm và theo dõi
V NO = 0,4.22,4 = 8,96(l )
bài của bạn
HS:Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
2

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Hòa tan 12,8 g kim loại hóa trị II trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 60% (
d = 1,365g/ml), thu được 8,96 lít ( đktc) một khí duy nhất màu nâu đỏ. Tên của kim
loại và thể tích dung dịch HNO3 đã phản ứng là
A. Cu; 61,5 ml
B. Cu; 61,1 ml
C. Cu; 61,2 ml
D. Cu; 61,0 ml
* Dặn dò:
Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài Axit và muối nitrat

H:19:51H:19:51H:19:51

Tiết 8: BÀI TẬP MUỐI NITRAT
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
Bài tập muối nitrat
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết bài axit nitric và muối nitrat.
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
Trình bày tính chất hóa học của muối nitrat
3/ Bài mới:
- æn
®Þnh
lëp
11B2:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B3:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B4:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B5:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B6:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 gam hỗn
hợp rắn gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu
được hỗn hợp khí có thể tích 6,72 lít
( đktc).
Tính thành phần % về khối lượng của
mỗi muối trong hỗn hợp X.
HS: Chép đề
GV: Hướng dẫn HS cách viết pt, gợi ý
cách giải, yêu cầu HS làm
HS: Thảo luận làm bài

Nội dung
Bài 1:
Nhiệt phân hoàn toàn 27,3 gam hỗn hợp rắn
gồm NaNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí
có thể tích 6,72 lít ( đktc).
Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối
trong hỗn hợp X.

Giải:
2NaNO3 → 2NaNO2 + O2 ↑ (1)
x
0,5x ( mol)
t0
2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ (2)
y
y
2y
0,5y ( mol)
Gọi x và y là số mol của NaNO3 và Cu(NO3)2
trong hỗn hợp X. Theo các phản ứng (1) và (2)
và theo bài ra . Ta có.
85x + 188y = 27,3
GV: Yêu cầu HS lên bảng giải
0,5x + 2y + 0,5y = 0,3
x = y = 0,1
85.0,1.100%
HS: Lên bảng trình bày
= 31,1%
% m NaNO3 =
27,3
GV: Nhận xét ghi điểm
188.0,1.100%
= 68,9%
% mCu ( NO3 ) 2 =
27.3
Hoạt động 2:
Bài 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Nung nóng 27,3 g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 ;
chép đề vào vở.
hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào 89,2 ml
Bài 2:
H:19:51H:19:51H:19:51
t0

Nung nóng 27,3 g hỗn hợp NaNO3 và
Cu(NO3)2 ; hỗn hợp khí thoát ra được
dẫn vào 89,2 ml nước thì còn dư 1,12 l
khí(đktc) không bị hấp thụ. ( Lượng O2
hòa tan không đáng kể)
a/ Tính khối lượng của mỗi muối trong
hỗn hợp đầu.
b/ Tính nồng độ % của dd axít.
HS: Chép đề
GV: Hướng dần HS cách giải, yêu cầu
HS lên bảng trình bày

HS:Lên bảng trình bày

nước thì còn dư 1,12 l khí(đktc) không bị hấp
thụ. ( Lượng O2 hòa tan không đáng kể)
a/ Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp
đầu.
b/ Tính nồng độ % của dd axít
Giải
2NaNO3 → 2NaNO2 + O2 ↑ (1)
2
1 ( mol)
t0
2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑ (2)
2
4
1 ( mol)

4NO2 + O2 + 2H2O
4 HNO3 (3)
4
1
4 ( mol)
a/ Theo pt (1), (2), (3) , nếu còn dư 1,12 l khí
( hay 0,05 mol ) thì đó là khí O 2, có thể coi lượng
khí này do muối NaNO3 phân hủy tạo ra
Từ (1) ta có: n NaNO3 = 2.0,05 = 0,1(mol )
t0

m NaNO3 = 0,1.85 = 8,5( g )
mCu ( NO3 ) 2 = 27,3 − 8,5 = 18,8( g )
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

nCu ( NO3 ) 2 = 18,8 : 188 = 0,1(mol )
Từ (2) ta có: n NO2 =

0,1
.4 = 0,2( mol )
2

0,1
.1 = 0,05(mol )
2
( Các khí này hấp thụ vào nước)
Từ (3) ta có : n HNO3 = n NO2 = 0,2(mol )
nO2 =

Khối lượng HNO3 là: 0,2.63 = 12,6 (g)
Khối lượng của dung dịch = 0,2.46 + 0,05.32 +
89,2 = 100 (g)
C% ( HNO3) = 12,6 %
Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Bài 3:
Nung một lượng muối Cu(NO3). Sau một thời
chép đề vào vở.
gian dừng lại, để nguội và đem cân thì thấy khối
Bài 3:
lượng giảm đi 54g.
Nung một lượng muối Cu(NO3). Sau
+ Khối lượng Cu(NO3) đã bị phân hủy.
một thời gian dừng lại, để nguội và
+ Số mol các chất khí thoát ra là
đem cân thì thấy khối lượng giảm đi
54g.
+ Khối lượng Cu(NO3) đã bị phân
hủy.
Giải
+ Số mol các chất khí thoát ra là
0
t
HS: Chép đề
2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 ↑ + O2 ↑
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày. + Cứ 188g muối bị phân huỷ thì khối lượng giảm
Các HS còn lại làm và theo dõi bài của : 188 – 80 = 108 (g)
bạn
Vậy x = 94 g muối bị phân huỷ thì khối lượng
giảm 54 g
HS:Lên bảng trình bày
Khối lượng muối đã bị phân huỷ
mCu ( NO3 ) 2 = 94( g )
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
+ nCu ( NO3 ) 2 = 94 : 188 = 0,5(mol )
0,5
n NO2 =
.4 = 1(mol )
2
H:19:51H:19:51H:19:51

nO2 =

0,5
. = 0,25(mol )
2

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Nung nóng 66,2 g Pb (NO3)2 thu được 55,4 g chất rắn. Hiệu suất của phản ứng phân hủy
là.
A. 96%
B. 50%
C. 31,4%
D. 87,1%
* Dặn dò:
Chuẩn bị bài Axit photphoric và muối photphat

H:19:51H:19:51H:19:51

Tiết 9:

BÀI TẬP. AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT

I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
Bài tập axit photphori và muối photphat
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết bài axit photphoric và muối photphat.
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
Trình bày tính chất hóa học của axit photphoric và muối photphat
3/ Bài mới
- æn
®Þnh
lëp
11B2:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B3:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B4:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B5:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B6:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Cho 11,76 g H3PO4 vào dung dịch
chứa 16,8 g KOH. Tính khối lượng của
từng muối thu được sau khi cho dung
dịch bay hơi đến khô
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS cách viết pt, gợi ý
cách giải, yêu cầu HS làm
HS: Thảo luận làm bài
GV: Yêu cầu HS lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày
GV: Nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Bằng phương pháp hóa học, hãy phân
H:19:51H:19:51H:19:51

Nội dung
Bài 1:
Cho 11,76 g H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 g
KOH. Tính khối lượng của từng muối thu được
sau khi cho dung dịch bay hơi đến khô
Giải:

H3PO4 + KOH
KH2PO4 + H2O (1)
H3PO4 + 2KOH → K2HPO4 + 2H2O (2)
H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O (3)
Số mol H3PO4 0,12 (mol)
Số mol KOH 0,3 (mol)
Dựa vào tỉ lệ số mol giữa KOH và H3PO4
12,72 g K3PO4 và 10,44g K2HPO4
Bài 2:
Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt dung
dịch HNO3 và dung dịch H3PO4
Giải
Cho mảnh kim loại Cu vào dung dịch của từng

biệt dung dịch HNO3 và dung dịch
H3PO4
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày
HS:Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 3:
Bằng phương pháp hóa học phân biệt
các muối: Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S,
NaNO3. Nêu rõ hiện tượng dùng để
phân biệt và viết phương trình hóa học
của các phản ứng
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận.
Gọi đại diện một nhóm lên trình bày
HS:Lên bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 4:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở
Bài 4:
Cho 62 g canxi photphat tác dụng với
49 g dung dịch H2SO4 64%. Làm bay
hơi dung dịch thu được đến cạn khô thì
được một hỗn hợp rắn, biết rằng các
phản ứng đều xảy ra với hiệu suất
100%
HS: Chép đề
GV: Hướng dãn HS cách viết pt. Yêu
cầu HS giải
HS:Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
H:19:51H:19:51H:19:51

axit

Cu + HNO3 (đ) → Cu(NO3)2 + 2NO2 ↑ + 2H2O
Cu không tá dụng với H3PO4

Bài 3:
Bằng phương pháp hóa học phân biệt các muối:
Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3. Nêu rõ hiện
tượng dùng để phân biệt và viết phương trình
hóa học của các phản ứng
Giải
Dùng dung dịch AgNO3 để phân biệt các muối:
Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3.
Lấy mỗi muối một ít vào từng ống nghiệm, thêm
nước vào mỗi ống và lắc cẩn thận để hòa tan
hết muối. Nhỏ dung dịch AgNO3 vào từng ống
nghiệm
- ở dung dịch nào có kết tủa màu trắng không
tan trong axit mạnh, thì đó là dung dịch NaCl
NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3
- ở dung dịch nào có kết tủa màu vàng nhạt
không tan trong axit mạnh, thì đó là dung dịch
NaBr.
NaBr + AgNO3 → AgBr ↓ + NaNO3
- ở dung dịch nào có kết tủa màu đen, thì đó là
dung dịch Na2S
Na2S + 2AgNO3 → Ag2S ↓ + 2NaNO3
- ở dung dịch nào có kết tủa màu vàng tan trong
axit mạnh, thì đó là dung dịch Na3PO4
Na3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4 ↓ + 3NaNO3
Bài 4:
Cho 62 g canxi photphat tác dụng với 49 g dung
dịch H2SO4 64%. Làm bay hơi dung dịch thu
được đến cạn khô thì được một hỗn hợp rắn,
biết rằng các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất
100%
Giải

Ca3(PO4)2 + H2SO4
2CaHPO4 + CaSO4 (1)
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
(2)
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → H3PO4 + 3CaSO4 (3)
62
= 0,2(mol )
Số mol Ca3(PO4)2 =
310
49.64
= 0,32(mol )
Số mol H2SO4 =
100.98
Vì tỉ lệ số mol H2SO4 và Ca3(PO4)2 là 1,6
Nên xảy ra phản ứng (1) và (2).
Gọi a và b là số mol Ca3(PO4)2 tham gia các
phản ứng (1) và (2)
Ta có hệ pt:
a + 2b =0,32
a + b = 0,2

a = 0,08; b = 0,12
mCaHPO4 = 2.0,08.136 = 21,76( g )
mCa ( H 2 PO4 ) 2 = 0,12.234 = 28.08( g )
mCaSO4 = (a + 2b).136 = (0,08 + 0,24).136 = 45,52( g )
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò
Dung dịch H3PO4 có chứa các ion ( không kể ion H+và OH- của nước)
A. H+, PO 34−
B. H+, PO 34− , H2PO −4 C. H+, PO 34− , HPO −4 D. H+, PO 34− , H2PO −4 , HPO −4

Tiết 10:

BÀI TẬP AXIT NITRIC - MUỐI NITRAT

I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
Bài tập axit nitric - muối nitrat
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ
Cân bằng phương trình phản ứng sau : R + HNO3 → R(NO3)n + NO2 + H2O
3/ Bài mới
- æn
®Þnh
lëp
11B2:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B3:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B4:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B5:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B6:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Một lượng 8,32 g Cu tác dụng vừa đủ
với 240 ml dd HNO3 , cho 4,928 l ( đo ở
đktc) hỗn hợp gồm hai khí NO và NO2
bay ra.
+ Tính số mol của NO và NO2 tạo ra

+ Tính nồng độ mol/l của dd axít ban
đầu là
HS: Chép đề
H:19:52H:19:52H:19:52

Nội dung
Bài 1:
Một lượng 8,32 g Cu tác dụng vừa đủ với 240
ml dd HNO3 , cho 4,928 l ( đo ở đktc) hỗn hợp
gồm hai khí NO và NO2 bay ra.
+ Tính số mol của NO và NO2 tạo ra là
+ Tính nồng độ mol/l của dd axít ban đầu là
Giải:
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
x
4x
2x
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
y
8/3y
2y
Theo bài ra ta có: ( x + y ).64 = 8,32 (1)

GV: Hướng dẫn HS cách viết pt, gợi ý
cách giải, yêu cầu HS làm

2
4,928
y =
= 0,22 (2)
3
22.4
Giải (1) và (2) được x = 0,1; y = 0,03
HS: Thảo luận làm bài
a/ Số mol của NO2 là 2.0,1 = 0,2 (mol)
2
Số mol của NO là .0,03 = 0,02 (mol)
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải
3
b/ Tổng số mol HNO3 đã phản ứng = 4.0,1 +
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
8
lấy nháp làm bài
.0,03 = 0,48 (mol)
3
Nồng độ mol/l của dung dịch axit
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
0,48
C M ( HNO3 ) =
= 2( M )
0,24
Hoạt động 2:
Bài 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Một lượng 13,5 g Al tác dụng vừa đủ với 2,2 l dd
chép đề vào vở.
HNO3 cho bay ra một hỗn hợp gồm hai khí NO
Bài 2:
và N2O. Biết tỉ khối của hỗn hợp khí so với hiđrô
Một lượng 13,5 g Al tác dụng vừa đủ
bằng 19,2.
với 2,2 l dd HNO3 cho bay ra một hỗn
+ Tính số mol của NO và N2O tạo ra là
hợp gồm hai khí NO và N2O. Biết tỉ
+ Tính nồng độ mol/l của dd axít đầu.
khối của hỗn hợp khí so với hiđrô bằng
19,2.
Giải
+ Tính số mol của NO và N2O tạo ra là Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
+ Tính nồng độ mol/l của dd axít đầu.
x
4x
2x (mol)

HS: Chép đề
8Al + 30HNO3
8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, y
30/8y (= 3,75 y)
3/8y (= 0,375 y)
yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
Theo bài ra ta có: ( x + y ).27 = 13,5 (1)
30.x + 44.0,375 y
d hh / H 2 =
= 19,2
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
( x + 0,375 y )2
lấy nháp làm bài
(2)
2x +

Giải (1) và (2) được x = 0,1; y = 0,4
a/ Số mol của NO là = 0,1 (mol)
Số mol của N2O là 0,375.0,4 = 0,15 (mol)
b/ Tổng số mol HNO3 đã phản ứng = 4.0,1 +
3,75.0,4 = 1,9 (mol)
Nồng độ mol/l của dung dịch axit
1,9
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
C M ( HNO3 ) =
= 0,86( M )
2,2
Bài 3:
Nung 9,4 gam một muối nitrat trong một bình
Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS kín. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại 4
gam oxit. Tìm công thức của muối nitrat
chép đề vào vở.
Bài 3:
Nung 9,4 gam một muối nitrat trong
Giải
một bình kín. Sau khi phản ứng xảy ra
0
t
hoàn toàn còn lại 4 gam oxit. Tìm công 2R(NO3)2 → R2On + 2nNO2 ↑ + n/2O2 ↑
thức của muối nitrat
a
a/2
na
na/4
HS: Chép đề
Ta có: a.( MR + 62n) = 9,4 (1)
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
0,5.a( 2MR + 16n) = 4 (2)
Các HS còn lại làm và theo dõi bài của Lấy (1) : (2) ta được MR = 32n. Khi n = 2 thì MR =
bạn
64
Vậy công thức muối nitrat Cu(NO3)2
H:19:52H:19:52H:19:52

HS:Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
+ Nhiệt phân hỗn hợp gồm 2 muối KNO3 và Cu(NO3)2 có khối lượng là 95,4 gam. Khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí có M = 37,82. Vậy khối lượng mỗi muối trong
hỗn hợp ban đầu là
A. 20 và 75,4
B. 20,2 và 75,2
C. 15,4 và 80
D. 30 và 65,4
+ Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với hỗn hợp Zn và ZnO tạo ra dd có chứa 8 g NH4NO3
và 113,4 g Zn(NO3)2. Khối lượng của Zn và ZnO trong hỗn hợp là
A. 26; 16,2
B. 27; 23,2
C. 28; 22,2
D. 23; 24,2
* Dặn dò:
Chuẩn bị bài Thực hành số 2

Tiết 11: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG NITƠ - PHOTPHO
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
Bài tập tổng kết chương nitơ - photpho
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết các bài trước
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ:
(không kiểm tra)
3/ Bài mới:
- æn
®Þnh
lëp
11B2:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B3:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B4:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B5:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B6:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
Bài 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Cho 3 mol N2 và 8 mol H2 vào một bình kín có
chép đề vào vở.
thể tích không đổi chứa sẵn chất xúc tác ( thể
Bài 1:
tích không đáng kể ). Bật tia lửa điện cho phản
Cho 3 mol N2 và 8 mol H2 vào một bình ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì
kín có thể tích không đổi chứa sẵn chất thấy áp suất giảm 10% so với áp suất ban đầu.
xúc tác ( thể tích không đáng kể ). Bật Tìm % về thể tích của N2 sau phản ứng.
tia lửa điện cho phản ứng xảy ra, sau
Giải:
đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp
N2 + 3H2 → 2NH3
suất giảm 10% so với áp suất ban đầu. Trước phản ứng
3
8
0 ( mol)
H:19:52H:19:52H:19:52

Tìm % về thể tích của N2 sau phản
ứng.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Phản ứng
x
3x
Sau phản ứng
3 – x 8 - 3x
2x
Số mol khí trước phản ứng n1= 11 (mol)
Số mol khí sau phản ứng n2= 11 – 2x (mol)
Do bình kín nên áp suất tỉ lệ với số mol, ta có
n1 P1
11
P
1
=

=
=
→ x = 0,55
n 2 P2
11 − 2 x 0,9 P 0,9
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
3 − 0,55
lấy nháp làm bài
%N 2 =
.100% = 24,75%
11 − 2.0,55
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Bài 2:
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Khi hòa tan hoàn toàn 1,5875 gam một kim loại
hóa trị III trong dung dịch HNO3 loãng thu được
chép đề vào vở.
604,8 ml hỗn hợp khí N2 và NO ở (đktc) có tỷ
Bài 2:
Khi hòa tan hoàn toàn 1,5875 gam một khối hơi so với H2 là 14,5. Tìm tên M
kim loại hóa trị III trong dung dịch HNO3
Giải
loãng thu được 604,8 ml hỗn hợp khí

M
+
4HNO
M(NO
)
NO + 2H2O
N2 và NO ở (đktc) có tỷ khối hơi so với
3
3 3 +
x
4x
2x (mol)
H2 là 14,5. Tìm tên M
10M+ 36HNO3 → 10M(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
HS: Chép đề
3/10y
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, y
3
yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
y = 0,27
Theo bài ra ta có: x +
(1)
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
10
lấy nháp làm bài
3
30.x + 28. y
10 = 14,5.2
d hh / H 2 =
(2)
3
x+ y
10
Giải (1) và (2) được x = 0,0135; y = 0,045
Số mol của M là 0,045 + 0,0135 = 0,0585 (mol)
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
1,5875
M =
= 27
0,0585
Vậy M là Al
Hoạt động 3:
Bài 3:
(1)
( 2)
( 3)
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS NH4Cl →
NH3 →
N2 →
NO
( 4)
( 5)
( 6)
chép đề vào vở.
→ NO2 → HNO3 → NaNO3
Bài 3:
(7)
NaNO3
→
(1)
( 2)
( 3)
NH4Cl → NH3 → N2 → NO
( 4)
( 5)
( 6)
NO2 →
HNO3 →
NaNO3
→
(7)
→ NaNO3
Giải

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày. 1/ NH4Cl + NaOH
NH3 + H2O + NaCl
Các HS còn lại làm và theo dõi bài của 2/ NH3 + 3O2 t
→ 2 N2 + 6H2O
bạn
t
3/ N2 + O2 →
2NO
4/ 2NO+ O2 → 2NO2
HS:Lên bảng trình bày
5/ 4NO2 + 2H2O + O2 → 4 HNO3
6/ HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
t
7/ 2NaNO3 →
2NaNO2 + O2
Hoạt động 4:
Bài 4:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Cho 500ml dung dịch KOH 2M vào 500ml dung
chép đề vào vở.
dịch H3PO4 1,5M. Sau phản ứng trong dung dịch
Bài 4:
thu được các sản phẩm nào
Cho 500ml dung dịch KOH 2M vào
H:19:52H:19:52H:19:52

500ml dung dịch H3PO4 1,5M. Sau
phản ứng trong dung dịch thu được
các sản phẩm nào
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
Các HS còn lại làm và theo dõi bài của
bạn
HS:Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

Giải
Số mol của NaOH = 0,5.2 =1 (mol)
Số mol H3PO4 = 0,5.1,5 = 0,75 (mol)
Tỉ lệ 1/0,75 = 1,333 nên tạo hai muối NaH2PO4
, Na2HPO4

Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Hòa tan 4,59 g Al bằng dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối
V N 2O
đối với H2 bằng 16,75. Tỉ lệ thể tích khí
trong hỗn hợp là
V NO
1
2
1
3
A.
B.
C.
D.
3
3
4
4

Dặn dò: Chuẩn bị bài Cacbon

Tiết 12:

BÀI TẬP CACBON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON

I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
Bài tập cacbon và các hợp chất của cacbon
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập các bài cacbon và các hợp chất của cacbon
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp
2/ Bài cũ: Trình tính chất của muối cacbonat
3/ Bài mới
- æn
®Þnh
lëp
11B2:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B3:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B4:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B5:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
- æn
®Þnh
lëp
11B6:Ngµy
gi¶ng.........................................SÜ
sæ...........................................................
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Nung 52,65 g CaCO3 ở 10000C và cho
H:19:52H:19:52H:19:52

Nội dung
Bài 1:
Nung 52,65 g CaCO3 ở 10000C và cho toàn bộ
lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml dung
dịch NaOH 1,8 M. Khối lượng muối tạo thành là
( Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là

toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết
vào 500 ml dung dịch NaOH 1,8 M.
Khối lượng muối tạo thành là ( Hiệu
suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3
là 95% )
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.

95% )

Giải:
CaCO3 → CaO + CO2
52,65
nCO2 = nCaCO3 =
= 0,5265(mol )
100
Vì phản ứng trên có h = 95% nên số mol CO2
thực tế thu được
0,5265
HS: Thảo luận làm bài
nCO2 =
.95 = 0,5002( mol )
100
nNaOH = 0,5.1,8 = 0,9 (mol)
Tỉ lệ số mol NaOH và CO2
n NaOH
0,9
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
=
<2
1<
nCO2
0,5002
t 0C

Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
lấy nháp làm bài
x
2x
CO2 + NaOH → NaHCO3
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
y
y

Theo bài ra ta có :
x + y = 0,5002
2x + y = 0,9

x = 0,3998
y = 0,1004

NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g
Bài 2:
Để xác định hàm lượng cacbon trong một mẫu
thép không chứa lưu huỳnh, người ta phải đốt
mẫu thép trong oxi dư và xác định CO2 tạo
thành. Hãy xác định hàm lượng cacbon trong
mẫu thép X, biết rằng khi đốt 10g X trong oxi dư
rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua nước vôi trong dư
thì thu được 0,5 g kết tủa

Hoạt động 2
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Để xác định hàm lượng cacbon trong
một mẫu thép không chứa lưu huỳnh,
người ta phải đốt mẫu thép trong oxi
dư và xác định CO2 tạo thành. Hãy xác
định hàm lượng cacbon trong mẫu
thép X, biết rằng khi đốt 10g X trong
oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua
Giải
nước vôi trong dư thì thu được 0,5 g

C
+
O
CO
2
2
kết tủa
0,005
0,005 (mol)
HS: Chép đề
CO
+
Ca(OH)
2
2 → CaCO3 + H2O
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải,
0,005
0,005 (mol)
yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
nC = nCO2 = 0,005(mol ); mC = 12.0,005 = 0,06( g )
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

%C =

0,06
.100% = 0,6%
10

Bài 3:
Có a gam hỗn hợp bột X gồm CuO, Al2O3 .
Hoạt động 3
Người ta thực hiện các thí nghiệm sau:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
Thí nghiệm 1: Cho X phản ứng hoàn toàn với
chép đề vào vở.
dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được 4,02
Bài 3:
g chất rắn khan.
Có a gam hỗn hợp bột X gồm CuO,
Thí nghiệm 2: Cho X phản ứng vừa đủ với bột
H:19:52H:19:52H:19:52

Al2O3 . Người ta thực hiện các thí
nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho X phản ứng hoàn
toàn với dung dịch HCl, cô cạn dung
dịch thu được 4,02 g chất rắn khan.
Thí nghiệm 2: Cho X phản ứng vừa đủ
với bột cacbon ở nhiệt độ cao thì thu
được 0,112 lít khí (đkt)
Tính a ?

cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được 0,112 lít khí
(đkt)
Tính a ?

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

m AlCl3 = 4,02 − 1,35 = 2,67( g )

Giải

CuO + 2HCl
CuCl2 + H2O
0,01
0,01

Al2O3 + 6HCl
2AlCl3 + 3H2O
0,01
0,02

2CuO + C
2Cu + CO2
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày. 0,01
0,005 (mol)
Các HS còn lại làm và theo dõi bài của
0,112
nCO2 =
= 0,005(mol )
bạn
22,4
HS:Lên bảng trình bày
mCuCl2 = 0,01.135 = 1,35( g )
2,67
= 0,02(mol )
133,5
a = 80.0,01 + 102.0,01 = 1,82 (g)
n AlCl3 =

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị bài Silic và hợp chất của silic

Tiết 13: BÀI TẬP SILIC VÀ HỢP CHẤT CỦA SILIC
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
Bài tập silic và hợp chất của silic
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập các bài silic và các hợp chất của silic
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp:
-Líp 11B2:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B3:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B4:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B5:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B6:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
2/ Bài cũ: Trình bày thành phần, phương pháp sản xuất ximăng.
3/ Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
Bài 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Từ silic đioxit và các chất cần thiết khác, hãy viết
chép đề vào vở.
phương trình đều chế axit silixic
Bài 1:
Từ silic đioxit và các chất cần thiết
khác, hãy viết phương trình đều chế
axit silixic
Giải
H:19:52H:19:52H:19:52

HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Viết các phương trình hóa học theo sơ
đồ sau.
Silic đioxit → natri silicat → axit silixic
→ silic đioxit → silic
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Gọi 1 HS lên bảng giải
HS: 1 HS lên bảng trình bày, các HS
còn lại lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 3:
Khi đốt cháy hỗn hợp khí SiH4 và CH4
thu được một sản phẩm rắn cân nặng
6 g và sản phẩm khí. Cho sản phẩm
khí đó đi qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư
thu được 30 g kết tủa. Xác định thành
phần % thể tích của hỗn hợp khí
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
Các HS còn lại làm và theo dõi bài của
bạn
HS:1 HS lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 4:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 4:
Cho hỗn hợp silic và than có khối
lượng 20 gam tác dụng với lượng dư
dung dịch NaOH đặc, đun nóng. Phản
ứng giải phóng ra 13,44 lít khí hiđro
( đktc). Xác định thành phần % khối
lượng của silic trong hỗn hợp ban đầu,
hiệu suất phản ứng 100%.
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
H:19:52H:19:52H:19:52

0

t
SiO2 + 2NaOH →
Na2SiO3 + H2O

Na2SiO3 + 2HCl
H2SiO3 + 2NaCl

Bài 2:
Silic đioxit → natri silicat → axit silixic → silic
đioxit → silic

Giải:
SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
Na2SiO3 + 2HCl → H2SiO3 + 2NaCl
t0
H2SiO3 →
SiO2 + H2O
t0
2Mg + SiO2 →
Si + 2MgO
t0

Bài 3:
Khi đốt cháy hỗn hợp khí SiH4 và CH4 thu được
một sản phẩm rắn cân nặng 6 g và sản phẩm
khí. Cho sản phẩm khí đó đi qua dung dịch
Ca(OH)2 lấy dư thu được 30 g kết tủa. Xác định
thành phần % thể tích của hỗn hợp khí

Giải
SiH4 + 2O2 → SiO2 + 2H2O
(1)

CH4 + 2O2
2CO2 + 2H2O
(2)

CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 ↓ + H2O (3)
6
30
n SiO 2 =
= 0,1(mol); n CaCO 3 =
= 0,3(mol)
60
100
→ n SiH 4 = n SiO 2 = 0,1(mol)
(1)
(2) , (3) → n CH 4 = n CaCO 3 = 0,3(mol)
0,1
%VSiH 4 =
.100% = 25%
0,1 + 0,3
%VCH 4 = 100% − 25% = 75%
Bài 4:
Cho hỗn hợp silic và than có khối lượng 20 gam
tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đặc,
đun nóng. Phản ứng giải phóng ra 13,44 lít khí
hiđro ( đktc). Xác định thành phần % khối lượng
của silic trong hỗn hợp ban đầu, hiệu suất phản
ứng 100%.
Giải

Si + 2NaOH + H2O
Na2SiO3 + 2H2 ↑
1
13,44
n Si = n H 2 =
= 0,3(mol)
2
2.22,4

Các HS còn lại làm và theo dõi bài của mSi = 28.0.3 = 8,4 (g)
bạn
8,4
%Si =
.100% = 42%
HS: 1 HS lên bảng trình bày
20
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
1/ Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây
A. O2, C, F2, Mg, HCl, NaOH
B. O2, C, F2, Mg, NaOH
C. O2, C, F2, Mg, HCl, KOH
D. O2, C, F2, Mg, HCl, NaOH
2/ SiO2 tác dụng được với axit nào dưới đây
A. HCl
B. HNO3
C. HF
D. HI
3/ Cho các chất sau
1. MgO
2. C
3. KOH
4. HF
5. HCl
Silic đioxit phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây
A. 1, 2, 3, 4, 5
B. 1, 2, 3, 5
C. 1, 3, 4, 5
D. 1, 2, 3, 4
4/ Silic và nhôm đều phản ứng được với dd các chất trong dãy nào sau đây
A. HCl, HF
B. NaOH, KOH
C. Na2CO3, KHCO3
D. BaCl2, AgNO3

Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập

Tiết 14: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG CACBON - SILIC
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
Bài tập tổng kết chương cacbon - Silic
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập các bài cacbon - silic
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp:
-Líp 11B2:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B3:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B4:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B5:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B6:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
2/ Bài cũ: Không kiểm tra
3/ Bài mới:

H:19:52H:19:52H:19:52

Hoạt động của thầy và trò

H:19:52H:19:52H:19:52

Nội dung

Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
a/ Hấp thụ hoàn toàn 0,224 lít
CO2(đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2
0,01M thì được bao nhiêu gam kết tủa
b/ Giải lại câu a nếu thể tích CO2 là
560ml (đktc)
c/ Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2(đktc)
vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì
được 1 gam kết tủa. Tìm V.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.

Bài 1:
a/ Hấp thụ hoàn toàn 0,224 lít CO2(đktc) vào 2 lít
dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì được bao nhiêu
gam kết tủa
b/ Giải lại câu a nếu thể tích CO2 là 560ml (đktc)
c/ Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2(đktc) vào 2 lít
dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì được 1 gam kết
tủa. Tìm V.
Giải:
0,224
= 0,01(mol )
a/ nCO2 =
22,4
nCa ( OH ) 2 = 2.0,01 = 0,02(mol )
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
0,01 0,01
0,01
nCO2 < nCa (OH ) 2
HS: Thảo luận làm bài
→ Ca(OH)2 dư
Khối lượng CaCO3 là 100.0,01 = 1 gam
0,56
= 0,025(mol )
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải b/ nCO2 =
22,4
nCO2
0,025
=
= 1,25 < 2
1<
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
nCa ( OH ) 2
0,02
lấy nháp làm bài
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
a
a
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
2b
b
Theo bài ra ta có:
a + b = 0,02
a = 0,005
a + 2b = 0,025
b = 0,015
Khối
lượng
CaCO
3 là 100.0,015 = 1,5 gam
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
c/ nCa ( OH ) 2 = 2.0,01 = 0,02(mol )
1
= 0,01( mol )
100
< nCa (OH ) 2 nên có hai trường hợp

nCaCO3 =
nCaCO3

TH1:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
0,01 0,01
0,01
Thể tích CO2 là: 0,01.22,4 = 0,224 (lít)
TH2:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
0,02 0,02
0,02
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
0,01
0,01
Thể tích CO2 là: 0,03.22,4 = 0,672 ( lít)
Bài 2:
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Nung 16,8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và
CaCO3 đến khối lượng không đổi, rồi dẫn khí thu
chép đề vào vở.
được vào 180ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu
Bài 2:
Nung 16,8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 đựợc 33,49 gam kết tủa. Xác định thành phần %
và CaCO3 đến khối lượng không đổi, khối lượng các chất trong X.
rồi dẫn khí thu được vào 180ml dung
H:19:52H:19:52H:19:52

dịch Ba(OH)2 1M thì thu đựợc 33,49 Giải
gam kết tủa. Xác định thành phần % Gọi x, y lần lượt số mol MgCO3 và CaCO3 trong
khối lượng các chất trong X.
X
t0
HS: Chép đề
MgCO3 →
MgO + CO2 ↑ (1)
x
x
t0
CaCO3 → CaO + CO2 ↑ (2)
y
y
33,49
n BaCO3 =
= 0,17(mol )
197
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải,
n BaCO3 < n Ba (OH ) 2 nên có hai trường hợp
yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
TH1:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O
0,01 0,01
0,01
(mol)
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại Theo bài ra ta có:
lấy nháp làm bài
x + y = 0,17
x = 0,0125
84x+ 100y = 16,8
y = 0,1575
% CaCO3 = 93,75%
% MgCO3 = 6,25%
TH2:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O
0,18 0,18
0,18
(mol)
CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2
0,01
0,01
(mol)
Theo bài ra ta có:
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
x + y = 0,19
x = 0,1375
84x+ 100y = 16,8
y = 0,0525
% CaCO3 = 31,25%
% MgCO3 = 68,75%
Bài 3:
Cho 15 gam hỗn hợp gồm Silic và Cacbon vào
dung dịch NaOH đặc nóng, thoát ra 2,24 lít khí
Hoạt động 3:
H2 (đktc).Tính thành % khối lượng Cacbon trong
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
hỗn hợp.
chép đề vào vở.
Giải
Bài 3:
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 ↑
Cho 15 gam hỗn hợp gồm Silic và
2,24
Cacbon vào dung dịch NaOH đặc
nH2 =
= 0,1(mol )
22,4
nóng, thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc).Tính
thành % khối lượng Silic trong hỗn
nSi = 0,05(mol)
hợp.
mSi = 0,05.28 = 1,4(g)
HS: Chép đề
%Si =9,3%
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
Các HS còn lại làm và theo dõi bài của
bạn
HS:Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:Cho 1,84 g hỗn hợp 2 muối gồm XCO3 và YCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl
thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và dung dịch A. Khối lượng muối trong dung dịch A là
A. 1,17
B. 2,17
C. 3,17
D. 2,71
* Dặn dò: Chuẩn bị bài Mở đầu về hóa học hữu cơ
H:19:52H:19:52H:19:52

Tiết 15: BÀI TẬP LẬP CTPT HỢP CHẤT HỮU CƠ
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
II. Trọng tâm:
Bài tập lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập lập công thức phân tử hợp hất hữu cơ
IV.Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp :
-Líp 11B2:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B3:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B4:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B5:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B6:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
2/ Bài cũ: Trình bày các cách lập CTPT hợp chất hữu cơ
Bài tập vận dụng: 3/sgk trang 95
3/ Bài Mới
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu
cơ A, người ta thu được 4,4 g CO2 và
1,8 g H2O.
a/ Xác định công thức đơn giản nhất
của A.
b/ Xác định CTPT của A biết rằng khi
làm bay hơi 1,1 g chất A thì thể tích
hơi thu được đúng bằng thể tích của
0,4 g khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng
giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn
lại lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Nội dung
Bài 1:
Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A, người ta
thu được 4,4 g CO2 và 1,8 g H2O.
a/ Xác định công thức đơn giản nhất của A.
b/ Xác định CTPT của A biết rằng khi làm bay hơi
1,1 g chất A thì thể tích hơi thu được đúng bằng
thể tích của 0,4 g khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất.
Giải:
4,4
.12 = 1,2g
a/ m C =
44
1,8
mH =
.2 = 0,2g
18
mO= 2,2 – 1,2 – 0,2 = 0,8 g
Gọi CTĐGN là CxHyOz ( x, y, z nguyên dương)
1,2 0,2 0,8
:
:
= 2 : 4 :1
x: y : z =
12 1 16
CTĐGN là C2H4O
b/Số mol A trong 1,1 g A = sốmol O 2 trong 0,4 g O2 =

0,4
1,1
= 0,0125(mol ); M A =
= 88(g/mol)
32
0,0125
( C2H4O)n = 88 ⇒ 44n =88 ⇒ n =2
CTPT là C4H8O2
Hoạt động 2:
Bài 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Đốt cháy hoàn toàn 4,1 g chất hữu cơ A người ta
chép đề vào vở.
thu được 2,65 g Na2CO3, 1,35 g nước và 1,68 lít
Bài 2:
CO2
( đktc). Xác định công thức đơn giản nhất
Đốt cháy hoàn toàn 4,1 g chất hữu của A.
cơ A người ta thu được 2,65 g
Giải
H:19:52H:19:52H:19:52

Na2CO3, 1,35 g nước và 1,68 lít CO2 ( Chất A chắc chắn có C, H, Na, có thể có O
đktc). Xác định công thức đơn giản Khối lượng C trong 1,68 lít CO2:
nhất của A.
12.1,68
= 0,9( g )
HS: Chép đề
22,4
Khối lượng C trong trong 2,65 g Na2CO3:
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, 12.2,65
= 0,3( g )
yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
106
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn Khối lượng C trong 4,1 g chất A:
lại lấy nháp làm bài

0,9 + 0,3 = 1,2(g)

Khối lượng Na trong 2,65 g Na2CO3:
46.2,65
= 1,15( g )
106
Khối lượng H trong 1,35 g H2O:
2.1,35
= 0,15( g )
18
Khối lượng O trong 4,1 g A: 4,1 -1,2 – 0,15 – 1,15
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
= 1,6 (g)
Chất A có dạng CxHyOzNat:
1,2 0,15 1,6 1,15
:
:
:
= 2 : 3 : 2 :1
x: y : z : t =
12 1 16 23
CTĐGN là C2H3O2Na
Bài 3:
Hoạt động 3:
Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 g hợp chất A cần
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS dung vừa hết 4,2 lít O2. Sản phẩm cháy gồm có
chép đề vào vở.
3,15 g H2O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2
Bài 3:
(đktc). Xác định CTĐGN của A.
Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 g hợp
chất A cần dung vừa hết 4,2 lít O2.
Giải
Sản phẩm cháy gồm có 3,15 g H2O
Theo định luật bảo toàn khối lượng
và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và
m CO2 + m N 2 = m A + mO2 − m H 2O =
N2 (đktc). Xác định CTĐGN của A.
4,2
HS: Chép đề
4,45 +
.32 − 3,15 = 7,3( g )
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình
22,4
bày. Các HS còn lại làm và theo dõi
bài của bạn
Đặt số mol CO2 là a , số mol N2 là b, ta có:
a + b = 0,175
HS:Lên bảng trình bày
44a + 28b =7,3
a = 0,15; b = 0,025
Khối lượng C: 0,15.12 = 1,8 (g)
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
2.3,15
= 0,35( g )
Khối lượng H:
18
Khối lượng : 0,025.28 = 0,7 (g)
Khối lượng O: 4,48 – 1,8 – 0,35 - 0,7 = 1,6 (g)
Chất A có dạng CxHyNzOt
1,8 0,35 0,7 1,6
:
:
= 3 : 7 :1: 2
x: y : z : t = :
12 1 14 16
CTĐGN là C3H7NO2
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:Hợp chất X có % khối lượng cacbon, hiđro và oxi lần lượt bằng 54,54%, 9,1%
và 36,36 %. MX = 88g/mol. CTPT của X là
A. C4H10O
C. C4H8O
C. C5H12O
D. C4H10O2
* Dặn dò: Chuẩn bị bài cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
H:19:52H:19:52H:19:52

Tiết 16: TỰ

CHỌN
Chủ đề: BÀI TẬP CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I.
II.

Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Trọng tâm:
Bài tập cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập cấu trúc phân tử hợp hất hữu cơ
IV.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Ổn định lớp :
-Líp 11B2:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B3:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B4:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B5:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
-Líp 11B6:Ngµy gi¶ng………………..Tæng sè………………………….......
Bài cũ: Trình bày nội dung thuyết cấu tạo hóa học. Ví dụ minh họa
Trình bày khái niệm đồng đẳng, đồng phân. Ví dụ minh họa
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Trong các chất dưới đây, chất nào
là đồng đẳng của nhau? chất nào là
đồng phân của nhau?
1. CH3CH2CH3
2. CH3CH2CH2Cl
3. CH3CH2CH2CH3
4. CH3CHClCH3
5. (CH3)2CHCH3
6. CH3CH2CH=CH2
7. CH3CH=CH2
8. CH2-CH2
CH2-CH2
9. CH3
C=CH2
CH3
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng
giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn
lại lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
H:19:52H:19:52H:19:52

Nội dung
Bài 1:
Trong các chất dưới đây, chất nào là đồng đẳng
của nhau? chất nào là đồng phân của nhau?
10. CH3CH2CH3
11. CH3CH2CH2Cl
12. CH3CH2CH2CH3
13. CH3CHClCH3
14. (CH3)2CHCH3
15. CH3CH2CH=CH2
16. CH3CH=CH2
17. CH2-CH2
CH2-CH2
18. CH3
C=CH2
CH3

Giải:
+ Các chất đồng đẳng:
(1) và (3); (1) và (5); (6) và (7); (7) và (9)
+ Các chất đồng phân:
(2) và (4); (3) và (5); (6) và (7); (6), (8) và (9)

Bài 2:
Khi đốt cháy 1,5 g của mỗi chất A hoặc B hoặc D
đều thu được sản phẩm gồm 0,9 g nước và 2,2 g

Bài 2:
Khi đốt cháy 1,5 g của mỗi chất A
hoặc B hoặc D đều thu được sản
phẩm gồm 0,9 g nước và 2,2 g khí
CO2. Ba chất trên có phải là đồng
phân của nhau không? Cho ví dụ.
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
HS: chú ý nghe hiểu
GV: lấy ví dụ minh họa

khí CO2. Ba chất trên có phải là đồng phân của
nhau không? Cho ví dụ.
Giải
Vì các chất có cùng số mol C ( cùng khối lượng
CO2), cùng số mol H ( cùng khối lượng nước) và
cùng số mol oxi trong cùng một lượng mỗi chất có
nghĩa là 3 chất có công thức đơn giản giống nhau.
Nếu 3 chất có cùng phân tử khối nữa thì chúng mới
là đồng phân của nhau.
Ví dụ: Ba chất là axit axetic C2H4O2, glucozơ
C6H12O6 và anđehitfomic không phải là đồng phân
của nhau mặc dù đều có công thức đơn giản là
CH2O; khi đốt 30 g mỗi chất đều sinh ra 1 mol CO2
và 1 mol nước.
Bài 3:
Hỗn hợp khí A chứa hai hiđrocacbon kế tiếp nhau
trong một dãy đồng đẳng. Lấy 1,12 lít A (đktc) đem
đốt cháy hoàn toàn. Sản phẩm cháy được dẫn qua
bình (1) đựng H2SO4 (đặc), sau đó qua bình (2)
đựng dung dịch NaOH ( có dư). Sau thí nghiệm,
khối lựợng bình (1) tăng 2,16 g và bình (2) tăng
7,48g. Hãy xác định CTPT và % về thể tích của
từng chất trong hỗn hợp A.

Hoạt động 4:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 3:
Hỗn hợp khí A chứa hai
hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một
dãy đồng đẳng. Lấy 1,12 lít A (đktc)
đem đốt cháy hoàn toàn. Sản phẩm
cháy được dẫn qua bình (1) đựng
H2SO4 (đặc), sau đó qua bình (2)
đựng dung dịch NaOH
( có dư).
Sau thí nghiệm, khối lựợng bình (1)
tăng 2,16 g và bình (2) tăng 7,48g.
Hãy xác định CTPT và % về thể
Giải
tích của từng chất trong hỗn hợp A. Hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
HS: Chép đề
có CTPT là CxHy và Cx+1Hy + 2
Gọi a là số mol CxHy
Gọi b là số mol Cx+1Hy + 2
Ta có: a + b = 0,05 (1)
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
y
y
CxHy + (x + )O 2 → xCO 2 + H 2 O
4
2
a
ax
y/2a
HS: chú ý nghe hiểu
y
y+2
C x +1 H y + 2 + (x + + 1,5)O 2 → (x + 1)CO 2 +
H 2O
4
2
y+2
b
(x + 1)b
b
2
Số mol CO2: ax + b(x + 1) = 0,17 (2)
ay + b(y + 2)
= 0,12 (3)
Số mol H2O:
2
Từ (2) ta có (a + b)x + b =0,17
b = 0,17 - 0,05x
b là số mol ủa một trong hai hât nên 0 < b < 0,05
Do đó 0 < 0,17 – 0,05x < 0,05
→ 2,4 < x < 3,4 → x = 3
→ b =0,17 – (0,05.3)=0,02 → a =0,05 – 0,02 = 0,03
Thay giá trị của a và b vào (3) ta có:
0,03y + 0,02( y + 2) = 0 → y = 4
CTPT của 2 chất là C3H4, C4H6
% về thể tích ( cũng là % về số mol) của C3H4 trong
H:19:53H:19:53H:19:53

0,03
.100% = 60%
0,05
% về thể tích của C4H6 trong hỗn hợp là 40%
hỗn hợp A.

Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Chất nào dưới đây là đồng phân của CH3COOCH3?
A. CH3CH2OCH3
B. CH3CH2COOH
C. CH3COCH3
D. CH3CH2CH2OH
* Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập
BTVN: Hỗn hợp M ở thể lỏng,chứa 2 hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau trong một dãy
đồng đẳng. Nếu làm bay hơi 2,58g M thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 1,4 g
khí N2 ở cùng điều kiện.
Đốt cháy hoàn toàn 6,45 g M thì thu được 7,65 g H2O và 6,72 lít CO2(đktc). Xác định CTPT
và % khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M.

H:19:53H:19:53H:19:53

Tiết 17: TỰ

CHỌN
Chủ đề: ÔN TẬP HỌC KÌ I
III.
IV.

Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Trọng tâm:
Ôn tập các bài tập tính pH, liên quan tới HNO3, nhận biết, sơ đồ phản ứng
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập tính pH, liên quan tới HNO3, nhận biết, sơ đồ phản
ứng
IV.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ
Bài cũ: Trình bày tính oxi hóa của HNO3. Cho ví dụ minh họa
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,1 M với
800ml dung dịch HNO3 0,01M. Tính pH
của dung dịch thu được
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.

Nội dung
Bài 1:
Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,1 M với 800ml
dung dịch HNO3 0,01M. Tính pH của dung dịch
thu được

Giải:
Nồng độ các chất sau khi pha trộn
200.0,1
= 0,02 M
CHCl =
200 + 800
HS: Thảo luận làm bài
800.0,01
C HNO3 =
= 0,008 M
200 + 800
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
Phương trình điện li
HCl → H+ + Cl0,02 0,02
(M)
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
+

HNO3
H + NO3lấy nháp làm bài
0,008 0,008 (M)
Tổng nồng độ ion H+ = 0,028M
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
pH = -lg0,028 =1,55
Bài 2:
Hoạt động 3:
Hòa tan hoàn toàn 5,6 g Fe vào dung dịch HNO3
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
đặc nóng, thu được V lít khí (đktc).
chép đề vào vở.
Tìm V
Bài 2:
Hòa tan hoàn toàn 5,6 g Fe vào dung
Giải
dịch HNO3 đặc nóng, thu được V lít khí

Fe
+
6HNO
Fe(NO
3
3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O
(đktc). Tìm V
0,1
0,3
(mol)
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, n = 5,6 = 0,1(mol) → n
Fe
NO 2 = n Fe = 0,3(mol)
56
yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại VNO 2 = 0,3.22,4 = 6,72(l)
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 4:
Bài 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Nhiệt phân 66,2 gam Pb(NO ) thu được 55,4
3 2
chép đề vào vở.
gam thu được 55,4 gam chất rắn. Tính hiệu suất
Bài 3:
của phản ứng phân hủy.
H:19:53H:19:53H:19:53

Nhiệt phân 66,2 gam Pb(NO3)2 thu
được 55,4 gam thu được 55,4 gam
chất rắn. Tính hiệu suất của phản ứng
phân hủy.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
Các HS còn lại làm và theo dõi bài của
bạn
HS:Lên bảng trình bày

Hoạt động 5:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 4:
Chỉ dùng một hóa chất duy nhất để
phân biệt các lọ mất nhãn đựng các
dung dịch sau: NaCl, Na2SO4, NH4Cl,
(NH4)2SO4
HS: Chép đề
GV: Hướng dẫn HS cách giải, yêu cầu
HS trình bày
HS:Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét

Giải

Pb(NO3)2
PbO+ 2NO2 ↑ + 1/2O2 ↑
x
2x
x/2
Gọi x là số mol Pb(NO3)2 đã nhiệt phân
Khối lượng khí thoát ra = 2x.46 + 0,5x.32 = 66,2
– 55,4 = 10,8 → x = 0,1 (mol)
Hiệu suất của phản ứng là:
0,1
.100% = 50%
H=
0,2
Bài 4:
Chỉ dùng một hóa chất duy nhất để phân biệt
các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaCl,
Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4
Giải
- Trích mỗi lọ ra một ít để làm mẫu thử
- Cho Ba(OH)2 lần lượt vào các mẫu thử
+ Mẫu thử không có hiện tượng: dung dịch
NaCl
+ Mẫu thử có kết tủa trắng : dung dịch Na2SO4
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2NaOH
+ Mẫu thử có khí mùi khai : dung dịch NH4Cl
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
+ Mẫu thử có kết tủa trắng, có khí mùi khai :
dung dịch (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2NH3 + 2H2O

Bài 5: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau.
0
NaOH
C
A 3000

→ B → C → D → NaNO3
0
C
N2 + O2 3000

→ 2NO

2NO + O2
2NO2
Hoạt động 6:
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
chép đề vào vở.
Vậy A là N2, B là NO, C là NO2, D là HNO3
Bài 5: Hoàn thành sơ đồ phản ứng
sau.
0
NaOH
C
A 3000

→ B → C → D → NaNO3
HS: Chép đề
GV: yêu cầu 1HS trình bày
HS:Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm.
Hoạt động7: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
- Các bài tập tính pH, liên quan tới HNO3, nhận biết, sơ đồ phản ứng
- Cho 4,8 gam Cu kim loại vào dung dịch HNO3 loãng dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Lượng khí thoát ra ở điều kiện chuẩn là
A. 2,24 lít
B. 6,72 lít
C. 1,12 lít
D. 3,36 lít

+
3+
- Để nhận biết sự có mặt của 3 ion Fe , NH 4 , NO 3 có trong dung dịch ta có thể dùng chất
nào sau đây
H:19:53H:19:53H:19:53

A. NaOH
B. H2SO4
C. Quỳ tím
D. CaO
t0
- Cho phản ứng:2NH4Cl + Ca(OH)2 → CaCl2 + A ↑ +2H2O. A là chất khí nào dưới
đây
A. N2
B. NH3
C. H2
D. N2O
* Dặn dò: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I
Tiết 18: TỰ CHỌN
Chủ đề: BÀI
V.
VI.

TẬP ( Sửa bài kiểm tra học kì I )

Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Trọng tâm:
Hướng dẫn học sinh lại các câu trắc nghiệm, giải lại các bài tập
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Xem lại bài trước ở nhà
IV.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: Ổn định lớp + Bài cũ
Bài cũ: Không kiểm tra
Hoạt động của thầy và
trò
Hoạt động 2:
I.Trắc nghiệm
GV: Yêu cầu HS trả lời lại Mã đề : 483
các câu trắc nghiệm
1

HS:Trả lời

A
B
C
D

2

3

Nội dung

4

x

5

x

7

8

9

10

11

x

x

Hoạt động 3:
GV: Hướng dẫn HS cách
tính điểm từng câu của
phần tự luận.
Hoạt động 4:
GV: Phát bài cho HS
GV: Yêu cầu HS xem lại
từng phần theo thang
điểm
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Nhắc lại HS cách làm bài và rút kinh nghiệm
* Dặn dò: Chuẩn bị bài Ankan

13

14

15

16

x
x

x

12

x
x

GV: nhận xét hướng dẫn
lại
II.Tự luận:

H:19:53H:19:53H:19:53

6

x

x
x

x
x

Ngày soạn:28/12/2009

Tiết 17: BÀI TẬP ANKAN
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập ankan
II. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập ankan
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
11B1
11B2
11B5
H:19:53H:19:53H:19:53

Ghi chú

11B6
2. Kiểm tra bài cũ
Bài cũ: Trình bày cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh. Gọi tên CTCT sau
CH3 – CH - CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3
CH3
C2H5
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3
CH – CH3
CH3
CH3
CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH – CH3
CH – CH3 CH3
CH3
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng
giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn
lại lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Viết CTCT thu gọn của
a/ 4-etyl-2,3,3-trimetylheptan
b/ 3,5-đietyl-2,2,3-trimetyloctan
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
HS: Lên bảng trình bày
GV: Nhận xét ghi điểm

Hoạt động 3
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 3:
Chất A là một ankan thể khí. Để đốt
cháy hoàn toàn 1,2 lít A cần dùng vừa
hết 6 lít oxi ở cùng điều kiện.
a/ Xác định CTPT của A.
b/ Cho chất A tác dụng với khí clo ở
250C và có ánh sáng. Hỏi có thể thu
được mấy dẫn xuất monoclo của
A.Cho biết tên của mỗi dẫn xuất đó.
H:19:53H:19:53H:19:53

Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH3
CH – CH3
CH3
CH3
CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH – CH3
CH – CH3 CH3
CH3
Giải:
+ 3-etyl -2-metylpentan.
+ 4-etyl-2,2,5-trimetylhexan

Bài 2: Viết CTCT thu gọn của
a/ 4-etyl-2,3,3-trimetylheptan
b/ 3,5-đietyl-2,2,3-trimetyloctan

Giải
a/
CH3
CH3 – CH – C – CH – CH2 – CH2 – CH3
CH3 CH3 CH2
CH3
b/
CH3 CH3
CH3 – C – C - CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3
CH3 CH2
CH2
CH3
CH3
Bài 3:
Chất A là một ankan thể khí. Để đốt cháy hoàn toàn
1,2 lít A cần dùng vừa hết 6 lít oxi ở cùng điều kiện.
a/ Xác định CTPT của A.
b/ Cho chất A tác dụng với khí clo ở 250C và có ánh
sáng. Hỏi có thể thu được mấy dẫn xuất monoclo
của A.Cho biết tên của mỗi dẫn xuất đó. Dẫn xuất
nào thu được nhiều hơn.
Giải

Dẫn xuất nào thu được nhiều hơn.
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
HS: Lên bảng trình bày

CnH2n + 2 +
1,2lít

3n + 1
t
O2 
nCO2 + (n+1)H2O
→
2
6 lít

6
3n + 1
=5→n=3
=
1,2
2
CTPT của A là C3H8
CH3 – CH2 – CH3 + Cl2

Hoạt động4
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 4:
Đốt cháy hoàn toàn 1,45 gam một
ankan phải dùng vừa hết 3,64 lít
O2( đktc)
a/ Xác định CTPT của ankan
b/ Viết CTCT và gọi tên tất cả các
đồng phân ứng với công thức đó.
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
HS: Lên bảng trình bày

→
as

CH3 – CH2 – CH2 - Cl
1- clopropan (43%) + HCl
CH3 – CHCl – CH3
2- clopropan (57%)

Bài 4:
Đốt cháy hoàn toàn 1,45 gam một ankan phải dùng
vừa hết 3,64 lít O2( đktc)
a/ Xác định CTPT của ankan
b/ Viết CTCT và gọi tên tất cả các đồng phân ứng
với công thức đó.
Giải
3n + 1
t
CnH2n + 2 +
O2 
nCO2 + (n+1)H2O
→
2
3n + 1
(14n + 2)g
(mol)
2
1,45 g
0,1625 (mol)
14n + 2
3n + 1
=
→n=4
1,45
2.0,1625
CTPT của A là C4H10
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
Butan
CH3 – CH – CH3
CH3
Isobutan (2-metylpropan)

IV Củng cố : Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Nhắc lại cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh. Cho tên gọi viết CTCT
V. Dặn dò: Chuẩn bị bài Xicloankan
BTVN: Đốt cháy hoàn toàn 2,86 g hỗn hợp gồm hexan và octan người ta thu được 4,48 lít
CO2 ( đktc). Xác định % về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp.
Ngày soạn:28/12/2009

Tiết 18: BÀI TẬP XICLOANKAN
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập Xicloankan
II. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập Xicloankan
III.Tiến trình lên lớp
1. ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
11B1
H:19:53H:19:53H:19:53

Ghi chú

11B2
11B5
11B6
2. Bài cũ
Bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của xicloankan. Lấy ví dụ minh họa
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1:
Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
C2H5
Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
C2H5

H3C
H3C

CH3

CH3

Giải:
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2: Viết CTCT thu gọn của
a/ 1,1-đimetylxiclopropan
b/ 1-etyl-1-metylxiclohexan
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 3: Một monoxicloankan có tỉ khối
hơi so với nitơ bằng 3.
a/ Xác định CTPT của A.
b/Viết CTCT và tên tất cả các
xicloankan ứng với CTPT tìm được
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày câu
a
HS: Lên bảng trình bày
GV: Hướng dẫn HS viết các CTCT của
C6H12
HS: Chú ý cách viết đồng phân
H:19:53H:19:53H:19:53

4-etyl-1,2-đimetylxiclohexan

Bài 2: Viết CTCT thu gọn của
a/ 1,1-đimetylxiclopropan
b/ 1-etyl-1-metylxiclohexan
Giải
a/
CH3
CH3

b/
CH3
CH2CH3

Bài 3:
Một monoxicloankan có tỉ khối hơi so với nitơ
bằng 3.
a/ Xác định CTPT của A.
b/Viết CTCT và tên tất cả các xicloankan ứng
với CTPT tìm được
Giải
a/ CnH2n = 28.3 = 84
14n = 84 → n = 6
CTPT: C6H12
b/ Các CTCT

CH3

GV: Yêu cầu HS gọi tên các đồng phân

xiclohexan metylpentan

HS: Gọi tên các đồng phân

CH3

CH3
CH3
1,1-dimetylxiclobutan
CH3

CH2-CH3

CH3
H3C
1,2-dimetylxiclobutan 1,3-dimetylxiclobutan etylxiclobutan

Hoạt động 4:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 4: Hỗn hợp khí A chứa một ankan
và một xicloankan. Tỉ khối của A đối
với H2 là 25,8. Đốt cháy hoàn toàn
2,58gam A rồi hấp thụ hết sản phẩm
cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu
được 35,46 gam kết tủa. Xác định
CTPT của ankan và xicloankan
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
Tìm MA
Viết pthh
Gọi x, ylần lượt là số mol của ankan,
xicloankan
Lập phương trình
Giải phương trình và biện luận tìm n, m

HS: Làm bài theo các bước GV đã
hướng dẫn

CH3
H3C

CH3

CH3
CH3

CH3
CH3

CH2CH3

1,2,3-trimetylxiclopropan 1,1,2-trimetylxiclopropan 1-etyl-2-metylxiclopropan

CH3
CH2CH3
1-etyl-1-metylxiclopropan

CH2CH2CH3
propylxiclopropan

CHCH3
CH3
isopropylxiclopropan

Bài 4: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một
xicloankan. Tỉ khối của A đối với H2 là 25,8. Đốt
cháy hoàn toàn 2,58gam A rồi hấp thụ hết sản
phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được
35,46 gam kết tủa. Xác định CTPT của ankan và
xicloankan
Giải
Giả sử trong 2,58g hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2
(n≥1) và y mol CmH2m (m≥3) .
MA = 25,8.2 = 51,6(g/mol)
2,58
= 0,05(1)
x+y=
51,6
CnH2n + 2 +
x
(mol)

3n + 1
t
O2 
nCO2 + (n+1)H2O
→
2
nx

3m
t
O2 
mCO2 + mH2O
→
2
y
my (mol)

CO2 + Ba(OH)2
BaCO3 ↓ + H2O
35,46
= 0,18(mol )
Số mol CO2 = số mol BaCO3 =
197
nx + my = 0,18 (2)
CmH2m +

Khối lượng hỗn hợp A: (14n + 2)x + 14my = 2,58 (3)

→ 14(nx + my) + 2x = 2,58 → 2x = 2,58 –
14.0,18
→ x = 0,03; y = 0,02
(2) ta có : 0,03n + 0,02m = 0,18 → 3n + 2m =
18
Nghiệm thích hợp m = 3; n = 4
CTPT là C4H10; C3H6
IV. Củng cố

Nhắc lại cách gọi tên của xicloankan.Cách giải bài toán tìm CTPT của ankan và
xicloankan
H:19:53H:19:53H:19:53

V. Dặn dò: Chuẩn bị bài về anken
Ngày soạn:01/01/2010

Tiết 21: BÀI TẬP ANKEN
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập anken
II. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập anken
III.Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
11B1
11B2
11B5
11B6
2. Bài cũ
Viết các CTCT của C5H10. Gọi tên các CTCT
Trình bày tính chất hóa học của anken
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò

Ghi chú

Nội dung

Hoạt động 1:
Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
CH3
Bài 1: Gọi tên các CTCT sau
CH3

CH3 - C - CH2 - CH = CH2

CH3 - C - CH2 - CH = CH2
CH3

CH3
CH3 - CH2 - C - CH2 -CH3

CH3 - CH2 - C - CH2 -CH3

CH2

CH2

Giải:
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Viết CTCT thu gọn của 2,4–đimetylhex-1en

HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
H:19:53H:19:53H:19:53

4,4 – đimetylpent –1- en
2-etylbut-3-en

Bài 2:
Viết CTCT thu gọn của 2,4–đimetylhex-1-en
Giải
CH2 = C - CH2 - CH - CH2 - CH3
CH3

CH3

GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 3:
Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một
anken. Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam
và thể tích là 8,96 lít. Đốt cháy hoàn
toàn A, thu được 13,44 lít CO2. Các thể
tích được đo ở đktc. Xác định CTPT và
% thể tích từng chất trong A.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày
HS: Lên bảng trình bày

Bài 3:
Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken.
Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam và thể tích là
8,96 lít. Đốt cháy hoàn toàn A, thu được 13,44 lít
CO2. Các thể tích được đo ở đktc. Xác định
CTPT và % thể tích từng chất trong A.
Giải
Giả sử hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2 và y mol
CmH2m.
8,96
x+ y =
= 0,4(1)
22,4
(14n + 2) x + 14my = 9(2)
CnH2n + 2 +
x
(mol)

3n + 1
t
O2 
nCO2 + (n+1)H2O
→
2
nx

3m
t
O2 
mCO2 + mH2O
→
2
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
y
my (mol)
13,44
= 0,6 (3)
nx + my =
22,4
Từ (1), (2), (3) ta có x = 0,3; y = 0,1
Thay x, y vào (3) ta có: 3n + m = 6
Chọn m = 3, n =1
CH4 chiếm 60% thể tích A và C3H6 chiếm 40%
Bài 4: Dẫn 3,584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken A
Hoạt động 4:
và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
nước brom (dư), thấy khối lượng bình đựng
chép đề vào vở.
nước brom tăng 10,5 g
Bài 4:
a/ Tìm CTPTcủa A, B ( biết thể tích khí đo ở 00C
Dẫn 3,584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken
và 1,25 atm ) và tính % thể tích của mỗi anken
A và B liên tiếp nhau trong dãy đồng
b/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2
đẳng vào nước brom (dư), thấy khối
lượng bình đựng nước brom tăng 10,5
g
a/ Tìm CTPTcủa A, B ( biết thể tích khí
đo ở 00C và 1,25 atm ) và tính % thể
Giải
tích của mỗi anken
a/ Đặt ông thức của 2 anken là CnH2n và Cn+1H2n+2
b/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2
Công thức chung của 2 anken CxH2x
HS: Chép đề
với n < x < n + 1
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
CxH2x + Br2 → CxH2xBr2
Đặt công thức 2 anken, công thức
Độ tăng khối lượng của bình đựng dd chính là
trung bình
khối lượng của 2 anken.
Viết pthh
1,25.3,584
Tìm giá trị x
n=
= 0,2(mol )
22,4
Tìm CTPT của 2 anken
10,5
Tính % thể tích của mỗi anken
M = 0,2 = 52,5 = 14 x → x = 3,75 → n = 3
Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2
CmH2m +

H:19:53H:19:53H:19:53

Hai anken là C3H6 và C4H8
Gọi a và b là số mol của C3H6 và C4H8 trong hỗn
hợp. Ta có:
HS: Làm bài theo các bước GV đã a + b = 0,2
a = 0,05
hướng dẫn
42a + 56b = 10,5
b = 0,15
%VC3 H 6 = 25%
%VC4 H 7 = 75%
b/ d X / H 2 = 26,25
IV Củng cố
Nhắc lại cách gọi tên của anken. Tính chất hóa học của anken. Cách giải bài toán tìm
CTPT của 2 anken đồng đẳng liên tiếp nhau.
V.Dặn dò:
Chuẩn bị phần còn lại của bài anken.

Ngày soạn:01/01/2010

Tiết 22: BÀI TẬP ANKAN + ANKAĐIEN
I. Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập ankan + Ankađien
II. Chuẩn bị
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập ankan + Ankađien
III.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
11B1
11B2
11B5
11B6
2. Bài cũ
Trình bày tính chất hóa học của ankađien
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1
Bài 1:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép Ankan X có cacbon chiếm 83,33% về khối
đề vào vở.
lượng phân tử
Bài 1:
a/ Tìm CTPT, viết các CTCT có thể có của
Ankan X có cacbon chiếm 83,33% về
X.
khối lượng phân tử
b/ Khi X tác dụng với brom đun nóng có
a/ Tìm CTPT, viết các CTCT có thể có
chiếu sáng có thể tạo ra 4 dẫn xuất đồng
của X.
phân chứa một nguyên tử brom trong phân
b/ Khi X tác dụng với brom đun nóng có
tử. Viết CTCT và gọi tên
chiếu sáng có thể tạo ra 4 dẫn xuất đồng
phân chứa một nguyên tử brom trong
Giải:
phân tử. Viết CTCT và gọi tên
H:19:53H:19:53H:19:53

12n
83,33
→n = 5
.
100
%
=
HS: Chép đề
14n + 2
100
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
CTPT: C5H12
HS: Thảo luận làm bài
b/
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải CH - CH - CH - CH - CH
(1)
3
2
2
2
3
câu a, viết các CTCT.
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại CH3 - CH - CH2 - CH3
(2)
lấy nháp làm bài
a/ %C =

CH3
CH3
CH3 - C - CH3
GV: Hướng dẫn HS chọn CTCT đúng khi
cho X tác dụng với brom tạo ra 4 dẫn
xuất.
CH3
HS: Viết pthh minh họa
Bài 2:

(3)

Chất A là một ankađien liên hợp có mạch

Hoạt động 2
cacbon phân nhánh. Để đốt cháy hoàn toàn 3,4
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép g A cần dùng vừa hết 7,84 lít oxi (đktc). Xác định
đề vào vở.
CTPT , CTCT, gọi tên
Bài 2:
Chất A là một ankađien liên hợp có mạch
Giải
cacbon phân nhánh. Để đốt cháy hoàn toàn
3,4 g A cần dùng vừa hết 7,84 lít oxi (đktc).
Xác định CTPT , CTCT, gọi tên

CnH2n - 2 +

3n − 1
t
O2 
nCO2 + (n-1)H2O
→
2

HS: Chép đề
0,7
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
0,35 (mol)
3n − 1
HS: Thảo luận làm bài
0,7
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
(14n -2).
= 3,4 → n = 5
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
3n − 1
lấy nháp làm bài
CTPT: C5H8
CH2 = C - CH = CH2
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
CTCT:
CH3
2-metylbuta-1,3-dien

Hoạt động 3
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép
đề vào vở.
Bài 3:
Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một
ankađien . Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít
A phải dùng vừa hết 28 lít O2 ( các thể
tích khí lấy ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy
qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua
bình 2 đựng dung dịch NaOH dư thì khối
lượng bình 1 tăng p gam, bình 2 tăng
35,2 gam.
Xác dịnh CTPT, tính p.
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
H:19:53H:19:53H:19:53

Bài 3:
Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một
ankađien . Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít A
phải dùng vừa hết 28 lít O2 ( các thể tích khí
lấy ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình 1
đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng
dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình 1
tăng p gam, bình 2 tăng 35,2 gam.
Xác dịnh CTPT, tính p.
Giải
Giả sử hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2 và y mol
CmH2m - 2.
6,72
x+ y =
= 0,3(1)
22,4
3n + 1
t
CnH2n + 2 +
O2 
nCO2 + (n+1)H2O
→
2

Đặt công thức
ankan, công thức
3n + 1
x
.x
nx
(n +1)x
ankađien
2
Viết pthh
3m − 1
t
CmH2m - 2 +
O2 
mCO2 + (m-1)H2O
→
Dựa vào dữ kiện đề ra tìm CTPT, tính p
2
3m − 1
y
.y
my
(m-1).y
2
3n + 1
3m − 1
Số mol oxi:
.x +
.y = 1,25
2
2
→ (3n + 1)x + (3m -1)y =2,5 (2)
35,2
= 0,8 (3)
Số mol CO2: nx + my =
44
HS: Làm bài theo các bước GV đã
hướng dẫn
Từ (1), (2), (3) ta có x = 0,2; y = 0,1
Thay x, y vào (3) ta có: 2n + m = 8
Chọn m = 4, n =2
CTPT: C2H6 và C4H6
Số mol H2O = (n + 1)x + (m -1)y = 0,9(mol)
p = 0,9.18 = 16,2 (g)
IV. Củng cố
Nhắc lại tính chất hóa học của ankan và ankađien. Cách giải bài toán tìm CTPT của
ankan, ankađien .
V. Chuẩn bị bài luyện tập

Ngày soạn:01/01/2010

Tiết 23: BÀI TẬP ANKIN
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập ankin
II. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập ankin
III.Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
11B1
11B2
11B5
11B6

Ghi chú

2. Bài cũ
Trình bày tính chất hóa học của ankin
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động
H:19:53H:19:53H:19:53

Nội dung
Bài 1:

GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Trình bày phương pháp hóa học phân
biệt các chất sau: but -2 –en, propin,
butan. Viết các phương trình hóa học
để minh họa.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:

Một bình kín đựng hỗn hợp khí H2
với axetilen và một ít bột niken.
Nung nóng bình một thời gian sau
đó đưa về nhiệt độ ban đầu. Nếu
cho một nửa khí trong bình sau khi
nung nóng đi qua dung dịch AgNO3
trong NH3 thì có 1,2 gam kết tủa màu
vàng nhạt. Nếu cho nửa còn lại qua
bình đựng nước brom dư thấy khối
lượng bình tăng 0,41 g. Tính khối
lượng axetilen chưa phản ứng, khối
lượng etilen tạo ra sau phản ứng.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài

GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 3:
Đốt 3,4 gam một hiđrocacbon A tạo ra
11 gam CO2. Mặt khác, khi cho 3,4
gam tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3 thấy tạo ra a gam kết
tủa.
a/ Xác định CTPT của A.
H:19:53H:19:53H:19:53

Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các
chất sau: but -2 –en, propin, butan. Viết các
phương trình hóa học để minh họa.
Giải:
- Dẫn từng khí qua dung dịch bạc nitrat trong
amoniac: biết được chất tạo kết tủa là propin, do
có phản ứng:
CH3 – C = CH + AgNO3 + H2O → CH3 – C = CAg
+ NH4NO3
- Dẫn hai khí còn lại vào dung dịch brom: biết
chất làm nhạt màu dung dịch brom là but – 2 –
en, do có phản ứng:
CH3CH=CHCH3 + Br2 → CH3CHBrCHBrCH3
Khí còn lại là butan.
Bài 2:

Một bình kín đựng hỗn hợp khí H2 với
axetilen và một ít bột niken. Nung nóng bình
một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban
đầu. Nếu cho một nửa khí trong bình sau khi
nung nóng đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3
thì có 1,2 gam kết tủa màu vàng nhạt. Nếu
cho nửa còn lại qua bình đựng nước brom
dư thấy khối lượng bình tăng 0,41 g. Tính
khối lượng axetilen chưa phản ứng, khối
lượng etilen tạo ra sau phản ứng.
Giải

C2H2 + H2
C2H4 (1)
C2H2 + 2H2 → C2H6 (2)
C2H4 + H2 → C2H6 (3)
CH = CH + 2AgNO3 + 2H2O → CAg = CAg +
2NH4NO3 (4)
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4 (5)
C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (6)
Số mol C2Ag2 = 0,005 (mol)
Từ (4) ta có số mol axetilen trong hỗn hợp còn
lại là:
2.0,005 =0,01 (mol)
Theo (5), khối lượng bình đựng brom tăng
0,005.26 = 0,13 gam
Vậy khối lượng etilen phản ứng (6) là: 0,41- 0,13
= 0,28(g)
Khối lượng etilen tạo ra: 2.0,28 = 0,56 gam
Bài 3:
Đốt 3,4 gam một hiđrocacbon A tạo ra 11 gam
CO2. Mặt khác, khi cho 3,4 gam tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo
ra a gam kết tủa.
a/ Xác định CTPT của A.
b/ Viết CTCT của A và tính khối lượng kết tủa
tạo thành, biết khi A tác dụng với hiđro dư, có
xúc tác Ni tạo thành isopentan.

b/ Viết CTCT của A và tính khối lượng
kết tủa tạo thành, biết khi A tác dụng
Giải
với hiđro dư, có xúc tác Ni tạo thành a/ Gọi CTPT của A là CxHy.
isopentan.
y
y
CxHy + (x + )O2 → xCO2 + H2O
HS: Chép đề
4
2
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải
11
mC = .12 = 3( g )
Viết pthh
44
Tìm CTPT
m H = 3,4 − 3 = 0,4( g )
Dựa vào dữ kiện đề ra biện luận tìm
3 0,4
CTCT đúng
:
= 5:8
x:y =
12 1
HS: Làm bài theo các bước GV đã CTĐGN: C5H8 → CTPT (C5H8)n
b/ Vì A tác dụng được với dung dịch AgNO3
hướng dẫn
trong NH3, A có dạng R - C = CH
Vì A tác dụng với H2 tạo thành isopentan nên A
phải có mạch nhánh.
CTCT: CH = C – CH(CH3) – CH3
CH = C – CH(CH3) – CH3 + AgNO3 + H2O →
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
CAg = C – CH(CH3) – CH3 + NH4NO3
Số mol A = số mol kết tủa = 3,4 : 68 = 0,05(mol)
Khối lượng kết tủa = 0,05 . 175 =8,75 (gam)
IV Củng cố:
+ Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
CaCO3 → CaO → CaC2 → C2H2 → vinylclorua → PVC
+ Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết but – 1-in, but-2-in, metan.
+ Chất nào không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac?
A. but – 1-in
B. but – 2-in
C. Propin
D. Etin
V.Dặn dò: Chuẩn bị bài luyện tập

Ngày soạn:01/01/2010

Tiết 24: BÀI TẬP ANKAN +ANKEN + ANKIN
I. Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập ankan + anken + ankin
II. Chuẩn bị
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập ankan + anken + ankin
III.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
H:19:53H:19:53H:19:53

11B1
11B2
11B5
11B6
2. Bài cũ: (Lồng vào bài mới)
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai
hiđrocacbon mạch hở X, Y liên tiếp
trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít
CO2 (đktc) và 12,6 gam nước. Tìm
CTPT của X, Y
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Bài 1:
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon
mạch hở X, Y liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu
được 11,2 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam nước. Tìm
CTPT của X, Y
Giải:
11,2
nCO2 =
= 0,5(mol )
22,4
12,6
n H 2O =
= 0,7(mol )
18
→ Số mol nước > số mol CO2 → X, Y thuộc dãy
đồng đẳng của ankan.
3n + 1
t
CnH2n + 2 +
O2 
nCO2 + (n+1)H2O
→
2
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
0,5
0,7
lấy nháp làm bài
Ta có : 0,5(n + 1 ) = 0,7n → n = 2,5
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
CTPT của X, Y là: C2H6, C3H8
Bài 2:
Hoạt động 2
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Cho 3,5 gam một anken X tác dụng hoàn
chép đề vào vở.
toàn với dung dịch KMnO4 loãng dư, thu
Bài 2:
được 5,2 gam sản phẩm hữu cơ. Tìm CTPT

Cho 3,5 gam một anken X tác dụng của X.
hoàn toàn với dung dịch KMnO4
loãng dư, thu được 5,2 gam sản
phẩm hữu cơ. Tìm CTPT của X.

HS: Chép đề
Giải

3C
H
+
2KMnO
+
4H
O
CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
n
2n
4
2
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
14n
14n + 34
HS: Thảo luận làm bài
5,2
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải 3,5
Ta
có:
3,5(
14n
+
34
)
=
5,2.14n
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
→n = 5
lấy nháp làm bài
CTPT của X là C5H10
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Bài 3:
chép đề vào vở.
Đốt cháy hoàn toàn hoàn hai hiđrocacbon mạch
hở M, N liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được
22,4 lít CO2 ( đktc) và 12,6 gam nước. Tìm
Bài 3:
CTPT của M, N.
Đốt cháy hoàn toàn hoàn hai
Giải
hiđrocacbon mạch hở M, N liên tiếp
trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít
H:19:53H:19:53H:19:53

CO2 ( đktc) và 12,6 gam nước. Tìm
CTPT của M, N.
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải,
yêu cầu HS lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Hoạt động 4
Bài 4:
Đốt cháy hoàn toàn a lít (đktc) một
ankin X ở thể khí thu được CO2 và H2O
có tổng khối lượng 12,6 gam. Nếu cho
sản phẩm cháy qua dung dịch nước
vôi trong dư, thu được 22,5g kết tủa.
Tìm CTPT của X.

22,4
= 1(mol )
22,4
12,6
n H 2O =
= 0,7(mol )
18
→ Số mol nước < số mol CO2 → M, N thuộc dãy
đồng đẳng của ankin.
3n − 1
t
CnH2n - 2 +
O2 
nCO2 + (n -1)H2O
→
2
1
0,7

Ta có : (n - 1 ) = 0,7n
n = 3,3
CTPT của M, N là: C3H4, C4H6
Bài 4:
Đốt cháy hoàn toàn a lít (đktc) một ankin X ở thể
khí thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng
12,6 gam. Nếu cho sản phẩm cháy qua dung
dịch nước vôi trong dư, thu được 22,5g kết tủa.
Tìm CTPT của X.
Giải
22,5
nCaCO3 =
= 0,225(mol )
100
mCO2 = 44.0,225 = 9,9( gam)
nCO2 =

HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
12,6 − 9,9
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải n H 2O =
= 0,15(mol )
18
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
3n − 1
lấy nháp làm bài
t
CnH2n - 2 +
O2 
nCO2 + (n -1)H2O
→
2
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
0,225
0,15
Ta có : 0,225(n - 1 ) = 0,15n → n = 3
CTPT của X là: C3H4
IV Củng cố:
Khi đốt cháy hiđrocacbon thu được
- Số mol H2O > số mol CO2 → hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankan
- Số mol H2O = số mol CO2 → hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng anken
- Số mol H2O < số mol CO2 → hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankin
V.Dặn dò: Chuẩn bị bài tiết sau ôn tập H-C

Ngày soạn:09/01/2010

Tiết 25: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG

HIĐROCACBON NO VÀ HIĐROCACBON KHÔNG NO
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập tổng kết chương hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no.
II. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no.
III.Tiến trình lên lớp
H:19:53H:19:53H:19:53

1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
11B1
11B2
11B5
11B6

Sĩ số

Ghi chú

2. Bài cũ: (Lồng vào bài mới)
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau
Cao su buna ← C4H4 ← C4H4

CaCO3 → CaO → CaC2 → C2H2 → C2H4 → PE

Vinylclorua → PVC
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Bài 1:
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau
Cao su buna ← C4H4 ← C4H4




CaCO3 CaO CaC2 C2H2 → C2H4 → PE

Vinylclorua → PVC
Giải:
t
1/CaCO3 
→ CaO + CO2
t
2/ CaO + 3C 
CaC2 + CO
→

3/ CaC2 + 2H2O
C2H2 + Ca(OH)2
,PbCO3
4/ C2H2 + H2 Pd
 → CH2 = CH2
,t , p
5/ nCH2 = CH2 xt
→ (-CH2 – CH2 - )n
t
→ CH2 = CH – Cl
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại 6/ C2H2 + HCl 
7/
xt,t, p
lấy nháp làm bài
nCH2 = CH
(- CH2 - CH - )n
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Cl

Cl

8/ 2C2H2 → CH2 = CH- C = CH
9/ CH2 = CH- C = CH + H2 Pd
,PbCO
3 → CH2 = CH – CH = CH2
xt ,t , p
10/ nCH2 = CH – CH = CH2 
→ (-CH2 - CH = CH - CH2-)n
Bài 2:
Cho một lượng anken X tác dụng với H2O
(xúc tác H2SO4) được chất hữu cơ Y, thấy khối
lượng bình đựng nước ban đầu tăng 4,2 gam.
Nếu cho một lượng X như trên tác dụng với
HBr, thu được chất Z, thấy khối lượng Y, Z thu
được khác nhau 9,45gam.
xt ,t

Hoạt động 2
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Cho một lượng anken X tác dụng với
H2O
(xúc tác H2SO4) được chất hữu
cơ Y, thấy khối lượng bình đựng nước
ban đầu tăng 4,2 gam. Nếu cho một
lượng X như trên tác dụng với HBr, thu
được chất Z, thấy khối lượng Y, Z thu
được khác nhau 9,45gam.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
H:19:53H:19:53H:19:53

Giải
CxH2x + H2O → CxH2x +1 OH (Y) , (1)
CxH2x + HBr → CxH2x +1 Br (Z) , (2)
Độ tăng khối lượng bình = khối lượng anken
4,2
(mol )
phản ứng → n X =
14 x
4,2
mY =
(14 x + 18)
14 x
mZ =

4,2
(14 x + 81)
14 x

lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

mZ - mY =

4,2
4,2
(14 x + 81) −
(14 x + 18) =9,45
14 x
14 x

→ x=2
CTPT của X: C2H4
Bài 3:
Hoạt động 3
Khi đốt một thể tích hiđrocacbon A mạch hở cần
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS 30 thể tích không khí, sinh ra 4 thể tích khí CO2.
chép đề vào vở.
A tác dụng với H2 ( xt Ni ), tạo thành một
Bài 3:
hiđrocacbon no mạch nhánh. Xác định CTPT,
Khi đốt một thể tích hiđrocacbon A CTCT của A.
mạch hở cần 30 thể tích không khí,
Giải
sinh ra 4 thể tích khí CO2. A tác dụng
với H2 ( xt Ni ), tạo thành một
y
y
hiđrocacbon no mạch nhánh. Xác định CxHy + (x + )O2 → xCO2 + H2O
4
2
CTPT, CTCT của A.
20
20
Vkk =
.30 = 6
Thể tích oxi phản ứng: VO2 =
100
100
(lít)
Ta có phương trình x = 4, x + y/4 = 6 → y = 8
HS: Chép đề
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, A có CTPT C4H8 mạch hở nên A thuộc loại
anken. Vì A tác dụng với H2 tạo thành một
yêu cầu HS lên bảng trình bày
hiđrocacbon no mạch nhánh. CTCT của A.
CH2 = C – CH3
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
CH3

IV Củng cố:
1/ Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol 2 ankan thu được 9 gam nước.Cho hỗn hợp sản phẩm sau
phản ứng vào dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu
gam.
A. 38g
B. 36 gam
C. 37 gam
D. 35 gam
2/ Đốt cháy hoàn toàn m gam, một hiđrocacbon thu được 33gam CO2 và 27 gam H2O. Giá
trị của m là
A. 11g
B. 12g
C. 13g
D. 14g
V. Dặn dò: Chuẩn bị bài Benzen và đồng đẳng của benzen

Ngày soạn:09/01/2010
Tiết 26: BÀI TẬP

BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC
I. Mục tiêu
H:19:53H:19:53H:19:53

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm khác
II. Chuẩn bị
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập benzen và đồng đẳng. Một số hiđrocacbon thơm
khác
III.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
11B2
11B3
11B4
11B5
11B6
2. Bài cũ:
Trình bày tính chất hóa học của benzen

3. Bài mới:

H:19:53H:19:53H:19:53

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
A là một đồng đẳng của benzen có tỉ
khối hơi so với metan bằng 5,75. A
tham gia các quá trình chuyển hóa
theo sơ đồ sau:
Cl 2 (1mol )
+
→ B
+ H 2 , Ni ,t
 
→ C
+ HNO3 ,( 3 mol ), H 2 SO4
A
    → D
KMnO4 ,t
+
→ E
Trên sơ đồ chỉ ghi các chất sản phẩm
hữu cơ ( phản ứng còn có thể tạo ra
các chất vô cơ)
Hãy viết phương trình hóa học của các
quá trình chuyển hóa. Các chất hữu cơ
viết dưới dạng CTCT, kèm theo tên
gọi.
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Bài 1:
A là một đồng đẳng của benzen có tỉ khối hơi
so với metan bằng 5,75. A tham gia các quá
trình chuyển hóa theo sơ đồ sau:
Cl 2 (1mol )
+
→ B
+ H 2 , Ni ,t
 
→ C
+ HNO3 ,( 3 mol ), H 2 SO4
A
    → D
KMnO4 ,t
+
→ E
Trên sơ đồ chỉ ghi các chất sản phẩm hữu cơ (
phản ứng còn có thể tạo ra các chất vô cơ)
Hãy viết phương trình hóa học của các quá
trình chuyển hóa. Các chất hữu cơ viết dưới
dạng CTCT, kèm theo tên gọi.
Giải
MA = 5,75.16 = 92 (g/mol) → 14n – 6 = 92 → n
=7
A là C7H8 hay C6H5 – CH3 ( Toluen)
t
C6H5 – CH3 + Cl2 
C6H5 – CH2Cl + HCl
→
B: benzyl clorua
Ni,t
C6H5 – CH3 + 3H2 → C6H11–CH3
C:
Metylxiclohexan
2 SO4
C6H5-CH3 + 3HNO3 H
→ C6H2(NO2)3CH3 +

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại 3H O
2
lấy nháp làm bài
D: TNT
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
(trinitrotoluen)
t
C6H5 – CH3 + KmnO4 
C6H5-COOK
→
Hoạt động 2
+ KOH + 2MnO2 + H2O
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
E: kali benzoat
chép đề vào vở.
Bài 2:
Bài 2:
Chất A là một đồng đẳng của benzen. Khi đốt
Chất A là một đồng đẳng của benzen.
cháy hoàn toàn 1,5 g chất A, người ta thu
Khi đốt cháy hoàn toàn 1,5 g chất A,
được 2,52 lít khí CO2 ( đktc).
người ta thu được 2,52 lít khí CO2
a/ Xác định CTPT.
( đktc).
b/ Viết các CTCT của A. Gọi tên.
a/ Xác định CTPT.
c/ Khi A tác dụng với Br2 có chất xúc tác Fe và
b/ Viết các CTCT của A. Gọi tên.
nhiệt độ thì một nguyên tử H đính với vồng
c/ Khi A tác dụng với Br2 có chất xúc
benzen bị thay thế bởi Br, tạo ra dẫn xuất
tác Fe và nhiệt độ thì một nguyên tử H
monobrom duy nhất. Xác định CTCT của A.
đính với vồng benzen bị thay thế bởi
Giải
Br, tạo ra dẫn xuất monobrom duy nhất.
3n − 3
Xác định CTCT của A.
CnH2n – 6 +
O2 → nCO2 + (n-3)H2O
2
HS: Chép đề
Cứ ( 14n -6)g A tạo ra n mol CO2
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
2,52
HS: Thảo luận làm bài
= 0,1125molCO2
Cứ 1,5 g A tạo ra
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
22,4
14n − 6
n
=
→n=9
1,5
0,1125
CTPT: C9H12
Các CTCT:
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

CH3

CH3

CH3
CH3

CH3

CH3

H3C

H:19:53H:19:53H:19:53
CH3
1,2,3-trimetlybenzen
C2H5

CH3
CH3
1,2,5-trimetlybenzen

CH3
CH3

1,3,5-trimetlybenzen

C2H5
1- etyl - 2 - metylbenzen 1- etyl - 3 - metylbenzen

C2H5
1- etyl - 4 - metylbenzen

IV Củng cố:
Nhắc lại cách gọi tên các đồng đẳng benzen. Các cách giải bài tập tìm CTPT, viết
CTCT
V.Dặn dò: Chuẩn bị bài nguồn hiđrocacbon thiên nhiên
Ngày soạn:09/01/2010

Tiết 27: BÀI TẬP HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON
I. Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập hệ thống hóa về hiđrocacbon
II. Chuẩn bị
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài tập hệ thống hóa về hidrocacbon
III.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy

Lớp
11B1
11B2
11B5
11B6

Sĩ số

2. Bài cũ:
Trình bày thành phần của dầu mỏ
3. Bài mới:

H:19:53H:19:53H:19:53

Ghi chú

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Hỗn hợp M chứa hai hidrocacbon kế
tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Khi
đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp
M thu được 20,72ít CO2 ( đktc). Hãy
xác định CTPT và % khối lượng từng
chất trong hỗn hợp M.
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Bài 1:
Hỗn hợp M chứa hai hidrocacbon kế tiếp nhau
trong một dãy đồng đẳng. Khi đốt cháy hoàn
toàn 13,2 gam hỗn hợp M thu được 20,72ít
CO2 ( đktc). Hãy xác định CTPT và % khối
lượng từng chất trong hỗn hợp M.

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Giải
20,72
nCO2 =
= 0,925( mol )
22,4
mC = 12.0.925 = 11,1( gam)
m H = 13,2 − 11,1 = 2,1( gam)
2,1
n H 2O =
= 1,05(mol )
2
Vì số mol H2O > số mol CO2 nên hai chất trong
hỗn hợp M đều là ankan.
3n + 1
CnH2n +2
O2 → nCO2 + ( n +1 ) H2O
2
n
0,925
=
→ n = 7,4
n + 1 1,05
CTPT của hai chất C7H16( x mol) và C8H18( y
mol)
Khối lượng hai chất: 100x + 114y =13,2
Số mol CO2: 7x + 8y = 0,925
x = 0,075; y = 0,05
0,075.100
%C 7 H 16 =
.100% = 56,8%
13,2
0,05.114
%C8 H 18 =
.100% = 43,2%
13,2
Bài 2:
Khi cho một hidrocacbon mạch hở X tác dụng
với nước brom ( dư) sinh ra một hợp chất Y
chứa 4 nguyên tử brom trong phân tử. Trong
Y, phần trăm khối lượng của ccbon bằng 10%
khối lượng của Y.
a/ Tìm CTPT và CTCT của X.
b/ Trộn 2,24 lít X với 3,36 lít H2 ( đktc) sau đó
đun nóng hỗn hợp với một ít bột Ni đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính % khối lượng
của các chất sau phản ứng.

Hoạt động 2
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Khi cho một hidrocacbon mạch hở X
tác dụng với nước brom ( dư) sinh ra
một hợp chất Y chứa 4 nguyên tử
brom trong phân tử. Trong Y, phần
trăm khối lượng của ccbon bằng 10%
khối lượng của Y.
a/ Tìm CTPT và CTCT của X.
b/ Trộn 2,24 lít X với 3,36 lít H2 ( đktc)
sau đó đun nóng hỗn hợp với một ít
bột Ni đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Tính % khối lượng của các chất
Giải
sau phản ứng.
a/
X

CTPT
C
H
n 2n – 2, tác dụng với brom:
HS: Chép đề

CnH2n – 2 + 2Br2
CnH2n – 2Br4
12
n
10
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
.100% =
→n=3
%C =
14n − 2
100
HS: Thảo luận làm bài
Vậy CTPT của X là C3H4, CTCT của X là
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải CH3- C = CH
b/ Phản ứng hiđro hóa
C3H4 + 2H2 → C3H8
x
2x
C3H4 + H2 → C3H6
y
y
H:19:53H:19:53H:19:53
Ta

hệ
phương
trình
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
x + y = 0,1
lấy nháp làm bài
2x + y = 0,15
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

IV. Củng cố
Nhắc lại các kiến thức hidrocacbon đã học
V. Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon

Ngày soạn:09/01/2010

Tiết 28: BÀI TẬP DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIĐROCACBON VÀ
ANCOL
I. Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập dẫn xuất halogen của hiđrocacbon và ancol
II. Chuẩn bị
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài dẫn xuất halogen của hidrocacbon và ancol
III.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
11B1
11B2
11B5
11B6
2. Bài cũ:
Trình bày sự chuyển hóa giữa các hiđrocacbon
3. Bài mới:

H:19:53H:19:53H:19:53

Ghi chú

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1
IV. Củng cố
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề
vào vở.
Bài 1:
Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau bằng các
phương trình hóa học.
a/ Etan → cloetan → etyl magie clorua
b/ Butan → 2 – brombutan → but -2- en →
CH3CH(OH)CH2CH3
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Bài 1:
Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau bằng các
phương trình hóa học.
a/ Etan → cloetan → etyl magie clorua
b/ Butan → 2 – brombutan → but -2- en →
CH3CH(OH)CH2CH3

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy
nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề
vào vở.
Bài 2:
Đốt cháy hoàn toàn 3,96 g chất hữu cơ A,
thu được 1,792 lít CO2 ( đktc) và 1,44 g
H2O. Nếu chuyển hết lượng clo có trong
2,475 g chất A thành AgCl thì thu được
7,175 g AgCl.
a/ Xác định công thức đơn giản nhất của A.
b/ Xác định CTPT của A biết rằng tỉ khối hơi
của A so với etan là 3,3.
c/ Viết các CTCT mà A có thể có và gọi tên
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Giải
as
a/ C2H6 + Cl2 →
C2H5Cl + HCl
C2H5Cl + Mg → C2H5MgCl
b/ CH3CH2CH2CH3 + Br2 → CH3CHBrCH2CH3 +
HBr
2 H 5OH
CH3CHBrCH2CH3 + KOH C

→
CH3- CH = CH – CH3 + KBr + H2O
H+
CH3- CH = CH – CH3 + H2O →
CH3- CH(OH) CH – CH3
Bài 2:
Đốt cháy hoàn toàn 3,96 g chất hữu cơ A, thu
được 1,792 lít CO2 ( đktc) và 1,44 g H2O. Nếu
chuyển hết lượng clo có trong 2,475 g chất A
thành AgCl thì thu được 7,175 g AgCl.
a/ Xác định công thức đơn giản nhất của A.
b/ Xác định CTPT của A biết rằng tỉ khối hơi
của A so với etan là 3,3.
c/ Viết các CTCT mà A có thể có và gọi tên

Giải
a/ Khi đốt cháy A ta thu được CO2 và H2O, vậy A
phải chứa C và H.
Khối lượng C trong 1,792 lít CO2:
12.1,792
= 0,96( g )
22,4
Khối lượng H trong 1,44 g H2O:
2.1,44
= 0,16( g )
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy
18
nháp làm bài
Đó cũng là khối lượng C và H trong 3,96 g A
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Theo bài ra, A phải chứa Cl. Khối lượng Cl trong
7,175 g AgCl
35,5.7,175
= 1,775 (g)
143,5
Đó cũng là khối lượng Cl trong 2,475 g A
Vậy, khối lượng Cl trong 3,96 g A là:
1,775.3,96
= 2,84( gam )
2,475
Vậy chất A có dạng CxHyClz
0,96 0,16 2,84
:
:
= 1: 2 :1
x: y: z =
12
1 35,5
CTĐGN của A là CH2Cl
b/ MA = 3,3.30 = 99 (g/mol)
(CH2Cl)n = 99 → 49,5n = 99 → n = 2
CTPT của A là C2 H4Cl2
c/ Các CTCT
Hoạt động 3
GV: Chép
đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề CH3CHCl2 ; 1,1 –đicloetan
H:19:53H:19:53H:19:53
CH2Cl – CH2Cl; 1,2 - đicloetan
vào vở.
Bài 3:
Bài 3:
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai

Nhắc lại tính chất của dẫn xuất halogen, ancol
V. Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Phần còn lại bài Ancol

Ngày soạn:09/01/2010

Tiết 29: BÀI TẬP ANCOL VÀ PHENOL
I. Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập Ancol và phenol
II. Chuẩn bị
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài Ancol và phenol
III.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
11B1
11B2
11B5
11B6
2. Bài cũ:
Trình bày định nghĩa, phân loại, danh pháp Ancol. Lấy VD minh họa.
3. Bài mới

H:19:54H:19:54H:19:54

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Hỗn hợp A chứa gixerol và một ancol
đơn chức. Cho 20,30 gam A tác dụng
với natri dư thu được 5,04 lít H2 ( đktc).
Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết
1,96 g Cu(OH)2. Xác định CTPT, Tính
% về khối lượng của ancol đơn chức
trong hỗn hợp A.
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Bài 1:
Hỗn hợp A chứa gixerol và một ancol đơn
chức. Cho 20,30 gam A tác dụng với natri dư
thu được 5,04 lít H2 ( đktc). Mặt khác 8,12 gam
A hòa tan vừa hết 1,96 g Cu(OH)2. Xác định
CTPT, Tính % về khối lượng của ancol đơn
chức trong hỗn hợp A.

Giải
2C3H5 (OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu +
2H2O
Số mol gixerol trong 8,12 g A = 2 số mol
1,96
= 0,04(mol )
Cu(OH)2 = 2.
98
Số mol gixerol trong 20,3 g A:
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại 0,04.20,3
= 0,1(mol )
lấy nháp làm bài
8,12
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Khối lượng gixerol trong 20,3 g A là : 0,1.92 =
9,2 (g)
Khối lượng ROH trong 20,3 g A là:
20,3 – 9,2 =11,1(g)
2C3H5 (OH)3 + Na → 2C3H5 (ONa)3 + 3H2
0,1
0,15
2ROH + 2Na → RONa + H2
x
0,5x
Số mol H2 = 0,15 + 0,5x =
5,04
= 0,225 → x = 0,15
22,4
11,1
= 74
Khối lượng 1 mol ROH:
0,15
R = 29; R là C4H9 –
CTPT: C4H10O
Phần trăm khối lượng C4H9OH =

Hoạt động 2
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Đun nóng hỗn hợp 2 ancol no, đơn
chức, mạch hở với H2SO4 ở 1400C, thu
được 72 gam hỗn hợp 3 ete với số mol
bằng nhau. Khối lượng nước tách ra
trong quá trình tạo thành các ete là
21,6 gam. Xác định CTCT của 2 ancol.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

11,1
.100% = 54,68%
20,3
Bài 2:
Đun nóng hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức,
mạch hở với H2SO4 ở 1400C, thu được 72 gam
hỗn hợp 3 ete với số mol bằng nhau. Khối
lượng nước tách ra trong quá trình tạo thành
các ete là 21,6 gam. Xác định CTCT của 2
ancol.

Giải
2CnH2n+1OH → (2CnH2n +1)2O + H2O
2Cm H2m +1OH → (2CmH2m+1)2O + H2O
CnH2n+1OH + Cm H2m +1OH → CnH2n+1OCmH2m +1
+ H2O
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại Số mol 3 ete = số mol nước = 21,6 = 1,2(mol )
18
lấy nháp làm bài
Số mol mỗi ete = 0,4 (mol)
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Khối lượng 3 ete:
(28n + 18).0,4 + ( 28m +18).0,4 + (14n + 14m
+ 18).0,4=72
H:19:54H:19:54H:19:54
→n+m=3
Hoạt động 3
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Hai CTCT của ancol là: CH3OH, CH3CH2OH
chép đề vào vở.

IV. Củng cố:
Nhắc lại tính chất của ancol và phenol
V. Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Ngày soạn:09/01/2010

Tiết 30: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG

DẪN XUẤT HALOGEN ANCOL VÀ PHENOL
I. Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập dẫn xuất Halogen + Ancol + Phenol
II. Chuẩn bị
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài dẫn xuất Halogen + Ancol + Phenol
III.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
11B1
11B2
11B5
11B6
2. Bài cũ: ( Lồng vào bài mới)
3. Bài mới

H:19:54H:19:54H:19:54

Ghi chú

Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép
đề vào vở.
Bài 1:
Từ etilen viết phương trình điều chế các
chất sau: 1,2 – đibrometan; 1,1 –
đibrometan; vinylclorua
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy
nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép
đề vào vở.
Bài 2:
Cho 13,8 g hỗn hợp X gồm glixerol và một
ancol đơn chức A tác dụng với natri dư thu
được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Lượng hidro
do A sinh ra bằng 1/3 lượng hidro do
glixerol sinh ra. Tìm CTPT và gọi tên A.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy
nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép
đề vào vở.
Bài 3:
Hỗn hợp M gồm ancol metylic, ancol
etylic và phenol. Cho 14,45 g M tác dụng
với natrib dư, thu được 2,787 lít H2 ( ở
270C và 750 mm Hg ). Mặt khác 11,56 g M
tác dụng vừa hết với 80ml dung dịch
NaOH 1M. Tính % khối lượng từng chất
trong hỗn hợp M.
HS: Chép đề

Nội dung
Bài 1:
Từ etilen viết phương trình điều chế các chất
sau: 1,2 – đibrometan; 1,1 –đibrometan;
vinylclorua
Giải
Điều chế 1,2 –đibrom
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
Điều chế 1,1 –đibrom
CH2Br – CH2Br + 2KOH → CH = CH + 2KBr +
H2O
CH = CH + 2HBr → CH3CHBr2
Điều chế vinylclorua
CH2 =CH2 + Cl2 → CH2Cl –CH2Cl
CH2Cl –CH2Cl + KOH → CH2= CHCl + KCl + H2O
Bài 2:
Cho 13,8 g hỗn hợp X gồm glixerol và một ancol
đơn chức A tác dụng với natri dư thu được 4,48
lít khí hiđro (đktc). Lượng hidro do A sinh ra
bằng 1/3 lượng hidro do glixerol sinh ra. Tìm
CTPT và gọi tên A.
Giải
2C3H5 (OH )3+ 6Na → 2C3H5 (ONa )3 + 3H2
a
3a/2
2ROH + 2Na → 2RONa + H2
b
b/2
Ta có phương trình:
92a + MA.b = 13,8
3a + b = 0,4
a=b
a = b =0,1 (mol); MA = 46(g/mol)
CTPT của A C2H5OH; etanol
Bài 3:
Hỗn hợp M gồm ancol metylic, ancol etylic và
phenol. Cho 14,45 g M tác dụng với natrib dư,
thu được 2,787 lít H2 ( ở 270C và 750 mm Hg ).
Mặt khác 11,56 g M tác dụng vừa hết với 80ml
dung dịch NaOH 1M. Tính % khối lượng từng
chất trong hỗn hợp M.

Giải
Khi cho 11,56 g M tác dụng với dung dịch NaOH
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Số mol C6H5OH trong 11,56 g M = số mol
NaOH = 0,08 (mol)
Số mol C6H5OH trong 14,45 g M =
0,08.14,45
= 0,1(mol )
GV: Gợi ý hướng dần HS cách giải, yêu
11,56
cầu HS lên bảng trình bày
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2
0,1
0,05
CH3OH + Na → CH3ONa + 1/2H2
x
x/2
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2
H:19:54H:19:54H:19:54
y
y/2
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
2,787.750
= 0,112(mol )
Số mol H2 =
0,082.300.760

IV. Củng cố:
Nhắc lại tính chất của dẫn xuất halogen ancol và phenol
V. Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Anđehit – Xeton

Tiết 31: BÀI TẬP ANĐEHIT – XETON
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập Anđehit - Xeton
II. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài Anđehit - Xeton
III.Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
11B1
11B2
11B5
11B6
2. Bài cũ:
Trình bày tính chất hóa học của Anđehit - Xeton
3. Bài mới:

H:19:54H:19:54H:19:54

Ghi chú

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Chất A là một anđehit đơn chức. Cho
10,5 gam A tham gia hết vào phản
ứng tráng bạc. Lượng tạo thành được
hòa tan hết vào axit nitric loãng làm
thoát ra 3,85 lít khí NO ( đo ở 27,30C
và 0,8 atm ).
Xác định CTPT, CTCT và tên chất A.
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Bài 1:
Chất A là một anđehit đơn chức. Cho 10,5
gam A tham gia hết vào phản ứng tráng bạc.
Lượng tạo thành được hòa tan hết vào axit
nitric loãng làm thoát ra 3,85 lít khí NO ( đo ở
27,30C và 0,8 atm ).
Xác định CTPT, CTCT và tên chất A.
Giải
RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4
+ 2NH4NO3 + 2Ag
3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
3,85.0,8
n NO =
= 0,125(mol )
0,082.300,3
Số mol Ag = 3 số mol NO = 0,375 (mol)
Số mol RCHO = ½ số mol Ag = 0,1875(mol)
10,5
= 56
Khối lượng 1 mol RCHO =
0,1875
R = 56 -29 = 27 → R là C2H3 –
CTPT là C3H4O
CTCT là CH2 = CH – CHO ( propenal )
Bài 2:
Để đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ
A phải dùng vừa hết 3,08 lít O2. Sản phẩm thu
được chỉ gồm 1,8 gam H2O và 2,24 lít CO2.
Các thể tích đo ở đktc.
a/ Xác định CTĐGN của A.
b/ Xác định CTPT của A. Biết rằng tỉ khối của
A đối với oxi là 2,25.
c/ Xác định CTCT của A, gọi tên, biết rằng A là
hợp chất cacbonyl.
Giải
a/ Theo định luật bảo toàn khối lượng

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Hoạt động 2
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Để đốt cháy hoàn toàn một lượng chất
hữu cơ A phải dùng vừa hết 3,08 lít O2.
Sản phẩm thu được chỉ gồm 1,8 gam
H2O và 2,24 lít CO2. Các thể tích đo ở
đktc.
a/ Xác định CTĐGN của A.
b/ Xác định CTPT của A. Biết rằng tỉ
khối của A đối với oxi là 2,25.
c/ Xác định CTCT của A, gọi tên, biết
rằng A là hợp chất cacbonyl.
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

m A = mCO2 + mH 2O − mO 2 =
+ 1,8 −

2,24
.44
22,4

3,08
.32 = 1,8( gam)
22,4

Khối lượng C trong 1,8 gam A :
12.2,24
= 1,2( gam)
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
22,4
lấy nháp làm bài
Khối lượng H trong 1,8 gam A :
2.1,8
= 0,2( gam)
18
Khối lượng O trong 1,8 gam A: 1,8 – 1,2 – 0,2
= 0,4 (gam)
Công thức chất A có dạng: CxHyOz
1,2 0,2 0,4
:
:
= 4 : 8 :1
x:y:z =
12 1 16
CTĐGN là: C4H8O
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
b/ MA = 2,25.32 = 72g/mol
H:19:54H:19:54H:19:54
CTPT trùng CTĐGN: C4H8O
c/ Các hợp chất cacbonyl
CH3 – CH2 – CH2 – CHO butanal

IV. Củng cố:
Trong phân tử anđehit no, đơn chức, mạch hở X có phần trăm khối lượng oxi bằng 27,586
%. X có CTPT là
A. CH2O
B. C2H4O
C. C3H6O
D. C4H8O
V. Dặn dò:
Chuẩn bị bài: axit cacboxylic

Tiết 32: BÀI TẬP AXIT CACBOXYLIC
I. Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập Axit cacboxylic
II. Chuẩn bị
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài Axit cacboxylic
III.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
11B1
11B2
11B5
11B6
2. Bài cũ:
Trình bày tính chất hóa học của Axit cacboxylic
3. Bài mới

H:19:54H:19:54H:19:54

Ghi chú

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề
vào vở.
Bài 1:
Để trung hòa 50 ml dung dịch của một axit
cacboxylic đơn chức phải dùng vừa hết 30
ml dung dịch KOH 2M. Mặt khác, khi trung
hòa 125 ml dung dịch axit nói trên bằng một
lượng KOH vừa đủ rồi cô cạn, thu được
16,8 gam muối khan. Xác định CTPT,
CTCT, tên và nồng độ mol của axit trong
dung dịch đó.
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Bài 1:
Để trung hòa 50 ml dung dịch của một axit
cacboxylic đơn chức phải dùng vừa hết 30 ml
dung dịch KOH 2M. Mặt khác, khi trung hòa 125
ml dung dịch axit nói trên bằng một lượng KOH
vừa đủ rồi cô cạn, thu được 16,8 gam muối khan.
Xác định CTPT, CTCT, tên và nồng độ mol của
axit trong dung dịch đó.

Giải
RCOOH + KOH → RCOOK + H2O
Số mol RCOOH trong 50 ml dung dịch axit là:
2.30
= 0,06(mol )
1000
Nồng độ mol của dung dịch axit là:
0,06.1000
= 1,2( mol / l )
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy
50
nháp làm bài
Số mol RCOOH trong 125 ml dung dịch axit là:
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
1,2.125
= 0,15( mol )
1000
Đó cũng là số mol muối thu được sau khi cô cạn
dung dịch .
16,8
= 112
Khối lượng 1 mol muối là:
0,15
RCOOK = 112 → R = 29 → R là C2H5 –
CTPT của axit là: C3H6O2
CTCT: CH3 – CH2 – COOH axit propanoic
Bài 2:
Hoạt động 2
Chất A là một axit no, đơn chức, mạch hở. Để đốt
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề cháy hoàn toàn 2,225 gam A phải dùng vừa hết
vào vở.
3,64 lít O2 ( đktc).
Bài 2:
Xác định CTPT, CTCT và tên gọi.
Chất A là một axit no, đơn chức, mạch hở.
Để đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A phải
dùng vừa hết 3,64 lít O2 ( đktc).
Xác định CTPT, CTCT và tên gọi.
HS: Chép đề
Giải
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
3n − 2
O2 → nCO2 + nH2O
CnH2nO2 +
HS: Thảo luận làm bài
2
Theo phương trình ( 14n + 32)g axit tác dụng với
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
3n − 2
mol O2
2
Theo bài ra 2,25 gam axit tác dụng với 0,1625 mol
O2
14n + 32
3n − 2
=
→n=5
2,55
0,1625.2
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại lấy
nháp làm bài
CTPT C5H10O2
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – COOH axit pentanoic
CH3 – CH – CH2 – COOH axit -3-metylbutanoic
CH3
CH3 – CH2 – CH – COOH axit -2-metylbutanoic
CH3
CH3
GV: Gọi
HS
nhận
xét
ghi
điểm
CH

C
– COOH
axit -2,2 -dimetylpropanoic
3
H:19:54H:19:54H:19:54
CH3
Hoạt động 3
Bài 3:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề Dung dịch X có chứa đồng thời hai axit cacboxylic

IV. Củng cố
Trung hòa 10g dung dịch axit hữu cơ đơn chức X nồng độ 3,7% cần dùng 50 ml dung dịch
KOH 0,1 M. CTCT của X là
A. CH3CH2COOH
B. CH3COOH
C. HCOOH
D. CH3CH2CH2COOH
V. Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập

Tiết 33: BÀI TẬP ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập anđehit – xeton –axit cacboxylic
II. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài anđehit – xeton – axit cacboxylic
III.Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
11B1
11B2
11B5
11B6
2. Bài cũ:
Trình bày tính chất hóa học của anđehit và axit cacboxylic
3. Bài mới

H:19:54H:19:54H:19:54

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Hỗn hợp M chứa ba chất hữu cơ A, B
và C là 3 đồng phân của nhau. A là
anđehit đơn chức và C là ancol.
Đốt cháy hoàn toàn 1,45g hỗn hợp M,
thu được 1,68 lít ( đktc) khí CO2 và
1,35 gam H2O.
Xác định CTPT, CTCT và tên A, B, C.
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Bài 1:
Hỗn hợp M chứa ba chất hữu cơ A, B và C là
3 đồng phân của nhau. A là anđehit đơn chức
và C là ancol.
Đốt cháy hoàn toàn 1,45g hỗn hợp M, thu
được 1,68 lít ( đktc) khí CO2 và 1,35 gam H2O.
Xác định CTPT, CTCT và tên A, B, C.

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Giải
Ba chất A, B, C là đồng phân nên có CTPT
giống nhau. A là anđehit đơn chức nên phân
tử A chỉ có 1 nguyên tử oxi. Vậy A, B và C có
CTPT CxHyO. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
M
y 1
CxHyO + ( x + − )O2 → xCO2 + y/2H2O
4 2
Theo phương trình: (12x + y +16 ) g M tạo ra x
mol CO2 và y/2 mol H2O.
1,45g M tạo ra
0,075 mol CO2 và 0,075 mol H2O
12 x + y + 16
x
y
=
=
→ x = 3, y = 6
1,45
0,075 0,15
CTPT của A, B và C là C3H6O
A là CH3CH2CHO
propanal
B là CH3COCH3
axeton
C là CH2= CH – CH2 – OH propenol
Bài 2:
Trung hòa 250g dung dịch 3,7% của một axit
đơn chức X cần 100ml dung dịch NaOH 1,25M
( hiệu suất 100%)
a/ Tìm CTPT, viết CTCT và tên gọi của X.
b/ Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thì thu
được bao nhiêu gam muối khan.

Hoạt động 2
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Trung hòa 250g dung dịch 3,7% của
một axit đơn chức X cần 100ml dung
dịch NaOH 1,25M ( hiệu suất 100%)
a/ Tìm CTPT, viết CTCT và tên gọi của
X.
b/ Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa
Giải
thì thu được bao nhiêu gam muối khan.
a/
Axit
đơn
chức,
công
thức CxHyCOOH
HS: Chép đề

CxHyCOOH + NaOH
CxHyCOONa + H2O
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
Số mol NaOH = 0,125 (mol); khối lượng axit X
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải = 9,25 gam.
Theo phương trình số mol axit = số mol NaOH
9,25
= 74( g / mol )
Maxit =
0,125
12x + y = 29 suy ra x = 2; y = 5
CTPT là C3H6O2
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại CTCT là CH3CH2COOH axit propionic.
lấy nháp làm bài
b/ CH3CH2COOH + NaOH → C2H5COONa +
H2O
Cô cạn dung dịch sau trung hòa thu được
muối khan C2H5COONa có số mol bằng số mol
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
NaOH là 0,125 mol
Khối lượng muối khan là 0,125 .96 = 12gam
Hoạt
động
3
Bài 3:
H:19:54H:19:54H:19:54
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các
chép đề vào vở.
chất lỏng: HCOOH, CH3COOH, CH3CH2OH,
Bài 3:
CH2 = CHCOOH. Viết phương trình minh họa.

IV. Củng cố
Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch trong nước của các chất sau:
fomanđehit, axit fomic, axit axetic, ancol etylic.
V. Dặn dò
Chuẩn bị bài: Bài thực hành 6

Tiết 34: BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG
ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Bài tập anđehit – xeton – axit cacboxylic
III. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài anđehit – xeton – axit cacboxylic
III.Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
11B1
11B2
11B5
11B6
2. Bài cũ:
(Lồng vào bài mới)
3. Bài mới

H:19:54H:19:54H:19:54

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

Hoạt động 1
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Một hợp chất hữu cơ Y gồm các
nguyên tố C, H, O chỉ chứa một loại
nhóm chức có khả năng tham gia phản
ứng tráng bạc. Khi cho 0,01 mol Y tác
dụng với dung dịch AgNO3 trong
ammoniac thì thu được 4,32 g Ag. Xác
định CTPT và viết CTCT của Y, biết Y
có cấu tạo mạch cacbon không phân
nhánh và chứa 37,21% oxi về khối
lượng.
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Bài 1:
Một hợp chất hữu cơ Y gồm các nguyên tố C,
H, O chỉ chứa một loại nhóm chức có khả
năng tham gia phản ứng tráng bạc. Khi cho
0,01 mol Y tác dụng với dung dịch AgNO3
trong ammoniac thì thu được 4,32 g Ag. Xác
định CTPT và viết CTCT của Y, biết Y có cấu
tạo mạch cacbon không phân nhánh và chứa
37,21% oxi về khối lượng.

HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Giải

nY = 0,01(mol )
n
4,32
0,01 1
n Ag =
= 0,04(mol ) → Y =
=
108
n Ag 0,04 4
Có 2 trường hợp
+ Nếu Y là HCHO
16.100%
= 53% ≠ 37,21% (loại)
%mO =
30
+ Nếu Y là R(CHO)2 = CxHyO2
32.100%
= 37,21% → M Y = 86
%mO =
MY
12x + y = 86 suy ra x = 4, y = 6
CTCT: CHO – CH2 – CH2 – CHO
Bài 2:
Cho 10,2 g hỗn hợp X gồm anđehit axetic và
anđehit propioic tác dụng với dung dịch AgNO3
trong ammoniac dư, thấy có 43,2 g bạc kết
tủa.
a/ Viết phương trình hóa học của phản ứng
xảy ra.
b/ Tính % khối lượng của mối chất trong hỗn
hợp ban đầu.

Hoạt động 2
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Cho 10,2 g hỗn hợp X gồm anđehit
axetic và anđehit propioic tác dụng với
dung dịch AgNO3 trong ammoniac dư,
thấy có 43,2 g bạc kết tủa.
a/ Viết phương trình hóa học của phản
ứng xảy ra.
b/ Tính % khối lượng của mối chất
trong hỗn hợp ban đầu.
Giải
HS: Chép đề
a/
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
CH3CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O →
HS: Thảo luận làm bài
CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
C2H5CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O →
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
C2H5COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
b/ Gọi x, y lần lượt là số mol anđehit axetic,
anđehit propioic.
44x + 58y = 10,2
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại
2x + 2y = 0,4
lấy nháp làm bài
Giải hệ x = y = 0,1
0,1.44.100%
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
= 43,14%
%CH3CHO =
10,2
%C2H5CHO = 56,86%
Hoạt động 3
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
Bài 3:
chép đề vào vở.
Hòa tan 13,4 g hỗn hợp hai axit cacboxylic no,
Bài 3:
Hòa tan 13,4 g hỗn hợp hai axit đơn chức, mạch hở vào nước được 50 g dung
cacboxylic no, đơn chức, mạch hở vào dịch A. Chia A thành 2 phần bằng nhau. Cho
H:19:54H:19:54H:19:54
nước được 50 g dung dịch A. Chia A phần thứ nhất phản ứng hoàn toàn với lượng
thành 2 phần bằng nhau. Cho phần thứ dư bạc nitrat trong dung dịch ammoniac, thu
nhất phản ứng hoàn toàn với lượng dư được 10,8 g bạc. Phần thứ 2 được trung hòa

IV Củng cố
Tính chất hóa học của anđehit, xeton, axit cacboxylic.
V. Dặn dò
Chuẩn bị bài: Ôn tập các kiến thức đã học chuẩn bị ôn tập học kì II

Tiết 35: ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
Kiến thức chương 5, 6, 7, 8
II. Chuẩn bị:
GV:Giáo án
HS: Ôn tập lí thuyết, làm bài chương 5, 6, 7, 8
III.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1:
Ổn định lớp + Bài cũ
Bài cũ: Không kiểm tra
Bài mới:

H:19:54H:19:54H:19:54

Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 1:
Bằng phương pháp hóa học hãy phân
biệt các hóa chất sau: Ancol etylic,
phenol, glixerol. Viết phương trình
minh họa nếu có
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải

Nội dung
Bài 1:
Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các
hóa chất sau: Ancol etylic, phenol, glixerol.
Viết phương trình minh họa nếu có
Giải

Trích mỗi lọ ra một ít để làm mẫu thử
Cho dung dịch Br2 lần lượt vào các mẫu thử
+ Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng →
Phenol
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr
lấy nháp làm bài
+ Mẫu thử không có hiện tượng là: Ancol etylic
và glixerol.
Cho dung dịch CuSO4/ NaOH vào 2 mẫu thử
còn lại
+ Mẫu thử làm cho dung dịch có màu xanh lam
→ glixerol
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu +
2H2O
+ Mẫu thử không có hiện tượng → Ancol
Hoạt động 3:
etylic
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 2:
Bài 2:
Từ CaC2 và chất vô cơ cần thiết có đầy đủ viết
Từ CaC2 và chất vô cơ cần thiết có đầy phương trình điều chế caosu buna, nhựa PE,
đủ viết phương trình điều chế caosu PVC, CH3CHO
buna, nhựa PE, PVC, CH3CHO
HS: Chép đề
Giải
GV: Yêu cầu HS thảo luận làm bài.

CaC2 + 2H2O
C2H2 + Ca(OH)2
xt
HS: Thảo luận làm bài
2C2H2 →
CH2 = CH – C = CH
Pd
CH2 = CH – C = CH + H2 →
CH2 = CH – CH = CH2
GV: Cho HS xung phong lên bảng giải
xt , p ,t
nCH2 = CH – CH = CH2 
→ (- CH2 – CH = CH –CH2 - )n
Pd
HS: Lên bảng trình bày, các HS còn lại C2H2 + H2 → CH2 = CH2
, p ,t
nCH2 = CH2 xt
→ ( - CH2 – CH2 - )n
lấy nháp làm bài
xt
C2H2 + HCl → CH2 = CH – Cl
, p ,t
CH2 = CH – Cl xt
→ ( - CH2 – CH - )n
Cl
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
HgSO4
C2H2 + H2O → CH3CHO
Hoạt động 4:
GV: Chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép đề vào vở.
Bài 3:
Cho 21,4 gam hỗn hợp khí A gồm
metan, etilen, axetilen qua dung dịch
brom, thấy có 112 gam brom tham gia
phản ứng. Mặt khác, nếu cho 21,4 gam
khí A trên qua dung dịch bạc nitrat
trong amoniac thấy có 24 gam kết tủa.
a/ Viết các phương trình hóa học xảy
ra.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng
mỗi chất trong hỗn hợp A.
H:19:54H:19:54H:19:54
HS: Chép đề

Bài 3:
Cho 21,4 gam hỗn hợp khí A gồm metan,
etilen, axetilen qua dung dịch brom, thấy có
112 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác,
nếu cho 21,4 gam khí A trên qua dung dịch
bạc nitrat trong amoniac thấy có 24 gam kết
tủa.
a/ Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b/ Tính thành phần % theo khối lượng mỗi
chất trong hỗn hợp A.
Giải
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
y
y
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
z
2z

Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Nhắc lại cách nhận biết, điều chế, hoàn thành sơ đồ phản ứng, giải các bài toán hỗn hợp
* Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Ôn tập bài chuẩn bị thi học kì II

H:19:54H:19:54H:19:54

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful