Chương 1. Tổng quan về quản trị rủi ro 1. Rủi ro trong kinh doanh : 1.1.

Khái niềm về rủi ro :  Rủi ro nói chung - rủi ro là sự kiện bất lợi, bất ngờ đã xảy ra gây tổn thất cho con người. -rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả , nó luôn gắn liền với sự bất định đó là sự nghi ngờ trong tư tưởng về khả năng tiên đoán tương lai của mỗi chủ thể. -rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn có thể xẩy ra cho con người - Vấn đề vận may và rủi ro luôn gắn liền với thực tiễn dời sống con người và ước vọng con người . - rủi ro gắn liền vớí khả năng xảy ra của 1 biến cố ko lường trước đó là biến cố mà hoàn toàn ko chắc chắn . Xã hội loài người càng phát triển, hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phong phú và phức tạp thì rủi ro cho con người cũng ngày càng nhiều và đa dạng hơn, mỗi ngày qua đi lại xuất hiện thêm những loại rủi ro mới, chưa từng có trong lịch sử. VD: rủi ro do môi trường thiên nhiên: bão lũ, thiên tai động đất,… Rủi ro do môi trường kinh tế: khủng hoảng kinh tế, lạm phát phi mã…  Rủi ro trong kinh doanh: - rủi ro trong kinh doanh là những vấn đề khách quan bên ngoài của chủ thẻ kinh doanh , gây ra những khó khăn cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh , tàn phá các thành quả đang có bắt buộc các chủ thể phai chi phí nhiều hơn về nguồn lực : tài lực và vật lực, thời gian trong quá trình phát triển của mình. Vd: rủi ro khủng hoảng tài chính ở Mỹ đã lan ra toàn cầu

 Quan điểm hiện đại về rủi ro : - rủi ro là cơ hội , là cơ may và vận rủi gắn liền với đời sống , gắn liền với ước vọng của con người. -rủi ro và cơ hội là hai mặt đói lập nhau nhưng thống nhất trong mọt thực thể . -theo quan điểm thông thường xuất phát từ thực tiễn đời sống con người , rủi ro và cơ hội còn được gọi là may rủi , thường được cho là kết quả con người không dự đoán được , ko kiểm soát được nên bị động nhuưng hiện nay , trong kinh doanh hiện đại , rủi ro hay cơ hội thì con người có thể nhận dạng được do nắm được tính quy luật của yếu tố môi trường nên nó được nhìn nhận một cách khoa học hơn và con người có thể chủ động đối với rủi ro. 1.2. Đặc trưng của rủi ro - rủi ro có tính đối xứng hoặc không đối xứng , điều này tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi cá nhân . -tần số xuất hiện rủi ro là thông số phản ánh việc rủi ro có thể xảy ra hay ko? Xảy ra nhiều hoặc ít trong một koản thời gian nhất định . tần số rủi ro phụ thuộc nhiều yếu tố: loại rủi ro, môi trường kinh doanh, hành vi, suy nghĩ của người tác động đến rủi ro -biên độ rủi ro(mức độ nghiêm trọng) là thông số phản ánh mức độ thiệt hại mà rủi ro gây ra cảu mỗi lần xảy ra rủi ro. Mức độ nghiêm trọng của rủi ro được đánh giá qua:  Trị giá thiệt hại hữu hình và vô hình  Khả năng tài chính của chủ thể bị rủi ro, tổn thất  Phạm vi ảnh hưởng của rủi ro tổn thất  Thái độ của con người đối với rủi ro, tổn thất

Đối tượng của rủi ro, tổn thất. vd con người khác với hàng hóa

 Tính chất của từng loại rủi ro: hối đoái khác với hàng hóa thông thường 1.3. Phân loại :  rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội :

-rủi ro suy đoán tồn tại khi có mọt cơ hội kiếm lợi nhuận cũng như một nguy cơ tổn thất . -rủi ro không thể phân tán : là những thoả hiệp đóng góp về tiền bạc hoặc những tài sản của những người tham gia vào quỹ đóng góp chung và nó được sd khi người tham gia đó có thể giảm bớt được rủi ro như cổ phần hoá doanh nghiệp .    rủi ro thuần tuý và rủi ro suy đoán : -rủi ro thuần tuý : tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất nhưng không có cơ hội kiếm lợi nhuận . một doanh nghiệp nhỏ thì không thể làm gì đối với khủng hoảng. . lựa chọn cách thức ra quyết định. 1 khi quyết định đã được đưa ra sẽ không chỉ có những rủi ro đi liền với hậu quả của quyết đinh mà còn những rủi ro do không chọn các quyết định khác rủi ro ở gđ sau quyết định là rủi ro về sự không tương hợp so với dự kiến ban đầu .-rủi ro sự cố : là những rủi ro gắn liền với sự cố ngẫu nhiên ngoài dự kiến khách quan và khó tránh khỏi(gắn với yếu tố bên ngoài). -rủi ro cơ hội : là những rủi ro gắn lền với việc ra quyết định của chủ thể nếu xét theo quá trình ra quyết định thì rủi ro cơ hội bao gồm:  rủi ro liên quan đến giai đoạn trước khi ra quyết định: liên quan đến việc thu thập xử lý thông tin. rủi ro trong quá trình ra quyết định. vd: đóng bảo hiểm khi mua bán hàng hóa ngoại thương. thật vậy. hoăc nói cách khác là những rủi ro đó không có khả năng có lợi cho chủ thể . lúc đó ảnh hưởng gián tiếp đến mức độ tiêu dùng hàng hóa của các doanh nghiệp.  rui ro có thể phân tán và rủi ro ko thể phân tán : -rủi ro có thể phân tán : nếu có thể giảm bớt rủi ro thông qua các thoả hiệp như đóng góp tài sản . nếu có tổn thất thì bên bảo hiểm và chủ thể đóng bảo hiểm sẽ cùng chia sẻ rủi ro. VD: khủng hoảng kinh tế làm cho tâm lý dè chừng của các khách hàng tăng lên. hay nói cách khác rủi rốc khả năng có lợi và tổn thất có thể xảy ra . phát sinh do việc chọn quyết định đã cho.

Khái niệm và vai trò quản trị rủi ro . chíh sách tiền tệ) . trong sx … -rủi ro theo chiều ngang : là rủi ro xảy ra cùng một lúc ở các bọ phận chuyên môn như rủi ro về nhân sự . khoa học_công nghệ.. văn hoá – xã hội.1. rủi ro về tài chính .  rủi ro theo chiều dọc và rủi ro theo chiều ngang : -rủi ro theo chiều dọc : xảy ra dọc theo các chức năng chuyên môn trong 1 doanh nghiệp theo truyền thống như rủi ro trong nghiên cứu thị trường . sự đình công . nguồn cung ứng nguyên vật liệu và cạnh tranh … 2. rủi ro trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp : -Giai đoạn khởi sự: rủi ro không được thị trường chấp nhận. Thu nhập bình quân đầu người. rủi ro bên trong dn mà rủi ro này dn có thể kiểm soát được . chính trị . cFmin) Rủi ro tốc độ tăng trưởng của kết quả không tương hợp với tốc độ phát triển của cFmin -Giai đoạn suy vong: rủi ro phá sản  rủi ro do tác động của yếu tố mổi trường kinh doanh : kinh tế( phát triển GDP. sự thay đổi quá nhanh tỷ giá hối đoái đã khiến cho nhiều công ty phải trả thêm khoản tiền lớn. -rủi ro kohệ thống : là rủi ro mang tính vi mô . rủi ro về mảketing. yếu tố tự nhiên(khí hậu. địa hình) VD: sự thay đổi chính sách tiền tệ của chính phủ gần đây đã khiến nhiều doanh nghiệp dở khóc dở cười. nguyên nhân gây ra rủi ro này có thể nói đến năng lực quản trị . Khái niệm và quá trình quản trị rủi ro : 2. Vd: khi nghiên cứu thị trường công ty cho ra một sản phẩm mới nhằm khai phá thị trường tiềm năng nhưng vì một lý do nào đó khách hàng mua sản phẩm rất ít mặc dù công ty đã tốn không ít chi phí Marketing. theo thiết kế sản phẩm . quyết đinh của nhà quản trị .  rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống : -rủi ro he thống : là những rủi ro mang tính vĩ mô mà dn không thể kiểm soát được. trong nhập nguyên liệu truyền thống. -Giai đoạn trưởng thành: mục tiêu (Pmax.

Quản trị rủi ro là một quán trình bao gồm các hđ nhằm hạn chế . -lường trước được những hậu quả do rủi ro gây ra dự kiến các giải pháp tổ chức để khắc phục được những hậu quả đó. -nhận dạng và đối phó với những nguyên nhân và hậu quả của rủi ro trong quá trình kd của dn.  rủi ro ko chỉ đơn thuần là các hđ thụ động và phòng ngừa mà còn là những hđ chủ động trong việc dự kiến những mất mát xảy ra và tìm cáhc giảm nhẹ hậu quả của chúng . Vd tình hình quản trị rủi ro ở các doanh nghiệp VN hiện nay: Các doanh nghiệp VN đang dứng trước những nỗi lo và cả nỗi sợ về một triển vọng kinh tế u ám gtrong tương lai sẽ có những tác động tiêu cực đến mình. giảm đến mức thấp nhất các thiệt hại về người và của cải của dn. Mục tiêu của quản trị rủi ro là tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực thông qua việc tối thiểu hóa những thiệt hại do rủi ro gây ra và khai thác những cơ hội có thể có từ rủi ro: “trong cái rủi có cái may”  các công việc trong quản trị rủi ro : -dự kiến trước với các chi phí nhỏ nhất . -chủ động tiếp cận và xử lý các tình huống trong kd . -thực chất của quản trị rủi ro là phòng chống và khắc phục hậu quả . Nhưng có 1 điều hơi nghịch lý đó là tuy vẫnđề cập tới những khó khăn của VN nhưng nhiều giới đầu tư nước . -kiểm soát các rủi ro bằng cách lại bỏ chúng . các nguồn lực tài chính cần thiết và đủ trong thực tiễn rủi ro xảy ra . làm giảm nhẹ chúng hoặc chuyển sang tác nhân kinh tế khác .  quản trị rủi ro liên quan đến tất cả rủi ro có thể xảy ra trong qt hđ sản xuất kd của dn. loại bỏ các rủi ro hoặc khắc phục các hậu quả nà rủi ro gây ra đối với hđkd từ đó tạo đk cho việc sd tối ưu các nguồn lực cảu dn .

Vai trò của quản trị rủi ro : -nhận dạng rủi ro . điểm khác biệt giữa chúng ta và họ là cách suy nghĩ và ứng xử trước những rủi ro và khó khăn. Tại sao trong khi chúngta lo âu thì những người nc ngoài lại tự tin vào chính chúng ta? Câu trả lời là. tự bảo hiểm và ngăn ngừa tổn thất . 2. -nâng cao hiệu quả sd các nguồn lực của dn.  từ 1990 đến nay : -mau bảo hiểm -kiểm soát tổn thất . tiếp cận và xử lý các tình huống trong kinh doanh. chủ động đối phó.ngoài vẫn đánh giá môi trường kinh tế VN đầy triển vọng và hứa hẹn bất chấp nền kinh tế thế giới có dấu hiệu khủng hoảng cục bộ. -thực hiện được mục tiêu .2. giảm thiểu tổn thất và hậu quả kèm theo. Không ai muốn khó khăn tìm đến với mình cả nhưng nếu nó đến hãy tìm cách vượt qua nó. Quan điểm của các nhà kt là ngăn ngừa sự xuất hiện rui ro . Giup cho doanh nghiệp hoạt động bình thường. Lịch sử phát triển của quản trị rủi ro : 3 gđ  từ sau thế chiến II đến những năm 60 :gđ này các quốc gia khôi phục nền kih tế sau chiến tranh .vì vậy trong gđ này quản trị rủi ro đồng nghĩa với việc mua bảo hiểm . Trong gđ này có sự chủ động của nhà quản trị.trong gđ này quản trị rủi ro bao gồm mua bảo hiểm .  từ năm 1960 đến 1990 : là gđ các dn phát triển lớn mạnh và sáp nhập với nhau vì vậy cần phải giảm bớt rủi ro trên thị trường. ứng xử như nhiều DN Vn không chỉ các DN vừa và nhỏ mà còn có cả những DN lớn nữa cũng đang chọn cách tồn tại là co mình lại để phòng thủ. sứ mạng cảu dn qua việc lựa chọn chiến lược ít rủi ro. chủ động phòng ngừa giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn.

Quá trình quản trị rủi ro : B1: nhận dạng rủi ro : -nhiệm vu : xác định một danh sách các rủi ro có thể xảy ra trong hđ của dn. giảm nhẹ sự nghiêm trọng của những tổn thất .-tài trợ rủi ro -đẩm bảo lợi ích của người lao động Quan điểm của quản trị rủi ro trong gđ này : quản trị rủi ro là quá trình hđ có hêj thống dựa trên cơ sở nhận dạng . phân nhóm . -nội dung: Trên cơ sở rủi ro đã nhận ra nhà quản trị phân tích chúng để tìm hiểu bản chất của chất . sắp xếp . thảo luận và phát huy được trí tuệ của tập thể trong mỗi cá nhân người lao động . đánh giá khả năng tổn thất của rủi ro hay cơ hội theo tần số và biên độ rủi ro. đánh giá rủi ro và giải pháp đối phó cũng nư khắc phục hậu quả rủi ro.3. đo lường . Đo lường rủi ro . đo lường . đưa ra các giải pháp để khắc phục rủi ro. -ý nghĩa : là cơ sở để đánh giá . B2: phân tích và đánh giá : -nhiệm vụ : phân tích các rủi ro . các bp khác nhau thông qua trao đổi . Né tránh là biện pháp của nhà quản trị giúp việc đưa ra các quyết định để chủ động né . phân tích . 2. B3: kiểm soát và tài trợ rủi ro : -kiểm soát : là những hđ có liên quan đến việc né tránh . chỉ ra các rủi ro đặc biệt nghiêm trọng . đánh giá mức độ thiệt hại cũng như xác suất xảy ra rủi ro nhằm có các giải pháp để phòng ngừa . khi lập danh sách cần lưu ý càng xác định nhiều rủi ro càng tốt và dn phải xác định tất cả các loại rủi ro. Để lập được danh sách phải phát huy được trí tuệ tập thể và các nghị quyết của các cấp . các khâu . ngăn chặn . loại bỏ hoặc hạn chế giảm thiệt hại.

ít nhất cũng là một phần thiệt hại mà người được bảo hiểm bị tổn thất . -phục hồi gồm 3 nhóm đối tượng : +rủi ro về tài chính :là những rủi ro thuộc về lĩnh vực tài chính . đồng thời chuẩn bị hoàn thành các kế hoạch kd nhằm phù hợp với chi phí nhằm cho dn vẫn có ln mong muốn . Tài trợ rủi ro bao gồm : +mua bảo hiểm. Ngăn ngừa rủi ro : là giải pháp mà nhà quản trị rủi ro xđ trước những khả năng xảy ra rủi ro . quản lý chương trình -quản trị rủi ro là những hđ và chiến lược chiến thuật tác nghiệp . 4. đó là người nhận bảo hiểm .tránh trước khi xảy ra rủi ro và loại bỏ rủi ro của chúng .bằng cách lập quỹ dự phòng tài chính để tự khắc phục các sự cố có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của dn. +kiểm tra đinh kỳ các hđ kinh doanh theo dĩ công việc của các bộ phận chuyên trách vè quản trị rủi ro .hđ phục hồi này chủ yếu . chấp nhận rủi ro . Nhà quản trị sử dụng cần phải sử dụng biện pháp khác là tự bảo hiểm nghĩa là biện pháp ứng xử của nhà quản trị trước khi rủi ro xảy ra . -tài trợ rủi ro : là hđ cung cấp những phương tiện đền bù tổn thất xảy ra hoặc tạo ra những quỹ cho các chương trình khác nhau đẻ giảm bớt rủi ro. +thành lập một chương trình +thư tín dụng +lập quỹ cho một chương trình cụ thể . Mua bảo hiểm là một sách lược để giảm tính không chắc chắn của một bên là người được vào việc thông qua việc san sẻ những rủi ro cá biệt tới bên khác .phòng ngừa và thông báo rủi ro. +quy định các thủ tục phát hiện rủi ro . các kế hoạch tác nghiệp liên quan đến các hđ dài hạn và hàng ngày của các nhà quản trị bao gồm những công việc chủ yếu sau: +xác định các kế hoạch phục hồi rủi ro .

3. 3. 3. cần xác định quản trị rủi ro là hoạt động luôn đồng hành cùng dn Hoạt động quản trị rủi ro không tách rời khỏi một cáh độc lập giống như quản trị tác .các nguyên tắc quản trị rủi ro : 3. Đẩy mạnh tốc độ thực hiện công việc . Tuyển dụng . đanhs giá . ngoài ra cò có các giải pháp tăng cường nguồn vốn tự có của doanh nghiệp . tất cả các công việc như nhận dạng . Quản trị rủi ro phải gắn với trách nhiệm của nhà quản trị : Xuất phát từ tíh chủ động của quản trị rủi ro . khắc phục thuộc công việc của nhà quản trịbởi vậy cần phải gắn với trách nhiệm của nhà quản trị. Phân quyền liên quan đến phân giao quyênh hạn nhiệm vụ cho các tổ chức .2. đào tạo nhân sự cho dn.1. cá nhân . đo lường . +khắc phục rủi ro về tổ chức nhân sự : Rủi ro nhân sự tác động tới cơ cấu tổ chức bộ máy dn. nó đều gắn với mục tiêu chung của doanh nghiệp 3.tập trung vào viêch đa dạng hoá nguồn lực tài chính . -khắc phục rủi ro Mục tiêu của nhà quản trị có thể xuất phát từ chính bản thân họ hoặc từ đòi hỏi kinh doanh của DN. Sử dụng phương pháp khấu hao giảm dần . Lựa chọn công nghệ phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp . +khắc phục về khoa học kỹ thuật : do khoa học kỹ thuật quá hiện đại hoặc qúa lạc hậu . “ko bỏ tiền vào một ống “ .quản trị rủi ro phải hướng vào mục tiêu: -phòng ngừa rủi ro. Đích của quản trị rủi ro là cho phép tổ chức hay dn thực hiện các mục tiêu đã được xđ bằng cn đường trực tiếp hay gián tiếp một cách hiệu quả nhất. phù hợp với nhu cầu sử dụng .quản trị rủi ro phải gắn với tổ chức.

kế hoạch cung ứng hàng hoá dịch vụ . ngắn hạn và kế hoạch tác nghiệp tổng hợp Chương 2 : nhận dạng.nghiệp(quản trị bán hàng. nó chính là các kế hoạch . chiến thuật và giảm bớt các tổn thất khi th các khách hàng này giúp cho việc thực hiện mục tiêu và sứ mạng của dn hiệu quả hơn .1. * quản tri rủi ro bao gồm các hoạt động giúp cho viẹcc thực hiện các kế hoạch tác nghiệp . cơ sơ nhận dạng rủi ro: . quản trị tác nghiệp và quản trị chiến lược như một khối liên kết bền chặt. kế hoach tiêu thụ hàng hoá dịch vụ .nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro có thể xảy ra . 4. Tròng khi xây dựng kế hoạch hàng động lâu dài và thường nhật cũng cần tình đến rủi ro. Cần xác định phương án rủi ro và các biện pháp phòng ngừa. 4. chiến lược . 4. * với quản trị hđ : quản trị hđ là ngững hđ trong quá trình liên quan đến việc thực hiện kế hoạch chiến luợc . 1. quản trị nhân sự) mà có mối quan hệ đan xen.nội dung của mối quan hệ : bao gồm các hoạt động liên quan đens xây dựng kế hoạch tổng quát và dài hạn xây dựng mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp để thực hiện các sứ mạng của dn . kế hoạch nhân sự nhằm thực hiệncác mục tiêu chiến lược. kế hoạch tài chính . Nên xây dựng tốt kế hoạch dài hạn.2. Mqh giữa quản trị rủi ro với quản trị hđ kd của dn.1. trong đó có phần giao thoa nhau cùng chung hướng về mục tiêu chung của DN nhưng mỗi lĩnh vực quản trị lại bao hàm đặc điểm riêng cần giải quyết một cách độc lập. Nhận dạng : 1. thực hiện tốt nó tức là đã có giải pháp ngăn ngừa hữu hiệu nhất rồi. phân tích và đo lường rủi ro . chiến thuật cũng như kế hoạch tác nghiệp bao gồm : kế hoạch sản xuất . chặt chẽ vào các hoạt động quản trị. Ý nghĩa mối quan hệ : Cần nhìn nhận 3 hoạt động quản trị là quản trị rủi ro. trung hạn.

hà cung cấp . bao gồm các yếu tố sau : • môi trường chính trị pháp luật. đối thủ cạnh tranh . . • môi trương kh-kt-cn. Mối nguy hiểm và mối hiểm họa đôi khi xác định ranh giới là rất khó khăn +nguy cơ rủi ro là các đối tượng chịu kết quả hoặc hậu quả có thể là được hay mất VD: doanh nghiệp sắp tung ra thị trường một sản phẩm mới. • nhận thức của con người nói chung và nhà quản trị nói riêng .nguy cơ rủi ro là toàn bộ hàng hóa sẽ phải thu hồi về vì không bán được Nhận dạng rủi ro là các yếu tố góp phần ảnh hưởng đến kết quả tích cực hoặc tiêu cực trong thực tế hđ kd của dn . -việc nhận dạng rủi ro gồm 3 thành phần : +mối hiểm hoạ gồm các đièu kiện tạo ra hoặc làm tăng khả năng tổn thất và mức độ của rủi ro suy đoán +mối nguy hiểm là nguyên nhân của tổn thất . • môi trường kinh tế . • môi trường văn hoá xã hội .nhận dạng: sự không chấp nhận của khách hàng do sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu là mối nguy hiểm bởi nó là nguyên nhân .nhận dạng rủi ro được chia thành 3 nhóm chính : . nghĩa là xác định một danh sách các rủi ro mà dn phai gánh chịu gồm cả các rủi ro sự cố cũng như các rủi ro gắn với quá trình ra quyết định . doanh nghiệp sẽ phải xác định mối hiểm họa. mối nguy hiểm và nguy cơ rủi ro.trong hđ kd của dn . • môi trương tự nhiên . Nguồn rủi ro thường được bắt nguồn từ các yếu tố của môi trường kd bên ngoài dn . • các yếu tố thuộc môi trường kd đặc thù của dn bao gồm : khách hàng của dn .

Ví dụ : việc nộp thuế đối với dn là một tổn thất nhưng đối với cơ quan thu thuế thì đó là nguồn lợi .+ nguy cơ rủi ro về tài sản là khả năng được hoặc mất đối với những tai sản hữu hình hoặc vô hình +nguy cơ rủi ro về trách nhiệm pháp lý là nguy cơ có thể xảy ra các tổn thất về trchs nhiệm pháp lýt đã được quy định . Hạn chế : -không thể liệt kê hết rủi ro đặc biệt là rủi ro bất thường . +nguy cơ rủi ro về nguồn lực :là nguy cơ rủi ro liên quan đến tài sản con người của tổ chức đó là rủi ro xảy ra đối với nguồn lực trong dn . Nghiên cứu các nguồn rủi ro rồi từ đó tường thuật chi tiết các tác động của các yếu tố từ các nguồn rủi ro đến hoạt động kinh doanh của DN -bảng liệt kê: hàng loạt các câu hỏi nhằm mục đích thu thập thông tin từ đó nhận dạng và xử lý các đối tượng rủi ro từ đó giúp các nhà quản trị ra quyết định kiểm soát và tài trợ rui ro .tác dụng của bảng liệt kê : Giúp cho nhà quản trị lường trước được những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình kd từ đó nhà quản trị thu thập thông tin để có thể xác định những cách thức và mức độ ảnh hưởng mà dn gặp phải tổn thất nhằm xd kế hoạch kiểm soát và tài trợ rủi ro một cách có hiệu quả . b/ các phương phấp nhận dạng : . -bảng liệt kê ít chú trọng đến rủi ro suy đoán mà thường tập trung đến rủi ro thuần tuý . không thể liết kê bất thường của dn . phương pháp nhận dạng rủi ro. 2. a/ xây dựng bảng liệt kê là việc đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra trong các tình huống kih doanh nhất định để từ đó có những thông tin để nhận dạng và xử lý các đối tượng rủi ro.

trên cơ sở lưu đồ lập được qua 3 giai đoạn ta tiến hành liệt kê các rủi ro có thể xảy ra ở từng khâu công việc mô tả trên lưu đồ. 2. làm việc với các nguồn bên ngoài dn thông qua các buổi thảo luận với các tổ chức có liên quan đến dn nhưng có mối quan hệ với DN(cơ quan thuế quan.1/ phân tíh các báo cáo tài chính . theo phươpng pháp này từng tài khoản dự báo về tài chính sẽ được nhà quản trị nghiên cứu kỹ tìm hiểu rủi ro tiềm năng có thể xảy ra . mỗi cá nhân trong doanh nghiệp 1 cách trực tiếp để tìm hiểu các mối hiểm họa. nhà quản trị có thể xấy dựng và xác định nguy cơ rủi ro về tài chính . ở khâu thanh lý hợp đồng. con người. các cơ quan thông tấn. vd: để thực hiện một thương vụ xuất nhập khẩu thì phải trải qua nhiều giai đoạn trong đó qua 3 giai đoạn chính. tinh thần. trách nhiệm pháp lý và nguồn nhân lực . phương pháp xương cá(lưu đồ) : nhà quản trị cần nhận dạng hoặc trình bày tất cả các rủi ro đang diễn ra trong dn . lựa chọn khách hàng mục tiêu và kết thúc bằng khâu thanh lý hợp đồng. bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường. văn phòng luật để bổ sung . vì giao hàng chậm có thể khiến đối tác hủy bỏ hợp đồng. báo chí. bằng miệng . từ đó có thể đánh giá các tổn thất tiềm năng . rủi ro về tài sản. phương pháp thanh tra hiện trường: Bằng cách quan sát các hoạt động diễn ra ở mỗi đơn vị mỗi bộ phận. bằng hệ thống tổ chức chính thức Thông qua việc giao tiếp. 3. đặc biệt phân tích các bảng tổng kết tài sản các báo cáo hđ kd và các tài liệu nội bộ khác kếta hợp với các dự báo về tài chính và dự báo ngân sách . nguyên nhân và các đối tượng rủi ro 4. làm việc với các bộ phận khác trong dn Thông qua thu thập thông tin bằng vắn bản. trao đổi với các cá nhân và các bộ phận khác trong DN thông qua hệ thống tổ chức không chính thức 5. trách nhiệm pháp lý về rủi ro của nguồn lực .

bằng cách thông qua việc phân tích các số liệu thống kê nhà quản trị tìm ra được nguyên nhân biết được thời điểm.việc sử dụng các bảng liệt kê phải linh hoạt để áp dụng từng phương pháp nhận dạng rủi ro cho thích hợp 2. nguy cơ rủi ro và khi đã có đủ các dữ kiện người ta còn dự báo ca những chi phí tổn thất. Nội dung. biết được vị trí.1. từ đó dự báo những mối hiểm họa.việc nhận dạng rủi ro phải được tiến hành thường xuyên liên tục . những nguyên nhân. Những nguy cơ rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng.2 các phương pháp dùng để phân tích . đồng thời cũng có thể biết được các rủi ro tăng lên hay giảm đi thông qua việc thực hiện 7. Phương pháp này không dự đoán được những tổn thất bất thường Trên đây em đã trình bày 7 phương pháp nhận dạng rủi ro tuy nhiên việc sử dụng phương pháp nào cho tình huống cụ thể thực tế quả là 1 vấn đề còn phải tham luận nhiều. Phân tích rủi ro : 2. xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trên cơ sở đó tìm ra các biện pháp phòng ngừa . đối tượng phân tích Phân tích rủi ro là quá trình phân tich hiểm hoạ . các xu hướng tổn thất có thể xảy ra trong tương lai tức là các tổn thất có thể lập lại.các rủi ro mà bản thân nhà quản trị có thể bỏ sót đồng thòi có thể phát hiện ra các nguy cơ rủi ro từ các đối tượng này 6. đặc điểm của mỗi tổn thất trong quá khứ. 2. phương pháp nghiên cứu số lượng tổn thất trong quá khứ Bằng cách tham khảo hồ sơ được lưu trữ về các tổn thất trong quá khứ nhà quản trị có thể dự báo về các tổn thất. phương pháp phân tích hợp đồng. ở đây em cũng nêu một số lưu ý để nhận dạng rủi ro: . Từ các hợp đồng đã được ký kết nhà quản trị nghiên cứu từng điều khoản trong hợpđồng để phát hiện ra những sai sót.nhà quản trị không chỉ nên dựa vào một phương pháp mà cần có sự linh hoạt áp dụng cho các tình huống khác nhau .

Thương tật +quan điểm liên quan đến kỹ thuật.2. các yếu tố này là những yếu tố đã gây ra tổn thất hoặc có thể gây ra tổn thất. Trong giai đoạn phân tích tổn thất cần phải dùng phương pháp dự đoán. tùy thuộc vào từng tình huống. Sau đây là quá trình phân tích: . cần nhìn nhận rủi ro như một sự kiện xảy ra có tính hệ thống.Yếu tố ophuj thuộc về môi trường xã hội . Thuộc tính này mang tính chất khách quan tác động gây ra rủi ro. do các thuộc tính cơ học hay lý hóa của đối tượng gây ra rủi ro.Yếu tố hành động bất cẩn. ra quyết định .Phân tích các điều kiện.Tai nạn . 2. các yếu tố tạo ra hoặc tăng các khả năng tổn thất . Quy trình phân tich rủi ro : Sau khi đã có bảng liệt kê danh sách các rủi ro có thể xảy ra ta tiến hành đi phân tích các rủi ro đó. +kết hợp cả 2 cách trên tức là rủi ro là sự kết hợp cả hai yếu tố kỹ thuật và con người. tiên đoán tình huống có thể xảy ra. đối tượng cụ thể mà tiến hành phân tích mẫu theo quá trình trước.Yếu tố con người. yếu tố tạo ra rủi ro cần sử dụng phương pháp điều tra bằng các mẫu điều tra khác nhau. .phân tichs hiểm hoạ : là phân tích các điều kiện . trong hoặc sau để phát hiện ra các rủi ro tiểm ẩn Phương pháp phân tích logic được sử dụng phổ biến ở giai đoạn phân tích nguyên nhân. nhận thức chủ thể đối với các hiểm họa và tổn thất dẫn tới các sai lầm trong suy nghĩ. hành động. 1 trong 5 yếu tố được sắp theo thứ tự ở đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro. -phân tích nguyên nhân rủi ro Có 3 cách tiếp cận : +dựa trên các cơ sở liên quan đến con người . .quan điểm này do Heinrich đưa ra thuyết Domino cho rằng. .

Vd: một công ty đang kinh doanh có hiệu quả. Đo lường rui ro 3. 3.doanh thu. thị phẩn giảm Xác định nguyên nhân: . Nội dung : Là xây dựng tần suất xuất hiện rủi ro và tiến độ hay mức độ ngiêm trọng của rủi ro : .không có hàng để bán .1.nguyên nhân xuất phát từ bản thân hoạt động của doanh nghiệp: nguyên nhân từ chỗ thái độ hợp tác của doanh nghiệp không đảm bảo yêu cầu của nhà cung ứng hoặc cũng có thể do doanh nghiệp đã thanh toán chậm . họ gặp khó khăn do bị khủng hoảng hoặc cũng có thể là họ muốn tạo sức ép cho công ty buộc công ty phải nâng giá lên . lợi nhuận.nhà cung cấp ký hợp đồng với đối thủ cạnh tranh -Nhân viên rời bỏ công ty .nguyên nhân từ đối thủ cạnh tranh: đối thủ cạnh tranh đưa ra mức giá cao hơn.khách hàng chuyển mua hàng sàng công ty khác . doanh thu hàng tháng điều tăng khá. khách hàng yên tâm về sản phẩm mà công ty cung cấp thì bỗng dưng gần đây công ty ký kết hợp đồng mua hàng với bạn hàng và bị bạn hàng này hủy bỏ hợp đồng. Phân tích rủi ro. Đầu tiên phải xác định các rủi ro mà công ty có thể gặp phải: . dựa trên sự đo lường dự đoán những tổn thất có thể sẽ xảy ra + căn cứ vào hiểm họa. nhiều doanh nghiệp chấp nhận đưa ra mức giá cáo hơn đối thủ cạnh tranh để kéo nhà cung cấp về phía mình..phân tích tổn thất: có hai trường hợp + phân tích những tổn thất đã gây ra. Để tìm nhà cung cấp chất lượng và ổn định. nguyên nhân rủi ro người ta dự đoán những tổn thất có thể có.nguyên nhân xuất phá từ phía nhà cung cấp: nhà cung cấp thay đổi mặt hàng sản xuất.

mức độ ngiêm trọng cao II. sau khi đo lường. mức độ rủi ro ko cao Hình 1. đnáh giá theo 2 khía cạnh. cần thu thập số liệu và phân tích. Trên cơ sở kết quả thu thập được.Có rủi ro nhưng tần số ko nhiều Cao Thâp . (IV)Mức đọ nhưng trọng không lớn và xác sấut xảy ra rủi ro kkông nhiều. Rủi ro nhiều. các chỉ tiêu đo lường Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với tổ chức người ta sử dụng cả 2 tiêu chí: mức độ tổn thất nghiêm trọng và tần suất xuất hiện. Tần số xh rr Biên độ xh Rủi ro Cao Thấp I.Tần số xh cao. trong đó mức độ tổn thất nghiêm trọng đóng vai trò quyết định. III. Quản trị rủi ro ở nhóm này đòi hỏi ở mức độ thấp nhất 3. Ma trận đo lường rủi ro (I) nhà quản trị rủi ro bắt buộc quan tâm đến nhóm này. lập ma trận đo lường rủi ro. Vì vậy.2.Rủi ro mức độ cao IV. tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêm trọng của rủi ro.Để đo lường rủi ro. (II) Nhà quản trị cần tập trung quản trị rủi ro ở nhóm này nhưng ở mức đọ thấp hơn nhóm 1 (III)Tập trung quản trị rủi ro nhưng ở mức độ tập trung nhièu lần. phân loại các rủi ro sẽ tập trung quản trị trước hết những rủi ro nhóm I.

 Nhược điểm: độ tin cậy không cao vì sự suy đoán về tổn thất bằng cách xác định mẩu đại diện trên cơ sở đó người ta tính được tỉ lệ tổn thất trung bình.  Ưu điểm: Sủ dụng đo lường nhanh.Phương pháp định tính: + Phương pháp cảm quan : Là phưogn phấp bằng kinh nghiệm của các chuyên gia ngưòi ta xác định tỉ lệ tổn thất từ đó ước lượng tổng tổn thất. kịp thời xác định đánh giá sơ bộ về tổn thất. hoặc mất uy tín hoặc mất thương hiếuản phẩm.  Ưu điểm: Nhanh chóng . Phương pháp này thường được sử dụng đối với những thiệt hại vô hình như tính toán những cho phép cơ hội.  Ưu điểm : Sử dụng trực tiếp các công cụ để lượng hoá được chính xác những tổn thất xảy ra trên thực tế.3.Phương pháp định lượng: + Phương pháp trực tiếp : Phương pháp này xác định các tổn thất bằng cách cân đong đo đếm thông thường.3. giảm sút về sứ khoẻ tinh thần. qua đó xác định được tổng tỏn thất.  Nhược điểm : Cho phép đo lường lớn do doanh nghiệp sử dụng trực tiếp các công cụ đo lường và nếu đối tượng rủi ro chi phí thấp thif phương pháp này không kinh tế. + Phương phấp gián tiếp: Là phương pháp đánh giá tổn thất thông qua việc dự đoán những tổn thất.  Nhược điểm: Độ tin cậy không cao có thể mác những sai lầm do có sự mâu thuẩn giữ .Phương pháp đo lường: . giảm nhiều chi phí về thời gian và tiền bạc. . bình quân do vậy pp này ít được áp dụng để đo lường tổn thất đối với các đối tượng quý hiếm có giá trị cao. Nhựoc điểm: độ chính xác không cao do dùng phương pháp ước lượng. Ưu điẻm: Giúp cho việc đánh giá nhửng tổn thất mà phương pháp trực tiếp không thẻ xác định được.

tính chủ động nhằm cải thiện MT KD. nâng cao hiệu Kiểm soát R2 đòi hỏi có những biện pháp đồng bộ. T tb : Mức đọ tổn thất bình quân của mỗi sự cố. Chương 3: Kiểm soát & tài trợ R. giảm thiểu nhừng tổn thất cá thể có của tổ chức khi R2 xảy ra thực chất đó là phòng chống. chương trình…. -Phương pháp dự báo tổn thất: Là dự báo tổn thất có thể xảy ra khi rủi ro xảy ra . chiến lược. + Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp sử dụng tổng hợp các công cụ kỹ thuật và tư duy suy đoán của con người để đánh giá mức độ tổn thất.  Nhược điểm: Tốn kém nhiều thời gian và tiền bạc nếu có nhều rủi ro xãy ra. ngăn ngừa.1.nội dung và hình thức. Đây là việc cần thiết cho việc lụa chọn các biện pháp phòng ngừa trên cơ sở xác định xác suất rủi ro và mứca đọ tổn thất trung bình của sự cố. KD & duy trì sự phát triển bền vững của DN. 1.  Ưu điểm: Đánh giá chính xác mức độ tổn thất vè hình thức và nội dung. toàn diện: quả.  KN: - Kiểm soát R2 là việc sử dụng các biện pháp bao gồm: Kĩ thuật. P : Xác suất rủi ro. công cụ. P . Kiểm soát R2. - Kiểm soát R2 mang tính tính cực. - . Người ta có thể dự báo mức độ tổn thất trung bình có thể xảy ra: T = n . hạn chế tổn thất trong quản trị hoạt động kinh doanh của DN. KN & tầm quan trọng của kiểm soát R2. 1. N : Số lần quan sát hoặc dự kiện xảy ra trong tươg lai. T tb T : Tổn thất trung bình có thể xảy ra. hạn chế R2.để né tránh.

đo lường phân chia & san sẻ R2  Tầm quan trọng .+ Tham gia bảo hiểm R2 + Tổ chức kĩ thuật của NQT bao gồm: + Các biện pháp nhận dạng.Góp phần tăng uy tín của Dn trên thương trường. mở rộng KD. Là quá trình mối hiểm họa và môi trường rủi ro tác động qua lại lẫn nhau +)kết quả tốt hoặc xấu là hậu quả trực tiếp từ sự tương tác giữa môi trường với hiểm hoạ +) hậu quả thường nói tới những hậu quả lâu dài của sự cố. . tạo điều kiện nhiều hơn dể thu hút nhiều hơn đầu tư nhằm tăng tầm lực kinh tế của DN - Nhờ các biện pháp hạn chế R2 nên giảm bớt được các thiệt hại trong QT lđ của người lđ VD: Tai nạn nghề nghiệp… * Mối quan hệ giữa kiểm soát R2 với các ND # của QTR2 - Mối quan hệ kiểm soát R2 với đo lường & đánh giá R2 + Đo R2 để nhận biết được những lợi ích của tổn thất phát sinh.Chấp nhận mạo hiểm giúp cho DN thu LN cao .Mqh giữa ksoát rr với tài trợ rr .Giảm chí phí nâng cao hiệu quả KD của DN - Thông qua kiểm soát R2 NQT có thể biến các cơ hội KD thành hiện thực. VD: Từ chối tham gia KD t2 này bị từ chối nhưng lại có cơ hội tham gia ở t2 # . nâng cao năng lực cạnh tranh . nguyên nhân gây tổn thất +) sự tương tác.Tăng dộ an toàn trong KD: là cơ sở vững chắc giúp DN ổn định. . không gian và thời gian nơi mà mối hiểm họa tổn tại. mức độ nghiêm trọng R2 được xác định trong 1 chuỗi mắt xích bao gồm các thành tố sau: +) Mối hiểm hoạ( điều kiện yếu tố gây ra rủi ro) +) môi trường.

giá cả phải chẳng…đều phù hợp với mong muốn của nhà nhập khẩu.mối hiểm hoạ . nhưng qua nguồn tin đáng tin cậy.nội dung của ksoát rr + né tránh rr : là vc né tránh các hđ hay loại bỏ các nguyên nhân gay ra rr chủ động né tránh các hđ trc khi rr xảy ra Vd1: phòng chống cháy rừng.yếu tố môi trường . Các hđ ngăn ngừa rr nhằm can thiệp vào 3 mắt xích trên chuỗi rr .+ Tài trợ rr là để bù dắp các tổn thất ksoát rr sẽ ảnh hưởng đến tần suất và mức độ của tổn thất cần được tài trợ + Ksoát rr có hiệu quả thì sẽ ảnh hưởng tích cực đến chi phí tài trợ rr của tổ chức + koát rr và tài trợ rr có mỗi quan hệ dan xen vơi nhau. cụ thể. với những điều kiện và điều khoản thuận lợi cho nhà nhập khẩu. nhà nhập khẩu biết được tình trạng tài chính của nhà xuất khẩu rất xấu. +) Giảm thiểu rr: là các biện pháp giảm bớt giá trị thiệt hại tổn thất do rr mang lại bao gồm: . có dấu hiệu lừa đảo. trước khi ký hợp đồng nhập khẩu có giá trị lớn. chất lượng hàng hóa tôt. nhà nhập khẩu quyết định không ký hợp đồng với nhà xuất khẩu nữa mà đi tìm đối tác khác loại bỏ các ngnhân gây ra rr + ngăn ngừa : là cv sủ dụng các biện pháp để giảm thiểu tần suất và mức đọ rr khi chúng xảy ra. 2. Vd2.sự tương tác Sự can thiệp này thể hiện như sau : + thay thế hoặc sửa đổi mỗi hiểm hoạ + thay thế hoặc sửa đổi môi trường với mỗi hiểm hoạ + can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa mỗi hiểm hoạ và sự tương tác.

2.1. .. + chuyển giao rủi ro: là tìm ra các thực thể khác nhau để cùng nhau gánh chịu những rr. tài trợ rr 2. nguwofi chuyên chở. Bao gồm các nd sau:  chuyển giao tsản và các hđ có rr cho 1 tác nhân ktế khác. khi một công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại cho người được bảo hiểm thì công ty bảo hiểm sẽ có cơ hội lấy lại tiển bồi thường từ bên thứ ba(như người bán. mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu. người ta cố gắng dập lửa để cứu những tài sản chưa bị lửa thiêu hủy Chuyển nợ Vd. Trong đó có quy định là chỉ chgiao rr chứ ko chgiao tsản cho người nhận rủi ro.Cứu vớt tài sản có thể sd đc Vd.) trong vụ kiện Xd và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa rr Thực hiện các hđ dự phòng Phân tán rr Vd. chuyển rrthông qua ký hđ với các cá nhân khác. tân dụng sự khác biệt để dùng lợi ích của rr này để nhằm bù dắp tổn thất cho rr khác. khi kho hàng bị cháy. Đa dạng hoá rr: vc chia tổng rr ccủa dn thành các dạng khác nhau. khái niêm và sự cần thiết + khái niệm: là các hđ để cung cấp những phương tiên nhằm bù đắp những tổn thất khi rr xảy ra. Một doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo nếu chỉ tập trung vào xuất khẩu thuần túy thì nguy cơ rủi ro là rất cao vì vậy nếu nd này cũng kinh doanh gạo ở trong nước nữa thì nguy cơ sẽ giảm đi nhiều. Ví dụ.

các biện pháp tài trợ rr + tự tài trợ: cá nhân hoặc tổ chức tự mình khắc phục các rr tự bù đắp các rr bằng chính vốn của mình hoặc vốn đi vay. + Chuyển giao rr :là vc chuyển tổn thất cho 1 tác nhân kinh tế khác và có 2 loại: .Khi đó các biện pháp tự tài trợ sẽ mang tính bị động. ko đo lường đc mức độ rr . từ caaps trên hoặc từ cá nhân tổ . đánh giá đc mứ độ tổn thất họ sẽ chủ động xây dựng các biện pháp phòng ngừa có kế hoạch tài trợ. Trong đk nhà quản trị ko nhân dạng đc rr.Trên thực tế các dnthường xây dựng or thành lập quỹ tự bảo hiểm & xây dựng các kế hoạch tài trợ 1 cách khoa học. Trong trường hợp NQT rr nhậndạng .2. Nhà quảm trị rủi ro(NQT rr )sẽ ko có kế hoạch phòng ngừa và khắc phục. chgiao rr phi bảo hiểm: là hoạt động ksoát rr bao gồm các hđ sau: chuyển tsản có rr cho cá nhân hay tổ chức khác loại trù hoặc giảm thiểu trách nhiệm của người chgiao đvới tổn thất cho người đc chuyển giao  3 kỹ thuật tài trợ rr: + tự tài trợ là chủ yếu kèm theo 1 phần chgiao rr.+ Sự cần thiết phải tài trợ rr Mặc dù có những nỗ lực nhất định đvới ksoát rr của các nhà qtrị những tổn thất vẫn xuất hiện vì vậy đòi hỏi có những phương tiện để bù đắp nó và trên thực tế ko bao giờ ksoát hết tất cả các rr 2. + tài trợ rủi ro bằng cách chủ yếu là chuyển giao rủi ro còn một phần là tự khắc phục hay tự bảo hiểm + tài trợ bằng cách 50%tự khắc phục và 50% chuyển giao khi gặp rủi ro thì cá nhân hoặc tổ chức doanh nghiệp bị tổn thất cũng có thể nhận được hoặc tổ chức doanh nghiệp bị tổn thất cũng có thể nhận được sự tài trợ từ chính phủ.chuyển giao rr bảo hiểm: là hình thức chuyển giao rr trong đó người nhận bảo hiểm chấp nhận gánh vác 1 phẩn tổn thất về tài chính khi rr xuất hiện. ko cố gắng để xử lí cá rr.

tai nạn lao động… -Xuất phát từ trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh của nhà quản trị .phân tích và đánh giá rr nhân lực -rr do tử vong: + nhóm tuổi: độ tuổi nào thì rr xảy ra nhiều nhất + đkiện và môi trường diễn ra tử vong + tỉ lệ xảy ra tử vong trong 1 chu kỳ kinh doanh + tỉ lệ xảy ra tử vong trước độ tuổi nghỉ hưu . 1. Kn : là những hđ qtrr liên quan đến nhân lực của tổ chức Thiệt hại về nhân lực là không thể tiên lượng trước khi nhân lực trong doanh nghiệp bị thương tật. tài trợ của người chủ dn đvới các rr nhân lực có thể gập khó khăn. tầm qtrọng của qtrr nhân lực . khi họ tuổi cao về hưu trong trường hợp nhà quản trị cũng chịu tổn thất khi có thất nghệp vì nhiều lý do khác nhau.Nhận dạng -tử vong -sức khoẻ suy giảm -tuổi già.Đvới nguồn nhân lực .1.2. hưu trí hoăc mất sức -thất nghiệp 2 . bị từ vong. rr Vd khi công nhân bỏ việc. 2) Đánh giá rr nhân lực 2. Chương 4 QTRR nhân lực 1.chức có liên quan.1. Bởi vậy cần động viên người lao động làm việc tích cực hơn.vì lợi ích của dn khi nguồn lực gập khó khăn.kn và tầm quan trọng của QTRR nhân lực 1. rr xảy ra là ko thể tránh khỏi bởi vậy nqt phải có biện pháp qtrr nhân lực .Các chtrình bảo trợ.

di khám bệnh hoặc thường xuyên kiểm tra sức khỏe nhân viên theo các tiêu thức như về nhóm tuổi . + dịch vụ y tế : thống kê số lần đi khám sức khỏe. đợt điều trị…nếu xảy ra quá nhiều thì phải lập quỹ dự phòng + RR tuổi già Tuổi Số năm còn sống trung bình Tỷ lệ sống tới độ tuổi về hưu + RR do thất nghiệp: cần xem xét các lý do sau Tỷ lệ thất nghiệp trung bình hàng năm( nhóm thất nghiệp. + Tỷ lệ số ngày lđ nghỉ làm vịêc do mất năng lực làm việc trên tổng số ngày trong năm. Từ đó phân chia mức độ tần suất của các tai nạn.Bằng cách phân loại. hoặc sẽ đương đầu với chúng. ngành nghề thất nghiệp nhiều …) Nguyên nhân thất nghiệp Điều kiện thất nghiệp 4. -Đvới suy giảm sức khoẻ: + mất năng lực làm việc + Ptích nhóm tuổi + Ptích số ngày các hđ bị ngừng trệ do người bị đau ốm hoặc thương tật. địa điểm khám y tê của người lao động. thống kê theo yếu tố trên giúp nhà quản trị rủi ro phán đoán xem đối tượng nào có thể xảy ra rủi ro nhiều nhất từ đó có các biệ pháp phong ngừa. + Lần khám sức y tế phân theo nhóm tuổi. độ tuổi thất nghiệp nhiều nhất.3 đánh giá các tổn thất Tổn thất nhân lực được phân thành 2 nhóm a/ tổn thất từ người lao động : những tổn thất về mặt thu nhập sẽ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của họ và gia đình họ .

ngăn ngừa tổn thất Vấn đề liên quan tới tuyển dụng nhân lực. dẫn đến hành xử không đúng và gặp rủi ro.Biện pháp phòng ngừa: đào tạo. các nhà quản trị cũng phải thực hiện các yêu cầu của chính phủ: .yêu cầu về thực hiện các quyền bảo hiểm của người lao động(BHYT. huấn luyện. đặc biệt là kiến thức về văn hóa và cách hành xử.ký kết hợp đồng lao động thực hiện theo đúng hợp đồng ký kết . kiểm soát rủi ro nhân lực 1. bố trí. 3. sử dụng nhân lực. đãi ngộ nhân lực Vd. do cán bộ đàm phán hợp đồng còn non yếu. BHXH) thực hiện . ngoài ra còn nói tới tổn thất không đo lường được đó là tổn thất về mặt tinh thần b/ tổn thất đối với doanh nghiệp tổn thất mất đi lực lượng lao động hoặc làm giảm sút lực lượng lao động tổn thất do mất đi các khoản tín dụng tức là khả năng thanh toán nợ tổn thất do hoạt động kinh doanh bị ngưng trệ uy tín của doanh nghiệp và mối quan hệ của doanh nghiệp với công chúng bị suy giảm là những tổn thất khó đo lường 4. né tránh: 2. phát triển nhân lực. không có những hiều biết nhất định về môi trường văn hóa của nước đối tác.tổn thất về khả năng thực hiện nhu cẩu của người lao động các chi phí sẽ gia tăng nhất là chi phí chăm sóc y tế. đào tạo. giảm thiểu rủi ro Nhà quản trị phải coi trọng các biện pháp bảo hiểm: giáo dục an toàn lao động cho đội ngũ công nhân viên. trong quá trình đàm phán hợp đồng ngoại thương. ngăn ngừa Các giải pháp liên quan tới quản trị nhân lực. thường xuyên cho kiểm tra sức khỏe định kỳ… Đối với nhân lực việc ngăn ngừa rủi ro là biện pháp cơ bản nhất bên cạnh đó. . nâng cao trình độ cho cán bộ đàm phán.

2.2.giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu suất sừ dụng tài sản . tầm quan trọng của RR tài sản 1. Tầm quan trọng . máy moc… 1.Ptích nghiên cứu rr ts. nhà xưởng. thay thế tài sản để đảm bảo cho hđ của doanh nghiệp tiến hành bình thường. san sẻ Chương 5. KN là những hđ QT RR liên quan đến ts doanh nghiệp.1. . QT RR tài sản 1. 4..Là cơ sở đẻ tính toán khấu hao và gía thành sản phẩm .Sớm có kế hoạch chỉnh sửa . của hàng. + Do mt thiên nhiên: động đất. Làm hư hỏng ts . Nhận dạng rr ts .Bất động sản đất đai.1. Nhận dạng rr và đánh giá tổn thát ts 2. kho tàng… -Động sản: hh.các chương trình phú c lợi để giảm bớt tác động của những tổn thất từ đó khai thác có hiệu quả nguồn lực của tổ chức. KN.

Tổn thất do thu nhập cho thuê ts bị giảm. Đánh giá tổn thất ts .PP định giá theo tt: là định giá tổn thất của rr thông qua giá tt có nghĩa là giá người mua và người bán thồng nhất với nhau. trong quá trình vận chuyển hag hóa nhập khẩu phương tiện vận tải gặp bão bị lật khiến cho toàn bộ hàng hóa bị hư hỏng. .2. 3.3.Ptích nguy cơ rr ts: + Nguy cơ rr trực tiếp: loà nguy cơ khi mối hiểm hoạ hoặc nguyên nhân rr tác động trực tiếp lên ts mà thường là hệ quả của rr trực tiếp.Đánh giá giá trị cuả lợi ích khác thực chất là phương pháp đánh giá tổn thất đối với tài sản 2. + Do mt kinh tế khủng hoảng làm tăng giảm giá trị ts . . Né tránh rr: là việc né tránh những hđ hoặc nguyên nhân làm phát sinh tổn thất mất mát có thể đvới ts. Kiểm soát rr ts 3.Chủ động né tránh từ trước khi sảy ra. Vd.Né tránh bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rr.2.. trong quá trình vận chuyển hag hóa nhập khẩu phương tiện vận tải gặp bão bị lật khiến cho toàn bộ hàng hóa bị hư hỏng. + Do mt xh: tê nạn xh: trộm cắp. 3.Đánh giá theo chi fí thay mới . . . 2.1. Đánh giá nguy cơ rr .Vd. Ngăn ngừa rr ts: là sd các biện pháp để giảm thiểu số làn xuất hiện các rr hoặc giảm mức độ thiêt hại do rr gây ra.Giảm thu nhập của doanh nghiệp cũng như của người lđ .

hoặc tôn cao nền kho để không bị ngập nước. Do ảnh hưởng của hiện tượng ENINO gây ra hiện tượng mưa lớn và kéo theo lũ nhỏ. Dự phòng rr. Vì kho hàng của công ty được xác định nằm trong vùng lũ nên nguy cơ kho có thể bị ngập. làm hư hỏng hàng hóa Biện pháp phòng ngừa di dời kho hàng ra khỏi vùng ngập lũ.Biện pháp phòng ngừa là mua bảo hiểm 3. . Xây dựng kế hoạch phòng ngừa rr.3. Giảm thiểu rr ts: Cứu vớt ts còn dùng được.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful