TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.

VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNHMỞ ĐẦU CHẤT THAM KHẢO

I.XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN Trong những năm qua, Việt Nam được đánh giá là Quốc gia có nền kinh tế phát triển khá với mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm khoảng > 7% (theo WB) đứng thứ 2 trong khu vực chỉ sau Trung Quốc. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, tốc độ đô thị hoá, đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng gia tăng kéo theo nhu cầu về vật liệu xây dựng ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm. Xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng của thị trường gạch ngói đất sét nung trong tỉnh Bắc Giang cũng như các khu vực lân cận với năng lực hiện có của Nhà máy, Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà đã lập Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà tại xã Hợp Thịnh huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang. II. CĂN CỨ PHÁP lý VÀ KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO ĐTM 2.1 Căn cứ pháp lý 1. Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/1006. 2. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 21/2008/ NĐ-CP, ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 29/8/ 2006 của Chính phủ 3. Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT, ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. 4. Nghị quyết số 41- NQ/ TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 5. “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” (Chương trình nghị sự số 21 của Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ. 6. Nghị định số 81/2006/QĐ-BTNMT ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU số 13/2006/QĐ-BTNMT, THAM KHẢO 7. Quyết địnhCHỈ MANG TÍNH CHẤTngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Tổ chức và Hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. 8. Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND, ngày 11/5/2007 về việc Ban hành quy định về đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 9. Công văn số ….của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang, v/v Đồng ý chủ trương cho Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà thực hiện Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà, tại xã Hợp Thịnh - huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang.

II.2 Tiêu chuẩn Việt Nam 1. Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ TN & MT và các tiêu chuẩn Việt Nam khác có liên quan. 2. Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ- BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Ytế (Bao gồm 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan. II.3 Các tài liệu kỹ thuật 1. Dự án đầu tư Mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà do Công ty Iổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà xây dựng năm 2008. 2. Mặt bằng vị trí khu đất xây dựng Nhà máy Gạch Tuynel tại xã Hợp Thịnh- huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Chủ đầu tư Dự án đã phối hợp với Trạm Quan trắc môi trường – Sở Tài nguyên & Môi trường Bắc Giang tiến hành các bước cần thiết để lập Báo cáo ĐTM. 1. Cơ quan tư vấn: - Trạm Quan trắc môi trường – Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bắc Giang. - Trạm trưởng: Vũ Đức Phượng. - Địa chỉ liên hệ: Thôn Đông Giang- xã Xương Giang- thành phố Bắc Giang – tỉnh Bắc Giang. - Điện thoại/Fax : 0240.824.760

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN 2. Trình TÀI LIỆU CHỈ MANGbước sau: tự thực hiện gồm các TÍNH CHẤT THAM KHẢO

a.Nghiên cứu báo cáo “Dự án đầu tư Mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà. b.Tổ chức điều tra thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hợp Thịnh – huyện Hiệp Hoà – tỉnh Bắc Giang. c.Tổ chức điều tra khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự kiến Iở rộng nhà máy, hiện trạng môi trường các khu vực lân cận, chú ý khả năng gây ô nhiễm đến môi trường. d.Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học, các tác động của dự án ảnh hưởng đến môi trường sinh học. e.Tổ chức khảo sát lấy lẫu phân tích, đánh giá, chất lượng môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước ( nước mặt, nước ngầm) trong khu vực Dự án sẽ tiến hành và các vùng lân cận. f.Trên cơ sở các số liệu điều tra, phân tích hiện trạng môi trường, tổng hợp số liệu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Bảng 1: Danh sách thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích
STT Tên thiết bị Nước SX

Các thiết bị đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Thiết bị lấy mẫu khí AS-3 Máy đo tốc độ gió Máy đo nhiệt độ, độ ẩm Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn Thiết bị đo tiếng ồn tích phân Thiết bị lấy mẫu bụi tổng số SL-15P Các thiết bị lấy mẫu và phân tích nước, đất Thiết bị lấy mẫu nước cầm tay Tủ sấy Máy phân tích cực phổ Tủ ổn nhiệt BOD Máy so màu DR 5000 Mỹ Mỹ Mỹ Mỹ Mỹ Mỹ Nhật Mỹ Anh Mỹ

Bảng 2. Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM
TT 1 Họ và tên KS. Vũ Đức Phượng Chức vị, cơ quan, chuyên môn Trạm trưởng - Trạm Quan trắc Môi trường

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN 2 KS. Ngô Quang Trường Phụ trách bộ TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO phận
3 5 6 7 KS. Nguyễn Thị Thu Huyền KTV. Nguyễn Văn Cường KS. Hà Văn Huân KS. Đoàn Thị Thanh Huyền Cán bộ Cán bộ Cán bộ Cán bộ

04. CHỦ DỰ ÁN .Phía Bắc giáp ruộng canh tác thôn Gò Pháo và thôn Đa Hội . thôn Gò Pháo và thôn Đa Hội.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. .Phía Tây giáp đường tỉnh lộ 296 .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHƯƠNG I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.Công tác xây dựng 1.MTX.4. . .3.1.Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà. a.Điện thoại: 04. Cơ cấu sản phẩm.1. .Phía Nam giáp ruộng của thôn Gò Pháo 1.2. Các công trình chính .2182307 1. Cơ cấu sản phẩm . 1.Phía Đông giáp Công ty Cổ phần Hoà Sơn.Công nghệ sản xuất.1. . Cơ cấu và chất lượng sản phẩm. .Công đoạn chế biến tạo hình .TÊN DỰ ÁN Dự án : “Đầu tư mở rộng Nhà máy sản xuất Gạch Tuynel Hiệp Hoà”.1.Sản lượng sản xuất hàng năm: 40 triệu viên QTC / năm.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN.Cơ cấu và chất lượng sản phẩm . dự kiến phương án sản phẩm trong giai đoạn đầu như sau: Bảng 1.Cơ cấu sản phẩm sản xuất: Căn cứ vào nhu cầu thị trường hiện tại.5132623. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN Khu vực mở rộng nằm giáp Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà hiện tại trên khu đất thuộc Xứ Đồng.4. 1. .1.Người đại diện: Ông Nguyễn Xuân Lâm .Chức vụ: Giám đốc Công ty.

000.5 1. Công nghệ sản xuất Thiết bị công nghệ sản xuất của Dự án mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà lựa chọn đầu tư dây chuyền sản xuất gạch. Sản phẩm được tạo hình theo phương pháp dẻo.000 5.151.000 2.666.85 3.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.000 1 2 3 4 5 6 7 Gạch 2T.000. ngói Tuynel với công suất 20 triệu viên QTC/ năm (tổng công suất toàn bộ Nhà máy 40 triệu viên QTC/ năm) vừa đảm bảo tính hiện đại và tiên tiến.000.000. .181 2.65 kg/ viên.000 3. Theo TCVN 1450: 1998 quy định đối với gạch rỗng đất sét nung Theo TCVN 1451: 1998 quy định đối với gạch đặc đất sét nung Theo TCXD 80: 1998 quy định đối với gạch lát đất sét nung 1.000 * Hệ số Kqtc và sản lượng QTC được tính theo gạch rỗng tiêu chuẩn kích thước 220x105x60mm và trọng lượng 1.4.MTX.000.513 Trọng lượng (kg) 1.65 2.8 2.000 2. Chất lượng sản phẩm.000 5.1 2. có khả năng sản xuất các loại gạch chất lượng cao.818.000 4.666.000.666 27.000.000.4 K Sản lượng (QTC) (viên QTC) 1 2.666 1.5 2.000 1.000.5 1.65 2.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO TT Tên sản phẩm Kích thước (mm) 220x105x60 220x105x60 200x200x16 250x250x16 300x300x16 340x205x13 Sản lượng ( viên) 16.0 3.000.0 16.R60 Gạch 6V-R150 Gạch Đ60 Gạch nem lát 200 Gạch nem lát 250 Gạch nem lát 300 Ngói 22v/m Cộng 2 220x150x105 2. sấy nung trong hầm sấy.000.2.000 40.3 1. Nguồn: Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà b.000.1.lò nung Tuynel liên hợp.000 1.0 3.000 5.

MTX. nem lát Tuynel Kho than Kho nguyên liệu Máy nghiền than Máy ủi Than nghiền Cấp liệu thùng. máy thái đất Máy pha than Băng tải cao su số 1 Máy nhào trộn Băng tải cao su số 2 Máy cán thô Băng tải cao su số 3 Máy cán mịn Nước bổ sung Máy nhào 2 trục có lưới lọc Băng tải cao su số 4 Máy nhào đùn liên hợp .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO * Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch. ngói.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN Mô tả sơTÀI quá trình công nghệ bộ LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

Khai thác và dự trữ nguyên liệu Đất sét được khai thác, tập kết trong kho chứa, tại đây đất được ngâm ủ, phong hoá ít nhất 3 tháng. Việc ngâm ủ tạo điều kiện cho các hạt sét có điều kiện ngậm nước, trương nở, làm tăng tính dẻo, đồng nhất độ Èm. Các tạp chất hữu cơ có thời gian để phân huỷ làm tăng chất lượng của đất, chủ động về nguyên liệu sản xuất trong những ngày mưa Èm. Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm Nguyên liệu tại kho ngoài trời sau khi đã phong hoá được ủi vào kho có mái che, sau đó đưa vào cấp liệu thùng, qua hệ thống cắt thái, đất được thái nhỏ và làm tơi sau đó rơi xuống băng tải cao su lõm số 1. Than cám nghiền mịn ( cỡ hạt 8mm) được máy pha than tự động rải đều lên băng tải cao su số 1 để trộn với đất tạo thành phối liệu, với lượng than pha khoảng 80-100kg/1000 viên gạch mộc tiêu chuẩn. Sau đó phối liệu từ băng tải số 1 được đưa vào máy nhào trộn. Phối liệu từ máy nhào trộn được băng tải số 2 đưa vào máy cán thô. Tại đây, đất và than được ép, phá vỡ cấu trúc ban đầu và được đưa xuống băng tải số 3. Phối liệu được băng tải số 3 đưa vào máy cán mịn. Với khe hở giữa 2 quả cán 2mm, tại đây phối liệu được phá vỡ cấu trúc một lần nữa. Sau đó phối liệu được đưa vào máy nhào trộn có lưới lọc, tại đây các tạp chất như: Cỏ, rác, sỏi, sạn được giữ lại lưới lọc còn đất được đùn ra khỏi máy, mặt khác nước được cấp vào máy nhào lọc để điều chỉnh độ ẩm cho phù hợp. Sau đó phối liệu được đưa sang máy nhào đùn liên hợp có hút chân không bằng băng tải cao su số 4. Sau khi qua hệ thống nhào trộn của máy, phối liệu được đưa vào buồng chân không, không khí được hút ra khỏi phối liệu, làm tăng độ rắn chắc của gạch mộc, tạo ra cường độ ban đầu nhất định giúp cho quá trình vận chuyển đem phơi không bị biến dạng. Sau khi qua máy đùn hút chân không, nhờ khuôn tạo hình và máy cắt, các sản phẩm tạo hình sẽ được tạo hình tuỳ theo kích thước, hình dáng đã định theo khuôn riêng (gạch các loại, gạch nem lát, ngói). Gạch mộc, ngói mộc sau tạo hình được công nhân xếp lên xe chuyên dùng vận chuyển đem đi phơi trong nhà kính. Phơi sản phẩm mộc Đối với gạch mộc sau khi tạo hình gạch có độ ẩm từ 20 - 22% được phơi trong khoảng thời gian từ 8-12 ngày tuỳ theo nhiệt độ, tốc độ gió để làm giảm

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT Gạch KHẢO độ ẩm của gạch mộc xuống còn 14 - 18%. THAMsau khi phơi sẽ được vận chuyển lên xe goòng chuẩn bị đưa vào sấy, nung Tuynel. Sấy, nung gạch mộc trong lò Tuynel Sản phÈm mộc sau khi xếp lên xe goòng được đưa vào hầm sấy Tuynel nhờ kích thuỷ lực đặt ở đầu hầm. Tác nhân sấy là khí nóng thu hồi từ vùng làm nguội của lò nung. Với việc kéo dài hầm sấy hơn so với các thiết kế trước đây, gạch mộc được sấy dịu hơn tránh phế phÈm sau khi sấy. Thời gian sấy: Khoảng 22 giờ Nhiệt độ sấy: 80 - 1400c Sau khi qua lò sấy độ ẩm gạch mộc giảm còn 0-5% được xe phà, kích đẩy thuỷ lực đưa vào lò nung. Nhiên liệu được cấp để nung chín sản phẩm là than cám. Than sau khi nghiền mịn được vận chuyÓn lên nóc lò và cấp qua các lỗ than theo đúng yêu cầu công nghệ, đảm bảo nung chín sản phẩm. Nhiệt độ nung tối đa: 1.0500c Thời gian nung: Khoảng 32 giờ. Ra lò, phân loại sản phẩm Sản phẩm sau khi qua khỏi vùng nung được là nguội ở cuối lò nhờ hệ thống thu hồi khí nóng và lượng không khí từ cuối lò qua 2 quả thổi lắp trên cửa ra. Sản phẩm sau khi ra lò được bốc dỡ, phân loại theo tiêu chuẩn kỹ thuật, tập kết về bãi thành phẩm bằng xe vận chuyển hai bánh.

1.4.1.3. Tính toán lựa chọn thiết bị chế biến tạo hình a. Công đoạn chế biến tạo hình - Tỷ lệ phế phÈm khâu mộc: 5% - Tỷ lệ phế phÈm khâu nung: 3% - Công suất mở rộng của Nhà máy: 20 triệu viên QTC/năm (tổng công suất toàn Nhà máy 40 triệu viên QTC/ năm). - Năng suất ca máy cần thiết để đáp ứng gạch mộc cho sản xuất là: 20.000.000 : 300 ngày : 2 ca = 36.173 (viên/ca) 95% x 97% - Năng suất giờ máy cần thiết của hệ CBTH là: 36.173 : 8h : 0,8 : 0,8 = 7.065 viên QTC/giờ Trong đó: + 300 ngày: Số ngày làm việc trong năm.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN TÀI Số ca máy hoạt động trong ngày. + 2 ca: LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

+ 8 giờ: Thời gian làm viÖc 1 ca. + 0,8 : Hệ số sử dụng thời gian trong ca. + 0,8 : Hệ số sử dụng công suất máy. Như vậy: ĐÓ đảm bảo cung cấp sản phÈm mộc cho dây chuyền lựa chọn hệ máy chế biến tạo hình có công suất tối thiểu là 7.500 viên QTC/giờ. Với dây chuyền chế biến tạo hình này, Nhà máy có thÓ hoàn toàn chủ động trong công việc sản xuất gạch, ngói mộc, có thời gian ngừng nghỉ ®Ó bảo dưỡng, thay thế các chi tiết nhanh mßn hỏng. b. Đặc tính kỹ thuật các thiết bị chế biến tạo hình hệ 20 triệu viên QTC/năm 1. Máy cấp liệu thùng:CLT3,2 (1cái) - Năng suất: Q =15 tấn/h - Động cơ điện: N = 4+2,2= 6,2Kw - Kích thước bao:4000x2.500x1.450mm - Trọng lượng máy: 3.200kg - Thể tích thùng chứa: 1,4m3 2. Máy nhào trộn 400 ( 1 cái ) - Năng suất : Q= 15 tấn / h - Công suất điện: 30kw - Trọng lượng máy: 5.500kg 3. Máy cán thô CT800X600(1cái) - Năng suất: Q = 15 tấn/h - Đường kính quả cán:800mm - Chiều dài quả cán: 600mm - Công suất điện: 26Kw - Trọng lượng máy: 3.800 kg - Kích thước bao: 3.500x1.550x1.400mm 4. Máy cán mịn CM 1000X600: (1 cái) - Năng suất: Q =15tấn/h - Đường kính quả cán:1.000mm - Chiều dài quả cán: 600mm - Công suất điện: 40,5kw - Trọng lượng máy: 4.500 kg 5. Máy nhào lọc thuỷ lực: (1 cái)

800 kg .300mm 8.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.000-8.Công suất: Đồng hộ với máy đùn ép .Kích thước bao: 2.VN TÀI suất: CHỈ MANG .3kw . Hầm sấy Tuynel.500kg/giờ . Máy nghiền than: (1cái) .Kích thước bao: 5.Năng suất thể tích sau ép: 15 tấn/h (Tương đương 8.2.lò nung Tuynel thiết kế đảm bảo hoạt động đạt công suất 1822 triệu viên QTC/năm.500kg.Vận tốc đầu búa: 35m/s.700x2.Năng LIỆU Q =15 tấn/h TÍNH CHẤT THAM KHẢO .Độ chân không: ≥ 80% .300mm 6. .500 viên /h) .5kw .200x1.lò nung Tuynel như sau: a. Máy nhào đùn liên hợp chân không EVA 400 (1cái) .200x1.Trọng lượng: 3.Trọng lượng: 7. Các thông số kỹ thuật của hệ hầm sấy .Trọng lượng: 550kg . Máy c¾t gạch tự động: (1cái) .5kw + Động cơ nhào: 30kw + Động cơ đùn ép: 55kw + Động cơ bơm chân không:5.Năng suất: 1.Công suất điện: 3.Kích thước bao: 4.Vận tốc cắt : 22-24lần / phút .Công suất điện: 11Kw . Các thông số kỹ thuật của hầm sấy Tuynel của Nhà máy .Công suất điện: 90. Hầm sấy lò nung Hệ hầm sấy. Bảng 1.700x900x1.Công suất điện: 30kw .000x1.200mm 7.Trọng lượng: 500kg 9. .MTX.

khoa học cho chức năng từng công trình trên cơ sở công nghệ.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. các tuyến công trình xây dựng đảm bảo theo tính chất dây chuyền sản xuất khép kín liên hoàn từ khâu đầu đến khâu kết thúc.050 ≤3 C % Nguồn: Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà 1.4x2.5 32 28-32 0÷5 1.000 48.5 24 18-22 14 ÷ 18 0÷5 80-140 0 C % Nguồn: Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà b. Yêu cầu kỹ thuật Căn cứ vào diện tích của khu đất đã được quy hoạch. Các thông số kỹ thuật của lò nung Tuynel của Nhà máy STT 1 2 3 4 5 6 7 Thông số kỹ thuật Năng suất Kích thước lòng kênh Sức chứa xe goòng Thời gian nung Độ ẩm vào lò Nhiệt độ nung tối đa Phế phẩm Đơn vị Viên / ngày m Xe Giờ % 0 Lò nung 60. Lợi dụng hướng gió chủ đạo. trên cơ sở yêu cầu công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung. Bằng công nghệ sấy nung Tuynel. Bảng 1. phương án bố trí tổng mặt bằng là hợp khối và phân vùng hỗn hợp. Lò nung Tuynel.000 ÷ 75.VN THAM STT TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤTĐơn vị KHẢO Thông số kỹ thuật Hầm sấy 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Số lượng Năng suất Kích thước lòng kênh Sức chứa xe goòng Thời gian sấy Độ ẩm vào sấy Độ ẩm ra sấy Nhiệt độ sấy Phế phẩm Cái Viên/ngày m Xe Giờ % % 0 01 60.4.1.000 ÷ 75.4. tận .MTX.0x2.000 64x2.3. Công tác xây dựng a.0x2. Phương án tổng mặt bằng đảm bảo sử dụng hợp lý.

Xung quanh Nhà máy thiết kế hệ thống thoát nước đảm bảo thoát nước tốt trong mùa mưa lũ. .Công tác giải phóng mặt bằng Khu vực mở rộng Nhà máy nằm giáp Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà hiện tại với diện tích 9120m2 (48m x190m). nhà bao che hầm sấy và lò nung.Công trình cấp thoát nước. 1. hấp thụ ánh sáng tự nhiên triệt để giúp cho gạch mộc nhanh khô và không ô nhiễm trong khu vực.Nhà phơi gạch kết cấu cột bê tông cốt thép mái lợp tấm nhựa cốt sợi thuỷ tinh trắng lấy ánh sáng. ngoài ra để đảm bảo diện tích sử dụng cho khu vực sân bãi sản phẩm.Nhà chế biến tạo hình là nhà khung thép. giải phóng mặt bằng theo quy định của nhà nước hiện hành.4.4. . nhà phơi gạch mộc. .Nhà điều hành. .VN dụng ánhTÀI LIỆU CHỈ giúp choTÍNHsân cángTHAM KHẢO không bị che lấp sáng tự nhiên MANG khu CHẤT phơi gạch mộc bởi các công trình xây dựng.Toàn bộ Nhà máy bố trí đường giao thông nội bộ thuận tiện cho vận tải. .2.2.Hệ thống cấp điện. xưởng cơ khí được bố trí hợp khối với dây chuyền 1 đã có. Chủ dự án lập phương án bồi thường.Phần bao che lò: Sử dụng khu nhà lò sẵn có. nhà ăn ca sẵn có.Công tác san lấp mặt bằng . .2 Các công trình phụ trợ . . có khả năng thông gió tốt. . Nhà máy dự kiến xin mở rộng thêm ở khu vực phía trước Nhà máy với diện tích 4250 m2.Tổng diện tích khu đất hiện tại của Nhà máy là 26. . .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.Trồng cây xanh. Phương án bố trí tổng mặt bằng. .4.Công trình xử lý khí thải. nhà chứa đất.MTX. c. 1. diện tích xin mở rộng là 9120 m2. mái lợp tôn và fibrô.020 m2.Mở đường giao thông.2.Khu nhà chế biến tạo hình. b. . . . .San lấp mặt bằng. Giải pháp kết cấu các hạng mục công trình chính.Giải phóng mặt bằng. nền đổ bê tông láng phẳng. chiều cao nhà từ cốt nền tới đỉnh cột 6m. 1.1.

Bắc Giang là một tỉnh có hệ thống lưới điện đã được nâng cấp. Nhà máy dự kiến xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ xung quanh Nhà máy. Trồng vườn hoa cây xanh: Chủ dự án quy hoạch trồng cây xanh trong khu vực Nhà máy và trồng xung quanh tường rào Nhà máy phần mở rộng. Hiện tại gần khu vực Dự án đang có đường điện trung thế 35KV đi qua cách tường rào Nhà máy khoảng 1. . 1. tiếng ồn ra môi trường xung quanh. phát triển sản xuất kinh doanh hiện tại cũng như tương lai. công đoạn chế biến tạo hình và nước phục vụ sinh hoạt.Nhu cầu cung cấp nước cho sản xuất của Nhà máy không lớn. Nhà máy được đặt trên toàn bộCHẤT THAM KHẢO ở vị trí tương đối bằng phẳng. Hầu hết các tuyến đường điện của huyện đều là 110 KV.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.4. Với tổng công suất điện cần dùng cho Dự án: 481 KW.4. Chủ dự án sẽ hợp đồng với Công ty chuyên trách thực hiện việc san lấp tạo mặt bằng xây dựng sau khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng 1.2. chủ yếu cung cấp cho ủ đất. Khi triển khai xây dựng sẽ phải san lấp và nâng cốt nền đất tự nhiên lên khoảng 1.4.MTX. chỉ chủ yếu dùng để ngâm ủ và pha thêm vào nguyên liệu trong quá trình chế biến nên lượng nước thải từ sản xuất ra môi trường là không có. vạn tuế…Xung quanh tường rào Nhà máy.Công tác cấp điện. đã xây dựng trạm biến áp 125 MVA cấp điện áp 220 KV cho các trạm 110KV của các huyện. Trong khu vực Nhà máy trồng các loại cây để tạo cảnh quan như: Cau.2.2.3. 1.Công tác mở đường giao thông.5.2m. Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và phục vụ cho sinh hoạt sẽ lấy từ giếng khoan qua hệ thống xử lý và đưa vào bể sử dụng. bạch đàn.6. xà cừ… để giảm thiểu sự phát tán bụi.Do tính chất của công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất là không lớn. Công tác cấp thoát nước .2km nên rất thuận tiện cho việc xây dựng 1 trạm biến áp đủ công suất cung cấp điện cho Nhà máy hoạt động lâu dài.4. khu vực sản xuất trồng các loại cây có tán rộng như keo. khí thải. . 35 KV đủ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH khu đất nguyên thổ. do đó nước thải sẽ được xử lý và thải vào mương thoát nước chung của Nhà máy để tái sử dụng 1.0-1. lộc vừng.4. Nước thải của Nhà máy chủ yếu là các loại nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn.2.

4.Công suất máy biến áp cần thiết : 48x0.4 Máy nhào lọc thuỷ lực NLTL. . ống khói được xây dựng bằng gạch.Hệ số cos φ: 0.5% 87.5% Đơn vị Số lượng Giá trị còn lại 7 8 9 10 11 12 13 14 II 1 Cái Cái Cái m m Cái Cái Hệ 1 1 25 38 12 5 7 1 87. 1.4. sàng than NB 1.8= 481 KVA.Hệ sốLIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO .5% .8/0.3. Danh mục các máy móc. Bảng 1.4. Công tác xử lý khí thải Xây dựng ống khói cao khoảng 25m. Danh mục các máy móc.5% 87. 1.10 Cái 1 87. dự kiến mua 1 máy biến áp có công suất 560 KVA lắp trong trạm biến áp sẵn có của Nhà máy (Nhà máy đã xây dựng 1 trạm biến áp với 1 máy biến áp công suất 560 KVA) 1.8.5% 87. thiết bị của Nhà máy.360 Máy cán thô CT 1000/600 Máy cán mịn CM 1000/600 Máy nhào lọc thuỷ lực NLTL.5% 87.7.3.1. bên trong bố trí hệ thống tháp hấp thụ khí độc và bụi để giảm thải lượng ra môi trường.5% 87.450 Máy nhào đùn chân không đồng bộ (bao gồm cả bơm hút chân không. Danh mục các máy móc.5% 87.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.5% Cái Cái Cái Cái Cái Cái 2 1 1 1 1 1 87. thiết bị cũ của Nhà máy TT I 1 2 3 4 5 6 Tên thiết bị Thiết bị chế biến tạo hình Máy cấp liệu thùng – CLT 1.5% 87.8 .5% 87.4.5 Xe bàn chở gạch mộc Băng tải chuyển liệu B600 ( 3 cái) Băng tải gạch mộc B600 Băng tải pha than B500 Băng tải hồi liệu B500 Vận chuyển thiết bị đến chân công trình Thiết bị lò nung hầm sấy Quạt hút khí thải lò nung QLT-N. Để đảm bảo công suất điện cho Dự án hoạt động ổn định. máy nén khí) NĐCK-380 Máy cắt gạch CTĐ 1200 Máy nghiền than.5% 87.MTX.5% 87.2.5% 87. thiết bị cũ của Nhà máy.5% 87.VN TÀI sử dụng không đồng thời: 0.

500 Quạt hướng trục lắp trên cửa lò nung QHT. Danh mục các máy móc.30/1250 Tời kéo goòng+puly TK.5 Tời nâng than TK.5% 87.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.5% 87.5% 87.750 Hệ thống van gió lò nung sấy Xe goòng bánh thép XG-2*2 Xe phà điện 8 bánh XPĐ.5% Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà 1.5% 87.2 Đơn vị Cái Cái Cái Cái Cái Cái Số lượng 1 1 1 1 1 1 Thiết bị chế biến tạo hình .N.5% TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH N.5% 87.450 Máy nhào đùn chân không đồng bộ (bao Tên thiết bị Máy cấp liệu thùng – CLT 3.5% 87.40/1250 Kích thuỷ lực hầm sấy KĐTL.N.5% Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Hệ Cái Cái Cái Cái Cái Cái Hệ 2 1 1 1 1 2 1 1 65 2 1 1 2 20 1 87.5% 87.4.12 THAM KHẢO 1 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 III 1 2 3 4 Quạt tuần hoàn C71 Quạt khuấy hầm sấy C71 Quạt thu hồi khí nóng QLT.5% 87.5% 87.5%2 87.MTX.5% 87.5% 87.12*6 Kích thuỷ lực lò nung KĐTL.5% 87.VN 2 Quạt hút khí thải hầm sấy QLT. thiết bị của dự án Dự án sẽ đầu tư. lắp đặt các trang thiết bị mới để phục vụ cho việc mở rộng Nhà máy như sau: Bảng 1.5% 87.2.3.5% 87.CHẤT Cái 87.5. Danh mục các máy móc.2000 Xe vận chuyển gạch thành phẩm Vận chuyển thiết bị đến chân công trình Thiết bị phụ trợ Máy ủi Komatsu D50 Máy biến áp 560 KVA+ phụ kiện Thiết bị văn phòng và nhà ăn Thiết bị cơ khí cầm tay Cái Hệ Bộ Bộ 1 1 1 1 87.5% 87.5% 87. thiết bị chính của Dự án TT I 1 2 3 4 5 6 Máy nhào hai trục Máy cán thô CT 1000/600 Máy cán mịn CM 1000/600 Máy nhào lọc thuỷ lực NLTL.10 Cửa tời điện giữa lò nung TK-500 Cửa tời điện đầu lò sấy TK.

N. máy nén THAM KHẢO TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT khí) NĐCK-380 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 II 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 III 1 2 3 4 Máy cắt gạch CTĐ 1200 Máy dập ngói Máy dập nem lát Máy nghiền than.500 Quạt hướng trục lắp trên cửa lò nung QHTN.2000 Xe vận chuyển gạch thành phẩm Vận chuyển thiết bị đến chân công trình Thiết bị phụ trợ Máy ủi DT75 Máy biến áp 560 KVA+ phụ kiện Thiết bị văn phòng và nhà ăn Thiết bị cơ khí cầm tay Cái Hệ Bộ Bộ 1 1 1 1 Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Hệ Cái Cái Cái Cái Cái Cái Hệ 1 1 2 1 1 1 1 2 1 1 65 2 1 1 2 20 1 Cái Cái Cái Cái Cái m m Cái Cái Hệ 1 1 1 1 25 38 12 5 7 1 .40/1250 Kích thuỷ lực hầm sấy KĐTL.5 Xe bàn chở gạch mộc Băng tải chuyển liệu B600 ( 3 cái) Băng tải gạch mộc B600 Băng tải pha than B500 Băng tải hồi liệu B500 Vận chuyển thiết bị đến chân công trình Thiết bị lò nung hầm sấy Quạt hút khí thải lò nung QLT-N.MTX.12 Quạt tuần hoàn C71 Quạt khuấy hầm sấy C71 Quạt thu hồi khí nóng QLT.10 Cửa tời điện giữa lò nung TK-500 Cửa tời điện đầu lò sấy TK.5 Tời nâng than TK.VN gồm cả bơm hút chân không.12*6 Kích thuỷ lực lò nung KĐTL.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.750 Hệ thống van gió lò nung sấy Xe goòng bánh thép XG-2*2 Xe phà điện 8 bánh XPĐ. sàng than NB 1.10 Quạt hút khí thải hầm sấy QLT.30/1250 Tời kéo goòng+puly TK.N.

000200. . sấy.773 m3/ năm.Giám đốc là người chỉ đạo. Kết quả khảo sát cho thấy: Tại khu vực Đồng Tầu có trữ lượng >80.4.Dự tính lượng than cần thiết để sản xuất trong một năm với công suất 20 triệu viên QTC/ năm khoảng 2.VN TÀI LIỆU CHỈ rộng Nhà máy Gạch THAM KHẢO Nguồn: Dự án đầu tư mởMANG TÍNH CHẤT Tuynel Hiệp Hoà 1.Nhiên liệu cung cấp cho Nhà máy là than cám 6 dự kiến lấy từ khu vực Quảng Ninh được vận chuyển bằng phương tiện đường thuỷ qua sông Cầu và đường bộ do các đối tác hiện đang cung cấp than cho nhà máy cấp. 1. . tại khu vực Đồng Chiêm có trữ lượng khoảng 150. dự kiến mô hình tổ chức quản lý sản xuất của Nhà máy sẽ là một Nhà máy dưới sự quản lý và điều hành trực tiếp của lãnh đạo Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hòa. nung Tuynel liên hợp công nghệ sản xuất đạt mức độ tiên tiến nhất tại Việt Nam hiện nay. điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy thông qua Phó giám đốc.Chất lượng nguồn nguyên liệu này đã được Viện Khoa học Vật liệu xây dựng thuộc Bộ xây dựng kiểm tra hoàn toàn đáp ứng yêu cầu sản xuất gạch theo TCVN hiện hành. Hình thức đầu tư .383.000m3. * Nhiên liệu sử dụng cho Nhà máy: .000 m3.000m3. Ngoài ra địa phương còn có 15 ha ruộng cần hạ cốt từ 1-2m để chuyển đổi từ trồng lúa sang nuôi trồng thuỷ sản có trữ lượng khai thác tận thu đất khoảng 150. Đầu tư dây chuyền sản xuất gạch Tuynel với công suất thiết kế 20 triệu viên QTC/ năm( tổng công suất toàn bộ Nhà máy 40 triệu viên QTC/ năm).4. Tổ chức sản xuất bố trí sử dụng lao động a.Nhà máy sử dụng nguồn nguyên liệu là đất sét được khai thác ở vùng quy hoạch nguyên liệu của Nhà máy là khu Đồng Chiêm và Đồng Tầu cách Nhà máy <1km. 1.6. Đầu tư mở rộng 01 dây chuyền mới đồng bộ các thiết bị gia công nguyên liệu. nhiên liệu.4. các bộ phận Phòng ban và phân .4.5. * Nguyên liệu chính để sản xuất: . Nguyên. Tổ chức quản lý sản xuất Sau khi dự ¸n đi vào hoạt động.MTX. . Mô hình tổ chức quản lý của Nhà máy được bố trí như sau: . tạo hình.9 tấn/ năm.Dự tính lượng đất sét cần thiết để sản xuất trong một năm với công suất 20 triệu viên QTC/ năm khoảng 22.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.Giám đốc . .Phòng Tài chính . dọn vệ sinh) Bộ phận trực tiếp sản xuất Công nhân sản xuất Công nhân cơ khí.Kỹ thuật .MTX. b.Phòng Kinh doanh tiếp thị . phòng Kinh doanh tiếp thị.Kế toán.Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc về các mÆt kỹ thuật.Quản đốc phân xưởng Tổng cộng + Nhân công: TT I 1 II 1 2 Nhân công Lao động phục vụ : : : : : : : : 01 người 01 người 02 người 02 người 01 người 02 người 01 người 10 người Số lượng 8 124 7 Lao động phục vụ ( cấp dưỡng. Đốc công sẽ phụ trách điều hành bộ phận chế biến tạo hình và phơi đảo sản phẩm. điện. phòng Kế hoạch vật tư kỹ thuật và Tổ chức hành chính tiền lương.Phòng TC-HC+ Đốc công .Các phòng ban chức năng nghiệp vụ: Phòng Tài chính . nung đốt. nước . phân xưởng Cơ điện.Phó giám đốc . Phân xưởng Sản xuất… . ra lò. Đồng thời trực tiếp phụ trách bộ phậnKHẢO – Hành chính và Tài chính kế toán. công nghệ sản xuất và kinh doanh.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM Tổ chức xưởng sản xuất. Quản đốc trực tiếp điều hành bộ phận xếp goòng. bám sát từng công đoạn sản xuất.Toàn bộ hoạt động của 2 phân xưởng: Phân xưởng chế biến tạo hình và phân xưởng xử lý nhiệt và hoàn thành sẽ do 01 quản đốc phân xưởng phụ trách chung và chịu trách nhiệm giải quyết mọi vấn đề liên quan đến chu trình sản xuất. . phân loại sản phẩm. Nhân lực + Bộ phận quản lý: .Phòng Kế hoạch . Quản đốc và đốc công trực tiếp theo dõi từng ca sản xuất chịu trách nhiệm điều phối và phân công nhiệm vụ đến từng công nhân.Kế toán .

VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.

Tiếp thị Phòng Tài chính.143 đồng 1. Tiến độ và mục tiêu phấn đấu thực hiện Tiến độ thực hiện Dự án dự kiến đến tháng 3/2009 hoàn thành và chia làm 3 giai đoạn: .312 đồng b.830.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. .043.500.4.8.Giai đoạn 1 bao gồm các bước: + Lập và phê duyệt dự án đầu tư.VN TÀI LIỆU CHỈ MANGquản lýCHẤT THAM Nhà máy Sơ đồ tổ chức TÍNH sản xuất của KHẢO Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp hoà Giám đốc Nhà máy Gạch Hiệp Hoà Phó Giám đốc Phòng Kinh doanh . Vốn lưu động: 2.Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn thực hiện dự án. Vốn đầu tư cố định: 17.Kế toán Phòng Tổ chứcHành chính Phòng Kế hoạchKỹ thuật Phân xưởng chế biến tạo hình Phân xưởng xử lý nhiệt và hoàn thành 1.455 đồng a. Tổng mức đầu tư: 19.037.7.4.MTX.330.080. + Lập thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán.

hướng dẫn vận hành Nhà máy.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.Giai đoạn 3 bao gồm các bước: + Đào tạo công nhân. + Tổ chức nghiệm thu. + Thi công xây dựng các hạng mục chính và lắp đặt thiết bị. + Vận hành thiết bị CBTH chuẩn bị gạch mộc. . + Sấy lò và sản xuất thử. .Giai đoạn 2 bao gồm các bước: + Mua sắm thiết bị. bàn giao quyết toán công trình. .MTX.VN TÀI quyết các MANG TÍNH theo quy chế hiện hành + Giải LIỆU CHỈthủ tục pháp lý CHẤT THAM KHẢO về đầu tư và xây dựng. + Xây dựng các hạng mục phụ trợ.

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ -XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 2. thôn Gò Pháo và thôn Đa Hội xã Hợp Thịnh.canxi. S = 1.Tầng chứa nước vỉa . sét. T = 192 m2/ngày.1.18. Khu vực Dự án Đầu tư xây dựng mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà nằm giáp Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà hiện tại trên khu đất thuộc xứ Đồng.0.12 m.MTX.1. Có tổng diện tích đất tự nhiên là 936.3 Địa hình. Toàn bộ nước mặt nội đồng chảy theo mương vào ngòi và chảy qua cống Đại La chảy vào sông Cầu. Cách thành phố Bắc Giang khoảng 28 km và cách thành phố Hà Nội khoảng 35 km. . sản phẩm (cách đê Sông Cầu khoảng 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN.1 Vị trí địa lý. Căn cứ vào đặc điểm về thành phần thạch học. Phần lớn là khu ruộng canh tác nông nghiệp của nhân dân xã Hợp Thịnh.5 g/l.3 .lỗ hổng trầm tích Holocen (Qh): Có thành phần là cát thô. tỉnh Bắc Giang với diện tích mở rộng là 9120 m2 nằm trên các trục đường giao thông: Giáp trục đường liên huyện 296 (đường liên huyện nối từ Quốc lộ 3 đi Quốc lộ 1) cách Quốc lộ 3 khoảng 3km.60ha.4.2. nước thuộc loại Bicacbonat .1. 2. phía Nam giáp với huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.clorua . các bờ thửa và các thùng trũng nằm cạnh đê sông Cầu. cách thành phố Thái Nguyên 38km.1. 2. Bề dày thay đổi từ 10. thuỷ văn. Trong đó đất canh tác là 507ha.4 m .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤTII CHƯƠNG THAM KHẢO ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. nằm gần sông Cầu thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên. Diện tích tự nhiên khu vực dự án Hợp Thịnh là một xã trung du nằm ở phía Tây huyện Hiệp Hoà.500m).22 l/s. cát. Địa hình khu vực thực hiện dự án bằng phẳng. 2. Phía Bắc giáp với huyện Phổ Yên. M = 0. Nhà máy nằm cách khu dân cư gần nhất khoảng 500m.000 .1. độ giàu nước và đặc điểm thuỷ động lực có thể phân chia địa chất thuỷ văn các đơn vị chứa nước và cách nước sau: . tỉnh Thái Nguyên. 2. bột. nhiên liệu. Địa chất. huyện Hiệp Hoà.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. tính chứa nước. tính thấm. bề mặt chia cắt bởi hệ thống kênh mương tưới tiêu.2 m. Kết quả hút nước ở lỗ khoan LK8 cho thấy Q = 2.

Nhiệt độ.9mm ( tháng 8).Số giờ nắg trung bình tháng cao nhất: 160. Lượng mưa: . sét. Hướng gió mùa hè: Đông Nam.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.4 giờ ( tháng 5).1mm . .Lượng mưa trung bình năm: 1326.Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 29.Độ ẩm trung bình năm: 81% .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG Holocen .3 giờ ( tháng 3) . thuộc loại hình Bicabonat magiê .Độ ẩm trung bình tháng cao nhất: 88% (tháng 8). độ tổng khoáng hoá M = 0. từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 17. Đây là tầng cách nước có chiều dầy từ 3 . 12) Độ ẩm tương đối của không khí: .Tầng chứa nước áp lực vỉa .1. lượng mưa và số giờ nắng … thay đổi theo tháng và theo mùa.lỗ hổng trầm tích Pleistocen.10C . sét pha loang lổ. . từ tháng 4 đến tháng 10.7) . Địa bàn khu vực dự án xây dựng nằm trong vùng khí hậu chuyển tiếp giữa trung du và đồng bằng Bắc Bộ nên vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ vừa mang tính chất của khí hậu trung du. Nước ngầm có chất lượng khá tốt.4 giờ.28 g/l. .4mm( tháng 12) Gió: Hướng gió chủ đạo trong năm phân ra làm 2 mùa: Hướng gió mùa đông: Đông Bắc.Số giờ nắng trung bình tháng thấp nhất: 21. Thành phần gồm cát pha sét.0. Số giờ nắng: . Theo niên giám thống kê năm 2007: Nhiệt độ không khí: .Số giờ nắng trung bình năm: 1392. Mùa đông thường lạnh hơn so với khu vực có cùng vĩ tuyến.5m và là tầng bảo vệ tốt tránh ô nhiễm cho tầng chứa nước bên dưới.059 .Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất: 0.MTX.Nhiệt độ trung bình năm: 24. độ ẩm không khí.3 0C ( tháng 6.Pleistocen (LCN1 .Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất tuyệt đối: 74% (tháng 12).canxi.Lớp cách nước trầm tích TÍNH CHẤT THAM KHẢO).Lượng mưa trung bình tháng cao nhất: 371. Đây là tầng chứa nước khá phong phú.5 Đặc điểm khí hậu. .6 0C ( tháng 1. . 2.

Nuôi trồng thuỷ sản: Tổng diện tích = 68 ha.1.Trường mầm non có 16 phòng học với 346 cháu.000 đ/ năm. bò.000. Nông nghiệp. đồ dùng nội thất. Tổng số lao động sản xuất công nghiệp. Thu nhập khoảng 4.2. tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn. tái chế sản xuất hạt nhựa thô. 02 trường tiểu học và các thôn đều có nhà trẻ mẫu giáo. chiếm 48. Tổng đàn lợn là 5000 con.000.1.1. Dự án không nằm trong khu danh lam thắng cảnh.MTX.000 đ. Thu nhập bình quân / 1 ha canh tác = 30. có 320 cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể. tiểu thủ công nghiệp.000 đ/ năm.6 Cảnh quan thiên nhiên. trường tiểu học số 2 có 14 lớp.2.lịch KHẢO 2.1. 2. Tổng thu nhập từ chăn nuôi đạt khoảng 13.000. ngựa là 1400 con. Những sản phẩm chính gồm: Vật liệu xây dựng.Điều kiện về xã hội a. số doanh nghiệp hiện có: 01 Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà với 149 công nhân. 8 cơ sở sản xuất hạt nhựa mỗi cơ sở có từ 15.958.7%.2.5% lao động toàn xã. Tỷ trọng công nghiệp.2. 2.20 lao động. * Tốc độ tăng trưởng 4%/ năm. Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hòa đang hoạt động. .2. chiếm 50%. . HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI Hiện tại xã Hợp Thịnh có 500 hộ gia đình. di tích lịch sử. 2. Đến năm 2008.588. hiện tại đã có Công ty Cổ phần Hoà Sơn. Khu đất. thực phẩm.000 đ chiếm 50% giá trị nông nghiệp. ngành nghề khoảng 1500/4000 lao động chiếm 37.2. di tích văn hoáTHAMsử. Dự án đầu tư xây dựng mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hòa thuộc Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hòa là khu đất trồng lúa và hoa màu nhưng hiện nay đã được qui hoạch làm khu công nghiệp Cầu Vát. tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế chiếm 51.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.238. * Giá trị nông nghiệp: 27.000.Trồng trọt: Thu nhập khoảng 13. Công nghiệp. . Hiện nay xã có 1 trường THCS.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT .979. * Cơ cấu trong nông nghiệp: .Điều kiện về kinh tế 2.Chăn nuôi: Tổng số trâu. 2.979. . .3%.2.1. chế biến lương thực.000 đ. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 11%.Trường tiểu học số 1 có 26 lớp.

333.000 1.3.333 775.5 1. máy thái đất Máy pha than Băng tải cao su số 1 .000 20. Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà với công suất 20 triệu viênQTC/ năm được xây dựng năm 2007 và đi vào hoạt động từ đó đến nay với cơ cấu sản phẩm sản xuất như sau.000 3.000.000.000 1. * Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch Tuynel Kho than Kho nguyên liệu Máy nghiền than Máy ủi Than nghiền Cấp liệu thùng. 6/ 6 thôn đều có cán bộ y tế thôn bản.5 2. Trong 2 năm không có dịch bệnh xảy ra.000 4.8 2.851. Chế độ thường trực được duy trì thường xuyên.000.Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng là 158 chị em đạt 100%.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO .160. HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY.000 Nguồn: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà 2. .65 K (QTC) 1 2.000. Cơ cấu sản phẩm TT 1 2 3 4 Tên sản phẩm Gạch 2T-R60 Gạch 6V-R150 Gạch Đ60 Gạch NT các loại Cộng Kích thước (mm) 220x105x60 220x150x105 220x105x60 200x200x16 200x250x16 Sản lượng ( viên) 10.194 1.1.200.000 2. Y tế: Xã có 1 trạm y tế với 6 cán bộ. b. được tiêm phòng đầy đủ.Trường trung học cơ sở có 24 phòng với 904 học sinh.MTX.000.000.1. nhân viên y tế đều nắm được khả năng sơ cứu.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.6 Sản lượng ( viên QTC) 10. .000 1. Xã chưa có bác sỹ: .000.3.1 1.3 1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất gạch Tuynel. 2.852 15.100% các cháu trong độ tuổi đều được chăm sóc theo các chương trình y tế Quốc gia.5 1. Bảng 2.Các bệnh truyền nhiễm được giám sát thường xuyên.379 Trọng lượng 1 2.

VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Máy nhào đùn liên hợp Máy cắt gạch tự động Băng tải ra gạch Xếp xe vận chuyển Nhà phơi có mái che .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.

65 tấn than) Chất gây ô nhiễm Bụi Định mức phát thải kg/ tấn nhiên liệu 1.MTX.67 . Các biện pháp bảo vệ môi trường.2. Tải lượng ô nhiễm không khí khi vận hành lò sấy nung ( Mỗi năm sử dụng hết khoảng 1.3.073. Biện pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện.3. Bảng 2. Nhà máy gạch Tuynel Hiêph Hoà với công suất 20 triệu viên QTC / năm đi Vò hoạt động đã thải vào môi trường không khí các chất ô nhiễm với tải lượng như sau: .787.Tải lượng ô nhiễm không khí khi vận hành lò sấy nung.2.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.16 Tổng lượng phát thải kg/năm 2. 2. a/ Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí.2.1.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 2.

5 lượt xe/ giờ (xe với tải trọng 3. Tại khu vực hầm sấy.Nhà máy đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt nhằm giảm thiểu tác động của nước thải sinh hoạt đến môi trường xung quanh: Nhà máy đã xây dựng hệ thống thu gom.18 0. . công nhân đang làm việc trong Nhà máy là 149 người thì lượng nước thải sinh hoạt thải ra là 11.502.37 32.18 21. tường rào và xung quanh bãi chứa nguyên liệu để thu gom nước mưa.43 .129 0.Nhà máy đã có giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của nước mưa chảy tràn qua mặt bằng như sau: Nước mưa chảy tràn của Nhà máy được thu gom vào hệ thống cống riêng.Tải lượng các chất ô nhiếm không khí thải ra từ các phương tiện giao thông: Hàng ngày có khoảng 30 lượt xe / ngày hay 2.087 Nhà máy đã trồng các loại cây có tán rộng xung quanh khu vực nhằm hạn chế phát tán bụi.1 0. Dọc theo hệ thống cống rãnh. bể phốt tự hoại để xử lý nước thải sinh hoạt.4 m3/ ngày đêm. . Nhà máy đã xây dựng các hố ga (cứ 12m có 1 hố ga) để thu gom các chất rắn lơ lửng và có kế hoạch thu gom định kỳ lượng chất rắn lơ lửng này. Bảng 2.3.56 661. Ô nhiễm môi trường nước chủ yếu do nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn. lượng nước thài sản xuất nhỏ không đáng kể Với tổng số cán bộ. .630.lò nung có ống khói cao 18m.018 12.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CO 1.027 0. Tải lượng các chất ô nhiễm thải ra từ các phương tiện giao thông Chất ô nhiễm Bụi SO2 NO2 CO THC Khối lượng (kg) 0.71 SO2 NO2 THC 0. b/Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.354 0.MTX. Nhà máy đã xây dựng hệ thống cống rãnh dọc theo các nhà xưởng.5 tấn / xe) chạy vào và ra khỏi Nhà máy.4 2.

. khảo sát.Thu gom chất thải rắn: Nhà máy chưa có hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh xung quanh Nhà máy( thùng đựng rác thải sinh hoạt có lắp đậy). . Nhà máy hợp đồng với tổ vệ sinh công cộng của địa phương thu gom vận chuyển đến bãi xử lý chất thải tập trung theo quy định. sân bãi chưa được bê tông hoá.Nước thải: Nhà máy chưa có hệ thống thoát nước thải và nước mặt riêng biệt.Chất thải rắn sản xuất: + Lượng tro xỉ tại lò nung gạch ( khoảng 3 m3/ ngày): Nhà máy cho công nhân thu gom. + Sản phẩm không đạt yêu cầu sau khi nung( khoảng 618.190 viên QTC/ năm): Nhà máy cho công nhân thu gom để tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất. chưa thực hiện trong quá trình hoạt động của Nhà máy. . Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực cũng như tạo cơ sở cho việc đánh giá những thay đổi đến môi trường khu vực trong tương lai. 2.VN TÀI LIỆU gom. nhà bếp để công nhân bỏ chất thải. lấy mẫu. c/Các giải pháp thu CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.….085.Chất thải rắn sinh hoạt ( khoảng 44.5938-2005).Các tuyến đường chính xung quanh Nhà máy. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN.2. san lấp đường giao thông hoặc bán cho nhân dân xây dựng các công trình phụ (tường rào. Kết quả phân tích các thông số môi trường được trình bày như sau: . nhóm công tác đã thực hiện việc kiểm tra. . phân tích đánh giá chất lượng môi trường khu vực Dự án. 2. xử lý chất thải rắn. làm vật liệu san lấp mặt bằng nội bộ Nhà máy và khu khai thác đất nguyên liệu.7 kg/ ngày): Nhà máy sử dụng các thùng rác hoặc các bao bì đặt tại nhà ăn ca.) . chưa xây dựng hệ thống xử lý khí thải hầm sấy.lò nung Tuynel. + Sản phẩm mộc không đạt yêu cầu ( khoảng 1. đường đi.Khí thải: Nhà máy chưa có hệ thống thu gom bụi.Tiếng ồn: Nhà máy chưa có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt TCVN (5937.Các biện pháp xử lý môi trường còn tồn tại.558 viên QTC/ năm): Nhà máy bố trí công nhân thu gom vào nơi quy định sau đó chất thải này có thể sử dụng để san lấp mặt bằng.2.MTX.3. .4. nghiền nhỏ và tái sử dụng lại.

. độ ẩm.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. *Phương pháp khảo sát. H2S.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 2.Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh) * Vị trí khảo sát: Như trên sơ đồ lấy mẫu Sơ đồ lấy mẫu khu vực dự án Ruộng NMNM KK III KK II (3) Nhà bao che (5) lò nung hấm sấy (4) (2) (1) KK I NN ng Khu văn phòng KK IV Ruộng Ruộng . tốc độ gió. bụi. *Các chỉ tiêu khảo sát. CO. Cách lấy mẫu theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 2005). HCN.Bụi. Các thông số môi trường được khảo sát trong ngày liên tục. khí độc sinh ra từ các hoạt động của Nhà máy.Bụi và các chất khí độc sinh ra từ các phương tiện giao thông vận tải hoạt động trên các tuyến đường lân cận. NO2 . a/ Nguồn gây ô nhiễm.4. Kết quả lấy mẫu phân tích được so sánh với TCVN5937-2005 (Chất lượng không khí .1.Bụi. khí độc sinh ra từ các hoạt động của các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn .MTX. NH3. b/ Hiện trạng môi trường không khí. Hiện trạng môi trường không khí.Bụi và khí độc sinh ra từ các hoạt động khác. Nhiệt độ. . SO2. Những nguồn gây ô nhiễm chính tại khu vực Dự án bao gồm: . tiếng ồn.

NN: Mẫu nước ngầm lấy tại giếng khoan của Dự án Kết quả khảo sát được thể hiện trên Bảng 2.Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí Ngày lấy mẫu: 24/6/2008 Ngày phân tích: 25-30/6/2008 Vị trí lấy mẫu:Tại nhà máy TT Chỉ tiêu phân tích 1 2 3 4 Nhiệt độ Độ ẩm Tốc độ gió Tiếng ồn Đơn vị 0 TCVN 5937 .2 Bảng 2. NM: Mẫu nước mặt lấy tại ruộng khu mở rộng Dự án.2 77-79 KKIII 34 81.5 66-68 C % m/s dBA . KKII: Mẫu không khí lấy tại nhà phơi gạch mộc. KKIII: Mẫu không khí lấy tại lò đốt gạch KKIV: Mẫu không khí lấy tại khu văn phòng và cổng vào.2005 75(TCVN 5949-1998) Kết quả KKI 27 80 Kph 80-85 KKII 29 79 0.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Ghi chú : (1): Nhà chế biến tạo hình của Nhà máy (2): Nhà chế biến tạo hình của Dự án mở rộng (3): Nhà phơi gạch mộc của Dự án mở rộng (4): Nhà phơi gạch mộc của Nhà máy (5): Lò đốt gạch của Dự án và lò đốt gạch đã xây dựng của Nhà máy (trong nhà bao che lò nung sấy) KKI: Mẫu không khí lấy trong xưởng gạch mộc.MTX.1 76 KKIV 32 82 0.4.2 0.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.

13 lần. KKIII: Tại lò đốt gạch KKIV: Tại khu văn phòng và cổng vào.1 0. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước được thể hiện trên Bảng 2.03-1.05 lần.5-9 7.01 lần. (Kph) :Không phát hiện. KKII: Tại nhà phơi gạch mộc. 5938. Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích khác có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN ( 5937. KKII: Vượt 1. Nội dung khảo sát môi trường nước bao gồm: . Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu không khí tại các vị trí lấy mẫu cho thấy: Hàm lượng tiếng ồn KKI: Vượt 1.6 1000 0.Chọn vị trí. Hiện trạng môi trường nước.0 8 14.2005). KKIII: Vượt 1.6 Bảng 2.5: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt Ngày lấy mẫu: 24/6/2008 Ngày phân tích:25-30/01/2008 Vị trí lấy mẫu: Tại ruộng khu mở rộng Dự án TT 1 2 3 Chỉ tiêu pH BOD5 COD Đơn TCVN 5942 Bvị 1995 5.6 1 20 Kph Kph Kph Kph Kph Kph 20000 Kph Ghi chú: (-): Không quy định.5 Kph 230.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. KKI: Tại trong xưởng gạch mộc. tiến hành lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo TCVN tương ứng.1 Kết quả mg/l ≤25 mg/l ≤ 35 . 2.9 25.07-1.5 và 2.MTX.VN 5 BụiTÀI LIỆU µg/m3MANG TÍNH 5937-2005) 100 lơ lửng CHỈ 300 (TCVN CHẤT THAM KHẢO 135 210 125 6 7 8 9 10 11 SO2 NO2 CO H2 S NH3 HCN µg/m3 350 µg/m3 200 µg/m3 30000 µg/m3 42 (TCVN 5938-2005) µg/m3 200 µg/m3 10 65.5 Kph Kph 166.6 21.Khảo sát tìm hiểu các nguồn nước trong khu vực .3 5000 0.1 120.4.2.

Kph : Không phát hiện.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.7 Kph 350 0.0066 0.1 162 0.862 0.75 6.05 Kết quả 7.1-0.005 Ghi chú: (-) : Không quy định.0003 0.Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN 5942B :1995. (Kph): Không phát hiện . Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu nước mặt cho thấy : .0006 Chất rắn tổng hợp Mn Cu Zn Pb Ghi chú: (-) : Không xác định .1 30 0.VN 4 DO mg/l ≥ 2 3.038 Kph Kph 0.5-8 300-500 2 200-600 45 0.05 mg/l 1 mg/l 0.6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm Ngày lấy mẫu: 24/6/2008 Ngày phân tích : 25-30/6/2008 Vị trí lấy mẫu : Tại giếng khoan của Dự án TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Chỉ tiêu phân tích pH Độ cứng Fe Clorua Nitrat CN - Đơn vị mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l TCVN 5944-1995 6.0003 0.5 1 5 0. Bảng 2.05 mg/l 0.4 0. Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm cho thấy : .3 0.0136 17.8 mg/l 1 mg/l 2 mg/l 0.01 750-1500 0.MTX.679 0.2 TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Chất rắn lơ lửng Fe NO2Amoniac CNMn Cu Zn Pb mg/l 80 mg/l 2 mg/l 0.

VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN 5944 :1995.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX. .

1. ngói vỡ không đủ tiêu chuẩn. tro xỉ sinh ra do sử dụng than tại lò nung.Công đoạn phân loại. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải: 3. từ các thiết bị máy móc.1.Quá trình nghiền than. b/ Nguồn phát sinh chất thải rắn: * Trong giai đoạn xây dựng Nhà máy: .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3. san lấp mặt bằng. máy cắt . đầm lèn mặt bằng.Rác thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình xây dựng. * Trong quá trình Nhà máy đi vào hoạt động sản xuất: . thiết bị phục vụ cho việc xây dựng các công trình xây dựng.MTX.1. nhập kho.Rác thải sinh hoạt của công nhân phát sinh từ khu nấu bếp. nhà ăn. bốc dỡ sản phẩm.Từ phương tiện giao thông vận tải: Quá trình vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ và nguyên vật liệu. Các nguồn phát sinh chất thải rắn a/ Nguồn phát sinh bụi: * Trong quá trình thực hiện Dự án ở giai đoạn xây dựng Nhà máy. quá trình sấy. . .Ô tô vận tải trên đường vận chuyển nguyên vật liệu.1.Hoạt động của ô tô các loại trong quá trình vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ và nguyên vật liệu cung cấp cho quá trình sản xuất.Từ máy móc thiết bị: Máy phối trộn nguyên liệu. xếp kiêu. NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG 3.1.1.1. quá trình tạo hình sản phẩm. .Quá trình xây dựng Nhà máy.… .1.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. khu văn phòng. Nguồn phát sinh tiếng ồn * Nguồn phát sinh tiếng ồn trong quá trình xây dựng Nhà máy: Từ hoạt động san lấp.2. khu nhà ở.Quá trình san lấp mặt bằng và xây dựng Nhà máy . từ phương tiện vận tải vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng. . * Nguồn phát sinh tiếng ồn trong quá trình Nhà máy đi vào sản xuất: .Chất thải rắn sản xuất: Gạch.… 3. máy nhào đùn. các nguồn phát sinh bụi vào không khí bao gồm: .Quá trình nung của lò nung Tuynel. * Khi dự án hoàn thành giai đoạn xây dựng cơ bản và bắt đầu đi vào sản xuất ổn định thì các nguồn phát sinh bụi bao gồm: . .

Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng bãi chứa nguyên liệu của Nhà máy. máy xúc ở trên mặt bằng sân công nghiệp và trên khu vực đường ôtô vận tải. dòng chảy của sông suối. lò sấy. . 3. Tác động này đáng kể nhất. kéo dài suốt thời gian Nhà máy hoạt động.1. SOx.Nước mưa chảy tràn trên mặt bằng sân Nhà máy. 3. CO.2.1.1. môi trường đất.Phát sinh do hoạt động của ô tô. Dự báo các rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra . chập điện.Sự cố tai nạn lao động.1. Tác động đối với môi trường tự nhiên: 3.Thoát ra từ trong các lò nung.4. hệ sinh thái. địa hình.Sự cố trong quá trình Nhà máy hoạt động sản xuất: Trong quá trình vận hành các thiết bị hầm sấy.… .Nước mưa trong quá trình san lấp mặt bằng xây dựng Nhà máy. môi trường nước. NOx.Ngập úng khu vực Nhà máy do có thiên tai. văn hóa .2.VN TÀI tải. cảnh quan. 3. . . . Đối với môi trường không khí: Tác động đối với môi trường không khí gây ra bởi bụi.1. ĐỐI TƯỢNG QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN Các đối tượng bị tác động khi thực hiện dự án bao gồm: . tiếng ồn.Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân.3.MTX. 3.xã hội của xã Hợp Thịnh. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải * Nguồn gây bồi lắng dòng chảy của cống thoát nước chung trong khu vực: .2. máy nghiền than … tự động.Nước mưa chảy tràn trên sân công nghiệp. băngLIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO . .Sự cố cháy nổ.1.Quạt thông gió nhà xưởng. phát sinh do các nguồn sau: .1. Nguồn phát sinh chất thải ở dạng khí Các chất khí độc hại hoặc cháy nổ có thể phát sinh là: CH4.1.2.Đối tượng kinh tế. Nguồn phát sinh chất thải lỏng . lò nung.1. . * Thay đổi mục đích sử dụng đất: Do quá trình đầu tư xây dựng Nhà máy lấy mất đi một phần đất sản xuất nông nghiệp của nhân dân.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. khí độc hại. 3. . CO2.3.Từ các bếp than ở nhà ăn tập thể của công nhân.Đối tượng tự nhiên: Môi trường không khí. song . 3. .

Tạo công ăn việc làm cho các đơn vị. 3. Tuy vậy.1.… . Các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng của Dự án.2.1. cũng như xảy ra tai nạn giao thông.1.1. Còn đối với vùng lân cận tác động đến môi trường không khí là không đáng kể.2.1. Nguồn nước thải này được xử lý qua hệ thống bể phốt có lưu lượng thấp. Đối với hệ sinh thái: Mức độ tác động của Dự án đối với hệ sinh thái khu vực và vùng lân cận là không lớn.2.2.2. Các tác động đến yếu tố kinh tế.Trong quá trình xây dựng: Các tác động đối với môi trường đất chỉ là việc san gạt mặt bằng khu đất xây dựng Nhà máy. kinh tế. vì nguồn nước thải sinh hoạt của công nhân khoảng: 11. TÍNH CHẤT THAM KHẢO tiếp ở khu vực sản xuất. 3. Đối với cảnh quan địa hình: Việc thực hiện Dự án chỉ chiếm một phần diện tích đất để làm mặt bằng Nhà máy (9120 m2) do đó không làm thay đổi nhiều về mặt cảnh quan địa hình khu vực. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 3. Tác động này kéo dài suốt thời gian Nhà máy hoạt động.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Nó có tác động không lớn đến nước ngầm và nước mặt trong suốt thời gian Dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.3.MTX. 3. phát triển dịch vụ. Đối với con người.4 m3/ngày đêm. 3.xã hội. Đối với môi trường đất: .3.4.1.2. Tác động này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn (khoảng 6 tháng).2. văn hóa – xã hội trong vùng Dự án có tác dụng góp phần đáng kể cho việc tạo công ăn việc làm cho 149 lao động góp phần phát triển kinh tế. văn hóa – xã hội của xã Hợp Thịnh nói riêng và huyện Hiệp Hòa nói chung. các cá nhân tham gia xây dựng các hạng mục công trình. Đối với môi trường nước: Tác động này gây ra do nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân.1. * Tác động tích cực: .VN phạm vi TÀI hưởngCHỈ MANGchủ yếu đối với những công nhân làm việc trực ảnh LIỆU không lớn. 3.3.5. . 3. 3.3.Trong quá trình Nhà máy hoạt động: Tác động đối với môi trường đất là việc khai thác đất sét làm nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất. nó cũng có một phần tác động tiêu cực đến con người như làm tăng số người mắc bệnh về đường hô hấp. tai nạn lao động.

đào đắp và làm đường sẽ tập trung các phương tiện máy móc khi tham gia thi công xây dựng và các phương tiện .1. Tác động đến môi trường tự nhiên. . các động cơ này chủ yếu dùng nhiên liệu dầu diezen. những loại nhiên liệu này sẽ sinh ra các chất khí có khả năng gây ô nhiễm môi trường như: Hydrôcacbua (HC). NOx. 1/ Ô nhiễm môi trường không khí do bụi và khí thải a. nên tác động của bụi đến các khu dân cư là không đáng kể. khi được đốt cháy trong động cơ. Nhà máy nằm cách khu dân cư gần nhất là 500m nên ảnh hưởng của khí thải đến khu dân cư là không đáng kể. chúng chỉ gây ô nhiễm cục bộ tại khu vực thi công và các khu vực cuối hướng gió. Các khu vực dân cư đều nằm cách khu vực hoạt động của Dự án trên 500m.Các sự cố lao động có thể xẩy ra khi thi công các hạng mục công trình: + Tai nạn do xe cộ vào công trình với số lượng lớn. Vì vậy.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. 2/ Tác động ô nhiễm tiếng ồn Trong quá trình xây dựng: San nền. + Gây ra các bệnh nghề nghiệp cho lực lượng công nhân thi công do tiếng ồn và bụi gây ra. chạy nhanh. + Lún sụt nền đất trong quá trình san lấp. Chúng chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân đang làm việc trong khu vực và trong vùng bán kính ảnh hưởng (200m) theo chiều hướng gió. các thiết bị xây dựng chuyên dùng. Do nguồn phát thải các khí thải trong giai đoạn thi công của Dự án là thấp nên khả năng phát tán đi xa của chúng là không lớn. b.Có thể xảy ra các tệ nạn xã hội như: Cờ bạc.MTX. Khí thải: Khí thải được thải ra do các máy móc. bụi cũng phát sinh tại bãi chứa nguyên liệu và cả trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng.2.3. Bụi: Quá trình san nền được xem là nguồn phát sinh bụi đáng kể nhất trong giai đoạn thi công xây dựng đối với mọi công trường xây dựng. các phương tiện giao thông vận chuyển VLXD và phế thải. chạy chậm. ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân tham gia thi công trên công trường. CO. Hệ số ô nhiễm trong trường hợp này phụ thuộc vào công suất và chế độ vận hành của các loại phương tiện (chạy không tải. trộm cắp gây mất trật tự an toàn xã hội khu vực khai trường. chạy bình thường). nên không phát tán xa.VN TÀI LIỆU CHỈ * Tác động tiêu cực: MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO . SOx và bụi. Đây là loại bụi có kích thước lớn. 3.

b. trong khu vực Dự án không khai thác nước ngầm quy mô lớn mà chỉ sử dụng nước giếng khoan để phục vụ sinh hoạt của công nhân Nhà máy nên tác động là không lớn. Khối lượng này thường nhỏ và sẽ được thu gom hàng ngày nên ảnh hưởng của chúng tới môi trường là không lớn. ngoài phạm vi 100m sự rung động này hầu như không có tác động ảnh hưởng.MTX. ảnh hưởng đến trữ lượng nước ngầm.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Do Dự án nằm cách xa khu dân cư nên tác động rung do thi công tới môi trường là nhỏ và ảnh hưởng không đáng kể.100lít/ngày = 2. Nhìn chung rung động chỉ tác động mạnh trong phạm vi 20m. xe lu rung. . Do vậy lượng nước thải sinh hoạt của công nhân tham gia thi công xây dựng dự án khoảng: 1. máy ép cọc. thường xuyên có khoảng 35 công nhân làm việc trên công trường. Tác động đến môi trường nước mặt: * Tác động tới môi trường nước mặt: Trong giai đoạn này chủ yếu là việc làm tăng độ đục của nguồn nước do sự rửa trôi đất đá trong quá trình thi công.9m3/ngày. 4/ Tác động đến môi trường nước a.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH vật liệu do đó sẽ phát giao thông vận tải vận chuyển nguyên CHẤT THAM KHẢO sinh tiếng ồn với mức áp âm dao động từ 70 – 90dBA và diễn ra liên tục trong quá trình xây dựng. san nền và đào đắp. của các xe vận chuyển nguyên vật liệu thải ra môi trường. gia cố nền đất dẫn đến giảm độ tơi xốp của đất.1 m3 /ngày Lượng nước thải sinh hoạt bằng 90% lượng nước cấp. do yêu cầu kỹ thuật khu vực Dự án được đầm. lu. * Trong quá trình xây dựng. Tác động đến môi trường nước ngầm: Trong quá trình san lấp và đào đắp. 3/ Tác động rung do thi công Nguyên nhân gây rung động trong quá trình xây dựng chủ yếu do các thiết bị như: Máy đột dập. Tổng lượng nước sử dụng ( Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt theo quy định 20/TCN 33-85 của Bộ Xây Dựng là 60 lít /người/ngày): 60lít x 35 người = 2. mỡ do hoạt động của các máy móc thi công. ngoài ra còn có một lượng dầu. đầm rung hoặc do các phương tiện giao thông có trọng tải lớn. Tuy nhiên. Với mức áp âm như vậy sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe các cán bộ công nhân làm việc trực tiếp trên công trường. giảm diện tích thấm của nước mặt xuống tầng chứa nước ngầm.

2.102 70 .028.084 – 0.14 .42 0.45-5.8 .8 0.0. các chất dinh dưỡng (NO3-.54-1.Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Định mức cho 1 người/ngày) STT Chất ô nhiễm 1 2 3 4 5 6 7 BOD5 COD TSS Tổng Nitơ Amoni Tổng Phốt pho Tổng Coliform Khối lượng (gam/người/ngày) 44 . các Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn KHẢO chất lơ lửng (SS).075 0.21-0. Theo thống kê tính toán của Tổ chức Y tế Thế giới. PO43-) và các vi sinh vật.89 2.MTX.168 0.1.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.109 Nguồn: Theo thống kê tính toán của Tổ chức Y tế thế giới (WHO).VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM bã.54 72 .12 2.4 .57 2.4. Như vậy.4 Vi sinh (NPK/100ml) 106 .Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Định mức cho 35 người/ngày) STT 1 2 3 4 5 6 BOD5 COD TSS Tổng Nitơ Amoni Tổng Phốt pho Chất ô nhiễm Đơn vị kg/ngày kg/ngày kg/ngày kg/ngày kg/ngày kg/ngày Tải lượng 1.52-3. khối lượng chất ô nhiễm của mỗi người hàng ngày thải vào môi trường (nếu không xử lý) sẽ là: Bảng 3. các hợp chất hữu cơ (BOD5 ). tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án trong giai đoạn xây dựng với 35 công nhân như sau: Bảng 3.145 6 .

sắt thép thừa. cát.3 kg/người/ngày. sự gia tăng lưu lượng giao thông vận tải dẫn tới sự ảnh hưởng đến độ an toàn cho lái xe và người tham gia giao thông.. đá. 3.2.MTX. ảnh hưởng đến các hệ động thực vật sống trong khu vực này... bão sẽ làm thu hẹp dòng chảy của cống thoát nước chung trong khu vực. a.3. Lấy tiêu chuẩn xả rác thải là 0.) chiếm từ 55 đến 70%.Góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp ..2. thành phần các nhóm giun và hệ côn trùng trong khu vực. một số bệnh nghề nghiệp nảy sinh. nếu không được thu gom sẽ tác động tiêu cực đến môi trường và gây lãng phí. trồng trọt của nhân dân trong vùng. 5/ Tác động tới hệ sinh thái Việc xây dựng Nhà máy đã lấy đi một khoảng nhỏ diện tích đất canh tác..Tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho 149 người. Tác động đến môi trường không khí. trong đó thành phần hữu cơ (rau.. b. đặc biệt là hàm lượng các chất lơ lửng và các chất hữu cơ trong thuỷ vực tăng. 3.5 kg/ngày. Chất thải rắn xây dựng Đất. Chất thải rắn sinh hoạt Công trường xây dựng sẽ tập trung khoảng 35 người. gặp trời mưa..2.1. Làm thay đổi các loại chân khớp.. Các tác động tới môi trường trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. vỏ thùng. cơm thừa.3. ngoài những yếu tố gây ảnh hưởng tiêu cực như: Bụi. mảnh gỗ vụn.2. Các vỏ bao xi măng. phát sinh trong quá trình xây dựng nếu không được xử lý. Khi Dự án đi vào hoạt động. Tuy nhiên. tiếng ồn..Dịch vụ của địa phương. Tác động đến các yếu tố KT – XH. các tác động này nhỏ và không thể tránh khỏi. phí. mật độ và sinh khối sinh vật nổi tăng. . còn có nhiều mặt tích cực như sau: .3.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH giảm THAM động này Chủ Dự án phải có các biện phápCHẤTthiểu tácKHẢO (được trình bày trong phần các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của báo cáo ĐTM). gây hiện tượng phú dưỡng tại các thuỷ vực. 6/ Tác động do chất thải rắn.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.. 1) Tác động của bụi và khí thải độc hại: . dự báo lượng rác thải sẽ là 10. 3. Mức độ gây ảnh hưởng phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật và quản lý thi công.Đóng góp thêm cho ngân sách địa phương qua các khoản thuế. . củ quả.

. tiếng ồn. bụi thành phẩm và tiếng ồn . NO2. CO2.. Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí của công nghệ sản xuất gạch Tuynel như sau: Bảng 3. bãi thành phẩm Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm không khí Bụi nguyên liệu. bụi đất.Đặc trưng các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí TT 1 2 3 Công nghệ sản xuất Công đoạn chế biến tạo hình Công đoạn sấy nung SP Kho.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX. bụi than.. tiếng ồn. Bụi nguyên liệu. Bụi nguyên liệu. SO2. các chất độc hại từ khói lò sấy nung: Bụi. nung phát sinh ra khí thải với thành phần chủ yếu là bụi.VN TÀI LIỆU CHỈ hoạt động sản xuất: Khói thải từ các * Khí thải do cácMANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO nguồn đốt nhiên liệu mà chủ yếu là đốt than khu vực lò sấy. CO.3. CO.. NO2.. SO2.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Máy pha than Băng tải cao su số 1 Máy nhào trộn Bụi.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO * Quy trình công nghệ chế biến tạo hình và các nguồn gây ô nhiễm Kho nguyên liệu Tiếng ồn Kho than Bụi. máy thái đất Bụi.MTX. tiếng ồn Tiếng ồn Tiếng ồn Băng tải cao su số 2 Máy cán thô Băng tải cao su số 3 Tiếng ồn Máy cán mịn Tiếng ồn Máy nhào 2 trục có lưới lọc Nước bổ sung Băng tải cao su số 4 Tiếng ồn Máy nhào đùn liên hợp Tiếng ồn . tiếng ồn Bụi. tiếng ồn. tiếng ồn Máy nghiền than Máy ủi Than nghiền Cấp liệu thùng.

VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO .MTX.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.

5.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Trên cơ sở công suất và công nghệ sản xuất.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.4 0. ..37 Tổng lượng phát thải kg/năm 4.840.4 0.765. NO2.59 tấn than) Định mức phát thải kg/ tấn nhiên liệu 1.MTX. (Mỗi năm sử dụng hết khoảng 2. có thể xác định được tải lượng các chất gây ô nhiễm môi trường không khí do công đoạn sấy nung tạo ra.16 1.839.67 882.018 12.04 5.4: Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí khi vận hành lò sấy nung Với công suất 20 triệu viên QTC/ năm.1 0.1 0.383.16 1.476. SO2.Khí thải từ các hoạt động giao thông vận tải: Lưu lượng xe vào Nhà máy sẽ sinh ra một lượng khí thải đáng kể có thành phần là bụi. Tải lượng ô nhiễm không khí khi vận hành lò sấy nung với công suất 40 triệu viên QTC/ năm ( mỗi năm sử dụng khoảng 4.06 Chất gây ô nhiễm Bụi CO SO2 NO2 THC Vậy với công suất toàn Nhà máy 40 triệu viên QTC/ năm thì tải lượng các chất gây ô nhiễm môi trường không khí : Bảng 3. áp dụng hệ số ô nhiễm đối với công nghệ sản xuất gạch Tuynel và đặc tính của nhiên liệu..171.543.018 12.91 28.337.24 1.09 50. Bảng 3.845.37 3.49 Chất gây ô nhiễm Bụi CO SO2 NO2 THC .5 42.27 75.37 Tổng lượng phát thải kg/năm 2..94 tấn nhiên liệu cho lò sấy nung) Định mức phát thải kg/ tấn nhiên liệu 1.

Theo tài liệu kỹ thuật “ Kỹ thuật đánh giá nhanh ô nhiễm môi trường” của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) 1993 thiết lập tính cho xe chạy dầu Diesel ( với hàm lượng lưu huỳnh S=1%) với tốc độ trung bình 25Km/ giờ.36 THC 0.087 Toàn Nhà máy có khoảng 60 lượt xe/ ngày.6 Nguồn: Tài liệu “ Kỹ thuật đánh giá nhanh ô nhiễm môi trường” của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). chạy chậm.257 NO2 0. SO2. Các hoạt động trực tiếp gây ô nhiễm như đốt dầu.0 THC (g) 2.Khí thải từ các hoạt động khác: Như nhào đất.5 tấn/xe). CH4. Như vậy.18 0.. H2S. cũng sinh ra khí thải như NH3. Khi Dự án đi vào hoạt động dự tính trung bình hàng ngày có khoảng 30 lượt xe/ngày (xe với tải trọng 3. CO do các phương tiện giao thông thải ra trong các ngày cao điểm tại Nhà máy là: Chất ô nhiễm Bụi SO2 NO2 CO THC Khối lượng (kg) 0.129 0. số lượng nhiên liệu tiêu thụ và chế độ vận hành các loại phương tiện ( chạy không tải.708 CO 0. than . trọng tải 3. chất lượng kỹ thuật xe qua lại. . NOx.027 0. Bụi khói (g) 0. tải lượng ô nhiễm bụi. khi xe chạy trên 1km đường sẽ thải ra những chất ô nhiễm với lượng như sau. Hoạt động sinh hoạt của con người trực tiếp hoặc gián tiếp gây ô nhiễm môi trường không khí.MTX.156 .354 0.9 SO2(g) 4.29 NO2(g) 11. Chất ô nhiễm Khối lượng (kg) Bụi 0.8 CO (g) 6.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Mức độ ô nhiễm phụ thuộc nhiềuCHẤT THAM KHẢO mật độ lưu lượng xe.054 SO2 0. khu vực tồn trữ. chạy bình thường).VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH vào chất lượng đường.4-16 tấn.. Vậy tải lượng các chất ô nhiễm thải ra do các phương tiện giao thông là. chạy nhanh.

3. nhà ăn ca.VN TÀI LIỆU CHỈ Các hoạt động gián tiếp như KHẢO củi. Dự án có sử dụng nước để ủ phối liệu và trộn phối liệu. + Tổng lượng nước thải sinh hoạt bằng 90% tổng lượng nước cấp = 11. vào môi trường. lượng nước dùng cho nhà ăn tập thể tính cho 1 người với một bữa ăn là 25 lít nước.94+3. Tác động đến môi trường nước a/ Tác động do nước thải sản xuất Trong quá trình sản xuất.4 3 m /ngày đêm. làm mát các thiết bị bơm.665 m3/ngày.tổng lượng nước dùng cho sinh hoạt.MTX. Do sự phân huỷ của các chất thải gây ra mùi hôi thối.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Trong đó: Q1.là nước dùng cho nhu cầu ăn uống của người lao động Qsh. Q2. thành phần chủ yếu trong nó là TSS với lượng không nhiều. nước sử dụng phun sương thu bụi trong ống khói.Nước thải sinh hoạt của Dự án chủ yếu là nước thải sau khi phục vụ cho sinh hoạt của công nhân như: Vệ sinh. Nước thải sinh hoạt phát sinh do vệ sinh của công nhân và nước phục vụ cho ăn ca. tắm rửa. Dù vậy. * Khi Dự án đi vào hoạt động số cán bộ. . gây ô nhiễm môi trường như NH3.2.. thắp sáng… MANG TÍNH CHẤT THAM thải các chất thải. . công nhân viên là 149 người. Tác động do nước thải sinh hoạt của công nhân. cũng cần có biện pháp xử lý thích hợp trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.725 l/ngày = 3. H2S… 3.94 m3/ngày) + Nước dùng cho nhu cầu chuẩn bị bữa ăn của người lao động trong cơ sở sản xuất. Lượng nước thải này theo tính toán khoảng 11. phân rác . Q1 = 149 x 60 = 8. b.725 m3/ngày + Tổng lượng nước dùng cho sinh hoạt của cơ sở là: Qsh = Q1 + Q2 = 8. Lượng nước thải sinh hoạt thải vào môi trường được tính như sau: + Nước dùng cho vệ sinh của người lao động trong cơ sở sản xuất: Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt theo quy định 20/TCN 33-85 của Bộ xây dựng là 60 lít/người/ngày.725= 12.là nước dùng cho vệ sinh của người lao động.3.4 m3/ngày đêm. nước thải từ nhà bếp. đốt rác. Vì thế nước thải sản xuất là không đáng kể ước tính khoảng 4m3/ngày. Vậy lượng nước thải từ nhà ăn là: Q2 = 149 x 25 = 3.940 lít/ngày = 8. Theo tiêu chuẩn TCVN 4474-87.

.… Lượng nước mưa chảy tràn này còn kéo theo các chất lơ lửng vào nguồn nước mặt trong khu vực. c. đường đi. các chất lơ lửng (SS).Nước thải sinh hoạt của công nhân chủ yếu chứa các chất cặn bã. cát.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG của toàn Nhà máy với công * Vậy nước thải sinh hoạtTÍNH CHẤT THAM KHẢO suất 40 triệu viên QTC/ năm.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.Nước mưa chảy tràn trên sân Nhà máy: Nước mưa chảy tràn kéo theo bụi từ mái nhà. . Oxy hoà tan giảm sẽ khiến cho các loài thuỷ sinh trong thủy vực thiếu oxy để sinh sống.Tác động do nước mưa chảy tràn.45 m3/ngày + Tổng lượng nước dùng cho sinh hoạt của người lao động trong Nhà máy là: Qsh = Q1 + Q2 = 17. ruộng mương.33 m3/ngày.8 m3/ngày đêm. tổng số cán bộ công nhân 298 người được tính như sau: + Nước dùng cho vệ sinh của người lao động trong Nhà máy Q1 = 298 x 60 = 17. Nước mưa chảy tràn khi xả vào hệ thống ao hồ. sự ô nhiễm do các chất hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hoà tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan để phân huỷ chất hữu cơ. đất cát từ sân bãi. làm giảm và ảnh hưởng đến thủy sinh trong lưu vực.45 = 25. .… .88 m3/ngày + Nước dùng cho nhu cầu chuẩn bị bữa ăn của người lao động trong Nhà máy Q2 = 298 x 25 = 7. Để khắc phục các tác động tiêu cực của nước thải sinh hoạt. có thể sử dụng các công trình xử lý cục bộ mang tính khả thi cao và dễ thực hiện ngay cả với chi phí thấp (Bể tự hoại cải tiến).88 + 7. . các chất dinh dưỡng (N. Ngoài ra. COD).Nước mưa chảy tràn trên bề mặt sân bãi chứa nguyên liệu và sân Nhà máy. .MTX. đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước.880 lít/ngày = 17.450 l/ngày = 7.Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học. sông ngòi thì sẽ gây ảnh hưởng cho chất lượng nước mặt như gây ngập úng. + Tổng lượng nước thải sinh hoạt bằng 90% tổng lượng nước cấp = 22.Nước mưa chảy tràn trên bề mặt sân bãi chứa nguyên liệu: Nước mưa chảy tràn sẽ kéo theo đất. Vào mùa mưa lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào chế độ mưa của khu vực. P) và các vi sinh vật. các chất hữu cơ (BOD.

nhà bếp.4 kg/ ngày Ngoài các chất thải rắn sinh hoạt.Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn. ước tính bình quân mỗi ngày.Theo đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới. .3 kg/người/ ngày = 89. (2) Tác động môi trường của sự biến đổi địa hình do hoạt động khai thác đất sét làm nguyên vật liệu sản xuất. trong quá trình hoạt động của Nhà máy còn phát sinh ra chất thải rắn tại khu văn phòng.Rác thải sinh hoạt của cán bộ.4. STT 1 2 3 4 Tổng Nitơ Tổng Phot pho COD TSS Chỉ tiêu Nồng độ (mg/l) 0..12 10 .3 kg/người/ngày = 44.. (3) Tác động do chất thải rắn: Trong quá trình hoạt động của Nhà máy phát sinh các loại chất thải rắn sau: *Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH).5 0. Giấy phế thải và các loại phế thải từ khâu .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. nồng độ các chất ô Theo thống kê tính toán của Tổ CHẤT THAM KHẢO nhiễm môi trường trong nước mưa chảy tràn được thể hiện ở bảng sau: Bảng 3.. Tác động đến môi trường đất: Các tác động này bao gồm: (1) Sự suy giảm chất lượng đất tại khu vực Nhà máy và vùng phụ cận.0.7 kg/ngày.3 kg/ngày. Thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân huỷ (rau thừa. nhà ăn. vỏ hoa quả.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH chức Y tế Thế giới.MTX. Khi Dự án đi vào sản xuất ổn định với tổng số cán bộ.. công nhân 298 người : 298 người x 0. phát sinh do quá trình sửa chữa thiết bị máy móc.004 .3.5 . tổng số cán bộ. thức ăn thừa. . Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu nấu bếp. =>Lượng rác thải sinh hoạt của toàn Nhà máy với công suất 40 triệu viên QTC/ năm. khu văn phòng.03 10 . công nhân là 149 người thì lượng rác thải ra hàng ngày được tính như sau: 149 người x 0.2.). một người thải ra từ các nhu cầu sinh hoạt của mình khoảng 0. công nhân chủ yếu là thức ăn thừa.6.20 Nguồn: Thống kê tính toán của tổ chức Y tế Thế giới 3. giấy ăn… tại nhà ăn ca.1. khu nhà ở.

MTX.703. *Chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của Dự án gồm: .Lượng tro xỉ sinh ra do sử dụng than tại lò sấy nung. * Với tổng công suất toàn Nhà máy 40 triệu viên QTC/ năm thì tổng lượng chất thải rắn sản xuất là: + Lượng tro xỉ 3+3= 6 m3/ ngày.085. nên ước tính lượng chất thải sau khi nung là: (21. * Chất thải rắn sản xuất (CTRSX). có xu hướng gia tăng. không chứa các hoá chất độc nhưng nếu không được thu gom và quản lý thích hợp sẽ gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan môi trường.1. 3.800 viên gạch mộc. nghiền nhỏ và tái sử dụng..190 viên QTC/năm .800 x 5% = 1.2. thải lượng chất thải rắn trong quá trình sản xuất của Dự án tương đối lớn.085. độ đục hoặc ảnh hưởng đến các công trình thoát nước. phát tán vào môi trường gây ô nhiễm không khí.703. Nhà máy phải đặt các thùng thu gom rác và phân công nhân viên vệ sinh thu gom rác hàng ngày tại nguồn phát sinh.800 . Khi bị nước mưa cuốn trôi.170. .Phế phẩm sau khi nung: Tỷ lệ phế phẩm sau khi nung khoảng 3%.558+ 618.5. tỷ lệ phế phẩm khâu mộc khoảng 5%.VN TÀI LIỆU Các thành phần khó phân THAM bao bì. + Phế phẩm khâu mộc: 1.703.558 = 1. Lượng tro xỉ này Nhà máy sẽ thu gom. gió sẽ cuốn theo bụi. + Phế phẩm sau khi nung 618. đồ uống bằng nilon. chất thải rắn của Nhà máy không thuộc loại chất thải nguy hại.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.. Công nghệ sản xuất gạch Tuynel sử dụng than pha lẫn với đất nguyên liệu và một phần nhỏ than sử dụng trong lò nung nên lượng xỉ than thấp.085.237. nắng nóng.CHỈ MANG TÍNH CHẤT huỷ nhưKHẢO hộp đựng thức ăn. ước tính khoảng 3m3 xỉ than/ngày. nên lượng chất thải ước tính như sau: 21.558 viên QTC/năm. thuỷ tinh.085.116 ( viên QTC/ năm) Như vậy.190)x 3% = 618.Phế phẩm khâu mộc: Định mức cho 1 năm khoảng 21. Trong điều kiện thời tiết hanh khô.190 = 2. . sẽ làm nhiễm bẩn các nguồn nước như gia tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng.3. Tác động đến hệ sinh thái.380 (viên QTC/ năm). kim loại. phục vụ văn phòng.190 + 1.

Sự cố cháy nổ.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. lửa. Trong quá trình sản xuất gạch phải lưu ý tới quy trình vận hành và an toàn của thiết bị lò sấy. Xác suất xảy ra sự cố tuỳ thuộc vào ý thức chấp hành nội qui và quy tắc an toàn lao động của công nhân trong từng trường hợp cụ thể. vấn đề đảm bảo an toàn lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất phải được Chủ đầu tư xem xét và thực hiện nghiêm túc. vườn hoa. 3. (1) Sự cố môi trường. Chủ dự án phải quy hoạch trồng cây xanh trong khuôn viên Nhà máy. việc huấn luyện về các quy định an toàn trong lao động sản xuất là vấn đề hết sức cần thiết. đất và không khí một cách nghiêm trọng. tai nạn giao thông trong khu vực. do đó. Tuy nhiên. Nhà máy đã có kế hoạch xây dựng hệ thống mương tưới tiêu thoát nước chung ngoài khu vực dự án và đảm bảo không ảnh hưởng đến sản xuất canh tác nông nghiệp của nhân dân. nếu để xảy ra tai nạn lao động thì Chủ dự án không những thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của công nhân. chập điện xảy ra có thể dẫn tới thiệt hại về kinh tế xã hội và làm ô nhiễm cả ba hệ sinh thái nước. Hơn nữa nó còn ảnh hưởng tới tính mạng con người. nung. + Rơi hàng hoá khi bốc dỡ. (2) Tai nạn lao động trong quá trình sản xuất. + Bất cẩn khi vận hành các máy móc thiết bị. thuộc cánh đồng sản xuất nông nghiệp liền ruộng nên ảnh hưởng của Dự án tới tài nguyên sinh thái của khu vực là đáng kể. gây hậu quả xấu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Các nguyên nhân có thể dẫn đến tai nạn lao động: + Công nhân không tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy về an toàn lao động. Sự cố cháy nổ và an toàn lao động. tiếp xúc với điện.VN TÀI LIỆU án MANG TÍNH hoạch THAM KHẢO Khu vực Dự CHỈnằm trong qui CHẤT khu công nghiệp Cầu Vát. cây xanh được trồng theo hệ thống đường giao thông nội bộ. cây xanh cách ly giữa các khu vực sản xuất tạo nên môi trường sinh thái và cảnh quan tốt cho Nhà máy.MTX.2. Do vậy. tài sản của nhân dân trong vùng.3. .6.

không được vận hành vào ban đêm để . .. tránh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ công nhân lao động. khí thải trong quá trình thi công các hạng mục công trình: máy móc thiết bị phải đảm bảo các yếu tố giảm khí thải. + Không sử dụng các thiết bị cũ. Do đó. lạc hậu có khả năng gây ồn cao. Để giảm thiểu tiếng ồn từ máy móc.1. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn. phun sơn. quá tải và phải có bạt che phủ trong quá trình vận chuyển. Chủ Dự án phải áp dụng các biện pháp sau để giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí: . san nền. PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 4.1... Chủ dự án phải áp dụng các biện pháp sau: + Kiểm tra mức ồn của thiết bị. hàn kim loại. các máy móc gây tiếng ồn lớn như công đoạn ép cọc. các chất ô nhiễm dễ dàng khuếch tán vào môi trường không khí.MTX. máy đầm nén.Tưới nước ở những khu vực thi công. máy đào. để hạn chế sự ảnh hưởng của tiếng ồn trong quá trình xây dựng đến hoạt động của khu vực xung quanh.... thực hiện chế độ bổ sung dầu mỡ theo định kỳ. hầu như được thực hiện ngoài trời. thiết bị và các phương tiện xe cơ giới. nếu mức ồn lớn hơn giới hạn cho phép thì phải lắp các thiết bị giảm âm. bốc xúc nguyên vật liệu. Mặc dù hàm lượng phát tán là không lớn nhưng Chủ dự án phải áp dụng các biện pháp để hạn chế sự lan toả sang các khu vực xung quanh.2.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU. + Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các thiết bị máy móc. .1. Ngoài ra.1. trên tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu vào khu vực thi công Dự án để giảm bụi. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí. giảm độ rung. 4.Khu vực thi công xây dựng các hạng mục chính phải có các biện pháp nhằm giảm phát tán bụi. đóng cọc. Các công đoạn trong quá trình thi công xây dựng như: Đào móng.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.Không sử dụng các phương tiện chuyên chở đất quá cũ và không chở nguyên vật liệu quá đầy. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN 4.

MTX. Nhà vệ sinh tạm phải cách xa nguồn nước sử dụng và công trình vệ sinh được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn. Biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường nước bao gồm: a/ Đối với nước thải sinh hoạt: + Giảm thiểu nước thải bằng việc có nhà ở và sinh hoạt tập trung cho công nhân. Đường thoát nước thải sinh hoạt tạm thời sẽ được đưa vào tuyến quy hoạch hay hệ thống thoát nước tuỳ theo từng giai đoạn thực hiện xây dựng Nhà máy.... Phải đảm bảo nguyên tắc không gây trở ngại. Để giảm thiểu rung động Chủ dự án phải thực hiện các biện pháp sau: + Biện pháp kết cấu: Cân bằng máy. xe chở nguyên vật liệu. đệm đàn hồi kim loại bằng gối đàn hồi cao su. Các tuyến thoát nước mưa đảm bảo tiêu thoát triệt để. Các ảnh hưởng đến môi trường nước trong giai đoạn này do hoạt động của các xe san ủi đất. nạo vét. 4. không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng và không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát thải của các khu vực bên ngoài Dự án. tay nắm cách rung.. rác xâm nhập vào đường thoát nước thải. hoặc có loại được lắp cố định trên máy và được xem như là một bộ phận hoặc chi tiết của máy: Ghế lái giảm rung. xử lý sơ bộ. + Biện pháp dùng các kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn. nước thải sinh hoạt..4. + Biện pháp công nghệ: Ưu tiên sử dụng vật liệu phi kim loại. thay thế nguyên lý làm việc khí nén bằng thuỷ khí. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước. nước thải xây dựng. không cho phát tán ra môi trường. + Xây dựng hệ thống thoát nước thi công và vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa. thay đổi chế độ tải làm việc. làm mất vệ sinh cho các hoạt động xây dựng Nhà máy cũng như không gây ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước thải chung của khu vực. 4. xây dựng nhà vệ sinh tạm. ... được lắp giữa máy và bệ máy đồng thời được định kỳ kiểm tra hoặc thay thế. + Thường xuyên kiểm tra. thay thế gối đàn hồi kim loại. Các biện pháp giảm thiểu rung động.3. đất. quy phạm cũng như các quy định vệ sinh của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng (20 TCVN 51-84). đệm đàn hồi cao su..1. không để bùn. + Nước mưa từ khu trộn vật liệu được dẫn vào hệ thống thu gom riêng. b/ Đối với nước mưa và nước thải thi công.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.. lắp các bộ tắt chấn động lực.VN tránh tác TÀI LIỆU sinh hoạt của TÍNH nhân vàTHAM KHẢO hoạt thường ngày động đến CHỈ MANG công CHẤT cuộc sống sinh của nhân dân gần khu vực thi công.1.

nước thải thi công được + Các tuyến thoát MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO thực hiện phù hợp với quy hoạch thoát nước của Dự án nói riêng và khu vực nói chung.1. Rác thải sinh hoạt và các phế liệu xây dựng sẽ được tập trung riêng biệt tại các bãi chứa quy định cách xa nguồn nước đang sử dụng và thuê các đơn vị có chức năng chuyển đến nơi quy định. Lập nội quy vệ sinh tại các lán trại.. phổ biến các địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp: Bệnh viện.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Chủ dự án phải thường xuyên kiểm tra. khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn. . Chủ dự án phải có bộ phận y tế tại công trường thi công. bao gồm: .Thực hiện tốt phân loại chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng trong giai đoạn xây dựng. vật liệu xây dựng vào đường thoát thải khi có mưa.Chọn vật liệu san lấp thích hợp: Cát. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khác.Phổ biến các tài liệu hướng dẫn thao tác vận hành máy móc an toàn.Cung cấp.6. Hạn chế các phế thải phát sinh trong thi công..VN TÀI LIỆU CHỈ nước mưa. chất gây hại xuống các kênh mương. 4. a/ Các giải pháp an toàn VSLĐ. 4.Nghiêm cấm các hành vi xả chất ô nhiễm. 4. tránh tình trạng để nước tù đọng. . cạnh các tuyến thoát nước để phòng ngừa xô đất.Xây dựng lán trại tạm cùng với nhà vệ sinh. công an PCCC. các vùng trũng hoặc sử dụng để san lấp mặt bằng.1. đảm bảo vệ sinh môi trường cho công nhân và cán bộ. nạo vét. hệ thống cấp thoát nước tạm thời. môi trường nước và quản lý chất thải rắn trình bày ở trên đã góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.MTX. Các giải pháp an toàn vệ sinh lao động (VSLĐ) và phòng chống sự cố môi trường. . đất lẫn đá xô.5. sông suối. Do đó.7. + Không tập trung các loại nguyên vật liệu gần. Các biện pháp quản lý chất thải rắn (CTR). Các công nhân trực tiếp thi công vận hành máy móc phải được đào tạo thực hành. cát. Ngoài ra phải chú trọng đến các biện pháp sau: .1. . Trong quá trình tiến hành xây dựng có thể xảy ra tai nạn lao động. tất cả công nhân tham gia trên công trường xây dựng đều phải được học tập về các quy định an toàn vệ sinh lao động. Tận dụng triệt để các loại phế liệu xây dựng phục vụ cho chính hoạt động xây dựng Nhà máy.. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí. . giáo dục công nhân có ý thức gìn giữ vệ sinh và bảo vệ môi trường.

tiếng ồn. automat.Định kỳ kiểm tra mức độ tin cậy của các thiết bị an toàn (Báo cháy. chống sét. có phòng y tế cấp phát thuốc men và sơ cứu tai nạn.... 4.. các biển báo nguy hiểm tại những nơi có khả năng rơi.) và có biện pháp kịp thời thay thế. khu dân cư lân cận về các tác hại của khí độc hại.Lán trại tạm cho công nhân phải thoáng mát. tai nạn giao thông..Che chắn những khu vực phát sinh bụi và dùng xe tưới nước tưới đường và các loại vật liệu như đá trộn bê tông để chống bụi. .. ngã.. người không có nhiệm vụ đi lại trong khu vực và giải quyết các vấn đề như trộm cắp tài sản.2.VN TÀI LIỆU máy móc phải được kiểm THAM KHẢO . .Phải có rào chắn.Lắp đặt thiết bị an toàn cho đường dây tải điện và thiết bị tiêu thụ điện. thiết bị... Chủ dự án áp dụng các giải pháp kỹ thuật cũng như nâng cao năng lực quản lý.Có hệ thống đèn chiếu sáng phục vụ thi công cho những nơi cần làm việc về ban đêm.Trong khu vực công trường thi công phải bố trí lực lượng bảo vệ thường xuyên để hạn chế nhân dân. an toàn cho máy móc. . Để hạn chế mức thấp nhất những sự cố xẩy ra trong hoạt động thi công dẫn đến sự cố môi trường. găng tay. cụ thể như sau: . . . điện giật. . kính hàn. hướng dẫn cụ thể về vận hành. hợp vệ sinh.Lắp đặt thiết bị chữa cháy theo đúng tiêu chuẩn quy phạm (TCVN 262295) tại các khu vực có nguy cơ cháy nổ.. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí Như đã phân tích trong Chương 3.. . có nhà tắm. nhà vệ sinh đầy đủ. . b/Các giải pháp phòng chống sự cố môi trường và trật tự trị an. khẩu trang. đồng thời kiểm tra chặt chẽ và có biện pháp xử lý đối với các cá nhân. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC KHI NHÀ MÁY ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT. đơn vị vi phạm.1..Cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phòng hộ cá nhân như: Mũ bảo hộ.. .Đề ra các nội quy lao động. để nhân dân được biết và hạn chế đi lại trong khu vực thi công để tránh tai nạn có thể xảy ra.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. bụi và khí thải phát sinh từ quá trình sản xuất của Nhà máy có thể tóm tắt lại thành các nguồn chính sau: . chữa cháy. độ rung. và phải có những quy định nghiêm ngặt về sử dụng . .MTX.Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng tới các xã. 4..2.Các thiết bị CHỈ MANG TÍNH CHẤTtra định kỳ.

Các loại cây trồng phải phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng. có khả năng chắn bụi tốt. khí thải từ các phương tiện vận chuyển sẽ ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí.Nhà máy phải trang bị 1 xe tưới nước có dung tích bồn chứa 5m3.VN TÀI ô nhiễm không khí do phương tiện giao KHẢO a/ Giảm thiểuLIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAMthông Như đã trình bày.. ô nhiễm bụi.4 lần/ngày.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. THC. .Về lâu dài Chủ dự án phải trồng cây có tán lá rộng xung quanh khu vực Nhà máy nhằm hạn chế phát tán bụi. Chủ dự án phải thực hiện các biện pháp sau: . Công tác tưới nước được thực hiện thường xuyên trong ngày nhằm giảm lượng bụi phát tán trong không khí. Để giảm thiểu tối đa các tác động này. các phương tiện vận chuyển phải có các tấm bạt che phủ nhằm hạn chế tối đa các tác động do bụi rơi vãi và khuếch tán vào môi trường không khí do tác dụng của gió. giảm thiểu các tác động gây ô nhiễm không khí trong quá trình hoạt động của các phương tiện giao thông là rất cần thiết. số lần tưới tuỳ theo thời tiết. sử dụng đúng nhiên liệu với thiết kế của động cơ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về lưu thông.Không cho xe nổ máy trong khi đang giao. phục vụ cho việc vận chuyển nguyên vật liệu đến và sản phẩm đi tiêu thụ. Ngoài bụi.Tất cả các xe vận tải. vào những ngày khô hanh số lần tưới khoảng 2. Chủ đầu tư sẽ tập trung thực hiện các biện pháp sau: .. các phương tiện giao thông vận tải chủ yếu sử dụng nhiên liệu là dầu DO. . sản phẩm hợp lý để tránh hiện tượng tắc nghẽn giao thông tại các tuyến đường đi vào khu Nhà máy. CO. . chiều rộng của hàng cây bao quanh khu vực dự án tối thiểu là 5m.MTX. Biện pháp phòng chống. Để hạn chế ô nhiễm không khí do khí thải của các phương tiện giao thông ra vào Nhà máy. chất lượng cuộc sống của người dân trong khu vực.Khi vận chuyển. Khi động cơ đốt cháy nhiên liệu này sẽ phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí như SO2.Bê tông hoá các tuyến đường chính trong khu vực dự án để hạn chế mức độ phát sinh bụi. khoảng cách giữa các cây khoảng 2 m. . NO2. máy móc tham gia vận chuyển đều được kiểm tra định kỳ đạt tiêu chuẩn của cục đăng kiểm về mức độ an toàn môi trường mới được phép hoạt động. . quá trình sản xuất nông nghiêp. Chủ dự án phải trang bị xe đi thu gom đất rơi vãi trên đường trong khu vực của Nhà máy thường xuyên trong ngày để tránh phát sinh bụi ra khu vực xung quanh . . nhận hàng.Có chế độ điều tiết xe vận tải chở đất nguyên liệu.Xe chở đúng trọng tải hàng quy định.

năng lượng từ đó sẽ làm giảm thiểu phát thải (khí thải công nghiệp độc hại). SO2.Các phương tiện phải đảm bảo đủ các điều kiện lưu hành.Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển.. NO2.Chất lượng môi trường không khí sau khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường không khí phải đạt tiêu chuẩn TCVN 5937 – 2005 tính trung bình 1 giờ với các chỉ tiêu như sau: CO < 30 mg/m3. phối trộn khí nén sao cho nhiên liệu được cháy triệt để. Nhà máy phải đặt hệ thống chụp hút đặt tại cửa để hút khói.Các phương tiện giao thông vận tải khi lưu thông phải đạt tiêu chuẩn về khí thải. Điều 71. Theo thiết kế Nhà máy có biện pháp kỹ thuật để giảm thiểu các nguồn khí độc hại bằng cách áp dụng các quy trình như: cân đối lượng nhiên liệu. bụi sau đó qua hệ thống xyclon và thiết bị lọc bụi tay áo để tách bụi trước khi thải qua ống khói thải ra môi trường Sơ đồ xử lý bụi than như sau: . trong thời hạn cho phép theo đúng quy định của Bộ Giao thông vận tải.3 mg/m3.Điều lệ về Trật tự an toàn giao thông đường bộ và an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 29/05/1995 của Chính phủ. của phân xưởng hầm sấy.2 mg/m3..TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Bụi lơ lửng < 0. . Như vậy. Mặt khác ống khói của lò nung được nâng cao làm giảm ô nhiễm cục bộ (Nhà máy phải xây dựng ống khói đảm bảo chiều cao 25m). .MTX. NO2 < 0. tận dụng khí nóng sau khi hết một chu trình lò để tiếp tục đốt cháy nhiên liệu trong chu trình tiếp theo. Xử lý ô nhiễm bụi than tại khu vực lò nung Tuynel Tại khu vực lò nung. trong quá trình sản xuất đã tiết kiệm nhiên liệu. CHẤT THAM những . b/ Xử lý khí thải do hoạt động sản xuất Theo quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy có phát sinh một số khí thải công nghiệp là CO. choKHẢO người làm việc tại các khu vực có khả năng phát sinh ô nhiễm không khí. CO2. tiếng ồn ghi trong Thông tư 02/TT-MTg ngày 20/01/1996 của Bộ Khoa học.. . găng tay.. riêng nồng độ SO2 trong khí thải tại lò nung sấy sẽ cao hơn tiêu chuẩn cho phép nên Nhà máy bố trí lắp đặt hệ thống xử lý khí thải để xử lý một cách triệt để. .TrangLIỆU CHỈ MANG TÍNHkính mắt . Công nghệ và Môi trường về hướng dẫn thực hiện khoản 2. đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt.. SO2 < 0.lò nung Tuynel với nồng độ và tải lượng nhất định như đã trình bày ở Chương 3. Về cơ bản thì khí thải của Nhà máy đạt tiêu chuẩn TCVN 5937-2005.35 mg/m3 .VN TÀI bị khẩu trang.

. d/ Thời gian hoàn thành công trình xử lý bụi và khí thải.…để hạn chế các tác động của bụi đến sức khoẻ người lao động. tiếng ồn. Một số công đoạn khác như: Nấu ăn. c/ Xử lý bụi và khí thải phát sinh từ một số công đoạn khác.MTX. Chủ dự án phải đầu tư các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trực tiếp trong khu vực này.nguồn thải này không đáng kể. kính. Các thiết bị lọc bụi và xử lý khí thải trong các phân xưởng sản xuất của Nhà máy cần được Chủ dự án thực hiện trong quá trình lắp đặt thiết bị máy móc . Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn này sẽ được xen kẽ trong các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhiệt. quần áo. như: Khẩu trang.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. dễ khuếch tán vào môi trường không khí do không gian rộng thoáng.. khu lưu trữ chất thải rắn . xếp kiêu và vận chuyển gạch).VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO 2 3 1 Bôi 5 7 4 6 Bôi Bôi Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 Nguồn phát sinh bụi Chụp hút Ống hút Xyclon Lọc bụi tay áo Quạt hút Ống khói Giảm thiểu ô nhiễm bụi tại khu vực bãi chứa nguyên liệu và ra sản phẩm Tại khu vực bãi chứa nguyên liệu và khu vực ra sản phẩm luôn phát sinh ra bụi (do hoạt động phân loại.

. Nguyên lý của phương pháp này được mô tả như sau. Trong quá trình sấy nung sản phẩm sẽ phát sinh nhiệt lớn và phát tán ra môi trường xung quanh. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhiệt. lắp đặt hệ thống điều chỉnh nhiệt độ nung cho phù hợp với từng loại sản phẩm.VN TÀI LIỆU CHỈ Nhà máy đi vào hoạt động chính thức.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Thông thoáng nhà xưởng có thể sử dụng 2 phương pháp sau: +Thông thoáng nhà xưởng tự nhiên: Thông thoáng nhà xưởng tự nhiên là phương pháp lợi dụng sự chênh lệch về nhiệt độ. bố trí các quạt làm mát tường lò để giảm bớt lượng nhiệt lớn phát tán ra môi trường. Không khí trước khi thải ra môi . và hoàn thành trước khi MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Chủ đầu tư báo cáo bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang. áp suất và gió giữa bên ngoài và bên trong nhà xưởng.Dùng các biện pháp làm thông gió để thông thoáng nhà xưởng.2. tránh trường hợp nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và công nhân trực tiếp sản xuất trong xưởng. tạo gạch mộc.Lò sấy nung được thiết kế có lớp cách nhiệt (lớp xỉ cách nhiệt) ở giữa tường lò.2. 4.MTX. UBND huyện Hiệp Hoà và phòng Tài nguyên môi trường huyện Hiệp Hoà về công tác lắp đặt thiết bị giảm thiểu các tác động nêu trên để các cơ quan này tiến hành kiểm tra nghiệm thu trước khi đưa Nhà máy vào hoạt động chính thức. khu vực lò sấy nung. để giảm sự tác động do nhiệt gây ra Nhà máy phải áp dụng các biện pháp sau: . Sơ đồ nguyên lý của hệ thống thông gió tự nhiên + Thông gió cưỡng bức (Sử dụng quạt hút gió) Sử dụng quạt hút gió công nghiệp có công suất lớn tại các nhà xưởng ép khuôn.

.Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt. Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn.. Đối với Nhà máy sản xuất gạch Tuynel thì phải sử dụng cả hai phương pháp thông gió tự nhiên và thông gió cưỡng bức. Các biện pháp thông thoáng nhà xưởng cưỡng bức phải được thiết kế và thực hiện trong quá trình thi công xây dựng.Những nơi điều hành sản xuất được bố trí cách ly riêng.. thiết bị và cho dầu bôi trơn thường kỳ. . rung. . Đối với khu sấy gạch mộc thì phải sử dụng phương pháp thông gió tự nhiên. * Thời gian hoàn thành công trình giảm thiểu ô nhiễm do nhiệt. đào rãnh đổ cát khô hoặc than củi để tránh rung theo mặt nền. Đối với các nhà xưởng sản xuất thì phải sử dụng phương pháp thông gió cưỡng bức có quạt hút gió công nghiệp công suất lớn.2.MTX. . Nhà máy phải đảm bảo hoàn thành các công trình này trước khi đi vào hoạt động sản xuất. 4.Đúc móng máy đủ khối lượng (bê tông mác cao). rung cho các hoạt động sản xuất của Nhà máy được thực hiện như sau: .3..Lắp ống giảm thanh cho các máy nổ và các thiết bị gây tiếng ồn. rung.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG sạch bằng màng lọc có khả trường bên ngoài phải được làmTÍNH CHẤT THAM KHẢO năng thu bụi.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. tăng chiều sâu móng. Các biện pháp khống chế ô nhiễm tiếng ồn. Diện tích cây xanh trồng trong khu vực Nhà máy phải đảm bảo tỷ lệ 15% tổng diện tích đất. . . để giảm thiểu tiếng ồn.Trồng cây xanh có tán rộng xung quanh khu vực sản xuất. . nhà xưởng. Hệ thống thu hồi bụi được trình bày theo sơ đồ sau: Sơ đồ hệ thống thông gió cưỡng bức Không khí từ các PX sản xuất QUẠT HÚT THÔNG GIÓ Thải khí thải ra ngoài Chủ dự án phải thường xuyên kiểm tra và làm sạch hệ thống thu hồi bụi để hệ thống quạt thông gió hoạt động với hiệu quả cao. Kiểm tra độ mòn chi tiết máy móc.Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn.Sử dụng đệm chống ồn được lắp đặt tại chân của quạt và thiết bị.

MTX.2. tiếp theo qua bể lọc tinh để lọc các chất rắn lơ lửng có kích thước bé và các loại vi khuẩn. sau đó qua bể lọc thô để lọc các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn.4.4 m3/ngày. Nhà máy sử dụng nguồn nước giếng khoan qua hệ thống lọc để dùng cho nước sinh hoạt. .TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. theo tính toán ở trên thì lượng nước thải sinh hoạt của Dự án mỗi ngày khoảng 11.Thể tích bể tự hoại Q: Lưu lượng nước thải: 11.Nước giếng khoan bơm đưa qua hệ thống giàn mưa tiếp xúc với ôxy của không khí để ôxy hoá các ion kim loại nặng thành dạng hydroxit kết tủa. ôxy hoá Nước giếng khoan Bể lọc thô Bể lọc tinh Bể chứa Sử dụng b/Xử lý nước thải sinh hoạt * Nước thải của Dự án khi đi vào sản xuất ổn định chủ yếu gồm nước thải từ khu vệ sinh. Nhà máy đã xây dựng một hệ trạm bơm. tại khu vực chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung.Q Trong đó: V1 .VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT trường nước 4. bể chứa nước để phụ vụ cho sinh hoạt.Thể tích yêu cầu của bể: V1 = d. Nước thải sinh hoạt chủ yếu là ô nhiễm sinh học chứa chủ yếu là các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học. . Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môiTHAM KHẢO a/ Xử lý nước cấp Hiện tại. khi Dự án đi vào hoạt động. nước thải từ nhà ăn ca. cuối cùng nước qua xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép theo TC-1329-2002/BYT/QĐ được chứa tập trung vào bể chứa. nước thải từ nhà bếp. Giải pháp hợp lý để xử lý nước thải sinh hoạt là sử dụng phương pháp sinh học (hầm biogas kiểu bể tự hoại 5 ngăn).4 m3/ngày . Sơ đồ xử lý nước giếng khoan Dàn mưa.

. nhờ các vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của lớp vật liệu lọc. số cán bộ công nhân 298 người.6 m3 . có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải.94 = 54.Thể tích phần bùn: Wb = b.8 m3/ ngày thì thể tích bể tự hoại được tính như sau: . nhờ vậy hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm.88 m3.N/1000 m3 Trong đó: N .Thời gian lưu với điềuCHẤT THAM nhiệt đới gió mùa.08 m3 Nước thải sinh hoạt được dẫn vào hệ thống bể BASTAF.Tổng thể tích bể tự hoại = V1+Wb = 91.6 + 8. * Toàn Nhà máy với tổng công suất 40 triệu viên QTC/ năm.88= 109. Các ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí.Thể tích yêu cầu của bể: V1= 22.94 m3.MTX.N/1000 m3 = 60x298/1000 = 17. nước thải sinh hoạt) được nhập chung vào hệ thống thoát nước chung dẫn vào mương và chảy ra sông Cầu Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt như sau: Nước thải vào Bể BASTAF Nước sau xử lý Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Nước thải vào 2 4 1 3 Nước ra 5 . Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn theo TCVN 6772-2000 mức II (Tiêu chuẩn thải. lưu lượng nước thải thải ra là 22.4 m3/ngày x 4 ngày = 45.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. . Bể BASTAF cho phép tăng thời gian lưu bùn.Tổng thể tích bể tự hoại = V1+Wb = 45.Số người b .2 m3 .Thể tích phần bùn Wb =b.2+17.Tiêu chuẩn tính ngăn chứa bùn. (b = 60 l/người) Wb = 60 x 149/1000 = 8.VN TÀId .54 m3. và ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo nước. thường LIỆU CHỈ MANG TÍNH kiện khí hậu KHẢO chọn d = 4 ngày V1 = 11.8 m3/ ngày x 4 ngày = 91.

Hiệu suất xử lý trung bình theo hàm lượng SS.. nhờ vậy hiệu suất xử lý tăng trong khi lượng bùn cần xử lý lại giảm. nữ riêng biệt. ở các ngăn tiếp theo. BOD5 từ 70 . tổng P < 6 mg/l. Thể tích khu vệ sinh với khu xử lý nước thải sinh hoạt cần phải xây dựng bổ sung là 55m3. tường . SS < 50 mg/l.MTX. tiếp xúc với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều kiện động.3 lần bể tự hoại thông thường.Thuyết minh quy trình công nghệ bể tự hoại cải tiến: Nước thải được đưa vào ngăn thứ nhất của bể. ổn định.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. 3: Ngăn lắng Ngăn số 4. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn theo TCVN 6772 – 2000 mức II. Loại bể tự hoại này cho phép tăng thời gian lưu bùn.Nhà máy đã xây dựng khu vệ sinh với khu xử lý nước thải sinh hoạt nhưng chỉ đáp ứng được cho số công nhân đang làm việc hiện tại (khoảng 150 người).VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Chú thích: Ngăn số 1.. COD. c/ Giảm thiểu nước mưa chảy tràn Nước mưa chảy tràn của Nhà máy được thu gom vào hệ thống cống riêng. Vì vậy. TS < 500 mg/l.5: Ngăn lọc . bể lắng dọc theo các nhà xưởng. .77%. 2. gấp 2 . các chất ô nhiễm hữu cơ được các vi sinh vật hấp thụ và chuyển hoá. Mỗi khu vực đều bố trí khu thay quần áo. Nhà máy cần phải xây dựng bổ sung thêm khu vệ sinh với khu xử lý nước thải. Các ngăn cuối cùng là ngăn lọc kỵ khí có tác dụng làm sạch bổ sung nước thải nhờ các vi sinh vật kỵ khí gắn bám trên bề mặt các hạt của vật liệu lọc và ngăn cặn lơ lửng trôi theo nước. Nhà máy xây dựng hệ thống cống rãnh. nước thải chuyển động theo chiều từ dưới lên trên. Nhờ các vách ngăn hướng dòng. phòng tắm giặt và vệ sinh. có vai trò làm ngăn lắng – lên men kỵ khí. tổng coliform < 1000 MPN/100ml. Sử dụng bể BASTAF để xử lý nước thải sinh hoạt cho phép đạt hiệu suất tốt. Khu vực vệ sinh được phân chia thành hai khu nam. đồng thời nhờ điều hoà lưu lượng và nồng độ chất bẩn trong dòng thải. tổng N < 30 mg/l. đồng thời tách riêng 2 pha (lên men axit và lên men kiềm).. thuận lợi cho việc vệ sinh của công nhân. Chất lượng nước thải sinh hoạt sau khi áp dụng biện pháp xử lý bằng bể tự hoại sẽ đạt tiêu chuẩn TCVN 67722000 mức II với các chỉ tiêu như sau: BOD5 < 30 mg/l.

Không để các loại rác thải.. Sơ đồ thu gom xử lý nước mưa chảy tràn Nước mưa Hệ thống rãnh thoát nước hố ga Bể chứa lắng Song chắn rác Tái sử dụng Cống thoát nước quanh khu vực Nhà máy có kích thước Dài x Rộng x Cao: 1. Định kỳ kiểm tra. nạo vét hệ thống dẫn nước mưa. Dọc theo hệ thống cống rãnh. chất lỏng độc hại xâm nhập vào đường thoát nước.6m x 0. ủ.MTX. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Nước thải từ nhà vệ sinh Bể tự hoại 5 ngăn Nước thải từ nhà bếp Song chắn rác Hồ điều hòa lắng.. trong công đoạn ngâm.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Lượng nước mưa chảy tràn này có thể tái sử dụng để phục vụ sản xuất.. lọc tự nhiên Hệ thống thoát nước chung. kiểm tra phát hiện hỏng hóc để sửa chữa kịp thời. tái sử dụng . d/ Thời gian hoàn thành công trình xử lý.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH để thu THAM KHẢO rào và xung quanh bãi chứa nguyên liệuCHẤT gom nước mưa.500m x 0.8m. Đảm bảo duy trì các tuyến hành lang an toàn cho hệ thống thoát nước mưa. Nhà máy xây dựng các hố ga để thu gom các chất rắn lơ lửng và có kế hoạch thu gom định kỳ lượng chất rắn lơ lửng này..

Các biện pháp xử lý chất thải rắn.Lượng tro xỉ tại lò nung gạch. Trồng cây xanh giảm thiểu ô nhiễm môi trường. theo tính toán khoảng 2.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Hệ thống thoát nước mưa và nước thải phải hoàn thành trước khi nhà máy đi vào sản xuất. các mẩu gạch thừa tại máy cắt: Nhà máy sẽ bố trí công nhân thu gom để tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất. Ngoài ra cây xanh còn có tác dụng sát trùng.6. .170. ước tính khoảng 6 m3/ngày: Nhà máy sẽ cho công nhân thu gom đổ đúng nơi quy định đã được bố trí trong quá trình xây dựng.2.Hấp thụ tiếng ồn.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. tăng độ ẩm và tăng lượng ôxi trong không khí.MTX.237. . .Giảm nhiệt độ không khí. .Giảm bức xạ nhiệt. san lấp đường giao thông hoặc bán cho nhân dân xây dựng các công trình phụ (tường rào.5. . Biện pháp trồng cây xanh giảm thiểu ô nhiễm môi trường được thể hiện ở những mặt tích cực sau: . Vì những lợi ích của cây xanh đem lại cho môi trường. vệ sinh môi trường và tăng cường các ion tươi trong không khí.2. theo tính toán khoảng 1. đường đi. * Chất thải rắn sản xuất: .116 viên/năm: Nhà máy sẽ bố trí công nhân thu gom vào nơi quy định sau đó chất thải này có thể sử dụng để san lấp mặt bằng. . giảm nồng độ bụi phát tán ra ngoài Nhà máy.Sản phẩm không đạt yêu cầu sau khi nung.) * Chất thải rắn sinh hoạt: . 4. Nhà máy trồng cây xanh với diện tích phải đảm bảo ít nhất là 15% tổng diện tích toàn Nhà máy theo qui định của pháp luật.380 viên/năm: Nhà máy sẽ cho công nhân thu gom để tái sử dụng làm nguyên liệu sản xuất.Hấp thụ các chất độc hại trong không khí và dưới đất. công trình chăn nuôi…. Một số cây xanh có tác dụng chỉ thị mức độ ô nhiễm của môi trường. nhiệt độ bề mặt. Chủ đầu tư phải mời các cơ quan QLNN về bảo vệ môi trường tiến hành nghiệm thu và kiểm tra trước khi trạm xử lý nước thải đi vào hoạt động. 4. Lượng xỉ này nhà máy sẽ nghiền nhỏ và tái sử dụng lại.Sản phẩm mộc không đạt yêu cầu.Lượng nguyên liệu rơi vãi. làm vật liệu san lấp mặt bằng nội bộ Nhà máy và khu khai thác đất nguyên liệu.

4. cột thu lôi được đặt tại vị trí cao nhất của một công trình trong Nhà máy. Hàng năm toàn bộ cán bộ.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. bồi dưỡng kiến thức.2. ước tính khoảng 89. phòng chống cháy nổ.1.3. Định kỳ hàng năm mời các cơ quan chuyên môn về phòng chống cháy nổ tập huấn. Biện pháp phòng cháy chữa cháy.Rác thải sinh hoạt của TÍNHbộ côngTHAM trong Nhà máy. 4. Hệ thống chống sét Đối với hệ thống chống sét.Xây dựng đầy đủ các nhà vệ sinh phục vụ nhu cầu vệ sinh cá nhân của công nhân tại Nhà máy. 4.4 kg/ngày: Nhà máy phải sử dụng các thùng rác có lắp đậy đặt tại nhà ăn ca. ban chuyên trách tại từng phân xưởng sản xuất. Về công tác phòng cháy chữa cháy: Khi đi vào hoạt động Chủ dự án phải thành lập đội phòng cháy chữa cháy của Nhà máy được chia thành các tổ thường trực (24/24h).Nhà máy phải sử dụng thiết bị vận tải chuyên dùng có bạt che khi vận chuyển nguyên vật liệu và hàng hoá để tránh làm mất vệ sinh trên tuyến đường vận chuyển. bể cát và các họng nước cứu hỏa được bố trí tại các vị trí thích hợp.Đối với thức ăn thừa nhà bếp sẽ thu gom làm thức ăn chăn nuôi hoặc cho người dân vào thu gom phục vụ cho chăn nuôi.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG cán CHẤT nhân KHẢO . . đặc biệt đối với lực lượng phòng cháy chữa cháy của Nhà máy.3.3. phương tiện dùng phòng cháy chữa cháy gồm các bình bọt CO2. . nhà bếp để công nhân bỏ chất thải. Điện trở tiếp đất của hệ thống chống sét phải đạt ≤ 10Ω. kiểm tra về công tác an toàn và phòng chống cháy nổ. . giảm thiểu chất thải rắn và tránh sự phát sinh bụi do đất rơi vãi gây ra. Biện pháp đảm bảo an toàn lao động.3. . 4. Nhà máy phải hợp đồng với tổ vệ sinh công cộng của địa phương thu gom vận chuyển trở đến bãi xử lý chất thải tập trung theo quy định.Đối với bùn dư tại hệ thống bể tự hoại: Nhà máy sẽ ký hợp đồng với Công ty môi trường có trách nhiệm đến hút định kỳ. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG.MTX. sẵn sàng ứng cứu khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy nổ xảy ra trong Nhà máy.3. nhân viên phục vụ và công nhân làm việc trong dây chuyền sản xuất đều được huấn luyện định kỳ về an toàn lao động. .

kính bảo vệ mắt. Do tính chất độc hại đã được đề cập ở trên.. Thường xuyên khám chữa bệnh định kỳ cho tất cả công nhân lao động trong các khu vực độc hại.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất của Nhà máy. quy chế vận hành. việc tiếp xúc thường xuyên với chúng là nguy cơ đối với sức khoẻ của công nhân. găng tay. ủng.VN TÀI LIỆU CHỈ bảo vệ an toàn lao THAM KHẢO Các biện pháp để MANG TÍNH CHẤTđộng cho công nhân là không thể thiếu. Công ty phải xây dựng nội qui...Vì vậy. .MTX. các trang phục này bao gồm quần áo bảo hộ lao động. mũ. Nhà máy phải trang bị đầy đủ các trang phục cần thiết.

khí độc hại ra môi trường. d/ Đảm bảo nguồn lực.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG CHƯƠNG V TÍNH CHẤT THAM KHẢO CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Nhằm giảm thiểu những nguồn gây ô nhiễm môi trường do xây dựng cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất gây ra. chất dễ gây cháy nổ. bảo đảm không để rò rỉ phát tán khí thải. chất phóng xạ. hạn chế tiếng ồn. + Công suất Nhà máy hàng năm theo đúng phương án đã được phê duyệt. đặc biệt là đối với cơ sở sản xuất có sử dụng hoá chất. khí thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. e/ Thực hiện đầy đủ. trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường. + Đối với nước thải sinh hoạt: Nhà máy cam kết xây dựng hệ thống xử lý . đúng các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Điều 36 và Điều 37 trong Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2006. phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động. hơi. Trường hợp nước thải được chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải tuân thủ các quy định của tổ chức quản lý hệ thống xử lý nước thải tập trung. b/ Có đủ phương tiện. + Chấp hành sự kiểm tra giám sát môi trường của phòng Tài nguyên môi trường huyện Hiệp Hoà. c/ Có biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi. + Đặc biệt phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a/ Tuân thủ quy hoạch phát triển tổng thể đã được phê duyệt Quy hoạch bố trí các khu chức năng. thiết bị thu gom. Chủ Đầu tư Dự án cam kết BVMT như sau: + Chấp hành nghiêm chỉnh các Điều khoản qui định trong Luật Bảo vệ Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang trong quá trình xây dựng và hoạt động. phát sáng. lưu giữ chất thải rắn và phải thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Có hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. đặc biệt là Điều 35.MTX. loại hình hoạt động phải gắn với bảo vệ môi trường.

cấp phép hành nghề. + Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ. + Hàng năm trích kinh phí để thực hiện chương trình giám sát môi trường. Dừng hoạt động sản xuất khi xảy ra sự cố về môi trường: Cháy nổ. + Thực hiện các biện pháp khống chế ô nhiễm do tiếng ồn. + Cam kết tuân thủ các Điều khoản theo Quyết định phê chuẩn báo cáo này. + Đối với các loại chất thải rắn. Số liệu giám sát sẽ được cập nhật đầy đủ để báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý. + Chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các tiêu chuẩn Việt Nam hoặc để xảy ra sự cố về môi trường. Công ty cam kết sẽ thu gom. . + Đối với nước mưa: Nhà máy xây dựng hệ thống thu gom. hệ thống xử lý khí thải không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả. mã số quản lý chất thải nguy hại.VN TÀI LIỆU nước thải ra môi CHẤT THAM chuẩn nước thải đảm bảo CHỈ MANG TÍNH trường đạt tiêu KHẢO TCVN 6772-2000 mức II (tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt). thay đổi công nghệ. chập cháy điện. khí thải và bụi. + Đối với nước cấp: Nhà máy cam kết xây dựng hệ thống xử lý nước cấp đảm bảo nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn theo Quyết định số 1329-2002/BYT/QĐ (tiêu chuẩn nước dùng cho vệ sinh ăn uống). + Hoàn thành đúng thời hạn việc xây dựng hệ thống xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn quy định hiện hành. đăng ký. gây ô nhiễm môi trường. TCVN 59392005). nguyên nhiên vật liệu hoặc hạng mục công trình mới không nằm trong nội dung báo cáo ĐTM đã được thẩm định thì Chủ đầu tư phải báo cáo bằng văn bản với Sở TN&MT Bắc Giang để được hướng dẫn bổ sung vào báo cáo ĐTM theo qui định của pháp luật. TCVN 5938-2005.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. lắng cặn trước khi thải ra môi trường. + Khi có nhu cầu mở rộng sản xuất. (TCVN 5937-2005. + Cam kết tuân thủ Quyết định số 22/2006-QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.MTX. lưu giữ và xử lý theo đúng quy định.

MTX. . ô nhiễm không khí Hệ thống xử lý khí thải Hệ thống cây xanh Xe tưới đường Xử lý khí thải hầm Giai đoạn sản xuất sấy lò nung Giảm xói mòn đất. giảm thiểu và khống chế ô nhiễm môi trường như sau: Danh mục các công trình xử lý ô nhiễm môi trường STT 1 2 3 4 5 6 7 Danh mục Mục đích Tiến độ thực hiện Hệ thống xử lý nước thải sinh Xử lý nước thải sinh Giai đoạn xây dựng hoạt hoạt và sản xuất Hệ thống xử lý nước cấp Xử lý nước cấp Giai đoạn xây dựng và sản xuất Hệ thống thu gom nước mưa Thu gom nước mưa Giai đoạn xây dựng chảy tràn. Giai đoạn sản xuất cải thiện vi khí hậu. đặc biệt là các giải pháp kỹ thuật là những biện pháp mang tính chất quyết định nhằm giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm môi trường do quá trình thực hiện Dự án gây ra.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. công tác quan trắc và giám sát chất lượng môi trường cũng đóng một vai trò rất quan trọng.1. Bên cạnh đó. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG Danh mục các công trình và thiết bị để xử lý. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 6. giảm thiểu Giai đoạn sản xuất nghiền than. chảy tràn và sản xuất Hệ thống xử lý bụi tại khu vực Xử lý bụi.2 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG Các giải pháp như đã được trình bày trên đây. giảm thiểu và sản xuất ô nhiễm chất thải rắn 8 Các thùng chứa rác sinh hoạt 6.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG CHƯƠNG VI TÍNH CHẤT THAM KHẢO CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG. Giảm thiểu bụi trên Giai đoạn xây dựng đường vận chuyển và sản xuất Thu gom chất thải rắn Giai đoạn xây dựng sinh hoạt.

an toàn nơi làm việc. kịp thời điều chỉnh qui trình hoạt động và giảm nhẹ các chi phí khắc phục.MTX. lý học và các thông số cụ thể có liên quan khác đến quá trình thực hiện Dự án. xử lý và kiểm soát một cách thường xuyên. số liệu của chương trình quan trắc: + Đảm bảo tính đặc trưng của số liệu: Tức là số liệu thu được tại một vị trí phải đại diện cho một không gian nhất định hoặc có tính đặc trưng để có thể xác định được diễn biến của môi trường do ảnh hưởng của dự án gây nên. tốc độ gió) tại thời điểm lấy mẫu. Nội dung của chương trình giám sát môi trường sẽ bao gồm: + Quan trắc. giám sát chất lượng môi trường không khí. liên tục các thông số chất lượng môi trường và yếu tố có liên quan để quản lý chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm. độ ẩm không khí. Ví dụ. + Đảm bảo tính liên tục. phân tích. Các yêu cầu đối với thông tin. sinh học. Nội dung của việc giám sát môi trường là theo dõi sự biến đổi một số chỉ tiêu hóa học. Kết quả của quá trình giám sát chất lượng môi trường một cách có hệ thống có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với việc phát hiện những thay đổi về môi trường để kịp thời tìm cách xử lý. Giám sát chất lượng môi trường là quá trình: Quan trắc. hệ thống của số liệu theo thời gian và không gian. giám sát chất lượng môi trường nước + Quan trắc. bảo vệ mà còn góp phần đánh giá mức độ chính xác của các dự đoán tác động môi trường như đã đề cập trong Chương 3 của báo cáo này. các kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí cần đi kèm với các số liệu thực tế về chế độ vi khí hậu (nhiệt độ. ghi nhận.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. tiếng ồn + Quan trắc điều kiện vệ sinh. + Vị trí giám sát: 04 vị trí trong khu vực dự án.Giám sát chất lượng môi trường không khí xung quanh. đo đạc. . xử lý tác động tiêu cực đến môi trường. Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà phải phối hợp với các cơ quan chuyên môn và Cơ quan Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang lập kế hoạch và chương trình giám sát chất lượng môi trường. + Các số liệu phải có tính đồng bộ tức là số liệu phải bao gồm bản thân yếu tố đó và các yếu tố có liên quan.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Quan trắc giám sát chất lượng môi trường là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý môi trường nhằm kiểm soát một cách chặt chẽ và có hệ thống các khuynh hướng biến đổi chất lượng môi trường và các yếu tố liên quan. phân tích. Công tác giám sát sẽ được tiến hành trong suốt quá trình vận hành dự án. a/ Giám sát môi trường trong giai đoạn thi công dự án. .

NO2. . CO2. + Thông số giám sát môi trường nước: pH. 02 vị trí tại khu vực ngoài nhà máy. TSS. môi trường không khí được thực hiện đồng bộ 2 lần/năm với tổng kinh phí khoảng 50. + Tần suất giám sát: 02 lần/năm. . Hg. tiếng ồn. + Thông số giám sát môi trường nước thải: pH. Fe.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM quanh: + Chỉ tiêu giám sát môi trường không khí xung KHẢO Vi khí hậu. . Fe. bụi lơ lửng. 01 mẫu nước tại nguồn tiếp nhận nước thải.000.Giám sát chất lượng môi trường nước khu vực xây dựng dự án: + Vị trí giám sát: 01 vị trí khu vực nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng xả thải vào môi trường xung quanh tại cửa xả. tiếng ồn. phải được khám sức khoẻ ít nhất 2 lần/năm để phát hiện sớm những bệnh nghề nghiệp liên quan. BOD5.Giám sát chất lượng môi trường nước thải. c/ Kiểm tra sức khỏe công nhân Khi tuyển cán bộ. As. bụi lơ lửng. b/ Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động.000đ/năm. Cu. nhiệt. SO2. coliform. BOD5. tái sử dụng. TSS. tổng phot pho.MTX. Mn. Zn.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. + Vị trí giám sát: 03 vị trí trong đó: 01 vị trí tại cống nước thải sinh hoạt. Pb. + Tần suất giám sát 02 lần/năm. + Tần suất giám sát: 3 lần/năm. Mn.Giám sát chất lượng môi trường không khí + Vị trí giám sát: 09 vị trí: 03 điểm trong phân xưởng xản xuất. + Chỉ tiêu giám sát môi trường không khí: vi khí hậu. .. Lãnh đạo Nhà máy phải có chế độ bồi dưỡng thích hợp cho những công nhân làm việc trong khu vực độc hại. Ban giám đốc Nhà máy phải tiến hành kiểm tra khám sức khoẻ. công nhân viên vào làm việc trong Nhà máy. 01 khu vực nhà ăn. CO. As. Như vậy: Việc giám sát chất lượng môi trường nước. CO. COD. bồi dưỡng khi làm ca đêm. Pb. + Tần suất giám sát: 02 lần/năm. COD. nhiên liệu đầu vào. SO2. Coliform. độ rung. NH4+. NO2. Những công nhân phải làm việc trong môi trường có độc hại như bụi.. 02 vị trí tại kho chứa nguyên liệu. tiếng ồn. 01 vị trí tại Hồ điều hòa. khí thải. 01 khu vực nhà điều hành. CO2.

VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO .MTX.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.

.000.000 750.Dự toán kinh phí vận hành các hệ thống xử lý môi trường hàng năm khi Dự án đi vào hoạt động.000 150m2 300 bộ 50. bảo dưỡng công trình xử lý môi trường hàng năm .000 80.000.000 90.000.000 100.000 2 10 cái 55 m3 9.000 Thành tiền 250. Bảng khái toán kinh phí vận hành.VN TÀI LIỆU CHỈ MANGCHƯƠNG VII TÍNH CHẤT THAM KHẢO DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 1.Khái toán và tiến độ thực hiện các công trình xử lý môi trường của Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà như sau: Bảng khái toán kinh phí xây dựng các công trình xử lý môi trường cho Dự án mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà STT Danh mục các công trình 1 Xử lý khí thải hầm sấy. Chi phí khác (dự phòng 10%) Tổng kinh phí đầu tư cho các công trình BVMT cho Nhà máy là: 750.000.000.000.000 70.000.000 đồng.000..MTX. đây là số liệu khái toán.. 2. Khi Nhà máy thiết kế kỹ thuật và lập tổng dự toán.000 100. Tuy nhiên.000.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.000 1.000.200.000 24. các hạng mục sẽ được tính toán chi tiết và đầy đủ hơn.000 50. lò nung Tuynel Các công trình khác: Quạt thông gió.000.(không tính chi phí lắp đặt hệ thống điều hoà không khí) 3 4 5 6 7 Xây dựng bể phốt Xây dựng hệ thống thoát nước tổng thể Xây dựng hồ chứa điều hòa Mua trang thiết bị BHLĐ Trồng cây xanh (15% diện tích) Tổng cộng Số lượng 01 hệ Đơn giá 250.000. mục đích định hướng cho Chủ đầu tư trong công tác thực hiện xây dựng các công trình BVMT cho Nhà máy.000 V.000.000 66.

000.000.000 6.000 9.MTX. xử lý nước Hệ thống thu gom chất thải rắn Hợp đồng vận chuyển chất thải rắn Tổng cộng 25.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. điều hoà không khí Hệ thống thoát nước.000 .000.VN TÀI mục TT Hạng LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Kinh phí (VNĐ) 1 2 3 4 5 Hệ thống xử lý khí thải hầm sấy.000.000 75.000 30.000 5.000.lònung Tuynel Hệ thống thông gió.000.

(7). đồng thời trình bày tóm tắt các nội dung Dự án và các tác động môi trường. Đảm bảo các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam về môi trường không khí. (3). phát triển kinh tế công nghiệp địa phương. Ủng hộ việc triển khai thực hiện Dự án vì những hiệu quả kinh tế mà Dự án mang lại. Chủ dự án phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. (2). hiện đại hoá đất nước. các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Quản lý và xử lý các nguồn nước thải từ quá trình sản xuất. Tuy nhiên. sinh hoạt đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. tạo công ăn việc làm. ngói để không ảnh hưởng đến môi trường và đời sống của nhân dân địa phương. Xử lý các loại chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất gạch.MTX. Sau đó. tiếng ồn để không ảnh hưởng đời sống của nhân dân địa phương.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHƯƠNG VIII THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG Trong quá trình lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường. (4). Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương làm việc cho Nhà máy đồng thời phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cho người lao động (6). (5). UBND và UBMTTQ xã nói trên đã góp ý bằng văn bản (kèm theo trong phụ lục).huyện Hiệp Hoà. Chủ đầu tư phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu để xẩy ra các sự cố môi trường. Chủ đầu tư phải cam kết thực hiện chương trình quan trắc giám sát chất lượng môi trường định kỳ và báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hiệp Hoà. Chủ đầu tư phải tiến hành lập báo cáo ĐTM để cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. bụi. hạn chế các tác động tiêu cực nẩy sinh trong quá trình thực hiện Dự án. CHƯƠNG IX . Chủ đầu tư và Cơ quan Tư vấn đã trình Báo cáo thuyết minh Dự án và dự thảo Báo cáo đánh giá tác động môi trường lên UBND và UBMTTQ xã có liên quan đến Dự án là xã Hợp Thịnh. Một số đề nghị chính của các cơ quan nói trên được tóm tắt như sau: (1). Công ty phải hoàn thiện đầy đủ các thủ tục để tiến hành xây dựng và sản xuất ở địa điểm trên theo quy định của pháp luật. góp phần thực hiện công cuộc công nghiệp hoá.

6. 5.Hà Nội 1999. phát triển kinh tế xã hội các ngành.2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 9. dữ liệu Chủ dự án tạo lập. Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp. Nhà xuất bản KHKT. Nguồn tài liệu.Hà Nội 1999. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.1. thị xã và huyện lỵ thu thập số liệu thực tế về phát triển kinh tế xã hội từng lĩnh vực là cơ sở phân tích phục vụ cho đánh giá diễn biến môi trường các lĩnh vực.2.Bộ Môi trường Canada.TS. tập hợp chuyên gia các ngành để xây dựng quy hoạch và lập các kế hoạch BVMT.Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2007.GS. các báo cáo khoa học về hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang của các Viện và các Trung tâm nghiên cứu.1.1. Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra hiện trạng môi trường hàng năm của tỉnh. của Tổ chức Lao động Quốc tế. 9. . 3. dữ liệu tham khảo 1. Thu thập số liệu các yếu tố và nguồn lực phát triển kinh tế xã hội tác động tới môi trường của tỉnh. Làm việc với các cơ quan. Báo cáo đầu tư xây dựng công trình Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà 9. vệ sinh và chăm sóc sức khỏe trên công trường xây dựng.NXB xây dựng. Nhà xuất bản KHKT. 2. 3/2001.1.Sách tra cứu về phương pháp và tiếp cận . điều tra khảo sát thực địa. Hà Nội.MTX.Sổ tay an toàn.Danh mục các phương pháp sử dụng: a. Trần Ngọc Trấn. b. Trên cơ sở các số liệu thu thập được.2.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. Nguồn tài liệu. Giáo trình công nghệ xử lý nước thải. ban ngành của tỉnh. thu thập các thông tin mới nhất về hiện trạng kinh tế xã hội các ngành.3.lập báo cáo hiện trạng môi trường .1. Trên cơ sở điều kiện địa lý tự nhiên. xã.2. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM. 4.Trần Hiếu Nhuệ. DỮ LIỆU 9.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU. huyện. Phương pháp chuyên gia. Phương pháp khảo sát thực địa. 9.Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga.Phương pháp kế thừa. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 1. c. NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU.

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW. ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ. Tập hợp các số liệu đã thu thập và các kết quả phân tích.2. 9. 9. Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp đang sử dụng. bụi và khí thải phát ra từ các phương tiện thi công cơ sở hạ tầng của dự án và trong quá trình dự án đi vào hoạt động là có cơ sở: Vì đã tham khảo đề tài nghiên cứu khoa học về khí thải giao thông và dự báo trên tính toán của WHO. Phân tích công nghệ thi công. d. f. Phương pháp dựCHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Trên cơ sở các số liệu thu thập được và dựa vào các tài liệu có thể dự báo thải lượng ô nhiễm do Dự án gây ra trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng và trong quá trình hoạt động của Dự án. Từ đó các chuyên gia tư vấn có những kế hoạch.2. tiếng ồn.MTX. Đoàn cán bộ điều tra tiến hành trực tiếp tại hiện trường khu vực thực hiện Dự án.3. biện pháp can thiệp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.VN TÀI LIỆU báo. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT. Các thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm được kiểm chuẩn và có độ chính xác cao. Phương pháp phân tích hệ thống. đo đạc ở khu vực và trong phòng thí nghiệm. phương tiện thi công trên công trường từ đó rút ra đặc điểm ảnh hưởng đến môi trường của việc xây dựng dự án và sự hoạt động của Dự án. rút ra những kết luận về ảnh hưởng của hoạt động đầu tư xây dựng công trình và hoạt động sản xuất đến môi trường. Phương pháp tổng hợp Tổng hợp các số liệu thu thập được. so với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. lấy mẫu và phân tích theo TCVN. . e. đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường. Các nội dung đánh giá tác động môi trường về độ rung.

MTX. Đối với nước mưa chảy tràn có hệ thống cống rãnh thu gom đạt tiêu chuẩn. an toàn lao động. Nhà máy đi vào hoạt động sẽ tạo công ăn việc làm cho khoảng 300 lao động trong vùng. quạt thông gió cưỡng bức đảm bảo khí thải ra môi trường không gây ô nhiễm đạt tiêu chuẩn Việt Nam cho phép... đẩy mạnh sự phát triển kinh tế trong vùng. nung. Đối với khí thải thải ra trong quá trình sản xuất báo cáo ĐTM đã đưa ra các giải pháp giảm thiểu cụ thể: Thiết bị lọc bụi xyclon. Thực hiện các biện pháp hạn chế đến mức tối đa các rủi ro và sự cố môi trường như phòng chống chập nổ. Đối với nước thải sinh hoạt Nhà máy sử dụng hệ thống bể phốt cải tiến 5 ngăn đảm bảo nước thải ra ngoài môi trường đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6772-2000 mức II. sạt lở đất. tiết kiệm nhiên liệu trong sản xuất. bảo vệ môi trường. thể hiện ý thức chấp hành pháp luật nhà nước. ngập úng. Trong quá trình sản xuất Nhà máy đã áp dụng một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường: Xây dựng hệ thống cống thu gom nước thải. các giải pháp chống ồn. Đối với chất thải rắn trong quá trình sản xuất Chủ dự án tận dụng để tái sử dụng lại. Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà thuộc Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà cam kết triển khai các biện pháp kỹ thuật có hiệu quả cùng với các giải pháp hỗ trợ khác như đã đề xuất trong báo cáo nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực. đảm bảo sự phát triển bền vững cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho sự thành công của Nhà máy. giảm nhiệt tại lò sấy. Đối với chất thải rắn sinh hoạt Chủ dự án có biện pháp hợp đồng với HTX môi trường xã Hợp Thịnh thu gom xử lý hàng ngày Đảm bảo đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân.. xây dựng hệ thống xử lý khí thải đảm bảo tiêu chuẩn. . chống rung.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.VN TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. thông thoáng nhà xưởng tự nhiên. KẾT LUẬN Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà thuộc Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà là hoàn toàn khả thi về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường.

hoạt động của Dự án đầu tư mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà thuộc Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà cần được các cấp.Vậy.TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX. các ngành ủng hộ và khuyến khích phát triển.VN 2. .Chủ dự án cũng đề nghị các cơ quan QLNN về BVMT tỉnh Bắc Giang tạo điều kiện hướng dẫn và giám sát Chủ đầu tư thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và công tác quan trắc. ưu đãi trong quá trình hoạt động của Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà theo đúng qui định của pháp luật. Công ty Cổ phần Gốm xây dựng Hiệp Hoà kính đề nghị: .Chủ đầu tư đề nghị tỉnh Bắc Giang tạo điều kiện thuận lợi. giám sát chất lượng môi trường định kỳ theo đúng các nội dung đã cam kết trong Báo cáo ĐTM. .Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang xem xét thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt bản Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu mở rộng Nhà máy Gạch Tuynel Hiệp Hoà . KIẾNTÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO NGHỊ Với những cam kết BVMT và kết luận nêu trên cho thấy.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful