BỘ CÔNG NGHIỆP

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG

CHƯƠNG TRÌNH BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC

ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT

Bậc đào tạo:
Loại hình đào tạo:
Ngành:
Thời gian đào tạo:
Mã số môn học:

Trung Học
Chính Quy
Điện Tử Công Nghiệp
2 năm
26.241

KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2009

BỘ CÔNG NGHIỆP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC
ĐỀ TÀI:

BỘ RUNG ĐẢO ĐIỆN ÁP 12VDC – 220VAC
(INVERTER) DÙNG CHO ĐÈN ỐNG
H I

+ 1 2 V

R 1
3 3 0
Q
C
C 2
1 0 0 u

F

1
1 8

/ 1

R 1 3
1 . 5 K
Q

1 5
D
D

6 V

0

Z
9 V C 1
4 7 u F
0 0 1

0

0

R 3
4 7 K

R 5
8 2 0

/ 2 5

R

7

1

0 0

R 1
1 K

V

Q
C
R 9
1 0 K

R 6
8 2 0

R

8

3
1

8 1

1

0 0

Q

/ 5 0

V

/ 5 0
Q
C

5

V
2
1 8 1

8

1

Q 8
2 N 3

5

5

5
T

5

R 1 6
2 2 0

4
1

R 1
1 K

8 1

1

Q 1 1
0 5 25 N 3 0

5

i e n

2 2 0 V
1 1 0 V
0 V
A

p

5

R 1 8
1 5

2

0

6
5
4
B

Q 1 0
2 N 3

5

Q

0

Q 9
0 5 25 N 3 0

R 1 5
2 2 0

C 6
1 0 3

C

Q
C

R 1 7
1 5

C 5
1 0 3

R 1 0
1 0 K

0

C 4
1 u F

5
1

6 7 1

1

1
2
3

R 2
R 4
8 . 2 K 8 . 2 K

C 3
1 u F

6
A

7
A

6 7 1

R 1 4
1 . 5 K

Giáo viên hướng dẫn: Phùng Đức Bảo Châu
Sinh viên thực hiện:
Lớp:

Nguyễn Minh Tuấn
Phan Minh Huyền
TCĐT08D

KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
Năm học 2009

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày … tháng … năm 2009

(Họ và Tên GVHD)

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em kính gửi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất đến quý
thầy cô trong khoa Điện Tử - Tin Học của trường CĐKT Cao Thắng, cách riêng đối với thầy
Châu đã giúp chúng em thực hiện tốt bài tập lớn môn Điện Tử Công Suất. Quý thầy cô đã từng
bước dìu dắt, hướng dẫn chúng em từ cách chọn đề tài đến những kiến thức cơ bản về bộ môn
Điện Tử - Tin Học để chúng em có thể thực hiện đề tài một cách thành công. Một lần nữa,
chúng em xin chân thành cảm ơn.

MỤC LỤC
STT
Trang
A. Chương Dẫn Nhập -------------------------------------------------------------------------------------- 7
I. Đặt vấn đề -----------------------------------------------------------------------------------------------7
II. Giới hạn đề tài -----------------------------------------------------------------------------------------7
III. Mục đích nghiên cứu --------------------------------------------------------------------------------7
IV. Xác định thuật ngữ ----------------------------------------------------------------------------------7
V. Thời gian thực hiện đề tài --------------------------------------------------------------------------8
B. Chương II: Các cơ sở lý thuyết -----------------------------------------------------------------------8
I. Điện trở --------------------------------------------------------------------------------------------------8
II. Tụ điện --------------------------------------------------------------------------------------------------9
III. Transistor ---------------------------------------------------------------------------------------------11
IV. Biến thế -----------------------------------------------------------------------------------------------15
V. Diode ---------------------------------------------------------------------------------------------------15
C. Chương III: Giải quyết vấn đề -----------------------------------------------------------------------17
I. Thiết kế mạch -----------------------------------------------------------------------------------------17
II. Thi công -----------------------------------------------------------------------------------------------19
D. Chương IV: Kết luận & Kiến nghị -------------------------------------------------------------------21
I. Kết luận -------------------------------------------------------------------------------------------------21
II. Hướng phát triển đề tài ----------------------------------------------------------------------------21
III. Tài liệu tham khảo ---------------------------------------------------------------------------------21

CHƯƠNG DẪN NHẬP
I. Đặt vấn đề:
Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của các ngành Khoa Học – Kỹ Thuật. Ngành kỹ
thuật Điện – Điện tử đã đóng một vai trò không nhỏ đối với đời sống của con người. Chúng ta
cứ thử tưởng tượng mà xem nếu một ngày không có điện, chúng ta sẽ ra sao? Có lẽ mọi công
việc của chúng ta sẽ bị trì trệ lại và nghiêm trọng sẽ gây tổn thất rất lớn về tiền của cho các nhà
máy, xí nghiệp. Vì thế, đề tài của chúng em chọn là mạch “Rung Đảo Điện Áp 12VDC –
220VAC” hay tên gọi khác là “INVERTER”. Mạch này được thiết kế nhằm đáp ứng tiêu chí cung
cấp đủ lượng điện cho nhu cầu sản xuất và đời sống của con người khi lưới điện quốc gia bị
mất.

Inverter là thiết bị biến năng. Biến năng ở đây dùng với ý nghĩa là thiết bị chuỵển
đổi năng lượng (điện) thành các mức điện áp khác, với biên dạng (biên độ và dạng
sóng) theo yếu cầu. Vì thế thiết bị này được ứng dụng nhiều trong đời sống như: thiết bị
lưu trữ điện cho máy vi tính UPS, thiết bị khởi động cho động cơ dầu khi bị mất điện bất
ngờ …
II. Giới hạn của đề tài:
- Vì đây là mạch khuyếch đại điện áp (DC->AC) nên mạch cần phải có điện áp cung cấp
DC ổn định. Vì thế khi bình Acquy không đủ 12VDC thì mạch sẽ không thể hoạt động được đúng
theo yêu cầu
- Mạch chỉ sử dụng cho các thiết bị có công suất nhỏ (dưới 40W)
- Tất cả các cuộn dây trong biến thế phải được cách điện tốt giữa các lớp liền nhau.
- Các transistor công suất cần phải có hệ thống tản nhiệt để chúng không bị quá nóng dẫn
đến hư hỏng.
- Trước khi cung cấp nguồn một chiều cần phải cắm tải sẳn, để tránh gây đột biến sẽ làm
cho các Transistor công suất mau hỏng.
III. Mục đích nghiên cứu:
- Nhằm nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động và so sánh giữa lý thuyết học trên lớp với thực tiễn
khi thi công
- Tích lũy kinh nghiệm để thực hiện các mạch có quy mô lớn hơn
- Tập làm quen với cách thức trình bày bài báo cáo
- Tích lũy kiến thức, tập làm quen với cách thức bảo vệ đề tài nhằm để chuẩn bị tốt để bảo
vệ đồ án tốt nghiệp ra trường.
IV. Xác định thuật ngữ:
STT
1

Tên linh kiện
Điện trở (R)

2

Tụ điện (C)

3

Diode

Thuật ngữ
R
Ohm
VR
F
G
J
K
L
M
D
DZ
Si
Ge
DCLL

Phiên dịch
Resistor: kí hiệu của điện trở
Đơn vị của điện trở
Biến trở
Đơn vị của tụ
Sai số ±2%
±5%
±10%
±15%
±20%
Kí hiệu của Diode
Diode Zenner
Silicon
Germanium
DC load line: đường tải một chiều

Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 7

4

Transistor

BJT
B
C
E
VBE

(Bipolar Junction Transistor) Transisor lưỡng cực
Base: cực nền
Collector: cực thu
Emitter: cực phát
Điện áp VB – VE=0.7v (Si)

5
V. Thời gian thực hiện đề tài:
Đề tài được thực hiện trong thời gian 2 tuần:
Tuần 1: (từ ngày 29/11 -> 05/12/2009)
- Tiến hành tìm kiếm những tài liệu, đề tài có khả năng thực hiện được ở trên mạng và các
sách mạch điện ứng dụng.
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về những đề tài đã chọn
Tuần 2: (từ ngày 06/12 -> 12/12/2009)
- Tiến hành mua linh kiện, dụng cụ cần thiết để thực hiện mạch đề tài
- Thực hiện thiết kế mạch in dựa theo sơ đồ nguyên lý
- Hoàn thành mạch và viết báo cáo

CHƯƠNG II: CÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Điện trở:
1. Ký hiệu:

Ký hiệu điện trở

Hình ảnh điện trở thường – điện trở công suất

2. Cấu tạo:
Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 8

- Điện trở màng than: điện trở gồm một ống bằng sứ, chịu được nhiệt độ cao, người ta tạo
màng than trên bề mặt lõi sứ, sau đó bọc kim loại ở hai đầu ống và hàn hai chân ra. Muốn tăng
giá trị điện trở người ta sẽ khía rãnh trên màng than đã phủ theo hình xoắn ốc. Sau đó phủ lên
bề mặt màng than bằng lớp sơn cách điện và in giá trị điện trở (bằng vòng màu)
3. Các thông số kỹ thuật:
 Trị số danh định:
Trị số này tính bằng Ohm ( Ω), thường được ghi trên thân điện trở bằng chữ hoặc vòng
màu. Trị số điện trở có thế từ vài Ohm đến vài triệu Ohm.
 Công suất danh định:
Đó là công suất tiêu tán trên điện trở mà điện trở có thể chụ đựng được trong thời gian
dài, không bị quá nóng làm biến đổi hẳn trị số điện trở.
Trong công nghiệp, các điện trở đuọc sản xuất có các trị số công suất danh định: 1/8 W,
1/4W, 1/2W, 1W, 2W, 3W, 5W, 7W, 10W.
Điện trở có công suất tiêu tán lớn thì có kích thước lớn.
 Điện áp làm việc tối đa:
Đó là trị số lớn nhất của điện áp một chiều hoặc trị số hiệu dụng của điện áp xoay chiều có
thể đặt vào hai đầu điện trở mà điện trở vẫn chịu đựng được và làm việc bình thường.
 Dung sai của điện trở:
Dung sai là độ sai số của điện trở. Có ba cấp dung sai thường dùng là: ± 5%, ± 10%,
± 20%. Ngoài ra, với những điện trở cần dùng trong những mạch yêu cầu độ chính xác cao
như mạch đo lường thì mức sai số nhỏ hơn: ± 1%, ± 2%
4. Ứng dụng:
Vì là linh kiện thụ động nên điện trở được sử dụng rất rộng rãi trong kĩ thuật nhằm mục
đích: phân bố lại hiệu điện thế trong mạch điện, hạn chế dòng, điều chỉnh điện áp
II. Tụ điện:
1. Ký hiệu:

Ký hiệu của tụ sứ và tụ hóa

Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 9

Hình ảnh tụ điện thực tế

2. Cấu tạo:
-Tụ điện là một linh kiện quan trọng trong số 5 linh kiện của thiết bị điện tử, tụ điện không
thể thiếu trong các mạch lọc, mạch dao động và mạch truyền dẫn tín hiệu xoay chiều.
- Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, có tính chất cách điện một chiều
nhưng cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp, ở giữa có một lớp cách điện
gọi là điện môi. Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và
tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ
hoá.
VD: Lớp cách điện là không khí ta có tụ không khí, là giấy ta có tụ giấy, là gốm cho ta tụ
gốm hoặc là lớp hoá chất thì cho ta tụ hoá .

Cấu tạo tụ gốm

Cấu tạo tụ hóa

3. Phân cực:
- Đối với tụ hóa: chúng ta phải phân cực đúng cho tụ thì nó mới hoạt động, khi bị phân cực
nghịch quá lâu thì sẽ dẫn đến nổ tụ
- Đối với tụ sứ thì không cần phân cực
4. Thông số kỹ thuật:
 Giá trị danh định:
Là giá trị ghi trên thân tụ
 Điện áp danh định:
Là điện áp tối đa cho phép áp dụng ở hai đầu tụ điện, vượt quá trị số này tụ sẽ bị hư.
Thường điện thế này ghi trên thân tụ.
 Điện trở cách điện:
Trị số này biểu thị chất liệu của chất điện môi và cũng là biểu thị dòng điện rò qua tụ điện.
 Đơn vị:
Đơn vị của tụ điện là Fara, 1 Fara có trị số rất lớn và trong thực tế người ta thường dùng
các đơn vị nhỏ hơn như:
- P(Pico Fara) 1 Pico = 1/1000.000.000.000 Fara
- N(Nano Fara) 1 Nano = 1/1000.000.000 Fara
- MicroFarra 1 Micro = 1/1000.000 Fara
=> 1 Micro = 1000 Nano = 1000.000 Pico.
Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 10

5. Ứng dụng:
Tụ điện có các ứng dụng chính như sau :
- Cho điện áp xoay chiều đi qua và ngăn điện áp một chiều lại, do đó tụ được sử dụng để
truyền tín hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch về điện áp một chiều.
- Lọc điện áp xoay chiều sau khi đã được chỉnh lưu ( loại bỏ pha âm ) thành điện áp một
chiều bằng phẳng. Đó là nguyên lý của các tụ lọc nguồn.
- Với điện AC ( xoay chiều ) thì tụ dẫn điện, còn với điện DC( một chiều ) thì tụ lại trở
thành tụ lọc.
III. Transistor:
1. Ký hiệu và hình dạng:

N

P

N

P

N

P

Ký hiệu của BJT NPN và PNP

2N 3055

C1815

2. Cấu tạo:
Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N , nếu ghép
theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận , nếu ghép theo thứ tự NPN ta được Transistor
ngược. về phương diện cấu tạo Transistor tương đương với hai Diode đấu ngược chiều nhau.
Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 11

Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực , lớp giữa gọi là cực gốc ký hiệu là B ( Base ),
lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp. Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra
thành cực phát ( Emitter ) viết tắt là E, và cực thu hay cực góp ( Collector ) viết tắt là C, vùng
bán dẫn E và C có cùng loại bán dẫn (loại N hay P ) nhưng có kích thước và nồng độ tạp chất
khác nhau nên không hoán vị cho nhau được.
3. Nguyên tắc hoạt động:
 Xét hoạt động của Transistor NPN:
Mạch khảo sát về nguyên tắc hoạt động của transistor NPN
Ta cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E trong đó (+) nguồn vào cực C và (-)
nguồn vào cực E. Cấp nguồn một chiều UBE đi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai cực B và
E , trong đó cực (+) vào chân B, cực (-) vào chân E. Khi công tắc mở , ta thấy rằng, mặc dù hai
cực C và E đã được cấp điện nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua mối C E ( lúc này dòng
IC = 0 ). Khi công tắc đóng, mối P-N được phân cực thuận do đó có một dòng điện chạy từ (+)
nguồn UBE qua công tắc => qua R hạn dòng => qua mối BE về cực (-) tạo thành dòng IB. Ngay
khi dòng IB xuất hiện => lập tức cũng có dòng IC chạy qua mối C E làm bóng đèn phát sáng, và
dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB.
Như vậy rõ ràng dòng IC hoàn toàn phụ thuộc vào dòng IB và phụ thuộc theo một công
thức:
IC = β.IB
Trong đó IC: là dòng chạy qua mối C E
IB: là dòng chạy qua mối BE
β là hệ số khuyếch đại của Transistor
Giải thích: Khi có điện áp UCE nhưng các điện tử và lỗ trống không thể vượt qua mối tiếp
giáp P-N để tạo thành dòng điện, khi xuất hiện dòng IBE do lớp bán dẫn P tại cực B rất mỏng và
nồng độ pha tạp thấp, vì vậy số điện tử tự do từ lớp bán dẫn N ( cực E ) vượt qua tiếp giáp
sang lớp bán dẫn P( cực B ) lớn hơn số lượng lỗ trống rất nhiều, một phần nhỏ trong số các
điện tử đó thế vào lỗ trống tạo thành dòng IB còn phần lớn số điện tử bị hút về phía cực C dưới
tác dụng của điện áp UCE => tạo thành dòng ICE chạy qua Transistor.
 Xét hoạt động của Transistor PNP:
Sự hoạt động của Transistor PNP hoàn toàn tương tự Transistor NPN nhưng cực tính của
các nguồn điện UCE và UBE ngược lại . Dòng IC đi từ E sang C còn dòng IB đi từ E sang B.
4. Các thông số kỹ thuật của Transistor:
Dòng điện cực đại : Là dòng điện giới hạn của transistor, vượt qua dòng giới hạn này
Transistor sẽ bị hỏng.
Điện áp cực đại : Là điện áp giới hạn của transistor đặt vào cực CE , vượt qua điện áp giới
hạn này Transistor sẽ bị đánh thủng.
Tần số cắt : Là tần số giới hạn mà Transistor làm việc bình thường, vượt quá tần số này
thì độ khuyếch đại của Transistor bị giảm .
Hệ số khuyếch đại : Là tỷ lệ biến đổi của dòng ICE lớn gấp bao nhiêu lần dòng IBE
Công xuất cực đại : Khi hoat động Transistor tiêu tán một công xuất P = UCE . ICE nếu công
xuất này vượt quá công xuất cực đại của Transistor thì Transistor sẽ bị hỏng.
 Thông số kỹ thuật của Transistor C1815:

Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 12

Điện áp VCE

Điện áp VBE

 Thông số kỹ thuật của Transistor A671:

Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 13

Điện áp VCE

Điện áp VBE

 Thông số kỹ thuật Transistor 2N3055:

Dòng IC

Dòng IB

Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 14

5. Ứng dụng:
Thực ra một thiết bị không có Transistor thì chưa phải là thiết bị điện tử, vì vậy Transistor
có thể xem là một linh kiện quan trọng nhất trong các thiết bị điện tử, các loại IC thực chất là
các mạch tích hợp nhiều Transistor trong một linh kiện duy nhất, trong mạch điện , Transistor
được dùng để khuyếch đại tín hiệu Analog, chuyển trạng thái của mạch Digital, sử dụng làm
các công tắc điện tử, làm các bộ tạo dao động v v...
IV. Biến áp:
1. Ký hiệu:

Ký hiệu biến áp

2. Cấu tạo:
Gồm có hai cuộn dây : cuộn sơ cấp có N1 vòng và cuộn thứ cấp có N2 vòng. Lõi biến áp
gồm nhiều lá sắt mỏng ghép cách điện với nhau để tránh dòng Fu-cô và tăng cường từ thông
qua mạch.
Số vòng dây ở hai cuộn phải khác nhau, tuỳ thuộc nhiệm vụ của máy mà có thể N1 > N2
hoặc ngược lại.
Cuộn sơ cấp nối với mạch điện xoay chiều còn cuộn thứ cấp nối với tải tiêu thụ điện.

3. Nguyên tắc hoạt động:
Đặt điện áp xoay chiều tần số f ở hai đầu cuộn sơ cấp. Nó gây ra sự biến thiên từ thông
trong hai cuộn. Gọi từ thông này là: φ = φ0cosωt
Từ thông qua cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là : φ1 = N1φ0cosωt và φ2 = N2φ0cosωt

e2 = −
= N 2ωφ0 sin ωt
dt

Trong cuộn thứ cấp xuất hiện suất điện động cảm ứng e2 có biểu thức
Từ đó ta thấy nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
4. Ứng dụng:
Máy biến thế có thể thay đổi hiệu điện thế xoay chiều, tăng thế hoặc hạ thế, đầu ra cho 1
hiệu điện thế tương ứng với nhu cầu sử dụng. Máy biến áp được sử dụng quan trọng trong việc
truyền tải điện năng đi xa. Ngoài ra còn có các máy biến thế có công suất nhỏ hơn, máy biến
áp (ổn áp) dùng để ổn định điện áp trong nhà, hay các cục biến thế, cục xạc, ... dùng cho các
thiết bị điện với hiệu điện thế nhỏ (230 V sang 24 V, 12 V, 3 V, ...).
V. Diode:
1. Ký hiệu và hình dạng:
- Ký hiệu:

Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 15

D

i o d

e

D

i o

d e

Z

e

n

n e

r

- Hình dạng:

Diode

Diode Zenner

Cầu Diode

2. Cấu tạo:
 Tiếp giáp P - N và Cấu tạo của Diode bán dẫn:
- Khi đã có được hai chất bán dẫn là P và N, nếu ghép hai chất bán dẫn theo một tiếp giáp
P - N ta được một Diode, tiếp giáp P -N có đặc điểm : Tại bề mặt tiếp xúc, các điện tử dư thừa
trong bán dẫn N khuyếch tán sang vùng bán dẫn P để lấp vào các lỗ trống => tạo thành một lớp
Ion trung hoà về điện => lớp Ion này tạo thành miền cách điện giữa hai chất bán dẫn.

3. Phân cực cho Diode:
 Phân cực thuận cho Diode:
- Khi ta cấp điện áp dương (+) vào Anôt ( vùng bán dẫn P ) và điện áp âm (-) vào Katôt
( vùng bán dẫn N ) , khi đó dưới tác dụng tương tác của điện áp, miền cách điện thu hẹp lại, khi
điện áp chênh lệch giữa hai cực đạt 0,6V ( với Diode loại Si ) hoặc 0,2V ( với Diode loại Ge ) thì
diện tích miền cách điện giảm bằng không => Diode bắt đầu dẫn điện. Nếu tiếp tục tăng điện áp
nguồn thì dòng qua Diode tăng nhanh nhưng chênh lệch điện áp giữa hai cực của Diode không
tăng (vẫn giữ ở mức 0,6V )

- Diode (Si) phân cực thuận khi điện áp đạt mức 0,6V

Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 16

Đường đặc tuyến của điện áp thuận qua Diode

 Kết luận: Khi Diode (loại Si) được phân cực thuận, nếu điện áp phân cực thuận < 0,6V
thì chưa có dòng đi qua Diode, Nếu áp phân cực thuận đạt = 0,6V thì có dòng đi qua Diode sau
đó dòng điện qua Diode tăng nhanh nhưng sụt áp thuận vẫn giữ ở giá trị 0,6V .
 Phân cực ngược cho Diode:
- Khi phân cực ngược cho Diode tức là cấp nguồn (+) vào Katôt (bán dẫn N), nguồn (-)
vào Anôt (bán dẫn P), dưới sự tương tác của điện áp ngược, miền cách điện càng rộng ra và
ngăn cản dòng điện đi qua mối tiếp giáp, Diode có thể chiu được điện áp ngược rất lớn khoảng
1000V thì diode mới bị đánh thủng.

- Diode chỉ bị cháy khi áp phân cực ngược > = 1000V
4. Ứng dụng của Diode bán dẫn:
- Do tính chất dẫn điện một chiều nên Diode thường được sử dụng trong các mạch chỉnh
lưu nguồn xoay chiều thành một chiều, các mạch tách sóng, mạch phân cực cho transistor hoạt
động. Trong mạch chỉnh lưu Diode có thể được tích hợp thành Diode cầu

CHƯƠNG III: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Thiết kế mạch:
1. Sơ đồ khối:
Bộ ổn
Vin
định
điện
12VDC
áp Vin

Bộ tạo
xung dao
động

Bộ
khuyếch
đại

Bộ nghịch Vout
lưu
220VAC

2. Chức năng của các khối:
 Bộ ổn định điện áp Vin: (gồm các linh kiện: transistor C1815, Dz D001 9V, điện trở, tụ
hóa) làm nhiệm vụ điều chỉnh, ổn định điện áp Vin ra đúng 9VDC để cung cấp cho bộ tạo xung
dao động. Mục đích của bộ này nhằm để đảm bảo an toàn cho sự hoạt động của bộ dao động
khi bị sụt áp.
 Bộ tạo xung dao động: là mạch dao động đa hài nhằm tạo ra xung vuông với hai mức
trạng thái 0 và 1 để cung cấp cho bộ khuyếch đại

Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 17

 Bộ khuyếch đại: gồm các transistor công suất như A671, 2N3055 làm nhiệm vụ
khuyếch đại công suất điện áp trước khi đưa vào biến thế tăng áp.
 Bộ nghịch lưu: là biến thế tăng áp được dùng để tăng điện áp từ 12VAC -> 220VAC
3. Sơ đồ nguyên lý:
HI

R 1
3 3 0
Q
C
C 2
1 0 0 u

F

1
1

/ 1

8 1

R 1 3
1 . 5 K
Q

5
D
D

0

Z
9 V C 1
4 7 u F
0 0 1

0

/ 2 5

R

0

R 3
4 7 K

R 1 1
1 K

V

Q
C
0 0

R 9
1 0 K

Q
C

3
1

8 1

0 V

R 6
8 2 0

R 4
K 8 . 2 K

C 4
1 u F

R

R 1 0
1 0 K

Q
C

5

1

V
2
1

5
1 8

Q 8
2 N 3

1 5

3 0 5 5
T 1

8 1

5

R 1 6
2 2 0

6
5
4
B

i e

2 2 0 V
1 1 0 V
0 V
n

A

p

8
4
1 8

Q 1 0
2 N 3

1 5

0 0

0

Q 1
0 5 25 N

1
3 0 5 5

R 1 8
1 5

R 1 2
1 K
Q

0

Q 9
0 5 25 N

R 1 5
2 2 0

C 6
1 0 3
Q

/ 5 0

R 1 7
1 5

C 5
1 0 3

C
/ 5

7 1

1
2
3

0

C 3
1 u F

6

7

1

R 2
8 . 2

6
A

6 V

R 5
8 2 0

+ 1 2 V

7
A

6

7 1

R 1 4
1 . 5 K

Sơ đồ nguyên lý mạch rung Inverter

4. Nguyên lý hoạt động của mạch:
Mạch hoạt động như sau:
- Sau khi cấp nguồn cho mạch bằng bình điện Acquy 12V dòng điện sẽ đi vào chân C của
Q1 và sau đó sẽ ra ở chân E. Lúc này DZ sẽ nắn điện áp thành điện áp chuẩn 9VDC và điện áp
này sẽ đưa ra ở chân E của Q1, các tụ C1, C2 có chức năng tích điện.
- Điện áp 9VDC sau khi ra khỏi chân E của Q1 sẽ đi vào mạch dao động đa hài dùng hai
Transistor C1815 là Q1 và Q2, nhằm tạo ra xung vuông. Mạch hoạt động như sau:
+ Tưởng tượng BJT như là 1 công tắc, trong 1 thời điểm (nghĩa là ở 1 trạng thái chỉ có 1
BJT mở). Vì vậy chúng ta giả sử ban đầu Q3 mở, và Q2 đóng.
Trạng thái 1:
+ Điện áp tại chân C Q3 ~ GND, bởi vì Q3 mở
+ Cực B của Q2 bắt đầu được nạp điện từ 0 cho đến 0.6V.
+ R34 kéo dòng tại cực B của Q3 lên. Nhưng mối nối PN tại 2 cực B-E ngăn cản điện áp
tại đó ko quá 0.6V.
+ Dòng điện qua R6 nạp vào C4 cho đến khi bằng 9VDC nguồn. Vì R6 < R23 nên C4 nạp
điện nhanh hơn C3.
+ Khi cực B của Q2 đạt tới 0.6V thì Q2 bắt đầu mở, và xảy ra dòng hồi tiếp dương:
+ Q2 lập tức đưa điện thế tại cực dương của C4 về 0 (vì Q2 mở)
+ Vì điện áp trong tụ điện không thay đổi nhanh được, cho nên áp tại cực âm của C4 sẽ
thành gần -V nguồn rất nhanh (vì trước đó C2 đã nạp đầy là +V mà), chính xác là chỉ dưới 0V.
Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 18

+ Q3 sẽ tắt vì điện áp tại B của Q3 biến mất (vì C4).
+ R5 và R23 bắt đầu làm cho dòng nạp qua C3 thành +V nguồn
Trạng thái 2:
+ Ngược lại với lúc đầu, ở đây Q3 tắt và Q2 mở, nguyên lý hoạt động giống như trạng thái
1. Dòng qua R5 nạp nhanh cực dương C3 để đủ +V, còn dòng qua R34 từ từ nạp cực âm của
C4 lên 0.6V để Q3 mở …
- Xung dao động của mạch đa hài sẽ được đưa vào các transistor công suất như là A671,
2N3055 nhằm mục đích khuyếch đại điện áp lên cho đủ 12VAC để đưa vào biến thế
- Sau khi khuyếch đại xong điện áp sẽ được đưa vào biến thế tăng áp (có số vòng dây
cuộn sơ cấp nhỏ hơn rất nhiều so với số vòng dây cuộn thứ cấp). Ở đây điện áp sẽ được rung
từ 12VAC -> 220VAC. Biến thế có công suất 50W nên có thể sử dụng được cho bóng đèn Neon
1.2m.
5. Thông số của mạch:
 Tần số của mạch đa hài:
- Ta có tần số dao động được tính theo công thức:
T = ln( 2) R23 C 3 + ln( 2) R34 C 4
f =

1
1

ln( 2).( R23 C 3 + R34 C 4 )
0.693 .( R23 C 3 + R34 C 4 )

⇒f =

1
=13 Hz
0.693 .( 55 .2k .1µF + 55 .2k .1µF )

 Điện áp chân E của Q4 và Q5:
Ta có:
I E = IC + I B
I C = βI B

- Đối với Q5:
R9
10 k
* VCC =
* 12 v = 11 .88 v
R9 + R 7
10 k + 100
R .R
10 k * 100
= 9 7 =
= 99 Ω
R9 + R7 10 k + 100

ETh = V R 9 =
RTh

⇒ I B5 =

ETh − V BE
11 .88 v − 0.7v
=
= 0.11 A
RTh + ( β + 1) R E
99 Ω

I C 5 = βI B 5 = 100 * 0.11 = 11 A
⇒ I E 5 = I C 5 + I B 5 = 11 + 0.11 = 11 .11 A

- Đối với Q4 tương tự Q5
II. Thi công:
1. Thời gian thi công mạch:
Mạch được thi công trong 1 tuần:
- Tìm mua linh kiện
- Thiết kế mạch lên giấy
- Dùng viết vẽ đường mạch lên Board đồng
- Ngâm board đồng vào dung dịch FeCl3
- Khoan lỗ và hàn chân linh kiện
2. Phương pháp thi công mạch:
- Mạch được thi công theo phương pháp thủ công (vẽ tay)

Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 19

Mạch in sau khi vẽ xong (hình ảnh chỉ mang tính tượng trưng)

- Sau khi vẽ xong ta pha FeCl3 vào trong nước, pha nhiều ít tùy theo kích thước board,
sao cho bao phủ tồn bộ phần mặt đồng là được.
- Ngâm tấm đồng vô dung dịch trên. Nên lắc nhẹ nhẹ board trong khi ngâm để quá trình ăn
mòn mau hơn.
- Khi nào phần đồng thừa bị ăn mòn hết thì lấy ra rửa sạch bằng nước.

Mạch in sau khi ngâm dung dịch FeCl3 (hình ảnh chỉ mang tính tượng trưng)

- Sau đó mạch được khoan lỗ và sau cùng là hàn linh kiện

Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 20

Mạch in sau khi khoan (hình ảnh chỉ mang tính tượng trưng)

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận:
1. Ưu điểm:
- Mạch tương đối đơn giản, rẻ nhưng có nhiều ứng dụng trong đời sống
- Mạch hoạt động ổn định khi sử dụng bình Acquy 12VDC dòng từ 5A trở lên
- Mạch được thiết kế nhỏ gọn
- Linh kiện dễ tìm thấy ngoài thị trường
- Có thể cung cấp điện cho mọi hoạt động, sinh hoạt và sản xuất khi lưới điện quốc gia
cúp điện
2. Nhược điểm:
- Vì đây là mạch khuyếch đại điện áp (DC->AC) nên mạch cần phải có điện áp cung cấp
DC ổn định. Vì thế khi bình Acquy không đủ 12VDC thì mạch sẽ không thể hoạt động được đúng
theo yêu cầu
- Mạch chỉ sử dụng cho các thiết bị có công suất nhỏ (dưới 40W)
- Tất cả các cuộn dây trong biến thế phải được cách điện tốt giữa các lớp liền nhau.
- Các transistor công suất cần phải có hệ thống tản nhiệt để chúng không bị quá nóng dẫn
đến hư hỏng.
- Trước khi cung cấp nguồn một chiều cần phải cắm tải sẳn, để tránh gây đột biến sẽ làm
cho các Transistor công suất mau hỏng.
3. Những kiến thức, kinh nghiệm có được khi thực hiện đề tài:
- Phải tìm kiến những mạch phù hợp với khả năng (cả trình độ lẫn tài chính)
- Tham khảo ý kiến của GVHD trước khi bắt tay vào thi công
- Phải tìm hiểu nguyên lý hoạt động của mạch một các kĩ càng
- Xem thử coi linh kiện được chọn có là loại dễ tìm thấy ngoài thị trường hay không
- Tham khảo thêm kiến thức về mạch thực hiện trên Internet và các diễn đàn điện tử.
II. Hướng phát triển đề tài:
- Mạch có thể được sử dụng để làm thiết bị lưu điện cho máy vi tính UPS…
III. Tài liệu tham khảo:
Đề tài được hoàn thành từ các nguồn tài liệu:
 Internet:
http://dientuvietnam.net
http://diendandientu.com
http://dientuvienthong.net
http://biendt.biz
http://Ebook.edu.vn
http://www.alldatasheet.com
 Ebook:
Tài liệu điện tử công suất – Nguyễn Bính – NXB ĐH KHKT
Tài liệu hướng dẫn sử dung Orcad 9.2
 Sách tham khảo:
Mạch điện thực dụng – Ks Nguyễn Đức Ánh
Bài giảng Vật Liệu Linh Kiện Điện Tử - Bùi Thị Kim Chi

Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 21

…::: The End :::…

Đề tài: Mạch rung Inverter – SVTH: Minh Tuấn & Minh Huyền - Trang 22

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful