kỳ thi chọn học sinh giỏ i tỉnh

Môn : Toán
Đề chính thức Thời gian làm bài: 150 phút
Đề thi gồm 02 trang
Bài 1: (3 điểm)
Cho biểu thức:
3
3
6 4 3 1 3 3
3
3 2 3 4 1 3
3 3 8
x x x
A x
x x x
x
| `
| `
+ +
· − −



+ + +

. ,
. ,
1. Rút gọn biểu thức A.
2. Tìm cá c giá trị nguyên của
x
để biểu thức A nhận giá trị nguyên.
Bài 2: (4,0 điểm)
Cho parabol (P):
2
1
2
y x · −
và đường thẳng
: 2 d y x m · − +
(
m
là tham số).
1. Với giá trị nào củ a
m
thì (P) và d chỉ có một điểm chung? Khi đó d gọi là
tiếp tuyến củ a parabol (P), vẽ tiếp tuyến đó .
2. Vẽ parabol (P) và đường thẳng
: 2 d y x m · − +
trên cùng một đồ thị . Từ đồ
thị suy ra, tập những giá trị củ a
m
để d cắt (P) tại 2 điểm có hoành độ
dương.
3. Tìm các giá trị củ a
m
để phương trình
4 2
4 2 0 x x m − + · có 4 nghiệm phân
biệt. Tính cá c nghiệm đó theo
m
.
Bài 3: (3,5 điểm)
1. Tìm số có hai chữ số biết rằng phân số có tử số là số đó , mẫu số là tích của
hai chữ số của nó có phân số tối giản là
16
9
và hiệu của số cần tìm với số có
cùng cá c chữ số với nó nhưng viết theo thứ tự ngược lại bằng 27.
2. Hãy tìm cá c chữ số
, , , a b c d
biết rằng các số , , , a ad cd abcd là cá c số chính
phương.
Bài 4: (4,5 điểm)
Cho đường tròn (O; R) và đường thẳng d không đi qua O cắt đường tròn (O)
tại hai điểm A và B. Từ một điểm M tùy ý trên đường thẳng d và ở ngoài đường
tròn (O) vẽ hai tiếp tuyến MN và MP với đường tròn (O) (M, N là hai tiếp điểm).
1. Chứng minh rằng
2 2
. MN MP MAMB · ·
2. Dựng vị trí điểm M trên đường thẳng d sao cho tứ giác MNOP là hình
vuông.
3. Chứng minh rằng tâm của đường tròn nội tiếp và tâm của đường tròn ngoại
tiếp tam giá c MNP lần lượt chạy trên hai đường cố định khi M di động trên
đường thẳng d.
Bài 5: (2,0 điểm)
1
Trong mặt phẳng tọa độ cho ba điểm
(1; 0), (0; 2), ( 3; 0) A B C −
. Điểm D ở trên
đoạn BC sao cho DA = DC. E là điểm tùy ý trên đoạn AC, đường thẳng d đi qua
E và song song với đường thẳng AD cắt đường thẳng BA tại F. Đoạn BE cắt đoạn
DA tại G. Chứng minh rằng 2 tia CG và CF đối xứng với nhau qua CA.
Bài 6: (3,0 điểm)
1) Trong các tấm bìa trình bày dưới đây, mỗi tấm có một mặt ghi một chữ cái
và mặt kia ghi một số:
+ Chứng tỏ rằng để kiểm tra câu sau đây có đúng không: "Nếu mỗi tấm bìa
mà mặt chữ cái là nguyên âm thì mặt kia là số chẵn", thì chỉ cần lật mặt sau
của tối đa là 2 tấm bìa, đó là 2 tấm bìa nào ?
2) Để thành lập các đội tuyển học sinh giỏi khối 9, nhà trường tổ chức thi
chọn các môn Toán, Văn và Ngoại ngữ trên tổng số 111 họ c sinh. Kết quả
có: 70 học sinh giỏi Toán, 65 họ c sinh giỏi Văn và 62 học sinh giỏi Ngoại
ngữ. Trong đó, có 49 họ c sinh giỏi cả 2 môn Văn và Toán, 32 học sinh giỏi
cả 2 môn Toán và Ngoại ngữ, 34 học sinh giỏi cả 2 môn Văn và Ngoại ngữ.
Hãy xác định số học sinh giỏi cả ba môn Văn, Toán và Ngoại ngữ. Biết
rằng có 6 học sinh không đạt yêu cầu cả ba môn.
Hết
2
A M 3
6
kỳ thi chọn học sinh giỏ i tỉnh
Môn : toán
Đáp án và thang điểm:
Bài 1 ý Nội dung Điểm
(2 điểm)
1. 1.1
(2 đ)
3
3
6 4 3 1 3 3
3
3 2 3 4 1 3
3 3 8
x x x
A x
x x x
x
| `
| `
+ +
· − −



+ + +

. ,
. ,
Ta có:
( )
2
3 2 3 4 3 1 3 0;1 3 0, 0 x x x x x + + · + + > + > ∀ ≥ , nên điều kiện
để A có nghĩ a là
( ) ( ) ( )
3
4
3 8 3 2 3 2 3 4 0, 0 3 2 0
3
x x x x x x x − · − + + ≠ ≥ ⇔ ≠ ⇔ ≤ ≠
( )
( )
3
3
3
1 3
6 4 3
3
3 2 3 4 1 3
3 2
x
x x
A x
x x x
x
| `| `
+
+

· − −

+ + +

. ,. ,
( )
( ) ( )
( )
6 4 3 2 3
3 3 1 3
3 2 3 2 3 4
x x x
A x x x
x x x
| `
+ − −

· − + −

− + +
. ,
( ) ( )
( )
3 4 2 3
3 2 3 1
3 2 3 2 3 4
x x
A x x
x x x
| `
+ +

· − +

− + +
. ,
( )
2
3 1
3 2
x
A
x

·

(
4
0
3
x ≤ ≠
)
0,50
0,25
0,50
0,25
0,50
1.2
(1,0
đ)
( ) ( ) ( )
2 2
3 1 3 2 2 3 2 1
1
3
3 2 3 2 3 2
x x x
A x
x x x
− − + − +
· · · +
− − −
Với
x
là số nguyên không âm, để A là số nguyên thì
3 3 3 9
3 2 1 3
3 1
3 1
x x
x x
x
x

· ·
− · t ⇔ ⇔ ⇔ ·

·
·

(vì x∈Z và 0 x ≥ ).
Khi đó: 4 A ·
0,50
0,50
1
2 2.1
(1,5đ)
Phương trình cho hoành độ giao điểm của (P) và d là:
2 2
1
2 4 2 0
2
x x m x x m − · − + ⇔ − + ·
(1)
Phương trình (1) là phương trình bậc hai nên để (P) và d chỉ có một điểm
chung thì phương trình (1) có nghiệm kép, tương đương với:
' 4 2 0 2 m m ∆ · − · ⇔ ·
Khi đó đường thẳng d là tiếp tuyến của (P) có phương trình
2 2 y x · − +
Vẽ đúng tiếp tuyến
0,25
0,50
0,25
0,25
0,25
2.2
(1,25 đ)
+ Vẽ đúng (P)
+ Đường thẳng
: 2 d y x m · − +
song
song với đường thẳng
2 2 y x · − +
và cắt
trục Oy tại điểm B(0; m).
+ Dựa vào đồ thị ta có: Để d cắt (P) tại
hai điểm có hoành độ dương thì
0 2 m < <
0,25
0,50
0,50
2.3
(1,25đ)
4 2
4 2 0 x x m − + · (2)
2
4 2 0 X X m ⇔ − + · và
2
( 0) X x · ≥ (3)
Để phương trình (2) có 4 nghiệm phân biệt thì phương trình (3) phải có 2
nghiệm dương phân biệt. Từ câu 1. và 2. ta suy ra 0 2 m < < .
Khi đó 4 nghiệm của (2) là:
1,2
2 4 2 x m · t − − và
3,4
2 4 2 x m · t + −
0,25
0,50
0,50
3. 3.1
(1,25 đ)
Gọi số cần tìm là xy với
, ;1 , 9 x y x y ∈ ≤ ≤ Z
.
Theo giả thiết:
( )
10 16
3
9
90 9 16
10 10 27
x y
x y
xy
x y xy
x y y x
+ ¹
·
− · ¹ ¹

' '
+ ·
¹
¹
+ − + ·
¹
Giải hệ ta có
1 2
3
9;
16
x x · · (loại). Suy ra
6 y ·
.
Vâỵ số cần tìm là 96.
0,25
0,50
0,50
3.2
(2,25 đ)
a
là số chính phương, nên
1, 4, 9 a ·
.
Ta có
2 2
9 81; 10 100 · · nên không có số
9x
nào là số chính phương. Do đó
a
chỉ có thể là 1 hoặc 4.
ad
là số chính phương nên
ad
chỉ có thể là 16, hoặc 49. Nên d chỉ có thể là
6 hoặc 9.
0,50
0,25
2
cd
là số chính phương nên
cd
chỉ có thể là 16, hoặc 36, hoặc 49. Nên Nên
c

chỉ có thể là 1, hoặc 3, hoặc 4.
Nếu 1 a · thì 6 d · và 1 c · hoặc 3 c · , khi đó 1 16 1 36 abcd b hay b · và
( ) ( )
2 2
1 6 4 6 bc x hay x · .
Ta có:
2 2 2 2 2
26 676; 34 1156; 36 1296; 44 1936; 46 2126 · · · · · . Chỉ chọn
được 1936.
Nếu 4 a · thì 9 d · và 4 c · , khi đó
( ) ( )
2 2
4 49 3 7 abcd b x hay x · · .
Ta có:
2 2 2
63 3969; 67 4489; 73 5329 · · · . Không chọn được số nào.
Vậy chỉ có các chữ số
1, 9, 3, 6 a b c d · · · ·
thỏa mãn điều kiện bài toán.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
4 4.1
(1,25 đ)
Ta có: MN = MP (Tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau)
Chứng minh được 2 tam giác MAN và MNB đồng dạng.
Suy ra:
2 2
.
MA MN
MN MP MAMB
MN MB
· ⇔ · ·
0,25
0,50
0,50
4.2
(1,25 đ)
Để MNOP là hình vuông thì đường chéo
2 2 OM ON R · ·
Dựng điểm M: Ta dựng hình vuông OACD, dựng đường tròn tâm O đi qua
điểm D, cắt (d) tại M.
Chứng minh: Từ M vẽ 2 tiếp tuyến MN và MP. Ta có
2 2
MN MO ON R · − ·
, nên Tam giác ONM vuông cân tại N. Tương tự,
tam giác OPM cũng vuông cân tại P. Do đó MNOP là hình vuông.
Bài toán luôn có 2 nghiệm hình vì
2 OM R R · >
0,25
0,25
0,50
0,25
4.3
(2,0 đ)
+ Ta có: MN và MP là 2 tiếp tuyến của (O), nên MNOP là tứ giác nội tiếp
đường tròn đường kính OM. Tâm là trung điểm H của OM. Suy ra tam giác
cân MPQ nội tiếp trong đường tròn đường kính OM, tâm là H.
+ Kẻ OE AB ⊥ , thì E là trung điểm của AB (cố định). Kẻ
( ) HL d ⊥
thì HL //
OE, nên HL là đường trung bình của tam giác OEM, suy ra:
1
2
HL OE ·
(không đổi).
+ Do đó, khi M đi động trên (d) thì H luôn cách dều (d) một đoạn không đổi,
nên H chạy trên đường thẳng (d') // (d) và (d') đi qua trung điểm của đoạn OE.
0,25
0,5
0,25
3
+ Ta có: OM là phân giác trong góc
·
NMP
(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Kẻ tia phân giác trong góc
·
PNM
cắt đường tròn (O) tại điểm F, khi đó
» »
NF FP ·
(ứng với góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng
nhau).
+ Suy ra F ở trên OM, do đó F là tâm đường tròng nội tiếp tam giác MNP.
+ Vậy khi M đi động trên (d) thì tâm đường tròn nội tiếp tam giác MNP chạy
trên đường tròn (O).
0,5
0,25
0,25
5
(2,0 đ)

+ Đường thẳng BC có phương trình dạng:
2 y ax · +
(đi qua B(0; 2) và
qua C(-3; 0) nên
2
3
a ·
. Do đó phương trình của đường thẳng BC là:
2
2
3
y x · +
.
+ Tam giác ADC cân tại D (gt), nên
· ·
CAD DCA ·
, suy ra hệ số góc của
AD là số đối của hệ số gó c của BC, nên phương trình củ a AD có dạng
2
3
y x b · − +
. Mà AD đi qua A(1; 0) nên
2
3
b ·
, suy ra, phương trình củ a
đường thẳng AD là:
2 2
3 3
y x · − +
.
+ Gọi E(
m
; 0) thuộc đoạn CA thì
( 3 1) m − ≤ ≤
. Đường thẳng d song
song với AD nên d:
2
3
y x b · − +
, d đi qua E nên:
2 2
:
3 3
m
d y x · − +
.
+ Phương trình đường thẳng BE:
2 y ax · +
. BE đi qua E(m; 0) nên
2
a
m
· −
khi 0 m ≠ ; còn nếu 0 m · thì
BE Oy ≡
. Do đó phương trình của
BE là:
2
2 y x
m
· − +
( 0 m ≠ ) và 0 x · (m = 0).
+ Phương trình cho hoành độ giao điểm G của BE và AD là:
2 2 2 2
2 ;
3 3 3
m
x x x
m m

− + · − + ⇔ ·

suy ra tung độ của G:
2( 1)
3
m
y
m

·


( ) 0; 3 m m ≠ ≠
+ Phương trình đường thẳng CG:
y ax b · +
, CG đi qua C và G nên ta có
0,25
0,25
0,25
0,25
4
hệ phương trình:
2( 1)
3 0
9
2 2( 1)
6( 1)
3 3
9
m
a b a
m
ma m
m b
b
m m
m
− ¹
− + · · ¹
¹
¹ ¹ −

− − ' '
− + ·
¹ ¹
·
− + ¹
¹
− ¹
Suy ra hệ số góc của đường thẳng CG là
2( 1)
9
m
a
m

·
− 0,25
+ Phương trình đường thẳng AB:
2 2 y x · − +
+Phương trình cho hoành độ giao điểm F của AB và d là:
2 2 3
2 2
3 3 2
m m
x x x

− + · − + ⇔ · ; suy ra tung độ của F là:
1 y m · −
+ Phương trình đường thẳng CF có dạng:
' ' y a x b · +
, CF đi qua C và F nên:
( )
2( 1)
3 ' ' 0
'
9
3 '
6( 1)
' 1
'
2
9
m
a b
a
m
m a
m
b m
b
m
− ¹
− + · ¹ ·
¹
¹ ¹ −

' − '

+ · −
¹ ¹
·
¹
¹
− ¹
.
Suy ra hệ số góc của đường thẳng CF là:
2( 1)
'
9
m
a a
m

· · −

.
+ Hai đường thẳng CG và CF ở về hai phía đối với CA và có hệ số góc đối
nhau, nên cùng tạo với CA (trục Ox) một góc nhọn bằng nhau, suy ra: CG và
CF đối xứng nhau qua CA.
0,25
0,25
+ Trường hợp 0 m · : BE: x =0, nên
2
0;
3
G
| `

. ,
, hệ số góc của CG là
2
9
a · ;
đường thẳng d:
2
3
y x · − , tọa độ điểm
3
; 1
2
F
| `


. ,
, hệ số góc của CF là
2
'
9
a · − , bài toán vẫn còn đúng.
0,25
6
6.1
(1,25 đ)
+ Câu: "Nếu mỗi tấm bìa mà mặt chữ cái là nguyên âm thì mặt kia là số chẵn"
đúng khi kiểm tra các tấm bìa ở mặt chữ cái nếu là nguyên âm thì mặt sau
phải là số chẵn, còn tấm bìa nào có mặt chữ cái là phụ âm thì mặt số là số
chẵn hoặc lẻ đều không ảnh hưởng.
Do đó nếu lật tấm bìa chữ A mà mặt sau là số lẻ, thì khẳng định ngay câu trên
không đúng, ngược lại mặt sau là số chẵn thì phải lật tiếp mặt sau của tấm bìa
có chữ số 3, nếu mặt đó là phụ âm thì câu trên hoàn toàn đúng, ngược lại là
sai. Còn mặt sau tấm bìa chữ M có thể số chẵn hoặc lẻ đều được, cũng như
mặt sau tấm bìa số 6 là nguyên âm hoặc phụ âm đều được, câu trên đều đúng.
Vậy chỉ cần lật tối đa 2 tấm bìa chữ A và số 3 là có thể kiểm chứng được câu
trên là đúng.
0,50
0,25
0,25
0,25
5
6.2
(1,75 đ)
+ Gọi x là số học sinh giỏi cả 3 môn Văn,
Toán, Ngoại ngữ (x > 0), dựa vào biểu đồ
ta có:
Số học sinh chỉ giỏi một môn Toán là:
( ) 70 49 32 x − − −
Số học sinh chỉ giỏi một môn Văn là:
( ) 65 49 34 x − − −
Số học sinh chỉ giỏi một môn Ngoại ngữ là:
( ) 62 34 32 x − − −
0,25
0,25
0,25
0,25
+ Có 6 học sinh không đạt yêu cầu nên:
( ) ( ) ( ) 111 6 70 49 32 65 49 34 62 34 32 x x x − · − − − + − − − + − − − +
( ) ( ) 49 32 34 x x + + − + −
82 105 23 x x ⇔ + · ⇔ ·
Vậy có 23 học sinh giỏi cả 3 môn
0,50
0,25
6

32 học sinh giỏi cả 2 môn Toán và Ngoại ngữ.Trong mặt phẳng tọa độ cho ba điểm A(1. thì chỉ cần lật mặt sau của tối đa là 2 tấm bìa. C (−3. E là điểm tùy ý trên đoạn AC. Bài 6: (3.0 điểm) 1) Trong các tấm bìa trình bày dưới đây. Hết 2 . Trong đó. 34 học sinh giỏi cả 2 môn Văn và Ngoại ngữ. 65 học sinh giỏi Văn và 62 học sinh giỏi Ngoại ngữ.0). Điểm D ở trên đoạn BC sao cho DA = DC. Biết rằng có 6 học sinh không đạt yêu cầu cả ba môn. B(0. 2). có 49 học sinh giỏi cả 2 môn Văn và Toán. Hãy xác định số học sinh giỏi cả ba môn Văn. Đoạn BE cắt đoạn DA tại G. mỗi tấm có một mặt ghi một chữ cái và mặt kia ghi một số: A M 3 6 + Chứng tỏ rằng để kiểm tra câu sau đây có đúng không: "Nếu mỗi tấm bìa mà mặt chữ cái là nguyên âm thì mặt kia là số chẵn". đường thẳng d đi qua E và song song với đường thẳng AD cắt đường thẳng BA tại F. Toán và Ngoại ngữ.0) . Chứng minh rằng 2 tia CG và CF đối xứng với nhau qua CA. nhà trường tổ chức thi chọn các môn Toán. đó là 2 tấm bìa nào ? 2) Để thành lập các đội tuyển học sinh giỏi khối 9. Kết quả có: 70 học sinh giỏi Toán. Văn và Ngoại ngữ trên tổng số 111 học sinh.

Nội dung (2 điểm) 1.50 Khi đó: A = 4 1 .50 = 3x + 1 3x − 2 0.25 ( 3x ) 3 −8 = ( 3 x − 2 3 x + 2 3 x + 4 ≠ 0. để A là số nguyên thì Với  3x = 3 3 x = 9 3x − 2 = ±1 ⇔  ⇔ ⇔ x = 3 (vì x ∈ Z và x ≥ 0 ). x ≥ 0 ⇔ 3 x ≠ 2 ⇔ 0 ≤ x ≠ )( )  A=    ( (  1 + 3 x 3  6x + 4 3x   − 3  1 + 3 x − 3 x   3x − 23 3 x + 2 3 x + 4    ) ( ) 4 3  6 x + 4 − 3x − 2 3x A=  3x − 2 3 x + 2 3 x + 4   3x + 4 + 2 3x A=  3x − 2 3 x + 2 3x + 4  ( )( ) ) ) ( )( ( A= 1.50 ( ) 0. ∀x ≥ 0 . nên điều kiện ) 2 0.50 0.kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh Môn : toán Đáp án và thang điểm: Bài 1 1.2 (1.25 2 3x − 2 3x − 1 2 (0 ≤ x ≠ 4 ) 3 3x − 2 3x − 2 x là số nguyên không âm.1   6x + 4   1 + 3 3 x3 3x − − 3x   (2 đ) A =   3 3x3 − 8 3x + 2 3x + 4   1 + 3x      ý Điểm Ta có: 3 x + 2 3x + 4 = để A có nghĩa là ( 3x + 1 + 3 > 0.0 đ) 3x − 1 )   3x − 3x + 1 − 3x     3x − 2 3x + 1   ( ) 0.  3x = 1  3x = 1  A= ( ) =( 3x − 2 + 2 ) 2 ( 3x − 2 + 1 ) 0.50 0.1 + 3 x > 0.

4.25 0.25 0. m).2 (2.3 (1.25 0.4 = ± 2 + 4 − 2m 3. ta suy ra 0 < m < 2 .50 2.50 0.25 0. y ∈ Z. 10 x + y 16 = x− y =3   9 ⇔ Theo giả thiết:  xy 90 x + 9 y = 16 xy 10 x + y − ( 10 y + x ) = 27  3 Giải hệ ta có x1 = 9.25đ) 2 x 4 − 4 x 2 + 2m = 0 (2) ⇔ X 2 − 4 X + 2m = 0 và ( X = x ≥ 0) (3) Để phương trình (2) có 4 nghiệm phân biệt thì phương trình (3) phải có 2 nghiệm dương phân biệt. Suy ra y = 6 . a là số chính phương.50 0.25 2 . + Dựa vào đồ thị ta có: Để d cắt (P) tại hai điểm có hoành độ dương thì 0<m<2 0.1 ≤ x. Ta có 92 = 81. hoặc 49. 102 = 100 nên không có số 9x nào là số chính phương. Do đó a chỉ có thể là 1 hoặc 4.50 0.5đ) 2.50 0.25 0.9 . y ≤ 9 .50 0. 0.2 (1. 3. nên a = 1.25 0. và 2. x2 = (loại).25 đ) Phương trình cho hoành độ giao điểm của (P) và d là: 1 − x 2 = −2 x + m ⇔ x 2 − 4 x + 2m = 0 (1) 2 Phương trình (1) là phương trình bậc hai nên để (P) và d chỉ có một điểm chung thì phương trình (1) có nghiệm kép.25 0. Từ câu 1.25 đ) Gọi số cần tìm là xy với x. 0.50 Khi đó 4 nghiệm của (2) là: x1.50 0.2 = ± 2 − 4 − 2m và x3.2 2. 16 Vâỵ số cần tìm là 96. ad là số chính phương nên ad chỉ có thể là 16.1 (1.25 đ) 3. tương đương với: ∆ ' = 4 − 2m = 0 ⇔ m = 2 Khi đó đường thẳng d là tiếp tuyến của (P) có phương trình y = −2 x + 2 Vẽ đúng tiếp tuyến + Vẽ đúng (P) + Đường thẳng d : y = −2 x + m song song với đường thẳng y = −2 x + 2 và cắt trục Oy tại điểm B(0.1 (1. Nên d chỉ có thể là 6 hoặc 9.

( ) 2 Ta có: 26 = 676.25 0.25 0. Không chọn được số nào. 0.25 đ) ( ) 2 ( ) 2 4. 442 = 1936. thì E là trung điểm của AB (cố định). Vậy chỉ có các chữ số a = 1.50 0. khi đó abcd = 4b 49 = x3 hay x7 . d = 6 thỏa mãn điều kiện bài toán. c = 3. Tương tự. Chỉ chọn được 1936. 362 = 1296. hoặc 36. nên HL là đường trung bình của tam giác OEM. hoặc 3. + Do đó.25 0. Nếu a = 4 thì d = 9 và c = 4 . Do đó MNOP là hình vuông. hoặc 49. Ta có MN = MO 2 − ON 2 = R . nên MNOP là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính OM.50 0.25 3 .cd là số chính phương nên cd chỉ có thể là 16.MB Suy ra: MN MB Để MNOP là hình vuông thì đường chéo OM = ON 2 = R 2 Dựng điểm M: Ta dựng hình vuông OACD.0 đ) Ta có: MN = MP (Tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau) Chứng minh được 2 tam giác MAN và MNB đồng dạng.5 0. MA MN = ⇔ MN 2 = MP 2 = MA. khi đó abcd = 1b16 hay 1b36 và 1bc6 = x 4 0.25 ( ) 2 2 hay x 6 . hoặc 4. Suy ra tam giác cân MPQ nội tiếp trong đường tròn đường kính OM.25 0.2 (1. nên Tam giác ONM vuông cân tại N. 4 4. 462 = 2126 .25 0.25 0. 732 = 5329 . Kẻ HL ⊥ (d ) thì HL // 1 OE. suy ra: HL = OE 2 (không đổi). + Kẻ OE ⊥ AB . 342 = 1156.25 0. tâm là H. Chứng minh: Từ M vẽ 2 tiếp tuyến MN và MP.25 0.25 đ) 4. khi M đi động trên (d) thì H luôn cách dều (d) một đoạn không đổi. Tâm là trung điểm H của OM. Bài toán luôn có 2 nghiệm hình vì OM = R 2 > R + Ta có: MN và MP là 2 tiếp tuyến của (O). cắt (d) tại M.1 (1. 672 = 4489. dựng đường tròn tâm O đi qua điểm D. b = 9. Nên Nên c chỉ có thể là 1. Ta có: 632 = 3969. nên H chạy trên đường thẳng (d') // (d) và (d') đi qua trung điểm của đoạn OE.3 (2.25 0.25 0. tam giác OPM cũng vuông cân tại P. Nếu a = 1 thì d = 6 và c = 1 hoặc c = 3 .50 0.

5 (2. CG đi qua C và G nên ta có 0. 3 3 + Gọi E( m . BE đi qua E(m. Do đó phương trình của đường thẳng BC là: y= 2 x+2. d đi qua E nên: d : y = − x + . 2) và qua C(-3. 0) nên 2 a = − khi m ≠ 0 . Do đó phương trình của m 2 BE là: y = − x + 2 ( m ≠ 0 ) và x = 0 (m = 0). nên CAD = DCA .· + Ta có: OM là phân giác trong góc NMP (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau). 0) nên b = . m ≠ 3) + Phương trình đường thẳng CG: y = ax + b . + Suy ra F ở trên OM.25 + Phương trình cho hoành độ giao điểm G của BE và AD là: − 2 2 2 −2 m 2(m − 1) x+2=− x+ ⇔ x = .25 0.25 0. suy ra. 0) thuộc đoạn CA thì (−3 ≤ m ≤ 1) . khi đó » » NF = FP (ứng với góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng nhau). m 0. 0) nên a = .5 0. Đường thẳng d song 2 2 2m song với AD nên d: y = − x + b .25 0.25 + Đường thẳng BC có phương trình dạng: y = ax + 2 (đi qua B(0. + Vậy khi M đi động trên (d) thì tâm đường tròn nội tiếp tam giác MNP chạy trên đường tròn (O). suy ra tung độ của G: y = m 3 3 m−3 m−3 ( m ≠ 0.25 4 . do đó F là tâm đường tròng nội tiếp tam giác MNP. phương trình của 3 3 2 2 đường thẳng AD là: y = − x + . Mà AD đi qua A(1. suy ra hệ số góc của AD là số đối của hệ số góc của BC. · Kẻ tia phân giác trong góc PNM cắt đường tròn (O) tại điểm F. 3 2 3 · · + Tam giác ADC cân tại D (gt). còn nếu m = 0 thì BE ≡ Oy .0 đ) 0. nên phương trình của AD có dạng 2 2 y = − x + b . 3 3 3 + Phương trình đường thẳng BE: y = ax + 2 .

Do đó nếu lật tấm bìa chữ A mà mặt sau là số lẻ.  .50 0. −1 .25 đ) 0. 0. Suy ra hệ số góc của đường thẳng CF là: a ' = 9−m + Hai đường thẳng CG và CF ở về hai phía đối với CA và có hệ số góc đối nhau. 2  2 + Trường hợp m = 0 : BE: x =0. suy ra tung độ của F là: y = m − 1 3 3 2 + Phương trình đường thẳng CF có dạng: y = a ' x + b ' .25 0.25 0. còn tấm bìa nào có mặt chữ cái là phụ âm thì mặt số là số chẵn hoặc lẻ đều không ảnh hưởng.25 0.25 5 .25 0. 9  3 2 3  đường thẳng d: y = − x . cũng như mặt sau tấm bìa số 6 là nguyên âm hoặc phụ âm đều được.2(m − 1)  −3a + b = 0  a = m − 9   hệ phương trình:  −2ma 2(m − 1) ⇔   m−3 +b = m+3 b = 6( m − 1)   m−9  2(m − 1) Suy ra hệ số góc của đường thẳng CG là a = m−9 + Phương trình đường thẳng AB: y = −2 x + 2 +Phương trình cho hoành độ giao điểm F của AB và d là: 2 2m 3− m −2 x + 2 = − x + ⇔x= . 9 6 6.25 + Câu: "Nếu mỗi tấm bìa mà mặt chữ cái là nguyên âm thì mặt kia là số chẵn" đúng khi kiểm tra các tấm bìa ở mặt chữ cái nếu là nguyên âm thì mặt sau phải là số chẵn.25 0. nên G  0.1 (1. Còn mặt sau tấm bìa chữ M có thể số chẵn hoặc lẻ đều được. hệ số góc của CF là 3 2  2 a ' = − . Vậy chỉ cần lật tối đa 2 tấm bìa chữ A và số 3 là có thể kiểm chứng được câu trên là đúng. ngược lại là sai. nên cùng tạo với CA (trục Ox) một góc nhọn bằng nhau. hệ số góc của CG là a = . tọa độ điểm F  . suy ra: CG và CF đối xứng nhau qua CA. CF đi qua C và F nên: 2(m − 1)  −3a '+ b ' = 0  a' =    9−m ⇔ . câu trên đều đúng. ngược lại mặt sau là số chẵn thì phải lật tiếp mặt sau của tấm bìa có chữ số 3. ( 3 − m) a ' 6(m − 1) + b ' = m −1   b' =  2  9−m  2(m − 1) = −a . nếu mặt đó là phụ âm thì câu trên hoàn toàn đúng. thì khẳng định ngay câu trên không đúng. bài toán vẫn còn đúng.

75 đ) + Gọi x là số học sinh giỏi cả 3 môn Văn. dựa vào biểu đồ ta có: Số học sinh chỉ giỏi một môn Toán là: 70 − 49 − ( 32 − x ) Số học sinh chỉ giỏi một môn Văn là: 65 − 49 − ( 34 − x ) Số học sinh chỉ giỏi một môn Ngoại ngữ là: 62 − 34 − ( 32 − x ) + Có 6 học sinh không đạt yêu cầu nên: 111 − 6 = 70 − 49 − ( 32 − x ) + 65 − 49 − ( 34 − x ) + 62 − 34 − ( 32 − x ) + +49 + ( 32 − x ) + ( 34 − x ) ⇔ 82 + x = 105 ⇔ x = 23 Vậy có 23 học sinh giỏi cả 3 môn 0. Ngoại ngữ (x > 0).50 0.6.25 0.25 0.25 0.25 0. Toán.2 (1.25 6 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful