Báo Cáo Phân Tích VHC – Công Ty Cổ Phần Vĩnh Hoàn

2

Biểu đồ 1 : Biểu đồ giá (điều chỉnh)

Nguồn: www.cafef.vn www.pthholding.com

Bảng 1 : Thông tin cổ phiếu ngày 12-09-2010 Giá CP (VND) Số lƣợng CP niê m yết Số lƣợng CP hiện đang lƣu hành Giá cao nhất 52 tuần (VND) Giá thấp nhất 52 tuần (VND) Khối lƣợng CP giao dịch TB 10 phiên Giá trị vốn hóa TT (tỉ VND) Giá trị vốn hóa TT (triệu USD) Sở hữu của NĐT nƣớc ngoài (%) EPS (4 quý gần nhất) (VND) P/E Giá trị sổ sách (VND) 34,500 46,209,063 46,209,063 28,200 50,000 73,375 1,594 80,516 23.44 4,700 7.34 18,530

Nguồn: www.pthholding,com
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9

3

Mục Lục
Nội dung Trang Phần 1: Tổng quan ............................................................................................................................4 I. Sơ lược về công ty ................................................................................................................4 II. Yếu tố chính trị-kinh tế- xã hội-kỹ thuật và tác động của chúng đến ngành khai thác, chế biến và xuất nhập khẩu thủy hải sản Việt Nam ....................................................................5 III. Triển vọng ngành thủy sản – tầm nhìn 2015........................................................................11 IV. Phân tích SWOT .................................................................................................................16 V. Phân tích mô hình 5 lực lượng của Michael Porter .............................................................21 Phần 2: Phân tích tài chính...............................................................................................................27 A_Dữ liệu lịch sử .............................................................................................................................27 I. Nhóm chỉ tiêu về tính thanh khoản ......................................................................................27 II. Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính .....................................................................................31 III. Nhóm chỉ tiêu về vòng quay tài sản .....................................................................................36 IV. Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận ..................................................................................................42 B_So sánh với các đại diện ưu tú của ngành ..................................................................................49 I. Vài nét về Hùng Vương và Minh Phú .................................................................................49 II. So sánh các chỉ tiêu của Vĩnh Hoàn, Hùng Vương và Minh Phú ........................................50 1. Nhóm chỉ tiêu đo lường tính thanh khoản .....................................................................50 2. Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính ...............................................................................53 3. Nhóm chỉ tiêu về vòng quay tài sản ...............................................................................58 4. Nhóm các chỉ tiêu về lợi nhuận......................................................................................62 Phần 3: Dự báo và định giá ..............................................................................................................66 I. Phương pháp 1: P/E .............................................................................................................66 II. Phương pháp 2: chiết khấu cổ tức ........................................................................................67 III. Khuyến nghị nhà đầu tư .......................................................................................................70 Tài liệu tham khảo............................................................................................................................71
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9

nguyên vật liệu phục vụ sản xuất. Những thành tựu của công ty : Tháng 2/2009 : nhận chứng chỉ AQUAGAP về nuôi trồng của tổ chức IMO – Thụy Sĩ. in các loại. nhóm 9 Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn . chế biến thủy hải sản. tiền thân là Công ty TNHH Vĩnh Hoàn. Sản xuất bao bì giấy. chế biến thức ăn thủy sản. kinh doanh bất động sản. Mua bán thủy hải sản. Bỉ). chế biến. Sản xuất và mua bán thức ăn gia súc. Sản xuất và mua bán thức ăn thủy sản. SƠ LƢỢC VỀ CÔNG TY Công Ty Cổ Phần Vĩnh Hoàn (HOSE : VHC). Hoạt động chính của công ty bao gồm : Nuôi trồng. Xây dựng nhà các loại. Tháng 4/2009 : là công ty Việt Nam và công ty Châu Á lần đầu tiên và duy nhất vinh hạnh nhận giải thưởng DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE cho sản phẩm SEAFOOD HARMONY tại the Seafood Prix d’Elite (Hội Chợ Thủy Sản Châu Âu năm 2009). nông sản thực phẩm. Mua bán thủy hải sản. thay đổi lần 1 ngày 11 tháng 2 năm 2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp. thuốc thú y thủy sản. thức ăn và kỹ thuật nuôi trồng thủy sản). Sản xuất bao bì giấy. Tháng 4/2009 : nhận giải thưởng doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2008. Tháng 3/2009 : nhận bằng khen của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn của cuộc thi “the Seafood Prix d’Elite” tại Hội chợ Thủy sản Châu Âu năm 2009 (Brussels. hóa chất. hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 5103000069 ngày 17 tháng 4 năm 2007. Mua bán máy móc thiết bị. bảo quản thủy hải sản và các sản phẩm từ thủy hải sản. Thực hiện các dịch vụ thủy hải sản. Các dịch vụ thú y thủy sản (tư vấn sử dụng thuốc.4 PHẦN 1: TỔNG QUAN I. đánh bắt. gia cầm và thủy sản. súc sản. Kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái.

Tháng 12/2009 : đạt Danh hiệu Chất Lượng Vàng Thủy Sản Việt Nam 2009 do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn tổ chức Cuối tháng 4/2010: Đưa xí nghiệp chế biến thủy sản số 01 vào hoạt động. Nhân tố chính trị: Tình hình trong nước: Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã kích thích sự phát triển của ngành thủy sản trong nước. Bên cạnh đó. Vì thế trong những năm vừa qua.nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển dây chuyền sản xuất cũng như bộ máy quản lý. Ngày 28/8/2009 : đạt mức thuế chống phá giá bằng 0% vào thị trường Mỹ theo kết quả sơ bộ điều tra hành chính năm thứ 5 của Bộ Thương Mại Mỹ. Trong đó có thể kể đến “Hội nghị về năng lực ngành thủy sản và tác động của WTO” bàn về vấn đề quy hoạch vùng nuôi thủy sản và kết hợp người nuôi với doanh nghiệp nhằm hướng đến sự phát triển bền vững. đạt giải thưởng DINH DƯỠNG và SỨC KHỎE tại Hội Chợ Thủy Sản Châu Âu năm 2009. - - - Hiện tại.KINH TẾ. CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẢU THỦY HẢI SẢN VIỆT NAM 1. VHC là công ty có quy mô khá lớn.5 - Ngày 10/7/2009 : phòng kiểm nghiệm của công ty đạt chứng chỉ ISO/IEC 17025:2005 Tháng 8/2009 : nhận Giải Thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2009. VHC đã không ngừng cải thiện. cá basa và đứng thứ 3 trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản lớn nhất Việt Nam. Tháng 11/2009 : Thủ tướng chính phủ tặng bằng khen về thành tích xuất sắc. Năm 2009 đạt mức tăng trưởng 26% về lượng và 15% về giá trị bất chấp khủng hoảng kinh tế và các biến động của thị trường. lãnh đạo các cấp đã tổ chức nhiều Hội nghị nhằm định hướng phát triển cho ngành thủy sản trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu trong trung và dài hạn. đồng thời cũng đặt ra cho ngành những thách thức lớn trong việc hội nhập vào thị trường thế giới. YẾU TỐ CHÍNH TRỊ . Thủ Tướng Chính Phủ đã Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . II. nhằm đáp ứng nhu cầu tăng cường nguyên liệu xuất khẩu của công ty. góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội và Bảo Vệ Tổ Quốc.XÃ HỘI – KĨ THUẬT VÀ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA CHÚNG ĐẾN NGÀNH KHAI THÁC. Kim ngạch xuất khẩu của công ty tăng trưởng ổn định. đứng thứ 2 trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra. Kể từ khi niêm yết vào năm 2007.

ban điều hành xuất khẩu thủy sản vào Nga cũng cho biết. Phần lớn tầu đánh cá cũng như doanh nghiệp chế biến chưa nắm được các thủ tục. Tình hình các nước nhập khẩu thủy sản: Tình hình xuất khẩu cá tra. với phương thức hoạt động nay đây mai đó. Văn Phòng Chính Phủ cũng đã đồng ý đưa sản phẩm cá tra vào nhóm sản phẩm chiến lược của quốc gia để có các chính sách ưu đãi phát triển bền vững và xây dựng thương hiệu trên trường quốc tế. chế biến. do một số cơ quan truyền thông nước này đưa ra những thông tin gây bất lợi đối với sản phẩm cá tra. Bộ Nông nghiệp Mỹ có ý đồ đưa cá tra và cá basa của Việt Nam vào nhóm hàng "catfish" để loại cá này phải chịu sự kiểm soát của các cơ quan quản lý chất lượng của Mỹ. hồ sơ nhằm đáp ứng các quy định nói trên. vận tải và bảo quản. theo đó các lô hàng thủy sản nhập khẩu vào thị trường này sẽ phải cung cấp đầy đủ các thông tin truy xuất về nguồn gốc. Ngoài ra. Ý. Bên cạnh đó. vùng đánh cá đa dạng. cá ba sa xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên từ ngày 01/9/2010. EU sẽ áp dụng quy định EC 1005/2008. từ khâu nuôi trồng. Các doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với khó khăn từ nguồn cung bị thiếu hụt và áp lực tăng giá từ nhà cung cấp nguyên vật liệu ở nước ngoài. ba sa vào thị trường này là Nga đang siết chặt thủy sản nhập khẩu cùng với mùa vụ đánh bắt cá hồi sẽ bắt đầu từ tháng 9/2010. nguyên liệu chế biến sản phẩm xuất vào EU bao gồm cả tự khai thác và nhập khẩu nên thủ tục sẽ càng phức tạp. nguy cơ mất thị phần quan trọng này là rất lớn. chính sách chống bán phá giá của Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .6 phê duyệt đề án phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 với vốn đầu tư 1. từ năm 2010 trở đi. các doanh nghiệp thủy sản nhập khẩu nguyên liệu để tái xuất khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn bước đầu khi thông tư số 25/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn việc kiểm tra VSATTP đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu có hiệu lực thi hành. Gần đây. Ngoài ra. không ổn định nên việc truy xuất nguồn gốc là không dễ. Cá tra cũng bị các phương tiện truyền thông ở các nước Tây Ban Nha. manh mún.340 tỷ đồng. làm ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ tại các thị trường này. cá ba sa sang thị trường Nga đang có dấu hiệu trục trặc. Như vậy. điều này sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến mặt hàng cá xuất khẩu vào thị trường này. Trung Đông đưa tin không trung thực nhằm bảo hộ ngành thủy sản nội địa. khó khăn với các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra. Hơn nữa. Việc này gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường này do đặc điểm đánh bắt cá ở Việt Nam còn nhỏ lẻ.

thị trường thuỷ sản thế giới vẫn tiếp tục phải đối mặt với nhiều thách thức nhất là khi nền kinh tế toàn cầu chưa thực sự thoát khỏi khủng hoảng.34 tỷ USD. Chi tiêu tiêu dùng suy giảm.75 tỷ USD. cao hơn so với mức 1. Điều này có thể gây áp lực làm tăng giá thành phẩm của các mặt hàng sản xuất trong nước. tăng 20. giảm 7.9% so với cùng kỳ năm 2009. mặc dù không cao so với những năm trước.5 tỷ USD.xã hội Năm 2009. năm 2010. xu Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Giá trị xuất khẩu nông. cùng các rào cản về kỹ thuật và thuế quan ở các nước nhập khẩu. thủy sản và vật tư. Trong khi đó.5 tỷ USD. theo nhận định của FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc).7% so với cùng kỳ năm 2009. kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong năm 2010 ước tăng khoảng 7. ngành thủy sản Việt Nam trải qua một năm đặc biệt khó khăn. Hoạt động xuất khẩu nông sản trong tám tháng đầu năm đã đạt nhiều kết quả tốt. Theo đó. Tính chung kim ngạch xuất khẩu 8 tháng đầu năm 2010 đạt 44. đưa tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng này tám tháng đầu năm lên mức 12. lâm và thủy sản tháng 8 ước đạt 1. Năm 2009. tăng 12. chế biến và xuất khẩu cá tra. basa sang 133 thị trường trên thế giới. các doanh nghiệp Việt Nam sẽ bị đánh thuế từ 36%-68%.1% của năm 2009. Bên cạnh đó. đạt kim ngạch 1. 2. trong đó phải kể đến mặt hàng thủy sản xuất khẩu Theo kế hoạch của Bộ NN và PTNT. basa Việt Nam. Cụ thể.5 tỷ USD – mức ngang bằng với năm 2008. lâm.7 Mỹ vẫn còn nhằm vào các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu thủy sản vào thị trường nước này. Nhân tố kinh tế . những chính sách hỗ trợ để chống lại sự suy thoái kinh tế sẽ tiếp tục được thực hiện trong năm 2010. IMF dự báo nền kinh tế toàn cầu bắt đầu bước vào giai đoạn đầu của quá trình hồi phục sau cuộc biến động. Sau giai đoạn của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 và 2009.2 tỷ USD. Việt Nam xuất khẩu 607. kinh tế thế giới 2010 đang được kỳ vọng là sẽ đạt mức tăng trưởng dương. nguyên liệu tám tháng đầu năm ở mức 8.7 nghìn tấn cá tra.1% so với cùng kỳ năm 2009. Liên Hiệp Quốc cho rằng kinh tế thế giới năm 2010 sẽ tăng trưởng 3. nguồn nguyên liệu trong nước lại thiếu hụt với chi phí tăng cao. riêng giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 2. tăng đến 28. Trong khi đó. nếu bị kết luận bán phá giá cá tra. Năm 2010. mặc dù ở mức độ vừa phải.7 tỷ USD. tăng 19. tổng giá trị nhập khẩu của các mặt hàng nông. cá basa vào Mỹ. đạt khoảng 4.1%. ngành nông nghiệp đã xuất siêu khoảng 3.95 tỷ.1% so với năm 2009.6% về giá trị so với năm 2008.9% so với cùng kỳ năm 2009. Khủng hoảng kinh tế làm giảm nhu cầu tiêu thụ tại các thị trường. Số liệu này cho thấy cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến ngành nuôi trồng.

Czech…hay khu vực Trung Đông. bất chấp những khó khăn về rào cản thương mại. đặc biệt là tình trạng giảm phát ở Nhật và tỷ lệ thất nghiệp ở mức kỷ lục tại Mỹ và EU sẽ là những nhân tố chính làm giảm nhu cầu tiêu dùng và giảm giá. Trung Quốc. nhu cầu nhập khẩu cũng như tiêu dùng tôm của người dân nước này phụ thuộc rất lớn vào những chuyển biến tích cực của nền kinh tế. Điều này đã gây nên áp lực giảm giá đối với mặt hàng thủy sản trên thị trường châu Âu. Romania. Thái Lan mất mùa khiến giá tôm xuất khẩu đang ở mức cao. EU. sản lượng và kim ngạch hải sản xuất khẩu vào thị trường châu Âu tuy có giảm nhưng không đáng kể.000 đồng/kg hồi quý 1 xuống còn dưới 16. các doanh nghiệp Việt Nam đang tích cực tìm kiếm những thị trường tiềm năng như Bulgaria. Tuy nhiên.39% về giá trị so với bảy tháng đầu năm 2009.4% về lượng và 22. Tại thị trường Nhật Bản. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản khẳng định từ đầu năm đến nay..8 hướng tiết kiệm phổ biến sẽ thực sự là những trở ngại lớn cho quá trình hồi phục của thương mại thuỷ sản toàn cầu. Bên cạnh đó là việc nhiều nước xuất khẩu tôm lớn như Ấn Độ. từ đầu năm đến nay Việt Nam vẫn xuất khẩu được trên 87 nghìn tấn tôm các loại sang 78 thị trường trên thế giới. Tuy nhiên theo số liệu của Hải quan về xuất khẩu của Việt Nam vào Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010 thì thủy sản là mặt hàng có kim Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .000 đồng/kg. với mức tăng trưởng 34. Đặc biệt. Nguyên nhân là do xuất khẩu tôm Việt Nam trong nửa đầu năm nay gặp một số thuận lợi nhất định. Hiện EU vẫn là khối thị trường dẫn đầu về nhập khẩu thủy sản của nước ta. Sau cuộc khủng hoảng nợ của các nước châu Âu. Thị trường châu Âu là một trong hai thị trường chính của ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam. với giá trị trên 512 triệu USD. Giá xuất khẩu trung bình tôm Việt Nam sang hầu hết các thị trường đều tăng từ 5 đến 10% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhật Bản. Do vậy. nhu cầu tiêu thụ từ các thị trường sụt giảm. triển vọng kinh tế được nhiều chuyên gia dự báo chưa mấy sáng sủa khi các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô đạt được trong năm 2009 còn thiếu tính bền vững. Nhật Bản đứng thứ hai khi đạt 371.6% về khối lượng và 21. thu về 718 triệu USD. đồng Euro bắt đầu suy yếu. Giá cá tra nguyên liệu trong nước vì thế cũng giảm mạnh từ 17. đồng Euro đã mất giá khoảng 15% giá trị so với đồng USD. chỉ trong vòng năm tháng. Dưới áp lực giảm giá trên thị trường châu Âu. tăng 20. tại một số thị trường nhập khẩu thủy sản lớn như Mỹ.6 triệu USD. Đặc biệt sự cố tràn dầu tại vịnh Mexico trong tháng 4/2010 đã khiến nhiều ngư trường khai thác thủy hải sản tại khu vực này phải đóng cửa. xuất khẩu tôm Việt Nam vào thị trường này sẽ khó có thể tăng mạnh.9% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái. tạo cơ hội cho nhiều nước trong đó có Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu tôm sang Mỹ.

chiếm khoảng hơn 30% dân số với số người có độ tuổi từ 50 trở lên.544 đồng lên mức 18. cộng với giá điện. Thái Lan. Philippine nhằm củng cố và bành trướng thị phần tại một số thị trường nhập khẩu thủy sản lớn như Mỹ. Tại thị trường Mĩ. dự kiến tôm Việt Nam sẽ tiếp tục phải đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ của tôm từ Thái Lan.1%) sẽ rất có lợi cho các DN xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam. Đây sẽ là những tín hiệu khả quan hấp dẫn những doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thủy hải sản. tới 40% người tiêu dùng sẵn sàng trả thêm từ 5-10%. Vì vậy lợi nhuận sẽ không đạt như kế hoạch. cước vận chuyển. sự đầu tư mạnh mẽ trong việc mở rộng sản lượng. Nhật Bản sẽ là thách thức rất lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Châu Âu là lục địa có số dân già.932 đồng/USD (tăng gần 2. thậm chí có doanh nghiệp đặt chỉ tiêu hòa vốn . Trong đó.5 tỷ USD trong năm 2010. Đây chính là yếu tố quan trọng đối với xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường này.7% về lượng và 21% về giá trị. các doanh nghiệp đang đối mặt với việc lãi suất ngân hàng năm nay tăng cao.7 tỷ USD. Tuy nhiên.9 ngạch cao nhất đạt 459. bởi thông thường có tới 90% các hợp đồng xuất khẩu của các DN thủy sản được thanh toán bằng đôla Mỹ. đa dạng hóa chủng loại sản phẩm. Ngoài ra. bao bì. Indonexia. mở rộng cơ hội kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận. bình quân từ 12% 16%/năm. Bộ Công Thương dự báo. Bên cạnh đó. Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam. việc Ngân hàng Nhà nước tăng tỷ giá đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) bình quân liên ngân hàng từ mức 18. cũng theo báo cáo của CBI về thủy sản. nhân công… đều tăng. Trước những diễn biến khả quan của nền kinh tế thế giới. nếu nhân với 500-600 đồng/USD chênh lệch tỷ giá thì số tiền các DN xuất khẩu thủy sản nhận được sẽ tăng lên đáng kể. Inđônêxia .ổn định thị trường và duy trì đối tác để chờ năm sau. Mặt khác. Đối với các nước trong khu vực.. theo báo cáo của CBI (Centre for the Promotion of Imports from developing countries). Đây chính là yếu tố quan trọng góp phần duy trì sức tăng trưởng cho xuất khẩu tôm nửa đầu năm nay. 25% sẵn sàng trả trên 10% cho Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . EU. trong khi giá xuất khẩu chưa cải thiện được nhiều. Việt Nam đang kỳ vọng kinh tế thế giới phục hồi kéo theo sự tăng cường của nhu cầu nhập khẩu hàng hóa nói chung và thủy hải sản nói riêng. thị trường xuất khẩu thủy sản đang phục hồi và khả năng sẽ hoàn thành chỉ tiêu 4. Xuất khẩu tôm sang Nhật Bản tăng 21. kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2010 sẽ đạt khoảng 4. Về yếu tố xã hội. nhu cầu tiêu dùng thủy hải sản của các nước thuộc EU cao nhất đối với người trong độ tuổi từ 50 trở lên. tạo dựng và phát triển thương hiệu cho các mặt hàng thủy sản của một số nước như Ấn Độ. Mêhicô. Nhật Bản vẫn là thị trường nhập khẩu tôm số một của Việt Nam luôn giức mức ổn định trong suốt những tháng qua.04 triệu USD.

Việt Nam có vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km2 . Mặt khác. Trữ lượng hải sản ở Việt Nam ước tính có khoảng 4. 3. tôm cá. nuôi trồng thủy sản.73 triệu tấn. Do nhiệt độ trung bình tăng. Đây chính là một thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường lớn này. Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1. Nhân tố kỹ thuật Trở thành thành viên chính thức của WTO đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc phát triển và ứng dụng các yếu tố công nghệ nhằm đảm bảo những yêu cầu về rào cản kĩ thuật khi xuất khẩu. tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam trong những năm gần đây là một trở ngại cho việc đánh bắt. nghề nuôi nhuyễn thể.2 triệu tấn và nguồn tái tạo là khoảng 1. 4. Lũ xãy ra còn làm cho độ mặn các vực nước gần bờ như các cửa sông giảm xuống. đầm phá dày đặc. rong đề bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Mục tiêu của Global GAP là thiết lập một chuẩn mực Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . tiêu chuẩn quốc tế GLOBALGAP. độ mặn trong các ao nuôi giảm xuống đột ngột vượt ra khỏi ngưỡng chịu đựng làm cho tôm cá bị sốc.200 km. Những yếu tố cần thiết để các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam có thể dễ dàng hơn khi xuất khẩu sản phẩm có thể kể đến bộ luật Farm Bills của Mĩ với các yêu cầu về loại cá da trơn của Việt Nam. dẫn đến nhiệt độ ao hồ vượt quá nhiệt độ sống của tôm cá. Xuất khẩu thủy sản trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế. Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản và cải thiện khả năng khai thác đánh cá xa bờ đã giúp sản lượng thủy hải sản Việt Nam không ngừng tăng trong những năm qua. Khi xảy ra mưa lớn. chứng nhận xuất xứ thủy hải sản IUU… Áp dụng tiêu chuẩn Global GAP là điều thực sự cần thiết đối với các vùng nuôi thủy hải sản. người nuôi trồng tôm cá còn đối mặt với mối lo từ những cơn lũ lớn khi mùa mưa tới.10 các sản phẩm thủy sản có chất lượng. chết hoặc chậm lớn. đi kèm với đó là lượng ô xi trong nước giảm và các dịch bệnh ngày càng phát triển. Tuy nhiên. Vị trí địa lý và điều kiệntự nhiên thuận lợi giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển ngành công nghiệp thủy sản. Nhân tố tự nhiên Với đường bờ biển dài hơn 3. Global GAP là tiêu chuẩn của châu Âu được áp dụng một cách tự nguyện chứng nhận cho các sản phẩm nông nghiệp trên toàn cầu.4 triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi.

ngành thủy sản đang phải đối mặt với không ít áp lực. khách hàng châu Âu không chỉ tìm hiểu kỹ điều kiện của cơ sở chế biến.7 và 4. Tuy nhiên. Nhu cầu thuỷ sản dùng làm thực phẩm sẽ chiếm 137 triệu tấn. Đến thời điểm này.TRIỂN VỌNG NGÀNH THỦY SẢN – TẦM NHÌN 2015: 1.2. từ 1/10/2010. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần nhanh chóng thích ứng mới có thể thâm nhập sản phẩm sâu rộng vào đây. Nhu cầu thuỷ sản dùng làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi: Tổ chức Nông Lương Liêp Hiệp quốc (FAO) dự báo tổng nhu cầu thuỷ sản và các sản phẩm thuỷ sản trên thế giới sẽ tăng gần 50 triệu tấn. chế biến thủy sản của Việt Nam còn rất lớn.1 kg năm 1999/2000.7 kg vào năm 2010 và 14. Tuy nhiên. giảm so với mức 1. và 19. Khi có giấy chứng nhận Global GAP. Đến năm 2010. III. thị trường châu Âu còn có rất nhiều quy định nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm.11 trong sản xuất nông nghiệp cho nhiều loại sản phẩm khác nhau. áp lực trước những vụ kiện chống bán phá giá đã gây nhiều bất lợi cho xuất khẩu. tất cả các mặt hàng thủy sản nhập khẩu vào Nga phải áp dụng theo Quy định vệ sinh dịch tễ và các tiêu chuẩn SanPin 2. Tiêu thụ cá và sản phẩm cá bình quân đầu người dự báo sẽ đạt 13. mặc dù vậy các doanh nghiệp của Việt Nam vẫn chưa ý thức rõ ràng về những thách thức mới này.8% trong giai đoạn đến năm 2015. Bên cạnh đó một số thị trường khác như Nga và Mỹ cũng ngày càng khắt khe hơn. so với 16. áp dụng tiêu chuẩn Global GAP là điều không dễ dàng gì.1 kg vào năm 2015.4 kg thủy sản mỗi năm.1%/năm.2603-10. rào cản thương mại kỹ thuật của các nhà nhập khẩu dựng lên ngày càng dày đặt. chậm lại chút ít so với tốc độ tăng 3. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . trong khi đó nhu cầu thuỷ sản có vỏ và các sản phẩm nuôi khác sẽ đạt mức tương ứng 4.5% đã đạt được trong 20 năm trước. từ 133 triệu tấn năm 1999/2000 lên đạt 183 triệu tấn vào năm 2015 với tốc độ tăng trưởng bình quân 2.3 kg vào năm 2015. Tiềm năng phát triển sản xuất. Tiêu thụ thuỷ sản tính theo đầu người trên toàn cầu sẽ tăng bình quân 0. Thêm vào đó.3.8 kg/người. trong điều kiện nuôi trồng tại Việt Nam hiện nay. kinh doanh thủy hải sản mà họ còn muốn biết tường tận nguồn gốc của sản phẩm. Các doanh nghiệp cần mạnh dạn đầu tư trực tiếp cơ sở kinh doanh ở nước ngoài để cung ứng sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng. giá trị thương hiệu cũng như niềm tin của khách hàng vào sản phẩm gia tăng lên rất nhiều. VN chỉ mới có một vùng nuôi tôm và 4 vùng nuôi cá tra đạt tiêu chuẩn Global GAP. trung bình mỗi người sẽ tiêu thụ 18.1% mỗi năm của 20 năm trước đó.

Nhu cầu bột cá và dầu cá dự kiến mỗi năm sẽ chỉ tăng khoảng 1. tiêu thụ thuỷ sản thế giới sẽ chuyển sang hướng tiêu dùng nhiều thuỷ sản tươi. khách sạn.6%/năm cho tới năm 2010 và 1. Đối với các nước phát triển những yếu tố hạn chế nhịp độ tăng sản lượng chính là nhịp độ tăng dân số thấp hơn và mức tiêu thụ thuỷ sản bình quân đầu người đã ở mức cao. tiếp đến là khu vực các nước ASEAN và các nước châu Á khác. ở các nước đang phát triển sẽ tăng 2.Thị hiếu tiêu thụ: Về thị hiếu. các nước Tây Âu. Các nước đang phát triển sẽ dẫn đầu về mức tăng nhu cầu tiêu thụ tính theo đầu người với mức tăng dự kiến là 1. nhuyễn thể. 54% còn lại là do kinh tế phát triển và các nhân tố khác. cá ngừ. trong khi tỷ lệ tiêu thụ đồ hộp ngày càng giảm do nguy cơ bị nhiễm chất hoá học từ sản phẩm đồ hộp gia tăng.6% mỗi năm. Trong khi đó nhu cầu bột cá ở các nước phát triển sẽ tăng 1. 2. Bắc Mỹ sẽ có nhịp độ tăng tiêu thụ thuỷ sản thấp nhất. Cùng với sự khác biệt về nhịp độ tăng tiêu thụ thuỷ sản theo nhóm nước phát triển và đang phát triển là sự thay đổi về cơ cấu tiêu thụ theo khu vực trong giai đoạn dự báo. sống. ở các nước sẽ có xu hướng tăng tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản tại gia đình bên cạnh hệ thống dịch vụ ăn uống công cộng.. đặc biệt là các loại có giá trị cao: giáp xác. Yêu cầu về an toàn thực phẩm ngày càng gia tăng và phổ biến rộng rãi trên khắp thế giới. sẽ có nhịp độ tăng tiêu thụ thuỷ sản cao nhất (khoảng 30%/năm).. các nhà hàng.3%.2%. Trong đó. Thị phần của kênh tiêu thụ gia đình sẽ tăng lên trong tổng tiêu thụ thuỷ sản của một khu vực thị trường. ngoại trừ Nhật Bản. Đồng thời. Khối lượng cá cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuất bột cá và dùng cho các mục đích phi thực phẩm khác sẽ đạt khoảng 45 triệu tấn vào năm 2015. khu vực Đông Bắc Á.1%/năm trong giai đoạn từ 2000 đến 2010 và 0.2015. trong khi đó tại các nước phát triển mức tăng nhu cầu tiêu thụ tính theo đầu người bình quân mỗi năm giảm 0. có 46% mức tăng là do dân số tăng. cá hồi. đòi hỏi thời gian chế biến tối thiểu và hương vị phải đặc sắc như thực phẩm chế biến tại gia. Do kết quả của việc cải cách hệ thống phân phối hàng thuỷ sản và do nhiều nguyên nhân khác. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . bột cá trong cơ cấu tiêu thụ vẫn ổn định.. nhu cầu thực phẩm chế biến nhanh tăng. Tiêu thụ thuỷ sản của các nước đang phát triển tăng với nhịp độ cao hơn là do sự gia tăng nhanh hơn về dân số và thu nhập.12 Trong tổng lượng gia tăng nhu cầu thuỷ sản dùng làm thực phẩm (khoảng 40 triệu tấn)..5%/năm trong giai đoạn 2010 .4%/năm sau thời gian này. Tỷ trọng dầu cá.

Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .1% một năm.5% trong tổng sản lượng thuỷ sản toàn cầu vào năm 2015. Tổng lượng thuỷ sản thiếu hụt sẽ là 9. Thuỷ sản nuôi dự kiến sẽ chiếm 27. 4. Triển vọng sản lƣợng: Theo dự báo của FAO.3% vào năm 2015. Tỉ lệ các loại cá biển trong tổng sản lượng cá dự báo sẽ giảm từ 30. 7% năm 2007.4 triệu tấn vào năm 2010 và 10. Trung Quốc là nước xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới. Đồng thời nước này đang tăng cường nhập khẩu thuỷ sản.7%.5% vào năm 2015. lên đến con số kỷ lục 92 tỉ USD. tăng so với 27.1%/năm trong giai đoạn đến 2010 và 1. chủ yếu nhờ tăng sản lượng thuỷ sản nuôi.8% trong năm 1999/2000 xuống 24. Sản lượng thuỷ sản đánh bắt ở các nước phát triển dự kiến có thể suy giảm trong giai đoạn dự báo.6%.9 triệu tấn vào năm 2015. ước tính 73% sản lượng gia tăng sẽ là thuỷ sản nuôi.6%/năm giai đoạn 2010 . Sản lượng đánh bắt dự kiến sẽ trì trệ trong giai đoạn dự kiến. Tương tự.2% xuống 12.7% trong năm 1999/2000 lên 29. tổng sản lượng thuỷ sản của thế giới sẽ tăng từ 129 triệu tấn năm lên 159 triệu tấn vào năm 2010 và 172 triệu tấn vào năm 2015 với tốc độ tăng trưởng bình quân 2. với sản lượng dự kiến tăng 4.2015. Tình trạng thiếu hụt này sẽ không xảy ra nếu như có sự cân đối giữa một bên là giá thuỷ sản tăng. phần lớn mức sản lượng tăng sẽ là từ phía thuỷ sản nuôi. với kim ngạch xuất khẩu đạt 9.2 tỷ USD để nhập khẩu thuỷ sản cho mục đích tái xuất.5% lên 25. Trong 43 triệu tấn sản lượng dự kiến sẽ tăng từ năm 1999/2000 đến 2015. mức tăng này chỉ bằng một nửa so với mức tăng đã đạt được trong hai thập kỷ vừa qua. thương mại thuỷ sản thế giới đang tăng trưởng rất nhanh với 38% sản lượng thuỷ sản được giao dịch quốc tế. Do vậy. cùng với sự dịch chuyển về nhu cầu tiêu thụ các loại thuỷ sản khác nhau và một bên là sự dịch chuyển nhu cầu sang các loại thực phẩm giàu protein thay thế khác.13 3. tỉ lệ các loại cá tầng đáy sẽ giảm từ 16. Sản lượng thuỷ sản tại các nước đang phát triển dự kiến sẽ tăng 2. thuỷ sản đánh bắt dự kiến chỉ tăng 1% một năm.7 tỷ USD. và phần của các loài giáp xác. năm 2007 Trung Quốc đã chi 4. tỉ lệ cá nước nước ngọt và cá nước lợ sẽ tăng từ 23.7% một năm trong giai đoạn dự báo.5% vào năm 2006. Trái lại. Triển vọng thƣơng mại thuỷ sản thế giới: Theo dự báo của FAO.5% năm 1999/2000. Kim ngạch xuất khẩu toàn cầu tăng 9. thân mềm và chân đầu sẽ tăng từ 20. Tại những nước này. So sánh cung cầu dự kiến cho thấy nhu cầu thuỷ sản và các sản phẩm thuỷ sản sẽ cao hơn lượng cung tiềm năng.

sự gia tăng giá thành sản xuất chế biến do tăng chi phí khai thác nguyên liệu và tăng giá lao động sẽ là những yếu tố tiếp tục duy trì xu hướng gia tăng về giá thuỷ sản. 5.1 triệu tấn năm 1999/2000 xuống 4. Xét theo khu vực.2 triệu tấn vào năm 2015.7 triệu tấn hiện nay lên 2. dự kiến sẽ duy trì khối lượng thuỷ sản nhập khẩu như hiện nay.6 triệu tấn hiện nay xuống còn khoảng 0.4 triệu tấn vào năm 2015. chủ yếu bởi sản lượng nuôi thả tăng lên. Đồng thời.vốn là nước nhập siêu thuỷ sản sẽ lại trở thành nước xuất siêu về thuỷ sản vào năm 2015. và 10.3 triệu tấn vào năm 2015. Nhập khẩu ròng thuỷ sản vào châu Á sẽ giảm từ 5. các nhà cung cấp thuỷ sản vẫn sử dụng giá như vũ khí lợi hại để chiếm lĩnh thị trường. Mỹ La tinh và Caribê sẽ tiếp tục là khu vực xuất siêu về thuỷ sản lớn nhất. Lượng thiếu cung các loại thuỷ hải sản sẽ lên tới 9. Trái với xu hướng này. Mức xuất khẩu ròng thuỷ sản và các sản phẩm thuỷ sản của các nước đang phát triển sẽ đạt 10. Các nước phát triển chiếm 80% tổng nhập khẩu thuỷ sản toàn cầu. và Châu Phi. Trung Quốc. Các nước phát triển sẽ giảm lượng nhập siêu thuỷ sản và các sản phẩm thuỷ sản xuống còn khoảng 10. tương đương 25 tỉ USD. dự kiến sẽ trở thành một nước xuấ khẩu ròng cá vào năm 2015. do tính cạnh tranh cao trên thị trường.6 triệu tấn vào năm 2010. dự kiến sẽ là nước nhập ròng với giá tương đối ổn định. Nguồn cung thiếu hụt sẽ khiến mức giá thuỷ sản gia tăng trong những năm tới.3 triệu tấn vào năm 2015. chủ yếu là do sản lượng nuôi tiếp tục mở rộng. đáng chú ý là Nhật Bản. Mức tăng giá thực tế này sẽ có tác động mạnh tới những người tiêu dùng có thu nhập thấp.4 triệu tấn vào năm 2010. Các nước phát triển khác.9 triệu tấn vào năm 2015. Bắc Mỹ có thể sẽ tăng khối lượng nhập siêu từ 1. chiếm 50% sản lượng thương mại thuỷ sản toàn cầu. chiếm 27% giá trị.6 triệu tấn vào năm 2010 và khoảng 10.14 Các nước đang phát triển tiếp tục khẳng định vị trí của mình trong ngành thuỷ sản.Triển vọng giá: So sánh các dự báo về cung và cầu thuỷ sản cho thấy nhu cầu sẽ vượt cung trong tương lai. nhưng sẽ giảm xuống còn 10. Tây Âu dự kiến sẽ giảm lượng nhập siêu từ mức 2. Thêm vào đó. khu vực nhập siêu về thuỷ sản truyền thống sẽ trở thành khu vực xuất siêu về thuỷ sản và các sản phẩm thuỷ sản vào năm 2010. xu hướng tăng giá thuỷ sản sẽ không lớn do thuỷ sản là nhóm hàng thực phẩm có khả năng thay thế lớn (giữa các loại thuỷ sản với nhau).8 triệu tấn vào năm 2015. chủ yếu là do nhu cầu nội địa gia tăng. nên xu hướng tăng giá trên Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Tuy nhiên. Châu Á vẫn là khu vực nhập siêu về thuỷ sản tuy mức nhập siêu sẽ giảm đi do Trung Quốc .

Đây là ngành mang lại giá trị xuất khẩu cao.15 thị trường thế giới cũng bị hạn chế. nguồn cung cá cá loại trên toàn cầu. Thêm vào đó. thấp hơn 3. tổng tiêu thụ cá vào năm 2015 sẽ ở mức 179 triệu tấn. Bên cạnh những khó khăn kéo dài về thiếu nguyên liệu và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xuất khẩu. cạnh tranh về giá chủ yếu phát huy tác dụng tại thị trường các nước đang phát triển. các thị trường mới. Ngoài ra thì điều này cũng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu có sức mạnh thị trường tốt hơn và kiểm soát được nguồn nguyên liệu. hỗ trợ rất lớn từ phía nhà nước. Giá các loại thuỷ sản tăng sẽ có ảnh hưởng lớn tới người tiêu dùng có thu nhập thấp. Tuy nhiên những rủi ro của ngành vẫn còn đó. lại là ngành nông nghiệp nên sẽ dành được sự quan tâm.8 triệu tấn. sáp nhập doanh nghiệp sẽ là một giải pháp tốt để giải quyết sự manh mún trong ngành cũng như tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh hơn. Kế hoạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong năm 2010 ở mức khá thận trọng là 4.1 triệu tấn vào cuối mỗi giai đoạn dự kiến. khả năng Mỹ sẽ phân loại cá tra vào chủng loại catfish vẫn là một rủi ro tiềm ẩn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu. sẽ tăng tương ứng 6. tương đương với mức nhu cầu giảm 3. việc mua bán.1 triệu tấn so với dự báo về nhu cầu trong trường hợp giá tương đối ổn định. trong đó có thủy sản. Việc phá giá đồng VND vào cuối năm 2009 và đầu năm 2010 sẽ là yếu tố tích cực đối với các doanh nghiệp xuất khẩu. trong khi tại các nước phát triển. nhưng việc này sẽ tạo lợi thế cho ngành nuôi trồng (đa số các công ty thủy sản đang niêm yết trên sàn dựa vào nguồn nguyên liệu nuôi trồng) so với ngành đánh bắt thủy sản. được kích thích bởi giá cao. 6.2% vào năm 2015. Mặt khác. cũng như tận dụng được lợi thế kinh tế từ quy mô.2 triệu tấn vào năm 2010. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Với việc kinh tế thế giới hồi phục lại trong năm 2010. rào cản đáng chú ý trong năm 2010 là việc EU thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc (IUU) từ 1/1/2010. Dự báo. Với một vài doanh nghiệp lớn và rất nhiều các doanh nghiệp nhỏ trong ngành. nhưng dưới những hình thức khác.5 tỷ USD.3 triệu tấn và 7. Tương tự. tiêu thụ cá các loại trên toàn cầu sẽ ở mức 165. Do giá tăng. an toàn vệ sinh thực phẩm mới là yếu tố quyết định đến sức cạnh tranh của sản phẩm. ngành thủy sản sẽ có nhiều cơ hội để lấy lại đà tăng trưởng của mình. giá các loại thuỷ sản sẽ tăng khoảng 3% vào năm 2010 và 3. Triển vọng ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam: Ngành thủy sản Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoạn 1998-2008 (trung bình 18%/năm) và chỉ suy giảm trong năm 2009 trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu. Cần lưu ý rằng.

Vấn đề thị trường không phải là quá khó khăn.16 Đối với ngành cá tra. khả năng tự chủ nguồn nguyên liệu của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm ở mức thấp (khoảng 10%.Thương hiệu danh tiếng.Chưa tối đa hóa công suất của các nhà máy chế biến do thiếu hụt nguyên liệu đầu vào . cạnh tranh sẽ ở mức thấp hơn khi mà CTCP thủy hải sản Minh Phú (MPC) vẫn tiếp tục dẫn đầu với khoảng cách khá xa so với các doanh nghiệp còn lại.Công suất hiện tại của công ty khá nhỏ Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .Chất lượng phục vụ khách hàng và quản lý quan hệ với cổ . Hiện tại năng lực chế biến cá tra tại Việt Nam khá cao. do đó việc nộp đơn kiện của Việt Nam lên WTO sẽ không có ảnh hưởng nhiều tới các doanh nghiệp này trong ngắn hạn. Mặc dù các hành động cạnh tranh thiếu lành mạnh này khó có thể kéo dài.Chưa có trại nuôi con giống . ví dụ bằng cách xây dựng thêm các nhà máy chế biến phụ phẩm. trong khi thị trường Mỹ vẫn tiềm ẩn rủi ro từ khả năng xếp cá tra vào chủng loại catfish. Vấn đề thiếu nguyên liệu vẫn là rủi ro chính của ngành. trong khi các doanh nghiệp cá tra lớn như HVG. mà chủ yếu là từ các nhà máy nhỏ lẻ sản xuất các sản phẩm chất lượng thấp để có thể bán với giá rất thấp.Gia tăng giá trị nhờ phát triển tích hợp chuỗi giá trị và tiềm .PHÂN TÍCH SWOT Điểm mạnh . Đột biến sẽ khó xảy ra. Tôm sú tiếp tục là mặt hàng xuất khẩu chính. Về thị trường xuất khẩu. Ecuador) và thị trường Nhật Bản vẫn còn bỏ ngỏ.Tăng trưởng bền vững và ổn định Điểm yếu . Các thị trường mới của năm 2010 có thể là Nam Mỹ (ví dụ Brazil. Thay vào đó thì các doanh nghiệp sẽ cố gắng khép kín chu trình sản xuất chế biến. nhưng sẽ làm ảnh hưởng đến hình ảnh cá tra Việt Nam trên thị trường thế giới và sẽ là rào cản chính cho việc mở rộng thị trường cũng như tăng giá xuất khẩu. nhưng do ngành tôm của Việt Nam có vị thế khá bền vững. chúng tôi cho rằng vẫn sẽ có tăng trưởng dương.Chất lượng sản phẩm nổi trội so với đối thủ cạnh tranh đông tốt . thị trường Nga có khả năng tăng trưởng tốt do xuất khẩu vào thị trường này đóng cửa trong nửa đầu năm 2009. có vị thế và uy tín năng từ những dự án mới . Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tôm. khi đa số các doanh nghiệp xuất khẩu lớn đều có mức thuế bán chống phá giá xấp xỉ 0%. Không giống như ngành cá tra. VHC ở mức 40-50%). IV. cạnh tranh vẫn tiếp tục quyết liệt. và khó có khả năng tăng trưởng trong năm nay. không hẳn là giữa các doanh nghiệp lớn. còn tỷ trọng của tôm thẻ chân trắng tiếp tục tăng.

lê. Chính sách chất lượng nổi trội với những khoản chi lớn vào hệ thống quản lý chất lượng giúp thu hút được nhiều khách hàng quan tâm.2.Đạt mức thuế chống phá giá 0% vào thị trường Mỹ theo kết quả điều tra hành chính lần thứ 5 của Bộ thương mại Mỹ. ngay cả trong bối cảnh suy thoái kinh tế hiện nay. Hiện nay Vĩnh Hoàn đạt được nhiều chứng chỉ uy tín về chất lượng thủy sản như Global Gap.Rủi ro do biến động tỷ giá Chất lượng các sản phẩm của Vĩnh Hoàn hiện nay vượt xa hầu hết các đối thủ và giúp công ty chiếm lĩnh phân khúc cao cấp của thị trường cá tra phi lê.Tỷ giá VND/USD tăng có lợi cho xuất khẩu 1. tập trung vào tăng cường chất lượng sản phẩm.3.17 Cơ hội . Công ty chú trọng tới quan hệ với cổ đông. Vĩnh Hoàn còn cung cấp nhiều loại sản phẩm giá trị gia tăng từ cá tra.Thương hiệu danh tiếng.Khó khăn về chính sách bảo hộ.Chất lƣợng sản phẩm nổi trội so với đối thủ cạnh tranh u hoạch hát triển sản xuất v ng sông C u ong đến năm 2010 Thách thức . Ngoài sản phẩm chính là cá tra phi. ISO. 1. qua đó gia tăng uy tín cho công ty và giúp thâm nhập vào hệ thống siêu thị của các nước phát triển với giá cao. có vị thế và uy tín Vĩnh Hoàn là một trong số 4 công ty xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt được chứng chỉ chất lượng vùng nuôi AQUAGAP di tổ chức IMO của Thụy Sĩ cấp.Đề án của Chính phủ về ti u thụ cá tra V ng Đồng định hướng đến năm 2020. nhận được nhiều đơn đặt hàng. AQUAGAP. Chứng nhận cơ sở chế biến thủy sản theo chương trình kiểm soát của Bộ Thương mại Mỹ … 1. đặc biệt là công tác báo cáo và duy trì quan hệ. HACCP. . rào cản kỹ thuật .Chất lượng phục vụ khách hàng và quản lý quan hệ với cổ đông tốt Chất lượng phục vụ khách hàng tốt. áp dụng công nghệ trang trại xanh thân thiện với môi trường. là doanh nghiệp thủy sản duy nhất cho đến nay đạt Chứng nhận cơ sở chế biến thủy sản theo chương trình kiểm soát Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .Cơ hội tăng sản lượng ở thị trường Mỹ do thảm họa tràn dầu . .1. Điểm mạnh: 1.

khai thác cá. Vị thế này tạo điều kiện cho Vĩnh Hoàn thâm nhập sâu hơn vào các thị trường cũ và mới. Quy trình sản xuất là vòng tròn khép kín từ nuôi cá. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . giảm chi phí.5.4. đồng thời hiện đang là doanh nghiệp xuất khẩu đứng thứ 3 cả nước về kim ngạch xuất khẩu thủy sản. dự kiến sẽ tăng lợi nhuận lên 40 tỷ đồng/năm. Vĩnh Hoàn đã vượt lên vị trí thứ 2. Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế. giúp công ty ở vị trí thương lượng dễ hơn với khách hàng về giá. chiếm lĩnh 40% thị trường Mỹ. Năm 2009.Gia tăng giá trị nhờ phát triển tích hợp chuỗi giá trị và tiềm năng từ những dự án mới Công ty chỉ tập trung duy nhất vào năng lực cốt lõi và đa dạng hóa về tích hợp theo chiều dọc. Vĩnh Hoàn là doanh nghiệp chế biến cá tra lớn thứ ba Việt Nam. xuất khẩu cá Chẽm.và nuôi trồng. khả năng truy xuất và thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng. qua đó gia tăng vị thế và uy tín với khách hàng. Vĩnh Hoàn cũng đang phát triển sản phẩm mới là cá chẽm phi lê xuất khẩu có lợi nhuận cao hơn so với cá tra thông thường. thương hiệu nhà cung cấp uy tín trong lòng khách hàng bằng việc luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm. nhất là các thị trường khó tính. Đặc biệt trong 6 tháng đầu năm 2010.Tăng trưởng bền vững và ổn định Năm 2008.chương trình kiểm tra và đánh giá thủy hải sản nổi tiếng và lớn nhất tại Mỹ. Từ năm 2009. Vĩnh Hoàn đã vươn lên thành doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn thứ hai Việt Nam. Do đó Vĩnh Hoàn được đánh giá là chịu tác động ít nhất của tình trạng cạnh tranh phá giá hiện nay. 1. 1. chế biến và các phụ phẩm cho phép kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm.18 của Bộ Thương mại Mỹ . đồng thời là một trong năm doanh nghiệp nuôi cá tra đạt tiêu chuẩn Global GAP – tấm giấy thông hành quan trọng khi thâm nhập vào các thị trường khó tính ở châu Âu. Vĩnh Hoàn đang phát triển dự án Collagen – sản phẩm từ phụ phẩm da cá. Vĩnh Hoàn đạt kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong tổng số hơn 200 doanh nghiệp cá tra của Việt Nam. tăng năng suầt và cải thiện hiệu quả lợi nhuận trong bối cảnh nguồn nguyên liệu thuỷ sản khan hiếm và giá nguyên liệu tăng cao. tốc độ tăng trưởng trung bình ấn tượng 20% chứng tỏ sự phát triển mạnh và ồn định của doanh nghiệp. Công ty đã xây dựng được hình ảnh.

2. 2. Tân Thuận Tây. thân thiện với môi trường. các vùng nuôi trồng này mới chỉ cung cấp 45. Cơ hội: 3. Tân Thuận Đông. công ty sẽ không có được lợi thế về quy mô trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Cồn Tân Thạnh. nông dân quay lưng với nghề nuôi trồng thủy sản… Vĩnh Hoàn cũng ý thức được các mặt hạn chế của mình và trong dài hạn. hiện đại hóa. Phần nguyên liệu còn lại Vĩnh Hoàn phải thực hiện mua từ các nguồn bên ngoài.1. Mỹ Xương. Chƣa có trại nuôi con giống Mặc dù kiểm soát tốt việc truy xuất nguồn gốc của con giống.Chưa tối đa hóa công suất của các nhà máy chế biến do thiếu hụt nguyên liệu đầu vào Hiện nay Vĩnh Hoàn có 6 vùng nuôi trồng là Tân Hòa. dịch bệnh. Điểm yếu: 2. song việc chưa có các trại nuôi con giống riêng làm gia tăng chi phí sản xuất. tăng thu ngoại tệ cho đất nước.Công suất hiện tại của công ty khá nhỏ So với các đối thủ cạnh tranh chính trong ngành là ANV (CTCP Nam Việt) và AGF( CTCP thủy sản An Giang). Tuy nhiên. phân bố tại các tỉnh Đồng Tháp và An Giang. đáp ứng 33% nhu cầu nguyên liệu của các nhà máy khi chạy tối đa công suất.Đề án của Chính phủ về Qu hoạch Phát triển sản xuất v ti u thụ cá tra V ng Đồng ng sông C u ong đến năm định hướng đến năm 2020. Bình Thạnh với tổng diện tích là 140ha. công ty đã lên kế hoạch đầu tư trại cá giống rộng 20ha và mở rộng vùng nuôi trồng thêm 50-70ha. Với tư cách một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . đồng thời không tối đa hóa được chất lượng của sản phẩm. công suất của công ty khá nhỏ.000 tấn cá nguyên liệu/năm. 2.19 2. Điều này gây khó khăn trong việc kiểm soát chi phí đầu vào do giá cả thị trường biến động hoặc thiếu hụt nguyên liệu do những vấn đề khác như : mất mùa. 3. Do đó về lâu dài. Sản phẩm cá tra phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu góp phần giải quyết việc làm.3. Đề án đưa ra mục tiêu Phát triển nuôi chế biến tiêu thụ cá tra thành ngành kinh tế quan trọng của thủy sản Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa.1.

2. Cadovimex II không bán phá giá cá tra tại thị trường Mỹ. cá basa nói chung và Vĩnh Hoàn nói riêng.500VND/USD. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .7 triệu USD). Trong đó. rào cản kỹ thuật Nga. ngày 17/8. tất cả các mặt hàng thủy sản nhập khẩu vào Nga phải áp dụng theo Quy định vệ sinh dịch tễ và các tiêu chuẩn SanPin 2. Vĩnh Hoàn được hoàn trả tiền thuế phá giá đã đóng trước đó (khoảng 1. Đây là cơ hội cho Vĩnh Hoàn hiện đang đứng đầu trong thị trường xuất khẩu cá tra sang Mỹ nâng sản lượng. có một số điều khoản bổ sung như khi chế biến cá philê có sử dụng các phụ gia thực phẩm thì tỷ lệ độ ẩm trong philê sau khi tan lớp mạ băng không được vượt quá 86% khối lượng của cá philê. Khó khăn về chính sách bảo hộ. 3. qua đó kiềm chế nhập siêu. áp dụng cho ngày 18/8.Tỷ giá VND/USD tăng có lợi cho xuất khẩu Nhằm góp phần thúc đẩy xuất khẩu. Đây được coi là cơ hội lớn cho doanh nghiệp xuất khẩu nói chung.3.2603-10. 4.20 khẩu cá tra.932 đồng/USD. từ mức 18. và Vĩnh Hoàn nói riêng.Cơ hội tăng sản lượng ở thị trường Mỹ do thảm họa tràn dầu Thảm họa tràn dầu tại vịnh Mexico hồi cuối tháng 4-2010 khiến thị trường Mỹ thiếu hụt một lượng cung lớn thủy sản khai thác từ vùng biển này và thủy sản nhập khẩu sẽ là nguồn thay thế.Đạt mức thuế chống phá gia 0% vào thị trường Mỹ theo kết quả điều tra hành chính lần thứ 5 của Bộ thương mại Mỹ. 3.544 đồng/USD lên mức 18. Thách thức: 4. 3. đang ngày càng có những quy định khắt khe hơn về chất lượng thủy sản nhập khẩu vào nước này. Cũng trong kết luật này. tăng cường nhập khẩu. thị trường lớn của xuất khẩu cá tra. Vĩnh Hoàn.1.4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng giữa đồng Việt Nam với USD. Bộ thương mại Mỹ đã khẳng định 4 doanh nghiệp thủy sản Việt Nam gồm QVD. Vĩnh Hoàn chắc chắn sẽ nhận được sự hỗ trợ trực tiếp lẫn gián tiếp từ phía Chính phủ. qua đó đẩy tỷ giá VND/USD trên thị trường lên ngưỡng 19.6-1. Samefico.3. Chẳng hạn như từ 1/10/2010. Sau nhiều đợt kiểm tra.2.

2.Đầu tư.Từ trại nuôi của công ty. Sức mua sụt giảm do khủng hoảng kinh tế Nhu cầu thuỷ sản toàn cầu (nhất là nhu cầu đối với các sản phẩm giá trị cao) giảm do suy thoái kinh tế. Nga.Ký hợp đồng mua cá từ người nuôi. ví dụ như phải nuôi ở ao nông. . các thị trường quan trọng của Vĩnh Hoàn làm sức mua của các thị trường này sụt giảm. basa được cung cấp cho nhà máy của công ty theo các hình thức sau: . 4. nhưng cũng đồng thời là rủi ro do Vĩnh Hoàn hiện có một số đáng kể khoản vay bằng USD và EURO. các nước Trung Đông. 4. Italy. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .Rủi ro do biến động tỷ giá Biến động tăng tỷ giá VND/USD có thể là cơ hội cho xuất khẩu. Khủng hoảng kinh tế có thể diễn ra ở châu Âu. giống như điều kiện nuôi cá tại Mỹ trong trường hợp hai loại cá này xếp vào loài cá da trơn (catfish).Ngu cơ ị áp thuế chống bán phá giá ở thị trường Mỹ chưa iến mất Mặc dù hiện nay VHC đang được hưởng mức thuế chống bán phá giá 0% nhưng thực tế Bộ Thương mại Mỹ vấn duy trì chế độ kiểm tra định kì với các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.21 Mỹ: Năm 2008. Sức mạnh của nhà cung cấp : Trung bình Hiện nay nguồn nguyên liệu cá tra. quốc hội Mỹ đã thông qua đạo luật Farm Bill với những tiêu chuẩn nuôi trồng khắt khe cho cá tra. 4.. Nếu việc chống bán phá giá của Bộ thương mại Mỹ xuất phát từ mục đích bảo hộ thương mại thì việc VHC tăng cường xuất khẩu sang Mỹ sẽ càng làm tăng nguy cơ VHC một lần nữa chịu mức thuế chống bán phá giá tại thị trường này. V.4. . khủng hoảng kép tại Mỹ.. cá basa bán vào Mỹ. Vấp phải các chính sách bảo bộ ngành thủy sản trong nước của các nước như Tây Ban Nha. hợp tác nuôi theo chương trình. Nếu không cẩn thận.3.PHÂN TÍCH MÔ HÌNH 5 LỰC LƢỢNG CỦA PORTERS 1. có nước giếng khoan… khác hẳn môi trường nuôi thả tự nhiên trên sông Mê Kông hiện tại của nông dân Việt Nam. bao tiêu và phân chia lợi nhuận với một số người nuôi. Vĩnh Hoàn có thể phải ghi nhận những khoản lỗ do biến động tỷ giá.

khai thác. phần còn lại từ nguồn cung bên ngoài chiếm khoảng 30%. chiếm phần lớn tỷ trọng xuất khẩu của VHC. Cồn Tân Thạnh. vận chuyển được kiểm soát chặt chẽ. phân bố tại Đồng Tháp và An Giang. có khả năng cung cấp 45. chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào của công ty cũng được bảo đảm thông qua dây chuyền nuôi trồng.Sức mạnh của khách hàng : Cao Hoa Kỳ và EU là 2 thị trường trọng yếu. tạo được chuỗi liên kết giữa các bên trong bối cảnh nguồn vốn vay ngân hàng lãi suất vẫn cao và khó vay. Tân Thuận Tây. Ngoài ra VHC còn có 6 vùng nuôi là Tân Hoà. cỡ 800g/con lại khan hiếm. Trong 2009. VHC đã đầu tư nâng công suất nhà máy này lên gấp đôi và đưa vào hoạt động từ tháng 1/2010.22 Trong đó. có khả năng cung cấp khoảng 50% nhu cầu nguyên liệu cho VHC. Đồng thời. ít chịu sự biến động về giá cả và sự cạnh tranh của các công ty đối thủ trên thị trường nguyên liệu. EU. Mỹ Xương. Trong 6 tháng đầu năm 2010. nguồn cung chủ yếu chính là từ những trại nuôi cá do công ty đầu tư với sản lượng chiếm khoảng 70% nhu cầu sản xuất.000 tấn cá nguyên liệu/ năm. cá basa xuất khẩu vào thị trường này. có một thực tế đang diễn ra cho ngành nói chung và cho VHC nói riêng là nguồn cung nguyên liệu tuy thừa nhưng vẫn thiếu. nhẳm đáp ứng những yêu cầu cao của các thị trường khó tính trên thế giới như Hoa Kỳ. Mỹ Xương đuợc cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn Aqua Gap của Thụy Sỹ. Bình Thạnh với tổng diện tích là 140ha. Tuy vậy. Cồn Tân Thạnh. 2. Điều này cho phép VHC duy trì một nguồn cung ổn định đủ đáp ứng cho quá trình sản xuất của mình. với những trại nuôi cá được đầu tư hiện đại và quy mô. thị trường Mỹ chiếm 40% trong tổng doanh thu của VHC. Trong đó. Úc. Tân Thuận Tây. Đó chính là do sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn cung: Thừa cá thịt đỏ.… Trại nuôi: VHC hiện nắm giữ 69. Việc liên kết trên nhằm chia sẻ rủi ro và giảm bớt phần vốn DN phải bỏ ra. tương đương 20% nhu cầu nguyên liệu. Nguồn bên ngoài: Do các nhà máy không thể tự tạo 100% nguồn nguyên liệu nên phải liên kết với những người nuôi có diện tích và vốn lớn. dư cá cỡ lớn trong khi cá thịt trắng. Tân Hoà. Vào tháng 8 năm 2009.000 tấn/năm. Bộ Thương mại Mỹ đã quyết định áp thuế chống bán phá giá 0% cho sản phẩm cá tra.8% sở hữu Công ty Cổ phần thức ăn thuỷ sản Vĩnh Hoàn 1 có công suất 70. Nga. Do đó các công ty nhập khẩu sản phẩm của Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Tân Thuận Đông.

Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Điều này chứng tỏ công ty đã và đang thực hiện thành công việc điều chỉnh lại cơ cấu thị trường. nếu xét về mặt tỷ trọng xuất khẩu của VHC thì có thể thấy thị trường Châu Âu đang dần nổi lên và đã vượt mặt Hoa Kỳ (xem trên đồ thị).23 VHC sẽ không phải đặt cọc bằng tiền mặt cho những chuyến hàng sau này. Biểu đồ 2: Tỉ lệ thị trường xuất khẩu qua các năm Nguồn: Báo cáo thường niên VHC 2009 Trong khi đó. Tuy nhiên.công ty con với 100% vốn của VHC cũng góp phần giúp đẩy mạnh việc thâm nhập và khai thác thị trường lớn nhất thế giới này. cân đối hơn tỷ trọng giữa 2 thị trường Hoa Kỳ. Hoa Kỳ . Bên cạnh đó. giảm mạnh 18% so với cùng kỳ 2009. giúp công ty có thể đạt được kế hoạch kinh doanh đề ra cho năm nay. việc thành lập Vinh Hoan (USA) Incorporated tại bang California. Doanh thu xuất khẩu vào thị trường Hoa kỳ có xu hướng tiếp tục tăng. đồng thời bắt đầu thâm nhập vào thị trường Nga (5%). doanh thu xuất khẩu vào thị trường EU chỉ còn chiếm 33%.

24 Bảng 2: Doanh thu xuất khẩu cá tra của VHC Nguồn: Báo cáo thường niên VHC 2009 Tuy nhiên. Ukraina. Những cái tên có thể được xem là đối thủ cạnh tranh với VHC bao gồm: Bảng 3: Top doanh nghiệp xuất khẩu cá tra năm 9 Nguồn: Báo cáo thường niên VHC 2009 Công ty Cổ phần Hùng Vƣơng (HVG): là nhà xuất khẩu cá tra hàng đầu. basa nói riêng của Việt Nam đang phát triển nhanh chóng. Ngày càng nhiều những công ty ra đời và dần khẳng định vị trí thương hiệu của mình không chỉ trong nước mà còn vươn ra tầm thế giới. 3. đồng thời cũng là doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ hải sản đứng thứ 2 Việt Nam. một số Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . với trên 40 khách hàng các nước thường xuyên quan hệ mua bán mà thị trường lớn nhất là EU.Cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác trong ngành : Cao Thị trường xuất khẩu thủy hải sản nói chung và xuất khẩu cá tra. việc 2 thị trường khó tính là Mỹ và EU chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu xuất khẩu đã khiến cho VHC bị lệ thuộc mạnh vào chính sách nhập khẩu ở 2 thị trường này. Ai Cập.

việc mua lại AGF của HVG đã hình thành nên một liên minh giữa 2 doanh nghiệp hàng đầu trong ngành xuất khẩu thủy hải sản. do đó xu hướng của người tiêu dùng là chuyển sang dùng các món cá cho bữa ăn gia đình. Thị trường xuất khẩu chính của ANV là EU (40%). Nam Việt là 1 trong những doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu cá tra. mà còn nổi lên như một cái tên thành công trong phát triển hệ thống bán hàng nội địa . chiếm 9. Nói tóm lại. Công ty Cổ phần Nam Việt (ANV): từng giữ vị trí số 1 trong top 10 doanh nghiệp hàng đầu về xuất khẩu thuỷ hải sản Việt Nam trong 3 năm liền (2006. Mexico và các nước khác thuộc khu vực châu Mỹ… Năm 2009. Cả 2 doanh nghiệp này đều được hưởng những hệ quả tích cực từ thương vụ M&A này. cá basa lớn nhất Việt Nam . Úc. cá ba sa vào thị trường Mỹ. cá tra cuộn nhồi sốt cà chua. Hùng Vương là doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu cá tra. Nga. 2008).1% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành. thêm việc vừa mua lại thành công CTCP Xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (AGF) vào tháng 3 năm 2010 đã cho phép HVG tận dụng được những nhà máy chế biến có quy mô lớn của AGF nhằm nâng cao năng lực sản xuất. AGF thì sản phẩm của Vĩnh Hoàn khá đa dạng và phong phú. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (AGF): Trên thị trường trong nước. thịt bò…). đồng thời đã tạo ra cho VHC một đối thủ cạnh tranh nặng ký trong giai đoạn sắp tới. 2007. Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre (ABT). fillet cá chẽm. basa nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều sản phẩm khác như các món ăn được chế biến sẵn từ hải sản như cá tra nhồi mousse khoai tây. Việc được HVG mua lại cũng giúp cho AGF có được một lượng vốn dồi dào để đầu tư vào dây chuyền sản xuất vốn trước giờ không thể hoạt động hết công suất. v. Tuy chỉ tập trung vào mặt hàng chủ lực là cá tra. do đó cũng là 1 đối thủ đáng gờm của VHC. là một doanh nghiệp có bề dày lịch sử và nhiều kinh nghiệm trong ngành chế biến thuỷ hải sản (AGF đã chính thức giao dịch ở Hose ngày 2-5-2002). Uzbekistan và Ukraine (35%). 4.v… Hiện nay các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu cho thấy ăn các loại thịt trắng như thịt cá sẽ có lợi cho sức khỏe hơn là thịt đỏ (thịt heo. Agifish không chỉ là một trong những công ty Việt Nam đầu tiên đột phá xuất khẩu cá tra. basa đứng đầu cả nước với giá trị khoảng 122 triệu USD. HVG có lợi thế lớn là có thể chủ động được nguồn nguyên liệu hơn so với VHC. Nguy cơ từ các sản phẩm thay thế : Trung bình So với các công ty cùng ngành nghề và cùng quy mô sản xuất như Công ty Cổ phần thủy sản Mekong.25 nước Trung Đông. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . chiếm 7% tổng kim ngạch xuất khẩu cá da trơn. sản phẩm Basa Agifish là "Hàng Việt Nam chất lượng cao" liên tục từ năm 2002 đến 2009.

nên các công ty cung cấp những sản phẩm này . Tuy nhiên. doanh nghiệp sẽ phải mất một khoản chi phí khá lớn. Các công ty chế biến thủy hải sản ở nước ta dành phần lớn sản phẩm cho việc xuất khẩu. Tuy vậy nếu không tiếp tục kinh doanh thủy hải sản thì những máy móc này không thể dùng vào bất cứ ngành nghề khác. Các công ty mới gia nhập ngành sẽ khó thuyết phục người tiêu dùng từ bỏ một nhãn hàng quen thuộc với giá cả hợp lý để thử một loại sản phẩm mới. do đó ngành xuất khẩu thủy hải sản là một trong những ngành có đóng góp to lớn cho kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta. Nguy cơ từ các đối thủ mới : Thấp Việt Nam ta là một nước có bờ biển dài và nhiều ngư trường với trữ lượng cá dồi dào. người tiêu dùng còn có thể lựa chọn các món ăn được chế biến từ ốc. rào cản gia nhập ngành này không phải là thấp. Tháng 3 năm 2009. tôm các loại.26 Tuy nhiên. Vĩnh Hoàn là công ty đầu tiên và duy nhất nhận giải thưởng “Dinh dưỡng vàsức khỏe” tại Hội chợ thủy sản Châu Âu. 5. Các sản phẩm này hiện thời công ty Vĩnh Hoàn chưa cung cấp. Trong khi đó. Vĩnh Hoàn là một công ty ra đời từ năm 1997. Ngành chế biến và xuất khẩu thủy hải sản mang lại nhiều lợi nhuận hấp dẫn khá hấp dẫn những công ty mới gia nhập ngành. Đặc biệt trong giai đoạn mà yếu tố an toàn cho sức khỏe được đặt lên hàng đầu như hiện nay. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Do đó. Do đó các công ty mới gia nhập ngành sẽ không nhận được sự tin tưởng từ các khách hàng nước ngoài. Chi phí đầu tư cho việc mua máy móc. nhắc đến hải sản không phải chỉ có cá mà thôi. và đã nhận được nhiều chứng chỉ về an toàn vệ sinh thực phẩm như ISO 14000. Green Farm/Aquagap.v… Đây là lĩnh vực thực phẩm. có thể tận dụng để thâm nhập thị trường. nên khách hàng sẽ có sự trung thành nhất định với các nhãn hàng có uy tín mà Vĩnh Hoàn là một trong số đó. Chi phí để chuyển đổi ngành nghề là khá cao. v. dây chuyền chế biến đông lạnh hợp tiêu chuẩn là khá cao. ví dụ như Công ty Xuất khẩu thủy hải sản Cà Mau cung cấp rất nhiều sản phẩm tôm cũng như các sản phẩm giá trị gia tăng từ tôm.

303 586.634.211. Rc = T i sản lưu động/ Nợ ngắn hạn Trong đó: Tài sản lưu động bao gồm: Vốn bằng tiền. hàng tồn kho. khoản phải thu. nợ ngắn hạn khác Đối với Vĩnh Hoàn.589.575 206.756.506.NHÓM CHỈ TIÊU VỀ TÍNH THANH KHOẢN: 1.005.828.304 2.424 1.926 457. vay ngắn hạn.448.705. Nợ ngắn hạn gồm: Khoản phải trả. chứng khoán thị trường.655 619. tỷ số thanh toán hiện hành trong những năm vừa qua được thể hiện như sau: Bảng 4: Tỷ số thanh toán hiện h nh của Vĩnh Ho n từ năm 2007 T i sản lưu động (VNĐ) Nợ ngắn hạn (VNĐ) Tỷ lệ thanh toán hiện h nh (lần) 380.27 PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH A.252 1.476 Nguồn: Báo cáo thường ni n CTC Vĩnh Ho n Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .189 914.255 1.060 2008 697.364.838 7 đến 6 tháng đầu năm 2009 6t đầu năm 2010 941. DỮ LIỆU LỊCH SỬ: I.969. Rc phản ánh việc công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đối thành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn của công ty.Tỷ số thanh toán hiện hành (Rc-Current Ratio): Đo lường khả năng thanh toán hiện hành của công ty.672.910.473.649.150. nợ dài hạn đến hạn trả.

dẫn đến tỷ lệ thanh toán hiện hành giảm.838 lần của năm 2007. tỷ lệ thanh toán hiện hành được cải thiện. đến cuối 2010. nhờ vào việc tăng mạnh tài sản lưu động. kết quả năm 2009 tỷ lệ thanh toán hiện hà nh của Vĩnh Hoàn đạt 1.476 1. hai loại tài sản mang tính thanh khoản thấp. dưới sự tác động chung của nền kinh tế toàn cầu.600 lần. xuống còn 1.189 lần. rất khó khăn trong việc chuyển thành tiền mặt khi tập đoàn cần thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.khoảng thời gian nền kinh tế thế giới bị tác động xấu do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính .28 Biểu đồ 3: Tỷ số thanh toán hiện h nh của VHC từ năm 2.5 0 2007 2008 2009 6 tháng đầu năm 2010 Đơn vị tính: lần Qua bảng số liệu trên ta thấy. cụ thể tăng của khoản mục tiền và các tài khoản tương đương tiền. đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của tập đoàn. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . từ 2007 đến 2008. Trong khi đó khoản nợ ngắn hạn tăng không đáng kế.476 lần.189 1 0. Năm 2008. và theo dự đoán. qua 3 năm. tỷ lệ này sẽ đạt vào khoảng 1.06 1. Đây cũng là một trong những khó khăn của Vĩnh Hoàn trong năm 2008.57% so với mức tăng 183. Sang đến năm 2009 và nửa đầu 2010. từ khoảng 20 tỷ năm 2008 lên đến gần 210 tỷ trong năm 2009. Bên cạnh đó.37% của tổng tài sản lưu động. công ty luôn duy trì tỷ lệ thanh toán nợ hiện hành lớn hơn 1. tổng tài sản của công ty tăng lên phần lớn là do việc tăng lên của phần phải thu khách hàng và hàng tồn kho. chứng tỏ Vĩnh Hoàn luôn đảm bảo mức độ an toàn cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.5 7 đến 6 tháng đầu năm 2.5 2 1. Mức thấp nhất vào năm 2008 . tổng số tiền nợ ngắn hạn của Vĩnh Hoàn tăng mạnh.189 lần so với tỷ lệ 1.838 1.cũng đạt vào khoảng 1. lên đến 283.

255 0.106 Nguồn: Báo cáo thường ni n CTC Vĩnh Ho n Biểu đồ 4: Tỷ số thanh toán nhanh của công t Vĩnh Ho n từ 1.8 0.910. có thể được giải thích như sau: năm 2008 và 2009.303 333. tỷ lệ này đạt 1.937 6 tháng 2010 941.926 435.649.828.620 7 đến 6 tháng đầu năm 2009 914.29 2.506. như thị trường Mỹ và Châu Âu.655 334. chỉ còn 0.620 lần và sang năm 2009. gồm tất cả TSLĐ trừ hàng tồn kho.891.672.150.211.541 206.4 1. không đảm bảo về khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn.6 0.005. Nếu vào năm 2007.239.364.448.705.634.157 457.365 586.106 0. do đó Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .6 7 đến 6 tháng đầu năm 1.862. tỷ lệ này tuy có tăng lên nhưng với một biên độ rất nhỏ và vẫn thấp hơn 1.392 2008 697.Tỷ số thanh toán nhanh (Rq-Quick Ratio): Thể hiện tính thanh khoản của tài khoản.937 lần.2 1 0.853 619.749. thì vào năm 2008 tỷ lệ này giảm mạnh.62 2007 2008 2009 6 tháng đầu năm 2010 Đơn vị tính: lần Tỷ lệ thanh toán nhanh của năm 2008 và 2009 giảm đáng kể so với năm 2007.154.986. vì hàng tồn kho có tính thanh khoản kém nhất trong nhóm tài sản lưu động Rq = (T i sản lưu động – H ng tồn kho) / Nợ ngắn hạn Bảng 5: Tỷ số thanh toán nhanh của công t Vĩnh Ho n từ 2007 T i sản lưu động(VNĐ) H ng tồn kho (VNĐ) Nợ ngắn hạn (VNĐ) Tỷ lệ thanh toán nhanh (lần) 380.473. do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính làm giảm mạnh nhu cầu nhập khẩu sản phẩm cá tra và cá basa của các quốc gia vốn là thị trường chủ yếu của Vĩnh Hoàn.252 1.4 0.575 92.969.424 0.392 lần – đảm bảo rất an toàn khả năng thanh toán nợ của tập đoàn.392 1. đạt 0.304 1.2 0 1.757.589.756. Về vấn đề này.350.937 0.

30 dẫn đến tình trạng giá trị hàng tồn kho tăng mạnh. triển vọng cho Vĩnh Hoàn vượt qua khó khăn của 2 năm 2008 và 2009 là hoàn toàn có thể thực hiện được. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . tăng gần 150% so với năm 2007 dẫn đến khủng hoảng thừa nguyên liệu kéo dài. Hai nguyên nhân chính trên đã đẩy Vĩnh Hoàn vào tình trạng nguyên liệu tồn kho tăng đáng kể. song song với việc Vĩnh Hoàn tăng cường huy động các khoản nợ ngắn hạn nhằm khắc phục khó khăn trong cuộc khủng hoảng. tỷ lệ này đạt 1. đảm bảo khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn. năm 2008 là năm đánh dấu bước phát triển nóng của ngành nuôi trồng cá tra với sản lượng tăng vọt khoảng 1. Được dự báo nền kinh tế thế giới sẽ trên đà khắc phục vào năm 2010. từ 92 tỷ năm 2007 lên đến hơn 300 tỷ vào năm 2008 và 2009.106 lần. Bên cạnh đó. Theo số liệu thống kê mới nhất 6 tháng đầu năm 2010. làm cho tỷ lệ thanh toán nhanh của Vĩnh Hoàn trong 2 năm 2008 và 2009 giảm đáng kể so với năm 2007.5 triệu tấn.

5. VHC luôn duy trì 1 tỷ lệ ổn định đảm bảo cho khả năng chi trả của mình.31 II.571 0.273.477 7 đến 6 tháng đầu năm 2009 615.169.513.4171 622.521 6 tháng đầu 2010 817.905.215.671.3437 Nguồn: Báo cáo thường ni n CTC Vĩnh Ho n Biểu đồ 5: Tỷ lệ tổng nợ của công t Vĩnh Ho n từ 0. ta nhận thấy các con số này luôn thấp hơn 1 và xoay quanh ngưỡng 0.908 0.6775 lần. cao nhất là vào 2008 với 0.597.629.266.411 1.242.622 389.3 0.4 0.588 1.898 1.2 0.516.Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính 1.571 0. Điều này cho thấy tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồ n vốn chủ sở hữu.8 0.6775 0.273 2008 391.Tỷ lệ tổng nợ Tỷ lệ tổng nợ = (Tổng t i sản – Vốn chủ sở hữu) / Tổng t i sản Bảng 6: Tỷ lệ tổng nợ của công t Vĩnh Ho n từ 2007 Vốn chủ sở hữu (VND) Tổng t i sản (VND) Tỷ lệ tổng nợ (lần) 0.682.3437 2009 6 tháng đầu năm 2010 Đơn vị tính: lần Quan sát tỷ lệ tổng nợ của VHC qua 3 năm từ 2007 – 2009 và 6 tháng đầu 2010.593.6 0.4171 0.874.127.1 0 2007 2008 0.246.7 0.6775 7 đến 6 tháng đầu năm 0.256.595.663. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .5 0.

987.245 0. nếu không có gì biến động mạnh.802.905.965 394. ngoài ra lợi nhuận vượt kế hoạch 190% cũng góp phần không nhỏ vào việc giảm tỷ lệ tổng nợ.3437 lần. xây dựng chung cư cho cán bộ công nhân viên…) và nguồn vốn lưu động cho sản xuất tăng.373 149.3 tỷ lên 300 tỷ (tính đến cuối kỳ năm 2007).593.32 Năm 2007. phục vụ cho các hoạt động đầu tư mới và mở rộng sản xuất kinh doanh của VHC.328.1549 Nguồn: Báo cáo thường ni n CTC Vĩnh Ho n Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Năm 2009. tỷ lệ tổng nợ giảm xuống còn 57.352. tỷ lệ tổng nợ và cả tỷ lệ nợ dài hạn vẫn được giảm đáng kể còn 41. dự đoán đến cuối năm 2010.71%.477 7 đến 6 tháng đầu năm 2009 615.Tỷ lệ nợ dài hạn Tỷ lệ nợ d i hạn = Nợ d i hạn / (Nợ d i hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu) Bảng 7: Tỷ lệ nợ d i hạn của công t Vĩnh Ho n từ 2007 Vốn chủ sở hữu (VND) Nợ d i hạn (VND) Tỷ lệ nợ d i hạn (lần) 0. nâng cấp xí nghiệp 1. với cột mốc chuyển đổi hình thức sở hữu từ công ty TNHH trở thành công ty cổ phần.023 0.127.597.000 cổ phiếu phổ thông vào tháng 3. con số này sẽ chạm ngưỡng 0.850. hoàn thành và đưa vào sử dụng dự án xí nghiệp số 3. vì thế tuy có nhiều dự án được thực hiện (như thành lập công ty VHC USA ở Mỹ với 100% vốn của VHC. Theo tính chu kỳ các năm trước.617 2008 391. đưa vào hoạt động nhà máy chế biến thuỷ sản 2. VHC nâng vốn điều lệ từ 17s. Năm 2008. 6 tháng đầu năm 2010.905. thành lập CTCP thức ăn thuỷ sản Vĩnh Hoàn với 70% vốn của VHC…). tỷ lệ tổng nợ chỉ ở mức 0.411 212. đợt chào bán 9 triệu cổ phiếu cho đối tác chiến lược vào tháng 12/2009 đã làm tăng vốn chủ sở hữu.1332 60.093.242.538.5.705 210. 2. đây là kết quả do lợi nhuận thu được từ chênh lệch tỷ giá.521 6 tháng đầu 2010 817.3521 0.874.1%.592.75%) do nhu cầu nguồn vốn vay cho các dự án đầu tư trong năm 2008 (như nhà máy thức ăn.901. chi phí lãi vay giảm và đặc biệt là việc phát hành thêm 5.563. tỷ lệ tổng nợ tăng cao (ở mức 67.

qua đó làm tỷ lệ nợ dài hạn ở mức thấp (lần lượt là 0. là những khoản nợ chưa phải trả trong năm tới. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .1 0.1332 0.3 0.3521 lần và thấp nhất là vào năm 2007 với chỉ 0.35 0.1549 lần).245 và 0.1332 lần.2 0.4 0. Năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 với 2 đợt phát hành thêm cổ phiếu đã làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. cao nhất vào năm 2008 với 0.05 0 2007 2008 7 đến 6 tháng đầu năm 0. Qua các số liệu tỷ lệ nợ dài hạn từ 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010. Việc nợ dài hạn năm 2007 thấp.25 0.33 Biểu đồ 6: Tỷ lệ nợ d i hạn của công t Vĩnh Ho n từ 0.3521 0. tỷ lệ nợ dài hạn được dự đoán sẽ ở mức 0. Đến cuối năm 2010.15 0.21.154 2009 6 tháng đầu năm 2010 Đơn vị tính: lần Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng tương tự như tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu.245 0. ta nhận thấy nợ dài hạn của VHC ở mức khá thấp. năm 2008 cao đã được lý giải phần nhiều ở trên do năm 2007 VHC chuyển đổi hình thức sở hữu thành CTCP và năm 2008 với nhiều dự án đầu tư cơ sở hạ tầng nên cần nguồn vốn lớn. tuy nhiên ở đây chúng ta chỉ quan tâm đến nợ dài hạn.

128 127.941.889 8.500.9694 755.995.168 49.111.48 22.4365 2007 5.693.029 5.9694 22.6551 600 500 400 300 200 100 0 2.195.4365 8.971.899 115.025 47.250 49.786 4.0276 tỷ lệ thanh toán tiền lãi 2008 2009 tỷ lệ thanh toán tiền lãi bằng tiền mặt 6 tháng đầu năm 2010 Đơn vị tính: lần Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .759 212.580 126.751.786 240.572.Tỷ lệ thanh toán tiền lãi và Tỷ lệ thanh toán tiền lãi bằng tiền mặt Tỷ lệ thanh toán tiền lãi = ( ợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay) / Chi phí lãi vay Tỷ lệ thanh toán lãi ng tiền mặt = ( ợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi va + Khấu hao t i sản cố định) / Chi phí lãi va Bảng 8: Tỷ lệ thanh toán tiền lãi và tỷ lệ thanh toán lãi b ng tiền mặt của công t Vĩnh Hoàn từ 7 đến 6 tháng đầu năm 2007 2008 2009 6 tháng đầu 2010 ợi nhuận trước thuế (VND) Chi phí lãi vay (VND) Khấu hao TSCĐ (VND) Tỷ lệ thanh toán tiền lãi (lần) Tỷ lệ thanh toán lãi ng tiền mặt (lần) 111.634.5924 4.368.399.231.581 10.532.658.34 3.48 10.838.970 2.776 11.0276 Nguồn: Báo cáo thường ni n CTC Vĩnh Ho n Biểu đồ 7: tỷ lệ thanh toán tiền lãi v tỷ lệ thanh toán lãi Hoàn từ ng tiền mặt của công t Vĩnh 7 đến 6 tháng đầu năm 800 700 755.5924 522.6551 84.333.057.616.739 523.322.748 78.232.767.195.

6551 lần). cá basa đứng trước một sức ép lớn. cộng với chi phí lãi vay thấp do VHC huy động vốn chủ yếu từ cổ đông và ít thông qua vay nợ (chuyển sang hình thức CTCP) khiến tỷ lệ thanh toán tiền lãi ở mức rất cao (523. thi công mở rộng quy mô sản xuất. Điều này tuy góp phần làm chi phí lãi vay tăng vọt (tăng 220 lần so với 2007).899 lần. nhưng lại giúp cho tỷ lệ thanh toán lãi vay bằng tiền mặt được cải thiện hơn nhờ khoả n khấu hao TSCĐ lên đến 78 tỷ. với ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. nhu cầu của thị trường tăng cao. Đầu năm 2010. đẩy mạnh các hoạt động quảng bá.4 lần so với cùng kỳ năm 2009). Từ đây đến cuối năm 2010. 6 tháng đầu năm 2010. ngành công nghiệp cá tra. Năm 2009. VHC phát hành tăng vốn cho các cổ đông chiến lược. Tuy nhiên với kết quả kinh doanh ấn tượng.… tất cả đã khiến lợi nhuận của VHC giảm 24% so với 2007. riêng VHC lợi nhuận vượt kế hoạch 18%. giá thức ăn tăng. Bên cạnh đó là các dự án đầu tư hạ tầng như Nhà máy chế biến thuỷ sản (xí nghiệp số 3) và Nhà máy chế biến thức ăn thuỷ sản Vĩnh Hoàn 1 được hoàn thành và đưa vào sử dụng làm tăng mức khấu hao tài sản cố định lên 78. sản lượng cá nguyên liệu lại tăng gần 150% so với năm 2007 dẫn đến khủng hoảng thừa nguyên liệu kéo dài 2 vụ nuôi làm người nuôi thua lỗ nặng.84 lần so với lợi nhuận trước thuế năm 2008 khiến tỷ lệ thanh toán tiền lãi tăng lên đạt 5. Chính 2 điều trên đã làm tỷ lệ thanh toán tiền lãi đạt mức 10. nuôi trồng. lãi suất ngân hàng có lúc đạt 21%.8 do chi phí được dự báo sẽ gia tăng với tốc độ bình thường như cùng kỳ những năm trước. nguồn vốn thu được chủ yếu sử dụng để trả nợ vay do đó chi phí lãy vay giảm nhiều so với cuối năm 2009. công ty tiếp tục thực hiện và hoàn thành các dự án nâng cấp các nhà máy. hạn mức tín dụng bị thắt chặt.9694 lần.4% so với 2008). tỷ giá USD giảm.35 Năm 2007 là một năm thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến cá basa nói chung. tiếp thị làm chi phí lãi vay duy trì ở mức 49 tỷ (chỉ tăng 1.2 tỷ. Năm 2008. tỷ lệ thanh toán tiền lãi có thể giảm xuống ở mức 0. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . lợi nhuận trước thuế cũng rất khả quan (đạt 115 tỷ và bằng 1. lợi nhuận trước thuế vượt kế hoạch 91% và gấp 2.

36 III.365 6.065.9375 289.119.891.749. đồng thời thể hiện sự hiệu quả trong việc quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Vòng qua h ng tồn kho = Giá vốn h ng án/H ng tồn kho Bảng 9: Tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho ở công ty Vĩnh Hoàn từ 7 đến 6 tháng đầu năm 2007 Giá vốn h ng án (VNĐ) Hàng tồn kho (VNĐ) Vòng quay h ng tồn kho Số ng trung 27.305 1.154.922.242.829.Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover): Cho biết tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty như thế nào.129.239.043.784 92.541 333.9051 Biểu đồ 8: Tỷ lệ vòng qua h ng tồn kho ở Vĩnh Ho n từ 60 50 56. Nhóm chỉ tiêu về vòng quay tài sản: 1.853 6.442.4493 3.6122 46.5693 52.153.625.373 6t đầu năm 2010 1.805.4492 6.853 2009 2.9052 0 2007 2008 2009 6 tháng đầu năm 2010 Vòng quay hàng tồn kho số ngày trung bình hàng tồn kho Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .682 13.318.679.6122 46.5693 7 đến 6 tháng đầu năm 52.9375 3.0936 (*) ình h ng tồn kho (*): Số ng trung ình h ng tồn kho 6t đầu năm 2010 = 180/Vòng qua h ng tồn kho Nguồn: Báo cáo thường ni n CTC Vĩnh Ho n 2008 2.1389 20 10 13.986.1389 56.046.0936 40 30 27.350.4523 6.4523 334.

Năm 2008 là năm ngành cá chịu nhiều áp lực do hậu quả của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Đầu năm 2010. Năm 2009. nền kinh tế thế giới đã bắt đầu có dấu hiệu hồi phục sau cuộc khủng hoảng kinh tế. do đó mặc dù Vĩnh Hoàn đã nỗ lực khắc phục những khó khăn nhưng sản lượng xuất khẩu của công ty cũng không thể tăng cao đột biến so với năm 2008. do đó hàng tồn kho được giảm đi đáng kể. hàng tồn kho trung bình không bị ứ đọng quá 1 tháng. đây cũng là năm đánh dấu bước phát triển nóng của ngành nuôi trồng cá tra với sản lượng tăng vọt dẫn đến khủng hoảng thừa nguyên liệu kéo dài. nâng công suất của cả nhà máy lên 250 tấn nguyên liệu/ngày. do đó sản lượng xuất khẩu giảm mạnh. Cụ thể doanh thu của công ty 6 tháng đầu năm 2010 đã cao hơn cùng kỳ năm 2009 là 3%.5 lần. Đầu tháng 2/2007. tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho của công ty sẽ đạt khoảng 7. cộng với các giải thưởng nâng cao uy tín doanh nghiệp và các kế hoạch kinh doanh hợp lý. Vì vậy. Bên cạnh đó. tỷ lệ vòng quay hàng tồn kho của công ty chỉ tăng nhẹ so với năm 2008. tuy hiện tại vòng quay hàng tồn kho của công ty là khá thấp nhưng với hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư kỹ lưỡng. và tốc độ đó cũng được duy trì qua cả nửa đầu năm 2010. Tuy nhiên. mặt hàng cá tra.37 Năm 2007 là một năm thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến cá tra. số ngày trung bình hàng tồn kho giảm dần từ năm 2008 đến 2009. basa Việt Nam. như trên đã đề cập. Do đó lượng nguyên liệu tồn kho của công ty tăng vọt. dự đoán đến cuối năm 2010. do đó sản xuất của công ty Vĩnh Hoàn cũng bắt đầu phục hồi. thể hiện khả năng sử dụng nguồn lực hiệu quả của doanh nghiệp.5 lần. chỉ còn 6. basa ngày càng nổi tiếng trên thị trường quốc tế. Hệ số này là khá lý tưởng. khi từ hơn 56 ngày năm 2008 giảm chỉ còn 46 ngày trong 2 quý đầu năm 2010. đồng thời nền kinh tế đang dần đi vào ổn định. nhu cầu của thị trường tiếp tục tăng cao. xí nghiệp chế biến thủy sản số 2 với năng suất 100 tấn nguyên liệu/ngày chính thức đi vào hoạt động. nhìn chung cả thế giới vẫn còn chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế. kéo vòng quay hàng tồn kho giảm xuống hơn 1 nửa so với năm 2007.45 lần. nâng số vòng quay hàng tồn kho lên gần 13. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Tuy nhiên trong điều kiện khủng hoảng kinh tế và nhiều doanh nhiệp xuất khẩu thủy hải sản vẫn đang hoạt động kém hiệu quả thì bước tiến này của Vĩnh Hoàn là rất đáng ghi nhận. Do đó công ty đang tích cực dự trữ nguyên vật liệu để chuẩn bị cho sản xuất 6 tháng cuối năm đáp ứng đủ nhu cầu thị trường.

211.2052 47.685 333.785.4816 4.347.035.274.450.421.6849 7.Vòng quay các khoản phải thu `Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt.029 7 đến 6 tháng đầu năm 2008 2009 2.18 43.595 1.425.864 2.7392 64.976 284. Bảng : vòng qua các khoản phải thu v số ng Vĩnh Ho n từ 2007 Doanh thu (VNĐ) Các khoản phải thu ngắn hạn (VNĐ) Vòng quay các khoản phải thu Số ng thu hồi tín dụng thương mại (*) Số ng thu hồi nợ 6 tháng đầu năm 2010 = 180/Vòng qua các khoản phải thu Nguồn: Báo cáo thường ni n CTC Vĩnh Ho n thu hồi tín dụng thương mại của công t 6t đầu năm 2010 1.651.0343 37.161.142 5.739.167.941.095 251.783 321. Đây là một trong những hệ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.381.793. Vòng qua các khoản phải thu = Doanh thu thuần h ng năm/Các khoản phải thu Số ng thu hồi tín dụng thương mại = 365/vòng qua các khoản phải thu Trong đó: doanh thu thuần hàng năm chỉ bao gồm doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty.38 2.435.9811 (*) Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .442.7359 8.718.781.891.

khách hàng nợ rồi khách hàng cũng sẽ phải trả cho doanh nghiệp. hoàn thành vượt 5% kế hoạch đặt ra.7359 8. kéo theo khoản phải thu cũng tăng lên 27. để duy trì thị trường nhập khẩu công ty đã phải chấp nhận cho khách hàng thanh toán chậm nhiều hơn.5% so với năm 2007.6849 7.7392 2007 2008 2009 6 tháng đầu năm 2010 Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn còn chiếm dụng của doanh nghiệp.18 thu hồi tín dụng thương mại của công t 7 đến 6 tháng đầu năm 43. Bên cạnh đó.0343 37. nhà nhập khẩu cũng chỉ mua hàng vừa đủ bán chứ không dự trữ tồn kho như trước.2052 47. trong khi doanh nghiệp ngày càng mở rộng sản xuất nên cần lượng tiền lớn hơn.6849.9811 40 30 20 10 0 5. vì theo logic thông thường. Việc chiếm dụng vốn này thoạt nhìn không mấy quan trọng.39 Biểu đồ 9: vòng qua các khoản phải thu v số ng Vĩnh Ho n từ 70 60 50 64. doanh thu của công ty tăng 13% so với năm 2006. vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng nếu số tiền khách hàng chiếm dụng ngày càng cao. phản ánh sự thiếu hiệu quả trong việc thu hồi vốn do công ty vừa được cổ phần hóa Năm 2008 và 2009 là giai đoạn kinh doanh đầy khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu: giá thức ăn liên tục tăng. không trả lúc này thì trả lúc khác. Năm 2007 là một năm kinh doanh thuận lợi của Vĩnh Hoàn. cuối cùng thì tiền vẫn thuộc về doanh nghiệp. một con số khá thấp. điển hình Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Tuy nhiên. lãi suất ngân hàng có những lúc lên đến 21% và hạn mức tín dụng bị thắt chặt kéo theo khan hiếm tiền đồng để thu mua nguyên liệu. giá nguyên vật liệu tăng giảm liên tục. vòng quay các khoản phải thu của công ty chỉ có 5. Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền cho khoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng mới không còn nữa.4816 4. Tuy nhiên.

908 1.7392. cao hơn so với con số cùng kỳ năm 2009 thì dự đoán đến cuối năm 2010.739. phát tr iển đến các hệ thống bán lẻ và cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến hàng tinh chế.663.0446 1.215. tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Vĩnh Hoàn duy trì các kênh tiêu thụ hàng chất lượng cao.867 1. do đó công ty đã chủ động tiến hành những bước đi cụ thể để xâm nhập thị trường Châu Âu.095 2. nhưng vòng quay các khoản phải thu của công ty vẫn không ngừng tăng lên.595 6t đầu 2010 1. chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh. vòng quay thu hồi vốn của công ty sẽ đạt đến mức 9.40 là thị trường Nga và Ucraina vào những tháng cuối năm 2008. Bỉ và Anh. thể hiện ở việc vòng quay thu hồi vốn 6 tháng đầu năm 2010 đạt đến 4.516.793.256.864 2. điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt.421.169.425.476.718.595. do doanh thu của công ty vẫn tăng lên nên tỷ lệ vòng quay các khoản phải thu vẫn tăng lên với chiều hướng tốt.682.588 2. 3.029 1.301. Và với việc chất lượng quản lý ngày càng nâng cao.309 2.274. khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao. đặc biệt là Đức.442. thị trường truyền thống là Hoa Kỳ vẫn còn chìm sâu trong khủng hoảng.0814 Nguồn: Báo cáo thường niên CTCP Vĩnh Ho n Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .347. Tuy nhiên.246. Năm 2009.1148 1.Tỷ lệ vòng quay tổng tài sản Tỷ lệ vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/Tổng tài sản Bảng 11: tỷ lệ vòng quay tổng tài sản của công t Vĩnh Ho n từ 7 đến 6 tháng đầu năm 2007 2008 2009 Doanh thu (VNĐ) T i sản lưu động (VNĐ) Vòng quay tổng t i sản 676.167.450. Mặc dù đối mặt với những khó khăn như thế.898 1.785.266.01 lần và số ngày trung bình để thu hồi nợ sẽ vào khoảng 32 ngày.435.

Đến 6 tháng đầu năm 2010 thì tỷ lệ này đã bắt đầu ổn định lại. Đối với công ty Vĩnh Hoàn.41 Biểu đồ : tỷ lệ vòng qua tổng t i sản của công t Vĩnh Ho n từ 7 đến 6 tháng đầu năm 2.5 2.5 1.0814 1 0. Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra.5 0 2007 2008 2009 6 tháng đầu năm 2010 Đơn vị tính: lần Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty.1148 2 2.0446 1. mặt khác còn giảm dần đều qua các năm nhưng giai đoạn mà chỉ số này giảm mạnh là giai đoạn nền kinh tế thế giới gặp khủng hoảng nên những tác động tiêu cực của nó lên hoạt động của công ty là không thể tránh khỏi. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .06. tuy tỷ lệ này không được cao. gần bằng với giai đoạn năm 2007. và dự đoán đến cuối năm sẽ đạt mức 2.867 1. Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả.

các công ty được quản lý tốt và sử dụng các yếu tố đầu vào ( vốn.06 0.Hệ số lợi nhuận ròng (Profit Margin): Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh thu của nó. Xét từ góc độ nhà đầu tư.thì mức lợi nhuận ròng của nó càng cao.435.272. nếu có thể. một công ty càng giảm chi phí của mình một cách hiệu quả .671.359.442. nhân lực.256. Bảng 12: Hệ số lợi nhuận ròng của công t Vĩnh Ho n từ 7 đến 6 tháng đầu năm 2007 2008 2009 6t đầu năm2010 Doanh thu (VNĐ) Thu nhập ròng (VNĐ) Hệ số lợi nhuận ròng 0.Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận: 1.…) hiệu quả sẽ đạt được mức lợi nhuận ròng tương đối cao.0337 0.04 0. Trong bản thân một ngành.0337 0.167.801.05 0.07 0. thông thường.095 2.0747 0.864 2.01 0 2007 2008 2009 6 tháng đầu năm 2010 Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .528. 242 1.03 0.496.0743 0.477.425.793.785.585 207.0675 0.319 1.715.093 109.0743 Nguồn: Báo cáo thường ni n CTC Vĩnh Ho n Biểu đồ 11: Hệ số lợi nhuận ròng của công t Vĩnh Ho n từ 7 đến 6 tháng đầu năm 0. có mức lợi nhuận liên tục tăng.08 0.245. 82.ở bất kỳ doanh số nào . Hệ số lợi nhuận ròng = ợi nhuận ròng/Doanh thu Trên thực tế mức lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau.981. một công ty sẽ ở vào tình trạng thuận lợi nếu có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của ngành và.595 092. Ngoài ra.274.148.727 0.42 IV.02 0.0747 0.0675 96.

Hai nguyên nhân chính trên đã làm tăng hệ số lợi nhuận ròng năm 2009 lên so với năm 2008. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu khác nhau trên thị trường. nhưng vẫn làm cho doanh thu năm 2009 của Vĩnh Hoàn tăng lên so với năm 2008. nền kinh tế không còn bị ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng tài chính như năm 2008. Vĩnh Hoàn tăng doanh thu của mình hơn 70% nhưng chi phí lại tăng đến 77%. Vĩnh Hoàn tiết kiệm được một khoản lớn chi phí không cần thiết. nhu cầu thủy hải sản của các quốc gia tăng mạnh. sự tăng trưởng doanh thu thấp hơn so với mức tăng chi phí (bao gồ m chi phí mua hàng bán và chi phí quản lý) làm cho hệ số lợi nhuân ròng bị giảm. dự báo doanh thu của Vĩnh Hoàn sẽ tăng so với năm 2010. Nguyên nhân của việc tăng hệ số lợi nhuận này là năm 2009. Đến cuối năm 2010.0747. vì năm 2010 được dự báo là nền kinh tế thế giới bước vào giai đoạn phục hồi. nhân lực…) của doanh nghiệp. vì hệ số này cho thấy cách đánh giá khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty khi đem so sánh với các công ty khác. bên cạnh việc các loại thực phẩm khác đang trong giai đoạn dịch bệnh. nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng thủy hải sản của các quốc gia tăng trưởng trở lại. ROE= ợi nhuận ròng/Vốn cổ đông Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Thông thường. Bên cạnh đó là việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả các khoản chi phí tài chính và chi phí quản lý. Năm 2009. dẫn đến lợi nhuận ròng của giảm còn 82 tỷ so với con số 96 tỷ năm 2007. mặc dù với biên độ nhỏ. dự kiến vào cuối năm.Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE): Phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông. Năm 2008.43 Đơn vị tính: lần Hệ số lợi nhuận ròng là chỉ số biểu hiện hiệu quả quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn. 2. con số này sẽ đạt được là 0. Doanh thu tăng song song với việc cắt giảm chi phí sẽ làm cho hệ số lợi nhuận của Vĩnh Hoàn năm 2010 tăng.800. hệ số thu nhập trên vốn cổ phần càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn. nhu cầu các loại thực phẩm đó bị giảm mạnh. do đó hệ số lợi nhuận ròng của năm này đạt mức 0. hay nói cách khác chỉ số này thể hiện 1 đồng vốn của cổ đông bỏ ra mang lại cho công ty khoản thu nhập là bao nhiêu. tốc độ tăng doanh thu của Vĩnh Hoàn nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí.

một con số khá lý tưởng cho các nhà đầu tư.521 31.97 12.245.496. làm cho ROE năm 2009 vượt trên 30%.256.585 207.148. nên việc ROE cao hay thấp thể hiện khả năng quản lý nguồn vốn và các loại chi phí của doanh nghiệp.272.94 25 20 15 10 5 0 2007 2008 2009 6 tháng đầu năm 2010 Đơn vị tính: % Nhìn chung qua 3 năm.386 12.727 394. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Mức tăng của lợi nhuận ròng tương ứng với mức tăng của vốn cổ phần của nhà đầu tư.801.593.715.94 854. mặc dù nền kinh tế chung có những biến động hết sức bất ngờ và tiêu cực.8 31.44 Bảng 13: Hệ số ROE của công t Vĩnh Ho n từ 7 đến 6 tháng đầu năm 2007 2008 2009 Thu nhập ròng (VNĐ) Vốn chủ sở hữu (VNĐ) ROE(%) 96.477 20. so với 2008.905.8 Nguồn: Báo cáo thường ni n CTC Vĩnh Ho n Biểu đồ 12: Hệ số ROE của công t Vĩnh Ho n từ 7 đến 6 tháng đầu năm 35 30 24.39 391.319 82.39 20.97 651.242. tập đoàn Vĩnh Hoàn luôn duy trì ROE trên mức 20% ngay cả trong giai đoạn của cuộc khủng hoảng năm 2008. Trong 3 năm qua.617 24. nhưng Vĩnh Hoàn vẫn thể hiện tốt khả năng quản lý chi phí trong nội bộ doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ Vĩnh Hoàn quản lý và sử dụng khá hiệu quả nguồn vốn của cổ đông.985. mức lợi nhuận ròng tăng lên đến 250% trong khi nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng 167%.981. Đặc biệt năm 2009.338. Do ROE phụ thuộc khá nhiều vào việc quản lý các khoản chi phí của một doanh nghiệp.352.093.093 6t đầu năm 2010 109.127.

1148 2.867 1.45 Năm 2010 được dự báo với nhiều tín hiệu tích cực.5977 2.0337 31. ROE được phân tích như sau: Bảng 13: phân tích ROE của công t Vĩnh Ho n từ 7 đến 6 tháng đầu năm 2007 2008 2009 ROE (%) 24.1007 1.0675 20.0814 0.0747 6 t đầu năm 2010 12.39 0.0743 2. ROE đư ợc phân tích như sau: ROE = = Như vậy.5238 Nguồn: Báo cáo thường ni n CTC Vĩnh Ho n Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . trong đó ta chỉ xét đến tỷ số . ROE chịu sự tác động chính của 3 yếu tố cơ bản: 1) 2) tức hiệu quả hoạt động kinh doanh tức hiệu quả sử dụng tài sản trong đó Assets = Debt + Equity. Phân tích Dupont Để có cái nhìn chi tiết và cụ thể hơn về mức độ tăng giảm của ROE trong thời gian qua. Đối với tập đoàn Vĩnh Hoàn. hay nói cách khác là tác động của đòn bẩy tài chính.97 0. tức hiệu quả việc sử dụng nợ của công ty. Theo Dupont.8 0. hệ số ROE sẽ đạt được mức tăng khoảng 30% vào cuối năm 2010 là điều có thể thực hiện của tập đoàn Vĩnh Hoàn. về mặt ý nghĩa.4649 0.0446 1. ta phân tích ROE theo cơ sở của phương pháp Dupont. Vĩnh Hoàn cũng được dự đoán sẽ đạt được mức doanh thu lý tưởng và do đó.94 0.

Bên cạnh đó. Năm 2008 thế giới chứng kiến cuộc khủng hoảng tài chính nặng nề. Tình hình 6 tháng đầu năm 2010 cũng chứng tỏ điều trên.46 Năm 2008. 3. ROE của Vĩnh Hoàn giảm so với năm 2007. việc khủng hoảng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu tiêu thụ của thị trường. Năm 2009. dẫn đến tổng nợ của công ty tsăng lên. Vĩnh Hoàn đã có thể tự vận động nguồn lực tài chính trong nội bộ công ty. Có thể thấy được nguyên nhân chính của việc sụt giảm này bắt nguồn từ việc Nguồn thu nhâp ròng của Vĩnh Hoàn giảm mạnh. Có thể lý giải cho việc này là do chi phí sản xuất ( bao gồm chi phí nguyên vật liệu. ta còn thấy tỷ lệ tăng. Hơn nữa việc tăng trưởng này lại bắt nguồn từ việc tăng của tỷ lệ là chủ yếu. giá cả leo thang. khả năng tài chính của công ty đã phục hồi. năm 2009 Vĩnh Hoàn có sụt giảm với biên độ nhỏ tỷ lệ . năm 2009 Vĩnh Hoàn có những tiến triển tích cực trong hoạt động kinh doanh của tập đoàn mình. mặc dù doanh thu của năm 2008 tăng so với năm 2007. mang lại khả năng tăng trưởng cho Vĩnh Hoàn trong tương lai gần. Song song đó. chi phí đầu vào của hầu hết các ngành sản xuất đều tăng mạnh. chứng tỏ Vĩnh Hoàn có nhu cầu vay nợ để mở rộng sản xuất. chứng tỏ năng lực hoạt động của tập đoàn Vĩnh Hoàn mang lại hiệu quả cao. chi phí quản lý và bán hàng) tăng nhanh.Hệ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): ROA cho ta biết một công ty thu lợi bao nhiêu từ tổng số tài sản công ty sử dụng ( gồm vốn CSH và các khoản nợ) ROA= Net Income/ Total assets Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . ROE tăng lên một tỷ lệ đáng kể so với năm trước đó.97% của năm 2008 lên đến 31. tạo thành tác động kép. khi mà lợi nhuận ròng của Vĩnh Hoàn tăng trong khi tỷ lệ nợ lại có xu hướng sụt giảm. Nhìn chung. kéo lợi nhuận ròng của Vĩnh Hoàn giảm. từ con số 20.94% vào năm 2009. dẫn đến lợi nhuận ròng giảm. Tỷ lệ nợ của Vĩnh Hoàn cũng giảm đáng kể. Năm 2008. do tổng tài sản của Vĩnh Hoàn tăng lên. đồng thời cũng chịu nhiều khó khăn trong cuộc khủng hoảng.

715.301.981.898 13. vì trong thời gian này. Bên cạnh đó là việc các ngân hàng thắt chặt việc cho vay và nâng mức lãi suất cho vay có lúc lên đến 21% cũng là một trong những nguyên nhân làm cho lợi nhuận ròng của Vĩnh Hoàn giảm mạnh.516.21 13.727 676.256. mức giảm tương đối lớn so với năm 2007.984 6.577.94 4 2 0 2007 2008 2009 6 tháng đầu năm 2010 Đơn vị tính: % Năm 2007 hệ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của Vĩnh Hoàn tương đối cao so với các công ty đối thủ trong ngành và cao hơn cả mức bình quân của cả ngành (11. Sang năm 2008.215.309 14.72 1.69%).093 6t đầu năm 2010 109.245.192.47 Bảng 14: Hệ số ROA của công t Vĩnh Ho n từ 7 đến 6 tháng đầu năm 2007 2008 2009 Net Income (VNĐ) Total Assets (VNĐ) ROA(%) 96.663.488.585 207.595.476.77 1.72 10 8 6 6.272.148.77 6.496. cá basa nhằm đáp ứng nhu cầu tự cung cấp nguyên liệu xuất khẩu cho chính bản thân tập đoàn Vĩnh Hoàn. Giá thức ăn tăng nhanh liên tục trong khoảng thời gian này cũng là nguyên nhân làm cho chi phí của công ty tăng.319 82. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .588 6.77%.169.801.256. hệ số này giảm xuống còn 6.94 Nguồn: Báo cáo thường ni n CTC Vĩnh Ho n Biểu đồ 12: Hệ số ROA của công t Vĩnh Ho n từ 7 đến 6 tháng đầu năm 16 14 12 14.21 1. Nguyên nhân là do thời gian này công ty huy động khá nhiều các khoản nợ từ bên ngoài nhằm khắc phục khó khăn của cuộc khủng hoảng năm 2008. Vĩnh Hoàn đã chính thức xây dựng các hệ thống nuôi cá tra.

nên doanh thu của Vĩnh Hoàn tăng đáng kể. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Bên cạnh đó việc hạn chế huy động và sử dụng các khoản vay mà thay vào đó là huy động nguồn vốn bên trong doanh nghiệp. khi mà tỷ lệ ROA của các doanh nghiệp hàng đầu trong cùng ngành chỉ đạt dự tính vào khoảng 11% đến 13% và con số này cho toàn ngành chỉ đạt khoảng 11%. một con số lý tưởng cho một doanh nghiệp vừa trải qua giai đoạn khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái toàn cầu.48 Năm 2009 đánh dấu sự hồi phục trở lại của nền kinh tế thế giới. Những triển vọng tương đối khả quan của năm 2010 cho thấy Vĩnh Hoàn hoàn toàn có khả năng đạt mức ROA vào khoảng 14% vào cuối năm 2010. Đây là con số tương đối hấp dẫn các nhà đầu tư.72%. nên làm cho ROA của tập đoàn Vĩnh Hoàn tăng lên 13.

49

B. SO SÁNH VỚI CÁC ĐẠI DIỆN ƢU TÚ CỦA NGÀNH
Nhóm nghiên cứu chọn so sánh các chỉ tiêu tài chính của Vĩnh Hoàn với 2 đối thủ nặng ký trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu thủy sản là Công ty cổ phần Hùng Vương (sau đây gọi là Hùng Vương) và Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú (sau đây gọi là Minh Phú). I. Vài nét về Hùng Vƣơng và Minh Phú: 1. Vài nét về Hùng Vƣơng: Công ty Cổ phần Hùng Vương tiền thân là Công ty TNHH Hùng Vương được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất tại Khu Công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang năm 2003 với ngành nghề chính là chế biến cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu. Tháng 1 năm 2007, Hùng Vương chính thức trở thành công ty cổ phần. Tháng 11 năm 2009, Hùng Vương phát hành cổ phiếu lần đầu tiên với 60 triệu cổ phiếu được niêm yết trên sàn HOSE với mã HVG. Hùng Vương đang nắm giữ vị trí số một trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu cá tra fillet đông lạnh của Việt Nam (năm 2009, Vĩnh Hoàn xếp thứ 2). 2. Vài nét về Minh Phú: Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú tiền thân là doanh nghiệp tư nhân Xí nghiệp cung ứng hàng xuất khẩu Minh Phú được thành lập ngày 14/12/1992 với ngành nghề chính là chế biến và xuất khẩu tôm. Ngày 27/12/2006 cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội với 60,000,000 cổ phiếu phổ thông. Minh Phú liên tục dẫn đầu về xuất khẩu tôm của Việt Nam. Vĩnh Hoàn, Hùng Vương và Minh Phú đều được xem là 3 trong số các doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Năm 2008, theo phán quyết của Bộ Thương Mại Mỹ, cả 3 công đều được hưởng mức thuế chống bán phá giá 0% tại thị trường nước này, trong khi mức thuế trung bình của thị trường thủy sản Việt Nam lên đến 25,76%. Đây là một lợi thế cạnh tranh rất lớn của 3 công ty so với các đối thủ khác trong ngành. 3. Những nét chung: -

Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn

nhóm 9

50

II. So sánh các chỉ tiêu tài chính của Vĩnh Hoàn, Hùng Vƣơng và Minh Phú: 1. Nhóm chỉ tiêu đo lƣờng tính thanh khoản: Biểu đồ 3: So sánh tỉ lệ thanh toán hiện h nh của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú từ 2007-2009
3.5
3.32 3

2.5
2 1.5 1 0.5 1.84 1.65

1.8 1.74
1.54 1.19

VHC HVG MPV

1.49 1.48

0
2007 2008 2009

Đơn vị tính: Biểu đồ 14: So sánh tỉ lệ thanh toán nhanh của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú từ 2007-2009
3.00
2.50 2.00 2.70

1.50
1.00 0.50

1.42 1.42
1.39

VHC 1.15 0.94 0.77 HVG MPC

0.87 0.62

0.00 2007 2008 2009

Đơn vị tính:

Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn

nhóm 9

51

Quan sát biểu đồ ta thấy, cả ba tập đoàn đều luôn đảm bảo tỷ lệ thanh toán hiện hành lớn hơn 1, thể hiện khả năng chủ động trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của mình. Nhìn chung, Hùng Vương tỏ ra vượt trội hơn so với Vĩnh Hoàn và Minh Phú về cả 2 loạ i chỉ số. Đặc biệt, năm 2007, tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh của Hùng Vương đều gấp gần 2 lần Vĩnh Hoàn và Minh Phú (năm 2007, Hùng Vương chính thức trở thành công ty cổ phần. Cùng với việc nâng vốn điều lệ từ 120 tỉ đồng lên 250 tỉ đồng, Hùng Vương đã nâng cao năng suất cho các nhà máy chế biến, các kho đông lạnh, đầu tư cho các khu nuôi trồng). Cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới cùng dư âm của nó đã tác động rõ rệt đến cả 3 công ty với sự sụt giảm sức mua của thị trường Mỹ, trung tâm cuộc khủng hoảng đồng thời là một thị trường tiêu thụ chủ lực của cả Vĩnh Hoàn và Minh Phú (chiếm đến 60% kim ngạch xuất khẩu của Minh Phú), thị trường quan trọng khác là EU (thị trường chủ lực của Hùng Vương) cũng gặp nhiều khó khăn. Cả 3 công ty đều có xu hướng huy động các khoản nợ ngắn hạn để bù đắp cho khó khăn cùng với sự gia tăng lượng hàng tồn kho khiến cho tỷ lệ thanh toán hiện hành và tỷ lệ thanh toán nhanh giảm rõ rệt, nhất là trong năm 2008. Trong bối cảnh đó, Hùng Vương đã tăng cường huy động nợ ngắn hạn (năm 2009, nợ ngắn hạn của Hùng Vương gấp 5.32 lần năm 2007 và gấp 1.66 năm 2008). Như đã nói, Vĩnh Hoàn cũng có động thái tương tự nhưng mức độ không cao bằng Hùng Vương (năm 2009, nợ ngắn hạn của Vĩnh Hoàn gấp 2.99 lần năm 2007 và gấp 1.06 lần năm 2008). Do đó, dù tài sản lưu động của Vĩnh Hoàn và Hùng Vương có tốc độ tăng khá đều nhưng tỉ lệ thanh toán hiện hành của Hùng Vương tiếp tục giảm trong khi chỉ số này của Vĩnh Hoàn tăng trở lại. Ngoài ra cũng cần chú ý một số điểm về khó khăn đáng kể của Hùng Vương trong năm 2009 như: Sự sụt giảm giá trị xuất khẩu sang thị trường EU, thị trường chủ lực của Hùng Vương, cùng với lệnh cấm nhập thủy sản của thị trường Nga trong 4 tháng đầu năm 2009. Nhiều khách hàng của Hùng Vương gặp khó khăn tín dụng dẫn đến ngừng đặt hàng hoặc chậm thanh toán (góp phần làm tăng lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn). Mặt bằng giá cả thủy sản giảm sút. Vấp phải hàng rào kĩ thuật của các nước.

Ngoài ra, trong năm 2009, Hùng Vương không chỉ tăng cường huy động nợ ngắn hạn mà còn gia tăng cả nợ dài hạn – một biểu hiện đáng lo ngại về khả năng chi trả nợ của công ty này.
Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9

825 tỉ so với 206. tính thanh khoản ngắn hạn của công ty giảm rõ rệt. trong khi tính thanh khoản của Hùng Vương và Minh Phú đang ngày càng suy giảm thì tính thanh khoản Vĩnh Hoàn lại đang có xu hướng ngày càng tăng. cũng từ năm 2009. Như vậy.52 Công ty Minh Phú cũng chịu những tác động lớn từ khó khăn chung của nền kinh tế thế giới nói chung và ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói riêng.969 tỉ của Vĩnh Hoàn và 362. Nợ ngắn hạn vốn đã ở mức cao ở năm 2007 (801. công ty chưa vượt qua được các hàng rào kĩ thuật của các nước vốn ngày càng khắt khe. Cụ thể. Thị trường lớn nhất của Minh Phú là Mỹ. Khủng hoảng xảy ra chủ yếu trong năm 2008 nhưng nhập khẩu tôm Việt Nam vào Mỹ chỉ thật sự giảm sâu kể từ tháng 8/2009 và kéo dài cho đến hết năm.153 tỉ của Hùng Vương) cũng tiếp tục gia tăng. Năm 2008 cũng là năm cực kì khó khăn của công ty với sự gia tăng đột biến giá trị hàng tồn kho. tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty liên tục giảm và đã xuống tới mức 0. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Năm 2009. Ngoài ra. Minh Phú còn phải đối mặt với các khó khăn khác như các hộ. các đơn nuôi trồng thủy sản do thua lỗ trong năm 2008 dẫn đến thiếu vốn đầu tư sản xuất trong năm 2009 khiến nguồn nguyên liệu bị thiếu hụt. xuất khẩu tôm của Việt Nam phục hồi mạnh nhưng chủ yếu là ở thị trường EU vốn không phải thị trường chủ lực của Minh Phú. Do tài sản lưu động gia tăng chủ yếu do tăng giá trị hàng tồn kho nên tuy tỷ lệ thanh toán hiện hành có xu hướng tăng và vẫn ở mức trên 1 nhưng nếu không kể đến loại tài sản có tính thanh khoản thấp nhất này.72 là mức không an toàn và thấp nhất trong số 3 công ty.

các năm 2008 và 2009.Tỷ lệ tổng nợ Biểu đồ 5: So sánh tỉ lệ tổng nợ của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú từ 80 70 60 67. Ngoại trừ năm 2007. cộng với giá trị tổng tài sản lớn nên giữ được tỷ lệ tổng nợ ở mức thấp. tỷ lệ tổng nợ của Vĩnh Hoàn luôn ở mức cao nhất trong số ba doanh nghiệp nghiên cứu.61 41. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .74 44. Trong khi tỷ lệ tăng vốn chủ sở hữu là 268%. Nhóm chỉ ti u về đòn ẩ t i chính: 2. tỷ lệ tổng nợ của Vĩnh Hoàn thấp hơn so với Minh Phú (41.83 51.65 10 0 2007 2008 2009 Đơn vị: % Từ số liệu trên ta thấy trong vòng thời gian ba năm từ năm 2007 đến 2009.74% so với 48.62 23. các con số này cho thấy Vĩnh Hoàn đang sử dụng công cụ bẩy tài chính ở mức khá cao.53 2. trong đó cao nhất là năm 2008 với 67.61% do vay vốn cho nhiều dự án áp dụng các quy trình sản xuất mới.52 57. Tuy rằng đây vẫn là một mức tương đối đảm bảo cho khả năng chi trả của doanh nghiệp. Năm 2007 đánh dấu cột mốc Vĩnh Hoàn chuyển đổi thành công ty cổ phần vào ngày 1704-2007. thì tỷ lệ tăng tổng tài sản chỉ có 187% nên vốn chủ sỡ hữu tăng tỷ trọng trong cơ cấu tài sản. nhưng so với các đối thủ cạnh tranh.75 58.61%). và cao hơn mức 50%. Trong khi đó vào thời điểm này Minh Phú vừa niêm yết cổ phiếu năm 2006.05 VHC HVG 30 20 MPC 7-2009 50 40 48.06 54. so với hai đối thủ cạnh tranh chính thì tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản của Vĩnh Hoàn luôn đạt ở mức cao. có tỷ lệ tổng nợ lên đến 48. nâng tổng vốn chủ sở hữu từ mức 107 tỷ cuối năm 2006 lên mức 394 tỷ cuối năm 2007.1.75% tổng tài sản của doanh nghiệp là các khoản nợ. còn Hùng Vương đang duy trì các khoản nợ.

giúp tỷ lệ tồng nợ của Vĩnh Hoàn giảm xuống còn 57. do Minh Phú là doanh nghiệp duy nhất giảm mức nợ phải trả thấp hơn năm 2008 đến 200 tỷ.06%. nhưng qua 3 năm thì các khoản nợ của Vĩnh Hoàn vẫn ổn định hơn so với Minh Phú. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Xét những nguyên nhân bên trong. do công ty bị thua lỗ nặng làm lợi nhuận chưa phân phối trong kỳ bị âm. Như vậy mặc dù Hùng Vương là doanh nghiệp có gía trị khoản nợ cao nhất. Riêng với Hùng Vương. Năm 2009. ROE rất cao của Vĩnh Hoàn so với các đối thủ. đây cũng là yêu cầu do tình hình xuất khẩu khó khăn trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế. mức độ rủi ro nợ của Vĩnh Hoàn tuy cao hơn so với Hùng Vương. còn Vĩnh Hoàn có giá trị khoản nợ thấp nhất.54 Năm 2008.lớn nhất trong 3 doanh nghiệp) nhờ phát hành cổ phiếu ra thị trường nên tỷ lệ tổng nợ chỉ ở mức 54. xí nghiệp. năm 2008. mặc dù cả Hùng Vương và Minh Phú đều gia tăng đáng kể giá trị các khoản nợ. nhờ đợt phát hành 600. với quy mô vốn tương đối nhỏ so với đối thủ.000 cổ phiếu phổ thông. tỷ lệ tổng nợ tăng cao đột ngột tăng lên đến 67.75%.83%. nhưng vẫn cao hơn so với 2 đối thủ. còn Hùng Vương tăng gần gấp đôi các khoản nợ nhưng do quy mô vốn cũng tăng mạnh (từ 1500 tỷ lên 1700 tỷ . Việc sử dụng đòn bầy tài chính cũng là 1 nguyên nhân giải thích cho các chỉ số lợi nhuận ROA. Đặc biệt là Minh Phú tuy tăng các khoản nợ nhưng tổng tài sản và tổng vốn chủ sở hữu lại giảm. cao nhất so với hai đối thủ cạnh tranh. công ty có nhiều dự án xây dựng cũng là 1 nguyên nhân làm cho các khoản nợ tăng mạnh. Như vậy nhìn chung Vĩnh Hoàn có mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính cao. do nhu cầu vay vốn cho các dự án xây dựng nhà máy. nhưng do nguồn vốn của Vĩnh Hoàn là tương đối nhỏ so với 2 đối thủ nên tỷ lệ tổng nợ của Vĩnh Hoàn vẫn là cao nhất. cùng với tình hình kinh doanh hồi phục đã làm tăng vốn chủ sở hữu.

Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .54% lên tới 35.Tỉ lệ nợ d i hạn: Biểu đồ 6: So sánh tỉ lệ nợ d i hạn của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú từ 40 7-2009 35 30 25 20 15 10 5 0 2007 2008 2009 Đơn vị % Xu hướng tương quan tỷ lệ nợ dài hạn của 3 doanh nghiệp cũng tương tự tỷ lệ tổng nợ đã xphân tích ở trên. ngoại trừ năm 2007. các khoản nợ dài hạn của Vĩnh Hoàn tăng đột biến từ 3. Năm 2008 cũng là năm mà tỷ lệ nợ dài hạn của cả 3 doa nh nghiệp đều tăng do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế làm tăng nhu cầu vay nợ.21%. nhưng Vĩnh Hoàn có quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ hơn nên nhìn chung thì Vĩnh Hoàn vẫn là doanh nghiệp có tỷ lệ tổng nợ dài hạn cao nhất. Năm 2008 do khủng hoảng kinh tế và do nhu cầu vay vốn cho các dự án mới.2. đặc biệt nhóm ngành thủy sản được hưởng lãi suất ưu đãi của chính phủ.55 2. Tuy giá trị nợ dài hạn không lớn hơn so với đối thủ.

khủng hoảng kinh tế toàn cầu. đặc biệt là cá basa gặp nhiều điều kiện thuận lợi.3.79 4.56 2.79. Năm 2007 là năm tỷ lệ thanh toán tiền lãi của cả ba doanh nghiệp đều đạt mức cao nhất trong 3 năm từ 2007-2009. Tỷ lệ thanh toán tiền lãi Biểu đồ 7: So sánh tỉ lệ thanh toán tiền lãi của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú từ 2007-2009 600 523. Lãi suất vay vốn cao khiến giá trị chi phí lãi vay tăng 122% so với năm 2007. nhờ mức lợi nhuận tương đối cao xét trên quy mô vốn Vĩnh Hoàn là nhỏ nhất trong số 3 doanh nghiệp.41 3.39 5.05 500 400 300 200 VHC HVG MPC 10.82 của Minh Phú. Đặc biệt năm 2007.9 5.82 5.44 100 0 2007 2008 2009 2. cộng với chi phí sản xuất tăng. đặc biệt là do sụt giảm mức cầu nhập khẩu thủy sản ở các thị trường chính. điều này có thể được lý giải là do năm 2007 là năm ngành xuất khẩu thủy sản. Tất cả các nguyên nhân trên đã dẫn đến tỷ lệ thanh toán tiền lãi của Vĩnh Hoàn Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .07 0. thấp nhất trong 3 năm nhưng vẫn cao hơn nhiều so với mức 0. cộng với chi phí lãi vay cực thấp (213 triệu đồng) do huy động vốn chủ yếu từ cổ đông và ít vay nợ khiến tỷ lệ thanh toán tiền lãi của Vĩnh Hoàn lên đến 523.94 Đơn vị tính: lần Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy tỷ lệ thanh toán tiền lãi của Vĩnh Hoàn luôn đạt mức cao hơn so với 2 đối thủ cạnh tranh. Năm 2008. gấp hơn 50 lần Hùng Vương và 100 lần so với Minh Phú. ngoại trừ năm 2008 tỷ lệ thanh toán là 2.… khiến lợi nhuậ n trước thuế của Vĩnh Hoàn giảm 24% so với 2007.

và 183. Vĩnh Hoàn lần lượt là 87. Vĩnh Hoàn mới là doanh nghiệp có mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế mạnh mẽ nhất.5%. chi phí lãi vay tăng cao khiến tỷ lệ thanh toán tiền lãi của 2 công ty này cũng sụt giảm đáng kể. Riêng Hùng Vương nhờ lợi nhuận trước thuế chỉ sụt giảm 10. song Vĩnh Hoàn vẫn duy trì được khả năng thanh toán tiền lãi.79. Năm 2009.57 giảm xuống còn 2. Hùng Vương là một công ty phát triển ổn định nhưng không có nhiều sự đột biến. thể hiện ở mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của Hùng Vương.8%. tỷ lệ thanh toán tiền lãi của cả ba công ty được cải thiện nhờ tình hình sản xuất kinh doanh hồi phục phần nào sau khủng hoảng kinh tế.9. Minh Phú. giá trị các khoản nợ cao. cộng với chi phí lãi vay t hấp nhất (giá trị các khoản nợ của Vĩnh Hoàn cũng thấp nhất) đã giúp tỷ lệ thanh toán tiền lãi tăng đến 5. Minh Phú cũng là doanh nghiệp duy nhất trong 3 doanh nghiệp có mức lợi nhuận trước huế âm. hơn gấp đôi so với năm 2008.3% nên vận duy trì được tỷ lệ thanh toán tiền lãi ở mức an toàn. thì Vĩnh Hoàn nhờ vào tình hình kinh doanh khả quan. thể hiện ở các tỷ lệ tổng nợ. Trong khi Minh Phú đang kinh doanh khó khăn. do thua lỗ nặng nề trong năm 2008. Như vậy mặc dù sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức cao. Như vậy trong khi Hùng Vương là công ty có lợi nhuận trước thuế cao nhất. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . đang trên đà tăng trưởng mạnh so với các đối thủ. cả 3 công ty đều cải thiện được năng lực sản xuất và hiệu quả kinh doanh.82) dẫn đến rủi ro thanh toán cao. Đây cũng là tỷ lệ thanh toán tiền lãi cao nhất trong 3 công ty.9%. và đang đánh mất vị thế. 18. trong đó Minh Phú có tỷ lệ thanh toán tiền lãi ở mức nhỏ hơn 1 (0. Hùng Vương và Minh Phú cũng c ùng chung khó khăn này.

19 VHC 5. gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp khi xuất khẩu vào thị trường lớn này. so với Vĩnh Hoàn đã hoạt động từ 1997 thì danh tiếng cũng như kinh nghiệm trong ngành xuất khẩu kém hơn.1.45.58 3. theo đó các lô hàng thủy sản nhập khẩu vào thị trường này sẽ phả i cung cấp đầy đủ các thông tin truy xuất về nguồn gốc.Vòng qua h ng tồn kho Biểu đồ 18: So sánh vòng qua h ng tồn kho của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú từ 2007-2009 16 14 12 13.72 3.45 5.24 lần giá vốn hàng bán của doanh nghiệp. điều này đã tạo ra sự khác biệt trong mức tiêu thụ mặt hàng dẫn đến hiệu quả khác nhau trong quản lí hàng tồn kho. Nếu tính cả 6 tháng đầu năm 2010.45 10. các nước châu Âu bắt đầu áp dụng quy định EC 1005/2008. nhất là với mặt hàng cá tra cá basa khá nhạy cảm với các quy định và chỉ tiêu từ các nước nhập khẩu.6 HVG MPC 10 8 6 4 2 0 2007 2008 2009 Đơn vị tính: lần Năm 2007 là năm thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản. Thị trường của công ty cổ phần Hùng Vương tập trung chủ yếu vào các nước Đông Âu và Nga. Điều này cũng xảy ra tương tự với các năm 2008.23 4. Vĩnh Hoàn có chỉ số vòng quay hàng tồn kho cao hơn với mức 13. Hùng Vương là doanh nghiệp mới thành lập năm 2003.94 4. Có thể lí giải một phần khi từ đầu năm 2010. So sánh với công ty cổ phần Minh Phú là doanh nghiệp xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ và Nhật. còn Mỹ và EU là 2 thị trường lớn nhất của công ty Vĩnh Hoàn. thể hiện mức độ hiệu quả hơn trong việc luân chuyển và quản lí hàng tồn kho. chiếm tới 1. 2009 và 6 tháng đầu năm 2010.95 6.5 6. có thể thấy tuy kinh doanh mặt hàng sản phẩm khác nhau nhưng cả công ty Vĩnh Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . chỉ số vòng quay hàng tồn kho tương đối thấp ở cả 2 doanh nghiệp. giá trị lượng hàng tồn kho của Hùng Vương khá lớn.Nhóm chỉ tiêu về vòng quay tài sản: 3. So sánh với công ty cổ phần Hùng Vương là doanh nghiệp cùng xuất khẩu cá tra cá basa.

45 trong 2008. nhu cầu chi tiêu chưa được mở rộng dẫn đến tiêu thụ vào thị trường này bị sụt giảm nhiều.48 VHC HVG MPC 6 4 2 0 2. Bảng 5: So sánh số ng h ng tồn kho của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú 3 năm 2007-2009 Vĩnh Ho n 2007 2008 2009 27 57 53 H ng Vương 66 70 77 Minh Phú 36 74 101 Đơn vị tính: ng Nguồn: Báo cáo thường ni n CTC Vĩnh Ho n CTC H ng Vương CTC Minh hú 3.69 4. Vĩnh Hoàn đã giảm chỉ số này từ 13.59 Hoàn và Minh Phú đều gặp khó khăn với quản lí hàng tồn.19 xuống 4. 2009.45 xuống còn 6. Trong các năm 2008. Trong khi đó. nguyên nhân có thể được giải thích khi 1 trong các thị trường lớn là Mỹ đã gặp phải cuộc khủng hoảng tài chính trong năm 2008 vẫn đang hồi phục.74 5.15 2007 8. Tuy nhiên dự tính trong năm 2010.95. giá vốn hàng bán tuy không có nhiều thay đổi so với 2 năm trước đó nhưng do lượng hàng tồn kho khá lớn. ảnh hưởng đến vòng quay hàng tồn kho tại các doanh nghiệp. chỉ số này sẽ còn ở mức tương đối thấp.94 năm 2009.2.6 2009 Đơn vị tính: lần Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . dẫn đến chỉ số vòng quay hàng tồn kho giảm nhiều so với năm trước đó.99 2.Vòng qua các khoản phải thu: Biểu đồ 19: So sánh vòng qua các khoản phải thu của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú từ 16 14 12 10 8 13.5 7-2009 7. từ 10. làm tăng lượng hàng tồn lên cao. tăng nhẹ lên 6.98 2.06 2008 1.

Những số liệu từ 6 tháng đầu năm 2010 từ 2 công ty này dự báo tình hình đến tháng cuối năm có nhiều diễn biến tốt trong việc thu hồi nợ từ khách hàng. với thời gian 170 ngày năm 2007 đến 228 ngày vào năm 2009. Công ty Minh Phú với mặt hàng là tôm đông lạnh tuy là doanh nghiệp đứng đầu trong xuất khẩu nhưng cũng gặp không ít khó khăn khi thu hồi nợ khách hàng. vốn là năm biến động với các thị trường lớn như Hoa Kì. với chỉ số 5. tuy các khoản phải thu chiếm tới gần 2/3 doanh thu.69 so với 2. điều này có thể giảm tính cạnh tranh của Vĩnh Hoàn khi Hùng Vương có khả năng đưa ra thời hạn tín dụng dài hơn.48 và 13. Năm 2007 tuy là năm có nhiều thuận lợi với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . lần lượt là 8. đồng nghĩa với độ an toàn trong nâng cao luồng tiền mặt.5 và tăng tương đối so với năm 2008. Mặt khác cũng cần lưu ý doanh thu từ việc bán hàng của Hùng Vương cao hơn gấp 1. Nếu căn cứ trên chỉ số vòng quay các khoản phải thu. Tuy nhiên có thể thấy cả Vĩnh Hoàn và Minh Phú đều có chỉ số này tương đối cao trong năm 2009. Nga.60 Vòng quay các khoản phải thu thể hiện khả năng thu hồi nợ nhanh chóng của doanh nghiệp. vòng quay các khoản phải thu tuy là con số thấp nhưng vẫn thể hiển được tính hiệu quả của Vĩnh Hoàn. gây ra chậm thanh toán trong nhiều ngành. tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ucraina. so với thời hạn tín dụng tương ứng của Vĩnh Hoàn là 64 ngày và 77 ngày. gây ra chỉ số tương đối thấp so với Vĩnh Hoàn. Nếu so sánh giữa công ty cổ phần Vĩnh Hoàn và công ty cổ phần Hùng Vương. dễ dàng nhận thấy Vĩnh Hoàn có ưu thế hơn hẳn trong việc thu hồi nợ từ khách hàng.5 lần so với Vĩnh Hoàn năm 2009.15 của Hùng Vương.

12 và 1.5 1. tuy nhiên. So sánh với Vĩnh Hoàn.49 1. Nếu nhìn chỉ số này trong các năm. công ty Minh Phú có phần tương đối ổn định hơn trong tính hiệu quả sử dụng vốn. tính riêng từ năm 2007 đến 2008.5 0 2007 2008 2009 Đơn vị tính: lần Có thể dễ dàng nhận ra sự hiệu quả trong việc sử dụng nguồn tài sản của công ty Vĩnh Hoàn so với Hùng Vương khi chỉ số của 2 công ty này lần lượt là 2.3.12 2 1.02 0.95 MPC 1 1. Vòng qua tổng t i sản: Biểu đồ : So sánh vòng qua tổng t i sản của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú từ 2007-2009 2. DOC (Mỹ) công bố sẽ áp dụng mức thuế chống phá giá cho mặt hàng tôm của Minh Phú là gần 0%. sẽ dẫn đến chỉ số tương đối nhỏ so với Vĩnh Hoàn.5 2.61 3.02 vào năm 2007. doanh thu tăng 71%.4 1.87 2. Doanh thu của công ty khá lớn và ổn định và nhận được sự thuận lợi khi tại thị trường các nước. Bên cạnh đó Vĩnh Hoàn cũng có những lợi thế nhất định như là công ty Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . cần chú ý rằng mức doanh thu của Hùng Vương lại lớn hơn và tổng tài sản cũng tăng khá cao theo các năm.04 1. Vĩnh Hoàn dường như thể hiện tính hiệu quả hơn hẳn so với Hùng Vương. Doanh thu của Vĩnh Hoàn có phần tăng nhanh.38 VHC HVG 0.31 1.

giúp Hùng Vương luôn chủ động trong việc cân đối các khoảng chi phí.00 2008-1. 4.34 7. cụ thể là công ty cổ phần Hùng Vương và công ty cổ phần Minh Phú.62 duy nhất ở Việt Nam có vùng nuôi đạt chuẩn AquaGap. cơ sở vật chất cho các khâu từ nuôi trồng đến chế biến nhằm đảm bảo sự phát Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .71 5.30 VHC 7. hoạt động khá ổn định và có tính cạnh tranh cao với các công ty cùng ngành. việc kiểm soát chi phí cũng được thực hiện tốt hơ n.00 6. vốn đã có chỗ đứng quan trọng trong các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. có thể thấy công ty cổ phần Vĩnh Hoàn có một vị trí tương đối cao trên thị trường.00 3.3 2. Điều này có thể giải thích là do ưu thế quy mô sản xuất của Hùng Vương và mô hình vòng tròn sản xuất khép kín từ nuôi trồng đến chế biến thành phẩm. điều này cho thấy việc kinh doanh của Hùng Vương đem lại lợi nhuận cao hơn so với Vĩnh Hoàn.00 10. Như vậy dựa trên những chỉ số về hoạt động.30 2009 Đơn vị tính: % Trong giai đoạn 3 năm 2007-2009 tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu của Vĩnh Hoàn luôn ở mức thấp hơn Hùng Vương. Nguyên nhân là do Vĩnh Hoàn đang đầu tư trang thiết bị.77 9. được cấp bởi tổ chức IMO.30 7.00 0. Nhóm các chỉ tiêu về lợi nhuận: 4. ợi nhuận ròng tr n doanh thu Biểu đồ 1: So sánh lợi nhuận ròng tr n doanh thu của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú từ 12. được áp mức thuế phá giá là 0% đối với mặt hàng cá tra cá basa tại Mỹ.00 4. Tuy nhiên có thể thấy là chênh lệch giữa lợi nhuận ròng trên doanh thu của 2 doanh nghiệp đang dần được thu hẹp.40 HVG MPC 2007 -2.53 6.1.00 8.00 7-2009 9. Thụy Sĩ.

chỉ số ROA lại tốt hơn.ROA Biểu đồ 16 : So sánh ROA của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú từ 7-2009 14 12 10 8 6 4 14.71 10.2. kéo tỷ lệ này xuống đến -1.63 triển bền vững trong tương lai. Phân tích ROA dưới tác động của nhân tố tỉ số lợi nhuận i n v vòng qua t i sản ROA = Tỉ số lợi nhuận i n x Số vòng qua tổng t i sản Mặc dù tỉ số lợi nhuận biên của Vĩnh Hoàn không cao bằng Hùng Vương. tuy nhiên điều này tốn khá nhiều thời gian và cần nguồn vốn lớn. Nguyên nhân là do tình hình khủng hoảng kinh tế tác động mạnh đến hoạt động vủa Minh Phú và do những khoản thua lỗ trong hoạt động đầu tư cổ phiếu.72 VHC HVG 6.84 2009 Đơn vị tính: % Nhìn chung Vĩnh Hoàn có chỉ số ROA tốt hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn khác trong ngành.3%.95 6. Với việc thanh lý phần lớn danh mục này trong năm 2009 để cơ cấu lại tài sản và nguồn vốn. Vĩnh Hoàn khó lòng vượt qua Hùng Vương về tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu. Trong khi đó mặc dù có chỉ số lợi nhuận ròng trên doanh thu năm 2007 cao hơn Vĩnh Hoàn nhưng đến năm 2008 công ty Minh Phú lại làm ăn thua lỗ.06 MPC 2 0 -2 -4 2007 2008 -1. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . chứng tỏ Vĩnh Hoàn đạt sự hiệu quả cao hơn trong sử dụng tài sản so với Hùng Vương. 4. Minh Phú có được tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 26% so với năm 2007 (năm trước khủng hoảng). Điều này là nhờ hệ số vòng quay tổng tài sản của Vĩnh Hoàn cao hơn.02 8. đánh dấu việc Minh Phú đã vượt qua giai đoạn khó khăn nhất và sẵn sàng cho một chu kỳ tăng trưởng mới.8 10.93 7. nên trong thời gian gần.19 13.

40 1.02 1. 3.95 MPC 5 0 -5 2007 2008 -4. với sự phục hồi của nền kinh tế thế giới và việc nâng cao khả năng cung cấp nguồn nguyên liệu từ các trại nuôi thủy sản.04 1. Tuy nhiên sang đến năm 2009. vì trong năm này Vĩnh Hoàn đã huy động nguồn vốn lớn để khắc phục những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính. Vĩnh Hoàn phải chịu rủi ro từ việc tăng giá nguyên vật liệu nhập khẩu.49 2008 2.31 2009 1.64 Bảng 6 : So sánh hệ số vòng qua tổng t i sản của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú (đơn vị: lần) 2007 Vĩnh Ho n H ng Vương Minh Phú 2.41 13. đưa chỉ số ROA của doanh nghiệp vượt lên trên cả Hùng Vương và Minh Phú. Đi kèm với đó.87 0.32 20 15 10 17.35 21 22.38 7-2009 24.12 1. lợi nhuận của Vĩnh Hoàn đã được phục hồi.12 17. trong khi Hùng Vương lại có được lợi thế từ việc có khả năng tự cung cấp nguồn nguyên vật liệu nhờ mô hình sản xuất khép kín.ROE Biểu đồ 3: So sánh ROE của Vĩnh Ho n H ng Vương v Minh Phú từ 35 30 25 32.44 2009 -10 Đơn vị tính:% Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .13 VHC HVG 10.95 1.38 Đơn vị tính: vòng Riêng năm 2008 ROA của Vĩnh Hoàn thấp đột biến.

công t cũng đã v đang phát triển các sản phẩm mới (sản xuất chế iến cá Chẽm v Collagen – phụ phẩm từ da cá). Phân tích ROE dưới tác động của nhân tố ROA v hệ số đòn ẩ t i chính ROE = ROA x hệ số đòn ẩ t i chính Có thể thấy năm 2008 mặc dù ROA của Vĩnh Hoàn xấp xỉ Hùng Vương. năm 2009 Vĩnh Hoàn đã giảm tỷ lệ tổng nợ từ 67. Điều này cho thấy Vĩnh Hoàn luôn quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của nhà đầu tư.21% (2008) xuống 24. Đáng chú ý công t đã cân ng tỉ trọng của 2 thị trường lớn l gặp khủng hoảng. các chỉ tiêu tài chính của Vĩnh Hoàn đều có xu hướng tốt hơn so với 2 công ty đối thủ. Tuy nhiên cũng như Vĩnh Hoàn.65 Đây là chỉ số được các cổ đông quan tâm nhiều nhất vì nó phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông. ROE của Minh Phú đã tăng đến 22. vượt qua thời kỳ khủng hoảng năm 2008. Tuy vậy. ROE của Vĩnh Hoàn cao hơn rất nhiều so với Hùng Vương. Kết luận: Nhìn chung. tỷ lệ nợ dài hạn cũng được điều chỉnh từ 35. Có được th nh công n ngo i những tín hiệu thuận lợi từ môi trường kinh doanh còn do công t có chiến lược kinh doanh hợp lý khi không ngừng nâng cao v khẳng định chất lượng sản phẩm ( ng h ng loạt các chứng chỉ về chất lượng v chứng chỉ vệ sinh an to n thực phẩm vốn có thể d ng như tấm giấ thông h nh v o các thị trường khó tính như Mỹ ha EU. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . vì tính chất rủi ro của công cụ này. nhưng nhờ sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính ở mức cao. Mỹ v EU do đó không thật sự khó khăn khi một trong hai thị trường n Công ty cũng đang phát triển th m các thị trường mới điển hình như thị trường Nga. do đó trong tương lai cả Vĩnh Hoàn và Minh Phú đều cần tái cơ cấu nợ để đảm bảo sự phát triển lâu dài của mình. tỷ lệ tổng nợ vẫn ở mức xấp xỉ 50%.5%. Trong khi đó. Có được điều này là do lợi nhuận ròng năm 2009 của Minh Phú đã tăng cao sau tình trạng làm ăn thua lỗ năm 2008. Tuy nhiên.75% (2008) xuống 57.32% vào năm 2009. hệ số đòn bẩy tài chính của Minh Phú vẫn còn cao.1%. Nhìn chung trong 3 năm 2007 – 2009 Vĩnh Hoàn luôn duy trì ROE cao hơn các công ty khác trong ngành mà tiêu biểu là Hùng Vương và Minh Phú. nhờ việc quản lý một cách hiệu quả tình hình tài chính của doanh nghiệp mà mức ROE của Vĩnh Hoàn vẫn được giữ ở mức cao hơn các doanh nghiệp khác.

dự án chiết xuất collagen giai đoạn 1 (3 triệu USD).81% trước đây. Tuy nhiên. tương ứng với mức tăng trưởng 5% và 18%.70 ha (75 – 100 tỷ đồng). nhà máy thức ăn thủy sản nâng công suất gấp đôi mang lại cho VHC thêm ~ 250 tỷ doanh thu và ~ 40 tỷ lợi nhuận.500đ/cp thì VHC đang được giao dịch tạ i P/E dự phóng 2010 là 7. vừa qua. VHC xứng đáng với mức P/E là 12. VHC đã phát hành thêm 10.66 PHẦN 3: DỰ BÁO VÀ ĐỊNH GIÁ I. Năm 2010 VHC dự kiến đầu tư dự án tinh luyện dầu cá (20 tỷ đồng). phương pháp định giá này chỉ mang tính ngắn hạn. nâng tổng vốn điều lệ lên hơn 460 tỉ. giá vốn hàng bán vào thị trường Mỹ nhờ vậy giảm khoảng 20 cents/kg đồng thời VHC sẽ được hoàn lại số thuế chống bán phá giá đã nộp cho các lô hàng xuất vào Mỹ trong giai đoạn xem xét hành chính (2007 . VHC có khả năng đạt 2. với tiềm năng của mình. EPS dự phóng 2010 của công ty là 4 9 đ/cp. Vì vậy.041. Nguồn vốn này sẽ được dùng để bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh và phát triển các dự án của công ty. Với nhận định ở trên. PHƢƠNG PHÁP 1: P/E VHC có thuận lợi lớn từ việc áp dụng thuế suất chống bán phá giá 0% vào thị trường Mỹ thay vì mức 6. Tuy nhiên.881.899 tỷ doanh thu và 227 tỷ lợi nhuận sau thuế. chúng ta sử dụng 1 phương pháp định giá thứ 2. vựơt kế hoạch năm lần lượt là 20% và 26%. Đồng thời.2008). đầu tư trại cá giống 20 ha (15 tỷ đồng). Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Để xem xét giá tiềm năng của VHC trong dài hạn. VHC sẽ tiếp tục là 1 trong 3 công ty dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu cá tra.0.7 +/. ước tính thận trọng.02. mở rộng vùng nuôi thêm 50 .5. chúng tôi định giá VHC ở mức 6 384 đ/cp. ngang với P/E trung bình ngành là 7. dự án nuôi cá chẽm với diện tích 68 ha tại Bến Tre (20 tỷ đồng).063 cổ phiếu trả cổ tức năm 2010 cho cổ đông hiện hữu. Với giá đóng cửa ngày 12/09/2010 là 34. Bên cạnh đó.

thị trường xuất Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .4% so với 2008) Vĩnh Hoàn đã nâng mức cổ tức lên ngang bằng với năm 2007. và năm 2010 quyết định chi trả cổ tức bằng cổ phiếu nhằm tăng vốn điều lệ của công ty. qua đó làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. chúng ta có thể ước lượng và dự đoán dòng cổ tức trong tương lai của VHC. Các nền kinh tế lớn trên thế giới hiện vẫn đang phải giải quyết những hậu quả mà cơn bão khủng hoảng để lại.67 II. công ty quyết định giữ lại nhiều hơn phần lợi nhuận ròng so với các năm trước.75%) so với 2007 do công ty phải đối mặt với nhiều thách thức từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu. Năm 2009. khi tình hình kinh doanh đã đạt được những tín hiệu tích cực (tăng trưởng lợi nhuận ròng năm 2009 bằng 241. Với những phân tích trên. Trong khi đó. chúng ta thấy năm 2008. Như chúng tôi đã phân tích ở trên. PHƢƠNG PHÁP 2: Phƣơng pháp chiết khấu cổ tức Bảng 17: Mức cổ tức của cổ phiếu VHC từ Năm Thu nhập ròng (tỷ VND) Mức cổ tức 15% 12% 15% 30% (**) 2007 96.15 2008 80. chúng ta thấy được quyết định chia cổ tức của công ty dựa chủ yếu vào 2 yếu tố: mức lợi nhuận ròng đạt được và nhu cầu vốn để tái đầu tư. mở rộng sản xuất. tỷ lệ chia cổ tức bằng tiền mặt của Vĩnh Hoàn đạt mức thấp nhất là 12% mệnh giá. Đến năm 2009. Điều này được lý giải bởi năm 2008 có tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế đạt âm (giảm 16. Thông qua 2 tiêu chí này. nếu xét về mặt thu nhập ròng giữa 2 năm thì rõ ràng mức cổ tức này đã không tăng tương ứng với tốc độ tăng lợi nhuận. giảm 3% so với năm 2007.200 đồng. Điều này cộng với việc năm 2010 công ty quyết định chi trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 30% (cổ đông sở hữu 10 cổ phiếu sẽ nhận thêm được 3 cổ phiếu – đã chốt quyền nhận cổ tức vào ngày 6/9/2010) thể hiện Vĩnh Hoàn đang rất cần vốn để tái đầu tư. từ đó sẽ tiến hành định giá cổ phiếu công ty trong giai đoạn hiện tại. vì vậy các cổ đông phải chấp nhận một mức thu nhập thấp hơn nhằm chia sẻ bớt những khó khăn của doanh nghiệp. tương đương 1.22 2010 260 (*) (%/mệnh giá) (*): kế hoạch sản xuất kinh doanh 2010 (**): năm 2010 công t chia cổ tức b ng cổ phiếu Nhìn vào bảng số liệu về việc chia cổ tức cho cổ đông của Vĩnh Hoàn qua các năm từ 2007 đến 2010. Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2010 về vấn đề chi trả cổ tức thì toàn bộ số vốn tăng thêm từ việc chia cổ tức bằng cổ phiếu trong năm 2010 sẽ được công ty sử dụng để đầu tư cho nhà máy sản xuất Collagen và dầu diesel sinh học sắp sửa đưa vào hoạt động năm 2012.04 7 đến 2010 2009 193. giai đoạn hiện nay kinh tế thế giới chỉ vừa mới trải qua thời kỳ tồi tệ nhất của cuộc suy thoái toàn cầu. Tuy nhiên.

5% của toàn bộ nền kinh tế.68 khẩu chính của Vĩnh Hoàn lại là những thị trường lớn trên thế giới như EU (Đức. đồng thời cơ sở vật chất đầu tư vào dây chuyền sản xuất các sản phẩm này là khá tốn kém và mất nhiều thời gian. Trong giai đoạn này. mức cổ tức sẽ tăng trưởng đều với tốc độ đạt 30%/năm do những lợi nhuận to lớn mà công ty sẽ đạt được. Đây là giai đoạn mà tốc độ tăng trưởng của công ty giảm dần tuyến tính từ mức cao xuống bằng mức tăng chung của nền kinh tế khoảng 5. Dự đoán tốc độ tăng trưởng giai đoạn này chênh lệch không nhiều so với mức tăng của nên kinh tế. và công ty hoàn toàn có khả năng duy trì một tốc độ tăng trưởng cao trong thời gian 5 năm. Úc… Chính vì vậy. việc sản xuất collagen và dầu diesel sinh học từ phụ phẩm cá tại Việt Nam chỉ mới có Vĩnh Hoàn là doanh nghiệp đi tiên phong. Thứ nhất. chúng tôi dự đoán mức cổ tức của Vĩnh Hoàn trong giai đoạn này sẽ tiếp tục được duy trì ở mức 15%/mệnh giá/năm. chúng tôi cho rằng lợi thế cạnh tranh của Vĩnh Hoàn trong mảng kinh doanh này là khá lớn. theo dự báo của các chuyên gia kinh tế. Do đó. năm 2012 nền kinh tế thế giới sẽ chính thức vượt qua được khủng hoảng và sẽ trở lại mức tăng trưởng như trước năm 2007. vào khoảng 8%/năm. chúng tôi dự đoán trong giai đoạn này. chúng tôi dự đoán tốc độ tăng trưởng của Vĩnh Hoàn sẽ trải qua 4 giai đoạn chính sau: Giai đoạn phát triển chậm: kéo dài trong vòng 2 năm từ 2010 đến 2012. Giai đoạn phát triển cao: kéo dài trong vòng 5 năm từ 2012 đến 2017. theo kế hoạch thì cũng từ năm 2012. Giai đoạn tăng trƣởng bền vững. Chúng tôi lựa chọn các mốc thời gian như trên dựa vào 3 lý do. do nhu cầu của các thị trường chính không có sự đột biến đáng kể và Vĩnh Hoàn cũng chưa đưa ra những sản phẩm mới nhằm kích thích thị trường. Nga…). nhà máy sản xuất collagen từ phụ phẩm da cá. Chúng tôi dự đoán trong giai đoạn này tốc độ tăng của cổ tức sẽ được duy trì mãi mãi ở mức 10%/năm nhằm đảm bảo thu nhập của cổ đông có thể bù đắp được mức lạm phát trung bình hàng năm. Thứ ba. Dự đoán kéo dài trong vòng 5 năm. trong giai đoạn hiện tại. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . Đây là giai đoạn mà tốc độ tăng trưởng của công ty được duy trì mãi mãi ngang bằng ở mức 5. Hoa Kỳ. dầu diesel sinh học sẽ chính thức đi vào hoạt động và hứa hẹn sẽ mang lại nguồn gia tăng lợi nhuận đáng kể cho công ty. đồng thời công ty cũng phải giữ lại nhiều hơn phần lợi nhuận có được để nghiên cứu và đầu tư phát triển những sản phẩm mới nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trước các đối thủ trong ngành. theo tìm hiểu của chúng tôi. Bỉ.5%. Thứ hai. qua đó duy trì sức hấp dẫn của cổ phiếu VHC. tỷ lệ chi trả cổ tức dự đoán sẽ giảm dần đều qua từng năm do thị trường bắt đầu bước vào thời kỳ bão hòa. Giai đoạn chuyển tiếp. Và như vậy. Vì vậy.

9% -24.9% -24. trước hết chúng ta cần tính tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của cổ phiếu k theo mô hình CAPM: ks = krf + (km – krf)β Trong đó:    krf là tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro. km là tỷ suất lợi nhuận của thị trường ước khoảng 12% Hệ số rủi ro beta của cổ phiếu VHC theo các công ty chứng khoán tính được trung bình là 0. được xác định bằng với mức lãi suất tín phiếu Kho bạc Nhà nước phát hành đợt gần nhất là 9%/năm. chúng ta tính được tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của cổ phiếu VHC là 10.9% -24.9% -24.9% 10% 10% Mức cổ tức lũy kế 1500 đồng 1500 đồng 1950 đồng 2535 đồng 3296 đồng 4285 đồng 5571 đồng 4184 đồng 3142 đồng 2360 đồng 1772 đồng 1331 đồng 1000 đồng 1100 đồng 1210 đồng nhóm 9 Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn .62% Chúng ta có bảng theo dõi mức cổ tức dự kiến của Vĩnh Hoàn qua các năm như sau: Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 Giai đoạn Tăng trưởng chậm Tăng trưởng chậm Tăng trưởng nhanh Tăng trưởng nhanh Tăng trưởng nhanh Tăng trưởng nhanh Tăng trưởng nhanh Tăng trưởng giảm dần Tăng trưởng giảm dần Tăng trưởng giảm dần Tăng trưởng giảm dần Tăng trưởng giảm dần Tăng trưởng ổn định Tăng trưởng ổn định Tăng trưởng ổn định Tốc độ tăng cổ tức 0% 0% 30% 30% 30% 30% 30% -24.9% -24.54 Từ đó.69 Để tiến hành định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu cổ tức.

ta có ks  g 0.805 đồng. Chúng tôi khuyến nghị các nhà đầu tư ngắn hạn nên mua ngay cổ phiếu VHC trong thời điểm này.1 kết quả giá cổ phiếu của VHC thời điểm cuối năm 2010 là 65. Áp dụng công thức trên với n = 13 và P13 = III. kinh doanh hiệu quả và không ngừng mở rộng kinh doanh tăng lợi nhuận.1062  0. chúng tôi nhận thấy Vĩnh Hoàn là công ty có tình hình tài chính lành mạnh.805 đồng/cổ phiếu trong khi hiện tại mức giá của VHC đang dao động trong mức 34. để hưởng được mức lợi nhuận rất hấp dẫn khi bán cố phiếu ra vào cuối năm nay.000 đồng – 35. đối với các nhà đầu tư dài hạn thì VHC là một cổ phiếu rất đáng quan tâm với mức lợi nhuận ổn định và độ an toàn cao. Mặt khác.000 đồng/cổ phiếu. Vì thế. chúng ta có: DIVt Pt  P o =  (1  k ) t (1  k ) t t 1 s s Trong đó     Po là giá cổ phiếu tại thời điểm hiện tại DIVt là cổ tức chi trả năm thứ t ks là tỷ suất lợi nhuận yêu cầu đối với cổ phiếu Pt là giá cổ phiếu khi hết năm thứ t n DIV14 1100 =  177419 đồng.70 Theo phương pháp định giá bằng chiết khấu cổ tức. Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 . sau khi xem xét phân tích báo cáo tài chính của công ty Vĩnh Hoàn cũng như so sánh các chỉ tiêu tương đồng giữa Vĩnh Hoàn và các công ty cạnh tranh trong ngành chế biến và xuất khẩu thủy hải sản. Khuyến nghị nhà đầu tƣ Sau khi tính toán được giá cổ phiếu của VHC thời điểm cuối năm 2010 là 65.

hungvuongpanga.vn www. bài tập và bài giải (Ts.vn www.cafef.vn www.com: website của công ty cổ phần Minh Phú Website của các công ty phân tích. bài học trên lớp Báo cáo phân tích công ty cổ phần Vĩnh Hoàn nhóm 9 .com: website của công ty cổ phần Hùng Vương www.vn: website của công ty cổ phần Vĩnh Hoàn www.vietstock.71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bùi Kim Yến) 2. Sách: Investment Valuation – Tools and Techiques for Determining the Value of Any Asset (Aswath Damodaran) Tài chính doanh nghiệp căn bản – Lý thuyết và thực hành quản lý ứng dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam (Ts. Nguyễn Minh Kiều) Tài chính doanh nghiệp – Lý thuyết. Khác: Tạp chí Đầu tư Bài giảng.com. nhận định thị trường chứng khoán - 3.minhphu. Nguyễn Minh Kiều) Giáo trình thị trường chứng khoán (Ts. Bùi Kim Yến) Bài tập và bài giải Phân tích chứng khoán và định giá chứng khoán (Ts.stockbiz. Website: - www.vinhhoan.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful