Bài tập phần : Tĩnh điện học

Bài 1. Hai diện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau một khoảng r1= 2cm. Lực
−4
đẩy giữa chúng là F1 = 1, 6.10 N.

a. Tìm độ lớn của các điện tích đó
b. Khoảng cách r2 giữa chúng là bao nhiêu để lực tác dụng là F2 = 2,5.10-4 N.
Bài 2. Cho hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r = 30cm trong không khí, lực tác
dụng giữa chúng là F0. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực này bị yếu đi 2,25 lần. Vậy cần dịch chúng
lại một khoảng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F ?
Bài 3. Hai điện tích điểm đặt cách nahu 1 m trong không khí thì đẩy nhau một lực F = 1,8 N. Độ
lớn điện tích tổng cộng là 3.10-5 C. Tính điện tích mỗi vật.
Bài 4. Hai quả cầu giống nhau, mang điện, đặt cách nhau một đoạn r = 20 cm, chúng hút nhau một
lực F1 = 4.10-3N. Sau đó, cho chúng tiếp xúc và lại đưa ra vị trí cũ thì thấy chúng đẩy nhau bằng một
lực F2 = 2,25.10-3 N. Hãy xác định điện tích ban đầu của mỗi quả cầu.
Bài . Hai điện tích q1 = 4.10-8 C, q2 = -4.10-8 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng a = 4 cm
trong không khí. Xác định lực tác dụng lên điện tích điểm q = 2.10-9 C khi:
a. q đặt tại trung điểm O của AB.
b. q đặt tại M sao cho AM = 4 cm, BM = 8 cm.
Bài 82. Ba điện tích điểm q1 = 27.10-8 C; q2 = 64.10-8 C, q3 = -10-7 C đặt tại ba đỉnh của tam giác
ABC vuông tại C.
Cho AC = 30 cm; BC = 40 cm.
Xác định lực tác dụng lên q3. Hệ thống đặt trong không khí.
Bài 83. Hai điện tích điểm +q và -q đặt tại hai điểm A và B cách nhau 2d trong không khí. Xác định
lực tác dụng lên điện tích q0 = q đặt tại điểm M trên đường trung trực của AB, cách AB một đoạn x.
áp dụng bằng số: q = 10-6 C; d = 4 cm; x = 3 cm.
Bài 84. Hai quả cầu có cùng khối lượng m = 10g, tích điện q và treo vào hai dây mảnh, dài l = 30
cm vào cùng một điểm. Một quả cầu được giữ cố định tại vị trí cân bằng, dây treo quả cầu thứ hai
lệch một góc α = 600 so với phương đứng. Xác định điện tích q. Cho g = 10m/s2.
Bài 85. Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m = 1g bằng những dây có cùng độ
dài l = 50 cm. Khi hai quả cầu tích điện bằng nhau, cùng dấu, chúng đẩy nhau và cách nhau r1 =
6cm.
a. Tính điện tích mỗi quả cầu
b. Nhúng cả hệ thống vào rượu có hằng số điện môi ε = 27. Tính khoảng cách r2 giữa 2 quả
cầu khi cân bằng. Bỏ qua lực đẩy Archimede. Lấy g = 10m/s2.
Bài 86. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m, bán kính r, điện tích q được treo bằng hai
dây mảnh có cùng chiều dài l vào cùng một điểm. Do lực tương tác Coulomb, mỗi dây lệch 1 góc
α so với phương đứng. Nhúng hai quả cầu vào dầu có hằng số điện môi ε = 2 người ta thấy góc
lệch của mỗi dây vẫn là α . Tính khối lượng riêng D của quả cầu, biết khối lượng riêng của dầu là
D0 = 0,8.103 kg/m3.
Bài 87. Cho ba điện tích cùng độ lớn q đặt ở ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a trong không khí.
Xác định lực tác dụng của hai điện tích lên điện tích thứ ba. Biết có một điện tích trái dấu với hai
điện tích kia.
Bài 88. Cho ba điện tích cùng độ lớn q đặt ở ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a trong không khí.
Xác định lực tác dụng lên điện tích q0 = +q tại tâm O của tam giác trong các trường hợp

1

a. Các điện tích q cùng dấu
b. Một điện tích trái dấu với hai điện tích kia
Bài 89. Hai điện tích dương q1 = q và q2 = 4q đặt cách nhau một đoạn d trong không khí. Phải đặt
điện tích q0 ở đâu, bằng bao nhiêu để q0 nằm cân bằng.
Bài 90. Giải lại bài trên trong trường hợp cả ba điện tích nằm cân bằng
Bài 91. Tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh a đặt ba điện tích dương q. Phải đặt điện tích q 0 ở đâu,
bằng bao nhiêu để hệ cả 4 điện tích nằm cân bằng.
Bài 92. Bốn điện tích cùng loại có độ lớn q đặt tại 4 đỉnh của một hình vuông cạnh a trong không
khí. Xác định lực tác dụng của ba điện tích lên điện tích thứ tư.
Bài 93. Giải lại bài toán trên trong trường hợp hai điện tích dương, hai điện tích âm nằm xen kẽ
nhau.
Bài 94. Trong bài 92 phải đặt điện tích q0 ở đâu để hệ 5 điện tích cân bằng.
Bài 95. Trong nguyên tử hiđro, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo có bán
kính r = 5.10-9 cm.
a. Xác định lực hút tĩnh điện tích giữa hạt nhân và electron.
b. Xác định vận tốc góc của electron (tính ra vòng/s)
Bài 96. Một điện tích điểm Q = 10-6C đặt trong không khí
a. Xác định cường độ điện trường tại điểm cách điện tích 30cm
b. Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện môi ε = 16. Điểm có cường độ điện trường
như câu a cách điện tích bao nhiêu?
Bài 97. Hai điện tích q1 = -10-6 C, q2 = 10-6 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong chân
không. Xác định vectơ cường độ điện trường tại
a. M là trung điểm của AB
b. N có AN = 20cm; BN = 60cm.
Bài 98.Tại ba đỉnh của tam giác vuông ABC, AB = 30cm, AC = 40cm đặt ba điện tích dương q1 =
q2 = q3 = q = 10-9 C.
ur
Xác định E tại chân đường cao hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền.
Bài 100. Tại ba đỉnh A, B, C của hình vuông cạnh a trong chân không đặt ba điện tích dương q. Xác
định cường độ điện trường:
a. Tại tâm O của hình vuông
b. Tại đỉnh D.
Bài 101. Tại ba điểm A, B, C trong không khí tạo thành tam giác vuông tại A; AB = 4cm; AC =
ur
3cm. Tại A đặt q1 = -2,7.10-9 C, tại B đặt q2. Biết E tổng hợp tại C có phương song song AB. Xác
định q2 và E tại C.
Bài 102.
Hai điện tích +q và -q (q > 0) đặt tại hai điểm A, B với AB = 2a trong không khí.
a. Xác định cường độ điện trường tại M nằm trên trung trực của AB, cách AB một đoạn x.
b. Tính x để EM cực đại và tính giá trị cực đại này.
Bài 103
Hai điện tích q1 = 4q > 0 và q2 = - q đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm trong chân
không. Xác định điểm M để cường độ điện trường tổng hợp tại đó bằng 0.
Bài 104

2

Cho ba điện tích điểm q1, q2, q3 đặt tại ba đỉnh A, B, C của hình vuông ABCD trong không
khí. Xác định hệ thức giữa q1, q2, q3 để cường độ điện trường tại D bằng không.
Bài 105
Một quả cầu nhỏ, khối lượng m = 20g mang điện tích q = 10 -7 C được treo bởi dây mảnh
r
trong điện trường đều có vectơ E nằm ngang. Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương đứng
một góc α = 300. Tính độ lớn của cường độ điện trường; cho g = 10 m/s2.
Bài 106
Một giọt chất lỏng tích điện có khối lượng 2.10-9 g nằm cân bằng trong điện trường đều có
phương thẳng đứng, có E = 1,25.105 V/m. Tính điện tích của giọt chất lỏng và số electron thừa hoặc
thiếu trên giọt chất lỏng đó. Lấy g = 10m/s2.
Bài 107
Một quả cầu nhỏ, bằng kim loại có bán kính 1 mm đặt trong dầu. Hệ thống đặt trong điện
r
trường đều, E hướng thẳng đứng từ trên xuống, E = 106 V/m. Tìm điện tích của quả cầu để nó nằm
lơ lửng trong dầu. Cho khối lượng riêng của kim loại và dầu là D = 2,7.103 kg/m3.; D0 = 800 kg/m3.
Lấy g = 10 m/s2.
Bài 108
Một electron ở trong một điện trường đều thu gia tốc a = 1012 m/s2. Hãy tìm:
a. Độ lớn của cường độ điện trường.
b. Vận tốc của electron sau khi chuyển động được 1 µ s. Cho vận tốc ban đầu bằng 0.
c. Công của lực điện trường thực hiện được trong sự dịch chuyển đó.
d. Hiệu điện thế giữa điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên.
Bài 109
Cho hai điện tích điểm q1 = 10-8C; q2 = 4.10-8C đặt cách nhau 12 cm trong chân không. Tính
điện thế của điện trường gây ra bởi hai điện tích trên tại điểm có cường độ điện trường bằng 0.
Bài 110
Có ba điện tích điểm q1 = 10-8C; q2 = 2.10-8C; q3 = -3.10-8C đặt tại ba đỉnh của tam giác đều
ABC cạnh a = 10cm trong không khí.
a. Xác định điện thế tại tâm O và chân đường cao H kẻ từ A.
b. Tính công của lực điện trường khi electron di chuyển từ O đến H.
Bài 111
ur
Một electron bay dọc theo đường sức của điện trường đều E với vận tốc v0 = 106 m/s và đi
được quãng đường d = 20 cm thì dừng lại. Tìm độ lớn của cường độ điện trường E.
Bài 112
ur
Ba điểm A, B, C nằm trong điện trường đều sao cho E song song với CA. Cho AB ⊥ AC và
AB = 6 cm, AC = 8 cm.
a. Tính cường độ điện trường E, UAB và UBC Biết UCD= 100V (D là trung điểm của AC).
b. Tính công của lực điện trường khi electron di chuyển từ B đến C; từ B đến D.

3

Bài 113
Hai electron ở rất xa nhau cùng chuyển động lại gặp nhau với cùng vận tốc ban đầu v0 = 106
m/s. Hãy xác định khoảng cách r nhỏ nhất mà hai electron có thể tiến lại gần nhau.
Bài 114
Hai điện tích 9q và -q được giữ chặt tại hai điểm A, B trong chân không (AB = d). Một hạt
điện tích q, khối lượng m chuyển động dọc theo đường thẳng AB từ rất xa đến. Tìm vận tốc ban đầu
của hạt m để có thể đến được B. Bỏ qua tác dụng của trọng trường.
Bài 115
Một electron chuyển động với vận tốc đầu v0 = 4.107 m/s trên đường nằm ngang và bay vào
điện trường của một tụ điện, vuông góc với các đường sức. Các bản tụ dài l = 4cm và cách nhau d =
1,6 cm. Chu U = 910V.
a. Lập phương trình quỹ đạo và xác định dạng quỹ đạo của electron trong điện trường.
b. Tính vận tốc electron khi vừa ra khỏi điện trường và độ lệch so với phương ban đầu.
Bài 116
Các bản của tụ điện phẳng có dạng hình chữ nhật, chiều rộng a = 5 cm, chiều dài b = 10 cm
đặt cách nhau d = 2 cm trong không khí. Tụ được tích điện Q = 4.10 -10C. Một electron bay vào điện
uu
r
trường của tụ với vận tốc đầu v0 có phương song song và dọc theo chiều dài của các bản tụ, cách
3d
.
4
a. Hỏi v0 phải có giá trị tối thiểu là bao nhiêu để electron có thể bay hết chiều dai b của bản
tụ và bay ra khỏi tụ điện trên.
b. Xác định động năng của electron ngay khi bay ra khỏi tụ điện trên nếu vận tốc ban đầu v 0
của electron có giá trị nhỏ nhất trên.
bản tích điện dương một khoảng

Bài 117
Một electron bay vào khoảng không gian giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu với vận tốc
v0 = 2,5.107 m/s theo hướng hợp với bản tích điện dương một góc α =150. Độ dài mỗi bản l = 5cm,
khoảng cách giữa hai bản d = 1cm. Tính hiệu điện thế giữa hai bản, biết bằng khi ra khỏi điện
trường giữa hai bản tụ, electron chuyển động theo hướng song song với hai bản.
Bài 118
Cho ba bản kim loại phẳng A, B, C đặt song song với nhau, tích điện đều, cách nhau các
khoảng d1 = 2,5cm; d2 = 4cm. Biết điện trường giữa các bản là đều, có độ lớn E1 = 8.104 V/m; E2 =
105 V/m và có chiều như hình vẽ. Nối bản A với đất (VA = 0), hãy tính các điện thế VB, VC của hai
bản B, C.
Bài 119
Một tụ điện phẳng không khí, có hai bản hình tròn bán kính R = 6cm đặt cách nhau d = 0,5
cm. Đặt vào hai bản một hiệu điện thế U = 10V.
Hãy tính: điện dụng của tụ, điện tích của tụ, năng lượng của tụ.

4

Bài 120
Một tụ phẳng không khí có điện dung C0 = 0,1 µ F ược tích điện đến hiệu điện thế U =
100V.
a. Tính điện tích Q của tụ
b. Ngắt tụ khỏi nguồn. Nhúng tụ vào điện môi lỏng có ε = 4. Tính điện dung, điện tích và
hiệu điện thế của tụ lúc này.
c. Vẫn nối tụ với nguồn rồi nhúng vào điện môi lỏng trên. Tính như câu b.
Bài 121
a. Tính điện dung của tụ điện phẳng không khí có điện tích mỗi bản S = 100cm2, khoảng
cách giữa hai bản d = 2mm.
b. Nếu đưa vào giữa hai bản lớp điện môi dày d’=1mm ( ε = 3) thì điện dung của tụ là bao
nhiêu?
Bài 122
Thay lớp điện môi bằng bản kim loại có cùng bề dày. Tính điện dung của tụ lúc này.
Điện dung của tụ có phụ thuộc vào vị trí lớp điện môi hoặc bản kim loại không?
Bài 123
Một tụ điện phẳng với điện môi là không khí, có hai bản cách nhau là d, mỗi bản có diện
tích là S.
S
d
Người ta đưa vào một lớp điện môi có diện tích , có bề dày
và có hằng số điện môi ε
2
2
= 4 (như hình)
Điện dung của tụ điện tăng lên hay giảm đi bao nhiêu lần so với khi chưa có điện môi.
Bài 124
Tụ phẳng không khí có điện dung c = 1nF được tích điện đến hiệu điện thế U = 500V.
a. Tính điện tích Q của tụ.
b. Ngắt tụ khỏi nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp 2. Tính C 1, Q1, U1 của
tụ.
c. Vẫn nối tụ với nguồn, đưa hai bản tụ ra xa như trên. Tính C2, Q2, U2.
Bài 125
Một tụ điện phẳng có diện tích mỗi bản S = 56,25 cm2, khoảng cách giữa hai bản d = 1cm.
a. Tính điện dung của tụ điện khi đặt tụ trong không khí.
b. Nhúng tụ vào điện môi lỏng có hằng số điện môi ε =8 sao cho điện môi ngập phân nửa
tụ. Tính điện dung, điện tích vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ khi:
+ Tụ vẫn được nối với hiệu điện thế U = 12V.
+ Tụ đã tích điện với hiệu điện thế U = 12V, sau đó ngắt khỏi nguồn rồi nhúng vào điện
môi.
Bài 126
Cho các tụ điện: C1 = 10 µ F; C2 = 6 µ F; C3 = 4 µ F được mắc vào hiệu điện thế U = 24V
như hình.
Hãy tìm điện dung của bộ tụ, điện tích và hiệu điện thế trên mỗi tụ.

5

UPQ. D nếu sau đó: a. Cho UAB = 88V. C5 = 6 µ F. UPQ. Bài 131 Bốn tấm kim loại phẳng giống nhau. b. C4 = 3 µ F. C3 = 2 µ F. Khi dùng hai chốt 1. Tìm hiệu điện thế giữa B. b. C3 = 2 µ F. U = 12V. Sau đó ngắt nguồn. Hãy tính điện dung bộ tụ.5V. Bài 130 Tụ xoay gồm 30 bản. Nối A. U = 12V. Phần diện tích đối diện giữa hai bản có dạng hình quạt mà góc ở tâm là α. tính UMN. Tính UMN khi a. Cho điện môi là không khí. 2 hoặc hai chốt 1. tính UAB. Bài 134 Cho mạch điện như hình vẽ Biết C1 = 1 µ F . 3 thì điện dung cả bộ vẫn không đổi. Không nối A. C2 = 4 µ F. Tìm hệ thức hệ giữa các điện dung của các tụ. C3 = C4 = 3 µ F. U = 20V. D với nguồn U = 12V. Bài 128 Tính điện dung của bộ tụ. Bài 132 Cho mạch tụ như hình vẽ Biết C1 = 1 µ F . Hãy tính a. điện tích và hiệu điện thế trên mỗi tụ. UAB = 12V. Biết UMN = 5. mỗi bản có dạng nửa hình tròn bán kính R = 5cm. C4 = 6 µ F b. điện tích mỗi tụ. Điện tích và hiệu điện thế mỗi tụ Bài 133 Cho bộ tụ được mắc như hình. Từ đó suy ra giá trị điện dung lớn nhất của tụ có thể có. C với nhay rồi nối B. Biết các tụ có điện dung bằng nhau a. D bằng điện môi có ε =4. B nhưng lấp đầy khoảng giữa B. C3 = C4 = 6 µ F. Biết C1 = 2 µ F . khoảng cách giữa hai bản liên tiếp d = 1mm. Tính điện dung của tụ khi góc ở tâm là α . Bài 129 Cho 4 tụ mắc với nhau như hình. đặt song song cách đều nhau như hình. C2 = 3 µ F. C2 = 4 µ F. C4 = 2 µ F Bài 135 6 .Bài 127 Cho bộ tụ như hình Biết C1 = C2 = 6 µ F. Điện dung của bộ tụ b. Nối A với B bằng dây dẫn.

Tìm điện lượng qua khoá K khi K đóng. C2 = 3 µ F. Ban đầu K mở. C4 = 2 µ F. Hãy tính UAB. Hãy tìm số tụ tối thiếu và cách mắc để diện dung của bộ tụ là a. C3 = 5 µ F. Bài 140 Cho mạch tụ như hình vẽ Biết C1 = 1 µ F . Tính điện tích trên các tụ lúc này. b. b. a. C3 = 4 µ F.5 V. Sau đó ta lại mở khoá K. Điện dung mỗi tụ là C0. 3. C2 = 3 µ F. Tìm điện tích trên tụ C3 biết C0 = 1 µ F. a. các tụ chưa tích điện. mỗi tụ có điện dung C0 = 2 µ F. tụ C2 = 3 µ F tích điện đến hiệu điện thế U2 = 400V. Bài 141 Cho mạch điện như hình vẽ Biết U1 = 12V. Bài 138 Ba tụ điện như nhau được mắc vào mạch như hình vẽ. Bài 142 Cho mạch điện như hình Biết C1 = 2 µ F . K chuyển sang vị trí 2. U2 = 24V. C2 = 10 µ F. Bài 136 Có một số tụ giống nhau. U2 = 10V. U = 40V. Bài 143 7 . Tính điện tích các tụ khi K mở. U2 = 1. Tìm điện tích và hiệu điện thế các tụ b. Biết U1 = 3V. a.Các tụ giống nhay được mắc như sơ đồ. Tính điện tích và hiệu điện thế trên mỗi tụ. C3 = 4 µ F. Tính điện tích và hiệu điện thế trên mỗi tụ b. C2 = 6 µ F. U = 24V.2 µ F Bài 137 Cho mạch tụ như hình vẽ Biết C1 = 2 µ F . Khoá K đóng lại. a.2 µ F b. Lúc đầu khoá K mở. 1. UBO và UCO. Tìm điện tích và hiệu điện thế trên các tụ lúc này. Nối hai bản tích điện cùng dấu với nhau. Nối hai bản tích điện trái dấu với nhau. b. Bài 139 Tụ điện C1 = 2 µ F được tích điện đến hiệu điện thế U1 = 300V. Tìm điện dung của bộ tụ. UAB = 12V. C1 = 1 µ F. a. Tính điện lượng qua khoá K. c.

Chuyển K sang (2). Bài 151 8 . Tính hiệu điện thế mỗi tụ khi a. Sau đó. UAB = 12V. C3 = 3 µ F. U = 20V.Cho mạch tụ như hình vẽ. Các tụ có điện dung C = 2 µ F. C2 = 0. Ngay sau khi K đóng vào (2). U1 = 5V. C2 = C4 = C0. đầu B lại nối vào chỗ cắt. b. Tìm điện tích trên mỗi tụ. lần lượt được tích điện đến hiệu điện thế U1 = 100V. Tính hiệu điện thế mỗi tụ và năng lượng tỏa ra dưới dạng nhiệt. Hiệu điện thế giữa các bản phía trên và đất lần lượt là U1 = 100V. Bài 147 Cho mạch điện như hình vẽ. Bài 146 Cho mạch tụ như hình vẽ. C3 = 4 µ F. Ban đầu K ở 2 sau đó chuyển sang 1 rồi lại chuyển về 2. Tính điện tích trên các tụ. a. b. Tìm điện tích và hiệu điện thế trên các tụ lúc này. C2 = 1 µ F. B cần mắc vào để bộ tụ không bị hỏng. Ban đầu các tụ chưa tích điện và khoá K ở vị trí 1.5 µ F. Biết C1 = 0. C2 = 2 µ F. b. điện lượng chuyển qua K bằng bao nhiêu? Theo chiều nào? Bài 144 Cho ba tụ mắc như sơ đồ. có một bản nối đất. Tính UMN. Bài 145 Cho mạch điện như hình vẽ. Ban đầu K ở 1 sau đó chuyển sang 2. U2 = 200V. Bài 150 Hai tụ điện C1 = 2 µ F. Sau khi ngắt bộ tụ bộ ra khỏi nguồn người ta cắt mạch tại rồi đem nối đầu đó với A. Giả UAB có giá trị lớn nhất. hiệu điện thế giới hạn 500V. Tím hiệu điện thế trên các tụ lúc này. B ra khỏi nguồn rồi nối hai điểm M. a. Bài 148 Bốn tụ: C1 = C3 = 2C0. Biết C1 = C2 = 2 µ F. hiệu điện thế giới hạn 1000V. hiệu điện thế giới hạn 300V. Ban đầu mắc A. Sau đó ngắt A. Tính U’AB Bài 149 Hai tụ có điện dung C1 = 1 µ F. a. U = 24V. Đóng K vào (1). N vào nguồn trên sao cho UM > UN. U2 = 40V. C2 = 3 µ F. Biết C1 = 1 µ F. tính điện tích và hiệu điện thế mỗi tụ. khoá K chuyển sang vị trí 2. Sau đó K chuyển từ vị trí 1 sang 3. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi nối các bản phía trên của hai tụ bằng dây dẫn. Sau đó nối hai bản cùng dấu lại với nhau. Biết C1 = 4 µ F.5 µ F . U2 = -50V. tính điện tích mỗi tụ. Tìm hiệu điện thế hai đầu A. B vào hiệu điện thế U = 60V (hình). b. C2 = 3 µ F. Ban đầu K ở 1.

số electron tự do đã dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn là 37. 3 9 . b. điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của đoạn mạch thứ nhất bằng 2 điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của đoạn mạch thứ hai. Hãy vẽ một sơ đồ mạch điện thoả mãn các điều kiện sau: a. hai khoá k1 và k2 và một số dây dẫn. b. k2 mở: Ampe kế chỉ cường độ dòng điện qua đèn Đ1 còn đèn Đ2 không sáng.5. b. c. b.Có bốn bóng đèn mắc theo sơ đồ mạch điện như hình vẽ. c. chỉ có hai đèn Đ1 và Đ2 sáng. 1 ampe kế. k1 ở chốt 1. k2 đóng: Ampe kế chỉ cường độ dòng điện qua đèn Đ2 còn đèn Đ1 không sáng. k mở. k đóng. b. một số dây dẫn điện. k2 ở chốt 3. 2 bóng đèn Đ1 và Đ2. Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện mà khi tháo bớt một bóng đèn ra thì hai bóng còn lại vẫn có thể sáng. một nguồn điện và một khóa k. k1 ở chốt 2. Tính điện lượng chuyển qua tiết 3 diện thẳng của đoạn mạch thứ hai trong thời gian 5 phút. Để cường độ dòng điện qua vật dẫn tăng gấp đôi thì trong thời gian 3 phút. k1 mở. k1 ở chốt 2. Chỉ rõ bóng đực tháo ra trong từng sơ đồ Bài 154 Cho một nguồn điện (bộ pin). d. ba đèn đều sáng. Đ3 cùng loại .1019 electron. một số dây dẫn điện và một nguồn đi. bóng nào không sáng khi: a. k1 và k2 đều đóng: Ampe kế chỉ cường độ dòng điện tổng cộng qua cả 2 đèn và 2 đèn đều sáng. điện lượng chuyển qua vật dẫn bao nhiêu? Bài 156 Với phân nửa thời gian. Đ3. k1 ở chốt 2. Hỏi: a. Đ2. k1 đóng. c vôn kế đều chỉ hiệu điện thế ở hai đầu nguồn) Bài 155 Trong thời gian 2 phút. k2 ở chốt 5. 1 vôn kế. k2 ở chốt 4. Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện thỏa mãn hai điều kiện: a. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trên. Biết cường độ dòng điện qua mạch thứ nhất là 4 A. (Trong các trường hợp a. Cường độ dòng điện qua vật dẫn bằng bao nhiêu? c. k2 ở chốt 4. k1 ở chốt 1. k2 ở chốt 3. e. k1 ở chốt 1. Hỏi bóng nào sáng. đèn Đ3 không sáng Bài 153 Có ba bóng đèn Đ1. k2 ở chốt 5. Bài 152 Có ba bóng đèn Đ1. Đ2. f.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và B là UMB = 12V.28mm2 đặt giữa hai điểm có hiệu điện thế là 12V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 1. Hai điểm A và N c. Tính: 1. Bài 165 10 . Tính: 1. Bài 160 Có ba điện trở giống nhau và bằng r. Hỏi nếu thay dây dẫn trên bằng một dây dẫn khác cùng chất với dây dẫn trên. Bài 162 Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 10 Ω .8 Ω thì dây dẫn này có tiết diện là bao nhiêu ? Cường độ dòng điện qua nó là bao nhiêu ? Bài 158 Một dây đồng hồ có điện trở R. điện trở 2. Hai điểm M và B Bài 163 Cho mạch điện như hình vẽ R 1 = R2 = 6 Ω . R2 = 8 Ω . Hỏi phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở r để mắc thành mạch có điện trở tương đương R = 3 Ω . Hỏi điện trở của dây sau khi được kéo ? Bài 159 Tính điện trở tương đương của đoạn mạch sau. Kéo giãn đều cho độ dài của dây tăng lên gấp đôi (nhưng thể tích của dây không đổi). R 3 = 8 Ω . Hỏi có bao nhiêu cách mắc các điện trở này với nhau ? Tính điện trở tương đương trong các trường hợp. Hiệu điện thế giữa hai đầu R1. R 4 = 4 Ω . Hiệu điện thế giữa a. Tính điện trở R1. 2. R3 = 6 Ω . dài 25m. Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch. Bài 164 Một mạch điện gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 = 9 Ω . Hiệu điện thế hai đầu R1 và hai đầu mạch lần lượt là U = 12V. Bài 161 Có một số điện trở r = 5 Ω . Biết các điện trở bằng nhau và bằng r. Hai đầu mỗi điện trở b. tiết diện 0.2A.Bài 157 Một dây dân dài 100m. U = 12V. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở 2.

0. R3 = 6 Ω . Điện trở của các khoá và của ampe kế A không đáng kể. A2 theo thứ tự là 0. R2 = 4 Ω . cường độ dòng điện qua R2 là 1A.24A. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và tính công suất của mạch khi: 1. Bài 167 Có hai điện trở R1 và R2 mắc song song giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 6V. k1 và k2 đều đóng Bài 171 Cho mạch điện như hình vẽ: U = 18V. R2 = 10 Ω . Tính R1 và R2. 3. Số chỉ các ampe kế A1. các điện trở của các ampe kế không đáng kể. R1 = R2 = 10 Ω . Tìm số chỉ của ampe kế A. Bài 166 Cho mạch điện như hình vẽ R1 = 6 Ω . Tính R3. Giảm giá trị R3 so với câu 2 thì số chỉ các ampe kế thay đổi như thế nào Bài 170 Cho mạch điện như hình vẽ U = 12V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở Bài 173 Cho mạch điện như hình vẽ: 11 . Khi chúng mắc song song cường độ dòng điện tổng công qua chúng là 1A. k2 đóng 3. R3 = 5 Ω . 1. Tính R3 tương ứng. R1 = 6 Ω . Khi chúng mắc nối tiếp nhau thì cường độ dòng điện qua chúng là 0. R1 = 12 Ω . R2 = 3 Ω . k1 đóng.Có mạch điện như hình vẽ: R1 = 5 Ω . Chỉnh R3 để s chỉ A là 1A. R3 = 12 Ω . 2. k1 mở. Bài 172 Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12V. Dùng am pe kế có điện trở không đáng kể đo được cường độ dòng điện qua R1 là 0. Tính R1 và R2. Tìm số chỉ của các ampe kế. Điện trở ampe kế là Ra không đáng kể (Ra ≈ 0).5A và qua mạch chính là 0. U = 12V. Các ampe kế có điện trở không đáng kể.3A. Bài 168 Mắc hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế U = 6V. U = 18V. Tính R1 và R2. Điện trở R3 có thể thay đổi được. R2 = 6 Ω .5A.8A. Bài 169 Cho mạch điện như hình vẽ U = 18V. k2 mở 2. R4 = 6 Ω . R3 = 12V.

k1. k1 đóng. 2. R5 = 8 Ω . Tính: 1. R1 = 6 Ω . Tính hiệu điện thế U hai đầu mạch và hiệu điện thế hai đầu điện trở R3. k2 đều đóng. 4. R3 = 4 Ω . R 4 = 1 Ω R5 = 4 Ω . Bài 179 R1 = 4. k2 đóng. R3 = 5 Ω . 2. Ampe kế A chỉ 1A. R3 = 3 Ω .8 Ω . ampe kế A có điện trở Ra = 0. k2 đều mở.U = 12V. R2 = 6 Ω R 7 = R3 = 2 Ω . Tính điện trở tương đương của mạch. R4 = 4 Ω . Bài 177 Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 12 Ω . R6 = 2 Ω U = 24V Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. R2 = 12 Ω . R5 = 6 Ω . 12 . k1 mở.2W.8 Ω . U = 12V. R6 = 12 Ω . k2 mở. Công suất của điện trở R2. Tính công suất nhiệt trên R4.2 Ω . cường độ dòng điện mạch chính là I = 1A. R7 = 24 Ω . R2 = 3 Ω . 3. cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở khi: 1. Công suất nhiệt trên R3 là 7. Nhiệt lượng toả ea trên R2 trong thời gian 5 phút. k2 đều mở. 3. 1. k1. R2 = 16 Ω . k1. Bài 174 Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = R2 = R3 = 5 Ω . R4 = 2 Ω . 3. R1 = 24 Ω . Điện trở của các ampe kế và của dây nối không đáng kể. k1 đóng. Điện trở R2. U = 6V. k2 đóng. Cường độ dòng điện qua R2 là I1 = 2 A. Bài 175 Cho mạch điện như hình vẽ: U = 6V. Tính số chỉ của các ampe kế trong các trường hợp: 1. U = 24V. k2 mở. R3 = 4 Ω . R4 = 14 Ω . R3 = 3. k1 mở. Tính R2? 3 Bài 176 Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 10 Ω . R5 = 6 Ω . Bài 178 Cho mạch điện như hình vẽ R1 = 8 Ω .

k3 mở. R3 = 4 Ω . B là U’AB = 20V. B một hiệu điện thế UAB = 120V thì cường độ dòng điện qua R2 là I2 = 2A và hiệu điện thế ở hai đầu C. giữa M. ampe kế A chỉ 1. Bài 183 Cho mạch điện như hình vẽ R1 = 3 Ω . U = 18V. 2. Khi k đóng. 1. Bỏ qua điện trở của các ampe kế và khoá k. N. k2 và k3 đóng 2.5A. Khi điện trở của biến trở tham gia vào mạch là R0 = 24 Ω thì cường độ dòng điện qua đèn lớn nhất.Hiệu điện thế giữa M. Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U. Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U. 1. Khi k mở. Tính hiệu điện thế U. Bỏ qua điện trở của ampe kế và khoá k. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện 2. Khi k đóng ampe kế A2 chỉ 0. R2 = 2 Ω . R5 = 4 Ω . Tính R0. Bài 184 Cho mạch điện như hình vẽ: * Nếu đặt vào A.Bỏ qua điện trở của các dây nối và các khoá k. C. k1 và k2 đóng 13 .Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. Bài 185 Có mạch điện như hình vẽ sau: Cho R1 = R4 = 3 Ω .8A. Tính điện trở tương đương của mạch khi: 1. ampe kế A1 chỉ 1. Bài 182 Mạch điện gồm một biến trở mắc nối tiếp với một điện trở R0. D một hiệu điện thế U’CD = 120V thì hiệu điện thế ở hai đầu A. Khi k mở. k1 mở. R4 = 1 Ω . R1. k2 mở.5A. . R2 = 2 Ω . Bài 180 Cho mạch điện như hình vẽ: U = 6V. D là UCD = 30V. Bài 181 Một bóng đèn có điện trở R1 = 12 Ω . Tính U và R0.2A. tính: . chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 0. Tính R2 và R3. Tính R3. nếu là R2 = 40 Ω thì hiệu điện thế hai đầu biến trở là U2 = 10V. * Nếu đặt vào C. Điều chỉnh con chạy để điện trở của biến trở tham gia vào mạch là R 1 = 10 Ω thì đo được hiệu điện thế hai đầu biến trở là U1 = 5V. R2. k1 và k3 đóng 3. Đèn mắc nối tiếp với một biến trở. R1 = 3 Ω . Điện trở các dây nối và các khóa không đáng kể.

Bỏ qua điện trở các dây nối và các khoá k. Bài 186 Cho mạch điện như hình vẽ R1 = 4 Ω . 2. 6. k2 đều mở 4. R2 = 4 Ω . k2 đóng d. ampe kế A chỉ 0. k2 đóng 6. k1 mở. 4. Điện trở của các ampe kế và dây nối không đáng kể. k3. k2 mở c. k3 mở. k2 mở 3. U = 12V. R2 = 6 Ω . k1. k1. k2 đều đóng. Bài 188 Cho mạch điện như hình vẽ R1 = 6 Ω . 3. k4 đóng. k2 đóng. k4 mở.2A. U = 12V. k1. k4 đóng. ampe kế A1 chỉ 0. k4 đóng. Tính R3. Tính số chỉ của các ampe kế khi: 1. k3. k2 mở. k2 mở. k1 đóng. k1. k2. k2. k1 mở. k1 đóng. Bài 189 Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12V. k1 đóng 7. k1 k2. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở khi: 1. bỏ qua điện trở của các ampe kế và các khoá. 4. k3 đóng 5. k2 đều đóng Bài 187 Có mạch điện như sau: R1 = R3 = 12 Ω . k2 mở. k4. Tính điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở khi: a.6A. k1. k4 đóng. 9. k2 đóng 2.3A. k2 đều đóng. k2 mở. k1 mở. k2 k3. k1 và k3 mở. k4 đóng. 5.4. 2. k2 mở. R3 = 12 Ω . ampe kế A2 chỉ 0. k1 đóng. k1 mở. k3 đều đóng. k4 đóng. k3 mở. k3. k1 và k2 mở. 3. Bài 190 14 . R3 = 12 Ω . U = 6V. k3 đóng. k1. R4 = 7 Ω . 7. k2 đóng. Thay đổi điện trở nào thì số chỉ đồng thời của ba ampe kế đều thay đổi khi k1 và k2 đều đóng. k1. k3. R2 = R4 = 6 Ω . k2 và k3 mở. Bỏ qua điện trở của các khoá k. k1 k2. 1. k1. Tính R2 và số chỉ của ampe kế A1 và ampe kế A2. Tính R1. k2 đều mở b. k1. k1 đóng. k1. 8. k1. k4 mở. k3.

tiết diện đều. Nối vôn kế giữa D và E thì vôn kế chỉ bao nhiêu ? 3. R5 = 6 Ω . R3 = 12 Ω . ampe kế A chỉ 0. Nối vôn kế giữa C và D thì vôn kế chỉ bao nhiêu ? 2. đồng nhất. Có một vôn kế V có điện trở rất lớn và một ampe kế A có điện trở rất nhỏ. R4 = 6 Ω . 15 R7 = 2 Ω . R5 = 15 Ω . Bài 196 R 1 = R3 = R 4 = R5 = 6 Ω . R2 = 4 Ω . R3 = 12 Ω . Bài 191 Cho mạch điện như hình vẽ U = 12V. 1.5A. Ampe kế A có điện trở Ra = 1 Ω . R3 = 8 Ω . R4 = 8 Ω . có chiều dài l. 1. 2. R2 = 12 Ω . Tìm số chỉ ampe kế và cường độ dòng điện qua khoá k (chỉ rõ chiều dòng điện qua khoá k) khi k đóng. Bài 193 Cho mạch điện như hình vẽ U = 12V. Nối M và N bằng một vôn kế V (có điện trở rất lớn) thì vôn kế chỉ bao nhiêu? Cực dương của vôn kế được nối với điểm nào? 3. Bỏ qua điện trở của khoá k. R3 = 4 Ω . U = 12V Khi khóa k đóng. Nối ampe kế giữa C và D thì ampe kế chỉ bao nhiêu ? 4. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở. Tìm số chỉ của vôn kế V khi nó mắc giữa A và N trong hai trường hợp k mở và k đóng. Thay vôn kế V bằng ampe kế A. Bỏ qua điện trở của ampe kế và của khóa k. 2. 1. Tính điện trở R4 và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12V. U = 12V. 2. ampe kế chỉ 0. R1 = 20 Ω . R4 = 6 Ω . R1 = 12 Ω . Nối ampe kế giữa D và E thì ampe kế chỉ bao nhiêu ? Bài 195 Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 8 Ω . Khi k mở. R2 = 6 Ω . R1 = 6 Ω . R3 = 2 Ω . Hỏi như câu 1. R6 = 4 Ω . U = 12V . R1 = 6 Ω . Nỗi M và N bằng một ampe kế A (có điện trở không đáng kể) thì ampe kế chỉ bao nhiêu? Bài 194 Cho mạch điện như hình vẽ Có một vôn kế V có điện trở rất lớn và một ampe kế A có điện trở rất nhỏ. Bài 192 Dòng điện chạy qua một vòng dây dân tại hai điểm A.B. R2 = 5 Ω . R2 = 3 Ω . Xác định vị trí A và B để điện trở của vòng dây nhỏ hơn điện trở sợi dây n lần. Tính R2. Sợi dây dẫn tạo nên vòng dây là một sợi dây kim loại. 1.

Tính R4 khi cho dòng điện qua ampe kế có chiều từ C đến D và có cường độ là 0. mắc vôn kế giữa hai đầu R1 thì vôn kế chỉ 4V. k đóng. Cho R4 = 4 Ω . 3 Khi k mở. Khi k mở hoặc k đóng thì số chỉ của ampe kế A không đổi. Bỏ qua điện trở của ampe kế và của khóa k. Cho R4 = 12 Ω . ampe kế A1 chỉ A . ampe kế A2 chỉ A.Bỏ qua điện trở của ampe kế và khóa k. hai đầu R2 là bao nhiêu ? Biết vôn kế có điện trở là RV. R3. vôn kế chỉ 2 V. Tính số chỉ của ampe kế khi: 1. 1. Hỏi khi không mắc vôn kế thì hiệu điện thế hai đầu R1. k mở. Tính số chỉ của ampe kế A và cường độ dòng điện qua khóa k khi k đóng. Tính cường độ dòng điện và chỉ rõ chiều dòng điện qua ampe kế. Bỏ qua điện trở của ampe kế. Bài 201 Cho mạch điện như hình vẽ: Mắc vôn kế V giữa hai điểm A và B thì vôn kế chỉ 12V. Hỏi như câu 1 nhưng cho R4 = 8 Ω . điện trở khóa k không đáng kể. R1 = 45 Ω . 3 3 Tính R1. R2 = 90 Ω . 2. Khi k đóng. R2 = 10 Ω . Khi k mở. vôn kế chỉ bao nhiêu ? 3. . 3. Bài 202 16 . R4 = 15 Ω . ampe kế A1 chỉ A. Biết U = 12V. Bài 200 Cho mạch điện như hình vẽ: U = 90V. Bài 198 Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 8 Ω . R2 = 4 Ω . vôn kế chỉ bao nhiêu ? 2.2A. 1. Bài 197 Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 15 Ω . R3 = 6 Ω U = 12V Vôn kế có điện trở rất lớn. Tính R4 Bài 199 Cho mạch điện như hình vẽ: Bỏ qua điện trở của các ampe kế và khóa k. mắc vôn kế giữa hai đầu R2 vôn kế chỉ 6V. 2. 4 2 1 Khi k đóng. R2. R3 = 12 Ω U = 12V. k đóng.

2. Mắc một vôn kế V (có điện trở Rv) vào hai điểm A. Bài 204 Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = R3 = R4 = 4 Ω . R3 = 8 Ω . 1. 2. k đóng. Cho U = 7. Điện trở của các dây nối và khóa k không đáng kể. Bài 208 R1 = 600 Ω . Hiệu điện thế giữa A và B luôn không đổi và là U = 120V. k mở. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và cường độ dòng điện mạch chính.8V. R2 = 2 Ω . U = 6V. C.2V Bỏ qua điện trở của khóa k. Tính điện trở tương đương của mạch trong trường hợp này. Tìm số chỉ của vôn kế khi: 17 . Khi k mở. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở khi: 1. Vôn kế có điện trở Rv = 2000 Ω . Bài 205 Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = R2 = R3 = R4 = 10 Ω . 1. 1. khóa k có điện trở không đáng kể. Đóng khóa k. R2 = 500 Ω . 2. 2. U = 7. R5 = 3 Ω . = R3 = 1 Ω . Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua khóa k. R5 = 10 Ω . R 2 = 2 Ω . U = 12V. 2. U = 12V. Bỏ qua điện trở của khóa k. B bằng một vôn kế (có điện trở rất lớn) thì vôn kế chỉ bao nhiêu ? 3. R2 = 2 Ω . B bằng một ampe kế (có điện trở rất nhỏ) thì ampe kế chỉ bao nhiêu ? Bài 206 Cho mạch điện như hình vẽ: R 1 = 4 Ω . k mở. A.Cho mạch điện như hình vẽ: 4 điện trở đều giống nhau. E thì vôn kế chỉ 60V. k đóng. Khi nối giữa A và D một vôn kế thì vôn kế chỉ bao nhiêu ? Biết điện trở vôn kế rất lớn. Bài 203 Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = R4 = 4 Ω . Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở khi: 1. U = 100V. cường độ dòng điện qua R1 lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện qua R2. 2. Khi nối giữa A và D một ampe kế thì ampe kế chỉ bao nhiêu ? Biết điện trở của ampe kế rất nhỏ. R4 = 6 Ω . Tính R3. D. Nối hai điểm C. Tìm số chỉ của vôn kế khi mắc vôn kế vào hai điểm: 1. R 2 = R4 = 6 Ω . A. Nối hai điểm C. Bài 207 Cho mạch điện như hình vẽ: R 1 = 2 Ω .

Bài 209 Có hai điện trở R1 và R2 mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 12V. Bài 211 Một bóng đèn có ghi 120V . k đóng. Mắc hai đèn song song vào mạng điện có hiệu điện thế 120V. Tính điện trở của bếp. 3.40W. Mắc nối tiếp hai đèn vào mạng điện có hiệu điện thế 240V.60W. Bài 210 Một gia đình có hai đèn loại 220V .100W và một bếp điện loại 220V 1000W. Cách mắc các dụng cụ trên vào mạch điện. Tính giá trị của điện trở R.40W. Cần phải mắc điện trở R với đèn ra sao để đèn sáng bình thường. Tính R1 và R2. 2. 220V . 2. 4.60W được sử dụng với mạng điện có hiệu điện thế 220V. Dùng ấm trên để đun sôi 1. công suất của bếp lúc này ra sao? 18 . 1.2 lít nước ở 20 0C. Biết 1 kWh điện giá 450 đồng. 1. 2.1. 1. Tính điện năng tiêu thụ và số tiền điện phải trả trong 1 tháng (30 ngày). Bài 213 Một ấm điện có ghi 120V . Nếu cắt đôi dây điện trở rồi chập lại ở hai đầu ( mắc song song ) và vẫn mắc vào hiệu điện thế trên. Tính công suất của bếp và nhiệt lượng bếp toả ra trong 30 phút. Tìm hiệu suất của cách sử dụng trên. 2. 3.480W. Khi R1 ghép nối tiếp với R2 thì công suất của mạch là 4W. 2. Đ2: 120V . các đèn dùng trung bình 5 giờ. Bài 212 Cho hai đèn Đ1: 120V . Cho biết ý nghĩa các số liệu ghi trên mỗi dụng cụ. Tính điện trở mỗi dụng cụ.K. Tìm thời gian đun sôi lượng nước trên biết hiệu suất của ấm là 70%. k mở. 1. Bài 214 Một bếp điện mắc vào mạch điện có hiệu điện thế 110V thì cường độ dòng điện qua bếp là 4A. bếp điện dùng hai giờ. Nguồn điện sử dụng có hiệu điện thế ổn định là 220V. Tính điện trở của ấm và dòng điện qua ấm khi dùng điện có hiệu điện thế 120V. Trong 1 ngày đêm. Nếu cắt ngắn dây điện trở đi một nửa và vẫn mắc vào hiệu điện thế trên thì công suất của bếp so với lúc chưa cắt ra sao? 4. Tìm cường độ qua đèn và độ sáng mỗi đèn trong hai trường hợp ? Đèn nào sáng hơn ? 1. Khi R1 ghép song song với R2 thì công suất của mạch là 18W. 2. cho C = 4200 J/kg.

600W.Tính điện trở của ống dây ở 120 C. Biết đường kính dây điện trở d= 0. Cường độ dòng điện qua dây thứ nhất là I1 = 4A và qua dây thứ hai là I2 = 2A. Để công suất của mạch là 2000W người ta phải cắt bỏ một đoạn của dây thứ hai rồi lại mắc như cũ. 2. Bài 218 Giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 220V người ta mắc dây song song hai dây kim loại.1 mm và điện trở suất của nó ở 20 C là p = 4. 1. 1. Tính điện năng tiêu thụ và tiền điện phải trả trong 1 tháng (30 ngày). 19 . R2 loại 220V .100 W được mắc với mạng điện có hiệu điện thế không đổi U = 120V. + Nối A và B bằng dây dẫn rồi nối CD với mạch điện 220V.60W và một bếp loại 120V .400W. 2. + Nối CD với mạch điện 220V. Tính công suất của mạch trên. Dùng R1 nối tiếp R2. 2. Bài 216 Cho một bếp điện gồm hai dây điện trở: R1loai 220V . 1. Giá 1KWh là 450đ. bếp dùng hai giờ trong 1 ngày đêm. Tìm công suất của bếp trong các trường hợp: + Nối AB với mạch điện 220V. 2. 3. (Biết không có sự mất nhiệt ra môi trường) Bài 220 Đèn Đ: 120V . Suy ra điện trở suất của Nikêlin ở 100 C. 3.Tính điện trở ống dây ở 20 C. Tìm điện trở mỗi dây khi chúng hoạt động đúng công suất. + Nối C với D bằng dây dẫn rồi nối AB với mạch điện 220V. B và C.600W mắc như sơ đồ.Dùng R1 song song R2. Cường độ dòng điện qua đèn và qua dây dẫn chính ở giờ cao điểm (sử dụng hết các dụng cụ). 1. Tính thời gian cần thiết để đun sôi ấm nước trên (mạng điện có hiệu điện thế không đổi). Bài 217 Một điện trở làm bằng dây Nikêlin cuốn thành 100 vòng trên một lõi sứ hình trụ đường kính D = 4 cm. Chỉ dùng R2. Cách mắc đèn vào mạng điện để chúng hoạt động bình thường? Biết hiệu điện thế mạng điện được giữ không đổi là 120V.10 k . 1. 2.D là hai ổ cắm dùng nối tiếp với mạch điện. Tính điện trở phần dây bị cắt bỏ.10 Ω m. Nếu bếp chỉ dùng điện trở R1 thì đun sôi một ấm nước trong 10 phút. Điện trở tổng cộng từ mạng điện đến nơi tiêu thụ là rd = 6 Ω . Biết đèn dùng 5 giờ. biết hệ số nhiệt điện trở của Nikêlin là 4. Trong đó A. Bài 219 Một bếp điện có 2 điện trở: R1= 4 Ω và R2= 6 Ω .Bài 215 Một gia đình sử dụng hai đèn loại 120V .

Xác định vị trí của C để số chỉ trên 2 vôn kế bằng nhau. Tìm vị trí con chạy C ở mỗi sơ đồ.12W. Bài 227 Bếp điện có ghi 220V . Hỏi nếu nối bếp với U3 = 60V thì nước sôi sau thời gian t3 bao lâu ? Cho nhiệt lượng hao phí tỷ lệ với thời gian đun nước. 2 đèn Đ3 loại 120V 50W. 1. Hiệu suất sử dụng điện trong mỗi cách mắc trên. 1 đèn Đ2 loại 120V . Sơ đồ nào có hiệu suất lớn hơn. Để sử dụng vào hiệu điện thế 120V người ta mắc đèn với biến trở R theo hai sơ đồ sau. vôn kế V1 có điện trở R1 = 600 Ω . Bài 223 Có 4 đền gồm: 1 đèn Đ1 loại 120V . 20 . Tìm thời gian đun sôi nước và điện năng tiêu thụ ra kWh. của V2 có R2 = 1200 Ω . Hiệu điện thế hai đầu mạch là U = 180V. Nếu 1 đèn bị đứt dây tóc.1.40W. Hiệu suất của mỗi cách sử dụng trên? Bài 225 Có hai đèn loại Đ1: 120V-100W.60W. Xác định số chỉ trên mỗi vôn kế khi C ở vị trí sao cho RAC = 400 Ω . Biết cả hai trường trường hợp đèn đều sáng bình thường. Nếu nối bếp với U1 = 120V thì thời gian nước sôi là t2 = 20 phút. 2. Biết hiệu suất sử dụng bếp là H = 80% và nhiệt dung riêng của nước C = 4200 J/kg. Cần mắc chúng như thế nào vào mạng điện có hiệu điện thế 240V để chúng sáng bình thường? Vẽ sơ đồ mạch điện. hiệu điện thế ở hai đầu đèn và công suất của đèn. 2.800W được nối với hiệu điện thế 220V được dùng để đun sôi 2 lít nước từ 200C. 2. có thể dùng một trong hai sơ đồ bên. người ta mắc chúng theo hai sơ đồ sau: 1.độ. 1. 1. độ sáng các đèn còn lại sẽ thay đổi ra sao? Bài 224 Một đèn có ghi 24V . Tìm r1 và r2. Bài 222 Dùng bếp điện để đun nước. 2. Bài 226 Cho mạch điện như hình vẽ. giá trị toàn phần của biến trở là R = 1000 Ω . Biết biến trở R có giá trị tối đa là 200 Ω 1. Tìm cường độ dòng điện qua đèn.1000W song song với đèn thì độ sáng của đèn bây giờ ra sao? Công xuất đèn lúc này? Bài 221 Để mắc đèn vào nguồn điện thế lớn hơn giá trị ghi trên đèn. Để sử dụng chúng vào mạng điện 240V sao cho chúng sáng bình thường. 2. Đ2: 120V-60W. Nếu mắc thêm một bếp điện loại 120V .

Biết rằng khi đoản mạch thì cường độ dòng điện qua dây chì là I = 10A. Bài 232 Khi có dòng điện I1 = 1A đi qua một dây dẫn trong một khoảng thời gian thì dây đó nóng lên đến nhiệt độ t1 = 400C. Biết dây điện trở có đường kính d = 0. r3 theo R1. Bài 229 Một bàn là có ghi 120V . Tính vào hiệu điện thế U3 = 100V. t0 = 3270C.000 J/kg. Tính số vòng dây của bếp điện trên. r2. Bài 231 Một cầu chì có ường kính dây chì d1 = 0. ở nhiệt độ 270C. kích thước dây chì theo nhiệt độ.2 mm. điện trở của bàn là bị thay đổi theo nhiệt độ và công suất tiêu thụ thực tế của bàn là P’ = 650W.5 mm sẽ chảy ra khi dòng điện qua nó I1 ≥ 5A trong một thời gian. Nếu mắc bếp vào hiệu điện thế U2 = 110V thì thời gian cần thiết để đun sôi lượng nước trên là t2 = 15 phút.1000W. nhiệt nóng chảy và nhiệt độ nóng chảy của chì lần lượt là: C = 120 J/kg độ. Cho biết nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh tỉ lệ với thời gian đun nước. điện trở suất ρ =5. Khi đó dòng điện I2 = 2A đi qua thì nó nóng lên đến nhiệt t2 = 1000C. Hỏi sau bao lâu thì dây chì đứt? Bỏ qua sự toả nhiệt ra môi trường xung quanh và sự thay đổi của điện trở. Khi mắc bàn là vào mạch điện thì hiệu điện thế trên ổ cắm điện giảm từ U1 = 125V xuống U2 = 100V. λ = 25. Lượng nước trong ân và nhiệt độ bàn đầu của nước trong các trường hợp là như nhau. Bài 235 Cho mạch điện như hình vẽ 21 . R2. Thực tế.10-7 Ω m được quấn trên một lõi sứ cách điện hình trụ có đường kính D = 2cm.22.10-6 Ω m. Bài 234 Tìm r1. Bỏ qua sự mất nhiệt do tiếp xúc. điện trở suất. R3 để mạch hình tam giác tương đương mạch hình sao. 1. khối lượng riêng. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu ổ cắm điện lúc này và điện trở P’ của bàn là khi đó. Bài 228 Cầu chì trong mạch điện có tiết diện S = 0. Xác định điện trở các dây nối (coi điện trở bàn là không thay đổi theo nhiệt độ). Hỏi khi dòng điện I3 = 4A đi qua thì nó nóng lên đến nhiệt độ t3 là bao nhiêu? Coi nhiệt độ môi trường xung quanh và điện trở dây dẫn là không đổi. Biết nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh tỷ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa dây dẫn và môi trường xung quanh. R3 để mạch hình sao tương đương mạch hình tam giác. Bài 233 Tìm r1. r2.2. Bài 230 Khi mắc một bếp điện vào hiệu điện thế U1 = 120V thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 phút. R2. r3 theo R1. ρ = 0.1 mm2. Cho biết nhiệt dung riêng. Hỏi với dây chì có đường kính d2 = 1mm sẽ chịu được dòng điện lớn nhất là bao nhiêu? Coi nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh tỉ lệ thuận với diện tích xung quanh của dây chì. 2. D = 11300 kg/m3.

DB. Bài 240 Giải lại bài 238 nhưng cho dòng điện qua mạch vào nút C và ra nút B.. Bài 239 Giải lại bài 238 nhưng cho dòng điện qua mạch vào nút C và ra nút D. R2 = 2 Ω .. Bài 241 Giải lại bài 238 nhưng cho dòng điện qua mạch vào nút A và ra nút O.R1 = R2 = R3 = 14 Ω . Bài 243 Giải lại bài 242 khi cho dòng điện qua mạch vào nút A và ra nút C.. R4 = 5 Ω . U = 3V. IH. 22 .) Tính điện trở tương đương của mạch khi cho dòng điện qua mạch vào nút A và ra nút B. Tính điện trở tương đương của mạch khi cho dòng điện qua mạch vào nút A và ra nút B. CD. Bài 247 Giải lại bài 246 khi cho dòng điện qua mạch vào nút A và ra nút D. Bài 242 Cho mạch điện như hình vẽ. Bài 246 Cho mạch điện như hình vẽ.. Tính điện trở tương đương của mạch khi cho dòng điện qua mạch vào nút A và ra nút C.. CH.). Bài 237 Cho mạch điện như hình vẽ R1= R5 = R3 = 3 Ω . Bài 245 Giải lại bài 242 khi cho dòng điện qua mạch vào nút A và ra nút O. OH.). Các điện trở khác có giá trị như cũ. mỗi phần đoạn mạch (của hình lập phương) có điện trở là r (thí dụ như AB. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. OC. R4 = R5 = R6 = R7 = R8 = 7 Ω Tính điện trở tương tương của mạch Bài 236 Giải lại bài toán trên với R2 = 7 Ω . mỗi phần đoạn mạch có điện trở r (thí dụ như AE. DC. mỗi phần đoạn mạch có điện trở r (thí dụ như OA. Bài 244 Giải lại bài 242 khi cho dòng điện qua mạch vào nút G và ra nút I.. Bài 238 Cho mạch điện như hình vẽ.

Bài 258 Có mạch điện như hình vẽ. Bài 260 23 . KI.. Tính điện trở tương đương của mạch khi cho dòng điện qua mạch vào nút A và ra nút I.Bài 248 Giải lại bài 246 khi cho dòng điện qua mạch vào nút A và ra nút H. Hỏi x bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch AB cũng là x. mỗi cạnh của hình tam giác nhỏ đều có điện trở là r. Bài 251 Giải lại bài 249 khi cho dòng điện qua mạch vào nút L và ra nút I. mỗi phần của đoạn mạch (của hình ngôi sao) đều có điện trở là r (thí dụ như AG.). mối cạnh của một hình vuông nhỏ đều có điện trở là r. Bài 256 Giải lại bài 255 khi cho dòng điện qua mạch vào nút C và ra nút D. Tính điện trở tương đương của mạch khi cho dòng điện qua mạch vào nút A và ra nút B. Tính điện trở tương đương của mạch. Bài 254 Có mạch điện sau: Tính từ A đến B thì cụm thứ i sẽ có i điện trở mắc song song và mỗi điện trở có giá trị là ir. Hỏi x bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch AB không phụ thuộc vào số ô điện trở. Tính điện trở tương đương của mạch khi cho dòng điện qua mạch vào A và ra C. Bài 250 Giải lại bài 249 khi cho dòng điện qua mạch vào nút G và ra nút H. Bài 259 Có mạch điện như hình vẽ bài 258. HC . Bài 257 Có mạch điện dài vô hạn. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.. Điện trở giữa M và N là x. Bài 255 Cho mạch điện như hình vẽ. còn các điện trở khác là r đã biết. Bài 252 Giải lại bài 249 khi cho dòng điện qua mạch vào nút A và ra nút E. GH. Bài 253 Cho mạch điện như hình vẽ. Bài 249 Cho mạch điện như hình vẽ. mỗi điện trở trong một cạnh của một ô là r.

Tính điện trở tương đương của mạch. Hỏi mỗi độ chia có giá trị là bao nhiêu ? 2. Bài 262 Cho mạch điện dài vô hạn khi kéo ra vô cùng về hai phía của AB. Ω . áp dụng cho mạch có n nút. Bài 263 Cho mạch điện có 5 nút. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB. Biết mỗi điện trở trong mạch có giá trị r. Biết mỗi điện trở trong mạch có giá trị là r. Tính điện trở tương đương của mạch. Bài 266 Một điện kế có điện trở 20 Ω đo được dòng điện lớn nhất là 1 mA. Biết R1 = 4 Ω . 1. Hỏi ampe kế này đo được dòng lớn nhất là bao nhiêu ? Độ nhạy của điện kế thay đổi ra sao ? Giá trị mỗi độ chia tương ứng có giá trị là bao nhiêu? 3. Cho dòng điện vào 1 nút và ra 1 nút khác bất kì. có 100 độ chia. Bài 265 1 Có ba loại điện trở 5 Ω . Tính điện trở tương đương của mạch. Điện kế này chịu được dòng điện lớn nhất là 6 mA. Bài 261 Cho mạch điện dài vô hạn như sau. 3 Ω . R2 = 3Ω . Hỏi phải dùng mỗi loại bao nhiêu để khi ghép chúng nối tiếp nhau ta có điện trở tương đương của mạch là 30 Ω .Cho mạch điện dài vô hạn như sau. Muốn biến điện kế này thành vôn kế đo được hiệu điện thế lớn nhất là 12V thì phải mắc thêm một điện trở phụ có điện trở là bao nhiêu ? Bài 268 Một điện kế có điện trở 20 Ω . Mắc một sơn 1 Ω để biến điện này thành ampe kế. tổng ba loại điện trở này là 100 chiếc. Bài 264 Có hai loại điện trở 2 Ω và 5 Ω . giữa 2 nút có 1 điện trở là r. Muốn đo dòng điện lớn nhất là 1A thì phải làm thế nào ? (giải bài toán khi chưa có sơn 1 Ω và khi đã có sơn 1 Ω ở câu 2) Bài 269 24 . Hỏi phải dùng mỗi 3 loại bao nhiêu chiếc để khi ghép chúng nối tiếp nhau ta có điện trở tương đương của mạch là 100 Ω . Muốn biến điện kế này thành ampe kế đo được dòng điện lớn nhất là 1A thì phải mắc thêm một sơn có điện trở là bao nhiêu ? Bài 267 Một điện kế có điện trở 12 Ω đo được dòng điện lớn nhất là 1 mA.

3 và 4 Bài 276 25 .) Bài 274 Một ampe kế được cấu tạo như hình vẽ. R1 nối tiếp R2. R2. Khi dùng chốt 1 và 2 thì giới hạn đo là 100mA. dùng hai chốt 1 và 3 là 25V. Rs1 Rs2 nối tiếp Rs1 (dùng làm ampe kế) thì giới hạn đo tăng thì tăng thêm N2 lần. ding hai chốt 1 và 4 giới hạn đo là 10mA. Khi dùng hai chốt 1 và 2 thì hiệu điện thế đo được lớn nhất là 5V. còn mắc R2 thì tăng thêm N2 lần. 2. điện trở Rv = 12k Ω . Hỏi nếu dùng hai chốt 1 và 3 thì đo được cường độ lớn nhất là bao nhiêu ? Bài 271 Một vôn kế có sơ đồ cấu tạo như hình vẽ. Rs2 .2V. Hỏi giới hạn do sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi mắc: Rs2 2. Hỏi giới hạn đo là bao nhiêu khi dùng hai chốt: 1. khi k1. Điện kế G có điện trở Rg = 20 Ω và chịu được dòng điện lớn nhất là 2mA. Biết khi k1. Bài 273 Một vôn kế có ghi độ chia tới 120V. Rs1 song song Rs2 Bài 270 Một ampe kế có sơ đồ cấu tạo như hình vẽ. Rs3 . k2 đều mở thì giới hạn đo là 42mA. dùng hai chốt 1 và 4 là 250V. Điện kế G có điện trở 10 Ω và chịu được hiệu điện thế lớn nhất là 0. 2 và 4 3. còn mắc 1. k2 có điện trở không đáng kể.Có một điện kế G mà khi mắc điện trở sơn thêm N1 lần. Tính các điện trở phụ R1. 1. R1 song song R2. Bài 275 Một ampe kế có cấu tạo như hình vẽ. Hai khóa k1. k2 đều đóng thì giới hạn đo là 82 mA. Muốn đo hiệu điện thế lớn nhất là 720V thì phải làm thế nào ? (Giải bài toán khi chưa có điện trở phụ Rp = 24k Ω và khi đã có điện trở phụ Rp. Điện kế G có điện trở 40 Ω và chịu được dòng điện lớn nhất là 2mA. 2 và 3 2. Nếu dùng hai chốt 1 và 2 thì đo được cường độ dòng điện lớn nhất là 2A. Nếu mắc thêm điện trở phụ Rp = 24 k Ω thì vôn kế đo được hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu ? 2. dùng hai chốt 1 và 3 giới hạn đo là 30mA. Nếu dùng hai chốt 2 và 3 thì đo được cường độ dòng điện lớn nhất là 3A. Tính các điện trở Rs1 . Bài 272 Có một điện kế G mà khi mắc điện trở phụ R 1 (dùng làm vôn kế) thì giới hạn đo tăng N 1 lần. R3. Hỏi giới hạn đo sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi mắc: 1.

1.Để đo điện trở x bằng vôn kế (có điện trở Rv) và ampe kế (có điện trở là Ra). Người ta dùng một trong hai sơ đồ sau: Giá trị của x được tính gần đúng là U với U là số chỉ của vôn kế và I là số chỉ của ampe I kế. Khi mắc một ampe kế (có điện trở Ra = 1 Ω ) để đo dòng qua R1 thì ampe kế chỉ 1A. Muốn biến ampe kế trên thành một vôn kế đo được hiệu điện thế lớn nhất là 36V thì phải mắc một điện trở phụ Rp bằng bao nhiêu? Bài 280 Một điện kế có điện trở 5 Ω và có 100 độ chia. Tính sai số tương đối của phép đo cường độ dòng điện qua R1 và qua R2. Để đo cường độ dòng điện qua R = 20 Ω với sai số tương đối không quá 4% thì phải dùng ampe kế có điện trở là bao nhiêu? Bài 282 Cho mạch điện như hình vẽ Để đo hiệu điện thế hai đầu R1 với sai số tương đối không qua 5% thì phải dùng ampe kế có điện trở là bao nhiêu? áp dụng số cho R1 = 200 Ω và R2 = 1000 Ω. Bài 283 26 . 1. Khi dòng điện qua điện kế có cường độ 20mA thì kim điện kế chỉ độ chia 50. Tính sai số tương đối của phép đo hiệu điện thế trên R1 và R2. Tính giới hạn đo của ampe kế. mỗi độ chia tương ứng với 2mA. 60V. R2 mắc nối tiếp nhau giữa hai điểm có hiệu điện thế không đổi U. 3.1 Ω thì khả năng đo tăng lên 10 lần. đo dòng qua R2 thì ampe kế chỉ 2A. 2. Hỏi nên dùng sơ đồ nào? Bài 277 Có hai điện trở R1. R2 mắc song song giữa hai điểm có hiệu điện thế không đổi U = 10V. A và C. Hỏi phải mắc thêm một điện trở phụ (để thành vôn kế) bằng bao nhiêu để khi đo hiệu điện thế 16V thì kim điện kế chỉ độ chia 10. 2. Khi lần lượt mắc vôn kế giữa A và B. Bài 278 Có hai điện trở R1. 100V. Hỏi phải mắc thêm một điện trở phụ (để thành vôn kế) bằng bao nhiêu để khi đo hiệu điện thế 16V thì kim điện kế chỉ độ chia 10. Tính giá trị mỗi độ chia tương ứng. Bài 281 Cho mạch điện như hình vẽ. C và B thì vôn kế lần lượt chỉ 180V. Nếu dùng một điện trở sơn là Rs = 0. Bài 279 Một ampe có 100 độ chia.

Biết trước khi nối vào mạch các tụ chưa tích điện. C1 = 10 µ F. 2. 2. U = 18V µ C1 = C2 = 6 F. R2 = 20 Ω. R2 = 6 Ω R3 = 4 Ω. C3 = 20 µ F. ta có: RAB = R 0. C = 10 µ F Các ampe kế và khóa K có điện trở không đáng kể. 27 . RAC = x. Tính số chỉ của vôn kế. U = 30V. Biết lúc đầu các tụ chưa tích điện. R4 = 3 Ω. K mở 2. R2 = 8 Ω C1 = 10 µ F. K đóng. vôn kế có điện trở Rv. C2 = 20 µ F. K đóng. K đóng. Hiệu điện thế hai đầu mạch là U. Bài 286 Có mạch điện như hình vẽ: R1 = R2 = R3 = 6 Ω. K đóng. điện trở khóa K không đáng kể.Có một mạch phân thế như hình vẽ. Tính hiệu điện thế và điện tích trên các tụ khi: 1. R3 = 6 Ω. K mở. Biết lúc đầu các tụ chưa tích điện. 2. RK ≈ 0 Tính điện tích và hiệu điện thế trên các tụ khi: 1. K mở. Bài 287 Có mạch điện như hình vẽ: R1 = 4 Ω. C2 = 5 µ F. C2 = 5 µ F. R2 = 12 Ω U = 18V. K mở. C1 = 4 µ F. K mở. RK Tính hiệu điện thế và điện tích trên mỗi tụ khi: 1. Tính điện tích trên mỗi tụ. C2 = 15 µ F. Tính điện tích trên các tụ khi: 1. K đóng. 2. Biết lúc đầu tụ chưa tích điện. C3 = 30 µ F. C3 = 12 µ F. Biết lúc đầu K mở và các tụ chưa tích điện. R1 = 6 Ω. R1 = 2 Ω. Bài 285 Có mạch điện như hình vẽ: U = 60V. Bài 289 Cho mạch điện như hình vẽ: U = 6V. R1 = 40 Ω. U = 9V RK ≈ 0 Bài 288 Có mạch điện như hình vẽ. ≈ 0. R4 = 2 Ω. Bài 284 Cho mạch điện như hình vẽ. Tìm điện tích trên tụ và số chỉ các ampe kế khi: 1. C1 = 10 µ F.

K2 đóng. r = 1 Ω. * Khi K mở. R2 = 8 Ω. R2 = 5. V chỉ 6V. Khi R1 nối tiếp R2 thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là 1. Tính điện tích trên các tụ khi: 1. Tính suất điện động e và điện trở trong r của nguồn. Tính R1 và = R2. C1 = 12 µ F. RK ≈ 0 C1 = 15 µ F Biết lúc đầu các tụ chưa tích điện và K mở. K1 mở. điện trở r = 0. R1 = 5 Ω. A chỉ 0.3 V. Bài 292 Cho mạch điện như hình vẽ: e = 1.5 Ω V có điện trở RV rất lớn. Tính điện trở trong r của Bài 294 Cho mạch điện như hình vẽ R1 = 6 Ω. Tính điện tích và hiệu điện thế trên các tụ trong các trường hợp: 1. K đóng.2V. K1 và K2 đều đóng.5V. 2. C2 = 24 µ F Các khóa K có điện trở không đáng kể. Bài 291 Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 6 Ω. K2 mở. Bài 295 Một nguồn điện có suất điện động e = 1. Ampe kế có Ra nguồn.1 Ω. R2 = 4 Ω R3 = 6 Ω. Khi R1 song song R2 thì cường độ dòng điện tổng cộng qua R1 và R2 là 5A. R2 = 12 Ω U = 9V. 2. V chỉ 1. Biết trước khi có các trường hợp xảy ra thì các tụ chưa tích điện.5V. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. Tính: 1. 2.Bài 290 Có mạch điện như hình vẽ: U = 12V. V chỉ 5. 3. ≈ 0. A và K có điện trở rất nhỏ. K1 đóng. Bài 293 Cho mạch điện như hình vẽ: e = 3V. Bài 296 Có mạch điện như hình vẽ 28 . Mắc giữa hai cực nguồn hai điện trở R1 và R2. Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện. K mở.5A. R1 = 2 Ω.5A.75V và A chỉ 0. 3 R1 = 4 Ω. * Khi K đóng.

Tính cường độ dòng điện qua mỗi điền trở và hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở. V chỉ 12V. Tính R3 và nhiệt lượng đã tỏa ra trên R3 trong 5 phút. R3 = 20 Ω. R2 = 16 Ω.5A. Tính số chỉ các ampe kế khi K đóng. Bài 301 Có mạch điện như hình vẽ. Công suất trên điện trở R2. 3.5V. A chỉ 1A. V chỉ 16V. R1 = 12 Ω. 2. V2 chỉ 12V. Nguồn có suất điện động e. R2 = 30 Ω. R1 = 10 Ω. r = 1 Ω. 2. R3 = 2 Ω. K đóng. R4 = 2 Ω. Khi moK mở. R1 = R4 = R5 = 4 Ω. K mở. RK Tính hiệu điện thế giữa A và N khi: 1. Ampe kế và 3 khóa K có điện trở không đáng kể. Biết R3 = 2R1. R1 = R2 = R3 = 6 Ω. R3 = 8 Ω. R3 = 5 Ω. e = 12. 29 . e = 6V. R2 = 8 Ω. Tính điện trở trong của nguồn. Bài 297 Cho mạch điện như hình vẽ. e 12V.e = 6V. Tính e. Bài 298 Có mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế giữa M và N. r = 1 Ω. 2. R1 = 20 Ω. điện trở trong r = 2 Ω. ampe kế và khoá K có điện trở rất nhỏ. Tính: 1. A1 chỉ 0. r = 1 Ω. R4 = 11 Ω. R4 = 40 Ω. r = 1 Ω Các ampe kế và khóa K có điện trở không đáng kể. Muốn đo hiệu điện thế này thì cực dương của vôn kế mắc vào điểm nào ? Bài 299 Có mạch điện như hình vẽ. R2 = 4 Ω R4 = 3 Ω. K mở. R2 = 30 Ω. V1 chỉ 10V. Tính số chỉ V và A khi K đóng. R5 = 5 Ω 1. 2. K đóng. Khi K mở. e = 6V. vôn kế có điện trở rất lớn. Bài 300 Cho mạch điện như hình vẽ. 1. r = 1 Ω. ≈ 0. Bài 302 Có mạch điện như hình vẽ. R1 = 6 Ω. Các vôn kế có điện trở rất lớn.

1.3W Tính giá trị của biến trở Rb tham gia vào mạch để đèn sáng bình thường. R là biến trở. r = 3 Ω. R3 = 8 Ω. Công suất và hiệu suất của nguồn.1. Bài 310 30 . 2.1. 2. điện trở trong r = 3 Ω. Bài 308 Cho mạch điện như hình vẽ E = 12V. Tính giá trị R tương ứng. Bài 306 Một nguồn điện có suất điện động e = 24V. K đóng.6 Ω. mỗi dãy có n bóng. Có một số bang đèn loại 2. Đ2 3V . Phải điều chỉnh R có giá trị là bao nhiêu để công suất trên R là lớn nhất Bài 309 Cho mạch điện như hình vẽ: e = 12V. R1 = 5. mỗi dãy có n bang. Bài 305 Cho mạch điện như hình vẽ. Bài 307 Một nguồn điện có suất điện động e = 24V. 2.1. Đ : 6V . Người ta mắc các bóng trên thành m dãy.44W. e = 9V. e = 9V. Tìm số chỉ các ampe kế khi: 1. Điều chỉnh R để công suất mạch ngoài là 11W. điện trở trong r = 3 Ω.4V .3W. Điện trở R1 và R2. R1 = 12 Ω.4V . r = 1 Ω. Các đèn sáng bình thường.44W. r = 1 Ω. Đ1 : 6V . K mở. Hỏi R2 bằng bao nhiêu để công suất mạch ngoài là lớn nhất ? Tính công suất này. 2. Tính hiệu điện thế giữa N và B khi: 1. Bài 303 Cho mạch điện như hình vẽ. K đóng. Hỏi phải dùng bao nhiêu bóng và mắc như thế nào để các bóng đều sáng bình thường. Bài 304 Cho mạch điện như hình vẽ: e = 9V. r = 1 Ω. Tính: 1.RK ≈ 0. Có một số bóng đèn loại 2. R4 = 2 Ω R2 = R5 = R6 = 4 Ω Các ampe kế và khóa k có điện trở không đáng kể. Hỏi phải dùng bao nhiêu bóng và mắc như thế nào để các bóng đều sáng bình thường. Người ta mắc các bóng trên thành m dãy. Tính công suất của nguồn trong trường hợp này. r = 1 Ω.5W. K mở.

Hỏi R2 bằng bao nhiêu để công suất trên R2 là lớn nhất. 4 pin giống nhau mắc nối tiếp. mỗi pin có suất điện động là e 0 và điện trở trong là r0 = 0. Điện trở của ampe kế A rất nhỏ. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn. mỗi pin có suất điện động e = 1. R1 = 4 Ω. Hiệu điện thế giữa M và N. R4 = 10 Ω. r1 = r2 = r3 = 0. 4 pin giống nhau mắc nối tiếp. Bài 315 e1 = e3 = 6V. Điện trở R1. e2 = e1 = 2V. Mạch ngoài lớn nhất. e2 = 4V. Bài 314 Cho mạch điện như hình vẽ. Bài 313 Cho mạch điện như hình vẽ. công suất của bộ nguồn. e1 = 2V. Công suất tiêu thụ trên R2. Tính cường độ dòng điện qua mạch và công suất mạch ngoài. Suất điện động và điện trở trong bộ nguồn. R3 = 15 Ω . Trên R2 lớn nhất. 4. Bài 316 e3 = 16V. R3 = 3 Ω. e2 = 3V r1 = r2 = r3 = 1 Ω R1 = R2 = R3 = 5 Ω Tính: 1. của vôn kế V rất lớn. Hiệu điện thế giữa A và M.7 Ω. 3. 2. Cường độ dòng điện mạch chính.25 Ω. R = 8. Bài 317 Có mạch điện như hình vẽ. 2. Tính: 1. Tính công suất nguồn trong trường hợp này. Tính: 3 1. Hỏi R2 bằng bao nhiêu để công suất: 1. Cường độ dòng điện mạch chính. r1 = r2 = r3 = 0. Suất điện động của 1 pin. Tính công suất này. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn. R3 = 4 Ω R2 là biến trở.5 Ω Tính: 1.e = 24V. A chỉ 1. 2.25 Ω. Bài 311 e = 12V. R2 là biến trở. R1 = 24 Ω.1 Ω. A và V chỉ 2V.5 Ω R1 = R2 = R3 = 6 Ω R4 = 6. R2 = 12 Ω. Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài. 2. 2. Bài 312 Cho mạch điện như hình vẽ. r = 1 Ω R1 = 6 Ω. 31 R4 = 10 Ω . r = 6 Ω. e3 = 3V.5V. 3. điện trở trong r = 0. R2 = 3 Ω.

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn. Cường độ dòng điện qua 1 pin. e2 = 4V Tính: r1 = r2 = 2 Ω. V chỉ 6V. 2.Thu dòng. 2. Bài 318 Hai nguồn giống nhau. Công suất mạch ngoài khi K đóng. Mạch ngoài có điện trở R thay đổi được. • Khi k mở. Tính: 1. mỗi pin có e = 6V.5V và ampe kế chỉ 1A. 2. Công suất mạch ngoài và cường độ dòng điện qua mỗi nguồn. Tìm số chỉ của V và A. Bài 318 Hai nguồn giống nhau.5V và ampe kế chỉ 1A. R = 9 Ω 1. V chỉ 5. Bài 319 e1 = 8V. r. Công suất mạch ngoài khi K đóng. mỗi nguồn có suất điện động e và điện trở trong r. Không phát. e. 3. Tính: 1. 3. Phát dòng.3 Ω. Tính R để nguồn thứ hai: 1.9 Ω Tính: 1. Vôn kế V và ampe kế A lí tưởng. Bài 322 32 . r = 0. 2. 2. R = 9 Ω Vôn kế V và ampe kế A là các dụng cụ đo điện lí tưởng. e2. mỗi nguồn có suất điện động e và điện trở trong r. e. • Khi K đóng. Khóa K có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế hai đầu bộ nguồn. Bài 320 e1 = 6V. Công suất của bộ nguồn và công suất 1 pin. r. điện trở trong r1 và r2 (giả sử e1 > e2). V chỉ 6V. • Điện trở R = 5. không thu.• 3 pin giống nhau. Khóa K có điện trở không đáng kể. e2 = 10V r1 = r2 = 2 Ω. Vôn kế V và ampe kế A lí tưởng. • Khi k mở. V chỉ 5. • Khi K đóng. Bài 321 Hai nguồn có suất điện là e1.

điện trở trong r = 0. Các nguồn điện được mắc hỗn tạp thành n nhánh. Công suất mạch ngoài là 3. R5 = 6 Ω. R1 = 12 Ω. 2. Tính 1. khi K mở ampe kế chỉ 24 27 A. R4 = 12 Ω. Suất điện động e. 2. Bài 326 Có 4 nguồn giống nhau. A có điện trở rất nhỏ. Điện trở của ampe kế A và khóa K không đáng kể. 1 nguồn có suất điện động e. 1. r = 1 Ω. r = 1 Ω.5V. V có điện trở rất lớn. suất điện động và điện trở trong của 1 nguồn là e = 9V. Điện trở R5. Dùng điện trở ngoài R = 2.5W. R2 = 6 Ω. Các điện trở R1 = 2 Ω. Cường độ dòng điện qua R1 là 3A. R2 = 2 Ω. Bài 325 Có 12 nguồn giống nhau. Bài 324 Cho mạch điện như hình vẽ: Có 10 nguồn giống nhau. Điện trở R = 13 Ω. Số chỉ của vôn kế và ampe kế. điện trở trong r = 0. mỗi nhánh có m nguồn nối tiếp.5V. Ampe kế có điện trở không đáng kể. Bài 329 33 .5 Ω. Tìm: 1. mỗi nguồn có suất điện động e = 2V. Số chỉ ampe kế A. 1 nguồn có suất điện động e = 2V. Tính số chỉ A khi K đóng.5 Ω mắc thành hai dãy song song. Tính hiệu điện thế giữa M và B. dãy 2 có 4 nguồn nối tiếp. mỗi nguồn có suất điện động e = 1. Vôn kế có điện trở rất lớn và chỉ 7V. điện trở trong r = 1. Công suất một nguồn và công suất bộ nguồn.4 Ω. R là biến trở.Có 6 nguồn giống nhau. R3 = 6 Ω.5 Ω thì phải chọn cách mắc nào để công suất mạch ngoài lớn nhất? Tính công suất này. R3 = 2 Ω.5 Ω.5 Ω. Tính: 1. 1 nguồn có suất điện động e = 2V. mỗi nguồn có e = 4. Bài 323 Có 12 nguồn giống nhau. Bài 328 Có N = 40 nguồn giống nhau. dãy 1 có 6 nguồn nối tiếp. điện trở trong r = 0. Hỏi có bao nhiêu cách mắc khác nhau? 2. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Các điện trở R1 = 1. Bài 327 Hai nguồn giống nhau. 2. điện trở trong r = 1 Ω. Điện trở của ampe kế không đáng kể. R4 = 8 Ω. Hỏi phải chỉnh R bằng bao nhiêu để ampe kế chỉ 0.

điện trở trong r = 1 Ω. 2.3W và mắc thành p dãy song song. Khi chúng ghép nối tiếp thì dòng điện qua chúng là 2A. R3 = 4. Suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn là e = 2V và r = 0. Bài 336 34 .5 Ω. r3 = 0. r2= 3 Ω. R2 = 19. điện trở trong r = 2 Ω. mỗi nhánh có n pin giống nhau. Bài 334 Cho mạch điện như hình vẽ. Khi con chạy C có vị trí ở câu 1. R là biến trở. Bài 330 Một điện trở R = 3 Ω được mắc giữa hai đầu của bộ nguồn mắc hỗn tạp gồm m nhánh.1 Ω. mỗi dãy có q bóng nối tiếp. Tính cường độ dòng điện qua các nhánh. Mạch ngoài có hiệu điện thế U = 120V và công suất P = 360W. Hai dâu điện trở ghép với nhau và mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 26V. mắc nối tiếp. r1 = 0. Tính m và n.6 Ω. Tính điện trở như nhau.9 Ω. Bài 333 Có 8 bóng đèn giống nhau loại 3V .4 Ω. nếu dịch chuyển C thì chiều dòng điện qua ampe kế như thế nào? Bài 335 Cho mạch điện như hình vẽ: e1 = 55V. e1 = 4V. mỗi dãy có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp. Bài 332 Một bộ nguồn gồm 36 nguồn giống nhau ghép hỗn hợp thành m dãy song song. Người ta mắc lần lượt dây thứ nhất rồi dây thứ hai vào hai cực bộ nguồn công suất tỏa nhiệt trên hai dây điện trở như nhau. R1 = 9. Mỗi nguồn có suất điện động e = 12V.3 Ω. Chỉnh R để giá trị tham gia vào mạch là R1 bằng bao nhiêu để ampe kế chỉ O. Khi chúng ghép song song thì dòng điện tổng cộng 169 qua chúng là 18 A.5 Ω . Tính điện trở của hai dây dẫn trên. 2. Tính số nguồn ít nhất cần ding để dòng điện qua R có cường độ là 8A. 1. Bài 331 Hãy vẽ dạng đồ thị sự phụ thuộc của công suất nguồn điện và công suất tiêu thụ ở mạch ngoài vào điện trở mạch ngoài. e2 = 10 Ω. e2 = 3V. r4 = 0. r1 = 2 Ω. Mỗi nguồn có suất điện động e = 4V. Hỏi phải dùng tối thiểu bao nhiêu nguồn và xác định các cách mắc bộ đèn và bộ nguồn.1. Biết nguồn có suất điện động e. ampe kế có Ra ≈ 0. e 3 = 15V. Tính điện trở trong bộ nguồn. điện trở trong r. r2 = 0. Tính hiệu suất của bộ nguồn.2 Ω.

Ra = RK ≈ 0 1. Biết R1 = 9 Ω. Các điện trở R1 = R2 = 6 Ω. Khi K mở. Hỏi phải mắc như thế nào để các đèn sáng bình thường và có lợi về mặt năng lượng. cường độ điện trường giữa hai bản tụ là E = 2250 V .2cm. Bộ nguồn gốc 8 pin giống nhau. Tính suất điện động e2. 1. I’ = 0. Nguồn có e = 18V. Bộ nguồn e 1. MN là dây điện trở đồng chất. Trong mạch trên. Đèn Đ ghi 3V. r = 0. Nguồn điện có suất điện động e = 9V. tiết diện đều. Tính R1 và số chỉ của ampe kế. Tính điện trở x. C là tụ điện phẳng mà khoảng cách giữa hai bản là d = 0. Cho biết bình điện phân chứa dung dịch CuSO 4. Tính suất m điện động e và nguồn. Bài 338 Cho ba nguồn e1 = e2. Chỉnh biến trở Rb = 7 Ω thì đèn sáng bình thường. Ra = RK ≈ 0. bình điện phân đựng nước pha xút. Tính điện tích trên tụ. dòng điện trong hai sơ đồ có chiều như hình vẽ và I = 0. Khi K mở. r.Cho mạch điện như hình vẽ. r1 gồm 20 pin có e = 1. Khi K đóng.2. điện trở trong r = 1 Ω. Bài 339 Cho mạch điện như hình vẽ. Bài 341 Cho mạch điện như hình vẽ. có các điện cực bằng bạch kim và điện trở là R3 = 3 Ω.5 cm thì ampe ké chỉ O. r = 1.5 Ω. 1. R2 = 2.5 Ω.4 Ω. B là bình điện phân có điện trở R1 = 10 Ω.2V. 2. Các điện trở R1 = R2 = R3 = 6 Ω. ampe kế có điện trở không đáng kể. Bóng đèn có ghi 5V .5W. 2. biết điện trở trong của nó là r = 0. dài 1m có điện trở RMN = 6 Ω. 4. Tụ điện có điện dung C = 8 µ F. Bài 342 Cho mạch điện như hình vẽ. r3 = 0 được mắc lần lượt theo hai sơ đồ (1) và (2). Bài 337 Cho mạch điện như hình vẽ. Tìm e. nguồn có suất điện động e = 18V.56A. Bài 340 Cho mạch điện như hình vẽ. 35 .5W. điện trở trong r = 1 Ω.25V. R4 = 18 Ω. đèn sáng bình thường. Tính lượng đồng bám vào catốt của bình điện phân sau 24h. 1 pin có e = 2.16A. r = 1 Ω. Tính điện tích của tụ. R3 = R4 = 5 Ω. 2. 2.3 Ω. điện trở R = 4. hãy tính thể tích oxy được giải phóng ở điện cực trong điều kiện chuẩn trong thời gian 16 phút 5 giây. dương cực bằng đồng. Tìm số chỉ ampe kế trong hai sơ đồ khi K đóng. người ta thấy công suất mạch ngoài cực.3W. Khi con chạy C cách M một đoạn MC = 12. 1. Tụ có điện dung C = 10 µ F. r1 = r2 = r và e3 = 2V. Dùng bộ nguồn e1 để thắp sáng 6 đèn loại 6V .

từ đó suy ra lượng điện tích chuyển qua R1 khi đóng khoá K. Bộ nguồn gồm 4 oin giống nhau mắc nối tiếp. Điện trở khoá K là RK ≈ 0. Bài 350 36 . R3 = 3 Ω. Điện tích trên tụ là 3. r2 = 2 Ω. r2 = 1 Ω. C2 = 3 µ F. Tụ có điện dung C = 10 µ F. Điện tích trên tụ và cho biết bản tụ nào tích điện âm. Bài 346 Cho mạch điện như hình vẽ. mỗi pin có e = 2V. 2. Các nguồn có e1 = 9V. Tụ có điện dung C = 5 µ F. R3 = 4 Ω. Suất điện động e 2. rb = 10 Ω. Các điện trở R1 = R2 = 20 Ω. điện trở trong r = 1 Ω. r2 = 1 Ω. Bài 348 Cho mạch điện như hình vẽ eb = 70V. Các nguồn có e1 = 12V.10-5 C và bản tụ nối với M tích điện âm.Bài 343 Cho mạch điện như hình vẽ. Tính: 1. R2 = 10 Ω. Tính lượng điện tích chuyển qua R4 trong thời gian K đóng rồi mở. Khoá K có RK ≈ 0. Tính điện tích trên tụ và cho biết bản tụ nào tích điện dương. 2. Bài 349 Cho mạch điện như hình vẽ. R3 = 5 Ω. Bài 345 Cho mạch điện như hình vẽ. e2 = 6V. r1 = 1 Ω. r = 0. Hỏi x phải bằng bao nhiêu để: 1. R2 = 6 Ω. Phần biến trở tham gia vào mạch là x. các nguồn có e1 = 12V. Các điện trở R1 = 15 Ω. Tụ có điện dung C = 10 µ F. e2 = 5V. R2 = 2 Ω. Tụ có điện dung C = 10 µ F và điện tích trên tụ là là q = 10 µ C. Tính điện tích trên các tụ trong trường hợp K mở rồi K đóng. Nguồn có suất điện động e. điện trở của dây điện trở AB là RAB = R = 5 Ω. Các điện trở R1 = R2 = R3 = R4 = 20 Ω. Công suất tiêu thụ trên R2. Biết đèn sáng bình thường. R3 = 10 Ω. Bài 347 Cho mạch điện như hình vẽ.3W. Tụ có điện dung C = 10 µ F. r = 1 Ω. e2 = 9V. Nguồn có e = 12V. Các tụ có điện dung C1 = 2 µ F. r1 = 1 Ω. Điện trở R1. Các điện trở R1 = 4 Ω. Công suất trên x cực đại. Bài 344 Cho mạch điện như hình vẽ.5 Ω. Trên bóng đèn có ghi 3V . Tính phần điện trở AC là RAC = x để điện kế G chỉ 0. r1 = 2 Ω. Tính: 1.

khóa K có điện trở không đáng kể. Bài 353 Cho mạch điện như hình vẽ. r = 1 Ω. K đóng. Điện trở R1 = 4 Ω. C3 = 4 µ F. Bài 354 Cho mạch điện như hình vẽ. một nguồn e = 12V. 2. e1 = 6V. K mở. các nguồn e1 = 24V. Tính R1 và R2. e2 = 6V. Tính số chỉ ampe kế. R1 = 10 Ω.4A. Các điện trở R1 và R2 . r1 = 1 Ω. e2 = 2V. 1. Bài 351 Cho mạch điện như hình vẽ. r1 = 1 Ω. r2 = 1 Ω. Các tụ có điện dung C1 = 2 µ F. Điện lượng tải qua R2 khi K mở rồi đóng và cho biết các tụ phóng hay nạp điện. Bóng đèn loại 6V . điện trở trong r.5 Ω. R3 = R4 = R5 = 5 Ω. e2 = 12V. r2 = 4 Ω. Số chỉ V khi K đóng. 3 Bài 355 Cho mạch điện như hình vẽ. R2 = 3 Ω.Cho mạch điện như hình vẽ. r1 = r2 = 2 Ω.5 Ω. Hai nguồn giống nhau. e2 = 10V. Bài 352 Bộ nguồn có 6 nguồn giống nhau mắc như hình vẽ. 3. Tính điện tích trên các tụ. C3 = 6 µ F. điện trở ampe kế và khoá K không đáng kể. r = 0. V chỉ 12V. Cá điện kế có điện trở không đáng kể. Bài 356 Cho mạch điện như hình vẽ. R2 = 4 Ω. R3 = R4 = 3 Ω. điện kế G2 chỉ 0. Nguồn có e = 4V. Các tụ có điện dung C1 = C2 = 2 µ F. • Khi K đóng thì đèn sáng bình thường. r1 = 0.6W. Các điện trở R1 = R2 = 2 Ω. Tụ có điện dung C = 2 µ F. một nguồn có suất điện động e. Vôn kế có điện trở rất lớn và chỉ 22 V. Tính điện tích trên các tụ và điện lượng qua R1 khi K chuyển từ đóng sang mở. R2 = 5 Ω. • Khi K mở. Các tụ C1 = C2 = 2 µ F . Tính e1. vôn kế V có điện trở rất lớn. C1 = C2 = 6 µ F. Các tụ có C1 = C2 = 2 µ F. điện tích trên tụ và dấu điện tích trên các bản tụ khi: 1. 37 . C3 = 4 µ F. r2 = 3 Ω. R3 = 5 Ω. R3 = 10. 2. C2 = 3 µ F. r.75 Ω. Các điện trở R1 = 2 Ω. Tính điện tích và điện thế trên các tụ. Các nguồn e1 = 4V. Tính e. Tính lượng điện tích qua khóa K khi K mở rồi đóng. R1 = 2 Ω. 2. 1. Điện kế G1 chỉ 0.

điện trở R1 = 1 Ω. công suất 1 nguồn khi con chạy C của biến trở ở vị trí: 1. Các nguồn giống nhau và mỗi nguồn có e = 3V. r2 = 2 Ω. tụ có điện dung C = 6 µ F. r3 = 10 Ω. Bài 361 Cho mạch điện như hình vẽ. Tụ có điện dung C0 = 5.5 Ω. Nếu thay ampe kế bằng tụ có điện dung C = 10 µ F thì điện tích trên tụ là bao nhiêu? Bài 362 Cho mạch điện như hình vẽ. Tìm số chỉ của các vôn kế. R4 = 30 Ω. Tính R2 và R5. e2 = 9V. r2 = 0. e2 = 6V.5A. Trùng với N.5 Ω. Ra = RK 0. K mở 2. Bài 359 Có mạch điện như hình vẽ. điện tích trên các tụ. r = 2 Ω. Mỗi nguồn có suất điện động e. K1. Ra ≈ 0. 1 nguồn có e = 0. 38 . Tính e 2. điện trở trong r = 4. Các điện trở R1 = 1 Ω. các khoá có RK ≈ 0. Các tụ có điện dung C1 = 6. Tính điện tích toàn các tụ và cường độ dòng điện qua khoá K khi: 1. r1 = 2 Ω. R1 = 8 Ω. mỗi nguồn có e = 3V. Tìm số chỉ của ampe kế và điện tích trên tụ khi: 1. Bốn nguồn giống nhau mắc nối tiếp. Bài 360 Cho mạch điện như hình vẽ. Biết khi K mở. Các điện trở R1 = R2 = R3 = 40 Ω . Tính R2. Nguồn có e = 18V.5 Ω. Là trung điểm của MN 2. công suất mạch ngoài. r = 1 Ω. Ampe kế có điện trở Ra ≈ 0 và chỉ 0.75V. C2 = 4. Tìm số chỉ vôn kế. Biến trở có điện trở toàn phần là RMN = 10 Ω. RV rất lớn. Tụ có điện dung C = 6 µ F. Các nguồn giống nhau. Các điện trở R1 = R2 = R3 = R4 = 6 Ω. Đèn Đ có ghi 12V . K2 đều mở. r = 0.Bài 357 Có mạch điện như hình vẽ. điện tích trên tụ và công suet bộ nguồn. r1 = 0. R4 = 4 Ω. R3 = 2 Ω. Các điện trở R1 = R3 = 4 Ω. R2 = 6 Ω. r = 1 Ω. ampe kế. 1. A có điện trở không đáng kể. công suất mỗi nguồn. khoá K có RK ≈ 0. Đèn sáng bình thường.2A và khi K đóng K chỉ 0. R4 = 0. các nguồn có e1 = 6V. A chỉ 0. K đóng Bài 363 Các nguồn có e1 = 12V.1 Ω. Nếu thay 2 vôn kế bằng 2 tụ có điện dung bằng nhau là C 1 = C2 = 6 µ F thì mỗi tụ tích một lượng điện tích là bao nhiêu? Bài 358 Có mạch điện như hình vẽ.18W. Các điện trở rất lớn.

1.1 Ω được. 3. 4. 2. Tính Imax. Ban đầu Rx = 2 Ω.2. điện tích trên tụ khi K mở. điện tích trên tụ sẽ thay đổi như thế nào? Bài 366 Có 12 pin giống nhau. không phát không thu? 39 . mỗi dãy có 3 pin. mỗi dãy có n pin. vôn kế và công suất của Rx khi K mở và K đóng. Khi K mở A chỉ 1. cho Rx thay đổi từ 0 đến 10 Ω. R = 3 Ω. Hai nguồn giống nhau. e2 = 6V. Tính số chỉ của ampe kế. Các điện trở R1 = 2 Ω. R2 = 3 Ω. r1 = 1 Ω. K1 mở. Tìm cách ghép để dòng điện qua R là lớn nhất. x là điện trở chưa biết. R1 = R3= R4 = R5 = 1 Ω. 2. K1. Tính suất điện động. 1. R2 = 0. Tụ có điện dung C = 10 µ F. điện trở trong của bộ nguồn và dòng điện qua R khi: + 12 pin ghép nối tiếp + 12 pin ghép song song + 12 pin ghép thành bốn dãy.5 Ω. Tìm cách ghép để không có dòng điện qua dây có y pin. r1 = 1 Ω. điện trở trong r = 0. Nếu ghéo thành m dãy. 3. Ghép bộ nguồn thành 2 dãy.2A.3 Ω. Số chỉ của ampe kế tăng hay giảm? Biết V có điện trở rất lớn. R2 = 4 Ω. mỗi nguồn có e = 3V.8 Ω. Thay R bằng R1 = 0. K2 mở. Khoá K và ampe kế A có điện trở không đáng kể. r = 0. Bài 367 Cho mạch điện như hình. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và nguồn điện. K1 đóng . R1 = 5 Ω. A và khoá K có điện trở rất nhỏ. Khi K đóng. K2 đều đóng. Rx là biến trở tối đa là 10 Ω. điện trở trong r. 2. mỗi nguồn có suất điện động e. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A và B khi mắc hai nguồn theo hai sơ đồ sau: Bài 365 Cho mạch điện như hình vẽ. Biết e1 = 12V.8 Ω. K đóng. Định giá trị của R để e2 là máy phát. r2 = 2 Ω. mỗi pin có suất điện động e = 2V. máy thu. Số chỉ của vôn kế. 1 dãy có x pin. Tính x. R3 = 8 Ω. r2 = 1 Ω. Biết e = 6V. 2. 1 dãy có y pin. 1. R1 = 2 Ω. K2 đóng Bài 364 Có hai nguồn giống hệt nhau. R4 = 10 Ω. Vôn kế có điện trở rất lớn. Bài 368 Cho mạch điện như hình vẽ. Bài 369 Cho mạch điện như hình. mắc thành bộ rồi nối với mạch ngoài có điện trở R = 0. R2 = 4 Ω. Biết e1 = e2 = 6V. 1. 1. r = 1 Ω.

5 Ω. 2. r = 0. Nếu Đ2 đứt. Tính R để dòng phát của e1 gấp 2 lần dòng thu của e2. 1. r2 = 0. mỗi dãy có 6 pin. r = 2 Ω. r1 = 1 Ω.1 Ω.1. Định mức Rx để: 1. Tính R để dòng phát của e1 gấp 2 lần dòng thu của e2. Biết dòng điện qua ampe kế có chiều từ M đến N. R3 = 2. mỗi pin có e = 1.3W. Tính giá trị này. 40 . Tìm điện lượng qua R4 khi K đóng. bản nào tích điện dương. Tính R4. Hiệu điện thế hai đầu nguồn. Cho R4 = 4 Ω. 3. e2 = 2V.2 Ω. Xác định chiều và cường độ dòng điện qua ampe kế. r1 = 1 Ω. C = 1 µ F. R1 = 3 Ω. e = 24V. Công suất trên Rx cực đại. R1 = 2 Ω. Biết e1 = 6V. Dịch chuyển con chạy C đến vị trí để cho các đèn sáng bình thường. Cường độ qua mỗi đèn và giá trị của Rb. 3.5W. Tính điện tích trên tụ C khi K mở. rb của bộ nguồn. R2 = 2 Ω. Bài 374 Cho mạch điện như hình. Nhiệt lượng toả ra ở biến trở sau 10 phút và công suất đèn Đ1. độ sáng các đèn còn lại ra sao? Số chỉ của vôn kế thay đổi thế nào? Biết vôn kế có điện trở rất lớn. Tính công suất của e1 lúc này.4 Ω . Tính: a. đèn Đ2 loại 3V . 1. 2. không phát không thu ? 2. R2 = 2 Ω. Mỗi nguồn có e = 1. Tính: 1. 2. Tính công suất của e1 lúc này. R3 = 4 Ω. R1 = 1 Ω. e1. e = 12V. Tính giá trị này. Biết R1 = 8 Ω. máy thu. Công suất trên Rx bằng 9W.2.3A. R2 = 3 Ω. Bài 371 Cho mạch điện như hình. 3. 4. R2 R4 2.5V. Bài 370 Cho mạch điện như hình. Bài 373 Cho mạch điện như hình. cường độ IA = 0. r2 = 1 Ω. r = 0. 1. Bài 372 Cho mạch điện như hình. R4 = 1 Ω.5V. Bài 375 Cho mạch điện như hình vẽ.5 Ω. R2 = 2 Ω. Điện trở các đèn lần lượt là R1 = 2 Ω. Chứng tỏ rằng khi R1 R 3 = thì không có dòng điện qua ampe kế. e2 = 6V. 1. R2 = R3 = 6 Ω. Điều chỉnh biến trở Rb sao cho vôn kế chỉ 5V. r = 0. Biết e1 = 12V. Đèn Đ1 loại 6V . Bộ nguồn 2 dãy. Công suất mạch ngoài lớn nhất. RA = 0. Định giá trị của R để e2 là máy phát.

Bài 383 Cho mạch điện như hình vẽ. 2. r2 = 0. R2 = 4 Ω. Nguồn có e = 4V. dòng điện qua R1 là 1A. Các ampe kế có RA = 0. r2 = 2 Ω. nếu dịch chuyển C về phía A thì độ sáng đèn Đ1 thay đổi thế nào? Bài 376 Cho mạch điện như hình vẽ. mỗi pin có e = 1. K mở. Các điện trở R1 = R2 = R3 = R4 = R5 = 1 Ω. R4 = 12 Ω. R3 = 4 Ω.2 Ω. r = 2 Ω. Từ vị trí con chạy C ở câu 1. r = 1 Ω.4 Ω. 2. Tìm số chỉ của ampe kế. Có thể điều chỉnh R3 để UMN = 0 được không? Nếu được tìm giá trị R 3 và dòng điện qua mạch lúc này. Tìm số chỉ của vôn kế. r = 0. RA = 0.5V. Tìm số chỉ của ampe kế được mắc trên hình. R1 = 0. 2. K đóng.1 Ω. 2. RA = 0. R4 = 6 Ω. 3.1 Ω. e2 = 12V.3 Ω. Bài 377 Cho mạch điện như hiình vẽ. Tính công suất của nguồn khi: 1. Thay ampe kế bằng các vôn kế có RV rất lớn. Biết: e1 = 2V. 1. Tính R5. 41 . Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn. R2 = 6 Ω. mỗi dãy có 4 pin. Biết e = 12V. 2. Tìm số chỉ của ampe kế khi K mở và K đóng. Điện trở R1 và giá trị của biến trở R2 tham gi vào mạch. r1 = 0. Khoá K có RK ≈ 0. Bộ nguồn gồm 8 pin ghép thành 2 dãy. e2 = 6V. Biết R1 = 1. r3 = 0. r1 = 1 Ω.8 Ω. Bài 378 Cho hai nguồn e1 = 6V. R2 = 1 Ω. 1. Bài 379 Giải lại bài 378 khi ampe kế được mắc như sau: Bài 380 Giải lại bài 378 khi ampe kế được mắc như sau: Bài 381 Giải lại bài 378 khi ampe kế được mắc như sau: Bài 382 Cho mạch điện như hình. R3 thay đổi. Tìm dòng điện qua mạch và UMN khi R3 = 2 Ω. e3 = 8V. R3 = 3 Ω. R1 = 3 Ω.b. 1.

R2 = 4 Ω. r1 = 2 Ω. Bài 388 Cho mạch điện như hình. R2 = 3 Ω. K2 mở. R2 = 2 Ω. Biết e1 = 6V. 1. K1. R5 bị đứt. Tìm vị trí của C để ampe kế chỉ 0. r = 0. RAB = 8 Ω. R4 = 4 Ω.5V. e2 = 2V. K2 cùng đóng. Tìm dòng điện qua các nguồn và UMN.01s. 1. Bài 391 42 . R4 = 1 Ω. Bài 386 Cho mạch điện như hình. r2 = 0.Bài 384 Cho mạch điện như hình. R3 = 3 Ω. C = 10 µ F. R7 = 7 Ω. R4= 1. r3 = 2 Ω. r2 = 2 Ω. Tìm công suất của Rx. Tìm số chỉ các ampe và vôn kế khi: 1. 2. R3 = 2 Ω. Biết e1 = 10V. R1= 1 Ω. mỗi dãy có 6 pin. Suất điện động và điện trở trong mỗi pin (e = 1. Tìm điện tích trên tụ C. R5 = 5 Ω. Định Rx để công suất tiêu thụ trên Rx lớn nhất. mỗi pin có e = 1. Biết e = 12V. K1 mở. r1 = 1 Ω. Bài 385 Cho mạch điện như hình. e2 = 6V. RV rất lớn. tìm điện tích trên tụ lúc này. R1 = 1 Ω. Tính công suất này và công suất của nguồn. Tính lượng điện tích qua khoá K khi K mở rồi đóng. r1 = 1 Ω. Bộ nguồn gồm 12 pin giống nhau ghép thành 2 dãy. R2 = 2. r = 0. C1 = 3C2 = 1. 1.1 Ω. Nhiệt lượng toả ra trên R3 là bao nhiêu? Bài 389 Cho mạch điện như hình. Tìm dòng điện qua các điện trở.7 Ω. Hãy cho biết độ lớn và chiều của dòng điện trung bình qua R3. Bài 390 Cho mạch điện như hình vẽ: e1 = 12V.5 Ω). R5 = 2 Ω. R3 = 10K Ω. 1. 2. 2. e3 = 30V. e2 = 20V. e3 = 9V. R1 = R2 = 1 Ω. 3. Bài 387 Cho mạch điện như hình. 2. r2 = 3 Ω. RA = 0. Rx là biến trở. 2.5 Ω. Giải sử điện tích đó qua K trong thời gian ∆t = 0. R1 = 4 Ω. Biết e = 12V. Tính điện tích trên tụ. R6 = 6 Ω. C = 10 µ F. K2 đóng. Khi Rx ở giá trị 5 Ω. 3.5V. r = 1 Ω. R3 = 3 Ω. r = 1 Ω. Tìm số chỉ của ampe kế khi con chạy C ở chính giữa AB.4 Ω. K1 đóng. r3 = 3 Ω. R3 = 3 Ω. R A 1 = R A 2 = RK = 0.

Tính công hữu ích của máy bơm. Ra ≈ 0. Bài 394 Một vật kim loại đem mạ kền có diện tích S = 150cm 2. Tính: 1. Hai vôn kế giống nhau và mỗi vôn kế có điện trở là Rv. A2 chỉ 2A. Bài 395 Người ta điện phân dung dịch muối ăn (NaCl) trong bình có vách ngăn với các điện cực bằng bạch kim. 43 . thời gian mạ 30 phút. V2 chỉ 3V.4 lít khí hiđrô ở áp suất 1. hoá trị và khối lượng riêng của lền lần lượt là A = 5. Cho R = 1. 1. Tính hiệu suất của bình điện phân. Acquy phát điện với dòng điện I2 = 1A.5 Ω. dòng điện qua động cơ có cường độ bao nhiêu? Bài 392 Một máy bơm đưa được một khối lượng nước là m = 75kg lên bình chứa ở độ cao h = 4. Nếu máy bơm tiêu thụ công suất là P = 10kW thì hiệu suất của nó là bao nhiêu? Bài 393 Tính công suất của dòng điện và nhiệt lượng toả ra trong acquy sau thời gian t = 10s khi: 1. Biết hiệu điện thế hai cực bình điện điện là 20V. Tính: 1. Công suất điện toàn phần và công suất cơ học của động cơ điện.5A. điện của cuộn dây trong động cơ là 1. A4 và cường độ dòng điện qua R. Bài 396 Cho mạch điện như hình vẽ. Suất điện động và điện trở trong của máy phát là e = 25V. Lấy g = 10m/s2. Dòng điện chạy qua động cơ là 1A. Tính công thực hiện của dòng điện. điện trở trong r. 2. 2.2atm. Biết V1 chỉ 7V.8. 2. Bài 397 Cho mạch điện như hình vẽ. suất điện động của acquy là e = 12V. r = 1 Ω. Acquy nạp điện với dòng điện I1 = 2A và hiệu điện thế hai cực acquy là U1 = 20V. Tìm số chỉ của A3. nguyên tử lượng. nhiệt độ 270C.8 Ω. 1. R0 = 300 Ω. n = 2.5 Ω. 2. n = 1. Rv. Các ampe kế giống nhau và mỗi ampe kế có điện trở là Ra. 2. Nguồn có suất điện động e. Nguồn có suất điện động e. Giả sử động cơ bị kẹt không quay được. điện trở trong r = 1.1m2 trong thời gian t = 1s.7m qua một ống có tiết diện S = 0. Ampe kế A1 chỉ 1. Biết dòng điện qua bình điện phân có cường độ I = 2A. Hiệu suất của động cơ. khí hiđrô có A = 1. Biết điện trở của bình là r’ = 2 Ω và thời gian điện phân là 31 phút 21 giây. ở catốt người ta thu được 0.Một máy phát điện cung cấp điện cho một động cơ. Hãy xác định bề dày h của lớp kền mạ trên vật. Tính Ra. D = 8. Công suất của nguồn và hiệu suất của nó.103 kg/m3. 3. 1.

Tính R và cường độ dòng điện qua các nhánh. Các dây dẫn đặt trong không khí. Bài 400 Cho mạch điện như hình vẽ. Các 4 điện trở R1 = R2 = R3 = R4 = R0. e Bài 398 Cho mạch điện như hình vẽ. Tính cảm ứng từ tại những điểm cách dây dẫn 10cm. Dòng điện trong hai dây dẫn cùng chiều. Biết vôn kế có điện trở là Rv.6V.7 Ω.3 Ω. Ampe kế A chỉ 0. a. nhỏ bằng nửa giá trị của B tính ở câu a. Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn. điện trở trong r = R0.1 Ω.2. Dòng điện trong hai dây dẫn có cùng cường độ I. Xác định cường độ dòng điện qua khung dây. d = 8 cm. bán kính 30cm gồm 10 vòng dây.9V. Vôn kế V chỉ 5V. Cảm ứng từ tại tâm của khung dây B = 3. e3= 1. Tìm những điểm tại đó cảm ứng từ lớn gấp đôi. Xác định cảm ứng từ tại tâm của vòng tròn. Bài 403 Một khung dây tròn. Tính e. Bán kính vòng tròn R = 6cm. Các nguồn có e1 = 1. Cho cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn I = 3. r2 = 0. 3. Bài 399 Nguồn có suất điện động e. điện trở trong r = R0 .1 Ω. Dòng điện trong hai dây dẫn ngược chiều. Cho I = 10A. Phần VI: từ trường Bài 401 Một dòng điện 20A chạy trong một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí. Các điện trở R1 = R2 = R0. b. Vôn kế V1 chỉ 10V. Số chỉ của A. Bài 404 Một sợi dây dẫn rất dài căng thẳng. b.75A. 44 . Bài 402 Hai dây dẫn dài song song nhau nằm cố định trong mặt phẳng P và cách nhau một khoảng d.14. Tính cảm ứng từ tại những điểm nằm trong mặt phẳng P và cách đều hai dây dẫn trong hai trường hợp: a. ở khoảng giữa được uốn thành một vòng tròn như hình. r3 = 0. e2 = 1. r1 = 0.10-5T. Hai vôn kế giống nhau có điện trở là Rv. Nguồn có suất điện động e = 20V. V2 chỉ 4V.

đường độ I1 = I2. song song dài vô hạn cùng nằm trong một mặt phẳng. Dòng điện qua dây Ox.28. đặt cách nhau một khoảng 2a = 20 cm trong chân không. Xtes trường hợp x = 20cm. Cảm ứng từ tại điểm A có toạ độ x = 2cm. Bài 411 Cho một đoạn dây dẫn đồng chất có khối lượng m = 10g. Bài 407 Một vòng dây hình tròn được nối với hai dây dẫn thẳng dài vô hạn vào nguồn điện như hình vẽ. I2 và dòng I3 ngược chiều I1. Bài 406 Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song cách nhau 50cm có dòng điện lần lượt là I1 = 3A. b. Hãy xác định cảm ứng từ B. Đầu trên của đoạn dây được treo vào điểm O và có thể quay tự do chung quanh O. Khi cho dòng điện có cường độ I = 8A chạy qua đoạn dây và đặt toàn bộ đoạn dây trong từ trường đều có phương năm ngang thì đoạn dây lực ra khỏi phương thẳng đứng một góc α = 50. 45 . Người ta dùng dây này để quấn ống dây có đường kính D = 2cm dài l = 40 cm. Oy lần lượt là I1 = 2A. Xác định cảm ứng từ tạo bở hai dòng điện trên tại M. a. hai dây liên tiếp cách nhau một đoạn a = 6cm. Tính cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm O của vòng dây. I3. Xác định cảm ứng từ tại điểm M cách dòng I1 30 cm. Bài 410 Cho hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn. dài vô hạn trùng với hai trục toạ độ vuông góc xOy. Biết hai đường thẳng AM và Mn qua tâm O của vòng dây. Nếu muốn từ trường trong ống dây có cảm ứng tfw B = 6. Đặt OM = x. I3 = 2I. Tìm điểm M0 trên ox mà tại đó cảm ứng từ là cực đại và tính cực đại ấy. Lấy g = 9.10-3T thì phải đặt ống dây vào hiệu điện thế bao nhiêu? Bài 409 Ba dây dẫn thẳng. Tập hợp các điểm có cảm ứng từ bằng 0. dài l = 30cm. I2 = 2A. y = 4cm. Bài 408 Một dây đồng có đường kính d = 0. Hai dòng điện cùng chiều và cùng cường độ I = 10A đi qua hai dây.Bài 405 Hai dây dẫn thẳng.8 m/s2. Một mặt phẳng P vuông góc với hai dây và cắt chúng tại A1. I2 = 5A. Dây có I3 nằm ngoài I1. cách dòng I2 40 cm. Hãy xác định: a.8 mm được phủ sơn cách điện rất mỏng. A2. Tìm vị trí các điểm có cảm ứng từ bằng 0. Đầu dưới của đoạn dây chạm vào thuỷ ngân đựng trong một chiếc chậu. b. M là một điểm trên đường trung trực ox của A1A2.

Thanh MN đặt trong từ trường đều B thẳng đứng hướng lên với B = 0.Bài 412 ĐOạn dây dẫn MN có chiều dài l = 20cm. B = 0. Bỏ qua trọng lượng của khung dây. có khối lượng riêng D. Bài 416 Một vòng dây dẫn bán kính R = 20cm nằm trong mặt phẳng thẳng đứng.Bắc của từ trường Trái Đất. Lấy g = 10 m/s2. B vuông góc với mặt phẳng ABC. Cho dòng điện I1 = 4. → Khing được đặt trong từ trường đều B có phương thẳng đứng hướng lên. Bài 414 Một khung dây dẫn có dạng tam giác vuông cân ADC như hình vẽ. Xác định I và lực căng dây treo. Cho dòng điện I chạy qua khung dây. Xác định lực từ tổng hợp lên khung dây. Tính α biết tiết diện dây làm khung là S. BN hợp với phương đứng một góc α = 300. Ban đầu kim nam châm nằm theo phương Nam . khi cân bằng mặt phẳng khung hợp với phương đứng một góc α . Khung dây đặt vào từ → trường đều có cảm ứng từ B = 0. khối lượng m = 10g được treo nằm ngang bằng hai → dây mảnh AM. Đặt thêm một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I1 cùng nằm trong mặt phẳng khung dây (vuông góc với dây ban đầu) sao cho đường chéo BD của khung di qua giao điểm của hai dây này.5A qua dây. Xác định lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây. a. đoạn dây MN dịch chuyển đến vị trí cân bằng mới. a. Cho dòng điện I = 1A qua khung. Khi cho dòng điện I chạy qua. Để kim lệch một góc α2 = 600 thì phải cho dòng điện qua vòng dây I2 là bao nhiêu? Bài 417 Khung dây hình chữ nhật diện tích S = 20 cm2 gồm 50 vòng dây.1T. mặt phẳng vòng dây song song với trục kim. Bài 415 Một khung dây hình vuông cạnh a = 10cm có dòng điện I = 1A chạy qua. Bài 413 Khung dây ABCD hình vuông cạnh a có thể quay dễ dàng quanh cạnh AB cố định nằm ngang.5T. Khung đặt cạnh một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I1 = 2A cách cạnh gần nhất của khung dây một đoạn a như hình vẽ. Tính momen lực đặt lên khung khi: 46 . b. BN. dòng điện chạy qua khung I = 5A theo chiều CADC. Xác định từ tổng hợp lúc này. Khung dây đặt thẳng đứng → trong từ trường đều có B nằm ngang. lúc đó hai dây treo AM. Hệ lực này làm khung chuyển động ra sao khu khung tự do. b. ở tâm vòng dây có đặt một kim nam châm nhỏ có thể quay tự do quanh trục thẳng đứng trên một mặt chia độ. kim châm quay một góc α1 = 300. Tìm cảm ứng từ BĐ của từ trường Trái đất tại nơi làm thí nghiệm. Cho AD = AC = 20 cm.2T.

Bài 419 Hai thanh kim loại AB. Dòng điện qua thanh MN là I = 5A. với B = 0.4T như hình vẽ. khối lượng m = 100 g đặt vuông góc với hai thanh AB.2.60. a. Hỏi nếu điện tích chuyển động với vận tốc v 2 = 2. khối lượng m = 100g đặt lên trên. Hệ thống đặt trong từ trường đều thẳng đứng. điện tích q2 = 2e khi bay vuông góc vào từ trường trên sẽ có bán kính quỹ đạo gấp 2 lần điện tích thứ nhất. CD và có thể trượt trên hai thanh này với hệ số ma sát k = 0. lấy g = 10 m/s2. hướng lên với B = 0.10-6 N. Mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với đường cảm ứng từ. hai đầu thanh được nối với nguồn điện có ε = 12V. Một thanh kim loại MN. Cần phải nâng hai đầu BD của thanh hợp với phương ngang một góc α bằng bao nhiêu để thanh MN trượt xuống hai đầu A. 47 . Thanh MN có điện trở R = 2 Ω. Tính bán kính quỹ đạo của điện tích b.60.10-27 kg. Bài 420 Một điện tích chuyển động trong từ trường đều. Bài 422 Một electron trong đèn hình của máy thu hình có năng lượng W = 12kev. song song. Tính vận tốc của điện tích thứ hai.5. B hợp với mặt phẳng khung một góc 300. cách nhau l = 20 cm. Hệ thống đặt → trong từ trường đều B thẳng đứng. có điện tích q1 = -e chuyển động vào từ trường đều B = 0. Xác định hệ số ma sát giữa thanh MN và hai thanh ray.10-27 kg. b. vuông góc với thanh ray. C với gia tốc như câu a. lấy g = 10 m/s2. Thanh ray MN nằm yên.5. a. Nếu điện tích chuyển động với vận tốc v1 = 106 Lorentz tác dụng lên điện tích là f1 = 3.106 m/s thì lực f2 tác dụng lên điện tích là bao nhiêu? Bài 421 Một điện tích có khối lượng m1 = 1. Biết → v⊥ → B. Một điện tích thứ hai có khối lượng m2 = 9. ống được đặt sao cho electron chuyển động nằm ngang theo hướng Nam . Tính gia tốc chuyển động của ray MN. Bài 418 Hai thanh ray nằm ngang và cách nhau một khoảng l = 20cm. → b.Bắc địa lý. hướng lên. Bỏ qua điện trở các thanh ray. Cho biết thành phần thẳng đứng của từ trường Trái Đất có cảm ứng từ B = 5.4T với vận tốc v1 = 106 m/s. B song song mặt phẳng khung dây.10-5 T và hướng xuống. r = 1 Ω. CD đặt nằm ngang.→ a.2T.

a) 2. độ lớn và chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây nếu trong thời gian ∆t = 0. Sau thời gian ∆t = 10-2 s. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây. Đưa thanh nam châm ra xa khung dây. Tăng dòng điện qua dây dẫn. Bài 423 Một dòng điện I chạy qua thanh dẫn bằng đồng có tiết diện hình chữ nhật (a = 1mm.4T xuống 0 b. Sauk hi bay được một đoạn l = 20cm trong ống. a.10-4 m/s. tiết diện dây s = 0.c) Bài 425 Một vòng dây đồng có đường kính D = 20cm. Bài 427 Một vòng dây tròn đường kính D = 10cm. điện trở R = 0.a.2T.029 s. Dưới tác dụng của từ trường Trái đất. cho thời gian đủ lớn. electron bị lệch về phía nào? Tính gia tốc a của electron dưới tác dụng của lực từ.5T. 48 . (h.5 mm2 đặt vào trong từ trường → đều có cảm ứng từ B vuông góc mặt phẳng vòng dây. Bài 426 Một vòng dây tròn có bán kính R = 10cm. Từ trường tăng đều từ B1 = 0.75. đặt trong từ trường đều B = 10-2T. từ thông giảm đều đến 0.10-8 Ωm. (h. b. Xác định suất điện động cảm ứng. Mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường cảm ứng. b = 2mm). Phần VII: Cảm ứng điện từ Bài 424 Tìm chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong các trường hợp sau: 1. Tính tốc độ biến thiên của cảm ứng từ qua vòng dây để dòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là 2A. Cho vận tốc chuyển động của electron là . (h. Tính hiệu điện thế xuất hiện giữa các cạnh của thanh dẫn. Cho điện trở suất của đồng ρ = 1.1 Ω đặt nghiêng một góc 600 với cảm → ứng từ B của từ trường đều như hình.b) → 3. tia electron bị lệch đi một khoảng S bằng bao nhiêu? Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Cho khung chuyển động theo chiều v . Từ trường giảm đều từ B = 0. → Thanh đặt trong từ trường đều có B = 0.1T đến B2 = 0. B ⊥ b và dòng điện.

điện trở tổng cộng R = 0. Trục quay qua một điểm trên thanh.t (k = 40 T/s). Tìm hiệu điện thế ở hai đầu thanh khi thanh quay quanh trục với tần số góc n = 120 vòng/phút khi: a. Bài 430 Một khung dây hình vuông. Cho AB = l = 5cm.2 m quay trong từ trường đều có B vuông góc với thanh (B = 0. b.1 Ω. Bài 429 → Khung dây ABCD đặt thẳng đứng.→ c. Mặt phẳng vòng dây đặt vuông góc với các đường cảm ứng của từ trường B = kt. cách một đầu một qua ∆l = 20cm. ABCD. Tính điện tích trên tụ. Khung di chuyển đều xuống dưới với vận tốc 2 m/s. Trục quay qua một đầu thanh. v2 = 0. Nếu không có tụ thì công suất toả nhiệt trên vòng dây là bao nhiêu? Cho điện trở của vòng dây R = 0. b. Mạch được đặt trong từ → trường đều B vuông góc với mặt phẳng của khung. trên đó có các nguồn E1 = 12V. diện tích mỗi vòng S = 10 cm 2 có trục song song với B của từ trường đều. Từ trường không đổi B = 0. cạnh a = 20cm. Bài 432 → Một thanh kim loại dài l = 1.1 Ω. hai đầu nối với tụ có điện dung C = 5 µ F. một phần khung nằm trong từ trường đều B như hình. Tính I chạy qua khung dây. Cho B tăng theo thời gian bằng quy luật B = k.1 Ω mắc như hình vẽ. a. B = 0 ngoài khoảng đó.8 Ω. Để dòng điện qua khung dây bằng 0. từ trường phải thay đổi thế nào? Bài 431 Một vòng dây có điện tích S = 100 cm 2 .5 T/s). r1 = 0. Bài 428 → Một cuộn dây có 500 vòng. b. Tính dòng điện cảm ứng qua khung và nhiệt lượng toả ra trong khung khi nó di chuyển một đoạn x = 10cm (cạnh AB chưa ra khỏi từ trường). khung có điện trở R = 2 Ω.4T nhưng quay đều vòng dây đến vị trí mà cảm ứng từ B trùng với mặt phẳng vòng dây. E2 = 8V. Bài 433 49 . Tính độ biến thiên của cảm ứng từ trong thời gian t = 10-2 s nếu suất điện động cảm ứng có độ lớn 5V. B = 1T trong khoảng MNPQ. (k = 0. → a.2T).

Tìm giá trị suất điện động cực đại. mở khung cạnh b bằng cách xoay ngược lại. Tính dòng điện chạy qua mạch. Oy tại M và N.2T. Người ta cho từ trường giảm đều xuống O trong thời gian ∆t = 10-2 s. a. oy và luôn vuông góc với phân giác OH. Ta quay đều cuộn dây sao cho sau 0. Thanh Hz chuyển động với vận tốc không đổi v. dài L = 0. B = 3. cùng tiết diện. thẳng đứng. có điện trở cho một đơn vị chiều dài là r.9m. b. B = 0. → Hệ thống được đặt trong từ trường đều B thắng đứng hướng xuống.10-6 Ωm. MN phải chuyển động theo hường nào? Với vận tốc bao nhiêu? Bài 436 Một dẫy dẫn được uốn thành mạch điện thẳng có dạng hai hình vuông cạnh a = 10cm. Bài 437 H thống dây dân đặt nằm ngang như hình. 50 .2T. Tìm dòng điện qua mạch và lực từ tác dụng vào thanh MN. E = 1. Trụ của cuộn dây song song với cảm ứng từ B của một từ trường đều B = 0. b. Kéo lệch dây MN để dây treo hợp với phương đứng một góc α0 = 600 rồi buông ra. Cho dây dẫn có tiết diện 1 mm2. a. bán kính 10 cm. Các dây dẫn đồng chất. có độ lớn B. B = 0.→ Một cuộn dây có 100 vòng. Thanh MN có thể trượt không ma sát trên hai thanh ray.10 -2T. nhẹ. → Mạch đặt trong từ trường đều có B vuông góc với mặt phẳng hai khung. r = 1 Ω. Xác định chiều và độ lớn dòng điện chạy qua MN khi Hz trượt đều. b. Tính dòng điện qua mạch lúc này. Bỏ qua sức cản của không khí. MN = l = 40cm. Bài 434 Một đoạn dây MN dài l = 10 cm được treo nằm ngang bằng hai dây dẫn mảnh. Tìm biểu thức suất điện động cmar ứng xuất hiện trong dây MN khi dây treo lệch một góc với phương đứng. → Bỏ qua điện trở tiếp xúc tại M. Hệ thống đặt trong từ trường đều B thẳng đứng. Để không có dòng điện qua mạch.4T. Bỏ qua điện trở các phần còn lại của khung dây. RMN = 3 Ω.5s trục của nó vuông góc với → vectơ B . Thanh MN chuyển động đều sang phải với vận tốc v = 2m/s. sau đó dãn khung ra thành hình vuông mới với cùng thời gian. Góc xOy = 2 α . Thanh Hz trượt trên cách cạnh õ. vuông góc với khung dây.6. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây. b = 20cm như hình vẽ. N. Hz tiếp xúc với Oxx. Giữ nguyên từ trường.2V. điện trở suất ρ =1. α Bài 435 Cho mạch điện như hình vẽ. a. lấy g = 10 m/s2.5.

Một thanh kim loại MN = l. khối lượng m được thả cho trượt không ma sát trên hai thanh đứng xuống dưới → và luôn luôn năm ngang. Hệ thống đặt trong từ trường đều có B vuông góc với mặt phẳng khung như hình vẽ. B = 0. Do lực từ cân bằng với lực ma sát nên thanh MN trượt đều với vận tốc 5 m/s. khối lượng m = 20g. Bỏ qua sức cản không khí. r = → 0. Cho a = 50cm. Tính dòng điện qua khung theo góc α .Bài 438 Vòng dây tròn. Tính vận tốc của thanh đồng có thể đạt được. Phía trên hai đầu thanh ray có nối nhau bằng một điện trở R. b. N. điện trở không đáng kể. điện trở 1 đơn vị chiều dài r.1 Ω. Bài 440 Cho hệ thống như hình vẽ. b. a. Cho B tăng theo quy luật B = kt (k = 10 T/s).5A thì phải kéo MN sang phía nào? Vận tốc và lực kéo bao nhiêu? Bài 441 Hai thanh kim loại thẳng đứng. Lấy g = 10m/s2. Hệ số ma sát giữa MN và các ray. Tính độ lớn và chiều dòng điện trong mạch. Hệ thống đặt trong từ trường đều. Bài 439 Cho khung dây dẫn có kích thước như hình. Bài 444 51 . Để dòng điện chạy từ N đến M với độ lớn 0. bỏ qua điện trở các phần khác.9 Ω và không đổi. Tính vận tốc cực đại của thanh MN.5v. Hệ thống → đặt trong từ trường đều có B ⊥ mặt phẳng của hai ray.4T. Cho hai thanh đứng thẳng đứng đủ dài. E = 1. Cảm ứng từ B thẳng đứng hướng xuống. 2 =1. k là hệ số ma sát giữa thanh đồng và hai ray. Bỏ qua điện trở tiếp xúc tại M. c. thanh kim loại MN = l = 20cm. Bài 442 Thay điện trở R bằng tụ có điện dung C. Tính gia tốc chuyển động của thanh MN và cho biết sự biến đổi năng lượng trong mạch. → → Khung đặt trong từ trường đều B vuông góc mặt phẳng khung. Tính cường độ dòng điện qua các đoạn của khung. Cho khoảng cách giữa hai thanh ray là l. hai đầu nối nhau bằng điện trở R. điện trở một đơn vị chiều dài là R 0 = 1 Ω/m. a. B vuông góc với mặt phẳng vòng dây như hình. Một thanh cùng loạt trượt trên vòng → tròn với vận tốc v. bán kính a.4. Tính như câu a trong trường hợp hai thanh đứng bây giờ hợp với phương ngang một góc α . Cho điện trở của hệ thống là R = 0. Bài 443 Thanh đồng khối lượng m trượt trên hai thanh ray đặt nghiêng một góc (tg α > k).

→ b. Ban đầu tụ C1 được tích điện đến hiệu điện thế U và K mở. Bài 446 Thanh kim loại khối lượng m. Bài 447 Hai cuộn dây có hệ số tự cảm L1.Trong bài 443 nếu thay R bằng tụ có điện dung c. Tìm điện lượng chạy qua điện trở R sau khi đóng khoá K. Chọn nguồn có (E. a. B ⊥ mặt dĩa. Cho nguồn có (E. bỏ qua điện trở của cuộn dây. Bài 449 Cuộn dây hệ số tự cảm L. r) qua điện trở R (như hình). Đóng K. 52 . Tìm hiệu điện thế cực đại ở hai đầu tụ C sau khi K mở. Bài 445 Một dĩa kim loại cô lập. Không có từ trường. Tụ C2 không tích điện. r). Khi K đóng lại và dòng điện qua mạch đã ổn định. Bài 448 Cuộn dây có h số tự cảm K. Đầu tiện K mở. B ⊥ mặt phẳng vòng dây. Hệ thống đặt trong từ trường đều. Có từ trường đều. Bỏ qua sự hỗ cảm giữa các cuộn dây. điện trở không đáng kể mắc với tụ có điện dung C như hình vẽ. Tìm dòng điện cực đại qua cuộn dây L sau khi đóng khoá K. Cho điện trở toàn phần của mạch là R và không đổi. b. Trục và vòng dây nối với nguồn có suất điện động E. tìm cường độ dòng điện ổn định trong các cuộn dây và qua điện trở R. Tính hiệu điện thế giữa tâm và mép dĩa khi: a. Bài 450 Cho mạch điện như hình vẽ. r). Cho C1 = C2 = C. quay không ma sát quanh O và trượt không ma sát trên một vòng → dây kim loại bán kính b. L2 có điện trở không đáng kể mắc song song và được nối với nguồn (E. bán kính a quay quanh trục với vận tốc n. điện trở không đáng kể mắc song song với điện trở R vào mạch như hình vẽ. Tìm quy luật của dòng điện i để thanh quay đều với vận tốc góc ω . Suất điện động E của nguồn cần để duy trì dòng điện trên. Tìm gia tốc chuyển động của thanh đồng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful