CHUYÊN

HIĐROCACBON
KHÔNG NO
ĐỀ ĐỀ
5 : ĐỀ
DẪN
HALOGEN
- PHENOL
- ANCOL
2 : 3 :XUẤT
HIĐROCACBON
NO THIÊN NHIÊN
CHUYÊN ĐỀCHUYÊN
4 :CHUYÊN
HIĐROCACBON
THƠM
– NGUỒN
HIĐROCACBON

Mình tặng bạn.
Đây là bộ tài liệu mình tổng hợp và biên soạn được.
File Hóa chuyên đề - 300 MB
http://www.mediafire.com/?sit4qji2h5ga9
File Toán chuyên đề - 200 MB
http://www.mediafire.com/?lu6ohsmekm8v1
40 GB bài giảng hocmai.vn – trường trực tuyến …..
http://www.mediafire.com/?ysf07e4yk5js1
25 GB học làm giàu + tạo động lực.
http://www.mediafire.com/?xc2b6v1dqfdc2
Cách down load + gộp file
http://www.mediafire.com/?lzo9cpo10cqqzvr
http://www.mediafire.com/?hbrc7xpr2ry4cp2
http://www.mediafire.com/?dtcuv0p2duiclmf

Nếu hay => Gửi cho bạn bè nhé.
Thanks
CHUYÊN ĐỀ 2 :

HIĐROCACBON NO

Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 - clo - 3 - metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2.
B. CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3.
C. CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl.
D. CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3.

2 - clo - 3 – metylpentan “Đánh số gần halogen trước” => Cl ở số 2 ; Metyl ở số 3 ; pentan => Mạch chính có 5
“SGK 11- nâng cao 109 ; Câu thần chú : Mẹ - Em – Phải – Bón – Phân – Hóa – Hợp - Ở - Ngoài – Đồng
1
2
3
4
5
CH3 – CH(Cl) – CH(CH3) – CH2 – CH3
Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?
A. 3 đồng phân.
B. 4 đồng phân.
C. 5 đồng phân. D. 6 đồng phân
“SGK 11 nâng cao – 139” “Nhớ 4 thằng đầu tiên” => C5H12 có 3 đồng phân
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3 ; CH3 – (CH3)C(CH3) – CH3;
Câu 3: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C 6H14 ?
A. 3 đồng phân.
B. 4 đồng phân.
C. 5 đồng phân. D. 6 đồng phân
“SGK 11 nc – 139” => C6H14 có 5 đồng phân. => C
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3 ; CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2 –CH3 ;
CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH2 – CH3; CH3 – CH(CH3) – CH(CH3)-CH3 ;
CH3 – (CH3)C(CH3) - CH2 –CH3 => 5 đp => C
Xem lại file viết đồng phân + CT tính đồng phân : Down load ở file trên .
Câu 4: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C 4H9Cl ?
-1-

CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN - PHENOL - ANCOL

CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN - PHENOL - ANCOL
Câu 1 : Số đồng phân của C4H9Br là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Xem lại chuyên đề 1 + kỹ thuật xác định đồng phân “có bài C4H9Cl => tương tự C4H9Br”
C–C–C–C ;

C–C–C
C

“Để ý mạch đối xứng”
“Mũi tên là vị trí Br” => 4 đồng phân

Câu 2: Số đồng phân dẫn xuất halogen bậc I có CTPT C4H9Cl là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
Số đồng phân bậc I => Cl gắn với C bậc I ; Để ý mạch đối xứng

Bậc

C–C–C–C ;
I II II I

III I
C–C–C
I C

=>A

D. 5.

“Mũi tên là vị trí Cl” => 2 đồng phân

=>A

Câu 3: Số đồng phân mạch hở (kể cả đồng phân hình học) của chất có CTPT là C3H5Br là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
C3H5Br có k = (3.2 – 5 +1)/2 = 1 => có 1 liên kết đôi ở hidrocacbon “vì mạch hở không phải vòng như xiclo”
CH(Br) = CH – CH3 “có đp hình học – xem lại ĐK đp hình học chuyên đề 1” => 2
CH2=CH-CH2Br ; CH2=C(Br)-CH3 không có đp hình học => 2
=> Tổng có 4 đp C3H5Br mạch hở.
=> C
Câu 4: Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là : 14,28% ; 1,19% ; 84,53%. CTPT của Z là
A. CHCl2.
B. C2H2Cl4.
C. C2H4Cl2.
D. một kết quả khác.
Nhận thấy %C + %H + %CL = 100% => Không còn chất nào nữa
Gọi CTĐG : (CxHyClz)n => x : y : z = %C/12 : %H/1 : %Cl/35,5 = 1,02 : 1,19 : 2,38 = 1 : 1 : 2
=> (CHCl2)n Hay CnHnCl2n
Cách 1:liên kết pi + vòng = (2 -1 +2-2).n / 2 = n/2 vì số liên kế pi + vòng luôn nguyên
 n = 2 => C2H2Cl4 => B
Cách 2 “xem điều kiện của H - nó gần giống cách 1”
Câu 5: Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là
A. CHCl=CHCl.
B. CH2=CH-CH2F.
C. CH3CH=CBrCH3.D. CH3CH2CH=CHCHClCH3.
Xem ĐK đồng phân nhé ; R1#R2 và R3#R4 => B sai vì R1 giống R2 “H”
Câu 6: Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo : ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
A. 1,3-điclo-2-metylbutan.
B. 2,4-điclo-3-metylbutan.
C. 1,3-điclopentan.
D. 2,4-điclo-2-metylbutan.
Xem quy tắc gọi tên và cách làm ở chuyên đề 1 => đánh số thứ tự gần halogen nhất
1
2
3
4
ClCH2CH(CH3)CHClCH3 Hay Cl – CH2 – CH – CH – CH3
CH3 Cl
=> 1,3 – điclo – 2 –metylbutan “vị trí 1 ,3 chứa clo ; đi vì 2clo ; meyl ở vị trí thứ 2; butan vì mạch chính có 4C”
Câu 7: Cho các chất sau: C6H5CH2Cl ; CH3CHClCH3 ; Br2CHCH3 ; CH2=CHCH2Cl. Tên gọi của các chất trên lần
lượt là
A. benzyl clorua ; isopropyl clorua ; 1,1-đibrometan ; anlyl clorua.
B. benzyl clorua ; 2-clopropan ; 1,2-đibrometan ;1-cloprop-2-en.
C. phenyl clorua ; isopropylclorua ; 1,1-đibrometan ; 1-cloprop-2-en.
D. benzyl clorua ; n-propyl clorua ; 1,1-đibrometan ; 1-cloprop-2-en.
Xem chuyên đề 4 => C6H5CH2 – “Bezyl” => Loại C ;
xem chuyên đề 1 => dạng CH3 – CH(CH3) – là iso => Loại B và D =>A “Dạng này loại đáp án là chính”
Không thể bao quát nếu mình không vững lý thuyết “n - … là mạch thắng nhé
CH2=CHCH2 – là anlyl nhé ; CH2=CH – là vinyl ; “SGK 11NC – 211”
Câu 8: Cho các dẫn xuất halogen sau : C2H5F (1) ; C2H5Br (2) ; C2H5I (3) ; C2H5Cl (4) thứ tự giảm dần nhiệt độ
sôi là
-2-

HOC6H4CH2OH. nếu không có liên kết hidro . sec-butyl clorua.ANCOL A.Cl Sec có dạng CH3 –CH(X)-CH3 => B . to) ta thu được chất nào ? A.CH3 – CH2 – CH2 – CH2 . C3H7Cl. tách bỏ lớp hữu cơ. không có hiện tượng.là mạch thẳng tuột A . Xem chuyên đề nhiệt độ sôi => Đối với dẫn xuất R-X . C5H11Cl. C. C2H5Cl. C. Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-brombutan tác dụng với dung dịch KOH/ancol. B. D. X là chất nào trong những chất sau đây ? A. CH3 – (CH3)C(CH3)-Cl Để ý A . nhiệt độ sôi sẽ càng cao khi X hút e càng mạnh. D. iso-butyl clorua. p) ta thu được chất nào? A. Ankyl :CnH2n+1 => ankylclorua : CnH2n+1Cl Mẹo … chẳng cần biết pứ gì => Đoán kết tủa đó là “AgCl vì lấy 21. nhỏ tiếp vào dd AgNO3 thấy tạo thành 21.5 = 13. D. to. (3)>(2)>(4)>(1). but-1-en. axit hóa phần còn lại bằng dung dịch HNO3. (3)>(2)>(1)>(4). D. SGK 11NC – 212 => Halogen gắn với vòng benzen không phản ứng với kiềm đun nóng “Ở nhiệt độ cao và áp suất cao mới pứ” Dẫn xuất ankyl halogen “Hay Halogen gắn với hidrocacbon no” sẽ pứ với kiểm ở nhiệt độ đun nóng PT: ClC6H4CH2Cl + KOH => ClC6H4CH2OH + KCl => B Câu 14: Cho hợp chất thơm : ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH (đặc. D. C.PHENOL .CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . Ta có Tính phi kim từ F<Cl<Br<I => khả năng hút e => I>Br>Cl>F => (3)>(2)>(4)>(1) =>A Câu 9: Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl.525 gam kết tủa. CH3 – CH(Cl) – CH2 – CH3 Iso có dạng CH3 – CH(CH3) – => C. KOC6H4CH2OK. Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là A. 2-metylbut-2-en.Cl Tert có dạng CH3 – (CH3)C(CH3) D. 3-metylbut-2-en. D. xuất hiện kết tủa vàng. lắc nhẹ. xuất hiện kết tủa trắng.525 chia cho 143. D. SGK 11 NC – 212 cái bảng => Phải có đun nóng => Sinh ra kết tủa “Đối với CH2=CHCH2CL – Anlylclorua” => C “không có hiện tượng gì” Câu 10: a.875/0. Xem cơ chế pứ SGK 11NC – 214 => Halogen tách cùng H ở C bên cạnh bậc cao Bậc III I 1 2 3 4 CH3CH(CH3)CHBrCH3 hay CH3 – CH –CH –CH3 => CH3 – C=CH – CH3 CH3 Br CH3 Đánh số thứ tự gần liên kết đôi + gần mạch nhánh nhất => 2 – metybut – 2 – en (CH3 và nối đôi ở vị trí 3 và mạch chính có 4C) b.butyl clorua. C. D. CH3 – CH – CH2 – CH3 => CH3 – CH = CH – CH3=> but – 2 – en Br Câu 11: Đun nóng 13. but-2-en. ClC6H4CH2OH. tert-butyl clorua. B. B. C. CH3 – CH(CH3) – CH2 . ClC6H4CH2OH.875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH. C . (1)>(2)>(3)>(4).15 mol  MY = 14n + 36. B. KOC6H4CH2OH. Câu 13 => Phản ứng ở nhiệt độ và áp suất  PT : ClC6H4CH2Cl + 2KOH => OHC6H4CH2OH + 2KCl -3- . HOC6H4CH2Cl. C. (1)>(4)>(2)>(3).15  n = 4 => C4H9Cl Hoặc pứ ban đầu tạo ra HCl => HCl + AgNO3 => AgCl “kết tủa trắng” + HNO3 Câu 12: Sự tách hiđro halogenua của dẫn xuất halogen X có CTPT C4H9Cl cho 3 olefin đồng phân. HOC6H4CH2OH. dư.“Đi thi hãy tim ra sự khác biệt giữa các đáp án để có thể loại và chọn đáp án. n. => B đúng “Vì để cho 3 đồng phân khi thích HCl” I II CH3 – CH– CH2 – CH3 => 2 sản phẩm : CH2=CH-CH2-CH3 “ko có đp hình học” Cl CH3-CH=CH-CH3 => có đp hình học => 3đp khi tác HCl Câu 13: Cho hợp chất thơm : ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH (loãng. B. đun nóng A. B. dư. metylxiclopropan. Bậc I II 1 2 3 4 2-brombutan . B. CTPT của Y là A. C. KOC6H4CH2OH. C4H9Cl. D có Cl ở đầu mạch => Chỉ tách cùng với duy nhất C bên canh “Nếu C có H” => Chỉ tạo ra tối ra 2 đồng phân “kể cả hình học nếu có” . Thoát ra khí màu vàng lục. 2-metylbut-1-en. Mẹo “Nếu không biết chất đó là chất gì copy paste vào google phần hình ảnh => Sẽ hiện ra chất đó – Cách học” n. but-2-ol. Hiện tượng xảy ra là A.5”MAgCl” = 0.15 mol đẹp” BTNT Cl => nCnH2n+1Cl = nAgCl = 0. 3-metyl-but-1-en. C. B.

(3).vn hoặc thaytro. (3) C6H5CH2Cl. A.1. sau đó thêm dung dịch AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa. C. T có công thức lần lượt là A. A hoặc C.I” Ta có A và C có tạo ra khi đun sôi => A .B. A và B đúng. C7H6Cl2 + 2NaOH => C7H7O2Na + NaCl “Xem lại bài 14 đáp án D” C7H7O2K => X là ClC6H4CH2Cl “Lấy clo là vị trí thứ 1 trong vòng benzen => CH2Cl chạy ở vị trí o. (1). B. (1). CH2=CHCH2Cl. B. (2). Đun sôi dẫn xuất halogen X với nước một thời gian.p” => 3 CTCT thỏa mãn “Xem lại bài benzen để thấy rõ hơn vị trí o.“ Pứ đầu tiên SGK” => (1) và (3) thỏa mãn Xét (2) . sau đó thêm dung dịch AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa. C đúng vì Br gắn với C ngoài vòng benzen => kém bền B không có pứ đun nóng “Tổng quát ankyl halogen không pứ với H2O ở điều kiện thường hoặc khi đun nóng” => D b. 3. p-CH2BrC6H4Br.m.(1). D. D.ANCOL  Xem phần phân biểu giữa anol thơm và phenol “lý thuyết chuyên đề 5”  Ancol thơm “OH gắn với C ngoài vòng benzen” – không phản ứng với kiềm  Phenol “OH gắn với C ở vòng benzen” – có pứ với kiềm  Do KOH dư => PT : OHC6H4CH2OH + KOH => KOC6H5CH2OH + H2O => sản phẩm đáp án D “Lý thuyết đơn giản SGK những không học sẽ rất khó lắm” Câu 15: Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol ? (1) CH3CH2Cl. C6H5Cl.vn”  (4) SGK có pứ => C6H5OK không phải rượu “Có kiềm dư”  Hoặc C6H5OH “kiềm pứ vừa đủ” . Hãy cho biết X có bao nhiêu CTCT ? A. B. (1). p cao) thu được chất Y có CTPT là C7H7O2Na. (2). CH3CH2CH2Cl.Br. CH3 – CH = CH – Cl + OH.đibrometan. X là A. D.o.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . C. C6H5CH2Br. C. A. Z. to Y dd NaOH Z NaOH n/c. Thủy phân X trong NaOH đặc (to cao.đây là phenol Câu 16: a. p-HOCH2C6H4Br. 2. (2) CH3CH=CHCl.PHENOL . C. Đun sôi dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH loãng một thời gian.=> CH3 – CH = CH – OH + HCl “xem lại điều kiện hổ biến của rượu trong phần lý thuyết”  Dạng R – CH=CH –OH tách H2O => andehit : R – CH2 – CHO => (2) tạo ra andehit “Xem bài của Nguyễn Tấn Trung trên htv4. SGK 11 NC – 212 => Dun sôi chất nào => tạo ra HX => Sẽ có phản ứng tạo kết tủa khi cho AgNO3 “X là Cl. Y. B. CH3CH2CH2Cl.2.đibrometan. CH2=CHCH2Cl. C tạo ra HX => có pứ kết tủa A đúng .t p X. D. “SGK 11 NC – 212” Halogen gắn với hidoracbon no => Bị thủy phân tạo ra ancol PTTQ : R – CH2 – Cl “R có thể là đồng đẳng ankyl hoặc đồng đẳng ankan” R – CH2 – Cl + OH. (4). 5. 1.p và một số bài xác định đồng phân benzen” Câu 19: Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3 Br2/as X Br2/Fe. X không thể là A. C. “chúng không phản ứng với NaOH ở nhiệt độ thường và khi đun sôi” => D . p-HOCH2C6H4OH. (4) C6H5Cl. p-CH3C6H4Br. -4- T . (3). => tạo ra andehit axetic “SGK 11 NC -239” CH3-CHO “Xem điều kiện hổ biến của rượu – thầy Nguyễn Tấn Trung”  Có trường hợp 2 nhóm OH gắn vào cùng 1 C  TQ : R – CH(OH)-OH => R – CHO “andehit” + H2O “R là hidrocacbon : H.CnH2n+1”  B thỏa mãn : CH2 – CH(Br)-Br +NaOH => CH2-CH(OH)-OH “bị hổ biến tạo ra andehit như trên” A chỉ tạo ra OH-CH2-CH2-OH “etilen glicol nếu đề bảo tạo thành” C chỉ tạo ra CH3-CH2-OH “Nhớ trường hợp OH gắn với C không no 1 nối đôi cũng bị hổ biến tạo ra andehit” R – CH=CH2-OH => R – CH2-CHO Câu 18: Hợp chất X có chứa vòng benzen và có CTPT là C7H6Cl2. Tên của hợp chất X là A. 4. D. 1. (4).m. (2). (3). C6H5CH2Cl.=> R – CH2 – OH + Cl. etyl clorua. B.C như ý A vì đun với dung dịch NaOH Câu 17: Khi đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất anđehit axetic. SGK => D chỉ pứ với kiềm ở nhiệt độ cao và áp suất cao tạo ra NaCL hay có pứ với AgNO3 sinh ra kết tủa.

C. sau đó nhỏ vào đó dung dịch AgNO3 thì các chất có xuất hiện kết tủa trắng là A. p-CH2Br-C6H4Br. R .org/wiki/Ax%C3%ADt_picric Axit picric tổng hợp từ benzen hoặc phenol C6H5OH +3HNO3 đ => C6H2(OH)(NO2)3 (có cả xt H2SO4 đ) => B Natri phenolat : C6H5ONa “Để điều chế phenol C” Cl 2 . 1. (5) có tạo ra NaCl (Bài 16 ý b) (3) chỉ pứ với nhiệt độ cao . Chất tạo kết tủa trắng là chất sinh ra NaCl Điều kiện pứ là đun với dd NaOH dư => (1) . Natri phenolat. 500 0 C NaOH Câu 24: Cho sơ đồ phản ứng : X +  → Y + → ancol anlylic. D. Đun từng chất với dung dịch NaOH loãng.1-đicloetan. C6H5OH) Pứ với Cu(OH)2 điều kiện thường => R – OH .CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . (1). (2). “Seach google nếu không biết các chất” http://vi. C6H5CH2Cl (5). p-CH3C6H4OH. (5).=> ancol anlylic : CH2=CH – CH2 – OH  Y là CH2 = CH – CH2 – Cl => X là CH2 = CH –CH3  Vì Chỉ một số Anken đầu mạch mới có khả năng tham gia phản ứng thế ở 500-600 độ C CH2=CH-CH3 +CL2 -->CH2=CH-CH2CL . (2).to => Br thế vào vòng benzen cụ thể o hoặc p sản phẩm chính p => Y : p – CH2Br-C6H4Br phản ứng NaOH => Chỉ thế ở Halogen gán với C ngoài vòng benzen Xem bài 13 => p – OHCH2C6H4Br => B “Vì C đáp án khác” Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng sau : CH4 → X → Y→ Z→ T → C6H5OH.OH . (1).wikipedia. B. B là A.1. (3). p-CH2OHC6H4OH. SGK 11 NC 231 => T là C6H5ONa “Dựa vào T => C6H5OH => phản ứng điều chế phenol”  Xem SGK 11NC – 218 => Z là C6H5Cl => A  Thêm mình chỉ đoán X là C2H2 . Phenol. C6H5Cl. p-HOCH2C6H4OH.2-tetracloetan.1. C có công thức là CO2 -5- . CH2=CHCH2Cl (2).2-đicloetan. OH – CH2-CH2-OH .CH(Cl)-Cl + NaOH => CHO – CHO (vì tạo ra OH – CH(OH) – CH(OH)-OH ) + NaCl  B . 1. p-CH2OHC6H4OH. Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Z là các chất hữu cơ khác nhau). Z là C6H6Cl . (X. (3). Anlyl => CH2=CH-CH2. 1. Vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường => Có nhiều gốc OH liền kề nhau (Hay gắn với C kề nhau VD : C2H4(OH)2 . (5). Vậy X là A. T là C6H5ONa Câu 21: X là dẫn xuất clo của etan. dư. C. Xiclopropan. B. (5). Axit picric . CH3 – CH(Cl) – Cl  D . 1. Propan. B. (2) . R . C.1-tricloetan. OH – CH2 – CH(OH) – CH2 – OH Pứ với Na => có H linh động (VD .R . D. phenylclorua. (1). C.2. C6H5NH2. Cl-CH(Cl). D.COOH . Z là A. p-CH2BrC6H4Br. Cl – CH2 – CH2 –Cl + NaOH => OH – CH2 – CH2 – OH + NaCL (THỏa mãn 2OH liền kề ) =>B +NaOH => CH3 – CHO + NaL (Vì tạo ra CH3 – CH(OH) – OH hổ biến)  C .ete A Câu 25: Cho sơ đồ sau : C2H5Br Mg  → => C propen + HCl → B → C. C6H5NO2. X là chất nào sau đây ? A. (3). áp suất cao Halogen gắn với C nối đôi không phản ứng với NaOH cũng như H2O ờ nhiệt độ thường và khi đung nóng(Mình đoán) Câu này ngộ các đáp án đề không chứa (4) Câu 23: Cho sơ đồ chuyển hoá : Benzen → A → B → C → A axit picric. C. Propin. Kết hợp với bài benzen và chương này  Pứ Br2/as => Br thế vào H ở C ngoài vòng benzen => BrCH2C6H5 “X” => loại A và D Phản ứng Br2/Fe. D.PHENOL . Propen. C. C6H5ONa. CH2Br-C6H5.ANCOL B. B. Y là C6H6 . CH3 – (Cl)C(Cl) –Cl + NaOH => CH3COOH + NaCl (Dang R – (OH)C(OH)-OH hổ biến tạo ra Axit )  Nhưng do NaOH dư => CH3COOH + NaOH => CH3COONa + H2O => không pứ với Na và Cu(OH)2 => B Câu 22: Cho 5 chất: CH3CH2CH2Cl (1). CH2BrC6H5. sau đó gạn lấy lớp nước và axit hoá bằng dung dịch HNO3. C3H5(OH)3 . p-HOCH2C6H4Br. B. D. CH2=CHCl (4). (2). o –Crezol. Y. D. p-CH3C6H4Br.COOH Xem sự hổ biến của rượu nữa nhé  A . (5). p-CH2Br-C6H4Br. p-CH2BrC6H4OH. C6H5Cl (3).

B. SGK 11 NC – 220 => C “ancol etylic C2H5OH là ancol no đơn chức” Câu 29: Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no. CTPT của ancol là A. C4H10O2. C6H5OH. 5. mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68. B. CnH2n + 2Ox. D.100% / (14n+18) = 68. xeton . II . CTPT của ancol có thể là A. CnH2n + 2O. D. CH2=CHCH2OH. Có thể andehit . CH3COOH. Tất cả đều đúng. C6H5NH2.100% / (14n + 18) = 50% => n = 1 => CH3OH => B Câu 36: Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2. khuấy mạnh. Mg không tan trong đietyl ete mà tan trong etyl bromua. B. 2.B.III B không biết là rượu no hay không no C không biết có phải là rượu không. D. Ancol no đơn chức => CnH2n+1OH hay CnH2n+2O => %H = (2n+2). C6H5Cl. D. CnH2n + 1OH.100%/(14n + 18) = 13. 3-etyl hexan-5-ol. 2. Tách H2O => OH với C bậc I ở bên cạnh => Do duy nhất => D hợp lý nhất A sai vì không thể biết OH gắn với C bậc I . D. CH3OH. không thấy hiện tượng gì.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . ROH. Mg không tan trong đietyl ete.PHENOL . ROH. C6H5CH2OH. 5 4 3 2 1 CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 hay CH3 – CH2 – CH – CH – CH3 CH3 OH => 3 – metyl pentan – 2 – ol Câu 32: Một ancol no có công thức thực nghiệm là (C2H5O)n. C. CTPT của ancol là A. C.0 – x(OH)x hay CnH2n+2 – x (OH)x => D Câu 30: Đun nóng một ancol X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất. 2-etyl butan-3-ol. B. CH2=CHCH2OH. Phần 3 SGK 11 NC 214 => B Câu 27: Cho sơ đồ: C6H6 → X → Y → Z → m-HOC6H4NH2. C6H5Cl. C. C. 4-etyl pentan-2-ol. CnH2n + 2O. C. m-HOC6H4NO2. C6H5NO2. khuấy đều thì Mg tan dần thu được dung dịch đồng nhất. X. C.org/wiki/Benzoic_acid “Tìm seach google” Câu 26: Cho bột Mg vào đietyl ete khan. Mg phản ứng với etyl bromua thành C2H5Mg tan trong ete. C6H5CO2MgBr + HCl → C6H5CO2H + MgBrCl Xem pứ ở đây : http://en. C3H7OH. m-ClC6H4NO2. C. Nhỏ từ từ vào đó etyl bromua. Các hiện tượng trên được giải thích như sau: A. B. C6H5CH2OH. B. D. m-HOC6H4NO2. Ancol no đơn chức => CT : CnH2n+1OH hay CnH2n+2O => Số H = 2n + 2 = 10 => n =4 => C4H10O “xem CT tính ancol no trong chuyên đề đồng phân” 2n-2 =22 = 4 =>C Câu 34: Một ancol no đơn chức có %H = 13. no. CH3CH2CH2COOH. Mg phản ứng với etyl bromua thành etyl magiebromua tan trong ete. Z tương ứng là A. n nguyên) A. CnH2n + 2O. C. đơn chức.ANCOL A. CH3OH. CnH2n + 1OH.18% => n = 5 => C5H11OH -6- . 5. C. Mg không tan trong đietyl ete. CH3CH2OH. D.18% ? A. D.2n – 5n + 2)/2  n = 2 => C4H10O2 Câu 33: Ancol no. 3-metyl pentan-2-ol. Cách tìm CT tổng quát cách 1 Ancol no => k = 0 => CnH2n+2 – 2. mạch hở chính xác nhất ? A. C. C2H5OH. Mg không tan trong đietyl ete nhưng tan trong hỗn hợp đietyl ete và etyl bromua. m-HOC6H4NO2. R(OH)n.04% về khối lượng. C. CnH2n + 1CH2OH. 4. Rượu no đơn chức => CnH2n+1OH hay CnH2n+2O  %C = 12n. B. C2H5O. C6H5NO2. D. C. Công thức tổng quát của X là (với n > 0. Câu 28: Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là A. CH3CH2COOH. D. 3. ancol no => Tổn pi + vòng = 0 = (2. B. m-ClC6H4NO2. Y. B. đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là A. 4. Xem chuyên đề 1 . C6H15O3. 3. C4H10O.wikipedia. CnH2n + 2 – x (OH)x. B. Ancol no đơn chức => CnH2n+1OH => %O = 16. SGK 11 NC – 214 => C2H5Br + Mg => C2H5-Mg – Br “A” C2H5 – Mg – Br + CO2 => C2H5COO – Mg – Br D. B.êt Câu 31: Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là A. D.04 => n = 2 => C2H5OH => C Câu 35: Một ancol no đơn chức có %O = 50% về khối lượng. (C2H5O)n => C2nH5nOn . m-HOC6H4NO2.

C – C(OH) –C . C – C(OH) – C Xét x = 2 => C3H8O2.C(C) – C – C – C . CH3-OH ở vị trí o. 5. 3. 2.1 Oz hay CnH2nOz “Xem chuyên đề 1 cách tìm CT cách 2” => Loại C và D vì C. 6. C2H4O. D đều no có dạng CnH2n+2Oz B loại vì OH gắn với C bậc 2 hổ biến => andehit Câu 45: A. C. đp ancol => gốc OH gắn với C C – C – C – OH . 5. Tác dụng CuO => andehit => OH gắn với C bậc 1 Bài 39 => Loại đi trường hợp bậc II . C. Xét x = 1 => C3H8O . C – C – C(C) – C => 3 => B OH OH OH Câu 37: Có bao nhiêu đồng phân có công thức phân tử là C4H10O ? A. B. ete “-O-“ Ancol no đơn chức CT: 2n-2 => n = 4 => 4 đp Ete : C – O – C – C – C . 8.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . D. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất.p” => 3 Tổng => có 5 đp => A Câu 40: Có bao nhiêu ancol thơm. B. D là 3 đồng phân có cùng công thức phân tử C3H8O. =>2 OH CH3 – C6H4 – CH3 – OH “CH3 ở vị trí 1 . có công thức phân tử C6H14O ? A. CTPT của X là A. 5.ANCOL Rượu bậc 2 => OH gắn với C bậc 2 . C. Ancol thơm => OH gắn với C ngoài . Ancol mạch hở chứa 1 liên kết đôi => k = 1 => CnH2n+2 – 2. D. D. 7. Tách nước thu được anken duy nhất => OH gắn với C bậc I “ R – CH2-OH” và Ancol đối xứng OH gắn với C bậc I . Ancol bậc 3 => OH gắn với C bậc 3 : . Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất. khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 60. 6. 6. công thức C8H10O khi tác dụng với CuO đun nóng cho ra anđehit? A. 2. C6H5 – CH – CH3 => 4đp => C OH Câu 41: Có bao nhiêu ancol C5H12O khi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất? A. Đp Ancol => 2n-2 = 8 “vì n = 5” => A Câu 43: Số đồng phân ancol tối đa ứng với CTPT C3H8Ox là A.OH C6H5 – CH – CH3 . B. đp OH. 1. D.C(C) – C OH C . 5. C. 4. B. C. C – C – C – C – C – OH . Ancol bậc III. C8H10O có k = 4 “thỏa mãn 1 vòng benzen có 1 vòng + 3 pi” Ancol thơm => OH gắn với C ngoài vòng benzen C6H5 – C … . B.(C)C(OH) C–C–C–C–C . C. 5. công thức C8H10O ? A. C – C(C) – C(C) – C . C – C – C(C) – C – C => 3đp => C OH OH OH Câu 39: Có bao nhiêu ancol thơm. C3H8O => dạng CnH2n+2O => đồng phân ancol và ete => có 2 đp ancol và 1 đp ete A tạo ra andehit => A là ancol OH gắn với C bậc 1 B tạo ra xeton =>B là ancol bậc OH gắn với C bậc 2  -7- . C – (C)C(C) – C – OH Ancol đối xứng : C – C – C – C – C => Tổng = 4 =>D OH Câu 42: Số đồng phân ancol ứng với CTPT C5H12O là A. C6H5 – CH2 – CH2 – OH . Biết A tác dụng với CuO đun nóng cho ra andehit. 1. B. 8. 3. C – C – C – C – C . 6. Vậy D là A. 7. D.C . 2. 4. 7. C3H6O. D. B. C2H4(OH)2. C. 4.PHENOL .m. D. Chất có khả năng tách nước tạo anken duy nhất. C – C(C) – C – C –OH . C. Dạng CnH2n+2O “k=0” “Xem phần cách viết đồng phân” => Các trường hợp : Ancol no đơn chức . không xác định được. D. C – C – O – C – C . C. D. C – O – C(C) – C => 3đp => Tổng = 7 đp => B Câu 38: Có bao nhiêu ancol bậc III. còn B cho ra xeton. B. B. 3. B. 4. OH – C – C – C – OH Xét x = 3 => C3H8O2 OH – C – C(OH) – C – OH Tổng = 5 =>B Câu 44: X là ancol mạch hở có chứa 1 liên kết đôi trong phân tử. C3H6(OH)2. 4.

Cách 1: Đề => tạo ra anken có nhánh duy nhất => Ancol phải có nhánh => D “duy nhất 2 – metyl” Cách 2:Ancol đơn chức . 1. II. X là A.k đvc “k là số C của chất lớn – số C của chất nhỏ” VD C2H5OH có M = 46 => C4H9OH có M = 46 + 14. số lượng nhóm OH. C – C = C – C “đp hình học” Câu 49: Một chất X có CTPT là C4H8O. SGK 11 NC – 220 => B “phần dưới cùng *” Câu 51: Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là A. B. Tên X là A. Pứ với Na => có H linh động “Ancol . C. D. 1. B. B. B. không no. tác dụng với Na. Tách nước tạo 1 anken duy nhất. X có đặc điểm là A. phenol. bậc 2.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . 2. số cacbon có trong phân tử ancol. Y. C4H9OH Đun nóng ở 1800 => ancol có nhánh duy nhất => OH gắn với C bậc I hoặc đối xứng + Mạch chính có nhánh 3 2 1 1 2 3 => CH3 – CH(CH3) – CH2 – OH hoặc CH3 – C(CH3) –CH3 => Đáp án có trường hợp D đúng OH Câu 48: Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử. C –C(OH) – C = C “Cách đọc tên luôn => Đánh số gần OH hay gần H linh động nhất” Câu 50: Bậc của ancol là A.2 => n = 4 . B. Câu 47: Ancol X đơn chức. pentan-2-ol. D loại vì chỉ tạo ra 1 anken “mạch đối xứng” C – C(C) – C OH C : C – C(OH) – C – C => anken C = C – C – C “ko đp hình học” . Tất cả các cơ sở trên. bậc 3. butan-2-ol.ANCOL => D là ete .4 => n = 4 => C4H9OH  Loại A vì có 5C . số nhóm chức có trong phân tử. C. 2-metylpropan-2-ol. 2. -8- . Vậy X là A. B đặc điểm gốc “no . 3. Đun X với H2SO4 đặc ở 170oC được 3 anken. C4H8O => k = 1 => có 1 nối đôi . C. B. SGK 11 NC – 220 => Số lượng OH .100%/(14n + 81) = 58. no. no . Không có đồng phân cùng chức hoặc khác chức. propan-2-ol. axit hay có H linh động có nhóm OH . Sản phẩm oxi hóa X bởi CuO không phải là anđehit.1 – ol”  Xét C và D . X làm mất màu nước brom. but-3-en-2-ol. tất cả đều sai. trong đó MZ = 1. B vì chỉ tạo ra 1 anken “OH gắn với C bậc I . III” => D Câu 53: Các ancol (CH3)2CHOH . butan-1-ol.PHENOL . đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon. mạch hở => CnH2n+1OH có M = 14n + 18 = 37. B. B. D. 1. Cùng đồng đẳng => Hơn kém nhau 14. C. bezen” bậc ancol “I. C. và ol”  CnH2n+1OH + HBr => CnH2n+1Br “Y” + H2O  %Br = 80. D.875MX. 3. C – O – C – C => Loại A và D “vì ete không tách H2O chỉ có rượu” Xem phần nhiệt độ sôi => Chất có H linh động => Nhiệt độ sôi cao => Ancol nhiệt đô sôi > Ete “Vì có H linh động trong OH” => Loại B => C nhiệt độ sôi thấp nhất Câu 46: X.2 = 74  MZ = MX + 28 . MX = 32 => X : CH3OH “Duy nhất” => D  A sai vì phải có 2C trở lên . Pứ với HBr “SGK 11NC – 226” Đáp án => Ancolno đơn chức “Vì có đuôi an – ankan . B sai vì phải có ít nhất 2 nhóm OH liền kề  C sai vì CH3OH có k = 0 . 2-metylpropan-2-ol. 2-metylpropenol. 2. 3. D. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc đun nóng đến 180oC thấy tạo thành một anken có nhánh duy nhất. C. D. but-3-en-1-ol. D. Đề => MZ = 1. 1 2 3 4 2 – metyl butan – 2 – ol C – C(C) – C – C => Bậc 3 OH Câu 52: Các ancol được phân loại trên cơ sở A. COOH” => Chỉ có thể là Ancol vì k=1 . bậc 4. butan-2-ol. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH. Z là 3 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng. butan-1-ol. CH3CH2OH . C. D. bậc 1. (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là A.4% brom về khối lượng. 3. 1. C. phenol có k ≥4 “ Oxi hóa X bởi CuO không phải là andehit => có nhóm OH Từ 3 dữ kiện trên => Ancol đơn chức có 1 liên kết đôi có nhóm OH không gắn với C bậc I => B But – 3 – en – 2 – ol . bậc của ancol. mạch hở có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 37. 2. Nếu là axit phải có 2 Oxi .875MX  MZ = 60 . D. vòng. Chứa 1 liên kết π trong phân tử. Hòa tan được Cu(OH)2.

Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro với nước. 3-etyl pent-1-en. Tất cả đều đúng. P2O5 + H2O => H3PO4 . vị trí ol dữ nguyên hoặc thay đổi OH 1 2 3 4 5 C – C – C – C – C Mạch đối xứng qua C trung tâm => anken duy nhất C – C = C – C – C C C C C Câu 60: Hiđrat hóa 2-metyl but-2-en thu được sản phẩm chính là A. D. etylmetyl ete.B. D.C có CT là CnH2n+2O => 12n + (2n+2) = 44  n = 3 => C3H8O “3 đp bài 45” + dựa vào nhiệt độ nhỏ nhất => C Câu 57: Ancol etylic có lẫn một ít nước. A. B.100%/(12x+y+16) = 26. D. B. Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic tác dụng với Na. B. Trong các hợp chất trên chỉ có ancol etylic có liên kết hiđro liên phân tử.PHENOL . B. B và C đều đúng. C là A. D. C. Biết % O (theo khối lượng) trong A là 26. Tinh bột.C(C) – C hoặc C – (C)C(OH) – C “Loại” -9- . (CH3)3COH hay CH3 – C(CH3) – CH3 => bậc 3 OH => C Câu 54: Câu nào sau đây là đúng ? A. isobutilen.com” Gọi CT: CxHyO => %O = 16. CuSO4 khan.ANCOL (CH3)2CHOH hay CH3 – CH – CH3 => bậc 2 OH CH3CH2OH hay CH3 – CH2 – OH => bậc 1 . SGK 11 NC – 222 => D “Đọc kỹ phần đó” A là do liên kết hidro liên phân tử Câu 56: A. Tên của A là A. Etilen. C. propan-1-ol. Phương pháp sinh hóa => C . B.C – C => A C C Câu 61: Hiđrat hóa propen và một olefin A thu được 3 ancol có số C trong phân tử không quá 4. B. but-2-en.66%  12x + y = 44 với A. B. 2-metyl butan-2-ol. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất trong số A.66%. C là 3 chất hữu cơ có cùng công thức CxHyO. D. 3-etyl pent-3-en. C – C = C – C => D  D : isobutilen : C = C(C) – C => OH – C . Hợp chất C6H5CH2OH là phenol. 2-metyl butan-1-ol. 3-metyl butan-2-ol. Etylclorua. etilen. CH3CH2OH => ancol etylic => A B sai vì tạp chức hoặc Cacbonhidrat … C sai vì là ancol thơm “OH gắn với C ngoài vòng benzen” Câu 55: Ancol etylic tan tốt trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với ankan và các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó vì A. B. B. có thể dùng chất nào sau đây để làm khan ancol ? A.3-đimetyl pent-2-en. D. OH – C – C –C hoặc C – C(OH) – C – C  Ancol còn lại tạo ra 1 ancol => Mạch đối xứng  A và B đều thỏa mãn : C = C . Propen : C = C – C => Tạo ra 2 ancol . propanal. Đề => nối đôi gắn với C vị trí thứ 2  OH gắn với C bậc 2 không thể là bậc I “Vì sản phẩm chính => OH gắn với C bậc cao” I 2 II OH 2 – metyl but – 2 – en : C – C = C –C => C – C . tất cả đều được. Anđehit axetic. Tinh bột (C6H10O5)n “Lên men” => SGK Câu 59: Anken thích hợp để điều chế 3-etylpentan-3-ol bằng phản ứng hiđrat hóa là A. 3-etyl pent-2-en. C. 3-metyl butan-1-ol. C. C. D. C có cùng CT vậy” D là C3H6O “andehit có CT : CnH2nO” Tìm ra CT xem chuyên đề 1 “Phần tìm CT xem trên thaytro. D. P2O5. propan-2-ol. Như bài trên => mạch chính không thay đổi => 2 – metylbut => loại B và C Thu được sản phẩm chính . CaO. C. 3. Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử nhóm -OH. CuSO4 khan + H2O => CuSO4 dung dịch Câu 58: Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa ? A. Xem lại chuyên đề 1 bài hấp thụ H2O vào bình 1 => D CaO + H2O => Ca(OH)2 .CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . B. B . Hợp chất CH3CH2OH là ancol etylic. B đều đúng. Chính là bài 45 “Xem lại” “Đoán từ đáp án => C3H8O vì A. C. Vì Khi phản ứng hidrat hóa “Phản ứng + H2O bài anken” “OH và H cộng vào nối đôi” => mạch chính không thay đổi => vẫn là 3 – etylpent . C.

8 gam. (e) CH3CH2OH.K” Loại C vì có NaOH “rượu chỉ pứ với Na” Loại D vì có Na2CO3 “rượu không pứ với muối” Câu 67: Cho các hợp chất sau : (a) HOCH2CH2OH. C. 1. HBr (to).4 gam. B.8 = 16 g => A Câu 66: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là A. CH3COOH (xúc tác). D.05M được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH là 0. B. (d) đều có dạng trên => C B loại vì OH cách nhau 1 CH2 . (b) HOCH2CH2CH2OH. C6H5OH (phenol). D. C. cứ 100 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất. V dung dịch rượu = V rượu + V H2O => D Câu 65: Pha a gam ancol etylic (d = 0. Na2CO3. (CHCO)2O. Tác dụng Na. C.PHENOL . 2. etilen và propen. Cu(OH)2 là A. Công thức cấu tạo của2 anken là A. (f).ANCOL Câu 62: X là hỗn hợp gồm hai anken (ở thể khí trong đk thường). 2. CH2=CHCH3 và CH2=CHCH2CH3. Độ rượu = ( V rượu x100 độ ) / V dd rượu . 16. (d).x g “Với x là nROH” . (c). B.100)/80  V rượu = 20 => mRuou = V.6.05 – 0. propen và but-2-en.025 = 0. Bài 64: Độ rượu = ( V rượu x100 độ ) / V dd rượu  25 = (Vruou. e sai vì chỉ có 1 nhóm OH . etilen . 3.d = 20. CH3COOH (xúc tác). CH3CHO và CH3CH2OH. CuO (to). C.10 - . Đốt cháy hoàn toàn 0. (a).025 mol Ancol là ancol no đơn chức “dựa vào Anken có 1 nối đôi” Câu 64: Một chai đựng ancol etylic có nhãn ghi 25o có nghĩa là A. Cho sơ đồ chuyển hoá : Glucozơ → X → Y → CH3COOH. C. D.0. CH2=CHCH3 và CH3CH=CHCH3. propen và but-1-en. (a). (d). CH3CH2OH và CH3CHO.025M => CM pứ = 0.025/2 = 0. D. 32. Hai chất X. Ancol ROH => Muối RONa => M tăng = 22. X gồm A. Y lần lượt là A. Các chất Y.53 gam Z rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0. (c). (c). propen và 2-metylpropen. CH3COOH. Y là C2H5OH => C Z là CH3COOH vì C2H5OH + O2 => CH3COOH + H2O . CH3OH. với CH=CH không có pứ điều chế CH3COOH Với CH3CHO + O2 => CH3COOH => B Câu 69: Cho Na tác dụng vừa đủ với 1. Na. CH3CH2OH và CH=CH. (c). CM còn lại = 0. CH3COOH. cứ 100 gam dung dịch thì có 25 gam ancol nguyên chất. B. Cu(OH)2 => rượu có nhóm OH liền kề : dạng – C(OH) – C(OH) – “Có thể là axit nhé: (a) . but – 2 – 1 sản phẩm => Loại B và C 2 – metylpropen là isobutilen => tạo ra ancol bậc III C – (C)C(OH) – C => Loại “Vì đề bài” => A “hoặc nhận thấy anken có nối đôi vị trí 1 luôn tạo ra 2 ancol” But – 1 – en : C = C – C – C Câu 63: Hiđrat hóa 2 anken được hỗn hợp Z gồm 2 ancol liên tiếp trong dãy đồng đẳng. B. D. D.8 g/ml) vào nước được 80 ml ancol 25o. B. Các chất đều tác dụng được với Na. D. B. Giá trị a là A. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. Bài 61 => Propen tạo ra 2 sản phẩm . cứ 75 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất. C2H5OH. Z trong sơ đồ trên lần lượt là A. f sai vì không phải rượu Câu 68: a. B . C. Ca.025M (Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể). Xem phương pháp tăng giảm khối lượng . B. HOCH2CH2OH. Z thấy thoát ra 0. C2H5OH. C2H4. Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng) : Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. (d). cứ 100 gam dung dịch thì có 25 ml ancol nguyên chất. Hiđrat hóa X được hỗn hợp Y gồm 4 ancol (không có ancol bậc III). K. CH3COOH. CH3COOH.025 và NaOH dư => Xảy ra pứ trung hòa CO2 + 2NaOH => Na2CO3 + H2O => nCO2 = nNaOH pứ / 2 = 2. Y. SGK 11 NC 225 “Tính chất hóa học” => A “CH3COOH là pứ điều chế este” “SGK 11 – 254” Nếu không làm được thường dùng cách loại đáp án Loại B vì thấy ngay Ca không pứ “Chỉ pứ với Na. D. HCOOH (xúc tác). CH2=CH2 và CH2=CHCH3. X là CH3CH2OH => loại C và D => Xét A. MgO. (f) CH3OCH2CH3. (b). C. C.85 gam. (d) CH3CH(OH)CH2OH. CuO (to). (c). NaOH. D.9 gam. CH2=CHCH3 và CH2=C(CH3)2.336 lít khí H2 (đkc). Metylaxetat “este – CH3COOCH3” CH3COOH + CH3OH => CH3COOCH3 + H2O “phản ứng điều chế este” b. Khối lượng muối natri ancolat thu được là A.24 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức X. (c) HOCH2CH(OH)CH2OH. B. CuO (to).CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . 25. SGK 11 NC – 227 => X là glucozo .0. (e). 40. C.

TN 2: Cho 6 gam ancol no. Đáp án => Rượu no đơn chức “Vì có dạng CnH2n+1OH”  Gọi CT : CnH2n+1OH .9 g Câu 70: Cho 7. Na dư “Vì số mol H2 phần H2 không gấp đôi phần 1 nếu Na hết” => n Rượu TH2 < mH2 “CT” => M rượu > 6/0.15 g => n H2 = 0. đề 2010” 2009 đều có dạng nằm giữa. đơn chức A tác dụng với 2m gam Na.075 gam H2.2 = 3.3 / x => M rượu = 9. C2H5OH và C3H7OH.1 gam H2. B. Câu này hay đề thi thử 2010. D.015. A có công thức là A.2 g .8 – 9. B “ Cách 1: m rượu = 12.25 gam chất rắn. C3H5(OH)3. D mà loại C vì tính lẻ => D Cách 3: Đáp án rượu no => CnH2n+2 – m(OH)m Hay CnH2n+2Om“Tìm CT theo cách 2 chuyên đề 1”  m. C4H7OH.nRuou = 2nH2 “Với x là số nhóm OH . Phần 2 là 2m g Na “Cái này chỉ là kinh nghiệm. thu được không tới 0. C2H4 (OH)2.15 mol “AD 69”  M rượu = 14 n + 18 = 7. nhiều bài tập nó thường cho vậy.6 g Vì pứ với Na dư => H2O có pứ tạo ra H2 và rượu cũng pứ tạo ra H2 PT : 2Na + 2H2O => 2NaOH + H2 => nH2 tạo thành do H2O = nH2O / 2 = 0. C4H8(OH)2.25 – 0.833mH2O => chọn mH2O = 18g => mCO2 = 33 g “Vì ancol no .24 + 0. A có cấu tạo thu gọn là A. B.03 = 1.3/x) = 92x / 3 => x = 3 “Vì M nguyên”  M = 92 => C Câu 74: Ancol A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bằng số mol A đã dùng. đáp án” .1 = 60 => D Câu 73: Cho 12.11 - .03 mol  mROH = mROH + 22x = 1.6 lít khí (đktc).1 mol  nH2 tạo ra do ancol = 0. C3H5(OH)3.2 chia các đáp án => C “Đẹp” Cách 2: => m H2O = mdd – m rượu = 12. Cách 1 : Lấy 13.2  m muối = 1.15 mol  x .875% tác dụng với lượng Na dư thu được 5. D.04 lít H2 ở đktc. D. Mẹo lấy 9. B. B. Đó là 2 ancol A. C.45/m)  14n + 2 = 44m/3 “Cái số / … ở dưới chính là số OH . C2H5OH.03. C. mạch hở. CH3OH. Và phần 2 thường là pứ hết TH1 => Ancol dư .0. D. C.9 g Cách khác: BT e => nNa = 2nH2  nNa = 0. đơn chức A tác dụng với m gam Na. C. Đốt cháy hoàn toàn A được mCO2 = 1. C3H6(OH)2.03 mol BT KL => m Rượu + mNa = m muối + mH2  1. đúng với trường hợp /2 và / 3” 44m/3 => /3 => có 3 nhóm OH => D Cách 4: 14n + 2 = 44m/3 “Vì 14n + 2 nguyên => 44m/3 nguyên => m = 3 “tổng quát hơn số chia hết cho 3” => 3 nhóm OH => D “Hoặc thế m =3 => n = 3 => D “ Câu 72: Có hai thí nghiệm sau : TN 1: Cho 6 gam ancol no.23 = m muối + 0.075 mol => nRuou = 2nH2 = 0. C2H5OH. “Chú ý bài này không dùng cách chia được vì không biết nó pứ hết hay không hết” Dựa vào phân 1 là m g Na . C. CH3OH. tổng quát hơn là số H linh động” hay x.43 => B Câu 71: 13.8 gam ancol A tác dụng với Na dư giải phóng 5.8 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4. n Rượu = 2nH2  n Rượu = 2nH2/m = 0.ANCOL Ta luôn có x. C3H7OH và C4H9OH.nRuou = mH2  nRuou = 2nH2 “vì rượu đơn chức => 1 nhóm OH” = 0.875/100% = 9.8 chia cho các đáp án => B và D thỏa mãn => Xét B hoặc D Cách 2: MA < … “Các dạng bài thường lấy 2 số gần nhất “hay 2 đáp án gần nhất”  Đề => C. thu được 0.71.24 + 22.45/m => M rượu = 14n + 2 + 16m = 13. C2H4(OH)2. C3H6(OH)2. D. biết MA < 100. B. Vậy A có công thức cấu tạo thu gọn là A. mạch hở.8/0.1 = 0. Công thức của ancol A là A. C4H7OH. n Rượu = 2nH2  n Rượu = 0. CH3OH và C2H5OH. C3H5(OH)3.2/(0.8/(0. C3H5OH và C4H7OH.833mH2O.8 gam dung dịch ancol A (trong nước) có nồng độ 71.PHENOL .15  n = 2.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN .8.6 gam Na được 12. C3H7OH. n Rượu = nH2 => Rượu có 2 nhóm OH => Loại C và CT : CnH2n(OH)2 hay CnH2n+2O2 mCO2 = 1. BT Khối lượng => m hỗn hợp ancol + mNa = m Rắn “muối” + mH2  mH2 = 0. CH3OH. “Mình mong nó có trong đề 2011” “Xem phần lời giải các năm thi ĐH khối A . Na hết TH2 => ancol hết .

(CH3)2CHCH2CH2OH.75 / (1 – 0.88=17. đibutyl ete. Bài 79 => OH gắn với C bậc II hoặc bậc III => Loại B và C Xét A. (CH3)2CHCH2OH. 0. nhiệt độ thích hợp chỉ thu được 1 olefin duy nhất thì 2 ancol đó là A. C. CH3 – CH – CH2 – CH3 => CH2=CH-CH2-CH3 và CH3 – CH=CH-CH3 “đp hình học” OH => A . 62. CH4O và C3H8O.9 mol => 0. Ở nhiệt độ 170 => Tạo ra anken => Loại B và D Sản phẩm chính => OH tách cùng với H ở C bậc cao I II Butan – 2 – ol : C – C(OH) – C –C => C – C = C – C => A Câu 78: Khi đun nóng 2 trong số 3 ancol CH4O.C Hoặc C – C(OH)-C => C = C – C => giống nhau => chỉ tạo ra 1 anken => A và B thỏa mãn tạo ra 1 anken => C Câu 79: Khi tách nước của ancol C4H10O được hỗn hợp 3 anken đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). C2H6O. CH3 – CH2 – CH(OH) – CH2 – CH3 => CH3 – CH2 =CH – CH2 – CH3 “đp hình học” => 2 anken =>Loại => D “Để ý OH gắn với C trung tâm của mạch hay đối xứng qua nó” Câu 81: Khi đun nóng hỗn hợp ancol etylic và ancol isopropylic với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là .1 x – 0. but-2-en. Công thức cấu tạo thu gọn của ancol là A. CH3CH2CH2CHOHCH3. 100% / mPT = 11. D. D.2 mol 0. PT : CH3COOH (Axit axetic) + C2H5OH (etanol) => CH3COOC2H5 + H2O Ban đầu 0. D.9 0. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 2. X có cấu tạo thu gọn là A. C. D.925 => B Câu 77: Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là A. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ) A.6 g  H% sản phẩm = m thực tế .412. B đúng.9 mol Sau pứ 0. 2.[C2H5OH] “Ký hiệ [X] là nồng độ M của chất X = ((2/3). khi tách nước tạo hỗn hợp 3 anken đồng phân (kể cả đồng phân hình học).9 mol “Vì H%=90” 0. C chỉ tạo ra 1 anken Câu 80: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H12O.[H2O] / [CH3COOH]. CH3CH2CHOHCH2CH3. 0.9 0.9 / 0. A.1. 55%. C.925.12 - . D. CH4O và C2H6O.PHENOL . C. CH3CHOHCH2CH3.9. 3anken đồng phân => có đp hình học => OH gắn với C bậc II hoặc III “vì OH gắn với C bậc I => chỉ tạo ra 1 anken”  Loại B và D Xét A hoặc C .(1/3)) = 4 Xét khi H% cực đại = 90% PT : CH3COOH + C2H5OH => CH3COOC2H5 + H2O Ban đầu 1mol x mol Pứ 0. lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol.9) = 4 “Vì Kcb của pứ không thay đổi” => giải ra x = 2. “Đề đại học phần nâng cao” Xét ban đầu PT : CH3COOH + C2H5OH => CH3COOC2H5 + H2O Ban đầu 1 mol 1mol Pứ 2/3 mol <= 2/3 mol 2/3 mol => 2/3 mol Sau pứ 1/3 mol 1/3 mol 2/3 mol 2/3 mol => Kcb “K cân bằng” “Xem SGK bài cuối cùng” = [CH3COOC2H5]. C3H8O và C2H6O. C. C.9mol 0. but-1-en. 75%.(x-0. đietyl ete.2.8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thu được 11 gam este. 50%. B.100% / 1 7. B.5%. CH3CH2CH2CH2OH.342.3mol Pứ 0.(2/3))/((1/3).ANCOL => n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 0. B.9 => Kcb = 0. B. (CH3)3COH.2 mol (Vì C2H5OH dư )  mPT CH3COOC2H5 (este) = 0.456.5 % => C Câu 76: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH. B. CH4O không tạo ra olefin “anken” và C2H6O tạo ra 1 anken duy nhất C – C –OH => C = C C3H8O hay OH – C – C – C => Chỉ tạo ra 1 anken C = C .75) = 3 => C3H6(OH)2 => B “Xem CT tính nhanh trong chuyên đề giải nhanh bằng hóa hữu cơ” Câu 75: Đun 12 gam axit axetic với 13.0. (CH3)3CCH2OH. C3H8O với xúc tác.6 = 62. B.2 mol => 0.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . D.

6.13 - .2 – ol C – C(OH) – C => tạo ra 1 anken” . D. B. 4. n! Bài 81 => A HCl SO 4 đăc .18%  n = 5 => C5H11OH  Tạo ra 3 anken => OH gắn với C bậc II hoặc III => Loại A. Đáp án => Ancol no đơn chức “vì đều là “an” hay ankan . B. đều là dẫn xuất của benzen.4 gam nước và 19. . 2 2 C. CH3OH và C2H5OH. 3. isobutilen. 4. Bài 81 => D Câu 83: Đun nóng hỗn hợp gồm 3 ancol là AOH. Công thức phân tử của hai rượu trên là A. C.PHENOL . I II C – C(C)– C – C => C – C(C) = C –C và C = C(C) – C – C Cả 2 chất đều không có đp hình học => loại B => C OH Câu 90: Đề hiđrat hóa 14. Bài 81 => D Câu 84: Đun nóng hỗn hợp n ancol đơn chức khác nhau với H2SO4 đặc ở 140oC thì số ete thu được tối đa là A.8/0. 2. B. 3. C3H5OH và C4H7OH. Pentan-1-ol. D. B.8 g n hh ancol pứ = 2nH2O “Vì luôn có 2 ancol pứ => 1 H2O” “VD.2-đimetyl propan-1-ol. D.8 / 0. Cách 1 mẹo => Lấy 14. D là ancol no đơn chức => Xét Ancol no đơn chức : CnH2n+1OH “hỗn hợp” BT khối lượng => m ancol pứ = m ete + mH2O “vì pứ ancol => ete + H2O” = 7. C.8 gam ancol thu được 11. C.100% / (14n + 18) = 18.D Ở nhiệt độ 170 => Loại B vì tạo ra anken => C Pứ : But – 1 – en : C = C – C – C + HCl => C – C(Cl) – C – C +NaOH => C – C(OH) – C – C => C – C = C – C => C “pứ đầu là cộng . thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1. mạch hở. C. 4. Sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime => Có nối đôi ở C ngoài vòng benzen Đp : C6H5 – CH2 – CH2 – OH => C6H5 –CH=CH2 “Stiren” C6H5 – CH(OH) – CH2 => C6H5 – CH =CH2 “Stiren” => có 2 đp => B Câu 89: A là ancol đơn chức có % O (theo khối lượng) là 18. CTPT của ancol là A.2  n = 4 => C Câu 91: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. C. A. C3H7OH. CnH2n + 1OH. C.5 => A Câu 87: Đun nóng từ từ hỗn hợp etanol và propan-2-ol với H2SO4 đặc có thể thu được tối đa số sản phẩm hữu cơ là A.ANCOL A.6 g => nH2O = nRuou = 0. B. CT tính ete : = n(n+1)/2 “Với n là số rượu tham gia pứ” => n = 2 => Số ete = 3 => D Câu 82: Khi đun nóng hỗn hợp gồm C2H5OH và C3H7OH với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối đa là A. 2n(n + 1) . 5. C4H9OH. 2. 3. n(n + 1) 2 . B. 2 anken và 3 ete => 5 chất => C “etanol C2H5OH => tạo ra 1 anken . B. C2H5OH. n . D. D. A có tên là A. D  Xét B : 2 – metylbutan – 2 – ol . C3H7OH và C4H9OH. Sau khi các phản ứng kết thúc. 4. BOH và ROH với H2SO4 đặc ở 140oC thì thu được tối đa bao nhiêu ete ? A. B . 3.2 = 1.2 mol => M ancol = 14 n + 18 = 7.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN .8 chia các đáp án => C Đề hidrat => Tách H2O => mancol = manken + mH2O  mH2O = 3. Hai ancol ban đầu là A. D. B. D. propen. CH3OH + CH3OH => CH3 – O – CH3 + H2O” => n ancol pứ = 0. Sau phản ứng được hỗn hợp Y gồm 5. D. CH3OH và C2H5OH. A cho phản ứng tách nước tạo 3 anken.18%. 6. B. C2H5OH và C3H7OH. và ol hay 1 ol” => CnH2n+1OH  %O = 16. 170o C Câu 85: Cho sơ đồ chuyển hóa : But-1-en + → A +NaOH  → B +H 2  → E Tên của E là A. C.4 gam 3 ete. pentan-2-ol. kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. C2H5OH và C3H7OH. 5.2 gam anken. pứ 3 là tách H2O” => tạo ra sản phẩm chính là C Câu 86: Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức. C. 3. 5. 2. pứ 2 là phản ứng thế bài dẫn xuất. 1. Các phản ứng trung gian => không làm thay đổi số C và vị trí mạch chính “Vì chỉ là pứ cộng và thế” => Loại A . but-2-en. số ete = công thức = 3 Câu 88: Có bao nhiêu đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O. 2 D. 4. B. C. 5. khi tách nước cho sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime ? A. Propan .2 mol => M ruou = 14n + 18 = 14. D.8 gam nước. đibutyl ete. B. 2. 2-metylbutan-2-ol.

Biết hiệu suất phản ứng là 60% và ancol etylic nguyên chất có d = 0. 15. Metanol .2-điol . C4H9OH. X là A. C2H5OH và C3H7OH. D. CH3OH và C2H5OH. Giống bài 86 => m Ancol = m H2O + m hh ete . C3H7OH và C4H9OH.3 mol => Rượu no vì nH2O > nCO2 . Lấy 7.7. C2H5OH và CH3OH.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN .18. C. Dạng bài náy có mẹo. C. Tỉ khối hơi của Y đối với X là 1.1 + 0. C.2 – điol có OH gắn với vị trí C thứ 2 hay bậc II” D loại vì pentan – 2 – ol Câu 98: Ancol X đơn chức tách nước chỉ tạo một anken duy nhất.4375MX giải hệ => MX = 32 => CH3OH Rút ra mẹo .96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7. Đáp án => Ancol có dạng : CnH2n+1OH 140oC => Tạo ra ete => 2X => Y + H2O Ta có 2MX = MY + 18 “Bảo toàn Nguyên tử khối PT” Đề => MY = 1. D. pentan -2-ol. 8. C3H8O. Etanol. Ta luôn có n hh Ancol = 2nH2O => nH2O = (0. Hai ancol đó là A. 15. C3H7OH và C4H9OH.6428MY => MY = 0.4 gam.8 g/ml. Câu 99: Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140oC. 12.19. Công thức phân tử của X là A. X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp ? A. 5.7 MA => sản phẩm tạo ra Anken “ > 1 là tạo ra ete” Vì pứ tách nước từ rượu A => B + H2O => MA = MB + 18 .2 đimetylpropan-1-ol. C4H7OH. tỉ khối hơi của X so với Y là 1.PHENOL . C2H5OH.15.36 lít khí etilen (đktc). CH3OH và CH2=CHCH2OH. D. D.2 gam H2O. Sau khi phản ứng được hỗn hợp Y gồm 21.1. MB = 0. C3H7OH.4/n)  4 = Tổng số C của 2 ancol => D thỏa mãn  A loại vì = 5  Chú ý khi pứ tạo ra ete nếu cộng tất cả C .1 mol CH3OH và 0.MX “k>1 do 2 MX = MY + 18 và MX ≥ 32 với Ancol thấp nhất CH3OH” “Đề sẽ cho” => Thế vào 2MX = MY + 18 => MX (2 – k) = 18 => MX = 18/(2-k) Như bài trên => k = 1. Propan-2-ol . nH2O = 0.6428. C. mạch hở với H2SO4 đặc. B. C2H5OH và CH2=CHCH2OH. C.25 mol . C. D. D. Công thức 2 ancol nói trên là A.18 = 9. CH4O. B. B.4375. 12.ANCOL C. Đốt cháy một lượng X được 11 gam CO2 và 5. 2. Xem bài 86 => n = 1. C2H6O.7 gam. C3H7OH. 3. Vậy công thức của A là A. B. 2-metylpropan-1-ol.MA => thế vào => MA = 60 => B Từ đó => CT : MA = 18 / (1-k) Câu 96: Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch HSO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y. C3H5OH.2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn.32 + 0. C2H5OH và C3H7OH. . D.7. D. C4H8O.6087MX => k < 1 => AD 95 => MX = 46 => B Câu 97: Chỉ ra dãy các chất khi tách nước tạo 1 anken duy nhất ? A. D. 9. C. C. Ancol tách H2O => anken duy nhất => OH gắn với vị trí C bậc I => C “vì OH gắn với C vị trí 1” A loại vì metanol CH3OH không tạo ra anken . 7 gam.15 mol => m hỗn hợp ete = m hỗn rượu – m H2O = 0. B.5 => A Câu 100: Đun nóng V (ml) ancol etylic 95o với H2SO4 đặc ở 170oC được 3. B. Đề ĐH: nCO2 = nH2O => ete có chứa 1 liên kết đôi => 1 trong 2 ancol có 1 liên kết đôi => Loại B và C Ete có 1 liên kết đôi => có dạng CnH2nO => nCnH2nO = nCO2 / n = 0. Propanol-1. MX = 1. Giá trị của V (ml) là A. C. C2H5OH. H của các ete => sẽ ra sản phẩm là pứ giữa 2 ancol” Câu 95: Khi đun nóng một ancol đơn chức no A với H2SO4 đặc ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu được sản phẩm B có tỉ khối hơi so với A là 0. CH3OH.13.4 gam H2O.7 g => C Câu 93: Đun nóng ancol đơn chức X với H2SO4 đặc ở 140oC thu được Y. 2-metylpropan-1-ol. nCO2 = 0. thu được hỗn hợp gồm các ete. Dạng bài 140oC => MY = k.2 . xem phần pp giải nhanh hóa hữu cơ n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 5 => C5H11OH => Xem bài 41 => C : 4 CT cấu tạo thỏa mãn.2)/2 = 0. 4. B sai vì butan – 1.2 / (0.67 => A Câu 92: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0.4375 => M = 32 Câu 94: Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức. B. đề MB = 0. etanol . C3H5OH và C4H7OH. n Ancol = 2nH2O => n = 1. D. 2. thu được 8.46 – 0.2 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140oC. butan -1. CH3OH và C3H7OH. B. butan -1-ol. 10.1 gam. B. butan -1-ol .6 gam nước và 72 gam ba ete có số mol bằng nhau.4 / n  M CnH2nO = 14n + 16 = 7.14 - . khối lượng ete thu được là A.

B. H2O => Ta luôn có nC2H5OH dư +nH2O = 2nH2O Mặt khác ta có nH2O = nC2H5OH pứ => nC2H5OH ban đầu = 2nH2O = 0. Cách 1 : Lấy 4 g chia cho đáp án => A đẹp nhất. propan-1-ol. 23. Kết quả khác. C3H5OH.8g => %A bị oxi hóa = 4. etanol.02. B. nC2H5OH = nAnken = 0.4 gam hỗn hợp anđehit. 75%. propan-1-ol.15 = 40 => Chỉ có CH3OH => m CH3OH pứ = 32.25 mol => mC2H5OH = 11.375. no.32 / 16 = 0.6 gam hỗn hợp anđehit.m giảm = 38. B. 0.8 gam B.4 = 0. 18. propan-2-ol.1 mol Ta có rượu dư => m Rượu pứ < 4 => M rượu < 4/0.6 gam. ancol bậc 3.5m/16) = 32 => CH3OH hay metanol => A Câu 108: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được hỗn hợp X gồm anđehit.02  n = 3 => Rượu C3H7OH => m = 0. 100% / nBĐ  n Rượu ban đầu = 0.15 - .2 g Cách 2: Ta luôn có m Rượu = m Andehit + 2. Tăng giảm khối lượng : Từ Rượu CnH2n+1OH => CnH2nO “andehit” => Giảm 2 g “mất đi 2 hidro” PT : CnH2n+1OH + CuO => CnH2nO + Cu + H2O => n Rượu = (m rượu – m andehit) / 2 =0. B. D.32 = 1. D.48 gam. B.2 gam.16 g => m rượu = 1. 2-metyl propan-1-ol.D. 1.02. ancol bậc 1 và ancol bậc 2.15 = 4. mạch hở qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. ancol dư và nước. CH3CH2CH2OH. D. X gồm C2H5OH dư . 13. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. ancol dư và nước.4 mol nC2H5OH pứ = 0. C.13 ml => D Câu 101: Ancol nào bị oxi hóa tạo xeton ? A.5m/16 => M rượu = m / (0.8. Cách 1: Đề ĐH. B. A có công thức là A. CH3CH(OH)CH3.16/0.PHENOL . Giá trị m là A. C. D. 1. Pứ : CnH2n+1OH + O => CnH2nO + H2O BT khối lượng : m rượu A + mO = m hỗn hợp sau pứ  mO = 1.1 mol => MX = 6/0.0. butan-1-ol.60 = 1.92 gam. 27.02.52 gam.100 / 95 = 15.04 mol BT KL : m Rượu + mCuO = mCnH2nO + mCu + mH2O  m Rượu = (mCnH2nO + mH2O) . ancol bậc 2.1 = 60 => C Câu 104: Cho m gam ancol đơn chức. D đều có OH gắn với C bậc I “ – 1 – ol “ Câu 102: Ancol no đơn chức tác dụng được với CuO tạo anđehit là A. Tương tự bài 105 => n Rượu pứ = nOxi = 0. C. 53. Cho X tác dụng với Na dư được 4.18)/0. Từ CuO => CuO => M giảm = 16 g “Mất 1 oxi” => n Rượu = nCuO = 0. Hỗn hợp thu được có tỉ khối hơi đối với H2 là 19. Phần trăm A bị oxi hóa là A. C3H7OH.64 gam.04 – 0.(mCuO – mCu) = m hỗn hợp . C2H5OH. Lấy 6 chia cho đáp án => C Cách khác .33%. propan-2-ol. D.375 ml => Độ rượu = V C2H5OH .0. 80%.ANCOL Ancol etylic C2H5OH .8. CTPT của ancol là A. andehit . ancol dư và nước.8 = 14. metanol. Khối lượng hỗn hợp X là (biết chỉ có 80% ancol bị oxi hóa) A. D. Ancol bị oxi hóa tạo ra xeton => Ancol có OH gắn với C bậc II hay ancol bậc II => A “vì – 2 – ol và không có nhánh” B .02 mol  PT : CnH2n+1OH +CuO => CnH2nO + Cu + H2O “Chú ý H2O là hơi không phải lỏng”  Hỗn hợp thu được là CnH2nO và H2O Ta có nCuO = nCnH2nO = nH2O = 0.5m gam.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . ancol bậc 1. khối lượng chất rắn trong bình giảm 0. B. Sau khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 0. Từ CuO => Cu => M giảm 16g “Mất đi 1 Oxi”  nCuO = 0.8 gam anđehit.1 = 40 => A thỏa mãn Câu 106: Oxi hóa 6 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 8. C. CH3CH2OH.5 g  V C2H5OH = 11. C . C.02 mol => m hỗn hợp = mCnH2nO + mH2O = 0.2 g Câu 105*: Oxi hóa 4 gam ancol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 5.48 lít H2 ở đktc. D.0. 60%.100% / 60 = 0. C.32 gam.5/0.2 = 1. C.100%/6 = 80% Câu 107: Dẫn m gam hơi ancol đơn chức A qua ống đựng CuO (dư) nung nóng.15. 100 / V  V = 14. Ancol đơn chúc phản ứng với CuO tạo ra andehit => Ancol có OH gắn với C bậc I hay ancol bậc I =>C Câu 103: Oxi hóa 6 gam ancol no X thu được 5. Ancol A có tên là A.16 + 0. C.2 g Cách 3: Tìm n ta có M andehit = 14n + 16 = 1.6 g => nO = n Rượu = n Andehit = nH2O = 0.n Rượu “Vì giảm 2 H khi oxi hóa: từ CnH2n+1OH => CnH2nO” M hỗn hợp = mAndehit + mH2O / (nAndehit + nH2O)  38 = (m andehit + 0.15 mol “Phản ứng tỉ lệ 1 : 1“  H% pứ = nPT .32 mol “vì chỉ pứ 80%” = nCuO = nCu . 0.04 => m andehit = 1.15 mol => M rượu < 6/0. CH3OH.4 gam.

Z đều bền và có khối lượng phân tử khác nhau. C. mH2O : mCO2 = 27 : 44 => chọn mH2O = 27 g => mCO2 = 44 g . B.15 mol .CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . ancol no. D. D. C3H6O2 . tất cả đều sai. Cho X tác dụng với Na dư được 2. B. 75%.8 gam.8 chia đáp án => C Cách 2: nCO2 = nH2O =0. Cách 1 :x : y = VCO2 / 2VH2O = 4 / 10 => Ancol C4H10O “vì đơn chức => có 1 Oxi” Cách 2 : VCO2 : VH2O = 4 : 5 tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol => chọn nCO2 = 4 mol . Đốt cháy mỗi chất đều sinh ra CO2 và H2O theo tỉ lệ mol n CO 2 : n H 2O = 3 : 4. X là ankanol đơn chức. Vì đốt cháy mỗi chất => n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 3 => B “vì là Ancol no do nH2O > nCO2” – cách chọn như bài trên nCO2 = 3 . C2H6O . X là ancol đơn chức mạch hở. % ancol bị oxi hoá là A. nH2O = 4 Câu 118: Đốt cháy rượu A bằng O2 vừa đủ nhận thấy: nCO2 : nO2 : nH2O = 4 : 5: 6. C3H8O . Xem chuyên đề hidrocacbon no => với ancol no => nCO2 / nH2O = n / (n+1) = 1 – 1/(n+1) “Để biết tăng mẹo xét n = 1 và n = 2 so sách => Luôn tăng khi n tăng “n là số C hay CnH2n+1OH” Câu 112: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol đơn chức A được 6. C. ancol thơm. D. C4H10O2.4 gam H2O. mạch hở. 50%. C3H6O . C5H12O. C3H8O2 . CTPT của X là A. D. C. C.32. nCO2 = 2 => n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 2 “vì nH2O > nCO2 => có dạng CnH2n+2Oz” => C2H6Oz vì đa chức + nhìn đáp án => C2H6O2 => B Câu 115: Khi đốt cháy một ancol đa chức thu được nước và khí CO2 theo tỉ lệ khối lượng m H 2O : m CO 2 = 27 : 44 . D. D. C4H10O.16 mol => %C2H5OH bị oxi hóa = x. C3H8O . D. X là ankanđiol. nH2O > nCO2 => ancol no .46 + x. C2H6O2. 80%. C4H7OH. C4H8O2. Y.52 Có thể dùng tăng 16 g đối với CuO .2 gam CO2 và 5. C. nCO2 = 1 mol => n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 2 => B “vì chỉ chứ 2 C” Câu 116: Đốt cháy hoàn toàn 5. ancol không no. C2H5OH.2 mol => n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 3 => C3H7OH “vì nH2O > nCO2 => có dạng CnH2n+2Oz”  nC3H7OH = nCO2 / 3 = 0.80 = 11. C3H6O3. B.6 gam H2O. Xác định X A.PHENOL . nH2O = 1. B. C3H5OH. BTKL => m rượu + mO2 = mCO2 + mH2O => m rượu = 3 g Cách 3: Xét x : y = nCO2 / 2nH2O = 3/8 => C3H8O “vì đơn chức nên có 1 Oxi” => cách 1 Câu 113: Đốt cháy một ancol đơn chức.24 lít H2 (ở đktc).100% / 0. B. 60%. C. C3H8O3.4 .5 mol .32. D. C4H10O .6 gam CO2 và 3. nH2O = 0. nH2O : nCO2 = 3 : 2 => chọn nH2O = 3 . mạch hở X thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích VCO 2 : VH 2O = 4 : 5 . B. 46 + 0. Ancol trên thuộc dãy đồng đẳng của A.80 = m hỗn hợp X + 0.8 gam ancol đơn chức X thu được 13. Giá trị m là A. 3 gam. D. Vậy ancol đó là A. A có công thức phân tử là .2 gam. tất cả đều sai.76 + x. C. C.2.ANCOL  m Rượu ban đầu + mCuO = m hỗn hợp X + mCu  0.3/n)  n = 3 => C3H6O hay C3H5OH => C Câu 117: Ba ancol X. 10. B. Cách 1: lấy 5. C2H6O.Cu Câu 109: Dẫn hơi C2H5OH qua ống đựng CuO nung nóng được 11.16 - .3 / n => M ancol = 14n + 16 = 5. C3H6O.64  m hỗn hợp X = 23. C3H8O2. C3H8O . 2 gam. mạch hở => A “Giống của ankan” Câu 111: Khi đốt cháy đồng đẳng của ancol đơn chức thấy tỉ lệ số mol n CO 2 : n H 2O tăng dần. C5H10O. X là ancol no.76 gam hỗn hợp X gồm anđehit. C4H10O. Vậy CTPT ba ancol là A.05 mol => m = 3 g Cách 2: nO2 = (2nCO2 + nH2O)/2 = 0.2 = 80% Câu 110: Đốt cháy một ancol X được n H 2O > n CO 2 .8 / (0.3 mol => Ancol CnH2nO => nAncol = nCO2 / n = 0. CTPT của ancol là A. C2H6O2. 2. Ngược lại bài 108 => nC2H5OH ban đầu = 2nH2 = 0. C. Cách 1: nCO2 = 0. B.64 “với x là nC2H5OH pứ” => x = 0. nH2O = 5 mol n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 4 => C4H10O “vì nH2O > nCO2 => có dạng CnH2n+2Oz” Câu 114: Đốt cháy một ancol đa chức thu được H2O và CO2 có tỉ lệ mol n H 2O : n CO 2 = 3 : 2 . B.25 mol .2 mol m Rượu ban đầu + mCuO = m hỗn hợp X + mCu  0. C3H8O2. C5H10O2. không xác định được. ancol dư và nước. Kết luận nào sau đây là đúng nhất? A.

5 mol 1 mol “Chọn nCO2 = 1mol => nO2 = 1.4 g => C Câu 121: X là một ancol no.5 => số C = số OH => z = 2 Câu 119: Đốt cháy ancol chỉ chứa một loại nhóm chức A bằng O2 vừa đủ nhận thấy : nCO2 : nO2 : nH2O = 6: 7: 8.2 mol  m BaCO3 = 39. D. C3H7OH. mạch hở. C3H6(OH)2. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 600 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì lượng kết tủa là A. nA + m. Công thức của X là A. C3H5(OH)3.69 “n trung bình nhé” => Loại D  Vì m rượu 1 hoặc 2 = 6 g => Chắc chắn có C3H7OH “vì chia đẹp” => C Cách 2: thế đáp án tính ra số mol + thử dữ kiện BTNT C => n . C3H5(OH)3. Tác dụng với CuO đun nóng cho ra hợp chất đa chức.6 gam oxi.z/2 = 1. C2H4(OH)2.5 => C3H5(OH)3 Cách 2: Rượu no : CnH2n+2Oz => n = nCO2 / nX = 3 => C3H8Oz (3+8/4 – z/2) = nO2 / nX = 3. B. C.5nA. cùng dãy đồng đẳng. X là A. B. mạch hở. nH2O  n = nCO2 / (nCO2 – nH2O) = 1 => CH3OH “Ancol A”  Đốt 1 mol CH3OH => 1 mol CO2  ADCT : nCO3(2-) hay BaCO3 “kết tủa” = nOH.nCO2 = 2nBa(OH)2 – nCO2 = 1.05 mol X cần 5.ANCOL A.73125  m hỗn hợp rượu = mCO2 + mH2O – mO2 = 12 g => m rượu 1 = m rượu 2 = 6 g “Vì tỉ lệ khối lượng 1 : 1” Cách 1:  M “trung bình” hỗn hợp rượu = 12 / 0. CH3OH và C2H5OH. C. thu được hơi nước và 6. mCO2 : mH2O = 11 : 9 => chọn mCO2 = 11 g . Cách 1 :nO2 / nX = 3. 59.1gam.PHENOL . C2H5OH và C3H7OH. A có đặc điểm là A.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . nCO2 : nO2 : nH2O = 4 : 5 : 6 => chọn nCO2 = 4 mol => nO2 = 5mol . 39.5. m là số C của 2 rượu” Cách 3: Thế đáp án : Nếu dùng máy tính Fx 570 thì nhanh hơn 500 “bấm vào hệ 2 PT” .95 gam H2O. B. C3H8O3. x : y = nCO2 / 2nH2O = 3/8 => C3H8Oz Cách 1:VO2 = 1. CH3OH và C4H9OH.5 mol”s => 3 + 8/4 . Tách nước tạo thành một anken duy nhất.5 VCO2 => chọn nCO2 = 3 mol => nO2 = 4.2875 mol BTNT Oxi : n hỗn hợp rượu + 2n O2 = 2nCO2 + nH2O  nO2 = 0. Các đáp án đều no đơn chức => n hỗn hợp rượu = nH2O – nCO2 = 0. C3H8O. nC2H6Oz + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O => z = 2 Cách 3: Nhớ công thức nO2 / nAncol = n. C2H4(OH)2. D. n là số C và số OH” Câu 120: Ancol đơn chức A cháy cho mCO2 : mH2O = 11: 9. C.3 => z = 1 Câu 123: X là một ancol (rượu) no. D.05 mol X cần 4 gam oxi. X có công thức là A. B. Đốt cháy hết X được 21.7gam. Để đốt cháy 0. C3H6(OH)2. C4H8(OH)2. C. mH2O = 9 g => nCO2 . C3H8O2. D. C3H4O.17 - .5 lần thể tích CO2 thu được (đo cùng đk). có tỷ lệ khối lượng 1:1. C. Đốt cháy hoàn toàn 0. nCO2 : nO2 : nH2O = 6 : 7 : 8 => chọn nCO2 = 6 mol => nO2 = 7 mol .5 mol . C2H6O2. nH2O = 6 mol  n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 2 => C2H6Oz Hoặc x : y = nCO2 / 2nH2O = 2 / 6 => C2H6Oz Cách 1: nC2H6Oz = nCO2 / 2 = 2 mol => AD x + y/4 – z/2 = nO2 / nX  2 + 6/4 – z/2 = 5/2  z = 2 => C2H6O2 Cách 2 : nC2H6Oz = nCO2 / 2 = 2 mol BT NT Oxi : z . nO2 / nX = 2. C. nH2O = 8 mol  n = nCO2 / (nH2O – nCO2 ) = 3 => C3H8Oz hoặc x : y = nCO2 / 2nH2O = 3 / 8 =>C3H8Oz AD bài 118 => z = 3 => C3H8O3 hay C3H5(OH)3 => 3nC3H5(OH)3 = 2nH2 “CT” => A “Nhớ nO2 / nX = n.2875 = 41.2 – 1 = 0.5 => C2H4(OH)2 “Dạng bài số C = số nhóm OH – chuyên đề 1 hay bài giảng nguyễn tấn trung” Câu 122: Đốt cháy hoàn toàn ancol X được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4.6 gam CO2. B.5 => z = 3 => C3H8O3 hay C3H5(OH)3 Câu 124*: X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức.45 gam CO2 và 13.48 gam.5 => bài trên nO2 / nC2H6Oz = 5/2 = 2. Vậy X gồm 2 ancol là A. B. D. 19. C.74 = 14n + 18 “CnH2n+1OH” n = 1. thể tích oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1. Không có khả năng hòa tan Cu(OH)2.. C3H8O. D. C4H10O. Tác dụng với Na dư cho nH2 = 1.5 .5 => z = 1 => C3H8O Cách 2: Viết PT C3H8Oz + (3 + 8/4 – z/2)O2 = 3CO2 + 4H2O 1. => nC3H8Oz = nCO2 / 3 = 1 mol => (3 + 8/4 – z/2) = nO2 / nC3H8Oz = 4.4gam. D.nB = nCO2 “ n . C2H6O. B. CH3OH và C3H7OH. 11.

x + m.8 + 1. thuộc cùng dãy đồng đẳng.5 = 62 => B Câu 126: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm metanol và butan-2-ol được 30. C.18 - .PHENOL . mạch hở Câu 130: Đốt cháy một lượng ancol A cần vừa đủ 26. Câu 129: Đốt cháy hoàn toàn a mol ancol A được b mol CO2 và c mol H2O. c = (a + b)/1. C2H5OH và C4H9OH. D.4 mol hỗn hợp X gồm ancol metylic.3 . C.52 lít.71c và c = a+b . X có cấu tạo thu gọn là 1. C2H4(OH)2.5 mol => n Ancol = nH2O – nCO2 = 0.8 gam CO2 và 18 gam H2O. 16. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2. Biết a = c .02 kết tủa CaCO3 => Chọn c = 100 g “Mẹo chọn MCaCO3” => b = 71 g thế vào => a = 31 g nCaCO3 = nCO2 = 1 mol .7 = 0.3 mol BTNT Oxi : n hỗn hợp Rượu + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O  nO2 = 1.5 mol => M X = 31 / 0. C. C. C. thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. mạch vòng. mạch hở.0. D. 21. C4H10O.2875 mol => n tb = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 1. C2H5OH và C3H7OH. 152/3 = 15. A là ancol thơm.05 mol “vì Rượu đều no => có 1 oxi” BTKL => m + mO2 = mCO2 + mH2O  m = 15. C2H5OH. B. C. C3H5(OH)3. B. B. mạch hở. Câu 125: Đốt cháy hoàn toàn a gam ancol X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng b gam và có c gam kết tủa. X gồm A. 7. Giá trị a là A. D.8 mol => nH2O = nRuou + nCO2 “vì rượu no” = 1.88 lít => A Câu 128: Đốt cháy hỗn hợp X gồm 2 ancol có số mol bằng nhau thu được hỗn hợp CO2 và H2O theo lệ mol tương ứng 2 : 3.b. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2. B.1 mol => M ancol còn lại = 60 => C3H7OH. A là ancol no.3 3 + 8/4 – z/2 = nO2 / nC3H8Oz = 4 => z = 2 => C3H8O2 Câu 131: Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức. D. 26. A la 2ancol chưa no. D.4 + 2nO2 = 2. a = nAncol = nH2O – nCO2 => ancol no .7 +2 O hay C 7 H 20 O “vì 2 ancol đề cho đều no” 3 3 3 3  n C 7 H 20 O 3 3 = nCO2 / (7/3) = 0.02 A. Tổng x / Tổng y = nCO2 / 2nH2O = 1/3 => C thỏa mãn “vì số C = 4 . C2H6O. thu được 39. b = 0. 23.88 lít O2 ở đktc. ancol etylic và ancol isopropylic rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được 80 gam kết tủa. 15. C. A có công thức phân tử là A. C2H5OH và C2H4(OH)2.7 => Có CH3OH m hỗn hợp ancol= mH + mC + O = 2. C3H8O2.6 gam. n ancol còn lại= 0.3 mol => m = 0.2875-0.1875mol. n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 3 => C3H8Oz .6 gam CO2 và 21.y = nCO2 BTNT H => (2n+2)x + (2m + 2)y = 2nH2O “Với rượu có CT là : CnH2n+2 .6 gam H2O.nCO2 = 1 – 0. A là ancol no.2 mol BTNT Oxi => nhỗn hợp rượu + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O  0. Thể tích oxi (đktc) tối thiểu cần dùng là A. C3H6(OH)2. nCO2 = nCaCO3 = 0. nC3H8Oz = nCO2 / 3 = 0. CmH2m+2” Thế từng đáp án => C đẹp nhất với n = 1 và m = 3 và thỏa mãn điều kiện m 1 = m 2 = 6 g “Cách này không tìm m = 6 g cũng được” Cách 4: Đáp án => Ancol no đơn chức. n hỗn hợp ancol = nH2O – nCO2 = 0.1875=0. số H = 12” và do n 2 ancol bằng nhau. B. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3.2  nO2 = 1.2 g => C Cách 2 : n hỗn hợp rượu = nH2O .CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN .28 lít. B. C3H8O.2 gam. 16 gam. m bình tăng = mCO2 + mH2O = 71  44 + mH2O = 71  mH2O = 27 g => nH2O = 1. m ancol còn lại=6g mCH3OH=6g => nCH3OH=0.71c .ANCOL BTNT C => n.8 lít. D.nCO2 + (nH2O – nCO2).2 mol => V = 26.16 = 12 g tỉ lệ khối lượng là 1:1=> mCH3OH=6g. Biết b = 0. C3H7OH và C3H6(OH)2. Kết luận nào sau đây đúng ? A. Hai ancol đó là A. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X. CH3OH và C2H5OH.88 lít.nH2O + 12. C. 30.2 g Câu 127: Đốt cháy hoàn toàn 0.4 gam. . Cách 1: n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 7/3 => C 7 H 2. B.

9 và glixerol. Giá trị m là A.4 gam.75 ml.4.4 lít” + 2mol H2O “36 g”  thay số vào từng đáp án => D đúng : 32 = 36 – 22. 150 gam.162 = 60.5625 ml.2.5ml. n Kết tủa 2 “nung”  nCO2 pư = 0.100 / 46 = 187. 10 ml. B. 100% / mBĐ  81% = mPT . độ rượu . .05 mol => mCu(OH)2 = 4. C. m = 2a .1 mol => mC2H5OH theo PT = 4.55 + 2. 5.75 mol => nC6H10O5 = nCO2 / 2 = 0.4/5.2. X tác dụng với Cu(OH)2 => dung dịch màu xanh lam => X phải có ít nhất 2 nhóm OH liền kề . Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa.3-điol.100 / V Rượu  V rượu = 9. 9. C.100% / mBĐ  mBĐ = 4. 16.PHENOL . 4.92 lít khí O2 (ở đktc). B đều có Propan – 1. 100% / mBĐ  mBĐ = 60. B.5% và d = 0. C.VCO2 / 22. đơn chức => CnH2n+1OH nAncol = nH2O – nCO2 .8 g/ml. C.100% / mBĐ  m ban đầu = 36. 93.V/11. 46.4 g => A b.6 Cách 3: m ancol = mC + mH + mO = 12.375.4. Mặt khác. Nếu hiệu suất phản ứng lên men là 80% thì khối lượng glucozơ đã dùng là bao nhiêu gam ? A. m = a . D. B.6 = a – V / 5.2) = VCO2 .75g  H% pứ = mPT .4. m = 2a .4 gam.5 kg. Pứ : C6H12O6 => 2C2H5OH + 2CO2 => nC2H5OH = nCO2 = nCaCO3 “kế tủa” = 0. Biểu thức liên hệ giữa m.0. mBĐ của rượu” => Độ rượu = VC2H5OH .V/5.nCO2 + 2. 6.8 và propan-1.4 mol => mC2H5OH = 18.2 mol => mC6H12O6 theo PT = 36 g => H% pứ = mPT . 36 gam. đơn chức.6 Câu 133: Đốt cháy hoàn toàn 0. H% pứ = mPT. 18. C. D. 45 gam.0 kg.5 ml.2-điol. Khí CO2 sinh ra khi lên men rượu một lượng glucozơ được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo được 40g kết tủa. D. B. 16.100% / 81 = 75g => A Câu 136: Thể tích ancol etylic 92o cần dùng là bao nhiêu để điều chế được 2.100% / 80% = 45 g => A Câu 135: Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%. B. mạch hở thu được V lít khí CO2(ở đktc) và a gam H2O.nH2O + 16(nH2O – nCO2) = 18nH2O – 4nCO2 = 18. 17. D.4 + a  m = a – V/5.75.6.5 mol “Bài 135” => mC2H5OH = 69 g  V C2H5OH = 69/0. 90 gam. 40 gam.1 = 0.19 - .2 – điol “C3H6(OH)2” => xét khối lượng Cu(OH)2 Ta luôn có 2Ancol + Cu(OH)2 => nCu(OH)2 = nAncol / 2 = 0. 3.1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Cách 1: Chọn 32 g CH3OH => tạo ra 1 mol CO2 “22. nH2O =4 mol và do đa chức => có mấy nhóm OH” Câu 132: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no. B.0 kg. C. D.C(OH) – C(OH) – => Loại C nO2 / nX = 4 # 3. D.24 lít C2H4 (đktc).6 “Lấy Cách 2: Ancol no . 225 gam Xem lại chuyên đề 1 “phần CT : nCO2 = n Kết tủa 1 + 2.9 và propan-1. 100% / 150 = mPT “Tinh bột” = 121.5% = 7.9 ml.6. 44/22. A.32)/(22.36 g => V C2H5OH = 7.ANCOL n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 3 => C “vì chọn nCO2 = 3 mol . d => m Tinh bột theo PT dựa vào H% . 4.8 gam.1/2 – 0. 75 gam. C. m = a + V/5. B. B. A.V/22. a và V là A.875 ml. Khối lượng ancol etylic thu được là A.75 mol  nC2H5OH = 2nTinh bột = 1. Tìm được nC2H5OH dựa vào V rượu . D. mH2O /18 .CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X.5 ml => D Câu 138: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0.4 gam. 4.100% / 92 = 10 ml => B Câu 137: Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o bằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0.36/0.8 = 9. D. 187.25. 4. 8 ml. 12.100% / 62.9 và propan-1. nC2H5OH = nC2H4 = 0.2 mol một ancol X no.5 => không thể là glixerol C3H5(OH)3 “nO2 / nX = n.8 g/ml) A.6 g . 21. C. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là A. 100 / V rượu  V rượu = 86.2 g “mPT .25 g => Độ rượu = VC2H5OH .8 = 86. nC6H12O6 = nCO2 / 2 = 0.9 g => B Câu 134: a.5 g => nTinh bột = 0. 125 gam. mạch hở cần vừa đủ 17.4 = mH2O – VCO2 / 5.5” => Loại D => Thấy A. 5. BTNT Oxi : nancol + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O  nH2O – nCO2 + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O  nO2 = 3nCO2 / 2 BTKL => m + mO2 = mCO2 + mH2O  m + (3V.8 g/ml. Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 62.325 mol  “Vì C6H10O5 => C6H12O6 => 2CO2 + 2C2H5OH” => mC6H10O5 theo PT = 0.2-điol. nếu cho 0. H% pứ = m PT .6.4 kg.

C2H5OH. H% pứ = mPT . B. C. 13. 3.4 = 42.180. 2 và 3. nA = nH2 => A chứa 2 H linh động hay 2 nhóm OH => Loại A và C nA = nNaOH => A chứa 1 gốc OH gắn với vòng benzen => B Loại D vì 2 OH gắn với vòng benzen Câu 144: Khi đốt cháy 0. HOC6H4CH2OH. C.B. Vậy A thuộc loại hợp chất nào dưới đây ? A.4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. C. B. D. D. 1 nhóm gắn với C ngoài vòng benzen như bài 143” => C Vì nX = nNaOH => có 1OH gắn với vòng benzen . B. HOC6H4CH2OH. A.075. CH3OH. C6H7COOH. D. A là A.6 g => nCO2 = 0. 3.0 Xem chuyên đề 1 => m dd giảm = m kết tủa – mCO2 cho vào “Đề ĐH”  3. nA = 2nH2 với x là số H linh động . 4.33 => M rượu < 42. A tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2. Axit cacboxylic C. 2.100% / mBĐ  mBĐ = 0.0.ANCOL => mTinh bột ban dầu = 4.2 mol “C6H12O6>2C2H5OH +2CO2” =>m C6H12O6 theo PT = 36 g .33 “Vì M phenol = 94 > 42.4 mol => nC6H12O6 = nCO2 / 2 = 0.33” => Chỉ có CH3OH “M = 32” => A 0.6 mol “Vì ta luôn có x .vừa tác dụng với NaOH=>hợp chất chứa gốc phenol CH3 – C6H4 – OH “CH3 gắn vị trí 1 . Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. D. vừa phenol. Este của phenol. Giá trị của m là A. A tác dụng với Na dư cho số mol H2 bay ra bằng số mol NaOH cần dùng để trung hòa cũng lượng A trên.4 gam X tác dụng với Na (dư) được 6. Na => phenol tạo ra khí . 15. Không phản ứng với Na => Không là ancol . Tác dụng 2 mol Na và 1 mol NaOH =>dẫn xuất của phenol có 2 nhóm OH . Cho 25. 4. Chỉ ra công thức cấu tạo thu gọn của A. vừa tác dụng với NaOH ? A. C3H5OH. C4H9OH. Ta có nhỗn hợp = 2nH2 = 0.6 Câu 142: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ C7H8O vừa tác dụng với Na.20 - . 100% / mBĐ  mBĐ = 36. C. dd NaOH. nCO2 = nCaCO3 = 0. D.2 – 10 + 2)/2 = 4 “mà vòng benzen có 4 pi” => ete “ – O – “ “vì chỉ có ete và rượu là có 1 oxi + no” . A là chất chứa H linh động . B.4 = 10 – nCO2  mCO2 = 6. không tác dụng với Na? A. 3. 1. CH3OC6H4OH.5. CH3C6H3(OH)2.100% / 90% = 15g => D Câu 141: X là hỗn hợp gồm phenol và ancol đơn chức A. 1 và 2. lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là A. C. 20. Vừa tác dụng vói Na . A. không là phenol K = (8. gốc OH gắn ở vị trí m . Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3. Biết 1 mol X phản ứng vừa đủ với 1 mol NaOH hoặc với 2 mol Na. CH3C6H4OH.5 kg=> D Câu 139: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. X có công thức cấu tạo thu gọn là A.4 gam CO2.0. p .15 mol => nC6H12O6 = nCO2 / 2 = 0. nX = 2nNa => có 1 OH gắn với C ngoài vòng benzen Câu 145: Hóa chất nào dưới đây dùng để phân biệt 2 lọ mất nhãn chứa dung dịch phenol và benzen. C. B. 2 và 3. nước brom. công thức phân tử C8H10O. 58.075 mol H% pứ = mPT . 60.05 mol X (dẫn xuất benzen) thu được dưới 15.C6H4(OH)2. 2. o” => 3 chất Câu 143: A là hợp chất có công thức phân tử C7H8O2. 1 và 3. 30. C. Đi phenol. 1.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . 1 nhóm gắn với vòng benzen . B. D.72 lít H2 (ở đktc). benzen không pứ NaOH phenol có pứ nhưng không biết hiện tượng dd Br2 => phenol tạo ra kết tủa .100% / 75% = 48 => D Câu 140: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%. nNaOH = 2nA => có 2 H linh động A thỏa mãn vì 2OH gắn với vòng benzen B sai vì chỉ là đơn chức “do 2Oxi” C sai vì không có H linh động D sai vì ancol không pứ với NaOH Câu 147: Có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng bezen). 48. Na. C. 5. D. 1. CH3OC6H4OH. 30. thu được 10 gam kết tủa. B. D. 2.PHENOL . Vừa ancol. benzen không pứ => 1 và 3 => B “Mình không biết NaOH cũng đúng ko? “Cho mình ý kiến của bạn” Câu 146: A là hợp chất hữu cơ công thức phân tử là C7H8O2. D. phenol và ancol đơn chức đều có 1 nhóm OH => x = 1“ => M = 25. B.

0. Na kim loại.3 + 2. cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử oxi đã tham gia liên hợp vào vòng benzen làm liên kết -OH phân cực hơn. Có phân lớp . C6H5 – O – CH2 – CH3 CH3 – C6H4 – O – CH3 “CH3 ở vị trí 1 .94. . Dung dịch trong suốt hóa đục. axit axetic. A. B. C. 4. Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 78%. B. H2 (Ni. B. Nước < phenol < etanol. dd HCl. B. kim loại Na. KCl trung tính sẽ không pứ với các chất “vì tạo từ KL mạnh và gốc axit mạnh” NaOH không pứ với các chất vì các chất đều chứa Na và BaCl2 ko pứ với NaOH  Na cũng không pứ vì Na + H2O => NaOH rùi ko pứ với các chất  B HCl Phân tích HCl + Na2S => H2S + NaCL => tạo ra khí H2S mùi trứng thối => Nhận biết Na2S HCl + Na2CO3 => NaCl + CO2 + H2O => tạo ra khí => Tạo ra khí nhận biết Na2CO3 HCl + C6H5ONa => C6H5OH + NaCl => có pứ => C6H5ONa Nhận biết được Na2CO3 cho vào 2 bình con lại không pứ => BaCL2 tạo ra kết tủa trắng “BaCO3” Câu 152: So với etanol.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . Chỉ ra công thức phân tử của A. D. Biết A vừa tác dụng Na.78%/100% = 376 g => A Câu 151: Hóa chất nào dưới đây có thể dùng để phân biệt các lọ mất nhãn chứa các dung dịch : C6H5ONa. Etanol < nước < phenol. C. NaCl. D. SGK 11 NC – 232 => C Câu 153: Có bao nhiêu phản ứng xảy ra khi cho các chất C6H5OH . C. H% sp = mTT. A.21 - . nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol linh động hơn vì : A. nước brom. nung nóng). C8H10O.231 => C Câu 155: Hiện tượng lần lượt xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa một ít dung dịch HCOONa và một ít dung dịch C6H5ONa rồi lắc mạnh là A. nước.trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với A. B. D. dung dịch NaOH. B. 6. . dung dịch trong suốt. Na. C. NaHCO3 . A.PHENOL . nhất là ở các vị trí o và p. 4. D. C6H6O. 5. Mật độ electron ở vòng benzen tăng lên. 3. D.O . nước brom. Câu 156: Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5. D dd KCl. Na2S.p . SGK 11 NC . Na2CO3 là A. 618 gam. Có sự phân lớp . Xuất hiện sự phân lớp ở cả 2 ống nghiệm. anđehit axetic. vừa tác dụng NaOH. C. dung dịch NaCl. Liên kết C-O của phenol bền vững. etanol. Etanol < phenol < nước.CH3. C7H8O. BaCl2. B. nước brom.ANCOL C6H5 – CH2 . 6-tri brom phenol. HCl tác dụng với nhau từng đôi một ? A. dung dịch NaOH.2 = 0. Phenol tác dụng dễ dàng với nước brom tạo kết tủa trắng 2. dung dịch NaOH. C7H8O2. NaOH . 312 gam. D.1 mol A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong thấy có 30 gam kết tủa. D.100% / mPT  mTT = mPT . Lọc bỏ kết tủa đem đun nóng phần nước lọc thấy có 20 gam kết tủa nữa. C. nCO2 = n Kết tủa 1 + 2.n kết tủa 2 = 0. Phenol pứ với NaOH . dung dịch NaOH. C. H% / 100% = nC6H6.O – CH3 ở vị trí o . dung dịch trong suốt hóa đục. 320 gam. B. NaHCO3 + NaOH => Na2Co3 + H2O NaHCO3 + HCl => NaCl + CO2 + H2O NaOH + HCl => NaCl + H2O C6H5OH + NaOH => C6H5ONa + H2O => 4 => B Câu 154: Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là A.7 mol => x = nCO2 / nA = 7 => C7H8O “Nhìn đáp án” “vì đề là CxHyO và x = 7” Câu 149: Chỉ ra thứ tự tăng dần mức độ linh độ của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau: phenol. 376 gam. B. Phenol < nước < etanol. nNa => Phenol lớn nhất H2O pứ mãnh liệt với Na => H2O thứ nhì Etanol pứ với Na bình thường => Rượu cuối cùng => A Câu 150: Từ 400 gam bezen có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam phenol. dung dịch NaOH. Trong phenol. m” => 3 => Tổng = 5 đp => D Câu 148: A là chất hữu cơ có công thức phân tử CxHyO. nước Br2. C6H6 => C6H6O => nC6H6 = nC6H6O . anhiđrit axetic. Đốt cháy hoàn toàn 0. C. C. dd NaOH. D.

Một chất. C. X tác dụng Na và NaOH => X là phenol .C đều có dạng CnH2n+2Oz => Đều là hợp chất no . C. D. 4. Không thay đổi. Z không tác dụng với Na và NaOH Công thức cấu tạo của X. Y tác dụng với Na. (III) NO2C6H4OH.PHENOL . 6. C: C3H8O3. B. 5. cả NaOH ? A. 3. C(Cl2) – C(Cl) – C . C(Cl2) – C – C(Cl) => Tổng = 5 => A b. C6H8O. 4. Z đều có công thức phân tử C7H8O. C6H5OCH3 . Giảm dần. D. HCO3. D. Vừa tăng vừa giảm. 2. B. Số đồng phân của C3H5Cl3 là A. Vì Y là C7H6O hay C6H5 – CH2 – OH vì nếu là phenol thì sẽ pứ với NaOH dư => CHỉ có trường hợp duy nhất C6H5 – CH(Cl2) +NaOH => C6H5-CHO + H2O + NaCL “điều kiện hổ biến khi 2 OH gắn cùng 1 C” Câu 162: Cho các hợp chất sau : (I) CH3CH2OH. C6H4(CH3)OH.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . D. B.=> Tính axit của C6H5ONa > HCO3Ngoài ra CH3COOH có H linh động mạnh => Lớn nhất => Lực axit giảm dần => B . Chọn phát biểu sai A. Cả bốn chất. D. B: C2H6O2 . C6H4(CH3)OH . C2H5Cl và C6H5OH vì pứ với NaOH loãng đun nóng => dẫn xuất halogen no có pứ . Điều nào sau đây luôn đúng ? A. đơn chức. 1. C6H5Cl vào dung dịch NaOH loãng đun nóng.ANCOL SGK 11 – NC – 231 => Phản ứng thế Br2 vào phenol dễ hơn so với benzen => do ảnh hưởng của nhóm OH => C Câu 157: Chất có công thức phân tử nào dưới đây có thể tác dụng được cả Na. X tác dụng với Na và NaOH . C(Cl) – C(Cl) – C(Cl) . Chất (III) có nguyên tử H linh động nhất. C6H5OCH3. 3. B. p cao thu được chất Y có CTPT là C7H6O. C7H10O. 4. C. Cả 3 đều phản ứng được với dung dịch bazơ ở điều kiện thường. C6H5OH. C6H5CH2OH . OH gắn với C trên vòng benzen => Loại B và C Y tác dụng với Na không tác dụng với NaOH => Y là ancol thơm “OH gắn với C ngoài vòng benzen” => D Z là ete Câu 159: Cho lần lượt các chất C2H5Cl. C5H8O. H2CO3. C đều làm mất màu dd thuốc tím. Hỏi mấy chất có phản ứng ? A. D. Thủy phân môi trường kiềm => phản ứng thế Cl thành OH Sản phẩm pứ được Na và AgNO3/NH3 tạo ra Ag => Phải chứa gốc OH (Để pứ Na) và 1 gốc CHO để pứ với AgNO3/NH3 Nhớ điều kiện hổ biến của rượu => phải có 2 Cl gắn vào 1 C (khi 2 OH gắn cùng 1 C => hổ biến tạo ra andehit) => Cl – C – C – C(Cl2) + NaOH => OH – C – C – CHO + NaCl + H2O C – C(Cl) – C(Cl2) + NaOH => C – C(OH) – CHO + NaCl + H2O => 2 đp => D Câu 161: Hợp chất X có chứa vòng benzen và có CTPT là C7H6Cl2. C6H5CH2OH . mạch hở. B. 3. Pứ (1) tạo ra H2CO3 (CO2+H2O) => Tính axit của CH3COOH > H2CO3 Pứ (2) C6H5ONa tạo ra NaHCO3 hay HCO3. B. C là các hợp chất hữu cơ no. K = (3. D. C6H5CH2OH. D. to cao. B. C6H5OH. C là các ancol no. Tác dụng cả Na và NaOH => phenol => có số Tổng vòng + pi ≥ 4 => chỉ có D có tổng pi + vòng = 4 => D thỏa mãn Câu 158: Ba hợp chất thơm X. B. Trong số các đồng phân của C3H5Cl3 có thể có bao nhiêu đồng phân khi thuỷ phân trong môi trường kiềm cho sản phẩm phản ứng được cả với Na và dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra Ag ? A.22 - . C9H12O. B.B. Hai chất. D. không tác dụng NaOH . Thủy phân X trong NaOH dư đặc. A. Cả 3 chất đều có nguyên tử H linh động.là A. 1. Z lần lượt là A. C đều là este no.2 – 5 + 2 – 3)/2 = 0 => đp cấu tạo C(Cl3) –C – C . C(Cl) – C(Cl2) – C . C6H5OCH3 . Y. C6H5OCH3 . Y. Thứ tự linh động của nguyên tử H được sắp xếp theo chiều như sau : III > II > I. (II) C6H5OH. B. C2H5OH. B. C. Ba chất. CH3CH2OH là rượu không pứ với bazo => B sai => B Câu 163: Cho các chất sau A : CH4O . A. Hãy cho biết X có bao nhiêu CTCT? A. và phenol cũng có pứ => C Câu 160: a. C. mạch hở => A Câu 164: Cho 2 phản ứng :(1) 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + H2O + CO2 (2) C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3 Hai phản ứng trên chứng tỏ lực axit theo thứ tự CH3COOH. A. C6H4(CH3)OH. A. A. Tăng dần. C. C6H5CH2OH . C. C. 2. C. B. B. C6H4(CH3)OH .

B.05 / n  M rượu = 14 n + 18 = 1.60 gam. D. 25%. CH3C6H3(OH)2. 5. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là A. C3H6O. 1.05 = 0. C. C.425 mol H2O. 20%. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là A. mO = 4 g  x : y : z = 21/12 : 2/1 : 4/16 = 1.1 – 0.06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0.5 % => C Câu 167: Một hợp chất X chứa ba nguyên tố C.PHENOL .75 gam.p”  Tổng = 5 => D Câu 168: Cho X là hợp chất thơm . O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4. natri phenolat. C. B.05/ n )  n = 2. 5. 59. 3. nAxit = nCO2 = 0. Câu 166: X là hỗn hợp gồm phenol và metanol. D. C.m. C3H7OH và C4H9OH. C.25 mol M => nH2 < 0.05 mol  “Vì NaOH dư => xảy ra pứ trung hòa CO2 + 2NaOH => Na2CO3 + H2O  Đáp án => rượu no đơn chức : C n H2 n +1OH => n Hỗn hợp rượu = nCO2 / n = 0. 4. n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 2. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử.025 mol “Pứ : C2H5OH + O2 => CH3COOH” . CH3C6H3(OH)2. cho 0. C2H6O. HOC6H4COOH. nCH3OH = 1/3 => %m CH3OH = (32/3).CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . D. C2H6O. Mặt khác. phenylamoni clorua. B. C. Phenol C6H5OH .05M. OH gắn vị trí o. thu được chưa đến 0. Công thức phân tử của X. B. Y là A. C6H5 – O – CH3 . 2. 3.06 / (0. HOCH2C6H4OH. C. C6H5CH(OH)2.25 = 7 : 8 : 1 => C7H8O vì công thức đơn giản nhất trùng CTPT  Đp thơm => chỉ cần chứa vòng benzen  C6H5 – CH2 –OH . Đốt cháy hoàn toàn X được nCO2 = nH2O. nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22. 4. C2H5OH và C3H7OH. CH3OC6H4OH. tác dụng được với Na và với NaOH. NaOH dư vì CM NaOH còn lại = 0. B. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư). etanol. C.5 => C Câu 171: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau. X tác dụng với Na => nX = nH2 => x chứa 2 H linh động hay 2 gốc OH X tác dụng với NaOH => 2nX = nNaOH => X chứa 2 gốc OH gắn với vòng benzen => B Câu 170: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y. Đề ĐH mC : mH : mO = 21 : 2 : 4 => chọn mC = 21g => mH = 2g .100%/(94/9 + 32/3) = 50. Vậy % khối lượng metanol trong X là A. HOCH2C6H4OH.025 mol “Pứ CH3COOH + NaHCO3 => CH3COONa + CO2 + H2O” nAxit = n Rượu = 0.5%.1 mol => nCO2 pứ = nNaOH / 2 = 0. C3H8O.15 mol H2. C2H6O2. D. thu được 0. HOC6H4COOCH3. Mặt khác.23 - .56 lít khí CO2 (ở đktc).75 : 2 : 0.25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư). D. axit axetic. Ta có nX = nNaOH => X có 1 gốc OH gắn với vòng benzen nX = nH2=> X có 2 H linh động mà X có 1 gốc OH gắn vòng benzen => X có thêm 1 gốc OH gắn với C ngoài vòng benzen => D thỏa mãn Câu 169: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2. 1. D. B.05 M  nNaOH pứ = 0. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) A. anilin. CH4O.ANCOL Câu 165: Cho dãy các chất : phenol. D. 6. a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. C3H8O2.30 gam. 50. C2H5OH và C4H9OH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư.3 mol CO2 và 0. nước và etanol dư. Đốt cháy hoàn toàn 1. D. 4.05 M => CM NaOH pứ = 0.1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0.5%. B. Khối lượng etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit là A. C4H9OH và C5H11OH.4a lít khí H2 (ở đktc). thu được 0. số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 2. 2. B. 6nC6H5OH + 4nCH3OH = 2nH2O Giải hệ => nC6H5OH = 1/9 . Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. H.4 Ta có 0. CH3 – C6H4 – OH “CH3 gắn vị trí 1 . metanol CH3OH nCO2 = nH2O => chọn nCO2 = 1 mol => nH2O = 1mol BTNTC => 6nC6H5OH + nCH3OH = nCO2 .15 mol => Thỏa mãn nM = 2nH2 => Rượu đơn chức => B Câu 172: Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit.15 gam. C4H8O.

625mO  12x + y = 3. 2-metyl but-1-en. B.4 gam hỗn hợp gồm glixerol”C3H5(OH)3” và một rượu đơn chức. H. O có 50% oxi về khối lượng. Công thức cấu tạo của X là B. C. Z không có phản ứng tráng gương. But-2-en. Khi cho X tác dụng với KMnO4 ở nhiệt độ thấp thu được chất hữu cơ Y có công thức phân tử là C5H12O2. Công thức cấu tạo của A là A. ta có 0< y ≤2x + 2  0 < 58 – 12x ≤ 2x + 2  4 ≤ x < 4. D. C. D. C2H5OH. D. D. Tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol => Chọn 1 mol Ancol => 5 mol hỗn hợp CO2 và H2O  nCO2 + nH2O = 5 mol . D. Người ta cho A qua ống đựng 10.92 = 12 g  Ta có 3nC3H5(OH)3 + nRuou = 2nH2 “CT : x . Mặt khác cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ trên tác dụng với dung dịch AgNO3(dư) trong NH3 tạo ra hỗn hợp 2 muối và 38. CH3OH.025. C3H7OH. B. A . Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hoà tan được 9.16 = 58  y = 58 – 12x . D.625. D. B. B. Vậy A là A. CH3CH2CH2OH.3 gam hơi chất B chiếm một thể tích bằng thể tích của 2. C. But-1-en.8 gam. A. 12. Đề => A là ancol no đơn chức : CnH2n+1OH Chỉ nhớ B là CnH2n+1Br ta có nB = nN2 vì thể tích bằng nhau  mB / MB = 2. CH3OH.96 lít khí (đktc). rượu no đơn chức =>CT tính số đp : 2n-2 => C4H10O có 4 đp rượu => B Câu 174: Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng). B . CH3CH2CHOHCH3. 1. .2 gam.88 gam Ag.833 => x = 4 => y = 10 => C4H10O . 2. Chỉ có glixerol mới pứ với Cu(OH)2 => nGlixerol = 2nCu(OH)2 = 0. B . CH3COCH3. C3H7OH.4 – 0. x = 1 .56 gam. áp suất 1 atm.. HOCH2CH2OH.8 gam Cu(OH)2.28 gam. C.4 gam CuO nung nóng thu được 2 chất hữu cơ và 8. 3. Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là A.PHENOL . Công thức của A là A. Khối lượng của A cần dùng là A. nH2O – nCO2 = n Rượu = 1 => nH2O = 3 . Câu 179: Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi ancol no đơn chức A thu được CO2 và H2O có tổng thể tích gấp 5 lần thể tích hơi ancol A đã dùng (ở cùng điều kiện). C.H.46 = 1.15 g Câu 173: Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả : Tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3. B. Chuyên đề 1 cách tìm C. C.O khi biết % của thành phần GỌi CxHyOz => %O = 16z . C4H9OH. D.100% (12x + y + 16z) = 50%  12x + y = 16z => z = 1 . C2H5OH. B. C.8 / 28 => MB = 123 = 14n + 81  n = 3 =>A là C3H7OH  Ta có oxi hóa tạo ra sản phẩm làm mất màu dung dịch Br2 => Chỉ có tạo ra andehit => OH gắn với C bậc I => D Câu 177: Đun một ancol A với dung dịch hỗn hợp gồm KBr và H2SO4 đặc thì trong hỗn hợp sản phẩm thu được có chất hữu cơ B. Vậy X là A. 4. CH3OH. no A phản ứng với Na thì thu được 8. CH3CH2CH2OH.” . 1.24 - . 4.2 mol “VÌ luôn có 2 ancol + Cu(OH)2”  m rượu còn lại = 30.1mol” => không có n nguyên  D đúng “vì A . 2-metyl buten-2. Xeton :CnH2nO => đề M = 58 = 14n + 16 => n = 3 hay C3H7OH => Loại B và D Vì tạo ra xeton => Rượu bậc 2 hay OH gắn với C bậc 2 => A Câu 175: Một hợp chất hữu cơ A gồm C. Oxi hóa nhẹ Y bằng CuO dư thu được chất hữu cơ Z. CH3CH2CH2OH. C2H5OH. X không có đồng phân hình học. C2H5OH. C.5 gam chất B nói trên chiếm 1 thể tích của 2. C sai”  Cụ thể khi cho vào hỗn hợp KBr và H2SO4 thì sẽ có một OH bị thay thế bởi Br”  CnH2n+2O2 => CnH2n+1O Br => có M = 14n + 17 + 80 = 125 => n = 2 => D Câu 178: Anken X có công thức phân tử là C5H10. nX = 2nH2 với x là số H linh động. C4H9OH. sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29). y = 4=> CH4O Hay CH3OH Câu 176: Đun nóng ancol A với hỗn hợp NaBr và H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ B. C là ancol no .8 gam N2 ở cùng nhiệt độ 560oC .2. nCO2 = 2  n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 2 => C2H5OH => A Câu 180: Cho 30. CTCT của A là A. CH3CHOHCH3. CH3OH. 3. đơn chức => Xét CnH2n+1OH Tương tự 176 => B là CnH2n+1Br có M = 14n + 81 = 125 “vì nB = nN2 = 0. B. 2.80 gam nitơ trong cùng điều kiện. Oxi hoá A bằng CuO nung nóng thu được hợp chất hữu cơ có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom.4 – m glixerol = 30.ANCOL => m rượu bị oxi hóa tạo ra axit = 0. Ancol đơn chức => CxHyO chọn 1 mol CxHyO Đề : mC + mH = 3. Hơi của 12.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN .48 gam chất rắn. CH3CHOHCH3.625 lần khối lượng oxi.

ANCOL  3.7%. C. Cho 7.2 = 60 => B “Hoặc = 14n + 18 =>n = 3” Câu 181: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no.100% / nC2H5OH ban đầu = 0.24 lít H2 (ở đktc). C2H5OH. X gồm ancol dư + Axit tạo thành + H2O “PT : C2H5OH + O2 => CH3COOH + H2O” Phần 1 => nC2H5OH dư + nAxit + nH2O = 2nH2 = 0. 66. 2m = 2n + 1.18 mol “Vì nAndehit = nancol”  Giải hệ => x = y= 0. 74.56 mol Phần 2 => nAxit = nNaOH = 0. Ancol no có n nguyên tử C và m nhóm OH => có CT : CnH2n+2Om Ta có m . 50%. Phần trăm ancol bị oxi hoá là A. C3H7OH.0. C4H9OH.8 g => M = 1. C3H7OH.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN .272 lít H2 (đktc). Biết rằng a gam X ở thể hơi chiếm thể tích bằng thể tích của 6.3%.6%.2/m) = 38m = 14n + 2 + 16m  11m = 7n + 1 => C Câu 183: Chất hữu cơ X mạch hở được tạo ra từ axit no A và etylen glicol.25 - . Pứ với Na => 0. 36.03 = 60 => C3H7OH Dựa vào pứ tạo ra andehit => B Câu 182: Ancol no mạch hở A chứa n nguyên tử C và m nhóm OH trong cấu tạo phân tử. Trung hoà phần 2 bằng dung dịch NaOH 2M thấy hết 120 ml. CH3CH2CH2CH2OH. 85. 74. Y là đồng đẳng liên tiếp thu được 11. mạch hở. B.56 – 0. Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. C. C.86%. D. 90%. C2H5OH.4 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. y lần lượt là số mol của từng rượu  x + y = 2nH2 = 0.2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng thu được 13. 11m = 7n + 1. Cho toàn bộ lượng anđehit này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19.32 = 75%=> D Câu 185: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X. đơn chức A. Etylen glicol đifomat . C.76 g và n hỗn hợp = 2nH2” => với C3H7OH đẹp Dựa vào pứ tạo andehit => OH gắn với C bậc I =>B Cách 2: ta có gọi x .7%. Câu 184: Oxi hoá ancol etylic bằng xúc tác men giấm. Etylen glicol đifomat . CH3CH2CH2OH.chú ý HCHO có 2 gốc CHO do CH3OH oxi hóa tạo ra”  4x + 2y = nAg = 0. Phản ứng với Na => nAxit “CH3COOH” + n rượu dư “C2H5OH” + nH2O = 2nH2 = 0.3  nCH3COOH = 0.5 => A Câu 186*: Oxi hoá 9. C.32 mol = nC2H5OH ban đầu “vì nH2O = nC2H5OH pứ”  H% oxi hóa = nC2H5OH pứ . Etylen glicol điaxetat .2 gam hỗn hợp gồm anđehit.2 mol  nAncol = 0.2 / m => M ancol = 7. sau phản ứng thu được hỗn hợp X (giả sử không tạo ra anđehit). B.4%. C2H5OH .5 / 0. B.2 => M rượu = 12/0.24/0.0. Cho 2.44 gam chất kết tủa.672 lít H2 (đktc). C. D. Hỗn hợp này tác dụng với Na sinh ra 3.24 lít H2 (đktc). 42. B.24 = 0. Phần 1 cho tác dụng với Na dư. Cách 1 thế đáp án vào giải hệ “ m hỗn hợp rượu = 2.1 mol H2 => n hỗn hợp rượu = 2nH2 = 0. C3H7OH. a gam X phản ứng hết với xút tạo ra 32.06mol Ta có CT : 2x. thu được 6. D. 75%. D. Công thức phân tử của 2 ancol trên là A.nAndehit = nAg “với x là số nhóm CHO . mặt khác oxi hóa hoàn toàn 2. ancol dư và nước.3 mol Ta có n Rượu pứ = nH2O  (1)  nCH3COOH + nC2H5OH ban đầu = 0.6 gam A tác dụng hết với Na cho 2. CH3CH(CH3)OH. axit. B.76 gam X bằng CuO (to) thu được hỗn hợp anđehit. 36.4%.6/(0.24 mol = nC2H5OH pứ vì nCH3COOH = nC2H5OH pứ thế vào phần 1 vì 2 phần bằng nhau  nC2H5OH dư + nH2O = 0. nAncol = 2nH2 “CT” = 0. Tên của X và hiệu suất phản ứng tạo X là A. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol etylic là: A.2 + n Rượu = 2.2 = 2.4  n Rượu = 0. D.2mol Đáp án => Ancol no đơn chức : C n H2 n +1OH => n = nCO2 / n hỗn hợp = 0. Etylen glicol điaxetat .8/0.76 gam X tác dụng với Na dư thu được 0. B. D. Công thức cấu tạo của A là A. 25%.03 => mAncol = 2.6 gam este.PHENOL . m = 2n + 2. CH3OH. CH3OH.8 gam muối. Nếu cho 200 gam A phản ứng với 50 gam etilenglicol ta thu được 87.76 – mCH3OH = 1.1 mol Vì pứ tỉ lệ 1 : 1 giữa C2H5OH với H2O C2H5OH + CuO => CH3CHO + Cu + H2O (I) C2H5OH + O2 => CH3COOH + H2O (II)  nC2H5OH ở PT II = nCH3COOH = nH2O ở PT II = 0.1 mol . 7n = 14m + 2.36 lít H2 (ở đktc).2 lít CO2 cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được 2. 75%. Mối quan hệ giữa n và m là A.

02y = 0.26 - .nCO2 = 6.21 Giải hệ => nH2O = 0.2 g = mCH3CHO + mH2O (PT I) + mCH3COOH + mH2O (PT 2) + C2H5OH dư  13.008 lít H2.2 – 0.02x + 0.2 = 75% =>C Câu 187: Thực hiện các thí nghiệm sau: TN 1 : Trộn 0.02 mol rượu no Y rồi cho tác dụng hết với Na thì thu được 1. TN 2 : Trộn 0.8 + (9. nCO2 = 0.085 Giải hệ => x = 2 . C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2. Công thức 2 rượu là A. C.015y = 0.nY = 2nH2  0.02 = 0.02 mol rượu X với 0.09 => n = nCO2 / (nH2O – nCO2) = 2. CH3OH và C2H5OH.952 lít H2.125 . D. Thí nghiệm 3 : Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp rượu như trong thí nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung. dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6.015 + 0.035 mol m bình tăng = mH2O + mCO2 = 18.nH2O + 44. Y là CmH2m-1(OH)3 “Xem chuyên đề 1 cách xác định chất”  CnH2n+2 – 2a – m(OH)m “a là tổng bị + vòng .015 mol rượu no X với 0. B. y là số nhóm OH của X và Y TH1 => x . Không xác định được.15 mol => H% = 0.46 – x.100% / 0.nX + y. Gọi x .05 mol  nC2H5OH đã pứ = x + 0.2 = 44x + 18x + 6 + 1.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN .ANCOL  Gọi x là số mol C2H5OH ở PT I => x = nCH3CHO = nH2O Pti  Đề => hỗn hợp = 13.09 TH2 => 0. m là số chức” Ta có cả 2 rượu đều no => nH2O – nCO2 = n hỗn hợp rượu = 0. C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3.15.1 = 0.46)  x = 0. y = 3 => B “Đi thi ko có đáp án ko xác định”  X là CnH2n(OH)2 .57 => B .21 gam.015 mol rượu Y rồi cho hợp tác dụng hết với Na thì thu được 0.1.PHENOL . Biết thể tích các khi đo ở đktc.015x + 0.

Chúc bạn thành công. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ. Mình và một số người sẽ xem lại.27 - 10AD 20A 30D 40C 50B 60A 70B 80D 90C 100D 110A 120C 130C 140D 150A 160AD 170C 180B . .PHENOL .CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN .ANCOL CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN-PHENOL-ANCOL 1A 11C 21B 31D 41D 51D 61D 71D 81D 91A 101A 111B 121C 131C 141A 151B 161B 171B 181B 2A 12B 22D 32B 42A 52D 62A 72D 82A 92C 102C 112D 122A 132D 142C 152C 162B 172A 182C 3C 13B 23C 33C 43B 53C 63A 73C 83D 93A 103C 113A 123A 133B 143B 153B 163A 173B 183A 4B 14D 24C 34C 44A 54A 64D 74B 84A 94D 104B 114B 124C 134AA 144C 154C 164B 174A 184D 5B 15A 25B 35B 45C 55D 65A 75C 85C 95B 105A 115B 125B 135A 145D 155B 165D 175D 185A 6A 16DD 26B 36B 46D 56C 66A 76B 86A 96B 106C 116C 126C 136B 146A 156C 166C 176D 186A 7A 17B 27A 37B 47D 57D 67C 77A 87C 97C 107A 117B 127A 137D 147D 157D 167D 177D 187B 8A 18A 28C 38C 48C 58C 68CB 78C 88B 98C 108D 118B 128C 138D 148B 158D 168D 178A 9C 19B 29D 39A 49B 59B 69B 79A 89C 99A 109A 119A 129B 139D 149A 159C 169B 179A “Đáp án không phải đúng 100% đâu nhé – có thể 1 số đáp án sai” Bạn cứ cho ý kiến về câu đó .

khi dã chạm được một tay vào chiến thắng. Để nó có thể trở thành tài liệu học tập cho các bạn . mẹo và tạo kinh nghiệm đi thi các công thức mẹo giúp bạn hoàn thành đề thi với kết tủa tốt. đồng thời đã có những phân tích và đánh giá về các câu. Tôi luôn làm một việc gì đó cho tới khi hoàn thành xong. Mọi người bảo tôi là người càu toàn. Bạn được ban cho đôi chân để mỗi lần bạn mắc lỗi khi bước chân trái lên.com Chúc các bạn học sinh thi tốt.PHENOL . chân phải sẽ đưa bạn lại đúng đường. Mặt khác. chúc các thầy cô giáo dạy tốt !! Thân tặng bạn.CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN . Họ bỏ cuộc khi chỉ còn cách đích một mét. hướng dẫn.28 - . kiến thức Hóa học rất rộng nên các phương pháp giải ở trên có thể áp dụng nhiều cho các bài tập tương tự do vậy bạn cần lắm vững kiến thức để giải quyết các yêu cầu đặt ra của bài thi. Xin lưu ý ngoài những phương pháp giải như đã trình bày ở trên.ANCOL Do thời gian gấp rút và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế. Hầu hết mọi người bỏ cuộc khi thành công đã tới rất gần. Bên cạnh đó các phương pháp giải sẽ giúp học cách tính nhẩm. vẫn còn có những phương án giải có thể sai hoặc chưa gọn => Chính vì thế bài viết chỉ mang tình chất minh họa. giáo viên để mình có thể hoàn thiện tốt giáo án này. Mọi ý kiến phản hồi xin gửi về địa chỉ : Hieu_100293@yahoo. Những ai chỉ viết nhìn vào quá khứ và hiện trại chắc chắn sẽ đánh mất tương lai. tôi lại chuyển sang việc khác. những điều đó không chính xác. Hiếu Thay đổi là quy luật sống. Tôi chỉ là người “luôn tìm kiếm sự hoàn thiện”. nhanh. rồi sau đó. Hi vọng bài viết này sẽ đáp ứng được sự kì vọng của các bạn đọc Rất mong nhận được các ý kiến phản hồi của bạn. trên cơ sở đó giúp các bạn có cái nhìn chuyên sâu về các phương pháp và có thể áp dụng cho các bài toán tương tự để tự rèn luyện mình. . Cũng như để chuận bị hành trang bước vào cồng trường ĐH – CĐ – là một bước đệm để tiến tới thành công sau này. Họ bỏ cuộc ngay khi cuộc chơi chỉ còn lại một phút. mỗi câu hỏi mình đã giải theo phương án của ý kiến cá nhân cho là nhanh và dễ hiểu nhất.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful