CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1

Giáo viên: TS. Nguyễn Việt Sơn
Bộ môn: Kỹ thuật đo và Tin học công nghiệp
C1 - 108 - Đại học Bách Khoa Hà Nội
Năm 2010
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
2
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Nội dung chƣơng trình:
Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff.
I. Khái niệm về mô hình trường - mô hình hệ thống.
II. Các hiện tượng cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
III. Các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
IV. Nội dung bài toán mạch.
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa.
I. Hàm điều hòa và các đại lượng đặc trưng.
II. Số phức - Biểu diễn hàm điều hòa trong miền ảnh phức
III. Phản ứng của một nhánh với kích thích điều hòa.
IV. Dạng ảnh phức của các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
3
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Nội dung chƣơng trình:
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa-Graph Kirchoff
I. Phương pháp dòng nhánh.
II. Phương pháp thế nút.
III. Phương pháp dòng vòng.
IV. Khái niệm về graph Kirchoff.
V. Các định lý về lập phương trình Kirchoff.
VI. Ma trận cấu trúc A, B.
VII. Lập phương trình bằng ma trận cấu trúc.
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
I. Khái niệm chung.
II. Tính chất tuyến tính.
III. Khái niệm hàm truyền đạt.
IV. Truyền đạt tương hỗ và không tương hỗ.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
4
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Nội dung chƣơng trình:
Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ
I. Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ.
II. Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ.
III. Trị hiệu dụng - công suất dòng chu kỳ
IV. Hàm truyền đạt và đặc tính tần số.
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính.
I. Khái niệm về mạng một cửa Kirchoff.
II. Phương trình và sơ đồ tương đương mạng một cửa có nguồn.
III. Điều kiện đưa công suất cực đại ra khỏi mạng một cửa.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
5
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Nội dung chƣơng trình:
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I. Khái niệm về mạng hai cửa.
II. Mô tả toán học của mạng hai cửa - Phương pháp tính các bộ số đặc trưng.
III. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ.
IV. Hàm truyền đạt dòng - áp. Tổng trở vào của mạng hai cửa. Vấn đề hòa hợp
nguồn và tải bằng mạng hai cửa.
V. Mạng hai cửa phi hỗ.
Chƣơng 8: Mạch điện 3 pha.
I. Khái niệm.
II. Mạch 3 pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh.
III. Tính và đo công suất mạch điện 3 pha.
IV. Mạch 3 pha có tải động - Phương pháp thành phần đối xứng
V. Một số sự cố trong mạch điện 3 pha.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
6
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Nội dung chƣơng trình:
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống
I. Quá trình quá độ trong hệ thống.
II. Tính liên tục và mở rộng tính khả vi của quá trình.
III. Sơ kiện và phương pháp tính sơ kiện.
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng.
I. Phương pháp tích phân kinh điển.
II. Phương pháp tích phân Duyamen và hàm Green.
III. Phương pháp toán tử Laplace.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
7
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Tài liệu thamkhảo:
1. Cơ sở kỹ thuật điện 1 & 2 - Nguyễn Bình Thành - 1971.
2. Cơ sở kỹ thuật điện - Quyển 1 - Bộ môn Kỹ thuật đo và Tin học công nghiệp - 2004
3. Giáo trình lý thuyết mạch điện - PGS - TS. Lê Văn Bảng - 2005.
4. Fundamentals of electric circuits - David A.Bell - Prentice Hall International Edition - 1990.
5. Electric circuits - Norman Blabanian - Mc Graw-Hill - 1994.
6. Methodes d’etudes des circuit electriques - Fancois Mesa - Eyrolles - 1987.
7. An introduction to circuit analysis a system approach - Donald E.Scott - McGraw-Hill -
1994.
8. Electric circuits - Schaum - McGraw-Hill - 2003 (*)
9. Fundamentals of Electric Circuits - Charles K. Alexander - McGraw-Hill - 2001 (*)
(*) http://www.mica.edu.vn/perso/Nguyen-Viet-Son/Ly-Thuyet-Mach/
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
8
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
I. Khái niệmvề mô hình trƣờng - mô hình hệ thống.
II. Các hiện tƣợng cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
III. Các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
IV. Nội dung bài toán mạch.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
9
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
I. Khái niệm về mô hình trƣờng - mô hình hệ thống.
 Mạch điện gồm một hệ thống các thiết bị nối ghép với nhau cho phép trao đổi năng lượng và tín
hiệu.
Sơ đồ mạch
Luật
6000( )
c
km
f
ì = =
E(x, y, z, t), H(x,y,z,t) …
Thiết bị điện
Mạch hóa
Mô hình trƣờng Mô hình hệ thống
u(t), i(t), p(t) …
Mô hình mạch
(năng lƣợng) Kirchoff
Mô hình mạch
tín hiệu
Hệ phƣơng trình
toán học
 g
tb
>> g
moi truong
 Hữu hạn các trạng thái.
 l << λ
 Luật Kirchoff 1, 2
 Luật bảo toàn công suất
 Luật Ohm
Xét sự truyền đạt năng lƣợng
giữa các thiết bị điện
Hình vẽ mô phỏng
thiết bị điện
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
10
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff.
I. Khái niệmvề mô hình trƣờng - mô hình hệ thống.
II. Các hiện tƣợng cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
II.1. Nguồn điện.
II.2. Phần tử tiêu tán trong mạch điện R.
II.3. Kho điện. Điện dung C.
II.4. Kho từ. Điện cảmL.
III. Các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
IV. Nội dung bài toán mạch.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
11
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II. Các hiện tƣợng cơ bản trong mạch Kirchoff.
 Mô hình mạch Kirchoff được xem xét trên phương diện truyền đạt năng lượng giữa các thiết bị
trong một mạch điện.
 Có rất nhiều hiện tượng trong các thiết bị điện: Hiện tượng tiêu tán, hiện tượng tích phóng điện từ,
hiện tượng tạo sóng, phát sóng, khuếch đại, chỉnh lưu, điều chế … nhưng thực tế cho thấy thường
tồn tại một nhóm đủ hiện tượng cơ bản, từ đó hợp thành mọi hiện tượng khác, đó là:
 Hiện tượng tiêu tán: Năng lượng điện từ đưa vào một vùng và biến chuyển thành những dạng
năng lượng khác như nhiệt năng, cơ năng, quang năng …tiêu tán đi, không hoàn nguyên lại nữa.
Ví dụ : Bếp điện, bóng đèn neon, động cơ kéo …
 Hiện tượng phát: Là hiện tượng biến các dạng năng lượng khác thành dạng năng lượng điện từ.
Hiện tượng phát tương ứng với một nguồn phát.
Ví dụ : Pin, acqui, nhà máy thủy điện, nhiệt điện, cối xay gió …
 Hiện tượng tích phóng của kho điện: Năng lượng điện từ tích vào một vùng tập trung điện
trường như lân cận các bản tụ điện hoặc đưa từ vùng đó trả lại trường điện từ.
 Hiện tượng tích phóng của kho từ: Năng lượng điện từ tích vào một vùng tập trung từ trường
như lân cận một cuộn dây có dòng điện hoặc đưa trả từ vùng đó.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
12
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II. Các hiện tƣợng cơ bản trong mạch Kirchoff.
 Mô hình mạch Kirchoff nghiên cứu quá trình truyền đạt năng lượng và tìm cách mô hình hóa các
hiện tượng trao đổi năng lượng bằng những phần tử sao cho quan hệ giữa các biến trạng thái trên
chúng cho phép biểu diễn quá trình truyền đạt năng lượng tại vùng mà chúng được thay thế.
 Với 4 quá trình năng lượng cơ bản khảo sát được trong mạch Kirchoff, mô hình mạch Kirchoff sẽ
có 4 phần tử cơ bản, đó là :
 Nguồn điện (nguồn suất điện động, nguồn dòng) ↔Hiện tượng phát
 Phần tử tiêu tán (điện trở R, điện dẫn g) ↔Hiện tượng tiêu tán
 Phần tử kho điện (điện dung C) ↔Hiện tượng tích phóng của kho điện
 Phần tử kho từ (điện cảm L, hỗ cảm M) ↔Hiện tượng tích phóng của kho từ
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
13
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II.1. Nguồn điện.
 Trong mô hình mạch Kirchoff, các thiết bị thực hiện quá trình chuyển hóa các dạng năng lượng
khác thành điện năng được gọi là nguồn điện.
 Quy ước: Chiều dòng điện chảy trong nguồn chảy từ nơi có điện áp thấp đến nơi có điện áp cao.
P
nguon
= u . i < 0 phát công suất
P
nguon
= u . i > 0 nhận công suất
 Phân loại:
 Nguồn độc lập: Các trạng thái của nguồn (biên độ, tần số, hình dáng, góc pha …) chỉ tùy
thuộc vào quy luật riêng của nguồn mà không phụ thuộc vào trạng thái bất kỳ trong mạch.
Ví dụ: Nguồn áp, nguồn dòng …
 Nguồn lệ thuộc: Các trạng thái của nguồn bị phụ thuộc (điều khiển) bởi một trạng thái nào đó
trong mạch điện.
Ví dụ: Nguồn áp bị điều khiển bởi dòng, nguồn áp bị điều khiển bởi áp; nguồn dòng bị điều
khiển bởi dòng, nguồn dòng bị điều khiển bởi áp …
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
14
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II.1. Nguồn điện.
 Nguồn áp:
 Định nghĩa: Nguồn áp e(t) là một phần tử sơ đồ mạch Kirchoff có đặc tính duy trì trên hai cực
của nó một hàm điện áp, còn gọi là sức điện động e(t) xác định theo thời gian, và không phụ
thuộc vào dòng điện chảy qua nó.
 Biến trạng thái: Điện áp trên hai cực của nguồn. Đối với một nguồn áp lý tưởng, giá trị của
điện áp trên hai cực của nguồn không phụ thuộc vào giá trị của tải nối với nguồn.
 Phương trình trạng thái: u(t) = - e(t)
 Ký hiệu:
(Chiều của mũi tên là chiều quy ước của dòng điện sinh ra bởi nguồn)
 Cách nối: Nguồn áp được nối trong nhánh của mạch điện (tránh ngắn mạch nguồn áp)
i(t)
e(t)
u(t)
Nguồn lý tƣởng
(R
ng
= 0)
Nguồn thực
(R
ng
≠ 0)
i(t)
e(t)
u(t)
R
ng
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
15
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II.1. Nguồn điện.
 Nguồn dòng:
 Định nghĩa: Nguồn dòng j(t) là một phần tử sơ đồ mạch Kirchoff có đặc tính bơm qua nó một
hàm dòng điện i(t) xác định, không tùy thuộc vào điện áp trên hai cực của nó.
 Biến trạng thái: Dòng điện chảy qua nguồn. Đối với một nguồn dòng lý tưởng, giá trị của
dòng điện sinh ra bởi nguồn không phụ thuộc vào giá trị của tải nối với nguồn.
 Phương trình trạng thái: i(t) = j(t)
 Ký hiệu:
(Chiều của mũi tên là chiều quy ước của dòng điện sinh ra bởi nguồn)
 Cách nối: Nguồn dòng được nối vào hai cặp đỉnh của mạch điện (tránh hở mạch nguồn dòng)
j(t)
i(t)
Nguồn lý tƣởng
(R
ng
= ∞)
j(t)
i(t)
R
ng
Nguồn thực
(R
ng
< ∞)
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
16
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II.2. Phần tử tiêu tán - Điện trở R - Điện dẫn g.
 Hiện tượng: Khi có một dòng điện chạy qua một vật dẫn điện vật dẫn nóng lên do có sự chuyển
hóa điện năng thành nhiệt năng. Ví dụ: Bếp điện, bàn là …
 Định nghĩa: Điện trở là phần tử đo khả năng tiêu tán của vật dẫn.
 Biến trạng thái: u(t), i(t).
 Phương trình trạng thái:
 Thứ nguyên:
Đơn vị dẫn xuất: 1KΩ = 10
3
Ω
 Phân loại: Dựa theo mối quan hệ giữa 2 biến trạng thái.
 Tuyến tính:
 Phi tuyến:
( )
( )
u t
r
i t
c
=
c
( )
( )
i t
g
u t
c
=
c
[V]
[ ]
[A]
r = = O
[ ]
[ ]
[ ]
A
g Si
V
= =
R
u(t)
i(t)
 Ký hiệu:
( )
( )
u t
r const
i t
= =
( )
( )
i t
g const
u t
= =
( , ) r R u i =
( , ) g G u i =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
17
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II.3. Kho điện - Điện dung C.
 Hiện tượng: Xét 2 vật dẫn đặt tương đối gần nhau, có bề mặt đối nhau rộng và ngăn cách nhau bởi
chân không hoặc chất điện môi. Nếu đặt lên chúng một điện áp u(t) thì trong lân cận bề mặt vật dẫn
sẽ tập trung một điện trường hình thành một kho điện.
 Định nghĩa: Điện dung C là thông số đặc trưng cho khả năng phóng - nạp điện của kho điện.
 Biến trạng thái: u(t), i(t).
 Phương trình trạng thái:
 Thứ nguyên:
Đơn vị dẫn xuất: 1µF = 10
-6
F 1nF = 10
-9
F
 Phân loại: Dựa theo mối quan hệ giữa 2 biến trạng thái.
 Tuyến tính:
 Phi tuyến:
( ) ( )
( ) .
dq t q u t
i t
dt u t
c c
= =
c c
( )
( )
du t
i t C
dt
=
1
( ) ( ) u t i t dt
C
=
í
[Culon]
[ ]
[V]
C F = =
 Ký hiệu:
C
u(t)
i(t)
q
C const
u
= =
( , ) C C q u =
2
1
. . . .
2
E
q
dw u dq u du C du
u
c
= = =
c
 Năng lượng:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
18
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II.4. Kho từ - Điện cảm L - Hỗ cảm M.
 Hiện tượng: Khi một dây dẫn hoặc một cuộn dây có dòng điện i(t) chảy qua trong vùng lân cận
của vật dẫn tập trung một từ trường (kho từ).
 Định nghĩa: Điện cảm L là thông số đặc trưng cho khả năng tích lũy năng lượng từ trường cuộn dây
 Biến trạng thái: u(t), i(t).
 Phương trình trạng thái:
 Thứ nguyên:
Đơn vị dẫn xuất: 1mH = 10
-3
H
 Phân loại: Dựa theo mối quan hệ giữa 2 biến trạng thái.
 Tuyến tính:
 Phi tuyến:
( ) .
d i
u t
dt i t
v v c c
= =
c c
( )
( ) .
di t
u t L
dt
=
1
( ) ( ). i t u t dt
L
=
í
[Wb]
[ ]
[A]
L H = =
L const
i
v
= =
( , ) L L i v =
L
u(t)
i(t)
 Ký hiệu:
2
1
. . . .
2
L
dw i d i di L di
i
v
v
c
= = =
c
 Năng lượng:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
19
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II.4. Kho từ - Điện cảm L - Hỗ cảm M.
 Hiện tượng tự cảm:
i(t)
L
u
tc
(t)
 Xét một cuộn dây L, có dòng điện biến thiên i(t).
 Theo luật Lenx: Dòng điện i(t) sinh ra từ thông ψ(t)
biến thiên có chiều chống lại sự biến thiên của dòng điện
sinh ra nó (chiều của từ thông được xác định theo quy tắc
vặn nút chai).
 Từ thông biến thiên sinh ra một sức điện động tự cảm u
tc
(t) trên cuộn dây.
( )
( )
tc
d di t
u t L
dt dt
v
= =
 Ngược lại, xét một cuộn dây L, và tồn tại một từ thông
ψ(t) móc vòng qua cuộn dây.
i(t)
L
 Nếu mạch kín, từ thống ψ(t) sẽ sinh ra một dòng điện tự cảm i
tc
(t) biến thiên có chiều chống lại
sự biến thiên của từ thông sinh ra nó (chiều của dòng điện tự cảm được xác định theo quy tắc vặn
nút chai)
Ψ(t)
Ψ(t)
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
20
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II.4. Kho từ - Điện cảm L - Hỗ cảm M.
 Hiện tượng hỗ cảm:
1
11 1
( )
( ) .
di t
u t L
dt
=
i
1
(t)
L
1
L
2
Ψ
21
(t)
Ψ
11
(t)
u
11
(t) u
21
(t)
 Xét 2 cuộn dây L
1
và L
2
đặt đủ gần nhau trong không gian, cuộn dây L
1
có dòng điện biến
thiên i
1
(t).
 Theo luật cảm ứng điện từ: i
1
(t) sinh ra từ thông ψ
11
(t) biến thiên móc vòng qua các vòng dây
của cuộn L
1
sinh ra điện áp tự cảm u
11
(t).
 Do L
2
đặt đủ gần L
1
, có một phần từ thông ψ
21
(t) móc vòng qua các cuộn dây L
2
sinh ra sức
điện động cảm ứng u
21
(t).
21 21 1 1
21 21
1
( ) . .
d di di
u t M
dt i dt dt
v v c
= = =
c
M
21
: hệ số hỗ cảm của cuộn L
2
do i
1
gây ra
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
21
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II.4. Kho từ - Điện cảm L - Hỗ cảm M.
 Hiện tượng hỗ cảm:
Ψ
12
(t)
i
1
(t)
L
1
L
2
Ψ
21
(t)
u
11
(t) u
21
(t)
Ψ
11
(t) Ψ
22
(t)
i
2
(t)
u
22
(t)
u
12
(t)
u
1
(t) u
2
(t)
2
22 2
( )
( ) .
di t
u t L
dt
=
 Tương tự, nếu trong cuộn dây L
2
có dòng điện biến thiên i
2
(t) chạy qua  sinh ra từ thông
ψ
22
(t) biến thiên móc vòng qua các vòng dây của L
2
sinh ra điện áp cảm ứng u
22
(t)
 Một phần của nó ψ
12
(t) móc vòng qua các vòng dây của cuộn dây L
1
sinh ra sức điện động
cảm ứng u
12
(t) trên cuộn L
1
12 12 2 2
12 12
2
( ) . .
d di di
u t M
dt i dt dt
v v c
= = =
c
M
12
: hệ số hỗ cảm của cuộn L
1
do i
2
gây ra
 Điện áp tổng trên 2 cuộn dây:
1 2
1 11 12 1 12
( ) ( ) ( ) .
di di
u t u t u t L M
dt dt
= ± = ±
2 1
2 22 21 2 21
( ) ( ) ( ) .
di di
u t u t u t L M
dt dt
= ± = ±
12 21 1 2
. . M M k L L = =
k: hệ số quan hệ không
gian giữa L
1
và L
2
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
22
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II.4. Kho từ - Điện cảmL - Hỗ cảmM.
 Cực tính của cuộn dây:
Thực tế, các cuộn dây không có cực tính, tuy nhiên để xác định được chiều của các điện áp tự
cảm và hỗ cảm, người ta đưa vào khái niệm cực tính của cuộn dây.
Trong không gian, việc xác định chiều của từ thông được thực hiện theo quy tắc vặn nút chai:
Nếu biết chiều của dòng điện so với vị trí của cuộn dây (chảy qua cuộn dây theo chiều thuận hay
ngược kim đồng hồ) thì ta sẽ xác định được chiều điện áp cảm ứng.
Khi mô hình hóa cuộn dây trong sơ đồ mạch Kirchoff, chúng ta mất đi thông tin về không gian
(chiều quấn của cuộn dây) để xác định được chiều điện áp hay từ thông, người ta dùng dấu *
để đánh dấu. Vậy ta sẽ biết được chiều của dòng điện so với vị trí của cuộn dây (chảy từ cực có *
sang cực kia hoặc ngược lại). Chiều điện áp tự cảm và điện áp hỗ cảm sẽ luôn cùng chiều với
chiều của dòng điện sinh ra nó.
i
1
(t) i
2
(t)
L
1
L
2
* *
M
u
12
(t)
u
2
(t)
u
21
(t) u
11
(t)
u
1
(t)
u
22
(t)
Ví dụ 1: Xét 2 cuộn dây L
1
và L
2
đặt cạnh nhau, giữa chúng có hỗ cảm M
12
= M
21
= M. Tính u
1
(t), u
2
(t).
1 2
1 11 12 1 12
( ) ( ) ( )
di di
u t u t u t L M
dt dt
= ÷ = ÷
2 1
2 22 21 2 21
( ) ( ) ( )
di di
u t u t u t L M
dt dt
= ÷ = ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
23
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
II.4. Kho từ - Điện cảm L - Hỗ cảm M.
Ví dụ 2: Tính điện áp trên 2 cuộn dây L
1
và L
2
trong các trường hợp sau.
i(t)
L
1 L
2
* *
M
u(t) = ???
i
1
(t)
L
2
*
L
1
*
M
u
(
t
)

=

?
?
?
i
2
(t)
i
1
(t)
L
1 L
2
* *
M
12
u
3
(t) = ???
L
3
*
i
3
(t)
i
2
(t)
M
12
M
23
u
2
(t) = ??? u
1
(t) = ???
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
24
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff
I. Khái niệmvề mô hình trƣờng - mô hình hệ thống.
II. Các hiện tƣợng cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
III. Các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
III.1. Luật Ohm.
III.2. Luật Kirchoff 1 & 2.
III.3. Luật cân bằng công suất.
IV. Nội dung bài toán mạch.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
25
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
III.1. Luật Ohm.
 Phát biểu: Luật Ohm biểu diễn mối quan hệ giữa hai biến trạng thái dòng điện và điện áp trên cùng
một nhánh.
 Số phương trình: Mạch Kirchoff có n nhánh Có (n) phương trình luật Ohm.
u
AB
(t)
L
R
C
i(t)
A
B
u
C
u
L
u
R
( ) . ( )
R
u t Ri t =
( )
( )
L
di t
u t L
dt
=
1
( ) ( ).
C
u t i t dt
C
=
í
Ví dụ 1: Xét mạch điện nối tiếp như hình vẽ. Viết phương trình quan hệ dòng - áp.
1
( ) ( ) ( ) ( ) . ( )
AB
AB R L C
Z
d
u t u t u t u t R L dt i t
dt C
| |
= + + = + +
|
\ .
í
Z
AB
B
A
u
AB
(t)
i(t)
1
( ) . ( )
1
AB
AB
Y
i t u t
d
R L dt
dt C
=
+ +
í Z
AB
: Tổng trở tương đương của nhánh AB
Y
AB
: Tổng dẫn tương đương của nhánh AB
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
26
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
III.1. Luật Ohm.
Ví dụ 2: Xét mạch điện song song như hình vẽ. Viết phương trình quan hệ dòng - áp.
i
C
i
L
i
g
u
AB
(t)
L
g
C
A
B
i(t)
( ) . ( )
g AB
i t g u t =
1
( ) ( ).
L AB
i t u t dt
L
=
í
( )
( ) .
AB
C
du t
i t C
dt
=
1
( ) ( ) ( ) ( ) . ( )
AB
g L C AB
Y
d
i t i t i t i t g dt C u t
L dt
| |
= + + = + +
|
\ .
í
1
( ) . ( )
1
AB
AB
Z
u t i t
d
g dt C
L dt
=
+ +
í
Y
AB
B
A
u
AB
(t)
i(t)
Z
AB
: Tổng trở tương đương của nhánh AB
Y
AB
: Tổng dẫn tương đương của nhánh AB
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
27
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
III.2. Luật Kirchoff 1 và Kirchoff 2.
 Luật Kirchoff 1: Tổng các dòng điện tại một nút bằng không, với quy ước:
Dòng điện đi vào nút mang dấu âm.
Dòng điện đi ra nút mang dấu dương.
 Luật Kirchoff 2: Tổng điện áp rơi trong một vòng kín bằng tổng các nguồn áp có trong vòng kín ấy,
với quy ước:
 Điện áp (nguồn áp) cùng chiều với chiều của vòng kín thì mang dấu dương
 Điện áp (nguồn áp) ngược chiều với chiều của vòng kín thì mang dấu âm.
( ) 0
k
nut
i t =
¯
( ) ( )
k k
vong vong
u t e t =
¯ ¯
 Chú ý: Mạch Kirchoff có (n) nhánh và (d) đỉnh Số phương trình đủ cho:
 Luật Kirchoff 1: (d - 1) phương trình.
 Luật Kirchoff 2: (n - d +1) phương trình.
 Tổng: (n) phương trình đủ số phương trình để giải và tính mạch Kirchoff có (n) nhánh.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
28
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
III.2. Luật Kirchoff 1 và Kirchoff 2.
Ví dụ: Lập phương trình mạch theo luật Kirchoff 1 và 2 cho mạch điện sau.
e
3
(t)
j
4
(t)
L
3
C
3
i
3
(t)
i
1
(t)
e
1
(t)
C
1
L
1 R
1
R
4
C
2
R
2
i
2
(t)
i
4
(t)
L
2
Số đỉnh: d = 3. Số nhánh: n = 4
Số pt luật Ohm: n = 4 pt
Số pt luật K1: d - 1 = 2 pt.
Số pt luật K2: n - d + 1 = 2 pt
2n pt ↔ 2n biến (i
nh
, u
nh
)
Phương trình luật Ohm:
1 1 1 1
1
1
( ) ( ). ( )
d
u t R L dt i t
dt C
= + +
í 2 2 2 2
2
1
( ) ( ). ( )
d
u t R L dt i t
dt C
= + +
í
3 3 3
3
1
( ) ( ). ( )
d
u t L dt i t
dt C
= +
í
4 4 4
( ) . ( ) u t R i t =
Phương trình luật Kirchoff 1:
1 2 4 4
( ) ( ) ( ) ( ) 0 i t i t i t j t ÷ + + ÷ =
3 4 4
( ) ( ) ( ) 0 i t i t j t ÷ ÷ + =
Phương trình luật Kirchoff 2:
1 2 1
( ) ( ) ( ) u t u t e t + =
2 3 4 3
( ) ( ) ( ) ( ) u t u t u t e t + ÷ =
Chọn biến là dòng các nhánh:
1 2 4 4
3 4 4
1 1 1 2 2 2 1
1 2
2 2 2 3 3 4 4 3
2 3
0
0
1 1
( ). ( ). ( )
1 1
( ). ( ). . ( )
i i i j
i i j
d d
R L dt i R L dt i e t
dt C dt C
d d
R L dt i L dt i R i e t
dt C dt C
÷ + + ÷ =
÷ ÷ + =
+ + + + + =
+ + + + ÷ =
í í
í í
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
29
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
III.3. Luật cân bằng công suất.
 Phát biểu: Tổng công suất trong một hệ cô lập bằng không.
( ) 0
k
hekin
p t =
¯
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
30
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff
I. Khái niệmvề mô hình trƣờng - mô hình hệ thống.
II. Các hiện tƣợng cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
III. Các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
IV. Nội dung bài toán mạch.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
31
Chƣơng 1: Khái niệmvề mô hình mạch Kirchoff
V. Nội dung bài toán mạch.
 Sơ đồ mạch Kirchoff mô tả với các biến nhánh cùng các luật K1, K2 và luật Ohm mở rộng được sử
dụng nhằm nghiên cứu các quá trình năng lượng trên các thiết bị điện.
 Có hai loại bài toán mạch:
 Bài toán tổng hợp: Là bài toán cho biết tính quy luật của quan hệ giữa các tín hiệu dòng, áp
hoặc cho biết những nghiệm dòng, áp cần có ứng với những kích thích cụ thể. Yêu cầu cần lập
phương trình của hệ hoặc lập sơ đồ mạch với kết cấu và thông số cụ thể cho phép thực hiện
được những quy luật đó.
 Bài toán phân tích mạch: Là bài toán cho một thiết bị điện hoặc sơ đồ mạch của nó với kết
cấu và thông số đã biết, cần lập phương trình mạch, dựa vào đó khảo sát các hiện tượng và
quan hệ giữa các biến hoặc tìm lời giải về một số biến, dòng áp cụ thể. Bài toán phân tích liên
quan tới việc khảo sát định tính, định lượng một hệ phương trình vi tích phân hoặc giải nghiệm
cụ thể.
 Chương trình học này chú trọng xét bài toán phân tích và chỉ nêu sơ lược về bài toán tổng hợp.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
32
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa.
I. Hàmđiều hòa và các đại lƣợng đặc trƣng.
II. Số phức - Biểu diễn hàmđiều hòa trong miền ảnh phức
III. Phản ứng của một nhánh với kích thích điều hòa.
IV. Dạng ảnh phức của các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
33
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
I. Hàm điều hòa và các đại lƣợng đặc trƣng.
 Hàm điều hòa là các hàm mà biểu diễn toán học của nó có dạng sin hoặc cos của biến thời gian t.
Ví dụ: i(t) = I
m
.sin(ωt + φ) hoặc e(t) = E
m
.cos(ωt + φ)
E
m
φ
e(t)
t
T
 Các thông số đặc trưng:
 Cặp thông số biên độ - pha làm thành một cặp thông số
đặc trưng của hàm điều hòa.
 Giá trị biên độ cực đại: I
m
, E
m
.
Giá trị hiệu dụng: I, E.
Quan hệ: I
m
= I. ; E
m
= E.
2 2
 Góc pha: ωt + φ (rad)
Góc pha ban đầu: φ [rad] cho biết trạng thái ban đầu
của hàm điều hòa khi t = 0
Tần số góc: ω [rad/s] đo tốc độ biến thiên của hàm
điều hòa.
Chu kỳ: Tần số:
2
[ ] T s
t
e
=
1
[ ]
2
f Hz
T
e
t
= =
Nếu các hàm điều hòa có cùng tần số thì
chúng được phân biệt bởi 2 thông số duy
nhất: Biên độ - Pha ban đầu.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
34
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
I. Hàm điều hòa và các đại lƣợng đặc trƣng.
 Biểu diễn các hàm điều hòa bằng đồ thị vector:
1 1 1
( ) . 2.sin( ) i t I t e m = +
 Mỗi hàm điều hòa đặc trưng bởi 2 thông số: Trị hiệu dụng và góc pha (I, ωt + φ)  cho phép
biểu diễn bằng những vector trên mặt phẳng pha:
 Độ dài vector tỷ lệ với trị hiệu dụng của hàm điều hòa.
 Góc giữa vector với trục hoành tỷ lệ với góc pha (ωt + φ).
0
 Nếu các hàm điều hòa cùng tần số chúng đặc trưng bởi cặp thông số trị
hiệu dụng - góc pha ban đầu (I, φ) Cho phép ta thực hiện các phép toán
cộng trừ các hàm điều hòa cùng tần số.
sin
( , ) 2. . ( )
cos
I t I t e m e m + ÷ +
I
1
1
m
1
e
1
I
÷
I
2
2
m
2
e
2
I
÷
Ví dụ:
1 1 1 1 1 1 1 1
( ) . 2.sin( ) ( , ) i t I t I I t e m e m
÷
= + ÷ +
2 2 2 2 2 2 2 2
( ) . 2.sin( ) ( , ) i t I t I I t e m e m
÷
= + ÷ +
2 2 2
( ) . 2.sin( ) i t I t e m = +
Ví dụ:
1
I
÷
2
I
÷ I
÷
1 2
( ) ( ) ( ) i t i t i t = +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
35
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
I. Hàmđiều hòa và các đại lƣợng đặc trƣng.
II. Số phức - Biểu diễn hàmđiều hòa trong miền ảnh phức
II.1. Khái niệm.
II.2. Các phép toán cơ bản.
III.3. Biểu diễn các hàmđiều hòa trong miền ảnh phức.
III. Phản ứng của một nhánh với kích thích điều hòa.
IV. Dạng ảnh phức của các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
36
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
II.1. Khái niệm
 Nguồn gốc: Giải phương trình bậc 2, có Deltal âm.
 Số phức là một cặp 2 thành phần, số thực a, và số ảo j.b, với định nghĩa nó là tổng a + j.b, trong đó
j
2
= -1, và a, b là những số thực.
0
Im
Re
V
m
V
-
a
b
 Biểu diễn trên mặt phẳng phức:
 Dạng đại số:
 Dạng modul-góc:
. V a j b
-
= +
.
.
j
V V e V
m
m
-
= =
2 2
V a b
b
arctg
a
m
= +
=
.cos
.sin
a V
b V
m
m
=
=
 Quan hệ:
 Số phức liên hợp:
1 1 1
2 2 2
.
.
V a j b
V a j b
-
-
= +
= +
V
1
và V
2
là 2 số phức
liên hợp nếu
1 2
1 2
a a
b b
=
¦
´
= ÷
¹
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
37
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
II.2. Các phép toán cơ bản.
 Phép cộng - trừ.
 Phép nhân - chia.
 Phép nghịch đảo.
 ...
Ví dụ:
1 1 1 1 1
. V a j b V m
-
= + =
2 2 2 2 2
. V a j b V m
-
= + =
3 1 2 1 2 1 2
( ) .( ) V V V a a j b b
- - -
= ± = ± + ±
4 1 2 1 2 1 2
. . V V V V V m m
- - -
= = +
1 1
5 1 2
2
2
V V
V
V
V
m m
-
-
-
= = ÷
6
1
1
1
1 1
V
V
V
m
-
-
= = ÷
Chú ý:
 Bất kỳ số phức nào nhân với j thì góc của nó quay ngược chiều kim đồng hồ 1 góc 90
0
.
Ví dụ:
2
10 30 . 1. .10 30 10120
j
A j A e
t
- -
= ÷ = =
 Bất kỳ số phức nào chia cho j thì góc của nó quay thuận chiều kim đồng hồ 1 góc 90
0
.
Ví dụ:
10 30 . .10 30 10 60
A
A j A j
j
-
- -
= ÷ = ÷ = ÷ = ÷
 j
3
= -j
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
38
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
II.3. Biểu diễn các hàm điều hòa trong miền ảnh phức.
 Các hàm điều hòa cùng tần số i(t), e(t), j(t), u(t) đặc trưng bởi cặp số: Trị hiệu dụng - góc pha ban
đầu có thể diễn chúng bằng những số phức (ảnh phức của hàm điều hòa) có:
 Modul = Trị hiệu dụng.
 Pha = Góc pha ban đầu.
( ) 2.sin( ) e t E wt E E m m
-
= + ÷ =
Chú ý: Nếu số phức là ảnh của 1 hàm điều hòa trong miền thời gian t
E E m
-
=
thì e(t) =
2.sin( ) E t e m +
2.cos( ) E t e m +
hoặc
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
39
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
II.3. Biểu diễn các hàm điều hòa trong miền ảnh phức.
 Xét hàm điều hòa:
( ) . 2.sin( ) i t I t I I e m m
-
= + ÷ =
( )
. . 2.cos( ) . . 2.sin( ) . .
2
di t
I t I t I j I
dt
t
e e m e e m e
- -
= + = + + ÷ =
1 1 1 1
( ). . 2.cos( ) . . 2.sin( ) . . .
2
i t dt I t I t I I j I
j
t
e m e m
e e e e
- - -
= ÷ + = ÷ + + ÷ = ÷ =
í
Miền thời gian
Miền ảnh phức
Hàm điều hòa Ảnh phức
d
dt
j.ω
dt
í
1
. j e
Hệ phƣơng trình vi tích phân
Hệ phƣơng trình đại số ảnh phức
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
40
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa.
I. Hàm điều hòa và các đại lƣợng đặc trƣng.
II. Số phức - Biểu diễn hàm điều hòa trong miền ảnh phức
III. Phản ứng của một nhánh với kích thích điều hòa.
III.1. Kích thích điều hòa.
III.2. Mạch thuần trở.
III.3. Mạch thuần cảm.
III.4. Mạch thuần dung.
III.5. Mạch nối tiếp R-L-C
III.6. Mạch song song R//L//C
IV. Dạng ảnh phức của các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
41
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
III.1. Kích thích điều hòa.
 Các kích thích trong mạch Kirchoff là các phần tử nguồn điện (nguồn dòng, nguồn áp)
 Kích thích điều hòa trong mạch Kirchoff là các nguồn điện e(t), j(t) có biểu diễn toán học là các
hàm điều hòa dạng sin hoặc cos theo thời gian t.
( ) 2.sin( )
( ) 2.cos( )
e t E t
j t J t
e m
e m
= +
= +
III.2. Mạch thuần trở.
R
i
R
(t)
u
R
(t)
( ) . ( ) u t Ri t =
( ) 2 sin ( )
( ) . 2 sin
i t I t A
u t R I t
e
e
=
=
R R
I
-
R
U
-
.0
. 0( )
. . 0
j
R
I I e I A
U R I R I
-
- -
= =
= =
R
I
-
R U
-
dòng - áp cùng pha
Công suất tác dụng:
2
2
0
( ) ( ). ( )
= . (1 cos 2 )
1
P= ( ) .
T
T
p t u t i t
R I t
p t dt R I
e
=
÷
=
í
2
. P R I =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
42
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
III.3. Mạch thuần cảm.
L
i
L
(t)
u
L
(t)
L L
I
-
L
U
-
( )
( )
L
L
di t
u t L
dt
=
( ) . 2 sin ( )
( )
( ) . . 2. .cos
= . . 2 sin( )
2
L
L
L
i t I t A
di t
u t L L I t
dt
L I t
e
e e
t
e e
=
= =
+
0( )
. . / 2 . . .
. .
L
L L L L
L
I I A
U L I j X I Z I
Z j L
e t
e
-
- - -
=
= = =
=
2
.
L L L
Q X I =
Công suất phản kháng: Đo cường độ của quá trình dao động năng lượng trong kho từ.
L
I
-
L
U
-
Điện áp sớm pha hơn
dòng điện 1 góc π/2
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
43
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
 Mạch có hỗ cảm:
i
1
(t) i
2
(t)
L
1
L
2
* *
M
u
12
(t)
u
2
(t)
u
21
(t) u
11
(t)
u
1
(t)
u
22
(t)
1 2
1 11 12 1 12
( ) ( ) ( )
di di
u t u t u t L M
dt dt
= ÷ = ÷
2 1
2 22 21 2 21
( ) ( ) ( )
di di
u t u t u t L M
dt dt
= ÷ = ÷
1
I
-
L
1
L
2
* *
M
21
U
-
12
U
-
11
U
-
2
I
-
1
I
-
22
U
-
2
U
-
1
U
-
1 1 2 2
1
11 1 1 1
2
12 12 12 2
( ) 2 sin( )( ) ; ( ) 2 sin( )( )
( )
( ) . . sin( )
2
( )
( ) . . sin( )
2
i t I t A i t I t A
di t
u t L L I t
dt
di t
u t M M I t
dt
e e m
t
e e
t
e e m
= = +
= = +
= = + +
1 1 2 2
11 1 1
12 12 2
0( ); ( )
. . .
. . .
I I A I I A
U j L I
U j M I
m
e
e
- -
- -
- -
= =
=
=
1 11 12 1 1 12 2
2 22 21 2 2 21 1
. . . . . .
. . . . . .
U U U j L I j M I
U U U j L I j M I
e e
e e
- - - - -
- - - - -
= ÷ = ÷
= ÷ = ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
44
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
III.4. Mạch thuần dung.
u
C
(t)
C
i
C
(t)
1
( ) ( ).
C C
u t i t dt
C
=
í
( ) . 2 sin ( )
1 1
( ) ( ). . . 2.cos
I. 2
= .sin( )
.C 2
C
C C
i t I t A
u t i t dt I t
C C
t
e
e
e
t
e
e
=
= = ÷
÷
í
C
I
-
C
U
-
Điện áp chậm pha hơn
dòng điện 1 góc π/2
2
.
C C C
Q X I =
Công suất phản kháng: Đo cường độ của quá trình dao động năng lượng trong kho điện.
C
C
I
-
C
U
-
0( )
C
I I A
-
=
2
1 1
. . .
. .
1
= . . .
. .
j
C C C
C C C
U I e j I
C C
I j X I
j C
t
e e
e
- - -
÷
- -
= = ÷
= ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
45
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
III.5. Mạch nối tiếp R - L - C.
jX
L
-jX
C
R
R L C
R
U
-
C
U
-
L
U
-
R
U
-
C
U
-
L
U
-
φ
U
-
I
-
I
-
. . . ( . ).
[ ( )].
( )
R L C
L C
L C
Z
L C
X
U U U U
U R I j X I j X I
U R j X X I
Z R j X X
- - - -
- - - -
- -
= + +
= + + ÷
= + ÷
= + ÷
Tam giác điện áp Tam giác công suất Tam giác trở kháng
Z
φ
-jQ
C
P
jQ
L
R = |Z|.cosφ
X = |Z|.sinφ
 Công suất:
 Công suất tác dụng: P = R.I
2
= U.I.cosφ [W].
 Công suất phản kháng: Q = X.I
2
= U. I.sinφ [Var].
 Công suất toàn phần:
~
~
2 2 *
( ) [ ]
[ ( )]. . .
L C
L C
S P j Q Q VA
S R j X X I Z I U I
-
-
= + ÷
= + ÷ = =
φ
~
S
Các tam giác đồng dạng với nhau
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
46
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
III.6. Mạch song song R // L // C.
R
L
C
I
-
U
-
R
I
-
L
I
-
C
I
-
. . .
. . .
. . .
. . . . . .
1
. .
. . . . .
1
. . .
.
[ ( )]. .
R
C C
L L
R L C C L
I U g U
R
I j C U j b U
I j U j b U
L
I I I I g j b b U Y U
e
e
= =
= =
= ÷ = ÷
= + + = + ÷ =
U
-
R
I
-
C
I
-
L
I
-
I
-
φ
Tam giác dòng điện
g
.
C
j b .
L
j b ÷
Y
φ
Tam giác tổng dẫn
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
47
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa.
I. Hàmđiều hòa và các đại lƣợng đặc trƣng.
II. Số phức - Biểu diễn hàmđiều hòa trong miền ảnh phức
III. Phản ứng của một nhánh với kích thích điều hòa.
IV. Dạng ảnh phức của các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.
IV.1. Luật Ohm.
IV.2. Luật Kirchoff 1.
IV.3. Luật Kirchoff 2.
IV.4. Luật cân bằng công suất.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
48
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
IV.1. Luật Ohm.
.
.
U Z I
I Y U
- -
- -
¦
=
¦
´
¦
=
¹
với
Z: tổng trở tương đương của nhánh
Y: tổng dẫn tương đương của nhánh
IV.2. Luật Kirchoff 1.
( ) 0
nut
I J
- -
+ =
¯
(dòng điện đi vào nút mang dấu âm, đi ra nút mang dấu dương)
IV.3. Luật Kirchoff 2.
(điện áp cùng chiều vòng mang dấu dương)
vong vong
U E
- -
=
¯ ¯
 Vậy hệ phương trình mạch Kirchoff tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa khi chuyển sang miền
ảnh phức là hệ phương trình đại số tuyến tính ảnh phức. Điều này giúp ta tránh được việc giải hệ
phương trình vi tích phân trong miền thời gian.
IV.4. Luật cân bằng công suất.
~
0
0
0
kin
kin
kin
P
S
Q
=
= ÷
=
¯
¯
¯
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
49
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ
xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
I. Phƣơng pháp dòng nhánh.
II. Phƣơng pháp thế nút.
III. Phƣơng pháp dòng vòng.
IV. Khái niệmvề graph Kirchoff.
V. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff.
VI. Ma trận cấu trúc A, B.
VII. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
50
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
I. Phƣơng pháp dòng nhánh.
 Phương pháp dòng nhánh là phương pháp lập phương trình mạch theo luật Kirchoff 1 và Kirchoff 2
với biến là dòng điện trong các nhánh.
 Nội dung phƣơng pháp:
 Đặt ẩn là ảnh phức của dòng điện trong các nhánh của mạch điện. (Nếu nhánh có nguồn, nên
chọn chiều dòng điện cùng chiều với chiều của nguồn).
 Lập hệ phương trình theo luật K1 và K2.
 Số phương trình luật K1: d - 1.
 Số phương trình luật K2: n - d + 1.
Tổng số: (n) pt (n) biến dòng điện
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
51
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
I. Phƣơng pháp dòng nhánh.
Ví dụ: Lập phương trình mạch theo phương pháp dòng nhánh cho mạch điện sau.
 Nhận xét:
 Nguồn chính tắc:
 Nguồn dòng: Được viết ở phương trình cân bằng dòng, K1.
 Nguồn áp: Được viết ở phương trình cân bằng áp, K2.
 Phương pháp này thường áp dụng với các bài toán có số nhánh (n) và số đỉnh (d) nhỏ.
 Chọn chiều dòng điện trong các nhánh.
1
I
-
2
I
-
3
I
-
4
I
-
5
I
-
1
E
-
Z
2
Z
1
Z
5
Z
4
Z
3
5
E
-
J
-
C
A B
 Lập phương trình mạch theo luật K1:
 Nút A:
 Nút B:
1 2 3
I I I J
- - - -
÷ + + =
3 4 5
I I I J
- - - -
÷ + + = ÷
 Lập phương mạch theo luật K2:
I
III II
1 1 2 2 1
. . I Z I Z E
- - -
+ =
 Vòng 1:
 Vòng 2:
3 3 4 4 2 2
. . . 0 I Z I Z I Z
- - -
+ ÷ =
 Vòng 3:
5 5 4 4 5
. . I Z I Z E
- - -
÷ =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
52
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ
xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
I. Phƣơng pháp dòng nhánh.
II. Phƣơng pháp thế nút.
III. Phƣơng pháp dòng vòng.
IV. Khái niệmvề graph Kirchoff.
V. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff.
VI. Ma trận cấu trúc A, B.
VII. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
53
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
II. Phƣơng pháp thế nút.
 Phương pháp thế nút (đỉnh) là phương pháp lập phương trình mạch theo luật Kirchoff 1 với biến là
điện thế của các nút trong mạch.
 Nội dung phƣơng pháp:
 Nguồn chính tắc: Nguồn dòng. (Nếu có các nguồn áp đổi thành nguồn dòng tương đương):
 Nguồn áp có chiều đi vào đỉnh nào thì nguồn dòng tương đương có chiều đi vào đỉnh đó.
 Độ lớn:
 Chọn một đỉnh bất kỳ, coi điện thế của đỉnh đó bằng 0.
 Viết phương trình mạch theo luật Kirchoff 1 (d - 1 phương trình) với biến là điện thế của các
đỉnh còn lại trong mạch.
nh
td
nh
E
J
Z
-
-
=
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
54
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
II. Phƣơng pháp thế nút.
Ví dụ: Lập phương trình mạch theo phương pháp thế nút cho mạch điện sau.
1
I
-
2
I
-
3
I
-
4
I
-
5
I
-
1
E
-
Z
2
Z
1
Z
5
Z
4
Z
3
5
E
-
J
-
C
A B
1
J
-
Y
2
Y
1
Y
4
Y
3
5
J
-
J
-
C
A B
Y
5
2
I
-
3
I
-
4
I
-
1
I
-
5
I
-
 Chuyển nguồn áp thành nguồn dòng tương đương:
5 1
1 1 1 5 5 5
1 5
. ; .
E E
J E Y J E Y
Z Z
- -
- - - -
= = = =
 Chọn đỉnh C có thế bằng 0:
0
C
m
-
=
 Lập phương trình mạch theo luật Kirchoff 1 với
biến là điện thế các nút:
 Nút A:
1 2 3 1

k k
nut nut
I J I I I J J
- - - - - - -
= · ÷ + + = +
¯ ¯
1 2 3 1 1
1 2 3 3 1 1
( ). ( ). ( ). .
( ). . .
KL
KK
K
C A A C A B
A B
Y
Y
J
Y Y Y J E Y
Y Y Y Y J E Y
m m m m m m
m m
-
- - - - - - - -
- - - -
÷ ÷ + ÷ + ÷ = +
+ + ÷ = +
 Nút B: 3 3 4 5 5 5
. ( ). .
KL
KK
K
A B
Y
Y
J
Y Y Y Y J E Y m m
-
- - - -
÷ + + + = ÷ ÷
1 2 3
1 2 3
4 5
4 5
1 1 1
; ; ;
1 1
; ;
Y Y Y
Z Z Z
Y Y
Z Z
= = =
= =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
55
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
II. Phƣơng pháp thế nút.
1
J
-
Y
2
Y
1
Y
4
Y
3
5
J
-
J
-
C
A B
Y
5
2
I
-
3
I
-
4
I
-
1
I
-
5
I
- 1 2 3 3 1
3 3 4 5
5
.
A
B
Y Y Y Y J J
Y Y Y Y
J J
m
m
- - -
- - -
| | | |
+ + ÷ +
| |
| |
=
|
| |
÷ + +
| | \ .
÷ ÷
\ . \ .
nut
Y
nut
m
-
nut
J
-
 Nhận xét:
 Giải hệ phương trình ta được nghiệm:
Cần tìm dòng điện trong các nhánh:
,
A B
m m
- -
 Nhánh không nguồn:
2 2 3 3 4 4
. ; ( ). ; .
A A B B
I Y I Y I Y m m m m
- - - - - - -
= = ÷ =
 Nhánh có nguồn:
1
I
-
A
m
-
1
E
-
Z
1
0
C
m
-
=
1
1
1
( )
A
E
I
Z
m
- -
-
÷
=
0
C
m
-
=
5
I
-
Z
5
5
E
-
B
m
-
5
5
5
( )
B
E
I
Z
m
- -
-
+
=
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
56
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
II. Phƣơng pháp thế nút.
1
J
-
Y
2
Y
1
Y
4
Y
3
5
J
-
J
-
C
A B
Y
5
2
I
-
3
I
-
4
I
-
1
I
-
5
I
-
 Nhận xét:
 Ma trận tổng dẫn Y
nut
:
 Y
kk
= Σcác tổng dẫn nối với đỉnh k.
 Y
kl
= Σcác tổng dẫn nối đỉnh k với đỉnh l (luôn âm).
 Ma trận nguồn dòng:
J
nut k
= Σcác nguồn dòng nối với đỉnh k.
 Nguồn dòng đi vào đỉnh dấu dương.
 Nguồn dòng đi ra đỉnh dấu âm.
1 2 3 3 1
3 3 4 5
5
.
A
B
Y Y Y Y J J
Y Y Y Y
J J
m
m
- - -
- - -
| | | |
+ + ÷ +
| |
| |
=
|
| |
÷ + +
| | \ .
÷ ÷
\ . \ .
nut
Y
nut
m
-
nut
J
-
 Số phương trình: d - 1 thường dùng giải các mạch có số đỉnh ít, với nhiều nhánh mắc song
song với nhau.
Z
n
n
E
-
Z
2
2
E
-
Z
1
1
E
-
n
J
-
Z
3
 Phương pháp thế nút ít được sử dụng khi mạch có hỗ cảm.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
57
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ
xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
I. Phƣơng pháp dòng nhánh.
II. Phƣơng pháp thế nút.
III. Phƣơng pháp dòng vòng.
IV. Khái niệmvề graph Kirchoff.
V. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff.
VI. Ma trận cấu trúc A, B.
VII. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
58
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
III. Phƣơng pháp dòng vòng.
 Phương pháp dòng vòng là phương pháp lập phương trình mạch theo luật Kirchoff 2 với biến là
dòng điện quy ước chảy trong các vòng của mạch Kirchoff.
 Nội dung phƣơng pháp:
 Nguồn chính tắc: Nguồn áp. (Nếu có các nguồn dòng cần đổi thành nguồn áp tương đương)
 Nguồn dòng có chiều đi vào đỉnh nào thì nguồn áp tương đương có chiều đi vào đỉnh đó.
 Độ lớn:
 Chọn chiều của dòng điện vòng tương ứng với các vòng của mạch (nên chọn chiều dòng vòng
cùng chiều với chiều của đa số các nguồn áp có trong vòng).
 Viết phương trình mạch theo luật Kirchoff 2 (n - d + 1 phương trình) với biến là dòng điện
vòng đã chọn.
.
td nh nh
E J Z
- -
=
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
59
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
III. Phƣơng pháp dòng vòng.
Ví dụ: Lập phương trình mạch theo phương pháp dòng vòng cho mạch điện sau.
1
I
-
2
I
-
3
I
-
4
I
-
5
I
-
1
E
-
Z
2
Z
1
Z
5
Z
4
Z
3
5
E
-
J
-
C
A B
2 V I
-
1
E
-
Z
2
Z
1
Z
4
Z
5
5
E
-
C
A B
Z
3
3
E
-
 Chuyển nguồn dòng thành nguồn áp tương đương:
3 3
. E Z J
- -
=
 Chọn chiều dòng điện vòng:
 Lập phương trình mạch theo luật Kirchoff 2 với biến
là dòng điện trong các vòng:
 Vòng 1:
1 2 1
Z Z
k k
vong vong
U E U U E
- - - - -
= ÷ + =
¯ ¯
1 V I
-
3 V I
-
1 1 2
1 2 2 1
1 2
1 2 2 1
. . .
( ). .
KL vong
KK
V V V
V V
Z E
Z
I Z I Z I Z E
Z Z I Z I E
- - - -
- - -
+ + =
+ + =
 Vòng 2:
1 2 3
2 2 3 4 4 3
. ( ). . V V V Z I Z Z Z I Z I E
- - - -
+ + + + =
 Vòng 3:
2 3
4 4 5 5
. ( ). V V Z I Z Z I E
- - -
+ + =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
60
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
III. Phƣơng pháp dòng vòng.
1
1
1 2 2
2
2 2 3 4 4 3
4 4 5
3
5
0
.
0
V
V
V
I E
Z Z Z
Z Z Z Z Z I E
Z Z Z
I E
- -
- -
- -
| | | |
| |
+
| |
| |
|
+ + =
| |
|
| | |
+
\ .
| |
\ . \ .
vong
Z
vong I
-
vong E
-
 Nhận xét:
 Giải hệ phương trình ta được nghiệm:
Cần tìm dòng điện trong các nhánh.
1 2 3 , , V V V I I I
- - -
1
E
-
Z
2
Z
1
Z
4
Z
5
5
E
-
C
A B
Z
3
3
E
-
2 V I
-
1 V I
-
3 V I
-
1
I
-
2
I
-
4
I
-
5
I
-
 Nhánh không nguồn:
1 1 2 2 3 3
1 2 4 5
; ; ( ) ; V V V V V V I I I I I I I I I I
- - - - - - - - - -
= = + = ÷ + =
 Nhánh có nguồn:
2
I
-
3
I
-
4
I
-
5
I
-
Z
3
J
-
A B
2 V I
-
1
I
-
1 2 3
1 1 2
3
2
3
0
V V V
V
I I I J
I J I I I
I J I
- - - -
- - - - -
- - -
÷ + + ÷ =
= + ÷ ÷
= ÷
Nút A: Nút B:
3 4 5
2 3 3
3
2
3
0
V V V
V
I I I J
I J I I I
I J I
- - - -
- - - - -
- - -
÷ + + + =
= ÷ ÷ +
= ÷
hoặc
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
61
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
III. Phƣơng pháp dòng vòng.
1
1
1 2 2
2
2 2 3 4 4 3
4 4 5
3
5
0
.
0
V
V
V
I E
Z Z Z
Z Z Z Z Z I E
Z Z Z
I E
- -
- -
- -
| | | |
| |
+
| |
| |
|
+ + =
| |
|
| | |
+
\ .
| |
\ . \ .
vong
Z
vong I
-
vong E
-
1
E
-
Z
2
Z
1
Z
4
Z
5
5
E
-
C
A B
Z
3
3
E
-
2 V I
-
1 V I
-
3 V I
-
 Nhận xét:
 Ma trận tổng trở vòng Z
vong
:
 Z
kk
= Σtổng trở có trong vòng thứ k.
 Z
kl
= Σ tổng trở chung giữa vòng k và vòng l.
 Dương nếu I
vong k
và I
vong l
cùng chiều nhau.
 Âm nếu I
vong k
và I
vong l
ngược chiều nhau.
 Ma trận nguồn áp vòng:
E
vong k
= Σcác nguồn áp có trong vòng k
 Dương nếu nguồn áp cùng chiều dòng vòng
 Âm nếu nguồn áp ngược chiều dòng vòng.
 Số phương trình: (n – d + 1) thường dùng để giải những mạch có số vòng ít
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
62
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ
xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
I. Phƣơng pháp dòng nhánh.
II. Phƣơng pháp thế nút.
III. Phƣơng pháp dòng vòng.
IV. Khái niệmvề graph Kirchoff.
V. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff.
VI. Ma trận cấu trúc A, B.
VII. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
63
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
IV. Khái niệmvề Graph Kirchoff.
 Graph là 1 tập d đỉnh (nút) và n nhánh (cung) có hoặc không định chiều nối giữa các đỉnh đó.
 Graph Kirchoff là 1 graph mô tả cách chắp nối gavanic giữa các vật dẫn, sự phân bố các vùng năng
lượng và sự phân bố các cặp biến dòng, áp nhánh của hệ.
 Nhánh:
 Vật lý: Nhánh đặc trưng cho một vùng năng lượng.
 Hình học: Nhánh là một cung nối giữa 2 đỉnh, có định chiều.
 Đỉnh: Là chỗ chắp nối của 3 nhánh trở lên.
1
2
6
4
3
2
1
5
IV
III II
I
Sơ đồ mạch Kirchoff = Cấu trúc + thông số Graph Kirchoff = Cấu trúc
e(t) Z
6
Z
5
Z
4
Z
3
Z
2
Z
1 Ví dụ:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
64
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
IV. Khái niệmvề Graph Kirchoff.
 Cây: Là tập hợp các nhánh của graph nối đủ giữa các đỉnh nhưng không tạo thành vòng kín.
 Cành: Là tập hợp các nhánh của 1 cây. Tùy theo cách chọn cành khác nhau mà một graph có thể có
nhiều cây khác nhau.
Số cành trong 1 cây: d - 1
 Bù cây: Là tập các nhánh cùng với cây tạo thành graph đã cho.
 Bù cành: Là tập hợp các nhánh tạo nên bù cây. Như vậy mỗi bù cành cùng với cành tạo thành 1
vòng kín.
Số bù cành trong 1 graph: n - d + 1
Ví dụ:
6
4
3
2
1
5
IV
III II
I
6
4
3
2
1
5
IV
III II
I
6
4
3
2
1
5
IV
III II
I
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
65
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều
hòa - Graph Kirchoff
I. Phƣơng pháp dòng nhánh.
II. Phƣơng pháp thế nút.
III. Phƣơng pháp dòng vòng.
IV. Khái niệmvề graph Kirchoff.
V. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff.
V.1. Định lý về lập phƣơng trình Kirchoff 2.
V.2. Định lý về lập phƣơng trình Kirchoff 1.
VI. Ma trận cấu trúc A, B.
VII. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
66
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
V.1. Định lý về lập phƣơng trình Kirchoff 2.
 Định lý 1: Các áp cành trên một cây làm thành 1 tập đủ áp nhánh độc lập.
Chứng minh:
 Các áp cành trên 1 cây không tạo thành 1 vòng kín chúng độc lập với nhau.
 Các áp bù cành khác cùng với áp cành tạo thành vòng kín  chúng phụ thuộc vào áp cành
theo luật Kirchoff 2.
 Số phương trình độc lập viết theo luật Kirchoff 2 là: n - d + 1.
 Định lý 2: Các hệ phương trình cân bằng áp trên các vòng kín khép bởi mỗi bù cành làm thành
1 hệ đủ phương trình độc lập.
Chứng minh:
 Mỗi vòng chứa riêng và duy nhất 1 áp bù cành và nó phụ thuộc vào áp cành chúng độc lập
với nhau.
 Các phương trình cân bằng áp trên các mắt lưới của 1 graph phẳng tạo thành 1 hệ đủ và độc
lập.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
67
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
V.2. Định lý về lập phƣơng trình Kirchoff 1.
 Định lý 1: Các dòng bù cành trên một bù cây tạo thành một tập dòng nhánh độc lập.
Chứng minh:
 Bù cành không chứa tập cắt đỉnh nên chúng không bị ràng buộc bởi luật Kirchoff 1  chúng
độc lập với nhau.
 Số phương trình độc lập viết theo luật Kirchoff 1: d – 1.
 Định lý 2: Phương trình cân bằng dòng trên các tập cắt ứng với mỗi cành làm thành hệ đủ và
độc lập.
Chứng minh:
 Do mỗi tập cắt chứa riêng một dòng nhánh.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
68
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ
xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
I. Phƣơng pháp dòng nhánh.
II. Phƣơng pháp thế nút.
III. Phƣơng pháp dòng vòng.
IV. Khái niệm về graph Kirchoff.
V. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff.
VI. Ma trận cấu trúc A, B.
VI.1. Ma trận đỉnh - nhánh A.
VI.2. Ma trận bù - nhánh B.
VII. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
69
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
VI. Ma trận cấu trúc A.
Mạch điện Graph Kirchoff
Ma trận cấu trúc
VI.1. Ma trận đỉnh - nhánh A.
1
0
1
ij
a
¦
¦
=
´
¦
÷
¹
nếu nhánh j đi ra khỏi nút i
nếu nhánh j không dính với nút i
nếu nhánh j đi vào nút i
6
4
3
2
1
5
IV
III
II
I
Ví dụ: Lập ma trận đỉnh - nhánh A của graph cho bởi hình bên.
1 2 3 4 5 6
I
II
III
IV
Đỉnh
Nhánh
-1 0 0 1 0 -1
1 1 1 0 0 0
0 0 -1 0 -1 1
0 -1 0 -1 1 0
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
70
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
VI.1. Ma trận đỉnh - nhánh A.
 Tính chất:
 Cột: Nhánh thứ i nối 2 đỉnh nào với nhau, và chiều dương của nhánh.
 Hàng: Đỉnh thứ j có những nhánh nào và chiều của mỗi nhánh tại đỉnh đó.
 Mỗi hàng của ma trận A là tổ hợp tuyến tính của các hàng còn lại ma trận A
thừa
Ma trận A
đủ
= Ma trận A
thừa
- 1 hàng
Ví dụ:
1 0 0 1 0 1
0 1 0 1 1 0
0 0 1 0 1 1
du
A
÷ ÷
| |
|
÷ = ÷ ÷
|
|
÷ ÷
\ .
cây bù cành
1 2 3 4 5 6
I
II
III
IV
Đỉnh
Nhánh
-1 0 0 1 0 -1
1 1 1 0 0 0
0 0 -1 0 -1 1
0 -1 0 -1 1 0
6
4
3
2
1
5
IV
III
II
I
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
71
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
VI.1. Ma trận đỉnh - nhánh A.
 Ứng dụng:
 Lập phương trình theo luật Kirchoff 1:
 Lập phương trình quan hệ giữa điện áp các nhánh và điện thế nút:
. 0
nh
A I
-
=
1
1
...
nh
n
xn
I
I
I
-
-
-
| |
|
|
=
|
|
\ .
trong đó
.
t
nh nut
U A m
- -
=
1 1
1
1x(d-1) 1
... ; ...
nut nh
n
d
xn
U
U
U
m
m
m
- -
- -
- -
÷
| | | |
| |
| |
= =
| |
| |
\ . \ .
trong đó
bỏ đi đỉnh có
thế bằng 0
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
72
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
VI.1. Ma trận đỉnh - nhánh A.
 Chú ý:
Từ ma trận A
đủ
ta có thể khôi phục lại được cấu trúc của graph bằng cách:
 Khôi phục lại ma trận A
thừa
.
 Số hàng của ma trận bằng số đỉnh của graph
 Số cột của ma trận bằng số nhánh của graph.
Ví dụ: Cho ma trận A
đủ.
Vẽ lại graph.
1 1 1 1 0
1 1 0 0 1
du
A
÷ ÷ ÷ ÷
| |
=
|
\ .
1 1 1 1 0
1 1 0 0 1
0 0 1 1 1
1 2 3 4 5
thua
I
A II
III
÷ ÷ ÷ ÷
| |
|
÷ =
|
|
÷
\ .
5
4
2
III
3
II
I
1
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
73
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
VI.2. Ma trận bù - nhánh B.
 Một graph hoàn toàn xác định nếu ta chỉ rõ tập các nhánh có định chiều và tập các bù cành khép kín
qua một cây và chỉ rõ mỗi vòng kín gồm các nhánh nào.
1
0
1
ij
b
¦
¦
=
´
¦
÷
¹
nếu nhánh i tham gia vòng và cùng chiều với bù cành j
nếu nhánh i không không tham gia vòng với bù cành j
nếu nhánh i tham gia vòng và ngược chiều với bù cành j
Ví dụ: Lập ma trận bù - nhánh B của graph cho bởi hình bên.
5
4
2
III
3
II
I
1
6
1 2 3 4 5 6
3
4
5
6

Nhánh
-1 1 1 0 0 0
1 0 0 1 0 0
0 -1 0 0 1 0
-1 1 0 0 0 1
Bù cành Cành
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
74
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ
xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
VI.2. Ma trận bù - nhánh B.
 Tính chất:
 Cột: Nhánh j tham gia những vòng nào, và chiều của nó so với chiều của vòng (quy ước chiều
của vòng là chiều của bù).
 Bù cành chỉ tham gia vào vòng của riêng mình mà không tham gia vào các vòng khác.
 Hàng: Cho biết graph có bao nhiêu vòng, mỗi vòng có bao nhiêu nhánh tham gia và chiều của
nó.
B = (B
cành
| B

) = (B
cành
| I)
. 0
nh
B U
-
=
1
1
... nh
n
xn
U
U
U
-
-
-
| |
|
|
=
|
|
\ .
trong đó:
 Ứng dụng:
 Lập phương trình theo luật Kirchoff 1:
 Lập phương trình quan hệ giữa dòng điện nhánh và dòng điện bù:
1
1
1 1
... ; ...
k
bu
nh bu
n bu
xn xk
I I
I I
I I
- -
- -
- -
| | | |
| |
| |
= =
| |
| |
\ . \ .
.
t
nh bu I B I
- -
= trong đó:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
75
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
VI.2. Ma trận bù - nhánh B.
 Chú ý: Từ ma trận B ta cũng có thể vẽ lại được graph đã cho.
Ví dụ:
1 1 0 0 0
1 0 1 0 1
1 0 0 1 1
B
÷
| |
|
= ÷
|
|
÷
\ .
Số nhánh: 5 (1, 2, 3, 4, 5).
Số bù cành: 3 (4, 5, 6)
Số cành: 5 – 3 = 2 Số đỉnh: 3
bù cành cành
1 0 1 0 0 3
1 1 0 1 0 4
1 1 0 0 1 5
1 2 3 4 5
| |
÷
|
= ÷
|
|
÷
\ .
III
II
I
2
1
3
4
5
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
76
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ
xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
I. Phƣơng pháp dòng nhánh.
II. Phƣơng pháp thế nút.
III. Phƣơng pháp dòng vòng.
IV. Khái niệm về graph Kirchoff.
V. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff.
VI. Ma trận cấu trúc A, B.
VII. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc.
VII.1. Luật Ohm theo nghĩa rộng.
VII.2. Lập phƣơng trình.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
77
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
VII.1. Luật Ohm theo nghĩa rộng.
 Nhánh không nguồn:
1
nh
. Z
.
nh nh
nh nh
nh nh
nh
U Z I Y
I Y U
- -
÷
- -
= =
=
Z
nh
nh U
-
nh I
-
U . nh nh nh nh Z nh
nh
U U E I Z E
-
- - - - -
= ÷ ÷ = ÷
Z
nh
Z U
-
nh E
-
nh I
-
nh U
-
 Nhánh có nguồn áp:
.( )
nh nh
nh nh nh nh
nh
nh
U E
I I Y U E
Z
- -
- - - -
+
= ÷ = +
 Nhánh có nguồn dòng:
Z
nh
nh I
-
nh J
-
Z I
-
nh U
-
.

( )
nh nh nh
nh
Z nh nh Z nh nh
nh nh nh
nh
I Y U J
I I J I I J
U Z I J
- - -
- - - - - -
- - -
= ÷
= + ÷ = ÷ ÷
= +
Z
nh nh I
-
nh J
-
nh E
-
Z I
-
nh U
-
 Nhánh có nguồn dòng - nguồn áp:
( ). nh nh nh nh Z nh nh
nh
U U E U I J Z E
- - - - - - -
= ÷ ÷ = + ÷
.( ) nh nh nh nh
nh
I Y U E J
- - - -
÷ = + ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
78
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
VII.2. Lập phƣơng trình.
a. Ma trận thông số.
 Ma trận tổng trở nhánh:
11 1
1
...
... ...
...
n
nh kk
n nn
nxn
Z Z
Z Z
Z Z
| |
|
=
|
|
\ .
Z
kk
: Tổng trở nhánh k
Z
kl
: Tổng trở tương hỗ nhánh k và nhánh l
 Ma trận nguồn áp nhánh:
1
1
... nh
n
xn
E
E
E
-
-
-
| |
|
|
=
|
|
\ .
: là giá trị nguồn áp nhánh i
i E
-
 Ma trận nguồn dòng nhánh:
1
1
... nh
n
xn
J
J
J
-
-
-
| |
|
|
=
|
|
\ .
: là giá trị nguồn dòng nhánh i
i J
-
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
79
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế
độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
VII.2. Lập phƣơng trình.
b. Lập phương trình với ma trận A.
. 0 nh A I
-
= Xuất phát từ phương trình:
.( ) nh nh nh nh
nh
I Y U E J
- - - -
= + ÷ Mặt khác, ta có:
. . . . . 0
. . . .( . )
nh nh nh
nh nh
t
nh nh
nut nh nh
AY U AY E A J
AY A A J Y E m
- - -
- - -
+ ÷ =
÷ = ÷
Suy ra:
. . .
.( . )
t
nut nh
nh nut nh
nh
Y AY A
J A J Y E
- - -
=
= ÷
Đặt:
.
nut
nut
nut nut nut
nut
J
J Y
Y
m m
-
- - -
= ÷ = Mà:
.
.( )
t
nh
nut
nh nh nh nh
nh
U A
I Y U E J
m
- -
- - - -
=
= + ÷
Như vậy ta tính được:
Trình tự tính toán bằng Matlab:
 Vào số liệu: , , , . nh nh
nh
A Z E J
- -
 Tính các ma trận:
( )
nh nh
Y inv Z = . .
t
nut nh
Y AY A =
.( . ) nh nut nh
nh
J A J Y E
- - -
= ÷
\ nut
nut nut
J Y m
- -
=
 Kết quả:
.
.( )
t
nh
nut
nh nh nh nh
nh
U A
I Y U E J
m
- -
- - - -
=
= + ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
80
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở
chế độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
VII.2. Lập phƣơng trình.
b. Lập phương trình với ma trận B.
. 0 nh B U
-
= Xuất phát từ phương trình:
( ). nh nh nh nh
nh
U I J Z E
- - - -
= + ÷ Mặt khác, ta có:
. . . . . 0
B. . . .( . )
nh nh nh
nh nh
t
bu nh nh
nh nh
B Z I B Z J B E
Z B I B E Z J
- - -
- - -
+ ÷ =
÷ = ÷
Suy ra:
.
vong
bu vong bu
vong
vong
E
Z I E I
Z
-
- - -
= ÷ = Vậy ta có:
.
.( )
t
nh bu
nh nh nh nh
nh
I B I
U Z I J E
- -
- - - -
=
= + ÷
Như vậy ta tính được:
Trình tự tính toán bằng Matlab:
 Vào số liệu: , , , . nh nh
nh
B Z E J
- -
 Tính các ma trận:
. .
t
vong nh
Z B Z B =
.( . ) vong nh nh
nh
E B E Z J
- - -
= ÷
\ bu vong
vong
I E Z
- -
=
 Kết quả:
.
.( )
t
nh bu
nh nh nh nh
nh
I B I
U Z I J E
- -
- - - -
=
= + ÷
. . .
.( . )
t
vong nh
vong nh nh
nh
Z B Z B
E B E Z J
- - -
=
= ÷
Đặt:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
81
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
I. Khái niệm chung.
II. Tính chất tuyến tính.
III. Khái niệm hàm truyền đạt.
IV. Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
82
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
I. Khái niệm chung.
 Mạch điện tuyến tính là mạch điện có mô hình toán học gồm hữu hạn các biến trạng thái với tính
chất:
 Các thông số của mạch (R, L, C) là hằng số.
 Quan hệ giữa các biến trạng thái trên cùng 1 phần tử là phương trình vi tích phân tuyến tính,
hệ số hằng.
Mạch điện tuyến tính
 Các thông số của mạch là hằng số.
 Quan hệ giữa các biến trạng thái trên 1
phân tử là tuyến tính.
Phƣơng trình vi tích phân
tuyến tính, hệ số hằng
Phƣơng trình đại số
ảnh phức
Kích thích điều hòa
Miền thời gian
Miền ảnh phức
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
83
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
I. Khái niệmchung
II. Tính chất tuyến tính.
II.1. Quan hệ tuyến tính giữa kích thích và đáp ứng.
II.2. Quan hệ tuyến tính giữa các đáp ứng.
III. Khái niệmhàmtruyền đạt.
IV. Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
84
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
II.1. Quan hệ tuyến tính giữa kích thích và đáp ứng:
 Phát biểu 1: Nếu trong mạch có một kích thích thì mỗi đáp ứng của mạch đều có quan hệ tuyến
tính với kích thích đó.
. k
k
X T F
- -
=
k X
-
: ảnh phức của đáp ứng thứ k
F
-
k
T
: ảnh phức của kích thích trong mạch
: hàm truyền đạt biểu diễn mối quan
hệ giữa đáp ứng thứ k và kích thích
Ví dụ:
2 3
1
2 3
1 2 1 3 2 3
1
2 3
.
.
. . .
Z Z E
I E
Z Z
Z Z Z Z Z Z
Z
Z Z
-
- -
+
= =
+ +
+
+
2 3 3 3
2
1 2 1 3 2 3 2 3 1 2 1 3 2 3
. . .
. . . . . .
Z Z Z Z
I E E
Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z Z
- - -
+
= =
+ + + + +
1
T
2
T
Z
1
Z
2 Z
3
E
-
1 I
-
2 I
-
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
85
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
II.1. Quan hệ tuyến tính giữa kích thích và đáp ứng:
 Phát biểu 2: Nếu trong mạch có nhiều kích thích cùng tần số tác động đồng thời thì mỗi đáp ứng
của mạch đều có quan hệ tuyến tính với mỗi kích thích đó. (tính chất xếp chồng)
1 1 2 2
. . ... . k
k k nk n
X T F T F T F
- - - -
= + + +
k X
-
: ảnh phức của đáp ứng thứ k
1 2 , ,..., n F F F
- - -
1 2
, ,...,
k k nk
T T T
: ảnh phức của các kích thích trong mạch
: hàm truyền đạt biểu diễn mối quan hệ
giữa đáp ứng thứ k và các kích thích
 Phát biểu 3: Nếu trong mạch có nhiều kích thích cùng tác động nhưng chỉ có một kích thích
biến động thì quan hệ giữa mỗi đáp ứng với kích thích biến động đấy có dạng:
0
1
. k k
k
X T F X
- - -
= +
k X
-
: ảnh phức của đáp ứng thứ k
1 F
-
1k
T
: ảnh phức của kích thích biến động
: hàm truyền đạt biểu diễn mối quan hệ giữa đáp
ứng thứ k và kích thích biến động
0k X
-
: tổng của những số hạng khác
Chú ý: Nếu các kích thích không cùng tần số thì ta phải xếp chồng các đáp ứng trong miền thời gian.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
86
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
II.2. Quan hệ tuyến tính giữa các đáp ứng:
 Phát biểu: Trong mạch tuyến tính, mỗi đáp ứng của mạch luôn có một quan hệ tuyến tính với ít
nhất một đáp ứng khác trong mạch theo dạng:
. k j
jk
X A X B
- -
= +
, k j X X
- -
: ảnh phức của 2 đáp ứng bất kỳ trong mạch
,
jk
A B : hàm truyền đạt biểu diễn mối quan
hệ giữa 2 đáp ứng
Z
1
Z
2
Z
3
= 0 ∞
E
-
1 I
-
2 I
-
Ví dụ: Tìm quan hệ tuyến tính giữa và khi Z
3
biến thiên từ 0 đến ∞. 1 I
-
2 I
-
Quan hệ tuyến tính giữa và có dạng: 1 I
-
2 I
-
1 2 . I A I B
- -
= +
Khi Z
3
= ∞: 1 2
1 2

E
I I
Z Z
-
- -
÷ = =
+
Khi Z
3
= 0:
2 1
1
0
E
I I B
Z
-
- -
÷ = ÷ = =
2
1 2 1 2 1 1
.
Z E E E
A A
Z Z Z Z Z Z
- - -
÷ = + ÷ = ÷
+ +
2
1 2
1 1
.
Z E
I I
Z Z
-
- -
= ÷ + Vậy ta có:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
87
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
I. Khái niệm chung.
II. Tính chất tuyến tính.
III. Khái niệm hàm truyền đạt.
IV. Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
88
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
III. Khái niệm hàm truyền đạt.
 Hàm truyền đạt là những hàm đặc tính tần phức đặc trưng cho hành vi của mạch tuyến tính hệ số
hằng dưới tác dụng kích thích của một phổ tần điều hòa.
 Hàm truyền đạt được định nghĩa là tỷ số riêng hoặc đạo hàm riêng của ảnh đáp ứng trên ảnh kích
thích.
( )
( )
( )
k
mk
m
X
T
F
e
e
e
-
-
c
=
c
( ) k X e
-
( ) m F e
-
: ảnh phức đáp ứng trên nhánh thứ k của mạch.
: ảnh phức kích thích trên nhánh thứ m của mạch.
( )
mk
T e
: hàm đặc tính tần phức giữa nhánh thứ k và nhánh thứ m
 Mạch Kirchoff có 4 hàm truyền đạt chính:
 Hàm truyền đạt áp: Đo khả năng cung cấp áp trên nhánh k từ riêng một
nguồn áp ở nhánh m.
k
Umk
m
U
K
E
-
-
c
=
c
 Hàm truyền đạt dòng: Đo khả năng cung cấp dòng điện trên nhánh k từ
riêng một nguồn dòng ở nhánh m.
k
Imk
m
I
K
J
-
-
c
=
c
 Hàm truyền đạt tổng dẫn: Đo khả năng truyền dòng điện thứ k từ riêng một
nguồn áp ở nhánh m.
k
mk
m
I
Y
E
-
-
c
=
c
k
mk
m
U
Z
J
-
-
c
=
c
 Hàm truyền đạt tổng trở: Đo khả năng truyền áp thứ k từ riêng một nguồn
dòng ở nhánh m.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
89
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
I. Khái niệm chung.
II. Tính chất tuyến tính.
III. Khái niệm hàm truyền đạt.
IV. Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
90
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
IV. Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ.
 Mạch điện Kirchoff tuyến tính được gọi là tương hỗ nếu những hàm truyền đạt tổng trở, tổng dẫn
trong mạch là tuyến tính và thuận nghịch.
KL LK
KL LK
Z Z
Y Y
=
¦
´
=
¹
trong đó: ;
K
L
KL LK
K L
U U
Z Z
I I
- -
- -
c c
= =
c c
và ; Y
K
L
KL LK
K L
I I
Y
U U
- -
- -
c c
= =
c c
 Tính chất:
 Mạch tuyến tính tương hỗ có ma trận Z
vòng
và Y
nút
đối xứng với nhau qua đường chéo chính 
chỉ cần tìm một nửa các hàm truyền đạt tổng trở, tổng dẫn.
 Nhìn chung các hàm truyền đạt dòng, áp không có tính tương hỗ.
Ví dụ:
 Truyền đạt áp giữa 2 cuộn dây đặt gần nhau có hỗ cảm là một truyền đạt tương hỗ.
12 21 1 2
. . M M k L L = =
 Truyền đạt áp (dòng) trong máy biến áp (biến dòng), trong khuếch đại thuật toán ..., hàm
truyền đạt tổng trở (tổng dẫn) trong transistor ... không có tính tương hỗ.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
91
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
IV. Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ.
Ví dụ: Cho mạch điện tuyến tính tương hỗ. Hãy tính dòng điện trong nhánh 5 khi nguồn kích thích đặt
trong nhánh 6.
Với mạch hình (a)  ta có thể tính I
5
theo các phương pháp dòng nhánh,
dòng vòng, thế đỉnh, tuy nhiên dù giải bằng phương pháp nào ta cũng phải
giải với ít nhất 3 phương trình.
Áp dụng tính chất tương hỗ: Dòng điện I
5
trong hình (a) sẽ bằng dòng
điện I
6
trong hình (b). Thật vậy, vì mạch là tuyến tính tương hỗ nên:
R
1
I
6
E
R
5
R
4
R
2
R
3
I
3
I
4
(b)
R
1
=20Ω
R
2
=20Ω
R
3
=20Ω
R
4
=30Ω
R
5
=8Ω
E=6V
I
5
(a)
56 65
Y Y =
6
56
5
I
Y
E
=
5
65
6
I
Y
E
=
=
=
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
92
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
IV. Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ.
Ví dụ:
R
1
=20Ω
I
6
E=6V
R
5
=8Ω
R
3
=20Ω
I
3
I
4
(b)
R
2
=20Ω R
4
=30Ω
I
ng
5 2 4 1 3
0.2( )
( // ) ( // )
ng
E
I A
R R R R R
= =
+ +
2
4
2 4
. 0.08( )
ng
R
I I A
R R
= =
+
1
3
1 3
. 0.1( )
ng
R
I I A
R R
= =
+
6 3 4
0.1 0.08 0.02( ) I I I A = ÷ = ÷ =
R
1
=20Ω
R
2
=20Ω
R
3
=20Ω
R
4
=30Ω
R
5
=8Ω
E=6V
I
5
(a)
Vậy: I
5
= 0.02(A)
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
93
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ
I. Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ.
II. Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ.
III. Trị hiệu dụng - công suất dòng chu kỳ.
IV. Hàm truyền đạt và đặc tính tần số.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
94
Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ
I. Khái niệmvề nguồn kích thích chu kỳ.
 Định nghĩa: Nguồn chu kỳ là nguồn mà tín hiệu của nó lặp lại như cũ sau một khoảng thời gian T
(T được gọi là chu kỳ của tín hiệu).
Ví dụ:
t
T
U
T
off
T
on
Nguồn xung vuông
T
U
α
t
Nguồn xung răng cƣa
Nguồn xung răng cƣa
T
U
α
t
Nguồn chỉnh lƣu nửa chu kỳ
T
U
t
Nguồn chỉnh lƣu 2 nửa chu kỳ
T
U
t
Nguồn xung vuông
T
U
T
off
T
on
t
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
95
Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ
I. Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ.
 Theo khai triển chuỗi Furiê, một hàm chu kỳ luôn có thể phân tích thành một tổng các hàm điều
hòa bậc 0, 1, 2, 3, ... có dạng:
0
1
( ) .cos( . )
km k
k
f t f F k t e m
·
=
= + +
¯
0
1
( ) .sin( . )
km k
k
f t f F k t e m
·
=
= + +
¯
hoặc
 Do chuỗi hội tụ nên những thành phần điều hòa bậc cao sẽ nhỏ dần. Vì vậy, một cách gần đúng, chỉ
cần lấy một vài số hạng đầu cũng đủ thỏa mãn độ chính xác yêu cầu.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
96
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ
I. Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ.
II. Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ.
III. Trị hiệu dụng - công suất dòng chu kỳ.
IV. Hàm truyền đạt và đặc tính tần số.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
97
Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ
II. Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ.
 Chương 3 đã trình bày phương pháp số phức dùng để xét mạch tuyến tính có các kích thích điều
hòa cùng tần số. Phương pháp số phức có ưu điểm là đưa việc giải một hệ phương trình vi tích phân
đối với biến điều hòa 1 tần số về việc giải 1 hệ phương trình đại số ảnh phức.
 Đối với mạch tuyến tính có kích thích là nguồn chu kỳ không điều hòa, người ta cũng tìm cách
dùng phương pháp số phức để giải bằng cách:
 Phân tích nguồn chu kỳ không điều hòa thành tổng những nguồn điều hòa có tần số khác nhau.
 Dùng phương pháp số phức xét đáp ứng đối với những nguồn điều hòa thuộc từng tần số. Chú
ý tính lựa chọn đối với tần số của các thông số tổng trở, tổng dẫn.
 Thành phần 1 chiều:
C
1
.
. .
C
C
U I
j C e
- -
= = ·
L
. . . 0
L
U j L I e
- -
= =
ngắn mạch hở mạch
Khi xét thành phần 1 chiều
tác động, cấu trúc của
mạch có thể bị thay đổi.
 Thành phần xoay chiều tần số kω:
1
. . ;
. .
L C
Z j L Z
j C
e
e
= =
 Xếp chồng trong miền thời gian các đáp ứng i
k
(t), u
k
(t) sẽ được các đáp ứng của mạch.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
98
Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ
II. Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ.
Ví dụ: Tính i(t), u
C
(t) của mạch điện hình bên, biết:
C=20μF
e(t)
R=50Ω
L=0.1H
( ) 100 100 2sin1000 200 2sin2000 ( ) e t t t V = + +
 Xét thành phần ω
1
=1000 rad/s: ( ) 100 2sin1000 100 0( ) e t t E V
-
= ÷ =
1
. . 100( )
L
Z j L j e = = O
1
1
50( )
. .
C
Z j
j C e
= = ÷ O
0
50 50 50 2 45 ( )
L C
Z R Z Z j = + + = + = O
 Xét thành phần ω
1
=2000 rad/s: ( ) 200 2sin2000 200 0( ) e t t E V
-
= ÷ =
2
. . 200( )
L
Z j L j e = = O
2
1
25( )
. .
C
Z j
j C e
= = ÷ O
0
50 175 182 74 ( )
L C
Z R Z Z j = + + = + = O
 Tổng hợp kết quả:
 Xét thành phần 1 chiều tác động: E
0
= 100(V)
I
0
= 0(A) ; u
C0
= 100(V)
0
1
100 0
2 45 ( )
50 2 45
I A
-
÷ = = ÷
0
1 1 . 50 2 135 ( ) C
C
U I Z V
- -
= = ÷
0
2
200 0
1.1 74 ( )
182 74
I A
-
÷ = = ÷
0
0 0
2 2 . 1.1 74 .25 90 27.5 164 ( ) C
C
U I Z V
- -
= = ÷ ÷ = ÷
0 0
0 1 2
( ) ( ) ( ) ( ) 0 2sin(1000 45 ) 1.1 2sin(2000 74 )( ) i t i t i t i t t t A = + + = + ÷ + ÷
0 0
0 1 2
( ) ( ) ( ) ( ) 100 100sin(1000 135 ) 27.5 2sin(2000 164 )( )
C C C C
u t u t u t u t t t V = + + = + ÷ + ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
99
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ
I. Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ.
II. Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ.
III. Trị hiệu dụng - công suất dòng chu kỳ.
III.1. Trị hiệu dụng.
III.2. Công suất dòng chu kỳ.
IV. Hàm truyền đạt và đặc tính tần số.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
100
Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ
III.1. Trị hiệu dụng.
 Để đo khả năng sinh công của dòng điện chu kỳ ta dùng khái niệm giá trị hiệu dụng I với định
nghĩa như sau:
 Vì i(t) là dòng chu kỳ có thể phân tích theo chuỗi Furie.
0
( ) ( )
k
k
i t i t
·
=
=
¯
2
0
1
( )
T
I i t dt
T
=
í
T: chu kỳ biến thiên của dòng chu kỳ.
i(t): dòng điện chu kỳ.
(*)
2
2 2 2
0 0 0
0 0 0
1 1 1
(*) . ( ) . . ( ). . ( ). ( ).
T T T
k k k l
k k k l
I i t dt I i t dt i t i t dt
T T T
· · ·
= = = =
| |
÷ = ÷ = +
|
\ .
¯ ¯ ¯
í í í
0
Tích phân 1 hàm điều hòa
trong 1 chu kỳ thì bằng 0
2 2 2
0 0
0
1
. ( ).
T
k k
k k
I i t dt I
T
· ·
= =
÷ = =
¯ ¯
í
Giá trị hiệu dụng dòng, áp bằng căn bậc 2 tổng
bình phương các giá trị hiệu dụng thành phần
Vậy ta có:
2 2 2 2
0 1
0
...
n
n k
k
I I I I I
=
= + + + =
¯
2 2
0 0
;
n n
k k
k k
U U E E
= =
= =
¯ ¯
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
101
Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ
III.2. Công suất dòng chu kỳ.
 Theo định nghĩa giá trị hiệu dụng, công suất trung bình trong một chu kỳ (gọi là công suất tác
dụng) của dòng chu kỳ trên một nhánh bằng:
2 2 2
0 1 2
0 0 0
. . . ...
k k k
k k k
P R I R I R I P P P P
· · ·
= = =
= = = = = + + +
¯ ¯ ¯
 Công suất tác dụng của dòng chu kỳ bằng tổng các công suất tác dụng các thành phần.
Ví dụ: Tính công suất của nguồn
C=20μF
e(t)
R=50Ω
L=0.1H
( ) 100 100 2sin1000 200 2sin2000 ( ) e t t t V = + +
0 0
( ) 2sin(1000 45 ) 1.1 2sin(2000 74 )( ) i t t t A = ÷ + ÷
0 1 2
P P P P = + +
0
0 P =
0
1 1 1 1
. .cos 100. 2.cos(45 ) 100( ). P E I W m = = =
0
2 2 2 2
. .cos 200.1,1.cos(74 ) 60.64( ) P E I W m = = =
160.64( ) P W =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
102
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ
I. Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ.
II. Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ.
III. Trị hiệu dụng - công suất dòng chu kỳ.
IV. Hàm truyền đạt và đặc tính tần số.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
103
Chƣơng 5: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.
IV. Hàm truyền đạt và đặc tính tần số.
 Hàm truyền đạt được định nghĩa là tỷ số riêng hoặc đạo hàm riêng của ảnh đáp ứng trên ảnh kích
thích.
( )
( )
( ) ( ) .
( )
j
X
T T e
F
m e
e
e e
e
-
-
-
= =
( ) T e
Đặc tính tần biên độ: Mô tả quan hệ biên độ (hiệu
dụng) giữa các phổ tần kích thích và đáp ứng.
( ) m e
Đặc tính tần pha: Mô tả độ lệch pha giữa phổ đáp
ứng và phổ kích thích
 Các hàm truyền đạt K
u
(ω), K
i
(ω), Z(ω), Y(ω) của mạch Kirchoff thường có dạng:
2
0 1 2 1
2
0 1 2 2
... ( )
( ) ;
... ( )
n
n
m
m
a a s a s a s F s
T s s j
b b s b s b s F s
e
+ + + +
= = =
+ + + +
n, m: Phụ thuộc vào kết cấu của mạch.
a
k
, b
k
: phụ thuộc vào kết cấu của mạch và các thông số R, L, C.
 Điểm cực là nghiệm của đa thức F
2
(s) = 0.
Điểm không là nghiệm của đa thức F
1
(s) = 0.
Hàm truyền đạt
Đặc trƣng
Dựng lại
Điểm cực
Điểm không
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
104
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính.
I. Khái niệmvề mạng một cửa Kirchoff.
II. Phƣơng trình và sơ đồ tƣơng đƣơng mạng một cửa có nguồn.
III. Điều kiện đƣa công suất cực đại ra khỏi mạng một cửa.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
105
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
I.1. Khái niệm.
 Thực tế thường gặp những thiết bị điện hoặc động lực làm nhiệm vụ trao đổi năng động lượng hay
tín hiệu điện từ ra/vào ở một cửa ngõ.
Ví dụ: Máy phát điện cung cấp năng động lượng ra trên các cực; một máy thu nhận năng lượng tín
hiệu đưa vào các cực; một đường dây truyền tin; một dụng cụ đo lường …
 Tuy những thiết bị ấy có cấu trúc bên trong rất khác nhau, nhưng điều mà ta quan tâm chung là quá
trình năng lượng tín hiệu trên cửa ngõ. Như vậy hệ thống được coi như một vùng năng lượng và
được quan sát dựa trên quá trình phản ứng và hành vi trên cửa ngõ, và không quan tâm đến kết cấu
và tính năng các vùng bên trong của hệ.
 Để mô tả quá trình ấy ta bổ xung vào các phần tử R, L, C … trong mạch Kirchoff một phần tử
mạng một cửa Kirchoff.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
106
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
I.1. Khái niệm.
 Định nghĩa: Mạng một cửa Kirchoff là một kết cấu mạch có một cửa ngõ để trao đổi năng động
lượng và tín hiệu điện từ với những phần khác của mạch. (Cửa ngõ là một bộ phận của sơ đồ mạch
trên đó ta đưa vào hoặc lấy ra tín hiệu. Với các biến nhánh trong mạch Kirchoff, cửa ngõ thường là
một cặp đỉnh).
i(t)
u(t)
 Biến trạng thái trên cửa: i(t), u(t).
 Điều kiện mạng một cửa: Dòng điện chảy vào cực này bằng dòng
điện chảy ra ở cực kia.
 Mô hình toán học:
 Quá trình năng lượng tín hiệu trên cửa ngõ của mạng 1 cửa được thể hiện ở quan hệ giữa cặp
biến trạng thái trên cửa u(t) và i(t).
 Với mạch Kirchoff, quan hệ này là một phương trình vi tích phân thường trong miền thời gian.
( , ', '',..., , ', '',..., ) 0 f u u u i i i t =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
107
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
I.2. Phân loại.
Mạng 1 cửa tuyến tính.
Mạng 1 cửa phi tuyến (không xét).
 Theo phương trình trạng thái:
 Theo khả năng trao nhận năng động lượng điện từ trên cửa:
 Mạng 1 cửa không nguồn: Là mạng một cửa không có khả năng tự đưa năng động lượng ra
khỏi cửa ngõ.
 Mạng 1 cửa có nguồn: Là mạng 1 cửa có thể chứa tự đưa
năng động lượng ra khỏi cửa ngõ, đó là các mạng một cửa có
chứa các phần tử nguồn e(t), j(t) và chúng không bị triệt tiêu.
Chú ý: Mặc dù kết cấu bên trong của mạng 1 cửa có thể chứa
các phần tử nguồn e(t), j(t) nhưng nếu các kết cấu đó bị ngắn
mạch ngay trước khi ra cửa và nó không còn khả năng trao
năng động lượng điện từ ra bên ngoài thì những mạng 1 cửa
đó vẫn được coi là mạng một cửa không nguồn.
u
i
u
i
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
108
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
I.2. Phân loại.
 Cách xác định:
 Hở mạch cửa (i = 0) đo điện áp trên cửa u
0
(t):
 Nếu u
0
(t) = 0 mạng một cửa không nguồn.
 Nếu u
0
(t) ≠ 0 mạng một cửa có nguồn.
i(t) = 0
V
u
0
(t)
 Ngắn mạch cửa (u = 0) đo dòng điện trên cửa i
0
(t):
 Nếu i
0
(t) = 0 mạng một cửa không nguồn.
 Nếu i
0
(t) ≠ 0 mạng một cửa có nguồn.
i
0
(t)
u(t) = 0
A
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
109
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính.
I. Khái niệmvề mạng một cửa Kirchoff.
II. Phƣơng trình và sơ đồ tƣơng đƣơng mạng một cửa có nguồn.
II.1. Phƣơng trình trạng thái mạng 1 cửa Kirchoff tuyến tính.
II.2. Sơ đồ tƣơng đƣơng mạng 1 cửa có nguồn.
III. Điều kiện đƣa công suất cực đại ra khỏi mạng một cửa.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
110
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
II.1. Phƣơng trình trạng thái mạng 1 cửa Kirchoff tuyến tính.
 Xét mạng 1 cửa tuyến tính với kích thích là điều hòa.
U
-
I
-
 Theo tính chất của mạch tuyến tính, quan hệ giữa 2 biến trạng thái
trên cửa có dạng hệ phương trình tuyến tính đại số ảnh phức:
. (1)
. (2)
U A I B
I C U D
- -
- -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
 Xét phương trình (1):
Khi (hở mạch cửa) 
Vậy B là điện áp hở mạch trên cửa.
0 I
-
= [ ]
h
B U V
-
=
0
0
h B U
-
=

= =

=

Mạng 1 cửa không nguồn
Mạng 1 cửa có nguồn
(1) [ ] .[ ] [ ] V A A V ÷ = +
A[Ω], là trở kháng vào nhìn từ cửa.
 Xét phương trình (2):
Khi (ngắn mạch cửa) 
Vậy D là dòng điện ngắn mạch trên cửa.
0 U
-
= [ ]
N
D I A
-
=
0
0
N D I
-
=

= =

=

Mạng 1 cửa không nguồn
Mạng 1 cửa có nguồn
(2) [ ] .[ ] [ ] A C V A ÷ = +
C[Si], là tổng dẫn vào nhìn từ cửa.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
111
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
II.1. Phƣơng trình trạng thái mạng 1 cửa Kirchoff tuyến tính.
 Mô hình toán học của mạng 1 cửa Kirchoff tuyến tính:
U
-
I
-
h
N
.
.
vao
vao
U Z I U
I Y U J
- - -
- - -
¦
= +
¦
¦
´
¦
¦ = +
¹
 Như vậy mạng 1 cửa tuyến tính có nguồn hoàn toàn có thể đặc trưng bởi một cặp thông số
( , ) h Z U
-
( , ) N Y I
-
hoặc
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
112
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
II.2. Sơ đồ tƣơng đƣơng mạng 1 cửa có nguồn.
a. Định lý Thevenil.
. h
vao
U Z I U
- - -
= +
 Xét phương trình:
 Phương trình này có dạng luật Kirchoff 2, ứng với sơ đồ nối tiếp mạng 1 cửa có nguồn với:
 Tổng trở vào Z
vao
là tổng trở của mạng nhìn từ cửa.
 là điện áp hở mạch xét tại cửa (với mạng 1 cửa không nguồn, ta có )
h U
-
0 h U
-
=
h U
-
Z
vao
U
-
I
-
 Phát biểu: Có thể thay thế tương đương một mạng 1 cửa tuyến tính có nguồn bằng một nguồn điện
có suất điện động bằng điện áp trên cửa khi hở mạch mắc nối tiếp với một tổng trở trong bằng tổng
trở vào của mạng một cửa.
 Cách tính tổng trở vào:
 Ngắn mạch nguồn áp, hở mạch nguồn dòng.
 Tính tổng trở tương đương của mạng 1 cửa.
Z
tai
h
tai
vao tai
U
I
Z Z
-
-
=
+
.
h
tai
tai
vao tai
U
U Z
Z Z
-
-
=
+
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
113
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
II.2. Sơ đồ tƣơng đƣơng mạng 1 cửa có nguồn.
b. Định lý Norton.
. N
vao
I Y U J
- - -
= +
 Xét phương trình:
 Phương trình trên có dạng luật Kirchoff 1, ứng với sơ đồ song song mạng 1 cửa có nguồn với:
 Tổng dẫn vào Y
vao
là tổng dẫn của mạng nhìn từ cửa.
 là dòng điện ngắn mạch xét tại cửa (với mạng 1 cửa không nguồn, ta có )
N J
-
0 N J
-
=
 Phát biểu: Có thể thay thế tương đương một mạng 1 cửa tuyến tính có nguồn bằng một nguồn điện
tương đương ghép bởi một nguồn dòng mắc song song với một tổng dẫn vào của mạng một cửa.
 Cách tính tổng dẫn vào:
 Ngắn mạch nguồn áp, hở mạch nguồn dòng.
 Tính tổng dẫn tương đương của mạng 1 cửa.
Y
vao
I
-
N J
-
U
-
Y
tai
N
tai
vao tai
I
U
Y Y
-
-
=
+
.
N
tai
tai
vao tai
I
I Y
Y Y
-
-
=
+
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
114
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
II.2. Sơ đồ tƣơng đƣơng mạng 1 cửa có nguồn.
c. Quan hệ giữa sơ đồ Thevenil và Norton.
Sơ đồ Thevenil Sơ đồ Norton
. h
vao
U Z I U
- - -
= +
h
tai
vao tai
U
I
Z Z
-
-
=
+
.
h
tai
tai
vao tai
U
U Z
Z Z
-
-
=
+
h U
-
Z
vao
U
-
I
-
Z
tai
. N
vao
I Y U J
- - -
= +
Y
vao
I
-
N J
-
U
-
Y
tai
N
tai
vao tai
I
U
Y Y
-
-
=
+
.
N
tai
tai
vao tai
I
I Y
Y Y
-
-
=
+
1
vao
vao
h
N
vao
Y
Z
U
I
Z
-
-
¦
=
¦
¦
´
¦
=
¦
¹
1
vao
vao
N
h
vao
Z
Y
I
U
Y
-
-
¦
=
¦
¦
´
¦
=
¦
¹
Công thức chuyển giữa
hai sơ đồ
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
115
0 m
-
=
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
II.2. Sơ đồ tƣơng đƣơng mạng 1 cửa có nguồn.
Ví dụ: Tính dòng điện và điện áp trên Z
3
3 I
-
Z
3
Z
2
Z
1
2
E
-
1
E
-
J
-
 Cắt nhánh 3:
J
-
Z
2
Z
1
2
E
-
1
E
-
A
m
-
h U
-
Z
vao
3
I
-
Z
3
 Tính theo phương pháp thế nút.
h U
-
1 1 2 2
1 2
. .
h
A
E Y E Y J
U
Y Y
m
- - -
- -
÷ +
= =
+
1 2
1 2
1 1
; Y Y
Z Z
= = trong đó:
1 2
1 2
1 2
.
//
vao
Z Z
Z Z Z
Z Z
= =
+
 Tính tổng trở vào:
 Suy ra:
1 1 2 2
3
3 1 2 3
. .
( ).( )
h
vao vao
U E Y E Y J
I
Z Z Y Y Z Z
- - - -
-
÷ +
= =
+ + +
1 1 2 2
3 3 3 3
1 2 3
. .
. .
( ).( )
vao
E Y E Y J
U Z I Z
Y Y Z Z
- - -
- -
÷ +
= =
+ +
 Thay mạng 1 cửa bằng sơ đồ Thevenil:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
116
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
II.2. Sơ đồ tƣơng đƣơng mạng 1 cửa có nguồn.
Ví dụ: Tính dòng điện và điện áp trên Z
3
3 I
-
Z
3
Z
2
Z
1
2
E
-
1
E
-
J
-
 Cắt nhánh 3:
 Tính
N I
-
1 2
1 2
. . N I J Y E Y E
- - - -
= + ÷
1 2
1 2
1 1
; Y Y
Z Z
= = trong đó:
1 2 1 2
//
vao
Y Y Y Y Y = = +
 Tính tổng dẫn vào:
 Suy ra:
3
3 3 3
3 3 3
. ;
N N
vao vao
I I I
I Y U
Y Y Y Y Y
- - -
- -
= = =
+ +
 Thay mạng 1 cửa bằng sơ đồ Norton:
J
-
Z
2
Z
1
2
E
-
1
E
-
N I
-
3
I
-
Y
3
Y
vao
N J
-
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
117
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính.
I. Khái niệmvề mạng một cửa Kirchoff.
II. Phƣơng trình và sơ đồ tƣơng đƣơng mạng một cửa có nguồn.
III. Điều kiện đƣa công suất cực đại ra khỏi mạng một cửa.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
118
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
III. Điều kiện đƣa công suất cực đại ra khỏi mạng một cửa.
 Cho mạng 1 cửa có nguồn cung cấp cho một tải Z
t
biến động.
Nguồn Tải
Z
t
I
-
h U
-
Z
ng , I P
-
Z
t
 Theo định lý Thevenil, ta có thể thay thế mạng 1 cửa bằng một
nguồn tương đương .
( , ) h
ng
U Z
-
 Khi đó công suất đưa đến tải là:
2
2 2
2 2 2
. . .
( ) ( )
h t
t t t h
ng t ng t
U R
P R I R U
Z R R X X
= = =
+ + +
 Để công suất đưa đến tải là cực đại thì:
2
0
max
( )
ng t
t
ng t
X X
R
R R
+ =
¦
¦
´
÷
¦
+
¹
R
ng
=const
2
0
0
( )
ng t
t
t ng t
X X
R d
dR R R
+ =
¦
¦
| |
´
=
|
¦
|
+
\ .
¹
ng t
ng t
X X
R R
= ÷
¦
´
=
¹
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
119
Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính
III. Điều kiện đƣa công suất cực đại ra khỏi mạng một cửa.
Nguồn Tải
Z
t
I
-
h U
-
Z
ng , I P
-
Z
t
 Vậy điều kiện đưa công suất cực đại ra khỏi mạng 1 cửa là:
 Công suất đưa ra tải là:
2
2 2
2 2
.
.
( ) (2. ) 4.
h ng
h t h
t
ng t ng ng
U R
U R U
P
R R R R
= = =
+
 Hiệu suất truyền năng lượng từ nguồn tương đương đến tải:
^
ng t
Z Z =
2
2
.
50%
( ).
t t
ng ng t
P R I
P R R I
n = = =
+
 Thực tế Z
ng
và R
t
thường không thỏa mãn điều kiện trên để thỏa mãn điều kiện này thường phải
nối thêm một bộ phận trung gian có thông số thích hợp giữa nguồn và tải. Quá trình như vậy được
gọi là hòa hợp nguồn với tải.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
120
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I. Khái niệmvề mạng hai cửa.
II. Mô tả toán học của mạng hai cửa - Phƣơng pháp tính các bộ số
đặc trƣng.
III. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ.
IV. Hàm truyền đạt dòng - áp. Tổng trở vào của mạng hai cửa. Vấn
đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng hai cửa.
V. Mạng hai cửa phi hỗ.
VI. Khuếch đại thuật toán.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
121
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I.1. Đặt vấn đề.
 Trong các chương trước ta đã học:
 Các phương pháp số phức xét mạch tuyến tính hệ số hằng ở chế độ xác lập điều hòa:
 Phương pháp dòng nhánh.
 Phương pháp dòng vòng.
 Phương pháp thế đỉnh.
 Cách tính đáp ứng của mạch tuyến tính khi nguồn là kích thích chu kỳ không điều hòa.
 Xét các quan hệ tuyến tính của mạch tuyến tính, từ đó xây dựng mô hình mạng một cửa
Kirchoff tuyến tính.
 Trong chương này ta sẽ xây dựng thêm một sơ đồ cấu trúc mới, gọi là mô hình mạng hai cửa
Kirchoff.
 Thế nào là mạng 2 cửa ???
 Tại sao ta phải xây dựng mô hình mạng 2 cửa ???
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
122
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I.1. Đặt vấn đề.
 Trong thực tế ta thường gặp những thiết bị điện làm nhiệm vụ nhận năng lượng hay tín hiệu đưa
vào một cửa ngõ và truyền ra một cửa ngõ khác.
Ví dụ:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
123
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I.1. Đặt vấn đề.
 Các thiết bị trên có cấu trúc bên trong rất khác nhau nhưng điều mà ta quan tâm không phải là cấu
trúc của nó mà là quá trình năng lượng, tín hiệu trên 2 cửa và mối quan hệ giữa 2 quá trình đó.
 Trong các thiết bị đo lường, điều khiển tính toán hay tổng quát hơn là các hệ thống đo lường điều
khiển thường được tạo bởi nhiều khối, trong đó mỗi khối thường có 2 cửa ngõ, thực hiện một phép
tác động hay một phép toán tử nào đó lên tín hiệu ở cửa vào, để cho một tín hiệu khác ở cửa ra. Bằng
cách phân tích như vậy ta sẽ dễ dàng nhìn thấy được cấu trúc của thiết bị (hay hệ thống) cũng như
hiểu được chức năng của thiết bị (hay hệ thống) đó.
 Để mô tả quan hệ giữa các quá trình trên hai cửa ngõ, người ta sử dụng mô hình mạng hai cửa.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
124
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I.1. Đặt vấn đề.
 Định nghĩa: Mô hình mạng hai cửa là một kết cấu sơ đồ mạch có hai cửa ngõ nhất định để truyền
đạt hoặc trao đổi năng lượng, tín hiệu điện từ với các mạch khác. Nếu quá trình năng lượng trên các
cửa được đo bằng hai cặp biến trạng thái dòng, áp là u
1
(t), i
1
(t), u
2
(t), i
2
(t) thì ta có mạng hai cửa
Kirchoff. (Cửa ngõ là một bộ phận của sơ đồ mạch trên đó ta đưa vào hoặc lấy ra tín hiệu. Với các
biến nhánh trong mạch Kirchoff, cửa ngõ thường là một cặp đỉnh).
 Khi đó mọi phương trình liên hệ 2 cặp biến trạng thái dòng, áp
trên cửa đều phản ánh tính truyền đạt của mạng 2 cửa. Do 2 cửa
ngõ có thể ghép với 2 phần tử tùy ý nên theo tính chất tuyến
tính, mỗi biến trạng thái trên sẽ có quan hệ tuyến tính với 2 biến
trạng thái khác, có dạng:
i
2
(t)
i
1
(t)
u
2
(t) u
1
(t)
' ' ' '
1 1 1 1 1 2 2 2 2
' ' ' '
2 1 1 1 1 2 2 2 2
( , ,... , ,..., , ,..., , ,..., ) 0
( , ,... , ,..., , ,..., , ,..., ) 0
f u u i i u u i i t
f u u i i u u i i t
¦ =
´
=
¹
(Mô hình toán học của
mạng 2 cửa)
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
125
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I.2. Phân loại.
 Phân loại theo tính chất của mô hình toán học:
 Mạng hai cửa tuyến tính.
 Mạng hai cửa phi tuyến
 Phân loại theo cấu trúc của mạng hai cửa:
 Mạng hai cửa đối xứng.
 Mạng hai cửa thuận nghịch.
 Phân loại theo tính chất tương hỗ:
 Mạng hai cửa tương hỗ.
 Mạng hai cửa phi hỗ.
 Phân loại theo năng động lượng:
 Mạng hai cửa có nguồn.
 Mạng hai cửa không nguồn.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
126
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I.2. Phân loại.
 Để phân loại mạng hai cửa có nguồn hay không nguồn, người ta làm một trong 2 thí nghiệm sau:
 Hở mạch trên 2 cửa (i
1
= i
2
= 0) đo điện áp trên 2 cửa:
 Nếu u
10
= u
20
= 0 mạng 2 cửa không nguồn
 Nếu u
10
≠ 0 hoặc u
20
≠ 0 mạng 2 cửa có nguồn
i
1
(t) = 0
V
1
u
10
(t)
i
2
(t) = 0
V
2
u
20
(t)
 Ngắn mạch trên 2 cửa (u
1
= u
2
= 0) đo dòng điện trên 2 cửa:
 Nếu i
10
= i
20
= 0 mạng 2 cửa không nguồn
 Nếu i
10
≠ 0 hoặc i
20
≠ 0 mạng 2 cửa có nguồn
i
10
(t)
u
1
(t) = 0
A
1
i
20
(t)
u
2
(t) = 0
A
2
 Chú ý: Mặc dù kết cấu bên trong của mạng hai cửa có thể tồn tại nguồn e(t), j(t) nhưng nếu các phần
tử ấy bị triệt tiêu ngay trước khi ra khỏi cửa và nó không có khả năng cấp năng đồng lượng điện từ
ra ngoài thì ta vẫn coi nó là mạng hai cửa không nguồn.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
127
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I.2. Phân loại.
 Bằng cách phân loại như trên, ta sẽ có nhiều loại mạng hai cửa khác nhau:
 Mạng hai cửa phi tuyến có nguồn hoặc không nguồn.
 Mạng hai cửa tuyến tính có nguồn hoặc không nguồn.
 Mạng hai cửa tuyến tính tương hỗ.
 Mạng hai cửa tuyến tính phi hỗ.
 …
 Trong chương này ta chỉ xét việc mô tả và phân tích mạng hai cửa tuyến tính, không nguồn, có hệ
số hằng ở chế độ xác lập điều hòa.
Có thể dùng phương pháp ảnh phức để mô tả và khảo sát.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
128
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I. Khái niệm về mạng hai cửa.
II. Mô tả toán học của mạng hai cửa - Phƣơng pháp tính các bộ số đặc trƣng.
II.1. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A.
II.2. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng B.
II.3. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Z.
II.4. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Y.
II.5. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng H.
II.6. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng G.
II.7. Ma trận của hệ các mạng hai cửa.
II.8. Các phƣơng pháp tính bộ số đặc trƣng.
III. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ.
IV. Hàm truyền đạt dòng - áp. Tổng trở vào của mạng hai cửa. Vấn đề hòa hợp nguồn
và tải bằng mạng hai cửa.
V. Mạng hai cửa phi hỗ.
VI. Khuếch đại thuật toán.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
129
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.1. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A.
 Mạng hai cửa Kirchoff ở chế độ xác lập điều hòa được đo bởi 2 cặp biến trạng thái dòng - áp:
1 2 1 2 , , , U I U I
- - - -
 Ta coi bài toán mạng hai cửa tuyến tính là bài toán một hệ thống tuyến tính có 2 phần tử biến động
đặt ở 2 cửa. Khi đó theo tính chất tuyến tính, mỗi biến trạng thái sẽ có quan hệ tuyến tính với 2 biến
trạng thái khác.
 Xét quan hệ tuyến tính của các biến thuộc cửa 1 theo các biến
ở cửa 2. Khi đó ta có hệ phương trình trạng thái dạng: A
1 I
-
1 U
-
2 I
-
2 U
-
2 1 2 10
11 12
1 2 10 2
21 22
. .
. .
U A U A I U
I A U A I I
- - - -
- - - -
¦
= + +
¦
´
¦
= + +
¹
 Do mạng 2 cửa không nguồn nên khi ngắn mạch 2 cửa ngõ thì 
1 2
( 0) U U
- -
= =
1 2
0 I I
- -
= =
10 20
0 U U
- -
= =
 Vậy hệ phương trình trạng thái dạng A của mạng 2 cửa tuyến tính không nguồn là:
2 1 2
11 12
1 2 2
21 22
. .
. .
U A U A I
I A U A I
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
1 2
11 12
21 22
1 2
.
A
A A U U
A A
I I
- -
- -
| | | |
| |
| |
=
|
| |
\ .
\ . \ .
Dạng ma trận:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
130
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.1. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A.
2 1 2
11 12
1 2 2
21 22
. .
. .
U A U A I
I A U A I
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
 Từ phương trình trạng thái ta thấy bộ số A
ij
đặc trưng cho quan hệ trạng thái
dòng - áp giữa cửa 1 và cửa 2, hay nói cách khác, nó đặc trưng cho sự truyền
đạt của mạng 2 cửa.
 Nếu 2 mạng 2 cửa có cấu trúc khác nhau nhưng chúng có cùng bộ số A
ij
thì ta nói chúng hoàn toàn
tương đương nhau về mặt truyền đạt năng lượng và tín hiệu.
 Ý nghĩa của bộ số A:
1 1
11
2 2
U U
A
U U
- -
- -
c
= =
c
Đo độ biến thiên điện áp trên cửa
1 theo kích thích áp trên cửa 2.
1 1
21
2 2
[ ]
I I
A Si
U U
- -
- -
c
= =
c
Đo độ biến thiên dòng trên cửa
1 theo kích thích áp trên cửa 2.
 Hở mạch cửa 2:
2 0 I
-
=
1 1
12
2 2
[ ]
U U
A
I I
- -
- -
c
= = O
c
Đo độ biến thiên điện dòng trên
cửa 1 theo kích thích áp trên cửa 2.
1 1
22
2 2
I I
A
I I
- -
- -
c
= =
c
Đo độ biến thiên dòng trên cửa 1
theo kích thích dòng trên cửa 2.
 Ngắn mạch cửa 2:
2 0 U
-
=
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
131
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.1. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A.
 Như vậy bộ số A
ij
được tính trong các điều kiện đặc biệt của mạng 2 cửa (đó là hở mạch và ngắn
mạch cửa 2) nên chúng không phụ thuộc vào phản ứng của các phần tử ngoài.
 Nói cách khác, bộ số A
ij
thực sự là các thông số đặc trưng của mạng 2 cửa, và thể hiện tính truyền
đạt giữa cửa 1 và cửa 2.
 Cách xác định thông số A
ịj
:
 Cách 1:
 Xuất phát từ sơ đồ mạch cụ thể, ta tìm cách lập phương trình quan hệ giữa cặp biến trạng
thái theo .
 Sau khi rút gọn về dạng trên, các hệ số của chính là các bộ số A
ij
cần tìm.
1 1 ( , ) U I
- -
2 2 ( , ) U I
- -
2 2 ( , ) U I
- -
 Cách 2:
 Tiến hành thí nghiệm đo giá trị các biến dòng điện, điện áp trên 2 cửa trong các điều kiện
ngắn mạch và hở mạch tại cửa 2.
 Áp dụng công thức định nghĩa để tính ra các thông số A
ij
.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
132
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.1. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A.
Ví dụ: Tính bộ số A của mạng 2 cửa có sơ đồ hình T như hình bên.
Cách 1: Lập phương trình mạch
1 1
1
1 2
. . n
d n
n
U I Z I Z
I I I
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
2 I
-
Z
n
Z
d2
Z
d1
2
U
-
1
U
-
1 I
-
n I
-
2 2 2
2 2
2
.
. .
d
n n
n d
n
U I Z
U I Z I Z I
Z
- -
- - - -
+
= ÷ ÷ =
2 2 2 2
2 2
2 1
1
2
2 2
1
2
. .
. .
.
d d
d n
n n
d
n
U I Z U I Z
U Z I Z
Z Z
U I Z
I I
Z
- - - -
- -
- -
- -
¦
| |
+ +
¦ |
= + +
¦ |
¦
\ .
÷
´
¦
+
¦
= +
¦
¹
1 1 2
1 2
1 2 2
2
1 2 2
.
1 . .

1
. 1 .
d d d
d d
n n
d
n n
Z Z Z
U U Z Z I
Z Z
Z
I U I
Z Z
- - -
- - -
¦
| | | |
= + + + +
¦ | |
¦ \ . \ .
÷
´
| |
¦
= + +
|
¦
\ .
¹
Vậy ma trận A của mạch hình T là:
1 1 2
1 2
2
.
1
1
1
d d d
d d
n n
T
d
n n
Z Z Z
Z Z
Z Z
A
Z
Z Z
| |
+ + +
|
|
=
|
+
|
\ .
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
133
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.1. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A.
Ví dụ: Tính bộ số A của mạng 2 cửa có sơ đồ hình T như hình bên.
Cách 2: Tính bộ số A theo công thức định nghĩa.
2 I
-
Z
n
Z
d2
Z
d1
2
U
-
1
U
-
1 I
-
n I
-
 Hở mạch cửa 2: 2 0 I
-
=
1
1 1
11
2
1
d n d
n n
Z Z Z U
A
Z Z
U
-
-
+
= = = +
1
21
2
1
n
I
A
Z
U
-
-
= =
 Ngắn mạch cửa 2:
2 0 U
-
=
2
1
1
1
2
1 2 1 2
12
2 1
2
.
.
. . .
.
n d
d
n d
d d d n d n
n
n
n d
Z Z
Z I
Z Z
Z Z Z Z Z Z U
A
Z
Z
I I
Z Z
-
-
- -
| |
+
|
+
+ +
\ .
= = =
+
1 2
12 1 2
.
d d
d d
n
Z Z
A Z Z
Z
= + +
1 1
2
22
2 1
2
1
.
d
n
n
n d
Z I I
A
Z
Z
I I
Z Z
- -
- -
= = = +
+
2 1 2
11 12
1 2 2
21 22
. .
. .
U A U A I
I A U A I
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
134
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.1. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A.
Ví dụ: Tính bộ số A của mạng 2 cửa có sơ đồ hình T như hình bên.
2 I
-
Z
n
Z
d2
Z
d1
2
U
-
1
U
-
1 I
-
n I
-
1 1 2
1 2
2
.
1
1
1
d d d
d d
n n
T
d
n n
Z Z Z
Z Z
Z Z
A
Z
Z Z
| |
+ + +
|
|
=
|
+
|
\ .
2 1 2
11 12
1 2 2
21 22
. .
. .
U A U A I
I A U A I
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
1 2 1 2 1 2 1 2
11 22 12 21
2 2
. .
. . 1 1
d d d d d d d d
n n n n n n
Z Z Z Z Z Z Z Z
det A A A A A
Z Z Z Z Z Z
= ÷ = + + + ÷ ÷ ÷ =
Chú ý: Đối với mạng 2 cửa tuyến tính và tương hỗ thì ta luôn có tính chất det A = ± 1
A
1 I
-
1 U
-
2 I
-
2 U
-
det A = 1
A
1 I
-
1 U
-
2 I
-
2 U
-
det A = - 1
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
135
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.2. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng B.
B
1 I
-
1 U
-
2 I
-
2 U
-
1 2 1
11 12
2 1 1
21 22
. .
. .
U B U B I
I B U B I
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
2 1
11 12
21 22
2 1
.
B
B B U U
B B
I I
- -
- -
| | | |
| |
| |
=
|
| |
\ .
\ . \ .
Dạng ma trận:
 Xét quan hệ tuyến tính cặp trạng thái dòng áp cửa hai
theo cặp biến trạng thái ở cửa một . Khi đó ta có hệ
phương trình trạng thái dạng B của mạng 2 cửa tuyến tính
không nguồn:
2 2 ( , ) U I
- -
1 1 ( , ) U I
- -
 Như vậy ta có:
1
B A
÷
=
det B 1 = ±
 Quan hệ giữa các thông số B
ij
và A
ij
:
11 22 12 12
21 21 22 11


A B A B
A B A B
= = ÷
= ÷ =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
136
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.3. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Z.
Z
1 I
-
1 U
-
2 I
-
2 U
-
1 2 1
11 12
1 2 2
21 22
. .
. .
U Z I Z I
U Z I Z I
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
1 1
11 12
21 22
2 2
.
Z
Z Z U I
Z Z
U I
- -
- -
| | | |
| |
| |
=
|
| |
\ .
\ . \ .
Dạng ma trận:
 Xét quan hệ tuyến tính cặp trạng thái điện áp trên cửa
theo cặp biến trạng thái dòng điện trên cửa . Khi đó ta
có hệ phương trình trạng thái dạng Z của mạng 2 cửa tuyến
tính không nguồn:
1 2 ( , ) U U
- -
1 2 ( , ) I I
- -
 Ý nghĩa bộ số Z:
2
1
11
1
0
[ ]
I
U
Z
I
-
-
-
=
= O
Tổng trở vào cửa 1
khi cửa 2 hở mạch
1
1
12
2
0
[ ]
I
U
Z
I
-
-
-
=
= O
Tổng trở tương hỗ
khi hở mạch cửa 1
2
2
21
1
0
[ ]
I
U
Z
I
-
-
-
=
= O
Tổng trở tương hỗ
khi hở mạch cửa 2
1
2
22
2
0
[ ]
I
U
Z
I
-
-
-
=
= O
Tổng trở vào cửa 2
khi cửa 1 hở mạch
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
137
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.3. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Z.
 Cách xác định thông số Z
ịj
:
 Cách 1:
 Xuất phát từ sơ đồ mạch cụ thể, ta tìm cách lập phương trình quan hệ giữa cặp biến trạng
thái theo .
 Sau khi rút gọn về dạng trên, các hệ số của chính là các bộ số Z
ij
cần tìm.
1 2 ( , ) U U
- -
1 2 ( , ) I I
- -
1 2 ( , ) I I
- -
 Cách 2:
 Tiến hành thí nghiệm đo giá trị các biến dòng điện, điện áp trên 2 cửa trong các điều kiện
hở mạch tại cửa 1 và cửa 2.
 Áp dụng công thức định nghĩa để tính ra các thông số Z
ij
.
Z
1 I
-
1 U
-
2 I
-
2 U
-
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
138
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.3. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Z.
Ví dụ: Tính bộ số Z của mạng 2 cửa có sơ đồ hình T như hình bên.
Cách 1: Lập phương trình mạch
2 I
-
Z
n
Z
d2
Z
d1
2
U
-
1
U
-
1 I
-
n I
-
Vậy ma trận Z của mạch hình T là:
 Chọn dòng điện vòng có chiều như hình vẽ.
 Lập phương trình mạch theo phương pháp dòng vòng.
1 v I
-
2 v I
-
1 2 1
1
1 2 2
2
( ). .
. ( ).
v v
d n n
v v
n d n
U Z Z I Z I
U Z I Z Z I
- - -
- - -
¦
= + +
¦
´
¦
= + +
¹
Mặt khác có:
1 1
2 1
v
v
I I
I I
- -
- -
¦
=
¦
´
¦
=
¹
1 2 1
1
1 2 2
2
( ). .

. ( ).
d n n
n d n
U Z Z I Z I
U Z I Z Z I
- - -
- - -
¦
= + +
¦
÷
´
¦
= + +
¹
1
2
d n n
T
n d n
Z Z Z
Z
Z Z Z
+
| |
=
|
+
\ .
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
139
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.3. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Z.
Ví dụ: Tính bộ số Z của mạng 2 cửa có sơ đồ hình T như hình bên.
Cách 2: Tính bộ số Z theo công thức định nghĩa.
2 I
-
Z
n
Z
d2
Z
d1
2
U
-
1
U
-
1 I
-
n I
-
1
2
d n n
T
n d n
Z Z Z
Z
Z Z Z
+
| |
=
|
+
\ .
 Hở mạch cửa 1: 1 0 I
-
=
1
12
2
n
U
Z Z
I
-
-
= =
2
22 2
2
d n
U
Z Z Z
I
-
-
= = +
 Hở mạch cửa 2: 2 0 I
-
=
1
11 1
1
d n
U
Z Z Z
I
-
-
= = +
2
21
1
n
U
Z Z
I
-
-
= =
Chú ý: Đối với mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ ta có ma trận Z đối xứng qua đường chéo chính.
12 21
Z Z =
1 2 1
11 12
1 2 2
21 22
. .
. .
U Z I Z I
U Z I Z I
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
140
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.4. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Y.
Y
1 I
-
1 U
-
2 I
-
2 U
-
1 1 2
11 12
2 1 2
21 22
. .
. .
I Y U Y U
I Y U Y U
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
1 1
11 12
21 22
2 2
.
Y
Y Y I U
Y Y
I U
- -
- -
| | | |
| |
| |
=
|
| |
\ .
\ . \ .
Dạng ma trận:
 Xét quan hệ tuyến tính cặp trạng thái dòng điện trên cửa
theo cặp biến trạng thái điện áp trên cửa . Khi đó ta
có hệ phương trình trạng thái dạng Y của mạng 2 cửa tuyến
tính không nguồn:
1 2 ( , ) I I
- -
1 2 ( , ) U U
- -
 Ý nghĩa bộ số Y:
2
1
11
1
0
[ ]
U
I
Y Si
U
-
-
-
=
=
Tổng dẫn vào cửa 1
khi cửa 2 ngắn mạch
1
1
12
2
0
[ ]
U
I
Y Si
U
-
-
-
=
=
Tổng dẫn tương hỗ
khi ngắn mạch cửa 1
2
2
21
1
0
[ ]
U
I
Y Si
U
-
-
-
=
=
Tổng dẫn tương hỗ
khi ngắn mạch cửa 2
1
2
22
2
0
[ ]
U
I
Y Si
U
-
-
-
=
=
Tổng dẫn vào cửa 2
khi cửa 1 ngắn mạch
1
Y Z
÷
=
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
141
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.4. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Y.
 Cách xác định thông số Y
ịj
:
 Cách 1:
 Xuất phát từ sơ đồ mạch cụ thể, ta tìm cách lập phương trình quan hệ giữa cặp biến trạng
thái theo .
 Sau khi rút gọn về dạng trên, các hệ số của chính là các bộ số Y
ij
cần tìm.
1 2 ( , ) I I
- -
1 2 ( , ) U U
- -
1 2 ( , ) U U
- -
 Cách 2:
 Tiến hành thí nghiệm đo giá trị các biến dòng điện, điện áp trên 2 cửa trong các điều kiện
ngắn mạch tại cửa 1 và cửa 2.
 Áp dụng công thức định nghĩa để tính ra các thông số Y
ij
.
Y
1 I
-
1 U
-
2 I
-
2 U
-
 Chú ý: Đối với mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ ta có ma trận Y đối xứng qua đường chéo chính
12 21
Y Y =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
142
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.4. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Y.
Ví dụ: Tính bộ số Y của mạng 2 cửa có sơ đồ hình π như hình bên.
Cách 1: Lập phương trình mạch
 Lập phương trình mạch theo phương pháp thế đỉnh.
1
1
2
2
( ). .
. ( ).
A B n d d
A B d n d
I Y Y Y
I Y Y Y
m m
m m
- - -
- - -
¦
= + ÷
¦
´
¦
= ÷ + +
¹
2 I
-
Y
n2
Y
d
2
U
-
1
U
-
1 I
-
Y
n1
B A
Mặt khác có:
1
2
A
B
U
U
m
m
- -
- -
¦
=
¦
´
¦
=
¹
1 1 2
1
2 1 2
2
( ). .

. ( ).
n d d
d n d
I Y Y U Y U
I Y U Y Y U
- - -
- - -
¦
= + ÷
¦
÷
´
¦
= ÷ + +
¹
Cách 2: Tính bộ số Y theo công thức định nghĩa.
 Ngắn mạch cửa 1:
1 0 U
-
=
1
12
2
d
I
Y Y
U
-
-
= = ÷
2
22 2
2
n d
I
Y Y Y
U
-
-
= = +
 Ngắn mạch cửa 2:
2 0 U
-
=
1
11 1
1
n d
I
Y Y Y
U
-
-
= = +
2
21
1
d
I
Y Y
U
-
-
= = ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
143
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.5. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng H.
H
1 I
-
1 U
-
2 I
-
2 U
-
1 1 2
11 12
2 1 2
21 22
. .
. .
U H I H U
I H I H U
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
1 1
11 12
21 22
2 2
.
H
H H U I
H H
I U
- -
- -
| | | |
| |
| |
=
|
| |
\ .
\ . \ .
Dạng ma trận:
 Xét quan hệ tuyến tính cặp trạng thái dòng điện trên cửa
theo cặp biến trạng thái điện áp trên cửa . Khi đó ta
có hệ phương trình trạng thái dạng H của mạng 2 cửa tuyến
tính không nguồn:
2 1 ( , ) U I
- -
1 2 ( , ) I U
- -
 Chú ý: Với mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ ta có
12 21
H H = ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
144
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.6. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng G.
G
1 I
-
1 U
-
2 I
-
2 U
-
1 2 1
11 12
2 2 1
21 22
. .
. .
I G U G I
U G U G I
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
1 1
11 12
21 22
2 2
.
G
G G I U
G G
U I
- -
- -
| | | |
| |
| |
=
|
| |
\ .
\ . \ .
Dạng ma trận:
 Xét quan hệ tuyến tính cặp trạng thái dòng điện trên cửa
theo cặp biến trạng thái điện áp trên cửa . Khi đó ta
có hệ phương trình trạng thái dạng G của mạng 2 cửa tuyến
tính không nguồn:
1 2 ( , ) I U
- -
2 1 ( , ) U I
- -
 Chú ý: Với mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ ta có
12 21
G G = ÷
1
G H
÷
=
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
145
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.7. Ma trận của hệ các mạng hai cửa.
a. Mạng hai cửa nối xâu chuỗi.
A
1
A
2
A
n
1
n
k
k
A A
=
=
I
Ví dụ: Tính bộ số A của mạng 2 cửa hình π.
Z
n2
Z
d
Z
n1
2 I
-
2
U
-
1
U
-
1 I
-
Z
d
A
n2
A
d
A
n1
1 2
1 2
1
.
0 1
d
U Z U
I I
- -
- -
| | | |
| |
| |
=
|
| |
\ .
\ . \ .
2
U
-
1
U
-
Z
n1
2 I
-
1 I
-
1 2
1 2
1
1 0
. 1
1
n
U U
I I
Z
- -
- -
| |
| | | |
|
| |
=
|
| |
|
\ . \ .
\ .
1 2
. .
n d n
A A A A =
2
1 2 1 2 1
1
1 1
1
.
d
d
n
d d
n n n n n
Z
Z
Z
A
Z Z
Z Z Z Z Z
| |
+
|
|
=
|
+ + +
|
\ .
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
146
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.7. Ma trận của hệ các mạng hai cửa.
b. Mạng hai cửa ghép nối tiếp.
 Hai mạng 2 cửa ghép được gọi là ghép nối tiếp nếu dòng điện chảy vào mạng thứ nhất bằng dòng
điện chảy vào mạng thứ 2, dòng điện chảy ra mạng thứ nhất bằng dòng điện chảy ra mạng thứ 2.
Z
1
Z
2
1 2
Z Z Z = +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
147
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.7. Ma trận của hệ các mạng hai cửa.
c. Mạng hai cửa ghép song song.
 Hai mạng 2 cửa ghép được gọi là ghép song song nếu chúng có chung đầu vào và đầu ra.
1 2
Y Y Y = +
Y
1
Y
2
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
148
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.7. Ma trận của hệ các mạng hai cửa.
d. Mạng hai cửa ghép nối tiếp - song song.
1 2
H H H = +
H
1
H
2
e. Mạng hai cửa ghép song song - nối tiếp.
1 2
G G G = +
G
1
G
2
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
149
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.8. Các phƣơng pháp tính bộ số đặc trƣng.
 Để tính bộ số của mạng hai cửa tuyến tính không nguồn, ta có các cách sau:
 Dùng công thức định nghĩa.
 Lập phương trình mạch, biến đổi về dạng của phương trình bộ số cần tìm.
 Từ bộ số này tính ra bộ số khác.
 Phương pháp tổng hợp toán học.
Ví dụ: Tính các bộ số của sơ đồ hình bên.
1 I
-
2 I
-
1 U
-
2 U
-
*
*
M
1
R
1
L
2
R
2
L
R
 Tính bộ Z.
Lập phương trình dòng vòng
1 2 1
1 1
1 2 2
2 2
( ). ( ). (1)
( ). ( ). (2)
R R j L I R j M I U
R j M I R R j L I U
e e
e e
- - -
- - -
¦
+ + + + =
¦
´
¦
+ + + + =
¹
1 1
2 2
R R j L R j M
Z
R j M R R j L
e e
e e
+ + +
| |
=
|
+ + +
\ .
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
150
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.8. Các phƣơng pháp tính bộ số đặc trƣng.
Ví dụ: Tính các bộ số của sơ đồ hình bên.
1 I
-
2 I
-
1 U
-
2 U
-
*
*
M
1
R
1
L
2
R
2
L
R
 Tính bộ H.
Từ phương trình (2):
21
2 1 2
22 22
1
. .
Z
I U I
Z Z
- - -
÷ = ÷
12 21 12
11
22 22
21
22 22
.
1
Z Z Z
Z
Z Z
H
Z
Z Z
| |
÷
|
|
=
|
÷
|
\ .
1 1 2
11 12
2 1 2
21 22
. .
. .
U H I H U
I H I H U
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
21
21
22
22
22
1
Z
H
Z
H
Z
¦
= ÷
¦
¦
÷
´
¦
=
¦
¹
Thay vào phương trình (1):
12 21 12 12
1 1 1 1 2 2
11 21 11
22 22 22
.
. . . . .
Z Z Z Z
U Z I U Z I Z I U
Z Z Z
- - - - - -
| |
| |
= + ÷ = ÷ +
| |
\ .
\ .
12 21
11 11
22
12
12
22
. Z Z
H Z
Z
Z
H
Z
¦
= ÷
¦
¦
÷
´
¦
=
¦
¹
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
151
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.8. Các phƣơng pháp tính bộ số đặc trƣng.
Ví dụ: Tính các bộ số của sơ đồ hình bên.
1 I
-
2 I
-
1 U
-
2 U
-
*
*
M
1
R
1
L
2
R
2
L
R
 Tính bộ A.
Từ phương trình (2):
22
1 2 2
21 21
1
. .
Z
I U I
Z Z
- - -
÷ = ÷
11 11 22
12
21 21
22
21 21
.
1
Z Z Z
Z
Z Z
A
Z
Z Z
| |
÷
|
|
=
|
÷
|
\ .
2 1 2
11 12
1 2 2
21 22
. .
. .
U A U A I
I A U A I
- - -
- - -
¦
= +
¦
´
¦
= +
¹
21
21
22
22
21
1
A
Z
Z
A
Z
¦
=
¦
¦
÷
´
¦
= ÷
¦
¹
Thay vào phương trình (1):
22 11 11 22
1
11 2 2 12 2 2 12 2
21 21 21 21
. 1
. . . . .
Z Z Z Z
U Z U I Z I U Z I
Z Z Z Z
- - - - - -
| | | |
= ÷ + = + +
| |
\ . \ .
11
11
21
11 22
12 12
21
.
Z
A
Z
Z Z
A Z
Z
¦
=
¦
¦
÷
´
¦
= ÷
¦
¹
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
152
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I. Khái niệmvề mạng hai cửa.
II. Mô tả toán học của mạng hai cửa - Phƣơng pháp tính các bộ số
đặc trƣng.
III. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ.
IV. Hàm truyền đạt dòng - áp. Tổng trở vào của mạng hai cửa. Vấn
đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng hai cửa.
V. Mạng hai cửa phi hỗ.
VI. Khuếch đại thuật toán.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
153
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
III. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ.
 Nếu mạng 2 cửa là tuyến tính và tương hỗ thì:
det 1
det 1
A
B
= ±
= ±
12 21
12 21
Z Z
Y Y
=
=
12 21
12 21
H H
G G
= ÷
= ÷
 Nhận xét: Với mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ, ta luôn có 1 ràng buộc ở mỗi bộ số. Như vậy mạch
chỉ còn 3 thông số độc lập tuyến tính Sơ đồ tương đương của mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ
chỉ gồm 3 phần tử mắc theo sơ đồ hình T hoặc hình π
Sơ đồ hình T
Sơ đồ hình π
Z
n2
Z
d
Z
n1
Z
n
Z
d2
Z
d1
tuyến tính
tƣơng hỗ
1 I
-
1 U
-
2 I
-
2 U
-
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
154
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
III. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ.
 Mạng 2 cửa đối xứng là mạng 2 cửa mà khi ta thay đổi chiều truyền đạt trên các cửa 1 và 2, tính
chất và phương trình truyền đạt vẫn không thay đổi.
11 22
11 22
A A
B B
= ±
= ±
11 22
11 22
Z Z
Y Y
=
=
det H = 1
det G = 1
 Nhận xét: Với mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ và đối xứng, chỉ có 2 thông số độc lập tuyến tính.
E
-
J
-
Z
t
A, Z, G
(B, Y, H)
2
1
Z
t
A, Z, G
(B, Y, H)
2
1 E
-
J
-
A, Z, G
(B, Y, H)
2
1
Mạng 2 cửa đối xứng
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
155
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I. Khái niệmvề mạng hai cửa.
II. Mô tả toán học của mạng hai cửa - Phƣơng pháp tính các bộ số
đặc trƣng.
III. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ.
IV. Hàm truyền đạt dòng - áp. Tổng trở vào của mạng hai cửa. Vấn
đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng hai cửa.
IV.1. Hàmtruyền đạt dòng áp.
IV.2. Tổng trở vào của mạng hai cửa.
IV.3. Tổng trở vào ngăn mạch và hở mạch
IV.4. Vấn đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng hai cửa.
V. Mạng hai cửa phi hỗ.
VI. Khuếch đại thuật toán.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
156
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
IV.1. Hàm truyền đạt dòng - áp.
 Trong những hệ truyền tin, đo lường, điều khiển … ta chỉ quan tâm đến tín hiệu truyền đi thường là
một trong hai biến trạng thái dòng, áp trên mỗi cửa và quá trình truyền đạt chúng qua mạng 2 cửa.
 Khi chỉ xét sự truyền đạt một tín hiệu dòng, áp như vậy không cần cả hệ 2 phương trình trạng thái
với 4 hàm truyền đạt các dạng A, Z, G … mà cần rút về một phương trình với một hàm truyền đạt.
 Ở đây ta chỉ xét đến hàm truyền đạt dòng, hàm truyền đạt áp và hàm truyền đạt công suất.
 Xét một mạng 2 cửa tuyến tính, không nguồn truyền đạt năng lượng tín hiệu đến một tải thụ động
có hàm trở Z
2
. Ta viết một quan hệ tuyến tính đơn giản giữa tín hiệu cửa ra theo cửa vào dạng.
2
1
U
U
K
U
-
-
=  Nếu cần xét sự truyền đạt áp - áp trên 2 cửa, ta có hàm truyền đạt áp:
 Nếu cần xét sự truyền đạt dòng - dòng trên 2 cửa, ta có hàm truyền đạt áp:
2
1
I
I
K
I
-
-
=
 Với mạch Kirchoff ta quan tâm đến quan hệ công suất giữa 2 cửa:
~
2
~
1
S
S
K
S
=
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
157
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
IV.2. Tổng trở vào của mạng 2 cửa.
 Khi xét quá trình năng lượng (tín hiệu đưa vào trên cửa 1 hoặc cửa 2) thực chất ta xét hệ mạng 2
cửa cùng với những bộ phận nó truyền đạt tới như là một mạng một cửa trong quan hệ trao đổi
năng lượng tín hiệu với mạch ngoài.
1 v
Z
Z
t
E
-
J
-
A, Z, G
(B, Y, H)
1 I
-
2 I
-
1 U
-
2 U
-
 Quá trình trên cửa sẽ đặc trưng bởi một cặp
biến dòng - áp, do đó sẽ đặc trưng bởi một
hàm tổng trở vào hay tổng dẫn vào Z
v
(Y
v
).
 Khi mạng 2 cửa truyền đạt từ cửa 1 đến tải Z
t
ở cửa 2, quá trình năng lượng, tín hiệu ở cửa 1
đặc trưng bởi một hàm tổng trở vào cửa 1.
1
1
1
v
U
Z
I
-
-
=
Xét mối liên hệ giữa nguồn và tải ta nói rằng: Mạng 2 cửa đã làm một phép biến đổi tổng trở
Z
t
thành Z
v1
.
2
11 2 12
2 2
21 22
. .
. .
A U A I
A U A I
- -
- -
+
=
+
2 2 .
t
U Z I
- -
=
11 12
1
21 22
.
.
t
v
t
A Z A
Z
A Z A
+
=
+
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
158
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
IV.2. Tổng trở vào của mạng 2 cửa.
 Khi mạng 2 cửa truyền đạt từ cửa 2 đến tải Z
t
ở cửa 1, quá trình năng lượng, tín hiệu ở cửa 2
đặc trưng bởi một hàm tổng trở vào cửa 2.
2 2
2
'
2
2
v
U U
Z
I
I
- -
- -
÷
= =
Z
t
A, Z, G
(B, Y, H)
E
-
J
- 1 I
-
'
2
2
I I
-
-
= ÷
1 U
-
2 U
-
2 v
Z
Như vậy từ cửa 2, mạng 2 cửa cũng làm một phép biến đổi tổng trở Z
t
thành Z
v2
.
1 1
22 12
1
21 1 11
. .
. .
A U A I
A U A I
- -
- -
÷ +
=
÷ +
1 1 .
t
U Z I
- -
= ÷
22 12
2
21 11
.
.
t
v
t
A Z A
Z
A Z A
+
=
+
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
159
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
IV.3. Tổng trở vào ngắn mạch và hở mạch.
E
-
J
-
A, Z, G
(B, Y, H)
1 I
-
2 I
-
1 U
-
2 U
-
 Khi ngắn mạch hoặc hở mạch phía tải, trên cửa ra sẽ chỉ còn một tín hiệu điện áp hoặc dòng điện.
Lúc đó tổng trở sẽ không tùy thuộc vào tải nữa mà là những hàm đặc trưng riêng của mạng 2 cửa.
 Xét cửa 2 hở mạch:
2 0 I
-
=
2
11 2 12 11
1
21
2 2
21 22
. .
. .
ho
A U A I A
Z
A
A U A I
- -
- -
+
= =
+
 Xét cửa 2 ngắn mạch:
2 0 U
-
=
2
11 2 12 12
1
22
2 2
21 22
. .
. .
ng
A U A I A
Z
A
A U A I
- -
- -
+
= =
+
A, Z, G
(B, Y, H)
E
-
J
- 1 I
-
'
2
I
-
1 U
-
2 U
-
 Xét cửa 1 hở mạch:
1 0 I
-
=
1
22 1 12 22
2
21
1 1
21 11
. .
. .
ho
A U A I A
Z
A
A U A I
- -
- -
÷ +
= =
÷ +
 Xét cửa 1 ngắn mạch:
1 0 U
-
=
1
22 1 12 12
2
11
1 1
21 11
. .
. .
ng
A U A I A
Z
A
A U A I
- -
- -
÷ +
= =
÷ +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
160
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
IV.3. Tổng trở vào ngắn mạch và hở mạch.
 Các hàm tổng trở Z
1hở
, Z
1ng
, Z
2hở
, Z
2ng
là 4 hàm đặc trưng của mạng 2 cửa, qua đó có thể tìm cách
viết hệ phương trình trạng thái mạng 2 cửa hoặc tính ra các bộ số đặc trưng A, Z, G, … của mạng 2
cửa.
Ví dụ: Ta có thể tính bộ số A từ các giá trị của Z
1hở
, Z
1ng
, Z
2ng
theo công thức sau.
1 1
11
2 1 1
.
.( )
ng ho
ng ho ng
Z Z
A
Z Z Z
=
÷
12 11 2
.
ng
A A Z =
11
21
1ho
A
A
Z
=
12
22
1ng
A
A
Z
=
 Trong thực tế thường sử dụng các công thức này vì một mạng 2 cửa chưa rõ kết cấu (hộp đen)
thường có thể làm thí nghiệm ngắn mạch và hở mạch để đo các tổng trở vào, từ đó có thể tính bộ A
ij
hoặc các bộ số khác.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
161
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
IV.4. Vấn đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng 2 cửa.
 Như trong chương 6 đã đề cập, một nguồn có tổng trở Z
ng
muốn truyền công suất lớn nhất đến tải Z
t
thì phải thỏa mãn điều kiện:
^
ng t
Z Z =
 Trong thực tế, nhiều khi Z
ng
và Z
t
không thỏa mãn
điều kiện hòa hợp.
Z
t
A
ij
( ) e t
Z
ng
1 v
Z
 Cần chọn sơ đồ mạng 2 cửa và bộ số Asao cho:
 Tổng trở vào nhìn từ cửa 1 Z
v1
bằng liên hiệp của tổng trở nguồn
^
ng Z
 Mạng 2 cửa Alà thuần kháng để toàn bộ công suất từ nguồn truyền đến tải.
^
11 12
1
21 22
.
.
t
ng
v
t
A Z A
Z Z
A Z A
+
= =
+
2
4.
ng
ng
E
P
R
=
 Nối thêm mạng 2 cửa để thực hiện phép biến đổi
tổng trở vào.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
162
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I. Khái niệmvề mạng hai cửa.
II. Mô tả toán học của mạng hai cửa - Phƣơng pháp tính các bộ số
đặc trƣng.
III. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ.
IV. Hàm truyền đạt dòng - áp. Tổng trở vào của mạng hai cửa. Vấn
đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng hai cửa.
V. Mạng hai cửa phi hỗ.
V.1. Khái niệm.
V.2. Các nguồn phụ thuộc.
V.3. Sơ đồ tƣơng đƣơng của mạng hai cửa phi hỗ.
VI. Khuếch đại thuật toán.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
163
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
V.1. Khái niệm.
 Mạng hai cửa phi hỗ là mạng hai cửa mà quan hệ các biến dòng, áp trên các cửa không có quan hệ
tương hỗ với nhau.
 Khi đó các bộ số A, B, Z, Y, H, G có 4 tham số độc lập tuyến tính  Mạch tương đương của
mạng hai cửa phi hỗ ta có 4 phần tử.
V.2. Các nguồn phụ thuộc.
 Nguồn phụ thuộc (nguồn bị điều khiển) là nguồn mà trạng thái dòng, áp của nó phụ thuộc vào trạng
thái của một nhánh khác trong mạch.
 Phân loại:
 Nguồn áp phụ thuộc áp: Điện áp trên hai cực của nguồn phụ
thuộc vào trạng thái điện áp trên một nhánh khác trong mạch.
u
1
(t)
e
2
(t) = k.u
1
(t)
 Nguồn áp phụ thuộc dòng: Điện áp trên hai cực của nguồn
phụ thuộc vào trạng thái dòng điện trên một nhánh khác trong
mạch.
e
2
(t) = R.i
1
(t)
i
1
(t)
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
164
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
V.2. Các nguồn phụ thuộc.
 Phân loại:
 Nguồn dòng phụ thuộc áp: Dòng điện sinh ra bởi nguồn phụ
thuộc vào trạng thái điện áp trên một nhánh khác trong mạch.
 Nguồn dòng phụ thuộc dòng: Dòng điện của nguồn phụ
thuộc vào trạng thái dòng điện trên một nhánh khác trong
mạch.
u
1
(t)
j
2
(t) = Y.u
1
(t)
j
2
(t) = α.i
1
(t)
i
1
(t)
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
165
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
V.3. Sơ đồ tƣơng đƣơng của mạng hai cửa phi hỗ.
 Do mạng hai cửa phi hỗ có 4 tham số độc lập tuyến tính nên sơ đồ tương đương của mạng 2 cửa phi
hỗ sẽ bao gồm 4 phần tử.
 Xét bộ Z:
 Sơ đồ tương đương dùng 2 trở kháng + 2 nguồn bị điều khiển.
1 11 1 12 2
2 21 1 22 2
. .
. .
u Z i Z i
u Z i Z i
= +
¦
´
= +
¹
u
1
(t)
i
1
(t)
Z
11
e
1
= Z
12
.i
2
e
2
= Z
21
.i
1
i
2
(t)
Z
22
u
2
(t)
 Xét bộ Y:
1 11 1 12 2
2 21 1 22 2
. .
. .
i Y u Y u
i Y u Y u
= +
¦
´
= +
¹
j
1
= Y
12
.u
2
i
1
(t)
Y
11
u
1
(t)
j
1
Y
22
u
2
(t)
j
2
i
2
(t)
j
2
= Y
21
.u
1
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
166
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
V.3. Sơ đồ tƣơng đƣơng của mạng hai cửa phi hỗ.
 Sơ đồ dùng 2 trở kháng + 2 nguồn bị điều khiển.
 Xét bộ H:
1 11 1 12 2
2 21 1 22 2
. .
. .
u H i H u
i H i H u
= +
¦
´
= +
¹
 Xét bộ G:
1 11 1 12 2
2 21 1 22 2
. .
. .
i G u G i
u G u G i
= +
¦
´
= +
¹
H
22
u
2
(t)
j
2
i
2
(t)
j
2
= H
21
.i
1
u
1
(t)
i
1
(t)
H
11
e
1
= H
12
.u
2
e
1
j
1
= G
12
.i
2
i
1
(t)
G
11
u
1
(t)
j
1
e
2
i
2
(t)
G
22
u
2
(t)
e
2
= G
21
.u
1
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
167
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
V.3. Sơ đồ tƣơng đƣơng của mạng hai cửa phi hỗ.
 Sơ đồ tương đương dùng 3 trở kháng + 1 nguồn bị điều khiển.
 Xét bộ Z:
1 11 1 12 2
2 21 1 22 2
. .
. .
u Z i Z i
u Z i Z i
= +
¦
´
= +
¹
21 12
Z Z Z
o
= +
1 11 1 12 2
2 12 1 22 2
. .
. .
u Z i Z i
u Z i Z i
= +
¦
´
= +
¹
1
. Z i
o
+
Sơ đồ hình T
u
1
(t)
i
2
(t)
Z
d1
Z
d2
Z
n
i
1
(t)
u
2
(t) 1
. e Z i
o
=
Với bộ Z đã cho, ta luôn tính được các giá trị
Z
d1
, Z
d2
, và Z
n
theo công thức:
12 2 22 12
1 11 12 21 12


n d
d
Z Z Z Z Z
Z Z Z Z Z Z
o
= = ÷
= ÷ = ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
168
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
V.3. Sơ đồ tƣơng đƣơng của mạng hai cửa phi hỗ.
 Sơ đồ tương đương dùng 3 trở kháng + 1 nguồn bị điều khiển.
 Xét bộ Y:
1 11 1 12 2
2 21 1 22 2
. .
. .
i Y u Y u
i Y u Y u
= +
¦
´
= +
¹
21 12
Y Y Y
o
= +
1 11 1 12 2
2 12 1 22 2
. .
. .
i Y u Y u
i Y u Y u
= +
¦
´
= +
¹
1
. Y u
o
+
Sơ đồ hình π
Với bộ Y đã cho, ta luôn tính được các giá trị
Y
n1
, Y
n2
, và Y
d
theo công thức:
12 2 22 12
1 11 12 21 12
1
Y
Y
( ) . ( )
d n
n
Y Y Y Y
Y Y Y Y Y
j t Y u t
o
o
= ÷ = +
= + = ÷
=
i
1
(t)
Y
n1
u
1
(t) Y
n2
u
2
(t)
Y
d
i
2
(t)
( ) j t
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
VI. Khuếch đại thuật toán
1. Khái niệm
169
+
-
P
N
Khuếch đại thuật toán là một phần tử phức hợp
của mạch điện, có 2 cửa ngõ.
 Các thông số của OPAM lý tưởng :
R
vào
= ∞ ; I
N
= 0 ;
R
ra
= 0 ; I
P
= 0 ;
Hệ số khuếch đại trong (μ = ∞)
Ví dụ : Khuếch đại thuật toán μA741
R
vào
= 2MΩ
R
ra
= 50Ω
μ = 200000
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
170
VI. Khuếch đại thuật toán
2. Sơ đồ thay thế.
V
+
R
vào
μ.(V
+
- V
-
)
V
-
R
ra
u
ra
(t)
V
+
R
vào
μ.(V
+
- V
-
)
V
-
R
ra
u
ra
(t)
R
vào
+
-
Sơ đồ đầu vào so đất
+
-
Sơ đồ vi sai
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
171
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha.
I. Khái niệm.
II. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh.
III. Tính và đo công suất mạch điện ba pha.
IV. Mạch ba pha có tải động - Phƣơng pháp thành phần đối xứng
V. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phƣơng pháp thành
phần đối xứng.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
172
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
I.1. Định nghĩa.
 Mạch điện ba pha là mạch điện làm việc với nguồn kích thích ba pha.
 Nguồn điện ba pha gồm 3 nguồn điện 1 pha có:
 Cùng biên độ hiệu dụng.
 Cùng tần số.
 Pha ban đầu lệch nhau 120
0
theo đúng thứ tự.
0
0
( ) .sin ( ).
( ) .sin( 120 )( ).
( ) .sin( 120 )( ).
A m
B m
C m
e t E t V
e t E t V
e t E t V
e
e
e
=
¦
¦
= ÷
´
¦
= +
¹
0
0
0
0 ( )
120 ( )
120 ( )
A
B
C
E E V
E E V
E E V
-
-
-
¦
=
¦
¦
÷ = ÷
´
¦
= ¦
¹
A E
-
C E
-
B E
-
0
120
0
120 ÷
V
t
( )
A
e t
 Nhận xét:
 Tại mọi thời điểm, tổng các suất điện động của 3 dây quấn đều triệt tiêu.
( ) ( ) ( ) 0
0
A B C
A B C
e t e t e t
E E E
- - -
+ + =
+ + =
 Thứ tự pha: Pha B chậm hơn pha A 1 góc 120
0
; pha C sớm hơn pha A 1 góc 120
0
.
( )
B
e t ( )
C
e t
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
173
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
I.2. Cách tạo nguồn điện ba pha.
 Để tạo ra nguồn điện ba pha, người ta thường dùng máy phát điện xoay chiều đồng bộ ba pha đối
xứng.
 Cấu tạo máy phát điện đồng bộ ba pha đối xứng:
 Stator: Có dạng hình trụ, gắn trên thân máy, trên đó đặt 3 cuộn dây AX, BY, CZ giống nhau và
lệch nhau 1 góc không gian 120
0
.
 Rotor: Có dạng hình trụ tròn, đặt trong stator, có thể quay quanh 1 trục. Trục rotor được gắn
với tuốc bin.
 Hoạt động của máy phát điện đồng bộ ba pha đối xứng:
 Rotor được từ hóa bằng dòng điện 1 chiều lấy từ nguồn kích thích bên ngoài, trở thành một
nam châm điện.
 Rotor quay đều (do tác động của bên ngoài như hơi nước, thủy điện, hoặc động cơ kéo …) với
vận tốc ω. Từ trường nam châm của rotor quét qua mỗi dây quấn stator tạo ra suất điện động
cảm ứng xoay chiều hình sin trên các cuộn dây AX, BY, CZ.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
174
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
I.3. Động cơ không đồng bộ ba pha.
a. Từ trƣờng quay.
 Xét 3 cuộn dây stator cấp bởi hệ thống dòng điện 3 pha đối xứng.
B Z
Y
X
A
C
B
Z
Y
X
A
C
B
Z
Y
X
A
C
0
0
( ) .cos .
( ) .cos( 120 ).
( ) .cos( 240 ).
A m
B m
C m
i t I t
i t I t
i t I t
e
e
e
=
¦
¦
= ÷
´
¦
= ÷
¹
 Quy ước: Dòng điện dương là dòng đi ra
khỏi đầu cuộn dây, đi vào cuối cuộn dây.
áp dụng quy tắc vặn nút chai
 Tại 0 ;
2
m
A m B C
I
t i I i i
÷
= ÷ = = =
 Tại ;
3 2
m
B m A C
I T
t i I i i
÷
= ÷ = = =
 Tại
2
;
3 2
m
C m A B
I T
t i I i i
÷
= ÷ = = = Từ trường trong máy điện là từ trường quay.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
175
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
I.3. Động cơ không đồng bộ ba pha.
b. Động cơ không đồng bộ ba pha.
 Cấu tạo:
 Stator: Gồm các cuộn dây có tác dụng tạo ra từ trường quay.
 Rotor: Có cấu tạo kiểu lồng sóc đoản mạch. Các thanh dẫn được lắp
xiên so với đường sinh của lồng sóc.
 Nguyên lý hoạt động:
 Từ trường quay do các cuộn dây stator tạo ra cắt các thanh dẫn dây
quấn rotor làm sinh ra các suất điện động cảm ứng.
 Dây quấn rotor nối ngắn mạch nên các suất điện động cảm ứng sinh
ra các dòng điện cảm ứng trong các thanh dẫn.
 Lực tác dụng tương hỗ giữa dòng trong thanh dẫn với từ trường quay làm rotor quay cùng chiều
với chiều quay của từ trường.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
176
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
I.4. Cách đấu dây mạch ba pha.
 Mỗi dây quấn stator có một cực đầu và một cực cuối (cực đầu là cực ở đấy chiều dương dòng điện
đi ra, cực còn lại là cực cuối).
Sơ đồ tƣơng đƣơng
 Mạng 3 pha - 4 dây với tải nối hình sao thường dùng cung cấp điện mạng điện sinh hoạt.
 Nối hình sao Y:
 Nối 3 cực cuối X, Y, Z chụm lại một điểm O, gọi là điểm trung tính của nguồn.
 Có 2 cách đấu dây nguồn điện ba pha:
Pha C
Pha B
Dây trung tính
Pha A
X ≡ Y ≡ Z ≡ O
( )
A
e t
( )
B
e t
( )
C
e t C
B
A
( )
A
e t
( )
B
e t
( )
C
e t
O
Pha C
Pha B
Dây trung tính
Pha A
Sơ đồ 3 pha - 4 dây
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
177
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
I.4. Cách đấu dây mạch ba pha.
 Mạng 3 pha - 3 dây với tải nối hình sao thường dùng để cung cấp điện cho mạng điện
công nghiệp, phục vụ nhu cầu sản xuất, với tải là các động cơ 3 pha.
 Nối hình tam giác Δ:
 Nối đầu dây của cuộn trước với điểm cuối của cuộn sau.
Sơ đồ tƣơng đƣơng
Pha C
Pha B
Pha A
( )
A
e t
( )
B
e t
( )
C
e t
A≡Z
C≡Y
B≡X
Pha C
Pha B
Pha A
( )
A
e t
( )
B
e t
( )
C
e t
Sơ đồ 3 pha - 3 dây
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
178
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
I.4. Cách đấu dây mạch ba pha.
 Các tải của mạng điện 3 pha cũng có thể được đấu nối theo 2 cách: Hình sao Y và hình tam giác Δ
 Cách đấu dây của nguồn và tải không phụ thuộc vào nhau và có thể khác nhau.
O’
A
Z
B
Z
C
Z
Pha C
Pha B
Trung tính tải
Pha A
Sơ đồ hình Y - 3 pha - 4 dây
A
Z
B
Z
C
Z
Pha C
Pha B
Pha A
Sơ đồ hình Δ - 3 pha - 3 dây
( )
A
e t
( )
B
e t
( )
C
e t
O
Tải nối Y
3 pha - 4 dây
Tải nối Y
3 pha - 3 dây
Tải nối Δ
3 pha - 3 dây
d
Z
d
Z
d
Z
d
Z
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
179
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha.
I. Khái niệm.
II. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh.
II.1. Khái niệm mạch ba pha đối xứng.
II.2. Đặc điểm mạch ba pha đối xứng.
II.3. Cách phân tích mạch ba pha đối xứng.
II.4. Mạch ba pha không đối xứng tải tĩnh.
III. Tính và đo công suất mạch điện ba pha.
IV. Mạch ba pha có tải động - Phƣơng pháp thành phần đối xứng
V. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phƣơng pháp thành
phần đối xứng.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
180
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
II.1. Khái niệm mạch ba pha đối xứng.
 Mạch điện ba pha đối xứng là mạch điện ba pha có nguồn đối xứng và tải đối xứng, trong đó:
 Nguồn ba pha đối xứng là nguồn có:
 Biên độ bằng nhau.
 Tần số bằng nhau.
 Pha ban đầu lệch nhau 120
0
, đúng theo thứ tự pha.
 Tải ba pha đối xứng là tải có
 Biên độ bằng nhau.
 Pha bằng nhau.
 Khái niệm về đại lượng pha và dây.
 Các dòng điện chảy trên dây dẫn từ nguồn đến tải và điện áp giữa các dây ấy được gọi là dòng
điện dây và điện áp dây. Ký hiệu: I
d
, U
d
.
 Dòng điện và điện áp trên các pha của nguồn hoặc tải được gọi là dòng điện pha và điện áp
pha. Ký hiệu: I
f
, U
f
.
 Mỗi bộ phận của mạch ba pha đều gồm ba phần hợp lại; mỗi phần hợp thành hệ thống ba pha được
gọi là một pha của mạch điện.
Ví dụ: Máy phát điện có 3 dây quấn, đường dây truyền tải có 3 dây, tải 3 ba gồm 3 tải một pha hợp
thành.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
181
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
II.2. Đặc điểm mạch ba pha đối xứng.
a. Mạch nối hình sao Y.
 Xét điện áp giữa 2 điểm trung tính nguồn và tải:
O’
A E
-
B E
-
C E
-
O
B
Z
A
Z
C
Z
'
. . .
A A B B C C
O O
A B C
Y E Y E Y E
U
Y Y Y
- - -
-
+ +
=
+ +
Vì mạch ba pha đối xứng
A B C
Y Y Y Y = = =
'
. . .
0
3. 3
A B C A B C
O O
Y E Y E Y E E E E
U
Y
- - - - - -
-
+ + + +
÷ = = =
Trung tính nguồn
và tải trùng nhau
 Lập phương trình Kirchoff 2 cho vòng OAO’O ta có:
' A A O O A E U U U
- - - -
= + =
 Tương tự có: ; B C B C E U E U
- - - -
= =
Hệ thống điện áp pha
trên tải đối xứng
O
C
B
A
A
E
-
B
E
-
C
E
-
H
AB U
-
BC U
-
CA U
-
 Từ tam giác OAH ta có quan hệ giữa điện áp dây và điện áp pha:
0
2. .cos30 3.
AB A A
U U U = =
0
.30
3. .
j
AB A U U e
- -
÷ =
 Hệ thống dòng điện trong mạch: . ; . ; . A B C A B C I Y U I Y U I Y U
- - - - - -
= = =
Hệ thống dòng
điện pha đối xứng
0 N A B C I I I I
- - - -
= + + =  Dòng điện trong dây trung tính:
0
.30
; 3. .
0
j
d f d f
N
I I U U e
I
- - - -
-
= =
=
A I
-
B I
-
C I
-
N I
-
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
182
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
II.2. Đặc điểm mạch ba pha đối xứng.
b. Mạch nối tam giác Δ
A I
-
B I
-
C I
-
CA I
-
BC I
-
C
A
C B
B
A
Z
Z
Z
AB I
-
BC U
-
CA U
-
AB U
-
0
j.30
3 .e ; d f d f I I U U
- - - -
= =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
183
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
II.3. Cách phân tích mạch ba pha đối xứng.
 Do những đặc điểm trên, quá trình phân tích và giải mạch 3 pha đối xứng có thể đưa về bài toán xét
các biến trạng thái trên một pha. Trạng thái và các quá trình trên 2 pha còn lại cũng hoàn toàn giống
trên pha đang xét nhưng về mặt thời gian chúng sẽ lệch nhau 1/3 chu kỳ.
 Thông thường quá trình phân tích và xét mạch 3 pha thường được thực hiện trên sơ đồ nối tải hình
sao Y. Trong trường hợp nếu tải nối tam giác Δ thì ta có thể dùng công thức chuyển đổi.
1
Z
3
Z
2
Z
12
Z
13
Z
23
Z
1
Z
3
Z
2
Z
12
Z
13
Z
23
Z
 Công thức chuyển Y - Δ:
1 2
12 1 2
3
. Z Z
Z Z Z
Z
= + +
1 3
13 1 3
2
. Z Z
Z Z Z
Z
= + +
2 3
23 2 3
1
. Z Z
Z Z Z
Z
= + +
 Công thức chuyển Δ - Y:
12 13
1
12 13 23
. Z Z
Z
Z Z Z
=
+ +
12 23
2
12 13 23
. Z Z
Z
Z Z Z
=
+ +
13 23
3
12 13 23
. Z Z
Z
Z Z Z
=
+ +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
184
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
II.3. Cách phân tích mạch ba pha đối xứng.
 Ví dụ: Xét mạch 3 pha có sơ đồ như hình bên.
 Chuyển Δ - Y, xét riêng pha A.
Z
1
Z
d
A E
-
2
3
Z
A I
-
1
A I
-
2
A I
-
A
2
1
( // )
3
A
A
d
E
I
Z
Z Z
-
-
=
+
1 2
2
1
2 2
1 1
. ; .
3
3 3
A A
A A
Z I I
I I Z
Z Z
Z Z
- -
- -
÷ = =
+ +
A E
-
B E
-
C E
-
O
d
Z
d
Z
d
Z
1
Z
2
Z
1
Z
2
Z
1
Z
2
Z
C
B
A
2
Z I
-
2
A I
-
1
A I
-
A I
-
 Dòng điện dây:
 Dòng điện pha tải Z
2
:
 Tổn thất dọc đường dây:
2
1
. . .
( // )
3
A
d A d
d d d
d
E
U Z I Z I Z
Z
Z Z
-
- - -
A = = =
+
 Mọi trạng thái dòng - áp ở pha B (C) sẽ quay đi một góc tương ứng là
0 0
.120 .120
( )
j j
e e
÷
0
2
2
30 .
.
. .
. 3
j
A
f Z
e
I
I I = =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
185
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
II.4. Mạch ba pha không đối xứng tải tĩnh.
 Nguồn ba pha cung cấp cho các bộ dùng điện 1 pha như thắp sáng, sinh hoạt, các động cơ một pha,
biến áp hàn, lò hồ quang … thường làm việc ở trạng thái không đối xứng (không đối xứng do tải
không đối xứng).
 Khi đó, ta coi mạch ba pha là một mạch phức tạp có 3 nguồn 1 pha tác động có thể dùng tất cả
các phương pháp để xét: Dòng vòng, thế nút, dòng nhánh, xếp chồng, mạng 1 cửa …
 Phương pháp thế nút thường được sử dụng xét mạch hình sao.
O’
A E
-
B E
-
C E
-
O
B
Y
A
Y
C
Y
N
Y
 Nếu
' 0 0 O O
N
Z U
-
= ÷ =
; ; ;
C A B
A B C N A B C
A B C
E E E
I I I I I I I
Z Z Z
- - -
- - - - - - -
÷ = = = = + +
Nếu đứt hay chập 1 pha thì không ảnh hưởng đến các pha khác.
 Nếu
N
Z = · '
. . .

A A B B C C
O O
A B C
Y E Y E Y E
U
Y Y Y
- - -
-
+ +
÷ =
+ +
' '
'
;

; 0
O O O O
A B
A B
A B
O O
C
C N
C
E U E U
I I
Z Z
E U
I I
Z
- - - -
- -
- -
- -
÷ ÷
= =
÷
÷
= =
 Nếu
0
N
Z = '
. . .

A A B B C C
O O
A B C N
Y E Y E Y E
U
Y Y Y Y
- - -
-
+ +
÷ =
+ + +
' '
'
;

;
O O O O
A B
A B
A B
O O
C
C N A B C
C
E U E U
I I
Z Z
E U
I I I I I
Z
- - - -
- -
- -
- - - - -
÷ ÷
= =
÷
÷
= = + +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
186
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
II.4. Mạch ba pha không đối xứng tải tĩnh.
 Thực tế nhiều khi ta chỉ biết các điện áp dây mà không biết điện áp của từng pha của nguồn. Lúc đó
có thể thay thế hệ thống điện áp dây bằng một hệ thống ba nguồn hoặc hai nguồn áp tương đương,
miễn sao đảm bảo điện áp dây đã cho.
Ví dụ: Cho mạch điện ba pha được cung cấp bởi hệ thống điện áp dây không đối xứng , tải
mắc hình sao đối xứng.
; AB AC U U
- -
B E
-
C E
-
O
B
Z
A
Z
C
Z
C
B
A
1 v I
-
2 v I
-
 Ta thay hệ thống điện áp dây không đối xứng bằng sơ đồ với 2 nguồn áp:
; B C AB AC E U E U
- - - -
= =
 Chọn chiều dòng vòng như hình vẽ.
 Lập phương trình mạch theo phương pháp dòng vòng, ta có:
1 2
1 2
( ). .
. ( ).
v v B
A B B
v v C B
B B C
Z Z I Z I E
Z I Z Z I E E
- - -
- - - -
¦
+ ÷ =
¦
´
¦
÷ + + = ÷
¹
1
2 1
2

A
B
C
Z v
Z v v
Z v
I I
I I I
I I
- -
- - -
- -
=
÷ = ÷
= ÷
A
Z I
-
B
Z I
-
C
Z I
-
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
187
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha.
I. Khái niệm.
II. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh.
III. Tính và đo công suất mạch điện ba pha.
IV. Mạch ba pha có tải động - Phƣơng pháp thành phần đối xứng
V. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phƣơng pháp thành
phần đối xứng.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
188
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
III. Tính và đo công suất mạch ba pha.
 Có thể tính công suất mạch 3 pha bằng cách cộng công
suất của từng pha lại.
~
3
3
3
. . . A B C fa A B C
fa A B C
fa A B C
S U I U I U I
P P P P
Q Q Q Q
- - - - - -
= + +
= + +
= + +
B
Z
A
Z
C
Z
C
B
A
W
*
*
W
*
*
W
*
*
N
P
A
P
C
P
B
Sơ đồ đo công suất mạch 3 pha - 3 phần tử
 Với mạch 3 pha đối xứng, công suất các pha bằng nhau, nên chỉ cần đo công suất trên một pha.
~ ^
3
3 1
3 1
3. .
3. 3. . .cos 3. . .cos
3. 3. . .sin 3. . .sin
A fa A
fa fa f f d d
fa fa f f d d
S U I
P P U I U I
Q Q U I U I
m m
m m
-
=
= = =
= = =
 Với mạch 3 pha không đối xứng, bằng cách thay hệ
thống ba pha bằng 2 nguồn tương đương, ta có:
1 E
-
2 E
-
C
W
*
*
W
*
*
A
B
Tải nối
Y hoặc
Δ
P
1
P
2
Sơ đồ đo công suất mạch 3 pha - 2 phần tử
1 2
^ ^
3
Re{ . } Re{ . } A B AC BC
fa tai E E
P P P P U I U I
- -
= = + = +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
189
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha.
I. Khái niệm.
II. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh.
III. Tính và đo công suất mạch điện ba pha.
IV. Mạch ba pha có tải động - Phƣơng pháp thành phần đối xứng
IV.1. Khái niệm mạch ba pha có tải động.
IV.2. Hệ điện áp cơ sở của phƣơng pháp thành phần đối xứng.
IV.3. Công thức phân tích và tổng hợp.
IV.4. Tính chất các thành phần đối xứng trong mạch 3 pha.
V. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phƣơng pháp thành
phần đối xứng.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
190
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
IV.1. Khái niệm mạch ba pha có tải động.
 Trong hệ thống mạch điện 3 pha, thực tế có các phần tử tải mà hệ số hỗ cảm, tự cảm, và do đó tổng
trở các pha của nó không cố định, chúng thay đổi một cách phức tạp theo mức độ không đối xứng
của trạng thái dòng điện ba pha. Người ta gọi nhưng phần tử đó là tải động.
 Nếu coi hệ thống là tuyến tính, với một trạng thái dòng, áp không đối xứng, ta tìm cách phân tích ra
những hệ thành phần đối xứng theo những dạng chính tắc nào đó sao cho với mỗi hệ thành phần
dòng chính tắc ấy, tổng trở cuộn dây là xác định.
 Khi đó ta có thể dùng tính chất xếp chồng để giải bài toán mạch không đối xứng, bằng cách:
 Phân tích nguồn ba pha không đối xứng ra những thành phần đối xứng dạng chính tắc.
 Tìm đáp ứng đối với mỗi thành phần ấy rồi xếp chồng lại.
 Phương pháp thành phần đối xứng của Fortescue dựa trên sự phân tích chính tắc những hệ dòng áp
ba pha thành những thành phần đối xứng thuận, nghịch và không.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
191
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
IV.2. Hệ điện áp cơ sở của phƣơng pháp thành phần đối xứng.
 Như đã nói, phương pháp thành phần đối xứng của Fortescue là phương pháp xét mạch điện ba pha
không đối xứng bằng cách phân tích chính tắc những hệ dòng áp ba pha thành những thành phần
đối xứng thuận, nghịch và không.
 Hệ thành phần đối xứng thuận, nghịch và không chính là hệ điện áp cơ sở trong phương pháp thành
phần đối xứng với:
2 A U
-
2 B U
-
2 C U
-
a
a
2
 Thành phần thứ tự ngược:  Thành phần thứ tự không:
0 A U
-
0 B U
-
0 C U
-
 Thành phần thứ tự thuận:
1 A U
-
1 C U
-
1 B U
-
a
a
2
1
2
1 1
1 1
0 ( )
.
.
A
B A
C A
U A V
U a U
U a U
-
- -
- -
¦
=
¦
¦
=
´
¦
= ¦
¹
2
2 2
2
2 2
0 ( )
.
.
A
B A
C A
U A V
U a U
U a U
-
- -
- -
¦
=
¦
¦
=
´
¦
= ¦
¹
0
0 0
0 0
0 ( ) A
B A
C A
U A V
U U
U U
-
- -
- -
¦
=
¦
¦
=
´
¦
= ¦
¹
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
192
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
IV.3. Công thức phân tích và tổng hợp.
 Theo các công thức trên, nếu biết các vector của pha chuẩn (ví dụ thì ta có thể tìm
được các vector của hai pha B và C. Như vậy, khi phân tích một hệ thống điện áp không đối xứng
ta chỉ cần tìm 3 vector
1 2 0 , , A A A U U U
- - -
, , A B C U U U
- - -
1 2 0 , , A A A U U U
- - -
 Công thức phân tích: Tính theo
1 2 0 , , A A A U U U
- - -
, , A B C U U U
- - -
 Công thức tổng hợp:
1 2 0 1 2 0
2
1 2 0 1 2 0
2
1 2 0 1 2 0

. .
. .
A A A A A A A A
B B B B B A A A
C C C C C A A A
U U U U U U U U
U U U U U a U a U U
U U U U U a U a U U
- - - - - - - -
- - - - - - - -
- - - - - - - -
¦ ¦
= + + = + +
¦ ¦
¦ ¦
= + + ÷ = + +
´ ´
¦ ¦
= + + = + + ¦ ¦
¹ ¹
2
1
2
2
0
1
( . . )
3
1
( . . )
3
1
( )
3
A A B C
A A B C
A A B C
U U a U a U
U U a U a U
U U U U
- - - -
- - - -
- - - -
¦
= + +
¦
¦
¦
= + +
´
¦
¦
= + +
¦
¹
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
193
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
IV.3. Công thức phân tích và tổng hợp.
 Ví dụ: Phân tích hệ thống điện áp không đối xứng trên tải thành các thành phần đối xứng.
 Theo công thức phân tích, các thành phần đối xứng của điện áp pha A là:
2 0 0
1
2 0 0 0
2
0
0
1 1
( . . ) (120 120 120 120 ) 80( )
3 3
1 1
( . . ) (120 120 120 240 ) 40 60 ( )
3 3
1
( ) 40 60 ( ).
3
A A B C
A A B C
A A B C
U U a U a U V
U U a U a U V
U U U U V
- - - -
- - - -
- - - -
¦
= + + = + ÷ + =
¦
¦
¦
= + + = + ÷ + =
´
¦
¦
= + + = ÷
¦
¹
0
120( ) ; 120 120 ( ) ; 0. A B C U V U V U
- - -
= = ÷ =
 Từ đó ta có thể tính được các thành phần đối xứng của :
, B C U U
- -
0 0
1 1
0 0
2 2
0 0
0 0
80 120 ( ) 80120 ( )
40180 ( ) ; 40 60 ( )
40 60 ( ). 40 60 ( ).
B C
B C
B C
U V U V
U V U V
U V U V
- -
- -
- -
¦ ¦
= ÷ =
¦ ¦
¦ ¦
= = ÷
´ ´
¦ ¦
= ÷ = ÷ ¦ ¦
¹ ¹
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
194
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
IV.3. Công thức phân tích và tổng hợp.
 Ví dụ: Tìm dòng điện trong các pha nếu đã biết các thành phần đối xứng
 Theo công thức tổng hợp ta có:
0 0
1 2 0 5 90 ( ) ; 5 90 ( ) ; 0. A A A I A I A I
- - -
= = ÷ =
0 0
1 2 0
2 0 0
1 2 0
2 0 0 0
1 2 0
5 90 5 90 0( )
. . 5 30 5 30 5. 3( )
. . 5 150 5150 5. 3.180 ( )
A A A A
B A A A
C A A A
I I I I A
I a I a I I A
I a I a I I A
- - - -
- - - -
- - - -
¦
= + + = + ÷ =
¦
¦
= + + = ÷ + =
´
¦
= + + = ÷ + = ¦
¹
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
195
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
IV.4. Tính chất các thành phần đối xứng trong mạch 3 pha.
Tổng ba lượng pha của hệ bằng ba lần giá trị thành phần thứ tự không.
2 2
1 2 0 (1 ). (1 ). 3. A B C a a A a a A A
- - - - - -
+ + = + + + + + +
Hiệu hai lượng pha của hệ không chứa thành phần thứ tự không.
1 2 0 1 2 0 1 1 2 2 ( ) ( ) ( ) ( ) A B A A A B B B A B A B
- - - - - - - - - - - -
÷ = + + ÷ + + = ÷ + ÷
 Dòng trong dây trung tính bằng ba lần thành phần thứ tự không của dòng điện dây.
0 3. N A B C I I I I I
- - - - -
= + + =
 Điện áp dây luôn không có thành phần thứ tự không.
1 2 0
2
1 2 0
2
1 2 0

. .
. .
A A A A
B a A a A A
C a A a A A
- - - -
- - - -
- - - -
¦
= + +
¦
¦
= + +
´
¦
= + + ¦
¹
 Từ công thức tổng hợp, ta có:
0 3. A B C A
- - - -
÷ + + =
 Xét hiệu 2 trạng thái, ta có:
 Từ 2 tính chất trên ta có thể suy ra một số tính chất sau:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
196
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha.
I. Khái niệm.
II. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh.
III. Tính và đo công suất mạch điện ba pha.
IV. Mạch ba pha có tải động - Phƣơng pháp thành phần đối xứng
V. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phƣơng pháp thành
phần đối xứng.
V.1. Mạch ba pha có nguồn không đối xứng.
V.2. Các sự cố ngắn mạch, đứt dây trong mạch ba pha.
V.3. Các điều hòa cao của dòng - áp trong mạch ba pha.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
197
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.1. Mạch ba pha có nguồn không đối xứng.
Z
1ng
Nguồn
C
B
A
Z
0ng
Z
2ng
Z
1t
Z
0t
Z
2t
Tải
Z
N
 Giả sử một nguồn 3 pha có các suất điện động không đối
xứng đặt lên một tải như hình bên. Cần tìm dòng điện xác
lập trong các pha của tải.
 Ta phân tích hệ suất điện động không đối xứng thành các
thành phần đối xứng thuận, nghịch không.
2
1
2
2
0
1
( . . )
3
1
( . . )
3
1
( )
3
A A B C
A A B C
A A B C
U U a U a U
U U a U a U
U U U U
- - - -
- - - -
- - - -
¦
= + +
¦
¦
¦
= + +
´
¦
¦
= + +
¦
¹
 Thay thế các nguồn suất điện động vào sơ đồ  áp dụng
tính chất xếp chồng ta tách thành 3 bài toán đối xứng, trong
đó mỗi bài toán chỉ có một bộ thành phần đối xứng suất
điện động.
B
A
Z
N
C
0 A E
-
2 A E
-
1 A E
-
0 B E
-
2 B E
-
1 B E
-
0 C E
-
2 C E
-
1 C E
-
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
198
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.1. Mạch ba pha có nguồn không đối xứng.
1
1
1 1
A
A
ng t
E
I
Z Z
-
-
=
+
 Bài toán 1:
 Nguồn tác dụng là một hệ suất điện động thứ tự thuận
. Khi đó mạch điện hoàn toàn đối xứng.
 Cách giải giống hoàn toàn bài toán mạch điện ba pha đối
xứng: Dùng sơ đồ tách riêng pha A, ta có:
1 1 1 , , A B C E E E
- - -
 Bài toán 2:
 Nguồn tác dụng là một hệ suất điện động thứ tự ngược
.
 Tương tự như trên, ta cũng có sơ đồ tính toán cho mạch ba
pha đối xứng khi xét riêng pha A.
2 2 2 , , A B C E E E
- - -
2
2
2 2
A
A
ng t
E
I
Z Z
-
-
=
+
Z
1ng
1 A E
-
1 A I
-
Z
1t
Sơ đồ thứ tự thuận
Z
2ng
2 A E
-
2 A I
-
Z
2t
Sơ đồ thứ tự ngƣợc
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
199
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.1. Mạch ba pha có nguồn không đối xứng.
0
0
0 0
3.
A
A
ng t N
E
I
Z Z Z
-
-
=
+ +
 Bài toán 3:
 Nguồn tác dụng là một hệ suất điện động thứ tự không
, tổng trở tải Z
0t
và tổng nguồn Z
0ng
đều đối
xứng.
 Lúc này mạch điện có dây trung tính, dòng điện trong dây
trung tính bằng 3 lần dòng điện thứ tự không.
 Xét riêng pha A ta có:
0 0 0 , , A B C E E E
- - -
Z
0ng
Z
0ng
Z
0ng
Z
0t
Z
0t
Z
0t
Z
N
0 A E
-
0 C E
-
0 B E
-
 Chú ý: Với sơ đồ thứ tự không, nếu không có dây trung tính, dòng điện trong các pha
sẽ bằng không.
Z
0ng
0 A E
-
0 A I
-
Z
0t
3Z
N
Sơ đồ thứ tự không
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
200
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.1. Mạch ba pha có nguồn không đối xứng.
 Sau khi tính được các thành phần dòng điện do từng hệ thống ba pha thuận, nghịch, không tác dụng
riêng rẽ, áp dụng công thức tổng hợp, ta tính được dòng điện trong mỗi pha:
1 2 0
2
1 2 0
2
1 2 0

. .
. .
A A A A
B A A A
C A A A
I I I I
I a I a I I
I a I a I I
- - - -
- - - -
- - - -
¦
= + +
¦
¦
= + +
´
¦
= + + ¦
¹
 Các bước giải bài toán mạch ba pha có nguồn không đối xứng:
 Phân tích nguồn đối xứng thành tổng của các thành phần thuận, nghịch, không.
 Lập và tính các giá trị dòng áp cần thiết trên các sơ đồ thuận, nghịch, không. (Sơ đồ thuận và
nghịch có kết cấu giống nhau; sơ đồ thứ tự không có thêm tổng trở dây trung tính với giá trị
tăng gấp 3 lần)
 Áp dụng công thức tổng hợp để tính toán các giá trị dòng, áp cần tìm.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
201
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.1. Mạch ba pha có nguồn không đối xứng.
Z
1ng
Nguồn
C
B
A
Z
0ng
Z
2ng
Z
1t
Z
0t
Z
2t
Tải
Z
N
Ví dụ: Tính dòng điện trong các pha của mạch 3 pha không đối
xứng như hình bên, biết:
B
A
Z
N
C
0 A E
-
2 A E
-
1 A E
-
0 B E
-
2 B E
-
1 B E
-
0 C E
-
2 C E
-
1 C E
-
0 0
6500( ); 6800 135 ( ); 6300130 ( ) A B C E V E V E V
- - -
= = ÷ =
1 2 0
.14( ); .1( ); .10( );
ng ng ng N
Z Z j Z j Z j = = O = O = O
1 2 0
40 .45( ); 2 .8( ); .3( );
t t t
Z j Z j Z j = + O = + O = O
Giải:
 Phân tích hệ thống suất điện động không đối xứng thành
các thành phần thứ tự thuận nghịch không.
2 0
1
1
( . . ) 6420 2 ( )
3
A A B C E E a E a E V
- - - -
= + + = ÷
2 0
2
1
( . . ) 80013, 50 ( )
3
A A B C E E a E a E V
- - - -
= + + =
0
1
( ) 783( )
3
A A B C E E E E V
- - - -
= + + = ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
202
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.1. Mạch ba pha có nguồn không đối xứng.
1
0
1
1 1
90, 2 57, 50 ( )
A
A
ng t
E
I A
Z Z
-
-
= = ÷
+
 Xét sơ đồ thuận:  Xét sơ đồ ngược:
2
0
2
2 2
40.5 71 ( )
A
A
ng t
E
I A
Z Z
-
-
= = ÷
+
Z
1ng
1 A E
-
1 A I
-
Z
1t
Sơ đồ thứ tự thuận
Z
2ng
2 A E
-
2 A I
-
Z
2t
Sơ đồ thứ tự ngƣợc
 Xét sơ đồ không:
Z
0ng
0 A E
-
0 A I
-
Z
0t
3Z
N
Sơ đồ thứ tự không
0
0
0
0 0
2390 ( )
3.
A
A
ng t N
E
I A
Z Z Z
-
-
= =
+ +
 Áp dụng công thức tổng hợp ta có:
0
1 2 0 111 56, 20 ( ) A A A A I I I I A
- - - -
= + + = ÷
2 0
1 2 0 . . 81, 2141, 50 ( ) B A A A I a I a I I A
- - - -
= + + =
2 0
1 2 0 . . 11182, 45 ( ) C A A A I a I a I I A
- - - -
= + + =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
203
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.2. Các sự cố ngắn mạch, đứt dây trong mạch ba pha.
 Khi mạch ba pha đối xứng bị sự cố (sự cố đứt dây, ngắn mạch …), phần mạch ở nơi sự cố sẽ không
đối xứng nữa. Điện áp tại phần mạch sự cố lập thành một hệ điện áp không đối xứng.
 Phương pháp xét bài toán mạch điện ba pha sự cố:
 Phân tích thành phần điện áp không đối xứng tại vị trí sự cố thành các thành phần đối xứng
thuận, nghịch, không.
 Áp dụng phương pháp xét mạch ba pha đối xứng.
 Có 2 loại sự cố trong mạch ba pha:
 Sự cố dọc đường dây: Ví dụ: Sự cố đứt dây 1 pha, đứt dây 2 pha …
 Làm thay đổi tổng trở pha của đường dây.
 Thay thế vị trí sự cố bằng hệ thống dòng, áp mắc nối tiếp vào đường dây.
 Sự cố ngang đường dây: Ví dụ: Sự cố ngắn mạch 2 pha, chạm đất 1 pha …
 Làm thay đổi tổng trở cách điện giữa các pha đường dây với nhau và với đất.
 Thay thế vị trí sự cố bằng hệ thống dòng, áp mắc song song vào đường dây.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
204
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.2. Các sự cố ngắn mạch, đứt dây trong mạch ba pha.
a. Sự cố đứt dây 1 pha.
 Hiện tượng:
 Tổng trở tại vị trí sự cố:
 Điện áp tại ví trí sự cố:
A
B
C
0
0
fa
fa
fa
Z
Z
Z
¦ = ·
¦
=
´
¦
=
¹
0
0
0
A
B
C
U
U
U
-
-
-
¦
=
¦
¦
=
´
¦
= ¦
¹
C
B
A
C’
B’
A’
C
B
A
C’
B’
A’
C U
-
B U
-
A U
-
 Phương trình sự cố:
0
0
0
A
B
C
I
U
U
-
-
-
¦
=
¦
¦
=
´
¦
= ¦
¹
1 2 0
2
1 2 0
2
1 1 0
0
. . 0
. . 0
A A A
A A A
A A A
I I I
a U a U U
a U a U U
- - -
- - -
- - -
¦
+ +
÷
=
¦
¦
+ + =
´
¦
+ + = ¦
¹
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
205
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.2. Các sự cố ngắn mạch, đứt dây trong mạch ba pha.
a. Sự cố đứt dây 1 pha.
Ví dụ: Cho mạch điện 3 pha đơn giản, cho đường dây bị đứt pha A làm thành một bộ phận không đối
xứng biểu diễn bằng một hình chữ nhật. Tìm các dòng áp trong mạch.
Z
1ng
Nguồn
C’
B’
A’
Z
0ng
Z
2ng
Z
1t
Z
0t
Z
2t
Tải đối xứng
Z
N
Z
Tải đối
xứng
Phần mạch
sự cố
Đƣờng dây
Z
1d
, Z
2d
, Z
0d
C
B
A
 Trừ phần sự cố ra, mạch điện còn lại hoàn toàn đối xứng.
 Muốn đưa bài toán này về đối xứng cần thay thế hệ thống điện áp không đối xứng ở phần sự cố
bằng những thành phần đối xứng thuận, nghịch, không.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
206
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.2. Các sự cố ngắn mạch, đứt dây trong mạch ba pha.
a. Sự cố đứt dây 1 pha.
Ví dụ:
Z
1ng
Nguồn
C’
B’
A’
Z
0ng
Z
2ng
Z
1t
Z
0t
Z
2t
Tải đối xứng
Z
N
Z
Tải đối
xứng
Đƣờng dây
Z
1d
, Z
2d
, Z
0d
C
B
A
Sơ đồ thứ tự thuận
Z
1ng
1 A E
-
Z
1t
Z
Z
1d
1 A U
-
1 A I
-
Sơ đồ thứ tự ngƣợc
Z
2ng
Z
2t
Z
Z
2d
2 A U
-
2 A I
-
Sơ đồ thứ tự không
Z
0ng
Z
0t
3Z
N
Z
0d
0 A U
-
0 A I
-
Thứ tự không chỉ chạy trong mạch có
dây trung tính
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
207
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.2. Các sự cố ngắn mạch, đứt dây trong mạch ba pha.
a. Sự cố đứt dây 1 pha.
Ví dụ:
Z
0ng
Z
0t
3Z
N
Z
0d
0 A U
-
0 A I
-
 Sơ đồ thứ tự thuận:
1 A U
-
Z
td1
1 td E
-
Z
1t
Z
1d
1 A I
-
Z
1ng
1 A E
-
Z
1t
Z
Z
1d
1 A U
-
1 A I
-
1
1
1
1
1 1
.
.
;
A
ng
td
td
ng ng
Z Z
E Z
E Z
Z Z Z Z
-
-
= =
+ +
1 1 1
1 1 1
.( ) A td A
td d t
U I Z Z Z E
- - -
+ + + =
 Sơ đồ thứ tự ngược:
Z
2t
Z
td2
Z
2d
2 A U
-
2 A I
-
Z
2ng
Z
2t
Z
Z
2d
2 A U
-
2 A I
-
2
2
2
.
ng
td
ng
Z Z
Z
Z Z
=
+
2 2
2 2 2
.( ) 0 A A
td d t
U I Z Z Z
- -
+ + + =
 Sơ đồ thứ tự không:
0 0
0 0 0
.(3. ) 0 A A
N ng d t
U I Z Z Z Z
- -
+ + + + =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
208
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.2. Các sự cố ngắn mạch, đứt dây trong mạch ba pha.
a. Sự cố đứt dây 1 pha.
Ví dụ:
 Vậy có 6 phương trình = 3 phương trình sự cố + 3 phương trình lập từ sơ đồ thuận, nghịch, không.
1 1 1
1 1 1
2 2
2 2 2
0 0
0 0 0
1 2 0
2
1 2 0
1
.( )
.( ) 0
.(3. ) 0
0
. . 0
.
A td A
td d t
A A
td d t
A A
N ng d t
A A A
A A A
A
U I Z Z Z E
U I Z Z Z
U I Z Z Z Z
I I I
a U a U U
a U
- - -
- -
- -
- - -
- - -
-
+ + + =
+ + + =
+ + + + =
+ + =
+ + =
2
2 0
. 0
A A
a U U
- -
¦
¦
¦
¦
¦
¦
´
¦
¦
¦
¦
¦
+ + =
¹
 Giải 6 phương trình này ta tìm được:
1 2 0 1 2 0 , , , , , A A A A A A I I I U U U
- - - - - -
 Thay vào sơ đồ thuận,
nghịch, không  tìm được dòng áp thứ tự
thuận, nghịch, không ở mọi nhánh trong
mạch.
1 2 0 , , A A A U U U
- - -
 Để tìm dòng áp trên các nhánh của mạch
điện, tao dùng công thức tổng hợp:
1 2 0
2
1 2 0
2
1 2 0
. .
. .
A A A A
B A A A
C A A A
U U U U
I a I a I I
I a I a I I
- - - -
- - - -
- - - -
= + +
= + +
= + +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
209
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.2. Các sự cố ngắn mạch, đứt dây trong mạch ba pha.
b. Sự cố đứt dây 2 pha.
C
B
A
C’
B’
A’
C
B
A
C’
B’
A’
C U
-
B U
-
A U
-
c. Sự cố chạm đất 1 pha.
C
B
A
C’
B’
A’
C
B
A
C’
B’
A’
C U
-
B U
-
A U
-
Z
d. Sự cố ngắn mạch 2 pha.
C
B
A
C’
B’
A’
C
B
A
C’
B’
A’
C U
-
B U
-
A U
-
M
0 ; 0 ; 0 A B C I I U
- - -
= = =
A C 0 ; 0 ; . B C I I U Z I
- - - -
= = =
A 0 ; 0 ; 0 B C I U U
- - -
= = =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
210
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.3. Các điều hòa cao của dòng - áp trong mạch ba pha.
 Có nhiều nguyên nhân sinh ra các điều hòa cao của suất điện động và dòng ba pha:
 Máy phát điện chế tạo không hoàn hảo sinh ra các suất điện động không sin
 …
 Phân tích suất điện động đó thành chuỗi Furie, ngoài sóng cơ bản có tần số ω, còn chứa nhiều sóng
bậc cao có tần số 3ω, 5ω, 7ω …
 Do máy phát điện có cấu tạo đối xứng, nên suất điện động các pha hoàn toàn giống nhau, và lệch
nhau về thời gian 1/3 chu kỳ nên:
( ) . 2.sin . .
2.
( ) . 2.sin .( ) . 2.sin( . . . )
3 3
kA k
kB k k
e t E k t
T
e t E k t E k t k
e
t
e e
=
= ÷ = ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
211
Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
V.3. Các điều hòa cao của dòng - áp trong mạch ba pha.
 Nhận xét:
 Các sóng điều hòa có k = 3n φ
k
= n.2.π tạo thành hệ thống thứ tự không.
( ) . 2.sin . .
2.
( ) . 2.sin .( ) . 2.sin( . . . )
3 3
kA k
kB k k
e t E k t
T
e t E k t E k t k
e
t
e e
=
= ÷ = ÷
 Các sóng điều hòa có k = 3n + 1 φ
k
= n.2.π + 2.π/3 tạo thành hệ thống thứ tự thuận.
 Các sóng điều hòa có k = 3n + 2 φ
k
= n.2.π + 4.π/3 tạo thành hệ thống thứ tự ngược.
 Dòng điện trong dây trung tính chỉ chứa các sóng điều hòa bậc 3.n của dòng pha.
 Suy ra:
2 2 2
3 9 15
3. ...
N
I I I I = + + +
 Điện áp pha bao gồm tất cả các sóng điều hòa:
2 2 2 2 2
1 3 5 7 9
...
f
U U U U U U = + + + + +
 Điện áp dây không chứa thành phần thứ tự không (3n)
2 2 2 2
1 5 7 11
3. ...
d
U U U U U = + + + +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
212
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
I. Quá trình quá độ trong hệ thống.
II. Tính liên tục và mở rộng tính khả vi của quá trình.
III. Sơ kiện và phƣơng pháp tính sơ kiện.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
I.1. Khái niệm về quá trình quá độ.
213
Sơ đồ mạch
(Quy luật, tính chất
quá trình)
Hệ phƣơng trình
(Hệ số, toán tử,
kích thích)
Luật
 Quá trình của hệ thống và mạch được mô tả bởi những hệ phương trình vi tích phân trong miền thời
gian t.
 Quá trình quá độ của hệ thống là quá trình nghiệm đúng hệ phương trình mới, khởi đầu từ lân cận
thời điểm t
0
.
t = t
0
:
Thay đổi kết cấu
thông số của mạch
Sơ đồ mạch mới
(Quy luật, tính chất
quá trình mới)
Hệ phƣơng trình mới
(Hệ số, toán tử, kích thích)
Luật
K
K
Động tác đóng mở
 Mỗi động tác đóng mở kết thúc một quá trình cũ ứng với một hệ phương trình cũ nào đó, và khởi
đầu một quá trình quá độ hiện hành ứng với một hệ phương trình mới.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
I.1. Khái niệm về quá trình quá độ.
214
 t = 0: Trạng thái của hệ chuyển từ quá trình cũ sang quá trình mới.
 Thời gian quá độ: Tính từ thời điểm t = 0 cho đến thời điểm trước khi hệ xác lập ở trạng thái mới.
t
Quá trình cũ Quá trình mới
0
-
+
Quá trình quá độ
Quá trình mới
xác lập
Thời gian quá độ
 Nghiệm của quá trình quá độ là nghiệm hệ phương trình vi tích phân của mạch xét trong chế độ
mới tính từ thời điểm t = +0.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
I.2. Sự tồn tại của quá trình quá độ.
215
 Trạng thái xác lập của hệ thường không thành lập ngay sau quá trình đóng mở mà thường phải trải
qua một quá trình quá độ vì:
 Về mặt toán học:
 Các biến trạng thái x(t), i(t), u(t) … là nghiệm của hệ phương trình vi tích phân trong
miền thời gian t:
• Chúng phải khả vi đến những cấp nhất định.
• Chúng phải biến thiên liên tục từ những giá trị đầu x(+0), i(+0), u(+0) … (được
quyết định bởi trạng thái cũ và hệ phương trình cũ của mạch).
 Các nghiệm xác lập mới của mạch x
xl
(t), i
xl
(t), u
xl
(t) … là nghiệm của hệ phương trình vi
tích phân của mạch trong chế độ mới (không tùy thuộc vào trạng thái cũ).
Quá trình trong hệ thƣờng phải chuyển tiếp quá độ dần đến quá trình xác lập
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
I.2. Sự tồn tại của quá trình quá độ.
216
 Về mặt vật lý:
 Quá trình hệ thống trong mạch Kirchoff là một quá trình năng động lượng.
 Các số hạng đạo hàm thường gắn với sự có mặt của những kho trong hệ thống (kho điện,
kho từ …).
 Quá trình năng lượng trong mỗi kho thường biến thiên liên tục (nếu không, công suất
nạp vào kho sẽ lớn vô hạn). Do đó những trạng thái năng lượng ban đầu ở t = +0 các kho
thường phải chuyển tiếp dần đến trạng thái xác lập.
Quá trình trong hệ phải trải qua một khoảng thời gian quá độ.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
I.3. Nội dung bài toán quá trình quá độ.
217
 Có thể phân thành hai loại bài toán:
 Bài toán phân tích mạch:
 Lập hệ phương trình mô tả quá trình xét của mạch hay sơ đồ mạch: Đó là hệ phương
trình vi tích phân trong miền thời gian.
 Tìm nghiệm quá trình quá độ x(t).
 Phân tích tính chất, đặc điểm của quá trình quá độ: Quá trình quá độ dao động hay
không, nghiệm quá độ sẽ tăng giảm dẩn vô hạn hay tiến đến xác lập, quá trình tăng giảm
nhanh hay chậm …
 Bài toán tổng hợp mạch: Yêu cầu xác định sơ đồ cùng các thông số của nó sao cho có thể tạo
ra được những tính chất cần có của quá trình, hoặc tạo ra một quan hệ cần có giữa đáp ứng và
kích thích.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
218
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 9:Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
I. Quá trình quá độ trong hệ thống.
II. Tính liên tục và mở rộng tính khả vi của quá trình.
II.1. Tính liên tục của các bậc đạo hàm. Bài toán chỉnh và không chỉnh.
II.2. Hàm bƣớc nhảy Hevixaid - Hàm Dirac.
III. Sơ kiện và phƣơng pháp tính sơ kiện.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
II.1. Tính liên tục của các bậc đạo hàm. Bài toán chỉnh và không chỉnh.
219
 Quá trình mạch mô tả bởi một hệ phương trình vi phân chứa những số hạng đạo hàm đến cấp m của
biến x
k
(t), x
k

(t), …,x
k
(m)
(t) thì nói chung các đạo hàm của nó đến cấp m-1 phải liên tục.
 Trong thực tế thường gặp những phép đóng mở bảo đảm được tính liên tục các số hạng đạo hàm.
Ta gọi đó là những phép đóng mở chỉnh, tương ứng với bài toán quá độ chỉnh.
 Tuy nhiên, đôi khi có những động tác đóng mở sơ đồ khiến một số lượng đáng lẽ phải liên tục ở (-
0,+0) thì lại buộc phải gián đoạn. Phép đóng mở như vậy được gọi là không chỉnh, tương ứng với
bài toán quá độ không chỉnh.
 Để có thể áp dụng được cách giải phương trình vi phân của Toán giải tích, ta sẽ coi những quá trình
biến thiên bước nhảy (không liên tục) đó là liên tục và khả vi theo một nghĩa nào đó.
K
C e(t)
R
L
K
C j(t)
R
L
e(t)
R
L
R
L
K R
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
II.2. Hàm bƣớc nhảy Hevixaid - Hàm Dirac
220
a. Hàm bước nhảy Hevixaid:
0
1( ) 1 t
¦
¦
=
´
¦
¹
với t < 0
với t > 0
khả vi tại t = 0
0
1( ) 1 t T
¦
¦
÷ =
´
¦
¹
với t < T
với t > T
khả vi tại t = T
1
t
1(t)
0
1
t
1(t-T)
T
 Để phản ánh quá trình vật lý, về giải tích ta hiểu bước nhảy Hevixaid là giới hạn rút ngắn lại vô hạn
ở quanh t = 0 hay t = T của những quá trình liên tục khả vi φ
k
(t).
Ví dụ: ( ) 0.5.(1 ( . )
1 1
( ) ( . )
2
k
k
t th k t
t arctg k t
m
m
t
= +
= +
0
t
φ(t)
1
2
1
0 khi t < 0
lim ( )
1 khi t > 0
k
k
t m
÷·
¦
=
´
¹
 Hàm Hevixaid 1(t-T) có tính khả
vi, và đặc trưng bởi 2 yếu tố:
 Thời điểm nhảy T.
 Biên độ bước nhảy 1.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
II.2. Hàm bƣớc nhảy Hevixaid - Hàm Dirac
221
a. Hàm bước nhảy Hevixaid:
 Ứng dụng hàm bước nhảy Hevixaid:
 Thay thế cho khóa đóng, ngắt:
0
1( ) 1 t
¦
¦
=
´
¦
¹
với t < 0
với t > 0
khả vi tại t = 0
 Biểu diễn các xung:
20
V
20.1(t)
- 20.1(t-50)
20
V
t
u(t)
0
50 t
u(t)
0
- 20
V
50
u
1
(t) = 20.1(t) (V)
u
2
(t) = - 20.1(t-50) (V)
u(t) =u
1
(t) +u
2
(t) =20.1(t) - 20.1(t-50) (V)
t
e(t)
0
( ) . 2.sin( . ).1( ) e t E t t e =
t
e
2
(t)
0
2
( ) . 2.sin[ .( )].1( ) e t E t T t T e = ÷ ÷
T t
e
1
(t)
0
1
( ) . 2.sin( . ).1( ) e t E t t T e = ÷
T
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
II.2. Hàm bƣớc nhảy Hevixaid - Hàm Dirac
222
b. Hàm Dirac: δ(t), δ(t-T).
 Khái niệm hàm Dirac được định nghĩa nhằm biểu diễn những xung tác động trong một thời gian
ngắn quanh thời điểm t
0
với xung lượng I.
2
1
( ).
t
f
t
I f t dt =
í
 Nếu độ dài xung T = t
2
- t
1
đủ nhỏ so với thời gian quán tính của hệ thì ta có thể đồng thời rút ngắn
độ dài xung và tăng thích đáng cường độ xung miễn sao đảm bảo tương đương về mặt xung lượng,
và về thời điểm t
0
quanh đó xung tác động.
4 2
3 1
( ). ( ).
t t
f
t t
I t dt I f t dt
m
m = = =
í í
t
4
t
3
φ(t)
t
2
t
1
t
0
f(t)
t
2
t
1
t
0
f(t)
t
2
t
1
t
0
f(t)
t
4
t
3
φ(t)
t
4
t
3
φ(t)
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
II.2. Hàm bƣớc nhảy Hevixaid - Hàm Dirac
223
b. Hàm Dirac: δ(t), δ(t-T).
 Định nghĩa: Hàm Dirac là đạo hàm của bước nhảy Hevixaid.
( ) 1( ) ; ( ) 1( )
d d
t t t T t T
dt dt
o o = ÷ = ÷
 Tính chất:
 Các xung Dirac tác động tại các thời điểm khác nhau là độc lập tuyến tính với nhau.
 Các xung Dirac tác động tại cùng một thời điểm, nhưng ở các cấp khác nhau là độc lập tuyến
tính với nhau.
 Nhân δ(t) với hằng số A thì được một xung Dirac có độ lớn xung lượng tăng lên A lần.
 Nhân một xung Dirac với một hàm thời gian thì ta có giá trị của hàm đó tại thời điểm t.
( ). ( ) (0). ( )
( ). ( ) ( ). ( )
f t t f t
f t t T f T t T
o o
o o
=
÷ = ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
224
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
I. Quá trình quá độ trong hệ thống.
II. Tính liên tục và mở rộng tính khả vi của quá trình.
III. Sơ kiện và phƣơng pháp tính sơ kiện.
III.1. Khái niệm sơ kiện.
III.2. Phƣơng pháp tính sơ kiện.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
III.1. Khái niệm sơ kiện.
225
 Quá trình hiện hành bắt đầu từ các sơ kiện x(+0), x’(+0), …, x
(n-1)
(+0) trở đi. Việc tìm sơ kiện nhằm
mục đích xác định các hằng số tích phân, từ đó xác định được quá trình hiện hành.
 Sơ kiện của bài toán quá trình quá độ của hệ thống là giá trị quá trình và các đạo hàm ở lân cận nhỏ
quanh khởi điểm của bài toán, trong đó cần biết riêng rẽ sơ kiện tại t = +0 và t = -0.
 Các sơ kiện x(-0), x’(-0), …, x
(n-1)
(-0) tại t = -0 tùy thuộc quá trình cũ, nhưng chúng cần thiết để tìm
các sơ kiện ở t = +0.
 Vậy, để xác định được các hằng số tích phân trong nghiệm của quá trình quá độ, ta cần phải xác
định được sơ kiện mới tại t = +0 theo các sơ kiện tại t = -0.
 Sơ kiện độc lập là những sơ kiện có thể tính trực tiếp từ nghiệm của quá trình xác lập cũ.
Ví dụ: i
L
(-0), ψ(-0), u
C
(-0), q(-0), …
 Sơ kiện phụ thuộc là những sơ kiện còn lại tính bằng cách giải hệ phương trình với các sơ kiện độc
lập đã biết.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
III.2. Phƣơng pháp tính sơ kiện.
a. Luật đóng mở
226
 Giá trị các sơ kiện độc lập tại t = +0 được tính theo các giá trị cũ tại t = -0 thông qua luật đóng mở.
 Việc xác định được sơ kiện mới tại t = +0 theo các sơ kiện cũ tại t = -0 là cần thiết nhằm tính các
hằng số tích phân trong nghiệm của quá trình quá độ.
 Luật đóng mở 1: Tổng từ thông móc vòng trong mọi vòng kín liên tục tại thời điểm đóng mở.
( 0) ( 0) hay . ( 0) . ( 0)
k k k k
vongkin vongkin vongkin vongkin
L i L i v v + = ÷ + = ÷
¯ ¯ ¯ ¯
 Hệ quả: Nếu vòng xét có 1 cuộn dây, thì dòng điện qua cuộn dây sẽ biến thiên liên tục tại thời
điểm đóng mở.
( 0) ( 0)
L L
i i + = ÷
 Luật đóng mở 2: Tổng điện tích ở một đỉnh phải liên tục tại thời điểm đóng mở.
( 0) ( 0) hay . ( 0) . ( 0)
k k k Ck k Ck
dinh dinh dinh dinh
q q C u C u + = ÷ + = ÷
¯ ¯ ¯ ¯
 Hệ quả: Nếu tại đỉnh chỉ có một tụ điện thì điện áp trên tụ điện sẽ biến thiên liên tục tại thời
điểm đóng mở.
( 0) ( 0)
C C
u u + = ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
III.2. Phƣơng pháp tính sơ kiện.
b. Các bƣớc tính sơ kiện:
227
 Xét mạch ở chế độ cũ. Tính sơ kiện độc lập tại t = -0.
Ví dụ: Với mạch Kirchoff, các sơ kiện độc lập là: i
L
(-0), ψ(-0); u
C
(-0), q(-0).
 Áp dụng luật đóng mở để tính giá trị sơ kiện độc lập tại t = +0.
( 0) ( 0) hay ( 0) ( 0)
L L
vongkin vongkin
i i v v + = ÷ + = ÷
¯ ¯
 Lập phương trình vi tích phân của mạch trong chế độ mới (chủ yếu theo phương pháp dòng nhánh).
 Tại t = +0: Thay các sơ kiện đã biết vào phương trình để tính các sơ kiện phụ thuộc.
( 0) ( 0) hay ( 0) ( 0)
k k C C
dinh dinh
q q u u + = ÷ + = ÷
¯ ¯
 Đạo hàm hệ phương trình đến cấp cần thiết để giải ra các sơ kiện phụ thuộc khác.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
III.2. Phƣơng pháp tính sơ kiện.
b. Các bƣớc tính sơ kiện:
228
Ví dụ 1:
i(t)
E
L
K
R
 Tại t = -0: i
L
(-0) = 0 (A).
 Áp dụng luật đóng mở: i
L
(+0) = i
L
(-0) = 0.
 Lập phương trình mạch ở chế độ mới: R.i + L.i’ = E
 Xét tại t = +0:
. ( 0) . '( 0) '( 0)
E
Ri Li E i
L
+ + + = ÷ + =
Ví dụ 2: Cho R
1
= R
2
= R = 4Ω, L
1
= L
2
= 2H, E = 12V
 Tại t = -0:
 Áp dụng luật đóng mở:
i
1
(t)
E
L
1
K
R
1
L
2
R
2
R
i
2
(t)
i
3
(t)
1
1 2
( 0) 12
( 0) 2( ) ; ( 0) 1( )
6 2
L
L L
i
i A i A
÷
÷ = = ÷ = =
( 0) ( 0)
vong vong
v v + = ÷
¯ ¯
1 2 1 1 2 2
1 1 2 2
1 2
( ). ( 0) . ( 0) . ( 0)
. ( 0) . ( 0)
( 0) 1.5( )
L L
L L
L L i L i L i
L i L i
i A
L L
+ + = ÷ + ÷
÷ + ÷
÷ + = =
+
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
III.2. Phƣơng pháp tính sơ kiện.
b. Các bƣớc tính sơ kiện:
229
Ví dụ 3: Cho R
1
= R
2
= 1Ω, L
2
= 1H, C
3
= 1F, E = 1V.
Tính sơ kiện đến đạo hàm cấp 1.
 Tính sơ kiện độc lập tại t = -0:
 Áp dụng luật đóng mở:
 Lập phương trình mạch ở chế độ mới:
 Xét tại t = +0:
C
3
i
3
(t)
i
1
(t)
E
K
R
1
R
2
i
2
(t)
L
2
( 0) 0( )
( 0) 0.5( )
2.
C
L
u V
E
i A
R
÷ =
÷ = =
( 0) ( 0) 0( )
( 0) ( 0) 0.5( )
C C
L L
u u V
i i A
+ = ÷ =
+ = ÷ =
1 2 3
2
1 1 2 2 2
1 1 3
3 0
0
(*) . . .
1
. ( 0) .
t
C
i i i
di
R i R i L E
dt
R i u i dt E
C
+
¦
¦
÷ + + =
¦
¦
+ + =
´
¦
¦
+ + + =
¦
¹
í
1 2 3
'
' 2
1 2 2
3
1
( 0) ( 0) ( 0) 0
( 0) 0.5
( 0) ( 0) ( 0) 1
( 0) 0.5
( 0) 1
i i i
i
i i i
i
i
÷ + + + + + =
¦
+ = ÷
¦
+ + + + + = ÷
´
+ =
¦
+ =
¹
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
III.2. Phƣơng pháp tính sơ kiện.
b. Các bƣớc tính sơ kiện:
230
Ví dụ 3: Cho R
1
= R
2
= 1Ω, L
2
= 1H, C
3
= 1F, E = 1V.
Tính sơ kiện đến đạo hàm cấp 1.
 Đạo hàm hệ phương trình vi tích phân ở chế độ mới
 Xét tại t = +0:
C
3
i
3
(t)
i
1
(t)
E
K
R
1
R
2
i
2
(t)
L
2
' ' '
1 2 3
' ' ''
1 1 2 2 2 2
'
1 1 3
3
0
. . . 0
1
. . 0
i i i
R i R i L i
R i i
C
¦
¦
÷ + + =
¦
¦
+ + =
´
¦
¦ + =
¦
¹
'
1 3
' ' '
3 1 2
( 0) ( 0) 0.5( / )

( 0) ( 0) ( 0) 0.5 0.5 0
i i A s
i i i
+ = ÷ + = ÷
÷
+ = + ÷ + = ÷ + =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ
trong hệ thống
III.2. Phƣơng pháp tính sơ kiện.
b. Các bƣớc tính sơ kiện:
231
Ví dụ 4: Tìm sơ kiện của bài toán sau.
Cho R
1
= 100Ω, R
3
= 20Ω, L
2
= 100mH.
 Lập hệ phương trình vi tích phân ở chế độ mới:
 Xét tại t = +0:
i
2
(t)
R
3
i
3
(t)
i
1
(t)
E
K
R
1
L
2
 Tính sơ kiện độc lập tại t = -0:
.
0
.
0
100 2 45
1 90 ( )
. . 100 .100
m
E
I A
R j L j e
÷
= = = ÷
+ +
3 0
( ) 1.sin(10 . 90 )( ) i t t V ÷ = ÷ i
L
(-0) = -1 (A)
t = -0
'
1 2
'
2 3
1 2 3
. . ( )
. . 0
0
Ri Li e t
Li Ri
i i i
¦ + =
¦
÷ =
´
¦
÷ + + =
¹
'
1 2
'
2 3
1 2 3
100. ( 0) 0,1. ( 0) 100
0,1. ( 0) 100. ( 0) 0
( 0) ( 0) ( 0) 0
i i
i i
i i i
¦ + + + = ÷
¦
+ ÷ + =
´
¦
÷ + + + + + =
¹
i
3
(+0) = 0 ; i
2
(+0) = -1 (A)
i
1
(+0) = -1 (A)
 Nếu muốn tìm các sơ kiện đạo hàm cấp 1, 2 …thì ta đạo
hàm hệ phương trình vi tích phân ở chế mới đến cấp cần
thiết.
) )( 45 . 10 sin( . 2 . 100 ) (
3
1
V t t e ÷ =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
232
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ
trong mạch điện tuyến tính.
I. Phƣơng pháp tích phân kinh điển.
II. Phƣơng pháp tích phân Duyamen và hàm Green.
III. Phƣơng pháp toán tử Laplace.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
233
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
 Tƣ tƣởng chung của phƣơng pháp:
 Mô hình toán học của bài toán quá trình quá độ trong mạch tuyến tính là Hệ phương trình vi
phân + sơ kiện.
 Đối với phương pháp tích phân kinh điển, ta sử dụng nguyên tắc xếp chồng trong mạch tuyến
tính để giải.
 Ý nghĩa:
 Nghiệm xác lập x
xl
(t):
 Về mặt vật lý:
o Nghiệm xác lập được tìm ở chế độ mới (sau khi đóng cắt khóa K).
o Nghiệm xác lập được nguồn (kích thích) của mạch duy trì quy luật biến thiên của
nó đặc trưng cho quy luật biến thiên của nguồn.
( ) ( ) ( )
qd xl td
x t x t x t = +
I. Phƣơng pháp tích phân kinh điển.
I.1. Nội dung phƣơng pháp:
 Tìm nghiệm của quá trình quá độ x

(t) dưới dạng xếp chồng nghiệm của quá trình xác lập x
xl
(t) và
nghiệm của quá trình tự do x
td
(t).
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
234
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.1. Nội dung phƣơng pháp.
 Ý nghĩa:
 Nghiệm xác lập x
xl
(t):
 Về mặt toán học:
o Nghiệm xác lập là nghiệm riêng của phương trình vi phân có vế phải là kích thích
của mạch  ta đã biết cách tính nghiệm xác lập khi kích thích của mạch là nguồn
hằng, nguồn điều hòa, hay nguồn chu kỳ.
 Nghiệm tự do x
td
(t):
 Về mặt vật lý:
o Nghiệm tự do không được nguồn duy trì.
o Nghiệm tự do tồn tại trong mạch là do quá trình đóng cắt khóa K làm thay đổi kết
cấu hay thông số của mạch.
 Về mặt toán học:
 Nghiệm tự do là nghiệm riêng của phương trình vi phân thuần nhất (phương trình vi
phân có vế phải bằng 0)
( ) ( ) ( )
qd xl td
x t x t x t = +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
235
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.1. Nội dung phƣơng pháp.
 Về mặt toán học, nghiệm tự do của phương trình thuần nhất có dạng:
 Mặt khác, ta có đạo hàm, tích phân của hàm A.e
pt
luôn có dạng hàm mũ:
( ) .
pt
td
x t Ae =
( )
. . . ( )
( )
( ). . . .
pt td
td
pt pt td
td
dx t
p Ae p x t
dt
x t A
x t dt Ae dt e
p p
= =
= = =
í í
 Như vậy, phương trình vi phân thuần nhất sẽ có dạng:
2
( , . , . ..., . ) 0
n
td td td td
x p x p x p x m =
 Giải phương trình ta có được (n) nghiệm {p
1
...p
n
}. Với mỗi p
k
cho ta một nghiệm dạng A
k
.e
p
k
.t
 Vậy nghiệm của quá trình quá độ sẽ có dạng:
.
1
( ) ( ) .
k
n
p t
qd xl k
k
x t x t A e
=
= +
¯
Cần lập và giải phương trình
đặc trưng để tìm nghiệm tự do.
 Để phương trình vi phân có nghiệm không triệt tiêu các hệ số của nó phải triệt tiêu.
0 p A =
(phương trình đặc trưng)
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
236
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.2. Lập phƣơng trình đặc trƣng.
 Nghiệm tự do là nghiệm của phương trình vi phân thuần nhất (không có vế phải). Vậy đối với bài
toán mạch, đó là phương trình vi phân được lập cho các mạch điện triệt tiêu nguồn.
 Các cách lập phƣơng trình đặc trƣng của mạch:
 Đại số hóa phương trình thuần nhất:
 Lập (hệ) phương trình vi tích phân của mạch ở chế độ mới.
 Loại bỏ các nguồn kích thích thu được phương trình vi phân thuần nhất.
 Thay thế:
(.) (.)
1
(.). (.)
d
p
dt
dt
p
=
=
í
Rút ra được phương trình đặc trưng
(ma trận đặc trưng)
 Cho: Δp = 0 tìm được các số mũ đặc trưng p
k
.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
237
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.2. Lập phƣơng trình đặc trƣng.
Ví dụ:
C
3
i
3
(t)
i
1
(t)
E
K
R
1
R
2
i
2
(t)
L
2
Lập phương trình mạch:
1 2 3
2
1 1 2 2 2
1 1 3
3
0
. . .
1
. . ( 0)
C
i i i
di
R i R i L E
dt
R i i dt u E
C
÷ + + =
¦
¦
¦
+ + =
¦
´
¦
+ + + = ¦
¦
¹
í Phương trình với nghiệm tự do:
1 2 3
1 2 3
2
1 1 2 2 2 1 1 2 2 2 2
1 1 3
1 1 3
3
0
0
. . 0 . . . . 0
1
1 . . ( 0) 0
. . ( 0) 0
.
td td td
td td td
td
td td td td td td
td td C
td td C
i i i
i i i
di
R i R i L R i R i p L i
dt
R i i u
R i i dt u
p C
C
¦
¦
¦
÷ + + =
¦
÷ + + = ¦
¦
¦ ¦
+ + = ÷ + + =
´ ´
¦ ¦
¦ ¦ + + + =
+ + + =
¦ ¦
¹
¹
í
1
1 2 2 2
3
1
1 1 1 0
. 0 . 0
1 0
0
.
td
td
td
i
R R p L i
i
R
p C


÷



+ =








Viết dạng ma trận:
Δp i
td
Để i
td
≠ 0 Δp = 0
2
1,2
1 1
1 2 0
1
p p p p
p p
p j
A = ÷ + ÷ ÷ ÷ + + =
÷ = ÷ ±
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
238
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.2. Lập phƣơng trình đặc trƣng.
 Các cách lập phƣơng trình đặc trƣng của mạch:
Đại số hóa mạch điện:
 Phương trình mạch điện có dạng phương trình vi phân là vì trong mạch điện tồn tại các
phần tử có quán tính L (quán tính từ trường), C (quán tính điện trường).
 Có thể lập phương trình đặc trưng trực tiếp mạch điện (đã triệt tiêu nguồn) ở chế độ xác
lập mới bằng cách đại số hóa mạch điện: L ↔p.L ; C ↔1/p.C.
 Tính tổng trở vào hoặc tổng dẫn vào của 1 nhánh bất kỳ và cho bằng 0.
Chứng minh: Khi xét mạch ở chế độ mới, đã triệt tiêu nguồn, nếu ta nhân dòng tự do (hoặc điện áp tự
do) của 1 nhánh bất kỳ với tổng trở vào (hoặc tổng dẫn vào) của nhánh đó thì phải bằng 0 vì mạng 1
cửa xét trong trường hợp này là không nguồn.
( ). 0
( ). 0
Kvao Ktd
Kvao Ktd
Z p i
Y p u
=
¦
´
=
¹
Để nghiệm tự do không triệt tiêu thì:
( ) 0
( ) 0
Kvao
Kvao
Z p
Y p
=
=
( ) 0
( ) 0
Kvao
Kvao
Z p
Y p
=
=
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
239
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.2. Lập phƣơng trình đặc trƣng.
Ví dụ: Lập phương trình đặc trưng của mạch sau.
2 2 2 1
3
1
( . ) ( // )
.
vao
Z R p L R
p C
= + +
C
3
i
3
(t)
i
1
(t)
E
K
R
1
R
2
i
2
(t)
L
2
i
3td
i
1td
R
1
R
2
i
2td
p.L
2
3
1
. p C
đại số hóa
R
1
i
3td
R
2
i
2td
p.L
2
3
1
. p C
Z
vao 1
1 1 2 2
3
1
( . ) //
.
vao
Z R p L R
p C

= + +


| |
3 1 2 2
3
1
//( . )
.
vao
Z R R p L
p C
= + +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
240
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.3. Số mũ đặc trƣng và dáng điệu nghiệm tự do.
( ) ( ) ( )
qd xl td
x t x t x t = +
 Giá trị của số mũ đặc trưng sẽ quyết định dáng điệu của quá trình tự do quyết định đến dáng điệu
của quá trình quá độ trong mạch:
 Dấu của số mũ đặc trưng quyết định quá trình tự do sẽ tăng hay giảm khi t ∞ (quá trình quá
độ sẽ tiến đến 0 hay tiến đến nghiệm xác lập).
 Độ lớn của số mũ đặc trưng quyết định tốc độ biến thiên của quá trình tự do.
 Dạng nghiệm của số mũ đặc trưng quyết định quá trình tự do là dao động hay không dao động.
Phƣơng trình
đặc trƣng
Thông số, cấu
trúc mạch điện
Đặc điểm quá
trình quá độ
Số mũ đặc
trƣng p
k
Điều chỉnh
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
241
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.3. Số mũ đặc trƣng và dáng điệu nghiệm tự do.
a. Đa thức đặc trƣng có nghiệm thực đơn p
k
.
 Dạng nghiệm tự do:
.
1
( ) .
k
n
p t
td k
k
x t A e
=
=
¯
 Dáng điệu nghiệm tự do:
 Nếu p
k
< 0: Nghiệm tự do sẽ giảm về 0
quá trình quá độ sẽ đi đến nghiệm xác lập x
xl
(t).
 Nếu p
k
> 0: Nghiệm
tự do tăng lên ∞ khi t ∞.
 | p
k
| quyết định tốc độ tăng/giảm nhanh chậm của nghiệm tự do.
( )
td
x t
t
A
( )
td
x t
t
 Cách vẽ hàm: x
td
(t) = A.e
p.t
.
1
p
t =  Đặt hằng số tích phân:
1
1
. 0
( )
. 0
td
Ae nêu p
t x
Ae nêu p
t t
÷
>
= ÷ =

<

 Tại
sau khoảng thời gian t = τ thì biên độ của x
td
thay đổi e lần.

 Tại t = 0 x
td
(0) = A
t = ∞
Quá trình quá độ đƣợc coi
là xác lập khi t = 3τ
τ
A.e
-1

A.e
-2
p
k
> 0
p
k
< 0
A
k
- A
k
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
242
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.3. Số mũ đặc trƣng và dáng điệu nghiệm tự do.
b. Đa thức đặc trƣng có nghiệm thực kép p
1
= p
2
= p.
 Dạng nghiệm tự do:
.
1 2
( ) ( . ).
p t
td
x t A A t e = +
 Dáng điệu nghiệm tự do: Có dạng gần giống với trường hợp trên. Đây là giới hạn giữa quá trình
giao động và không dao động của nghiệm quá trình quá độ.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
243
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.3. Số mũ đặc trƣng và dáng điệu nghiệm tự do.
c. Đa thức đặc trƣng có nghiệm phức:
 Dạng nghiệm tự do:
.
( ) . .cos( . )
k
t
td k k k
x t A e t
o
| m = +
 Dáng điệu nghiệm tự do:
 Nghiệm tự do sẽ dao động trong đường bao:
 Chu kỳ dao động:
 Nếu α
k
> 0 nghiệm tự do sẽ tăng dần.
 Nếu α
k
< 0 nghiệm tự do sẽ tắt dần.
.
.
k
t
Ae
o
±
2
k
T
t
|
=
( )
td
x t
t
.
.
k
t
Ae
o
.
.
k
t
Ae
o
÷
.
.
k
t
Ae
o
.
.
k
t
Ae
o
÷
cos( . )
k k
t | m +
cos( . )
k k
t | m +
0
k
o <
( )
td
x t
t
0
k
o >
 Cách vẽ nghiệm tự do:
1,2 1,2 1,2
. p j o | = ±
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
244
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.4. Trình tự giải quá trình quá độ theo phƣơng pháp tích phân kinh điển.
 Tìm các giá trị dòng, áp xác lập ở chế độ mới.
 Đặt nghiệm quá độ dạng:
( ) ( ) ( )
qd xl td
x t x t x t = +
 Lập phương trình đặc trưng và tìm nghiệm tự do của mạch ở chế độ mới.
 Tính các hằng số tích phân: (bài toán tính sơ kiện)
 Xét mạch ở chế độ cũ, tính các sơ kiện độc lập tại t = - 0.
 Áp dụng luật đóng mở tính giá trị sơ kiện độc lập tại t = + 0.
 Lập phương trình mạch ở chế độ mới. Tại t = + 0 thay các sơ kiện độc lập để tính các sơ kiện
phụ thuộc khác. Nếu cần thì đạo hàm đến cấp cần thiết để tính các sơ kiện phụ thuộc khác.
 Tổng hợp nghiệm quá độ. Vẽ và nhận xét dáng điệu của nghiệm.
 Chú ý: Trong 1 mạch điện, các biến cùng đại lượng như dòng, áp sẽ có cùng số mũ tắt, chúng chỉ
khác nhau hằng số tích phân.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
245
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.5. Dùng phƣơng pháp tích phân kinh điển xét một số bài toán quá trình quá độ.
a. Đóng mạch R - C vào một nguồn áp hằng.
C
E
K
R
 Đặt nghiệm:
( ) ( ) ( )
qd xl td
x t x t x t = +
 Nghiệm xác lập:
( )
( ) 0
Cxl
Cxl
u t E
i t
=
¦
´
=
¹
 Nghiệm tự do:
 Phương trình đặc trưng:
1
.
.
1 1
0 ( ) .
. .
t
R C
td
R p x t Ae
p C RC
÷
+ = ÷ = ÷ ÷ =
 Tính hằng số tích phân:
 Sơ kiện:
( 0) 0 ( 0) 0
C C
u u ÷ = ÷ + =
 Lập phương trình mạch ở chế độ mới:
0
1
. ( ) ( 0) ( ).
t
C C
Ri t u i t dt E
C
+
+ + + =
í
Xét tại t = + 0: . ( 0) ( 0)
E
Ri E i
R
+ = ÷ + =
1
.
.
1
( ) .
t
R C
Cqd
u t E A e
÷
= +
1
.
.
2
( ) 0 .
t
R C
Cqd
i t A e
÷
= +
Khi t = + 0:
1 1
2
( 0) 0 .
( 0)
C
C
u E A A E
E
i A
R
+ = = + ÷ = ÷
+ = =
 Tổng hợp nghiệm:
1
.
.
1
.
.
( ) .(1 )
( ) .
t
R C
Cqd
t
R C
Cqd
u t E e
E
i t e
R
÷
÷
= ÷
=
- E
( )
Ctd
u t
E
( )
Cxl
u t
\ E R
( )
Cqd
i t
( )
Cqd
u t
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
246
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.5. Dùng phƣơng pháp tích phân kinh điển xét một số bài toán quá trình quá độ.
b. Đóng mạch R - C vào một nguồn áp điều hòa
C
e(t)
K
R
1
( ) sin( )
m
e t E t e m = +
 Nghiệm tự do:
 Tìm hằng số tích phân:
 Nghiệm xác lập:
( )
1
.
( )
1
( )
Cxl
m
Cm
Cxl
Cxl
u t
E
U
du t
j C i t C
R
dt
j C
e
e
-
-
¦
¦
= ÷
´
=
¦
+
¹
1
1
.
t
RC
td
p x Ae
RC
÷
= ÷ ÷ =
 Sơ kiện: ( 0) ( 0)
C C
u u ÷ = +
 Lập phương trình mạch:
0
1
. ( 0) ( ). ( )
t
C C
Ri u i t dt e t
C
+
+ + + =
í
Xét tại t = +0:
1
1
sin
. ( 0) (0) sin ( 0)
m
m
E
Ri e E i
R
m
m + = = ÷ + =
 Nghiệm quá độ: ( ) ( ) ( )
Cqd Cxl Ctd
u t u t u t = +
( )
( ) ( )
Cqd Cxl t Ctd
i t i i t = +
Xét tại t = +0:
1 1
( 0) ( 0) (0)
Cqd Cxl Cxl
u u A A u + = + + ÷ = ÷
1
2 2
sin
( 0) ( 0) ( 0).
m
Cqd Cxl Cxl
E
i i A A i
R
m
+ = + + ÷ = ÷ +
Quá trình đóng mạch
R - L vào nguồn áp
hằng và điều hòa đƣợc
xét tƣơng tự
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
247
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.5. Dùng phƣơng pháp tích phân kinh điển xét một số bài toán quá trình quá độ.
I.5.3. Xét quá trình quá độ với mạch cấp hai R - L - C.
C
E
R
L
K
 Phương trình đặc trưng:
2
1 1
. 0 . 0
. .
R
R p L p p
p C L LC
+ + = ÷ + + =
 Biện luận:
2
1
4.
R
L LC
| |
A = ÷
|
\ .
 Nếu:
2
L
R
C
>
luôn có 2 nghiệm âm
1,2 1,2
p o = ÷
1 2
. .
1 2
( ) . .
t t
td
x t A e A e
o o ÷ ÷
= +
 Nếu:
2
L
R
C
=
có nghiệm kép
1,2
2
R
p
L
o = ÷ = ÷
.
1 2
( ) ( . )
t
td
x t A A t e
o ÷
= +
 Nếu:
2
L
R
C
<
có 2 nghiệm phức
2
1,2
2
1
.
2 (2 )
R R
p j j
L L LC
o | = ÷ ± ÷ = ÷ ±
.
( ) . .cos( . )
t
td
x t Ae t
o
| m
÷
= +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
248
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.5. Dùng phƣơng pháp tích phân kinh điển xét một số bài toán quá trình quá độ.
Ví dụ: Tính dòng điện quá độ trong mạch.
C
3
=1F
i
3qd
(t)
i
1qd
(t)
E=1V
K
R
1
=1Ω
R
2
=1Ω
i
2qd
(t)
L
2
=1H
 Đặt nghiệm:
( ) ( ) ( )
qd xl td
x t x t x t = +
 Tính nghiệm xác lập:
 Tính nghiệm tự do:
 Phương trình đặc trưng:
2
1 2 2 1,2
3
1
( ) // 0 2 2 0 1 R R pL p p p j
pC

+ + = ÷ + + = ÷ = ÷ ±


( ) . .cos( )
t
td
x t Ae t m
÷
÷ = +
 Tìm hằng số tích phân:
 Tại t = - 0:
3
2
1 2
( 0) 0( ) ; ( 0) ( 0) 0.5( )
C L
E
u V i i A
R R
÷ = ÷ = ÷ = =
+
 Áp dụng luật đóng mở:
1 2 3xl
1 2
0.5( ) ; i 0( )
xl xl
E
i i A A
R R
= = = =
+
3 3
2 2
( 0) ( 0) 0( ) ; ( 0) ( 0) ( 0) ( 0) 0.5( )
C C L L
u u V i i i i A ÷ = + = + = + = ÷ = ÷ =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
249
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.5. Dùng phƣơng pháp tích phân kinh điển xét một số bài toán quá trình quá độ.
Ví dụ: Tính dòng điện quá độ trong mạch.
C
3
=1F
i
3qd
(t)
i
1qd
(t)
E=1V
K
R
1
=1Ω
R
2
=1Ω
i
2qd
(t)
L
2
=1H
 Tìm hằng số tích phân:
 Lập phương trình mạch ở chế độ mới:
1 2 3
'
1 1 2 2 2 2
1 1 3
0
0
. . .
1
. ( 0) .
t
C
i i i
R i R i L i E
R i u i dt E
C
+
÷ + + =
¦
¦
+ + =
¦
´
¦
+ + + =
¦
¹
í
(*)
Xét tại t = +0:
Đạo hàm hệ phương trình (*):
' ' '
1 2 3
' ' ''
1 2 2
'
1 3
0
0
0
i i i
i i i
i i
¦÷ + + =
¦
+ + =
´
¦
+ =
¹
Xét tại t = +0:
1 2 3 3
' '
1 2 2 2
1 1
( 0) ( 0) ( 0) 0 ( 0) 0.5( )
( 0) ( 0) ( 0) 1 ( 0) 0.5( / )
( 0) 1 ( 0) 1( )
i i i i A
i i i i A s
i i A
÷ + + + + + = + =
¦ ¦
¦ ¦
+ + + + + = ÷ + = ÷
´ ´
¦ ¦
+ = + =
¹ ¹
'
3
( 0) 0( / ) i A s + =
'
1
( 0) 0.5( / ) i A s + = ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
250
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.5. Dùng phƣơng pháp tích phân kinh điển xét một số bài toán quá trình quá độ.
Ví dụ: Tính dòng điện quá độ trong mạch.
 Nghiệm quá độ:
C
3
=1F
i
3qd
(t)
i
1qd
(t)
E=1V
K
R
1
=1Ω
R
2
=1Ω
i
2qd
(t)
L
2
=1H
1 1 1
'
1 1 1 1 1
( ) 0.5 . .cos( )
( ) . cos( ) .sin( )
t
qd
t t
qd
i t A e t
i t A e t Ae t
m
m m
÷
÷ ÷
¦ = + +
¦
´
= ÷ + + +
¦
¹
Xét tại t = +0:
1 1 1 1 1
'
1 1 1 1 1 1
( 0) 1 0.5 .cos .cos 0.5 (1)
( 0) .(sin cos ) 0.5 .sin 0 (2)
qd
qd
i A A
i A A
m m
m m m
+ = = + = ¦ ¦
÷
´ ´
+ = ÷ = ÷ =
¹ ¹
Chia (2) cho (1):
1
1
1
0
0
0.5
tg
A
m
m
=
¦
= ÷
´
=
¹
Tính toán tương tự ta có:
÷
1
( ) 0.5 0.5. .cos( )( )
t
qd
i t e t A
÷
÷ = +
2
0
3
( ) 0.5 0.5. .sin( )( )
2
( ) . .sin( 45 )( )
2
t
qd
t
qd
i t e t A
i t e t A
÷
÷
= ÷
= +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
251
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
I.6. Nhận xét.
 Phương pháp tích phân kinh điển là phương pháp đơn giản, sử dụng trực tiếp toán học để tìm
nghiệm quá độ.
 Nghiệm quá độ được tách thành hai thành phần: Nghiệm tự do + nghiệm xác lập có nhược điểm:
 Chỉ áp dụng được cho các bài toán quá độ tuyến tính: Thỏa mãn tính xếp chồng các đáp ứng
trong mạch.
 Áp dụng cho các bài toán tìm nghiệm xác lập một cách dễ dàng: Mạch có kích thích là nguồn
hằng, nguồn điều hòa.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
252
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch
tuyến tính hệ số hằng
I. Phƣơng pháp tích phân kinh điển.
II. Phƣơng pháp tích phân Duyamen và hàm Green.
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
II.2. Phƣơng pháp hàm Green.
III. Phƣơng pháp toán tử Laplace.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
 Phương pháp tích phân Duyamen là phương pháp dựa trên việc xếp chồng đáp ứng đối với kích
thích (bất kỳ) được khai triển thành chuỗi bước nhảy nguyên tố.
253
a. Phân tích hàm f(t) bất kỳ thành các bƣớc nhảy nguyên tố.
 Thực hiện khai triển kích thích f(t) bất kỳ thành những bước nhảy nguyên tố Hevixaid 1(t-τ).df(τ).
t
t = τ
f(t)
df(τ)
f(0)
0
1( ). ( ) 1( ). (0) 1( ). ( )
t
t f t t f t f t t
+
= + ÷ A
¯
'
( )
( ) . ( ).
df
f d f d
d
t
t t t t
t
A ~ = Ta có:
'
0
1( ). ( ) 1( ). (0) ( ).
t
t f t t f f d t t
+
+ ÷ =
í
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
a. Phân tích hàm f(t) bất kỳ thành các bƣớc nhảy nguyên tố.
254
 Với hàm có nhiều bước nhảy.
1
1
' '
1 1 1 1 2
0
1( ). ( ) 1( ). (0) ( ). 1( ). ( ) ( ).
t
t
t
t f t t f f d t t f t f d t t t t
+ +
= + + ÷ A +
í í t
t
1
f(t)
f
2
(t)
0
f
1
(t)
t
2
f
3
(t)
t
t
1
f(t)
φ
2
φ
1
t
2
φ
3
 Ta coi hàm nhiều bước nhảy f(t) là tổng của các hàm φ
k
(t) liên tục.
1
1( ). ( ) ( ) ( )
n
k
t f t t t m m = =
¯
1
( ) [1( ) 1( )]. ( )
k k k k
t t t t t f t m
÷
= ÷ ÷ ÷ trong đó:
 Vậy ta có:
'
0
1( ). ( ) ( ) ( ).
t
t f t t d m m t t
÷
= =
í
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
b. Đáp ứng Hevixaid .
255
 Đáp ứng Hevixaid h(t) là đáp ứng quá độ khi kích thích của mạch là hàm bước nhảy nguyên tố.
 Đáp ứng Hevixaid h(t) cho biết tính chất quá trình dao động dưới tác dụng kích thích bước nhảy:
 Dao động hay không dao động.
 Biến thiên nhanh hay chậm.
 Tiến đến xác lập hay không xác lập khi t ∞
 Việc tìm đáp ứng Hevixaid h(t) thường không khó khăn, và được thực hiện bằng phương pháp tích
phân kinh điển.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
b. Đáp ứng Hevixaid .
256
Ví dụ1 : Tính đáp ứng Hevixaid h
i
(t) biết trước khi đóng khóa K, tụ C chưa nạp điện.
1(t)
K
R
C
1 1
0
. .
R p
pC RC
o + = ÷ = ÷ = ÷
.
( ) ( ) ( ) 0 .
t
Cqd Cxl Ctd
i t i t i t Ae
o ÷
÷ = + = +
 Sơ kiện độc lập:
( 0) ( 0) 0
C C
u u + = ÷ =
 Phương trình ở chế độ mới:
0
1
(0) ( ). . ( )
t
C C
u i t dt Ri t E
C
+
+ + =
í
 Xét tại t = +0: ( 0)
E
i
R
+ =
 Phương trình trình đặc trưng:
1
.
.
1
( ) .
t
R C
i
h t e
R
÷
÷ =
Ví dụ2 : Tính đáp ứng Hevixaid h
i
(t) của mạch điện hình bên.
1(t)
K
R
L
. 0
R
R p L p
L
+ = ÷ = ÷
.
1
( ) ( ) ( ) .
R
t
L
qd xl td
i t i t i t Ae
R
÷
÷ = + = +
 Sơ kiện độc lập: ( 0) ( 0) 0
L L
i i + = ÷ =
 Xét tại t = +0:  Phương trình trình đặc trưng:
.
1
( ) (1 . )
R
t
L
i
h t e
R
÷
= ÷ ÷
1 1
( 0)
qd
i A A
R R
+ = + ÷ = ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
c. Công thức tích phân Duyamen .
257
1(t) h(t)
1(t- τ)
h(t- τ)
1(t- τ).f’(τ) f’(τ).h(t- τ)
Đáp ứng
Đáp ứng
Đáp ứng
'
0
1( ). ( ) 1( ). (0) ( ).
t
t f t t f f d t t
+
= +
í
 Vậy nếu kích thích f(t) dạng:
 Ta có:
1( ). ( ) 1( ). (0) t f t t f =
Đáp ứng
1( ). ( ) 1( ). (0). ( ) t x t t f h t =
Đáp ứng
'
0
1( ). ( ) 1( ). (0). ( ) ( ). ( ).
t
t x t t f h t f h t d t t t
+
= + ÷
í
(Công thức tích phân Duyamen nghĩa hẹp)
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
c. Công thức tích phân Duyamen.
258
'
0
1( ). ( ) 1( ). (0). ( ) ( ). ( ).
t
t x t t f h t f h t d t t t
+
= + ÷
í
 Các dạng công thức tính phân Duyamen nghĩa hẹp.
'
0
1( ). ( ) 1( ). (0). ( ) ( ). ( ).
t
t x t t f h t f t h d t t t
+
= + ÷
í
'
0
1( ). ( ) (0). ( ) ( ). ( ).
t
t x t h f t f h t d t t t
+
= ÷ ÷
í
'
0
1( ). ( ) (0). ( ) ( ). ( ).
t
t x t h f t f t h d t t t
+
= ÷ ÷
í
 Các dạng của công thức tính phân Duyamen nghĩa rộng.
'
0
1( ). ( ) ( ). ( ).
t
t x t h t d m t t t
÷
= ÷
í
'
0
1( ). ( ) ( ). ( ).
t
t x t t h d m t t t
÷
= ÷
í
'
0
1( ). ( ) ( ). ( ).
t
t x t h t d t m t t
÷
= ÷ ÷
í
'
0
1( ). ( ) ( ). ( ).
t
t x t h t d t m t t
÷
= ÷ ÷
í
' '
0
* ( ). ( ).
t
f h f h t d t t t
+
= ÷
í
Tích xếp:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
c. Công thức tích phân Duyamen.
259
Ví dụ 1: Tính dòng quá độ trong mạch R - C khi tác động là xung áp như hình vẽ.
e(t)
K
R
C
t
T
e(t)
U
0
 Ta có: ( ) .[1( ) 1( )] e t U t t T = ÷ ÷
.
1
( ) .
t
i
h t e
R
o ÷
=
1
. RC
o = với
 Áp dụng công thức tích phân Duyamen nghĩa hẹp:
. ' .( ) '
0
1 1
1( ). ( ) . . ( ). ( ). . . ( ). ( ).
T t
t t T
qd
T
t i t U e u h t d U e u h t d
R R
o o
t t t t t t
÷ ÷ ÷
+ +
÷ = + ÷ ÷ + ÷
í í
'
0
1( ). ( ) 1( ). (0). ( ) ( ). ( ).
t
t x t t f h t f h t d t t t
+
= + ÷
í
0
0
. .( )
1( ). ( ) .1( ) .1( )
t t T
qd
U
t i t e t e t T
R
o o ÷ ÷ ÷
÷ = ÷ ÷

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
c. Công thức tích phân Duyamen.
260
Ví dụ 1: Tính dòng quá độ trong mạch R - C khi tác động là các xung áp như hình vẽ.
e(t)
K
R
C
t
T
e(t)
U
0
( ) .[1( ) 1( )] '( ) . ( ) . ( ) e t U t t T e t U t U t T o o = ÷ ÷ ÷ = ÷ ÷
 Áp dụng khái niệm đạo hàm nghĩa rộng:
| |
. . .( )
1
1( ). ( ) ( ) ( ) * 1( ). .1( ) .1( )
t t t T
U
t i t U t t T t e e t e t T
R R
o o o
o o
÷ ÷ ÷ ÷

= ÷ ÷ = ÷ ÷


 Áp dụng công thức tích phân Duyamen nghĩa rộng:
'
0
1( ). ( ) ( ). ( ).
t
t x t h t d m t t t
÷
= ÷
í
(Tích xếp của phân bố Dirac với một hàm thời gian sẽ cho hàm đó với đối số của phân bố Dirac)
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
c. Công thức tích phân Duyamen.
261
Ví dụ 2: Tính dòng quá độ trong mạch R - C khi tác động là xung áp như hình vẽ.
e(t)
K
R
C
 Ta có:
.
1
( ) .
t
i
h t e
R
o ÷
=
1
. RC
o = với
 Áp dụng công thức tích phân Duyamen nghĩa hẹp:
( )
.( ) .
0
1( ). ( ) 1
. . .
T
t t
qd
U U
t i t e d e
RT R T
o t o
t
o
÷ ÷ ÷
+
= = ÷
í
'
0
1( ). ( ) 1( ). (0). ( ) ( ). ( ).
t
t x t t f h t f h t d t t t
+
= + ÷
í
.( ) .( ) . .
0
1 1
1( ). ( ) . . . 1 . .
. . .
t
t t T T t
qd
U U U
t i t e d e e e
RT R R T T
o t o o o
t
o o
÷ ÷ ÷ ÷ ÷

| |
= ÷ = ÷ ÷
|

\ .

í
t
T
e(t)
U
0
 Trong khoảng 0 ≤ t ≤ T ta có:
 Trong khoảng t > T ta có bước nhảy Δu(T) = -U:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
c. Công thức tích phân Duyamen.
262
Ví dụ 2: Tính dòng quá độ trong mạch R - C khi tác động là xung áp như hình vẽ.
e(t)
K
R
C
 Áp dụng công thức tích phân Duyamen nghĩa rộng:
t
T
e(t)
U
0
| |
'( ) 1( ) 1( ) . ( )
U
e t t t T U t T
T
o = ÷ ÷ ÷ ÷
| |
( ) ( )
0 0
( ) 1( ) 1( ) . . ( ). .
.
t t
t t
U U
i t T e d T e d
RT R
o t o t
t t t o t t
÷ ÷ ÷ ÷
= ÷ ÷ ÷ ÷
í í
.( ) .( ) .( )
0
( ) 1( ). 1( ). 1( ). .
. .
t t
t t t T
T
U U
i t e T e t T e
R T R
o t o t o
t t
o
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷

= ÷ ÷ ÷ ÷ ÷


( ) ( )
. .( ) ( )
( ) 1( ) 1 1( ) 1 1( ). .
. .
t t T t T
U U
i t t e t T e t T e
R T R
o o o
o
÷ ÷ ÷ ÷ ÷

= ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
c. Công thức tích phân Duyamen.
263
Ví dụ 3: Tính dòng quá độ trong mạch R - C khi tác động là xung áp hàm mũ
e(t)
K
R
C
t
e(t)
0
.
.
t
U e
o ÷
 Đáp ứng Hevixaid của dòng trong mạch R-C có dạng:
.
1 1
( ) . ,
.
t
i
h t e
R RC
|
|
÷
= =
. .
( ) . '( ) . .
t t
u t U e u t U e
o o
o
÷ ÷
= ÷ = ÷  Ta có:
 Áp dụng công thức Duyamen theo nghĩa hẹp ta có:
'
0
1( ). ( ) 1( ). (0). ( ) ( ). ( ).
t
t x t t f h t f h t d t t t
+
= + ÷
í
( )
. . .( )
0
. .
1
( ) . . . . . .
( ) . .
( )
t
t t
t t
U
i t e U e e d
R R
U
i t e e
R
| o t | t
o |
o t
o |
o |
÷ ÷ ÷ ÷
÷ ÷
= + ÷
= ÷
÷
í
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.1. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.
c. Công thức tích phân Duyamen.
264
Ví dụ 3: Tính dòng quá độ trong mạch R - C khi tác động là xung áp hàm mũ
e(t)
K
R
C
t
e(t)
0
.
.
t
U e
o ÷
 Áp dụng công thức Duyamen theo nghĩa rộng với:
.
'( ) . ( ) . .
t
u t U t U e
o
o o
÷
= ÷
' ( ) . .( )
0 0
.
( ) * ( ). . . .
t t
t t
i
U U
i t u h e d e e d
R R
| t o t | t
o
o t t t
÷ ÷ ÷ ÷ ÷
= = ÷
í í
 Ta có:
. . ( ) . . ( ).
0
. .
( ) . . . . . 1
.( ) .( )
t
t t t t t
U U U U
i t e e e e e e
R R R R
| | | o t | | | o
o o
| o | o
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
= ÷ = ÷ ÷

÷ ÷
( )
. .
( ) . . .
.( )
t t
U
i t e e
R
o |
o |
o |
÷ ÷
= ÷
÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.2. Phƣơng pháp hàm Green.
 Phương pháp hàm Green dựa trên việc khai triển kích thích 1(t).f(t) thành những xung Dirac
nguyên tố, và tìm quá trình quá độ x(t) bằng tổng những đáp ứng đối với những xung nguyên tố ấy.
265
a. Phân tích hàm f(t) bất kỳ thành dãy xung Dirac nguyên tố.
 Thực hiện khai triển kích thích 1(t).f(t) thành mỗi dãy xung vô hạn những xung Dirac nguyên tố:
 Mỗi xung có độ rộng dτ, tác động tại thời điểm t = τ
 Chiều cao xung Dirac f(τ).
 Xung lượng = diện tích của xung = f(τ).dτ
0 0
1( ). ( ) ( ). ( ). ( ). ( ).
t t
t f t f t d f t d t o t t t o t t
÷ ÷
= ÷ = ÷ ÷
í í
t
τ
f(t)
f(τ).dτ
0
 Khi đó ta có:
Dạng tích xếp: 1( ). ( ) * * t f t f f o o = =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.2. Phƣơng pháp hàm Green.
b. Đáp ứng hàm Green g(t).
266
 Đáp ứng hàm Green g(t) là đáp ứng của mạch khi kích thích trong mạch là hàm Dirac δ(t).
 Vì hàm g(t) là đáp ứng mạch khi kích thích là xung Dirac (tác động trong một thời gian rất ngắn)
nên hàm g(t) mô tả đặc điểm, hành vi của mạch một cách thuần khiết hơn.
Kích thích xung Dirac
t
δ(t- τ)
τ
Mạch tuyến tính
Đáp ứng Kích thích
g(t- τ)
Kích thích nguyên tố
t
f(τ ).δ(t- τ).d(τ)

dx(t) = f(τ).dτ.g(t- τ)
Kích thích 1(t).f(t)
t
1(t).f(t )
0
1.( ). ( ) ( ). ( ). *
t
t x t f g t d f g t t t
÷
= ÷ =
í
0
1( ). ( ) * ( ). ( ).
t
t x t g f g f t d t t t
÷
= = ÷
í
Tính giao
hoán
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.2. Phƣơng pháp hàm Green.
b. Đáp ứng hàm Green g(t).
267
 Nhận xét:
 Việc sử dụng và tính toán với hàm Green sẽ ngắn gọn hơn do không có các số hạng liên quan
đến bước nhảy của kích thích và hàm truyền đạt: f(0).h(t), h(0).f(t) …
'
0
1( ). ( ) 1( ). (0). ( ) ( ). ( ).
t
t x t t f h t f h t d t t t
+
= + ÷
í
'
0
1( ). ( ) (0). ( ) ( ). ( ).
t
t x t h f t f h t d t t t
+
= ÷ ÷
í
Công thức Duyamen
0
( ) ( ). ( ).
t
x t f g t d t t t
÷
= ÷
í
0
( ) ( ). ( ).
t
x t g f t d t t t
÷
= ÷
í
Hàm Green
 Công thức hàm Green dùng chung cho mọi quãng thời gian t mà không cần chú ý tới những
đoạn chắp nối của hàm φ(t)
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.2. Phƣơng pháp hàm Green.
c. Cách tìm hàm Green g(t).
268
 So sánh công thức hàm Green và công thức tích phân Duyamen nghĩa rộng, ta có:
0
( ) ( ). ( ).
t
x t f g t d t t t
÷
= ÷
í
0
( ) ( ). ( ).
t
x t g f t d t t t
÷
= ÷
í
Hàm Green
'
0
1( ). ( ) ( ). ( ).
t
t x t h t d t m t t
÷
= ÷ ÷
í
'
0
1( ). ( ) ( ). ( ).
t
t x t h t d t m t t
÷
= ÷ ÷
í
Công thức Duyamen
( ) ( )
( )
dh t dh t
g t
d dt
t t
t
t
÷ ÷
÷ = ÷ =
( ) ( )
d
g t h t
dt
=
Suy ra:
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.2. Phƣơng pháp hàm Green.
c. Cách tìm hàm Green g(t).
269
Ví dụ 1: Tính áp u
C
(t) quá độ trong mạch R - C khi tác động là xung áp như hình vẽ.
e(t)
K
R
C
t
T
e(t)
U
0
 Ta có: ( ) .[1( ) 1( )] e t U t t T = ÷ ÷
.
( ) 1
C
t
u
h t e
o ÷
= ÷
1
. RC
o = với
t
.( )
0
1( ). ( ) * . . .[1( ) 1( )].d
C
t
C u
t u t u g e U T
o t
o t t t
÷ ÷
= = ÷ ÷
í
 Biết đáp ứng Hevixaid với áp trên tụ:
 Vậy hàm Green tương ứng:
' .
( ) ( ) .
C C
t
u u
g t h t e
o
o
÷
= =
 Áp quá độ trên tụ là:
.( ) .( )
0 0
1( ). ( ) . .1( ). . .1( ).
t t
t t
C
t u t U e d U e t d
o t o t
o t t o t t
÷ ÷ ÷ ÷
= ÷ ÷
í í
( )
.( ) ( ) . .( )
0 0
1( ). ( ) . 1( ). . . 1 1( ). 1
t t
t t t t T
C
t u t U e t U e U e t T U e
o t o t o o
t
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
= ÷ ÷ = ÷ ÷ ÷ ÷

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
II.2. Phƣơng pháp hàm Green.
c. Cách tìm hàm Green g(t).
270
Ví dụ 2: Tính áp quá độ u
C
(t), u
R
(t) trong mạch R - C khi tác động là xung áp hàm mũ
e(t)
K
R
C
t
e(t)
0
.
.
t
U e
o ÷
 Đáp ứng Hevixaid của các áp u
C
(t), u
R
(t) trong mạch R-C có dạng:
.
1
( ) 1( ). , ( ) 1 ,
.
R C
t t
u u
h t t e h t e
RC
| |
|
÷ ÷
= = ÷ =
 Vậy các hàm Green tương ứng là:
 Áp quá độ trên R là:
( ) ( ) .1( ).
R
t
u
g t t t e
|
o |
÷
= ÷ ( ) .
C
t
u
g t e
|
|
÷
=
( )
1
. .( ) .( ) . ( ). . .
0 0
1( ). ( ) ( ) . . . . . . . .
t
t t t t t
R
U
t u t U t e e d U e e e e e
| t o t o t o o | t | o
|
o | t | o
o | | o
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷
= ÷ = ÷ = ÷

÷ ÷
í
 Áp quá độ trên C là:
( )
. ( ) . ( ). . .
0 0
1( ). ( ) . . . . . . .
t
t
t t t t
C
t u t U e e d U e e U e e
| t o t o o | t | o
| |
| t
o | o |
÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷
÷
= = = ÷
÷ ÷
í
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
271
CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch
tuyến tính hệ số hằng.
I. Phƣơng pháp tích phân kinh điển.
II. Phƣơng pháp tích phân Duyamen và hàm Green.
III. Phƣơng pháp toán tử Laplace.
III.1. Tinh thần của phƣơng pháp toán tử Laplace.
III.2. Các định lý về quan hệ ảnh - gốc.
III.3. Cách tìm gốc theo ảnh Laplace.
III.4. Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.1. Tinh thần của phƣơng pháp toán tử Laplace.
 Làm phép song ánh biến đổi cặp “phân bố thời gian φ(t) = 1(t).f(t) (hàm gốc thời gian) và số
phức p” với một số phức F(p) (ảnh Laplace) sao cho:
272
t
m c
c
( ). t dt m
í
p.F(p)
1
. ( ) F p
p
Hệ phƣơng trình vi
tích phân hệ số hằng
Hệ phƣơng trình đại
số tuyến tính ảnh F(p)
 Nhờ quan hệ song ánh đó:
 Giải phương trình đại số tìm ảnh F(p) tìm được nghiệm gốc φ(t).
 Xét tính chất về đại số của ảnh F(p) khảo sát được dáng điệu nghiệm của phương trình vi
tích phân.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.2. Các định lý về quan hệ ảnh - gốc.
273
a. Đạo hàm gốc.
 Xét hàm f(t) bất kỳ. 1(t).f(t) F(p)
 Đạo hàm của f(t):
| |
'
1( ). ( ) 1( ). '( ) ( ). (0) t f t t f t t f o = +
| |
'
1( ). '( ) 1( ). ( ) ( ). (0) t f t t f t t f o = ÷
1( ). '( ) . ( ) ( 0) t f t p F p f ÷ ÷ +
 Tại t = 0: ( 0) ( 0) f f f A = + ÷ ÷
1( ). '( ) . ( ) ( 0) [ ( 0) ( 0)] t f t p F p f f f ÷ ÷ + + + ÷ ÷
1( ). '( ) . ( ) ( 0) t f t p F p f ÷ ÷ ÷
t
f(t)
-0 +0
( 0) ( 0) f f f A = + ÷ ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.2. Các định lý về quan hệ ảnh - gốc.
274
a. Đạo hàm gốc.
 Ứng dụng:
 Xét cuộn dây:
'
( ) . ( ) . ( )
L
d
u t L i t Li t
dt
= =
i(t)
L
u(t)
 Chuyển sang miền ảnh:
i
L
(t) I
L
(p) u
L
(t) U
L
(p)
I(p)
p.L
U(p)
L.i(-0)
( ) ( 0)
( )
.
L
L
U p i
I p
p p L
÷
= +
( ) .[ . ( ) ( 0)]
L L
U p L p I p i = ÷ ÷
( ) . . ( ) . ( 0)]
L L
U p p L I p Li = ÷ ÷
U(p)
I(p)
1
. p L
( 0)
L
i
p
÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.2. Các định lý về quan hệ ảnh - gốc.
275
b. Tích phân gốc.
 Xét hàm f(t) bất kỳ. 1(t).f(t) F(p)
 Tích phân của f(t):
0
1( ). ( ).
t
t f t dt
÷
í
1
. ( ) F p
p
 Ứng dụng:
 Xét tụ điện.
1
( ) (0) . ( ).
C C
u t u i t dt
C
= +
í
 Chuyển sang miền ảnh.
C
i
C
(t)
u
C
(t)
i
C
(t) I
C
(p) u
C
(t)
( 0) 1
( ) . ( )
.
C
C C
u
U p I p
pC p
÷
= +
I
C
(p)
U
C
(p)
1
. p C
( 0)
C
u
p
÷
I(p)
p.C
C.u
C
(-0)
U
C
(p)
U
C
(p)
( ) . . ( ) . ( 0)
C C C
I p pCU p Cu = ÷ ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.2. Các định lý về quan hệ ảnh - gốc.
276
b. Định lý về dịch gốc.
 Xét hàm f(t) bất kỳ.
 Vậy:
1( ). ( ) t f t ( ) F p
1( ). ( ) t T f t T ÷ ÷
.
. ( )
T p
e F p
÷
Ví dụ:
t
0.2
e(t)
10
0
1( ). ( ) 10.1( ) 10.1( 0.2) t e t t t = ÷ ÷
0.2 0.2
10 10 10
. .(1 )
p p
e e
p p p
÷ ÷
÷ ÷ = ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.2. Các định lý về quan hệ ảnh - gốc.
277
c. Định lý về dịch ảnh.
 Xét hàm f(t) bất kỳ.
 Vậy:
1( ). ( ) t f t ( ) F p
.
1( ). ( ).
a t
t f t e
( ) F p a ±
d. Định lý về sự đồng dạng.
 Xét hàm f(t) bất kỳ.
 Vậy:
1( ). ( ) t f t ( ) F p
1( ). ( . ) t f a t
1
. ( )
p
F
a a
1( ). ( )
t
t f
a
. ( . ) a F a p
e. Đạo hàm ảnh.
 Xét hàm f(t) bất kỳ.
 Vậy:
1( ). ( ) t f t ( ) F p
1( ).( ). ( ) t t f t ÷ ( )
d
F p
dp
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.2. Các định lý về quan hệ ảnh - gốc.
278
f. Tích phân ảnh.
 Xét hàm f(t) bất kỳ.
 Vậy:
1( ). ( ) t f t ( ) F p
1
1( ). ( ) t f t
t
0
( ).
p
F p dp
í
g. Định lý tích xếp.
 Xét hàm f(t) bất kỳ.
 Vậy:
1( ). ( ) t f t ( ) F p
1 2
0
( ). ( ).
t
f f t d t t t
÷
÷
í
1 2
( ). ( ) F p F p
g. Định lý về các giá trị bờ.
 Xét hàm f(t) bất kỳ. 1( ). ( ) t f t ( ) F p
 Vậy:
0
lim1( ). ( )
t
t f t
÷
lim . ( )
p
p F p
÷·
lim1( ). ( )
t
t f t
÷· 0
lim . ( )
p
p F p
÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.3. Cách tìm gốc theo ảnh Laplace.
279
a. Phép tích phân Riman-Mellin.
.
1
1( ). ( ) ( ). .
2. .
a j
t p
a j
t f t F p e dp
j t
+ ·
÷ ·
=
í
b. Tra bảng quan hệ ảnh - gốc.
1
1( ) t
p
÷
2
1
t
p
÷
( ) 1 t o ÷
.
1
a t
e
p a
÷
÷
+
2 2
cos( . )
p
at
p a
÷
+
2 2
sin( . )
a
a t
p a
÷
+
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.3. Cách tìm gốc theo ảnh Laplace.
280
c. Dùng công thức Hevixaide
 Khi xét mạch, ta thường gặp phân thức hữu tỉ dạng:
2
0 1 2 1
2
0 1 2 2
. . ... . ( )
( )
. . ... . ( )
m
m
n
n
b b p b p b p F p
F p
a a p a p a p F p
+ + + +
= =
+ + + +
a
0
…a
n
, b
0
…b
m
: hằng số thực
 Công thức Hevixaide cho gốc của ảnh Laplace F(p) khi đa thức tử số F
1
(p) có bậc nhỏ hơn đa thức
mẫu số F
2
(p) (m < n) (trong trường hợp m ≥ n, ta sẽ thực hiện phép chia đa thức).
 Nếu F
2
(p) = 0 có nghiệm thực, đơn: p
1
, p
2
.
1 2
. .
1 2
1( ). ( ) . .
p t p t
t f t A e A e = +
1
'
2
( )
lim
( ) k
k
p p
F p
A
F p
÷
= với
(k = 1,2)
 Nếu F
2
(p) = 0 có nghiệm thực kép: p
1
= p
2
= p
k
.
.
1 2
1( ). ( ) ( . ).
p t
t f t A A t e = +
2
1
1
2
( )
lim .( )
( ) k
k
p p
F p d
A p p
dp F p
÷

= ÷


với
2
1
2
2
( )
lim .( )
( ) k
k
p p
F p
A p p
F p
÷

= ÷


 Nếu F
2
(p) = 0 có phức: p
1,2
= - α ± j.β
.
1( ). ( ) 2. . .cos( . )
t
k k
t f t A e t
o
| m
÷
= +
với
1
'
2
( )
lim
( ) k
k k k
p p
F p
A A
F p
m
÷
= =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.3. Cách tìm gốc theo ảnh Laplace.
281
c. Dùng công thức Hevixaide
Ví dụ: Tìm hàm gốc của các ảnh sau.
1
2
( ) 20
( )
( 5).( 6) ( )
F p
I p
p p F p
= =
+ +
5. 6.
1 2
1( ). ( ) . .
t t
t i t A e A e
÷ ÷
÷ = +
1
2
2
5
( ) 0
6
p
F p
p
= ÷
= ÷
= ÷
'
2
( ) 2 11 F p p = +
1
5
20
lim 20
2. 11
p
A
p
÷÷
= =
+
2
6
20
lim 20
2. 11
p
A
p
÷÷
= = ÷
+
5. 6.
1( ). ( ) 20 ) .(
t t
t i t e e
÷ ÷
= ÷ ÷
2
1
2
2
( ) 2
( )
.( 4) ( )
F p p
E p
p p F p
+
= =
+
4.
0 1 2
1( ). ( ) ( . ).
t
t e t A A A t e
÷
÷ = + +
1
2
2 3
0
( ) 0
4
p
F p
p p
=
= ÷
= = ÷
' 2
2
( ) 3. 16. 16 F p p p = + +
1
0
'
0
2
( ) 1
lim
( ) 8
p
F p
A
F p
÷
= =
2
1
1
4
2
( ) 7
lim .( 4)
( ) 8
p
F p d
A p
dp F p
÷÷

= + =


4.
1 7 9
1( ). ( ) . .
8 8 2
t
t e t t e
÷
| |
= + ÷
|
\ .
÷
2
1
2
4
2
( ) 9
lim .( 4)
( ) 2
p
F p
A p
F p
÷÷
÷
= + =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.3. Cách tìm gốc theo ảnh Laplace.
282
c. Dùng công thức Hevixaide
Ví dụ: Tìm hàm gốc của các ảnh sau.
1
2
2
( ) 100
( )
2. 10 ( )
F p
U p
p p F p
= =
+ +
1( ). ( ) 2. . .cos(3. )
t
t i t A e t m
÷
÷ = +
2 1,2
( ) 0 1 .3 F p p j = ÷ = ÷ ±
.
0
1 .3
100 100 100
lim 90
2.( 1) .6 6
p j
A
p j
÷÷ +
= = = ÷
+
1( ). ( ) 33.333. .co s(3. )
2
t
t i t e t
t
÷
= ÷ ÷
'
2
( ) 2. 2 F p p = +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.4. Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace.
283
a. Sơ đồ toán tử.
 Sơ đồ toán tử là sơ đồ mạch ở chế độ mới trong đó các kích thích j(t), e(t) đã được chuyển sang
miền ảnh J(p), E(p); các phần tử R, L, C được chuyển sang miền ảnh kèm theo sơ kiện.
 Kích thích của mạch:
e(t)
j(t)
E(p)
J(p)
 Các phần tử
i
L
(t)
L
u
L
(t)
I
L
(p)
p.L
U
L
(p)
L.i(-0)
C
i
C
(t)
u
C
(t)
I
C
(p)
U
C
(p)
1
. p C
( 0)
C
u
p
÷
p.C
I(p)
C.u
C
(-0)
U
C
(p)
R
i
R
(t)
u
R
(t)
R
I
R
(p)
U
R
(p)
( ) ( 0)
( )
.
L
L
U p i
I p
p p L
÷
= +
( ) . . ( ) . ( 0)]
L L
U p p L I p Li = ÷ ÷
I
L
(p)
1
. p L
( 0)
L
i
p
÷
U
L
(p)
( 0) 1
( ) . ( )
.
C
C C
u
U p I p
pC p
÷
= +
( ) . . ( ) . ( 0)
C C C
I p pCU p Cu = ÷ ÷
( ) . ( )
R R
U p RI p =
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.4. Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace.
284
b. Các luật trong miền ảnh Laplace.
 Luật Ohm:
( ) . ( )
( ) . ( )
U p Z I p
I p Y U p
=
¦
´
=
¹
 Luật Kirchoff 1:
( ) 0
nut
I p =
¯
 Luật Kirchoff 2: ( ) ( )
vong vong
U p E p =
¯ ¯
(có tính đến sơ kiện)
Hệ phƣơng trình
vi tích phân + sơ kiện
Hệ phƣơng trình
đại số ảnh phức + sơ kiện
Miền thời gian Miền ảnh Laplace
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.4. Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace.
285
c. Trình tự giải bài toán quá trình quá độ.
 Tìm sơ kiện độc lập của mạch tại t = -0: u
C
(-0) ; i
L
(-0)
 Lập sơ đồ toán tử cho mạch điện ở chế độ mới.
 Lập và giải phương trình mạch trong miền ảnh Laplace để tìm nghiệm X(p)
 Tìm nghiệm quá độ x
qd
(t).
 Xét mạch ở chế độ cũ và tính các đáp ứng u
C
(t), i
L
(t)
 Thay tại t = -0 để tính các sơ kiện độc lập u
C
(-0), i
L
(-0)
 Lập phương trình mạch theo phương pháp: Dòng nhánh, dòng vòng, thế đỉnh, mạng 1 cửa, 2
cửa …
 Tra bảng quan hệ ảnh - gốc.
 Dùng công thức Hevixaide.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.4. Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace.
286
c. Trình tự giải bài toán quá trình quá độ.
Ví dụ: Tìm i
Cqd
(t) khi đóng mạch từ vị trí 1 sang vị trí 2, biết:
e
1
(t)
R
1
C
R
2 2 1
e
2
(t)
3 20.
1 2
( ) 100.sin10 . ( ) ; ( ) 100. ( )
t
e t t V e t e V
÷
= =
1 2
10 ; 100 ; 10
C
R R X = O = O = O
Giải:
 Tìm sơ kiện độc lập u
C
(-0):
.
.
1max
0
1
1 100
. 45
1
. .
2
. .
C
E
U
j C
R
j C
e
e
= = ÷
+
3 0
100
( ) sin(10 . 45 )
2
C
u t t = ÷
( 0) 50( )
C
u V ÷ = ÷ ÷
 Lập sơ đồ toán tử:
R
2
E
2
(p) 1
. p C
( 0)
C
u
p
÷
2
1
2
( 0)
( )
( ) 1, 5. 10
( )
1
( 20)( 100) ( )
.
C
u
E p
F p p p
I p
p p F p
R
p C
÷
÷
+
= = =
+ +
+
20. 100.
1 2
1( ). ( ) . .
t t
Cqd
t i t A e A e
÷ ÷
÷ = +
1
1
'
20
2
( )
lim 0, 25
( )
p
F p
A
F p
÷÷
= = ÷
1
2
'
100
2
( )
lim 1, 75
( )
p
F p
A
F p
÷÷
= =
20. 100.
1( ). ( ) 0, 25. 1, 75.
t t
Cqd
t i t e e
÷ ÷
÷ = ÷ +
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.4. Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace.
287
c. Trình tự giải bài toán quá trình quá độ.
Ví dụ: Tính dòng quá độ trong mạch, biết:
E = 10 V = const ; R
1
= 5Ω; R
3
= R
2
= 10Ω; L
1
= 2H; L
2
= 2H; M=1H.
Giải:
E
R
1
R
3
*
L
1
K
*
R
2
L
2
*
p.L
1
R
2
*
p.L
2
-2.p.M
M.i
2
(-0)
L
1
.i
1
(-0)
M.i
1
(-0) L
2
.i
2
(-0)
 Tìm sơ kiện độc lập:
1
1 2 3
10
( 0) 1( )
( // ) 5 5
E
i A
R R R
÷ = = =
+ +
1
2
( 0)
( 0) 0.5( )
2
i
i A
÷
÷ = =
 Lập sơ đồ toán tử:
R
1
10
p
1 1 2 2 2 1
1 2 1 2
( ) . ( 0) . ( 0) . ( 0) . ( 0)
( )
. . 2. .
E p L i M i L i M i
I p
R R p L p L p M
+ ÷ ÷ ÷ + ÷ ÷ ÷
=
+ + + ÷
I(p)
i
2
i
1
0.75. 5
( )
.( 7.5)
p
I p
p p
+
=
+
7,5.
1( ). ( ) 0, 667 0, 0833. ( )
t
t i t e A
÷
= + ÷
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong
mạch tuyến tính hệ số hằng
III.4. Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace.
288
d. Nhận xét chung về phƣơng pháp.
 Ƣu điểm:
 Nhƣợc điểm:
 Giải bài toán quá trình quá độ với nguồn kích thích bất kỳ (tăng không nhanh hơn hàm e mũ)
 Chỉ cần tính sơ kiện độc lập tại t = - 0.
 Giải được trực tiếp nghiệm quá độ.
 Có thể thay thế được cho mọi phương pháp tích phân.
 Khi F
2
(p) là đa thức bậc cao, ta phải dùng phương pháp gần đúng để tìm nghiệm p
k
.

CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Nội dung chƣơng trình:
Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff.

I. Khái niệm về mô hình trường - mô hình hệ thống. II. Các hiện tượng cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff. III. Các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff. IV. Nội dung bài toán mạch.
Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa.

I. Hàm điều hòa và các đại lượng đặc trưng. II. Số phức - Biểu diễn hàm điều hòa trong miền ảnh phức III. Phản ứng của một nhánh với kích thích điều hòa. IV. Dạng ảnh phức của các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

2

CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Nội dung chƣơng trình:
Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa-Graph Kirchoff

I. Phương pháp dòng nhánh. II. Phương pháp thế nút.

III. Phương pháp dòng vòng.
IV. Khái niệm về graph Kirchoff. V. Các định lý về lập phương trình Kirchoff.

VI. Ma trận cấu trúc A, B.
VII. Lập phương trình bằng ma trận cấu trúc.
Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.

I. Khái niệm chung. II. Tính chất tuyến tính. III. Khái niệm hàm truyền đạt. IV. Truyền đạt tương hỗ và không tương hỗ.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
3

CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Nội dung chƣơng trình:
Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ

I. Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ.
II. Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ. III. Trị hiệu dụng - công suất dòng chu kỳ IV. Hàm truyền đạt và đặc tính tần số.

Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính.

I. Khái niệm về mạng một cửa Kirchoff. II. Phương trình và sơ đồ tương đương mạng một cửa có nguồn. III. Điều kiện đưa công suất cực đại ra khỏi mạng một cửa.

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

4

CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1
Nội dung chƣơng trình:
Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính

I. Khái niệm về mạng hai cửa. II. Mô tả toán học của mạng hai cửa - Phương pháp tính các bộ số đặc trưng. III. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ. IV. Hàm truyền đạt dòng - áp. Tổng trở vào của mạng hai cửa. Vấn đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng hai cửa. V. Mạng hai cửa phi hỗ.
Chƣơng 8: Mạch điện 3 pha.

I. Khái niệm. II. Mạch 3 pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh. III. Tính và đo công suất mạch điện 3 pha. IV. Mạch 3 pha có tải động - Phương pháp thành phần đối xứng

V. Một số sự cố trong mạch điện 3 pha.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
5

Phương pháp tích phân kinh điển. III.2010 6 . II. Sơ kiện và phương pháp tính sơ kiện. I. II.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Nội dung chƣơng trình: Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống I. Tính liên tục và mở rộng tính khả vi của quá trình. Phương pháp tích phân Duyamen và hàm Green. Phương pháp toán tử Laplace.Nguyễn Việt Sơn . Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng. Quá trình quá độ trong hệ thống. III. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Tài liệu tham khảo: 1.David A. Electric circuits . Giáo trình lý thuyết mạch điện .Prentice Hall International Edition .McGraw-Hill . 5.Norman Blabanian .Bell .vn/perso/Nguyen-Viet-Son/Ly-Thuyet-Mach/ Cơ sở kỹ thuật điện 1 .1994. Cơ sở kỹ thuật điện . 8.Donald E. Fundamentals of electric circuits .1987.Scott .McGraw-Hill . Fundamentals of Electric Circuits . Electric circuits .Quyển 1 . 6.edu. Cơ sở kỹ thuật điện 1 & 2 .PGS .2004 3.TS. 2.Mc Graw-Hill .Nguyễn Bình Thành .2003 (*) 9.Bộ môn Kỹ thuật đo và Tin học công nghiệp .mica.2005. Alexander . Methodes d’etudes des circuit electriques . 4.Charles K.Nguyễn Việt Sơn .McGraw-Hill 1994.2001 (*) (*) http://www.2010 7 .Schaum .1971.1990. 7.Eyrolles . Lê Văn Bảng .Fancois Mesa . An introduction to circuit analysis a system approach .

Khái niệm về mô hình trƣờng .Nguyễn Việt Sơn .2010 8 .CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff I. III. Nội dung bài toán mạch. II. IV. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff. Các hiện tƣợng cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.mô hình hệ thống.

z. Khái niệm về mô hình trƣờng .Nguyễn Việt Sơn . p(t) … E(x. 2  Luật bảo toàn công suất 9 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . y.y.Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff I. Hệ phƣơng trình toán học  Luật Kirchoff 1.z. H(x. Thiết bị điện u(t). i(t).t) … Mô hình hệ thống  c  6000(km) f Mô hình trƣờng Mô hình mạch tín hiệu Hình vẽ mô phỏng thiết bị điện Mô hình mạch (năng lƣợng) Kirchoff Xét sự truyền đạt năng lƣợng giữa các thiết bị điện Mạch hóa Sơ đồ mạch Luật  Luật Ohm  l << λ  gtb >> gmoi truong  Hữu hạn các trạng thái.2010 . t).  Mạch điện gồm một hệ thống các thiết bị nối ghép với nhau cho phép trao đổi năng lượng và tín hiệu.mô hình hệ thống.

IV. Kho từ. Kho điện. I. Phần tử tiêu tán trong mạch điện R. Các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff.mô hình hệ thống.3. Nội dung bài toán mạch. Điện cảm L. II. III. Điện dung C.Nguyễn Việt Sơn . Khái niệm về mô hình trƣờng . Nguồn điện.4.1.2. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 10 . Các hiện tƣợng cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff. II. II. II. II.

cơ năng. Hiện tượng phát tương ứng với một nguồn phát. đó là:  Hiện tượng tiêu tán: Năng lượng điện từ đưa vào một vùng và biến chuyển thành những dạng năng lượng khác như nhiệt năng.2010 11 . bóng đèn neon. Ví dụ : Pin. acqui. không hoàn nguyên lại nữa. nhiệt điện. hiện tượng tạo sóng.  Mô hình mạch Kirchoff được xem xét trên phương diện truyền đạt năng lượng giữa các thiết bị trong một mạch điện. Ví dụ : Bếp điện. hiện tượng tích phóng điện từ. phát sóng. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Các hiện tƣợng cơ bản trong mạch Kirchoff. chỉnh lưu.  Có rất nhiều hiện tượng trong các thiết bị điện: Hiện tượng tiêu tán. cối xay gió …  Hiện tượng tích phóng của kho điện: Năng lượng điện từ tích vào một vùng tập trung điện trường như lân cận các bản tụ điện hoặc đưa từ vùng đó trả lại trường điện từ. nhà máy thủy điện.Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II. động cơ kéo …  Hiện tượng phát: Là hiện tượng biến các dạng năng lượng khác thành dạng năng lượng điện từ. từ đó hợp thành mọi hiện tượng khác.  Hiện tượng tích phóng của kho từ: Năng lượng điện từ tích vào một vùng tập trung từ trường như lân cận một cuộn dây có dòng điện hoặc đưa trả từ vùng đó.Nguyễn Việt Sơn . quang năng … tiêu tán đi. điều chế … nhưng thực tế cho thấy thường tồn tại một nhóm đủ hiện tượng cơ bản. khuếch đại.

Các hiện tƣợng cơ bản trong mạch Kirchoff. đó là :     Nguồn điện (nguồn suất điện động.  Với 4 quá trình năng lượng cơ bản khảo sát được trong mạch Kirchoff. điện dẫn g) ↔ Hiện tượng tiêu tán Phần tử kho điện (điện dung C) ↔ Hiện tượng tích phóng của kho điện Phần tử kho từ (điện cảm L. hỗ cảm M) ↔ Hiện tượng tích phóng của kho từ Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Mô hình mạch Kirchoff nghiên cứu quá trình truyền đạt năng lượng và tìm cách mô hình hóa các hiện tượng trao đổi năng lượng bằng những phần tử sao cho quan hệ giữa các biến trạng thái trên chúng cho phép biểu diễn quá trình truyền đạt năng lượng tại vùng mà chúng được thay thế.Nguyễn Việt Sơn .Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II. mô hình mạch Kirchoff sẽ có 4 phần tử cơ bản.2010 12 . nguồn dòng) ↔ Hiện tượng phát Phần tử tiêu tán (điện trở R.

hình dáng. tần số. góc pha …) chỉ tùy thuộc vào quy luật riêng của nguồn mà không phụ thuộc vào trạng thái bất kỳ trong mạch. nguồn dòng …  Nguồn lệ thuộc: Các trạng thái của nguồn bị phụ thuộc (điều khiển) bởi một trạng thái nào đó trong mạch điện.1. i > 0  nhận công suất  Phân loại:  Nguồn độc lập: Các trạng thái của nguồn (biên độ. Ví dụ: Nguồn áp bị điều khiển bởi dòng.2010 13 .  Trong mô hình mạch Kirchoff.Nguyễn Việt Sơn . nguồn áp bị điều khiển bởi áp. Ví dụ: Nguồn áp.Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II.  Quy ước: Chiều dòng điện chảy trong nguồn chảy từ nơi có điện áp thấp đến nơi có điện áp cao. các thiết bị thực hiện quá trình chuyển hóa các dạng năng lượng khác thành điện năng được gọi là nguồn điện. Pnguon = u . nguồn dòng bị điều khiển bởi dòng. Nguồn điện. i < 0  phát công suất Pnguon = u . nguồn dòng bị điều khiển bởi áp … Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

1.Nguyễn Việt Sơn . Nguồn điện.2010 14 .e(t)  Ký hiệu: u(t) Nguồn lý tƣởng (Rng = 0) u(t) Nguồn thực (Rng ≠ 0) e(t) i(t) e(t) i(t) Rng (Chiều của mũi tên là chiều quy ước của dòng điện sinh ra bởi nguồn)  Cách nối: Nguồn áp được nối trong nhánh của mạch điện (tránh ngắn mạch nguồn áp) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Nguồn áp:  Định nghĩa: Nguồn áp e(t) là một phần tử sơ đồ mạch Kirchoff có đặc tính duy trì trên hai cực của nó một hàm điện áp.  Biến trạng thái: Điện áp trên hai cực của nguồn.Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II. và không phụ thuộc vào dòng điện chảy qua nó. còn gọi là sức điện động e(t) xác định theo thời gian. Đối với một nguồn áp lý tưởng. giá trị của điện áp trên hai cực của nguồn không phụ thuộc vào giá trị của tải nối với nguồn.  Phương trình trạng thái: u(t) = .

 Phương trình trạng thái: i(t) = j(t)  Ký hiệu: j(t) i(t) j(t) i(t) Rng Nguồn lý tƣởng (Rng = ∞) Nguồn thực (Rng < ∞) (Chiều của mũi tên là chiều quy ước của dòng điện sinh ra bởi nguồn)  Cách nối: Nguồn dòng được nối vào hai cặp đỉnh của mạch điện (tránh hở mạch nguồn dòng) 15 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Biến trạng thái: Dòng điện chảy qua nguồn.Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II. giá trị của dòng điện sinh ra bởi nguồn không phụ thuộc vào giá trị của tải nối với nguồn.2010 . không tùy thuộc vào điện áp trên hai cực của nó.Nguyễn Việt Sơn .1. Đối với một nguồn dòng lý tưởng. Nguồn điện.  Nguồn dòng:  Định nghĩa: Nguồn dòng j(t) là một phần tử sơ đồ mạch Kirchoff có đặc tính bơm qua nó một hàm dòng điện i(t) xác định.

Nguyễn Việt Sơn .Điện dẫn g. Ví dụ: Bếp điện. Phần tử tiêu tán .2. i(t).2010 .  Tuyến tính:  Phi tuyến: u (t ) r  const i(t ) g r  R (u . i ) i (t )  const u (t ) g  G (u.Điện trở R . bàn là …  Định nghĩa: Điện trở là phần tử đo khả năng tiêu tán của vật dẫn.Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II. i ) 16 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Biến trạng thái: u(t).  Phương trình trạng thái: u (t ) r i (t ) [V] r  [] [A] i(t ) g u (t ) g [ A]  [Si] [V ]  Ký hiệu: i(t) R u(t)  Thứ nguyên: Đơn vị dẫn xuất: 1KΩ = 103Ω  Phân loại: Dựa theo mối quan hệ giữa 2 biến trạng thái.  Hiện tượng: Khi có một dòng điện chạy qua một vật dẫn điện  vật dẫn nóng lên do có sự chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng.

 Phương trình trạng thái:  Thứ nguyên: i (t )  dq(t ) q u (t )  .nạp điện của kho điện.  Định nghĩa: Điện dung C là thông số đặc trưng cho khả năng phóng .3. Nếu đặt lên chúng một điện áp u(t) thì trong lân cận bề mặt vật dẫn sẽ tập trung một điện trường  hình thành một kho điện.du  .2010 17 .Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II.du 2 u 2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . dt u t i (t )  C u (t )  du (t ) dt  Ký hiệu: i(t) C u(t) 1 i (t )dt C C [Culon]  [F ] [V] Đơn vị dẫn xuất: 1µF = 10-6F 1nF = 10-9F  Năng lượng:  Phân loại: Dựa theo mối quan hệ giữa 2 biến trạng thái.Nguyễn Việt Sơn . có bề mặt đối nhau rộng và ngăn cách nhau bởi chân không hoặc chất điện môi.  Tuyến tính: C  q  const u dwE  u.  Hiện tượng: Xét 2 vật dẫn đặt tương đối gần nhau.  Biến trạng thái: u(t). i(t).Điện dung C.C. u ) q 1 . Kho điện .dq  u  Phi tuyến: C  C ( q.

d  i  1 . di (t ) dt i (t )  1 u (t ).Hỗ cảm M. Kho từ .2010 18 .  Định nghĩa: Điện cảm L là thông số đặc trưng cho khả năng tích lũy năng lượng từ trường cuộn dây  Biến trạng thái: u(t).di 2 i 2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Hiện tượng: Khi một dây dẫn hoặc một cuộn dây có dòng điện i(t) chảy qua  trong vùng lân cận của vật dẫn tập trung một từ trường (kho từ). L u(t)  i  const  Năng lượng: L  L(i. i(t).di  . dt i t u (t )  L.Nguyễn Việt Sơn .Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II. ) dwL  i.L.  Phương trình trạng thái:  Thứ nguyên: L u (t )  d  i  .dt L  Ký hiệu: i(t) L [Wb]  [H ] [A] Đơn vị dẫn xuất: 1mH =  Tuyến tính:  Phi tuyến: 10-3H  Phân loại: Dựa theo mối quan hệ giữa 2 biến trạng thái.Điện cảm L .4.

4. Kho từ . utc (t )  d di (t ) L dt dt i(t) Ψ(t) L  Ngược lại.Điện cảm L . và tồn tại một từ thông ψ(t) móc vòng qua cuộn dây. từ thống ψ(t) sẽ sinh ra một dòng điện tự cảm itc(t) biến thiên có chiều chống lại sự biến thiên của từ thông sinh ra nó (chiều của dòng điện tự cảm được xác định theo quy tắc vặn nút chai) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Hỗ cảm M.Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II.  Theo luật Lenx: Dòng điện i(t) sinh ra từ thông ψ(t) biến thiên có chiều chống lại sự biến thiên của dòng điện sinh ra nó (chiều của từ thông được xác định theo quy tắc vặn nút chai). có dòng điện biến thiên i(t).2010 19 .  Nếu mạch kín.  Hiện tượng tự cảm:  Xét một cuộn dây L.Nguyễn Việt Sơn . i(t) Ψ(t) L utc(t)  Từ thông biến thiên sinh ra một sức điện động tự cảm utc(t) trên cuộn dây. xét một cuộn dây L.

u21 (t )  d 21  21 di1 di  . u11 (t )  L1. Kho từ .  M 21.2010 .  Hiện tượng hỗ cảm: Ψ21(t) L1 Ψ11(t) L2 u21(t) i1(t) u11(t)  Xét 2 cuộn dây L1 và L2 đặt đủ gần nhau trong không gian.  Theo luật cảm ứng điện từ: i1(t) sinh ra từ thông ψ11(t) biến thiên móc vòng qua các vòng dây của cuộn L1  sinh ra điện áp tự cảm u11(t). di1 (t ) dt  Do L2 đặt đủ gần L1. có một phần từ thông ψ21(t) móc vòng qua các cuộn dây L2  sinh ra sức điện động cảm ứng u21(t).Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II.Nguyễn Việt Sơn . 1 dt i1 dt dt M21: hệ số hỗ cảm của cuộn L2 do i1 gây ra 20 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . cuộn dây L1 có dòng điện biến thiên i1(t).4.Hỗ cảm M.Điện cảm L .

nếu trong cuộn dây L2 có dòng điện biến thiên i2(t) chạy qua  sinh ra từ thông ψ22(t) biến thiên móc vòng qua các vòng dây của L2  sinh ra điện áp cảm ứng u22(t) u22 (t )  L2 .Hỗ cảm M. Kho từ . Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Hiện tượng hỗ cảm: Ψ12(t) Ψ21(t) Ψ22(t) L2 u21(t) u22(t) u2(t) i2(t) L1 i1(t) Ψ11(t) u11(t) u12(t) u1(t)  Tương tự.2010 di1 di  M 12 2 dt dt di2 di  M 21 1 dt dt M 12  M 21  k .L2 k: hệ số quan hệ không gian giữa L1 và L2 21 .Điện cảm L .Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II. di2 (t ) dt  Một phần của nó ψ12(t) móc vòng qua các vòng dây của cuộn dây L1  sinh ra sức điện động cảm ứng u12(t) trên cuộn L1 u12 (t )  d 12  12 di2 di  .  M12 . L1.Nguyễn Việt Sơn . 2 dt i2 dt dt M12: hệ số hỗ cảm của cuộn L1 do i2 gây ra  Điện áp tổng trên 2 cuộn dây: u1 (t )  u11 (t )  u12 (t )  L1. u2 (t )  u22 (t )  u21 (t )  L2 .4.

tuy nhiên để xác định được chiều của các điện áp tự cảm và hỗ cảm. việc xác định chiều của từ thông được thực hiện theo quy tắc vặn nút chai: Nếu biết chiều của dòng điện so với vị trí của cuộn dây (chảy qua cuộn dây theo chiều thuận hay ngược kim đồng hồ) thì ta sẽ xác định được chiều điện áp cảm ứng. Vậy ta sẽ biết được chiều của dòng điện so với vị trí của cuộn dây (chảy từ cực có * sang cực kia hoặc ngược lại). Chiều điện áp tự cảm và điện áp hỗ cảm sẽ luôn cùng chiều với chiều của dòng điện sinh ra nó. Ví dụ 1: Xét 2 cuộn dây L1 và L2 đặt cạnh nhau. người ta đưa vào khái niệm cực tính của cuộn dây. các cuộn dây không có cực tính. Trong không gian. chúng ta mất đi thông tin về không gian (chiều quấn của cuộn dây)  để xác định được chiều điện áp hay từ thông. giữa chúng có hỗ cảm M12 = M21 = M. Kho từ . người ta dùng dấu * để đánh dấu. u2(t). di1 di  M 12 2 dt dt di di u2 (t )  u22 (t )  u21 (t )  L 2 2  M 21 1 dt dt u1 (t )  u11 (t )  u12 (t )  L 1 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Khi mô hình hóa cuộn dây trong sơ đồ mạch Kirchoff.2010 i1(t) * L1 M L2 u22(t) * i2(t) u21(t) u11(t) u12(t) u1(t) u2(t) 22 .Hỗ cảm M.  Cực tính của cuộn dây: Thực tế.4.Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II. Tính u1(t).Nguyễn Việt Sơn .Điện cảm L .

Điện cảm L . Ví dụ 2: Tính điện áp trên 2 cuộn dây L1 và L2 trong các trường hợp sau.2010 23 .Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff II.4. Kho từ .Hỗ cảm M.Nguyễn Việt Sơn . i2(t) M L2 L1 i(t) L1 M i1(t) u(t) = ??? * * * u(t) = ??? L2 * i1(t) L1 M12 * * M12 * L2 i2(t) u2(t) = ??? u1(t) = ??? L3 i3(t) M23 u3(t) = ??? Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

IV.1. Nội dung bài toán mạch. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 24 . III. III. Luật cân bằng công suất. Khái niệm về mô hình trƣờng .3. Các hiện tƣợng cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff. Các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff. III. Luật Kirchoff 1 & 2. II. Luật Ohm.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff I.mô hình hệ thống. III.Nguyễn Việt Sơn .2.

 Số phương trình: Mạch Kirchoff có n nhánh  Có (n) phương trình luật Ohm. u AB (t ) ZAB: Tổng trở tương đương của nhánh AB YAB: Tổng dẫn tương đương của nhánh AB 25 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .dt C i(t) R A L C B uR uL uAB(t) uC d 1   u AB (t )  uR (t )  uL (t )  uC (t )   R  L   dt  .Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff III. Ví dụ 1: Xét mạch điện nối tiếp như hình vẽ.2010 .áp.1. Luật Ohm.i(t ) di (t ) u L (t )  L dt uC (t )  1  i(t ). uR (t )  R.i(t ) dt C   i (t )  1 d 1 R  L   dt dt C YAB Z AB A i(t) ZAB uAB(t) B .Nguyễn Việt Sơn .  Phát biểu: Luật Ohm biểu diễn mối quan hệ giữa hai biến trạng thái dòng điện và điện áp trên cùng một nhánh. Viết phương trình quan hệ dòng .

ig (t )  g. Luật Ohm.1.áp.dt L iC (t )  C. du AB (t ) dt A uAB(t) i(t) ig iL L C iC 1 d  i(t )  ig (t )  iL (t )  iC (t )   g   dt  C  .Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff III.u AB (t ) iL (t )  1 u AB (t ).i (t ) i(t) uAB(t) YAB YAB: Tổng dẫn tương đương của nhánh AB ZAB: Tổng trở tương đương của nhánh AB Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn . Viết phương trình quan hệ dòng .2010 B 26 .u AB (t ) L dt   YAB g B A u AB (t )  1 1 d g   dt  C L dt Z AB . Ví dụ 2: Xét mạch điện song song như hình vẽ.

d +1) phương trình.Nguyễn Việt Sơn . Luật Kirchoff 1 và Kirchoff 2.2.1) phương trình.Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff III. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Luật Kirchoff 2: (n .2010 27 . vong  u (t )   e (t ) k k vong  Chú ý: Mạch Kirchoff có (n) nhánh và (d) đỉnh  Số phương trình đủ cho:  Luật Kirchoff 1: (d .  Tổng: (n) phương trình  đủ số phương trình để giải và tính mạch Kirchoff có (n) nhánh.  i (t )  0 k nut  Luật Kirchoff 2: Tổng điện áp rơi trong một vòng kín bằng tổng các nguồn áp có trong vòng kín ấy.  Luật Kirchoff 1: Tổng các dòng điện tại một nút bằng không.  Dòng điện đi ra nút mang dấu dương. với quy ước:  Điện áp (nguồn áp) cùng chiều với chiều của vòng kín thì mang dấu dương  Điện áp (nguồn áp) ngược chiều với chiều của vòng kín thì mang dấu âm. với quy ước:  Dòng điện đi vào nút mang dấu âm.

Nguyễn Việt Sơn dt C2 .i2  e1 (t ) dt C1 dt C2  Số đỉnh: d = 3. Phương trình luật Ohm: u1 (t )  ( R1  L1 d 1  dt ).2010 28 .d + 1 = 2 pt 2n pt ↔ 2n biến (inh. Số nhánh: n = 4 Số pt luật Ohm: n = 4 pt Số pt luật K1: d .Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff III.i4  e3 (t )  dt C3 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . unh) d 1 d 1  dt ).i1 (t ) dt C1  d 1 u3 (t )  ( L3   dt ).i2  ( L3   dt ).i4 (t ) d 1  dt ).i2 (t ) dt C2  i1(t) Phương trình luật Kirchoff 1: i1 (t )  i2 (t )  i4 (t )  j4 (t )  0 i3 (t )  i4 (t )  j4 (t )  0 e1(t) i2(t) R2 C3 i3(t) e3(t) Phương trình luật Kirchoff 2: u1 (t )  u2 (t )  e1 (t ) u2 (t )  u3 (t )  u4 (t )  e3 (t ) Chọn biến là dòng các nhánh: i1  i2  i4  j4  0 i3  i4  j4  0 ( R1  L1 ( R2  L2 d 1 d 1   dt ).1 = 2 pt.i3  R4 .2.i3 (t ) dt C3 R1 L1 C1 C2 L3 L2 j4(t) R4 i4(t) u2 (t )  ( R2  L2 u4 (t )  R4 . Ví dụ: Lập phương trình mạch theo luật Kirchoff 1 và 2 cho mạch điện sau.i1  ( R2  L2  dt ). Số pt luật K2: n . Luật Kirchoff 1 và Kirchoff 2.

2010 29 . hekin  p (t )  0 k Cơ sở kỹ thuật điện 1 .3.Nguyễn Việt Sơn . Luật cân bằng công suất.  Phát biểu: Tổng công suất trong một hệ cô lập bằng không.Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff III.

Các hiện tƣợng cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff I. Các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff. Khái niệm về mô hình trƣờng . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . II. III. IV.2010 30 . Nội dung bài toán mạch.mô hình hệ thống.Nguyễn Việt Sơn .

 Chương trình học này chú trọng xét bài toán phân tích và chỉ nêu sơ lược về bài toán tổng hợp.2010 31 .Nguyễn Việt Sơn . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . áp hoặc cho biết những nghiệm dòng. dựa vào đó khảo sát các hiện tượng và quan hệ giữa các biến hoặc tìm lời giải về một số biến. dòng áp cụ thể.  Sơ đồ mạch Kirchoff mô tả với các biến nhánh cùng các luật K1. định lượng một hệ phương trình vi tích phân hoặc giải nghiệm cụ thể. áp cần có ứng với những kích thích cụ thể.  Bài toán phân tích mạch: Là bài toán cho một thiết bị điện hoặc sơ đồ mạch của nó với kết cấu và thông số đã biết. Nội dung bài toán mạch. Bài toán phân tích liên quan tới việc khảo sát định tính. cần lập phương trình mạch. K2 và luật Ohm mở rộng được sử dụng nhằm nghiên cứu các quá trình năng lượng trên các thiết bị điện. Yêu cầu cần lập phương trình của hệ hoặc lập sơ đồ mạch với kết cấu và thông số cụ thể cho phép thực hiện được những quy luật đó.Chƣơng 1: Khái niệm về mô hình mạch Kirchoff V.  Có hai loại bài toán mạch:  Bài toán tổng hợp: Là bài toán cho biết tính quy luật của quan hệ giữa các tín hiệu dòng.

Phản ứng của một nhánh với kích thích điều hòa.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa.Biểu diễn hàm điều hòa trong miền ảnh phức III. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Hàm điều hòa và các đại lƣợng đặc trƣng.Nguyễn Việt Sơn . II. IV. Dạng ảnh phức của các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff. Số phức .2010 32 . I.

1  2 [ Hz ] Chu kỳ: T  Tần số: f   [s] T 2   Cặp thông số biên độ . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . 2 t . 2  Góc pha: ωt + φ (rad) Góc pha ban đầu: φ [rad] cho biết trạng thái ban đầu của hàm điều hòa khi t = 0 φ Em T Tần số góc: ω [rad/s] đo tốc độ biến thiên của hàm điều hòa. 33 .Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa I. Quan hệ: Im = I. Em = E. E.Nguyễn Việt Sơn . Em.pha làm thành một cặp thông số đặc trưng của hàm điều hòa.2010 Nếu các hàm điều hòa có cùng tần số thì chúng được phân biệt bởi 2 thông số duy nhất: Biên độ . Hàm điều hòa và các đại lƣợng đặc trƣng. Giá trị hiệu dụng: I.Pha ban đầu.sin(ωt + φ) hoặc e(t) = Em. Ví dụ: i(t) = Im.  Hàm điều hòa là các hàm mà biểu diễn toán học của nó có dạng sin hoặc cos của biến thời gian t.cos(ωt + φ) e(t)  Các thông số đặc trưng:  Giá trị biên độ cực đại: Im.

I .Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa I. 2.sin(t  1 ) i2 (t )  I 2 .sin(t  2 )  I1 i(t )  i1 (t )  i2 (t ) 34 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . t   )  2. 2. sin (t   ) cos    Nếu các hàm điều hòa cùng tần số  chúng đặc trưng bởi cặp thông số trị hiệu dụng . 2. Hàm điều hòa và các đại lƣợng đặc trƣng.sin(2t  2 )  I 2 ( I 2 .sin(1t  1 )  I1 ( I1 . 1t  1 ) i2 (t )  I 2 . φ)  Cho phép ta thực hiện các phép toán cộng trừ các hàm điều hòa cùng tần số. 2t  2 )   1 I1 1 2 0 ( I . ωt + φ)  cho phép 2 biểu diễn bằng những vector trên mặt phẳng pha:  Độ dài vector tỷ lệ với trị hiệu dụng của hàm điều hòa. 2.2010 .Nguyễn Việt Sơn . Ví dụ: I2 I1  I2  i1 (t )  I1.  Góc giữa vector với trục hoành tỷ lệ với góc pha (ωt + φ). Ví dụ: I2 I i1 (t )  I1.góc pha ban đầu (I.  Biểu diễn các hàm điều hòa bằng đồ thị vector:  Mỗi hàm điều hòa đặc trưng bởi 2 thông số: Trị hiệu dụng và góc pha (I.

III.Nguyễn Việt Sơn . Dạng ảnh phức của các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff. II. Phản ứng của một nhánh với kích thích điều hòa. Biểu diễn các hàm điều hòa trong miền ảnh phức.3.2010 35 . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Khái niệm.1. Số phức . IV.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa I.2.Biểu diễn hàm điều hòa trong miền ảnh phức II. III. Các phép toán cơ bản. II. Hàm điều hòa và các đại lƣợng đặc trƣng.

b2  V1 và V2 là 2 số phức liên hợp nếu  a1  a2  b1  b2 36 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .b1 V2  a2  j.e j . số thực a.2010 . trong đó j2 = -1.b.b.cos  b  V . và số ảo j. Khái niệm  Nguồn gốc: Giải phương trình bậc 2.Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa II. với định nghĩa nó là tổng a + j.sin   0 a Re  Số phức liên hợp: V1  a1  j. b là những số thực.Nguyễn Việt Sơn .  V   Quan hệ:  Im  b V V V  a 2  b2 b   arctg a  a  V . và a.b  Dạng modul-góc: V  V . có Deltal âm.1.  Số phức là một cặp 2 thành phần.  Biểu diễn trên mặt phẳng phức:   Dạng đại số: V  a  j.

10 30  10 120   j   V1   V2 V1 1  2 V2 V6   1   V1 1 1 V1  Bất kỳ số phức nào nhân với j thì góc của nó quay ngược chiều kim đồng hồ 1 góc 90 0.b2  V2  2  V5  Chú ý: Ví dụ: A  10 30  j. Các phép toán cơ bản.b1  V1 1  V3  V1  V2  (a1  a2 )  j.e 2 .chia.Nguyễn Việt Sơn .(b1  b2 ) V4  V1 .2.trừ..V2  V1.  .  Phép nhân ..2010 37 .10 30  10 60 j   Cơ sở kỹ thuật điện 1 . A  1.V2 1  2       V2  a2  j. A   j.Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa II.  Phép cộng . Ví dụ: V1  a1  j.  Phép nghịch đảo. Ví dụ:  j3 = -j  A A  10 30    j.   Bất kỳ số phức nào chia cho j thì góc của nó quay thuận chiều kim đồng hồ 1 góc 90 0.

e(t).Nguyễn Việt Sơn .cos(t   ) Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Biểu diễn các hàm điều hòa trong miền ảnh phức.  Các hàm điều hòa cùng tần số i(t).góc pha ban đầu  có thể diễn chúng bằng những số phức (ảnh phức của hàm điều hòa) có:  Modul = Trị hiệu dụng.  Pha = Góc pha ban đầu. j(t).2010 38 .sin( wt   )  E  E  Chú ý: Nếu số phức là ảnh của 1 hàm điều hòa trong miền thời gian t  E  E  thì e(t) =  E 2. u(t) đặc trưng bởi cặp số: Trị hiệu dụng . e(t )  E 2.3.sin(t   ) hoặc E 2.Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa II.

I .cos(t   )    . I 1 1 1 Miền thời gian Hàm điều hòa Miền ảnh phức Ảnh phức    d dt j. 2.ω  dt Hệ phƣơng trình vi tích phân Cơ sở kỹ thuật điện 1 .. I dt 2  1   i(t ).2010 1 j. 2.sin(t    )  I  j.3.sin(t    2 )  I    .  Xét hàm điều hòa: i (t )  I . 2. Hệ phƣơng trình đại số ảnh phức 39 .Nguyễn Việt Sơn .I 2.dt    . j  j .I .I . Biểu diễn các hàm điều hòa trong miền ảnh phức. 2.sin(t   )  I  I    di (t )   .I .cos(t   )  .Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa II.

3. III. Dạng ảnh phức của các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff. Hàm điều hòa và các đại lƣợng đặc trƣng. Phản ứng của một nhánh với kích thích điều hòa.Nguyễn Việt Sơn .1.5.4. I.2010 40 . Mạch thuần trở.2. Số phức . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . III.Biểu diễn hàm điều hòa trong miền ảnh phức III. Mạch nối tiếp R-L-C III. Mạch song song R//L//C IV. Mạch thuần cảm. III. II.6. III. Kích thích điều hòa. Mạch thuần dung.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa. III.

iR(t) R uR(t)  IR   R  IR UR u (t )  R.0  I 0( A) U R  R.i (t ) UR I  I . nguồn áp)  Kích thích điều hòa trong mạch Kirchoff là các nguồn điện e(t). I  R.Nguyễn Việt Sơn .I 2    dòng .2. e(t )  E 2.I 2 T0 T Cơ sở kỹ thuật điện 1 . j(t) có biểu diễn toán học là các hàm điều hòa dạng sin hoặc cos theo thời gian t.sin(t   ) j (t )  J 2.cos(t   ) III.Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa III. Mạch thuần trở. Kích thích điều hòa.I 2 sin t Công suất tác dụng: p(t )  u (t ).áp cùng pha =R.I 2 (1  cos 2t ) 1 P=  p(t )dt  R.  Các kích thích trong mạch Kirchoff là các phần tử nguồn điện (nguồn dòng.i (t ) i (t )  I 2 sin t ( A) u (t )  R.I 0 P  R.1.e j .2010 41 .

I  / 2  j.L     iL (t )  I .2010 42 .Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa III. Mạch thuần cảm.I .Nguyễn Việt Sơn .L. X L .   iL(t) L uL(t) IL UL L   UL IL Điện áp sớm pha hơn dòng điện 1 góc π/2 u L (t )  L diL (t ) dt I L  I 0( A) U L  .L. I L  Z . I L Z L  j.cos t dt =.I L Cơ sở kỹ thuật điện 1 . 2.I 2 sin(t  ) 2  Công suất phản kháng: Đo cường độ của quá trình dao động năng lượng trong kho từ. 2 sin t ( A) di (t ) uL (t )  L L  L..3. 2 QL  X L ..

L1. I1  j.M 12 ..M 21. I 2  I 2  ( A) U11  j.I1 sin(t  ) dt 2 di (t )  u12 (t )  M 12 2  .M 12 .Nguyễn Việt Sơn . I1           Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I1 U12  j.. i2 (t )  I 2 2 sin(t   )( A) di1 (t )   ...L1...I 2 sin(t    ) dt 2 u11 (t )  L1 I1  I1 0( A). I 2 U 2  U 22  U 21  j.2010 43 . I 2     di1 di  M 12 2 dt dt di di u2 (t )  u22 (t )  u21 (t )  L 2 2  M 21 1 dt dt u1 (t )  u11 (t )  u12 (t )  L 1 U1  U11  U12  j.L1.L2 .Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa  Mạch có hỗ cảm: i1(t) L1 M L2 u22(t) u2(t)   * * i2(t) u21(t) I1 *  L1  M I1   L2  * I2  u11(t) u1(t) u12(t) U 11  U12 U1  U 22  U 21 U2 i1 (t )  I1 2 sin(t )( A) . I 2  j.M 12 .

dt C iC (t )  I . I .I . 2 QC  X C .C 2 I C  I 0( A)   1   j 1  2 UC  . 2.C Công suất phản kháng: Đo cường độ của quá trình dao động năng lượng trong kho điện.C C .IC Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 44 . 2 sin t ( A) 1 1 uC (t )   iC (t ). I C   j. I C j.sin(t  ) .4.C C   1 = .e   j .Nguyễn Việt Sơn .Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa III.   iC(t) C uC(t) IC  C  IC UC UC Điện áp chậm pha hơn dòng điện 1 góc π/2 1 uC (t )   iC (t ).I . X C .cos t C C = I.dt   . 2  . Mạch thuần dung..

sinφ Các tam giác đồng dạng với nhau  Công suất:  Công suất tác dụng: P = R. I.Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa III.  Công suất toàn phần: S  P  j (QL  QC ) [VA] ~ S  [ R  j ( X L  X C )].5.  Công suất phản kháng: Q = X. U  U R  U L  UC U  R.I2 = U.I  U .I.I  Z . I  j. I U  [ R  j ( X L  X C )]. I  (  j.C.I2 = U.2010 45 .sinφ [Var].cosφ X = |Z|. X C ). Mạch nối tiếp R . I Z               I UR R UL L UC C Tam giác điện áp  Tam giác trở kháng  Tam giác công suất jQ φ P ~ L  UL jXL φ R φ  UR  I UC Z  R  j (X L  XC ) X Z U -jXC S -jQC R = |Z|. I 2 2 ~   * Cơ sở kỹ thuật điện 1 .L .cosφ [W].Nguyễn Việt Sơn . X L .

Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
III.6. Mạch song song R // L // C.
. 1 . I R  .U  g .U R .

I
.

I C  j..C.U  j.bC .U
. 1 . IL   j .U   j.bL .U .L .

.

.

IR
R

IL
L

IC
C

U

I  I R  I L  I C  [ g  j (bC  bL )].U  Y .U

.

.

.

.

.

.

Tam giác dòng điện

Tam giác tổng dẫn

I L IC

 j.bL j.bC
Y
φ

I
φ

IR

U

g

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

46

CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa.
I. Hàm điều hòa và các đại lƣợng đặc trƣng.

II. Số phức - Biểu diễn hàm điều hòa trong miền ảnh phức III. Phản ứng của một nhánh với kích thích điều hòa. IV. Dạng ảnh phức của các luật cơ bản trong mô hình mạch Kirchoff. IV.1. Luật Ohm.

IV.2. Luật Kirchoff 1.
IV.3. Luật Kirchoff 2. IV.4. Luật cân bằng công suất.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
47

Chƣơng 2: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa
IV.1. Luật Ohm.

  U  Z . I    I  Y .U 

với

Z: tổng trở tương đương của nhánh Y: tổng dẫn tương đương của nhánh

IV.2. Luật Kirchoff 1.

 (I  J )  0
nut

(dòng điện đi vào nút mang dấu âm, đi ra nút mang dấu dương)

IV.3. Luật Kirchoff 2.

U   E
vong vong

(điện áp cùng chiều vòng mang dấu dương)

 Vậy hệ phương trình mạch Kirchoff tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa khi chuyển sang miền ảnh phức là hệ phương trình đại số tuyến tính ảnh phức. Điều này giúp ta tránh được việc giải hệ phương trình vi tích phân trong miền thời gian.

IV.4. Luật cân bằng công suất.

P  0 S  0  Q  0 
~ kin kin kin

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

48

CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
I. Phƣơng pháp dòng nhánh. II. Phƣơng pháp thế nút.

III. Phƣơng pháp dòng vòng.
IV. Khái niệm về graph Kirchoff. V. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff. VI. Ma trận cấu trúc A, B. VII. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc.
49

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa - Graph Kirchoff
I. Phƣơng pháp dòng nhánh.
 Phương pháp dòng nhánh là phương pháp lập phương trình mạch theo luật Kirchoff 1 và Kirchoff 2 với biến là dòng điện trong các nhánh.  Nội dung phƣơng pháp:  Đặt ẩn là ảnh phức của dòng điện trong các nhánh của mạch điện. (Nếu nhánh có nguồn, nên chọn chiều dòng điện cùng chiều với chiều của nguồn).  Lập hệ phương trình theo luật K1 và K2.  Số phương trình luật K1: d - 1.

 Số phương trình luật K2: n - d + 1.

Tổng số: (n) pt

(n) biến dòng điện

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

50

2010 51 .  Chọn chiều dòng điện trong các nhánh.  Phương pháp này thường áp dụng với các bài toán có số nhánh (n) và số đỉnh (d) nhỏ. K1. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Phƣơng pháp dòng nhánh.Z5  I 4 .Z3  I 4 .Z 2  E1 I 3 . K2.Nguyễn Việt Sơn .  Lập phương trình mạch theo luật K1:  Nút A:  Nút B:       J  I1  I 2  I 3  J    I1    Z1 A  I3 Z3 II C B I5   I3  I 4  I5   J I    I2 Z2 I4 Z4 III E5  Lập phương mạch theo luật K2:  Vòng 1:  Vòng 2:  Vòng 3:  Nhận xét:  Nguồn chính tắc: I1 .Graph Kirchoff I.Z 4  I 2 .Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . Ví dụ: Lập phương trình mạch theo phương pháp dòng nhánh cho mạch điện sau.Z1  I 2 .Z 4  E5      E1 Z5     Nguồn dòng: Được viết ở phương trình cân bằng dòng.Z 2  0 I 5 .  Nguồn áp: Được viết ở phương trình cân bằng áp.

III. Phƣơng pháp thế nút. B. IV. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc. Ma trận cấu trúc A. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff. V. VII.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .2010 52 .Nguyễn Việt Sơn . Phƣơng pháp dòng vòng.Graph Kirchoff I. II. Phƣơng pháp dòng nhánh. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . VI. Khái niệm về graph Kirchoff.

(Nếu có các nguồn áp  đổi thành nguồn dòng tương đương):  Nguồn áp có chiều đi vào đỉnh nào thì nguồn dòng tương đương có chiều đi vào đỉnh đó.  Viết phương trình mạch theo luật Kirchoff 1 (d .   E  Độ lớn: J td  nh Z nh  Chọn một đỉnh bất kỳ.2010 53 .Nguyễn Việt Sơn . Phƣơng pháp thế nút.  Phương pháp thế nút (đỉnh) là phương pháp lập phương trình mạch theo luật Kirchoff 1 với biến là điện thế của các nút trong mạch.  Nội dung phƣơng pháp:  Nguồn chính tắc: Nguồn dòng.Graph Kirchoff II. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .1 phương trình) với biến là điện thế của các đỉnh còn lại trong mạch.Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . coi điện thế của đỉnh đó bằng 0.

 B  J  E1 .Y1 (Y1  Y2  Y3 ). A  (Y3  Y4  Y5 ). Phƣơng pháp thế nút. Y3  . A  Y3 . Z4 Z5 54 JK Cơ sở kỹ thuật điện 1 . B   J  E5 .Y2  ( A   B ). Y5  . Z1 Z2 Z3 1 1 .Y1 .Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . J 5  5  E5 . Ví dụ: Lập phương trình mạch theo phương pháp thế nút cho mạch điện sau.Y5 YKL YKK   Y1  Y4  1 1 1 .Y1  ( A  C ).Y1 YKK YKL    B    J1 I1 Y1 I2 Y2 I4 Y4 I5      C    Y5 JK J5  Nút B:  Y3 .2010 .Nguyễn Việt Sơn . Y2  .  Chuyển nguồn áp thành nguồn dòng tương đương: J1     J     E E1  E1 .Y5 Z1 Z5      I1 Z1 A  I3 Z3 B I5   I2 Z2 I4 Z4 E5  Chọn đỉnh C có thế bằng 0: C  0  Lập phương trình mạch theo luật Kirchoff 1 với biến là điện thế các nút:  Nút A:   E1   Z5 C     I  J k nut nut   k    I1  I 2  I 3  J  J1       J A I3 Y3 (C   A ).Graph Kirchoff II.Y3  J  E1 .

Nguyễn Việt Sơn .Y4  Nhánh có nguồn:          I1 Z1 A (E   ) I1  1 A Z1     B I5     I5   E1 C  0  ( E5   B ) Z5   E5 Z5 C  0 55  Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  B  Nhánh không nguồn: I 2   A .2010 .Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . Y3 Y3  Y4  Y5             J  J   5  B    Ynut       J  A I3 Y3 B   J1 I1 Y1 I2 Y2 C I4 Y4 I5  nut J nut  Y5  Nhận xét:  Cần tìm dòng điện trong các nhánh: J5  Giải hệ phương trình ta được nghiệm:  A .Y2 . I 3  ( A   B ). Phƣơng pháp thế nút.Graph Kirchoff  II. I 4   B .     Y3  Y1  Y2  Y3    A   J  J1    .Y3 .

Y3  Y4  Y5             J  J  5  B  A I3 Y3 B    J1 I1 Y1 I2 Y2 C I4 Y4 I5  Ynut  Nhận xét:  Ma trận tổng dẫn Ynut: nut   J nut Y5 J5  Ykk = Σ các tổng dẫn nối với đỉnh k.2010 56 . Phƣơng pháp thế nút. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn .Graph Kirchoff  II.  Ykl = Σ các tổng dẫn nối đỉnh k với đỉnh l (luôn âm).  Nguồn dòng đi vào đỉnh  dấu dương.  Nguồn dòng đi ra đỉnh  dấu âm. với nhiều nhánh mắc song song với nhau.Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .  Y1  Y2  Y3  Y3  J           Y3    A   J  J1   .1  thường dùng giải các mạch có số đỉnh ít.  Ma trận nguồn dòng: Jnut k = Σ các nguồn dòng nối với đỉnh k.  Phương pháp thế nút ít được sử dụng khi mạch có hỗ cảm. Z1     En E2 Z2 Jn Z3 Zn E1  Số phương trình: d .

Nguyễn Việt Sơn . Phƣơng pháp dòng nhánh. IV. VII. III. II.2010 57 . VI. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff. B. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Ma trận cấu trúc A. Phƣơng pháp dòng vòng.Graph Kirchoff I. V. Khái niệm về graph Kirchoff.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . Phƣơng pháp thế nút. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc.

(Nếu có các nguồn dòng  cần đổi thành nguồn áp tương đương)  Nguồn dòng có chiều đi vào đỉnh nào thì nguồn áp tương đương có chiều đi vào đỉnh đó.Nguyễn Việt Sơn .  Viết phương trình mạch theo luật Kirchoff 2 (n .Z nh  Chọn chiều của dòng điện vòng tương ứng với các vòng của mạch (nên chọn chiều dòng vòng cùng chiều với chiều của đa số các nguồn áp có trong vòng).Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .Graph Kirchoff III.  Phương pháp dòng vòng là phương pháp lập phương trình mạch theo luật Kirchoff 2 với biến là dòng điện quy ước chảy trong các vòng của mạch Kirchoff.2010 58 .  Độ lớn: Etd  J nh .   Cơ sở kỹ thuật điện 1 .d + 1 phương trình) với biến là dòng điện vòng đã chọn.  Nội dung phƣơng pháp:  Nguồn chính tắc: Nguồn áp. Phƣơng pháp dòng vòng.

2010  Z 4 . I V 2  E1 Z KK Z KL Evong       A Z3 E3 B  E5  I V1 E1 Z2  IV 2 C Z4 IV3 Z5  Vòng 2:  Vòng 3:     Z 2 . I V 2  Z 4 .Z 2  I V 2 . I V 1  Z 2 . J  Chọn chiều dòng điện vòng:  Lập phương trình mạch theo luật Kirchoff 2 với biến là dòng điện trong các vòng:  Vòng 1: I1 Z1 A  I3 Z3 B I5  I2 Z2  I4 Z4 E5 U vong  k   Ek vong    U Z1  U Z2  E1     E1 Z1  Z5 C  I V 1 .Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . Phƣơng pháp dòng vòng.Graph Kirchoff III.Z 2  E1 ( Z1  Z 2 ). I V 1  ( Z 2  Z3  Z 4 ).Nguyễn Việt Sơn .   Chuyển nguồn dòng thành nguồn áp tương đương:    J    E3  Z3 .Z1  I V 1 . I V 3  E5 59   . I V 2  ( Z 4  Z5 ). I V 3  E3 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Ví dụ: Lập phương trình mạch theo phương pháp dòng vòng cho mạch điện sau.

2010 . I V 3  Cần tìm dòng điện trong các nhánh.  I V 2    E3  Z 4  Z5          IV3   E  5        I1 Z1  A  Z3 E3 B   I5   I2 Z2  E5 I4 Z4 I V1  IV 2 C IV3 Z vong  Nhận xét: E1 Z5  I vong  E vong    Giải hệ phương trình ta được nghiệm: I V 1 . Phƣơng pháp dòng vòng.Graph Kirchoff III.  Z1  Z 2   Z2  0  Z2 Z 2  Z3  Z 4 Z4      I V 1   E1  0        Z 4  . I  ( I V 2  I V 3 ) .Nguyễn Việt Sơn .  Nhánh không nguồn: I  I V 1 .Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . I  I V 3 1 2 4 5             Nhánh có nguồn: Nút A:  I1  I 2  I 3  J  0     J Nút B:  I 3  I 4  I 5  J  0 hoặc         I1  A  I3 Z3  B I5 I3  J  I V 1  I V 1  I V 2 I3  J  I V 2         I3  J  I V 2  I V 3  I V 3 I3  J  I V 2        I2 I4 IV 2 60 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I V 2 . I  I V 1  I V 2 .

 I V 2    E3  Z 4  Z5          IV3   E  5      Z1  A Z3 E3 B  E5  I V1  Z2  IV 2 C Z4 IV3 E1 Z5  I vong E vong  Ma trận nguồn áp vòng:  Ma trận tổng trở vòng Zvong:  Zkk = Σ tổng trở có trong vòng thứ k.  Âm nếu Ivong k và Ivong l ngược chiều nhau.  Số phương trình: (n – d + 1)  thường dùng để giải những mạch có số vòng ít Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .  Z1  Z 2   Z2  0   Nhận xét:  Z2 Z 2  Z3  Z 4 Z4 Z vong      I V 1   E1  0        Z 4  . Phƣơng pháp dòng vòng.  Zkl = Σ tổng trở chung giữa vòng k và vòng l.2010 61 . Evong k = Σ các nguồn áp có trong vòng k  Dương nếu nguồn áp cùng chiều dòng vòng  Âm nếu nguồn áp ngược chiều dòng vòng.Graph Kirchoff III.Nguyễn Việt Sơn .  Dương nếu Ivong k và Ivong l cùng chiều nhau.

VI. V. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff.Graph Kirchoff I. III. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc. Phƣơng pháp dòng nhánh. Phƣơng pháp dòng vòng.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . VII. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Phƣơng pháp thế nút. II.2010 62 . B.Nguyễn Việt Sơn . Ma trận cấu trúc A. Khái niệm về graph Kirchoff. IV.

Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .  Graph là 1 tập d đỉnh (nút) và n nhánh (cung) có hoặc không định chiều nối giữa các đỉnh đó.Nguyễn Việt Sơn . I Ví dụ: Z1 Z2 1 2 5 Z5 3 Z3 Z6 e(t) Z4 II 4 IV 6 III Sơ đồ mạch Kirchoff = Cấu trúc + thông số Graph Kirchoff = Cấu trúc  Nhánh:  Vật lý: Nhánh đặc trưng cho một vùng năng lượng. áp nhánh của hệ. có định chiều. sự phân bố các vùng năng lượng và sự phân bố các cặp biến dòng.Graph Kirchoff IV.  Đỉnh: Là chỗ chắp nối của 3 nhánh trở lên.  Graph Kirchoff là 1 graph mô tả cách chắp nối gavanic giữa các vật dẫn. Khái niệm về Graph Kirchoff.  Hình học: Nhánh là một cung nối giữa 2 đỉnh.2010 63 . 1 2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

 Cành: Là tập hợp các nhánh của 1 cây.d + 1 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Graph Kirchoff IV.  Bù cành: Là tập hợp các nhánh tạo nên bù cây. Như vậy mỗi bù cành cùng với cành tạo thành 1 vòng kín. Ví dụ: 1 I 1 2 I I 1 2 5 II 3 4 IV III II 3 5 4 IV 6 III II 2 5 3 4 IV III 6 6 Số cành trong 1 cây: d .2010 64 .Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . Tùy theo cách chọn cành khác nhau mà một graph có thể có nhiều cây khác nhau.  Cây: Là tập hợp các nhánh của graph nối đủ giữa các đỉnh nhưng không tạo thành vòng kín. Khái niệm về Graph Kirchoff. Số bù cành trong 1 graph: n .1  Bù cây: Là tập các nhánh cùng với cây tạo thành graph đã cho.Nguyễn Việt Sơn .

Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc. II.2. IV. V. VI. III. Định lý về lập phƣơng trình Kirchoff 2.1. Phƣơng pháp dòng vòng. V.Nguyễn Việt Sơn . Ma trận cấu trúc A. Khái niệm về graph Kirchoff. Phƣơng pháp dòng nhánh.Graph Kirchoff I. V. VII.2010 65 . Định lý về lập phƣơng trình Kirchoff 1. Phƣơng pháp thế nút. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . B.

Định lý về lập phƣơng trình Kirchoff 2.  Định lý 1: Các áp cành trên một cây làm thành 1 tập đủ áp nhánh độc lập.  Số phương trình độc lập viết theo luật Kirchoff 2 là: n .d + 1.Graph Kirchoff V.  Các phương trình cân bằng áp trên các mắt lưới của 1 graph phẳng tạo thành 1 hệ đủ và độc lập.  Các áp bù cành khác cùng với áp cành tạo thành vòng kín  chúng phụ thuộc vào áp cành theo luật Kirchoff 2.  Định lý 2: Các hệ phương trình cân bằng áp trên các vòng kín khép bởi mỗi bù cành làm thành 1 hệ đủ phương trình độc lập.Nguyễn Việt Sơn .1.Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Chứng minh:  Các áp cành trên 1 cây không tạo thành 1 vòng kín  chúng độc lập với nhau. Chứng minh:  Mỗi vòng chứa riêng và duy nhất 1 áp bù cành và nó phụ thuộc vào áp cành  chúng độc lập với nhau.2010 66 .

Chứng minh:  Do mỗi tập cắt chứa riêng một dòng nhánh.2010 67 . Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn .Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . Chứng minh:  Bù cành không chứa tập cắt đỉnh nên chúng không bị ràng buộc bởi luật Kirchoff 1  chúng độc lập với nhau.2. Định lý về lập phƣơng trình Kirchoff 1.  Định lý 2: Phương trình cân bằng dòng trên các tập cắt ứng với mỗi cành làm thành hệ đủ và độc lập.  Định lý 1: Các dòng bù cành trên một bù cây tạo thành một tập dòng nhánh độc lập.Graph Kirchoff V.  Số phương trình độc lập viết theo luật Kirchoff 1: d – 1.

Nguyễn Việt Sơn .nhánh A. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . VI. III. II. Khái niệm về graph Kirchoff. VI. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff. Phƣơng pháp dòng vòng. IV. Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc. V. Ma trận cấu trúc A.2010 68 . Ma trận đỉnh . VII. Ma trận bù . VI.2.Graph Kirchoff I. B. Phƣơng pháp thế nút.1. Phƣơng pháp dòng nhánh.nhánh B.

Mạch điện VI. Nhánh Đỉnh 1 -1 1 0 2 0 1 0 -1 3 0 1 -1 0 4 1 0 0 5 0 0 -1 1 6 -1 0 1 0 3 I II III IV III 0 -1 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .1.nhánh A của graph cho bởi hình bên.nhánh A. Ma trận cấu trúc A. Graph Kirchoff Ma trận cấu trúc  1 nếu nhánh j đi ra khỏi nút i  aij   0 nếu nhánh j không dính với nút i  1 nếu nhánh j đi vào nút i  II 1 2 I 4 5 IV 6 Ví dụ: Lập ma trận đỉnh .Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .2010 69 .Nguyễn Việt Sơn . Ma trận đỉnh .Graph Kirchoff VI.

 Hàng: Đỉnh thứ j có những nhánh nào và chiều của mỗi nhánh tại đỉnh đó.Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .1 hàng  Cột: Nhánh thứ i nối 2 đỉnh nào với nhau.  Mỗi hàng của ma trận A là tổ hợp tuyến tính của các hàng còn lại  ma trận Athừa Ví dụ: Nhánh Đỉnh 1 -1 1 0 2 0 1 0 -1 3 0 1 -1 0 4 1 0 0 5 0 0 -1 1  1 0 0 1 0 1    Adu   0 1 0 1 1 0   0 0 1 0 1 1    6 cây bù cành -1 0 1 0 IV 6 I 4 1 2 II I II III IV 3 5 III 0 -1 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn . Ma trận đỉnh .1.  Tính chất: Ma trận Ađủ = Ma trận Athừa .2010 70 .Graph Kirchoff VI. và chiều dương của nhánh.nhánh A.

Ma trận đỉnh ..2010 .. I nh  0    I1   trong đó I nh   .Graph Kirchoff VI.  Ứng dụng:  Lập phương trình theo luật Kirchoff 1:  A.1.. U nh   .    I   n 1xn  Lập phương trình quan hệ giữa điện áp các nhánh và điện thế nút: U nh  At ..Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .nut   trong đó nut         1   U1     .         U n   d 1 1x(d-1)  1xn bỏ đi đỉnh có thế bằng 0 71 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn ...  .nhánh A.

Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .nhánh A. Ma trận đỉnh .1.  Số hàng của ma trận bằng số đỉnh của graph  Số cột của ma trận bằng số nhánh của graph.  Chú ý: Từ ma trận Ađủ ta có thể khôi phục lại được cấu trúc của graph bằng cách:  Khôi phục lại ma trận Athừa.2010 72 . 1 2 I 4 3 5 II  1 1 1 1 0  Adu     1 1 0 0 1  1 1 1 1 0  I     1 1 0 0 1  II  0 0 1 1 1 III   1 2 3 4 5  Athua III Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn . Ví dụ: Cho ma trận Ađủ.Graph Kirchoff VI. Vẽ lại graph.

 1 nếu nhánh i tham gia vòng và cùng chiều với bù cành j  nếu nhánh i không không tham gia vòng với bù cành j bij   0  1 nếu nhánh i tham gia vòng và ngược chiều với bù cành j  Ví dụ: Lập ma trận bù .2.nhánh B. II Nhánh Bù 1 2 1 0 -1 1 3 1 0 0 0 4 5 0 0 1 0 6 5 6 2 1 3 4 5 -1 1 0 -1 Cành 0 1 0 0 0 0 0 1 I 4 III 3 6 Bù cành 73 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Một graph hoàn toàn xác định nếu ta chỉ rõ tập các nhánh có định chiều và tập các bù cành khép kín qua một cây và chỉ rõ mỗi vòng kín gồm các nhánh nào.Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .2010 .nhánh B của graph cho bởi hình bên. Ma trận bù .Graph Kirchoff VI.Nguyễn Việt Sơn .

I bu t   trong đó: I nh       I1   I bu1     .. mỗi vòng có bao nhiêu nhánh tham gia và chiều của nó. Ma trận bù ..Nguyễn Việt Sơn .  Ứng dụng:  Lập phương trình theo luật Kirchoff 1:  B.2010 74 .  Tính chất:  Cột: Nhánh j tham gia những vòng nào.U nh  0  trong đó: U nh    U1    .  . và chiều của nó so với chiều của vòng (quy ước chiều của vòng là chiều của bù).. B = (Bcành | Bbù) = (Bcành | I)  Hàng: Cho biết graph có bao nhiêu vòng.    U n   1xn  Lập phương trình quan hệ giữa dòng điện nhánh và dòng điện bù: I nh  B ...nhánh B.. I bu   .  Bù cành chỉ tham gia vào vòng của riêng mình mà không tham gia vào các vòng khác.2.      In   I bu   1xn  k 1xk Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Graph Kirchoff VI.Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .

Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . 3. Ví dụ:  1 1 0 0 0   1    B   1 0 1 0 1    1  1 0 0 1 1   1    1 Số nhánh: 5 (1. Số bù cành: 3 (4.2.Graph Kirchoff VI.nhánh B.2010 75 . 5). Ma trận bù .  Chú ý: Từ ma trận B ta cũng có thể vẽ lại được graph đã cho.Nguyễn Việt Sơn . 2. 5. 4. 6) Số cành: 5 – 3 = 2  Số đỉnh: 3 0 1 0 03  1 0 1 04 1 0 0 15  2 3 4 5 bù cành 3 cành II 5 1 4 III I 2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

1. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Lập phƣơng trình bằng ma trận cấu trúc. Khái niệm về graph Kirchoff. II. B. Phƣơng pháp dòng nhánh. Luật Ohm theo nghĩa rộng. VI. VII. VII.2.2010 76 . Phƣơng pháp dòng vòng. V. Ma trận cấu trúc A. Phƣơng pháp thế nút. Các định lý về lập phƣơng trình Kirchoff. IV.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . Lập phƣơng trình. VII.Graph Kirchoff I. III.Nguyễn Việt Sơn .

Nguyễn Việt Sơn .U nh  Nhánh có nguồn áp:     U nh I nh   Znh  U nh  U Z  E nh     I nh U nh  E nh  Z nh      U nh  I nh .Graph Kirchoff VII. I nh I nh  Ynh .(U nh  E nh )  J nh Cơ sở kỹ thuật điện 1 .U nh  J nh U nh  Z nh ( I nh  J nh )    I nh Znh  IZ U nh   Nhánh có nguồn dòng . Luật Ohm theo nghĩa rộng.  Nhánh không nguồn:  I nh  Znh  Ynh1  Znh  U nh  Z nh .2010          I nh Znh I Z  E nh U nh 77 .Z nh  E nh   UZ  E nh   I nh  Ynh .nguồn áp: J nh      U nh  U Z  E nh  U nh  ( I nh  J nh ).Z nh  E nh  I nh  Ynh .Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .(U nh  E nh )       U nh  J nh   Nhánh có nguồn dòng: I Z  I nh  J nh     I nh  I Z  J nh   I nh  Ynh .1.

Z  n1 .....2.2010 . Ma trận thông số.  Ma trận tổng trở nhánh:  Z11  Z nh   . Z kk . Z1n  Zkk: Tổng trở nhánh k  .....Nguyễn Việt Sơn .  E i : là giá trị nguồn áp nhánh i    En   1xn    J1     .Graph Kirchoff VII. Lập phƣơng trình. a....  J i : là giá trị nguồn dòng nhánh i   Jn   1xn 78  Ma trận nguồn dòng nhánh: J nh  Cơ sở kỹ thuật điện 1 ..Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .  Zkl: Tổng trở tương hỗ nhánh k và nhánh l Z nn  nxn   Ma trận nguồn áp nhánh: E nh      E1     .

( J nh  Ynh . Z nh . At . J nut  A. nut   nut         nut  J nut \ Ynut    J nut  Ynut t   Kết quả: U nh  A . E nh .  AYnh .(U nh  E nh )  J nh Suy ra: AYnh .( J nh  Ynh . J nh . I nh  0 Mặt khác. . Lập phƣơng trình. At . At .        Trình tự tính toán bằng Matlab:      Vào số liệu: A. Lập phương trình với ma trận A. nut t   Như vậy ta tính được: U nh  A . Đặt: Ynut  AYnh .Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa .( J nh  Ynh . nut I nh  Ynh .2010 79   . E nh  A. Xuất phát từ phương trình: A. J nh  0 . b. .  Tính các ma trận:   Ynh  inv(Znh )    Ynut  AYnh .2.(U nh  E nh )  J nh Cơ sở kỹ thuật điện 1 .U nh  AYnh . E nh ) .Nguyễn Việt Sơn . E nh ) J nut  A.Graph Kirchoff VII. ta có: I nh  Ynh . E nh ) Mà: J nut  Ynut .(U nh  E nh )  J nh       I nh  Ynh . nut  A.

( I nh  J nh )  E nh Cơ sở kỹ thuật điện 1 . J nh )     B. J nh ) Vậy ta có: Z vong .( E nh  Z nh .Z nh . I nh  B. I bu t   U nh  Z nh . I bu  E vong \ Z vong    E vong  B.Nguyễn Việt Sơn .U nh  0 Mặt khác. I bu  B.B t . Xuất phát từ phương trình: B. J nh ) Đặt: Z vong  B.Z nh . Lập phương trình với ma trận B.Graph Kirchoff VII.  Tính các ma trận:   Z vong  B.Z nh .B t . E nh . J nh  B.Z nh . ta có: U nh  ( I nh  J nh ).Z nh .( I nh  J nh )  E nh     U nh  Z nh .2.Bt E vong  B.Chƣơng 3: Phƣơng pháp cơ bản tính mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa . I bu  E vong  I bu  Như vậy ta tính được: I nh  B t . I bu          Kết quả: E vong Zvong   I nh  B . Z nh . Lập phƣơng trình. E nh  0        Trình tự tính toán bằng Matlab:      Vào số liệu: B.( E nh  Z nh . b. J nh .( E nh  Z nh .2010 80   .Z nh  E nh Suy ra: B.

Khái niệm chung. II.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính. Tính chất tuyến tính.2010 81 . Khái niệm hàm truyền đạt. IV. I.Nguyễn Việt Sơn . III. Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

 Mạch điện tuyến tính là mạch điện có mô hình toán học gồm hữu hạn các biến trạng thái với tính chất:  Các thông số của mạch (R. C) là hằng số.  Quan hệ giữa các biến trạng thái trên cùng 1 phần tử là phương trình vi tích phân tuyến tính. Khái niệm chung.Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính. Quan hệ giữa các biến trạng thái trên 1 phân tử là tuyến tính. L.Nguyễn Việt Sơn .2010 82 . hệ số hằng   Mạch điện tuyến tính Các thông số của mạch là hằng số. hệ số hằng. I. Miền thời gian Phƣơng trình vi tích phân tuyến tính. Miền ảnh phức Phƣơng trình đại số ảnh phức Kích thích điều hòa Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

II. III. Tính chất tuyến tính. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Khái niệm chung II.2010 83 . Khái niệm hàm truyền đạt. I.1.Nguyễn Việt Sơn .2. Quan hệ tuyến tính giữa các đáp ứng. IV. Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính. Quan hệ tuyến tính giữa kích thích và đáp ứng. II.

Quan hệ tuyến tính giữa kích thích và đáp ứng:  Phát biểu 1: Nếu trong mạch có một kích thích thì mỗi đáp ứng của mạch đều có quan hệ tuyến tính với kích thích đó.Z 2  Z1.2010 84 .Nguyễn Việt Sơn . F Ví dụ:    X k : ảnh phức của đáp ứng thứ k   F Tk : ảnh phức của kích thích trong mạch : hàm truyền đạt biểu diễn mối quan hệ giữa đáp ứng thứ k và kích thích Z1    Z 2  Z3 E I1   .1. .E Z1.Z3  Z 2 . II.Z 2  Z1.E Z 2 .Z3 Z 2  Z3 Z1.E  .Z 3 Z1  Z 2  Z3  I1  I2 Z2 T1 E Z3   Z 2  Z3 Z3 Z3 I2  .Z 3  Z 2 .Z3  Z 2 . X k  Tk .Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.Z 2  Z1.Z3  T2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Z 3 Z1.

Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính. Quan hệ tuyến tính giữa kích thích và đáp ứng:  Phát biểu 2: Nếu trong mạch có nhiều kích thích cùng tần số tác động đồng thời thì mỗi đáp ứng của mạch đều có quan hệ tuyến tính với mỗi kích thích đó.1. F2  .  Tnk ... F 2 .  Phát biểu 3: Nếu trong mạch có nhiều kích thích cùng tác động nhưng chỉ có một kích thích biến động thì quan hệ giữa mỗi đáp ứng với kích thích biến động đấy có dạng:  X k : ảnh phức của đáp ứng thứ k X k  Tk .. Tnk : hàm truyền đạt biểu diễn mối quan hệ giữa đáp ứng thứ k và các kích thích Chú ý: Nếu các kích thích không cùng tần số thì ta phải xếp chồng các đáp ứng trong miền thời gian. II... F1  T2 k .. F n : ảnh phức của các kích thích trong mạch T1k .2010    F 1 : ảnh phức của kích thích biến động T1k : hàm truyền đạt biểu diễn mối quan hệ giữa đáp ứng thứ k và kích thích biến động  X 0k : tổng của những số hạng khác 85  .. (tính chất xếp chồng)       X k : ảnh phức của đáp ứng thứ k   X k  T1k .Nguyễn Việt Sơn . T2k ... F1  X 0 k Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Fn F 1 ..

  A 2 Z1  Z 2 Z1  Z 2 Z1 Z1 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . X j : ảnh phức của 2 đáp ứng bất kỳ trong mạch Ajk .2010 Vậy ta có: I1    Z2 E .I2 Z1 Z1 86   . B : hàm truyền đạt biểu diễn mối quan hệ giữa 2 đáp ứng Z1     Ví dụ: Tìm quan hệ tuyến tính giữa I 1 và I 2 khi Z3 biến thiên từ 0 đến ∞. Quan hệ tuyến tính giữa I 1 và I 2 có dạng: I 1  A.Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.Nguyễn Việt Sơn . mỗi đáp ứng của mạch luôn có một quan hệ tuyến tính với ít nhất một đáp ứng khác trong mạch theo dạng: X k  Ajk . II. Quan hệ tuyến tính giữa các đáp ứng:  Phát biểu: Trong mạch tuyến tính. I 2  B Khi Z3 = 0:  I 2  0  I 1  B         I1  I2 Z2 Z3 = 0  ∞ E E Khi Z3 = ∞:  I 1  I 2  Z1  Z 2       E Z1 Z E E E   A. X j  B     X k .2.

Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ. I. Tính chất tuyến tính. II. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn .CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính. Khái niệm hàm truyền đạt.2010 87 . Khái niệm chung. III. IV.

 Hàm truyền đạt tổng trở: Đo khả năng truyền áp thứ k từ riêng một nguồn dòng ở nhánh m.Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.  Hàm truyền đạt là những hàm đặc tính tần phức đặc trưng cho hành vi của mạch tuyến tính hệ số hằng dưới tác dụng kích thích của một phổ tần điều hòa. Khái niệm hàm truyền đạt. K Imk   Hàm truyền đạt tổng dẫn: Đo khả năng truyền dòng điện thứ k từ riêng một Ymk  nguồn áp ở nhánh m.Nguyễn Việt Sơn . Tmk ( )   X k ( )   F m ( ) F m ( ) : ảnh phức kích thích trên nhánh thứ m của mạch.2010  Ik  Em U k  Jm 88     Z mk  . Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Hàm truyền đạt dòng: Đo khả năng cung cấp dòng điện trên nhánh k từ riêng một nguồn dòng ở nhánh m.  X k ( ) : ảnh phức đáp ứng trên nhánh thứ k của mạch. III.  Tmk () : hàm đặc tính tần phức giữa nhánh thứ k và nhánh thứ m KUmk  U k  Em  Ik  Jm      Mạch Kirchoff có 4 hàm truyền đạt chính:  Hàm truyền đạt áp: Đo khả năng cung cấp áp trên nhánh k từ riêng một nguồn áp ở nhánh m.  Hàm truyền đạt được định nghĩa là tỷ số riêng hoặc đạo hàm riêng của ảnh đáp ứng trên ảnh kích  thích.

IV.Nguyễn Việt Sơn . Khái niệm chung. Khái niệm hàm truyền đạt. Tính chất tuyến tính.2010 89 . Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ. II. III. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.

2010 90 . Z LK  U K IL   và YKL   IL U K   ..  Nhìn chung các hàm truyền đạt dòng.L2  Truyền đạt áp (dòng) trong máy biến áp (biến dòng).. YLK  IK U L   Ví dụ:  Truyền đạt áp giữa 2 cuộn dây đặt gần nhau có hỗ cảm là một truyền đạt tương hỗ. hàm truyền đạt tổng trở (tổng dẫn) trong transistor . L1. trong khuếch đại thuật toán .Nguyễn Việt Sơn . IV. không có tính tương hỗ.Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.  Z KL  Z LK   YKL  YLK trong đó: Z KL  U L IK   .  Tính chất:  Mạch tuyến tính tương hỗ có ma trận Zvòng và Ynút đối xứng với nhau qua đường chéo chính  chỉ cần tìm một nửa các hàm truyền đạt tổng trở.  Mạch điện Kirchoff tuyến tính được gọi là tương hỗ nếu những hàm truyền đạt tổng trở... tổng dẫn trong mạch là tuyến tính và thuận nghịch. tổng dẫn. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .. M 12  M 21  k . Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ. áp không có tính tương hỗ.

Với mạch hình (a)  ta có thể tính I5 theo các phương pháp dòng nhánh. R2=20Ω R4=30Ω (a) Áp dụng tính chất tương hỗ: Dòng điện I5 trong hình (a) sẽ bằng dòng điện I6 trong hình (b). Ví dụ: Cho mạch điện tuyến tính tương hỗ.2010 . I5 dòng vòng. vì mạch là tuyến tính tương hỗ nên: E=6V Y56  Y65 = I6 Y56  E5 I5 Y65  E6 R1 R3 I3 R5 (b) E R2 I6 91 R4 I4 = Cơ sở kỹ thuật điện 1 . IV. Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ.Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.Nguyễn Việt Sơn . Thật vậy. Hãy tính dòng điện trong nhánh 5 khi nguồn kích thích đặt R1=20Ω R3=20Ω trong nhánh 6. thế đỉnh. tuy nhiên dù giải bằng phương pháp nào ta cũng phải R5=8Ω giải với ít nhất 3 phương trình.

IV.02(A) (b) R4=30Ω I6 I4 92 R2=20Ω Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Truyền đạt tƣơng hỗ và không tƣơng hỗ.2010 .1  0.Nguyễn Việt Sơn . I 3  I ng . Ví dụ: R1=20Ω I5 R3=20Ω I ng  E  0.02( A) Vậy: I5 = 0.Chƣơng 4: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính. R1  0.2( A) R5  ( R2 // R4 )  ( R1 // R3 ) R2  0.1( A) R1  R3 R1=20Ω R3=20Ω I3 R5=8Ω Ing E=6V I6  I3  I 4  0.08( A) R2  R4 R5=8Ω R2=20Ω R4=30Ω (a) E=6V I 4  I ng .08  0.

IV. Hàm truyền đạt và đặc tính tần số. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn . III. Trị hiệu dụng . II. Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ.2010 93 .CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ I.công suất dòng chu kỳ. Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ.

 Định nghĩa: Nguồn chu kỳ là nguồn mà tín hiệu của nó lặp lại như cũ sau một khoảng thời gian T (T được gọi là chu kỳ của tín hiệu). Ví dụ: U t T Nguồn chỉnh lƣu nửa chu kỳ T Nguồn chỉnh lƣu 2 nửa chu kỳ U t U α T Nguồn xung răng cƣa t U Ton t Toff T Nguồn xung vuông U Ton Toff T Nguồn xung vuông U t α T Nguồn xung răng cƣa 94 t Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 . Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ.Nguyễn Việt Sơn .Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ I.

t  k ) hoặc k 1  f (t )  f 0   Fkm .. . Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Theo khai triển chuỗi Furiê.sin(k . Vì vậy.t  k ) k 1   Do chuỗi hội tụ nên những thành phần điều hòa bậc cao sẽ nhỏ dần. Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ. 3.cos(k. có dạng: f (t )  f 0   Fkm . chỉ cần lấy một vài số hạng đầu cũng đủ thỏa mãn độ chính xác yêu cầu. 2.Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ I.2010 95 . một cách gần đúng.Nguyễn Việt Sơn . 1. một hàm chu kỳ luôn có thể phân tích thành một tổng các hàm điều hòa bậc 0..

Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ. Trị hiệu dụng . III.công suất dòng chu kỳ. Hàm truyền đạt và đặc tính tần số.Nguyễn Việt Sơn . IV.2010 96 . II. Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ I.

Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ. Chú ý tính lựa chọn đối với tần số của các thông số tổng trở...  Chương 3 đã trình bày phương pháp số phức dùng để xét mạch tuyến tính có các kích thích điều hòa cùng tần số.Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ II..  Đối với mạch tuyến tính có kích thích là nguồn chu kỳ không điều hòa. tổng dẫn.L.Nguyễn Việt Sơn . Phương pháp số phức có ưu điểm là đưa việc giải một hệ phương trình vi tích phân đối với biến điều hòa 1 tần số về việc giải 1 hệ phương trình đại số ảnh phức..C 97  Xếp chồng trong miền thời gian các đáp ứng ik(t).  Thành phần 1 chiều: L C  U L  j. uk(t) sẽ được các đáp ứng của mạch. cấu trúc của mạch có thể bị thay đổi. I  0  ngắn mạch hở mạch UC   1  . người ta cũng tìm cách dùng phương pháp số phức để giải bằng cách:  Phân tích nguồn chu kỳ không điều hòa thành tổng những nguồn điều hòa có tần số khác nhau.IC   j.2010 .C Khi xét thành phần 1 chiều tác động. ZC  1 j.L .  Dùng phương pháp số phức xét đáp ứng đối với những nguồn điều hòa thuộc từng tần số.  Thành phần xoay chiều tần số kω: Z L  j.

2 .5 1640 (V ) i(t )  i0 (t )  i1 (t )  i2 (t )  0  2sin(1000t  450 )  1.C   j50() Z  R  Z L  ZC  50  j 50  50 2 45 () 0 100 0  I1   2 450 ( A) 50 2 45  U C1  I 1 .1.Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ II. Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ. Ví dụ: Tính i(t).C   j 25()   Z  R  Z L  ZC  50  j175  182 740 () 0 200 0  I2   1.1 74 .1H e(t) C=20μF ZL  j.L  j 200()  ZC  1 j. uC(t) của mạch điện hình bên. uC0 = 100(V)  Xét thành phần ω1=1000 rad/s: e(t )  100 2 sin1000t  E  100 0(V )  R=50Ω L=0.ZC  1. biết: e(t )  100  100 2 sin1000t  200 2 sin 2000t (V )  Xét thành phần 1 chiều tác động: E0 = 100(V) I0 = 0(A) .1 2 sin(2000t  740 )( A) 98 uC (t )  uC 0 (t )  uC1 (t )  uC 2 (t )  100  100sin(1000t 1350 )  27.5 2 sin(2000t 1640 )(V ) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .25 900  27.2010 .2 .1.ZC  50 2 1350 (V )     Xét thành phần ω1=2000 rad/s: e(t )  200 2 sin 2000t  E  200 0(V ) ZL  j.1 740 ( A) 182 74  Tổng hợp kết quả: U C 2  I 2 .Nguyễn Việt Sơn .L  j100() ZC  1 j.

III. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . II. Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ. Hàm truyền đạt và đặc tính tần số. Trị hiệu dụng. III. IV. Công suất dòng chu kỳ. Trị hiệu dụng .2.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ I. Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ. III.1.Nguyễn Việt Sơn .2010 99 .công suất dòng chu kỳ.

dt T 0  k 0 T 0 k 0 T 0 k l 0  T  T  1 2  I   .dt  . ik (t ).  I  2 0 2 1 2 n I k2  k 0 n Giá trị hiệu dụng dòng.  ik (t ).2010 U U k 0 n 2 k .  Để đo khả năng sinh công của dòng điện chu kỳ ta dùng khái niệm giá trị hiệu dụng I với định nghĩa như sau: 1 2 (*) I  i (t )dt T 0 T T: chu kỳ biến thiên của dòng chu kỳ.  ik (t ).. áp bằng căn bậc 2 tổng bình phương các giá trị hiệu dụng thành phần Cơ sở kỹ thuật điện 1 .   ik (t )  .il (t ). i(t )   ik (t ) k 0 Tích phân 1 hàm điều hòa trong 1 chu kỳ thì bằng 0 0 T  1  1  2 1  2 2 (*)  I  . E E k 0 n 2 k 100 .Nguyễn Việt Sơn .   Vì i(t) là dòng chu kỳ  có thể phân tích theo chuỗi Furie.dt   I k2 k 0 T 0 k 0 T 2  2 Vậy ta có: I  I  I  .. Trị hiệu dụng.1.Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ III.dt  I  . i(t): dòng điện chu kỳ.

1H Ví dụ: Tính công suất của nguồn e(t )  100  100 2 sin1000t  200 2 sin 2000t (V ) e(t) C=20μF i(t )  2sin(1000t  450 )  1.I 2 . 2.cos(450 )  100(W ). Công suất dòng chu kỳ. công suất trung bình trong một chu kỳ (gọi là công suất tác dụng) của dòng chu kỳ trên một nhánh bằng: P  R. 1 P2  E2 .cos 2  200.64(W ) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .I   Pk  P0  P  P2  .1.  Theo định nghĩa giá trị hiệu dụng.Nguyễn Việt Sơn . R=50Ω L=0.1.1 2 sin(2000t  740 )( A) P  P  P  P2 0 1 P0  0 P  E1. 1 2 k 0 2 k k 0 2 k k 0     Công suất tác dụng của dòng chu kỳ bằng tổng các công suất tác dụng các thành phần.cos 1  100.Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ III.2. I   R.I  R.I1.cos(740 )  60...2010 101 .64(W ) P  160.

II. IV. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .công suất dòng chu kỳ. Cách phân tích mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ. Trị hiệu dụng .CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 5: Mạch điện tuyến tính có kích thích chu kỳ I.2010 102 . Khái niệm về nguồn kích thích chu kỳ. III.Nguyễn Việt Sơn . Hàm truyền đạt và đặc tính tần số.

IV. Ki(ω).  an s n F1 ( s ) T (s)   .  Hàm truyền đạt được định nghĩa là tỷ số riêng hoặc đạo hàm riêng của ảnh đáp ứng trên ảnh kích thích.  bm s m F2 ( s ) n. Hàm truyền đạt và đặc tính tần số..Nguyễn Việt Sơn .  T ( ) Đặc tính tần biên độ: Mô tả quan hệ biên độ (hiệu  X ( ) dụng) giữa các phổ tần kích thích và đáp ứng. C.Chƣơng 5: Tính chất cơ bản của mạch điện tuyến tính.e  ( ) Đặc tính tần pha: Mô tả độ lệch pha giữa phổ đáp ứng và phổ kích thích  Các hàm truyền đạt Ku(ω). L. m: Phụ thuộc vào kết cấu của mạch. Y(ω) của mạch Kirchoff thường có dạng: a0  a1s  a2 s 2  . Điểm không là nghiệm của đa thức F1(s) = 0. bk: phụ thuộc vào kết cấu của mạch và các thông số R.. Hàm truyền đạt Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Điểm cực là nghiệm của đa thức F2(s) = 0.. ak..2010 Đặc trƣng Điểm cực Dựng lại Điểm không 103 . j ( ) T ( )  F ( )   T ( ) . s  j b0  b1s  b2 s 2  . Z(ω).

Phƣơng trình và sơ đồ tƣơng đƣơng mạng một cửa có nguồn. III. Khái niệm về mạng một cửa Kirchoff. I.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . II.Nguyễn Việt Sơn . Điều kiện đƣa công suất cực đại ra khỏi mạng một cửa.2010 104 .

2010 105 . Như vậy hệ thống được coi như một vùng năng lượng và được quan sát dựa trên quá trình phản ứng và hành vi trên cửa ngõ. Khái niệm.Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính I.  Để mô tả quá trình ấy ta bổ xung vào các phần tử R. và không quan tâm đến kết cấu và tính năng các vùng bên trong của hệ. nhưng điều mà ta quan tâm chung là quá trình năng lượng tín hiệu trên cửa ngõ. L.Nguyễn Việt Sơn .  Thực tế thường gặp những thiết bị điện hoặc động lực làm nhiệm vụ trao đổi năng động lượng hay tín hiệu điện từ ra/vào ở một cửa ngõ.1. một dụng cụ đo lường …  Tuy những thiết bị ấy có cấu trúc bên trong rất khác nhau. Ví dụ: Máy phát điện cung cấp năng động lượng ra trên các cực. một máy thu nhận năng lượng tín hiệu đưa vào các cực. một đường dây truyền tin. C … trong mạch Kirchoff một phần tử mạng một cửa Kirchoff. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

 Với mạch Kirchoff.. quan hệ này là một phương trình vi tích phân thường trong miền thời gian.  Định nghĩa: Mạng một cửa Kirchoff là một kết cấu mạch có một cửa ngõ để trao đổi năng động lượng và tín hiệu điện từ với những phần khác của mạch.Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính I. u ''..2010 106 .  Điều kiện mạng một cửa: Dòng điện chảy vào cực này bằng dòng điện chảy ra ở cực kia..  Mô hình toán học: i(t) u(t)  Quá trình năng lượng tín hiệu trên cửa ngõ của mạng 1 cửa được thể hiện ở quan hệ giữa cặp biến trạng thái trên cửa u(t) và i(t)... i ''.  Biến trạng thái trên cửa: i(t). (Cửa ngõ là một bộ phận của sơ đồ mạch trên đó ta đưa vào hoặc lấy ra tín hiệu. Khái niệm. u '..1. Với các biến nhánh trong mạch Kirchoff. i. f (u. t )  0 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .. u(t).Nguyễn Việt Sơn .. cửa ngõ thường là một cặp đỉnh). i '.

 Theo phương trình trạng thái: Mạng 1 cửa phi tuyến (không xét). j(t) nhưng nếu các kết cấu đó bị ngắn mạch ngay trước khi ra cửa và nó không còn khả năng trao u i Mạng 1 cửa tuyến tính. năng động lượng điện từ ra bên ngoài thì những mạng 1 cửa đó vẫn được coi là mạng một cửa không nguồn. Chú ý: Mặc dù kết cấu bên trong của mạng 1 cửa có thể chứa các phần tử nguồn e(t). j(t) và chúng không bị triệt tiêu. Phân loại. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Mạng 1 cửa có nguồn: Là mạng 1 cửa có thể chứa tự đưa năng động lượng ra khỏi cửa ngõ.Nguyễn Việt Sơn .2.Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính I.  Theo khả năng trao nhận năng động lượng điện từ trên cửa:  Mạng 1 cửa không nguồn: Là mạng một cửa không có khả năng tự đưa năng động lượng ra khỏi cửa ngõ.2010 107 . đó là các mạng một cửa có u i chứa các phần tử nguồn e(t).

i0(t) A u(t) = 0  Nếu i0(t) ≠ 0  mạng một cửa có nguồn.Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính I. Phân loại.2.Nguyễn Việt Sơn . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . V i(t) = 0 u0(t)  Ngắn mạch cửa (u = 0)  đo dòng điện trên cửa i0(t):  Nếu i0(t) = 0  mạng một cửa không nguồn.2010 108 .  Nếu u0(t) ≠ 0  mạng một cửa có nguồn.  Cách xác định:  Hở mạch cửa (i = 0)  đo điện áp trên cửa u0(t):  Nếu u0(t) = 0  mạng một cửa không nguồn.

Nguyễn Việt Sơn . III.2. II.1. Sơ đồ tƣơng đƣơng mạng 1 cửa có nguồn. Khái niệm về mạng một cửa Kirchoff.2010 109 .CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính. I. Phƣơng trình trạng thái mạng 1 cửa Kirchoff tuyến tính. Phƣơng trình và sơ đồ tƣơng đƣơng mạng một cửa có nguồn. II. II. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Điều kiện đƣa công suất cực đại ra khỏi mạng một cửa.

U  D  U (1) (2) Khi U  0 (ngắn mạch cửa)  D  I N     Xét phương trình (1):   Xét phương trình (2):  Khi I  0 (hở mạch cửa)  B  U h [V ] Vậy B là điện áp hở mạch trên cửa. [ A] Vậy D là dòng điện ngắn mạch trên cửa. 110 .Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính II. I  B     I  C.2010 C[Si].1. quan hệ giữa 2 biến trạng thái trên cửa có dạng hệ phương trình tuyến tính đại số ảnh phức:    U  A.[V ]  [ A ] A[Ω]. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Xét mạng 1 cửa tuyến tính với kích thích là điều hòa. Phƣơng trình trạng thái mạng 1 cửa Kirchoff tuyến tính. là tổng dẫn vào nhìn từ cửa.Nguyễn Việt Sơn .  I   Theo tính chất của mạch tuyến tính.[ A]  [V ] (2)  [ A]  C . là trở kháng vào nhìn từ cửa.   0 Mạng 1 cửa không nguồn B Uh     0 Mạng 1 cửa có nguồn    0 Mạng 1 cửa không nguồn D  IN     0 Mạng 1 cửa có nguồn (1)  [V ]  A.

Nguyễn Việt Sơn .2010 111 . I  U h       I  Yvao .1.Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính II. U h ) hoặc (Y .U  J N  I  U  Như vậy mạng 1 cửa tuyến tính có nguồn hoàn toàn có thể đặc trưng bởi một cặp thông số   ( Z . Phƣơng trình trạng thái mạng 1 cửa Kirchoff tuyến tính. I N ) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Mô hình toán học của mạng 1 cửa Kirchoff tuyến tính:     U  Z vao .

ứng với sơ đồ nối tiếp mạng 1 cửa có nguồn với:  Tổng trở vào Zvao là tổng trở của mạng nhìn từ cửa.  Tính tổng trở tương đương của mạng 1 cửa.      U h là điện áp hở mạch xét tại cửa (với mạng 1 cửa không nguồn.2010 .Nguyễn Việt Sơn .  Cách tính tổng trở vào:  Ngắn mạch nguồn áp. a.2. hở mạch nguồn dòng.Z tai Z vao  Z tai 112 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Định lý Thevenil. ta có U h  0 )  Phát biểu: Có thể thay thế tương đương một mạng 1 cửa tuyến tính có nguồn bằng một nguồn điện có suất điện động bằng điện áp trên cửa khi hở mạch mắc nối tiếp với một tổng trở trong bằng tổng trở vào của mạng một cửa. I  U h  Phương trình này có dạng luật Kirchoff 2.  Xét phương trình: U  Z vao . Sơ đồ tƣơng đƣơng mạng 1 cửa có nguồn.     I tai   Uh Z vao  Z tai  I Zvao  Ztai U  Uh U tai  Uh .Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính II.

ứng với sơ đồ song song mạng 1 cửa có nguồn với:  Tổng dẫn vào Yvao là tổng dẫn của mạng nhìn từ cửa. Định lý Norton.  Tính tổng dẫn tương đương của mạng 1 cửa.      J N là dòng điện ngắn mạch xét tại cửa (với mạng 1 cửa không nguồn.2.U  J N  Phương trình trên có dạng luật Kirchoff 1. ta có J N  0 )  Phát biểu: Có thể thay thế tương đương một mạng 1 cửa tuyến tính có nguồn bằng một nguồn điện tương đương ghép bởi một nguồn dòng mắc song song với một tổng dẫn vào của mạng một cửa.Ytai Yvao  Ytai JN Cơ sở kỹ thuật điện 1 .   Cách tính tổng dẫn vào:  Ngắn mạch nguồn áp.  Xét phương trình: I  Yvao .   U tai IN  Yvao  Ytai   I  Ytai U   Yvao I tai IN  .Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính II.Nguyễn Việt Sơn .2010 113 . hở mạch nguồn dòng. Sơ đồ tƣơng đƣơng mạng 1 cửa có nguồn. b.

2010 .2. Sơ đồ tƣơng đƣơng mạng 1 cửa có nguồn. Quan hệ giữa sơ đồ Thevenil và Norton.Ytai Yvao  Ytai U tai    IN Yvao  Ytai Công thức chuyển giữa hai sơ đồ 1  Z vao   Yvao     IN   Uh  Y vao  114 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính II.Nguyễn Việt Sơn .Z tai Z vao  Z tai I tai    IN .  Sơ đồ Thevenil   Sơ đồ Norton I Zvao  Ztai U Uh U  Z vao . c. I  U h    I  Ytai U  Yvao I  Yvao .U  J N    JN     I tai  Uh Z vao  Z tai U tai  1  Yvao   Z vao     Uh   IN  Z vao  Uh .

Y  E2 .  E1 E2 E .Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính II.Y2  J I3   1 1 Z vao  Z 3 (Y1  Y2 ). Ví dụ: Tính dòng điện và điện áp trên Z3  Z1  J  Z2  I3 Z3  Cắt nhánh 3:  Tính U h theo phương pháp thế nút. Sơ đồ tƣơng đƣơng mạng 1 cửa có nguồn.Y2  J 1 1 trong đó: Y1  Uh A  1 1 .( Z vao  Z 3 )       0 Zvao   I3 Z3 E .Y2  J U 3  Z3 .( Z vao  Z 3 )      Uh Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2.Y  E2 . Y2  Z1 Z2 Y1  Y2      A Z1    Tính tổng trở vào: Z vao Z .Nguyễn Việt Sơn .Z 3 (Y1  Y2 ).2010 115 . I3  1 1 .Z  Z1 // Z 2  1 2 Z1  Z 2 Z2   E1 E2  J  Thay mạng 1 cửa bằng sơ đồ Thevenil:  Suy ra: Uh E .Y  E2 .

E1  Y2 . Ví dụ: Tính dòng điện và điện áp trên Z3  Cắt nhánh 3:  Tính I N    Z1 J  Z2  I3 Z3 E1 E2 I N  J  Y1.Nguyễn Việt Sơn . U 3   Y3  Yvao Y3 Y3  Yvao     Z2   E1 E2 J  IN  I3  JN Yvao Y3 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 116 . E 2     trong đó: Y1  1 1 .2.Y3 . Y2  Z1 Z2 Z1   Tính tổng dẫn vào: Y  Y // Y  Y  Y vao 1 2 1 2  Thay mạng 1 cửa bằng sơ đồ Norton:  Suy ra:  IN I3 IN I3  . Sơ đồ tƣơng đƣơng mạng 1 cửa có nguồn.Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính II.

Khái niệm về mạng một cửa Kirchoff. II. Phƣơng trình và sơ đồ tƣơng đƣơng mạng một cửa có nguồn. Điều kiện đƣa công suất cực đại ra khỏi mạng một cửa.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính. III. I.Nguyễn Việt Sơn .2010 117 . Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

 Cho mạng 1 cửa có nguồn cung cấp cho một tải Zt biến động. Z ( Rng  Rt )2  ( X ng  X t )2 2 t  Zng I.    I Zt Tải Nguồn  Khi đó công suất đưa đến tải là: 2 Uh Rt 2 P  Rt .I  Rt . Z ng ) . Điều kiện đƣa công suất cực đại ra khỏi mạng một cửa.  Theo định lý Thevenil. ta có thể thay thế mạng 1 cửa bằng một nguồn tương đương (U h . 2  U h .2010 118 . P Zt Uh  Để công suất đưa đến tải là cực đại thì:  X ng  X t  0  Rt   max  ( R  R )2 t  ng    d  dR  t X ng  X t  0   Rt 0   ( R  R )2   t  ng  Rng=const  X ng   X t   Rng  Rt Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính III.Nguyễn Việt Sơn .

I 2  Thực tế Zng và Rt thường không thỏa mãn điều kiện trên  để thỏa mãn điều kiện này thường phải nối thêm một bộ phận trung gian có thông số thích hợp giữa nguồn và tải.  Vậy điều kiện đưa công suất cực đại ra khỏi mạng 1 cửa là:  I Nguồn Zt Tải Z ng  Z t  Công suất đưa ra tải là: 2 2 2 U h . Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 119 . P Zt Uh  Hiệu suất truyền năng lượng từ nguồn tương đương đến tải: Pt Rt .I 2    50% Png ( Rng  Rt ).Nguyễn Việt Sơn .Rng  ^  Zng I. Quá trình như vậy được gọi là hòa hợp nguồn với tải.Rng U h . Điều kiện đƣa công suất cực đại ra khỏi mạng một cửa.Chƣơng 6: Mạng một cửa Kirchoff tuyến tính III.Rng )2 4.Rt Uh Pt    ( Rng  Rt )2 (2.

II. Khái niệm về mạng hai cửa.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính I.Nguyễn Việt Sơn . Khuếch đại thuật toán. Tổng trở vào của mạng hai cửa. Mạng hai cửa phi hỗ.áp. Vấn đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng hai cửa. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Mô tả toán học của mạng hai cửa . III. V.Phƣơng pháp tính các bộ số đặc trƣng. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ. IV.2010 120 . Hàm truyền đạt dòng . VI.

 Trong chương này ta sẽ xây dựng thêm một sơ đồ cấu trúc mới. Đặt vấn đề.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính I.  Xét các quan hệ tuyến tính của mạch tuyến tính. từ đó xây dựng mô hình mạng một cửa Kirchoff tuyến tính. gọi là mô hình mạng hai cửa Kirchoff.1.  Phương pháp thế đỉnh.2010 .  Cách tính đáp ứng của mạch tuyến tính khi nguồn là kích thích chu kỳ không điều hòa.  Trong các chương trước ta đã học:  Các phương pháp số phức xét mạch tuyến tính hệ số hằng ở chế độ xác lập điều hòa:  Phương pháp dòng nhánh.  Phương pháp dòng vòng.Nguyễn Việt Sơn .  Thế nào là mạng 2 cửa ???  Tại sao ta phải xây dựng mô hình mạng 2 cửa ??? 121 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính I.1. Ví dụ: Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Trong thực tế ta thường gặp những thiết bị điện làm nhiệm vụ nhận năng lượng hay tín hiệu đưa vào một cửa ngõ và truyền ra một cửa ngõ khác.2010 122 .Nguyễn Việt Sơn . Đặt vấn đề.

thực hiện một phép tác động hay một phép toán tử nào đó lên tín hiệu ở cửa vào. điều khiển tính toán hay tổng quát hơn là các hệ thống đo lường điều khiển thường được tạo bởi nhiều khối.1.  Các thiết bị trên có cấu trúc bên trong rất khác nhau nhưng điều mà ta quan tâm không phải là cấu trúc của nó mà là quá trình năng lượng. tín hiệu trên 2 cửa và mối quan hệ giữa 2 quá trình đó.  Để mô tả quan hệ giữa các quá trình trên hai cửa ngõ.2010 123 . Bằng cách phân tích như vậy ta sẽ dễ dàng nhìn thấy được cấu trúc của thiết bị (hay hệ thống) cũng như hiểu được chức năng của thiết bị (hay hệ thống) đó. để cho một tín hiệu khác ở cửa ra. Đặt vấn đề. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . người ta sử dụng mô hình mạng hai cửa.Nguyễn Việt Sơn .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính I.  Trong các thiết bị đo lường. trong đó mỗi khối thường có 2 cửa ngõ.

.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính I. i2(t) thì ta có mạng hai cửa Kirchoff.... u2 .Nguyễn Việt Sơn ..... áp trên cửa đều phản ánh tính truyền đạt của mạng 2 cửa.1. Do 2 cửa ngõ có thể ghép với 2 phần tử tùy ý nên theo tính chất tuyến tính.. u2 ...i1 . i1' . u2 .. t )  0  (Mô hình toán học của mạng 2 cửa) 124 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . cửa ngõ thường là một cặp đỉnh).i1 . Đặt vấn đề. i1(t) u1(t)  Khi đó mọi phương trình liên hệ 2 cặp biến trạng thái dòng.. (Cửa ngõ là một bộ phận của sơ đồ mạch trên đó ta đưa vào hoặc lấy ra tín hiệu.. i1(t).. u2 .... u1' . u1' .. tín hiệu điện từ với các mạch khác.. i2 . Nếu quá trình năng lượng trên các cửa được đo bằng hai cặp biến trạng thái dòng. i2 . u2(t). i1' .... t )  0  ' ' f 2 (u1 ..2010 . Với các biến nhánh trong mạch Kirchoff. i2 .  Định nghĩa: Mô hình mạng hai cửa là một kết cấu sơ đồ mạch có hai cửa ngõ nhất định để truyền đạt hoặc trao đổi năng lượng. có dạng: i2(t) u2 (t) ' '  f1 (u1 .. i2 ...... mỗi biến trạng thái trên sẽ có quan hệ tuyến tính với 2 biến trạng thái khác. áp là u1(t).

Phân loại.  Mạng hai cửa phi hỗ.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính I.Nguyễn Việt Sơn .  Phân loại theo tính chất của mô hình toán học:  Mạng hai cửa tuyến tính.  Phân loại theo năng động lượng:  Mạng hai cửa có nguồn.  Phân loại theo cấu trúc của mạng hai cửa:  Mạng hai cửa đối xứng.  Mạng hai cửa thuận nghịch.2. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Mạng hai cửa không nguồn.2010 125 .  Mạng hai cửa phi tuyến  Phân loại theo tính chất tương hỗ:  Mạng hai cửa tương hỗ.

người ta làm một trong 2 thí nghiệm sau:  Hở mạch trên 2 cửa (i1 = i2 = 0)  đo điện áp trên 2 cửa:  Nếu u10 = u20 = 0  mạng 2 cửa không nguồn  Nếu u10 ≠ 0 hoặc u20 ≠ 0  mạng 2 cửa có nguồn i1(t) = 0 V1 u10(t) i2(t) = 0 u20(t) V2  Ngắn mạch trên 2 cửa (u1 = u2 = 0)  đo dòng điện trên 2 cửa:  Nếu i10 = i20 = 0  mạng 2 cửa không nguồn  Nếu i10 ≠ 0 hoặc i20 ≠ 0  mạng 2 cửa có nguồn i10(t) i20(t) A1 u1(t) = 0 A2 u2(t) = 0  Chú ý: Mặc dù kết cấu bên trong của mạng hai cửa có thể tồn tại nguồn e(t).Nguyễn Việt Sơn . Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Để phân loại mạng hai cửa có nguồn hay không nguồn.2. j(t) nhưng nếu các phần tử ấy bị triệt tiêu ngay trước khi ra khỏi cửa và nó không có khả năng cấp năng đồng lượng điện từ ra ngoài thì ta vẫn coi nó là mạng hai cửa không nguồn. Phân loại.2010 126 .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính I.

 Mạng hai cửa tuyến tính phi hỗ.  …  Trong chương này ta chỉ xét việc mô tả và phân tích mạng hai cửa tuyến tính. có hệ số hằng ở chế độ xác lập điều hòa.Nguyễn Việt Sơn . không nguồn.2010 127 . Phân loại.  Bằng cách phân loại như trên.  Mạng hai cửa tuyến tính tương hỗ.  Mạng hai cửa tuyến tính có nguồn hoặc không nguồn. ta sẽ có nhiều loại mạng hai cửa khác nhau:  Mạng hai cửa phi tuyến có nguồn hoặc không nguồn. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2.  Có thể dùng phương pháp ảnh phức để mô tả và khảo sát.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính I.

1. Ma trận của hệ các mạng hai cửa.3. II. Các phƣơng pháp tính bộ số đặc trƣng. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Khái niệm về mạng hai cửa. II. II.Phƣơng pháp tính các bộ số đặc trƣng.áp. V. II. Vấn đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng hai cửa. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Z. IV. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Y. Tổng trở vào của mạng hai cửa. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng H. II. II.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính I.2. III. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A. Khuếch đại thuật toán.4.5. II. VI.6.2010 128 . Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ.7. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng G.Nguyễn Việt Sơn . Mô tả toán học của mạng hai cửa . Hệ phƣơng trình trạng thái dạng B. Hàm truyền đạt dòng . Mạng hai cửa phi hỗ. II. II.8.

 Xét quan hệ tuyến tính của các biến thuộc cửa 1 theo các biến ở cửa 2. I 2     I 1  A21.áp:     U 1.U 2  A22 .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A. I 2  Ta coi bài toán mạng hai cửa tuyến tính là bài toán một hệ thống tuyến tính có 2 phần tử biến động đặt ở 2 cửa.U 2  A12 .1.U 2  A12 .  Mạng hai cửa Kirchoff ở chế độ xác lập điều hòa được đo bởi 2 cặp biến trạng thái dòng . Khi đó theo tính chất tuyến tính. A22      I2  129 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I 1. U 2 . I 2  U 10      I 1  A21. mỗi biến trạng thái sẽ có quan hệ tuyến tính với 2 biến   trạng thái khác. I 2        Dạng ma trận:     U 1    A11     A21   I1  A   A12   U 2  .U 2  A22 . I 2  I 10  I1 I2   U1 A U2  Do mạng 2 cửa không nguồn nên khi ngắn mạch 2 cửa ngõ (U1  U 2  0) thì I1  I 2  0  U10  U 20  0  Vậy hệ phương trình trạng thái dạng A của mạng 2 cửa tuyến tính không nguồn là:    U 1  A11. Khi đó ta có hệ phương trình trạng thái dạng:     U 1  A11.2010 .Nguyễn Việt Sơn .

 Từ phương trình trạng thái ta thấy bộ số Aij đặc trưng cho quan hệ trạng thái dòng .U 2  A22 .Nguyễn Việt Sơn .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I 2     I 1  A21.1.  Ý nghĩa của bộ số A:  Hở mạch cửa 2: I 2  0   Ngắn mạch cửa 2: U 2  0  A11  U 1 U 2      U1  A12  U 1  I2      U1  [] U2  I2  Đo độ biến thiên điện áp trên cửa 1 theo kích thích áp trên cửa 2. 130 .2010 Đo độ biến thiên dòng trên cửa 1 theo kích thích dòng trên cửa 2. I 2   Nếu 2 mạng 2 cửa có cấu trúc khác nhau nhưng chúng có cùng bộ số Aij thì ta nói chúng hoàn toàn tương đương nhau về mặt truyền đạt năng lượng và tín hiệu.áp giữa cửa 1 và cửa 2.    U 1  A11. A21   I1 U 2   I1  [ Si ] A22   I1  I2   I1  U2 I2 Đo độ biến thiên dòng trên cửa 1 theo kích thích áp trên cửa 2. Đo độ biến thiên điện dòng trên cửa 1 theo kích thích áp trên cửa 2. nó đặc trưng cho sự truyền đạt của mạng 2 cửa.U 2  A12 . hay nói cách khác. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A.

bộ số Aij thực sự là các thông số đặc trưng của mạng 2 cửa. ta tìm cách lập phương trình quan hệ giữa cặp biến trạng     thái (U 1 .  Nói cách khác. và thể hiện tính truyền đạt giữa cửa 1 và cửa 2. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I 1 ) theo (U 2 .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II.  Cách 2:  Tiến hành thí nghiệm đo giá trị các biến dòng điện. các hệ số của (U 2 .  Như vậy bộ số Aij được tính trong các điều kiện đặc biệt của mạng 2 cửa (đó là hở mạch và ngắn mạch cửa 2) nên chúng không phụ thuộc vào phản ứng của các phần tử ngoài. I 2 ) chính là các bộ số A ij cần tìm.2010 131   .  Sau khi rút gọn về dạng trên.  Cách xác định thông số Aịj:  Cách 1:  Xuất phát từ sơ đồ mạch cụ thể.1.  Áp dụng công thức định nghĩa để tính ra các thông số Aij.Nguyễn Việt Sơn . điện áp trên 2 cửa trong các điều kiện ngắn mạch và hở mạch tại cửa 2. I 2 ). Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A.

Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II.  U 2  I 2 . I 2  Zn Zn    Vậy ma trận A của mạch hình T là:  Zd1 1  Z n AT    1   Zn Zd1  Zd 2  Z d 1.Z d 2   U 1  1   .U 2  1  d 2  .1.Z n       I1  I n  I 2  In Zn  U1    U2 U 2  I n .U 2   Z d 1  Z d 2  .2010 .Z d 2 . I2 Zn  Zn        1   Z    I 1  .Z d1 n    Zn Zn         U 2  I 2 .Z d 2  I n   U 2  I 2 .Z d 2   I1   I2  Zn    Z d1    Z d 1.Z d 2  I 2   U 2  I 2 .Nguyễn Việt Sơn .Z n  I 2 .Z d 2 Zn           U 1  Z .   I1  Zd1  Zd2 I 2 Cách 1: Lập phương trình mạch    U 1  I 1 .Z d 1  I n . Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A.Z d 2  Zn    Z 1 d 2  Zn  132 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Ví dụ: Tính bộ số A của mạng 2 cửa có sơ đồ hình T như hình bên.

Zn  Zd 2 I1 A12  Z d 1  Z d 2  Z d 1. I1 Zn  Zd 2    Z I1 A22      1 d 2 Zn Zn I 2 I1 .Z d 2    Zd1  .Nguyễn Việt Sơn . I 2   Ngắn mạch cửa 2: U 2  0  Z n .  Hở mạch cửa 2: I 2  0   U1 U2 A11  U1   U2 Zd1  Zn Z  1  d1 Zn Zn   A21  I1   U2 1 Zn    U 1  A11.1. I1 Zn  Zd 2  Z . Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A.Z n  Z d 2 . I 2     I 1  A21.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II.   I1  Zd1  Zd2 I 2 In Zn  Cách 2: Tính bộ số A theo công thức định nghĩa.Z n U1  A12     d1 d 2  Zn Zn I2 .Z d 2 Zn 133 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 .U 2  A22 .U 2  A12 .Z  Z d 1. Ví dụ: Tính bộ số A của mạng 2 cửa có sơ đồ hình T như hình bên.

A22  A12 .1. I 2     I 1  A21. I 2  det A  A11.U 2  A22 .Nguyễn Việt Sơn .1 U2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .   I1  Zd1  Zd2 I 2 In Zn   Zd1 1  Z n AT    1   Zn Z .Z  Z d1  Z d 2  d1 d 2  Zn   Z 1 d 2  Zn  U1 U2    U 1  A11.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II.U 2  A12 . A21  1  Z d 1.Z d 2 Z d1 Z d 2 Z d1 .2010 134 .Z d 2 Z d1 Z d 2      1 2 2 Zn Zn Zn Zn Zn Zn    Chú ý: Đối với mạng 2 cửa tuyến tính và tương hỗ thì ta luôn có tính chất det A = ± 1  I1  I2  I1  I2  U1 A det A = 1 U2 U1 A det A = . Hệ phƣơng trình trạng thái dạng A. Ví dụ: Tính bộ số A của mạng 2 cửa có sơ đồ hình T như hình bên.

I 2 )   theo cặp biến trạng thái ở cửa một (U 1 .U 1  B22 .U 1  B12 . I 1      I1  I2  U1 B U2 Dạng ma trận:    U 2    B11     B21   I2  B   B12   U 1  .Nguyễn Việt Sơn . I 1     I 2  B21.  Xét quan hệ tuyến tính cặp trạng thái dòng áp cửa hai (U 2 .2.2010 A12   B12 A22  B11 135 .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II. Khi đó ta có hệ phương trình trạng thái dạng B của mạng 2 cửa tuyến tính không nguồn:    U 2  B11. B22      I1   Như vậy ta có: B  A1 det B  1  Quan hệ giữa các thông số Bij và Aij: A11  B22 A21   B21 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Hệ phƣơng trình trạng thái dạng B. I 1 ) .

U 2 )   theo cặp biến trạng thái dòng điện trên cửa ( I 1 .Nguyễn Việt Sơn . I 2      I1  I2  U1 Z U2 Dạng ma trận:     U 1    Z11     Z 21  U 2   Z   Z12   I 1  . I 2 ) . Khi đó ta có hệ phương trình trạng thái dạng Z của mạng 2 cửa tuyến tính không nguồn:     U 1  Z11.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Z. I 2    U 2  Z 21. Z 22     I2   Ý nghĩa bộ số Z:  Z11  U1  [] Tổng trở vào cửa 1 I 2 0  I1  khi cửa 2 hở mạch Z 21  U2  [] Tổng trở tương hỗ I 2 0  I1  khi hở mạch cửa 2 Z12  U1  [] Tổng trở tương hỗ I 1 0  I2 khi hở mạch cửa 1 Z 22  U2  [] Tổng trở vào cửa 2 I1 0  I2 khi cửa 1 hở mạch Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I 1  Z12 .2010 136 . I 1  Z 22 .  Xét quan hệ tuyến tính cặp trạng thái điện áp trên cửa (U 1 .3.

 Cách 2:  Tiến hành thí nghiệm đo giá trị các biến dòng điện. I 2 ) chính là các bộ số Zij cần tìm. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Z.  Cách xác định thông số Zịj:  Cách 1:  Xuất phát từ sơ đồ mạch cụ thể.     I1  I2  U1 Z U2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I 2 ) .Nguyễn Việt Sơn . các hệ số của ( I 1 . điện áp trên 2 cửa trong các điều kiện hở mạch tại cửa 1 và cửa 2.U 2 ) theo ( I 1 .2010 137 .  Áp dụng công thức định nghĩa để tính ra các thông số Zij.3. ta tìm cách lập phương trình quan hệ giữa cặp biến trạng     thái (U 1 .  Sau khi rút gọn về dạng trên.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II.

I v 2    U 2  Z n . I 1  ( Z d 2  Z n ).2010 . Ví dụ: Tính bộ số Z của mạng 2 cửa có sơ đồ hình T như hình bên.    U 1  ( Z d 1  Z n ).3. I v1  ( Z d 2  Z n ).Nguyễn Việt Sơn . I v1  Z n . Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Z. Cách 1: Lập phương trình mạch  Chọn dòng điện vòng có chiều như hình vẽ.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II. I 2     U 2  Z n . I 2  Vậy ma trận Z của mạch hình T là:  Zd1  Zn ZT    Zn Zn   Zd 2  Zn  138 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I v 2   Mặt khác có:    I 1  I v1    I 2  I v1    I1  Zd1   Zd2 I 2 In Zn   U1 I v1 I v2 U2    U 1  ( Z d 1  Z n ). I 1  Z n .  Lập phương trình mạch theo phương pháp dòng vòng.

Nguyễn Việt Sơn .3.  Hở mạch cửa 1: I 1  0       I1 Zd1  Zd2 I 2 In Zn  U1 U2 Z12  U1   Zn  Z 22  U2   Zd 2  Zn I2  Hở mạch cửa 2: I 2  0  I2      U 1  Z11.2010 139 .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II. I 1  Z 22 . Cách 2: Tính bộ số Z theo công thức định nghĩa. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Z. I 2  Z11  U1   Zd1  Zn Z 21  U2   Zn I1 I1  Zd1  Zn ZT    Zn Zn   Zd 2  Zn  Chú ý: Đối với mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ ta có ma trận Z đối xứng qua đường chéo chính. I 2    U 2  Z 21. I 1  Z12 . Ví dụ: Tính bộ số Z của mạng 2 cửa có sơ đồ hình T như hình bên. Z12  Z21 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

 Xét quan hệ tuyến tính cặp trạng thái dòng điện trên cửa ( I 1 .U 2      I1  I2  U1 Y U2 Dạng ma trận:   Y Y     I 1    11 12  .U 2     I 2  Y21.U 1  Y22 .U 2 ) .Nguyễn Việt Sơn . Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Y. Khi đó ta có hệ phương trình trạng thái dạng Y của mạng 2 cửa tuyến tính không nguồn:     I 1  Y11.U 1  Y12 .4.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II.2010 140 .  U 1      Y21 Y22       U2 I2    Y Y  Z 1  Ý nghĩa bộ số Y:   Y11  I1   U 1 U 2 0 [ Si ] Tổng dẫn vào cửa 1 khi cửa 2 ngắn mạch Y21  I2   U 1 U 2 0 [ Si ] Tổng dẫn tương hỗ khi ngắn mạch cửa 2   Y12  I1  [ Si ] Tổng dẫn tương hỗ U 1 0  U2 khi ngắn mạch cửa 1 Y22  I2  [ Si ] Tổng dẫn vào cửa 2 U 1 0  U2 khi cửa 1 ngắn mạch Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I 2 )   theo cặp biến trạng thái điện áp trên cửa (U 1 .

 Cách 2:  Tiến hành thí nghiệm đo giá trị các biến dòng điện.  Chú ý: Đối với mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ ta có ma trận Y đối xứng qua đường chéo chính     I1  I2  U1 Y U2 Y12  Y21 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Y. các hệ số của (U 1 .2010 141 . ta tìm cách lập phương trình quan hệ giữa cặp biến trạng     thái ( I 1 . I 2 ) theo (U 1 .  Sau khi rút gọn về dạng trên.  Cách xác định thông số Yịj:  Cách 1:  Xuất phát từ sơ đồ mạch cụ thể. điện áp trên 2 cửa trong các điều kiện ngắn mạch tại cửa 1 và cửa 2.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II.Nguyễn Việt Sơn .U 2 ) chính là các bộ số Yij cần tìm.  Áp dụng công thức định nghĩa để tính ra các thông số Yij.4.U 2 ).

Cách 1: Lập phương trình mạch  Lập phương trình mạch theo phương pháp thế đỉnh.Nguyễn Việt Sơn . B     I 2  Yd .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II.U 1  Yd . B  Cách 2: Tính bộ số Y theo công thức định nghĩa.U 2   Ngắn mạch cửa 2: U 2  0   Y12  I1   Yd Y11  I1   Yn1  Yd U2  U1  Y22  I2   Yn 2  Yd Y21  I2   Yd 142 U2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .U 2      I 2  Yd . Ví dụ: Tính bộ số Y của mạng 2 cửa có sơ đồ hình π như hình bên.4. Mặt khác có:      I 1  (Yn1  Yd ).U 1  (Yn 2  Yd ).  Ngắn mạch cửa 1: U 1  0     U1   A    U 2   B    I1 A  Yd B I2  U1 Yn1 Yn2 U2      I 1  (Yn1  Yd ). A  Yd . Hệ phƣơng trình trạng thái dạng Y.2010 U1 . A  (Yn 2  Yd ).

I 2 )   theo cặp biến trạng thái điện áp trên cửa ( I 1 .Nguyễn Việt Sơn .5.U 2   Dạng ma trận:  U   1    H11     H 21   I2  H    H12   I 1  .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II.2010 143 . H 22     U 2   Chú ý: Với mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ ta có H12   H 21 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Khi đó ta có hệ phương trình trạng thái dạng H của mạng 2 cửa tuyến tính không nguồn:     I1  I2  U1 H U2    U 1  H11. I 1  H 22 .U 2     I 2  H 21.  Xét quan hệ tuyến tính cặp trạng thái dòng điện trên cửa (U 1 . I 1  H12 .U 2 ) . Hệ phƣơng trình trạng thái dạng H.

6. Hệ phƣơng trình trạng thái dạng G. G22      I2  G  H 1  Chú ý: Với mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ ta có G12  G21 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II. Khi đó ta có hệ phương trình trạng thái dạng G của mạng 2 cửa tuyến tính không nguồn:     I 1  G11.Nguyễn Việt Sơn .  Xét quan hệ tuyến tính cặp trạng thái dòng điện trên cửa ( I 1 .2010 144 . I 2    U 2  G21.U 1  G22 . I 2 ) .U 1  G12 .U 2 )   theo cặp biến trạng thái điện áp trên cửa (U 1 . I 2   Dạng ma trận:  I   1    G11     G21  U 2      I1  I2  U1 G U2 G   G12   U 1  .

 Zd  I1 Zd  I2 U1  U2     U 1   1 Zd  U 2    .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II.Nguyễn Việt Sơn .    0 1       I2  I1    Zn1 Zn2 An1   Ad An2 I1  I2  U1 Zn1 U2    1 U 1    1     I 1   Z n1  0     .Ad .U 2  1      I2   A  An1.Z n 2     Zd  1 Z n1  Zd 145 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 . Mạng hai cửa nối xâu chuỗi.7.An2 Z  1 d  Zn2 A  1 Zd 1     Z n1 Z n 2 Z n1. a. Ma trận của hệ các mạng hai cửa. n A1 A2 An A   Ak k 1 Ví dụ: Tính bộ số A của mạng 2 cửa hình π.

Z1 Z  Z1  Z2 Z2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn . Mạng hai cửa ghép nối tiếp.2010 146 .7. b. Ma trận của hệ các mạng hai cửa.  Hai mạng 2 cửa ghép được gọi là ghép nối tiếp nếu dòng điện chảy vào mạng thứ nhất bằng dòng điện chảy vào mạng thứ 2.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II. dòng điện chảy ra mạng thứ nhất bằng dòng điện chảy ra mạng thứ 2.

Mạng hai cửa ghép song song. c.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II.Nguyễn Việt Sơn .  Hai mạng 2 cửa ghép được gọi là ghép song song nếu chúng có chung đầu vào và đầu ra. Y1 Y  Y1  Y2 Y2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Ma trận của hệ các mạng hai cửa.2010 147 .7.

Mạng hai cửa ghép nối tiếp .Nguyễn Việt Sơn .song song. G1 G  G1  G2 G2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . d. Ma trận của hệ các mạng hai cửa.2010 148 .nối tiếp. Mạng hai cửa ghép song song . H1 H  H1  H2 H2 e.7.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính II.

Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.8. Các phƣơng pháp tính bộ số đặc trƣng.
 Để tính bộ số của mạng hai cửa tuyến tính không nguồn, ta có các cách sau:  Dùng công thức định nghĩa.  Lập phương trình mạch, biến đổi về dạng của phương trình bộ số cần tìm.  Từ bộ số này tính ra bộ số khác.  Phương pháp tổng hợp toán học. Ví dụ: Tính các bộ số của sơ đồ hình bên.  Tính bộ Z. Lập phương trình dòng vòng
     ( R  R1  j L1 ). I 1  ( R  j M ). I 2  U 1     ( R  j M ). I 1  ( R  R2  j L2 ). I 2  U 2 

I1

M

I2

R1 * L1
U1

* R2 L2

R

U2

(1) (2)

 R  R1  j L1 Z   R  j M
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

  R  R2  j L2 
149

R  j M

Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.8. Các phƣơng pháp tính bộ số đặc trƣng.
Ví dụ: Tính các bộ số của sơ đồ hình bên.

I1

M

I2

 Tính bộ H.

Z  H 21   21   Z 22  Z 21  1  .U 2  . I1   Từ phương trình (2):  I 2  Z 22 Z 22 H  1  22 Z 22  Thay vào phương trình (1):
 Z12   Z 21.Z12   Z12    U 1  Z11. I 1  . U 2  Z 21. I 1    Z11  .U 2 . I 1 Z 22  Z 22  Z 22    

R1 * L1

* R2 L2

U1

R

U2

Z .Z  H11  Z11  12 21  Z 22   Z  H12  12  Z 22 

   U 1  H11. I 1  H12 .U 2     I 2  H 21. I 1  H 22 .U 2 

Z .Z  Z11  12 21  Z 22 H   Z  21  Z 22 

Z12  Z 22   1  Z 22  
150

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
II.8. Các phƣơng pháp tính bộ số đặc trƣng.
Ví dụ: Tính các bộ số của sơ đồ hình bên.

I1
1  A21   Z 21    A   Z 22  22 Z 21 

M

I2

 Tính bộ A.

Z 22  1  .U 2  .I 2 Từ phương trình (2):  I 1  Z 21 Z 21
Thay vào phương trình (1):

R1 * L1

* R2 L2

U1

R

U2

  1  Z 22   Z11   Z11.Z 22   U 1  Z11.  .U 2  . I 2   Z12 . I 2  U 2   Z12   . I2 Z 21 Z 21  Z 21 Z 21   

Z  A11  11  Z 21    A  Z  Z11.Z 22 12  12 Z 21 

   U 1  A11.U 2  A12 . I 2     I 1  A21.U 2  A22 . I 2 

 Z11 Z A   21  1 Z  21

Z12 

Z11.Z 22  Z 21    Z  22  Z 21 
151

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
I. Khái niệm về mạng hai cửa.
II. Mô tả toán học của mạng hai cửa - Phƣơng pháp tính các bộ số đặc trƣng.

III. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ.
IV. Hàm truyền đạt dòng - áp. Tổng trở vào của mạng hai cửa. Vấn đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng hai cửa. V. Mạng hai cửa phi hỗ. VI. Khuếch đại thuật toán.

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

152

Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
III. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ.
 Nếu mạng 2 cửa là tuyến tính và tương hỗ thì:

det A  1 det B  1

Z12  Z 21 Y12  Y21

H12   H 21 G12  G21

 Nhận xét: Với mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ, ta luôn có 1 ràng buộc ở mỗi bộ số. Như vậy mạch

chỉ còn 3 thông số độc lập tuyến tính  Sơ đồ tương đương của mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ
chỉ gồm 3 phần tử mắc theo sơ đồ hình T hoặc hình π
Zd
 

Zn1

Zn2

Sơ đồ hình π

I1

I2
tuyến tính tƣơng hỗ

U1

U2
Zd1 Zn Zd2

Sơ đồ hình T
153

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ. Y. Z.   J E 1 A. H) 2 Zt 1 A. chỉ có 2 thông số độc lập tuyến tính.Nguyễn Việt Sơn . G (B. G (B.2010 154 .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính III. Y. H) 2 Mạng 2 cửa đối xứng Zt 1 A.  Mạng 2 cửa đối xứng là mạng 2 cửa mà khi ta thay đổi chiều truyền đạt trên các cửa 1 và 2. Y. tính chất và phương trình truyền đạt vẫn không thay đổi. H)  2 E  J A11   A22 B11   B22 det H = 1 det G = 1 Z11  Z 22 Y11  Y22  Nhận xét: Với mạng 2 cửa tuyến tính tương hỗ và đối xứng. Z. G (B. Z.

VI. Mô tả toán học của mạng hai cửa . II.2. Tổng trở vào của mạng hai cửa.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính I. Hàm truyền đạt dòng . Tổng trở vào của mạng hai cửa. III. Tổng trở vào ngăn mạch và hở mạch IV. Hàm truyền đạt dòng áp. Khuếch đại thuật toán.4.Phƣơng pháp tính các bộ số đặc trƣng.2010 155 .áp. Vấn đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng hai cửa. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ. Khái niệm về mạng hai cửa. Mạng hai cửa phi hỗ. IV. IV. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn . IV.3. Vấn đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng hai cửa. V. IV.1.

áp trên mỗi cửa và quá trình truyền đạt chúng qua mạng 2 cửa. áp như vậy không cần cả hệ 2 phương trình trạng thái với 4 hàm truyền đạt các dạng A.2010 156 .Nguyễn Việt Sơn .dòng trên 2 cửa.  Trong những hệ truyền tin. không nguồn truyền đạt năng lượng tín hiệu đến một tải thụ động có hàm trở Z2. ta có hàm truyền đạt áp: K I  ~  I2  I1  Với mạch Kirchoff ta quan tâm đến quan hệ công suất giữa 2 cửa: K S  S2 ~ S1 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . ta có hàm truyền đạt áp: KU  U2  U1  Nếu cần xét sự truyền đạt dòng .   Nếu cần xét sự truyền đạt áp . hàm truyền đạt áp và hàm truyền đạt công suất.áp.  Ở đây ta chỉ xét đến hàm truyền đạt dòng.  Xét một mạng 2 cửa tuyến tính.  Khi chỉ xét sự truyền đạt một tín hiệu dòng. Z.áp trên 2 cửa. Hàm truyền đạt dòng . điều khiển … ta chỉ quan tâm đến tín hiệu truyền đi thường là một trong hai biến trạng thái dòng. đo lường. Ta viết một quan hệ tuyến tính đơn giản giữa tín hiệu cửa ra theo cửa vào dạng.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính IV.1. G … mà cần rút về một phương trình với một hàm truyền đạt.

Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính IV. tín hiệu ở cửa 1 đặc trưng bởi một hàm tổng trở vào cửa 1. Y.  Khi xét quá trình năng lượng (tín hiệu đưa vào trên cửa 1 hoặc cửa 2) thực chất ta xét hệ mạng 2 cửa cùng với những bộ phận nó truyền đạt tới như là một mạng một cửa trong quan hệ trao đổi năng lượng tín hiệu với mạch ngoài.Zt  A12 A21.Zt  A22 Xét mối liên hệ giữa nguồn và tải ta nói rằng: Mạng 2 cửa đã làm một phép biến đổi tổng trở Cơ sở kỹ thuật điện 1 .U 2  A12 .áp.      Z v1  U1   A11. A11. I 2   U 2  Zt . do đó sẽ đặc trưng bởi một hàm tổng trở vào hay tổng dẫn vào Zv (Yv). H)  biến dòng .U 2  A22 . U1 Zv1 U2 Zt  Khi mạng 2 cửa truyền đạt từ cửa 1 đến tải Zt ở cửa 2. Tổng trở vào của mạng 2 cửa.2010 157 .2. I 2 Z v1  I1 Zt thành Zv1. Z.Nguyễn Việt Sơn . I 2 A21. G (B. quá trình năng lượng.      Quá trình trên cửa sẽ đặc trưng bởi một cặp I1  J E I2 A.

H)  ' 2    Zt U1 Zv 2  E J U2  Khi mạng 2 cửa truyền đạt từ cửa 2 đến tải Zt ở cửa 1.Zt  A12 A21. I 1  A21. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  I1  I  I2 A.Nguyễn Việt Sơn .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính IV.Zt  A11 Như vậy từ cửa 2. I 1     U 1   Zt . quá trình năng lượng. Z. mạng 2 cửa cũng làm một phép biến đổi tổng trở Zt thành Zv2.U1  A11. I 1   Zv 2  I2 A22 .2010 158 . Tổng trở vào của mạng 2 cửa.  Zv 2  U2 I  ' 2  U 2     A22 . tín hiệu ở cửa 2 đặc trưng bởi một hàm tổng trở vào cửa 2. G (B.U 1  A12 . Y.2.

trên cửa ra sẽ chỉ còn một tín hiệu điện áp hoặc dòng điện. H)   ' 2    E J U1 U1 U2  Xét cửa 2 hở mạch: I 2  0   Xét cửa 1 hở mạch: I 1  0  Z1ho A   11   A21.U 2  A12 . H)  I1 U2  I A.U 2  A22 .U 2  A12 . I 1  A21.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính IV.U 1  A11. Z.U 2  A22 .U1  A12 . I 1  A21. I 1       A22 A21  Xét cửa 2 ngắn mạch: U 2  0  Xét cửa 1 ngắn mạch: U 1  0 Z1ng  A11. Tổng trở vào ngắn mạch và hở mạch.2010 . I 1      A12 A11 159 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Y. I 2  Z 2 ho   A22 . I 2 A21  A11. G (B.  Khi ngắn mạch hoặc hở mạch phía tải. I 2      A12 A22 Z 2 ng   A22 .      I1  J E I2 A. Lúc đó tổng trở sẽ không tùy thuộc vào tải nữa mà là những hàm đặc trưng riêng của mạng 2 cửa. Y. I 2 A21.Nguyễn Việt Sơn .3.U 1  A11. Z.U1  A12 . G (B.

Nguyễn Việt Sơn . qua đó có thể tìm cách viết hệ phương trình trạng thái mạng 2 cửa hoặc tính ra các bộ số đặc trưng A. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Z1ng. Ví dụ: Ta có thể tính bộ số A từ các giá trị của Z1hở. Z.Z2ng A22  A12 Z1ng A11 A21  Z1ho  Trong thực tế thường sử dụng các công thức này vì một mạng 2 cửa chưa rõ kết cấu (hộp đen) thường có thể làm thí nghiệm ngắn mạch và hở mạch để đo các tổng trở vào. từ đó có thể tính bộ Aij hoặc các bộ số khác.2010 160 . A11  Z1ng .Z1ho Z 2 ng .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính IV. Tổng trở vào ngắn mạch và hở mạch. Z1ng. … của mạng 2 cửa.( Z1ho  Z1ng ) A12  A11. Z2hở.3. Z2ng theo công thức sau. Z2ng là 4 hàm đặc trưng của mạng 2 cửa.  Các hàm tổng trở Z1hở. G.

2010 2 Eng 4. nhiều khi Zng và Zt không thỏa mãn Zng ^ điều kiện hòa hợp.  Nối thêm mạng 2 cửa để thực hiện phép biến đổi tổng trở vào.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính IV. Vấn đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng 2 cửa. một nguồn có tổng trở Zng muốn truyền công suất lớn nhất đến tải Zt thì phải thỏa mãn điều kiện: Z ng  Z t  Trong thực tế.  Cần chọn sơ đồ mạng 2 cửa và bộ số A sao cho: e(t ) Zv1 Aij Zt  Tổng trở vào nhìn từ cửa 1 Zv1 bằng liên hiệp của tổng trở nguồn Z ng ^ A11.Rng 161 .  Như trong chương 6 đã đề cập.Zt  A12 ^ Z v1   Z ng A21.Nguyễn Việt Sơn .Zt  A22  Mạng 2 cửa A là thuần kháng để toàn bộ công suất từ nguồn truyền đến tải. P  Cơ sở kỹ thuật điện 1 .4.

Vấn đề hòa hợp nguồn và tải bằng mạng hai cửa.2. Tổng trở vào của mạng hai cửa. Khái niệm. IV. Khái niệm về mạng hai cửa. Khuếch đại thuật toán. Hàm truyền đạt dòng . Các nguồn phụ thuộc.3. Mạng hai cửa phi hỗ.áp.Nguyễn Việt Sơn . Cơ sở kỹ thuật điện 1 .CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính I.2010 162 . III. II. VI. V. Sơ đồ tƣơng đƣơng của mạng hai cửa phi hỗ. V.1. Tính chất mạng 2 cửa tuyến tính tƣơng hỗ. Mô tả toán học của mạng hai cửa . V. V.Phƣơng pháp tính các bộ số đặc trƣng.

i1(t) 163 .u1(t) i1(t) e2(t) = R.  Khi đó các bộ số A. Các nguồn phụ thuộc. H. G có 4 tham số độc lập tuyến tính  Mạch tương đương của mạng hai cửa phi hỗ ta có 4 phần tử. Y.  Phân loại:  Nguồn áp phụ thuộc áp: Điện áp trên hai cực của nguồn phụ thuộc vào trạng thái điện áp trên một nhánh khác trong mạch.  Mạng hai cửa phi hỗ là mạng hai cửa mà quan hệ các biến dòng.2.  Nguồn phụ thuộc (nguồn bị điều khiển) là nguồn mà trạng thái dòng.Nguyễn Việt Sơn .  Nguồn áp phụ thuộc dòng: Điện áp trên hai cực của nguồn phụ thuộc vào trạng thái dòng điện trên một nhánh khác trong mạch. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . V. áp của nó phụ thuộc vào trạng thái của một nhánh khác trong mạch. áp trên các cửa không có quan hệ tương hỗ với nhau.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính V.2010 u1(t) e2(t) = k. Z. Khái niệm. B.1.

2010 164 .i1(t) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Phân loại:  Nguồn dòng phụ thuộc áp: Dòng điện sinh ra bởi nguồn phụ thuộc vào trạng thái điện áp trên một nhánh khác trong mạch. i1(t) j2(t) = α.u1(t)  Nguồn dòng phụ thuộc dòng: Dòng điện của nguồn phụ thuộc vào trạng thái dòng điện trên một nhánh khác trong mạch. u1(t) j2(t) = Y.Nguyễn Việt Sơn .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính V. Các nguồn phụ thuộc.2.

2010 165 .u2  Xét bộ Y:  1  i2  Y21.Nguyễn Việt Sơn .i2  Xét bộ Z:  1  u2  Z 21.u1  Y12 .i1  Z 22 .i1  Z12 .3.i1 i1(t) i2(t) i  Y11. Sơ đồ tƣơng đƣơng của mạng hai cửa phi hỗ.u1 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .i2 e1= Z12.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính V.i2 e2= Z21. i1(t) i2(t) Z11 u1(t) Z22 u2(t) u  Z11.u2 j2= Y21.  Sơ đồ tương đương dùng 2 trở kháng + 2 nguồn bị điều khiển.u1  Y22 .  Do mạng hai cửa phi hỗ có 4 tham số độc lập tuyến tính nên sơ đồ tương đương của mạng 2 cửa phi hỗ sẽ bao gồm 4 phần tử.u2 u1(t) Y 11 j1 j2 Y22 u2(t) j1= Y12.

i1 i1(t) i2(t) G22  i  G11.u2 j2= H21.i2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .i1  H12 .Nguyễn Việt Sơn .u2 e1 j2 H22 u2(t) e1= H12.i2  Xét bộ G:  1 u2  G21.2010 166 .Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính V.u1  G22 .3.u2  Xét bộ H:  1  i2  H 21. Sơ đồ tƣơng đƣơng của mạng hai cửa phi hỗ.i2 u1(t) G 11 j1 e2 e2= G21.  Sơ đồ dùng 2 trở kháng + 2 nguồn bị điều khiển.i1  H 22 . i1(t) i2(t) H11 u1(t) u  H11.u1 u2(t) j1= G12.u1  G12 .

i1 u (t) 2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Sơ đồ tương đương dùng 3 trở kháng + 1 nguồn bị điều khiển.  Xét bộ Z:  u1  Z11.i1  Z12 .i2  u2  Z12 . ta luôn tính được các giá trị Zd1.i2  Z . Sơ đồ tƣơng đƣơng của mạng hai cửa phi hỗ.i1  Z 22 .3. và Zn theo công thức: i1(t) i2(t) Zd1 u1(t) Zn Zd2 Z n  Z12 Z d 1  Z11  Z12 Z d 2  Z 22  Z12 Z  Z 21  Z12 e  Z .i1  Z12 . Zd2.Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính V.i1 Sơ đồ hình T Với bộ Z đã cho.i2  u2  Z 21.2010 167 .i2 Z21  Z12  Z  u1  Z11.Nguyễn Việt Sơn .i1  Z 22 .

Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
V.3. Sơ đồ tƣơng đƣơng của mạng hai cửa phi hỗ.
 Sơ đồ tương đương dùng 3 trở kháng + 1 nguồn bị điều khiển.

 Xét bộ Y:

 i1  Y11.u1  Y12 .u2  i2  Y21.u1  Y22 .u2

Y21  Y12  Y

 i1  Y11.u1  Y12 .u2  i2  Y12 .u1  Y22 .u2 Y .u1
Sơ đồ hình π

Với bộ Y đã cho, ta luôn tính được các giá trị Yn1, Yn2, và Yd theo công thức:
i1(t)
i2(t) Yd u1(t) Yn1 Yn2

Yd  Y12 Yn1  Y11  Y12 j (t )  Y .u1 (t )

Yn 2  Y22  Y12 Y  Y21  Y12

j (t )
u2(t)

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

168

Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
VI. Khuếch đại thuật toán 1. Khái niệm

Khuếch đại thuật toán là một phần tử phức hợp của mạch điện, có 2 cửa ngõ.

P

+ -

 Các thông số của OPAM lý tưởng :
 Rvào = ∞ ; IN = 0 ;  Rra = 0 ; IP = 0 ; Hệ số khuếch đại trong (μ = ∞)

N

Ví dụ : Khuếch đại thuật toán μA741  Rvào = 2MΩ  Rra = 50Ω

 μ = 200000

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

169

Chƣơng 7: Mạng hai cửa tuyến tính
VI. Khuếch đại thuật toán 2. Sơ đồ thay thế.
V+

+
Rvào

Rra ura(t) μ.(V + - V -)

Sơ đồ đầu vào so đất

V-

V+

+

Rvào

Rra
ura(t) μ.(V + - V -)

V-

Rvào

Sơ đồ vi sai
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
170

CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 8: Mạch điện ba pha.

I. Khái niệm. II. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh. III. Tính và đo công suất mạch điện ba pha. IV. Mạch ba pha có tải động - Phƣơng pháp thành phần đối xứng

V. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phƣơng pháp thành phần đối xứng.

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

171

Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
I.1. Định nghĩa.
 Mạch điện ba pha là mạch điện làm việc với nguồn kích thích ba pha.  Nguồn điện ba pha gồm 3 nguồn điện 1 pha có:  Cùng biên độ hiệu dụng.  Cùng tần số.  Pha ban đầu lệch nhau 1200 theo đúng thứ tự.
t V

eA (t )

eB (t ) eC (t )

  E A  E 00 (V )  eA (t )  Em .sin t (V ).   0 0 eB (t )  Em .sin(t  120 )(V ).   E B  E 120 (V )    eC (t )  Em .sin(t  1200 )(V ).   E C  E 1200 (V )   Nhận xét:  Tại mọi thời điểm, tổng các suất điện động của 3 dây quấn đều triệt tiêu.

EA

eA (t )  eB (t )  eC (t )  0 EA  EB  EC  0
  

0 1200 120

EC

EB

 Thứ tự pha: Pha B chậm hơn pha A 1 góc 1200; pha C sớm hơn pha A 1 góc 1200.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
172

 Để tạo ra nguồn điện ba pha. Từ trường nam châm của rotor quét qua mỗi dây quấn stator tạo ra suất điện động cảm ứng xoay chiều hình sin trên các cuộn dây AX.2010 173 . Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Hoạt động của máy phát điện đồng bộ ba pha đối xứng:  Rotor được từ hóa bằng dòng điện 1 chiều lấy từ nguồn kích thích bên ngoài.  Rotor: Có dạng hình trụ tròn. BY. BY.2. Cách tạo nguồn điện ba pha. đặt trong stator.  Cấu tạo máy phát điện đồng bộ ba pha đối xứng:  Stator: Có dạng hình trụ. gắn trên thân máy. CZ giống nhau và lệch nhau 1 góc không gian 1200. hoặc động cơ kéo …) với vận tốc ω.Nguyễn Việt Sơn . người ta thường dùng máy phát điện xoay chiều đồng bộ ba pha đối xứng. trở thành một nam châm điện. trên đó đặt 3 cuộn dây AX. thủy điện. Trục rotor được gắn với tuốc bin. CZ. có thể quay quanh 1 trục.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha I.  Rotor quay đều (do tác động của bên ngoài như hơi nước.

174 .cos(t  240 ).cos(t  120 ). đi vào cuối cuộn dây. iA  iC  m 3 2 I 2T t  iC  I m . Từ trƣờng quay. iA  iB  m  Tại 3 2  Tại t  0  iA  I m .Nguyễn Việt Sơn .  Xét 3 cuộn dây stator cấp bởi hệ thống dòng điện 3 pha đối xứng.2010  Quy ước: Dòng điện dương là dòng đi ra khỏi đầu cuộn dây.  0 iB (t )  I m .3. Y C C Y C Y A X A B Z X A X Z B Z B Im 2 I T  Tại t   iB  I m .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha I.cos t.  áp dụng quy tắc vặn nút chai  Từ trường trong máy điện là từ trường quay. iB  iC  Cơ sở kỹ thuật điện 1 . iA (t )  I m . Động cơ không đồng bộ ba pha. a.  0 iC (t )  I m .

Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
I.3. Động cơ không đồng bộ ba pha.
b. Động cơ không đồng bộ ba pha.

 Cấu tạo:
 Stator: Gồm các cuộn dây có tác dụng tạo ra từ trường quay.  Rotor: Có cấu tạo kiểu lồng sóc đoản mạch. Các thanh dẫn được lắp xiên so với đường sinh của lồng sóc.  Nguyên lý hoạt động:  Từ trường quay do các cuộn dây stator tạo ra cắt các thanh dẫn dây quấn rotor làm sinh ra các suất điện động cảm ứng.

 Dây quấn rotor nối ngắn mạch nên các suất điện động cảm ứng sinh ra các dòng điện cảm ứng trong các thanh dẫn.
 Lực tác dụng tương hỗ giữa dòng trong thanh dẫn với từ trường quay làm rotor quay cùng chiều với chiều quay của từ trường.

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

175

Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
I.4. Cách đấu dây mạch ba pha.
 Mỗi dây quấn stator có một cực đầu và một cực cuối (cực đầu là cực ở đấy chiều dương dòng điện đi ra, cực còn lại là cực cuối).  Có 2 cách đấu dây nguồn điện ba pha:  Nối hình sao Y:  Nối 3 cực cuối X, Y, Z chụm lại một điểm O, gọi là điểm trung tính của nguồn.
A Pha A

eA (t )
Sơ đồ tƣơng đƣơng
O

Pha A Pha B

eA (t )
X≡Y≡Z≡O C Dây trung tính B Pha B

eB (t )

eC (t ) Pha C
Dây trung tính

eC (t )

eB (t )

Pha C
Sơ đồ 3 pha - 4 dây

 Mạng 3 pha - 4 dây với tải nối hình sao thường dùng cung cấp điện mạng điện sinh hoạt.
176

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
I.4. Cách đấu dây mạch ba pha.
 Nối hình tam giác Δ:  Nối đầu dây của cuộn trước với điểm cuối của cuộn sau.

A≡Z

Pha A

Pha A

eC (t ) eB (t )

eA (t )
Pha B B≡X Pha C

Sơ đồ tƣơng đƣơng

eC (t ) eB (t )

eA (t )
Pha B Pha C Sơ đồ 3 pha - 3 dây

C≡Y

 Mạng 3 pha - 3 dây với tải nối hình sao thường dùng để cung cấp điện cho mạng điện công nghiệp, phục vụ nhu cầu sản xuất, với tải là các động cơ 3 pha.

Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

177

Chƣơng 8: Mạch điện ba pha
I.4. Cách đấu dây mạch ba pha.
 Các tải của mạng điện 3 pha cũng có thể được đấu nối theo 2 cách: Hình sao Y và hình tam giác Δ
Pha A Pha A

ZA
O’ Trung tính tải

ZA ZC

ZB
Pha B Pha C

ZC

ZB

Pha B Pha C

Sơ đồ hình Y - 3 pha - 4 dây

Sơ đồ hình Δ - 3 pha - 3 dây

 Cách đấu dây của nguồn và tải không phụ thuộc vào nhau và có thể khác nhau.
eA (t )

Zd Zd Zd Zd

O
eB (t )
eC (t )

Tải nối Y 3 pha - 4 dây Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010

Tải nối Y 3 pha - 3 dây

Tải nối Δ 3 pha - 3 dây

178

CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 8: Mạch điện ba pha.
I. Khái niệm.
II. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh. II.1. Khái niệm mạch ba pha đối xứng. II.2. Đặc điểm mạch ba pha đối xứng. II.3. Cách phân tích mạch ba pha đối xứng. II.4. Mạch ba pha không đối xứng tải tĩnh.

III. Tính và đo công suất mạch điện ba pha.
IV. Mạch ba pha có tải động - Phƣơng pháp thành phần đối xứng V. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phƣơng pháp thành phần đối xứng.
Cơ sở kỹ thuật điện 1 - Nguyễn Việt Sơn - 2010
179

 Mỗi bộ phận của mạch ba pha đều gồm ba phần hợp lại. Uf.1. đúng theo thứ tự pha.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha II.  Khái niệm về đại lượng pha và dây. tải 3 ba gồm 3 tải một pha hợp thành. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 180 . trong đó:  Nguồn ba pha đối xứng là nguồn có:  Biên độ bằng nhau. Ud. Ký hiệu: If.Nguyễn Việt Sơn . mỗi phần hợp thành hệ thống ba pha được gọi là một pha của mạch điện. Khái niệm mạch ba pha đối xứng.  Tần số bằng nhau.  Pha bằng nhau.  Mạch điện ba pha đối xứng là mạch điện ba pha có nguồn đối xứng và tải đối xứng.  Các dòng điện chảy trên dây dẫn từ nguồn đến tải và điện áp giữa các dây ấy được gọi là dòng điện dây và điện áp dây.  Tải ba pha đối xứng là tải có  Biên độ bằng nhau.  Pha ban đầu lệch nhau 1200. Ví dụ: Máy phát điện có 3 dây quấn. Ký hiệu: Id. đường dây truyền tải có 3 dây.  Dòng điện và điện áp trên các pha của nguồn hoặc tải được gọi là dòng điện pha và điện áp pha.

Đặc điểm mạch ba pha đối xứng. I C  Y .e j .U d  3.e j.U A .U B . EC EA  EB  EC  0 3.2010      Hệ thống dòng điện pha đối xứng 181 . Mạch nối hình sao Y.cos300  3.2.U A  U AB  3.  Xét điện áp giữa 2 điểm trung tính nguồn và tải:    EA O  IA  ZA O’ EB  IB  ZB ZC U O 'O  Y . EC  U C  Hệ thống điện áp pha trên tải đối xứng  O   EB C  EC  B  0 U BC  Từ tam giác OAH ta có quan hệ giữa điện áp dây và điện áp pha: I d  I f .Nguyễn Việt Sơn . EB  Y .U A .30 IN 0  U AB  2.30       0  Hệ thống dòng điện trong mạch: I A  Y .U f .E Y .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha II.E Y .E  A A B B C C YA  YB  YC        Vì mạch ba pha đối xứng YA  YB  YC  Y   EC IC  IN A   U O 'O  Y . a.Y 3 E A  U A  U O 'O  U A     Trung tính nguồn và tải trùng nhau   EA U AB U CA  Lập phương trình Kirchoff 2 cho vòng OAO’O ta có:     H   Tương tự có: E B  U B . EA  Y .U A . I B  Y .U C  Dòng điện trong dây trung tính: I N  I A  I B  I C  0 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

2010 182 . Ud U f   Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn . b. Mạch nối tam giác Δ A  A  IA  U CA I CA Z   U AB Z  C B   IB IC C I BC Z  I AB B U BC I d  3 I f .300 .2.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha II. Đặc điểm mạch ba pha đối xứng.e   j.

Z Z12  Z1  Z 2  1 2 Z3 Z .Z Z 23  Z 2  Z3  2 3 Z1 Z1  Z12 .Y: Z12 Z1 Z2 Z3 Z 23 Z13 Z12 Z1 Z2 Z3 Z 23 Z13 Z .Z3 2 Z12  Z3  Z 1 2 3 183 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Δ:  Công thức chuyển Δ .Z3 2 Z12  Z3  Z 1 2 3 Z13 . Cách phân tích mạch ba pha đối xứng.Nguyễn Việt Sơn .3.  Công thức chuyển Y .2010 . quá trình phân tích và giải mạch 3 pha đối xứng có thể đưa về bài toán xét các biến trạng thái trên một pha.Z Z13  Z1  Z3  1 3 Z2 Z . Trong trường hợp nếu tải nối tam giác Δ thì ta có thể dùng công thức chuyển đổi.  Do những đặc điểm trên. Trạng thái và các quá trình trên 2 pha còn lại cũng hoàn toàn giống trên pha đang xét nhưng về mặt thời gian chúng sẽ lệch nhau 1/3 chu kỳ.  Thông thường quá trình phân tích và xét mạch 3 pha thường được thực hiện trên sơ đồ nối tải hình sao Y.Z3 1 Z12  Z3  Z 1 2 3 Z3  Z2  Z12 .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha II.

IA    EB  EA I A1 C EC Z1 Z1   IA A  I A2 Z1  Dòng điện pha tải Z2: I Z2  I f    .áp ở pha B (C) sẽ quay đi một góc tương ứng là e j . I A2 3.  Ví dụ: Xét mạch 3 pha có sơ đồ như hình bên. xét riêng pha A.  Dòng điện dây: O   IA A EA  Zd Zd Zd Z1    B I A2 I Z2 Z2 Z2 Z2   I A1 Z Z d  ( Z1 // 2 ) 3    Z IA IA  . .e j . I A2  .Nguyễn Việt Sơn .3. Cách phân tích mạch ba pha đối xứng.Y.  Chuyển Δ .Z Z2 3 Z2 1 Z1  Z1  3 3 . 2 .30 0   Zd  EA I A1 EA Z d  ( Z1 // Z2 ) 3 0 0 Z2 3  Tổn thất dọc đường dây:  U d  Z d .  Mọi trạng thái dòng .120 (e j .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha II.2010 184 . I d  Z d .120 ) Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I A  Z d .

biến áp hàn. lò hồ quang … thường làm việc ở trạng thái không đối xứng (không đối xứng do tải không đối xứng). I N  I A I B IC ZC     Cơ sở kỹ thuật điện 1 . mạng 1 cửa …  Phương pháp thế nút thường được sử dụng xét mạch hình sao. IB  B ZA ZB    EC  U O 'O  . Mạch ba pha không đối xứng tải tĩnh.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha II. I B  B . ta coi mạch ba pha là một mạch phức tạp có 3 nguồn 1 pha tác động  có thể dùng tất cả các phương pháp để xét: Dòng vòng.E Y .  Khi đó.  Nguồn ba pha cung cấp cho các bộ dùng điện 1 pha như thắp sáng.2010 185 . xếp chồng. IN 0 ZC     IA   IC    E A  U O 'O E  U O 'O .  Nếu Z N    U O 'O    EC  YC  Y . sinh hoạt. thế nút.E Y .  Nếu Z N  0  U O 'O  0   EA   YA O’  IA    E EA E .E Y . I N  I A I B IC ZA ZB ZC    O      EB  YB YN    Nếu đứt hay chập 1 pha thì không ảnh hưởng đến các pha khác.E  A A B B C C YA  YB  YC        Nếu Z N  0  U O 'O Y . các động cơ một pha.Nguyễn Việt Sơn . IB  B ZA ZB E  U O 'O IC  C .4. IC  C .E  A A B B C C YA  YB  YC  YN     E  U O 'O E  U O 'O IA  A . dòng nhánh.E Y .

Ví dụ: Cho mạch điện ba pha được cung cấp bởi hệ thống điện áp dây không đối xứng U AB .Nguyễn Việt Sơn . miễn sao đảm bảo điện áp dây đã cho. A        Lập phương trình mạch theo phương pháp dòng vòng.  Thực tế nhiều khi ta chỉ biết các điện áp dây mà không biết điện áp của từng pha của nguồn. Mạch ba pha không đối xứng tải tĩnh. I v 2  E C  E B    ZA ZB   I ZA  I Z A  I v1  I Z B  I v 2  I v1 I ZC   I v 2        EB O  I v1 B I ZB  EC C I v2 ZC I ZC Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I v 2  E B       Z B . I v1  ( Z B  ZC ). E C  U AC  Chọn chiều dòng vòng như hình vẽ.4.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha II. I v1  Z B . Lúc đó có thể thay thế hệ thống điện áp dây bằng một hệ thống ba nguồn hoặc hai nguồn áp tương đương.U AC .  Ta thay hệ thống điện áp dây không đối xứng bằng sơ đồ với 2 nguồn áp: E B  U AB .2010 186 . ta có:      ( Z A  Z B ). tải mắc hình sao đối xứng.

2010 187 . III. I. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . IV. Tính và đo công suất mạch điện ba pha. II. Mạch ba pha có tải động . Khái niệm.Nguyễn Việt Sơn .Phƣơng pháp thành phần đối xứng V.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 8: Mạch điện ba pha. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phƣơng pháp thành phần đối xứng.

sin   Với mạch 3 pha không đối xứng. công suất các pha bằng nhau.U d . nên chỉ cần đo công suất trên một pha. I B  U C .  Có thể tính công suất mạch 3 pha bằng cách cộng công suất của từng pha lại.U d .3 phần tử  Với mạch 3 pha đối xứng.I f . bằng cách thay hệ thống ba pha bằng 2 nguồn tương đương.sin   3.cos   3. Tính và đo công suất mạch ba pha. ta có:  ^  ^  ~  ^ A * * W P1 E1 B  * * W P2 E2 C Tải nối Y hoặc Δ Sơ đồ đo công suất mạch 3 pha .U f . ~       * A B * W PA ZA * PB * W ZB S 3 fa  U A .Nguyễn Việt Sơn .U f .P fa  3. I A }  Re{U BC .2010 188 .Q1 fa  3. I B } Cơ sở kỹ thuật điện 1 .I f . I A  U B .2 phần tử P3 fa  Ptai  PE1  PE2  Re{U AC . I A P3 fa  3. I C P3 fa  PA  PB  PC Q3 fa  QA  QB  QC * * W C N PC ZC Sơ đồ đo công suất mạch 3 pha .U A . S 3 fa  3.I d .I d .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha III.cos  1 Q3 fa  3.

V. III. Tính và đo công suất mạch điện ba pha. Khái niệm mạch ba pha có tải động.2. IV.3.Nguyễn Việt Sơn .CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 8: Mạch điện ba pha. Hệ điện áp cơ sở của phƣơng pháp thành phần đối xứng.1. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Phƣơng pháp thành phần đối xứng IV. I. IV. Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phƣơng pháp thành phần đối xứng. Khái niệm. IV. Mạch ba pha có tải động .4. Tính chất các thành phần đối xứng trong mạch 3 pha. II. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh.2010 189 . IV. Công thức phân tích và tổng hợp.

2010 190 .  Phương pháp thành phần đối xứng của Fortescue dựa trên sự phân tích chính tắc những hệ dòng áp ba pha thành những thành phần đối xứng thuận. với một trạng thái dòng.  Khi đó ta có thể dùng tính chất xếp chồng để giải bài toán mạch không đối xứng.Nguyễn Việt Sơn . chúng thay đổi một cách phức tạp theo mức độ không đối xứng của trạng thái dòng điện ba pha. tổng trở cuộn dây là xác định. nghịch và không. bằng cách:  Phân tích nguồn ba pha không đối xứng ra những thành phần đối xứng dạng chính tắc.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha IV. Khái niệm mạch ba pha có tải động.  Trong hệ thống mạch điện 3 pha.  Nếu coi hệ thống là tuyến tính. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Người ta gọi nhưng phần tử đó là tải động. áp không đối xứng.1. tự cảm. ta tìm cách phân tích ra những hệ thành phần đối xứng theo những dạng chính tắc nào đó sao cho với mỗi hệ thành phần dòng chính tắc ấy.  Tìm đáp ứng đối với mỗi thành phần ấy rồi xếp chồng lại. thực tế có các phần tử tải mà hệ số hỗ cảm. và do đó tổng trở các pha của nó không cố định.

phương pháp thành phần đối xứng của Fortescue là phương pháp xét mạch điện ba pha không đối xứng bằng cách phân tích chính tắc những hệ dòng áp ba pha thành những thành phần đối xứng thuận. nghịch và không.  Như đã nói.U A 2  .  Hệ thành phần đối xứng thuận.U A1  Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2. nghịch và không chính là hệ điện áp cơ sở trong phương pháp thành phần đối xứng với:  Thành phần thứ tự thuận:   Thành phần thứ tự ngược:   Thành phần thứ tự không:  U A1 U A2 U A0  U B0  U C0  a a2   a a2  U C1 U B1 U B2 U C2  U A0  A 0 (V )   U B 0  U A0    U C 0  U A0  191  U A1  A 0 (V )   2 U B1  a . Hệ điện áp cơ sở của phƣơng pháp thành phần đối xứng.Nguyễn Việt Sơn .2010  U A 2  A 0 (V )   U B 2  a.U A1   U C1  a.U A 2   2 U C 2  a .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha IV.

U A0 thì ta có thể tìm được các vector của hai pha B và C.U C ta chỉ cần tìm 3 vector U A1 .U A1  a .U A2 .U B .U A 2  U A0     2 U C  a.U A1  a. Như vậy.Nguyễn Việt Sơn .3.U A0  Công thức tổng hợp:     U A  U A1  U A 2  U A0     U B  U B1  U B 2  U B 0     U C  U C1  U C 2  U C 0               U A  U A1  U A 2  U A0     2  U B  a .U B  a.  Theo các công thức trên.U B  a .U A2 .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha IV.U C ) 3    1   U A0  3 (U A  U B  U C )   Cơ sở kỹ thuật điện 1 . nếu biết các vector của pha chuẩn (ví dụ U A1 .U A2 .U A 2  U A0     Công thức phân tích: Tính U A1 .U C )    1   2 U A 2  (U A  a .U A0 theo U A . khi phân tích một hệ thống điện áp không đối xứng    U A .U C   1   2 U A1  3 (U A  a.2010 192 . Công thức phân tích và tổng hợp.U B .

 U C1  80 1200 (V )   0 U C 2  40 60 (V )  U C 0  40 600 (V ).  193 . U B  120 120 (V ) .U C )  (120  120 1200  2400 )  40 60 0 (V )  3 3    1   0 U A0  3 (U A  U B  U C )  40 60 (V ).Chƣơng 8: Mạch điện ba pha IV.Nguyễn Việt Sơn .2010 .   Từ đó ta có thể tính được các thành phần đối xứng của U B .U C )  (120  120 1200  1200 )  80(V )  3 3    1  1  2 U A 2  (U A  a . U C  0.U C :    U B1  80 1200 (V )   0 U B 2  40 180 (V )  U B 0  40 600 (V ).  Cơ sở kỹ thuật điện 1 .U B  a .3. 0     Theo công thức phân tích. các thành phần đối xứng của điện áp pha A là:   1  1  2 U A1  (U A  a. Công thức phân tích và tổng hợp.U B  a. U A  120(V ) .  Ví dụ: Phân tích hệ thống điện áp không đối xứng trên tải thành các thành phần đối xứng.

2010 194 . I A1  a 2 .1800 ( A)     Cơ sở kỹ thuật điện 1 . I A2  I A0  5 300  5 300  5. Công thức phân tích và tổng hợp.3. I A0  0. 3( A)       I C  a.  Theo công thức tổng hợp ta có:      I A  I A1  I A2  I A0  5 900  5 900  0( A)       2 I B  a . I A 2  I A0  5 1500  5 1500  5.Nguyễn Việt Sơn . I A2  5 900 ( A) .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha IV. I A1  a. 3.  Ví dụ: Tìm dòng điện trong các pha nếu đã biết các thành phần đối xứng I A1  5 900 ( A) .

A1  a.  Xét hiệu 2 trạng thái. ta có:      A  A1  A2  A0     2  B  a .2010 195 . A2  3. A2  A0     2 C  a.4.  Từ công thức tổng hợp. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Tính chất các thành phần đối xứng trong mạch 3 pha. A1  (1  a  a 2 ). A1  a . A0        A B  C  3.      I N  I A  I B  I C  3. A2  A0  A B C  (1  a 2  a).  Từ 2 tính chất trên ta có thể suy ra một số tính chất sau:  Dòng trong dây trung tính bằng ba lần thành phần thứ tự không của dòng điện dây. A0      Tổng ba lượng pha của hệ bằng ba lần giá trị thành phần thứ tự không.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha IV.Nguyễn Việt Sơn . I 0  Điện áp dây luôn không có thành phần thứ tự không. ta có: A B  ( A1  A2  A0 )  ( B1  B 2  B0 )  ( A1  B1 )  ( A2  B 2 )              Hiệu hai lượng pha của hệ không chứa thành phần thứ tự không.

III. V. Mạch ba pha có nguồn không đối xứng.1. Mạch ba pha có tải động .2.3. đứt dây trong mạch ba pha. Tính và đo công suất mạch điện ba pha. Các sự cố ngắn mạch. I. V. Các điều hòa cao của dòng .áp trong mạch ba pha. IV. V.2010 196 . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Phân tích mạch ba pha không đối xứng bằng phƣơng pháp thành phần đối xứng. II.Phƣơng pháp thành phần đối xứng V. Khái niệm.Nguyễn Việt Sơn .CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 8: Mạch điện ba pha. Mạch ba pha đối xứng và không đối xứng tải tĩnh.

 Giả sử một nguồn 3 pha có các suất điện động không đối xứng đặt lên một tải như hình bên. nghịch không.U C )  3     1   U A0  3 (U A  U B  U C )  Nguồn Z1ng Z2ng Z0ng ZN    Tải A Z1t Z2t Z0t B C E A1 E A 2 E A0 A    E B1 E B 2 E B 0 B     Thay thế các nguồn suất điện động vào sơ đồ  áp dụng tính chất xếp chồng ta tách thành 3 bài toán đối xứng. Mạch ba pha có nguồn không đối xứng.U B  a .Nguyễn Việt Sơn .2010 ZN E C1 E C 2 E C 0 C 197 .U C )    1   U A 2  (U A  a 2 . trong đó mỗi bài toán chỉ có một bộ thành phần đối xứng suất điện động.1.   1   2 U A1  3 (U A  a. Cần tìm dòng điện xác lập trong các pha của tải. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Ta phân tích hệ suất điện động không đối xứng thành các thành phần đối xứng thuận.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V.U B  a.

1.Nguyễn Việt Sơn .  Bài toán 1:  Nguồn tác dụng là một hệ suất điện động thứ tự thuận   I A1 Z1ng  E A1 .   E A2 Sơ đồ thứ tự ngƣợc I A2  E A2 Z 2 ng  Z 2t 198 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Mạch ba pha có nguồn không đối xứng. Khi đó mạch điện hoàn toàn đối xứng. E B1 . ta cũng có sơ đồ tính toán cho mạch ba pha đối xứng khi xét riêng pha A.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V. ta có:    E A1 Z1t Sơ đồ thứ tự thuận E A1 I A1  Z1ng  Z1t  Bài toán 2:  Nguồn tác dụng là một hệ suất điện động thứ tự ngược       I A2 Z2ng Z2t E A2 .  Cách giải giống hoàn toàn bài toán mạch điện ba pha đối xứng: Dùng sơ đồ tách riêng pha A.2010 . E C1. E C 2. E B 2 .  Tương tự như trên.

Mạch ba pha có nguồn không đối xứng. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .1. tổng trở tải Z0t và tổng nguồn Z0ng đều đối xứng. dòng điện trong dây trung tính bằng 3 lần dòng điện thứ tự không. E B 0 .Nguyễn Việt Sơn . E C 0 .  Lúc này mạch điện có dây trung tính. nếu không có dây trung tính.  Bài toán 3:  Nguồn tác dụng là một hệ suất điện động thứ tự không Z0ng Z0ng Z0ng  E A0  Z0t Z0t Z0t E A0 .2010 199 .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V. dòng điện trong các pha sẽ bằng không.Z N Sơ đồ thứ tự không  Chú ý: Với sơ đồ thứ tự không.  Xét riêng pha A ta có:    E B0  EC0 ZN  Z0ng  I A0 Z0t 3ZN I A0    E A0 Z0 ng E A0  Z 0t  3.

 Sau khi tính được các thành phần dòng điện do từng hệ thống ba pha thuận. ta tính được dòng điện trong mỗi pha:      I A  I A1  I A 2  I A0     2  I B  a . (Sơ đồ thuận và nghịch có kết cấu giống nhau. không. nghịch. áp dụng công thức tổng hợp. không. sơ đồ thứ tự không có thêm tổng trở dây trung tính với giá trị tăng gấp 3 lần)  Áp dụng công thức tổng hợp để tính toán các giá trị dòng.Nguyễn Việt Sơn . I A 2  I A0     2  I C  a. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . nghịch. không tác dụng riêng rẽ.  Lập và tính các giá trị dòng áp cần thiết trên các sơ đồ thuận.1.2010 200 . I A1  a .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V. nghịch. Mạch ba pha có nguồn không đối xứng. I A 2  I A0   Các bước giải bài toán mạch ba pha có nguồn không đối xứng:  Phân tích nguồn đối xứng thành tổng của các thành phần thuận. I A1  a. áp cần tìm.

Z N  j. Z0t  j. Z0ng  j.2010 201 . Mạch ba pha có nguồn không đối xứng. Giải:  Phân tích hệ thống suất điện động không đối xứng thành các thành phần thứ tự thuận nghịch không. E C )  800 13.8(). biết:   Nguồn Z1ng Z2ng Z0ng ZN    Tải A Z1t Z2t Z0t B C E A  6500(V ).3().10().14().1. E C  6300 1300 (V )  Z1ng  Z2ng  j. E C )  6420 20 (V ) 3    1  2 E A2  ( E A  a .1(). Ví dụ: Tính dòng điện trong các pha của mạch 3 pha không đối xứng như hình bên.500 (V ) 3    1  E A0  ( E A  E B  E C )  783(V ) 3  E A1 E A 2 E A0 A    E B1 E B 2 E B 0 B    E C1 E C 2 E C 0 C ZN Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V. E B  6800 1350 (V ).   1  2 E A1  ( E A  a. Z2t  2  j. E B  a. E B  a . Z1t  40  j.45().Nguyễn Việt Sơn .

I A2  I A0  81. 450 ( A) 2     Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn .Z N I C  a. I A1  a.500 ( A) 2         Sơ đồ thứ tự không   I A0 E A0   23 900 ( A) Z0 ng  Z0t  3. I A2  I A0  111 82. I A1  a .2010 202 . 200 ( A) I B  a . 2 141.500 ( A) Z1ng  Z1t  I A2    E A2  40.5 710 ( A) Z 2ng  Z 2t  Xét sơ đồ không:  Z0ng I A0 Z0t  Áp dụng công thức tổng hợp ta có: E A0 3ZN I A  I A1  I A 2  I A0  111 56.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V. Mạch ba pha có nguồn không đối xứng.  Xét sơ đồ thuận:  Z1ng  I A1 Z1t  Xét sơ đồ ngược:   Z2ng I A2 Z2t E A1 E A2 Sơ đồ thứ tự ngƣợc Sơ đồ thứ tự thuận I A1    E A1  90.1. 2 57.

ngắn mạch …). áp mắc song song vào đường dây.  Sự cố ngang đường dây: Ví dụ: Sự cố ngắn mạch 2 pha. đứt dây 2 pha …  Làm thay đổi tổng trở pha của đường dây.Nguyễn Việt Sơn . chạm đất 1 pha …  Làm thay đổi tổng trở cách điện giữa các pha đường dây với nhau và với đất. phần mạch ở nơi sự cố sẽ không đối xứng nữa. đứt dây trong mạch ba pha.  Có 2 loại sự cố trong mạch ba pha:  Sự cố dọc đường dây: Ví dụ: Sự cố đứt dây 1 pha. nghịch.2010 203 . không. Điện áp tại phần mạch sự cố lập thành một hệ điện áp không đối xứng.  Phương pháp xét bài toán mạch điện ba pha sự cố:  Phân tích thành phần điện áp không đối xứng tại vị trí sự cố thành các thành phần đối xứng thuận.  Khi mạch ba pha đối xứng bị sự cố (sự cố đứt dây.  Thay thế vị trí sự cố bằng hệ thống dòng.  Áp dụng phương pháp xét mạch ba pha đối xứng.  Thay thế vị trí sự cố bằng hệ thống dòng. áp mắc nối tiếp vào đường dây. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V. Các sự cố ngắn mạch.

Sự cố đứt dây 1 pha.2.U A 2  U A0  0     2  a.2010  IA 0  U B  0  U C  0      I A1  I A 2  I A0  0    2   a .Nguyễn Việt Sơn . đứt dây trong mạch ba pha.   Z fa A    Hiện tượng:   Tổng trở tại vị trí sự cố:  Z fa B  0 Z  fa C  0  U A  0   Điện áp tại ví trí sự cố: U B  0  U C  0   Phương trình sự cố: A B C UA  A’ B’ C’ UB  UC A B C A’ B’ C’ Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Các sự cố ngắn mạch.U A1  a.U A1  a .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V. a.U A1  U A0  0  204 .

Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 205 .Nguyễn Việt Sơn . không. a. Tìm các dòng áp trong mạch. Sự cố đứt dây 1 pha.2. nghịch. Nguồn Z1ng Đƣờng dây Z1d. Z2d. Ví dụ: Cho mạch điện 3 pha đơn giản. đứt dây trong mạch ba pha.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V.  Muốn đưa bài toán này về đối xứng  cần thay thế hệ thống điện áp không đối xứng ở phần sự cố bằng những thành phần đối xứng thuận. Z0d A B C Tải đối xứng Z Phần mạch sự cố A’ B’ C’ Tải đối xứng Z1t Z2t Z0t Z2ng Z0ng ZN  Trừ phần sự cố ra. mạch điện còn lại hoàn toàn đối xứng. Các sự cố ngắn mạch. cho đường dây bị đứt pha A làm thành một bộ phận không đối xứng biểu diễn bằng một hình chữ nhật.

Sự cố đứt dây 1 pha. Z0d A B C Tải đối xứng Z  Tải đối xứng A’ B’ C’ Z1t Z2t Z0t Z1ng  Z1d  U A1  Z2ng Z2d  U A2 Z0ng Z0d  U A0 E A1 Z I A1 Z1t Z I A2 Z2t 3ZN I A0 Z0t Sơ đồ thứ tự thuận Sơ đồ thứ tự ngƣợc Sơ đồ thứ tự không Thứ tự không chỉ chạy trong mạch có dây trung tính 206 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn .2010 . a.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V. Ví dụ: Z1ng Z2ng Z0ng ZN  Nguồn Đƣờng dây Z1d. Z2d.2. Các sự cố ngắn mạch. đứt dây trong mạch ba pha.

Các sự cố ngắn mạch. Ví dụ:  Sơ đồ thứ tự thuận:   Sơ đồ thứ tự ngược:   Z1ng Z Z1d I A1 Z2ng Z1t   Z2d Z  E A1 U A1 I A2  Z2d Ztd2 Z2t  U A2 I A2  U A2 Z2t  Ztd1  I A1 Z1d  U A2  I A2 .Z Z  Z 2 ng E td 1  U A1Z  Sơ đồ thứ tự không: Z1ng .Z E td 1  .2010    U A0  I A0 .( Ztd 1  Z1d  Z1t )  E td 1 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Z E A1 .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V. Ztd 1  Z  Z1ng Z  Z1ng  Z0ng 3ZN  I A0 Z0d  U A0 Z0t U A1  I A1 . a. Sự cố đứt dây 1 pha.2.( Ztd 2  Z 2 d  Z 2t )  0 1t Ztd 2  Z 2 ng . đứt dây trong mạch ba pha.Nguyễn Việt Sơn .Z N  Z 0 ng  Z 0 d  Z 0t )  0 207   .(3.

không  tìm được dòng áp thứ tự thuận.   U A1  I A1 .U A 2  U A0  0      2  a. nghịch.U A0 vào sơ đồ thuận.U A1  a . I A1  a.( Z td 1  Z1d  Z1t )  E td 1   U A 2  I A2 .2.2010 I C  a.U A2  U A0  0     Giải 6 phương trình này ta tìm được:          I A1 . I A1  a .Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V.U A0  Thay U A1 .U A1  a.U A1 . tao dùng công thức tổng hợp: U A  U A1  U A 2  U A0 I B  a . nghịch. I A2 . Các sự cố ngắn mạch. I A0 .(3. I A2  I A0 2 208 . nghịch.U A2 . không. a. không ở mọi nhánh trong mạch. Ví dụ:  Vậy có 6 phương trình = 3 phương trình sự cố + 3 phương trình lập từ sơ đồ thuận.Z N  Z 0 ng  Z 0 d  Z 0t )  0     I A1  I A2  I A0  0      a 2 .( Z td 2  Z 2 d  Z 2t )  0   U A0  I A0 . Sự cố đứt dây 1 pha.  Để tìm dòng áp trên các nhánh của mạch điện.Nguyễn Việt Sơn .U A2 . I A2  I A0 2             Cơ sở kỹ thuật điện 1 . đứt dây trong mạch ba pha.

IB  0 . A B C   U C C’ A’ B’ C’ A’ B’ C’ Z  A B C A’ B’ C’ B C UA UB UC    I A  0 . UC  0 c. UB  0 . UC  0 . U C  Z.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V. Sự cố đứt dây 2 pha. I B  0 . A B   UB  A’ B’ UC  UA M C A UB  I A  0 . đứt dây trong mạch ba pha. Các sự cố ngắn mạch. I C Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Sự cố chạm đất 1 pha. b.Nguyễn Việt Sơn . Sự cố ngắn mạch 2 pha.  A B C UA  A’ B’ C’  A B C  A’ B’ C’ d.2.2010 209     IA  0 .

2.. còn chứa nhiều sóng bậc cao có tần số 3ω. và lệch nhau về thời gian 1/3 chu kỳ nên: ekA (t )  Ek .sin k. nên suất điện động các pha hoàn toàn giống nhau.2010 210 . 7ω …  Do máy phát điện có cấu tạo đối xứng.áp trong mạch ba pha. 5ω.(t  )  Ek .t  k. ngoài sóng cơ bản có tần số ω.t T 2.sin k.  Có nhiều nguyên nhân sinh ra các điều hòa cao của suất điện động và dòng ba pha:  Máy phát điện chế tạo không hoàn hảo  sinh ra các suất điện động không sin  …  Phân tích suất điện động đó thành chuỗi Furie.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V. 2.3.. 2. ) 3 3 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .sin(k. Các điều hòa cao của dòng . ekB (t )  Ek .Nguyễn Việt Sơn .

Nguyễn Việt Sơn .π + 4. U12  U52  U7  U11  . Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Các sóng điều hòa có k = 3n + 1  φk = n.n của dòng pha.2. ekB (t )  Ek ..2.  Các sóng điều hòa có k = 3n + 2  φk = n. 2..2.sin k. ) 3 3  Nhận xét:  Các sóng điều hòa có k = 3n  φk = n.. ekA (t )  Ek . 2 I N  3.t T 2.t  k. Các điều hòa cao của dòng .π/3  tạo thành hệ thống thứ tự ngược.  Suy ra:  Dòng điện trong dây trung tính chỉ chứa các sóng điều hòa bậc 3..  Điện áp pha bao gồm tất cả các sóng điều hòa: 2 U f  U12  U32  U52  U 7  U92  ..2010 211 .  Điện áp dây không chứa thành phần thứ tự không (3n) 2 2 U d  3.π  tạo thành hệ thống thứ tự không.(t  )  Ek .3. 2. 2..π + 2..sin k.Chƣơng 8: Mạch điện ba pha V.sin(k.π/3  tạo thành hệ thống thứ tự thuận. I32  I92  I15  .áp trong mạch ba pha..

II.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống I.2010 212 . III. Sơ kiện và phƣơng pháp tính sơ kiện.Nguyễn Việt Sơn . Tính liên tục và mở rộng tính khả vi của quá trình. Quá trình quá độ trong hệ thống. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

1. toán tử. Cơ sở kỹ thuật điện 1 . tính chất quá trình) t = t0: Thay đổi kết cấu thông số của mạch K K Động tác đóng mở Luật Hệ phƣơng trình (Hệ số. và khởi đầu một quá trình quá độ hiện hành ứng với một hệ phương trình mới.Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống I. kích thích)  Mỗi động tác đóng mở kết thúc một quá trình cũ ứng với một hệ phương trình cũ nào đó.  Quá trình quá độ của hệ thống là quá trình nghiệm đúng hệ phương trình mới.2010 213 . khởi đầu từ lân cận thời điểm t0. tính chất quá trình mới) Luật Hệ phƣơng trình mới (Hệ số.Nguyễn Việt Sơn . kích thích) Sơ đồ mạch mới (Quy luật. toán tử. Sơ đồ mạch (Quy luật.  Quá trình của hệ thống và mạch được mô tả bởi những hệ phương trình vi tích phân trong miền thời gian t. Khái niệm về quá trình quá độ.

 Nghiệm của quá trình quá độ là nghiệm hệ phương trình vi tích phân của mạch xét trong chế độ mới tính từ thời điểm t = +0. Quá trình cũ Quá trình mới t .Nguyễn Việt Sơn .0+ Quá trình quá độ Thời gian quá độ Quá trình mới xác lập  t = 0: Trạng thái của hệ chuyển từ quá trình cũ sang quá trình mới. Khái niệm về quá trình quá độ.Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống I.  Thời gian quá độ: Tính từ thời điểm t = 0 cho đến thời điểm trước khi hệ xác lập ở trạng thái mới.2010 214 . Cơ sở kỹ thuật điện 1 .1.

 Các nghiệm xác lập mới của mạch xxl(t). Chúng phải biến thiên liên tục từ những giá trị đầu x(+0).2. u(+0) … (được quyết định bởi trạng thái cũ và hệ phương trình cũ của mạch).Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống I. u(t) … là nghiệm của hệ phương trình vi tích phân trong miền thời gian t: • • Chúng phải khả vi đến những cấp nhất định. uxl(t) … là nghiệm của hệ phương trình vi tích phân của mạch trong chế độ mới (không tùy thuộc vào trạng thái cũ).Nguyễn Việt Sơn .  Trạng thái xác lập của hệ thường không thành lập ngay sau quá trình đóng mở mà thường phải trải qua một quá trình quá độ vì:  Về mặt toán học:  Các biến trạng thái x(t). i(+0). Sự tồn tại của quá trình quá độ. Quá trình trong hệ thƣờng phải chuyển tiếp quá độ dần đến quá trình xác lập Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 215 . i(t). ixl(t).

công suất nạp vào kho sẽ lớn vô hạn).2.  Về mặt vật lý:  Quá trình hệ thống trong mạch Kirchoff là một quá trình năng động lượng. Sự tồn tại của quá trình quá độ.Nguyễn Việt Sơn .2010 216 .  Quá trình năng lượng trong mỗi kho thường biến thiên liên tục (nếu không. Do đó những trạng thái năng lượng ban đầu ở t = +0 các kho thường phải chuyển tiếp dần đến trạng thái xác lập. kho từ …).  Các số hạng đạo hàm thường gắn với sự có mặt của những kho trong hệ thống (kho điện. Quá trình trong hệ phải trải qua một khoảng thời gian quá độ. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống I.

Nội dung bài toán quá trình quá độ. quá trình tăng giảm nhanh hay chậm …  Bài toán tổng hợp mạch: Yêu cầu xác định sơ đồ cùng các thông số của nó sao cho có thể tạo ra được những tính chất cần có của quá trình. nghiệm quá độ sẽ tăng giảm dẩn vô hạn hay tiến đến xác lập.2010 217 .Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống I.3.Nguyễn Việt Sơn .  Tìm nghiệm quá trình quá độ x(t). đặc điểm của quá trình quá độ: Quá trình quá độ dao động hay không. hoặc tạo ra một quan hệ cần có giữa đáp ứng và kích thích.  Có thể phân thành hai loại bài toán:  Bài toán phân tích mạch:  Lập hệ phương trình mô tả quá trình xét của mạch hay sơ đồ mạch: Đó là hệ phương trình vi tích phân trong miền thời gian.  Phân tích tính chất. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 9:Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống I. Tính liên tục và mở rộng tính khả vi của quá trình. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2.Nguyễn Việt Sơn . II.Hàm Dirac. II. Tính liên tục của các bậc đạo hàm. Hàm bƣớc nhảy Hevixaid . Sơ kiện và phƣơng pháp tính sơ kiện.2010 218 . Bài toán chỉnh và không chỉnh. II.1. Quá trình quá độ trong hệ thống. III.

đôi khi có những động tác đóng mở sơ đồ khiến một số lượng đáng lẽ phải liên tục ở (- 0. ta sẽ coi những quá trình biến thiên bước nhảy (không liên tục) đó là liên tục và khả vi theo một nghĩa nào đó.+0) thì lại buộc phải gián đoạn.1. xk’(t).xk(m)(t) thì nói chung các đạo hàm của nó đến cấp m-1 phải liên tục. …. Phép đóng mở như vậy được gọi là không chỉnh. Ta gọi đó là những phép đóng mở chỉnh. Tính liên tục của các bậc đạo hàm. R L R L R L R e(t) K C j(t) K C R L K e(t)  Để có thể áp dụng được cách giải phương trình vi phân của Toán giải tích.  Trong thực tế thường gặp những phép đóng mở bảo đảm được tính liên tục các số hạng đạo hàm.2010 219 .  Quá trình mạch mô tả bởi một hệ phương trình vi phân chứa những số hạng đạo hàm đến cấp m của biến xk(t).  Tuy nhiên. tương ứng với bài toán quá độ không chỉnh.Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống II.Nguyễn Việt Sơn . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . tương ứng với bài toán quá độ chỉnh. Bài toán chỉnh và không chỉnh.

T  Để phản ánh quá trình vật lý. Ví dụ:  k (t )  0. Hàm bƣớc nhảy Hevixaid .t ) 2  0 khi t < 0 lim k (t )   k  1 khi t > 0 t 220 0 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .5. Hàm bước nhảy Hevixaid: 0 với t < 0  1(t )  1 với t > 0 khả vi tại t = 0  1(t) 1 t 0 0 với t < T  1(t  T )  1 với t > T  khả vi tại t = T  1(t-T) 1 t  Hàm Hevixaid 1(t-T) có tính khả vi.Hàm Dirac a.(1  th(k . và đặc trưng bởi 2 yếu tố:  Thời điểm nhảy T.Nguyễn Việt Sơn . về giải tích ta hiểu bước nhảy Hevixaid là giới hạn rút ngắn lại vô hạn ở quanh t = 0 hay t = T của những quá trình liên tục khả vi φk(t).t ) φ(t) 1 1 2  k (t )   1 1 arctg (k .2.Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống II.  Biên độ bước nhảy 1.2010 .

2.2.(t  T )].20V Cơ sở kỹ thuật điện 1 .1(t  T ) u(t) u1(t) = 20.20.1(t) .sin(.t ).2010 .Nguyễn Việt Sơn . 2. 2.sin[.Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống II. Hàm bước nhảy Hevixaid:  Ứng dụng hàm bước nhảy Hevixaid:  Thay thế cho khóa đóng.20.Hàm Dirac a. ngắt: e(t) e1(t) 0 với t < 0  1(t )  1 với t > 0 khả vi tại t = 0  e2(t) 0 t 0 T t 0 T t e(t )  E. Hàm bƣớc nhảy Hevixaid .1(t-50) 221 t u(t) =u1(t) +u2(t) =20.1(t  T ) e2 (t )  E.1(t) u2(t) = .1(t-50) (V) 0 50 t 0 50 .1(t) (V) 20.1(t )  Biểu diễn các xung: u(t) 20V 20V e1 (t )  E.t ).1(t-50) (V) .20.sin(.

2010 222 .Nguyễn Việt Sơn .Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống II.t1 đủ nhỏ so với thời gian quán tính của hệ thì ta có thể đồng thời rút ngắn độ dài xung và tăng thích đáng cường độ xung miễn sao đảm bảo tương đương về mặt xung lượng. và về thời điểm t0 quanh đó xung tác động.2. Hàm bƣớc nhảy Hevixaid .Hàm Dirac b.  Khái niệm hàm Dirac được định nghĩa nhằm biểu diễn những xung tác động trong một thời gian ngắn quanh thời điểm t0 với xung lượng I. Hàm Dirac: δ(t). t2 I f   f (t ).dt t3 t1 t4 t2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . δ(t-T).dt t1 φ(t) φ(t) f(t) f(t) f(t) φ(t) t1 t3 t0 t4 t2 t1 t3 t0 t4 t2 t1 t3 t0 t4 t2  Nếu độ dài xung T = t2 . I    (t ).dt I f   f (t ).

 (t )  f (0). (t  T )  f (T ).2010 223 . f (t ). Hàm Dirac: δ(t). Hàm bƣớc nhảy Hevixaid .  Nhân một xung Dirac với một hàm thời gian thì ta có giá trị của hàm đó tại thời điểm t.Hàm Dirac b.Nguyễn Việt Sơn . δ(t-T). (t ) f (t ). (t  T ) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Định nghĩa: Hàm Dirac là đạo hàm của bước nhảy Hevixaid. nhưng ở các cấp khác nhau là độc lập tuyến tính với nhau.  (t )   Tính chất: d d 1(t ) .  Nhân δ(t) với hằng số A thì được một xung Dirac có độ lớn xung lượng tăng lên A lần.  (t  T )  1(t  T ) dt dt  Các xung Dirac tác động tại các thời điểm khác nhau là độc lập tuyến tính với nhau.  Các xung Dirac tác động tại cùng một thời điểm.2.Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống II.

III. Tính liên tục và mở rộng tính khả vi của quá trình. Quá trình quá độ trong hệ thống.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống I.2010 224 . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . III.2.1. II. III. Sơ kiện và phƣơng pháp tính sơ kiện. Phƣơng pháp tính sơ kiện. Khái niệm sơ kiện.Nguyễn Việt Sơn .

Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống III. x’(+0).  Quá trình hiện hành bắt đầu từ các sơ kiện x(+0). x’(-0).  Sơ kiện độc lập là những sơ kiện có thể tính trực tiếp từ nghiệm của quá trình xác lập cũ. Ví dụ: iL(-0). Cơ sở kỹ thuật điện 1 . ta cần phải xác định được sơ kiện mới tại t = +0 theo các sơ kiện tại t = -0.  Các sơ kiện x(-0).Nguyễn Việt Sơn . ….1. Việc tìm sơ kiện nhằm mục đích xác định các hằng số tích phân. x(n-1)(-0) tại t = -0 tùy thuộc quá trình cũ. q(-0).  Vậy. Khái niệm sơ kiện. trong đó cần biết riêng rẽ sơ kiện tại t = +0 và t = -0. ….2010 225 . ψ(-0). nhưng chúng cần thiết để tìm các sơ kiện ở t = +0. …  Sơ kiện phụ thuộc là những sơ kiện còn lại tính bằng cách giải hệ phương trình với các sơ kiện độc lập đã biết. x(n-1)(+0) trở đi.  Sơ kiện của bài toán quá trình quá độ của hệ thống là giá trị quá trình và các đạo hàm ở lân cận nhỏ quanh khởi điểm của bài toán. để xác định được các hằng số tích phân trong nghiệm của quá trình quá độ. uC(-0). từ đó xác định được quá trình hiện hành.

u k dinh Ck ( 0)  Ck .ik (0)  vongkin  Lk . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . thì dòng điện qua cuộn dây sẽ biến thiên liên tục tại thời điểm đóng mở.Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống III. a.uCk ( 0) dinh  Hệ quả: Nếu tại đỉnh chỉ có một tụ điện thì điện áp trên tụ điện sẽ biến thiên liên tục tại thời điểm đóng mở. Luật đóng mở  Việc xác định được sơ kiện mới tại t = +0 theo các sơ kiện cũ tại t = -0 là cần thiết nhằm tính các hằng số tích phân trong nghiệm của quá trình quá độ. iL (0)  iL (0)  Luật đóng mở 2: Tổng điện tích ở một đỉnh phải liên tục tại thời điểm đóng mở.  Luật đóng mở 1: Tổng từ thông móc vòng trong mọi vòng kín liên tục tại thời điểm đóng mở.ik (0)  Hệ quả: Nếu vòng xét có 1 cuộn dây.Nguyễn Việt Sơn .2010 uC (0)  uC (0) 226 .2.  q (0)   q (0) k k dinh dinh hay  C . vongkin   (0)    (0) vongkin hay vongkin  Lk . Phƣơng pháp tính sơ kiện.  Giá trị các sơ kiện độc lập tại t = +0 được tính theo các giá trị cũ tại t = -0 thông qua luật đóng mở.

2010 .Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống III. ψ(-0). vongkin   (0)    (0) vongkin hay iL (0)  iL (0) hay uC ( 0)  uC ( 0)  q (0)   q (0) k k dinh dinh  Lập phương trình vi tích phân của mạch trong chế độ mới (chủ yếu theo phương pháp dòng nhánh). Phƣơng pháp tính sơ kiện.2.  Tại t = +0: Thay các sơ kiện đã biết vào phương trình để tính các sơ kiện phụ thuộc. b.  Áp dụng luật đóng mở để tính giá trị sơ kiện độc lập tại t = +0. 227 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Ví dụ: Với mạch Kirchoff. các sơ kiện độc lập là: iL(-0).  Đạo hàm hệ phương trình đến cấp cần thiết để giải ra các sơ kiện phụ thuộc khác. Tính sơ kiện độc lập tại t = -0.Nguyễn Việt Sơn . uC(-0). q(-0). Các bƣớc tính sơ kiện:  Xét mạch ở chế độ cũ.

 Lập phương trình mạch ở chế độ mới: R.2.iL1 (0)  L2 .i(0)  L. Phƣơng pháp tính sơ kiện.i’ = E E i(t) L R K  Xét tại t = +0: R.iL1 (0)  L2 .i(0)  L1.iL 2 (0)  i(0)  L1. L1 = L2 = 2H.Nguyễn Việt Sơn . Các bƣớc tính sơ kiện: Ví dụ 1:  Tại t = -0: iL(-0) = 0 (A).2010 .5( A) L1  L2 228 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . iL 2 (0)  L1  1( A) 6 2  Áp dụng luật đóng mở: i1(t) L2 i3(t) R2 vong  (0)   (0) vong ( L1  L2 ).Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống III.iL 2 (0)  1.  Áp dụng luật đóng mở: iL(+0) = iL(-0) = 0.i + L.i '(0)  E  i '( 0)  E L L1 R1 K E R i2(t) Ví dụ 2: Cho R1 = R2 = R = 4Ω. E = 12V i (0) 12  Tại t = -0: iL1 (0)   2( A) . b.

5  i (0)  1 1 229 . L2 = 1H.5  '  i1 (0)  i2 (0)  i2 (0)  1  i3 (0)  0. E = 1V. 2  E dt  t  1  R1. Phƣơng pháp tính sơ kiện. i1(t) L2 i2(t) E R2 C3 i3(t) R1 K Tính sơ kiện đến đạo hàm cấp 1.R  Áp dụng luật đóng mở: uC (0)  uC (0)  0(V ) iL (0)  iL (0)  0.Nguyễn Việt Sơn .i2  L2 .i1  uC (0)   i3.5( A) 2.2010 i1 (0)  i2 (0)  i3 (0)  0 ' i2 (0)  0. Các bƣớc tính sơ kiện: Ví dụ 3: Cho R1 = R2 = 1Ω.2.Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống III.i1  R2 .5( A)  Lập phương trình mạch ở chế độ mới:  Xét tại t = +0:    i1  i2  i3  0  di (*)  R1.dt  E C3 0  Cơ sở kỹ thuật điện 1 . C3 = 1F. b.  Tính sơ kiện độc lập tại t = -0: uC (0)  0(V ) E iL (0)   0.

5  0 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống III. C3 = 1F.i1  R2 .  Đạo hàm hệ phương trình vi tích phân ở chế độ mới E i1(t) L2 i2(t) R2 C3 i3(t) R1 K   i '  i '  i '  0  1 ' 2 3'  ''  R1.i3  0 C3    Xét tại t = +0:  i1' (0)  i3 (0)  0.5( A / s) ' ' i3 (0)  i1' (0)  i2 (0)  0. L2 = 1H. Các bƣớc tính sơ kiện: Ví dụ 3: Cho R1 = R2 = 1Ω.Nguyễn Việt Sơn .2. Phƣơng pháp tính sơ kiện.2010 230 .i1'  . b.5  0.i2  L2 .i2  0  1  R1. Tính sơ kiện đến đạo hàm cấp 1. E = 1V.

Chƣơng 9: Khái niệm cơ bản về quá trình quá độ trong hệ thống III.i2  e(t )  '  L. sin(10 . 2 … thì ta đạo hàm hệ phương trình vi tích phân ở chế mới đến cấp cần thiết.t  45)(V ) R1 = 100Ω.2010 i3(+0) = 0 . Phƣơng pháp tính sơ kiện.. R3 = 20Ω.1. i2(+0) = -1 (A) i1(+0) = -1 (A) 231 .2.L 100  j.sin(103. . b. L2 = 100mH.100 . 3  Tính sơ kiện độc lập tại t = -0: E 100 2 450 Im    1 900 ( A) R  j. 2. i1(t) R1 L2 E i2(t) R3 i3(t) K Cho e1 (t )  100. Các bƣớc tính sơ kiện: Ví dụ 4: Tìm sơ kiện của bài toán sau.t  900 )(V )  Lập hệ phương trình vi tích phân ở chế độ mới: '  R.i2 (0)  100.1.Nguyễn Việt Sơn .i2 (0)  100  '  0.i3  0 i  i  i  0  1 2 3 t = -0 iL(-0) = -1 (A)  Xét tại t = +0: ' 100.i3 (0)  0 i (0)  i (0)  i (0)  0 2 3  1  Nếu muốn tìm các sơ kiện đạo hàm cấp 1.i1 (0)  0. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  i(t )  1.i1  L.i2  R.

Phƣơng pháp toán tử Laplace. Phƣơng pháp tích phân Duyamen và hàm Green.Nguyễn Việt Sơn . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Phƣơng pháp tích phân kinh điển. III.2010 232 . I.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch điện tuyến tính. II.

 Đối với phương pháp tích phân kinh điển. I.2010 233 xqd (t )  xxl (t )  xtd (t ) .Nguyễn Việt Sơn . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . o Nghiệm xác lập được nguồn (kích thích) của mạch duy trì  quy luật biến thiên của nó đặc trưng cho quy luật biến thiên của nguồn.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng  Tƣ tƣởng chung của phƣơng pháp:  Mô hình toán học của bài toán quá trình quá độ trong mạch tuyến tính là Hệ phương trình vi phân + sơ kiện. I.  Ý nghĩa:  Nghiệm xác lập xxl(t):  Về mặt vật lý: o Nghiệm xác lập được tìm ở chế độ mới (sau khi đóng cắt khóa K). Phƣơng pháp tích phân kinh điển. Nội dung phƣơng pháp:  Tìm nghiệm của quá trình quá độ xqđ(t) dưới dạng xếp chồng nghiệm của quá trình xác lập xxl(t) và nghiệm của quá trình tự do xtd(t).1. ta sử dụng nguyên tắc xếp chồng trong mạch tuyến tính để giải.

hay nguồn chu kỳ. Nội dung phƣơng pháp.  Về mặt toán học:  Nghiệm tự do là nghiệm riêng của phương trình vi phân thuần nhất (phương trình vi phân có vế phải bằng 0) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Nguyễn Việt Sơn .  Ý nghĩa: xqd (t )  xxl (t )  xtd (t )  Nghiệm xác lập xxl(t):  Về mặt toán học: o Nghiệm xác lập là nghiệm riêng của phương trình vi phân có vế phải là kích thích của mạch  ta đã biết cách tính nghiệm xác lập khi kích thích của mạch là nguồn hằng. o Nghiệm tự do tồn tại trong mạch là do quá trình đóng cắt khóa K làm thay đổi kết cấu hay thông số của mạch.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I. nguồn điều hòa.  Nghiệm tự do xtd(t):  Về mặt vật lý: o Nghiệm tự do không được nguồn duy trì.1.2010 234 .

e pt .1..xtd .xtd )  0  Để phương trình vi phân có nghiệm không triệt tiêu  các hệ số của nó phải triệt tiêu..dt  . p.dt   A.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.e pt  td  p p  Như vậy.e pk .e pt  p. phương trình vi phân thuần nhất sẽ có dạng:  ( xtd .  Về mặt toán học.t đặc trưng để tìm nghiệm tự do. tích phân của hàm A.t xqd (t )  xxl (t )   Ak .. p n .pn}.xtd . Với mỗi pk cho ta một nghiệm dạng Ak.e pt  Mặt khác.xtd (t ) dt x (t ) A xtd (t ). k 1 n  Cần lập và giải phương trình Cơ sở kỹ thuật điện 1 .. p 2 . ta có đạo hàm.Nguyễn Việt Sơn .epk.. Nội dung phƣơng pháp. A.2010 235 . p  0  Vậy nghiệm của quá trình quá độ sẽ có dạng: (phương trình đặc trưng)  Giải phương trình ta có được (n) nghiệm {p1 .ept luôn có dạng hàm mũ: dxtd (t )  p. nghiệm tự do của phương trình thuần nhất có dạng: xtd (t )  A.

Vậy đối với bài toán mạch.Nguyễn Việt Sơn .  Các cách lập phƣơng trình đặc trƣng của mạch:  Đại số hóa phương trình thuần nhất:  Lập (hệ) phương trình vi tích phân của mạch ở chế độ mới.  Loại bỏ các nguồn kích thích  thu được phương trình vi phân thuần nhất.  Thay thế: d (.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.2010 236 .).  Nghiệm tự do là nghiệm của phương trình vi phân thuần nhất (không có vế phải).2. Lập phƣơng trình đặc trƣng. đó là phương trình vi phân được lập cho các mạch điện triệt tiêu nguồn.)  p (.dt  (. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .) dt 1 (.)  p  Rút ra được phương trình đặc trưng (ma trận đặc trưng)  Cho: Δp = 0  tìm được các số mũ đặc trưng pk.

i2td  0  R1.i1td   i3td .dt  uC (0)  E Phương trình với nghiệm tự do: C3   R1 i1(t) L2 i2(t) K C3 i3(t)    i1td  i2td  i3td  0  i1td  i2td  i3td  0   di2td    0   R1.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.i1td  R2 .i2td  L2 dt   1 1   R1. di2  E Lập phương trình mạch:  dt   1  R1.C   Để itd ≠ 0  Δp = 0 E R2 Viết dạng ma trận:   1 1   R1 R2  p.i2  L2 .i1td  R2td .i3td  uC (0)  0 R1. i 1  i2  i3  0   Ví dụ:  R 1.L2 .i1  R2 .C    C3   1   i1td  0       0  . Lập phƣơng trình đặc trƣng. i2td   0  1  i3td  0       p.i1td  .Nguyễn Việt Sơn .2  1  j p    p2  p  2  0 Δp itd 237 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2.i1   i3 .i2td  p.L2   R1 0   1 1  p 1 p p  p1.dt  uC (0)  0 p.2010 .

 Z K vao ( p).Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.  Các cách lập phƣơng trình đặc trƣng của mạch: Đại số hóa mạch điện:  Phương trình mạch điện có dạng phương trình vi phân là vì trong mạch điện tồn tại các phần tử có quán tính L (quán tính từ trường).iKtd  0  YKvao ( p). C ↔ 1/p.uKtd  0 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Z Kvao ( p )  0 YKvao ( p )  0 Chứng minh: Khi xét mạch ở chế độ mới. Lập phƣơng trình đặc trƣng.  Tính tổng trở vào hoặc tổng dẫn vào của 1 nhánh bất kỳ và cho bằng 0.L . nếu ta nhân dòng tự do (hoặc điện áp tự do) của 1 nhánh bất kỳ với tổng trở vào (hoặc tổng dẫn vào) của nhánh đó thì phải bằng 0 vì mạng 1 cửa xét trong trường hợp này là không nguồn.2010 Để nghiệm tự do không triệt tiêu thì: Z Kvao ( p )  0 YKvao ( p )  0 238 .C. C (quán tính điện trường).2. đã triệt tiêu nguồn.  Có thể lập phương trình đặc trưng trực tiếp mạch điện (đã triệt tiêu nguồn) ở chế độ xác lập mới bằng cách đại số hóa mạch điện: L ↔ p.Nguyễn Việt Sơn .

C3 239 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.L2 )  ( R1 // ) p.L2 i2td R2 1 p.C3   1 Z vao 2  ( R2  p.L2  R2 ) //  p.C3 1 Z vao3    R1 //( R2  p.Nguyễn Việt Sơn . R1 i1(t) L2 K R1 i2(t) E R2 C3 đại số hóa i1td p. Ví dụ: Lập phương trình đặc trưng của mạch sau.L2 i2td R2 1 p.L2 ) p. Lập phƣơng trình đặc trƣng.C3 i3td i3(t) R1 Zvao 1 p.C3 i3td  1  Z vao1  R1  ( p.2010 .

xqd (t )  xxl (t )  xtd (t )  Giá trị của số mũ đặc trưng sẽ quyết định dáng điệu của quá trình tự do  quyết định đến dáng điệu của quá trình quá độ trong mạch:  Dấu của số mũ đặc trưng quyết định quá trình tự do sẽ tăng hay giảm khi t  ∞ (quá trình quá độ sẽ tiến đến 0 hay tiến đến nghiệm xác lập).2010 Điều chỉnh 240 . Số mũ đặc trƣng pk Phƣơng trình đặc trƣng Thông số.3. cấu trúc mạch điện Đặc điểm quá trình quá độ Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Dạng nghiệm của số mũ đặc trưng quyết định quá trình tự do là dao động hay không dao động.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.Nguyễn Việt Sơn . Số mũ đặc trƣng và dáng điệu nghiệm tự do.  Độ lớn của số mũ đặc trưng quyết định tốc độ biến thiên của quá trình tự do.

e nêu p  0  Tại t    xtd ( )   1  A.Ak t  Dáng điệu nghiệm tự do:  Nếu pk < 0: Nghiệm tự do sẽ giảm về 0  quá trình quá độ sẽ đi đến nghiệm xác lập xxl(t).e-1 A.e-2 τ t=∞ 2τ 3τ t Quá trình quá độ đƣợc coi là xác lập khi t = 3τ 241 . Đa thức đặc trƣng có nghiệm thực đơn pk.2010 1 p A.e nêu p  0  sau khoảng thời gian t = τ thì biên độ của xtd thay đổi e lần.e pk . Số mũ đặc trƣng và dáng điệu nghiệm tự do.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.  Dạng nghiệm tự do: xtd (t ) Ak pk > 0 xtd (t )   Ak . Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Tại t = 0  xtd(0) = A  Đặt hằng số tích phân:   1 xtd (t ) A  A.  Nếu pk > 0: Nghiệm tự do tăng lên ∞ khi t  ∞.3.  | pk | quyết định tốc độ tăng/giảm nhanh chậm của nghiệm tự do.t k 1 n pk < 0 .  Cách vẽ hàm: xtd(t) = A.e p. a.t.Nguyễn Việt Sơn .

 Dạng nghiệm tự do: xtd (t )  ( A1  A2 . Số mũ đặc trƣng và dáng điệu nghiệm tự do.e p. Đa thức đặc trƣng có nghiệm thực kép p1 = p2 = p.2010 242 .Nguyễn Việt Sơn .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I. b. Đây là giới hạn giữa quá trình giao động và không dao động của nghiệm quá trình quá độ.t ).3.t  Dáng điệu nghiệm tự do: Có dạng gần giống với trường hợp trên. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

2  1.t t xtd (t )  Ak .  Nếu αk < 0  nghiệm tự do sẽ tắt dần.ek .Nguyễn Việt Sơn . Đa thức đặc trƣng có nghiệm phức: p1.cos( k .3.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.t  k )  A.t xtd (t )  Nghiệm tự do sẽ dao động trong đường bao: 2  Chu kỳ dao động: T   Nếu αk > 0  nghiệm tự do sẽ tăng dần.2 xtd (t ) cos(k .ek .e k . Số mũ đặc trƣng và dáng điệu nghiệm tự do.t .  Cách vẽ nghiệm tự do: A. c.t  k )  Dạng nghiệm tự do: A.t k  0 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .e  Dáng điệu nghiệm tự do:  k .t k  0  A.1.2  j.t cos(k .t  k ) t k  A.e k .2010 243 .e k .

 Áp dụng luật đóng mở tính giá trị sơ kiện độc lập tại t = + 0.Nguyễn Việt Sơn .  Lập phương trình đặc trưng và tìm nghiệm tự do của mạch ở chế độ mới.  Lập phương trình mạch ở chế độ mới. áp xác lập ở chế độ mới. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I. Tại t = + 0 thay các sơ kiện độc lập để tính các sơ kiện phụ thuộc khác. các biến cùng đại lượng như dòng. Nếu cần thì đạo hàm đến cấp cần thiết để tính các sơ kiện phụ thuộc khác. áp sẽ có cùng số mũ tắt.2010 244 .  Chú ý: Trong 1 mạch điện. Trình tự giải quá trình quá độ theo phƣơng pháp tích phân kinh điển. chúng chỉ khác nhau hằng số tích phân. Vẽ và nhận xét dáng điệu của nghiệm.4. tính các sơ kiện độc lập tại t = .  Tính các hằng số tích phân: (bài toán tính sơ kiện)  Xét mạch ở chế độ cũ.  Tổng hợp nghiệm quá độ.0.  Đặt nghiệm quá độ dạng: xqd (t )  xxl (t )  xtd (t )  Tìm các giá trị dòng.

R uCtd (t ) -E 245 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .t R.t R.e iCqd (t )  0  A2 .t R.i(t )  uC (0)   iC (t ).e Khi t = + 0: iC (0)   E\R  Tổng hợp nghiệm: 1 .C ) E  R1C .C uC (0)  0  E  A1  A1   E.5.(1  e 1  . a.  Đặt nghiệm: xqd (t )  xxl (t )  xtd (t ) u (t )  E  Nghiệm xác lập:  Cxl  iCxl (t )  0  1 .C t R E uCxl (t ) uCqd (t ) iCqd (t ) uCqd (t )  E  A1.t R.e .i (0)  E  i (0)  1  .Nguyễn Việt Sơn .2010 . E  A2 R uCqd (t )  E. Đóng mạch R .C vào một nguồn áp hằng.C  Tính hằng số tích phân:  Sơ kiện: uC (0)  0  uC (0)  0 1  Lập phương trình mạch ở chế độ mới: R.t iCqd (t )  .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.dt  E C 0 E Xét tại t = + 0: R. Dùng phƣơng pháp tích phân kinh điển xét một số bài toán quá trình quá độ.e p.C K R  Nghiệm tự do:  Phương trình đặc trưng: R  C E 1 1 0 p  xtd (t )  A.C R.

Dùng phƣơng pháp tích phân kinh điển xét một số bài toán quá trình quá độ.dt  e(t ) C 0 E sin 1 Xét tại t = +0: R.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.2010 Em sin 1  iCxl (0).C vào một nguồn áp điều hòa  Nghiệm xác lập:  e(t )  Em sin(t  1 )  Nghiệm tự do: 1  t 1 p  xtd  A.e RC RC U Cm uCxl (t )  Em 1   .L vào nguồn áp hằng và điều hòa đƣợc xét tƣơng tự 246 Xét tại t = +0: uCqd (0)  uCxl (0)  A1  A1  uCxl (0) iCqd (0)  iCxl (0)  A2  A2  Cơ sở kỹ thuật điện 1 . b.  du (t ) 1 jC iCxl (t )  C Cxl  R dt  jC  K R  Tìm hằng số tích phân:  Sơ kiện: 1  Lập phương trình mạch: R. Đóng mạch R .i (0)  e(0)  Em sin 1  i (0)  m R  Nghiệm quá độ: uCqd (t )  uCxl (t )  uCtd (t ) uC (0)  uC (0) C t e(t) iCqd (t )  iCxl (t )  iCtd (t ) Quá trình đóng mạch R . R .i  uC (0)   iC (t ).5.Nguyễn Việt Sơn .

C L L. R  1    j  C 2L (2 L)2 LC xtd (t )  A.5.e1 . Dùng phƣơng pháp tích phân kinh điển xét một số bài toán quá trình quá độ.t 2  Nếu: R  2 L  có 2 nghiệm phức p1.t  A2 .2   R  j. p  0 p.Nguyễn Việt Sơn .L .5.2 C xtd (t )  A1.2  1.e2 .C K R L E C 1 R      4.3.cos(  . I.2 C 2L xtd (t )  ( A1  A2 .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I. LC L 2  Nếu: R  2 L  luôn có 2 nghiệm âm p1.e .  Phương trình đặc trưng: R  p.2010 247 . Xét quá trình quá độ với mạch cấp hai R .C.t .t   ) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .t  Nếu: R  2 L  có nghiệm kép p   R   1.L   Biện luận: 1 R 1  0  p2  .t )e .

Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.et .2  1  j pC3    xtd (t )  A.5.5( A) R1  R2 uC3 (0)  uC3 (0)  0(V ) . R1=1Ω i1qd(t) L2=1H i2qd(t) E=1V R2=1Ω C3=1F i3qd(t) K  Đặt nghiệm: xqd (t )  xxl (t )  xtd (t ) E  0.0: uC (0)  0(V ) .Nguyễn Việt Sơn .2010 248 .5( A) . Dùng phƣơng pháp tích phân kinh điển xét một số bài toán quá trình quá độ. Ví dụ: Tính dòng điện quá độ trong mạch.5( A) Cơ sở kỹ thuật điện 1 . i3xl  0( A) R1  R2  Tính nghiệm xác lập: i1xl  i2 xl   Tính nghiệm tự do:  Phương trình đặc trưng:  1  2 R1  ( R 2  pL 2 ) //   0  p  2 p  2  0  p1. iL (0)  i2 (0)  iL (0)  i2 (0)  0. i2 (0)  iL (0)  3  Áp dụng luật đóng mở: E  0.cos(t   )  Tìm hằng số tích phân:  Tại t = .

R1=1Ω i1qd(t) L2=1H i2qd(t) E=1V R2=1Ω C3=1F i3qd(t) K  Tìm hằng số tích phân:  Lập phương trình mạch ở chế độ mới: i1  i2  i3  0   R .i  R .i  u (0)  1 i .Nguyễn Việt Sơn .5.2010 249 .i '  E  1 1 2 2 2 2 (*)  t  R .i  L .5( A / s)   i (0)  1( A) i1 (0)  1 1   Đạo hàm hệ phương trình (*): ' ' i1'  i2  i3  0  ' ' ''  i1  i2  i2  0  i'  i  0  1 3 Xét tại t = +0: ' i3 (0)  0( A / s) i1' (0)  0.5( A)  ' '  i1 (0)  i2 (0)  i2 ( 0)  1  i2 ( 0)  0. Dùng phƣơng pháp tích phân kinh điển xét một số bài toán quá trình quá độ.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.dt  E 3  1 1 C C 0  Xét tại t = +0: i1 (0)  i2 (0)  i3 (0)  0  i3 ( 0)  0.5( A / s) Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Ví dụ: Tính dòng điện quá độ trong mạch.

5  A1.5.sin(t  450 )( A) 2 250 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .cos 1  0.5 (1)  1 ' (2) i1qd (0)  A1. Ví dụ: Tính dòng điện quá độ trong mạch.sin(t )( A) i3qd (t )  2 t .sin(t  1 )   C3=1F i3qd(t) Xét tại t = +0:  i1qd (0)  1  0.e .(sin 1  cos 1 )  0.5 i2 qd (t )  0. Dùng phƣơng pháp tích phân kinh điển xét một số bài toán quá trình quá độ.cos(t )( A) tg1  0   1  A1  0.  Nghiệm quá độ: i1qd(t) L2=1H i2qd(t) E=1V R2=1Ω R1=1Ω K  i1qd (t )  0.e  t .5  A1.cos 1  A .5.et .et .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.5  A1.Nguyễn Việt Sơn .2010 .5.sin 1  0 Chia (2) cho (1): Tính toán tương tự ta có:   0  i1qd (t )  0.cos(t  1 )  ' t t i1qd (t )   A1.5  0.5  0.e cos(t  1 )  A1e .

 Áp dụng cho các bài toán tìm nghiệm xác lập một cách dễ dàng: Mạch có kích thích là nguồn hằng.2010 251 .Nguyễn Việt Sơn . Nhận xét. sử dụng trực tiếp toán học để tìm nghiệm quá độ. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Nghiệm quá độ được tách thành hai thành phần: Nghiệm tự do + nghiệm xác lập có nhược điểm:  Chỉ áp dụng được cho các bài toán quá độ tuyến tính: Thỏa mãn tính xếp chồng các đáp ứng trong mạch. nguồn điều hòa.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I.  Phương pháp tích phân kinh điển là phương pháp đơn giản.6.

2.Nguyễn Việt Sơn . Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Phƣơng pháp hàm Green. Phƣơng pháp tích phân Duyamen. Phƣơng pháp tích phân Duyamen và hàm Green. Phƣơng pháp toán tử Laplace. II.CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng I. II.1. II. III.2010 252 . Phƣơng pháp tích phân kinh điển.

a.2010 253 . Phân tích hàm f(t) bất kỳ thành các bƣớc nhảy nguyên tố.df(τ).1.  Thực hiện khai triển kích thích f(t) bất kỳ thành những bước nhảy nguyên tố Hevixaid 1(t-τ). 1(t ). f (0)   f ' ( ).d  f ' ( ). f (0)  1(t   ).  Phương pháp tích phân Duyamen là phương pháp dựa trên việc xếp chồng đáp ứng đối với kích thích (bất kỳ) được khai triển thành chuỗi bước nhảy nguyên tố. Phƣơng pháp tích phân Duyamen. f (t )  1(t ).d 0 t=τ t Cơ sở kỹ thuật điện 1 .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II.d d t  1(t ). f (t )  1(t ).f ( ) 0 t f(t) df(τ) f(0) Ta có: f ( )  df ( ) .Nguyễn Việt Sơn .

f (t )  1(t ). a. f(t) f1(t) f2(t) f3(t) t 1(t ).Nguyễn Việt Sơn .d 0 t 1 φ3 t  Vậy ta có: t1 t2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .d 0 t1 t2  Ta coi hàm nhiều bước nhảy f(t) là tổng của các hàm φk(t) liên tục.  Với hàm có nhiều bước nhảy. f (t )   (t )    ' ( ). f (t )   (t )  k (t ) trong đó: f(t) φ1 φ2 k (t )  [1(t  tk 1 ) 1(t  tk )]. Phân tích hàm f(t) bất kỳ thành các bƣớc nhảy nguyên tố.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II. 1(t ).1.2010 254 . Phƣơng pháp tích phân Duyamen.f (t1 )  0 n t1  t1  t f 2' ( ).d  1(t  t1 ). f1 (0)   f1' ( ). fk (t ) 1(t ).

Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II. và được thực hiện bằng phương pháp tích phân kinh điển.1.2010 255 . Đáp ứng Hevixaid .  Đáp ứng Hevixaid h(t) cho biết tính chất quá trình dao động dưới tác dụng kích thích bước nhảy:  Dao động hay không dao động. b.Nguyễn Việt Sơn .  Đáp ứng Hevixaid h(t) là đáp ứng quá độ khi kích thích của mạch là hàm bước nhảy nguyên tố. Phƣơng pháp tích phân Duyamen.  Tiến đến xác lập hay không xác lập khi t  ∞  Việc tìm đáp ứng Hevixaid h(t) thường không khó khăn.  Biến thiên nhanh hay chậm. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

C R. Ví dụ1 : Tính đáp ứng Hevixaid hi(t) biết trước khi đóng khóa K. tụ C chưa nạp điện.t 1  iqd (t )  ixl (t )  itd (t )   A.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II.t L L ) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .1. R K Ví dụ2 : Tính đáp ứng Hevixaid hi(t) của mạch điện hình bên.e L R 1 1  A  A R R 1(t) R  Sơ kiện độc lập: iL (0)  iL (0)  0 1 (1  .e . Phƣơng pháp tích phân Duyamen.  Phương trình trình đặc trưng:  Phương trình ở chế độ mới: R 1(t) K C 1 1 R0 p   p.2010 256 .  Phương trình trình đặc trưng: R  p.L  0  p   R L iqd (0)   hi (t )  R  .dt  R. b. Đáp ứng Hevixaid .Nguyễn Việt Sơn .t  Sơ kiện độc lập: 1 0 iC (t ).e .t  hi (t )  .C uC (0)   iCqd (t )  iCxl (t )  iCtd (t )  0  A.i(t )  E C E R t  Xét tại t = +0: i (0)  uC (0)  uC (0)  0  Xét tại t = +0: 1  R1C .e R R  .

f (0)   f ( ).2010 257 .h(t.d 0 t Đáp ứng 1(t ).x(t )  1(t ).f’(τ)  Ta có: 1(t ). f (0) Đáp ứng f’(τ). f (t )  1(t ).τ) 1(t ). c. f (0).τ) Đáp ứng h(t.1.τ). Đáp ứng 1(t) h(t) Đáp ứng 1(t.x(t )  1(t ).d 0 (Công thức tích phân Duyamen nghĩa hẹp) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .h(t )   f ' ( ). f (t )  1(t ).Nguyễn Việt Sơn .h(t   ). Công thức tích phân Duyamen .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II. Phƣơng pháp tích phân Duyamen. f (0).h(t ) t '  Vậy nếu kích thích f(t) dạng: 1(t ).τ) 1(t.

1.x(t )    ' (t   ). Phƣơng pháp tích phân Duyamen.x(t )    h ( ).h (t )   f ' ( ). c. Công thức tích phân Duyamen.h( ).x(t )    h' (t   ).h( ).d 0 t 1(t ).x(t )    ( ).d ' t 1(t ).d ' 0 t 1(t ).h(t  ).x(t )  h(0).h (t   ).h(t )   f ' (t   ).x(t )  1(t ). ( ).x(t )  h(0). (t   ).h(t   ).2010 258 .h' ( ).d 0 t 1(t ).d ' 0 t 1(t ).d 0 t  Các dạng của công thức tính phân Duyamen nghĩa rộng. f (0).h (t   ). 1(t ).d 0 t Cơ sở kỹ thuật điện 1 . f (t )   f ( ).x(t )  1(t ). Tích xếp: f * h  ' 0  f ( ).Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II.Nguyễn Việt Sơn . f (0).d ' 0 t 1(t ).d 0 t 1(t ).  Các dạng công thức tính phân Duyamen nghĩa hẹp. f (t )   f (t   ).

 Ta có: e(t )  U . .d 0 t 0 t T 1 1  1(t ).1(t )  e  .C khi tác động là xung áp như hình vẽ.h(t   ).t  1(t ). c.e . Ví dụ 1: Tính dòng quá độ trong mạch R .t   u ' ( ).d  U .h(t )   f ' ( ). f (0).Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II.e với   R R.1(t  T )   R Cơ sở kỹ thuật điện 1 . .e .h(t   ). Công thức tích phân Duyamen.Nguyễn Việt Sơn .x(t )  1(t ).(t T )   u ' ( ).1.iqd (t )  e . Phƣơng pháp tích phân Duyamen.iqd (t )  U .[1(t )  1(t  T )] e(t) K R C hi (t )  1  .d R R 0 T 0 0 T U  .t 1 .2010 259 .h(t   ).(t T ) .C U t e(t)  Áp dụng công thức tích phân Duyamen nghĩa hẹp: 1(t ).

x(t )  0  ' ( ).1. (t  T ) e(t) U t 0 T  Áp dụng công thức tích phân Duyamen nghĩa rộng: 1(t ). (t )  U .[1(t )  1(t  T )]  e '(t )  U .(t T ) .2010 260 . e .t   e .i(t )  U  (t )   (t  T )  * 1(t ). e(t) K R C  Áp dụng khái niệm đạo hàm nghĩa rộng: e(t )  U .1(t )  e  .C khi tác động là các xung áp như hình vẽ.d  t 1 U  . Ví dụ 1: Tính dòng quá độ trong mạch R . Công thức tích phân Duyamen.h(t   ).1(t  T )  1(t ).Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II. c.t    R R   (Tích xếp của phân bố Dirac với một hàm thời gian sẽ cho hàm đó với đối số của phân bố Dirac) Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Phƣơng pháp tích phân Duyamen.Nguyễn Việt Sơn .

Nguyễn Việt Sơn . Phƣơng pháp tích phân Duyamen.(t  ) . c.x(t )  1(t ).T   .d 0 t e(t) U  Trong khoảng 0 ≤ t ≤ T ta có: 0 t T 1(t ).t  R.1. f (0). . e .e .T  t Cơ sở kỹ thuật điện 1 .h(t )   f ' ( ).T 0 e .C khi tác động là xung áp như hình vẽ.d  .T 0 R R   .e với   R R.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II. Công thức tích phân Duyamen.T   .e R.t 1 .(t T )    1 . Ví dụ 2: Tính dòng quá độ trong mạch R .e .2010 261 .(t  ) d   U 1  e .C C  Áp dụng công thức tích phân Duyamen nghĩa hẹp: 1(t ).h(t   ).  Ta có: K R e(t) hi (t )  1  .T T  Trong khoảng t > T ta có bước nhảy Δu(T) = -U: U U U  1 1   .iqd (t )  U R.iqd (t )  .t  1(t ).

Phƣơng pháp tích phân Duyamen. c.T i (t )    1( ) 1(  T ).Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II.d    (  T ).(t T )    1(t  T ).( t T ) 0 T   R.C khi tác động là xung áp như hình vẽ.e 0 t U . .T  R 262 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . (t  T ) T U  ( t  ) e(t) U i(t )  R.t  1  1(t  T ) 1  e  .(t  )  1(  T ).( t  )   1(t  T ).1.T  R i (t )  U U 1(t )  e  .e  . Công thức tích phân Duyamen.Nguyễn Việt Sơn .e (t  ) .2010 . . . .  Áp dụng công thức tích phân Duyamen nghĩa rộng: e(t) K R C e '(t )  U 1(t )  1(t  T )  U .e  .e  (t T )  R. Ví dụ 2: Tính dòng quá độ trong mạch R .d R0 0 t t T t t U  U 1( ).e  .

t 1 .e .t t e(t)  Áp dụng công thức Duyamen theo nghĩa hẹp ta có: U .t   .Nguyễn Việt Sơn .t t 0 1(t ).2010 263 .e  .U . .t  R(   ) t Cơ sở kỹ thuật điện 1 .U .x(t )  1(t ).t  u '(t )  .e  .e   .d 0 U 1 i (t )  .C  Ta có: u(t )  U .  R R.e .C khi tác động là xung áp hàm mũ  Đáp ứng Hevixaid của dòng trong mạch R-C có dạng: e(t) K R C hi (t )  1   .(t  ) .e .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II. . Công thức tích phân Duyamen.h(t )   f ' ( ). c.e   .1.e  .t    .d R R 0 i (t )  U  . Phƣơng pháp tích phân Duyamen.e . Ví dụ 3: Tính dòng quá độ trong mạch R .h(t   ). f (0).

Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II.e  .t   .t  1   R R. (t )  .U i (t )  .(    ) i(t )  U .2010 .t e(t)  Ta có: i(t )  u ' * hi  U  .U  . Phƣơng pháp tích phân Duyamen.U .e  (t  ) .  .e .Nguyễn Việt Sơn .1.e  .e  .   .e(   ) R R.t .(    )  0 U   .t  .t  . Công thức tích phân Duyamen.C khi tác động là xung áp hàm mũ  Áp dụng công thức Duyamen theo nghĩa rộng với: e(t) K R C u '(t )  U .t  R.d   e .t e(   ).U .t t 0 U  .e R0 R 0 t t t U . c.e .e  .(   ) 264 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .(t  )  ( ). Ví dụ 3: Tính dòng quá độ trong mạch R .e  .e   .d  .

Nguyễn Việt Sơn . f (t )  f *    * f 265 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 . Phân tích hàm f(t) bất kỳ thành dãy xung Dirac nguyên tố. a. (t  ).dτ  Khi đó ta có: f(t) f(τ).  Phương pháp hàm Green dựa trên việc khai triển kích thích 1(t). f (t )  Dạng tích xếp: 0  f ( ).f(t) thành mỗi dãy xung vô hạn những xung Dirac nguyên tố:  Mỗi xung có độ rộng dτ. ( ).f(t) thành những xung Dirac nguyên tố.dτ  1(t ).d   f (t  ).  Xung lượng = diện tích của xung = f(τ).2. Phƣơng pháp hàm Green.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II.  Thực hiện khai triển kích thích 1(t). tác động tại thời điểm t = τ  Chiều cao xung Dirac f(τ).d 0 t t 0 τ t 1(t ). và tìm quá trình quá độ x(t) bằng tổng những đáp ứng đối với những xung nguyên tố ấy.

f (t  ). δ(t.g (t  ).2010 Tính giao hoán 1.x(t )  g * f   g ( ).Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II. Đáp ứng hàm Green g(t).τ) Kích thích Mạch tuyến tính Đáp ứng dx(t) = f(τ).2.f(t ) t Kích thích 1(t).d(τ) t g(t.(t ).τ) dτ Kích thích nguyên tố 1(t).Nguyễn Việt Sơn .τ).d  f * g 0 t 1(t ). hành vi của mạch một cách thuần khiết hơn.dτ.τ) t τ Kích thích xung Dirac f(τ ).  Đáp ứng hàm Green g(t) là đáp ứng của mạch khi kích thích trong mạch là hàm Dirac δ(t).f(t) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .δ(t.d 266 t .x(t )  0  f ( ). Phƣơng pháp hàm Green. b.  Vì hàm g(t) là đáp ứng mạch khi kích thích là xung Dirac (tác động trong một thời gian rất ngắn) nên hàm g(t) mô tả đặc điểm.g(t.

b.Nguyễn Việt Sơn . f (t  ).Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II.2010 267 . f (t )   f ( ).2.d t 0  Công thức hàm Green dùng chung cho mọi quãng thời gian t mà không cần chú ý tới những đoạn chắp nối của hàm φ(t) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .d 0 t 0 t  f ( ).d  g ( ).h' (t   ).h(t   ).  Nhận xét:  Việc sử dụng và tính toán với hàm Green sẽ ngắn gọn hơn do không có các số hạng liên quan đến bước nhảy của kích thích và hàm truyền đạt: f(0). Đáp ứng hàm Green g(t).g (t  ).x(t )  h(0).f(t) … Công thức Duyamen Hàm Green 1(t ). Phƣơng pháp hàm Green. f (0). h(0).h(t).h(t )   f ( ).d ' 0 t x(t )  x(t )  1(t ).x(t )  1(t ).

2010 .d t 1(t ).Nguyễn Việt Sơn .g (t  ). (t   ).d 0 t x(t )  x(t )  0 t  f ( ).x(t )    h' (t   ).d ' 0 t 0 dh(t   ) dh(t   ) g (t   )    d dt Suy ra: d g (t )  h(t ) dt 268 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Phƣơng pháp hàm Green.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II.2. Cách tìm hàm Green g(t). f (t  ).  So sánh công thức hàm Green và công thức tích phân Duyamen nghĩa rộng. ( ).d  g ( ).x(t )    h ( ). c. ta có: Công thức Duyamen Hàm Green 1(t ).

uC (t )  U .Nguyễn Việt Sơn .(t  )  1(t   ).d t t 0 T 1(t ).2010 269 .U 1  e  .2.(t  ) .U . c.[1(t )  1(t  T )]  Biết đáp ứng Hevixaid với áp trên tụ: huC (t )  1  e  .(t T )    t 0 0 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .d 0 t 1(t ).t 1 R.( t  ) .( t  ) . Phƣơng pháp hàm Green. Ví dụ 1: Tính áp uC(t) quá độ trong mạch R .1( ).d   .t với   e(t) K R C  Vậy hàm Green tương ứng: guC (t )  h (t )   .e ' uC  .C U e(t)  Áp quá độ trên tụ là: 1(t ).e  (t  )  U .  Ta có: e(t )  U .U  e 0 t  .e .U .uC (t )  u * guC    .U  e .e 0 t  .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II.1(t   ).uC (t )   .[1( )  1(  T )].C khi tác động là xung áp như hình vẽ.t   1(t  T ). 1  e  . Cách tìm hàm Green g(t).

0 e      . c.Nguyễn Việt Sơn .(t  ) .t .e guC (t )   .e (   ).(t  )    0 1    t . Cách tìm hàm Green g(t). uR(t) trong mạch R .t  e  .d  0 t    t .C khi tác động là xung áp hàm mũ  Đáp ứng Hevixaid của các áp uC(t).  U .e  .e  .U .e  . Phƣơng pháp hàm Green. huC (t )  1  e   t .C e(t) t  Vậy các hàm Green tương ứng là: guR (t )   (t )   .2010 .t .   1 R.t   .e  (t  ) .e  .e   .e   .uR (t )  U   (t )   .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng II. Ví dụ 2: Tính áp quá độ uC(t).e  .e .1(t ).uC (t )  U   . uR(t) trong mạch R-C có dạng: e(t) R K C huR (t )  1(t ).e  t 0 U .e(   ).t     Áp quá độ trên C là: 1(t ). 0  U   .t  270 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  .2.d  U . .e   .e  .t .t t  Áp quá độ trên R là: 1(t ).

Cơ sở kỹ thuật điện 1 . III. I. Phƣơng pháp tích phân kinh điển. III. III. Phƣơng pháp toán tử Laplace. Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace.1. III. Tinh thần của phƣơng pháp toán tử Laplace. Cách tìm gốc theo ảnh Laplace. III.3.4.2.gốc.Nguyễn Việt Sơn .2010 271 .CƠ SỞ KỸ THUẬT ĐIỆN 1 Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng. Các định lý về quan hệ ảnh . II. Phƣơng pháp tích phân Duyamen và hàm Green.

dt Hệ phƣơng trình vi tích phân hệ số hằng  Nhờ quan hệ song ánh đó: p.Nguyễn Việt Sơn .  Làm phép song ánh biến đổi cặp “phân bố thời gian φ(t) = 1(t).1.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III.F(p) 1 .  Xét tính chất về đại số của ảnh F(p)  khảo sát được dáng điệu nghiệm của phương trình vi tích phân.F ( p ) p Hệ phƣơng trình đại số tuyến tính ảnh F(p)  Giải phương trình đại số tìm ảnh F(p)  tìm được nghiệm gốc φ(t). Cơ sở kỹ thuật điện 1 .f(t) (hàm gốc thời gian) và số phức p” với một số phức F(p) (ảnh Laplace) sao cho:  t   (t ).2010 272 . Tinh thần của phƣơng pháp toán tử Laplace.

Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III. f (t )  Tại t = 0: '  1(t ).F ( p)  f (0)  [ f ( 0)  f ( 0)] 1(t ). a. f '(t )   (t ).F ( p)  f (0) 273 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .F ( p)  f (0) f  f (0)  f (0) 1(t ). 1(t). f (0) ' 1(t ).2010 .gốc. f(t)  Xét hàm f(t) bất kỳ. f '(t )  p. Các định lý về quan hệ ảnh . f '(t )  p. f (t )    (t ).2. f '(t )  1(t ). f '(t )  p. Đạo hàm gốc. f (0) 1(t ).f(t) F(p) -0 +0 f  f (0)  f (0) t  Đạo hàm của f(t): 1(t ).Nguyễn Việt Sơn .

Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III. d i (t )  L.2.gốc.L.  Ứng dụng:  Xét cuộn dây: i(t) L u(t) uL (t )  L. Đạo hàm gốc.I L ( p )  i (0)] U L ( p)  p.i(-0) I(p) iL (0) p U(p) 274 .2010 L.L U L ( p)  L. a.i (0)] I(p) p.Nguyễn Việt Sơn .i ' (t ) dt  Chuyển sang miền ảnh: iL(t) IL (p) uL(t) I L ( p)  UL (p) i(0) U L ( p)  p p.I L ( p)  L.L 1 p.[ p. Các định lý về quan hệ ảnh .L U(p) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .

C I(p) 1 IC(p) p. p. f (t ).dt C t 1 . b. F(p) 0  1(t ). iC (t ).I C ( p)  C p.gốc.Nguyễn Việt Sơn . 1(t).uC(-0) UC(p) 275 .uC (0) .CUC ( p)  C.F ( p ) p iC(t) C uC(t) uC (t )  u (0)   Chuyển sang miền ảnh.f(t)  Tích phân của f(t):  Ứng dụng:  Xét tụ điện.2010 C.C UC(p) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .C p uC (0) p IC ( p)  p.dt 1 .2. Các định lý về quan hệ ảnh . iC(t) IC(p) uC(t) UC(p) U C ( p)  u (0) 1 .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III. Tích phân gốc.  Xét hàm f(t) bất kỳ.

1(t  0.Nguyễn Việt Sơn .2 p 10   . f (t ) F ( p) 1(t  T ).(1  e0. Định lý về dịch gốc.F ( p) e(t) Ví dụ: 1(t ).Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III.e  .2.2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . b.2010 276 .e(t )  10. f (t  T ) eT .  Vậy: 1(t ).2 p ) p p p 0 0.1(t )  10.gốc.2) 10 t 10 10 0.  Xét hàm f(t) bất kỳ. Các định lý về quan hệ ảnh . p .

e 1(t ).  Xét hàm f(t) bất kỳ.F ( ) a a a.t ) t 1(t ). c.  Vậy: e.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III. f (t ) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2. f (t ) a.  Vậy: 1(t ). Định lý về dịch ảnh. p) F ( p) d F ( p) dp 1(t ). f (t ). f ( ) a  Xét hàm f(t) bất kỳ. Đạo hàm ảnh.  Xét hàm f(t) bất kỳ. f (a.F (a. Các định lý về quan hệ ảnh .gốc. f (t ) d.  Vậy: 1(t ). Định lý về sự đồng dạng.Nguyễn Việt Sơn . 1(t ).2010 277 .t F ( p) F ( p  a) F ( p) 1 p . f (t ) 1(t ).(t ).

F ( p) p  p 0 lim p.  Xét hàm f(t) bất kỳ.  Vậy: 1(t ).F ( p) 278 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Vậy: g.F2 ( p) F ( p) g. Định lý về các giá trị bờ.gốc. f.  Xét hàm f(t) bất kỳ. f (t ) t 1(t ). f (t ) lim1(t ). Định lý tích xếp.  Xét hàm f(t) bất kỳ. Tích phân ảnh.dp 0 p F ( p)  Vậy: 0  f ( ). f (t ) 1 1(t ).d 1 F1 ( p).2. f (t  ). t 1(t ). f (t ) 2 F ( p)  F ( p).2010 . f (t ) t 0 lim1(t ). f (t ) t  lim p.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III.Nguyễn Việt Sơn . Các định lý về quan hệ ảnh .

t )  e a. . 1(t ). Phép tích phân Riman-Mellin. Cách tìm gốc theo ảnh Laplace. p .2010 279 .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III.Nguyễn Việt Sơn . Tra bảng quan hệ ảnh .t  a p2  a2  (t )  1 1 pa Cơ sở kỹ thuật điện 1 .dp 1(t )  1 p cos(a. j a j 1 a  j F ( p). f (t )  b.3.et . a.t )  p p2  a2 1 t 2 p sin(a.gốc. 2.

e p. 1(t ). ta thường gặp phân thức hữu tỉ dạng: b0  b1.( p  pk )2  p  pk F ( p)  2  F1 ( p)  Ak k ' F2 ( p) 280 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .t với A1  lim p  pk F1 ( p) F2' ( p) (k = 1.e với Ak  lim p  pk  .t  k )  F ( p)  A2  lim  1 .. c.3.. f (t )  A1. ta sẽ thực hiện phép chia đa thức).α ± j. p 2  .( p  pk )2   dp  F2 ( p)   Nếu F2(p) = 0 có phức: p1.2010 .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III.e p1 . p  b2 .  Nếu F2(p) = 0 có nghiệm thực. Cách tìm gốc theo ảnh Laplace.β 1(t ). Ak . p2.t ). f (t )  ( A1  A2 . f (t )  2. p  a2 ..Nguyễn Việt Sơn . p F2 ( p ) a0 …an..2)  d  F1 ( p) . b0 …bm: hằng số thực  Công thức Hevixaide cho gốc của ảnh Laplace F(p) khi đa thức tử số F1(p) có bậc nhỏ hơn đa thức mẫu số F2(p) (m < n) (trong trường hợp m ≥ n.t với Ak  lim p  pk 1(t ). p  .  bm . Dùng công thức Hevixaide  Khi xét mạch.  Nếu F2(p) = 0 có nghiệm thực kép: p1 = p2 = pk.cos(  .  an .t  A2 .t . đơn: p1.e p2 . p m F1 ( p) F ( p)   2 n a0  a1.2 = .

t  .t 8 8 2  281 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . p  16 p2  p3  4 I ( p)  F ( p) 20  1 ( p  5).( p  4) 2 F2 ( p) F2 ( p )  0  p1  0 F2' ( p)  3.i(t )  A1.e6.(e5.( p  4)2  p 4 F ( p ) 2 2 A2  lim  1(t ).t ). p  11 A1  lim  7 d  F1 ( p) .t A1  lim 20  20 p 5 2. F ( p) p2  2 E ( p)   1 p.2010 .e5.3.t ) 1 7 9   1(t ).e(t )     . p  11 A2  lim 20  20 p 6 2.i(t )  20.Nguyễn Việt Sơn .( p  6) F2 ( p) p1  5 p2  6  1(t ).t  A2 .e4. c.t  e6. Cách tìm gốc theo ảnh Laplace.( p  4)2    p 4 dp F ( p )  2  8 F1 ( p) 9 .e(t )  A0  ( A1  A2 .e4. Dùng công thức Hevixaide Ví dụ: Tìm hàm gốc của các ảnh sau.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III. p 2  16.t A0  lim F1 ( p) 1  p 0 F ' ( p ) 8 2 F2 ( p )  0  F2' ( p)  2 p  11  1(t ).

p  2  1(t ).e .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III.et .cos(3.2010 282  . A . c.3 F2' ( p)  2. 100 100 100   900 p 1 j .i(t )  2. p  10 F2 ( p) F2 ( p)  0  p1. U ( p)  F ( p) 100  1 p 2  2.3 2.3.i (t )  33.2  1  j. Cách tìm gốc theo ảnh Laplace.( p  1) j.t  ) 2 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .333.Nguyễn Việt Sơn .6 6 t  1(t ). Dùng công thức Hevixaide Ví dụ: Tìm hàm gốc của các ảnh sau.cos(3.t   ) A  lim .

i(0)] iL (0) p UL(p) UC(p) I L ( p)  i(0) U L ( p)  p p.i(-0) p. Sơ đồ toán tử. p. C được chuyển sang miền ảnh kèm theo sơ kiện. a.I L ( p)  L.L L.L uC(t) 1 p. Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace.uC(-0) UC(p) IL(p) IC(p) UL(p) U L ( p)  p.4.CUC ( p)  C. e(t) đã được chuyển sang miền ảnh J(p).  Kích thích của mạch:  Các phần tử iR(t) e(t) j(t) R uR(t) IR(p) E(p) J(p) R UR(p) iL(t) L U R ( p)  R. L.L U C ( p)  u (0) 1 .L.C uC (0) p IL(p) p.I C ( p)  C IC ( p)  p.uC (0) .2010 .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III.I R ( p) iC(t) C uL(t) 1 p.C p 283 Cơ sở kỹ thuật điện 1 .  Sơ đồ toán tử là sơ đồ mạch ở chế độ mới trong đó các kích thích j(t). E(p). các phần tử R.C I(p) C.Nguyễn Việt Sơn .

I ( p )   I ( p)  Y . Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace. b.2010 284 .U ( p)  Luật Kirchoff 1:  I ( p)  0 nut  Luật Kirchoff 2: vong  U ( p)   E ( p) vong (có tính đến sơ kiện) Miền thời gian Miền ảnh Laplace Hệ phƣơng trình vi tích phân + sơ kiện Hệ phƣơng trình đại số ảnh phức + sơ kiện Cơ sở kỹ thuật điện 1 . Các luật trong miền ảnh Laplace.  Luật Ohm: U ( p)  Z .Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III.Nguyễn Việt Sơn .4.

2 cửa …  Tìm nghiệm quá độ xqd(t). 285 Cơ sở kỹ thuật điện 1 . c.  Tra bảng quan hệ ảnh .2010 . dòng vòng.  Lập và giải phương trình mạch trong miền ảnh Laplace để tìm nghiệm X(p)  Lập phương trình mạch theo phương pháp: Dòng nhánh. iL(-0)  Xét mạch ở chế độ cũ và tính các đáp ứng uC(t). thế đỉnh. Trình tự giải bài toán quá trình quá độ. mạng 1 cửa. iL(-0)  Lập sơ đồ toán tử cho mạch điện ở chế độ mới.gốc.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III. iL(t)  Thay tại t = -0 để tính các sơ kiện độc lập uC(-0).  Dùng công thức Hevixaide.4. Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace.  Tìm sơ kiện độc lập của mạch tại t = -0: uC(-0) .Nguyễn Việt Sơn .

Trình tự giải bài toán quá trình quá độ. e2 (t )  100. 25 p 20 F ( p )  1(t ).e20.sin10 .e100.e20. biết: R1 1 2 R2 e1 (t )  100. Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace.t  450 ) 2 R2 E1max 1 100 .e 3 20. 75 p 100 F ' ( p ) 2 286 .t 2  1(t ). 75...t  A2 . 25.4.C 2 R1  j.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III.t 1 p.t (V ) .C u (0) E2 ( p)  C F ( p) 1.C F ( p) A1  lim 1'  0. X C  10 Giải:  Tìm sơ kiện độc lập uC(-0): U C   Lập sơ đồ toán tử: .  uC (0)  50(V ) uC (t )  100 sin(103.Nguyễn Việt Sơn .2010 F1 ( p)  1.C uC (0) p E2(p) A2  lim Cơ sở kỹ thuật điện 1 .e100.5. c. R2  100 .t  1.iCqd (t )  A1.  450 1 j. p  10 p I ( p)    1 1 ( p  20)( p  100) F2 ( p) R p. Ví dụ: Tìm iCqd(t) khi đóng mạch từ vị trí 1 sang vị trí 2.iCqd (t )  0. .t e1(t) (V ) C e2(t) R1  10 .

i2(-0)  Lập sơ đồ toán tử: R1 R2 p.L2  2. biết: E = 10 V = const . L1 = 2H. M=1H.M 10 p I ( p)  0.i(t )  0.i2 (0)  L2 .e7.5. Trình tự giải bài toán quá trình quá độ.5( A) 2 L1. L2 = 2H.i1 (0) R1  R2  p.t ( A) p.p.i2(-0) * I ( p)  E ( p)  L1. Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace. Giải:  Tìm sơ kiện độc lập: R1 * L1 i1 R3 E K i2 R2 L2 * E 10 i1 (0)    1( A) R1  ( R2 // R3 ) 5  5 i2 (0)  i1 (0)  0.L1  p.667  0.75.0833.M M.Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III.Nguyễn Việt Sơn . Ví dụ: Tính dòng quá độ trong mạch. p  5  1(t ).4.L2 I(p) M.i1(-0) * p.i1(-0) L2. p. R1 = 5Ω.i2 (0)  M . c.i1 (0)  M .5) Cơ sở kỹ thuật điện 1 .( p  7.2010 287 .L1 -2. R3 = R2 = 10Ω.

Chƣơng 10: Các phƣơng pháp tính quá trình quá độ trong mạch tuyến tính hệ số hằng III.  Có thể thay thế được cho mọi phương pháp tích phân. ta phải dùng phương pháp gần đúng để tìm nghiệm pk. Nhận xét chung về phƣơng pháp. Cơ sở kỹ thuật điện 1 .2010 288 . Tính quá trình quá độ bằng phƣơng pháp toán tử Laplace.Nguyễn Việt Sơn .4. d.0.  Ƣu điểm:  Giải bài toán quá trình quá độ với nguồn kích thích bất kỳ (tăng không nhanh hơn hàm e mũ)  Chỉ cần tính sơ kiện độc lập tại t = .  Giải được trực tiếp nghiệm quá độ.  Nhƣợc điểm:  Khi F2(p) là đa thức bậc cao.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful