P. 1
ANKANANKENDHCD

ANKANANKENDHCD

|Views: 756|Likes:
Được xuất bản bởiJane Eyre

More info:

Published by: Jane Eyre on Jul 05, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/11/2014

pdf

text

original

BÀI TẬP ANKAN

I. TOÁN CRACKINH ANKAN
Câu 1: Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X khác nhau. Biết thể tích các khí đều đo ở (đkc). Tìm thể tích C4H10 chưa bị cracking và hiệu suất của phản ứng cracking. Câu 2: Crackinh 0,1 mol pentan được hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn X, sản phẩm được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Hỏi khối lượng dung dịch cuối cùng thu được tăng hay giảm bao nhiêu gam? Câu 3: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp gồm 5 hidrocacbon có tỉ khối hơi đối với khí hydro là 16,325. Tính hiệu suất của phản ứng cacking? Câu 4: Nhiệt phân 13,2gam propan thu được hỗn hợp khí X .Biết có 90% propan bị nhiệt phân a. Tính thể tích khí O2(đktc) cần để đốt cháy khí X b. Tính lượng nước và CO2 thu được? Câu 5. Crackinh 5,8 gam C4H10 được hỗn hợp khí X. Tìm khối lượng nước thu được khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X. Đáp số: 9 gam Câu 6. Nhiệt phân metan thu được hỗn hợp X gồm C2H2 ; CH4 ; H2. Tỉ khối của X so với H2 bằng 5. Tìm hiệu
Câu 7: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là A. 176 và 180. B. 44 và 18. C. 44 và 72. D. 176 và 90. Câu 8: Craking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và một phần butan chưa bị craking. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam CO2. Giá trị của m là A. 5,8. B. 11,6. C. 2,6. D. 23,2. Câu 9: Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng

điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 . Xác định CTPT của X? Câu 10: Thực hiện phản ứng tách hydro từ ankan A thu được hỗn hợp gồm H2 và ba hidrocacbon B ; C ; D. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít B hoặc C hoặc D đều thu được 17,92 lít CO2 và 14,4 gam H2O. Xác định CTPT của A ; B ; C ; D. Biết thể tích các khí đo ở (đktc). Câu 11. Thực hiện phản ứng tách H2 6,72 lit hỗn hợp X gồm C2H6 và C3H8 thu được 11,2 lit hỗn hợp Y gồm các anken, ankan và H2. Tính thể tích dung dịch Brom 1M cần dùng để tác dụng hết với Y. Câu 12. Dẫn 2,24 lit khí propan qua bình đựng Niken nung nóng thu được 3,92 lit hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Brom dư thì thấy có m gam Brom tham gia phản ứng. Tìm m. Câu 13. Thực hiện phản ứng cracking 3,36 lit propan thu được hỗn hợp A gồm 2 hidrocacbon. Cho A qua bình đựng Vml dung dịch Brom 0,5M thấy dung dịch Brom mất màu và khí Y thoát ra khỏi bình có d Y/H2 = 9,5 . Tìm V. Câu 14. Cracking 18 gam ankan A rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được lội qua bình đựng dung dich Brom dư thấy còn lại 5,6 lit hỗn hợp khí B gồm các ankan, d B/H2 =13,6 . Tìm CTPT của A.

II. PHẢN ỨNG THẾ
Bài 1: Viết tất cả các đồng phân của hợp chất có CTPT là C5H12. Cho biết 2 chất A, B là 2 trong số các đồng phân đó. A, B tác dụng với Cl2 thì A chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo duy nhất, B tạo ra 4 dẫn xuất monoclo. Cho biết cấu tạo của A, B và các dẫn xuất Clo của chúng. Gọi tên? Bài 2: Xác định CTCT của C6H14, biết rằng khi tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 ta chỉ thu được 2 đồng phân monoclo. Gọi tên 2 đồng phân đó? Bài 3: Một ankan A có thành phần phần trăm C là 83,33%. Tìm CTPT và xác định CTCT đúng của A biết rằng khi cho A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 ta chỉ thu được 1 sản phẩm thế monoclo. Bài 4: Một ankan A tác dụng với hơi Brom cho dẫn xuất brôm B. Biết tỉ khối hơi của B đối với không khí bằng 5,207. Tìm CTPT của A,B? Bài 5: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan A và khí Clo người ta thu được 2 dẫn xuất thế clo. Tỉ khối hơi của 2 chất so với hiđro lần lượt bằng 32,25 và 49,5. a, Lập CTPT của A b, Viết CTCT của 2 dẫn xuất thế clo

1

III. TOÁN ĐỐT CHÁY.
Câu 1. Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là A. 6,3. B. 13,5. C. 18,0. D. 19,8. Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon no. Sản phẩm thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 37,5 gam kết tủa và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 tăng 23,25 gam. CTPT của 2 hiđrocacbon trong X là : A. C2H6 và C3H8 B. C3H8 và C4H10 C. CH4 và C3H8 D. Không thể xác định được Câu 4. Hợp chất X là hyđrocacbon no phân tử có 5 nguyên tử cacbon. Khi cho X thế Clo điều kiện as , tỷ lệ mol 1: 1 thì chỉ tạo ra 1 sản phẩm thế . Hỗn hợp A gồm 0,02 mol X và 1 lượng hyđrocacbon Y. Đốt cháy hết hỗn hợp A thu được 0,11 mol CO2 và 0,12 mol H2O . Tên gọi của X , Y tương ứng là . A. neopentan và etan B. xiclohexan và etan C. neopentan và metan D. xiclopentan và metan Câu 5 (A-10) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là A. C3H8. B. C2H6. C. C3H4. D. C3H6. Câu 6. (CĐ-08) Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là A. 2-Metylbutan. B. etan. C. 2,2-Đimetylpropan. D. 2-Metylpropan
Câu 1. Thực hiện phản ứng tách H2 6,72 lit hỗn hợp X gồm C2H6 và C3H8 thu được 11,2 lit hỗn hợp Y gồm các anken, ankan và H2. Tính thể tích dung dịch Brom 1M cần dùng để tác dụng hết với Y. Câu 2. Dẫn 2,24 lit khí propan qua bình đựng Niken nung nóng thu được 3,92 lit hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Brom dư thì thấy có m gam Brom tham gia phản ứng. Tìm m. Câu 3. Thực hiện phản ứng cracking 3,36 lit propan thu được hỗn hợp A gồm 2 hidrocacbon. Cho A qua bình đựng Vml dung dịch Brom 0,5M thấy dung dịch Brom mất màu và khí Y thoát ra khỏi bình có d Y/H 2 = 9,5 . Tìm V. Câu 4. Cracking 18 gam ankan A rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được lội qua bình đựng dung dich Brom dư thấy còn lại 5,6 lit hỗn hợp khí B gồm các ankan, d B/H 2 =13,6 . Tìm CTPT của A.

2

BÀI TẬP ANKEN
I. PHẢN ỨNG CHÁY
Câu 1. Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon A và O2 (tỉ lệ mol tương ứng 1:10). Đốt cháy hoàn toàn X được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua bình H SO4 đặc dư được hỗn Z có tỉ khối so với hiđro là 19. Tìm CTPT của A ? 2 Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24 ml CO2 (đo ở cùng nhiệt độ và áp suất). Biết
d
X/H 2

=a

. Tìm a.

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lit hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23mol H2O. Tìm thể tích của anken và ankan trong hỗn hợp. Câu 4. Đốt cháy hết 7 gam hỗn hợp gồm C2H4, C3H6, C4H8 cần V lit oxi. Tìm V. Câu 5. Hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6, C4H8 và C5H10. Đốt cháy hết 3,2 gam X cần V lit Oxi thu được a gam CO2 và 4,5 gam H2O. Tìm a và V. Câu 6. Hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6, C4H8 và C5H10. Cho m gam X tác dụng với dung dịch Brom thì thấy có 32 gam Brom tham gia phản ứng. Nếu hidro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X bằng lượng H2 vừa đủ rồi đốt cháy hết lượng sản phẩm thì thu được 22 gam CO2 và a gam H2O. Tìm m và a. Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 1 anken A bằng Oxi thu được CO2 và H2O. Biết tổng thể tích của CO2 và H2O đúng bằng tổng thể tích của Oxi và anken. Tìm CTPT của A.

II. PHẢN ỨNG CỘNG Br2
Câu 1. Câu 2. Hỗn hợp X gồm một ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C. Tỷ khí hơi hỗn hợp X đối với H2 bằng 21,66. Nếu cho 3,36 lít hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 8 gam brom phản ứng. a. Xác định công thức phân tử của A, B. b. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp X nói trên cần bao nhiêu lít không khí. Câu 3. Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B đều ở thể khí. Khi cho 6,72 lít khí X đi qua nước brom dư, khối lượng bình brom tăng lên 2,8 gam; thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích hỗn hợp X ban đầu. Nếu đốt cháy hết 3,36 lit X thì thu được 17,6 gam CO2. Tìm CTPT của A, B và khối lượng của hỗn hợp X. Câu 4. Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X. Tìm CTPT A, B . Câu 5. Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm 1 anken và 1 ankan vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam Brom đã phản ứng . Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Tìm CTPT của hai hiđrocacbon ? Câu 6. Hỗn hợp X gồm anken A và ankan B có số mol bằng nhau, dX/H2 =18 . Cho 6,72 lit hỗn hợp X qua bình đựng 100 gam dung dịch Brom 16% đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí có của A, B.
d B/H =20 . 2

Tìm CTPT

III. PHẢN ỨNG CỘNG H2
Câu 1. Cho 5,6 lit C2H4 tác dụng với 7,84 lit H2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp A. Cho A lội qua bình đựng dung dịch Brom đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 8 gam Brom đã tham gia phản ứng. Tính Hpư hiđro hóa anken. Câu 2. Dẫn 2,24 lit H2 và 2,24 lit C2H4 qua bột Niken nung nóng thu được hỗn hợp khí X , d X/Y = 0,6 . Tính hiệu suất của phản ứng hiđro hoá anken Câu 4. Hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 có
d
A/H 2

= 7,5

. Đem hỗn hợp A qua Ni, to thu được hỗn hợp B có

d

B/H 2

=9

.

Tính hiệu suất phản ứng. Câu 5. Cho hỗn hợp X gồm anken A và H2 có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. Tìm CTPT của A.

3

Câu 6. Cho hỗn hợp X gồm etilen và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột niken nung nóng thu được hỗn hợp Y. Biết hiệu suất phửn ứng là 75%. Tính tỉ khối của Y so với H2 ? Câu 7. Hỗn hợp A gồm 2 anken. Khi dẫn 3,696 lit A đi qua bình đựng nước brom dư thấy bình nặng thêm 7 g. Khi cho 7,392 lit A với 3,696 lit H2 đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí B. Tính tỉ khối của B so với Oxi Câu 8. Cho H2 và 1 olefin A (tỉ lệ mol 1:1) qua Niken đun nóng ta được hỗn hợp X. Biết
d
X/H 2

= 23,2

. Hiệu

suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Tìm CTPT của A. Câu 9. Hỗn hợp X gồm 0,15 mol C2H4 và 0,25 mol H2. Dẫn X qua bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch Brom dư thấy khối lượng bình Brom tăng thêm 1,82 gam . Tìm Hiệu suất phản ứng hidro hóa anken. Câu 10. Hỗn hợp X gồm 0,2 mol C2H4, 0,3 mol C3H6 và 0,5 mol H2. Dẫn X qua bột Niken nung nóng. Sau 1 thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y tác dụng với dung dịch Brom dư thấy khối lượng bình tăng thêm 3,64 gam và đã có 16 gam Brom tham gia phản ứng. Coi hiệu suất hidro hóa của 2 anken là như nhau. Tìm Hpư ? Câu 11. Hỗn hợp A gồm 1 ankan , 1 anken và H2. Đem 5,6 lit hỗn hợp A qua Ni, to, sau phản ứng thu được 4,48 lit hỗn hợp B, dẫn tiếp B qua dung dịch brôm dư thì thấy khối lượng bình brôm tăng lên 3,15 gam và có 2,8 lit hỗn hợp khí C gồm 2 khí thoát ra. Biết
d
C/H 2

= 17,8

các thể tích đo ở đktc. Xác định CTPT của ankan và

anken Câu 12. Hỗn hợp khí X gồm có H2, ankan A và anken B. Đốt cháy 150 ml hỗn hợp X thu được 315 ml CO 2. Mặt khác khi nung nóng 150 ml hỗn hợp X với Ni thì sau phản ứng thu được 105 ml một ankan duy nhất. a. Xác định % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X ban đầu b. Xác đinh CTPT của A và B c. Tính tỷ khối hỗn hợp X đối với không khí.

BÀI TẬP ANKIN
1. DẠNG TÌM CTCT

4

Bài:1 Cho X có CTPT C6H6 mạch hở phản ứng với đ AgNO3/NH3(dư) theo tỉ lẹ mol 1:2 tìm CTCT thỏa mãn A. 2. B. 1. C. 3. D. 4 Bài:2 Cho A, B, C, mạch hở có CTĐGN là (CH) 2 phản úng được với dd AgNO3/NH3(dư), n <10. Tìm CTCT có thể có A. 2. B. 1. C. 3. D. 4 Bài 3: Một chất A có công thức là C7 H 8 cho A tác dụng với Ag 2O dư trong NH 3 được kết tủa B .Khối lượng phân tử của B lớn hơn khối lượng phân tử của A là 214 đv.C . Các CTCT có thể có của A A. 2. B. 1. C. 3. D. 4 2. DẠNG HỖN HỢP CÓ CTPT Bài 1: Hỗn hợp B gồm C2H6; C2H4 và C3H4. Cho 12,24 gam hỗn hợp B và dung dịch AgNO3/NH3 có dư sau phản ứng thu được 14,7 gam kết tủa. Mặt khác 4,256 lít khí B (đkc) phản ứng vừa đủ với 140ml dung dịch Brom 1M. Tính khối lượng C2H6 trong 12,24 gam B ban đầu. Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn A. 6gam. B. 2,24gam. C. 3gam. D. 4gam Bài 2: Một hỗn hợp gồm axetilen, propilen và metan -Đốt cháy hoàn toàn 11g hỗn hợp thì thu được 12,6g H2O -Mặt khác 5,6 lít hỗn hợp (đkc) phản ứng vừa đủ với đung dịch chứa 50g Brom. Xác định thành phần % thể tích C2H2 A. 50%;. B. 25%;. C. 30%;. D. 40%; Bài 3: Hỗn hợp X gồm C3H6O2 ; C3H8O và C3H4 ở thể hơi có tỉ lệ thể tích bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 10,08 lit CO2 (đktc) và m gam H2O. Tính m A.. B.. C. D. 3. DẠNG CANXICACBUA-HIỆU SUẤT Bài 1: Cho 4,96 gam Ca; CaC2 tác dụng với H 2O thu được 2,24(l) hỗn hợp X. Đun nóng X có mặt chất xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp Y. Cho Y lội qua bình dựng nước Brom dư thấy còn lại 0,448(l) hỗn hợp Z có d Z / H 2 =4,5. Hỏi bình tăng bao nhiêu gam. A. 0,4gam B. 0,2gam C. 0,25gam D. 0,8gam Bài 2: Chia 2,24 lit C2 H 2 (đkc). Chia lượng C2 H 2 trên thành hai phần không bằng nhau *Phần 1 tác dụng với dd AgNO3 / NH 3 tạo ra 9,6g kết tủa *Phần 2 trộn với 0,24g H 2 tạo ra hỗn hợp X, nung X với Ni xúc tác được hỗn hợp Y chia Y thành hai phần bằng nhau -Phần 1 cho qua bình đựng Brom dư còn lại 784ml khí thoát ra, bình tăng thêm a gam -Phần 2 cho qua dd AgNO3 / NH 3 dư tạo ra m gam kết tủa. Biết rằng % C2 H 2 chuyển hóa thành C2 H 6 =1,5 lần % C2 H 2 chuyển hóa thành C2 H 4 , Tính a và m lần lượt A. a=0,41g; m=1,2g B . a=0,82g; m=2,4g C. a=0,51g; m=1,2g D. a=0,41g; m=2,2g 3 0 Bài 3: Cho 37 dm C2H2 (ở 20 C và 740 mHg) đi qua ống chứa than nung nóng tới 6000C người ta thu được 36g benzen. Tính hiệu suất phản ứng? A. 92,3% B. 82,3%%;. C. 72,3%%;. D. 94,3% Bài 4: Chất dẻo PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ sau (hs: hiệu suất) hs:15% hs:95% hs:90% CH4  C2H2  CH2=CH-Cl  PVC. Hỏi cần bao nhiêu m3 khí thiên nhiên (đkc) để → → → điều chế được 1 tấn PVC (biết CH4 chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên) A. 4883 m3 B. 5783 m3 C. 5886 m3 D. 5885 m3 4. DẠNG HỖN HỢP –TÌM CTPT

5

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp gồm ankin X và anken Y thu sản phẩm lần lượt cho qua bình I đựng P2O5 dư bình II đựng KOH dư thì thấy bình I khối lượng tăng 11,7g bình II khối lượng tăng 30,8g. Xác định CTPT của X và Y biết rằng X kém hơn Y một nguyên tử C? Đs: A. C2H2; C3H6 B. C3H4; C4H8 C. C3H4; C2H4 D. C4H6; C5H10 3 Bài 2: Đốt cháy 30 cm hỗn hợp hai ankin X, Y hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử tạo thành 110 cm 3 CO2. Biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện và MX>MY. Lấy 3,36 lít hỗn hợp trên (đkc) cho lội qua bình đựng dd AgNO3/NH3 thu được 7,35 g kết tủa. Xác định CTCT của Y? A. butin -2 B. butin -1 C. propin D. axetilen Bài 3: Một hỗn hợp gồm hiđro, một ankan và một ankin. Hai hiđrocacbon này có cung số nguyên tử C. Đốt cháy 100 cm3 hỗn hợp trên thu được 210 cm3 khí CO2. Nếu đun nóng 100 cm3 hỗn hợp với bột Ni thì chỉ còn 70 cm3 một hiđrocacbon duy nhất. Các thể tích các khí đo ở cùng điều kiện. Tìm CTPT của hai hiđrocacbon A. C3H8; C3H4 B. C2H6; C2H2 C. C4H10; C4H6 D.C5H12; C5H8 Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8g Oxi. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (ở 136,50C và 1atm) gồm CO2 và hơi nước. Hỗn hợp này có tỉ khối so với CH4 là 2,1. Xác định tên A biết rằng A tạo kết tủa vàng khi cho tác dụng với AgNO3/NH3. A. C3H4 B. C4H8 C. C3H6 D. C4H6 Bài 6: Một hỗn hợp khí gồm H2 và 2 hiđrocacbon có cùng số nguyên tử C trong phân tử (1 chất có nối đôi và 1 chất có nối 3). Đốt cháy hoàn toàn 90ml hỗn hợp ấy thì thu được 120ml CO2. Mặt khác nếu đun nóng 90ml hỗn hợp trên với bột Ni đến khi phản ứng hoàn toàn thì chỉ còn lại 40ml hiđrocacbon no duy nhất Tìm CTPT của 2 hiđrocacbon A. C3H6, C3H4 B. C2H4 , C2H2 C. C4H8 , C4H6 D. C5H10 , C5H8 Bài 10: Đốt cháy hh Z gồm 2 hidrocacbon X, Y thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 19,712 lit CO2 (đkc) và 10,08g H 2O . Chọn CTCT đúng lần lượt của X, Y biết rằng khi cho lượng Z tác dụng với AgNO3 / NH 3 thu được 48g kết tủa. A. axetilen, butin -2 B. axetilen, butin -1 C. axetilen, propin D. propin, butin -2

Bài11: Hỗn hợp X gồm H 2 và một hidrocacbon A thể khí ở đktc. Để xác định CTPT của A ngưòi ta thấy Tỉ khối d X / H 2 = 6,7. Cho X qua Ni nung nóng (A phản ứng hết ) thu được Y có dY / H 2 =16,75. Xác định CTPT của A trên A. C3H4 B. C2H2 C. C4H6 D. C2H4

5. DẠNG PHẢN ỨNG VỚI H2 Bài 1: Một bình kín dung tích 17,92 lít đựng hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H2 (đktc), tỉ khối hơi của X so với Hiđro bằng 4 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh đến 0 0C. Nếu cho lượng khí trong bình sau khi nung đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư sẽ tạo ra 2,4 gam kết tủa vàng. Nếu cho lượng khí trong bình sau khi nung qua dung dịch Brom ta thấy khối lượng dung dịch Brom tăng 0,82g. Tính thể tích khí etan sinh ra A. 3,508 lít B. 5,376 lít C. 3,408 lít D. 3,005 lít Bài 2: Nung nóng hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 có Ni xúc tác thu được 5,6 lít (đkc) hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 12,2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra kết tủa. Tính khối lượng kết tủa tạo thành biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn A. 40gam B. 30gam C. 20gam D. 25gam Bài 3: Hỗn hợp Z gồm 0,15 mol CH4; 0,09 mol C2H2 và 0,2 mol H2 . Nung nóng hỗn hợp Z với chất xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y. Cho Y qua dung dịch Brom dư thu được hỗn hợp khí A có phân tử lượng trung bình là 16. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là 0,82 gam. Tính số mol mỗi chất trong A

6

Đs: 0,15 mol CH4; 0,06 mol C2H6 và 0,06 mol H2 Bài 4: Hỗn hợp khí A gồm Hiđro, etan và axetilen. Cho từ từ 6 lít A qua Ni nung nóng thì thu được 3 lít một chất khí duy nhất. Tính tỉ khối hơi của A so với hiđro. Biết rằng các khí đo ở đkc A. 7,5 B. 10 C. 13,5 D. 10,05 Câu 5: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gianvới tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là A. 16,0. B. 3,2. C. 8,0. D. 32,0. (CĐ A/2009 Câu 6: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là A. 1,04 gam. B. 1,32 gam. C. 1,64 gam. D. 1,20 gam. (ĐH A/2008)

BÀI TẬP TỔNG HỢP ANKEN, ANKIN (§H-C§)
Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là

7

A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2. C. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4.

B. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2. D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4. (ĐH A/2009)

Câu 2: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là A. 20%. B. 25%. C. 50%. D. 40 Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời (ĐHA/2009

gianvới tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là A. 16,0. B. 3,2. C. 8,0. D. 32,0. (CĐ A/2009) Câu 4: Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất o sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, t ), cho cùng một sản phẩm là: A. xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en. B. but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en. C. xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en. D. 2-metylpropen, cis-but-2-en và xiclobutan. (CĐ A/2009) Câu 5: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là D. CH3-CH=CH-CH3. (ĐH B/2009) A. CH2=C(CH3)2. B. CH2=CH2. C. CH2=CH-CH2-CH3. Câu 6: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là A. 20%. B. 50%. C. 25%. D. 40%. (ĐH B/2009) Câu 7: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là A. but-1-en. B. xiclopropan. C. but-2-en. D. propilen. (ĐH B/2009) Câu 8: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là A. 1,04 gam. B. 1,32 gam. C. 1,64 gam. D. 1,20 gam. (ĐH A/2008) Câu 9: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là A. 20,40 gam. B. 18,60 gam. C. 18,96 gam. D. 16,80 gam. (ĐH A/2008) Câu 10: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ 3 đồ trên thì cần V m khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%) A. 358,4. B. 448,0. C. 286,7. D. 224,0. (ĐH A/2008) Câu 11: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. (ĐH A/2008) Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hiđro là A. 25,8. B. 12,9. C. 22,2. D. 11,1. (CĐ A/2008) Câu 13: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung

8

dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là A. C2H2 và C4H6. B. C2H2 và C4H8. C. C3H4 và C4H8. D. C2H2 và C3H8 Câu 14: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5) A. C3H6. B. C3H4. C. C2H4. D. C4H8.

lượng bình tăng (ĐH A/2007) thành phần (ĐH A/2007)

Câu 15: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là A. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1). B. propen và but-2-en (hoặc buten-2). C. eten và but-2-en (hoặc buten-2). D. eten và but-1-en (hoặc buten-1). (ĐH A/2007) Câu 16: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là A. C3H8. B. C3H6. C. C4H8. D. C3H4. (ĐH A/2007) Câu 17: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Cho thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) A. C4H9OH và C5H11OH. B. C3H7OH và C4H9OH. C. C2H5OH và C3H7OH. D. C2H5OH và C4H9OH. (CĐ B/2007) Câu 18: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước. Giá trị của V bằng A. 8,96. B. 5,60. C. 11,2. D. 13,44 (CĐ B/2007) Câu 19: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là A. 50%. B. 40%. C. 30%. D. 20%. Câu 20: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên? A. 4. B. 5. C. 6. D. 2. Câu 21: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là A. 33,6 lít. B. 22,4 lít. C. 44,8 lít. D. 26,88 lít. Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là: A. CH2=C=CH2, CH2=CH-C≡CH. B. CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2. C. CH≡C-CH , CH =C=C=CH . D. CH≡C-CH , CH =CH-C≡CH. Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm hai ankin (thể khí ở nhiệt độ thường) thu được 26,4 gam CO2. Mặt khác, cho 8,0 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam. Công thức cấu tạo của hai ankin trên là A. CH≡CH và CH3-C≡CH. B. CH≡CH và CH3-CH2-C≡CH. C. CH≡CH và CH3-C≡C-CH3. D. CH3-C≡CH và CH3-CH2-C≡CH.

9

Câu 24: Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn a (mol) hỗn hợp X thu được 3a (mol) CO2 và 1,8a (mol) H2O. Hỗn hợp X có số mol 0,1 tác dụng được với tối đa 0,14 mol AgNO3 trong NH3 (điều kiện thích hợp). Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là A. 0,03. B. 0,04. C. 0,01. D. 0,02.

BENZEN VÀ HIDROCACBON THƠM
1. ĐỒNG PHÂN-TÊN GỌI 1. a) Hãy viết công thức phân tử các đồng đẳng của benzen chứa 8 và 9 nguyên tử C. 10

b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân ứng với các công thức tìm được ở câu a). 2. a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân ứng với các công thức C7H7Cl và C7H6Cl2 .Biết phân tử chứa nhân benzen. 3. Những hợp chất nào dưới đây có thể và không thể chứa vòng benzen, vì sao ? a) C8H6Cl2, b) C10H16, c) C9H14BrCl, d) C10H12(NO2)2 4. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân ứng với các công thức a) C2H2, b) C4H4, c) C6H6, d) C8H8. Biết a,b phản ứng được dd AgNO 3/NH3 và c, không phản ứng với ddBr2 ở điều kiện thường, d phản ứng với ddBr2 ở điều kiện thường 5. Viết công thức cấu tạo và gọi tên X có CTPT là C9H12. Biết X phản ứng được dd KMnO4 khi đun nóng, X không làm mất màu ddBr 2 , X phản ứng với khí Cl2 ở điều kiện ánh sáng với tỉ lệ mol1:1 thu được một dẫn xuất duy nhất. 6. Viết công thức cấu tạo của các hợp chất sau : a) Etylbenzen b) 4-Cloetylbenzen d) o-Clotoluen e) m-Clotoluen 7. c) 1,3,5-Trimetylbenzen g) p-Clotoluen

Hiđrocacbon C8H10 không làm mất màu nước brom, khi bị hiđro hoá thì chuyển thành 1,4–đimetylxiclohexan. Hãy xác định công thức cấu tạo và gọi tên hiđrocacbon đó theo 3 cách khác nhau. Hãy viết công thức cấu tạo của các chất sau :

8.

a) o–clostiren, m–nitrostiren, p–flostiren. b) α-clonaphtalen, β-metylnaphtalen, 2–nitronaphtalen, 1-flonaphtalen. 2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC-QUI TẮC THÉ VÒNG BENZEN 1. Hãy nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau : a) Cho benzen vào ống nghiệm chứa dung dịch brom trong nước, lắc kĩ rồi để yên. b) Cho brom lỏng vào ống nghiệm chứa benzen, lắc rồi để yên. c) Cho thêm bột sắt vào ống nghiệm ở thí nghiệm b) rồi đun nhẹ. 2. Dùng công thức cấu tạo viết phương trình hoá học và gọi tên sản phẩm ở các phản ứng sau : a) Toluen + Cl2 , có bột sắt. b) Toluen + Cl2, có chiếu sáng. c) Etylbenzen + HNO3, có mặt axit sunfuric đặc.
3. Cho các chất sau: Propilenm, Toluen, Stiren, Etylbenzen lần lượt vào dd KMnO4 , đun nóng .Viết pTPU

4.

Khi cho stiren tác dụng với brom có mặt bột Fe người ta thu được hỗn hợp 3 chất có công thức phân tử C8H7Br3. Hãy viết công thức cấu tạo của chúng và cho biết đã xảy ra các phản ứng nào ? 5. Hãy viết phương trình phản ứng của toluen và naphtalen lần lượt với Cl 2, Br2, HNO3, nêu rõ điều kiện phản ứng và quy tắc chi phối hướng phản ứng. 11

6. Trong những chất sau : Br 2, H2, HCl, H2SO4, HOH. Chất nào, trong điều kiện nào có thể cộng được vào aren, vào anken ? Viết phương trình phản ứng xảy ra. Cho biết quy tắc chi phối hướng của phản ứng (nếu có) ? 7. Trình bày cơ chế thế vào nhân benzen của phản với HNO3(xt axit sunfuric đặc)và Br2 (xt Fe).
8. Từ C2H2 điều kiện phản ứng có đủ viết ptpu điều chế

a) o–bromclobenzen
c) m–bromnitrobenzen

b) p–bromnitrobenzen
c) m–dinitrobenzen

9. Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CHCOOH,C6H5NH2(anilin),C6H5OH(phenol), C6H6 (benzen). Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là A. 7. B. 5. C. 6. D. 8. 3. ĐIỀU CHẾ-SƠ ĐỒ PHẢN ỨNG 1. Trong công nghiệp, để điều chế stiren người ta làm như sau : cho etilen phản ứng với benzen có xúc tác axit thu được etylbenzen rồi cho etylbenzen qua xúc tác ZnO nung nóng. a) Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. b) Hãy tính xem từ 1 tấn benzen cần tối thiểu bao nhiêu m 3 etilen và tạo thành bao nhiêu kg stiren, biết rằng hiệu suất mỗi giai đoạn phản ứng đều đạt 80%. 2. Khi cho stiren tác dụng với hiđro có Pd xúc tác ở 25 oC chỉ thu được etylbenzen. Muốn thu được etylxiclohexan phải tiến hành phản ứng ở 100 - 200oC, áp suất 100 atm. Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng và giải thích. 3. a) Để sản xuất cumen (isopropylbenzen) người ta cho benzen phản ứng với propen có xúc tác axit, hãy viết phương trình hoá học của phản ứng. b) Để sản xuất 1 tấn cumen cần dùng tối thiểu bao nhiêu m 3 (đktc) hỗn hợp khí tách được từ khí crăckinh gồm 60% propen và 40% propan (về thể tích) ? Biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 80%. c) Hãy viết phương trình phản ứng khi cho 1 mol cumen tác dụng với : 1 mol brom có mặt bột Fe ; 1 mol brom có chiếu sáng. 4. Dầu mỏ hiện ta đang khai thác được chứa rất ít benzen. Em chọn phương án sản xuất benzen nào dưới đây, vì sao ? Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra :
1500 C xt, t a) CH4  C2H2  C6H6 → →
o o

rifominh b) Ankan C6 −C7  C6H6 + CH3C6H5 →

Ch­ ng cÊ ph© ® t n o¹n

C6H6 CH3C6H5

5.

Axit phtalic C8H6O4 dùng nhiều trong sản xuất chất dẻo và dược phẩm được điều chế như sau : oxi hoá naphtalen bằng O2 với xúc tác V2O5 ở 450oC rồi cho sản phẩm tác dụng với nước. Hãy dùng công thức cấu tạo viết sơ đồ phản ứng. 12

6. Từ dầu mỏ chứa nhiều Heptan, Octan viết ptpu điiều chế Toluen, Stiren.

7. Từ benzen viết ptpu điiều chế Toluen, Stiren, Cumen. 8. Từ CH4 viết ptpu điều chế Benzen, Stiren, Caosubuna-S 4. PHÂN BIỆT-TÁCH LOẠI 1. Hãy phân biệt 3 lọ hoá chất không nhãn chứa benzen, xiclohexan và xiclohexen. 2. Chỉ dùng một thuốc thử, hãy phân biệt các chất trong các nhóm sau, viết phương trình phản ứng xảy ra : a) Benzen, etylbenzen và stiren ; b) Stiren, phenylaxetilen. 3. Hãy dùng phương pháp hoá học phân biệt các chất trong mỗi nhóm sau : a) Toluen, hept-1-en và heptan. b) Etylbenzen, vinylbenzen và vinylaxetilen. 5. TOÁN TÌM CTPT Bài 1 : Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam một hidrocacbon A thu được 8,8 gam CO 2 và 2,7 gam nước. 1) Xác định CTPT của hidrocacbon trên biết 160 < M < 170. 2) Xác định CTCT của hidrocacbon trên biết nó không tác dụng với dung dịch nước brom, không tác dụng với brom khi có mặt bột sắt, nhưng khi phản ứng với brom hơi có askt thì thu được 1 dẫn xuất mono brom duy nhất. Bài 2 : Một hidrocacbon A ở thể lỏng có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2,69. 1) Đốt cháy A thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng là 4,9:1. Tìm CTPT của A 2) Cho A tác dụng với brom theo tỉ lệ 1:1 có bột Fe thu được B khí C. Khí C được hấp thụ bởi 2 lit dung dịch NaOH 0,5 M. Để trung hoà lượng NaOH dư cần 0,5 lit HCl 1M. Tính khối lượng A phản ứng và khối lượng B tạo thành.

13

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->