P. 1
Bộ luật dân sự năm 1995

Bộ luật dân sự năm 1995

|Views: 592|Likes:
Được xuất bản bởiQue Ngan

More info:

Published by: Que Ngan on Jun 30, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/02/2015

pdf

text

original

*Khái niệm tài sản Câu 1: Bộ luật dân sự năm 1995, theo đó tại Điều 172 Bộ luật Dân

sự năm 1995 quy định “Tài sản bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản”. Tiếp đó, Điều 163 Bộ luật dân sự 2005 (Bộ luật dân sự hiện hành) quy định: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản” . Khái niệm tài sản theo Bộ luật dân sự 2005 đã mở rộng hơn Bộ luật dân sự 1995 về những đối tượng nào được coi là tài sản, theo đó, không chỉ những “vật có thực” mới được gọi là tài sản mà cả những vật được hình thành trong tương lai cũng được gọi là tài sản. Bởi lẽ trong quan hệ dân sự nói chung và quan hệ thương mại, kinh doanh nói riêng có những quan hệ được thiết lập mà tài sản được hình thành trong tương lai như công trình xây dựng, hoa lợi, hàng hóa trong sản xuất, kinh doanh… Vì vậy các chủ thể có thể tự do thỏa thuận xác lập các giao dịch mà đối tượng là tài sản hình thành trong tương lai mà không sợ bị tuyên bố vô hiệu. Câu 2: Giấy tờ có giá là tài sản theo điều 163 BLDS năm 2005 Câu 3: Theo điều 4 quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN ngày 24/03/2008 (được sửa đổi bởi Thông tư 16/2009/TT-NHNN ngày 11/08/2009) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thì “Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua” Câu 4: Giấy tờ có giá trong khoản 9 điều 3 Nghị định số 163/2006 được quy rõ hơn, bao quát hơn, dễ hiểu hơn khái niệm giấy tờ có giá được nêu ra ở điều 4 quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN ngày 24/03/2008 (được sửa đổi bởi Thông tư 16/2009/TT-NHNN ngày 11/08/2009) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Qua đó chủ thể có thể dễ dàng xác lập những giao dịch liên quan đến giấy tờ có giá. Câu 5: Trong bài viết: “Các loại tài sản trong Luật dân sự Việt Nam” tác giả Nguyễn Minh Oanh thì “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” ưđợc coi là tài sản. Vì dù tác giả cho rằng “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” không phải là giấy tờ có giá nhưng tác giả lại quan điểm những giấy tờ đó là “vật và thuộc sở hữu của người đứng tên lên trên giấy tờ”.Vậy, căn cứ theo điều 163 BLDS thì “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” là tài sản. Câu 6: Trong bài viết “Vai trò của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và vấn đề kiện đòi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” của tác giả Đỗ Thành Công coi “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” là tài sản. Vì theo tác giả “về đường lối xét xử, cẩn thừa nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản” Câu 7: Trong thực tiễn xét xử, “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận sở hữu nhà” không được coi là tài sản. Trong quyết định 16/2011/DS-GDT trong phần xét thấy trong đoạn “pháp luật cũng không xác định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là loại giấy tờ có giá nên theo quy định tại điều 163 bộ luật dân sự thì các loại giấy tờ trên không phải là tài sản và không được phép giao dịch trao đổi”

Câu 8: *Căn cứ xác lập quyền sở hữu Câu 1: Trong quyết định số 06, nhà đất có tranh chấp có nguồn gốc là của ông Lâm A Dưỡng, được thể hiện rõ ở đoạn đầu của phần nhận thấy Câu 2: Trong đoạn :”Tại quyết định số 32/DS ngày 15-09-1980 Tòa án nhân dân Đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo quyết định: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Liên và bà Giao; công nhận sự thỏa thuận về việc chia tài sản chung vợ chồng: bà Nguyễn Thị Giao được chia căn nhà số 125/9 Phạm Hồng Thái, thành phố Vũng Tàu”đã cho thấy bà Giao đã có quyền sở hữu nhà đất có tranh chấp Câu 3: Sau khi có kháng nghị số 20/KN-DS ngày 25-04-2002, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao đã xem xét hồ sơ vụ án li hôn giữa ông Mã Văn Liên với bà Nguyễn Thị Giao, nhưng không có cơ sở kháng nghị Quyết định thuận tình li hôn số 32/DS ngày 15-09-1980 của Tòa án nhân dân Đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo , do đó về mặt pháp lý căn nhà số 125/9 Phạm Hồng Thái thuộc quyền sở hữu của bà Giao Câu 4: Khi công nhận bà Giao có quyền sở hữu nhà đất có tranh chấp, Tòa án không có viện dẫn quy định để làm cơ sở Câu 5: Hướng giải quyết của tòa án dựa theo pháp luật không có gì sai nhưng trong bản án còn nhiều khuất mắt, mâu thuẫn chưa được làm rõ như chữ kí của Dưỡng có thể là giả mạo và trong hồ sơ lưu trữ tại Sở Xây dựng không có một văn bản nào thể hiện việc ông Dưỡng và ông Liên mua bán căn nhà nói trên. Thiết nghĩ tòa án nên chuyển vụ việc sang cơ quan chức năng để tiến hành điều tra làm rõ những vấn đề trên. Câu 6: Nếu hoàn cảnh tương tự xảy ra và phải áp dụng BLDS năm 2005 thì nên viện dẫn khoản 7 điều 170 và điều 246 *Chuyển quyền sở hữu Câu 1: Loại tài sản được pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu là bất động sản và những động sản được pháp luật quy định như máy bay (điều 29,30 luật hàng không dân dụng năm 2006), tàu biển (khoản 1 điều 14 bộ luật hàng hải năm 2005)… Câu 2: Quyền sử dụng đất, nhà ở là tài sản phải đăng kí quyền sở hữu Câu 3: Bất động sản là  Đất đai  Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó  Các tài sản khác gắn liền với đất đai  Các tài sản khác do pháp luật quy định

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->