BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MÔN TIẾNG ANH CẤP THCS

(Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán)

Hà Nội, tháng 7/ 2010

MỤC LỤC

2

LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện quyết định của Bộ GDĐT về việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên cốt cán cấp THCS về thực hiện dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, Vụ Giáo dục Trung học, Bộ GDĐT với sự phối hợp của Chương trình phát triển giáo dục trung học, các tác giả sách và tài liệu, cán bộ chỉ đạo, GV giỏi có nhiều kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Anh THCS để biên soạn Tài liệu tập huấn giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT- KN chương trình GDPT môn Tiếng Anh. Tài liệu gồm các phần : Phần một: Những vấn đề chung 1. Giới thiệu chương trình và tài liệu tập huấn giáo giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT, KN của chương trình GDPT môn Tiếng Anh. 2. Khái quát về tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn KT, KN của chương trình GDPT. Phần hai: Tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thông qua các kĩ thuật dạy học tích cực 1. Giới thiệu một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong có thể vận dụng vào dạy học môn Tiếng Anh. 2.Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng thông qua các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực 3. Kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng Phần ba: Dạy học tích cực và một số kỹ thuật dạy học tích cực. Phần bốn: Hướng dẫn tổ chức tập huấn tại các địa phương. Những vấn đề trình bày trong Tài liệu tập huấn giáo giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông thể hiện sự chỉ đạo của Bộ GDĐT, định hướng cho mỗi giáo viên thực hiện một cách sáng tạo, linh hoạt có hiệu quả trong những điều kiện cụ thể của việc dạy học ở địa phương. Điều quan trọng là phải thực hiện có kết

3

KN Trong quá trình sử dụng chắc chắn sẽ còn phát hiện được những sai sót. giảm sút chất lượng giáo dục bộ môn. Các tác giả 4 . có hiệu quả. Việc đổi mới PPDH Tiếng Anh ở trường phổ thông. kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông. đặc biệt việc vận dụng phương pháp và kĩ dạy học tích cực thực sự là “Một cuộc cách mạng” trong dạy và học đòi hỏi GV. Trân trọng cảm ơn. kinh nghiệm để việc dạy học bộ môn thực sự bám sát chuẩn KT. rất mong sự đóng góp của các thầy các cô giáo để tài liệu được hoàn thiện.quả việc thực hiện dạy học bám sát chuẩn kiến thức. cỏn bộ QLGD phát huy những bài học. phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cơ sở vật chất ở địa phương khắc phục thiếu sót làm hạn chế. vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực một cách linh hoạt.

2. b) Biết chọn lựa nội dung trong sách giáo khoa. báo cáo để có thể tham gia làm báo cáo viên trong các đợt tập huấn giáo viên của địa phương. d) Biết phát huy khả năng sáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra. đồng thời không bảo thủ. sáng tạo của học sinh (tự xây dựng được một số bài giảng và bài kiểm tra). phiếu học tập theo yêu câu của giảng viên. e) Hiểu rõ vai trò quan trọng việc dạy học phân hóa phù hợp với năng lực. phiếu học tập và tự thiết kế được các biểu mẫu. kỹ năng. b) Phát triển năng lực lập luận để bảo vệ những ý kiến đúng đắn trong khi thảo luận. tranh luận. thảo luận. học viên sẽ đạt được: 1. những ví dụ thực tiễn để diễn tả rõ chuẩn kiến thức. Mục tiêu tập huấn: Về kiến thức a) Hiểu các khái niệm cơ bản về chuẩn. đánh giá theo chuẩn kiến thức. phát triển tư duy.PHẦN MỘT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Nội dung 1. tiến bộ. c) Thực hiện được việc dạy học. biết lắng nghe để sẵn sàng tiếp thu đổi mới theo hướng tích cực.1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC. kiểm tra. kỹ năng (tự xây dựng được một số bài giảng và bài kiểm tra). KỸ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG I. Về kĩ năng a) Hoàn thành các biểu mẫu. 5 . đánh giá khi thực hiện chuẩn KT-KN (tự xây dựng được một số bài giảng và bài kiểm tra) Sau khi tập huấn. c) Tổ chức được các hoạt động học tập. trình độ học sinh.

kĩ năng môn học. Lý do và mục đích biên soạn tài liệu Ngày 05/05/2006. III. đồng thời cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học. 2. KỸ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG I. II. kiểm tra. Hướng dẫn dạy học theo Chuẩn kiến thức. 2. cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học.2: KHÁI QUÁT VỀ TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC.3. Trong CTGDPT. Hướng dẫn tổ chức dạy học theo Chuẩn kiến thức. kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.học tích cực. Giới thiệu nội dung Chuẩn kiến thức. kỹ năng (KT-KN) được thể hiện. 3. kĩ năng của Chương trình giáo dục phổ thông. theo từng lớp học. Tài liệu tập huấn giáo viên thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo Chuẩn kiến thức. Về thái độ Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu đặt ra đối với công tác tập huấn bồi dưỡng giáo viên cũng như chủ trương dạy học. 3. Giới thiệu tài liệu tập huấn 1. đánh giá theo Chuẩn KT-KN 6 . Nội dung tập huấn 1. Các tài liệu tham khảo về dạy học và kiểm tra đánh giá theo Chuẩn kiến thức. Điểm mới của CTGDPT lần này là đưa Chuẩn KT-KN vào thành phần của CTGDPT. Nội dung 1. kĩ năng. 4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT). Hướng dẫn tổ chức kiểm tra. kĩ năng của môn học qua áp dụng các kỹ thuật dạy . đảm bảo việc chỉ đạo dạy học. kiểm tra. đánh giá theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT). Chuẩn kiến thức. Hướng dẫn tổ chức công tác tập huấn tại các địa phương. đánh giá theo Chuẩn kiến thức. kỹ năng chương trình giáo dục phổ thông.

kỹ năng Các phần tiếp theo: Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức. bước đầu đã vận dụng được Chuẩn KT-KN trong giảng dạy. đánh giá. hạn chế dạy thêm. II. Hướng dẫn dạy học và kiểm tra. 2. học sinh nắm vững và thực hiện đúng theo Chuẩn KT-KN. đánh giá theo chuẩn kiến thức. nhằm giúp các cán bộ quản lý giáo dục. cần phải được tiếp tục quan tâm. Một thực tế nữa là các trường phổ thông hiện nay. kiểm tra. kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông 2. 7 . Yêu cầu của việc sử dụng tài liệu 1. song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông. các cán bộ chuyên môn. tường minh các yêu cầu cơ bản. đánh giá. Cấu trúc tài liệu Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức. giáo viên. tối thiểu về KT-KN của Chuẩn KT-KN từng đơn vị kiến thức bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo khoa tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho giáo viên và học sinh thực hiện trong quá trình giảng dạy. học tập. các nhà giáo hiểu đúng và làm đúng là hết sức cần thiết. III. kiểm tra. học tập. học tập. học thêm. Việc làm rõ điểm mới của CTGDPT giúp các nhà quản lý giáo dục. Nghiên cứu thật kỹ để hiểu sâu nội dung tài liệu. kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông Phần thứ nhất có hai nội dung chủ yếu: 1. Giới thiệu chung về Chuẩn và Chuẩn kiến thức. góp phần khắc phục tình trạng quá tải trong giảng dạy.tạo nên sự thống nhất trong cả nước. chú trọng hơn nữa. Vận dụng được trong dạy học và kiểm tra. kỹ năng môn học Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN môn học biên soạn theo hướng chi tiết. Từ lí do và mục đích trên. Bộ GDĐT tổ chức biên soạn bộ tài liệu “Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN của CTGDPT” cho các môn học. đánh giá.

kiểm tra. được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động. chi tiết. nâng cao chất lượng tài liệu.3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MỘT SỐ KHÁI NIỆM I. công việc. 2. phù hợp với năng lực. đánh giá những điểm mạnh.5. đạt được những yêu cầu của Chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động. Đảm bảo tính khả thi. Chuẩn phải có hiệu lực ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng. tường minh và có tính định lượng. đánh giá. 2.3. Yêu cầu có thể được đo thông qua chỉ số thực hiện. Nội dung 1. tường minh. Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục 8 . Khái niệm Chuẩn là những yêu cầu. 5. giúp các tác giả chỉnh sửa. công việc. tập huấn. hội thảo cũng như các sinh hoạt chuyên môn sau này. Yêu cầu là sự cụ thể hóa. Đảm bảo tính cụ thể. hoàn cảnh thực tế địa phương. Những yêu cầu cơ bản của chuẩn 2. 2. Chuẩn phải có tính khách quan. Đóng góp thông tin: Trong quá trình học tập. 3.1. sản phẩm đó. có nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được. giáo viên có thể phát triển tài liệu phù hợp với điều kiện. Chia sẻ thông tin với đồng nghiệp thông qua các đợt bồi dưỡng. không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ chủ quan của người sử dụng chuẩn. 4. Phát triển tài liệu: Trên cơ sở tài liệu của Bộ.2. những điểm yếu. Giới thiệu về Chuẩn 1. 2. học sinh. làm giảng viên và sử dụng tài liệu vào dạy học. chuẩn chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng. Đảm bảo không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên quan. tiêu chí (có thể gọi chung là yêu cầu hoặc tiêu chí) tuân thủ những nguyên tắc nhất định. bình luận. mỗi giáo viên cần nghiên cứu sâu để góp ý cho tài liệu.3. trình độ của giáo viên.4. sản phẩm của lĩnh vực nào đó. 2.

1. cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học. chủ điểm. giáo trình. Chuẩn KT-KN của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản. mô đun).3. mỗi tiêu chuẩn bao gồm các yêu cầu. 4.3. Mỗi yêu cầu về KT-KN có thể được chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức. Chuẩn KT-KN của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản. Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục (sau đây gọi tắt là tiêu chí) là mức độ yêu cầu và điều kiện đối tượng cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. Đối tượng được đánh giá chất lượng giáo dục (sau đây gọi tắt là đối tượng) chủ yếu là: Chương trình. tối thiểu về kiến thức. Cán bộ quản lý và Nhà giáo. mỗi cấp học. mục tiêu của môn học. Chuẩn KT-KN được thể hiện.2. tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục (gọi tắt là tiêu chí). 4. chương trình cấp học. kỹ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được. Đối với mỗi môn học. Cơ sở giáo dục. 3. minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung KT-KN và mức độ cần đạt về KT-KN. Mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục. sách giáo khoa. tường minh hơn. 3. Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục (sau đây gọi tắt là chỉ số) là mức độ yêu cầu mà đối tượng cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí. cấp học được cụ thể hóa thành Chuẩn KT-KN của chương trình môn học. kỹ năng cụ thể. Chuẩn kiến thức. tối thiểu về kiến thức. theo từng lớp học.1. Chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục (gọi tắt là Chuẩn) là mức độ yêu cầu và điều kiện đối tượng giáo dục được đánh giá phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục (gọi tắt là tiêu chuẩn). chủ đề. đồng thời cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học. Học sinh. Yêu cầu về KT-KN thể hiện mức độ cần đạt về KT-KN. kỹ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông Trong CTGDPT. kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài. tài liệu. 9 .

sinh hoạt chuyên môn. lớp học. kiểm tra. phân tích. kiểm tra. đánh giá và sáng tạo Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu. Chuẩn KT-KN của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản. thông hiểu.4. tối thiểu về KT-KN của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học. quản lí. c.3. Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết. a. từ đơn giản đến phức tạp. Chỉ đạo. trí tuệ học sinh ở các mức độ. thông tin đã có trước đây. Chuẩn KT-KN là căn cứ để: a. sách giáo khoa.4. nghĩa là có thể nhận biết thông tin. - Thông hiểu: Là khả năng nắm được. đổi mới kiểm tra. hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt - 10 . giải thích được. d. tái hiện thông tin. đánh giá. đánh giá đối với từng bài kiểm tra. hiểu được ý nghĩa của các khái niệm. Các mức độ về kiến thức Yêu cầu học sinh phải nhớ. 4. cấp học.2. bài thi. đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn. Các mức độ về KT-KN KT-KN phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực. thanh. ghi nhớ. nắm vững. vận dụng. b. Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học. hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình. đánh giá kết quả giáo dục từng môn học. đào tạo. mục tiêu của quá trình dạy học đảm bảo chất lượng giáo dục. bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên. - Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu. 4. từ các sự kiện đơn giản đến các lý thuyết phức tạp. nhắc lại một loạt dữ liệu. nội dung bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức. kiểm tra thực hiện dạy học. đánh giá. Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ: nhận biết. đánh giá. chứng minh được. Xác định mục tiêu kiểm tra. đổi mới phương pháp dạy học. hiện tượng. Xác định mục tiêu của mỗi giờ học. sự vật.

sắp xếp. sở trường. Giới thiệu về phương pháp dạy học Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực. bổ sung thông tin từ các nguốn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới. đặc điểm đối tượng học sinh.. Thông thường kỹ năng được xác định theo 3 mức độ: Thực hiện được Thực hiện thành thạo Thực hiện sáng tạo Tuy nhiên. mức độ còn lại chú trọng phát huy năng khiếu. một phương pháp. Các mức độ về kỹ năng Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. một nội dung kiến thức.. - Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp. tự giác. dựng biểu đồ. - Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét. điều kiện của từng lớp học. phù hợp với đặc trưng môn học. năng lực sáng tạo của học sinh.ra. tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng. sở trường. có kĩ năng tính toán. làm thực hành. tác động đến tình cảm. năng lực sáng tạo của học sinh. II. đem lại niềm vui. sáng tạo của học sinh. vẽ hình. khả năng hợp tác. trong CTGDPT. b. Các mức độ còn lại chú trọng phát huy năng khiếu. thiết kế lại thông tin. là khả năng đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức. giải bài tập. biết sử dụng phương pháp. nhận định. nguyên lý hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó. khai thác.. chủ yếu đề cập đến 2 mức độ đầu. hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”. chủ động. chủ yếu đề cập đến 3 mức độ đầu. - Tuy nhiên. 11 . trong CTGDPT. xác định được giá trị của một tư tưởng. Phân tích: Là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc. rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học.

4. cơ sở lý thuyết của lý luận dạy học. Kỹ thuật dạy học (KTDH) là những động tác. 4. có hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến. cụ thể nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. chủ động. đưa ra các mô hình hoạt động.1. Kỹ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất thực hiện các tình huống cụ thể của hoạt động. 4. Quan điểm dạy học (QĐDH) là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp (PP). Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra. sáng tạo của học sinh. học với định hướng: 4. cách thức hành động của của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ. các điều kiện dạy học của nhà trường. Phương pháp dạy học là khái niệm hẹp hơn. hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống. Phù hợp với cơ sở vật chất. Quan điểm dạy học là khái niệm rộng. định hướng việc lựa chọn các phương pháp dạy học cụ thể. những định hướng về vai trò của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong quá trình dạy học (DH).2. Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể.4. những điều kiện. đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học.3. 4. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học Cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập tích cực. Phương pháp dạy học (PPDH) là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học. Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh. 2. 12 . đổi mới hình thức tổ chức dạy học. Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc. 4.5. trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng. 3. đổi mới kỹ thuật dạy.1. Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông. chống lại thói quen học tập thụ động: Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của giáo viên và học sinh.6. đánh giá kết quả dạy học. hình thức tổ chức dạy học. 4.

học tích cực nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực. tự giác.1. hướng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh. tự hình thành tri thức. Phương tiện vật chất luôn là yếu tố cần thiết. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai. thiết bị dạy học được sử dụng đúng liều lượng sẽ thích hợp với hứng thú và mục tiêu học tập. 5. chủ động. hoà giải. hợp tác) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa học. không đảm nhận một hành động trực tiếp nào. có năng lực và phẩm chất của con người mới tự tin. học sinh tìm tòi.Các yếu tố tác động trong các PPDHTC a. Những điều đã học cần thiết. sáng tạo. Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh. Trong PPDHTC. 5. Kỹ thuật dạy. nếu được sử dụng hợp lí có thể dẫn đến biến đổi sâu sắc quan hệ giáo dục. luyện tập. nghĩa là hướng vào phát huy tính tích cực. Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học. khám phá. bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội. trái với không hoạt động. b. Tuỳ theo yêu cầu GV có thể là người thúc giục. dạy học sinh cách tìm ra chân lí. sáng tạo trong cuộc sống. thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của công nghệ thông tin. chủ động. chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào việc phát huy tính tích cực của người dạy. Chú trọng hình thành các năng lực (tự học. sáng tạo. GV có vai trò kích thích HS hoạt động. được dùng với nghĩa là hoạt động. PPDHTC. GV là người kích thích nhằm thường xuyên 13 . thụ động.7.4. khai thác và xử lí thông tin. tạo niềm tin. Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo. tinh thần hợp tác. rèn luyện thói quen và khả năng tự học. dạy cách học. Phân biệt PPDHTC với phương pháp cổ truyền là ở chỗ GV là chất xúc tác. Công nghệ thông tin. học tích cực là “hạt nhân” của PPDHTC. Mục đích của đổi mới phương pháp dạy học Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” (PPDHTC) với các kỹ thuật dạy. niềm vui. năng động. kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn. hứng thú trong học tập. phát hiện. hoặc trung gian. cố vấn.

. HS không có năng lực giống nhau. có ý thức và trách nhiệm trong học tập. b.PPDHTC không thể bao quát toàn bộ lĩnh vực giáo dục có những kiến thức không thể do HS phát hiện được mặc dù cung cấp cho HS bất cứ phương tiện nào.PPDHTC có hiệu quả hơn các phương pháp áp đặt vì huy động được HS tham gia vào quá trình nhận thức . ý thức được mục đích việc học. mọi nơi. hoặc do đề cao quá vai trò người học có thể dẫn đến coi nhẹ vai trò của người dạy và HS có thể tự mãn. Tập quán lạc hậu của một số địa phương cũng cản trở PPDHTC . tiến tới biết tự học. biết học mọi lúc. tự nguyện. chiếm lĩnh tri thức thì mất rất nhiều thời gian. tự đánh giá. một số quy trình bổ sung cần thiết cho sự thăng bằng nhân cách. Thuận lợi : . 5.Trong nhiều trường hợp. Đánh giá trẻ em trên cơ sở năng lực của chính trẻ em.PPDHTC đòi hỏi một số điều kiện như GV. sự thông minh của các em. .PPTC chú trọng tính tự chủ trong việc thực hiện mục tiêu dạy học: nếu chỉ thiên về những kĩ năng.2. phương tiện. HS. thành tựu đơn giản thì những HS xuất sắc bị thiệt 14 . HS dần dần có những phẩm chất và năng lực thích ứng với thời đại. . giải quyết. tài liệu. nếu cho phép người học phát hiện. có nhu cầu và hứng thú học tập suốt đời. c.Thuận lợi và khó khăn của PPDHTC a. dạy học cần thích ứng với trình độ. Từ đó có thể thấy không thể áp dụng máy móc PPDHTC cho toàn bộ các bài học. các nội dung dạy học . Dạy học cần xuất phát từ những gì ta hiểu về trẻ em để tiến tới những gì trẻ em phải đạt được.Nếu quá thiên về PPDHTC có thể có ảnh hưởng thiên lệch trong tâm lí của trẻ. Một số khó khăn : . . tự giác học tập. Thực tiễn cho thấy còn có những vùng HS chưa thích nghi với PPDHTC. Cũng không phải mọi HS đều sẵn sàng tham gia vào hoạt động tích cực. chẳng hạn: phủ nhận vai trò của môi trường.Nếu được rèn luyện bởi PPDHTC.thức tỉnh một số khuynh hướng. .

kĩ thuật. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của học sinh Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học. Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin.thòi. Nội dung và phương pháp dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng. kĩ năng. Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế. “Hoạt động với kỹ thuật dạy học tích cực. ý chí tự học thì sẽ 15 . 6. trò chủ động. tích cực. Ngược lại. công nghệ phát triển như vũ bão . thói quen. không rập theo những khuôn mẫu sẵn có. khoa học. nếu thiên về mục tiêu phát triển thì thiệt thòi cho HS chậm phát triển. kĩ năng đó.2.với sự bùng nổ thông tin. Đặc trưng cơ bản của PPDHTC 6. vừa nắm được phương pháp kiến tạo ra kiến thức. nhưng là sự ồn ào sôi động. người học trực tiếp quan sát. chủ động. được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.1. kém thông minh. thực hiện thày chủ đạo. đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” . sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh Dạy học thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm sang lấy “Học” làm trung tâm.được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo. Dạy theo cách này. làm cho lớp học ồn ào hơn. từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới. thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ.thì không thể nhồi nhét vào đầu óc trẻ khối lượng kiến thức ngày càng nhiều. chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. làm thí nghiệm. giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình. Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh . hiệu quả” 6. thảo luận. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp.đối tượng của hoạt động “dạy”. Trong các phương pháp học tập thì cốt lõi là phương pháp tự học. người học . Trong phương pháp tổ chức. giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động.

phát triển tình bạn. qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy . nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật.. Thông qua thảo luận. tổ. thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Tuy nhiên. tự tin hơn. Dạy học phân hoá kết hợp với hợp tác Trong một lớp học mà trình độ kiến thức. tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập. ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ. Vì vậy.tạo cho họ lòng ham học. ý thức cộng đồng. không phải mọi tri thức. lúc xuất hiện nhu cầu thực sự cần phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên. Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập. Trong nhà trường. ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học. mức độ. tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập.trò. trò . hiểu biết. tranh luận trong tập thể. nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn. điều chỉnh. hợp tác. tạo niềm vui. 16 . trong học tập. tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ. Hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ tránh được hiện tượng ỷ lại. nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động. tinh thần tương trợ. khẳng định hay bác bỏ. khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người. đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông. nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi hoạt động độc lập. được tập thể uốn nắn. phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm. Bài học phải tận dụng được vốn hiểu biết. kinh nghiệm sống cũng như những trải nghiệm phong phú của thầy giáo. lớp hoặc trường. hứng khởi trong học tập. tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp dạy học tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hoá về cường độ.3. kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Áp dụng phương pháp dạy học tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hoá này càng lớn. Hoạt động nhóm làm cho từng thành viên bộc lộ suy nghĩ. tính tập thể. Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người.trò.. 6. kĩ năng. thái độ của mình .. các em sẽ năng động.

đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK. tích cực. khi soạn giáo án. giữa học sinh với học sinh. hứng khởi. c. tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập 17 . Trên lớp. hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. học sinh hoạt động là chính. Căn cứ Chuẩn KT-KN để xác định mục tiêu bài học. tạo niềm vui. năng lực tự học. thái độ theo yêu cầu của chương trình. Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực. năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho học sinh. trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng. giáo viên đã phải đầu tư công sức. giáo viên có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó. cố vấn. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Đổi mới PPDH không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp truyền thống mà phải vận dụng một cách hiệu quả các PPDH hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp với các phương pháp hiện đại.1. Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy. 7. Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động. động viên. thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở. kỹ năng. giáo viên trở thành người thiết kế. Yêu cầu chung a. giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức. tranh luận sôi nổi của học sinh. Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh. xúc tác. b. kĩ năng. chủ động đạt các mục tiêu kiến thức. có năng lực sư phạm mới có thể tổ chức. mức độ khai thác sâu KT-KN trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh. liên quốc gia. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng. tự giác học tập của học sinh. hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập.Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia. nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh. dẫn dắt. 7. tổ chức. tự nghiên cứu. Chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức.

Yêu cầu đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục a. 7. Yêu cầu đối với giáo viên a. thiết bị dạy học được trang bị hoặc các do giáo viên. kỹ năng. d. học sinh tự làm. đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên. nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới PPDH. Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kỹ năng. tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống. Nhà nước. tối thiểu về kiến thức. kỹ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh. đa dạng nội dung. f. Có biện pháp quản lý. 18 . cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá. làm việc theo nhóm. kỹ năng để thiết kế bài giảng: mục tiêu của bài giảng là đạt được các yêu cầu cơ bản. năng lực hành động. khuyến khích giáo viên tích cực đổi mới PPDH. vận dụng kiến thức. Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện. Động viên. Bám sát chuẩn kiến thức. thiết bị dạy học. 7. Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng. Nắm vững mục đích. kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác. PPDH.2. khen thưởng kịp thời những giáo viên thực hiện có hiệu quả đồng thời với phê bình. nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo của ngành. các hình thức. sử dụng phương tiện. d. Dạy học chú trọng đến việc động viên. đánh giá các hoạt động dạy. Dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK. dạy quá tải do không bám sát chuẩn kiến thức. trong CT-SGK. kỹ năng. yêu cầu. chỉ đạo tổ chức thực hiện đổi mới PPDH trong nhà trường một cách hiệu quả. kỹ năng đồng thời với tích cực đổi mới PPDH. thường xuyên. động viên. e. học theo định hướng dạy học bám sát chuẩn kiến thức.của học sinh. kiểm tra. Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức. việc khai thác sâu kiến thức. hình thức tổ chức dạy học.3. kỹ năng trong CTGDPT. quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập. kĩ thuật dạy học và đánh giá kết quả giáo dục. c. b.

với đặc điểm và trình độ học sinh.b. Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến. phát hiện. đặt câu hỏi cho bản thân. hướng dẫn sử dụng các TBDH. thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường. xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù hợp với khả năng và điều kiện. hứng khởi. quan điểm. tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được tham gia một cách tích cực. thực hành thí nghiệm. giải quyết các tình huống và các vấn đề đặt ra từ thực tiễn. hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng. Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí. kĩ năng đã có của học sinh. cho bạn. tích cực thảo luận. có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học. kinh nghiệm. Tích cực suy nghĩ. c. 7. môn học. quan điểm cá nhân. với điều kiện cụ thể của lớp. Động viên. tranh luận. tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành. khuyến khích. chú ý khai thác vốn kiến thức. tổ chức. b. đồ dùng học tập. các sản phẩm hoạt động học tập của bản thân và bạn bè. nội dung. Giới thiệu về đánh giá 19 . phong phú. thực hành vận dụng kiến thức đã học để phân tích. xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn. địa phương. c. Tích cực sử dụng thiết bị. linh hoạt. Thiết kế. hiệu quả. Thiết kế và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi. rèn luyện kĩ năng. phù hợp với đặc trưng của cấp học. d. sáng tạo vào quá trình khám phá. giúp các em phát triển tối đa năng lực. e. Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến. cho thày. tạo niềm vui. chủ động. trường và địa phương. tiềm năng của bản thân. III. đặc điểm và trình độ HS. hướng dẫn học sinh có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. đánh giá. nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh. chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá và lĩnh hội kiến thức. tính chất của bài học. đề xuất và lĩnh hội kiến thức. d.4. bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng. Yêu cầu đối với học sinh a.

2. Cơ sở giáo dục phổ thông. Chức năng điều khiển: a. Chức năng xác định: a.2.1. mặt chưa tốt. đồng thời kiểm tra. tài liệu. nghĩa là đã bao gồm cả kiểm tra. 2. Đánh giá chất lượng là hoạt động đánh giá các đối tượng của giáo dục (gọi tắt là đối tượng) về mức độ đáp ứng các Quy định về chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đối với từng đối tượng do Bộ GDĐT ban hành. Xác định đòi hỏi tính chính xác.1. khó khăn. Cán bộ quản 20 . khách quan. Xác định mức độ đạt được trong việc thực hiện mục tiêu. xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu. Những đối tượng được đánh giá chủ yếu trong giáo dục phổ thông là: Chương trình.1. vướng mắc và xác định nguyên nhân. Trong nhiều trường hợp. 3. sách giáo khoa. công bằng. 3. Đánh giá thường ở giai đoạn cuối cùng của một giai đoạn giáo dục và sẽ trở thành khởi điểm của một giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn. Kết quả đánh giá là căn cứ để quyết định giải pháp cải thiện thực trạng. khi nói đánh giá. 2. đánh giá chất lượng hoặc đánh giá) 3. Hai chức năng cơ bản của đánh giá 2. Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục. đánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất xác định kết quả thực hiện mục tiêu. b. hiệu quả. chất lượng mới hơn trong cả một quá trình giáo dục. b. Đánh giá là một thành tố quan trọng không thể thiếu được trong quá trình giáo dục. Chất lượng giáo dục phổ thông (gọi tắt là chất lượng giáo dục hoặc chất lượng) và đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông (gọi tắt là đánh giá chất lượng giáo dục. Kiểm tra là công cụ của đánh giá. Quan niệm về đánh giá Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin. Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu. Phát hiện những mặt tốt. nâng cao chất lượng.

c. mức độ phân hóa về trình độ học lực của HS trong lớp. xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công. Đánh giá ngoài. tài liệu này chỉ đề cập đến đánh giá học sinh.3.1. đánh giá của đối tượng căn cứ vào chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GGĐT ban hành để chỉ ra các điểm mạnh. từ đó có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi. Đối tượng tự đánh giá. Học sinh. để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận đối tượng đạt chuẩn chất lượng giáo dục.lý. Giúp học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình. 4. Quy trình đánh giá chất lượng 5. Tự đánh giá là hoạt động tự xem xét. điểm yếu. từng lớp và của cả cơ sở giáo dục. thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục. Mục đích đánh giá chất lượng 4. hoàn thiện PPDH.2. từ đó điều chỉnh PPHT. 5. 5.2. Giúp cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả giáo dục của từng HS. xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng chuẩn chất lượng giáo dục. Giúp cán bộ quản lý giáo dục đề ra giải pháp quản lý phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục. Công nhận đối tượng đạt chuẩn chất lượng giáo dục. Đánh giá ngoài đối với đối tượng được đánh giá là hoạt động đánh giá của một tổ chức đánh giá ngoài (không bao gồm đối tượng được đánh giá) nhằm xác 21 .1. Kết quả đánh giá chất lượng: a. 4. phát triển kỹ năng tự đánh giá. Đánh giá chất lượng giáo dục nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của đối tượng được đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. tự kiểm tra. d. giúp GV điều chỉnh. Nhà giáo. 5. b. Giúp giáo viên nắm được tình hình học tập. Tuy nhiên.

thể hiện qua ứng xử. 6. giảm vai trò tích cực. định kỳ. Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương đương của các đề kiểm tra. không hình thức. sẽ ức chế tình cảm trí tuệ. Đánh giá chính xác. công bằng. đối phó nhưng cũng không gây áp lực nặng nề. thi vấn đáp. Tạo điều kiện cho học sinh cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập với 22 . 6.4. kế hoạch giảng dạy. thi. có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của học sinh. thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập. kỹ năng. chủ động.3. không thấy được sự tiến bộ. mỗi lớp. 6. Đánh giá phải căn cứ vào Chuẩn KT-KN của từng môn học ở từng lớp. tăng cường đổi mới khâu kiểm tra. nhớ máy móc kiến thức. quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực.2. 6. đảm bảo chất lượng kiểm tra. sáng tạo của học sinh. năng lực vận dụng kiến thức của người học. vừa có khả năng phân hóa cao. 6. 6. giao tiếp. Đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh. Kết hợp thật hợp lý giữa các hình thức kiểm tra. Chỉ đạo. học vẹt. đánh giá thường xuyên. đúng thực trạng: đánh giá cao hơn thực tế sẽ triệt tiêu động lực phấn đấu vươn lên.5. các yêu cầu cơ bản. kỹ năng cơ bản. chủ động của học sinh trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới. chú trọng đánh giá hành động. Yêu cầu đánh giá 6. Đánh giá kịp thời. năng lực vận dụng vào thực tiễn. Đánh giá kết quả học tập của học sinh. học lệch. học tập của các nhà trường.định mức độ đối tượng thực hiện chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GDĐT ban hành. giúp học sinh sửa chữa thiếu sót. ngược lại đánh giá khắt khe quá mức hoặc thái độ thiếu thân thiện. đánh giá thường xuyên. Kiểm tra thường xuyên và định kỳ theo hướng vừa đánh giá được đúng chuẩn kiến thức.6. kiểm tra việc thực hiện chương trình. thay vì chỉ kiểm tra học thuộc lòng. khách quan. kiểm tra kiến thức. thí nghiệm. ôn luyện cũng như các tiết thực hành. mỗi cấp học. định kỳ chính xác. tình cảm của học sinh: nghĩ và làm. phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức. tối thiểu cần đạt về KT-KN của học sinh sau mỗi giai đoạn. tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ.1.

8. kỹ thuật lấy thông tin phản hồi từ học sinh để đánh giá quá trình dạy học. 6. 6. Tự đánh giá của cơ sở giáo dục với đánh giá ngoài của các cơ quan quản lý giáo dục và của cộng đồng. lý giải. có nhiều hình thức và độ phân hoá cao trong đánh giá. 6. xếp loại của giáo viên. khả năng phân tích. Tự đánh giá của HS với đánh giá ngoài của bạn học.Điều chỉnh mục tiêu đánh giá: Không chỉ đánh giá việc nắm KT-KN của học sinh. b. mà phải chú trọng đánh giá khả năng vận dụng các KT-KN. truyền đạt thuyết phục khi xem xét và giải quyết các vấn đề.yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp. d. c. Kết hợp thật hợp lý giữa đánh giá định tính và định lượng: Căn cứ vào đặc điểm của từng môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp học.Kết hợp đánh giá theo Mẫu và đánh giá theo Chuẩn.10.9. Đối với đánh giá theo Chuẩn: 23 . của học sinh. 6. của cơ sở giáo dục. b. a. qui định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáo viên hay đánh giá bằng nhận xét. của GV. Chú trọng phương pháp. Tự đánh giá của ngành giáo dục với đánh giá ngoài ngành (đánh giá trong nước và đánh giá quốc tế). của các cơ quan quản lý giáo dục và của cộng đồng. cấp học. .Tăng cường chất lượng công cụ đánh giá: sử dụng hệ thống câu hỏi mở thay vì những câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh học thuộc lòng. của gia đình và cộng đồng. cần kết hợp hài hòa giữa đánh giá trong và đánh giá ngoài: a. Đối với đánh giá theo Mẫu: . gia đình học sinh.7. ghi nhớ máy móc. Tự đánh giá của GV với đánh giá ngoài của đồng nghiệp. Kết hợp đánh giá trong và đánh giá ngoài Để có thêm các kênh thông tin phản hồi khách quan. Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của học sinh mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học.

1.. 7. 2015 và những năm tiếp theo. 7. đánh giá là hai mặt thống nhất hữu cơ của quá trình dạy học. 2009 và kế hoạch sẽ là các cuộc điều tra trong các năm 2012. OECD (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế thế giới Organization for Economic Cooperation and Development) đã bắt đầu chuẩn bị PISA vào khoảng giữa thập kỷ 90.3. Cho tới nay PISA là cuộc khảo sát giáo dục duy nhất đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh ở độ tuổi 15. PISA là gì ? PISA là chữ viết tắt của "Programme for International Student Assessment Chương trình đánh giá học sinh quốc tế" do OECD khởi xướng và chỉ đạo. Tính độc đáo của PISA cũng thể hiện ở những vấn đề được xem xét và đánh giá: 24 . b. Hiện đã có hơn 60 quốc gia tham gia vào cuộc khảo sát có chu kỳ 3 năm 1 lần này để theo dõi tiến bộ của mình trong phấn đấu đạt được các mục tiêu giáo dục cơ bản.Xây dựng Chuẩn đầu ra. Việt Nam tham gia PISA 2012 7. . Cuộc khảo sát đầu tiên diễn ra trong năm 2000. 7.2. được thiết kế và áp dụng các phương pháp cần thiết để giúp chính phủ các nước tham gia rút ra các bài học về chính sách đối với giáo dục phổ thông. Lịch sử ra đời Nhằm đáp ứng yêu cầu của các nước thành viên về các dữ liệu đều kỳ và tin cậy về kiến thức và kỹ năng của học sinh cũng như việc thực hiện của các hệ thống giáo dục. 6.Tổ chức đánh giá đúng quy trình theo Chuẩn đầu ra. độ tuổi kết thúc giáo dục bắt buộc ở hầu hết các quốc gia. Đặc điểm của PISA PISA nổi bật nhờ quy mô toàn cầu và tính chu kỳ. là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo chất lượng dạy học.11. 2006. các cuộc tiếp theo vào các năm 2003. a. Phải là động lực thúc đẩy đổi mới PPDH: Đổi mới PPDH và đổi mới kiểm tra. Chương trình PISA mang định hướng trọng tâm về chính sách. Năm 1997 PISA đã chính thức được triển khai.

Mục tiêu của PISA Mục tiêu của chương trình PISA nhằm kiểm tra xem. PISA không những đo cả việc thực hiện của học sinh về đọc hiểu. 7. kĩ năng cần thiết cho cuộc sống tương lai. toán học và khoa học của học sinh độ tuổi 15. 7. . toán và khoa học mà còn hỏi học sinh cả về động cơ. học sinh đã được chuẩn bị để đáp ứng các thách thức của cuộc sống sau này ở mức độ nào. diễn giải và giải quyết các vấn đề. Các lĩnh vực năng lực phổ thông (literacy domain) được đánh giá trong PISA 25 . niềm tin về bản thân cũng như các chiến lược học tập.. “Phải chăng phải một số loại hình giảng dạy và học tập của những nơi này hiệu quả hơn những nơi khác?” và “Nhà trường học có thể góp phần cải thiện tương lai của học sinh có gốc nhập cư hay có hoàn cảnh khó khăn?”.Học tập suốt đời (lifelong learning): Học sinh không thể học tất cả mọi thứ cần biết trong nhà trường.Chính sách công (public policy): Các chính phủ. Để làm được việc đó PISA thu thập và cung cấp cho các quốc gia các dữ liệu có thể so sánh được ở tầm quốc tế cũng như xu hướng của dữ liệu quốc gia về trình độ đọc.Hiểu biết phổ thông (literacy): Thay vì kiểm tra sự thuộc bài theo các chương trình giáo dục cụ thể PISA xem xét khả năng của học sinh ứng dụng các kiến thức và kĩ năng trong các lĩnh vực chuyên môn cơ bản và khả năng phân tích.5. Đây chính là điều mà PISA gọi là “năng lực phổ thông” (literacy). không dựa vào nội dung các chương trình giáo dục quốc gia. các hiệu trưởng. Nội dung đánh giá của PISA hoàn toàn được xác định dựa trên các kiến thức. lý giải và truyền đạt một cách có hiệu quả khi họ xem xét.4. . Để trở thành những người học suốt đời có hiệu quả thanh niên không những phải có kiến thức và kỹ năng mà còn cả ý thức về lý do và cách học. khi đến độ tuổi kết thúc phần giáo dục bắt buộc. giáo viên và phụ huynh đều muốn có câu trả lời cho tất cả các câu hỏi như “Nhà trường của chúng ta đã chuẩn bị đầy đủ cho những người trẻ tuổi trước những thách thức của cuộc sống của người trưởng thành chưa?”.

có trách nhiệm và nhạy bén”. Trong khuôn khổ của PISA. lập luận và truyền đạt ý tưởng (trao đổi thông tin) một cách hiệu quả thông qua việc đặt ra. có mối quan tâm và có tính xây dựng. về khoa học. Việc xác định khái niệm này xuất phát từ sự quan tâm tới những điều mà một học sinh sau giai đoạn giáo dục cơ sở cần biết. năng lực làm toán phổ thông được định nghĩa là năng lực của một cá nhân: a. biết dựa vào toán học để đưa ra những suy đoán có nền tảng vững chắc vừa đáp ứng được các nhu cầu của đời sống cá nhân vừa như một công dân biết suy luận. Có khả năng lập luận toán học tốt. nâng cao kiến thức và tiềm năng của cá nhân đó và tham gia vào đời sống xã hội. Bởi vậy. trân trọng. Có thể xác định và hiểu được vai trò của toán học trong thế giới. vận dụng toán theo cách nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống hiện tại và tương lai của cá nhân như một công dân sáng tạo. nhằm đạt được mục đích. sử dụng và phản ánh trên văn bản viết. c. Biết học toán. và có khả năng thực hiện – những điều cần thiết chuẩn bị cho cuộc sống trong một xã hội hiện đại. Đó chính là năng lực phân tích. lập luận và phát hiện được những tri thức toán học ẩn dấu bên trong các tình huống. Năng lực làm toán phổ thông (mathematic literacy): Năng lực của một cá nhân để nhận biết và hiểu về vai trò của toán học trong thế giới. Các lĩnh vực năng lực phổ thông về làm toán. các sự kiện.Khái niệm literacy (tạm dịch là năng lực phổ thông) là một khái niệm quan trọng trong việc xác định nội dung đánh giá của PISA. Trong định nghĩa này cần lưu ý: Khái niệm biết đọc như là sự giải mã và 26 . năng lực làm toán phổ thông không đồng nhất với nội dung của một chương trình toán nhà trường (phổ thông) truyền thống mà điều cần nhấn mạnh đó là kiến thức toán học được sử dụng như thế nào để tạo ra khả năng suy xét. về đọc hiểu được sử dụng trong PISA. Năng lực đọc hiểu phổ thông (reading literacy): Năng lực của một cá nhân để hiểu. b. hình thành và giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống và hoàn cảnh khác nhau.

e. Nhận thức được vai trò của khoa học và công nghệ đối với việc hình thành môi trường văn hóa. định nghĩa về đọc và biết đọc có sự thay đổi theo thời gian và điều kiện kinh tế. Bằng những tình huống rèn luyện trí óc.6. 7. giải thích hiện tượng khoa học và rút ra kết luận trên cơ sở chứng cứ về các vấn đề liên quan tới khoa học. Biết đọc không chỉ còn là một yêu cầu của suốt thời kì tuổi thơ trong nhà trường phổ thông. Khái niệm học và đặc biệt là học suốt đời đòi hỏi phải mở rộng cách hiểu về việc biết đọc.thấu hiểu tư liệu: bao hàm cả việc hiểu. xã hội. Sẵn sàng tham gia – như là một công dân tích cực . đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng phối hợp các lĩnh vực đọc hiểu. i. Kĩ năng giải quyết vấn đề (problem solving): Khả năng sử dụng kiến thức của một cá nhân trong quá trình nhận thức và giải quyết thực tế. h. Theo PISA. chiếm lĩnh kiến thức mới. vật chất. thay vào đó nó còn trở thành một nhân tố quan trọng trong việc xây dựng. tinh thần. Đối tượng đánh giá 27 . trong mối quan hệ với người xung quanh. sử dụng và phản hồi về những thông tin với nhiều mục đích khác nhau. văn hoá. Hiểu những đặc tính của khoa học như là một dạng tri thức của loài người và một hoạt động tìm tòi khám phá của con người. Năng lực khoa học phổ thông (science literacy): Năng lực của một cá nhân biết sử dụng kiến thức khoa học để xác định các câu hỏi và rút ra kết luận dựa trên chứng cứ để hiểu và đưa ra quyết định về thế giới tự nhiên và thông qua hoạt động của con người. làm toán và khoa học mới đưa ra được giải pháp. d. vào giải quyết các vấn đề liên quan tới khoa học. mở rộng những kiến thức. thực hiện việc thay đổi thế giới tự nhiên. Có kiến thức khoa học và sử dụng kiến thức để xác định các câu hỏi. cũng như trong cả cộng đồng rộng lớn. Cụ thể là : f. kĩ năng và chiến lược của mỗi cá nhân trong suốt cuộc đời khi họ tham gia vào các hoạt động ở những tình huống khác nhau.vận dụng hiểu biết khoa học. g.

Các quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia PISA chiếm tới hơn 90% dân số toàn thế giới. Những quốc gia đã tham gia PISA Tất cả các nước thành viên OECD. năm 2003 có 41 nước. tuy nhiên các quốc gia tham gia có thể chọn một tỷ lệ cao hơn tỷ lệ chung của PISA nếu thấy cần có các phân tích chi tiết hơn về tình hình giáo dục trong nước.7. không phân biệt đang học lớp nào. 7. Một tỷ lệ học sinh chọn theo mẫu ngẫu nhiên. sẽ được chọn để cho tiến hành đánh giá. 28 . Kỳ đánh giá năm 2000 có 43 nước tham gia. cùng với một số quốc gia đối tác (partner countries) khác.Học sinh trong độ tuổi 15 (được định nghĩa chính xác là từ 15 tuổi 3 tháng tới 16 tuổi 2 tháng) đang theo học trong các nhà trường trung học. năm 2006 là 57 nước và 2009 có 67 nước.

Những nguyên tắc định hướng dạy học theo chuẩn kiến thức. Chuẩn có tác động ở nhiều mức độ. quản lý. Điều này là do Chuẩn làm rõ những kết quả mong đợi học sinh cần đạt và làm được cũng như chỉ rõ mục tiêu dạy học cho các giáo viên đồng thời hỗ trợ việc chỉ đạo cũng như kiểm tra đánh giá kết quả học tập cũng như giảng dạy. kiểm tra và đánh giá tập trung vào các chuẩn cần đạt. việc học tập và giảng dạy sẽ có định hướng hơn so với trước.PHẦN HAI: DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG I. Chuẩn phải có hiệu lực ổn định vè cả phạm và thời gian áp dụng. Chuẩn cần đảm bảo không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực và các lĩnh vực khác liên quan. tường minh và có chức năng định lượng. Chuẩn là những yêu cầu. Đối với người dạy: Chuẩn giúp cho giáo viên thiết kế bài giảng. phụ huynh học sinh. tiêu chí tuân thủ những nguyên tắc nhất định được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động. có sự dung hoà hợp lý giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn so với những thực tiễn đang diễn ra. và nhìeu thành phần như học sinh. không lệ thuộc vào quan điểm hay thái độ chủ quan của người sử dụng Chuẩn. giúp người học hiểu những gì cần làm để đạt được chuẩn. kỹ năng chương trình giáo dục phổ thông thông qua các kỹ thuật dạy học tích cực 1. tập trung được nguồn lực vào những yêu cầu trọng tâm. Chuẩn phải đảm bảo tính cụ thể.1. Nguyên tắc chung 1.1. các cấp quản lý. công việc. giáo viên. Khi giáo viên làm được điều này. sản phẩm của lĩnh vực nào đó. Đối với các cấp quản lý: Chuẩn cung cấp cho các cấp quản lý công cụ để giám sát.1. Điều này có thể được thể hiện như sau: Đối với người học: Chuẩn đặt các mong đợi cụ thể cho người học. từ cấp trường tới các cấp cao hơn. Chuẩn phải có tính khách quan. Đảm bảo được việc dạy và học thống nhất trên toàn quốc 29 . chỉ đạo việc dạy và học có hiệu quả hơn. Chuẩn phải đảm bảo tính khả thi. tổ chức việc học tập. điều này có nghĩa Chuẩn có thể đạt được.

tối thiểu về kiến thức.3. kỹ năng có thể được chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức. kỹ năng và yêu cầu về thái độ được thể hiện trong chương trình cấp học là các chuẩn của cấp học. thực hiện các hoạt động giao tiếp. 1. kỹ năng ở các chương trình cấp học thể hiện kết quả mong đợi ở người học sau mỗi cấp học và đáp ứng cho công tác quản lý. kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong từng cấp học. bồi dưỡng giáo viên. kỹ năng được thể hiện cụ thể trong chuẩn kiến thức.1.1. trí tuệ hcọ sinh ở các mức độ từ đơn giản đến phức tạp. bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức. Chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản.2. Đối với từng cấp học. giải bài tập. chủ điểm). Việc thể hiện Chuẩn kiến thức. tường minh hơn. lớp học Chuẩn kiến thức. chủ đề. có thể được minh chứng bằng các ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức. Mức độ cần đạt về kiến thức được xác định theo 6 mức độ theo phân loại tư duy của Bloom. kỹ năng của Chương trình Giáo dục Phổ thông. Chuẩn kiến thức.2. kỹ năng và mức độ cần đạt về kiến thức kỹ năng tương ứng. 1. Về kiến thức: Yêu cầu học sinh phải nhớ. sách giáo khoa. tối thiểu về kiến thức. Kiến thức. làm thực hành. Các mức độ về kiến thức. nắm vững. đó là nền tảng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn. hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình. đào tạo. Mỗi yêu cầu về kiến thức. kỹ năng Các mức độ về kiến thức. tuy nhiên ở THCS mới chỉ áp dụng tới mức vận dụng. Về kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Điều này thể hiện tầm nhìn 30 . kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài. kỹ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực. kỹ năng cụ thể hơn. chỉ đạo. tức là những yêu cầu cụ thể mà học sinh cần đạt được ở cuối cấp học. kỹ năng của chương tình cấp học là các yêu cầu cơ bản.1.

Chuẩn kiến thức. Chuẩn kiến thức. học tập. kỹ năng vào dạy học và kiểm tra đánh giá. tính phù hợp của Chương trình đồng thời bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục. Chuẩn kiến thức. SGK và Chương trình GDPT môn Tiếng Anh. đánh giá. kỹ năng và yêu cầu về thái độ cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học. đổi mới kiểm tra đánh giá. Chỉ đạo. Chuẩn kiến thức. Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học. tính khả thi. kỹ năng. 1. đánh giá và thi thống nhất theo Chuẩn kiến thức. nhằm đảm bảo mọi học sinh cần phải và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này. cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học theo từng lớp. Chuẩn kiến thức. kỹ năng là căn cứ để: 1. học thêm. kiểm tra việc thực hiện dạy học. kiểm tra. đối chiếu với những mục tiêu đề ra của cấp học. hạn chế tình trạng dạy học quá tải. kỹ năng. kiểm tra. II. kỹ năng có tính tối thiểu. quản lý. góp phần hạn chế dạy thêm. tạo điều kiện cơ bản. Tổ chức dạy học theo Chuẩn KTKN của môn học đối với cấp THCS 1.1. kỹ năng và yêu cầu về thái độ của Chương trình Giáo dục Phổ thông bảo đảm tính thống nhất. Chuẩn kiến thức. rõ ràng về kiến thức. bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên. đổi mới phương pháp dạy học.2.về sự phát triển của học sinh sau mỗi cấp học. đào tạo. 31 . thanh tra. Quan hệ giữa Chuẩn kiến thức. tường minh bằng các yêu cầu cụ thể. đồng thời. Trong Chương trình Giáo dục Phổ thông. kiểm tra đánh giá. kỹ năng là thành phần của chương trình giáo dục phổ thông. quan trọng để có thể tổ chức giảng dạy. Chuẩn kiến thức. sinh hoạt chuyên môn. kỹ năng. kỹ năng và yêu cầu về thái độ của người học được thể hiện. kỹ năng được chi tiết. kiểm tra. kỹ năng được sử dụng để đáp ứng việc thống nhất công tác chỉ đạo dạy học. đánh giá. Do Chuẩn kiến thức. đưa thêm nội dung cao hơn so với yêu cầu so với chuẩn kiến thức.

cấp học. Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh. năng lực hành động. kỹ năng để xác định mục tiêu bài học. tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống. Chú trọng rèn phương pháp tư duy. phối hợp theo nhóm. theo cặp. tối thiểu về kiến thức. kỹ năng của Chuẩn kiến thức. hứng khởi. tự nghiên cứu. lớp học. Xác định mục tiêu kiểm tra. kỹ năng. Giáo viên cần có sáng tạo về phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ động. việc dạy học được tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh. Chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức kỹ năng. mức độ khai thác sâu kiến thức. kỹ năng trong sách giáo khoa phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh. Dạy học theo Chuẩn kiến thức. tích cực. Căn cứ Chuẩn kiến thức.3. kỹ năng bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo khoa. 1. 2.1. Xác định mục tiêu của mỗi giờ học. kết hợp giữa các hoạt động cá nhân với tập thể. kỹ năng để xác định mục tiêu tiết dạy. tự giác học tập của học sinh. mục tiêu của quá trình dạy học. đặc biệt là tính hiệu quả. nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh. Sử dụng Chuẩn kiến thức. học sinh và học sinh. năng lực tự học. 32 . đánh giá đối với từng bài kiểm tra. độc lập với hợp tác. đánh giá kết quả giáo dục từng môn học. kỹ năng cần chú trọng tới việc rèn luyện các kỹ năng. đảm bảo chất lượng giáo dục. Việc ứng dụng các tiến bộ trong công nghệ thông tin vào dạy học nhằm nâng cao chất lượng cũng là một yếu tố không thể thiếu trong việc dạy học theo Chuẩn kiến thức. bài thi. Giáo viên cần bám sát Chuẩn để thực hiện công việc giảng dạy hang ngày. vận dụng kiến thức. Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức kỹ năng được biên soạn theo hướng chi tiết các yêu cầu cơ bản. Việc sử dụng các phương tiện.4. trang thiết bị dạy học được trang bị hoặc tự làm cần được chú trọng trong các hoạt động dạy và học. tạo niềm vui. đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào sách giáo khoa.

kĩ năng đã có của học sinh. bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kỹ năng. Giáo viên cũng cần sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lý. hình thức đánh giá. thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của nhà trường và địa phương. sáng tạo vào quá trình khám phá. hướng dẫn học sinh có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. khuyến khích kịp thời trong quá trình học tập nhằm giúp các em tiến bộ. Động viên. khuyến khích.Học sinh cần được động viên. linh hoạt. hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học. Lựa chọn kiến thức dạy học theo Chuẩn kiến thức. đánh giá quá trình học tập. Giáo viên cần thiết kế. phong phú. hiệu quả. kinh nghiệm. tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh tham gia một cách tích cực. Việc khai thác sâu các kiến thức. 3. phù hợp với đặc trưng của cấp học. đề xuất và lĩnh hội kiến thức. chủ động. nhu cầu hành động và thái độ tự tin trông học tập cho học sinh. hứng khởi. Thiết kế và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi. đặc điểm và trình độ học sinh. cách thức đánh giá cần được đa dạng nhằm nâng cao hiệu quả của việc kiểm tra. tối thiểu về kiến thức. tổ chức. trường và đại phương. chú ý khai thác vốn kiến thức. kỹ năng để thiết kế bài giảng với mục tiêu đạt được các yêu cầu cơ bản. tính chất của bài học. tổ chức hiệu quả các giờ dạy thực hành. lớp học. kỹ năng Giáo viên cần bám sát Chuẩn kiến thức. Các nội dung. tiềm năng của bản thân. Tổ chức dạy học theo Chuẩn kiến thức kỹ năng của môn học 33 . với đặc điểm và trình độ học sinh. kỹ năng cần phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh trong từng trường hợp cụ thể. phát hiện. nội dung. kỹ năng nhằm dạy học không quá tải và không quá lệ thuộc vào sách giáo khoa. tạo niềm vui. với điều kiện cụ thể của lớp. 4. môn học. hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng. có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học. công nghệ thông tin. giúp học sinh phát triển tối đa năng lực.

đánh giá. 4. nhân cách nhằm phát triển con người toàn diện theo mục tiêu.Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về kiến thức. tính cách. thiết kế nội dung. kỹ năng để: + Hiểu chính xác đầy đủ nội dung bài học + Xác định mức độ kiến thức. thông hiểu. hình thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá cho phù hợp giúp HS chủ động sáng tạo. thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động dạy của GV và học của HS. Vận dụng chuẩn kiến thức. thiết bị dạy học. Lựa chọn phương pháp.Các mục tiêu được biểu hiện bằng các động từ : * Mục tiêu kiến thức gồm 6 mức độ : nhận biết. phương tiện. thái độ . . kĩ năng. nhiệm vụ. sáng tạo. tình huống có thể xảy ra và các phương án giải quyết. a. cách thức hoạt động. kĩ năng.1. vận dụng. phân tích. Tuy nhiên đối với HS phổ thông thường chỉ sử dụng với 3 mức độ nhận thức: nhận biết. Cấu trúc của một kế hoạch bài học + Mục tiêu bài học 34 . + Dự kiến những khó khăn. Nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo để xác định kiến thức bám sát chuẩn kiến thức. kỹ năng và kỹ thuật dạy học tích cực để xây dựng các hoạt động lên lớp Xây dựng kế hoạch bài học: xác định mục tiêu. Xác định được khả năng đáp ứng và các nhiệm vụ nhận thức của HS: + Xác định được khả năng kiến thức HS đã có và cần có. 3. vận dụng. thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở HS + Xác định trật tự lôgic bài học 2. phát triển năng lực tự học. * Mục tiêu về kỹ năng Gồm hai mức độ làm được và thông thạo * Mục tiêu thái độ Tạo sự hình thành thói quen. thông hiểu.

).GV chuẩn bị các thiết bị dạy học.. để dạy và học được hiệu quả.+ Chuẩn bị của GV và HS: ... Kiểm tra.Chưa đảm bảo tính toàn diện. đánh giá trong dạy học môn học ( Thuận lợi. mở rộng kiến thức. Đánh giá theo Chuẩn kiến thức. việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh của HS đã có những ưu điểm sau: .Cũng do ảnh hưởng của thi trắc nghiệm nên các kĩ năng nói và nghe ở nhiều trường không được đầu tư về cơ sở vật chất như băng máy. đồ dùng dạy học.Đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá . Tổ chức các hoạt động dạy học Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt động dạy-học cụ thể.. d.GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài. khó khăn.. .. .Cách tiến hành hoạt động .Mục tiêu hoạt động . kỹ năng. hệ thống và phát triển. 35 .Kết luận của GV về : kiến thức.. làm bài tập. các phương tiện cần thiết.. Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp Xác định cho HS những việc cần phải tiếp tục thực hiện sau giờ học để củng cố và khắc sâu kiến thức..Thời lượng để thực hiện hoạt động .. c. Thực trạng công tác kiểm tra.Đảm bảo tính thường xuyên Tuy nhiên việc đánh giá kết quả học tập còn nhiều bất cập như: . tài liệu. kĩ năng 1. III. nguyên nhân) Với những thế mạnh của bộ SGK Tiếng Anh từ THCS đến THPT và những đặc thù của bộ môn. thái độ. những sai sót thường gặp..Tên của hoạt động .. Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ: .

có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của HS.Nâng cao chất lượng đề kiểm tra. kỹ 36 . kĩ thuật lấy thông tin phản hồi từ học sinh để đánh giá quá trình dạy học. . hình thành kĩ năng mới.2.Đánh giá kịp thời. thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập. Chú trọng phương pháp. Tạo điều kiện cho học sinh cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập với yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp. .Bám sát các yêu cầu về KT. kỹ năng của môn học . đánh giá theo chuẩn KT-KN của môn học . thể hiện qua ứng xử. chủ động của HS trong từng tiết học tiếp thu kiến thức. năng lực vận dụng vào thực tiễn. chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh.Đánh giá việc áp dụng các kiến thức ngôn ngữ vào các kĩ năng giao tiếp hơn là kiểm tra các kiến thức ngôn ngữ. lớp. Đổi mới ra đề kiểm tra 15 phút. . tình cảm của học sinh: nghĩ và làm.Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của học sinh mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học. đánh giá hành động.Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng nội dung của môn Tiếng Anh ở từng lớp. kỹ năng. tăng cường các hình thức đánh giá theo kết quả đầu ra. 3. thi đảm bảo vừa đánh giá được đúng chuẩn kiến thức.Đánh giá kết quả học tập của học sinh. giúp học sinh sửa chữa thiếu sót. . Cần có nhiều hình thức và độ phân hoá trong đánh giá phải cao. Chú trọng kiểm tra. .Đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.KN của chuẩn KT-KN môn học. Yêu cầu đổi mới công tác kiểm tra.Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng nội dung môn học ở từng cấp. . giao tiếp. kiểm tra học kỳ theo hướng kiểm tra kiến thức. . kiểm tra 1 tiết. vừa có khả năng phân hóa cao. quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực. Quan niệm đánh giá theo chuẩn kiến thức.

phân tích. .Cấu trúc bài kiểm tra . thường chỉ sử dụng với 3 mức độ nhận thức đầu là nhận biết.Đảm bảo tính khả thi . thông hiểu. Hướng dẫn việc kiểm tra đánh giá theo chuẩn KT-KN (xác định mục đích kiểm tra đánh giá. Tuy nhiên. Một số đề kiểm tra tham khảo. đánh giá (Bloom). cuối học kì. cần thực hiện các yêu cầu sau trước khi biên soạn đề kiểm tra: Xác định rõ mục đích KTĐG: . tự luận. . 37 .Hình thức bài kiểm tra .Đảm bảo độ tin cậy .2.Kết hợp hợp lý giữa các hình thức kiểm tra.Kiểm tra thường xuyên Xây dựng tiêu chí đánh giá: . thông hiểu. thông hiểu và vận dụng (hoặc có thể sử dụng phân loại Nikko gồm 4 mức độ: nhận biết. đánh giá).. 4. năng lực vận dụng kiến thức của người học.Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức. có thể xác định theo 6 mức độ: nhận biết. tổ chức kiểm tra.. 4. xử lý kết quả kiểm tra..năng cơ bản. biên soạn câu hỏi. đối với học sinh phổ thông. Xem phần Phụ lục. 4. thời gian quy định.Đảm bảo yêu cầu phân hoá Xác định rõ nội dung cụ thể của các kiến thức kĩ năng cần KTĐG. cụm đơn vị bài. vận dụng ở mức thấp. vấn đáp. tổng hợp. bài tập. vận dụng ở mức cao).Xác định mức độ cần đạt được về kiến thức. kỹ năng .Kiểm tra phân loại để đánh giá trình độ xuất phát của người học.3.Xây dựng ma trận nội dung KT cần kiểm tra: đơn vị bài. Lưu ý khi biên soạn đề kiểm tra: .1 Để bảo đảm thực hiện chức năng của KTĐG. phù hợp với nội dung chương trình. trắc nghiệm phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức. . 4. đề kiểm tra. vận dụng.

liên hệ • Kết hợp kiến thức mới với kiến thức đã có từ trước 2. tư duy.PHẦN BA: DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀ MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC I. Ý tưởng cơ bản về dạy và học tích cực 2. Dạy và học tích cực thể hiện điều gì? • Tạo ra tác động qua lại trong môi trường học tập an toàn. ủng hộ. hướng dẫn hoạt động của HS • Thử thách và tạo động cơ cho HS • Khuyến khích đặt câu hỏi và đặt ra những vấn đề cần giải quyết • Chủ động trao đổi/xây dựng kiến thức • Khai thác. cách sắpxếp không gian lớp học…).1. Năm yếu tố thúc đẩy dạy và học tích cực 1.đảm bảo cho họ thích ứng với đời sống xã hội. • Thiết kế và tạo môi trường cho phương pháp học tích cực • Khuyến khích.2. • Dạy và học tích cực nhấn mạnh: - Tính hoạt động cao của người học Tính nhân văn cao của giáo dục Khai thác động lực học tập của người học để phát triển chính họ. Đặc trưng của dạy học tích cực • Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh. • Bản chất của dạy và học tích cực là : - II. • Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò. trang trí trên tường. Không khí và các mối quan hệ nhóm • Xây dựng môi trường lớp học mang tính kích thích (bàn ghế. 38 . Coi trọng lợi ích nhu cầu của cá nhân người học. • Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác. • Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

. • Sử dụng các công cụ dạy học hấp dẫn (trình chiếu.. chia sẻ kinh nghiệm.…) để “mang” học sinh lại gần đời sống thực tế. giá trị. • Cho phép học sinh giúp đỡ lẫn nhau. • Cho phép có các hoạt động giải trí nhẹ nhàng. • Giao các nhiệm vụ có ý nghĩa với trẻ. • Tính tới sự khác biệt về trình độ phát triển của học sinh. • Khai thác những đề tài vượt lên trên những giới hạn của cácmôn học riêng rẽ. không căng thẳng. thể hiện quan điểm. • Tận dụng mọi cơ hội có thể để tiếp xúc với vật thực/tình huống thực. tránh mơ hồ. không nặng lời. đùa giỡn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 2. • Quan sát trẻ học tập để tìm ra phong cách và sở thích học tập của từng em. • Trình bày sáng rõ về những mong đợi của thày ở trò (nhất trí thoả thuận) • Đưa ra các yêu cầu rõ ràng. đa nghĩa. • Tạo điều kiện trao đổi về nhiệm vụ với trẻ (vòng tròn đánh giá). • Tạo cơ hội để học sinh giao tiếp. và hợp tác trong các hoạt động tổ chức và học tập. 3. Sự phù hợp với trình độ phát triển • Tính tới sự phân hoá về nhịp độ học tập giữa các học sinh khác nhau. • Hỗ trợ cá nhân một cách tích cực. 39 . video. tranh ảnh.• Quan tâm tới sự thoải mái về tinh thần. • Tạo ra môi trường học tập thoải mái. • Dành thời gian đặt các câu hỏi yêu cầu trẻ động não và hỗ trợ từng học sinh. và là những nhiệm vụ vận dụng môn học. không gây phiền nhiễu. mơ ước. Gần gũi với thực tế • Nỗ lực gắn liền nội dung nhiệm vụ với các mối quan tâm của trẻ và thế giới thực tại xung quanh. truyện vui.

Tự do sáng tạo Nếu những câu hỏi sau đây có thể được trả lời thỏa đáng: 1. Nhiều Cân bằng Nhàm chán Tương tác tiêu cực Ít Tương tác tích cực Cân bằng Nhàm chán Không có Thiếu thốn (bị bỏ rơi) Tương tác tích cực Cân bằng 40 . • Tạo ra các thời điểm hoạt động và trải nghiệm tích cực. • Tăng cường sự tham gia tích cực.4. Trong khuôn khổ một số nhiệm vụ nhất định. • Đảm bảo đủ thời gian thực hành. nhiệm vụ và hoạt động hay không? 3. • Tích hợp các hoạt động học mà chơi/các trò chơi giáo dục. Mối quan hệ giữa các mức độ hỗ trợ của GV với nhu cầu của HS Hỗ trợ Nhu cầu Nhiều Ít Không có 5. • Tăng cường các trải nghiệm thành công. Trẻ có thường xuyên được lựa chọn hoạt động hay không? 2. Trẻ có được giao nhiệm vụ trên cơ sở thực tiễn nhà trường và thực tế nhóm hay không? Từ đó: • Động viên khuyến khích trẻ tự mình giải quyết vấn đề. Trẻ có được lên kế hoạch/đánh giá bài học. • Đảm bảo hỗ trợ đúng mức (học sinh hỗ trợ lẫn nhau và hỗ trợ từ thày cô). trẻ có được tự do xác định quá trình thực hiện và bản chất sản phẩm hay không? 4. Mức độ hoạt động • Hạn chế tối đa thời gian chết và thời gian chờ đợi. • Thay đổi xen kẽ các hoạt động và nhiệm vụ học tập.

Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS. III. 1 Viết ý kiến cá nhân 4 Viết ý kiến cá nhân Ý kiến chung của cả nhóm về chủ đề 2 Viết ý kiến cá nhân 3 Viết ý kiến cá nhân 41 . Tăng cường tính độc lập. Lí do áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực • Kích thích. yêu cầu tự luận . Một số kĩ thuật dạy học tích cực 1. thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh • Tăng cường hiệu quả học tập • Tăng cường trách nhiệm cá nhân • Yêu cầu áp dụng nhiều năng lực khác nhau • Tăng cường sự hợp tác. Một số kĩ thuật dạy học tích cực 1. • Tạo điều kiện và cơ hội để trẻ tham gia. chia sẻ kinh nghiệm 2.thay vì các câu hỏi đóng mang tính nhắc lại (cho phép trẻ đào sâu suy nghĩ sáng tạo). thúc đẩy sự tham gia tích cực. trách nhiệm của cá nhân HS. giao tiếp. Học tích cực tạo điều kiện cho học sinh tự do sáng tạo và phát huy được tiềm năng của các em.• Đặt các câu hỏi mở. Kĩ thuật dạy học “khăn trải bàn” Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm: - Kích thích.

b. tôi biết bạn có thể làm được”. • Khi nhiệm vụ của nhóm đã hoàn thành. • Bạn cần thu thập các tài liệu một cách nhanh chóng để nhóm có thể làm việc • Trong quá trình nhóm làm việc. • Khi mọi người đều đã xong. * Người cổ vũ: • Bạn sẽ động viên tinh thần của nhóm trước khi bắt đầu làm việc. nếu cần tham khảo hoặc sử dụng thêm tài liệu nào. • Mỗi người ngồi vào vị trí như vẽ trên tấm khăn phủ bàn trên đây.a. • Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề. bạn là người duy nhất được phép đi lấy nó. • Cả nhóm quyết định lựa chọn một câu hỏi/chủ đề nghiên cứu. Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút. Ví dụ “Nào các bạn. ví dụ như “Hãy cố gắng lên. bạn sẽ nộp bài tập nhóm cho giáo viên và trả các tài liệu đã lấy vào đúng chỗ ban đầu. bạn sẽ khuyến khích họ. • Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn. chúng ta bắt đầu nhé!” • Khi một thành viên trong nhóm gặp khó khăn. Các nhiệm vụ trong nhóm * Người quản gia: • Bạn sẽ tìm hiểu xem nhóm cần những tài liệu gì và bạn có thể tìm những tài liệu đó ở đâu. • Viết vào ô đánh số của bạn những điều bạn thích về câu hỏi (chủ đề) và những điều bạn không thích. chia sẻ và thảo luận các câu trả lời.…). Cách tiến hành kĩ thuật “khăn trải bàn” • Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm). 42 .

• Ngay từ khi bắt đầu làm việc. • Nếu các thành viên trong nhóm tranh luận gay gắt. bạn có thể thông báo về thời gian còn lại. bạn phải yêu cầu họ quay trở lại nội dung làm việc. • Nếu nhóm của bạn bị các nhóm khác làm ảnh hưởng. bạn có thể yêu cầu họ nói một cách nhẹ nhàng hơn. bạn cần thông báo với nhóm để hoàn thành bài tập. * Người giám sát về thời gian: • Bạn sẽ phụ trách việc theo dõi đồng hồ để biết thời gian làm việc của nhóm. ví dụ như “Chúng ta phải chuyển sang câu hỏi khác thôi. bạn sẽ thông báo với các thành viên thời gian cho phép. bạn cần thông báo với các thành viên trong nhóm. • Khi thời gian cho phép gần hết. hãy cùng nhau suy nghĩ để tìm ra cách làm” * Người giữ trật tự: • Bạn sẽ đảm bảo sao cho các thành viên trong nhóm không thảo luận quá to.• Khi cả nhóm đều gặp bế tắc. nếu không toàn bộ bài tập sẽ không thể hoàn thành được”. • Ghi lại những câu trả lời đã được thống nhất trong nhóm một cách cNn thận và rõ ràng. bạn có thể động viên tinh thần nhóm bằng những câu nói khích lệ “ Chúng ta có thể làm được. * Người phụ trách chung: • Bạn cần theo dõi để các thành viên đều ở tập trung làm việc trong nhóm. * Thư ký: • Bạn sẽ chuẩn bị bút và giấy trong quá trình làm việc. • Khi có thành viên nào trong nhóm thảo luận sang vấn đề không có trong bài tập. 43 . bạn có thể là đại diện yêu cầu nhóm đó bình tĩnh và trật tự hơn. • Khi nhóm dành quá nhiều thời gian cho một bài tập. • Trong quá trình thảo luận.

bạn cần động viên họ tiếp tục. Kĩ thuật “Các mảnh ghép” Là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân. nhóm 3: nhiệm vụ C).• Bạn cũng cần đảm bảo rằng khi một người trong nhóm trình bày thì các thành viên còn lại chú ý lắng nghe. 2. • Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao. • Bạn tạo điều kiện cho tất cả thành viên trong nhóm đều được trình bày và tham gia. 44 . Vòng 1 1 1 1 2 2 2 3 3 3 Vòng 2 1 2 3 1 2 3 1 2 3 a.Kích thích sự tham gia tích cực của HS nhằm: Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 2).Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp. Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép” Vòng 1: • Hoạt động theo nhóm 3 người • Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A. nhóm 2: nhiệm vụ B. . nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm: . • Khi nhóm mất đi sự tập trung.

• Xác định các nhiệm vụ mang tính chuẩn bị (cho vòng 1). Phản biện: Đặt các câu hỏi phản biện.• Mỗi thành viên đều trình bày được nhóm đã tìm ra câu trả lời như thế nào. Liên lạc với thày cô: Liên lạc với giáo viên để xin trợ giúp. • Lời giải được ghi rõ trên bảng. Bốn yếu tố chủ đạo trong kĩ thuật • Sự phụ thuộc tích cực. • Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau. Vòng 2: • Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1. 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3). Vai trò – nhiệm vụ trong nhóm (ví dụ) Trưởng nhóm: Phân công nhiệm vụ. chiến lược). Xác định các yếu tố hỗ trợ cần thiết để hoàn thành thành công vòng 2. Ra nhiệm vụ “Mảnh ghép” như thế nào? • Lựa chọn một chủ đề thực tiễn. • Nhiệm vụ yêu cầu động não. • Xác định những yếu tố cần thiết để giải quyết nhiệm vụ phức hợp (kiến thức. d. Hậu cần: Chuẩn bị đồ dùng tài liệu cần thiết. • Xác định một nhiệm vụ phức hợp – bao gồm các phần khác nhau (để thực hiện ở vòng 2). kĩ năng. thông tin. b. • Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết. • Trách nhiệm cá nhân. Thư kí: Ghi chép kết quả. 45 . Liên lạc với nhóm khác: Liên hệ với các nhóm khác. • Tương tác trực tiếp. c.

Tình huống gặp phải Liên tục đả kích đàn áp người khác Giảm thiểu vai trò của người Khác Hách dịch Kẻ cả Liên tục chỉ trích Quá phục tùng Tự biến mình thành người vô hình Thờ ơ 46 . Vùng hợp tác và các kĩ năng hợp tác: CHỦ ĐỘNG TÍCH CỰC Đọ sức .chỉ trích Lãnh đạo-tổ chức-thuyết phục khuyên nhủ-quan tâmkhuyến khích-cảm thông PHẢN ĐỐI HỢP TÁC Thể hiện sự thất vọng &không hài lòng-im lặng – rút lui .đứng bên lề-thu mình Cởi mở-chấp nhận ý kiến phê bình-lắng nghe-giữ đúng lời đợi chờ-mềm dẻo THỤ ĐỘNG f.vạch ranh giới – yêu cầu – tin tưởng vào quan điểm bản thân .e.

. cấp 3. Các nhánh chính lại được phân chia thành các nhánh cấp 2. Sơ đồ KWL Tìm ra điều bạn muốn biết về một chủ đề Tìm ra điều bạn đã biết về một chủ đề Thực hiện nghiên cứu và học tập Ghi lại những điều bạn học được Sơ đồ KWL Chủ đề: ……………………………………………………………………. Nhờ sự kết nối giữa các nhánh. 47 . Họ tên: ……………………………………………………………………… Ngày: ………………………………………………………………………. Ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm. ta có thể thêm các hình ảnh hay các kí hiệu cần thiết.3.1. các ý tưởng được liên kết với nhau khiến sơ đồ tư duy có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng mà các ý tưởng thông thường không thể làm được. để mở rộng và đào sâu các ý tưởng.Là một công cụ tổ chức tư duy.…Trên các nhánh. Sơ đồ KWL và Sơ đồ tư duy 3. Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho các ý chính và đều được nối với các ý trung tâm. Sơ đồ tư duy Sơ đồ tư duy là gì? Sơ đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh. K(Điều đã biết) W(Điều muốn biết) L(Điều học được) 3.2.

1. Cách tiến hành . Sự phân nhánh cứ tiếp tục và các yếu tố/nội dung luôn được kết nối với nhau.Tổ chức và phân loại . Vấn đề liên quan Vấn đề liên quan Chủ đề Vấn đề liên quan Vấn đề liên quan Vấn đề liên quan Sơ đồ tư duy giúp gì cho bạn? .Từ mỗi chủ đề nhỏ lại tìm ra những yếu tố/nội dung liên quan..Ghi nhớ tốt hơn . Học theo góc là gì? 48 .. đào sâu và kết nối các ý tưởng + Bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng. Sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả về chủ đề lớn một cách đầy đủ và rõ ràng 4. .Là một phương tiện ghi chép sáng tạo và hiệu quả: + Mở rộng.Là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não. ..Từ một chủ đề lớn. tìm ra các chủ đề nhỏ liên quan..Tiết kiệm thời gian . Học theo góc 4.Sáng tạo hơn .Nhìn thấy bức tranh tổng thể .

.Các góc khác nhau – cơ hội khác nhau: Khám phá. Làm thí nghiệm (Trải nghiệm) Xem băng (Quan sát) Áp dụng (Áp dụng) 4.Mở rộng.Cá nhân tự áp dụng. .…). khám phá và trải nghiệm qua mỗi hoạt động Ví dụ: 4 góc cùng thực hiện một nội dung và mục tiêu học tập nhưng theo các phong cách học khác nhau và sử dụng các phương tiện/đồ dùng học tập khác nhau. cụ thể Kích thích HS tích cực học thông qua hoạt động Đa dạng về nội dung và hình thức hoạt động • Mục đích là để học sinh được thực hành.Là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học. Đọc tài liệu (Phân tích) . -Đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau.Đọc hiểu các nhiệm vụ và các hướng dẫn bằng văn bản của GV.3. sáng tạo (thí nghiệm mới. phát triển. • • • Là một môi trường học tập với cấu trúc được xác định. Cơ hội cho HS . Hành động.HS được lựa chọn hoạt động. Ưu điểm của học theo góc 49 .2. bài viết mới. …: . 4. Thực hành.

Các bước dạy học theo góc Bước 1 : Lựa chọn nội dung bài học phù hợp. văn bản hướng dẫn làm việc theo góc. Bước 2 : Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng góc. Tạo điều kiện cho HS tham gia hợp tác cùng học tập. .4.• • HS. Tương tác mang tính cá nhân cao giữa thày và trò. • • • Nhiều khả năng lựa chọn hơn.…). • Cho phép điều chỉnh HĐ dạy học sao cho phù hợp với trình độ và nhịp độ học tập của HS (thuận lợi đối với HS). • Nhiệm vụ và cách tổ chức hoạt động học tập thực sự là phương tiện để đạt mục tiêu. • • • Kích thích HS tích cực học tập thông qua hoạt động. tạo ra giá trị mới chứ không chỉ là hình thức.5. Bước 4 : Tổ chức thực hiện học theo góc. Bước 3 : Thiết kế các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ ở từng góc bao gồm phương tiện/tài liệu (tư liệu nguồn. Nhiều thời gian hướng dẫn cá nhân hơn. Bước 5 : Tổ chức trao đổi/chia sẻ (thực hiện linh hoạt). nâng cao hứng thú và cảm giác thoải mái ở Học sâu & hiệu quả bền vững. Nhiều không gian hơn cho những thời điểm học tập mang tính tích 4. Tính phù hợp. Hạn chế tình trạng học sinh phải chờ đợi. bản hướng dẫn tự đánh giá. bản hướng dẫn theo mức độ hỗ trợ. . 4. Tăng cường sự tham gia. Tiêu chí học theo góc 1.HS được học luân phiên tại các góc theo thời gian quy định (ví dụ 10’ 15’ tại mỗi góc) để đảm bảo học sâu. 50 . • cực.HS được lựa chọn góc theo sở thích.

• Tạo cơ hội cho HS áp dụng những kinh nghiệm đã có. Kỹ thuật động não do Alex Osborn (Mỹ) phát triển. Sự tham gia. 3. Quy tắc của động não • Không đánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng của các thành viên. 51 . dựa trên một kỹ thuật truyền thống từ Ấn độ. • Biết áp dụng kiến thức vào thực tế. Các bước tiến hành • Người điều phối dẫn nhập vào chủ đề và xác định rõ một vấn đề. không hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo ra "cơn lốc" các ý tưởng). • Đảm bảo cho HS thực hiện nhiệm vụ luân phiên qua các góc (Học sâu và học thoải mái). độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận. thúc đẩy đối với HS. 5. • Chọn nội dung bài học phù hợp với đặc trưng của Học theo góc. mang tính kích thích. • Nhiệm vụ và cách tổ chức dạy học mang lại hoạt động trí tuệ ở mức độ cao. • Liên hệ với những ý tưởng đã được trình bày. thiết thực. Một số lưu ý. HS tham gia vào hoạt động một cách chủ động. Tương tác và sự đa dạng.• Nhiệm vụ giàu ý nghĩa. • Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị.6. HS với HS được thúc đẩy đúng mức. • Tương tác giữa GV và HS. tư liệu phù hợp với nhiệm vụ học tập mỗi góc. 2. • Cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng. • Khuyến khích số lượng các ý tưởng. Các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực. 4. Động não Khái niệm Động não (công não) là một kỹ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ. tích cực.

Động não viết Khái niệm Động não viết là một hình thức biến đổi của động não. • Có thể có một số HS „quá tích cực". Ưu điểm • Dễ thực hiện. Nhược điểm • Có thể đi lạc đề. huy động tối đa trí tuệ của tập thể. số khác thụ động.Có thể ứng dụng nhưng cần nghiên cứu thêm. • Tạo cơ hội cho tất cả thành viên tham gia. • Thu thập các khả năng lựa chọn và ý nghĩ khác nhau. nhận xét. • Có thể mất thời gian nhiều trong việc chọn các ý kiến thích hợp. chẳng hạn theo khả năng ứng dụng . • Không tốn kém.Không có khả năng ứng dụng.Có thể ứng dụng trực tiếp. Trong động não viết thì những ý tưởng không được trình bày miệng mà được từng thành viên tham gia 52 . • Đánh giá: • Lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ. không đánh giá. có thể coi là các dạng khác nhau của kỹ thuật động não. Kỹ thuật động não được áp dụng phổ biến và nguời ta xây dựng nhiều kỹ thuật khác dựa trên kỹ thuật này. • Tìm các phương án giải quyết vấn đề. Ứng dụng • Dùng trong giai đoạn nhập đề vào một chủ đề. Một số dạng khác của động não: 5. Mục đích là huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau.• Các thành viên đưa ra những ý kiến của mình: trong khi thu thập ý kiến. • Huy động được nhiều ý kiến.1. tản mạn. . • Kết thúc việc đưa ra ý kiến. • Sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng. . • Đánh giá những ý kiến đó lựa chọn • Rút ra kết luận hành động.

Các HS luyện tập có thể thực hiện các cuộc nói chuyện bằng giấy bút cả khi làm bài trong nhóm. • Mỗi một thành viên viết những ý nghĩ của mình trên các tờ giấy đó. các HS xem các dòng ghi của nhau và cùng lập ra một bài viết chung. đề xuất của các thành viên. 5. Ưu điểm • Ưu điểm của phương pháp này là có thể huy động sự tham gia của tất cả HS trong nhóm. xa đề. • Tạo sự yên tĩnh trong lớp học.2. Cách thực hiện • Đặt trên bàn 1-2 tờ giấy để ghi các ý tưởng. • Các HS đối tác cùng hoạt động với nhau mà không sử dụng lời nói. • Động não viết tạo ra mức độ tập trung cao. • Sau khi thu thập xong ý tưởng thì đánh giá các ý tưởng trong nhóm. Trong động não viết . • Những ý kiến đóng góp trong cuộc nói chuyện bằng giấy bút thường được suy nghĩ đặc biệt kỹ. Các HS thay nhau ghi ra giấy những gì mình nghĩ về chủ đề đó. Các HS đặt trước mình một vài tờ giấy chung.trình bày ý kiến bằng cách viết trên giấy về một chủ đề. Bằng cách đó có thể hình thành những câu chuyện trọn vẹn hoặc chỉ là bản thu thập các từ khóa. • Do được tham khảo ý kiến của nhau. thảo luận viết tạo ra một dạng tương tác xã hội đặc biệt. Sản phẩm có thể có dạng một bản đồ trí tuệ. trên đó ghi chủ đề ở dạng dòng tiêu đề hoặc ở giữa tờ giấy. Bằng cách đó. Trong khi đó. Động não không công khai 53 . • Có thể tham khảo các ý kiến khác đã ghi trên giấy của các thành viên khác để tiếp tục phát triển ý nghĩ. trong im lặng tuyệt đối. các HS sẽ giao tiếp với nhau bằng chữ viết. Nhược điểm • Có thể HS sa vào những ý kiến tản mạn. có thể một số HS ít có sự độc lập. Vì những HS tham gia sẽ trình bày những suy nghĩ của mình bằng chữ viết nên có sự chú ý cao hơn so với các cuộc nói chuyện bình thường bằng miệng.

• Ưu điểm: mỗi thành viên có thể trình bày ý kiến cá nhân của mình mà không bị ảnh hưởng bởi các ý kiến khác. trong đó một nhóm HS ngồi giữa lớp và thảo luận với nhau. Mỗi một thành viên viết những ý nghĩ của mình về cách giải quyết vấn đề. 54 . • Nhược điểm: không nhận được gợi ý từ những ý kiến của người khác trong việc viết ý kiến riêng. 6. • Sau khi thu thập ý kiến thì tiến hành thảo luận. đánh giá các ý kiến. mỗi người viết 3 ý kiến trên một tờ giấy trong vòng 5 phút về cách giải quyết 1 vấn đề và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh. Y là số ý kiến mỗi người cần đưa ra. • Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình. sau đó nhóm mới thảo luận chung về các ý kiến hoặc tiếp tục phát triển. 7. Z là phút dành cho mỗi người. Cách luyện tập này được gọi là phương pháp thảo luận "bể cá". Ví dụ kỹ thuật 635 thực hiện như sau: • Mỗi nhóm 6 người. X là số người trong nhóm. có thể lặp lại vòng khác. Trong nhóm thảo luận có thể có một vị trí không có người ngồi. Trong quá trình thảo luận. • Con số X-Y-Z có thể thay đổi. Kỹ thuật "bể cá" Kỹ thuật bể cá là một kỹ thuật dùng cho thảo luận nhóm. Kỹ thuật XYZ Kỹ thuật XYZ là một kỹ thuật nhằm phát huy tính tích cực trong thảo luận nhóm.• Động não không công khai cũng là một hình thức của động não viết. ví dụ đưa ra một câu hỏi đối với nhóm thảo luận hoặc phát biểu ý kiến khi cuộc thảo luận bị chững lại trong nhóm. HS tham gia nhóm quan sát có thể ngồi vào chỗ đó và đóng góp ý kiến vào cuộc thảo luận. những người quan sát và những người thảo luận sẽ thay đổi vai trò với nhau. nhưng chưa công khai. tương tự như xem những con cá trong một bể cá cảnh. vì những người ngồi vòng ngoài có thể quan sát những người thảo luận. còn những HS khác trong lớp ngồi xung quanh ở vòng ngoài theo dõi cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc cuộc thảo luận thì đưa ra những nhận xét về cách ứng xử của những HS thảo luận.

Mục tiêu của tranh luận không phải là nhằm "đánh bại" ý kiến đối lập mà nhằm xem xét chủ đề dưới nhiều phương diện khác nhau. trong đó HS chia thành hai nhóm ngồi theo hai vòng tròn đồng tâm như hai vòng của một ổ bi và đối diện nhau để tạo điều kiện cho mỗi HS có thể nói chuyện với lần lượt các HS ở nhóm khác. • Một nhóm cần thu thập những lập luận ủng hộ. Những ý kiến khác nhau và những ý kiến đối lập được đưa ra tranh luận nhằm mục đích xem xét chủ đề dưới nhiều góc độ khác nhau. đây là dạng đặc biệt của phương pháp luyện tập đối tác. để luôn hình thành các nhóm đối tác mới. Tranh luận ủng hộ – phản đối Tranh luận ủng hộ – phản đối (tranh luận chia phe) là một kỹ thuật dùng trong thảo luận. còn nhóm đối lập thu thập 55 . Cách thực hiện: • Khi thảo luận. Việc chia nhóm có thể theo nguyên tắc ngẫu nhiên hoặc theo nguyên vọng của các thành viên muốn đứng trong nhóm ủng hộ hay phản đối. Cách thực hiện: • Các thành viên được chia thành hai nhóm theo hai hướng ý kiến đối lập nhau về một luận điểm cần tranh luận. trong đó đề cập về một chủ đề có chứa đựng xung đột. 9. mỗi HS ở vòng trong sẽ trao đổi với HS đối diện ở vòng ngoài. Kỹ thuật "ổ bi" Kỹ thuật "ổ bi" là một kỹ thuật dùng trong thảo luận nhóm. tương tự như vòng bi quay.Bảng câu hỏi cho những người quan sát • Người nói có nhìn vào những người đang nói với mình không ? • Họ có nói một cách dễ hiểu không ? • Họ có để những người khác nói hay không ? • Họ có đưa ra được những luận điểm đáng thuyết phục hay không ? • Họ có đề cập đến luận điểm của người nói trước mình không ? • Họ có lệch hướng khỏi đề tài hay không ? • Họ có tôn trọng những quan điểm khác hay không ? 8. HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ. • Sau một ít phút thì HS vòng ngoài ngồi yên.

tiếp đó nhóm phản đối đưa ra một ý kiến phản đối và cứ tiếp tục như vậy. phương pháp tiến hành thảo luận. • Sau khi các nhóm đã thu thập luận cứ thì bắt đầu thảo luận thông qua đại diện của hai nhóm.). • Sau khi các lập luận đã đưa ra thì tiếp theo là giai đoạn thảo luận chung và đánh giá. Mỗi nhóm trình bày một lập luận của mình: Nhóm ủng hộ đưa ra một lập luận ủng hộ. • Chỉ thảo luận khi tất cả đã nói xong ý kiến. thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như chớp!) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề. Kỹ thuật tia chớp Kỹ thuật tia chớp là một kỹ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với một câu hỏi nào đó. hoặc nhằm thu thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí học tập trong lớp học. Cách làm như sau: • HS được yêu cầu cho ý kiến phản hồi về một vấn đề nào đó (nội dung buổi thảo luận.những luận cứ phản đối đối với luận điểm tranh luận. Quy tắc thực hiện: • Có thể áp dụng bất cứ thời điểm nào khi các thành viên thấy cần thiết và đề nghị. kết luận thảo luận. . 11.3 điều tốt. 10. • Mỗi người cần viết ra: .. 56 .3 đề nghị cải tiến. . Kỹ thuật "3 lần 3" Kỹ thuật "3 lần 3" là một kỹ thuật lấy thông tin phản hồi nhằm huy động sự tham gia tích cực của HS..3 điều chưa tốt. Nếu mỗi nhóm nhỏ hơn 6 người thì không cần đại diện mà mọi thành viên có thể trình bày lập luận. • Lần lượt từng người nói suy nghĩ của mình về một câu hỏi đã thoả thuận. ví dụ: Hiện tại tôi có hứng thú với chủ đề thảo luận không? • Mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1-2 câu ý kiến của mình.

2.Quan sát các phản ứng của HS khi bạn mình trả lời sai (sự khác nhau của từng cá nhân) 57 . hoàn chỉnh hơn Tác dụng đối với HS : .Tích cực hoá suy nghĩ của tất cả HS .Khuyến khích sự trao đổi Tác dụng đối với HS : Khi GV phản ứng với câu trả lời sai của HS có thể xảy ra hai tình huống sau : .1.Chỉ định một HS đưa ra câu trả lời ngay sau “thời gian chờ đợi” 1.Dành thời gian cho HS suy nghĩ để tìm ra lời giải Cách thức dạy học : . được kích thích phấn chấn và có thể có sáng kiến trong tương lai. Cách thức dạy học : .Đưa ra các câu hỏi tốt hơn. . 10 kĩ năng nhỏ để hình thành năng lực ứng xử khi đưa ra câu hỏi cho học sinh 1. Phản ứng với câu trả lời sai Mục tiêu: .Nâng cao chất lượng câu trả lời của HS . 12. HS tránh không tham gia vào hoạt động. Kỹ năng đặt câu hỏi 1.Phản ứng tích cực : HS cảm thấy mình được tôn trọng. Dừng lại sau khi đặt câu hỏi Mục tiêu : .• Sau khi thu thập ý kiến thì xử lý và thảo luận về các ý kiến phản hồi.Phản ứng tiêu cực : Phản ứng về mặt tình cảm.Sử dụng “thời gian chờ đợi” (3-5giây) sau khi đưa ra câu hỏi .Tạo ra sự tương tác cới mở .

và nói với HS : tất cả các em sẽ được gọi để trả lời câu hỏi .Tăng cường sự tham gia của HS .Tránh làm việc chỉ trong một nhóm nhỏ .Kích thích được các HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập Cách thức dạy học : .Thay đổi khuôn mẫu “hỏi-trả lời” Tác dụng đối với HS : .Có thể gọi cùng một HS vài lần khác nhau 1.HS tập trung chú ý thamgia tích cực vào việc trả lời câu hỏi của GV Cách thức dạy học : 58 .Chú ý nhiều hơn các câu trả lời của nhau .Phát triển được ở HS những cảm tưởng tích cực như HS cảm thấy “những việc làm đó dành cho mình” .3. 1.Gọi HS mạnh dạn và HS nhút nhát phát biểu . chỉ trích hoặc phạt để gây ức chế tư duy của các em.Phản ứng với câu trả lời của nhau ..4.Giảm “thời gian nói của GV” . .Tạo cơ hội lần thứ hai cho HS trả lời bằng cách : không chê bai.Sử dụng một phần câu trả lời của HS để khuyến khích HS tiếp tục thực hiện .Tạo sự công bằng trong lớp học Tác dụng đối với HS : .Tăng cường sự tham gia của HS trong quá trình học tập . Tích cực hoá với tất cả HS Mục tiêu : . Phân phối câu hỏi cho cả lớp Mục tiêu : .GV chuẩn bị trước bảng các câu hỏi.

phù hợp với những nội dung chính của bài học.GV dựa ào một phần nào đó câu trả lời của HS để đặt tiếp câu hỏi.5. .. Giọng nói của GV: phải đủ to cho cả lớp nghe thấy. tìm ra các sai sót hoặc lấp các “chỗ hổng” của kiến thức. .Khi hỏi HS. xúc tích).GV chuẩn bị trước và đưa ra cho HS những câu hỏi cụ thể.Có cơ hội tiến bộ. trong trường hợp là câu hỏi khó nên đưa ra những gợi ý nhỏ. Cách thức dạy học : . . .Khi gọi HS có thể sử dụng cả cử chỉ .Học theo cách khám phá “từng bước một”.. . .sai (kiểm tra và sửa sai). định nghĩa.Đối với các câu hỏi khó. dễ hiểu. .6. Tuy nhiên cần tránh đưa ra các câu hỏi vụn vặt.Giúp HS hiểu được trọng tâm của bài học thông qua việc trả lời câu hỏi . GV nên tổ chức cho HS thảo luận nhóm. câu hỏi phải rõ ràng.. . GV phát hiện và cho phép “loại bỏ” các quan niệm.Cải thiện tình trạng HS đưa ra câu trả lời “Em không biết” hoặc câu trả lời không đúng. Tập trung vào trọng tâm Mục tiêu : .GV củng cố một cách tích cực câu trả lời của HS để giúp họ xây dựng kiến thức của bàimột cách logic.GV cố gắng hỏi nhiều HS cần chú ý hỏi những HS thụ động và các HS ngồi khuất phía dưới lớp.HS phải suy nghĩ.Trường hợp nhiều HS không trả lời được. Tác dụng đối với HS : . 1. không có chất lượng. có nhiều cách trả lời.GV cần chuẩn bị trước và đưa ra những câu hỏi tốt (là câu hỏi mở. 1. có thể đưa ra cả những gợi ý nhỏ cho các câu trả lời. có nhiều giải pháp khác nhau . Giải thích 59 ..

7.8.Hiểu được ý nghĩa của câu trả lời. cô chưa hiểu ý của em ?”. .HS chú ý nghe lời GV nói hơn.Nâng cao chất lượng của câu trả lời chưa hoàn chỉnh Tác dụng đối với HS : . 1. Không nhắc lại câu hỏi của mình Mục tiêu : .Tham gia tích cực hơn vào các hoạt động thảo luận..Có nhiều thời gian để HS trả lời hơn.Đưa ra câu trả lời hoàn chỉnh hơn .Giảm “thời gian GV nói” . 60 . từ đó hiểu được bài Cách thức dạy học : GV có thể đặt ra các câu hỏi yêu cầu HS đưa thêm thông tin. Ví dụ : + “Tốt.. Liên hệ Mục tiêu : . .. Cách thức dạy học : Yêu cầu HS liên hệ các câu trả lời của mình với những kiến thức đã học của môn học và những môn học có liên quan. nhưng em có thể đưa thêm một số lí do khác không ?” + “Em có thể giải thích theo cách khác được không.Giúp HS có thể hiểu sâu hơn bài học thông qua việc liên hệ với các kiến thức khác.Nâng cao chất lượng cho các của câu trả lời chỉ đơn thuần trong phạm vi kiến thức của bài học.Mục tiêu : . Tác dụng đối với HS : . phát triển mối liên hệ trong quá trình tư duy.Thúc đẩy sự tham gia tích cực của HS Tác dụng đối với HS : . 1.

Cách thức dạy : . .Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập như suy nghĩ để giải bài tập.9..Giảm thời gian nói của GV. .Tạo ra sự tương tác giữa GV với HS làm cho giờ học không bị đơn điệu. phù hợp với trình độ HS. Tác dụng đối với HS : . với nội dung kiến thức bài học.Tăng cường sự tham gia của HS. .Cách thức dạy học : Chuẩn bị trước câu hỏi và có cách hỏi rõ ràng xúc tích.. Mục tiêu : .Câu hỏi phải dễ hiểu. áp dụng tổng hợp các kĩ năng nhỏ đã nêu trên. Tác dụng đối với HS : . GV cần chỉ định một HS khác nhắc lại câu hỏi.Thúc đẩy HS tự tìm rs câu trả lời hoàn chỉnh. 1. tăng cường tính độc lập của HS. Tránh tự trả lời câu hỏi của mình đưa ra. phát biểu để tìm kiếm tri thức.Hạn chế sự tham gia của GV. thảo luận. . Tránh nhắc lại câu trả lời của HS Mục tiêu : .. . Cách thức dạy học : 61 .Phát triển khả năng tham gia vào hoạt động thảo luận và nhận xét các câu trả lời của nhau. 1.10. HS với HS. Đối với các câu hỏi yêu cầu HS trả lời về những kiến thức mới thì những kiến thức đó phải có mối liên hệ với với những kiến thức cũ mà HS đã được học hoặc thu được từ thực tế cuộc sống.Thúc đẩy sự tương tác HS với GV. Nếu có HS nào đó chưa rõ câu hỏi.

các ví dụ.. các đặc điểm . 2...? Thế nào. số liệu..... Hãy kể lại. Cách thức dạy học : Khi hình thành câu hỏi GV có thể sử dụng các từ. cụm từ sau đây : Ai. Tác dụng đối với HS : Giúp HS ôn lại được những gì đã biết. Cách thức dạy học : .... Câu hỏi “hiểu” Mục tiêu : Câu hỏi “hiểu” nhằm kiểm tra HS cách liên hệ. đã trải qua. Tác dụng đối với HS : .... các sự kiện .... số liệu. định luật. trong bài học Cách thức dạy học : Khi hình thành câu hỏi GV có thể sử dụng các cụm từ sau đây : Hãy so sánh . định luật.? Cái gì.. Hãy mô tả . 2. các đặc điểm .) vào tình huống mới. khi tiếp nhận thông tin.. Tác dụng đối với HS : . các bài tập.? Hãy định nghĩa.? Giải thích.. Câu hỏi “Áp dụng” Mục tiêu: Câu hỏi “áp dụng” nhằm kiểm tra khả năng áp dụng những thông tin đã thu được (các dữ kiện..Biết cách so sánh các yếu tố. tên người hoặc địa phương. các định nghĩa... GV nên chỉ định các HS khác nhận xét về câu trả lời của bạn..... . (6 kĩ năng nhỏ để hình thành năng lực đặt câu hỏi nhận thức theo hệ thống phân loại các mức độ câu hỏi của Bloom) 1..? 3.... khái niệm.. giúp HS vận dụng các kiến thức đã học.. Vì sao .. Mô tả các kĩ năng nhỏ trong kĩ năng đặt câu hỏi. 62 .? Ở đâu... quy tắc.? Khi nào. Câu hỏi “biết” Mục tiêu : Câu hỏi “biết” nhằm kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện.Giúp HS hiểu được nội dung kiến thức. Hãy liên hệ.Biết cách lựa chọn nhiều phương pháp để giải quyết vấn đề trong cuộc sống.Giúp HS có khả năng nêu ra được những yếu tố cơ bản trong bài học.. các khái niệm..Để đánh giá được câu trả lời của HS đúng hay chưa đúng.. kết nối các dữ kiện..Khi dạy học GV cần tạo ra các tình huống mới.. sau đó GV kết luận. số liệu.. .

do đó phát triển được tư duy logic. đánh giá các ý tưởng. Tác dụng đối với HS : Kích thích sự sáng tạo của HS hướng các em tìm ra nhân tố mới. sự kiện. các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo. có thể tự do đưa ra những lời giải mang tính sáng tạo riêng của mình. Tác dụng đối với HS : Giúp HS suy nghĩ. .Câu hỏi phân tích thường có nhiều lời giải. từ đó tìmramối liên hệ.. khiến HS phải suy đoán. sự phán đoán của HS trong việc nhận định. . 4. Tác dụng đối với HS : Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức. cách giải quyết vấn đề. hoặc chứng minh luận điểm.Câu hỏi phân tích thường đòi hỏi HS phải trả lời : Tại sao ? (khi giải thích nguyên nhân).GV có thể đưa ra nhiều câu trả lời khác để HS lựa chọn một câu trả lời đúng. có khả năng tìm ra được các mối quan hệ trong hiện tượng. Cách thức dạy học : . tự diễn giải hoặc đưa ra kết luận riêng.. sự kiện.Câu hỏi tổng hợp đòi hỏi phải có nhiều thời gian chuẩn bị. 6.. Chính việc so sánh các lời giải khác nhau là một quá trình tích cực. 5. Câu hỏi “Tổng hợp” Mục tiêu : Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS có thể đưa ra dự đoán. Câu hỏi “Đánh giá” Mục tiêu : Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến. 63 . những câu hỏi. Cách thức dạy học : . Câu hỏi “Phân tích” Mục tiêu : Câu hỏi “phân tích” nhằm kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề.. Em có nhận xét gì ? (khi đi đến kết luận). hiện tượng. sự xác định giá trị của HS. hoặc đi đến kết luận. Em có thể diễn đạt như thế nào ? (khi chứng minhluận điểm). dựa trên các tiêu chí đã đưa ra..GV cần tạo ra những tình huống...

các hoạt động trước nghe/đọc được thiết kế nhằm tạo tâm thế nghe /đọc bằng cách cuốn hút HS vào nội dung hoặc chủ đề của bài nghe /đọc. Các kĩ thuật dạy học tich cực sử dụng trong dạy các kỹ năng tiếp nhận (receptive skills): nghe và đọc Ba giai đoạn trong một bài dạy kỹ năng tiếp nhận thông tin là: trước khi nghe/đọc. Đối với HS trung binh GV cần đặt trọng tâm chính cho giai đoạn này là giải quyết trước một số khó khăn mà HS có thể gặp phải trong bài nghe /đọc như khó khăn về kiến thức văn hoá nền. 1. hoặc về ngôn ngữ như từ. Các kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong giai đoạn này bao gồm: ● Hoạt động tiên đoán tự do (open prediction): GV chỉ nêu lên chủ đề của bài nghe (đọc) và cho HS cả lớp tự do đoán xem nội dung của bài đọc sẽ như thế 64 . Ở mỗi giai đoạn. Có một số thủ thuật có thể sử dụng ở các giai đoạn Các kĩ thuật sử dụng trong giai đoạn 1: trước khi nghe /đọc . giúp họ có thể sử dụng kiến thức đó để nghe /đọc hiểu dễ dàng hơn.v.Cách thức dạy học : GV có thể tham khảo một số gợi ý sau để xây dựng các câu hỏi đánh giá : Hiệu quả sử dụng của nó thế nào ? Việc làm đó có thành công không ? Tại sao ? IV. GV có thể sử dụng những kĩ thuật khác nhau.the pre. tạo điều kiện cho HS giúp đỡ nhau trong bài học. v. Vận dụng chuẩn kiến thức. sau khi nghe (đọc). v. trong khi nghe (đọc). cấu trúc hoặc cách phát âm khó. gây hứng thú cho HS đối với bài sắp nghe/ đọc.v. cấu trúc. âm khó. động viên kiến thức có sẵn của HS về chủ đề bài nghe /đọc. kỹ năng và kỹ thuật dạy học tích cực để xây dựng các hoạt động lên lớp 5.stage Thông thường. dạy trước một số từ. GV gợi mở cho HS chia sẻ với nhau hoặc GV cung cấp cho HS một số kiến thức văn hóa nền.

nên cho HS làm việc theo nhóm/cặp. word chain: v. v. câu nào sai (có thể thảo luận nhóm/cặp. Một số điều GV cần lưu ý: ● Để tạo câu khí sôi nổi khi bắt đầu bài học. ● Đoán xem các nhận định về bài đọc đúng hay sai (true/false statements prediction): GV đưa ra một số nhận định về nội dung chính của của bài.v. Để gây hứng thú cho HS. hay noughts and crosses. Thí dụ GV nói "Today you are going to read a text about ways of socializing. Để gây hứng thú cho HS.nào. HS đoán xem câu nào đúng." và để HS đoán xem họ sẽ được đọc về những cách thức giao tiếp nào. hoặc về kết quả và nguyên nhân. sau đó so sánh câu trả lời. GV nên sử dụng một số thủ thuật ôn luyện từ vựng như ô vuông từ vựng (word square). ● Bài tập từ vựng : gợi ý cho HS nhớ lại những từ đã học có liên quan đến chủ đề sắp nghe /đọc. wordstorm. GV nên tăng cường khuyến khích. v. hay về một quy trình nào đó. Gợi mở để giúp HS xây dựng‘mạng lưới’ từ vựng liên quan đến chủ đề bài nghe/ đọc. HS vận dụng những kiến thức đã có sẵn của mình để trả lời các câu hỏi đó.v.. giúp HS hiểu các khái niệm khó hoặc kiến thức văn hoá (nếu có trong bài). cross word.v. puzzle words. dẫn dắt giúp HS suy nghĩ và tự tìm ra câu trả lời.v. hoặc những vật dụng thực. Now make some guesses about the text. ý hoặc tranh vẽ (ordering): GV cho HS xem một số bức tranh hoặc đọc một số câu và yêu cầu họ sắp xếp chúng theo trật tự đúng. hoặc dùng hoạt động ‘động não’ (brainstorming) với cả lớp. gợi mở cho HS suy đoán và thực hiện yêu cầu bài tập chứ không đưa ra câu trả lời đúng. trong đó có những từ mới và khó mà họ sẽ gặp trong bài nghe /đọc. so sánh câu trả lời). Hoạt động này thường dùng khi bài nghe /đọc là một câu chuyện. GV có thể giới thiệu chủ đề của bài bằng tranh ảnh. v. ● Trả lời câu hỏi (pre-questions): GV đặt một số câu hỏi về chủ đề bài nghe /đọc. Chú ý: GV nên có những câu hỏi gợi mở. 65 . ● Sắp đặt trật tự câu.. trong đó có một số câu đúng. HS sẽ phải tìm câu trả lời đúng khi nghe /đọc bài. một số câu sai. ● Trong tất cả các hoạt động trước đọc.

stage the Trong giai đoạn này HS nghe hoặc đọc và thực hiện một số yêu cầu bài tập nhằm luyện tập những tiểu kỹ năng nghe /đọc nhất định như nghe /đọc lấy nội dung chính. v. quan điểm của tác giả. vận dụng các kiến thức sẵn có để xử lý yêu cầu bài tập.Đúng/sai (True/ False): GV chuẩn bị các phiếu học tập (hand-outs) bao gồm một số câu có thông tin đúng hoặc sai với thông tin trong bài đọc/ nghe. hiểu được cấu trúc bài nghe /đọc.v.v. nhàm chán. các bài tập thông thường gồm trả lời câu hỏi. GV nên hướng dẫn HS cách thức làm các bài tập từ đó phát triển các kỹ năng nghe/đọc chứ câu chỉ chú trọng đến kết quả cuối cùng của bài tập nghe/đọc. Các kĩ thuật sử dụng trong giai đoạn 2: trong khi nghe /đọc while/through. tránh lối mòn. hiểu được ý định. lựa chọn câu trả lời đúng.v. Các dạng bài tập và kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong giai đoạn 2 bao gồm: . câu nào sai và sai ở thông tin nào rồi sửa lại cho chính xác. Cụ thể là GV hướng dẫn HS các bước làm để đạt đến kết quả cuối cùng của bài tập như phân tích yêu cầu bài tập. nên thay đổi các thủ thuật trong các bài khác nhau để cho bài học hấp dẫn hơn. lấy thông tin chi tiết. . đọc và sử dụng ngữ cảnh đoán nghĩa từ mới.Đa lựa chọn (Multiple Choice): GV chuẩn bị câu hỏi với ba hoặc bốn lựa chọn để HS chọn đáp án đúng.Điền vào chỗ trống (Gaps-Fill) . HS thảo luận theo cặp và xác định câu nào đúng. thái độ. .Biểu bảng (Grids) 66 . xác định câu đúng / sai. v. tìm các từ chính (key words) trong câu hỏi.● Có thể sử dụng một hoặc hai thủ thuật trong một bài học. sắp xếp trật tự câu hoặc ý. v.

Nên hạn chế cho HS nghe từng câu một.v. . lúng túng cho HS. Muốn làm được như vậy GV cần khuyến khích HS tiếp tục đọc.. thứ hai nên cho HS nghe cả bài để họ nắm được ý chung cũng như bố cục cả bài và làm bài tập. hậu tố để xác định loại từ và sau đó bằng lòng với việc chỉ đoán ra nghĩa khái quát của từ đó. Các kĩ thuật sử dụng trong giai đoạn 3: sau khi nghe /đọc . sử dụng một số kiến thức ngữ pháp như tiền tố.. sau đó có thể cho HS so sánh đáp án. từng câu khi nghe..Tìm ý chính (Main Idea) . vì làm như vậy sẽ khiến HS có thói quen không tốt là phải hiểu nghĩa từng từ. GV đi quanh. Khi soạn bài GV nên chọn ra những từ nhất định để cho HS tập đoán nghĩa. nếu bài có nhiều từ mới không nên để HS phải đoán nghĩa tất cả các từ đó.v. kỹ năng nghe thường được coi là khó hơn.stage 67 . dễ gây hoang mang. những từ nào quá khó thì nên dạy trước ở giai đoạn 1.the post. Nhưng với nghe. Lần thứ nhất.Hoàn thành câu (Sentence Completion) . Nên để một khoảng thời gian xác định cho HS hoàn thành bài tập. nếu thấy đa số HS trả lời đúng thì gọi một vài HS lên kiểm tra và xác định câu trả lời đúng. dừng lại sau những chỗ khó. Nghe khác với đọc ở chỗ từng cá nhân HS có thể điều chỉnh tốc độ đọc của mình: có đoạn nào không hiểu họ có thể đọc chậm lại hoặc quay lại đọc lại đoạn đó.Đặt câu hỏi cho câu trả lời có sẵn (Answers Given) . tập trung vào những đoạn hoặc câu có chứa câu trả lời.Một kỹ thuật đọc quan trọng mà GV cần phải rèn luyện cho HS là kỹ năng đoán nghĩa của từ mới thông qua ngữ cảnh. HS phụ thuộc hoàn toàn vào tốc độ của băng cassette hoặc GV.Khớp câu hoặc ý (Matching) . gợi ý cho HS tìm câu trả lời đúng. sau đó nếu HS thấy khó thì mới cho nghe lại từng đoạn. nếu thấy đa số HS chưa trả lời được thì hướng dẫn họ nghe /đọc lại. không dừng lại khi gặp một từ mới mà đọc lui lại một vài câu và đọc tiếp một vài câu để đoán nghĩa. Vì vậy.

hoặc viết các từ đầu câu để HS chỉ việc hoàn thành các câu đó.Tóm tắt bài nghe /đọc (summarizing): Đây là hoạt động phổ biến sau đọc.2. hoặc yêu cầu HS viết hoặc nói về một vấn đề tương tự nhưng về bản thân hoặc những hoàn cảnh tương tự như trong bài nghe /đọc. nhận định của bản thân về vấn đề vừa nghe /đọc. hoặc cho một số câu hỏi về những ý chính trong bài. tổng kết các thông tin hoặc vấn đề vừa nghe hay đọc được. HS viết tóm tắt bằng cách trả lời các câu hỏi đó.Đối với HS các lớp yếu. ý kiến. GV nên thiết kế lại các nhiệm vụ bài học cho vừa sức. đặt câu hỏi gợi mở dạng trả lời có/không (yes/no question). 5. tăng cường trợ giúp như cung cấp các từ gợi ý. hoạt động tóm tắt cũng có thể thực hiện qua nói.v. cho trước khung mẫu. v. Mặt khác vì đây là bài luyện tập kỹ năng nên bài dạy nói / viết cũng có những hoạt động đặc thù. sau đó luyện tập các ngữ liệu đó và cuối cùng là sử dụng các ngữ liệu đó để diễn đạt ý tưởng của mình một cách tự do hơn. Các kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy các kỹ năng tạo ngôn (productive skills): nói và viết Vì đây là hai kỹ năng tái tạo ngôn ngữ – HS luyện tập để có thể dùng ngoại ngữ để diễn đạt ý của mình nên các bước trong bài dạy kỹ năng nói và viết không giống với bài dạy nghe và đọc.Trong giai đoạn này HS sử dụng những thông tin đã đọc được hoặc nghe được để làm một việc gì đó có nghĩa với thông tin đó. dạy hai kỹ năng này gần giống dạy các kiến thức ngôn ngữ như từ vựng hoặc ngữ pháp: HS phải được cung cấp ngữ liệu. vừa củng cố việc hiểu nghĩa của bài vừa giúp HS luyện tập sử dụng những kiến thức và ngôn ngữ vừa học được trong bài. nêu quan điểm của mình về các vấn đề đó. . . Ở một số khía cạnh. trao đổivề cảm tưởng. câu nên chỉ đưa ra yêu cầu ‘Now summarize the text’ chung chung mà cần hướng dẫn tỉ mỉ.v. Có thể đưa ra một số từ gợi ý để HS dùng những từ đó mà viết tóm tắt. v. Thông thường giai đoạn này yêu cầu HS phải sử dụng các kỹ năng sản sinh (receptive skills) như nói hoặc viết để đưa ra tóm tắt. .Thảo luận (discussing): HS khá hơn thì có thể dùng hình thức thảo luận nhóm. hoặc kể về những kinh nghiệm bản thân tương tự với những điều vừa nghe hoặc đọc được. 68 .

hấp dẫn và có ý nghĩa. các cặp hay nhóm HS bằng cách tính điểm. giai đoạn luyện nói / viết có kiểm soát và cuối cùng là giai đoạn nói / viết tự do. cho HS đọc theo..Wordstorm . Để bài luyện nói / viết đạt hiệu quả cao các hoạt động luyện tập cần phải thú vị.Cross word/ puzzle words .Information gaps (Grid) .Situation response .v. ngắt giọng phù hợp.Word chain . v. Bên cạnh đó cũng nên thiết kế các hoạt động có tính thách thức cao hoặc tạo khí thế thi đua giữa các cá nhân. HS lắng nghe.Khai thác bài nói mẫu: tuỳ theo mục tiêu bài nói mà bài mẫu có thể là những phát ngôn đơn lẻ. sát thực với đời sống và hoàn cảnh của HS.Mind map .Yes/ no contest . GV sử dụng một số thủ thuật khi khai thác bài mẫu như: + Đọc to bài mẫu một lần.….Có thể chia bài dạy nói / viết thành ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị nói / viết. trọng âm. chú ý cách phát âm. có giải thưởng hay phần thưởng cho những bài nói khá nhất.Guessing games . + Đọc mẫu lần thứ hai.Memory game . . một đoạn hội thoại hay một đoạn lời nói ngắn. 69 . Các kĩ thuật sử dụng trong giai đoạn chuẩn bị nói: Giai đoạn này có thể sử dụng một số kĩ thuật sau: .Describe and draw/guess (Miêu tả và vẽ / đoán) .

nên dùng cách đưa yêu cầu theo từng bước (‘step by step intruction’).. ngữ pháp.Hỏi một vài câu hỏi để kiểm tra xem HS đã thực sự hiểu cách làm và yêu cầu của bài tập hay không. GV không nên trực tiếp làm mẫu mà giúp các HS khá giỏi trong lớp làm mẫu. GV sử dụng một số kĩ thuật sau đây để giúp HS luyện nói theo yêu cầu và sử dụng những ý hoặc từ vựng.Nếu bài nói có nhiều yêu cầu. sau đó đóng góp với cả lớp.Làm việc theo cặp/ nhóm (Pair-work / group-work): Cho HS luyện đọc bài mẫu cho thành thạo theo cặp/nhóm. Trong phần này GV cần chú trọng nhiều đến độ chính xác trong lời nói của HS và nên kịp thời sửa các lỗi sai về phát âm. Đưa ra yêu cầu và hướng dẫn cách thực hiện yêu cầu bài nói.Kĩ thuật tổ chức luyện tập: nên tổ chức cho HS làm việc theo cặp / nhóm để tiết kiệm thời gian và luyện tập nói được nhiều nhất. cấu trúc cho trước.Không chỉ đưa ra yêu cầu mà còn phải làm mẫu cho HS thấy cách làm của từng bài như thế nào. từ vựng. thảo luận và liệt kê các ý tưởng. . nhóm để HS có thể luyện được với nhiều đối tượng khác nhau và học được nhiều hơn. C 70 . . B.Gợi mở để HS đóng góp những ý tưởng chung cho bài nói (có thể sử dụng hoạt động ‘động não’ (brainstorming) cho cả lớp hoặc cho HS làm việc theo nhóm. Tuy nhiên. . . Có thể sử dụng các kĩ thuật chia nhóm thật nhanh: + Chia theo vần tên A.Dùng câu hỏi gợi mở (open questions) để HS tự rút ra cách sử dụng từ. Lưu ý một số kĩ thuật như: . . cấu trúc cũng như ý nghĩa trong bài mẫu.Dạy trước một số từ vựng hoặc ngữ pháp cần thiết cho việc thực hiện bài tập nói (sử dụng các thủ thuật dạy từ vựng/ngữ pháp) . Lưu ý: GV nên cho HS thay đổi thường xuyên các cặp.

GV nên chỉ nêu câu có lỗi ra ở trước lớp.Trả lời câu hỏi (sử dụng kĩ thuật ‘Five questions’) GV đặt các câu hỏi. giúp đỡ. nếu kết hợp luyện cả cấu trúc đoạn thì không để các câu hỏi theo trật tự. điều phối. . chiều cao.. không có ai trong nhóm nói quá nhiều hoặc quá ít. sau đó sửa chung ở trước cả lớp. ở giai đoạn này GV đóng vai trò là người giám sát. GV đi quanh các nhóm giám sát. bài tập loại này có thể có mức độ khó dễ khác nhau. Điều đó hoàn toàn không đúng. giới từ. chương trình Tiếng Anh THCS tập trung vào các hoạt động viết có kiểm soát và mở rộng ra viết có hướng dẫn.Kĩ thuật sửa lỗi: ở giai đoạn này GV không nên trực tiếp sửa lỗi cho HS mà nên bỏ qua các lỗi không quan trọng. . nếu HS có vướng mắc gì về ngôn ngữ thì GV giúp HS giải quyết ngay. viết có hướng dẫn (guided writing) và viết tự do (free writing). HS trả lời các câu hỏi đó và sau đó ghép vào thành bài viết.v. 71 . Dạy kĩ năng viết Trong dạy viết ngoại ngữ người ta thường phân biệt ba loại hoạt động luyện viết khác nhau: viết có kiểm soát (controlled writing).. để tăng độ khó thì yêu cầu HS phải biến đổi nhiều từ loại trong câu. v. Trong khi HS làm việc theo cặp/nhóm.+ Chia theo màu áo + Chia theo độ dài của tóc. thêm nhiều từ phụ như mạo từ. và đảo lộn trật tự từ trong câu. HS phải sử dụng các từ đó để viết thành câu hoàn chỉnh có nghĩa. . nhắc nhở sao cho họ không sử dụng quá nhiều tiếng mẹ đẻ trong khi luyện tập ngoại ngữ.Vai trò của GV: một số GV quan niệm rằng sau khi đã làm mẫu và hướng dẫn đầy đủ cho HS là GV có thể ngồi nghỉ ngơi hoặc làm việc khác. HS sẽ trả lời các câu hỏi riêng rẽ. . Đối với các lỗi lặp đi lặp lại và phổ biến thì nên ghi chép lại.Dùng từ cho sẵn để viết thành câu hoặc bài liền ý (sử dụng kĩ thuật ‘Ordering): cho trước một số từ cơ bản trong câu. sau đó khuyến khích HS tự tìm ra lỗi và tự sửa các lỗi đó. sau đó sắp xếp các câu trả lời theo đúng trật tự một đoạn văn.

nếu tra từ điển có thể hiểu được nghĩa của từ dễ dàng. 72 .Find the difference . có rất nhiều trường hợp. Song không phải từ mới nào cũng được dạy như nhau. cần xem xét những vấn đề từ chủ động .Odd one out b) Dạy từ vựng Để làm tốt việc giới thiệu từ mới theo yêu cầu đặt ra.Domino (trò chơi Domino) .Tongue twist ( Trò chơi uốn lưỡi) . Một số kĩ thuật sử dụng dạy ngữ âm .Dạy kiến thức ngôn ngữ a) Dạy ngữ âm Chương trình tiếng Anh THCS bắt đầu đưa phần ngữ âm vào dạy chính thức thông qua các bài luyện tập thiết thực với HS chứ không đi vào các vấn đề lý thuyết ngữ âm. GV cần tìm hiểu và chuẩn bị kĩ để làm mẫu cho HS. nghĩa của một từ và cách chúng được dùng như thế nào là hai vấn đề rất khác biệt. vai trò hướng dẫn của GV là rất quan trọng. nhận biết và sử dụng được trong giao tiếp nói và viết. Ví dụ. Chọn từ để dạy Thông thường. cần phân biệt hai khái niệm cơ bản: ngữ nghĩa và cách sử dụng. trong một bài học luôn xuất hiện từ mới.Same or different (đúng hay sai) . Cách sử dụng của một từ phụ thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh. song câu phải như vậy là HS học sẽ biết được cách sử dụng từ đó.từ bị động (active and passive vocabulary) ● Từ chủ động là những từ HS hiểu. Cách sử dụng những ngữ liệu này chỉ có thể được hiểu rõ khi chúng được giới thiệu trong ngữ cảnh hay tình huống mà người bản ngữ đã sử dụng. Trong phần luyện âm. thói quen của người bản ngữ và các mối quan hệ cùng với môi trường văn hoá và xã hội của họ. Để lựa chọn từ cần dạy.

. điệu bộ. Ví dụ: GV có thể chỉ vào 1 nam HS ngồi giữa 2 nữ HS để giới thiệu ý nghĩa của từ between bằng cách nói Tuan is between Lan and Huong. cử chỉ. . . GV cần biết lựa chọn và quyết định xem từ nào là từ chủ động và từ nào là từ bị động. Sau khi chỉ ra ý nghĩa của từ mới. viết. Dùng giáo cụ trực quan (real objects) GV có thể sử dụng các đồ vật trong lớp hoặc mang tới lớp.● Từ bị động là những từ HS chỉ hiểu và nhận biết được khi nghe và đọc. Dùng ngôn ngữ lời nói: GV có thể sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng việt để chỉ ra ý nghĩa của từ mới. .Vẽ tranh lên bảng để chỉ ra ý nghĩa của từ.Đặt thêm ví dụ để củng cố từ. cần đầu tư thời gian để giới thiệu và luyện tập nhiều hơn. ảnh. Có thể thực hiện bằng hình thức định nghĩa. không cần thực hiện các hoạt động ứng dụng. có thể chỉ cần dừng lại ở mức nhận biết. trái nghĩa hoặc dịch. 73 . . sơ đồ hoặc có thể vẽ trực tiếp lên bảng. sử dụng các từ đồng nghĩa. sử dụng tranh. nói. đặc biệt là cách sử dụng. sử dụng ngữ cảnh. đọc. GV có thể sử dụng các hành động.Yêu cầu HS dịch câu đó sang tiếng việt. B.Đặt câu hỏi để HS trả lời trong đó có chứa từ vừa học. Dùng tình huống ( situations) GV có thể sử dụng các tình huống thực trong lớp hoặc ngoài lớp để chỉ ra nghĩa của từ.Viết từ hoặc câu đó lên bảng nếu cần thiết. GV có thể thực hiện một số các kĩ thuật sau để trình bày hình thức của từ đó.Yêu cầu cả lớp lặp lại từ và cả câu đồng thanh 2 hoặc 3 lần. Kĩ thuật dạy nghĩa từ A.Nói 1 hoặc 2 câu có chứa từ đó. bản thân GV và HS luôn là nguồn trực quan sinh động mà nếu khéo vận dụng sẽ đem lại hiệu quả tích cực. Từ chủ động có liên quan đến cả 4 kỹ năng: nghe. Với từ bị động. . C. . biểu bảng. Cách dạy và giới thiệu hai loại từ này khác nhau.

Theo cách quy nạp. đầu tiên HS được tiếp cận một loạt các ví dụ.Blank-filling . năng lực của HS cũng như ý thích của GV. đầu tiên HS được cung cấp một quy tắc cấu trúc ngữ pháp kèm theo lời giải thích và ví dụ minh hoạ.Domino . Một số loại hình bài tập và kĩ thuật sử dụng khi dạy cấu trúc ngữ pháp Việc luyện tập một cấu trúc ngữ pháp mới có thể thực hiện qua các loại hình bài tập sau đây: . từ các ví dụ này HS phải khái quát hoá thành các quy tắc với sự gợi ý của GV.Cross word/ puzzle words .Quizz .Grouping .Arranging/ Ordering . -… Dạy ngữ pháp Nhìn chung.Sentence-building.Replacement ..Yêu cầu HS chép từ vào vở.Conversion or transformation 74 . sau đó HS luyện tập cách sử dụng.Repetition . Các kĩ thuật sử dụng khi dạy từ Một số dạng bài tập và kĩ thuật được dùng khi luyện tập từ mới: . Theo cách diễn dịch.Substitution .Matching . việc dạy các cấu trúc ngữ pháp có thể được thực hiện theo 2 cách chính: diễn dịch và quy nạp. Việc lựa chọn một trong hai cách này tuỳ thuộc vào độ khó của cấu trúc.Odd-man-out .Substitution .

Matching .Grid (completion) 75 ..Ordering/ rearranging .Five questions .

sử dụng phương tiện. Đối với cán bộ quản lý. .Xây dựng kế hoạch chi tiết đợt bồi dưỡng. Cụ thể là: 1. Nhà nước. .Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát chuẩn kiến thức. 2. thiết kế bài giảng nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản. tạo điều kiện cho tất cả GV đều được tham gia hoạt động tích cực . tối thiểu về KT. đánh giá kết quả đợt bồi dưỡng thông qua các mẫu phiếu thăm dò. nắm vững mục đích. SGV và tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT. địa điểm.Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông của Đảng. PPDH.Xác định nhu cầu. yêu cầu) .Có biện pháp quản lý và thực hiện đổi mới PPDH có hiệu quả. khảo sát ( trước và sau đợt bồi dưỡng)… . kiểm tra đánh giá theo chuẩn.Kết quả mong đợi là GV nắm vững nội dung chuẩn kiến thức. nội dung. tích cực đổi mới PPDH.Cần nghiên cứu mục tiêu.PHẦN BỐN: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC TẬP HUẤN TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG `. 76 . thực hiện hoạt động dạy học theo định hướng dạy học bám sát chuẩn kiến thức. số lượng.Nghiên cứu kĩ Chương trình. giảng viên nói ít. . thường xuyên kiểm tra đánh giá. kĩ năng đồng thời tích cực đổi mới PPDH. nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo của Ngành trong chương trình SGK. KN.Nội dung và hình thức tập huấn ở các địa phương cần tiến hành như Bộ GD&ĐT đã tập huấn cho giáo viên cốt cán.Động viên khen thưởng kịp thời những GV thực hiện có hiệu quả. Đối với giáo viên . . thiết bị dạy học. đối tượng. điều kiện bồi dưỡng . tập huấn (thời gian. Không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGV. kĩ năng và thực hành để dạy học. kĩ năng trong chương trình GDPT. yêu cầu. hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá. KN để xác định mục tiêu theo từng bài. . đồng thời tích cực đổi mới PPDH.Chú ý đến việc tổ chức các hoạt động của GV.

.Dựa trên cơ sở yêu cầu về KT. 1. Nghiên cứu mục tiêu. KN. chủ động. đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học một cách hợp lí. KN cần chú trọng việc sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học. tự giác học tập của HS. hiểu được những yêu về KT. KN của Chương trình GDPT. địa điểm. đánh giá kết quả đợt bồi dưỡng thông qua các mẫu phiếu thăm dò. yêu cầu) 3. . khảo sát ( trước và sau đợt bồi dưỡng)… 77 .Trong việc dạy học theo Chuẩn KT. Xây dựng kế hoạch chi tiết đợt bồi dưỡng. nội dung. -Trong tổ chức các hoạt động học tập trên lớp GV cần linh hoạt hơn. tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với đối tượng HS của mình. bài tập nhằm nắm vững. điều kiện bồi dưỡng 2. số lượng. . Xác định nhu cầu. . đối tượng.Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học nhằm tạo sự hứng thú cho HS qua đó giúp HS nắm vững và hiểu sâu sắc chuẩn KT. linh hoạt các phương pháp. tập huấn ( thời gian. KN trong tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng giáo viên vận dụng sáng tạo. trả lời các câu hỏi. sáng tạo. kĩ thuật dạy học nhằm phát huy tính tích cực.Thiết kế và hướng dẫn HS trao đổi.

Câu hỏi đọc hiểu có thể là khó nhất đối với học sinh vì nó yêu cầu học sinh tái tạo ngôn ngữ. Chủ điểm của bài này thú vị đối với học sinh.PHỤ LỤC I. 9 và trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu vào ô True / False . Nhiệm vụ 3 kiểm tra khả năng đọc hiểu của học sinh. Trước khi đọc T 1 2 3 Tranh được thiết kế để thiết lập chủ điểm của bài. Toàn bài T 1 0 1 1 Chủ điểm của bài này phù hợp với trải nghiệm của học sinh. F F F F Trong khi đọc 78 . T 4 5 6 7 Nhiệm vụ 1 nhằm dạy học sinh đoán ý nghĩa dựa vào ngữ cảnh. phiếu sử dụng trong đợt tập huấn PHIẾU HỌC TẬP 1 (Kĩ năng đọc) Nhiệm vụ 1: Hãy chọn một bài đọc trong SGK lớp 7 hoặc 8. Các câu hỏi như sự gợi ý. Sau khi đọc T 8 9 Bài tập “ Sau khi đọc” được dùng cho học sinh thực hành nói về trải nghiệm của họ. Bài tập “ Sau khi đọc” được dùng cho học sinh thực hành viết về trải nghiệm của họ. hãy sửa cho đúng. Nhiệm vụ 2 là hoạt động dạy đọc lướt. Các mẫu biểu. nếu sai. Các bài tập được sử dụng để dạy từ mới.

Đọc bài cẩn thận và viết vào cột đầu tiên tên loại nhiệm vụ trong bài.1 2 1 3 1 4 1 5 Chủ điểm của bài này phù hợp với nhu cầu giao tiếp của học sinh. Thảo luận và quyết định xem bạn sẽ điều chỉnh từng nhiệm vụ trong bài như thế nào cho phù hợp với đối tượng HS của mình và sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực như thế nào để HS tham gia tích cực và tiết học có hiệu quả nhất. Học sinh của tôi có đủ kiến thức nền về chủ điểm của bài. Nhiệm vụ 2: Mỗi nhóm chịu trách nhiệm một bài. Các nhiệm vụ trong bài không quá khó hoặc quá dễ đối với học sinh của tôi. Các nhiệm vụ trong bài cung cấp đủ cơ hội cho học sinh của tôi thực hành kỹ năng đọc.: BÀI … NHIỆM VỤ/ BÀI TẬP TÔI ĐIỀU CHỈNH BÀI TẬP ĐÓ NHƯ THẾ NÀO Trước khi đọc TÔI SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC NÀO Bài tập 1: Bài tập 2: 79 . TIẾNG ANH …….

Trong khi đọc 80 Nhiệm vụ 1: Nhiệm vụ 2: Nhiệm vụ 3: Sau khi đọc .

Toàn bài T 9 1 0 1 1 1 2 1 Các nhiệm vụ trong bài cung cấp đủ cơ hội cho học sinh của tôi Chủ điểm của bài này phù hợp với nhu cầu giao tiếp của học sinh tôi. hãy sửa cho đúng hoặc điền tiếp vào câu cho sẵn. Chủ điểm của bài này phù hợp với trải nghiệm của học sinh tôi. Chủ điểm của bài này thú vị đối với học sinh. Các câu hỏi như sự gợi ý. Học sinh của tôi có đủ kiến thức nền về chủ điểm của bài. F F Sau khi nói 81 . Trước khi nói T 1 2 3 Tranh được thiết kế để thiết lập chủ điểm của bài. Nhiệm vụ 2 là … Nhiệm vụ 3 là …. Các bài tập được sử dụng để thực hành nói. nếu sai. T 7 8 Nhiệm vụ 1 được dùng cho học sinh thực hành nói về trải nghiệm của họ. Nhiệm vụ 2 được dùng cho học sinh thực hành liên hệ nói về cuộc sống thực của HS.PHIẾU HỌC TẬP 2 (Kĩ năng nói) Nhiệm vụ 1: Hãy chọn một bài nói trong SGK lớp 8 hoặc 9 và trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu vào ô True / False . F Trong khi nói 4 5 6 Nhiệm vụ 1 nhằm ….

Nhiệm vụ 2: Mỗi nhóm chịu trách nhiệm một bài. TIẾNG ANH ……. Các nhiệm vụ trong bài không quá khó hoặc quá dễ đối với học sinh của tôi. Đọc bài cẩn thận và viết vào cột đầu tiên tên loại nhiệm vụ trong bài.: BÀI … NHIỆM VỤ/ BÀI TẬP TÔI ĐIỀU CHỈNH BÀI TẬP ĐÓ NHƯ THẾ NÀO Trước khi nói TÔI SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC NÀO Bài tập 1: Bài tập 2: Trong khi nói 82 Nhiệm vụ 1: . Thảo luận và quyết định xem bạn sẽ điều chỉnh từng nhiệm vụ trong bài như thế nào cho phù hợp với đối tượng HS của mình và sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực như thế nào để HS tham gia tích cực và tiết học có hiệu quả nhất.3 1 4 thực hành kỹ năng nói.

Nhiệm vụ 2: Nhiệm vụ 3: Sau khi nói 83 .

Bài tập nghe hiểu có thể là khó nhất đối với học sinh vì nó yêu cầu học sinh ghi nhớ thông tin và sử dụng chính xác ngôn ngữ để trả lời câu hỏi. T 4 5 6 7 Nhiệm vụ 1 nhằm dạy học sinh đoán ý nghĩa dựa vào ngữ cảnh. Các bài tập được sử dụng để dạy từ mới.PHIẾU HỌC TẬP 3 (Kĩ năng nghe) Nhiệm vụ 1: Hãy chọn một bài nghe trong SGK lớp 8/9 và trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu vào ô True / False . hãy sửa cho đúng. Toàn bài T 1 0 1 1 Chủ điểm của bài này phù hợp với trải nghiệm của học sinh tôi. Nhiệm vụ 3 kiểm tra khả năng nghe hiểu của học sinh. Bài tập “ Sau khi nghe” được dùng cho học sinh thực hành liên hệ với thực tế của HS. Nếu sai. Nhiệm vụ 2 là hoạt động dạy HS nghe để chọn thông tin chính. Sau khi nghe T 8 9 Bài tập “ Sau khi nghe” được dùng cho học sinh thực hành nói về trải nghiệm của họ. Chủ điểm của bài này thú vị đối với học sinh. Các câu hỏi như sự gợi ý. F F F F Trong khi nghe 84 . Trước khi nghe T 1 2 3 Tranh được thiết kế để thiết lập chủ điểm của bài.

Học sinh của tôi có đủ kiến thức nền về chủ điểm của bài.: BÀI … NHIỆM VỤ/ BÀI TẬP TÔI ĐIỀU CHỈNH BÀI TẬP ĐÓ NHƯ THẾ NÀO Trước khi nghe TÔI SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC NÀO Bài tập 1: Bài tập 2: 85 . TIẾNG ANH ……. Các nhiệm vụ trong bài không quá khó hoặc quá dễ đối với học sinh của tôi. Đọc bài cẩn thận và viết vào cột đầu tiên tên loại nhiệm vụ trong bài. Thảo luận và quyết định xem bạn sẽ điều chỉnh từng nhiệm vụ trong bài như thế nào cho phù hợp với đối tượng HS của mình và sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực như thế nào để HS tham gia tích cực và tiết học có hiệu quả nhất. Các nhiệm vụ trong bài cung cấp đủ cơ hội cho học sinh của tôi thực hành kỹ năng nghe. Nhiệm vụ 2: Mỗi nhóm chịu trách nhiệm một bài.1 2 1 3 1 4 1 5 Chủ điểm của bài này phù hợp với nhu cầu giao tiếp của học sinh tôi.

Trong khi nghe
86

Nhiệm vụ 1:

Nhiệm vụ 2:

Nhiệm vụ 3:

Sau khi nghe

PHIẾU HỌC TẬP 4 (Kĩ năng viết) Nhiệm vụ 1: Hãy chọn một bài viết trong SGK lớp 7/8/9 và trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu vào ô True / False . Nếu sai, hãy sửa cho đúng hoặc điền tiếp vào câu cho sẵn. Trước khi viết T 1 2 3 Biểu bảng/ tranh được thiết kế để thiết lập chủ điểm của bài. Các câu hỏi chuẩn bị tâm thế tốt cho học sinh trước khi viết. Các bài tập được sử dụng để giúp HS luyện viết theo mục tiêu đề ra. Trong khi viết 4 5 6 Nhiệm vụ 1 nhằm …. Nhiệm vụ 2 là … Nhiệm vụ 3 là …. T 8 9 Bài tập “ Sau khi viết” được dùng cho học sinh thực hành viết về trải nghiệm của họ. Bài tập “ Sau khi viết” được dùng cho học sinh thực hành viết hữu ích và có thể áp dụng trong thực tế. Toàn bài T 1 0 1 1 1 2 1 Học sinh của tôi có đủ kiến thức nền về chủ điểm của bài. Chủ điểm của bài phù hợp với nhu cầu giao tiếp của học sinh. Chủ điểm của bài này phù hợp với trải nghiệm của học sinh. Chủ điểm của bài này thú vị đối với học sinh. F F F

Sau khi viết

87

3 1 4 1 5 Các nhiệm vụ trong bài cung cấp đủ cơ hội cho học sinh của tôi thực hành kỹ năng viết. Các nhiệm vụ trong bài không quá khó hoặc quá dễ đối với học sinh của tôi.

Nhiệm vụ 2: Mỗi nhóm chịu trách nhiệm một bài. Đọc bài cẩn thận và viết vào cột đầu tiên tên loại nhiệm vụ trong bài. Thảo luận và quyết định xem bạn sẽ điều chỉnh từng nhiệm vụ trong bài như thế nào cho phù hợp với đối tượng HS của mình và sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực như thế nào để HS tham gia tích cực và tiết học có hiệu quả nhất.

TIẾNG ANH …….: BÀI … NHIỆM VỤ/ BÀI TẬP TÔI ĐIỀU CHỈNH BÀI TẬP ĐÓ NHƯ THẾ NÀO Trước khi viết TÔI SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC NÀO

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Trong khi viết
88

Nhiệm vụ 1:

Nhiệm vụ 2:

Nhiệm vụ 3:

Sau khi viết

89

Áp dụng kĩ thuật DHTC . . đánh giá theo chuẩn kiến thức.II. 90 . bài tập. đề kiểm tra dạy học theo chuẩn kiến thức.DHTC theo chuẩn KT-KN. .Hướng dẫn tổ chức tập huấn tại địa phương. . . kĩ năng. đề kiểm tra dạy học theo chuẩn kiến thức.Trao đổi góp ý giáo án .Hướng dẫn kiểm tra.Biên soạn câu hỏi. buổi Nội dung .Khai mạc . kế hoạch tập huấn có thể thay đổi tùy theo tình hình cụ thể. kĩ năng .Giới thiệu về lí do.Trao đổi câu hỏi.Soạn giáo án dạy học theo chuẩn KT-KN. . bài tập. Chiều Sáng Ngày thứ hai Chiều Ngày thứ ba Sáng Chiều . * Lưu ý : trên đây là dự kiến.Tổ chức lớp Ngày thứ nhất Sáng .Dạy học tích cực . ý nghĩa của việc ban hành tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KT-KN. Kế hoạch tập huấn Ngày. . tổng kết đợt tập huấn.Những vấn đề chung về đợt tập huấn . kĩ năng.Giải đáp thắc mắc.

Quan hệ giữa dạy và học trong đổi mới phương pháp dạy học?  a. thiết bị dạy học hiện đại. GV giữ vai trò chỉ đạo. Cách GV dạy và cách HS học. Thay đổi cách thi cử. có thể đồng ý với 1 hoặc nhiều câu trả lời. tổ chức hoạt động của HS nhằm đạt mục tiêu dạy học. đảm bảo cho việc học đạt được các mục tiêu. tổ chức quá trình tự xây dùngkiến thức cho HS.  c. Con đường HS chiếm lĩnh nội dung học tập.Ngày làm bài lần 1 : ngày đầu tiên của khoá tập huấn . Trình độ và kinh nghiệm của GV.  b.  c. Phương pháp dạy học là gì ?  a. GV soạn thảo các vấn đề thích hợp.Hướng dẫn làm bài : + ghi dấu + vào những câu bạn đồng ý + ghi dấu – vào những câu bạn không đồng ý + để trống nếu còn lưỡng lự Chú ý : tuỳ từng câu hỏi.  b. Trong hoạt động dạy học. HS là trung tâm của quá trình dạy học. Cách thức hoạt động của GV trong việc chỉ đạo.III. Thay đổi cách viết SGK 91 .Ngày làm bài lần 2 : ngày kết thúc của khoá tập huấn . Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải có những điều kiện gì?  a. Quy định những mô hình hành động của GV và HS. Câu 1.  c. Câu 3.  d. và biến đổi mục tiêu thành các nội dung. Câu 2. GV phân tích.  d. Bài tập trắc nghiệm (thời gian làm bài: 15 phút) .  d. HS có vai trò chủ động. Cách dạy phải thích ứng với cách học.  b. người học chủ động xây dùngkiến thức cho mình.

....... Không khí vui vẻ của lớp học tạo ra hứng thú chứ không phải là những hoạt động học tập đòi hỏi cố gắng... Phong cách học tập tạo ra hứng thú....  b.......... Bản chất của dạy và học tích cực ?  a......................................... Quan hệ giữa tích cực và sáng tạo của HS trong hoạt động học tập?  a. Dấu hiệu khác (xin ghi rõ) .............. không nản trước các bài tập khó................................ Sáng tạo là kết quả rèn luyện theo cách học tập tích cực........... Thói quen suy nghĩ của HS dẫn đến sáng tạo..............  c..  e.................................  c................ Kiên trì làm cho xong các bài tập...... Đi học chuyên cần...... làm bài đầy đủ. ...........  c... Quan hệ giữa tích cực và hứng thú của HS trong hoạt động học tập?  a...........  b................... Học tập tích cực đòi hỏi cố gắng nhiều nên làm giảm hứng thú..... Câu 8.............. .  c......  d................. Hứng thú là tiền đề của học tập tích cực.... Những dấu hiệu của trí sáng tạo của HS trong hoạt động học tập? 92 ........Câu 4.................  b...... Sáng tạo là kết quả những liên tưởng bất ngờ.................. Hăng hái phát biểu ý kiến. Một số dấu hiệu biểu hiện tính tích cực của HS trong hoạt động học tập?  a... Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.... Sáng tạo là tiềm năng bẩm sinh của một số người....... Câu 5.....  d...... Câu 6.......... Hay nêu thắc mắc..  b. Câu 7....  d............. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS.. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác  d...

 d. tổ chức các hoạt động của HS.... Mục tiêu phải là căn cứ để đánh giá kết quả bài học... Gợi mở hướng dẫn HS trong các hoạt động tìm tòi. Mục tiêu là cái đích HS phải đạt sau khi học.  c.  c. Câu 11..  c.  d... Sản sinh những ý tưởng mới.. Hoạt động khác (xin ghi rõ) …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………....  b. Khuyến khích sự tham gia của tất cả HS đặc biệt là HS nhút nhát bằng lời nói và bằng ngôn ngữ cử chỉ  c.. Hoạt động nào của GV trên lớp có tác dụng phát huy tính tích cực học tập của HS?  a.. Thiết kế.. 93 . Lời giảng của GV hấp dẫn  d.  b. Truyền đạt kiến thức tinh giản...... Trước cùng một tình huống có thể đề xuất nhiều giải pháp. những bài tập tạo có hội cho HS tìm tòi và phát hiện kiến thức mới  b.. a.  b. Suy nghĩ độc lập tự tin.  d.. áp dụng nguyên vẹn những mẫu hành động đã đạt được. Dành nhiều thời gian để HS được thực hành  e. Câu 9. Bạn đồng tình với quan điểm nào sau đây về mục tiêu bài học theo hướng dạy học tích cực?  a... Mục tiêu xác định các kiến thức trọng tâm của bài học. Mục tiêu là cái đích GV phải đạt trong khi dạy. Những chức năng mới của người GV trong dạy học tích cực ?  a.. Đưa ra những câu hỏi. độc đáo. Sử dụng các thiết bị nghe nhìn.. Câu 10...... vững chắc.

trên cơ sở a mà thiết kế b. Bên cạnh mục tiêu chung cho cả lớp cần tính đến mục tiêu riêng cho những HS đặc biệt.  b. do người học thực hiện. Lựa chọn nội dung có vấn đề để suy nghĩ. kiến thức. Nắm vững trình độ.  b. Quan niệm nào dưới đây về kế hoạch bài học phù hợp với dạy học tích cực ?  a. Xây dựng hứng thú học tập cho HS. tư duy của HS.  b. Kiến thức.  b. Mục tiêu được viết cụ thể. Câu 13. Để thiết kế thành công kế hoạch bài học theo hướng phát huy tính tích cực của người học. 94 .  c. bảo đảm người dạy hoàn thành bài dạy. Mục tiêu được viết cho người học. Kế hoạch bài học là bản thiết kế các hoạt động của GV trong bài lên lớp. cần tuân thủ những điều nào dưới đây ?  a.  d. Câu 15. Dạy học tích cực cần chú ý nhất đến mặt nào trong mục tiêu ?  a. Tư tưởng. Khai thác hợp lí giữa dạy kiến thức với dạy phương pháp suy nghĩ và hành động Câu 14.  d. Xác định đúng trọng tâm bài học. Mục tiêu được viết cho người dạy.  c.  c.  d. đủ làm căn cứ đánh giá kết quả bài học.  d. trên cơ sở thiết kế b mà xác định a. Kế hoạch bài học là bản thiết kế các hoạt động của HS trong tiết học. Phối hợp a và b. Phát triển năng lực nhận thức.  c.Câu 12. Phối hợp a và b. Để dạy học tích cực cần có thay đổi gì trong cách viết mục tiêu bài học ?  a.

 c. Hướng dẫn HS thói quen và kĩ năng tự đánh giá. 95 . đánh giá bài làm của HS và hướng dẫn sửa chưa thiếu sót. sáng tạo.Câu 16. Coi trọng nhận xét. Dạy học tích cực đòi hỏi có những thay đổi gì trong khâu đánh giá kết quả học tập?  a.  b.  d. Khuyến khích tư duy độc lập. Tăng cường kiểm tra.

Ss will listen to the tape and match the names with the right pictures “What do they do in their free time? .teach vocabulary: 96 . Warm up . Minh and Nam: e and Mai: b . Presentation 1.Give two jumbled words and students guess: EREF EIET (free time) . worksheets. …….. + Lien watches TV in her free time + Lan and Mai listen to music in their free time.Ask students to talk about “ free time: (What it means in English. + Minh and Nam play video games in their free time. Teaching aids: text books. I.) Revision: Maching A4 (page 128): . projector. + Tan reads in his free time. Lien: f . cards.IV – Một số giáo án.a week/ month….Students practise talking about these people’s activites. Pre. GIÁO ÁN Unit 12 GRADE 6: Sports and Pastimes Lesson 4: B 4-5: Free time Aims: By the end of the lesson. Lan . students will be able to use “How often” questions and answers “once/ twice/ three times ….” To talk about frequency of activities. đề thi và bài tập tham khảo (Tư liệu phục vụ cho đợt bồi dưỡng) A.Answer key: Tan: a . cassette. what they do in their free time.

How often: bao l©u mét lÇn Mon Tue s Wed Thu s x x x Fri x Sat Sun Check: teacher uses cards understanding new words: -1/ a week  once a week. 2. -2/ a week  twice a week two weeks to check students .( a book you can write everything you do each day) .once : mét lÇn .1/ 6 months  -3/ a month  three times a month.three times: ba lÇn a. Listen and give out (fill in the table ): What Ly does in her freee time goes jogging How often Once a week 97 .1/ 2 weeks.4/ a year  four .twice : hai lÇn .a diary: (picture/ definition) : nhËt ký. Set the scence: Mai and Liªn are talking about her friend’s free time activities.. every six months. times a year. Matching Once a week Twice a week Three times a x week x .  every .

Page 129) (pair work) some pairs speak in front of the class.Students practise the dialogue in pairs  Model sentences: How often does Lien go jogging? She goes jogging once a week. Practice - Asks the students to practice asking and answering about Ly’s activities (Ly’s diary. S1: How often do you go to the movies? - S2: I go to the movies twice a week. . . III.listens to music reads Twice a week Three times a week.Listen for the second time and rebuild the dialogue basing on the table. II. Has the students to practise with their partners to talk about their free time activities using “What?” and “How often?” Eg: S1:What do you do in your free time? S2: I go to the movies. Production: games 98 .

*Homework: 1. from the first student to the fourth one. Information transmitting: 4 students from each team take part in the game.. Find Someone Who: Divides the class into groups of four. He plays 4 times a week…………...listens to music .... They wishper the sentences given by the teacher to one another..in free time Name How often ..goes fishing . Nam plays soccer in his free time.. Do part B in your workbooks...1.. 2...watches TV . Study the new words and model senteces.... Who finishes first is the winner... five or six to find someone who…… Find Someone Who... 2..reads books ……goes jogging in the park .... 99 ..............plays soccer .... Wrtie reports about your groups 3...One student from each group reports about their groups Eg: In my group.....The fourth student has to write the sentences he heard on the board...

To teach words and phrases related to a folktale. OBJECTIVES: By the end of the lesson Ss will be able to tell a traditional story "The Lost Shoe" and find out its moral lesson. .UNIT 4 GRADE 8 . power point.Individual work. excited. .Pair work. .Cassette player.Mini projector.Past simple tense . B. C. They'll be able to use the simple past tense skillfully to talk about past events.Posters.To help Ss develop their reading skill. * Working way: . PROCEDURE: * Warm up: (5 minutes) + Greetings + Taking attendance + Revision: Crosswords 100 . .Group work . LANGUAGE FOCUS: 1) Vocabulary: (n) rags (adj) cruel. . AIMS: . E. .S. .Used to D.Computer. Solution: Ss revise simple past form of irregular verbs while trying crosswords. upset (adv) magically 2) Grammar: .OUR PAST Reading comprehension: The Lost Shoe A. TEACHING AIDS: . * Anticipated problems: Ss may have difficulties in using past simple form of both regular and irregular verbs.M.Team work .To talk about past events.

make English). Ss write in their notebooks the titles of 5 folktales they know (either in Vietnamese or 8. take 5. +T.Ss review simple past form of some irregular verbs (group work). go 6. tell 3. find 2. have 7. 1. fall + Lead in : Open prediction. introduces the new lesson: t o w e f m a f o l k t a l e o l o d l u d s n t d t o n h e d 101 . lose 4.

a mosque (picture): .) Whole class Pre-reading (10m.I’ll take them to the mountains. cÇu khÊn *Checking vocabulary: Rub out and remember -Each time you rub out an English word.be impressed by (explanation: admiring someone or something very much): cã Ên tîng .I’ll take them to the theaters. . Work Arrangement T-whole Class Warm up (7m. pictures Procedure: Stage Steps/ Activities *Chatting: . A visit from a pen pal (page 6) (page 7) Period2.Where does she/he live? .Has she/he visited your city? .) Pre.I think I’ ll take our friends to temples and churches. IV. student will be able to know about some places Lan went to with a foreign and some activities they took part in together.Getting started . Teaching aids: Textbook. .I’ll take them to the beach. .teach vocabulary -to correspond (explanation: if two people correspend.Do you heve any pen pals? . they regularly write to each other) : trao ®æi .What activities would you do during the visit? Possible answers .Lesson 1: . II. III.to pray (mime): cÇu nguyÖn.Sample lesson plans Grade 9 Unit 1 I.restaurants.Listen and read Aim: Reading the text for details. Objective: By the end of the lesson. Whole class Individual 102 .

4.Maryam was impressed because Hanoi people were friendly.point to the Vietnamese translation and ask “what’s this in English?” . -Ask the to discucss where they should take their friends to and what activities they should do.The girls went to see famous places in Hanoi. Pairwork Pairwork Open prediction Lan’s Malaysian pen pal came to visit her in Hanoi.Lan and Maryam usually write to one another every two week 2.Maryam wanted to invite Lan to Kuala Lumpur. go through the Vietnamese list and get students to call the English words. -Ask students to read the text to check Pairwork their prediction and add some more information. -Ask students to read the text again to choose the correct option to complete the sentences on page 7 (work in pairs) *Answers: 1. 3.If there is time.) students to recommend places of interest in their city. . Cues: LangCo beach-> swimming/ beach in Hue 103 . Can you guess where she went and What she did during her stay? . get students to come to Whilethe board and write the English words reading(8m.Ask Post-reading (18m.) again.When all the English words are rubbed out.Give feedback to the whole class to the open prediction. a place of worship. *Speaking . areas for recreation.

III. We can do shopping or I’ll just introduse them a Vietnamese market. . Clothing Lesson 2: -Speak (Page 14. Objective: By the end of the lesson students will be able to ask and respond to questions on personal references. Teaching aids: Textbook.TuDuc Tomb -> sightseeing/ / beautiful sight Using the patterns S1: I think we should take our friends to DongBa market. 15) Aim:To ask and respond to questions on personal references II. Unit 2 Period 8 I. S2: Good ideas! I believe they will be Interested in it.) BachMa National Park-> mountain climbing/ Ecological tour Linh Mu Pagoda.whole class 104 .Ask students to write a short paragraph about what they have just discussed with their partner.Homework (2m.) A T P Steps/Activities *Word square: L A I N B D F C P L A I D T F R I H S A H S I G H T Z L O I K O Y U E U J R H S W E A E H I N G M O B A G T R I P E W T J E A P W Q A M X N V L T E R S J S G Y L D J O N S T Work arrangement T. Procedure: Stage Warm up (10m. pictures IV.

U K B S K I R T B E -Stick the poster on the board. -Ask students to find 8 nouns and 4 adjectives about clothing in the word square. -Get students work in pairs to find the words. -Divide the class into two teams, students from each team go to the board and circle the words they have found then write them down in the column of their team. -the team which has more words will win the game. *Answers: sweater, jeans, skirt, striped, baggy, plain blouse suit plaid, shorts, pants, shirt -Ask students to look at the pictures and match Activity1 them with the phrases. (10m.) *Answers: a)a colorful T-shirt b)a sleeveless sweater c)a striped shirt d)a plain suit e)a faded jeans f)a short- sleeved blouse g)a baggy pants h)a plaid skirt i)blue shorts *Check the vocabulary: Kim’ s game Ask students to remember the phrases on page 14, 15 in 30 seconds. Then let their books closed. Divide the class into four groups Students from each group take turn to go to the board write as many words as they can. Group with the most words wins the game. -Ask students to work in groups of 8 or 10 students each to read and write two more questions Activity 2 for the last section of the survey about students’ (12m.) wear. -The from of the survey may look like this: Questions Name Items Notes

Pair work

Group work

Pair work

Group work

Group work

105

of clothes 1.What do you usually wear on the weekend? 2.Why do you wear these clothes? 3.What is your favorite type of clothing? Why? 4.Is it comfortable to wear uniform? 5.What color is it? 6.What type of clothing do you usually wear on Tet holiday? 7.What would you wear to a party? Activity3 (10m.) -Ask students to interview their friends. -After students have finished their task ask them to report the result of their survey in their group. The survey should begin as follow: Three people said that they liked their uniform. Two people said that they usually wore colorful T- shirt on the weekend. Chi said she loved baggy pants. -Ask the representative from each group to present Homewor the result of the survey in front of the class. k -Ask students to make a list of types of clothing (3m.) that most of the students in the class like wearing on different special cases.

106

B. Một số bài tập và đề thi tham khảo 15 MINUTE TEST - GRADE 6 Number 2- after unit 4 I. Write the time in two ways: (2pts)
1. 1.5 _________________________________________________

2. 3.15_________________________________________________ 3. 5.30_________________________________________________ 4. 20.40________________________________________________
II. Fill the blank with a suitable word: (3pts)

1. Every day, Lan …..…..to school in the morning and …….….her homework in the afternoon. 2. Lan ……….books and ……..….television in the evening. 3. …….four p.m, we ……..….volleyball and soccer. 4. …..…these books interesting? Yes, they ….…… 5. ……...you know what her name …...? 6. We often ………….lunch at half ………..eleven. III. Make questions for the underlined parts: (3pts)
1. Our classroom is on the third floor.

_____________________________________________________
2. Mr. and Mrs. Brown have two children.

_____________________________________________________
3. My sister is in grade 9.

_____________________________________________________
4. Nam gets up at 5.30

_____________________________________________________

107

I / in / am / 6A /and / class / my / classroom / on / first / the / floor.not go to work on Saturdays.  ____________________________________________________ 4. computer 3.….…. 5.. My mother . Make up sentences using the given words: (1. there isn’t 3.does your brother live? – He . Are these your fountain pens? c.. Is there a bookstore on your a. _____________________________________________________ 6... _____________________________________________________ IV.. Yes.. 108 . 6. Put the jumbled words in the right order: (2pts) 1.00/ I / be / for / it’s / want/ to / late / school / don’t /. Fill in the blank with one suitable word: (1. What is on the table? e. 7.works on the farm 4...5p) A B Answers: 1. Odd one out: (1p) 1. It’s my new 2. Fourteen 5.. they are. beches 4. 6. IV. have/ English / you / many / books / do / ?  ____________________________________________________ 3. There ………… a hundred …….  ____________________________________________________ BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ SỐ 1 – HỌC KỲ I A written test for the first term – grade 6 I.. She is very nice.. interesting / that/ is /story /?  ____________________________________________________ 2. ……. 1. it is.5p) 1. 2.…. helps 2. Yes.5p) II.………. class gets shower teaches lake travels flower washes game walks country goes table Match the answer in B with the questions in A: (1.on Phuong Mai street.. Is Lan’s house in the city? f.....5. A ……………. street? 2.….. Yes. they are difficult exercises . III.. 4. in a century 3. house 3. No. How many boys are there? b. How is your teacher? d. 4. I often do my homework before going to bed.

_____________________________________________________? 5.1. My mother is well today. 109 . We learn at Dong Da Secondary school.- _________________________________________________ _______________________________________________ 3. _______________________________________________ Make questions for the underlined parts: (1. _____________________________________________________? 3. _____________________________________________________? VI. ______________________________________________________? 4. / It / table. Mr Hung and Mr Minh / engineers? How many / teachers / your school? How / you / spell / name? My sister / not / like / reading comic books.5p) My grandfather is ninety years old. Thanks. I live in London. Read the text and write T(True) or F (false) for the sentences below (1p) I am Betty and I’m twelve years old. There are two tall trees near my house. There is a clock on the wall. My mother is a doctor. my mom. _____________________________________________________? 4. my sister – Lucy. V. _____________________________________________________? 6. ______________________________________________________? 5.my brother _____________________________________________________? 2. 1.: my dad. 2. There are five peoole in my family. There / two books / couch The telephone / not / on / chair /. ______________________________________________________? 6.

1. We go to school every day. Listen and fill in the table the information you hear: (2pts) Name Age school job hobby Lan Hoa Quân (1) twelve eleven Quang Trung (3) (6) student (4) student Phone number (2) 8574593 Watching TV (5) (7) (8) 110 . Betty lives in London _____ 2. My sister. _____ VII. Betty is the only child in her family _____ 3. My dad and mom are doctors. Betty’s parents are both doctors.– John and I. Betty has three brothers and sisters _____ 4. my brother and I are pupils.

...... fruit peels.................................................... What does "recycle" mean? 5........ books............................ mirrors................................................. Change these sentences into passive voice (10 points) 1..................... plastic bags.......... .................................................. sandals......................... → . bottles...... tins.... jars. Speaking skill Answer the questions: 1...(3) .......... 2... ...................... → .... We recycle many things........................................ shoes......... card board boxes........................... What does 3R mean? 2.............................. food cans...................... What does "Reduce" mean? Give some examples............ Complete the following dialogue: Son: Mom: Son: Mom: Son: Mon: Son: Mom: ...... drinking cans. used newspapers..................................We make it into compost and fertilize our field.LỚP 8 A............. Test 1 (15 minutes) I.................... school bags....................... What things can we reuse? 4....................(1) ................................ paper flowers.............Which group do clothes belong to? ....... Do you think that 3R program is necessary? Explain why or why not............................(2) ............ Put these things in the correct group: Paper Glass Plastic Metal Vegetable matter Leather glasses........ .......................(4) ............................... plastic wares................ 3....... She cleans the floor every morning.. plastic clothes....... 111 .......Is fruit "vegetable matter"? .... plastic combs.............................? .................What can we do with those clothes? .... vegetables...........

. refuse B......... rate 3........... proportion B. A....................... amount D...................... of waste plastic into a fuel............ II........ 1.... though the plastic recycling (6)........... type C...... medium C.......... 4...they have a higher calorific (7) ..... but very little of it is.. industry c................................ Almost all of it can be recycled.................. A..... remove B......... import 2.... We have collected a lot of used paper → ..... plant 7. gas.... portion C...... sooner or later.................. consume C................. or coal ... A............... A............. desired C............ requirements D. B.. The plastics themselves are extremely energy-rich ........ effect C............. form D.. → .................... of "recovery" strongly (9).. mechanism 9. way B..... conversion D....... A. method D.. A high (2) ...... factory D...3.non-renewable natural resources...... is growing fast........ demand D....... most of it is thrown away...... goods 6........ well over three million tones of the stuff in Japan each year and.. about seven percent by weight. constitutes 5............ argued 10.. by plastic manufacturers is the (10) .......... than coal and one (8) ................ 5....... A.................. of our domestic (5) .................... A.. We (1) ... value 8.... change C........ favored B.. manufacture B................. replacement Test 2 (15 minutes) I...... carries B...................... 112 .. People throw away billions of cans every year....... melting B. ........ consign D........... C.... Change these sentences into passive voice (10 points) 1........... kind 4......... Choose the correct answer (A............... of our annual consumption is in the (3) .................. of packaging and this (4) ................. D) to complete the passage (10 points) About 50 or so kinds of modern plastic are made from oil. ................... degree B... presented D.. ........ rubble C. Farmers have recycled their waste for thousands of years.. →.................... I saw a stranger in the garden last night.......... makes D....... measure B........ A. takes C....... A........... A.

.. describe rubbish collection 2............. I collected 100 used cans last month................... to discover what happens to old cans B....................... ....... In fact.... of course...................................... 4..................................... Steel cans are popular because they are convenient....................................... to find out more about how steel is made C...... provide some information D..2......................... So the next time you open your fizzy drink just remember where your can may have been! Question 1........... melt and make glass into new glassware........................... to understand how rubbish is collected 113 ..... But when you have finished with a can what do you do with it? Do you throw it away and forget all about it? Probably! But behind the scenes there are people whose job it is to make sure that the steel is never wasted........ advertise canned drinks B............... together with all the other household rubbish..... What is the writer trying to do in the text? A............ ............. We brought milk to class yesterday........ Why would somebody read the text? A.. After you have thrown away your can....................... Then the rubbish is stored and the steel can are taken separately to a special factory which find its way back into your home in the form of knives and forks....... garden equipment and.......... People break up.................................... 3............ ....... describe the steel industry C............... food and drink cans....... II........... Farmers use the dung for fertilizing their fields.. what happens? Well........ recycling or re-using steel cans is so successful that every day of the year more than five million cans start new lives in new steel products................... easy to store and unbreakable..................... 5......................... .................................................. first of all it is collected by the men who empty your dustbin each week and taken to a tip..................... Choose the best answer: (10 points) In the UK we each use about two hundred steel food and drink cans every year...........

...... 5..................... Every person uses 5000 cans a year..... B.................................. We are not interested what happens to them...... Place / wire mesh / mixture / then / pull out........... .................................. D................... are made into knives.... All cans and tins are now made from steel..... Soak / old newspaper / bucket / water / overnight................. are separated from rubbish and sent to a special factory to be recycled......................... Take / mesh / off / clothes........ After being taken to the tip......... 114 .............. ... How do we know that re-using steel is very successful? A. It reduces the amount of waste to collect................................. Mix / mashed paper / water / another bucket...... C............ C.. empty steel cans A. 5.............. D.... 2....... 6........................................000........................................... ........................... 3...... ........... .............. We could help by sending them to the factory.... B..D..... Writing skill: Test 1 (15 minutes) Use the words and phrases given to make sentences (20 points) 1............ ............ 4................................. Over 5..... 4......... forks and garden equipment.................... What does the writer suggest about our attitude to old cans? A.... are turned into high quality steel B............ III......................................................................................................... C............................................................................000 cans are recycled daily........ are washed and sent back to our homes............ to learn about the soft drink industry 3...................................................................... We are making things difficult for the dustbin men......................... D. We should be more careful where we throw them........... Put / mesh / mixture / cloth / press down / firmly.................... Use / wooden spoon / mash / paper.................

.... 3.......... .... respond C........................ Jane is careless............................................................... recycle 2............... 3..... 2....... 4..... sun 5....... 5.................... This big company (employ) ____________ three hundred people...................... wrap C.......... Don’t stand on that chair...................... 1................... 4......................................................... ............................. It's not safe....... Wrap / heavy books / plastic bag / put / on / cloth.............. You are very kind......... . It (build) ____________ a long time ago... Using the computer is very simple......... this villa is quite old............ boss D.... Write sentences with it and an adjective followed by a to-inf (10 points) 1.. dead II....... put B....................... 10................... Take / paper / out / cloth / dry / sunlight... Wait / 5 / minutes.... My grand father was a builder....... spread D...................... Something must (do) ____________ before it's too late................. dry B.................... A........................... You did my shopping for me.......... A............ Put / books / away........ 9............. Many accidents (cause) ____________ by careless drivers...........7............... .. 115 . 5.... ................. instruction D............. instead C.... ................... 2. A............... take 3........... I found it difficult to open this door......................................................................................... most B.. heap B................................................................. place D............................... A................................. sky C.................................... bicycle D....... Test 1 (15 minutes) I.. He (build) ____________ this house in 1931......................................... compost 4.............. Supply the correct tense and form of the verbs in active or passive voice (10 points) 1...... Find the word that has the underlined part pronounced differently........................................ She has broken ten cups this week.... 8...................... just C..... .. A................ ................................................................. Test 2 (15 minutes) I.................................... paper B..

... around 5... are protected A..... naturally C... up to B.. give D. product C. into 2... because A.. 5.. Choose the best option (A.. 45 minute tests Test 1 (45 minutes) I... use play destroy made export 1.... A.. 4.... tourism 7. bottle D. A.. recycled D. 2.. 4... because of D.. fabric B.. comprise 6..... trained C... melted and made _______ new glassware.. Polluted C. sound D..... natural A. nature B. A. delighted B... compost 3..... in spite of B... _______ air is a serious problem we have to solve.. 116 . A compass ____________ for showing directions. protect B.... Choose the word that has a different sound in each group (8 points) 1. in C... 5.. Soccer ____________ all over the world..... B......... Glass is broken up. Pollution D. decide C. A.. divide B. Compost is a wonderful _______ fertilizer.. contact II. pronounced C...... destroyed B. bought C.. how B... Our environment is _______ by people's bad behaviors.... found D... Pure A.. destroy C... right 2. glassware C. Fresh B...... II.. plastic C.... Whales are in danger _______ the increase in the number of hunters... Bread ____________ from wheat.. little B. A. A. to D... Millions of trees ____________ by pollution every year. The animals and plants _______ in the zoo... house B....... 3.. 3.... cloth B.. primary C..... polite 8. A. metal D.. Million of cars ____________ from Japan every year.. native D. feeling B. destroying A.. Complete the sentences using the simple present passive of the verbs given... site D.. A. religion D. C or D) to complete each sentence (8 points) 1. protected D. A. 6.... of C.... shared 4........... being protected C... destroys D.

........................... water D................................................................. chemistry D................. and / aren't / Glasses / they / bottles / are / vases / glassware............. 3........................... liquid B............. I am (it / sure / be / a good party)....................... 7........... She / her / is / that / will / give / her / a / delighted / birthday / parents / present................... recycled D....................... ......... 3.... Reduce means not buying products which are (package) ______________ 7......... Contact an (organize) ______________ like "Friends of the Earth"........ Share your _______ story with our readers! A. recycles C... ................. can / I / am / that / you / come / pleased.............................................. 8...... I am (delight) ______________ that you passed your exam.. .............................................................................. 5. ......................... 6......................................... John speaks English (fluent) ______________ than I do.................................. recycling B..................................... ........ Melt / becomes / the / until / it / a / mixture / liquid.. Complete the sentences with the correct form of the words in parentheses (8 points) 1..................... IV.................................................................. in / it's / jungle / go / dangerous / camping / the / to...... Rearrange the words to make a meaningful sentence (8 points) 1....... Make sentences from the notes in brackets: (8 points) Are you going to Mike's party? Yes... 4.................................... Complete the conversation................ Tim / mother / is / that / his / punish / worried / him / may....... ....... Remove dead leaves to encourage new (grow) ______________ 2................................7................... ......... 5...... mixture 8..... 6. 4.................. 117 ............................................. ______________ (environment) pollution is a big problem in large cities.................................................... 2.............. (man) ______________ might live on the moon............................................ recycle a................... ............................................................. V.................. People on the Earth can't live (with) ______________ water.............. Wash the glass with a detergent _______ III....... In the future.......... He / was / a / his / bicycle / on / given / birthday........... 8........................................................ It's / about / to / talk / to / you / school / interesting / life.............

.................. The air is also full of poisonous gases that is making the stone crumble and decay ever faster.........000 years ago. but it is too badly damaged to be completely saved.................. However.............. do you know? Oh (she / certain / be / there) .. Is the house easy to find? No......... the tourists who visit the statue everyday also cause a lot of damage.... 118 ...... although the air is very cool at night......................................... Secondly...... and wind may destroy the huge statue on the outskirt of Cairo..... put a question mark (?) (10 points) A combination of sewage......... Part of the statue looks like a lion and part like a person.............. (it / likely / be / pretty crowded) ................................. it isn't....................................... tiny pieces of salt have been left on the stone and have damaged it.. Thirdly..... For example.... The statue is in the centre of Cairo.. the statue is being damaged by extremes of temperature....... 3. Write T (true) or F (false) for each of the sentences bellow according to the information given........... As a result........ 1.. Take a map or (you / unlikely / find / it) .... 2...... Other natural forces such as severe sandstorms also attack the statue........ ............................... air pollution from the increasing amount of traffic in Cairo is also destroying the ancient statue.................... salt................................................................... Read the following passage.... Finally.................... 4........ I don’t know that part of town........................... air pollution.. The statue of the Sun God was built for religious reasons. during the day the stone of the statue becomes very hot under the strong sun.... If the information is not given................... The statue has been dug out of the sand three times.... .. First there are no proper drains and water pipes in the neighborhood and the underground passages round the statue have become blocked....... It is five thousand years old.............. Has Rita been invited.............. the latest problems are much more serious.................... Will there be a lot of people there? Yes. This statue of the Sungod has the body of a lion and the face of a human being............ .... sun.............. ............................... The statue was built 5................ VI..... Too much water has been running into the stone statue for several years..........................

5.. ...... Thanh menu Thanh trạng thái Thanh công cụ Vùng cửa sổ làm việc Thanh cuốn Hình 5...http://www.2..... The underground passages round the statue are full of water. 6.. Sử dụng phần mềm Sau khi khởi động.....download... truy cập nhanh chóng bằng các phím chức năng..... 8. People have used the statue to hide from their attackers in the past. Phần mềm Mindjet MindManager Pro 7 để lập sơ đồ tư duy 1.. . High temperatures damage stone far more than low temperature..mediafire. Fortunately..com/?robnzy44dmp 4.. Màn hình làm việc của Mindjet MindManager Pro 7 Với giao diện được thiết kế đẹp và tiện dụng tương tự Office 2007. Cài đặt phần mềm http://www. người dùng có thể dễ dàng thực hành vẽ sơ đồ tư duy mà không gặp nhiều trở ngại.. màn hình làm việc của Mindjet MindManager Pro 7 như sau (hình 5).aspx .vn/timkiem/Mindjet+MindManager+Pro +7/index........ . 7.com..... Nếu người dùng đã quen thuộc với Microsoft Office Word 2007 thì việc sử dụng phần mềm này sẽ không quá khó 119 . little damage is caused by visitors to the statue...

Phím Brainstorming cho phép nhóm tiến hành kĩ thuật công não .. and David Krathwohl.. sơ đồ tổ chức. BLOOM'S TAXONOMY Bloom's Taxonomy is a classification of learning objectives within education.. Nếu chưa làm quen với Word 2007 thì các phím chức năng có thể giúp đỡ người dùng nhanh chóng sử dụng được phần mềm này.Có thể tạo ra nhiều dạng sơ đồ khác nhau: sơ đồ thông thường. The Classification of Educational Goals. tạo thuận lợi cho sự theo dõi của thính giả. có thể phóng to hay thu nhỏ hình ảnh trên các nhánh.tạo thuận lợi cho việc trình bày những dữ liệu.Cho phép đính kèm tệp tin hoặc tạo ra liên kết giữa một đối tượng trên sơ đồ với đối tượng khác ở trong hoặc ở ngoài sơ đồ. The taxonomy was first presented in 1956 through the publication The Taxonomy of Educational Objectives. .Khi trình diễn. sơ đồ xương cá.Có thể kết nối với nhiều chương trình ứng dụng khác nhau: Word. Ưu điểm của phần mềm Phần mềm MindManager Pro 7 có những ưu điểm sau: .. hoặc gửi tới địa chỉ hộp thư điện tử. Word. Power Point.. . by Benjamin Bloom (editor). ... Furst. . E. Handbook I: Cognitive Domain. . It refers to a classification of the different objectives that educators set for students (learning objectives). H. Hill. Englehart. sơ đồ cây. W.3.Thao tác đơn giản do chủ yếu sử dụng các phím chức năng. bảng biểu. It is considered to be a foundational and essential element within the 120 . .. . J... đồ thị. Image.Có thể xuất tệp tin dưới nhiều định dạng khác nhau: Pdf. M.Dễ dàng chèn hình ảnh từ thư viện có sẵn hoặc từ tệp tin bên ngoài nên phù hợp với những bài trình bày đa phương tiện. Exel.Có kho thư viện hình ảnh lớn nên hỗ trợ học sinh một cách có hiệu quả trong việc thiết lập các sơ đồ tư duy về lập kế hoạch và báo cáo dự án. D. 4. Power Point.phù hợp với những mục đích khác nhau.một kĩ thuật rất hiệu quả trong thảo luận nhóm... . Web.khăn.

Bloom himself considered the Handbook. reflecting its own appropriate sub-divisions and levels of education. Shane and the 1994 yearbook of the National Society for the Study of Education. 2004). by H. A great mythology has grown around the taxonomy. as evidenced in a memorandum from 1971 in which he said. There are five levels in the affective domain moving through the lowest order processes to the highest: Receiving 121 . A goal of Bloom's Taxonomy is to motivate educators to focus on all three domains. but there was expectation that additional material would be generated for the other domains (as indicated in the numbering of the handbook in the title).more detailed. "one of the most widely cited yet least read books in American education". and Cognitive." Bloom's Taxonomy divides educational objectives into three "domains:" Affective. and feelings. possibly due to many people learning about the taxonomy through second hand information. G.education community as evidenced in the 1981 survey Significant writings that have influenced the curriculum: 1906-1981. Psychomotor. closer to the special language and thinking of its experts. with possible new categories. variations. Bloom also considered the initial effort to be a starting point. Domains Key to understanding the taxonomy and its revisions. and addenda over the years is an understanding that the original Handbook was intended only to focus on one of the three domains (as indicated in the domain specification in title). Affective objectives typically target the awareness and growth in attitudes. "Ideally each major field should have its own taxonomy in its own language . Within the taxonomy learning at the higher levels is dependent on having attained prerequisite knowledge and skills at lower levels (Orlich. Affective Skills in the affective domain describe the way people react emotionally and their ability to feel another living thing's pain or joy. creating a more holistic form of education. emotion. et al. combinations of categories and omitting categories as appropriate.

Without this level no learning can occur. Cognitive 122 . information.The lowest level. phenomenon. or piece of information. Psychomotor Skills in the psychomotor domain describe the ability to physically manipulate a tool or instrument like a hand or a hammer. Characterizing The student holds a particular value or belief that now exerts influence on his/her behaviour so that it becomes a characteristic. Valuing The student attaches a value to an object. relating and elaborating on what has been learned. Psychomotor objectives usually focus on change and/or development in behavior and/or skills. Bloom and his colleagues never created subcategories for skills in the psychomotor domain. the student also reacts in some way. and ideas and accommodate them within his/her own schema. comparing. the student passively pays attention. Responding The student actively participates in the learning process. Organizing The student can put together different values. but since then other educators have created their own psychomotor taxonomies. not only attends to a stimulus.

and critical thinking of a particular topic. classifications and categories. comprehension. basic concepts and answers • • Knowledge of specifics .terminology.Categori es in the cognitive domain of Bloom's Taxonomy (Anderson & Krathwohl. specific facts Knowledge of ways and means of dealing with specifics conventions. Traditional education tends to emphasize the skills in this domain. trends and sequences. criteria. There are six levels in the taxonomy. methodology Knowledge of the universals and abstractions in a field principles and generalizations. moving through the lowest order processes to the highest: Knowledge Exhibit memory of previously-learned materials by recalling facts. particularly the lower-order objectives. theories and structures • Questions like: What are the health benefits of eating apples? Comprehension 123 . 2001) Skills in the cognitive domain revolve around knowledge. terms.

Synthesis Compile information together in a different way by combining elements in a new pattern or proposing alternative solutions • • • Production of a unique communication Production of a plan.Demonstrative understanding of facts and ideas by organizing. translating. techniques and rules in a different way Questions like: Which kinds of apples are best for baking a pie. interpreting. facts. and stating main ideas • • • Translation Interpretation Extrapolation Questions like: Compare the health benefits of eating apples vs. comparing. Application Using new knowledge. oranges. Solve problems to new situations by applying acquired knowledge. giving descriptions. or proposed set of operations Derivation of a set of abstract relations 124 . and why? Analysis Examine and break information into parts by identifying motives or causes. Provide references to support your statements. Make inferences and find evidence to support generalizations • • • Analysis of elements Analysis of relationships Analysis of organizational principles Questions like: List four ways of serving foods made with apples and explain which ones have the highest health benefits.

Questions like: Convert an "unhealthy" recipe for apple pie to a "healthy" recipe by replacing your choice of ingredients. the original ones. validity of ideas or quality of work based on a set of criteria • • Judgments in terms of internal evidence Judgments in terms of external criteria Questions like: Do you feel that serving apple pie for an after school snack for children is healthy? Why or why not? 125 . Explain the health benefits of using the ingredients you chose vs. Evaluation Present and defend opinions by making judgments about information.

Bloom’s Taxonomy – Lateral Bloom’s Taxonomy – Vertical 126 .

Bloom’s Taxonomy – Affective Domain Bloom’s Taxonomy – Psychomotor 127 .

đánh giá Phương pháp dạy học Kiểm tra.Danh mục các chữ viết tắt KTĐG DHTC KT. ĐG KT. đánh giá Kiến thức. KN THCS SGK HS GV SGV GDĐT PPCT Kiểm tra. kĩ năng Trung học Cơ sở Sách giáo khoa Học sinh Giáo viên Sách giáo viên Giáo dục và Đào tạo Phân phối chương trình 128 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful