Trường THCS Ngô Quyền

Ngày soạn: 15-08-2009
Ngày giảng: 17-08-1009
TUẦN1:
TIẾT1:

Giáo án Ngữ Văn 7

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA.
( Lý Lan)

A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha
mẹ đối với con cái.
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối ví cuộc đời mỗi con người.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc và nắm nội dung nghệ thuật của truyện.
3. Thái độ: Giáo dục tình yêu thương cha mẹ, thầy cô và bạn bè.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Giấy trong, máy chiếu.
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị vở.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ai trong chúng ta cũng đã trải qua ngày đầu tiên đi học. Vậy tâm trạng
của mỗi người trong thời điểm đó như thế nào?Bên cạnh những người đi học, tâm
trạng của các bậc phụ huynh ra sao? Hôm nay ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ nội dung
truyện.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Đọc- Chú thích:
I. Đọc - Chú thích:
GV: Nhắc lại về văn bản nhật
dụng. Gọi HS đọc văn bản, tìm
hiểu phần chú thích.
* Bố cục: Chia 2 phần.
CH1: Văn bản chia làm mấy
+ Phần 1: Từ đầu đến " thế giới mà mẹ vừa
phần? Hãy xác định và nêu nội
bước vào" ( Nỗi lòng yêu thương của mẹ)
dung chính của từng phần?
+ Phần2: Phần còn lại.( Cảm nghĩ của mẹ về
vai trò của XH và nhà trường trong giáo dục
trẻ em)
HĐ2: Phân tích văn bản.
II. Phân tích văn bản:
CH2: Trong phần đầu, người mẹ 1: Nỗi lòng người mẹ.
nghĩ đến con trong thời điểm
- Đêm trước ngày con vào lớp Một.
nào?
- Hồi hộp, vui sướng và hy vọng.
CH3: Thời điểm này gợi cảm xúc
gì trong tình cảm của hai mẹ con?
CH4: Những chi tiết nào diễn tả
- Mừng vì con đã lớn.
nỗi vui mừng, hy vọng của mẹ?
- Hy vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con.
CH5: Theo em, vì sao người mẹ
- Thương yêu con, luôn nghĩ về con.
trằn trọc không ngủ được? Trong - Một lòng vì con .
đêm không ngủ, mẹ đã làm gì cho - Lấy giấc ngũ của con làm niềm vui cho mẹ.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
con?
CH6: Em cảm nhận tình mẫu tử
được thể hiện trong đoạn trên như
thế nào?
CH7: Trong đêm không ngủ, tâm
trí mẹ nhớ lai những kỹ niệm thời
quá khứ lòng mẹ lai " rạo rực,
bâng khuâng, xao xuyến" Hãy
nhận xét cách dùng từ trong lời
văn trên và nêu tác dụng của cách
dùng từ đó?
CH8: Em hình dung về một người
mẹ như thế nào qua đoạn trích
trên?

Giáo án Ngữ Văn 7

 Dùng từ láy liên tiếp.
+ Gợi tả cảm xúc phức tạp trong lòng mẹ vui,
nhớ, thương.v..v..

-Yêu thương người thân.
- Yêu quý, biết ơn trường học.
- Sẵn sàng hy sinh cho sự tiến bộ của con.
- Tin tưởng ở tương lai con cái.
2:Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà
trường.
- Ngày hội khai trường.
CH9: Theo dõi phần cuối và cho
- ảnh hưởng của giáo dục đối với trẻ em.
biết, trong đêm không ngủ người - Khai trường là ngày lễ của toàn xã hội.
mẹ đã nghĩ về điều gì?
- Không được sai lầm trong giáo dục vì giáo
CH10: ở nước ta, ngày khai
dục quyệt định tương lai của một đất nước.
trường có diễn ra như là ngày lễ
- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối
của toàn xã hội không?
với con người.
CH11: Đoạn cuối có xuất hiện câu - Tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục
tục ngữ" Sai một ly đi một dặm" - Khích lệ con đến trường học tập.
Em hiểu câu tục ngữ này có ý
Dành tình yêu, lòng tin cho con, nhà trường và
nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp
xã hội.
GD?
* Ghi nhớ: SgkT19.
CH12: Câu nói của mẹ" Bước qua III. Luyện tập:
cánh cổng…mở ra. " Em hiểu câu
nói đó như thees nào?
CH13: Đoạn cuối VB diễn tả tình
yêu và lòng tin của người mẹ.
Yheo em, mẹ dành tình yêu, lòng
tin cho ai?
CH14: Những kỹ niện sâu sắc nào
thức dậy trong em khi đọc VB?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
IV. Củng cố: Tâm trạng của người mẹ và đứa con như thế nào trong ngày khai trường
đầu tiên của đứa con?
- Dặn dò Về học bài cũ, soạn bài Mẹ tôi tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 2:
M Ẹ T ÔI
Ngày soạn: 22. 8. 2006
( Ét- môn- đô đơ A- mi- xi )
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha
mẹ đối với con cái.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc và cảm thụ văn bản.
3. Thái độ: Luôn tôn trọng tình cảm của cha mẹ đối với con cái.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Giấy trong, máy chiếu.
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7C:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT vở soạn..
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong cuộc đời chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn
lao, thiêng liêng và cao cả. Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được đièu
đó. Vậy văn bản Mẹ tôi nhắn nhủ chúng ta điều gì? Hôn nay, ta vào tìm hiểu để nắm
rõ nội dung, nghệ thuật của truyện.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu tác giả- tác
I. Giới thiệu chung:
phẩm
1. tác giả- tác phẩm:
GV: gọi HS đọc chú thích *
( SgkT11)
HĐ2: Đọc- Chú thích:
2. Đọc - Chú thích:
GV: Đọc một đoạn, gọi HS đọc
*. Bố cục: Chia 3 phần.
văn bản, tìm hiểu phần chú thích. + Phần 1: Từ đầu
" sẽ là ngày con mất mẹ"
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
( hình ảnh người mẹ)
CH1: Bức thư là tâm trạng của
+ Phần2: Tiếp theo
" tình yêuthương đó"
người cha. Tâm trạng trong bức
( những lời nhắn nhủ dành cho con)
thư được chia làm mấy phần?Hãy + Phần3: Còn lại. ( thái đọ dứt khoát của cha
xác định và nêu nội dung chính
trước lỗi lầm của con)
của từng phần?
II. Phân tích văn bản:
HĐ3: Phân tích văn bản.
1: Hình ảnh người mẹ.
CH2: Hình ảnh người mẹ của En- - Dành hết tình thương cho con.
ri- cô hiện lên qua các chi tiết
- Quên mình vì con.
nào?
+ Hết sức đau lòng trước sự thiếu lễ độ của
CH3: Em cảm nhận phẩm chất
đứa con hư.
cao quý nào của mẹ qua các chi
- Hết mực yêu quý, thương cảm mẹ của En- ritiết đó?
cô.
CH4: Cảm xúc của người cha như + Cha đã thất vọng vì con hư, phản lại tình yêu

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
thế nào khi En-ri-cô phạm lỗi với thương của cha mẹ.
mẹ?
CH5: Vì sao người cha cảm thấy 2:Những lời nhắn nhủ của người cha.
sự hỗn láo của con như một nhát - Những đứa con hư không thể xứng đáng với
dao đâm vào tim bố vậy?
hình ảnh dịu dàng hiền hậu của mẹ.
CH6: Quan sát đoạn 2 và cho
- Cha muốn cảnh tỉnh những đứa con bội bạc
biết? Đâu là những lời khuyên
với cha mẹ.
sâu sắc của người cha đối với con - Tình cảm tót đẹp đáng tôn thờ là kính trọng
mình? Nhận xét của em về lời
cha mẹ.
khuyên đó?
- Là người vô cùng yêu quý tình cảm gia đình.
CH7: Em hiểu gì về tìm cảm
3: Thái độ của người cha trước lỗi lầm của
thiêng liêng trong lời nhắn nhủ " con:
Con hãy nhớ….thiêng liêng hơn
- Vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa mềm mại
cả"
như khuyên nhủ.
CH8Em hiểu gì về người cha từ
- Người cha muốn con thành thật.
những lời khuyên đó?
- Là người yêu thương con và là người yêu sự
CH9: Thái độ của người cha như thực tế, căm ghét sự bội bạc.
thế nào? trước lỗi lầm của con
- Dùng hình thức viết thư để người viết bày tỏ
qua những lời lẽ trên?
trực tiếp cảm xúc, thái độ một cách chân
CH10: Cách thể hiện văn bản này thành.
có gì độc đáo? Nêu tác dụng cách * Ghi nhớ: SgkT19.
thể hiện đó?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
III. Luyện tập:
HĐ4: Luyện tập.
IV. Đọc thêm.
HĐ5: Đọc thêm.
IV . - Củng cố: Theo em, điều gì khiến En-ri-cô xúc động vô cùng khi độc thư bố?
- Dặn dò: )Về học bài cũ, soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê tiết sau
học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 3:
T Ừ GH ÉP
Ngày soạn: 22. 8. 2006
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm đ ược cấu tạo c ủa hai loại từ ghép.Từ ghép chính phụ và
từ ghép đẵng lập.
2. Kỹ năng: Hiêu được nghĩa và biết cách sử dụng các loại từ ghép.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép trong khi nói và viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: 1 số từ ghép..
2. HS: Giấy trong, bút dạ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7C:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KKT
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Từ ghép là gì? từ ghép có nghĩa như thế nào so với nghĩa của mỗi
tiếng? Có bao nhiêu loại từ ghép? Cách tao nghĩa của mỗi loại như thế nào? Hôm nay,
ta vào tìm hiểu để nắm rõ được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu các loại từ ghép? I. Các loại từ ghép:
GV: Gọi HS đọc bài tập.
1. Bài tâp:
CH1: Từ bà ngoại, thơm phức
a. bà ngoại:
bà- tiếng chính
tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào
ngoại- tiếng phụ.
là tiếng phụ?
- thơm phức:
thơm- tiếng chính
CH2: Các từ ghép quần áo, trầm
phức -tiếng phụ.
bỗng có phân ra tiếng chính, tiếng b. Quần áo, trầm bổng không phân ra tiếng
phụ không? vì sao?
chính, tiếng phụ.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
Các tiếng bình đẵng về mặt ngữ pháp.
2. Ghi nhớ: ( SgkT14)
HĐ2: Tìm hiểu nghĩa của từ
II. Nghĩa của từ ghép:
ghép?
1.Bài tập1:
CH1: So sánh nghĩa của từ bà với a. Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ
nghĩa của từ bà ngoại nghĩa của
bà.
từ nào rộng hơn?
- Nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn thơm.
CH2: Nghĩa của từ quần áo so với b. Quần áo: Quần áo nói chung.
nghĩa của mỗi tiếng có gì khác
- Trầm bổng: (âm thanh) lúc trầm luc bổng
nhau?
nghe rất êm tai.
HS trả lời, GV nhận xét bổ sung. 2. Ghi nhớ: ( SgkT14)
GV: Goi HS đọc phần ghi nhớ.
III. Luyện tập:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
HĐ3: Luyện tập:
Bài tập1: HS chia nhóm thảo luận
và đại diện nhóm trình bày.
GV: Nhận xét, bổ sung

Giáo án Ngữ Văn 7

1. Bài tập1:
- Từ ghép chính phụ: Xanh ngắt, nhà may, nhà
ăn, cười nụ.
- Từ ghép đẵng lập: Suy nghĩ, lâu đời, chài
lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.
Bài tập2: GV hướng dẫn HS thực 2. Bài tâp2: Bút bi, thước kẻ, mưa rào, làm bài
hiện.
tập, ăn cơm, trắng bạch.
Bài tập4: Tại sao có thể nói 1
3. Bài tâp4: - Không nói được một cuốn sách
cuốn sách nhưng không thể nói 1 vở vì đây là từ ghép đẵng lập.
cuốn sách vở?
4. Bài tập5:
Bài tập5: GV hướng dẫn HS thực a. không
hiện bài tập này.
b. Đúng vì áo dài là áo may mà hai vạt đều dài
quá đầu gối.
c. Không vì đây là loại cá quý.
IV . - Củng cố: Có mấy loại từ ghép? Nghĩa của mỗi loại như thế nào so với nghĩa
của từng tiếng?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài từ láy tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………..

Ngày soạn: 19-08-2009
Ngày dạy: 22-08-2009

TIẾT 4:

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

.
A. MỤC TIÊU:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
1. Kiến thức: Giúp HS biết được, muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải
có tính liên kết. Sự liên kết ấy cần thể hiện cả hai mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung
ý nghĩa.
2. Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được ngững văn
bản có tính liên kết.
3. Thái độ: Có ý thức nhận ra tác dụng liên kết trong văn bản.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: 1 số đoạn văn.
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
KKT
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Văn bản là gì? Văn bản có những đặc điểm nào? Muốn một văn bản
mạch lạc trở nên dễ hiểu ta phải làm gì? Cách làm đó như thế nào? Hôm nay, ta vào
tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu về liên kết và
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn
phương tiện liên kết trong văn
bản:
bản?
1. Tính liên kết của văn bản:
CH1: Theo em, nếu bố En-ri-cô
a. En-ri-cô chưa hiểu điều bố muốn nói.
chỉ viết mấy câu đó thì En-ri-cô
b. Giữa các câu chưa có sự liên kết.
có thể hiểu điều bố muốn nói
c. Viết đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng và có
chưa? Nếu chưa hiểu thì vì lí do sự liên kết giữa các câu.
gì?
CH2: Muốn đoạn văn hiểu được
2. Phương tiện liên kết trong văn bản:
thì nó cần có tính chất gì?
a. Liên kết trước hết là sự liên kết về nội dung,
Tìm hiểu phương tiện liên kết
ý nghĩa.
trong văn bản?
b. Còn bây giờ, đứa trẻ thay = con, liên kết về
CH3: Đoạn văn trên thiếu ý gì mà phương diện hình thức ngôn ngữ.
nó trở nên khó hiểu?
* Ghi nhớ: ( Sgkt18)
CH4: Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết II. luyện tập
của các đoạn văn sau? Hãy chữa 1.Bài tập1:
lại cho đoạn văn có nghĩa?
(1)- (4)- (2)-(5)-(3)
HĐ2: Luyện tập:
Bài tập1: HS chia nhóm thảo
luận và đại diện nhóm trình bày.
GV: Nhận xét, bổ sung
Bài tập2,3: GV chia HS theo 4
nhómlàm bài tập này.
HS Thảo luận, đại diện nhóm
trình bày.
GV: Nhận xét đánh giávà bổ

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

2. Bài tập2:
Các câu văn đó không nói về cùng một nội
dung.
3.Bài tập3: Bà, bà, cháu,bà,bà,cháu,thế là.

Trường THCS Ngô Quyền
sung.
HĐ3: Luyện tập.

Giáo án Ngữ Văn 7
III. Đọc thêm:

IV . - Củng cố: Để văn bảncó tính liên kết, người viết cần phải làm gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài Bố cục trong văn bản tiết
sau học.

Ngày soạn: 24-08-2009
Ngày dạy: 25-08-2009

TUẦN 2:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
TIẾT 5:

Giáo án Ngữ Văn 7

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP

(Khánh Hoài)

A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh
em trong truyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may
rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc và cảm thụ văn bản một cách chủ động.
3. Thái độ: Có thái độ thông cảm chia sẽ với những bạn, những gia đình như vậy.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đọc văn bản, tranh
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT vở soạn..
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Cuộc chia tay của những con búp bê viết về vấn đề gì? Chúng ta suy
nghĩ như thế nào về vấn đề đó? Hôm nay, ta vào học văn bản trên để nhận xét, đánh
giá đúng đắn hơn.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu tác giả- tác
I. Giới thiệu chung:
phẩm
1. Tác giả- tác phẩm:
GV: gọi HS đọc chú thích *
( SgkT26)
HĐ2: Đọc- Chú thích:
2. Đọc - Chú thích:
GV: Đọc một đoạn, gọi HS đọc
* Bố cục: Chia 3 phần.
văn bản, tìm hiểu phần chú thích. + Phần 1: Từ đầu
" hiếu thảo như vậy"
+ Phần2: Tiếp theo
"trùm lên cảnh vật"
CH1: Văn bản chia thành mấy
+ Phần3: Phần còn lại
phần? Hãy xác định và nêu nọi
dung chính của từng phần?
HĐ3: Phân tích văn bản.
III. Phân tích văn bản:
1: Cuộc chia búp bê:
CH2: Búp bê có ý nghĩa như thế
- Là đồ chơi thân thiết gắn liền với tuổi thơ
nào trong cuộc sống của hai anh
của hai anh em.
em?
- Bố mẹ chia tay, hai anh em phải xa nhau.
CH3: Vì sao phải chia búp bê ra? - Búp bê cũng phải chia.
+ Buồn khổ
CH4: Hình ảnh hai anh em hiện
+ Đau xót
lên như thế nào khi mẹ ra lệnh
+ Bất lực
chia đồ chơi?GV Gợi dẫn HS tìm
các chi tiết đó.
CH5: Các chi tiết đó cho ta thấy
hai anh em Thành và Thuỷ đang
trong tâm trạng như thế nào?

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
CH6: Cuộc chia búp bê diễn ra
như thế nào?
HS: Tìm hiểu và trả lời.
CH7: Vì sao Thuỷ dận dữ rồi lại
vui vẻ?
CH8:Theo em, vì sao Thành và
Thuỷ không thể mang búp bê
chia ra?

Giáo án Ngữ Văn 7

Không chấp nhận chia búp bê và vui vẻ khi
búp bê được ở bên nhau.

- Búp bê gắn với gia đình sum họp.
- Búp bê là hình ảnh anh em ruột thịt.
IV . - Củng cố: Truyện Cuộc chia tay của những con búp bê viết về vấn đề gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn tiếp phần còn lại tiết sau học.

Ngày soạn: 25-08-2009
Ngày dạy: 26-08-2009

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

TIẾT 6:

Giáo án Ngữ Văn 7

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP
BÊ (tiếp)
(Khánh Hoài)

A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Tiếp tục giúp HS thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của
hai anh em trong truyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng
may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc và cảm thụ văn bản một cách chủ động.
3. Thái độ: Có thái độ thông cảm chia sẽ với những bạn, những gia đình như vậy.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đọc văn bản, tranh
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy tóm tắt văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Với nhan đề là cuộc chia tay cua những con búp bê, Vậy búp bê có
chia tay không? Vì sao chúng phải chia tay? Để nắm rõ nội dung, diễn biến truyện,
hôm nay ta vào tìm hiểu phần còn lại của văn bản để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
I. Giới thiệu chung:
Thực hiện ở tiết 5
1. Tác giả- tác phẩm:
2. Đọc - Chú thích:
II. Phân tích văn bản::
1: Cuộc chia búp bê:
2: Cuộc chia tay với lớp học:
HĐ3: Phân tích văn bản.
- Trường học là nơi khắc ghi những kỉ niệm đẹp.
CH1: Tại sao khi đến trường,Thuỷ - Thuỷ sắp phải chia xa mãi mãi với nơi này.
lại bật lên khóc thút thít?
- Thuỷ không còn được đi học.
CH2: Chi tiết cô giáo ôm chặt lấy
Thuỷ nói: "Cô biết chuyện rồi, cô
thương em lắm; các bạn cùng lớp
thì sững sờ khóc thút thít" nó có ý
nghĩa gì?
CH3: Chi tiết cô giáo tái mặt nước
mắt giàn giụa, còn bọn trẻ khóc
mỗi lúc một to khi biết Thuỷ
không được đi học có ý nghĩa gì?
CH4: Tai sao khi dắt em ra khỏi
trường Thành lại kinh ngạc thấy
mọi người…lên cảnh vật?
CH5: Vừa lúc đó đồ đạc đã được

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

+ Diễn tả niềm đồng cảm xót thương của thầy
bạn dành cho Thuỷ
- Diễn tả tình thầy trò ấm áp trong sáng.
+ Diễn tả sự ngạc nhiên, thương xót và oán ghét
cảnh gia đình chia lìa.

+ Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh
em.

Trường THCS Ngô Quyền
chất lên xe tải chuẩn bị cho sự ra
đi, hình ảnh Thuỷ hiện lên qua
những chi tiết nào?
HS: Tìm các chi tiết trên.
CH6: Em hiểu gì về Thuỷ từ
những chi tiết đó?.
CH7: Văn bản viết về cuộc chia
tay không đáng có đã toát lên một
thông điệp gì về quyền trẻ em?

Giáo án Ngữ Văn 7

3: Cuộc chia tay của hai anh em:
- Tâm hồn trong sáng, nhạy cảm.
- Thắm thiết nghĩa tình với anh trai.
- Chịu nỗi đau không đáng có.
Đây là cuộc chia tay không bình thường.

4. Tổng kết:
CH8:Qua văn bản trên, em hãy
- Văn bản viết về cuộc chia tay không đáng có.
nêu một số nét nghệ thuật sử dụng - Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh.
trong bài?
- Người lớn và xã hội hãy chăm lo và bảo vệ
hạnh phúc của trẻ em.
+ Cách kể chuyện ngôi thứ nhất theo trình tự
thời gian.
* Ghi nhớ: (SgkT27)
III. Đọc thêm:
IV . - Củng cố: Truyện Cuộc chia tay của những con búp bê viết về vấn đề gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn tiếp phần còn lại tiết sau học.

Ngày soạn: 25-08-2009
Ngày dạy: 26-08-2009

TIẾT 7:

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, có ý thức
xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
2. Kỹ năng: Xây dựng được bố cục gồm ba phần.
3. Thái độ: Có ý thức xây dựng bố cục trước khi xây dựng văn bản.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Văn bản.
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
KKT
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Thông thường một văn bản có mấy phần? Chức năng chính ủa mỗi
phần là gì? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài Bố cục trong văn bản để biết rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu bố cục và những I. Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong
yêu cầu của nó trong văn bản ?
văn bản:
CH1: Khi viết một lá đơn, những 1. Bố cục của văn bản:
nội dung trong đơn cần được sắp -Nội dung trong đơn phải sắp xếp một cách
xếp theo một trình tự không?
trình tự, rành mạch và hợp lý.
CH2: Bố cục là gì?
- Sự sắp đặt nội dung các phần theo một trình
CH3: Vì sao khi xây dựng văn
tự hợp lý được gọi là bố cục.
bản cần phải quan tâm tới bố
- Vì văn bản không được viết một cách tuỳ tiện
cục?
mà phải viết nột cách rõ ràng.
2. Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
a. Chưa có bố cục.
CH4: Câu chuyện trên đã có bố
Sắp xếp lộn xộn chưa rõ ràng từng phần, từng
cục chưa? Vì sao?
đoạn.
GV: Goi HS đọc câu chuyện 2
b. Không còn gây cười và tạo ra ý nghĩa phê
CH5: Cach kể tren bất hợp lý ở
phán nữa (bố cục không hợp lý)
chỗ nào?
Bố cục phải hợp lý thì văn bản đạt được
CH6: Qua phần trên, em hãy nêu mục đích giao tiếp cao.
yêu cầu về bố cục trong văn bản? 3. Các phần của bố cục:
-Có 3 phần.
CH7: Bố cục có mấy phần? Hãy
+ MB: Giới thiệu chung về nhân vật và sự
nêu nhiệm vụ của từng phần
việc.
trong văn bản?
+ TB: Kể lại diễn biến của sự việc.
GV nêu câu hỏi phần b và gọi HS + KB: Kể kết cục của sự việc.
đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ: ( SgkT30)
HĐ2: Luyện tập:
II. luyện tập
Bài tập2: GV hướng dẫn HS làm 1.Bài tập2:
BT này.
Hợp lý nhưng có thể theo một bố cục khác.
IV . - Củng cố: Khi tao lập một văn bản, ta cần căn cứ vào điều gì? Vì sao?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài Mạch lạc trong văn bản
tiết sau học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 28-08-2009
Ngày dạy: 29-08-2009

TIẾT 8:

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự
cần thiết làm cho văn bản không đứt đoạn.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
2. Kỹ năng: Ren luyện cách tạo lập văn bản cho mạch lạc.
3. Thái độ: Luôn chú ý đến sự mạch lạc trong khi tạo lập văn bản.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Máy chiếu.
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức :
II. Kiểm tra bài cũ:
Vì sao sau khi tạo lập văn bản ta cần phải có bố cục?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, phân chia.Còn để cho văn bản dễ
hiểu có tính mạch lạc ta phải làm gì? Yêu cầu của mạch lạc trong văn bản như thế
nào?Các điều kiện nào để nó có tính mạch lạc? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để biết
được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu Về mạch lạc và
I. Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc
yêu cầu của mạch lạc trong văn
trong văn bản:
bản ?
1. Mạch lạc trong văn bản:
CH1: Dựa vào những hiểu biết
a. Trôi chảy thành dòng, thành mạch.
trên, xác định mạch lạc trong văn - Tuần tự đi qua khắp các phần, các đoạn.
bản có những tính chất gì trong
- Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn.
các tính chất đã nêu?
b. Đúng vì các phần các câu đều nói về một đề
GV: Nêu câu hỏi b HS trả lời.
tài.
* Tìm hiểu các điều kiện để một 2. Các điều kiện để một văn bản có tính
văn bản có tính mạch lạc?
mạch lạc:
GV: Gọi HS đọc câua và nêu câu a. Nội dung xoay quanh sự chia tay của hai
hỏi cho HS trả lời.
anh em Thành và Thuỷ.
- Tất cả các sự việc đều liên quan đến sự chia
tay.
CH4: Các từ ngữ trên có phải là
b. Các từ ngữ được lặp lại là chủ đề liên kết
chủ đề liên kết các sự việc nêu
các sự việc trên thành một thể thống nhất.
trên thành một thể thống nhất
- Mạch lạc và liên kết có sự thống nhất với
không?
nhau.
GV: Nêu câu hỏi và yêu cầu của c. Các đoạn ấy được nối với nhau theo mối
phần c để HS trả lời?
quan hệ thời gian, không gian, tâm lý và ý
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
nghĩa.
HĐ2: Luyện tập:
- Sự liên hệ ấy hợp lý, tự nhiên.
GV: Dặn dò HS về nhà làm bài * Ghi nhớ: ( SgkT32)
tập 1 a.
II. Luyện tập:
Cho HS thảo luận làm Bài tập b1, 1. Bài tập1: b1: -MB: 2 câu đầu.
b2 trong Sgk.
-TB: 14 câu tiếp.
GV : Gọi HS trả lời GV nhận xét,
-KB: 4 câu cuối.
bổ sung.
b2: Sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào
mùa đông giữa ngày mùa.
+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắc vàng :
- Thời gian.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

- Không gian.
+ Tiếp là những biểu hiện cụ thể của sắc vàng
trong thời gian, không gian đó.
+ Hai câu cuối: Nhận xét cảm xúc về màu
vàng.
IV . - Củng cố: Hãy nêu lên những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản?
- Dặn dò: )Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài Quá trình tạo lập văn bản
tiết sau học.

Ngày soạn: 30-08-2009
Ngày dạy:

TUẦN 3: TIẾT 9:

CA DAO- DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH.
A. MỤC TIÊU:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được khái niệm Ca dao- Dân ca.
- Nắm được nội dung ý nghĩa về một só hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao- dân
ca trong những bài đó.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc, cảm thụ những bài ca theo chủ đề tình cảm gia đình.
3. Thái độ: Giáo dục về tình cảm gia đình qua những bài ca đó.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo mãng Ca dao- Dân ca.
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ca dao- Dân ca là "tiếng hát đi từ trái tim lên miệng" Là thơ ca trữ
tình dân gian. Nó phát triển và tồn tại để đáp ứng những nhu cầu và những hình thức
bộc lộ tình cảm của nhân dân. Nó đã, đang và sẽ còn ngân vang mãi trong tâm hồn
của mỗi con người Việt Nam chúng ta.Tình cảm của con người bắt đầu là những tình
cảm gia đình. Vậy nội dung của những bài ca đó như thế nào? Hôm nay, ta vào tìm
hiểu để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu thể loại .
I. Giới thiệu chung:
GV: Gọi HS đọc phàn chú thích* 1. Thể loại:
CH1: Ca dao là gì? Ca dao khác
*Ca dao: Là những sánh tác bằng văn vần
dân ca ở đểm nào?
của quần chúng nhân dân. Thường miêu tả tâm
trạng tìm cảm của con người.
*Dân ca: Là những câu hát, bài hát dân gian
mang tính địa phươưng.
- Là những sáng tác kết hợp thơ với nhạc,
phần thơ thường được gọi là ca dao.
2. Đọc- Chú thích:
HĐ2: Đọc - Chú thích:
GV: Đọc 1 bài, gọi HS đọc các
bài còn lại và tìm hiểu chú thích.
HĐ3: Phân tích văn bản.
II. Phân tích văn bản:
GV: Nêu câu hỏi tìm hiểu cấu
Bài 1: - Lời mẹ ru con, nói với con về công
trúc của văn bản.
lao cha mẹ.
CH1: Bài này là lời của ai nói với - Công lao cha mẹ nuôi con vất vả nhiều bề.
ai? Về việc gì?
- Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với vẻ cao
CH2: Lời ca " cù lao chín chữ"
rộng và vĩnh cửu của thiên nhiên để khẳng
có ý nghĩa khái quát điều gì?
định công lao to lớn của cha mẹ đối với con
CH3: Em hãy nêu tác dụng của
cái và trách nhiệm của kể làm con ytước công
cách ví von, so sánh ở lời ca
lao to lớn đó.
trong hai câu đầu bài?
- Dùng phép so sánh dân dã, quên thuộc.
CH4: Bài ca 2 diễn tả tâm trạng
Bài 2: - Thời gian: chiều chiều.
của người con, tâm trạng đó diễn
- không gian: ngõ sau.
ra trong thời gian và không gian Làm rõ tâm trạng , nỗi nhớ nhà, nhớ mẹ của

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
nào?
CH5: Thời gian, không gian đó
bộc lộ lên điều gì?
CH6: Bài ca dao này là lời của
ai? Nội dung của nó muốn nói
lên điều gì?
CH7: Bài ca nói lên điều gì? Qua
bài ca đó muốn nhắc nhở chúng
ta điều gì?
CH8: Các bài ca trên đã sử dụng
những nét nghệ thuật nào?

Giáo án Ngữ Văn 7
người con gái lấy chồng xa quê.
- Đó là nỗi buồn sâu lắng không biết chia sẻ
cùng ai.
Bài 3: Là lời của con cháu muốn thể hiện sự
trân trọng, tôn kính công lao to lớn của ông bà
trong việc gây dựng gia đình, dòng tộc.
Bài 4: - Tiếng hát về tình cảm anh em ruột
thịt.
- Anh em sống luôn yêu thương, giúp đỡ , hoà
thuận và giúp đỡ lẫn nhau.
- Thể thơ lục bát.
- Các hình ảnh so sánh, ẩn dụ.
IV . - Củng cố: Những bài ca dao trên,nội dung nói về vấn đề gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng các bài trên, soạn bài Những câu hát về
tình yêu quê hương , đất nước tiết sau học.

Ngày soạn: 30-08-2009
Ngày dạy:

TIẾT 10:

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU
QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯƠC, CON NGƯỜI.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật của
các bài ca dao trên.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
2. Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc, cảm thụ văn bản.
3. Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước con người.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo một số bài ca dao thuộc chủ đề. .
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng các bài ca dao thuộc chủ đề tình cảm gia
đình?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Những câu hát tình yêu quê hương, đất nước, con người đã đi vào lòng
người chúng ta từ thuở lọt lòng. Những câu hát đó ca ngợi vấn đề gì? Nghệ thuật dung
trong các bài như thế nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Đọc- Chú thích.
I. Đọc- Chú thích:
GV: Đọc 1 bài, phần còn lại gọi
HS đọc và tìm hiểu chú thích.
II. Phân tích văn bản:
HĐ2: Phân tích văn bản.
Bài 1:
CH1: Trong bài1, em đồng ý với 1. Bài ca có hai phần. Phần đầu là câu hỏi của
ý kiến nào trong các ý kiến vừa
chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái.
nêu?
CH2: Hình thức đối đáp có phổ
- Có nhưng không phổ biến.
biến trong ca dao- dân ca không? 2. Hát đối đáp là một hình thức để trai gái thử
CH3: Vì sao ở bài 1 chàng trai,
tai nhau, đo độ hiểu biết kiến thức địa lý, lịch
cô gái lại dùng những địa danh và sử.
những đặc điểm của địa danh như - Đối đáp để họ bày tỏ tình cảm với nhau.
vậy để hỏi đáp?
CH4: Hãy phân tích cụm từ " Rủ Bài 2: " Rủ nhau" người rủ và người được rủ
nhau" và nêu nhận xét của em về có quan hệ gần gũi, thân thiết. Họ có chung
cách tả cảnh ở bài này?
mối quan tâm và cùng muốn làm việc gì đó.
CH5: Các địa danh và cảnh trí
- Các địa danh đã gợi lên âm vang lịch sử và
văn hoá, niềm tự hào về hồ Gươm về Thăng
trong bài gợi lên điều gì?
Long và đất nước.
CH6: Câu cuối của bài là một câu - Nhắc nhỡ thế hệ sau phải biết gìn giữ truyền
hỏi là một câu hỏi đã gợi cho em thống văn hoá dân tộc.
suy nghĩ gì?
CH7: Từ láy quanh quanh trong
Bài 3: Rộng, đường uốn khúc mềm mại dẫn về
câu ca có sức gợi tả một không
Huế.
gian như thế nào của xứ Huế?
CH8: Các tính từ non xanh, nước - Màu xanh của núi và nước hoà lẫn tạo một
biếcgợi tả vẻ đẹp nào của phong cảnh đẹp êm dịu tươi mát hiền hoà.
cảnh xứ Huế?
CH9: Đại từ ai trong bài ca có ý
-Ai chỉ người bất kỳ, chỉ số đông.
nghĩa gì?
CH10: Câu cuối cùng của bài ca
- Lời mời chào mọi người hãy đến với Huế và

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
đã nêu lên vấn đề gì?
CH11: Qua hai dòng đầu bài 4,
em có nhận xét gì về cấu tạo đặc
biệt của hai dòng này trên các
phương diện ngôn từ và nhịp
điệu?
CH12: Phép lặp, đảo, đối đó có
tác dụng gì trong việc gợi hình
gợi cảm cho bài ca?

Giáo án Ngữ Văn 7
thể hiện tình yêu lòng tự hào với cảnh đẹp của
xứ Huế.
Bài 4: - Các nhóm từ ở dòng sau lặp, đảo và
đối xứngvới các nhóm từ ở dòng trước.
- Nhịp 4/4/4.

+ Tạo ấn tượng cảnh cánh đồng lúa bạt ngàn
xanh tốt.
+ Biểu hiện cảm xúc phấn chấn yêu quê
hương,yêu đời của người nông dân.
- Gợi tả vẻ đẹp thon thả và sức sống thanh
CH13:Em hãy nhận xét về khả
xuân đầy hứa hẹn của người thôn nữ giữa cánh
năng gợi tả của hình ảnh so sánh đồng lúa bát ngát trong một buổi sáng đẹp
trong hai câu cuối bài?
trời.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ: (SgkT40)
HĐ3: Luyện tập.
III. Luyện tập:
HĐ4: Đọc thêm. HS thực hiện
IV. Đọc thêm:
IV . - Củng cố: Các đặc điểm nội dung nỗi bật của văn bản Những câu hát về tình
yêu quê hương, đất nước, con người là gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng các bài trên. Soạn bài những câu hát
than thân tiết sau học.

Ngày soạn: 30-08-2009
Ngày dạy:

TIẾT 11:

T Ừ LÁY
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm đ ược cấu tạo c ủa hai loại tư láy. Từ láy toàn bộ và từ láy
bộ phận.
- Hiểu được cơ chếnghĩa của từ láy tiếng Việt.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
2. Kỹ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo, cơ chế tạo nghĩa của từ láy để
sử dụng tốt từ láy.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ láy trong khi nói và viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Mẫu các loại từ láy.
2. HS: Giấy trong, bút dạ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Từ ghép là gì? Cho ví dụ.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Từ láy là gì? Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy được dùng để làm
gì? Cách tạo nghĩa của từ láy ra sao? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu các loại từ láy?
I. Các loại từ láy:
GV: Gọi HS đọc bài tập1.
1. Bài tâp:
CH1: Các từ in đậm có đặc điểm + đăm đăm: - Phát âm giống nhau hoàn toàn.
âm thanh gì giống nhau và khác
+ mếu máo: - Giống phụ âm đầu.
nhau?
- Khác vần.
GV: Cho HS thảo luận nhóm và
+ liêu xiêu: - Giống phần vần.
báo cáo kết quả.
- Khác phụ âm đầu.
GV: Nhân xét bổ sung
CH2: Dựa vào kết quả phân tích
Có hai loại từ láy: - Hoàn toàn.
trên, hãy phân loại các từ láy vừa
- Bộ phận.
tìm được?
- Đây là những từ cấu tạo theo lối lặp lại tiếng
CH3: Em có nhận xét gì về cách
gốc nhưng có biến đổi âm cuối và thanh điệu
trình bày các từ láy nói trên?
để tạo sự hài hoà âm thanh.
2. Ghi nhớ: ( SgkT42)
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
II. Nghĩa của từ láy:
HĐ2: Tìm hiểu nghĩa của từ láy? 1.Bài tập1:
CH1: Nghĩa của các từ láy: ha hả, - Nghĩa của từ này là sự mô phỏng đặc điểm
oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo âm thanh của tiếng cười, tiếng khóc, tiếng
thành do đặc điểm gì về âm
đồng hồ chạy, tiếng chó sủa.
thanh?
a. Các từ láy có khuân vần i đều miêu tả âm
CH2: Các từ láy trong mỗi nhóm thanh, hình dáng nhỏ bé.
sau có đặc điểm gì chung về âm
b. Đều là từ láy phụ âm đầu, biểu hiện trạng
thanh và ý nghĩa?
thái dao độngmột chỗ, khi ẩn khi hiện, khi rõ
CH3: Các từ: Nhấp nhô, phập
khi không.+ Nghĩa của từ láy có nghĩa giảm
phồng, bấp bênh có đặc điểm gì
nhẹ so với tiếng gốc
chung về âm thanh và ý nghĩa?
- Nó là trạng thái động.
CH4 So sánh nghĩa của các từ láy: 2. Ghi nhớ: ( SgkT42)
Mềm mại, đo đỏ,với nghĩa của
các tiếng gốc : mềm, đỏ?
III. Luyện tập:
GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ..
1. Bài tập:
HĐ3: Luyện tập:
- Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm
Bài tập1: HS đọc đoạn văn đó.
chiếp.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
CH1: Tìm các từ láy trong đoạn
văn và phân loại các từ láy vừa
đã tìm?

Giáo án Ngữ Văn 7
- Từ láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén,
lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề..
2. Bài tâp2: lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang
khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ánh.
3. Bài tâp3:
a. nhẹ nhàng; b. nhẹ nhõm.
a. xấu xa;
b. xấu xí.
a. tan tành;
b. tan tác.

Bài tập2: Điền các tiếng vào
trước hoặc sau các tiếng gốc để
tạo thành từ láy?
Bài tập3: Hãy chịn từ thích hợp
để điền vào chỗ tróng trong câu
đã cho?
IV . - Củng cố: Từ láy là gì? Từ láy có cách tạo nghĩa như thế nào so với tiếng gốc?
- Dặn dò:
Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài Đại từ tiết sau học.

Ngày soạn: 30-08-2009
Ngày dạy:

TIẾT 12:

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀ
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để làm một
bài vbăn hiệu quả và hoàn chỉnh hơn..
2. Kỹ năng: Củng cố lại kiến thức và kỹ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch
lạc trong văn bản để làm bài.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
3. Thái độ: Có ý thức viết đúng và nắm được các bước tạo lập văn bản để làm bài
được tốt.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Các bước tạo lập văn bản. Đề, dàn bài..
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Bố cục của văn bản là gì?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Các em vừa được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản.
Rèn luyện các kỹ năng ấy mục đích là tạo lập được một văn bản hoàn chỉnh, lô gíc.
Vậy các bước tạo lập một văn bản như thế nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài Quá
trìng tạo lập văn bản để biết được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu về các bước tạo
I. Các bước tạo lập văn bản:
lập văn bản ?
1. Bài tập:
CH1: Khi nào thì người ta có nhu - Khi phát biểu ý kiến, viết thư, viết báo tường
cầu tạo lập văn bản?
lớp hoặc viết tập làm văn.
- Không bỏ qua vấn đề nào.
CH2: Để tạo lập một văn bản ta
a. Định hướng chính xác: Văn bản viết cho ai?
có bỏ qua vấn đề nào trong 4 vấn Viết để làm gì? Viết về cái gì? Viết như thế
đề vừa nêu không?
nào?
CH3: Khi tạo lập văn bản, ta cần
phải làm việc gì để tạo lập văn
b. Tìm ý, lập dàn ý.
bản?
CH4: Khi tìm hiểu định hướng
chính xác vấn đề, bước tiếp theo
ta phải làm gì?
CH5: Có các bước trên đã tạo ra
c.. Diễn đạt các ý đó thành câu, thành đoạn.
một văn bản chưa? Vậy để tạo ra
một văn bản, ta phải làm gì?
CH6: Hãy cho biết việc viết thành - Cần đạt các yêu cầu trên trừ kể chuyện hấp
văn bản ấy cần đạt được những
dẫn với văn bản không phải là tự sự.
yêu cầu gì? Trong các yêu cầu
nêu ở SgkT45.
CH7: Sau khi hoàn thành văn
d. Cần kiểm tra lại văn bản xem đạt yêu cầu đã
bản,ta cần phải làm gì nữa?
nêu chưa?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
2. Ghi nhớ: ( SgkT46)
HĐ2: Luyện tập:
II. Luyện tập:
GV: hướng dẫnHS làm bài tập 1. Bài tập 1:
1
2. Bài tạp2:
BT2: Chia HS ra 4 nhóm làm bài a. Bạn phải thuật lại công việc học tập và báo
tập này.
cáo thành tích học tập. Từ thực tế ấy rút ra
Đai diện nhóm trình bày, GV:
những kinh nghiệm học tập để giúp các ban
nhận xét bổ sung.
khác học tập tốt hơn.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
b. Xá định không đúng đối tượng giao tiếp.
Báo sáo được trình bày với HS chứ không phải
với thầy cô giáo.
3. Bài tập3: a. Dàn bài không nhất thiết là
BT3: GV nêu câu hỏi để HS trả
những câu văn hoàn chỉnh.
lời.
- Tuyện đối đúng ngữ pháp và luôn liên kết
GV: Nhận xét, bổ sung nếu sai.
chặt chẽ với nhau.
b. Các phần các mục được trình bày qua một
hệ thống ký hiệu chặt chẽ, ý lớn dùng số la
mã, ý nhỏ phải dùng số thường, ý nhỏ hơn
dùng a,b,c.
Trình bày những ý cần ngăn nắp rõ ràng.
III. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀ.
A. Đề bài: Hãy kể cho bố mẹ nghe một chuyện lý thú ( hoặc cảm động hoặc buồn
cười)mà em đã gặp ở trường?
B. Lập dàn bài:
+ MB: - Giới thiệu chung về nhân vật và sự viêc được kể… (2đ)
+ TB: - Kể diễn biến của câu chuyện….. ( 2đ)
- Sắp xếp theo một trình tự thời gian, việc gì kể trước việc gì kể sau… (2đ)
- Nhân vật nào trong truyện đưa ra diễn biến đó……(2đ)
+ KB: - Kết cục của sự việc…. (2đ)
IV . - Củng cố: Có mấy bước để tao lập nên một văn bản? Hãy nêu các bước cụ thể?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập làm văn số1, xem lại các bài đã học tiết sau
Luyện tập.

TIẾT 13:
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN.
Ngày soạn: 18. 9.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật của
các bài ca dao về chủ đề than thân.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc, cảm thụ văn bản.
3. Thái độ: Giáo dục bồi dưỡngvềkiến thức văn chương.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Một số bài ca liên quan.
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7C:
7D:
7E:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
II. Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng các bài ca về tình yêu quê hương đất nước,
con người?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ca dao- dân ca là tấm gương phản ánh đời sống tâm hồn nhân dân. Nó
không chỉ là tiếng hát yêu thương tình nghĩa trong các quan hệ từng gia đình, quê
hương đất nước mà còn là những tiếng hát than thở về cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực
dắng cay. Nội dung của các bài ca trên nêu lên vấn đề gì? Hôm nay, ta vào tìm hiểu để
nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Đọc- Chú thích.
I. Đọc- Chú thích:
GV: Đọc 1 bài, phần còn lại gọi
HS đọc và tìm hiểu chú thích.
HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
II. Phân tích văn bản:
HS: Chia nhóm thảo luận CH1`,
Bài 1:- Con cò có nhiều đặc điểm giống cuộc
và báo cáo kết quả thảo luận của đời, phẩm chất của người nông dân.
mình.
+ Gắn bó với ruộng đồng
CH2: Con cò có đặc điểm , phẩm
+ Chịu khó lặn lội kiếm sống.
chất gì?
- Con cò vất vả vì gặp quá nhiều trắc trở, một
CH3: Cuộc đời lận đận vất vả của mình lận đận giữa ruộng đồng để kiếm sống.
con cò được diễn tả như thế nào? - Dùng những hình ảnh đối lập.
CH4:Bài ca sử dụng bút pháp gì? Tố cáo xã hội phong kiến trước đây một xã
Ngoài than thân bài ca còn nêu
hội áp bức và đầy bất công.
lên vấn đề gì nữa?
Bài 2: - Đây là lời của người lao động thương
CH5: Nội dung của bài này nêu cho thân phận của mình và những người khốn
khổ trong xã hội cũ.
lên vấn đề gì?
- Sự lặp lại đó càng tô đậm thêm mối thương
CH6: Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự
cảm, xót xa nhiều mặt của người nông dân.
lặp lại trong cụm từ " thương
+ Thương con tằm: Thương cho thân phận
thay"
suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực.
CH7: Những hình ảnh ẩn dụ trên + Lũ kiến li ti: Thương nỗi khổ chung của
thể hiện điều gì qua nỗi thương
những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược
thân của người dân lao động.
vất vả làm ăn mà vẫn nghèo khổ.
+ Thương con hạc: Thương cuộc đời phiêu bạt
lận đận của người lao động trong xã hội cũ.
+ Thương con cuốc: Thương thân phận thấp
cổ bé họng, nỗi khổ đau không được lẽ công
bằng của người lao động.
Bài 3: - Nói về thân phận nỗi đau của người
phự nữ trong xã hội cũ.
CH8: Bài 3 nói về thân phận của - Dùng phép so sánh để diễn tả cuộc đời thân
người phụ nữ trong xã hội cũ,
phận đắng cay của người phụ nữ thời xưa.
hình ảnh so sánh trên có gì đặc
biệt? Cuộc đời phụ nữ trong xã
* Ghi nhớ: (SgkT49)
hội phong kiến như thế nào?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
III. Luyện tập:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
IV. Đọc thêm:

HĐ3: Luyện tập.
HĐ4: Đọc thêm. HS thực hiện
IV . - Củng cố: Em hãy nêu lên đặc điểm chung về nội dung nghệ thuật của bài ca
dao trên?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng các bài trên. Soạn bài những câu hát
châm biếm tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………

TIẾT 14:
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Ngày soạn: 18. 9.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật của
các bài ca dao trên.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cách đọc, cảm thụ văn bản.
3. Thái độ: Đánh giá đúng về hành động, sự việc, tính cách.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo một số bài ca dao thuộc chủ đề. .
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
I. ổn định tổ chức: 7C:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng các bài ca dao thuộc chủ đề than thân?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong mãng ca dao- dân ca , ngoài những câu hát yêu thương tình
nghĩa, những câu hát than thân còn có những câu hát châm biếm, phê phán những thói
hư tật xấu, những hạng người và hiện tượng đáng cười trong xã hội. Để nắm rõ nội
dung của các bài ca dao trên, hôm nay, ta vào học bài Những câu hátd châm biếm để
nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Đọc- Chú thích.
I. Đọc- Chú thích:
GV: Đọc 1 bài, phần còn lại gọi
II. Phân tích văn bản:
HS đọc và tìm hiểu chú thích.
Bài 1:
HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
1. Chú tôi là người lắm tật vừa rượu chè, vừa
CH1: Bức chân dung chú tôi được lười biếng.
giới thiệ là người như thế nào?
- Dùng hình ảnh nói ngược và phép đối lập để
CH2: Bài ca đã dùng thủ pháp
giễu cợt châm biếm nhân vật " chú tôi"
nghệ thuật gì? Dùng như vậy với - Bài ca chể giễu những hạng người nghiện
mục đích gì?
ngập và lười biếng trong mọi thời đại và cần
CH3: Ngoài mục đích châm biếm, phê phán.
bài ca dùng để làm gì nữa?
CH4: Em có nhận xét gì về lời
của thầy bói?
Bài 2: - Bài ca phê phán châm biếm những kẻ
CH5: Bài ca này phê phán hiệng
hành nghề mê tín, lừa bịp và sự mê tín mù
quáng của những người thiếu hiểu biết tin vào
tượng nào trong xã hội?
sự bói toán phản khoa học.
CH6: Mỗi con vật tượng trưng
cho hạng người nào trong xã hội? Bài 3: - Một con vật tượng trưng cho một hạng
CH7Cảnh tượng trong bài có phù người trong xã hội mà nó ám chỉ .
hợp với đám tang không?
Con có: - nông dân.
CH8: Bài ca miêu tả cảnh sinh
Cà cuống: - xã trưởng, lý trưởng.
hoạt, ngoài ra còn có mục đích gì Qua những hình ảnh đó nội dung châm
nữa không?
biếm, phê phán trở nên kín đáo hơn.
CH9: Chân dung cậu cai được
- Đây là cảnh đánh chén vui vẻ, chia chác diễn
miêu tả như thế nào? Qua cách
ra trong cảnh mất mát, tang tốc của gia đình
miêu tả ấy, em thấy bài ca muốn người chết.
nói lên điều gì?
Phê phán châm biếm hủ tục ma chay lạc
CH10: Bài ca dùng bút pháp nghệ hậu.
thuật nào?
Bài 4: Đây là sự khoe khoang cố làm dáng để
bịp người khi có "chuyến sai."
- Chế giễu mĩa mai qua trang phục và công
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
việc của cậu cai.
HĐ3: Luyện tập.
- Dùng nghệ thuật phóng đại để nói lên quyền
HĐ4: Đọc thêm. HS thực hiện
hành, thân phận thảm hại của cậu cai.
* Ghi nhớ: (SgkT53)

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

III. Luyện tập:
IV. Đọc thêm:
IV . - Củng cố:
Nội dung của bài 3 nêu lên vấn đề gì?
- Dặn dò:
Về học bài cũ, học thuộc lòng các bài trên. Soạn bài Phò giá về
kinh và Sông núi nước Nam tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……….

TIẾT 15:
ĐẠi T Ừ
Ngày soạn: 21. 9.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được thế nào là đại từ.
- Nắm được các loại đại từ tiếng Việt.
2. Kỹ năng: Rèn luyện cách sử dụng các đại từ tiếng Việt.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đaị từ hợp với tình huống..
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tìm hiểu các loại đại từ tiếng Việt.. .
2. HS: Soạn bài.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7C:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Từ láy là gì? Cho ví dụ.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Đại từ là gì? Chức năng của nó có thể thay thế cho các từ loại nào? Có
mấy loại đại từ? Đặc điểm ngữ pháp đại từ làm chức vụ cú pháp gì trong câu? Hôm
nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu đại từ.
I. Thế nào là đại từ:
GV: Đọc bài tập ở sgk
1. Bài tập:
GV : Nêu câu hỏi1 ở Sgk HS trả a. Nó: - Em tôi
lời
- Trỏ con gà của anh Bốn Linh.
CH2: Từ thế đoạn (c ) trỏ sự việc b. Thế: Giọng nói của mẹ.
gì? từ ai trong phần (d) dùng để
c. Ai: Dùng để hỏi.
làm gì?
d. Nó(a) : Làm chủ ngữ.
CH3: Các từ Nó, Thế, Ai giữ
Nó(b) : Làm phụ ngữ của DT
chức vụ cú pháp gì trong câu?
Thế ( c ) : Phụ ngữ của ĐT.
HS: Trả lời. GV Nhận xét.
Ai(d) : Chủ ngữ.
1. Ghi nhớ: ( SgkT55)
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
II. Các loại đại từ:
HĐ2: Tìm hiểu các loại đại từ
1. Đại từ để trỏ:
CH4: Các đại từ (a) dùng để trỏ
a. Trỏ người, sự vật (Đại từ xưng hô)
gì? Các đại từ mục (b, c ) dùng để b. Trỏ số lượng.
trỏ gì?
c. Trỏ hoạt động tính chấtsự việc.
* Ghi nhớ: ( SgkT56)
GV: Goi HS đọc ghi nhớ Sgk
2. Đại từ để hỏi:
a. Đại từ Ai, gì dùng để hỏi người, sự vật.
CH5: Đại từ ai, gì hỏi về gì?
b. Đại từ bao nhiêu, mấy dùng hỏi ssố lượng.
Đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì? c. Đại từ sao, thế nào? hỏi về hoạt động tính
CH6: Các đại từ sao, nào hỏi về
chất của sự việc.
gì?
* Ghi nhớ: (SgkT56 )
III. Luyện tập:
1. Bài tập1:
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
a. Ngôi thứ nhất số ít: Tôi, tau, mình
HĐ3: Luyện tập.
số nhiều: Chúng tôi, chúng ta.
BT1: Hãy sắp xếp đại từ trỏ
- Ngôi thứ 2 số ít: Bạn, mày.
người,sự vật theo bảng đã cho?
Số nhiều: Các bạn, chúng mày.
- Ngôi thứ 3 số ít: Nó, hắn , họ.
số nhiều: Chúng nó.
b. Cậu giúp đỡ mình với nhé.
Mình: thuộc ngôi thứ nhất.
CH7: Nghĩa của đại từ mình
Mình về mình có nhớ ta
trong các câu sau có gì khác
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười.
nhau?
Mình: thuộc ngôi thứ 2.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
IV. Đọc thêm:

HĐ4: Đọc thêm: HS thực hiện.
IV . - Củng cố: Nội dung của bài 3 nêu lên vấn đề gì?
- Dặn dò:
Về học bài cũ, học thuộc lòng các bài trên. Soạn bài Phò giá về
kinh và Sông núi nước Nam tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………..

TIẾT 16:
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
Ngày soạn: 21. 9.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn
bản và làm quen với các bước của quá trình tạo lập văn bản.
2. Kỹ năng: - Giúp các em tạo lập được một văn bản gần gũi với đời sống và công
việc học tập của các em.
3. Thái độ: Có ý thức tạo lập văn bản hoàn chỉnh.
B. CHUẨN BỊ:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
1. GV: 1 số đề bài. .
2. HS: Lập dàn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7C:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu lên các bước của quá trình tạo lập văn bản?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Khi chúng ta muốn phát biểu ý kiến, muốn viết thư, viết báo tường hay
viết tập làm văn thì ta phải tạo lập văn bản. Vậy các bước để tạo lập một văn bản như
thế nào? Cách tạo lập văn bản ra sao? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều
đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Thực hiện bài tập.
1. Bài tập:
GV: Ghi đề bài lên bảng.
a-Đề bài: Em cần viết một bức thư để tham gia
CH1: Hãy nêu lên các bước của
cuộc viết thư do liên minh bưu chính quốc tế
quá trình tạo lập văn bản.
(UPU) tổ chứcvới đề tài:
- Thư cho một người bạn để ban hiểu về đất
nước mình.
CH2: Hãy xác định yêu cầu của
- Viết thư cho người bạn hiểu về đất nước
đề cần đưa ra?
mình.
CH3: Nếu em viết thư chủ đề đó,
em sẽ viết về nội dung gì?
HS: Có thể chọn 1 trong các nội
dung có trong phần gợi ý.

- Thư viết cho một người bạn, có tên cụ thể,
bạn ở nước ngoài.

CH5: Mở đầu bức thư như thế
nào?
- Nêu lí do khiến em viết thư.
CH6: Phần chính của bức thư, em
định viết vấn đề gì?
- Phần chính của bức thư: - Giới thiệu vấn dề
cần nói đến và chọn những nét tiêu biểu đặc
CH7: Kêt thúc bức thư trên, em
sắc cho vấn đề đó.
sẽ viết như thế nào?
- Lời chào, lời chúc và lời hứa hen với bạn và
HĐ2: Thưc hành.
gợi ra một vài lí do để bạn nhớ đến đất nước
HĐ3: Bài đọc thêm.
mình.
2. Thực hành.
3. Bài tham khảo..
IV . - Củng cố: Nội dung của bài 3 nêu lên vấn đề gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng các bài trên. Soạn bài Phò giá về kinh
và Sông núi nước Nam tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 20-09-2009
Ngày dạy:21-09-2009
TIẾT 17:

SÔNG NÚI NƯỚC NAM - PHÒ GIÁ VỀ KINH
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát
vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ: Sông núi nước Nam và bài Phò giá về
kinh..
2. Kỹ năng: - Đọc, cảm thụ bài thơ và bước đầu hiểu về thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngủ
ngôn tứ tuyệt đường luật.
3. Thái độ: Luôn yêu quê hương đất nước và tự hào về dân tộc
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Dùnh tranh
2. HS Soạn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc thuộc lòng những bài ca dao về những câu hát than
thân?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Hai bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh ra đời trong hoàn
cảnh nào? Nội dung của các bài nêu lên ván đề gì? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để
nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu TG TP
Bài 1:
Sông núi nước Nam.
GV: Gọi HS đọc chú thích* và nêu
( Lý Thường Kiệt)
những nét chính về TG- TP
I.Giới thiệu chung:
HĐ2: Đọc- Chú thích.
1. tác giả- tác phẩm:
GV gọi HS đọc văn bản,C thích
( SgkT63, 64)
HĐ3: Phân tích văn bản..
2. Đọc- Chú thích:
CH1: Văn bản Sông núi nước Nam
được xem là bản tuyên ngôn độc
lập đầu tiên của đất nước ta. Nội
dung của bản tuyên ngôn độc lập ở
đây là gì?
II.Phân tích văn bản:
CH2: ở bài Sông núi nước Nam
Câu 1: Khẳng định nước Việt Nam thuộc chủ
nội dung tuyên ngôn gồm mấy ý? quyền của người Việt Nam.
Đó là những ý nào?
CH3: Câu thơ thứ nhất đã toát lên
tư tưởng nào của bản tuyên ngôn? Câu 2: Hùng hồn,rắn rỏi.
CH4: Qua phần phiên âm và dịch
nghĩa,em có nhận xét gì về âm
điệu của lời thơ?
- Diễn tả niềm tin sắt đá vào chân lý này.
Âm điệu đó có tác dụng gì trong
việc diễn tả cảm xúc về chủ quyền
của đất nước?
CH5: Từ đó,lời thơ thứ 2 bộc lộ tư - Khẳng định nước Việt Nam của người Việt
tưởng gì của bản tuyên ngôn độc
Nam là điều hiển nhiên không thể thay đổi.
lập?
CH6: Câu thơ này gần với lời nói
Câu3: Nói thẳng.
thường ở cách nói như thế nào?
- Lời cảnh báo về hành động xâm lược liều
CH7: Từ đó,nội dung nào của bản lĩnh,phi nghĩa của kẻ thù
tuyên ngôn độc lập được bộc lộ?
CH8: Em có nhận xét gì về giọng
Câu 4: Dõng dạc,chắc nịch,kiêu hãnh.
điệu của lời thơ này?
- Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã không thể
tránh khỏi của quân xâm lược.
CH9: Nội dung nào của bản tuyên - Khẳng định sức mạnh vô địch của quân và
ngôn được phản ánh?
dân ta trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền
đất nước.
* Ghi nhớ: ( SgkT65)
HĐ1: Giới thiệu TG - TP
Bài 2: Phò giá về kinh ( Trần Quang Khải)
GV: Gọi HS đọc chú thích* và nêu I.Giới thiệu chung:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
những nét chính về TG- TP
1.tác giả- tác phẩm:
HĐ2: Đọc- Chú thích.
( SgkT66, 67)
GV gọi HS đọc văn bản, chú thích. 2. Đọc- Chú thích:
HĐ3: Phân tích văn bản..
II.Phân tích văn bản:
CH1: Bài thơ có mấy ý cơ bản?
1. Hào khí chiến thắng xâm lược
CH2: Những chiến công nào được - Hai chiến thắng Chương Dương và Hàm Tử.
nhắc tới trong lời thơ này? Các
- Hai trận thắng lớn trên sông Hồng thời Trần
chiến công đó gợi nhắc những sự đại thắng quân xâm lược Mông-Nguyên.
kiện lịch sử nổi tiếng nào của
dân tộc trong quá khứ?
CH3: Theo em,trong lời thơ đó,có - Động từ mạnh đặt đầu câu liên tiếp,địa danh
gì đáng chú ý về cách dùng từ,cách nổi tiếng,đối xứng câu về thanh ,nhịp ý, khoẻ
nhắc tới các địa danh,cách tạo đối hùng tráng.
xứng và giọng điệu của lời thơ?
CH4: -Qua hai câu thơ trên,hiện
- Tái hiện không khí chiến thắng oanh liệt của
thực của cuộc kháng chiến được
dân tộc ta trong cuộc đối đầu với quân giặc
diễn tả như thế nào?
Mông-Nguyên. Phản ánh sự thất bại thảm hại
CH5: Lời thơ này nói tiếp chiến
của kẻ thù.
thắng hay nói về vấn đề nào khác? 2. Khát vọng thái bình của dân tộc:
CH6: Trong phần phiên âm tu trí
- Xây dựng đất nước thời bình.
lực có nghĩa mạnh hơn,đó là nên
- Chúng ta cần tập trung hết công sức vào việc
dốc hết sức lực. Điều này cho thấy xây dựng đất nước giàu mạnh,không nên quá
tác giả mong mỏi gì ở dân tộc?
say sưa với chiến thắng.
CH7: Tác giả cổ động cho công
cuộc xây dựng đất nước sau chiến
tranh. Điều này cho thấy tư tưởng - Chuộng hoà bình.
và tình cảm nào của tác giả trước
- Hi vọng vào tương lai tươi sáng.
vận mệnh của đất nước?
- Tin ở sức mạnh dựng xây của dân tộc
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ: ( SgkT65)
IV . - Củng cố: Nội dung của hai bài thơ nêu lên vấn đề gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng các bài trên. Soạn bài Côn Sơn Ca và
bài Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trong ra tiết sau học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 25-09-2009
Ngày dạy:26-09-2009
TIẾT 18:

TỪ HÁN VIỆT
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt và cách cấu tạo đặc biệt
của một số yếu tố Hán Việt.
2. Kỹ năng: HS nắm được cách cấu tạo của từ ghép Hán Việt.
3. Thái độ: Biết cách sử dụng đúng các yếu tố Hán Việt trong khi nói hoặc viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tra từ điển .
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Đại từ là gì? Cho ví dụ.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (ở lớp 6, chúng ta đã làm quen về yếu tố Hán Việt. Hôm nay, để nắm
rõ hơn về kiến thức của các yếu tố Hán Việt , chúng ta vài tìm hiểu bài để nắm rõ cấu
tạo của từ ghép Hán Việt.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu đơn vị cấu tạo
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
từ Hán Việt.
1. Bài tập:
GV: Đọc bài tập ở sgk
a. Nam - Phương Nam; Quốc - Nước;
CH1: Các tiếng Nam, Quốc, Sơn, Sơn - Núi; Hà - Sông.
Hà có nghĩa là gì? Tiếng nào có
- Nam có thể dùng độc lập

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
thể dùng như một từ đơn? Tiếng
nào không?
CH2: Trong các từ thiên sau,
nghĩa của từ thiên lí, thiên đô có
nghĩa là gì?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ2: Tìm hiểu từ ghép Hán
Việt.CH1: Các từ ghép1.1 thuộc
kiểu từ ghép nào?
CH2: Các từ ái quốc, thủ môn,
chiến thắng thuộc kiểu từ ghép
gì?
Trật tự của các tiếng như thế nào?
so với từ ghép chính phụ thuần
Việt?
CH3: Từ thiên thư, thạch mã
thuộc từ ghép gì? Em có nhận xét
gì về trật tự của các tiếng so với
từ ghép thuần Việt?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập.
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập1
này.
? Hãy phân biệt nghĩa của các
yếu tố đồng âm trên?

Giáo án Ngữ Văn 7
Quốc, Sơn, Hà không dùng độc lập mà chỉ
dùng làm yếu tố cấu tạo từ ghép.
b. Thiên niên kỷ, thiên lí mã. Thiên có nghĩa là
nghìn.
- Thiên đo: Thiên nghĩa là dời.
2. Ghi nhớ: ( SgkT69)
II. Từ ghép Hán Việt:
1. Bài tập:
1.1: Sơn hà, xâm phạm, giang sơn là những từ
ghép đẩng lập
1.2: a. Thuộc từ ghép chính phụ.
- Giống trật tự các tiếng trong từ ghép chính
phụ thuần Việt.
1.2:b. Các từ ghép trên thuộc từ ghép chính
phụ.
- Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng
sau.

* Ghi nhớ: (SgkT70 )
III. Luyện tập:
1. Bài tập1:
hoa(1) hao trái ; hoa(2): đẹp đẽ.
Phi(1): bay; Phi(2): Không
Tham(1): ham muốn ; Tham(2): góp mặt
BT3: Hãy sắp xếp các từ ghép đó Gia(1): nhà; gia(2): thêm vào.
vào hai nhóm thích hợp?
2. Bài tập3:
.
a. Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hoả.
b. Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng
sau.
Thi nhân, đại thắng, hậu đãi.
IV . - Củng cố: Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Hãy nêu các loại từ ghép đó và so
sánh với từ ghép thuần Việt.
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Từ Hán Việt tiếp tiết sau
học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 27-09-2009
Ngày dạy: 28-09-2009
TIẾT 19:

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Giúp HS rèn luyện sửa chữa các câu chữ mắc lỗi trong bài văn tự sự
đầu tiên.
2. Kỹ năng: -Rèn luyện cách dùng từ, viết câu trong khi làm bài.
3. Thái độ:- Có ý thức sửa chữa các lỗi trong khi làm bài.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Chấm bài, vào điểm.
2. HS: Xem lại cách làm .
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
HĐ1: GV Ghi đề lên bảng.
HĐ2: GV cùng HS Lập dàn bài.
GV: Nhận xét chung những ưu và
nhược điểm trong khi làm bài.
HĐ3: Chữa sai
Chữa cách dùng từ
Một số bạn dùng từ chưa chính
xác như:

Chữa lỗi đặt câu.
Có bạn đã viết:

HĐ4: Tổng hợp điểm
GV: Phát bài, gọi tên ghi điểm.

Giáo án Ngữ Văn 7
I. Đề bài:
II. Lập dàn bài:

Đã có ở tiết16.

III. Chữa sai:
1. Chữa lỗi dùng từ:
* Dùng sai
* Cách
chữa
- lí gio
- lí do
- sem ti vi
- xem ti vi
o
- K cẩn thận
- không cẩn
thận
-se đạp
- xe đạp
- fáo nỗ
- pháo nỗ
- súc động
- xúc động
- gửy thư
- gửi thư.
2. Chữa lỗi đặt câu:
- Cả trường im lặng của cả trường. ( dùng lặp)
IV. Tổng hợp điểm:
Loại
Giỏi
Khá T Bình
Yếu
lớp tsố SL % SL % SL % SL %

IV. - Củng cố: Hãy nêu các bước làm một bài văn tự sự? GV đọc một số bài làm có
điểm tốt để HS tham khảo.
- Dặn dò: Về xem lại bài làm, soạn bài Tìm hiểu chung về văn biểu cảm tiêt sau
học.
Ngày soạn: 02-10-2009
Ngày dạy:03-10-2009
TIẾT 20:

TÌM HIỂU CHUNG V Ề VĂN BIỂU CẢM
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được văn bản biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm
của con người.
2. Kỹ năng: - Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp.
3. Thái độ: Cảm nhận dược văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp, thấm nhuần
tư tưởng nhân văn.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: 1 số bài thơ. .
2. HS: Soạn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu lên các bước làm một bài văn tự sự?
III. Bài mới:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
* Đặt vấn đề: Trong thực tế, con người có rất nhiều hình thức để biểu cảm. Một
trong những hình thức dó có biểu cảm bằng văn bản. Vậy biểu cảm bằng văn bản là
gì? Nội dung biểu cảm phải như thế nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài văn biểu cảm
để nắm rõ đặc điểm của phương thức trên.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1Tìm hiểu nhu cầu biểu
I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm:
cảm và văn biểu cảm.
GV: goi HS đọc BT và trả lời câu 1. Nhu cầu biẻu cảm của con người:
hỏi.
- Khi có những tình cảm tốt đẹp, chất chứa ,
CH1: Khi nào thì người ta có nhu muốn biểu hiện cho người khác nhận cảm
cầu biểu cảm?
được thì người ta có nhu cầu biểu cảm.
CH2Vậy người ta biểu cảm bằng
những phương tiện nào?
? Tìm hiểu đặc điểm chung của
văn biểu cảm.
GV: Gọi HS đọc hai đoạn văn.
CH3: Hai đoạn trên biểu đạt nội
dung gì?

- Những bức thư, bài thơ, bài văn là các thể
loại văn bản biểu cảm.
( Ca hát, vẽ trnh, nhảy múa, đánh đàn, thổi
sáo.)
2. Đặc điểm chung của văn bản biểu cảm:
ẩm.

a.Đoạn 1: Nỗi nhớ nhung về những kỷ niệm
giữa Thảo và tác giả do hai người xa cách
CH4: Nôi dung ấy có đặc điểm gì nhau.
khác so với nôi dung của văn bản - Đoạn 2: Cảm xúc khi nghe tiếng hát dân ca
tự sự và miêu tả không?
trên đài trong đêm khuya.
CH5: GV nêu câu hỏi b ở Sgk để - Văn bản biểu cảm biểu lộ những cảm xúc
HS trả lời.
tâm hồn.
Vì những tình cảm xấu xa không
thể trở thành nôi dung biểu cảm
b. Tán thành.Vì văn bản biểu cảm là những
chính diện.
tình cảm đẹp, vô tư, mang lí tưởng đẹp, giàu
CH6: Em có nhận xét gì về
tính nhân văn.
phương thức biểu đạt tình cảm,
cảm xúc ở hai đoạn văn trên?
c. Hai đoạn văn trên có cách biểu cảm khác
nhau.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Đoạn 1: Biểu cảm trực tiếp.
HĐ2: Luyện tập.
- Đoạn 2: Miêu tả, liên tưởng các hình ảnh
BT1: GV gọi HS đọc bài tập 1
quen thuộc để thể hiện tình yêu quê hương, đất
SgkT73, 74 và thực hiện yêu cầu nước.( Biểu cảm gián tiếp).
của bài tập.
*. Ghi nhớ: (SgkT73)
II.Luyện tập:
CH7: Hãy chỉ ra nội dung biểu
1. Bài tập 1: - Đoan (b) là văn biểu cảm.
cảm của đoạn văn trên?.
- Tự hào về phong cảnh của quê hương đất
nước Việt Nam.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

+ Nội dung biểu cảm:
Miêu tả để cảm nhận hoa hải đường " Như
một lời chào hạnh phúc"
Ch8: Hãy chỉ ra nội dung biểu
- Nhận xét về hoa hải đường" màu đỏ thắm rất
cảm trong hai bài thơ Sông núi
quý, hân hoan, say đắm"
nước Nam và Phò giá về kinh?. - Ông cảm nhận hoa hải đường khoẻ, sống lâu,
dân dã. " Hoa hải đường rạng rỡ, nồng nàn(…)
muốn….. đồng tiền"
2. Bài tập 2: Hai bài đều biểu cảm trực tiếp. vì
nội dung hai bài đều trực tiếp nêu tư tưởng
tình cảm , không qua trung gian.
IV . - Củng cố: Qua phần tìm hiểu bài, em hãy nêu đặc điểm chung của văn biểu cảm
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm các bài tập còn lại. Soạn bài Đặc điểm văn biểu
cảm.
**********************************

Ngày soạn: 04-10-2009
Ngày dạy: 05-10-2009
TIẾT 21:

CÔN SƠN CA
BUỔi CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG
TRÔNG RA.
(Tự học có hướng dẫn).
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận hồ thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông
trong bài Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trong ra và sự hài hoà nên thơ , thanh
cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua độan thơ.
2. Kỹ năng: - Giúp HS cảm nhận nội dung nghệ thuật cảu hai bài thơ.
3. Thái độ: - Tự hào về phong cảnh quê hương đất nước.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Dùnh tranh
2. HÁnhoạn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
II. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ bài Sông núi nước
Nam?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Tiết học này ta sẽ học hai tác phẩm thơ. Một bài là của một vị vua yêu
nước, có công lớn trong công cuộc chống ngoại xâm, là nhà văn hoá, nhà thơ tiêu biể
của đời Trần. Một bài là của danh nhân lịch sử dân tộc và thế giới. Hai tác phẩm là hai
sản phẩm tinh thần cao đẹp của hai cuộc đời lớn, hai tâm hồn lớn và chắc chắn sẽ đưa
lại cho chúng ta nhiều điều thú vị và bỗ ích.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu TG TP
Bài 1:
Côn Sơn Ca
GV: Gọi HS đọc chú thích* và nêu
( Nguyễn Trãi)
những nét chính về TG- TP
I.Giới thiệu chung:
HĐ2: Đọc- Chú thích.
1. tác giả- tác phẩm:
GV gọi HS đọc văn bản, chú thích.
( SgkT79, 80)
HĐ3: Tìm hiểu văn bản..
2. Đọc- Chú thích:
CH1: Những câu thơ nào đã giới thiệu II.Phân tích văn bản:
cảnh vật ở Côn Sơn
( Các câu 6)
1.Cảnh vật Côn Sơn:
CH2: Những nét tiêu biểu nào của
cảnh vật Côn Sơn được nhắc tới trong
lời thơ ấy?
- Suối, đá, thông, trúc.
CH3: Những nét đặc sắc trong cách tả - Tả suối bằng âm thanh, đá bằng màu
suối và đá là gì?
rêu.
CH4: Cách tả đó gợi nên 1 cảnh tượng
thiên nhiên ntn?
- Một thiên nhiên lâu đời, nguyên thuỷ.
CH5: Hình ảnh thông mọc như nêm và
bóng trúc râm gợi tả đặc sắc nào của
- Rừng Côn Sơn nhiều thông, trúc nên
rừng Côn Sơn? Hình ảnh thông, trúc ở thoáng mát.
Côn Sơn gợi cảm giác về thiên nhiên - Thanh cao, mát mẻ, trong lành.
ntn?
Qua phần tìm hiểu, em cảm nhận được
ý nghĩa nào của BCCS?
- Ca ngợi cảnh đẹp Côn Sơn.
CH6: TG ca ngợi cảnh trí Côn Sơn,
điều đó cho em hiểu gì về người viết
lời ca này?
CH7: Đại từ ta lặp lại trong các lời
đó có ý nghĩa gì?
CH8: Mỗi sở thích của ta được biểu
hiện bằng 1 động từ. Các sở thích ấy
cho thấy nhu cầu nào của con người
nhân danh ta?
GV goi HS đọc ghi nhớ.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

- Là người yêu và hiểu thiên nhiên Côn
Sơn, quý trọng những giá trị của thiên
nhiên.
2. Con người giữa cảnh vật Côn Sơn.
- Nhấn mạnh sự có mặt của ta ở mọi nơi
đẹp của Côn Sơn.
- Khẳng định tư thế làm chủ của con
người trước thiên nhiên.
- Nhu cầu được sống hoà hợp với thiên
nhiên.
- Nhu cầu tìm kiếm sự thanh thản, tươi
mát cho tâm hồn.
* Ghi nhớ: (SgkT81)

Trường THCS Ngô Quyền
HĐ1: Giới thiệu TG - TP
GV: Gọi HS đọc chú thích* và nêu
những nét chính về TG- TP
HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV gọi HS đọc văn bản, chú thích.
HĐ3: Tìm hiểu văn bản..
CH1: Lời thơ tả cảnh chiều , cho thấy
cảnh vật ở đây có gì đặc biệt?
CH2: Em hình dung về cảnh tượng
này như thế nào?
CH3: Một vẻ đẹp như thế nào toát lên
từ cảnh tượng ấy?
CH4: Em hãy hình dung cảnh tượng
được gợi tả trong hai câu cuối?
CH5: Cảnh chiều được tả bằng ấn
tượng nào của thính giác và thị giác
CH6: Qua 2 ấn tượng ấy gợi nên 1
không gian như thế nào?
CH7: Em hình dung như thế nào về
cuộc sống nơi đồng quê?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.

Giáo án Ngữ Văn 7
Bài 2:
Phò giá về kinh
( Tự học có hướng dẫn) (Trần Quang Khải)
I.Giới thiệu chung:
1. Tác giả- tác phẩm:
( SgkT 76,)
2. Đọc- Chú thích:
II.Tìm hiểu văn bản:
1. Cảnh chiều trong thôn xóm:
- Cảnh vật hiện ra không rõ nét, nửa hư,
nửa thực, mờ mờ, ảo ảo.
- Đó là một cảnh chiều muộn, mùa thu
vùng thôn quê Bắc Bộ . Thôn xóm như có
màu khói của sương bao phủ khiến cảnh
vật nhạt nhoà trong sương.
- Vẻ đẹp mơ màng yên tĩnh nơi thôn dã.
2. Cảnh chiều ngoài cánh đồng.
- Chiều xuống từ cánh đồng, trâu theo
tiếng sáo của trẻ thơ về làng, trên nền trời
xuất hiện những cánh cò bay liệng xuống
đồng.
- Tiếng sáo mục đồng và cò trắng.
- Thoáng đãng ,cao rộng. - Yên ả và trong
sạch.
- Bình yên, hạnh phúc.
* Ghi nhớ: ( SgkT77)

IV . - Củng cố: Nội dung của hai bài thơ nêu lên vấn đề gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng các bài trên. Soạn bài Côn Sơn Ca và bài
Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trong ra tiết sau học.
******************************
Ngày soạn: 04-10-2009
Ngày dạy:06-10-2009
TIẾT 22:

TỪ HÁN VIỆT

( Tiếp)

A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được các sắc thái ý nghĩa của từ Hán Việt.
2. Kỹ năng: HS biết cách sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghia , sắc thái.
3. Thái độ: Biết cách sử dụng các yếu tố Hán Việt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp,
tránh lạ dụng từ Hán Việt.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tra từ điển .
2. HS: Soạn bài.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cho ví dụ.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong khi nói và viết, Từ Hán Việt đóng vai trò quan trọng trong ngôn
ngữ tiếng Việt chúng ta. Dùng từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng, tôn kính trong
giao tiếp. Song chúng ta phải dùng như thế nào để cho nó phù hợp. Hôm nay, ta vào
tìm hiểu bài để biết được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu cách sử dụngtừ I. Sử dụng từ Hán Việt:
Hán Việt.
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu
cảm:
CH1: Tại sao các câu đó dùng từ a. Dùng từ Hán Việt trong các câu trên nó tạo
Hán Việt mà không dùng từ thuần săc thái trang trọng, tao nhã .
Việt có nghĩa tương tự?
b. Các từ này là từ cổ, chỉ dùng trong xã hội
GV:Giải thích nghĩa của các từ in phong kiến. Trong văn chương các từ này tạo
đậm.
sắc thái cổ xưa..
GV: Nêu câu hỏi 1b SgkT82.
*. Ghi nhớ: ( SgkT82)
HS: đọc ghi nhớ.
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
GV: Gọi HS đọc VD2 Sgk
- Cách 2 có cách diễn đạt hay hơn sử dụng
CH2: Trong mỗi cặp câu dưới
đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao
đây, câu nào có cách diễn đạt hay tiếp.
hơn? Vì sao?
* Ghi nhớ: (SgkT83 )
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ2: Luyện tập:
II. Luyện tập:
Bài tập 1: Em hãy chọn từ ngữ
1. Bài tập1:
thích hợp trong ngoặc đơn để
- Nghĩa mẹ.
điền vào chỗ trống cho thích hợp - Thân mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh.
với sắc thái câu?
- Thuận vợ..
- Con chim sắp chết..
GV: Hướng dẫn HS thực hiện
- con người sắp chết..
- Lúc lâm chung ông cụ..
- Phải thực hiên lời giáo huấn..
GV: Nêu câu hỏi BT2 để HS trả - .. nghe lì dạy bảo của cha mẹ.
lời
2. Bài tập2:
BT3: Đọc đoạn văn và tìm những - Dùng từ Hán Vieetj mang sắc thái trang trọng
từ Hán Việt góp phần tạo sắc thái 3. Bài tập 3:
cổ xưa?
Giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt
trần.
BT4: HS thảo luận làm,
4. Bài tập 4; Không phù hợp với hoàn cảnh
Đại diện nhóm trình bày kết quả. giao tiếp.
- Thay bảo vệ = gìn giữ; mĩ lệ = đẹp đẽ.
IV . - Củng cố: Sử dụng từ Hán Việt có tác dụng gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Quan hệ từ tiếp tiết sau
học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 04-10-2009
Ngày dạy: 06-10-2009
TIẾT 23:

ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN BIỂU CẢM
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm
2. Kỹ năng: - HS hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là mượn cảnh vật, đồ vật,
con người để bày tỏ tình cảm, khác với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện đối
tượng được miêu tả.
3. Thái độ: Luôn bày tỏ tình cảm tốt đẹp, trong sáng khi viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Văn bản biểu cảm .
2. HS: Soạn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Văn bản biểu cảm là gì? Trong văn biểu cảm thường có
cách biểu cảm nào?

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Văn biểu cảm có những đặc điểm nào? Nội dung của nó muốn nêu lên
vấn đề gì? Bố cục bài văn gồm mấy phần? Hôm nay, ta vào tiòm hiểu bài để nắm rõ
điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1:Tìm hiểu đặc điểm của
I Đặc điểm của văn bản biểu cảm:
văn bản biểu cảm?
GV: goi HS đọc bài văn?
1. Bài tập:
Tấm gương.
CH1: Bài văn tấm gương biểu đạt a. Bài văn ngợi ca tính trung thực của con
tình cảm gì?
người, ghét thói xu nịnh, dối trá.
CH2 : Để biểu đạt tình cảm đó,
b. Bộc lộ sâu sắc tình cảm, suy nghĩ, thái độ
tác giả bài văn đã làm như thế
của mình để biểu dương những người trung
nào?
thực, phê phán những người dối trá.
.
- Nói với gương, ca ngợi gương là gián tiếp ca
ngợi người trung thực.
c. Bố cục: Gồm 3 phần.
CH3: Bố cục bài gồm mấy phần? + MB: Đoạn đầu.
Phần MB và KB có quan hệ với
+ KB: Đoạn cuối.
nhau như thế nào? Phần thân bài Đều giới thiệu và khẳng định bản chất của
đã nêu lên những ý gì? Những ý
tấm gương.
đó liên quan với chủ đề như thế
- Đức tính của tấm gương.
nào?
- Biểu dương tính trung thực.
d. Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng,
chân thực.
2. Bài tập 2:
- Biểu hiện tình cảm nhớ thương của người
con với mẹ. Người con muốn mẹ về để khỏi
BT2: HS đọc đoạn văn và GV
cô đơn và khỏi bị ngược đãi.
nêu câu hỏi HS trả lời.
- Tình cảm biểu hiện trực tiếp qua tiếng kêu,
lời than, câu hỏi biểu cảm.
* Ghi nhớ: (SgkT86)
II. Luyện tập:
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
a. Bài văn thể hiện tình cảm buồn bã chia ly.
HĐ2: Luyện tập.
- Hoa phượng nở kết thúc năm học và thành
BT1: GV gọi HS đọc bài văn
biểu tượng của sự chia ly đối với học trò khi
mùa hè đến.
CH1`: Bài văn thể hiện tình cảm
b.- Đoạn 1: Cảm xúc bối rối.
gì?
- Đoạn 2: Cảm xúc trống vắng.
CH2: Vì sao tác giả gọi hoa
- Đoạn 3: Cảm xúc cô đơn, nhớ bạn.
phượng là hoa học trò?
c. Vừa trưc tiếp, vừa gián tiếp.
CH3: Bài văn này biểu cảm trực
tiếp hay gián tiếp?
IV . - Củng cố: Hãy nêu lên các đặc điểm của bài văn biểu cảm?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm các bài tập còn lại. Soạn bài Đề văn biểu cảm và
cách làm bài văn biểu cảm tiết sau học..

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 09-10-2009
Ngày dạy: 10-10-2009
TIẾT 24:

ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU
CẢM
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được kiểu đề văn biểu cảm và nắm được các bước làm bài
văn biểu cảm.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện cách nhận biết đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu
cảm.
3. Thái độ: Có ý thức nắm rõ và thực hiện đúng theo các bước làm một bài văn biểu
cảm.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, bảng phụ .
2. HS: Soạn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu các đặc điểm của bài văn biểu cảm?

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề:Đề văn biểu cảm là gì? Các bước để thực hiện một bài văn biểu cảm
như thế nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu để nhận biết đề văn biểu cảm và cách làm bài
văn biểu cảm.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1:Tìm hiểu đề văn biểu cảm I Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu
và cáh làm bài văn biểu cảm.
cảm:
1.Đề văn biểu cảm:
CH1: Đề văn biểu cảm là gì?
- Thường chỉ ra đối tượng biểu cảm và tình
cảm cần biểu hiện.
CH2 : Đối tượng biểu cảm và tình - Tình cảm biểu hiện: Cảm nghĩ, vui buồn , em
cảm cần biểu hiển trong đề văn
yêu.
biểu cảm là gì?
.GV: Nêu đối tượng biểu cảm:
Dòng sông, tuổi thơ, em yêu?
?Tìm hiểu các bước làm đề văn 2. Các bước làm bài văn biểu cảm:
biểu cảm?
Đề bài: Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.
+ Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý.
CH3: Đề yêu cầu phát biểu cảm
- Phát biểu cảm xúc và suy nghĩ về nụ cười
nghĩ về cái gì?
của mẹ
CH4: Khi tìm hiểu đề, tìm ý xong, + Bước 2: Lập dàn bài.
ta phải làm gì?
* MB: Nêu cảm xúc đối với nụ cười của mẹ.
CH5: Các bước của việc lập dàn ý Nụ cười ấm lòng.
như thế nào? Hãy sắp xếp các ý
* TB: Nêu các biểu hiện, sắc thái nụ cười của
đã dẫn theo bố cục của bài văn?
mẹ.
+ Nụ cười vui mừng, thương yêu.
+ Nụ cười khuyến khích.
CH6: Khi lập dàn bài xong đã trở + Nụ cười an ủi, động viên.
thành một bài văn chưa? Ta phải + Khi vắng nụ cười của mẹ.
làm gì để trở thành một bài văn? * KB: Lòng yêu thương và kính trọng mẹ.
GV: Hướng dẫn HS viết 1 đoạn. + Bước 3: Triển khai các ý thành câu thành
CH7: Đến đây đã thành một bài
đoạn.
văn hoàn chỉnh chưa?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
+ Bước 4: Đọc và sửa lại bài.
HĐ2: Luyện tập.
GV: Gọi HS đọc văn bản.
* Ghi nhớ: ( SgkT88)
CH1: Bài văn biểu đạt tình cảm
II. Luyện tập:
gì? Đối với đối tượng nào?
a.Bài văn thể hiện tình cảm tha thiết đối với
quê hương An Giang.
CH2: Em hãy nêu lên dàn bài của * MB: Giới thiệu tình yêu quê hương An
bài văn trên theo gợi ý đã cho?
Giang.
* TB: - Biểu hiện tình yêu mến quê hương.
+ Tình yêu quê từ tuổi thơ.
+ Tình yêu quê hương trong chiến đấu, những
tấm gương yêu nước.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
* KB: Tình yêu quê hương với nhận thức của
người từng trải, trưởng thành.
IV . - Củng cố: Hãy nêu các bước làm một bài văn biểu cảm?
- Dặn dò: Về học bài cũ, lập dàn ý của phần luyện tập. Soạn bài Sau phút chia ly
tiết sau học.
*************************************

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 11-10-2009
Ngày dạy: 12-10-2009
TIẾT 25:

SAU PHÚT CHIA LY
.

( Trích: Chinh phụ ngâm khúc)
(Đặng Trần Côn)
Dịch giả: Đoàn Thị Điểm.

A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được nỗi sầu chia ly sau phút chia tay. Tố cáo chiến
tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi và giá trị nghệ thuật ngôn từ
trong đoạn trích Chinh phụ ngâm khúc.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện cách đọc, cảm thụ đoạn trích trên, nắm được thể thơ Song
thất lục bát.
3. Thái độ: Có ý thức tố cáo chiến tranh phi nghĩa.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: bảng phụ .
2. HS: Soạn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc thuộc lòng đoạn trích Bài ca Côn Sơn?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nội dung của văn bản nói lên vấn đề gì? Tác giả là ai? Bài thơ thuộc
thể thơ gì? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó..

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
HĐ1:Giới thiệu TG- TP
HS: Đọc chú thích* và nêu
những nét chính về TG-TP
HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc 1 lượt, gọi HS đọc lại
CH1: Bố cục chia làm mấy phần?
Hãy xác định và nêu nội dung
chính của từng đoạn?
- Nỗi trống trải của lòng người
trước thực tế chia ly phủ phàng.
- Nỗi xót xa trong cách trở núi
sông.
- Nỗi sầu thương trước bao la
cảnh vật
HĐ3: Phân tích văn bản.
CH2 : Cuộc chia tay đã được nói
tới qua lời thơ nào?
CH3: Cách xưng hô thiếp chàng
có ý nghĩa gì?
CH4: Đoạn trên có sử dụng nhiều
hình ảnh đối lập. Hãy chỉ ra và
nêu tác dụng các phép đối lập đó.
CH5: Chàng từ Hàm Dương
ngảnh lại, thiếp từ Tiêu Tương
trong sang. Em có cảm nhận
như thế nào về hai hành động
đối lập này?
? Bến và cây gợi liên tưởng đến
những không gian nào?
CH6: Tác giả đã sử dụng bút
pháp nghệ thật nào trong khúc
ngâm này?
Hãy nêu tác dụng của bút pháp
đó?
CH7: Từ ngữ trong lời thơ trên
có gì đặc biệt? .
CH8: TG sử dụng từ láy và điệp
từ trên có sức gợi tả một không
gian như thế nào?
CH9: Thông thường màu xanh
gợi niềm vui, hy vọng. Còn
không gian ở đây gợi cảm giác
gì?
CH10: Màu xanh ở đây gợi tả nỗi
sầu trong lòng người ly biệt, em

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Giáo án Ngữ Văn 7
I Giới thiệu chung:
1. Tác giả- tác phẩm:
( SgkT91,92)
2. Đọc- Chú thích:
1. Bố cục: ( 4 - 4 - 4)

II. Phân tích văn bản:
1: Khúc ngâm thứ nhất:
- Cách xưng hô vợ chồng thân thiết thời PK.
- Biểu hiện tình cảm vợ chồng đang độ nồng nàn,
hạnh phúc.
- Phản ánh hiện thực chia ly, phủ phàng.
- Biểu hiện nỗi xót xa cho hạnh phúc bị chia cắt.
2: Khúc ngâm thứ hai:
- Diễn tả tình vợ chồng thắm thiết không muốn rời
xa.
- Phản ánh sự khắc nghiệt của chia ly.
- Không gian chia ly, xa xôi, cách trở, khó gặp lại.
- Biện pháp lặp, đảo, đối, điệp từ.
- Tô đậm nỗi ngậm ngùi xót xa của tình vợ chồng
trong xa xôi cách trở.
2.3: Khúc ngâm thứ ba:
- Từ láy , điệp từ.
- Không gian rộng lớn tràn ngập sắc xanh.
- Cảm giác buồn, tuyệt vọng, bất hạnh.

- Buồn thương cho tuổi xuân không được hưởng
hạnh phúc.
- Oán hận chiến tranh phi nghĩa làm li tán hạnh phúc
tuổi xanh của con người..

Trường THCS Ngô Quyền
cảm nhận đó là nỗi sầu nào?
GVgọi HS đọc phần ghi nhớ.
HĐ4: Luyện tập.
HĐ5: Đọc thêm.HS thực hiện.

Giáo án Ngữ Văn 7
* Ghi nhớ: ( SgkT93)
IV. Luyện tập:
V. Đọc thêm.

IV . - Củng cố: Em đọc được nỗi sầu chia ly nào của lòng người thể hiện trong văn
bản?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng đoạn thơ. Soạn bài Bánh trôi nước tiết
sau học.
*********************************

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Ngày soạn: 12-10-2009
Ngày dạy: 13-10-2009
TIẾT 26:

Giáo án Ngữ Văn 7

BÁNH TRÔI NƯỚC
(Hướng dẫn đọc thêm)
(Hồ Xuân Hương)
A-Muïc tieâu baøi hoïc: Giuùp HS:
- Hieåu ñöôïc thaùi ñoä ñeà cao vaø khaúng ñònh giaù trò cuûa phuï
nöõ trong thô Hoà Xuaân Höông .
- Thaáy ñöôïc veû xinh ñeïp, baûn lónh saét son, thaân phaän chìm
noåi cuûa ngöôøi phuï nöõ trong baøi thô naøy.
- Reøn kó naêng caûm nhaän thô töù tuyeät Ñöôøng luaät.
B- Chuaån bò :
- Gv: Baûng phuï vieát baøi thô.Nhöõng ñieàu caàn löu yù
-HS:ñoïc kó phaàn chuù thích. Hieåu ñöôïc tính ña nghóa trong thô
noùi chung vaø trong thô Hoà Xuaân Höông noùi rieâng.
C- Tieán trình leân lôùp :
I- HÑ1:Khôûi ñoäng(5 phuùt)
1.OÅn ñònh lôùp
2.Kieåm tra :
- Ñoïc thuoäc loøng baøi thô Baøi ca Coân Sôn? Em haõy neâu giaù
trò veà noäi dung vaø NT cuûa baøi thô?
- Y/c: Traû lôøi nhö phaàn Ghi nhôù .
3.Baøi môùi :
Trong ñoäi nguõ nhöõng nhaø thô nöõ cuûa thôøi kì trung ñaïi
Vieät Nam, Hoà Xuaân Höông ñöôïc coi laø nhaø thô taøi hoa vaø
ñoäc ñaùo nhaát. Tuy cuoäc ñôøi gaëp nhieàu eùo le ngang traùi,
nhöng nhöõng taùc phaåm thô ca cuûa baø vaãn thaám ñaãm tình
thöông con ngöôøi, ngôøi saùng nieàm tin yeâu vaø traân troïng
ñoái vôùi con ngöôøi, tröôùc heát laø ñoái vôùi ngöôøi phuï nöõ.
II-HÑ2:Ñoïc – Hieåu vaên baûn(25 phuùt)
Hoaït ñoäng cuûa thaày –
Noäi dung kieán
troø
thöùc
+Hs ñoïc chuù thích veà Taùc giaû - A-Tìm hieåu baøi:
taùc phaåm
I- Taùc giaû – Taùc phaåm :
+GV neâu 1 vaøi yù chính.
1- Taùc giaû: Hoà Xuaân
Höông.
- Baø laø ngöôøi coù hoïc, coù
taøi laøm thô, cuoäc ñôøi baø
gaëp nhieàu bi kòch.
- Baø ñöôïc meänh danh laø
baø chuùa thô Noâm.
+Höôùng daãn ñoïc: gioïng vöøa
2- Taùc phaåm: Baøi thô

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
dòu, vöøa maïnh, vöøa ngaäm
nguøi.
+GV ñoïc-hs ñoïc-nhaän xeùt.
+_GV giaûi thích töø khoù.
- Veà theå thô, baøi thô naøy gioáng
vôùi nhöõng baøi thô naøo vöøa
hoïc? vì sao?
- Baøi thô coù nhan ñeà “Baùnh
troâi nöôùc”. Vaäy em hieåu theá
naøo laø baùnh troâi nöôùc ?
- Coù yù kieán cho raèng baøi thô
coù tính ña nghóa. Vaäy theá naøo
laø tính ña nghóa trong thô?
- Baøi thô coù maáy nghóa, ñoù laø
nhöõng nghóa gì?

Giáo án Ngữ Văn 7
naèm trong chuøm thô vònh
vaät, vònh caûnh
- Laø baøi thô tröõ tình ñaëc
saéc, noåi tieáng, tieâu bieåu
cho tö töôûng ngheä thuaät
cuûa baø.
II- Keát caáu:
- Theå thô: thaát ngoân töù
tuyeät.
- Tính ña nghóa trong thô: laø
1 thuoäc tính cuûa ngoân
ngöõ vaên chöông, thi ca noùi
chung
- Baøi thô coù 2 nghóa:
+ Noùi veà baùnh troâi nöôùc
khi ñang ñöôïc luoäc chín.
- Vôùi nghóa thöù nhaát baùnh troâi + Phaûn aùnh veû ñeïp,
nöôùc ñaõ ñöôïc mieâu taû nhö
phaåm chaát vaø thaân phaän
theá naøo? Chuù yù caùc töø ngöõ: cuûa ngöôøi phuï nöõ trong
traéng, troøn, chìm, noåi, raén naùt, xaõ hoäi cuõ.
loøng son.
III-Phaân tích:
(- Baùnh coù maøu traéng cuûa
1- Mieâu taû baùnh troâi
boät, baùnh ñöôïc naën thaønh
nöôùc :
vieân troøn.
- Neáu nhaøo boät maø nhieàu
nöôùc quaù thì nhaõo (naùt), ít
nöôùc quaù thì raén (cöùng).
- Khi ñun soâi nöôùc ñeå luoäc
baùnh chín thì noåi leân, baùnh
chöa chín thì chìm.
- Nhaân baùnh ñöôïc laøm baèng
=>Mieâu taû raát gioáng
maät hoaëc ñöôøng pheân neân khi baùnh troâi ngoaøi ñôøi.
chín thöôøng coù maøu ñoû nhö
son)
-Em coù nhaän xeùt gì veà caùch
mieâu taû baùnh troâi cuûa taùc
giaû ?
2- Baùnh troâi nöôùc theå
hieän phaåm chaát, thaân
- Vôùi nghóa thöù 2, veû ñeïp,
phaän ngöôøi phuï nöõ:
phaåm chaát cao quí vaø thaân
- Vöøa traéng laïi vöøa troøn
phaän chìm noåi cuûa ngöôøi phuï
->Veà hình thöùc thì xinh
nöõ ñöôïc gôïi leân nhö theá naøo?
ñeïp.
Chuù yù caùc cuïm töø: ba chìm,
- Baûy noåi ba chìm ->Veà soá
raén naùt maëc daàu, giöõ taám
phaän thì chìm noåi, baáp
loøng son.
beânh tröôùc cuoäc ñôøi.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
+Gv: Qua ngoøi buùt taøi tình cuûa
Hoà Xuaân Höông, caùi baùnh troâi
nöôùc khoâng ñôn thuaàn chæ laø
caùi baùnh bình thöôøng maø coøn
trôû thaønh 1 aån duï theå hieän
cuoäc ñôøi vaø soá phaän cuûa
ngöôøi phuï nöõ trong xaõ hoäi
phong kieán
- Trong 2 nghóa ñoù, nghóa naøo
quyeát ñònh giaù trò baøi thô? vì
sao?
+Gv: Baøi thô Baùnh troâi nöôùc
ñaõ cho ta thaáy hình theå xinh
ñeïp, phaåm chaát trong traéng son
saét, cuøng thaân phaän chìm noåi
cuûa ngöôøi phuï nöõ VN xöa 1
caùch saâu saéc. Vôùi baøi thô
naøy, nöõ só Hoà Xuaân Höông ñaõ
2 laàn hoaù thaân, vöøa laøm
chieác baùnh troâi, vöøa nhaân
danh ngöôøi phuï nöõ ñeå töï söï
vôùi baïn ñoïc, truyeàn tôùi baïn
ñoïc nhöõng tình caûm trong saùng,
nhaân ñaïo. Baùnh troâi nöôùc
ñuùng laø 1 aùng vaên chöông ña
nghóa ñoäc ñaùo.
III-HÑ3:Toång keát(5 phuùt)
-Neâu giaù trò noäi dung vaø ngheä
thuaät cuûa baøi thô?
- Hs ñoïc ghi nhôù.

Giáo án Ngữ Văn 7
- Giöõ taám loøng son ->Veà
phaåm chaát thì duø gaëp
caûnh ngoä nhö theá naøo
vaãn giöõ söï chung thuyû,
saét son.
=> Nghóa thöù 2 laø chính,
nghóa thöù nhaát chæ laø
phöông tieän ñeå chuyeån
taûi nghóa sau. Vaø chính
nghóa sau ñaõ laøm neân giaù
trò cuûa baøi thô.

IV-Toång keát:
* Ghi nhôù : sgk –95

B- Luyeän taäp:
- Thaân em nhö taám luïa
ñaøo...
- Thaân em nhö haït möa sa...
- Thaân em nhö haït möa
raøo.
Haït sa xuoáng gieáng haït ...
vöôøn hoa.
- Thaân em nhö gieáng giöõa
ñaøng. Ngöôøi khoân röûa
maët, ngöôøi phaøm ...
- Thaân em nhö mieáng cau
khoâ.
Ngöôøi thanh tham moûng,
ngöôøi thoâ tham daøy.
IV . - Củng cố: Bài thơ mượn hình ảnh của chiếc bánh trôi nước để nêu lên vấn đề
gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng đoạn thơ. Soạn bài Qua Đèo Ngang tiết
sau học.
*****************************

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn:11-10-2009
Ngày dạy: 13-10-2009
TIẾT 27:

QUAN HỆ TỪ
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được thế nào là quan hệ từ và nắm được đặc điểm của
quan hệ từ..
2. Kỹ năng: HS nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng quan hệ từ khi đặt câu..
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tra từ điển .
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ: Sử dụng từ Hán Việt có tác dụng gì?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Quan hệ từ là gì? Dùng quan hệ từ nó có tác dụng như thế nào? Trong
câu có bắt buộc dùng quan hệ từ hay không? Dùng quan hệ từ để biểu thị vấn đề gì?
Hôm nay, ta vào tìm hiẻu để nắm rõ tác dụng của quan hệ từ.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu về quan hệ từ? I. Thế nào là quan hệ từ:
GV: Gọi HS đọc bài tập và trả 1Bài tập:
lời câu hỏi 1.
a. Đồ chơi của chúng tôi . quan hệ sở hữu.
GV: Nêu câu hỏi 2 Sgk để HS
b. đẹp như hoa
quan hệ so sánh.
trả lời.
c. Bởi…nên
quan hệ ý nghĩa, nhân quả.
GV: nhận xét , bỗ sung.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
2. Ghi nhớ: ( SgkT97)
HĐ2: Tìm hiểu cách sử dụng
II. Sử dụng quan hệ từ:
quan hệ từ?
1. Bài tập:
CH1: Trong các trường hợp đó,
a. Trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ là: b, d,
trường hợp nào bắt buộc dùng
g, h.
quan hệ từ trường hợp nào
không?
b. Nếu……………thì; Vì…………nên;
CH2: Tìm quan hệ từ có thể dùng Tuy……….nhưng; Hễ…………..thì;

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
thành cặp với các quan hệ từ
trên?
CH3: Đặt câu với các cặp quan
hệ từ vừa tìm được?

Giáo án Ngữ Văn 7

Sở dĩ………….là vì.
c. Nếu dân giàu thì nước mạnh.
Vì tôi chăm học nên được thầy giáo khen.
Tuy bận rộn nhưng em vẫn tranh thủ học bài.
2. Ghi nhớ: ( SgkT98)
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
III. Luyện tập:
HĐ3: Luyện tập.
1. Bài tập1:
GV Hướng dẫn HS làm BT1.
- Của, còn, còn, với, của, và, như, nhưng, như,
của, như, cho.
2. Bài tập2:
BT2: Điền các quan hệ từ thích
(1) với, (2) và, (3) cùng, với, (4) với, (5) nếu,
hợp vào những chỗ trốngđó?
(6) vì.
BT3: Trong các câu tren câu nào 3. Bài tập3: Đúng ghi (+) Sai ghi (-)
đúng, câu nào sai?
a.(-); b.(+) c(-) d. (+); e(-); g(+); h(-); i(+);
k(+);l(+)
IV . - Củng cố: Hãy đặt câu với các cặp quan hệ từ mà em đã học?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Chữa lỗi về quan hệ từ tiết
sau học.
************************
Ngày soạn: 15-10-2009
Ngày dạy:17-10-2009
TIẾT 28:

LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm,tìm hiểu đề, tìm ý, lập
dàn ý, viết bài.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện được các thao tác làm một bài vănbiểu cảm theo đúng các
bước..
3. Thái độ: Có suy nghĩ, tưởng tượng, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, đan bài. .
2. HS: Lập dàn bài ở nhà.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị ở nhà ?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Để làm được một bài văn đúng theo yêu cầu và trình tự của nó, hôm
nay, ta đi vào luyện tập cách làm bài văn biểu cảm để rèn luyện các bước làm một bài
văn biểu cảm.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
GV: Chép đề bài lên bảng.
I Đề bài: Loài cây em yêu.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
CH1: Bước đầu tiên ta phải làm
gì?
CH2 : Bước tiếp theo ta phải làm
gì?

Giáo án Ngữ Văn 7
1, Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Đề yêu cầu viết về loài cây em yêu.
Cây dừa.
2. Lập dàn bài:
+ MB: - Nêu tên loài cây.
- Lý do em yêu thích loài cây.
+ TB: - Cây dừa, lá dừa che toả bóng mát.
- Lá dừa dùng trang trí mỗi khi hội hè.
- Quả dừa dùng chế biến… dùng mỗi khi tết
đến.
- Cây dừa trong cuộc sống của em.
+ KB: - Tình cảm của em đối với loài cây đó.
3. Viết đoạn văn:
II. Thực hành:
III. Đọc thêm:
Cây sấu Hà Nội.

CH3: Bước tiếp theo ta phải làm
gì?
HĐ2: Thực hành.
GV: Chọn một vài bài nhận
xét.
HĐ3: Đọc thêm.
IV . - Củng cố: Hãy nêu các bước làm một bài văn biểu cảm?
- Dặn dò: Về học bài cũ, viết tiếp phần còn lại, xem lại kiến thức đã học tiết sau
viết bài tập làm văn số 2.
***********************

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 14-10-2009
Ngày dạy: 15-10-2009
TUẦN 8: TIẾT 29:

QUA ĐÈO NGANG
(Bà huyện Thanh Quan)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hình dung được cảnh tượng Đèo Ngang, tâm trạng cô đơn của
bà Huyện Thanh Quan lúc qua Đèo.
2. Kỹ năng: - HS cảm nhận được bài thơ, hiểu được bài thơ thất ngôn bát cú đường
luật.
3. Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, con người.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: bảng phụ .
2. HS: Soạn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc thuộc lòng đoạn trích Sau phút chia ly?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Bài thơ qua Đèo Ngang được tác giả sáng tác trong hoàn cảnh nào? Bà
cảm nhận khung cảnh Đèo Ngang trong thời gian nào của ngày? Nội dung bài nêu lên
vấn đề gì? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1:Giới thiệu TG- TP
I Tìm hiểu chung:
HS: Đọc chú thích* và nêu
1.Tác giả- tác phẩm:
những nét chính về TG-TP
( SgkT102)
HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc 1 lượt, gọi HS đọc lại
2. Đọc- Chú thích:
CH1: Bố cục chia làm mấy phần? * Bố cục: ( 4 - 4 )
Hãy xác định và nêu nội dung
chính của từng đoạn?
II. Phân tích văn bản:
HĐ3: Phân tích văn bản.
1: Khung cảnh Đeo Ngang trong bóng chiều
CH2: Tác giả cảm nhận khung
tà:
cảnh đèo ngang vào thời gian
- Lúc xế tà.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
nào?
CH3 : Cảnh đèo ngang được gợi
tả bằng những chi tiết nào?
CH4: Tác giả đã sử dụng bút pháp
nghệ thuật gì để miêu tả cảnh vật
ở đây? Cách miêu tả đó có tác
dụng gì?
CH5: Khi bước tới Đeo Ngang
tâm trạng của tác giả lúc này như
thế nào?.

Giáo án Ngữ Văn 7

- Cảnh vật gồm: Cỏ, cây, hoa, lá, đá, dãy núi,
con sông, cái chợ, ngôi nhà, tiếng chim, tiều
phu.
- Điệp từ, từ láy, từ tượng hình, tượng thanh.
Gợi nên một khung cảnh rậm rạp, hoang sơ,
vắng lặng.
- Nỗi buồn man mác trước cảnh tượng hoang
sơ xa lạ.
2: Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan
khi qua Đèo Ngang::
CH6: Trong phần này, tác giả đã - Buồn, cô đơn.
sử dụng phép đối. Hãy nêu tác
- Làm nỗi rõ hai trạng thái cảm xúc nhớ nước
dụng của phép đối này?
và thương nhà.
CH7: Toàn cảnh Đèo Ngang hiện - Trời, non, nước.
lên như thế nào trong ấn tượng thị - Mênh mang, xa lạ, tĩnh vắng.
giác của tác giả? Đó là ấn tượng
một không gian như thế nào?
- Tâm sự sâu kín, hướng nội, tình thương nhà,
CH8: Em hiểu thế nào về câu thơ nỗi nhớ nước da diết âm thầm, lặng lẽ.
"Một mãnh tình riêng ta với ta"
* Ghi nhớ: ( SgkT104)
GVgọi HS đọc phần ghi nhớ.
IV. Luyện tập:
HĐ4: Luyện tập.
IV . - Củng cố: Bài thơ có thể chia thành mấy phần? Nội dung của nó nêu lên vấn đề
gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng bài thơ. Soạn bài Bạn đến chơi nhà tiêt
sau học.
*********************************
Ngày soạn: 15-10-2009
Ngày dạy: 17-10-2009
TIẾT 30:

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận đực tình bạn đậm đà, hồn nhiên của tác giả qua bài
thơ..
2. Kỹ năng: - Rèn luyện cách đọc, cảm thụ bài thơ.
3. Thái độ: Luôn giữ gìn sự trong sáng hồ nhiên của tâm hồn tác giả.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: bảng phụ .
2. HS: Soạn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Hãy đọc thuộc lòng bài thơ Qua Đèo Ngang?
III. Bài mới:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
* Đặt vấn đề: Bài thơ " Bạn đến chơi nhà" được viết trong thồ kỳ tác giả về sống
thanh bình với ruộng vườn quê cũ. Nội dung bài thơ nêu lên vấn đề gì? Hôm nay, ta
vào tìm hiểu để biết được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1:Giới thiệu TG- TP
I Tìm hiểu chung:
HS: Đọc chú thích* và nêu
1 Tác giả- tác phẩm:
những nét chính về TG-TP
( SgkT102)
HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc 1 lượt, gọi HS đọc lại
2 . Đọc- Chú thích:
CH1: Bố cục chia làm mấy phần? *. Bố cục: ( 1 - 6- 1 )
Hãy xác định và nêu nội dung
chính của từng đoạn?
HĐ3: Phân tích văn bản.
II. Phân tich văn bản:
CH2: Gọi bạn là bác, cách xưng 1: Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà:
hô này có ý nghĩa như thế nào? - Thân tình, gần gũi, tôn trọng tình cảm bạn
CH3 : Em cảm nhận qua quan hệ bè.
tình cảm ở đây như thế nào?
- Bền chặy, thân thiết , thuỷ chung.
CH4: Tâm trạng của chủ nhân khi
có bạn đến chơi nhà ra sao?
- Hồ hỡi, vui vẻ, thoả lòng.
CH5: Sáu câu thơ tiếp đã nêu lên
vấn đề gì?
CH6: Chủ nhân là người như
thế nào? Tình cảm của ông với
bạn ra sao?
CH7: Qua phần tìm hiểu đó, em
cảm nhận chủ nhân tiếp bạn là
con người như thế nào?
CH8: Tình bạn của họ ra sao?

2: Cảm xúc về gia đình:
- Giải bày cái khó của chủ nhà khi tiếp bạn.
- Chủ nhân là người thật thà , chất phác.
- Tình bạn chân thực, không khách sáo.
- Trân trọng tình nghĩa hơn vật chất.
- Trong sáng.
2.3: Cảm nghĩ về tình bạn:

CH9: Trong hoàn cảnh gặp gỡ
- Là quan hệ gắn bó, hoà hợp.
bạn bè ở đây, ta với ta có ý nghĩa
gì?
- Niềm hân hoan tin tưởng ở tình bạn trong
CH10: Theo em, cảm nghĩ của tác sáng thiêng liêng.
giả trong lời thơ cuối cùng như
thế nào?
* Ghi nhớ: ( SgkT105)
GVgọi HS đọc phần ghi nhớ.
IV. Luyện tập:
HĐ4: Luyện tập.
V. Đọc thêm:
HĐ5: Đọc thêm.
IV . - Củng cố: Bài thơ " Bạn đến chơi nhà" đã nêu lên vấn đề gì? Nội dung của nó
như thế nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng bài thơ. Soạn bài Xa ngắm thác núi Lư
tiết sau học..
**********************************

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 18-10-2009
Ngày dạy: 20-10-2009

TIẾT 31,32:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS viết được một bài văn biểu cảm về thiên nhiên, thực vật, thể
hiện tình cảm yêu thương cây cối theo truyền thống của nhân dân ta.
2. Kỹ năng: - HS vận dụng kiến thức đã học vào viết bài.
3. Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, môi trường theo truyền thống của dân tộc
ta.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, lập dàn ý
2. HS: Vở viết bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nhằm đánh giá cách lĩnh hội kiến thức và kỹ năng vận dụng kiến
thứcđã học vào viết một bài văn hoàn chỉnh. Hôm nay, ta vào viết bài tập làm văn số 2
để GV đánh giá nhận xét cách trình bày của các em.
A. Đề bài:
Loài cây em yêu.
B. Lập dàn bài:
+ MB: - Nêu tên loài cây và lý do em yêu thích loài cây đó.(2đ)
+ TB: - Các đặc điểm gợi cảm của cây. (1đ)
- Thân cây….lá cây…quả… (1đ)
- Loài cây trong cuộc sống của con người….(1,5đ)
- Loài cây trong cuộc sống của em…. (1,5đ)
+ KB: - Tình cảm của em đối với loài cây đó… (2đ)
*Ghi chú: Trình bày sạch sẽ, trôi chảy ( 1đ)
IV . - Củng cố: GV thu bài, nhận xét tiết viết bài như thế nào?
- Dặn dò: Về xem lại đề bài trên, tập làm lại đề bài đó.Soạn bài Cách lập ý của
bài văn biểu cảm.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
*****************************

Ngày soạn: 23-10-2009
Ngày dạy: 24-10-2009

TIẾT 33:

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS thấy rõ các lỗi thường gặp để chữa lỗi về quan hệ từ.
- Giúp HS cảm nhận được nội dung nghệ thuật của hai văn bản Xa ngắm thác núi Lư
và Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều
2. Kỹ năng: HS thông qua luyện tập, nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ.
- Nắm được nội dung nghệ thuật của hai văn bản trên trên.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng quan hệ từ trong khi nói,viết và có ý thức yêu
phong cảnh thiên nhiên hơn.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tra từ điển,soạn bài.
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Làm bài tập 5SgkT99.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong khi nói hoặc viết, chúng ta còn mắc nhiều lỗi về sử dụng quan
hệ từ. Có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ, có những trường
hợpkhông bắt buộc.Nếu chúng ta dùng quan hệ từ tuỳ tiệnthì câu văn sẽ như thế nào?
Làm sao để khắc phục dùng đúng quan hệ từ. Hôm nay, ta vài tìm hiểu để nắm rõ điều
đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu các lỗi thường
I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:
gặp về quan hệ từ?
1. Thiếu quan hệ từ:
.
- Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ
CH1Hai câu trên thiếu quan hệ từ khác.
ở chỗ nào? Hãy chữa lại cho
- Câu…đúng với xã hội xưa còn đối với ngày
đúng?.
nay thì không đúng.
CH2: Các quan hệ từ qua, về
2. Dùng quan hệ từ không thích hợp về
trong câu có diễn đạt đúng ý
nghĩa:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
nghĩagiữa các bộ phận không?
Có thể thay bằng từ nào?
CH3: Vì sao các câu sau thiếu
chủ ngữ? Hãy chữa lại cho nó
hoàn chỉnh?

Giáo án Ngữ Văn 7

CH4: Các câu in đậm đó sai ở
đâu? Hãy chữa lại cho đúng?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ2: Luyện tập.
GV Hướng dẫn HS làm BT1.

BT2: Chia HS theo nhóm thảo
luận làm bài này.
GV: Hướng dẫn làm bài tập 4.

- Và thay = nhưng.
- Để thay = vì.
3. Thừa quan hệ từ:
- Vì các quan hệ từ qua và về đã biến chủ ngữ
của câu thành trạng ngữ.
- Bỏ quan hệ từ qua, về để câu văn được hoàn
chỉnh.
4. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng
liên kết:
- Nam…..không những…mà còn….
- Nó thích tâm sự với mẹ nhưng không thích
tâm sự với chị.
* Ghi nhớ: ( SgkT107).
II. Luyện tập:
1. Bài tập1:
Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối.
- Con xin báo…vui để cha mẹ mừng.
2. Bài tập2:
Thay: Với = như.
Tuy = dù.
Bằng = về.
3. Bài tập4: Đúng ghi (+) Sai ghi (-)
a.(+); b.(+) c(-) bỏ từ cho d. (+); e(-); g(-);
h(+); i(-);
4. Bài tập 5:

HS: Tự làm bài tập 5.

IV . - Củng cố: Dùng quan hệ từ có tác dụng gì? Trong việc dùng quan hệ từ cần
tránh những lỗi nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Từ đồng nghĩa tiết sau học.
********************

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 25-10-2009
Ngày dạy: 27-10-2009
TIẾT 35:

T Ừ ĐỒNG NGHĨA
.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa.
2. Kỹ năng: HS hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa
không hoàn toàn.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa đúng, hợp lý.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tra từ điển .
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Làm bài tập 4SgkT108.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Thế nào là từ đồng nghĩa, một từ có nhiều nghĩa được gọi là từ đồng
nghĩa không? Cách sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào cho hợp lệ, đúng với hoàn
cảnh và sắc thái giao tiếp. Hôm nay, ta vào học bài từ đồng nghĩa để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là từ
I. Thế nào là từ đồng nghĩa:
đồng nghĩa?
1. Bài tập:
.
+ Rọi: - chiếu
? Hãy tìm từ đồng nghĩa với từ
- soi
rọi, trong?
+ Trông: - nhìn
CH2: Tìm các từ đồng nghĩa với
- ngó
mỗi nghĩa trên của từ trông?
a. Chăm sóc, bảo vệ.
b. hy vọng, trong mong, chờ đợi.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
2. Ghi nhớ: (SgkT114)
HĐ2: Tìm hiểu các loại từ đồng II. Các loại từ đồng nghĩa:
nghĩa?
1. Bài tập:
CH3: So sánh nghĩa của từ quả
- Quả và trái đồng nghĩa có thể thay thế cho
và trái? từ bỏ mạng và hy sinh có nhau.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
gì giống và khác nhau?

Giáo án Ngữ Văn 7
- Bỏ mạng và hy sinh đều có nghĩa là "chết"
nhưng mang sắc thái khác nhau.
GV: Goi HS đọc phần ghi nhớ. 2. Ghi nhớ: (SgkT114)
HĐ3: Tìm hiểu cách sử dụng từ III. Sử dụng từ đồng nghĩa:
đồng nghĩa?
1. Bài tập:
CH4: Thay từ đồng nghĩa trên rồi - Quả và trái có thể thay thế cho nhau.
rút ra kết luận?
- Hy sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho
nhau vì sắc thái biểu cảm khác nhau.
CH5: Vì sao nói sau phút chia li, - Chia li mang sắc thái cổ, diễn tả được cảch
không nói sau phút chia tay?
ngộ sầu bi của người chinh phụ.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ2: Luyện tập.

2. Ghi nhớ: (SgkT115)
IV. Luyện tập:

1. Bài tập1:
GV Hướng dẫn HS làm BT1.
- Gan dạ = Dũng cảm; nhà thơ = thi sĩ.
- mỗ xẽ = phẩu thuật; của cải = tài sản.
- nước ngoài = ngoại quốc; chó biển = hải cẩu.
- đòi hỏi = yêu cầu; năm học = niên khoá.
- thay mặt = đại diện.
2. Bài tập2:
- máy thu thanh = ra-đi-ô.
BT2: Tìm từ có gốc ấn âu đồng
- sinh tố = Vitamin; xe hơi = ô tô.
nghĩa với các từ sau?
- dương cầm = Pianô
GV: Hướng dẫn làm bài tập 4. 3. Bài tập4:
IV . - Củng cố: Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau
được không?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Từ trái nghĩa tiết sau học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 25-10-2009
Ngày dạy:27-10-2009
TIẾT 36:

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS tìm hiểu những cáchlập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có
thể mở rộng phạm vi, kỹ năng làm văn biểu cảm.
2. Kỹ năng: - Giúp HS tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm và nhận ra cách viết của
mỗi đoạn văn...
3. Thái độ: Biết cách lập ý của bài văn biểu cảm.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Lập ý.
2. HS: Lập ý ở nhà.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
KKT
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Để làm một bài văn biểu cảm được tót, làm cho người đọc tin và đồng
cảm thì tình cảm trong bài phải như thế nào? Người viết phải làm gì để bộc lộ đầy đủ
tình cảm đó. Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để phần nào nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu cách lập ý
I Những cách lập ý thường gặp của bài văn
thường gặp?
biểu cảm:
GV: Gọi HS đọc đoạn văn.
1.Liên hệ hiện tai với tương lai:
GV: Nêu câu hỏi để HS tìm hiểu - Cây tre đã gắn bó với đời sống của người
trả lời.
Việt Nam bởi những công dụng của nó.
- Ngày mai sắt, thép,xi măng sẽ nhiều nhưng
tre vẫn có công dụng của nó đối với con
GV: Gọi HS đọc bài đoạn 2
người.
CH2 : Tác giả say mê con gà đất 2. Hồi tưởng quá khứ và suy ngẫm về hiện
như thế nào? Việc hồi tưởng quá tại:
khứ gợi nên cảm xúc gì?
- Hồi tưởng quá khứ để thể hiện cảm xúc nhớ

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
GV: Goi HS đọc BT3
Nêu câu hỏi ở Sgk để HS trả lời.

Giáo án Ngữ Văn 7
tiếc về những đồ chơi và con gà trống đất bị
hỏng.
- Cảm nghĩ đối với đồ chơi bọn trẻ.
3. Tưởng tượng tình huống, hứa hen,mong
ước:
a. Trí tưởng tượng đã giúp người viết bày tỏ
HS đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi. tình cảm với cô giáo. Đó là những kỷ niệm
được nhớ lại và sẽ nhớ mãi.
b. Giúp tác giả thể hiện tình yêu đất nước và
HS Đọc ghi nhớ.
khát vọng thống nhất đất nước.
4. Quan sát, suy ngẫm:
HĐ2: Luyện tập:
- Khắc hoạ hình ảnh con người và nêu nhận
CH3: Hãy nêu các bước thực
xét, bày tỏ tình cảm của mình đối với người
hiện bài văn biểu cảm?
đó.
* Ghi nhớ: ( SgkT121)
CH4: Hãy lập dàn bài cho đề văn II. Luyện tập:
trên
1. Bài tập1:
Đề bài: Cảm xúc về vườn nhà.
- Lập dàn bài:
+ MB: Giới thiệu vườn và tình cảm đối với
.
vườn nhà.
+ TB: - Miêu tả vườn, lai lịch vườn..
- Vườn và cuộc sống vui buồn của gia đình
- Vườn và lao động của cha mẹ.
- Vườn nhà qua bốn mùa.
+ KB: - Cảm xúc về vườn nhà.
IV .- Củng cố: Hãy nêu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm các bài tập còn lại để tiết sau vào luyện tập.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn:29-10-2009
Ngày dạy: 31-10-2009
TIẾT 37:

CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH.
( Tĩnh dạ tứ)
(Lý Bạch)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, và quê
hương sâu nặng của nhà thơ..
2. Kỹ năng: - Đọc, cảm thụ được nội dung nghẹ thuật của bài thơ.
3. Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước con người.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo thơ Lý Bạch .
2. HS: Soạn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT 15 phút.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Tình yêu thiên nhiên, quê hương ,đất nước của tác giả thể hiện trong
bài thơ như thế nào? Nội dung bài thơ nêu lên vấn đề gì? Hôm nay, ta vào tìmhiểu bài
để nắm rõ được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Đọc- Chú thích.
I. Đọc- Chú thích:
GV: Đọc 1 lượt, gọi HS đọc lại
HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
II. PHân tích văn bản:
GV: Nêu câu hỏi để tìm hiểu cấu 1. Cảnh đêm thanh tĩnh:
trúc.
CH1: Trăng xuất hiện ở những
lời thơ nào?.
CH2: Lời thơ đó gợi tả một vẻ
- Cảnh đêm trăng sáng mang vẻ đẹp dịu êm,
đẹp như thế nào của đêm trăng?
mơ màng,yên tĩnh.
CH3 : Lần thứ hai, trăng được gợi - Trăng trên mặt đất như sương, trăng sáng
tả như thế nào qua lời thơ?
láng trên bầu trời, cả bầu trời, mặt đất đều tràn
ngập ánh trăng.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
CH4: ánh trăng được miêu tả như
thế nào trong cảnh đêm thanh
- Trăng là sự sống thanh tĩnh của đêm.
tĩnh?
CH5: Khi nhìn, ngắm và miêu tả - Yêu quý, thân thiết gần gũi.
trăng như thế, tác giả đã thể hiện
tình cảm nào với thiên nhiên?
2.Cảm nghĩ của tác giả trong đêm thanh
tình:
CH6: Vì sao trăng gợi nhà thơ
nhớ quê?
CH7: Khi miêu tả ánh trăng như - ánh trăng đêm nay gợi nhà thơ nhớ đến
vậy, với Lý Bạch đây là ánh
những đêm trăng xưa ở quê hương.
trăng của hiện tại hay còn là ánh
trăng ngày xưa ở quê nhà?
CH8: Vậy thì trăng ở đây gợi nỗi - Nỗi lòng nhớ quê hương.
lòng nào của nhà thơ?
CH9: Hành động " ngẫng đầu" "
cúi đầu" manh ý nghĩa hình ảnh
- Diễn tả tâm trạng suy tư, nỗi nhớ quê hương
hay tâm trạng?
sâu nặng tha thiết.
CH10: Hình ảnh một con người
- Cảm thương cuộc đời phiêu bạt, thiếu quê
lặng lẽ, cúi đầu nhớ cố hương gợi hương của tác giả.
cho em cảm nghĩ gì về cuộc đời
- Nặng lòng với quê hương.
và tình cảm quê hương của tác
* Ghi nhớ: ( SgkT124)
giả ?
GVgọi HS đọc phần ghi nhớ.
III. Đọc thêm:
.
HĐ4: Đọc thêm.
IV . - Củng cố: Đọc bài thơ của Lý Bạch, em cảm nhận những tình cảm sâu sắc nào
của con người được ký thác?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng bài thơ. Soạn bài Hồi hương ngẫu thư
tiết sau học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 1-11-2009
Ngày dạy: 2-11-2009
TIẾT 38:

NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔi MỚi VỀ QUÊ
( Hồi hương ngẫu thư)
(Hạ Tri Chương)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm quê
hương sâu nặng của nhà thơ.
2. Kỹ năng: - HS cảm thụ được nội dung nghệ thuật của bài thơ.
3. Thái độ: - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Dùng tranh
2. HS: Soạn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Hãy đọc thuộc lòng phàn phiên âm và dịch thơ bài Cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Tác giả Hạ Tri Chương đã xa quê từ nhỏ. Ông dã làm quan trên 50 năm
ở Trường An. Một thời gian sau, bản thân ông từ giả triều đìng để trở về quê hương.
Bài thơ thể hiện tình cảm như thế nào? Tình cảm được bộc lộ một cách ngẫu nhiên
hay ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê? Nội dung nghệ thuật thể hiện điều gì?
Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1:Giới thiệu TG- TP
I Tìm hiểu chung:
HS: Đọc chú thích* và nêu
1. Tác giả- tác phẩm:
những nét chính về TG-TP
( SgkT127)
HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc 1 lượt, gọi HS đọc lại
2. Đọc- Chú thích:
HĐ3 Phân tích văn bản.
II. Phân tích văn bản:
1. Tình quê được gợi lên từ cuộc đời người

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
CH1: Lúc trở về quê, tác giả đã
nghĩ những gì về cuộc đời mình
để viết hai câu thơ đầu?.
CH2: Trong lời thơ thứ hai có
một sự đối lập. Đó là sự đối lập
không đổi của giọng quê và sự
thay đổi của mái tóc. Em hãy nêu
ý nghĩa của biện phát đối lập
này?

Giáo án Ngữ Văn 7
trở về:
- Nghĩ về tuổi trẻ của mình trong quá khứ.
- Nghĩ về tuổi già của mình trong hiện tại.
- Nghĩ về tình quê không thay đổi.
- Tuổi tác, sức khoẻ thay đổi nhưng tình yêu
quê hương không hề thay đổi.
Khẳng định sự bền bĩ, tình cảm của con
người đối với quê hương.

2.Tình quê được gợi lên từ bọn trẻ làng:
CH3 : Vì sao khi trở về quê TG
- Là người yêu quê hương tức sẽ yêu lũ trẻ
lại thân thiện ngay với những đứa làng.
trẻ không quen biết mình?
CH4: Với TG ấn tượng rõ nhất về
bọn trẻ làng là gì?
- Tiếng cười và giọng nói của bọn trẻ.
CH5: Tại sao, với TG đó lại là ấn - Vì nó gợi lên bản sắc quen thuộc và tót đẹp
tượng rõ nhất?
của quê hương.
CH6: Em hãy hình dung cảm
xúc của tác giả khi đặt chân về
- Vui vì bọn trẻ hồn nhiên, ngoan ngoãn.
quê, lại được bọn trẻ chào như
- buồn vì xa quê quá lâu nên đã xa lạ với quê
khách lạ?
trong con mắt tre thơ.
GVgọi HS đọc phần ghi nhớ.
* Ghi nhớ: ( SgkT128)
.
HĐ4: Luyện tập.
IV. Luyện tập:
IV - Củng cố: Tình yêu quê hương được thể hiện ở đề bài như thế nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng bài thơ. Soạn bài Bài ca nhà tranh bị gió
thu phá tiết sau học.
***********************************

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 2-11-2009
Ngày dạy:3-11-2009
TIẾT 39:

T Ừ TRÁI NGHĨA
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa.
2. Kỹ năng: HS thấy được tác dụng của viếcử dụng cặp từ trái nghĩa
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng cặp từ trái nghĩa trong khi nói hoặc viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tra từ điển .
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong khi nói hoặc viết,muốn cho câu văn sinh động,gây ấn tượng
mạnh thì ta phải dùng cặp từ trái nghĩa. Để biêt được từ trái nghĩa là gì? sử dụng từ
trái nghĩa như thế nào cho hợp lý. Hôm nay ta tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là từ trái
I. Thế nào là từ trái nghĩa:
nghĩa?
1. Bài tập:
GV:gọi HS đọc hai bài thơ đó
- Ngẫng - Cúi
CH1:Hãy tìm cặp từ trái nghĩa trong - Trẻ
- Già
hai bản dịch thơ trên?
- Đi
- Trỡ lại
CH2: Trong các cặp từ trên,xét trên
cơ sở nào để mình nhận diện đó là
từ trái nghĩa?.
CH3: Qua phần tìm hiểu trên,em rút  Là các từ biểu thị hoạt động,tính chất,sự vật
ra được k luận Từ trái nghĩa là gì
trái ngược nhau.
CH4: Căn cứ vào kết luận trên, Hãy
thêm vào các từ để tạo thành các
cặp từ trái nghĩa? (GV treo bảng phụ)
- Rau già - Rau non
CH5:Tìm từ trái nghĩa với từ già
- Cau già - Cau non

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
trong trường hợp rau già, cau
già,tuổi già rồi rút ra nhận xét?
GV: Treo bảng phụ lên nêu câu
hỏi, gợi dẫn HS trả lời.

Giáo án Ngữ Văn 7

- Tuổi già - Tuổi trẻ
*Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ
trái nghĩa khác nhau.
 Mỗi chuỗi từ tạo thành một nhóm từ đồng
nghĩa hoặc gần nghĩa.
 Mỗi từ có thể trái nghĩa với một từ bất kỳ
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
trong chuỗi đối lập.
HĐ2: Tìm hiểu cách sử dụng từ
2. Ghi nhớ: ( SgkT 128)
trái nghĩa?
II. Sử dụng từ trái nghĩa.
CH6: Trong hai bài thơ trên,sử dụng 1. Bài tập:
từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Tạo hình tượng tương phản,gây ấn tượng
CH7: Căn cứ vào tác dụng của nó,
mạnh,làm cho lời văn sinh động.
hãy tìm một số thành ngữ có sử
- Đi ngược về xuôi,chân cứng đá mềm, có đi có
dụng từ trái nghĩa?
lại, bên trọng bên khinh.
GV: Yêu cầu HS thực hiện BT trên máy.
GV: Mở rộng: Các từ trái nghĩa
- Vũ khí lợi hại ( nghĩa nghiêng về lợi: rất có
kết hợp thành từ gép?
lợi thế)
- No đói có nhau ( nghĩa: khi no khi đói)
- Bẩn sạch cả quần áo ( nghĩa nghiêng về bẩn:
bẩn toàn bộ)
GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
2. Ghi nhớ: (SgkT128 )
HĐ3: Luyện tập.
III. Luyện tập:
GV Hướng dẫn HS làm BT1.
1. Bài tập 1:
Lành - Rách ; giàu - nghèo ;ngắn - dài ;
BT2: Tìm các từ trái nghĩa với các
đêm - ngày ; sáng - tối.
từ in đậm trong các câu trên?
2. Bài tập 2:
+ Cá tươi - cá ươn
+ Hoa tươi - hoa héo
+ Ăn yếu - ăn khoẻ
+ Học lực yếu - học lực khá(giỏi)
+ Chữ xấu - chữ đẹp
GV: Hướng dẫn làm bài tập 3.
+ Đất xấu - đất tốt
3.Bài tập 3:
IV . - Củng cố: Từ trái nghĩa là gì? Cách sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Từ đồng âm tiết sau học.
****************************

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 2-11-2009
Ngày dạy: 3-11-2009
TIẾT 40:

LUYỆN NÓI VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT- CON
NGƯỜI
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS trình bày miệng tốt các đề văn biểu cảm về sự vật con người.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tìm ý, lập dàn ý, nói theo chủ đề biểu cảm.
3. Thái độ: - Có ý thức trình bày trước lớp một đề văn bằng miệng tự tin, lời văn
trong sáng qua chủ đề biểu cảm.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đè bài, lập dàn bài..
2. HS: Lập dàn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị ở nhà?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nhằm rèn luyện cách trình bày miệng trước lớp, trước đám đông một
đề văn biểu cảm về sự vật, con ngườiđược tốt theo tư tưởng, ý nghĩa và sự chuẩn bị
của mình. Hôm nay, ta vào luyện nói để rèn luyện các kỹ năng trên.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
GV: Ghi đề bài lên bảng.
I. Chuẩn bị:
Đề bài: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo những "
CH1 : Đè yêu cầu phát biểu cảm người lái đò" đưa thế hệ trẻ "cập bến" tương
nghĩ về vấn đề gì?
lai.
CH2: Hãy lập dàn bài cho đề văn * Tìm ý: Cảm nghĩ về thầy (cô)
trên?
* Lập dàn bài:
CH3: Yêu cầu phần mở bài, thân + MB: -Nêu cảm xúc suy nghĩ về thầy (cô)
bài nêu lên vấn đề gì?
giáo.
+ TB: - Nêu các biểu hiện, sắc thái hành động
của "người lái đò"
- Hành động ăn nói, đi, đứng.
CH3: Kết bài cần nêu lên vấn đề
- Hành động giảng bài.
gì??
- Những lời giáo dục trong trường học

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
HĐ2: Thực hành.
GV: Chia HS theo tổ phát biểu
theo dàn ý đã chuẩn bị và đại
diện nhóm trình bày trước lớp?

Giáo án Ngữ Văn 7
và trong cuộc sống..
+ KB: - Thái độ, tình cảm đối với thầy(cô)
giáo những "người lái đò"
II. Thực hành:
III. Bài tham khảo: Quà bánh tuổi thơ

IV . - Củng cố: Hãy trình bày các bước làm một bài văn biểu cảm?
- Dặn dò: Về nhà tập trình bày lại đề bài đã lập dàn ý, soạn bài các yếu tố tự sự,
miêu tả trong văn biểu cảm tiết sau học.
Ngày soạn: 5-11-2009
Ngày dạy: 7-11-2009
TIẾT 41:

BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
( Mao ốc vị thu phong sở phá ca)
(Đỗ phủ)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của
nhà thơ Đỗ Phủ.
- Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ
tình.
2. Kỹ năng: - Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp nhà thơ Đỗ Phủ qua những
dòng thơ miêu tả và tự sự.
3. Thái độ: - Giáo dục có tinh thần nhân đạo, lòng vị tha.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo thơ Đỗ Phủ.
2. HS: Soạn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Hãy đọc thuộc lòng phàn phiên âm và dịch thơ bài Ngẫu
nhiên viết nhân buổi mới về quê?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Đỗ Phủ là một nhà thơ nỗi tiếng đời Đường của Trung Quốc. Ông hầu
như suốt đời sống trong cảnh khổ đau, bệnh tật. Chính hoàn cảnh cuộc sống đó, ông
đã sáng tác với nội dung như thế nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều
đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1:Giới thiệu TG- TP
I .Tìm hiểu chung:
HS: Đọc chú thích* và nêu
1Tác giả- tác phẩm:
những nét chính về TG-TP.
- Là nhà thơ nỗi tiếng đời Đường.
GV chốt 1 vài nét cần chú ý.
- Được mệnh danh là " thánh thơ"
HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc 1 đoạn, gọi HS đọc
2. Đọc- Chú thích:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
tiếp.
CH1: Văn bản được chia thành
mấy phần? Hãy xác định và nêu
nội dung chính của từng phần?
CH2: Hãy xác định những
phương thức biểu đạt của từng
đoạn?
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
CH3 : Nhà thơ Đỗ Phủ bị phá
trong hoàn cảnh như thế nào?
CH4: Một căn nhà không chống
nỗi với gió thu, đó là căn nhà như
thế nào? của một chủ nhân ra
sao?
CH5: Hình ảnh nhà bị phá được
miêu tả tập trung trong một số chi
tiết, đó là những chi tiết nào?
Miêu tả cụ thể trong lời thơ nào?
CH6: Hình ảnh các mãnh tranh
bị ném đi như thế gợi lên một
cảnh tượng như thế nào?
CH7: Trong hoàn cảnh đó, tâm
trạng của tác giả như thế nào?
CH8: Cảnh cướp giật diễn ra như
thế nào?
CH9: Trong mưa gió, trẻ con
tranh nhau cướp giật từng mãnh
tranh trước mặt chủ nhà. Cảnh
tượng này cho thấy, cuộc sống
thời Đỗ Phủ như thế nào?
CH10: Hình ảnh ông già Đỗ Phủ
trong đoạn thơ trên, cho thấy ông
già là con người như thế nào?
CH11: Nỗi ấm ức đang diễn ra
trong lòng ông lão lúc này như
thế nào?
CH12: Hai câu thơ đầu của đoạn 3
đã tạo ra một không gian như thế
nào? Các chi tiết trên, còn gợi
liên tưởng nào về hiện trạng xã
hội lúc bấy giờ?
CH13: Hai câu thơ tiếp cho thấy,
một cuộc sống như thế nào của
gia đình Đỗ Phủ?
CH14: Vì sao Đỗ Phủ ước nhà

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Giáo án Ngữ Văn 7
1. Bố cục: Chia 4 phần.
(1) từ đầu
" mương sa"
(2) tiếp theo
" ấm ức"
(3) tiếp theo
" cho trót"
(4) phần còn lại.
II. Tìm hiểu văn bản:
1: Nỗi thống khổ của những người nghèo
trong hoạn nạn
a. Cảnh nhà bị gió thu phá:
- Nhà đơn sơ, không chắc chắn.
- Chủ nhà là người nghèo.
- Mãnh tranh lợp nhà bị gió đánh tốc đi.

- Tan tác, tiêu điều.
- Lo, tiếc, bất lực.
b. Cảnh cướp giật khi nhà bị gió thu phá:

- Đó là một cuộc sống khốn khổ, đáng thương.

- Già yếu, đáng thương.
- Xót thương những cảnh đời nghèo khó, bất
lực.
c. Cảnh đêm trong nhà đã bị phá tốc mái:
- Không gian tăm tối, lạnh lẽo.
- Xã hội đen tối, bế tắc, đau khổ.
- Nghèo khổ, bế tắc.
2: Ước vọng của tác giả:
- Vì kẻ sĩ nghèo có tài đức mà phải chịu nghèo

Trường THCS Ngô Quyền
cho kể sĩ nghèo khắp thiên hạ?
CH15: Từ ước vọng của Đỗ Phủ,
có thể nhận thấy thực trạng cuộc
sống XH thời đó như thế nào?
CH16: Ước vọng đó cho em hiểu
gì về nhà thơ Đỗ Phủ?
CH17: Theo em, tiếng than của
Đỗ Phủ có ý nghĩa như thế nào?
GVgọi HS đọc phần ghi nhớ.

Giáo án Ngữ Văn 7
khổ.
- Xã hội đói khổ, bất công.

- Là nhà thơ có tấm lòng nhân đạo, cao cả, có
thể quên đi nỗi cơ cực của bản thân để hướng
tới nỗi cực khổ của đồng loại.
- Phản ánh thực trạng xã hội phong kiến bế
tắc, bất công.
* Ghi nhớ: ( SgkT134)
IV . - Củng cố: Tình yêu quê hương được thể hiện ở đề bài như thế nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng bài thơ. Soạn bài Bài ca nhà tranh bị gió
thu phá tiết sau học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 8-11-2009
Ngày dạy: 9-11-2009
TIẾT 42:

KIỂM TRA VĂN
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra Văn.
2. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng tổng hợp hoá kiến thức khi làm bài.
3. Thái độ: - Có ý thức làm bài kiểm tra độc lập, trung thực.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, đáp án.
2. HS: ôn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức tổng hợp của những bài đã học.
Hôm nay, ta vào kiểm tra 1 tiết để GV đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức của các em.
I. Đề bài: ( có kèm theo)
II. Đáp án:
A. Phần trắc nghiệm: ( mỗi câu đúng 0,5đ )
Câu1: ;
Câu2: ;
Câu3: ;
Câu 4: ;
Câu5: ;
Câu 6: ;
Câu 7: ;
Câu8: ;
Câu9: ;
Câu10: .
B. Phần tự luận:
Câu1: ( 2,5đ ) Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện
khiến người đọc biết rằng:
- Tổ ấm gia đình vô cùng quý giá.
- Hãy bảo vệ và gìn giữ, không nên làm tổn hại đến những tình cảm đó.
Câu2:(2,5đ)
Bước tới Đèo Ngang bong xế tà
Cỏ cây chen đá lá chen hoa
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên song chợ mấy nhà
Nhớ nước đau long con quốc quốc
Trong nhà mỏi miệng cái gia gia
Dừng chân đứng lại trời, non,nước

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Một mãnh tình riêng ,ta với ta

Giáo án Ngữ Văn 7

III.- Củng cố: GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra như thế nào?
- Dặn dò: Về xem lại bài làm, soạn bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng tiết sau học.

Ngày soạn: 9-11-2009
Ngày dạy: 10-11-2009
TIẾT 43:

T Ừ ĐỒNG ÂM
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là từ đồng âm, hiểu rõ nghĩa của từ đồng
âm.
2. Kỹ năng: HS biết xác định nghĩa của từ đồng âm và sử dụng đúng trong ngữ cảnh
giao tiếp.
3. Thái độ: Có thái độ thận trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tương
đồng âm.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tra từ điển .
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Từ trái nghĩa là gì? Cho ví dụ.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Từ đồng âm là từ có âm thanh giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.
Vậy trên cơ sở nào chúng ta nhận biết được nghĩa của từ đồng âm ? Sử dụng tà đồng
âm như thế nào cho người đọc hiểu được nghĩa của nó? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài
để biết được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là từ
I. Thế nào là từ đồng âm:
đồng âm?
1. Bài tập:
GV:gọi HS đọc hai bài thơ đó
a. - lồng (1): Chỉ hoạt động của con ngưa.
CH1:Hãy giải thích nghĩa của các
- lồng (2): Đồ đan hoặc đóng bằng tre, gỗ
từ lồng trên?
hoặc bằng sắt.
CH2: Nghĩa của từ lồng trên có gì b. Phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa
giống và khác nhau? Nó có liên
nhau, không liên quan gì với nhau.
quan gì với nhau không?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
2. Ghi nhớ: ( SgkT 135)
HĐ2: Tìm hiểu cách sử dụng từ II. Sử dụng từ đồng âm:.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
đồng âm?
CH3: Nhờ đâu mà em phân biệt
được nghĩa của từ lồng trong hai
câu trên?
CH4: Câu đem cá về kho, nếu
tách khỏi ngữ cảnh được hiểu
thành mấy nghĩa?
GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập.
GV Hướng dẫn HS làm BT1.

Giáo án Ngữ Văn 7
1. Bài tập:
- Liên hệ từ đó với ngữ cảnh giao tiếp.
- Hiểu theo hai nghĩa.
+ Kho: - Chế biến thức ăn.
- Để chứa cá.
2. Ghi nhớ: (SgkT136 )

III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
+ Bay cao - cao trăn; + Ba má - ba người.
+ Bức tranh - mái tranh; + Sang sông - sang
trọng.
BT2: Tìm các nghĩa của danh từ + Nam giới - phía nam; + Trang sức - sức
cổ và giải thích mối liên quan
mạnh.
giữa các nghĩa đó?
2. Bài tập 2:
Tìm từ đồng âm với DT cổ?
a. hươu cao cổ, cổ áo, cổ chai. ⇒ Đều chỉ
BT3: Hãy đặt câu với mỗi cặp từ phần trên của người, vật.
đồng âm đã dẫn?
b. Truyện cổ, đồ cổ.
3.Bài tập 3:
- Mọi người ngồi vào bàn để bàn.
- Sâu đục thân ăn sâu vào gốc cây.
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập
- Em tôi năm nay tròn năm tuổi.
này?
4. Bài tập 4: Dùng từ ngữ đồng âm để lấy lý
do không trả lại cái vạc cho người hàng xóm.
- Vạc1: cái vạc;
- Vạc 2: con vạc.
- Đồng1: Kim loại; - Đồng2: cánh đồng.
IV . - Củng cố: Từ đồng âm là gì? Muốn hiểu nghĩa của của từ đồng âm ta phải làm
gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Tiết sau kiểm tra.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 9-11-2009
Ngày dạy: 10-11-2009
TIẾT 44:

CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU
CẢM.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
và có ý thức vận dụng chúng.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện cách vân dụng các yếu tố ỵư sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng các phương thức tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Một số đoạn văn, thơ.
2. HS: Một số đoạn văn, thơ...
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị ở nhà?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: các yếu tố tự sự, miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn biểu cảm.
Một bài văn biểu cảm hay khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc trong đó có sử dụng
phương thức biểu đạt tự sự và miêu tả không? Hôm nay, ta vào tìm hiểu để nắm rõ tác
dụng của nó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu tự sự và miêu
I. Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm:
tả trong văn biểu cảm.
1. Bài tập1:
GV: Gọi HS đọc bài tập1.
- Đoạn 1: Tự sự: 2 câu đầu.
GV: Nêu câu hỏi HS trả lời.
Miêu tả: 3 câu sau.
 Có vai trò tạo bối cảnh chung.
Đoạn 2: Thể hiện nội dung uất
- Đoan 2: Tự sự kết hợp với biểu cảm.
ức vì mình đã già yếu.
- Đoạn 3: Tự sự, miêu tả và hai câu sau biểu
Bài tập 2: GV gọi HS đọc bài.
cảm.
GV nêu câu hỏi để HS trả lời.
- Sự cam chịu thân phận nghèo khổ.
- Đoan 4: Biểu cảm, thể hiện tình cảm cao

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
thượng , vị tha, sẵn sàng xả thân vì người khác.
2. Bài tập 2:
- Việc miêu tả bàn chân bố và kể chuyện bố
ngâm chân nước muối, bố đi sớm về khuya làm
nền tảng cho cảm xúc thương bố ở cuối bài.
- Niềm hồi tưởng đã chi phối việc miêu tả và tự
sự, miêu tả trong hồi tưởng.
GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Góp phần tạo cảm xúc cho người đọc.
HĐ2: Luyện tập.
* Ghi nhớ: ( SgkT138)
GV: Hướng dẫn HS làm bài
II. Luyện tập:
tập1.
1. Bài tập 1:
IV . - Củng cố: Hãy nêu tác dụng của phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả trong văn
biểu cảm?
- Dặn dò: Về học bài. Xem lại cách làm bài Tập làm văn số 2 tiết sau trả bài.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 12-11-2009
Ngày soạn: 14-11-2009
TIẾT 45:

CẢNH KHUYA - RẰM THÁNG GIÊNG
(Hồ Chí Minh)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền với
lòng yêu nước, phong thái ung dungcảu Hồ Chí Minh thể hiện trong bài thơ.
2. Kỹ năng: - HS đọc, cảm thụ bài thơ và chỉ ra những nét nghệ thuật đặc sắc của hai
bài thơ.
3. Thái độ: - Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước thiên nhiên.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo thơ Hồ Chí Minh.
2. HS: Một số bài thơ liên quan..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ:
Hãy đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu
phá?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước con người là đề tài muôn
thuở của tác giả Hồ Chí Minh. Tác giả sáng tác các bài thơ này vào thời gian nào? Nội
dung nghệ thuật của nó ra sao? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1:Giới thiệu TG- TP
I Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
HS: Đọc chú thích* và nêu
( SgkT 141, 142)
những nét chính về TG-TP.
HĐ2: Đọc- Chú thích.
II. Đọc- Chú thích:
GV: Đọc bài, gọi HS đọc tiếp.
III. Tìm hiểu văn bản:
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
CẢNH KHUYA
CH1: Trong câu1cảnh khuya
1. Bức tranh cảnh khuya của núi rừng Việt
được tả như thế nào?
Bắc
CH2: Cách tả này gợi một cảnh
- Sự sống thanh bình của thiên nhiên, núi rừng
tượng như thế nào?
trong đêm.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
CH3 : Em có nhận xét gì về cách
sử dụng ngôn từ trong lời thơ thứ
2?
CH4: Ngôn từ trong lời thơ trên
đã tạo được một vẻ đẹp thiên
nhiên như thế nào?
CH5: Trong 2 câu cuối sử dụng
điệp từ " chưa ngủ" cách sử dụng
điệp từ đó phản ánh cảm xúc nào
trong tâm hồn của tác giả?
CH6: Vầng trăng nguyệt chính
viên gợi tả một không gian như
thế nào?
CH7: Thời điểm đó đã soi tỏ một
cảnh tượng như thế nào trong câu
thơ thứ 2?
CH8: ở câu thứ 2 sự lặp lại từ
Xuân
Đã tạo nên sắc thái đặc biệt nào
của đêm xuân rằm tháng giêng?
CH9: Cảm xúc nào của tác giả
gợi nên từ cảnh xuân ấy?
CH10: Tình cảm nào của tác giả
được phản ánh trong chi tiết bàn
bạc việc quân?
CH11: Em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa người với cảnh vật
trong lời thơ cuối đó?
GVgọi HS đọc phần ghi nhớ.
HĐ4: Luyện tập.

Giáo án Ngữ Văn 7
- Cảnh đẹp, gợi cảm đối với con người.
- Sự lặp lại động từ lồng tạo bức tranh toàn
cảnh với cây, hoa, trăng hoà hợp, sống động.
- Thiên nhiên trong trẻo, tươi sáng, gần gũi
gợi niềm vui sống cho con người.
2. Hình ảnh con người trong cảnh khuya:
- Tình yêu thiên nhiên say đắm.
- Tình yêu nước thường trực trong tâm hồn tác
giả.
RẰM THÁNG GIÊNG
1. Cảnh đêm rằm tháng giêng:
- Không gian bát ngát tràn ngập ánh trăng
sáng.
- Sông, nước, bầu trời lẫn vào nhau.
- Sự sáng sửa, đầy đặn, trong trẻo, bát ngát.
Tất cả đều tràn đầy sức sống.
- Nồng nàn tha thiết với vẻ đẹp thiên nhiên.
2. Hình ảnh con người giữa đêm rằm tháng
giêng.
- Lo toan cho công việc kháng chiến.
- Tình yêu cách mạng, yêu nước.
- Con thuyền chở cả trăng và người kháng
chiến.
- Gắn bó, hoà hợp.
- Tâm hồn yêu nước của Bác luôn rộng mở
với thiên nhiên.
* Ghi nhớ: ( SgkT143)
IV. Luyện tập:

IV . - Củng cố: Hãy nêu nội dung nghệ thuật chính của hai bài thơ trên?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng 2 bài thơ. Xem lại cách làm bài kiểm tra
Văn tiết sau trả bài.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 46:
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: 11. 11.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra tiếng Việt.
2. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng tổng hợp hoá kiến thức khi làm bài.
3. Thái độ: - Có ý thức làm bài kiểm tra độc lập, trung thực.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, đáp án.
2. HS: ôn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức
II. Bài mới:
* Đặt vấn đề Nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức tổng hợp của những bài đã học.
Hôm nay, ta vào kiểm tra 1 tiết để GV đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức của các em.
I. Đề bài: ( có kèm theo)
II. Đáp án:
A. Phần trắc nghiệm: ( mỗi câu đúng 0,5đ )
Câu1: D;
Câu2: B;
Câu3: A;
Câu 4: D;
Câu5: A; Câu 6: B;
Câu 7: a: 4; b: 3; c: 2 d:1
Câu8: C;
B. Phần tự luận:
Câu1: ( 2,5 đ) Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau (1đ)
- Có hai loại từ đồng nghĩa khác nhau: Hoàn toàn và không hoàn toàn (1đ)
Ví dụ đúng:.
(0,5đ)
Câu2: ( 2đ) Đại từ dùng để trỏ người, sự vật hoạt động, tính chất được nói đến trong
một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.(1đ)
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ hoặc phụ ngữ của
danh từ, động từ, tính từ. (0,5đ)
Ví dụ đúng: (0,5đ)
III - Củng cố: GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra như thế nào?
- Dặn dò: Về xem lại bài làm, soạn bài Thành ngữ tiết sau học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 15/11/2009
Ngày dạy: 17/11/2009
TIẾT 47:

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN S Ố 2
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Giúp HS nhận biết những ưu và nhược điểm trong bài viết tập làm văn
này.
2. Kỹ năng: -Rèn luyện cách sửa chữa các lỗi dùng từ đặt câu và diễn đạt đúng, trôi
chảy..
3. Thái độ:- Có ý thức sửa chữa các lỗi trong khi làm bài để bài sau được hoàn thiện
hơn.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Chấm bài, vào điểm.
2. HS: Xem lại cách làm .
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: GV Ghi đề lên bảng.
I. Đề bài:
HĐ2: GV cùng HS Lập dàn bài.
II. Lập dàn bài: Đã có ở tiết 31,32
GV: Nhận xét chung những ưu và III. Chữa sai:
nhược điểm trong khi làm bài.
1. Chữa lỗi dùng từ:
HĐ3: Chữa sai
* Dùng sai
* Cách chữa
Chữa cách dùng từ
- nhình
- nhìn
o
Một số bạn dùng từ chưa chính
-k
- không
xác như:
- thít nhất
- thích nhất
-rung ring
- rung rinh
- vui xướng
- vui sướng
- nhánh chìm
- nhấn chìm
2. Chữa lỗi đặt câu:
- Cây này rất có hại vì nó truyền bệnh rất nhanh và
Chữa lỗi đặt câu.
khó điều trị.
Có bạn đã viết:
 Sử dụng câu không hợp ngữ cảnh yêu cầu đề
ra.
- Dừa không chỉ sống đơn độc một mình mà đã

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

chịu quá nhiều mất mát.
Dùng chưa hợp nghĩa.
IV. - Củng cố: Hãy nêu các bước làm một bài văn tự sự? GV đọc một số bài làm có
điểm tốt để HS tham khảo và gọi tên ghi điểm.
- Dặn dò: Về xe bài, soạn bài Cách làm bài văn biểu cảm về TP văn học tiêt sau học.

Ngày soạn: 15-11-2009
Ngày dạy: 17-11-2009
TIẾT 48:

THÀNH NGỮ
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được đặc điểm và cấu tạo, ý nghĩa của thành ngữ.
2. Kỹ năng: HS tăng thêm vố thành ngữ, có ý thức sử dụng thành ngữ khi giao tiếp.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng thành ngữ trong giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: 1 số thành ngữ .
2. HS: Giải thích 1 số thành ngữ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
KKT
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Thành ngữ là gì? Nghĩa của thành ngữ tạo ra bằng cách nào? Cấu tạo
của thành ngữ ra sao? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là
I. Thế nào là thành ngữ:
thành ngữ?
1. Bài tập:
GV:gọi HS đọc bài tập
- Là cụm từ có cấu tạo cố định. Nhưng ở một số
trường hợp thành ngữ có biến đổi chút ít.
CH1:Cụm từ lên thác xuống gềnh - Lên thác xuống ghềnh: Khó khăn, vất vả.
có nghĩa là gì?
- Thành ngữ có nghĩa hàm ẩn.
CH2: Thành ngữ này hiểu theo
- Nhanh như chớp: Thoáng qua rất nhanh, bắt
cách nào?
nguồn trực tiếp từ nghĩa đen.
CH3: Nhanh như chớp có nghĩa là
gì? Và được hiểu nghĩa theo cách
nào?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
2. Ghi nhớ: ( SgkT 144)
HĐ2: Tìm hiểu cách sử dụng
II. Sử dụng thành ngữ:
thành ngữ?
1. Bài tập:
CH4: Hãy xác định vai trò ngữ
- Bảy nỗi ba chìm: Làm vị ngữ.
pháp trong hai câu thơ trên?
- Tắt lửa tối đèn: Phụ ngữ của ĐT phòng.
GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
2. Ghi nhớ: (SgkT144)

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
HĐ3: Luyện tập.

Giáo án Ngữ Văn 7

III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
BT1: Tìm và giải nghĩa các
a. Sơn hào hải vị: Món ăn ngon lấy từ động vật .
thành ngữ trong các câu trên?. - Nem công chả phượng: Những món ăn ngon,
sang và quý.
b. Khoẻ như voi: Sức khoẻ phi thường.
- Tứ cố vô thân: Nhìn bốn bề không có ai quen
biết, thân thuộc.
c. Da mồi tóc sương: Nói tới tuổi già.
GV: Hướng dẫn HS thực hiện
2. Bài tập 2:
bài tập 2
- Lời ăn tiếng nói, Một nắng hai sương, Ngày
lành tháng tốt, No cơm ấm lòng, bách chiến bách
thắng, Sinh cơ lập nghiệp.
.
IV . - Củng cố: Thành ngữ là gì? Hãy tìm và giải thích một số thành ngữ mà em biết?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Xem lại bài kiểm tra văn, tiếng Việt
tiết sau trả bài.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TUẦN 13: TIẾT 49:
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
Ngày soạn: 22/11/2007
BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Giúp HS nhận biết những ưu và nhược điểm trong bài kiểm tra Văn,
tiếng Việt này.
2. Kỹ năng: -Rèn luyện cách tái hiện kiến thức đã học một cách chính xác, khoa học
và cách làm bài trắc nghiệm được tốt.
3. Thái độ:- Có ý thức rèn luyện sửa chữa những khuyết điểm và phát huy những ưu
điểm vốn có.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Chấm bài, vào điểm.
2. HS: Xem lại cách làm .
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
7A:
7D:
7E:
II. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nhằm củng cố, rèn luyện kỹ năng làm một bài trắc nghiệm được tốt.
Hôm nay, lớp đi vào tiết trả bài kiểm tra Văn, tiếng Việt để GV nhận xét đánh giá
cách thức và kết quả bài làm của mình.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Chữa một số lỗi về phần
I. Văn học:
Văn học.
1. Chữa sai:
GV: Nhận xét chung, đưa ra
A. Phần trắc nghiệm:
những ưu, nhược điểm trong bài
Câu1: D; Câu2: C; Câu3: D; Câu4: C; Câu5: C;
làm.
Câu6: D; Câu7: D; Câu8: B; Câu9: C; Câu10: D
GV cùng HS tìm hiểu để đưa ra
B. Phần tự luận
đáp án chính xác cho phần tự luận, Dùng sai
Chữa lại
trắc nghiệm.
bến tiêu tương
bến Tiêu Tương
GV: Nêu ra những lỗi HS vấp
trông triện
trong truyện
phải, gọi HS sửa chữa.
nghểnh lại
ngảnh lại
II. Tiếng Việt:
1. Chữa sai:
A. Phần trắc nghiệm:
Câu1: D; Câu2: B; Câu3: A; Câu4: D; Câu5:A;
Câu6: B; Câu7: a.4, b2, c3, d1. Câu8: C;
GV: Hướng dẫn HS tìm ra các
Câu9: Đặt câu đúng với mỗi cặp từ đồng âm.
đáp án đúng trong các câu trên.
B. Phần tự luận:
Chữa sai:
- Con ngựa đá, chiếc ghế đá ( từ đồng âm)
- Ngồi- nhảy; mềm cứng ( từ trái nghĩa)

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
GV: Nêu ra những lỗi sai HS phát - Trấy đào- Trái đào.
hiệnh và sửa chữa?
IV. - Củng cố: GV chọn những bài Văn, tiếng Việt có phần tự luận làm đạt kết quả
cao đọc trước lớp để HS tham khảo.
* Tổng hợp điểm:
Loại
Giỏi
Khá
TBình
Yếu
Lớp/môn TSố
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
7A Văn
7D
7E
7A TV
7D
7E
- Dặn dò: Về xem lại bài, soạn bài Cách làm bài văn biểu cảm về TP văn học tiêt sau
học.
* Rút kinh nghiệm:…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 50:
CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC.
Ngày soạn: 22. 11.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS biết trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
2. Kỹ năng: - HS tập trình bày cảm nghĩ về một tác phẩm văn học đã học trong
chương trình.
3. Thái độ: - Có ý thức đánh giá nhận xét đúng về một tác phẩm văn học.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Dàn bài.
2. HS: Trả lời câu hỏi.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KKT.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Cách làm một bài văn cảm nghĩ về tác phẩm văn học nó bắt nguồn từ
tác phẩm và sự suy nghĩ, cảm thụ của người đọc đối với tác phẩm. Những cảm nghĩ
ấy xuất phát từ cảm xúc nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu cách làm bài
I. Cách làm một bài văn biểu cảm về tác
văn biểu cảm về tác phẩm văn phẩm văn học:
học.
1. Bài tập:
GV: Gọi HS đọc bài cảm nghĩ về - Nhà văn hồi tưởng lại cảm xúc của mình khi
bài ca dao.
đọc bài ca dao.
- Tưởng tượng một người đàn ông hoặc một
CH1: Tác giả đã cảm nhận thế ngươưì quen nhớ quê, tác giả đặt mình vào
nào về hai câu thơ đầu?
trong cảnh để thể nghiệm, bày tỏ cảm xúc.
- Hồi tưởng cảnh thầy giáo giảng nghĩa , tưởng
CH2: Tác giả đã cảm nhận thế nào tượng cảnh ngống trông và tiếng kêu, tiếng nấc
trong hai câu tiếp theo?
của người trông ngóng.
- Cảm nghĩ về sông Ngân Hà và liên tưởng tới
CH3: Hai câu thơ tiếp tác giả cảm con sông chia cắt, con sông nhớ thương đối
nhận như thế nào?
với Ngưu Lang, Chức Nữ.
- Liên tưởng lời bài ca để suy ngẫm về con
CH4: Cảm nhận của tác giả về hai sông Tào Khê nhỏ hẹp nhưng khiến ta nghẹn
câu cuối ra sao?
ngào. Phải nói với sông về lòng chung thuỷ
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
của ta.
HĐ2: Luyện tập:
2. Ghi nhớ: ( SgkT147)
BT1: Phát biểu cảm nghĩ về một II. Luyện tập:
trong các bài thơ trên?
1. Bài tập1:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
IV . - Củng cố: Hãy trình bày cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học?
- Dặn dò: Về học bài, làm các bài tập, chuẩn bị vở tiết sau trả bài số 3.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………

TIẾT 51, 52:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3.
Ngày soạn: 24. 11. 2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS viết được một bài văn biểu cảm thể hiện tình cảm chân thật đối
với con người và năng lực tự sự , miêu tả cùng cách viết văn biểu cảm.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện cách trình bày một bài văn biểu cảm có vận dụng phương
thức tự sự và miêu tả..
3. Thái độ: - Có ý thức trình bày một bài văn biểu cảm trong sáng, trung thực, sáng
tạo.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, lập dàn ý
2. HS: Vở viết bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nhằm đánh giá cách lĩnh hội kiến thức và kỹ năng vận dụng kiến thức
đã học vào viết một bài văn hoàn chỉnh. Hôm nay, ta vào viết bài tập làm văn số 3 để
GV đánh giá nhận xét cách trình bày của các em.
A. Đề bài:
Cảm nghĩ về người thân.
B. Lập dàn bài:
+ MB: - Giới thiệu chung về người thân và tình cảm của em đối với người thân. (2đ)
+ TB: - Tình cảm, tính cách của người thân.
(1đ)
- Vai trò của người thân đối với gia đình và xã hội. (2đ)
- Vai trò, tình cảm của người thân đối với cuộc sống của em….(1đ)
- Những hành động, tình cảm của người thân đối với em…. (1đ)
+ KB: - Nêu tình cảm, ý nghĩ của em đối với người thân… (2đ)
*Ghi chú: Trình bày sạch sẽ, trôi chảy ( 1đ)
IV . - Củng cố: GV thu bài, nhận xét tiết viết bài như thế nào?
- Dặn dò: Về xem lại đề bài trên, chuẩn bị lập dàn bài để tiết sau Luyện nói phát
biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TUẦN14: TIẾT 53:
TIẾNG GÀ TRƯA
Ngày soạn: 24. 11.2007.
A. MỤC TIÊU:
(Xuân Quỳnh)
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ
niệm về tuổi thơ và tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện cách đọc, cảm nhận nội dung nghệ thuật biểu hiện tình cảm,
cảm xúc của tác giả qua những chi tiết tự nhiên, bình dị ở trong bài.
3. Thái độ: - Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước , tình cảm gia đình.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Dùng tranh.
2. HS: Tham khảo về tác giả..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT vở soạn ?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ ca hiện đại Việt
Nam. Thơ của chị thường viết về những tình cảm gần gũi, bình dị trong đời sống gia
đình và cuộc sống thường nhật. Thơ chị bộc lộ rung cảm, khát vọng của một trái tim
phụ nữ chân thành, tha thiết, đằm thắm. Vậy nội dung văn bản Tiếng gà trưa biểu lộ
những tình cảm gì? Hôm nay, ta vào học để nắm rõ được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1:Giới thiệu TG- TP
I Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
HS: Đọc chú thích* và nêu
- Mồ côi mẹ từ lúc ấu thơ, hai chị em sống
những nét chính về TG-TP.
với bà suốt những năm tuổi nhỏ.
HĐ2: Đọc- Chú thích.
- Bài thơ đã gợi lại những kỷ niệm tuổi thơ về
GV: Đọc bài, gọi HS đọc tiếp.
tình bà cháu.
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
II. Đọc- Chú thích:
CH1: Bố cục của bài chia thành
III. Tìm hiểu văn bản:
mấy đoạn? Hãy xác định và nêu
1. Bố cục: Chia 3 đoạn.
nội dung của từng đọan?
(1) Từ đầu đến " Nghe gọi về tuổi thơ"
CH2: Tiếng gà vọng vào tâm trí
Tiếng gà trqa thức dậy tình cảm làng quê.
của tác giả trong thời điểm nào?
(2) Tiếp theo đến " Đi qua nghe sột soạt"
CH3 : Tại sao trong vô vàn âm
Những kỷ niện tuổi thơ được tiếng gà trưa
thanh của làng quê, tâm trí con
thức dậy.
người chỉ bị ám ảnh bởi tiếng gà (3) Phần còn lại; Những suy nghĩ từ tiếng gà
trưa?
trưa.
CH4: Trên đường hành quân ra
2. Phân tích:
trận, tiếng gà trưa gợi những cảm 2.1: Tiếng gà trưa thức dậy tình cảm làng
giác mới lạ nào? ( ba câu đoạn1) quê:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
CH5: Tại sao âm thanh tiếng gà
- Tiếng gà là âm thanh của làng quê.
trưa lại có thể gợi những cảm giác - Tiếng gà trưa là tiếng gà nhảy ổ để có những
đó của con người?
quả trứng tạo nên niềm vui cho người nông
dân cần cù, chắt chiu.
CH6: Khi con người nghe tiếng
- Buổi trưa ở làng quê là thời điểm rất yên
gà bằng thính giác lẫn tâm hồn tĩnh.
thì người đó có tình cảm như
- Tiếng gà quê đem lại niềm vui cho con
thế nào với làng xóm quê
người, có thể giúp con người vơi đi nỗi vất vả.
hương?
- Tiếng gà gợi về những kỷ niệm tốt lành thuở
ấu thơ.
- Tình yêu làng quê thắm thiết, sâu nặng.
IV . - Củng cố: Tiếng gà trưa đã thức dậy tình cảm nào của tác giả trên đường hành
quân khi ra trận?
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn tiếp phần còn lại tiết sau học tiếp.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 54:
TIẾNG GÀ TRƯA
(TIẾP)
Ngày soạn: 27. 11.2007.
( Xuân Quỳnh)
A. MỤC TIÊU:
1942- 1988.
1. Kiến thức: - Tiếp tục giúp HS cảm nhận được tình cảm bà cháu được thể hiện qua
những kỷ niện tuổi thơ của tác giả.
2. Kỹ năng: - Đọc đúng cảm xúc của bài thơ và năm được nội dung nghệ thuật thể
hiện trong bài.
3. Thái độ: - Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước , gia đình.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo thơ Xuân Quỳnh.
2. HS: Học thuộc lòng bài thơ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Vì sao tiếng gà trưa thức dậy tình cảm của làng quê?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Tiếng gà trưa khơi dậy những kỷ niệm ấu thơ nào? Tình cảm bà cháu
trong những kỷ niện đó ra sao? Những suy nghĩ nào gợi lên từ tiếng gà trưa? Hôm
nay, ta vào tìm hiểu tiếp phần còn lại để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
I Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
II. Đọc- Chú thích:
Thực hiện ở tiết 53. III. Tìm hiểu văn bản:
1. Bố cục:
2. Phân tích:
2.1: Tiếng gà trưa thức dậy tình cảm làng
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
quê:
CH1: Tiếng gà trưa đã khơi dậy
2.2: Tiếng gà trưa khơi dậy những kỷ niệm
những hình ảnh thân thương nào tuổi thơ:
trong đoạn thơ thứ hai này?
- Hình ảnh những con gà mái với những qua
trứng hồng.
CH2: Những sắc màu của gà và
- Hình ảnh người bà với những lo toan.
trứng đã gợi tả vẻ đẹp nào trong
- Vẻ đẹp tươi sáng, đầm ấm, hiền hoà, bình dị.
cuộc sống làng quê?
CH3 : Trong âm thanh tiếng gà
mang nhiều kỷ niệm bà cháu hiện
về đó là: Lời bà mắng, cách bà
chăm chút từng quả trứng, nỗi lo

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
của bà, niềm vui của cháu. Hãy
tìm những câu thơ hợp với những
kỷ niện trên?
CH4: Chi tiết bà mắng cháu gợi
cho em cảm nghĩ gì về tình bà
cháu?
CH5: Cảm nghĩ của em như thế
nào về hình ảnh người bà chắt
chiu từng quả trứng trên tay?
CH6: Nỗi lo của bà trong đoạn
thơ này gợi những cảm nghĩ gì
trong em?
CH7: Trong kỷ niệm tuổi thơ của
cháu, hình ảnh bà hiện lên với
những đức tính cao quý nào?
CH8: Những chắt chiu của bà
được bù bằng niềm vui của cháu.
Chi tiết đó cho em cảm nghĩ gì về
tuổi thơ và tình bà cháu?
CH9: Vì sao tình bà cháu lại
thành kỷ niệm không phai trong
tâm hồn người cháu?
CH10: Tiếng gà trưa gợi những
suy tư của con người về hạnh
phúc và cuộc chiến đấu hôm nay.
Hãy tìm những câu thơ thể hiện
nội dung đó?
CH11: Vì sao con người có thể
nghĩ rằng tiếng gà trưa mang bao
nhiêu hạnh phúc?
CH12: Như vậy, trong giấc ngủ
hồng sắc trứng, con người có thể
mơ những điều gì?
CH13: Em hãy nhận xét ý nghĩa
của từ Vì được lặp lại liên tiếp ở
các câu thơ cuối?
GVgọi HS đọc phần ghi nhớ.
HĐ4: Luyện tập.

Giáo án Ngữ Văn 7

- Lời mắng yêu, vì bà muốn cháu mình sau này
được xinh đẹp, có hạnh phúc.
- Người bà thôn quê chịu thương, chịu khó,
chắt chiu từng niềm vui nhỏ trong cuộc sống
còn nhiều vất vả, lo toan.
- Là nỗi lo vì niềm vui của cháu.
- Nghèo nhưng hiền thảo.
- Hết lòng vì con cháu.
- Chịu đựng nhẫn nại và hy sinh.
- Tuổi thơ gắn với niềm vui bé nhỏ, trong lành
ở gia đình và làng quê.
- Niềm vui được tạo ra từ bao chắt chiu cần
kiệm lo toan của bà.
- Vì đó là tình cảm chân, ấm áp nhất của tình
ruột thịt.
2. 3: Những suy nghĩ gợi lên từ tiếng gà
trưa:

- Tiếng gà trưa thức dậy bao tình cảm bà cháu,
gia đình, quê hương bình yên, no ấm.
- Mơ những điều tốt lành những niềm vui và
hạnh phúc.
- Khẳng định những niềm tin của con người về
mục đích chiến đấu hết sức cao cả nhưng cũng
hết
* Ghi nhớ: ( SgkT151)
IV. Luyện tập:

IV . - Củng cố: Tiếng gà trưa đã khơi dậy những kỷ niệm ấu thơ nào trong bài thơ?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng bài thơ. Soạn bài Một thứ quà của lúa
non " Cốm"
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………
TIẾT 55:
ĐIỆP NGỮ
Ngày soạn: 27. 11.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là điệp ngữ và giá trị của nó.
2. Kỹ năng: HS biết cách sử dụng điệp ngữ khi cần thiết.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ đúng điệp ngữ trong khi nói và viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Phấn màu. bảng phụ.
2. HS: 1 số điệp ngữ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT 15phút.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Điệp ngữ là gì? sửdụng điệp ngữ có tác dụng như thế nào? Có bao
nhiêu dạng điệp ngữ? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là điệp I. Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ:
ngữ?
1. Bài tập:
.
+ Nghe: Nhấn mạnh cảm giác khi nghe tiếng
CH1: ở khổ đầu và khổ cuối của gà trưa.
bài thơ Tiếng gà trưa có những + Vì: Nhấn mạnh nguyên nhân chiến đấu của
từ nào được lặp lại? Lặp lại
người chiến sĩ.
như thế nó có tác dụng gì?
2. Ghi nhớ: (SgkT152)
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
II. Các dạng điệp ngữ:
HĐ2: Tìm hiểu các dạng điệp
1. Bài tập:
ngữ?
- Điệp ngữ cách quãng.
CH2: So sánh điệp ngữ trong khổ - Điệp ngữ nối tiếp.
thơ đầu bài thơ Tiếng gà trưa với - Điệp ngữ chuyển tiếp..
điệp ngữ trong hai đoạn thơ? Tìm
đặc điểm mỗi dạng điệp ngữ
2. Ghi nhớ: (SgkT152)
trên?
III. Luyện tập:
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
1. Bài tập1:
HĐ2: Luyện tập.
- Một dân tộc đã gan gốc, dân tộc đó Nhấn
mạnh tinh thần chiến đấu và quyền lợi của
dân tộc đó.
BT1: Hãy tìm điệp ngữ trong
- Trông: Nhấn mạnh sự lo lắng trong mong của
nhưẽng đoạn trích đó? Các điệp
người nông dân sao cho mưa thuật gió hoà.
ngữ đó tác giả muốn nhấn mạnh 2. Bài tập2:
điều gì?
- Xa nhau: Điệp ngữ cách quãng.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
- Một giấc mơ: Điệp ngữ chuyển tiếp.

BT2: GV Hướng dẫn HS làm bài
tập này..
IV . - Củng cố: Điệp ngữ là gì? Hãy nêu tác dụng của điệp ngữ?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Chơi chữ tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
TIẾT 56:
LUYỆN NÓI : PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
Ngày soạn: 30. 11.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức về cách làm bài phát biểu cảm nghĩ về tác
phẩm văn học.
2. Kỹ năng: - Luyện nói, phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ
trước tập thể lớp về tác phẩm văn học.
3. Thái độ: - Có ý thức trình bày suy nghĩ, cảm nhận của mình trước tập thể lớp.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đè bài, lập dàn bài..
2. HS: Lập dàn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị ở nhà?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Muốn trình bày, phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học theo suy
nghĩ và cảm nhận của mình trước tập thể lớp tự tin, trôi chảy và trình bày đúng cảm
xúc, suy nghĩ của mình. Hôm nay, ta vào luyện nói để rèn luyện kỹ năng trình bày
miệng trước tập thể lớp.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
GV: Ghi đề bài lên bảng.
I. Chuẩn bị:
1.Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về một trong hai
CH1 : Hãy tìm hiểu đề, tìm ý
bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Cảnh
cho đề bài trên?
khuya, Rằm tháng giêng..
CH2: Hãy lập dàn bài cho đề văn 2 Lập dàn bài:
trên?
+ MB: -thiệu bài thơ và cảm nghĩ chung của
CH3: Yêu cầu phần mở bài, thân em về bài thơ.
bài nêu lên vấn đề gì?
+ TB: - Nêu cảm nghĩ
- Cảm nhận, tưởng tượng về hình
tượng thơ trong tác phẩm..
- Cảm nghĩ về từng chi tiết( theo thứ tự
CH3: Kết bài cần nêu lên vấn đề trước sau).
gì??
- Cảm nghĩ về tác giả của bài thơ.
+ KB: - Tình cảm của em đối với bài thơ.
HĐ2: Thực hành.
II. Thực hành:
GV: Chia HS theo tổ phát biểu
theo dàn ý đã chuẩn bị và đại
diện nhóm trình bày trước lớp?

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
IV . - Củng cố: (3’) Muốn trình bày miệng phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
ta phải làm gì?
- Dặn dò: (1’)Về nhà tập trình bày lại đề bài đã lập dàn ý, xem lại các bài về văn
biểu cảm tiết sau ôn tập.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…...
TUẦN15: TIẾT 57:
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM.
Ngày soạn: 5. 12.2007.
(Thạch Lam)
A. MỤC TIÊU:
( 1910 - 1942)
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được phong vị đặc sắc , nét đẹp văn hoá trong một
thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc.
2. Kỹ năng: - Thấy và chỉ ra được sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tuỳ
bút.
3. Thái độ: - Có ý thức tôn trọng nét đẹp văn hoá độc đáo và bình dị của dân tộc.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo về tác giả
2. HS: Đọc thêm về tác giả..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng gà trưa?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Thạch lam là cây bút văn xuôi đặc sắc, là thành viên của nhóm Tự lực
văn đoàn trước cách mạng tháng 8- 1945. Ông là cây bút tinh tế, nhạy cảm trong việc
khai thác thế giới cảm xác, cảm giác của con người. Văn bản Một thứ quà của lúa non
:Cốm được rút từ tập Hà nội băm sáu phố phường. Nội dung của nó nêu lên vấn đề gì?
Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ diều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1:Giới thiệu TG- TP
I Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
HS: Đọc chú thích* và nêu
( SgkT161)
những nét chính về TG-TP.
II. Đọc- Chú thích:
HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc bài, gọi HS đọc tiếp.
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
III. Tìm hiểu văn bản:
CH1: Bố cục của bài chia thành
1. Bố cục: Chia 3 đoạn.
mấy đoạn? Hãy xác định và nêu
(1) Từ đầu đến " như chiếc thuyền rồng"
nội dung của từng đọan?
Cảm nghĩ về nguồn ngốc của Cốm.
(2) Tiếp theo đến " kín đáo và nhũn nhặn"
Cảm nghĩ về giá trị văn hoá của Cốm
(3) Phần còn lại; Cảm nghĩ về sự thưởng thức
Cốm.
2. Phân tích:
CH2: Cảm nghĩ về nguồn gốc của 2.1: Cảm nghĩ về nguồn gốc Cốm:
Cốm được trình bày trong mấy
- Đoạn1: Cội nguồn của Cốm

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
đoạn?
CH3 : Cội nguồn của Cốm là lúa
đồng quê. Điều đó đã được gợi tả
bằng những câu văn nào?
CH4: Trong những câu văn trên,
tác giả đã dùng cảm giác, tưởng
tượng để miêu tả cội nguồn Cốm.
Hãy nêu tác dụng của cách miêu
tả này?
CH5: Tại sao Cốm gắn với tên
làng Vòng?
CH6: Chi tiết đến mùa Cốm các
người Hà Nội 36 phố phường
vẫn thường ngóng trông cô
hàng xóm có ý nghĩa gì?
CH7: Đoạn trình bày giá trị của
Cốm được vết theo phương thức
nghị luận bình luận. Lời bình luận
thứ nhất gợi cho em cách hiểu
mới mẻ nào về Cốm?
CH8: ở lời bình thứ hai, tác giả
bình luận về vấn đề gì?
CH9: Sự hào hợp tương xứng của
cốm được phân tích trên những
phương diện nào?
CH10: VB này giá trị của cốm
được phát hiện trên những
phương diện nào? Tác giả muốn
truyền tới bạn đọctình cảm và thái
độ nào trong ứng xử với thức quà
dân tộc là côm?

Giáo án Ngữ Văn 7
- Đoạn2: Nơi cốm nỗi tiếng.
- Vừa gợi hình, gợi cảm.
- Khêu gợi cảm xúc và tưởng tượng của người
đọc.
- Thể hiện sự tinh tế trong cảm thụ cốm của tác
giả.
- Làng Vòng là nơi nỗi tiếng nghề cốm, dẻo,
thơm, ngon nhất.
- Cốm thành nhu cầu thưởng thức của người
Hà Nội.
- Cốm gia nhập vào văn hoá ẩm thực của thủ
đô.
2.2: Cảm nghĩ về giá trị của Cốm:
- Cốm là quà tặng của đồng quê cho con
người.
- Cốm là đặc sản của dân tộc, vì nó kết tinh
hương vị thanh khiết của đồng quê.

- Dùng cốm để làm quà sêu tết.
- Hoà hợp, tương xứng về màu sắc, hương vị.

- Gí trị tinh thần.
- Giá trị văn hoá, dân tộc.
- Trân trọng, giữ gìn cốm như một vẻ đẹp văn
hoá dân tộc.
2.3: Cảm nghĩ về sự thưởng thức Cốm:
CH11: Vì sao khi ăn cốm phải ăn - Đặc sắc của cốm ở hương vị, ăn cốm như thế
từng chút ít, thông thả, ngẫm
mới cảm hết được các thứ hương vị đồng quê
nghĩ?
kết tinh ở cốm.
CH12: Tác giả cảm thụ cốm bằng - Cảm thụ bằng khứu giác, xúc giác, thị giác.
ấn tượng từ nhiều giác quan. Đó
- Khơi gợi cảm giác của bạn đọc về Cốm.
là những giác quan nào?
- Cốm là lộc của trời.
CH13: Bằng những lí lẻ nào để tác - Cốm là cái khéo léo của người.
giả thuyết phục người mua hãy
- Cốm là sự cố sức tiềm tàng và nhẫn nại của
nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút chiu thần lúa.
mà vuốt ve?
- Trân trọng, gìn giữ vì Cốm như một giá trị
CH14: Những lí lẻ đó cho thấy TG tinh thần, thiêng liêng.
có thái độ ntn đối với thứ quà đó? * Ghi nhớ: ( SgkT163)

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
IV . - Củng cố: Bài tuỳ bút của Thạch Lam nói lên vấn đề gì? Ý nghĩa của vấn đề đó
như thế nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn bài Sài Gòn tôi yêu tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
……………………..........................................................................................................
Ngày soạn: 6. 12.2009
Ngày dạy: 7.12.2009

TIẾT 58:

CHƠI CHỮ

A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là chơi chữ.
- Hiểu được một số lối chơi chữ thường dùng.
2. Kỹ năng: Bước đầu cảm thụ được cái hay của phép chơi chữ.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ đúng , hiệu quả phép chơi chữ.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Phấn màu. bảng phụ.
2. HS: 1 số đoạn thơ có sử dụng phép chơi chữ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
Điệp ngữ là gì? Cho ví dụ.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Chơi chữ là gì? Chơi chữ có tác dụng như thế nào? Chúng ta thường
gặp các lối chơi chữ nào trong khi nói và viết. Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ
điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu thế nào là chơi I. Thế nào là chơi chữ:
chữ?
1. Bài tập:
GV: Gọi HS đọc bài ca dao.
+ Lợi đầu bài: Thuận lợi, lợi lộc.
.
+ Lợi cuối bài: Phần dưới của chân răng.
CH1: Em có nhận xét gì về
- Dựa vào hiện tượng đồng âm.
nghĩa của từ lợi trong bài ca
- Gây cảm giác bất ngờ, thú vị.
dao trên?
CH2: Sử dụng từ lợi ở cuối bài là
dựa vào hiện tượng gì của từ
ngữ?
CH3: Việc sử dụng từ lợi như trên 2. Ghi nhớ: (SgkT164)
có tác dụng gì?
II. Các lối chơi chữ:
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
1. Bài tập:
HĐ2: Tìm hiểu các lối chơi
(1) Dùng lối nói gần âm.
chữ?
(2) Dùng cách điệp âm.
GV: Gọi HS đọc bài tập.
(3) Dùng lối nói lái.
CH4: Ngoài lối chơi chữ đã
(4) Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
dẫn.Em hãy chỉ rõ lối chơi chữ
2. Ghi nhớ: (SgkT165)
trong các câu dưới đây?
III. Luyện tập:
1. Bài tập1:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ2: Luyện tập.
BT1: GV hướng dẫn HS làm bài
tập này?

Giáo án Ngữ Văn 7
- Dùng lối nói đồng âm, dùng các từ có nghĩa
gần gũi các từ chỉ loài rắn: liu điu, rắn, hổ lửa,
mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang.
2. Bài tập2:
- Thịt mỡ, dò, nem, chả.
BT2: GV chia HS theo nhóm làm - Nứa, tre, trúc, hóp.
bài tập.
3. Bài tập 4:
HS thực hiện bài tập này.
IV . - Củng cố: Chơi chữ là gì? Hãy nêu các lối chơi chữ chúng ta thường gặp?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Chuẩn mực sử dụng từ tiết
sau học..
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 6. 12.2009
Ngày soạn: 8. 12.2009

TIẾT 59:

LÀM THƠ LỤC BÁT

A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp HS hiểu được luật thơ lục bát và vân dụng vào làm thơ.
2. Kỹ năng: - HS nắm được luật thơ lục bát để vận dụng vào tập làm thơ lục bát.
3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng làm đúng luật thơ.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo luật thơ.
2. HS: Làm một đoạn thơ lục bát.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị ở nhà.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Thơ lục bát là thể thơ rất thông dụng trong văn chương và trong đời
sống của người Việt. Thơ lục bát có luật thơ như thế nào? Cách gieo vần trong thể thơ
này ra sao? Hôm nay, ta vào học làm thơ lục bát để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu luật thơ.
I. Luật thơ lục bát:
GV: Gọi HS đọc bài ca dao.
1. Bài tập:
CH1: Cặp câu lục bát mỗi dòng
- Một dòng 6 tiếng và một dòng 8 tiếng.
có mấy tiếng. Vì sao gọi là lục
Lục= sáu; bát = tám.
bát?
GV: Nêu câu hỏib để HS trả lời.
GV nhận xét, bổ sung.

CH3: Hãy nhận xét sự tương quan
thanh điệu giữa tiếng thứ 6 và
tiếng thứ 8 trong câu 8?
- Ký hiệu : B (bằng) T ( trắc) V (vần)
quả trứng trên tay?
- Tiếng thứ sáu ( trầm) , Tiếng thứ 8 (bổng)
2. Ghi nhớ: (SgkT156)
GVgọi HS đọc phần ghi nhớ.
II. Luyện tập:
HĐ4: Luyện tập.
1. Bài tập1.
GV: Hướng dẫn HS làm bài
tập1.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
IV . - Củng cố: Hãy nêu lên luật làm thơ lục bát?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm các bài tập còn lại, tự sáng tác 1 bài thơ lục bát tiết
sau học tiếp.
*Rútkinhnghiệm
Ngày dạy: 8.12.2009

TIẾT 60:

LÀM THƠ LỤC BÁT

A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Tiếp tục giúp HS nắm được luật thơ lục bát và vân dụng vào làm thơ.
2. Kỹ năng: - HS nắm được luật thơ lục bát để vận dụng vào tập làm thơ lục bát.
3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng làm đúng luật thơ.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo luật thơ.
2. HS: Làm một đoạn thơ lục bát.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị ở nhà.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Thơ lục bát là thể thơ độc đáo của Văn học Việt Nam. Để làm được bài
thơ lục bát đúng luật, vần điệu nhịp nhàng. Hôm nay, ta vào luyện tập để rèn luyện
được các kỹ năng trên.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
I. Luật thơ lục bát:
1. Bài tập:
Thực hiện tiết 59
II. Luyện tập:
1. Bài tập1:
2. Bài tâp 2:
- Chữ thứ 6 câu 8 không phải vần với chữ thứ
BT2: Hãy cho biết các câu lục bát 6 câu 6.
sai ở đâu? Hãy chữa lại cho đúng
Vườn em cây quý đủ loài
luật?
Có cam ,có quýt, có xoài, có na.
- Thiếu nhi là tuổi học hành
Chúng em phấn đấu ghi danh hàng đầu.
BT3: GV chia HS theo nhóm để 3. Bài tập3:
thực hiện bài này?.
III. Bài tham khảo:
Đội làm câu 6, đội làm câu 8 theo
luật.
GV hướng dẫn HS thực hiện và
trả lời. GV nhận xét.
HĐ3: Bài tham khảo.
IV . - Củng cố: Hãy nêu lên luật làm thơ lục bát?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm các bài tập còn lại, tự sáng tác 1 bài thơ lục bát tiết
sau học tiếp.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………
Ngày dạy: 7.12.2009
Ngày dạy: 12 .12.2009

Tiết 61:

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ..
2. Kỹ năng: ỨH tự kiểm tra thấy những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng
từ.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ đúng chuẩn mực, tránh thái đọ cẩu thả trong khi nói
và viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tra từ điển
2. HS: Soạn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ: Chơi chữ là gì? Hãy nêu tác dụng các lối chơi chữ thường gặp?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong khi nói và viết, việc sử dụng từ ngữ của chúng ta còn vấp phải
rất nhiều, như việc dùng từ không đúng âm, viết không đúng chính tả, dùng từ chưa
đúng nghĩa, chưa phù hợp với sắc thái biểu cảm. Đêr sử dụng từ đúng, chính xác và
phù hợp với sắc thái. Hôm nay, ta vào học bài để sử dụng từ đúng, chính xác hơn.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu sử dụng từ
I. Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả:
đồng âm đúng chính tả.
1. Bài tập: (SgkT166)
GV: Gọi HS đọc bài tập.
2. Nhận xét:
HS: Thảo luận nhóm, chữa
+Dùng sai
+ Cách chữa.
những từ sai cho đúng.
- dùi đầu
Vùi đầu
GV: Nhận xét, bổ sung.
- Tập tẹ
bập bẹ
- Khoảng khắc
Khoảnh khắc.
HĐ2: Sử dụng từ đúng nghĩa?
HS: Đọc bài tập.
CH1: Các từ in đậm dùng sai như
thế nào? Hãy thay các từ ấy bằng
các từ thích hợp?

II. Sử dụng từ đúng nghĩa:
1. Bài tập ( SgkT166)
2. Nhận xét:
+ Dùng sai
Cách chữa.
Sáng sửa
Tươi đẹp
Cao cả
Sâu sắc ( uyên
thâm)
HĐ3: Tìm hiểu cách sử dụng từ
Biết lương tâm
có lương tâm.
đúng tính chất ngữ phápcủa
III. Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
từ?
GV: Gọi HS đọc bài tập.
CH2: Các từ in đậm trong các câu
đó sai như thế nào? Hãy chữa lại
cho đúng?

Giáo án Ngữ Văn 7

của từ:
1. Bài tập:
2. Nhận xét:
- Hào quang - Hào nhoáng.
- Chị ăn mặc thật giản dị.
- Bọn giặc đã chết rất thảm hại.
- Giả tạo phồn vinh - Phồn vinh giả tạo.
HĐ4: Sử dụng từ đúng sắc thái IV. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp
biểu cảm, hợp phong cách?.
phong cách:
CH3: Hãy tìm những từ thích hợp - Lãnh đạo - Cầm đầu.
thay cho các từ trên?
- Chú hổ - Nó.
CH4: Vì sao không nên lạm
V.Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán
dụng từ địa phương và từ Hán Việt:
Việt trong khi dùng?
- Gây khó hiểu.
- Thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ..
cảnh giao tiếp.
* Ghi nhớ: (SgkT167)
IV . - Củng cố: Muốn sử dụng từ đúng, chính xác,ta cần phải chú ý cách sử dụng từ
như thế nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Tiết sau vào luyện tập.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
****************************************

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 62:
ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM.
Ngày soạn: 3. 12.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết làm văn bản
biểu cảm.
2. Kỹ năng: - Phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu
cảm. Lập ý và dàn bài cho bài văn biểu cảm.
3. Thái độ: - Có ý thức phân biệt được các phương thức biểu đạt chính và biết cách
diễn đạt trong bài văn biểu cảm.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Hệ thống kiến thức.
2. HS: Học bài, hệ thống các câu hỏi.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị ở nhà?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Văn biểu cảm là văn viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh
giá của con người đối với thế giới xunh quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi
người đọc.Văn biểu cảm gồm các thể loại nào? Ình cảm trong văn biểu cảm là
tình cảm gì? Yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò gì? Hôm
nay, ta vào ôn tập để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu sự khác nhau
1.Sự khác nhau giữa văn miêu tả và biểu cảm:
giữa văn biểu cảm và văn miêu
Miêu tả.
Biểu cảm.
tả.
-Nhằm tái hiện đối
- Miêu tả đối tượng
CH1: Đọc các bài văn đã nêu ở
tư ơợng (người, vật,
nhằm mượn những đặc
phần 1 và cho biết văn miêu tả khác cảnh vật sao cho người
điểm, phẩm chất của nó
văn biểu cảm như thế nào?
ta cảm nhận được nó.
mà nói lên suy nghĩ
cảm xúc của mình.
.
2 sự khác nhau giữa biểu cảm và tự sự:
HĐ2: Tìm hiểu sự khác nhau
Tự sự
Biểu cảm
giữa văn biểu cảm và văn tự sự?
- Nhằm kể lại một
Yếu tố tự sự chỉ làm nền nhằm
CH2: Đọc lại bài "Kẹo mềm" bài11 câu chuyện(sự việc) nói lên cảm xúc qua sự việc.
cho biết văn biểu cảm khác tự sự ở có đầu có đuôi, có
Do đó yếu tố tự sự trong văn
diểm nào?
nguyên nhân, diễn
biểu cảm thường là nhớ lại
GV gọi ý cho HS tìm hiểu ,so sánh biến và kết quả
những sự việc trong quá khứ
và trả lời?
những sự việc để lại ấn

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
tượng sâu đậm chứ không
đi sâu vào nguyên nhân,
kết quả.
3.Vai trò của tự sự và miêu tả trong văn biểu
HĐ3: Tìm hiểu vai trò của tự sự
cảm:
và miêu tả trong văn tự sự?.
- Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò
CH3: Tự sự và miêu tả chúng thực làm giá đỡ cho tình cảm, cảm xúc của tác giả được
hiện nhiệm vụ gì trong văn biểu
bộc lộ. Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ hồ
cảm?
không cụ thể. Bởi vì tình cảm, cảm xúc của con
người nãy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể.
HĐ4: Tìm hiểu các bước làm bài 4. các bước làm bài văn biểu cảm:
văn biểu cảm?
+ Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý.
CH4: Hãy nêu các bước làm bài văn + Bước 2: Lập dàn bài.
biểu cảm?
+ Bước 3: Viết bài.
CH5: Hãy tìm ý và sắp xếp ý cho đề + Bước 4: Đọc và sửa chữa.
văn : Cảm nghĩ mùa xuân.
- Tìm ý, sắp xếp ý.
+ Mùa xuân đem lại cho mọi người một tuổi.
+ Mùa xuân là mùa đâm chồi, nãy lộc.
+ Mùa xuân là mùa mở đầu cho một năm, một kế
hoạch, một dự định.
HĐ5: Tìm hiểu các bút pháp tu
5. Các bút pháp tu từ trong văn biểu cảm:
từ trong văn biểu cảm?
- So sánh, điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hoá.
CH6: Văn biểu cảm thường sử dụng - Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ vì nó
bút pháp tu từ nào?
có mục đích biểu cảm như thơ.
CH7: Ngôn ngữ văn biểu cảm gần
- Trong biểu cảm trực tiếp người viết sử dụng ngôi
với thơ, em có đồng ý không? Vì
thứ nhất.
sao?
- Trực tiếp bộc lộ cảm xúc của mình bằng lời than,
lời nhắn, lời hô.
IV . - Củng cố: Trong văn biểu cảm thiếu miêu tả và tự sự được không? Vì sao?
- Dặn dò: Về nhà học bài cũ, xem lại bài viết ssó 3 tiết sau trả bài.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 63:
SÀI GÒN TÔI YÊU.
Ngày soạn: 10.12.2007.
( Hướng dẫn đọc thêm)
(Minh Hương)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên khí
hậu nhiệt đới và nhất là phong cách con người Sài Gòn.
2. Kỹ năng: - HS nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu
biết cụ thể nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn.
3. Thái độ: - Có ý thức yêu thiên nhiên, đất nước, con người.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tài liệu liên quan.
2. HS: Soạn bài...
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu nội dung, nghệ thuật văn bản Một thứ quà của lúa non:
Cốm.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Sài Gòn, nay là Thành phố Hồ Chí Minh đã đi vào trong những trang
thơ văn và nhiều bản nhạc của nhiều tác giả ở Việt Nam chúng ta. Thành phố này, con
người ở đây có những đặc điểm nỗi bật nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu để nắm rõ điều
đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Đọc- Chú thích.
I. Đọc- Chú thích:
GV: Đọc bài, gọi HS đọc tiếp.
HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
II. Tìm hiểu văn bản:
CH1: Sài Gòn là sức sống của
1.Vẻ đẹp Sài Gòn:
một đô thị trẻ. Điều đó được diễn a. Vẻ đẹp của cuộc sống Sài Gòn:
tả bằng hình ảnh nào?
CH2: Em có nhận xét gì về cách - Sử dụng phép so sánh, tính từ, thành ngữ để
tạo hình ảnh trên? Hãy nêu tác
thể hiện sức trẻ Sài Gòn và cái nhìn tin yêu của
dụng của cách tạo hình ảnh đó?
tác giả đối với Sài Gòn.
CH3 : Cảm nhận của em về thiên - Lắm nắng, nhiều mưa, nhiều gió vào buổi
nhiên, khí hậu của Sài Gòn qua
chiều.
văn bản như thế nào?
- Khí hậu thay đổi nhanh.
CH4: Em có nhận xét gì về cách
mêu tả trong đoạn này?
- Kết hợp miêu tả với biểu hiện cảm xúc.
CH5: Qua đoạn miêu tả đặc điểm
cư dân Sài Gòn đã làm lộ rõ

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
những nét đáng quý trong cuộc
sống của họ. Đó là nét gì?
CH6: Phong cách của người Sài
Gòn được khái quát trong nhận
xét nào của tác giả? Em có
nhận xét gì về phong cách sống
của họ?
CH7: Người Sài Gòn bộc lộ tập
trung ở các cô gái qua đoạn văn
nào?
CH8: Trong đoạn văn đó, những
nét đẹp riêng nào được nói tới?
CH9: Những vẻ đẹp đó đã làm
thành vẻ đẹp chung nào của
người Sài Gòn?
CH10: Vẻ đẹp ở đây là vẻ đẹp
truyền thống. Tai sao tác giả lại
tìm kiếm vẻ đẹp đó?
CH11: Hãy tìm những lời nói biểu
hiện trực tiếp tình yêu cảu tác giả
đối với Sài Gòn?
CH12: Trong lời biểu hiện tình
yêu đó, ngôn ngữ nào được lặp
lại? Sự lặp lại đó có ý nghĩa gì?
CH13: Em có cảm nhận gì về tình
yêu của tác giả đối với Sài Gòn?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập.

Giáo án Ngữ Văn 7
- Cuộc sống cộng đồng hoà hợp trong lao
động.
b. Vẻ đẹp của con người Sài Gòn:
- ăn nói tự nhiên, dễ dãi.
- ít dàn dựng, tính toán.
- Chơn thành, bộc trực.
Đó là cách sống cởi mở, trung thực, ngay
thẳng, tốt bụng.
- Nét đẹp trang phục, dáng vẻ và cách xã giao.
- Giản dị, khoẻ mạnh, lễ độ, tự tin.
- Vẻ đẹp truyền thống là các giá trị bền vững,
mang bản sắc riêng.
2. Tình yêu với Sài Gòn:
- Tôi yêu Sài Gòn da diết…
- Vậy đó mà tôi yêu Sài Gòn…
- " Tôi yêu" nhấn mạnh Sài Gòn có nhiều điều
đáng yêu.
+ Nhấn mạnh tình yêu cảu tác giả với Sài Gòn
dồi dào, chân thật.
- Yêu quý Sài Gòn hết lòng.
- Muốn đóng góp sức mình cho Sài Gòn.

* Ghi nhớ: ( SgkT173)
III. Luyện tập:
IV . - Củng cố: Văn bản Sài Gòn tôi yêu đem lại cho em những hiểu biết mới mẻ nào
về cuộc sống và con người Sài Gòn?
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn bài Mùa xuân của tôi tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 64:
MÙA XUÂN CỦA TÔI
Ngày soạn: 15. 12.2007.
(Vũ Bằng)
A. MỤC TIÊU:
( 1913 - 1984)
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được nét đẹp đặc sắc riêng của cảnh sắc mùa xuân ở
Hà Nội và miền Bắc được tái hiện qua bài tuỳ bút.
2. Kỹ năng: - HS cảm nhận được tình yêu quê hương đất nước tha thiết, sâu đậm của
tác giả thể hiện qua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc và hình ảnh.
3. Thái độ: - Có ý thức yêu thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo về tác giả
2. HS: Đọc thêm về tác giả..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Văn bản Sài Gòn tôi yêu đem lại cho em những hiểu biết
mới mẻ nào về cuộc sống và con người Sài Gòn?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Bài Mùa xuân của tôi của Vũ Bằng là đoạn đầu của thiên tuỳ bút"
Tháng giêng mơ trăng non rét ngọt" mở đầu cho nỗi nhớ thương suốt mười hai tháng
của tác giả.Bài văn đã tái hiện lại một cách tài tình không khí và cảnh sắc mùa xuân
đất Bắc trong những ngày tháng giêng đầu xuân qua bài viết. Bài văn đã biểu hiện
tình cảm như thế nào của tác giả đối với quê hương đất nước và cuụoc sống dân tộc.
Hôm nat, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1:Giới thiệu TG- TP
I Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
HS: Đọc chú thích* và nêu
( SgkT)
những nét chính về TG-TP.
HĐ2: Đọc- Chú thích.
II. Đọc- Chú thích:
GV: Đọc bài, gọi HS đọc tiếp.
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
III. Tìm hiểu văn bản:
CH1: Qua bài văn trên, em hãy
1.1: Đại ý: Bài tuỳ bút đã tái hiện cảnh sắc
nêu đại ý chung của văn bản này? thiên nhiên và không khí mùa xuân trong
tháng giêng ở Hà Nội và miền Bắc qua nỗi
nhớ thương da diết của một người xa quê.
CH2: Văn bản chia thành mấy
1. 2: Bố cục: Chia 3 đoạn.
đoạn? Hãy xác định và nêu
- Đoạn1: Từ đầu đến " mê luyến mùa xuân"

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
nộidung chính của từng đoạn?

CH3 : Hai câu đầu của vănbản,
tác giả bình luận như thế với
dụng ý gì?
CH4: Câu văn thứ ba, tác giả đã
sử dụng bút pháp nghệ thuật gì?
Hãy nêu tác dụng của bút pháp
nghệ thuật đó?
CH5: Đoạn văn trên đã bộc lộ thái
độ và tình cảm nào của tácgiả với
mùa xuân quê hương?
CH6: Phần 2 của văn bản,
những câu văn nào gợi tả cảnh
sắc và không khí mùa xuân Hà
Nội, đất Bắc?
CH7: Từ "có" lặp lại và dấu chấm
lửng ở cuối câu văn có tác dụng
gì? Những dấu hiệu nào tạo
không khí và cảnh sắc đất Bắc?
CH8: Những dấu hiệu đó gợi một
bức tranh đất Bắc như thế nào?
CH9: Sức mạnh nào của mùa
xuân được diễn tả trong đoạn cuối
phần hai?
CH10: Qua đoạn văn này, tác giả
đã cảm nhận những điều kỳ diệu
nào của mùa xuân?

Giáo án Ngữ Văn 7
- Đoạn 2: Tiếp theo đến " mở hội liên hoan.
- Đoạn 3: Phần còn lại.
2.Phân tích:
2.1: Cảm nhận về quy luật tình cảm của con
người đối với mùa xuân:
- Khẳng định tình cảm yêu mùa xuân là tình
cảm sẵn có ở mỗi con người.
- Phép lặp để nhấn mạnh tình cảm của con
người dành cho mùa xuân thuộc nhu cầu tâm
hồn.
.- Nâng nui, trân trọng, thuỷ chung với mùa
xuân.
2.2: Cảm nhận về cảnh sắc không khí mùa
xuân đất Bắc:
- Liệt kê để nhấn mạnh các dấu hiệu điển hình
của mùa xuân đất Bắc.
- Mưa riêu riêu, gió lành lạnh.
- Tiếng nhạn, tiếng trống choè, câu hát huê
tình.
- Không khí hài hoà với cảnh sắc tạo sự sống
riêng của mùa xuân đất Bắc.
- Mùa xuân đã khơi dậy các năng lực tinh thần
cao quý của con người như đạo lý, gia đình, tổ
tiên.
- Khơi dậy năng lực sống cho muôn loài.
- Năng lực tinh thần cao quý của con người.
- Tình yêu cuộc sống, quê hương.

CH11: Trong đoạn cuối, tác giả đã
gợi tả cảnh mùa xuân trong tháng
giêng nơi đất Bắc qua các chi tiết
nào?
2.3: Cảm nhận mùa xuân trong tháng giêng
CH12: Các chi tiết đó tạo thành
nơi đất Bắc:
cảnh tượng nào của mùa xuân đất - Không gian dần rộng rãi, sáng sủa.
Bắc vào độ tháng giêng?
- Không khí đời thường, giản dị, ấm cúng,
CH13: Cảnh tượng ấy mang lậỉcm chân thật
xúc đặc biệt nào cho con người? Vui vẻ, phấn chấn trước một năm mới.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ: ( SgkT178)
IV - Củng cố: Hãy nêu cảm nhận của em về mùa xuân đất Bắc qua văn bản Mùa
xuân đất Bắc?

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
- Dặn dò: Về học bài cũ, xem lại các văn bản đã học, tiết sau Ôn tập tác phẩm
trữ tình..
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TUẦN17: TIẾT 65:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
Ngày soạn: 16. 12.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS rèn luyện cách sử dụng từ tốt trong khi nói và viết.
2. Kỹ năng: Rèn luyện HS cách sử dụng từ đúng trong khi nói và viết.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ đúng chính xác.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Liệt kê những lỗi trong bài làm.
2. HS: Xem lại các bài viết Tập làm văn.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị ở nhà?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong khi nói và viết, muốn sử dụng từ đúng, chính xác thì ta phải rèn
luyện cách sử dụng từ. Muốn sử dụng từ đúng, chính xác. Hôm nay, ta vào luyện tập
cách sử dụng từ để khi nói, viết được chính xác hơn.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Chữa lỗi về cách dùng từ I. Chữa lỗi dùng từ sai âm, sai chính tả:
sai âm, sai chính tả?
+Dùng sai
+ Cách chữa.
GV: Nêu ra các lỗi HS dùng sai, - rất giữ
- rất dữ
HS nhật xét và nêu cách chữa? - Sáng đến túi
- Sáng đến tối..
- Vô phòng
- Vào phòng
HĐ2: Chữa lỗi dùng từ không
- Gửy thư
- gửi thư.
đúng nghĩa, không đúng
- Se đạp
- Xe đạp
ngữ pháp, sắc thái biểu
- Vui xướng
- Vui sướng.
cảm?
- Nhình nhận
- nhìn nhận
GV: Nêu ra những từ, câu HS
II. Chữa lỗi dùng từ không đúng nghĩa,
dùng sai để HS nhận xétvà nêu không đúng ngữ pháp, sắc thái biểu cảm:
hướng chữa?
- Cả trường im lặng của cả trường ( dùng lặp)
- Cây này rất có hại vì nó truyền bệnh rất
nhanh và khó điều trị. ( Không phù hợp sắc
GV: Nhận xét, bổ sung.
thái biểu cảm.)
GV: Đưa ra các lỗi thông
- Dừa không chỉ sống đơn độc một mình mà đã

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
thường để HS sửa chữa..

Giáo án Ngữ Văn 7
chịu quá nhiều mất mát.( Không có tính liên
kết)
IV . - Củng cố: GV đọc một bài trình bày mạch lạc, sử dụng từ đúng, chính xác để
HS tham khảo.
- Dặn dò: Về xem lại các bài viết của mình, chữa các lỗi đã gặp trong khi
viết bài. Xem lại cách làm bài viết số 3 tiết sau trả bài.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………
TIẾT 66:
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN S Ố 3
Ngày soạn: 16/12/2007
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Giúp HS nhận biết những ưu và nhược điểm trong bài viết tập làm văn
này.
2. Kỹ năng: -Rèn luyện cách sửa chữa các lỗi dùng từ đặt câu và diễn đạt đúng, trôi
chảy..
3. Thái độ:- Có ý thức sửa chữa các lỗi trong khi làm bài để bài sau được hoàn thiện
hơn.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Chấm bài, vào điểm.
2. HS: Xem lại cách làm .
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
7A:
7D:
7E:
II. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Nhằm rèn luyện kỹ năng cách vận dụng những kiến thức đã học vào
làm bài văn biểu cảm được tốt. Hôm nay, ta vào tiết trả bài để GV nhận xét, đánh giá
những ưu và nhược điểm trong khi thực hiện.

Hoạt động của Thầy và Trò
HĐ1: GV Ghi đề lên bảng.
HĐ2: GV cùng HS Lập dàn bài.
GV: Nhận xét chung những ưu và
nhược điểm trong khi làm bài.
HĐ3: Chữa sai
Chữa cách dùng từ
Một số bạn dùng từ chưa chính
xác như:

Chữa lỗi đặt câu.
GV đưa ra các lỗi và nêu cách

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Nội dung kiến thức
I. Đề bài:
II. Lập dàn bài: Đã có ở tiết 51,52
III. Chữa sai:
1. Chữa lỗi dùng từ:
* Dùng sai
* Cách chữa
- hình giáng
- hình dáng
- con chấu
- con cháu
- đi sem
- đi xem
-gia nhăn
- da nhăn
- fấn đấu
- phấn đấu
2. Chữa lỗi đặt câu:
- Trên dưới cũng ngoài bảy mươi
 Sử dụng câu chưa chính xác.

Trường THCS Ngô Quyền
chữa.

Giáo án Ngữ Văn 7
- Cóp khi còn thức đến khuya mà vẫn còn thức đến
sáng.
Đêm nào cũng thức rất khuya có khi thức đến
sáng.
IV. - Củng cố: Hãy nêu các bước làm một bài văn tự sự? GV đọc một số bài làm có
điểm tốt để HS tham khảo.
Loại
Giỏi
Khá
TBình
Yếu
Lớp
TSố
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
- Dặn dò: Về xem lại bài, soạn bài Cách làm bài văn biểu cảm về TPVH tiêt sau học.
* Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………….
TIẾT 67:
ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
Ngày soạn: 21. 12.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS bước đầu nắm được khái niệm trữ tình và một số đặc điểm
nghệ thuật phổ biến của tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình.
2. Kỹ năng: Rèn luyện HS kỹ năng cảm thụ, tiếp cận với tác phẩm trữ tình.
3. Thái độ: Có ý thức tiếp cận, cảm thụ tác phẩm trữ tình sâu sắc hơn.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Lập bảng hệ thống.
2. HS: Học thuộc các bài thơ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Thông qua ôn tập
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nhằm củng cố khắc sâu kiến thức các tác phẩm trtữ tình đã học. Hôm
nay, ta vào ôn tập các tác phẩm để nắm rõ nội dung, nghệ thuật các tác phẩm và nắm
rõ tên của tác giả.
I. Nội dung:
1. Tác phẩm, nội dung:
Tác phẩm
Nội dung tư tưởng và tình cảm được biểu hiện.
Bài ca nhà tranh bị gió thu
- Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả.
phá.
( Mao ốc vị thu phong sở phá
ca)
Qua Đèo Ngang
- Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ
thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ.
Ngẫu nhiên viết nhân buổi
- Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa khi
mới về quê. ( Hồi hương ngẫu mới trở về quê.
thư)
Sông núi nước Nam
- ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch.
( Nam quốc sơn hà)
Tiếng gà trưa
Tình cảm gia đình quê hương qua những kỹ niệm đẹp

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Bài ca Côn Sơn.
Cảm nghĩ trong đêm thanh
tĩnh.
Cảnh khuya

Giáo án Ngữ Văn 7
của tuổi thơ.
- Nhân cách thanh cao và sự giao hoà tuyệt đối với
thiên nhiên.
- Tình cảm quê hương sâu lắng trong khoảnh khắc
đêm vắng.
- Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và
phong thái ung dung lạc quan của Bác.

2. Tác phẩm, thể thơ.
Tác phẩm
Thể thơ
Sau phút chia ly
Song thất lục bát
Qua Đèo Ngang
Bát cú đường luật
Bài ca Côn Sơn
Lục bát
Tiếng gà trưa
Các thể thơ khác
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh.
Tuyệt cú đường luật
Sông núi nước Nam.
Tuyệt cú đường luật
3. Các ý kiến không chính xác là các ý: a, e, i, k.
4. Điền vào chỗ trống:
a…….tính chất đại diện cho những tình cảm tiến bộ mang tính nhân dân sâu sắc và
được lưu truyền trong dân gian.
b. …..là lục bát.
c. So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ.
* Ghi chú: GV nêu câu hỏi HS trả lời.
IV . - Củng cố: Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm ta đã học ở chương trình Ngữ Văn 7
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn phần còn lại tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 68:
ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH ( tiếp)
Ngày soạn: 21.12.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS Nắm được nội dung tác phẩm trữ tình qua một số bài luyện
tập.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng ôn tập, nắm được nội dung nghệ thuật của các tác
phẩm trữ tình đã học.
3. Thái độ: - Có ý thức học tập, yêu thích văn chương nhiều hơn.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tài liệu liên quan.
2. HS: Học thuộc các văn bản.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Thông qua phần ôn tập.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Các tác phẩm trữ tình có đặc điểm chung nào? Nội dung của từng tác
phẩm thể hiện ra sao? Hôm nay, ta vào ôn tập tiếp về các tác phẩm trữ tình để nắm rõ
điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
I. Nội dung:
II. Luyện tập:
HĐ1: Luyện tập:
1. Nỗi lo buồn sâu lắng của tác giả:
GV: Gọi HS đọc các câu thơ trên. - Cả hai câu thơ ytên đã làm toát lên tính chất
CH1: Em hãy nói rõ nội dung trữ thường trực của nỗi niềm lo nghĩ( Suốt ngàytình và hình thức trữ tìnhb thể
đêm…; Đêm ngày.)
hiện của những câu thơ đó?
- Dòng thứ nhất biểu cảm trức tiếp dùng tả và
kể.
- Dòng thứ hai biểu cảm gián tiếp dùng lối nói
ẩn dụ tô đậm tình cảm được biểu hiện ở dòng

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

thứ nhất.
BT2: GV nêu câu hỏi ở Sgk để
2. Bài cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh:
HS so sánh?
- Tình cảm quê hương được biểu hiện lúc xa
quê.
+ Bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
- Tình cảm được biểu hiện lúc mới đặt chân về
GV: Nêu câu hỏi3 ở Sgk để HS quê.
tìm hiểu, so sánh?
3. Giống nhau: Đêm khuya, trăng, thuyền,
dòng sông.
- Khác nhau: Bài Đêm… yên tĩnh. Chìm
trong u tối
- Bài Rằm tháng giêng, sống động, trong sáng,
người chiến sĩ hoàn thành công việc trọng đại
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập đối với sự nghiệp cách mạng.
4.
4. Câu đúng: b, c, e.
IV . - Củng cố: Trong thể tuỳ bút có cốt truyện hay không? Tác giả sử dụng phương
thức biểu đạt nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm các bài tập còn lại để chuẩn bị kiểm tra học kỳI
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TUẦN18: TIẾT 69:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: 22. 12.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS tái hiện lại kiến thức tiếng Việt đã học trong học kỳ này.
2. Kỹ năng: HS hệ thống hoá kiến thức đã học ở phần tiếng Việt này.
3. Thái độ: Có ý thức học tập nâng cao kiến thức tiếng Việt của mình.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Hệ thống kiến thức
2. HS: Học bài cũ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Đưa vào phần ôn tập.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Để nắm rõ kiến thức cơ bản về phần tiếng Việt chúng ta đã học. Hôm
nay, ta vào ôn tập phần tiếng Việt để GV nhận xét đánh giá kiến thức lình hội của các
em.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Hoạt động của Thầy và Trò
HĐ1: Tìm hiểu về từ phức?
GV: Hướng dẫn HS thực hiện
bài tập này.

Giáo án Ngữ Văn 7
Nội dung kiến thức

1. Từ phức:
a. Từ ghép: - Chính phụ. Ví dụ: Bút bi.
- Đẳng lập. Ví dụ: Sách vở.
b. Từ ghép: - Toàn bộ.
Xanh xanh.
- Bộ phận. + Đẹp đẽ
+ Loắt choắt.
2. Đại từ:
HĐ2: Tìm hiểu đại từ?
- Đai từ để trỏ: Người,vật. VD: Tôi, mày, nó….
Số lượng.
Bấy, bấy
CH1: Đại từ là gì? Có mấy loại
nhiêu….
đại từ? Cho ví dụ.
HĐ tính chất.
Vậy, thế….
- Đại từ để hỏi: Về người,vật: Ai, gì?…
số lượng: Bao nhiêu, mấy?

HĐ tính chất: Sao, thế
nào?….
3. So sánh quan hệ từ với DT, ĐT, TT về ý
HĐ3: So sánh quan hệ từ với
nghĩa và chức năng:
DT, ĐT, TT về ý nghĩa và chức
Từ loại
DT, ĐT, TT
Quan hệ từ
năng của nó?
-Biểu thị
Biểu thị ý
Ý nghĩa
người, hoạt
nghĩa quan
động, tính chất hệ
- Có khả năng - Liên kết
làm thành
các thành
Chức năng
phần của cụm phần của
từ, câu
cụm từ, câu.

4.Lập bảng hệ thống:
TT
Tên bài
1
Từ đồng nghĩa

2

Từ trái nghĩa

3

Từ đồng âm

4

Thành ngữ

5
Điệp ngữ

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Định nghĩa
- Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ đồng nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng
nghĩa khác nhau.
- Có hai loại từđồng nghĩa: Hoàn toàn và không hoàn
toàn.
- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau, một từ nhiều
nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
- Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác
xa nhau, không liên quan gì nhau.
- Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa
hoàn chỉnh.
- Dùng biện pháp lặp từ ngữ để làm nỗi bật ý, gây cảm
xúc mạnh, cách lặp ấy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được
lặp gọi là điệp ngữ.

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
6
Chơi chữ
- Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để làm sắc
thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn.
II. Luyện tập:
GV hướng dẫn HS làm các bài tập trên.
IV . - Củng cố: Từ đồng nghĩa là gì? Từ đồng nghĩa có mấy loại?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Chương trình địa phương
tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……..

TIẾT 70:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT.
Ngày soạn: 22.12.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS khắc phục được một số lỗi chính tả do ảnh hưởng cách phát
âm của địa phương mình.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện cách dùng từ đặt câu trong khi nói, viết.
3. Thái độ: - Có ý thức nhìn nhận sửa chữa các lỗi thông thường.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Một ssó từ thường mắc lỗi..
2. HS: sửa chữa các lỗi trong bài làm.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị ở nhà..
III. Bài mới:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
* Đặt vấn đề: Nhằm nắm rõ kiến thức phần tiếng Việt và cách dùng từ chúnh xác.
Hôm nay, lớp đi vào tiết ôn tập và chương trìng địa phươngđể GV nhận xét, đánh giá
cách sử dụng từ đúng, chính xác hơn.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
I. Các phụ âm đầu và dấu thanh dễ mắc lỗi:
1. Phụ âm đầu x và s:
HĐ1: Tìm hiểu các phụ âm,
- Xuôi ngược, xử lý, nhận xét.
dấu thanh dễ mắc lỗi?
- Sâu sắc, sử dụng, sạch sẽ.
GV: Gọi1 vài HS lên ghi 5 từ có 2. Dấu hỏi, dấu ngã:
âm X và 5 từ có âm S
- Vui vẻ, hỏi han, tưởng tượng.
GV: Giới thiệu luật viết dấu hỏi - Lặng lẽ, ngẫm nghĩ, mãnh liệt.
ngã
II. Luyện tập:
HĐ2: Luyện tập:
1. Viết những đoạn, bài cácam chứa dấu thanh
GV: đọc bài HS viết lại, GV thu dễ mắc lỗi:
một vài bài nhận xét.
a. Nghe- Viết.
HS thực hiện bài tập này.
b. Nhớ- Viết.
2. Làm bài tập chính tả.
BT2: GV HD làm bài tập này.

IV .

- Củng cố: Hãy nêu sơ qua về luật viết dấu hỏi ngã trong tiếng Việt.
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm các bài tập còn lại để chuẩn bị kiểm tra học kỳI
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

TIẾT 71, 72:
KIỂM TRA HỌC KỲ I
( Thi đề chung của trường )

HỌC KỲ II
TUẦN 19. TIẾT 73: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN
XUẤT.
Ngày soạn: 10. 1. 2008
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu cách lập luận và ý
nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.
2. Kỹ năng: - HS nắm được nội dung nghệ thuật của các văn bản đã học.
3. Thái độ: - Có ý thức yêu thích văn chương nhiều hơn.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề, gợi mở.
C. CHUẨN BỊ:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
1. GV: Tài liệu liên quan.
2. HS: Một vài câu tục ngữ thuộc chủ đề trên.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT vở soạn.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian. Nó được ví là kho báu và trí
tuệ dân gian. Vậy, nội dung của nó nêu lên vấn đề gì? Hôm nay, ta đi vào tìm hiểu để
nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu về tục ngữ.
I. Giới thiệu về thể loại:
GV: Gọi HS đọc chú thích *.
(SgkT3,4)
HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc một vài câu và gọi HS
đọc phần còn lại.
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
CH1: Tám câu tục ngữ trên chia
thành mấy nhóm? Mỗi nhóm
gồm những câu nào? Gọi tên của
từng nhóm đó?
CH2: Nghĩa của câu tục ngữ đó là
gì?
CH3: Hãy trình bày cơ sở thực
tiễn của kinh nghiệm nêu trong
câu tục ngữ trên?

II. Đọc- Chú thích:

III. Tìm hiểu văn bản:
1. Chia hai nhóm:
- Tục ngữ về thiên nhiên từ câu 1 đến câu 4.
- Tục ngữ về lao động sản xuất từ câu đến câu
8.
2. Phân tích:
Câu 1: Tháng năm (ÂL) đêm ngắn ngày dài,
tháng mười đêm dài ngày ngắn.
- Vân dụng kinh nghiệm đó để sắp xếp công
việc trong mỗi mùa.
- Con người có ý thức chủ động sử dụng thời
CH4: Nội dung của câu tục ngữ
gian, công việc hợp lý hơn.
này là gì? Ý nghĩa của nó như thế Câu 2: Đêm trời có nhiều sao hôm sau sẽ
nào?
nắng, trời ít sao sẽ mưa.
- Giúp con người có ý thức nhìn sao để dự
đoán thời tiết, sắp xếp cộng việc.
CH5: Nội dung , ý nghĩa của câu Câu 3: Khi trên trời xuất hiện ráng có sắc
tục ngữ này nêu lên vấn đề gì?
màu mỡ gà tức là sắp có bão.
- Biết chủ động gìn giữ nhà cửa, hoa màu.
CH6: Câu tục ngữ 4 cho ta nội
Câu 4: Kiến bò nhiều vào tháng bảy bò lên
dung, ý nghĩa và kinh nghiệm gì? cao là điểm báo sắp có lụt.
- Có ý thức chủ động và phòng chống.
CH7: Hãy nêu nội dung ý nghĩa
Câu5: Lấy cái rất nhỏ(đất) so sánh với cái rất
của câu tục ngữ trên?
lớn để nói lên giá trị của đất.
- Phê phán hiện tượng lãng phí đất.
CH8: Hãy nêu nội dung của câu
Câu 6: Khẳng định thứ tự trên là từ giá trị kinh
tục ngữ 6, bài học thực tế từ kinh tế thực tế của các nghề.
nghiệm này ra sao?
- bGiúp con người biết khai thác tốt điều kiện
để tạo ra của cải vật chất.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
CH9: Câu tục ngữ này muốn nói
tới vấn đề gì?
CH10: Kinh nghiệm trồng trột
được đúc kết từ câu tục ngữ này
là gì?

Giáo án Ngữ Văn 7
Câu 7: Khẳng định thứ tự quan trọng các yếu
tố của nghề trồng lúa nước.
Câu 8: Trong trồng trọt cần đảm bảo hai yếu
tố thời vụ và đất đai, yếu tố thời vụ là quan
trọng hàng đầu.
* Ghi nhớ: ( SgkT5)
IV. Luyện tập:

HĐ4: Luyện tập.
IV . - Củng cố: Tục ngữ là gì? Hãy nêu nội dung của một vài câu tục ngữ mà em
biết?
- Dặn dò: Về học bài cũ, xem phần chương trình địa phương tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 74:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
Ngày soạn: 10. 1. 2008
( Phần Văn và Tập làm văn)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS sưu tầm các câu ca dao, dân ca, tục ngữ theo chủ đề và bước
đầu biết chọn lọc, sắp xếp tìm hiểu ý nghĩa chung của chúng.
2. Kỹ năng: - HS sưu tầm để tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương,
quê hương mình.
3. Thái độ: - Có ý thức yêu thích văn chương nhiều hơn.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Gợi tìm, nêu vấn đề.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: Một số câu ca dao, tục ngữ.
2. HS: Một số câu ca dao, tục ngữ.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ca dao, dân ca hoặc tục ngữ là những câu nói ngắn gọn được truiyền
từ đời này sang đời khác nhằm ca ngợi hoặc nói về kinh nghiệm sống của con người.
Để biết được địa phương ta có loại hình nào trong các thể loại trên? Hôm nay, ta vào
học bài chương trìng địa phương phần Văn và Tập làm văn để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu các thể loại đã
1. Ca dao - Là những sáng tác bằng văn vần
học?
của quần chúng nhân dân thường miêu tả tâm
trạng, tình cảm của con người.
CH1: Ca dao là gì?
* Dân ca: -Là những câu hát, bài hát dân gian
CH2: Thế nào được gọi là dân
mang tính địa phương.
ca?
* Tục ngữ: -Diễn đạt những kinh nghiệm về
CH3: Tục ngữ là gì?
cách nhìn nhận của nhân dân đối với thiên
nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội.
CH4: Hãy sưu tầm những câu ca 2. Hãy sưu tầm những câu ca dao, dân ca,
dao, dân ca, tục ngữ được lư hành tục ngữ lưu hành ở địa phương mình.
ở địa phương mình?
VD: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
HS: Sưu tầm ở sách báo hoặc
Bay cao thì nắng bay vừa thì râm.
chuẩn bị ở nhà để lên báo cáo kết
quả?
GV: Nhận xét, đánh giá.
IV . - Củng cố: Tục ngữ là gì? Hãy nêu nội dung của một vài câu tục ngữ mang tính
địa phương mình?
- Dặn dò: Về học bài cũ, học thuộc lòng các bài ca dao, dân ca, tụcngwx mà
em đã sưu tầm. Soạn bài Tục ngữ về con người và xã hội tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………
TIẾT 75:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN.
Ngày soạn: 11. 1. 2008
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung
của văn bản nghị luận.
2. Kỹ năng: - HS nhận biết nghị luận là gì? Và tác dụng của nghị luận trong đời sống.
3. Thái độ: - Có ý thức nhận biết văn nghị luận phải hướng tới những vấn đề đặt ra
trong đời sống.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
B. PHƯƠNG PHÁP:
Gợi mở, thảo luận nhóm.
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo những bài nghị luận
2. HS: Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KKT
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Văn nghị luận là gì? Văn nghị luận có những đặc điểm nào? Hôm nay,
ta đi vào tìm hiểu để nắm rõ nội dung đặc điểm của văn nghị luận.
Hoạt động của Thầy và Trò
HĐ1: Tìm hiểu nhu cầu nghị
luận và văn bản nghị luận?
GV: Nêu câu hỏi a HS thảo luận
trả lời.
CH1: Gặp các vấn đề câu hỏi đó,
có thể trả lời bằng kiểu văn bản
nào? Hãy giải thích vì sao?

Nội dung kiến thức
I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
1. Nhu cầu nghị luận:
a. Có, rất thường gặp.

b. Để trả lời những câu hỏi đó, người viết cần
phải vận dụng vốn kiến thức, vốn sống của
mình, biết cách lập luận, lí lẻ nêu những dẫn
chứng xác thựckhiến người đọc, người nghe
hiểu rõ, đồng tình và tin tưởng.
GV: Nêu câu hỏi c để HS thảo
c. Xã luận, bình luận, phê bình, hội thảo khoa
luận trả lời.
học, tạp chí văn học, văn nghệ.
2. Đặc điểm chung của văn bản nghị luận:
Văn bản: Chống nạn thất học.
CH3: Bác viết bài này nhằm mục a. Mục đích Bác viết là dể chống giặc dốt.
đích gì? Bác viết cho ai?
- Toàn thể nhân dân Việt Nam.
CH4: Để thực hiện mục đích ấy,
- Chống nạn thất học do chính sách ngu dân
bài viết đưa ra những ý kiến nào? của bọn thực dân Pháp để lại.
CH5: Câu văn mang luận điểm
- Một trong những công việc phải thực hiện
chính trong văn bản là gì?
cấp tốc lúc này là: Nâng cao dân trí.
GV: Nêu câu hỏi b ở Sgk để HS b. Chính sách ngu dân của thực dân Pháp đã
thảo luận trả lời?
làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ
lạc hậu, dốt nát.
- Phải biết đọc biết viết chữ Quốc ngữ thì mới
có kiến thức để tham gia xây dựng nước nhà.
- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn
thất học.
CH6: Tác giả có thể thực hiện
c. Các phương thức kể chuyện, miêu tả, biểu
mục đích của mình bằng văn kể
cảm khó vận dụng để thực hiện mục đích đó.
chuyện, miêu tả, biểu cảm được
Vì không chặt chẽ rõ ràng và đầy dủ lí lẻ như
không? Vì sao?
vậy.
GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Ghi nhớ: ( SgkT9)
IV . - Củng cố: Văn nghị luận là gì? Hãy nêu đặc điểm chung của văn nghị luận?
- Dặn dò: Về học bài cũ. Soạn phần còn lại tiết sau vào Luyện tập.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 76:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN.
( Tiếp)
Ngày soạn: 11. 1. 2008
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận chung về đặc điểm của văn nghị luận.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện cách tìm hiểu nhu cầu nghị luận và đặc điểm chung về văn
bản nghị luận.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
3. Thái độ: - Có ý thức nhận biết văn nghị luận phải hướng tới những vấn đề đặt ra
trong đời sống.
B. PHƯƠNG PHÁP:
Gợi mở, thảo luận nhóm.
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: một số đề văn nghị luận
2. HS: làm phần luyện tập.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KKT
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Để nắm được văn nghị luận có những đặc điểm nào? Văn nghị luận
nhằm giải quyết vấn đề gì trong thực tế không? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm
rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
HĐ1: Luyện tập;
II. Luyện tập:
GV: Gọi HS đọc văn bản.
1.1: Cần tạo ra thói quên tốt trong đời sống xã
CH1: Đây có phải là văn bản nghị hội.
luận không? Vì sao?
a. Đây là văn bản nghị luận vì:
- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là
một vấn đề xã hội: Cần tạo ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội.
- Để giải quyết vấn đề trên, tác giả đã sử dụng
khá nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình
CH2: Tác giả đề xuất ý kiến gì?
bày và bảo vệ quan điểm của mình.
Những dòng, câu văn nào thể
b. Cần phân biệt được thói quen tốt và thói
hiện ý kiến đó?
quen xấu, cần tạo thói quen tốt, khắc phục thói
CH3: Để thuyết phục người đọc, quen xấu trongđời sống hàng ngày.
tác giả đã nêu ra dẫn chứng nào? - Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn,
giữ lời hứa, luôn đọc sách.
- Thói quen xấu: Hút thuốc lá, hay cáu giận,
mất trật tự..v..v..
c. Có , vì trên khắp đất nước ta, nhấtlà ở các
thành phố, đô thị do lối sông tuỳ tiện, tự do mà
nhiều thói quen tốt mất đi hoặc bị lãng quên đi,
GV: Gọi HS đọc bài tập 4.
nhiều thói quen xấu nãy sinh, phát triển.
2. Bài tập 4:
Hai biển hồ.
- Đây là văn bản nghị luận, vì văn bản nhằm
CH4: Bài văn này là văn tự sự
làm sáng tỏ về hai cách sống: Cách sống cá
hay nghị luận?
nhân và cách sống sẻ chia, hoà nhập.
IV .

- Củng cố: Văn nghị luận là gì? Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm các bài tập còn lại. Soạn bài Đặc điểm của văn
bản nghị luận tiết sau học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………

………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

TUẦN 20. TIẾT 77:

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜi VÀ XÃ HỘI.

Ngày soạn: 12. 1. 2008
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt ( So sánh,
ẩn dụ) của những câu tục ngữ trong bài học.
2. Kỹ năng: - HS nắm được nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật của các câu tục ngữ đã học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
3. Thái độ: - Có ý thức yêu thích văn chương nhiều hơn.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề, gợi mở
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tài liệu liên quan.
2. HS: Một vài câu tục ngữ thuộc chủ đề trên.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất đã học?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Tục ngữ là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời.
Ngoài những câu tục ngữ nói về kinh nghiệm lao động sản xuất còn có những kinh
nghiệm dân gian về con người và xã hội. Những kinh nghiệm đó là gì? Hôm nay, ta
vào tìm hiểu để nắm rõ nội dung nghệ thuật của nó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Đọc- Chú thích.
I. Đọc- Chú thích:
GV: Đọc một vài câu và gọi HS
đọc phần còn lại.
HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
II. Tìm hiểu văn bản:
CH1: Văn bản có thể chia thành
1. Bố cục: Chia 3 nhóm.
mấy nhóm? Hãy phân và đặt tên - Tục ngữ về phẩm chất con người câu 1,2,3.
nội dung của từng nhóm?
- Tục ngữ về học tập tu dưỡng câu 4,5,6.
CH2: GV hướng dẫn HS giải
- Tục ngữ về quan hệ ứng xử câu 7,8,9.
thích nghĩa của câu tục ngữ?
2. Phân tích:
Câu 1:
CH3: Câu tục ngữ trên sử dụng
- Đề cao giá trị của người so với của cải..
phép so sánh nó có ý nghĩa gì?
CH4: Kinh nghiệm nào của dân
- Con người là thứ của cải quý nhất.
gian được đúc kết trong câu tục
ngữ này?
- Yêu quý, tôn trọng, bảo vệ con người.
CH5: Bài học từ kinh nghiệm
Câu 2: Những chi tiết nhỏ nhất cũng làm
sống là gì?
thành vẻ đẹp của con người.
CH6: Nghĩa của câu tục ngữ này - Người đẹp từ những thứ nhỏ nhất.
là gì?
- Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ
CH7: Kinh nghiệm dân gian được nhất.
đúc kết trong câu tục ngữ này là
gì?
CH8: Em hãy nêu lời khuyên
trong câu tục ngữ đó?
CH9: Nội dung của câu tục ngữ
trên có ý nghĩa gì?
CH10: Câu tục ngữ đó muốn cho
ta lời khuyên gì?

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Câu 3: - Cho dù thiếu thốn vật chất nhưng vẫn
giữ phẩm giá trong sạch, không vì nghèo khổ
mà làm điều xấu xa có hại đến nhân phẩm.
- Hãy biết giữ gìn nhân phẩm, đừng để cho
nhân phẩm bị hoen ố.
Câu 4: - Học cách ăn,cách nói,cách gói,cách
mở.

Trường THCS Ngô Quyền
CH11: Nghĩa của câu tục ngữ này
là gì? Kinh nghiệm nào được đúc
kết trong câu tục ngữ này?
CH12: Nghĩa của câu tục ngữ này
là gì? Kinh nghiệm nào được đúc
kết trong câu tục ngữ này?

Giáo án Ngữ Văn 7
- Con người cần thành thạo mọi việc, khéo léo
nơi giao tiếp.
Câu5: - Không được thầy dạy bảo sẽ không
làm được việc gì thành công.
- Muốn nên người và thành đạt cần được các
bậc thầy dạy dỗ.
- Phải tìm thầy giỏi mới có cơ hội thành đạt.

CH13: Bài học nào được đúc rút
ra từ kinh nghiệm đó? Lời
khuyên từ kinh nghiệm sống này
là gì?

Câu 7: Khuyên con người yêu thương người
khác như chính bản thân mình.
- Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha.
Câu 8: - Mọi thứ ta được hưởng thụ đều do
công sức của con người.
- Cần trân trọng sức lao động của mọi người..
? Bài học rút ra là gì?
Câu 9: - Đoàn kết sẽ tạo sức mạnh.
- Tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc.
CH14: Kinh nghiệm đúc rút từ câu Tránh lối sống cá nhân.
tục ngữ này là gì?
* Ghi nhớ: ( SgkT5)
CH15: Trong các câu trên, câu
III. Luyện tập:
nào sử dụng so sánh, ẩn dụ?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập.
IV . - Củng cố: Hãy nêu nghĩa của câu tục ngữ và giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ
mà em thích nhất?
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta tiết sau
học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 78:
RÚT GỌN CÂU.
Ngày soạn: 13. 1.2008.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được cách rút gọn câu.
2. Kỹ năng: HS hiểu được tác dụngcủa câu rút gọn.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng câu rút gọn đúng, chính xác hơn.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề, quy nạp
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: một số kiểu câu.
2. HS: 1 vài câu rút gọn.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KKT
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu tao thành
câu rút gọn. Vậy, câu rút gọn là gì? Tác dụng của câu rút gọn như thế nào? Hôm nay,
ta vào học bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu câu rút gọn.
I. Thế nào là câu rút gọn:
GV: Gọi HS đọc bài tập
1. Bài tập:
CH1: Cấu tạo của hai câu có gì + Câu a: Vắng CN
khác nhau?
+ Câu b: Có thêm từ chúng ta làm CN..
CH2: Tìm những từ có thể làm
+ Chúng ta, chúng em, người Việt Nam.
CN trong câu a? Vì sao CN trong + Câu tục ngữ đưa ra lời khuyên cho mọi
câu được lược bỏ?
người hoặc nêu lên nhận xét chung về đặc
điểm của người Việt Nam.
CH3: Trong những câu in đậm
- VN ở câu a.
dưới đây, thành phần nào của câu - Cả CN và VN ở câub.
được lược bỏ? Vì sao?
+ Làm cho câu văn ngắn gọn nhưng vẫn đảm
bảo được lượng thông tin truyền đạt.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
2. Ghi nhớ: (SgkT15)
HĐ2: Tìm hiểu cách dùng câu
II. Cách dùng câu rút gọn:
rút gọn?
1. Bài tập:
GV: Gọi HS đọc bài tập.
CH4: Những câu in đậm đó thiếu - Thiếu CN.
thành phần nào?
- Không nên rút gọn vì làm câu khó hiểu, khó
GV: Nêu câu hỏi 2 HS trả lời.
khôi phục CN.
- ạ! mẹ ạ!
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
2. Ghi nhớ: (SgkT16)
HĐ3: Luyện tập.
III. Luyện tập:
1. Bài tập1:
BT1: GV hướng dẫn HS làm bài Câu b: Rút gọn CN câu trở nên ngắn gọn.
tập này?
Câu c: Rút gọn CN Nêu quy tắc ứng xử chung
cho mợi người.
BT2: GV chia HS theo nhóm làm 2. Bài tập2:
bài tập.
a. Câu 1,7 thơ, ca dao chuộng lối diễn đạt súc
tích.
b. Câu 1,2,5,6,8.
BT3: HS thực hiện bài tập này. 3. Bài tập 3: Cậu bé dùng 3 câu rút gọn khiến
người khách hiểu sai ý nghĩa.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
IV .
- Củng cố: Rút gọn câu là gì? Cách dùng câu rút gọn như thế nào cho đúng?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Câu đặc biệt tiết sau
học..
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

TIẾT 79:
Ngày soạn: 18. 1. 2008
A. MỤC TIÊU:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN.

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
1. Kiến thức: Giúp HS nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối
quan hệ của chúng với nhau.
2. Kỹ năng: - HS nắm rõ được các đặc điểm của văn bản nghị luận.
3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng luận điểm, luận cứ và lập luận vào làm một bài văn
nghị luận.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Gợi mở, thảo luận nhóm.
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo những bài nghị luận
2. HS: Tìm hiểu bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Văn nghị luận có những đặc điểm nào? Các đặc điểm đó nó đóng góp
như thế nào trong văn nghị luận? Đặc điểm của văn bản nghị luận là gì? Hôm nay, ta
vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu luận điểm, luận I. Luận điểm, luận cứ và lập luận:
cứ và lập luận?
1. Luận điểm:
GV: Gọi HS đọc văn bản và trả
- Chống nạn thất học. Nó trình bày dưới dạng
lời câu hỏi?
nhan đề.
CH1: Luận điểm chính của bài
- Mọi người Việt Nam…… chữ Quốc ngữ.
viết là gì? Luận điểm được nêu ra - Những người đã biết chữ…….
dưới dạng nào? Và cụ thể hoá
- Những người chưa biết chữ…..
thành những câu văn như thế
nào?
+ Luận điểm thể hiện tư tưởng của bài văn
CH2: Luận điểm đóng vai trò gì
nghị luận.
trong bài văn nghị luận?
+ Luận điểm cần rõ ràng, sâu sắc có tính phổ
CH3: Muốn có sức thuyết phục
biến.
thì luận điểm phải đạt yêu cầu gì? 2. Luận cứ:
CH4: Người viết triển khai luận
- Người viết triển khai luận điểm bằng những lí
điểm bằng cách nào?
lẽ, dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm,
giúp cho luận điểm đạt tới sự rõ ràng, đúng đắn
? Hãy nêu những yêu cầu để lí và có sức thuyết phục.
lẽ và dẫn chứng có sức thuyết
- Các luận cứ:
phục?
+ Do chính sách ngu dân……
+ Nay nước độc lập rồi….
- Luận cứ làm cơ sở cho luận điểm.
CH6: Luận cứ đóng vai trò gì?
- Cụ thể, sinh động, chặt chẽ.
Muốn có sức thuyết phục luận cứ 3. Lập luận:
phải đạt yêu cầu gì?
- Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm, luận
CH7: Lập luận có vai trò như thế cứ thành câu văn, đoạn văn có tính liên kết về
nào trong văn nghị luận?
hình thức và nội dung để đảm bảo cho một
mạch tư tưởng nhất quán, có sức thuyết phục.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
- Vì sao phải chống nạn thất học.?
CH8: Hãy chỉ ra lập luận của văn - Chống nạn thất học để làm gì?
bản Chống nạn thất học?
- Chống nạn thất học bằng cách nào?
- Trước, sau làm sáng tỏ tư tưởng quan điểm
của người viết.
* Ghi nhớ: ( SgkT19)
GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ
II. Luyện tập:
HĐ2: Luyện tập:
+ Luận điểm: Cần tạo ra thói….. xã hội.
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập
+ Luận cứ: 1. Có thói quen tốt và có thói quen
này.
xấu.
2. Có người phân biệt được tốt xấu.
3. Tạo thói quen tốt khó, nhiễm xấu thì dễ.
+ Lập luận: - Luôn dậy sớm…… tốt.
- hút thuốc lá…. xấu, một thói quen xấu ta
tyhường gặp hàng ngày………
- Có nên xem lại mình ngay từ mỗi người…..
IV .
- Củng cố: Hãy nêu lên đặc điểm của bài văn nghị luận?
- Dặn dò: Về học bài cũ. Soạn bài Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài
văn nghị luận.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 80:

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN
NGHỊ LUẬN

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
Ngày soạn: 19. 1. 2008
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập
ý cho bài văn nghị luận.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện cách tìm hiểu đề, lập ý cho đề văn nghị luận.
3. Thái độ: - Có ý thức biết tìm hiểu đề, lập ý trước khi làm một bài văn.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Gợi mở, thảo luận nhóm.
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tìm hiểu đề, tìm ý.
2. HS: Lập ý một đề bài.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KKT
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Đề văn nghị luận là gì? Yêu cầu của đề văn nghị luận như thế nào?
Muốn là được một bài văn nghị luận chúng ta phải lập ý. Vậy các yêu cầu của việc
tìm hiểu đề, lập ý ra sao? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu đề cvăn nghị
I. Tìm hiểu đề văn nghị luận:
luận.
1. Nội dung và tính chất của đề văn nghị
GV: Gọi HS đọc 11 đề bài trên.
luận:
CH1: Các vấn đề trong cả 11 đề
- 11 đề trên nêu ra những vấn đề khác nhau
trên xuất phát từ đâu?
nhưng bắt nguồn từ cuộc sống xã hội con
CH2: Người ra đề đặt ra những người.
vấn đề ấy nhằm mục đích gì?
- Người viết bàn luận làm sáng rõ những luận
CH3: Tính chất của đề văn có ý
điểm .
nghĩa gì đối với việc làm văn?
- Tính chất của đề như lời khuyên, tranh luậ,
Tìm hiểu đề văn nghị luận?
giải thích có tính định hướng cho bài viết.
2. Tìm hiểu đề văn nghị luận:
CH4: Đề bài trên nêu lên vắn đề
a. Đề bài: Chớ nên tự phụ.
gì?
- Chớ nên tự phụ.
CH5: Đối tượng và phạm vi nghị - Nêu ra một ý kiến, một tư tưởng, một thái độ
luận ở đây là gì?
đối với thói tự phụ.
CH6: Khuynh hướng tư tưởng của - Đề mang tính chất khuyên nhủ.
đề là khẳng định hay phủ định?
CH7: Đề đòi hỏi người viết phải
- Bày tỏ tư tưởng quan điểm của mình và lập
làm gì?
luận cho luận điểm trên.
b. Ghi nhớ: ( SgkT23)
HĐ2: Lập ý cho bài văn nghị
II. Lập ý cho bài văn nghị luận:
luận.
Đề bài: Chớ nên tự phụ.
CH8: Xác lập luận điểm của đề 1. Xác lập luận điểm:
trên là gì?
- Nêu ra ý kiến tư tưởng thái độ đối với thói tự
CH9: Luận điểm chính của văn
phụ.
bản này là gì? Hãy cụ thể hoá
- Tính tự phụ.
luận điểm chính bằng các luận
+ Tự phụ là gì?

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
điểm phụ?
GV: Căn cứ vào Sgk để hướng
dẫn HS tìm ra luận cứ?

Giáo án Ngữ Văn 7
+ Tác hại đối với mọi người.
+ Với chính bản thân con người có tiónh tự
phụ.
2. Tìm luận cứ:
CH10:Muốn xây dựng lập luận
- Trả lời các câu hỏi đó và chọn các lí lẽ, dẫn
cho đề văn trên chặt chẽ ta phải
chứng quan trọng để thuyết phục mọi người.
làm gì?
3. Xây dựng lập luận:
- Điịnh nghĩa tự phụ là gì rồi suy ra tác hại của
nó.
HS: Đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ: (SgkT23)
HĐ3: Luyện tập:
III. Luyện tập:
HĐ4: Bài tham khảo.
IV. Bài tham khảo: Lợi ích của việc đọc
sách.
IV .
- Củng cố: Yêu cầu của việc tìm hiểu đề văn nghị luận là gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, Làm bài tập còn lại. Soạn bài Bố cục của bài văn
nghị luận tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……

TUẦN 21. TIẾT 81:
GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
Ngày soạn: 6. 2. 2008
- Hồ Chí MinhA. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của
dân tộc ta.
2. Kỹ năng: - HS nắm được nội dung, nghệ thuật nghị luận của văn bản trên.
3. Thái độ: - Giáo dục tinh thần yêu quê hương, đất nước.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề, gợi mở.
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tài liệu liên quan.
2. HS: Tranh, ảnh..
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về con người và xã hội
mà chúng ta đã học?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được trích trong báo cáo
chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội thứ II tháng 2 năm 1951 của Dảng lao
động Việt Nam. Nội dung của văn bản nêu lên vấn đề gì? Tác giả đã sử dụng bút pháp
nghệ thuật nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu tác giả- tác
I. Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
phẩm
GV: Gọi HS đọc chú thích *
HS nêu 1 vài nét về TG- TP
II. Đọc- Chú thích:
HĐ2: Đọc- Chú thích.
III. Tìm hiểu văn bản:
GV: Đọc một vài câu và gọi HS
- lòng yêu nước của nhân dân ta.
đọc phần còn lại.
- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước..
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
1. Bố cục: Chia 3 phần.
CH1: Văn bản này nói len vấn đề + Phần 1: - Từ đầu đến " lũ cướp nước"
gì? Câu văn nào giữ vai trò câu
Nhận định chung về lòng yêu nước.
chốt?
+ Phần 2: - Tiếp theo đến " nơi lòng nồng nàn
CH2: Văn bản được chia thành
yêu nước"
mấy phần? Hãy xác định và nêu
Chứng minh những biểu hiện của lòng yêu
nội dung chính của từng phần?
nước.
+ Phần 3: Còn lại. Nhiệm vụ của chúng ta.
CH3: Câu mở đầu văn bản " Dân 2. Phân tích:
ta có một lòng nồng nàn yêu
2.1: Nhận định chung về lòng yêu nước:
nước"
- Nồng nàn yêu nước là tình yêu nước ở độ
Em hiểu tình cảm như thế nào
mãnh liệt, sôi nỗi, chân thành.
được gọi là nồng nàn yêu nước?
CH4: Lòng yêu nước của nhân
dân ta được nhấn mạnh trên lĩnh - Đấu tranh chống ngoại xâm.
vực nào?
CH5: Vì sao ở lĩnh vực đó Lòng
- Vì dân tộc ta luôn có giặc ngoại xâm và
yêu nước của nhân dân ta được
chống ngoại xâm.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
bộc lộ rõ nhất?
CH6: Chi tiết nỗi bật trong đoạn
mở đầu văn bản là hình ảnh nào?
CH7: Ngôn từ nào được tác giả
nhấn mạnh khi tạo hình ảnh ấy?
CH8: Tác dụng của các hình ảnh
và ngôn từ ấy là gì?
CH9: Để làm rõ lòng yêu nước
của nhân dân ta, tác giả đã dựa
vào những chứng cớ cụ thể của
lòng yêu nước trong thời điểm
nào?

Giáo án Ngữ Văn 7
- Hình ảnh lòng yêu nước kết thành làn sóng.
- Lặp lại đại từ nó.
- Các động từ mạnh dùng liên tiếp ( Kết thành,
lướt qua, nhấn chìm)
Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước.
2.2: Những biểu hiện của lòng yêu nước:
- Lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử dân tộc
thời Bà Trưng, Bà Triệu….

- Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta.
+ Tất cả mọi người đều có lòng yêu nước.
+ Từ tiền tuyến đến hậu phương.
+ Mọi nghề nghiệp, tầng lớp đều có lòng yêu
nước.
Cảm phục, ngưỡng mộ lòng yêu nước của
đồng bào ta trong cuộc kháng chiến chống
Pháp.
CH12: TG ví tinh thần yêu nước
2.3: Nhiệm vụ của chúng ta:
như các thứ của quý. Em hãy
- Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
nhận xét tác dụng của cách so
- Làm cho người đọc, người nghe dễ hiểu về
sánh này?
giá trị của lòng yêu nước.
Lòng yêu nước được thể hiện như - Lòng yêu nước có hai dạng tồn tại:
thế nào trong văn bản?
+ Có thể nhìn thấy được.
+ Có thể không nhìn thấy.
? Cách yêu nước nào quý hơn?
 Cả hai đều đáng quý.
CH13: Tác giả muốn thể hiện điền - Động viên tổ chức khích lệ tiềm năng yêu
gì trong văn bản?
nước của mọi người.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ: (SgkT27)
HĐ4: Luyện tập.
IV. Luyện tập:
IV .
- Củng cố: Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì đặc sắc?
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt , tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………
CH10: Lòng yêu nước trong quá
khứ và hôm nay được xác nhận
bằng chứng cớ lịch sử và biểu
hiện nào?
CH11: Đoạn văn này được viết
bằng cảm xúc nào của tác giả?

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
TIẾT 82:
CÂU ĐẶC BIỆT.
Ngày soạn: 7. 2.2008.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được khái niệm câu đặc biệt..
2. Kỹ năng: HS hiểu được tác dụng của câu đặc biệt.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói, viết cụ thể
hơn.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Gợi tìm, quy nạp.
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: Phấn màu.
2. HS: 1 vài câu đặc biệt..
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là câu rút gọn? Cho ví dụ.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Câu đặc biệt là gì? Câu đặc biệt có cấu trúc cú pháp như thế nào? Tác
dụng của câu đặc biệt ra sao? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu câu rút gọn.
I. Thế nào là câu đặc biệt
GV: Gọi HS đọc bài tập
1. Bài tập:
CH1: Cấu tạo của hai câu có
- Câu in đậm là một câu không thể có chủ ngữ
gì khác nhau?
và vị ngữ.
2. Ghi nhớ: (SgkT28)
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
II. Tác dụng của câu đặc biệt:
HĐ2: Tìm hiểu cách dùng câu 1. Lập bảng:
rút
Tác dụng
Bộc lộ
Liệt kê,
Xác định Gọi
cảm xúc thông báo thời
đáp.
Câu đặc biệt
về sự tồn
gian, nơi
tại của SV, chốn
HTượng
Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông
êm ả..
X
từ từ trôi.
Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng reo.
Tiếng vỗ tay.
X
" Trời ơi!" cô giáo tái mặt và nước mắt
giàn giụa. Lũ nhỏ cũng khóc một lúc
X
một to hơn.
An gào lên:
- Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!
X
- Chị An ơi!
Sơn đã nhìn thấy chị.
HĐ2: GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác dụng của câu đặc biệt và xác định tác dụng của
nó.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập.
BT1: Tìm trong các ví dụ dưới
đây những câu đặc biệt và câu
rút gọn?
HS: Chia nhóm, thảo luận trả
lời.
GV: Nhận xet, đánh giá.

Bài tập2: Mỗi câu đặc biệt và
rút gọn vừa tìm được trong bài
có tác dụng gì?

IV .

Giáo án Ngữ Văn 7
2. Ghi nhớ: ( SgkT29)
III. Luyện tập:
1. Bài tập1:
a. Không có câu đặc biệt.
- Câu rút gọn: Có khi được trưng bày trong tủ
kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng
cũng có khi cần phải dấu kín trong rương, trong
hòm.
- Nghĩa là phải ra sức giải thích……..
- Công việc kháng chiến.
b. Câu đặc biệt: Ba giây… Bốn giây… Năm
giây…Lâu quá!
- Không có câu rút gọn.
c. Câu đặc biệt: Một hồi còi.
Không có câu rút gọn.
d. Câu đặc biệt: Lá ơi!
Câu rút gọn: Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi
nghe đi!
- Bình thường lắm chửng có gì đáng kể đâu.
2. Bài tập2: Câu đặc biệt.
- Ba câu đầu của b: Xác định thời gian.
- Câu thứ tư trong b: Bộc lộ cảm xúc.
- Câu c: Một hồi còi: Tường thuật.
Câu d: Lá ơi! Gọi đáp.
* Câu rút gọn: - Các câu trong a làm cho câu
gon, trnhs lặp từ.
- Câu 1 (d) rút gọn chủ ngữ.
- Câu2 (d) Tránh lặp từ.

- Củng cố: Câu đặc biệt là gì? Hãy nêu cấu trúc , tác dụng của câu đặc biệt.
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Thêm trạng ngữ cho
câu tiết sau học..
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
TIẾT 83:

Giáo án Ngữ Văn 7

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn: 7. 2. 2008
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.
2. Kỹ năng: - HS nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài
văn nghị luận.
3. Thái độ: - Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Gợi tìm, nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: Xác định bố cục.
2. HS: Xem lại các bài nghị luận đã học.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Bố cục của bài văn nghị luận thường có mấy phần? Muốn cho một bài
nghị luận trình bày rõ ràng, chặt chẽ và có sức thuyết phục ta phải làm gì? Hôm nay,
ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu mối quan hệ
I. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:
giữa bố cục và lập luận?.
1. Bài tập:
GV: Gọi HS đọc bài Tinh thần
- Bài văn gồm 3 phần.
yêu nước của nhân dân ta.
a. Đặt vấn đề: 1 đoạn- Dân ta có một lòng
CH1: Bài văn gồm mấy phần?
nồng nàn yêu nước.
Mỗi phần có mấy đoạn? Mỗi
b. Giải quyết vấn đề: 2 đoạn.
đoạn có những luận điểm nào?
b1: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ
đại….
b2: Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng
đáng…
c. Kết thúc vấn đề: 1 đoạn. Bổn phận của
CH2: Phương pháp lập luận
chúng ta.
trong bài văn là gì?
- Các phương pháp lập luận trong bài văn:
+ Hàng ngang1: Quan hệ nhân - quả.
2: Quan hệ nhân - quả.
3: Tổng- phân- hợp.
4: Suy luận tương đồng.
+Hàng dọc1: Suy luận tương đồng theo thời
gian.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
2: Suy luận tương đồng theo thời
gian
HĐ2: Luyện tập?
3: Quan hệ nhân - qua, so sánh, suy
GV: Gọi HS đọc văn bản
lý.
HS: Căn cứ vào câu hỏi để trả
2. Ghi nhớ: ( SgkT31)

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
lời.

Giáo án Ngữ Văn 7

II. Luyện tập:
a. Luận điểm chính:
+ Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.
- Các luận điểm nhỏ:
+ ở đời có nhiều người đi học nhưng…. Thành
tài.
+ Nếu không có công…. Đúng được đâu.
+ Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi.
b. Bố cục gồm 3 phần.
- Phần 1: Câu đầu.
Phần 2: Danh hoạ…. mọi thứ.
- Phần 3: Đoạn còn lại.
IV .
- Củng cố: Bố cục và lập luận có mối quan hệ như thế nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ, Làm bài tập còn lại. Soạn bài Luyện tập về phương
pháp lập luận tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
TIẾT 84:

Giáo án Ngữ Văn 7

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn: 8. 2. 2008
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS qua luyện tập mà hiểu sâu hơn khái niệm lập luận.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng lập luận trong văn nghị luận.
3. Thái độ: - Có ý thức trình bày lập luận diễn đạt chặt chẽ.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Gợi tìm, thảo luận nhóm.
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề văn nghị luận.
2. HS: Làm bài tập.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: KT vở soạn.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Muốn trình bày bài văn nghị luận chặt chẽ, lô gíc thì ta phải dùng
phương pháp lập luận. Vậy phương pháp lập luận là gì? Tác dụng của lập luận trong
văn nghị luận như thế nào? Hôm nay, ta vào luyện tập để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu lập luận trong
I. Lập luận trong đời sống:
đời sống?
1. Bài tập1:
GV: Gọi HS đọc ví dụ.
1.1: Luận cứ ở trước, kết luận ở phần sau.
CH1: Trong các câu, bộ phận nào 1.2: Quan hệ nguyên nhân- kết quả.
là luận cứ, bộ phận nào là kết
1.3: Có thể thay đổi được vị trí giữa luận cứ và
luận? Mối quan hệ của luận cứ và kết luận..
kết luận như thế nào?
2. Bài tập 2:
a. Vì nơi đây từng gắn bó với em từ tuổi ấu
CH2: Hãy bổ sung luận cứ cho
thơ.
các kết luận sau?
b. Vì sẽ chẳng còn ai tin mình nữa.
c. Học hành căng thẳng quá.
d. Ở nhà.
e. Những ngày nghĩ.
GV: Hướng dẫn HS thực hiện
3. Bài tập 3:
bài tập này?
a. Đến thư viện đọc sách đi.
HĐ2: Tìm hiểu lập luận trong
b. Chẳng biết học cái gì nữa.
văn nghị luận?
II. Lập luận trong văn nghị luận:
CH : Hãy so sánh với một số kết 1. So sánh:
luận ở mục I2 để nhận ra đặc điểm a. Giống nhau: Đều là những kết luận.
của luận điểm trong văn nghị
b. Khác nhau: - Ở mục I2: Lời nói trong giao
luận?
tiếp hàng ngày thường mang tính cá nhân và
có nghĩa hàm ẩn. Được diễn đạt dưới hình thức
một câu.
- Lập luận trong văn nghị luận thường được

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
diễn đạt dưới hình thức một tập hợp câu.
+ Về nội dung ý nghĩa:
- Trong đời sống lập luận thường mang tính
cảm tính, tính hàm ẩn.
BT2: GV Hướng dẫn HS thực
- Lập luận trong văn nghị luận đời hỏi có tính
hiện bài tập này.
lý luận, chặt chẽ và tường minh.
GV thu một vài bài nhận xét.
2. Bài tập2:
IV .
- Củng cố: Lập luận trong văn nghị luận có gì khác so với lập luận trong đời
sống?
- Dặn dò: Về học bài cũ, Soạn bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng
minh.
* Rút kinh nghiệm:…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

TUẦN 22. TIẾT 85:

Giáo án Ngữ Văn 7

SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: 9. 2. 2007
- Đặng Thai MaiA. MỤC TIÊU:
( 1902- 1984)
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua
sự phân tích, chứng minh của tác giả.
- Nắm được những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của tác giả.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện cách tìm hiểu, nắm vững nội dung và nghệ thuật của bài văn
nghị luận.
3. Thái độ: - Luôn tự hào và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
1. GV: Tài liệu liên quan.
2. HS: Đọc bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: (4’) Hãy nêu những biểu hiện của lòng yêu nước thể hiện trong
văn bản?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1’)Đăng Thai Mai là nhà giáo, nhà văn, nhà nghiên cứu văn học nổi
tiếng và là nhà hoạt động xã hội có uy tín. Văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt là đoạn
trích ở phần đầu của bài nghiên cứu Tiếng Việt một biểu hiện hùng hồn của sức sống
dân tộc. Để nắm được văn bản nêu lên nội dung gì? Nghệ thuật chính của văn bản như
thế nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu tác giả- tác
I. Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
3’ phẩm
( SGKT36)
GV: Gọi HS đọc chú thích *
HS nêu 1 vài nét về TG- TP
II. Đọc- Chú thích:
4’ HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc một vài câu và gọi HS III. Tìm hiểu văn bản:
đọc phần còn lại.
1. Bố cục :
Chia 2 phần.
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
+ Phần 1: - Từ đầu đến " qua các thời kỳ lịch
CH1: Văn bản được chia thành
sử"
mấy phần? Hãy xác định và nêu Nhận định chung về phẩm chất giàu đẹp của
4’ nội dung chính của từng phần?
tiếng Việt..
+ Phần 2: - Phần còn lại. " Biểu hiện giàu đẹp
của tiếng Việt ".
2. Phân tích:
2.1: Nhận định về phẩm chất của tiếng
CH2: Nội dung của phần đầu đề Việt:
cập đến vấn đề gì?
- Tiếng Việt đẹp.
CH3: Câu văn nào khái quát
- Tiếng Việt hay
phẩm chất của tiếng Việt?
CH4: Trong nhận xét đó, tác giả

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
phát hiện phẩm chất tiếng Việt
10
trên những phương diện nào?

CH5: Vẻ đẹp của tiếng Việt được
giải thích trên những yếu tố nào?
CH6: Dựa trên căn cứ nào để tác
giả nhận xét tiếng Việt là một thứ
tiếng hay?
Đoạn đầu liên kết 3 câu với 3 nội
dung.
CH7: Qua phần tìm hiểu trên, em
thấy cách lập luận của tác giả có
gì đặc biệt?
CH8: Để chứng minh vẻ đẹp
tiếng Việt, TG dựa trên những
đặc sắc nào trong cấu tạo của nó?

Giáo án Ngữ Văn 7
- Nhịp điệu ( hài hoà về âm hưởng thanh điệu)
- Cú pháp: ( Tế nhị, uyển chuyển trong cách
đặt câu).
- Đủ khẳ năng để diễn đạt tư tưởng tình cảm
của người Việt Nam.
- Thoả mãn cho yêu câu của đời sống văn hoá
nước nhà qua các thời kỳ lịch sử.
- Ngắn gọn, rành mạch.
- Đi từ ý khái quát đến cụ thể.
2.2: Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt:
a. Tiếng Việt đẹp như thế nào?
- Giàu chất nhạc.
- Rất uyển chuyển trong câu kéo.

CH9: Chất nhạc của tiếng Việt
được xác nhận trên các chứng cớ
nào trong đời sống và trong khoa
học?

- Ấn tượng của người nước ngoài.
- Cấu tạo đặc biệt của tiếng Việt. ( hệ thống
nguyên âm và phụ âm khá phong phú, giàu
thanh điệu, giàu hình tượng ngữ âm)
CH10: Ở đoạn tiếp, tác giả quan
b. Tiếng Việt hay như thế nào?
niệm như thế nào về một thứ
- Thảo mãn nhu cầu trao đổi tình cảm giữa
tiếng hay?
người với người.
CH11: Dựa trên các chứng cớ nào - Thảo mãn nhu cầu đời sống văn hoá ngày
để tác giả xác nhận các khả năng một phức tạp.
hay đó của tiếng Việt?
- Dồi dào về cấu tạo từ ngữ… về hình thức
diễn đạt.
- Từ vựng tăng lên.
- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn.
- Không ngừng đặt ra những từ mới.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ: ( SGKT37)
HĐ4: Luyện tập.
IV. Luyện tập:
IV . (5’) - Củng cố: Bài nghị luận này mang lại cho em những hiểu biết sâu sắc nào
về tiếng Việt?
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn bài Đức tính giản dị của Bác Hồ , tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

13

TIẾT 86:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU.

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
Ngày soạn: 10. 2.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu.
2. Kỹ năng: HS nắm được khái niệm và ôn lại trạng ngữ đã học.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng trạng ngữ trong khi nói hoặc viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Phấn màu
2. HS: Mãu câu có trạng ngữ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Gọi HS làm bài tâp1 SgkT29.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1’)Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu. Trạng
ngữ đứng ở vị trí nào trong câu? Cách viêt, nói trạng ngữ như thế nào? Hôm nay, ta
vào học bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của
I. Đặc điểm của trạng ngữ:
trạng ngữ?
1. Bài tập:
GV: Gọi HS đọc bài tập
+ Dưới bóng tre
Địa điểm.
CH1: Hãy xác định trạng ngữ
+ Đã từ lâu đời
Thời gian.
cho các câu trên?
+ Đời đời, kiếp kiếp
Thời gian.
20’
CH2: Về ý nghĩa, trạng ngữ có
+ Từ nghìn đời nay
Thời gian.
vai trò gì?
Trạng ngữ có vai trò bổ sung ý nghĩa cho
nòng cốt câu, giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể
CH3: Về hình thức, trạng ngữ
hơn.
đứng ở vị trí nào trong câu và
- Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu,
thường được nhận biết bằng dấu giữa câu và thường nhận biết bằng một quảng
hiệu nào?
ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
2. Ghi nhớ: (SgkT39)
HĐ2: Luyện tập?
II. Luyện tập:
GV: Gọi HS đọc bài tập1.
1. Bài tập1:
GV: Chia HS theo nhóm thảo
a. Mùa xuân: Làm CN và VN
luận làm bài tập này.
b.
Trạng ngữ.
c.
Bổ ngữ.
14’ HS đại diện nhóm trình bày.
d.
Câu đặc biệt.
2. Bài tập2:
BT2: GV hướng dẫn HS thực
a. Như báo trước mùa về: - TN cách thức.
hiện bài tập này.
- Khi đi qua những cánh đồng xanh: TN chỉ
thời gian.
- Trong cái vỏ xanh kia: TN địa điểm.
- Dưới ánh nắng: TN nơi chốn.
b. Với khả năng thích ứng: TN cách thức.
IV .(5’) - Củng cố: Trạng ngữ là gì? Trạng ngữ nằm ở vị trí nào trong câu?

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Trạng ngữ tiếp tiết sau
học..
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……..
TIẾT 87:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG
MINH
Ngày soạn: 15. 2. 2007
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận
chứng minh.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện HS kỹ năng tìm tòi về phép lập luận chứng minh.
3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm và nhận định
của mình.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: 1 số tình huống
2. HS: Chwngs minh 1 vấn đề.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức (1’) 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: (4’) KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1’)Lập luận trong chứng minh là gì? Muốn chứng tỏ một điều gì đó
đúng hoặc sai ta phải làm như thế nào? Nhằm rèn luyện các kỹ năng trên. Hôm nay, ta
vào tìm hiểu bài để biết được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu mục đích,
I. Mục đích và phương pháp chứng minh:
phương pháp chứng minh
1.Chứng minh là đưa ra những bằng chứng để
GV: Nêu câu hỏi 1HS trả lời.
làm sáng tỏ, để chứng tỏ sự đúng đắn của vấn
CH1: Thế nào là phép chứng
đề.
minh
2. Dùng lời lẽ. lời văn trình bày, lập luận để
làm sáng rõ vấn đề.
GV: Nêu câu hỏi2 SGK để HS 3. Đừng sợ vấp ngã.
trả lời.
- Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã.
CH : Luận điểm nào là luận
+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ.
điểm chính của văn bản?
+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại.
CH: Hãy tìm những luận điểm
+ Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua những
nhỏ trong văn bản trên?
cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình.
29’ CH: Qua văn bản, em hãy nêu
* Phương pháp lập luận chứng minh:
lên phương pháp lập luận chứng - Oan Đi- Xnây từng bị toà báo sa thải vì thiếu
minh cho bài văn?
ý tưởng.
- Lúc còn học phổ thông Lui- Paxtơ chỉ là một

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

5’

Giáo án Ngữ Văn 7
HS trung bình.
- L- Tôn- Xtôi… vừa thiếu ý chí học tập.
- Hen- ri Pho thất bại….tới thành công.
- Ca sĩ Ô- pê- ra… không thể nào hát được.
Tác giả đã sử dụng phương pháp lập luận
chứng minh bằng một loạt các sự thật có độ
tin cậy và sức thuyết phục cao.
* Ghi nhớ: ( SgkT42)

BT2: GV Hướng dẫn HS thực
hiện bài tập này.
GV thu một vài bài nhận xét.
IV . (5’) - Củng cố: Phép chứng minh là gì? Hãy nêu phương pháp lập luận chứng
minh một vấn đề?
- Dặn dò: Về học bài cũ, Soạn phần còn lại tiết sau học.
*Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………
TIẾT 88:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH ( Tiếp)
Ngày soạn: 15. 2. 2007
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Tiếp tục giúp HS nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép
lập luận chứng minh.
2. Kỹ năng: - HS nhận biết được chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ,
bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
3. Thái độ: - HS có ý thức sử dụng lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm và nhận
định của mình.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: 1 số bài chứng minh.
2. HS: một vài luận điểm.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: (4’) KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1’)Nhằm rèn luyện những kỹ năng dùng lí lẽ, dẫn chứng trong văn
chứng minh. Hôm nay, ta vào luyện tập để nắm được các kỹ năng, lập luận trong văn
chứng minh.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu mục đích,
I. Mục đích và phương pháp chứng minh:
phương pháp chứng minh
II. Luyện tập:
HĐ2: Luyện tập:
1. Bài tập1:
Không sợ sai lầm.
BT1: GV gọi HS đọc văn bản.
CH1 : Bài văn nêu lên luận điểm a. Không sợ sai lầm.
gì? Hãy tìm những câu mang
- Nếu bạn muốn sống….trước cuộc đời.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
luận điểm đó?
29’

CH2: Để chứng minh cho luận
điểm của mình, người viết đã
nêu ra những luận cứ nào?

CH3: Cách lập luận chứng minh
của bài này có gì khác so với bài
Đừng sợ vấp ngã?
GV: Gọi HS đọc thêm.

Giáo án Ngữ Văn 7
- Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm
gì cũng sợ… tự lập được.
- Thất bại là mẹ của thành công.
- Bạn không phải… phạm sai lầm.
- Những người sáng suốt giám làm, không sợ
sai lầm mới là người làm chủ được số phận
của mình.
b. Bạn sợ sặc nước thì không biết bơi, bạn sợ
nói sai thì không nói được ngoại ngữ, một
người mà không chịu mất thì sẽ không được
gì.
-Khi bước vào tương lai, bạn làm sao tránh
được sai lầm.
- Có người phạm sai lầm thì chán nản.
- Có kẻ sai lầm rồi thì tiếp tục sai lầm.
c. Người viết dùng lí lẽ để lập luận chứng
minh.

5’

III. Đọc thêm: Có hiểu đời mới hiểu văn
IV .(5’) - Củng cố: Phép chứng minh là gì? Nêu tác dụng của phép lập luận chứng
minh?
- Dặn dò: Về học bài cũ, Soạn bài Cách làm bài văn lập luận chứng minh tiết
sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TUẦN 23: TIẾT 89:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU.
Ngày soạn: 16. 2.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được công dụng của trạng ngữ, bổ sung những thông tin,
tình huống và liên kết các câu, các đoạn.
2. Kỹ năng: HS nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng( nhấn
mạnh ý, chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng trạng ngữ và tìm hiểu hiện tượng tách trạng ngữ
thành câu riêng.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Phấn màu
2. HS: Mãu câu có trạng ngữ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Hãy nêu đặc điểm của trạng ngữ?
III. Bài mới:
*Đặt vấn đề: (1’)Trạng ngữ là gì? Trạng ngữ có công dụng như thế nào? Trạng
ngữ có thể tách thành câu riêng được không? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm
rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của
I. Công dụng của trạng ngữ:
trạng ngữ?
1. Bài tập:
GV: Gọi HS đọc bài tập
a. Thường thường vào khoảng đó - Chỉ thời
CH1: Hãy xác định và gọi tên
gian.
14’ các trạng ngữ trong câu a,b?
b. Sáng dậy
- TN chỉ thời gian.
c. Trên dàn thiên lý - TNchỉ địa điểm
d. Chỉ độ tám chín giờ sáng – TN chỉ thời
gian.
CH2: Trong các câu trên, ta có
e. Trên nền trời trong trong – TN chỉ địa
nên lược bỏ trạng ngữ hay
điểm.
không? Vì sao?
g. Về mùa đông – TN chỉ thời gian.
CH3: Trong văn nghị luận, TN có - Không nên lược bỏ vì:
vai trò gì đối với việc thể hiện
`+ Trạng ngữ a,b, d,g bổ sung ý nghĩa về thời
trình tự lập luận?
gian giúp cho nội dung miêu tả của câu được
chính xác hơn.
+ TN a,b,c,d,e có tác dụng tạo liên kết câu.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Giúp sắp xếp các luận cứ trong văn bản theo
HĐ2: Tìm hiểu tách trạng ngữ những trình tự nhất định về thời gian, không
thành câu riêng?
gian, quan hệ nguyên nhân- kết quả.
CH1: Câu in đậm đó có gì đặc
2. Ghi nhớ: (SgkT46)
biệt?
II. Tách trạng ngữ thành câu riêng:
CH2: Việc tách câu như trên có 1. Bài tập1:
tác dụng gì?
- Câu in đậm là một trạng ngữ vàđược tách
10’
thành một câu riêng.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
- Nhấn mạnh ý nghĩa của trạng ngữ 2.
HĐ3: Luyện tập.
+ Tạo nhịp điệu cho câu văn.
1. Bài tập1.
+ Có giá trị tu từ.
GV: Gọi HS đọc bài.
2. Ghi nhớ: ( SgkT47)
CH3: Hãy nêu công dụng của
III. Luyện tập:
trạng ngữ trong đoạn trích
1.Bài tập1:
trên?
-“Ở loại bài thứ nhất.., Ở loại bài thứ hai”- TN
chỉ lập luận
-“ Đã bao lần.. lần đầu tiên chập chững… lần
đầu tiên tập bơi…lần đầu tiên chơi bóng
10’
BT2: Chỉ ra những trường hợp
bàn… lúc còn học phổ thông… về môn Hoá”tách trạng ngữ thành câu riêng và TN chỉ trình tự của các lập luận.
nêu tác dụng của việc tách đó?
2. Bài tập2:
a. Trạng ngữ được tách: Năm 72.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
Tác dụng: Nhấn mạnh thời điểm hy sinh của
nhân vật.
b. Trong lúc…bồn chồn.
Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu..
IV .(5’) - Củng cố: Tách trạng ngữ thành câu riêng nó có tác dụng gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Học bài chuẩn bị tiết sau Kiểm
tra 1 tiết.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……

TIẾT 90:
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT.
Ngày soạn: 17. 2 .2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra tiếng Việt.
2. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng tổng hợp hoá kiến thức khi làm bài.
3. Thái độ: - Có ý thức làm bài kiểm tra độc lập, trung thực, sáng tao, khách quan..
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, đáp án.
2. HS: ôn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1’)Nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức tổng hợp của những bài đã học.
Hôm nay, ta vào kiểm tra 1 tiết để GV đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức của các em.
I. Đề bài: ( có kèm theo)
II. Đáp án:
A. Phần trắc nghiệm: ( mỗi câu đúng 0,5đ, câu10 mỗi ý đúng 0,25đ )
Câu1: C;
Câu2: D;
Câu3:C;
Câu 4: B;
Câu5:B ;
Câu 6: C;
Câu 7: B;
Câu8:Đ;
Câu9: D;
Câu10: a.4; b.7; c.1; d.5; e. 6; g.2; h.3..
B. Phần tự luận:
Câu1: ( 2đ). Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
- Về hình thức: Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
- Giữa trạng ngữ với CN và VN thường có một quãng nghĩ khi nói một dấu phẩy
khi viết.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
Câu2: ( 2đ) Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành
câu rút gọn.
- Lược bỏ một số thành phần nhằm mục đích: + Làm cho câu gọn hơn, thông tin
được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện từ trước.
+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người lược bỏ CN.
Ví dụ đúng: (0,5đ)
III. ( 2’)- Củng cố: GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra như thế nào?
- Dặn dò: Về xem lại bài làm, soạn bài Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 91:
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH.
Ngày soạn: 15. 2. 2007
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp HS ôn lại những kiến thức cần thiết về tạo lập văn bản, lập luận
chứng minh để biết cách làm một bài văn chứng minh được tốt.
2. Kỹ năng: - Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập
luận chứng minh.
3. Thái độ: - HS có ý thức vận dụng các bước để làm một bài văn lập luận chứng
minh đúng, mạch lạc.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, dàn bài..
2. HS: Tìm hiểu bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: (4’) Chứng minh là gì?.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1’) Văn chứng minh là kiểu bài sử dụng hàng loạtk các dẫn chứng có
định hướng để khẳng định, làm sáng tỏ vấn đề đó là đúng, là chân lý để thuyết phục
người đọc, người nghe. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh như thế nào? Hôm
nay, ta vào tìm hiểu để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu các bước làm
I. Các bước làm bài lập luận chứng minh:
bài văn lập luận chứng minh? * Đề bài:Nhân dân ta thường nói: “ Có chí thì
nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu
tục ngữ đó.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

24’

10’

CH1 : Luận điểm mà đề bài yêu
cầu chứng minh là gì?
CH2: Luận điểm ấy được thể
hiện trong những câu nào?
CH3: Câu tục ngữ khẳng định
điều gì? Chí có nghĩa là gì?
CH4: Một bài văn nghị luận
thường mấy phần? Yêu cầu của
phần mở bài cần làm gì?
CH5: Hãy nêu yêu cầu của phần
thân bài và kết bài cho đề bài
trên?

CH6: Bước tiếp theo yêu cầu ta
phải làm gì?
GV: Hướng dẫn HS viết bài.
CH7: Bước cuối cùng trong bài
là gì?
HĐ2: Luyện tập:
GV: Hướng dẫn HS thực hiện
bài tập này.
CH8: Hai đề này có gì giống và
khác so với đề văn đã làm mẫu
trên?

Giáo án Ngữ Văn 7
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện.
- Trong câu tục ngữ và lời chỉ dẫn của đề.
- Khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của chí
trong cuộc sống.
- Là hoài bảo, lý tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực,
sự kiên trì.
2. Lập dàn bài:
+ Mở bài: Nêu vai trò quan trọng của lý
tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà
câu tục ngữ đúc kết đó là một chân lý.
+ Thân bài:
- Lấy dẫn chứng từ đời sống: Những tấm
gương bạn bè vượt khó, vượt khổ để
học giỏi.
- Lấy dẫn chứng trong thời gian, không
gian, quá khứ, hiện tai, trong nước,
ngoài nước.
+ Kết bài: - Sức mạnh tinh thần của con
người có ý tưởng.
3. Viết bài:
4. Đọc lại và sửa chữa:
* Ghi nhớ: ( SgkT50)
II. Luyện tập:
1. Bài tập: Theo 4 bước.
Giống: Khuyên nhủ con người bền lòng,
không nản chí.
Khác: Đề1: Chứng minh cần nhấn mạnh vào
chiều thuận: Hễ có lòng bền bĩ, chí quyết tâm
thì làm việc gì cũng hoàn thành.
Đề2: Cần chú ý hai vấn đề thuận, nghịch.
- Nếu lòng không bên bĩ không làm được việc
còn đã quyết chí thì dù việc lớn lao cũng có
thể làm nên.

IV . (5’) - Củng cố: Có mấy bước để làm một bài văn lập luận chứng minh? Hãy nêu
các bước cụ thể.
- Dặn dò: Về học bài cũ, Soạn bài Luyện tâp lập luận chứng minh tiết sau
học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…….

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 92:
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH.
Ngày soạn:21. 2. 2007
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp HS củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng
minh.
2. Kỹ năng: - HS vân dụng những hiểu biết đó vào làm một bài văn chứng minh cho
một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc.
3. Thái độ: - HS có ý thức vận dụng các bước để làm một bài văn lập luận chứng
minh đúng, mạch lạc.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, dàn bài..
2. HS: Tìm hiểu bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: (4’) Hãy nêu các bước làm bài văn chứng minh?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1’) Muốn làm được một bài văn lập luận chứng minh thì ta phải thực
hiện theo mấy bước? Thực hiện các bước đó như thế nào? Hôm nay, ta vào luyện tập
để nắm rõ cách làm bài văn lập luận chứng minh.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
1’ GV: Ghi đề bài lên bảng
* Đề bài:Chứng minh răng nhân dân Việt
Nam từ xưa đến nay luôn sông theo đạo lý: “
ăn quả nhớ kẻ trồng cây” “ Uống nước nhớ
nguồn”.
CH1 : Với đề trên, chúng ta thực 1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
hiện các bước như thế nào?
- Điều phải chứng minh: Lòng biết ơn những
5’ CH2: Yêu cầu lập luận chứng
người đã tạo ra thành quả để mình được
minh ở đây phải làm như thế
hưởng. Một đạo lý sống đep của dân tộc Việt
nào?
Nam.
- Yêu cầu lập luận chứng minh: Đưa ra và
Lập dàn bài
phân tích những chứng cứ thích hợp để thấy rõ
GV: Đưa dàn bài văn chứng
vấn đề là đúng đắn, có thật.
minh treo lên bảng.
2. Lập dàn bài:
GV: Gợi ý về những dẫn chứng + Con cháu biết ơn tổ tiên, ông bà…
15’ cần nêu trong bài.
+ Các lễ hội văn hoá.
+ Truyền thống thờ cúng tổ tiên thể hiện lòng
biết ơn đó.
+ Tôn sùng và nhớ ơn những anh hùng dựng
nước, giữ nước.
+ Toàn dân biết ơn Đảng, Bác, Cách mạng.
+ HS biết ơn thầy cô giáo..
GV: Hướng dẫn HS viết phần
3.Viết bài:
mở bài và triển khai một trong
- Từ xưa dân tộc Việt Nam đã luôn luôn nhớ

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
các luận điểm vừa nêu trên?
10’

4’

CH5: Bước cuối cùng chúng ta
phải làm gì?

Giáo án Ngữ Văn 7
tới cội nguồn, luôn biết ơn những người đã
cho mình được hưởng những thành quả ,
những niềm hạnh húc vui sướng trong cuộc
sống.
- Đến nay, đạo lý ấy vẫn được những con
người Việt Nam của thời hiện đại tiếp tục phát
huy.
4.Đọc lại và sửa chữa:

IV .(4’) - Củng cố: GV thu một vài bài của HS đọc trước lớp và nhận xét đánh giá về
bài viết của HS.
- Dặn dò: Về nhà viết bài luyện tập ở lớp cho hoàn chỉnh, chuẩn bị viết bài
Tập làm văn chứng minh tại lớp.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TUẦN 24. TIẾT 93:

ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

Ngày soạn: 23. 2. 2007
- Phạm Văn
ĐồngA. MỤC TIÊU:
( 1906- 2000)
1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức
tính giản dị. Giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc
làm và lời nói, bài viết.
2. Kỹ năng: - HS nhận ra được nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt là
cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng kết hợp với giải thích, bình luận ngắn
gọn mà sâu sắc.
3. Thái độ: - Có ý thức học tập đức tính giản dị của Bác.
1. GV: Dùng tranh
2. HS: Đọc bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: (4’) KT vở soạn.
III. Bài mới:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
* Đặt vấn đề: (1’)Phạm Văn Đồng ( 1906- 2000) là nhà cách mạng nổi tiếng và là
nhà văn hoá lớn. Ông là người học trò và người cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí
Minh. Ông cảm nhận về đức tính của Bác như thế nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài
để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu tác giả- tác
I. Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
phẩm
( SGKT54)
4’ GV: Gọi HS đọc chú thích *
HS nêu 1 vài nét về TG- TP
II. Đọc- Chú thích:
5’ HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc một vài câu và gọi HS III. Tìm hiểu văn bản:
đọc phần còn lại.
1. Bố cục :
Chia 2 phần.
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
+ Phần 1: - Từ đầu đến " tuyệt đẹp"
CH1: Văn bản được chia thành
Cuộc sống giản dị và khiêm tốn của Bác.
mấy phần? Hãy xác định và nêu + Phần 2: - Phần còn lại. " Những dẫn chứng
nội dung chính của từng phần?
và lí lẽ để chứng minh điều đó”
2. Phân tích:
2.1: Nhận định về đức tính giản dị của Bác
Hồ:
25
CH2: Văn bản đề cập đến hai

phạm vi: Đời sống cách mạng và
đời sống giản dị hàng ngày. Em
- Đời sống giản dị hàng ngày.
nhận thấy văn bản tập trung làm
rõ phạm vi đời sống nào của Bác
Hồ?
CH3: Trong đời sống hàng ngày, - Trong sạch, thanh bạch, tuyệt đẹp.
đức tính giản dị của Bác Hồ được
tác giả nhận định bằng những từ
ngữ nào?
2.2: Chứng minh đời sống giản dị của Bác:
CH4: Tác giả chứng minh lối
+ Bữa ăn đạm bạc, tiết kiệm, giản dị.
sống giản dị của Bác qua những + Cái nhà: Nhà sàn gỗ thoáng mát, tao nhã.
phương diện nào? Em hãy nhận
+Lối sống: - Tự mình làm việc từ việclớn đến
xét và lấy dẫn chứng cụ thế cho
việc nhỏ, không cần người giúp.
từng phương diện đó?
+ Sinh hoạt: Hoà đồng với mọi người.
+ Nói và viết: Lời lẽ gần gũi với quần chúng
lao động.
Tất cả đều chứng minh lối sống giản dị,
CH5: Các phương diện dẫn
thanh bạch của Bác về đời sống vật chất cũng
chứng trên nhằm mục đích gì?
như tinh thần vô cùng phong phú.
2.3: Phương pháp lập luận chứng minh:
CH6: Qua phần tìm hiểu bài, em - Dẫn chứng đầy đủ, toàn diện, tiêu biểu xác
có nhận xét gì về phương pháp
thực.
lập luận chứng minh trong văn
- Lý lẽ chặt chẽ, mạch lạc, thuyết phục.
bản trên?
* Ghi nhớ: ( SGKT55)

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
IV. Luyện tập:

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ4: Luyện tập.
IV . (5’) - Củng cố: Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ mang lại cho em những
hiểu biết mới mẻ nào về Bác?
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn bài Ý nghĩa văn chương , tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………
TIẾT 94:

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ
ĐỘNG

Ngày soạn: 27. 2.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được khái niệm câu chủ động và câu bị động.
2. Kỹ năng: HS nắm được mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng kiểu câu trong khi nói và viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Một số kiểu câu chủ động, bị động.
2. HS: Kiểu câu trên.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Kiểm tra bài cũ:
KKT
III. Bài mới:
*Đặt vấn đề: (1’)Câu chủ động và câu bị động khác nhau ở chỗ nào?Mục đích
chuyển đổi các loại câu đó có tác dụng gì? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ
điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu câu chủ động
I. Câu chủ động và câu bị động:
và câu bị động?
1. Bài tập:
13’ CH1: Hãy xác định CN trong
a. Mọi người yêu mến em.
mỗi câu đó?
CN
b.Em được mọi người yêu mến.
CN
2. Nhận xét:
CH2: Ý nghĩa của CN trong các
- CN trong câu a biểu thị chủ thể của hoạt
câu trên khác nhau như thế nào? động.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
- CN trong câu b biểu thị đối tượng của hoạt
HĐ2: Tìm hiểu mục đích của
động.
việc chuyển đổi câu chủ động
* Ghi nhớ: (SgkT57)
thành câu bị động?
II. Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
CH1: Em chọn câu a hay câu b
10’ điền vào chỗ trống? Vì sao?
CH2: Việc chuyển đổi các cặp
câu chủ động, bị động tương ứng
có tác dụng gì?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ3: Luyện tập.
GV: Gọi HS đọc bài tập.
CH1: Tìm câu bị động trong các
đoạn trích đó?
15’

CH2: Giải thích vì sao tác giả
chọn cách viết như vậy?

Giáo án Ngữ Văn 7
động thành câu bị động:
1. Bài tập:
- Câu b vì nó tạo liên kết câu.
- Thay đổi cách diễn đạt, trtánh lặp mô hình
câu.
2. Ghi nhớ: ( SgkT58)
III. Luyện tập:
1.Bài tập: Các câu bị động.
Có khi ( các thứ của quý) được trưng bày
trong tủ kính, trong bình pha lê (…)
- Tác giả “ Mấy vần thơ” liền được tôn làm
đương thời đệ nhất thi sĩ.
 Chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu
câu đã dùng trước đó, tạo liên kết tốt hơn giữa
các câu trong đoạn.

IV .(5’) - Củng cố: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động nó có tác dụng gì?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn tiép bài Chuyển đổi câu chủ
động thành câu bị đôngj tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 95, 96:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5.
Ngày soạn: 1. 3. 2007
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS ôn tập về cách làm bài văn lập luận chứng minh được tốt.
2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học vào viết một bài tập làm văn chứng minh cụ
thể.
3. Thái độ: - Có ý thức đánh giá chính xác hơn trình độ làm văn của bản thân để có
hướng phấn đấu, phát huy ưu điểm.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, lập dàn ý
2. HS: Vở viết bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1’)Nhằm đánh giá cách lĩnh hội kiến thức và kỹ năng vận dụng kiến
thức đã học vào viết một bài văn hoàn chỉnh. Hôm nay, ta vào viết bài tập làm văn số5
để GV đánh giá nhận xét cách trình bày của các em.
A. Đề bài: (1’)
Chứng minh câu tục ngữ sau:
“ Một cây làm chửng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
B. Lập dàn bài: (85’)
* MB: (2đ)- Giới thiệu vấn đề cần chứng minh.
- Nêu lại câu nói hoặc vấn đề mà đề bài yêu cầu.
* TB: ( 5đ) - Giải thích “ Một cây” không thể làm nên non, nên núi, nên rừng….
- “ Ba cây” tượng trưng cho nhiều cây, cho rừng cây thì có thể tạo nên núi
non….
- Ý nghĩa của câu tục ngữ: Nêu lên bài học về tình yêu thương, đoàn kết và
sức mạnh của tinh thần đoàn kết dân tộc…
+ Đoàn kết để lao động sản xuất…( dẫn chứng)
+ Đoàn kết để bảo vệ và phát triển…( dẫn chứng)
+ Đoàn kết để chiến đấu….( dẫn chứng)
+ Đoàn kết để xây dựng đất nước trong thời kỳ đổi mới….( dẫn chứng)
*KB: (2đ) - Khẳng định lại ý nghĩa bài học về đoàn kết hàm chứa trong câu tục ngữ…
- Đoàn kết là sức mạnh. ấm no, hạnh phúc…
- Câu tục ngữ thắp sáng niềm tin…. niềm tự hào của dân tộc..
*Ghi chú: Trình bày sạch sẽ, trôi chảy ( 1đ)
IV .(3’) - Củng cố: GV thu bài, nhận xét tiết viết bài như thế nào?
- Dặn dò: Về xem lại đề bài trên, soạn đề văn chứng minh tiết sau vào luyện tập
viết đoạn văn chứng minh.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

TUẦN 25. TIẾT 97:

Giáo án Ngữ Văn 7

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

Ngày soạn: 3.3. 2007
- Hoài
ThanhA. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu,
nhiệm vụ, công cụ của văn chương trong lịch sử loài người.
2. Kỹ năng: - HS Hiểu được phong cách nghị luận văn chương của tác giả.
3. Thái độ: - Có ý thức nhận biết nguồn gốc và công dụng của văn chương trong cuộc
sống.
1. GV: Tham khảo tác giả
2. HS: Đọc bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu lên những dẫn chứng về đức tính giản dị của Bác Hồ?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu tác giả- tác
I. Tìm hiểu chung:
phẩm
1. Tác giả - tác phẩm:
GV: Gọi HS đọc chú thích *
- Hoài thanh tên thật là Nguyễn Đức Nguyên.
HS nêu 1 vài nét về TG- TP
( SGKT54)
HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc một vài câu và gọi HS 2. Đọc- Chú thích:
đọc phần còn lại.
*. Bố cục :
Chia 2 phần.
CH1: Văn bản được chia thành
+ Phần 1: - Từ đầu đến " gợi lòng vị tha"
mấy phần? Hãy xác định và nêu Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
nội dung chính của từng phần?
+ Phần 2: - Phần còn lại. " công dụng của văn
chương”

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
CH2: Hoài Thanh đi tìm ý nghĩa
của văn chương bắt đầu từ câu
chuyện tiếng khóc của nhà thi sĩ
hoà nhịp với sự run rẩy của con
chim sắp chết. Câu chuyện này
cho thấy tác giả muốn cắt nghĩa
nguồn gốc của văn chương như
thế nào?
CH3: Từ câu chuyện đó, tác giả
đi đến kết luận: Nguồn gốc cốt
yếu của văn chương là lòng
thương người và rộng ra
thương cả muôn vật, muôn loài.
Em hiểu kết luận đó như thế
nào?
CH4 : Để làm rõ hơn nguồn gốc
của văn chương, tác giả nêu tiếp
một nhận định về vai trò tình
cảm trong sáng tạo văn chương.
Đó là lời văn nào?
Em hiểu nhận định này như
thế nào?

Giáo án Ngữ Văn 7
II. Tìm hiểu văn bản:
1: Nguồn gốc:
- Văn chương xuất hiện khi con người có cảm xúc
mãnh liệt trước một hiện tượng đời sống.
- Là niềm xót thương trước những điều đáng
thương.
- Xúc cảm yêu thương mãnh liệt trước cái đẹp.

-Theo Hoài Thanh Nhân ái là nguồn gốc chính.

- Văn chương sẽ là ……sáng tạo ra sự sống.
- Vậy thì, hoặc hình dung….là lòng vị tha.
- Văn chương phản ánh đời sống, sáng tạo ra
đời sống, làm cho đời sống trở nên tốt đẹp hơn.
- Sự sáng tạo ấy bắt nguồn từ cảm xúc yêu
thương của nhà văn
2:Công dụng:
Hai câu: - Một người hàng ngày…của văn
CH5: Hoài Thanh bàn về công
chương hay sao?
dụng của văn chương đối với con - Văn chương gây cho ta…..đến trăm nghìn lần
người bằng những câu văn nào? - Khơi dậy những trạng thái xúc cảm cao
? Trong câu 1 Hoài Thanh
thượng của con người.
nhấn mạnh công dụng nào của
văn chương ?
- Rèn luyện, mở rộng thế giới tình cảm của con
Công dụng nào được nêu lên ở
người
câu 2?
CH5: Hoài Thanh dành những
câu văn nào để nói về công dụng
xã hội của văn chương?
- Văn chương làm đẹp và hay những thứ bình
CH6: Ở câu “Có kẻ nói…nghe
thường.
mới hay”tác giả muốn ta tin vào
sức mạnh nào của văn chương?
- Các thi nhân,văn nhân làm giàu sang cho lịch sử
CH7: Câu cuối cùng của đoạn
nhân loại.
văn muốn nói lên điều gì?
CH8: Qua 4 câu văn trên, Hoiaì - Văn chương làm giàu tình cảm cuộc sống con
Thanh đã giúp ta hiểu thêm ý
người.
nghĩa sâu sắc nào của văn
* Nghệ thuật:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
chương?
- Nghị luận văn chương.
GV: Nêu câu hỏi 4 Sgk để HS
- Vừa có lý lẽ vừa có cảm xúc, hình ảnh.
trả lời
* Ghi nhớ: ( SGKT63)
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
III. Luyện tập:
HĐ4: Luyện tập.
IV.Đọc thêm:
HĐ5: Đọc thêm.
IV . - Củng cố: Văn chương có nguồn gốc từ đâu?
- Dặn dò: Về học bài cũ, xem học bài lại tiết sau kiểm tra 1 tiết.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 98:
KIỂM TRA VĂN
Ngày soạn: 3. 3 .2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra Văn được tốt..

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
2. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng tổng hợp hoá kiến thức khi làm bài.
3. Thái độ: - Có ý thức làm bài kiểm tra độc lập, trung thực, sáng tao, khách quan..
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, đáp án.
2. HS: ôn bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1’) Nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức tổng hợp của những bài đã học.
Hôm nay, ta vào kiểm tra 1 tiết để GV đánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức của các em.
I. Đề bài: ( có kèm theo)
II. Đáp án: (40’)
A. Phần trắc nghiệm: ( mỗi câu đúng 0,5đ, )
Câu1: A;
Câu2: B;
Câu3:B;
Câu 4: C;
Câu5:B ; Câu 6: D;
Câu 7: B;
Câu8:B;
Câu9: A
Câu10: D;
B. Phần tự luận:
- Câu1: ( 2đ).
Câu2: ( 2đ)
III.(2’)- Củng cố: GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra như thế nào?
- Dặn dò: Về xem lại bài làm tiết sau trả bài.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………
TIẾT 99:
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ
ĐỘNG
Ngày soạn: 3. 3.2007.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
2. Kỹ năng: HS thực hành được thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng kiểu câu trong khi nói và viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Một số kiểu câu chủ động, bị động.
2. HS: Chuyển đổi các kiểu câu trên.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: (4’)
Thế nào là câu chủ động và câu bị động?
III. Bài mới:
*Đặt vấn đề: (1’)Câu Câu chủ động lag câu chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động.
Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người khác
hướng vào. Vậy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị đọng nó có tác dụng
gì? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Hoạt động của Thầy và Trò
HĐ1: Tìm hiểu cách chuyển
đổi câu chủ động thành câu bị
động?
CH1: Hai câu trên có nét gì
giống nhau?
20’

CH2: Về hình thức hai câu có gì
khác nhau?
CH3: Câu sau có cùng nội dung
miêu tả với câu a,b không?
Người ta đã hạ….. “ hoá vàng”
CH4: Câu này là câu chủ động
hay bị động?
CH5: Hãy nêu quy tăc chuyển
đổi câu chủ động thành câu bị
động?

Giáo án Ngữ Văn 7
Nội dung kiến thức
I. Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu
bị động:
1. Bài tập:
+ Giống: - Chủ đề. Cánh màn điều.
- Nội dụng miêu tả.
- Đều là câu bị động.
+ Khác:
- Câu a có dùng từ được
- Câu b không dùng.
- Có cùng nội dung miêu tả với câu a,b.
Là câu chủ động tương ứng với câu bị động a,
b.

- Chuyển từ ( cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt
động lên đầu câu
- Thêm hoặc không thêm các từ bị, được vào
sau chủ đề của câu.
- Không phải câu bị động vì nó không có
CH6: Những câu đó có phải là
những câu chủ động tương ứng.
câu bị động không? Vì sao?
2.Ghi nhớ: (SgkT64)
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
II. Luyện tập:
HĐ2: Luyện tập:
1.Bài tập:
BT1: GV chia HS theo nhóm
a. Ngôi chùa ấy được ( một nhà sư vô danh)
thảo luận, trình bày.
xây từ thế kỷ XIII.
GV: Nhận xét.
b. Tất cả các cánh cửa chùa được ( người ta)
15’
làm bằng gỗ lim.
c. Con ngựa bạch được ( chàng kị sĩ) buộc bên
gốc đào.
d. Một lá cờ đại được ( người ta) dựng…
2. Bài tập2:
BT2: GV gọi HS làm bài tập
a. Em bị thầy giáo phê bình.
này.
c. Sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đã
CH7: Hãy cho biết sắc thái nghĩa bị trào lưu đô thị hoá thu hẹp.
của câu dùng từ được với câu
- Câu bị động dùng được có hàm ý đánh giá
dùng từ bị?
tích cực sự việc nói trong câu.
- Câu bị động dùng bị có hàm ý đánh giá tiêu
cực sự việc nói trong câu.
IV . (4’) - Củng cố: Hãy nêu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm bài tập còn lại. Soạn bài Dùng cụm C-V để mở rộng
câu.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
TIẾT 100:

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
Ngày soạn:3. 3. 2007
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp HS củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng
minh.
2. Kỹ năng: - HS vân dụng những hiểu biết đó vào viết một đoạn văn chứng minh cụ
thể.
3. Thái độ: - HS có ý thức luyện tập viết được một đoạn văn chứng minh.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, dàn bài..
2. HS: Viết 1 đoạn.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: (1’) 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: (4’) KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1’)Mỗi đoạn văn nghị luận diễn đạt một ý cơ bản, ý này thường được
đặt đầu đoạn văn, cũng có khi đặt cuối đoạn văn. Các câu trong đoạn phải hướng vào
ý cơ bản đó. Nhằm rèn luyện xây dựng một đoạn văn chừng minh được tốt. Hôm nay,
ta vào luyện tập.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
GV: Nêu ra yêu cầu viết một
- Mỗi đoạn văn nghị luận diễn đạt một ý cơ
đoạn văn chứng minh?
bản. Ý này thường đặt ở đầu đoạn văn, có khi
đặt ở cuối đoạn. Các câu trong đoạn phải
hướng vào ý cơ bản đó.
CH1 : Trong một đoạn văn
- Trong đoạn văn chứng minh có thể có 1, 2
chứng minh có thể có bao nhiêu hoặc 3 dẫn chứng.
dẫn chứng?
10’ CH2: Yêu cầu của dẫn chứng và
- Dẫn chứng và lý lẽ đều hướng về một ý cơ
lý lẽ như thế nào?
bản.
HĐ2: Chuẩn bị:
HS: Chuẩn bị viết một trong các I. Chuẩn bị:
2’
đề đã cho.
1. Hãy viết đoạn văn chứng minh ngắn theo
một trong số các đề sau:
10’
HĐ3: Thực hành.
( SgkT65,66)
HS: Viết đoạn văn
II. Thực hành:
GV: Gọi 1 vài HS đọc đoạn văn
13’ của mình để các bạn nghe, nhận
xét, góp ý.
GV: Nhận xét, sửa chữa.
IV . (4’) - Củng cố: Hãy nêu yêu cầu của việc viết đoạn văn chứng minh?
- Dặn dò: Về nhà viết đoạn văn chứng minh cho hoàn chỉnhĩnhem lại cách làm
bài Tập làm văn trước tiết sau trả bài.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 101:
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN.
Ngày soạn:10. 3. 2008
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp HS nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của
các bài văn nghị luận đã học.
2. Kỹ năng: - HS chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của
mổi bài đã học.
3. Thái độ: - HS nắm được luận điểm cơ bản của các bài văn nghị luận đã học.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Lập bảng hệ thống
2. HS: Học bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT vở soạn
III. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Nhằm củng cố khắc sâu kiến thức về các bài văn nghị luận đã học .Hôm
nay ,ta đi vào ôn tập văn nghị luận để nắm rõ nội dung phương pháp lập luận củat các
bài đã học .
I.Nội dung:
1. Lập bảng thống kê:
TT Tên bài
Tác giả
P2 lập luận Luận đề
Những luận điểm chính

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

1

2
3

4

Trường THCS Ngô Quyền
Tinh thần
Hồ Chí
yêu nước
Minh
của nhân
dân ta
Sự giàu đẹp Đặng Thai
của tiếng
Mai
Việt
Đức tính
Phạm Văn
giản dị của Đồng
Bác Hồ

Ý nghĩa văn Hoài
chương
Thanh

Chứng minh Tinh thần
yêu nước
của dân tộc
Việt Nam
Chứng minh Sự giàu đẹp
kết hợp giải cue tiếng
thích
việt
Chứng minh đức tính
kết hợp giải giản dị của
thích và bình Hồ Chí
luận.
Minh.

Giáo án Ngữ Văn 7
- Dân tộc ta có một lòng
nồng nàng yêu nước .Đó là
một truyền thống của ta.

- Tiếng việt có những nét đặc
sắc của một thứ tiếng
đẹp,một thứ tiếng hay.
- Sự giản dị trong mọi
phương diện của đời sống :
Bữa ăn ,đồ dùng ,cái nhà ,lối
sống trong quan hệ với mọi
người,lời ăn tiếng nói ,bài
viết.
Chứng minh -Nguồn gốc - thể hiện đời sống tinh thần
kết hợpgiải
và ý nghĩa
phong phú của Bác.
thích và bình văn chương -Nguồn gốc của văn chương
luận
đối với cuộc là ở tình thương người
sống của con ,thương muôn loài ,muôn vật.
người .
- Văn chương hình dung ra
sáng tạo ra sự sống .
-Văn chương rèn luyện bồi
dưỡng tình cảm cho người
đọc.

2.Những đặc sắc nghệ thuật của 4 văn bản trên.
Tên bài
Đặc sắc nghệ thuật
Tinh thần yêu nước
- Bố cụa chặc chẽ ,mạch lạc.
của nhân dân ta
- Dãn chứng toàn diên,chọn lọc ,tiêu biểu và sắp xếp
theo trình tự thời gian lịch sử khoa học hợp lý .
Sự giàu đẹp của tiếng
- Kết hợp chứng minh với giải thích ngắn gọn.
Việt
- luận cứ và luận chứng xác đáng toàn diện phong phú
chặc chẽ .
Đức tính giải dị của
- kết hợp chứng minh,giải thích và bình luận ngắn
Bác Hồ
gọn.
- Dẫn chứng cụ thể toàn diện đầy sức thuyết phục .
- Lời văn thuyết phục tràn đầy nhiệt huyết ,cảm xúc.
Ý nghĩa văn chương
- Kết hợp chứng minh,giải thích bình luận ngắn gọn
- Trình bày vấn đề phức tạp một cách dung dị ,dể
hiểu.
- Lời văn giàu cảm xúc hình ảnh .
3.
TT Thể loại
Yếu tố chủ yếu
Tên bài ,ví dụ
1
Truyện ký
- Cốt truyện
- Dế mèn phiêu lưu ký.
- Nhân vật
- Buổi học cuối cùng .
- Nhân vật kể chuyện. - cây tre Việt Nam.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
2

Trữ tình

3

Nghị luận

Giáo án Ngữ Văn 7
- Tâm trạng,cản xúc,
- Hình ảnh ,vần dịp nhân
vật trữ tình .

-

Luận đề .
Luận điểm .
Luận cứ .
Luận chứng .

- Nam quốc Sơn Hà
,Nguyên Tiêu Tĩnh dạ
tứ ,mao ốc vị thuphong sở
phú ca,Mưa .lượn,đem
nay Bác không ngủ : ca
dao,Dân ca.
- Tinh thần yêu nước củat
nhân dân ta ,sự giàu đẹp
của tiếng việt ,đức tính
giản dị của Bác Hồ .Ý
nghĩa văn chương .

• sự khác nhau giữac văn ngfhị luận và tự sự trữ tình .
• Tự sự : Dùng phương thức miêu tả ,kể nhằm tái hiện sự vật hiện tượng,con
người ,câu chuyện.
• Trữ tình : Thơ trữ tình ,tuỳ bút chủ yếu dùng phương thưc biểu cảm để biểu
hiện tình cảm cảm xúc qua các hình ảnh ,nhịp điệu vần điệu .
 Tự sự và trữ tình tập trung xây dựng các hình tượng nghệ thuật nhân vật hiện
tượng thiên nhiên đồ vật .
+ Nghị luận: Dùng phương thức lập luận bằng lý lẽ ,dẫn chứng để trình bày ý
kiến ,tư tưởng nhằm thuýet phục người đọc ,nghe kề mặt nhận thức .Văn nghị luận
cũng có tình cảm cảm xúc ngưng nghị luận điểm ,luận cứ chặt chẽ ,xác đáng .
GV: Nêu câu hỏi ,HS trả lời ,Gv nhận xét .
IV . - Củng cố: Văn nghị luận và tự sự ,trữ tình có điểm nào khác .
-Dặn dò : Về học bài cũ ,xem lại bài kiểm tra tiết sau trả bài .
* Rút kinh nghiệm…………………………………………………………………..
TIẾT 102:
DÙNG CỤM CHỦ -VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU.
Ngày soạn: 11-3-08
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp HS hiểu được thế nào là cumk chủ -vị để mở rộng câu.
2. Kỹ năng: - Học sinh nắm được các trường hợp để mở rộng câu.
3. Thái độ: - Học sinh có ý thức sử dụng đúng cụm chủ -vị trong khi nói và viết ..
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: Các mẫu câu
2. HS: Một vài câu có cụm chủ -vị
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ?
Cho ví dụ .
III. Bài mới:
Đặt vấn đề: Trong khi nói hoặc viết,chúng ta có thể dùng những cụm từ có hình
thức giống câu đơn bình thường gọi là cụm chủ -vị để mở rộng câu.Vậy để biết thế
nào là dùng cụm C-V đẻ mở rộng câu ? có bao nhiêu trường hợp dùng cụm C –
V.để mở rộng câu ? Hôm nay ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó .

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Hoạt động của Thầy và Trò
HĐ1: Tìm hiểu dùng cụm C-V để
mở rộng câu.
HS: Đọc bài tập
CH1 : Tìm cụm danh tứ có trong
câu
CH2: Phân tích cấu tạo của cụm
danh từ trên ?
HĐ2: Tìm hiểu các trường hợp
dùng cụm C-V để mở rộng câu?
GV: Gọi HS đọc bài tập.

Giáo án Ngữ Văn 7
Nội dung kiến thức
I Thế nào là dùng cụm C-Vđể mở rộng câu:
1. Bài tập :
- Những tình cảm ta không có .
PN

-

DTT tâm

PN sau cụm C-V

Những tình cảm ta sẳn có .
PN

DTT tâm

Pnsau,Cụm C-V .

2.Ghi nhớ : (SGK 68).
II. các trường hợp dùng cụm từ C-V để mở
rộng câu:
1. Bài tập:
a. Chị Ba đến cụm C-V làm chủ ngữ .
b. Tinh thần rất hăng hái  làm vị ngữ .
GV: nêu câu hỏi để HS trả lời ở
c. Trời sinh lá sen để bao bọc cốm ,cũng như
(SGKtrang 68)
trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.
 Cụm C-Vlàm phụ ngữ trong cụm ĐT.
d. cách mạng tháng Tám thành công .
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ .
 Cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm DT.
2. Ghi nhớ : (SGK 69).
HĐ3: Luyện tập.
III.Luyện tập:
CN: Tìm cụm C-V làm thành
phần câu hoặc thành phần cụm từ a. Chỉ riêng những người chuyên môn mới
định được ( cụm C-V làm PN cụm DT)
trong các câu đã cho .Cho biết
b.Khuôn mặt đầy đặn ( cụm C-V làm VN)
trong các câu cụm từ C-V làm
c.Các cô gái vòng đỗ gánh ….
thành phần gì ?
( Cụm C-V làm PN cho cụm DT)
.. hiện ra từng lá cốm .
( Cụm C-V đảo C-V làm PN cụm ĐT)
d. …một bàn tây đập vào vai…
( Cụm C-V làm CN)
hắn giật mình
( Cụm C-V làm phụ ngữ)
IV .
- Củng cố: Thế nào là cụm C-V để mở rộng câu ?
- Dặn dò: Về học bài cũ .làm bài tập .Soạn bài dùng cụm C-V tiếp tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

TIẾT 103:

Giáo án Ngữ Văn 7

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN S Ố 5

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
Ngày soạn: 16/3/2007
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Giúp HS nhận biết những ưu và nhược điểm trong bài viết tập làm văn
này.
- Biết làm đúng yêu cầu của bài kiểm tra Tiếng Việt, kiểm tra Văn.
2. Kỹ năng: -Rèn luyện cách sửa chữa các lỗi dùng từ đặt câu và diễn đạt đúng, trôi
chảy và kỹ năng làm bài.
3. Thái độ:- Có ý thức sửa chữa các lỗi trong khi làm bài để bài sau được hoàn thiện
hơn.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Chấm bài, vào điểm.
2. HS: Xem lại cách làm .
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
7A:
7D:
7E:
II. Bài mới:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
*Đặt vấn đề: Nhằm rèn luyện kỹ năng cách vận dụng những kiến thức đã học vào làm
bài văn biểu cảm được tốt. Hôm nay, ta vào tiết trả bài để GV nhận xét, đánh giá
những ưu và nhược điểm trong khi thực hiện.
Hoạt động của Thầy và Trò
HĐ1: Trả bài Văn học
GV: Nhận xét chung những ưu và
nhược điểm khi làm bài kiểm tra
Văn học.
GV cùng HS nêu đáp án phần trắc
nghiệm.
GV: Nhận xét một vài nét về phần
tự luận
HĐ2: Phần tiếng Việt
GV: Nhận xét chung về bài làm và
nêu đáp án phần trắc nghiệm.

Nội dung kiến thức

I. Văn học
* Chữa sai:
1. Phần trắc nghiệm:
Câu1:
Câu2:
Câu3:
Câu4:
Câu5:
Câu6:
Câu7:
Câu8:
Câu9:
Câu10:
2. Phần tự luận:
II. Tiếng Việt:
* Chữa sai:
1. Phần trắc nghiệm:
Câu1:
Câu2:
Câu3:
Câu4:
Câu5:
Câu6:
Câu7:
Câu8:
Câu9:
Câu10: a: b. c. d. e. g. h.
GV: nhận xét một vài nét về phần 2. Phần tự luận:
tự luận.
III. Tập làm văn:
HĐ3: Trả bài Tập làm văn
1. Đề bài:
Chữa cách dùng từ
2. Lập dàn bài: Đã có ở tiết 95,96
Một số bạn dùng từ chưa chính
*. Chữa sai:
xác như:
1. Chữa lỗi dùng từ:
* Dùng sai
* Cách chữa
- danh giàu
- dân giàu
- kho tàn
- kho tàng
- thích lệ
- khích lệ
-xuôn xẻ
- suôn sẻ
- dình dữ
- gìn giữ
Chữa lỗi đặt câu.
2. Chữa lỗi đặt câu:
GV đưa ra các lỗi và nêu cách
- Hợp sức riêng lẽ sẽ giúp ta thành công
chữa.
 Sử dụng câu chưa chính xác.
ổngiêng lẻ dẫn đến yếu đuối, hợp sức sẽ giúp ta
thành công.
IV. - Củng cố: Hãy nêu các bước làm một bài văn tự sự? GV đọc một số bài làm có
điểm tốt để HS tham khảo.
Loại
Giỏi
Khá
TBình
Yếu
Lớp
Môn
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
7A
VH
Tsố:
TV
38HS
TLV
7D
VH
Tsố:
TV
37HS
TLV

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
7E
VH
Tsố:
TV
33HS
TLV
- Dặn dò: Về xem lại bài, soạn bài Tìm hiểu chung về văn giải thích tiêt sau học.
* Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………….
…………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………

TIẾT 104:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.
Ngày soạn: 11. 3 .2008.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của pháp lập luận
giải thích.
2. Kỹ năng: - HS nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của pháp lập luận giải
thích.
3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu, rèn luyện về phép lập luận giải thích.
B.PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề
- Gợi tìm
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: 1 số tình huống
2. HS: tham khảovăn lập luận giải thích.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
I. ổn định tổ chức: 7A:
II. Kiểm tra bài cũ:
(KKT)
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1:Giới thiệu chung về
I Giới thiệu chung:
phương pháp lập luận giải
- Giải thích là đi sâu vào vấn đề, những pháp ngôn
thích.
súc tích để tìm hiểu, lý giải nội dung ý nghĩa của
vấn đề. Phải dùng lí lẽ để giải thích khái niệm
nghĩa đen và nghĩa bóng.
- Văn giải thích thì dùng lí lẻ để lí giải , phân tích
là chính nhưng cũng cần sử dụng dẫn chứng để
chứng minh, làm sáng tỏ vấn đề. Cuối cùng rút ra
điều cần vận dụng khi đã hiểu được chân lí.
II. Mục đích và phương pháp giải thích:
HĐ2: Tìm hiểu mục đích và
1.Mục đích:
phương pháp giải thích.
a. Trong đời sống, khi chưa biết những điều trong
GV: Nêu câu hỏi tìm hiểu nhu
mọi lĩnh vực.
cầu giải thích?
b. Trong văn nghị luận: Hiểu được những tư
GV: Gọi HS đọc bài văn.
tưởng, đạo lý.
2. Phương pháp:
- Giải thích về lòng khiêm tốn.
CH1: Bài văn giải thích vấn đề
- So sánh với các sự vật hiện tượng trong đời sống
gì? Và giải thích như thế nào?
hàng ngày.
- Dùng định nghĩa đẻ giải thích.
CH2: Phương pháp giải thích có
phải là đưa ra các định nghĩa về
lòng khiêm tốn không?
- Các biểu hiện đối lập với khiêm tốn được xem là
CH3: Các biểu hiện đối lập với
giải thích. Vì đó là thủ pháp đối lập.
khiêm tốn có phải là cách giải
thích không? Vì sao?
- Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn và cái hại của
CH4: Việc chỉ ra cái lợi của
không khiêm tốn được xem là nội dung giải thích.
khiêm tốn và cái hại của không
Vì nó làm cho người đọc hiểu khiêm tốn là gì.
khiêm tốn có phải là cách giải
2. Ghi nhớ: ( SgkT71)
thích không? Vì sao?
III. Luyện tập:
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
1. Bài tập :
HĐ3: Luyện tập.
- Giải thích về lòng nhân đạo.
GV: Hướng dẫn HS thực hiện bài - Nêu định nghĩa đối chiếu với các hiện tượng
tập này.
khác, biểu hiện của lòng nhân đạo.
- Chỉ ra mặt lợi và cách noi theo.
IV . - Củng cố: Hãy nêu mục đích và phương pháp giải thích trong văn nghị luận?
- Dặn dò: Về học bài cũ, . Soạn bài Cách làm bài văn lập luận giải thích tiết sau
học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TUẦN 27. TIẾT 105:

SỐNG CHẾT MẶC BAY

Ngày soạn:16.3. 2008
- Phạm Duy TốnA. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được giả trị hiện thực , nhân đạo và những thành công
nghệ thuật của truyện ngắn Sống chết mặc bay.
2. Kỹ năng: - HS nắm được nội dung phê phán hiện thực tấm lòng nhân đạo của tác
giả và nghệ thuật trong bài.
3. Thái độ: - Có ý thức nhận biết đánh giá đúng sự việc.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo tác giả
2. HS: Đọc bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT vở soạn

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Văn bản Sống chết mặc bay của tác giả Phạm Duy Tốn được xem là
bông hoa đầu tiên của truyện ngắn hiện đại Việt Nam. Nội dung diễn biến của truyện
ra sao? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu tác giả- tác
I.Tìm hiểu chung:
phẩm
1.Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
GV: Gọi HS đọc chú thích *
HS nêu 1 vài nét về TG- TP
( SGKT79)
HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc một vài câu và gọi HS
II. Đọc- Chú thích:
đọc phần còn lại.
*. Bố cục :
Chia3 phần.
CH1: Văn bản được chia thành
+ Phần 1: - Từ đầu đến " khúc đê này hỏng
mấy phần? Hãy xác định và nêu
mất"
nội dung chính của từng phần?
Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân.
+ Phần 2: - Tiếp theo đến. " Điếu mày”
Cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong
CH2: Trong tác phẩm trọng tâm khi người dân “đi hộ đê”
miêu tả ở đoạn nào?
+ Phần 3: Còn lại. Cảnh đê vỡ nhân dân rơi
GV: Kết luận Đoạn 2
vào tình cảnh thảm sầu.
HĐ3: Tìm hiểu văn bản
II. Tìm hiểu văn bản:
1: Cảnh người dân hộ đê:
- Thời gian: Gần một giờ đêm.
CH3: Người dân lao động hộ đê
- Cảnh dân phu cứu đê rất thê thảm.
trong hoàn cảnh nào?
- Mưa gió tầm tã không dứt và ngày càng to.
- Nhốn nháo, căng thẳng, sôi động và lộn xộn,
CH4:Lúc này không khí cảnh
sợ hãi và bất lực.
tượng hộ đê như thế nào?
- Sự bất lực của sức người trước sức trời.
- Sự yếu kém của thế đê trước thế nước.
CH5: Người dân đã bỏ rất nhiều
 Nguy cơ đê vỡ.
công sức để hộ đê nhưng kết quả
ra sao?
IV . - Củng cố: Văn bản Sống chết mặc bay được chia làm mấy phần? Nội dung của
từng phần như thế nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ, xem soạn tiếp phần còn lại tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………
.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 106:
SỐNG CHẾT MẶC BAY
Ngày soạn:16.3. 2008
- Phạm Duy TốnA. MỤC TIÊU:
( 1883- 1924)
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được giả trị hiện thực , nhân đạo và những thành công
nghệ thuật của truyện ngắn Sống chết mặc bay.
2. Kỹ năng: - HS nắm được nội dung phê phán hiện thực tấm lòng nhân đạo của tác
giả và nghệ thuật trong bài.
3. Thái độ: - Có ý thức nhận biết đánh giá đúng sự việc.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo tác giả
2. HS: Đọc bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: KT vở soạn
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Hoạt động của Thầy và Trò
Thực hiện ở tiết 105
HĐ1:
CH1: Theo dõi đoạn văn kể chuyện
trong đình, hãy cho biết những
chuyện gì đang xãy ra tại đây?
CH2:Trong đoạn văn kể chuyện
quan phủ được hầu hạ, tác giả đã
dùng những chi tiết nào để khắc hoạ
hình ảnh nhân vật?
CH3: Các chi tiết đó tạo hình ảnh
một viên quan phụ mẫu như thế
nào?
CH4: Hình ảnh quan phụ mẫu nhà
nhã hưởng lạc trong đình trái ngược
với hình ảnh nào ngoài đê?
CH5: Trong nghệ thuật, đặt hai cảnh
trái ngược nhau như thế được gọi là
biện pháp tương phản. Theo em,
phép tương phản trên có tác dụng
gì?
CH6: Theo dõi đoạn văn kể chuyện
quan phủ đánh tổ tôm và cho biết:
Hình ảnh tương phản nào xuất
hiện trong đoạn truyện này?

Giáo án Ngữ Văn 7
Nội dung kiến thức
I.Tìm hiểu chung:
1.Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
2. Đọc- Chú thích:
II. Tìm hiểu văn bản:
1: Cảnh người dân hộ đê:
2. Cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm
trong khi người dân “đi hộ đê”:
- Chuyên quan phủ được hầu hạ.
- Chuyện quan phủ chơi tổ tôm.
- Chuyện quan phủ nghe tin đê vỡ.
- Chi tiết chân dung. ( uy nghi chễm chện ngồi…)
- Chi tiết đồ vật. ( Bát yến hấp đường phèn….)
→ Béo tốt, nhàn nhã, thích hưởng lạc, hách
dịch.
- Hình ảnh dân phu vất vả lấm láp, gội gió tắm
mưa.
- Làm nổi rõ tích cách hưởng lạc của quan phủ và
thảm cảch của người dân.

- Tương phản: + giữa tiếng kêu vang trời dậy đất
ngoài đê với thái độ điềm nhiên hưởng lạc ăn chơi
của quan.
+ Giữa lời nói khẽ của người hầu: Bẩm, có khi
đê vỡ với lời gắt của quan cùng cái cáu mặt: Mặc
kệ.
CH7: Khi miêu tả và kể chuyện này,
- Này này đê vỡ mặc ai…nhiều đường thú vị.
tác giả đã có những lời bình luận và
- Than ôi! cứ như…đồng bào huyết mạch.
biểu cảm nào?
CH8: Tác giả kết hợp miêu tả, kể
- Làm nổi rõ tính cách bất nhân của quan phủ.
chuyện bằng tương phản với những - Gián tiếp phản ánh tình cảnh thê thảm của dân.
lời bình luận biểu cảm đã mang lại - Bộc lộ thái độ mỉa mai, phê phán của tác giả.
hiệu quả gì cho đoạn truyện này?
( Tương phản giữa người nhà quê, mình mẩy lấm
CH9: Trong đoạn văn kể chuyện
láp….Bẩm:…)Quan lớn đỏ mặt tía tai quay ra
quan phủ khi nghe tin đê vỡ, tác giả quát rằng: “Đê vỡ rồi…thời ông cáh cổ chúng
đã sử dụng bút pháp tương phản, em mày”
hãy chỉ ra và nêu tác dụng của bút
- Khắc hoạ tên quan phụ mẫu vô lương tâm, tàn
pháp tương phản này?
nhẫn.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
CH10: Trong đoạn cuối văn bản, tác
giả kết hợp ngôn ngữ miêu tả và
biểu cảm, Hãy nêu tác dụng của
cách dùng ngôn ngữ này?

Giáo án Ngữ Văn 7
- Tố cáo bọn quan lại có quyền lực thờ ơ vô trách
nhiệm với tính mạng của người dân.
3. Cảnh đê vỡ:
- Gợi tả cảnh tượng đê vỡ và tỏ lòng ai oán cảm
thương của tác giả đối với dân phu.

IV . - Củng cố: Cảm nhận của em về giá trị truyện sông chết mặc bay trên những
phương diện nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn bài Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 107:
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.
Ngày soạn: 16. 3 .2008.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của pháp lập luận
giải thích.
2. Kỹ năng: - HS nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của pháp lập luận giải
thích.
3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu, rèn luyện về phép lập luận giải thích.
B.PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề
- Gợi tìm
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: 1 số tình huống
2. HS: tham khảovăn lập luận giải thích.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
(KKT)
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: .
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
HĐ1: Tìm hiểu các bước làm
một bài văn lập luận giải
thích?

Giáo án Ngữ Văn 7
I. Các bước làm một bài văn lập luận giải
thích:
Đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “ Đi một
ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải
thích nội dung câu tục ngữ đó.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
CH1: Đề bài đặt ra yêu cầu gì?
- Cần giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng
của câu tục ngữ đó.
- Cần làm sáng tỏ vấn đề và ý nghĩa của
nó.
2. Lập dàn bài:
CH2: Bài văn giải thích gồm bao +MB: Đề cao sự cần thiết và vai trò to lớn của
nhiêu phần? Yêu cầu của mỗi
việc đi vào cuộc sống để mở mang hiểu biết
phần là gì?
đối với con người.(Dẫn dắt vấn đề, có thể nêu
mục đích, nêu xuất xứ của vấn đề cần giải
CH3: Phần thân bài cần làm rõ
thích).
nhiệm vụ gì?
- Giới thiệu câu tục ngữ.
+ TB: Giới thiệu bằng cách đưa ra câu hỏi và
trả lời các nhận định:
- Đi một ngày đàng là đi đâu?
CH4: Hãy nêu yêu cầu của phần
- Một sàng khôn là gì?
kết bài?
- Vì sao lại đi một ngày đàng học một
sàng khôn?
- Đi như thế nào?
- Học như thế nào?
+ KB: - Khẳng định ý nghĩa, tầm quan
trọng tác dụng của vấn đề đó.
- Nêu suy nghĩ, liên hệ thực tế, rút ra
CH5: Khi lập dàn bài xong, bước tiếp
bài học.
theo ta phải làm gì?
3. Viết bài:
CH6: Khi viết bài xong đã hoàn thành
4. Đọc lại và sửa chữa:
chưa?
* Ghi nhớ: (SgkT86)
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
II. Luyện tập
HĐ2: Luyện tập:
IV . - Củng cố: Hãy nêu các bước làm một bài văn lập luận giải thích?
- Dặn dò: Về học bài cũ, làm tiếp phần luyện tập chuẩn bị tiết sau Luyện tập.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 108:
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.
Ngày soạn: 18. 3 .2008.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận giải
thích.
2. Kỹ năng: - HS vận dụng những hiểu biết đó để vào làm bài văn lập luận giải thích.
3. Thái độ: Có ý thức làm một bài văn theo bố cục hoàn chỉnh..
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đề, dàn bài.
2. HS: Vở, viết bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nhằm rèn luyện kỹ năng làm một bài văn lập luận giải thích được tốt.
Hôm nay, lớp đi vào tiết Luyện tập để GV nhận xét đánh giá cách lĩnh hội kiến thức
của các em.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
GV: Ghi đề bài lên bảng.

CH1: Đề bài yêu cầu giải thích vấn
đề gì?
CH2: Để đạt được yêu cầu giải
thích đã nêu, đề còn có hướng tìm
ý nào khác nữa không?
CH3: Hãy nêu lên các ý của phần
thân bài cho đề bài trên? Và giải
thích ý nghĩa của câu nói?

CH4: Hãy giải thích cơ sở chân lý
của câu nói trên?

CH5: Hãy giải thích sự vận dụng
chân lý được nêu trong câu nói?

CH6: Căn cứ vào đó, hãy viết thành
các đoạn văn ?

Giáo án Ngữ Văn 7
Đề bài: Một nhà văn có nói: “ Sách là ngọn
đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người” Hãy
giải thích nội dung câu nói đó.
1. Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Trực tiếp giải thích một câu nói, gián tiếp
giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con
người.
- Vì sao trí tuệ con người khi được đưa vào
trang sách lại trở thành nguồn ánh sáng không
bao giờ tắt?
2. Lập dàn ý:
+ Giải thích ý nghĩa câu nói:
- Sách chứa đựng trí tuệ của con người.
* Trí tuệ: Tinh tuý tinh hoa của những hiểu
biết.
- Sách là ngọn đèn sáng: rọi chiếu, soi đường
đưa con người ra khỏi chốn tối tăm.
- Sách là ngọn đèn sáng bất diệt, ngọn đèn
không bao giờ tắt.
- Sách là nguồn sáng được thắp lên từ trí tuệ
của con người.
+ Giải thích cơ sở chân lý của câu nói:
- Những cuốn sách có giá trị ghi lại những
hiểu biết quý giá nhất mà con người thâu thái
trong sản xuất, chiến đấu, trong các mối quan
hệ xã hội.
- Những hiểu biết ghi lại không chỉ có ích cho
một thời mà còn có ích cho mọi thời.
+ Giải thích sự vận dụng chân lý được nêu
trong câu nói:
- Cần phải chăm đọc sách để hiểu biết nhiều
hơn và sống tốt hơn.
- Cần chọn sách tốt, sách hay để đọc, không
đọc sách dở, sách có hại.
- Cần tiếp nhận ánh sáng trí tuệ chứa đợng
trong sách.
3. Viết đoạn văn:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 Ở NHÀ
Đề bài: Hãy giải thích lời dạy sau đây của Bác Hồ kính yêu:
“ Học tập tốt, lao động tốt”
* Lập dàn bài:
+ MB: Nêu mục đích, xuất xứ của vấn đề, trích dẫn điều thứ 2 trong năm điều Bác Hồ
dạy. 1đ
+ TB: Vậy thế nào là học tập tốt, lao động tốt? 1đ

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
- Học tập tốt là học tập có động cơ, mục đích đúng đắn cao đẹp. 1đ
- Học tập tốt được thể hiện tinh thần thái độ học tập. 1đ
- Học tập tốt là học có phương pháp, khoa học, tiên tiến. 1đ
- Tại sao thiếu niên nhi đồng phải học tập tốt, lao động tốt? 1đ
- Học tập tốt và lao động tốt như thế nào? 1đ
+ KB: Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trong của việc hoch tập tốt, lao động tốt. 1đ
- Liên hệ thực tế, rút ra bài học cho bản thân. 1đ
* Ghi chú: Trình bày sạch sẽ, trôi chảy 1đ
IV. - Củng cố: Hãy nêu các bước làm một bài văn giải thích?
- Dặn dò: Về học bài cũ, viết bài Tập làm văn cuối tuần nộp
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………...
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...

TUẦN 18:TIẾT 109:NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀ PHAN BỘI
CHÂU
Ngày soạn:23.3. 2008
- Nguyễn Ái QuốcA. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được giả trị của đoạn văn trong việc khắc hoạ sắc nét hai
nhân vật Va-ren và Phan Bội Châu với hai tính cách đại diện chohai lực lượng
xã hội chính nghĩa và phi nghĩa trên đất nước ta thời thuộc pháp.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng đọc, cảm thụ được tác phẩm.
3. Thái độ: - Có ý thức nhìn nhận, đánh giá đúng tính cách của từng nhân vật.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo tác giả
2. HS: Đọc bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu nội dung nghệ thuật của văn bản Sống chết mặc bay?

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Hoạt động của Thầy và Trò
HĐ1: Giới thiệu tác giả- tác
phẩm
GV: Gọi HS đọc chú thích *
HS nêu 1 vài nét về TG- TP
HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc một vài câu và gọi HS
đọc phần còn lại.
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
CH1: Đây là tác phẩm ghi chép
sự thật hay tưởng tượng hư cấu?
CH2: Căn cứ vào đâu để chúng ta
kết luận điều đó?
CH3: Va-ren đã hứa gì về vụ
Phan Bội Châu?
CH4:Thực chất của lời hứa đó
như thế nào?

Giáo án Ngữ Văn 7
Nội dung kiến thức
I. Tìm hiểu chung:
1.Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
( SGKT92)
2. Đọc- Chú thích:
II. Phân tích văn bản:
+ Câu chuyện hư cấu.
- Truyện được viết trước khi Va-ren sang nhận
chức toàn quyền Đông Dương.
- Va-ren hứa sẽ chăm sóc Phan Bội Châu trước
khi sang nhận chức toàn quyền ở Đông dương
nhưng lời hứa dối trá.
- Hứa để ve vuốt, trấn an nhân dân Việt Nam
đang đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu.
- Va-ren là tên đứng đầu cai trị Đông Dương.
- Phan Bội Châu là nhà cách mạng bị cầm tù.

IV . - Củng cố: Cảm nhận của em về giá trị truyện sông chết mặc bay trên những
phương diện nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ, xem tiếp phần còn lại tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………
TIẾT 110: NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀ PHAN BỘI CHÂU
Ngày soạn:23.3. 2008
- Nguyễn Ái QuốcA. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Tiếp tục giúp HS hiểu được giả trị của đoạn văn trong việc khắc hoạ sắc
nét hai nhân vật Va-ren và Phan Bội Châu với hai tính cách đại diện chohai lực lượng
xã hội chính nghĩa và phi nghĩa trên đất nước ta thời thuộc pháp.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng đọc, cảm thụ được tác phẩm.
3. Thái độ: - Có ý thức nhìn nhận, đánh giá đúng tính cách của từng nhân vật.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tham khảo tác giả
2. HS: Đọc bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
II. Kiểm tra bài cũ: KT vở soạn.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Tác giả đã phơi bày thực chất lòng dối tra của Va-ren như thế nào? Đối
lập với bản chất của Va-ren là ai?Hôm nay, ta vào tìm hiểu phần còn lại để nắm rõ
điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
I. Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
II. Phân tích văn bản:
1. Nhân vật Va-ren và Phan Bội Châu:
CH1: Trong truyện có bao nhiêu
- Là một viên toàn quyền.
- Là 1 người ở tù.
nhân vật? Tính cách hành động
- Kẻ bất lương nhưng thống - Người cách mạng vĩ đại
của các nhân vật như thế nào?
trị.
nhưng thất bại,bị đàn áp.
- Dành 1 số lượng từ ngữ
lớn,hình thức ngôn ngửtần
-Dùng hình thức im lặng,
CH2:Lời lẽ của Va-ren mang
thuật để khắc hoạ tính cách phớt lờ, bộc lộ thái độ khinh
hình thức ngôn ngữ gì?
nhân vật.
bỉ và bản lĩnh kiên cường
CH3: Qua ngôn ngữ gần như độc - - Đối thoại đơn phương
trước kẻ thù.
thoại của Va-ren, động cơ tính
-- Thể hiện sự vuốt ve, dụ dỗ
cách Va-ren được bộc lộ ntn?
một cách trắng trợn.
CH4: Lời bình của TG trước sự
 Dung phép đối lập trong cách viết, vừa tả, vừa gợi để
ing lặng của PBC có ý nghĩa gì? mang giọng điệu hóm hỉnh, mỉa mai, góp phần làm rõ
CH5: Tác giả dung bút pháp
thêm thái độ tính cách gang thép của Phan Bội Châu.
nghệ thuật gì để khắc hoạ tính - Thêm đoạn kết để tiếp tục nâng cao thái độ tính cách của
cách của hai nhân vật?
Phan Bội Châu trước kẻ thù.
- Phần tái bút là một hành động chống trả quyết liệt “ nhỗ
GV: HDẫn HS trả lời câu hỏi 4
vào mặt Va-ren”
 Với kẻ thù phải có nhiều cách tỏ thái độ khác nhau để
CH6: Giá trị của lời tái bút này là tăng thêm ý nghĩa vấn đề.
gì? Có điều gì thú vị giữa lời kết 2.Ghi nhớ: (SgkT95)
và phần tái bút?
III. Luyện tập:
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
IV. Đọc thêm:
HĐ4: Luyện tập.
HĐ5: Đọc thêm.
IV . - Củng cố: Tác giả đã dùng bút pháp nghệ thuật gì để xây dựng tính cách của hai
nhân vật trong truyện? Hãy nêu tính cách hành động của từng nhân vật?
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn bài Ca Hếu trên sông Hương tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 111:
DÙNG CỤM CHỦ -VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU.
Ngày soạn: 30-3-08
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp HS củng cố kiến thức về việc dùng cụm chủ -vị để mở rộng câu.
2. Kỹ năng: - Học sinh nắm được các trường hợp để mở rộng câu.
3. Thái độ: - Học sinh có ý thức sử dụng đúng cụm chủ -vị trong khi nói và viết ..
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Các mẫu câu
2. HS: Một vài câu có cụm chủ -vị
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu?
III. Bài mới: * Đặt vấn đề
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Bài tập1
1. Bài tập 1:
CH1 : Tìm cụm C-V làm thành
a. Khí hậu nước ta ấm áp.
phần câu hoặc thành phần cụm từ ( Cụm C-V làm chủ ngữ)
trong các câu dưới đây? Cho biết
Ta… trồng trọt, thu hoạch.
trong mỗi câu cụm C-V làm thành ( Cụm C- V1,V2 làm bổ ngữ)
phần gì?
b. Có hai cụm C-V làm định ngữ cho DT Khi và một
cụm C-V làm phụ ngữ cho ĐT nói.
( tiếng chim tiếng suối nghe mới hay)
c. Có hai cụm C-V làm bổ ngữ cho ĐT thấy.
2.Bài tập 2:
a. Chúng em học giỏi khiến cha mẹ và thầy cô vui lòng.
BT2: Một trong những cặp câu
.
dưới đây trình bày một ý riêng.
b. Nhà văn Hoài Thanh khửng định rằng cái đẹp là cái
Hãy gộp các câu cùng cặp thành
có ích.
một câu có cụm C-V làm thành
c. Tiếng Việt rất giàu thanh điệu khiến cho lời nói của
phần câu hoặc thành phần cụm từ người Việt Nam ta du dương trầm bổng như một bản
mà không thay đổi nghĩa chính
nhạc.
của chúng?
d. Cách mạng tháng tám thành công đã khiến cho tiếng
Việt có một bước phát triển mới, một số phận mới. .
3. Bài tập 3:
a. Anh em hoà thuận khiến hai thân vui vầy.
BT3: GV hướng dẫn HS thực
b. Đây là cảnh một rừng thông mà ngày nay biết bao
hiện bài tập này?
nhiêu người qua lại.
HS: Thực hiện và trình bày kết
c. Hàng loại vỡ kịch như: “Tay người đàn bà” “ Giác
quả.
ngộ” “ Bên kia sông đuống” … ra đời đã sưởi ấm cho
GV: Nhận xét đánh giá cách trình ánh đèn sân khấu ở khắp mọi miền đất nước.
bày của HS.
IV .
- Củng cố: Thế nào là cụm C-V để mở rộng câu ?
- Dặn dò: Về học bài cũ .làm bài tập .Soạn bài Liệt kê tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
TIẾT 112:
LUYỆN NÓI: BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VẤN ĐỀ.
Ngày soạn: 30. 3 .2008.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS Nắm vững hơn và vận dụng thành thạo các kỹ năng làm bài
văn lập luận giải thích, đồng thời củng cố những kiến thức có liên quan đến bài luyện
tập về lĩnh vực xã hội và văn học..
2. Kỹ năng: - Biết trình bày miệng về một vấn đề xã hội để thông qua đó tập trình bày
miệng mạnh dạn, tự tin, trôi chảy.
3. Thái độ: Có ý thức trình bày một vấn đề bình tĩnh, tự tin.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Giải thích một vấn đề.
2. HS: Chuâne bị một dàn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nhằm rèn luyện kỹ năng làm một bài văn lập luận giải thích trước lớp
tự tin, bình tĩnh . Hôm nay, ta đi vào luyện nóibài văn giải thích một vấn đề để làm
quen với cách trình bày ý kiến trước tập thể lớp.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Lập dàn bài cho một đề để
I. Chuẩn bị:
chuẩn bị trình bày miệng trước lớp. 1. Lập dàn bài cho một trong các đề văn sau và
HS : Thảo luận lập dàn bài một
chuẩn bị trình bày miệng.
trong các đề ở Sgk T98.
HĐ2: Thực hành:
GV: Chia HS theo nhóm để trình
bày.
HS: Đai diện nhóm để phát biểu
trước lớp đề bài đã chuẩn bị.
GV: Nhận xét đánh giá cách trình
bày.

II. Thực hành:

IV . - Củng cố: GV nêu lên những ưu và nhược điểm trong khi trình bày.
- Dặn dò: Về rèn luyện cách trình bày một vấn đề bằng miệng. Soạn bài Tìm hiểu
chung về văn bản hành chính tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………
TUẦN 29:TIẾT 113:
CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
Ngày soạn:2.4. 2008
- Hà Ánh MinhA. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS thấy được vẻ đẹp về sinh hoạt văn hoá ở cố đô Huế, một vùng
dân ca với những con người rất đổi tài hoa.
2. Kỹ năng: - HS đọc và nắm được nguồn gốc , đặc điểm của một số làn điệu ca Huế.
3. Thái độ: - Luôn trân trọng, gìn giữ nét văn hoá tinh thần của quê hương mình.
B. CHUẨN BỊ:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
1. GV: Tài liệu liên quan.
2. HS: Đọc bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu nội dung nghệ thuật của văn bản Những trò lố hay là
Va-ren và Phan Bội Châu?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Ca huế là một loại hình văn hoá nghệ thuật của đất nước ta. Vậy ca
Huế có nguồn gốc từ đâu? Nó bao gồm những làn điệu nào? Hôm nay, ta đi vào tìm
hiểu văn bản Ca Huế trên sông Hương để nắm rõ được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Giới thiệu thể loại?
I. Tìm hiểu chung:
GV: Gọi HS đọc chú thích *
1.Giới thiệu thể loại:
HS nêu 1 vài nét về thể loại.
( SGKT102)
HĐ2: Đọc- Chú thích.
2. Đọc- Chú thích:
GV: Đọc một vài câu và gọi HS
đọc phần còn lại.
II. Phân tích văn bản:
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
1. Đặc điểm nổi bật của các làn điệu ca Huế
CH1: Hãy thống kê các làn điệu ca - Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh: buồn bã.
Huế và các nhạc cụ được nhắc
- Hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp: náo nức, nồng
trong bài?
hậu tình người.
- Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện gần gũi với dân ca
CH2: Hãy nêu đặc điểm nỗi bật
Nghệ -Tĩnh.
của các làn điệu ca Huế?
Tất cả đã thể hiện lòng khát khao, nỗi mong chờ
hoài vọng tha thiết của tâm hồn Huế.
CH3: Ngoài đặc điểm các điệu hò - Nam ai, nam bình, quả phụ, tương tư khúc, hành
thể hiện nỗi khát khao nỗi hoài
vân: buồn man mác, thương cảm bi ai, vấn vương.
vọng, còn có điệu hò nào nữa?
- Tứ đại cảnh: Không vui, không buồn.
Đặc điểm của điệu hò đó ra sao?
2. Nguồn gốc của ca Huế:
CH4:Ca Huế được hình thành từ
- Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung
đâu?
đình.
+Nhạc dân gian: Là các làn điệu dân ca, những điệu
CH5: Tại sao các làn điệu ca Huế hò thường sôi nỗi, lạc quan, vui tươi.
được nhắc đến trong bài vừa sôi
+ Nhạc cung đình, nhã nạhc là nhạc dùng trong các
nỗi, tươi vui, vừa trang trọng, uy
buổi lễ tôn nghiêm trong cung đình của vua chúa, nơi
nghi?
tôn miếu của triều đình phong kiến, thường có sắc
thái trang trọng, uy nghi.
- Ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng
CH6: Tại sao có thể nói ca Huế
và duyên dáng từ nội dung đến hình thức, từ cách
là một thứ Tao nhã?
biểu diễn đến cách thưởng thức, từ ca công đến
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
nhạc công, trang điểm ăn mặc.
HĐ4: Luyện tập:
* Ghi nhớ: ( SgkT104)
IV. Luyện tập:
IV . - Củng cố: Hãy nêu đặc điểm nỗi bật của các làn điệu ca Huế?

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn bài Quan Âm Thị Kính tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 114:
LIỆT KÊ.
Ngày soạn: 4-4-08
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp HS hiểu thế nào là phép liệt kê và tác dụng của nó.
2. Kỹ năng: - Học sinh phân biệt được các kiểu liệt kê: Liệt kê theo từng cặp, không
theo từng cặp, liệt kê tăng tiến, không tăng tiến.
3. Thái độ: - Học sinh vận dụng phép liệt kê trong khi nói và viết.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đoạn văn.
2. HS: Viết đoạn văn.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
HS làm Bài tập 3 T97..
III. Bài mới:
Đặt vấn đề: Chúng ta muốn sắp xếp từ hoặc cụm từ cùng loại để diễn tả một sự
vật, sự việc đầy đủ, rõ ràng thỳi ta phải dùng liệt kê. Vậy liệt kê có tác dụng gì? Có
bao nhiêu kiểu liệt kê? Hôm nat, ta tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu phép liệt kê?
I. Thế nào là phép liệt kê?
GV: Gọi HS đọc bài tập.
1. Bài tập:
CH1 : Cấu tạo và ý nghĩa của các - Về cấu tạo: Có mô hình cú pháp tương tự nhau.
bộ phận in đậm có gì giống
- Về ý nghĩa: Cùng miêu tả những sự vật xa xỉ, đắt
nhau?
tiền.
CH2: Việc týac giả nêu ra hàng
- Tác dụng: Tả để nhấn mạnh thói hưởng lạc, ích
loại sự việc tương tự bằng những kỉ và thói vô trách nhiệm của tên quan huyện.
kết cấu tương tự nó có tác dụng
gì?
2.Ghi nhớ: ( SgkT105) .
GV Gọi HS đọc ghi nhớ.
II. Các kiểu liệt kê:
1. Bài tập:
HĐ2: Tìm hiểu các kiểu liệt
+ Về cấu tạo:
kê?
a. Liệt kê theo trình tự sự việc, không theo từng
GV: Gọi HS đọc bài tập.
cặp.
CH3: Xét về cấu tạo các phép liệt b. Liệt kê theo từng cặp thường có quan hệ từ đi
kê có gì khác nhau?
đôi trong nhận thức(qhệ từ và)
+ Về ý nghĩa: Câu a: Có thể thay đổi thứ tự các
CH4 Xét về ý nghĩa các phép liệt bộ phận liệt kê.
kê có gì khác nhau?
Câu b: Không thể thay đổi thứ tự được vì các bộ
phận liệt kê có sự tăng tiến về ý nghĩa.
2. Ghi nhớ: ( SgkT105)
III. Luyện tập:
GV Gọi HS đọc ghi nhớ.
1. Bài tập 1:
- 3 lần dùng phép liệt kê để diễn tả đầy đủ, sâu sắc:
HĐ3: Luyện tập.
+ Sức manh của tinh thần yêu nước.
HS: Thực hiện BT1
Lòng tự hào về những trang sử vẻ vang qua tấm
GV: Nhận xét đánh giá cách
gương những vị anh hùng dân tộc.
trình bày của HS.
- Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp nhân dân
BT2: Tìm các phép liệt kê trong Việt Nam đứng lên đánh Pháp.
đoạn trích ở Sgk.
2. Bài tập2:
a. Dưới lòng đương, trên vỉa hè, trên cửa tiệm,
những cu li xe, những quả dưa hấu, những xâu lạp
xường, cái rốn một chú khách, một viên quan uể

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

oải.
b. Điện giât, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
IV . - Củng cố: Liệt kê là gì? Có mấy kiểu liệt kê?
- Dặn dò: Về học bài cũ .làm bài tập .Soạn bài Dấu chấm lửng dấu chấm phẩy
tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 115
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
Ngày soạn: 4/4/2008
A. MỤC TIÊU:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
1. Kiến thức: Giúp HS có được những hiểu biết chung về văn bản hành chính, nắm
mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc
sống.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện HS cách nắm nội dung yêu cầu và các loại văn bản hành
chính.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng mục đích của các loại văn bản hành chính.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: 1 số văn bản
2. HS: Soạn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu về văn bản hành
I. Thế nào là văn bản hành chính:
chính.
1. Bài tập: ( SgkT107, 108, 109)
GV gọi HS đọc bài tập
2. Nhận xét:
CH1: Khi nào thì người ta viết các
- Khi cần truyền đạt một vấn đề gì đó quan trọng
văn bản Đề nghị, báo cáo, thông
xuống cấp thấp hơn hoặc muốn cho nhiều người
báo?
biết thì người ta dùng văn bản thông báo.
- Khi cần đề đạt một nguyện vọng chính đáng nào
đó của cá nhân hay tập thể đối với cơ quan hoặc cá
nhân có thẩm quyền giải quyết thì người ta dùng
văn bản đề nghị ( kiến nghị)
- Khi cần thông báo một vấn đề gì đó lên cấp cao
hơn thì người ta dùng văn bản báo cáo.
- Thông báo nhằm phổ biến một nội dung.
CH2 Mỗi văn bản trên nhằm mục
- Đề nghị: Đề xuất một nguyện vọng , ý kiến
đích gì?
- Báo cáo: Tổng kết nêu lên những gì để cấp trên
được biết.
+ Giống nhau: Hình thức trình bày đều theo một số
CH3 Ba văn bản trên có gì giống và mục nhất định( theo mẫu)
khác nhau?
+ Khác nhau: Mục đích và nội dung cụ thể.
- Thơ, văn: Dùng hư cấu, tưởng tượng viết
CH4 Hình thức trình bày của 3 văn
theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
bản có gì khác với các văn bản
- Ba văn bản trên đều dùng theo ngôn ngư
truyện, thơ mà em đã học?
hành chính.
- Biên bản, Sơ yếu lí kịch, Giấy khai sinh, giấy
chứng nhận, hợp đồng.
* Ghi nhớ: ( SgkT110)
GV gọi HS đọc ghi nhớ.
II. Luyện tập:
HĐ2: Luyện tập.
+ TH 1: Dùng VB thông báo.
GV; Hướng dẫn HS thực hiện bài
+ TH 2: Dùng VB báo cáo
tập này.
+ TH 4: Viết đơn xin nghỉ học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
+ TH 5: Dùng VB đề nghị.
IV .
- Củng cố: Hình thức trình bày của văn bản hành chính có gì thơ, văn xuôi mà
em đã học?
- Dặn dò: Về học bài cũ .làm bài tập .Soạn Văn bản đề nghị tiết sau học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
TIẾT 116:
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN S Ố 6
Ngày soạn: 4/4/ 2007
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Giúp HS nhận biết những ưu và nhược điểm trong bài viết tập làm văn
này.
2. Kỹ năng: -Rèn luyện cách sửa chữa các lỗi dùng từ đặt câu và diễn đạt đúng, trôi
chảy..
3. Thái độ:- Có ý thức sửa chữa các lỗi trong khi làm bài để bài sau được hoàn thiện
hơn.
B CHUẨN BỊ:
1. GV: Chấm bài, vào điểm.
2. HS: Xem lại cách làm .
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức:
7A:
7D:
7E:
II. Bài mới:
• Đặt vấn đề:
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: GV Ghi đề lên bảng.
I. Đề bài:
HĐ2: GV cùng HS Lập dàn bài.
II. Lập dàn bài: Đã có ở tiết 108
GV: Nhận xét chung những ưu và III. Chữa sai:
nhược điểm trong khi làm bài.
1. Chữa lỗi dùng từ:
HĐ3: Chữa sai
* Dùng sai
* Cách chữa
Chữa cách dùng từ
- bác giạy
-Bác dạy
Một số bạn dùng từ chưa chính
- hoành thành
- hoàn thành
xác như:
- Bác giặn
- Bác dặn
-gia nhăn
- da nhăn
- fấn đấu
- phấn đấu
2. Chữa lỗi đặt câu:
Chữa lỗi đặt câu.
- Đó là một câu tục ngữ
GV đưa ra các lỗi và nêu cách
 Sử dụng câu chưa chính xác.
chữa.
- Đây là lời dạy thứ 2 trong năm điều Bác hồ dạy
IV. - Củng cố: đọc một số bài làm có điểm tốt để HS tham khảo.
Loại
Giỏi
Khá
TBình
Lớp TSố
SL
%
SL
%
SL
%
7A
40/40
7D
7E
- Dặn dò: Về xem lại bài, soạn Văn bản đề nghị tiết sau học.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Yếu
SL

%

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TUẦN 30: TIẾT 117:
QUAN ÂM THỊ KÍNH
Ngày soạn:6.4. 2008
(Đỗ Bình Trị -Hoàng Hữu Yên)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền
thống.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số đặc diểm nghệ thuật của đoạn trích.
2. Kỹ năng: - HS tóm tắt được vỡ chèo Quan Âm Thị Kính và nêu nội dung ý nghĩa
của nó.
3. Thái độ: - Có ý thức nhìn nhận, đánh giá đúng bản chất của từng nhân vật.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tài liệu Chèo
2. HS: Đọc vỡ chèo
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu một số đặc điểm nỗi bật của Ca Huế trên sông Hương?
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Chèo là một trong những loại hình sân khấu dân gian được phổ biến rất
rộng rãi ở Bắc bộ. Chèo cũng rất được nhiều người ưa thích, kể cả bạn bè trên thế
giới. Vậy Chèo có đặc điểm gì nỗi bật? Diễn biến trong vỡ chèo như thế nào?
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
HĐ1: Giới thiệu thể loại?
GV: Gọi HS đọc chú thích *
HS nêu 1 vài nét về thể loại.
CH: Chèo là gì? Sân khấu
chèo có những đặc điểm nỗi
bật nào?

HĐ2: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc một vài câu và gọi
HS đọc phần còn lại.
CH1: Hãy nêu vị trí của đoạn
trích trong nỗi oan hại chồng
trong vỡ chèo Quan Âm Thị
Kính?
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
CH2: Đoạn trích trên có bao
nhiêu nhân vật? Nhân vật nào
là nhân vật chính thể hiện
xung đột kịch?
CH3: Những nhân vật đó
thuộc các loại vai nào trong
chéo và đại diện cho ai?

Giáo án Ngữ Văn 7
I. Tìm hiểu chung:
1.Giới thiệu thể loại:
- Chèo là loại kịch hát mua dân gian kể chuyện diễn
tích bằng hình thức sân khấu. Sân khâúi chèo có tính
tổng hợp, đây là kịch hát múa.
+ Đặc điểm của sân khấu chèo:
- Chèo thuộc loại sân khấu kể chuyện để khuyến giáo
đạo đức.
- Chèo có một số loại nhân vật truyền thống với
những đặc trưng, tính cách riêng
- Sân khấu chèo có tính ước lệ và cách điệu cao.
- Có sự kết hợp chặt chẽ giữa cái bi và cái hài.
2. Đọc- Chú thích:
3. Vị trí đoạn trích
- Nỗi oan hại chồng thuộc phần 1 của vỡ chèo Quan
Âm Thị Kính
II. Tìm hiểu văn bản:
- 5 nhân vật, tất cả đều tham gia vào quá trình xung
đột kịch

- Có 2 nhân vật chính là:
Sùng bà

Thị Kính
- Nhân vật mụ ác ,
- Nhân vật nữ chính , đại
đại diện cho tầng lớp diện cho người phụ nữ
địa chủ phong kiến
lao động.

IV . - Củng cố: Chèo là gì? Hãy nêu lên đặc điểm của sân khấu chèo?
- Dặn dò: Về học bài cũ, soạn tiếp phần còn lại trong bài Quan Âm Thị Kính tiết
sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 118:
QUAN ÂM THỊ KÍNH
(tiếp)
Ngày soạn:6.4. 2008
(Đỗ Bình Trị -Hoàng Hữu Yên)
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền
thống.
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số đặc diểm nghệ thuật của đoạn trích.
2. Kỹ năng: - HS tóm tắt được vỡ chèo Quan Âm Thị Kính và nêu nội dung ý nghĩa .
3. Thái độ: - Có ý thức nhìn nhận, đánh giá đúng bản chất của từng nhân vật.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Tài liệu Chèo
2. HS: Đọc vỡ chèo
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: KTT
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
HĐ3: Tìm hiểu văn bản.
CH1: Nỗi oan hại chồng diễn ra
trong 3 thời điểm: Trước khi bị oan,
Trong khi bị oan và sau khi bị oan.
Tương ứng với 3 thời điểm đó là các
đoạn nào?
CH2: Trước khi mắc oan tình cảm
của Thị Kính với Thiện Sĩ như thế
nào?
CH3: Chi tiết nào thể hiện điều đó?
CH4: Quan sát sự việc cắt râu chồng
và cho biết vì sao Thị Kính làm việc
đó?
CH5: Cử chỉ đó cho thấy Thị Kính là
người như thế nào?
CH6: Trước khi mắc oan Thị Kính là
người phụ nữ có đức tính gì?

Giáo án Ngữ Văn 7
I.Tìm hiểu chung:
1. Giới thiệu thể loại:
2. Đọc- Chú thích:
II. Phân tích văn bản:
1: Trước khi mắc oan:
- Thị Kính yêu thương, chăm sóc chồng .

- Muốn làm đẹp cho chồng, cho mình.
- Tỉ mỉ chân thật trong tình yêu.
- Yêu thương chồng trong sáng, chân thật.
- Mong muốn có hạnh phúc lứa đôi tốt đẹp.
2: Trong khi bị oan:
- Tội giết chồng
- Thị Kính là loại đàn bà hư đốn, tâm địa xấu
xa.
- Con nhà thấp hèn.
- Phải bị đuổi.
- Tự nghĩ ra tội để gán cho Thị Kính

CH7: Sự việc cắt râu chồng của Thị
Kính bị sùng bà khép vào tội gì?
CH8: Trong bản luận tội Thị Kính ,
Sùng bà buộc tội như thế nào? Hãy
tìm những lời buộc tội cụ thể?
CH9: Em có nhận xét gì và cách
luận tội của Sùng bà?
CH10: Tất cả những lời nói cử chỉ
làm rõ người bàn bà có tính cách như - Độc ác, tàn nhẫn, bất nhân.
thế nào?
.
CH11: Khi bị khép vào tội giết chồng Thị
Kính đã có những lời nói cử chỉ nào?
CH12: Em có nhận xét gì về tính chất hành
động và cử chỉ đó?
CH13: Những lời nói và cử chỉ của Thị
Kính đã được nhà chồng đáp lại như thế
nào? Tâm trạng của Thị Kính lúc này như
thế nào?
CH14: Theo em, xung đột kịch trong văn
bản thể hiện cao nhất ở sự việc nào? Vì
sao?

- Kêu oan, khóc lóc.
- Lời nói hiền lành
- Cử chỉ yếu đuối nhẫn nhục
- Chồng: Im lặng
- Mẹ chồng: Cự tuyệt
- Đơn độc, đau khổ và bất lực.
- Sùng bà gọi Mãng ông đến trả Thị Kính.
- Vì bộc lộ tính cách bất nhân,bất nghĩa của
Sùng bà và nỗi bất hạnh lớn nhất của Thị Kính
3: Sau khi bị oan:

CH: Sau khi bị oan, Thị Kính đã có cử chỉ
( quay vào nhà nhìn từ cái kỉ đến sách,
- Nỗi đau nuối tiết, xót xa cho hạnh phúc lứa
thúng khâu, rồi cầm lấy chiếc áo đang
đôi bị tan vỡ.
khâu dở, bóp chặt trong tay) cùng lời nói

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
( Thương ôi! bấy lâu…thế tình run rủi!)
Những cử chỉ và lời nói đó phản ánh nỗi
đau nào của Thị Kính?
CH: Ý định không về với cha, phải sống - Không đành cam chịu oan sai
ở đời mới mong tỏ rõ người đoan chính, - Muốn tự mình tìm cách giải oan.
đã chứng tỏ thêm điều gì ở người phụ
- Không còn nhu nhược mà đã quyết liệt
nữ này?
trong tính cách.
CH: Cách giải oan mà Thị Kính nghĩ tới
- Đi tu để cầu phật chứng minh sự trong sạch
là gì?
của mình.
CH: Con đường Thị Kính chọn để giải
- Phản ánh số phận bế tắc của người phụ nữ
oan có ý nghĩa gì?
trong xã hội cũ.
CH: Theo em, có cách nào tốt hơn để giải - Lên án thực trạng vô nhân đạo với những
thoát những người như Thị Kính khỏi đau người lương thiện.
thương? ( HS thảo luận trả lời)
* Ghi nhớ: (SgkT121)
- Loại bỏ những kẻ như Sùng bà….
IV . - Củng cố: Hãy tóm tắt ngắn gọn đoạn trích Nỗi oan hại chồng?
- Dặn dò: Về học bài cũ, xem các bài đã học ở kỳ II tiết sau Ôn tập.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 119:
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
Ngày soạn: 8-4-08
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp HS nắm được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
2. Kỹ năng: - Học sinh biết dùng được dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong khi nói
và viết.
3. Thái độ: - Học sinh có ý thức dùng đúng các dấu câu trong khi nói và viết.
C. CHUẨN BỊ:
1. GV: Đoạn văn.
2. HS: Viết đoạn văn.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: Liệt kê là gì? Có mấy kiểu liệt kê?
III. Bài mới:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
Đặt vấn đề: Dấu chấm lửng được dùng để làm gì? Tác dụng của dấu chấm lửng và
dấu chấm phẩy trong câu như thế nào? Khi nào thì dùng dấu chấm lửng? Khi nào
thì dùng dấu chấm phẩy? Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để biết được điều đó?
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu công dụng của I. Dấu chấm lửng:
dấu chấm lửng?
1. Ví dụ: (SgkT 121)
GV: Gọi HS đọc ví dụ.
2.Nhận xét:
CH1 : Trong các câu trên dấu
a. Dấu chấm lửng tỏ ý còn nhiều vị anh hùng dân
chấm lửng được dùng để làm gì? tộc nữa chưa được liệt kê.
b. Biểu thị sự ngắt quảng trong lời nói của nhân
vật do quá mệt và hoảng sợ.
c. Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự
xuất hiện bất ngờ của từ bưu thiếp.
GV Gọi HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ: (Sgk T122)
HĐ2: Tìm hiểu công dụng của II. Dấu chấm phẩy:
dấu chấm lửng?
1. Ví dụ: ( SgkT122)
GV: Gọi HS đọc ví dụ.
2. Nhận xét:
CH2: Trong các câu trên dấu
a. Dùng để đánh dấu ranh giới giữa hai vế của một
chấm phẩy được dùng để làm gì? câu ghép có câu tạo phức tạp.
b. Dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép
liệt kê phức tạp, nhằm giúp người đọc hiểu được
các bộ phận các tầng bậc ý trong khi liệt kê.
CH3 Có thể thay nó bằng dấu
- Không vì dấu phẩy dùng để ngăn cách các
phẩy được không? Vì sao?
thành phần đồng chức.
- Dấu chấm phẩy dùng để phân giới các bộ phận
liệt kê.
GV Gọi HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ: ( SgkT122)
HĐ3: Luyện tập.
III. Luyện tập:
BT1: Trong mỗi câu có dùng dấu 1. Bài tập 1:
chấm lửng sau, dấu chấm lửng
a. Biểu thị lời nói bị ngắt quảng do sợ hãi, lúng
được dùng để làm gì?
túng.
b. Biểu thị câu nói bị bỏ dở
BT2: Hãy nêu công dụng của dấu c. Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ.
chấm phẩy trong các câu đó?
2. Bài tập2: Dấu chấm phẩy dùng để ngăn cách
các vế trong câu ghép.
IV .
- Củng cố: Hãy nêu công dụng của dấu chấm lửng, dấu chẩm phẩy?
- Dặn dò: Về học bài cũ .làm bài tập còn lại .Soạn bài Dấu ngạch ngang tiết
sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TIẾT 120
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Ngày soạn: 8/4/2008.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được đặc điểm của văn bản đề nghị mục đích, yêu cầu,
nội dung và cách làm loại văn bản này.
2. Kỹ năng: - HS biết các tình huống bắt buộc phải viết văn bản đề nghị, khi nào viết
văn bản đề nghị? Viết để làm gì?
3. Thái độ: Biết cách viết một văn bản đúng quy cách, nhận ra những sai sót thường
gặp khi viết văn bản.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: tình huống
2. HS: Viết văn bản
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là văn bản hành chính?.
III. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Trong cuộc sống sinh hoạt và học tập, khi xuất hiện một nhu cầu,
quyền lợi chính đáng nào đó của cá nhân hay tập thể thì người ta viết văn bản đề nghị.
Vậy quy cách viết văn bản đề nghị nhưthế nào?Hôm nay, ta vào tìm hiểu để biết được
điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của văn I. Đặc điểm của văn bản đề nghị:
bản đề nghị?
1. Bài tập: ( SgkT124, 125)
GV gọi HS đọc bài tậpSgk.
2. Nhận xét:
CH1: Viết giấy đề nghị nhằm mục - Nêu ý kiến của cá nhân hay tập thể để gửi lên các
đích gì?
cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền giải quyết.
CH2 Giấy đề nghị cần chú ý những - Nội dung: Ai đề nghị? Đề nghị ai? (nơi nào) Đề
yêu cầu gì về nội dung và hình thức nghị điều gì?
trình bày?
- Hình thức: Ngắn gọn, sáng sửa theo một số mục
CH3 Trong các tình huống đó, tình quy định sẵn.
huống nào phải viết giấy đề nghị?
- Tình huống (a,c)
HĐ2: Tìm hiểu cách làm văn bản II. Cách làm văn bản đề nghị:
đề nghị?
1. Tìm hỉểu cấch làm văn bản đề nghị:
GV: Nêu câu hỏi HS thảo luận trả - Quốc hiệu, tiêu ngữ.
lời.
- Địa điểm, ngày tháng làm giấy đề nghị.
CH4 Các mục trong một văn bản
- Tên văn bản.
được trình bày theo một thứ tự nào? - Gửi ai?
- Ai gửi?
- Nêu sự việc lý do ý kiến cần đề nghị với nơi nhận.
- Ký tên.
* Giống: Cách thức trình bày các mục.
CH5: Điểm giống và khác của hai
* Khác: Nội dung cụ thể
loại văn bản trên là gì?
+ Các mục quan trọng trong hai văn bản là:
CH6: Những phần nào là quan trọng Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì? Đề nghị để
trong cả hai văn bản đề nghị?
làm gì?
GV gọi HS đọc ghi nhớ.
2. Ghi nhớ: ( SgkT126, và mục 2)
HĐ3: Luyện tập.
III. Luyện tập:
GV; Hướng dẫn HS thực hiện bài
1. Bài tập1: Giống: Cả hai đều là những nhu cầu và
tập này.
nguyện vọng chính đáng.
+ Khác: Một bên là nguyện vcọng của cá nhân còn
một bên là nguyện vọng của tập thể
IV .
- Củng cố: Hãy nêu dàn mục của một văn bản đề nghị?
- Dặn dò: Về học bài cũ ..Soạn Văn bản báo cáo tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TUẦN31: TIẾT 121:
ÔN TẬP VĂN HỌC
Ngày soạn:12.4. 2008
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được nhan đề của tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội
dung cơ bản của từng cụm bài, những giới thuyết về văn chương, về đặc trưng thể loại
của các văn bản.
2. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá kiến thức của các bài đã học.
3. Thái độ: - HS có ý thức hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Lập bảng hệ thống
2. HS: Học bài cũ.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
II. Kiểm tra bài cũ: KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Nhằm củng cố nắm chắc nhan đề của các tác phẩm, tác giả đã học và
một số khái niệm lý thuyết có liên quan đến việc hiểu văn bản, nắm những giá trị cơ
bản trong từng cụm bài. Hôm nay, ta vào ôn tập để nắm rõ điều đó.
I. Nội dung:
1. Nhan đề tác phẩm, tác giả:
CH: Hãy nhớ và ghi lại các văn bản và tác giả đã học trong năm học qua?
HS: Nhớ và ghi lại, đối chiếu SGK để nhận ra những thiếu sót của mình.
2. Các thể loại:
TT
Thể loại
Định nghĩa
- Ca dao: Là những sáng tác bằng văn vần của quần chúng
nhân dân, thường miêu tả tâm trạng tình cảm của con
1
Ca dao- dân ca
người.
- Dân ca: Là những câu hát, bài hát dân gian mang tính địa
phương, là những sáng tác kết hợp thơ với nhạc.
- Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp
điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân
2
Tục ngữ
về mọi mặt ( tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội) được
người dân vận dụng vào đời sống.
- Là văn bản biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trước
3
Thơ trữ tình
cuộc sống. Thơ là thể loại văn học phù hợp để biểu hiện
t8ình cảm, cảm xúc.
4
Thất ngôn tứ tuyệt - Bốn câu, mỗi câu bảy chữ
5
Ngũ ngôn tứ tuyệt - Bốn câu, mỗi câu năm chữ.
6
Thất ngôn, bát cú
- Tám câu, mỗi câu bảy chữ
7
Thơ lục bát
- Một câu sáu chữ và một câu tám chữ
8
Song thất lục bát
- Hai câu bảy chữ kèm theo hai câu sáu tám.
- Là việc tạo ra những hành động, những cảnh tượng,
những tính chất trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật một
9
Phép tương phản
ý tưởng bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng chính của
tác phẩm.
- Lần lượt đưa thêm chi tiết và chi tiết sau phải cao hơn chi
10
Phép tăng cấp
tiết trước, qua đó làm rõ thêm bản chất một sự việc một
hiện tượng đáng nói.
3. Tình cảm thái độ thể hiện trong các bài ca dao, dân ca:
- Nhớ thương, kính yêu, than thân trách phận, buồn bã, hối tiếc, tự hào, biết ơn, châm
biếm, hài hước, dí dỏm, đả kích.
HĐ4: GV Hướng dẫn HS thực hiện việc ôn tập câu hỏi còn lại.
GV: Quy định thời gian ôn tập và thời điểm kiểm tra kết quả ôn tập.
IV . - Củng cố: Hãy nêu nội dung nghệ thuật của một tác phẩm văn xuôi mà em đã
học trừ văn nghị luận.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
- Dặn dò: Về học bài cũ . Ôn tập các phần thật kỹ tiết sau kiểm tra kết quả ôn
tập của các em..
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 122:
DẤU GẠCH NGANG
Ngày soạn: 12-4-08
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp HS nắm được công dụng của dấu gạch ngang.
2. Kỹ năng: - Học sinh biết dùng được dấu gạch ngang, phân biệt được dấu gạch
ngang và dấu gạch nối.
3. Thái độ: - Học sinh có ý thức dùng đúng dấu gạch ngang trong khi nói và viết.
B. CHUẨN BỊ:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
1. GV: Đoạn văn.
2. HS: Viết đoạn văn.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ: Dấu chấm lửng có tác dụng gì?
III. Bài mới:
Đặt vấn đề: Trong khi nói, chúng ta dùng dấu gạch ngang để làm gì?Dấu gạch
ngang có tác dụng như thế nào? Dấu gạch ngang và dấu gạch nối có điểm gì khác
nhau?Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để biết được điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu công dụng của I. Công dụng của dấu gạch ngang:
dấu gạch ngang?
1. Ví dụ: (SgkT 129, 130)
GV: Gọi HS đọc ví dụ.
2.Nhận xét:
CH1 : Trong các câu trên dấu
a. Dùng để đánh dấu bộ phận giải thích.
gạch ngang được dùng để làm
b. Để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. c.
gì?
Lliệt kê các công dụng của dấu chấm lửng.
d. Dùng nối các bộ phận trong liên danh cuộc hội
kiến Va-ren – Phan Bội Châu.
* Ghi nhớ: (Sgk T130)
GV Gọi HS đọc ghi nhớ.
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối::
HĐ2: Phân biệt dấu gạch
1.Ví dụ: ( SgkT130)
ngang và dấu gạch nối?
2.Nhận xét:
GV: Gọi HS đọc ví dụ.
- Dấu gạch nối trong từ Va-ren được dùng để nối
CH2: Trong Ví dụ d mục I dấu
các tiếng trong tên riêng nước ngoài.
gạch nối giữa các tiếng trong từ - Dấu gạch nối được viết ngắn hơn dấu gạch
Va-ren được dùng để làm gì?
ngang.
CH3 Cách viết dấu gạch nối có
* Ghi nhớ: ( SgkT130)
gì khác với dấu gạch ngang?
III. Luyện tập:
GV Gọi HS đọc ghi nhớ.
1. Bài tập 1:
HĐ3: Luyện tập.
a. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích..
BT1: Hãy nêu rõ công dụng của b. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích..
dấu gạch ngang trong những câu c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ
đã dẫn?
phận chú thích, giải thích.
BT2: Hãy nêu công dụng của
d. Dùng nối các bộ phận trong một liên danh.
dấu gạch nối trong các câu đó?
e. Dùng nối các bộ phận trong một liên danh
2. Bài tập2: Dùng để nối các tiếng trong tên riêng
nước ngoài.
GV hướng dẫn HS làm BT này. 3. Bài tập3:
IV . - Củng cố: Hãy nêu công dụng của dấu gạch ngang? Phân biệt dấu gạch ngang
với dấu gạch nối?
- Dặn dò: Về học bài cũ .làm bài tập còn lại .Soạn bài Ôn tập tiếng Việt tiết
sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 123:
ÔNTẬP TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: 14-4-08
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp HS hệ thống hoá kiến thức về các câu đơn và dấu câu đã học.
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ nănghệ thống hoá kiến thức của các kiểu câu đơn và dấu
câu..

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
3. Thái độ: - Học sinh có ý thức dùng đúng dấu gạch ngang trong khi nói và viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Hệ thống hoá kiến thức.
2. HS: Ôn tập
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT vở soạn?
III. Bài mới:
Đặt vấn đề: Nhằm đánh giá cách lĩnh hội kiến thức tổng hợp của các em. Hôm nay,
lớp vào tiết ôn tập để củng cố nắm chắc phần tiếng Việt từ đầu năm đến nay.
I.
Nội dung:
1. Các kiểu câu đơn:
Kiểu câu
Phân loại theo mục đích nói
- Dùng để nêu một nhận định có thể đánh giá theo tiêu chuẩn
Câu trần thuật
đúng hay sai.
Câu nghi vấn
- Dùng để hỏi
- Dùng để đề nghị yêu cầu…người nghe thực hiện hành động
Câu cầu khiến
nói đến trong câu.
Câu cảm thán
- Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.
2.Phân loại theo cấu tạo:
- Câu bình thường: Câu có cấu tạo theo mô hình chử ngữ, Vị ngữ.
- Câu đặc biệt: Câu không có cấu tạo theo mô hình chử ngữ, Vị ngữ.
3. Các dấu câu:
Dấu câu
Công dụng.
Dấu chấm
- Dùng để đánh dấu sự kết thúc của một câu.
Dấu phẩy
- Dùng để ngăn cách các thành phần đồng chức.
- Dùng đánh dấu ranh giới các vế của một câu ghép có cấu tạo
phức tạp.
Dấu chấm phẩy
- Dùng đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép
liệt kê phức tạp.
- Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa được liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quảng.
Dấu chấm lửng
- Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện
từ ngữ có nội dung bất ngờ, hài hước.
- Đặt giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
trong câu.
Dấu gạch ngang
- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân
vật hoặc để liệt kê.
- Nối các từ nằm trong một liên danh.
• Ghi chú: Các phần trên GV nêu ra câu hỏi HS trả lời.
IV . - Củng cố: Hãy nêu công dụng của các dấu câu mà chúng ta đã học?
- Dặn dò: Về học bài cũ .làm bài tập còn lại .Soạn bài Ôn tập tiếng Việt tiếp
tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 124
Ngày soạn: 12/4/2008.
A. MỤC TIÊU:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

VĂN BẢN BÁO CÁO

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được đặc điểm của văn bản báo cáo, mục đích, yêu cầu,
nội dung và cách làm loại văn bản này.
2. Kỹ năng: - HS biết viết văn bản báo cáo đúng theo quy cách.
3. Thái độ: Có ý thức nhận ra những sai sót của mình khi viết văn bản báo cáo.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: tình huống
2. HS: Viết văn bản
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
Khi nào thì người ta viết văn bản đề nghị? Cách viết
văn bản đề nghị như thế nào?.
III. Bài mới: * Đặt vấn đề:
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của
I. Đặc điểm của văn bản báo cáo:
văn bản báo cáo?
1. Bài tập: ( SgkT133, 134)
GV gọi HS đọc bài tậpSgk.
2. Nhận xét:
- Viết báo cáo để tổng hợp trình bày về tình hình,
CH1: Qua hai văn bản trên, hãy
sự việc, kết quả đạt được của một cá nhân hay
cho biết viết báo cáo để làm gì?
tập thể lên cấp trên.
CH2 Văn bản cần chú ý yêu cầu gì - Nội dung: Báo cáo của ai? Báo cáo với ai? Báo
về nội dung và hình thức?
cáo về việc gì? Kết quả như thế nào?
- Hình thức: Cần trình bày rõ ràng, sáng sủa,
trang trọng theo một số mục quy định sẵn.
- TH b: Viết báo cáo.
CH3 GV nêu câu hỏi này HS thực - TH a: Viết văn bản đề nghị
hiện.
- THc: Viết đơn xin nhập học
II. Cách làm văn bản báo cáo:
HĐ2: Tìm hiểu cách làm văn
1.Tìm hỉểu cấch làm văn bản báo cáo:
bản báo cáo?
- Quốc hiệu, tiêu ngữ.
CH4 Các văn bản được trình bày
- Địa điểm, ngày tháng làm báo cáo.
theo một thứ tự nào?
- Tên văn bản.
HS đọc hai văn bản và rút ra nhận - Nơi nhận
xét về cách trình bày thứ tự của
- Người ( tổ chức) báo cáo.
các mục?
- Nêu lí do,sự việc và các kết quả đã làm được.
GV gọi HS đọc ghi nhớ.
- Ký tên.
HĐ3: Luyện tập.
2. Ghi nhớ: ( SgkT135,136, và mục 2,3)
GV; Hướng dẫn HS thực hiện bài III. Luyện tập:
tập này.
1. Bài tập1:
IV . - Củng cố: Viết văn bản báo cáo để làm gì?Cách làm một văn bản báo cáo như
thế nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ , tập viết văn bản báo cáo tiết sau ôn tập.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
TUẦN 32: TIẾT 125 LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO
Ngày soạn: 20/4/2008.
A. MỤC TIÊU:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
1. Kiến thức: Giúp HS thông qua thực hành biết ứng dụng các văn bản báo cáovà đề
nghị váo các tình huống cụ thể.
2. Kỹ năng: - HS nắm được quy cách làm được hai loại văn bản này.
3. Thái độ: Có ý thức sửa chữa những sai sót khi viết văn bản đề nghị và báo cáo.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: tình huống
2. HS: Viết văn bản
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nhằm rèn luyện kỹ năng viết văn bản đề nghị và báo cáo được tốt.
Hôm nay, ta vào luyện tập để rèn luyện các kỹ năng trên.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu mục đích của hai I. Nội dung:
loại văn bản?.
1. Mục đích:
CH1: Mục đích viết của hai loại
- Viết văn bản đề nghị nhằm đè xuất một ý kiến
văn bản có gì khác nhau?
hay nguyện vọng.
- Viết văn bản báo cáo nhằm tổng kết nêu lên
những gì đãlàm được để cấp trên được biết.
2. Nội dung:
Đề nghị.
Báo cáo.
CH2 Nội dung của văn bản đề nghị - Ai đề nghị? Đề nghị - Báo cáo của ai? Báo
và báo cáo có gì khác nhau?
ai? (Nơi nào) Đề nghị cáo với ai? Báo cáo
* Cần trình bày được.
điều gì?
về việc gì? Kết quả
như thế nào?
3. Hình thức trình bày:
CH3 Hình thức trình bày của văn
+ Giống: Đều trình bày theo một số mục nhất
bản báo cáo và đề nghị có gì giống định( có sẵn)
và khác nhau?
+ Khác: Mục đích và nội dung cụ thể được trình
bày trong mỗi văn bản.
4. Những mục cần chú ý:
II. Luyện tập:
HĐ2: Luyện tập.
1. Bài tập1:
GV; Hướng dẫn HS thực hiện bài
tập này. GV nhận xét ,bổ sung.
IV . - Củng cố: Hãy nêu mục đich, nội dung và hình thức trình bày của các văn bản
đề nghị , báo cáo?
- Dặn dò: Về học bài cũ , làm tiếp phần còn lại tiết sau Luyện tập tiếp.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
TIẾT 126 LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO ( tiếp)
Ngày soạn: 20/4/2008
A. MỤC TIÊU:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
1. Kiến thức: Giúp HS thông qua thực hành biết ứng dụng các văn bản báo cáovà đề
nghị váo các tình huống cụ thể.
2. Kỹ năng: - HS nắm được quy cách làm được hai loại văn bản này.
3. Thái độ: Có ý thứachswar chữa những sai sót của mình khi viết văn bản đề nghị và
báo cáo.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: tình huống
2. HS: Viết văn bản
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Nhằm rèn luyện kỹ năng viết văn bản đề nghị và báo cáo đúng về hình
thức lấn nội dung. Hôm nay,ta tiếp tục Luyện tậpviết văn bản đề nghị và báo cáo để
rèn luyện các kỹ năng khi trình bày?
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
I. Nội dung:
BT2: HS chuẩn bị ở nhà văn bản
II. Luyện tập:
báo cáo và đề nghị?
1. Bài tập1:
GV Gọi HS lên trình bày.
2. Bài tập2:
GV gọi HS nhận xét cách trình bày mỗi văn bản.
BT3:GV hướng dẫn HS thực hiện.
3. Bài tập3:
a. Báo cáo là không phù hợp.
- phải viết giấy đề nghị.
b. Văn bản đề nghị là không đúng.
- Phải viết báo cáo.
c. Không thể viết đơn.
BT4:Hãy viết một văn bản báo, đề - Phải viết văn bản đề nghị biểu dương.
nghị theo nội dung?
4. Bài tập 4:
IV . - Củng cố: Khi nào cần viết văn bản đề nghị? Khi nào cần viết văn bản báo cáo?
- Dặn dò: Về học bài cũ , tập làm các văn bản trên. Ôn tập phần Tập làm văn
tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

TIẾT 127
Ngày soạn: 20/4/2008.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS ôn lại và củng cố các khái niệm cơ bản về văn bản biểu cảm và
văn bản nghị luận.
2. Kỹ năng: - HS nắm được các khái niệm về văn bản biểu cảm và văn nghị luận.
3. Thái độ: Có ý thứcnhận biết văn bản biểu cảm và văn nghị luận.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: tình huống
2. HS: Viết văn bản
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D:
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Nhằm củng cố các khái niệm về văn bản biểu cảm và văn nghị luận.
Hôm nay,ta vào ôn lại các loại văn bản trên để nắm rõ nội dung phương thức biểu đạt
của nó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
I. Về văn biểu cảm:
HĐ1: Ôn tập về văn biểu cảm.
1. Các loại văn bản biểu cảm được học và
CH1: Hãy nêu các văn bản biểu
đọc thêm:
cảm đã học và đọc thêm ? ( chỉ các - Một thứ quà của lúa non: Cốm
văn bản văn xuôi).
- Sài Gòn tôi yêu, Cổng trường mở ra,
- Mùa xuân của tôi, Mẹ tôi, Cây sấu Hà Nội.
CH2: Văn bản biưêủ cảm có những 2. Đặc điểm của văn bản biểu cảm:
đặc điểm gì?
- Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt
một tình cảm chủ yếu.
- Người viết có thể chọn một hình ảnh có ý
nghĩa ẩn dụ,tượng trưng để gửi gắm tình
cảm, tư tưởng hoặc biểu đạt trực tiếp những
nỗi niềm cảm xúc trong lòng.
- Bố cục gồm 3 phần
- Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong
CH3:Yếu tố miêu tả có vai trò gì
sáng, chân thực.
trong văn biểu cảm?
3. Miêu tả để gợi ra đối tượng biểu cảm và
gửi gắm cảm xúc..
CH3:Yếu tố tự sự có vai trò gì trong 4. Tự sự nhằm khêu gợi cảm xúc, do cảm
văn biểu cảm?
xúc chi phối chứ không phải nhằm mục đích
kể chuyện.
5. Sử dụng so sánh, điệp ngữ, ẩn dụ, nhân
GV: Nêu câu hỏi 6 HS thực hiện
hoá.
- Biểu cảm trực tiếp người viết sử dụng ngôi
thứ nhất.
- Trực tiếp bộc lộ cảm xúc của mình lời
than, lời nhắn,lời hô.
6.Kẻ bảng và điền vào các ô trống:

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
Nội dung văn bản biểu - Nội dung cảm xúc, tâm trạng, tình cảm và đánh giá nhận
cảm
xét của người viết.
Mục đích biểu cảm
- Cho người đọc thấy rõ nội dung biểu cảm và đánh giá của
người viết.
Phương tiện biểu cảm
- Câu cảm, so sánh, tương phản, câu hỏi tu từ, trực tiếp biểu
hiện cảm xúc tâm trạng.
IV .
- Củng cố: Hãy nêu nội dung khái quát về bố cục làm bài văn biểu cảm?
- Dặn dò: Về học bài cũ . Ôn tập phần Tập làm văn tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
Giáo án Ngữ Văn 7
TIẾT 128
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tiếp)
Ngày soạn: 20/4/2008.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS ôn lại và củng cố các khái niệm cơ bản về văn bản biểu cảm và
văn bản nghị luận.
2. Kỹ năng: - HS nắm được các khái niệm về văn bản biểu cảm và văn nghị luận.
3. Thái độ: Có ý thứcnhận biết văn bản biểu cảm và văn nghị luận.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: tình huống
2. HS: Viết văn bản
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
7D
7E:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT việc chuẩn bị.
III. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Nhằm củng cố các khái niệm về văn bản biểu cảm và văn nghị luận.
Hôm nay,ta vào ôn lại các loại văn bản trên để nắm rõ nội dung phương thức biểu đạt
của nó.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
I. Về văn biểu cảm:
HĐ1: Ôn tập về văn nghị luận.
II. Văn nghị luận:
CH1: Hãy nêu các văn bản nghị
1. Văn bản nghị luận:
luận đã học ? Sgk tập2
- Tinh thần yêu nước của nhân đân ta
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt
CH2: Trong đời sốn, em thấy văn
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
nghị luận xuất hiện trong trường
- Ý nghĩa văn chương
hợp nào?
2. Văn nghị luận: - Xuất hiện trong nhiều
trường hợp khác nhau:
- Nghị luận nói
- Nghị luận viết.
3.Những yếu tố cơ bản trong bài văn nghị
luận:
- Luận đề, luận điểm, luận cứ, luận chứng,lí lẻ
CH3:Trong văn nghị luận phải có
,dẫn chứng và lập luận.
những yếu tố cơ bản nào? Yếu tố
- Lập luận là yếu tố chủ yếu.
nào là chủ yếu?
4. Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng ,
quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình
thức câu khẳng định hay phủ định được diễn đạt
sáng tỏ dễ hiểu.
- Câu a,d là luận điểm.
CH4:Để làm được bài văn chứng
- Câu b là câu cảm tnán
minh ngoài luận điểm và dẫn
- Câu c chưa đầy đủ, chưa rõ ý
chứng còn cần phải chú ý thêm
5. Ngoài luận điểm và dẫn chứng còn cần lí lẽ
điều gì? Cần chú ý tới chất lượng
và lập luận..
của luận điểm và dẫn chứng
- Dẫn chứng hay, tiêu biểu, toàn diện.
không?Chúng như thế nào thì đạt
- Phân tích và trình bày dẫn chứng.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền
yêu cầu?

Giáo án Ngữ Văn 7
6. Giống: - Chung 1 luận điểm.
- Phải sử dụng lí lẻ dẫn chứng và lập luận.

Giải thích
- Vấn đề giải thích là chưa rõ
- Lý lẽ là chủ yếu
- Làm rõ bản chất vấn đề ntn?

Khác:
Chứng minh
- Vấn đề (giả thiết) là đã rõ
- Dẫn chứng là chủ yếu
- Chứng tỏ sự đúng đắn của vấn đề ntn?

IV . - Củng cố: Cách làm một bài văn giải thích và chứng minh khác nhau ở điểm
nào?
- Dặn dò: Về học bài cũ . Ôn tập phần Tiếng Việt tiết sau học.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7

TUẦN 33: TIẾT 129:
ÔNTẬP TIẾNG VIỆT (Tiếp)
Ngày soạn: 21-4-08
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp HS hệ thống hoá kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép
tu từ đã học. .
2. Kỹ năng: - HS nắm rõ tác dụng của phép biến đổi câu các phép tu từ và vận dụng
chúng một cách có hiệu quả.
3. Thái độ: - Học sinh có ý thức nắm rõ các kiểu câu và các phép tu từ để vận dụng
vào trong khi nói và viết.
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Hệ thống hoá kiến thức.
2. HS: Ôn tập
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A:
II. Kiểm tra bài cũ:
KT vở soạn?
III. Bài mới:
Đặt vấn đề: Nhằm đánh giá cách lĩnh hội kiến thức tổng hợp của các em. Hôm nay,
lớp vào tiết ôn tập để củng cố nắm chắc phần tiếng Việt từ đầu năm đến nay.
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung kiến thức
I. Các phép biến đổi câu:
HĐ1: Tìm hiểu nội dung các
1. Câu rút gọn:
phép biến đổi trong câu?
- Làm cho câu ngắn gọn hơn,vừa thông tin được
CH1: Rút gọn câu là gì?
nhanh,vừa tránh lặp những từ đã xuất hiện trong câu
đứng trước.
- Ngụ ý hành động đặc điểm được nói trong câu là của
chung mọi người.(lược CN)
2. Thêm trạng ngữ cho câu:
CH2: Hãy nêu ý nghĩa, hình
- Để xác định thời gian,nơi chốn, nguyên nhân, mục
thức công dụng của việc thêm
đích, phương tiện,cách thức diễn ra sự việc nêu trong
trạng ngữ trong câu?
câu.
- Về hình thức: TN có thể đứng đầu, giữa hoặc cuối
câu.
- Công dụng: - Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra
sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung câu
được đầy đủ, chính xác.
- Nối kết các câu, đoạn với nhau làm cho đoạn văn bài
văn được mạch lạc.
3.Dùng cụm C-V để mở rộng câu:
CH3:Thế nào là dùng cụm C-V - Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình
để mở rộng câu?
thức giống câu đơn bình thường gọi là cụm C-V làm
thành phần câu hoặc thành phần cụm từ để mở rộng
câu.

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Trường THCS Ngô Quyền

Giáo án Ngữ Văn 7
4. Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động :
- Nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch
CH4:Chuyển đổi câu chủ động thống nhất.
thành câu bị động là gì? Có
- Có 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
mấy cách chuyển đổi câu chủ
+ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tươnmgj của hoạt động
động thành câu bị động? Đó là lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sâu từ, cụm
những cách nào?
từ ấy.
+ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên
đầu câu đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ
thể hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong
câu.
.
Tên bài
Định nghĩa
Ví dụ
- Dùng biện pháp lặp lại từ ngữ ( hoặc cả một - Học! Học nữa! Học
Điệp ngữ
câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc
mãi!
mạnh.Cách lặp như vậy gọi là phép điệp ngữ.
- Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ cùng loại để Tre, nứa, mai, vầu
diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những
giúp người trăm công
Liệt kê
khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng nghìn việc.
tình cảm.
II. Luyện tập: đưa ra bài tập HS thực hiện.
IV .
- Củng cố: Hãy nêu lên các phép biến đổi câu đã học?
- Dặn dò: Về học bài cũ . Xem lại kiến thức đã học tiết sau Hướng dẫn làm bài
kiểm tra tổng hợp.
* Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………

GV: Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful