P. 1
48338072 Giao an Hoa 9 Tron Bo Chuan KTKN

48338072 Giao an Hoa 9 Tron Bo Chuan KTKN

|Views: 235|Likes:
Được xuất bản bởiTruong Anh

More info:

Published by: Truong Anh on Jul 12, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/20/2014

pdf

text

original

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức

và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 9 MÔN HOÁ HỌC HỌC KÌ I Tiết 1 ôn tập đầu năm Chương I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Tiết 2 : Tính chất hoá học của oxit . Khái quát về sự phân loại oxit Tiết 3 Một số oxit quan trọng :Canxi oxit Tiết 4:Một số oxit quan trọng (tt): Lưu huỳnh đi oxit Tiết 5: Tính chất hoá học của axit Tiết 6: Một số axít quan trọng: Axit clohyđric ,Tính chất vật lí H2SO4 Tiết 7:Axit H2SO4 (tt) Tiết 8 : Luyện tập:Tính chất hoá học của oxit và axit Tiết 9 : Thực hành : Tính chất hoá học của oxít và axit Tiết 10: Kiểm tra 1 tiết Tiết 11: Tính chất hoá học của bazơ Tiết 12: Một số bazơ quan trọng: NaOH Tiết 13: Một số bazơ quan trọng(tt): Ca(OH)2 – Thang pH Tiết 14 : Tímh chất hoá học của muối Tiết 15 : Một số muối quan trọng Tiết 16 : phân bón hoá học Tiết 17: Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ Tiết 18 : Luyện tập chương I Tiết 19 :Thực hành : Tính chất hoá học của bazơ và muối Tiết 20 : Kiểm tra 1 tiết CHƯƠNG II : KIM LOẠI Tiết 21 :Tính chất vật lí chung của kim loại Tiết 22 : Tính chất hoá học của kim loại Tiết 23 :Dãy hoạt động của kim loại Tiết 24 :nhôm Tiết 25 :Sắt Tiết 26 : Hợp kim sắt: gang ,thép Tiết 27 :An mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn Tiết 28 :Luyện tập chương II Tiết 29 :Thực hành chương II: Tính chất hoá học của nhôm và sắt CHƯƠNG III :PHI KIM , SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HH Tiết 30 : Tính chất chung của phi kim Tiết 31,32 :Clo Tiết 33 :Cacbon Tiết 34 :Các oxit của cacbon Tiết 35 : Ôn tập học kì I Tiết 36 :Kiểm tra học kì HỌC KÌ II Tiết 37 :Axit Cacbonic và muối cacbonat Tiết 38 : Silic . Công nghiệp silicat TIẾT 39,40 : Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Tiết 41: Luyện tập chương III Tiết 42 :Thực hành :Tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng CHƯƠNG IV : HYĐRÔCACBON , NHIÊN LIỆU Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 1

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 43 : Khái niệm về hợp chất hữu cơ Tiết 44 : Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ Tiết 45 :Metan Tiết 46 :Etilen Tiết 47 :Axetilen Tiết 48 :Benzen Tiết 49 : Luyện tập Tiết 50 :Kiểm tra 1 tiết Tiết 51 :Dầu mỏ và khí thiên nhiên Tiết 52 :Nhiên liệu Tiết 53 : Thực hành :Tính chất hoá học của hyđrôcacbon CHƯƠNG V : DẪN XUẤT CỦA HYĐRÔCACBON , PÔLIME Tiết 54 : Rượu etylic Tiết 55 :Axit axetic Tiết 56 :Mối liên hệ giữa etilen , rượu etylic và axit axetic Tiết 57 :Chất béo Tiết 58 : Luyện tập : Rượu etylic , axit axetic và chất béo Tiết 59 : Thực hành : Tính chất của rượu và axit Tiết 60 :Kiểm tra 1 tiết Tiết 61 : Glucozơ Tiết 62 :Săccarozơ Tiết 63 :Tinh bột và xenlulôzơ Tiết 64 :Prôtein Tiết 65,66 :Polime Tiết 67 : Thực hành :Tính chất của gluxit Tiết 68,69: Ôn tập cuối năm Tiết 70 : Kiểm tra học kì II. II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1.Không thêm bớt nội dung và không thay đổi cấu trúc của chương trình như đã được trình bày trong bản phân phối chương trình 2.Phần lớn mỗi bài học được sắp xếp trong 1tiết , những bài còn lại xếp 2 tiết thì viêc ngắt mỗi tiết do tổ chuyên môn thống nhất thực hiện 3. Điểm thực hành 15 phút hệ số 1-Ở lớp 8 điểm thực hành được lấy vào tiết 20 học kì I, tiết 67 học kì II -Ở lớp 9 điểm thực hành được lấy vào tiết 29 học kì I, tiết 67 học kì II 4.So với PPCT trước đây, PPCT mới có thay đổi là :Hoá học lớp 8: Tiết kiểm tra viết ở tiết thứ 53 đem xuống tiết 59.Hoá hoc 9:tiết kiểm tra viết ở tiết thứ 57 đem xuống tiết 60 và các tiết hầu hết là phân theo 1 tiét độc lập (hạn chế tiết đôi)

Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An

2

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn :22/8/10 Tuần: 1 ,Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM I/Mục tiêu : Giúp học sinh hệ thống hoá lại những nội dung cơ bản của hoá học 8 .Trong đó khắc sâu những phần cơ bản ,nhằm chuẩn bị trực tiếp cho việc học nội dung mới Những nội dung cần đề cập trong tiết ôn tập ,các khái niệm cơ bản ,định luật bảo toàn khối lượng ,mol và tính toán hoá học ,các loại chất đã học và dung dịch II/ Tiến trình lên lớp : 1. On định tổ chức : 2. Nội dung bài ôn tập : a.Giới thiệu bài :GV hỏi :Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt ?HS trả lời . GV bổ sung và yêu cầu học sinh những việc cần chuẩn bị về dụng cụ học tập,sgk ,thái độ học tập ..để học tốt môn hoá học 3.Các hoạt động dạy và học : a.Hoạt động 1:Hệ thống hoá các loại chất đã học Mục tiêu :Giúp hs hệ thống hoá các chất đã học như ôxy ,không khí ,hyđrô ,nước .Qua đó ôn lại các khái niệm hoá học cơ bản như nguyên tử ,phân tử ,đơn chất, hợp chất , phản ứng hoá học, phương trình hoá học . Nội dung bi ghi Giáo viên Học sinh NT ĐC -Giáo viên cho hs quan sát sơ -Hs quan sát , trả lời câu hỏi và CHẤT đồ(ghi ở bản phụ) và hỏi theo sơ cho ví dụ. PT HC đồ. -Phản ứng hoá hợp: -Câu hỏi : nguyên tử , phân tử , -Nguyên tử (H,O); phân tử đơn chất , hợp chất là gì ? Cho ví (H2,CO2);đơn chất (O2,Fe);hợp 2H2 + O2  2H2O dụ . chất (H2O,CO2) -Phản ứng phân huỷ: 2KClO3  KCl+3O2 -Giáo viên bổ sung và kết luận. -Hs trả lời (phản ứng phân huỷ , -Phản ứng thế : -Giáo viên yêu cầu hs cho biết phản ứng thế,.....) Zn+2HCl ZnCl2+H2 các loại phản ứng hoá học đã học -P/ứng oxi hoá khử: ở lớp 8 va cho ví dụ. CuO+H2  Cu+H2O -Giáo viên bổ sung và kết luận b.Hoạt động 2:Vận dụng mol và tính toán hoá học : n = m/M => m= n . M -Gv yêu cầu hs nêu công thức -Hs trả lời n = V/ 22,4 => V= n . 22,4l tính mol và sự chuyển đổi khối lượng, thể tích ,lượng chất -Gv bổ sung và kết luận -Gv yêu cầu hs vận dụng công -Hs làm bài tập theo nhóm (bt thức đã học để giải một số bài tập 1,2,3,4) (ghi ở bảng phụ ) Gv có thể yêu cầu các nhóm kiểm tra kết quả lẫn nhau của các bài tập 1,2, 3, 4. Riêng bài tập 5 gv có thể yêu cầu học sinh làm việc cá nhân. Cứ qua kết quả của mỗi Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 3

2.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.33M .3M .233M .2 mol  VH2 = 0. nZn = n ZnCl2 = 0. d) 32 mol 2) 4 mol CO2 có khối lượng là :a) 44g . b) 88g .48 lit c. Tính số mol HCl cần dùng. b) 8 mol .N/c bài mới : Tính chất hoá học của oxít. d) 132g . phản ứng hoá học. sbt.2 x 2 = 0. a . c) 11. b) 44. c) 176g . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------bài tập gv yêu cầu các nhóm nhận xét và gv kết luận -Bài tập ghi ở bảng phụ : -Tìm đáp số đúng 1)số mol của 16g H2 là :a) 16 mol . c) 4 mol . Tính khối lượng ZnCl2 tạo thành. a 5) a.2l d) 67..2 x 22. 3. b) 23. Tỉnh Nghệ An 4 . vận dụng công thức 5) Hướng dẫn về nhà : -Chuẩn bị dụng cụ và sgk . d) 233M .4l . 4. c .8l .2 x 136 = 27. 3) 32g O2 có thể tích là : a) 22. b . mol.2 g c.4 mol 4. Viết pthh xảy ra b.môn hoá học lớp 9.2l .Tổng kết đánh giá : -Gv củng cố từng phần qua sơ đồ: Chất. 4) tính nồng độ mol/l của850ml dung dịch có hoà tan 20g KNO3 kết quả sẽ là : a) 0.2 mol  m ZnCl2 = 0. Tính thể tích hiđro thu được ở đktc d. Đáp án của bài tập: 1. nZn = n H2 = 0.2 nZn = n HCl = 0.Trường THCS MinhTân.Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 b. c. c) 2. Huyện Đô Lương.4 = 4. 5) Hoà tan hoàn toàn 13g kẽm vào dd HCl thì thu được kẽm clorua (ZnCl2) và khí hiđro a.Khái quát về sự phân loại oxít Giáo viên: Đào Xuân Nhường .

Hs biết được những tính chất hoá học của oxít axít tác dụng được với nước.Bài mới : a.hs thảo .Tác dụng với oxít axít : -Gv nêu câu hỏi : hảy kể 3 oxít Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Giới thiệu bài :Từ phần kiểm tra bài cũ gv nêu những hợp chất trên là oxít .Quan sát TN và rút ra tính chất hoá học oxít axít và oxít bazơ .Trường THCS MinhTân. phần hiện tượng ..(đối với CO2và P2O5 sẽ được điều chế ngay tại lớp) .Fe2O3.SO2. b.oxít bazơ có những tính chất -Gv nêu câu hỏi :Có phải tất cả -Hs trả lời :Các oxít bazơ tác hoá học nào ? các oxít bazơ đều tác dụng với dụng với H2O:Na2O.Chuẩn bị : -Các hoá chất :CuO.P2O5. dd bazơ. nhận xét viết pthh -Gv bổ sung và kết luận c. oxít bazơ tác dụng được với nước.ống nghiệm .HCl) dụng cụ điều chế P2O5 bằng cách đốt P đỏ trong bình thuỷ tinh III..Hs biết được cơ sở để phân loại oxít bazơ và oxít axít là dựa vào những tính chất hoá học của chúng . nước tạo thành dung dịch bazơ Các oxít bazơ không tác dụng với -Một số oxít bazơ tác dụng với hay không ? nước :CuO. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :23/8/10 CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Tuần 1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.thiết bị điều chế CO2(từ CaCO3. NO2 3.On định tổ chức : 2.ZnO.P đỏ .Đọc tên và phân loại các oxít sau :CuO. K2O. 1. dd axit.Mục tiêu : 1/Kiến thức: . -Kiến thức trọng tâm: Tính chất hoá học của oxit 2/Kĩ năng: .Vận dụng tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất II.P2O5.vậy oxít có những tính chất hoá học như thế nào ?Đó là nội dung của bài học hôm nay . oxít axít.Tiến trình lên lớp :. tiết 2 : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT . aTác dụng với nước :.H2O.Tác dụng với axít : Oxít bazơ t/d với axít tạo thành -Gv hướng dẫn hs làm tn hoặc gv -Hs làm tn hoặc chú ý quan sát gv làm tn 1 làm tn thí nghiệm1 CuO t/d với muối và nước CuO(r)+ 2HCl(l) CuCl2(dd) + H2O(l) -Gv giới thiệu phiếu học tập HCl trong đó nêu rõ cách tiến hành t/n -Cách tiến hành như sgk. Huyện Đô Lương.PTHH đê luận và trả lời câu hỏi trống ( nếu có) -Gv yêu cầu hs nêu hiện tượng -Hs trả lời câu hỏi quan sát được.CaCO3.CO2.Các hoạt động dạy và học : -Hoạt động 1 :I:Tính chất hoá học của oxít : Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1. .Viết được pthh minh hoạ tính chất hoá học .Kiểm tra bài cũ : .dung dịch Ca(OH)2 -Các dụng cụ thí nghiệm :cốc thuỷ tinh .Phân biệt một số oxit cụ thể . oxit bazơ.FeO.CaO. nước tạo thành dung dịch bazơ -Gvbổ sung và kết luận (kiềm ) -Na2O(r)+H2O(l) NaOH (dd) b.KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXÍT I. Tỉnh Nghệ An 5 .dung dịch HCl.

dẫn khí CO2 vào CO2(k)+Ca(OH)2(dd)CaCO3(r)+H2O (l) nước vôi trong cho đến khi xuất hiện vẫn đục thì dừng lại -Gv yêu cầu hs đã quan sát được trình bày kết quả -Gv bổ sung và kết luận -Từ tính chất( c) của mục (1) g/v yêu cầu hs nêu t/c của oxít axít c.Oxít lưỡng tính và oxít muốivànướcVDnhưAl2O3.Trường THCS MinhTân. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Một số oxít bazơ t/d với oxít bazơ có thể tác dụng với oxít axít -Hs trả lời :Na2O.Oxít axít là những oxít t/d với dẫn h/s dựa vào t/c riêng để định dung dịch bazơ tạo thành muối nghĩa và nước -Gv bổ sung và kết luận 3.Tác dụng với oxít bazơ với oxít bazơ Oxít axít tác dụng với một số -Gv bổ sung và kết luận oxít bazơ tạo thành muối -Gv yêu cầu hs phát biểu kết luận CO2 (k) +BaO (r)  BaCO3 (r) chung về t/c hoá học -Gv nhận xét.Fe2O3.ZnO.ghi chép các hiện tương .oxít axít sẽ được học trong hoá dung dịch axít tạo thành học 9.(ko t/d) không tác dụng với oxít axít (p/ứ CaO(r)+CO2(k) CaCO3(r) chậm nên không làm t/n ) -Gv có thể nêu ví dụ p/ứ vôi tôi (vôi sống đá vôi ) và yêu cầu -Hs viết ptpứ hs viết ptpứ -Gv yêu cầu hs phát biểu kết luận chung về tính chất hoá học của -Hs trả lời :(dựa vào mục a.Oxít axit có những tính chất hoá học nào ?: a-Tác dụng với H2O -Nhiều oxít axít t/d với H2O tạo thành dung dịch axít P2O5(r) +H2O (l)  H3PO4 (dd) b-Tác dụng với bazơ : -Oxít axít t/d với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước Giáo viên Học sinh -Gv nêu câu hỏi có phải tất cả các -Hs trả lời :nhiều oxít axít t/d với oxít axít đều tác dụng với H2O H2O tạo thành axít .Oxít bazơ là những oxít t/d với Qua phần I các em đã được biết dung dịch axít tạo thành muối và về tính chất hoá học của oxít nước bazơ .Oxít lưỡng tính là những oxít -Gv thông báo thêm oxít bazơ t/d với dung dịch bazơ và t/d với .) oxít bazơ -Gv bổ sung vàkết luận Nội dung ghi bài 2. b. bổ sung và kl Hoạt động 2:II/ Khái quát về sự phân loại : Nội dung ghi bài Giáo viên 1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.BaO(t/d).oxít axít từ đó g/v hướng 2. c. Tỉnh Nghệ An 6 .ZnO trung tính sẽ được học các lớp -Hs trả lời -Hs trả lời -Hs trả lời Học sinh -Hs vận dụng phần I để dịnh nghĩa và cho ví dụ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . một số oxít tạo thành axít không ? axít không t/d với H2O -Gv bổ sung và kết luận -Hs quan sát .nhận xét và viết PTHH -Gv tiến hành t/n điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl bằng bình kíp cải tiến. axít tạo thành muối tạo thành muối và 3 oxít bazơ CuO. Huyện Đô Lương.K2O.

2.5.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.NO .làm bài tập 1. Tỉnh Nghệ An 7 . Huyện Đô Lương.Gv bổ sung và kết luận 5..Oxít trung tính là những oxít sau không t/d với axít .Tổng kết và vận dụng : -Gv yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ -Hs vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi Tính chất hoá học chung của oxít bazơ Tính chất hoá học khác của oxít bazơ Tính chất hoá học chung của oxít axít Tính chất hoá học khác của oxít axít Khái quát về sự phân loại oxít .6 (sgk trang 6) -Nghiên cứu bài mới : Một số oxít quan trọng (CaO) Giáo viên: Đào Xuân Nhường .VD như CO.Dặn dò :Học kĩ bài cũ . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------4.nước . 4..bazơ.Trường THCS MinhTân.

III/Tiến trình lên lớp : 1. thuộc loại oxít nào? tính chất hoá học ra sao? Hôm nay các em nghiên cứu A/CANXI OXÍT Hoạt động 1: I/Canxi oxít có những tính chất nào ? Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1.Trường THCS MinhTân.nhỏ vài giọt -Hs quan sát nhận xét và viết nước . Gvhỏi canxi oxít có công thức hoá học . phần vào ống nghiệm . Tiết 3 MỘT SỐ ÔXÍT QUAN TRỌNG CAN XI OXIT (CaO) I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: -Biết được tính chất vật lí và hoá học của CaO và sản xuất CaO trong công nghiệp -Biết các ứng dụng của CaO 2/Kĩ năng: .Tác dụng với nước :(p/ứ tôi tính chất của 1 oxít bazơ =>CaO vôi ) có những tính chất hoá học nào -Gv làm t/n :cho 1 mẫu nhỏ CaO CaO(r) + H2O(l) Ca(OH)2 (r) Ca(OH)2 tan ít trong nước.Viết được pthh minh hoạ tính chất hoá học .2 Tính chất hoá học : -Gv giới thiệu CaO có đầy đủ a. kiểm tra. Huyện Đô Lương.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. màu trắng.Các hoạt động dạy và học : Giới thiệu bài :Ô chữ hàng ngang gồm 9 chữ cái .tiếp tục cho thêm nước . PTHH tan tạo thành dd bazơ cho thêm vài giọt dd phenolphtalein -Gv lưu ý hiện tượng toả nhiệt -Hs chú ý mạnh của phản ứng tôi vôi từ đó nêu một số điểm lưu ý khi xử lí vôi -Gv thông báo CaO có tính hút -Hs chú ý lắng nghe và liên hệ ẩm nhiều nên dùng để làm khô thưc tế về việc xử dụng vôi trong một số chất . Tỉnh Nghệ An 8 .gv nêu cách bảo nông nghiệp . và kết luận được về tính chất hoá học của CaO .đây là tên gọi của sản phẩm phản ứng nung vôi . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 25/8/10 Tuần 2.dung dịch phenolphtalein. màu lời câu hỏi chảy khoảng 25850C sắc -Gv bổ sung và kết luận .Dự đoán. Tính chất vật lí : Gv yêu cầu hs quan sát mẫu vôi -Hs quan sát mẫu vôi sống và trả Chất rắn.tên thông thường.nước.đèn cồn . Hs trả lời :Can xioxít.Bài cũ : Tiết 1: Gv gọi 1 h/s giải bài 1 sgk trang 6 3. CaO. to nóng sống nhận xét về trạng thái.xây dựng quản CaO (trong không khí ) Giáo viên: Đào Xuân Nhường .phần mềm mô phỏng hoạt động của lò nung vôi -Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm:Cốc thuỷ tinh 100ml .On định tổ chức : 2.Vận dụng tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất II/Chuẩn bị : -Tranh mẫu vật .

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. 5.than đá . khử độc môi trường Hoạt động 3III/ Sản xuất canxi oxít như thế nào ? Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1Nguyên liệu : Gv yêu cầu h/s nghiên cứu sgk và -Hs nghiên cứu sgk và trả lời Đá vôi .chất không tan .4 sgk Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương. Tỉnh Nghệ An 9 .ứng dụng nào sau đây không phải của CaO A. diệt nấm.CO2 .Các phản ứng hoá học xảy ra -Gv yêu cầu h/s nghiên cứu sgk -Hs nghiên cứu sgk và trả lời câu cho biết các phản ứng xảy ra hỏi .H2O.Tác dụng với axít : -Gv thực hiện t/n cho CaO t/d với CaO(r)+HCl(dd)CaCl2(dd)+H2O (l) dd HCl -Hs quan sát hiện tượng xảy ra và CaO t/d với dung dịch axít tạo -Gv hỏi tính chất hoá học này có viết PTHH thành muối và nước thể được ứng dụng trong những -Hs suy nghĩ trả lời(khử chua.3.Na2SO4.H2O C. sát trùng. D. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------b.tóm tắt và trả lời kim. nhiên liệu của quá trình sản xuất vôi 2.Trường THCS MinhTân.H2O . dung dịch CaO .khi cho CaO vào nước thu được A.H2SO4.Tác dụng với oxít axít : lĩnh vực nào ? lí nước thải ) CaO (r) +CO2 (k)  CaCO3 (r) -Gv hỏi vôi sống để lâu ngày -CaO là một oxít bazơ trong không khí có lợi hay có -Hs trả lời :(vì sẽ có phản ứng hại ? CaO+ CO2 ) -Gv hỏi muốn hạn chế phản ứng này thì phải xử lí như thế nào ? -Hs trả lời (tôi vôi sau khi nung -Gv hỏi CaO là một oxít gì ? -Hs trả lời :(oxít bazơ ) Hoạt đông 2:II/ Canxi oxít có những ứng dụng gì ? Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh Dùng trong công nghiệp luỵện -Gv yêu cầu h/s đọc sgk và nêu -Hs đọc . viết các t PTHH xảy ra CaCO3(r)  CaO (r)+ CO2(k) 0 900 C 4. B. cả B và C 2.NaCl.khử ứng dụng của CaO chua đất trồng.Tổng kết và vận dụng :Gv gọi 1 h/s đọc phần ghi nhớ và yêu cầu h/s làm bài tập ghi ở bảng phụ -Nội dung bài tập ghi ở bảng phụ 1.nghiên cứu bài mới và làm bài tập :1.CO2.dung dịch Ca(OH)2 . xử lí nước thải -Gv bổ sung và kết luận công nghiệp.sát trùng diệt nấm .NaOH.sản xuất đồ gốm C.CO2. xư c.dầu khí tự trả lời câu hỏi nguyên liệu và nhiên .D.CO2.H2O.D.Dặn dò:Học kĩ bài cũ .HCl.củi .HCl. công nghệp hoá học .HCl.công nghiệp luyện kim .công nghiệp xây dựng khử chua cho đất .B. B.viết PTHH C(r) + O2 (k)  CO2 (k) 0 trong quá trình nung vôi.khử độc môi trường 3.C.HCl.CaOcó thể tác dụng với các chất nào sau đây ? A.

-Gv yêu cầu h/s nghiên cứu sgk -Hs nghiên cứu và trả lời . quỳ tím. ống dẫn khí. Na2SO3.Bài cũ: a/Nêu tính chất vật lí. kiểm tra. chứng độc. và kết luận được về tính chất hoá học của SO2 .Gv hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ hơn các tính chất và ứng dụng của lưu huỳnh đi oxít . Huyện Đô Lương. mùi hắc. dd Ca(OH)2 -Dụng cụ: phễu. nặng hơn không khí và nêu tính chất vật lí của SO2 minh SO2 nặng hơn không khí -Hs trả lời -Gv yêu cầu h/s tái hiện lại các tính chất hoá học của oxít axít (kiểm tra bài cũ ) -Hs trả lời -Gv nêu SO2 là 1 oxít axít SO2 có những tính chất hoá học nào ? -Gv bổ sung 2.Viết được pthh minh hoạ tính chất hoá học .6 SO2(k) +H2O (l)  H2SO3 (dd) -Gv thông báo thêm SO2 là 1 trong những nguyên nhân gây ra mưa axít -Hs quan sát -Gv tiến hành t/n như hình 1.dẫn -Hs quan sát nhận xét và viết a.Ổn định tổ chức: 2. Tỉnh Nghệ An 10 .Các hoạt động dạy và học: Giới thiệu bài :Em hãy cho biết sản phẩm phản ứng cháy của lưu huỳnh trong oxy là chất gì ?Hs trả lời đó là lưu huỳnh đi oxít .Tính chất hoá học : -Gv tiến hành t/n biểu diễn . Cách điều chế SO2 trong phòng tn và trong công nghiệp -Biết các ứng dụng của SO2 2/Kĩ năng: .Vận dụng tính nồng độ dd II/Chuẩn bị: -Hoá chất: Nước cất.không màu. Gv ghi tên bài học và đề mục lên bảng Hoạt động 1 :I/Lưu huỳnh đi oxít có những tính chất gì ? Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Tác dụng với nước : PTHH khí SO2 như hình vẽ 1.tiết 4: LƯU HUỲNH ĐI OXÍT (SUNFURƠ) SO2 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Biết được tính chất vật lí và hoá học của SO2. bình cầu. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:28/8/10 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tt) Tuần 2.Dự đoán. tính chất hoá học của CaO ? b/ CaO sản xuất như thế nào ? có những ứng dụng gì ? 3. Tính chất vật lí: Chất khí.Tác dụng với bazơ : -Gv yêu cầu hs nhận xét và viết SO2(k)+Ca(OH)2(dd)CaSO3(r) +H2O (l) -Hs nhận xét và viết PTHH PTHH Giáo viên: Đào Xuân Nhường . cốc thuỷ tinh III/Tiến trình lên lớp: 1.Trường THCS MinhTân. dd H2SO4 .7 b.

B . SO2 không tan trong nước 2. Huyện Đô Lương.thiết bị . -Hướng dẫn bài tập về nhà .dd SO2 .3. Tỉnh Nghệ An 11 .Điền từ có hoặc không vào các ô trống trong bảng sau : T/d với nước T/d với khí CO2 T/dvới NaOH CaO SO2 CO2 5.2. dd H2SO4 .chất tẩy trắng -Gv có thể chuẩn bị phiếu học tập -Hs đọc và nghiên cứu sgk để bột gỗ trong công nghiệp giấy ở dạng bảng chưa hoàn chỉnh hoàn thành phiếu học tập . 1.dd H2SO3 T/d với khí O2. D .chất diệt nấm mốc .Trong phòng thí nghiệm -Gv yêu cầu h/s phân biệt điều Na SO (r)+H SO (dd)Na SO +SO +H O(l) chế SO2 ở phòng t/n và điều chế Hoặc đun nóng H2SO4 đặc với SO2 trong công nghiệp về quy mô . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.Dựa vào tính chất hoá học của -Hs trả lời và viết PTHH c.b.Trong công nghiệp : -Đốt lưu huỳnh trong không khí S+ O2  SO2 -Đốt quặng píit sắt FeS2 4FeS2+11O28SO2+2Fe2O3 -Gv bổ sung và kết luận 4/Tổng kết và vận dụng : -Gv yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ -Gv yêu cầu hs làm bài tập vận dụng (ghi ở bảng phụ ) 1. C.Làm bài tập 1.Khi cho SO2 vào nước ta thu được A.lớn (CN) -Về thiết bị :đơn giản .3..rẻ tiền (PTN)..Trường THCS MinhTân.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Tác dụng với oxít bazơ : oxít axít t/c của SO2 .có xúc tác Giáo viên: Đào Xuân Nhường .a cho vào nước  quỳ tím . O2 .đắt tiền (CN) 2. phức tạp .H2.Dặn dò : Về nhà học bài và n/c bài mới :Axít .Ca(OH)2.gv yêu SO2 (k)+Na2O (r)Na2SO3 (r) cầu h/s nêu tính chất này -Dựa vào tính chất hoá học của -Hs suy nghĩ trả lời (là oxít axít) Kết luận : SO2 là một oxít axít SO2 SO2 là oxít gì ? Hoạt động 2: II/Lưu huỳnh đioxít có những ứng dụng gì ? Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh Sản xuất H2SO4 .6. (hoặc ở bảng phụ )và yêu cầu h/s hoàn chỉnh bảng Hoạt động 3:III/ Điều chế SO2 như thế nào : Nội dung bài ghi Giáo viên 1.Hs tự làm 2.phản ứng Cu 2 3 2 4 2 4 2 2 Học sinh -Hs nghiên cứu sgk và trả lời -Về quy mô:nhỏ (PTN).

Nêu tính chất vật lí.Ổn định tổ chức : 2.Trường THCS MinhTân. tính chất hoá học của SO2 b. Tỉnh Nghệ An 12 . Hoạt đông 1:I/Tính chất hoá học (TN thực hành theo nhóm của HS nếu có điều kiện) Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường . nhôm . với bazơ. ống nhỏ giọt .giá để o/ng III/ Tiến trình lên lớp : 1.đế sứ .điều chế Cu(OH)2 (từ CuSO4.Gv yêu cầu hs giải bài tập 1 sgk trang 11 (chú ý thời gian ) 3. lọ H2SO4. oxit bazơ và kim loại -Biết được các axit mạnh và axit yếu 2/Kĩ năng: -Hs biết quan sát TN và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axít -Viết các pthh chứng minh tính chất cuả axit -Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit II/Chuẩn bị : Hoá chất và dụng cụ t/n : .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. 2 cốc .Fe2O3.dd axít HCl nói riêng và axít nói chung còn có những tính chất hoá học nào khác ? đó là nội dung n/c của bài hôm nay .khay . Huyện Đô Lương.chổi . kẹp ống nghiệm .Hoạt động dạy và học : Giới thiệu bài :Gv hỏi dung dịch axít HCl có những tính chất hoá học nào ? Hs trả lời dựa vàp phản ứng đã học như :CaO +2HClCaCl2 +H2O Gv ngoài tính chất trên .Kiểm tra bài cũ :a.5 ống nghiệm .Na2SO4) . lọ HCl.Nêu ứng dụng và điều chế SO2 c.quỳ tím . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 29/8/10 Tuần 3 Tiết 5 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXÍT I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: -Hs biết được những tính chất hoá học của axít (kiến thức trọng tâm) : Tác dụng với quỳ tím.

H2SO4 đặc td được với nhiều kl nhưng không giải phóng khí hiđro -Gv yêu cầu hs đọc cách tiến -Hs đọc và làm tn dưới sự hướng 3.oxít đã học để làm các bài tập hoá học Hoạt động 2 II. viết pthh và kết luận -HS quan sát và trả lời câu hỏi -Gv bổ sung và kết luận viết pthh -GV thông báo thêm pứ của axit với bazơ được gọi là pứ trung -Hs chú ý lắng nghe hoà -GV yêu cầu hs đọc cách tiến hành tn và hướng dẫn hs cho 1 ít -HS đọc và tiến hành tn dưới sự 4. Tỉnh Nghệ An 13 .2ml dd HCl Zn(r)+2HCl(dd)ZnCl2(dd)+H2 hoăc H2SO4 Chú ý: HNO3. -Chú ý nếu không có điều kiện gv làm tn biểu diễn Hs biết vận dụng những tính chất hoá học của axít . nhận -Hs quan sát và trả lời câu hỏi và viết pthh dụng với nhiều kim loại không xét và kết luận và viết pthh -Gv nêu 1 số điểm can chú ý -HS chú ý lắng nghe giải phóng khí hiđro HNO3. H2SO4 đậc tác -GV yêu cầu hs quan sát.) vào ống phóng khí hiđro nghiệm và thêm 1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. viết pthh và kết luận -GV thông báo thêm tính chất viết pthh muối axit td với muối -Hs chú ý lắng nghe.Axit tác dụng với bazơ: Axit tác dụng với bazơ tạo thành hành tn và hướng dẫn hs làm tn dẫn của gv (chú ý gv phải điều chế Cu(OH)2 muối và nước Cu(OH)2+2HClCuCl2 + 2H2O trong giờ học) cho Cu(OH)2 vào -Pứ của axit với bazơ được gọi là ống nghiệm cho thêm vài ml ddaxitHCl (H2SO4) pứ trung hoà -GV yêu cầu hs quan sát nhận xét. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1Axit làm đổi màu chất chỉ thị -GV yêu cầu hs đọc cách tiến -Hs đọc và tiến hành tn dưới sự -dd axit làm đổi màu quỳ tím hành tn và hướng dẫn hs dùng hướng dẫn của gv thành đỏ ống nhỏ giọt để lay dd axit nhỏ lên mẫu quỳ tím -GV yêu cầu hs quan sát nhận -Hs quan sát và trả lời câu hỏi xét và kết luận 2. nhận CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O -HS quan sát và trả lời câu hỏi *Ngoài ra axit còn tác dụng với xét.Axit tác dụng với oxit bazơ : Axit tác dụng với oxit bazơ tạo bột CuO vào ống nghiệm và cho hướng dẫn của gv thêm vài ml dd HCl thành muối và nước -Gv yêu cầu hs quan sát.Axít mạnh và axít yếu : Nội dung ghi bài Giáo viên Hoc sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Fe. Huyện Đô Lương.Trường THCS MinhTân.Axit tác dụng với kim loại: -GV yêu cầu đọc cách tiến hành -Hs đọc và tiến hành tn Dd axit tác dụng được với nhiều tn và hướng dẫn hs làm tn cho 1 kim loại tạo thành muối và giải mẫu Zn (Al..

H2CO3. dd BaCl2 5/Dặn dò: Học bài cũ và làm bài tập 1.4.đũa thuỷ tinh . C HCl .Zn. H2SO4.phễu lọc . Ba(OH)2.tính chất vật lí H2SO4 (l).CuO. D. kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học của HCl -Viết được các pthh chứng minh tính chất của HCl -Nhận biết được dd HCl và dd muối clorua -Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit II/Chuẩn bị : -Dụng cụ . dung dịch NaOH . Ngày soạn :2/9/10 MỘT SỐ AXÍT QUAN TRỌNG: Tuần 3..cốc thuỷ tinh 100ml. và hỏi cơ sở của sự phân loại các của axít (như sgk) axít là gì ? -GV bổ sung -GV hỏi: Dựa vào thành phần -HS trả lời có 2 loại (đã học ở lớp phân tử của các axít có mấy loại? 8) -Gvbổ sung 4/Tổng kết và vận dụng : GV yêu cầu h/s đọc phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi tóm tăt tính chất hoá học của axít h/s làm bài tập 1-Những chất nào sau đây tác dụng được với dd H2SO4 loãng :A Cu . C . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Axít mạnh :HCl . D CO 2-Có thể dùng một chất nào sau đây để nhận biết các lọ dd mất nhãn:NaCl.. B Al.giá ống nghiệm .Fe.H2SO4. B.Phenolphtalein . đường kính .Chúng có đầy đủ tính chất hoá học của axít . III/Tiến trình lên lớp : 1-ổn định tổ chức : 2-Bài cũ :(được kiểm tra trong phần giới thiệu bài ) Giáo viên: Đào Xuân Nhường .trong đời sống 2/Kĩ năng: -Dự đoán.Cu(OH)2.ống nghiệm . H2SO4 -GV yêu cầu h/s nghiên cứu sgk -HS trả lời :Dựa vào độ mạnh yếu Axít yếu :H2S. đèn cồn .Các tính chất vật lí .HNO3 .quỳ tím . Nghiên cứu bài mới :Một số axít quan trọng HCl.giấy lọc .3.Al. -Những ứng dụng quan trọng của các axít này trong sản xuất . Quỳ tím .tính chất hoá học của HCl (kiến thức trọng tâm).Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. -Hoá chất :HCl.Trường THCS MinhTân.sgk trang 14 .dd NaOH . H2SO4 A. Huyện Đô Lương. Tiết 6 AXIT CLOHIĐRIC –TÍNH CHẤT VẬT LÍ H2SO4 I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: Học sinh biết . Tỉnh Nghệ An 14 .

D.sánh . KOH.Sau khi học sinh trả lời GV nhận xét và ghi điểm . Ba(NO3)2 2/Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được các hoá chất sau: (ở dạng dd) A. BaCl2.dược phẩm.Trường THCS MinhTân. -GV bổ sung và kết luận tráng. KCl . cũng là một axít vậy chúng có những tính chất hoá học như thế nào hôm nay các em sẽ được nghiên cứu .NaCl. NaOH. NaOH Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Hoạt động 2:AXÍT SUNFURÍC (H2SO4) Nội dung ghi bài Giáo viên I/Tính chất vật lí : -GV cho hs quan sát lọ đựng -Chất lỏng . D.Cu. B. H2SO4. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------3-Bài mới:Gv yêu cầu h/s :Nêu tính chất hoá học của axít và viết PTHH cho mỗi tính chất .tan dễ dàng -GV có thể nêu thêm cách pha trong nước và toả rất nhiều nhiệt loãng axít Học sinh -HS quan sát và trả lời theo câu hỏi -HS chú ý lắng nghe -HS dựa vào tính chất hoá học của HCl để nêu và viết PTHH 4/Tổng kết vận dụng: -Gv yêu cầu hs nêu tính chất hoá học của HCl -Bài tập: hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án chọn đúng (ghi ở bảng phụ) 1/Dd HCl tác dụng được với các hợp chất sau: A. NaCl.không màu H2SO4 và trả lời câu hỏi H2SO4 . HCl .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. H2SO4. Ag. AgNO3 . HCl.không bay hơi .nặng gần gấp hai lần nước có những tính chất vật lí nào ? . Tỉnh Nghệ An 15 . AgNO3. Hoạt động 1:AXÍT CLO HYĐRÍC (HCl): Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1/Tính chất : GV yêu cầu h/s nêu tính chất hoá -HS nêu lại tính chất hoá học -Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ học chung của axít của axít -Tác dụng với nhiều kim loại tạo -GV thông báo HCl có đầy đủ -HS suy ra tính chất của HCl thành muối clorua và giải phóng tính chất của một axít (có 5 tính chất ) khí H2 -GV bổ sung và kết luận Fe(r)+2HCl(dd)FeCl2(dd) + H2(k) -Tác dụng với bazơ tạo thành muối clorua và nước HCl(dd)+Cu(OH)2(r) CuCl2(dd) +2H2O (l) HCl(dd)+NaOH(dd)NaCl(dd) +H2O -Tác dụng với oxít bazơ tạo thành muối clorua và nước 2HCl(dd)+CuO(r) CuCl2 (dd) + H2O (l) -Ngoài ra HCl còn tác dụng với muối 2/Ưng dụng : -Điều chế các muối clorua -Làm sạch bề mặt kim loại trước -GV yêu cầu h/s đọc sgk và nêu -HS đọc và trả lời câu hỏi tóm tắt phần ứng dụng của HCl khi hàn -Tẩy rỉ kim loại trước khi sơn. HCl. AgNO3 . mạ kim loại -Chế biến thực phẩm . C. Al. B. C. AgNO3 . Al. Huyện Đô Lương.GV dựa vào phần trả lời của h/s để giới thiệu bài: HCl.

tiết 7 AXIT SUNFURIC (TT) I/Mục tiêu: : 1/Kiến thức: Học sinh biết . đèn cồn . Giáo viên: Đào Xuân Nhường . -Những ứng dụng quan trọng của H2SO4 trong sản xuất và trong đời sống 2/Kĩ năng: -Dự đoán. đường kính .Cu(OH)2. tính háo nước) (kiến thức trọng tâm) -phương pjháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp . kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học riêng của H2SO4 -Viết được các pthh chứng minh tính chất của H2SO4 đặc -Nhận biết được dd H2SO4 va dd muối sunfat -Viết được ptpư điều chế H2SO4 -Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit .cốc thuỷ tinh 100ml.Zn. Huyện Đô Lương.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------5/Dặn dò: Học bài cũ và nghiên cứu phần còn lại của bài (tính chất hoá học của H2SO4) Ngày soạn: 4/9/10 Tuần 4. dung dịch NaOH .Trường THCS MinhTân.Al.Cách sử dụng an toàn axit này trong quá trình tiến hành tn II/Chuẩn bị:-Dụng cụ .ống nghiệm . Tỉnh Nghệ An 16 .Fe.giá ống nghiệm .CuO.quỳ tím .phễu lọc .đũa thuỷ tinh . -Hoá chất :H2SO4.giấy lọc .Các tính chất. ứng dụng cách nhận biết H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại.

nhận xét và rút ra kết luận (hoặc lên bảng tiến hành tn dưới sự hướng dẫn của gv ) -Hs đọc cách tiến hanh tn -HS quan sát hiện tượng nhận xét và kết luận Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------III/Tiến trình lên lớp: 1. Huyện Đô Lương. Hoạt động 1: II/Tính chất hoá học : Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1.Ổn định tổ chức: 2. Sau đó yêu cầu quan sát hiện tượng 2 4 4 2 2 2 4 Học sinh -Đại diện hs đọc cách tiến hành thí nghiệm -HS chú ý lắng nghe -HS chú ý quan sát gv làm tn.GV dựa vào phần trả lời của h/s để giới thiệu bài: H2SO4.Trường THCS MinhTân.Bài cũ:(được kiểm tra trong phần giới thiệu bài ) 3-Bài mới:Gv yêu cầu h/s :Nêu tính chất hoá học của axít HCl và viết PTHH cho mỗi tính chất .Sau khi học sinh trả lời GV nhận xét và ghi điểm .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Tác dụng với kim loại -GV cho đại diện hs đọc thí H2SO4 đặc tác dụng được với nghiệm (sgk) nhiều kim loại tạo thành muối -GV nêu lại cách tiến hành và sunfát không giải phóng khí H2 một số điểm cần lưu ý khi tiến Cu(r)+H SO (đ.Tính háo nước : H2SO4 đặc có tính háo nước -GV yêu cầu học sinh đọc cách C12H22O11  11H2O + 12C tiến hành t/n H SO (đặc) -GV tiến hành t/n :cho một ít đường vào ống nghiệm rồi thêm từ từ 1-2mlH2SO4 đặc . Tỉnh Nghệ An 17 .H2SO4 loãng có những tính -GV yêu cầu hs nêu tính chất hoá -Hs dựa vào tính chất hoá học chất hoá học của axit hoc của H2SO4 loãng của HCl để nêu và viết pthh -Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ -Gv bổ sung và kết luận -Tác dụng với kim loại tạo thành muối sunfat và giải phóng khí H2 Zn(r)+H2SO4(dd)ZnSO4(dd)+ H2(k) -Tác dụng vơi bazơ tạo thành muối sunfat và nước H2SO4(dd)+Cu(OH)2(r)CuSO4(dd)+ H2O(l) -Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước H2SO4(dd)+CuO(r)CuSO4(dd)+ H2O(l) -Ngoài ra H2SO4 loãng tác dụng được với muối Hoạt động 2:Axít sunfuríc đặc có những tính chất hoá học riêng Nội dung bài ghi Giáo viên a. cũng là một axít vậy chúng có những tính chất hoá học như thế nào hôm nay các em sẽ được nghiên cứu .n)CuSO (dd)+H O(l)+SO ( hành thí nghiệm (cẩn thận khi dùng H2SO4) -GV tiến hành thí nghiệm1: hoặc yêu cầu hs tiến hành tn như sgk Đồng tác dụng với H2SO4 đặc đun nóng (cách tiến hành như sgk) và yêu cầu hs quan sát hiện tượng và nhận xét -GV yêu cầu hs khác bổ sung -GV bổ sung và kết luận b.

chế biến cơ bản của nền công nghiệp hoá dầu mỏ . chất -GV bổ sung và kết luận Hoạt động4:Sản xuất H2SO4 Nội dung ghi bài Giáo viên Hoc sinh -Nguyên liệu :S hoặc FeS2 -GV dùng phương pháp thuyết -HS chú ý lắng nghe -Các công đoạn sản xuất H2SO4 trình . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.người ta phải sản t Sản xuất SO3 bằng cách oxyhoá xuất H2SO4 -GV yêu cầu h/s nghiên cứu sgk SO2 rồi tóm tắt quá trình sản xuất -HS nghiên cứu sgk và trả lời t0 H2SO4 gồm mấy giai đoạn câu hỏi 2SO2+O2  2SO3 -GV bổ sung và kết luận V2O5 Sản xuất H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với H2O SO3+ H2O  H2SO4 Hoạt động 5:V/Nhận biết H2SO4và muối sunfát Nội dung ghi bài Để nhận biết H2SO4 và dung dịch muối sunfát ta dùng thuốc thử là dung dịch muối bari như(BaCl2. Huyện Đô Lương.chất tẩy -GV yêu cầu h/s nghiên cứu sơ -HS quan sát sơ đồ 1. Al.12 và trả lời câu hỏi vì sao lời câu hỏi sợi.12 và trả rửa . Tỉnh Nghệ An 18 .Ba(NO3)2hoặc Ba(OH)2. chú ý khi nhận biết H2SO4 và muối sunfat 4/Tông kết và vận dụng : Học sinh -HS đọc thông tin sgkvà trả lời câu hỏi (quỳ tím hoặc dung dịch muối bari ) -HS quan sát 2 lọ và nêu cách tiến hành -HS làm t/n -Đại diện HS trả lời -Có thể HS khác bổ sung -HS chú ý lắng nghe Giáo viên: Đào Xuân Nhường .thuốc nổ.phân bón .tơ đồ 1. Fe.chất dẻo.) Phản ứng tạo thành kết tủa trắng BaSO4 không tan trong nước và trong axít 2 4 2 4 2 4 Giáo viên -GV yêu cầu h/s đọc thông tin sgk và hỏi :để nhận biết H2SO4 và dung dịch muối sunfat ta dùng thuốc thử nào ? -GV cho 2 lọ HCl.H2SO4yêu cầu h/s nhận biết :trước tiên GV cho h/s nêu cách tiến hành H2SO4(dd)+BaCl (dd)BaSO (r)+2HCl(dd) -GV yêu cầu h/s làm thí nghiệm Na SO (dd)+BaCl (dd)BaSO (r)+2NaCl(dd -GV yêu cầu HS cho biết hiện Chú ý: để phân biệt H2SO4 và tượng và nhận xét muối sunfat ta có thể dùng quỳ -GV bổ sung và kết luận tím hoặc 1 số kim loại như Mg..sản xuất muối axít .Trường THCS MinhTân.giấy.ắc H2SO4 là 1 trong các hoá chất quy.luyện kim..giới thiệu cho h/s phương Sản xuất SO2 bằng cách đốt S pháp tiếp xúc để sản xuất H2SO4 trong không khí -GV có thể chuyển ý từ nhu cầu ứng dụng rộng rãi H2SO4 trong S + O2  SO2 0 công nghiệp .nhận xét và kết luận -GV bổ sung và kết luận -HS chú ý lắng nghe -GV giải thích thêm tại sao khi sử dụng H2SO4 đặc phải hết sức cẩn thận Hoạt động 3:III/Ứng dụng : Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh Điều chế phẩm nhuộm .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. -GV nêu thêm 1 số điểm can Zn.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.sản xuất H2SO4. Tỉnh Nghệ An 19 . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV yêu cầu hs nêu tính chất hoá học của axít .H2SO4đạc .2.nhận biết H2SO4và muối SO4 -GV hướng dẫn học sinh giải bài tập 3sgk trang 19 5Dặn dò : Học kĩ bài HS về nhà làm bài tập 1.Trường THCS MinhTân. Huyện Đô Lương.ứng dụng của H2SO4.5.6 và nghiên cứu bài 5 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .

axít -Xây dựng phiếu học tập cho học sinh làmviệc theo nhóm III/Tiến trình lên lớp : 1.Bài mới : Hoạt động1:I/Kiến thức cần nhớ : Nội dung bài ghi bài ghi Giáo viên Giáo viên Học sinh Học sinh Nội dung 1/Tính chất hoá học của oxít : -GV yêu cầu hs dựa vào sơ đồ -HS nghiên cứu các sơ đò trang -Oxít bazơ +axítMuối +nước sgk để tóm tắt tính chất hoá học 20 sgk hoá học 9 CaO(r)+2HCl(dd)CaCl2(dd)+H2O(l) của oxít và axít -Oxít bazơ +nước Bazơ(dd) -GV yêu cầu hs đưa ra các ví dụ để minh hoạ các tính chất của các -HS cho ví dụ minh hoạ(có thể Na2O(r)+H2O(l) 2NaOH(dd) oxít và axít dựa vào sgk).Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. 2/Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán tính khối lượng.tính hút ẩm )và viết PTHH cầu học sinh viết PTHH -GV bổ sung và kết luận Giáo viên -GV hướng dẫn hs giải bài tập 1 trang 21 Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường . tính phần trăm khối lượng hh II/Chuẩn bị : -Xây dựng sơ đồ tính chất hoá học của oxít bazơ . bổ sung. nồng độ dd.HCl.Kiểm tra bài cũ (Được kiểm tra trong phần kiến thức cần nhớ và bài tập ) 3.viết PTHH. hút ẩm Hoạt động 2:II/Bài tập : Nội dung bài ghi 1.oxít axít. -GV hỏi thêm riêng H2SO4 đặc có -HS trả lời (t/d với nhiều kim loại những tính chất gì đặc biệt và yêu . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :5/9/10 Tuần 4.SO2. Huyện Đô Lương. hoàn tính chất hoá học chỉnh những kiến thức lí thuyết CO2(k)+Ca(OH)2(dd)CaCO3(r)+H2O(l) cơ bản -Oxít axít+Nước Axít (d d) SO2(k)+ H2O(l) H2SO3(dd) -GV sử dụng phương pháp như 2/Tính chất hoá học của axít: trên -Dd axít làm quỳ tím hoá đỏ -Axít+Kim loạiMuối+ Hyđrô 2HCl(dd)+Zn(r)ZnCl2(dd) + H2(k) -Axít+oxítbazơ Muối +Nước H2SO4(dd)+CuO®CuSO4(dd) +H2O (l) -Axít +bazơ Muói+Nước HCl(dd)+NaOH(dd)NaCl(dd) +H2O(l) Chú ý :H2SO4 có những tính chất hoá học riêng như tác dụng với nhiều kim loại không giải phóng khí H2 và tính háo nước. Tỉnh Nghệ An 20 .oxít axít và mối quan hệ giữa oxít bazơ và oxít axít -Những tính chất hoá học của axít -Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất của những hợp chất trên bằng những chất cụ thể như :CaO.Trường THCS MinhTân.Tác dụng với nước là :SO2.Na2O.cân bằng -Oxít bazơ+oxít axítMuối -Sau khi hs đã hoàn thành nhiệm phương trình phản ứng cho từng CaO(r)+CO2(k)CaCO3(r) -Oxít axít+bazơ Muối +Nước vụ GV nhận xét.H2SO4.CaO.CO2.tiết 8 LUYỆN TẬP :TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT VÀ AXÍT I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: Học sinh biết -Những tính chất hoá học của oxít bazơ .On định tổ chức : 2.

CO2ra khỏi Ca(OH)2 thì SO2 vàCO2 bị giữ CO lại ta thu được CO tinh khiết -GV bổ sung và kết luận Các PTHH xảy ra -GV yêu cầu hs viết các PTHH -HS viết các PTHH xảy ra CO2 + Ca(OH)2CaCO3+H2O SO2 + Ca(OH)2CaSO3+H2O 4.5 GV gợi ý .4.Na2O./Tổng kết và vận dụng : Gvđánh giá tiết dạy đã đạt mục tiêu chưa và yêu cầu hs nêu lại một số tính chất hoá học cơ bản của oxít và axít Các bài tập 2. Huyện Đô Lương.CaO. Tỉnh Nghệ An 21 . CaO -Gv bổ sung và kết luận CuO. -Gvbổ sung và kết luận SO2 + 2NaOH  Na2SO3+H2O CO2 +2NaOH  Na2CO3+H2O -GV yêu cầu hs nghiên cứu bài -HS nghiên cứu bài tập 3 và trả 3. CO2. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV yêu cầu hs nghiên cứu bài HS nghiên cứu bài tập 1. Na2O. CaO+2HClCaCl2+H2O -GV yêu cầu hs viết PTHH -HS viết PTHH T/d với NaOH là: SO2. CuO+2HClCuCl2+H2O Tác dụng với NaOH là: SO2.hướng dẫn hs về nhà làm 5/Dặn dò : -Về nhà làm bài tập đã hướng dẫn và nghiên cứu bài thực hành :TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT VÀ AXÍT. Na2O+2HCl2NaCl+H2O CO2.Dẫn hổn hợp khí trên qua tập 3 trang 21 sgk và hỏi làm thế lời câu hỏi (dd Ca(OH)2 ) dung dịch nước vôi trong nào để loại bỏ SO2.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.phân loại SO2 + H2O  H2SO4 tập 1 và phân loại oxít và hỏi oxít và trả lời câu hỏi Na2O + H2O  2NaOH -Những oxít nào t/d với nước. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Ôn tập lại tính chất hoá học của oxít và axít.CaO.CO2 CO2 + H2O  H2CO3 Tác dụng với HCl là : T/dvới HCl là CuO. natrihyđrôxít SO2.Na2O. -Tác dụng với nước là: CaO + H2O  Ca(OH)2 axítclohyđríc.Trường THCS MinhTân.

nhỏ giọt chất lỏng lên giấy chỉ thị bằng công tơ hút.Trường THCS MinhTân.dd bazơ III/Các hoạt động dạy và học : Giới thiệu bài :Chúng ta đã nghiên cứu 2 loại hợp chất vô cơ là oxít . Huyện Đô Lương. giải thích và rút ra kết luận về những tính chất hoá học của oxit và axit -Cách tiến hành 3tn như nội dung sgk -Lưu ý: TN1:Phản ứng của CaO với nước rất mạnh .Không để muỗng đựng hoá chất đang cháy chạm vào thành lọ thuỷ tinh . kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm -Oxit tác dụng với nước tạo thành dd bazơ hoặc axit -Nhận biết dd axit.giẻ lau .dd Na2SO4.axít quan trọng .không để axít dây vào quần áo hướng dẫn thêm về cách rót chất lỏng vào ống nghiệm.axít và một số oxít .P đỏ .quỳ tím .chúng ta sẽ kiểm chứng lại một số tính chất của oxít và axít -Bài mới: Hoạt động 1:Tính chất hoá học của oxit Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Gv yêu cầu hs báo cáo việc chuẩn bị bài thực -Đại diện nhóm hs báo cáo: hành ở nhà Mục tiêu của bài thực hành:Rèn luyện các kĩ năng thao tác thí nghiệm: quan sát hiện tượng. mô tả.lọ thuỷ tinh miệng rộng có nút nhám .khi làm thí nghiệm không ghé mặt gần lọ thuỷ tinh .chổi rửa kẹp ống nghiệm .Hoá chất :CaO.muỗng đốt hoá chất rắn . giải thích hiện tượng và viết được các pthh của thí nghiệm -Viết tường trình thí nghiệm II/Chuẩn bị : 1.cốc đựng nước .toả nhiều nhiệt .hôm nay bằng thực nghiệm .đèn cồn .Dụng cụ :ống nghiệm . thành công các thí nghiệm trên -Quan sát. Tỉnh Nghệ An 22 .giá thí nghiệm . lắc ống nghiệm. đốt chất rắn trong bình thuỷ tinh miệng rộng Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :6/9/10 Tuần 5 .nên chỉ lấy lượng CaO nhỏ .chỉ lấy 1lượng nhỏ P .không sờ tay ướt vào vôi sống -TN2:Phản ứng của P và O2 cháy mạnh .tiết 9 THỰC HÀNH :TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT VÀ AXÍT I/Mục tiêu : 1/Kién thức: Biết được: Mục đích các bước tiến hành.ống nhỏ giọt . nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút.muỗng lấy hoá chất rắn . -TN3:Làm thí nghiệm với các d daxít H2SO4 HCl -GV nhận xét đánh giá và hoàn thiện và có thể phải cẩn thận .dd HCl .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.dd H2SO4. dd bazơ và dd muối sunfat 2/Kĩ năng: -Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn.đủa khuấy thuỷ tinh 2.toả nhiều nhiệt .

hiện tượng. kĩ luật. giải 4/Gv yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường trình tn thích và viết pthh theo mẫu . nếu lọ nào xuất hiện kết tủa trắng là dd H2SO4 BaCl2(dd) + H2SO4(dd)  BaSO4(r) + 2HCl(dd) -Mỗi hs viết tường trình ngay sau buổi thực hành hoặc về nhà gồm các nội dung:TN.Trường THCS MinhTân. chuẩn bị. Dd thu được làm quỳ tím thành xanh hoặc làm hồng phenolphtalêin khong màu . Na2SO4. thư kí ghi (Có thể gv yeu cầu từng nhóm học sinh nêu hiện chép tượng quan sát được.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2/GV yêu cầu các nhóm tiến hành tn theo các bước -Nhóm hs thực hiện tn đồng loạt như nội dung sgk TN1:Phản ứng của canxi oxit với nước -GV tớí các nhóm quan sát nhận xét và hướng dẫn TN2:Phản ứng của đi phốt pho penta oxit điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt động TN3:Nhận biết các dung dịch của nhóm (nếu cần) 3/Gv yêu cầu hs ghi chép kết quả thí nghiệm -Nhóm hs mô tả. H2SO4. kết luận qua từng TN1: Phản ứng của canxi oxit với nước thí nghiệm) Hiện tượng pứ toả nhiệt. H2SO4 -Nhỏ vài giọt dd BaCl2 vào dd HCl và H2SO4 nếu lọ nào không có kết tủa là dd HCl. Tỉnh Nghệ An 23 . nhận xét. an toàn. nếu quỳ tím đổi sang màu đỏ thì lọ đựng dd HCl.Nhóm hs phân công Thu gom hoá chất dư sau tn và rửa dụng cụ tn. lau 5/Gv yêu cầu các nhóm học sinh vệ sinh bàn sạch sẽ và để dụng đúng nơi quy định 6/GV nhận xét đánh giá tiết thực hành về thao tác. Huyện Đô Lương. vì đã có pứ: CaO + H2O  Ca(OH)2 KL: CaO là oxit bazơ td với nước tạo thành Ca(OH)2 TN2: Phản ứng của đi phốt pho penta oxit Hiện tượng:P2O5 tan hết trong nước. nhóm trưởng tổng kết. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . chất rắn màu trắng là Ca(OH)2. chất rắn màu trắng tan ít trong nước. tạo thành dd làm quỳ tím hoá đỏ vì dd tạo thành là một axit -P2O5là 1 oxit axit t/d được với nước tạora H3PO4 P2O5 + 3H2O  2H3PO4 TN3: Nhận biết các dd: HCl. vệ sinh V/Dặn dò: Làm bài tập và nghiên cứu các bài từ bài 16 chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1tiết . -Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào mẫu giấy quỳ tím: nếu quỳ tím không đổi màu thì lọ đựng dd Na2SO4 .

ống nghiệm .HCl.CuSO4. -Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ.Ba(OH)2. nồng độ dd. C. chén sứ . Tỉnh Nghệ An 24 . II/Chuẩn bị : -Hoá chất :Ca(OH)2.phenolphtalein .H2SO4 loãng .KOH. D.Các cặp chất phản ứng với nhau là :A. Huyện Đô Lương.NaOH.cách tiến hành Hiện tượng Nhận xét.đũa thuỷ tinh . D.HCl. B.thiết bị điều chế CO2 từ CaCO3 hoặc SO2từ Na2SO3 Phiếu học tập 1: (có thể ghi ở bảng phụ) Thí nghiệm . tính chất riêng của bazơ không tan -Nhận biết môi trường dd bazơ bằng chỉ thị màu như quỳ tím.giấy lọc .Ca(OH)2.tiết 11 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: -HS biết được những tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với axit).kết luận TN1:Nhỏ 1giọt dung dịch kiềm (NaOH.đèn cồn . phenolphtalein -Bài toán tính khối lượng. nung nóng chén sứ trên ngọn lửa đèn cồn III/Tiến trình lên lớp: 1/Ổn định: 2/Bài cũ:Kiểm tra bài cũ và chuẩn bị bài mới 1..NaOH. TN2: Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm đựng 1ml dung dịch NaOH TN3:Cho 1 ít Cu(OH)2 vào chén sứ.quỳ tím .và CaCO3 hoặc Na2SO3 -Dụng cụ :Cốc.C.5 Qua 2 câu hỏi trên HS có thể nhận xét tính chất hoá học của bazơ nói chung và của kiềm (GV dựa vào tình huống này để giới thiệu bài ) 3/Bài mới: Hoạt động 1:Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Tất cả 2.phểu .CO2.Oxít axít .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Axít . Bazơ .4.3 .SO2.Trường THCS MinhTân.HCl tác dụng được với A. tính chất hoá học riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ) 2/Kĩ năng: -Tra bảng tính tan để biết 1 bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan. tính chất hoá học riêng của bazỏ tan (tác dụng với oxit axit và vớí dd muối).Có những chất sau:H2O.) vào 1 mẫu giấy quỳ tím ..B. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn :13/9/10 Tuần 6 .2.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Al(OH)3 .2 . nhận Cu(OH)2(r)CuO(r) +H2O(h) -Ngoài ra dd bazơ còn tác dụng xét và rút ra kết luận -GV bổ sung ngoài Cu(OH)2ra với dd muối thì Fe(OH)3.Màu xanh . *Qua bài tập vận dụng và bài học GV yêu cầu HS tổng kết bài học -GV bổ sung V/Dặn dò : HS về nhà học bài cũ .2 sgk -Các dd bazơ làm quỳ tím thành -GV hướng dẫn hs tiến hành tn -Hs tiến hành tn.Không màu . nhận xét và kết luận 2/Tác dụng của dd bazơ với oxít -Dựa vào tính chất hoá học của -HS viết PTHH và rút ra kết luận axít :tạo thành muối và nước oxit axit gv yêu cầu hs viết pthh Ca(OH)2(dd)+CO2(k)CaCO3(r)+H2O(l) của dd bazơ với oxit axit và KL 3/Tác dụng của bazơ với axít(phản ứng trung hoà ): -HS viết PTHH và rút ra kết luận Bazơ tan và bazơ không tan đều -Dựa vào tính chất hoá học của t/d với axít tạo thành muối và axit gv yêu cầu viết pthh cua nước bazơ với axit và kết luận Cu(OH) (r)+2HCl(dd)CuCl (dd) +2H O(l) -HS đọc cách tiến hành tn và làm tn dưới sự hướng dẫn của gv NaOH(dd)+H SO (dd)Na SO (dd) +2H O(l) -GV yêu cầu hs đọc cách tiến -Hs quan sát. C.Trường THCS MinhTân.Màu hồng không thay đổi B. Tỉnh Nghệ An 25 . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1/Tác dụng của dd bazơ với chất -GV yêu cầu hs đọc cách tiến -Hs nêu cách tiến hành tn chỉ thị màu hành TN1. viết pthh 4/Bazơ không tan bị nhiệt phân Bazơ không tan bị nhiệt phân hành tn bazơ không tan bị nhiệt và kết luận phân và làm thí nghiệm huỷ tạo thành oxít và nước -GV yêu cầu hs quan sát.dd phenolphtalein (hoặc gv tiến hành tn) TN1:nhỏ 1 giọt dd NaOH vào không màu thành màu hồng mẫu giấy quỳ tím TN2: Nhỏ 12 giọt dd NaOH vào dd phenolphthalein -GV yêu cầu hs quan sát hiện -HS trả lời câu hỏi tượng.chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất này ở bài 9 IV/Tổng kết và vận dụng : GV yêu cầu HS làm bài tập được ghi ở bảng phụ Nội dung bài tập được ghi ở bảng phụ như sau : 1/Khi cho từ từ dung dịch NaOH cho đến khi dư vào ống nghiệm đựng dd hỗn hợp gồm HCl và một ít phenolphtalein hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là A.Màu hồng ..Màu xanh chuyển dần sang hồng 3/Khi trộn lẫn d d X chứa 1mol HCl vào dd Y chứa 1. quan sát màu xanh .nghiên cứu bài mới :Một số bazơ quan trọng 2 2 2 2 4 2 4 2 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương.Màu xanh không thay đổi D. màu hồng chuyển dần sang xanh C.cũng bị nhiệt phân -GV thông báo dd bazơ còn t/d với dd muối .Màu xanh từ từ xuất hiện 2/Cho một ít quỳ tím vào dd NaOH màu của d d thu được thay đổi như thế nào khi cho thêm tiếp từ từ dd HCl vào A. B. D .Màu hồng mất dần .làm bài tập sgk .. nhận xét.Màu xanh không thay đổi D.Màu hồng chuyển dần sang xanh C.5 mol NaOH được dung dịch Z quỳ tím chuyển màu gì khi cho vào dd Z A. B.Màu tím .sbt bài 7.

ăn mòn da . nhận biết được dd NaOH -Tính thể tích hoặc khối lương dd NaOH tham gia pứ. II/Chuẩn bị : -Hoá chất :Các dung dịch NaOH .quan sát nhận xét 26 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . 2/Kĩ năng: -Viết được các PTHH cho mỗi tính chất . xét -GV kết luận về tính chất vật lí của NaOH 2/Tính chất hoá học : a/Với chất chỉ thị màu : -GV yêu cầu HS làm TN . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 15/9/10 Tuần 6.Trường THCS MinhTân.H2SO4loãng . Huyện Đô Lương.tan nhiều trong nước và trạng thái và khả năng hút ẩm toả nhiệt -GV biểu diễn t/n hoà tan NaOH -Dung dịch NaOH có tính nhờn.Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân d d NaCl trong công nghiệp -Những ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống .HCl. rắn trong nước yêu cầu HS nhận -HS quan sát và nhận xét làm bục giấy . mỗi tính chất viết 1 pthh minh hoạ 3/Các hoạt động dạy và học : Giới thiệu bài :NaOH.viết được phương trình điện phân.hút ẩm rắn và yêu cầu HS nhận xét về mạnh .vải.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.sản xuất -Kiến thức trọng tâm: Tính chất hoá học của NaOH.có đầy đủ tính chất hoá học của một d d bazơ -.là bazơ quan trọng vậy NaOH có những tính chất gì ?Hôm nay các em sẽ nghiên cứu *NaOH(Natri hyđrô xit) Hoạt động 1:Các thí nghiệm về tính chất của NaOH Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Tính chất vật lí : GV cho HS quan sát mẫu NaOH -HS nhận xét -Chất rắn .Fe(III -Dụng cụ :ống nghiệm cỡ nhỏ .một số dd muối Cu..nghiên cứu tính chất của dd NaOH với HS làm TN .tiết 12 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG : NaOH I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết : -tính chất của những bazơ quan trọng là NaOH .không màu . Tỉnh Nghệ An .CO2 hoặc SO2.cốc thuỷ tinh .phểu giấy lọc III/Tiến trình lên lớp : 1/ổn định : 2/Bài cũ : Nêu tính chất hoá học của bazơ.

Huyện Đô Lương.giấy .viết PTHH c/Tác dụng với oxít axít: -GV làm TN dẫn từ từ khí CO2 Dung dịch NaOH t/d với oxít từ bình kíp vào ống nghiệm chứa -HS quan sát hiện tượng. thêm vào xét và viết PTHH 2NaOH(dd)+CO (k) Na CO (dd)+H O (l) đó 1 giọt dd phenolphtalein và yêu cầu HS quan sát hiện tượng.chất tẩy nhóm tự xây dựng sơ đồ về nhóm trình bày rửa .nhận xét .viết PTHH.)Thêm từ từ từng giọt dd HCl vào ống nghiệm và yêu cầu HS quan sát . nhận axít tạo thành muối và nước 1ml d d NaOH loãng. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Dung dịch NaOH đổi màu quỳ chất chỉ thị màu (quỳ tím hoặc tím thành xanh ..bột giặt .đại diện -Sản xuất xà phòng .viết axít tạo thành muối và nước 1ml dd NaOH loãng .nhôm.Trường THCS MinhTân. Tỉnh Nghệ An 27 .tơ nhân tạo những ứng dụng của NaOH -Nhóm khác nhận xét bổ sung .3 trang 27 sgk 5/Dặn dò: học bài và nghiên cứu bài mới :Ca(OH)2 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .(nếu có) -GV thông báo dd NaOH còn td được với dd muối và k/luận về tc hoá học của ddNaOH Hoạt động 2:Nghiên cứu ứng dụng của NaOH Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 3/ứng dụng : GV yêu cầu HS hoạt động theo -HS thảo luận nhóm .nhận xét .điền các thông tin vào các ô trống trong bảng sau : Nguyên liệu Đặc điểm thiết bị Phương trình hoá học 2 2 3 2 4/Tổng kết và vận dụng :(tiết 1) -GV yêu cầu HS tóm tắt tính chất hoá học của NaOH -Vận dụng :HS giải bài tập 1. nhận xét.d d phenolphtalein) phenolphtalein không màu thành màu đỏ b/Tác dụng với axít: -GV làm TN (hoặc yêu cầu hs Dung dịch NaOH tác dụng với làm tn) Lấy 1ống nghiệm chứa -HS quan sát .chế biến dầu mỏ và -GV bổ sung và kết luận như sgk nhiều ngành c/n hoá chất khác Hoạt động3:Sản xuất NaOH GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk .Thêm vào PTHH (phản ứng trung hoà ) đó 1 giọt dd phenolphtalein (d d NaOH(dd)+HCl(ddNaCl(dd) +H2O(l) chuyển sang màu hồng .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.

Có thể bị nhiệt phân tạo ra Al2O3 3.Cu(OH)2 b.CO2 hoặc SO2.phểu giấy lọc III/Tiến trình lên lớp : 1/ổn định : 2/Kiểm tra bài cũ :(Nội dung bài tập được ghi trên bảng phụ ) Câu 1:Hoàn thành các PTHH theo sơ đồ phản ứng sau : NaOH+ ?  Na2SO4+ H2O .cốc thuỷ tinh .Là bazơ tan (kiềm ) e.sản xuất -Thang pH và Ý nghĩa giá trị pH của dung dịch 2/Kĩ năng: -Nhận biết dd Ca(OH)2 -Viết được các PTHH cho mỗi tính -Tính khối lượng hoặc thể tích dd Ca(OH)2 II/Chuẩn bị :chất -Hoá chất :Các dung dịch Ca(OH)2.NaOH a.Fe(III -Dụng cụ :ống nghiệm cỡ nhỏ . 4.Là 1 bazơ không tan 2.2.HCl..Fe(OH)3 c. Chỉ tính chất sao cho thích hợp A B 1..3. Tỉnh Nghệ An 28 ..Có thể bị nhiệt phân Tự ghép nối 1. 2.một số dd muối Cu. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:16/9/10 Tuần 7. Là bazơ không tan màu xanh 4..d.. NaOH + ?  Na2SO4 +Cu(OH)2 Câu 2:Nối các nữa câu ở các cột A với các số thứ tự 1... -Những ứng dụng quan trọng của Ca(OH)2 trong đời sống ..ta được một chất -GV làm TN pha chế dd -HS quan sát cách pha chế dd và Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương.4 chỉ các bazơ và cột B với các chữ a. NaOH + ?  Na2CO3 +H2O Na2SO4+ ? BaSO4+NaCl .b...c.....H2SO4loãng .Al(OH)3 d.. 3.Trường THCS MinhTân.có đầy đủ tính chất hoá học của một d d bazơ . 3/Các hoạt động dạy và học I/Tính chất :Hoạt động 1:Nghiên cứu cách pha chế dung dịch Ca(OH)2 1/Pha chế dung dịch Ca(OH)2 -GV giới thiệu dd Ca(OH)2 còn -HS chú ý lắng nghe Hoà tan một ít vôi tôi Ca(OH)2 có tên gọi là nước vôi trong Trong nước .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.. tiết 13 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG: Ca(OH)2 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết : -tính chất của những bazơ quan trọng là Ca(OH)2 .

tạo thành muối và nước Ca(OH)2(dd)+CO2(k) CaCO3(r) +H2O(l) *Ngoài ra dd Ca(OH)2 còn tác dụng với dd muối (xem bài 9) Hoạt động 3:ứng dụng của Ca(OH)2 Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Làm vật liệu xây dựng -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk -HS nghiên cứu sgk và trả lời -Khử chua đất trồng trọt cùng với hiểu biết của mình để câu hỏi -Khử độc các chất thải công nêu ứng dụng của Ca(OH)2 nghiệp .không màu là dd Ca(OH)2(như sgk đã hướng dẫn trả lời câu hỏi Ca(OH)2 -GV yêu cầu HS nhận xét về độ tan của Ca(OH)2 -GV bổ sung :Ca(OH)2 là chất ít tan . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------lỏng trong suốt .nhỏ 1 giọt -GV làm thí nghiệm hướng dẫn -HS quan sát gv làm thí nghiệm chất cần xác định pH lên giấy đo cả lớp các quan sát xác định pH (nhiệm vụ của HS là xác định pH của 1số dd sau:HCl 0.1M.diệt trùng .Trường THCS MinhTân.rèn luyện kĩ năng xác định pH bằng cách so màu Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1/Xác định pH bằng cách so màu -GV nêu lý do vì sao cần nghiên -HS chú ý lắng nghe và nhớ lại : cứu khái niệm pH và cách xác cách đo pH ở môn công nghệ 6 -Lấy 1 mẫu giấy đo pH định pH -Dùng ống nhỏ giọt . Tỉnh Nghệ An 29 .Sau đó yêu cầu HS Ca(OH)2 + ?  CaCO3 + H2O Ca(OH)2 + ?  BaSO3 + H2O b/Tác dụng với axít: hoàn thành các PTHH minh hoạ Ca(OH)2 + ?  CaSO4 + Cu(OH)2 Ca(OH)2 tác dụng với axít tạo -GV bổ sung và kết luận thành muối và nước Ca(OH)2(dd)+H2SO4(dd)CaSO4(r) +2H2O(l) c/Tác dụng với oxít axít : -Dung dịch Ca(OH)2tác dụng với oxít axít.nước hành theo nhóm TN với thang màu chuẩn ở nắp cất và nước máy -Đại diên hs trình bày kết quả Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương. nước pH) Nếu có điều kiện cho hs thực -So màu sắc của giấy đo pH sau chanh ép.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.hoặc đổi màu dd kiềm .ở t0 phòng 1 lít nước hoà tan gần 2g Ca(OH)2 -GV hỏi :nước vôi trong để lâu -HS thảo luận và trả lời ngày trong không khí có 1 lớp váng mỏng CaCO3 trên bề mặt tại sao ? -GV bổ sung :Vì CO2 trong không khí tác dụng với Ca(OH)2 Hoạt động 2:Nghiên cứu tính chất hoá học của Ca(OH)2 Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 2/Tính chất hoá học : -GV có thể sử dụng phương pháp -HS nhớ lại tính chất hoá học a/Làm đổi màu chất chỉ thị : so sánh dd NaOH đã học với dd của NaOH và suy ra tính chất -Dd Ca(OH)2 đổi màu quỳ tím Ca(OH)2 cả 2 chất đều là bazơ hoá học của Ca(OH)2 và hoàn thành xanh .các tính chất hoá học của thành các PTHH phenolphtalein không màu thành dd NaOH cũng là tính chất của Ca(OH)2+ ?  CaCl2 + H2O màu đỏ dd Ca(OH)2.chất thải sinh -Gvbổ sung và kết luận hoạt và xác chết động vật Hoạt động 4:II/Thang pH. nước vôi trong .

B. D. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------hộp giấy đo pH -GV bổ sung và kết luận vào bảng 1 -Điền các thông tin vào bảng 1 2/Thang pH :pH của 1 dd cho -GV hỏi :ngươi ta dùng thang pH biết độ axít hoặc độ bazơ của để làm gì -HS trả lời dung dịch Nội dung bảng 1 Dung dịch Màu của giấy đo pH sau pH Môi trường (axít hay thí nghiệm bazơ ) Axít HCl 0. C.Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng được với chất nào sau đây A.đọc thêm phần em có biết .Khí CO2 . 300ml .Nhận định nào sau đây không đúng ? A. B.5. Khí CO 2. 100ml .Nước vôi trong có pH>7.Nước ruộng chua có pH>7 5/Dặn dò :Về nhà làm bài tập 8.200ml . Giáo viên: Đào Xuân Nhường .6g Na vào nước được dd X .Nước chanh ép có pH <7.3.8. D.4. Tỉnh Nghệ An 30 . D. C.Nước cất có pH = 7 .thể tích dd HCl 1M cần để phản ứng hết với dd X là : A.8.Học kĩ bài .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. 400ml 3.1 M Nước chanh ép Nước vôi trong Nước cất Nước máy 4/Tổng kết và vận dụng : GV ghi bài tập vào bảng phụ và yêu cầu HS trả lời theo nhóm Nội dung bài tập : 1.Trường THCS MinhTân.Dung dịch NaCl .Dung dịch NaOH . Huyện Đô Lương. B. C.Hoà tan hết 4.

dd Na2SO4. quan sát giải thích hiện tượng rút ra được kết luận về tính chất hoá học của muối. kết luận muối tác dụng với d d bazơ sinh -GV tiến hành tn (hoặc hs tiến ra muối mới và bazơ mới hành tn) Nhỏ từng giọt dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm đựng dd -Hs viết pthh CuSO (dd)+2NaOH(dd)Cu(OH)(r) +Na SO (d NaOH và yêu cầu hs quan sát.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. kali cácbonát . Huyện Đô Lương. viết pthh và kết luận có màu đỏ . dd NaOH . viết pthh.HS trả lời GV giới thiệu tên bài học và ghi đề mục lên bảng Hoạt động 1:Nghiên cứu tính chất hoá học của muối : Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Muối tác dụng với kim loại :Dd -GV tiến hành tn( hoặc hs làm . -Tính thể tích hoặc khối lượng dd muối trong phản ứng. III/Tiến trình lên lớp : 1/ổn định : 2/Kiểm tra bài cũ :Nêu tính chất hoá học của Ca(OH)2 3/Các hoạt động dạy và học : -Giới thiệu bài :GV yêu cầu HS viết CTHH của 1 số hợp chất có tên sau :Natri clorua . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :27/9/10 Tuần 7 . -Khái niệm phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi (kiến thức trọng tâm) 2/Kĩ năng: -Tiến hành một số thí nghiệm.sắt(II) sunfát.dd CuSO4 nhạt dần 2/Muối tác dụng với axít:Muối có -Gv tiến hành tn (hoặc hs tiến -Hs quan sát và trả lời Có sũi bọt thể tác dụng được với axít sản hành tn)Thả 1 mẫu nhỏ CaCO3 khí phẩm là muối mới và axít mới vào ống nghiệm chứa dd HCl và CaCO (r)+H SO (dd)CaSO (r)+H O(l)+CO (k) yêu cầu hs quan sát và viết pthh 3/Muối tác dụng với muối: và kết luận -Hs quan sát và trả lời: (có chất 2 dd muối có thể tác dụng với -GV tiến hành tn(hoặc hs tiến không tan màu trắng xuất hiện ) nhau tạo thành 2muối mới hành tn)nhỏ vài giọt dd AgNO3 BaCl (dd)+Na SO (dd)BaSO (r) +NaCl(dd ) Vào ống nghiệm có sẵn 1ml dd natri clorua và yêu cầu hs quan -HS quan sát và trả lời(Xuất hiện chất không tan màu xanh lơ) 4/Muối tác dụng với kiềm :Dd sát. dd muối khác.dd BaCl2. II/Chuẩn bị : Dụng cụ :Gía ống nghiệm . Tỉnh Nghệ An 31 .Trường THCS MinhTân. Hoá chất :Dung dịch AgNO3.dd CuSO4.đinh sắt mới .đèn cồn .canxi hyđrô cácbonát Các em có nhận xét gì về thành phần phân tử của hợp chất trên .dd NaCl.KmnO4 tinh thể .dd HCl . nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao. viết pthh.HS tiến hành tn (nếu có) muối có thể tác dụng với kim loại tn)Thả 1 đinh sắt sạch vào ống tạo thành muối mới và kim loại nghiệm đựng dd CuSO4 mới -GV yêu cầu hs quan sát hiện -Hs qsát và trả lời Cây đinh sắt Fe(r)+CuSO4(dd)FeSO4(dd) +Cu(r) tượng. tiết 14 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI I/Mục tiêu 1/Kiến thức: Học sinh biết -Những tính chất hoá học của muối (kiến thức trọng tâm): tác dụng với kim loại. -viết đựơc các PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất hoá học của muối. dd axit. dd bazơ.ống hút và nhỏ giọt hoá chất .ống nghiệm .điều 3 2 4 4 2 2 2 2 4 4 4 2 4 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .kẹp gỗ . kết luận gvYêu cầu HS 5/Nhiệt phân muối :Muối dễ bị nhớ lạt phản ứng nung vôi .

3.C.Fe.4. Bài tập 3:a/ 2 muối .C. D .NaOH .Muối CuSO4 có thể phản ứng các chất nào sau đây (chọn 1 trong 4 chữ cái A.B.Fe.NaOH.BaCl2.H2SO4 ..D) A. (2 hợp chất trao đổi với nhau về là phản ứng hoá học trong đó 2 -GV bổ sung và kết luận thành phần cấu tạo của chúng ) hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới Nội dung bài ghi 3/Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi : Phản ứng trao đổi trong d d của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí Giáo viên Học sinh -Từ các phản ứng hoá học trên -HS trả lời (chất không tan hoặc GV yêu cầu HS nêu điều kiện chất khí ) xảy ra phản ứng trao đổi là gì ? -GV nêu phản ứng trung hoà cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra(GV cho VD) -GV giới thiệu bảng tính tan trang 170 sgk . Al. B .làm bài tập sgk 2.BaCl2..H2SO4.b/ không c/ CuCl2 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .kiềm học để nhận xét Ag có trong muối )có đặc điểm nào chung ? AgNO3 đổi chỗ với H có trong AgNO3 + HCl AgCl + HNO3 -GV bổ sung và kết luận HCl.6-GV hướng dẫn :Bài tập 1a CaCO3 CO2 . 2 .BaCl2.HCl. B .BaCl2.Cu(OH)2. 4 . 1b BaCl2BaSO4Bài tập 2:Dùng HCl. CuSO4+KOHCu(OH)2+K2SO4 -Từ nhận xét GV yêu cầu HS cho biết thế nào là phản ứng trao đổi -HS trả lời : 2/Phản ứng trao đổi .Có bao nhiêu cặp chất có thể phản ứng với nhau : A. C.CuCl2. -Dựa vào bài tập vận dụng GV tổng kết bài 5/Dặn dò : -Học kĩ bài . Huyện Đô Lương.K2SO4. 3 .Cho các chất :CaCO3. D. Tỉnh Nghệ An 32 .cách xử dụng bảng tính tan. 5 Viết PTHH xảy ra 2.NaOH. 4/Tổng kết và vận dụng : GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập 1. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao chế oxi từ KClO3 hay KMnO4(Không yêu cầu làm thí -Hs chú ý lắng nghe KClO3  2KCl+ O2 0 nghiệm ) để viết pthh T -Chú ý mỗi tính chất sau khi hs CaCO3 CaO + CO2 kết luận gv có nhiệm nhận xét bổ sung và kết luận Hoạt động 2:II/Phản ứng trao đổi trong dung dịch : Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Nhận xét về các phản ứng hoá GV yêu cầu HS nhận xét về các -HS dựa vào các phản ứng hoá học của muối : phản ứng hoá học (với axít .H2SO4 .CO2.NaOH.Trường THCS MinhTân.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.AgNO3.

xây dựng .23 và đọc muối kết tinh 1.Trường THCS MinhTân.4 .KNO3 III/Tiến trình lên lớp .thu được -GV yêu cầu HS quan sát hình -HS quan sát hình 1.Bài hôm nay sẽ nghiên cứu một số muối quan trọng là NaCl và KNO3 -Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1Nghiên cứu trạng thái tự nhiên và cách khai thác NaCl Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Trạng thái tự nhiên : -GV yêu cầu HS đọc sgk và rút -HS đọc và nhận xét -Muối NaCl tồn tại ở dạng hoà ra nhận xét -HS khác bổ sung tan trong nước biển -GV bổ sung và kết luận -Ngoài ra muối NaCl còn tồn tại trong lòng đất dưới dạng muối mỏ -GV đặt vấn đề từ trạng thái 2/Cách khat thác : thiên nhiên của NaCl người ta đã -Ở những nơi có biển :Cho nước khai thác muối như thế nào? mặn bay hơi từ từ .tiết 15 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Học sinh biết -Một số tính chất của muối NaCl có ở dạng hoà tan trong nước biển và dạng kết tinh trong mỏ muối .được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nhân tạo -Những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và trong công nghiệp 2/Kĩ năng: -Phân biệt các muối bằng các phản ứng hoá học II/Chuẩn bị : Sơ đồ ứng dụng của muối NaCl.GV gọi HS nhận xét .23 và đọc cách khai thác sgk -Ở những nơi có mỏ muối :Đào -GV yêu cầu HS nêu cách khai -HS trả lời hầm hoặc giếng sâu qua các lớp thác muối ở những nơi có biển -HS khác bổ sung (cho nước mặn đất đá đến mỏ muối .Muối mỏ hoăc hồ nước mặn bay hơi từ từ ) được nghiền nhỏ và tinh chế để -GV bổ sung và kết luận có muối sạch -GV yêu cầu HS nêu cách khai -HS trả lời (đào hầm hoăc giếng thác muối ở những nơi có mỏ sâu ) muối -GV bổ sung và kết luận 3/Ưng dụng : -GV tổ chức cho HS làm việc -HS thảo luận nhóm -Gia vị và bảo quản thực phẩm theo nhóm . 1/Ôn định : 2/Kiểm tra bài cũ : GV yêu cầu HS làm bài tập số 1.Sau đó GV bổ sung và kết luận 3/Bài mới : -Giới thiệu bài :Chúng ta thử hình dung cuộc sống thiếu muối NaCl sẽ như thế nào ?(HS có thể tự trả lời theo sự hiểu biết của mình )GV có thể nêu thêm sự cần thiết của NaCl trong cuộc sống .bổ sung . Tỉnh Nghệ An 33 . Huyện Đô Lương.Điều chế một số hoá chất có sơ đồ một số ứng dụng quan nhiều ứng dụng trong các ngành trọng của NaCl công nghiệp như sản xuất thuỷ -GV vẽ 1sơ đồ chưa hoàn chỉnh -Đại diện nhóm hoàn thành sơ đồ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :1/10/10 Tuần 8.thảo luận .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Muối KNO3 hiếm có trong tự nhiên .

NaClO .Na2SO4 . H2. NaOH. NaCl . NaOH.H2 và Cl2 2.NaClO. 5/Dặn dò :Làm bài tập 1. C . D.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Được sản xuất nhiều ở vùng bờ biển nước ta E.. B .KNO3. NaOH. NaOH.sản xuất ximăng B.HgSO4. Muối nào có thể dùng làm thuốc chống táo bón D . điền đầy đủ các thông tin hoàn chỉnh -GV bổ sung và kết luận GV nêu vấn đề ngoaì NaCl còn có một số muối quan trọng khác trong đó có KNO3 Hoạt động 2:Nghiên cứu tính chất và ứng dụng của KNO3 Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Tính chất : -GV yêu cầu HS đọc sgk rồi đại -HS đọc sgk và trả lời câu hỏi -Tan nhiều trong nước .học bài cũ . Tỉnh Nghệ An 34 . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------tinh . Có những muối sau :NaCl. B.Có các dd muối không màu NaCl.H2 và H2O . AgNO3.bị phân diện nhóm tóm tắt tính chất của huỷ ở nhiệt độ cao KNO3 (gv có thể làm tn về tính tan của KNO3 KNO3 (r)2KNO2(r) + O2(k) -GV bổ sung và kết luận -Có tính oxi hoá mạnh 2/Ưng dụng : -HS đọc sgk và trả lời câu hỏi -Chế tạo thuốc nổ đen -GV yêu cầu HS đọc sgk tóm tắt -Làm phân bón -Bảo quản thực phẩm trong công và nêu ứng dụng của KNO3 -GV bổ sung và kết luận nghiệp 4/Tổng kết và vận dụng : -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi Nêu tính chất và ứng dụng :của NaCl .MgSO4. và Cl2 .Làm nguyên liệu sản xuất vôi .và Cl2 .BaCl2. Muối nào được dùng làm thuốc nổ đen 3. AgNO3 . C. Huyện Đô Lương.Quỳ tím .3.CaCO3.chất diệt trùng trên bảng mời đại diện nhóm lên -Đại diện nhóm khác bổ sung . Muối nào trong số các muối trên A .5 sgk trang 36 .Các thuốc thử để phân biệt các muối là: A.chế tạo xà phòng . BaCl2. D .KNO3.NaClO .Khi điện phân dd NaCl không có màng ngăn sản phẩm thu được là : ANaOH.nghiên cứu bài mới :Phân bón hoá học -Sưu tầm mẫu các loại phân bón hoá học thường dùng ở địa phương Giáo viên: Đào Xuân Nhường .. NaCl . BaCl2 .chất dẻo .MgCl2.Pb(NO3)2. quỳ tím . Phenolphtalein không màu .Trường THCS MinhTân.của KNO3 -Bài tập vận dụng : 1.Rất độc đối với người và động vật C.

.Cu.S.công thức hh của chúng được dùng ở địa phương và gia đình -GV chuẩn bị một số mẫu phân bón có trong sgk III/Tiến trình lên lớp : 1/ổn định : 2/Bài cũ : GV yêu cầu HS giải bài tập 1.Mg.4 sgk trang 36 3/Bài mới : -Giới thiệu bài : GV hoỉ: tại sao sau vụ thu hoạch đất trồng sẽ bạc màu hơn ? HS trả lời :Đất trồng bị bạc màu do thực vật đã lấy các nguyên tố dinh dưỡng từ đất GV hỏi :Làm thế nào để năng suất vụ sau cao hơn vụ trước ? HS trả lời :Bằng cách bón phân .ý nghĩa của những nguyên tố hoá học đối với đời sống của thực vật -Một số phân bón đơn và phân bón kép thường dùng và công thức hoá học của mỗi loại phân bón -Phân bón vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật 2/Kĩ năng: -Nhận biết được một số phân bón thông dụng -Tính toán để tìm thành phần % theo khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón .Có thể dùng các loại phân hữu cơ và các loại phân bón hoá học GV :Để tìm hiểu các thông tin về phân bón hoá học .N.) hợp chất gluxít cây trồng lấy từ đất ? _Nguyên tố N kích thích cây -GV bổ sung và kết luận trồng phát triển mạnh .O là những khí ? nguyên tố cơ bản cấu tạo nên -Nguyên tố hoá học nào được -HS trả lời (N. trồng 7) -Nguyên tố K :Tổng hợp nên -GV bổ sung và kết luận Giáo viên: Đào Xuân Nhường .vai trò của các nguyên tố hhọc đối với thực vật Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1/Thành phần của thực vật : -GV yêu cầu HS đọc sgk và trả -HS đọc sgk và trả lời câu hỏi -Nguyên tố đa lượng :C. II/Chuẩn bị : -HS chuẩn bị mẫu các loại phân bón .chúng ta cùng nghiên cứu bài 11-phân bón hoá học -Các hoạt động dạy và học : Hoạt động 1:Tổ chức cho HS tìm hiểu thành phần của thực vật . Huyện Đô Lương.Trường THCS MinhTân.K. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :2/10/10 Tuần 8 .vai trò của phân bón trong nông nghiệp . Tỉnh Nghệ An 35 .Zn.P.H. -Ngoài khoảng 90% là nước .O.Ca. Mn bao gồm các nguyên tố đa lượng và vi lượng nào ? GV bổ sung và kết luận 2/Vai trò của các nguyên tố hoá -Nguyên tố hoá học nào đượo -HS trả lời (C.S.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. lòi các câu hỏi K.tiết 16 PHÂN BÓN HOÁ HỌC I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: Học sinh biết -Tên.P. -Nguyên tố vi lượng :B. thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng -Vai trò .công thức hoá học .H.Ca.H.Mg.O) học đối với thực vật cây trồng lấy từ nước và không -Các nguyên tố C. -GV yêu cầu HS cho biết vai trò -HS trả lời (dựa vào sgk và kiến -Nguyên tố P kích thích sự phát của từng nguyên tố đối với cây thức đã học ở môn công nghệ lớp triển bộ rễ thực vật . 10% khối lượng khô của thực vật Fe.

Tỉnh Nghệ An 36 .quan sát các mẫu vật và điền bảng 1 các thông tin vào ô trống trong bảng 1 -GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm Nội dung bảng 1 Phân đạm Phân lân Phân kali urê amonisunfát amoninitrát Công thức Tính tan trong nước Nội dung bài ghi 2/Phân bón kép : Phân bón kép có chứa 2 hoặc cả 3 nguyên tố dinh dưỡng N. hỏi ) Phân bón đơn chỉ chứa 1 trong 3 Ca(H2PO4)2.tóm tắt ý chính và trả lời câu hỏi : So thành phần dinh dưỡng của phân bón đơn và phân bón kép -GV bổ sung và kết luận -GV hỏi :Các cách tạo ra phân bón hoá học kép như thế nào ? -GV bổ sung và kết luận Học sinh -HS tự đọc sgkvà trả lời câu hỏi (Có nhiều nguyên tố dinh dưỡng hơn ) -HS trả lời -GV đặt vấn đề về đặc sản hoa quả ở một số địa phương như -HS chú ý lắng nghe Giáo viên: Đào Xuân Nhường .hoàn thành dùng sgk. HS trả lời câu hỏi :Phân bón đơn là gì ? -Gvbổ sung và kết luận -GV cho HS làm việc theo nhóm -HS làm việc theo nhóm và dưới b/Một số phân bón đơn thường và yêu cầu HS nghiên cứu sự chỉ dẫn của GV ..KCl. giới thiệu đây là nguyên tố dinh dưỡng chính là loại phân bón đơn và yêu cầu đạm (N).Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------chất diệp lục và kích thích cây trồng ra hoa .P.K. Huyện Đô Lương. kali (K). lân (P).làm hạt -Nguyên tố S :Tổng hợp nên prôtein -Nguyên tố Ca.Mg:Sinh sản chất diệp lục -Nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của thực vật Hoạt động 3:Tổ chức cho HS tìm hiểu những phân bón hoá học thường dùng : Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh II/Những phân bón hoá học -GV thông báo phân bón hoá -HS chú ý lắng nghe và trả lời thường dùng : học có thể dùng ở dạng đơn và câu hỏi (HS dựa vào sgk và dưới 1/Phân bón đơn: dạng kép sự dẫn dắt của GV để trả lời câu a/Định nghĩa : -GV cho VD NH4NO3. -Cách tạo ra phân bón kép : Hỗn hợp những phân bón đơn được trộn với nhau theo một tỉ lệ lựa chọn thích hợp với từng loại cây trồng hoặc tổng hợp trưc tiếp bằng phương pháp hoá học Giáo viên -GV yêu cầu HS tự đọc sgk .Trường THCS MinhTân.

Chưa xác định được 2. Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Trường THCS MinhTân. Huyện Đô Lương. Khi bón cùng một khối lượng NH4Cl và NH4NO3 lượng N do NH4NO3 cung cấp cho cây trồng so với NH4Cl là : A. P.phân loại . D . K.trộn 2 hay 3 loại phân để có đủ 3nguyên tố N. Tỉnh Nghệ An 37 . Nghiên cứu sơ đồ biểu diễn mối quan hệ và viết các pthh minh hoạ.Giống cây trồng đó 3/ Phân bón vi lượng : khi chuyển đến địa phương khác Phân bón vi lượng có chứa một thì không được ngon như số nguyên tố hoá học mà cây cần trước .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Phân bón dành cho cây 1 lá mầm C.. Ca(OH)2 -Nghiên cứu bài mới: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. bưởi năm roi .Nhiều hơn .Bởi vì điều khác biệt ở rất ít nhưng lại cần thiết cho sự đây là các nguyên tố vi lượng phát triển của cây trồng -GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời các câu hỏi sau : -HS đọc sgk và trả lời câu hỏi Phân vi lượng là gì ? -GV bổ sung và kết luận -HS trả lời Vai trò của phân vi lượng -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng lết và vận dụng : -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :Thành phần của thực vật .Phân bón dành cho cây 2 lá mầm B. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------nhãn lồng hưng yên.Phân bón có chứa 1 nguyên tố dinh dưỡng 5/Dặn dò: -Học bài cũ và làm bài tập sgk :bt1 GV hướng dẫn hs đọc tên .Phân bón kép là A. C. ít hơn . Bằng nhau . B.những phân bón hoá học đơn và kép thường dùng là những chất nào ? -GV bổ sung và tổng kết như sgk _Bài tập vận dụng : 1. Phân bón có chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng D.Chỉ ngon khi trồng ở địa phương đó . -Bài tập 2:Dùng NaOH .

khi học đến mối quan hệ giữa cặp chất nào thì điền muĩ tên 1 hoặc 2 chiều III/Tiến trình lên lớp : 1/Ôn định : 2/Bài cũ : Khoanh tròn một trong các chữ A.GV bổ sung .Để nắm vững mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ ta sử dụng phương pháp sơ đồ . B .3 .Kiến thức: -Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit axit. Tỉnh Nghệ An 38 . C .Trường THCS MinhTân. Huyện Đô Lương.D .H2O.C.Na2CO3 và các chất CO2.nhưng chưa điền sẵn các mũi tên . D. *Các hoạt động dạy và học : -Hoạt động 1:Xây dựng sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường .kết luận và cho biết :Muốn trả lời đúng câu hỏi trên cần nắm vững mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ . 2. 5 . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn :4/10/10 Tuần 9 .và kĩ năng thực hiện các pthh II/Chuẩn bị : -HS nghiên cứu trước khi đến lớp sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ trang 40 sgk hoá học 9 -GV chuẩn bị sẵn sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ trang 40 sgk .Số lượng các cập chất có thể phản ứng với nhau từng đôi một là : A .Đứng trước phương án chọn đúng -Cho các dung dịch của các chất NaOH .HCl.B.4 . hỗn hợp chất lỏng. 6 Viết các PTHH minh hoạ 3/Bài mới : GV dựa vào câu hỏi kiểm tra bài cũ để giới thiệu bài :Sau khi HS trả lời câu hỏi (bài cũ). muối.Kĩ năng: -Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ -Viết được các PTHH minh hoạ cho mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ -Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể -Tính thành phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. bazơ.tiết 17 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ I/Mục tiêu : 1. hỗn hợp chất khí * Trọng tâm: Mối quan hệ hai chiều giữa các loại hợp chất vô cơ.

.Nghiên cứu bài mới :Luyện tập chương I (Giải các bài tập trong phần II để tiết sau luyện tập : Cần xem lại cách phân loại các hợp chất vô cơ và tính chất hoá học.gốc của mũi tên là chất tham gia ..Trường THCS MinhTân. Gọi 5/ SO2(k)+H2O (l)  H2SO3 (dd) 6/Mg(OH) (r)+H SO (dd)MgSO (dd) +2H O đại diện mỗi nhóm ghi 3 PTHH 7/CuSO (dd)+2NaOH(dd)Cu(OH) (r)+ Na SO -GV yêu cầu 3 nhóm còn lại 8/AgNO (dd)+HCl(dd) AgCl(r) +HNO (dd) 9/H SO (dd)+ZnO(r)ZnSO (dd) + H O(l) theo dõi kết quả .Trong đó sung . Giáo viên: Đào Xuân Nhường .bazơ +muối .axit +muối . Tỉnh Nghệ An 39 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. nhận xét -GV bổ sung và kết luận 2 2 4 4 2 4 2 2 4 3 4 3 2 4 2 Học sinh -HS thảo luận nhóm theo sự phân công của GV -Đại diện nhóm trả lời -Các nhóm còn lại nhận xét 4/Tổng kết và vận dụng : -GV yêu cầu HS nhận xét mối quan hệ của các hợp chất vô cơ -HS trả lời :Mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các hợp chất vô cơ là phức tạp và đa dạng -GV tổng kết như sgk -GV yêu cầu HS giải bài tập 2 trang 41 sgk GV gợi ý phản ứng giữa axit +bazơ . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Oxít bazơ Oxít axit GV phát phiếu học tập có vẽ sơ -HS thảo luận nhóm hoàn thành MUỐI đồ 1(chưa có các mũi tên )cho sơ đồ Bazơ Axit các nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận (điền mũi tên) -GV yêu cầu đại diên nhóm trình -Đại diện nhóm trả lời :trình bày bày kết quả thảo luận kết quả thảo luận và sản phẩm -GV bổ sung (GV nên giải thích của nhóm rõ cho HS mỗi mũi tên tượng -Các nhóm khác phát biểu bổ trưng cho 1 PTHH .Điều kiện để cho phản ứng xảy ra -GV yêu cầu HS giải bài tập 3 trang 41 sgk GV hướng dẫn :Dựa vào sơ đồ và phản ứng minh hoạ để giải bài tập này 5/Dặn dò : -HS về nhà học bài cũ và làm bài tập 1. Huyện Đô Lương.4 sgk .ngọn của mũi tên chỉ sản phẩm của phản ứng ) hoặc hoạt động cá nhân Hoạt động 2:Những phản ứng hoá học minh hoạ Nội dung ghi bài Giáo viên 1/CuO(r)+2HCl(dd)CuCl2(dd)+H2O (l) -GV yêu cầu cứ 2 nhóm viết 2/CO2(k)+2NaOH(dd)Na2CO3(dd) +H2O PTHH minh hoạ của 3 mối quan 3/ K2O(r)+H2O(l)  2KOH(dd) hệ 4/Cu(OH)2(r)-> CuO(r) + H2O(l) -GV chia bảng làm 3 phần .

Bài cũ :(Được kiểm tra trong bài mới ) 3. 2/Kĩ năng: -Viết được những PTHH biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất -HS biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ .hoặc giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong đời sống .Trường THCS MinhTân.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương.biểu bảng trong quá trình học tập -Biết cách viết các PTHH biểu diễn sơ đồ biến đổi hoá học . cử đại diện trình bày Giáo viên: Đào Xuân Nhường . A. đồ phản ứng sau trắc nghiệm khách quan . đặt câu hỏi -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 2:II/Bài tập (vận dụng ) Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Nội dung phiếu học tập : -GV phát phiếu học tập với các -HS làm việc theo nhóm.sản xuất -Biết cách sử dụng sơ đồ . Tỉnh Nghệ An 40 .Ôn định : 2.Bài mới : Hoạt động 1 I/Kiến thức cần nhớ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Phân loại các hợp chất vô cơ -GV nêu các câu hỏi : -HStrả lời Các hợp chất vô cơ -Các hợp chất vô cơ được chia -4 loại lớn thành bao nhiêu loại lớn ?(GV Oxit axit bazơ muối điền vào sơ đồ ) -2 loại Oxit oxit axit axit bazơ bazơ muối muối -Mỗi loại hợp chất vô cơ được Bazơ axit có oxi không tan không axit trung chia như thế nào ?(GV điền vào Có oxi tan hoà sơ đồ ) -HS cho -GV yêu cầu HS cho ví dụ về vd 2/Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ mỗi chất -HS thảo -GV yêu cầu HS hoạt động luận nhóm OXIT BAZƠ OXIT AXIT theo nhóm -HS tóm tắt tchh MUỐI -GV treo sơ đồ về tính chất hoá học của các loại hợp chất -HS viết BAZƠ AXIT vô cơ PTHH -GV yêu cầu hs viết PTHH -Nhóm minh hoạ cho mối quan hệ khác đặt -Gvyêu cầu các nhóm khác câu hỏi theo dõi.tiết 18 Bài 13 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: HS biết -Được sự phân loại của các hợp chất vô cơ -HS nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 7/10/10 Tuân 9 .Chọn chất thích hợp điền vào sơ câu hỏi và bài tập cho sẳn dạng hoàn thành phiếu học tập .khả năng diễn đạt một nội dung h/ học II/Chuẩn bị : Các sơ đồ về sự phân loại các hợp chất vô cơ và tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ III/Tiến trình lên lớp : 1.

b.NaCl.5 4/Tổng kết : GV nên tổng kết từng phần qua các hoạt động của bài học 5/Dặn dò :HS về nhà làm bài tập còn lại sgk . ôn tập tính chất hoá học của bazơ .....  NaCl+CO2+H2O 10/ NaCl + .không bị phân GV yêu cầu HS viết phản ứng theo yêu cầu của GV huỷ cho đén khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ..3 mol dự đoán chất dư thừa  tính n NaOH ..2 lít khí nhiệt phân CaCO3  tính số mol CO2 số mol CaCO3  khối CO2(đktc).... Để chuẩn bị cho tiết sau thực hành -Nghiên cứu bài 14 sgk.. 8.. Ca(OH)2.  Na2SO3 + H2O dẫn bài tập A) 7/NaOH + . d.. 12 đoán trường hợp nào (a) Cu(OH)2 CuO + H2O Từ số mol Cu(OH)2 số mol CuO  Khối lượng CuO C. 62.5 c . nêu những điểm can chú ý … Giáo viên: Đào Xuân Nhường ..mỗi 1/Na2O+. dự đoán hiện tượng..Từ đó dự a.Nung nóng a gam một mẫu đá vôi -HS viết PTHH và tính toán -GVhướng dẫn HS giải bài tập C chứa 20% tạp chất ... Tính chất hoá học của muối .. Na2SO4 +Cu(OH)2 8/ Fe(OH)3  .  H2SO4 -GV bổ sung và kết luận từng bài 5/ NaOH +.52.  NaOH nhóm trình bày 1 bài tập 2/Na2O +..lọc kết tủa rửa sạch .. Huyện Đô Lương..0 .NaOH..82.. 6.. c . KNO3. 4..  NaCl + H2O tập (GV dựa vào sơ đồ để hướng 6/ NaOH +.  NaCl + H2O -GV yêu cầu các nhóm khác nhận -Đại diện nhóm khác bổ 3/CO2+ . cách tiến hành tn.1 mol B :GV yêu cầu HS viết PTHH và còn thừa  tìm n Cu(OH)2 CuSO4 và 1 dung dịch chứa 0. mục tiêu.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011..rồi nung chất không tan đến khối lượng không đổi .cân nặng -GV hướng dẫn HS phản ứng -HS viết phản ứng nhiệt m gam . kẻ bảng tường trình.Gía trị của m là : nhiệt phân Cu(OH)2 phân Cu(OH)2 .0 . Gía trị của a là : lượng CaCO3  tính a (d) a.5 d.. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV yêu cầu từng nhóm 1 ..Trộn 1 dung dịch có chứa 0.  .thì thu được 11.  Na2CO3 + H2O xét bổ sung sung nhận xét 4/ SO3 +. + NaNO3 -GV hướng dẫn HS làm bài tập -HS viết PTHH và tìm chất B..5 b. + H2O 9/ Na2CO3 + .72... Tỉnh Nghệ An 41 .0 .Trường THCS MinhTân...

dd Na2SO4. dd HCl .Bài mới: Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/GV yêu cầu hs báo cáo việc chuẩn bị bài thực -Đại diện nhóm học sinh báo cáo: hành ở nhà Mục tiêu bài thực hành:rèn luyện các kĩ năng thao tác tn.TN3: Đồng (II) sunfat tác dụng với kim loại + Nhỏ chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút 4. với dd muối -Dd muối tác dụng với kim loại.Trường THCS MinhTân. -Tính chất hoá học của muối . quan sát hiện tượng.Hoá chất: Dung dịch NaOH . -Quan sát.giá ống nghiệm .tiết 19 Bài 14 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Bíêt được: Mục đích các bước tiến hành. NaOH phải cẩn thận .tính chất của NaCl..gạn nhẹ để giữ lại phần kết tủa Cu(OH)2 Dùng giấy ráp đánh thật sạch một cái đinh sắt .giấy ráp .vào quần áo Khi gạn ống nghiệm để giữ lại phần kết tủa Cu(OH)2 phải làm cẩn thận . 3. đinh sắt (hoặc dây thép nhỏ ) 3. giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các pthh -Viết tường trình thí nghiệm.Dụng cụ:ống nghiệm . Huyện Đô Lương. với dd muối khác và với axit 2/Kĩ năng: -Tiếp tục rèn luyện một số kĩ năng thực hành sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn thành công 5 thí nghiệm trên .Học sinh ôn tập :-Tính chất hoá học của bazơ . dd phenolphtalein . dd CuSO4. giải thích và rút ra kết luận về tính chất hoá học của bazơ và muối -Cách tiến hành 3 tn như nội dung sgk -Lưu ý: Làm TN với các dd HCl.ống nhỏ giọt . H2SO4.TN1: Natri hiđroxit tác dụng với muối (FeCl3) thí nghiệm như: 2. mô tả. trong học tập và thực hành hoá học II/Chuẩn bị: 1. TN4: Bari clorua tác dụng với muối +Thả đinh sắt vào ống nghiệm.đũa khuấy . tính chất của NaOH .Ổn định: 2/Bài cũ: 3.TN2:Đồng (II) hiđroxit tác dụng với axit + Rót chất lỏng vào ống nghiêm . Ca(OH)2.TN5: Bari clorua tác dụng với axit Giáo viên: Đào Xuân Nhường . 2.cẩn thận vì đinh sắt có thể làm sước da tay -Nhóm hs khác lắng nghe và bổ sung hoàn thiện -GV nhận xét đánh giá hoàn thiện -Nhóm hs thực hiện tn đồng loạt -Chú ý gv cần hướng dẫn hs các thao tác của từng 1.kẹp ống nghiệm . dd BaCl2.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm -Bazơ tác dụng với dd axit. tiết kiệm ..KNO3 III/Tiến trình dạy học: 1. Tỉnh Nghệ An 42 . 5. :3/Thái độ: -Giáo dục tính cẩn thậ. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 13/10/10 Tuần 10 .không để hoá chất dây vào người .

nhóm trưởng tổng kết. -GV hướng dẫn hs quan sát hiện tượng xảy ra và -Nhóm hs mô tả.dd NaCl 2/Có 3 lọ không ghi nhãn mỗi lọ dựng một trong những chất rắn: KCl. Thu gom hoá chất dư sau TN và rửa dụng cụ TN chuẩn bị.Trường THCS MinhTân. thư kí ghi nhận xét. Na2CO3. Hãy chọn một thuốc thử để có thể nhận biết được cả 3 chất trên. + Thả một lượng nhỏ chất rắn vào ống nghiệm. hiện tượng. Na2CO3. viết phương trình hoá học. Tỉnh Nghệ An 43 . vệ sinh lau bàn sạch sẽ để dụng cụ đúng nơi quy định IV/Tổng kết đánh giá: . BaCl2.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. kỉ luật. an toàn. giải thích và viết pthh 5/Gv yêu cầu các nhóm hs vệ sinh -Nhóm hs phân công : 6/Gv nhận xét đánh giá tiết thực hành về thao tác. H2O B. chú ý toán hỗn hợp 2 ptpứ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương. Hãy chọn một thuốc thử để nhận biết cả 3 chất trên. Viết phương trình hoá học. chép 2/GV yêu cầu các nhóm tiến hành tn theo các bước TN1: Natri hiđroxit tác dụng với muối (FeCl3) như nội dung sgk Tạo ra kết tủa màu đỏ nâu Fe(OH)3 -GV tới các nhóm quan sát nhận xét và hướng dẫn NaOH + FeCl3  Fe(OH)3 + NaCl điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt động Kết luận: dd bazơ td với dd muối tạo ra muối mới của nhóm (nếu cần ) và bazơ mới Chú ý: Gv cần điều chế Cu(OH)2 trước khi thực TN2: Đồng (II) hiđroxit tác dụng với axit (HCl) hành Nhỏ dd HCl vào kết tủa xanh lơ Cu(OH)2 tan ra tạo 3/GV yêu cầu hs ghi chép kết quả TN: thành dd trong suốt màu xanh lam do pứ Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O Kết luận: Bazơ td với axit tạo ra muối mới và bazơ mới TN3: Đồng (II) sunfat tác dụng với kim loại (Fe) Màu đỏ của đồng bám vào cây đinh sắt.dd HCl D.Nước vôi trong C. Giải thích. V/Dặn dò: Xem kĩ nội dung chương một để tiết sau kiểm tra một tiết. 3/Có 3 lọ không ghi nhãn mỗt lọ đựng 1 trong các dd sau: NaOH. hoàn thành các bài tập trong SGK. màu xanh lam của dd CuSO4 nhạt dần vì đã có pứ CuSO4 + Fe  FeSO4 + Cu TN4: Bari clorua tác dụng với muối (Na2SO4) Xuất hiện kết tủa trắng vì đã có pứ BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + NaCl TN5: Bari clorua tác dụng với axit (H2SO4) Xuất hiện kết tủa trắng vì đã có pứ BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl Kết luận: tính chất hoá học của muối 4/GV yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường trình -Mỗi hs viết tường trình ngay sau buổi thực hành TN theo mẫu hoặc về nhà gồm các nội dung : TN.GV dùng phiếu học tập để cũng cố (HS làm theo nhóm hoặc trả lời cá nhân tuỳ theo thời gian) -Nội dung bài tập (Ghi vào phiếu bài tập) 1/Có một hỗn hợp khí CO và CO2 có thể dẫn hỗn hợp khí qua chất nào sau đây để tách được CO ra khỏi hổn hợp :A. Ba(OH) 2. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+ Lắc ống nghiệm.

.. Than không có tính dẻo nên vở vụn -GV chuẩn bị cho các nhóm HS làm TN tại lớp:1 đoạn dây thép dài khoảng 20cm. giới thiệu một số vật dụng bằng kim loại -Kim loại đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Có tính xoong. tiết 21 TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được . quan sát. mẫu than gỗ(để HS làm thí nghiệm ở nhà) GV hướng dẫn ở tiết 20. . đèn cồn.được làm từ vật liệu dẻo . nào? Dựa vào tính chất vật lí nào người ta lại làm ra được các dụng cụ đó với các hình dạng khác nhau -Tại sao người ta dát mỏng được lá vàng thành các đồ trang sức khác nhau.Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống sản xuất có liên quan đến tính chất vật lí của kL 2/Kĩ năng -:Biết tiến hành làm các thí nghiệm đơn giản.. Tỉnh Nghệ An 44 . nhôm. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:20/10/10 CHƯƠNG II: KIM LOẠI Tuần 11. phiếu học tập III/Tiến trình lên lớp: 1/Ôn định : 2/Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.Trường THCS MinhTân. diêm.Một số tính chất vật lí của kim loại .. Huyện Đô Lương. ). vậy kim loại có những tính chất vật lí và có những ứng dụng gì trong đời sống sản xuất.. mẫu than. dây đồng dài khoảng 20cm.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Hoạt động2:II/ Tính dẫn điện Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường .. ghi kết quả TN đã được tiến bị) hành ở nhà -GV gợi ý cái cuốc. kéo sợi. dát mỏng. -HS trả lời (sắt. xẻng. đồng có tính dẻo nên chỉ bẹp. HS)trình bày nội dung phiếu học dung phiếu học tập ở phần chuẩn tạo nên các đồ vật khác nhau tập. Dùng búa đập mạnh một đoạn dây nhôm. Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó 3/Các hoạt động dạy và học : Hoạt động 1: I/Tính dẻo Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Kim loại có tính dẻo nên kim -GV đề nghị HS (hoặc nhóm -HS trình bày phiếu học tập (nội loại được rèn. mô tả hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận II/Chuẩn bị:-HS sưu tầm một số đồ vật được làm từ các kim loại -HS chuẩn bị 1 đoạn dây nhôm. lá đồng thành đây dẫn điện .. dây đồng. Ghi hiện tượng theo mẫu phiếu học tập phát cho từng nhóm HS (Chú ý phần chữ in nghiên là nội dung không có trong phiếu học tập) Trước khi dùng búa đập Sau khi dùng búa đập -Dây nhôm (có hình dạng) Bị bẹp(dát mỏng) -Dây đồng (có hình dạng) Bị bẹp (dát mỏng) -Mẫu than (có hình dạng) Vở vụn ra Nhận xét và giải thích: Nhôm.

liên hệ thực tế truyền từ phần này sang phần khác trong dây kim loại) -GV thông báo nếu làm TN với -HS trả lời (kim loại có tính dẫn dây đồng . Ag. kim loại dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt tốt. Điều đó -HS chú ý lắng nghe rút ra nhận xét gì ? -GV thông báo kim loại khác -HS trả lời (dây đồng hoặc nhau có khả năng dẫn điện khác nhôm) nhau(Ag. Tỉnh Nghệ An . Cu. Al..cũng thấy hiện nhiệt) tượng như vậy.Làm day dẫn điện thể thay dây đồng bằng dây -HS trả lời (kim loại có tính dẫn nhôm..ấm đun.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. điện) Thì bóng đèn vẫn sáng. rút ra nhận (như sgk) nêu hiện tượng. Al. Theo chiều khả năng dẫn nhiệt giảm dần Giáo viên Học sinh -GV yêu cầu HS quan sát vẻ -HS quan sát . yêu cầu HS nhận xét -GV yêu cầu nêu một số hiện -HS trả lời (dụng cụ nấu nướng. từ nguồn điện đến bóng đèn nên sau đó đến Cu. Al. Fe.và rút ra nhận xét -GV bổ sung và kết luận 45 Hoạt động 4:IV/ ánh kim Nội dung bài ghi Kim loại có ánh kim Làm đồ trang sức Giáo viên: Đào Xuân Nhường .. Giáo viên Học sinh -GV yêu cầu (nhóm) HS làm TN -(Nhóm) HS làm TN. Huyện Đô Lương. Đề nghị HS sắp xếp cáckim loại sau Fe.nhôm . Cu.Trường THCS MinhTân.) -GV đề nghị HS cho biết trong thực tế dây dẫn điện thường được làm bằng kim loại nào -GV lưu ý HS khi sử dụng dây điện không dùng dây điện trần Hoạt động 3:III/Tính dẫn nhiệt : Nội dung bài ghi Kim loại có tính dẫn nhiệt Kim loại khác nhau cũng có tính dẫn nhiệt khác nhau Dùng để chế tạo dụng cụ nấu ăn như soong. Fe… bổ sung và thông báo người ta có đèn sáng) . nhiệt đã nhận xét. Al..nhận xét (vẻ sáng sáng bề mặt của các đồ vật trang lấp lánh đó được gọi là ánh kim) sức bằng bạc. Fe) nhau. Cu.. rút ra xét(Đốt nóng dây thép. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Kim loại có tính dẫn điện -GV yêu cầu HS quan sát hiện -HS quan sát đoạn dây nối từ Kim loại khác nhau cũng có tượng khi bật công tắc điện (hoặc nguồn điện đến bóng đèn và khả năng dẫn điện khác nhau làm như sgk) nhận xét (kim loạiđồng dẫn điện Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất -Sau khi HS trả lời GV nhận xét. tượng thực tế đời sống chứng tỏ đun nước) kim loại có tính dẫn nhiệt -Các dụng cụ phải có cấu tạo như -HS suy nghĩ trả lời (người ta thế nào để tránh bỏng ? làm thêm phần gỗ hoặc nhựa) -GV thông báo kim loại khác -HS chú ý lắng nghe và trả lời nhau có khả năng dẫn nhiệt khác câu hỏi (Ag.. hoặc dây sắt.. vàng .

Tỉnh Nghệ An 46 .Dẻo. b 6 .Fe.c 3 và 2 .Bài mới: Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu của bài học hoặc GV nêu :Chúng ta đã biết kim loại chiếm tới 80% trong tổng số các nguyên tố hoá học và có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất. Al. Bài 16: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -HS biết được tính chất hoá học của kim loại nói chung.ống nghiệm. rèn. HS dựa vào kiến thức đã học ở chương I để trả lời câu hỏi.đèn cồn. . tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại. Các hoạt động dạy và học: GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất hoá học chung của kim loại.mAl= 27g/cm3. Dụng cụ:Khay.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Nhận xét Phiếu học tập số 2 Thực hiện TN tác dụng của Zn với dd CuSO4 Cách làm Hiện tượng Viết PTHH và nhận xét -Cho 1 dây kẽm vào ống nghiệm đựng dd CuSO4 III/Tiến trình bài giảng: 1. d 5 .viết PTHH và rút ra nhận xét về khả năng hoạt động hoá học của kim loại theo mẫu sau: Tên thí nghiệm Hiện tượng PTHH . 2. chỗi . diêm.ổn định: 2. II/ Chuẩn bị: 1. Ni -Nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu tính chất hoá học của kim loại Ngày soạn 21/10/10 Tuần 11. e 1. Tác dụng của kim loại với phi kim. Vậy kim loại có những tính chất hoá học chung nào. Cu. GV bổ sung. 2. đinh sắt mới. dát mỏng. với dd axít. đọc phần em có biết . Chúng ta nghiên cứu bài ’Tính chất hoá học của kim loại’ 4. với dd muối 2/Kĩ năng: -Biết rút ra tính chất hoá học của kim loại bằng cách: Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể rút ra được tính chất hoá học của kim loại -Viết các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của kim loại -Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng. tiết 22. nêu hiện tượng.Hoá chất: DD CuSO4.. Thiết bị:Phiếu giao việc cho nhóm học sinh thực hiện Nội dung các phiếu học tập: Phiếu học tập số 1 Hãy nêu 2 ví dụ về phản ứng của kim loại tác dụng với dd muối mà các em đã biết ở chương I. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------4/Cũng cố:GV chốt lại kiến thức cần nhớ và yêu cầu HS nêu những vấn đề cần nhớ sau khi học bài 5/Dặn dò: Về nhà học bài cũ. tacó 1 mol Al= 27g  1cm3 x= 10cm3 5/ . Để sử dụng kim loại có hiệu quả cần phải hiểu tính chất hoá học của nó. MnO2 rắn . kim loại Na.GV hướng dẫn HS làm bài tập trong sgk 1. 3/Đồng và bạc 4/ . Fe. Al.a 4 .Bài cũ: (GV có thể kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của HS) 3. Huyện Đô Lương. kéo sợi.kết luận và đi vào từng hoạt động Hoạt động 1:I/Phản ứng của kim loại với phi kim Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Trường THCS MinhTân. dây Cu(hoặc Cu mảnh) 3. dd HCl đặc.

phản ứng thanh các oxít Al2O3. Zn.. Phản ứng của đồng với dd -GV phát phiếu học tập số 1 cho -HS nhận phiếu học tập số 1 AgNO3 HS (nhóm HS) Cu(r)+2AgNO (dd) Cu(NO ) (dd) +2Ag(r) -GV yêu cầu HS làm việc theo -HS làm việc theo nhóm.. HNO3 không giải phóng khí H2 -GV yêu cầu HS nhận xét và kết -HS nhận xét và kết luận luận Hoạt động 4:III/Phản ứng của kim loại với dd muối Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1..Trường THCS MinhTân. PTHH Cu . ở nhiệt độ cao kim loại phản ứng kim loại với các phi kim khác với nhiều phi kim khác tạo thành -GV yêu cầu HS nhận xét về tác dụng của kim loại với phi kim muối khác -HS viết PTHH: Cu+ S -GV lưu ý HS điều kiện của phản Mg+ S  ứng(ở nhiệt độ cao) -HS trả lời(phi kim+ kim loại muối) Hoạt động2:II/ Phản ứng của kim loại với dd axít Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Zn(r)+2HCl(dd)ZnCl2(dd) + H2 (k) -GV yêu cầu HS nêu lại TN điều -HS nhớ lại(hoá học lớp 8) để chế H2 trong phòng TN. loại với oxi -GV bổ sung và kết luận 2. Tác dụng với phi kim khác: -GV nêu vấn đề kim loại phản -HS quan sát mô tả hiện tượng 2Na(r) + Cl2(k)  2NaCl(r) ứng với các phi kim khác như thế (khói trắng) vàng lục trắng -Hầu hết kim loại(trừ Ag. Nêu nêu hiện tượng và viết PTHH -Một số kim loại phản ứng với hiện tượng và viết PTHH dd axít tạo thành muối và giải -GV thông báo thêm: Kim loại phong khí H2 tác dụng với H2SO4 đặc nóng.. Zn. đại diện -Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dd nhóm nhóm ghi kết quả thảo luận vào muối. từ đó với oxi) rút ra nhận xét tác dụng cuả kim HS nhận xét CuO. Huyện Đô Lương. Tỉnh Nghệ An 3 3 2 4 4 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.. nào hãy quan sát TN Na với clo Pt. Au.) phản ứng với oxi ở nhiệt độ (GV dựa vào TN sgk và hướng thường hoặc nhiệt cao tạo thành dẫn HS giải thích và viết pthh) -GV yêu cầu HS viết PTHH của oxít(thường là oxít bazơ). phản ứng khác mà em biết.Phản ứng của kẽm với dd bảng CuSO4 -GV yêu cầu HS làm việc theo -HS thực hành TN theo nhóm Zn(r)+CuSO (dd) ZnSO (dd) + Cu(r) nhóm tác dụng của Zn +CuSO4 -Kẽm hoạt động hoá học mạnh -GV phát phiếu học tập số 2 -HS nhận phiếu học tập số 2 hơn đồng -GV đề nghị đại diện các nhóm -Đại diện nhóm báo cáo kết quả.phản ứng với oxit tạo -GV yêu cầu HS nêu một số -HS trả lời(Al. Cu. gọi đại phiếu học tập học mạnh hơn bạc diện nhóm trả lời -GV bổ sung và ghi mục III lên 2. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1. ta nói đồng hoạt động hoá -GV thu phiếu học tập... 47 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . ZnO.Tác dụng với oxi: -GV yêu cầu HS quan sát hình -HS quan sát hình 23 và mô tả 23 mô tả hiện tượng thí nghiệm hiện tượng (cháy sáng) Fe (r) + O2(k)  Fe3O4(r) khi đốt sắt trong oxi và viết (trắng xám)(không màu) (đen) -Nhiều kim loại khác như Al.

.. K.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Ca. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------* Kim loại hoạt động hoá học báo cáo kết quả rút ra nhận xét (kẽm hoạt động mạnh hơn(trừ Na. Tỉnh Nghệ An 48 . tạo số kim loại khác với dd muối va Mg + CuSO4 thành kim loại mới và muối mới nhận xét về khả năng hoạt động Al + Cu(NO3)2 hoá học của các kim loại Zn + AgNO3  này(Mg. Zn.Trường THCS MinhTân.Vì phản ứng với nước  bazơ tanphản ứng với muối. Tổng kết bài học vàbài tập vận dụng: -GV yêu cầu HS nắm vững các kiến thức cơ bản về tính chất hoá học của kim loại(gồm 3 tính chất) -GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập Hoàn thành các PTHH Na + O2 . Al. Huyện Đô Lương. Ca.) có thể -GV bổ sung và kết luận hoá học mạnh hơn đồng ) đẩy kim loại hoạt động hoá học -GV yêu cầu HS viết PTHHcủa 1 -HS viết PTHH yếu hơn ra khỏi dd muối.Dặn dò: Học bài cũ và làm bài tập sgk -GV hướng dẫn HS làm bài tập số 2 Ví dụ: ? + HCl  MgCl2 +H2 GV yêu cầu HS chú ý sản phẩm tạo thành để điền nguyên tố còn lại -Nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu dãy hoạt động hoá học của kim loại và ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Al + CuSO4 .. Fe +CuSO4  6.) -Từ các ví dụ và TN ở trên GV -HS trả lời (về độ hoạt động của yêu cầu HS rút ra kết luận gì về các kim loại) tính chất của kim loại với dd muối -GV bổ sung và kết luận Chú ý:Trừ Na. 5.. Fe + H2SO4  Mg + HCl .. K. Fe + S  .

Al. tiết 23 Bài 17 DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Hs biết -Biết dãy hoạt động hoá học của kim loại K. ống nghiệm. mẫu Cu. Na. thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp 2 KL II/Chuẩn bị: -Dụng cụ: Mỗi bộ thí nghiệm cho nhóm học sinh gồm:Gía để ống nghiệm. với nước và với dd muối. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:24/10/10 Tuần 12. dd HCl. -Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng. đinh sắt . HCl. -Biết được ý nghĩa của dãy hoạt động của kim loại 2/Kĩ năng: -Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dd axit. phiếu học tập *Nội dung các phiếu học tập: Phiếu học tập số 1 (ghi ở bảng phụ) Tên thí nghiệm Cách làm Hiện tượng Giải thích (viết PTHH) TN1: -Cho đinh sắt vàoống nghiệm1 đựng Fe+ CuSO4 dd CuSO4 Cu+ FeSO4 -Cho dây đồng vào ống nghiệm 2 đựng dd FeSO4 TN2: -Cho mẫu dây đồngvào ống Cu+ AgNO3 nghiệm1đựng dd AgNO3 Ag+ CuSO4 -Cho mẫu dây bạc vào ống nghiệm 2 đựng dd CuSO4 TN3 -Cho đinh sắt và lá đồng nhỏ vào 2 Fe+ HCl ống nghiệm(1) và (2)đựng dd HCl Cu+ HCl TN4: -Cho mẫu Na và đinh sắt vào 2 cốc Na+ H2O (1) và (2) riêng biệt đựng nước cất có Fe+ H2O thêm vài giọt dd phenolphtalein Phiếu học tập số 2 ( ghi ở bảng phụ) Đọc thông tin trong sgk và từ dãy hoạt động hoá học kim loại cho biết : 1/Chiều biến đổi mức độ hoạt động hoá học của kim loại được sắp xếp như thế nào? 2/Kim loại ở vị trí nào phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường? 3/Kim loại ở vị trí nào phản ứng được với axít giải phóng khí H2 4/Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dd muối III/Tiến trình bài giảng: 1/ổn định : 2/Bài cũ : 3/Bài mới: Giáo viên: Đào Xuân Nhường .(chuẩn bị 6 bộ) . Mg. Ag. dd FeSO4. Tỉnh Nghệ An 49 . 4 dây đồng.CuSO4.Trường THCS MinhTân. Cu. H.cốc thuỷ tinh. Pb. dd phenolphtalein không màu.Dụng cụ hoá chất GV làm TN biểu diễn:dd AgNO3. Zn.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương. Au.4 ống nghiệm -Hoá chất: Đinh sắt 4 chiếc. Na. Fe.

nhận xét. H. ống Cu -GV hướng dẫn HS quan sát hiện 2 không có hiện tượng ) tượng .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương. Cu) -GV yêu cầu đại diện nhóm trả ra. Cu) -GV bổ sung và kết luận -GV làm TN 2 và hướng dẫn HS quan sát hiện tượng . Đồng không đẩy .Nhận xét: Đồng hơn bạc -Ta xếp đồng đứng trước bạc Cu -Từ 2 TN trên GV yêu cầu HS rút đẩy được bạc ra khỏi dd muối) ra kết luận -HS rút ra kết luận -GV hướng dẫn HS làm TN theo nhóm :cho đinh sắt +HCl(ống1). viết PTHH -Ở ống 1 có nhiều bột khí thoát đứng sau H2 (Fe. Tỉnh Nghệ An . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giới thiệu bài :Mức độ hoạt động hoá học khác nhau của các kim loại được thể hiện như thế nào ? Có thể dự đoán được phản ứng của kim loại với chất khác hay không?Dãy hoạt động hoá học kimloại sẽ giúp em trả lời câu hỏi đó Hoạt động1: I/Dãy hoạt động hoá học của kim loại được xây dưng như thế nào? Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -TN1: -GV phát phiếu học tập số 1 cho -HS tiến hành TN theo nhóm các nhómvà hướng dẫn HS làm -HS theo dõi quan sát và cử đại Fe+CuSO4FeSO4 + Cu TN1 (hoặc yêu cầu hs đọc nội diện nhóm trả lời câu hỏi Cu+FeSO4 Ta xếp sắt đứng trước đồng:Fe. -HS tiến hành TN theo nhóm (HS TN 3: Cho mẫu Cu+HCl(ống 2)( hoăc dựa vào nội dung phiếu học tập Fe(r)+2HCl(dd)FeCl2(dd)+H2 (k) gv làm tn ) số 1) và ghi kết quả vào phiếu Cu+ HCl -GV hướng dẫn HS quan sát hiện học tập Ta xếp sắt đứng trước H2. -GV yêu cầu HS kết luận về độ Kết luận: 50 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . nhận xét và viết PTHH -HS quan sát GV biểu diễn TN -TN2: và trả lời câu hỏi(Hiện tượng: Cu+2AgNO3Cu(NO3)2+ 2Ag ống 1 có chất rắn màu xám bám Ag+CuSO4  vào dây đồng . -GV làm TN và yêu cầu HS quan sát hiện tượng nhận xét và viết -HS quan sát theo dõi GV làm thí -TN4: PTHH nghiệm và trả lời câu hỏi 2Na+2H2O2NaOH+ H2 Ở cốc 1 Na nóng chảy thành giọt Fe+ H2O tròn chạy trên mặt nước .Trường THCS MinhTân. Ở ống 2 không có hiện tượng lời gì -GV bổ sung và kết luận -Nhận xét: sắt đẩy được H2 ra khỏi dd axít. giải thích ...đồng tượng.ống 2 không có -Đồng hoạt động hoá học mạnh hiện tượng gì . giải thích và viết PTHH -GV yêu cầu nhóm khác bổ sung -GV yêu cầu HS nhận xét độ hoạt động hoá học của Cu và Fe -GV hỏi: Theo chiều giảm dần về -HS nhận xét(Fe hoạt động hoá độ hoạt động thì ta sắp xếp Cu và học mạnh hơn Cu) Fe như thế nào? -HS trả lời:(Fe.. tan dần -Natri hoạt động hoá học mạnh -GV hỏi vì sao ở cốc 1 có hiện dd có màu đỏ hơn sắt ta xếp Na đứng trước tượng như vậy -HS trả lời:Na+H2O. dung ở bảng phụ gv tiến hành tn (Hiện tượng ống 1có chất rắn yêu cầu hs quan sát nhận xét ) màu đỏ bám ngoài đinh sắt. sắt:Na. Fe.

. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------K. -GV bổ sung và kết luận -GV đặt câu hỏi căn cứ vào kết quả thí nghiệm 1. rồi ghi kết quả vào -Mức độ hoạt động hoá học của HS thảo luận nhóm . H.4.. Ta sắp -HS thảo luận nhóm để rút ra xếp các kim loại theo thứ tự như cách sắp xếp (Na. Al. ghi kết quả phiếu học tập các kim loại giảm dần từ trái vào phiếu học tập (hoặc trả lời cá Mức độ hoạt động hoá học giảm sang phải nhân) dần -Kim loại đứng trước Mg phản -GV đọc từng câu hỏi có trong Kim loại phản ứng với H2O ở ứng với nước ở điều kiện thường nội dung phiếu học tập nhiệt độ thường (Na. diện nhóm để trả lời câu hỏi K. Na. tính chất hoá học. 2/ b Zn (Zn+ CuSO4 ZnSO4+ Cu) .. yêu cầu luận nhóm .Fe. Pb. Au.) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dd muối ) -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và rút ra kết luận về ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học kimloại -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết bài học -Bài tập vận dụng -GV yêu cầu HS nêu dãy hoạt động hoá học của kim loại và cho biết ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học -Bài tập vận dụng :(GV hướng dẫn HS làm bài tập sgk) 1/ câu c đúng .Ag) thế nào ? -Đại diện các nhóm khác nhận -GV bổ sung và kết luận xét. 3/Cu + dd muối sunfát của kim loại kém hoạt động hơn .Cu. Huyện Đô Lương. ứng dụng của nhôm Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Ag. -GV thông báo dãy hoạt đông hoá học của một số kim loại như sgk -HS nhận lượng thông tin Hoạt động2 :II/Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa như thế nào? Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Dãy hoạt động hoá học của -GV phát phiếu học tập số -HS nhận phiếu học tập và thảo kim loại cho biết : 2(hoặc ghi ở bảng phụ). kim loại đứng sau .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011..Trường THCS MinhTân.) giải phóng khíH2 -HS thảo luận nhóm và cử đại -Kim loại đứng trước (trừ Na.2.3.. -Nghiên cứu bài mới:Tìm hiểu về tính chất vật lí. H. Cu  CuO  CuSO4 5/Dặn dò: Học bài cũ -Về nhà làm các bài tập còn lại trong sgk 4. Zn. Fe. hoạt động của Na so với Fe -HS trả lời Cu. Mg. H2SO4. Tỉnh Nghệ An 51 . K) tạo thành kiềm và giải phóng khí -GV bổ sung và kết luận Kim loại tác dụng với axít giải H2 phóng khí H2(Từ Pb trở về trước) Kim loại đứng trước H phản ứng Kim loại đứng trước đẩy được với một số dd axít (HCl.5.

chất vật lí của nhôm mà em đã biết.dẻo. 2/Kĩ năng: -Biết dự đoán tính chất hoá học của nhôm. dd AgNO3. bìa giấy. II/Chuẩn bị: -ống nghiệm 34 cái. có ánh kim. Hãy tìm hiểu tính chất của một kim loại cụ thể có nhiều ứng dụng trong đời sống. NaOH đặc. Nhôm có tính chất vật lí và hoá học nào? -các em hãy dự đoán và nêu những tính chất em đã biết về nhôm -Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1: I/Tính chất vật lí Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Màu trắng bạc . dây nhôm.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. và trình bày dãy hoạt động hoá học của một số kim loại 3/Bài mới: -Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học:Các em đã biết tính chất của kim loại. kí hiệu: Al.. đó là nhôm. dd H2SO4 loãng.. -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi -HS trả lời câu hỏi (dẫn nhiệt  nhẹ(D= 2. Ví dụ :Nêu một số tính máy bay.Trường THCS MinhTân. tranh. Tại sao em biết được điều đó? -GV thông báo thêm một số thông tin như : khối lượng riêng. dẻo. Huyện Đô Lương.7g/cm3). đèn cồn . dẫn điện. nhiệt độ nóng chảy. nóng chảy ở 6600C đã biết. phiếu học tập. từ tính chất của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết. dd HCl III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định : 2/Bài cũ: -Nêu ý nghĩa.nhôm không phản ứng HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội -Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy.. dẫn nhiệt tốt -Biết tính chất hoá học của nhôm: Nhôm có tính chất hoá học của kim loại nói chung. sơ đồ điện phân oxít nóng chả. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:06/11/10 Tuần 12. sản xuất.) . Nhẹ  vỏ nhiệt tốt. Ngoài ra nhôm còn có pứ với dd kiềm giải phóng khí H2 . độ dẫn điện. tính khối lượng nhôm tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng. bột nhôm. NTK: 27 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Biết tính chất vật lí của nhôm : nhẹ. dẫn điện.diêm. -Hoá chất:dd CuCl2. Tỉnh Nghệ An 52 .dẫn về những tính chất vật lí mà HS dụng cụ nấu nướng. -GV yêu cầu HS tóm tắt lại tính chất vật lí của nhôm Hoạt động 2: II/Tính chất hoá học: Giáo viên: Đào Xuân Nhường . -Dự đoán nhôm có phản ứng với dd kiềm không và dựavào TN để kiểm tra dự đoán -Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của nhôm(trừ phản ứng với kiềm) -Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt. tiết 24 Bài 18 NHÔM.

viết oxi PTHH 4Al(r) + 3O2((k)  2Al2O3(r) -GV bổ sung thông tin về lớp -HS nhận lương thông tin trắng không màu trắng Al2O3 mỏng. nhận xét kim -GV đặt vấn đề nhôm là kim loại -HS nêu các dự đoán về tính chất . nhận các đồ vật bằng nhôm không xét và kết luận đựng dd kiềm hoặc dd nước vôi.Cl.. kết luận 2Al(r)+3Cl2 (k)  2AlCl3(r) Al2S3.. Tỉnh Nghệ An 53 . Hoạt động 3:III/ứng dụng: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường ..Phản ứng của nhôm với dd -GV bổ sung và kết luận muối 2Al(r)+3CuCl2(dd)2AlCl3(dd) +3Cu(r) -GV làm TN nhôm phản ứng với -Nhôm phản ứng được với nhiều dd CuCl2 và yêu cầu HS quan sát -HS quan sát TN rút ra nhận xét dd muối của những kim loại hoạt hiện tượng nhận xét và rút ra kết và kết luận (rắn màu đỏ n động hoá học yếu hơn tạo ra luận hôm) muối nhôm và kim loại mới -GV yêu cầu HS viết PTHH -HS viết PTHH -Kết luận :Nhôm có những tính -GV yêu cầu HS cho biết Al còn -HS trả lời (AgNO3. tạo thành muối và H2 H2SO4 và viết PTHH c. Nhôm có những tính chất hoá GV yêu cầu HS nhắc lại những -HS trả lời (với phi kim. liệu -HS trả lời nhôm có phản ứng với dd kiềm không  tiến hành TN -GV lưu ý với HS khi sử dụng -HS quan sát hiện tượng. Huyện Đô Lương. bền trong không khí Al2O3 mỏng bền vững.Phản ứng của nhôm với phi loại -HS khác bổ sung. học của kim loại không tính chất hoá học chung của kim muối) a. Tạo thành muối b. Yêu cầu HS viết trắng vàng lục trắng Nhôm phản ứng với oxi tạo PTHH và rút ra nhận xét thành oxít và phản ứng với nhiều phi kim khác như S.Phản ứng của nhôm với dd axít -GV yêu cầu HS dự đoán tính -HS làm theo yêu cầu của GV 2Al(r)+6HCl(dd)2AlCl3(dd) +3H2(k) -Nhôm phản ứng với một số axít chất hoá học của nhôm với HCl. FeCl2 ) chất hoá học của kim loại có thể phản ứng với dd muối 2/Nhôm có những tính chất hoá nào? học nào khác ? -GV nhận xét bổ sung và kết Nhôm có phản ứng với dd kiềm luận -GV thông báo ngoài những tính chất hoá học của kim loại. bảo vệ *Phản ứng của nhôm với phi kim nhôm -GV thông báo : Với các phi kim -HS nhận lượng thông tin và viết khác khác S..Các em hãy dự đoán tính chất hoá học của nhôm hoá học của nhôm -GV đề nghị lần lượt nghiên cứu các TN để chứng minh các dự đoán trên * Phản ứng của nhôm với oxi -GV làm TN nhôm tác dụng với -HS nhận xét hiện tượng..Trường THCS MinhTân.Cl2 tạo thành muối PTHH . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. axít. AlCl3. nhận xét.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.

dây dẫn điện -GV yêu cầu HS kể một số ứng -HS trả lời (đồ dùng gia đình . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đồ dùng gia đình. so sánh tính chất vật lí và tính chất hoá của sắt và nhôm. làm các bài tập còn lại. không có hiện tượng gì . Chất rắn màu đỏ bám trên dây nhôm c. b . Vật liệu xây dựng. Viết PTHH và ghi rõ điều kiện phản ứng -GV bổ sung và kết luận 5/Tổng kết bài học -Bài tập vận dụng : -GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ -GV tổng kết bài học như sgk -GV hướng dẫn HS làm bài tập 2. C.. Tỉnh Nghệ An 54 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. tàu vũ dụng của nhôm trong đời sống dây dẫn điện .3 BT2 : a. sản xuất -GV chốt lại kiến thức cần nhớ Hoạt động 4 IV/ Sản xuất nhôm Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Nguyên liệu để sản xuất nhôm GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk -HS quan sát hình vẽ và trả lời là quặng bôxít (Al2O3) và trả lời câu hỏi (GV treo tranh) câu hỏi đpnc -Nguyên liệu để sản xuất nhôm 2Al2O3---> 4Al + 3O2 là gì ? -Nguyênliệu :Al2O3 criolit -ở nước ta quặng bôxít có ở đâu? -Phương pháp nào được dùng để -HS trả lời sản xuất nhôm . ô tô . có thể dùng CO.Trường THCS MinhTân... H2. Huyện Đô Lương. -Nghiên cứu bài mới: Sắt. Giáo viên: Đào Xuân Nhường .) trụ . Xám d. Khí không màu bay ra GV hướng dẫn HS viết PTHH 3/ Không vì nước vôi có tính kiềm Ca(OH)2 + Al 6/Dặn dò: -Học bài cũ. Để khử Al2O3 được không -HS trả lời .

tiết 25 Bài 19 SẮT . NTK: 56 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Biết tính chất vật lí của sắt -Biết tính chất hoá học của sắt: Sắt có tính chất hoá học của kim loại nói chung: sắt tác dụng với phi kim. dẫn nhiệt tốt. kí hiệu: Fe. từ tính chất của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết. dd axit (trừ HNO3 đặc nguội. viết PTHH -GV lưu ý thêm hoá trị của Fe trong Fe3O4 -GV yêu cầu hs dựa vào sgk để mô tả TN đốt sắt trong khí clo. Huyện Đô Lương. III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ:Được tiến hành trong quá trình giảng bài mới 3/Bài mới: -Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu của bài như sgk -Các hoạt động dạy và học : Hoạt động1:I/ Tính chất vật lí: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Màu trắng xám. Tỉnh Nghệ An . có tính nhiễm từ . Tác dung với clo: -2Fe(r)+ 3Cl2(k)  2FeCl3(r) trắng xám vàng lục nâu đỏ -HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên 55 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . giải thích và viết Học sinh -HS nêu tính chất của kim loại và suy đoán tính chất hoá học của sắt 1/Tác dụng với phi kim: a. tính khối lượng sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng. dẫn -GV yêu cầu HS cho biết tính -HS trả lời (dẫn điện. giải thích tại sao em biết được -HS khác bổ sung t0nc= 15390C điều đó -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 2:II/ Tính chất hoá học: Nội dung bài ghi Giáo viên -GV yêu cầu HS nhắc lại những tính chất hoá học chung của kim loại ? -Hãy suy đoán sắt xem sắt có những tính chất hoá học nào? -GV yêu cầu HS kiểm tra dự đoán -GV đặt câu hỏi: từ lớp 8 ta đã biết phản ứng của sắt với phi kim nào? Mô tả hiện tượng. --Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của sắt -Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt. nêu hiện tượng. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 07/11/10 Tuần 13. D= 7. đèn cồn. H2SO4 đặc nguội ) tác dụng với dd muối của kim loại kém hoạt động. Tác dụng với oxi: 3Fe(r)+2O2(k)  Fe3O4(r) -HS trả lời (Fe + O2) b..Trường THCS MinhTân. có ánh kim. kẹp gỗ. II/Chuẩn bị: -Dây sắt quấn hình lò xo. dẻo.86g/cm3. chất vật lí của sắt mà em biết và nhiệt . -Sắt thể hiện hoá trị II và III trong các hợp chất 2/Kĩ năng: -Biết dự đoán tính chất hoá học của sắt.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.) là kim loại nặng.

. với dd -GV yêu cầu HS viết PTHH của -HS viết PTHH Fe với H2SO4 đậm đặc đun nóng Fe + H2SO4(đ đ. Fe + O2  . B.. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Kết luận: Sắt tác dụng nhiều PTHH với phi kim tạo thành oxít hoặc -GV bổ sung và kết luận muối -GV thông báo thêm ngoài ra Fe -HS chú ý lắng nghe và viết còn tác dụng với nhiều phi kim PTHH(Fe+ S  FeS) khác ở nhiệt độ cao và yêu cầu HS viết PTHH của Fe +S -GV yêu cầu HS kết luận gì về -HS trả lời tính chất của Fe với phi kim -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 3:Tác dụng với dd axít: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh GV có thẻ yêu cầu HS cho ví dụ -HS viết PTHH Fe(r)+2HCl(dd)FeCl2+H2(k) -Sắt tác dụng với dd HCl.. Fe là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất trong số tất cả các kim loại B. D.Thả dây sắt được hơ nóng vào bình đựng khí clo thì sản phẩm tạo ra là: A. Hoàn thành PTHH dưới đây A. FeCl3 . C. nêu hiện tượng và viết Fe + H2SO4 giải phóng khí H2. thép.. đại diện rút ra nội dung chính của bài học nhóm báo cáo kết quả. -HS nhận lượng thông tin HNO3 đặc nguội nên người ta thường dùng bình Fe để chứa H2SO4 và HNO3 đặc nguội Hoạt động 4:Tác dụng với dd muối: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Sắt tác dụng với dd muối của -GV yêu cầu HS cho ví dụ về -HS cho ví dụ (Fe+ CuSO4. Tỉnh Nghệ An . Sắt tác dụng PTHH với dd H2SO4 đặc nóng. -HS thảo luận nhóm. nêu hiện tượng và viết kim loại kém hoạt động hơn kim loại trong muối PTHH. Fe là kim loại dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kém D.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Trường THCS MinhTân. Huyện Đô Lương. Fe là kim loại dẫn nhiệt và dẫn điện đều kém C.... Fe + CuCl2 . Fe là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn Cu và Al 2. HS nhóm cần ghi nhớ(hoặc trả lời cá nhân) khác bổ sung -GV nhận xét. FeCl2 3. Fe + ?  FeCl3 D.. Fe2O3 . C. tạo thành muối sắt(II) và dd axít.. Fe + HCl. H2SO4 vềphản ứng đã biết của sắt với Fe + HCl loãng . FeO ..... đn) HNO3 không giải phóng khí H2 -GV thông báo thêm Fe không tác dụng với H2SO4 đặc nguội. tìm hiểu quy trình 56 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Chọn phát biểu đúng A.. rút ra nhận xét về phản thường tạo thành muối Fe(II) và Fe(r)+ CuSO4(dd)  FeSO4(dd) + Cu(r) ứng của sắt với muối giải phóng kim loại trong muối Kết luận:Sắt có những tính chất -GV yêu cầu HS rút ra kết luận -HS trả lời hoá học của kim loại về tính chất hoá học của Fe -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm....) kim loại kém hoạt động hơn tạo phản ứng đã biết của sắt với dd Sắt tác dụng với dd muối của thành dd muối sắt và giải phóng muối.. làm bài tập sgk.. 5/Dặn dò: Học bài cũ. nghiên cứu bài mới: Hợp kim sắt:Gang.. hoàn chỉnh nhưng nội dung cần ghi nhớ 4/Bài tập vận dụng:1. B.

Qúa trình sản xuất gang trong lò cao như thế nào? a. Hợp kim là gì? Hợp kim của sắt có nhiều ứng dụng là hợp kim nào? 2. Xỉ được tháo ra như thế nào? e. Thế nào là gang. Tỉnh Nghệ An 57 . nguyên liệu và quá trình sản xuất thép trong lò luyện thép 2/Kĩ năng: -Biết đọc và tóm tắc các kiến thức từ sgk -Biết khai thác thông tin về sản xuất gang thép từ sơ đồ lò luyện gang và lò luyện thép -Viết được các PTHH chính xảy ra trong quá trình sản xuất gang và quá trình sản xuất thép II/Chuẩn bị: -Một số mẫu vật gang (mẫu gang. các phiếu học tập Phiếu học tập số 1 1. sơ đồ lò luyện thép phóng to. sơ đồ lò cao phóng to . nguyên tắc sản xuất gang? 3. THÉP I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Học sinh biết được -Gang là gì? Thép là gì? Tính chất và một số ứng dụng của gang. Qúa trình sản xuất thép trong lò luyện thép? a. thép. Nguyên liệu sản xuất gang? 2. nguyên liệu và quá trình sản xuất gang thép trong lò cao -Nguyên tắc.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Sắt có những tính chất hoá học nào? Viết các PTHH minh hoạ b. Thép là gì? Thành phần của thép? Tính chất của thép? Ưng dụng của thép? Phiếu học tập số 2 Sản xuất gang như thế nào? 1. GV yêu cầu 1 HS giải bài tập số 2 sgk trang 60(HS khá hoặc giỏi) 3/Các hoạt động dạy và học: -Giới thiệu bài:Trong đời sống và trong kĩ thuật hợp kim của sắt là gang. Nguyên liệu sản xuất thép ? 2 Nguyên tắc sản xuất thép? 3. Khí tạo thành được thoát ra ở đâu? Phiếu học tập số 3 Sản xuất thép như thế nào? 1. Tiết 26. Gang được tạo thành và lấy ra như thế nào? d.?Gang thép được sản xuất như thế nào?Hôm nay các em sẽ được nghiên cứu Hoạt động1: I/Hợp kim của sắt Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Khí nào được thổi vào lò? b. Huyện Đô Lương. Các phản ứng xảy ra như thế nào? III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: a. cái kìm). Các phản ứng xảy ra trong lò? c. -Nguyên tắc. thép. Nguyên liệu được đưa vào lò như thế nào? b.Trường THCS MinhTân. thép được sử dụng rất rộng rãi. Bài 20 HỢP KIM SẮT: GANG. Gang là gì? Thành phần của gang? Tính chất của gang? Có mấy loại gang? Ưng dụng của các loại gang? 3. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:12/11/10 Tuần 13.

-HS viết các PTHH xảy ra -Đá vôi bị phân huỷ tạo thành CaO. thảo luận 2.Bài tập vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ . Tỉnh Nghệ An 58 . sắt phế phiếu học tập số 3(hoặc ghi ở nhóm để trả lời các câu hỏi trong bảng phụ) .Thép là gì?xem sgk trang 61 luận(hoặc nội dung câu hỏi được -Đại diện nhóm trả lời câu hỏi ghi ở bảng phụ ) -GV yêu cầu đại diện nhóm báo -Đại diện nhóm khác bổ sung cáo kết quả -GV bổ sung và kết luận như sgk Hoạt động 2:II. Fe2O3. Gang là gì?Xem sgk trang 61 nhóm HS nghiên cứu thảo luận nhóm 2. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Hợp kim là gì?xem sgk trang 61 -GV phát học tập số 1 cho các -HS nhận phiếu học tập và thảo 1. để trả lời câu C(r) + O2(k)  CO2(k) lời câu hỏi trong phiếu học tập số hỏi) C(r) +CO2(k)  CO(k) -Nguyên liệu:Fe3O4. CaO kết hợp với SiO2 có trong quặng tạo thành xỉ -GV treo tranh vẽ phóng to sơ đồ CaO(r) + SiO2(r) CaSiO3(r) luyện thép (hình 2. Si. Học bài cũ. đọc. Mn. thép Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. c. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương. sắt phế liệu b. tóm tắt..17) và phát -HS quan sát sơ đồ. Sản xuất gang. nghiên nghiên cứu nội dung sgk để trả cứu sgk.16) và (quan sát hình vẽ. Qúa trình sản xuất thép Được thực hiện trong lò cao -Thổi khí oxi vào lò đụng gang nóng chảy ở nhiệt độ cao FeO + C  Fe + CO -Sản phẩm thu được là thép 4/Tổng kết bài học.16 để nêu quá trình sản xuất gang trong lò 3CO(k) +Fe2O3(r)3CO2+2Fe cao .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. yêu cầu HS thảo luận phiếu học tập liệu nhóm Nguyên liệu:Gang. Khí CO khử oxít sắt trong quặng 2 (hoặc ghi ở bảng phụ) -Qua mỗi câu hỏi sau khi HS trả -Dùng khí CO để khử thành sắt lời GV phải bổ sung và kết luận -HS dựa vào sơ đồ 2. Cũng bị khử phải tạo thành đơn chất Mn. Nguyên tắc sản xuất thép: -Oxi hoá một số kim loại. thép bằng cách nào? -GV yêu cầu HS làm bài tập số 5 sgk dưới sự hướng dẫn của GV 5/Dặn dò: -Về nhà làm các bài tập còn lại trong sgk trang 63. Si . SiO2. Sản xuất thép như thế nào? a. Sản xuất gang như thế nào? -GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ -HS làm theo yêu cầu của GV Phản ứng tạo thành khí CO lò luyện gang(hình 2. phi -Sau mỗi câu trả lời của HS giáo Oxi hoá một số kim loại HS viết các PTHH xảy ra kim để loại ra khỏi gang phần viên bổ sung và kết luận lớn các nguyên tố C. -Nghiên cứu bài mới:Tìm hiểu sự ăn mòn kim loại và biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn . Nguyên liệu : Gang. -Một số oxít khác trong quặng -Kích thước của nguyên liệu vừa như MnO2.Trường THCS MinhTân. Nắm vững các khái niệm :Hợp kim là gì? Gang là gì? Thép là gì?Sản xuất gang...

tính chất. từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ kim loại II/Chuẩn bị: -Nhóm HS:1 đinh sắt gỉ. Kiểm tra bài cũ: a.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. ảnh hưởng của nhiệt độ . hợp kim do -GV yêu cầu HS từ sự quan sát -HS trả lời( các chi tiết của xe tác dụng hoá học trong môi các đồ vât xung quanh.Trường THCS MinhTân. do tác dụng hoá học trong môi trường tự nhiên . tiết 27 Bài 21 SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Học sinh biết được: -Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại. hợp kim. Hãy cho biết nguyên tắc luyện gang thành thép và viết các PTHH 3. không khí. ổn định tổ chức: 2. những yếu tố ảnh hưởng và bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn -Biết thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại. chấn song cửa sổ) trường được gọi là sự ăn mòn đồ vật bị gỉ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . miếng sắt bị gỉ -Làm thí nghiệm theo dõi tại nhà hoặc phòng thí nghiệm(xem cách làm trong sgk trang 65) Đinh sắt trong không khí khô(ống nghiệm có lớp CaO ở đáy đậy nút kín) Đinh sắt ngâm trong nước cất(có lớp dầu nhờn ở trên) Đinh sắt ngâm trong nước có tiếp xúc với không khí Đinh sắt ngâm trong dd muối ăn -Quan sát và theo dõi trong 1 tuần -Chuẩn bị phiếu học tập số 1(hoăc ghi ở bảng phụ) Tên thí nghiệm Hiện tượng Giải thích Nhận xét điều kiện phản ứng Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Thí nghiệm 3 Thí nghiệm 4 III/Tiến trình lên lớp: 1. Hãy cho biết nguyên tắc sản xuất gang và viết các PTHH c. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:14/11/10 Tuần 14. chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn 2/Kĩ năng: -Biết liên hệ với các hiện tượng trong thực tế về sự ăn mòn kim loại. ứng dụng của gang và thép? b. Thế nào là hợp kim? Thế nào là gang và thép?Nêu thành phần . đất) -Yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại:Thành phần các chất trong môi trường. Huyện Đô Lương. Bài mới: -Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu bài học (xem sgk trang 64) -Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1: I/Thế nào là sự ăn mòn Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Sự pháhuỷ kim loại. kể ra các đạp. Tỉnh Nghệ An 59 . -Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn: Do có tác dụng với những chất mà nó tiếp xúc trong môi trường(nước. -Biện pháp bảo vệ đồ vật bằng kim loại khỏi bị ăn mòn: Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường.

-GV hướng dẫn HS làm bài tập 4. Huyện Đô Lương. Vậy sự ăn mòn là gì? Tìm nguyên nhân của sự ăn mòn đó? Giải thích nguyên nhân gây ra sự ăn mòn đó -GV bổ sung và kết luận Hoạt đông2: II/ Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. không của nó và nhận xét còn có vẻ sáng ánh kim nữa  không còn tính kim loại -HS nhận lượng thông tin và trả -GV thông báo hiện tượng kim lời câu hỏi loại bị gỉ như trên được gọi là sự ăn mòn . -GV yêu cầu HS đọc SGK (phần ghi nhớ) -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1. giòn miếng sắt gỉ.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. quan sát màu sắc xốp.) -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết bài học .2 sgk trang 67. Nghiên cứu các bài tập trong sgk trang 69 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . bôi nghiên cứu ở trên và thực tế đòi diện để trả lời(ngăn không cho dầu mỡ) sống mà các em đã biết. ảnh hưởng của các chất trong -GV yêu cầu nhóm HS đã làm -Các nhóm thảo luận và ghi kết môi trường: TN ở nhà ghi kết quả vào phiếu quả vào phiếu học tập Sự ăn mòn kim loại không xảy học tập (hoặc dựa vào tn của gv -Đại diện nhóm trình bày ra. bài tập vận dụng . -HS nhận xét và kết luận -GV bổ sung thêm ví dụ và yêu cầu HS rút ra kết luận Hoạt động 3: III/Làm thế nào để bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Ngăn không cho kim loại tiếp -GV đặt câu hỏi:Từ nội dung đã -HS thảo luận nhóm và cử đại xúc với môi trường(sơn.. Hãy nêu kim loại tiếp xúc với môi -Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn một số biện pháp bảo vệ kim loại trường. bổ sung và kết trường mà nó tiếp xúc luận 2.Trường THCS MinhTân..hoặc xảy ra nhanh hay chậm để ghi kết quả) phụ thuộc vào thành phần của môi -GV nhận xét .5 sgk trang 67 5/Dặn dò: -Về nhà học bài cũ và làm các bài còn lại trong sgk trang 67. ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự ăn -GV cho HS tìm ví dụ minh hoạ -HS nêu các ví dụ:Như kẹp sắt mòn kim loại một thanh sắt tiếp xúc với nhiệt dùng để gắp than. Tỉnh Nghệ An 60 . kiền kiền độ dễ bị gỉ hơn so với sắt để nơi khô ráo . vỡ vụn. mạ. dễ bị gẫy. chế tạo hợp kim không khỏi bị ăn mòn và giải thích bị ăn mòn. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------kim loại -GV yêu cầu HS nhận xét -HS nhận xét(nhiều đồ vật bị gỉ) -HS làm theo yêu cầu của GV và -GV yêu cầu HS dùng tay bẻ nhận xét(gỉ sắt có màu nâu .

D. H . Cu. K . Liệt kê các nguyên tố kim loại trong dãy hoạt động hoá học theo chiều giảm dần độ hoạt động của kim loại b. Al. K. Cu .C. Cu. Na. Cu . C. Al.Trường THCS MinhTân. không dát -Đàn hồi . C. Mn. Nhôm phản ứng với dd kiềm tạo thành muối và giải phóng khí H2) -Thành phần tính chất và sản xuất gang. Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần về hoạt động hoá học : A. Na. Al. Mg. D. Cu . Na. Al . S. K. K. Fe. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường : A. Mg. 2. thép -Sản xuất nhôm bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxít và criolít. 2/Kĩ năng: -Biết hệ thống hoá rút ra những kiến thức cơ bản của chương -Biết so sánh để rút ra tính chất giống và khác nhau giữa nhôm và sắt -Biết vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để viết PTHH và xét các phản ứng xảy ra hay không -Vận dụng để giải các bài tập hoá học có liên quan II/Chuẩn bị: -HS tự ôn tập và làm bài tập ở nhà -GV chuẩn bị phiếu học tập để HS thực hiện tại lớp Phiếu học tập số 1 (ghi ở bảng phụ) Câu1:Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái A hoặc B. B. C. Fe. Mg. dẻo. H. C. K. Na. D. Từ các câu trả lời trên các em tự hệ thống hoá những kiến thức cần nhớ : a. Fe. K . H. 3. Mg. Mg . cứng mỏng được Sản xuất -Trong lò cao -Trong lò luyện thép -Nguyên tắc dùng CO để khử các -Nguyên tắc oxi hoá các nguyên oxít ở nhiệt độ cao tố : C. không rèn.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với axít HCl: A. Mg. Si. Na. Viết PTHH minh hoạ cho mỗi ý nghĩa Phiếu học tập số 2 (ghi ở bảng phụ) Gang (thành phần ) Thép (thành phần ) Tinh chất Giòn. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dd CuSO4: A. Tỉnh Nghệ An 61 . Fe. 4. Câu2. Huyện Đô Lương. Fe. Fe. Na. Cu . sắt có hoá trị II. D đứng trước câu trả lời đúng Có các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần về hoạt động hoá học là: 1. K. Al. H . Al. tiết 28 Bài 22 LUYỆN TẬP CHƯƠNG II: KIM LOẠI I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS ôn tập và hệ thống lại -Dãy hoạt động hoá học của kim loại -Tính chất hoá học của kim loại nói chung -Tính chất giống và khác nhau giữa kim loại nhôm . B. K. K . Na. B. D. Cu. III. Fe . Zn. Cu . Cu . Na . Al. Mg. Al. P có trong gang t0 3CO + Fe2O3  3CO2 + 2Fe FeO + C Fe + CO Chú ý:Phần chữ in nghiên là nội dung sau khi HS thảo luận nhóm III/Tiến trình lên lớp : Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Na. Al. Na. Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của các kim loại. Al. Mg. Cu . Al. K. B. Al. Na. Mg. Cu. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:20/11/10 Tuần 14.sắt (trong các chất nhôm chỉ có hoá trị III.

4) C. -GV hướng dẫn các nhóm trả lời Cu.nhiệt độ 4/Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ khỏi bị ăn mòn là gì ? Ngăn không cho kim loại tiếp xúc kim loại không bị ăn mòn với môi trường .Trường THCS MinhTân. Tính chất hoá học khác nhau: -GV phát phiếu học tập số 2 và -Nhôm có phản ứng với kiềm -Khi tạo thành hợp chất Al(III).Tính chất hoá học giống nhau -Nhôm sắt có những tính chất hoá học của kim loại. Au câu hỏi trong phiếu học tập . chế tạo hợp kim Hoạt động 2: Bài tập vận dụng Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Mg. yêu cầu HS thảo luận nhóm . Pb. câu 1:1) D . Tỉnh Nghệ An 62 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.. Al. Ag. Huyện Đô Lương. Zn.. ghi kết quả vào phiếu học tập -HS làm theo yêu cầu của GV Fe(II) và (III) -GV bổ sung và kết luận 3/Hợp kim của sắt:Thành phần -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Thế nào là sự ăn mòn kim loại tính chất và sản xuất gang thép Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự -HS trả lời các câu hỏi ăn mòn kim loại Là sự phá huỷ . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1/ổn định: 2/Bài cũ: ( dược kiểm tra trong phần kiến thức cần nhớ) 3/Bài mới: Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Tính chất hoá học của kim -GV phát phiếu học tập số 1 cho -HS thảo luận nhóm loại: các nhóm học sinh thảo luận -Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi -Dãy hoạt động hoá học của kim (hoặc yêu cầu hs đọc nội dung ở -Các nhóm khác bổ sung loại bảng phụ) K.Mức độ hoạt động của kim loại -GV bổ sung và kết luận (đáp án giảm dần từ trái qua phải. -Đều không phản ứng với HNO3 đặc. -Tính chất hoá học của kim loại: -HS thảo luận nhóm để trả lời câu Kim loại +phi kim -GV hướng dẫn HS trả lời câu 2 hỏi số 2 và rút ra tính chất hoá học của -Đại diện nhóm trả lời tính chất 3Fe + 2O2  Fe3O4 kim loại hoá học của kim loại và viết 2Al + 3Cl2  2AlCl3 -GV bổ sung và kết luận PTHH Kim loại + nước 2K + 2H2O  2KOH + H2 Kim loại + axít Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 -GV nêu câu hỏi hãy so sánh tính -HS trả lời ( hoặc thảo luận Kim loại + muối chất hoá học của nhôm và sắt nhóm ) Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu Giống nhau:Tính chất hoá học của 2/ Tính chất hoá học của kim -GV nhận xét bổ sung hoàn chỉnh kim loại loại nhôm. nguội và H2SO4 đặc nguội b. Fe. Na. (H). Các biên pháp bảo vệ kim loại Môi trường. sắt có gì giống nhau nội dung kiến thức và kết luận Khác nhau: Al + kiềm và khác nhau a. 2)B . 3) C .

Tỉnh Nghệ An 63 .2(2A + 71) loạiA 46. không xảy ra thích vì sao ? -HS thảo luận nhóm để giải bài d. Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu -BT4 phương pháp như trên tập (hoặc trả lời cá nhân) 4/a.2g 23.4A + 653. 2Al +3Cl2  2AlCl3 -GV gợi ý để HS xác định PTHH -HS dựa vào dãy hoạt động hoá b.8A = 18.4g 5/2A + Cl2  2ACl và viết PTHH Kim loại A ? A(I) 2Ag (2A+ 71)g -HS viết PTHH và dựa vào 9. 4Al + 3O2 2Al2O3 GV gợi ý HS nhớ lại mối liên hệ -Đại diện nhóm trả lời Al2O3 + 6HCl2AlCl3 + H2O giữa các hợp cbất vô cơ -Đại diện nhóm khác bổ sung AlCl3+3NaOHAl(OH)3+3NaCl -GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời -HS chú ý ghi chép để về nhà tự 2Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O GV bổ sung và kết luận giải đpnc -Câu b.4g PTHH để tìm kim loại A tỉ lệ: 2A/9.2 = (2A + 71)/23.2 28. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV yêu cầu HS giải BT2 -HS đọc và tóm tắt đề bài 2/a.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.4 -GV hướng dẫn HS tìm kim 2A x 23. dặn dò:-GV yêu cầu HS về nhà làm các bài tập còn lại trong sgk -Nghiên cứu bài TH : Tính chất hoá học của nhôm và sắt để tiết sau TH lấy điểm hệ số 1(15’) -GV nhận xét đánh giá Giáo viên: Đào Xuân Nhường . không xảy ra xảy ra và hướng dẫn HS giải học của kim loại để xác định c. Huyện Đô Lương.2 A = 23 Kim loại A là Na 4/Tổng kết .4 = 9. mmuối = 23.2g .4A = 653.c GV hướng dẫn HS về 2Al2O3  4Al + 3O2 nhà -HS chú ý lắng nghe và tóm tắt criolit đề bài 2Al +6HCl  2AlCl3 +3H2 -GV hướng dẫn HS tóm tắt đề bài mA =9.Trường THCS MinhTân.

mảnh bìa cứng (bằng 1/4 tờ A4).Trường THCS MinhTân.hãy lập sơ đồ và nêu cách phân biệt 3 kim loại đó III/Lưu ý về an toàn trong khi làm thí nghiệm -Cẩn thận với phản ứng đốt cháy Fe với S -Bột Fe. Đựng trong 3lọ không ghi nhãn . dd NaOH. 2/Kĩ năng: -Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn. so sánh tính chất nhôm. 2. nội dung cách tiến hành TN trong bài TH Hoạt động 2:Tác dụng của nhôm với oxi: Giáo viên Học sinh -GV yêu cầu HS báo cáo việc chuẩn bị bài thực Đại diện nhóm HS báo cáo hành ở nhà -Mục tiêu của bài thực hành:HS tiến hành TN về tính chất hóa học của kim loại nhôm.TN2: Đốt hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh . Đốt nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh cho đến khi Giáo viên: Đào Xuân Nhường . tránh bột nhôm bay vào mắt. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: -Nhôm tác dụng với oxi. chú ý bột nhôm khô mịn. Cu. Chú ý bột lưu huỳnh và bột sắt phải khô và đúng tỉ lệ khối lượng. đũa thuỷ tinh . Al. -Nhận biết kim loại nhôm và sắt. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:26/11/10 Tuần 15. sắt giúp cũng cố kiên thức.TN1: Đốt bột nhôm trong không khí. -Sắt tác dụng với lưu huỳnh .hoặc muỗng nhựa nhỏ . chổi rửa. dd HCl. sắt -Cách tiến hành 3TN:Như nội dung sgk 1. giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các pthh. khô và được bảo quản trong lọ kín -Bột Fe và S chỉ lấy lượng hoá chất nhỏ IV/Bài mới: -Giới thiệu bài:Chúng ta đã học 2 nguyên tố kim loại tương đối điển hình và rất quan trọng trong đời sống. chúng ta sẽ kiểm chứng một số tính chất quan trọng của 2 nguyên tố này -Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1:Tổ chức hướng dẫn hs tìm hiểu mục tiêu. muỗng lấy hoá chất rắn . thành công các thí nghiệm trên. kiên trì trong học tập và thực hành hoá học II/Chuẩn bị: 1/Dụng cụ:ống nghiệm . S. giá thí nghiệm. kẹp ống nghiệm 2/Hoá chất:Bột nhôm. Tỉnh Nghệ An 64 . đèn cồn.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. mô tả. Bằng thực nghiệm hoá học . sắt tác dụng với lưu huỳnh.nam châm. Al. các bước tiến hành. tác dụng của nhôm với oxi. 3/ HS ôn tập tính chất hoá học của nhôm và sắt 4/Chuẩn bị phiếu học tập: Có 3kim loại Fe. Huyện Đô Lương. -Viết tường trình thí nghiệm 3/Thái độ: -Rèn luyện ý thức cẩn thận . bột sắt. Hôm nay bằng thực nghiệm. -Quan sát. ống hút nhỏ giọt . Ong nghiệm khô chịu nhiệt . bột S. tiết 29 Bài 23: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT I/mục tiêu: 1/Kiến thức: Mục đích. phểu. trong sản xuất đó là nhôm và sắt.

thư kí ghi chép : TN1:Nhôm tác dụng với oxi không khí 4Al(r. sắt ở dạng bột trong hai lọ không nhãn Hoạt động 3: Viết tường trình TN theo cá nhân. đánh giá chung về tinh thần thái độ. Nhận nóng xét và hướng dẫn điều chỉnh kịp thời cách tiến 2TN2:Sắt tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao hành hoặc hoạt động của nhóm (nếu cần) 3TN3:Nhận biết kim loại nhôm.bột trắng) +3O2 (kk)  2Al2O3 (r. trắng) TN2:Sắt tác dụng với lưu huỳnh Fe(r. cất dụng cụ đúng nơi quy định Hoạt động 5:GV nhận xét. bột vàng) FeS(r.. Nhôm có phản ứng với dd NaOH tạo bột khí còn sắt không có phản ứng.hiện tượng.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Dd NaOH phải đặc thì dễ quan sát hiện tượng Nhóm HS khác lắng nghe và bổ sung hoàn thiện nếu có -GV nhận xét đánh giá. giải thích và viết PTHH (Chấm lấy điểm 15’) Hoạt động 4:HS làm vệ sinh. -Lau bàn TN sạch sẽ. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------đốm sáng rực xuất hiện thì bỏ đèn cồn ra 3. GV yêu cầu HS ghi chép kết quả TN Nhóm HS mô tả. đen) TN3:Nhận biết kim loại nhôm. sắt Ống nghiệm có sũi bọt khí có chứa nhôm do phản ứng của nhôm với dd NaOH -GV yêu cầu mỗi HS ghi kết quả vào tường trình -Mỗi HS viết tường trình ngay sau buổi thực hành TN theo mẫu gồm các nội dung :TN. -Nếu còn dư thời gian GV có thể cho hs làm bài tập ở phiếu học tập -Nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu về tính chất hoá học của phi kim.. kết quả bài thực hành và rút kinh nghiệm nếu cần -Dặn dò: học kĩ các bài ở chương I và II . 1TN1:Nhôm tác dụng với oxi không khí khi đốt GV quan sát hoạt động cụ thể của mỗi nhóm. hoàn thiện Hoạt động 2:Phân công nhóm HS tiến hành TN cụ thể Giáo viên Học sinh -GV yêu cầu nhóm HS tiến hành TN theo các bước -Nhóm HS thực hiện TN đồng loạt như nội dung sgk . hóa chất đúng nơi quy định: -GV yêu cầu nhóm HS vệ sinh Nhóm HS phân công : -Khử hóa chất dư sau TN: Thu gom bột nhôm. sắt còn dư sau TN -Rửa dụng cụ TN: lọ thủy tinh. thu dọn dụng cụ. Huyện Đô Lương.TN3:Nhận biết kim loại nhôm và sắt .HS có thể viết ngay tại lớp. nhóm trưởng tổng kết. Tỉnh Nghệ An 65 . bột đen) + S(r. cốc thủy tinh. *****************************0o0*************************** Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Trường THCS MinhTân.

phi kim có những tính chất nào khác để trả lời câu hỏi này chúng ta nghiên cứu bài tính chất của phi kim . H2(k) + Cl2(k)  2HCl(k) -GV có thể dựa vào tn sgk -HS quan sát và nhận xét (hiđro yêucầu hs mô tả hiện tượng và cháy trong khí clo tạo thành khí rút ra nhận xét không màu . ổn định: 2. -Không dẫn điện. Fe. lỏng.. Cu. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:27/11/10 Tuần 15. II/Chuẩn bị: -TN clo tác dụng với hiđro (nếu có) Dụng cụ điều chế và thu khí clo trong phòng TN . (KTTT) -So lược về mức độ hoạt động hoá học mạnh yếu của 1 số phi kim . không dẫn điện. với kim loại và với hiđrô. thái:Thể rắn I2. thể lỏng KHHH. làm giấy qùy tím hoá đỏ -GV thông báo ngoài H2 . -HS thảo luận trả lời :Than C.đèn cồn. của một rắn . lọ đựng khí clo Dụng cụ điều chế khí hiđro (xem chương 5 sgk hoá học 8 )và các ống dẫn khí như hình 3. Huyện Đô Lương. -ống nghiệm. Tỉnh Nghệ An 66 . Phần lớn các nguyên tố phi kim không dẫn điện.GV yêu cầu HS viết PTHH -HS viết PTHH 2/Tác dụng với hiđro: giữa oxi và hiđro. số phi kim nhiệt.. -Biết những tính chất hoá học chung của phi kim:Tác dụng với oxi. Al. Hoạt động 1:I/ Tính chất vật lí của phi kim: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Phi kim có thể tồn tại ở trạng -GV yêu cầu HS cho biết tên .. Bài mới: -Giới thiệu bài:Kim loại có những tính chất chung nào ?(kiểm tra bài cũ) so với kim loại. Cl2. P(đỏ). tính chất vật lí.1 sgk hoá học 9 -Hoá chất :C. dẫn nhiệt. Cl2. nhiệt độ nóng chảy thấp. không dẫn Br2. dụng cụ thử tính dẫn điện. S.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. giữa hiđro với 2H2(k) + O2(k)  2H2O(l) clo. một số Giáo viên: Đào Xuân Nhường .. C.Trường THCS MinhTân. dẫn nhiệt.. thể khí O2. muỗng lấy hoá chất. S.Bài cũ: 3. hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất hoá học của phi kim -Viết được 1 số PTHH theo sơ đồ chuyển hoá của phi kim -Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong pứ hoá học. 2/Kĩ năng: -Biết quan sát TN. III/Tiến trình lên lớp: 1. khí. dd HCl. giá TN.và có -GV bổ sung và thông báo tính -HS ghi các thông tin vào vở nhiệt độ nóng chảy thấp chất vật lí của phi kim Hoạt động 3:II/Phi kim có những tính chất hoá học nào? Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Tác dụng với kim loại: -GV yêu cầu HS cho VD về kim -HS dựa vào bài kim loại đã học -Nhiều phi kim tác dụng với kim loại với phi kim để cho VD loại tạo thành muối -GV hướng dẫn để HS nhận xét -HS nhận xét (kim loại + phi về tính chất này 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 kim muối(oxít) . tiết 30 Bài 25 TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Biết dược một số tính chất vật lí của phi kim: Phi kim tồn tại ở 3 trạng thái rắn. S.

F. Yêu cầu HS ứng dễ xảy ra nhất là : S. Tỉnh Nghệ An 67 . H2+ F2 . Huyện Đô Lương. -GV yêu cầu HS nêu mức độ -HS nhận xét mức độ hoạt động hoạt động của phi kim . *****************************0o0*************************** Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. ứng dụng và phương pháp điều chế clo. O. H2 + Br2  2HBr 5. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------phi kim khác phản ứng với hiđro tạo thành hợp chất khí 3/Tác dụng với oxi: -GV yêu cầu HS viết PTHH giữa -HS viết PTHH và nhận xét t0 S. C. Si là những phi kim yếu nhận xét phản ứng nào dể xảy ra H2+ F2H2+Cl2H2+S nhất  độ mạnh yếu của 3 nguyân tố Cl.Trường THCS MinhTân. P với oxi và yêu cầu HS nhận xét S(r) + O2(k) SO2(k) k/ màu -GV bổ sung và kết luận 4P(r) +5 O2((k) 2P2O5(r)trắng Nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxít axít 4/ Mức độ hoạt động của phi -GV cho VD 2 Fe+3Cl2 kim: Mức độ hoạt động hoá học mạnh Fe + S  hay yếu của phi kim được xét -Yêu cầu HS viết PTHHvà nhận -HS viết PTHH và nêu mức độ căn cứ vào khả năng và mức độ xét hoá trị của Fe trong VD trên hoạt động của clo và S (Cl> S) phản ứng của phi kim đó với kim mức độ hoạt động của clo và S loại và hiđro -GV cho VD H2+Cl2 VD:F. H2 + SH2S . là những phi kim H2+S . và ghi -HS viết PTHH và nhận xét phản mạnh điều kiện phản ứng .Cl. P. của các phi kim được căn cứ vào khả năng nào ?(kim loại và hiđro ) -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết vận dụng: -GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung chính của bài học -GV yêu cầu HS làm bài tập 3. S. H2 + Cl2 2HCl .5 sgk ás t0 t0 3. SSO2SO3H2SO4Na2SO4BaSO4 -GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ trên 5/Dặn dò -Làm các bài tập còn lại -Nghiên cứu bài mới : Tìm hiểu về tính chất vật lí và hoá học của clo.

kiểm tra. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :04/12/2010 Tuần 16. thu khí clo trong công nghiệp. giấy quỳ tím. nhận xét về tác dụng của clo với nước.Bài mới: Giới thiệu bài:GV:Hãy viết CTPT của muối ăn.Trường THCS MinhTân. màu vàng lục) khí độc. Clo có những tính chất của phi -GV giao nhiệm vụ cho HS hướng -HS nhận lượng thông tin kim không? dẫn HS hoạt đọng để tìm ra tính a. về tính chất vật lí của clo -HS nhận lượng thông tin Hoạt động2 II/Tính chất hoá học: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. nặng gấp 2. màu sắc của clo dựavào sgk và cho biết trạng thái. ổn định: 2. bông tẩm xút. một cốc nước . MbO 2. để giải đáp câu hỏi này chúng ta nên nghiên cứu bài clo Hoạt động 1:Tính chất vật lí Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Chất khí.5 . học của clo Cl2(k) + H2(k) 2HCl(k) và khí H2 trong bình đựng khí clo Kết luận:Clo có những tính chất -Gvbổ sung và kết luận 68 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . clorua hiện tượng nhận xét viết các pthh và thảo luận về tính chất hoá b. màu và tan được trong nước.Clo có 1 số tính chất chung của phi kim (tác dụng với kim loại. bình đựng khí. 32 Bài 26 Clo NTK : 35. diêm. đèn cồn . kết luận được tính chất hoá học của clo và viết các pthh -Biết quan sát TN . màu vàng lục.5 trang 79 sgk . trong phòng TN 2/Kĩ năng: -Biết dự đoán.5 lần không khí thái. nước. Cu. -Sơ đồ thùng điện phân dd muối ăn để điều chế khí clo trong công nghiệp . với dd kiềm và tính tẩy màu của clo ẩm (nếu có) -Nhận biết được khí clo bằng giấy màu ẩm -Tính thể tích khí clo tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học ở đktc II/Chuẩn bị ĐDDH (nếu có) TN1: 1 dây đồng quấn hình lò xo đính với nút bất . Tác dụng với kim loại: chất hoá học của clo 2Fe(trắngxám) + 3Cl2 2FeCl3 (màu đỏ) -GV nêu vấn đề liệu clo có những Cu +Cl2  CuCl2(trắng) tính chất hoá học của phi kim hay Nhận xét:Clo phản ứng với hầu không? hết kim loại tạo thành muối -GV dựa vào tn sgk yêu cầu hs nêu -HS quan sát TN. clo còn tác dụng với nước và dd bazơ. clo là phi kim hoạt động mạnh.Tác dụng với hiđro: các phản ứng đốt cháy dây Fe. Huyện Đô Lương. trong phòng TN (KTTT) -Một số ứng dụng . mùi -GV huớng dẫn HS quan sát trạng -HS quan sát lọ đựng khí clo hắc. tiết 31. clo là -GV nêu thêm những dữ kiện khác sắc(chất khí. diêm. với hiđro). dd HCl đặc. GV:Hãy nêu hiểu biết của em về nguyên tố clo . (KTTT) -Phương pháp điều chế clo trong công nghiệp.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. cho biết nguyên tố hoá học nào tạo thành muối ăn. Bài cũ:(Được kiểm tra trong phần tính chất hoá học của clo) 3. TN3: Cl2+ dd NaOH :Lọ đựng khí clo . TN2 clo tác dụng với nước và thử tính tẩy màu của clo ẩm . viết PTHH. PTK : 71 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức:HS biết được -Tính chất vật lí của clo (KTTT) .lọ đựng khí clo . đèn cồn . Tỉnh Nghệ An . 1 ống nghiệm đựng 12ml dd NaOH TN4: Điều chế clo trong phòng TN :1 bộ dụng cụ như hình vẽ 3. III/Tiến trình lên lớp: 1.

tiết 32 Bài 26 Clo NTK : 35. IV (sgk) *****************************0o0*************************** Ngày soạn :04/12/2010 Tuần 16.Clo là phi kim hoạt động hoá học mạnh 2/Clo còn có tính chất hoá học nào khác? -GV yêu cầu hs dựa vào sgk để mô a.Clo có 1 số tính chất chung của phi kim (tác dụng với kim loại. Tỉnh Nghệ An . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------hoá học của phi kim :tác dụng hầu hết kim loại tạo thành muối clorua. trong phòng TN (KTTT) -Một số ứng dụng . Tác dụng với dd NaOH: Cl (k)+NaOH(dd)NaClO(dd)+NaCl (dd)+H O màu của clo ẩm hoặc nước clo như -Viết PTHH xảy ra sgk.clo là chất tan) 4/b vì clo tác dụng với nước 6/Quỳ tím ẩm clo mất màu quỳ tím ẩm HCl làm đỏ quỳ tím ẩm -Dùng tàn đóm nhận ra khí oxi (làm tàn đóm bùng cháy) 5/Dặn dò: Về nhà nghiên cứu mục III.vừa là hiện tượng hoá học vì có tạo thành chất mới.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. clo còn tác dụng với nước và dd bazơ. HclO. Huyện Đô Lương.6. nhận -GV nêu bản chất phản ứng của clo xét hiện tượng của nước clo Cl2(k) + H2O  HClO + HCl Nước clo là dung dịch hỗn hợp với nước xảy ra theo 2 chiều ngược -Quan sát maù sắc giấy quỳ nhau từ đó giải thích hiện tượng trước và sau khi tiếp xúc với các chất Cl2. trong phòng TN 2/Kĩ năng: -Biết dự đoán. màu. clo là phi kim hoạt động mạnh. kiểm tra.4.5 . có khí clo trong dd .tác dụng với hiđro tạo thành hiđroclorua . kết luận được tính chất hoá học của clo và viết các pthh 69 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . -HS quan sát màu sắc. thu khí clo trong công nghiệp. -GV hỏi: Vậy sự hoà tan clo vào nước là hiện tượng vật lí hay hiện -HS trả lời(vật lí và hoá học) tượng hoá học -GV yêu cầu hs dựa váo sgk để mô tả hiện tượng nhận xét TN clo với dd NaOH và viết pthh -HS quan sát hiện tượng (dd -GV gợi ý và giải thích dd có tính không màu) và viết pthh tẩy màu vì tương tự như HClO. mùi của nước clo và tính tẩy nước b. (KTTT) -Phương pháp điều chế clo trong công nghiệp. với hiđro).Trường THCS MinhTân. HCl. PTK : 71 (TT) I/Mục tiêu: 1/Kiến thức:HS biết được -Tính chất vật lí của clo (KTTT) .sgk trang 81 -GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 1(vừa là hiện tượng vật lí .Tác dụng với nước: tả TN tác dụng của clo với nước . NaClO là chất oxi hoá mạnh 2 2 3/ Tổng kết và vận dụng: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1.

với dd kiềm và tính tẩy màu của clo ẩm (nếu có) -Nhận biết được khí clo bằng giấy màu ẩm -Tính thể tích khí clo tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học ở đktc II/Chuẩn bị ĐDDH (Bảng phụ) III/Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1 III/Ưng dụng của clo Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Khử trùng nước sinh hoạt. chất dẻo.Điều chế clo trong công nghiệp CN NaCl +2H O  Cl + H +2NaOH -GV giới thiệu tên . Tỉnh Nghệ An 70 . -GV bổ sung và kết luận -Điều chế nước giaven.4) -Tẩy trắng vải sợi. 3. nhận xét về tác dụng của clo với nước. .) 2 2 2 *****************************0o0*************************** Giáo viên: Đào Xuân Nhường . clorua vôi Hoạt động 2: IV/Điều chế khí clo: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1 Điều chế clo trong phòng TN GV hướng dẫn HS xem hình 3.có thể thu khí clo bằng cách đẩy không khí và để ngửa bình 10/GV hướng dẫn HS viết PTHH và đổi các đại lượng 5/Dặn dò: -Về nhà làm các bài tập còn lại -nghiên cứu bài mới (cacbon): Tìm hiểu tính chất của cacbon vô định hình (than gỗ.. cao su. H2SO4 đặc.phương pháp (dd bh) (k) (k) (dd) vàyêu cầu HS quan sát sơ đồ bình . GV hướng dẫn HS xem hình -HS trả lời(dựa vào hình 3.4(sgk) và nêu một số ứng dụng -Điều chế nhựa PVC. bột giấy.5 sgk -HS quan sát hình 3.HS quan sát sơ đồ và trả lời câu điện phân để mô tả quá trình điều hỏi chế clo trong CN .5 sgk và trả và trả lời các câu hỏi sau: lời câu hỏi -Hoá chất để điều chế clo bao gồm (MnO2.Trường THCS MinhTân. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Biết quan sát TN . than xương. HCl) 4HCl+MnO2 MnCl2+Cl2+2H2O những chất nào ? (đđ) (r) (dd) (k) (l) -Bình đựng H2SO4 đặc dùng để làm -(làm khô khí clo) gì? -Tại sao không thu khí clo qua nước -vì clo tác dụng với nước -GV yêu cầu HS nêu cách thu khí clo và giải thích tại sao ? -HS trả lời(clo nặng hơn không -GV yêu cầu HS dự đoán sản phẩm khí) và viết PTHH -HS trả lời và viết PTHH -GV yêu cầu HS nêu tóm tắc quá trình điều chế clo trong phòng TN -HS trả lời câu hỏi -GV yêu cầu HS dựa vào sgk cho biết nguyên liệu điều chế clo trong -HS trả lời(dd NaCl) 2. Huyện Đô Lương. của clo chất màu.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. dự đoán sản phẩm và viết PTHH 3/ Tổng kết và vận dụng: 9/Không thể thu khí clo bằng cách đẩy nước vì clo tác dụng với nước .

khối lượng chất bị khử và lượng nhiệt toả ra hoặc tiêu thụ trong phản ứng của C. nước vôi trong III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ:a. Hóa chất: CuO(khô). 3/Bài mới: -Giới thiệu bài:Cácbon là 1 trong những nguyên tố hóa học được loài người biết đến sớm nhất. trong suốt. than gỗ(khô). vậy cácbon tồn tại ở dạng nào trong tự nhiên ? cácbon có những tính chất vật lí và hóa học nào? Cácbon có những ứng dụng gì? Để trả lời. b. Viết các PTHH minh họa . tính chất hóa học đặc biệt của cácbon là tính khử ở nhiệt độ cao.. dẫn điện. không dẫn điện. -Tính lượng C và hợp chất của C trong phản ứng hoá học.Nêu tính chất hóa học của clo. Huyện Đô Lương.. với 1 số oxit kim loại. (KTTT) -Một số ứng dụng tương ứng với tính chất vật lí và tính chất hóa học của cácbon (KTTT) 2/Kĩ năng: -Quan sát thí nghiệm. kẹp sắt. nút có ống vuốt. nút có ống dẫn thủy tinh xuyên qua 1 cốc hoặc ống nghiệm. -GV giới thiệu cho HS 3 dạng -HS nhận lượng thông tin và dựa thù hình của cácbon và yêu cầu vào sơ đồ để trả lời HS nêu một số tính chất của cácbon vô định hình Giáo viên: Đào Xuân Nhường . -Cácbon là phi kim hoạt động hóa học yếu: Tác dụng với oxi và một số oxit kim loại .TN cácbon khử đồng(II) oxít : dụng cụ:ống nghiệm. hình ảnh TN và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của cácbon . than xương. tiết 33 Bài 27: CACBON I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Học sinh biết được -Đơn chất cacbon có 3 dạng thù hình chính: Kim cương. đây là những đơn chất.Viết PTHH khi cho clo.TN tính chất hấp phụ của than gỗ :ống hình trụ. chúng ta sẽ nghiên cứu bài cácbon .) vậy dạng thù hình là gì? -GVbổ sung vàkết luận như sgk 2/ Các dạng thù hình của cácbon : -Kim cương:Cứng. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:10/12/2010 Tuần 17. lưu huỳnh. -Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1:I/ Các dạng thù hình của cácbon: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Dạng thù hình là gì?là những -GV gợi ý HS nhớ lại bài oxi ta -HS dựa vào gợi ý của GV để trả đơn chất khác nhau do nguyên tố đã biết oxi có 2 dạng thù hình là lời câu hỏi (dạng thù hình là đó tạo nên . Cho biết hóa trị của sắt trong những hợp chất tạo thành. không dẫn điện -Than chì:Mềm. -Cácbon vô định hình(than gỗ. mồ hóng…) có tính hấp phụ và hoạt động hóa học nhất -Sơ lược tính chất vật lí của 3 dạng thù hình . cốc thủy tinh như hình 37 trang 82 sgk 2. giá sắt. những đơn chất .. Ví dụ:O2 và O3 O2 và O3. oxi phản ứng với sắt ở nhiệt độ cao. đèn cồn.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011..)xốp. diêm. rất gần gũi với đời sống con người. -Viết pthh của cacbon với oxi.Trường THCS MinhTân. -Cácbon vô định hình (than gỗ. II/Chuẩn bị: 1. than xương. Tỉnh Nghệ An 71 . than chì và cácbon vô định hình.

Trường THCS MinhTân. than gỗ.. cơm khê. Tính chất hóa học: a.Tính chất hấp phụ: -GV thực hiện TN về sự hấp phụ -HS quan sát GV làm TN. mũi khoan. Hướng dẫn HS xét hiện tượng dd mực sau khi màu tan trong dd. hơi. Huyện Đô Lương. cácbon có những tính chất hóa học chung của phi kim C(r) + O2(k)  CO2(k) + Q b.. -GV bổ sung và kết luận. chất bôi -GV yêu cầu HS hãy nêu những -HS thảo luận nhóm và cử đại trơn.. -GV thực hiện TN đốt cháy cacbon trong oxi và yêu cầu HS -HS làm theo yêu cầu của GV quan sát hiện tượng và viết (cháy trong oxi và tỏa nhiều nhiệt PTHH ) -GV bổ sung và kết luận. khử mùi.. -GV thực hiện thí nghiệm CuO+ C và yêu cầu HS giải thích các -HS quan sát hiện tượng và viết hiện tượng: Tại sao nước vôi PTHH : trong đục. Cacbon tác dụng với oxi: -GV nêu vấn đề cacbon là phi -HS thảo luận trả lời về tính chất kim .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Than gỗ có tính hấp phụ -GV cho nhiều VD để chứng minh than gỗ có tính hấp phụ chất khí. làm chất khử phòng độc. ruột bút chì.) màu . than chì)và giải thích khử  luyện gang thép. -Than đá. PbO . ứng dụng có liên quan đến tính diện nhóm trả lời câu hỏi (phản -Kim cương được dùng làm đồ chất hóa học của cácbon (than.) -GV thông báo than mới điều chế có tính hoạt tính mạnh 2.. được dùng Giáo viên: Đào Xuân Nhường . ứng cháy tỏa nhiệt. tại sao ?(VD tại sao than hoạt thích tại sao ? -Than hoạt tính được dùng làm tính được dùng làm mặt nạ mặt nạ phòng độc. không màu bề mặt của nó các chất khí. Cu tạo thành) ra kết luận -HS rút ra kết luận:C khử được -GV bổ sung và kết luận oxít của một số kim loại Hoạt động 3:Ưng dụng của cácbon: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Than chì làm điện cực. Tỉnh Nghệ An 72 . dao cắt kim cương. màu của hỗn hợp sau CuO + C CO2 + Cu khi nung chuyển từ đen thành đỏ -HS giải thích các hiện tượng (vì -GV yêu cầu HS nhận xét và rút có CO2 tạo thành. (chú ý tới liên hệ thực tế :lọc nước.Cácbon tác dụng với oxít kim hóa học nào? -GV thông báo cacbon là phi kim loại: hoạt động hóa học yếu điều kiện CuO(r)+C(r) CO2(k)+Cu(r) xảy ra phản ứng của C với H2và (đen) (đen) (0 màu) (đỏ) -Ngoài ra ở nhiệt độ cao C còn kim loại rất khó khăn nên ta chỉ khử được một số oxít kim loại xét 1 số tính chất hóa học có nhiều ứng dụng trong thực tế như ZnO. Nhận -Than gỗ có tính hấp phụ chất màu của than gỗ. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Hoạt động2:II/ Tính chất của cacbon: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1.C có tính trang sức.)và giải kính. chất -GV bổ sung và kết luận -HS nhận lượng thông tin hơi. quan sát dd thu được sau khi qua lớp than gỗ trở thành dd -Than gỗ có khả năng giữ trên chảy qua lớp than gỗ trong suốt.

Là oxit trung tính có tính khử mạnh . làm chất khử để điều chế một số kim loại 4/Tổng kết và vận dụng: -GV yêu cầu 1 2 HS đọc phần ghi nhớ -GV hỏi dạng thù hình của nguyên tố là gì? Nêu các dạng thù hình của cácbon -GV yêu cầu HS giải bài tập 2 sgk C + CuO.ổn định tổ chức: 2.. PbO. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------làm nhiên liệu. độc. Tỉnh Nghệ An 73 . Huyện Đô Lương. C + CO2. C+ PbO. -CO2 là oxit axit tương ứng với oxit axit.làm bài tập -Nghiên cứu bài mới : Tìm hiểu về tính chất của các oxít của cácbon *****************************0o0*************************** Ngày soạn:12/12/2010 Tuần 18.1 bình đựng dd NaHCO 3 để rửa khí. -Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp II/C huẩn bị đồ dùng dạy học: -TN điều chế khí CO2 trong phòng TN bằng bình kíp cải tiến :1 bình kíp cải tiến. FeO. Các hoạt động dạy và học: -Giới thiệu bài:GV viết CTHH CO và CO2. 2/Kĩ năng: -Biết quan sát TN và hình ảnh thí nghệm để rút ra tính chất hoá học của CO. khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Hãy cho biết loại phản ứng .Kiểm tra bài cũ: a. Hai oxit này thuộc loại nào? Chúng có những tính chất và ứng dụng gì ? để trả lời chúng ta sẽ nghiên cứu về tính chất và ứng dụng của các oxit này . BT4: C + O2 CO2 độc . một số muối cacbonat cụ thể . vai trò của C trong các phản ứng đó trong sản xuất 3.mưa axít . Dạng thù hình của nguyên tố là gì?cho 2 ví dụ b.. Hoạt động 1:I/CÁCBON OXIT (CO = 28): Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Tính chất vật lí:(SGK) -GV hướng dẫn HS nghiên cứu -HS tự đọc sgk và trả lời câu hỏi sgk về tính chất vật lí của CO (tính chất vật lí của CO) 2/Tính chất hóa học: a. CO2 -Xác định pứ có thực hiện được hay không và viết pthh -Nhận biết CO2. C là CO2. Viết PTHH của C với các oxit sau :CuO.Trường THCS MinhTân. C + FeO (C đóng vai trò là chất khử) -GV hướng dẫn HS giải BT3: A là CuO. CO là oxít trung tính :ở nhiệt độ thường CO không phản ứng -GV nêu câu hỏi để HS nhớ lại -HS trả lời : Viết các PTHH (các Giáo viên: Đào Xuân Nhường . B là cácbon . 1 lọ có nút để thu khí . D là Ca(OH)2. CO2. Tiết 34 Bài 28: CÁC OXIT CỦA CACBON I/Mục tiêu: 1/Kiến thức:HS biết được -CO là oxit không tạo muối. -TN CO2 phản ứng với nước : ống nghiệm đựng H2O và giấy quỳ tím III/Tiến trình lên lớp: 1. BT5 về nhà 5/Dặn dò: -Về nhà học bài cũ .

một số phản ứng của CO trong lò oxit sắt +CO) và cho biết vai trò b. BT3: Dẫn CO. Tỉnh Nghệ An 74 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. kiềm và axít.12 -HS quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét. rút CO2 + NaOH  NaHCO3(dd) ra nhận xét 1 mol 1 mol 2CO2+3NaOHNaHCO3+Na2CO3 -GV yêu cầu HS viết PTHH của CO2 với NaOH 2 mol 3 mol Kết luận:CO2 có những tính chất -GV thông báo sản phẩm tạo thành phụ thuộc vào tỉ lệ số mol của oxit axit -GV yêu cầu HS viết PTHH của 3/ứng dụng: CO2 chửa cháy. bảo quản thực CaO với CO2 và kết luận phẩm. sản xuất nước giải khát có -GV yêu cầu HS đọc sgk để nêu gaz. CuO. Tác dụng với dd bazơ: ống nghiệm đựng nước rồi sục CO2 + 2NaOH Na2CO3+H2O khí CO2 vào (h3. Học sinh -HS dựa vào sự hiểu biết về CO2 để trả lời và quan sát hình 3. CO là chất khử:ở nhiệt độ cao cao và cho biết vai trò của CO của CO CO khử được nhiều oxít kim loại -GV cho HS quan sát hình vẽ (H 311) và mô tả TN để chứng tỏ -HS quan sát hình vẽ và trả lời CuO(r)+CO(k) CO2(k)+Cu(r) tính chất của cácbon oxit câu hỏi (nêu được hiện tượng tại (đen) (đỏ) sao có chất rắn màu đỏ xuất 3/ứng dụng:Làm nhiên liệu.Trường THCS MinhTân. nguyên liệu trong công -GV yêu cầu HS dựa vào tính hiện) chất vật lí và tính chất hóa học -HS trả lời câu hỏi(làm nhiên nghiệp hóa học cho biết ứng dụng của CO liệu. phân đạm urê ứng dụng của CO2 (chú ý đến phần liên hệ thực tế) -GV bổ sung và kết luận . Huyện Đô Lương.13)đun nóng dd 1 mol 2 mol và yêu cầu HS quan sát TN.Tác dụng với nước: quan sát một số TN như hình 3.) -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 2:CACBON ĐI OXIT: CO2 = 44 Nội dung bài ghi Giáo viên 1/Tính chất vật lí. ôn tập kiến thức chuẩn bị cho tiết ôn tập HKI (T35) Giáo viên: Đào Xuân Nhường . sản xuất xôđa. BT4: Do Ca(OH)2 tác dụng với khí CO2 trong không khí  CaCO3 BT5: Dẫn CO. giải thích (quỳ tím đỏ nhạt .khi đun nóng chuyển sang màu tím)H2CO3 là một axít yếu -HS viết PTHH (sản phẩm có thể là Na2CO3 hoặc NaHCO3 hay cả 2 muối -HS viết PTHH và kết luận CO2 là một oxít axít -HS đọc sgk và trả lời câu hỏi 4/ Tổng kết và bài tập vận dụng: -GV yêu cầu HS hệ thống lại tính chất quan trọng của khí CO và CO2 . để thấy rõ sự sự giống nhau và khác nhau về thành phần tính chất và ứng dụng -Nếu có điều kiện GV lập bảng so sánh để HS thấy rõ được tính chất khác biệt giữa 2 axit này -GV hướng dẫn HS giải BT sgk. CO2 qua Ca(OH)2 . chất khử. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------với nước.(SGK) -GV yêu cầu nêu tính chất vật lí 2/Tính chất hoá học: của CO2 .12 để bổ sung thêm tính chất CO2(k) + H2O(l)  H2CO3(dd) vật lí -GV làm TN cho quỳ tím vào b. chất khử..  Ca(OH)2 thu được CO 2CO + O2  2CO2VCO = 2 x 2 = 4l .. Ngoài ra GV cho HS a. VCO2 = 16 – 4 = 12 L 5/Dặn dò: Về nhà học bài cũ . CO2.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Tỉnh Nghệ An 75 . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------*****************************0o0*************************** Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương.Trường THCS MinhTân.

Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1: I/ Kiến thức cần nhớ : Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1/Sự chuyển hoákim loại thành -GV phát phiếu học tập số 1 và -HS nhận nhiệm vụ GV giao và các hợp chất vô cơ: giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm. Đồng thời xác lập được mối quan hệ giữa từng loại chất . 2. 3. biết thiết lập sơ đồ biến đổi từ kim loại thành các chất vô cơ và ngược lại. 76 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . hệ thống hoá kiến thức về tính chất của các hợp chất vô cơ. Từ đó cho biết tên loại chất và lập mối liên hệ 1 K KOH KCl KNO3 . 2. 2/Kĩ năng: -Từ tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ . 4. loại hợp chất vô cơ -GV phát phiếu học tập số 2 và -HS nhận nhiệm vụ GV giao và 2/Sự biến đổi các hợp chất vô cơ giao nhiệm vụ cho HS:Hãy viết thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. 1. bazơ KOH.AgNO3  Ag . Huyện Đô Lương. Cử đại diện trình -GV theo dõi và hướng dẫn HS bày.. CuO Cu III/Tiến trình lên lớp: 1.. viết các PTHH cho biết tên Bazơ <--Kim loại oxit bazơ từ chỗ biết tên các loại chất và loại chất và thiết lập mối liên hệ các PTHH để lập sơ đồ từ kim (kim loại K. -Biết chọn đúng các chất cụ thể làm ví dụ và viết PTHH biểu diễn sự biến đổi giữa các chất -Từ sự biến đổi cụ thể rút ra được mối quan hệ giữa các loại chất II/Chuẩn bị: Chuẩn bị các phiếu giao việc cho HS chuẩn bị ôn tập ở nhà Phiếu học tập số 1 Hãy viết PTHH thực hiện dãy biến đổi sau. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 19/12/2010 Tuần 18. . K K2O K2CO3 KOH K2SO4 KNO3 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. tiết 35 ÔN TẬP HỌC KÌ I I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Học sinh -Củng cố. Kiểm tra bài cũ:(được kiểm tra trong quá trình ôn tập) 3. kim loại. kim loại để thấy rõ mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ . 4. Từ đó cho biết tên loại chất và thiết lập mối liên hệ. thành kim loại: PTHH thực hiện dãy biến hoá 1/AgNO3 + Cu  Cu(NO3)2 + Ag trong phiếu học tập Muối Kim loại <--Oxit bazơ -GV theo dõi các hoạt động của 2/FeCl3+3NaOHFe(OH)3+ 3NaCl nhóm và hướng dẫn HS hoàn thành bài tập VD:Từ AgNO3 -2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O Ag (GV thông báo đây là mối Fe2O3 +3 H22 Fe +3 H2O quan hệ giữa muối và kim loại -GV yêu cầu đại diện nhóm trình -HS cử đại diện nhóm trả lời ba -GV nhận xét và bổ sung và hướng dẫn hs lập nên sơ đồ khái quát. Cu(OH)2 CuO Cu . K KCl Phiếu học tập số 2 Hãy viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau.Trường THCS MinhTân. oxit bazơ Muối K2O. Tỉnh Nghệ An . K K2O KOH KNO3 K2SO4 3 .ổn định tổ chức: 2. FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe .

2/160 = 0. bạc. nhận biết các chất .còn lại Ag và Fe thì chỉ có Fe tác dụng với axit) -HS trình bày và viết PTHH -HS nêu PP giải (tìm các dữ kiện cho biết và cần tìm) mFe= 1.Toán hỗn hợp.96g .2 đã học -Cách giải 1 số dạng bài tập thực hiện dãy biến hoá -Viết CTHH. Học sinh -HS nghiên cứu BT2 và tìm mối quan hệ của chúng(phân loại các chất  mối quan hệ viết các PTHH) Al(kim loại) AlCl3(muối) Al(OH)3(bazơ)Al2O3(oxit bazơ) -HS viết các PTHH -HS đọc và nghiên cứu đề bài để tìm phương pháp giải (nhận biết bằng pp hoá học) -HS trả lời(đều là kim loại nhưng nhôm tác dụng được với dd NaOH.035mol cứu BT 10 và tìm PP giải mdd = 100 x 1.Trường THCS MinhTân.7mol tính mdd  mct a/Fe+ CuSO4FeSO4 + Cu -GV hướng dẫn hs giải bài tập b/nCuSO4 > nFe  nFeSO4  CM -GV bổ sung 4/Tổng kết và dặn dò: -GV yêu cầu HS cho VD theo sơ đồ 1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. -Dặn dò:về nhà xem lại đề cương và hệ thống hoá KT để kiểm tra HKI. toán dung dịch. b/ CM= ? -HS thảo luận và giải bài tập *****************************0o0*************************** Giáo viên: Đào Xuân Nhường .12 =112g -GV yêu cầu HS đổi m  n và mct = 112/100x 10= 11. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 -Mẫu còn lại là Ag BT10: -GV yêu cầu HS đọc và nghiên n =1. D= 1.12g/ml a/PTHH . tượng gì là:Fe và Ag -Trích 2 mẫu còn lại cho ddHCl vào 2 mẫu trên mẫu nào có chất -GV yêu cầu HS trình bày đầy đủ cách nhận biết và viết PTHH khí bay ra là Fe vì.2g nCuSO4 =11.96/56 = 0. sắt. Huyện Đô Lương. Tỉnh Nghệ An 77 . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Hoạt động 2:Bài tập Nội dung bài ghi BT2 Giáo viên -GV hướng dẫn HS giải BT2 sgk:GV thông báo để sắp xếp 4 Al AlCl3Al(OH)3Al2O3 chất này thành dãy chuyển đổi AlAl2O3AlCl3Al(OH)3 2Al+6 HCl2AlCl3 +3H2 hoá học các em cần phải nắm AlCl3+3NaOH  3NaCl+Al(OH)3 mối quan hệ của chúng 2Al(OH)3  Al2O3 +3 H2O -GV yêu cầu HS phân loại từng chất và lập mối quan hệ -GV yêu cầu HS viết các PTHH BT3:-Trích 3 mẫu thử cho dd -GV bổ sung và kết luận NaOH vào 3 mẫu thử trên mẫu -GV yêu cầu HS nghiên cứu đề nào có chất khí bay ra là nhôm vì bài 2Al + 2NaOH + 2H2O -GV yêu cầu HS tìm ra điểm 2NaAlO2 + 3H2 2 mẫu còn lại không có hiện khác biệt về tính chất hoá học của nhôm. Vdd = 100ml C%= 10%.

c. (1đ) Câu 4: 3đ -Viết đúng 2pthh: 1đ . viết đúng 5pthh: 2. . Al đựng riêng biệt trong 3 lọ bị mất nhãn. Những chất nào tác dụng được với dung dịch AgNO3 . Bằng phương pháp hoá học em hãy phân biệt chúng? Viết PTHH để nhận biết (nếu có).Trường THCS MinhTân. . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn: 19/12/2010 TRƯỜNG THCS MINH-TÂN Đề chính thức KIỂM TRA HỌC KÌ I. . . . b. . . . . Fe .(1đ) . . . . . Nội dung KT Chương I Chương II Tổng Biết Câu 3(2đ) 2 MA TRẬN ĐỀ Hiểu Câu 1(3đ) 3 Vận dụng Câu 2 (2đ) Câu 4 (3đ) 5 Đề ra: Đề I Câu 1: (3điểm) Cho các chất sau: Na2O . .75 M đủ để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A. . Huyện Đô Lương. thì ống nghiệm đó đựng KL nhôm(Al). b. Những chất nào tác dụng được với dung dịch HCl.Tính đúng %Mg và % MgO (1đ) 78 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . . sau phản ứng thu được 2. . . Viết các PTHH xẩy ra. Vì có Pư xẩy ra: 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2. .Hai ống nghiệm còn lại cho dd HCl vào. . .5đ. HOÁ HỌC 9-TIẾT 36 Thời gian làm bài 45’ Điểm: Tổng điểm 5 5 10 Họ và tên: . Vì có Pư xẩy ra: Mg + 2HCl  MgCl2 + H2. a. . Fe . . . Những chất nào bị nhiệt phân huỷ.24 lít khí (ở đktc). Lớp: . . . Viết các PTHH xẩy ra. ống nào thấy kim loại tan dần đồng thời xuất hiện bọt khí. ống nghiệm nào thấy kim loại tan dần đồng thời xuất hiện bọt khí. Mg. . Tính thành phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp A.Cho dd NaOH vào mỗi ống nghiệm. . thì ống nghiệm đó đựng KL (Mg).Ống nghiệm còn lại đựng KL (Cu). . c. . Câu 4: (3điểm)Cho 4. . . . Cu(OH)2 b. Hãy cho biết: a.Biểu điểm: Câu1: 3đ (Tìm đ ược: 0. Những chất t/d được với: HCl gồm cả 3 chất: Na2O . . Đáp án . Phải dùng bao nhiêu lít dung dịch HCl 0.Trích mẫu thử vào mỗi ống nghiêm riêng biệt. .5đ) a. Tỉnh Nghệ An .Chất bị nhiệt phân huỷ: chỉ có: Cu(OH)2 c. .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Chất t/d được với: AgNO3 gồm Fe Câu 2: 2đ Viết đúng 4 pthh (4x0. Câu 2: (2điểm) Viết PTHH thực hiện chuỗi biến hoá (kèm theo điều kiện phản ứng nếu có) ? Fe(NO3)3 Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Câu 3: (2điểm) Có 3 kim loại gồm: Cu. . Cu(OH)2 . .5=2đ) Câu 3: 2đ .4 gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl (dư). .

đã biết sự tạo thành vàphân tích H2CO3(nước tự nhiên và nước 2/Tính chất hoá học: của H2CO3. -Muối cacbonat có ứng dụng trong sản xuất và đời sống -Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn để bảo vệ môi trường 2/Kĩ năng: -Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hoá học của muối cacbonat tác dụng với axit. Na2CO3.H2CO3 là một axit yếu..Trường THCS MinhTân.. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.. Ca(OH)2. -GV bổ sung và kết luận về trạng -HCO3 là một axít không bền bị thái tự nhiên và tính chất hoá học phân huỷ thành CO2 và H2O của H2CO3 Hoạt động 2: II/MUỐI CÁCBONAT – PHÂN LOẠI: 1/Phân loại: 2 loại -GV yêu cầu HS cho VD về các -HS cho VD: Na2CO3.. HCl. đèn cồn. -Dụng cụ: ống nghiệm. Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao và giải phóng khí CO2. cốc. .. Huyện Đô Lương. khay. % thể tích khí và xác định CT hợp chất của cacbon. dd chứng minh sự tạo tạo thành và H2CO3 là một axit yếu) H2CO3 làm quỳ tím chuyển thành dể bị phân tích của H2CO3 màu đỏ nhạt . cacbonat không còn nguyên tố H -HS trả lời (có 2 loại) trong thành phần gốc axit . CaCO3. -cacbonat trung hoà gọi là muối muối cácbonat Ba(HCO3)2. với dd kiềm.ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: 3/Bài mới: -Giới thiệu bài:CO2 là một oxit axit vậy H2CO3 và muối cacbonat tương ứng có những tính chất nào? Bài này chúng ta sẽ nghiên cứu về axit và các muối đó Hoạt động1 AXIT CACBONIT (H2CO3) Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Trạng thái tự nhiên và tính chất -GV hướng dẫn HS nghiên cứu -HS nghiên cứu sgk thảo luận về vật lí: Nước tự nhiên và nước sgk trng 88 và đặt vấn dề: các em tính chất trạng thái của mưa có hoà tan khí CO2. ống dẫn khí. -GV hỏi: Có mấy loại muối Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. -Biết quan sát hiện tượng. Tỉnh Nghệ An 79 .Tính đúng khối lượng dd HCl (1đ) KẾT THÚC HỌC KÌ I / Năm học 2010-2011 *****************************0o0*************************** Ngày soạn 10/12/10 HỌC KÌ II Tuần 20. III/Tiến trình lên lớp: 1. K2CO3. giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị nhiệt phân huỷ của muối cacbonat -Bài toán tính nồng độ dd. với dd muối. tiết 37 AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết được -H2CO3 là axit rất yếu. không bền -Muối cacbonat có những tính chất của muối như tác dụng với axit.Hãy viết PTHH mưa có hoà tan khí CO2 . với dd muối. II/Chuẩn bị: -Hoá chất: NaHCO3.dd kiềm.

*Chú ý:Muối hyđrocacbonat tác dụng với kiềm tạo thành muối trung hoà và nước NaHCO3+NaOH  Na2CO3 + H2O *Tác dụng với dd muối: Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 +2 NaCl -DD muối cacbonat có thể tác dụng với 1 số dd muối khác tạo thành 2 muối mới *Muối cacbonat dễ bị nhiệt phân huỷ -Nhiều muối cacbonat(trừ cacbonat trung hoà của kim loại kiềm) dễ bị nhiệt phân huỷ giải -HS trả lời(sx vôi. -Hầu hết muối hyđrocacbonat tan trong nước như: Ca(HCO3)2 NaHCO3 b/Tính chất hoá học: -HS trả lời *Tác dụng với axit: -GV đặt vấn đề từ tính chất chung của muối ..Trường THCS MinhTân.. Hoạt động 3 2/Tính chất của muối cacbonat a/Tính tan: -GV yêu cầu HS sử dụng bảng -HS dựa vào bảng tính tan để trả -Đa số muối cacbonat không tan tính tan trang 170 và hướng dẫn lời(đa số muối cacbonat là không trong nước trừ một số muối HS nghiên cứu về tính tan của tan trừ Na2CO3. xi măng..) phóng khí CO2 -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk CaCO3(r)  CaO(r) + CO2(r) và liên hệ thực tế để nêu ứng 2NaHCO3Na2CO3+H2O+CO2 dụng của muối cacbonat 3/ứng dụng:CaCO3 để sản xuất -GV bổ sung và kết luận Giáo viên: Đào Xuân Nhường . thành muối mới và giải phóng K2CO3 Na2CO3với dd CaCl2 và yêu cầu khí CO2 HS quan sát hiện tượng và viết *Tác dụng với dd bazơ: PTHH K2CO3+Ca(OH)2CaCO3(r)+2KOH -Một số dd muối cacbonat phản -GV bổ sung và kết luận ứng với dd bazơ tạo thành muối -GV thông báo thêm muối cacbonat không tan và bazơ cacbonat còn dễ bị phân huỷ mới .. Huyện Đô Lương. em hãy cho biết NaHCO3+HClNaCl+CO2+H2O muối cacbonat có những tính chất Na2CO3+HCl hoá học gì? -HS quan sát. K2CO3. và viết PTHH axit mạnh hơn axit cacbonic tạo Na2CO3 tác dụng với dd HCl. Tỉnh Nghệ An 80 ... cácbonat -Cacbonat axit được gọi là muối -GV bổ sung và kết luận hyđrocacbonat có nguyên tố H trong thành phần gốc axit VD: Ca(HCO3)2.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------VD: CaCO3. cacbonat của kim loại kiềm như muối cacbonat Đa số muối hyđrocacbonat là tan Na2CO3. NaHCO3. mô tả hiện tượng NaCl+CO2+H2O -Muối cacbonat tác dung với dd -GV tiến hành TN NaHCO3. với dd Ca(OH)2. Na2CO3... K2CO3..

4 sgk . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------vôi. ximăng. liên nhiên tục và tạo thành chu trình khép -GV bổ sung và kết luận. đất sét. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . sứ. 3/t0 BT4: a(khí).2. c(khí). Sự chuyển hoá chu trình của cacbon trong tự trình của cacbon trong tự nhiên này diễn ra thường xuyên. -HS liên hệ thực tế địa phương để kín -GV nêu hiện tượng phá rừng trả lời . Chuẩn bị tranh ảnh mẫu vật về đồ gốm.2/ CaO. Tỉnh Nghệ An 81 . NaHCO3 được dùng làm dược phẩm. ximăng. cát trắng. thuỷ tinh.Trường THCS MinhTân.17 thảo luận nhóm nêu lên chu sang dạng khác. hoá chất trong bình cứu hoả Hoạt đông 4:III/Chu trình của cacbon trong tự nhiên -Trong tự nhiên luôn có sự GV hướng dẫn HS làm việc với -HS làm việc với sgk . thuỷ tinh.d(CaCO3). với sự hướng dẫn của GV BT3:1/ O2 .Na2CO3 để nấu xà phòng. quan sát H chuyển hoá cacbon từ dạng này sgk hoặc quan sát H 3. của người dân địa phương có ảnh hưởng gì đến môi trường sinh thái và biện pháp bảo vệ 4/Tổng kết vận dụng: -GV tóm tắt nội dung cần nắm trong sgk -HS làm bài tập 3. Huyện Đô Lương.17 nêu lên 3.5. e(BaCO3).Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. 5/Dặn dò:HS về nhà làm các bài tập còn lại 1.

ở dưới dạng đất sét. ngành công nghiệp liên quan đến silic và hợp chất của nó gọi là công nghiệp silicat rất gần gũi trong đời sống .ổn định tổ chức: 2. sứ.Trường THCS MinhTân. cao lanh) tinh khiết là chất bán dẫn silic trong tự nhiên -Silic là phi kim hoạt động hoá -GV bổ sung và kết luận -HS nghiên cứu và trả lời học yếu hơn C. xi măng. đất sét. silíc đioxit và muối silicát. Những hợp chất chính của trái đất. muối silicat.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.có vẽ sáng của kim và hỏi: Cho biết trạng thái tự nhiên (Si chiếm 1/4 khối lượng vỏ loại. tinh thể silic Si(r) + O2 (k)  SiO2(r) -Silic để chế tạo pin mặt trời. Huyện Đô Lương. Silic là chất bán dẫn -SiO2 là chất có nhiều thiên nhiên . muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao). SiO2 là 1 oxit axit (tác dụng với kiềm. CÔNG NGHIỆP SILICAT I/MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: HS biết được -Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu (tác dụng được với oxi. xi măng. -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và như sgk -Silic tác dụng với oxi ở nhiệt độ hỏi silic có những tính chất nào cao -GV nhấn mạnh silic là một phi kim hoạt động hoá học yếu . màu xám. tinh thể silic của silic.tiết 38 Bài 30: SILIC. III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Tỉnh Nghệ An . nguyên chất là chất bán dẫn dùng làm vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử Hoạt động2 IÍ/ SILIC ĐIOXIT SiO2 = 60 SiO2 là 1 oxit axit tác dụng với -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk -HS nghiên cứu sgk và trả lời kiềm và oxit bazơ tạo thành muối -GV nêu vấn đề Si là một phi kim câu hỏi(là 1 oxit axit  tính silicat ở nhiệt độ cao  SiO2 có thể có tính chất gì ? chất) SiO2(r)+NaOH(r)Na2SiO3(r)+ H2O(h) -GV bổ sung và kết luận SiO2(r)+ CaO(r)  CaSiO3(r) -SiO2 không phản ứng với nước Hoạt động 3: III/ CÔNG NGHIỆP SILICAT 1/Sản xuất đồ gốm sứ: -GV giới thiệu CN silicat -HS chú ý lắng nghe 82 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . SiO2. xi măng. cát trắng.2 sgk trang 91 3. mẫu vật về đồ gốm.. không pứ trực tiếp với hiđro). cao lanh. -Viết được các pthh minh hoạ cho tính chất của Si. 2/Kĩ năng: -Đọc để thu thập những thông tin về silic.Bài cũ:GV yêu cầu HS giải bài tập 1. nguyên tử khối silic * Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1 I/Silic Si = 28 Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Silic là chất rắn. Cl2.chúng ta hãy nghiên cứu về silic và ngành công nghiệp này -GV yêu cầu HS cho biết KHHH. thuỷ tinh. -Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính.muối silicat. II/CHUẨN BỊ: GV yêu cầu HS chuẩn tranh ảnh. sản xuất thuỷ tinh... thạch anh. Đất sét.Bài mới: *Giới thiệu bài: Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất. sản xuất : Đồ gốm. thuỷ tinh. khó -Gv hướng dẫn HS nghiên cứu sgk -HS nghiên cứu sgk và trả lời nóng chảy. đồ gốm. dẫn điện kém. -Một số ứng dụng quan trọng của silíc. silic đioxit. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngaỳ soạn 14/12/10 Tuần 20.

mẫu vật sưu tầm của mình theo các theo nhóm(GV yêu cầu ) b. Hải dương. Hà Nam 3. và -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm fenpat với nước rồi tạo hình. Huyện Đô Lương.Hải Phòng. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . sản phẩm của sản xuất -Công đoạn sản xuất chính đávôi. 3/Sản xuất thuỷ tinh:(tương tự pp -Nung hỗn hợp trên trong lò quay như trên) 3/SX thuỷ tinh (liên hệ thực 0 Chú ý với chủ đề XS xi măng GV tế ) ở nhiệt độ 1400 1500 C giới thiệu hình vẽ sơ đồ lò quay SX thu được clanhke rắn -Nghiền clanhke nguội và phụ gia clanhke và tóm tắt sơ lược về CN silicat sau khi HS thảo luận nhóm thành bột mịn đó là xi măng c.Nguyên liệu chính:Đất sét. -GV yêu cầu HS làm bài tập 1.Nguyên liệu chính: Các thạch anh(cát trắng). Hà Nội. Thanh Hoá.Các công đoạn chính: -Trộn hỗn hợp theo tỉ lệ thích hợp.2. cát gốm -Sản phẩm b. hoặc liên hệ thực tế để tìm ra -Nguyên liệu chính 2/Sản xuất xi măng: nguyên liệu. thach anh. -Nhào đất sét.Cơ sở sản xuất xi măng ở nước ta:Haỉ Dương.3.Sản xuất thuỷ tinh: a. 1/Sản xuất gốm sứ như sau: c.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. (chú ý mỗi nhóm 1 chủ đề) nội dung chính điền vào -Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt phiếu học tập với 3 chủ đề độ cao thích hợp. trang 95 .Các cơ sở sản xuất chính: Hải Phòng.Đồng Nai. ép thổi thuỷ tinh dẻo thành các đồ vật -Các PTHH: CaCO3  CaO + CO2 CaO + SiO2  CaSiO3 Na2CO3+ SiO2 Na2SiO3+ CO2 c.4 sgk. sôđa(Na2CO3) b. -GV tổ chức cho HS trưng bày các -HS trưng bày các mẫu vật thạch anh. Tỉnh Nghệ An 83 . 30. các công đoạn -Chất đốt a. x i măng. chất đốt. -Nung hỗn hợp khoảng 9000C -Làm nguội từ từ được thuỷ tinh dẻo. sản xuất. thưy tinh . Đà Nẳng 4/Tổng kết và vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và nêu tóm tắt những kiến thức cần nhớ . fenpat.Các công đoạn chính: 2/Sản xuất xi măng:(tương tự -Nghiền nhỏ hỗn hợp thành dạng phương pháp như trên) 2/SX xi măng: bùn. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------a.Nguyên liệu chính: Đất sét. sấy theo phiếu học tập với các chủ đề -HS thảo luận nhóm:để tìm ra khô.Trường THCS MinhTân.Cơ sở sản xuất: Gốm sứ bát -GV hướng dẫn HS dựa vào sgk 1/SX gốm sứ tràng. Sau đó GV bổ sung và kết luận 5/Dặn dò-:Về nhà học bài và làm bài tập 30. đá vôi.1 .Các công đoạn chính: nhóm: Gốm sứ.2 sbt trang 34 -Nghiên cứu bài mới:Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học -HS chuẩn bị 1 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Trường THCS MinhTân.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Tỉnh Nghệ An 84 .

tiết 39.và ứng dụng. và trả lời câu hỏi tố. từng ô nguyên bảng TH. -So sánh tính kim laọi hoặc tính phi kim của một số nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên) II/Chuẩn bị: -Bảng tuần hoàn .ổn định tổ chức: 2. 2/Kĩ năng: HS biết -Quan sát bảng tuần hoàn. VII phóng to -Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố(yêu cầu HS ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8) -Phân bố bài giảng :-tiết 1:Phần I và phần II. ô nguyên tố phóng to.3 rút ra nhận xét về ô nguyên tố . Chúng được sắp xếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. tên nguyên tố. -Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố.3. nhóm I. quan sát điện tích hạt nhân nguyên tử hoàn các nguyên tố.Bài mới: *Giới thiệu bài:Ngày nay người ta đã phát hiện khoảng 110 nguyên tố hoá học. nhóm. -Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. hàng. 40 Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết -Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.. 3..Chu kì gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. -Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình(thuộc 20 nguyên tố đầu tiên ). chu kì 2. Tiết 2: phần III và phần IV III/Tiến trình lên lớp: 1. ô nguyên tố cụ thể nhóm I và VII.Trường THCS MinhTân. dự đoán vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại. nhóm I. tính chất.Ap dụng với chu kì 2.3 phóng to. màu sắc trong bảng (kim loại là màu xanh. chu kì. phi -Năm 1869 (Menđêléep)sắp xếp 60 kim là hồng. về chu kì và nhóm. vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó -Kiến thức trọng tâm: Cấu tạo và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. ý nghĩa của bảng tuần hoần các NTHH -HS theo dõi và chú ý lắng nghe *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: I/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Nội dung ghi bảng Giáo viên Học sinh -Sắp xếp theo chiều tăng dần của -GV giới thiệu khái quát bảng tuần -HS chú ý lắng nghe . Huyện Đô Lương.Hãy mô tả sơ lược các công đoạn chính để sản xuất đồ gốm. Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn theo nguyên tắc nào? Quy luật biến đổi tính chất của chúng ra sao? Mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo và tính chất của nguyên tố ra sao? Chúng ta sẽ nghiên cứu trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học -GV treo bảng tuần hoàn . -Quy luật biến đổi tính kim loại .và thông báo tiếp: chúng ta sẽ nghiên cứu cấu tạo. nguyên tử khối. chu kì 2. Tỉnh Nghệ An 85 . KHHH. O nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử. b. .. tính phi kim trong chu kì và nhóm.Hãy nêu một số đặc điểm của nguyên tố silíc về trạng thái thiên nhiên.Kiểm tra bài cũ: a. cột. khí hiếm là cam nguyên tố lấy cơ sở là nguyên tử khối Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 15/12/10 Tuần 21. VII.

6....magiê.) 2. tên. nhôm. VII) số hiệu nguyên tử.. xét các chu kì còn lại rồi rút ra kết chung luận chung -GV bổ sung và kết luận 2.Trong một chu kì: -GV treo bảng phụ có ghi nội dung -HS chú ý quan sát bảng phụ -Theo chiều tăng dần của điện một chu kì (chu kì 3) và yêu cầu HS và trả lời câu hỏi (tên nguyên tích hạt nhân.Nhóm :gồm các nguyên tố mà -GV hỏi nhóm gồm những nguyên -HS trả lời như sgk (NT của nguyên tử của chúng có số tố như thế nào ? chúng có số electron lớp ngoài electron lớp ngoài cùng bằng -GV bổ sung và kết luận cùng bằng nhau .) nhau và do đó có tính chất tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyêntử Hoạt động 3: III/ Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn 1. phi kim mạnh nhất loại mạnh nhất.Trường THCS MinhTân.. -GV ghi 1 nhóm nguyên tố vào bảng -HS theo dõi.. số hiệu nguyêntử quan sát và đọc các ví dụ 1. cho biết:tên nguyên tố.5. KHHH. KHHH. clo là phi kim electron -GV bổ sung và kết luận mạnh nhất )(có thể thảo luận -Tính kim loại của các nguyên tố nhóm) giảm dần . cầu của GV (ví dụ nhóm I) Giáo viên: Đào Xuân Nhường . tố trong bảng tuần hoàn -GV bổ sung và kết luận KHHH. chu kì 1. nguyên tử . đồng thời tính phi -Tương tự GV hướng dẫn HS nhận -HS nhận xét và rút ra kết luận kim.3 ngoài cùng được gọi là chu kì nhỏ.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.7 được gọi là chu kì lớn -GV bổ sung và kết luận 3.Na là kim nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 kim loại. nguyêntử khối của nguyên tố hoàn yêu cầu HS ghi rõ các ý nghĩa tố cho biết:số hiệu nguyên tử. số lớp tố natri..3 rồi và đọc VD rồi nhận xét như trùng với số thứ tự của nguyên nhận xét sgk (cho biết số hiệu NT.) -Số hiệu nguyên tử có số trị -GV bổ sung và kết luận bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong -GV dùng bảng TH. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày nay đã có 110 nguyêntố -HS trả lời( theo chiều tăng nguyên tắc sắp xếp như thế nào? dần điện tích hạt nhân) -GV bổ sung và kết luận Hoạt động2: II/ Cấu tạo bảng tuần hoàn 1. tên nguyên -GV lấy 1 ví dụ ô trong bảng tuần -HS trả lời câu hỏi (ô nguyên tố.2. hướng dẫn HS -HS quan sát bảng TH. đó từng kí hiệu trong ô KHHH. số elêctron của GV -Gồm 7 chu kì. nguyên tử nào có tính chất electron tăng dần . quan sát thảo -Số thứ tự của chu kì bằng số phụ và yêu cầu HS cho biết số hiệu luận và thực hiện các yêu cầu lớp electron nguyên tử . số lớp -Số electron ngoài cùng của electron..22 giới thiệu rõ -HS quan sát theo dõi và ghi Ô nguyên tố cho biết:số hiệu từng kí hiệu quy ước .Chu kì:là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.Trong một nhóm:đi từ trên -GV dùng hình vẽ đưa 1 nhóm -HS theo dõi quan sát thảo xuống theo chiều tăng điện tích nguyên tố yêu cầu HS cho biết luận nhóm thực hiện các yêu hạt nhân số lớp electron của (nhóm I. chu kì 4.. Tỉnh Nghệ An 86 .2. chép nguyên tử. Huyện Đô Lương.Ô nguyên tố: -GV dùng hình 3..

7. làm bài tập 3. Cấu tạo n tử:Điện tích hạt nhan. theo sơ đồ Vị trí n tố trong bảng tuần hoan: ô. -ôn các bài tập chương III để tiết sau luyện tập Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Sự biến đổi tính chất nguyên tố trong chu kì. số thứ tự ng tố. KHHH.và trả lời như sgk -GV bổ sung và rút ra kết luận -HS nhận xét 4/Tổng kết.2 5/Dặn dò: Về nhà học bài. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------nguyên tố tăng dần. Tính kim tên. nhóm VII thực hiện nhiệm vụ(dựa vào sơ đồ) . số lớp electron. *GV hướng dẫn vận dụng theo sơ đồ để giải BT1. -GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ sgk trang 99 -HS quan sát bảng tuần hoàn . nhóm.. Cấu tạo bảng tuần hoàn:Ô. trình bày kết quả cấu tạo nguyên tử. số electron ngoai cung. chu kì 3. chu kì..Trường THCS MinhTân. nhom.5. tính chất của nguyên tố A -GV hướng dẫn HS dựa vào sơ đồ để thảo luận -HS khác nhận xét -GV yêu cầu HS nhân xét -GV bổ sung và kết luận 2/Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất nguyên tố đó -GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để thảo luận ví dụ -HS quan sát sơ đồ. -So sanh tính kim loại/ phi kim với cac ng tố lan cận ..để thảo -GV yêu cầu HS nhận xét luận. chu kì. nhóm. số electron.4.Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố : GV dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố khái quát -HS quan sát theo dõi. suy luận. thảo luận.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. số electron ngoài cùng. Tỉnh Nghệ An 87 . Tính chất ng tố: -Kim loại/ phi kim. loại của các nguyên tố tăng dần nguyên tố nào là kim loại đồng thời tính phi kim các -GV bổ sung và kết luận như sgk nguyên tố giảm dần Hoạt động 4: IV/ ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học 1. theo dõi suy nghĩ A có số hiệu nguyên tử 17. Huyện Đô Lương. bảng tuần hoàn. vận dụng: * GV tổng kết những nội dung chính cần nắm :Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn các nguyên tố .

Chúng ta sẽ hệ thống lại những kiến thức quan trọng trong chương và vận dụng chúng. 2.Bài cũ: 3.Tính chất hoá học của clo đồ 2 sgk trang 102 và nêu tính nêu tính chất hoá học của clo -Clo tác dụng với H2 chất hoá học của clo (Cl2+ H2O.Trường THCS MinhTân. -Clo tác dụng với kim loại -GV bổ sung và kết luận Cl2 + dd NaOH) -Clo tác dụng với dd NaOH -Clo tác dụng với nước b. Si.ổn định: 2.dựa đồ 1 sgk trang 102 và nêu tính vào kiến thức đã học thảo luận chất hoá học của phi kim và trình bày khái quát(PK+ KL.PK+ O2) phi kim cụ thể: -GV yêu cầu HS nghiên cứu sơ -HS làm theo yêu cầu của GV là a.Bài mới: -Giới thiệu bài: chúng ta đã học chương III về phi kim và sơ lược về hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học. CO.Tuần 22:PHI KIM –SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức trong chương như: tính chất của phi kim. toán dd .Tính chất hoá học của các bon -GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ 3 -HS làm theo yêu cầu của GV. -Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: I/Các kiến thức cần nhớ về phi kim Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó. và hợp chất của cácbon: sgk trang103 và nêu tính chất của nêu tính chất hoá học và viết -C tác dụng với oxi C và hợp chất của C cácPTHH xảy ra của Cvà h/c C -C tác dụng với CO2 -GV bổ sung và kết luận (C + O2.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.C. -Biết vận dụng bảng tuần hoàn. viết PTHH cụ thể. Tỉnh Nghệ An 88 . C+CO2. số lượng các quan sát vừa lắng nghe -PK tác dụng với H2 nguyên tố phi kim trong bảng -PK tác dụng với O2 -GV yêu cầu HS nghiên cứu sơ -HS quan sát sơ đồ 1sgk .. Huyện Đô Lương.) -CO2 tác dụng với CaO Chú ý :có thể nội dung bài ghi -CO2 tác dụng với NaOH GV chuẩn bị ở bảng phụ và được -CO2 tác dụng với C trình bày sau khi HS đã trả lời -CO tác dụng với O2 nội dung của từng sơ đồ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . -Bài toán xác định nguyên tố hoặc công thức hợp chất. lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất. -Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hoá thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại. muối cacbonat . 2/Kĩ năng: HS biết -Chọn chất thích hợp. Cl2 + KL. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 10/01/11 Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III Tiết 41. Cl2 + H2. H2CO3.Tính chất hoá học của phi kim: -GV sử dụng bảng tuần hoàn -HS dựa vào bảng tuần hoàn vừa -PK tác dụng với kim loại khái quát vị trí.. nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn . CO2. II/Chuẩn bị: bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học III/Tiến trình lên lớp: 1. -Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì. CO2+ CaO. tính chất của clo.Tính chất hoá học của một số -GV bổ sung và kết luận PK+ H2.

có 17 electron.Cl + Na  2NaCl 2 3.5l -Số mol của NaOH= 0. Huyện Đô Lương.) (xem sgk trang 99. Tỉnh Nghệ An .6: 87= 0. nhóm I.6g.GV hướng dẫn HS viết các PTHH.Ý nghĩa của bảng tuần hoàn 1chu kì và trong 1 nhóm tăng dần .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. tìm khí X.Tìm cấu tạo nguyên tử -HS thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV -Đại diện nhóm trả lời -Nhóm khác bổ sung -GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài . -Tính kim loại của A(Na) yếu hơn nguyên tố đứng dưới số hiệu nguyên tử 19 là K và mạnh hơn nguyên tố đứng trên có số hiệu nguyên tử 3 là Li và mạnh hơn nguyên tố đứng bên có số hiệu nguyên tử 12 là Mg BT6:nMnO2 = 69. lớp ngoài cùng có 1 electron -Nguyên tố A ở đầu chu kì 3 nên A là kim loại hoạt động mạnh.Sự biến đổi tính chất của các -GV bổ sung và kết luận nguyên tố trong bảng tuần hoàn -GV yêu cầu HS nêu sự biến đổi -HS trả lời(trong 1 chu kì tính tính chất của các nguyên tố trong kim loại giảm dần.. chu kì 3.100) -GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của -HS trả lời (gồm 2 ý nghĩa như bảng tuần hoàn trang 99.8 mol 500ml= 0. nên nguyên tố A có 3 lớp electron. chu kì.) -GV bổ sung và kết luận Hoạt động2:II/ Bài tập BT1 -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm dựa vào sơ để thực hiện BT số1 sgk trang đồ1 hoàn thành BT1 1. . Từ chu kì 3 số lớp.5 x 4= 2 mol -BT4:GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài và thảo luận để tìm ra kết quả -GV hướng dẫn HS từ số hiệu nguyên tử tìm số điện tích hạt nhân và số e .S + Fe  FeS -GV yêu cầu đại diện nhóm trả -Đại diện nhóm trả lời 3. tính phi kim c. nhóm I  số e ngoài cùng  tính chất đặc trưng -GV bổ sung và kết luận -HS trả lời(nguyên tố A có Z= 11. chu -Ô nguyên tố.Cl2 + H2  2HCl (phương pháp như bài tập1) 2.Cl2 + NaOH NaCl+NaClO+ H2O 4.100. S + H2  H2S 103 2 . Cl2 + H2O  HCl+ HclO BT4: Nguyên tố A có -Số hiệu nguyên tử 11 nên điện tích hạt nhân của nguyên tử A bằng 17.Đại diện nhóm trình bày 89 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .. nhóm. -Nguyên tố A ở chu kì 3. nhómI .Cấu tạo bảng tuần hoàn : hoàn để nêu cấu tạo bảng tuần trả lời câu hỏi (ô nguyên tố. Vdd = 500ml.CM= 4M -Tìm CM của dd A -HS giải BT dưới sự hướng dẫn của GV . các chất có trong dd A và các công thức cần sử dụng trong bài toán này -GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày -GV bổ sung và kết luận -HS trả lời: biết mMnO2=69. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------CaCO3 bị nhiệt phân -Na2CO3 tác dụng với HCl 3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học : -Gv yêu cầu HS dùng bảng tuần -HS dựa vào bảng tuần hoàn để a. hoàn kì nhóm) b. S + O2  SO2 lời -Đại diện nhóm khác bổ sung -GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu các nhóm HS dựa -Các nhóm HS làm theo yêu cầu BT2 vào sơ đô2 để hoàn thành BT2 của GV 1.Trường THCS MinhTân.

kẻ trước bảng tường trình Giáo viên: Đào Xuân Nhường .5 = 0. dặn dò: -GV khái quát lại nội dung chính của tiết luyện tập :tính chất của phi kim.8 : 0.8mol NaOH dư 0.5 = 1.5.6M CMnaOH = 0.6mol 0.8mol 0.8M 4/Tổng kết.4mol CM NaCl = 0. ý nghĩa của bảng tuần hoàn.8mol 1. pp giải 1 bài toán dd -Dặn dò:về nhà làm các BT 3.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.8mol Cl2+2NaOHNaCl +NaClO+H2O(2) 1mol 2mol 1mol 1mol 0.6M CMnaClO =0. Tỉnh Nghệ An 90 . Huyện Đô Lương.5= 1.4: 0. ôn tập và chuẩn bị nội dung cho giờ thực hành .8mol 1mol 0.4.8 : 0. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------PTHH: -nhóm khác bổ sung MnO2+4 HCl MnCl2+ Cl2+2H2O(1) 1mol 0.Trường THCS MinhTân.

NaHCO3 bị nhiệt phân ) 3. muỗng lấy hoá chất rắn.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Dụng cụ: ống nghiệm. thành công các thí nghiệm trên. -Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao. -Viết tường trình thí nghiệm. chổi rửa.ổn định: 2. NaHCO3. mô tả. 2. NaCl 1/4 thìa nhỏ.Cách tiến hành 3 TN: Như nội dung sgk . nhiệt phân muối NaHCO3. tiết 42 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được: Mục đích các bước tiến hành.Bài mới: *Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/GV yêu cầu hs báo cáo việc chuẩn bị bài thực -Đại diện nhóm hs báo cáo: hành ở nhà Mục tiêu của bài thực hành: HS tiến hành TN về tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng. Hãy lập sơ đồ nhận biết làm TN nhận biết mỗi chất trong các lọ trên III/Tiến trình dạy học: 1.TN1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao Giáo viên: Đào Xuân Nhường . của C. Na2CO3. ống nghiệm có lắp ống dẫn khí. giá TN. giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các pthh. giá sắt TN. than mới điều chế đựơc nghiền nhỏ. dd nước vôi trong 6ml NaHCO3 1 thìa nhỏ.HS ôn tập tính chất hoá học của phi kim. -Quan sát. đèn cồn. thực hành hoá học II/Chuẩn bị: 1. Huyện Đô Lương. 3/Thái độ:Rèn luyện ý thức nghiêm túc. CO2  NaHCO3 và muối Na2CO3 không bị nhiệt phân. kẹp ống nghiệm. cẩn thận trong học tập. hoàn thiện -Nhóm HS thực hiện TN đồng loạt -GV nhận xét đánh giá hoàn thiện 1. NaOH. nhận biết muối cacbonat và muối clorua . Tỉnh Nghệ An 91 .Hoá chất: hỗn hợp CuO và C (một lượng bằng hạt ngô).Chuẩn bị phiếu học tập: -Phiếu số 1:viết PTHH biểu diễn tính chất hoá học của C và một số hợp chất của chúng theo sơ đồ C CO2  NaHCO3  CO2  Na2CO3  CO2 -Phiếu số 2: có 4 lọ không nhãn đựng riêng biệt 4 hoá chất sau NaCl. của muối cácbonat 4. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm. của CO2. CaCO3 1/4 thìa nhỏ 3. sấy khô TN2: Đậy nút ống nghiệm thât kín TN3: Sử dụng HCl phải hết sức cẩn thận Nhóm HS khác lắng nghe và bổ sung. ống hút nhỏ giọt. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày 12/01/11 Baì 33: THỰC HÀNH: Tuần 22.Trường THCS MinhTân.Bài cũ:+GV dùng phiếu số 1 yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ trong phiếu(chú ý sau khi HS trả lời GV bổ sung và nhận xét nhất là các phản ứng từ CO2 Na2CO3. Giúp củng cố kiến thức tác dụng của cácbon khử CuO ở nhiệt độ cao. (KTTT) -Nhiệt phân muối NaHCO3 (KTTT) -Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể (KTTT) 2/Kĩ năng: -Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn.lưu ý: TN1: Bột CuO được bảo quan trong lọ kín khô.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2/GV yêu cầu các nhóm tiến hành Tn theo cácbước 2. Dùng ống nhỏ giọt nhỏ vào mỗi lọ chừng 1-2ml dd HCl. an toàn. lọ kia đựng Na2CO3 -Mỗi HS viết tường trình ngay sau buổi thực hành hoặc về nhà gồm các nội dung : TN.CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O TN2: Nhiệt phân muối NaHCO3 Bọt khí được tạo thành đi qua ống dẫn sục vào dd Ca(OH)2 làm cho dd vẫn đục vì đã có các pứ . dùng ống nhỏ giọt cho vào mỗi ống nghiệm 2-3ml nước cất.Trường THCS MinhTân. 2 ống nghiệm có bọt khí bay lên đựng Na2CO3 và CaCO3 -Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2 -CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2 Lấy 2 mẫu còn lại (Na2CO3 và CaCO3). khí sục vào làm cho dd Ca(OH)2 vẫn đục trắng vì đã có các phản ứng -C + 2CuO  CO2 + 2Cu . Nếu ống nghiệm nào vẫn trong suốt.NaHCO3  Na2CO3 + H2O + CO2 -CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O TN3: Nhận biết muối cácbonát và muối clorua: -Lấy 1 thìa nhỏ mỗi chất cho vào các ống nghiệm. nhóm trưởng tổng kết. bài 34 Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Tỉnh Nghệ An 92 . chuẩn bị. không có bọt khí bay lên. TN3: Nhận biết muối cacbonat và muối clorua -GV tới các nhóm quan sát nhận xét và hướng dẫn điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt động của nhóm (nếu cần) -Nhóm HS mô tả. vệ sinh 5/Dặn dò: xem chương IV. hiện tượng. Huyện Đô Lương. 4/GV yêu cầu mỗi HS ghi kết quả vào tường trình giải thích và viết PTHH TN theo mẫu -Nhóm HS phân công Thu gom hoá chất dư sau TN và rửa dụng cụ TN 5/Gv yêu cầu các nhóm HS vệ sinh Lau bàn sạch sẽ và để dụng cụ đúng nơi quy định 6/GV nhận xét đánh giá tiết thực hành về thao tác. ống nghiệm đó đựng NaCl. TN2: Nhiệt phân muối NaHCO3 như nội dung sgk 3. lắc nhẹ hoá chất trong ống nghiệm nào không tan thì lọ đó đựng CaCO3. kỉ luật. thư kí ghi 3/GV yêu cầu HS ghi chép kết quả TN: chép: TN1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao Hiện tượng: Hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm chuyển từ màu đen sang màu đỏ.

Bài mới: *Giới thiệu bài: Từ thời cổ đại con người đã biết sử dụng và chế biến các loại hợp chất hữu cơ có trong thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình. Huyện Đô Lương. hoa quả. yêu phân loại như thế nào? cầu HS nhận xét thành phần các -HS nhận xét(C. tiết 43: Bài 34: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ I/Mục tiêu: 1/Kiến thức:-Hiểu được thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ (KTTT) .. đũa thuỷ tinh.1 và trả lời câu Hợp chất hữu cơ có ở trong hầu 4.Các hợp chất hữu cơ được C2H6O.ổn định: 2.Trường THCS MinhTân. 2/Kĩ năng: -Phân biệt được các chất hữu cơ hay các chất vô cơ theo CTPT. -Lập được CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần trăm các nguyên tố II/ Chuẩn bị: -Tranh màu về các loại thức ăn ... Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:18/01/11 Tuần23.. O. C6H6 nguyên tố -Dẫn xuất hyđrôcacbon :C2H6O -GV nhận xét và bổ sung CH3Cl.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. III/Tiến trình lên lớp: 1. C2H4.-Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ (KTTT) .Hợp chất hữu cơ có ở đâu: -GV yêu cầu HS quan sát hình -HS quan sát h4.. Cl. công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . CH3Cl. --> CO2 -GV hỏi hợp chất hữu cơ là hợp chất của nguyên tố nào ? -HS trả lời (C) -GV bổ sung và kết luận -GV thông báo thêm trừ 1 số hợp chất của các bon nhưCO2. Vậy hữu cơ là gì?hoá học hữu cơ là gì?bài học hôm nay giúp các em trả lời được câu hỏi này? *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1:KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. -HS chú ý lắng nghe -GV đưa ra 1 số công thức CH4..) hết các loại lương thực. C2H6. thực phẩm.hợp chất hữu cơ là gì? -GV yêu cầu HS đọc TN sgk -HS đọc TN Hợp chất hữu cơ là hợp chất của -GV làm TN và yêu cầu HS theo -HS quan sát TN và nhận xét C dõi quan sát và rút ra nhận xét (nước vôi trong bị vẫn đục ) -GV nêu tương tự như đốt cồn . đồ dùng và ngay trong cơ -GV bổ sung và kết luận thể chúng ta 2.Bài cũ: 3. -Hoá chất làm TN: bông..-Quan sát TN. CO. rút ra KL . H. ống nghiệm.-Công thức phân tử. Tỉnh Nghệ An 93 .-Tính phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ. nến . C2H4. IV/Tổng kết bài học –bài tập vận dụng: -Tổng kết bài học GV nhấn mạnh cho HS cần nắm vững những kiến thức trọng tâm của bài :khái niệm về hợp chất hữu cơ .) -hyđrô cácbon CH4. nước vôi trong -Dụng cụ:cốc thuỷ tinh. nến. thực đâu? phẩm. 3.. phân loại các hợp chất hữu cơ.1 và hỏi hợp chất hữu cơ có ở hỏi (lương thực.

2. H. BT1: đ .ổn định: 2. nguyên tử : C.4. đimeylete -Bộ d/ cụ lắp mô hình pt gồm có các quả cầu C. tiết 44. O(II). BT2:c . mạch vòng.2.4 GV hướng dẫn HS về nhà V/Dặn dò: Học bài cũ và nghiên cứu bài: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ Ngày soạn:24/01/11 Tuần 23. mạch vòng. nguyên tử được 2.-GV yêu cầu HS làm BT sgk 1.Mạch cacbon: sắp xếp theo 1 trật tự ) các nguyên tố trong HCHC -Những ntử C trong ptử hợp chất -GV cho HS biểu diễn liên kết các -HS trả lời hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nguyên tử trong phân tử CH3Cl.H.Hoá trị và liên kết giữa các -GV yêu cầu HS tính hoá trị của -HS trả lời:C(IV). H(I). Huyện Đô Lương. -Có 3 loại mạch C: Mạch thẳng. H(I). 8/3. Các thanh nối tượng trưng cho các hoá trị III/Tiến trình lên lớp: 1. Tỉnh Nghệ An 94 . (KTTT) 2/Kĩ năng: -Quan sát mô hình cấu tạo phân tử. CH4O. Giáo viên: Đào Xuân Nhường .O trong các hợp chất CO2. O. nhau tạo thành mạch C -HS trả lời CH3Br.6.BT3.Trường THCS MinhTân. ghép mô hình VD:sgk trang 109 -GV yêu cầu HS nhận xét đúng sai và chỉ ra điểm sai là gì? -GV yêu cầu HS nhận xét có bao -HS nhận xét nhiêu có bao nhiêu cách lắp ghép -HS trả lời(chỉ có 1 cách khác nhau  trật tự sắp xếp -GV yêu cầu HS nhắc lại hoá trị của lắp ghép. -Trong HCHC cácbon luôn có hoá -GV thông báo các nguyên tố trên trị (IV).3. C3H8 -GV nêu tình huống -HS có thể trả lời:III. 3.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Bài cũ: GV yêu cầu HS giải BT 1. H2O. CTCT hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó. -GV bổ sung và kết luận mạch nhánh. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV yêu cầu HS đọc phần em có biết . Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I/Mục tiêu: 1/Kiến thức:Biết được -Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.Bài mới: * Giới thiệu bài: Các em đã biết hợp chất hữu cơ là những hợp chất của C vậy hoá trị và liên kết giữa câc nguyên tử trong phân tử các HCHC như thế nào? CTCT của các HCHC cho biết điều gì? Hôm nay các em sẽ được nghiên cứu *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1:I/ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. trong HCHC cũng có hoá trị như -Các nguyên tử liên kết với nhau vậy theo đúng hoá trị của chúng -GV dùng que nhựa để biểu diễn -Mỗi liên kết được biểu diễn bằng đơn vị hoá trị và hướng dẫn các -HS thảo luận nhóm và lắp một nét gạch nối giữa 2 nguyên tử nhóm lắp ghép mô hình CH4. của 1 sô chất hữu cơ đơn giản (< 4C) khi biết CTPT II/Chuẩn bị: -Dụng cụ: Tranh vẽ CTCT phân tử rượu etylic. O(II). -GV yêu cầu HS tính hoá trị của C -VD: sgk trang 110 trong C2H6. rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ -Viết được một số CTCT mạch hở.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. em có biết -GV yêu cầu HS giải BT sgk dưới sự hướng dẫn của GV 1.Viết CTCT CH3Br 5/Dặn dò: học bài cũ. (C – O – C) -HS kết luận -HS trả lời -HS có thể gọi không được -CTCT cho biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các ntử trong ptử 4/Tổng kết và vận dụng : -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ .C) mạch C kết trong phân tử C4H10 -GV nhận xét và hỏi mạch C chia -HS có thể chỉ ra ptử 1 hoặc 2 hay 3(sgk) làm mấy loại -HS trả lời -GV nhận xét và kết luận Hoạt động 2: Trật tự lin kết giữa cc nguyn tử trong phn tử : 3. Huyện Đô Lương. -HS thảo luận nhóm lắp liên kết trong phân tử C2H6 -GV yêu cầu HS nhận xét mô hình ghép phân tử C2H6 đúng sai và chỉ ra hoá trị nhận xét -HS nhận xét và chỉ ra hoá về liên kết của C -GV yêu cầu HS biểu diễn các liên trị của các NTử (C . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------C(IV)hướng dẫn HS biểu diễn IV.a sai vì C(V). b sai vì C(II). c sai vì C(V) . O(I) . từ đó GV yêu cầu HS đi đến kết luận Hoạt động 3: CÔNG THỨC CẤU TẠO -Công thức biểu diễn đầy đủ liên -GV sử dụng tất cả các công thức đã kết giữa các ntử trong ptử gọi là biểu diễn ở trên  CTCT và hỏi CTCT vậy CTCT là gì? H -GV hướng dẫn HS viết CTCT H .Trường THCS MinhTân.C – C – O – H  CH3 – CH2 – OH H H -HS trả lời -HS nhận xét (C – C). Tỉnh Nghệ An 95 . H(II) 2. và yêu cầu gọi tên chất H -GV chỉ ra CTCT của rượu etylic và CTCT của rượu etylic rút ra nhận xét H H H . làm các bài tập còn lại.Trật tự liên kết giữa các ntử trong -GV yêu cầu HS biểu diễn liên kết phân tử : trong phân tử C2H6O -Mỗi HCHC có một trật tự liên kết -GV đề nghị HS nhận xét sự khác xác định giữa các ntử trong ptử nhau về liên kết -GV nhấn mạnh đây là nguyên nhân làm rượu etylic có tính chất khác với đimetylete . nghiên cứu bài CH4 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Cl(II).H viết gọn CH4 C2H6O.C .

mô hình ptử CH4 bằng các quả cầu III/Tiến trình lên lớp: 1. xem tranh vẽ bộ mùi. ống nghiệm chứa khí clo -Dụng cụ:ống thuỷ tinh.không màu.2. đặc điểm cấu tạo của mêtan -Tính chất vật lí: Trạng thái. tồn tại ở đâu ? -Mêtan là chất khí.Trường THCS MinhTân. tiết 45 Bài 36 MÊ TAN Công thức phân tử: CH4 . không mùi. dd Ca(OH)2. dụng cụ điều chế và thu khí -GV kết luận Hoạt động 2: CẤU TẠO PHÂN TỬ H -GV yêu cầu HS lắp mô hình ptử -HS lắp ráp.ổn định : 2. tỉ khối so với không khí -Tính chất hoá học của CH4: tác dụng được với clo (pứ thế). màu sắc. TÍNH CHẤT VẬT LÍ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Trong tự nhiên mêtan có trong -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk -HS trả lời như sgk mỏ khí thiên nhiên. với oxi (pứ cháy). -Mêtan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất 2/Kĩ năng: -Quan sát TN. CTCT. HS cần biết do phân tử mêtan chỉ chứa các liên kết đơn nên pứ đặc trưng của mêtan là pứ thế II/Chuẩn bị: -Hoá chất:bình chứa khí mêtan. Phân tử khối : 16 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được -CTPT. tính tan trong nước.Vậy mêtan có cấu tạo.4). -GV cho HS quan sát lọ đựng khí -HS nhận xét trạng thái màu sắc. Tỉnh Nghệ An 96 . tranh vẽ mô hình phân tử CH4(H4. nhẹ hơn không khí mêtan(nếu có) . viết CTCT. tính phần trăm khí mêtan trong hỗn hợp. mỏ và cho biết trong tự nhiên CH4 than. rất ít tan trong nước. trong bùn ao. tính tan.Bài cũ: GV yêu cầu HS giải BT 1. hình ảnh TN rút ra nhận xét -Viết được PTHH dạng CTPT và dạng CTCT thu gọn -Phân biệt khí mê tan với 1 vài khí khác. viết CTCT và nhận mêtan.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương.3 sgk 3/Bài mới: *Giới thiệu bài:Mêtan là một trong những nguồn nhiên liệu quan trọng cho đời sống và cho công nghiệp. nhận xét xét CTCT của mêtan H – C – H -GV hướng dẫn cho HS xem mô hình ptử CH4(H4. mỏ dầu. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:26/01/11 Tuần 24.4) -HS quan sát H -Giữa ntử C và ntử H chỉ có 1 liên kết những liên kết như vậy gọi là liên kết đơn Giáo viên: Đào Xuân Nhường . hiện tượng thực tế. 3/Trọng tâm: -Cấu tạo và tính chất hoá học của mêtan. tính chất và ứng dụng như thế nào? Hôm nay các em sẽ được nghiên cứu *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN.

BT1:CH4 và O2. nêu 1 số -HS tóm tắt sgk và trả lời câu và sản xuất. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ta thấy trong ptử mêtan có 4 liên kết đơn Hoạt động 3: III/TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1/Tác dụng với oxi: -GV biểu diễn TN đốt cháy khí -HS quan sát và trả lời câu hỏi Mêtan cháy tạo thành khí mêtan như trong sgk yêu cầu HS cacbonđioxit và hơi nước quan sát nêu hiện tượng giải thích CH4(k)+O2(k)CO2(k)+ 2H2O(h) (nếu có) 2/Tác dụng với clo: -GV bổ sung phản ứng toả nhiệt . giải tạo xem sgk) (nếu có) thích và viết PTHH -Viết gọn: -GV hướng dẫn cách đọc tên sản -HS đọc tên sản phẩm và so phẩm và thông báo cho HS biết sánh các loại phản ứng thế CH4 +Cl2 a / sáng → CH3Cl + HCl  phản ứng thế là gì?yêu cầu HS so Zn+ 2HCl ZnCl2 + H2(đc) -CH3Cl metylclorua -trong phản ứng trên. 4/Tổng kết và vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. ứng dụng. CH4 và Cl2 BT4:Qua dd Ca(OH)2. hoặc có thể đưa ra sơ hỏi . Tỉnh Nghệ An 97 . CaCO3 + HCl 5/Dặn dò: -Học bài cũ.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. -HS chú ý lắng nghe -Mêtan đã tác dụng với clo khi hỗn hợp 1V CH4 và 2V O2 là hỗn có ánh sáng hợp nổ mạnh (chú ý PTHH viết theo dạng cấu -GV biểu diễn TN như trong sgk -HS nhận xét hiện tượng . làm các bài tập còn lại và nghiên cứu bài mới:ÊTYLEN Giáo viên: Đào Xuân Nhường . H2 và O2. ntử H của sánh phản ứng thế của kim loại CH4 +Cl2CH3Cl +HCl(hc) mêtan được thay thế 4 ntử clo. Huyện Đô Lương. vì với axit vậy phản ứng trên được gọi là phản ứng thế Hoạt động 4: ỨNG DỤNG -Làm nhiên liệu trong đời sống -GV cho HS tóm tắt sgk.Trường THCS MinhTân.4. H2 và Cl2. tóm tắt nội dung kiến thức cơ bản và đọc phần em có biết -GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm BT sgk 1. -Làm nguyên liệu để điều chế H2 đồ ứng dụng của mêtan -Điều chế bột than và nhiều chất -GV bổ sung và kết luận khác.

màu sắc.Nêu tính chất vật lí. ít tan trong nước. đặc điểm cấu tạo của êtilen -Tính chất vật lí: Trạng thái. -Viết được PTHH dạng CTPT và dạng CTCT thu gọn -Phân biệt khí etylen với khí mê tan . HS cần biết do phân tử etilen có chứa 1 liên kết đôi trong đó có 1 liên kết kém bền nên có pứ đặc trưng là pứ cộng và pứ trùng hợp (thực chất là là 1 kiểu pứ cộng liên tiếp nhiều phân tử etilen. pứ cháy. hình ảnh TN rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất etylen. mô -HS quan sát tranh. CTCT. hình và yêu cầu HS viết CTCT viết CTCT -Trong liên kết đôi có một liên -Gv nhận xét. tính tan trong nước. không màu. những kết (C = C ) liên kết như vậy gọi là liên kết -GV cho HS quan sát tranh.Nêu tính chất hoá học và viết PTPỨ minh hoạ của mêtan 3. 3/Trọng tâm: -Cấu tạo và tính chất hoá học của etilen.Bài cũ: a. Tỉnh Nghệ An 98 . II/Chuẩn bị:-2 ống nghiệm đựng khí etilen . pứ trùng hợp tạo PE. tính phần trăm khí êtilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc. Ta hãy tìm công thức. tính chất và ứng dụng của etilen *Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1:TÍNH CHẤT VẬT LÍ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Etilen là chất khí. hiện tượng thực tế. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 1/02/11 Bài 37 ETILEN Tuần 24.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương. axit axetic. mô hình và đôi.ổn định: 2. liên kết này dễ bị đứt ra trong các phản ứng hoá Giáo viên: Đào Xuân Nhường . nhẹ dụng cụ điều chế khí etilen từ đó HS rút ra được một số tính chất 28 hơn không khí (d= ) vật lí của etilen 29 -GV yêu cầu HS so sánh etilen -HS dựa vào vào với không khí d = MC2H4/M kk -GV bổ sung và kết luận Hoạt động2:CẤU TẠO PHÂN TỬ CTCT của etilen -GV yêu cầu HS lắp mô hình -HS lắp mô hình và quan sát H-C=C-H viết gọn CH2=CH2 CTCT phân tử của etilen và nhận xét(giữa 2 ntử C có 2 liên nhận xét kết đơn) HH -GV bổ sung và kết luận về liên Giữa 2 ntử C có 2 liên kết. -GV cho HS xem tranh ve bộ -HS quan sát và trả lời câu hỏi không mùi. 2/Kĩ năng: -Quan sát TN. bổ sung. tỉ khối so với không khí -Tính chất hoá học của C2H4: Phản ứng cộng với dd Br2. ancol (rượu) etylic. kết kém bền . tiết 46 Công thức phân tử C2H4 phân tử khối 28 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được: -CTPT. -Etylen được dùng làm nguyên liệu điều chế nhựa PE.Trường THCS MinhTân. 1 lọ đựng dd brôm trong nước có ống hút làm nút đậy -Mô hình mẫu vật lắp ráp phân tử III/Tiến trình lên lớp: 1. viết CTCT và ứng dụng của mêtan b.Bài mới:*Giới thiệu bài:etilen là nguyên liệu để điều chế polietilen dùng trong công nghiệp chất dẻo.

GV giới thiệu người ta tiến hành TN . -HS suy nghĩ trả lời -HS viết PTHH -HS nhận xét (brôm đã pứ với C2H4 ) -HS viết PTHH -HS trả lời(do liên kết =) -Các ptử etilen kết hợp với nhau tạo thành ptử có kích thước và khối lượng rất lớn gọi là polietilen (PE) -Pứ trên gọi là pứ trùng hợp Hoạt động 4: ỨNG DỤNG -Etilen dùng để điều chế PE.. Cl2. PVC.Trường THCS MinhTân.CH2 . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------học Hoạt động 3:III/TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. hơi nước vàg toả nhiều nhiệt có cháy không và sản phẩm là gì? C2H4 +3 O2  2 CO2 + 2H2O 2. nghiên cứu bài Axetilen và làm các bài tập còn lại Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Br -GV thông báo sản phẩm taọ (k) (dd) đibrômetan (l) thành là 1 chất duy nhất và yêu -Ngoài ra etilen còn có pứ công cầu HS viết PTHH với 1 số chất khác như H2.+ CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + CH2 = CH2 +..... CH3COOH.. -GV hỏi nguyên nhân nào làm -Nhìn chung các chất có liên kết cho etilen có pứ cộng đôi (tương tự như etilen) dễ tham -GV yêu cầu HS viết PTPỨ gia pứ cộng cộng CH3-CH2 = CH2 với brôm 3.CH2.Etilen có làm mất màu dd brôm -GV yêu cầu HS viết PTHH -GV làm TN biểu diễn yêu cầu không (chú ý dạng ptpứ dạng triển khai HS quan sát dd nước Br2 trước và sau khi làm TN(nếu có) xem sgk) CH2 = CH2 + Br2  Br. Tỉnh Nghệ An 99 .. TCHH giống và khác nhau giữa khác là pứ thế . C2H5OH..4 sgk trang 119 5/Dặn dò: học bài cũ. pứ cộng) C2H4 và CH4 -GV thông báo C2H4 còn có pứ -HS chú ý lắng nghe nào khác và xem giữa ptử C2H4 có kết hợp với nhau không .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. t ° → .Các phân tử etilen có kết hợp được với nhau không? ..PE -GV giải thích pứ trùng hợp và kết luận -GV thông báo tính chất của PE -GV yêu cầu HS đọc sgk cho biết -HS xem sơ đồ và nêu ứng dụng ứng dụng của etilen trong đời sống (cho HS xem sơ đồ như sgk ) -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết và vận dụng:-GV tổng kết bài học theo sơ đồ Etilen Tính chất vật lí Tính chất hoá học Ưng dụng -Bài tập vận dụng :GV hướng dẫn HS giải BT2 . Huyện Đô Lương.Etilen có cháy không? -GV đặt vấn đề C2H4 tương tự -Khi đốt etilen cháy tạo thành như CH4 em hãy dự đoán C2H4 CO2.CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 . đi cloetan -HS viết PTPỨ và nhận xét (các chất có liên kết đôi dễ tham gia pứ cộng ) -GV yêu cầu HS nhận xét -HS nhận xét(giống là pứ cháy. kích thích quả mau chín.

nêu đặc điểm liên kết. HS cần biết do phân tử axxetilen có chứa 1 liên kết ba trong đó có 2 liên kết kém bền nên có pứ đặc trưng là pứ cộng II/Chuẩn bị: -Mô hình phân tử C2H2. bình thu khí III/Tiến trình lên lớp: 1. Phản ứng cộng . Giáo viên: Đào Xuân Nhường . B. Tỉnh Nghệ An 100 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Phản ứng cháy 3 Bài mới: *Giới thiệu bài:Từ hoạt động kiểm tra bài cũ GV đặt vấn đề vào bài *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh I/Tính chất vật lí: -GV cho HS quan sát lọ chứa khí -HS quan sát -Chất khí không màu. CTCT. hình ảnh TN rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất axetylen. chậu thuỷ tinh. C. -Viết được PTHH dạng CTPT và dạng CTCT thu gọn -Phân biệt khí axetylen với khí mê tan bằng pp hoá học . màu sắc. -axetylen được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp.Phản ứng trùng hợp . CTCT.Trường THCS MinhTân.) TCVL 26 khí (d = ) -GV thông báo thêm C2H2 không 29 mùi nhưng điều chế từ CaC2 thì có mùi khó chịu II/Công thức cấu tạo: -GV yêu cầu HS so sánh CTPT -HS so sánh (số ntử H) -CTCT của axetilen C2H4 và C2H2 từ đó nêu sự khác H–C≡C–H nhau về thành phần ptử của 2 Viết gọn CH ≡ CH -Trong ptử C2H2 có liên kết ba chất ( C ≡ C ). đặc điểm cấu tạo của axêtilen -Tính chất vật lí: Trạng thái. 3/Trọng tâm: -Cấu tạo và tính chất hoá học của axetilen.49 (nếu có) ít tan trong nước. 2/Kĩ năng: -Quan sát TN. tranh vẽ các sản phẩm ứng dụng của C2H2 -Đất đèn. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:14/02/11 Tuần 25.-Bình cầu phễu chiết. hiện tượng thực tế. nêu nhận xét. nhẹ hơn không -GV yêu cầu HS nêu một số -HS trả lời(khí.. -Tính phần trăm khí axêtilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc. nước. pứ cháy. dd brôm. không màu . tính chất hoá học đặc trưngcủa mêtan và etilen (viết PTHH minh hoạ) b. tiết 47 Bài 38 AXETILEN Công thức phân tử: C2H2 Phân tử khối: 26 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được: -CTPT.ổn định: 2. Huyện Đô Lương.Viết CTPT. Phản ứng thế . không mùi. C2H2 và H. Hãy điền dấu x vào các đáp án đúng các chất có liên kết đôi có pứ đặc trưng sau A. Có 2 liên kết kém bền -GV cho HS xếp mô hình ptử -HS xếp mô hình. D. ống dẫn khí. tỉ khối so với không khí -Tính chất hoá học của C2H2: Phản ứng cộng với dd Br2.. tính tan trong nước.Bài cũ: a.

làm bài tập 1. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------dễ đứt lần lược trong các pứ hoá C2H2 và nêu nhận xét viết CTCT học -GV yêu cầu HS so sánh CTCT -HS trả lời C2H4 có liên kết đôi. của C2H4 và C2H2 trong CTCT C2H2 không có (≡) -GV thông báo cho HS biết khái niệm và đặc điểm của liên kết ba .12 và trả lời câu nhiều hoá chất khác H4.Trường THCS MinhTân.12 sgk và yêu cầu HS mô tả hỏi (nguyên liệu để điều chế C2H2 V/Điều chế: quá trình hoạt động của thiết bị từ CaC2 và nước . H) -Khi cháy C2H2 tạo thành CO2 và phần để dự đoán tính chất -HS trả lời (CO2 và H2O) và quan H2O pứ toả nhiệt -GV yêu cầu HS dự đoán sản sát TN phẩm.4.NaOH là loại -Cho CaC2 pứ với nước giải thích vai trò của bình đựng bỏ tạp chất khí và viết PTHH NaOH và viết PTHH CaC2 + 2H2O  C2H2 + Ca(OH)2 -Phương pháp hiện đại là nhiệt -GV thông báo pp hiện đại điều phân CH4 ở nhiệt độ cao chế C2H2 hiện nay -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết bài học và bài tập vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ -GV phát phiếu học tập cho HS (nhóm) Có liên kết Có liên kết Làm mất Có phản ứng Có phản ứng Có pứ trùng (=) (≡) màu dd Br2 thế cháy hợp -Mê tan -Etilen -Axetilen 5/Dặn dò: Học kĩ bài.2.hiểu biết thực tế nêu một số ứng axetilen.5 sgk và nghiên cứu bài benzen 2 2 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .HS chú ý quan sát để dự đoán không ? -GV làm TN chứng minh dự -HS chú ý lắng nghe -C2H2 làm mất màu dd brôm CH ≡ CH(k) + Br – Br (dd)da cam đoán của HS (nếu có)  Br – CH = CH – Br (l) không màu -GV thông báo trong điều kiện -Sản phẩm sinh ra có liên kết đôi thích hợp C2H2 cũng có pứ cộng trong ptử nên có thể ccng tiếp với với H2 và một số chất khác 1 ptử Br2 nữa (chú ý GV tiến hành 2 TN cùng Br – CH = CH – Br(l) + Br – Br(dd)  Br CH – CHBr (l) 1 lúc  nếu có) -Trong điều kiện thích hợp C2H2 cũng có pứ cộng với H2 và một số chất khác Hoạt động 3 ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ IV/Ưng dụng: -GV cho HS đọc sgk và dựa vào -HS đọc sgk và nêu ứng dụng -Nhiên liệu trong đèn xì oxi. Hoạt động 2 : III/TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: 1/C2H2 có cháy không? -GV yêu cầu HS dựa vào thành -HS dự đoán (pứ cháy vì có C. cao su. là nguyên liệu để sản dụng của C2H2 xuất PVC. Huyện Đô Lương.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. sau đó GV làm TN để -HS dự đoán(làm mất màu dd 2C2H2 + 5O2  4CO2 + 2H2O kiểm chứng (nếu có) Br2) 2/C2H2 có làm mất màu dd Br2 -GV yêu cầu HS dựa vào cấu tạo . Tỉnh Nghệ An 101 . axit axêtic và -GV hướng dẫn HS quan sát -HS quan sát H4.

nhẹ hơn nước.Bài mới: *GV giới thiệu mục tiêu của bài học như sgk trang 123 *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ – CẤU TẠO PHÂN TỬ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. mô hình phân tử. pứ cộng hiđro và clo. 3/Trọng tâm: -Cấu tạo và tính chất hoá học của benzen. III/Tiên trình lên lớp: 1. nước. đun nóng). hình ảnh TN.tiết 48 BEN ZEN Công thức phân tử:C6H6 Phân tử khối 78 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được: -CTPT.14 sgk liên kết đôi và 3 liên kết đơn xen kẻ nhau Hoạt động 2: II/TÍNH CHẤT HOÁ HỌC Giáo viên: Đào Xuân Nhường . độc tính -Tính chất hoá học của C6H6: Phản ứng thế với Br2 lỏng (có bột sắt. Tỉnh Nghệ An 102 . Huyện Đô Lương.2 sgk (H4. dầu ăn. TN 1. tính tan trong nước. II/Chuẩn bị: -Tranh vẽ mô tả TN pư của benzen với brôm . 2/Kĩ năng: -Quan sát TN. dd brôm. không nghiệm đựng benzen tiến hành và nhận xét tính chất vật lí của tan trong nước.Cấu tạo phân tử: các ntử trong hợp chất -GV bổ sung và nhấn mạnh CTCT của benzen có 6 cạnh mạch vòng -GV cho HS xem mô hình hoặc -HS quan sát mô hình hoặc xem -Trong CTCT của benzen có 3 xem H4. đặc điểm cấu tạo của benzen -Tính chất vật lí: Trạng thái.Trường THCS MinhTân. khối lượng riêng. vừa có khả năng thế (tính thơm).14 sgk H4. iốt CTCT của benzen(như sgk) yêu liên kết đôi và 3 liên kết đơn xen -Benzen độc cầu HS nhận xét liên kết giữa kẻ với nhau) 2.13) benzen hoà tan nhiều chất nhiều chất như -GV thông báo cho HS biết -HS nhận xét dựa vào CTCT (3 dầu ăn.ổn định: 2. mẫu vật. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:16/02/11 Tuần 25. rút ra được đặc điểm về cấu tạo pt và tính chất -Viết được PTHH dạng CTPT và dạng CTCT thu gọn -Tính được khối lượng benzen đã pứ để tạo thành sản phẩm trong pứ thế theo hiệu suất . -benzen được dùng làm nhiên liệu và dung môi trong tổng hợp hữu cơ . pứ cháy. -Benzen. ống nghiệm. màu sắc. nhiệt độ sôi.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. nến cao su. HS cần biết do phân tử benzen có cấu tạo vòng sáu cạnh đều trong đó có 3 liên kết đơn C – C luân phiên xen kẽ với 3 liên kết đôi C = C đặc biệt nên benzen vừa có khả năng cộng .Tính chất vật lí: -GV cho HS quan sát ống -HS quan sát TN nêu hiện tượng -Chất lỏng. không màu.Bài cũ: 3. CTCT.

nước C6H6 từ đó cho HS dự đoán pứ thế (lk -). thế brôm. Huyện Đô Lương. CTCT của CH4. nghiên cứu bài mới (dầu mỏ và khí thiên nhiên) làm các bài tập còn lại sgk Giáo viên: Đào Xuân Nhường . pứ cộng (lk đôi) TCHH của benzen -HS viết PT pứ cháy 2C6H6 + 15O2  12CO2 +6H2O 2.Trường THCS MinhTân.Benzen có cháy không? -GV đề nghị HS so sánh thành -HS dự đoán TCHH của benzen -Benzen dễ cháy tạo ra CO2 và phần ptử. C2H4 (ben zen tham gia pứ cháy (C-H).4 sgk Hướng dẫn:1C .4 b và c (GV yêu cầu hs viết PTHH và giải thích ) 5/Dặn dò: Học bài cũ. cộng C6H6 + 3H2  C6H12 -GV yêu cầu HS nêu TCHH của H2) Ni (xiclohexan) benzen Pứ cộng của benzen khó hơn so -GV bổ sung và kết luận với etilen và axetilen Hoạt động 3 IV/ỨNG DỤNG -Xem sgk -GV yêu cầu HS đọc thông tin -HS đọc sgk và trả lời câu sgk và dựa vào sơ đồ để nêu ứng hỏi dụng -GV bổ sung và kết luận (sgk) 4/Tổng kết bài học và bài tâp vận dụng -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và tổng kết bài học -GV yêu cầu HS giải bài tập 1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1.Benzen có pứ thế với Br2 -GV yêu cầu HS viết PT pứ cháy -HS quan sát và viết PTHH không? -GV dùng tranh vẽ mô tả TN -Viết gọn: benzen tác dụng với brôm và C6H6(l) +Br2(l)  C6H5Br(l)+ HBr (h) Fe yêu cầu HS viết PTHH -HS quan sát (không có hiện C6H5Br brôm benzen -GV làm TN cho benzen với dd tượng gì) brôm -HS viết PTHH 3.Benzen có phản ứng cộng -GV thông báo benzen tham gia không? pứ cộng với H2 và chất tạo thành -benzen có pứ cộng với H2 là 1 sản phẩmvà yêu cầu HS viết 0 t PTHH -HS trả lời (cháy. Tỉnh Nghệ An 103 .2.

mco2 =8. tìm X) -GV yêu cầu HS tinh số mol Br2 -GV yêu cầu HS cho biết tỉ lệ số -HS trả lời nBr = 0.1M . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:16/02/11 Tuần 26. C2H4 và tìm các yếu tố cần tìm và biết v=100ml. tìm nguyên tố có 44 và H2O và hướng dẫn HS tìm trong A .2mol -GV yêu cầu HS tính số mol CO2 mH2O= 5. BT3 C . xác định công thức hợp chất hữu cơ II/ Tiến trình lên lớp: 1.01mol.8g 8.4 g .Bài mới *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1:KIẾN THỨC CẦN NHỚ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Xem sgk -GV kẻ bảng như sgk và yêu cầu -HS quan sát bảng và làm bài tập HS lên bảng điền nội dung thích hợp vào ô trống -GV nhận xét và bổ sung -HS viết PTHH -GV yêu cầu HS viết PTHH Hoạt động2 II/BÀI TẬP BT2/133 -GV yêu cầu HS đọc và tóm tắc -HS làm theo yêu cầu (nhận biết Dẫn 2 chất khí trên lần lượt qua BT2 CH4.Trường THCS MinhTân. C2H4 dd Br2 dd brôm.HS trả lời (nH-C = 0.01 mol của các chất tham gia pứ -GV hỏi chất nào tác dụng với -HS trả lời( tỉ lệ 1 : 1) brôm theo tỉ lệ 1:1 -GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài và tìm ra các yếu tố cần tìm và -HS trả lời ( C2H4) biết -GV bổ sung và kết luận -HS trả lời(mA =3g . chất khí nào làm mất -GV hỏi chỉ dùng dd Br2 có nhận -HS trả lời(được vì LK khác màu dd brôm là khí C2H4 và khí biết được không? Vì sao? nhau) còn lại không làm mất màu dd -GV yêu cầu HS nêu cách tiến -HS trả lời brôm là CH4 vì hành -GV bổ sung và kết luận C2H4 + Br2  C2H4Br2 -GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài . CM= 0.ổn định : 2. Tỉnh Nghệ An 104 . Huyện Đô Lương. …) Giáo viên: Đào Xuân Nhường .1 x 0. tiết 49 Bài 42 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV: HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS -Củng cố các kiến thức đã học về hiđrocácbon -Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon 2/Kĩ năng: -Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết.8 BT4:nCO2 = = 0. CTPT.1= 0.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Bài cũ: 3.

GV yêu cầu HS dựa vào CTPT vì MA < 40 15n < 40 để trả lời câu c n= 1 vô lí -GV yêu cầu HS viết ptpứ của n= 2  CTPT của A là C2H6 C2H6 với Cl2 -HS trả lời c/ C2H6 không làm mất màu dd brôm d/ phản ứng của C2H6 với Cl2 as C2H6 + Cl2  C2H5Cl + HCl 4/Tổng kết và dặn dò: -GV hệ thống hoá lại pp giải bài toán tìm CTHH . Huyện Đô Lương.4g biết trong công thức A có những -Khối lượng H là:0.Dặn dò xem bài thực hành và kẻ bảng tường trình .Trường THCS MinhTân.2mol…) 18 -GV yêu cầu HS tính toán và cho -Khối lượng C là:0.6) = 3g bằng khối -GV yêu cầu HS cho biết công -HS tính toán và trả lời câu hỏi lượng của A như vậy trong A chỉ thức dạng chung -GV yêu cầu HS lập tỉ lệ x: y và có 2 ngtố C.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.3mol H2O và CO2 -HS trả lời(nco2 = 0.6 Ta có: x : y = : =1:3 -HS lập tỉ lệ và trả lời câu hỏi 12 1  CTPT của A có dạng (CH3)n .H lí luận để tìm ra CTPT A -HS trả lời (CXHY) b/Ta có công thức chung CXHy 2.4 + 0.4 nH2O = = 0.3 x2 =0. Tỉnh Nghệ An 105 .4 0.2 x12= 2.6g nguyên tố nào ? -Khối lượng của Cvà H trong A là (2. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------khối lượng H2 và O2 có trong 5.HS viết ptpứ Giáo viên: Đào Xuân Nhường .

các nhà sản xuất trong nông nghiệp. sử dụng dầu mỏ. thành phần. một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. máy bay. -Ích lợi và cách khai thác. tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm thu được từ chế biến dầu mỏ III/Tiến trình lên lớp : 1.Trường THCS MinhTân.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. * Trọng tâm: Thành phần dầu mỏ. công nghiệp. Huyện Đô Lương. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng. -Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp.ổn định : 2. tiết 51 Bài 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết được -Khái niệm. khí thiên nhiên. trạng thái tự nhiên của dầu mỏ. khí dầu mỏ II/Chuẩn bị: -Mẫu dầu mỏ. Nêu tính chất hoá học của benzen và viết PTHH minh hoạ 3. khí thiên nhiên và khí mỏ dầu. khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng -Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên. thành phần trạng thái tự nhiên và ứng dụng như thế nào ? Bài học hôn nay sẽ trả lời *Các hoạt động dạy và học : Hoạt động 1: I/Dầu mỏ: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Tính chất vật lí: -GV cho các nhóm HS cử đại -Đại diện nhóm trả lời (chất lỏng -Dầu mỏ là chất lỏng sánh màu diện lên giới thiệu các mẫu vật sánh mầu đen ) nâu đen không tan trong nước và của dầu mỏ và nêu tính chất vật lí hơn nước của chúng (nếu có) -GV đề nghị HS rót 1 ít dầu mỏ -HS làm theo yêu cầu của GV và vào cốc nước và nhận xét về tính nhận xét tan và tỉ khối Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Bài cũ: a. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:17/02/11 Tuần 27. tàu hoả.Bài mới: *Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết không có một ngành nào. khí thiên nhiên . một lĩnh vực nào từ công việc gần gũi nhất như nấu ăn hằng ngày bằng bếp ga đến các phương tiện giao thông như xe máy. Vậy khí thiên nhiên và dầu mỏ có tính chất vật lí. … không sử dụng các sản phẩm của dầu mỏ. tóm tắt được thông tin về dầu mỏ. Tỉnh Nghệ An 106 . Nêu tính chất vật lí. ô tô. 2/Kĩ năng: -Đọc trả lời câu hỏi. viết CTCT và ứng dụng của benzen b.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2/Trạng thái tự nhiên, thành -GV bổ sung và kết luận phần của dầu mỏ: chú ý nếu không có mẫu dầu mỏ -Dầu mỏ ở sâu trong lòng đất thì GV cho HS nghiên cứu sgk -Mỏ dầu gồm 3 lớp :lớp khí ở -GV yêu cầu HS đọc thông tin trên lớp dầu lỏng và lớp nước sgk và trả lời câu hỏi:Dầu mỏ có -HS đọc thông tin sgk và trả lời mặn ở đâu ? cấu tạo của dầu mỏ ? câu hỏi 3/Các sản phẩm chế biến từ dầu cách khai thác dầu mỏ (GV mỏ hướng dẫn hs xem tranh vẽ ) -Khí đốt, xăng, dầu thắp, điezen, -GV bổ sung và kết luận dầu mazút, nhựa đường. -GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, xem tranh vẽ phóng to sơ đồ -HS đọc thông tin sgk và xem H4.16 sgk và trả lời các câu hỏi tranh vẽ H4.16 và trả lời các câu sau ; hỏi (thảo luận nhóm) Tại sao phải chế biến dầu mỏ? -Đại diện nhóm trả lời(mỗi nhóm So sánh nhiệt độ sôi của 1 số sản trả lời 1 câu hỏi) phẩm thu được khi chưng cất dầu -Đại diện nhóm khác bổ sung mỏ sản phẩm :xăng, dầu hoả, dầu điozen, dầu mazút, nhựa đường. Từ nhiệt độ sôi của các sản phẩm ở trên cho biết người ta chế biến dầu mỏ như thế nào ? Những sản phẩm chính thu được khi chế biến dầu mỏ (các câu hỏi này ghi ở bảng phụ) -GV bổ sung va nhấn mạnh tầm quan trọng của pp crắckinh và giải thích tại sao phải sử dụng pp crắckinh và pp crắckinh là gì? -HS chú ý lắng nghe Hoạt động2:II/Khí thiên nhiên: -Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất, thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là mêtan

-GV đặt vấn đề KTN cũng là một nguồn H – C quan trọng. Em hãy cho biết KTN thường có ở đâu, thành phần chủ yếu của KTN là gì? Và ứng dụng của chúng -GV nhận xét -GV thông báo cách khai thác khí thiên nhiên -GV yêu cầu HS quan sát h4.18 và cho biết hàm lượng CH4 có trong khí thiên nhiên và dầu mỏ -GV bổ sung và kết luận Hoạt động3 III/ DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN -Dầu mỏ và khí thiên nhiên của -GV yêu cầu HS trả lời những nước ta tập trung chủ yếu ở thềm câu hỏi sau: các em đã biết gì về lục địa phía nam. dầu mỏ và khí thiên nhiên ở VN

-HS trả lời (dựa vào thông tin sgk )

-HS chú ý lắng nghe -HS quan sát h4.18 và trả lời câu hỏi( CH4 tn > CH4 mỏ dầu) -HS trả lời theo sự hiểu biết của mình (khai thác ở Vũng Tàu) 107

Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trữ lượng dự đoán vào khoảng (vị trí, sản lượng ,tình hình khai thác ..) 3 4 tỉ tấn -Hàm lượng các hợp chất chứa S -GV bổ sung và kết luận (GV nên -HS quan sát bản đồ để nêu được thấp 0,5% tuy nhiên chứa nhiều kết hợp với bản đồ VN giới thiệu vị trí công nghiệp dầu khí) parafin -Tình hình khai thác (xem sgk0 4.Tổng kết bài học và bài tập vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ -GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải bài tập 1,2,3 sgk 1,c,e. 2. a.xăng, dầu hoả…, b. crắckinh ; c. CH4 ; d. thành phần . ; 3. b, c 5.Dặn dò: -Học bài cũ, làm các bài tập còn lại, nghiên cứu bài nhiên liệu Ngày soạn:18/02/11 Tuần 27, tiết 52 Bài 41: NHIÊN LIỆU I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: - HS biết được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến(rắn, lỏng, khí). -Hiểu được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hoả, khí thiên nhiên…)an toàn hiệu quả, giảm thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường. 2/Kĩ năng: -Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hằng ngày. -Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy than, khí mêtan và thể tích khí cacbonic tạo thành. *Trọng tâm: Khái niệm nhiên liệu, phân loại nhiên liệu, cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả. II/Chuẩn bị: -ảnh hoặc tranh vẽ về các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí. -Biểu đồ hàm lượng C trong than, năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu. III/Tiến trình lên lớp: 1.ổn định: 2.Bài cũ: a.Nêu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ b. Cho biết thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên, cho biết vị trí, trữ lượng dầu mỏ và khí thiên nhiên? 3.Bài mới: *Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu bài học như sgk hoặc GV có thể nêu vấn đề. Mỗi ngày không 1 gia đình nào không phải dùng 1 loại chất đốt để đun nấu … Có thể có gia đình đun nấu bằng bếp ga bằng bếp than, bếp cũi.. chất đốt còn gọi là nhiên liệu . Nhiên liệu là gì?được phân loại như thế nào?sử dụng chúng như thế nào cho có hiệu quả. Bài học hôm nay sẽ trả lời nhưng câu hỏi trên. *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1: I/NHIÊN LIỆU LÀ GÌ? Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh -Nhiên liệu là những chất cháy -Từ lời giới thiệu trên GV tiếp -HS trả lời: được, khi cháy toả nhiệt và phát tục hỏi : nhiên liệu là gì? sáng -Sau khi cho VD về 1 số nhiên -HS nhận xét rút ra đặc điểm liệu được sử dụng hằng ngày chung của các loại nhiên liệu GV yêu cầu HS nhận xét -GV nêu khi dùng điện để thắp -HS dựa vào khái niệm về nhiên sáng, đun nấu thì điện có phải là liệu để trả lời (một dạng năng 1 loại nhiên liệu không ? lượng) -GV bổ sung và kết luận -HS chú ý lắng nghe. Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 108

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV thông báo các loại nhiên liệu thông thường Hoạt động2:NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO? 1Nhiên liệu rắn:Than mỏ, gỗ … -GV yêu cầu HS dựa vào trạng -HS trả lời (3 loại) than mỏ gồm than gầy, than mỡ, thái thông thường của nhiên liệu than non và than bùn. để phân loại 2.Nhiên liệu lỏng:ét xăng, dầu -GV giới thiệu từng loại nhiên -HS chú ý lắng nghe hoả, rượu.. liệu -HS quan sát H4.21 và 4.22 và 3.Nhiên liệu khí: -GV cho HS quan sát H4.21, đọc sgk và trả lời câu hỏi sau Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí H4.22 và yêu cầu HS đọc thông 1.Nhận xét về hàm lượng C trong lò cốc, khí lò cao, khí than. tin sgk để trả lời câu hỏi (nội các loại than. dung câu hỏi được ghi ở bảng 2.Nhận xét về năng suất toả nhiệt phụ) của 1 số nhiên liệu thông thường 3.ứng dụng của từng loại nhiên liệu 4.Tác động của việc sử dụng nhiên liệu đến môi trường Hoạt động3:SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CHO HIỆU QUẢ? - Cung cấp đủ không khí hoặc oxi -GV thông báo cho HS biết 1 số -HS chú ý lắng nghe và trả lời cho quá trình cháy thông tin khi nhiên liệu cháy câu hỏi - Tăng diện tích tiếp xúc của không hoàn toàn lãng phí, làm ô nhiên liệu với không khí hoặc nhiễm môi trường và hỏi làm thế oxi. nào để nhiên liệu cháy hoàn toàn - Điều chỉnh lượng nhiên liệu để ? duy trì sự cháy ở mức độ cần -GV bố sung và kết luận thiết phù hợp với nhu cầu sử -GV yêu cầu HS dựa vào kiến -HS dựa vào thực tiễn để trả lời dụng nhằm tận dụng nhiệt lượng thức thực tiễn để giải thích các câu hỏi do sự cháy tạo ra. tình huống sau: 1.ở gia đình khi đun nấu bằng bếp cũi làm thế nào để ngọn lửa cháy đều không có khói 2 Khi đun nấu bằng bếp than(than tổ ong) chúng ta thấy các viên than đều có các lỗ nhỏ -GV đề nghị HS đề xuất 1 số yêu cầu để sử dụng hiệu quả -HS trả lời nhiên liệu cần phải làm gì? -GV bổ sung và kết luận . 4/Tổng kết bài học và bài tập vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và làm bài tập sgk(1a; 4b) -BT2 và 3 GV yêu cầu HS giải thích GV bổ sung và kết luận 5/Dặn dò: Học bài cũ và nghiên cứu bài mới (luyện tập chương IV)

Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An

109

Thực hiện th í nghiệm hoà tan benzen v ào n ước v à benzen tiếp xúc với dd Br2 -Quan sát thí nghiệm. tiết kiệm trong học tập thực hành hoá học . b . II/Chuẩn bị: -Dụng cụ : ống nghiệm có nhánh. đèn cồn. I/Tiến trìnhdạy học: 1. thảo luận. benzen không tan trong n ước (KTTT) 2/Kĩ năng: -L ắp dụng cụ điều chế khí C2H2 t ừ CaC2 -Thực hiện phản ứng cho C2H2 t ác d ụng với dd Br2 v à đốt cháy axetilen .Trường THCS MinhTân.Cho hỗn hợp qua dd NaOH . giá thí nghiệm. c. Cho hỗn hợp qua dd brôm sau đó qua H2SO4 đặc. tính chất hoá học của axetylen và tính chất vật lí của benzen -Cách tiến hành TN như nội dung sgk (hoá chất. giúp củng cố kiến thức về điều chế axetylen.Cho hỗn hợp qua dd nước brôm dư Giải thích lí do lựa chọn: Phiếu số 2: Có 2 bình đựng 2 chất khí không màu CH4 và C2H4. pứ ch áy c ủa C 2H2 3/Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận. p ứ của C2H2 v ới dd Br2. báo cáo kết quả. dụng cụ. Huyện Đô Lương. (chuẩn bị 6 bộ thực hành) -Chuẩn bị phiếu học tập: Phiếu số 1:Có hỗn hợp C2H2 lẫn CO2. Tỉnh Nghệ An 110 .(KTTT) -Th í nghiệm benzen hoà tan Br2. dự đoán hiện tượng) -Lưu ý: TN1: Điều chế axetylen -ống A khô .Tiến hành TN: Hoạt động của GV Hoạt động của HS .nêu hiện tượng v à giải thích hiện t ượng .Tác dụng với dd brôm Giáo viên: Đào Xuân Nhường . d. nut cao su kèm ống nhỏ giọt. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:23/02/11 Tuần 28.Kiểm tra bài cũ: -GV dùng phiếu học tập số1 yêu cầu HS thực hiện . cách tiến hành. 3.ổn định tổ chức: 2. nước cất. lấy 2-3 mẫu đất đèn bằng hạt ngô TN2: Tính chất của axtylen a. Cho hỗn hợp qua dd KOH. (KTTT) -Thí nghiệm đốt cháy axetilen và cho axetilen tác dụng với dd Br2.sau đó qua H2SO4 dặc . SO2 và hơi nước có thể dùng cách nào trong những cách sau đây để thu được khí C2H2 tinh khiết a. chậu bằng thuỷ tinh(hoặc nhựa) -Hoá chất: Đất đèn. -Vi ết ptp ứ điều ch ế C2H2. Hãy mô tả một TN để phân biệt 2 chất khí đó. dd brôm. ống nghiệm.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.GV yêu cầu HS báo cáo việc chuẩn bị bài thực -Đại diện nhóm HS báo cáo hành ở nhà Mục tiêu của bài thực hành: HS tiến hành TN về tính chất của hiđrocacbon. Viết PTHH nếu có . tiết 53 Bài 43 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA HIĐROCACBON I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Củng cố kiến thức về hiđrocacbon -Thí nghiệm điều chế axetilen từ canxicacbua. benzene.

không tan trong nước TN2: Tính chất của axeetylen Tác dụng với dd brôm: Màu da cam của dd brôm nhạt dần do axêtylen tác dụng với brôm C2H2 + 2Br2  C2H2Br4 Tác dụng với oxi: axetylen cháy trong oxi. nhẹ hơn nước. Tỉnh Nghệ An 111 . brôm đều là những chất độc nên khi TN phải hết sức cẩn thận Có thể thay dd brôm bằng dd iốt -GV nhận xét đánh giá hoàn thiện -Nhóm HS khác lắng nghe và bổ sung. benzen dễ hoà tan brôm -Mỗi hs viết tường trình ngay sau buổi thực hành 4/GV yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường trình hoặc về nhà gồm các nội dung: TN. khí C2H2 là khí không màu.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. lau bàn… 6/Dặn dò: nghiên cứu bài C2H6O Giáo viên: Đào Xuân Nhường . nhóm trưởng tổng kết. không mùi. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------b. TN theo mẫu (Nếu có thời gian gv yêu cầu hs thực giải thích và viết PTHH hiện phiếu học tập số 2 -Nhóm hs phân công: Thu gom hoá chất dư.Trường THCS MinhTân. nhận xét và hướng TN3: Tính chất vật lí của benzen dẫn điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt động của nhóm (nếu cần) -Nhóm hs mô tả. thư kí ghi 3/GV yêu cầu HS ghi chép kết quả TN chép: TN1:Điều chế axetylen CaC2 + H2O  C2H2 + Ca(OH)2 Axêtylen đẩy nước trong ống nghiệm ra. ngọn lửa có màu xanh 2C2H2 + 5O2  4CO2 + 2H2O TN3: Tính chất vật lí của benzen Benzen là chất lỏng không màu. phải cho pứ giữa đất đèn và nước xảy ra khoảng vài giây để C2H2 sinh ra đẩy hết phần không khí có trong ống nghiệm và tránh được hiện tượng nổ khi đốt TN3: Tính chất vật lí của benzen Benzen. hoàn thiện -Nhóm HS thực hiện TN đồng loạt 2/GV yêu cầu nhóm HS tiến hành TN theo các TN1: Điều chế axetylen bước như nội dung sgk TN2: Tính chất của axetylen -GV tới các nhóm hs quan sát. hiện tượng. rửa 5/GV yêu cầu các nhóm làm vệ sinh dụng cụ TN. Tác dụng với oxi trước khi đốt cháy C2H2. nổi lên trong ống nghiệm. nhẹ hơn không khí. Huyện Đô Lương. không tan trong nước.

Tỉnh Nghệ An 112 . 2/Kĩ năng: -Quan sát mô hình phân tử.3 C. nhiệt độ sôi. nhiệt độ -GV thực hiện TN như sgk : -HS dựa vào TN nhận xét về tính 0 sôi 78. không màu. diêm.Trường THCS MinhTân. nhãn mác rượu. Huyện Đô Lương. -Khái niệm độ rượu -Hoá tinh và cách điều chế ancol etylic. đường hoặc từ etylen. -Tính chất hoá học: Phản ứng với natri.POLIME Tuần 28. C2H6. CTCT. H . so sánh. (ancol etylic) -Độ rượu:Số ml rượu có trong -GV bổ sung và kết luận 100ml hỗn hợp rượu với nước -GV cho VD sgk (GV có thể cho -HS chú ý lắng nghe và trả lời thêm vài VD) để dẫn dắt đến câu hỏi độ rượu là gì? khái niệm về độ rượu HOẠT ĐỘNG2: CẤU TẠO PHÂN TỬ H H -GV cho HS quan sát mô hình -HS quan sát mô hình . nước. hình ảnh rút ra được nhận xét về dặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học -Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn -Phân biệt ancol etylic với benzen. -Ứng dụng của rượu etylic: Làm nguyên liệu dung môi trong công nghiệp -Phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột. tiết 54 Bài 44: RƯỢU ETYLÍC I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết được -CTPT. -ống nghiệm. iôt. hoà tan chất vật lí hạn trong nước. mẫu vật. phản ứng cháy.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. với axit axetic. khối lượng riêng.C – O – H hay phân tử C2H5OH . màu sắc. tính tan. -Khái niệm độ rượu. *Các hoạt động dạy và học HOẠT ĐỘNG1:TÍNH CHẤT VẬT LÍ Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh -Chất lỏng. thí nghiệm. nhẹ hơn nước. dặc điểm cấu tạo -Tính chất vật lí: Trạng thái.CH3 và yêu cầu HS H H nhận xét và so sánh CH3. II/Chuẩn bị: -Mô hình phân tử rượu etylic -Rươu etylic.CH2. iốt vào rượu. tan vô hoà tan rượu vào nước. chén sứ loại nhỏ.C . mùi vị. CH3.OH -GV nhận xét câu trả lời và rút ra Giáo viên: Đào Xuân Nhường . III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định : 2/Bài cũ: 3/Bài mới: *Giới thiệu bài:GV có thể dùng yêu cầu của bài để tạo ra tình huống học tập.O. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 25/02/11 CHƯƠNG V :DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON . nhận xét. natri. -Tính khối lượng ancol etylic với benzen 3/Trọng tâm: -CTCT của ancol etylic và đặc điểm cấu tạo.

nêu nhận xét và viết pthh -HS quan sát hiện tượng (có bọt khí thoát ra. mẫu natri tan. C2H6O(l) + O2(k) CO2 (k)+ H2O(r) mức độ tạo khói. Huyện Đô Lương. có khí H2 thoát ra) -HS chú ý lắng nghe -HS trả lời (nêu lại tính chất vật lí  ứng dụng :hoà tan được nhiều chất  dung môi -HS trả lời( pứ cháy  nhiên liệu) -HS đọc sgk và dựa vào thực tế để trả lời câu hỏi 4/Tổng kết và vận dụng : -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. GV hướng dẫn HS giải bài tập 1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. vật lí của rượu etylíc từ đó rút ra vẹcni . nghiên cứu bài mới :Axit axêtic Giáo viên: Đào Xuân Nhường . ống 2:2H2O + 2Na  2NaOH + H2 và: 2CH3CH2OH + 2Na  CH3CH2ONa + H2 . pha nước hoa. màu sắc của ngọn lửa. so sánh với ngọn lửa gas và viết PTHH -GV làm TN cho mẫu natri vào 2/Rượu etylíc có phản ứng với cốc đựng rượu etylíc và yêu cầu natri không ? HS quan sát hiện tượng nhận xét -Rượu etylic tác dụng được với và viết PTHH natri giải phóng khí H2 -GV nêu bản chất của pứ (chỉ có CH3 – CH2 – OH (l) + Na(r) ngtử H . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------kết luận HOẠT ĐỘNG 2:III/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC : 1/rượu etylíc cháy trong không -GV hướng dẫn HS nhỏ 1 vài khí: giọt rượu etylíc vào ô trên đế sứ Rượu etylic tác dụng mạnh với rồi đốt yêu cầu HS quan sát mức oxi khi đốt nóng độ cháy.3 sgk BT1:câu đ đúng BT3:Các pthh:ống 1 2CH3CH2OH + 2Na  2CH3CH2OH + H2 .Trường THCS MinhTân. những ứng dụng -GV yêu cầu HS dựa vào tính chất hoá học  ứng dụng -GV yêu cầu hs dựa vào sơ đồ để nêu ứng dụng -GV bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 5: V/ĐIỀU CHẾ: Lên men -GV hướng dẫn HS đọc sgk và -Tinh bột hoặc đường  rượu dựa vào thực tế để nêu phương pháp sản xuất rượu etylíc từ tinh etylic bột hoặc đường -Hoặc C2H4 + H2O  C2H5OH -HS quan sát.. GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất axit axêtic .O bị thay thế CH3 – CH2 – ONa(dd) + H2(k) -Gv cho HS biết do đặc điểm cấu 3/Phản ứng với axit axetíc (xem tạo nên rượu etylic có khả năng bài axit axetic) tham gia pứ với axit axetic nhưng sẽ được nghiên cứu trong bài axit axetic HOẠT ĐỘNG 4:IV/ỨNG DỤNG: Dược phẩm.-ống 3: 2H2O + 2Na  2NaOH + H2 5/Dặn do: Học bài cũ và làm các bài tập còn lại SGK. rượu bia . Tỉnh Nghệ An 113 . cao su tổng hợp.

cấu tạo và tính chất giống và khác nhau như thế nào so với axit vô cơ . Zn. đặc điểm cấu tạo của axit axetic -Tính chất lí học: Trạng thái. H2SO4 đặc III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1/ổn định: 2/Bài cũ: Nêu tính chất hoá học của rượu ancol êtylic. mùi vị. CH3COOH. 2/Kĩ năng: -Quan sát mô hình phân tử. CuO. 3/Bài mới:*Giới thiệu bài: GV cho HS nhắc lại tính chất hoá học của 1 axit vô cơ (kiểm tra bài cũ). không -GV cho HS quan sát lọ đựng dd -HS quan sát và nhận xét về màu. vị chua. -Phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lên men ancol etylic. tan vô hạn trong axit axetic . màu sắc. mùi nước . màu sắc. C2H5OH. Na2CO3. Tỉnh Nghệ An 114 . có tính chất chung của axit. 3/Trọng tâm: -Công thức cấu tạo của axit axetic và đặc điểm cấu tạo -Hoá tinh và cách điều chế axit axetic từ ancol etylic II/CHUẨN BỊ: -Mô hình phân tử axit axetic -DD phenolphtalein.Tính chất hoá học: Là một axit yếu. sau đó đặt vấn đề axit axetic là 1 axit hữu cơ vậy nó có đặc điểm. tiết 55 Bài 45 AXIT AXETIC I/MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: Biết được -Công thức cấu tạo. nhiệt đội sôi.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. khối lượng riêng. Huyện Đô Lương. ngửi mùi vị -GV lấy khoảng 2ml axit axetic . công thức phân tử. -Phân biệt axit axetic với ancol etylic và chất lỏng khác.HS nhận xét khả năng axit cho vào nước và yêu cầu HS axetic tan trong nước nhận xét -GV nhận xét và kết luận HOẠT ĐỘNG 2: CẤU TẠO PHÂN TỬ H O -GV cho HS quan sát mô hình -HS quan sát và nhận xét H – C – C – O – H viết gọn phân tử axit axetic và rượu etylic H rồi nhận xét CH3 – COOH -GV nhận xét và rút ra kết luận -Nhóm – COOH này làm cho Giáo viên: Đào Xuân Nhường . hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học. tính tan. mẫu vật. kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit axetic. dd NaOH.Trường THCS MinhTân. sản xuất giấm ăn. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:01/3/11 Tuần 29. -Tính nồng độ axit hoặc khối lượng dung dịch axit axetic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. vậy hôm nay các em sẽ được tìm hiểu *Các hoạt động dạy và học : HOẠT ĐỘNG 1:TÍNH CHẤT VẬT LÍ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Axit axetic là chất lỏng. . -Dự đoán. tác dụng với ancol etylic tạo thành este -Ứng dụng của axit axetic: Làm nguyên liệu trong công nghiệp. thí nghiệm. sau đó mở lọ cho HS trạng thái tồn tại .

Huyện Đô Lương. phẩm -GV yêu cầu hs quan sát sơ đồ nhuộm.. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------phân tử có tính axit HOẠT ĐỘNG 3:TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1/Axit axetic có tính chất của -GV đặt vấn đề CH3COOH là 1 -HS nhớ lại tính chất hoá học của axit không : axit nên mang nay đủ tính chất axit vô cơ  tính chất hoá học Axit axetic là 1 axit hữu cơ có hoá học của 1 axit . vô hạn . chuối chin.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. tơ nhân tạo .Trường THCS MinhTân. tuy nhiên yêu cầu HS dự đoán tính chất axit axetic là một axit yếu . dùng nước cất sẵn vào ống nghiệm làm dung môi trong công nghiệp hứng sản phẩm pứ . phẩm nhuộm. d/oxi hoá Giáo viên: Đào Xuân Nhường . pha sgk và nêu ứng dụng của axit giấm ăn. trạng thái. có nồng độ . mùi -GV có thể cải tiến TN: cho thơm. mùi và tính tan của sản phẩm -HS quan sát ống hứng sản phẩm trước và sau TN -HS dựa vào sơ đồ để nêu ứng dụng -HS dựa vào SGK để nêu các pp điều chế -HS dựa vào thực tế để trả lời (đường. nêu đặc điểm của pứ VD:Etyl axetat là este este hoá HOẠT ĐỘNG 4: IV/ỨNG DỤNG -Tơ nhân toạ. thuốc diệt côn trùng. chất dẻo. chất dẻo. cho HS quan -Sản phẩm của pứ giữa axit và sát trước và sau TN -GV hướng dẫn HS viết PT PỨ rượu gọi là este este hoá. b/ dược phẩm. hoá học của axit axetic -2CH3COOH + Zn  (CH3COO)2Zn +H2 -2CH3COOH + CuO  (CH3COO)2Cu + H2O -CH3COOH + NaOH  CH3COONa +H2O CH3COOH + Na2CO3  CH3COONa + H2O + CO2 -Làm quỳ tím hoá đỏ 2/Axit axetic có tác dụng với rượu etylic không ? -GV tiến hành TN pứ este của Axit axetic tác dụng với rượu axit axetic với rượu etylic (lắp etylic tạo ra etylaxetat H2SO4d dụng cụ và tiến hành TN như CH3 – C – OH + HO – CH2 – CH3  hướng dẫn trong SGK cho HS O (l) (l) t0 quan sát sản phẩm và nhận xét CH3 – C – O – CH2 – CH3(l) + H2O(l ) -Etyl axetat là chất lỏng. Tỉnh Nghệ An 115 . dược phẩm. tơ nhân tạo.) 4/Tổng kết và vận dụng :-GV yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ và hướng dẫn HS giải bài tập trong sgk BT1 a/lỏng. rồi tiến -HS viết PTHH hành từng TN và yêu cầu HS viết PTHH -HS quan sát GV làm TN và nhận xét về màu sắc. từ đó GV của axit axetic tính chất của một axit . chua. c/axit axetic . axetic (GV có thể giới thiệu các hợp chất có ứng dụng của axit axetic) -GV nhận xét bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 5: V/ ĐIỀU CHẾ *Trong công nghiệp: -GV hướng dẫn HS đọc SGK về xt các pp điều chế axit axetic 2C4H10 + 5O2  4CH3COOH + 2H2O -GV hỏi thêm ngoài pp điều chế (butan) t0 giấm ăn từ rươu thì ở địa phương *Để sản xuất giấm ăn người ta hoặc gia đình em có thể điều chế thường dùng pp lên men dd rượu giấm ăn từ những nguyên vật etylic loãng liệu nào? men giấm -GV bổ sung và kết luận C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O -GV bổ sung và kết luận . ít tan trong nước. ..

HS viết PTHH minh hoa theo sơ đồ đã được lập -Nếu có điều kiện (như phần chuẩn bị) GV chỉ yêu cầu HS sắp xếp thành mối liên hệ giữa các chất 2 4 2 5 3 3 2 5 3 2 5 3 2 5 2 0 HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Mối liên hệ giữa hyđrocacbon . ctct của các chất H2SO4 đ2 -GV yêu cầu HS cho biết từ 1 -HS hình thành sơ đồ liên hệ CH COOH + C H OH  CH COOC H + H O T chất VD etylen có thể điều chế chất nào trong các chất sau : rượu etilic.nghiên cứu bài mới. Tác dụng được với Mg: b. làm các bài tập sgk:4. BT3: câu d 5/Dặn dò:-Học bài cũ.c. Huyện Đô Lương. trên đó ghi sẵn tên các chất và chuẩn bị các mũi tên bằng bìa cứng(nếu có điều kiện). axit và este với các chất cụ thể là etilen.d . axit axetic và etyl axetat (KTTT) 2/Kĩ năng: -Thiết lập được sơ đồ mối lien hệ giữa etylen.7 Ngày soạn 05/3/11 Tuần 29. ancol etylic. rượu etylic. tính phần trăm khối lượng chất trong hỗn hợp lỏng. Vậy các hợp chất trên có mối liên hệ với nhau như thế nào? Chúng có thể chuyển đổi cho nhau được không? Hôm nay các em sẽ được nghiên cứu *Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG 1:SƠ ĐỒ LIÊN HỆ GIỮA ETYLEN. rượu etylic. axit axetic) ctpt. Bài 46: MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN.b.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Trường THCS MinhTân. axit axetic và este etyl axetac -Viết các PTHH theo sơ đồ chuyển đổi giữa các chất . ctct. axit. RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh C H C H OH CH COOH  CH COOC H -GV có thể viết tên các chất -HS dựa vào tên các chất để viết C2H4 + H2O  C2H5OH (etilen. rượu. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------BT2 : Tác dụng được với Na : a.5. rượu etylic. RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS hiểu được . Tác dụng được với NaOH: b. -Tính hiệu suất phản ứng este hoá. Tỉnh Nghệ An 116 . tiết 56. II/Chuẩn bị: -Cắt sẵn các mẫu giấy. Axit lên bảng sau đó yêu cầu HS thực C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O hiện các công việc như : viết Men giấm ctpt. axit axetic từ đó hình thành sơ đồ liên hệ -GV yêu cầu HS viết PTHH . III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định : 2/Bài cũ: 3/Bài mới: *Giới thiệu bài:GV đặt vấn đề các em đã học hiđrocacbon .d.d.

Z = 1 -Vậy công thức của A làC2H6O -HS đọc BT 5 -GV yêu cầu HS đọc BT 5 sgk 5/144 -HS trả lời: biết VC2H4 =22. C t/d với -CTCT của B: CH2 = CH2 -GV hỏi C t/d được với Na và Na2CO3 ) -CTCT của C: CH3 – COOH Na2CO3 vậy C là chất nào ? -HS trả lời (C là C2H4O2) -GV hỏi A t/d được với Na vậy -HS trả lời(A là C2H6O. mẫu nào làm quỳ tím -GV yêu cầu hs nêu 2 pp phân -HS trả lời (quỳ tím. liệu để hs tập trung hơn. tính H% -GV có thể nhận xét bổ sung C2H4 + H2O-->CH3 –CH2 – OH -HS viết PTHH -Gv yêu cầu HS viết PTHH H2SO4 -GV yêu cầu HS tính khối lượng -HS trả lời 22.H. 23 12 -Tương tự tacó y = 6. B là A là chất nào ? và  chất B -Từ CTPT của các chất GV yêu C2H4) -HS lên bảng trình bày CTCT cầu HS tìm CTCT -GV nhận xét và bổ sung -GVyêu cầu HS đọc nội dung BT 4/144 -HS đọc nội dung BT4 sgk 4 sgk -Đốt cháy A thu được CO2 và -GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài H2O.4l. mẫu nào có chất khí thoát ra là CH3COOH vì: 2CH3COOH + Zn  (CH3COO)2Zn + H2 -GVyêu cầu HS đọc nội dung BT 3/144: 3/144 -HS đọc nội dung bài tập -CTPT của A là: C2H6O. Tỉnh Nghệ An 117 . H.O và có thêm -GV hướng dẫn HS tính mC. C là: C2H4O2 dung BT -HS tóm tắt(A và C t/d đươc với -CTCT của A:CH3 – CH2 – OH Na. có thể có -HS trả lời:biết mA = 23g O mCO2 = 44g . mH công thức CxHYOZ -HS trả lời(C. có thể có O ) trong A 18 -GV có thể bổ sung và giải thích mO = 23 – 12 – 3 = 8g -Trong A có 3 ngtố C.H. mH2O = 27g . -GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài Phản ứng của etylen với nước mrượu = 13. Zn hoặc hoá đỏ là CH3COOH. Huyện Đô Lương.y. DA/H2 = 23 44 mC = x 12 = 12g Tìm A chứa ntố nào? CTPT A -GV nhận xét và bổ sung 44 -GVyêu cầu HS dự đoán ntố có 27 mH = x 2 = 3g -HS trả lời:(C.4 -GV nhận xét và bổ sung -Theo PTHH cứ 1 mol etilen khi -GV yêu cầu HS dựa vào khối Giáo viên: Đào Xuân Nhường . B ít tan trong nước.4 rượu theo PTHH(lí thuyết) n C2H4 = = 1mol 22.8g .Trường THCS MinhTân. B là: -GV yêu cầu HS tóm tắt nội C2H4.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.z  CTPT Vậy 46g A có 12xg C * Chú ý gv có thể thay đổi số 46 12x  =  x = 2. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2/144: -GV yêu cầu hs đọc nội dung bài -HS đọc nôi dung BT -Cách 1:Nhúng quỳ tím vào 2 tập2 sgk/144 mẫu thử . mẫu còn biệt 2 dd C2H5OH và CH3COOH Na2CO3 ) lại là C2H5OH -Cách 2:cho 1 mẫu kẽm vào 2 mẫu thử .H. Vậy A chứa C.O) và  mO  số ngtố có trong A -MA = 23 x 2 = 46 -GV yêu cầu HS tính MA từ đó -Cứ 23g A có 12g C -HS trả lời (C2H6O)  x.

Vậy theo lí thuyết. axit axetic . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------pứ hết với nước tạo ra 1 mol lượng rượu thực tế và khối lượng -HS trả lời rượu etylic. axit axetic -Cách điều chế rượu etylic. C2H5OH để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.8 x 100% = 30% 46 4/Tổng kết và dặn dò: -Cách nhận biết: rượu etylic. lí thuyết để tính hiệu suất phản số mol rượu etylic tạo ra là 1 mol ứng (tính theo etilen vì nước dư )hay 1 x 46 = 46g -Thực tế lượng rượu thu được là 13. Huyện Đô Lương.Trường THCS MinhTân. Giáo viên: Đào Xuân Nhường .8g -Vậy hiệu suất pứ là : 13. -Phương pháp giải toán hiệu suất -Dặn dò: làm các bt sgk. Tỉnh Nghệ An 118 . học kĩ các bài ben zen. CH3COOH.

3/Bài mới: *Giới thiệu bài:GV đặt vấn đề: Trong nguồn thức ăn chúng ta dùng hằng ngày có rất nhiều dầu mở vậy chúng có thành phần chính là gì? Tên gọi và cấu tạo của chúng như thế nào ? Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu *Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG 1: I/CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU? Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Chất béo có nhiều ở mỡ động -GV cho HS xem tranh ảnh hoặc -HS quan sát (hoặc trình bày) vật và dầu thực vật mẫu vật (HS có thể trưng bày tranh hoặc mẫu vật và cho biết tranh ảnh hoặc mẫu vật đã chuẩn nguồn cung cấp bị trước) và yêu cầu HS kể ra nguồn chất béo (cây. tính tan.Tính chất vật lí: Trạng thái. là nguyên liệu trong công nghiệp. dầu lạc và mỡ xe máy yêu Giáo viên: Đào Xuân Nhường . nước. đặc điểm cấu tạo . công htức tổng quát của chất béo đơn giản là (RCOO)3C3H5. đặc điểm cấu tạo v à tính chất hoá học của chất béo II/Chuẩn bị: -Tranh vẽ 1 số loại thức ăn . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 09/3/11 Tuần 30.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. lạc. hình ảnh… rút ra được nhận xét về công thức đơn giản. -Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit và trong môi trường kiềm(pứ xà phòng hoá) -Ứng dụng:Là thức ăn quan trọng của người và động vật. Tỉnh Nghệ An 119 . III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định : 2/Bài cũ: Phản ứng este hoá của axit axetic. bơ. ben zen. mỡ ăn) với hi đrô cacbon (dầu mỡ công nghiệp) -Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất 3/Tr ọng t âm: -Khái niệm chất béo. 2/Kĩ năng: -Quan sát thí nghiệm. -Viết được PTHH của pứ thuỷ phân trong môi trường axit và trong môi trường kiềm(pứ xà phòng hoá) -Phân biệt chất béo( d ầu ăn.con) -GV nhận xét và rút ra kết luận -GV cho HS quan sát mẫu mỡ -HS trả lời (có hoặc không) lợn . thành phần cấu tạo và tính chất của chất béo. trang thái tự nhiên. tiết 57 CHẤT BÉO I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết được -Khái niệm chất béo. Huyện Đô Lương. trong đó có loại chứa nhiều chất béo (đậu. ống nghiệm . thịt) -Dầu ăn.Trường THCS MinhTân.

Tỉnh Nghệ An 120 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. thông báo cho hs -HS trả lời biết đó là chất béo và hỏi chất béo là gì ? -GV bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 4: IV/CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC QUAN TRỌNG NÀO ? *Phản ứng thuỷ phân: -GV giới thiệu TN thuỷ phân -HS chú ý lắng nghe và viết (RCOO)3C3H5 + 3H2O t ° → chất béo trong môi trường axit và PTHH yêu cầu HS viết PTHH C3H5(OH)3 + 3RCOOH -GV yêu cầu hs có thể giải thích -HS trả lời (đã học ở môn sinh (glyxerol) (axit béo ) sự hấp thụ chất béo của cơ thể học) *Phản ứng xà phòng hoá: t° như thế nào ? (RCOO)3C3H5 + 3NaOH  → -Tương tự GV giới thiệu pứ thuỷ -HS chú ý lắng nghe và viết C3H5(OH)3 + 3RCOONa RCOONa(muối) là thành phần phân của chất béo trong môi PTHH trường kiềm (còn gọi là pứ xà chính của xà phòng phòng hóa )và yêu cầu HS viết PTHH HOẠT ĐỘNG 5: V/CHẤT BÉO CÓ ỨNG DỤNG GÌ? -Chất béo là 1 thành phần cơ bản -GV yêu cầu HS cho biết vai trò -HS trả lời dựa vào kiến thức của trong thức ăn của người và động của chất béo đối với cơ thể người môn sinh học vật và động vật -Chất béo dùng để điều chế -GV bổ sung Giáo viên: Đào Xuân Nhường . so sánh với (R. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------cầu cho biết mỡ xe máy có phải là chất béo không ?nếu không mỡ xe máy có thành phần chủ yếu là gì ? HOẠT ĐỘNG 2: II/CHẤT BÉO CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ QUAN TRỌNG NÀO? -Nhẹ hơn nước. không tan trong -GV tổ chức cho các nhốm HS -HS quan sát và trả lời câu hỏi nước. Huyện Đô Lương. có yêu cầu HS nhận xét đặc điểm nhiều nhóm OH) công thức chung là cấu tạo của glixerol .Trường THCS MinhTân.xăng. chung và trả lời câu hỏi (có C15H31COOH và hỏi glixerol có (C17H35COO)3C3H5. giống este pứ với axit này không . tan trong ben zen .COO)3C3H5 rượu etylic -GV viết CTCT thu gọn của 1 -HS chú ý cách viết CTCT  CT axit lên bảng C17H35COOH. tiến hành TN như sgk (nếu có dầu hoả. nếu có :etylaxetat ) thì tạo thành hợp chất gì? cấu tạo như thế nào ?CTCT giống hợp chất nào đã biết -GV bổ sung. nhận xét nêu tính chất vật lí của chất béo -GV bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 3: III/CHẤT BÉO CÓ THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO? -Chất béo là hỗn hợp nhiều este -GV viết CTCT của glixerol và -HS nhận xét (có nhóm OH  của glixerol và các axit béo . điều kiện) hoặc gv tiến hành TN và yêu cầu HS quan sát hiện tượng.

thuỷ phân.Các phương pháp đúng là b. c.Không. glyxerol. tan. xà phòng hoá.GV hướng dẫn HS về nhà :gọi khối lượng xà phòng thu được là x(kg) và dựa vào định luật bảo toàn khối lượng để tính Giáo viên: Đào Xuân Nhường .e vì xà phòng. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------glixerol và xà phòng -GV hỏi:Nêu ứng dụng cơ bản và -HS dựa vào sự hiểu biết hoặc cách bảo quản chất béo sgk -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết và vận dụng: -GV yêu cầu HS điền thông tin vào sơ đồ chất béo là gì ? viết ctct Chất béo có ở đâu? Chất béo có những tính hoá học gì ? Chất béo có ứng dụng gì ? -GV hướng dẫn HS giải bài tập 1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. thuỷ phân. cồn 960. kiềm. xăng hoà tan được dầu ăn. Giấm tuy hoà tan dầu ăn nhưng lại phá huỷ quần áo 4. b. các muối của axit béo .3. Huyện Đô Lương.2.D 2 a. Dùng nước không được vì nước không hoà tan dầu ăn .c.4 1.Trường THCS MinhTân. Tỉnh Nghệ An 121 . 3.

Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:12/3/11 Tuần 30. hợp chất C2H4O2 là axit axetic ta phải dùng những TN nào? Viết PTHH của pứ xảy ra nếu có BT3:Từ 10 lít rượu etylic 80 có thể điều chế …. chất lỏng nào của axit axetic để nhận biết…) khi cho vào nước thấy có chất -GV yêu cầu đại diện nhóm trình -Đại diện nhóm trình bày lỏng không tan nổi lên trên đó là bày hỗn hợp của rượu etylic với chất -GV yêu cầu nhóm khác nhận xét -Đại diện nhóm khác nhận xét béo bổ sung -GV bổ sung và kết luận Giáo viên: Đào Xuân Nhường . nhận biết rượu etylic. axit axetic và chất béo.về độ rượu.Bài mới: *Giới thiệu bài:Chúng ta đã được trang bị kiến thức về một số hợp chất dẫn xuất hyđrô các bon đơn giản. Cho 2 chất lỏng còn nhóm để giải BT1 (có thể GV lại vào nước chất nào tan hoàn gợi ý dựa vào tính chất hoá học toàn là rượu etylic. 2/Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng viết pthh. AXIT AXETIC VÀ CHẤT BÉO I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Củng cố các kiến thức cơ bản về CTCT. Huyện Đô Lương.Dạng dùng các pứ đặc trưng để nhận biết các chất BT1:Dùng quỳ tím nhận ra -GV yêu cầu HS làm việc theo -HS làm việc theo nhóm CH3COOH. axit axetic. Viết PTPỨ xảy ra nếu có BT2: Muốn chứng minh hợp chất C2H6O là rượu etylic.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. chất beó II/ Chuẩn bị: -GV chuẩn bị bảng phụ và nội dung bài tập Bảng 1: CTCT Tính chất vật lí Tính chất hoá học Rượu etylic Axit axetic Chất béo BT1:Trình bày pp hoá học phân biệt 3 chất lỏng sau chứa trong 3 lọ mất nhãn : rượu etylic.giải một số dạng bài tập dung dịch. tính chất hoá học của rượu etylic.Bài cũ: 3. tính chấtvật li.(BT6 sgk) III/Tiến trình lên lớp: 1. Tỉnh Nghệ An 122 .ổn định: 2. Vậy những hợp chất này có những tính chất hoá học nào cần ghi nhớ và khắc sâu *Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN KHẮC SÂU Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Nội dung bảng 1 -GV yêu cầu HS làm việc theo -HS làm việc theo nhóm nhóm và hoàn thành bảng 1 -Gv yêu cầu đại diện nhóm trình -Đại diện nhóm trình bày bày -GV yêu cầu nhóm khác nhận xét -Đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung -GV bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP. tiết 58 LUYỆN TẬP RƯỢU ETYLIC. dd axit axetic và dầu ăn tan trong rượu etylic . toán hiệu suất.Trường THCS MinhTân.

8l rượu Đr = 80 . m dd giấm 0. thấy có khí thoát ra chứng tỏ -GV yêu cầu nhóm khác bổ sung -Đại diện nhóm khác bổ sung C2H4O2 là axit axetic -Gvbổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 3:Bài tập dạng rèn luyện kĩ năng viết PTHH và bài toán hiệu suất BT6/149 -GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài -HS tóm tắt đề bài V= 10l. Huyện Đô Lương.8 x 1000 = 640g -GV hướng dẫn HS tính khối -HS viết PTHH và tính toán dưới lượng rượu .78 x92 = 768g -Từ khối lượng axit thực tế thu -HS tính khối lượng giấm ăn 100 b/ Khối lượng giấm ăn thu được được GV hướng dẫn HS tính khối lượng giấm ăn 768 x100 = 19200g là 4 4/Tổng kết và dặn dò: -GV tổng kết lại các PP toán -Dặn dò HS về nhà giải các bài tập còn lại và nghiên cứu bài thực hành tính chất của rượu và axit.H% = 92%. viết các ptpứ xảy ra.8g/ml . etylic nguyên chất . tính khối lượng axit theo C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O PTHH và thực tế thu được -Theo lí thuyết cứ 46g rượu khi lên men sẽ thu được 60g axit Vậy 640g khi lên men sẽ thu 640x60 được = 834.Trường THCS MinhTân.78g 46 Vì hiệu suất quá trình là 92% nên lượng axit thực tế thu được là 834. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------BT2:Để chứng minh C2H6O là -GV yêu cầu HS làm việc theo -HS làm việc theo nhóm rượu etylic cần cho C2H6O tác nhóm để giải BT2 (GV gợi ý : dụng với Na nếu có khí bay ra là dựa vào tính chất khác biệt giữa rượu etylic . Giáo viên: Đào Xuân Nhường .C% giấm= 4% lượng rượu etylic là -GV bổ sung -Tìm m axit.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Tỉnh Nghệ An 123 .8 x 0. Dự đoán hiện tượng xảy ra khi làm thí nghiệm như sgk. viết PTHH lên men sự hướng dẫn của GV Phản ứng lên men rượu : rượu . vậy khối Dr = 0.Để chứng minh rượu etylic và axit axetic ) C2H4O2 là axit axetic ta cho -GV yêu cầu đại diện nhóm trình -Đại diện nhóm trả lời C2H4O2 tác dụng với Na2CO3 nếu bày. a/Trong 10l rượu 80 có 0.

ống nhỏ giọt. giúp củng cố kiến thức tính axit của axit axetic. đèn cồn. quỳ tím. CuO. -Viết pt hh minh hoạ các TN đã thực hiện II/Chuẩn bị: -Dụng cụ:ống nghiệm. nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng. nước lạnh. kẹp ống nghiệm. quỳ tím. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 20/3/11 Tuần 31. Huyện Đô Lương. t 3. CaCO3. ngâm ống nghiệm thu etyl axetac trong cốc chứa nước lạnh (tốt nhất là nước đá) -Sử dụng H2SO4 phải hết sức cẩn thận -Rượu etylíc dễ cháy nên không để gần lửa -GV nhận xét đánh giá. CaCO3.ổn định: 2. nhận xét vàg hướng dẫn TN1:Tính axit của axit axetic điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt động TN2: Phản ứng của rượu etylíc với axit axetic của nhóm (nếu cần) Giáo viên: Đào Xuân Nhường . H2SO4 đậm đặc.cốc thuỷ tinh 250ml.bài cũ : -GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập (hoặc dùng phiếu học tập) và yêu cầu các nhóm thảo luận và đại diện trả lời 1/Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau: +H2O +O2 +A C2H4  A  B  E 0 Xt men giấm H2SO4 đ. giá đựng ống nghiệm. nut cao su có kèm ống dẫn thuỷ tinh hình L.Trường THCS MinhTân. kẽm IV/Tiến trình lên lớp: 1. chổi rửa. giá sắt.Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/GV yêu cầu hs báo cáo việc chuẩn bị bài thực Đại diện nhóm hs báo cáo: hành ở nhà -Mục tiêu của bài thực hành: HS tiến hành TN về tính chất của rượu và axit . hoàn thiện -Nhóm hs khác lắng nghe và bổ sung hoàn thiện 2/GV yêu cầu nhóm hs tiến hành tn theo các bước -Nhóm hs thực hiện tn đồng loạt như nội dung sgk GV tới các nhóm quan sát. pứ của rượu etylic với axit axetic -Cách tiến hành 2 thí nghiệm như nội dung sgk -Dự đoán hiện tượng xảy ra -Hoá chất và dụng cụ cần có -Lưu ý: TN2:Để pứ tạo thành etyl axetat xảy ra thuận lợi cần dùng axit axetic.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Zn) -Thực hiện TN điều chế este etyl axetac -Quan sát TN. Tỉnh Nghệ An 124 . -Hoá chất:dd CH3COOH đậm đặc. tiết 59 Bài 49: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA RƯỢU VÀ AXIT I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: -Thí nghiệm thể hiện tinh axit của axit axetic (KTTT) -Thí nghiệm tạo este etyl axetac (KTTT) 2/Kĩ năng: -Thực hiện TN chứng tỏ axit axetic có những tính chất chung của một axit (tác dụng với CuO. rượu etylic khan và H2SO4 đặc. cồn 960.

Trường THCS MinhTân. rửa dụng cụ. cất dụng cụ đúng nơi quy định Giáo viên: Đào Xuân Nhường . nề nếp Dặn dò: nghiên cứu bài glucozơ: Trạng thái tự nhiên. nhóm trưởng tổng kết. kết quả thực hành. Tỉnh Nghệ An 125 . thao tác thực hành.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. TN. lau bàn tn. có mùi thơm là etyl axetat CH3 – COOH + C2H5OH  CH3 – COOC2H5 + H2O H2SO4 đặc nóng 4/GV yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường trình TN theo mẫu 5/GV yêu cầu nhóm hs vệ sinh 6/GV nhận xét về sự chuẩn bị ở nhà. Huyện Đô Lương. thư kíghi TN1:Tính axit của axit axetic Mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ vì CH3COOH là 1 axit Mảnh kẽm tan dần và có khí thoát ra vì CH3COOH đã tác dụng với kẽm Zn + CH3COOH  (CH3COO)2Zn + H2 Mẫu đá vôi tan dần và có khí thoát ra vì CH3COOH đã tác dụng với đá vôi CaCO3 + CH3COOH  (CH3COO)2Ca + CO2 +H2O Bột CuO tan dần vì CH3COOH đã tác dụng với CuO CuO + CH3COOH  (CH3COO)2Cu + H2O Kết luận CH3COOH có đầy đủ tính chất hoá học của 1 axit TN2:Phản ứng của rượu etylíc với axit axetic Chất lỏng không tan nổi trên mặt nước. giải thích. tính chất vật lí. -Mỗi hs viết tường trình ngay sau buổi thực hành hoặc về nhà gồm các nội dung.hiện tưọng. và viết PTHH . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------3/GV yêu cầu hs ghi chép kết quả TN -Nhóm hs mô tả. tính chất hoá học.Nhóm HS phân công: Thu gom hoá chất dư.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:22/3/11 Tuần 32, tiết 61 Bài 50 : GLUCOZƠ I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được -CTPT, trạng thái thiên nhiên,tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) -Tính chất hoá học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu -Ứng dụng của glucozơ: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật. 2/Kĩ năng: -Quan sát TN, hình ảnh mẫu vật … rút ra nhận xét của glucozơ -Viết được các PTHH (dạng CTPT) minh hoạ tính chất hoá học của glucozơ -Phân biệt dd glucozơ với ancol etylic và axit axetic -Tính khối lượng glucozơ trong pứ lên men khi biết hiệu suất của quá trình II/Chuẩn bị: -Anh một số loại trái cây có chứa glucozơ -Glucozơ, dd AgNO3, dd NH3 -ống nghiệm, đèn cồn. III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định: 2/Bài cũ: 3/Bài mới: *Giới thiệu bài:Gluxit tiêu biểu và quan trọng nhất là glucozơ. Vậy glucozơ có tính chất và ứng dụng gì ? hôm nay các em sẽ được nghiên cứu *Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG1: TÌM HIỂU TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA GLUCOZƠ Nôi dung bài ghi Giáo viên Học sinh I. Trạng thái tự nhiên: -GV cho HS quan sát tranh, ảnh -HS quan sát tranh, ảnh và trả lời -Glucozơ có trong hầu hết các bộ các loại cây, quả chứa nhiều câu hỏi phận của cây, cơ thể người và glucozơ và yêu cầu HS nhận xét động vật và rút ra kết luận về trạng thái tự nhiên của glucozơ -GV bổ sung và kết luận II.Tính chất vật lí: -GV cho các nhóm HS quan sát -HS quan sát và nhận xét về -Glucozơ là chất kết tinh không mẫu tinh thể glucozơ, hướng dẫn trạng thái và tính tan màu, vị ngọt, dễ tan trong nước HS hoà tan một lượng glucozơ vào nước và yêu cầu đại diện nhóm nhận xét -GV cho HS nhận xét về vị khi -HS nhận xét ăn mật ong hay quả nho chin và cho biết glucozơ có vị gì? -GV bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA GLUCOZƠ III/Tính chất hoá học: -GV tiến hành TN pứ tráng -HS quan sát GV tiến hành TN 1.pứ oxi hoá glucozơ: gương như sgk, yêu cầu HS quan và nhận xét t0 sát thành ống nghiệm trước và C6H12O6 + Ag2O  C6H12O7 + 2Ag sau TN, nhận xét (dd) (dd) t0 (dd) (r) -GV đặt vấn đề:Tại sao lại gọi -HS trả lời Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 126

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Pứ trên được dùng để tráng pứ hoá học này là pứ tráng gương nên gọi là pứ tráng gương gương 2.pứ lên men rượu : -GV yêu cầu HS nhắc lại các -HS trả lời và viết PTHH men rượu phương pháp điều chế rượu C6H12O6(dd)  2C2H5OH(dd) + 2CO2(k) etylic trong đó cố pp lên men 30 - 320 glucozơ và viết PTHH cho pứ lên men HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CƠ BẢN CỦA GLUCOZƠ -Pha huyết thanh, tráng gương, -Dựa vào sơ đồ sgk GV yêu cầu -HS trả lời tráng ruột phích, sản xuất HS nêu ứng dụng của glucozơ vitamin C. -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết bài và vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ -GV hướng dẫn HS giải BT sgk BT2: a.Chọn thuốc thử là AgNO3 trong dd NH3, chất nào tham gia pứ tráng gương đó là glucozơ, chất còn lại là rượu etylic b.Chọn thuốc thử là Na2CO3, chất nào có pứ cho khí bay ra là CH3COOH , chất còn lại là glucozơ BT3:Khối lượng dd glucozơ là 500 x 1= 500g 500x5 Vậy khối lượng glucozơ cần lấy là = 25g 100 BT4:GV hướng dẫn sơ lược hs về nhà làm 5/Dặn dò: học bài cũ và làm các bt còn lại , nghiên cứu bài mới SACCAROZƠ : Sâccrozơ có nhiều ở đâu, có những tính chất vật lí, tính chất hoá học như thế nào ?

Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An

127

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:30/3/11 Tuần 32, tiết 62 SACCAROZƠ I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được - CTPT, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan) -Tính chất hoá học: Phản ứng phân huỷ có xúc tác axit hoặc enzim -Ứng dụng của saccarozơ : Là chất dinh dưỡng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm. 2/Kĩ năng: -Quan sát TN, hình ảnh, mẫu vật … rút ra nhận xét về tính chất của săccarozơ . -Viết được các PTHH (dạng CTPT) của các pứ thuỷ phân saccarozơ. -Viết được PTHH thực hiện chuyển hoá từ saccarozơ  glucozơ  ancol etylic  axit axetic -Phân biệt dd saccarozơ, glucozơ và ancol etylic -Tính % khối lượng saccarozơ trong mẫu nước mía 3/Trọng tâm: CTPT, tính chất hoá học của saccarozơ.. II/Chuẩn bị: -Đường saccarozơ, dd AgNO3, dd NH3, dd H2SO4. -ống nghiệm, nước ,đèn cồn. III/TIến trình lên lớp: 1.ổn định: 2.Bài cũ: -Nêu trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, ứng dụng của glucozơ ? -Trình bày tính chất hoá học của glucozơ 3.Bài mới: *Giới thiệu bài:Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường xuyên sử dụng đường .ví dụ pha nước, chế biến thức ăn …Vậy đường là gì, chúng có ở đâu và công thức hoá học như thế nào, chúng có những tính chất hoá học và ứng dụng gì trong đời sống và trong công nghiệp ? -Đường ăn hàng ngày(đường mía, đường củ cải đỏ, đường thốt nốt) là saccarozơ có CTPT C12H22O11 cũng là hợp chất gluxit *Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG 1:TÌM HIỂU VỀ TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA SACCAROZƠ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Trạng thái thiên nhiên: -GV yêu cầu HS trình bày những -HS trả lời (mía, củ cải đường...) -Có trong nhiều loài thực vật như hiểu biết của mình về trạng thái :mía, củ cải đường, thốt nốt. thiên nhiên của saccarozơ thông qua các hình ảnh tư liệu thu thập được 2/Tính chất vật lí: -GV bổ sung và kết luận -HS quan sát GV làm TN (hoặc -Chất kết tinh không màu, vị -GV tiến hành TN(hoặc cho các tiến hành TN )và trả lời câu hỏi ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt nhóm HS tiến hành quan sát và (vị ngọt, dễ tan trong nước…) tan nhiều trong nước nóng. thử tính tan của saccarozơ trong nước nếu có điều kiện) . Cho HS nêu lại kết quả TN và kết hợp với những kinh nghiệm có được để nêu tính chất vật lí của saccarozơ Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 128

Tính lượng đường thu được từ 1 ha ruộng trồng mía năng suất 20 tấn / năm trong 1 năm . trong khi -HS trả lời ở TN2 lại có Ag kết tủa (. Huyện Đô Lương. nên có cấu tạo phân tử khác với glucozơ -GV tiến hành TN (hoặc hướng dẫn các nhóm HS tiến hành TN 2 -HS quan sát GV làm TN (hoặc sgk )yêu cầu các nhóm HS quan tiến hành TN).Điều đó chứng tỏ khi đun nóng dd saccarozơ với H2SO4 loãng có pứ hoá học xảy ra và sản phẩm là chất có khả năng tham gia pứ tráng gương ) -GV nhận xét và kết luận HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU VỀ ỨNG DỤNG CỦA SACCAROZƠ -Thức ăn cho người -GV yêu cầu hs quan sát sơ đồ -HS quan sát sơ đồ và trả lời câu -Nguyên liệu cho công nghiệp sgk và nêu ứng dụng của hỏi thực phẩm saccarozơ -Nguyên liệu pha chế thuốc -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết và vận dụng: -GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong sgk và hoàn thành bài tập viết trên bảng phụ (phần bài tập có thể thảo luận nhóm ) BT1: Có 3 cốc chứa dd glucozơ . nêu hiện tượng sát hiện tượng quan sát được (có Ag kết tủa) -GV nhận xét và kết luận -GV đặt vấn đề: tại sao trong TN 1 không có Ag kết tủa. Tìm hiểu về công thức tinh bột và xenlulozơ. Tỉnh Nghệ An 129 . biết hiệu suất thu hồi đường 80% 5/Dặn dò: -GV yêu cầu HS về nhà làm các bài tập còn lại sgk và nghiên cứu bài mới (bài 52). Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VỀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA SACCAROZƠ -Khi đun nóng dd có axit làm -GV tiến hành TN(hoặc hướng -HS quan sát GV làm TN (hoặc xúc tác. trình bày pp hoá học nhận ra 3 cốc chứa 3 dd trên . saccarozơ và dd rượu etylic . BT2: Từ một tấn mía có thể ép được 500kg nước mía chứa 13% saccarozơ.Trường THCS MinhTân.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. chúng có những tính chất và ứng dụng gì? Giáo viên: Đào Xuân Nhường . saccarozơ bị thuỷ phân dẫn các nhóm HS tiến hành TN 1 tiến hành TN ) nêu hiện tượng và tạo ra glucozơ và fructozơ sgk ) yêu cầu các nhóm HS quan nhận xét t0 sát hiện tượng và nhận xét về đặc C12H22O11 + H2O  C6H12O6 + C6H12O6 điểm cấu tạo của saccarozơ có Axit glucozơ fructozơ giống glucozơ không ? -GV nhận xét và kết luận : Không có hiện tượng chứng tỏ saccarozơ không có pứ tráng gưong.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. quả. bông noon. nứa xenlulozơ và rút ra kết luận về trạng thái tự nhiên của chúng -GV bổ sung và kết luận -GV cho các nhóm HS quan sát II/Tính chất vật lí: mẫu tinh bột. mẫu vật -Tinh bột có nhiều trong các loại mẫu vật các loại cây. Vậy tinh bột và xenlulozơ có những tính chất vật lí và hoá học gì.Trạng thái tự nhiên. củ quả hạt…yêu cầu HS nhận xét những -Xenlulozơ là thành phần chủ loại nào chứa nhiều tinh bột. xenlulozơ.Kĩ năng: -Quan sát TN hình ảnh mẫu vật … rút ra nhận xét về tính chất của tinh bột và xenluloz ơ -Viết được PTHH phản ứng thuỷ phân của tinh bột.Kiểm tra bài cũ: Hãy viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi hoá học sau : (1) (2) Saccarozơ  Glucozơ  Rượu etylic 3. chúng có ứng dụng gì trong đời sống sinh hoạt và trong công nghiệp *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: TÌM HIỂU TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN CỦA TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ Nội dung bài ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I/Trạng thái tự nhiên: -GV cho HS quan sát tranh. Huyện Đô Lương.Tiết 63 bài 52 TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ I/Mục tiêu: 1. Tỉnh Nghệ An 130 .Trường THCS MinhTân. dd iốt. ống nhỏ giọt. tre gỗ. đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ .Bài mới: *Giới thiệu bài:GV yêu cầu HS kể những loại lương thực chính mà các em đã biết. ảnh.trong đ ời s ống v à s ản xu ất -Sự tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh 2. phản ứng màu của hồ tinh bột và i ôt . củ và trả lời câu hỏi hạt. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày 03/4/11 Tuần 33. -ống nghiệm. III/ Tiến trình dạy học: 1. -Tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ:Phản ứng thuỷ phân. xenlulozơ (có thể -HS làm theo yêu cầu của GV -Tinh bột là chất rắn màu trắng sử dụng giấy trắng thay thế)sau không tan trong nước ở nhiệt độ đó cho vào 2 ống nghiệm thêm thường.Ưng dụng của tinh bột.ảnh -HS quan sát tranh.ổn định tổ chức: 2. nhưng tan được trong nước lắc nhẹ rồi đun sôi khoảng Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Kiến thức: Biết được . yếu trong sợi bông. tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ -Công thức chung. xenlulozơ và phản ứng quang hợp tạo thành tinh bột và xenluloz ơ trong cây xanh -Phâ n biêt tinh bột và xenluloz ơ -Tính khối l ượng ancol etylic thu được t ừ tinh bột v à xenluloz ơ 3/Trọng t â m: -Công th ức chung của tinh bột v à xenlulozơ -Tinh chất hoá học của tinh bột v à xenlulozơ II/Chuẩn bị: -ảnh hoặc một số mãu vật có trong thiên nhiên tinh bột và xenlulozơ -Tinh bột. từ đó chỉ ra thành phần chính của các loại lương thực này là tinh bột (C6H10O5)n .

C6H10O5-) . thành phần và cấu tạo phân tử.2 và 3 sgk trang 158. không tan trong nước -HS nhận xét trạng thái.C6H10O5 -)n phân tử.liên là số mắc xích trong phân tử .Phản ứng thuỷ phân: -GV yêu cầu HS cho biết quá -HS trả lời (tinh bột mantoza 0 t trình chuyển hoá tinh bột trong enzimamilaza (-C6H10O5-)n+nH2O  nC6H12O6 cơ thể người và động vật glucozơ axit enzim mantaza -Sau đó GV nêu tiếp nếu đun -HS chú ý lắng nghe tinh bột hoặc xenlulozơ với dd axít cũng xảy ra quá trình thuỷ 2.có khối lượng phân tử kết với nhau đồng thời so sánh giá trị n trong rất lớn… … -C6H10O5 – C6H10O5 – C6H10O5 tinh bột và xenlulozơ . khối lượng phân tử của (n của xenlulozơ > n của tinh bột tinh bột và xenlulozơ ) -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 3: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ 1. -GV yêu cầu HS cho biết quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra tinh bột và xenlulozơ -GV liên hệ thực tế (bảo vệ môi trường và cây xanh ) -HS đọc sgk và trả lời câu hỏi(lương thực.Tác dụng của tinh bột với iốt: phân để tạo ra glucozơ TN:xem sgk -GV yêu cầu HS viết PTHH -HS viết PTHH Iốt được dùng để nhận biết hồ -GV hướng dẫn HS tiến hành TN -HS tiến hành TN. quan sát nhận tinh bột và ngược lại (nhỏ dd iốt vào dd hồ tinh bột ) xét và quan sát. dụ minh hoạ sản xuất vải sợi. Huyện Đô Lương. sản xuất -GV cho HS đọc sgk.xem sơ đồ đường glucozơ và rượu etylíc và kể những ứng dụng cơ bản -Xenlulozơ: sản xuất giấy. màu sắc và khả năng hoà tan của chúng trong nước lạnh và trong nước nóng -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 2:III/ TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ -Tinh bột và xenlulozơ có phân -GV viết CTPT của 2 chất lên -HS nhận xét (tinh bột và tử khối rất lớn được tạo thành do bảng. giải thích ý nghĩa chỉ số n xenlulozơ có n mắc xích (nhiều mắc xích –C6H10O5. tìm hiểu trạng thái tự nhiên.Trường THCS MinhTân. nhận xét -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 4:V/TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ CÓ ỨNG DỤNG GÌ? -Tinh bột: lương thực. vật của tinh bột và xenlulozơ lấy ví liệu xây doing. sau đó -… cho HS nhận xét về thành phần Viết gọn:( . Tỉnh Nghệ An 131 . sản xuất đồ gỗ. tính chất và ứng dụng của protein Giáo viên: Đào Xuân Nhường . 5/Dặn dò: Học bài cũ và nghiên cứu bài mới làm bài tập 4 sgk trang 158. sản xuất đường glucozơ…) -HS trả lời câu hỏi(dựa vào PTHH để trả lời câu hỏi) -HS chú ý lắng nghe 4/Tổng GV cho HS hoàn thành các bài tập 1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------nước nóng 23 phút -Xenlulozơ là chất rắn màu -GV yêu cầu HS nhận xét về trắng.

b. lông vịt. mẫu vật. đặc điểm cấu tạo phân tử của protêin (do nhiều amino axit tạo nên) và khối lượng phân tử protein. ống nghiệm.P. cồn 960. 3/Bài mới: *Giới thiệu bài:Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường xuyên sử dụng thịt. thành phần cấu tạo của chúng có những nguyên tố hoá học nào và chúng có những tính chất vật lí và hoá học gì? Hôm nay các em sẽ nghiên cứu *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1: TÌM HIỂU TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN CỦA PROTEIN Nội dung bài ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Protein có trong cơ thể người.ổn định tổ chức: 2. tính chất vật lí.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ .H. lông cừu dệt len…Vậy trong các thực phẩm và các loại tơ sợi trên chứa hợp chất gì. phân biệt amino axit và axit theo thành phần phân tử II/Chuẩn bị: -Tranh vẽ 1 số loại thực phẩm thông dụng .O.Nêu tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ viết PTHH minh hoạ. đèn cồn… III/Tiến trình lên lớp: 1. mẫu vật) về nguồn protein trong tự nhiên -GV yêu cầu HS nhận xét trạng -HS nhận xét và trả lời thái tự nhiên (protein có ở đâu? Loại thực phẩm nào chứa nhiều. . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngàysoạn:05/4/11 Tuần 33. rút ra nhận xét về tính chất -Viết được sơ đồ phản ứng thuỷ phân protein -Phân biệt protein (len. 1 số dạng phân tử protein với tinh bột để trả lời câu hỏi kim loại… -NH-CH(CH2-CH2-S-CH3)-CO2. -GV yêu cầu các nhóm HS trình -HS làm theo yêu cầu của GV động vật và thực vật bày những tư liệu(tranh ảnh. cá.Kiểm tra bài cũ: a. hình ảnh. -Lòng trắng trứng. tơ tằm dệt vải. tơ tằm) với chất khác (nilon). trứng làm nguồn thức ăn cung cấp đạm cho cơ thể. (KTTT) -Tính chất hoá học: phản ứng thuỷ phân có xúc tác là axit hoặc bazơ hoặc enzim bị đông tụ. nước.N và 1 lượng nhỏ S.Cấu tạo phân tử: NH-CH(CH2-SH)-CO-NH-CH2 – Protein có phân tử khối rất lớn CO-Protein được tạo ra từ các amino -Các amino axit axit.. lông cừu.Nêu trạng thái tự nhiên. Huyện Đô Lương. tóc hoặc lông gà.Trường THCS MinhTân. tiết 64: Bài 53: PROTEIN I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được -Khái niệm. mỗi phân tử amino axit tạo –H2N-CH2-COOH (glyxin) thành một “ mắc xích “ trong H2N-CH(CH2-CH2-S-CH3)Giáo viên: Đào Xuân Nhường . -Cốc. ít hoặc không chứa protein ) Hoạt động 2: II/ TÌM HIỂU THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ 1Thành phần nguyên tố:Chủ yếu -GV viết lên bảng hoặc bảng phụ -HS chú ý GV cho ví dụ so sánh là C.khi có tác dụng của hoá chất hoặc nhiệt độ. dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh (KTTT) 2/Kĩ năng: -Quan sát TN. Tỉnh Nghệ An 132 .

Tìm hiểu khái niệm.nhận xét protein bị phân huỷ … những chất bay hơi và có mùi -GV yêu cầu HS làm TN. oxi. nitơ . trứng.Sự đông tụ: hành như sgk rồi quan sát hiện -Khi đun nóng hoặc cho thêm -GV bổ sung và kết luận tượng nhận xét hoá chất vào các dd này thường xảy ra kết tủa protein hiện tượng đó gọi là sự đông tụ Hoạt động 4: TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CỦA PROTEIN -Làm thức ăn. mĩ dụng của protein trong đời sống nghệ(sừng. khối lượng phân tử. mắc xích phân tử …) -GV bổ sung và kết luận Hoạt đông 3: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN 1. d. tơ tằm). c. cấu tạo và tính chất. protein bị phân huỷ tạo ra . ứng dụng của polime Giáo viên: Đào Xuân Nhường . đông tụ -GV yêu cầu HS giải thích BT số 2 sgk (có sư đông tụ của protein) 5.cácbon. hiđro. ngà) vv… 4/Tổng kết và vận dụng : -GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: protein có ở đâu? Có tính chất hoá học gì? Có ứng dụng gì? -GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1 sgk:các cụm từ cần điền là: a. . Tỉnh Nghệ An 133 . cá. Huyện Đô Lương. trong công nghiệp -GV yêu cầu HS nêu những ứng -HS trả lời dệt(len. học bài cũ và nghiên cứu bài POLIME.Phản ứng thuỷ phân: -GV yêu cầu HS nêu quá trình -HS trả lời t° hấp thụ protein trong cơ thể protein + nước  → hỗn hợp người và động vật amino axit -GV bổ sung và kết luận -GV đưa ra pứ thuỷ phân protein -HS viết PTHH vào vở nhờ xúc tác men hoặc axit -GV yêu cầu HS làm TN quan sát hiện tượng và nhận xét -HS làm TN đốt cháy 1 ít tóc 2. quan -HS làm TN :cho 1 ít lòng trắng khét sát hiện tượng và nhận xét trứng vào 2 ống nghiệm và tiến 3.mọi bộ phận cơ thể: thịt.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. da. tóc.Dặn dò: về nhà làm các bài tập còn lại . rau.Trường THCS MinhTân.thuỷ phân b. móng. quả. sữa. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------phân tử protein COOH (metionin) -Dựa vào công thức trên GV yêu cầu HS cho biết thành phần và cấu tạo phân tử giữa tinh bột và protein có điểm gì giống và khác nhau về thành phần nguyên tố.Sự phân huỷ bởi nhiệt: (lông gà hoặc lông vịt) và quan Khi đun nóng mạnh và không có -GV bổ sung và kết luận sát hiện tượng (cháy có mùi khét) nước.

mạch nhánh và -GV cho đại diện của 1 nhóm HS Giáo viên: Đào Xuân Nhường . trong gia an toàn và hiệu quả -Phân biệt một số vật liệu polime.cách phân loại của polime (polime thiên nhiên và polime tổng hợp)(KTTT) -Tính chất chung của polime.. -Tính toán khối lượng polime thu được theo hiệu suất tổng hợp II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học: -Một số mẫu vật được chế tạo từ polime: PE. sợi tơ tằm tơ nilon. PHÂN LOẠI POLIME Nội dung bài ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.CH2 . tơ. Vậy polime là gì? nó có cấu tạo .ổn định tổ chức: 2. tranh các sản phẩm chế tạo từ polime -Bài này 2 tiết có thể chia tiết 1 dạy hết phần : khái niệm về polime . tinh bột.Bài mới: Tiết 1*Giới thiệu bài:Polime là nguồn nguyên liệu không thể thiếu được trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế. khối lượng phân tử . nguồn gốc -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 2: TÌM HIỂU CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA POLIME *Cấu tạo :Gồm nhiều mắc xích -GV cho các nhóm HS thảo luận -HS thảo luận nhóm và hoàn liên kết với nhau và hoàn thành phiếu học tập số 1 thành phiếu học tập số 1 -Mạch thẳng. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:8/4/11 Tuần 34.66 Bài 54 POLIME I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được -Định nghĩa. phân loại polime xenlulozơ. (KTTT) và những ứng dụng chủ yếu của các loại vật liệu này trong đời sống và sản xuất 2/Kĩ năng: -Viết được PTHH trùng hợp tạo thành PE.Polime là gì? -GV yêu cầu HS viết công thức -HS viết công thức(-C6H10O5-)n . *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1:I/TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ POLIME.Khái niệm chất dẻo. tơ. cao su.Trường THCS MinhTân.sợi bông. Tỉnh Nghệ An 134 . cao su.Kiểm tra bài cũ: Protein có ở đâu? Nêu tính chất hoá học và ứng dụng của protein 3. -Khái niệm về polime:Polime là của của tinh bột và xenlulozơ . PVC. tơ nilon . tiết 65. sản phẩm(tơ tằm.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. cao su.CH2 . (. -GV bổ sung và kết luận -Phân loại polime : -GV yêu cầu HS trình bày những -HS làm theo yêu cầu của GV và Polime thiên nhiên: tinh bột.. cấu tạo. len lông cừu. hoặc ảnh.(KTTT) . PE. bông . PVC.cao su thiên nhiên … cao su.… từ các monomer -Sử dụng bảo quản được một số đồ vật bằng chất dẻo. PVC. phân loại các polime trên theo polivinylclorua.)và yêu cầu HS Polime tổng hợp :polietilen. tiết 2 dạy phần : ứng dụng của polime III/Tiến trình lên lớp: 1.)n những chất có phân tử khối rất polietilen lớn do nhiều mắc xích liên kết -GV yêu cầu HS nhận xét đặc -HS nhận xét (có ptử khối rất với nhau toạ nên điểm chung về kích thước phân lớn) tử . tính chất và ứng dụng như thế nào?Hôm nay các em sẽ được nghiên cứu . Huyện Đô Lương.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------mạng không gian. trình bày -Đại diện nhóm trình bày -GV yêu cầu nhóm khác nhận xét về dạng tồn tại của các ptử -Đại diện nhóm khác nhận xét polime -GV bổ sung và kết luận -GV cho các nhóm HS thảo luận *Tính chất vật lí:Chất rắn, và hoàn thành phiếu học tập số2 -HS thảo luận nhóm và hoàn không bay hơi, không tan trong -GV yêu cầu đại diện nhóm trình thành phiếu học tập số 2 nước hoặc các dung môi thông bày thường. Một số polime tan được -GV yêu cầu nhóm khác nhận xét -Đại diện nhóm trình bày trong axeton bổ sung về tính chất vật lí -Đại diện nhóm khác nhận xét PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Hoàn thành bảng tổng hợp sau: Tên polime Công thức chung Mắt xích PE PVC Tinh bột xenlulozơ Một protein đơn giản PHIẾU HỌC TẬP SỐ2 Thí nghiệm Hiện tuợng -Đun nóng nhựa PE(túi nilon), PVC(ống nước bằng nhựa) -Hoà tan 1 số polime trong nước lạnh, nước nóng và trong rượu etylic PE, PVC, tinh bột -Hoà tan crếp(cao su non) trong xăng, nhựa bóng bàn trong axeton 4/Tổng kết và vận dụng : *GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ3 1-Trong các chất sau đây, dãy nào là polime Dãy chất Tinh bột, xenlulozơ, cao su, tơ, nhựa tổng hợp Xà phòng, protein, chất béo, xenlulozơ, tơ nhân tạo Đá vôi, chất béo, dầu ăn, đường glucozơ, dầu hoả. Đường saccarzơ, nhựa PE, tơ tằm, protein 2-Hoàn thành bài tập số2 sgk *GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 4 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1.Hoàn thành bài tập số 4 sgk 2. Nhựa polistiren(cán bàn chải đánh răng…) có cấu tạo mạch như sau : -CH2-CH(C6H5)-CH2-CH(C6H5)-CH2-CH(C6H5)-CH2-CH(C6H5)a. Hãy viết công thức chung và công thức 1 mắt xích cua polistiren . b.Mạch của polistiren thuộc loại mạch thẳng, mạch nhánh hay mạng không gian ? Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 135

Dạng mạch

Nhận xét

Lựa chọn

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------5/Dặn dò Học kĩ bài ,xem phần còn lại và làm bài tập 1,5 TIẾT2: *Giới thiệu bài:GV cho HS làm 2 TN nhỏ:kéo dãn 1 sợi dây cao su rồi thả ra, kéo dãn nhẹ túi PE sau đó thả ra. Nhận xét hình dạng trước và sau TN đối với mỗi vật. -GV nhận xét bổ sung nếu cần thiết và kết luận :Dựa vào tính chất vật lí và ứng dụng của các polime khác nhau người ta chia polime thành 3 loại cơ bản đó là chất dẻo, tơ và cao su *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1:II/TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHẤT DẺO -Chất dẻo là loại vật liệu chế từ -GV đưa ra 1 số mẫu vật chế tạo -HS quan sát các mẫu vật và chú polime có tính dẻo từ chất dẻo:bàn chải đánh răng, ý lắng nghe để tìm hiểu thành Chất hoá dẻo:là làm tăng tính vỏ bút, ống nước PVC… giới phần của chất dẻo dẻo để dễ gia công, tạo hình. thiệu cách chế tạo các vật dụng Chất độn:làm tăng độ bền cơ đó. Dẫn dắt HS tìm hiểu thành học, độ bền nhiệt, tính chịu phần của chất dẻo nước, chịu axit, chịu ăn mòn … -GV bổ sung và kết luận Chất phụ gia:tạo màu ,mùi -GV cần lưu ý HS về những đặc -HS chú ý lắng nghe tính của chất độn, chất phụ gia, có thể gây độc đối với người và đông vật. Vì vậy cần chú ý khi dùng dụng cụ bằng chất dẻo để đựng nước uống, thực phẩm… -GV yêu cầu HS kể những ứng -HS nêu ứng dụng của chất dẻo dụng của chất dẻo -GV bổ sung và nhận xét

Hoạt động 2:TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA TƠ -Tơ là những polime có cấu tạo -GV hỏi HS về 1 số tơ, sợi mà -HS trả lời mạch thẳng các em đã biết . -Phân loại:Tơ thiên nhiên , tơ -GV yêu cầu HS phân loại chúng -HS trả lời hoá học(tơ nhân tạo, tơ tổng hợp) theo nguồn gốc và quá trình chế tạo -GV nhận xét và đưa ra sơ đồ -HS chú ý lắng nghe và quan sát phân loại sgk sơ đồ -GV yêu cầu HS nêu những ưu -HS trả lời điểm của tơ nhân tạo và tơ tổng hợp so với tơ tự nhiên -GV thông báo sản lượng tơ đã -HS chú ý lắng nghe đáp ứng yêu cầu của đời sống và sản xuất Hoạt động 3:TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA CAO SU -Cao su là polime có tính đàn hồi -GV hỏi HS về 1 số vật dụng -HS trả lời (xăm lốp ô tô, xe Cao su có tính đàn hồi, không được chế tạo từ cao su máy,đệm ray…) thấm nước, chịu mài mòn, cách -GV yêu cầu HS nêu những ưu -HS trả lời (tính đàn hồi, tính Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 136

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------điện, chịu axit, kiềm… điểm của cao su chịu nhiệt, …) -Phân loại:cao su thiên nhiên và -GV nhận xét và đưa ra sơ đồ -HS dựa vào sơ đồ để phân loại cao su tổng hợp phân loại cao su cao su -GV thông báo thêm cách chế tạo -HS chú ý lắng nghe cao su tổng hợp *Tổng kết và vận dụng: -GV đưa ra sơ đồ tổng kết về polime và yêu cầu hoàn thành theo sơ đồ sau Chất dẻo Tơ Cao su Khái niêm Tính chất Ưng dụng -Nếu còn dư thời gian GV yêu cầu HS đọc phần em có biết *Dặn dò: HS học bài cũ và nghiên cứu bài thực hành : Tính chất của gluxit -Kẻ bảng tường trình, nghiên cứu tính chất tác dụng của glucozơ với AgNO3 trong dd NH3, nhận biết glucozơ, saccarozơ, tinh bột

Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An

137

hoàn thiện 2.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. giúp củng cố kiến thức tác dụng của glucozơ với bạc nitráỉttong dd amoniat. II/Chuẩn bị: -Dụng cụ: ống nghiệm. dd AgNO3 1M. dd ammoniac. dd hồ tinh bột loãng. Tỉnh Nghệ An 138 .chổii.Trường THCS MinhTân.GV yêu cầu hs báo cáo việc chuẩn bị bài thực -Đại diện nhóm hs báo cáo: hành ở nha Mục tiêu của bài thực hành: HS tiến hành TN về tính chất của gluxit. nhận xét và hướng dẫn amoniát điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt động TN2: Phân biệt glucozơ. hãy viết PTHH điều chế etylaxetat . nhóm trưởng tổng kết. saccarozơ. dd sâccrozơ. dd glucozơ. săccarozơ. báo cáo kết quả thực hiện -GV:Dẫn dắt HS xây dựng sơ đồ thực hiện : Bước1: Dùng quỳ tím Bước2:Dùng AgNO3 trong dd amoniac 3/Bài mới: +Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:10/4/11 Tuần 35. đèn cồn. thảo luận .GV yêu cầu HS ghi chép kết quả TN: -Nhóm hs mô tả. giá để ống nghiệm. tinh bột của nhóm (nếu cần) 3. tinh bột. sau đó tráng ống nghiệm bằng dd NaOH loãng Nhóm hs khác lắng nghe và bổ sung. tinh bột 2/Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành TN . tiết 67 Bài 55: THỰC HÀNH :TÍNH CHẤT CỦA GLUXIT I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Củng cố các kiến thức về pứ đặc trưng của glucozơ. -Hoá chất:Dd NaOH. không lắc ống nghiệm.ổn định: 2/Bài cũ: -GV: Dùng phiếu 1:yêu cầu HS thực hiện . (lập sơ đồ cách làm. saccarozơ. Huyện Đô Lương. cần rửa ống nghiệm that sạch. dd CuSO4. đánh gia. dd axit axetic . Cách tiến hành 2 TN như nội dung sgk Hoá chất và dụng cụ cần thiết Dự đoán hiện tượng xảy ra Lưu ý: TN1: Không đun quá nóng. hoàn thiện -GV nhận xét.GV yêu cầu các nhóm hs tiến hành TN theo các -Nhóm hs thực hiện TN đồng loạt bước như nội dung sgk TN1:Tác dụng của glucozơ với bạc nitrat trong dd -GV tới các nhóm quan sát. dd sắccarozow. nêu cách tiến hành và viết PTHH) Phiếu số 2:Từ tinh bột và các hoá chất cùng các điều kiện cần thiết. thư kí ghi chép TN1: Td của glucozơ với bạc nitrat Có chất màu sáng bạc bám trên thành ống nghiệm Giáo viên: Đào Xuân Nhường . rèn luyện ý thức cẩn thận. rửa. ống nhỏ giọt. kiên trì trong học tập và thực hành hoá học . kẹp ống nghiệm. IV/Tiến trình lên lớp: 1. dd iốt -Phiếu học tập: Phiếu số 1: Bằng thực nghiệm hoá học làm thế nào phân biệt được dd glucozơ. phân biệt glucozơ.

Huyện Đô Lương.69 Bài 56: ÔN TẬP CUỐI NĂM I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -HS thiết lập được mối quan hệ giữa các chất vô cơ: kim loại. ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là saccarozơ -Mỗi hs viết tường trình ngay sau buổi thực hành 4/GV yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường trình hoặc về nhà gồm các nội dung:TN. -Biết chọn chất cụ thể để chứng minh cho mối quan hệ được thiết lập -Vận dụng tính chất của các chất vô cơ đã học để viết được các PTHH biểu diễn mối quan hệ giữa các chất Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Tỉnh Nghệ An 139 . giải thích và viết PTHH thí nghiệm theo mẫu -Nhóm hs phân công: Thu gom hoá chất dư. rửa dụng cụ tn. tinh bột Nhỏ 12 giọt dd iôt vào 3 dd trong 3 ống nghiệm ống nghiệm chuyển sang màu xanh là chứa tinh bột. Ong nghiệm nào có lớp bạc mỏng như gương bám ở thành ống là glucozơ. rồi ngâm ống nghiệm trong cốc nước nóng. bazơ.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------trông như gương là pứ trên giải phóng Ag kim loại C6H12O6(dd) + Ag2O(dd)  C6H12O7(dd)+ 2Ag(r) NH3. cho vào mỗi ống nghiệm khỏang 3 ml dd ammoniac. kĩ luật.T0 TN2:Phân biệt glucozơ. oxit. lắc mạnh ống nghiệm. Tiếp tục cho vào mỗi ống nghiệm trên 3 ml dd của 2 lọ không có chuyển màu. tiết 68. vệ sinh … Dặn dò: xem lại các hợp chất vô cơ và hữu cơ để tiết sau ôn tập Ngày soạn 12/4/11 Tuần 36. lau bàn … 5/ GV yêu cầu nhóm hs vệ sinh: 6/ GV nhận xét về sự chuẩn bị. axit. hiện tượng. thao tác thực hành. sau đó nhỏ tiếp khoảng 4 5 giọt dd bac nitrat vào. 2 ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là là glucozơ và saccarozơ Lấy 2 ống nghiệm sạch. săccarozơ. muối .Trường THCS MinhTân. phi kim.được biểu diễn bởi sơ đồ trong bài học 2/Kĩ năng: -Biết thiết lập mối quan hệ giữa các chất vô cơ dựa trên tính chất và các phương pháp điều chế chúng .

-HS ôn tập về sự phân loại hợp chất hữu cơ và tính chất hoá học cơ bản của mỗi loại chất . -Bảng phụ: Nội dung bài tập được ghi ở bảng phụ Quan hệ Phương trình hoá học Kim loại – muối Kim loại – oxit bazơ Oxit bazơ – muối Bazơ – muối Phi kim – muối Phi kim – oxit axit Phi kim – axit Oxit axit – muối -Các phiếu học tập: Phiếu học tập số 1 Hợp chất Công thức cấu tạo Mêtan Êtilen Axêtilen Benzen Rượu êtylic Axit axetic Phiếu học tập số 3 Hiđrocacbon Dẫn xuất hiđrocacbon Polime Các chất Thành phần Khối lượng phân tử Ưng dụng cơ bản Phiếu học tập số 2 Chọn các PTHH làm ví dụ và hoàn thành các PTHH mô tả các tính chất sau .Trường THCS MinhTân. bazơ Pứ với muối Pứ thuỷ phân III/Tiến trình lên lớp: 1. trùng hợp Pứ với natri Pứ với kim loại Pứ với oxit bazơ. Huyện Đô Lương. ghi rõ điều kiện pứ Tính chất Phương trình hoá học Các chất có tính chất này Pứ cháy củacác hợp chấthữu cơ Pứ thế clo. kim loại. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Củng cố những kiến thức đã học về các chất hữu cơ . Tỉnh Nghệ An 140 .Hình thành mối liên hệ cơ bản giữa các chất II/Chuẩn bị: -HS ôn tập sự phân loại các chất vô cơ.ổn định: 2Bài cũ: 3. brôm Pứ cộng.Bài mới: *Các hoạt động dạy và học: Tiết 1: PHẦN I: HOÁ VÔ CƠ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . phi kim.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Lấy các ví dụ cụ thể cho sơ đồ mối quan hệ các chất trong sgk .

: Luyện tập phương trình hoá học -Dãy chuyển hoá: -GV cho các nhóm HS hoàn -HS thảo luận nhóm hoàn thành BT2 FeCl2 FeFeCl3Fe(OH)3 thành bài tập số 2 -GV yêu cầu 1 nhóm trình bày. Huyện Đô Lương.PP điện phân : -Điện phân nóng chảy 2NaCl  2Na + Cl2 -Điện phân dd có màng ngăn 2NaCl+ 2H2OCl2+H2+2NaOH -GV cho các nhóm HS hoàn thành BT3 -GV yêu cầu 1 nhóm trình bày -GV yêu cầu nhóm khác bổ sung -GV bổ sung và nhận xét -HS thảo luận nhóm. Fe + CuCl2  FeCl2 + Cu Kim loại – oxit bazơ 4Al + 3O2  2Al2O3 . 1. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giới thiệu bài:Chúng ta đã hoàn thành chương trình . 2H2S + SO2  3S + 2H2O Phi kim – axit Cl2 + H2  2HCl . CaCO3  CaO + CO2 Hoạt động 2: Bài tập. FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2+ Na2SO4 Bazơ – muối Phi kim – muối 3Cl2 + 2Al  2AlCl3 . 2NaCl  2Na + Cl2 Phi kim – oxit axit S + O2  SO2 .hoàn thành BT3 . Phản ứng hoá học thể hiện -GV yêu cầu đại diện các nhóm -Đại diện các nhóm hoàn thành mối quan hệ (xem bảng sau) hoàn thành bài tập ở bảng phụ bài tập -GV yêu cầu các nhóm bổ sung -GV bổ sung và kết luận -Đại diện các nhóm bổ sung Quan hệ Phương trình hoá học Kim loại – muối Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 . tiết này chúng ta nhìn lại xem chúng ta đã có được hành trang gì về kiến thức hoá học vô cơ để di tiếp trên con đường tìm hiểu thế giới hoá học Tiết 1-Hoạt động 1: Xây dựng mối quan hệ giữa các chất vô cơ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh I/Kiến thức cần nhớ: -GV yêu cầu các nhóm HS hoàn -HS thảo luận nhóm hoàn thành 1.Trường THCS MinhTân. -Đại diện nhóm trình bày Fe2O3Fe nhóm khác nhận xét bổ sung -Đại diện nhóm khác nhận xét -PTHH: -GV nhận xét và bổ sung (có thể -HS chú ý lắng nghe FeCl2 + Zn ZnCl2+ Fe có nhiều cách thành lập dãy 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 chuyển đổi) FeCl3+3NaOH 3NaCl+ Fe(OH)3 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O Fe2O3 + 3H22 Fe +3H2O Hoạt động 3:Luyện tập điều chế Các PP điều chế clo từ muối NaCl . FeCO3  FeO + CO2 Fe(OH)3 + 3HCl  FeCl3 + 3H2O . 4HCl + MnO2  MnCl2 + Cl2 + 2H2O Oxit axit – muối CO2 + 2NaOH  Na2CO3 +H2O . Mối quan hệ giữa các loại chất thành bài tập được ghi ở bảng bài tập được ghi ở bảng phụ vô cơ :xem SGK trang 167 phụ 1. Tỉnh Nghệ An 141 . FeO + CO  Fe + CO2 Oxit bazơ – muối FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O . -Đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm khác bổ sung -HS chú ý lắng nghe 2 Có thể dùng 1 trong các pứ sau : -Điều chế theo dãy chuyển đổi NaCl  HCl  Cl2 Hoạt động 4: Luyện giải bài tập Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.

bổ sung => mFe = 0.05 x 56 = 2. bổ sung các PTHH. Hoạt động 3: Phân loại các hợp chất hữu cơ -Xem phần chuẩn bị -GV yêu cầu các nhóm HS hoàn -Các nhóm HS hoàn thành phiếu thành phiếu học tập số3 học tập số 3 và hướng dẫn hs phân loai.8 = 2g 2.Trường THCS MinhTân. nêu PP giải) được cách tính % Fe2O3 +6 HCl 2FeCl3 +3H2O -GV yêu cầu 1 nhóm trình bày.8 %Fe2O3 = 58. bổ sung Hoạt động 2:Các phản ứng hoá học cơ bản -Xem phần chuẩn bị -GV yêu cầu các nhóm HS hoàn -Các nhóm HS hoàn thành phiếu thành phiếu học tập số2 học tập số 2 -GV hướng dẫn HS chọn các -Đại diện nhóm trình bày.nêu cho Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu (1) BT. bổ khác nhận xét.Các PTHH: đề.8g -GV nhận xét. nhóm bày. nhóm bày .nhóm khác bổ sung và nhận khác bổ sung và nhận xét xét Hoạt động 4: Phân biệt các hợp chất hữu cơ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . tiết này chúng ta nhìn lại xem chúng ta đã có được những hành trang gì về kiến thức hoá học hữu cơ để đi tiếp trên con đường tìm hiểu thế giới tự nhiên và ứng dụng của chúng trong đời sống và sản xuất Hoạt động 1:Công thức cấu tạo -Xem phần chuẩn bị -GV yêu cầu các nhóm HS hoàn -Các nhóm HS hoàn thành phiếu thành phiếu học tập 1 học tập số 1 -GV yêu cầu đại diện nhóm trình -Đại diện nhóm trình bày.2 = 0. ghi rõ điều kiện pứ -GV nhận xét.8 – 2. bổ sung .05 mol nCu = thành BT5 (GV có thể hướng thành BT5 và xác định cho được 64 dẫn HS theo các bước: tìm hiểu đây là dạng toán hỗn hợp 1 pt . bổ sung sung -GV nhận xét. a. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV yêu cầu các nhóm HS hoàn -Các nhóm HS thảo luận để hoàn 3.67% 4.33% *Các hoạt động dạy và học tiết 2:Phần II: HOÁ HỮU CƠ *Giới thiệu bài:Chúng ta đã hoàn thành chương trình làm quen với các hợp chất hữu cơ. các PTHH làm ví dụ và hoàn thành nhóm khác nhận xét. nhóm nCu = nFe = 0. bổ sung -HS chú ý lắng nghe =>mFe2O3 = 4.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. xác định dạng chất rắn màu đỏ là Cu. Huyện Đô Lương. các nhóm khác nhận xét.05mol theo (1) nhóm khác nhận xét bổ sung khác nhận xét.8 x100 %Fe = = 41.tóm tắt đề bài. -Đại diện nhóm trình bày. Tỉnh Nghệ An 142 .nêu ứng dụng -GV yêu cầu đại diện nhóm trình -Đại diện nhóm trình bày.

nhận xét được khí CO2 . quỳ tím.TN1:Dùng dd Ca(OH)2 nhận -GV nhận xét .15mol -GV cho một HS trình bày.15mol (GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề. làm lạnh sản phẩm -Tiết2:GV tổng kết lại trong tiết học hôm nay chúng ta đã ôn được những nội dung chính như : CTCT.Trường THCS MinhTân. TN1:Dùng Na2CO3 nhận được mỉ để rèn luyện kĩ năng trình bày axit axetic . mH. gv nhận xét -HS trình bày và bổ sung 18 kết luận 2nH2O = nH = 0.5 -1. nO. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------BT4:Câu đúng là câu C -GV yêu cầu HS hoàn thành BT -Các nhóm HS hoàn thành BT4 BT5: 4 -Đại diện nhóm trình bày. TN1: Cho tác dụng với Na2CO3 nhận được axit axetic TN2: Cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư nhận được glucozơ Hoạt động 5:Rèn luyện kĩ năng giải bài tập -GV yêu cầu HS hoàn thành BT6 -HS tìm hiểu đề.15mol HS khác bổ sung . bổ sung qua từng -HS chú ý lắng nghe được các khí còn lại BT a.b..15= 1:2:1 (CH2O)n = 60  n= 2 C2H4O2 4/Tổng kết.7 nH2O = = 0. thực hiện dãy biến hoá. c. tìm CTPT Dặn dò:về nhà làm BT: 3.bổ sung khác bổ sung.4g 2. các  CTPT) 2. các PỨ HH.c.15: 0. -GV yêu cầu HS hoàn thành BT5 TN2: Dùng dd brôm dư nhận -GV nhận xét. quỳ tím . mO  nC.15x2= 0.8g mH= 0. tìm pp giải ) mC.(chú ý cần hướng dẫn tỉ b.4 sgk GV có thể hướng dẫn như sau: BT1:a.7 GV có thể hướng dẫn như sau: BT3: dựa vào tính chất hoá học của các chất trong dãy chuyển hoá BT7:Dựa vào thành phần phân tử để dự đoán (protein) -ôn theo đề cương để chuẩn bị thi học kì 2 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .15mol 16 CTPT dạng chung:CXHYOZ x : y : z = nC : nH : nO = 0.3: 0. xác định dạng 6. Dặn dò:làm bài tập:1. dặn dò: -Tiết 1:GV tổng kết lại trong tiết học hôm nay chúng ta đã ôn được những nội dung chính như mối quan hệ giữa các loại chất . nH.3mol mC= 0.8 + 0.6 BT6:nCO2 = = 0. cho HS) TN2: Cho tác dụng với Na nhận được rượu etylic . Huyện Đô Lương.pp điều chế.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.3g mO= 4.3 x1= 0. nhóm a. b. ứng dụng. cách viết PTHH. nCO2= nC = 0.4 nO= = 0. Tỉnh Nghệ An 143 . nhận biết các chất. toán hỗn hợp.15x 12= 1. c. tìm pp giải (tìm 44 xác định dạng bài. H2O BT4: -Dùng quỳ tím ẩm. dãy chuyển hoá.3 = 2. đem đốt cháy. bài (tìm CTPT).

Trường THCS MinhTân. Huyện Đô Lương. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Tỉnh Nghệ An 144 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->