P. 1
Bai Tap Kho-hoc Sinh Hoi Qua Email

Bai Tap Kho-hoc Sinh Hoi Qua Email

5.0

|Views: 2,328|Likes:
Được xuất bản bởiNguyen Tu

More info:

Published by: Nguyen Tu on Jul 12, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/30/2014

pdf

text

original

TƯ LIỆU LÀM ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NHỮNG BÀI TẬP HAY.

KHÓ CẬP NHẬT: 24-7-2011 I. Cơ chế di truyền và biến (10) 8-2-2

Câu 1. Một gen mã hoá liên tục ở vi khuẩn mã hoá loại prôtêin A, sau khi bị đột biến đã điều khiển tổng hợp phân tử prôtêin B. Phân tử prôtêin B ít hơn prôtêin A một axit amin và có 3 axit amin mới. Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xẩy ra trong gen đột biến là: A. Bị thay thế 15 cặp nuclêôtit. B. Mất 3 cặp nuclêôtit và thay thế 12 cặp nuclêôtit. C. Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 côdon liên tiếp nhau trên gen. D. Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 5 côdon liên tiếp nhau trên gen. Giải Ví dụ Khi chưa gbị đột biến…………………ATG XAG TAA GXX…………….(mạch 1) ………………….TAX GTX ATT XGG…………….(mạch 2) Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 côdon liên tiếp nhau trên gen. Sau khi mất 3 cặp nu GX; AT; XG cấu trúc mã sẽ thây đổi ……………………ATX AGT AGX……………….(mạch 1) ……………………TAG TXA TXG …………….....(mạch 2) Câu 2. Ở 1 gen có 3 alen: alen A1 mã hóa cho enzim E1 xúc tác cho quá trình tổng hợp sắc tố đỏ, alen A2 tổng hợp 1 loại enzim ko có hoạt tính; alen A3 tổng hợp protein B là protein gây chết. Enzim E1 có thể giữ tốc độ phản ứng ở mức bình thường ngay cả khi nồng độ nó giảm xuống một nửa. Dạng đột biến nào sau đây được gọi là đột biến lặn? A. Đột biến A1 thành A2 B. Đột biến A2 thành A3 C. Đột biến A1 thành A3 D. Đột biến A2 thành A1 Giải A2 tổng hợp 1 loại enzim ko có hoạt tính, vì vậy A2 xêm như một alen lặn. Nên đột biến A1 thành A2 được gọi là đột biến lặn Câu 3 Một loài có bộ NST 2n= 24, có bao nhiêu loại giao tử bình thường được tạo ra từ quá trình giảm phân của các đột biến thể ba (2n+1) ở loài này? A. 2^11 B. 2^12 C. 2^ 24 D. 2^ 23 Câu 4: Cơ thể có kiểu gen cho ra bao nhiêu loại giao tử, nếu CD và (cd) liên kết hoàn toàn còn AB (ab) có hoán vị và không phân li trong kỳ sau II? A. 8. B. 12. C. 16. D. 24 GIAI a. Xet cap gen (AB//ab) Dau // the hien 2 NST tronh cung cap dong dang chua 2 cap gen AB & ab O pha G1 tu nhan doi thanh (AB//AB) va (ab//ab) 1

Do trao doi cheo o ky truoc 1 nen co hoan vi gen. Ket qua lan phan bao giam phan I cho 4 loai te bao co bo NST n kep nhu sau (AB//aB) & (Ab//ab) hoac (AB//Ab) & (aB//ab) Vi không phân li trong kỳ sau II nen ket thuc ky sau 2 se cho cac kieu giao tu: (AB//aB) ; (Ab//ab) ; (AB//Ab) ; (aB//ab) => 4 kieu - Xet cap gen CD//cd: Vi lien ket hoan toan nen cho 2 kieu giao tu CD = cd. Vay so kieu giao tu = 4 x 2 = 8 {(AB//aB) : (Ab//ab): (AB//Ab): (aB//ab)} { CD : cd} = (AB//aB)CD : (Ab//ab)CD: (AB//Ab)CD: (aB//ab)CD :(AB//aB)cd : (Ab//ab)cd: (AB//Ab)cd: (aB//ab)cd Câu 6: Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống nhau, giảm phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là A. 1024. B. 4096. C. 16384. D. 16. Giải: Có 4 cặp đồng dạng có cấu trúc giống nhau, vậy còn lại có 8 cặp đồng dạng có cấu trúc khác nhau. Để có số loại giao tử tối đa (theo yêu cầu của đề) thì bắt buộc trong giảm phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 trong số 8 cặp đồng dạng có cấu trúc khác nhau; không xảy ra trao đổi chéo đơn ở 2 trong số 4 cặp đồng dạng có cấu trúc giống nhau Vậy số kiểu giao tử khác nhau về thành phần NST của bố mẹ là: 42 x 2(8-2) = 42 x 26 = 24 x 26 =1024 . Chọn đáp án A Câu 7:Trong quá trình dịch mã tổng hợp chuổi polypeptit, axit amin thứ (p+1) được liên kết với axit amin thứ p của chuổi pooly peptit để hình thành liên kết péptít mới hợp bằng cách: A. Gốc COOH của axit amin thứ p+1 kết hợp với nhóm NH2 của axit amin thứ p. B. Gốc COOH của axit amin thứ p kết hợp với nhóm NH2 của axit amin thứ p+1. C. Gốc NH2 của axit amin thứ p+1 kết hợp với nhóm COOH của axit amin thứ p. D. Gốc NH2 của axit amin thứ p kết hợp với nhóm COOH của axit amin thứ p+1. Câu 8: Tất cả các loại ARNt đều có một đầu để gắn axit amin khi vận chuyển tạo thành aminoacyltARN là đầu có 3 ribônuclêôtit lần lượt: A. ….XXA-3’OH B. ….AXX-3’OH C. ….XXA-5’P D. …AXX-5’P Câu 9: Chiều đọc mã di truyền ở mã gốc, mã sao và đối mã lần lượt như sau: A. 3’OH->5’P; 5’P->3’OH; 3’OH->5’P. B. 3’P->5’OH; 5’OH->3’P; 3’P->5’OH. B. 5’P->3’OH; 3’OH->5’P; 3’OH->5’P. C. 3’OH->5’P; 5’P->3’OH;5’P->3’OH. Câu 10- Cho bộ NST 2n = 4 ký hiệu AaBb (A, B là NST của bố; a, b là NST của mẹ). Có 200 tế bào sinh tinh đi vào giảm phân bình thường hình thành giao tử, trong đó: - 20% tế bào sinh tinh có xẫy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Aa, còn cặp Bb thì không bắt chéo. - 30% tế bào sinh tinh có xẫy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Bb, còn cặp Âa thì không bắt chéo. - Các tế bào còn lại đều có hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể Aa và Bb Số tế bào tinh trùng chứa hoàn toàn NST của mẹ không mang gen trao đổi chéo là: A. 50 B. 75 C. 100 D. 200 2

Câu 11. Ở người có sự chuyễn đoạn tương hỗ xẩy ra giữa NST số 13 và NST số 18 .Tế bào giảm phân sinh giao tử sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của 2 cặp NST này. A. 8 B. 16 C. 20 D. 24 1. Giải của HS : xét 2 NST ký hiệu: 13+13- 18+18- (dấu + là NST của bố. dấu – là NST của mẹ) Sau khi chyển đoạn tương hỗ sẽ cho tế bào có bộ NST 4 khả năng sau: (a) 13+*13- 18+*18- ; trao đổi giữa 13+ và 18+ (b) 13+*13- 18+18-*; trao đổi giữa 13+ và 18(c) 13+13-* 18+*18-; trao đổi giữa 13- và 18+ (d) 13+13-* 18+18-* trao đổi giữa 13- và 18Với khả năng (a) khi giảm phân sẽ cho 4 kiểu giao tử 13+*18+*; 13+*18- ; 13- 18+*; 13- 18- ; Với khả năng (b) khi giảm phân sẽ cho 4 kiểu giao tử 13+*18+; 13+*18-*; 13- 18+; 13- 18-*; Với khả năng (c) khi giảm phân sẽ cho 4 kiểu giao tử 13+18+*; 13+18-; 13-* 18+*; 13-* 18-; Với khả năng (d) khi giảm phân sẽ cho 4 kiểu giao tử 13+18+; 13+18-*; 13-* 18+; 13-* 18-*; Vậy sẽ cho tối đa 4+4+4+4 =16 kiểu giao tử 2. ĐÁP ÁN (của Dũng) Quy ước cặp NST số là A và a ;cặp NST số 13 là B và b. chuyễn đoạn giữa cặp 18 và 13 : 1. A chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : AB và BA Ở kì giữa của giảm phân NST có dạng AABaa BBAbb Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab 5 giao tử đột biến : AB BA ;AB B ;AB b ;ABA ; aBA ; 2.A chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : Ab và bA Tạo ra 5 giao tử đột biến mới 3 .a chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : aB và bA (SAI) a chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là ab và ba (ĐÚNG) Tạo ra 5 giao tử đột biến mới 4. a chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : aB và BA Tạo ra 5 giao tử đột biến mới 3

Vậy tổng số giao tử được tao ra là : 5 x 4 + 4 = 24 Đáp án D :24 + 1 BUỔI NHẬU. 3. Đáp án của Từ Quy ước cặp NST số 18 là A và a ;cặp NST số 13 là B và b. chuyễn đoạn giữa cặp 18 và 13 : 1. A chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : AB và BA Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AABaa BBAbb Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng Trên: {AABBBA {AABbb Dưới: {aa bb ; {aa BBA Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AABBBA, AABbb, aa bb; aa BBA Ở kỳ cuối II sẽ có: : AABBBA =>AB, ABA, ABB, ABBA, AABbb => Ab, ABb aa bb => ab A aa BB => aB, aBA Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab Và 5 giao tử đột biến : AB BA ;AB B ;AB b ;ABA ; aBA 2.A chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : Ab và bA Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AAbaa BB bbA Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng Trên: {AAbBB {AAbbbA Dưới: {aa bbA ; {aa BB Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AAbBB, AAbbbA, aa bbA ; aa BB Ở kỳ cuối II sẽ có: : AAbBB => AB, AbB AAbbbA => Ab, AbA, Abb,AbbA aa bbA => ab, abA aa BB => aB Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab (trùng với 1) Và 5 giao tử đột biến : AbB, AbA, Abb,AbbA , abA 3 . a chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : ab và ba Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AAaab BB bba Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng Trên: {AA BB {AA bba Dưới: {aab bba ; {aab BB Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AA BB, aab bba, AA bba, aab BB Ở kỳ cuối II sẽ có: : AA BB => AB aab bba => a b, aba , ab b, ab ba AA bba => Ab, Aba aab BB => aB, ab B Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab (trùng với 1) Và 5 giao tử đột biến : aba , ab b, ab ba , Aba, ab B 4. a chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : aB và Ba Tạo ra 5 giao tử đột biến mới Vậy tổng số giao tử được tao ra là : 5 x 4 + 4 = 24 Đáp án D :24 Câu 12. Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung là 5´...ATGTXXTAXTXTATTXTAGXGGTXAAT...3´ Tác nhân đột biến làm cặp nucl ê ootit thứ 16 G - X bị mất thì phân tử prôtein tương ứng được 4

tổng hợp tử gen đột biến có số axit amin là a 5. b 4. c 9. d 8 BỖ SUNG 5'...ATG TXX TAX TXT ATT MÃ GỐC 3'...TAX AGG ATG AGA TAA 123 456 789101112 131415 ARNm 5' AUG UXX UAX UXU AUU XTA GXG GTX AAT...3´ GAT XGX XAG TTA...5' 161718 UAG XGG UXA AU

Vì đột biến dịch khung nên xuất hiện bộ UAG là bộ kết thúc, do đó phân tử prôtein (hoàn chỉnh) tương ứng được tổng hợp tử gen đột biến có số axit amin là 4 Câu 13. 33/ Hạt phấn của loài A có 8 nhiễm sắc thể, tế bào rễ của loài B có 24 nhiễm sắc thể. Cho giao phấn giữa loài A và loài B được con lai F1. Cơ thể F1 xảy ra đa bội hóa tạo cơ thể lai hữu thụ có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giao tử là a 20. b 16. c 32. d 40. 58/ Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba 5'GAU3' (bỗ sung đề), tARN mang axit amin này có bộ ba đối mã là a 3´XUA 5´. b 3´ XTA 5´. c 5´ XUA 3´. d 5´ XTA3' II.Tính quy luật của hiện tượng di truyền (10) 8-2-2

Câu 1. Ở 1 loài thực vật, khi cho các cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con thu được 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa tím: 6,25% cây hoa trắng. Người ta lấy hạt phấn của các cây hoa đỏ F1 thụ phấn cho các cây hoa trắng F1, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là: A. 9 hoa đỏ: 6 hoa tím: 1 hoa trắng B. 4 hoa đỏ: 4 hoa tím: 4 hoa trắng C.1 hoa đỏ: 2 hoa tím: 1 hoa trắng D. 2 hoa đỏ: 1 hoa tím: 1 hoa trắng Giải (P)2 -> F1 = 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa tím: 6,25% cây hoa trắng. = 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng. Suy ra tương tác bỗ trợ: A-bb, aaB- = hoa tím; A-B- = hoa đỏ; aabb = hoa trắng Kiểu gen của P : AaBb Kiểu gen của F1 = 1AABB: 2AABb: 1Aabb : 2AaBB: 4AaBb: Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb Kiểu gen những cây hoa đỏ F1: 4AaBb : 2AaBB: 2aaBb: 1AABB Khi choậht phấn các cây hoa đỏ F1 thụ phấn với các cây hoa trắng F1 ta có sơ đồ lai trong quần thể: 4/9 (AaBb x aabb) + 2/9 (AaBB x aabb) +2/9 (ÂABb x aabb) + 1/9 (AABB x aabb) 4/9(¼AaBb:¼Aabb: ¼aaBb: ¼aabb) + 2/9(½AaBb:½ aaBb) + 2/9(½AaBb:½Aabb) +1/9AaBb = 1/9 AaBb: 1/9Aabb: 1/9aaBb: 1/9aabb: 1/9AaBb: 1/9 aaBb + 1/9AaBb:1/9Aabb +1/9AaBb = 4/9 AaBb : 2/9 Aabb: 2/9aaBb: 1/9aabb = 4 đỏ : 4 tím: 1 trắng Đáp án sai trật lất. Câu 2 Cho biết gen A đỏ trội hoàn toàn so với gen a trắng; sức sống tham gia thụ tinh để hình thành hợp tử của giao tử mang gen A gấp đôi giao tử mang gen a; sức sống của hợp tử và của phôi để phát triển thành cá thể con mang gen AA = 100%, mang gen Aa = 75%, mang gen aa = 50%. Bố và mẹ đề mang gen dị hợp thì tỉ lệ kiểu hình của đời con F1 (mới sinh) sẽ là: A. 7 A- : 1 aa B. 7 A- : 2 aa C: 14 A-: 1aa D. 15 A-: 1aa Câu 3 5

Có 1 cá thể mang 2 cặp gen cho 4 kiểu giao tử tỉ lệ bằng nhau. Nếu cá thể đó tự phối thì đời con F1 sẽ có số nhóm kiểu gen là: A. 9 B. 10 C. 9 hoặc 10. D. 16 Câu 4 Về trật tự khoảng cách giửa 3 gen A, B và C người ta nhận thấy như sau: A------------20-----------------B---------11----------C. Hệ số trùng hợp là 0,7. Abc abc Nếu P : x thì % kiểu hình không bắt chéo của F1: aBC abc A. 70,54% B. 69% C. 67,9% D. không xác định được Giải: Abc abc X aBC abc Abc aBC F1: = = Kiểu hình không bắt chéo abc abc abC ABc = = Kiểu hình bắt chéo kép abc abc abc ABC = = Kiểu hình bắt chéo I (Ab/aB) abc abc AbC aBc = = Kiểu hình bắt chéo II (bC/Bc) abc abc P: Tỉ lệ bắt chéo kép lý thuyết: 20% x 11% = 2,2% Tỉ lệ bắt chéo kép thực tế: 2,2% x 0,7 = 1,54% Khoảng cáh giửa 2 gen A vầ B là 20%. Khoảng cách đó ứng với tỉ lệ các cá thể có thể xảy ra bắt chéo giửa các gen A và B, trong đó các cá thể có thể bắt chéo đơn và chéo kép. Như vậy bắt chéo đơn A/B là 20% = bắt chéo I + bắt chéo kép Suy ra bắt chéo I = 20% -1,54% =18,46% Tương tự tỉ lệ bắt chéo cá thể cói thể xảy ra bắt chéo giửa B và C (bắt chéo II) Bắt chéo B/C là 11%-1,54% = 9,46% Vậy tổng số cá thể có thể xảy ra bắt chéo là : 18,46% + 9,46% + 1,54% = 29,46% Suy ra tổng số các thể không xảy ra bắt chéo là : 100% - 29,46% = 70,54% Vậy tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của đời con F1 là : Abc aBC F1: = = 70,54% /2 = 35,27% (Kiểu hình không bắt chéo) abc abc abC ABc = = 1,54% /2 = 0,77% (Kiểu hình bắt chéo kép) abc abc abc ABC = = 18,46% /2 = 9,23% (Kiểu hình bắt chéo I-Ab/aB) abc abc AbC aBc = = 9,46% / 2 = 4,73% (Kiểu hình bắt chéo II-bC/Bc) abc abc 6

Câu 5 Ad BE Ad BE x aD be aD be Mỗi gen mỗi tính trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen của cá thể đực và cái bằng nhau: f1 (A/d) = 0,2, f2 (B/E) = 0,4; thì đời F1 có tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ: A.30,09% B.42,75% C.56,25% D.75% Nếu P : Câu 6 Cho biết chiều cao cây do 5 cặp gen PLĐL tác động cộng gộp. Nếu P thuần chủng khác nhau n cặp gen tương ứng, đời F2 có số cá thể có kiểu hình chiều cao trung bình chiếm tỉ lệ là: A. 252/1024 B. 1/8 C. 1/16 D. ½ Câu 7 Cho bản đồ gen như sau: A………..20………..B…..10…..D Nếu hệ số phù hợp 0,8 thì tần số hoán vị kép thực tế là: A. B. C. D. Câu 8] Đời con F1 có 4 nhóm kiểu hình phân ly theo tỉ lệ viết dưới dạng tối giản là a : b : c : d. Nếu a + b + c + d = 2n (a, b, c, d, n là số nguyên lớn hơn 0) Điều đó chứng tỏ A. Các gen PLĐL B. Các gen liên kết hoàn toàn C. Các gen hoán vị với tần số đặc biệt 1/2k (k là số nguyên) D. Các gen PLĐL hoặc gen liên kết hoàn toàn hoặc hoán vị với tần số đặc biệt 1/2k Câu 9. Trong phép lai AaXBDY x AaXBDXbd, biết tần số hoán vị gen là 20%. Nếu mỗi gen quy định một tính trạng và các tính trạng di truyền theo quy luật trội hoàn toàn thì tỉ lệ các cá thể đực (XY) có kiểu hình mang 3 tính trạng trội so với tổng số cá thể đực được sinh ra ở đời con là? A. 52,5% B. 15% C. 75% D. 30% Giải P: AaXBDY x AaXBDXbd ~ (Aa x Aa) (XBDY x XBDXbd ) F1 : (0,75 A-: 0,25aa) ( 0,2 XBDY: 0,2 XbdY : 0,05XBdY: 0,05 XbDY : 0,5XBD X??) Vậy tỉ lệ các cá thể đực (XY) có kiểu hình mang 3 tính trạng trội (A-XBDY) so với tổng số cá thể đực được sinh ra ở đời con là: (0,75 x 0,2)/ (0,75 x ½) = 0,015/ 0,100 = 15% Câu 10: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép (P) không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là A. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. B. 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy. C. 75% cá chép không vảy : 25% cá có vảy. D. 4 cá chép không vảy : l cá chép có vảy 7

Giải P: Aa (không vảy) x Aa (không vảy) F1: 1AA : 2Aa : 1aa Vì trứng có kiểu gen AA khồng nở được, nên F1: 2Aa (không vảy) : 1 aa (có vảy) Tần số alen p (A) của F1 = 2/6 = 1/3 Tần số alen q (a) của F1 = 2/3 Vậy F2 có: AA= (1/3)2 = 1/9 không nở Aa = 2. 1/3. 2/3 = 4/9 aa = (2/3)2 = 4/9 Vậy đời F2 có 1Aa : 1aa. Đáp án sai trật lất. Câu 11: Cho cây hoa đỏ quả tròn tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li: 510 cây hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa trắng, quả dài. Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra là đúng A. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn cùng thuộc 1 NST B. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả dài cùng thuộc 1 NST C. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết không hoàn toàn D. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết hoàn toàn Giải: P: (Đỏ, tròn)2 F1: 510 đỏ, tròn: 240 đỏ, dài: 242 trắng, tròn: 10 trắng, dài. = 510/1002 đỏ, tròn: 240/1002 đỏ, dài: 242/1002 trắng, tròn: 10/1002 trắng, dài ~ 51% đỏ, tròn: 24% đỏ, dài: 24% trắng, tròn: 1% trắng, dài Xét màu sắc: F1 = (510 + 240) đỏ : (242 + 10) trắng ~ 3 đỏ: 1 trắng Xét hình dạng: F1= (510 + 242) tròn: (240 + 10) dài ~ 3 tròn : 1 dài Ta thấy F1 màu sắc x F1 hình dạng = (3 đỏ: 1 trắng) x (3 tròn : 1 dài) ≠ 51% đỏ, tròn: 24% đỏ, dài: 24% trắng, tròn: 1% trắng, dài Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết không hoàn toàn (hoán vị gen) Tần số hoán vị gen 0,2; kiểu gen của P là dị hợp tử chéo: Ab/aB Chọn đáp án C. Có thể giải nhanh bằng cahs sử dụng quy tắc số T của Nguyễn Từ (xem file đính kèm) Câu 12. Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ a 20%. b 10%. c 30%. d 15%. Quy ước: A: Xám, a: đen; B: dài, b: cụt P: AB/AB thân xám, cánh dài x ab/abthân đen, cánh cụt F1: AB/ab thân xám, cánh dài Cái F1: AB/ab thân xám, cánh dài x Gt Gt 0,5 aB Gt 8 0,5 ab Đực aB/abthân đen, cánh dài dị hợp

0,3 AB

0,15 AB/aB

0,15 AB/ab

0,2 Ab 0,2 aB 0,3 ab

0,1 Ab/aB 0,1 aB/aB 0,15 aB/ab

0,1 Ab/ab thân xám, cánh cụt 0,1 aB/ab 0,15 ab/ab

Bài tập: Trong một phép lai thỏ cái thuần chủng có màu mắt và lông dạng hoang dại với thỏ đực có màu mắt mơ và lông xám, người ta thu được F1 tất cả đều có màu mắt và lông hoang dại. Cho các thỏ cái F1 giao phối với nhau thì thu được ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: Tất cả thỏ cái F2 đều có mắt và lông hoang dại. Các thỏ đực F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: 45% mắt và lông màu hoang dại. 45% mắt màu mơ và lông màu xám 5% mắt màu hoang dại và lông màu xám. 5% mắt màu mơ và lông màu hoang dại. Hãy giải thích kết quả trên và viết sơ đồ lai từ P đến F2. Biết rằng mỗi gen quy định mỗi tính trạng. GIẢI Tóm tắt đề: Pt/c: cái mắt và lông dạng hoang dại X đực mắt mơ và lông xám F1: 100% mắt và lông hoang dại. F1 X F1 -> F2: -Thỏ cái: mắt và lông hoang dại. -Thỏ đực; 45% mắt và lông màu hoang dại. 45% mắt màu mơ và lông màu xám 5% mắt màu hoang dại và lông màu xám. 5% mắt màu mơ và lông màu hoang dại. (% tính theo giới) Hay: Pt/c: cái mắt và lông dạng hoang dại X đực mắt mơ và lông xám F1: 100% mắt và lông hoang dại. F1 X F1 -> F2: -50% thỏ cái mắt và lông hoang dại. 45%/2 = 22,5% thỏ đực mắt và lông màu hoang dại. 9

45%/2 = 22,5% thỏ đực mắt màu mơ và lông màu xám 5%/2 =2,25% thỏ đực mắt màu hoang dại và lông màu xám. 5%/2 =2,25% 5%/2 =2,25% mắt màu mơ và lông màu hoang dại. (% tính theo tổng thể cả 2 giới) BƯỚC 1: Tách riêng từng tính xét kèm theo giới tính: a. Xét màu mắt kèm theo giới tính: Pt/c: cái mắt hoang dại X đực mắt mơ F1: 100% mắt hoang dại. F1 X F1 -> F2: -Thỏ cái: mắt hoang dại. -Thỏ đực: 45% + 5% mắt màu hoang dại: 45% + 5% mắt màu mơ = 50% mắt màu hoang dại: 50% mắt màu mơ (% theo giới) Tính theo tổng thể ta có F2: 2 cái: mắt màu hoang dại : 1 đực mắt màu hoang dại: 1 đực mắt màu mơ Ta thấy trong cùng một thế hệ con lai F2 mà đực, cái biểu hiện kiểu hình khác nhau, chứng tỏ màu mắt di truyền LKGT. Nếu tách riêng màu mắt ta thấy F2 = 3 mắt màu hoang dại: 1 mắt màu mơ Suy ra màu mắt hoang dại là trội (A) so với màu mắt mơ (a) Vì thỏ con đực là XY con cái là XX, nên ta có kiểu gen của P, F1, F2 về màu sắc mắt: Pt/c: XAXA F1: XAXa : XAYa? F2: 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAYa? : 1 XaYa? 2 cái màu mắt hoang dại : 1 cái màu hoang dại : 1 cái màu mắt mơ b. Xét màu lông kèm theo giới tính: Pt/c: cái lông dạng hoang dại X đực lông xám F1: 100% lông hoang dại. F1 X F1 -> F2: -Thỏ cái: lông hoang dại. -Thỏ đực: (45% + 5%) lông màu hoang dại : (45% + 5%) lông màu xám. Lập luận tương tự sự di truyền của màu mắt, ta rút ra được kết luận: Màu lông cũng di truyền LKGT. Màu lông hoang dại là trội (B) so với màu lông xám (b) Kiểu gen của P, F1, F2 về màu lông: Pt/c: XBXB F1: XBXb : XBYb? F2: 1 XBXB : 1 XBXb : 1 XBYb? : 1 XbYb? 10 x XbYb? x XaYa?

2 cái màu lông hoang dại : 1 cái màu lông hoang dại : 1 cái màu lông xám BƯỚC 2: Kết luận kiểu gen của P về 2 tính Ta thấy, khi xét về 2 tính màu mắt và màu lông, kiểu gen của p là Pt/c: XABXAB F1: XABXab x XabYab? ( Chú ý Y có thể mang hoặc không mang gen ab x XABYab?

Nếu NST Y có mang gen ab, thì nó phải nằm trên đoạn tương đồng của cặp XY, có bắt chéo xảy ra ở tương đồng và con dực F1 cũng cho nhiều loại giao tử: XAB XAb = Xab = XaB = YAB = = YAb = Yab YaB = (1-f)/2 = f/2

Vậy con cái F2 sẽ phân tính như con đực F2 Chứng tỏ gen AB; ab chỉ nằm trên NST X mà không nằm trên NST Y Ta có kiểu gen của P: Pt/c: XABXAB F1: XABXab x XabY x XABY của con

Gọi f là tần số hoán vị gen giửa 2 cặp gen AB/ab nằm trên cặp NST XX chỉ cho 2 kiểu giao tử = XAB = Y =1/2 F2: 1/2 XABX?? : (1-f)/2 XABY : (1-f)/2 XabY : f/2 XAbY : f/2 XaBY Ta có f/2 = 5%/2 => f= 5% Kết luận: Màu mắt hoang dại (A) > màu mắt mơ (a) Màu lông hoang dại (B) > màu lông xám (b) Kiểu gen của Pt/c: XABXAB Sơ đồ lai kiểm chứng: (Em tự làm) x XabY Hoán vị gen tần số 5% xảy ra ở thỏ cái F1

Cái F1; còn con đực F1 trên đoạn XY không tương đồng thì không thể xảy ra bắt chéo, nên con đực F1

III.Di truyền học quần thể (3) 3-0-0 Em có được học 1 số công thức về ứng dụng qui luật di truyền của Menden vào Toán quần thể, nhưng em ko hiểu mấy công thức đó có từ đâu. Thầy giải thích giùm em với: 1. Tần số alen của cá thể đực và cái trong quần thể p = {p(cái) + p(đực)}/2 2. Có đột biến gen: x là tần số đột biến thuận y là tần số đột biến nghịch Sau 1 thế hệ thì: tần số tương đối alen trội là p' = p + (yq - xp) q' = q + (xp - yq) 3. Di- nhập gen: Quần thể A có 1 nhóm cá thể có kích thước nhóm nhập cư (nghĩa là gì) là m, di cư sang quần thể B, từ đó quần thể B chuyển thành quần thể C, thì: pC = pB - m( pB - pA) 4. Xảy ra chọn lọc tự nhiên 11

* Tần số alen sau 1 thế hệ chọc lọc s là hệ số chọc lọc alen thì: q' = {q(1 - sq)} / (1 - s.q^2) * Nếu KG đồng hợp lặn gây chết thì sau 1 thế hệ chọn lọc thì: q' = q/(1+q) * Nếu trong quần thể các thể dị hợp ưu thế hơn cá thể đồng hợp thì tần số alen lặn của quần thể ở trạng thái cân bằng là: q' = s/ (s + s') s: hệ số chọn lọc của cá thể đồng hợp trội s' hệ số chọn lọc của cá thể đồng hợp lặn Câu 1: Trong một quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của một enzim p = 0,7 và tần số alen quy định cấu tử chuyển động chậm q = 0,3. Có 90 con bướm từ quần thể này nhập cư đến một quần thể có q = 0,8. Tần số alen của quần thể mới là A. p = 0,7 và q = 0,3. B. p = 0,75 và q = 0,25. C. p = 0,25 và q = 0,75. D. p = 0,3 và q = 0,7. Giải: Ta có: Gọi quần thể 1 là quần thể gồm 900 con, tần số alen p'A = 0,7, q'a = 0,3. Quần thể 2 là quần thể có 90 con bướm từ quần thể 1đến nhập cư có q''a = 0,8 và p''A = 0,2 Gọi N là số cá thể quần thể 1, M là số cá thể quần thể 2 ban đầu khi chưa xuất, nhập cư. Số cá thể quần thể 1 xuất cư là 90 = 90/900 = 10%N = 0,1N Tấn số kiểu gen của quần thể 1 p'2AA : 2. p'.q'Aa : q'2aa = 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa Số các thể quần thể 1 xuất cư tương ứng từng kiểu gen: AA = 0,49 x 0,1N = 0,049N Aa = 0,42 x 0,1N = 0,042N aa = 0,09 x 0,1N = 0,009N Tấn số kiểu gen của quần thể 2 khi chư có nhập cư: p''2AA : 2. p''.q'' Aa : q''2aa = 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa Số các thể quần thể 2 ban đầu tương ứng từng kiểu gen: AA = 0,04M; Aa = 0,32M, aa = 0,64M Tổng số cá thể của quần thể 2 sau khi có nhập cư: M + 0,1N Số các thể quần thể 2 tương ứng từng kiểu gen sau khi có nhập cư: AA = 0,04M + 0,049N Aa = 0,32M + 0,042N aa = 0,64M + 0,009N Vậy tần số kiểu gen của quần thể 2 sau khi có nhập cư là: pA = {2 (0,04M + 0,049N) + 0,32M + 0,042N}/2 (M + 0,1N) = (0,4M + 0,14N)/2 (M + 0,1N) = = (0,2M + 0,07N)/(M + 0,1N) = = (0,2M + 0,07 x 900)/(M + 0,1 x 900) = (0,2 M + 63)/(M + 90) pA = (0,2M + 63)/(M + 90) qa = (0,8M + 17)/(M + 90) => pA/qa = (0,2M + 63)/(0,8M + 17) Vì không biết được M là bao nhiêu nên không thể tính pA và qa. Vậy đề sai Câu 2: Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST gới tính X quy định. Xét một quần thể ở một hòn đảo có 100 cá thể trong đó có 50 phụ nữ và 50 đàn ông, hai người đàn ông bị bệnh mù màu. Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là A. 4%. B. 7,68%. C. 96%. D. 99,84%. 12

Giải: Kiểu gen của đàn bà: X X : X X : X X Kiểu gen đàn ông: XAY: XaY Gọi p1 là tần số alen A , q1 là tần số alen a của đàn ông Gọi p2 là tần số alen A , q2 là tần số alen a của đàn bà Gọi p là tần số alen A , q là tần số alen a của quần thể người Quần thể ở trạng thái cân bàng di truyền nên p1 = p2, q1 = q2 p = p1/3 + 2p2/3 = 3p1/3 = 3p2/3 = p1 = p2 q = q1/3 + 2q2/3 = 3q1 /3 = 3q2/3 = q1 = q2 Ta có tần số kiểu gen trong quần thể Đàn ông: p2XAXA : 2pqXAXa : q2XaXa Đàn bà: pXAY: qXaY Suy ra: q = 2/50 = 0,04 => p = 1- 0,04 = 0,96 Vậy tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là: 2pq XAXa = 2 x 0,96 x 0,04 =0,0768 = 7,68% Câu 3. Ở 1 quần thể ngẫu phối, xét 2 gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn ko tương đồng của NST giới tính X, gen thứ 2 có 5 alen, nằm trên NST thường, trong trường hợp ko xảy ra đột biến, só kiểu giao phối tối đa có thể xảy ra trong quần thể là: A. 18225 B. 1500 C. 4050 D. 1350 Giải Xét gen thứ nhất có 3 alen A, a1, a2 nằm trên đoạn ko tương đồng của NST giới tính X. Kiểu gen XX: 6 kiểu gen = XAXA, Xa1Xa1, Xa2Xa2, XAXa1, XAXa2; Xa1Xa2 Kiểu gen XY: 3 kiểu gen = XAY; Xa1Y; Xa2Y Xét gen thứ hai có 5 alen B, B1, B2, B3, B4 nằm trên NST thường. Mỗi giới đều có “tổ hợp của 5 phần tử chập 2 có lặp” kiểu gen = “tổ hợp của 6 phần tử chập 2 không lặp” kiểu gen = 15. Xét cả 2 cặp gen thì cá thê XX có 6 x 15 = 90 kiểu gen khác nhau, cá thể Xy có 3 x 15 = 45 kiểu gen khác nhau Vậy có kiểu giao phối tối đa có thể xảy ra trong quần thể là= 90 x 45 = 4050 Câu 4 Cho biết gen A quy định mắt đỏ, gen a quy định mắt trắng, gen nằm trên NST X, giới đực là XY. Ở một quần thể côn trùng ngẫu phối, giới đực có 10% con mắt trắng, ở giới cái có 1% con mắt trắng, còn lại là những con mắt đỏ. Tỉ lệ kiểu gen chung ở cả hai giới: A. 0,45 XAY : 0,05 XaY : 0, 405 XAXA : 0,09 XAXa : 0,005 XaXa B. 0,9 XAY : 0,1XaY : 0,81 XAXA : 0,18 XAXa : 0,01 XaXa C. 0,45 XAY : 0,05 XaY : 0,81 XAXA : 0,18 XAXa : 0,01 XaXa D.0,9 XAY : 0,1XaY : 0, 405 XAXA : 0,09 XAXa : 0,005 XaXa Câu 5 Một quần thể có tần số alen A là 0,6. Giả sử ban đầu quần thể đang đạt trạng thái cân bằng di truyền. Sau một số thế hệ giao phối thấy tần số kiểu gen aa là 0,301696. Biết trong quần thể đã xảy ra nội phối với hệ số là 0,2. Tính số thế hệ giao phối? Giải 13
A A A a a a

Tần số alen a là 0,4. Do quần thể đạt trạng thái cân bằng nên cấu trúc của quần thể là: 0,301696AA+ 0,48Aa + 0,16aa = 1. Sau một số thế hệ giao phối, tần số aa là: 0,301696 => Tần số kiểu gen aa tăng là: 0,301696 - 0,16 = 0,141696 => Tần số Aa đã giảm là: 0,141696 x 2 = 0,283392. Tần số Aa sau n thế hệ giao phối là: 2pq(1 - f)n = 0,48(1 - f)n = 0,48.0,8n  Tần số Aa giảm là: 0,48 – 0,48.0,8n = 0,283392  n = 4. Vậy hệ số giao phối là 4. Câu 6 Cho 2 quần thể 1 và 2 cùng loài, kích thước của quần thể 1 gấp đôi quần thể 2. Quần thể 1 có tần số alen A = 0,3, quần thể 2 có có tần số alen A = 0,4. Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 thì tần số alen A của quần thể 2 sẽ là: A. 0,3833 B. 0,3933 C. 0,3733 D. 0,3633 Câu 7 Cho 2 quần thể 1 và 2 cùng loài, kích thước của quần thể 1 gấp đôi quần thể 2. Quần thể 1 có tần số alen A = 0,3, quần thể 2 có có tần số alen A = 0,4. Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 và 20% cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 thì tần số alen A của 2 quần thể 1 và quần thể 2 lần lượt là: A. 0,35 và 0,4 B. 0,3 và 0,4 C. 0,4 và 0,3 D. bằng nhau = 0,35 Câu 8 Bệnh mù màu đỏ - lục ở người liên kết với giới tính. Một quần thể người trên đảo có 50 phụ nữ và 50 đàn ông trong đó có hai người đàn ông bị mù màu đỏ - lục. Tính tỉ lệ số phụ nữ mang gen bệnh. A. 7,68% B. 7,48% C. 7,58% D. 7,78% Hướng dẫn: Vậy tần số alen lặn gây bệnh mù màu đỏ - lục là q = 4% Tần số đàn ông mắc bệnh là: 2/50 = 0,04 Tần số alen trội p là 1 – 0,04 = 0,96 Vậy tần số phụ nữ mang gen bệnh là: 2pq = 2 (0,04) (0,96) = 0,0768 hay 7,68% Câu 9 Chúng ta cùng đi tìm lời giải cho bài toán "Hoán vị gen trong quần thể" Giả sử thế hệ xuất phát P có 100% số cá thể có kiểu gen dị hợp tử cùng bên (AB/ab) và tần số hoán vị gen là 20%. Biết rằng mọi diễn biến của NST ở tế bào sinh tinh và sinh trứng là như nhau; mỗi gen mỗi tính, trội hoàn toàn; sức sống của giao tử, của hợp tử là như nhau; không chịu áp lực của đột biến. Tìm tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của đời con F1, F2,..., Fn. Xét trong 2 trường hợp: a) Tự phối nghiêm ngặt. b) Ngẫu phối. Từ đó tìm công thức tổng quát khi tần số hoán vị gen bằng f . 14

Câu 10 Cho 2 quần thể 1 và 2 cùng loài, kích thước của quần thể 1 gấp đôi quần thể 2. Quần thể 1 có tần số alen A = 0,3, quần thể 2 có có tần số alen A = 0,4. Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 và 20% cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 thì tần số alen A của 2 quần thể 1 và quần thể 2 lần lượt là: A. 0,35 và 0,4 B. 0,31 và 0,38 C. 0,4 và 0,3 D. bằng nhau = 0,30 GIẢI Gọi N là số lượng cá thể của quần thể 2, vậy số lượng các thể của quần thể 1 là 2N. -Tần số alen ban đầu của quần thể 1: p1A = 0,3, q1a = 0,7 -Tỉ lệ kiểu gen của quần thể 1 khi chưa di nhập: 0,09AA: 0,42Aa: 0,49 aa - Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 1 là: AA = 0,09 x 2N = 0,18N Aa = 0,42 x 2N = 0,84N aa = 0,49 x 2N = 0,98N -Số lương cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 là: 2N x 10% = 0,2N. -Trong đó số lương tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 là: AA = 0,18N x 0,1 = 0,018N Aa = 0,84N x 0,1 = 0,084N aa = 0,98N x 0,1 = 0,098N -Tần số alen ban đầu của quần thể 2: p2A = 0,4, q2a = 0,6 -Tỉ lệ kiểu gen của quần thể 2 khi chưa di nhập: 0,16AA: 0,48 Aa: 0,36 aa -Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 2 khi chưa di nhập là: AA = 0,16 N Aa = 0,48 N aa = 0,36 N Số lương cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 là: N x 20% = 0,2N. Trong đó số lương tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 là: AA = 0,16N x 0,2 = 0,032N Aa = 0,48N x 0,2 = 0,096N aa = 0,36N x 0,2 = 0,072N Kết quả sau lần di nhập thứ nhất: - Quần thể 1: Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của mỗi quần thể 1 sau lần di, nhập đầu tiên: AA = 0,18N - 0,018N + 0,032N = 0,194N Aa = 0,84N - 0,084N + 0,096N = 0,852N aa = 0,98N - 0,098N + 0,072N = 0,954N Vậy tần số alen của quần thể 1 sau lần di, nhập đầu tiên: p'1 = {(2 x 0,194N) + 0,852N}/2N x 2 = (0,388N + 0,852N)/4N = 1,24N/4N = 0,31 q'1 = 1 - 0,31 = 0,69 - Quần thể 2: Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của mỗi quần thể 2 sau lần di, nhập đầu tiên: AA = 0,16N - 0,032N + 0,018N = 0,146N Aa = 0,48N - 0,096N + 0,084N = 0,468N aa = 0,36N - 0,072N + 0,098N = 0,386N Vậy tần số alen của quần thể 2 sau lần di, nhập đầu tiên: p'2 = {(2 x 0,146N) + 0,468N}/2N = (0,292N + 0,468N)/2N = 0,76N/2N = 0,38 q'2 = 1-0,38 = 0,62 Câu 11. Trong một quần thể, 90% alen ở locut Rh là R. Alen còn lại là r. Bốn mươi trẻ em của quần thể này đi đến một trường học nhất định. Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính sẽ là: 15

A. 400^81 B. 0,99^40 C. 40^0,75 D. 1 – 0,81^40 Câu 12: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, bọ gậy bình thường có màu trắng đục. Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một đột biến lặn ở gen này làm cho thân bọ gậy có màu đen. Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ, thu được 10000 trứng và cho nở thành 10000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen. Do muốn loại bỏ đột biến này ra khỏi quần thể, người ta đã loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là A. p = 0,91 và q = 0,09. B. p = 0,90 và q = 0,10. C. p = 0,80 và q = 0,20. D. p = 0,81 và q = 0,19. Giải: Gọi gen A: trắng đục; gen a: đen P: 100 cái ? X 100 đưc? F1: 10000 bọ trong đó có 100 bọ thân đen aa Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a trong quần thể bọ gậy F1 khi chưa loại bọ gậy thân đen aa: Ta có q2 = 100/10.000 = 1/100 => q = 0,1; p = 0,9 Tần số kiểu gen của quần thể F1 khi chưa loại bọ gậy thân đen aa: p2AA : 2.p.q Aa : q2 aa = 0,92 AA : 2 x 0,9 x 0,1 Aa : 0,12 aa = 0,81 AA : 0, 18 Aa : 0,01 aa Tần số kiểu gen của quần thể muỗi F1 khi loại bỏ bọ gậy thân đen aa là: 0,81/ (0,81 + 0,18) AA : 0,18 / (0,81 + 0,18) Aa = 0,81/0,99 AA : 0,18/0,99 Aa Vậy tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là: p'A = {(2 x 0,81) + 0,18}/ (2 x 0,99) = (1,62 + 0,18) / 1,98 = 1,8/1,98 = 0,90909090 = 0,91 q'a = 0,18/1,98 =0,09090909... = 0,09 Vậy chọn đáp án A Câu 14. Quần thể có cấu trúc 0.4 AABb: 0.4AaBb : 0.2aabb quần thể tự phối sau 3 thế hệ tính tỉ lệ cơ thể mang gen đồng hợp trội ? Giải: P0: 0,4 AABb: 0,4AaBb : 0,2aabb Vì các gen PLĐL nên ta có thể xem P: (0,4 AA: 0,4Aa : 0,2aa) (0,8Bb : 0,2 bb) Với A,a tự thụ phấn có F3 có: 0,4 AA + 0,2 aa + 0,4 [{1-(1/2)3}/2 AA + (1/2)3 Aa + {1-(1/2)3}/2 aa] = 0,4 AA + 0, 2 aa + 0,4 ( 7/16 AA + 1/8 Aa + 7/16 aa) = 0,4 AA + 0,2 aa + 2,8/16 AA + 0,4/8 Aa + 2,8/16 aa = (0,4 + 0,175) AA + (0,2 +0,175) aa + 0,05 Aa = 0,575 AA + 0,050Aa + 0,375 aa Với B,b tự thụ phấn có F3 có: 0,8 [{1-(1/2)3}/2 BB + (1/2)3 Bb + {1-(1/2)3}/2 bb] + 0,2 bb = 0,8 ( 7/16 BB + 1/8 Bb + 7/16 bb) +0,2 bb = 0,35 BB + 0,1 Bb + 0,35 bb + 0,2 bb = (0,35 BB + 0,1 Bb + 0,2 bb) Vậy F3 mang gen đồng hợph trội là: 0,575 AA x 0,35 BB = 0,575 x 0,35 AABB = 0.20125 AABB= = 20,125% AABB Câu 15: Quần thể có kiểu gen 0.2AABb : 0.2AaBb : 0.3aaBB : 0.3aabb. Nếu quần thể ngẫu phối thì thì tỉ lê đồng hợp lặn sau 1 thế hệ là ? Tần số alen A: p = [(0,2 x 2) + (0,2 x 1)]/2 = 0,3 Tần số alen a: q = 1-0,3 = 0,7 Tần số alen B: p’ = [(0,2 x 1) + (0,2 x 1) +(0,3 x 2)]/2 = 0,5 16

Tần số alen b: q’ = 1-0,5 = 0,5) Ở F1 ta có: (0,09AA: 0,42 Aa : 0,49 aa) (0,25BB :0,5 Bb : 0,25 bb) = Vậy tỉ lê đồng hợp lặn sau 1 thế hệ là: 0,49 x 0,25 = 0.1225 = 12,25% IV.Ứng dụng di truyền học (4) 3-1-1

Câu 1. Để cải tạo giống heo Thuộc Nhiêu Định Tường, người ta dùng con đực giống Đại Bạch để lai cải tiến với con cái tốt nhất của giống địa phương. Nếu lấy hệ gen của đực Đại Bạch làm tiêu chuẩn thì ở thế hệ F4 tỉ lệ gen của Đại Bạch trong quần thể là: A. 50%. B. 75%. C. 87,5%. D. 93,25%. Giải F1: 1/2 ĐB + 1/2TNĐT F2: 3/4 ĐB + 1/4TNĐT F3: 7/82 ĐB + 1/8TNĐT F4: 15/16 ĐB + 1/16TNĐT Nếu lấy hệ gen của đực Đại Bạch làm tiêu chuẩn thì ở thế hệ F4 tỉ lệ gen của Đại Bạch trong quần thể là: 15/16 = 0.9375 % Không có đáp án nào trúng cả. +++++ Câu 2: Để chuyển 1 gen của người vào vi khuẩn Ecoli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen người trong tế bào vi khuẩn người ta phải lấy mARN của gen người cần chuyển cho phiên mã ngược thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmid và chuyển vào vi khuẩn. Người ta cần phải làm như vậy là vì: A. Gen của người quá lớn nên không vào được tế bào vi khuẩn B. Nếu không làm như vậy thì gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn C. Nếu không làm như vậy thì gen của người không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn D. Nếu không làm như vậy thì sản phẩm của gen sẽ không bình thường, không có giá trị sử dụng

V.Di truyền học người

(3)

2-1-1

Câu 1: Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST gới tính X quy định. Xét một quần thể ở một hòn đảo có 100 cá thể trong đó có 50 phụ nữ và 50 đàn ông, hai người đàn ông bị bệnh mù màu. Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là A. 4%. B. 7,68%. C. 96%. D. 99,84%. Giải: Kiểu gen của đàn bà: XAXA : XAXa : XaXa Kiểu gen đàn ông: XAY: XaY Gọi p1 là tần số alen A , q1 là tần số alen a của đàn ông Gọi p2 là tần số alen A , q2 là tần số alen a của đàn bà Gọi p là tần số alen A , q là tần số alen a của quần thể người Quần thể ở trạng thái cân bàng di truyền nên p1 = p2, q1 = q2 p = p1/3 + 2p2/3 = 3p1/3 = 3p2/3 = p1 = p2 q = q1/3 + 2q2/3 = 3q1 /3 = 3q2/3 = q1 = q2 Ta có tần số kiểu gen trong quần thể Đàn ông: p2XAXA : 2pqXAXa : q2XaXa Đàn bà: pXAY: qXaY Suy ra: q = 2/50 = 0,04 => p = 1- 0,04 = 0,96 Vậy tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là: 2pq XAXa = 2 x 0,96 x 0,04 =0,0768 = 7,68% 17

Câu: Cho P thuần chủng giao phấn thu được F1: 100% hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thu F2: 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng. Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ thuộc thế hệ lai F2 cho giao phấn, tính xác suất để thu được ở thế hệ F3 cây hoa đồng hợp về các gen lặn. Giải Ta có màu sắc di truyen do 2 cặp gen tương tác bổ trợ: A-B-: Đỏ; A-bb, aaB-, aabb: Trắng F1: AaBb F2: 1AABB: 2AaBB: 1aaBB: 2AABb: 4AaBb: 2aaBb: 1AAbb: 2Aabb: 1aabb Đời F2 hoa đỏ gòm 4 loại kiểu gen khác nhau: 1/9 AABB: 2/9 AaBB: 2/9 AABb: 4/9 AaBb Muốn F3 có aabb thì chọn bố mẹ F2 có kiểu gen AaBb Xác suất để chọn 2 cây F2 hoa đỏ có kiểu gen AaBb là: (4/9)2 Xác suất để F2 mang gen AaBb cho ra F3 có kiểu gen aabb là 1/16 Vậy xác suất để "Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ thuộc thế hệ lai F2 cho giao phấn, để thu được ở thế hệ F3 cây hoa đồng hợp về các gen lặn" là : (4/9)2 x 1/16 = (16/81) x (1/16) = 1/81

VI.Bằng chứng tiến hoá

(1)

1-0-0

VII.Cơ chế tiến hoá

(7)

5-2-2

Câu 1: Trong một quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của một enzim p = 0,7 và tần số alen quy định cấu tử chuyển động chậm q = 0,3. Có 90 con bướm từ quần thể này nhập cư đến một quần thể có q = 0,8. Tần số alen của quần thể mới là A. p = 0,7 và q = 0,3. B. p = 0,75 và q = 0,25. C. p = 0,25 và q = 0,75. D. p = 0,3 và q = 0,7. Giải: Ta có: Gọi quần thể 1 là quần thể gồm 900 con, tần số alen p'A = 0,7, q'a = 0,3. Quần thể 2 là quần thể có 90 con bướm từ quần thể 1đến nhập cư có q''a = 0,8 và p''A = 0,2 Gọi N là số cá thể quần thể 1, M là số cá thể quần thể 2 ban đầu khi chưa xuất, nhập cư. Số cá thể quần thể 1 xuất cư là 90 = 90/900 = 10%N = 0,1N Tấn số kiểu gen của quần thể 1 p'2AA : 2. p'.q'Aa : q'2aa = 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa Số các thể quần thể 1 xuất cư tương ứng từng kiểu gen: AA = 0,49 x 0,1N = 0,049N Aa = 0,42 x 0,1N = 0,042N aa = 0,09 x 0,1N = 0,009N Tấn số kiểu gen của quần thể 2 khi chư có nhập cư: p''2AA : 2. p''.q'' Aa : q''2aa = 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa Số các thể quần thể 2 ban đầu tương ứng từng kiểu gen: AA = 0,04M; Aa = 0,32M, aa = 0,64M Tổng số cá thể của quần thể 2 sau khi có nhập cư: M + 0,1N Số các thể quần thể 2 tương ứng từng kiểu gen sau khi có nhập cư: AA = 0,04M + 0,049N Aa = 0,32M + 0,042N aa = 0,64M + 0,009N Vậy tần số kiểu gen của quần thể 2 sau khi có nhập cư là: pA = {2 (0,04M + 0,049N) + 0,32M + 0,042N}/2 (M + 0,1N) = (0,4M + 0,14N)/2 (M + 0,1N) = 18

= (0,2M + 0,07N)/(M + 0,1N) = = (0,2M + 0,07 x 900)/(M + 0,1 x 900) = (0,2 M + 63)/(M + 90) pA = (0,2M + 63)/(M + 90) qa = (0,8M + 17)/(M + 90) => pA/qa = (0,2M + 63)/(0,8M + 17) Vì không biết được M là bao nhiêu nên không thể tính pA và qa. Vậy đề sai Câu 3: Từ một quần thể của 1 loài cây được tách ra thành 2 quần thể riêng biệt. Hai quần thể này chỉ trở thành hai loài khác nhau trong trường hợp nào: A. giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen B. giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về các đặc điểm hình thái C. giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen D. giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa Giải: Vì khác nhau về tần số alen sẽ dẫn đến khác nhau về tần số kiểu gen, còn khác nhau về tần số kiểu gen chư chắc đẫ khác nhau về tần số alen. Tần số elen là vốn gen của quần thể. Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen gồm 2 alen A và a, trong đó P(A) = 0,4. Nếu quá trình chọn lọc đào thải những cá thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02. Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi xảy ra áp lực chọn lọc: A. 0,1612 AA: 0,4835 Aa: 0,3551 aa B. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa C. 0,1613 AA: 0,4830 Aa: 0,3455 aa D. 0,1610 AA: 0,4875 Aa: 0,3513 aa VII.Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất (2) 2-0-0 Câu 1: Sự sống đầu tiên trên trái đất chỉ được hình thành khi có sự xuất hiện của: A. một cấu trúc có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và tự nhân đôi B. một cấu trúc có màng bao bọc, bên trong có chứa AND và protein C. một tập hợp các đại phân tử gồm AND, protein, lipit D. một cấu trúc có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất và sinh trưởng

IX.Sinh thái học cá thể (1) 1-0-0 0 Bài 1. Sâu xám hại ngô có điểm gây chết giới hạn dưới là 9,60C, giới hạn trên là 42 C. Thời gian trung bình của một chu kỳ sống là 42 ngày. 1/ Xác định tổng nhiệt hữu hiệu và số lứa trên 1 năm của loài sâu trên. Biết nhiệt độ MT là 23,60C. 2/ Xác định số lứa/năm nếu nhiệt độ MT là 260C. Giải Theo giả thiết "Sâu xám hại ngô có điểm gây chết giới hạn dưới là 9,60C" suy ra ngưỡng nhiệt phát triển là 9,60C. 1/ Xác định tổng nhiệt hữu hiệu và số lứa trên 1 năm của loài sâu trên. Biết nhiệt độ MT là 23,60C. Ta có công thức: T = (x-k)n x = nhiệt độ môi trường; k = ngưỡng nhiệt phát triển; n= số ngày của 1 chu kỳ sống sinh vật T = (23,6 - 9,6)42 = 14 x 42 = 5880C/ngày -Tổng nhiệt hữu hiệu T= 5880C/ngày -Số lứa trong năm: 365/42 = 8,69 lứa 19

2/ Xác định số lứa/năm nếu nhiệt độ MT là 260C. Ta có: 588 = (26 - 9,6) n Suy ra n = 35,85 ngày Số lứa trong năm: 365: 35,85 = 10,18 lứa. Chú ý đề cho biết nhiệt độ điểm gây chết giới hạn dưới là 9,60C, giới hạn trên là 420C để từ đó ta đi tìm ngưỡng nhiệt phát triển

X. Sinh thái học quần thể

(2.5)

2-1-0

XI. Quần xã sinh vật (2,5) 2-0-1 Câu 1.Trong quần xã,nhóm loài nào tuy có độ thường gặp và độ phong phú thấp nhưng lại có vai trò làm tăng tính đa dạng cho quần thể? A. loài đặc trưng B. loài ưu thế C. loài thứ yếu D. loài ngẫu nhiên

XII. Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường

(4) 50

3-1-1

047: Cho 2 quần thể 1 và 2 cùng loài, kích thước của quần thể 1 gấp đôi quần thể 2. Quần thể 1 có tần số alen A = 0,3, quần thể 2 có có tần số alen A = 0,4. Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 và 20% cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 thì tần số alen A của 2 quần thể 1 và quần thể 2 lần lượt là: A. 0,35 và 0,4 B. 0,31 và 0,38 C. 0,4 và 0,3 D. bằng nhau = 0,30 GIẢI Gọi N là số lượng cá thể của quần thể 2, vậy số lượng các thể của quần thể 1 là 2N. -Tần số alen ban đầu của quần thể 1: p1A = 0,3, q1a = 0,7 -Tỉ lệ kiểu gen của quần thể 1 khi chưa di nhập: 0,09AA: 0,42Aa: 0,49 aa - Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 1 là: AA = 0,09 x 2N = 0,18N Aa = 0,42 x 2N = 0,84N aa = 0,49 x 2N = 0,98N -Số lương cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 là: 2N x 10% = 0,2N. -Trong đó số lương tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 là: AA = 0,18N x 0,1 = 0,018N Aa = 0,84N x 0,1 = 0,084N aa = 0,98N x 0,1 = 0,098N 20

-Tần số alen ban đầu của quần thể 2: p2A = 0,4, q2a = 0,6 -Tỉ lệ kiểu gen của quần thể 2 khi chưa di nhập: 0,16AA: 0,48 Aa: 0,36 aa -Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 2 khi chưa di nhập là: AA = 0,16 N Aa = 0,48 N aa = 0,36 N Số lương cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 là: N x 20% = 0,2N. Trong đó số lương tương ứng với từng kiểu gen của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 là: AA = 0,16N x 0,2 = 0,032N Aa = 0,48N x 0,2 = 0,096N aa = 0,36N x 0,2 = 0,072N Kết quả sau lần di nhập thứ nhất: - Quần thể 1: Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của mỗi quần thể 1 sau lần di, nhập đầu tiên: AA = 0,18N - 0,018N + 0,032N = 0,194N Aa = 0,84N - 0,084N + 0,096N = 0,852N aa = 0,98N - 0,098N + 0,072N = 0,954N Vậy tần số alen của quần thể 1 sau lần di, nhập đầu tiên: p'1 = {(2 x 0,194N) + 0,852N}/2N x 2 = (0,388N + 0,852N)/4N = 1,24N/4N = 0,31 q'1 = 1 - 0,31 = 0,69 - Quần thể 2: Số lượng cá thể tương ứng với từng kiểu gen của mỗi quần thể 2 sau lần di, nhập đầu tiên: AA = 0,16N - 0,032N + 0,018N = 0,146N Aa = 0,48N - 0,096N + 0,084N = 0,468N aa = 0,36N - 0,072N + 0,098N = 0,386N Vậy tần số alen của quần thể 2 sau lần di, nhập đầu tiên: p'2 = {(2 x 0,146N) + 0,468N}/2N = (0,292N + 0,468N)/2N = 0,76N/2N = 0,38 q'2 = 1-0,38 = 0,62 021: Về trật tự khoảng cách giữa 3 gen X, Y và Z người ta nhận thấy như sau: X------------------20-----------------Y---------11----------Z. Hệ số trùng hợp là 0,7. Nếu P : (Xyz/xYZ) x (xyz/xyz) thì tỉ lệ % kiểu hình không bắt chéo của F1 là: A. 70,54% B. 69% C. 67,9% D. không xác định được Giải: Gọi f1, f2 lần lượt là tần số trao đổi chéo thực tế của 2 gen Xy/xY và yz/YZ. f1, f2 tính theo%. Khoảng cách trên bản đồ gen của 2 gen Xy = f1 + f1.f2 Khoảng cách trên bản đồ gen của 2 gen yz = f2 + f1.f2 Ta có công thức: - Hệ số trùng hợp C = (tần số trao đổi chéo kép thực tế)/ (tần số trao đổi chéo kép lý thuyết) = O/E - Tần số trao đổi chéo lý thuyết là: E = f1.f2 - Khoảng cách thực tế trên bản đồ gen của 2 gen = (tần số trao đổi chéo đơn thực tế của 2 gen) + (tần số trao đổi chéo kép thực tế của 2 gen) = f + O Vậy ta có phương trình: 0,7 = O/E . Suy ra O = 0,7E = 0,7 f1.f2 Vậy ta có: 20 = f1 + O = f1 + 0,7 f1.f2 (1) => 0,7 f1.f2 = 20-f1 11 = f2 + O = f2 + 0,7 f1.f2 (2 )=> 0,7 f1.f2 = 11-f2 Kiểu hình không bắt chéo của F1 là kiểu hình do giao tử bình thường Xyz và xYZ kết hợp với giao tử xyz thành kiểu hình (Xyz/xyz) và (xYZ/xyz) Từ đó ta tính được kết quả như trên. 21

Ad BE Ad BE x aD be aD be Mỗi gen mỗi tính trội hoàn toàn, tần số hoán vị gen của cá thể đực và cái bằng nhau: f(A/d) = 0,2, f(B/E) = 0,4; thì đời F1 có tỉ lệ kiểu hình A-B-D-E- chiếm tỉ lệ: A. 30,09% B. 42,75% C. 56,25% D. 75% Giải: Ad BE Ad BE Ad Ad BE BE P: x =P: ( x )( x ) aD be aD be aD aD be be Ad Ad - Với P : x f(A/d) = 0,2 aD aD => F1: % aadd = % ad x % ad = 0,1 x 0,1 = 0,01 % A-dd = 0,25 - 0,01 = 0,24 % A-D- = 0,75 - 0,24 = 0,51 ( Định luật về phép lai 2 cặp gen dị hợp của Nguyễn Từ) BE BE - Với P : x be be F1: % bbee = 0,3 x 0,3 = 0,09 % B-ee = 0,25 - 0,09 = 0,16 % B-E- = 0, 75 - 0,16 = 0,59 Ta có: % A-B-D-E- = (%A-D-) (%B-E-) = 0,51 x 0,59 = 0,3009 =30,09%

022: Nếu P :

024: Cho biết màu sắc quả di truyền tương tác kiểu: A-bb, aaB-, aabb: màu trắng; A-B-: màu đỏ. Chiều cao cây di truyền tương tác kiểu: D-ee, ddE-, ddee: cây thấp; D-E-: cây cao. Ad BE Ad BE P: x và tần số hoán vị gen 2 giới là như nhau: f(A/d) = 0,2; f(B/E) = 0,4. aD be aD be Đời con F1 có kiểu hình quả đỏ, cây cao (A-B-D-E-) chiếm tỉ lệ: A. 30,09% B. 20,91% C. 28,91% D. Số khác Giải: Ad BE Ad BE Ad Ad BE BE P: x =( x )( x ) aD be aD be aD aD be be Tương tự như câu trên ta có % A-B-D-E- = (%A-D-) (%B-E-) = 0,51 x 0,59 = 0,3009 =30,09%

002: Ở người có sự chuyễn đoạn tương hỗ xẩy ra giữa NST số 13 và NST số 18. Tế bào giảm phân sinh giao tử sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về nguồn gốc bố mẹ của 2 cặp NST này. A. 8 B. 16 C. 20 D. 24 Giải Quy ước cặp NST số 18 là A và a ;cặp NST số 13 là B và b. chuyễn đoạn giữa cặp 18 và 13 : 1. A chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : AB và BA Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AABaa BBAbb Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng Trên: {AABBBA {AABbb Dưới: {aa bb ; {aa BBA Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AABBBA, AABbb, aa bb; aa BBA Ở kỳ cuối II sẽ có: : AABBBA =>AB, ABA, ABB, ABBA, AABbb => Ab, ABb aa bb => ab 22

aa BBA => aB, aBA Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab Và 5 giao tử đột biến : AB BA ;AB B ;AB b ;ABA ; aBA 2.A chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : Ab và bA Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AAbaa BB bbA Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng Trên: {AAbBB {AAbbbA Dưới: {aa bbA ; {aa BB Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AAbBB, AAbbbA, aa bbA ; aa BB Ở kỳ cuối II sẽ có: : AAbBB => AB, AbB AAbbbA => Ab, AbA, Abb,AbbA aa bbA => ab, abA aa BB => aB Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab (trùng với 1) Và 5 giao tử đột biến : AbB, AbA, Abb,AbbA , abA 3 . a chuyễn đoạn với b tạo ra 2 NST mới là : ab và ba Ở kì trước I của giảm phân NST có dạng: AAaab BB bba Ở kì giữa I của giảm phân NST có 2 khả năng Trên: {AA BB {AA bba Dưới: {aab bba ; {aab BB Ở kỳ cuối I sẽ có 4 khả năng: AA BB, aab bba, AA bba, aab BB Ở kỳ cuối II sẽ có: : AA BB => AB aab bba => a b, aba , ab b, ab ba AA bba => Ab, Aba aab BB => aB, ab B Kết quả: Tạo ra 4 giao tử bình thường : AB ;Ab ;aB ;ab (trùng với 1) Và 5 giao tử đột biến : aba , ab b, ab ba , Aba, ab B 4. a chuyễn đoạn với B tạo ra 2 NST mới là : aB và Ba Tạo ra 5 giao tử đột biến mới Vậy tổng số giao tử được tao ra là : 5 x 4 + 4 = 24 Đáp án D :24 023: Cho biết chiều cao cây do 5 cặp gen PLĐL tác động cộng gộp. Nếu P thuần chủng khác nhau n cặp gen tương ứng, đời F2 có số cá thể có kiểu hình chiều cao trung bình chiếm tỉ lệ là: A.¼ B. 1/8 C. số khác D. ½ Giải: Với 5 cặp gen tác động cộng gộp thì đời F2 có tỉ lệ kiểu hình tuân theo hệ số của các số hạng trong triển khai nhị thức Newton (a+b)10. Vậy ta có: C100: C101:C102:C103:C104 :C105 :C106: C107: C108: C109 :C1010 (Đọc là tổ hợp n phần tử chập p không lặp; n =10; p = 0,1,2,...,10 . Vì không có phần mền toán viết công thức tổ hợp) Ta có cá thể có kiểu hình chiều cao trung bình chiếm tỉ lệ (C105)/210 = (10!)/(5!)(10-5)! = (10.9.8.7.6) / 5.4.3.2 = 252/1024 = 0,24609375 ~ 1/4 Vì vậy đáp án đúng là C, còn gần đúng là A. Sinh học lấy gần đúng thôi em ạ... 77777777777777 1,: Cho cây hoa đỏ, quả tròn tự thụ phấn, người ta thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình phân li: 510 cây hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa trắng, quả dài. Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra là đúng A. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn cùng thuộc 1 NST 23

B. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả dài cùng thuộc 1 NST C. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết không hoàn toàn D. Alen qui định màu hoa đỏ và alen qui định quả tròn liên kết hoàn toàn

2:: Để chuyển 1 gen của người vào vi khuẩn Ecoli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen người trong tế bào vi khuẩn người ta phải lấy mARN của gen người cần chuyển cho phiên mã ngược thành AND rồi mới gắn AND này vào plasmid và chuyển vào vi khuẩn. Người ta cần phải làm như vậy là vì: A. Gen của người quá lớn nên không vào được tế bào vi khuẩn B. Nếu không làm như vậy thì gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn C. Nếu không làm như vậy thì gen của người không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn D. Nếu không làm như vậy thì sản phẩm của gen sẽ không bình thường, không có giá trị sử dụng 3: Từ một quần thể của 1 loài cây được tách ra thành 2 quần thể riêng biệt. Hai quần thể này chỉ trở thành hai loài khác nhau trong trường hợp nào: A. giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen B. giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về các đặc điểm hình thái C. giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen D. giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa 4: Sự sống đầu tiên trên trái đất chỉ được hình thành khi có sự xuất hiện của: A. một cấu trúc có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất, sinh trưởng và tự nhân đôi B. một cấu trúc có màng bao bọc, bên trong có chứa AND và protein C. một tập hợp các đại phân tử gồm AND, protein, lipit D. một cấu trúc có màng bao bọc, có khả năng trao đổi chất và sinh trưởng 5. Để cải tạo giống heo Thuộc Nhiêu Định Tường, người ta dùng con đực giống Đại Bạch để lai cải tiến với con cái tốt nhất của giống địa phương. Nếu lấy hệ gen của đực Đại Bạch làm tiêu chuẩn thì ở thế hệ F4 tỉ lệ gen của Đại Bạch trong quần thể là: A. 50%. B. 75%. C. 87,5%. D. 93,25%. Câu 14: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép (P) không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là A. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. B. 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy. C. 75% cá chép không vảy : 25% cá có vảy. D. 4 cá chép không vảy : l cá chép có vảy

Câu 20: Một gen mã hoá liên tục ở vi khuẩn mã hoá loại prôtêin A, sau khi bị đột biến đã điều khiển tổng hợp phân tử prôtêin B. Phân tử prôtêin B ít hơn prôtêin A một axit amin và có 3 axit amin mới. Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xẩy ra trong gen đột biến là: A. Bị thay thế 15 cặp nuclêôtit. B. Mất 3 cặp nuclêôtit và thay thế 12 cặp nuclêôtit. C. Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 côdon liên tiếp nhau trên gen. D. Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 5 côdon liên tiếp nhau trên gen. 45: Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen gồm 2 alen A và a, trong đó P(A) = 0,4. Nếu quá trình chọn lọc đào thải những cá thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02. Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi xảy ra áp lực chọn lọc: A. 0,1612 AA: 0,4835 Aa: 0,3551 aa B. 0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa 24

C. 0,1613 AA: 0,4830 Aa: 0,3455 aa Giải:

D. 0,1610 AA: 0,4875 Aa: 0,3513 aa

- Quần thể cân bằng di truyền, nên ta có: pA + qa = 1 → qa = 1 – 0,4 = 0,6 - Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng là: (0,4)2AA + 2(0,4 x 0,6)Aa + (0,6)2aa = 1 → 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa -Sau khi chọn lọc thì tỉ lệ kiểu gen aa còn lại là: 0,36 (1 – S) = 0,36(1 – 0,02) = 0,3528. Mặt khác, tổng tỉ lệ các kiểu gen sau chọn lọc là: 0,16 + 0,48 + 0,36 (1 – S) = 0,16 + 0,48 + 0,3528 = 0,9928 - Vậy cấu trúc di truyền của quần thể khi xảy ra chọn lọc là: (0,16/0,9928) AA : (0,48/0,9928) Aa : (0,3528/0,9928) aa ↔ 0.1612 AA : 0.4835 Aa : 0.3553 aa TRẢ LỜI: Câu 15: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, bọ gậy bình thường có màu trắng đục. Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một đột biến lặn ở gen này làm cho thân bọ gậy có màu đen. Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ, thu được 10000 trứng và cho nở thành 10000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen. Do muốn loại bỏ đột biến này ra khỏi quần thể, người ta đã loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là A. p = 0,91 và q = 0,09. B. p = 0,90 và q = 0,10. C. p = 0,80 và q = 0,20. D. p = 0,81 và q = 0,19. TRẢ LỜI: Câu 2: Người ta lai cây có hoa đỏ với cây có hoa trắng và thu được F1toàn cây có hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn người ta thu được đời F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 hoa đỏ: một hoa trắng. Sau đó người ta lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn. Xác suất để cây này cho ra toàn hoa đỏ là bao nhiêu? A.1/3 B.1/2 C. 1/9 D. 1/4 Câu 3. Một người đàn ông bình thường có bố mẹ bình thường nhưng có người em trai bị bệnh phêninkêtô niệu đã lấy một người vợ bình thường sinh ra trong một gia đình có bố mẹ bình thường nhưng có cô em gái bị bệnh phêninkêtô niệu. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra người con bị bệnh là bao nhiêu A. 0,11 B. 0,25 C. 0,14 D. 0,32 Câu 4. Giả sử trong một quần thể người, tần số người thuận tay trái là 1%. Xác suất đê hai vợ chồng 25

đều thuận tay phải sinh ra người con thuận tay trái sẽ là bao nhiêu? Biết rằng tính trạng thuận tay phải là trội so với tính trạng thuận tay trái. A. 0,0160. B. 0,0081. C. 0,0018. D. 0,0025 Nếu bạn nào quân tâm tới bài tập xác suất cho kỳ thi đại học 2010 hãy giải đi nhé, mình sẽ trao đổi lời giải và các câu tiếp theo với các bạn nào quan tâm. -----------------------------------------------Câu 1: Tính trạng bạch tạng ở người là tính trạng lặn do gen a quy định. Nếu bố mẹ đều dị hợp họ sinh được 5 người con thì khả năng họ sinh 2 trai bình thường, 2 gái bình thường, 1 trai bạch tạng là bao nhiêu Giải P: XXAa x XYAa (vì gen nằm trên NST thường) ~ (XX x XY) (Aa xAa) F1: (1/2XX : 1/2 XY) (3/4 A- : 1/4 aa) = 3/8 XXA-: 1/8XXaa: 3/8XYA-: 1/8XYaa Họ sinh 5 người con ở 5 lần sinh khác nhau, cũng xem như sinh 1 lúc 5 người con khác trứng (đa sinh khác trứng). - Xác suất để lần sinh 1 con trai bình thường là: p = 3/8 - Xác suất để lần sinh 1 con gái bình thường là: q = 3/8 - Xác suất để lần sinh 1 con trai bị bệnh là: r = 1/8 - Xác suất để lần sinh 1 con gái bị bệnh là: s = 1/8 (0≤ p, q, r, s ≤1 ; p + q = 0,5; r = s = 0,5) Câu 1: Tính trạng bạch tạng ở người là tính trạng lặn do gen a quy định. Nếu bố mẹ đều dị hợp họ sinh được 5 người con thì khả năng họ sinh 2 trai bình thường, 2 gái bình thường, 1 trai bạch tạng là bao nhiêu Giải P: XXAa x XYAa (vì gen nằm trên NST thường) ~ (XX x XY) (Aa xAa) F1: (1/2XX : 1/2 XY) (3/4 A- : 1/4 aa) = 3/8 XXA-: 1/8XXaa: 3/8XYA-: 1/8XYaa Họ sinh 5 người con ở 5 lần sinh khác nhau, cũng xem như sinh 1 lúc 5 người con khác trứng (đa sinh khác trứng). - Xác suất để lần sinh 1 con trai bình thường là: p = 3/8 - Xác suất để lần sinh 1 con gái bình thường là: q = 3/8 - Xác suất để lần sinh 1 con trai bị bệnh là: r = 1/8 - Xác suất để lần sinh 1 con gái bị bệnh là: s = 1/8 (0≤ p, q, r, s ≤1 ; p + q = 0,5; r = s = 0,5) - Xác suất để lần sinh 1 con trai bình thường là: p = 3/8 - Xác suất để lần sinh 1 con gái bình thường là: q = 3/8 - Xác suất để lần sinh 1 con trai bị bệnh là: r = 1/8 - Xác suất để lần sinh 1 con gái bị bệnh là: s = 1/8 Vậy họ sinh được 5 người con thì khả năng họ sinh 2 trai bình thường, 2 gái bình thường, 1 trai bạch tạng là: 2 2 81 2430 13 3 1 Đó chính là C52 C32 C1     = 30. 15 = = 0.07415771484375 = 0,7415% 32768 2 8 8 8 Em nên áp dụng công thức tính hệ số của triển khai (a+b+c+d)n q r s p Hệ số của apbqcrds là Cn Cn − p Cn − p − q Cn − p − q − r p = 2, q = 2, r = 1, s = 0 Câu 2: Số lượng NST của 1 loài vi khuẩn là: A.2n 26

B.1 C. 2 D.không xác định Vì vật liệu di truyền của vi khuẩn là 1 phân tử ADN dạng vòng, không có histon. Chưa hình thành NST. Chưa có nhân chính thức, nên số lượng NST của 1 loài vi khuẩn là không xác định

Câu 3: Nhân tố hạn chế sự giao phối tự do giữa các quần thể trong cùng một loài là A.cách li địa lí B.cách li di truyền C.cách li cơ học D.cách li tập tính Câu 4: Một cặp bố mẹ sinh bốn người con 1 có nhóm máu A, 1 có nhóm máu B, 1 có nhóm máu O, 1 có nhóm máu AB. Xác suất để cặp bố mẹ trên sinh bốn người con đều nhóm máu AB. A.0,390625% B.0,15625% C.1% D.0% Kiểu gen của bố mẹ là: IAio x IBio F1: 1/4 IAIB: 1/4 IAio: 1/4 IBio : 1/4 ioio Vậy xá suất để sinh 4 người con có nhóm máu AB là (1/4)4 = 1/64 Câu 5: Con muỗi hút máu người và các động vật khác thì kiểu quan hệ này là kí sinh - vật chủ hay sinh vật ăn này - ăn sinh vật khác Trả lời: - Con muỗi hút máu người cũnghư con đĩa , con vắt hút máu người. Đó không phải là quan hệ kí sinh - vật chủ vì co muỗi đâu có ở trong cơ thể con người 100%. Con giun đủa, con sán xơ mít thì sống ký sinh trong cơ thể người nên đó là quan hệ kí sinh - vật chủ. Như vậy con muỗi hút máu người và các động vật khác thì kiểu quan hệ này không phải là kí sinh - vật chủ mà là quan hệ sinh vật ăn này - ăn sinh vật khác. - Riêng ký sinh trùng sốt rét plasmodium do muổi truyền, nó ký sinh trong tế bào hồng cầu, thì ký sinh trùng nầy và con người là quan hệ: kí sinh - vật chủ Why_Why_Why_150793@yahoo.com Câu 1: Tính trạng bạch tạng ở người là tính trạng lặn do gen a quy định. Nếu bố mẹ đều dị hợp họ sinh được 5 người con thì khả năng họ sinh 2 trai bình thường, 2 gái bình thường, 1 trai bạch tạng là bao nhiêu Giải P: XXAa x XYAa (vì gen nằm trên NST thường) ~ (XX x XY) (Aa xAa) F1: (1/2XX : 1/2 XY) (3/4 A- : 1/4 aa) = 3/8 XXA-: 1/8XXaa: 3/8XYA-: 1/8XYaa Họ sinh 5 người con ở 5 lần sinh khác nhau, cũng xem như sinh 1 lúc 5 người con khác trứng (đa sinh khác trứng). - Xác suất để lần sinh 1 con trai bình thường là: a = 3/8 - Xác suất để lần sinh 1 con gái bình thường là: b = 3/8 - Xác suất để lần sinh 1 con trai bị bệnh là: c = 1/8 - Xác suất để lần sinh 1 con gái bị bệnh là: d = 1/8 Với 5 lần sinh ta có: (a+b+c+d)5 = (a+b+c+d)3 (a+b+c+d)2 Ứng với triển khai có số mũ a2b2c (a+b+c+d)5 = (a+b+c+d)3 (a+b+c+d)2 - Ta có: (a+b+c+d)3 = (a+b+c+d)2 (a+b+c+d) = 27

(a2+b2+c2+d2+2ab+2ac+2ad+2bc+2bd+2dc) (a+b+c+d) = a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a2b+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c - Vậy: (a+b+c+d)5 = (a+b+c+d)3 (a+b+c+d)2 = (a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a2b+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (a2+b2+c2+d2+2ab+2ac+2ad+2bc+2bd+2dc) = (1) [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a2b+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (a2)] + (2) [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + 2 3 a b+b +bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (b2)] + (3) [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + 2 3 a b+b +bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (c2)] + (4) [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a2b+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (d2)] + (5) [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a2b+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (2ab)] + (6) [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + 2 3 a b+b +bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (2ac)] + (7) [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + 2 3 a b+b +bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (2ad)] + (8) [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a2b+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (2bc)] +

28

(9) [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a2b+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (2bd)] + (10) [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a2b+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (2cd)] = [a5+a3b2+a3c2+a3d2+2a4b+2a4c+2a4d+2a3bc+2a3bd+2a3dc + a b+a b +a2bc2+a2bd2+2a3b2+2a3bc+2a3bd+2a2b2c (1)+2a2b2d+2a2bdc + a4c+a2b2c(2)+a2c3+a2cd2+2a3bc+2a3c2+2a3cd+2a2bc2+2a2bcd+2a2dc2+ a4d+a2b2d+a2c2d+a2d3+2a3bd+2a3cd+2a3d2+2a2bcd+2a2bd2+2a2d2c ] +
4 2 3

[a3b2+ab4+ab2c2+ab2d2+2a2b3+2a2b2c(3)+2a2b2d+2ab3c+2ab3d+2ab2dc + a b +b +b3c2+b3d2+2ab4+2ab3c+2ab3d+2b4c+2b4d+2b3dc + a2b2c(4)+b4c+b2c3+b2cd2+2ab3c+2b2ac2+2b2acd+2b3c2+2b3cd+2b2dc2 + a2b2d+b2d+b2c2d+b2d3+2ab3d+2b2acd+2b2ad2+2b3cd+2b3d2+2b2d2c] +
2 3 5

[a3c2+ab2c2+ac4+ad2c2+2a2bc2+2a2c3+2a2c2d+2abc3+2abc2d+2adc3 + a2bc2+b3c2+bc4+bc2d2+2ab2c2+2abc3+2abdc2+2b2c3+2b2c2d+2bdc3 + a2c3+b2c3+c5+c3d2+2abc3+2ac4+2ac3d+2bc4+2bc3d+2dc4 + a2c2d+b2c2d+c4d+c2d3+2abc2d+2ac3d+2ac2d2+2bc3d+2bc2d2+2d2c3] + [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a2b+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (d2)] + [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc(5)+2abd+2adc + a b+b +bc2+bd2+2ab2+2abc(6)+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc(7)+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (2ab)] +
2 3

[(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a b+b +bc2+bd2+2ab2(8)+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (2ac)] +
2 3

[(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a2b+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (2ad)] + [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b(9)+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a2b(10)+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (2bc)] + [(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a b+b +bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (2bd)] +
2 3

29

[(a3+ab2+ac2+ad2+2a2b+2a2c+2a2d+2abc+2abd+2adc + a2b+b3+bc2+bd2+2ab2+2abc+2abd+2b2c+2b2d+2bdc + a2c+b2c+c3+cd2+2abc+2ac2+2acd+2bc2+2bcd+2dc2 + a2d+b2d+c2d+d3+2abd+2acd+2ad2+2bcd+2bd2+2d2c) (2cd)] Ta có hệ số của a2b2c = (1)+(2)+(3)+(4)+(5)+(6)+(7)+(8)+(9)+(10) = 2a2b2c (1)+a2b2c(2)+2a2b2c(3) +a2b2c(4)+[(2abc(5)+2abc(6)+2abc(7))(2ab)]+[2ab2(8) (2ac)]+[(2a2b(9)+ a2b(10)) (2bc)] = 2a2b2c (1) + a2b2c(2) + 2a2b2c(3) + a2b2c(4) + 4a2b2c(5) + 4a2b2c(6) + 4a2b2c(7) + 4a2b2c] + 4a2b2c(9) + 2a2b2c = 28 a2b2c Vậy xác suất sinh 2 gái bình thường, 2 trai bình thường và 1 trai bị bệnh là: 28 x (3/8)2 x (3/8)2 x (1/8) ==2268/32768 =0.0692138671875 =6,92138671875% = Thưa thầy, thầy chỉ em cách giải bài này với ạ Bài 1: Cho cấu trúc di truyền của quần thể như sau :0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2 aabb. Người ta tiến hành cho quần thể trên tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ .Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp trội là bao nhiêu? Giải: P: 0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2 aabb Vì các gen PLĐL nên ta có thể xem P: (0,4AA : 0,4Aa : 0,2 aa) (0,4Bb : 0,4Bb : 0,2bb) = (0,4AA : 0,4Aa : 0,2 aa) (0,8Bb : 0,2bb) Với cặp gen

Có 3 sơ đồ lai tự thụ phấn ở P với tần số như sau: 0,4 (AABb x AABb) + 0,4 (AaBb x AaBb) + 0,2 ( aabb x aabb) F3 =

Bài 2 xét 3 gen liên kết theo trật tự như sau A 30 B 20 D . Một cá thể dị hợp về 3 gen AbD/aBd được lai với cá thể abd/abd, giả sử rằng tần số của cá thể có trao đổi chéo kép là tích các tần số trao đổi chéo đơn. Tỉ lệ kiểu hình A- B- D theo lí thuyết là bao nhiêu? Thưa thầy, em không không rõ về cơ chế trao đổi chéo tại hai điểm đồng thời và hai điểm không đồng thời là như thế nào .Thầy có chuyên đề bồi dưỡng về phần này cho em học hỏi với ạ? Vào 07:09 Ngày 04 tháng 5 năm 2011, tu nguyen <nguyentusgd@gmail.com> đã viết: Có gì cần trao đổi em gởi E-mail cho thầy.

EM LÀ MỘT HỌC SINH KHỐI A,NÊN THẦY CÔ TRƯỜNG EM ÍT ĐẦU TƯ MÔN SINH,NHƯNG EM MUỐN THI ĐẠI HỌC KHỐI B,XIN THẦY CÔ CÓ THỂ CHỈ EM CÁCH LÀM CÁC BÀI TẬP NÀY,EM RẤT CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ! Câu 4: Ở ruồi giấm, màu sắc của thân, chiều dài của cánh và màu sắc của mắt đều do một gen gồm 2 alen quy định. Biết rằng gen quy định màu sắc thân và gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. Số kiểu gen tối đa có trong quần thể khi chỉ xét đến 3 cặp gen này là 30

A. 27.

B. 30.

C. 45.

D. 50.

Câu 6: Một thể lục bội có kiểu gen AAAaaa, trong quá trình giảm phân nếu không có trao đổi chéo xảy ra thì cho bao nhiêu tổ hợp giao tử tham gia thụ tinh? A. 3. B. 6. C. 20. D. 60. Câu 7: Cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBbb, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử nếu không có trao đổi chéo xảy ra thì tỷ lệ loại giao tử AaBb trong những giao tử tham gia thụ tinh là A. 16/36. B. 1/36. C. 4/6. D. 4/36. Câu 8: Ở ngô, thể tam nhiễm khi giảm phân cho 2 loại giao tử, giao tử dị bội (n + 1) và giao tử bình thường (n). Hạt phấn dị bội không đủ sức cạnh tranh với hạt phấn bình thường nên không tham gia thụ tinh, còn noãn dị bội vẫn tham gia thụ tinh bình thường. Nếu R quy định màu đỏ và r quy định màu trắng thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con trong trường hợp bố có kiểu gen RRr và mẹ có kiểu gen Rrr là A. 1đỏ : 1trắng. B. 11đỏ : 1trắng. C. 3đỏ : 1trắng. D. 5đỏ : 1trắng. Câu 9: Cho cấu trúc di truyền quần thể như sau: 0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2aabb. Người ta tiến hành cho quần thể trên là quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ. Tỷ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp trội là A. 112/640 . B.161/640 . C.49/256 . D. .7/640 Câu 10: Cho cấu trúc di truyền quần thể như sau: 0,2AABb : 0,2 AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb. Nếu quần thể trên giao phối tự do thì tỷ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp lặn sau 1 thế hệ là A. 12,25%. B. 30%. C. 35%. D. 5,25%. Câu 11: Ở ong mật, có 7 màu sắc mắt khác nhau, mỗi màu do một gen lặn chi phối, gồm có 7 alen khác nhau, những màu này là: đỏ gạch: ađ, vàng cam: av, ngà: an, kem: ak, trắng: at, đen: ab, đỏ thắm: ac. Nếu chỉ xét riêng 7 alen lặn này thì số kiểu gen tối đa trong quần thể là A. 7. B. 28. C. 35. D. 49. Câu 12: Xét 3 gen liên kết theo trật tự sau: A 30 B 20 C Một cá thể dị hợp về 3 gen AbC/aBc được lai với abc/abc, giả sử rằng tần số của các thể có trao đổi chéo kép là tích các tần số trao đổi chéo đơn. Tỷ lệ kiểu hình A-B-C- theo lý thuyết là A. 0,06. B. 0,03. C. 0,12. D. 0,07. Câu 13: Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST gới tính X quy định. Xét một quần thể ở một hòn đảo có 100 cá thể trong đó có 50 phụ nữ và 50 đàn ông, hai người đàn ông bị bệnh mù màu. Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là A. 4%. B. 7,68%. C. 96%. D. 99,84%. Câu 14: Trong một quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của một enzim p = 0,7 và tần số alen quy định cấu tử chuyển động chậm q = 0,3. Có 90 con bướm từ quần thể này nhập cư đến một quần thể có q = 0,8. Tần số alen của quần thể mới là A. p = 0,7 và q = 0,3. B. p = 0,75 và q = 0,25. C. p = 0,25 và q = 0,75. D. p = 0,3 và q = 0,7. Câu 15: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, bọ gậy bình thường có màu trắng đục. Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một đột biến lặn ở gen này làm cho thân bọ gậy có màu đen. Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ, thu được 10000 trứng và cho nở thành 10000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen. Do muốn loại bỏ đột biến này ra khỏi quần thể, người ta đã loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là A. p = 0,91 và q = 0,09. B. p = 0,90 và q = 0,10. C. p = 0,80 và q = 0,20. D. p = 0,81 và q = 0,19. Câu 16: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. 31

(AB/ab)X^D X^d X (AB/ab)X^D Y Phép lai: cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%.

Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là A. 20%. B. 18%. C. 15%. D. 30%. < ="-" ="text/; =utf-8">< name="ProgId" ="Word.">< name="Generator" ="Microsoft Word 11">< name="Originator" ="Microsoft Word 11"><> Câu 17: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 10000 cây, trong đó có 500 cây thân cao, quả dài, đỏ; 2000 cây thân thấp, quả dài, đỏ. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên? A Aa(BD/bd) X aa(bd/bd) B (AB/ab)Dd X (ab/ab)dd C (AD/ad)Bb X (ad/ad)bb D (Ad/aD)Bb X (ad/ad)bb http://www.thpt-lequydon-quangtri.edu.vn/forum/forum_posts.asp?TID=571&get=last#1539 EM cũng LÀ MỘT HỌC SINH KHỐI A,NÊN THẦY CÔ TRƯỜNG EM ÍT ĐẦU TƯ MÔN SINH,NHƯNG EM MUỐN THI ĐẠI HỌC KHỐI B,XIN THẦY CÔ CÓ THỂ CHỈ EM CÁCH LÀM CÁC BÀI TẬP NÀY,EM RẤT CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ! Câu 4: Ở ruồi giấm, màu sắc của thân, chiều dài của cánh và màu sắc của mắt đều do một gen gồm 2 alen quy định. Biết rằng gen quy định màu sắc thân và gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. Số kiểu gen tối đa có trong quần thể khi chỉ xét đến 3 cặp gen này là A. 27. B. 30. C. 45. D. 50. Câu 6: Một thể lục bội có kiểu gen AAAaaa, trong quá trình giảm phân nếu không có trao đổi chéo xảy ra thì cho bao nhiêu tổ hợp giao tử tham gia thụ tinh? A. 3. B. 6. C. 20. D. 60. Câu 7: Cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBbb, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử nếu không có trao đổi chéo xảy ra thì tỷ lệ loại giao tử AaBb trong những giao tử tham gia thụ tinh là A. 16/36. B. 1/36. C. 4/6. D. 4/36. Câu 8: Ở ngô, thể tam nhiễm khi giảm phân cho 2 loại giao tử, giao tử dị bội (n + 1) và giao tử bình thường (n). Hạt phấn dị bội không đủ sức cạnh tranh với hạt phấn bình thường nên không tham gia thụ tinh, còn noãn dị bội vẫn tham gia thụ tinh bình thường. Nếu R quy định màu đỏ và r quy định màu trắng thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con trong trường hợp bố có kiểu gen RRr và mẹ có kiểu gen Rrr là A. 1đỏ : 1trắng. B. 11đỏ : 1trắng. C. 3đỏ : 1trắng. D. 5đỏ : 1trắng. Câu 9: Cho cấu trúc di truyền quần thể như sau: 0,4AABb : 0,4AaBb : 0,2aabb. Người ta tiến hành cho quần thể trên là quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ. Tỷ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp trội là A. 112/640 . B.161/640 . C.49/256 . D. .7/640 Câu 10: Cho cấu trúc di truyền quần thể như sau: 0,2AABb : 0,2 AaBb : 0,3aaBB : 0,3aabb. Nếu quần thể trên giao phối tự do thì tỷ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp lặn sau 1 thế hệ là A. 12,25%. B. 30%. C. 35%. D. 5,25%. Câu 11: Ở ong mật, có 7 màu sắc mắt khác nhau, mỗi màu do một gen lặn chi phối, gồm có 7 alen khác nhau, những màu này là: đỏ gạch: ađ, vàng cam: av, ngà: an, kem: ak, trắng: at, đen: ab, đỏ thắm: ac. Nếu chỉ xét riêng 7 alen lặn này thì số kiểu gen tối đa trong quần thể là A. 7. B. 28. C. 35. D. 49. 32

Câu 12: Xét 3 gen liên kết theo trật tự sau: A 30 B 20

C

Một cá thể dị hợp về 3 gen AbC/aBc được lai với abc/abc, giả sử rằng tần số của các thể có trao đổi chéo kép là tích các tần số trao đổi chéo đơn. Tỷ lệ kiểu hình A-B-C- theo lý thuyết là A. 0,06. B. 0,03. C. 0,12. D. 0,07. Câu 13: (câu này em cố gắng làm nhưng chưa ra)Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST gới tính X quy định. Xét một quần thể ở một hòn đảo có 100 cá thể trong đó có 50 phụ nữ và 50 đàn ông, hai người đàn ông bị bệnh mù màu. Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là A. 4%. B. 7,68%. C. 96%. D. 99,84%. Câu 14: Trong một quần thể bướm gồm 900 con, tần số alen quy định cấu tử chuyển động nhanh của một enzim p = 0,7 và tần số alen quy định cấu tử chuyển động chậm q = 0,3. Có 90 con bướm từ quần thể này nhập cư đến một quần thể có q = 0,8. Tần số alen của quần thể mới là A. p = 0,7 và q = 0,3. B. p = 0,75 và q = 0,25. C. p = 0,25 và q = 0,75. D. p = 0,3 và q = 0,7. Câu 15: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, bọ gậy bình thường có màu trắng đục. Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một đột biến lặn ở gen này làm cho thân bọ gậy có màu đen. Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ, thu được 10000 trứng và cho nở thành 10000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen. Do muốn loại bỏ đột biến này ra khỏi quần thể, người ta đã loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là A. p = 0,91 và q = 0,09. B. p = 0,90 và q = 0,10. C. p = 0,80 và q = 0,20. D. p = 0,81 và q = 0,19 địa chỉ gmail của em là: dailoivictory@gmail.com BT: Một cơ thể đực có kiểu gen AB/Ab *De/dE khi đem lai phân tích ở thế hệ lai, kiểu gen AB/ab*De/de chiếm 19%. Như vậy 10 000 tế bào sinh tinh trùng giảm phân sinh giao tử thì đã có tế bào xảy ra hoán vị gen là? Giải: Ta có: P :AB/Ab *De/dE x ab/ab *de/de = (AB/Ab x ab/ab) (De/dE x de/de) Fa: {1/2 AB/ab : 1/2Ab/ab} x {/2 DE/de : f/2 de/de : (1-f)/2 De/de : (1-f)/2 dE/de} Ta có tần số kiểu gen AB/ab*De/de = {1/2} x {(1-f)/2} = {(1-f)/4 = 0,19 Suy ra: 1-f = 0,76 ; f = 0,24 Ta có công thức tính tần số hoán vị gen f: f = (số TB sinh tinh trùng giảm phân có HVG) / (2 x số TB sinh tinh trùng gphân sinh giao tử) Vậy: = số TB sinh tinh trùng giảm phân có HVG = 0,19 x 2 x 10.000 = 3800 tế bào BT: Một người chọn chồn Vizon cho các con chồn của mình giao phôí ngẫu nhiên. Trung bình 9% số chồn có lông ráp. Ông không cho các chồn lông ráp giao phối với nhau nữa. (Tính trạng lông ráp là do NST thường có alen lặn quy định).Tỉ lệ chồn lông ráp ở thế hệ sau là? Giải: Gọi p là tần số alen của lông không ráp (A) Gọi q là tần số alen của lông ráp (a) Giả sử quần thể chồn cân bằng di truyền, ta có tần số kiểu gen ban đầu như sau: p2AA : 2pq Aa : q2 aa q2 = 0,09 => q = 0,3 ; p =1 - 0,3 = 0,7 ta có tần số kiểu gen ban đầu như sau: 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa Vì ông không cho các chồn lông ráp giao phối với nhau nữa nên chỉ có chồn lông không ráp giao phối với nhau Ta có: 0,49 AA : 0,42 Aa = (0,49/0,91) AA : (0,42/0,91) Aa = 7AA : 6 Aa 33

Tần số alen A : p' = {(7 x 2) + 6}/ 2 x (7+6) = 20/ 26 = 10/13 Tần số alen a : q' = 1- (10/13) = 3/13 Tỉ lệ chồn lông ráp ở thế hệ sau là: (10/13)2 AA: 2 x (10/13) x (3/13) Aa : (3/13)2 aa = 100/169 AA : 60/169/Aa : 9/169 aa Chú ý: với dữ kiện như trên mà đề hỏi :"Tỉ lệ chồn lông ráp trong quần thể ở thế hệ sau?" thì đáp số là khác, vì phải tính đến những con chồn kiểu gen aa ở thế hệ P cò sống. Đề: Với 2 gen không alen cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể, các gen có thể liên kết không hoàn toàn, một gen có nhiều alen, thì trong quần thể có bao nhiêu nhóm kiểu gen. Giải Giải sử gen A có n alen, gen B có m alen + Xét trường hợp gen B chỉ có 2 alen, gen A có n alen: - Nếu n = 2, ta có số nhóm kiểu gen: 10 2 - Nếu n = 3, số nhóm kiểu gen: 10 + ( C 3 – 1) (10-3) = 24 Nếu n = 4, số nhóm kiểu gen: Nếu n = 5, số nhóm kiểu gen: Nếu n = n, số nhóm kiểu gen: 10 + ( C 4 – 1) (10-3) = 45 10 + ( C 5 – 1) (10-3) = 73 10 + ( C n – 1) (10-3) = 10 + [7 ( C n – 1)]
2 2 2 2

+ Xét trường hợp gen A chỉ có 2 alen, gen B có nhiều alen: tương tự ta có 2 2 Nếu n = 2, m = m, số nhóm kiểu gen: 10 + ( C m – 1) (10-3) = 10 + [7( C m – 1)] + Nếu gen A có n alen, gen B có m alen, tổng số nhóm kiểu gen là:

Thầy ơi, bài này giải theo cách nào? Có 4 gen I, II, III, IV. gen I có 2 alen, gen II có 3 alen. 2 gen này trên NST X, không có trên Y. Gen III có 3 alen, gen IV có 4 alen. 2 gen này cùng trên (một-bỗ sung đề) NST thường. Số kiểu gen tối đa là bao nhiêu? Gen I (A): có 2 alen A1, A2; gen II (B): có 3 alen B1, B2, B3 nằm trên NST X, không có trên Y Chứng minh: 1. Xét các gen I, II nằm trên NST X: a. Cá thể XX có số kiểu gen = 23 -Với các alen A1,A2&B1,B2 ta có các nhóm kiểu gen: A1B1(1), A1B2(2), A2B1(3), A2B2(4), A1B1(5), A1B1(6), A2B2(7), A2B2(8), A1B1(9), A1B2(10), A1B1 A1B2 A2B1 A2B2 A1B2 A2B1 A2B1 A1B2 A2B2 A2B1 -Với các alen A1,A2&B1,B3ta có thêm các nhóm kiểu gen: A1B1(1), A1B3(11), A2B1(3), A2B3(12), A1B1(13), A1B1(6), A2B3(14), A2B3(15), A1B1(16), A1B3(17), A1B1 A1B3 A2B1 A2B3 A1B3 A2B1 A2B1 A1B3 A2B3 A2B1 - Với các alen A1,A2&B2,B3 ta có thêm các nhóm kiểu gen: A1B2(2), A1B3(11), A2B2(4), A2B3(12), A1B2(18), A1B2(19), A2B3(20), A2B3(21), A1B2(22), A1B3(23), A1B2 A1B3 A2B2 A2B3 A1B3 A2B2 A2B2 A1B3 A2B3 A2B2 b. Cá thể XY có 6 nhóm kiểu gen -Với các alen A1,A2&B1,B2 ta có các nhóm kiểu gen: A1B1(1), A1B2(2), A2B1(3), A2B2(4), Y Y Y Y 1 2 1 -Với các alen A ,A &B ,B3ta có thêm các nhóm kiểu gen: 34

A1B1(1), A1B3(5), A2B1(3), A2B3(6) Y Y Y Y - Với các alen A1,A2&B2,B3 ta có thêm các nhóm kiểu gen: A1B2(2), A1B3(5), A2B2(4), A2B3(6), Y Y Y Y 2. Gen III (D): có 3 alen D1, D2, D3, Gen IV(E): có 4 alen E1, E2, E3, E4 cùng nằm trên 1 NST thường a. Xét D1, D2 và E1, E2 ta có 10 nhóm kiểu gen b. Xét D1, D2 và E1, E3 c. Xét D1, D2 và E1, E4 d. Xét D1, D2 và E2, E3 e. Xét D1, D2 và E2, E4 f. Xét D1, D2 và E3, E4 a. Xét D1, D3 và E1, E2 b. Xét D1, D3 và E1, E3 c. Xét D1, D3 và E1, E4 d. Xét D1, D3 và E2, E3 e. Xét D1, D3 và E2, E4 f. Xét D1, D3 và E3, E4 a. Xét D2, D3 và E1, E2 b. Xét D2, D3 và E1, E3 c. Xét D2, D3 và E1, E4 d. Xét D2, D3 và E2, E3 e. Xét D2, D3 và E2, E4 f. Xét D2, D3 và E3, E4

10 + [7 ( C n – 1)] + [7( C m – 1)] = 10 + [7 ( C n + 7 (C n +
2

2

2

2

C

2 m

– 2)] = 10 + [ -14 + 7 ( C n +

2

C

2 m

)=

C

2 m

)-4

21/5/2011 =============15/5/2011 021: Về trật tự khoảng cách giữa 3 gen X, Y và Z người ta nhận thấy như sau: X------------------20-----------------Y---------11----------Z. Hệ số trùng hợp là 0,7. xyz Xyz Nếu P : x thì tỉ lệ % kiểu hình không bắt chéo của F1 là: xyz xYZ A. 70,54% B. 69% C. 67,9% D. không xác định được 034: Bệnh mù màu đỏ - lục ở người liên kết với giới tính. Một quần thể người trên đảo có 50 phụ nữ và 50 đàn ông trong đó có hai người đàn ông bị mù màu đỏ - lục. Tính tỉ lệ số phụ nữ mang gen bệnh. A. 7,68% B. 7,48% C. 7,58% D. 7,78% 21/5/2011 TRẢ LỜI CHO EM 35

Quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền 0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb. Biết kiểu gen BB không có khả năng sinh sản. Sau 1 thế hệ tần số kiểu gen BB =? Giải P: 0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb Vì BB không có khả năng sinh sản nên ta có tần số các phép ngẫu phối ở P như sau: P’: [0,5/(0,5 + 0,25) Bb : 0,25/(0,5 + 0,25) bb]2 = [0,5/(0,75) Bb : 0,25/(0,75) bb]2 = [2/3 Bb : 1/3 bb]2 = 4/9 (Bb x Bb) + 4/9 (Bb x bb) + 1/9 (bb x bb) F1 = 4/9 (1/4BB:1/2Bb:1/4bb)+ 4/9(1/2Bb:1/2 bb)+1/9bb = (4/36 BB : 8/36Bb : 4/36bb) +(8/36Bb :8/36bb)+ 4/36bb = 4/36 BB : 16/36Bb : 16/36bb = 1/9 BB : 4/9Bb : 4/9bb +Đề phải nói thế nầy : Sau 1 thế hệ tần số kiểu gen BB của F1 là bao nhiêu? NẾU HỎI VẬY THÌ ĐÁP SỐ LÀ: 1/9 BB +Nếu đề nói Sau 1 thế hệ tần số kiểu gen BB của quần thể là bao nhiêu? Thì phải xét 2 trường hợp: 1) Sau 1 thế hệ mà P không cò ai nữa thì đáp số như trên = 1/9 BB 2) Sau 1 thế hệ mà P CÒN SỖNG CHUNG VỚI F1 thì đáp số lại khác: 0,25 BB : 0,75(1/9 BB : 4/9Bb : 4/9bb ) = 1/4BB : 3/36BB : 12/36Bb: 12/36bb = 12/36 BB: 12/36Bb: 12/36bb Vậy tần số kiểu gen BB trong quần thể hiện thời sẽ là: 1/3BB Nguyễn Từ, 0914252216 21/5/2011 Thầy giải giúp em bài tập này. Thành thật cảm ơn Thầy!

I

1

2

3

4

5

II

1

2

3

4

III IV

1 1

2

3 2

4

Ở sơ đồ phả hệ trên, I1 và II2 bị bệnh nhược cơ, do gen lặn trên NST X quy định. III2 bị bạch tạng do gen lặn trên NST thường quy định (với tỉ lệ người mắc bệnh là 1/10000). Khả năng bị bệnh ở người IV1 và IV2 là kông rõ. Khả năng người IV1 mang gen bệnh (không bị bệnh ) là: A. 1/4 B. 1/2 C. 2/3 D. 99/100 KIỂU GEN CÁC NHÂN VẬT: 36

Quy ước: A: Không bị nhược cơ; a: bị nhược cơ; gen nằm trên NST X B: Không bị bạch tạn; b: bị bạch tạng; gen nằm trên NST thường; tần số alen b là căn bậc 2 của 1/10000 = 0,01; tần số alen B là căn bậc 2 của 1- 0,01 =0,99 Tần số kiểu gen của bạch tạng trong quần thể là: (0,99)2 BB : 2 x 0,99 x 0,01 Bb: (0,01)2bb = 0,9801 BB: 0,0198Bb: 0,0001bb Kiểu gen gen của các nhân vật: III2 bị bạch tạng do gen lặn trên NST thường quy định , nhưng có bị bệnh nhược cơ không? Vì trên phả hệ thấy ký hiệu III2 có bị bệnh nhược cơ như II2 và I1. Đề nói III2 bị bạch tạng thì phải ký hiệu gạch chéo khác đi đê phân biệt với bệnh nhược cơ. Vì vậy tôi xét 2 trường hợp: a) III2 bị bạch tạng và không bị nhược co? b) III2 bị bạch tạng và bị nhược co? Nói tóm lại ĐỀ CHƯA RÕ, ĐỀ CHƯA CHUẨN Trường hợp a: III2 bị bạch tạng và không bị nhược co: Kiểu gen là: XAYbb Kiểu gen của nam III2 là: XAYbb; Kiểu gen của nữ III1 là: XAX-BThì kiểu gen của nữ IV1: XAX-Bb = XAXaBb = Ta có sơ đồ lai ở F3: nữ III1: XAX-B- x nam III2: XaYB- = (XAX- x : XaY) (B- x B-) F4: (¼ XAXa: ¼ XaX- : ¼ XAY: ¼ X-Y) ( 0,9801 BB: 0,0198Bb: 0,0001bb)

I1: XaY; I2: XAX- I3: XAY; I4: XAY; I5: XAXII2: XaY suy ra: I2: XAX- là XAXa, Suy ra II1: XAX-, Suy ra III2: bbXaY 23/5/2011 TRẢ LỜI CHO EM Câu 1: Một quần thể người trên một hòn đảo có 100 phụ nữ và 100 người đàn ông trong đó có 4 người đàn ông bị bệnh máu khó đông. Biết rằng bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y, quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. Tần số phụ nữ bình thường nhưng mang gen gây bệnh là A. 0.0384. B. 0.0768. C. 0.2408. D. 0.1204. Giải: Kiểu gen của đàn bà: XAXA : XAXa : XaXa Kiểu gen đàn ông: XAY: XaY Gọi p1 là tần số alen A , q1 là tần số alen a của đàn ông Gọi p2 là tần số alen A , q2 là tần số alen a của đàn bà Gọi p là tần số alen A , q là tần số alen a của quần thể người chung cho cả 2 giới Quần thể ở trạng thái cân ờăng di truyền nên p1 = p2, q1 = q2 Ta có: p = p1/3 + 2p2/3 = 3p1/3 = 3p2/3 = p1 = p2 37

q = q1/3 + 2q2/3 = 3q1 /3 = 3q2/3 = q1 = q2 Tần số kiểu gen trong quần thể: Đàn ông: p2XAXA : 2pqXAXa : q2XaXa Đàn bà: pXAY: qXaY Suy ra: q = 4/100 = 0,04 => p = 1- 0,04 = 0,96 Vậy tần số người phụ nữ bình thường mang gen gây bệnh là: 2pq XAXa = 2 x 0,96 x 0,04 =0,0768 = 7,68% Câu 2: Kết quả của lai phân tích một thể dị hợp về 3 cặp gen (Mm, Nn và Pp) nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng được cho như sau: MNP = 3 (cá thể) mNP + Mnp = 10 (cá thể) MNp + mnP = 16 (cá thể) MnP + mNp = 71 (cá thể) Tất cả các nhận định sau đây dựa trên số liệu thực tế là đúng, ngoại trừ: A. khoảng cách 2 gen N và M là 19% B. trật tự ba gen là: M-P-N C. khuyết một kiểu hình D. tần số trao đổi chéo kép là 3% Giải: Tổng số cá thể: 3 + 10 + 16 + 71 =100 Số cá thể nmp = 0 là chuyện bình thường, có thể xảy ra, vì tần số hoán vị kép quá bé. Nên đáp án C là đúng. Nhưng ta khẳng định rằng, dự; vào số liệu thực tế thì số các thể Fa (đời con của phép lai phân tích) sinh ra do hoán vị kép là 3. MNP + mnp = 3 (cá thể) Vậy giao tử sinh ra do hoán vị kép là MNP và mnp Tần số trao đổi chéo kép là 3%, nên đáp án D là đúng. Vì kiểu hình MnP + mNp = 71 (cá thể) chiếm tỷ lệ lớn, đó là kiểu hình sinh ra do giao tử bình thường, nên giao tử bình thường phải chứa đồng thời 3 gen không alen: M, n, P hoặc m, N, p. Suy ra kiểu gen của cá thể đem lai phân tích sẽ là 1 trong 3 khả năng: (1) mNp ; (2) Npm ; (3) Nmp ; MnP nPM nMP Chỉ có kiểu gen như trường hợp (1) mNp mới cho giao tử hoán vị kép là MNP và mnp Vậy nhận định “B. trật tự ba gen là: M-P-N” là sai. Ta chọn đáp án B Nói thêm: Trên bản đồ gen ta có: Khoảng cách giữa 2 gen = tần số hoán vị đơn của 2 gen đó + tần số hoán vị kép, nên đáp án A là đúng Câu 3: Ở loài mèo nhà, cặp alen D,d quy định màu lông nằm trên NST giới tính X (DD: lông đen, Dd: tam thể, dd: lông vàng).Trong một quần thể mèo ở thành phố Luân Đôn người ta ghi được số liệu về các kiểu hình sau: -Mèo đực: 311 lông đen, 42 lông vàng -Mèo cái: 277 lông đen, 7 lông vàng, 54 tam thể Tần số các alen D và d trong quần thể trong điều kiện cân bằng lần lượt là: A. 0,654 và 0,34 B. 0,726 và 0,274 C. 0,893 và 0,107 D. 0,85 và 0,15 Giải: Ở mèo con đực XY, con cái XX -Mèo đực: 311 + 42 = 353 con -Mèo cái: 277 + 7 + 54 = 338 con Tổng: 353 + 338 = 691 con Gọi p1 là tần số alen A , q1 là tần số alen a của mèo đực 38

Gọi p2 là tần số alen A , q2 là tần số alen a của mèo cái Gọi p là tần số alen A , q là tần số alen a của quần thể mèo chung cho cả 2 giới. Ta có công thức: p = p1/3 + 2p2/3 ; q = 1- p = q1/3 + 2q2/3 p1 = 311/353 = 0,8810 q1 = 42/353 = 0,1190 p2 = [ (277 x 2) + 54] / (338 x 2) = 608/676 = 0,8994 q2 = [ (7 x 2) + 54] / (338 x 2) = 68/676 = 0,1006 Tần số các alen D và d trong quần thể trong điều kiện cân bằng lần lượt là: p = p1/3 + 2p2/3 = 0,8810/3 + (2 x 0,8994)/3 = 0,2936 + 0,5996 = 0,8932 q = q1/3 + 2q2/3 = 0,1190/3 + (2 x 0,1006)/3 = 0,0397 + 0,0670 = 0,1067 Vậy chọn C. 0,893 và 0,107 Câu 4: Cà độc dược có 2n = 24 NST. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của NST số 5 bị đảo 1 đoạn, ở NST số 3 lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường , không trao đổi chéo (thêm của NT) thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ A. 25%. B. 12,5%. C. 75%. D. 87,5%. Đề hỏi cụ thể như sau: giao tử mang 3 NST đột biến có tỉ lệ Nếu mang cả 3 NST đột biễn thì (½)3 = 1/8 = 12,25% Câu 5: Cho phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe. Tất cả các em đều cùng quy định 1 tính trạng di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Tỉ lệ phân li kiểu hình xuất hiện trong phép lai trên sẽ là: A. 1: 4: 6: 4: 1 B. 1:8:28:56:70:56:28:8:1 C. 9:3:3:1 D. (3:1)4 27-5-2011 Nội dung câu hỏi: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Một quần thể người đã cân bằng di truyền, tỉ lệ người mang gen dị hợp trong số người bình thường là 1%. Tính xác suất 1 cặp vợ chồng không có quan hệ huyết thống sinh ra đứa con trai mắc bệnh? Giải: 2 2 p AA + 2pq Aa + q aa Aa/ A- = 1/100 = 0,01 2pq/ p2 + 2pq = 1/100 2pq/ p(p + 2q) = 1/100 2q/p+2q = 0,01 (1) p+q=1 (2) p = 0,995; q = 0,005 Vậy: Xác suất 1 cặp vợ chồng không có quan hệ huyết thống sinh ra đứa con trai mắc bệnh: là q2 = (0,005) = 0, 000025 Chú ý: 1 cặp vợ chồng không có quan hệ huyết thống: Có nghĩa là chọn bất kỳ 2 cá thể khác xa nhau về nguồn gốc tổ tiên, bố mẹ chứ không phải khác nhau về kiểu gen. Có thể có nhiều người hiểu nhầm rằng: “không có quan hệ huyết thống” là khác kiểu gen, vì vậy có 3 khả năng về sơ đồ lai: - hoặc AA x Aa; - hoặc AA x aa; - hoặc Aa x aa Nếu hiểu theo cách nầy thì đáp số sẽ khác. NGÀY CẬP NHẬT: 29-5-2011 CÔNG THỨC TÍNH TẦN SỐ ALEN TRONG TRƯỜNG HỢP DI NHẬP GEN I. TRƯỜNG HỢP QUÀN THỀ A CHUYỂN SANG QUẦN THỂ B. TÍNH TẦN SỐ ALE QUẦN THỂ B. 39

1. Bài toán tổng quát: Cho biết gen A có 2 alen A, a. Có 2 quần thể I và II đạt trạng thái cân bằng di truyền về gen đó. Kích thước của quần thể I, II lần lượt là N1, N2 Gọi p1, q1 là tần số alen A, a của quần thể I; p2, q2 là tần số alen của quần thể II. Nếu số các thể từ quần thể I di nhập qua quần thể II chiếm tỉ lệ x (x tính theo % , 0 ≤ x ≤ 1) thì tần số alen A, a của quần thể mới II’ sẽ là bao nhiêu? Trả lời: p’(A) = (x.p1.N1 + p2. N2)/ x.N1 + N2 q’(a) = (x.q1.N1 + q2. N2)/ x.N1 + N2 p’(A) + q’(a) = 1 Nếu N1 = N2 = N ta có: p’(A) = (x..p1.N + p2. N)/ x.N + N = N (x.p1 + p2) / N (x +1) = p’(A) = (x.p1 + p2) / (x +1)

2. Cho biết gen A có 2 alen A, a. Có 2 quần thể I và II đạt trạng thái cân bằng di truyền về gen đó. Gọi p1, q1 là tần số alen A, a của quần thể I; p2, q2 là tần số alen của quần thể II. Nếu số cá thể từ quần thể I di nhập qua quần thể II chiếm tỉ lệ x (x tính theo % , 0 ≤ x ≤ 1) và số cá thể từ quần thể II di nhập qua quần thể I chiếm tỉ lệ y (y tính theo % , 0 ≤ y ≤ 1) thì tần số alen A, a của quần thể mới I’ và II’ sẽ là bao nhiêu Giải: 3. NGÀY CẬP NHẬT: 31-5-2011 Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 4AABb:4AaBb:2aabb. Qua 3 thế hệ tự thụ phấn thì tỷ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội là: A. 112/640. B. 161/640. C. 49/256. D. 7/640. Đáp án là B. Em nhờ thầy giải giúp. Em cảm ơn thầy. Giải Qua 3 thế hệ tự thụ phấn nghĩa là P, F1 và F2 đều tự thụ phấn và cho đời F3. Ở đây đề bắt ta tính F3 P: 4 AABb:4 AaBb:2 aabb = 2/5 AABb: 2/5AaBb:1/5 aabb Vì A, a và B, b phân ly độc lập nên ta xét riêng từng cặp gen rồi tích đại số. - Xét cặp gen A, a ta có: P = 2/5 AA : 2/5 Aa : 1/5 aa => F3 = 2/5 AA : 2/5 (7/16 AA: 1/8 Aa : 7/16aa) : 1/5 aa = (2/5 + 14/80) AA : 2/40 Aa : 14/80 aa : 1/5 aa = 46/80 AA : 4/80Aa : 30/80 aa Xét cặp gen B, b ta có: P: 4/5 Bb : 1/5 bb  F3 = 4/5 (7/16 BB: 1/8 Bb : 7/16 bb) + 1/5 bb = (28/80 BB : 4/40 Bb : 28/80 bb) + 1/5 bb = = 28/80 BB : 8/80 Bb : 44/80 bb Vì A,a độc lập với B, b nên “Qua 3 thế hệ tự thụ phấn thì tỷ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội AABBlà” 46/80 x 28/80 = 1288/6400 = 0.20125 Như vậy không có đáp án đúng.

40

Em là học sinh lớp 12, em có đọc một số đề và chuyên đề tần số hoán vị gen của Thầy. Em vừa gặp một bài tập phần phân tử nhưng không giải được, nhờ Thầy giúp em Thầy nhé. Em cảm ơn Thầy nhiều! Bài tập như sau: Một phân tử ARN có 4 loại nu theo tỉ lệ sau: A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4. Tỉ lệ các loại bộ ba có chứa 2 nu loại A là bao nhiêu ? Ta có tần số các nu: A =1/10; U = 2/10; G = 3/10; X = 4/10 Tổ chức mã bộ ba ứng với triển khai đa thức: (A + U + G + X)3 = A3 + U3 + G3 + X3 + 3A2U + 3A2G + 3A2X + 3U2A + 3U2G + 3U2X +3G2A + 3G2U + 3G2X + 3X2A + 3X2G + 3X2U + 6XAG + 6XAU + 6AGU + 6GUX Bộ có 2 A bao gồm: 2 A+1U, 2A+1G ; 2A+1 X Tần số bộ ba 2A + 1U = 3 x (1/10)2 x 2/10 = 3 x 2/1000 = 6/1000 Tần số bộ ba 2A + 1G = 3 x (1/10)2 x 3/10 = 3 x 3/1000 = 9/1000 Tần số bộ ba 2A + 1X = 3 x (1/10)2 x 4/10 = 3 x 4/1000 = 12/1000 Vậy: Tỉ lệ các loại bộ ba có chứa 2 nu loại A là : 6/1000 + 9/1000 + 12/1000 = 27/1000 10/6/2011 Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Dạng thể ba của loài này có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử không bình thường về số lượng nhiễm sắc thể? Cho rằng sự kết hợp và phân li của các nhiễm sắc thể diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên 11-6-2011 P thuần chủng, F1 đồng tính. Cho F1 lai với F1 cho ra F2. F2 có:
• •

con cái: 3 đen, xù, 1 đen, xù. đực: 30% đen, xù; 17.5% xám, xù; 25% trắng, xù; 5.4% đen, quoăn; 23.7% xám, quoăn; 8.4% trắng, quoăn; 2.1% đen, thẳng; 8.8% xám, thẳng; 1.6% trắng, thẳng. Giải

Biện luận kết quả để tìm P Xét Màu sắc, F2 có:
• • • • •

con cái: 4 đen. con đực: 30% đen + 5.4% đen + 2.1% đen = 37,5 % đen 17.5% xám + 23.7% xám + 8.8% xám = 50% xám 25% trắng + 8.4% trắng + 1.6% trắng = 35 % trắng Ta thấy 37,5 % + 50% + 35 % =122,5% > 100%

Xét hình dạng, F2 có:
• • • • • •

con cái: 4 xù. đực: 30% + 17.5% + 25% = 72,5% xù 5.4% + 23.7% + 8.4% quoăn = 37,5% quoăn 2.1% + 8.8% = 1.6% thẳng = 12,5% thẳng 72,5% + 37,5% + 12,5% = 122,5% > 100% Vậy Đề sai rồi

em tên là Huỳnh Bạch Huệ, ở vũng tàu.tel 01678356484. thay chi gium e may bai nay nha: 41

cau 1: hợp tử bình thường của một loài nguyên phân bình thường 5 đợt, moi trường đã cug cấp nguyên liệu tương đương với 496 cromatit. số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể 3 kép ở loài trên lúc chưa nhân đôi? câu 2: kết quả xét nghiệm tế bào học của 1 người cho thấy có 2 thể barr, chung tỏ người đó la: a nam klinefelter b nu binh thuong c siêu nữ d nam xxy cau 3:f1 di 2 cap gen lai voi co the khac=>F2 fan li theo kiểu hình 6 den: 1 xam: 1 nau, quy luật di truyền o day la? a cong gop 15:1 b at che 12:3;1 c at che 13:3 d bo sung 9:6:1 cau 4:o loai meo D,d quy dinh mau lông nằm tren x(DD: den, Dd: tam the,dd: vang)trong 1 quan the meo co meo duc:311 den, 42 vang.Mèo cai :277 den, 7 vang, 54 tam the. tan so D va d trong dk can bang la? cau 5:o ca độc dược (2n=24) có các dang the 3 ở cả 12 cap NST. cac the 3 này có số lượng NST trong tế bào xô ma và có kiểu hình như the nao?(giong hay khac nhau) cau6: tren mARN co l=5100 Ao, co 5 riboxom tham gia dich mã 1 lan với vận tốc như nhau =102Ao/s và cách đều nhau 1 khoang =81.6Ao. thoi gian hoàn tat qua trinh tong hop tren ARN ? cau 7: 1 gen co 2 alen A,a gen khac co 3 alen 2 gen nay cung nam tren NST thuong. gen khac co 4 alen nam tren NST gioi tinh.y k co alen.so to hop toi da cua ca 3 gen tren la? cau8:o nguoi kha nang cuon luoi do 1 gen troi nam tren NST thuong quy dinh.trong quần thể dat cân bang co 64% nguoi cuon luoi.1 cap vợ chồng bình thuong sinh nguoi con 1 k the cuộn lưỡi , nguoi 2 cuộn lưỡi. dua 2 ket hon với ngươi cuôn lưỡi khả năng sinh ra người con cuộn lưỡi la? cau 9: 1 loài co bộ NST lưỡng bội 2n=12.1 hop tử của loài này nguyên phân 3 lần liên tiếp các tế bào con có tổng số NST =104.hop tu tren phát triển thành a the 1 b the 3 nhiễm c thể k d the 4 cau10: 1 loài luong boi co ADN gồm 6x10^9 cap NU.O KI DAU CUA NGUYEN PHAN TẾ BÀO nay co ham lương ADN ? cau 11: o loai sâu co nhiet do ngưỡng của sự phat trien la 5 dộ C, thoi gian 1 vong đời ở 30 do C la 20 ngay.khi nhiet do 25 thi thoi gian 1 vong đời cua loài nay? cau 12:NST co cac gen voi chieu dai nhu nhau. nst bi dut 1 doan ứng với 30mARN , chiếm 20% tổng số gen cua NST. khi dó, ADN dột biến nhân doi 1 lan da sử dụng 240.000 NU tu do.chieu dai cua gen la? cau 13: mỗi tính trang do 1 gen quy dinh, trội la troi hoan toan.khi (AB/ab)dD X (AB/ab)dd, f= 20% xay ra voi ca 2 ben.ti le kieu 42

hinh aaB-D-? cau 14: 1 tế bao sinh duong nguyen phan 1 so đợt và tổng số tế bào con lan luot tao ra la 30. so lan nguyen phan và so te bao tạo ra sau nguyen phan? cau 15: số nhóm gen lien ket cua 1 loài luong boi la 8. trong loài có thể xuất hiện tối da bao nhieu dang the 3 kép? cau 16: 1 loài sinh vat có 2n=10 NST co the hình thành duoc tối da: a 1 the 4 b 2 loai the 4 c 5 loai the 4 d 10 la loai the 4 cau 17: cơ thể cái có 1 cap NST trao doi doan tại 1 điểm, còn ở đực giam phan bình thường.qua thụ tinh tạo ra 512 kieu to hop. loài có bo NST có cấu trúc khác nhau.bộ NST cua loài 2n=? tứ bội có KG AAaaBBbb trong quá trình giảm phân hình thành giao tử nếu không có trao đổi chéo xảy ra thì tỉ lệ loại giao tử AaBb trong những giao tử tham gia thụ tinh là? --cau 18: 4 te bao sinh giao tử đực cua ruoi giam giam phan thuc tế cho nhiều nhất bao nhiêu loại tinh trùng?. cấu trúc cac cap NST của tế bào sinh giao tử đực khác nhau THAY CHI E GIAI CAC BAI NAY NHA.Thầy vui lòng giải cụ thể giúp e và nếu có cách giải nhanh thầy chỉ giùm e.e cám on thầy nhiều.

11-6-2011 P thuần chủng, F1 đồng tính. Cho F1 lai với F1 cho ra F2. F2 có:
• •

con cái: 3 đen, xù, 1 đen, xù. đực: 30% đen, xù; 17.5% xám, xù; 25% trắng, xù; 5.4% đen, quoăn; 23.7% xám, quoăn; 8.4% trắng, quoăn; 2.1% đen, thẳng; 8.8% xám, thẳng; 1.6% trắng, thẳng. Giải

Biện luận kết quả để tìm P Xét Màu sắc, F2 có:
• • • • •

con cái: 4 đen. con đực: 30% đen + 5.4% đen + 2.1% đen = 37,5 % đen 17.5% xám + 23.7% xám + 8.8% xám = 50% xám 25% trắng + 8.4% trắng + 1.6% trắng = 35 % trắng Ta thấy 37,5 % + 50% + 35 % =122,5% > 100%

Xét hình dạng, F2 có:
• • • • •

con cái: 4 xù. đực: 30% + 17.5% + 25% = 72,5% xù 5.4% + 23.7% + 8.4% quoăn = 37,5% quoăn 2.1% + 8.8% = 1.6% thẳng = 12,5% thẳng 72,5% + 37,5% + 12,5% = 122,5% > 100% 43

Vậy Đề sai rồi

em tên là Huỳnh Bạch Huệ, ở vũng tàu.tel 01678356484. thay chi gium e may bai nay nha: cau 1: hợp tử bình thường của một loài nguyên phân bình thường 5 đợt, moi trường đã cug cấp nguyên liệu tương đương với 496 cromatit. số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể 3 kép ở loài trên lúc chưa nhân đôi? câu 2: kết quả xét nghiệm tế bào học của 1 người cho thấy có 2 thể barr, chung tỏ người đó la: a nam klinefelter b nu binh thuong c siêu nữ d nam xxy cau 3:f1 di 2 cap gen lai voi co the khac=>F2 fan li theo kiểu hình 6 den: 1 xam: 1 nau, quy luật di truyền o day la? a cong gop 15:1 b at che 12:3;1 c at che 13:3 d bo sung 9:6:1 cau 4:o loai meo D,d quy dinh mau lông nằm tren x(DD: den, Dd: tam the,dd: vang)trong 1 quan the meo co meo duc:311 den, 42 vang.Mèo cai :277 den, 7 vang, 54 tam the. tan so D va d trong dk can bang la? cau 5:o ca độc dược (2n=24) có các dang the 3 ở cả 12 cap NST. cac the 3 này có số lượng NST trong tế bào xô ma và có kiểu hình như the nao?(giong hay khac nhau) cau6: tren mARN co l=5100 Ao, co 5 riboxom tham gia dich mã 1 lan với vận tốc như nhau =102Ao/s và cách đều nhau 1 khoang =81.6Ao. thoi gian hoàn tat qua trinh tong hop tren ARN ? cau 7: 1 gen co 2 alen A,a gen khac co 3 alen 2 gen nay cung nam tren NST thuong. gen khac co 4 alen nam tren NST gioi tinh.y k co alen.so to hop toi da cua ca 3 gen tren la? cau8:o nguoi kha nang cuon luoi do 1 gen troi nam tren NST thuong quy dinh.trong quần thể dat cân bang co 64% nguoi cuon luoi.1 cap vợ chồng bình thuong sinh nguoi con 1 k the cuộn lưỡi , nguoi 2 cuộn lưỡi. dua 2 ket hon với ngươi cuôn lưỡi khả năng sinh ra người con cuộn lưỡi la? cau 9: 1 loài co bộ NST lưỡng bội 2n=12.1 hop tử của loài này nguyên phân 3 lần liên tiếp các tế bào con có tổng số NST =104.hop tu tren phát triển thành a the 1 b the 3 nhiễm c thể k d the 4 cau10: 1 loài luong boi co ADN gồm 6x10^9 cap NU.O KI DAU CUA NGUYEN PHAN TẾ BÀO nay co ham lương ADN ? cau 11: o loai sâu co nhiet do ngưỡng của sự phat trien la 5 dộ C, thoi gian 1 vong đời ở 30 do C la 20 ngay.khi nhiet do 25 thi thoi gian 1 vong đời cua loài nay? 44

cau 12:NST co cac gen voi chieu dai nhu nhau. nst bi dut 1 doan ứng với 30mARN , chiếm 20% tổng số gen cua NST. khi dó, ADN dột biến nhân doi 1 lan da sử dụng 240.000 NU tu do.chieu dai cua gen la? cau 13: mỗi tính trang do 1 gen quy dinh, trội la troi hoan toan.khi (AB/ab)dD X (AB/ab)dd, f= 20% xay ra voi ca 2 ben.ti le kieu hinh aaB-D-? cau 14: 1 tế bao sinh duong nguyen phan 1 so đợt và tổng số tế bào con lan luot tao ra la 30. so lan nguyen phan và so te bao tạo ra sau nguyen phan? cau 15: số nhóm gen lien ket cua 1 loài luong boi la 8. trong loài có thể xuất hiện tối da bao nhieu dang the 3 kép? cau 16: 1 loài sinh vat có 2n=10 NST co the hình thành duoc tối da: a 1 the 4 b 2 loai the 4 c 5 loai the 4 d 10 la loai the 4 cau 17: cơ thể cái có 1 cap NST trao doi doan tại 1 điểm, còn ở đực giam phan bình thường.qua thụ tinh tạo ra 512 kieu to hop. loài có bo NST có cấu trúc khác nhau.bộ NST cua loài 2n=? cau 18: 4 te bao sinh giao tử đực cua ruoi giam giam phan thuc tế cho nhiều nhất bao nhiêu loại tinh trùng?. cấu trúc cac cap NST của tế bào sinh giao tử đực khác nhau THAY CHI E GIAI CAC BAI NAY NHA.Thầy vui lòng giải cụ thể giúp e và nếu có cách giải nhanh thầy chỉ giùm e.e cám on thầy nhiều.

12-6-2011 11-6-2011 P thuần chủng, F1 đồng tính. Cho F1 lai với F1 cho ra F2. F2 có:
• •

con cái: 3 đen, xù, 1 đen, xù. đực: 30% đen, xù; 17.5% xám, xù; 25% trắng, xù; 5.4% đen, quoăn; 23.7% xám, quoăn; 8.4% trắng, quoăn; 2.1% đen, thẳng; 8.8% xám, thẳng; 1.6% trắng, thẳng. Giải

Biện luận kết quả để tìm P Xét Màu sắc, F2 có:
• • • • •

con cái: 4 đen. con đực: 30% đen + 5.4% đen + 2.1% đen = 37,5 % đen 17.5% xám + 23.7% xám + 8.8% xám = 50% xám 25% trắng + 8.4% trắng + 1.6% trắng = 35 % trắng Ta thấy 37,5 % + 50% + 35 % =122,5% > 100% 45

Xét hình dạng, F2 có:
• • • • • •

con cái: 4 xù. đực: 30% + 17.5% + 25% = 72,5% xù 5.4% + 23.7% + 8.4% quoăn = 37,5% quoăn 2.1% + 8.8% = 1.6% thẳng = 12,5% thẳng 72,5% + 37,5% + 12,5% = 122,5% > 100% Vậy Đề sai rồi

em tên là Huỳnh Bạch Huệ, ở vũng tàu.tel 01678356484. thay chi gium e may bai nay nha: cau 1: hợp tử bình thường của một loài nguyên phân bình thường 5 đợt, moi trường đã cug cấp nguyên liệu tương đương với 496 cromatit. số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể 3 kép ở loài trên lúc chưa nhân đôi? câu 2: kết quả xét nghiệm tế bào học của 1 người cho thấy có 2 thể barr, chung tỏ người đó la: a nam klinefelter b nu binh thuong c siêu nữ d nam xxy cau 3:f1 di 2 cap gen lai voi co the khac=>F2 fan li theo kiểu hình 6 den: 1 xam: 1 nau, quy luật di truyền o day la? a cong gop 15:1 b at che 12:3;1 c at che 13:3 d bo sung 9:6:1 cau 4:o loai meo D,d quy dinh mau lông nằm tren x(DD: den, Dd: tam the,dd: vang)trong 1 quan the meo co meo duc:311 den, 42 vang.Mèo cai :277 den, 7 vang, 54 tam the. tan so D va d trong dk can bang la? cau 5:o ca độc dược (2n=24) có các dang the 3 ở cả 12 cap NST. cac the 3 này có số lượng NST trong tế bào xô ma và có kiểu hình như the nao?(giong hay khac nhau) cau6: tren mARN co l=5100 Ao, co 5 riboxom tham gia dich mã 1 lan với vận tốc như nhau =102Ao/s và cách đều nhau 1 khoang =81.6Ao. thoi gian hoàn tat qua trinh tong hop tren ARN ? cau 7: 1 gen co 2 alen A,a gen khac co 3 alen 2 gen nay cung nam tren NST thuong. gen khac co 4 alen nam tren NST gioi tinh.y k co alen.so to hop toi da cua ca 3 gen tren la? cau8:o nguoi kha nang cuon luoi do 1 gen troi nam tren NST thuong quy dinh.trong quần thể dat cân bang co 64% nguoi cuon luoi.1 cap vợ chồng bình thuong sinh nguoi con 1 k the cuộn lưỡi , nguoi 2 cuộn lưỡi. dua 2 ket hon với ngươi cuôn lưỡi khả năng sinh ra người con cuộn lưỡi la? cau 9: 1 loài co bộ NST lưỡng bội 2n=12.1 hop tử của loài này nguyên phân 3 lần liên tiếp các tế bào con có tổng số NST =104.hop tu tren phát triển thành a the 1 b the 3 nhiễm c thể k d the 4 46

cau10: 1 loài luong boi co ADN gồm 6x10^9 cap NU.O KI DAU CUA NGUYEN PHAN TẾ BÀO nay co ham lương ADN ? cau 11: o loai sâu co nhiet do ngưỡng của sự phat trien la 5 dộ C, thoi gian 1 vong đời ở 30 do C la 20 ngay.khi nhiet do 25 thi thoi gian 1 vong đời cua loài nay? cau 12:NST co cac gen voi chieu dai nhu nhau. nst bi dut 1 doan ứng với 30mARN , chiếm 20% tổng số gen cua NST. khi dó, ADN dột biến nhân doi 1 lan da sử dụng 240.000 NU tu do.chieu dai cua gen la? cau 13: mỗi tính trang do 1 gen quy dinh, trội la troi hoan toan.khi (AB/ab)dD X (AB/ab)dd, f= 20% xay ra voi ca 2 ben.ti le kieu hinh aaB-D-? cau 14: 1 tế bao sinh duong nguyen phan 1 so đợt và tổng số tế bào con lan luot tao ra la 30. so lan nguyen phan và so te bao tạo ra sau nguyen phan? cau 15: số nhóm gen lien ket cua 1 loài luong boi la 8. trong loài có thể xuất hiện tối da bao nhieu dang the 3 kép? cau 16: 1 loài sinh vat có 2n=10 NST co the hình thành duoc tối da: a 1 the 4 b 2 loai the 4 c 5 loai the 4 d 10 la loai the 4 cau 17: cơ thể cái có 1 cap NST trao doi doan tại 1 điểm, còn ở đực giam phan bình thường.qua thụ tinh tạo ra 512 kieu to hop. loài có bo NST có cấu trúc khác nhau.bộ NST cua loài 2n=? cau 18: 4 te bao sinh giao tử đực cua ruoi giam giam phan thuc tế cho nhiều nhất bao nhiêu loại tinh trùng?. cấu trúc cac cap NST của tế bào sinh giao tử đực khác nhau THAY CHI E GIAI CAC BAI NAY NHA.Thầy vui lòng giải cụ thể giúp e và nếu có cách giải nhanh thầy chỉ giùm e.e cám on thầy nhiều.

12-6-2011 Thưa thầy trong đề thi thử lần hai Quốc học có một số câu khó đối với em. Rất mong nhận được sự hướng dẫn của thầy. Câu 1: Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục tự thụ phấn các cây F1 với nhau thu F2 có 75 cây mang KG aabbdd. Về lý thuyết hãy cho biết số cây mang KG AaBbDd ở F2 là? Trả lời: F1 mang 3 cặp dị hợp PLĐL AaBbDd F1 X F1 : AaBbDd x AaBbDd = ( Aa x Aa) (Bb x Bb) (Dd x Dd) -> F2: (¼ AA : ½ Aa : 1/ 4 aa) (¼ BB : ½ Bb : 1/ 4 bba) (¼ DD : ½ Dd : 1/ 4 dd) F2: có AaBbDd = ( ½)3 = 1/8 , aabbdd = (¼)3 = 1/64 Suy ra AaBbDd/ aabbdd = (1/8)/ 1/64 = 8 Vậy số cây mang KG AaBbDd ở F2 là : 75 x 8 = 600 47

Câu 2: Lai giữa hai cây thuần chủng hoa đỏ với hoa trắng thu F1 đều có hoa trắng. Cho F1 lai với một cây khác F2 thu được 62,5% cây hoa trắng:37,5% cây hoa đỏ. Tính trạng màu sắc hoa của cây di truyền theo quy luật nào? Trả lời: F2 thu được 62,5% cây hoa trắng:37,5% cây hoa đỏ = 5 trắng : 3 đỏ Chứng tỏ màu sắc di truyền do 2 cặp gen, tương tác át chế oơri gen trội kiểu 13 : 3 ( gen trội không màu át gen trội màu đỏ, alen lặn không át) , các gen PLĐL Quybước A: Trắng át B đỏ, a không át A- B-, A-bb, aabb: Trắng; aaB-: đỏ P: AAbb trắng x aaBB đỏ F1: AaBb tắng F1 x cá thể khác Aabb = AaBb x Aabb F2 : 3A-B- : 3A-bb : 1 aaB- : 1aabb = 5 trắng : 3 đỏ

Câu 3 ; Cây tứ bội có KG AAaaBBbb trong quá trình giảm phân hình thành giao tử nếu không có trao đổi chéo xảy ra thì tỉ lệ loại giao tử AaBb trong những giao tử tham gia thụ tinh là? Trả lời: Xét AAaa cho giao tử Aa chiếm tỉ lệ 2/3 số giao tử hữu thụ Xét BBbb cho giao tử Bb chiếm tỉ lệ 2/3 số giao tử hữu thụ Vậy tỉ lệ loại giao tử AaBb trong những giao tử tham gia thụ tinh là: 2/3 x 2/3 = 4/9

CẬP NHẬT: 15-6-2011 Ở một loài thực vật gen A quy định thân cao trội so với gen a quy định thân thấp. Ban đầu có 300 cây mang KG Aa và 50 cây mang KG aa. Cho các cây trên tự thụ phấn qua 4 thế hệ liên tiếp sau đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 5 . Tỉ lệ KH ở thế hệ thứ năm là? (Sửa lại: Tỉ lệ KH ở thế hệ thứ SÁU là?) Giải P: 300 Aa : 50 aa = 6/7 Aa : 1/7 aa (P)2 -> Thế hệ thứ nhất (P) tự thụ phấn (P)2 cho thế hệ thứ hai (F1) (F1)2 -> Thế hệ thứ hai (F1) tự thụ phấn (F1)2 cho thế hệ thứ ba (F2) (F2) -> Thế hệ thứ ba (F2) tự thụ phấn (F2)2 cho thế hệ thứ tư (F3) (F3)2 -> Thế hệ thứ tư (F3) tự thụ phấn (F3)2 cho thế hệ thứ năm (F4) F 4 x F4 -> Thế hệ thứ năm (F4) ngẫu phối (F 4 x F4) cho thế hệ thứ sáu (F5) Vậy ta Tỉ lệ KH ở thế hệ thứ năm (F4) F4: 6/7 [(1-1/24/2) AA : 1/24 Aa : (1-1/24/2) aa)] + 1/7 aa = F4: 6/7 [15/32 AA : 1/16 Aa : 15/32 aa)] + 1/7 aa = 90/224 AA: 12/224 Aa: 90/224 aa : 32/224aa = 90/224 AA: 12/224 Aa: 122/224 aa Nếu cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 5 . Tỉ lệ KH ở thế hệ thứ Sáu là? Tần số alen A: p = (90 x 2 + 12)/2 x 224 = 192/448 = 0,42857 Tần số alen a : q = 1- 0,42857 = 0,57143 Tỉ lệ KG ở thế hệ thứ Sáu là? 48

p2 AA : 2pq Aa : q2 aa = (0,42857)2AA : 2 x 0,42857 x 0,57143 Aa : (0,57143)2 aa = 0,18367 AA : 0,48979 Aa : 0.32653 aa Tỉ lệ KH ở thế hệ thứ SÁU là (0,18367 + 0,48979) A- : 0.32653 aa = 0,67347 A- : 0.32653 aa 24-6-2011 chào thầy! em là bạch Huệ em ở Vũng Tàu muốn nhờ thầy chỉ cho em 1 số bài tập. E biết thầy rất bận nhưng rất mong thầy dành ít thời gian cho e. Em muốn hỏi thầy nếu ta lai AaBbDd x AaBbDd thi tỉ lệ kiểu gen đồng hợp o F1 là bao nhiêu? cách tìm tỉ lệ các giao tử của thể đa bội? có cách tinh nhanh không thầy? Giải P: AaBbDd x AaBbDd F1: (¼ AA : ½ Aa : ¼ aa) (¼ BB : ½ Bb : ¼ bb) (¼ DD : ½ Dd : ¼ dd) Kiểu gen đồng hợp ở F1 là : AABBDD + AABBdd + AAbbDD + AAbbdd + aaBBDD + aaBBdd + aabbDD + aabbdd Tỉ lệ là: 8 (¼ x ¼ x ¼) = 8/64 = 1/8 2. cách tìm tỉ lệ các giao tử của thể đa bội? có cách tinh nhanh không thầy? a. Cây đa bọi lẻ 3n, 5n , …(2k+1)n thì bất thụ, giao tử không có khả năng thụ phấn, thụ tinh b. cây đa bội chăn 4n, 6n,…2kn thì cho giao tử hữu thụ chiếm tỉ lê như sau: - Cây 4n: Cho giao tử chứa 0, 1, 2, 3, 4 nhiễm sắc thể với tỉ lệ 1: 4: 6: 4: 1. Nhưng chỉ có giao tử chứa 2 NST mới hữu thụ chiếm tỉ lệ 6/16 - Cây 6n Cho giao tử chứa 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 nhiễm sắc thể với tỉ lệ 1: 6: 15 : 20 : 15 : 6 : 1. Nhưng chỉ có giao tử chứa 3 NST mới hữu thụ chiếm tỉ lệ 20/64 Ta nhớ: Kiểu gen Kiểu giao tử hữu thụ và tần số của nó AAAA AA AAAa ½ AA, ½ Aa AAaa 1/6 AA, 2/6Aa, 1/6 aa Aaaa ½ AA, ½ Aa aaaa aa AAAAAA AAA AAAAAa ½ AAA, ½ AAa AAAAaa 4/20AAA. (6x2)/20 AAa, 4/20Aaa = 1/5AAA; 3/5 AAa; 1/5Aaa AAAaaa 1AAA, 3x3AAa, 3x3Aaa, 1aaa =1/20AAA; 9/20AAa; 9/20Aaa; 1/20aaa AAaaaa 4aaa, 2x6Aaa, 4AAa =1/5aaa; 3/5 AAa; 1/5Aaa Aaaaaa ½ aaa, ½ Aaa aaaaaa aaa

Cho 2 cay trang thuần chủng thu được f1 100% đỏ.F1 tự thụ thu được 9đỏ;7 trắng . Chọn ngẩu nhiên 2 cây đỏ F2 giao phối với nhau . tính xác suất xuất hiện cây hoa trắng đồng hợp lặn ở F3? Nhơ thầy giải giùm? Ta có F2: Kiểu gen: 1AABB: 2AABb: 1 Aabb: 2AaBB: 4AaBb: 2 Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1 aabb Tần số kiểu gen của các cây hoa đỏ. - 1/9AABB: 2/9AABb: 2/9AaBB: 4/9AaBb 49

- Tần số alen A, a: pA= [(1x 2) + (2x2) + (2x1) + (4x1)]/9 x2 = 12/18 = 2/3 qa = 1-2/3 = 1/3 F3= (2/3)2AA : 2 x 2/3 x 1/3 Aa: (1/3)2aa = 4/9AA : 4/9 Aa: 1/9aa = - Tần số alen B, b: p’B= [(1x 2) + (2x1) + (2x2) + (4x1)]/9 x2 = 12/18 = 2/3 q’b = 1/3 F3= (2/3)2BB : 2 x 2/3 x 1/3 Bb: (1/3)2bb = 4/9BB : 4/9Bb: 1/9bb = Vậy F3 có aabb = 1/9 aa x 1/9 bb = 1/81 - xác suất xuất hiện cây hoa trắng đồng hợp lặn ở F3 = 1/81 Kính chào Thầy! Em là một HS đang gặp chút khó khăn trong việc giải các bài tập sinh học. Rất mong được Thầy giúp đỡ cho em, em cảm ơn Thầy nhiều! Có một bài tập như sau : Trong lần nhân đôi đầu tiên của gen đã có 1 phân tử Acridin xen vào 1 mạch khuôn của gen, thì số nucleotit có trong các gen đột biến là bao nhiêu, biết gen ban đầu có chiều dài 0,51µm và nhân đôi 4 đợt. A. 11.992 B. 24.016 C. 44.970 D. 12.008 Bài giải : Khi acridin xen vào mạch khuôn cũ của gen sẽ gây ĐB thêm 1 cặp nu, nhưng trong lần nhân đôi đầu tiên chỉ tạo ra gen tiền đột biến , lần nhân đôi thứ hai mới tạo được 1 gen đột biến và 2 lần nhân đôi còn lại tạo tất cả là 4 gen con. Số nu của gen ĐB = ( 0,51 x 10^4x 2 : 3,4 ) + 2 = 3002 => số nu có trong các gen đột biến là 3002 x 4 = 12008 => chọn D Tuy nhiên khi em xem trên mạng lại có cách giải khác : 1 phân tử Acridin xen vào 1 mạch khuôn của gen gây đột biến thêm 1 cặp nu. Ta có số nu của gen bt là 3000 và của gen đột biến là 3002 Số gen đột biến là 8 (vì sau lần nhân đầu sẽ có 1 gen bt và 1 gen đột biến. Sau 3 lần nhân đôi tiếp theo sẽ có 23 gen đột biến) Vậy số nu trong gen đột biến là 3002.8= 24016 => không có phương án lựa chọn. Vì em thấy kết quả em giải khác các bài giải trên mạng nên em nhờ Thầy xem giúp em làm như vậy có đúng không. Em cảm ơn Thầy !

BT: O meo gen quy dinh mau long nam tren NST X , AA quy dinh long den, Aa quy dinh long tam the, dd quy dinh long hung. Kiem tra mot quan the meo dang o trang thai can bang di truyen gom 2114 con thay tan so A = 89,3%, a =10,7% . So meo tam the dem duoc la 162 con. So meo cai long den trong quan the la? Giai Gọi p la tần số alen A, q là tần số alen a. P(A) = 0,893, q(a) =0,107 . Vì gen nằm trên NST X nên - Con đực: 0,893 XAY; 0,107 XaY . - Con cái: (0,893)2XAXA : 2 x 0,893 x 0,107XAXa : (0,107)2XaXa 0,797449 XAXA : 0,191102 XAXa : 0,011449XaXa Nếu tính tỉ lệ theo tổng thể cả 2 giới ta có: 0,4465XAY: 0,0535XaY : 0,3987245 XAXA : 0,0955510XAXa : 0,0057245 XaXa Ta có mèo tam thể XAXa = 162 con Suy ra mèo cai đen là: 162 x (0,797449/0,191102) = 4,17289719 x 162 =675 con Đề thừa dữ kiện. 50

BT: Mot gen cau truc co 7 doan exon, moi doan exon ma hoa 5 axitamin. Cho biet chieu dai cac doan exon va itron bag nhau. Chieu dai gen cau truc la? E-I-E-I-E-I-E-I-E-I-E-I-E L gen = 0,34A0 x (7 +6) x 5 x 3 = 3,4A0 x 13 x 5 x 3 = 663A0 A, em xin loi thay, em tai nhieu bai ve trong do co mot bai viet "Danh cho khoi hoc sinh 12 tham khao", khong de ten thay chac khong phai cua thay, em xin loi. Vay thay co the doc doan nay va giai thich gium em duoc khong thay: 4. Lai hai cơ thể dị hợp hai cặp gen xảy ra hoán vị gen ở một cơ thể hoặc ở cả hai cơ thể. Bài tập: Lai hai cây F1 có cùng kiểu gen, có kiểu hình thân cao, hoa đỏ lai với nhau. Ở F2 thu được 66% cây thân cao, hoa đỏ. 16% cây thân thấp, hoa vàng. 9% cây thân cao, hoa vàng. 9% cây thân thấp, hoa đỏ. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai. Phương pháp: * Xét riêng sự di truyền từng cặp tính trạng ở F2 ta có: - Về chiều cao : Cao/ thấp = 3/1 Cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Ở đời lai có 4 tổ hợp cơ thể F1 cho 2 loại giao tử nên dị hợp một cặp gen. Quy ước: A: Thân cao a: Thân thấp Kiểu gen của F1 là Aa. - Về màu sắc: Đỏ/vàng = 3/1 Cây hoa đỏ trội hoàn toàn so với cây hoa vàng. Ở đời lai có 4 tổ hợp cây F1 cho 2 loại giao tử nên dị hợp 1 cặp gen. Quy ước: B: Hoa đỏ b: Hoa vàng Kiểu gen của F1 là Bb. * Xét chung sự di truyền 2 cặp tính trạng ta có: - Nếu phân li độc lập thì cây thân thấp, hoa vàng chiếm tỉ lệ 6,25%. - Nếu liên kết gen hoàn toàn thì cây thân thấp, hoa vàng chiếm tỉ lệ 25% Theo bài ra cây thân thấp hoa vàng chiếm 16%. Vậy có sự hoán vị gen xảy ra. + Trường hợp 1 : Hoán vị gen chỉ xảy ra ở một cơ thể : Gọi x là tỉ lệ loại giao tử ab tạo ra từ cơ thể hoán vị. Cây thấp vàng chiếm 16% 16% ( ) = x. ab . ab x = 32%. Vậy giao tử ab là giao tử liên kết. Vậy tỉ lệ giao tử hoán vị có tỉ lệ là 18%. * Sơ đồ lai: F1 x F¬1 : (Cao, đỏ) x (Cao, đỏ) G : AB = ab = 50% AB = ab = 32%. Ab = aB = 18% F2 : Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình. 16% + 32% + 9% + 9% 66% Thân cao, hoa đỏ 9% 9% Thân cao, hoa vàng 9% 9% Thân thấp, hoa đỏ 16% 16% Thân thấp, hoa vàng + Trường hợp 2: Hoán vị gen xảy ra ở cả hai cơ thể. Gọi x là tỉ lệ loại giao tử ab tạo ra từ cây F1. Ta có Cây thấp vàng chiếm 16% 16% ( ) = x. ab . x. ab x = 40%. Vậy giao tử ab là giao tử liên kết. Vậy giao tử hoán vị có tỉ lệ là 10%. Kiểu gen của cây F¬1 * Sơ đồ lai: F1 x F¬1 : (Cao, đỏ) x (Cao, đỏ) G: AB = ab = 40% AB = ab = 40%. Ab = aB = 10% Ab = aB = 10% Ở đây nếu học sinh kẻ bảng tổ hợp để viết 16 tổ hợp và tính tỉ lệ kiểu gen sẽ đòi hỏi nhiều thời gian và rất khó khăn. Do đó giáo viên có thể hướng dẫn học sinh vận dụng các kiến thức học sinh đã học về các kiểu gen ở phân li độc lập để viết các kiểu gen trong hoán vị gen. Cụ thể như sau: Từ kiểu gen của phân li độc lập Kiểu gen của hoán vị gen 1AABB 1 51

2AaBB 2 2AABb 2 4AaBb 2 + 2 1AAbb 1 2Aabb 2 1aaBB 1 2aaBb 2 1aabb 1 Như vậy, từ 9 kiểu gen của phân li độc lập ta có thể nhanh chóng tìm ra được 10 kiểu gen của hoán vị gen và tỉ lệ của nó bằng cách nhân với tỉ lệ của từng loại giao tử. F2 : Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình 66% Thân cao, hoa đỏ. 1% + 8% 9% Thân cao,hoa vàng 1% + 8% 9% Thân thấp, hoa đỏ 16% 16% Thân thấp, hoa vàng Em cam on thay. BT: Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I. Đời con của họ có thể có bao nhiêu phần trăm sống sót bị đột biến thể ba? 25-6-2011 25-6-2011 004: Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng là: A. ba loại U, G, X. B. ba loại A, G, X. C. ba loại G, A, U. D. ba loại U, A, X. Giải Ta biết muốn dịch mã phải có bộ ba mở đầu 5’AUG3’, vì vậy phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng là: G, A, U. Sẽ cho ta các bộ ba: GGG, AA, UUU, GGA, ….trong đó có AUG. 3 loại nuclêôtit hoặc U, G, X; hoặc A, G, X.; hoặc U, A, X không thể tổ chức thành bộ AUG. 018: Cho biết gen A đỏ trội hoàn toàn so với gen a trắng; sức sống của giao tử mang gen A gấp đôi giao tử mang gen a; sức sống của hợp tử và của phôi (để phát triển thành cá thể con) kiểu gen AA = 100%, Aa = 75%, aa = 50%. Bố và mẹ đề mang gen dị hợp thì tỉ lệ kiểu hình của đời con F1 (mới sinh) sẽ là: A. 7 A- : 1 aa B. 7 A- : 2 aa C. 14 A-: 1aa D. 15 A-: 1aa Giải P: Aa x Aa F1: a. Nếu sức sống giao tử và hợp tử như nhau thì: F1: ¼ AA : ½ Aa : ¼ aa b. Nếu sức sống của giao tử mang gen A gấp đôi giao tử mang gen a; sức sống của hợp tử và của phôi kiểu gen AA = 100%, Aa = 75%, aa = 50%. Gp: 2/3A: 1/3 a (vì sức sống của giao tử mang gen A gấp đôi giao tử mang gen a) F1: (2/3A: 1/3 a)(2/3A: 1/3 a) = 4/9AA: 4/9Aa: 1/9aa Vì sức sống của hợp tử và của phôi kiểu gen AA = 100%, Aa = 75%, aa = 50%. Nên F1: (4/9 x 100%)AA: (4/9x 75%)Aa: (1/9 x 50%)aa = 4/9AA : 3/9Aa : 1/18aa Hóa đồng mẫu số ta có : 8/18AA : 6/18Aa :1/18aa Vậy A- : aa = (8 +6) : 1 = 14 : 1 52

Thua thay co may bai ve giam phan cua cac the lech boi, khi mo em gap cung thay lung tung, thay giai gium em hi. 1. O mot loai thuc vat 2n=32. Neu cac the dot bien lech boi sinh san huu tinh binh thuong va cac loai giao tu deu co suc song va kha nang thu tinh nhu nhau thi khi cho co the dot bien mot nhiem kep (2n1-1) tu thu phan, loai hop tu co 31NST o doi con chiem ti le: A. 12,5% B, 25% C. 75% D. 50% Giải P: (2n-1-1) tu thu phan v Ví dụ: Ta có bộ NST 2n = 11’-22’-33’-44’-55’-66’-…1515’-1616’ ( 16 cặp đồng dạng) Cơ thể (2n-1-1) có bộ NST 1-2-33’-44’-55’-66’-…1515’-1616’ (khuyết 1’ và 2’) Cơ thể nầy sẽ cho loại giao tử n, n-1, n-1-1 tần số như sau: ¼ (n): ½(n-1) : ¼(n-1-1) Vậy khi cơ thể nầy tự thụ phấn ta có: [¼(n): ½(n-1) : ¼(n-1-1)]2 = Áp dụng triển khai hệ thức (a+b+c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc, ta suy ra F1: (¼)2(2n): (½)2(2n-1-1):(¼)2(2n-2-2):2x¼x½ (2n-1):2x¼x¼(2n-1-1):2x¼x½ (2n-2-1) = 1/16(2n):4/16 (2n-1-1):1/16 (2n-2-2):4/16 (2n-1):2/16(2n-1-1):4/16(2n-2-1) = Vậy “ loai hop tu co 31NST o doi con chiem ti le”:4/16= 1/4 2. The dot bien mot nhiem kep, trong moi te bao sinh duong deu co 18NST, trong dieu kien giam phan binh thuong, the dot bien nay tao ra loai giao tu 9NST voi ti le bao nhieu? A. 100% B.50% C.75% D. 25% Giải The dot bien mot nhiem kep là 2n-1-1, trong dieu kien giam phan binh thuong, the dot bien nay tao ra loai giao tu 9NST voi ti le bao nhieu? A. 100% B.50% C.75% D. 25%

3. Thay oi co may bai ve di truyen lien ket gioi tinh nua. O mot loai dong vat khi cho con duc F1 co long do chan cao lai phan tich, doi con co 50% con duc(XY) long den chan thap, 25% con cai long do chan cao, 25% con cai long den chan cao. Cho biet tinh chieu cao chan do mot cap gen qui dinh. Cho con duc F1 giao phoi voi con cai long den chan cao o Fb, trong so cac ca the cai duoc sinh ra thi ti le so ca the co long do chan cao co ti le tinh theo li thuyet la bao nhieu? A. 25% B. 12,5% C. 75% D. 50% Em cam on thay nhieu lam. Giải 25-6-2011 Thua thay em o Hue, thay o Dong Ha thay ha? Thay oi co may bai ve di truyen lien ket gioi tinh nua. O mot loai dong vat khi cho con duc F1 co long do chan cao lai phan tich, doi con co 50% con duc(XY) long den chan thap, 25% con cai long do chan cao, 25% con cai long den chan cao. Cho biet tinh chieu cao chan do mot cap gen qui dinh. Cho con duc F1 giao phoi voi con cai long den chan cao o Fb, trong so cac ca the cai duoc sinh ra thi ti le so ca the co long do chan cao co ti le tinh theo li thuyet la bao nhieu? A. 25% B. 12,5% C. 75% D. 50% Em cam on thay nhieu lam. Giải 53

P: ? x ? F1: ? Lai phân tích đực F1: Đực F1 đỏ, cao X cái ? ? F2(a): 2 đực đen, thấp: 1 cái đỏ, cao: 1 cái đen, cao Cách giải: a. Xét tính trạng màu sắc kèm giới tính: F2(a): 2 đực đen: 1 cái đỏ: 1 cái đen - F2(a)có tỉ lệ đực: cái = 1:1 chứng tỏ không có gây chết - F2(a) đực, cái biểu hiện kiểu hình khác nhau, chứng tỏ màu sắc liên kết giới tính - Tách riêng màu sắc mà xét ta thấy F2(a) phân tính theo tỉ lệ 3 đen : 1 đỏ. Chứng tỏ đó là tỉ lệ lai phai tích 1 cặp tính trạng do tương tác gen không alen, phân ly độc lập, nghĩa là màu sắc do 2 cặp gen chi phối, 1 cặp nằm trên NST thường, 1 cặp nằm trên NST giới tính. - Kiểu tương tác bổ trợ bởi gen trội. - Quy ước: A-B: đỏ, A-bb, aaB-, aabb: đen - Kiểu gen của đực F1 về màu sắc: AaXBY = đỏ; hoặc BbXAY. Vì giá trị 2 gen trội A, B như nhau. - Sơ đồ lai phân tích màu sắc: F1: AaXBY (đỏ) X aaXbXb(đen) - F2(a): (1Aa : 1aa)(1XBXb : 1XbY) = 1AaXBXb : 1aaXBXb : 1AaXbY: 1aaXbY = 2 đực đen: 1 cái đỏ: 1 cái đen b. Xét tính trạng chiều cao kèm giới tính: F2(a): 2 đực thấp: 2 cái cao = 1 đực thấp: 1 cái cao Chứng tỏ cao trội D, thấp lặn d. Gen chiều cao cũng liên kết giới tính X Kiểu gen của đực F1 về chiều cao: XDY Sơ đồ lai phân tích chiều cao: F1: XDY (cao) X XdXd (thấp) F2(a): 1 XDXd : XdY = 1 cái cao : 1 đực thấp: c. Kiểu gen của đực F1 về màu sắc và chiều cao: AaXBDY (đỏ, cao) Sơ đồ lai phân tích đực F1 về 2 tính: AaXBDY (đỏ, cao) X aaXbdXbd F2(a): (1Aa : 1aa)(1XBDXbd :1XbdY)= 1AaXBDXbd : 1aaXBDXbd : 1aaXbdY: 1aaXbdY 1 cái đỏ, cao : 1 cái đen, cao : 2 đực đen , thấp d. Cho con duc F1 giao phoi voi con cai long den chan cao o Fb, trong so cac ca the cai duoc sinh ra thi ti le so ca the co long do chan cao co ti le tinh theo li thuyet la bao nhieu? A. 25% B. 12,5% C. 75% D. 50% (đực F1 đỏ, cao) AaXBDY X (cái đen, cao Fb) aaXBDXbd = (Aa x aa) (XBDY x XBDXbd) = (½A-:½aa) (½ cái B-D-: ¼ đực B-D-: ¼ đực bbdd) trong so cac ca the cai duoc sinh ra thi ti le so ca the co long do chan cao co ti le tinh theo li thuyet la = (½)2 cái A-B-D + (½)2 đực A-B-D = 1/2 26-6-2011 Thầy ơi, em lại có bài tập này thấy khó qua, thầy giúp em nha thầy. Em cảm ơn thầy Nội dung: Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Dạng thể ba của loài này có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử không bình thường về số lượng nhiễm sắc thể trong trường hợp không có trao đổi chéo? Cho rằng sự kết hợp và phân li của các nhiễm sắc thể diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên A. 24. B. 64. C. 12. D. 32. Giải 2n = 12 vậy có 6 cặp NST đồng dạng: Aa-Bb-Cc-Dd-Ee-Ff Chữ hoa NST của bố, chữ thường NST của mẹ; cùng một mẫu tự là cặp đồng dạng. Thể ba ( tam nhiễm = 2n+1) có thể có các dạng: -Dạng thừa 1 NST thuộc cặp Aa: Có 4 loại khác nhau về th. phần NST của bố mẹ của cặp nầy: AAa-Bb-Cc-Dd-Ee-Ff; Aaa-Bb-Cc-Dd-Ee-Ff; AAA-Bb-Cc-Dd-Ee-Ff; aaa-Bb-Cc-Dd-Ee-Ff Tương tự có các dạng thừa 1 NST thuộc lần lượt các cặp Bb, Cc, Dd, Ee, Ff. 54

-Vậy nếu xét về thành phần NST của bố mẹ thì ta chỉ có 6 x 4 = 24 loại khác nhau về thành phần NST của bố mẹ. -Nếu xét về hình thái NST thì ta chỉ có 6 loại khác nhau về hình thái NST: + Loại thừa 1NST thuộc cặp thứ nhất (A, a); + Loại thừa 1NST thuộc cặp thứ hai (B, b); + Loại thừa 1NST thuộc cặp thứ ba (C, c); + Loại thừa 1NST thuộc cặp thứ tư (D, d); + Loại thừa 1NST thuộc cặp thứ năm (E, e); + Loại thừa 1NST thuộc cặp thứ sáu (F, f); Đề hỏi:Dạng thể ba của loài này có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử không bình thường về số lượng nhiễm sắc thể, có nghĩa là chỉ xét đến loại giao tử không bình thường về mặt số lượng và hình thái. - Với 1 dạng thừa 1 NST thuộc cặp Aa, có thể cho giao tử : + Mang 0 NST về cặp đồng dạng nầy (A, a): giao tử không bình thường n-1; tỉ lệ 1/8 + Mang 1 NST về cặp đồng dạng nầy:giao tử bình thường n; tỉ lệ 3/8 + Mang 2 NST về cặp đồng dạng nầy: giao tử không bình thường n+1; tỉ lệ 3/8 + Mang 3 NST về cặp đồng dạng nầy: giao tử không bình thường n+2; tỉ lệ 1/8 Tỉ lệ nầy ứng với hệ số của triển khai (a+b)3 = 1a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 Vậy có 3 loại giao tử không bình thường về số lượng nhiễm sắc thể của cặp nầy. Tổng cộng có 3 x 6 = 18 loại giao tử không bình thường về số lượng nhiễm sắc thể EM KIỂM TRA LẠI ĐỀ VÀ TRẢ LỜI CHO THẦY Thầy giải giúp em bài ni thầy hí: Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một cặp gen trên NST thường có 3 alen qui định. Tiến hành 2 phép lai và thu được kết quả như sau: Bố mẹ đem lai Kiểu hình đời con Mắt đỏ lai mắt vàng 25% mắt đỏ, 25% mắt vàng 25% mắt hồng, 25% mắt trắng Mắt hồng lai mắt trắng 50% mắt đỏ, 50% mắt vàng Nếu cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt hồng thì kiểu hình mắt đỏ ở đời con có tỉ lệ ? A. 25% B. 100% C. 50% D. 75% Thầy cho em hỏi thể lệch bội mà giảm phân thì cơ chế hình thành thoi vô sắc là răng thầy hè? Ví dụ thể ba khi bám vô thoi vô sắc thì có hai cặp NST chị em bám vô cùng một tâm động thầy há? Em cám ơn thầy. 4-7-2011 Thầy giải chỉ giùm em: Một loài có bộ NST 2n=40.Vào kì đầu của giảm phân 1 có 1% tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 1 cromatit của NST số 1 với 1 cromatit của NST số 3.Trong số các giao tử được tạo ra tỷ lệ giao tử bị đột biến là: A.0.50% B.1% C.0.25% D.0.75% Cám ơn thầy! Trả lời: Giã sữ cặp NST số 1 kí hiệu Aa, NST số 3 kí hiệu Cc, các cặp khác cách ghi kí hiệu tương tự Bb, Dd, Ee,…, Nn Khi vào kì đầu của giảm phân 1 NST tồ tại dạng kép: AA aa, CC cc Khi vào kì đầu của giảm phân 1 có xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 1 cromatit của NST số 1 với 1 cromatit của NST số 3, có nghĩa là có xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 1 cromatit của NST kép AA (hoặc aa) với CC hoặc cc. Có 4 khả năng xãy ra với xác suất ngang nhau - Cromatit A trao đổi chéo với C, sau TĐC sẽ thay đổi bản chất: A -> A’; C ->C’ - Cromatit A trao đổi chéo với c, sau TĐC sẽ thay đổi bản chất: A -> A’; c ->c’ - Cromatit a trao đổi chéo với C, sau TĐC sẽ thay đổi bản chất: a -> a’; C ->C’ - Cromatit a trao đổi chéo với c, sau TĐC sẽ thay đổi bản chất: a -> a’; c ->c’ 55

- Xét khả năng thứ nhất: Cromatit A trao đổi chéo với C, sau trao đổi chéo 2 cặp NST kép AA aa, CC cc sẽ biến thành AA’ aa, CC’ cc. + Kết thúc giảm phân 1 sẽ cho ra 4 loại tế bào(n kép) xác suất ngang nhau: AA’ CC’ = aa cc = AA’ cc = aa’CC’ = ¼. + Kết thúc giảm phân 2 sẽ cho giao tử * Nếu AA’ CC’ sẽ cho giao tử AC = AC’= A’C = A’C’ * Nếu aa cc sẽ cho giao tử ac * Nếu AA’ cc sẽ cho giao tử Ac = A’c * Nếu aa’CC’ sẽ cho giao tử aC = a’C’ = aC’ = a’C Như vậy giao tử bị đột biến là: AC’= A’C = A’C’ ; A’c ; a’C’ = aC’ = a’C Tỉ lệ giao tử đột biến trong trường hợp nầy là: ¼ (3/4) + ¼ (1/2) + ¼ (3/4) = ¼ ( ¾ + ½ + ¾) = ½ Vậy với 1 khả năng bất kỳ trong 4 khả năng ta sẽ nhận được tỉ lệ giao tử đột biến là ½ x ¼ = 1/8. Với 4 khả năng ta sẽ nhận được giao tử bđột biến là 1/8 x 4 = ½ =50% Gọi x là tổng số tế bào đi vào giảm phân. Nếu tế bào nào cũng xãy ra hiện tượng như trên thì ta nhận được tỉ lệ giao tử đột biến là 50%. Nhưng vì số tế bào có xẩy ra hiện tượng trên là 1%, nên tỉ lệ giao tử đột biến là 50% x 1% = 0.5% Chon A. Bài toán hay và khó đấy em ạ CẬP NHẬT: 07-7-2011 thầy ơi em thắc mắc ở bài này khi lai giữa 2 cây đều thuần chủng, nhận được F1 chỉ xuất hiện 1 kiểu hình. Cho F1 giao phối với một cây khác chưa biết kiểu gen, đời F2 phân li KH 25% hoa đỏ nhat ,kép : 25%nhat, đơn : 17.5% đỏ thẫm, kép : 17.5% trắng, đơn: 7.5% đỏ thẫm,đơn: 7.5% trắng, kép. biết mỗi tính trạng quy định bởi 1 cặp alen, đỏ trội so với trắng, kép trội so với đơn xét từng tính ta có (121)(11)=121121 khác tỉ lệ phân li KH F2 thì loại pl độc lập chỗ em không hiểu là bình thường nếu đây là (31)(11) thì chỉ cần khác 121 là loại luôn liên kết gen nhưng trong trường hợp này là (121)(11) vậy làm sao để loại liên kết gen hoàn toàn Giải nhanh: Tóm tắt: Pt/c = ? X ? F1 = Đồng tính ? F1 X ? (Z) -> F2 = 25% đỏ nhạt, kép 25% đỏ nhạt, đơn 17,5% đỏ thẫm, kép 17,5% trắng, đơn: 7,5% đỏ thẫm,đơn: 7,5% trắng, kép. = 250: 250 : 175: 175: 75: 75 = 50: 50: 35: 35: 15: 15 = 10: 10: 7: 7: 3: 3 T = 10 + 10 + 7 + 7 + 3 + 3 = 40 khác 2k. Chứng tỏ không thể PLĐL, LKHT, HVG với tần số đặc biệt f = 1/2n. Mà hoán vị với tần số bất kỳ khác 1/2n (n, k là số nguyên tự nhiên) Em mới thấy giá trị của “Quy tắc số T” cùng với “Định luật về phép lai 2 cặp gen dị hợp” mà thầy đã công bố với thế giới năm 2002. Mời em vào trang - http://www.thpt-lequydon-quangtri.edu.vn/forum/forum_posts.asp?TID=98&get=last#1782 56

-

http://www.thpt-lequydon-quangtri.edu.vn/forum/forum_posts.asp?TID=81&get=last#1777 Giải chi tiết:

Bước 1: Tách từng tính mà xét và kết luận kiểu gen cho mỗi tính. - Xét tính trạng màu sắc: F1 x ? (cá thể Z) -> F2 = 25% đỏ nhạt: 25% đỏ nhạt:17,5% đỏ thẫm:17,5% trắng:7,5% đỏ thẫm:7,5% trắng = (25%+25%) đỏ nhạt: (17,5% +7,5%)đỏ thẫm:(17,5% +7,5%) trắng = 1 đỏ thẫm : 2 đỏ nhạt :1 trắng Vậy đỏ thẩm là trội không hoàn toàn so với trắng, đỏ nhạt là tính trạng trung gian giữa đỏ thẩm và trắng. Quy ước gen: A (gạch ngang trên đầu chữ A) : đỏ thẩm, a : trắng. Kiểu gen của cá thể F1 và Z: Aa x Aa - Xét tính trạng hình dạng: F1 = Đồng tính ? F1 X ? (Z) -> F2 = 25% kép: 25% đơn: 17,5% kép: 17,5% đơn: 7,5% đơn: 7,5% kép = 1 kép: 1 đơn. Quy ước gen: B: kép; b: đơn Kiểu gen của F1 và Z : Bb x bb (ngược lại) Bước 2: Kiểm định quan hệ tế bào học giữa 2 cặp tính trạng Ta thấy tích đại số kết quả 2 phép lai 1 tính = (1 đỏ thẫm : 2 đỏ nhạt : 1 trắng) ( 1 kép: 1 đơn) = 1 đỏ thẫm, kép : 2 đỏ nhạt, kép: 1 trắng, kép : 1 đỏ thẫm,đơn: 2 đỏ nhạt, đơn : 1 trắng, đơn: Khác tỉ lệ F2 của phép lai 2 tính = 10 đỏ nhạt, kép:10 đỏ nhạt, đơn:7 đỏ thẫm, kép:7 trắng,đơn:3 đỏ thẫm,đơn: 3 trắng, kép. Chứng tỏ có hoán vị gen. Kiểu gen của cá thể F1 và cá thể Z là: Một bên phải mang 2 cặp gen dị hợp Aa và Bb (một trong 2 khả năng AB/ab hay Ab/aB) còn bên kia phải là Ab/ab Ta có: Kiểu hình trắng,đơn đời F2 = aabb =7/40. Suy ra tần số giao tử ab của cá thể mang 2 cặp gen dị hợp là 7/40 x 2 = 14/40 = 0,35 > 0,25 Vậy cá thể mang 2 cặp dị hợp phải là dị hợp cùng bên AB/ab; còn bên kia Ab/ab Tần số hoán vị gen: f = 1 - (2 x 0, 35) = 0,3 = 30 % Ta có kiểu gen của P, F1, cá thể Z như sau: - Trường hợp 1: F1 AB/ab cá thể Z: Ab/ab P: AB/AB x ab /ab F1: AB/ab F1 x Z = AB/ab x AB/ab - Trường hợp 2: F1 Ab/ab cá thể Z: AB/ab P: Ab/Ab x ab /ab F1: Ab/ab F1 x Z = AB/ab X AB/ab 09-7-2011 ĐỀ : BIẾT MỖI GEN QUY ĐỊNH 1 TÍNH TRẠNG, GEN TRỘI LÀ TRỘI HOÀN TOÀN.TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÀY RA ĐỘT BIẾN,THEO LÍ THUYẾT PHÉP LAI NÀO CHO ĐỜI CON NHIỀU LOẠI KIỂU HÌNH NHẤT: A AaBbDd x AaBbDd B AB/ab DE/dE x AB/ab DE/dE C Ab/aB Dd x AB/ab dd D Ab/aB XDXd x AB/ab XDY CŨNG CÂU TRÊN NHƯNG ĐỔI LẠI LÀ KGEN TRẢ LỜI A P: AaBbDd x AaBbDd = (Aa x Aa) (Bb x Bb) (Dd x Dd) 57

F1: - SNKG = 3 x 3 x 3 = 27 - SNKH= 2 x 2 x 2 = 8 B P: AB/ab DE/dE x AB/ab DE/dE= (AB/ab x AB/ab) (DE/dE x DE/dE) F1: - SNKG = 10 x 3 =30 - SNKH = 4 x 2 = 8 C P: Ab/aB Dd x AB/ab dd = (Ab/aB x AB/ab) (Dd x dd) F1: - SNKG = 10 x 2 =20 - SNKH = 4 x 2 = 8 D P: Ab/aB XDXd x AB/ab XDY = (Ab/aB x AB/ab) (XDXd x XDY) F1: - SNKG = 10 x 4 =40 (NHIỀU LOẠI KIỂU GEN NHẤT) - SNKH = 4 x 3 = 12 (NHIỀU LOẠI KIỂU HÌNH NHẤT) == Người ta cho 8 cây ngô thân cao hạt đỏ là trội hoàn toàn tự thụ phấn thu đươc: 900 cao , đỏ 300 cao, vàng 60 thấp, đỏ 20 thấp , vàng Hãy xác định số cây có cùng KG của 8 cây ngô đem tự thụ phấn.Cho biết mỗi cây tự thụ phấn đều cho số hạt bằng nhau và phát triển bình thường,mổi gen quy định 1 tính trạng và di truyền plđlập DS 6 cây AABb và 2 cây AaBb Giải Xét chiều cao: A: cao, a: thấp F1: (900 + 300) cao : (60 + 20) thấp = 15 A- : 1aa Gọi x là số cá thể AA, => số cá thể Aa = 8-x P: x/8 (AA)2 : (8-x)/8 (Aa)2 F1: x/8 AA : (8-x)/8 ( ¼ AA : ½ Aa : ¼ aa) = {x/8 + [(8-x)/8)] [3/4]} A- : (8-x)/32 aa Suy ra tỷ lệ aa = 1/16 = (8-x)/32 => (8-x) =2 => x = 6 Vậy có 6 cây AA, 2 cây Aa Xét màu sắc: B: đỏ, b: thấp F1: (900 + 60) đỏ : (300 + 20) vàng = 3B- : 1bb Gọi y là số cá thể BB, => số cá thể bb = 8-y P: y/8 (BB)2 : (8-y)/8 (Bb)2 F1: y/8 BB : (8-y)/8 ( ¼ BB : ½ Bb : ¼ bb) = {y/8 + [(8-y)/8)] [3/4]} B- : (8-y)/32 bb Suy ra tỷ lệ bb = 1/4 = (8-y)/32 => (8-y) =8 => y = 0 Vậy có 8 cây BB, 0 cây Bb Vậy xét 2 tính có: 6 cây AABb và 2 cây AaBb 12-7-2011 58

BÀI TOÁN: Cho biết gen nằm trên NST giới tính X; gen A: mắt đỏ, gen a: mắt trắng; con đực XY, con cái XX; sức sống giao tử, hợp tử ngang nhau; không bị áp lực của đột biến; các cá thể giao phối tự do. Thế hệ xuất phát P0 có tỉ lệ kiểu gen như sau: P0 = 2XAY : 6XaY: 2XAXA : 1XAXa : 7XaXa . Hỏi a) Đời F1, F2 có tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình như thế nào? b) Khi đạt trạng thái cân bằng về mặt di truyền thì tần số alen A, a và tỉ lệ kiểu gen trong quần thể như thế nào? CÁCH GIẢI THỨ 1: Tần số giao tử mang lan A, a của thế hệ P0 +Ở giới XY: p1(A) = ¼; q1(a) = ¾ +Ở giới XX: p2(A) = [(2 x 2) + 1] / [(2 +1 +7) x 2] = 5/20 =1/4 q2(a) = 1- ¼ = ¾ Tần số giao tử của alen A, a xét chung cả 2 giới: p(A) = 1/3 p1 + 2/3 p2 = (1/3 x ¼) + (2/3 x ¼) = 3/12 =1/4 q(a) = 1- ¼ = ¾ Vậy F1: +Giới XY: 1/4 XAY : 3/4XaY +Giới XX: (1/3)2 XAXA : 2 x 1/3 x 2/3 XAXa : (2/3)2XaXa = 1/9 XAXA : 4/9 XAXa : 4/9XaXa = F1 = 9/36XAY:27/36XaY:4/36XAXA:16/36 XAXa:16/36XaXa F1 = 9XAY:27XaY:4XAXA:16 XAXa:16XaXa Ta tính tần số giao tử mang lan A, a của thế hệ F1 Ở giới XY: Tần số giao tử như sau p1(A) = 9/36 =1/4; q1(a) = 3/4 Ở giới XX: Tần số giao tử như sau p2(A) = [(4 x 2) + 16] / [36 x 2] = 24/72 = 1/3 q2(a) = 1- 1/3 = 2/3 Tần số giao tử của alen A, a xét chung cả 2 giới: p(A) = [¼ + 2(1/3)]/3=1/4 + 2/3 = 11/36 q(a) = 25/36 F2: + Giới XY: 11/36 XAY : 25/36XaY + Giới XX: (11/36)2 XAXA : 2 x 11/36 x 25/36XAXa: (25/36)2XaXa Tiếp tục tính tần số giao tử chứa alen A, a qua từng thế hệ và từ đó tính F2, F3, F4…Fn. Vì LKGT nên không áp dụng được định luật Hardy-Wenberg

CÁCH GIẢI THỨ 2: P0 = 2XAY : 6XaY: 2XAXA : 1XAXa : 7XaXa = (¼ XAY : ¾XaY) (2/10XAXA : 1/10XAXa : 7/10XaXa ) = = 2/40 (XAY x XAXA) + 1/40(XAY x XAXa) + 7/40(XAY x Xa Xa) + 6/40 (XaY x XAXA) + 3/40(XaY x XAXa) + 21/40(XaY x Xa Xa) F1: 2/40 ( ½XAY : ½XAXA) +1/40 (¼XAY : ¼XaY :¼XAXA :¼XAXa) + 7/40(½XAY:½Xa Xa) + 6/40 ( ½XAY : ½XAXa) +3/40 (¼XAY : ¼XaY :¼XAXA :¼XAXa) + 21/40(½XaY:½Xa Xa) = 4/160XAY : 4/160XAXA : 1/160 XAY : 1/160XaY : 1/160XAXA : 1/160XAXa : 14/160XAY : 14/160XaXa : 12/160XAY : 12/160XAXa : 3/160 XAY : 3/160XaY :3/160XAXA :3/160XAXa :42/160XaY : 42/160XaXa = 59

(4+1+14+12+3)/160XAY:(1+3+42)/160XaY:(4+1+3)/160XAXA:(1+12+3)/160XAXa:(14+42)/160XaXa = 34/160 XAY: 46/160XaY : 8/160XAXA : 16/160XAXa : 56/160XaXa = 17/80 XAY: 23/80XaY : 4/80XAXA : 8/80XAXa : 28/80XaXa = F1: 17 XAY: 23XaY : 4XAXA : 8XAXa : 28XaXa = Sau 1 thế hệ đực, cái tỉ lệ bằng nhau; lúc nầy ta tính tần số giao tử đực, cái mang alen A, a của F1 như sau Ở giới XY: Tần số giao tử như sau p1(A) = 17/40; q1(a) = 23/40 Ở giới XX: Tần số giao tử như sau p2(A) = [(4 x 2) + 8] / [(4 +8 +28) x 2] = 16/80 =1/5 q2(a) = 1- 1/5 =4/5 Tần số giao tử của alen A, a xét chung cả 2 giới: p(A) = 1/3 p1 + 2/3 p2 = (1/3 x 17/40) + (2/3 x 1/5) = 17/120 + 2/15 = 33/120 q(a) = 1- 33/120 = 87/120 Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi Fn: + Giới XY: 33/120 XAY : 87/120XaY + Giới XX: (33/120)2 XAXA : 2 x 33/120 x 87/120 XAXa : (87/120)2XaXa = 1089/14400 XAXA : 5742/14400 XAXa : 7569/14400XaXa = Chung cả 2 giới ta có: Fn : 3960/14400 XAY : 10440/14400XaY: 1089/14400 XAXA : 5742/14400 XAXa : 7569/14400XaXa = 27,5% XAY : 72,5%XaY: 7,5625% XAXA : 39,875% XAXa : 52,5625%XaXa = Vì liên kết giới tính nên sau 1 thế hệ ngẫu phối vẫn chưa đạt cân bằng di truyền , mà phải qua nhiều thế hệ ngẫu phối == CÁCH GIẢI THỨ 3: P0 = 2XAY : 6XaY: 2XAXA : 1XAXa : 7XaXa Tần số giao tử của mỗi giới ở thế hệ P0 - giới XY: ½ Y: 1/8XA : 3/8Xa - giới XX: ¼ XA : ¾ Xa F1: (½ Y: 1/8XA : 3/8Xa ) (¼ XA : ¾ Xa ) = 1/8 XAY: 3/8XaY: 1/32 XAXA : 6/32 XAXa: 9/321/32 XAXA Ta thấy kết quả F1 của 3 cách giải khác NHAU. Cách nào đúng? 15-7-2011 Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, bọ gậy bình thường có màu trắng đục. Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một đột biến lặn ở gen này làm cho thân bọ gậy có màu đen. Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ, thu được 10000 trứng và cho nở thành 10000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen. Do muốn loại bỏ đột biến này ra khỏi quần thể, người ta đã loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là A. p = 0,91 và q = 0,09. B. p = 0,90 và q = 0,10. C. p = 0,80 và q = 0,20. D. p = 0,81 và q = 0,19. Gọi p tần số alen A, q tần số alen a (thân đen) khi chưa bị loại. Ta có tần số kiểu gen ban đầu: p2AA : 2pq Aa : q2 aa Suy ra q = Căn bậc hai của 100/10.000 =1/10 p = 1 – 0,1 = 0,9 Vậy ban đầu tần số kiểu gen như sau: 60

AA = (0,9)2 = 0,81 Aa = 2 x 0,9 x 0,1 = 0,18 aa = (0,1)2 = 0.01 Nếu loại bỏ toàn bộ bọ gậy thân đen aa thì tần số kiểu gen của quần thể mới là: 0,81/(0,81+0,18) AA : 0,18/(0,81+0,18) aa = 0,8182 AA : 0,1818 aa Vậy tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là: p’(A) = 0,8182 ; q’(a) = 0,1818 Như vậy không có đáp số nào thỏa mãn 16-7-2011 Câu 8: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là A. 1,92% B. 3,25% C. 0,96% Giải: Tỉ lệ kiểu gen AABb = [p(A)]2 x [ 2 x p(B) x q(b)] = (0,2)2 x [2 x 0,4 x (1-0,4)] = 0,04 x 0,48 = 1,92% Câu 12: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5Aa:0,5aa. Các cá thể của quần thể ngẫn phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F1 là: A. B. C. D. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng Giải: Ta có p(A) = 0,5/2 = 0,25; q(a) = 1- 0,25 = 0,75 F1: ( 0,25)2 AA : 2 x 0,25 x 0,75 Aa : (0,75)2 aa = 0,0625 AA : 0,375 Aa : 0,5625 aa Vậy F1: 0,4375 A- : 0,5625 aa = 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng 16-7-2011 15-7-2011 ĐỀ: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti, bọ gậy bình thường có màu trắng đục. Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gen trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một đột biến lặn ở gen này làm cho thân bọ gậy có màu đen. Trong phòng thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ, thu được 10000 trứng và cho nở thành 10000 bọ gậy, trong số đó có 100 bọ gậy thân đen. Do muốn loại bỏ đột biến này ra khỏi quần thể, người ta đã loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là 61 D. 0,04%

A. p = 0,91 và q = 0,09. C. p = 0,80 và q = 0,20. GIẢI:

B. p = 0,90 và q = 0,10. D. p = 0,81 và q = 0,19.

Gọi p tần số alen A, q tần số alen a (thân đen) khi chưa bị loại. Ta có tần số kiểu gen ban đầu: p2AA : 2pq Aa : q2 aa Suy ra q = Căn bậc hai của 100/10.000 =1/10 p = 1 – 0,1 = 0,9 Vậy ban đầu tần số kiểu gen như sau: AA = (0,9)2 = 0,81 Aa = 2 x 0,9 x 0,1 = 0,18 aa = (0,1)2 = 0.01 Nếu loại bỏ toàn bộ bọ gậy thân đen aa thì tần số kiểu gen của quần thể mới là: 0,81/(0,81+0,18) AA : 0,18/(0,81+0,18) Aa = 0,8182 AA : 0,1818 Aa Vậy tần số alen của quần thể muỗi khi loại bỏ bọ gậy thân đen là: p’(A) = [(0,8182 x2) + 0,1818]/2 = 0,9091; q(a) = 1-0,9091 = 0,0909 == 17-7-2011

B1. Ta thấy bệnh biểu hiện ở cả 2 giới và liên tục qua các thế hệ. Chứng tỏ không thể kết luận bệnh nầy di truyền LKGT mà phải kết luận bệnh do gen nằm trên NST thường 62

B2. Bệnh nầy do gen trộ hay lặn? Bệnh không thể do gen lặn vì III12 và III13 lấy nhau sinh ra IV18, IV19 không bị bệnh. Vậy bệnh nầy do gen trội A, lành bệnh do alen lặn a Vậy kiểu gen của các nhân vật là: - Thế hệ thứ nhất: I1:aa. ; I2: Aa - Thế hệ thứ hai: II3:aa; II4:Aa; II5:Aa; II6Aa; II7:aa; I8aa - Thế hệ thứ ba: III9:aa; III10:Aa; III11:aa; III12Aa; III13Aa; III14,25,26: aa -Thế hệ thứ tư: IV18,19: aa. Riêng có IV17 và IV20: KHÔNG XÁC ĐỊNH CHẮC CHẮN ĐƯỢC; CÓ THỂ AA hoặc Aa. VẬY CHỌN ĐÁP ÁN A. ======== Em rất yêu sinh học và tự học nên có nhiều chỗ thắc mắc , luôn muốn tìm những cách giải ,công thức nhanh,thấy mấy topic thầy lập ra trên diễn đàn hay quá !mong thầy giúp đỡ em,năm sau em hoc 12 rồi 1- Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết,xác suất một người con có 2 alen trội của 1 cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là A.3/32 B 15/64 C 27/64 D 5/16 TRẢ LỜI : Bằng (tổ hợp của 6 phần tử chập 2 không lăp)/26 = C62/26 = 15/64 2Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trằng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ(P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là A.7,5% B. 30,0% C. 60,0% D. 45,0% TRẢ LỜI P: ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ A-B-XDX? x A-B-XDY ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ F1:ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Ruồi F1 thân đên, cánh cụt, mắt trắng (aabbdd) phải là ruồi đựcXY, không thể là ruồi cái XX, vì ruồi đực P có kiểu gen A-B-XDY. Vậy ruồi cái P có kiểu gen A-B-XDXd P : A-B-XDXd x A-B-XDY = (A-B- x A-B-) ( XDXd x XDY) Suy ra ruồi F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng aabbXdY= lệ 2,5% là ruồi đực. (aabb) (1/4) = 2,5% . Suy ra aabb= 10%. Suy ra tần số giao tử cái ab = 20% (vì con đực LKHT-theo LT). Vậy hoán vị 40% ở ruồi cái. Kiểu gen P: Cái Ab/aBXDXd x Ab/aBXDY aabb= 10% => A-bb = 15% => A-B- = 60% Kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là : A-B-XDX- + A-B-XDY = (A-B-) (XDX- + XDY) = 60% x ¾ = D. 45,0% 3-Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 63

301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp,hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là A. Ad/aD Bb B.. AB/ab Dd C. AD/ad Bb D. Bd/bD Aa TRẢ LỜI P: thân cao, hoa đỏ, quả tròn A-B-D(P) tự thụ phấn, thu được F1: 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài 100 cây thân thấp,hoa trắng, quả tròn. 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn; A-B-dd aabbDaaB-DA-bbdd A-B-DA-bbD-

Bước 1 xét từng tính - Xét chiều cao: F1: (301 + 99 + 600 + 199 ) thân cao : (100 + 301) thân thấp = 1199 thân cao : 401 cây thân thấp = 3 thân cao : 1 thân thấp => P: Aa x Aa - Xét màu sắc: F1: (301 301+ 600) hoa đỏ: (100 + 99 + 199) hoa trắng = 3 đỏ: 1 trắng => P: Bb xBb - Xét chiều dài: F1: (100 + 301 + 600) quả tròn: (301 + 99) quả dài = 3 trồn 1 dài => P: Dd x Dd Bước 2: Xét 2 tính - Chiều cao và màu sắc: F1 301 + 600 = 901 cây thân cao, hoa đỏ A-B 99 + 199 = 298 cây thân cao, hoa trắng A-bb 301 cây thân thấp, hoa đỏ, aaB100 cây thân thấp,hoa trắng aabb = 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb = (3A- :1aa) (3B- :1bb) Chứng tỏ 2 cặp tính trạng nầy di truyền PLĐL. - Màu sắc và chiều dài: F1: 301 + 600 = 901 cây hoa đỏ, quả tròn; B-D199 + 100 = 299 cây hoa trắng , quả tròn; bbD301 cây hoa đỏ, quả dài B-dd 99 cây hoa trắng, quả dài bbdd = 9B-D- : 3bbD- : 3B-dd : 1 bbdd = (3D- :1dd) (3B- :1bb) Chứng tỏ 2 cặp tính trạng nầy di truyền PLĐL. - Chiều cao và màu sắc F1: Chắc chắn 2 cặp tính trạng nầy di truyền liên kết: Vì 301 + 99 = 400 cây thân cao, quả dài A-dd 100 + 301 = 401 cây thân thấp, quả tròn. aaD600 + 199 = cây thân cao, quả tròn; A-D= 1A-dd : 2 A-D- : 1 aaDKhác (3D :1dd) (3A-:1aa) Vậy đáp án: Ad/aD Bb

64

4-Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A 1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là: A 18 B 36 C 30 D 27 Trong giới XX ta có - Giữa A1, A2 và B, b ta có 10 kiểu gen + A1B/A1B; A1b/A1b; A2B/A2B; A2b/A2b + A1B/A1b; A2B/A2b; A1B/A2B; A1b/A2b + A1B/A2b; A1b/A2B - Giữa A1, A3 và B, b ta có 10 kiểu gen, trùng 3 còn 7 + A1B/A1B; A1b/A1b; A3B/A3B; A3b/A3b + A1B/A1b; A3B/A3b; A1B/A3B; A1b/A3b + A1B/A3b; A1b/A3B Giữa A2, A3 và B, b ta có 10 kiểu gen trùng 6 còn 4 + A2B/A2B; A2b/A2b; A3B/A3B; A3b/A3b + A2B/A2b; A3B/A3b; A2B/A3B; A2b/A3b + A2B/A3b; A2b/A3B

Trong giới XY ta có 6 kiểu gen (trừ kiểu trùng) - Giữa A1, A2 và B, b ta có 4 kiểu gen XA1BY, XA2BY, XA1bY, XA2bY - Giữa A1, A3 và B, b ta có 4 kiểu gen XA1BY, XA3BY, XA1bY, XA3bY - Giữa A2, A3 và B, b ta có 4 kiểu gen XA3BY, XA2BY, XA3bY, XA2bY Vậy số kiểu gen là: 10 +7 + 4 + 6 = 27 5- Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây: - Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu; - Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có Kiểu gen của cây (P) là A.AaBBRr. B. AABbRr. C. AaBbRr. D. AaBbRR. TRẢ LỜI A-B-R-: hạt có màu; các trường hợp còn lại: Hạt không màu Pa: Cây thứ nhất aabbRR x A-B-RF1a: 50% số cây hạt có màu A-B-R-; Suy ra P: AaBBR- hoặc AABbRPb: Cây thứ hai aaBBrr x A-B-RF1b: 25% số cây hạt có màu A-B-R-; Suy ra P: AaBBRr 24-7-2011 titagozen201 65

1-Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A 1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là: A 18 B 36 C 30 D 27 2: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây: Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu; Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu. Kiểu gen của cây (P) là A.AaBBRr. B. AABbRr. C. AaBbRr. D. AaBbRR 3- Một người đàn ông xét cặp NST 22(chỉ quan tâm đến 2 cặp gen) và cặp NST 23 trong tế bào sinh tinh Cho rằng khi GP cặp nst 23 không phân li ở gp2, cặp nst 22 phân li bình thường.số loại giao tử tối đa được tạo thành nêu cặp nst thứ 22 cả 2 cặp gen đều dị hợp : DS 20 4-Trong 1 loài ,có 2 loại giao tử của 1 cơ thể với kí hiệu gen trên nst thường và nst giới tính là AB DE HI XM và ab de hi Xm trong trường hợp xảy ra rối loạn gp2,cặp nst giới tính không phân li các cặp khác pl bình thường Số loại giao tử đột biến số lượng nst tối đa của cơ thể trên là DS 24

01-8-2011
Lan Anh Nguyễn lananhcvp@gmail.com Em chào thầy, có bt này e thắc mắc mong thầy chỉ giùm: ở 1 loài thực vật, A: đỏ, a: vàng.Trong quần thể giao phối đa hình gồm có dạng lưỡng bội, tam bội, tứ bội.Có bao nhiêu phép lai có thể cho kết quả 5 quả đỏ: 1 quả vàng. Liệu bài này có công thức tính nhanh ko ạ? Lưưỡng bội: AA, Aa, aa Kiểu gen Kiểu giao tử AA A Aa A = a =1/2 aa a Tam bội: AAA, AAa, Aaa, aaa ( giao tử bất thụ) Tứ bội: AAAA, Aaaa, Aaaa, Aaaa, aaaa Kiểu gen Kiểu giao tử hữu thụ AAAA AA AAAa AA = Aa =1/2 AAaa AA = aa =1/6; Aa = 4/6 66

Aaaa aaaa

Aa = aa = 1/2 Aa

Chỉ có dạng lưỡng bội và tứ bội là hữu thụ còn tam bội bất thụ. P: ? X ? F1: 5 đỏ : 1 trắng Trắng có 3 khả năng: hoặc aa, hoặc aaa, hoặc aaaa chiếm tỉ lệ 1/6 - Nếu trắng aa: Không thể có phép lai tương ứng - Nếu trắng aaa = 1/6. Suy ra: + một bên cho giao tử aa = 1/3 và bên kia cho giao tử a = ½ : Không thể có một bên cho giao tử aa = 1/3. + một bên cho giao tử aa = 1/2 và bên kia cho giao tử a = 1/3. Không thể có một bên cho giao tử a = 1/3. + một bên cho giao tử aa = 1/6 và bên kia cho giao tử a = 1 Ta có P1 : Aaaa (4n) x aa (2n) - Nếu trắng aaaa = 1/6. Suy ra: + một bên cho giao tử aa = 1/6 và bên kia cho giao tử aa = 1 Ta có P2 : Aaaa (4n) x aaaa (4n) Vậy chỉ có 2 trường hợp: P1 : Aaaa (4n) x aa (2n) P2 : Aaaa (4n) x aaaa (4n)

16-9-2011
Thầy ơi, thầy cso thể hướng dẫn em làm bài này đượ ko ạ em ạ ^^: em làm mãi mà ko ra, mong thầy giúp đỡ
Nilsson-Ehle đã nghiên cứu quy luật di truyền màu sắc hạt lúa mì. Trong một thí nghiệm, ông lai dòng lúa mì thuần chủng hạt màu trắng và đỏ với nhau thu được F1, F2 có cùng màu đỏ. Khi cho tổng cộng 78 cây F2 tự thụ phấn , ông thu được kết quả như sau: -50 cây F2 tự thụ phấn cho -> F3 : toàn bộ đỏ -15 cây F2 tự thụ phấn cho -> F3: 15 đỏ : 1 trắng -8 cây F2 tự thụ phấn cho -> F3: 3 đỏ : 1 trắng -5 cây F2 tự thụ phấn cho -> F3: 63 đỏ : 1 trắng a, Có bao nhiêu gen tham gia quy định tính trạng? Xác định kiểu gen của dòng bố, mẹ và F1. b, Có bao nhiêu lớp kiểu hình ở F2? theo lí thuyết tỉ lệ cây hạt trắng là bao nhiêu? vì sao ko thấy kiểu hình hạt trắng ở F2? TRẢ LỜI CHO EM a) Vì có 5 cây F2 tự thụ phấn cho F3 tỉ lệ: 63 đỏ : 1 trắng => có 63 + 1 = 64 kiểu tổ hợp giao tử => những cây F2 nầy mang 3 cặp gen dị hợp PLĐL => Tương tác cộng gộp. Có thể rằng cứ 1 alen trội có mặt trong kiểu gen thì làm màu đỏ thêm đậm. Không mang alen trội nào thì hạt có màu trắng. - 6 alen trội: Màu đỏ sẩm (đỏ++++++) (AABBDD) - 5 alen trội: Màu đỏ hơi sẩm (đỏ+++++) - 4 alen trội: Màu đỏ tươi (đỏ++++) - 3 alen trội: Màu đỏ (đỏ+++) - 2 alen trội: Màu đỏ nhạt (đỏ++) - 1 alen trội: Màu đỏ rất nhạt (đỏ+) - 0 alen trội: Màu trắng (aabbdd) Vậy kiểu gen của P: AABBDD (đỏ sẩm) x aabbdd ( trắng) F1: AaBbDd (Màu đỏ) F2: Theo lý thuyết (1AA: 2Aa: 1aa) (1BB: 2Bb: 1bb) (1DD: 2Dd: 1dd) = 1AABBDD:2AABbDD:1AAbbDD:2AaBBDD:4AaBbDD:2AabbDD:1aaBBDD:2aaBbDD:1aabbDD: 2AABBDd :4AABbDd :2AAbbDd : 4AaBBDd:8AaBbDd :4AabbDd :2aaBBDd :4aaBbDd:2aabbDd: 1AABBdd :2AABbdd :1AAbbdd :2AaBBdd :4AaBbdd :2Aabbdd :1aaBBdd :2aaBbdd :1aabbdd Vì F2 chỉ có 78 cây, nên xác suất chưa bắt gặp cây trắng aabbdd. Vì vậy 78 cây F2 đỏ sẽ rơi vào những kiểu gen còn lại (trong số 27 kiểu gen của F2, có 1 kiểu gen aabbdd chiếm tỉ lệ 1/64, 26 kiểu gen có mang ít nhất 1 alen trội chiếm tỉ lệ 63/64)

67

b) F2 theo lý thuyết sẽ có 27 nhóm kiểu gen khác nhau chia làm 7 lớp kiểu hình tỉ lệ: 1 đỏ sẩm : 6 đỏ hơi sẩm : 15 đỏ tươi: 20 đỏ: 15 đỏ nhạt : 6 đỏ rất nhạt: 1 trắng = Tương ứng với 2 nhóm 63 có màu sắc : 1 không màu (trắng) c) Kiểu gen của 78 F2 thu được trong thực tế: + 50 cây F2 tự thụ phấn cho -> F3 : toàn bộ đỏ => Những cây nấy phải mang ít nhất 1 cặp gen đồng hợp trội +15 cây F2 tự thụ phấn cho -> F3: 15 đỏ : 1 trắng => Những cây nầy phải mang 2 cặp gen dị hợp và 1 cặp đồng hợp lặn +8 cây F2 tự thụ phấn cho -> F3: 3 đỏ : 1 trắng => Những cây nầy phải mang 2 cặp đồng hợp trội và 1 cặp dị hợp +5 cây F2 tự thụ phấn cho -> F3: 63 đỏ : 1 trắng => Những cây nầy phải mang 3 cặp hợp

23-10-2011
Ở người 2n=46.Tính xác suất sinh ra một đứa trẻ nhận được ít nhất một cặp NST, trong đó có một NST của ông nọi và một NST của bà ngoại? đáp án của cô giáo em là: Với 1 cặp NST có: - 1 chiếc của ông NỘI hoặc bà NỘI với xác suất = 1/2 - 1 chiếc của ông NGOẠI hoặc Bà NGOẠI với xác suất = 1/2 → XS mang 1 chiếc của ông NỘI + 1chiếc của bà NGOẠI = 1/2.1/2=1/4 → XS không mang 1 chiếc của ông NỘI + 1chiếc của bà NGOẠI = 1-1/4 = 3/4 Vậy XS cần tìm = 1-(3/4)^23 Giải Xác suất để có 1 đứa tre chứa 1 NST của ông nội và 1 nhiễm sắc thể của bà ngoại. Đứa trẻ có 2n = 46 NST, gồm: 23 NST từ tinh trùng của bố + 23 NST từ trứng của mẹ. Nếu xét về thế hệ ông, bà thì theo đề đứa trẻ đó có chứa: 1 NST của ông nội + 22 NST của bà nội do tinh trùng của bố 1 NST của bà ngoại + 22 NST của ông ngoại do tinh trứng của mẹ Vây xác suất dó là: bình phương của tổ hợp 23 phần tử chập 1 không lặp chia cho 4 mũ 23 (C1 x C1 )/423 = 232 /423
23 23 23

04/11/2011
Câu 11: Ở một loài thực vật, tình trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt. hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa trắng : 3 cây quả dẹt, hoa trắng :1 cây quả tròn hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên? A Ad/aD Bb (GIẢI THÍCH RÕ TAI SAO BIẾT CẶP AaDd LK MÀ KHÔNG PHẢI LÀ BbDd LKẾT) B BD/bd Aa C Ad/AD BB
68

D AD/ad Bb Câu 36: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây đề có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là A.Bbbb B. BBbb C.Bbb D. BBb

15/11/2011
1, Một quần thể đa bội gồm 2000AAAA, 500AAaa, 1500aaaa a,Tính tần số các alen. b, Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 1 thế hệ ngẫu phối., 5 thế hệ ngẫu phối. tính xác suất thu được tỉ lệ kiểu hình trội sau 1 thế hệ tự thụ phấn. 2, cho F1 có kiểu gen: AB//abDd ngẫu phối. a, Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 5 thế hệ trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn. b. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau 5 thế hệ trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, 100dd bất thụ.

22/11/2011
Xet 4 gen (I) co 3 alen nam tren NST thuong.Gen (II) va gen (III) deu co 2 alen nam tren NST gioi tinh X (khong co alen tuong ung tren Y).gen (IV) co 3 alen nam tren NST gioi tinh Y (khong co alen tuong ung nam tren X).Theo ly thuyet so kieu gen toi da ve cac locut tren trong quan the la bao nhieu? Giải Gen I có 3 alen nam tren NST thuong vậy có 3 kiểu gen: DD, Dd, dd Gen II & III đề có 2 alen nằm trên NST X vậy + Giới XX có 10 kiểu gen: XABXAB, XAbXAb, XaBXaB, XabXab, XABXab, XAbXaB, XABXAb, XaBXab, XABXaB, XAbXab, + Giới XY có 4 kiểu genXABY, XAbY, XaBY, XabY Gen IV có 3 alen nằm trên Y vậy có + Giới XX: có 1 kiểu gen XX + Giới XY có 3 kiểu gen: . XYe1, XYe2, XYe3 Vậy số kiểu gen tối đa là: -Gới XX : 3 x 10 x 1= 30 -Giới XY : 3 x 4 x 3 = 36 Cả 2 giới có 30 + 36 = 66 kiểu gen ==================

29/5/2012
Câu 18: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bình thường của họ là A. 0,005%. B. 0,9925%. C. 0,0075%. D. 0,9975%. Giải: Tần số của các alen: q(a) =0,1; p(A) = 0,9 Tần số kiểu gen: (0,9)2AA:2.0,9.0.1Aa(0,1)2aa = 0,81AA:0,18Aa:0.01aa 69

Tương quan tỉ lệ 2 loại kiểu gen của kiểu hình bình thường: 0,81/(0,81+0,18)AA : 0,18/(0,81+0,18) = 9/11AA: 2/11 Aa Vì bố mẹ có kiểu hình bình thường nên có 2 khả năng về kiểu gen. Vậy ta có xác suất bố mẹ gặp nhau là: (9/11AA: 2/11 Aa) x (9/11AA: 2/11 Aa) Xác suất sinh 1 đứa con bạch tạng là: (2/11)2 x ¼ = 4/121 x ¼ = 1/121 Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bình thường của họ là 1-1/121= 120/121 = 0,991735 Câu 19: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 10000 cây, trong đó có 500 cây thân cao, quả dài, đỏ; 2000 cây thân thấp, quả dài, đỏ. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?

Giải: P: A-B-D- x aabbdd F1: 500/10000 A-B-dd = 5% 2000/10000 aaB-dd =20% Nếu A độc lập với BD => A-B-dd = 5% = 0,5 A- x 0,1 B-dd aaB-dd = 20% = 0,5 A- x 0, 4 B-dd. Mâu thuẩn, vậy loại nghiệm A Nếu B độc lập với AD => A-B-dd = 5% = 0,5 B x 0,1 A-dd aaB-dd = 20% = 0,5 B- x 0, 4 aadd AD ad Vậy kiểu gen là Bb x bb và hoán vị gen A/D tần số 20% ad ad Chọn nghiệm C, loại D Nếu D độc lập với AB => A-B-dd = 5% = 0,5 dd x 0,1 A-BaaB-dd =20% = 0,5 dd x 0,4 aaBAb ab Vậy kiểu gen là Dd x dd và hoán vị gen A/b tần số 20% aB ab Không có nghiệm thỏa mãn, vậy loại B Kết luận chọn C Câu 45: Một gen cấu trúc có 7 đoạn exon, mỗi đoạn exon mã hóa 5 axit amin. Cho biết chiều dài các đoạn exon và intron bằng nhau. Chiều dài gen cấu trúc là: A. 5253 A0 B. 5712 A0 C. 6220 A0 D. 5304 A0 Giải: Cấu trúc của gen nhân thực: E____I____E____I____E____I____E____I____E____I____E____I____E Số đoạn Intron = số đoạn Exon -1 = 7 – 1= 6 70

Tổng số đoạn Exon và Intron của gen: 6 + 7 = 13 Số N của mỗi mạch đơn : 13 x 5 x 3 x 3,4 A0 = 663 A0

01-7-2012
1. Cho cây đậu Hà Lan có kiểu gen dị hợp tử quy định màu hoa (Aa) tự thụ phấn, người ta thu được rất nhiều hạt. Nếu lấy ngẫu nhiên 5 hạt đem gieo cho thành cây thì xác suất để có 3 cây hoa đỏ và 2 cây hoa trắng là bao nhiêu? Phải lấy ngẫu nhiên bao nhiêu hạt để có xác suất 95% có ít nhất 1 hạt cho ra cây hoa trắng?

71

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->