Ma trận SWOT của Nokia

Phân tích ma trận SWOT 1. Điểm mạnh (S) 1.1. Có lợi thế về thương hiệu

Nokia Group là nhà sản suất điện thọai di động Phần Lan lớn nhất và hầu như ai cũng biết. Những năm gần đây họ đã kinh doanh bằng chính tên thương hiệu của tập đòan và chủ động định hướng quan niệm khách hàng. Phần thưởng xứng đáng cho Nokia là danh hiệu “thương hiệu số 1” ở nhiều thị trường trên thế giới, đánh bật Motorola ra khỏi vị trí đó. Nokia đã thành công khi tạo cho sản phẩm một tính cách mà không đặt cho nó một cái tên. Nói cách khác Nokia không tạo ra bất kì thương hiệu nào trước đó, chỉ tập trung vào thương hiệu tập đòan, đưa tính cách chung của thương hiệu vào sản phẩm cá nhân. Đáng nể hơn nữa, Nokia còn thành công ở cả những nơi thương hiệu nổi tiếng khác thất bại. Mấu chốt thành công, đó là “tính nhân bản của công nghệ” - khẩu hiệu giúp Nokia chiếm nhiều cảm tình của khách hàng. Sau đây chúng ta có thể hiểu rõ hơn Nokia đã thực hiện điều đó như thế nào. Tính cách thương hiệu Nokia Khi thị trường có quá đông đối thủ cạnh tranh, Nokia định vị bằng cách sử dụng thông điệp kết hợp rõ ràng hai mặt công nghệ và nhân bản. “Chỉ công nghệ nhân bản của Nokia mới có thể giúp bạn nhận được nhiều hơn, ngoài cuộc sống.” Ở nhiều nơi bạn có thể thấy dòng chữ: ”Chúng tôi gọi đây là công nghệ nhân bản”. Thông qua khẩu hiệu, công ty mong muốn tạo dựng lòng tin từ khách hàng vào thương hiệu Nokia. Nokia hiểu và biết cách làm sao giúp khách hàng thực hiện được những mong muốn của bản thân trong cuộc sống. Và Nokia cũng hiểu công nghệ chỉ là khả năng đem lại cho bạn - những khách hàng - một cuộc sống tốt đẹp hơn. Do vậy chiến lược định vị của Nokia là sự kết hợp những hình tượng gây cảm xúc, dựa trên lợi ích, khát vọng và tính cạnh tranh. Nokia sở hữu ý nghĩa “nhân bản” đối với truyền thông di động, tự chọn cho mình vị trí tốt nhất, tách biệt với các đối thủ khác đang cân nhắc nên sở hữu điều gì, cố tìm một cách định vị cho riêng mình. 1.2. Sản phẩm cho mọi khách hàng

Các dòng điện thoại cao cấp và bình dân,nhiều tính năng hay ít tính năng,Nokia gần như có mọi thứ, trừ chiếc iPhone.
1

Nokia đã đầu tư hàng trăm triệu USD để xây dựng các hệ thống phân phối và mạng lưới bán lẻ tại các nước đang phát triển. Nokia đã làm bão hòa thị trường điện thoại di động theo cách mà cả Motorola hay bất kỳ một đối thủ cạnh tranh nào khác không thể bắt chước nổi. chuyên gia.3. 1.Chẳng hạn. Thậm chí những mẫu điện thoại bình dân của Nokia cũng có những tính năng mở rộng khiến một số lượng lớn khách hàng thu nhập thấp cảm thấy thú vị khi lần đầu tiên có trong tay một chiếc điện thoại di động. đây là hãng điện thoại di động số một ở Trung Quốc. Một bài học mà Nokia học được.Với phương châm mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất..4. Tự vệ trước các cú sốc 2 . Dành cho đối tượng khách hàng kỳ vọng vào công nghệ mới nhất. nghe nhạc. Nokia xây dựng chỗ đứng cho mình trên cả thị trường cao cấp và bình dân. cũng như nhân viên của Nokia đặt ra khi xử lý các vấn đề về kỹ thuật cũng như kinh doanh. công nghệ hoặc giải pháp này?" luôn là câu hỏi đầu tiên mà các cán bộ. Dịch vụ chăm sọc khách hàng tốt Nhân viên Nokia tôn trọng và nâng cao các giá trị trong công việc. tăng cường tinh thần tập thể. Ấn Độ và đang tăng trưởng mạnh ở châu Phi. Trong khi đó. Chuỗi sản phẩm đáng nể bao gồm khoảng 100 mẫu của Nokia chỉ là một trong số nhiều lý do tại sao hơn 1/3 số điện thoại di động trên thế giới hiện nay có xuất xứ từ Espoo. Câu hỏi: "Khách hàng sẽ được thêm lợi ích gì khi áp dụng chính sách. đặt quyền lợi của khách hàng lên trên nên việc Nokia luôn chiếm trên 1/3 thị phần điện thoại di động trên toàn thế giới là điều hoàn toàn dễ hiểu. và sức mạnh có được từ tính phong phú đa dạng. rất thuận tiện trong trường hợp mất điện. Ngược lại Motorola lại quá phụ thuộc vào dòng Razr. Cũng chính vì xử lý mọi vấn đề theo quan điểm lấy khách hàng làm trung tâm. mặc dù có giá chỉ 35 USD. được tích hợp hệ thống định vị toàn cầu cho tới những chiếc điện thoại cơ bản giá chỉ 45 USD với màn hình đen trắng. Nhờ vậy..Từ những chiếc điện thoại giá 750 USD kiểu cách. đó là không nên phụ thuộc quá nhiều vào một vài mẫu sản phẩm bán chạy. đồng thời có cả đèn flash tích hợp. trách nhiệm cá nhân. sản phẩm điện thoại di động giá rẻ của Motorola cho thị trường Ấn Độ đã thất bại. ngoại ô thủ đô Helsinki của Phần Lan. mọi thứ đều xoay xung quanh khách hàng. bộ nhận tín hiệu GPS vệ tinh và khả năng kết nối WiFi. mẫu Nokia 1200 với giá chỉ 45 USD của Nokia có thể chạy tới 2 tuần mà không cần xạc pin. thị trường hứa hẹn sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới. Một phần dẫn đến thất bại là do những chức năng hạn chế của chiếc điện thoại này không thể thu hút được các khách hàng tiềm năng. 1. Nokia có chiếc N95 bao gồm trình duyệt Internet. nơi đặt đại bản doanh của Nokia.

Bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường. cách thức quản lý chuỗi cung cấp của Nokia tốt hơn so với bất kỳ một công ty nào trên thế giới.Nhờ những lợi thế đó. Điểm yếu (W) 2. Nokia giờ đây đã có khả năng tự vệ tốt hơn nhiều trước các cú sốc ở thời điểm hơn 3 năm trước đây. Nokia cũng đã phải trải qua một số giai đoạn khủng hoảng.6% xuống còn 28. Công ty này còn có khoản vốn là 9. Tuy nhiên.5.1. Nokia đã trỗi dậy còn mạnh mẽ hơn trước. Vào năm 2003.” 1. Nhà phân tích Neil Mawston của Strategy Analytics nói: “Rõ ràng là Nokia học được nhiều điều từ những gì mà họ đã trải qua. Từ quý 4/2003 đến quý 1/2004.Nokia thu lợi nhuận lớn từ thị trường cấp thấp vì chuỗi cung cấp và hệ thống sản xuất của hãng hoạt động cực kỳ hiệu quả. Họ đã phân tán rủi ro nhiều hơn trước. nhưng không phải Nokia không có điểm yếu. Bên cạnh đó. Tuy vậy. 2. Những đối thủ một thời như Panasonic. hệ thống sản xuất của Nokia gần như sụp đổ dưới sức nặng của sự tăng trưởng nhanh chóng. 3 .5 tỷ USD tiền mặt và không hề có nợ nần. thị phần trên thị trường toàn cầu của Nokia nay đã đạt mức 37%.4%. Những hoạt động như vậy đã giúp Nokia vươn lên vị trí dẫn đầu trong bảng xếp hạng hàng năm của công ty nghiên cứu thị trường AMR Research dành cho các nhà điều hành chuỗi cung cấp. Nhiều chuyên gia cho rằng. Nokia có sự khởi đầu thuận lợi tại những thị trường đang tăng trưởng nhanh như Trung Quốc và Ấn Độ. con số này còn có thể lên tới 40% trong năm nay. thị phần của Nokia giảm từ mức 34. Những thách thức tương tự gần như đã loại các hãng sản xuất điện thoại di động khác khỏi thị trường. Sản phẩm chưa đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng Với rất nhiều thành công mà Nokia đã đạt được nhờ vào ưu điểm vượt trội của nó. Chuỗi cung ứng tốt Có thể nói. Nokia chậm chạp trong việc đưa ra các mẫu máy gập và có màn hình màu. trên cả những quán quân trong lĩnh vực logistics như Toyota và Wal-Mart. Philips. Siemens hiện nay chỉ chiếm thị phần dưới 1% trên thị trường điện thoại di động toàn cầu. Olli-Pekka Kallasvuo. Trở lại thời điểm năm 1995. dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Điều hành Jorma Ollila và người kế nhiệm ông. Hãng cũng duy trì được sự kiểm soát đối với chi phí thông qua việc sử dụng chung linh kiện giữa các thiết bị và thiết kế những mẫu điện thoại có ít linh kiện hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

Ở Mỹ Vẫn là hãng di động lớn nhất thế giới. đồng thời sẽ ngừng phát triển những chiếc điện thoại cho NTT DoCoMo và Softbank Mobile. lượng máy của Nokia nhiều hơn tổng số sản phẩm của 3 hãng lớn xếp sau họ cộng lại. Nokia vẫn chỉ là một cái tên xa lạ.Dòng điện thoại E-series tương thích e-mail nhắm vào thị trường doanh nghiệp của hãng đang bị các đối thủ khác như BlackBerry của Research In Motion dẫn trước và không đem lại lợi nhuận.Nếu xét về doanh số máy điện thoại được tiêu thụ toàn cầu. Về thiết kế. Nhật Bản . đến cửa hàng trực tuyến cũng “không thèm” bán điện thoại Nokia. đồng thời còn “hăm hở” tung ra các dịch vụ 3G tại đất nước mặt trời mọc. thời thế thay đổi. doanh số sản phẩm bán ra toàn cầu 4 Chưa có thị trường ở các nước Mỹ. Với con số này. Tại shop của Verizon.Theo phát ngôn viên Nokia. phải chăng việc ai đó tuyên bố Nokia không thể chiếm lĩnh thị trường Mỹ là một sự ngộ nhận? Người viết bài đã thử làm một cuộc khảo sát nhỏ quanh khu vực trung tâm thành phố San Francisco và nhận thấy không hề có một mẫu máy “cao cấp” nào của Nokia xuất hiện trong các cửa hàng. Cách đây 5 năm. có giá chỉ 50 USD kèm theo hợp đồng sử dụng dịch vụ trong 2 năm. Nokia đã tái xuất tại thị trường di động Nhật Bản. Nokia đang phải đối mặt với thách thức từ Apple và chiếc iPhone đang rất “hot”. Chiếc Chocolate của LG hoặc những chiếc điện thoại cầm tay siêu mỏng của Samsung cũng đã làm các nhà lãnh đạo của Nokia đau đầu.2. Ở Nhật Bản Hãng sản xuất ĐTDĐ lớn nhất thế giới vừa quyết định rút chân khỏi thị trường di động lớn nhất thế giới – Nhật Bản. 2. Tại cửa hàng của hãng viễn thông AT&T. thương hiệu Nokia cũng chỉ xếp sau Google và Coca Cola nhưng tại thị trường Mỹ. Tuy nhiên. Liên doanh giữa Nokia và Siemens cũng đang bị đối thủ Thụy Điển vượt xa trên thị trường hạ tầng viễn thông. Nokia chỉ có một số ít sản phẩm màn hình cảm ứng và chưa có mẫu nào tiên tiến như chiếc iPhone với bàn phím ảo. Đây không phải là lần đầu tiên một đối thủ cạnh tranh thách thức Nokia. hãng viễn thông lớn nhất nước Mỹ tuyệt nhiên không có bóng dáng của Nokia. Trên trang web bán điện thoại trực tuyến của họ xuất hiện 2 mẫu cấp thấp còn với nhà mạng Sprint. Tại cửa hàng của TMobile số lượng máy mang nhãn hiệu Nokia có nhiều hơn nhưng cũng chỉ có một chiếc 2720 được bán với giá 10 USD. mẫu smartphone cao cấp nhất mà họ đang phân phối chỉ là một chiếc E71 với bàn phím QWERTY. một chiếc 5130 với giá 20 USD và một chiếc 5610 Xpress Music. sự đi xuống của nền kinh tế toàn cầu đã buộc Nokia phải rút chân khỏi thị trường cực kỳ năng động này.

“Ong không tìm đến khu vườn rộng mà chỉ tìm đến những bông hoa đẹp nhất”. Cho ra đời những sản phẩm công nghệ cao Xuất phát từ cuộc tranh đua giữa các nhà cung ứng điện thoại di động trên thế giới.của Nokia đang giảm mạnh. Mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác Rất nhiều chiêu thức kinh doanh để vượt lên đối thủ cạnh tranh mà Nokia đã thực hiện. trong khi Nhật Bản không phải là thị trường ưu tiên của hãng này. nhỏ gọn.Một báo cáo gần đây cho thấy. Điều quan trọng nhất là tạo được sản phẩm được người dùng mong đợi. Strand ví von. mà khách hàng được sử dụng những chiếc điện thoại thông minh. 3. Tại một đất nước có quá nhiều tên tuổi sản xuất ĐTDĐ như NEC. Tuy nhiên. Cơ hội (O) 3.1. Google và Apple là hợp sức với nhau để “phong tỏa” các thiết bị di động”. mà lại có chức năng như 1 chiếc laptop. LG và BlackBberry. Nokia. hơn là bản thân Nokia. 5 . Fujitsu.Nokia cũng không nằm ngoài cuộc chạy đua đó. chỉ có 1 chiếc của Nokia.kết quả của dự án phát triển 5 năm. Sharp và NEC mỗi hãng có 4 chiếc.2. Chiếc smartphone mới tinh này của Nokia có đầy đủ yếu tố để thách thức vị trí độc tôn của iPhone 3G hiện nay. Với mục tiêu giữ vững vị thế dẫn đầu thị phần điện thoại di động. Ví dụ: Nokia N96 sẽ có mặt trên thị trường vào tháng tới nhằm cạnh tranh với Apple iPhone 3G. John Strand. Cách đây 3 tháng. trong số 22 mẫu điện thoại mới đang được NTT DoCoMo sử dụng thì có 5 chiếc của Panasonic. Giới phân tích dự đoán Maemo sẽ giúp hãng có thêm nhiều cơ hội thành công trên thị trường điện thoại cao cấp. không phải nhiều nền tảng sẽ mang lại thành công. 3. và 2 chiếc còn lại là của HTC. Sharp.vì vậy mà hãng này đã. Quyết định của Nokia phản ánh rõ rệt xu hướng phát triển hiện tại của thị trường di động Nhật Bản. Fujitsu. giám đốc công ty cố vấn công nghệ Strand Consult nói sau khi các “ông lớn” trong lĩnh vực công nghệ tuyên bố các kế hoạch của mình tại Triển lãm di động thế giới (MWC). Panasonic thì sự xuất hiện của một hãng nước ngoài như Nokia xem ra không mấy hiệu quả.đang và sẽ cho ra những sản phẩm công nghệ cao. Nokia đã bắt tay với rất nhiều đối tác để đánh bại đối thủ cạnh tranh. Intel nuôi giấc mơ làm “bá chủ” thị trường di động “Cả Intel và Nokia đều hiểu cách duy nhất để đánh bại Microsoft. Intel và Nokia gây bất ngờ với ngành công nghiệp di động khi trình diễn chiếc điện thoại Maemo đầu tiên . chính vì thế hãng buộc phải lựa chọn. theo ông này.

trong năm nay doanh số bán hàng trên toàn cầu của Nokia sẽ thấp hơn khoảng 7% so với năm 2008 4. Đối thủ cạnh tranh Nokia đang phải đương đầu với đối thủ cạnh tranh sừng sỏ. Nhờ iPhone. 4. Ông nói: "Thực sự có một thị trường đáng kể cho điện thoại cấp trung.Nokia đã bắt tay hợp tác với FPT để phát triển thị trường di động ở Việt Nam Với mục đích phát triển mạng lưới thiết bị di động của Nokia tại Việt Nam. Giám đốc điều hành OlliPekka Kallasvuo cho hay. Các chuyên gia phân tích dự đoán. Tuy nhiên. Trung Đông và châu Phi. Jorma Ollila cho biết các đối thủ cạnh tranh của Nokia đang tranh thủ tận dụng "lỗ hổng" của dòng điện thoại cấp trung mà Nokia để lại. Mặc dù bị thua lỗ nhưng thị phần của Nokia trên thị trường điện thoại vẫn được duy trì ở mức 38% với sự tăng trưởng ở thị trường châu Âu. nhưng hãng này hiện gặt hái mức lợi nhuận trên thị trường điện thoại di động cao hơn bất kỳ nhà sản xuất nào khác. khách hàng của chúng tôi đang không thể chuyển từ cấp thấp nhất lên cấp trung nếu họ muốn” 6 . Châu Á. trong quý cuối của năm đó.2. Là một nhân vật khá mới trong lĩnh vực điện thoại di động nhưng Apple tỏ ra không hề kém cạnh “lão tướng” Nokia.1 tỉ euro của cùng kì năm trước. Tổng giám đốc Nokia. chiếm thị phần của Nokia sau khi tung ra chiếc điện thoại iPhone vào năm 2007. và có những dòng sản phẩm không thể cạnh tranh với dòng sản phẩm thế mạnh của họ. Nguyên nhân chính là do hãng này đã bị các nhà sản xuất điện thoại thông minh như Apple lấn lướt.Thái Bình Dương và Bắc Mỹ.1. châu Mĩ Latinh. Nokia đã ký kết hợp tác chiến lược với FPT. các hãng điện thoại muốn được sử dụng các tiêu chuẩn này phải có được sự cho phép của đơn vị sáng chế. Theo quy định. hãng đã vượt qua Nokia với mức lợi nhuận cao nhất. cam kết nỗ lực hợp tác nhằm phát triển các giải pháp nội dung số để phục vụ người tiêu dùng Việt Nam. thậm chí còn ngày càng bành trướng sức mạnh. Doanh thu đang sụt giảm nghiêm trọng Nokia đang phải đối mặt với tình trạng thua lỗ ròng khoảng 913 triệu euro so với lợi nhuận 1. Sự tăng trưởng này đã bù đắp cho sự sụt giảm thị phần tại Trung Quốc. Mặc dù lĩnh vực chủ đạo của Apple là máy tính. Thách thức (T) 4. doanh số bán hàng “bị hạn chế bởi tình trạng thiếu linh kiện". trở ngại lớn nhất của Apple cũng chính là vì “sinh sau đẻ muộn” bởi đối thủ Nokia là một trong những đơn vị có đóng góp nhiều nhất những công nghệ có bằng sáng chế vào kho tài sản trí tuệ chung được sử dụng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn không dây thế hệ thứ hai và thứ ba.

Mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác -S2O1: duy trì sản xuất những tác. đồng thời nghiên cứu và phát triển dòng người NB và Mỹ để thâm nhập 2 thị trường khó tính này sản phẩm mới II. Phân tích ma trận swot 7 . Ma trận SWOT I. Thách thức (T) -S1234T1 : tận dụng những ưu -:1T1W thay đổi CLKD để tăng điểm để tăng doanh thu doanh thu 1. Nhật Bản… tốt 4. Điểm mạnh (S) II. Có lợi thế về thương hiệu nội bộ DN 2.Đối thủ cạnh tranh BÀI 5 : LẬP MA TRẬN SWOT VÀ XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÙ HỢP I. nhà sản xuất điện thoại di động lớn nhất thế giới.phù hợp với nhu cầu dòng sản phẩm cũ.Tự vệ trước các cú sốc Yếu tố thuộc 5.Chuỗi cung ứng tốt môi trường KD I.Doanh thu đang sụt giảm nghiêm trọng -S1235T2: đánh bại đối thủ cạnh tranh. Samsung Electronics tin rằng họ đã trực tiếp dành thị trường từ Nokia.phát triển sản phẩm có giá hợp lý.Sony Ericsson cho rằng những thành công gần đây của họ là do mức tiêu thụ mạnh của các loại điện thoại trung và cao cấp.tạo niềm cho khác hàng trung thành của công ty 2. Điểm yếu (W) Yếu tố thuộc 1.Chưa có thị trường ở các nước 3.Cho ra đời những sản phẩm hàng công nghệ cao -S345O12:tăng thị phần cho công ty -S2O12:mở rộng quan hệ hợp 2.Sản phẩm chưa đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng 2.Sản phẩm cho mọi khách hàng 1. Cơ Hội (O) -S5O1: phát triển sản phẩm có -W1O12: nghiên cứu tâm lý nhiều tính năng khách hàng để đưa ra dòng sản phẩm đáp ứng nhu cầu cua khách 1. Dịch vụ chăm sọc khách hàng Mỹ. phần thị trường từ lâu thống trị bởi Nokia. Lợi nhuận ròng của Samsung tăng gần gấp ba trong quý vừa qua.

đầu Sử dụng nguổn lao động hợp cầu sử dụng công nghệ tăng cao do tư ra thị trường nước ngoài dân số tăng. Cạnh tranh ngành phải định Phát triển công nghệ . Bộ phận Marketing hiệu 1.Qua phân tích. Thiếu kinh nghiệm trong quả 2. 2. Doanh thu có thể giảm do cạnh triển nguồn nhân lực 2. Nguồn lao động dồi dào và nhu Tăng quy mô hoạt động. nhanh chóng cải tổ Cắt giảm chi tiêu Tăng cường Marketing 3. • Khả năng để tạo ra các sản phẩm độc đáo và khó bắt chước. do xu hướng quan tâm tới gia đình CÁC MỒI ĐE DỌA – T tranh ngày càng khốc liệt hướng lại do phát triển công nghệ 3. đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của Viettel ta có thể thấy được tiềm năng của công ty có thể được nhận diện và đánh giá qua ba khía cạnh chủ yếu: • Khả năng để mở rộng thị phần. tăng thị Cải cách bộ máy quản lý. Nhu cầu về đa dạng hóa dịch vụ và các hình thức Marketing ngày càng cao 8 Phát triển thêm sản phẩm và Tận trung tài chính đầu tư đình. Nhu cầu thông tin liên lạc tăng dịch vụ mới chủ yếu là gia cho các dịch vụ chủ yếu thỏa 1. • Khả năng để mang lại cho khách hàng nhiều lợi ích hơn từ các hàng hóa và dịch vụ mà họ đã mua. kinh doanh tổ chức lý. các cơ hội và thách thức của công ty (ma trận swot) PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT NHỮNG ĐIỂM MẠNH . phát Tăng cường quản lý. Bộ phận tài chính yếu CÁC CƠ HỘI – O trưởng kinh tế đang phục hồi. yếu. năng động Mở rộng thị trường. Từ đó ta có ma trận về các điểm mạnh. mở rộng hoạt động nhanh chóng sửa đổi cơ chế 2. mãn nhu cầu khách hàng lớn Trọng dụng người tài. Chậm cải tổ 3. Mở rộng kinh doanh do tăng phần.S NHỮNG ĐIỂM YẾU – W 1. cần thiết 1. Văn hóa của công ty quản lý. Nguồn nhân lực trẻ và 3.

9 . Viettel đã tiến hành đẩy mạnh nghiên cứu đưa ra các sản phẩm hướng đến gia đình như đưa ra gói cước cha-con (với thuê bao trả trước). home phone. mở rộng hoạt động kinh doanh bằng cách nỗ lực tiếp thị quảng cáo mạnh mẽ. Viettel là một trong những công ty lớn trong linh vực viễn thông. Viettel đã nhận thức được cơ hội của thị trường là xu hướng quan tâm đến gia đình ngày càng nhiều dẫn đến nhu cầu về thông tin liên lạc củng tăng lên.1. internet. tuy chỉ là công ty mới hình thành cách đay không lâu. Tận dụng thế mạnh của mình. bất động sản. Chiến lược kết hợp O-W: Khắc phục điểm yếu để nắm bắt cơ hội. .Phối hợp O3 với S3: Với thế mạnh của mình là có đội ngũ nhân viên trẻ và năng động. chính điểm mạnh đó đã tạo nên lợi thế lớn cho viettel để thu hút các nguồn lao động có chất lượng. với điểm mạnh của viettel là có bộ phận marketing hoạt động hiệu quả. tăng thị phần. tận dụng cơ hội để hạn chế điểm yếu. Viettel có truyền thống tốt về các yếu tốt văn hóa của công ty. có tỷ lệ tăng dân số cao dẫn đến nhu cầu sử dụng các dịch vụ công nghệ tăng cao là cơ hội cho các công ty viễn thông. tăng cường các hoạt động quảng cáo trên truyền hình. Khi đó công ty sẽ có một đội ngũ nhân viên trẻ và năng động tạo điều kiện thuận lợi cho viêc tăng quy mô hoạt động trong lĩnh vực viễn thông như di động. tài chính và đầu tư ra thị trường nước ngoài như Camphuchia và Lào. 2. .Phối hợp O1 với S1: khi nền kinh tế đang phục hồi đã tạo điều kiện cho công ty mở rộng thị trường đó là cơ hội tốt cho công ty.Phối hợp O1 với W1: Khắc phục điểm yếu trong việc thiếu kinh nghiệm trong quản lý bằng cách nhanh chóng cải cách bộ máy quản lý. báo chí. bưu chính… đồng thời còn đầu tư ở những ngành khác như xây lắp. nhanh chóng sửa đổi cơ chế tổ chức quản lý. gói Family (với thuê bao trả sau) để thỏa mãn nhu cầu đó. Nhằm tạo dựng lợi thế cho công ty để tiếp nhận cơ hội mở rộng thị trường của nền kinh tế đang phục hồi để đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh. băng rôn… . . internet. Viettel đã nhận diện và chớp lấy thời cơ tốt đó để mở rộng thị trường.Phối hợp O2 với S2: Việt Nam là nước có nguồn lao động dồi dào. Chiến lược S-O:Sử dụng những điểm mạnh để tận dụng những cơ hội của thị trường.

3.Với thế mạnh của mình là có một bộ phận Marketing hoạt động hiệu quả. . Beline Sfone… 4.Phối hợp O2 với W2: Với nguồn lao động dồi dào hiện nay và nhu cầu sử dụng công nghệ tăng cao do dân số tăng là cơ hội cho công ty để khắc phục điểm yếu của mình là có bộ máy chậm cải tổ. tăng cường các hoạt động quảng cáo trên truyền hình. thay đổi công nghệ còn giúp cho Viettel có được điểm mạnh trong cạnh tranh với các tập đoàn viễn thông lớn khác như Mobifone. Viettel không thể đầu tư tài chính cho tất cả các thị trường đó mà Viettel sẽ chọn cho mình những thị trường lớn như thị trường ở vùng nông thôn để đầu tư tài chính. Thực hiện khuyến khích.Phối hợp O3 với W3: Nhu cầu thông tin liên lạc tăng do xu hướng quan tâm đến gia đình là cơ hội cho công ty Viettel có thể hạn chế được điểm yếu của mình trong những hạn chế về nguồn tài chính yếu kém của công ty. hay 50%) để kích thích nhu cầu đối với thị trường. băng rôn. cán bộ cấp 10 . . từ đó Viettel sẽ thu được một lượng lớn tiền để bổ sung vào ngân quỷ của công ty để khắc phục được điểm yếu về tài chính. .. có thể đưa ra các kế hoạch nhằm thay đổi công nghệ mới cho công ty để phù hợp với nhu cầu của thị trường ngày càng cao. Tiếp tục tổ chức các khóa đào tạo huấn luyện cho cán bộ quản ý. xây dựng nên các chương trình khuyến mãi hấp dẫn như tặng thêm tiền khi nạp thẻ (có thể là 25%. Đồng thời. họ có thể dẽ dàng tiếp cận với những xu hướng phát triển của công nghệ. T2. nhằm tăng số lượng người sử dụng mạng Viettel từ đó có thể tăng doanh thu. báo chí. . trẻ trung. Chiến lược W-T: Tối thiểu hóa các điểm yếu để tránh khỏi mối đe dọa. Thu hút mọi người quan tâm đến Viettel nhiều hơn. Khi nhu cầu thông tin liên lạc tăng lên sẽ mở ra một thị trường lớn cho Viettel. Cơ hội mở ra giúp công ty có thể tuyển chọn được những lao động có chất lượng.Với đội ngũ nhân viên trẻ và năng động. ưu tiên tuyển lao động có trình độ cao cho các bộ phận nhân sự. Chiến lược S-T: Sử dụng các điểm mạnh để hạn chế và né tránh các mối đe dọa từ môi trường bên ngoài. Viettel có thể xây dựng các chiến lược marketing tốt như thực hiện quảng cáo mạnh mẽ. internet. marketing… Thực hiện tuyển dụng các vị trí quan trọng qua các công ty môi giới nhân sự để chọn được nhân lực quản lý tiềm năng. tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường. W2 để tránh đe dọa T1. năng động và cần thiết để xây dựng lại bộ máy của công ty cho phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế.Tối thiểu hoá điểm yếu W1.

S3 với cơ hội O1 đưa ra chiến lược phát triển thị trường. S2. Với chiến lược thâm nhập thị trường. Xác định các phương án chiến lược thích hợp. Viettel còn phát triển ra thị trường quốc tế với hai nước là Campuchia và Lào. thì đây là một thị trường mới đối với Viettel. Viettel cần có các chính sách thích hợp để gia tăng khả năng cạnh tranh của mình so với các đối thu. Qua đó có thể tránh được các mối đe dọa từ bên ngoài như doanh thu có thể giảm do cạnh tranh ngày càng khốc liệt. 1. để đưa ra chiến lược thâm nhập thị trường. Từ đó hạn chế phần nào mối đe dọa của thị trường là có nhu cầu về đa dạng hóa dịch vụ và các hình thức Marketing ngày càng cao. Bên cạnh đó. Thực hiện phân chia thị trường ra các đoạn. Kết hợp điểm mạnh S1. Nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng được các tiêu chí chất lượng của sản phẩm và của chương trình marketing để có thể hướng đến các đối tượng khách hàng.chuyên viên và nhân viên thực hiện công việc. O2. S3 với các cơ hội O1. . cạnh tranh ngành phải định hướng lại do phát triển công nghệ.72% (2011) trên toàn thị trường thuê bao di động ở Việt Nam. Tung ra các sản phẩm và dịch vụ chất lượng với giá cả phù hợp. các đối tượng khách hàng khác nhau để đưa ra các gói dịch vụ kết hợp với các chương trình khuyến mãi thích hợp. Từ đó có thể nâng cao khả năng quản lý của các bộ phận nói chung củng như toàn công ty nói riêng góp phần cải tổ bộ máy quản lý nói riêng củng như toàn công ty. . dịch vụ. S2. dịch vụ và các hoạt động marketing như xây dựng chiến lược marketing thích hợp cho từng loại sản phẩm. công nghệ tiên tiến hơn.Khắc phục hạn chế W3 để tránh được mối đe dọa T3: Cần phải đầu tư lượng tài chính thích hợp cho các sản phẩm. Công ty cần phải củng cố và mở rộng các thị trường truyền thống trong nước đồng thời đẩy mạnh phát triển đối với các thị trường tiềm năng và phát triển ra thị trường quốc tế. từng đối tượng khách hàng một cách dễ dàng hơn. Bên cạnh chỉ tiêu chất lượng thì cần đưa ra chính sách giá thích hợp để kích thích các đối tượng khách hàng trong thị trường mới. Kết hợp các điểm mạnh S1. Đồng thời tăng cường đổi mới các trang thiết bị. II. 11 .Viettel là mạng di động có thị phần thuê bao chiếm 36. Từ đó tiến hành thâm nhập vào từng đoạn thị trường. Viettel là mạng di động có sóng phân bố rộng nhất với hơn 42000 trạm BTS (bao gồm cả 2G và 3G). Ở Việt Nam. 2. Đối với thị trường quốc tế.

Đối với thị trường quốc tế: Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại. băng rôn.. dịch vụ các chương trình khuyến mãi mới. Kết hợp các điểm mạnh S1. truyền thống công ty. Viettel cần tận dụng những thế mạnh của mình dể tăng cường các hoạt động RD về chi phí. . nhân lưc và thiết bị nhằm tạo ra những sản phẩm.. Công ty cần nhận thức nhu cầu của khách hàng để đưa ra các sản phẩm. 3. đội ngũ nhân viên trẻ và năng động. Tăng cường các hoạt động Marketing tuyên truyền. . thị phần lớn. dịch vụ có chất lượng cao hơn.Dựa vào tiềm lực mạnh với các hoạt động Marketing hiệu quả. 12 . vùng xa các vùng nông thôn. tham gia hội trợ triển lãm. tờ rơi. hấp dẫn. tìm bạn hàng ở nước ngoài.. để thực hiện các chiến lược thị trường: . hệ thống phân phối bán hàng rộng khắp cả nước. dịch vụ đảm bảo đáp ứng nhu cầu. Tận dụng thế mạnh của mình để đưa ra các chính sách nhằm mở rộng và phát triển thị trường ở nước ngoài. hướng đến các đối tượng khách hàng khác nhau. thị hiếu của khách hàng. với sự phát triển hiện nay thì nhu cầu của con người củng thay đổi với những đòi hỏi cao hơn... nổ lực đưa hệ thống sóng đến vùng sâu. đưa ra các hình thức khuyến mãi hấp dẫn hơn đối với các dịch vụ. quảng cáo thông qua ti vi. dịch vụ hiện có để tăng tiêu thụ trên thị trường hiện tại. S2. Đồng thời. cử nhân viên đi tìm hiểu thị trường và tìm đối tác ở nước ngoài. internet. S3 với cơ hội O3 đưa ra chiến lược phát triển sản phẩm. . Cải thiện các dịch vụ đối với từng đối tượng khách hàng.Đối với thị trường trong nước: Cải thiện hệ thống phân phối. lạ. chất lượng để hiểu rõ và đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và phù hợp với thu nhập của họ.Nghiên cứu và cho ra đời các sản phẩm..Phát triển sản phẩm là chiến lược tăng doanh thu bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi các sản phẩm. tạo niềm tin và khả năng nhận biết về thương hiệu của công ty trong tâm trí của khách hàng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful