A.

Câu hỏi đúng sai : 1/ Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kĩ thuật kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập cơ sở dẫn liệu Sai. Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán. 2/ Quá trình thực hiện kế hoạch kiểm toán thể hiện rõ chức năng xác minh của kiểm toán. Đúng Vì quá trình thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các kỹ thuật thích ứng để thu thập bằng chứng kiểm toán từ đó đưa ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực và hợp lý của các bảng khai tài chính.

3/ Thủ tục kiểm soát được thực hiện trước khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực. Sai Vì thủ tục kiểm soát được thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu lực. 4/ Trong quá trình thực hiện kế hoạch kiểm toán, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá cao thì chỉ cần triển khai các trắc nghiệm đạt yêu cầu. Sai Vì trong mọi trường hợp cùng với trắc nghiệm đạt yêu cầu đều phải sử dụng các trắc nghiệm độ tin cậy ( độ vững chãi). Trắc nghiệm độ tin cậy chỉ ít dần đi khi hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá cao chứ không được bỏ qua.

5/ Trong từng trường hợp cụ thể, kiểm tra hệ thống chỉ áp dụng 1 biện pháp cụ thể riêng rẽ phù hợp với nó nhằm giảm chi phí. Sai

Vì vậy cách thức tiếp cận hiệu quả loại nghiệp vụ này phải là trắc nghiệm độ tin cậy trong trắc nghiệm nghiệp vụ. 6/ Quan sát cho phép người kiểm tra có được nhận thức trực diện về đối tượng kiểm toán và qua đó có thể thu thập bằng chứng kiểm toán tin cậy. 7/ Cách thức tiếp cận hiệu quả nghiệp vụ thường xuyên là trắc nghiệm đạt yêu cầu. gian lận. 8/ Báo cáo về những chênh lệch kiểm toán cần được thực hiện cho ban giám đốc bởi kiểm toán viên trong những thời kỳ định kỳ (quý.Phát hiện ra sai phạm cố ý. / Đúng Quan sát cho phép người kiểm tra có được nhận thức trực diện về đối tượng kiểm toán và qua đó có thể thu thập bằng chứng kiểm toán tin cậy khi kiểm toán viên trực tiếp quan sát hiện trường.Cần phải thực hiện đồng bộ các biện pháp vì 1 biện pháp kĩ thuật cụ thể riêng rẽ thường không có hiệu lực và không thể đáp ứng được yêu cầu đầy đủ và tin cậy của bằng chứng kiểm toán. . . hàng tồn kho…do đó nếu hệ thống kiểm soát nội bộ không tốt. / Sai Vì đối tượng của loại nghiệp vụ này là tiền mặt.Tin rằng có tồn tại sai phạm. .Phát hiện sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. các khoản thanh toán.Phát hiện 1 điểm yếu quan trọng hoặc 1 khía cạnh phải báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ. Sai Vì báo cáo về chênh lệch kiểm toán chỉ được thực hiện khi kiểm toán viên: . các lạo nghiệp vụ này dễ xảy ra sai sót. tháng). .

Kiểm tra từ đầu đến cuối và kiểm tra ngược. c. b. Câu hỏi trắc nghiệm 1/ Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 thì các cách thức cụ thể được áp dụng trong kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm: a. Điều tra và phỏng vấn. Thực hiện lại. b. d. Việc lựa chọn các biện pháp kĩ thuật kiểm tra chủ đạo phải thích ứng với loại hình hoạt động cần kiểm tra. trắc nghiệm trực tiếp số dư kết hợp với trắc nghiệm độ vững chãi trong trắc nghiệm công việc để hình thành các thủ tục kiểm toán chi tiết. b và c. B. Cần bảo đảm tính kế thừa và phát triển các biện pháp kĩ thật kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ. . Sai Bởi xác định tính phạm pháp về mức độ thường vượt quá khả năng nghề nghiệp của kiểm toán viên. Phải thực hiện đồng bộ các biện pháp. 2/ Để có được bằng chứng đầy đủ và tin cậy thì các biện pháp áp dụng cần tôn trọng những nguyên tắc cơ bản nào? a. c.9/ Trong thực hành kiểm toán. / Đúng Mối quan hệ ấy được cụ thể hóa hơn bởi công thức : Thủ tục kiểm tra Trắc nghiệm độ vững chãi trong trắc Trắc nghiệm trực = + chi tiết nghiệm công việc tiếp số dư 10/ Kiểm toán viên có nhiệm vụ phải phát hiện khả năng có hành vi phạm pháp của khách thể và mức độ của tính vi phạm ấy. Cả a.

Cả a. Thử nghiệm kiểm soát. Cả a và b. 4/ Trong hệ thống kiểm soát nội bộ. c. Cả b và c. b. Các phương pháp kĩ thuật thích ứng để thực hiện công việc kiểm toán khoa học hơn. d. Chi phí kiểm tra tất cả các khoản mục. 3/ Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng: a. b. đặc biệt là kiểm tra các nghiệp vụ thường xuyên nói chung không kinh tế. Cả 3 đáp án trên. 5/ Trong kiểm toán cần thu được những bằng chứng kiểm toán: a. Có tính thuyết phục. Trong kiểm toán chỉ cần thu thập những bằng chứng kiểm toán có tính kết luận. b. Cả 2 đáp án trên đều đúng. d. b và c. Các phương pháp lí luận thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán. Có tính kết luận. Thủ tục kiểm soát. d. 6/ Có thể chấp nhận mức độ không chắc chắn của bằng chứng kiểm toán thu được vì: a. c. thủ tục kiểm tra hệ thống là : a. Cả 2 đáp án trên đều sai. b. c. Các phương pháp kĩ thuật thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán. . c.d. Có thể kết hợp bắng chứng kiểm toán từ nhiều nguồn khác nhau. d. Trắc nghiệm đạt yêu cầu.

8/ Xác nhận mở là xác nhận: a. Cả a. c. Cả 3 phương án trên. Yêu cầu minh chứng cho những dữ liệu do khách hàng cung cấp. b. b. Nhập vật tư. Yêu cầu cung cấp thông tin cho những dữ liệu được cung cấp.e. Xem xét tính nhất quán với thực tế hoạt động của doanh nghiệp. d. 7/ Những nghiệp vụ nào dưới đây được coi là nghiệp vụ thường xuyên: a. d. b. Cử các nhân viên có kinh nghiệm và trình độ bao gồm cả các chuyên gia bên ngoài lập ra những ước tính kế toán. b và c. Trích khấu hao. c. Chỉ yêu cầu trả lời đúng hoặc sai để chứng minh cho dữ liệu cần xác nhận. Mở rộng phạm vi dữ liệu sử dụng. d. d. Cả a. Trả lương công nhân viên. 9/ Cách thức nào không phải là cách thức cơ bản để giảm thiểu rủi ro tiềm tàng mà hệ thống kiểm soát nội bộ cần thiết lập: a. Kiểm tra các chuyên gia qua so sánh các ước tính kế toán kỳ này với các kỳ trước và với các chỉ tiêu liên quan. b và c. 10/ Chênh lệch năm trước không bao gồm: a. Đánh giá chủ quan nhiều hơn để xác định giá trị khoản mục hoạt động nội bộ. Tính kế thừa và phát triển của thủ tục kiểm toán dữ liệu từ những năm trước. Yêu cầu trả lời khi người xác nhận không đồng ý với thông tin đưa ra. c. . b. Nguồn của dữ liệu. c.

bằng chứng .Phần II 1. KTV phải chịu trách nhiệm về những gian lận và sai sót xảy ra ở đơn vị được kiểm toán. vì phương pháp đúng là phương pháp Kiểm tra đối chiếu. Hồ sơ kiểm toán chỉ gồm những thông tin chung về khách hàng kiểm toán. kiểm toán chỉ có trách nhiệm kiểm tra tìm ra những sai phạm đó và đánh giá ảnh hưởng của nó với BCTC của doanh nghiệp :drive1: Các bạn được học là KTV ko xác nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp là đúng và chính xác mà chỉ xác định nó là trung thực và hợp lý (true and fair) :65: 2. Hồ sơ kiểm toán gồm toàn bộ tài liệu có liên quan đến cuộc kiểm toán: thư mời. . hợp đồng. Sai vì KTV chỉ phải chịu trách nhiệm đối với những nhận định của mình. Sai. nếu kiểm soát việc phân quyền bằng mật khẩu trong hệ thống máy tính nhưng các nhân viên lại nhờ nhau đăng nhập hoặc chia sẻ mật khẩu của mình thì hệ thống đó không được coi là hoạt động hiệu quả :busted_cop: 4. Để kiểm tra tính hiện hữu đối với hàng tồn kho thì KTV cần áp dụng kỹ thuật tính toán.. Hệ thống kiểm soát nội bộ được coi là mạnh khi nó được thiết kế đầy đủ. một hệ thống KSNB mạnh không chỉ được thiết kế đầy đủ hợp lý và còn phải được vận hành đúng. Để kiểm tra tính hiện hữu đối với hàng tồn kho thì KTV cần áp dụng kỹ thuật tính toán. thực hiện thủ tục quan sát kiểm kê vật chất của hàng tồn kho (stocktake) :lol1: 3. Ví dụ. Sai. Hệ thống kiểm soát nội bộ được coi là mạnh khi nó được thiết kế đầy đủ. Sai. Hồ sơ kiểm toán chỉ gồm những thông tin chung về khách hàng kiểm toán.. thường xuyên liên tục như thiết kế ban đầu.vv . KTV phải chịu trách nhiệm về những gian lận và sai sót xảy ra ở đơn vị được kiểm toán. Để xảy ra gian lận sai sót là trách nhiệm của ban lãnh đạo đơn vị.

. kiểm toán báo cáo tài chính nhiều năm..5. chất lượng vật tư không giống với khai báo.vv ai mà chẳng biết lĩnh vực xây dựng cơ bản bị thất thoát tới 50% giá trị công trình . Ví dụ như bây giờ KPMG đi kiểm toán tập đoàn FPT chẳng hạn. Còn chương trình kiểm toán được thực hiện ở mọi cuộc kiểm toán rồi vì ko có chương trình ) 7. trong trường hợp này phải đưa ra ý kiến trái ngược Ý kiến chấp nhận từng phần chỉ được đưa ra khi + Dạng tuỳ thuộc: Phạm vi kiểm toán bị giới hạn hoặc tài liệu không rõ ràng mà kiểm toán viên chưa nhất trí. thất thoát vật tư trong quá trình thi công .(Câu 6 đọc qua thì tưởng là đúng nhưng đọc kỹ thì hóa ra lại là SAI :(. Báo cáo kiểm toán với dạng ý kiến chấp nhận từng phần được đưa ra trong trường hợp các vấn đề không thống nhất với ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán là quan trọng hoặc liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục. Rủi ro tiềm tàng trong hoạt động của các DN xây lắp được đánh giá là thấp. Các sai phạm thường xảy ra: giá cả vật liệu được khai cao hơn. chưa diễn đạt được ý kiến của mình + Dạng ngoại trừ: KTV còn có những ý kiến bất đồng với nhà quản lý đơn vị trong từng phần của đối tượng kiểm toán 6. Báo cáo kiểm toán với dạng ý kiến chấp nhận từng phần được đưa ra trong trường hợp các vấn đề không thống nhất với ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán là quan trọng hoặc liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục. Sai. Vì Kế hoạch kiểm toán chiến lược chỉ được lập ở cuộc kiểm toán quy mô lớn. vì rủi ro tiềm tàng trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản thường cao vì đây là một loại hình doanh nghiệp đặc thù.. Rủi ro tiềm tàng trong hoạt động của các DN xây lắp được đánh giá là thấp. Sai. địa bàn rộng. Mọi cuộc kiểm toán đều phải có kế hoạch kiểm toán chiến lược và chương trình kiểm toán Mọi cuộc kiểm toán đều phải có kế hoạch kiểm toán chiến lược và chương trình kiểm toán.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful