TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thời gian thực hiện

: Tháng 08/2008 – 12/2008

Cơ quan chủ trì

: UBND Huyện Thống Nhất

Cơ quan quản lý nhiệm vụ

: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thống Nhất

Cơ quan thực hiện

: Chi cục Bảo vệ môi trường Tp.HCM - HEPA

Chủ trì

: PGS.TS. Nguyễn Đinh Tuấn

Thư ký

: ThS. Nguyễn Trọng Khanh

Danh sách cán bộ tham gia thực hiện chính :
TT
Họ và tên
1
Nguyễn Đinh Tuấn

Học hàm, học vị
PGS.TS

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

CN
CN
ThS
ThS
ThS
ThS
ThS
ThS
ThS

Nguyễn Hiệp Quế
Trần Thị Minh Hải
Phạm Nguyễn Bảo Hạnh
Lê Thị Thanh Thủy
Nguyễn Trọng Khanh
Trần Ngọc Định
Nguyễn Kim Chung
Trần Thị Kim Liên
Trần Lê Ngọc Quyên
Trần Thị Ngọc Hường
Hoàng Minh Châu
Nguyễn Thị Tú Uyên
Châu Ngọc Cẩm Vân
Lê Sanh Quốc Tuấn
Lê Như Lộc

KS
CN
CN
KS
CN
CN

Đơn vị/nhiệm vụ
Hiệu phó Trường Cao Đẳng TN&MT
TP.HCM
Trưởng phòng TN&MT Thống Nhất
Phòng TN&MT Thống Nhất
Chi cục BVMT TP.HCM
Chi cục BVMT TP.HCM
Chi cục BVMT TP.HCM
Chi cục BVMT TP.HCM
Chi cục BVMT TP.HCM
Chi cục BVMT TP.HCM
Chi cục BVMT TP.HCM
Chi cục BVMT TP.HCM
Chi cục BVMT TP.HCM
Chi cục BVMT TP.HCM
Chi cục BVMT TP.HCM
Chi cục BVMT TP.HCM
Chi cục BVMT TP.HCM

MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
1.1 SỰ CẦN THIẾT........................................................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU................................................................................................................................3
1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN...............................................................................................3
Chương 2:

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, KINH
TẾ -XÃ HỘI HUYỆN THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI.....................................4

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN...........................................................................................................4
2.1.1 Vị trí địa lý ..........................................................................................................................4
2.1.2 Địa hình ...............................................................................................................................7
2.1.3 Thổ nhưỡng..........................................................................................................................7
2.1.4 Điều kiện khí hậu.................................................................................................................8
2.1.5 Chế độ thủy văn...................................................................................................................9
2.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN...............................................................................................9
2.2.1 Tài nguyên đất .....................................................................................................................9
2.2.2 Tài nguyên rừng.................................................................................................................11
2.2.3 Tài nguyên nước.................................................................................................................11
2.2.4 Tài nguyên khoáng sản.......................................................................................................12
2.2.5 Cảnh quan môi trường........................................................................................................13
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI.........................................................................................14
2.3.1 Khái quát tăng trưởng kinh tế, xã hội:................................................................................14
2.3.2 Kinh tế ...............................................................................................................................15
2.3.3 Cơ sở hạ tầng......................................................................................................................19
2.3.4 Thực trạng xã hội:..............................................................................................................21
Chương 3:

HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỐNG NHẤT..............................................................29

3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC................................................................................29
3.1.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước......................................................................29
3.1.2 Hiện trạng môi trường nước mặt........................................................................................32
3.1.3 Hiện trạng môi trường nước dưới đất.................................................................................33
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN........................................35
3.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm .....................................................................................................35
3.2.2 Vị trí và các chỉ tiêu đo đạc ..............................................................................................35
3.2.3 Hiện trạng môi trường không khí .....................................................................................36
3.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN....................................................................37
3.3.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn tại huyện Thống Nhất.........................................................37
3.3.2 Thành phần CTR phát sinh................................................................................................38
3.3.3 Khối lượng chất thải rắn phát sinh:....................................................................................39
3.3.4 Hiện trạng lưu giữ Chất thải rắn.........................................................................................40
3.3.5 Công tác Quản lý, thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn..........................................41

3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP...............................................................42
3.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT...................................................................................45
3.6 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP...............................................................47
3.6.1 Hiện trạng và định hướng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Thống Nhất...........47
3.6.2 Các vấn đề môi trường chủ yếu trong nông nghiệp...........................................................49
3.7 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC KHAI THÁC KHÓANG SẢN....................54
3.7.1 Hiện trạng thăm dò, cấp phép hoạt động khoáng sản........................................................54
3.7.2 Sản lượng khai thác khoáng sản thực tế.............................................................................55
3.7.3 Hiện trạng môi trường khu vực khai thác khoáng sản.......................................................56
3.8 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỐNG NHẤT.......57
3.8.1 Bộ máy quản lý môi trường tại huyện Thống Nhất...........................................................57
3.8.2 Chức năng và Quyền hạn của phòng Tài nguyên và môi trường huyện Thống Nhất........57
3.8.3 Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ các cán bộ quản lý..........................................................58
3.8.4 Công tác quan trắc môi trường...........................................................................................59
3.9 HIỆN TRẠNG NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG..................59
3.9.1 Phạm vi và đối tượng thực hiện.........................................................................................59
3.9.2 Mục tiêu điều tra................................................................................................................59
3.9.3 Nội dung điều tra................................................................................................................59
3.9.4 Thời gian thực hiện............................................................................................................60
3.9.5 Kết quả điều tra..................................................................................................................60
3.9.6 Đánh giá.............................................................................................................................62
Chương 4: NỘI DUNG QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI
HUYỆN THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN 2020...................................................................................................65
4.1 MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH...........................................................................................65
4.2 CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY HOẠCH...................................................................66
4.2.1 Ngành nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản:..............................................................66
4.2.2 Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp........................................................................72
4.2.3 Ngành dịch vụ....................................................................................................................74
4.2.4 Quy hoạch các lĩnh vực văn hoá – xã hội..........................................................................78
4.2.5 Dân số - lao động...............................................................................................................81
4.2.6 Xây dựng kết cấu hạ tầng...................................................................................................83
4.2.7 An ninh quốc phòng...........................................................................................................88
4.2.8 Tổ chức không gian lãnh thổ..............................................................................................89
Chương 5:

NHỮNG THÁCH THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
ĐỐI VỚI HUYỆN THỐNG NHẤT TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC MỤC
TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 2010, 2020.............................................91

5.1 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CỦA SỰ PHÁT TRIỂN GIỮA KINH TẾ - XÃ HỘI –
MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỐNG NHẤT TRONG TƯƠNG LAI...............................91
5.1.1 Áp lực của sự gia tăng dân số............................................................................................92
5.1.2 Áp lực của đô thị hóa.........................................................................................................92
5.1.3 Áp lực của phát triển công nghiệp.....................................................................................94
5.1.4 Áp lực của phát triển nông nghiệp.....................................................................................95

5.1.5 Áp lực từ hoạt động khai thác khóang sản.........................................................................96
5.1.6 Áp lực phát triển du lịch.....................................................................................................96
5.2 PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN, DỰ BÁO MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VÀ SUY THOÁI MÔI
TRƯỜNG............................................................................................................................97
5.2.1 Phân tích diễn biến, dự báo mức độ ô nhiễm môi trường không khí.................................97
5.2.2 Phân tích diễn biến, dự báo mức độ ô nhiễm môi trường nước.......................................101
5.2.3 Phân tích diễn biến, dự báo mức độ ô nhiễm môi trường do chất thải rắn......................105
5.2.4 Phân tích diễn biến, dự báo mức độ ô nhiễm suy thoái môi trường đất...........................108
Chương 6:

XÂY DỰNG KẾ HOACH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN
THỐNG NHẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020...........111

6.1 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ.....................111
6.1.1 Các vấn đề chủ yếu:.........................................................................................................111
6.1.2 Mục tiêu quy hoạch .........................................................................................................111
6.1.3 Giải pháp thực hiện:.........................................................................................................112
6.1.4 Kế hoạch thực hiện:..........................................................................................................113
6.2 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC..............................................117
6.2.1 Các vấn đề môi trường chủ yếu........................................................................................117
6.2.2 Mục tiêu...........................................................................................................................118
6.2.3 Giải pháp thực hiện..........................................................................................................118
6.2.4 Kế hoạch thực hiện và kinh phí dự kiến...........................................................................125
6.3 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN......................................................................128
6.3.1 Các vấn đề môi trường chủ yếu........................................................................................128
6.3.2 Mục tiêu quy họach..........................................................................................................128
6.3.3 Giải pháp thực hiện..........................................................................................................129
6.3.4 Kế hoạch thực hiện...........................................................................................................142
6.4 KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP.................................................144
6.4.1 Các vấn đề cần giải quyết ...............................................................................................144
6.4.2 Mục tiêu chung:................................................................................................................144
6.4.3 Quy hoạch phát triển các ngành chủ lực..........................................................................144
6.4.4 Kế hoạch thực hiện...........................................................................................................149
6.5 KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN TRONG KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN.................................................................................................................154
6.5.1 Mục tiêu kế hoạch............................................................................................................154
6.5.2 Giải pháp thực hiện..........................................................................................................154
6.5.3 Kế hoạch thực hiện...........................................................................................................159
6.6 KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP.......163
6.6.1 Kế hoạch quản lý môi trường chăn nuôi..........................................................................163
6.6.2 Kế hoạch quản lý môi trường trồng trọt...........................................................................168
6.6.3 Kế hoạch thực hiện...........................................................................................................173
6.7 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
180
6.7.1 Các vấn đề chủ yếu..........................................................................................................180
6.7.2 Mục tiêu chương trình .....................................................................................................180
6.7.3 Giải pháp thực hiện..........................................................................................................181

......189 7..................................... TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HUYỆN THỐNG NHẤT......................186 Chương 7: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NHIỆM VỤ....206 8.........................1 Tổ chức bộ máy quản lý môi trường tại huyện Thống Nhất.........................................1 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NHIỆM VỤ.................. DỰ ÁN PHỤC VỤ CHO KẾ HỌACH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...1 KẾT LUẬN..........................................206 8....................................................................................................206 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................2 ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...............7........................ DỰ ÁN VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ........2 KIẾN NGHỊ...4 Kế hoạch thực hiện.......197 7.......................................200 Chương 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................6...........................................................................................................................189 7...........................................................................................................................2.....................................................2.......2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường ..197 7.............................

.....5: Chỉ tiêu cơ bản về kinh tế theo ngành qua các năm.............................6 Nguồn và các loại CTR tiêu biểu..............................7: Tình hình chăn nuôi qua các năm trên địa bàn huyện Thống Nhất.......................32 Bảng 3....... Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các vị trí lấy mẫu.. Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất tại các vị trí lấy mẫu..............23 Bảng 2............5 Bảng 2.34 Bảng 3.........................................10 Bảng 2...............37 Bảng 3................51 (Nguồn:Nguyễn Thị Hoa Lý.8: Các trục giao thông chính của huyện Thống Nhất.....................................3.......................................2: Địa hình huyện Thống Nhất phân theo cấp độ dốc..................4....15 Bảng2........7 Bảng 2........................... Vị trí và các chỉ tiêu đo đạc chất lượng không khí xung quanh..............3: Các chỉ tiêu về khí hậu................................... Kết quả phân tích nước mặt tại các vị trí lấy mẫu......8: Khái quát về vấn đề quản lý môi trường và hiện trạng xả thải........................................................4: Cơ cấu các nhóm đất chính... Đánh giá mức độ ô nhiễm đất tại một số điểm ở huyện Thống Nhất....5..19 Bảng 2........35 Bảng 3.....................................................................................................10................................................................30 Bảng 3........................9 : Thực trạng xã hội theo từng đơn vị hành chính......................38 Bảng 3...........................17 Bảng 2....7: Thành phần rác thải sinh hoạt tại huyện Thống Nhất............................................................................23 Bảng 3............................................43 Bảng 3......................13: Thành phần nước chảy tràn từ đất canh tác (dạng đất nông nghiệp hỗn hợp.....49 Bảng 3...........................................36 Bảng 3.....................................51 Bảng 3........46 Bảng 3.46 Bảng 3.............................................................1: Các đơn vị hành chính huyện Thống Nhất.......6: Tình hình các cây trồng chính trên địa bàn huyện qua các năm....................2..............................12: Hiệu quả xử lý phân của hệ thống Biogas....53 ...........DANH MỤC BẢNG Bảng 2...............................................................................................................14 Bảng 2........................9............10 : Số liệu thống kê về chỉ tiêu lao động..................................................................8 Bảng 2............................ Kết quả phân tích chất lượng đất tại các vị trí lấy mẫu....... có sử dụng phân bón)...... Kết quả phân tích chất lượng không khí tại các vị trí đo đạc......................1................1994)..........................................11: Số lượng chất thải của một số loài gia súc gia cầm........

......................5 .....56 Bảng 4.......77 Bảng 4...................................10: Dự báo lao động huyện Thống Nhất đến năm 2020..............1......................15: Các mỏ đá xây dựng đang khai thác trên địa bàn huyện Thống Nhất.................................6..............................4: Dự báo chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp...................... Hệ số phát thải ô nhiễm từ các phương tiện giao thông........................................................84 Bảng 4.............................9: Dự báo dân số huyện Thống Nhất đến năm 2020...........14: Tính tóan hiện trạng tải lượng chất dinh dưỡng trong nước chảy tràn từ đất trồng trọt trên địa bàn huyện Thống Nhất......70 Bảng 4..................3: Tải lượng ô nhiễm do giao thông vào năm 2020............83 Bảng 4............ Dự báo một số chỉ tiêu về giao thông huyện thống nhất................. Dự báo diện tích – sản lượng các cây trồng chủ lực.....5: Dự báo các chỉ tiêu phát triển công nghiệp........8............................3: Dự kiến quy mô phát triển chăn nuôi...................54 Bảng 3.............................................. Dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại huyệnThống Nhất đến năm 2010..........73 Bảng 4...................................................................11.................53 Bảng 3........2: Tải lượng ô nhiễm do giao thông vào năm 2010.......................7.................7: Dự báo một số chỉ tiêu phát triển về dịch vụ vận chuyển...........104 ..............103 Bảng 5..........100 Bảng 5........................78 Bảng 4...1: Dự báo một số chỉ tiêu phát triển ngành nông nghiệp.....................................................................................82 Bảng 4.................. Dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi.....Bảng3...............................68 Bảng 4...................... năm 2020 chưa xử lý............................... Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải công nghiệp đến năm 2020.8: Dự báo các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển giáo dục..............17: Sản lượng khai thác khoáng sản thực tế tại huyện Thống Nhất..................................2...............100 Bảng 5.........6: Dự báo các chỉ tiêu phát triển thương mại..........4: Dự báo tải lượng khí thải phát sinh khi các KCN tại huyện Thống Nhất được lấp đầy vào năm 2020................................ năm 2020 được xử lý qua bể tự hoại...................................................................................67 Bảng 4....................................................75 Bảng 4..................12: Danh mục đầu tư và giải tỏa nghĩa địa.....................................16: Các mỏ puzlan trên địa bàn huyện Thống Nhất.....98 Bảng 5.............69 Bảng 4....................................102 Bảng 5........ Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại huyệnThống Nhất đến năm 2010....55 Bảng 3...........87 Bảng 5..................................................................................................................................101 Bảng 5............102 Bảng 5..............

.............................108 Bảng 5..108 Bảng 6.....................................4: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa đối với đất xây dựng nhà máy .............................13: Diễn biến sử dụng tài nguyên đất của huyện Thống Nhất. Tải lượng ô nhiễm trong nước thải y tế đến năm 2020................................... tiểu thủ công nghiệp......11: Tính toán dự báo khối lượng chất thải y tế phát sinh huyện Thống Nhất đến năm 2020..................................1: Phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn..............................139 Bảng 6.. dự án và nhiệm vụ BVMT trong giai đoạn từ đây đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020............................................................................................12: Dự báo tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2010..10: Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt huyện Thống Nhất đến năm 2020...................................................147 Bảng 6...................... đề án.........147 Bảng 7.Bảng 5...........3: Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp..1: Các chương trình................... 2020 trên toàn huyện Thống Nhất...........2: Quy định về khoảng cách tối thiểu từ hàng rào bãi chôn lấp tới các công trình.....190 .............104 Bảng 5.....106 Bảng 5.......................................................9..................139 Bảng 6............107 Bảng 5.

........................................ Chương trình và nội dung đào tạo cho hệ thống quản lý môi trường cấp huyện......202 .. Sơ đồ tóm tắt mô hình QLMT cấp Huyện.......1...........................................3..2....................1........57 Hình 6...........DANH MỤC HÌNH Hình 1.....1.........................6 Hình 3............ thị..................................2: Đề xuất sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn Y tế .......... Sơ đồ quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường huyện Thống Nhất...........................130 Hình 7.................200 Hình 7....4.1: Đề xuất sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị...199 Hình 7....................... Bộ máy quản lý môi trường huyện Thống Nhất.... Các nội dung triển khai thực hiện kế hoạch BVMT huyện.......... Bản đồ hành chính huyện Thống Nhất – tỉnh Đồng Nai...197 Hình 7..129 Hình 6....

Toàn huyện có 621 cơ sở CN-TTCN.. Huyện Thống Nhất là huyện mới được thành lập và đi vào hoạt động theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ trên cơ sở chia tách 8 xã của huyện Thống Nhất (cũ) và 2 xã thuộc huyện Long Khánh (cũ) thành huyện Thống Nhất (mới). Những Khu.....719ha.... các quốc gia trên thế giới và trong mọi lĩnh vực..... sản xuất manh mún...... Hiện tại huyện Thống Nhất chưa có khu đô thị......... Môi trường đất.. Sự quan tâm ngày càng tăng đối với các ảnh hưởng môi trường do các hoạt động của con người buộc phải có những nghiên cứu..... tài nguyên thiên nhiên. Là huyện mới thành lập. khu công nghiệp tập trung và các khu đông dân cư đang bị suy thoái...... những cơ sở này không tập trung mà nằm rải rác trong khu dân cư. đa dạng sinh học đang bị cạn kiệt.. Phát triển để thoả mãn các nhu cầu của hôm nay mà không tổn hại đến sự phát triển của tương lai là đòi hỏi lớn lao đối với nhân loại. Các trang trại đều có hệ thống xử lý chất thải.. ô nhiễm.......... năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp......... Đó là phát triển bền vững. công nghệ còn lạc hậu. các nhà máy.... phía Bắc giáp huyện Định Quán. chất thải rắn thường được thu gom vào bao hoặc ủ sau đó mang đi phục vụ cho các vườn cây... chờ đợi phê duyệt.. là mục tiêu cần đạt tới của tất cả các nước trên thế giới ngày nay. gia cầm.... Cụm Công nghiệp chưa đi vào hoạt động.. xí nghiệp công nghiệp còn ít.. sự cố môi trường có chiều hướng gia tăng... chủ yếu là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ..... muốn đạt được điều này phải có các quyết sách nhằm đạt được cả ba mục tiêu Kinh tế-Xã hội -Môi trường. Huyện Thống Nhất có vị trí nằm ở trung tâm của tỉnh Đồng Nai: phía Đông giáp huyện Long Khánh.. Nhiều luật và nghị định của Chính Phủ được ban hành bắt buộc các tổ chức phải xem xét... tính đến các tác động môi trường trong các quyết định của họ.. Tổng diện tích tự nhiên là 24.. văn hóa xã hội tương đối phong phú và đa dạng.. phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường ở tất cả các vùng.... hiện đang trong thời kỳ quy hoạch.. hiện trên địa bàn huyện có khoảng 376 trang trại chăn nuôi gia súc...MỞ ĐẦU 1.. dự kiến và đang từng bước thành lập khu đô thị Dầu Giây là khu trung tâm kinh tế của huyện. mời gọi đầu tư…Đó là một trong những vấn đề tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong tương lai. không khí ở các đô thị.. nước thải được xử lý qua hệ 1 .... phía Nam giáp huyện Long Thành và huyện Cẩm Mỹ...... tòan bộ huyện là khu vực nông thôn. Về nông nghiệp. nhỏ lẻ.1 SỰ CẦN THIẾT Quá trình phát triển kinh tế đã làm nảy sinh nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Chương 1: . thành phần dân cư và các họat động kinh tế. sức cạnh tranh kém. nước. khảo sát.... phía Tây giáp huyện Trảng Bom.

lượng chất thải rắn phát sinh. gia cầm. 2 . Để công tác quản lý môi trường đạt được hiệu quả cao. nước thải. căn cứ vào các cơ sở pháp lý đã được đưa ra ở trên và trước yêu cầu phát triển bền vững KTXH huyện Thống Nhất. phương thức xử lý đơn giản. nằm xen kẽ trong khu dân cư đô thị…. đó là ô nhiễm môi trường do khí thải. khi huyện đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế. đất. môi trường trên địa bàn huyện đang chịu tác động từ các ngành chủ yếu như: chăn nuôi gia súc.…. xác định đúng và toàn diện các vấn đề môi trường. nước thải. rừng. hầu hết các hộ chăn nuôi này là hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ. Nhưng hiện nay trên địa bàn huyện vẫn còn tình trạng chăn nuôi trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường. dự báo các vấn đề môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch chung và các chương trình trọng điểm. nhưng đang trong quá trình hoàn tất thủ tục xây dựng. xử lý… Đồng thời. cũng như đưa ra phương hướng giảm thiểu các tác động môi trường cho huyện Thống Nhất. công nghệ lạc hậu. Trong tương lai. nhiệm vụ “Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” là cần thiết và cấp bách. có nhiều trang trại kết hợp trồng cây lâu năm và chăn nuôi tạo môi trường bền vững cho phát triển nông nghiệp. nước thải công nghiệp chưa được xử lý xả vào môi trường. hiện trên địa bàn huyện đã quy hoạch bãi chôn lấp.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” thống biogas. đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế thuần nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ thì các vấn đề môi trường sẽ xuất hiện nhiều hơn. phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Huyện. vấn đề các cơ sở SXKD có quy mô nhỏ. cần thiết phải có đầy đủ dữ liệu về tài nguyên môi trường như không khí. hiện nay lượng chất thải rắn trên địa bàn huyện được xử lý chủ yếu tại các bãi rác hở. hộ gia đình theo phong tục tập quán. Do đó. Các khu dân cư hiện nay chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp (bao gồm cả chất thải nguy hại). đưa ra các giải pháp cụ thể và lộ trình thực hiện các mục tiêu. Bên cạnh đó vấn đề xử lý chất thải rắn cũng còn nhiều khó khăn. không đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường. chất thải rắn). đa dạng sinh học. đặc biệt là dữ liệu về các nguồn thải trên địa huyện gồm số lượng các cơ sở sản xuất trên địa bàn. xử lý chất thải. tỷ lệ chất thải được thu gom. nước. giết mổ gia súc. nước thải ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. một số hộ không có hầm biogas. số cơ sở đã áp dụng các biện pháp xử lý chất thải (khí thải. Trước mắt. chỉ có hố chứa chất thải nên phát tán mùi hôi. nước thải tại các khu dân cư thải trực tiếp ra các mương thoát nước và chảy ra suối gây ô nhiễm môi trường tại các con suối. ô nhiễm môi trường trong việc thu gom. Một số hộ chăn nuôi đã có hầm biogas để xử lý chất thải. xử lý chất thải tập trung. kế hoạch quản lý môi trường.

 Phương pháp phân tích hệ thống.2 MỤC TIÊU Xây dựng các kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 nhằm cung cấp cơ sở khoa học để kế hoạch hóa các nhiệm vụ.  Phương pháp đánh giá nhanh.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 1. 1. Ban ngành của Tỉnh. các tư liệu thống kê của huyện.  Khảo sát thực địa thu thập mẫu và phân tích ở các phòng thí nghiệm môi trường theo phương pháp đã được các cơ quan chức năng qui định  Tham khảo ý kiến cán bộ nghiên cứu và quản lý của các cơ quan khoa học. của các cơ quan chuyên ngành liên quan đến địa bàn. Viện nghiên cứu.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN  Thu thập tài liệu và kế thừa những kết quả từ các đề tài đã nghiên cứu trong thời gian qua tại tỉnh Đồng Nai và huyện Thống Nhất. sử dụng kinh nghiệm và kiến thức chuyên gia trong xây dựng kế họach và hoạch định chiến lược.  Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo lấy ý kiến chuyên gia. lập phiếu điều tra. Cục môi trường với các Sở. các phòng ban của huyện thông qua các cuộc trao đổi. dự án thành phần liên quan đến bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện. phỏng vấn thu thập thông tin vào phiếu.  Thực hiện thống kê. 3 . hội thảo.  Phương pháp lựa chọn ưu tiên.

- Phía Tây giáp huyện Trảng Bom. Quang Trung. Duyên hải Nam Trung Bộ nên khá thuận lợi trong việc thu hút đầu tư từ bên ngoài để hình thành các khu và cụm công nghiệp. Tranh thủ sự trợ giúp của các cơ quan nghiên cứu và dịch vụ ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất. xã Lộ 25. 4 . Xuân Thiện. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 24. Huyện có 10 đơn vị hành chính cấp xã là: Gia Tân 1. Ranh giới hành chính: - Phía Bắc giáp huyện Định Quán.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. KINH TẾ -XÃ HỘI HUYỆN THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI Chương 2: 2. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN. - Từ 10o51’11” đến 10o50’58” độ kinh Đông. Gia Kiệm. Hưng Lộc (tách từ huyện Thống Nhất cũ).790 người (năm 2006).78 ha và tổng dân số 155. Phát triển mạnh dịch vụ . địa giới hành chính của huyện Thống Nhất được xác định như sau: Tọa độ địa lý: - Từ 107o03’4” đến 107o15’42” độ vĩ Bắc. nối huyện với các trung tâm kinh tế lớn trong vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam và khu vực Nam Tây Nguyên.thương mại. Với vị trí địa lý nêu trên. - Phía Đông giáp Huyện Long Khánh. Bàu Hàm 2. Gia Tân 2.720. Gia Tân 3. Xuân Thạnh.1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1 Vị trí địa lý Căn cứ Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ về việc thành lập huyện Thống Nhất. - Phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ và huyện Long Thành. huyện có những lợi thế và hạn chế sau: - Về lợi thế: + Huyện là nơi hội tụ của các đầu mối giao thông quốc gia quan trọng.

26 20. tranh thủ sự trợ giúp của các cơ sở chế biến thức ăn gia súc vào phát triển mạnh chăn nuôi tập trung.19 33.53 7.17 Tỷ lệ (%) 8.35 5.52 19.76 12. năm 2007) 5 . Bảng 2. tỉnh lộ. yêu cầu bảo vệ ngày càng nghiêm ngặt hơn về môi trường ảnh hưởng đến quy mô phát triển các khu vực CNTT.23 31.17 13.90 7. huyện sẽ có lợi thế để trở thành vành đai thực phẩm phục vụ cho các đô thị lớn và các khu công nghiệp. xã có diện tích nhỏ nhất là xã Gia Tân 2.04 21. ngoài tỉnh.00 (Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thống Nhất.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” + Những năm trước mắt. quy mô diện tích các khu CNTT và bị ảnh hưởng lớn về lây lan dịch bệnh từ nguồn ngoài huyện. Các đơn vị hành chính: Huyện có 10 xã.08 19.52 36. - Về hạn chế: Sức ép tăng thu nhập đối với sản xuất nông nghiệp.18 247.48 31.1: Các đơn vị hành chính huyện Thống Nhất Đơn vị Bàu Hàm 2 Gia Kiệm Gia Tân 1 Gia Tân 2 Gia Tân 3 Hưng Lộc Lộ 25 Quang Trung Xuân Thạnh Xuân Thiện Toàn huyện Diện tích (Km2) 20. + Do gần các khu công nghiệp nên có điều kiện thuận lợi cho chuyển dịch lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp.61 100.70 8.89 14.66 14.45 8. Do có nhiều tuyến quốc lộ.64 12. Các xã phân bố dọc theo quốc lộ 1A và QL20 (ngoại trừ xã Lộ 25 và xã Xuân Thiện) rất thuận lợi trong việc giao thông giữa các vùng. xã có diện tích lớn nhất là xã Quang Trung. huyện lộ đi qua nên hạn chế đến số lượng.

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Hình 1. Bản đồ hành chính huyện Thống Nhất – tỉnh Đồng Nai 6 .1.

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

2.1.2 Địa hình
Thống Nhất nằm trong vùng địa hình đồi núi thấp xen kẻ với các trảng bằng, thoải và
lượn sóng. Địa hình của huyện bị chia cắt mạnh, có hướng dốc chính nghiêng dần từ Bắc
xuống Nam. Diện tích tự nhiên của huyện phân theo cấp độ dốc như sau:
Bảng 2.2: Địa hình huyện Thống Nhất phân theo cấp độ dốc
STT
1
2
3
4

Phân cấp
1 - 80
8 - 150
> 150
Sông, suối
Tổng

Diện tích (ha)
15.140
5.973
2.496
1.112
24.721

Cơ cấu (%)
61,2
24,2
10,1
4,5
100,0

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thống Nhất, năm 2006)
Hầu hết các khu vực đất bằng (0-80) được sử dụng cho trồng cao su, chỉ còn khoảng
5000 ha sử dụng cho trồng lúa và rau màu; khu vực đất sườn thoải (8-15 0) chủ yếu sử dụng
cho trồng cây lâu năm và khu vực đất dốc (>15 0), bao gồm các núi Sóc Lu, Võ Dõng và
Bình Lộc, phần lớn diện tích sử dụng cho trồng chuối và các cây lâu năm khác.
2.1.3 Thổ nhưỡng
Đất đai của huyện Thống Nhất phần lớn là đất bazan, phân bố trên địa hình tương đối
bằng hoặc ít dốc, thuận lợi để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp. Đất bazan
trong khu vực có tỷ lệ diện tích lớn bị lẫn nhiều sỏi sạn và đá lộ đầu, hiện đang được trồng
điều, cây ăn quả, cây rừng; đất bazan tầng dày (loại tốt) đã được sử dụng trồng cao su, số ít
là cây ăn trái. Đến nay, hầu hết diện tích tự nhiên đã được sử dụng, cơ cấu đất nông nghiệp
có chiều hướng ổn định.
Tại thời điểm năm 2005, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 24.717 ha, đất nông
nghiệp 21.608 ha (87,4%), trong đó: đất cây hàng năm 4.796 ha, cây lâu năm 16.363 ha, đất
lâm nghiệp 316 ha, đất nuôi trồng thủy sản 85 ha; đất phi nông nghiệp 2.916 ha (11,8%); đất
chưa sử dụng 193 ha (0,8%). Trong phần diện tích đất trồng cây hàng năm, đất lúa chiếm
1.879 ha, đất màu chiếm 2351 ha.
Các khu vực đất tốt đã được sử dụng trồng cao su và do Công ty Cao su quản lý, các
khu vực đất thấp thường nằm cạnh các suối lớn và đang trồng cây hàng năm (chuyên lúa và
lúa màu); việc xác định các khu vực chăn nuôi cần hướng vào các khu vực trồng cây lâu
năm có chất lượng kém hiện đang trồng điều và cây ăn quả. Với cơ cấu sử dụng đất như
7

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

trên, vấn đề hạn chế đến lựa chọn địa điểm và quy mô của từng khu vực chăn nuôi phụ thuộc
nhiều vào các quy định bảo vệ môi trường.
2.1.4 Điều kiện khí hậu
Huyện Thống Nhất nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo với
những đặc trưng là nóng ẩm, mưa nhiều. Lượng mưa phân bố theo mùa rõ rệt, trong đó:
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa 2139mm/năm chiếm 85 90% tổng lượng mưa cả năm, lượng bốc hơi trung bình từ 1100 - 1400mm/năm.
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa chỉ chiếm 10 15% tổng lượng mưa cả năm. Bên cạnh đó, mùa khô có gió mùa Đông Bắc, mang đặc
tính chủ yếu của vành đai tín phong và không khí nhiệt đới ít hơi ẩm nên ảnh hưởng
rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng cũng như trong
sinh hoạt.
+ Nhiệt độ trung bình trong năm là: 25 – 260C
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất: 34 – 350C
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 21 – 220C
+ Độ ẩm trung bình trong năm từ 80 – 85%
+ Độ ẩm cao nhất 90 – 93%, tập trung chủ yếu vào mùa mưa.
+ Độ ẩm thấp nhất 20 – 28%, tập trung chủ yếu vào mùa khô.
+ Tổng số giờ nắng trong năm trung bình 2600 – 2700 giờ/năm, trong đó mùa khô
chiếm 50 – 60% số giờ nắng trong năm, tổng tích ôn trung bình 9490 0C và phân
bố đều theo mùa nên thuận lợi cho các loại cây trồng phát triển và đa dạng hoá
cây trồng, đặc biệt là cây trồng nhiệt đới.
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu về khí hậu
Chỉ tiêu
Lượng mưa trung bình năm
Nhiệt độ trung bình năm
Nhiệt độ trung bình tối cao
Nhiệt độ trung bình tối thấp
Tổng số giờ nắng trung bình năm
Tổng tích ôn
Độ ẩm trung bình năm

Đơn vị
mm
0
C
0
C
0
C
Giờ
0
C
%

Giá trị
2.200
25 – 26
34 – 35
21 – 22
2.600 – 2.700
9490
80 – 85
8

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

Chỉ tiêu
Độ ẩm cao nhất
Độ ẩm thấp nhất
Lượng bốc hơi trung bình năm

Đơn vị
%
%
mm

Giá trị
90 – 93
20 – 28
1.100 – 1.400

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thống Nhất, năm 2006)
Với đặc điểm khí hậu nêu trên, hầu hết cây trồng - vật nuôi đều thiếu nước trong mùa
khô. Trong quy hoạch cần quan tâm đến việc khai thác các nguồn nước phục vụ cho sinh
hoạt và cho sản xuất.
2.1.5 Chế độ thủy văn
Thủy văn chịu sự chi phối của ảnh hưởng khí hậu và điều kiện địa hình. Mùa mưa của
huyện chia ra 2 mùa rõ rệt, đó là mùa lũ và mùa khô. Mùa lũ làm tăng nguồn nước dự trữ
trong các dòng chảy và nước ngầm, ít xảy ra hiện tượng lũ quét.
Theo đặc điểm thủy văn Đồng Nai thì huyện Thống Nhất mới có modul dòng chảy
bình quân năm đạt 30 – 35l/s/km2, modul dòng chảy bình quân mùa lũ đạt 60 – 70 l/s/km2 và
mùa cạn đạt 10 – 12 l/s/km2.
2.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
2.2.1 Tài nguyên đất
Trên cơ sở bản đồ đất tỉnh Đồng Nai tỷ lệ 1/50.000 (đơn vị thực hiện: Phân Viện Quy
hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam) xây dựng theo quy trình của FAO – UNESCO
và kết quả điều tra, chỉnh lý bổ sung xây dựng bản đồ đất, chuyển đổi theo FAO/UNESCO
của huyện Thống Nhất cũ và huyện Long Khánh tỷ lệ 1/25.000 do Bộ môn Quản lý Đất đai
– MT&TN trường Đại học Nông Lâm TP.HCM thực hiện năm 1996 & 1997, thông qua quá
trình điều tra bổ sung ngoài thực địa, toàn huyện có 4 nhóm (Gruopings) đất chính với 07
đơn vị đất (Units).

9

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

Bảng 2.4: Cơ cấu các nhóm đất chính
STT
I
1
II
2
3
III
4
IV
5
6
7
V


hiệu
AN
ANH
FR
FRr
FRx
LP
LPd
LV
LVf
LVg
LVx

Tên đất Việt Nam
Nhóm đất đá bọt núi lửa
Đất đá bọt điển hình
Nhóm đất đỏ vàng
Đất đỏ thẩm
Đất đỏ vàng
Nhóm đất tầng mỏng
Đất tầng mỏng chua
Nhóm đất đen
Đất đen có tầng kết von
Đất đen có gley
Đất nâu thẫm
Đất sông suối, hồ đập
Tổng cộng

Tên đất theo

Diện tích

Tỷ lệ

FAO/UNESCO
Andosols
Haplic Andosols
Ferrasols
Rhodic Ferrasols
Xathic Ferrasols
Leptosols
DystricLeptosols
Luvisols
Ferric Luvisols
Gleyic Luvisols
Chromic Luvisols

(ha)
65,67
65,67
12.050,93
7.556,78
4.494,15
170,65
170,65
11.321,31
4.032,84
2.333,89
4.954,53
1.112,23
24.720,78

(%)
0,27
0,27
48,75
30,57
18,18
0,69
0,69
45,80
16,31
9,45
20,04
4,50
100,00

(Nguồn Bộ môn Quản lý Đất đai – MT&TN trường Đại học Nông Lâm TP.HCM)
Hầu hết đất đai của huyện được hình thành trên đá mẹ bazan có độ phì nhiêu tương
đối khá, được phân cấp theo các nhóm như sau:
Nhóm đất đá bọt (Andosols – AN): loại đất này có diện tích nhỏ nhất 65,67 ha,
chiếm 0,27% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố tập trung quanh miệng núi lửa Võ
Dõng. Đất có thành phần cơ giới trung bình, đất ít chua. (pH H2O = 6,5 – 7,0; pH KCl = 5,5 –
5,6); đạm, lân tổng số và mùn giàu, nhưng do phân bố trên địa hình dốc nên đất bị rửa trôi
mạnh. Mặt khác, loại đất này có tỷ lệ đá lẫn cao (69 - 90%) nên không có khả năng cơ giới
hoá khâu làm đất.
Nhóm đất đỏ vàng (Ferralsols – FR): Nhóm đất này có diện tích cao nhất 12.050,93
ha, chiếm 48,75% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố chủ yếu trên địa hình đồi thấp và
lượn sóng của xã Xuân Thiện và Xuân Thạnh. Đất có thành phần cơ giới nặng, đất chua
(pHH2O = 5 – 6, pHKCl = 4 – 5); đạm, lân tổng số và mùn khá giàu. Tuy nhiên đất nghèo kali.
Đây là loại đất đồi núi tốt nhất nước ta, thích hợp trồng cây công nghiệp dài ngày như: cao
su, cà phê, tiêu và cây ăn quả.

10

5.8% diện tích tự nhiên toàn huyện.954. phân bố tập trung ở đỉnh núi Sóc Lu. chiếm 45. phân bố tập trung ở khu vực quanh các núi lửa thuộc xã Gia Kiệm. phân bố ở khu vực phía Nam huyện (xã Lộ 25). bảo vệ đất đai. . Quang Trung và một phần ở Hưng Lộc và xã Lộ 25. Hiện trạng trồng chuối trên địa hình cao. trong đó các hệ thống sông suối lớn như: • Sông Nhạn. phân bố ở khu vực phía Đông các xã Gia Tân 1 – 3. có nhiều đá lộ đầu và đá phiến. phân bố phần lớn ở xã Gia Tân 1.31 ha.9 ha.2. chiếm 0. đậu đỗ các loại… Trên địa hình bằng thấp có thể sử dụng cho trồng lúa nước hoặc canh tác lúa – màu. đất có hàm lượng đạm. Nhóm đất đen (Luvisols – LV): loại đất này có diện tích 11. pHKCl 5.0%. • Suối Gia Đức. cần chú trọng phủ xanh các khu vực núi cao bằng các cây công nghiệp lâu năm hoặc trồng rừng nhằm hạn chế xói mòn. có nhiều kết von và đá lẫn. đến nay chỉ còn 316. chiếm 33. đạm. độ chua trong đất từ ít chua đến trung tính. Nhận xét chung: đất đai của huyện tuy có nguồn gốc từ đá bazan. tỉ lệ sử dụng đất thấp. chiếm 25.69% diện tích tự nhiên toàn huyện.3 Tài nguyên nước Tài nguyên nước mặt + Nguồn nước sông suối: - Mạng lưới sông. Đất có thành phần cơ giới trung bình. điều và một số cây lâu năm khác.602. quá trình bào mòn bề mặt xảy ra mạnh nên tầng đất canh tác mỏng ≤ 30 cm. bắp.2.Đất nghèo kali. có tầng kết von nông và nhiều 6.Đất có đá lộ đầu và tầng đá nông 4.0 – 6. thảm thực vật che phủ kém. • Suối Gia Rung. 2.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Nhóm đất tầng mỏng (Leptosols – LP): Loại đất này có diện tích 170 ha. lân tổng số và mùn giàu. chiếm 20. 2. .1074 ha rừng trồng tập trung. suối trong phạm vi huyện có mật độ khá dày và phân bố tương đối đều.8%. nhưng phần lớn là dốc và ngắn.9%. Trong tương lai. lân tổng số và mùn cao. bông vải. hầu như không có khả năng cơ giới hoá.321. Ngoài ra một phần diện tích trồng các cây trồng cạn như thuốc lá.2 Tài nguyên rừng Rừng của huyện trong những năm qua có xu hướng giảm dần cả diện tích và trữ lượng.366. phân bố khu vực xã Quang Trung… 11 .8 ha.5 ha. nhưng có những hạn chế cơ bản sau: .Đất có tầng canh tác mỏng 8. ít thích hợp cho canh tác nông nghiệp. Các khu vực núi cao chủ yếu là trồng chuối.

đập dâng nhỏ để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. có tổng trữ lượng khoảng 133 triệu m3 và có thể xem là một trong những lợi thế của huyện. nhưng mức độ khai thác rất hạn chế. khả năng tưới theo thiết kế khoảng 800 – 900 ha đất nông nghiệp. nhưng về lâu dài cần nghĩ đến phương án sử dụng nguồn nước mặt được xử lý để phát triển bền vững. nơi sâu từ 50 – 60m. đường trục. khai thác nước ngầm cho chăn nuôi là cần thiết và thuận lợi cho kiểm soát dịch bệnh. hiệu quả của chăn nuôi cao hơn so với trồng trọt. Trong những năm trước mắt. chỉ có đá và đất sỏi sạn làm nguyên vật liệu phục vụ cho xây dựng. hiện đang được khai thác cho nhu cầu sử dụng trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Hiện nay.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” - Các suối này có lưu lượng dòng chảy rất lớn giữa mùa lũ và mùa kiệt (trung bình vào mùa lũ có thể đạt 30 – 35 l/s/Km2. nguồn nước ngầm đảm bảo. Nước ngầm tầng sâu (dưới tầng không thấm nước) có lưu lượng khá hơn. cây ăn trái. cơ sở vật chất kỹ thuật và phân bố các nguồn nước mặt cần được bảo vệ 2. Gần đây đã tập trung khai thác cho phát triển chăn nuôi. giao thông và san lấp mặt bằng nhưng trữ lượng khá lớn.5 – 20 l/s). nhưng việc khoan khai thác khó khăn do nhiều khu vực có đá tảng tầng nông. nhưng mùa kiệt chỉ còn 10 – 12 l/s/km2). lưu lượng khai thác nhỏ (Q = 0.4 Tài nguyên khoáng sản Khoáng sản trên địa bàn huyện không phong phú về chủng loại. - Các nhánh suối nhỏ khác thường là cạn kiệt vào mùa khô. Qua khảo sát trên địa bàn từng xã thì mức nước ngầm thường ở độ sâu từ 30 – 40m. trong đó chủ yếu là tưới lúa. Các hộ có quy mô chăn nuôi lớn thường khoan sâu và chỉ cần khoan 1 giếng là đủ.2. nhưng chất lượng nước tốt. đặc biệt là khu vực phía Nam huyện (xã Lộ 25). + Nhìn chung. nhưng vị trí cụ thể và quy mô phát triển chăn nuôi tập trung từng khu vực còn phụ thuộc vào các tiêu chuẩn cho phép và phải tùy thuộc đặc điểm phân bố dân cư. vị trí địa lý và mặt bằng cho phát triển chăn nuôi tập trung là thuận lợi. nhân dân trong huyện đang tận dụng đến mức tối đa khả năng xây dựng các hồ chứa. Tài nguyên nước ngầm + Nước ngầm tầng mặt trên địa bàn huyện khá hạn chế. đa số người dân trong huyện đang khai thác nguồn nước ngầm để phục vụ cho sinh hoạt và tưới cho một số cây lâu năm như cà phê. tập trung nhiều nhất ở khu vực núi Sóc Lu. 12 . + Nguồn nước hồ đập: Ngoài một phần hồ Trị An thuộc xã Gia Tân 1 thì trên địa bàn huyện hiện có 17 công trình đập dâng và hồ chứa nhỏ. Hiện nay.

ảnh hưởng rất lớn đến việc sinh trưởng và phát triển của cây trồng. nguồn nước mặt từ hồ đập và sông suối phong phú.Phần đất đai có độ dốc cao nhưng chủ yếu được sử dụng trồng chuối. nếu được đầu tư thích đáng về thủy lợi sẽ tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp.Huyện Thống Nhất có một vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển kinh tế và sản xuất nông sản.2. tài nguyên thiên nhiên: Lợi thế: .Tài nguyên khoáng sản tuy không phong phú về chủng loại nhưng đá xây dựng đủ đáp ứng cho nhu cầu sử dụng trong tỉnh và các tỉnh lân cận. gây ra tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về chế độ ẩm trong mùa khô. - Đất đai nhiều vùng không bằng phẳng. những năm gần đây rừng có xu hướng giảm. nông dược chưa hợp lý và việc phân bố dân cư dọc theo ven lộ nên dễ bị ô nhiễm của bụi và tiếng ồn cũng như chất thải nhiên liệu là các nguyên nhân gây ô nhiễm chính hiện nay. cho năng suất và chất lượng cao nếu đủ nước tưới vào mùa khô. Do việc sử dụng phân bón. đồng thời hạn chế xói mòn và bao vệ đất đai. cây nông nghiệp. . - Khí hậu rất thuận lợi cho việc phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.  Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên. các ngành kinh tế và nước sinh hoạt. Tuy nhiên do hệ thống thoát nước kém gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa (khu vực Kiệm Tân). tăng cường trồng cây nông nghiệp lâu năm nhằm điều tiết khí hậu.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 2. . Trong quy hoạch cần tăng độ che phủ rừng. Công nghiệp của huyện chưa phát triển nên mức độ ô nhiễm chưa đáng kể. . nếu sử dụng khai thác hợp lý nguồn tài nguyên này và có những biện pháp đầu tư đúng mức sẽ góp phần không nhỏ vào quá trình đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của huyện. 13 . - Tài nguyên nước ngầm có chất lượng và trữ lượng khá nhưng phân bố sâu. độ dốc cao gây xói mòn rửa trôi lớn.5 Cảnh quan môi trường Là một huyện thuộc Đông Nam Bộ có đồng bằng và đồi núi nên có nhiều cảnh quan đẹp để phát triển du lịch.Tài nguyên đất có khả năng sản xuất nông nghiệp khá nhiều. Hạn chế: - Lượng bốc hơi vào mùa khô chiếm tỷ lệ khá cao.

1 100.2 39.9 170.8 187. xã hội: Huyện Thống Nhất có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế trong các lĩnh vực nông nghiệp. việc khai thác nước ngầm gặp khó khăn vì phân bố sâu và nhiều đá bàn.4 3.2 37. đáp ứng phần lớn nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu của tỉnh Đồng Nai.9 300.8 542. tầng kết von nông và nhiều vì vậy khó khăn trong cơ giới hóa trong nông nghiệp.0 59.0 363. đá lộ đầu. GDP (giá cố định 94) Nông – Lâm nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Thương mại – Dịch vụ 2.3 9.6 32.8 160.7 287.2 85.6 100.0 Năm 2000 415. (Giai đoạn 1996 – 2000 tăng bình quân 14% năm.2% năm). trong 3 năm 2001 – 2003 chỉ tăng có 6.8 258. GDP của huyện thời kỳ thời kỳ 1996 – 2003 đạt bình quân 11% năm.1 Khái quát tăng trưởng kinh tế. Cơ cấu GDP Nông – Lâm nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Thương mại – Dịch vụ Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng Tỷ đồng % % % % Năm 1995 215.9 9. GDP có xu hướng giảm trong 3 năm gần đây.3 100.1 464.9 56.3 266.0 100.5 Năm 2003 497.3 7.3 39. GDP (giá thực tế) Nông – Lâm nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Thương mại – Dịch vụ 3.6 60.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI 2.1 255.5 265.3.9 668.6 725.5: Chỉ tiêu cơ bản về kinh tế theo ngành qua các năm Chỉ tiêu Đơn vị 1. Mức thu nhập và mức sống của người dân tăng lên (bình quân GDP đạt 318 USD/người/năm).1 38. Bảng 2.6 37.0 50.1 120. Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ mới đạt được 50% thu nhập bình quân đầu người của huyện Trảng Bom và bằng 48% mức bình quân chung của tỉnh Đồng Nai và bằng 66% mức bình quân chung của cả nước.2 221.0 55. Huyện có nền sản xuất hàng hoá khá phong phú và đa dạng.1 10. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây của huyện được tăng lên đáng kể.Nguồn nước mặt bị cạn kiệt vào mùa khô.6 Năm 2004 517.4 10.5 349.0 286. .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” - Đất đai trên địa bàn huyện phong phú.0 195.4 53.2 74. tiểu thủ công nghiệp.0 52. 2.6 (Nguồn:Phòng Tài nguyên môi trường huyện Thống Nhất) 14 . thương mại – dịch vụ. có chất lượng tốt nhưng đa phần có tầng canh tác mỏng.

1 4.0 713.191.1 16.0 786.5 41.8 592.1 16.8 15 .3 123.0 994.2 9.216.388.0 8.0 122.296.772.2 381. CÂY THỰC PHẨM 1.6 11.081.9 591.7 9.560.0 392.8 19.7 17. CÂY LƯƠNG THỰC 1.011.712.5 4.070. Bắp Ha DT Tạ/ha NS Tấn SL II.3 17.0 9.0 187.8 40.893.114.293. tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện luôn đứng hàng đầu nhưng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng ở mức thấp -3.0 4.866. CÂY CNNN – DT 1. Giá trị SX N-L-T Ha TỔNG DTGT HÀNG NĂM I.501.0 335.5 4.7 16.503.9 3.5 643.521.7 16.7 11.4 463.003.0 442. Lúa Ha DT Tạ/ha NS Tấn SL 2.9% năm Bảng 2.174.6: Tình hình các cây trồng chính trên địa bàn huyện qua các năm ĐVT CHỈ TIÊU Triệu A.1 11.4 9.223.3 770.527.3.3 39.5 16.3 118.8 786.781.458.4 9.0 627.2 4.164.5 8. Đậu nành Ha DT Tạ/ha NS Tấn SL Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 377.2 42.0 10. ĐCL Ha DT Tạ/ha NS Tấn SL III.4 591.0 39.9 318.4 521.0 437.8 665.5 4.3 15.181.181.81.2 899.2 10.0 38.0 532.112.0 612.0 422.1 1.254.4 16.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 2.686.0 142.0 17.0 17.2 15.6 45.0 322.154.0 4.0 41.864.3 126. RCL Ha DT Tạ/ha NS Tấn SL 2.614.8 132.060.4 11.8 36.0 381.5 14.5 4.2 Kinh tế  Nông nghiệp Trong những năm qua.9 37.097.259.8 12.5 1.0 13.106.0 4.3 13.

8 103.0 345.8 8.6 11.4 132.8 Ha 123.0 356.598.3 Ha 3.651.0 141.0 80.569.5 10.6 1.5 99.6 1.0 35.680.1 16.7 11.316.9 1713.1 9.3 4. năm 2006) 16 .852.3 Ha 5.151.0 33.0 202.584.8 16.748. Điều – DT DT Thu hoạch – DT NS SL 4.0 9.7 10.DT DT Thu hoạch – DT NS SL ĐVT Ha Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 144.1 Ha 1.4 5.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” CHỈ TIÊU 2.2 1.052.971.0 5.595.3 6.8 Tấn 135.8 8.432.9 1.3 11.456.0 220.030.502.715.1 5.6 5.2 42.022.250.092.5 8.650.4 274.8 499.8 101.4 7.747.5 12.169.8 2.738.1 Ha 3. Cao su – DT DT Thu hoạch – DT NS SL 2.553.7 97.0 352.0 344.4 272.228.6 600.5 133.546.8 1.4 870.227. Cây ăn quả .0 1.099.0 1.0 156.5 5.8 13.7 1.5 7.9 9.4 5.5 15.9 1.132.8 3. Đậu phộng DT NS SL 3.0 206.0 Tạ/ha 499.2 3.4 Ha 2.5 12.0 Ha 60.449.8 11.0 156.0 401. Cà phê – DT DT Thu hoạch – DT NS SL 3.7 3.3 533.8 1.3 361.748.0 Tấn 2.5 7.489.3 5.5 5.4 8.151.738.501.7 31. Mía DT NS SL IV.5 13.4 9.1 Ha 111.4 11.3 6.167.1 498.4 6.0 37.060.5 Ha 1.243.913.1 1.0 Tấn 85.257.5 30.698.6 1.553.7 1.7 13.6 9.645.6 Ha 5.0 Tấn 658.325.369.0 5.6 62.0 43.2 5.845.5 226.6 2.3 4.2 2.0 Tấn 6.0 5. Tiêu – DT DT Thu hoạch – DT NS SL 5.767.091.0 2.9 6. CÂY LÂU NĂM 1.0 101.0 Ha 376.0 1.5 366.7 326.129.0 2.8 Tấn 6.3 223.0 Tạ/ha 14.488.0 Ha 5.584.4 925.729.472.501.145.4 Tạ/ha Tạ/ha Tạ/ha Tạ/ha Tạ/ha Tấn (Nguồn: Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn huyện Thống Nhất.9 39.0 1.0 345.733.4 36. CÂY TAGS C.3 96.754.550.9 1.744.339.4 5.

Bảng2. Theo kết quả điều tra trang trại năm 2004.443. đầu tư giống mới cho năng suất cao.4% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp).058. do giá cả hàng hoá nông sản không ổn định.052. Đàn bò tăng nhanh từ 514 con năm 1995 lên 17 . heo.560 644.5 4.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Năm 2003.8 tỷ đồng.5 tỷ (chiếm 2.0 1.4 tỷ (chiếm 67.  Chăn nuôi Chăn nuôi của huyện trong những năm qua phát triển khá nhanh cả về quy mô đàn lẫn chất lượng sản phẩm. Số lượng đàn Đàn trâu Đàn bò Đàn heo Gia cầm 2.2 591. tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 412.0 29. chăn nuôi đạt 125.9 57. dẫn tới giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng chậm.7 7.6 125. bò (đại gia súc): Đàn trâu có xu hướng giản dần vì không còn nhu cầu sức kéo và hiệu quả kinh tế thấp. Sản xuất nông nghiệp của huyện đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhưng tăng chậm và nuôi trồng thủy sản giảm mạnh.9 86.0 821. Chăn nuôi chủ yếu là bò.558.9 95. SL chăn nuôi Thịt trâu Thịt bò Thịt heo Thịt gia cầm 3. đang từng bước hình thành vùng chăn nuôi tập trung theo kiểu công nghiệp. trong đó ngành trồng trọt đạt 278. Ngược lại. Giá trị sản xuất Đơn vị Năm 1995 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Con Con Con Con 64 514 22834 232600 2 806 38959 411114 2 703 60277 736104 2 1563 60846 565298 1668 56687 797444 2358 108125 448000 Tấn Tấn Tấn Tấn Tỷ đồng 1. chăn nuôi phát triển khá ổn định và đạt tốc độ tăng trưởng cao (12. Tuy nhiên.2 61.4 95.1% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp). trong tổng số 344 trang trại.4 16.1 87.0 12. Đặc biệt. ngành trồng trọt cũng đã đi vào hướng thâm canh tăng năng suất.Chăn nuôi trâu.146.2 2.5% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp).1 115.265. nhất là giá cả của một số hàng hóa nông sản chủ lực (cà phê và cao su trước năm 2003) có xu thế giảm mạnh.9 tỷ (chiếm 30.5 25. trong nội bộ ngành nông nghiệp.121.8 102. Đây có thể xem là một trong những thành tựu trong sản xuất nông nghiệp của huyện.7 (Nguồn: Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn huyện Thống Nhất.2 316.0 7.4 1.2 7.5% năm). có tới 316 trang trại là chăn nuôi (chiếm gần 92%). dịch vụ nông nghiệp đạt 8.7: Tình hình chăn nuôi qua các năm trên địa bàn huyện Thống Nhất Chỉ tiêu 1. gà vịt. năm 2006) .

000 – 15. Tuy nhiên.  Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp So với các Huyện khác trong tỉnh.5 lần). đàn gia cầm của Huyện giảm chỉ còn hơn 400 ngàn con. Hướng tới cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển đàn heo theo hướng nuôi công nghiệp nhưng chú ý giảm chi phí thức ăn tinh để hạ giá thành và xử lý về mặt môi trường.1074 ha rừng trồng phân bố tập trung ở xã Gia tân 1 (311. khu vực Kiệm Tân (chiếm 68% tổng đàn) và đang từng bước chuyển dần sang chăn nuôi trang trại (heo nái kết hợp với heo thịt). do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm. toàn Huyện chỉ còn 316.000 con. Đặc biệt trên địa bàn Huyện bước đầu đã hình thành được các trang trại nuôi bò có qui mô lớn. Toàn Huyện có 506 cơ sở sản xuất. Đồng thời tăng cường hơn nữa công tác phòng chống dịch bệnh. phân bố tập trung ở 2 xã Quang Trung và Xuân Thiện.Chăn nuôi heo: qui mô đàn heo tăng nhanh từ 22.6 ngàn con năm 1995 lên 797. Trong đó. cần tiếp tục đẩy mạnh trồng rừng tập trung ở những nơi có độ dốc cao (>150) vàphát động nhân dân trồng cây Lâm nghiệp phân tán.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 1.687 con năm 2003 (tăng 2.588 triệu đồng. toàn Huyện có 43 trang trại chăn nuôi gà công nghiệp với qui mô 690 ngàn con (chiếm 88% tổng đàn gà). ngành công nghiệp khai thác đá xây dựng đóng vai trò hàng đầu trong cơ cấu của ngành. chủ yếu là sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở hộ gia đình nên tỉ trọng GDB của ngành năm 2004 chiếm 10. Bàu Hàm 2.Chăn nuôi gia cầm: đàn gia cầm của Huyện tăng nhanh từ 232. Xuân Thiện. tỉ lệ nạc hóa đàn heo tăng. kế đến là ngành chế biến 18 . Dự báo đàn bò của Huyện sẽ tăng trong thời gian tới.4 ngàn con năm 2003 (tăng hơn 3. sắp xếp lại các trang trại chăn nuôi gà công nghiệ thành vùng sản xuất tập trung.2 lần) và có xu hướng hình thành vùng chăn nuôi bò thịt tập trung thuộc các xã: Hưng Lộc. . Bên can5h phương thức chăn nuôi truyền thống ở hộ gia đình. cần tiến hành qui hoạch. Địa bàn phân bố tập trung ở 5 xã. Năm 2004. Chất lượng đàn heo đã được cải thiện đáng kể.5000 ha). tăng 60 cơ sở so với năm 1995. trong đó.668 con (tăng hơn 3. Hướng tới.  Lâm nghiệp Sản xuất ngành lâm nghiệp của Huyện có qui mô nhỏ. cụ thể: năm 2003. giá trị sản xuất năm 2003 đạt 82. đã xuất hiện nhiều trang trại nuôi theo phương thức công nghiệp có qui mô lớn từ 2.7% tổng GDP trên địa bàn toàn Huyện. Xuân Thạnh (chiếm 91% tổng đàn). Hướng tới. 29.2% năm. .4 lần).6%. tính cả rừng và cây lâu năm thì tỉ lệ che phủ toàn Huyện ở mức cao là 66%. tăng bình quân 11. sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Huyện hết sức nhỏ bé. Đến năm 2004.834 con năm 1995 lên 56. đàn gà chiếm trên 98%.

57km/km2). Năm 2003. thức ăn gia súc. các điểm cung ứng vật tư nông nghiệp. hàng tiêu dùng. sản xuất sản phẩm kim loại 9.2%. dịch vụ tài chính. 2. hấu hết các công trình chất lượng còn kém. hàng điện máy. các cửa hàng kin doanh. buôn bán nông sản. khổ đường 1. Đường sắt chạy song song với quốc lộ 1A. toàn tỉnh là 0.532 cơ sở kinh doanh. dịch vụ vận tải. Có ga Dầu Giây phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách nội vùng nhưng lưu lượng không đáng kể. may.3% …. thông tin bưu điện…. các ngành sản xuất đồ gỗ chiếm 19%. toàn Huyện có 4.Thương mại Mạng lưới dịch vụ ở Huyện Thống Nhất bao gồm: chợ. còn thiếu về số lượng lẫn chất lượng.Trảng Bom Dầu Giây Dầu Giây Hưng Lộc – Lộ 25 VI Hưng Lộc Điểm cuối Xuân Thạnh Gia Tân 1 Long Thành Lộ 25 Dài (Km) 26 Hiện trạng Tốt 13 17 Tốt Trung bình Trung bình 29 19 . mật độ đường bộ chính (tư đường Huyện trở lên) khá dày 0.  Giao thông: Giao thông chính trên địa bàn Huyện hiện nay là đường bộ và đường sắt.3. Bảng 2. hiện tại cũng như lầu dài khả năng sử dụng đường sắt làm phương tiện vận tải phục vụ sản xuất trên địa bàn Huyện là không lớn. trung tâm thương mại.8: Các trục giao thông chính của huyện Thống Nhất Tên đường Cấp Điểm đầu Quốc lộ 1A II Quốc lộ 20 Tỉnh lộ 25 II IV H. lương thực thực phẩm.51km/km2. Đường bộ: mạng lưới đường bộ khá phát triển. đoạn nằm trong Huyện có chiều dài khoảng 10 km. các tổ chức này hoạt động khá tốt nên hiện nay ngành dịch vụ đang chiếm tỉ trọng khá cao trong cơ cấu kinh tế của Huyện.  Dịch vụ .2m. thực phẩm (24. cơ sở hạ tầng Huyện Thống Nhất mới.4%). vật liệu xây dựng. cần phải được ưu tiên đầu tư xây dựng mới đáp ứng được yêu cầu phát triển theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hóa.58 km/km2 (toàn quốc khoảng 0. đo giày da 8.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” lương thực. tuy nhiên.3 Cơ sở hạ tầng So với mặt bằng chung của toàn tỉnh Đồng Nai.

torng đó trạm Kiệm Tân có công suất 1x25MVA và trạm Thống Nhất có công suất 1x25MVA. dân cư trên địa bàn huyện chủ yếu sử dụng nguồn nước ngầm tầng mặt (giếng khoan. mực nước ngầm tầng mặt trong những tháng kiệt nhất tụt xuống so cùng thời điểm trước kia 3 – 4m. trong đó có 4 bưu cục và 7 điểm bưu điện văn hóa xã. Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh toàn huyện đạt 93. sử dụng nước ngầm hiện nay là: + Một số khu vực khi khoan giếng thường gặp đá tảng (vùng Kiệm Tân) hoặclưu lượng nước ngầm tầng mặt nhỏ (vùng xã Lộ 25). năm 2006)  Mạng lưới điện: Nguồn điện cung cấp trên địa bàn Huyện từ 2 trạm 110/22-15. giếng đào) để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.2%. + Hiện tại có những khu vực trên địa bàn huyện. Khó khăn lớn nhất trong việc cung cấp điện là các tuyến trung thế chủ yếu phân bố dọc theo các trục lộ chính. thậm chí không có nước. Một số vấn đề cần quan tâm trong việc khai thác.4% (xã Hưng Lộc). + Xu thế phát triển công nghiệp.5% (xã Quang Trung) và xã đạt tỷ lệ thấp nhất 92. 20 . thiếu các tuyến xương cá.  Bưu chính – Viễn thông: Mạng lưới bưu chính viễn thông trên địa bàn huyện trong những năm qua phát triển khá nhanh với hệ thống cơ sở vật chất bao gồm 11 điểm bưu điện văn hóa phân bố ở tất cả 10 xã trong huyện. Để khắc phục tình trạng trên. lâu dài cần chuyển hướng sang khai thác nguồn nước ngầm tầng sâu bằng các giếng khoan công nghiệp và trạm cấp nước tập trung có quy mô vừa và nhỏ. có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm tầng mặt.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” (Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thống Nhất. là mức cao so với các huyện khác trong tỉnh. dịch vụ và đặc biệt là phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện trong thời gian tới sẽ tăng. theo báo cáo của Phòng Nông nghiệp. trong đó xã đạt tỷ lệ cao nhất là 98. trước mắt cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm nguồn nước này. nhất là vùng Kiệm Tân. dẫn tới dân cư có xu hướng phát triển thành tuyến dọc theo trục lộ hơn là phát triển thành cụm và thiếu các tuyến trung thế đến các khu vực sản xuất nông nghiệp nên đã hạn chế không nhỏ đến việc hình thành các vùng sản xuất tập trung theo mô hình trang trại.  Cấp nước Hiện nay.

Tuy nhiên.149 hộ kinh doanh. Tuy nhiên. trong đó có 3 chợ loại 2 thuộc huyện quản lý và 15 chợ loại 3 do xã quản lý. Trong số 18 chợ. việc bố trí đất đai cho các công trình văn hóa – thể thao của các xã hiện rất khó khăn và chi phí cho việc đền bù rất cao. phục vụ tốt nhu cầu nghe nhìn và thông tin liên lạc của người dân. trong đó có 3 sân đạt tiêu chuẩn về quy mô đất đai (Quang Trung 1 ha. đã phủ sóng 100% địa bàn toàn huyện. Lộ 25. Quang Trung. mẫu giáo 139 phòng. tiểu học 303 phòng. chỉ có 4 chợ được xây dựng kiên cố. hiện có 5/10 xã có trung tâm văn hóa (Gia Tân 2.581 ha). 21 trường tiểu học. còn lại 14 chợ tạm thời chưa đảm bảo về điều kiện vệ sinh cũng như phòng cháy chữa cháy. nhất là vốn trong dân và công tác đền bù giải tỏa gặp nhiều khó khăn. Xuân Thạnh 0.  Trường học: Năm học 2003 – 2004. tiến độ triển khai xây dựng. trung học cơ sở 165 phòng và trun học phổ thông có 27 phòng. tất cả các xã trong huyện đều có trường mầm non với tổng số 50 trường (49 trường mẫu giáo độc lập và 1 trường nhà trẻ .mẫu giáo liên hợp). trong đó có 1 trường bán công.3. Các công trình văn hóa – thể thao cấp xã. gồm: trạm VIBA Gia Kiệm. Xuân Thiện) và 5/10 xã có sân bóng đá. trong đó có 3 trường bán công (chiếm 23%) và 3 trường THPT.605 ha.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Thiết bị truyền dẫn trên địa bàn huyện có 3 trạm.  Mạng lưới chợ: Toàn huyện có 18 chợ với trên 1. 2 sân còn lại cần mở rộng quy mô diện tích (Hưng Lộc 0. Xuân Thiện 3. trong đó: nhà trẻ 7 phòng. Hiện nay huyện đã lập danh mục trình Sở Thương mại – Du lịch bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới chợ đến năm 2010. Hưng Lộc. Hiện mới có 6 chợ có ban quản lý hoạt động theo nguyên tắc lấy thu bù chi. 12 trường THCS. các chợ còn lại do UBND xã cử 1 – 2 cán bộ đảm nhận công tác quản lý. Lộ 25 1. 2.265 ha). trong đó công lập 10 trường (chiếm 20%) và các hình thức khác 40 trường (chiếm 80%).7 ha. nâng cấp còn chậm do việc huy động vốn. trạm VIBA Hưng Lộc và trạm VIBA Dầu Giây. Tổng số phòng học có 641 phòng.  Công trình văn hóa – thể thao: Các công trình văn hóa – thể thao cấp huêỵn thuộc khu trung tâm hành chính huyện đang có kế hoạch đầu tư.4 Thực trạng xã hội:  Dân số: 21 .

790 người.122 hộ. mật độ dân số trung bình 630 người/km2 22 .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Theo số liệu thống kê dân số trên địa bàn toàn huyện năm 2006 là 155. với tổng số hộ 31.

16 78.77 23 .26 36.48 20.303 9.23 31.17 20.267 10.62 8 2.05 0 2 81.790 15.372 2. Số người trong tuổi lao động có khả năng lao động II.29 4.49 1 Tăng BQ 2006 2004 – 2006 (%) 3 4 83. năm 2007)  Lao động: Theo số liệu thống kê.090 15.05 9 2. Xã Xuân Thiện Số ấp Diện tích tự nhiên (km2) 46 3 5 4 7 7 5 4 6 3 2 247.26 6 2.363 21.08 19. Xã Quang Trung 6. Xã Gia Tân 1 2.18 Dân số trung bình (người) 155. số người trong độ tuổi lao động trên địa bàn toàn huyện năm 2006 là 83.750 người Bảng 2.28 0 1.186 22.52 31.161 80. A Lao động trong độ tuổi toàn huyện Trong đó 1. Số người trong tuổi lao động không có khả năng lao động 2. Xã Hưng Lộc 8.215 82. Xã Xuân Thạnh 10. Xã Bàu Hàm 2 7.10 : Số liệu thống kê về chỉ tiêu lao động CHỈ TIÊU I.484 2. Xã Gia Tân 3 4. Xã Gia Kiệm 5.04 33.422 1.66 14.920 Mật độ dân số (người/km2) 630 730 920 1112 679 610 956 457 828 327 318 (Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Thống Nhất. Xã Lộ 25 9. Số người ngoài tuổi lao động tham gia lao động 2004 2005 1 80.573 22. Xã Gia Tân 2 3.9 : Thực trạng xã hội theo từng đơn vị hành chính Stt ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Toàn huyện 1.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Bảng 2.52 19.19 21.75 2.432 1.241 19.638 12.209 9.

12 2 65. song đến nay đa phần các hộ dân tộc vẫn nằm trong diện hộ nghèo.020 7.785 7.431 người.35 8 62.176 3. Lao động làm việc trong ngành KTQD Trong đó: . 2004 2005 80. nhất là đặc thù của huyện có đông 24 .65 3.321 62. dân tộc Tày 556 người. dân tộc Hoa 2.1. dân tộc Nùng 2. khó khăn.372 người.16 495 510 524 2.120 0. sau đó đến Phật giáo và các tôn giáo khác (Tin Lành.185 1.42 . Số người trong tuổi lao động đang đi học 3. năm 2007)  Dân tộc: Trên địa bàn toàn huyện có 18 dân tộc anh em sinh sống và làm việc.02 1. Số người trong tuổi lao động không có nhu cầu làm việc 2. dân tộc Chơro 1.16 0.74 4 64.015 7. quản lý nhà nước trong hoạt động tôn giáo còn gặp nhiều khó khăn.161 5.58 3 2. Số người trong tuổi lao động đang có việc làm tạm thời 5.Trong tuổi lao động .079 người.315 người.372 7.63 2.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” CHỈ TIÊU III. Huyện Thống Nhất mới được chia tách nên việc ổn định về cơ cấu nhân sự.503 61. trong đó Thiên chúa giáo chiếm nhiều nhất (76% tổng dân số. Nguồn lao động Cân đối lao động 1.77 (Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Thống Nhất. Cao Đài…).215 6.Ngoài tuổi lao động. Số người trong tuổi lao động làm nội trợ 4.93 7 2. Số hộ đồng bào dân tộc tuy không nhiều nhưng phân bố rải rác ở tất cả các xã và đặc biệt trong thời gian qua nhà nước đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ cho các đối tượng này.  Tôn giáo: Tôn giáo trên địa bàn huyện Thống Nhất rất đa dạng.89 IV.480 10. trong đó dân tộc Kinh chiếm nhiều nhất 144.125 1.78 9 82.27 4 Tăng BQ 2006 2004 – 2006 (%) 84. Số người trong tuổi lao động chưa có việc làm 6. còn lại là các dân tộc khác 509 người. 2.130 1.110 3.30 9 60.90 7 2.92 4.

thiếu sân chơi. đây là huyện mới nên trung tâm y tế huyện đang phải tạm thời sử dụng phòng khám khu vực để hoạt động và đặc biệt là trang thiết bị y tế nhìn chung còn thiếu và lạc hậu. phổ cập giáo dục trung học cơ sở được giữ vững. thay sách giáo khoa do cơ sở vật chất của các trường còn thiếu. chuẩn hóa. Bên cạnh đó. công nghệ thông tin…. + Chất lượng về chuyên môn của giáo viên không đồng đều. Số phòng học kiên cố chiếm 21%. còn lại 75. Các chương trình y tế quốc gia tiếp tục được triển khai khá tốt. gồm có một phòng khám khu vực ở xã Quang Trung xây dựng kiên cố và 10 trạm xá xã xây dựng bán kiên cố với tổng số 60 giường bệnh. cơ sở vật chất về giáo dục của huyện đã có được những đầu tư đáng kể. khả năng thu hút giáo viên trẻ khó khăn. Công tác huy động học sinh trong độ tuổi vào lớp một đạt 99%.  Y tế: Cơ sở vật chất ngành y tế đã được tăng cường một bước. phổ cập giáo dục tiểu học được duy trì.  Văn hóa – Thể dục thể thao 25 . + Hầu hết các trường đều thiếu các phòng chức năng và thiết bị giảng dạy và có quy mô đất nhỏ.  Giáo dục: Trong những năm gần đây. đội ngũ giáo viên quản lý và giảng dạy đã được bổ sung. 46/46 ấp đều có nhân viên y tế cộng đồng đủ sức khám bệnh ban đầu cho nhân dân. giáo dân trong huyện phát huy tốt các nguồn nội lực. + Số phòng học là nhà tạm trên địa bàn huyện còn 21 phòng. đảm bảo tốt yêu cầu giảng dạy và học tập. Tuy nhiên. không thuận lợi cho công tác giáo dục. bãi tập và khuôn viên cây xanh… + Khó khăn trong việc triển khai chương trình đổi mới. xây dựng cơ sở hạ tầng và nếp sống văn minh làng xã.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” đồng bào có đạo sinh sống. trong đó: mẫu giáo 6 phòng. chiếm 3. công tác chống và xóa mù chữ. công tác giáo dục đào tạo của huyện còn một số khó khăn: + Hiện còn 40 phòng học nằm trong khuôn viên nhà thờ. tính cộng đồng trong việc phát triển kinh tế. thiếu giáo viên một số môn như ngoại ngữ. tuổi đời của giáo viên bậc mầm non cao.2%.8% là phòng học bán kiên cố.tiểu học 4 phòng và trung học phổ thông 11 phòng. Song trong thời gian qua được sự quan tâm và chỉ đạo của cấp trên nên các chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước đã được thực hiện tốt. nhạc họa.

ấp. chỉ đạt khoảng 1. cấp phát CMND và lập lại trật tự. xã. Trong đó có các thành tựu đáng ghi nhận sau đây: - Gia tăng số lượng thư viện và phòng đọc sách. có hệ thống giao thông bộ tương đối phát triển 26 . thể dục thể thao những năm gần đây có nhiều tiến bộ. phối hợp cùng chính quyền các cấp và đoàn thể tổ chức công tác tuyển quân. phát huy được tính giáo dục. đặc biệt là đội ngũ cán bộ hoạt động phong trào còn thiếu kinh nghiệm chỉ đạo. - Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và xây dựng mô hình ấp. - Tổ chức được nhiều đội văn nghệ quần chúng.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Các hoạt động văn hoá. các phong trào có những mặt còn thiếu nội dung và biện pháp triển khai cụ thể nhằm đạt được kết quả cao nhất. huyện đã tổ chức. tuyên truyền và phục vụ thiết thực nhiệm vụ chính trị của huyện. cơ quan văn hóa được triển khai rộng khắp. tăng cường công tác phòng chống cháy nổ. hội diễn văn nghệ. hàng năm đều tổ chức các cuộc hội thao nhân các ngày lễ lớn. các hoạt động văn hóa.9 – 2% dân số. trang thiết bị bảo đảm sẵn sàng chiến đấu. triển khai tốt các công tác về quản lý hộ khẩu. xây dựng lực lượng an ninh – quốc phòng từ cấp huyện xuống cấp xã và xóm.  Đánh giá chung: Thuận lợi: - Huyện Thống Nhất.  An ninh – Quốc phòng Thực hiện NQ 08/TW về công tác an ninh. hàng năm tổ chức tốt các lớp huấn luyện cho lực lượng dân quân tự vệ và triển khai diễn tập ở quy mô toàn huyện . Tuy nhiên tỷ lệ huy động lực lượng dân quân tự vệ hiện nay còn thấp. - Phong trào thể dục thể thao trong nhân dân và các cơ quan được duy trì thường xuyên. tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. quốc phòng trong tình hình mới. Tuy nhiên. đạt chỉ tiêu 100% ở hai cấp huyện và xã. quản lý chặt chẽ các ngành nghề kinh doanh đặc biệt. ngăn chặn và hạn chế đến mức thấp nhất các tệ nạn xã hội. ấp và cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa còn thấp. thường xuyên duy trì chế độ trực và quản lý chặt vũ khí. gần với các trung tâm kinh tế lớn. thể dục thể thao cũng còn nhiều hạn chế như: tỷ lệ hộ. thông tin. an toàn giao thông đường bộ. đi đúng hướng. Bên cạnh đó.

thu nhập bình quân đầu người đang ở mức thấp. - Sản xuất nông nghiệp còn thiếu ổn định. Tiểu thủ công nghiệp địa phương có quy mô vừa và nhỏ. có trình độ văn hóa khá cao và có truyền thống lao động cần cù. - Đất đai của huyện phần lón là đất bazan. đây sẽ là lợi thế không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế .xã hội. chưa có các khu công nghiệp cũng như các cơ sở công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. chất lượng nông sản hàng hóa nhìn chung còn thấp. nếu tiếp tục tăng cường đầu tư sẽ phát huy tác dụng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện điều kiện sống của người dân. công nghiệp và dịch vụ. rất cần nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài. - Hoạt động thương mại dịch vụ chủ yếu là buôn bán nhỏ quy mô hộ gia đình. nhất là lĩnh vực công nghiệp – dịch vụ. phân bố trên địa hình tương đối bằng. giải tỏa cao. giá thành nông sản hàng hóa cao. - Nguồn lao động trên địa bàn huyện dồi dào. - Cơ sở hạ tầng kinh tế . giao thông. việc vay vốn đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ ở một số cơ sở sản xuất còn chậm. - Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tuy đã có mức tăng trưởng cao song nhìn chung vẫn còn gặp nhiều khó khăn. đặc biệt là chưa có 27 . - Việc bố trí đất đai cho các công trình công cộng và các khu. thuận lợi để hình thành các vùg chuyên canh nông nghiệp có khối lượng sản phẩm hàng hóa cao.xã hội của huyện. - Cơ sở hạ tầng nói chung. chưa có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến nên sức cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế. đặc biệt là cơ sở hạ tầng phục vụ công nghiệp. Khó khăn: - Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện chậm. nhất là về y tế. giáo dục đã được đầu tư bước đầu. nhạy bén với kinh tế thị trường. khả năng tích lũy từ nội bộ kinh tế cho đầu tư phát triển không cao. nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao. cụm công nghiệp tập trung hiện nay hết sức khó khăn. chưa đồng bộ và chưa tạo được sức hút đầu tư bên ngoài. hệ thống chợ và cơ sở làm việc còn thiếu. giá cá biến động và hiệu quả sản xuất thấp. chi phí đền bù. chưa có các doanh nghiệp thu mua nông sản hàng hóa lớn.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” nên thuận lợi cho phát triển một nền kinh tế toàn diện cả nông lâm nghiệp.

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

cơ chế giải quyết khi huyện quy hoạch các công trình vào đất do Công ty Cao su
Đồng Nai quản lý.

28

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỐNG
NHẤT

Chương 3:

3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
3.1.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước
Hiện nay, trên địa bàn huyện Thống Nhất hầu hết lượng nước thải từ các họat động
sinh họat cũng như công nghiệp chưa được thu gom xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường
bằng nhiều hình thức: tự thấm, hố chứa nước thải, xả vào hệ thống sông suối của huyện. Bên
cạnh đó, do đây là huyện mới thành lập nên hệ thống cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước
thải còn yếu kém cộng thêm các cơ sở sản xuất, thương mại dịch vụ và chăn nuôi nằm rãi rác
xen kẽ gây khó khăn cho công tác quản lý và quy họach hệ thống thoát và xử lý nước thải
của huyện. Hiện trạng này đã và đang gây ra những tác động xấu lên chất lượng nước mặt và
nước ngầm của huyện Thống Nhất
Để đánh giá tính chất nước thải tại huyện Thống Nhất, Chi cục BVMT Tp.HCM đã
tiến hành lấy mẫu trong tháng 08/2008 tại các cống xả tại 5 vị trí sau: nước thải của công ty
TNHH Gia Kiệm - nước thải từ cơ sở chế biến nông sản; nước thải của cơ sở nuôi heo –
nước thải đặc trưng cho hoạt động chăn nuôi; nước thải của cây xăng Huyền Hậu, nước thải
của khu vực chợ Dầu Giây, nước thải tại khu vực hành chính của huyện Thống Nhất – nước
thải đặc trưng cho hoạt động sinh hoạt. Do tính chất nước thải tại các vị trí lấy mẫu khác
nhau nên khi đánh giá, phân tích số liệu, cả 2 tiêu chuẩn: TCVN 6772 – 2000 và TCVN
5945 – 2005 được áp dụng.
• Nước thải tại công ty Gia Kiệm và nước thải từ cơ sở nuôi heo, áp dụng: TCVN 5945 –
2005, loại B.
• Nước thải tại cây xăng Huyền Hậu, khu vực chợ Dầu Giây và khu vực hành chính huyện
áp dụng: TCVN 6772 – 2000, mức II (mức khắt khe nhất đối với chất lượng nước thải
sinh hoạt).

29

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

Bảng 3.1. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các vị trí lấy mẫu
Tiêu chuẩn áp
dụng

Chất lượng nước thải tại cống xả

ST
T

Chỉ
tiêu

Đơn
vị

Công ty
TNHH
Gia Kiệm

Cơ sở
nuôi
heo

Cây
xăng
Huyền
Hậu

Chợ Dầu
Giây

Khu
Hành
chính

TCV
N
6772

2000
(Mức
II)

TCV
N
5945

2005
(B)

pH

-

2,72

7,12

7,15

7,11

7,15

5–9

5.5 –
9

SS

mg/L

960

750

56

270

28

50

100

6

COD

mg/L

1 613

1 240

280

453

48

-

80

7

BOD5

mg/L

960

750

56

270

28

30

50

8

Cl-

mg/L

44,38

216,5
5

62,13

205,19

51,48

-

600

9

N-NO2-

mg/L

KPH

0,15

1,30

KPH

1,92

-

-

10

N-NO3-

mg/L

1,20

15,53

0,026

3,23

9,40

30

-

11

N-NH3

mg/L

1,13

188,1
3

56,67

47,60

5,67

-

10

12

SO42-

mg/L

12,08

3,47

3,47

9,30

2,64

-

-

1

3-

13

P-PO4

mg/L

KPH

14,00

KPH

10,78

KPH

6

6

14

Fe

mg/L

0,28

1,54

0,17

3,31

0,041

-

5

15

Pb

µg/L

6

14,5

6,3

8,2

5,5

-

500

16

Hg

µg/L

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

-

10

17

Tổng
Colifor
m

MPN/10
0 ml

23

6

1,1.106

9,3.105

2,4.105

1000

5000

18

Dầu
tổng

mg/L

13,8

19,2

6,8

16,2

8,8

6

5

4,6.10

(Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trường TP.HCM, 2008)
• Nước thải từ hoạt động sinh hoạt
Kết quả phân tích mẫu nước thải so với TCVN 6772 – 2000 (hoạt động sinh hoạt) tại các vị
trí đặc trưng nêu trên cho thấy:
 pH có giá trị từ 7,11 đến 7,15, nằm trong giới hạn cho phép.

30

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

 Chất rắn lơ lửng ở Khu hành chính đạt TCCP, còn tại 2 vị trí còn lại vượt TCCP
từ 1,1 đến 5,4 lần.
 Giá trị BOD5 tại cây xăng Huyền Hậu và chợ Dầu Giây vượt tiêu chuẩn 1,9 và 90

lần. Tại khu hành chính huyện, giá trị BOD5 nằm trong TCCP
 Tất cả các chỉ tiêu tổng coliforms và dầu tổng khi phân tích đều không đạt TCCP.
Tổng coliforms vượt TCCP từ 240 đến 1.100 lần, dầu tổng vượt TCCP từ 1,2 đến
2,7 lần
• Nước thải từ hoạt động công nghiệp
Kết quả phân tích mẫu nước thải so với TCVN 5945 – 2005 (hoạt động công nghiệp) tại cơ
sở nuôi heo và công ty TNHH Gia Kiệm cho thấy:
 Giá trị COD vượt TCCP 15,5 lần tại công ty Gia Kiệm và vượt TCCP 20 lần tại
cơ sở nuôi heo.
 Giá trị BOD5 vượt TCCP 19,2 lần tại công ty Gia Kiệm và vượt TCCP 15 lần tại

cơ sở nuôi heo.
 Chất rắn lơ lửng vượt TCCP 7,5 tại cơ sở nuôi heo và 9,6 lần tại công ty Gia
Kiệm.
 Hầu hết các giá trị Cl- , N-NO2-, N-NO3-, N-NH3+, P-PO43-, Fe, Pb, Hg khi phân tích

đều đạt TCCP.
 Giá trị tổng Coliforms tại công ty Gia Kiệm đạt TCCP, tuy nhiên tại cơ sở nuôi
heo, giá trị này vượt TCCP 920 lần.
 Giá trị dầu tổng vượt TCCP từ 2,76 – 3,84 lần.
• Nhận xét chung
Nhìn chung, phần lớn các chỉ tiêu đo đạc trong thành phần nước thải từ các hoạt động sinh
hoạt và sản xuất công nghiệp tại huyện Thống Nhất đều không đạt TCCP. Tại cơ sở nuôi
heo, tuy nước thải có qua hầm biogas nhưng đầu ra nước rất đục và có nhiều cặn. Hệ thống
cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải còn yếu kém cộng thêm các cơ sở sản xuất,
thương mại dịch vụ và chăn nuôi nằm rãi rác xen kẽ gây khó khăn cho công tác quản lý và
quy họach hệ thống thoát và xử lý nước thải của huyện. Hiện trạng này đã và đang gây ra
những tác động xấu lên chất lượng nước mặt huyện Thống Nhất.

31

6 0.5 1 pH 4 TSS mg/L 16 55 12 38 20 20 6 COD mg/L 8 48 35 8 8 < 10 7 BOD5 mg/L 5 28 21 5 4 <4 8 Cl- mg/L 12.3 5 4.44 KPH - 3- 13 P-PO4 mg/L KPH KPH KPH KPH KPH - 14 Fe mg/L 0.3.40 6.026 0.HCM.5 0 21 (Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trườnng TP.46 8.05 12 SO42- mg/L KPH KPH 2.60 0.40 7.1.64 29.023 0. suối Cải – xã Gia Tân 3.54 6.24 7.4. Kết quả phân tích nước mặt tại các vị trí lấy mẫu Kết quả phân tích ST T Chỉ tiêu Đơn vị Đập Ông Thọ Suối Cải Suối Mủ Suối Sông Nhạn Hồ Trị An TCVN 5942:1995 (A) 7. đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5942:1995 loại A. suối Sông Nhạn – xã Lộ 25 và hồ Trị An. Bảng 3.92 2.2.17 6.31 0.106 2.75 đến 7. 2008) Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại huyện Thống Nhất cho thấy:  Giá trị pH tại 5 vị trí lấy mẫu dao động trong khoảng từ 6.91 10 11 N-NH3 mg/L KPH 15.85 7.21 0.00 3.098 0.43 17.54.105 4.47 KPH KPH 0.105 2.102 5000 18 Dầu tổng mg/L 0 0.90 0.106 1.1.6.6 50 16 Hg µg/L KPH KPH KPH KPH 1 17 Tổng số Colifor m MPN/1 00 ml 9.xã Xuân Thạnh. Chi cục BVMT đã thực hiện lấy mẫu và phân tích vào tháng 08/2008 tại các vị trí như sau: đập Ông Thọ . Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các vị trí lấy mẫu được thể hiện trong bảng sau.17 0.4.76 6 – 8. suôi Mủ .27 0.xã Gia Tân 3.2 KPH 0.01 - 10 N-NO3 mg/L 4.65 0.87 12.2 Hiện trạng môi trường nước mặt Nhằm đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt tại huyện Thống Nhất.11 1 15 Pb µg/L 13 11 6.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 3.34 1.04 - 9 N-NO2- mg/L 1. 32 .

còn 3 vị trí còn lại giá trị COD đạt TCCP. bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ.  N-NO2. giá trị Hg đo được là 21µg/L. trại heo ông Đại và khu dân cư Trần Cao Vân – xã Bàu Hàm 2 . tại vị trí lấy mẫu là đầu vào Suối Cải. Đáng lưu ý là tại đập Ông Thọ. công nghiệp và hoạt động chăn nuôi đến nguồn nước mặt khá rõ rệt. P-PO43-. suối Cải. vi sinh và một số chỉ tiêu khác. Tóm lại Suối Cải là vị trí có nhiều chỉ tiêu không đạt TCCP nhất trong số 10 vị trí lấy mẫu (7 chỉ tiêu).  Giá trị COD vượt TCCP 3. Điều này cho thấy tác động từ nước thải đô thị.  Giá trị BOD5 hầu hết đều đạt TCCP.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ”  Giá trị TSS đạt tiêu chuẩn tại đập Ông Thọ. tại thời điểm lấy mẫu nước có mùi hôi. Suối Mủ và hồ Trị An. Nhìn chung chất lượng nước tại các vị trí lấy mẫu còn khá tốt.9 lần. suối Sông Nhạn. các chỉ tiêu phân tích có giá trị cao do ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi xung quanh khu vực suối Cải.75 lần và tại suối Sông Nhạn vượt TCCP 1. suối Mủ. Fe.3 Hiện trạng môi trường nước dưới đất Diễn biến chất lượng nước dưới đất Để đánh giá hiện trạng môi trường nước dưới đất của huyện Thống Nhất. SO42-.  Tổng coliforms có giá trị vượt giới hạn cho phép từ 92 – 480 lần tại các vị trí đập Ông Thọ.vượt TCCP từ 2. Pb. Hg đều nằm trong giới hạn TCCP. còn tại suối Cải vượt TCCP 2. chỉ duy nhất tại hồ Trị An có giá trị tổng coliforms đạt TCCP. Vì vậy cần có những biện pháp kịp thời nhằm bảo vệ nguồn nước mặt hiện có. N-NO3-. tuy nhiên. khu trồng sau thuộc xã Gia Tân 3.Hiện trạng môi trường nước dưới đất thị huyện Thống Nhất tại một số vị trí lấy mẫu được trình bày trong bảng dưới: 33 . vượt TCCP đến 21 lần.1. Chi cục Bảo vệ Môi trường đã thực hiện lấy mẫu tại 5 vị trí như sau: gần bãi rác Gia Tân 1..  Hầu hết các giá trị Cl.8 lần tại suối Cải và suối Mủ.5 – 4.3 đến 192 lần tại cả 5 vị trí lấy mẫu. 3. gần nghĩa trang Gia Kiệm.

8 300 – 500 3 As µg/L KPH KPH KPH KPH KPH 50 4 Cl - mg/L 9.59 13. So với tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5944-1995).3. hàm lượng coliforms trong nước ngầm tại các vị trí lấy mẫu cao hơn từ 7.29 8.08 KPH KPH 200 – 400 15 Hg µg/L KPH KPH KPH KPH KPH 1 16 Tổng Colifor m MPN / 100 ml KPH 23 1.5 11 N-NO3- mg/L 4.9 83.5 50 6 Cr(VI) µg/L KPH KPH KPH KPH KPH 50 7 CN - µg/L KPH KPH KPH KPH KPH 10 8 Cu µg/L KPH KPH KPH KPH KPH 1 9 Zn µg/L KPH KPH KPH KPH KPH 5 10 Mn mg/L 0.033 KPH 0.59 8.5 1 pH 2 Độ cứng mg/L 4.2 23 3.01 3.06 2.13 KPH 0.1. 2008) Nhận xét chung: Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước dưới đất tại huyện Thống Nhất khá tốt.103 3 (Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trường TP.88 9.60 6.25 11.667 lần (trừ khu vực gần nghĩa trang Gia Kiệm.56 6.3 4.5 213.01 11.HCM. Hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Bảng 3. ngoại trừ giá trị pH tại khu vực gần bãi rác Gia Tân I và trại heo ông Đại không đạt TCCP và chỉ tiêu tổng coliforms có giá trị cao hơn TCCP nhiều lần.7 14.1 – 0.7 – 3.50 45 13 Fe mg/L KPH KPH KPH KPH KPH 1–5 14 SO42- mg/L KPH 1.1 3.34 7.14 - 5 Pb µg/L 3.6 22.035 0.85 13. hàm lượng coliforms có trong nước ngầm tại khu vực gần nghĩa trang 34 .4.5 – 8.69 5.67 2.104 43 2. Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất tại các vị trí lấy mẫu Kết quả phân tích ST T Chỉ tiêu Đơn vị Gần bãi rác Gia Tân 1 Khu trồng rau Gia Tân 3 Gần nghĩa trang Gia Kiệm Trại heo ông Đại KDC Trần Cao Vân TCVN 5944 1995 5.

ồn. Vị trí và các chỉ tiêu đo đạc chất lượng không khí xung quanh STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Vị trí Khu Gia Tân 2 Chợ Phúc Nhạc Trường tiểu học Hoàng Hoa Thám Bãi đá Soklu6 Cơ sở sấy chuối (Quang Trung) Ngã ba Dầu Giây Công ty gỗ Hưng Nhơn Khu dân cư Hưng Hiệp Khu dân cư ấp Trần Cao Vân Các chỉ tiêu đo đạc NO2.1 Các nguồn gây ô nhiễm Nguồn gây ô nhiễm chính của huyện Thống Nhất chủ yếu do: Các họat động từ giao thông: Nằm trên các trục giao thông quan trọng của cả nước. quốc lộ 1.2. Các họat động công nghiệp: Hiện nay so với các huyện khác trong tỉnh. Các thông số ô nhiễm về không khí chủ yếu từ họat động giao thông là: NOx. nước ngầm tại đây được khai thác cho mục đích tưới rau. 3. bụi.2 Vị trí và các chỉ tiêu đo đạc Để đánh giá chất lượng môi trường không khí huyện Thống Nhất tại thời điểm nghiên cứu. quốc lộ 20 và đường sắt chạy Bắc – Nam nên nguồn ô nhiễm từ giao thông được coi là nguồn gây ô nhiễm chủ yếu đối với huyện. chưa đảm bảo khoảng cách an toàn giữa giếng và nơi sinh hoạt.4.1. 3. SO2. CO2. Ồn 35 . CO. Điều này chứng tỏ nước ngầm bị nhiễm bẩn từ nước thải sinh họat từ các hộ dân do điều kiện vệ sinh của các hộ dân chưa được tốt.HCM đã tiến hành khảo sát và đo đạc vào tháng 08/2008 tại một số vị trí đặc trưng trên địa bàn huyện: Bảng 3.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Gia Kiệm là cao nhất (1. Chi cục BVMT Tp. Tại vị trí khu trồng rau Gia Tân 3. Tuy nhiên trong tương lai khi các khu công nghiệp. CO.104MNP/100ml). cụm khu công nghiệp đã qui hoạch đi vào hoạt động sẽ tạo nên áp lực về môi trường đối với các khu dân cư của huyện. Bụi.2. chủ yếu là sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở hộ gia đình. THC.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN 3. khi thực hiện lấy mẫu phát hiện có mùi thuốc trừ sâu do tác động của việc người dân sử dụng thuốc để giảm trừ sâu bệnh. sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện còn thấp.

24 0. chất lượng môi trường không khí tại huyện Thống Nhất vẫn còn khá tốt.51 4.68 5.017 0.017 0.35 6.2.008 0.009 0. - Chỉ tiêu tiếng ồn áp dụng TCVN 5949:1998: Tiếng ồn khu vực công cộng và cộng đồng dân cư – Mức ồn tối đa cho phép (Khu dân cư.018 0.23 7.21 0.013 0.009 0.48 6. Tại khu vực ngã ba Dầu Giây có hàm lượng bụi cao hơn TCCP và cao hơn những vị trí đo đạc khác do nằm trên hướng giao thông chính Bắc – Nam. Kết quả phân tích chất lượng không khí tại các vị trí đo đạc Tên mẫu NOx (mg/m3) SO2 (mg/m3) CO (mg/m3) CO2 (mg/m3) Bụi (mg/m3) Ồn (dB) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TCCP 0.25 0.041 0.13 0.3 Hiện trạng môi trường không khí Kết quả phân tích chất lượng không khí tại các vị trí khảo sát trên địa bàn thị huyện Thống Nhất được trình bày trong bảng sau Bảng 3.5.07 0.020 0.30 0.3 75 66 70 75 65 76 64 51 70 53 60 (Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trường TP.019 0.2 0. cơ quan hành chính từ 6h -18h: 60 dB). khách sạn. NO2.36 0.53 4.53 9. Nhận xét chung Nhìn chung.HCM.172 0.28 1. tuy nhiên các chỉ tiêu đo 36 . 2008) Ghi chú: - Các chỉ tiêu SO2.79 4.188 0.27 0.059 0.015 0.27 4. CO và bụi áp dụng TCVN 5937:2005 – Tiêu chuẩn Chất lượng Không khí xung quanh – Giá trị TB 1 giờ.39 4.037 0.058 0.029 0. hầu hết các chỉ tiêu đo đạc đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép ngoại trừ chỉ tiêu bụi không đạt TCCP tại vị trí đo đạc bãi đá Soklu 6 và ngã ba Dầu Giây và chỉ tiêu độ ồn cao hơn TCCP tại hầu hết các vị trí thực hiện đo đạc.017 0.018 0. nhà nghỉ.153 0.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 10 Khu hành chính Huyện Thống Nhất 3.43 30 581 508 617 762 653 544 690 726 581 690 - 0.41 0.

giấy. khách sạn. giấy nhựa… 06 Bệnh viện. Tại bãi đá Soklu 6. trung tâm thương mại.… 04 Nhà hàng. … 07 Đường phố Cành lá cây khô. nhựa. vỏ hộp. cơ sở y tế Rác sinh hoạt thông thường. công nghiệp. rác vườn. các chất độc hại khác. thủy tinh. gỗ. lon thiếc. từ các hoạt động nông nghiệp. xác chết động vật. các công sở. trường học.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn tại huyện Thống Nhất Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại huyện Thống Nhất chủ yếu từ các khu dân cư. do đó đây là một trong ba vị trí có chỉ tiêu tiếng ồn cao nhất. hộ gia đình Rau quả. đồ dùng văn phòng. carton. đồng thời tại đây có chỉ tiêu bụi đo được cao gấp 4. hóa chất phòng thí nghiệm… 03 Cơ quan. nhựa. đầu ruột tôm cá.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 3. Khu vực Gia Tân 2 và ngã ba Dầu Giây là hai trong số ba vị trí có chỉ tiêu tiếng ồn cao nhất trong số những vị trí đo đạc. túi nilon. thủy tinh. da. Tại hai vị trí này có tiếng còi xe lưu thông trên tuyến đường Bắc – Nam lớn. thực phẩm dư thừa. thức ăn dư thừa và các loại rác sinh hoạt thông thường khác 37 . giấy.6 Nguồn và các loại CTR tiêu biểu STT Nguồn phát sinh CTR Thành phần chủ yếu 01 Nhà ở. dụng cụ học tập. bao bì. lá cây… 02 Trường học Giấy. vỏ hộp.5 lần TCCP và cao nhất trong những vị trí thực hiện đo đạc. thực phẩm. rác y tế (bệnh phẩm.3. 3. dụng cụ y tế. quán ăn Rác thực phẩm các loại. nhôm. rác công nghiệp và rác nguy hại 09 Chợ và các trung tâm thương mại Rau quả.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” đạc khác tại đây (trừ chỉ tiêu tiếng ồn) vẫn nằm trong mức cho phép do lượng xe lưu thông qua khu vực này chỉ ở mức trung bình. công sở Giấy.…). bao bì. công trình công cộng. phân súc vật và các loại rác sinh hoạt thông thường khác 08 Các cơ sở sản xuất công nghiệp Rác sinh hoạt thông thường. … Bảng 3. bao bì. kim tiêm. lượng xe trung bình.… 05 Khu di tích lịch sử văn hóa. vào thời điểm đo đạc mọi hoạt động diễn ra bình thường. vải. kim loại. tro. bông băng. nhựa. khu vui chơi giải trí Rác thực phẩm và bao bì các loại.

bêtông. chợ. xà bần 8. những chất thải đặc thù khác tùy theo loại hình dịch vụ sản xuất kinh doanh. đất.7: Thành phần rác thải sinh hoạt tại huyện Thống Nhất STT Thành phần Tỷ lệ % 1 Giấy 12.54 3 Kim loại 1. kim loại.15 5 Chất hữu cơ 66.2 Thành phần CTR phát sinh Thành phần và tính chất của rác sẽ quyết định tỷ trọng. tốc độ phân hủy và độ giảm thể tích của rác trong toàn bộ quá trình thu gom.36 Tổng cộng 100. nhựa 38 .00 (Nguồn: Chi cục bảo vệ môi trường. thành phần chất thải rắn sinh hoạt được thể hiện ở bảng sau: Bảng 3. lá cây. túi nilon. rau quả. xác chết động vật. kế đến là các thành phần có thể tái chế như giấy. Nhìn chung thành phần các chất trong rác thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thói quen và tập quán sinh hoạt. các cơ quan công sở tại huyện Thống Nhất. giấy.86 2 Thủy tinh 0.…) chiếm tỷ lệ cao khoảng 66.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 10 Các cơ sở dịch vụ Rác sinh hoạt thông thường.1 6 Các chất độc hại 0. thép.51 8 Chất hữu cơ khó phân hủy - 9 Các chất dễ đốt cháy 2. thủy tinh.… Phân hầm cầu 3.… 11 Công trình xây dựng Gỗ. cát… 12 Khu công cộng 13 Phân hầm cầu Rác sinh hoạt thông thường. trường học.03 7 Sành sứ. mức sống và các mùa trong năm.45 4 Nhựa 8. 2008) Nhận xét: Từ kết quả thực hiện điều tra. Qua khảo sát và phân tích một số mẫu chất thải sinh hoạt tại các hộ gia đình. thống kê nêu trên cho thấy tỷ lệ của các thành phần trong rác thải sinh hoạt huyện Thống Nhất cũng tương tự như các huyện khác.3. Thành phần chất thải hữu cơ dễ phân hủy (bao gồm thức ăn thừa.1%. vận chuyển và xử lý. khách sạn nhà hàng. phân súc vật.

vỏ hộp kim loại.3-1kg/trạm y tế/ngày). phần còn lại sẽ được đổ vào hố đất đốt lại và chôn lấp. Theo số liệu thống kê của các xã và ngành chuyên môn trên địa bàn huyện. ống tiêm. Hiện nay tại huyện Thống Nhất có 01 bệnh viện và 10 trạm y tế xã với tổng số giường bệnh là 88 giường. carton và các bệnh phẩm sau mổ. vì hầu hết là các loại dược phẩm của các chương trình y tế quốc gia được cấp từ tuyến tỉnh nên khi không còn sử dụng được các cơ sở 39 . diện tích đất nông – lâm nghiệplà 24. thành phần náy có thể tận thu lại được.720 ha chiếm 86. Rác y tế hiện nay vẫn do bệnh viện và các trạm y tế tự xử lý tại cơ sở bằng cách đốt trong các lò đốt thô sơ được xây dựng trong khuôn viên trạm y tế.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” chiếm 23%. các xã đều hình thành các tổ thu gom hoặc các hợp tác xã đảm trách việc thu gom. Hiện tỷ lệ trung bình lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom trên địa bàn đạt khoảng 60%. Đối với các chất thải là dược phẩm hết hạn. PE. Tuy nhiên cần phải chú ý đến các thành phần có thể tái sinh. PP. lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom được mỗi ngày là 16 tấn/ngày. điều trị bệnh ở người Chất thải từ các nguồn dược phẩm quá hạn không còn sử dụng Thành phần của chất thải y tế gồm: bông băng. giấy loại. ước tính lượng chất thải y tế hiện nay khoảng 7kg/ngày (bình quân khoảng 0. Vì Huyện Thống Nhất chủ yếu phát triển nghề nông nghiệp. Theo số liệu báo cáo của Huyện Thống Nhất. Chất thải rắn y tế Chất thải rắn y tế phát sinh từ các bệnh viện. không hợp đồng thu gom rác với đội thu gom rác của xã hoặc hợp tác xã dịch vụ vệ sinh môi trường. Toàn bộ lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện được đổ tại các bãi rác hở mà hiện nay chủ yếu được xử lý theo phương thức phân loại sơ bộ sau đó đốt và chôn lấp.7% do đó phần lớn người dân tự xử lý rác thải sinh hoạt tại vườn của gia đình bằng cách đốt và đào hố để chôn lấp. chưa tính đến lượng rác thải do các hộ gia đình tự xử lý.… Thành phần chất hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn sẽ là nguồn nguyên liệu dồi dào để chế biến phân compost. tái chế cũng chiếm tỷ lệ lớn. kim tiêm. chai nhựa PVC.3 Khối lượng chất thải rắn phát sinh: Chất thải rắn sinh hoạt Hiện nay trên địa bàn huyện Thống Nhất. trạm y tế chủ yếu từ 02 nguồn chính: Chất thải từ quá trình khám bệnh. vận chuyển rác thải về các điểm xử lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương. Trong thành phần của chất thải rắn y tế bao gồm cả thành phần nguy hại và không nguy hại. 3.3.

Đối với các hộ gia đình khu vực nông thôn. Đối với một số chất thải sắc bén như kim tiêm từ chương trình tiêm chủng được thu hồi và trả lại cho Trung tâm y tế dự phòng tỉnh xử lý. Khi đến thời gian giao rác. Tại các chợ: do diện tích kinh doanh có hạn nên hầu hết rác phát sinh đều được thải bỏ ngay tại các lối đi trong chợ. nơi công cộng. hầu hết rác thải được thu gom chung với rác thải sinh hoạt. không tiếp cận được với dịch vụ thu gom rác hoặc không hợp đồng với đơn vị thu gom rác thường bỏ rác vào một nơi nào đó cạnh nhà sau đó đem đi đốt hoặc thải xuống kênh. chất thải các cơ sở này tự xử lý bằng cách chôn lấp. Một số hộ khác thường bỏ rác vào các bọc nylon buộc chặt để trước cửa nhà chính hành động này đã tạo điều kiện cho những người thu mua ve chai có thể bươi móc gây ô nhiễm làm mất vẻ mỹ quan đô thị. Sau khi tan chợ. thì lượng rác thải phát sinh trung bình từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ là khoảng 5 tấn/năm. các phòng nha khoa. Hiện tại chưa có một điều tra chính thức nào để thống kê tình hình cũng như lượng thải của các cơ sở sản xuất này. do đó các lĩnh vực ảnh hưởng đến môi trường chủ yếu là các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” y tế lập biên bản và trả lại cho tuyến đã cung cấp.. 3. các sản phẩm từ kim loại. chủ yếu là các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm. Như vậy hoạt động sản xuất của Thống Nhất sẽ phát sinh một lượng rác khoảng 2. Phổ biến nhất hiện nay. may. nylon để chứa chất thải. công nghiệp khai thác đá mỏ. gỗ. công nhân vệ sinh sẽ thu gom rác. theo kết quả chương trình điều tra ô nhiễm công nghiệp trên địa bàn TP. một số ít ủ thành phân để trồng cây.HCM do Chi cục BVMT TP.3.845 tấn/năm tức 7. thông thường các hộ đem thùng chứa hoặc túi nylon để trước cửa để công nhân thu gom. số còn lại là đem chôn. Tuy nhiên.. một số ít sử dụng các thùng chứa bằng kim loại hoặc các giỏ tre nứa.HCM tiến hành từ năm 2005 đến nay. người dân sử dụng các loại túi xốp. trên địa bàn huyện Thống Nhất có 569 cơ sở sản xuất công nghiệp – TTCN. 40 . Chất thải rắn tại các cơ sở sản xuất Hiện nay trên địa bàn huyện Thống Nhất chưa có khu đô thị. Các ngành công nghiệp. dệt. toàn bộ là khu vực nông thôn..4 Hiện trạng lưu giữ Chất thải rắn Tại các hộ gia đình: hiện tại các gia đình thường sử dụng các thùng chứa chất thải rắn bằng nhựa.79 tấn/ngày. tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác chưa được phát triển và chiếm tỉ lệ thấp. Theo niên giám thống kê năm 2006. Ngoài ra trong địa bàn huyện còn có các dịch vụ y tế.

UBND tại các xã cũng kết hợp với Đội Đội Duy tu công trình giao thông thường xuyên thu gom rác trên các tuyến đường quốc lộ chính của huyện. Phương tiện thu gom. Đây chính là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm cảnh quan môi trường khu vực xung quanh bãi rác và có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. diện tích đất nông – lâm nghiệp chiếm khoảng 86. Rác bệnh viện và các trạm y tế: được lưu giữ trong các thùng nhựa và được tiêu hủy tại chỗ bằng lò đốt thủ công. 3. Tuy nhiên việc chuyển đổi phương tiện thu gom chưa đồng bộ nên việc xử lý chất thải rắn hiện nay hầu hết chưa hợp vệ sinh và không đồng bộ. đảm bảo môi trường cảnh quan không để tình trạng ô nhiễm môi trường cục bộ ảnh hưởng đến người dân xung quanh. 41 . ép rác chuyên dụng của đội Duy tu và HTX Thành Phát. nhà hàng. vận chuyển Các phương tiện thu gom vận chuyển rác hiện nay chủ yếu do các tổ thu gom tác tại các xã tự trang bị và cũng đang từng bước có sự chuyển biến tích cực từ các loại xe tự chế của người dân sang các loại xe thu gom chuyên dụng điển hình như: phương tiện thu gom.3. Đối với những vùng sâu vùng xa do mật độ dân số thấp nên được thu gom 02 ngày/01 lần. Ngoài ra. Công tác xử lý Trên địa bàn huyện Thống Nhất hiện tại chưa có bãi chôn lấp hợp vệ sinh nên hầu hết lượng chất thải rắn sinh hoạt sau khi thu gom đều được đổ bỏ tại các bãi rác hở của Huyện và được xử lý chủ yếu theo phương thức phân loại sơ bộ sau đó đốt và chôn lấp.5 Công tác Quản lý. sau đó được thu gom bởi đội vệ sinh môi trường tại xã đó. khách sạn: rác được lưu trữ trong các thùng chứa nhỏ được trang bị ngay trong đơn vị. thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn Công tác quản lý Đối với công tác quản lý chất thải. hiện nay trên địa bàn huyện Thống Nhất các xã đều hình thành các tổ thu gom (mỗi tổ thu gom có 4 nhân công) hoặc các hợp tác xã đảm trách việc thu gom và vận chuyển rác thải về các điểm xử lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Đối với các trường học. Bên cạnh đó vì Huyện thống Nhất chủ yếu phát triển nghề nông nghiệp. công sở.7% do đó nhiều người dân tự xử lý rác thải sinh hoạt tại vườn của gia đình bằng cách đốt và đào hố để chôn lấp. Công tác thu gom chất thải sinh hoạt được thực hiện thường xuyên với tần suất 01 ngày/01 lần.

 Nhất: Một số điểm hạn chế của công tác quản lý CTR trên địa bàn huyện Thống − Chưa xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn phù hợp. − Chưa có doanh nghiệp chuyên trách cho cả huyện (chỉ có tổ. qui mô và sản lượng sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện còn rất thấp. thực phẩm (24. không những xử lý rác thải sinh hoạt mà còn xử lý rác thải công nghiệp. chủ yếu là sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở hộ gia đình với kỹ thuật còn khá lạc hậu.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP Là huyện mới được thành lập nên so với các huyện khác trong tỉnh. − Công tác thu gom và xử lý chất thải rắn chưa tiến hành đồng bộ. sản xuất sản phẩm kim loại 42 . Ngoài ra tại các xã còn lại sẽ bố trí bãi rác trung chuyển có quy mô từ 0. tồn trữ và thu gom CTR của người dân.4%). Đây sẽ là bãi xử lý rác liên huyện.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Đối với chất thải rắn y tế: phần lớn chất thải y tế không độc hại được thu gom chung với chất thải rắn sinh hoạt. các ngành sản xuất đồ gỗ chiếm 19%.1-0. rác còn rơi vãi trên đường phố. tập trung vào một số ngành nghề như: ngành công nghiệp khai thác đá xây dựng (29. − Chưa xây dựng hệ thống phân loại CTR tại nguồn đối với CTR sinh hoạt − Người dân vẫn còn duy trì thói quen xả rác bừa bãi. CTR sinh hoạt chưa được thu gom triệt để. − Chưa có bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh. xử lý và quản lý CTR vẫn ở mức độ thấp. HTX theo xã) làm nòng cốt trong việc thu gom.6%). 3. phần chất thải nguy hại được các hộ lý thu gom riêng và tiêu hủy bằng lò đốt thủ công Hiện nay huyện đã quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn với diện tích 10 ha và dự kiến sẽ mở rộng 130 ha tại xã Quang Trung. ngành chế biến lương thực. − Chưa có cán bộ chuyên ngành về quản lý chất thải rắn. nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và an toàn sức khỏe liên quan tới công tác thu gom. xây dựng và vận hành xử lý các loại chất thải − Phương tiện và lực lượng thu gom CTR còn hạn chế. vận chuyển. nhiều khu vực dân cư chưa tiếp cận được với dịch vụ thu gom CTR.5 ha. − Chưa tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ quản lý địa phương và các chương trình nâng cao ý thức trong việc xả thải.

và làm và các bộ 4 SO2 vệ sinh phận bỏ đi nhà xưởng 5 Sản xuất Điện. Rửa thịt Lông. phân không Có xử lý. vệ và các bộ không biogas 3 nước CO2 sinh nơi phận bỏ đi nghiệm làm thu Mổ bò Củi Bụi. thực phẩm tiêu thụ và thải ra môi trường một lượng nước khá lớn giàu các chất dinh dưỡng. Bụi. sinh vật gây bệnh và ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước. các ngành chế biến lương thực. do cơ sở hạ tầng của huyện còn hạn chế. Làm Lá chuối. theo bảng thống kê dưới đây: Bảng 3. Bụi. cho nên hệ thống nước mưa và nươc thải tại các nhà máy. SO2 gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí.8: Khái quát về vấn đề quản lý môi trường và hiện trạng xả thải Phát sinh Hình thức/hệ thống xử lý Từ quá trình sản xuất St Ngành Nhiên t nghề liệu Rác thải Khí Nước Khí Nước Rác (nguy hại) Sản xuất Điện không Vệ sinh không không không không 1 nước đóng thùng chai Sản xuất Điện. công nghiệp khai thác đá xây dựng.2%. Hầm đun NH3. đo giày da 8. tiểu thủ công nghiệp. bao bì xanh 43 . thịt. không không Hợp 2 bún trấu. dịch vụ trên địa bàn của huyện cho thấy khái quát về vấn đề quản lý môi trường và hiện trạng xả thải. Rửa Vỏ nguyên không không Phân nông sản củi NOx. các ngành sản xuất đồ gỗ. nguyên liệu. cơ sở chưa được tách riêng và xử lý trước khi đưa vào hệ thống kênh rạch làm tăng nguy cơ suy giảm chất lượng nước mặt. CO2. Bên cạnh đó hiện nay.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 9. sản xuất sản phẩm kim loại là những ngành phát sinh ra rất nhiều bụi và NOx. CO2. phân Không không không CO2. Rửa Lông. Kết quả do Chi cục BVMT phối hợp với phòng TNMT huyện khảo sát và thu thập thông tin về một số hoạt động công nghiệp.3% …. Trong đó. phần lớn rác thải công nghiệp đặc biệt là rác thải nguy hại chưa được phân loại và hợp đồng với các đơn vị có chức xử lý. may. bún bún hư và đồng củi SO2 bao bì Mổ heo Củi Bụi.

CO2. Từ lò Vệ sinh Giẻ lau dầu khôn Có xử lý Bán và than hơi: nhà và đổ rác Bụi. Hợp ăn và thừa từ không đồng chén thức ăn. bao bì chai x củi CO2. không không nghiệm 44 . liệu SO2 Điện Bụi không không không Có xử lý. ván lạng Làm Chuối Củi chiên 11 Kinh doanh Điện. xưởng nghiệm NOx. Không Có xử lý. không Mùn tre. SO2 Điện Bụi không Mùn cưa không không không Gia công 10 cưa xẻ gỗ. không từ quá mát ống không trình nghiệm ép thu nhựa Điện Bụi. ăn uống gas 12 13 Kinh doanh Điện xe gắn máy Bụi.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” St t Ngành nghề Xay đá 6 7 Sản xuất cống bêtông Sản xuất ống nhựa 8 9 Làm tre đũa Phát sinh Hình thức/hệ thống xử lý Từ quá trình sản xuất Nhiên liệu Rác thải Khí Nước Khí Nước Rác (nguy hại) DO CO2. không không nghiệm thu Điện. Không không Bán ve NO . thu CO2. SO2 Điện VOC Làm Bao bì Không Có xử lý. SO2 Mùi chế biến thức ăn không Rửa chuối Vỏ chuối. không bao bì không nghiệm thu Rửa đồ Rác dư không Có xử lý. nghiệm dĩa bao bì thu Sản xuất không không Có xử lý.

không được nghiệm thu và đánh giá mức độ vượt tiêu chuẩn cho phép + Về phần khí thải. nguồn nhiên liệu là củi và than còn khá phổ biến. theo ghi nhận không có cơ sở nào đăng ký sổ chủ nguồn thải và hợp đồng thu gom. - Trên thực tế theo kết quả phân tích của Chi Cục BVMT cũng đã cho thấy: phần lớn các chỉ tiêu đo đạc trong thành phần nước thải sản xuất công nghiệp tại huyện Thống Nhất đều không đạt TCCP với các chỉ tiêu như: COD. không không nghiệm thu Nhận xét: - Qua kết quả khảo sát. tiếng ồn. vào thiết bị không Hình thức/hệ thống xử lý Khí không Nước Rác thu Có xử lý.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT Nhằm đánh giá hiện trạng chất lượng đất tại các vùng canh tác các loại cây trồng đặc trưng trên địa bàn huyện Thông Nhất. + Rác thải. Điện nhớt Phát sinh Từ quá trình sản xuất Rác thải Khí Nước (nguy hại) Bụi do Rửa xe ra tay. quy mô và số lượng cơ sở sản xuất còn thấp so với diện tích chung của huyện và nằm rải rác. 3.HCM đã tiến hành lấy mẫu và 45 .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” St t 14 Ngành nghề Nhiên liệu Xăng dầu. toàn bộ các cơ sở khảo sát đều không có biện pháp hoặc hệ thống giảm thiểu và xử lý khí thải. + Các cơ sở sản xuất và hộ kinh doanh còn dùng các trang thiết bị lạc hậu. + Phần lớn các cơ sở sản xuất chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng chỉ mang tính chất xử lý sơ bộ. Chi cục BVMT Tp. số cơ sở trên vài ngàn mét vuông rất ít. BOD5. điều tra cho thấy: + Quy mô sản nhà xưởng. khu vực sản xuất khá nhỏ: phần lớn chỉ vài trăm mét vuông. xử lý rác thải nguy hại theo quy định. đặc biệt là rác thải nguy hại hầu như chưa được quan tâm xử lý đúng mức. TSS và coliform … Chất lượng môi trường không khí còn khá tốt do mật độ.

51 10. 2008) Hiện nay tại Việt Nam chỉ có một số tiêu chuẩn đánh giá chất lượng môi trường đất: đối với một số kim loại nặng.94 KPH 0.30 N tổng mg/kg 78. hàm lượng nitơ tổng. đất trồng lúa xã Lộ 25 và đất trồng cây ăn trái.82 74.11 TCCP 0. Bảng 3.08 5.53 KPH 7.001 – 0.38 2.48 KPH Fe % Dư lượng thuốc BVTV µg/kg họ Clo (Nguồn: Chi cục Bảo vệ Môi trườnng TP.02 Mg mg/kg 631. Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ ô nhiễm đất khác có thể sử dụng tiêu chuẩn của Hà Lan để đánh giá.HCM.83 8.32 P tổng mg/kg 1.070 0.67 157. 2008) Ghi chú: 46 .90 64.32 Ca mg/kg 533.31 16. hàm lượng photpho.02 87.45 305. Kết quả phân tích chất lượng đất tại các vị trí lấy mẫu ĐƠN VỊ CHỈ TIÊU MẪU ĐẤT Bãi rác Trồng bắp Trồng cao su Trồng lúa Trồng cây ăn trái pHH2O - 6.53 44. kết quả phân tích được trình bày trong bảng sau: Bảng 3.065 – 0.77 Hg mg/kg 0.045 Al % 1.05 -0.99 7.08 KPH 7.045 0.33 4.60 (**) - Tiêu chuẩn Hà Lan (ppm) 0.69 1. đất trồng bắp xã Gia Tân 2.093 0.18 30.157 0.3 (Nguồn: Chi Cục Bảo vệ Môi trường TP.11 0.10 237. Đánh giá mức độ ô nhiễm đất tại một số điểm ở huyện Thống Nhất TT 1 2 3 Chất ô nhiễm N tổng (%) P tổng (%) Hg (mg/kg) Kết quả phân tích 0.43 5. hàm lượng kali tổng số.0.41 5.94 21.17 7.08 1.29 82.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” phân tích mức độ ô nhiễm đất vào tháng 08/2008 tại những vị trí như sau: bãi rác xã Gia Tân 1.11 42.10.29 Ẩm % 9.21 14. đất trồng cao su xã Xuân Thiện.65 2.59 35.036 0.62 208.99 4.43 28.530 (*) 0.14 30.HCM.9.77 1.065 .036 – 0.

1 Hiện trạng và định hướng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Thống Nhất 3. Giá trị Hg nằm trong khoảng 0. cút. Đến tháng 1 năm 2007.9 tỷ đồng tăng 2.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” TCVN 7209-2002: Chất lượng đất – Giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất (*): TCVN 7373-2004: Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị về hàm lượng Nitơ tổng số trong đất Việt Nam. (**): TCVN 7374-2004: Chất lượng đất – Giá trị chỉ thị về hàm lượng Photpho tổng số trong đất Việt Nam.1.6 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP 3.1 Hiện trạng chăn nuôi Huyện Thống Nhất có ngành chăn nuôi phát triển mạnh nhất tỉnh Đồng Nai. 3. Ngành chăn nuôi trên địa bàn huyện có xu hướng phát triển theo mô hình trang trại. ngan. toàn huyện có 391 trang trại trong đó có 352 trại heo và 39 trại gà. 23 -25% đối với gà). 3.157% và hàm lượng photpho tổng số dao động trong khoảng 0.036 – 0.1.5%/năm (năm 2006 đạt 330 tỷ đồng. Tổng diện tích cây lâu năm 2007 là : 16. Nhận xét chung Kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ bản cho thấy tại 5 vị trí thực hiện lấy mẫu phân tích. trong đó diện tích các cây trồng cà phê giảm chuyển sang trồng cây ăn trái và cây điều.200 con.024 con và đàn gà đạt 539. hàm lượng Nitơ tổng số dao động trong khoảng 0. chất lượng đất nông nghiệp của huyện Thống Nhất vẫn còn khá tốt. tăng 1. bao gồm. trâu.07% và năm 2007 đạt 343. 47 .6.96 tỷ đồng tăng 3.6.2 Hiện trạng và định hướng phát triển trồng trọt Trong những năm qua. thu hẹp dần các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư. Đến tháng 4/2007. gà. ngỗng.6. đàn heo toàn huyện đạt 157. trong 6 tháng đầu năm đạt 94. tại khu vực trồng bắp và trồng lúa phát hiện tồn dư thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo. bò. vịt.96%) . dê… nhưng loại vật nuôi chiếm ưu thế trong những năm qua là heo và gà. Nhìn chung. nếu so sánh với tiêu chuẩn của Hà Lan thì giá trị Hg đạt TCCP.11mg/kg.045% đều đạt tiêu chuẩn cho phép. Tỉ lệ chăn nuôi tập trung so với tổng đàn đạt 43% về chăn nuôi heo và 65 – 70% về chăn nuôi gà. vượt trội nhiều lần so với bình quân toàn quốc (20 -22% đối với heo. heo.678 ha tăng 394 ha so năm 2005 .001 – 0.065 – 0. Các loại vật nuôi ở Thống Nhất khá đa dạng.5% so với cùng kỳ. giá trị sản xuất ngành trồng trọt bình quân 2 năm (2006 – 2007) tăng 2.

24%) Công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng.321 61 69 105. gắn với nhu cầu của thị trường và quá trình phát triển công nghiệp của địa phương đã mang lại hiệu quả nhất định.640 14. Tuy nhiên diện tích rau đạt 1321 ha tăng 220 ha (2.321 41.542 3.000 124 36 120 Năng suất (Tạ/ha) 2006 2007 9.416 Lúa Ngô Năng suất (Tạ/ha) Sản lượng (nghìn Tấn) 2007 2006 2007 2006 2007 3. nguồn nước. áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.33 44. Trong đó.39 16. khí hậu.069 16. năm 2007) Cây lương thực có hạt Tên Diện tích (nghìn ha) 2006 3. sử dụng giống mới phù hợp với điểu kiện thổ nhưỡng. đặc biệt cao su tiểu điền đang có chuyển hướng phát triển năm 2007 tăng 41 ha chuyển từ cây màu và chôm chôm sang.1 9.219 139 864 172 2880 (Nguồn : Niên Giám thống kê Tỉnh Đồng Nai. cây công nghiệp ngắn ngày giảm 61 ha (16%) .701 3. Trong 2 năm qua diện tích chuyển đổi là 394 ha trong đó diện tích cà phê chuyển đổi là 228 ha chủ yếu chuyển sang điều và cây ăn trái. năm 2007) Cây trồng lâu năm Tên Cà phê Diện tích (ha) 2006 813 2007 717 Diện tích thu hoạch (ha) 2006 2007 813 717 Sản lượng (Tấn) 2006 967 2007 813 48 . giảm 1310 ha so với năm 2005. diện tích cây thực phẩm giảm 169 ha (10.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm năm 2007 là 8987 ha.5%). Tình hình các cây trồng chính trên địa bàn huyện qua các năm : Cây trồng hàng năm Tên Đậu Rau Đậu nành Đậu tương Sắn Diện tích (ha) 2006 2007 67 73 1.671 17.45 124.952 (Nguồn : Niên Giám thống kê Tỉnh Đồng Nai.289 1.78 13.27 14.493 48.8%).87 240 240 Sản lượng (Tấn) 2006 2007 61 69 16.66 122.24 13.80 51. diện tích cây lương thực giảm 1082 ha (13.

nước rửa chuồng và phần phân lỏng hòa tan. nước ngầm) và gây bệnh cho động vật và con người nếu không được xử lý đúng cách. vi sinh vật và trứng ký sinh trùng có thể gây ô nhiễm môi trường không khí. Tỷ lệ sử dụng đất như cây lâu năm : điều 29. chất thải lỏng (nước thải vật nuôi. Các vùng chuyên canh cây trồng được giữ vững ổn định như diện tích trồng chuối ổn định 3. thức ăn dư thừa. đất. Gia Tân 3… Diện tích mía ổn định 100 ha tập trung ở các xã Hưng Lộc.2 Các vấn đề môi trường chủ yếu trong nông nghiệp 3. các loại cây trồng chính như lúa. Gia Tân 1. vật liệu lót chuồng.280 ha tập trung ở các xã : Gia Kiệm. lượng phân và nước tiểu gia súc thải ra trong ngày đêm trung bình như sau: Bảng 3. quýt Chuối 5061 377 3205 2627 41 208 14 3323 4842 5042 4087 7593 7109 367 348 355 494 508 3231 2049 2485 2602 2873 2643 2114 2306 26975 29591 49 20 21 118 124 218 126 144 829 962 22 14 14 82 84 3257 3293 3257 39516 40595 (Nguồn : Niên Giám thống kê Tỉnh Đồng Nai. năm 2007) Nhờ làm tốt công tác chuyển giao kỹ thuật nên đến nay : tỷ lệ giống mới cây ngắn ngày đưa vào sản xuất là 98% trong đó. mỳ.…).…) và chất thải khí (khí độc và mùi hôi). xác súc vật chết. nước tiểu. Trong chất thải chăn nuôi có nhiều hỗn hợp hữu cơ.2%.6. sầu riêng 32. diện tích chôm chôm ổn định 2700 ha tập trung ở các xã vùng Kiệm Tân.1 Các vấn đề môi trường chủ yếu từ hoạt động chăn nuôi a. 3. Chất thải chăn nuôi Các chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi được chia làm ba loại: chất thải rắn (phân. nguồn nước (nước mặt.6. đậu nành.7%. gia cầm Lượng phân Lượng nước tiểu (kg/ngày) (kg/ngày) 49 . vô cơ. Quang Trung. bông. bắp sử dụng 100% giống mới.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Cao su Hồ tiêu Điều Chôm chôm Xoài Sầu riêng Cam.11: Số lượng chất thải của một số loài gia súc gia cầm Loài gia súc.2. Chất thải rắn  Phân và nước tiểu gia súc Theo Nguyễn Thị Hoa Lý (1994).6%. chôm chôm 13.

Loại rác này thường tự xử lý tại chỗ chủ yếu bằng cách đốt cùng với chất thải sinh hoạt. các hộ chăn nuôi tập trung chưa đầu tư xây dựng khu dự trữ phân.HCM năm 2008 cho thấy tất cả các hộ chăn nuôi điều tra đều tự xử lý bằng cách đem chôn cách xa khu vực chăn nuôi và khu dân cư. tại huyện Thống Nhất.15 Heo < 10 kg 0.7 .5 . Trong khi đó. Tuy nhiên lượng rác thải này không lớn khoảng 1. thì lượng rác này TB khoảng 4 -6 kg/ trang trại/ngày đêm. đối với một số loại rác được quy định là rác thải nguy hại như bao bì đựng thuốc thú y vẫn được xử lý chung với các loại rác thông thường. chè.  Thức ăn dư thừa. vacxin.08 - (Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý (1994) ĐHNL TP.HCM).3 . không đề cập là khu vực chôn này có nằm trong quy hoạch hoặc được sự cho phép của cơ quan chức năng hay chưa. Tuy nhiên. Một số đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã thu mua phân để để chế biến thành phân hữu cơ vi sinh.0.1 0. nhưng việc tiêu thụ phân còn gặp nhiều khó khăn vào mùa mưa. Hầu hết được chuyển thẳng lên Lâm Đồng bán cho các hộ trồng cà phê. Hiện nay. Rác này thường tự xử lý trong khuôn viên trang trại. trấu lót sàn… Theo kết quả khảo sát. bao bì đựng thức ăn.  Chất thải sinh hoạt Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân trong trang trại. vật liệu lót chuồng Loại chất thải này có thành phần đa dạng gồm: thức ăn thừa.2 Heo 45 – 100 kg 3-5 2-4 Gia cầm 0. chủ yếu bằng phương pháp đốt. hầu hết phân heo và gia cầm đề được thu gom để bán và sử dụng.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Trâu bò lớn 20 . nhất là thời kỳ mưa nhiều và khu tập trung. bao bì đựng thuốc kháng sinh. Tuy nhiên.25 10 . nhưng công suất còn rất nhỏ. Kết quả khảo sát của Chi cục BVMT TP.  Xác súc vật chết Xác súc vật chết do bệnh được quy định trong danh mục chất thải nguy hại.5 -3kg/ngày đêm/trang trại. Nước thải 50 .7 Heo 15 – 45 kg 1-3 0.

74 x 105 54. Đặc biệt theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoa Lý số lượng các ấu trùng và trứng giun sán giảm rõ rệt so với phân tươi. nước mặt và nước ngầm đe dọa sức khỏe con người và vật nuôi do sự phát tán của các mầm bệnh trong nước thải.000 5.600 3.15.25.76 x 107 12 . do đó an toàn hơn khi dùng nước thải này để tưới cây.4 7. NO3. Bảng 3.750 105 .175 pH Streptococcus (MPN/l) Trứng ký sinh trùng (trứng/g) (Nguồn:Nguyễn Thị Hoa Lý. Khảo sát cho thấy.5 x 106 0. khoảng 2-3 m3/ngày đêm/trang trại.12: Hiệu quả xử lý phân của hệ thống Biogas Chỉ tiêu Trước khi xử lý Sau khi xử lý 7.1994) Khí độc và mùi hôi Trong chất thải chăn nuôi luôn tồn tại một lượng lớn vi sinh vật hoại sinh.2.400 . Trong khi đó. Trong khi đó. Trong khi.7 x 102 2.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Nuớc thải chăn nuôi phát sinh chủ yếu từ lượng nước thải rửa chuồng được hòa chung với nước tiểu của vật nuôi và nước tắm vật nuôi. vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxy hòa tan tạo ra những sản phẩm vô cơ: NO2. Đối với các hộ chăn nuôi quy mô lớn đền có đầu tư hệ thống biogas để xử lý nước thải. các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ hầu như không xử lý nước thải mà xả trực tiếp ra môi trường (tự thấm xuống đất. nên lượng nước thải lớn hơn nhiều 10 -20 m3/ngày đêm/trang trại. SO3. sông suối) làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất. Nguồn gốc thức ăn của chúng là các chất hữu cơ.26 x 104 Coliform (MPN/l) 18.3 x 103 .900 Ecoli (MPN/ ml) 15.3. và hầu như không qua xử lý mà được sử dụng trực tiếp để tưới cây trong khuôn viên trang trại.800 . chỉ dọn phân sau 20 ngày nuôi và tiếp theo cứ 3 ngày 1 lần nên lượng nước thải rất ít. các trang trại nuôi heo đều thu gom phân heo mỗi ngày 2 lần kèm theo rửa sạch nền chuồng.31 .9 – 8 COD (mg/l) 32.600 BOD (mg/l) 10.97 x 1010 12.6. các trang trại nuôi gà chủ yếu là dùng trấu trải sàn. Nếu lượng chất hữu cơ có quá nhiều vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng hết lượng oxy hòa tan trong 51 . CO2 quá trình này xảy ra nhanh không tạo mùi thối. kết quả khảo sát cho thấy tất cả các hộ chăn nuôi đều sử dụng nước ngầm cho sản xuất chăn nuôi mà không qua xử lý Thành phần của cặn nước thải sau khi qua Biogas có các chất dinh dưỡng thấp hơn để làm phân bón hoặc làm thức ăn cho cá.

Cũng theo báo cáo này. H2. nước. Công tác thú y và tình hình dịch bệnh Nhìn chung công tác thú y trên địa bàn huyện Thống Nhất được thực hiện tốt và ở mức cao so với mặt bằng chung của cấp huyện toàn quốc. do các trang trại này hầu hết tách biệt với các khu dân cư tập trung. tim mạch ở người và động vật. hệ thống làm mát gióp giảm thiểu ô nhiễm và mùi hôi. sự thông thoáng kém.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” nước làm khả năng hoạt động phân hủy của chúng kém. Scortol… tạo mùi hôi nước có màu đen. NH3. số lượng hộ chăn nuôi và các trang trại quy mô vừa và nhỏ của huyện vẫn còn chiếm ưu thế trong khi trình độ công nghệ và khả năng đầu tư vào hệ thống chuồng trại hiện đại cũng như xử lý chất thải của các trang trại này còn hạn chế. Gia Kiệm và Quang Trung làm tăng nguy cơ ô nhiễm và lan truyền dịch bệnh ở các khu vực này. nên huyện Thống Nhất là huyện duy nhất 52 . Do đó. Các trang trại lớn thường áp dụng hệ thống chuồng kín với các trang thiết bị hiện đại như hệ thống điều khiển tự động phân phối thức ăn. gần các trục đường giao thông chính. 2. theo thống kê của Báo cáo quy hoạch phát triển chăn nuôi 2007 -2010 và định hướng đến 2020 huyện Thống Nhất thì tỉ lệ các trang trại quy mô khá lớn đến lớn trên địa bàn huyện đối với trang trại gà (>8000 con gà) chỉ đạt trên 20. Bên cạnh đó. quy mô nhỏ lẻ và trình độ công nghệ lạc hậu So với chăn nuôi phân tán. ẩm độ. Do triển khai tốt công tác thú y trên địa bàn huyện và xử lý nghiêm với sản phẩm chăn nuôi của địa phương khác vận chuyển qua địa bàn (qua Quốc lộ 20 và quốc lộ 1). gia tăng quá trình phân hủy yếm khí tạo ra các sản phẩm CH4. Cường độ của mùi hôi phụ thuộc vào điều kiện mật độ vật nuôi cao. vàng là nguyên nhân làm gia tăng bệnh đường hô hấp. c. huyện còn khoảng hơn 87 trang trại heo. nằm xa các đầu mối giao thông chính và các nguồn nước mặt đồng thời có ý thức cao và có khả năng đầu tư hệ thống xử lý chất thải và chuồng trại hiện đại giúp hạn chế ô nhiễm môi trường và dịch bệnh. 4 trang trại gà và hàng trăm hộ chăn nuôi nhỏ lẻ nằm trong vùng cấm nuôi (vd: nằm trong khu dân cư. Tuy nhiên. thông gió. H2S. Chăn nuôi phân tán. như đã nêu trên tỉ lệ chăn nuôi tập trung (trang trại) tại huyện Thống Nhất mới đạt 43% đối với đàn heo và 65 -70% đối với đàn gà. lập tường rào và trồng cây xanh trong khuôn viên trang trại. 3. thu gom trứng…Hệ thống tự động điều khiển nhiệt độ. Indol. b. nhiệt độ và ẩm độ không khí cao.…) chủ yếu thuộc các xã Gia Tân 1. chăn nuôi tập trung quy mô nhỏ thì chăn nuôi quy mô vừa và lớn ít gây ô nhiễm đối với các khu dân cư và môi trường tự nhiên hơn.6% và đối với trang trại heo (>500 con heo) chỉ đạt 24%. Các hộ chăn nuôi điều tra hiện nay đều giảm mùi hôi bằng cách thu gom chất thải vả vệ sinh chuồng trại thường xuyên.

770 Tổng P 5 – 13 53 . Trên địa bàn huyện hiện có trạm thú y với biên chế 3 người và 10 nhân viên hợp đồng.6. Tải lượng chất thải trong nước thải Đơn vị Tấn/năm Tổng N 360 . 1993) Tổng diện tích đất gieo trồng của huyện Thống Nhất 25. Tuy nhiên về dịch tả.13: Thành phần nước chảy tràn từ đất canh tác (dạng đất nông nghiệp hỗn hợp.400 – 3. đồng thời làm mất vẻ mỹ quan của môi trường thiên nhiên. Do quy mô chăn nuôi ở nhiều xã rất lớn gây nên tình trạng quá tải về công việc.2 Các vấn đề môi trường chủ yếu từ hoạt động trồng trọt Kết quả phân tích mẫu đất tháng 8/2008 tại các khu đất trồng bắp. cao su. nếu so sánh với tiêu chuẩn của Hà Lan thì giá trị Hg đạt TCCP. trồng lúa và cây ăn trái. một số trang trại còn chủ quan. chất lượng đất nông nghiệp của huyện Thống Nhất vẫn còn khá tốt. cũng sẽ hiện diện trong nước mưa chảy tràn và gây ảnh hưởng xấu đến đời sống thủy sinh vật. Ô nhiễm nguồn đất chính chủ yếu là do thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo. nước mưa chảy tràn trên đất canh tác. Giá trị Hg nằm trong khoảng 0.2.065 – 0. Ngoài ra còn có cộng tác viên ở mỗi xã (10 người). các loại thuốc bảo vệ thực vật.11mg/kg. Hầu hết các trang trại đều tự giác tiêm chủng các loại vac xin và khi có sự cố bệnh tật khả nghi là dịch đều báo cáo cho trạm thú y và phòng kinh tế nên xử lý rất tốt. cho thấy các chỉ tiêu cơ bản cho thấy tại 5 vị trí thực hiện lấy mẫu phân tích. Khi đó.045% đều đạt tiêu chuẩn cho phép.000 21-50 (Nguồn: WHO. tại khu vực trồng bắp và trồng lúa phát hiện tồn dư thuốc bảo vệ thực vật gốc Clo. Ngoài ra. nhất là ở thời điểm chống dịch. 3.157% và hàm lượng photpho tổng số dao động trong khoảng 0.001 – 0. nếu không được sử dụng một cách khoa học và hợp lý.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” của Đồng Nai đã tranh được bùng phát dịch cúm gia cầm và lở mồm long móng. hàm lượng Nitơ tổng số dao động trong khoảng 0. tổng tải lượng chất dinh dưỡng có trong nước chảy tràn từ hoạt động trồng trọt tại huyện Thống Nhất được tính tóan như sau: Bảng3.665 ha. Nhìn chung. Bảng 3. có sử dụng phân bón) Tải lượng chất thải trong nước thải Đơn vị kg/km2/năm Tổng N Tổng P 1.14: Tính tóan hiện trạng tải lượng chất dinh dưỡng trong nước chảy tràn từ đất trồng trọt trên địa bàn huyện Thống Nhất.036 – 0. suối gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa. Nước thải nông nghiệp. lôi cuốn theo các chất dinh đưỡng có trong các loại phân bón cho cây trồng xuống sông. tác động nghiêm trọng đến đời sống thủy sinh vật.

3 150.841. bổ sung quy hoạch thăm dò. các tỉnh miền Tây nam Bộ.15: Các mỏ đá xây dựng đang khai thác trên địa bàn huyện Thống Nhất STT 1 2 3 4 Tên mỏ Mỏ đá Sóc Lu 1.3 ha.126. Sản phẩm khai thác tài nguyên khoáng sản không những đáp ứng nhu cầu trên địa bàn huyện mà còn cung cấp cho tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận như TP. 2006) Hiện nay toàn tỉnh Đồng Nai chỉ có 3 mỏ puzlan được cấp giấy phép hoạt động khai thác. Với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ tại huyện Thống Nhất nói riêng và tỉnh Đồng Nai nói chung thì nhu cầu sử dụng puzlan trong những năm tới là rất cao.000 m3/năm chiếm khoảng 16.0 100.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 3.1 Hiện trạng thăm dò. Hiện trạng thăm dò khai thác đá xây dựng tại huyện Thống Nhất cụ thể như sau: Bảng 3.7.000 52.HCM. khai thác và sử dung khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. trong đó có 2 mỏ tại huyện Thống Nhất. mặt khác puzlan thường đi kèm với đá xây dựng nên trong quá trình khai thác đá xây dựng cần kết hợp tận thu puzlan nhằm tăng hiệu quả kinh tế trong khai thác mỏ. khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Thống Nhất diễn ra khá sôi động.000 50. Tuy nhiên hiện nay 2 mỏ puzlan tại huyện Thống Nhất hiện đang tạm ngừng khai thác. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai. Quang Trung Mỏ đá Sóc Lu 6.9 ha.3 1. Tỉnh Đồng Nai hiện có 16 mỏ đá xây dựng đang khai thác với tổng công suất là 6.0 676. Quang Trung Tổng cộng Diện tích (ha) Công suất (m3/năm) 70.000 26.000 (Nguồn: Báo cáo Điều chỉnh. trong đó huyện Thống Nhất có 4 mỏ với tổng công suất khai thác là 1. 2 loại khoáng sản chủ yếu trên địa bàn huyện Thống Nhất là đá xây dựng và puzlan. Quang Trung Mỏ đá Sóc Lu 2.000 m3/năm và diện tích khai trường 566.000 198.5% sản lượng khai thác của toàn tỉnh và diện tích khai trường là 198. cấp phép hoạt động khoáng sản Hoạt động thăm dò.7 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC KHAI THÁC KHÓANG SẢN 3. Quang Trung Mỏ đá Sóc Lu 5.0 200. Hiện trạng thăm dò khai thác puzlan tại huyện Thống Nhất cụ thể như sau: 54 .126.

16: Các mỏ puzlan trên địa bàn huyện Thống Nhất STT Tên mỏ 1 2 Mỏ puzlan Gia Kiệm Mỏ puzlan Đồi Khỉ. chế biến truyền thống.0 198. bổ sung quy hoạch thăm dò.2 Sản lượng khai thác khoáng sản thực tế Cho đến nay. 2006) 3. nhất là khâu nổ mìn và phá đá quá cỡ. bổ sung quy hoạch thăm dò. Đối với mỗi loại hình mỏ thường có một công nghệ riêng.000 Hiện trạng khai thác Ngừng khai thác Ngừng khai thác (Nguồn: Báo cáo Điều chỉnh. công nghệ khai thác. trên địa bàn huyện trong những năm gần đây đã áp dụng một số tiến bộ khoa học kỹ thuật vào khai thác nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. đảm bào an toàn cho người lao động. Theo báo cáo Điều chỉnh. Quang Trung Tổng cộng Diện tích (ha) 9.7.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Bảng 3.0 50.3 Công suất (m3/năm) 100. tương ứng với loại hình khoáng sản đó. chế biến khoáng sản trên địa bàn huyện Thống Nhất vẫn đang được áp dụng công nghệ truyền thống trong khai thác mỏ lộ thiên. khai thác và sử dung khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Tuy nhiên bên cạnh công nghệ khai thác.000 200.000 1. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai. khai thác và sử dung khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thì sản lượng khai thác khoáng sản thực tế huyện Thống nhất giai đoạn 2000 – 2005 như sau: 55 .126.

137 24.144 255.970 104. quá trình vận chuyển lớp phủ.000 166. nghiền sàng.000 60.700 285.257 178. nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng. nước thải sinh họat công nhân. tỉnh và khu vực. 56 .658 Sóc Lu 5 132. dầu mỡ rơi vãi phát sinh từ quá trình phun khống chế bụi.888 35.483 150. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai.140 71. Nước thải tại các mỏ khai thác bao gồm chủ yếu là các chất rắn lơ lửng.Đối với môi trường không khí: Không khí xung quanh khu vực mỏ bị ô nhiễm bụi.000 35.485 Tên mỏ (Nguồn: Báo cáo Điều chỉnh.000 13.3 Hiện trạng môi trường khu vực khai thác khoáng sản Hoạt động khai thác mỏ đá trên địa bàn huyện chủ yếu là khai thác kiểu lộ thiên và phương pháp khai thác là gạt bỏ lớp đất thổ nhưỡng.000 60.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Bảng 3. từ các họat động cơ giới làm rơi vãi. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 sẽ gia tăng dần công suất khai thác.977 53.360 Sóc Lu 2 59.000 Sản lượng puzlan (tấn/năm) Gia Kiệm 35. tiếng ồn chủ yếu do công tác nổ mìn. Vì vậy định hướng quy hoạch trong thời gian tới là sẽ tạo điều kiện cho các mỏ được thăm dò xuống sâu để tận dụng hết tài nguyên khoáng sản. sử dụng máy nghiền đá để cho ra các lọai đá theo yêu cầu xây dựng.826 33. chế biến với tỷ lệ tăng bình quân 20%/năm để có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng của huyện.xã hội của huyện. giai đoạn từ 2011 – 2020 sẽ thăm dò mở rộng các khu mỏ hiện hữu để nâng công suất khai thác chế biến với tỷ lệ gia tăng bình quân 20%/năm 3.359 126.Đối với môi trường nước: chất lượng nước xung quanh khu vực khai thác có thể bị ô nhiễm do việc xả nước thải.114 Sóc Lu 6 37.17: Sản lượng khai thác khoáng sản thực tế tại huyện Thống Nhất Sản lượng Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Sản lượng đá xây dựng (m3/năm) Sóc Lu 1 34. sản phẩm. Đây là nguồn nội lực quan trọng cho việc phát triển kinh tế .7. khai thác và sử dung khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. . nước mưa chảy tràn.740 216.233 228. bổ sung quy hoạch thăm dò. Qua khảo sát tại các mỏ khai thác đá trên địa bàn huyện cho thấy hiện trạng môi trường khu vực khai thác: . 2006) Tài nguyên khoáng sản huyện Thống Nhất không đa dạng theo chủng loại song lại tập trung cao về một số khoáng sản vật liệu xây dựng tự nhiên. cho nổ mìn phá đá.287 163.200 106.

gia tăng các nguy cơ sạt lở.Đối với môi trường đất: có sự thay đổi cảnh quan khu vực do việc bóc lớp phủ.8.1 Bộ máy quản lý môi trường tại huyện Thống Nhất Bộ TN & MT UBND tỉnh Sở TN & MT UBND huyện Phòng TN & MT huyện Hình 3. Bên cạnh đó một số chất thải như dầu mỡ. 3. tại mỗi xã thì có 1 cán bộ địa chính kiêm nhiệm thêm công tác môi trường tại xã đó. xây dựng các dự án phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện và quy hoạch của tỉnh. chất thải rắn phát sinh trong quá trình khai thác có thể gây ô nhiễm môi trường đất. xói mòn đất.1.8. phòng Tài nguyên và môi trường huyện Thống Nhất chỉ có 2 cán bộ phụ trách về quản lý môi trường.2 Chức năng và Quyền hạn của phòng Tài nguyên và môi trường huyện Thống Nhất Phòng Tài nguyên và môi trường huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa bàn huyện.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” . Về công tác quản lý môi trường hiện nay thì phòng Tài nguyên và môi trường huyện có những chức năng và quyền hạn sau: - Tham mưu cho UBND huyện xây dựng các chương trình hoạt động và quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện.8 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỐNG NHẤT 3. Bộ máy quản lý môi trường huyện Thống Nhất Hiện nay. 57 . Trình độ chuyên môn quản lý môi trường tại huyện Thống Nhất chưa cao vì chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm. 3.

- Giải quyết các khiếu nại. ngành của các xã trong việc triển khai công tác quản lý môi trường trên địa bàn huyện. có nhiệm vụ phối hợp với các phòng. tố cáo có liên quan đến việc gây ô nhiễm môi trường. Trong năm vừa qua các cán bộ quản lý môi trường tại huyện đã được tham gia các lớp tập huấn. kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh. ban. các sự cố môi trường trên địa bàn huyện trong trường hợp cần thiết cần phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để cùng giải quyết.Đồng Nai do Cục Bảo vệ môi trường tổ chức. tập huấn về tiêu chuẩn. thu thập. chủ trương. kinh doanh thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong việc chấp hành các quy định. . quy chuẩn quốc gia. dịch vụ. Nghị đinh 81/2006 tại Biên Hoà . - Xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra định kì và đột xuất các đơn vị hoạt động sản xuất. giáo dục ý thức bảo vệ môi trương và tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường nhằm xây dựng nếp sống văn minh đô thị.Xem xét.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” - Là bộ phận thường trực về bảo vệ môi trường của UBND huyện.Lập báo cáo thống kê hiện trạng môi trường theo định kì. . kinh doanh trong việc chấp hành các quy định tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường theo luật định. 58 .Quản lý vệ sinh đô thị. hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về môi trường như Tập huấn về Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 80/2006. chủ yếu là kiêm nhiệm. Tổ chức tuyên truyền. dự án về quản lý và bảo vệ môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh. vận động. . xã còn quá mỏng. .Tham gia các chương trình. đoàn thể tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật. kiểm tra các đơn vị sản xuất. trình độ chuyên môn chưa được đào tạo nhiều. 3.8. kiến thức kỹ năng về quản lý môi trường còn ít ỏi. . Đề xuất biện pháp xử lý vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý. quản lý lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường.Phối hợp với các cơ quan. nhất là các cán bộ ở xã. Phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh trong công tác thanh tra. chính sách và kế hoạch bảo vệ môi trường của nhà nước đến người dân trên địa bàn. tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường theo luật định.3 Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ các cán bộ quản lý Hiện nay lực lượng làm công tác quản lý môi trường cấp huyện. đánh giá về mặt môi trường đối với cá dự án sản xuất dịch vụ.

9. . hoạt động bảo vệ môi trường trong khu vực. nguồn thu nhập.9 HIỆN TRẠNG NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Để đánh giá về mức độ quan tâm của người dân huyện Thống Nhất đối với các vấn đề về môi trường cũng như để có cơ sở cho việc lập kế hoạch và xây dựng các chương trình tuyên truyền. - Đánh giá mức độ quan tâm và nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường Qua đó làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng phù hợp với điều kiện của địa phương. . 59 . - Đối tượng: Người dân sinh sống và làm việc trên địa bàn huyện với 300 phiếu điều tra.1 Phạm vi và đối tượng thực hiện - Phạm vi thực hiện: Công tác điều tra nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường tại huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai được triển khai trên toàn huyện.9. hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương phù hợp và hiệu quả.8. .3 Nội dung điều tra Để có cơ sở cho việc lập kế hoạch và xây dựng các chương trình tuyên truyền. Do đây là huyện mới được thành lập nên tập trung chủ yếu vào việc xây dựng và ổn định cơ sở hạ tầng.Tình hình vệ sinh môi trường tại điạ phương để xác định các vấn đề môi trường còn tồn tại.9.4 Công tác quan trắc môi trường Hiện nay huyện Thống Nhất chưa thực hiện công tác quan trắc môi trường định kì. trình độ văn hóa của nhóm dân cư để có cái nhìn khái quát về tình hình kinh tế xã hội của địa phương. 3.Nghề nghiệp. một cuộc điều tra xã hội học đã được tổ chức thực hiện từ tháng 10-11/2008. chương trình điều tra tập trung vào các nội dung sau: . việc thực hiện quan trắc chỉ được thực hiện bởi TTQTMT.Các vấn đề môi trường cần quan tâm và mức độ quan tâm đến các vấn đề về môi trường của người dân để xây dựng các nội dung hoạt động cụ thể.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 3. 3. 3.2 Mục tiêu điều tra - Xác định các vấn đề môi trường tồn tại.Tình hình phát động và phổ biến các thông tin. 3. hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương phù hợp và hiệu quả.

5% > 10 năm 96.5% 5-10 năm 1.5% - Nội trợ 4% Cán bộ 11% < 5/12 9% 5 .Đề xuất của người dân để làm môi trường khu vực tốt hơn.5 Kết quả điều tra Kết quả điều tra nhận thức về bảo vệ môi trường cuả 200 người dân trên địa bàn huyện Thống Nhất như sau: - Dân tộc: Kinh 87.5% - Nghề nghiệp Nông dân 69.2% Nguồn nước sử dụng 60 .3% 11. . 3.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” .5% Nguồn thu nhập Nông nghiệp Lương 60.50% - Buôn bán 8% Nghề khác 2.47% 18.4 Thời gian thực hiện Nội dung thực hiện Tiến độ thực hiện Lập kế hoạch điều tra Điều tra Xử lý số liệu Viết báo cáo Lập kế hoạch tuyên truyền 3 ngày 15 ngày 5 ngày 3 ngày 5 ngày 3.5% Trình độ văn hóa Mù chữ 0% - Dân tộc khác 12.8/12 24.9.50% 9 -12/12 65.50% Trên 12 1% Thời gian cư trú < 5 năm 2% - HS-SV 7.Nhận thức ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe cộng đồng.9.03% Kinh doanh Nguồn khác buôn bán 10.

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Nước ngầm 97.5% - Chôn rác Mức độ quan tâm (nghe/đọc) các thông tin về môi trường Quan trọng 94.5% 0% Thường xuyên Ít Rất ít Hoàn toàn nghe/đọc 79.5% 4% Không hưởng 0.14% Mức độ ô nhiếm môi trường khu vực sinh sống Ít ô nhiễm 71.5% ảnh Không quan tâm 0% Các thông tin môi trường được phổ biến và phát động qua: Phương tiện Họp tổ dân Người dân xung Cơ quan quản truyền thông phố quanh lý 70.52% - Nguồn khác - Hiện trạng rác thải Đăng ký đổ Đốt rác rác 33% 35% - Nước máy 2.34% Không quan trọng 0.72% - - không Nhận thức về tầm quan trọng của môi trường đối với con người Nặng 22. Nhiều ít 95.5 sách Nguyên nhân khác 21.60% 7.5% 0.02% - Tần suất tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương Nhiều Ít Không có Không quan tâm 61 .23% 6.00% Không quan tâm 0.5% Không ô nhiễm 6% Không quan tâm 0% Nguyên nhân gây ô nhiễm là do: Nhận thức Hoạt động Hoạt động Chính người dân công nghiệp nông nghiệp quản lý 65.98% 4.25% 8.5 - Nước mặt - - Vất lung tung Khác 31.67% 0.5% 16% 5% 0% Ít quan trọng 5.03% Mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng.5% 15.

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 32.5% Thuốc BVTV.9% Ai là người làm cho môi trường sống tốt hơn Người dân 23. - Nghề nghiệp và thu nhập: • Nghề nghiệp: Nông dân chiếm trên 50% • Thu nhập từ nông nghiệp chiếm khoảng 60%.23% 3.33% 3.16% 0. rác thải và ô nhiễm nguồn nước hiện nay là 3 trong những vấn đề môi trường cần quan tâm.12% Nhà nước & nhân dân 74. dân tộc thiểu số ít. hoạt động nông nghiệp sẽ là một trong những nguồn gây ô nhiễm cho môi trường và có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng nếu người dân không được cung cấp thông tin đầy đủ. phân bón 0.28% 2% 3. phần còn lại là thu nhập từ lương và các hoạt động khác.16% - 7.6 Đánh giá Qua quá trình điều tra nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Thống Nhất cho thấy: - Dân tộc: chủ yếu là người Kinh.9.62% Không biết 5. - Hiện trạng môi trường Ô nhiễm môi trường: Bụi. Qua đó nhận thấy.98% Rác Tiếng ồn Nước thải Sông suối 35.55% Nhà nước 2. hôi mùi 58. 62 .77% - Không tâm 8. đây là vấn đề cần chú ý khi xây dựng các chương trình hoạt động cho phù hợp với tình hình địa phương.05% - 56.74% Mức độ quan tâm và tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương Biết và có tham Biết nhưng gia không tham gia 72.16% quan Các vấn đề môi trường được quan tâm nhất tại địa phương Bụi.45% 13.

ấp. tổ dân phố và lực lượng tuyên tuyền viên của từng khu vực. chưa tận dụng và phát huy các kênh tuyên truyền từ các cấp cơ sở như khóm.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” • Bụi chủ yếu từ hoạt động giao thông (một phần do tình trạng cơ sở vật chất kém). - Các đề xuất của người dân tập trung vào nội dung sau: • Tăng cường xây dựng và phát động các chương trình tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng sâu rộng xuống địa phương tập trung vào: Bỏ rác đúng nơi quy định. khai thác khoáng sản…. chống phá rừng. • Các thông tin tuyên truyền được phổ biến qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo. 63 . dọn dẹp vệ sinh khơi thông cống rãnh. nông nghiệp và tốc độ khai thác rừng hiện nay là những nguồn tác động tiêu cực làm suy giảm chất lượng nguồn nước này trong tương lai. đài truyền hình…). • Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường chủ yếu do ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao. Tác động của ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng đến sức khỏe cộng • Để bảo vệ môi trường sống tốt hơn cần có sự phối hợp của nhà nước và người dân. • Hiện nay theo số liệu điều tra 300 hộ trên địa bàn huyện thì chỉ có hơn 30% có đăng ký đổ rác. tình trạng rác thải và nước thải công. sử dụng nước sạch …. - Nhận thức của người dân về mối quan hệ giữa con người và môi trường: • Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của người dân. • đồng. • Nguồn nước: Nước ngầm là nguồn nước sử dụng chính cho người dân. • Ngoài ra họ mong muốn địa phương phát động nhiều hoạt về môi trường và mở rộng công tác tuyên truyền xuống các cấp cơ sở. số còn lại chủ yếu là đốt và chôn. tác hại rác thải. - Các hoạt động Bảo vệ môi trường của địa phương: • Hiện nay số lượng các chương trình phát động bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương còn khá khiêm tốn. nhưng với tình trạng khai thác tự do.

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” • Chính quyền địa phương quan tâm nhiều hơn đến các hoạt động bảo vệ môi trường. 64 . kế hoạch đào tạo chuyên môn cho cán bộ chuyên trách về lĩnh vực môi trường và tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng cho người dân. • Xây dựng chính sách bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng. tăng cường thanh kiểm tra và có biện pháp chế tài đối với các trường hợp gây ô nhiễm môi trường.

trong đó: tốc độ tăng GDP nông nghiệp phải đạt trên 5.5% cho giai đoạn 2006 – 2010 và trên 4.45% năm 2003 xuống còn 1. giảm thiểu tới mức cao nhất và kiềm chế số người mắc bệnh nguy hiểm như sốt rét. GDP bình quân đầu người đạt 11. sốt xuất huyết và các bệnh xã hội nguy hiểm khác.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” NỘI DUNG QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI HUYỆN THỐNG NHẤT TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020 Chương 4: 4. công nghiệp – xây dựng chiếm 49 .35%. tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp đạt 38 – 39% cho giai đoạn 2006 – 2010 và 21 – 22% cho giai đoạn 2011 – 2020. bướu cổ. dịch vụ chiếm 40. 65 .5% và đến năm 2020 đạt: Nông lâm nghiệp chiếm 15 . công nghiệp – xây dựng chiếm 28. đến năm 2010 đạt: Nông lâm nghiệp chiếm 31%. đưa tỉ lệ huy động GDP vào ngân sách từ 2.16%.5%.3% năm 2005 lên 3% năm 2010 và 9 – 10% năm 2020. Đồng thời thu hút lực lượng lao động có tay nghề từ bên ngoài vào huyện với tốc độ tăng trưởng khoảng 1% năm trong giai đoạn 2006 – 2010 và 2% năm trong giai đoạn 2011 – 2020. phấn đấu đảm bảo tốc độ tăng thu ngân sách địa phương đạt 25 – 26% năm. Thực hiện phổ cập giáo dục phổ thông cơ sở trên toàn địa bàn huyện vào năm 2004 và phổ cập giáo dục phổ thông trung học cho khoảng 60% dân số vào năm 2010 và 100% dân số vào năm 2020. hiện đại hoá nền kinh tế. tốc độ tăng GDP dịch vụ 10 – 12% cho cả 2 giai đoạn 2006 – 2010 và 2011 – 2020.6% cho giai đoạn 2011 – 2020.02% năm 2020. giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi từ 22% năm 2004 xuống còn 20% vào năm 2010 và xuống dưới 10% vào năm 2020. Giảm tỉ lệ tự nhiên từ 1.8 triệu đồng (1.1 MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH Đẩy mạnh phát triển kinh tế ở mức độ cao để đảm bảo đạt tốc độ tăng trưởng GDP ổn định ở mức 13 – 14% trong suốt thời kỳ 2006 – 2020.28% năm 2010 và 1.39% năm 2005.5 triệu đồng (630 USD) vào năm 2010 và 30. Có như vậy mới bảo đảm lực lượng lao động cho yêu cầu công nghiệp hóa.50%. Bảo đảm 100% số trẻ em được tiêm chủng. dịch vụ chiếm 34 . 1. Cơ cấu kinh tế huyện có sự chuyển dịch mạnh mẽ.400 USD) vào năm 2020. Khai thác và nuôi dưỡng tốt nguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện.

màu một vụ năng suất thấp hoặc 2 vụ nhưng năng suất bấp bênh sang trồng cây ăn trái đặc sản hoặc trồng điều.1 Ngành nông. Ưu tiên đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp. … Quản lý và bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có. giảm tỉ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 3% và cơ bản không còn hộ nghèo vào năm 2020. Xuân Thạnh. tăng cường lực lượng dân quân tự vệ để đạt tỉ lệ tham gia thường xuyên khoảng 2.5% dân số vào năm 2010 và trên 3% dân số vào năm 2020. Phấn đấu đến năm 2010 không còn hộ đói. nhất là các công trình về thủy lợi. RVC.1. thực hiện tốt chương trình 661/CP về phủ xanh đất trống đồi núi trọc gắn với việc bảo vệ môi trường. xã Lộ 25 và các vùng sản xuất tập trung theo hướng công nghiệp. trên cơ sở đẩy mạnh điện tích trồng lúa. được cấp nước hợp vệ sinh. được xem truyền hình và nghe đài phát thanh. nâng cao cảnh giác cách mạng. đồng thời phát động rộng rãi người dân tham gia trồng cây lâm nghiệp phân tán. Củng cố an ninh quốc phòng. 4.1. lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản: 4.2.2. phát triển mạnh vành đai rau sạch kết hợp với phát triển hoa.2. trong đó chú trọng phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng trọt và chăn nuôi như: mô hình VAC. giao thông và điện cho các xã nghèo thuộc Chương trình 135 như Xuân Thiện. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển chăn nuôi heo. gia tăng hiệu quả đầu tư trên đơn vị diện tích canh tác và trên đơn vị sản phẩm.1 Phương hướng phát triển: Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá có chất lượng cao. 4. kỹ thuật tiên tiến và công nghiệp chế biến thực phẩm hướng vào thị trường trong nước và xuất khẩu.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Năm 2010 có 100% số hộ được sử dụng điện. gia cầm. Sử dụng có hiệu quả diện tích mặt nước của các hồ đập có khả năng khai thác để nuôi trồng thủy sản. nhằm hình thành các vùng chuyên canh nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. cây cảnh theo hướng công nghệ cao. bò thịt và bò sữa theo hướng hình thành các vùng chăn nuôi tập trung gắn với phương thức chăn nuôi trang trại.2 Mục tiêu phát triển: Một số chỉ tiêu chính về phát triển nông nghiệp của huyện Thống Nhất từ nay đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 như sau: 66 . đảm bảo trật tự xã hội.2 CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY HOẠCH 4.

05 kg 118.83 2.2 638.1 Tỉ đồng % 8.1 811.9 1.3 4.432.3 53.27 5.trồng cây HN Một số chỉ tiêu bình quân GDPNN/dân số N.6 63.0 -0.836.30 1.94 Tr/ha 19.69 -2.38 4.602.52 103 dg 1.4 288. 9 11.4 313.66 -1.5 30. 5 8.5 623.0 590.1 2.4 3.67 -4.70 4.074.0 14.8 2.379.1: Dự báo một số chỉ tiêu phát triển ngành nông nghiệp Số Chỉ tiêu TT Hiện Đơn trạng vị tính 2003 Kế hoạch 2005 Qui hoạch 2010 Định hướng 2020 1 Người 36.56 -4.2 8.0 5.6 1.04 1.Thôn L.2 3.60 3.07 4.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Bảng 4. 2 21.7 21.46 5.05 4.8 22.7 18.0 35.126.189.78 412.8 1.5 10.4 47.3 50.6 31.3 5.73 6.72 -0.0 1.9 210.1 500.18 Tỉ đồng Tỉ đồng Tỉ đồng % 422.759 37.017.78 M2 1.8 1.Thực BQ đầu người Đất NN trên đầu người GTSXNN BQ ha đất NN Ha 67 .8 464.213.84 14.9 8.50 8.9 139.43 -3.83 10.714.2 63.000 Tốc độ tăng BQ (%) 2001.339.63 6.000 45.0 20.1 433.3 3.0 3.16 2.31 5.67 278.50 -2.28 6.71 6.1 33.400.870.48 a Lao động N-L nghiệp GTSX N – L nghiệp Nông nghiệp - Trồng trọt - Tỉ lệ với tổng số Chăn nuôi - Tỉ lệ với tổng số Dịch vụ b Tỉ lệ với tổng số Lâm nghiệp 2 c 3 4 5 6 7 Nuôi trồng thủy sản GDP N-L nghiệp (94) Vốn đầu tư cho NLN Diện tích đất NN D.7 49.50 48.0 380.38 5.66 2.0 14.24 Tỉ đồng Tỉ đồng Tỉ đồng Tỉ đồng Ha 7.42 1.87 255.2006 20112005 2020 2010 1.3 4.0 17.7 44.tích G. 9 5.8 7.11 -0.371.9 394.580.7 3.0 19.9 Tỉ đồng % 125.7 -1.4 67.52 30.5 10.6 104.4 116.0 983.500 40.5 55.153.8 55.78 5.2 5.42 67.09 11.5 475. 7 20.30 3.47 7. 8 10.23 -4.1 2.

000 -2.153 11.2.088 DT (ha) 4.292 SL (tấn) 1.952 17.730 5.542 17.3 Quy hoạch phát triển các ngành hàng chủ lực: Về trồng trọt: Dự kiến quy mô diện tích gieo trồng và sản lượng thu hoạch các cây trồng chủ lực đến năm 2010 và 2020 như sau: Bảng 4.110 4.270 21.080 3.580 5.000 25.231 1. Cây CN lâu năm DTT (ha) 9.2. Cây ăn quả Về chăn nuôi: Dự báo một số chỉ tiêu về phát triển chăn nuôi đến năm 2010 và 2020 như sau: 68 . Bắp 3.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 4.343 1.995 3.297 16.569 90.273 14.451 17.500 1.997 7.400 3.755 17.817 366 1.467 -233 a.347 II.000 -1.653 4.700 10. Cây TAGS b.500 2.000 15.975 -2.636 8.776 1. Cây Điều 2.954 1.667 58. Cây cà phê c.063 17.688 14.193 1.763 2. Dự báo diện tích – sản lượng các cây trồng chủ lực Hạng mục Đơn vị HT 2003 ƯTH 2004 KH 2005 QH và ĐH 2010 2020 B. Cây tiêu d.500 2.818 66.216 Sl (tấn) 17.792 10.27 5 53.706 DTT (ha) 6. Cây cao su DTT (ha) 5.000 657 Sl (tấn) 4.225 7.500 1. Cây lâu năm DT (ha) 16.791 10.1.815 7.029 10.615 Sl (tấn) 17.898 4.608 2.628 1.235 17.678 SL (tấn) 1.072 9.786 1.000 809 Sl (tấn) 14.000 -753 DTT (ha) 357 355 395 430 550 194 SL (tấn) 327 339 446 697 1.637 17.350 599 SL (tấn) 55.647 6. Cây hàng năm DT (ha) 11.837 8.115 DTT (ha) 1.758 6.637 DT (ha) 1.000 500 -1.747 5.000 30.730 5.792 1.191 1.822 2.753 1.488 17.142 4.000 30.500 3. Rau các loại 4.115 4.380 14.930 2.191 1.175 12.500 -1.673 10.213 4. Lúa cả năm DT (ha) 4.917 -813 SL (tấn) 6.751 6.654 5.400 -5.078 751 DTT (ha) 1.770 15.312 DT (ha) 343 350 375 600 1.752 6.753 1.500 15.216 4.935 9.Động 2020/2003 I.417 109.134 3.

0 900.9 3.0 87.8 9.4 9.0 12.8 40. Trâu Tấn 1.1 1.3 393.500 7. SL sản phẩm 1. cầm III.2 -100 1000 con Tỉ lệ nuôi % C.1 600. Bò Tấn 16.4 8.Gia cầm 1000 con 232.9 591.959 65. Số lượng đàn 1.9 210.7 7.Đàn gà 221.5 4.500 9.9 100.4 22. Heo Con 22.000 200.8 -1. Trâu Con 64 2 2.679.0 2.2 9.558.443.3 11.2 9.2 8.0 13.834 38.0 2.5 139.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Bảng 4.N II.000 11.2 588.0 -43. 0 27. Một số biện pháp cần tập trung: (1) Đẩy nhanh chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sau: 69 .9 8.1 243.200.0 7.000 100.0 12.0 3.3 10.480.3: Dự kiến quy mô phát triển chăn nuôi Hiện trạng Chỉ tiêu Đơn vị Năm 1995 Năm 2000 Kế hoạch 2005 Quy hoạch Năm 2010 Tốc độ tăng bình quân (%) Năm 2020 19962000 2001 – 2005 -50.200. đưa diện tích nuôi cá các loại từ 87 ha năm 2003 lên 110 ha vào năm 2010 và lên 130 ha vào năm 2020. Bò Con 514 806 2.8 12.1 433.1 Gia Tấn 316. 0 12.5 62.4 0.3 3.0 910.7 16.7 9.1 2.080.9 8.090.0 95.96 411.0 90. 0 1.9 8. Về nuôi trồng thủy sản: Đẩy mạnh phát triển mô hình VAC.2 29.800.2 4.7 9.960.9 8.0 50. 2 4.200 3.5 7.0 90.2 .0 -100 2006 – 2010 2011 2020 I. 2 7.3 12.0 90.8 9.6 9. Giá Tỉ trị SX đồng Về lâm nghiệp: Dự kiến đưa diện tích rừng trồng từ 316 ha năm 2003 lên 370 ha năm 2010 và 450 ha năm 2020.3 9. 0 13.1 7. Heo Tấn 2.

Đất trồng 0 cỏ 5.930 2.615 2. 1.Điều 2.926 1.400 70 .Cao su 5. Đất lúa.99 Lâu năm 5 15.995 3.400 Biến động (ha) 1. Đấy cây 4. Đất cây 5. Đất vườn 698 tạp 698 650 -698 -48 -650 3.131 5.Ruộng 3 266 vụ 266 280 300 300 34 14 20 .250 5.831 1.3 4.500 570 65 505 b.917 1.97 6 15.129 ăn quả 5.917 -813 -76 -512 -225 .260 -135 -525 -1.425 3.900 2.877 6. Đất có 87 MN NTTS 87 2.908 1.500 3. Đất cây 349 LN khác 355 395 550 700 351 46 155 150 10 300 500 500 10 290 200 96 110 130 43 9 14 20 Loại đất HT 2003 với 86.642 8.1 1.560 hàng năm 4.634 khác 2.Cà phê 1.541 4.142 4. Cây HN 2.2 85.730 5.000 -200 -1. Đất cây 10.Ruộng 1 994 vụ 994 941 -994 -53 -941 b.599 -239 -635 -725 .51 CNLN 6 10.930 2.số 2005/03 2010/05 2020/10 Đất nông 21340 nghiệp 21303 21070 20379 19070 2.2 82. Đất cây 15.926 lúa màu 1.Ruộng 2 666 vụ 667 687 1.600 a.516 1.634 -117 -116 2.27 7 9.628 1.270 -270 -690 -1.000 500 1.393 121 627 645 c.730 5.856 1.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Bảng 4.88 9 16.06 9 16.300 -626 -18 -408 -200 .654 5.000 334 21 513 .200 1.500 1.522 1.300 2.14 0 145 -106 181 70 a.310 % so DNTN 86.4 77.4: Dự báo chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ƯTH 2004 KH 2005 QH 2010 2020 T.356 -228 -628 -500 .49 1 10.

Kiến nghị TW sớm ban hành thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại để các chủ trang trại có thể sử dụng để vay vốn phát triển sản xuất.300 – 1. kể cả việc sang nhượng đất đai để thành lập trang trại. (5) Tăng cường đầu tư phát triển hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp và hệ thống giao thông nội đồng.400 ha. cây ăn trái. chủ yếu được chuyển sang đất chuyên dùng (khu và cụm công nghiệp) và đất ở đô thị. dịch vụ tín dụng. phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành công tác thủy lợi hóa. phòng chống tốt khi có dịch. (2) DA phát triển vùng rau sạch và rau ứng dụng công nghệ cao.Giảm 813 ha đất trồng cao su. (6) Tạo mọi điều kiện thuận lợi về quản lý đất đai cho người dân. diện tích nuôi trồng thủy sản 43 ha.200 ha đất màu sang trồng các cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn.Chuyển 600 -700 ha lúa 1 vụ và 2 vụ bấp bênh và 1. điều. Để triển khai các giải pháp nêu trên đạt hiệu quả cao. từ nay đến năm 2010 cần triển khai một số dự án ưu tiên sau: (1) Dự án đầu tư nâng cao chất lượng cây ăn quả. rau các loại. (4) Tập trung đầu tư sửa chữa. diện tích trồng cỏ và thức ăn gia súc 500 ha. hướng dẫn và hỗ trợ kinh tế hợp tác phát triển. hoa – cây cảnh. (2) Tăng cường các hoạt động dịch vụ nông nghiệp. bò.400 ha cà phê. chủ yếu được chuyển sang trồng cây ăn trái và điều.300 – 1. Tăng cường hoạt động bảo vệ thực vật và thú y.100 – 1.Tăng diện tích trồng cây ăn trái 1. . chú ý tập trung vào những cây trồng chủ lực của huyện như bắp.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” . cao su. đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp. (7) Đi đối với thực hiện các chính sách nhằm khuyến khích kinh tế hộ và kinh tế trang trại phát triển. dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp với giá cả ổn định. đặc biệt là các vùng sản xuất tập trung có sản lượng hàng hóa cao. (3) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. cây thức ăn gia súc và cỏ trồng phục vụ chăn nuôi heo. sẽ tiếp tục tăng cường tuyên truyền. rau các loại. nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi đầu mối kết hợp với hoàn chỉnh hệ thống kênh mương nội đồng. 71 . chủ yếu là cây ăn trái. . đậu nành. bệnh xảy ra. nhất là dịch vụ giống để bảo đảm cung ứng đủ giống có chất lượng cao cho nông dân. gắn với sơ chế và chế biến các nông sản hàng hóa chủ lực. đồng thời giảm 1.

2. (7) Dự án đầu tư các công trình thủy lợi (có danh mục kèm theo) (8) Dự án phát triển hệ thống giao thông nội đồng (9) Dự án phát triển hệ thống điện sản xuất và cơ giới hóa nông nghiệp. tạo động lực cho các nghành công nghiệp phát triển. nhất là các ngành công nghiệp chế biến phục vụ nông – lâm nghiệp. (4) Dự án phát triển bò thịt chất lượng cao và chăn nuôi dê. thực hiện các chính sách ưu đãi để kêu gọi. đưa tỉ trọng công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu kinh tế huyện từ 9. hợp tác hóa và dân chủ hóa. thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài. trong đó chú trọng phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu tại chỗ và sử dụng nhiều lao động tại địa phương.1% năm 2003 lên 12.2. 28. (5) Dự án phát triển chăn nuôi heo tập trung.2 Ngành công nghiệp . 72 .2 Mục tiêu và quy hoạch phát triển các ngành hàng chủ lực: Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm từ 39-40% giai đoạn 2006-2010 và từ 20-21% giai đoạn 2011-2020. (6) Dự án phát triển chăn nuôi gà công nghiệp.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” (3) Dự án phát triển điều tập trung. nhằm tạo thêm việc làm. gia tăng thu nhập cho lực lượng lao động. đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực ngành nghề nông thôn.3% năm 2005.tiểu thủ công nghiệp 4.5% năm 2010 và 50% năm 2020. (10) Dự án phát triển ngành nghề nông thôn (11)Dự án xây dựng mô hình nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa. ít gây ô nhiễm môi trường.2. 4. phương hướng phát triển: Tập trung đầu tư hình thành các khu và cụm công nghiệp tập trung.1 Quan điểm. thúc đẩy kinh tế nông thôn. hiện đại hóa.2.2. 4.

000 2.4 6.000 20.000 30. máy NN Chiếc 220 900 3.155 2.0 1.6 3 Các khu nghiệp công Khu CN Dầu Giây Ha 100 350 13.2 3 - Cung cấp nước m - Cung cấp điện Kwh a.4 10.8 0.0 Cụm CN-TTCN Gia Tân 2 Ha 50 100 7.000 15.4 2 Lao động nghiệp công Người 1.1 24.0 M 4250 7.6 6.1 Chế biến rau quả Tấn 2.3 4.297 2.5 10.9 535.000 10.2 Tấn 12500 17.1 - SX các SP từ gỗ m3 1.2 4 Sản phẩm chủ yếu (CNĐP) - Đá xây dựng các loại 103m3 - Chế biến nông sản.5 5.000 6.000 14. Về phát triển các khu và cụm công nghiệp – TTCN tập trung: 73 .150.viên 5.300 3.8 - SX gạch các loại Tr.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Bảng 4.1 2.000 18.0 10.004 2.000 3.000 5.500 67.5: Dự báo các chỉ tiêu phát triển công nghiệp Số TT Đơn vị tính Chỉ tiêu Hiện trạng 2003 Kế hoạch 2005 Qui hoạch 2010 Định hướng 2020 Tốc độ tăng BQ (%) 20012005 2006 2010 20112020 1 Tổng giá trị SX (GCĐ 1994) Tỉ đg 56.5 107.8 5.4 10.000 12. TP - 35 55 90 150 9.500 3. giày da 1000cái 78 150 350 1.0 10.5 0.6 - Trung tiểu tu ô tô Chiếc 167 300 500 1.0 18.3 Khu CN Lộ 25 Ha 100 250 9.0 3. 0 13.3 3.000 25.7 1.8 19.0 Cụm CN-TTCN Gia Kiệm Ha 50 50 0.8 37.6 Cụm CN-TTCN Quang Trung Ha 50 50 0.5 7.8 7.4 5.5 11.5 13.000 11.200 2.1 2 - Cửa sắt các loại - Sửa chữa máy bơm.338 7.2 - May mặc.000 10.6 1.

Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ở nông thôn. chế biến rau quả (chuối sấy. đồng thời phát triển nhanh ngành cung cấp và phân phối điện nước. dịch vụ nhà trọ cho công nhân và từng bước hình thành hệ thống dịch vụ đầu tư. . dự kiến phát triển các ngành công nghiệp nhẹ.Cụm CN – TTCN Quang Trung có quy mô 50 ha. điều. các trung tâm thương mại ở đô thị.Cụm CN – TTCN Sóc Lu có quy mô 200 ha (đợt đầu 50 ha). vật liệu san lấp (bố trí điểm khai thác tập trung tại Quang Trung) và sản xuất gạch ngói.1 Phương hướng phát triển: Chú trọng phát triển các loại hình thương mại phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống nông thôn.3.2. các khu thương mại gắn với nhà ở. phát triển hệ thống bán buôn và bán lẻ rộng khắp. cung ứng lao động và giới thiệu việc làm tại địa bàn huyện. . tiến tới hình thành các loại hình thương mại phục vụ đô thị và các khu công nghiệp. pháp lý. trên cơ sở khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực này. Quy hoạch phát triển các ngành hàng CN-TTCN địa phương: Công nghiệp-TTCN địa phương sẽ tập trung vào phát triển một số ngành hàng chủ lực như: khai thác đá.Khu công nghiệp xã Lộ 25 có quy mô 250 ha (đợt đầu 100 ha) phát triển các loại hình công nghiệp tiêu dùng.Cụm CN – TTCN Gia Tân 2 có quy mô khoảng 100 ha (đợt đầu 50 ha). kể cả vật liệu xây dựng mới. sửa chữa ô tô và các loại máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp. cơ sở chế biến nông. phát triển các ngành sản xuất vật liệu xây dựng. 4. ít ảnh hưởng ô nhiễm. dịch vụ du lịch. phát triển các ngành sản xuất vật liệu xây dựng. chế biến cao su.Khu công nghiệp Dầu Giây có quy mô 350 ha (đợt đầu 100 ha). .2. dịch vụ nhà hàng. 74 . chế biến nông sản và thực phẩm (xay xát lúa bắp. phát triển các ngành chế biến nông – lâm nghiệp và may mặc. dịch vụ bưu chính – viễn thông. đồ hộp…) may mặc và giầy da xuất khẩu. sản xuất các sản phẩm từ gỗ và kim loại. lâm nghiệp và may mặc. .3 Ngành dịch vụ 4. thức ăn gia súc…). nhất là đầu tư phát triển hệ thống chợ nông thôn. dịch vụ vận tải. trước mắt tập trung vào phát triển mạnh dịch vụ khoa học kỹ thuật.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Đề nghị tỉnh bổ sung danh mục đầu tư các khu và cụm công nghiệp – TTCN tập trung trên địa bàn huyện như sau: . b.

5 11.0 3.5 11.0 100.3.4 54.0 100. 0 4250.4 672.0 100.Quy hoạch.9 10.0 100.Doanh số bán buôn Tỉ đồng 8.0 100.N ngoài N.3 61.0 1700.0 11. Nguyễn Huệ (chợ cấp 3) 75 .2 15. Nghiệp Nhà Người nước T.8 .6: Dự báo các chỉ tiêu phát triển thương mại Số TT I 1 2 Kế Hiện Kế hoạch Đơn trạng hoạch 2005 vị tính 2000 2004 Chỉ tiêu Tổng D.6 18.Doanh số bán lẻ Tỉ đồng 412.0 0.0 1700 5000 11.2 Quy hoạch phát triển các ngành hàng và giải pháp: a. bao gồm: (1) Nâng cấp 4 chợ: Dốc Mơ.1 17.4 . sắp xếp lại mạng lưới chợ. bán ra Định hướng 2020 20012005 2006 2010 20112020 số Tỉ đồng 420.0 3.Nghiệp nước Tỉ đồng nhà Tỷ lệ so với tổng số % T.0 100.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 4.0 750. Dầu Giây (chợ cấp 2) và Võ Dõng.6 18. Thương mại – dịch vụ: Dự báo các chỉ tiêu phát triển ngành thương mại đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 như sau: Bảng 4.0 100.9 T.N ngoài nhà Người nước 6565 7070 7254 8540 12560 2.0 6565 7070 7254 8540 12560 2.7 729.0 II L. Người Tỷ lệ so với tổng số 2 Tốc độ tăng BQ (%) Qui hoạch 2010 % % Một số giải pháp chính: .0 0.4 Tỷ lệ so với tổng số % 100.7 729.5 668.0 618.0 10. 0 5000.0 1520.0 3.2. động nghiệp 1 T.3 T.9 Tỷ lệ so với tổng số 100.6 24.0 180.3 3.4 672.0 0. Nước Tỉ đồng 420.0 100.0 48.

(3) Từng bước giải tỏa 9 chợ xã. b. vui chơi giải trí kết hợp với tham quan. Phấn đấu đến năm 2010 và 2020 đạt được những chỉ tiêu cơ bản sau: 76 . mỗi xã sẽ quy hoạch một hoặc vài điểm giết mổ tập trung để thuận lợi cho việc quản lý và kiểm soát dịch bệnh và môi trường. đồng thời lợi thế nằm trên một số tuyến du lịch của vùng như tuyến Đà Lạt. . leo núi. khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư mua sắm phương tiện. coi trọng nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hành khách. dịch vụ nghỉ ngơi.Khu du lịch suối Reo (xã Gia Tân) có quy mô diện tích khoảng 100 ha. Dịch vụ vận tải: Phát huy lợi thế là đầu mối giao thông của nhiều tuyến đường bộ. Để đáp ứng mục tiêu đặt ra.Khu du lịch Sông Nhạn (xã Lộ 25) có quy mô diện tích khoảng 50ha và vốn đầu tư khoảng 7 tỉ đồng. ngoài việc tăng cườn đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch tham quan vườn cây ăn trái thuộc khu vực Kiệm Tân. Mũi Né và gần các đô thị lớn. núi Sóc Lu. . lâu dài. tham gia vào các hoạt động vận tải liên tỉnh. còn lại là các điểm cá thể. vốn đầu tư ước 15 tỉ đồng. trong đó dự kiến đầu tư thêm trên địa bàn huyện 20 trạm cung cấp xăng dầu. . kiên quyết chỉ giữ lại các điểm có khả năng đáp ứng được các yêu cầu về quản lý. hình thành các điểm thu mua nông sản.Quy hoạch. Về du lịch: Do huyện có tiềm năng phát triển du lịch cảnh quan và du lịch vườn.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” (2) Đầu tư mới 3 khu thương mại – dịch vụ Dầu Giây và 8 chợ xã. sắp xếp lại toàn bộ các điểm giết mổ. đặc biệt là về môi trường. liên doanh giữa thương mại với sản xuất. … dự kiến phát triển 2 khu du lịch tập trung sau: . tiến tới thành lập các hợp tác xã tiêu thụ. Giải pháp trước mắt là rà soát. nhất là trong lĩnh vực cung ứng vật tư nông nghiệp và tiêu thụ nông sản hàng hóa. các đại lý tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ. sắp xếp lại mạng lưới trạm cung cấp xăng dầu. thể thao. trong đó có 33 điểm thuộc HTX. nên hướng tới cần tập trung kêu gọi đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ ngắn ngày như du lịch cảnh quan và du lịch vườn. trong đó có 5 chợ tự phát. sắp xếp lại các điểm giết mổ: hiện tại toàn huyện có 55 điểm giết mổ. .Quy hoạch. c.Phát triển sâu rộng các hình thức liên kết.

3 10.1 4.500 12.0 857.6 2 Hành khách Tr.Tấn-Km 6. Phấn đấu tăng mức thu ngân sách từ 13.0 950 1. 250 500 1.2 588.Thu. 77 .500 8.148 13.0 12.1 11.9 12.1 5.4 50 95 270 15.0 857.500 8. khoán định mức chi phí hành chính cho các cơ quan đơn vị.0 III Một số chỉ tiêu BQ 1 KLVCHH/đầ u người T-Km/ng 44.6 324 565 1.500 12.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Bảng 4. tăng ngân sách đầu tư kết cấu hạ tầng.2 12.9 4.9 273.4 84 154 361 19. tín dụng và các dịch vụ khác: .0 950 1.7 11.700 4.0 12. phát triển hệ thống tín dụng nhân dân.1 4.8 13. thực hành tiết kiệm và chống lãng phí chi ngân sách.1 220.8 5.9 11.9 2 KLVCHK/đầ u người HK-Km/ng 240.2 41.7: Dự báo một số chỉ tiêu phát triển về dịch vụ vận chuyển Số TT Chỉ tiêu I KL vận chuyển 1 KLVC hàng hóa 2 Đơn vị tính .8 tỉ đồng năm 2003 lên 18. Dịch vụ tài chính.Đường thủy 1000 HK Hiện trạng 2000 Kế Kế hoạch hoạch 2005 2004 160.7 7.9 8.0 4.9 12.3 10.6 13.6 14.Đường bộ 1000tấn .2 II KL luân chuyển 1 Hàng hóa Tr.Tín dụng: Củng cố hệ thống tín dụng nhà nước.Đường bộ 1000 HK .6 588. chi ngân sách: Tăng cường quản lý và nuôi dưỡng các khoản thu.3 d.0 220. tăng cường vay trung và dài hạn.Đường thủy 1000tấn KLVC hành khách . Phấn đấu đến ăm 2010 đạt mức cho vay tăng gấp trên 2 lần so với hiện nay.8 4.0 Tốc độ tăng BQ (%) Qui hoạch 2010 Qui hoạch 2020 19962000 20012005 2006 2010 20112020 250 480 1.9 14.5 tỉ đồng năm 2005. 59 tỉ đồng năm 2010 và 710 tỉ đồng năm 2020 (nhịp độ tăng bình quân giai đoạn 2006 – 2010 là 25-26% năm và giai đọan 2011 – 2020 là 28-29%/năm) .700 4.4 69.5 13 26 85 21.0 160. đa dạng hóa các hình thức và điều kiện cho vay phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng vay.HK-Km 34.3 10.9 4.

910 14.Mẫu giáo Phòng học 81 81 107 142 147 2 Tiểu học Phòng học 303 303 321 355 355 3 Trung học cơ sở Phòng học 152 151 172 230 230 78 . 4.605 2 Tiểu học Học sinh 16. viễn thông.137 1 Nhà trẻ .657 11. tư vấn pháp lý.4 Quy hoạch các lĩnh vực văn hoá – xã hội 4.1 Về giáo dục – đào tạo: a.700 II SỐ LỚP HỌC Lớp học 952 974 984 1.Mẫu giáo Lớp học 110 110 121 163 166 2 Tiểu học Lớp học 540 540 536 525 517 3 Trung học cơ sở Lớp học 257 257 258 317 328 4 Phổ thông trung học Lớp học 44 67 69 122 127 III SỐ PHÒNG HỌC Phòng 572 589 654 811 816 1 Nhà trẻ .115 5.287 13.2.2.746 1 Nhà trẻ .926 16. cụm công nghiệp – TTCN và đô thị.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” . nhất là phát triển các khu.4.xã hội.128 1.183 37. chuyển giao khoa học – công nghệ.931 3 Trung học cơ sở Học sinh 11.686 12. nhất là nhu cầu lao động có tay nghề của các khu công nghiệp.305 4.510 4 Phổ thông trung học Học sinh 4.033 3.033 3.464 16. mục tiêu phát triển: Ưu tiên đầu tư cho giáo dục phổ thông để tạo điều kiện thuận lợi cho đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế .568 36. đồng thời chú trọng phát triển giáo dục mầm non nhằm tạo thuận lợi cho giáo dục phổ thông phát triển và tạo điều kiện để giải phóng phụ nữ.8: Dự báo các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển giáo dục STT Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005 2010 2020 I Số học sinh Học sinh 36.952 5.233 39.141 15.Phát triển mạnh hệ thống dịch vụ bưu chính.500 5.Mẫu giáo Học sinh 3. thông tin thị trường.000 5. Phương hướng. bảo hiểm.… nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và đời sống.282 4. internet.549 16. Bảng 4.856 40.

đặc biệt là bố trí đất đai (Bảng 11) . Bảo đảm cả về số lượng và chất lượng giáo viên cho từng cấp học và từng môn học.4. Tăng cường cơ sở vật chất để bảo đảm đến năm 2010 mỗi cấp có ít nhất 1 trường đạt chuẩn quốc gia và năm 2020 mỗi cấp có trên 50% trường đạt chuẩn quốc gia. bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em. tỉ lệ trẻ trong độ tuổi vào học lớp 1 đạt 100%. b. nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân.338 1. phổ cập giáo dục phổ thông cơ sở trong năm 2004 và phổ thông trung học vào năm 2020. Phương hướng và mục tiêu phát triển: Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về chăm sóc sức khỏe. nâng tỉ lệ lao động được đào tại nghề từ 7-8% như hiện nay lên 15-20% năm 2010 và 40-50% năm 2020.522 1. tỉ lệ trong độ tuổi mẫu giáo đến trường đạt 70% vào năm 2010 và 80% vào năm 2020. có chính sách đào tạo và đãi ngộ phù hợp cho đội ngũ giáo viên. Các giải pháp phát triển: .2 Y tế: a. bảo đảm 98% trẻ em 79 .2. thực hiện tốt chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình và chương trình môi trường.410 1 Nhà trẻ . nhất là cấp cứu. .778 2. trong đó tỉ lệ huy động trẻ 5 tuổi đến trường đạt trên 90%.Tăng cường cơ sở vật chất cho ngành giáo dục từ nguồn ngân sách và huy động sức dân.Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa các loại hình tổ chức để khai thác nhiều nguồn lực cho phát triển giáo dục – đào tạo.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” STT 4 Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005 2010 2020 Phổ thông trung học Phòng học 36 54 54 84 84 SỐ GIÁO VIÊN Giáo viên 1. các chương trình tiêm chủng mở rộng.Mẫu giáo Giáo viên 133 221 254 330 640 2 Tiểu học Giáo viên 601 635 640 700 820 3 Trung học cơ sở Giáo viên 455 442 468 558 700 4 Phổ thông trung học Giáo viên 149 155 160 190 250 IV Phấn đấu nâng tỉ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ đến trường đạt 6-8% vào năm 2010 và 30% vào năm 2020. phòng chống suy dinh dưỡng.453 1. quỹ học bổng cho học sinh nghèo.Thành lập quỹ hỗ trợ nhân tài. 4.

Đầu tư trang thiết bị y tế cho Trung tâm y tế. b. phấn đấu đến năm 2010 có 2 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia và năm 2020 có 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. thể thao: a. trạm y tế xã Bàu Hàm 2 và phân trạm y tế ở khu C. thể dục. nâng cao tính cộng đồng trong việc xây dựng nếp sống văn hóa. 100% ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa và đến năm 2010 có trên 90% số gia đình. báo chí và các thông tin đại chúng khác. nâng số Bác sỹ trên một vạn dân từ 1. 4. cấp huyện có đầy đủ các công trình văn hóa – thể thao đạt chuẩn quốc gia. 3. 100% cơ quan và 2 xã đạt tiêu chuẩn văn hóa. nhằm góp phần làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân. thể thao trong nhân dân.5 Bác sỹ năm 2020 (tổng số 63 Bác sỹ). 100% trạm y tế xã có Bác sỹ tại chỗ vào năm 2005. xã Xuân Thiện (mỗi cơ sở có 5 giường). .3 bác sỹ năm 2005 (tổng số 20 Bác sỹ).Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” trong độ tuổi được tiêm phòng đủ 7 loại vắc xin. 30% dân số tham gia phong trào thể dục – thể thao quần chúng. các phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã theo danh mục quy định của Bộ Y Tế. . thông tin qua đài phát thanh.Hình thành mạng lưới y tế hoàn chỉnh từ huyện (Trung tâm y tế) đếnxã (Trạm y tế xã) và tất cả các thôn. tăng cường quản lý vệ sinh và an toàn thực phẩm.Củng cố phòng khám đa khoa khu vực Kiệm Tân (năm 2005 có 20 giường).Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất ngành y tế.1 năm 2004 (tổng số 16 Bác sỹ) lên 1. giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi từ 24% năm 2004 xuống dưới 15% vào năm 2010 và dưới 10% năm 2020.4. trên 90% hộ gia đình có nhà vệ sinh hợp vệ sinh vào năm 2010. văn minh trong cơ quan và cộng đồng.0 Bác Sỹ năm 2010 (tổng số 49 Bác sỹ) và 3. Phương hướng và mục tiêu phát triển: Bảo tồn và phát triển đa dạng về văn hóa dân tộc. phát huy dân chủ. ấp (các tổ y tế). 100% xã có trung tâm văn hóa.2. củng cố và phát triển các phong trào văn nghệ. quản lý và xử lý tốt chất thải y tế. văn hóa truyền thống. nâng cấp trạm y tế xã Lộ 25 thành phòng khám đa khoa khu vực (có 20 giường vào năm 2015) . 50% cơ quan.3 Phát triển ngành văn hóa. 80 . truyền hình. trung tâm giáo dục cộng đồng và sân bóng đá. bao gồm: đầu tư Trung tâm y tế huyện có quy mô 50 giường vào năm 2010 và 100 giường cho những năm tiếp theo. 100% dân số nông thôn và thành thị được tiếp nhận và hưởng thụ các sản phẩm văn hóa. thông tin. tăng cường y yế học đường. xây dựng trạm y tế xã Xuân Thạnh. Giải pháp thực hiện: . Phấn đấu đến năm 2005 có trên 75% số hộ gia đình.

phát hiện và ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội. Bàu Hàm 2. Tăng cường đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật cho hoạt động văn hóa – thể thao (bảng 12) bao gồm: . bể bơi. văn nghệ. đặc biệt là trong các cơ quan.000 người. đội bóng đá. đồng nâng cấp 3 sân bóng đá các xã còn lại là: Quang Trung.02% vào năm 2020.lao động 4. Xuân Thạnh.1 Dân số: Phấn đấu giảm tỉ lệ tăng tự nhiên dân số từ 1.Đầu tư xây dựng Trung Tâm sinh hoạt cộng đồng ở 10 xã và thị trấn.xã hội và trong các trường học.Các công trình thể thao: Trung tâm thể dục – thể thao cấp huyện (Nhà thi đấu đa môn. giáo dục. Đài tưởng niệm huyện. dị đoan. Giải pháp thực hiện: Tăng cường công tác tuyên truyền. Gia Tân 3. kết hợp với phát động sâu rộng các phong trào về văn hóa – thể thao trong nhân dân. hội thi.5 Dân số . . thì tổng dân số tăng cơ học vào khoảng 8.45% năm 2003 xuống còn 1. Thư viện – Nhà truyền thống. Bàu Hàm 2. Lộ 25. sân vận động). các tổ chức chính trị . nhất là trong các ngày lễ lớn.28% vào năm 2010 và ổn định ở mức 1. Công viên và 4 trung tâm văn hóa các xã: Gia Tân 1. Xuân Thạnh và Hưng Lộc. 81 . các đội văn nghệ quần chúng.8 – 0. Nhà sách và văn hóa phẩm.Các công trình văn hóa: khu trung tâm văn hóa huyện (Nhà văn hóa. mê tín. Gia Tân 2. Gia Kiệm. thì yêu cầu tăng dân số cơ học khoảng 24-25 ngàn người. bói toán. đầu tư mới 7 sân bóng các xã: Gia Tân 1. Củng cố và phát triển các đội tuyên truyền về văn hóa.2. tốc độ tăng cơ học bình quân là 1% năm.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” b. đội bóng chuyền và thể thao khác… Thường xuyên tổ chức hội diễn. riêng thời kỳ 2011-2020 được dự báo theo 3 phương án: .5. Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các hoạt động văn hóa. 4. Dự báo dân số tăng cơ học của huyện từ nay đến năm 2010 ở mức bình quân 0.2. Nhà thông tin – Triển lãm). . sân tenis. Xuân Thiện. Gia Kiệm.9% năm.Phương án I: Dự báo nền kinh tế tăng trưởng ở mức khá và tỉ lệ dân số đô thị đạt 15 – 16%.

000 người vào năm 2005 (chiếm 53.000 người vào năm 2010 (chiếm 56% dân số).000 0 78.00 250.82 603 623 694 850 930 1.Tăng cơ học Người 2.011 0 0 0 0 22.000 14.02 4. Dân số trung bình .02 1.955 Kế hoạch 2005 154. thì yêu cầu tăng dân số cơ học khoảng 49-50 ngàn người. 85% năm 2010 và 90% năm 2020.II PA.000 2.28 Định hướng 2020 PA.05 1. Bảng 4.700 người đối với PA.9: Dự báo dân số huyện Thống Nhất đến năm 2020 Chỉ tiêu 1.000 0 181.02 -0. Tỷ lệ dân số % .0 100.0 PA.02 1.Phương án II: Dự báo nền kinh tế sẽ tăng trưởng ở mức cao và tỉ lệ dân số đô thị tăng mạnh đạt 21-22%.Phương án III: Dự báo nền kinh tế sẽ tăng trưởng ở mức rất cao và tỉ lệ dân số đô thị tăng nhanh đạt 28-30%.III (chiếm 60% dân số) vào năm 2020.39 0.145 153.000 người đối với PA. Phấn đấu đưa tỉ lệ lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân từ 79.7 70.500 người năm 2003 (chiếm 52.50 0 8.2.0% năm.000 21.Tăng tự nhiên Người Hiện trạng 2003 149.78 1. thì yêu cầu tăng dân số cơ học 69-70 ngàn người.Nông thôn Người + Tỉ lệ với tổng dân số % 597 1.98 3.Tỷ lệ tăng dân % số tự nhiên .III 230.00 180.00 0 181.Thành thị Người + Tỉ lệ với tổng % dân số .0 149.00 181.18 1. 135.955 154. tốc độ tăng dân số cơ học bình quân là 1.7% dân số) lên 82. 82 .2% dân số).000 28.50 0 87.00 0 85.403 -190 1.000 100.39 Qui hoạch 2010 171.3 72.45 Đơn vị tính . và 150.9-2.3 50.8 30.5.000 69.II (chiếm 59% dân số).Tỷ lệ tăng dân % số cơ học 3. Dân số phân theo khu vực .00 0 29.000 12.96 2.2 180.0% năm. Mật độ dân số Người/km2 4.0 148.50 0 163.000 người đối với PA.2 Lao động: Dự báo nguồn lao động của huyện tăng từ 78.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” .8-3.32 1.I (chiếm 58% dân số). tốc độ tăng dân số cơ học bình quân là 2.89 1.000 Người 149.000 2. .I 210.000 2. lên 94. 121.1% năm 2003 lên 81% năm 2005.84 1.7 180.000 0 49.13 0.

0 3.1 39.3% cho mỗi phương án năm 2020.Tỉ lệ so với tổng Lđ trong độ tuổi Người % 4.000 43.Tỉ lệ với tổng dân số % 2. LĐ làm việc trong nền Người KT .0 + Nông nghiệp % 59.8 27.0 90.000 30. thị trấn nhằm đẩy mạnh phong trào huy động sức 83 .130 50.000 82. Cơ cấu lao động theo ngành % 100.3 23.800 135.III 78. 36.900 109. Lao động phân theo các ngành + Nông nghiệp Người 36.7 29.620 122.0 10.100 12.396 15. 50.0 16.500 82.0 100. tương ứng tỉ trọng lao động dịch vụ tăng từ 21.2 33.4%.3 + Công nghiệp – Xây dựng % 19.500 19. 26. 35.0 100.000 79.130 135.000 40.0 33.000 20.0 60.II PA.2 20.500 40.2.0 100.420 79. mục tiêu phát triển: Phối hợp chặt chẽ với các bộ. 33.2 54.6% (2003) lên 23.6.2 26.5 50.I PA.0% cho mỗi phương án (2020) Bảng 4.000 + Công nghiệp – xây dựng Người 11. Số người trong độ tuổi Người LĐ .4 35.0 a.7 53.580 14.0 10.0 100. tranh thủ các nguồn vốn từ cấp trên và bên ngoài.000 45.000 b.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Cơ cấu lao động của huyện sẽ chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng: tỉ trọng lao động nông – lâm nghiệp sẽ giảm từ 59.0 59.0 90.2.393 15. ngành để đẩy mạnh tiến độ thi công các công trình giao thông do TW quản lý trên địa bàn huyện.2 56.759 37.0 10.4 28.700 150.2% năm 2003 xuống còn 56.180 13.952 13. Lao động khác .1 Giao thông a.6 + Dịch vụ % 21.10: Dự báo lao động huyện Thống Nhất đến năm 2020 Chỉ tiêu Đơn vị tính 1.0 100.2 36.0 85.000 121.0 15.3 37.0 62.000 94.0%.Tỉ lệ so với tổng Lđ trong độ tuổi % Hiện trạng 2003 Kế hoạch 2005 Qui hoạch 2010 Định hướng 2020 PA.000 35. Phương hướng.6 23.420 20.2% (2010).620 43.0 90.3% và 37.1 81.104 66.9 19. kết hợp với phân cấp đầu tư cho các xã.2%.8 58.000 + Dịch vụ Người 13.5% năm 2005.900 36.000 44.1% năm 2010 và 39.2% (2005). 33.570 15.6 Xây dựng kết cấu hạ tầng 4.

8 16.5 51.0 0.85 100.29 75.HCM – 84 .4 T. 0 458. 0 3.11.4 .0 0. 0 6.Tỉ lệ nhựa hóa % 100. số % 6.5 % 100.65 10.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” dân cho sự nghiệp phát triển giao thông nông thôn. 0 1.0 10. đồng thời đầu tư mới đường cao tốc Tp. Dự báo một số chỉ tiêu về giao thông huyện thống nhất 2003 KH 2005 QH 2010 ĐH 2020 Số TT Chỉ tiêu Đơn vị tính I Tổng chiều dài km 429.52 28.9 b c d 2 Số km Đ.6 64. 1 2.4 64.9 100. trong đó chia ra làm 2 giai đoạn: giai đoạn 2006-2010 đầu tư từ TP. 5 71.95 b. số 16.0 .3 1.Bộ BQ đầu người T. 5 2.4 319.4 1. 0 1 Đường bộ km 419.5 % 6.80 100.6 T.74 100.6 34.Tỉ lệ nhựa và BT hóa % 11.Tỉ lệ nhựa hóa % Đường nông thôn km 311.47 26. số 34. 6 435.29 71.8 53. 0 73.0 II Một số chỉ tiêu BQ Km/km2 1 Số km đường bộ BQ/1km2 Km/km2 1.2 100.Đường nông thôn Km/người 1.1 .3 T.7 100. Giải pháp đầu tư: (1) Công trình do trung ương quản lý: Nâng cấp QL 1A và QL20.4 12. 0 1.77 100. 0 a Quốc lộ km 26.8 319.5 % 7.8 47.6 3.0 100. Phấn đấu đến năm 2010 và 2020 đạt được một số chỉ tiêu cơ bản sau: Bảng 4. 0 74.4 100.43 24. 6 445.5 . số 26. 0 100.HCM – Long Thành – Thống Nhất với tổng chiều dài nằm trong huyện 21 km.4 14.5 27. 0 6. 0 Tỉnh lộ km 27.0 10.6 12. 4 426.26 75.83 16.8 100.5 3.29 74. 0 1.Tỉ lệ nhựa hóa % Huyện lộ km .43 25.6 14.5 319.19 74. 9 .6 0. 4 436.Đường trục chính Km/km2 0.0 1.0 10. 0 2 Đường sắt km 10. 0 448.0 1. 0 53.

thoát nước và vệ sinh môi trường: a.3 Cấp.7 km. gồm: đường Đức huy – Thanh Bình (7. lộ giới 19m) 4 tuyến đường huyện: đường Ông Hùng (3. đường Lạc Sơn – Xuân Thiện (7.1 km. Ước tính có khoảng 15-16 ngàn hộ có nhu cầu cấp điện.0 km) và đường Hưng Nghĩa – Chợ ấp 5. xã Hưng Lộc 18.5 km).Lưới phân phối 22-15 KV: Cải tạo và đầu tư mới 52 km đường trung thế.66 km.79km.56 km đường nông thôn. . xã Bàu Hàm 2: 16.76km. xã lộ 25 (7.2. định hướng đầu tư lưới điện trên địa bàn huyện đến năm 2010 như sau: . 4.4 km). xã Gia Tân 2: 9.2 Cung cấp điện: Theo báo cáo “Quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện tỉnh Đồng Nai thời kỳ 1999 – 2010”.49km. Các tuyến đường này sau khi nâng cấp có lộ giới 22m. xã Xuân Thiện 14.Nâng tỉ lệ dùng điện toàn huyện lên trên 95% vào năm 2010 và 99-100% vào năm 2020. 5 km) và đường chợ Lê Lợi – Bàu Hàm (4.85 km. (3) Các công trình do huyện quản lý: . . đường Chu Văn An – Định Quán (5.6. đường Đông Kim – Xuân Thiện (6. Quang Trung 17.Nâng cấp nguồn cung cấp điện 110/22-15 của trạm Kiệm Tân có công suất từ 1x25 MVA lên 2x25 MVA và đầu tư 4 trạm 110/22 tại 2 khu công nghiệp có công suất 1 x 40 MVA.0 km.2 km. Hưng lộc 19. xã Gia Kiệm 59.0 km và Xuân Thiện 6. 4.1 km).5 km).0 km).Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Long Thành – Dầu Giây (đoạn năm trong huyện dài 8 m) và giai đoạn 2011 – 2020 đầu tư phần còn lại (đoạn nằm trong huyện dài khoảng 13 km) (2) Công trình do tỉnh quản lý: Nâng cấp tuyến tỉnh lộ 769 (đoạn chạy qua huyện dài 17 km) và đề nghị nâng cấp 5 tuyến đường hiện nay đang do Huyện quản lý thành đường do Tỉnh quản lý. mặt tráng nhựa rộng 12m. Về lâu dài (2020) tiếp tục nâng cấp trạm khu công nghiệp Dầu Giây và Lộ 25 lên 2x40 MVA.6.Đường nông thôn: Huy động người dân tham gia đóng góp bằng tiền và ngày công để cứng hóa (nhựa hoặc bê tông) 282. Đồng thời đầu tư hoàn chỉ hệ thống đường nội bộ và bến xe của thị trấn Dầu Giây.94 km.03 km.6 km).Đường huyện: Dự kiến nâng cấp (tráng nhựa mặt rộng 9m. bao gồm: xã Gia Tân 1: 23. đường Tây Kim – Thanh Bình (8. xã Quang Trung 88.0 km).2. xã Gia Tân 3: 10. bao gồm: xã Gia Tân 1: 5. Gia Tân 2: 4. Về cấp nước: 85 . .57 km. đường Võ Dõng 3 – Sóc Lu (4.2 km và xã Xuân Thạnh 12.

Về xử lý nước thải bẩn: (1) Khu vực đô thị: Dự báo tổng lưu lượng nước thải đến năm 2020 khoảng 15. các khu vực khác sử dụng nguồn nước giếng khoan và giai đoạn sau 2010. trong giai đoạn đầu (đến năm 2010). tổng vốn đầu tư ước 1.000 m3/ngày và nước thải CN 9. b. bao gồm: khu xử lý nước thải sinh hoạt 2 ha và khu xử lý nước thải công nghiệp 3 ha.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Cấp nước đô thị: Theo báo cáo Quy hoạch chung thị trấn Dầu Giây.561 triệu đồng và các khu vực khác người dân vẫn tiếp tục sử dụng nguồn nước giếng khoan. nước thải phải được xử lý giai đoạn 1 tại nơi sản xuất đạt tiêu chuẩn quy định trước khi đưa về khu xử lý tập trung và sau khi xử lý được thoát ra suối phía Tây.000 m3/ngày. thị trấn Dầu Giây là đô thị loại V với quy mô dân số khoảng 25-30 ngàn người và giai đoạn 2020 là đô thị loại IV với quy mô dân số 48-50 ngàn người.000 m3/ngày.800 m3/ngày và công nghiệp 12. Hệ thống thoát nước thải dự kiến bố trí như sau: 3 .Đối với khu dân cư. xây dựng 24 ngàn m đường ống thoát nước thải có D = 600. khai thác nguồn nước ngầm ở độ sâu ≥ 100m. trong đó: nước thải sinh hoạt 6.000 m3/ngày. Nhu cầu đầu tư: Xây dựng 2 khu xử lý nước thải. .000 m /ngày.Đối với khu công nghiệp. 400 và 300. sẽ hòa mạng với nguồn nước cung cấp từ Nhà máy nước hồ Trị An (do tỉnh Đầu tư) qua hệ thống đường ống D600 theo QL 20. nước thải từ nhà dân và các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải ra hệ thống cống chung về khu xử lý tập trung. toàn bộ khu vực nông thôn sẽ sử dụng nguồn nước cung cấp từ Nhà máy nước hồ Trị An. Cấp nước nông thôn: Giai đoạn từ nay đến năm 2010. Nguồn cung cấp nước được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn 2006 – 2010. nhưng chú ý chuyển sang sử dụng nước ngầm tầng sau. trong đó: xây dựng một trạm cấp nước tập trung tại khu trung tâm hành chính huyện có công suất 700 – 80 m3/ngày – đêm. tại trung tâm mỗi cụm xã các xã sẽ bố trí 1 trạm cấp nước tập trung có quy mô công suất 400-500 m3/ngày –đêm. giai đoạn sau năm 2010. (2) Khu vực nông thôn: Các cụm dân cư sống ven các trục đường sẽ được xây dựng các tuyến đường ống thoát nước bẩn và nước mưa. Xử lý chất thải rắn: 86 . c. Các hộ sống rải rác sẽ tự xử lý bằng phương pháp tự thấm. Tổng nhu cầu dùng nước dự báo là 18. bao gồm: dân dụng 6.

Dân vốn sách 5. Dự kiến bố trí 2 bãi rác tập trung.Nhà vệ sinh: Vận động nhân dân làm nhà cầu tự hoại và tự thấm.1 – 0. cảnh quan đô thị và nông thôn. các xã còn lại sẽ bố trí bãi rác trung chuyển có quy mô từ 0. Ngoài ra. .5 ha. nhất là các chợ.010 320 320 5. nghĩa địa trên địa bàn huyện như sau: Bảng 4.033 5. tích (m2) 180. mỗi bãi có quy mô diện tích khoảng 10 ha tại xã Quang Trung (đã có dự án đầu tư) và xã Lộ 25.12: Danh mục đầu tư và giải tỏa nghĩa địa Số TT Hạng mục 1 Các công trình đầu tư - Nghĩa địa ấp Bắc Sơn - Nghĩa địa Bàu Hàm 2 (lô cao su) Nghĩa địa Bàu Hàm 2 - Nghĩa địa Thạnh Xuân - Nghĩa trang huyện Thống Địa điểm Quang Trung Bàu Hàm 2 Bàu Hàm 2 Xuân Thạnh Bàu Hàm D.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” (1) Khu vực đô thị: Dự báo nhu cầu rác thải bình quân khu vực đô thị là 1 kg/người/ngày.31 8 10.000 100 100 8. gia cầm: Các cơ sở chăn nuôi hộ gia đình có quy mô lớn bắt buộc phải đầu tư công trình xử lý hoặc xử lý bằng hầm biogas.000 Ước vốn đầu tư (triệu đồng) Tổng N. thì tổng lượng rác thải toàn thị trấn khoảng 45 tấn. khu vực dân cư phân tán sẽ xử lý bằng cách tự đốt hoặc ủ với phân gia súc để làm phân bón.000 1. Quy hoạch nghĩa trang – nghĩa địa: Nhằm bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường. sau đó đưa về bãi rác tập trung của huyện để xử lý. Các hộ chăn nuôi có quy mô nhỏ chủ yếu xử lý theo phương pháp ủ hoại. d.033 400 400 57.000 1. Hướng xử lý là rác thải từ các hộ gia đình được đội vệ sinh công cộng của thị trấn gom về bãi rác tập trung để xử lý. (2) Khu vực nông thôn: .Xử lý rác: Các khu dân cư tập trung. .000 Thời kỳ đầu tư 20042005 20062010 20062010 20042005 200687 .Xử lý phân gia súc. rác sẽ được đội vệ sinh thu gom về bãi rác trung chuyển.308 212 212 50. hướng bố trí hệ thống nghĩa trang.

để bố trí các công trình phục vụ an ninh – quốc phòng. đều được chú trọng kết hợp với củng cố và tăng cường an ninh – quốc phòng trên địa bàn huyện và khu vực. Tăng cường xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt 2. tiến hành tuyên truyền.5% dân số vào năm 2005 và 3% dân số vào năm 2010. đô thị. Đồng thời đầu tư xây dựng mới 1 nghĩa trang huyện (Bàu Hàm 2) có quy mô khoảng 5 ha và 4 nghĩa địa: 2 cái ở xã Bầu Hàm 2.033 Từ nay đến năm 2010.419 97. Tiếp tục củng cố hệ thống an ninh – quốc phòng từ huỵện xuống xã và ấp. Chú trọng công tác giáo dục an ninh – quốc phòng toàn dân sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân.033 5. cơ quan và trường học.000 124.453 454. Giai đoạn 2011 – 2020 xây dựng nghĩa trang cấp huyện (Xuân Thạnh) có quy mô khoảng 20ha.xã hội. đoàn thể trên địa bàn huyện. bên cạnh việc ưu tiên đất đai. các khu công nghiệp và kể cả việc bố trí cơ cấu cây trồng – lâm nghiệp. nhất là hệ thống giao thông. Vì vậy.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 2 Nhất Nghĩa trang huyện Thống Nhất Các công trình giải tỏa - Nghĩa địa Suối Mủ - Nghĩa địa đập Sáu Bé - Nghĩa địa nông trường cao su - Tổng cộng 2 Xuân Thạnh Bàu Hàm 2 Bàu Hàm 2 Xuân Thạnh 20. vận động quần chúng nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương và 88 .52 4 17.84 2 2010 20112020 5. Thực hiện tốt công tác tuyển quân.000 3.7 An ninh quốc phòng Huyện Thống Nhất có vị trí trọng yếu trong hệ thống an ninh – quốc phòng của tỉnh Đồng Nai và của khu vực. Đẩy mạnh các biện pháp phối hợp với các ngành. 1 cái ở xã Quang Trung và 1 cái ở xã Xuân Thạnh.000 3. 4. phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu giao quân hàng năm ở cả 2 cấp huyện và xã. tăng cường cơ sở vật chất cũng như tiềm lực chiến đấu cho lực lượng công an và quân đội chính quy. việc quy hoạch các công trình phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế . sẽ tập trung giải tỏa 2 nghĩa địa ở xã Bàu Hàm 2 và 1 nghĩa địa ở xã Xuân Thạnh.2. đặc biệt là toàn bộ các cao điểm.652 20062010 20062010 20042005 9.

đặc biệt khu vực dọc theo QL20 có mật độ dân số cao.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” pháp luật của nhà nước. khi cụm công nghiệp Quang Trung. để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý cũng như giảm áp lực gia tăng dân số cho các cụm dân cư hiện hữu. . phòng chống cháy nổ.Xã Bàu Hàm 2: Bao gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên nằm ở phía Bắc QL 1 của 2 xã và trung tâm của xã này sẽ chuyển về khu vực cầu Gia Đức. giữ gìn trật tự giao thông và trật tự công cộng… 4. đề nghị điều chỉnh lại ranh giới 2 xã Bàu Hàm 2 và xã Thạnh Xuân này như sau: . • Giai đoạn 2011 – 2020: Hiện tại 3 xã Gia Tân 3.2. trung tâm kinh tế .Xã Xuân Thạnh: bao gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên nằm ở phía nam QL1 của 2 xã và trung tâm của xã này sẽ chuyển về khu vực đường tỉnh 769. chủ động phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. 89 . Gia Kiệm và tuyến cao tốc Dầu Giây – Định Quán hình thành. + Phần còn lại nằm ở phía Đông Ql 20 của 2 xã Gia Tân 2.Tách khu vực có mật độ dân số cao dọc theo QL20 của 3 xã để thành lập thị trấn và lấy thị tứ Quang Trung làm trung tâm. để thuận lợi cho việc quản lý hành chính. Theo ranh giới dự kiến. . trung tâm cụm xã đặt ở khu vực ngã ba giữa tỉnh lộ Sóc Lu – Trị An và ĐH Võ Dòng – Sóc Lu.1 Định hướng điều chỉnh ranh giới xã và thị trấn: • Giai đoạn từ nay đến năm 2010: Dự kiến nâng cấp khu vực đô thị Dầu Giây thành thị trấn Dầu Giây.2.Phần còn lại của 3 xã đề nghị điều chỉnh như sau: + Phần còn lại của 2 xã Gia Tân 3 và Gia Kiệm nằm ở phía Tây Ql20 điều chỉnh thành 1 xã. đề nghị điều chỉnh ranh giới 3 xã này thành 4 đơn vị hành chính như sau: . trước năm 2010 và lâu dài.8 Tổ chức không gian lãnh thổ 4. khi thị trấn được thành lập sẽ chia xã Bầu Hàm 2 thành hai khu vực riêng biệt. Gia Kiệm và Quang Trung có quy mô dân lớn (mỗi xã có trên 20 ngàn dân). thị trấn Dầu Giây sẽ được xây dựng thành đô thị loại IV với quy mô khoảng 49-50 ngàn dân và diện tích tự nhiên dự kiến khoảng 810 – 1040 ha.văn hóa – chính trị của huyện Thống Nhất. Mặt khác. Gia Kiệm và 1 phần phía Bắc ĐH Lạc Sơn – Xuân Thiện (sau này nâng cấp thành tỉnh lộ) của xã Quang Trung điều chỉnh thành 1 xã. trung tâm cụm xã đặt trên tỉnh lộ Lạc Sơn – Xuân Thiện.8. Vì vậy. Vì vậy. dân cư của các xã này sẽ tiếp tục tăng đáng kể.

Vùng I: Địa bàn bao gồm thị trấn Dầu Giây và đây là vùng phát triển đô thị. . 4. Đây là vùng phát triển cây ăn quả. Trung tâm tiểu vùng đặt tại trung tâm cụm xã Lộ 25. công nghiệp và dịch vụ. rau. . bò tập trung và dịch vụ Quốc lộ 20. hoa. xã Bàu Hàm 2 và xã Xuân Thiện. tài nguyên thiên nhiên và xu thế phát triển kinh tế . gia cầm. Lộ 25 và Hưng Lộc. cây cảnh.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” + Phần còn lại của xã Quang Trung điều chỉnh thành 1 xã. cao su).2 Định hướng phát triển các tiểu vùng: Căn cứ vào điều kiện tự nhiên. dự kiến phân huyện thành 3 tiểu vùng phát triển sau: . 90 . chăn nuôi heo. Đây là vùng phát triển cây công nghiệp dài ngày (điều.2.Vùng III: Địa bàn bao gồm 3 xã Xuân Thạnh. chăn nuôi bò tập trung.8.xã và dân cư. . trung tâm cụm xã đặt trên tỉnh lộ Sóc Lu – Trị An.Vùng II: Địa bàn bao gồm 5 xã Kiệm Tân. Trung tâm tiểu vùng đặt tại trung tâm cụm xã Quang Trung.20 khoảng 100m. cách Ql.

tiểu thủ công nghiệp. công nghiệp tăng.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” NHỮNG THÁCH THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỐI VỚI HUYỆN THỐNG NHẤT TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 2010. dịch vụ chiếm 40.. Bên cạnh đó. Tuy nhiên quá trình phát triển này sẽ tạo ra các tác động tiêu cực lên môi trường tự nhiên và xã hội. Hiện tại chưa có khu đô thị.5% cho giai đoạn 2006 – 2010 và trên 4. tòan bộ là khu vực nông thôn. cơ cấu kinh tế huyện có sự chuyển dịch mạnh mẽ.1 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CỦA SỰ PHÁT TRIỂN GIỮA KINH TẾ - XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỐNG NHẤT TRONG TƯƠNG LAI Huyện Thống Nhất được thành lập theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004.5%. đến năm 2010 đạt: Nông lâm nghiệp chiếm 31%. trong đó: tốc độ tăng GDP nông nghiệp phải đạt trên 5.thủy giảm. GDP bình quân đầu người đạt 11. Căn cứ Quy họach phát triển kinh tế xã hội tới năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thì mục tiêu của huyện Thống Nhất trong tương lai sẽ đẩy mạnh phát triển kinh tế ở mức độ cao để đảm bảo đạt tốc độ tăng trưởng GDP ổn định ở mức 13 – 14% trong suốt thời kỳ 2006 – 2020.. Huyện Thống Nhất có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế trong các lãnh vực nông nghiệp.5 triệu đồng (630 USD) vào năm 2010 và 30.50%. ngành dịch vụ.16%. dịch vụ chiếm 34 .8 triệu đồng (1.400 USD) vào năm 2020. từ đó giúp họach định được các chiến lược và chính sách phát triển bền vững. Trong thời kỳ này. tốc độ tăng GDP dịch vụ 10 – 12% cho cả 2 giai đoạn 2006 – 2010 và 2011 – 2020. công nghiệp – xây dựng chiếm 28.6% cho giai đoạn 2011 – 2020. nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống nhân dân.35%. 91 . các họat động công nghiệp hóa và đô thị hóa sẽ diễn ra ở cường độ cao giúp tạo việc làm. Quá trình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế . 2020 Chương 5: 5. thương mại và dịch vụ. Việc phân tích mối quan hệ giữa kinh tế .xã hội – môi trường trong thời kỳ phát triển sẽ giúp chúng ta có một cái nhìn tổng quan về nhưng biến đổi của môi trường tự nhiên và xã hội của huyện trong tương lai. công nghiệp – xây dựng chiếm 49 . tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp đạt 38 – 39% cho giai đoạn 2006 – 2010 và 21 – 22% cho giai đoạn 2011 – 2020.5% và đến năm 2020 đạt: Nông lâm nghiệp chiếm 15 .xã hội trong các năm qua cho thấy tỷ trọng tăng trưởng các ngành nông – lâm.. dự kiến và đang từng bước thành lập khu đô thị Dầu Giây là trung tâm kinh tế chính trị của huyện.

diện tích bị ảnh hưởng tương đối lớn và số hộ dân bị ảnh hưởng do di dời tương đối cao. Đồng thời đô thị hoá sẽ làm tăng dòng người di dân từ nông thôn ra thành thị. Khi đó các công trình đô thị và hệ thống dịch vụ như cấp thoát nước. tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường không khí. do đó lượng chất thải thải ra môi trường sẽ tăng lên gây khó khăn trong công tác quản lý môi trường và ngăn ngừa dịch bệnh.000 người. giải phóng mặt bằng tại một số khu vực và các dự án mở rộng. Tuy nhiên. nguồn nước ao hồ. bệnh viện. vệ sinh môi trường đô thị.2 Áp lực của đô thị hóa Việc thành lập và phát triển khu đô thị Dầu Giây thành trung tâm kinh tế chính trị của huyện sẽ tạo ra các áp lực như làm cho kiến trúc đô thị bị thay đổi. vắt kiệt nguồn tài nguyên đất. Như vậy.500 người và đến năm 2020 sẽ là 230.1 Áp lực của sự gia tăng dân số Trong những năm sắp tới huyện Thống Nhất sẽ hình thành nhiều khu dân cư tập trung do quá trình phát triển kinh tế xã hội. công nghiệp. . Phát triển đô thị còn làm bùng nổ phương tiện cơ giới. kênh rạch bị ô nhiễm. trường học. đường giao thông và giao thông công cộng… sẽ bị quá tải do tăng dân số. Theo dự báo thì từ nay đến năm 2010 dân số huyện Thống Nhất sẽ tăng lên khỏang 171. cấp thoát nước và các nhu cầu về mặt dân sinh khác cũng tăng. 5. khí độc hại. làm tăng sức ép về nhà ở. Các tệ nạn xã hội như ma túy. y tế.1. với nhiều dự án 92 .. thải ra nhiều bụi.. 5. khó kiểm soát cũng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh. mại dâm. tái định cư để giải phóng mặt bằng: Trong những năm sắp tới huyện Thống Nhất sẽ phải chỉnh trang..Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Cũng với việc đặt ra các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội thì việc gia tăng của các vấn đề ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên trong quá trình phát triển là điều không thể tránh khỏi. khu dân cư mới. Sức ép do gia tăng dân số khiến cho sản lượng lương thực tính theo đầu người giảm đi dẫn đến việc thâm canh tăng vụ. các di tích lịch sử hoặc các công trình có giá trị về mặt văn hoá sẽ được thay thế bằng khu nhà cao tầng. nhà ở. trẻ lang thang… sẽ phát sinh theo sự phát triển đô thị mới.Di dời. xây dựng các khu dân cư mới. tăng cường sử dụng phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật khiến cho tài nguyên đất bị thoái hoá. Dân số tăng nhanh kéo theo đó là nhu cầu về các tiện ích công cộng như điện. do các hoạt động thương mại. giáo dục. nâng cấp đường giao thông. thu gom rác và vệ sinh môi trường đô thị. trật tự xã hội. Ngoài ra vấn đề người nhập cư với thành phần khá phức tạp.1.

Điều này có khả năng ảnh hưởng đến việc tiêu thoát nước cho đô thị tương lai. . .có thể làm tăng nhiệt trong đô thị lên 5-100C. nền văn hóa truyền thống địa phương có thể biến đổi hoặc mất đi thay vào là nền văn minh đô thị mới. 93 .Ảnh hưởng đến giá trị của các di tích lịch sử. trước đây nước được sử dụng chủ yếu cho mục đích nông nghiệp và giải trí. phương tiện giao thông. Nhiệt phát sinh do sinh hoạt gia đình.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” qui hoạch khu dân cư trên địa bàn huyện nếu có chính sách hợp lý việc tái định cư có thể thực hiện theo phương án tại chỗ. đặc biệt là nền văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số. trình độ học vấn thấp. Tác động gián tiếp là ô nhiễm môi trường đô thị gây ra hiện tượng ăn mòn. Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất đô thị sẽ làm hệ sinh thái tự nhiên khu vực bị phá vỡ.Thay đổi giá trị sử dụng đất và nước: Trong quá trình đô thị hóa. tượng đài…). chùa. . Mâu thuẫn giữa dư thừa lao động địa phương với làn sóng di dân lao động từ nơi khác đến là điều không tránh khỏi. Tác động trực tiếp đến môi trường là làm ảnh hưởng đến cân bằng nhiệt tự nhiên. văn hóa: Khi xây dựng một đô thị mới. như vậy sẽ không gây xáo trộn lớn trong xã hội. sản xuất-dịch vụ và giao thông nhiều hơn hẳn các vùng khác tính trên cả đầu người và diện tích mặt bằng. tầm nhìn theo cấu trúc đô thị mới (như am. hấp thu nhiệt mặt trời do cấu trúc đô thị….Các tác động do sản xuất và tiêu thụ năng lượng: Các đô thị tiêu thụ và sản xuất năng lượng cho sinh hoạt. việc thay đổi giá trị sử dụng đất diễn ra theo hướng tích cực vì đất nông nghiệp khi chuyển đổi qua đất đô thị sẽ làm tăng giá trị sử dụng lên nhiều lần. Trong khi đó. . Bên cạnh đó giá trị sử dụng nước sẽ được chuyển nhượng cho đối tượng sử dụng mới. gây thiệt hại cho khu vực hạ lưu.Xâm hại các hệ sinh thái và mất đất canh tác: Khi xây dựng đô thị đất canh tác bị mất đi để thay vào nhà cửa và các công trình kiến trúc đô thị khác.Nhu cầu về người lao động có tay nghề và được đào tạo chuyên nghiệp: Theo xu hướng sản xuất trong các cụm CN-TTCN ngày càng trang bị máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiến. . chưa đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ nên khó đáp ứng được các yêu cầu về việc làm trong các Cụm CN-TTCN. lực lượng lao động của huyện phần lớn xuất thân từ nông nghiệp. Tác động gián tiếp là suy giảm nguồn nhiên liệu hóa thạch là tài nguyên không tái tạo được. lịch sử cũng có thể bị tổn hại về vị trí. xâm thực các công trình kiến trúc văn hóa. khi thành lập đô thị mới nước được dùng để phục vụ công nghiệp và sinh hoạt. đa dạng sinh học bị ảnh hưởng. cảnh quan. Một số di tích văn hóa. diện tích bề mặt thảm thực vật giảm. hiện đại hơn do đó đòi hỏi lực lượng lao động ngày càng có trình độ kỹ thuật cao hơn. Mặt khác nước sau khi sử dụng cũng sẽ bị ô nhiễm hơn.

- KCN.1. Tuy nhiên nếu chất không được chú trọng (ví dụ: ứng dụng công nghệ tiên tiến ít gây ô nhiễm) thì các vấn đề ô nhiễm môi trường như nước thải. cụm công nghiệp.3 Áp lực của phát triển công nghiệp Cùng với sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hoá đang diễn ra thì sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp. gây nên áp lực gia tăng dân số cơ học. các cơ sở CN cả về lượng và chất. Do đó. Các KCN bố trí ở khu vực xa ít có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến khu đô thị nhưng có thể có tiềm năng ảnh hưởng do phát tán và lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường nước và không khí nếu không được xử lý tốt. TTCN cũng nhằm khuyến khích phát triển các ngành. chế biến nông sản sẽ giúp giảm tải lượng ô nhiễm trong đô thị. - Việc phát triển công nghiệp thu hút một nguồn nhân lực rất lớn. - 94 . TTCN không được quản lý tốt thì sẽ làm gia tăng mức độ ô nhiễm gấp nhiều lần ở một số vị trí cục bộ. trong đó bao gồm cả khía cạnh môi trường (giảm thiểu tác động đến khu dân cư). Điều này sẽ tác động ngược trở lại nền kinh tế theo hướng tiêu cực. Sóc Lu (200 ha).Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 5. nếu không có biện pháp quy hoạch và quản lý thích hợp thì nguồn tài nguyên sẽ bị khai thác bất hợp lý và nhanh chóng cạn kiệt. gây khó khăn trong công tác quản lý hành chính và ngăn ngừa các tệ nạn xuất phát từ các khu dân cư gần khu công nghiệp. việc quy họach các KCN. rác thải. TTCN bố trí gần khu vực đô thị phải được quy họach cho các ngành sản xuất ít ô nhiễm như may mặc. dự kiến phát triển 2 KCN là KCN Dầu Giây (quy mô 350 ha). cụm tiểu thủ công nghiệp. Việc quy họach các KCN sẽ giúp tổ chức quản lý các cơ sở công nghiệp tốt hơn so với tình trạng phân tán rải rác hiện nay. Bên cạnh đó. Theo quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Thống Nhất đến năm 2020. nếu các KCN. Gia Tân 2 (100 ha). khí thải phát sinh từ các họat động công nghiệp sẽ càng trầm trọng. như: Các ngành công nghiệp phát triển kéo theo là việc khai thác các nguồn tài nguyên ngày một tăng cao. tiểu thủ công nghiệp đang là những thách thức lớn đối với tài nguyên và môi trường của huyện Thống Nhất. KCN xã Lộ 25 (quy mô 250 ha) và 3 cụm CN – TTCN là Quang Trung (50 ha). Việc phát triển các ngành công nghiệp. cụm công nghiệp. Tuy nhiên. lắp ráp. tiểu thủ công nghiệp đã góp phần quan trọng trong quá trình tăng trưởng kinh tế của huyện Thống Nhất nhưng cũng gây ra rất nhiều áp lực đối với môi trường.

gia cầm theo hướng hình thành các vùng chăn nuôi tập trung. các ngành công nghiệp..ô nhiễm nguồn nước và gây hại cho sức khỏe con người + Khả năng lưu tồn và tích lũy sinh học của các lọai thuốc trừ sâu và BVTV có khả năng gây hại qua cơ chế tác động lâu dàinhư ung thư. thuốc diệt cỏ và các chất kích thích sinh + Sử dụng nhiều sẽ dẫn đến thóai hóa đất. Do đó nước thải chăn nuôi có thể trở thành nguyên nhân trực tiếp phát sinh dịch bệnh cho đàn gia súc 95 . Trong phân chứa chất độn và thức ăn thừa sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường đất. + Sử dụng thuốc trừ sâu có tính xông hơi gây ô nhiễm không khí +Rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước + Bao bì các lọai thuốc là chất thải nguy hại - Chuyển đổi mục đích sử dụng đất - Khai thác nước dưới đất để tưới tiêu + Ô nhiễm nguồn nước ngầm + Hạ thấp mực nước và nguy cơ cạn kiệt nguồn nước dưới đất * Chăn nuôi (gia cầm.1. vi khuẩn gây bệnh. gia súc) Phân gia súc tươi gồm phân và thức ăn dư thu gom ở các chuồng trại.. P và chứa nhiều loại vi trùng. * Đối với trồng trọt: trưởng: Thuốc bảo vệ thực vật. giảm khả năng sinh sản.4 Áp lực của phát triển nông nghiệp Huyện Thống Nhất có tỉ lệ dân số lao động nông nghiệp cao chiếm trên 85%. không khí và chứa những mầm bệnh gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 5. Theo qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thì trong tương lai huyện sẽ ưu tiên phát triển nông nghiệp hàng hoá có chất lượng cao. trên cơ sở đẩy mạnh công tác chuyển đổi diện tích canh tác. tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác chưa được phát triển. ô nhiễm N. gây ức chế các enzimehay phá vỡ các hệ thống nội tiết. bên cạnh đó cũng thúc đẩy phát triển chăn nuôi gia súc. phát triển các vùng chuyên canh nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Tuy nhiên. - Nước thải chăn nuôi ô nhiễm hữu cơ. chiếm tỉ lệ rất thấp. cùng với sự phát triển này sẽ phát sinh không ít thách thức đối với lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.

bụi do nổ mìn. diện tích rừng bị giảm.5 Áp lực từ hoạt động khai thác khóang sản Huyện Thống Nhất có nguồn khoáng sản làm vật liệu xây dựng (đá) tập trung nhiều nhất ở khu vực núi Sóc Lu. dịch vụ nghỉ ngơi. nên qui hoạch hướng tới cần tập trung kêu gọi đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ ngắn ngày như du lịch cảnh quan và du lịch vườn. mercaptan. • Kéo theo sự biến đổi địa hình là môi trường đất bị xáo trộn. vui chơi giải trí kết hợp với tham quan.. leo núi. thảm thực vật bị mất. Tính ổn định của mặt đất cũng yếu hơn. thể thao. … dự kiến trong tương lai phát triển 2 khu du lịch tập trung sau: Khu du lịch suối Reo (xã Gia Tân) có quy mô diện tích khoảng 100 ha . • Môi trường nước khu vực khai thác và lân cận bị ô nhiễm do nước thải của quá trình tháo khô mỏ. vận chuyển.1. H2S. các quá trình sụt lở.6 Áp lực phát triển du lịch Do lợi thế nằm trên một số tuyến du lịch của vùng như tuyến Đà Lạt.1. sa lắng hoặc chế biến. • Khí thải phát sinh trong quá trình khai thác. xúc bốc hoặc do các phương tiện giao thông vận chuyển gây chấn động và tiếng ồn. trượt đất có nguy cơ xảy ra mạnh hơn. Khu du lịch Sông Nhạn (xã Lộ 25) có quy mô diện tích khoảng 50ha. lợi nhuận thu được của từ hoạt động này là khá cao. bảo vệ hợp lý. . núi Sóc Lu. các chất gây mùi hôi như diamin. Tuy nhiên. địa hình khu vực khai thác bị biến dạng. Bên cạnh lợi thế về điều kiện cảnh quan thích hợp để hình thành các loại hình du lịch sinh thái. - 5..Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Ô nhiễm môi trường không khí do phát sinh khí NH3. 5.. Hiện nay ngoài việc tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch tham quan vườn cây ăn trái thuộc khu vực Kiệm Tân. Những áp lực đến môi trường và tài nguyên do hoạt động du lịch gây ra có thể kể đến như sau: 96 . Mũi Né và gần các đô thị lớn. song song với những mặt tích cực thì phát triển du lịch cũng có thể gây ra các tác động bất lợi đối với môi trường nếu như không có các biện pháp phòng ngừa. Ngoài ra hoạt động này cũng làm phát sinh bụi ảnh hưởng đến một số hộ dân sống cạnh nơi khai thác.. Việc khai thác khóang sản tất yếu sẽ làm gia tăng các ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường như: • Việc đào xới đất làm cảnh quan môi trường bị tàn phá nặng nề. có tổng trữ lượng khoảng 133 triệu m 3 và có thể xem là một trong những lợi thế của huyện. chế biến khoáng sản. hiện đang được khai thác cho nhu cầu sử dụng trong tỉnh và các tỉnh lân cận.

hậu quả làm giảm sút tài nguyên và đa dạng sinh học. tất yếu phải lồng ghép chương trình bảo vệ môi trường vào chương trình phát triển kinh tế xã hội nhằm mục tiêu phát triển bền vững.xã hội huyện Thống Nhất là rất cao. nhằm duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng tài nguyên và môi trường huyện Thống Nhất trong thời gian tới. điều này có thể gây ảnh hưởng đến tình hình trật tự trong khu vực. đất. sẽ có phát sinh các cửa hàng kinh doanh tư nhân và cá thể (đồ lưu niệm.1 Phân tích diễn biến.. quy 97 . Bên cạnh các loại hình dịch vụ có đăng ký kinh doanh tại các điểm du lịch.. 5. nước. Một vấn đề cần được quan tâm nữa đó là phát triển du lịch sẽ kéo theo một số tác động không nhỏ đến môi trường xã hội.. du lịch cảnh quan là một trong những nét đặc trưng của huyện Thống Nhất.2 PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN. Các chất phế thải từ hoạt động du lịch theo địa hình dốc dễ bị cuốn trôi. đồng thời cũng kéo theo một lượng lớn lao động địa phương và lao động từ các nơi khác tham gia vào loại hình dịch vụ này. Như vậy. Hiện nay. vấn đề môi trường cần quan tâm đầu tiên là ô nhiễm môi trường nước. Đối với hoạt động du lịch cụm sông suối. Mặc dù các cơ sở sản xuất sử dụng những công nghệ. do việc xả thải bừa bãi không ý thức của khách du lịch và của các hộ dân sống gần khu vực.. hàng quán. với hàng loạt các tác động xảy ra trước mắt cũng như các nguy cơ tác động tiềm ẩn lâu dài đến môi trường và cân bằng sinh thái đã cho thấy những áp lực phát triển kinh tế . dồn vào lòng hồ cũng dễ dàng gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt. gia tăng lượng xe cộ và mật độ giao thông tăng vào cao điểm mùa du lịch. thiết bị lạc hậu nhưng do mật độ.. - Sự gia tăng số lượng khách du lịch sẽ dẫn đến gia tăng khối lượng rác thải.… sự gia tăng đó đồng nghĩa với sự gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường khu vực ở cả môi trường không khí. tuy nhiên nếu quy hoạch du lịch không phù hợp hoặc khai thác du lịch quá mức cho phép sẽ tác động đến môi trường sống của các loài động thực vật hoang dã sống trong khu vực.. dự báo mức độ ô nhiễm môi trường không khí Chất lượng môi trường không khí xung quanh huyện Thống Nhất còn tương đối tốt.). DỰ BÁO MỨC ĐỘ Ô NHIỄM VÀ SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG 5.. Vì vậy.2.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Việc khai thác du lịch theo hướng du lịch vườn.. đa số các khu du lịch chưa có hệ thống xử lý nước thải nội bộ mà thải trực tiếp vào hồ. kéo theo sự xuống cấp của chất lượng môi trường.

500 lượt xe vào năm 2010 và 16. Theo quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thì ngành công nghiệp phát triển nhanh và mạnh sẽ góp phần đáng kể vào mức độ ô nhiễm không khí. Hệ số phát thải ô nhiễm từ các phương tiện giao thông Loại xe Hệ số tải lượng ô nhiễm (g/km) Bụi SO2 NOx CO THC Xe ôtô 0.428.7 1 0. Lượng xe vận tải ước tính trung bình cho loại xe quy đổi 3. Về độ ồn do ảnh hưởng nhiều bởi giao thông nên phần lớn các kết quả đo đac tại các vị trí đều vượt tiêu chuẩn.07 0.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” mô và số lượng các cơ sở còn thấp so với diện tích chung của huyện nên tác động ít hơn vào vấn đề ô nhiễm không khí. và lượng xe chở khách tính trung bình trên loại xe quy đổi (16 chổ) là khoảng 5. kế hoạch hành động phù hợp nhằm ngăn ngừa ô nhiễm không khí.571 lượt xe vào năm 2010 và 24.875. riêng chỉ một vài khu vực (như ngã ba Dầu Giây. có thể dự báo mức độ ô nhiễm không khí vào năm 2020 như sau: Dự báo mức độ ô nhiễm không khí do giao thông Căn cứ nội dung “Quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”.73 2.24 1. Căn cứ theo các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới WHO thiết lập năm 1993 như sau: Bảng 5.714 lượt xe vào năm 2020.1. Chính vì vậy mà huyện cần có những chính sách. bãi đá Soklu 6) có chỉ tiêu bụi vượt tiêu chuẩn.5 tấn là khoảng 7. Kết quả phân tích chất lượng không khí cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép.937.23 Tải 3.5T 0..15 (Nguồn: WHO 1993 và Dự án VIE/95/053) 98 .78 15.58 0. dự báo đạt khoảng 95 triệu người/km vào năm 2010. về luân chuyển hành khách. Tổng chiều dài đường giao thông các cấp loại trong huyện Thống Nhất vào năm 2010 đến 2020 ước tính là khoảng 448km.2 0. Ô nhiễm môi trường không khí tại huyện Thống Nhất chủ yếu do hoạt động giao thông.000 lượt xe vào năm 2020. Theo quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế của huyện thì trong những năm tới nguyên nhân gây ô nhiễm không khí chủ yếu là do công nghiệp và giao thông. khoảng 85 triệu tấn/km vào năm 2020. khoảng 270 triệu người/km vào năm 2020.285. dự báo khối lượng luân chuyển hàng hóa là khoảng 26 triệu tấn/km vào năm 2010.

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Chúng ta có thể tính tải lượng ô nhiễm do giao thông vào năm 2010 và năm 2020 tại huyện Thống Nhất được trình bày trong bảng : 99 .

3: Tải lượng ô nhiễm do giao thông vào năm 2020 Tải lượng ô nhiễm (tấn/năm) Loại xe Bụi SO2 NOx CO THC Ô tô 529 1814 13457 118919 16859 Tải 3. Theo kết quả điều tra của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường. Như vậy có thể dự báo khối lượng các chất ô nhiễm không khí phát thải ra môi trường như sau: 100 . 13. Linh Trung có thể đưa ra hệ số phát thải các chất ô nhiễm trong không khí là: 7.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Bảng 5. Viện Môi trường và Tài nguyên tại các KCN Biên Hòa I.2 kg bụi/ngày/ha. Biên Hòa II. 128.3kg SO2/ngày/ha.5T 666 1930 2330 3328 499 Tổng cộng 852 2569 7064 45170 6431 Bảng 5.5T 2176 6310 7616 10880 1632 Tổng cộng 2705 8125 21073 129799 18491 Dự báo mức độ ô nhiễm không khí do công nghiệp Dự kiến đến năm 2020 các KCN tại huyên được lấp đầy với tổng diện tích các KCN (đợt 1) là 350 ha.4 kg NO2/ngày/ha và 2 kg CO/ngày/ha.2: Tải lượng ô nhiễm do giao thông vào năm 2010 Tải lượng ô nhiễm (tấn/năm) Loại xe Bụi SO2 NOx CO THC Ô tô 186 638 4735 41842 5932 Tải 3. Tân Thuận.

390 1. xen cài trong khu dân cư. Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm thải vào môi trường nước * Nước thải từ hoạt động công nghiệp 101 .2 128. xí nghiệp công nghiệp còn ít. quản lý kịp thời thì môi trường nước sẽ bị ô nhiễm và gây suy thoái khiến nguồn nước không sử dụng được. nhanh chóng để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường nước. Là huyện mới thành lập. có các biện pháp phù hợp. Đây là vấn đề mà các đô thị lớn tại Việt Nam đang phải đối mặt.4: Dự báo tải lượng khí thải phát sinh khi các KCN tại huyện Thống Nhất được lấp đầy vào năm 2020 Chất ô nhiễm Bụi SO2 NO2 CO Hệ số phát thải Tải lượng năm (kg/ngày/ha) 7. dự báo mức độ ô nhiễm môi trường nước Môi trường nước mặt tại huyện Thống Nhất hiện còn khá tốt. trứng giun sán… cần phải được xử lý triệt để nhằm tránh gây ô nhiễm môi trường vì nguồn nước thải này có nguy cơ lớn trở thành nguyên nhân trực tiếp phát sinh dịch bệnh cho đàn gia súc đồng thời lây lan một số bệnh cho người Đối với chất lượng nước dưới đất mặc dù còn khá tốt nhưng với việc các hộ dân tự khai thác nhưng không biết và không có biện pháp bảo vệ nguồn nước là mối nguy cơ lớn gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất. Đối với nước thải trong ngành chăn nuôi.711 255 5. và hệ thống thoát nước và xử lý nước thải hiện yếu kém là vấn đề mà chính quyền cần quan tâm. theo dự báo sẽ tăng nhanh trong thời gian tới. Tuy nhiên với việc nước thải từ các hoạt động sinh hoạt cũng như công nghiệp không được thu gom xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường đã và đang gây ra những tác động xấu lên môi trường mà nếu không có những biện pháp quy hoạch. đặc biệt ở tầng nông.3 13. các nhà máy.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Bảng 5.2 Phân tích diễn biến.4 2 2020 (tấn/năm) 919.2. vi trùng.8 16. chủ yếu là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ nhưng lại nằm rãi rác. vi sinh. nguồn nước thải này có chứa nhiều hợp chất hữu cơ.

ta có thể dự báo được tải lượng các chất ô nhiễm từ các KCN tại huyện Thống Nhất như sau: Bảng 5. Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại huyệnThống Nhất đến năm 2010.8 kg BOD/ha/ngày. Dựa vào phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO.2 kg COD/ha/ngày.200 m3/ngày.đêm (tính bằng 80% lượng nước cấp cho toàn KCN).đêm.600 m3/ngày.đêm và vào năm 2020 là 27. 10.145 45 . Theo kết quả điều tra 10 KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2001 của Trung tâm Trung tâm Công nghệ môi trường ENTEC. Như vây tổng lượng nước thải sinh hoạt của toàn huyện vào năm 2010 là 17.54 72 . Theo tiêu chuẩn cấp nước sạch là 40 m3/ha/ngày.375 * Nước thải từ hoạt động sinh hoạt Do huyện Thống Nhất chưa có nhà máy cấp nước sạch.150 m3/ngày. năm 2020 là 120 lít/người/ngày.49 16.500 người và năm 2020 (theo phương án 2) là 230.102 Tải lượng (tấn/ngày) Năm 2010 Năm 2020 12. 1.9 kg tổng N/ha/ngày và 0. người dân hiện tự khai thác nước để sử dụng.đêm. Từ đó.10-33.42 12. năm 2020 chưa xử lý Chất ô nhiễm TSS BOD5 COD Hệ số ô nhiễm của WHO (g/người/ ngày) 70 .5 . có thể lấy mức thoát nước bình quân vào năm 2010 là 100 lít/người/ngày.26 10.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Dự kiến đến năm 2020 các KCN tại huyên được lấp đầy với tổng diện tích các KCN (đợt 1) là 350 ha.375 9.75 59. ta có thể ước tính được tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt vào năm 2010 và 2020 theo 2 kịch bản như sau: Kịch bản 1: Tòan bộ nước thải sinh hoạt không được xử lý Bảng 5.35 7.000 người. trung bình hàng ngày mỗi KCN thải ra môi trường khoảng 5. 4.đêm thì tổng lưu lượng nước xả thải từ các KCN là 11.35-17.đêm.125 150 318.56-23. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải công nghiệp đến năm 2020 STT Chất ô nhiễm 1 2 3 4 5 TSS BOD5 COD Tổng N Tổng P Tải lượng trung bình (kg/ngày.7 kg TSS/ha/ngày.35-12. 1993).Vào năm 2010 dân số tại huyên là 171.6.01 – 24.46 102 .87 16.đêm) 1995 1680 3570 665 105 Nồng độ trung bình (mg/l) 178.72-9.3 kg tổng P/ha/ngày.

15 0.35 5. Dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại huyệnThống Nhất đến năm 2010.61-4.30-6.58 0.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Amoni Tổng N Tổng P Hàm lượng dầu mỡ 2.83 Ghi chú: Hiệu suất xử lý của bể tự hoại khoảng 65 – 80%.4 – 4.10-0.14-0.30 0.38-2.8 6 .69 8. dựa vào hệ số phát thải (WHO.41 11.06 0.48 0.39-0.92 2.72-1.54 72 .9 Kịch bản 2: Tòan bộ nước thải được xử lý qua bể tự họai Bảng 5.8 – 4.40-6.30 Tải lượng (tấn/ngày) Năm 2010 Năm 2020 8.4 – 4.59-16.145 45 . không gây ảnh hưởng cho môi trường và con người.12 0.93 0.20-3.44 0.8 – 4.27-23.76 0.12 0.72-5.03-2. Vì vậy.41-0.55-1.0 10 .97-1. 1993) có thể ước tính mức phát thải như sau: 103 .25 11.82 1. * Nước thải từ hoạt động chăn nuôi Tải lượng nước thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi trên địa bàn huyện căn cứ vào số lượng đàn.40-17.77 0.1 1. Huyện cần có trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để đảm bảo chất lượng xả thải.18-0.6 1.0 10 . trong tính toán ở bảng trên lấy hiệu suất bằng 70%.29-0.64-12. Từ kết quả dự báo trên cho thấy chất lượng nước thải sau khi qua bể tự hoại vẫn còn cao.25-8. năm 2020 được xử lý qua bể tự hoại Chất ô nhiễm TSS BOD5 COD Amoni Tổng N Tổng P Hàm lượng dầu mỡ Hệ số ô nhiễm của WHO (g/người/ ngày) 70 .64 1.7.48 7.42 0.102 2.13-0.8 6 .69 1.

5 0 25.774 8.062.466 5057.507. Từ đó có thể tính tải lượng ô nhiễm trong nước thải bệnh viện như sau: Bảng 5.3 1.đêm.05 * Nước thải y tế Theo phương hướng phát triển y tế đến năm 2020 thì huyện Thống Nhất sẽ có 100 giường. nghĩa là lưu lượng nước thải y tế năm 2020 là 40 m3/ngày. Nước thải từ khám và điều trị bệnh có mức độ ô nhiễm hữu cơ và vi trùng gây bệnh cao. lưu lượng nước thải từ mỗi giường bệnh là 400 lít/ngày.đêm.818 30. Dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi Lưu lượng Nguồn thải (m3/năm) Giai đoạn 2010 Bò 32000 Heo 3285000 Gà 19350000 22.240 45.2 1642.3 96.425 3. BOD5 – 250 mg/l.394 10.816 16.402.6 5 Tổng Phốtpho 0.5 1.00 Tổng 0 Giai đoạn 2020 Bò 68000 Heo 6132000 Gà 30100000 Tổng 36300000 BOD5 (Tấn/năm ) 656 7.5 COD(Tấn/năm) Tổng N (Tấn/năm ) Tổng P (Tấn/năm) 4.449 9.5 3.05 3.2 104 .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Bảng 5.021 1.7 372. Tổng N – 40 mg/l và tổng P – 5 mg/l.660 2.780 175.478. Tải lượng ô nhiễm trong nước thải y tế đến năm 2020 STT Chất ô nhiễm Tải lượng(kg/ngày) 1 TSS 6 2 BOD5 10 3 COD 14 4 Tổng Nitơ 1.2 517. Qua nhiều kết quả khảo sát của Trung tâm ENTEC và các đơn vị nghiên cứu khác cho thấy nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải y tế như sau: TSS – 150 mg/l.7 562.234 13.066 966 5.9.8. Theo tiêu chuẩn.254 5.667. COD – 350 mg/l.880 17.040 0 46.

chúng tôi sử dụng phương pháp trên để tính toán dự báo khối lượng CTR phát sinh tại huyện Thống Nhất đến năm 2020. Chất thải rắn sinh họat Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. chất thải y tế hiện nay cũng chưa được xử lý triệt để chủ yếu xử lý bằng các lò đốt thủ công do đó nếu trong tương lai khi lượng rác y tế tăng mà vẫn tiếp tục xử lý theo phương pháp này sẽ làm tăng nguy cơ ô nhiễm các chất độc hại trong không khí. Vì vậy.… Trong số các phương pháp tính toán dự báo khối lượng chất thải rắn. huyện Thống Nhất mới bắt đầu giai đoạn phát triển với dân số trung bình năm 2006 là 155.2. hơn nữa phương pháp này còn cho kết quả tính toán có độ tin cậy cao. thành phần chất thải hữu cơ vẫn chiếm tỷ lệ cao nhưng khối lượng chất thải rắn phát sinh trong khu vực lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: qui mô.790 người thì tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên toàn huyện là 62. tạm thời. phương pháp dự báo dựa trên số dân và hệ số phát thải đang được áp dụng phổ biến hiện nay. lượng rác thải sẽ tăng lên kéo theo sự gia tăng tình trạng ô nhiễm không khí.316 tấn rác/ngày (hệ số thải rác là 0. Bên cạnh đó. khi dân số gia tăng và các họat động kinh tế phát triển.3 Phân tích diễn biến. b. Các bãi rác tạm bị vượt quá khả năng chứa. ô nhiễm đất. tuy nhiên đây là nguồn nước thải mang mầm bệnh dễ gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng nên cũng cần phải có biện pháp xử lý triệt để trước khi thải vào môi trường. mức sống và văn hóa của người dân.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” So với lưu lượng nước thải từ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp thì lưu lượng nước thải phát sinh từ hoạt động y tế chiếm tỉ lệ thấp. không đảm bảo tiêu chuẩn bãi chôn lấp hợp vệ sinh. các họat động sản xuất công nghiệp hầu như chưa phát triển nên lượng rác thải phát sinh từ các họat động này còn khá khiêm tốn. Hiệu suất thu gom giảm xuống dưới mức 60% làm tăng lượng rác không được xử lý bị vứt bỏ hoặc đốt bừa bãi. Dự báo mức độ ô nhiễm môi trường cho chất thải rắn đến năm 2010 và 2020 a. 105 . 5. hiệu suất thu gom chỉ đạt khoảng 60%.4 kg/người/ngày). tình hình phát triển kinh tế. Tuy nhiên. nước và đất (nếu hệ thống thu gom xử lý không được đầu tư) do hai nguyên nhân: a. Do đó. Ngòai ra. không nhiều. thêm vào đó. trong những năm tới. nước ngầm và không khí xung quanh bãi rác tăng lên. hầu hết các bãi rác hiện nay là bãi rác hở. với hiện trạng hệ thống thu gom xử lý còn nghèo nàn lạc hậu. thành phần CTR của huyện Thống Nhất sẽ không có biến động lớn. dự báo mức độ ô nhiễm môi trường do chất thải rắn Hiện nay.

000 149.đêm) 2010 22.11 tấn/ngày.75 90. Như vậy lượng rác thải sinh hoạt của huyện Thống Nhất đến năm 2010 ước tính sẽ là 90.4 tấn/ngày.000 người.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Dựa vào kết quả khảo sát thực tế hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại huyện Thống Nhất. theo quy hoạch dự kiến tiêu chuẩn thải rác khu vực đô thị là 0. tiêu chuẩn thải rác khu vực đô thị là 1 kg/người/ngày.000 1.15 2020 70. 250.đêm.000 180.15 tấn/ngày. theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế .000 người (dân số đô thị 70.đêm (lượng chất thải tại khu vực đô thị là 70 tấn) và lượng chất thải thu gom được đến năm 2020 là 156. Chất thải y tế Để có thể tính toán dự báo được khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh.4 74.đêm và tỷ lệ thu gom đạt khoảng 70%.000 người. trong đó có 243 kg rác thải y tế lây 106 .5 15.8 tấn/ngày. khu vực nông thôn là 0.đêm) và lượng rác thải sinh hoạt thu gom được là 63. để dự báo lượng chất thải rắn phát sinh trong thời kỳ này chúng tôi dựa vào phương án III là phương án có nền kinh tế sẽ tăng trưởng ở mức cao và tỉ lệ dân đô thị tăng nhanh. Theo xu hướng phát triển kinh tế và đời sống xã hội của huyện Thống Nhất.500 0.đêm.đêm Bảng 5. Theo hệ số phát thải do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập thì trung bình mỗi giường bệnh mỗi năm thải ra 706 kg rác thải. Tương tự. Do đó.10: Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt huyện Thống Nhất đến năm 2020 Năm Số dân Hệ số thải rác Lượng rác phát sinh (Người) (kg/người/ngày) (tấn/ngày.5 kg/người/ngày.đêm) Thành thị Nông thôn Khu đô thị Khu vực Khu vực Khu đô thị nông thôn nông thôn Tổng lượng rác phát sinh (tấn/ngày.đêm (trong đó lượng chất thải tại khu vực đô thị là 15.xã hội huyện Thống Nhất thời kỳ 2011 – 2020 dân số huyện Thống Nhất được dự báo theo 03 phương án lần lượt là 210.7kg/người/ngày.0 0.4 kg/người/ngày. tốc độ thải rác bình quân đầu người sẽ ngày một tăng lên.000 người. Dự báo đến năm 2010 dân số huyện Thống Nhất khoảng 171.000 người). ta có thể tính toán dựa trên các hệ số phát sinh chất thải nguy hại và hệ số phát sinh chất thải sinh hoạt trên mỗi giường bệnh. 230.500 người (trong đó dân thành thị 22.000 người).7 70 126 196 b.7 0. với dân số vào năm 2020 là 250.đêm .7 kg/người/ngày.đêm và tỷ lệ thu gom đạt khoảng 80% thì ước tính được tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại huyện là 196 tấn/ngày. các khu vực nông thôn là 0. tốc độ thải rác trung bình hiện nay ở Huyện ước tính khoảng 0.

trong đó có khoảng 66.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” nhiễm (chất thải nguy hại) và 463 kg chất thải sinh hoạt. KCN Nhơn Trạch III (Giai đoạn 1 và giai đoạn 2). Như vậy.5 225. Kết quả dự báo khối lượng CTR y tế được trình bày trong bảng sau: Bảng 5.58 193.16 118.42 kg/ngày.84 66.58 kg/ngày chất thải nguy hại.73 tấn/ngày. trong tương lai nếu các khu công nghiệp này được lấp đầy với tổng quy mô đợt đầu là 350 ha (giai đoạn 2010) và đợt cuối 950 ha (giai đoạn 2020) thì dự kiến đến năm 2010 lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trên toàn địa bàn Huyện là 36.5 giường. 107 .33 c.32 tấn/năm tương 343. KCN AMATA và một số KCN trong vùng KTTĐPN có thể ước tính được hệ số phát thải chất thải công nghiệp trung bình của KCN là 104 tấn/ha/năm hay 285 kg/ha/ngày.6 tấn/năm hay khoảng 193.17 kg/ngày chất thải nguy hại. Như vậy tổng số giường bệnh đến năm 2010 là 100 giường và năm 2020 là 177. Chất thải rắn công nghiệp Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế . Khu CN xã Lộ 25 có quy mô 250 ha (đợt đầu 100ha) .17 343. Theo chỉ tiêu phát triển y tế đến năm 2010 huyện Thống Nhất sẽ có 5. Lượng chất thải y tế phát sinh vào năm 2020 là 125. trong đó có 118.đêm và lượng chất thải rắn nguy hại bằng 20% khối lượng chất thải công nghiệp. Cụm CN-TTCN Gia Tân 2 có quy mô 100 ha (đợt đầu 50ha) Trên cơ sở tham khảo số liệu khảo sát thực tế tại một số KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như KCN Biên Hòa I.33 kg/ngày. Cụm CN-TTCN Quang Trung có quy mô 50ha .11: Tính toán dự báo khối lượng chất thải y tế phát sinh huyện Thống Nhất đến năm 2020 Số giường bệnh Khối lượng CTR sinh hoạt (Kg/ngày) Khối lượng chất thải nguy hại (Kg/ngày) Tổng khối lượng CTR y tế (Kg/ngày) Năm 2010 100 126. Cụm CN-TTCN Sóc Lu có quy mô 200 ha (đợt đầu 50 ha) .42 Năm 2020 177.400 tấn/năm hay 99. Do đó có thể ước tính vào năm 2010 lượng chất thải y tế của Huyện vào khoảng 70.xã hội Huyện Thống Nhất sẽ hình thành các khu và cụm công nghiệp – TTCN như sau : Khu CN Dầu Giây có quy mô 350 ha (đợt đầu 100 ha) .8 giường bệnh/1 vạn dân (gồm 02 bệnh viện và 11 trạm y tế tuyến xã) và năm 2020 là 7. KCN Biên Hòa II.1 giường bệnh/1 vạn dân (gồm 03 bệnh viện và 10 trạm y tế tuyến xã).

690 343. các khu công nghiệp.730 193. do đó cần phải dành 1 phần quỹ đất để phát triển xây dựng các nhà máy chế biến.42 190.33 5.14 tấn/ngày.57 76.2.894. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Thống Nhất là 24. Dự báo diễn biến tài nguyên đất của huyện được trình bày trong bảng sau: Bảng 5. ta có thể dự báo tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh như sau: Bảng 5.69 tấn/ngày. Nhận xét chung Dựa trên kết quả tính toán dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt.33 467.609.000 270.5%. dự báo mức độ ô nhiễm suy thoái môi trường đất Thống Nhất là một huyện mới thành lập đầu năm 2004.92 ha. y tế và KCN. giảm (-) 18. cụm CN – TTCN trên địa bàn huyện Thống Nhất.4 Phân tích diễn biến. sản xuất hàng tiêu dùng và phát triển ngành nghề nông thôn.16%.717. có khoảng 80% dân số sống bằng nghề nông nghiệp. Tương tự đến năm 2020 lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh là 98.95 tấn/ngày chất thải nguy hại.150 99. công nghiệp – xây dựng chiếm 28. cụm CN-TTCN Chất thải rắn y tế Tổng Năm 2010 (kg/ngày) 90.42 Kế hoạch đến năm 2010 Diện tích Cơ cấu (ha) (%) 24.5% và đến năm 2020 đạt: Nông lâm nghiệp chiếm 15 . dịch vụ chiếm 40. dịch vụ chiếm 34 .51 -2. Đất nông nghiệp Hiện trạng năm 2005 Diện tích Cơ cấu (ha) (%) 24.800 tấn/năm hay 270. trong đó lượng chất thải nguy hại chiếm 54.xã hội với cơ cấu kinh tế huyện có sự chuyển dịch mạnh mẽ.42 Năm 2020 (kg/ngày) 196.92 Tăng (+).Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” trong đó có 19. Để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế .717.9 2 21.35% . 2020 trên toàn huyện Thống Nhất Nguồn phát sinh Chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn từ KCN.44 108 . đến năm 2010 đạt: Nông lâm nghiệp chiếm 31%.50%.073. công nghiệp – xây dựng chiếm 49 . với dân số bình quân trên 150 ngàn người.714.12: Dự báo tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2010.033.0 87.717.13: Diễn biến sử dụng tài nguyên đất của huyện Thống Nhất STT Chỉ tiêu Tổng diện tích đất tự nhiên I.

00 101.55 +220.5 1 296.39 66.69 35.14 0.186.41 0.84 +552. sông rạch.274.14 0.79 3.67 1.915.197.43 34.76 18.1 -Đất sản xuất nông nghiệp I.3 II.88 2.43 3.79 296.86 -11. tín ngưỡng -Đất nghĩa trang. nên phải dành quỹ đất phát triển hạ tầng.650.70 -20. Việc lạm dụng nước tưới và tưới không hiệu quả trong hoạt động nông nghiệp sẽ làm cho đất bị ngập úng.09 +2. dẫn đến nguy cơ thoái hoá đất. Sự gia tăng dân số sẽ làm cho vùng đất hiện tại chưa sử dụng (bao gồm các loại đất hoang hóa. Cho nên hiện nay đất nông nghiệp đang bị suy thoái dần và lại có xu hướng giảm mạnh đến năm 2010. UBND tỉnh Đồng Nai.21 1.47 85.37 815.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” I.01 11.93 -2.4 II. đồi trọc.86 5.1 II.74 -1.90 22.4 II. 2007) Theo dự kiến trên có thể thấy đất sản xuất nông nghiệp và đất chưa sử dụng giảm khá nhiều.922. kết hợp với tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm.80 1.89 0. gây nên những xáo trộn về mặt hoá học và vật lý của đất.27 3.061.36 106.78 173.5 -Đất Lâm nghiệp -Đất nưôi trồng thủy sản -Đất nông nghiệp khác Đất phi nông nghiệp -Đất ở -Đất chuyên dùng -Đất tôn giáo.46 0.2 II.70 +2.124.82 935. II. nhu cầu phát triển công nghiệp và dịch vụ cũng gia tăng nên kéo theo việc phải thay đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.30 0.99 0. công nghiệp và dịch vụ hiện chưa được xử lý một cách thích hợp cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường đất tại địa phương.20 0.…) chắc chắn sẽ được khai phá để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau của con người. diện tích mặt nước.98 5.734. nghĩa địa -Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng Đất chưa sử dụng III 8 21. bạc màu và rửa trôi đất.24 954.30 4.37 3.368.20 0. tồn lưu các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất làm cho nhiều sinh vật hữu ích trong đất bị tuyệt chủng.2 I.20 0.00 113.02 39.60 73.26 (Nguồn: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của huyện Thống Nhất.80 193. Chất thải từ các hoạt động sinh hoạt.94 221. hiện nay bình quân đất nông nghiệp trên đầu người tại 109 .48 1.3 I. Thâm canh hoá nông nghiệp với việc sử dụng nhiều phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật sẽ làm cho đất bị chai cứng. Dân số gia tăng thì nhu cầu chỗ ở. Đất chuyên dùng và đất ở gia tăng đáng kể.91 1. Việc này nếu không được tính toán kỹ có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa.43 18.54 12.

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” huyện đã giảm mạnh. Hiện tượng xói mòn đất.2% và diện tích đất có độ dốc trên 15o chiếm 10. chua.2%. rắn và suy giảm sức sản xuất. khô. Các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản (đá xây dựng. rửa trôi dinh dưỡng của đất làm cho đất trở nên nghèo. địa hình của huyện bị chia cắt mạnh.1% nên vấn đề xói mòn đất. trong đó diện tích đất có độ dốc từ 0-8o chiếm 61. có hướng dốc chính nghiêng dần từ Bắc xuống Nam. do huyện Thống Nhất nằm trong vùng địa hình đối núi thấp xen kẽ với các trảng bằng. rửa trôi dinh dưỡng của đất do mưa ở những khu vực canh tác nông nghiệp tương đối cao. 110 . diện tích đất có độ dốc từ 8-15o chiếm 24. thoải và lượn sóng. Mặt khác. Puzzland…) trong huyện cũng gây nên những ảnh hưởng đến tài nguyên đất. Quá trình đô thị hoá và công nghiệp hóa làm ô nhiễm đất bởi sự rò rĩ thẩm thấu các hóa chất độc hại xuống đất.

2 Mục tiêu quy hoạch 6. đốt rác nông nghiệp: phát sinh khói bụi cùng với các chất khí độc hại: CO. tuy nhiên nếu không có kế hoạch cụ thể để bảo vệ môi trường không khí thì trong tương lai.2.1. • Bổ sung nguồn nhân lực có trình độ cho Tổ Môi trường – Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thống Nhất. • Hạn chế ảnh hưởng của các hoạt động công – nông nghiệp lên môi trường không khí.1 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 6. NOx. SO2 • Các cơ sở sản xuất công nghiệp: cơ sở khai thác đá. 6. 111 .1 Các vấn đề chủ yếu: Hiện nay. sản xuất • Mùi hôi từ bãi rác hở • Mùi hôi xuất phát từ các cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm 6. SO2…. điều này cho thấy chất lượng không khí hiện nay tại đây vẫn còn khá tốt. CO2. Một số nguồn gây ô nhiễm không khí tại huyện Thống Nhất: • Các hoạt động giao thông vận tải trên những trục đường giao thông chính của huyện: phát sinh bụi và các chất gây ô nhiễm không khí: CO. CO2.1.  Mục tiêu 2: Có những biện pháp thích hợp nhằm hạn chế ảnh hưởng của các hoạt động giao thông vận tải.2 Mục tiêu cụ thể:  Mục tiêu 1: Kiểm soát được mức độ gia tăng ô nhiễm không khí trên địa bàn huyện bao gồm cả các nguồn gây ô nhiễm do giao thông.1. ngoài chỉ tiêu ồn và bụi thì các chỉ tiêu khác trong không khí tại huyện Thống Nhất đều đạt tiêu chuẩn cho phép.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” XÂY DỰNG KẾ HOACH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HUYỆN THỐNG NHẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 Chương 6: 6. • Những hoạt động thu gom.1. nông nghiệp và công nghiệp.2.1 Mục tiêu tổng quát: • Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm không khí. việc khắc phục những hậu quả do ô nhiễm không khí mang lại sẽ rất nan giải. NOx. sản xuất nông nghiệp cũng như công nghiệp lên môi trường không khí.

 Mục tiêu 2: Có những biện pháp thích hợp nhằm hạn chế ảnh hưởng của các hoạt động giao thông vận tải. • Yêu cầu các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ 3 tháng/lần gửi về Phòng TNMT huyện. tránh phát thải chất thải rắn.. khí thải ra môi trường xung quanh.1. bổ sung thêm nhân lực có trình độ cho tổ môi trường. phát triển các phương tiện giao thông công cộng nhằm giảm áp lực ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông cá nhân trong tương lai. • Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với những cơ sở sản xuất công nghiệp có khả năng gây ra ô nhiễm không khí. • Ra quy định các cơ sở chăn nuôi phải có biện pháp thu gom phân. đây cũng là điều các cơ quan quản lý nhà nước cần quan tâm.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ”  Mục tiêu 3: Đào tạo. Giải pháp: • Thực hiện giám sát môi trường không khí định kỳ trên địa bàn huyện cũng như giám sát môi trường tại những điểm nóng về ô nhiễm không khí trên địa bàn huyện: ngã ba Dầu Giây. sản xuất nông nghiệp cũng như công nghiệp lên môi trường không khí. các phương tiện giao thông chưa gây ô nhiễm nghiêm trọng vì số lượng dân còn chưa nhiều. khi kinh tế phát triển. 6. nâng cao trình độ. 112 .3 Giải pháp thực hiện:  Mục tiêu 1: Kiểm soát được mức độ gia tăng ô nhiễm không khí trên địa bàn huyện bao gồm cả các nguồn gây ô nhiễm do giao thông. • Tuyên truyền cho người dân hạn chế đốt rác thải nông nghiệp. • Hiện nay. phải có hầm biogas để ủ phân. các cơ sở chăn nuôi phải được che chắn để không ảnh hưởng đến môi trường cũng như dân cư xung quanh • Các bãi rác của huyện phải được quy hoạch làm bãi rác kín.. nhưng trong thời gian tới. nông nghiệp và công nghiệp. bãi khai thác đá. tránh xa khu dân cư. rác… làm vệ sinh chuồng trại thường xuyên. cần quy hoạch hệ thống đường giao thông hợp lý. Giải pháp: • Nâng cấp đường giao thông hiện tại và thực hiện tráng nhựa trên các tuyến đường giao thông chính của huyện nhằm giảm thiểu bụi. phương tiện giao thông còn ít.

tập trung các doanh nghiệp vào những cụm công nghiệp hay khu công nghiệp đã được quy hoạch của huyện. tổ môi trường chỉ có 03 người là không đủ cho nhu cầu quản lý môi trường trên địa bàn huyện. 6. • Đối với những cơ sở công nghiệp sẽ đầu tư xây dựng: không cấp phép cho những dự án xây dựng nhà xưởng trong khu vực có đông dân cư sinh sống nhằm giàm thiểu tác động của ô nhiễm không khí lên sức khỏe người dân. Đối với các xí nghiệp chưa thực hiện ĐTM thì phải làm ngay để xác định các giải phảp bảo vệ môi trường. gây ô nhiễm môi trường.  Mục tiêu 3: Đào tạo. • Đối với những cơ sở công nghiệp đã hoạt động: phải có hệ thống xử lý khí thải và có báo cáo giám sát môi trường định kỳ theo quy định. Giải pháp: • Tạo điều kiện. nâng cao trình độ. • Bổ sung thêm nhân lực cho tổ môi trường. trong thời gian tới nên bổ sung thêm từ 3 – 5 người cho tổ môi trường. • Đối với các xí nghiệp đã có báo cáo ĐTM thì phải lắp đặt các hệ thống xử lý bụi.4 Kế hoạch thực hiện: 113 .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” • Kiểm soát chặt chẽ. xử phạt nghiêm minh các phương tiện giao thông không đảm bảo chất lượng. bổ sung thêm nhân lực có trình độ cho tổ môi trường. khí như trong kết luận của Hội đồng thẩm định. cử cán bộ đi đào tạo các khóa ngắn hạn về quản lý môi trường để phục vụ cho công việc của phòng Tài nguyên – Môi trường. đúng yêu cầu và thời hạn. Hiện nay.1.

TNMT Sở TN&MT Mục tiêu 2: Có những biện pháp thích hợp nhằm hạn chế ảnh hưởng của các hoạt động giao thông vận tải.000 X X Sở TN&MT P. gây ô nhiễm môi trường. xử phạt nghiêm minh các phương tiện giao thông không đảm bảo chất lượng. TNMT Sở TN&MT Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với những cơ sở sản xuất công nghiệp 45 X X X P. Thực hiện giám sát môi trường không khí định kỳ 150 X X X P. tránh xa khu dân cư. TNMT - . TNMT Sở TN&MT Quy hoạch bãi rác kín. TNMT Sở TN&MT Gửi thông báo yêu cầu các cơ sở sản xuất công nghiệp lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ 20 X X X P. sản xuất nông nghiệp cũng như công nghiệp lên môi trường không khí. phát triển các phương tiện giao thông công cộng 35. - X X X UBND tỉnh . nông nghiệp và công nghiệp. TNMT Sở TN&MT Ra quy định về vệ sinh môi trường cho các cơ sở chăn nuôi 10 X P. 10. Nâng cấp và làm mới các tuyến đường giao thông chính của huyện - X X X UBND huyện Sở GTCC Tuyên truyền cho người dân hạn chế đốt rác thải nông nghiệp 240 X X X P.000 X X X UBND tỉnh Sở GTCC Kiểm soát chặt chẽ.Mục tiêu Giải pháp Kinh phí thực hiện (triệu đồng) Giai đoạn thực hiện Chủ trì 2009 -2010 2010 -2015 2015 -2020 Phối hợp Mục tiêu 1: Kiểm soát được mức độ gia tăng ô nhiễm không khí trên địa bàn huyện bao gồm cả các nguồn gây ô nhiễm do giao thông. TNMT Quy hoạch hệ thống đường giao thông hợp lý.Công an tỉnh Gửi yêu cầu phải có hệ thống xử lý 20 X X X P.

TNMT Sở TN&MT Tập trung các doanh nghiệp mới vào những cụm công nghiệp hay khu công nghiệp đã được quy hoạch của huyện. TNMT Sở TN&MT Tạo điều kiện. TNMT Sở TN&MT - X P. nâng cao trình độ. trong thời gian tới nên bổ sung thêm từ 3 – 5 người cho tổ môi trường. cử cán bộ đi đào tạo các khóa ngắn hạn về quản lý môi trường để phục vụ cho công việc của phòng Tài nguyên – Môi trường. 50 X X X P. khí như trong kết luận của Hội đồng thẩm định. - X X X P. 115 .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Mục tiêu Giải pháp Kinh phí thực hiện (triệu đồng) Giai đoạn thực hiện 2009 -2010 2010 -2015 Chủ trì Phối hợp 2015 -2020 khí thải và có báo cáo giám sát môi trường định kỳ theo quy định đối với những cơ sở công nghiệp đã hoạt động. Hiện nay. 11 X X X P. TNMT UBND huyện Mục tiêu 3: Đào tạo. đúng yêu cầu và thời hạn. quản lý môi trường trên địa bàn huyện. Đối với các xí nghiệp chưa thực hiện ĐTM thì phải làm ngay để xác định các giải phảp bảo vệ môi trường. bổ sung thêm nhân lực có Bổ sung thêm nhân lực cho tổ môi trình độ cho tổ môi trường. tổ môi trường chỉ có 03 người là không đủ cho nhu cầu trường. Sở TN&MT Gửi yêu cầu đối với các xí nghiệp đã có báo cáo ĐTM: phải lắp đặt các hệ thống xử lý bụi.

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 116 .

Theo kết quả phân tích mẫu nước dưới đất trong đợt tháng 2/2008 của Chi cục Bảo vệ môi trường TPHCM cho thấy chất lượng nước dưới đất tại huyện Thống Nhất khá tốt. o Nguy cơ ô nhiễm các nguồn nước mặt.2 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC 6. Hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép. huyện và các tỉnh lân cận trong quản lý nguồn nước mặt. sản xuất của người dân trong huyện Thống Nhất.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 6. chưa đảm bảo khoảng cách an toàn giữa giếng và nơi sinh hoạt. suối trong phạm vi huyện Th ống Nhất có mật độ khá dày và phân bố tương đối đều. chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng. - Tài nguyên nước chưa được quản lý hiệu quả: o Định chế và quản lý nguồn nước không đầy đủ. Điều này chứng tỏ nước dưới đất bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh họat từ các hộ dân do điều kiện vệ sinh của các hộ dân chưa được tốt. Với những đặc điểm như trên. ngoại trừ giá trị pH không đạt TCCP và chỉ tiêu tổng coliforms có giá trị cao hơn TCCP nhiều lần. sản xuất công nghiệp và chăn nuôi của người dân trong huyện. Vì vậy cần có những biện pháp kịp thời nhằm bảo vệ nguồn nước mặt hiện có. lũ lớn trong mùa mưa và kiệt nước trong mùa khô.2. vi sinh và một số chỉ tiêu khác. Theo báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường thì chất lượng nước mặt tại huyện Thống Nhất còn khá tốt. Nhìn chung mạng lưới sông. nhưng phần lớn là dốc và ngắn. công nghiệp và hoạt động chăn nuôi đến nguồn nước mặt khá rõ rệt. tuy nhiên. Điều này cho thấy tác động từ nước thải đô thị.1 Các vấn đề môi trường chủ yếu Huyện Thống Nhất là huyện mới được thành lập và đi vào hoạt động theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/08/2003 của Chính phủ trên cơ sở chia tách 8 xã của huyện Thống Nhất (cũ) và 2 xã thuộc huyện Long Khánh (cũ) thành huyện Thống Nhất (mới). Hiện tại huyện Thống Nhất chưa có khu đô thị. các vấn đề môi trường chủ yếu trong công tác quản lý chất lượng nguồn nước tại huyện Thống Nhất bao gồm : - Tình trạng thiếu nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt. dự kiến và đang từng bước thành lập khu đô thị Dầu Giây là khu trung tâm kinh tế của huyện. o Thiếu sự phối hợp quản lý với các xã. 117 . bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ. toàn bộ huyện là khu vực nông thôn. nước dưới đất do hoạt động sinh hoạt.

2.2. và các khu vực khác người dân vẫn tiếp tục sử dụng nguồn nước giếng khoan.đêm. trong đó: xây dựng một trạm cấp nước tập trung tại khu trung tâm hành chính huyện có công suất 700 – 800 m3/ngày. 6.  Nâng cao nhận thức trong việc sử dụng và quản lý.800 m3/ngày và công nghiệp 12. 6.2 Mục tiêu 6. • Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020: Sẽ hòa mạng với nguồn nước cung cấp từ Nhà máy nước hồ Trị An (do tỉnh Đồng Nai đầu tư) qua hệ thống đường ống D600 theo Quốc lộ 20.2 Mục tiêu cụ thể  Đảm bảo về cấp nước đáp ứng cho nhu cầu sử dụng của người dân trong huyện Thống Nhất. đô thị hóa tại huyện Thống Nhất. Nguồn cung cấp nước được chia làm 2 giai đoạn: • Giai đoạn từ nay đến năm 2010: Khai thác nguồn nước dưới đất ở độ sâu ≥ 100m.  Điều tra cơ bản đối với môi trường nước.  Nâng cao hiệu quả về mặt quản lý nhà nước.2.2.2. nhưng chú ý chuyển sang sử dụng nước dưới đất tầng sâu.1 Mục tiêu tổng quát Ngăn ngừa.3 Giải pháp thực hiện Mục tiêu 1: Đảm bảo về cấp nước đáp ứng cho nhu cầu sử dụng của người dân trong huyện Thống Nhất. Khu vực đô thị: bao gồm thị trấn Dầu Giây. • Khu vực nông thôn: bao gồm các xã còn lại.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 6. trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 thị trấn Dầu Giây là đô thị loại IV với quy mô dân số khoảng 25-30 ngàn người và giai đoạn 2020 là đô thị loại IV với quy mô dân số 4850 ngàn người. giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường nước mặt và nước dưới đất trong quá trình công nghiệp hoá. 118 .000 m3/ngày. bảo vệ tài nguyên nước. Theo báo cáo Quy hoạch chung thị trấn Dầu Giây. Tổng nhu cầu dùng nước dự báo là 18.  Đảm bảo chất lượng nước mặt của huyện Thống Nhất. bao gồm: dân dụng 6.800 m3/ngày.2.

Do đó cần phải bổ sung cho Phòng Tài nguyên và môi trường huyện ít nhất là một cán bộ có chuyên môn về bảo vệ môi trường tài nguyên nước.đêm. • Triển khai thực hiện tốt việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 và nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007. các khu vực khác sử dụng nguồn nước giếng khoan. • Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020: Toàn bộ khu vực nông thôn sẽ sử dụng nguồn nước cung cấp từ Nhà máy nước hồ Trị An. xả nước thải vào nguồn nước và thông tư số 2/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 149. sử dụng tài nguyên nước. Thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo về tài nguyên nước mặt và nước dưới đất. giám sát việc xây dựng các công trình xử lí nước thải và công tác vận hành đúng theo thiết kế tại mỗi doanh nghiệp. bản cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường và thực hiện báo cáo giám sát môi trường định kì. Mục tiêu 2: Nâng cao hiệu quả về mặt quản lý nhà nước • Có sự phối hợp đồng bộ giữa các ban ngành chức năng trong huyện Thống Nhất cũng như toàn tỉnh Đồng Nai và phối hợp tốt với các tỉnh thành lân cận trong quản lý và bảo vệ nguồn nước. • Thường xuyên kiểm tra. đặc biệt là trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên nước. hoặc cử các cán bộ môi trường của huyện tham gia các khóa học ngắn hạn về tài nguyên nước để nâng cao trình độ chuyên môn trong công tác quản lý và bảo vệ tài nguyên nước. khai thác. Luật Tài nguyên nước và nghị định 2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 quy định việc thăm dò. • Các cán bộ quản lý công tác bảo vệ môi trường huyện thường là cán bộ kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực nên kiến thức bảo vệ môi trường thường không sâu. • Yêu cầu tất cả các dự án tuân thủ thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường. 119 .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” • Giai đoạn từ nay đến năm 2010: Tại trung tâm mỗi cụm xã sẽ bố trí 1 trạm cấp nước tập trung có quy mô công suất 400-500 m3/ngày. • Xử lý các cơ sở gây ô nhiễm theo quyết định 64/2003/QĐ-TTg (Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng của Thủ tướng chính phủ ngày 22/4/2003) • Tuân thủ cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định tại điều 18.

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” • Thiết lập một hệ thống phí đánh vào việc dùng nước cũng như thải nước thải đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp. không vứt rác xuống sông suối. công nghệ còn lạc hậu. nhỏ lẻ. hướng dẫn các phương pháp. xí nghiệp quy mô nhỏ nằm rải rác trong khu dân cư. Nước thải công nghiệp: do hiện nay phần lớn các cơ sở sản xuất công nghiệp thải trực tiếp nguồn nước thải vào môi trường mà không qua xử lý hoặc có xử lý nhưng không đạt tiêu chuẩn. Ngoài ra chất thải từ hoạt động chăn nuôi.Xác định các nguồn thải: xác định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm của nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp. nước thải sinh hoạt từ các hộ dân cư và nước thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Mức thu phí cần được thiết lập làm sao để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào thực hiện sản xuất sạch hơn. • Nước thải sinh hoạt từ dân cư: yêu cầu tất cả các hộ gia đình và các công trình công cộng phải xây dựng hệ thống bể tự hoại. Vì vậy khả năng gây ô nhiễm nguồn nước từ nguồn thải này là rất lớn. sản xuất manh mún. Rác thải phải được thu gom triệt để. Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và phí xả thải vào môi trường. thanh tra chất lượng nước thải tại các cống thoát của các cơ sở sản xuất. không được xả thải nước thải vượt tiêu chuẩn ra ngoài môi trường. . Vấn đề vứt rác bừa bãi cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước vì hiện nay vẫn còn 1 lượng rác thải bị vất xuống suối. . sức cạnh tranh kém cần phải được di dời vào các KCN hay cụm CN-TTCN. hoặc đầu tư cuối đường ống hơn là trả phí thải nước thải.Quản lý các nguồn xả thải: • Nước thải công nghiệp: Đối với các nhà máy. năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp. đặc biệt là tại các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ được xả thẳng ra môi trường cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng. khu vực chăn nuôi. Phải đảm bảo khoảng cách an toàn giữa khu vực giếng với khu vực nhà vệ sinh. các mô hình canh tác giảm thiểu thuốc bảo vệ thực vật. Nước thải từ hoạt động nông nghiệp: việc sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học gây ô nhiễm đất. Cần phải tiến hành kiểm tra. nước thải từ KCN & cụm CN-TTCN. Mục tiêu 3: Đảm bảo chất lượng nước mặt của huyện Thống Nhất. • Nước thải từ hoạt động nông nghiệp: mở các lớp tập huấn. nước thải tại các khu dân cư thải trực tiếp ra các mương thoát nước và chảy ra suối gây ô nhiễm môi trường tại các con suối. Nước thải sinh hoạt từ dân cư: Các khu dân cư hiện nay chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. phân bón và tưới tiêu 120 . nước.

Cụ thể như sau: 121 . cụm CNTTCN bắt buộc phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung và hệ thống này được đặt trong phạm vi của KCN.000 m3/ngày. với diện tích của khu xử lý khoảng 2ha.200 m3/ngày. Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong KCN. .000 m3/ngày.000 m3/ngày và nước thải công nghiệp khoảng 9. sau đó nước thải sẽ theo hệ thống thoát nước của KCN dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu để xử lý đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN 5945:2005 trước khi thải vào môi trường. Trong giai đoạn 1 (từ nay đến năm 2010) sẽ áp dụng công nghệ xử lý tự nhiên bằng hồ sinh học. Như vậy sẽ phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho khu vực thị trấn Dầu Giây với công suất là 6. Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN 5945:2005.300 m3/ngày. cụm CN – TTCN: Mỗi KCN.đêm và tại khu du lịch Sông Nhạn là 1.đêm để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ hoạt động du lịch (chủ yếu là nước thải sinh hoạt) đạt tiêu chuẩn loại A theo TCVN 5945:2005 trước khi thải vào môi trường. cụm CN-TTCN cần phải xử lý nước thải sơ bộ để đạt tiêu chuẩn loại C theo TCVN 5945:2005. đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải vào môi trường. còn đối với các hộ chăn nuôi quy mô hộ gia đình thì khuyến khích tận dụng nước thải chăn nuôi trong trồng trọt. Để đảm bảo cho chất lượng nguồn nước của huyện thì tại 2 khu du lịch này cũng cần phải có hệ thống xử lý nước thải. Từ đó khuyến khích người dân ứng dụng các mô hình trên. Đối với nước thải phát sinh từ các KCN. cụm công nghiệp đó.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” tiết kiệm. Trạm xử lý nước thải tập trung này sẽ chỉ xử lý nước thải sinh hoạt cho khu vực đô thị. Dự báo tổng lưu lượng nước thải khu vực đô thị đến năm 2020 khoảng 15. Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Thống Nhất đến năm 2020 huyện sẽ phát triển 2 khu du lịch tập trung sau: Khu du lịch Suối Reo (xã Gia Tân) có quy mô diện tích khoảng 100 ha và Khu du lịch Sông Nhạn (xã Lộ 25) có quy mô diện tích khoảng 50ha.Xây dựng hệ thống xử lý nước thải: Trước khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho huyện Thống Nhất thì cần phải tách 2 đường thoát nước riêng biệt: hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải. đối với các trại chăn nuôi quy mô lớn thì phải luôn vận hành hệ thống xử lý nước thải. trong đó: nước thải sinh hoạt 6. sang giai đoạn 2 (từ sau năm 2010) khi lượng nước thải tăng lên sẽ thay thế dần bằng các công đoạn xử lý hóa cơ hiệu suất cao để tránh không cần tăng thêm quỹ đất cho trạm xử lý nước thải. Sẽ tiến hành xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại khu du lịch Suối Reo có công suất 2.000 m3/ngày để tiếp tục xử lý nước thải từ nhà dân và các công trình công cộng sau khi được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải ra môi trường.

như vậy sẽ phải xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 4.000 m3/ngày.đêm hoặc có thể tiến hành nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung trong giai đoạn đầu lên công suất 10. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 sẽ xây dựng cụm công nghiệp này với diện tích 50ha.đêm. Cần xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng nước định kỳ của huyện: • Trang bị các thiết bị lấy mẫu và phòng thí nghiệm phân tích mẫu quan trắc chất lượng nước của huyện Thống Nhất và của cả tỉnh Đồng Nai. xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 2. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 sẽ xây dựng cụm công nghiệp này với diện tích 50ha. cơ sở chế biến nông.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” KCN Dầu Giây: dự kiến phát triển các ngành công nghiệp nhẹ. lâm nghiệp và may mặc.000 m3/ngày. Cụm công nghiệp Gia Tân 2: phát triển các ngành sản xuất vật liệu xây dựng.000 m3/ngày. Cụm CN – TTCN Sóc Lu: phát triển các ngành sản xuất vật liệu xây dựng.đêm và đến năm 2020 khi KCN này mở rộng diện tích lên 250ha thì đồng thời sẽ phải tiến hành xây dựng thêm 1 hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 6. KCN Xã Lộ 25: phát triển các loại hình công nghiệp tiêu dùng. như vậy sẽ phải xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 2.000 m3/ngày.000 m3/ngày. Như vậy cụm công nghiệp Quang Trung sẽ phải đầu tư. phát triển các ngành chế biến nông – lâm nghiệp và may mặc. Cụm công nghiệp Quang Trung: có quy mô 50 ha. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 sẽ xây dựng KCN này với diện tích 100ha. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 sẽ xây dựng KCN này với diện tích 100ha. 122 . như vậy sẽ phải xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 4.000 m3/ngày.đêm.000 m3/ngày.đêm. Mục tiêu 4: Điều tra cơ bản đối với môi trường nước.đêm và đến năm 2020 khi cụm công nghiệp này mở rộng diện tích lên 100ha thì đồng thời sẽ phải tiến hành nâng công suất hệ thống xử lý nước thải tập trung lên 4.đêm và đến năm 2020 khi cụm công nghiệp này mở rộng diện tích lên 200ha thì đồng thời sẽ phải tiến hành xây dựng thêm 1 hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 6.000 m3/ngày. • Để có cơ sở dữ liệu nền nhằm quản lý chất lượng nước một cách tốt hơn thì hoạt động quan trắc môi trường định kì là quan trọng.đêm.000 m3/ngày.đêm.000 m3/ngày. nhằm phát hiện và cảnh báo kịp thời các vấn đề ô nhiễm khi mới xuất hiện hoặc đang tiềm tàng.đêm và đến năm 2020 khi KCN này mở rộng diện tích lên 350ha thì đồng thời sẽ phải tiến hành xây dựng thêm 1 hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 10. kể cả vật liệu xây dựng mới. như vậy sẽ phải xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 2.

cụ thể như sau : • Đối với nguồn nước mặt: Tiến hành quan trắc định kì nguồn nước mặt với: Thông số quan trắc: DO. Fe. Các công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức nên tập trung vào các nhóm đối tượng. 123 . thuốc trừ sâu. Cu.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” • Đào tạo các cán bộ có chuyên môn quan trắc môi trường. Hg. đập. thu gom xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định. Pb. SO42. Vị trí quan trắc: tại mỗi xã sẽ bố trí 1 giếng để tiến hành quan trắc nước dưới đất định kì. Phát huy đầy đủ sự tham gia của cộng đồng vào các quá trình ra quyết định. Tần suất quan trắc: 1 lần/quý. • Đối với cộng đồng nói chung: tuyên truyền về tầm quan trọng và lợi ích của việc bảo vệ nguồn nước đối với cuộc sống người dân. nâng cao chất lượng nước sử dụng. • Đối với doanh nghiệp: tuyên truyền các quy định pháp luật về trách nhiệm của doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường. tổng hóa chất bảo vệ thực vật. hoạch định chính sách và các hoạt động bảo vệ nguồn nước. độ cứng. coliform. Mục tiêu 5: Nâng cao nhận thức trong việc sử dụng và quản lý. SS. COD. • Đối với nguồn nước dưới đất: Tiến hành quan trắc định kì nguồn nước dưới đất với: Thông số quan trắc: pH. Tổng số vị trí quan trắc là 28. Mn. đặc biệt là khu vực nông thôn. Cr(VI). tổng N. 18 hồ. vận động người dân không vứt rác phóng uế bừa bãi xuống các lòng hồ. tổng P. • Đối với nông dân: vận động người dân hạn chế sử dụng thuốc BVTV. BOD5. As. Tần suất quan trắc: 1 lần/quý.và tổng coliform. Vị trí quan trắc: đầu nguồn và cuối nguồn sông suối. CN-. Xây dựng chương trình quan trắc và báo cáo định kỳ chất lượng nước. dầu mỡ. xây dựng các công trình vệ sinh trong nhà (ví dụ: hố xí tự hoại). Zn. sông suối. giải thích và chứng minh cho cộng đồng thấy các lợi ích mang lại trong việc sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật. phân bón hữu cơ và việc kiểm soát nước thải sinh hoạt đối với việc giảm nguy cơ về sức khỏe. NNO3-. bảo vệ tài nguyên nước. Cl-. Tổng số vị trí quan trắc là 10.

chính quyền địa phương (xã. phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh. báo chí) và qua các tờ bướm. áp phích tuyên truyền.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” • Các hình thức tuyên truyền có thể thông qua các đoàn thể. tổ dân phố). truyền hình. 124 .

tham gia các khóa học về tài nguyên nước.4 Kế hoạch thực hiện và kinh phí dự kiến Mục tiêu Giải pháp Xây dựng một trạm cấp nước tập trung tại Mục tiêu 1: Đảm bảo khu trung tâm hành chính huyện có công về cấp nước đáp ứng suất 700 – 800 m3/ngày. bản lý nhà nước (tt) cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường và thực hiện báo cáo giám sát môi trường định kì. Tại trung tâm mỗi cụm xã sẽ bố trí 1 trạm cấp nước tập trung có quy mô công suất 400-500 m3/ngày.2.đêm Có sự phối hợp đồng bộ giữa các ban Mục tiêu 2: Nâng cao ngành chức năng hiệu quả về mặt quản lý nhà nước Thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo. Thường xuyên kiểm tra.560 Giai đoạn thực hiện 2008 -2010 2015 -2020 Chủ trì X X Phối hợp UBND Tỉnh Sở Xây dựng Sở Giao thông vận tải Sở Tài nguyên & môi trường UBND huyện Công ty Cấp thoát nước huyện Sở Tài chính Sở TN&MT UBND huyện Sở Tài chính Phòng TN&MT huyện Thống Nhất X 1. Triển khai thực hiện tốt việc thu phí bảo vệ Kinh phí (triệu đồng) 1. giám sát việc xây dựng các công trình xử lí nước thải và công tác vận hành đúng theo thiết kế tại mỗi doanh nghiệp.000 800 2010 -2015 X - X X X UBND Tỉnh - X X X Phòng TN&MT huyện kiến nghị lên Sở TN&MT UBND huyện Sở Tài chính Phòng TN& MT huyện Thống Nhất Sở TN&MT Chủ dự án .đêm cho nhu cầu sử dụng Sẽ hòa mạng với nguồn nước cung cấp từ của người dân trong Nhà máy nước hồ Trị An huyện Thống Nhất. Mục tiêu 2: Nâng cao Yêu cầu tất cả các dự án tuân thủ thực hiện hiệu quả về mặt quản báo cáo đánh giá tác động môi trường.6.

sinh hoạt.000 X 15. chăn Mục tiêu 3: Đảm bảo nuôi).. Tuân thủ cấp giấy phép xả nước thải. công nghiệp. chất lượng nước mặt Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và của huyện Thống Nhất nước thải tách riêng Xây dựng các trạm xử lý nước thải (sinh hoạt..000 150 X X X X Phòng TNMT huyện xây dựng đề án trình Sở TN&MT UBND huyện Sở Tài chính Phòng TN& MT huyện Thống Nhất Phòng TN&MT huyện Sở TN& MT Phòng Cảnh sát MT Sở Công thương Sở NN&PTNT UBND Tỉnh Sở Xây dựng Sở GTVT Sở TN&MT UBND huyện Công ty Cấp thoát nước huyện Sở Tài chính Sở TN&MT TT QTMT Phòng Cảnh sát MT X X X X Phòng TNMT huyện X X X Sở TN&MT Phòng TNMT Huyện UBND xã Các tổ chức đoàn thể 126 . bảo vệ tài nguyên nước.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” môi trường đối với nước thải công nghiệp Xử lý các cơ sở gây ô nhiễm theo quyết định 64/2003/QĐ-TTg. doanh nghiệp trong sử dụng. giấy phép khai thác. nước. Mục tiêu 2: Nâng cao hiệu quả về mặt quản Thiết lập một hệ thống phí đánh vào việc dùng nước cũng như thải nước thải đối với lý nhà nước (tt) các cơ sở sản xuất công nghiệp. quản lý và bảo vệ Tài nguyên nước 20 X 10 X - X 15. Xác định các nguồn thải Kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải vào nguồn nước (công nghiệp. sử dụng tài nguyên nước.. Mục tiêu 5 : Nâng cao nhận thức trong việc sử dụng và quản lý. nông dân. Nâng cao nhận thức cho các đối tượng cộng đồng. du lịch) Mục tiêu 4: Điều tra cơ Xây dựng chương trình quan trắc và báo bản đối với môi trường cáo định kỳ chất lượng nước.

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 127 .

3. HTX theo xã) làm nòng cốt trong việc thu gom. y tế và chất thải nguy hại trên địa bàn Huyện.2. vận chuyển.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 6. lạc hậu. công nghiệp. nên chưa đồng bộ và chưa đạt yêu cầu Rác y tế: hiện tại Huyện chưa có lò đốt rác y tế đạt chuẩn. 6. hệ thống thu gom. Tiến tới thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn nhằm phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Hiện nay.1 Các vấn đề môi trường chủ yếu Qua khảo sát thực tế công tác quản lý CTR. xử lý chất thải rắn sinh hoạt. hiện trạng phát sinh rác thải cũng như dự báo lượng chất thải rắn phát sinh trên toàn địa bàn huyện Thống Nhất đến năm 2020 cho thấy lượng rác thải thải ra môi trường là khá lớn.… Chưa thực hiện được xã hội hóa trong công tác đầu tư và dịch vụ công ích về giải quyết rác thải. xây dựng nếp sống. Chưa có doanh nghiệp chuyên trách cho cả huyện (chỉ có tổ. lối sống hành vi thân thiện với môi trường của cộng đồng tại địa phương. tại một số khu vực rác bị thải bỏ bừa bãi. chưa có cán bộ chuyên ngành phụ trách về quản lý CTR.2 Mục tiêu quy họach 6. nhất là tại các khu vực chợ.3. xây dựng và vận hành xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn theo quy định.1 Mục tiêu tổng quát Tăng cường quản lý. 128 . Rác sinh hoạt chưa được thu gom đồng bộ. Nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và an toàn sức khỏe liên quan đến công tác thu gom. Xây dựng bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh đạt trình độ hiện đại và tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. khu tập trung đông dân cư. hầu hết lượng rác y tế phát sinh đều được xử lý bằng cách đốt trong các lò đốt thô sơ. xử lý chất thải rắn trên địa bàn còn nhiều vấn đề bất cập như: Chưa thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn để có thể tận dụng tối đa các thành phần có thể tái sử dụng và giúp giảm thiểu lượng rác đưa về bãi đổ.3. hoặc chôn lấp. vận chuyển.3 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 6. Tuy nhiên hiện nay công tác quản lý CTR và nhận thức của người dân ở địa phương trong công tác bảo vệ môi trường còn nhiều vấn đề cần quan tâm giải quyết như: Trong công tác quản lý CTR: Huyện chưa xây dựng được kế hoạch quản lý CTR phù hợp cho địa phương. xử lý và quản lý chất thải rắn chưa cao. phương tiện thu gom rác còn nghèo nàn. Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. hiện đại hóa đất nước. đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững trong thời kỳ công nghiệp hóa.

tái chế & xử lý Trung chuyển & vận chuyển Bãi chôn lấp Hình 6. tiến tới áp dụng đồng bộ trên toàn Huyện vào năm 2020 - Quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.2. 6. vận chuyển • Tăng cường năng lực thu gom và vận chuyển chất thải rắn • Nâng cao tỷ lệ thu gom rác tại các hộ dân • Bước đầu thực hiện thí điểm phân loại rác tại nguồn.3 Giải pháp thực hiện Mục tiêu 1: Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn • Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn huyện Thống Nhất.1: Đề xuất sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị 129 .2 Mục tiêu cụ thể - Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn - Nâng cao nhận thức cộng đồng.3. xã hội hóa công tác quản lý CTR chất thải rắn: Nâng cao năng lực và hiệu quả công tác thu gom.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 6. Mô hình tổ chức hệ thống quản lý có thể tham khảo như sau: Nguồn phát sinh Tồn trữ tại nguồn Thu gom Tái sinh.3.

được trang bị các kỹ năng về công tác tuyên truyền môi trường.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” CTR SINH HOAÏT Cô Sôû Y Teá Boâ eùp kín Xe ñaàu keùo > 4 taán Baõi choân laáp CTRSH Xe ba gaùc Xe gaén maùy CTR Y TEÁ Thuøng kín Nhaø chöùa raùc TTYT Xe taûi nheï < 2 taán hoaëc xe 4 taán Loø ñoát CTRYT Baõi choân tro Hình 6. xã hội hóa công tác Quản lý CTR  Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng Tập trung mạnh mẽ cho công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về các vấn đề có liên quan đến việc lưu trữ. • Hình thức tuyên truyền: 130 . nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý CTR. xả thải CTR.2: Đề xuất sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn Y tế • Đào tạo. các lợi ích thu được khi rác thải được thu gom triệt để và xử lý đúng cách. • Xây dựng đội nhóm chuyên trách truyền thông về môi trường. công tác tuyên truyền cần có kế hoạch một cách lâu dài và được các ban ngành đoàn thể tham gia. Mục tiêu 2: Nâng cao nhận thức cộng đồng. • Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp lãnh đạo địa phương để tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm truyền thông thực hiện các hoạt động tuyên truyền. có người phụ trách theo dõi thường xuyên.

vận chuyển CTR  Tăng cường năng lực thu gom và vận chuyển chất thải rắn • Tăng cường trang thiết bị thu gom và vận chuyển: Như đã trình bày trong phần hiện trạng môi trường huyện Thống Nhất.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” + Tổ chức các chương trình dưới nhiều hình thức khác nhau như phát tờ rơi. thu gom và đóng gói rác tái Xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn.  Trang bị kiến thức chuẩn bị thực hiện phân loại rác tại nguồn. có quy định xử phạt đối với trường hợp không tuân thủ quy định. đài. Bên cạnh việc khuyến khích. Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực và hiệu quả công tác thu gom. Kêu gọi và khuyến khích các thành phần kinh tế.…). tạo điều kiện thuận lợi cho họ thấy được các lợi ích kinh tế và xã hội có thể thu được khi tham gia vào công tác này. tính chất. tuyên tryền trên các phương tiện thông tin đại chúng: báo. tổ chức diễu hành vì môi trường. sinh viên. vận chuyển (đầu tư trang thiết bị) đến công tác xử lý (góp vốn. đồng thời kết hợp tổ chức các buổi dọn vệ sinh đường phố. • rác tại nguồn Tổ chức thu thập ý kiến cộng đồng về chương trình phân loại • Trang bị cho người dân các kiến thức cơ bản về CTR: thành phần. đồng thời có chính sách hỗ trợ phù hợp. cần có chế tài thích hợp bắt buộc mọi hộ gia đình trong khu vực nội thị phải đăng ký thu gom rác thải. trang thiết bị phục vụ cho công tác thu gom và vận chuyển rác của Huyện còn thiếu và lạc hậu. hiệu suất thu gom hiện nay chỉ đạt khoảng 60%. tuyên truyền. khu công cộng. Do đó trong tương lai với lượng rác tăng 131 . tổ chức tư nhân trong và ngoài nước tham gia quản lý chất thải rắn từ công tác thu gom. tham gia đầu tư dây chuyền xử lý CTR. Đưa chương trình giáo dục môi trường và PTBV vào chương trình giáo các cấp trên toàn huyện Thống Nhất nhằm nâng cao nhận thức của học sinh.…  Phổ cập kiến thức cơ bản về môi trường cho các trường học.… + Tổ chức các buổi thảo luận theo từng chủ đề đối với từng khu vực.…  • nguồn Giới thiệu sự cần thiết phải phân loại rác thải sinh hoạt tại • chế Các tài liệu hướng dẫn phân loại.

. + Không bố trí điểm hẹn tại các khu vực danh lam thắng cảnh.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” nhanh năm 2010 là 190. chùa. định mức 300-400 hộ/xe. sau khi hoàn tất việc lên rác.. + tiết. nhà thờ. điểm hẹn phải được xịt rửa nước để vệ sinh và khử mùi hôi. chiều rộng của tuyến đường và lề đường phải đảm bảo hoạt động của điểm hẹn không ảnh hưởng đến giao thông đi lại. trạm trung chuyển: định mức 3 công nhân/xe. Trong trường hợp bất khả kháng. thời gian trung bình cho 1 lần xoay vòng là 2-3 giờ (vận tốc 10-30km/h) Xe ép rác chuyên dùng 6-8 tấn thu gom rác tại các điểm hẹn. số lần quay vòng trong ngày là 04 lần tính cho cự ly vận chuyển trung bình là 20-40km (cả lượt đi và về cộng tuyến đường thu gom). các di tích lịch sử. định mức 5. việc bố trí điểm hẹn tại các khu vực này phải được thực hiện vào thời điểm phù hợp trong ngày. Sau đây là một số định mức quy định đối với các loại trang thiết bị thu gom và vận chuyển rác: Xe kéo tay thu gom rác hộ dân tuyến hẻm và rác đường phố: 02 công nhân/xe. cơ quan. tuyến thu gom) hoặc vừa thu gom rác hộ dân dọc đường 132 .5 giờ (vận tốc 10-30km/h) • Bố trí các điểm hẹn và trạm trung chuyển: Lựa chọn vị trí làm điểm hẹn: Việc chọn một địa điểm trong khu dân cư để làm điểm hẹn cần phải tuân theo các nguyên tắc sau đây: + Chất lượng tuyến đường. số lần quay vòng trong ngày là 3 lần tính cho cự ly vận chuyển trung bình là 20 -50km (cả lượt đi và về cộng tuyến đường thu gom).…: định mức 03 công nhân/xe. Vị trí điểm hẹn có thể thay đổi tùy theo thời gian hoạt động.5 – 4 tấn thu gom rác ở các hộ mặt tiền đường chính.000 m/xe/ngày Xe ép rác chuyên dùng 2.073 tấn/ngày và năm 2020 tăng lên 467.033 tấn/ngày và để đạt được tỉ lệ thu gom 70 – 80% thì việc tăng cường các phương tiện thủ công và cơ giới cho đơn vị thu gom rác của địa phương là hết sức cần thiết. Xe kéo tay thu gom rác đường phố: 02 công nhân/xe. chợ. khu du lịch. thời + Một xe ép rác có thể phải tập kết rác nhiều điểm hẹn (trung bình 1-3 tùy theo tải trọng xe. thời gian trung bình cho 1 lần xoay vòng là 2-3.

thời gian chuyển rác lên xe mà quy định thời gian gom rác từng nơi. điểm hẹn phải được rửa nước bằng hệ thống vòi áp lực cao lắp đặt tại xe ép rác hoặc bằng xe xịt nước đường phố. + Những điểm thu gom nằm rải rác (nơi có khối lượng CTR nhỏ) có cùng số lần thu gom phải sắp xếp để thu gom trên cùng 1 chuyến trong cùng 1 ngày. + Tuyến đường vận chuyển của xe đẩy tay từ các khu vực thu gom đến tuyến thu gom chính không quá 2 km. tránh tình trạng xe rác phải lưu lại khá lâu và sự nối đuôi của các xe đẩy vào giờ cao điểm. tuyến thu gom phải được bắt đầu ở đỉnh dốc và đi tiến xuống dốc khi xe thu gom được chất tải nặng dần. Cụ thể tùy theo thời gian xoay vòng của xe ép.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” phố chính vừa thu gom rác tại các xe đẩy dọc tuyến đường hay tiếp nhận rác từ các xe đẩy tay thu gom rác trong các hẻm. • Vạch tuyến thu gom hợp lý: Việc vạch tuyến thu gom CTR cho huyện Thống Nhất dựa trên những nguyên tắc sau: + Mạng lưới thu gom phải đi theo các tuyến lớn của đô thị và đảm bảo trải đều khắp đô thị. Thời gian hoạt động của điểm hẹn: Thời gian hoạt động của các điểm hẹn cũng phải tuân theo một số các yêu cầu sau: + Phân bố thời gian gom rác tại các khu vực hợp lý để phù hợp với thời gian hoạt động của điểm hẹn. tạo điều kiện cho việc vận chuyển rác được liên tục. + Tuyến thu gom phải được bố trí sao cho container cuối cùng được thu gom trên tuyến đặt ở gần bãi đổ nhất. + Thời gian hoạt động của điểm hẹn không được nằm trong giờ cao điểm về giao thông. + Ở những khu vực có độ dốc cao. • Xây dựng lực lượng công nhân vệ sinh chuyên nghiệp: 133 . Vệ sinh môi trường tại các điểm hẹn: + Các loại xe đẩy tay và xe ép rác phải được thiết kế phù hợp để việc chuyển rác lên xe ép nhanh chóng và không rơi vải rác thải xuống lòng đường. + Xe ép rác phải có ngăn chứa nước rỉ của rác tránh tình trạng nước rác bị ép chảy xuống lòng đường. + Sau khi hoàn thành công việc tập kết rác.

văn hóa. 134 . chợ. tần suất thu gom 01 lần/ngày do tính dễ phân hủy của chất hữu cơ nếu không thu gom ngay sẽ gây mùi hôi thối. quả… - Nhóm 2: bao gồm các thành phần còn lại. Phương pháp phân loại chất thải rắn tại nguồn bước đầu sẽ được chia thành 2 nhóm: Nhóm 1: rác hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học với thành phần chủ yếu là các loại thực phẩm thừa. đội ngũ công nhân vệ sinh phải được phát triển thành lực lượng chuyên nghiệp.chính trị của Huyện Thống Nhất).Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” + Tăng cường lực lượng công nhân vệ sinh. cơ quan. Tỷ lệ công nhân vệ sinh mắc bệnh nghề nghiệp khá cao. + Nâng cao trình độ công nhân vệ sinh: để thực hiện tốt công tác quản lý rác thải đô thị. điều kiện vệ sinh nghỉ ngơi nơi làm việc kém. … được trình bày cụ thể sau đây: Thu gom rác ở các hộ gia đình: + Đối với rác nhóm 1 (rác hữu cơ): hệ thống thu gom và vận chuyển vẫn là hệ thống hiện tại. tiến tới áp dụng đồng bộ trên toàn Huyệnvào năm 2020 • Giai đoạn thí điểm từ nay đến 2010 Trong giai đoạn bước đầu thực hiện phân loại rác tại nguồn. có trình độ chuyên môn. các cơ quan chuyên trách về quản lý CTR của Huyện cần phối hợp thực hiện với các ban ngành. thời gian làm việc kéo dài. Việc phân loại rác thải tại nguồn trong giai đoạn này sẽ được tiến hành thí điểm tại thị trấn Dâu Giây (dự kiến sẽ trở thành trung tâm kinh tế . đoàn thể tuyên truyền rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân hiểu về ý nghĩa của việc phân loại rác tại nguồn và cách thức phân loại. Nếu thành công sẽ tiếp tục tiến hành mở rộng sang các xã khác. + Cải thiện điều kiện lao động của công nhân vệ sinh: Điều kiện lao động của công nhân vệ sinh nhìn chung rất xấu do phải chịu khí hậu khắc nghiệt. Do đó. đảm bảo điều kiệm vệ sinh nơi làm việc. rau củ. cường độ lao động cao.  Bước đầu thực hiện thí điểm phân loại rác tại nguồn. • Giai đoạn thực hiện triệt để việc phân loại chất thải rắn tại nguồn A. Đối với CTR sinh hoạt: Phương thức thu gom và vận chuyển chất thải rắn trong giai đoạn này cho từng nhóm đối tượng: hộ gia đình. có ý thức trách nhiệm trong công việc. phải tăng cường công tác phòng bệnh và điều trị bệnh kết hợp các giải pháp an tòan lao động.

Nhân viên vệ sinh sẽ thu gom rác tại các thùng hàng ngày bằng xe lấy rác lưu động. plastic. trên thùng có ghi “Phân loại chất thải rắn tại nguồn”. (4) thành phần khác. tạo nguồn phân bón hữu ích trong trồng trọt.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” + Đối với rác nhóm 2 (rác tái chế): sử dụng loại xe đẩy tay với thùng rác tiêu chuẩn có dung tích 660 L. chất phóng xạ. cần trang bị các thùng rác có nắp đậy và được đặt tại các vị trí dễ nhìn thấy. (2) nhựa. + Phần chất thải rắn còn lại. túi plastic và các loại thực phẩm thừa.… + Thành phần có thể tái sử dụng gồm nhựa. Thu gom rác ở các cơ quan. thủy tinh. nhưng phương tiện thu gom ở đây sẽ sử dụng loại xe vận chuyển rác chuyên dùng có 3 ngăn để thu gom rác theo 3 thành phần khác nhau. (3) chất hữu cơ. Vì vậy ở các cơ quan này đề nghị nên phân loại rác thành 4 loại: (1) giấy. khu vui chơi. Thu gom rác chợ: Do đặc tính rác ở các chợ có thành phần chất hữu cơ chiếm khối lượng lớn (ước tính khoảng 75-95%). sau đó đưa lên xe chuyên dùng vận chuyển về trạm phân loại. Hệ thống thu gom và vận chuyển CTR công nghiệp: 135 . B. Việc thu gom và vận chuyển rác cũng thực hiện tương tự với rác sinh hoạt từ các hộ gia đình. Riêng 3 loại: giấy. nghĩa là phần rác hữu cơ vẫn do hệ thống thu gom hiện tại thực hiện. Chất thải loại này được thu gom 02 lần/tuần. giấy…. Thu gom rác ở các công trình công cộng. trường học: Ở các cơ quan. các xe đẩy tay dung tích 660L hoặc các xe cơ giới chạy dọc theo lộ trình thu gom. nhựa và các thành phần khác cũng sẽ được thực hiện thu gom 02 lần/tuần. kim loại. ở các khu vực này thường sử dụng loại thùng nhựa có dung tích 240 lít. khu vui chơi. Đối với các hộ gia đình nhà vườn: khuyến khích sử dụng các phương pháp ủ phân hoặc nuôi giun bằng rác để hạn chế lượng rác thu gom. các chất độc. trường học do tính chất đặc thù của các nơi này nên thành phần rác chiếm tỷ lệ lớn là các loại giấy. Đối với chất thải rắn công nghiệp: Khuyến khích các cơ sở thực hiện phân loại rác tại nguồn: tùy theo đặc trưng của từng loại hình sản xuất mà cơ sở sẽ thực hiện phân loại rác thành các loại. chai PET. Thông thường CTR công nghiệp được phân thành 03 loại sau: + Chất thải rắn độc hại: gồm kim loại nặng. giải trí để hạn chế nạn vứt rác bừa bãi. rác thải sẽ lưu trữ tại đây và được thu gom hàng ngày. Vì vậy giải pháp đưa ra là xây dựng các bô rác tại khu vực chợ. sau khi thu gom các thùng này được vận chuyển đến điểm hẹn. giải trí: Ở các công trình công cộng.

Xe chuyên chở CTR công nghiệp phải là loại xe chuyên dùng và các container chở rác phải được đậy kín trong quá trình vận chuyển. Thu gom chất thải nơi phát sinh: Hiện tại công tác thu gom và xử lý CTR y tế chưa được đầu tư đúng mức hầu hết trạm y tế. (ii): loại thùng rác 54L bố trí dọc các hành lang…Các túi và thùng đựng trên chỉ được sử dụng để đựng chất thải và không dùng cho các mục đích khác. C. phòng khám tư nhân tự xử lý bằng cách đốt thủ công hay chôn lấp. Chất thải rắn không độc hại và không có giá trị tái sử dụng được chứa trong các thùng chứa lớn cho tới khi đầy và được vận chuyển định kỳ. đội thu gom này sẽ thực hiện thu gom CTR y tế tại các trạm y tế phường. Đối với chất thải rắn y tế: Chất thải rắn y tế sẽ được phân loại tại nguồn và được đựng trong các túi hoặc thùng theo đúng qui định của Bộ Y tế. Qui định màu sắc các túi và thùng đựng chất thải: − Thùng màu vàng (hoặc túi nylon màu vàng) : đựng chất thải lâm sàng. Đối với chất thải rắn công nghiệp chế biến thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt được chứa trong các thùng nhựa riêng biệt để thu gom hàng ngày và số lượng cũng như dung tích thùng chứa tùy thuộc vào từng nhà máy. Có thể bố trí các loại thùng rác như sau: (i): loại thùng rác 24L bố trí tại các phòng khoa. Tuy nhiên thời gian thực hiện thu gom rác nên tiến hành vào lúc ít có người qua lại (có thể vào lúc sáng sớm hoặc chiều tối) và phải quy định tuyến đường vận 136 . Do đó. thuốc gây độc tế bào. cần thành lập một đội thu gom CTR Y tế riêng biệt. chất thải phóng xạ. xã và các phòng khám tư nhân theo đúng quy định của Bộ Y tế. chu kỳ thu gom sẽ được nhà máy xác định với đơn vị vận chuyển. bên ngoài có biểu tượng về nguy hại sinh học − Thùng màu xanh (hoặc túi nylon màu xanh): đựng chất thải sinh hoạt − Riêng tại các phòng xét nghiệm. phẩu thuật. − Thùng chứa các vật sắc nhọn như kiêm tiêm. Tần suất thu gom rác có thể dao động tùy thuộc vào lượng rác phát sinh.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Chất thải rắn độc hại được chứa vào thùng chứa riêng biệt bằng thép hoặc thùng composite cho đến khi đầy.… bố trí thêm các thùng màu đen (hoặc túi nylon màu đen): đựng chất thải hóa học. Thành phần có thể tái sử dụng nên chứa trong một hoặc nhiều thùng chứa khác nhau để thuận tiện trong việc vận chuyển đến các nhà máy tái chế. dao mổ… Kích cỡ thùng rác có thể thay đổi tùy theo lượng rác phát sinh và tùy theo khu vực bố trí thùng rác. có thể từ 2-3 lần/ngày.

 Công nghệ sản xuất phân compost Sản xuất phân compost không những giảm được lượng rác thải cần chôn lấp mà còn tạo ra sản phẩm phân bón hữu ích phục vụ sản xuất nông nghiệp. các chất hữu cơ nguy hại. là khâu cuối cùng của hệ thống quản lý CTR và cũng là khâu cuối cùng của quá trình xử lý rác. linh hoạt dễ tăng công suất khi cần thiết Phương pháp này được áp dụng phổ biến tại Việt Nam và trên Thế giới. Từ đó giảm diện tích cần chôn lấp rác xuống 50% so với việc chỉ sử dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh. Tính thích ứng của mỗi phương pháp đối với điều kiện thực tế tại huyện Thống Nhất được phân tích như sau :  Đối với công nghệ đốt: do rác sinh hoạt tại huyện Thống Nhất có độ ẩm cao. khu vực nhà ăn… Sử dụng xe gắn máy 2 bánh có lắp đặt thùng chứa kín để thu gom CTR y tế từ các cơ sở y tế. Do đó.. lượng rác cần chôn lấp chỉ còn khoảng 30% và 20% lượng chất trơ không phân hủy sau khi ủ phân..  Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh: Chôn lấp hợp vệ sinh là một bộ phận không thể thiếu. Trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy CTR đảm bảo an toàn đối với môi trường. đốt và sản xuất phân Compost. đơn giản và dễ thực hiện nhất do : – Công nghệ đơn giản – Không yêu cầu trình độ kỹ thuật cao như đối với lò đốt – Chi phí đầu tư và vận hành thấp nhất – Thích hợp với bất kỳ loại rác nào. Nguyên liệu để sản xuất phân compost là các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (chiếm đến 70% thành phần CTR sinh hoạt ở Thống Nhất). sau khi phân loại rác để ủ phân. Tuy nhiên. Qua phân tích các khả năng đáp ứng của từng phương pháp.  Phân tích lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị cho huyện Thống Nhất. Các công nghệ thường được sử dụng trong xử lý CTR sinh hoạt gồm: chôn lấp hợp vệ sinh. bắt buộc phải tiêu hủy bằng phương pháp đốt vì các phương pháp khác không bảo đảm an toàn. Đối với những loại rác có độc tính cao như rác y tế. Tuy nhiên. xét thấy thành phần chất thải rắn tại Huyện phù hợp với công nghệ ủ phân cùng với nhu 137 .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” chuyển rác nội bộ trong cơ sở tránh qua các khu vực chăm sóc người bệnh. vấn đề quan trọng là lựa chọn công nghệ ủ phân phù hợp. nhận thấy công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh phù hợp để xử lý CTR sinh hoạt cho huyện Thống Nhất. chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp phổ biến. nhất là vào mùa mưa nên việc áp dụng công nghệ đốt CTR sinh hoạt là không khả thi vì tiêu hao nhiều nhiên liệu. bệnh phẩm chứa các loại vi trùng nguy hiểm.

trong bước này so sánh đánh giá chi tiết các địa điểm còn lại trên cơ sở phân tích đánh giá dựa theo các chỉ tiêu: kỹ thuật.xã hội của tất cả các địa điểm dự định. bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có. khối lượng chất thải cần chôn lấp và dự kiến trong tương lai. lựa chọn tối ưu.. Do vậy. hiện trạng phân bố dân cư . áp dụng các phương pháp chập bản đồ. Cụ thể công nghệ áp dụng đối với từng loại rác như sau : – CTR sinh hoạt thu gom được đưa về khu xử lý phân loại. Mục tiêu 4: Quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh Căn cứ theo thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 01 năm 2001 của Bộ Xây dựng và bộ KHCN&MT thì quy trình để lựa chọn vị trí và địa điểm của bãi rác như sau: Thu thập các tài liệu liên quan đến yêu cầu của BCL. tính điểm các chỉ tiêu. địa chất. kinh tế và xã hội.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” cầu sử dụng phân bón lớn. đảm bảo xử lý triệt để lượng khí thải sinh ra trong quá trình đốt. Lựa chọn chính thức. Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp a) Quy mô bãi 138 . – Đối với chất thải rắn y tế nguy hại. Tuy nhiên. đề xuất công nghệ xử lý CTR sinh hoạt cho huyện Thống Nhất là áp dụng đồng thời công nghệ ủ phân và công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh. Xác định phương án các địa điểm có khả năng để xây dựng BCL. kinh tế . đặc điểm tự nhiên. Quy định về mức độ điều tra khi lập dự án xây dựng BCL được quy định tại theo bảng dưới đây. Từ đó. So sánh và lựa chọn phương án với các chỉ tiêu của BCL và loại bỏ bớt một số địa điểm dự định. – Đối với chất thải rắn khu vực ngoại thành chưa tiếp cận được mạng lưới thu gom chung tiến hành vận động người dân tự xử lý rác thải bằng phương pháp ủ phân qui mô hộ gia đình. địa chất thuỷ văn. Rác thải hữu cơ dễ phân hủy được sử dụng để ủ phân. cho điểm từng yếu tố đối với từng địa điểm và lựa chọn địa điểm thích hợp nhất. Các thành phần rác còn lại và chất trơ không phân hủy trong quá trình sản xuất phân được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh. Các vị trí này có thể được xem xét và đề xuất trên cơ sở nghiên cứu phân tích các bản đồ địa hình. Để thực hiện được bước này cần phải có đầy đủ các tài liệu điều tra hiện trạng môi trường. do tính chất nguy hại của các loại chất thải này nên phương pháp đốt là thích hợp nhất. cần chọn công nghệ đốt tiên tiến.

lượng rác thải phát sinh. nhưng phải có khoảng cách thích hợp với những vùng dân cư gần nhất. điều kiện kinh tế. tính kinh tế không cao. Bảng 6. Vị trí bãi chôn lấp phải nằm trong tầm khoảng cách hợp lý.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn phụ thuộc vào quy mô của đô thị như dân số. Tác động của việc mở rộng giao thông củng cần được xem xét.000m3/ngđ ≥ 100 • Công suất nhỏ hơn ≥ 50 139 . Các yếu tố ảnh hưởng đến các vùng dân cư này là loại chất thải (mức độ độc hại).000 Diện tích bãi Thời hạn sử dụng (ha) (năm) 5 < 10 10 – 30 10 – 30 30 . điều kiện hướng gió. Ngoài ra chú ý các khoảng cách khác để đảm bảo an toàn cho khu vực xung quanh. là các nơi có các khu vực đất trống vắng. địa hình.000 Đường giao thông quốc lộ 500 Các công trình khai thác nước ngầm • Công suất lớn hơn ≥ 500 10. nguồn phát sinh rác thải.000 > 20.1: Phân loại quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn TT Quy mô bãi chôn lấp 1 2 3 4 Loại nhỏ Loại vừa Loại lớn Loại rất lớn Dân số (ngàn người) 5 – 10 100 – 350 350 – 1000 > 1000 Lượng chất thải rắn (tấn/năm) 20. nguy cơ gây lụt lội… Địa điểm các bãi chôn lấp cần phải xa các sân bay.000 Khu công nghiệp 3.50 30 – 50 > 50 > 50 (Nguồn : Phụ lục thông tư số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD) b) Vị trí Vị trí bãi chôn lấp phải gần nơi phát sinh chất thải. Tất cả vị trí đặt bãi chôn lấp phải được quy hoạch cách nguồn nước cấp sinh hoạt và nguồn nước sử dụng cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ít nhất là 1000m.000 Sân bay.2: Quy định về khoảng cách tối thiểu từ hàng rào bãi chôn lấp tới các công trình Công trình Khoảng cách tối thiểu (m) Khu trung tâm đô thị 3. Điều này tùy thuộc vào bãi đất. đặc điểm rác thải… Có thể căn cứ vào đặc điểm đô thị Việt Nam có tính đến khả năng phát triển đô thị để phân loại quy mô bãi và có thể tham khảo cho huyện Thống Nhất như sau: Bảng 6. xe cộ thu gom rác thải.000 65.000 200. Đường sá đi đến nơi thu gom rác thải phải đủ tốt và đủ chịu tải cho nhiều xe tải hạng nặng đi lại trong cả năm. hải cảng 3.

000 nhỏ hơn (Nguồn : Phụ lục thông tư số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD) Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau: - Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh không được đặt tại các khu vực ngập lụt. nên tránh vùng đá vôi và các vết nứt kiến tạo. Các nguy hại này bao gồm: - Tạo ra một số vật chủ trung gian gây bệnh như ruồi. d) Những khí cạnh môi trường Quá trình phân hủy các chất hữu cơ tại bãi chôn lấp có thể gây ra một số nguy hại cho môi trường. - Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải có một vùng đệm rộng ít nhất 50m cách biệt với bên ngoài. vùng đất dễ bị rạn nứt. Hỗn hợp giữa đất sét bùn và cát là lý tưởng nhất. 140 .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 10. Việc lựa chọn vật liệu phủ bề mặt phù hợp là rất cần thiết trong suốt thời gian hoạt động của bãi thải. thủy văn. các loại côn trùng có cánh và các loài gặm nhấm. Đất cần phải mịn để làm chậm lại quá trình rò rỉ. Nếu lớp đá nền có nhiều vết nứt và vỡ tổ ong thì điều cực kỳ quan trọng là phải đảm bảo lớp phủ bề mặt phải dày và thẩm thấu chậm.000m3/ngđ • Công suất 3 100m /ngđ Các cụm dân cư ở miền núi 5. Không nên sử dụng cát sỏi và đất hữu cơ. địa hình đồng thời tham khảo ý kiến của các cơ quan địa phương đang hoạt động trong lĩnh vực này. Để đạt mục đích này có thể sử dụng các biện pháp như tạo vành đai cây xanh. Cần kiểm soát sự chuyển dịch của mạch nước ngầm và biết chắc chắn tất cả các giếng sử dụng làm nước uống trong khu vực. - Không được đặt vị trí bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh ở những nơi có tiềm năng nước ngầm lơn. nổ. - Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải hòa nhập với cảnh quan môi trường tổng thể trong vòng bán kính 1000m. c) Địa chất công trình và thủy văn Địa chất tốt nhất là có lớp đá nền chắc và đồng nhất. các mô đất hoặc các hình thức khác để bên ngoài bãi không nhìn thấy được. Bao bọc bên ngoài vùng đệm là hàng rào bãi. muỗi. Hàm lượng sét trong đất càng cao càng tốt để tạo ra khả năng hấp thụ cao và thẩm thấu chậm. Dòng chảy nước mặt cần tập trung tại một nơi. - Mang rác rưởi cuốn theo gió gây ô nhiễm cho các khu vực xung quanh - Gây các vụ cháy. Khi xem xét cần sử dụng bản đồ địa chất.

cố gắng giảm mọi chi phí có thể được để đạt được yêu cầu về vốn đầu tư hợp lý nhưng không được giảm nhẹ lợi ích công cộng và hiệu quả xã hội 141 . Lưu lượng phương tiện xe cộ tăng lên có thể gây ách tắc. Một điều quan trọng nữa là bãi chôn lấp không ở gần các ngã tư đường hoặc không gây cản trở nào khác đối với trục đường giao thông chính. Ngoài các yếu tố đã nêu.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” - Gây ô nhiễm nguồn nước. e) Các chỉ tiêu kinh tế Lựa chọn bãi chôn lấp phế thải còn phải chú ý đến kinh tế. hiệu quả và làm giảm bớt sự phản kháng của công chúng. cần xem xét thêm các tác động môi trường. Ví dụ một bãi chôn lấp sẽ tạo ra bụi do xử lý và vùi lấp chất thải. Gió có thể cuốn theo rác rưởi rơi vãi ra ngoài khu vực và các phương tiện chuyên chở củng làm rơi vãi rác trong quá trình vận chuyển đến nơi chôn lấp. chất thải tươi và sự phân hủy của nó tạo ra mùi hôi thối. địa điểm nên khuất gió và có hướng gió xa hẳn khu dân cư. đây là khả năng đạt được kết quả tốt nhất về chi phí. Tiếng ồn và khí xả gây xáo trộn. Sau cùng là phải giử gìn khu vực sạch sẽ. Điều quan trọng để chấp nhận đối với một bãi chôn lấp là cố gắng bố trí bãi chôn lấp xa khỏi tầm nhìn và xa các khu vực giải trí.

X UBND Huyện Thống Nhất Sở TN&MT UBND xã Các tổ chức đoàn thể X UBND Huyện Thống Nhất UBND Tỉnh Sở TN&MT Các Tổ chức. nâng cao năng lực cho cán Mục tiêu 1: Hoàn bộ quản lý CTR thiện mô hình tổ chức quản lý chất thải rắn Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn Kinh phí (triệu đồng) 2010 -2015 Đề xuất Phối hợp 2015 -2020 100 X 100 X UBND Huyện Thống Nhất Phòng TNMT Đơn vị thu gom X X UBND Huyện Thống Nhất Sở TN&MT Phòng TNMT UBND xã Các tổ chức đoàn thể X X Bao gồm trong kinh phí chương trình nâng Mục tiêu 2: Nâng cao cao nhận thức Phổ cập kiến thức cơ bản về nhận thức cộng đồng.3. BVMT cho xã hội hóa công tác môi trường cho các trường học cộng đồng QLCTR Trang bị kiến thức phân loại rác tại nguồn Mục tiêu 3: Nâng cao Tăng cường năng lực thu gom năng lực và hiệu quả và vận chuyển chất thải rắn công tác thu gom. giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng Khuyến khích xã hội hóa công tác QLCTR Giai đoạn thực hiện X 100 4.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 6. 2008 -2010 Chủ trì UBND Huyện Thống Nhất Tuyên truyền.000 X X Phòng TNMT Đơn vị tư vấn UBND Huyện đề xuất lên UBND Tỉnh xin ý kiến chỉ đạo để Sở GD&ĐT cùng phối hợp thực hiện trong các trường học.4 Kế hoạch thực hiện Mục tiêu Giải pháp Thực hiện chương trình đào tạo. cá nhân UBND Huyện Thống Nhất UBND Tỉnh Sở TN&MT UBND xã X X 142 .

100 X Bước đầu thực hiện thí điểm phân loại rác tại nguồn 1.000 X Thực hiện phân loại rác tại nguồn đồng bộ trên toàn Huyện 3.000 Mục tiêu 4: Quy Đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hoạch xây dựng bãi hợp vệ sinh rác hợp vệ sinh 6. Các sở ban ngành khác phối hợp thực hiện. 143 .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Mục tiêu Giải pháp Kinh phí (triệu đồng) Giai đoạn thực hiện 2008 -2010 2010 -2015 Chủ trì Đề xuất Phối hợp 2015 -2020 Các Đơn vị thu gom vận chuyển CTR Nâng cao tỷ lệ thu gom rác tại các hộ dân bằng việc yêu cầu các hộ dân (khu vực đô thị) thực hiện hợp đồng cam kết thu gom rác thải.000 X X X X UBND Huyện Thống Nhất Sở TN&MT UBND xã Các Đơn vị thu gom UBND Huyện Thống Nhất UBND Tỉnh Sở TN&MT UBND xã Các Đơn vị thu gom UBND Huyện đề xuất lên UBND Tỉnh và Sở TN&MT hỗ trợ về mặt kinh tế và kỹ thuật.

- Công nghệ sản xuất lạc hậu. trong đó chú trọng phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu tại chỗ và sử dụng nhiều lao động tại địa phương. đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế thuần nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ thì các vấn đề môi trường sẽ xuất hiện nhiều hơn. hoàn thiện khung pháp lý.4. mức độ phát thải cao. sản xuất manh mún. - Ý thức và hiểu biết của doanh nghiệp về lĩnh vực môi trường nói chung và các văn bản pháp luật môi trường nói riêng. nằm xen kẽ trong khu dân cư đô thị…. vấn đề các cơ sở SXKD có quy mô nhỏ. - Hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường. - Nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp. ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp (bao gồm cả chất thải nguy hại). khí thải và rác thải công nghiệp và rác thải nguy hại. chờ đợi phê duyệt. Cụm Công nghiệp chưa đi vào hoạt động. các nhà máy. 6. sức cạnh tranh kém. gọi. dẫn đến việc tiêu tốn nhiều năng lượng và nguyên liệu đầu vào.3 Quy hoạch phát triển các ngành chủ lực Tập trung đầu tư hình thành các khu và cụm công nghiệp tập trung. ít gây ô nhiễm môi trường. năng suất và chất lượng sản phẩm còn thấp. - Phân bố các cơ sở sản xuất. Khi huyện đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.4 KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP 6.1 Các vấn đề cần giải quyết Là huyện mới thành lập. Để công tác quản lý môi trường đạt được hiệu quả cao. 6. những cơ sở này không tập trung mà nằm rải rác trong khu dân cư. chủ yếu là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ. đặc biệt là các ngành gây ô nhiễm cao. cần thiết phải có các mục tiêu và giải pháp cụ thể từ nay đến năm 2020 đối với các lĩnh vực sau: - Nước thải. chính sách ưu đãi phù hợp. đó là ô nhiễm môi trường do khí thải.2 Mục tiêu chung: - Ngăn ngừa và giải quyết hiệu quả các vấn đề ô nhiễm môi trường gây ra do hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện. Những Khu. công nghệ lạc hậu. nhỏ lẻ. thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài tạo động lực cho các ngành công nghiệp phát triển. hiện đang trong thời kỳ quy hoạch. .4. mời gọi đầu tư…Đó là một trong những vấn đề tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong tương lai. xí nghiệp công nghiệp còn ít. thực hiện các chính sách ưu đãi để kêu.4. công nghệ còn lạc hậu. Toàn huyện có 621 cơ sở CN-TTCN.6. nước thải công nghiệp chưa được xử lý xả vào môi trường.

sản xuất gạch ngói. hài hoà với các quần thể kiến trúc khác trong đô thị và đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy nổ. vật liệu san lấp (bố trí điểm khai thác tập trung tại Quang Trung) xây đỡ. chế biến nông sản và thực phẩm (xay xát lúa bắp. đồ hộp…) may mặc và giầy da xuất khẩu. cảnh quan. lâm nghiệp và may mặc.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Danh mục đầu tư các khu và cụm công nghiệp – TTCN sau: . kể cả vật liệu xây dựng mới. *Các yêu cầu khi bố trí Khu công nghiệp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng(QCXDVN01:2008/BXD)ban hành theo quy định số 04/2008/QD-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ xây dựng 1) Quy hoạch xây dựng. cơ sở chế biến nông. + Vị trí các xí nghiệp công nghiệp phải đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu tới môi trường đô thị. mở rộng các khu. Quy hoạch phát triển các ngành CN – TTCN địa phương: Công nghiệp-TTCN địa phương sẽ tập trung vào phát triển một số ngành hàng chủ lực như: khai thác đá. .Bảo vệ môi trường: + Phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.Cụm CN – TTCN Quang Trung có quy mô 50ha. cụm công nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau: . .Cụm CN – TTCN Gia Tân 2 có quy mô khoảng 100ha (đợt đầu 50ha). thức ăn gia súc…).Khu công nghiệp Dầu Giây có quy mô 350ha (đợt đầu 100ha). sản xuất các sản phẩm từ gỗ và kim loại. sửa chữa ô tô và các loại máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp.Bố trí các công trình phù hợp với điều kiện địa hình.1 này. . .Cụm CN – TTCN Sóc Lu có quy mô 200ha (đợt đầu 50ha). phát triển các ngành sản xuất vật liệu xây dựng. phát triển các ngành chế biến nông – lâm nghiệp và may mặc. .Khu công nghiệp xã Lộ 25 có quy mô 250ha (đợt đầu 100ha) phát triển các loại hình công nghiệp tiêu dùng. ít ảnh hưởng ô nhiễm. đồng thời phát triển nhanh ngành cung cấp và phân phối điện nước. chế biến cao su. điều.7. cải tạo. tuân thủ các quy định tại mục 2 và mục 3 trong mục 2. dự kiến phát triển các ngành công nghiệp nhẹ. . phát triển các ngành sản xuất vật liệu xây dựng. 145 .Tổ chức sản xuất thuận lợi và hợp lý. chế biến rau quả (chuối sấy. địa chất.

3) Dải cách ly vệ sinh: . gây rung chấn đảm bảo tiêu chuẩn cho phép đối với khu dân cư.Trong dải cách ly vệ sinh.Sử dụng hợp lý đất đai. trạm bơm.Bãi phế liệu. dịch bệnh. và phải được kiểm soát nghiêm ngặt về các tiêu chí môi trường.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” . 4) Bãi phế liệu.Chiều rộng dải cách ly phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu theo tiêu chuẩn môi trường Việt nam. trường hợp được phép bố trí ngay trong khu dân cư: các xí nghiệp có chất thải và mức độ gây ồn. 2) Vị trí các xí nghiệp công nghiệp Vị trí các xí nghiệp phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường sống của khu dân cư: . tối thiểu 50% diện tích đất phải được trồng cây xanh và không quá 40% diện tích đất có thể được sử dụng để bố trí bãi đỗ xe. cuối các dòng sông. * Quy định về sử dụng đất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng(QCXDVN01/2008/BXD)ban hành theo quy định số 04/2008/QD-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ xây dựng 146 .Bãi chứa các phế liệu nguy hiểm (dễ gây cháy nổ.Tùy theo mức độ độc hại về môi trường. . .Những xí nghiệp có thải chất độc hại. trạm xử lý nước thải.. phế phẩm công nghiệp phải được rào chắn và không làm ảnh hưởng xấu tới điều kiện vệ sinh của các xí nghiệp xung quanh và không làm nhiễm bẩn môi trường.Bố trí hợp lý mạng lưới kỹ thuật hạ tầng và cây xanh . trạm trung chuyển chất thải rắn. . phế phẩm: . suối so với khu dân cư. có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường phải ở cuối hướng gió chính.Tuỳ theo tác động độc hại tới môi trường và khối lượng vận tải ra vào nhà máy mà bố trí như sau: + Bố trí ở ngoài phạm vi đô thị: các xí nghiệp dùng các chất phóng xạ mạnh hoặc dễ gây cháy nổ. . + Bố trí ở xa khu dân dụng..) phải có biện pháp xử lý các chất độc hại và đảm bảo khoảng cách ly. giữa các công trình công nghiệp và khu dân cư phải có dải cách ly vệ sinh. các bãi phế liệu công nghiệp có quy mô lớn hoặc chứa các phế liệu nguy hiểm.

kho tàng.xã hội và các chiến lược phát triển có liên quan của từng đô thị. Các khu kho tàng có nguy cơ phát thải độc hại phải được bố trí trong các khu.Đất kho tàng phục vụ đô thị: các khu kho tàng không độc hại phục vụ đô thị có thể bố trí trong các khu dân dụng.000m2 10. kho tàng Các khu kỹ thuật Công trình hành chính.3: Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp. Quy hoạch sử dụng đất trong khu công nghiệp – TTCN cần đảm bảo các yêu cầu về chức năng hoạt động của khu công nghiệp. . quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế .4: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa đối với đất xây dựng nhà máy Chiều cao xây dựng Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất công trình trên mặt đất ≤ 5.000m2 ≥ 20.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” . dịch vụ Giao thông Cây xanh Tỷ lệ (% diện tích toàn khu) ≥55 ≥1 ≥1 ≥8 ≥10 Nguồn: QCXDVN 01/2008/BXD . mô-đun diện tích của các lô đất xây dựng nhà máy.000m2 (m) ≤10 70 70 60 13 70 65 55 16 70 60 52 19 70 56 48 22 70 52 45 25 70 49 43 28 70 47 41 31 70 45 39 34 70 43 37 37 70 41 36 40 70 40 35 >40 70 40 35 147 .Đất xây dựng khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (TTCN) phải được quy hoạch phù hợp với tiềm năng phát triển công nghiệp. tiểu thủ công nghiệp Loại đất Nhà máy. cụm công nghiệp hoặc bố trí độc lập và phải đảm bảo các điều kiện cách ly và xử lý chất thải đảm bảo yêu cầu về quản lý môi trường. nhưng cần phù hợp với các quy định ở bảng sau.Mật độ xây dựng: Bảng 6. Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp phụ thuộc vào vị trí của khu công nghiệp. Bảng 6.

kho hàng + Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa trong toàn khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp là 50%.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Mật độ xây dựng thuần tối đa đối với đất xây dựng nhà máy. 148 .

TNMT .Bổ sung cán bộ có chuyên môn về môi trường.4. . nâng cao nhận thức cộng đồng… .Cử các bộ chuyên trách theo học các khóa học chuyên ngành ngắn hạn: Sản xuất sạch hơn. HỘI THẢO VỀ LUẬT VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM CHO DOANH NGHIỆP Phổ biến luật và các văn bản dưới luật về BVMT Kinh phí (triệu đồng) 150 Giai đoạn thực hiện 2009 2010 2015 -2010 -2015 -2020 X X Chủ trì Phối hợp UBND huyện P. công nghệ kỹ thuật môi trường.TNMT UBND huyện P. . quan trắc không khí. nước.TNMT Sở TN&MT Các đơn vị đào tạo - X 100 X X UBND huyện Sở TN&MT P.4 Kế hoạch thực hiện Stt I 1 2 II 1 Giải pháp thực hiện NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP HUYỆN Đào tạo và bổ sung đội ngũ cán bộ chuyên trách về quản lý môi trường.Quy hoạch cán bộ nguồn tham dư các khóa học dài hạn: đại học. cao học. chuyên tu… Thu hút và tạo cơ hội cho các cán bộ trẻ có chuyên môn và kinh nghiệm trong khu vực về làm việc tại địa phương TẬP HUẤN.6.TNMT Doanh nghiệp P.

TNMT P. thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Kinh phí (triệu đồng) Giai đoạn thực hiện 2009 2010 2015 -2010 -2015 -2020 X X X X X X X X X X X X - Phối hợp P.TNMT X 40 Chủ trì X X P. Giới thiệu và thí điểm áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 cho một số Doanh nghiệp trên địa bàn Phân loại các chất thải rắn: Chất thải nguy hại.TNMT X X UBND tỉnh Sở TN&MT P. QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP VÀ TIẾN HÀNH DI DỜI Xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp đáp ứng các yêu cầu về quy chuẩn xây dựng.TNMT P. cho một số doanh nghiệp sản xuất điển hình Nhân rộng mô hình thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng Tọa đàm và hội thảo: .TNMT Doanh nghiệp Đơn vị chuyên môn Chuyên gia P.Tình hình tuân thủ pháp luật về BVMT của các doanh nghiệp trong khu vực.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Stt 2 3 4 5 6 7 8 III. 1 Giải pháp thực hiện Hướng dẫn thực hiện các loại giấy phép. các doanh nghiệp có quy mô lớn.TNMT 150 . . sản xuất. sinh hoạt… Tiêu chuẩn cho các nguồn thải áp dụng tại VN Chương trình thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng.Hiện trạng và quy hoạch môi trường công nghiệp của tỉnh và huyện trong thời gian tới. báo cáo môi trường cho cán bộ chuyên trách.

TNMT UBND huyện IV X X X X X X X X X Sở TNMT P.TNMT 151 .TNMT UBND huyện Doanh nghiệp Sở TN&MT. KHÍ THẢI VÀ RÁC THẢI Ngoài khu công nghiệp Các cơ sở phải tự thực hiện xây dựng các công Do trình xử lý nước thải và khí thải ngay trong khuôn doanhng viên cơ sở hoặc thuê một đơn vị chức năng khác nghiệp đến thu gom về xử lý. Cơ sở phải xử lý nước thải thực đạt tiêu chuẩn loại A – TCVN 5945-1995. giảm thuế.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Stt 2 3 Giải pháp thực hiện Kinh phí (triệu đồng) Giai đoạn thực hiện 2009 2010 2015 -2010 -2015 -2020 Xây dựng lộ trình di dời và các chính sách khuyến khích di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp vào các khu công nghiệp tập trung như cho vay vốn với lãi suất thấp thời hạn vay kéo dài. hiện Lắp đặt thiết bị xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường xung quanh. P. Thiết kế khu vực thu gom. giảm giá thuê đất… X Tiến hành thực hiện di dời các cơ sở sản xuất đang hoạt động theo lộ trình đã xây dựng. QUẢN LÝ CÁC NGUỒN THẢI: NƯỚC THẢI. hợp đồng thu gom và xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại theo đúng Chủ trì Phối hợp X UBND tỉnh X UBND tỉnh UBND huyện Doanh nghiệp Đơn vị chuyên môn Sở TN&MT P.TNMT UBND huyện Sở TNMT P.

TNMT X X BQL các KCN X X Sở TNMT P. UBND Huyện Sở TN&MT P. TNMT X X BQL các KCN Sở TN&MT P.TNMT UBND huyện Cảnh sát môi trường X X X X BQL các KCN Sở TN&MT P.TNMT X X UBND tỉnh Sở TN&MT. TNMT Đơn vị thu gom BQL các KCN.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Stt Giải pháp thực hiện Kinh phí (triệu đồng) Giai đoạn thực hiện 2009 2010 2015 -2010 -2015 -2020 Chủ trì Phối hợp quy định Tổ chức thanh kiểm tra thường xuyên X Trong khu công nghiệp Nhà máy xư lý bắt đầu vận hành hệ thống xử lý Công ty nước thải khi tỉ lệ lấp đầy từ 20 -30%. P. Các nhà máy trong khu/cụm công nghiệp phải lắp đặt thiết bị xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường xung quanh. TNMT X X BQL các KCN Sở TN&MT P.TNMT 152 . hợp đồng thu gom và xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại theo đúng quy định - Tổ chức thanh kiểm tra thường xuyên V HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ Phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn quản lý môi trường đối với các loại hình doanh nghiệp X Sở TNMT UBND huyện Đơn vị tư vấn và thu gom P. - Các doanh ngiệp phải thiết kế khu vực thu gom. cụm CN phải xử lý cục bộ Công ty để đạt tiêu chuẩn loại B – TCVN 5945-1995. tầng Các cơ sở trong khu. và xử lý ĐT hạ đạt tiêu chuẩn loại A – TCVN 5945-1995.

BQL KCN UBND huyện NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Đầu tư cơ sở vật chất. Tiến hành kiểm kê và phân loại về mức độ ô nhiễm đối với các cơ sở sản xuất đang hoạt động để đề xuất các biện pháp xử lý như: xử lý ô nhiễm. đổi mới công nghệ. Kinh phí (triệu đồng) Giai đoạn thực hiện 2009 2010 2015 -2010 -2015 -2020 Phối hợp BQL KCN UBND huyện Xây dựng bổ sung những cơ chế. Sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng tại các nhà máy. P.TNMT BQL KCN 153 . kiểm tra giám sát định kỳ và đột xuất.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Stt Giải pháp thực hiện trong và nằm ngoài KCN giữa các cơ quan chức năng quản lý môi trường khác nhau như Sở TNMT và Phòng TNMT huyện như trách nhiệm thẩm định dự án. áp dụng sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng.TNMT UBND huyện P. VI Chủ trì X UBND tỉnh Sở TNMT. giám sát việc xả thải tại các khu/cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp để phục vụ công tác điều hành quản lý môi trường của huyện.TNMT. TNMT BQL KCN 50 X X Sở TNMT Sở TNMT BQL KCN Sở TN&MT P. chính sách khuyến khích việc áp dụng ISO 14001. 500 Áp dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu. trang thiết bị máy móc phục vụ công tác đo đạc. 200 X X X P. nghiệm thu môi trường. giám sát các chỉ tiêu môi trường nhanh. hoặc phải di dời.

5.2 Mục tiêu cụ thể  Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản. phục hồi môi trường sau khi khai thác khoáng sản.6. có hiệu quả. không ảnh hưởng xấu đến các hoạt động phát triển khác và đảm bảo an toàn môi trường sống. định hướng cho các doanh nghiệp đầu tư công nghệ khai thác. 6. bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội trong và sau khi thực hiện các dự án khai thác khoáng sản. khai thác. đảm bảo an ninh. khai thác.  Xây dựng kế hoạch tổng thể và từng bước hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh và huyện - Lựa chọn các loại hình khoáng sản thuộc thế mạnh của huyện và dự báo nhu cầu sử dụng các khoáng sản có thị trường ổn định và lâu dài để đưa vào kế hoạch. không được làm thất thoát tài nguyên. kế hoạch thăm dò. sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện và tỉnh.  Bảo vệ môi trường xã hội trong khai thác khoáng sản. chế biến nhằm nâng cao giá trị khoáng sản. khai thác và sử dụng khoáng sản của cả nước đã được Chính phủ phê duyệt. quốc phòng. an toàn lao động. do vậy cần được khai thác hợp lý. khai thác và sử dụng khoáng sản của huyện phải phù hợp với quy hoạch.1 Mục tiêu tổng quát Đảm bảo khai thác tài nguyên khoáng sản hợp lý.5 KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN 6. - Xây dựng quy hoạch.  Đảm bảo cải tạo. an toàn. Mục tiêu 1: Khai thác tài nguyên khoáng sản hợp lý. sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng và không thuộc diện dự .1. - Xây dựng kế hoạch thăm dò.1.5.  Bảo vệ môi trường và an toàn lao động trong quá trình hoạt động khai thác khoáng sản.5. chế biến khoáng sản phải đi đôi với bảo vệ môi trường. 6.1 Mục tiêu kế hoạch 6.2 Giải pháp thực hiện Khoáng sản là dạng tài nguyên không phục hồi hoặc rất chậm hồi phục. Kế hoạch trong công tác bảo vệ môi trường và tài nguyên trong hoạt động khai thác khoáng sản phải được triển khai trên cả hai góc độ là biện pháp quản lý (hoàn thiện các văn bản pháp quy) và các biện pháp kỹ thuật.5. Trường hợp khai thác khoáng sản không thuộc quy hoạch thăm dò. kế hoạch khai thác. môi sinh. chế biến.

các cơ sở sản xuất kinh doanh khi mở rộng hay cải tiến/thay đổi công nghệ đều phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường. Theo đó. tạm cấm hoạt động khoáng sản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. o Quy mô. 155 . khai thác khoáng sản kết hợp với chế biến. Nghị định số 124/2007/NĐCP. o Đối với hoạt động khai thác phải có ban điều hành dự án theo quy định của pháp luật về khoáng sản. tiết kiệm tài nguyên. • Điều kiện về năng lực và công nghệ phải đáp ứng: o Dự án đầu tư phải lựa chọn công nghệ tiên tiến đảm bảo sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao. phù hợp với đặc điểm của từng loại khoáng sản để nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản chính. Phối hợp với các ngành liên quan khoanh định các khu vực cấm.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia cần phải tuân thủ theo Giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chặt chẽ. Giấy phép chỉ được cấp khi báo cáo đánh giá tác động môi trường hay bản cam kết bảo vệ môi trường đã được duyệt. thiết bị khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải phù hợp với báo cáo đầu tư đã được phê duyệt. • Tất cả các dự án đầu tư mới. - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác quản lý khoáng sản trên địa bàn huyện phù hợp với quy định của pháp luật về điều kiện thực tế của địa phương trình UBND tỉnh ban hành. bảo vệ môi trường. có kinh nghiệm trong khai thác mỏ).  Thắt chặt công tác thẩm định. các dự án khai thác khoáng sản muốn hoạt động phải có: • Giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.. cấp phép cho các dự án khai thác khoáng sản . Người chủ cơ sở khai thác có năng lực (phải có chuyên môn về khai thác mỏ hoặc địa chất. • Các dự án phải được khảo sát. tiết kiệm và có dự trữ lâu dài đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh. tăng cường bảo vệ các khu vực tài nguyên khoáng sản thuộc thẩm quyền quy hoạch của Trung ương. thăm dò và thiết kế khai thác đúng quy chuẩn.Các dự án khai thác khoáng sản phải tuân thủ điều 9. khoáng sản đi kèm.. sử dụng hợp lý. - Xây dựng kế hoạch bảo vệ. tiêu chuẩn quy định và phải được các cơ quan. công nghệ. cử cán bộ phụ trách về an toàn vệ sinh lao động….

Quy mô. kịp thời các trường hợp vi phạm Luật Khoáng sản theo thẩm quyền. thiết bị khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải phù hợp với báo cáo đầu tư đã được phê duyệt. chính sách khuyến khích đầu tư phát triển các sản phẩm khoáng sản có giá trị kinh tế cao Việc khai thác khoáng sản tại huyện Thống Nhất chủ yếu và có tiềm năng nhất là đá xây dựng được định hướng như sau: .Đẩy mạnh việc khai thác đá xây dựng thông thường phục vụ các công trình xây dựng vì nhu cầu đá xây dựng sẽ tăng trong thời gian sắp tới vì vậy cần có kế hoạch quy hoạch các vùng có triển vọng để đưa vào khai thác cung cấp cho thị trường huyện và khu vực miền Đông Nam bộ. khai thác. giúp tiết kiệm nguyên liệu khai thác - Đối với các dự án đầu tư mới: phải sử dụng các công nghệ khai thác.Thẩm định. Đối 156 . chế biến khoáng sản nhằm phát hiện và xử lý các hiện tượng gây ảnh hưởng đến môi trường do hoạt động này gây ra. trình độ nghiệp vụ thanh tra. chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.Phối hợp với các Sở.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ”  Đẩy mạnh công tác thanh kiểm tra. trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt trữ lượng trong báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. kiểm tra. Xử lý nghiêm.  Xây dựng cơ chế. công nghệ. ..  Xây dựng cơ chế khuyến khích chuyển đổi.. áp dụng công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản tiên tiến. . thân thiện môi trường để tối ưu hóa hệ số thu hồi khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm như một điều kiện bắt buộc trong phê duyệt dự án đầu tư. Kiên quyết giải toả các tụ điểm khai thác khoáng sản trái phép. Đối với hoạt động khai thác phải có ban điều hành dự án theo quy định của pháp luật và khoáng sản. đá văng cũng như đảm bảo an toàn cho người tham gia nổ mìn. chế biến tiên tiến. Đội ngũ cán bộ thanh tra khoáng sản. nên sử dụng phương pháp bắn mìn mới như vi sai phi điện. phát hiện và xử lý các mỏ khai thác khoáng sản trái phép Kiểm tra. thanh tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động khai thác. - Đối với các dự án đang hoạt động: bắt buộc phải chấm dứt ngay các công nghệ khai thác không an toàn. thanh tra môi trường phải có đủ năng lực. ngành có liên quan lập kế hoạch thăm dò. chế biến tiên tiến. khuyến khích chuyển đổi sang công nghệ khai thác. Yêu cầu các tổ chức cá nhân thực hiện đầy đủ nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. thân thiện môi trường tối ưu hóa hệ số thu hồi khoáng sản. vi sai dây nổ kết hợp kíp nổ rải trên mặt để giảm chấn động rung.

bảo vệ môi trường và các phương pháp khai thác tiên tiến. sàn trong 157 . khai thác và chế biến khoáng sản (ví dụ: phủ bạt xe. phổ biến kiến thức về luận và quy định trong khai thác khoáng sản. nghiền. cá nhân tham gia khai thác. ô nhiễm môi trường chính gây ra trong quá trình khai thác khoáng sản là bụi và tiếng ồn. các nghĩa vụ nộp ngân sách. Các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản phải tự thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.Bắt buộc xây dựng các công trình xử lý nước thải và khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường ngay trong khuôn viên cơ sở hoặc thuê một đơn vị chức năng khác đến thu gom về xử lý. Về môi trường.Xây dựng và thực hiện nghiêm túc các nội quy giảm thiểu ô nhiễm không khí trong hoạt động vận chuyển. Để thực hiện mục tiêu này. - Có chương trình đào tạo. ký quỹ phục hồi môi trường. giám sát khai thác khoáng sản sau cấp phép Thường xuyên kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản và sau cấp phép. nhất là việc thuê đất. ..để nâng cao nhận thức và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản cho mọi người dân và cho các tổ chức. phân chia khu vực cho các đối tác cùng tham gia đầu tư khai thác và các nghĩa vụ liên quan khác. cũng như đáp ứng nhu cần của dân số tăng nhanh. thân thiện môi trường. tạo vành đai cây xanh.. Mục tiêu khai thác khoáng sản phải gắn với bảo vệ môi trường và an toàn lao động trong quá trình hoạt động của các mỏ khai thác.  Tăng cường công tác thanh tra. chế biến khoáng sản. phun nước xung quanh mỏ.. Mục tiêu 2: Bảo vệ môi trường và an toàn lao động trong quá trình hoạt động của các mỏ khai thác khoáng sản. thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. sử dụng lao động và an toàn lao động trong khai thác. ta thực hiện một số giải pháp như sau:  Đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản - Tích cực tuyên truyền. sử dụng thiết bị đập. phát triển bền vững bên cạnh đòi hỏi phải sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý và tiết kiệm thì chúng ta phải chọn lựa kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao sản lượng. xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật – công nhân lành nghề để từng bước làm chủ việc khai thác và chế biến khoáng sản.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” với các mỏ khoáng sản nằm trên ranh giới của các địa phương thì phương án khai thác phải được chính quyền các địa phương liên quan chấp thuận về công nghệ khai thác. nước và không khí: . Và theo kết quả khảo sát.

Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng chi phí thực tế để cải tạo.Khoản tiền ký quỹ được tính toán căn cứ vào quy mô khai thác.Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương. phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản. …)  Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với các hoạt động khai thác khoáng sản theo Nghị định số 63/2008/NĐ-CP . hợp tình và phù hợp với quy định hiện hành của Chính phủ.  Khuyến khích tuyển dụng công nhân người địa phương vào làm việc tại các cơ sở khai thác. đồng thời tiến hành xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức.Tổ chức. tác động xấu đến môi trường. cá nhân khai thác khoáng sản không thực hiện việc ký quỹ. phục hồi môi trường sau khi khai thác khoáng sản  Doanh nghiệp phải ký quỹ cam kết cải tạo. phục hồi môi trường sau khi khai thác để áp dụng trên địa bàn tỉnh và huyện theo Quyết định 71/2008/QÐ-TTg. phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản. đảm bảo dốc bờ moong an toàn trong khai thác để phòng chống sạt lở bờ mong. .Theo quy định này Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ quyết định mức thu phí cụ thể đối với từng loại khoáng sản cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. cá nhân này phải chịu trách nhiệm khắc phục các hậu quả gây ra đối với môi trường theo quy định của pháp luật. phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản. . . cá nhân sau khi hoàn thành việc cải tạo. 158 . Mục tiêu 3: Đảm bảo cải tạo. . chi phí cần thiết để cải tạo. phục hồi môi trường từng phần hoặc toàn bộ. Mục tiêu 4: Bảo vệ môi trường xã hội trong khai thác khoáng sản  Thực hiện phương án di dân. . Việc nhận ký quỹ của các tổ chức. được phép rút từng phần hoặc toàn bộ số tiền đã ký quỹ tại Quỹ bảo vệ môi trường. đặc thù của vùng mỏ sau khai thác.  Đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép đối với tổ chức. đền bù một cách hợp lý. Việc sử dụng tiền ký quỹ phải bảo đảm đúng mục đích nhằm cải tạo. cá nhân được phép khai thác khoáng sản sẽ do Quỹ bảo vệ môi trường đảm trách.Nguyên tắc tính toán số tiền ký quỹ dựa trên cơ sở dự báo tác động xấu nhất tới môi trường sinh thái do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” một qui trình kín.

3 Kế hoạch thực hiện 159 .  Thảo luận và thống nhất với địa phương trong việc hình thành các cụm dân cư mới là gia đình công nhân mỏ và tạo cơ hội để họ có điều kiện hào nhập với cộng đồng dân cư địa phương về nếp sống. tập tục…  Sau khi mỏ ngừng khai thác: bố trí tạo việc làm cho công nhân tại các mỏ mới hoặc trong các ngành kinh tế khác.  Bảo vệ môi trường.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ”  Điều chỉnh vị trí khai thác khi phát hiện ra các công trình xây dựng trên các di tích lịch sử. 6. văn hóa. cảnh quan thiên nhiên.5. đảm bảo tính toàn vẹn của tài nguyên lịch sử và văn hóa. danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.

Phòng TN&MT huyện .UBND huyện Sở TN&MT Phòng Cảnh sát MT Sở TN&MT Phòng TN&MT huyện X - 200 2010 -2015 X Tăng cường công tác thanh tra. cấp Mục tiêu 1: Khai thác phép cho các dự án khai thác tài nguyên khoáng sản khoáng sản hợp lý.Phòng TN&MT huyện .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Mục tiêu Giải pháp Xây dựng kế hoạch tổng thể và hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh và huyện Thắt chặt công tác thẩm định.UBND huyện UBND tỉnh Sở TN&MT Sở KH&ĐT Theo dự án cụ thể .Phòng TN&MT huyện .UBND huyện UBND tỉnh Sở TN&MT Sở KH&ĐT X Sở TN&MT Phòng TN&MT huyện X UBND huyện UBND tỉnh Sở TN&MT Sở KH&ĐT X . chính sách khuyến khích đầu tư phát triển các sản phẩm khoáng sản có giá trị kinh tế cao Mục tiêu 2: Bảo vệ môi Đào tạo và nâng cao nhận thức trường và an toàn lao bảo vệ môi trường cho các doanh động trong quá trình nghiệp khai thác khoáng sản hoạt động của các mỏ khai thác khoáng sản. giám sát khai thác khoáng sản sau cấp phép 600 X X X Phòng TN&MT huyện Thực hiện thu phí bảo vệ môi - X X X Sở TN 160 . Đẩy mạnh công tác thanh kiểm tra. Kinh phí (triệu đồng) 200 Giai đoạn thực hiện 2009 -2010 100 100 2015 -2020 Chủ trì Phối hợp . phát hiện và xử lý các mỏ khai thác khoáng sản trái phép Xây dựng cơ chế.

Kinh phí (triệu đồng) - - Chủ trì &MT Khi bắt đầu triển khai dự án X X X Phối hợp . Điều chỉnh vị trí khai thác khi phát hiện ra các công trình xây dựng trên các di tích lịch sử. cá nhân khai thác khoáng sản không thực thác khoáng sản hiện việc ký quỹ.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Giai đoạn thực hiện Mục tiêu trường đối với hoạt động khai Giảicác pháp thác khoáng sản theo Nghị định số 63/2008/NĐ-CP Doanh nghiệp phải ký quỹ cam kết cải tạo.Chủ dự án - Tùy dự án cụ thể .Sở TN&MT Phòng TN&MT huyện . Mục tiêu 3: Đảm bảo cải tạo.Quỹ BVMT Việt Nam Sở TN &MT Phòng TN&MT huyện UBND tỉnh UBND tỉnh Sở LĐ TB XH Tùy dự án cụ thể Tùy dự án cụ thể . đền Mục tiêu 4 : Bảo vệ bù một cách hợp lý.Chủ dự án - Tùy dự án cụ thể . phục hồi môi Đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi trường sau khi khai giấy phép đối với tổ chức. đảm bảo tính toàn vẹn của tài nguyên lịch sử và văn hóa. phục hồi môi trường sau khi khai thác để áp dụng trên địa bàn tỉnh và huyện theo theo Quyết định 71/2008/QÐ-TTg. đồng thời tiến hành xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức.UBND huyện .UBND huyện . hợp tình và môi trường xã hội phù hợp với quy định hiện hành trong khai thác khoáng của Chính phủ. Thực hiện phương án di dân. cá nhân này phải chịu trách nhiệm khắc phục các hậu quả gây ra đối với môi trường theo quy định của pháp luật.Chủ dự án UBND tỉnh Sở TN &MT 161 . sản Khuyến khích tuyển dụng công nhân người địa phương vào làm việc tại các cơ sở khai thác.UBND huyện .

UBND huyện .Chủ dự án UBND tỉnh Sở Xây dựng Sở TN &MT Khi kết thúc dự án cụ thể .Chủ dự án UBND tỉnh Sở LĐTB XH Sau khi mỏ ngừng khai thác: bố trí tạo việc làm cho công nhân tại các mỏ mới hoặc trong các ngành kinh tế khác. tập tục… Tùy dự án cụ thể và quy hoạch huyện Tùy dự án cụ thể . - Phối hợp 162 .UBND huyện UBND tỉnh Sở TN &MT Thảo luận và thống nhất với địa phương trong việc hình thành các cụm dân cư mới là gia đình công nhân mỏ và tạo cơ hội để họ có điều kiện hào nhập với cộng đồng dân cư địa phương về nếp sống.Chủ dự án .Phòng TN&MT huyện .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Mục tiêu Giải pháp Kinh phí (triệu đồng) Giai đoạn thực hiện Chủ trì Bảo vệ môi trường. danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác - Tùy dự án cụ thể .UBND huyện . văn hóa. cảnh quan thiên nhiên.

2 Giải pháp thực hiện Mục tiêu 1: Kiểm soát ô nhiễm môi trường và dịch bệnh từ hoạt động chăn nuôi  Tăng cường các biện pháp quản lý môi trường trong chăn nuôi. - Các cơ sở chăn nuôi.6 KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 6. nhất là các cơ sở chăn nuôi có quy mô lớn và vừa phải có các hình thức cam kết tự xử lý môi trường đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường theo quy định của các cơ quan chức năng. Mục tiêu cụ thể - Kiểm soát ô nhiễm môi trường và dịch bệnh từ hoạt động chăn nuôi - Chuyển đổi chăn nuôi phân tán quy mô nhỏ thành các trang trại chăn nuôi tập trung có quy mô lớn. siết chặt đầu ra. các cơ sở đã hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường thì phải lập đề án bảo vệ môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường phê duyệt hoặc xác nhận. 6. Phòng Tài nguyên Môi trường huyện cần vận dụng linh hoạt và hướng dẫn người dân thực hiện các thủ tục này.6.1 Mục tiêu kế hoạch a. cụ thể như sau: o Các trang trại có quy mô lớn (>1000 đầu gia súc hoặc > 20. - Tăng cường công tác thanh tra. xử lý nghiêm các hộ không có biện pháp xử lý chất thải (phạt tiền.6. không cấp giấy phép nuôi. o Các cơ sở có quy mô nhỏ hơn đều phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường.…) 163 . khoản 9 Điều 1). b. Mục tiêu tồng quát Giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường và tăng cường kiểm soát dịch bệnh do hoạt động chăn nuôi trên địa bàn huyện.1. kiểm tra giám sát ô nhiễm môi trường từ hoạt động chăn nuôi.1. đầy mạnh di dời vào các khu quy hoạch chăn nuôi tập trung.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 6.1 Kế hoạch quản lý môi trường chăn nuôi 6. o Cũng theo nghị định này (điểm 1.000 đầu gia cầm) đều phải lập báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường căn cứ theo Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ.6.

o Mô hình sử dụng hệ thống bể lắng.. cần tăng cường lực lượng cán bộ khuyến nông về chăn nuôi.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ”  Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ chăn nuôi. Nhà nước đầu tư xây dựng các mô hình biogas lớn và vừa (loại bể biogas có thể tích khoảng 50 đến 200 m3) tại các xã và trợ giúp xây dựng bể biogas để xúc tiến xử lý tốt chất thải (phụ phẩm) trong chăn nuôi. các yêu cầu về vệ sinh môi trường trong chăn nuôi. o - Về lâu dài. - Lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường. - Trước mắt ứng dụng các mô hình các mô hình xử lý ch6át thải có hiệu quả và thiết thực: o Mô hình gom phân vào bao kết hợp với xây dựng hệ thống biogas phân giải phần chất thải còn lại trong nước rửa chuồng. TP. - Đảm bảo các hộ nuôi quy mô tập trung đều có các tài liệu hướng dẫn về kỹ thuật và công nghệ nuôi và công nghệ xử lý chất thải. danh mục các loại hóa chất bị cấm. Khuyến khích đầu tư máy phát điện từ nguồn biogas. cán bộ thú y trong mạng lưới khuyến nông đến từng thôn ấp (với các địa bàn trọng điểm).  Khuyến khích ứng dụng linh hoạt các công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi. nhất là với các cơ sở nghiên cứu đóng trên địa bàn huyện và các cơ sở giết mổ quy mô lớn để ứng dụng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật. Biên Hòa. kiểm soát tốt dịch bệnh. các doanh nghiệp chăn nuôi có quy mô lớn ở Trảng Bom. giới thiệu về các giống mới đang khuyến cáo nuôi. ao sau nước thải có thể sử dụng nuôi cá (đã có một số hộ của Đồng Nai ứng dụng thành công mô hình này).HCM. xả nước đã được xử lý theo hệ thống tiêu hoặc ra ao chứa 2 cấp (2 ao). ngăn ngừa ô nhiễm từ chất thải chăn nuôi vào các chương trình khuyến nông.… - Tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan nghiên cứu. Mô hình này có thể ứng dụng cho các khu vực có địa hình thấp thuộc các xã phía Nam. Tăng thêm kinh phí để đảm bảo đời sống. nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ khuyến nông và thú y - Huyện Thống Nhất có quy mô chăn nuôi rất lớn. và trang thiết bị nâng cao hiệu lực quản lý thú y và hoạt động khuyến nông. thử nghiệm mô hình xử lý hiện đại khác để ứng dụng rộng rãi các mô hình phù hợp như: o Xử lý toàn bộ chất thải bằng phương pháp Biogas kết hợp phát điện để điện khí hóa toàn bộ các hoạt động của trang trại và làm dịch vụ cung cấp điện 164 . để chuyển giao nhanh và kịp thời các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ chăn nuôi. trợ giúp về vốn và tiêu thụ sản phẩm ổn định.

sau khi lên men được chuyển sang sục khí.  Đầu tư hệ thống thu gom. - Khuyến khích trồng cây lâu năm và xây ao nuôi cá trong khuôn viên trang trại giúp tận dụng được nguồn phân ngay tại chỗ. các chất thải được tách ra để sản xuất phân hữu cơ. gia cầm. Do đó. không đảm bảo an toàn vệ sinh. - Khuyến khích các trang trại chăn nuôi tập trung xây dựng khu dự trữ phân để phòng khi việc tiêu thụ phân gặp khó khăn (nhất là vào mùa mưa). nước được chuyển sang các bể chứa dùng tưới cây bóng mát. kết hợp khuyến khích các hộ dân trong vùng sử dụng nguồn phân này vào thâm canh bền vững cho các loại cây trồng. cây ăn trái trong khu chăn nuôi hoặc xả ra môi trường. Nhà nước cần có chính sách ưu đãi và hỗ trợ chương trình phát điện hoặc cung cấp khi đốt từ nguồn biogas tập trung. các loại chất thải phát sinh từ các trang trại và hộ chăn nuôi đều phải tự xử lý. o Xử lý chất thải chăn nuôi bằng công nghệ sinh học: Chất thải chăn nuôi theo hệ thống dẫn áp kín áp lực âm (chìm xuống dưới đất) chuyển về giếng thu chất thải. Sauk hi xử lý. Mục tiêu 2: Chuyển đổi chăn nuôi phân tán quy mô nhỏ thành các trang trại chăn nuôi tập trung có quy mô lớn. sau đó được bổ sung các men sinh học và chuyển sang bể lên men. cần phải đẩy mạnh hoạt động thu gom xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện nói chung và đối với các cơ sở chăn nuôi nói riêng đảm bảo các loại chất thải được xử lý theo đúng quy định. làm bể tăm cho heo…  Khuyến khích sử dụng có hiệu quả nguồn phân hữu cơ - Khuyến khích và có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ nguồn nguyên liệu là phân gia súc.…). đầy mạnh di dời vào các khu quy hoạch chăn nuôi tập trung.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” hoặc bán khí. thuốc thú y. o Sử dụng các chế phẩm sinh học bổ sung trong thức ăn chăn nuôi và ủ phân (CTAIR-1 và CTAIR-2) nhằm giảm ô nhiễm môi trường - Vận động bỏ các công nghệ nuôi có nguy cơ gây ô nhiễm cao như phun nước cho gà. qua khảo sát. chất thải lỏng được chuyển vào hệ thống yếm khí. bao bì hóa chất.  Thành lập ban chỉ đạo phát triển chăn nuôi tập trung (Theo quy định tại điều 2 Quyết định 403/QĐ-UBND) 165 . vận chuyển và xử lý chất thải rắn (xem phần Kế hoạch quản lý chất thải rắn) Như đã nêu trên. đặc biệt là đối với các chất thải nguy hại (vd: xác ĐV chết.

cá nhân thực hiện theo quy hoạch. đôn đốc các địa phương. thành phần kinh tế huy động các nguồn lực để cân đối và triển khai thực hiện đầu tư kinh phí và thời gian phù hợp. phối hợp với các Sở ngành. ngành liên quan triển khai thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung. - Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Đồng Nai. Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất có trách nhiệm: o Là cơ quan đầu mối. ngành.Chủ quản đầu tư: UBND huyện Thống Nhất. - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với chức năng nhiệm vụ được phân công. o Căn cứ vào nội dung chính của quy hoạch. Được hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho xây dựng các công trình xử lý chất thải. các tổ chức. đơn vị liên quan thông báo rộng rãi quy hoạch theo quy định. - Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi (nên hỗ trợ theo đầu con hoặc quy mô chuồng trại (m2) với mức 30-50% so với xây dựng mới chuồng trại. Cục Chăn nuôi đưa huyện vào Chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chăn nuôi (dự án dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ). - Chính sách giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc. Huyện có trên 400 trang trại chăn nuôi vừa và nhỏ. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch theo các nội dung của báo cáo quy hoạch. phối hợp với các Sở. vải bạt làm biogas và các vật tư kỹ thậut có liên quan đến phát triển chăn nuôi.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” . Dự án này sẽ được triển khai trong giai đọan 2008 -2013. sắp xếp thứ tự dự án ưu tiên đầu tư để từng bước triển khai thực hiện có hiệu quả cao nhất quy hoạch đề ra. - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai hỗ trợ các doanh nghiệp chăn nuôi tiếp cận với nguồn vốn vay Quỹ Bảo vệ Môi trường Việt Nam. các tổ chức. Hoặc hỗ trợ lãi vay ngân hàng cho các hộ di dời vay cho xây dựng chuồng trại hoặc sang nhượng quyền sử dụng đất làm trang trại chăn nuôi. Miễn thuế và hỗ trợ tiếp thị cho các cơ sở chế biến phân hữu cơ vi sinh từ nguồn chất thải chăn nuôi. phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất và các Sở.  Đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển chăn nuôi tập trung 166 . phân kỳ đầu tư từng năm. o Xây dựng kế hoạch cụ thể. kiểm tra.  Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung và xúc tiến di dời các cơ sở chăn nuôi từ vùng cấm nuôi vào khu quy hoạch chăn nuôi tập trung - Các hộ chăn nuôi tại khu CNTT được hưởng chính sách ưu đãi nhất về đất đai và đất xây dựng chuồng trại cũng là đất nông nghiệp nên không phải xin giấy phép xây dựng mà chỉ cần giấy phép chăn nuôi (hiện là gà và sau này là heo).

Trang trại phải có hàng rào theo đúng quy định.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” - Bố trí cán bộ chuyên trách chăn nuôi mỗi xã 1 người. - Trạm thú y và trạm khuyến nông theo mạng lưới tổ chứ của Chi cục thú y và trung tâm khuyến nông của tỉnh. hợp lý. 167 . tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. các mô hình và các chương trình nghiên cứu thử nghiệm. diện tích xây dựng so với khuôn viên trang trại không vượt quá 25% với trại heo và không vượt quá 40% với trại gà. khoa học. công khai tại từng xã trong huyện. trình độ đại học.…  Cơ chế quản lý và đầu tư trong vùng quy hoạch chăn nuôi tập trung - UBND huyện giao việc tổ chức và quản lý phát triển các khu chăn nuôi tập trung cho UBND các xã. nhưng phải tăng cường đủ số lượng và đảm bảo có trình độ đại học trở lên và thường xuyên tham gia các khóa tập huấn. - Khuyến khích các chủ trang trại chăn nuôi đầu tư xây dựng chuồng trại theo hướng hiện đại. đặc biệt theo hướng xây dựng chuồng kín. hưởng lương từ nguồn ngân sách. xử lý chất thải. hoặc trồng mới. - Nhà nước sẽ xem xét hỗ trợ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng đối với các khu chăn nuôi tập trung. hoặc cải tạo vườn cũ. Đề nghị chính phủ cho biên chết thành công chức nhà nước. Đảm bảo đến năm 2015 tất cả các chủ trang trại đều tham gia các khóa đào tạo. - Quy định khi xây dựng chuồng trại. phòng chống dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm. … Dự các cuộc hội thảo và tham quan. một số hoạt động của hiệp hội từ các chương trình lồng ghép phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn. - Chủ trang trại: đào tạo tương đối toàn diện như công nghệ sản xuất. - Chủ trang trại có trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý vệ sinh môi trường và lập báo cáo ĐTM hoặc đăng ký cam kết bảo vệ môi trường hoặc lập đề án BVMT với cơ quan chức năng về môi trường. Diện tích còn lại cần được duy trì cây lâu năm (nếu đã có). quy trình phòng chống dịch bệnh. các hột thảo chuyên đề có liên quan. UBND các xã có thể thành lập hợp tác xã chăn nuôi tùy theo tình hình thực tế của địa phương và có chủ trang trại tham gia để tự tổ chức quản lý theo đúng quy định của Nhà nước. - Các kỹ thuật viên của trang trại: các chủ trang trại cần tạo điều kiện thời gian cho các công nhân có điều kiện làm lâu dài trong trang trại tham dự các lớp tập huấn kỹ thuật công nghệ. - Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung sẽ được công bố rộng rãi.

các phương pháp canh tác tiên tiến về vấn đề bảo vệ môi trường nông nghiệp. thuốc BVTV - Đảm bảo vấn đề cấp và thoát nước trong sản xuất sinh hoạt - Xây dựng và thực hiện quy chế vệ sinh môi trường – an toàn thực phẩm khu vực nông thôn. nông – lâm – ngư nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vung nhằm sử dụng tổng hợp có hiệu quả các loại tài nguyên đất.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 6. tiêu chuẩn về quản lý và sử dụng các chất hóa học trong nông nghiệp: 168 .2. - Kiểm soát được nguồn cung cấp và sử dụng thuốc trừ sâu. về quản lý môi trường nông thôn. nông thôn. nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. lâm. - Nâng cao nhận thức nông dân trong bảo vệ môi trường nông nghiệp – nông thôn 6. nước mặt.3 Giải pháp thực hiện Mục tiêu 1: Nâng cao hiệu quả về mặt quản lý nhà nước về quản lý môi trường nông thôn Xây dựng và thực hiện các quy định. không khí 6. Cơ sở pháp lý: dựa trên luật bảo vệ môi trường. vật nuôi. các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác sử dụng trong nông.6.2. o Xây dựng và thực hiện các quy đinh. tài nguyên nước. chính sách đồng bộ về phát triển nông nghiệp. o Xây dựng và thực hiện những chương trình nâng cao năng suất đất đai. hệ thống quản lý và bảo vệ tài nguyên đất đai.2 Kế hoạch quản lý môi trường trồng trọt 6. nước và khí hậu. - Nhiễm bẩn và suy thoái tài nguyên đất. Áp dụng những hệ thống sản xuất kết hợp nông – lâm. luật tài nguyên đất.2 Mục tiêu kế hoạch a) Mục tiêu tổng quát - Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững. ngư nghiệp. nước ngầm.1 Các vấn đề môi trường chủ yếu - Cấp và thoát nước trong nước thải nông nghiệp - Quản lý chặt chẽ việc sử dụng hóa chất trong trồng trọt.6.6.2.6. - Đáp ứng yêu cầu cấp và thoát nước trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. - Đảm bảo vệ sinh môi trường b) Mục tiêu cụ thể - Nâng cao hiệu quả quản lý về mặt nhà nước. các giống cây trồng. sử dụng hợp lý nguồn nước ở các địa phương. chính sách.

… o Phòng trừ sinh học: sử dụng ong mắt đỏ. thuốc trừ sâu. . từng loại cây trồng chủ lực trên địa bàn tỉnh để từ đó thiết kế các chương trình bón phân hợp lý trong từng trường hợp cụ thể. có thể đề xuất nghiên cứu khảo nghiệm các giải pháp đặc biệt có ý nghĩa đối với Huyện Thống Nhất. Mục tiêu 2: Kiểm soát được nguồn cung cấp và sử dụng thuốc trừ sâu. phân hữu cơ. o Phân bón sinh học. … được phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp  Quản lý tốt các cơ sở sản xuất kinh doanh hóa chất nông dược  Tiến hành kiểm tra.Tiến hành quy hoạch nông thông phù hợp với các tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa.Củng cố năng lực đội ngũ cán bộ quản lý môi trường. áp dụng biện pháp vệ sinh môi trường để phòng chống các vecto truyền bệnh. Biện pháp quản lý tổng hợp dịch haị cây trồng (IPM). .Trên quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững. cân đối cho các loại cây trồng và đất đai khác nhau.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ”  Ban hành danh mục các loại thuốc BVTV. Đồng thời kết hợp giữa quyền lợi và nghĩa vụ của người dân trong việc bảo vệ môi trường. thuốc BVTV hiện đang bị chỉ trích vì những nguy hiểm và hậu quả của chúng gây ra đối vơi môi trường và sức khỏe con người.Mở rộng việc áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Sử dụng hợp lý thuốc BVTV Hiện nay chưa có một kế hoạch hoàn hảo đơn giản cho phép phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại đạt hiệu quả lý tưởng. vệ sinh môi trường. mục tiêu kế hoạch đúng đắn hiện nay l sử dụng hợp lý thuốc BVTV nằng cách tăng cường áp dụng biện pháp sinh học. a. Vì vậy. đẩy mạnh 169 . . Nghiên cứu đầy đủ các kỹ thuật bón phân tối ưu.Đầu tư nghiên cứu kỹ hơn về tính chất của từng loại đất. giám sát định kì việc sử dụng thuốc BVTV tại các vùng sản xuất nông nghiệp o Xây dựng chính sách phát triển và cấp nước tưới tiêu. thực hiện phổ cập quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM). .Tăng cường giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường quy định về quản lý và sử dụng hóa chất nông dược. thuốc BVTV . thuốc trừ sâu thảo mộc và các ký sinh tự nhiên của sâu hại. .

và phát triển nền nông nghiệp sạch bền vững. với hiện tạng vừa nêu trên. không có dư lượng các hóa chất dùng trong nông nghiệp. b. Khảo nghiệm chọn bộ thuốc BVTV cho từng loại cây trồng chủ đạo trên o Khảo nghiệm áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại trên một số cây trồng. có thể định hướng khảo nghiệm thêm một số nội dung sau: o địa bàn tỉnh. Biện pháp hóa học áp dụng để phòng trừ dịch hại do sâu bệnh gây ra tuy đã bộc lộ nhiều nhược điểm đối với sức khỏe và đối với môi trường. nhưng đối với sản xuất vẫn là biện pháp hiệu quả cao nhất được sự chấp nhận của cộng đồng. Để xây dựng mô hình sử dụng hợp lý thuốc BVTV. Áp dụng các kỹ thuật canh tác hợp lý để hạn chế sự bùng phát dịch của o Sử dụng hợp lý các thuốc BVTV có tác dụng chọn lọc với hiệu quả diệt trừ sâu bệnh cao. Trong đó quan trọng nhất là việc triển khai áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) với các mục tiêu chủ yếu như sau: o Tăng cường sử dụng và bảo vệ các thiên địch tự nhiên của sâu bệnh o Sử dụng các giống kháng sâu bệnh o sâu bệnh. không gây ô nhiễm môi trường. Biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM). nhằm hạn chế những mặt tiêu cực của thuốc BVTV. Việc sử dụng hợp lý thuốc BVTV đã làm giảm đáng kể lượng thuốc BVTV sử dụng cũng như những rủi ro về sức khỏe con người và động vật liên quan. môi trường và sức khỏe. o Khảo nghiệm các phương pháp sản xuất nông sản có chất lượng cao. cần phải đẩy mạnh công tác nghiên cứu cải tiến thuốc BVTV. 170 . ít độc hại đối với các loài thiên địch tự nhiên. o Huấn luyện nông dân có hiểu biết và biết áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại hợp lý.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” nghiên cứu áp dụng các biện pháp khác nhằm hướng tới nền nông nghiệp sạch bền vững. Để sử dụng hợp lý thuốc BVTV cần tuyên truyền giáo dục nông dân nhận thức và hiểu được tác dụng của từng loại thuốc đối với sâu bệnh. Mục tiêu kế hoạch chủ yếu là giảm số lượng của các quần thể sâu hại đến mức thấp nhất (dưới ngưỡng gây hại kinh tế). không gây tác động rủi ro cho môi trường. vấn đề sản xuất nông sản chât lượng cao. các động vật và đối với sức khỏe con người. giảm chi phí BVTV.

đập dâng nhỏ để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. 171 . .Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.5 – 20 l/s).Vệ sinh môi trường là một lãnh vực rộng bao hàm nhiều chuyên đề trong việc đánh giá và phòng chống ô nhiễm môi trường. lưu lượng khai thác nhỏ (Q = 0. như việc tái sử dụng phân và nước thải cho sản xuất nông nghiệp. nước mặt. trong đó chủ yếu là tưới lúa. Mục tiêu 4: Xây dựng và thực hiện quy chế vệ sinh môi trường – an toàn thực phẩm khu vực nông thôn. Giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch cho người dân ở những vùng dân cư nghèo. qua phân tích cho thấy loại phân này đã đạt được các chỉ tiêu môi trường. phát triển các công trình thủy lợi nhằm tăng diện tích được tưới tiêu chủ động. đa số người dân trong huyện đang khai thác nguồn nước ngầm để phục vụ cho sinh hoạt và tưới cho một số cây lâu năm như cà phê.Nước sinh hoạt và sản xuất cho nông dân có thể được khai thác từ 2 nguồn : nước ngầm. . khả năng tưới theo thiết kế khoảng 800 – 900 ha đất nông nghiệp. . Có thể xử lý phân trước khi sử dụng theo phương thức xử lý khô (hố xí hai ngăn) và xử lý nước (hố xí tự hoại). . nhưng phần lớn là dốc và ngắn. Trước mắt cần áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn việc sử dụng phân tươi bón cho cây trồng. .Nước ngầm tầng mặt trên địa bàn huyện khá hạn chế. suối trong phạm vi huyện có mật độ khá dày và phân bố tương đối đều.Một số gia đình ở nông thôn đã có kinh nghiệm dẫn nước thải từ hố xí tự hoại vào ngăn chứa tro và ủ tiếp để tạo ra loại phân bón có giá trị cao và dễ vận chuyển hơn.Kiểm soát nguồn thải do hoạt động sản xuất nông nghiệp (tưới tiêu) vào các nguồn nước. cây ăn trái. . nhưng mức độ khai thác rất hạn chế. Hiện nay. nhưng chất lượng nước tốt.Tăng cường sử dụng phân hữu cơ một cách hiệu quả là một trong những giải pháp góp phần hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của hóa chất nông nghiệp. Hiện nay. Phương thức xử lý phân để tái sử dụng như vừa nêu trên. Mạng lưới sông. ngoài hồ Trị An phục vụ cho thủy điện. đặc biệt là khu vực phía Nam huyện (xã Lộ 25).Xây dựng các hệ thống tiêu thoát nước tập trung cho các vùng sản xuất nông nghiệp. mầm bệnh và các vấn đề liên quan đến hệ sinh thái nông nghiệp. Trên địa bàn Huyện.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Mục tiêu 3: Đảm bảo vấn đề cấp thoát nước trong sản xuất và sinh hoạt cho nông dân có thể khai thác từ 2 nguồn: nước mặt và nước ngầm . . hiện có 17 công trình đập dâng và hồ chứa nhỏ. Ở đây chỉ đề cập đến một khía cạnh có vai trò lây lan ký sinh trùng. nhân dân trong huyện đang tận dụng đến mức tối đa khả năng xây dựng các hồ chứa.

có đủ kết cấu hạ tầng bảm đảm hạn chế khả năng gây ô nhiễm.Khi xây dựng nhà ở. phân xanh theo hướng sản xuất phân compost.Hỗ trợ quy hoạch và xây dựng chuồng trại. Không được xây dựng nhà ở trái phép. hố xí hợp vệ sinh Xây dựng và phát triển mô hình biogas để xử lý chất thải chăn nuôi và tăng lợi ích kinh tế. chú trọng khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm tạo cho người tiêu dùng niềm tin vào mức độ vệ sinh an toàn của nông sản. hợp cảnh quan và môi trường. môi trường và các cơ quan quản lý khác. . việc tổ chức sản xuất cơ bản quy mô nhỏ phải tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường. Mục tiêu 5: Nâng cao nhận thức nông dân trong bảo vệ môi trường nông nghiệp – nông thôn . - 172 . không ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan nông thôn. phải có nhà vệ sinh nằm cách xa nguồn nước uống và sinh hoạt.Mở rộng sản xuất và thị trường sản phẩm nông nghiệp sạch. cơ sở sản xuất phải tuân theo các quy định của địa phương về thiết kế.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” . lĩnh vực nông nghiệp. nông thôn. . .Tăng cường sự phối hợp canh tác giữa các cơ quan quản lý ngành. Thu gom và xử lý phân chuồng. Tiếp tục bồi dưỡng cán bộ quản lý ở địa phương nhằm nâng cao năng lực đội ngũ quản lý cho phát triển nông nghiệp bền vững.Phát triển các ngành nghề và doanh nghiệp phi nông nghiệp ở nông thôn phải đi đôi với việc xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp tập trung. thực phẩm. đất đai.

cam kết BVMT.Sở NN&PTNT UBND huyện .000 1.Sở NN&PTNT 173 . KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHĂN NUÔI Mục tiêu 1: Tăng cường các biện pháp 1.Lồng ghép nội dung Kinh phí từng giai đoạn (triệu đồng) 2008 2011 2016 2010 -2015 -2020 400 1.200 1.120 và thú y .3 Kế hoạch thực hiện Mục tiêu Giải pháp Kinh phí (triệu đồng) A.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 6.Trung tâm khuyến nông và trạm thú y của huyện .Tăng cường lực lượng cán bộ khuyến nông và thú 260 y đến từng thôn ấp .400 Kiểm soát ô quản lý môi trường trong nhiễm môi chăn nuôi: trường và dịch .Kiểm tra giám sát ô nhiễm các cơ sở chăn nuôi Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ chăn nuôi. nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ khuyến nông 3.6. đề án BVMT) .Quy định và hướng dẫn bệnh từ hoạt các cơ sở chăn nuôi thực động chăn nuôi hiện các hình thức cam kết bảo vệ môi trường (ĐTM.Sở TN&MT .Sở TN&MT .200 60 100 100 Chủ trì Phối hợp UBND huyện (Phòng TN&MT) .000 720 1.

Khuyến khích các hộ dân trong huyện sử dụng nguồn phân này để thâm canh cây trồng .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” BVMT vào các chương trình khuyên nông .300 300 500 500 UBND huyện Chủ trang trại 50 50 UBND huyện .000 1.Khuyến khích trang trại chăn nuôi xây dựng khu dự trữ phân.Sở NN&PTNT .000 11.000 5.Sở TN&MT .Sở NN&PTNT .Khuyến khích trang trại trồng cây lâu năm và xây ao nuôi cá giúp tận dụng nguồn phân tại chỗ.Mạng lưới khuyến nông của huyện .Sở TN&MT .000 UBND huyện Chủ trang trại 1.Phát tài liệu hướng dẫn về kỹ thuật công chăn nuôi và xử lý chất thải cho các hộ nuôi Khuyến khích ứng dụng linh hoạt các công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi Mục tiêu 2: Khuyến khích sử dụng có hiệu quả nguồn phân hữu cơ . .Phòng TNMT huyện .000 1.600 600 1.Phòng TNMT huyện . Thành lập ban chỉ đạo phát 2.Mạng lưới khuyến nông của huyện .000 5.UBND các xã 174 .

66 2 169.) .Xây dựng cơ sở hạ tầng khu quy hoạch chăn nuôi tập trung Đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển chăn nuôi tập trung Hoàn thiện Cơ chế quản lý và đầu tư trong vùng quy hoạch chăn nuôi tập trung 480.UBND các xã .Sở NN&PTNT . triển chăn nuôi tập trung Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung và xúc tiến di dời các cơ sở chăn nuôi vào khu quy hoạch chăn nuôi tập trung.Trạm thú y và trạm khuyến nông .000 1.400 400 1.242 105..Sở TN&MT -Sở Xây dựng .Sở NN&PTNT .Sở Tài chính 175 .Chính sách ưu đãi về đất đai (không cần xin giấy phép xây dựng mà chỉ cần giấy phép chăn nuôi) .Sở NN&PTNT .Sở KHĐT .97 6 203. ..Sở GTVT .sở NN&PTNT .Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chă nuôi (vd: vay ưu đãi.000 UBND huyện Chủ các trang trại 200 200 UBND huyện .Sở TN&MT -Sở Xây dựng .97 1 UBND huyện 1. đầy mạnh di dời vào các khu quy hoạch chăn nuôi tập trung.UBND các xã .Sở Tài chính .Sở TN&MT .UBND các xã .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Chuyển đổi chăn nuôi phân tán quy mô nhỏ thành các trang trại chăn nuôi tập trung có quy mô lớn.

1000 Sở Tư Pháp . nông dược.Sở GTVT . + Tiến hành kiểm tra. chính sách đồng bộ 1.500 500 quả về mặt quản về phát triển nông nghiệp lý Nhà Nước Xây dựng và thực hiện các quy định.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” .Sở TN&MT - 1. thuốc trừ sâu. giám sát định kỳ việc sử dụng thuốc BVTV tại các vùng sản xuất nông nghiệp Tăng cường giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường.Sở KHĐT B.Chủ trang trại Huyện .… được phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp. quy định về quản lý và sử dụng hóa chất nông dược. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRỒNG TRỌT Mục tiêu 1: Hoàn thiện hệ thống luật Nâng cao hiệu pháp.UBND xã . chính sách.Phòng TNMT .UBND huyện .Sở NN&PTNT .Các tổ chức đoàn 176 . + Quản lý tốt các cơ sở sản xuất kinh doanh hóa chất.Sở TN & MT Sở NN&PTNT . tiêu chuẩn về quản lý và sử dụng hóa chất trong nông nghiệp: + Ban hành danh mục các loại thuốc BVTV.500 500 1000 - 600 200 200 200 Sở NN&PTNT .

thuốc BVTV Củng cố năng lực đội ngũ cán bộ quản lý môi trường. vấn đề sản xuất nông sản chất lượng cao: + Tăng cường sử dụng các thiên địch tự nhiên của sâu 500 150 150 200 .Chủ các trang trại - 1.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Mục tiêu 2: Kiểm soát được nguồn cấp và sử dụng thuốc trừ sâu.UBND huyện thể . không có dư lượng của các hóa chất dùng trong nông nghiệp. Đồng thời kết hợp giữa quyền lợi và nghĩa vụ của người dân trong việc bảo vệ môi trường.UBND huyện .Phòng TNMT Huyện .Phòng TNMT .Chủ các trang trại 177 . Sử dụng hợp lý thuốc BVTV: + Khảo nghiệm chọn bộ thuốc BVTV cho từng loại cây trồng chủ đạo trên địa bàn tỉnh. Biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM).UBND các xã . + Khảo nghiệm các phương pháp sản xuất nông sản có chất lượng cao.Phòng TNMT huyện .Chi cục BVTV Huyện .Các tổ chức đòan thể UBND huyện . + Khảo nghiệm áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại trên 1 số cây trồng.UBND các xã .500 Tùy dự án cụ thể 500 500 500 UBND huyện Sở NN&PTNT .

+ Huấn luyện cho nông dân có hiểu biết và biết áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại hợp lý.000 - 200 400 400 Tùy dự án cụ thể - Tùy dự án cụ thể - Tùy dự án cụ thể Phòng TNMT . cấp thoát nước trong sản xuất và Xây dựng hệ thống tiêu sinh hoạt thoát nước tập trung cho các vùng sản xuất nông nghiệp.UBND huyện . Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.Chủ các trang trại . + Áp dụng các kỹ thuật canh tác hợp lý.Chủ các trang trại .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” bệnh.UBND các xã Huyện .Phòng TNMT .UBND huyện .UBND các xã Huyện .Chủ các trang trại .UBND các xã Huyện . phát triển các công trình thủy điện nhằm Mục tiêu 3: Đảm bảo vấn đề tăng diện tích được tưới tiêu chủ động. Xử lý phân trong chăn nuôi Mở rộng sản xuất và thị trường sản phẩm nông nghiệp sạch.Chủ các trang trại .UBND huyện . Mục tiêu 4: Đảm bảo vệ sinh môi trường .UBND các xã Huyện .Phòng TNMT .Phòng TNMT .an toàn thực phẩm khu vực nông thôn Tăng cường sử dụng phân hữu cơ một cách hiệu quả. chú trọng khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm nhằm tạo cho người tiêu dùng niểm tin 1. + Sử dụng các giống kháng sâu bệnh.UBND huyện 178 .

lĩnh vực nông nghiệp. Thu gom xử lý phân chuồng. 200 - 300 - 500 100 100 - Tùy dự án cụ thể 100 100 100 Tùy dự án cụ thể 150 150 200 . phân xanh theo hướng dẫn sản xuất phân compost. Tiếp tục bồi dưỡng cán bộ quản lý ở địa phương nhằm nâng cao năng lực đội ngũ quản lý cho phát triển nông nghiệp bền vững.Phòng TNMT .UBND xã . Hỗ trợ quy hoạch và xây dựng chuồng trại. môi trường và các cơ quan quản lý khác. an toàn của nông sản.Chủ các trang trại .UBND huyện .UBND các xã Huyện .Phòng TNMT .Chủ các trang trại . hố xí hợp vệ sinh.Sở NN&PTNT Huyện .UBND các xã Huyện .Phòng TNMT . Xây dựng và phát triển mô hình biogas để xử lý chất thải chăn nuôi và tăng lợi ích kinh tế.Phòng TNMT .UBND các xã Huyện .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” vào mức độ vệ sinh. Mục tiêu 5: Nâng cao nhận thức nông dân trong bảo vệ môi trường nông nghiệp – nông thôn Tăng cường sự phối hợp công tác giữa các cơ quan quản lý ngành.Phòng TNMT ngành có liên quan phối hợp.Chủ các trang trại .UBND huyện .Đơn vị thu gom .UBND huyện .UBND huyện . thực phẩm. Huyện .Các đơn vị đào tạo 179 . nông thôn.Sở NN&PTNT Các cơ quan ban .UBND huyện .

- Đa số đều cho rằng để làm cho môi trường tốt hơn. đặc biệt là các vấn đề thiết thực và gần gũi với cuộc sống hàng ngày. chưa nhận thức vai trò của chính họ và những người xung quanh trong việc gây ô nhiễm môi trường. . 180 .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 6. . người dân tuy có biết nhưng việc tham gia mang tính hình thức chưa thực sự thu hút được sự quan tâm của người dân. đây là một phần rất quan trọng quyết định sự thành công của kế hoạch bảo vệ môi trường của các cơ quan quản lý vì có được sự đồng thuận của người dân.Khó khăn hiện nay là số lượng các chương trình phát động bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng địa phương còn khá khiêm tốn. tuy nhiên một phần không nhỏ vẫn có thái độ thờ ơ.55%).7. thay đổi thói quen và hành vi để người dân ngày càng có trách nhiệm với môi trường hơn.7 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 6. vận động đi vào chiều sâu.Hầu hết người dân đều có ý thức về tác động của môi trường đến đời sống và sức khỏe con người cũng như ảnh hưởng đến việc trồng trọt chăn nuôi phát triển kinh tế (94.7.Đa số đều đồng ý là nguyên nhân ô nhiễm môi trường hiện nay chủ yếu là do nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường chưa cao (65.2.2 Mục tiêu chương trình 6. 6.52%).Hầu hết ý kiến của người dân được khảo sát đưa ra mong muốn địa phương phát động nhiều hoạt động đa dạng về môi trường.1 Các vấn đề chủ yếu Kết quả điều tra nhận thức cộng đồng huyện Thống Nhất cho thấy các vấn đề tồn tại chủ yếu như sau: . cụ thể và dễ hiểu hơn nữa.7. đồng thời mở rộng công tác tuyên truyền.1 Mục tiêu tổng quát Mục tiêu chính của giáo dục môi trường là nhằm nâng cao nhận thức và ý thức của người dân về những vấn đề liên quan đến môi trường. . cần thiết phải có sự phối hợp giữa nhà nước và nhân dân (74. Lý do chủ yếu là lực lượng cán bộ phụ trách môi trường ở địa phương còn tương đối mỏng lại kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ và chưa được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cũng như khả năng vận động tuyên truyền một cách thường xuyên.98%). Điều quan trọng trong nâng cao nhận thức cộng đồng là tập trung vào thay đổi hành vi hơn là chỉ tăng cường nhận thức.

Hội nông dân. trồng trọt. các hoạt động bảo vệ môi trường còn khá ít. Từ đó tiến tới tuyên truyền sâu rộng hơn vào những năm tiếp theo.2. Xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương với đội ngũ nhân viên công tác trong lĩnh vực bảo vệ môi trường còn rất hạn chế. Không ngừng nâng cao kiến thức và kỹ năng tuyên truyền của lực lượng này.3 Giải pháp thực hiện Mục tiêu 1: Hoàn thiện đội ngũ cán bộ và lực lượng tuyên truyền viên nòng cốt về bảo vệ môi trường. Liên đoàn lao động) của Huyện. phát hiện ô nhiễm. Do đó chương trình sẽ nhấn mạnh việc khuyến khích và thu hút sự quan tâm của cộng đồng đối với những vấn đề môi trường cấp bách cuả địa phương. đồng thời đề ra được các kế hoạch hành động cụ thể và phù hợp với tình hình địa phương. - Đến năm 2020: 100% người dân trên địa bàn huyện tuân thủ các quy định về môi trường. đóng góp ý kiến với cơ quan quản lý. địa phương cần xây dựng nguồn ngân sách cho việc đào tạo cán bộ và lực lượng tuyên truyền viên nòng cốt trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Hội Liên hiệp Phụ nữ.  Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa Phòng TNMT huyện với các tổ chức đoàn thể (Mặt trận tổ quốc. 6. hưởng ứng các cuộc vận động cải thiện môi trường địa phương và đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát. Hội Cựu chiến binh. - Đến năm 2015: Trên 50% người dân được tuyên truyền và có nhận thức cơ bản đối với những vấn đề về môi trường. để có thể từng bước đổi mới phương pháp tuyên truyền có hiệu quả và phong phú hơn.2 Mục tiêu cụ thể Thu hút cộng đồng tham gia vào các hoạt động liên quan đến những vấn đề môi trường ưu tiên ở địa phương - Đến hết năm 2010: Hoàn thiện đội ngũ cán bộ quản lý và lực lượng tuyên truyền viên nòng cốt về bảo vệ môi trường.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Huyện Thống Nhất trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá và hiện đại hoá sẽ gây ra nhiều tác động đến môi trường. Đoàn thanh niên. bước đầu hình thành ý thức và thay đổi thói quen trong sinh hoạt hàng ngày cũng như trong sản xuất. 6.7.7. hướng tới phát triển bền vững. cùng chính quyền địa phương phát hiện và ngăn chặn sớm những hậu quả về môi trường đồng thời hành động để cải thiện chất lượng môi trường. Do đó. đặc biệt là các hoạt động có sự hưởng ứng của cộng đồng. Nội dung phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường bao gồm: 181 .

. viện. Cục bảo vệ môi trường.Xác định các vấn đề môi trường ưu tiên. • Đào tạo dài hạn: Tạo điều kiện để cán bộ phụ trách thamgia Chương trình đại học và thạc sỹ chuyên ngành về môi trường trong và ngoài nước. . Bộ Tài nguyên và Môi trường…tổ chức.Lập kế hoạch tuyên truyền đến từng hộ gia đình. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh thành. tìm hiểu thiên nhiên quanh em…).  Xây dựng kế hoạch đào tạo và trao đổi kinh nghiệm .Tập huấn trang bị các kiến thức cần thiết phục vụ công tác tuyên tuyền về môi trường cho cán bộ các ban ngành đoàn thể của Huyện. dã ngoại. trường học.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” .Cán bộ phụ trách lĩnh vực môi trường ở các xã • Đào tạo ngắn hạn: Tạo điều kiện để các cán bộ phụ trách tham gia các khoá đào tạo về chuyên môn do: Trường. kêu gọi và khuyến khích người dân trong việc giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường. trung tâm giảng dạy. . tăng cường trồng cây chống xói mòn… . nghiên cứu và tư vấn về môi trường. sinh hoạt và chăn nuôi. ô nhiễm do nước thải từ sản xuất. . kịp thời phát hiện các điểm nóng ô nhiễm.Tăng cường tổ chức các hoạt động tìm hiểu về môi trường. đảm bảo các kênh thông tin tuyên truyền rộng khắp và hiệu quả. . thuốc trừ sâu đối với con người và môi trường.  Xây dựng kế hoạch phối hợp tuyên truyền cho học sinh tại các trường tiểu học và trung học trên địa bàn huyện .Tập huấn và trang bị các kiến thức cũng như tài liệu cần thiết cho giáo viên để phục vụ công tác giáo dục môi trường.Phát động các chiến dịch tổng vệ sinh môi trường tại khu dân cư.Đưa nội dung giáo dục môi trường vào chương trình giáo dục tiểu học và phổ thông trên địa bàn huyện Thống Nhất. đẩy mạnh hoạt động và hiệu quả tuyên truyền của lực lượng tuyên truyền viên nồng cốt. 182 . các chương trình sinh hoạt ngoại khóa cho các em học sinh (tạo mảng xanh trong lớp học. ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón. (Hiện đã có tài liệu hướng dẫn lồng ghép nội dung giáo dục môi trường vào các môn học tiểu học do Bộ Giáo dục phát hành). tập trung vào những vấn đề cụ thể và thiết thực như: thu gom và xử lý rác thải tại khu dân cư và hộ gia đình.Phối hợp với chính quyền giám sát tình trạng môi trường địa phương.

Phụ trách tập huấn: Cán bộ của các tổ chức đoàn thể. Cộng đồng đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ môi trường ở địa phương. với nhiều nội dung và hình thức đa dạng hơn để thu hút sự quan tâm của cộng đồng. biogas…). . Nước sạch và vệ sinh môi trường. . phóng sự về môi trường. • Cử cán bộ chuyên trách môi trường hoặc mời giảng viên bên ngoài cho phù hợp với nội dung yêu cầu đào tạo. pano tuyên tuyền…  Tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng . . poster. các tổ trưởng tổ dân phố.Thu thập tài liệu chuyên môn.Đối tượng: Khởi điểm từ các thành viên nòng cốt của các tổ chức đoàn thể. sổ tay hướng dẫn. từng người dân.Thu thập và thiết kế hình ảnh. Vai trò của rừng và đa dạng sinh học. Phòng TN&MT Huyện Thống Nhất sẽ đẩy mạnh công tác tuyên truyền xuống các cấp cơ sở. Kỹ năng truyền thông môi trường. sách báo về môi trường.Biên soạn các tài liệu tập huấn cho cộng đồng.Thiết kế các loại tờ bướm. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp. • Nội dung đào tạo: Kiến thức cơ bản về môi trường. Ô nhiễm môi trường trong nhà. 183 . tuy nhiên qua khảo sát cho thấy tần suất tổ chức các hoạt động tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng ở cấp cơ sở còn khá khiêm tốn. trong giai đoạn 2010 – 2015. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng.  Xây dựng nguồn tài liệu tuyên truyền a) Mục tiêu: tạo công cụ hỗ trợ công tác tuyên truyền mang tính chất trực quan sinh động hơn.… Mục tiêu 2: Người dân được tuyên truyền và có nhận thức cơ bản đối với những vấn đề về môi trường.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” • Đào tạo thường xuyên và tự đào tạo: Tổ chức các khóa tập huấn về chuyên môn để cập nhật kiến thức và thông tin cho cán bộ chuyên trách. sau đó phổ biến cho toàn thể các thành viên. và sau cùng đến từng hộ dân. b) Phương thức xây dựng nguồn tài liệu: . Do đó. . giáo viên của các trường sau khi tham gia các lớp tập huấn. . tác hại của rác và hướng dẫn xử lý rác an toàn (compost.Thu thập và xây dựng phim tài liệu.

sản phẩm tái chế…. ngày 5/6.Đối tượng tham gia: Các đoàn thể. người dân địa phương. giải pháp bảo vệ môi trường từ cấp cơ sở đến cấp huyện cho các đối tượng như: học sinh. . Ủy ban MTTQ. phát quang bụi rặm….Đoàn kiểm tra và đánh giá: Phòng TNMT phối hợp với Phòng VHTT. • Xây dựng bản cam kết bảo vệ môi trường. Mục tiêu 3: 100% người dân trên địa bàn huyện tuân thủ các quy định về môi trường. chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn (Clean up the world).  Kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả của chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng . công nhân. công nhân viên. . đoàn viên. • Tổ chức hội thi về kiến thức. khơi thông cống rãnh. • Lập phiếu khảo sát tính hiệu quả và đánh giá mức độ chuyển biến nhận thức của người dân sau khi thực hiện chương trình. Vai trò của rừng và đa dạng sinh học.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” . lực lượng tuyên truyền viên. • Ngoài ra có thể lồng ghép các hoạt động môi trường vào các chương trình hoạt động trọng tâm của địa phương. xóa sổ các bãi rác tự phát.Hình thức tổ chức: • Kiểm tra tình hình triển khai ở cấp cơ sở cũng như nắm bắt thuận lợi và khó khăn khi triển khai thực hiện chương trình tập huấn và tuyên truyền. nông dân.) • Hưởng ứng các chiến dịch bảo vệ môi trường: tháng hành động bảo vệ môi trường.Hình thức tổ chức: • Phát động tổng vệ sinh: quét dọn rác. Tác hại của rác. biogas…). người dân…. 184 . vẽ tranh. bỏ rác đúng nơi quy định và hướng dẫn xử lý rác an toàn (compost. • Triển lãm về bảo vệ môi trường (hình ảnh. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng…  Phát động phong trào tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng . Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp. học sinh.Nội dung tập huấn: Nước sạch và vệ sinh môi trường.

cần phải đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng để “Dân biết.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Tổ chức các hoạt động thu hút cộng đồng tham gia vào các hoạt động liên quan đến những vấn đề môi trường ưu tiên ở điạ phương. dân làm và dân kiểm tra” trong sự nghiệp bảo vệ môi trường của địa phương. hưởng ứng các cuộc vận động cải thiện môi trường và đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát. Vì vậy. Qua khảo sát cho thấy cán bộ phụ trách môi trường ở địa phương còn tương đối mỏng lại kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ.  Vận dụng và lồng ghép vào các chương trình bảo vệ môi trường ở điạ phương như: Quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng. Quản lý và bảo vệ nguồn nước dựa vào cộng đồng… 185 . đóng góp ý kiến với cơ quan quản lý. phát hiện ô nhiễm. do đó khó có thể theo dõi và kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm và phá hoại môi trường ở địa phương. để thực hiện tốt xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường trên điạ bàn huyện Thống Nhất trong giai đoạn 2010 – 2020.  Học tập kinh nghiệm của các địa phương khác về chương trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng.

trường ĐH trên cả nước . hội Cựu chiến binh. Giải pháp Xây dựng và triển khai kế hoạch phối hợp giữa Phòng TNMT huyện với các tổ chức đoàn thể (hội Liên hiệp Phụ nữ. đoàn thanh niên.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 6.4 Kế hoạch thực hiện Mục tiêu Mục tiêu 1: Hoàn thiện đội ngũ cán bộ và lực lượng tuyên truyền viên nòng cốt về bảo vệ môi trường. Liên đoàn lao động).Các viện NC.Sở TN&MT Đồng Nai và các tỉnh khác .Sở GDĐT .Cán bộ MT ở cấp cơ sở .7.Các tổ chức đoàn thể Phòng TNMT Các trường học Phòng TNMT .Bộ TN&MT . Xây dựng kế hoạch phối hợp với các trường tiểu học và trung học Kinh phí (triệu đồng) Kinh phí từng giai đoạn thực hiện (triệu đồng) 2008 2010 2015 -2010 -2015 -2020 100 20 40 40 50 10 20 20 Xây dựng kế hoạch đào tạo và trao đổi kinh nghiệm 50 10 20 20 Mục tiêu 2: Người Xây dựng và cập nhật nguồn 25 5 10 10 Chủ trì Phối hợp Phòng TNMT .Sở TN&MT Phòng 186 . hội nông dân.

Phòng VHTT .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Mục tiêu Giải pháp Kinh phí (triệu đồng) Kinh phí từng giai đoạn thực hiện (triệu đồng) 2008 2010 2015 -2010 -2015 -2020 dân được tuyên truyền và có nhận thức cơ bản về những tài liệu tuyên truyền vấn đề về môi trường.Các đơn vị có chuyên môn và chuyên trách về vấn đề môi trường 187 .Các tổ chức đoàn thể .UB MTTQ .UBND xã .Các tổ chức đoàn thể . trường ĐH . Thu hút cộng đồng tham gia vào các hoạt động liên quan đến những vấn Chủ trì Phối hợp TNMT 100 50 20 10 40 20 40 20 10 0 5 5 100 20 40 40 Phòng TNMT Phòng TNMT Phòng TNMT Phòng TN MT Đồng Nai và các tỉnh khác .UBND xã .Phòng VHTT .Phòng VH &TT . Tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT Phát động phong trào tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng Kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả của chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng Mục tiêu 3: 100% người dân trên địa bàn huyện tuân thủ các quy định về môi trường và tham gia vào các hoạt động Học tập kinh nghiệm của các địa phương khác về chương trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng.Bộ TN&MT Các viện NC.

Các đơn vị chuyên môn và chuyên trách về môi trường 188 . Vận dụng và lồng ghép vào các chương trình bảo vệ môi trường ở điạ phương như: Quản lý và bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng. .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Mục tiêu Giải pháp bảo vệ môi trường đề môi trường ưu tiên ở điạ của địa phương phương. Quản lý và bảo vệ nguồn nước dựa vào cộng đồng… Kinh phí (triệu đồng) 100 Kinh phí từng giai đoạn thực hiện (triệu đồng) 2008 2010 2015 -2010 -2015 -2020 10 40 50 Chủ trì Phối hợp PhòngTNMT .

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NHIỆM VỤ, DỰ ÁN VÀ CƠ
CHẾ QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HUYỆN THỐNG NHẤT

Chương 7:

7.1 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ NHIỆM VỤ, DỰ ÁN PHỤC VỤ CHO KẾ HỌACH

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Bảo vệ môi trường là một trong những nhân tố bảo đảm sức khỏe và chất lượng
cuộc sống của nhân dân địa phương, góp phần quan trọng vào việc phát triển bền vững
KT-XH, ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. Để đảm
bảo khả năng triển khai thực tế các kế họach bảo vệ môi trường đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020 đạt hiệu quả và chất lượng thì huyện Thống Nhất cần thực hiện một
số nhiệm vụ, đề án, chương trình bảo vệ môi trường cụ thể. Ngòai ra, do vấn đề môi
trường mang tính vùng, liên ngành và diễn biến phức tạp lên nhiều dự án đề xuất mang
tính bao quát tòan tỉnh và do đó sẽ do các cơ quan chức năng của tỉnh Đồng Nai chủ trì
thực hiện.

189

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ”

Bảng 7.1: Các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ BVMT trong giai đoạn từ đây đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Tên chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ

I.
1

2

3

4

5

Cơ quan chủ
trì

Cơ quan phối
hợp

Chương trình phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đến môi trường
Chương trình quan trắc môi trường hàng Sở TN&MT
TT Quan trắc
năm nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu về

PTMT,
quan trắc môi trường và đánh giá diễn
Phòng TNMT
biến chất lượng môi trường hàng năm.
huyện
Chương trình lập báo cáo hiện trạng môi Phòng TNMT Sở
TN&MT,
trường huyện hàng năm nhằm đánh giá huyện
TT Quan trắc
các xu thế biến động, đề xuất các chương
và PTMT
trình BVMT hàng năm
Dự án xây dựng mô hình điểm về công tác Phòng TNMT Sở
TN&MT,
BVMT thu gom chất thải rắn, vệ sinh môi huyện
các phòng ban
trường, tuyên truyền nâng cao nhận thức
tại 01 xã của huyện nhằm đẩy mạnh
phong trào xây dựng công sở, xí nghiệp,
ấp xanh, sạch, đẹp và sinh thái.
Đề án tăng cường công tác thanh/kiểm tra Phòng TNMT Sở
TN&MT,
việc chấp hành luật BVMT tại các cơ sở huyện
các phòng ban,
sản xuất, các cơ sở kinh doanh phân bón,
cảnh sát môi
hoá chất BVTV.
trường
Đề án nâng cao năng lực ứng dụng và Sở KHCN
Sở
TN&MT,
chuyển giao KHKT trong lĩnh vực
Phòng TNMT
BVMT, trong đó ưu tiên trước hết cho
huyện
công nghệ xử lý và kiểm soát ô nhiễm

Dự kiến
kết quả
đạt
được

Thời gian
Bắt
Kết
đầu thúc

100%

2009

Tổng
Ghi chú
kinh phí
(trịêu
đồng)
Trung hạn
2020
50
Hàng năm

100%

2009

2020

100

Hàng năm

100%

2009

2010

100

Kiểu dự án
vệ sinh môi
trường điển
hình

100%

2009

2010

100

Định hướng
tiếp tục đến
2020

100%

2009

2012

500

Ưu tiên chọn
các
công
nghệ
phù
hợp
190

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ”

6

Đề án tổ chức thực hiện việc thu phí bảo
vệ môi trường đối với chất thải, trước hết
ưu tiên cho việc thực hiện Nghị Định số
67/2003/NĐ-CP của Chính Phủ.
7 Đề án tăng cường thực hiện các biện pháp
vệ sinh ATTP, phòng trừ dịch hại tổng
hợp và dịch bệnh nhằm bảo vệ môi
trường và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
8 Đề án tuyên truyền, phổ biến, ứng dụng
các mô hình canh tác giảm thiểu sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
9 Dự án đánh giá tác động môi trường do
hoạt động của các cơ sở chế biến nông sản
trên địa bàn huyện gây ra nhằm điều tra,
khảo sát, đánh giá tác động tiêu cực, đề
xuất các biện pháp khắc phục và quy
hoạch hợp lý.
10 Dự án Quy hoạch và phát triển mạng lưới
giao thông công cộng trên địa bàn huyện

Sở TN&MT

Phòng
huyện

TNMT

100%

2009

2012

-

TT Y tế dự Phòng
phòng, Phòng huyện
Nông nghiệp

TNMT

100%

2009

2020

300

Nông TT
khuyến
nông huyện

100%

2009

2012

300

Phòng TNMT Sở
TN&MT,
huyện
TT Quan trắc
và PTMT

100%

2009

2010

100

Sở GTVT

100%

2009

2015

Công ty công trình đô thị

100%

2009

2020

Phụ
thuộc
phân bổ
vốn
UBND
tỉnh
-

11 Nhiệm vụ thực hiện phun nước, quét
đường tại các tuyến đường giao thông
chính để giảm thiểu ô nhiễm bụi
12 Nhiệm vụ giám sát chặt chẽ việc chấp
hành luật lệ của các xe vận chuyển vật
liệu xây dựng
13 Dự án Cải tạo, xây dựng hệ thống thoát

Phòng CSGT huyện

100%

2009

2020

-

100%

2009

2020

Phụ

Phòng
nghiệp

UBND huyện

UBND huyện

Sở

XD,

Sở

Định hướng
tiếp tục đến
2020
Hàng năm

Định hướng
tiếp tục đến
2020

Hàng năm
Hàng năm
Định hướng
191

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ”

nước và xử lý nước thải của huyện theo
đúng quy hoạch đã được phê duyệt.

TN&MT

14 Dự án Quy hoạch hệ thống nghĩa trang
cho toàn huyện một cách hợp lý, hạn chế
tối đa tác động xấu của hoạt động này đối
với môi trường chung quanh, đảm bảo
sức khoẻ của nhân dân.
15 Dự án cải tạo cảnh quan môi trường –
phát triển mảng xanh đô thị đảm bảo đạt
tiêu chuẩn đô thị loại IV

Phòng TNMT Sở
XD,
huyện
TN&MT,
phòng ban

16 Đề án bắt buộc 100% các cơ sở mới xây
dựng phải đầu tư xây dựng hệ thống xử
lý chất thải đạt tiêu chuẩn mới được phép
đi vào hoạt động
17 Đề án Phối hợp với các huyện, tỉnh thành
lân cận trong hoạt động bảo vệ chất lượng
nước hồ Trị An, bao gồm các công việc
thanh tra, giám sát các cơ sở sản xuất
thuộc khu vực hồ Trị An, quan trắc chất
lượng nước hồ Trị An.
18 Dự án phân lọai rác tại nguồn huyện
Thống Nhất

tiếp tục đến
2020

Hàng năm

100%

2009

2010

Công ty công Phòng TNMT
trình đô thị

100%

2009

2015

Sở TN&MT, Sở CN, XD
Phòng TNMT

100%

2009

2012

Theo kế
hoạch
được
duyệt
-

Sở
TNMT, Sở NNPTNT
phòng TNMT

100%

2009

2012

-

Định hướng
tiếp tục đến
2020

Sở XD,
TNMT

TNMT

100%

2009

2012

-

19 Chương trình quốc gia nước sạch và vệ TT nước sạch UBND huyện,
sinh môi trường nông thôn trên địa bàn VSMT
các phòng ban
huyện

100%

2009

2012

Phụ
thuộc
nguồn
vốn phân
bổ

Định hướng
tiếp tục đến
2020
Định hướng
tiếp tục đến
2020

Sở Phòng
huyện

Sở
các

thuộc
phân bổ
vốn
100

Hàng năm

192

hệ sinh thái) của huyện và tỉnh 23 Dự án tổ chức điều tra cơ bản. ô nhiễm trọng điểm trên địa bàn và PTMT. đánh giá. khảo sát tòan Phòng TNMT Sở TN&MT. khoáng sản. nuôi trên địa bàn huyện. huyện nghiêm cấm phát triển chăn nuôi trong khu dân cư. rừng.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 20 Chương trình phòng trừ dịch hại tổng Phòng hợp và dịch bệnh nghiệp nông TT khuyến nông. III Chương trình bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên 22 Dự án nghiên cứu hòan thiện mạng lưới Sở TN&MT Phòng TNMT quan trắc môi trường (nước. 22 Đề án Bố trí. các huyện làm cơ sở cho việc hòan thiện phòng ban mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường. các phòng ban II Chương trình khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường 21 Dự án điều tra. Ưu tiên phát phòng NN Phòng TNMT triển ở vùng ven. diện nhằm xác định các khu vực nhạy TT Quan trắc cảm. các bàn huyện (đất. Sở TNMT. không khí. nước. vùng ngọai thành. đất. Khuyến khích phát triển các mô hình chăn nuôi tập trung. phòng ban du lịch) để xử lý số liệu và tổng hợp thành hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường 24 Dự án nghiên cứu. Chi canh tác nông nghiệp theo hướng bảo cục BV nguồn 100% 2009 2012 Phụ thuộc nguồn vốn phân bổ Định hướng tiếp tục đến 2020 Trung hạn 100% 2009 2010 100 100% 2009 2010 Phụ thuộc nguồn vốn phân bổ Trung hạn 100% 2009 2012 300 100% 2009 2012 150 100% 2009 2015 300 Định hướng tiếp tục đến 193 . thay đổi phương thức Phòng NN Sở KHCN. hiện trạng các nguồn tài nguyên trên địa phòng NN. sắp xếp lại các khu vực chăn Sở NNPTNT. đánh giá Phòng TNMT Sở TN&MT. khu đô thị.

phân vùng khai thác. TT khuyến nông huyện 2020 UBND huyện Sở TN&MT. NN. nâng cao chất lượng đất. các khu công nghiệp. Đề án tổng thể bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch lợi thủy sản. cho phép khai thác nước ngầm ở tầng sâu hơn. Kiểm soát chặt chẽ quá trình bổ cập nước ngầm. mức độ khai thác tối đa. xác định và dự báo nhu cầu sử dụng nước tới 2010 và định hướng tới 2020 cho các mục đích khác nhau.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 25 26 27 28 29 đảm cân bằng sinh thái. giảm tối đa quá trình xâm nhập của chất ô nhiễm vào nước ngầm. bạc màu và tiến tới nền nông nghiệp bền vững. khảo sát. Nhiệm vụ hạn chế khai thác nước ở tầng nông. …) của huyện. Đề án kiểm soát và giám sát việc khai thác nước ngầm bằng cách lắp đặt các đồng hồ nước tại các giếng khai thác tập trung (tập trung chủ yếu vào cơ sở công nghiệp khai thác nước ngầm quy mô công nghiệp. các vùng bổ cập tự nhiên cho các tầng chứa nước. CN. trang trại). Quy hoạch bảo vệ. giảm diện tích đất thoái hóa. phòng TN&MT 100% 2009 2010 300 Định hướng tiếp tục đến 2020 Phòng TN&MT Định hướng tiếp tục đến 2020 194 . hiện trạng khai thác. khai thác và sử dụng tài nguyên nước ngầm (đánh giá toàn diện về chất lượng. trữ lượng khai thác. Dự án điều tra. Phòng TNMT 100% 2009 2012 - Phòng TN&MT Chi cục BV nguồn lợi thủy sản. các phòng ban Sở TN&MT 100% 2009 2011 150 - 100% 2009 2012 200 Định hướng tiếp tục đến 2020 Phòng TN&MT Sở TN&MT 100% 2009 2012 100 Định hướng tiếp tục đến 2020 Sở du lịch Sở TN&MT.

đào tạo và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường 35 Đề án đưa chương trình giáo dục môi Phòng giáo Phòng TNMT. 36 Đề án tổ chức các tuần lễ tuyên truyền về Phòng TNMT. của địa phương (huyện. Phòng TNMT. các trường phục vụ công tác điều hành các phong ban họat động quản lý môi trường huyện TN. cơ sở vật UBND huyện chất. để đủ năng lực tổ chức triển khai thực UBND xã. Phòng GDĐT. dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên . các công trình điển hình về BVMT TNCS truyền hình 37 Đề án tổ chức các diễn đàn doanh nghiệp Phòng VHTT.Môi TN&MT TN&MT. ngày Thứ bảy tình nguyện và xây dựng MTTQ. ngày Chủ nhật xanh. các hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường. 33 Đề án Lồng ghép nội dung bảo vệ môi UBND huyện Các phòng ban trường trong tất cả các quy họach phát triển của các ngành và địa phương. 34 Ứng dụng công nghệ công thông tin xây Phòng Sở KHCN. Sở TN&MT. BVMT hàng năm. phòng ban 32 Dự án hoàn thiện bộ máy quản lý môi Phòng TNMT Sở TN&MT. thân thiện môi trường trên các phương Đài phát các phòng ban 100% 2009 2010 50 100% 2009 2012 200 100% 2009 2012 200 100% 2009 2010 - 100% 2009 2012 150 Trung hạn Định hướng tiếp tục đến 2020 Định hướng tiếp tục đến 2020 Định hướng tiếp tục đến 2020 Định hướng tiếp tục đến 2020 100% 2009 2012 - 100% 2009 2012 200 Trung hạn Theo chương trình quốc gia Hàng năm 100% 2009 2012 150 Hàng năm 195 . V Chương trình giáo dục. trường : phương diện tổ chức. phòng VHTT. xã) về môi trường Phòng TNMT. trường và PTBV vào chương trình giáo dục Phòng GDĐT dục phổ thông trên địa bàn huyện TN. đòan đài phát thanh. 31 Chương trình Đào tạo nguồn nhân lực UBND huyện Sở TN&MT.Đầu tư trang bị thiết bị và máy móc để đáp ứng công tác đo đạc các chỉ tiêu môi trường. trang thiết bị .Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” IV Chương trình tăng cường năng lực quản lý môi trường 30 Đề án Xây dựng chương trình đào tạo UBND huyện Phòng TNMT nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu trước mắt và tới 2010.

truyền hình 38 Đề án tăng cường công tác truyền thông. Hội cựu chiến binh 100% 2009 2012 200 Hàng năm 196 . xây dựng Đài phát nếp sống và hành vi thân thiện với môi thanh và Đài trường. đoàn TNCS. hội phụ nữ. nâng cao nhận thức cộng đồng.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” tiện thông tin đại chúng (Đài phát thanh thanh và Đài và Đài truyền hình của Tỉnh). Phòng VHTT. xây dựng các phong trào quần truyền hình chúng bảo vệ môi trường tại các khu vực dân cư trên địa bàn huyện MTTQ.

môi trường.2.2 ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Theo nội dung đã trình bày ở các chương trước. bên cạnh sự tham gia chỉ đạo của các cấp chính quyền và các cơ quan ban ngành địa phương. • Trình UBND huyện quy hoạch. kế hoạch về tài nguyên và môi trường và tổ chức thực hiện sau khi được xét duyệt.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 7. để có thể đáp ứng được yêu cầu công việc trong thời kỳ công nghiệp hóa. - Chức năng của Phòng TNMT: Phòng TNMT là cơ quan tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường tại địa phương. môi trường Phòng TN&MT Văn phòng ĐK QSDĐ Bộ phận nhận hồ sơ Bộ phận chuyên môn nghiệp vụ Hình 7. Do đó. để thực hiện thành công và hiệu quả các kế họach bảo vệ môi trường. hiện đại hóa chúng tôi đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trường huyện Thống Nhất như sau: 7. Phòng TNMT huyện Thống Nhất phải bố trí ít nhất 03 nhân sự biên chế thực hiện công tác quản lý môi trường có chuyên môn về quản lý môi trường. chế độ và pháp luật của nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường. trong đó có 01 lãnh đạo phòng có trình độ đại học chuyên ngành về môi trường.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý môi trường tại huyện Thống Nhất UBND huyện Thống Nhất UBND xã Cán bộ địa chính. Sơ đồ quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường huyện Thống Nhất Tổ chức bộ máy Phòng TNMT: gồm 01 Trưởng phòng và các phó trưởng phòng. đo đạc bản đồ. có thể thấy rằng công tác bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất bao gồm rất nhiều mục tiêu và kế họach hành động. Bao gồm các nội dung: - • Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các chính sách. đồng thời theo Nghị định 81/2007/NĐ-CP ngày 23/05/2007 của Chính phủ qui định tổ chức. các bộ phận đất đai. Cụ thể. 197 . bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước.

hướng dẫn kiểm tra chuyên môn. thị trấn. tài nguyên khoáng sản. • Báo cáo định kỳ 3 tháng. sự cố môi trường. viên chức. • Lập báo cáo thống kê. kiểm kê hiện trạng môi trường theo định kỳ. thu thập. giúp UBND huyện giải quyết các tranh chấp. khiếu nại. huyện Thống Nhất cần hình thành một hệ thống QLMT dựa trên nguyên lý của chu trình Deming PDCA (Plan – Do – Check –Art): lập kế hoạch-thực hiện-kiểm tra-cải tiến theo sơ đồ tóm tắt sau: 198 . quản lý lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường. viên chức làm công tác quản lý tài nguyên và môi trường và các cán bộ địa chính xã. khắc phục suy thoái. 6 tháng. bảo vệ tài nguyên đất. bảo vệ môi trường. • Quản lý cán bộ công chức. − Để nâng cao hiệu lực quản lý môi trường.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” • Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng. nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính xã. phổ biến thông tin về tài nguyên môi trường. ô nhiễm. hậu quả thiên tai. thị trấn. tố cáo về tài nguyên và môi trường theo qui định của pháp luật. • Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật. • Tuyên truyền. 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho UBND huyện và Sở TNMT. Tham gia với Sở TNMT trong việc tổ chức đào tạo. tài nguyên nước. công chức. bồi dưỡng cán bộ. phòng chống.

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

Cải tiến liên tục

Xem xét của lãnh đạo
- cải tiến hệ thống QLMT huyện

Kiểm tra – Giám sát
Quan trắc – đo đạc
Hành động khắc phục
Đánh giá hệ thống QLMT huyện
Quản lý hồ sơ HTQLMT huyện

Thiết lập chính sách môi
trường huyện

Lập kế hoạch BVMT
Xác định khía cạnh môi trường có ý
nghĩa tại huyện
Xác định các yêu cầu của luật pháp
Đề ra mục tiêu chỉ tiêu MT
Xây dựng các chương trình MT

Thực hiện
Phân công cơ cấu trách nhiệm
Huấn luyện
Truyền thông môi trường
Quản lý hồ sơ HTQLMT
Thanh tra
Ứng phó tình huống khẩn cấp

Hình 7.2. Sơ đồ tóm tắt mô hình QLMT cấp Huyện, thị
Hệ thống QLMT huyện được hình thành dựa trên chính sách môi trường do Lãnh
đạo huyện đưa ra. Trên cơ sở xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa trong các hoạt
động kinh tế xã hội của huyện, xác định yêu cầu của luật pháp về môi trường, huyện cần
đề ra các mục tiêu chỉ tiêu phấn đấu về môi trường. Trên cơ sở đó, huyện sẽ xây dựng các
chương trình môi trường và đưa ra thực hiện. Khi thực hiện cần phân công cơ cấu trách
nhiệm rõ ràng, tổ chức công tác huấn luyện về QLMT, thực hiện truyền thông môi
trường, quản lý hồ sơ hệ thống QLMT, triển khai thanh tra môi trường, có kế hoạch sẵn
sàng ứng phó tình huống khẩn cấp. Trong quá trình chỉ đạo cần thực hiện tốt công tác
“Kiểm tra – Giám sát” hệ thống QLMT bao gồm các công tác quan trắc, đo đạc môi
trường, phát hiện và thực hiện hành động khắc phục những chỗ chưa phù hợp trong hệ
thống, thực hiện đánh giá hệ thống QLMT định kỳ hàng năm và quản lý hồ sơ hệ thống
QLMT.
199

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

7.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
Để thực hiện kế hoạch BVMT, dưới đây đề nghị 06 nội dung công việc mà huyện
Thống Nhất phải thực hiện. Tóm tắt theo sơ đồ sau:
Huấn luyện
Cơ cấu trách nhiệm

Truyền thông môi trường

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
BVMT HUYỆN

Hồ sơ quản lý và
chế độ báo cáo

Thanh tra môi trường

Ứng phó tình
huống khẩn cấp

Hình 7.3. Các nội dung triển khai thực hiện kế hoạch BVMT huyện
Dưới đây đề xuất các hướng dẫn triển khai thực hiện:
a. Cơ cấu trách nhiệm
- Ban hành chính sách môi trường: Phòng TNMT huyện là cơ quan thường trực điều
hành hệ thống QLMT nhưng UBND huyện là người chủ trì ban hành chính sách môi
trường của huyện. Do đó, nếu UBND không nhận thức được tầm quan trọng của công tác
BVMT, không ban hành chính sách MT thì hệ thống QLMT rất khó được triển khai thực
hiện.
- Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa: Việc xác định các khía cạnh môi trường có ý
nghĩa đề nghị giao cho Phòng TNMT phụ trách phần chung. Tuy nhiên, khi xác định các
khía cạnh môi trường có ý nghĩa của các ngành gây ô nhiễm môi trường thì cần có sự
tham gia của các ban ngành có liên quan.
- Các yêu cầu luật pháp: Việc xác định các yêu cầu luật pháp sẽ do Phòng TNMT phụ
trách và hình thành cơ sở dữ liệu luật pháp, trong đó có thể xếp loại theo ngành; ví dụ: Y
tế, công nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm,...
- Mục tiêu, chỉ tiêu, Chương trình QLMT: Việc đề ra mục tiêu chỉ tiêu và xây dựng
chương trình QLMT đề nghị phân cho Phòng TNMT phụ trách với sự hỗ trợ của các cơ
quan ban ngành có liên quan.

200

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

- Huấn luyện, đào tạo: Phòng TNMT sẽ tham mưu cho UBND huyện, đồng thời chủ trì
xây dựng các chương trình huấn luyện, đào tạo, nâng cao nhận thức về môi trường cho
các cán bộ.
- Tuyên truyền, truyền thông môi trường: Việc tuyên truyền, truyền thông môi trường
chia làm 02 phần:

Thực hiện giáo dục môi trường trong hệ thống giáo dục phổ thông tại huyện sẽ do
Phòng Giáo dục chủ trì.

Thực hiện truyền thông giáo dục môi trường cho nhân dân sẽ do Phòng VHTT,
Đài truyền thanh huyện phụ trách. Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị-xã hội,
Đòan TN,... là các đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện.

Kiểm tra, thanh tra môi trường: Việc kiểm tra thanh tra môi
trường sẽ do phòng TNMT phụ trách, kết hợp với bộ phận cảnh sát môi trường của
Công an huyện. Ngoài ra khi thanh tra kiểm tra cũng cần có sự tham gia của các
ngành có liên quan.
-

Cải tiến hệ thống QLMT: Phòng TNMT là cơ quan thường trực
điều hành QLMT huyện, tham mưu cho UBND xem xét và cải tiến hệ thống QLMT.
Các phòng ban khác, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị-xã hội, Đòan TN,... là các
đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện.
-

b. Huấn luyện – đào tạo nâng cao nhận thức năng lực bảo vệ môi trường
Phòng TNMT huyện Thống Nhất hiện nay do mới thành lập, nhân lực còn mỏng,
trình độ và khả năng chuyên môn chưa cao, trong khi những vấn đề môi trường ngày
càng diễn biến phức tạp, mang tính liên vùng. Do đó, để đáp ứng được yêu cầu công việc
trong thời kỳ mới cần phải tăng cường nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý tại địa
phương, bao gồm nhân lực và vật lực. Qua nghiên cứu thực tế, 02 chương trình đào tạo
được đề nghị với mục tiêu và nội dung đào tạo như sau:

201

Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 ”

Đào tạo nhân lực cho hệ thống QLMT cấp huyện

CT1: Bồi dưỡng kiến thức MT
cho cán bộ QL, lãnh đạo

Mục tiêu: Trang bị kiến thức về
môi trường và HTQLMT

Nội dung đào tạo:
Phát triển bền vững
Các hiện tượng môi trường
Tác động của sản xuất đến MT
Các chiến lược ngăn ngừa ô nhiễm
Tác hại của chất ô nhiễm
Vai trò của cộng đồng và phương pháp
công tác cộng đồng
Mô hình QLMT mới
…..

CT2: Đào tạo kiến thức và năng
lực QLMT cho cán bộ chuyên
môn

Mục tiêu: Trang bị kiến thức và kỹ
năng quản lý và điều hành HTQLMT

Nội dung đào tạo:
Phát triển bền vững
Các chiến lược ngăn ngừa ô nhiễm
Phương pháp công tác cộng đồng
Xây dựng và thực hiện mô hình
QLMT kiểu mới: xác định khía cạnh
môi trường có ý nghĩa, xác định yêu
cầu luật pháp, mục tiệu, chương trình
QLMT
Kỹ thuật Quan trắc và phân tích MT
Đánh giá hệ thống QLMT
…..

Hình 7.4. Chương trình và nội dung đào tạo cho hệ thống quản lý môi trường cấp
huyện
c. Truyền thông môi trường:
Sự tham gia của cán bộ, nhân dân tại huyện trong công tác bảo vệ môi trường rất
quan trọng, do đó vấn đề thực hiện truyền thông, thông tin đối với nội bộ huyện là rất cấp
thiết. Các phương pháp và hình thức truyền thông như sau:
Truyền thông đối với công chúng:

Đối với công chúng trong huyện, đề nghị các hình thức sau đây nên được áp dụng:

• Áp phích, biểu ngữ trên đường phố
• Phóng sự phát thanh truyền hình
• Mít tinh nhân ngày môi trường thế giới
202

… − Các tài liệu minh chứng là tư liệu gốc chứng minh sự hình thành và vận hành bộ máy QLMT Để cho các cán bộ. hội diễn văn nghệ về chủ đề môi trường • Viết bài đăng báo về các kết quả hoạt động môi trường của huyện Truyền thông môi trường đối với cấp trên. Các tài liệu khác như kế hoạch hành động khẩn cấp. Uỷ ban phòng chống lụt bão. hỏi đáp về môi trường. hồ sơ có tính bắt buộc trong cơ cấu hệ thống như chính sách môi trường của huyện.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” • Tổ chức các cuộc thi: vẽ tranh. Các qui trình của hệ thống QLMT 8. Các chỉ dẫn công việc đặc thù 9. Mô tả những thành phần của hệ thống QLMT 3. các tổ chức quốc tế • Thường xuyên định kỳ gởi báo cáo chuyên đề hiện trạng môi trường cho các Ban ngành cấp Tỉnh • Viết bài đăng báo về các kết quả hoạt động môi trường của huyện • Tổ chức các buổi hội thảo về những vấn đề môi trường của huyện Truyền thông đối với các cơ quan cấp cứu-khẩn cấp: Luôn tạo ra mối liên hệ thông tin đối với các cơ quan cấp cứu như: cứu hỏa. … 203 . môi trường xanh • Tổ chức thi đấu thể thào. Thiết lập hệ thống tư liệu Hệ thống hồ sơ của hệ thống QLMT huyện cần bao gồm 3 loại chủ yếu sau: − Các thủ tục hay qui trình: là các hướng dẫn cho cán bộ chuyên môn của Phòng TNMT thực hiện công việc − Các văn bản. Phòng TNMT với vai trò thường trực có thể thiết kế và xây dựng sổ tay hệ thống QLMT có nội dung như sau: 1. Mô tả chương trình quản lý môi trường của huyện 4. Các mục tiêu và chỉ tiêu hàng năm 5. Theo dõi tiến độ thực hiện 7. Các kế hoạch hành động nhằm đạt mục tiêu và chỉ tiêu 6. Chính sách môi trường của huyện 2. bệnh viện. phương pháp xác định các khía cạnh môi trường. d. nhân viên thuộc các ban ngành có thể hiểu rõ sự vận hành và vai trò trách nhiệm cuả mình.

. quá hạn sử dụng. nâng cao hiệu lực quản lý môi trường của huyện. ngăn ngừa tối thiểu các tác động môi trường. trôi đất.  Quản lý môi trường sau bão lũ: Hoạt động quan trọng nhất là vệ sinh môi trường để phòng chống dịch bệnh bùng phát: • Thu gom. công trình vệ sinh.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” e. bão lũ thường phá hủy trầm trọng các cơ sở hạ tầng.Sau thiên tai cần nhanh chóng sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng về dịch vụ môi trường (công trình cấp thoát nước. trượt lở đất. súc vật chết bằng các chất sát trùng như nước Javen. dọn dẹp đất đá bồi lấp để khôi phục sản xuất. do thiếu đói người dân có thể sử dụng các sản phẩm không sạch. . giảm thiểu thiệt hại do chúng gây ra. thông báo những dấu hiệu cần theo dõi và nếu thấy xuất hiện phải sơ tán ra khỏi nơi nguy hiểm như: nứt đất. Công tác truyền thông để ổn định tâm lý nhân dân là rất cần thiết.  Phòng chống sự cố nứt trượt lở đất: .Không để dân định cư và không cho phép xây cất các công trình trên các vị trí có nguy cơ tái trượt lở đất. bảo vệ tính mạng và tài sản nhân dân trong huyện. vách bờ dưới chân các khối trượt cũ bị đào khoét mạnh. đồng thời những vấn đề môi trường phát sinh trong và sau thiên tai là nhiệm vụ nặng nề của cơ quan quản lý môi trường.Vào các đợt mưa lớn tập trung liên tục cần theo dõi và thông báo cho dân ra khỏi những nơi đã được dự báo. Những thiên tai lớn như nứt đất. tập trung và xử lý rác. Clorua vôi hoặc đơn giản bằng vôi bột sau đó đem chôn lấp hợp vệ sinh • Khử trùng các nguồn nước sinh hoạt • Chuẩn bị khả năng phòng chống dịch bệnh • Kiểm soát an tòan thực phẩm sau thiên tai. mực nước giếng vẩn đục mạnh. dâng nhanh và dâng cao. . Ứng phó tình huống khẩn cấp Chuẩn bị và đáp ứng có hiệu quả các sự cố môi trường có thể giảm thương vong.Thông báo cho dân và các cơ quan sở tại về những khu vực có nguy cơ nứt trượt lở đất để chủ động phòng tránh.… 204 . đường giao thông…). lún đất. f. Thanh tra Môi trường Công tác thanh tra môi trừơng có vai trò quan trọng trong việc kịp thời phát hiện các hoạt động không phù không phù hợp nhằm đưa ra hành động khắc phục sửa chữa kịp thời. công trình xử lý chất thải.

công trình vệ sinh. công trình xử lý chất thải.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” • Sửa chữa. nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng về dịch vụ môi trường: công trình cấp thoát nước.… 205 . đường giao thông.

nhóm thực hiện đã vạch ra được các kế họach bảo vệ môi trường cụ thể đặc trưng cho điều kiện huyện Thống Nhất như sau: − Kế họach quản lý chất lượng môi trường không khí − Kế họach quản lý chất lượng nguồn nước − Kế họach quản lý chất thải rắn − Kế hoạch bảo vệ môi trường công nghiệp − Kế hoạch bảo vệ môi trường và tài nguyên trong khai thác khóang sản − Kế hoạch bảo vệ môi trường trong phát triển nông nghiệp − Xây dựng chương trình nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường 8. 206 . Nhằm hòan thành nhiệm vụ Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Thống Nhất. Dựa trên các thông tin về nguồn lực và hiện trạng này đồng thời kết hợp với việc phân tích các nội dung quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện. tài nguyên thiên nhiên. Từ các kết qủa phân tích dự báo. kinh tế xã hội và hiện trạng môi trường của huyện. nhóm thực hiện đã đưa ra các dự báo về mức độ ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên của huyện trong tương lai. điều tra. nhóm thực hiện nhiệm vụ đã tiến hành khảo sát.1 KẾT LUẬN Nhiệm vụ “Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” đã được thực hiện dựa trên cơ sở pháp lý và từ sự bức xúc về việc gắn kết công tác BVMT với phát triển KT-XH của huyện nhằm hướng đến phát triển bền vững. cụ thể là đến năm 2010 và 2020. tạo điều kiện thuận lợi cả về cơ chế lẫn nguồn vốn để thực hiện tốt các kế họach bảo vệ môi trường đã được đề xuất trên địa bàn huyện trong thời gian tới.2 KIẾN NGHỊ Đề nghị chính quyền tỉnh Đồng Nai và huyện Thống Nhất quan tâm.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Chương 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 8. đánh giá điều kiện tự nhiên.

Lê Huy Bá và Thái Lê Nguyên. Báo cáo Nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội quận 4 đến năm 2010. 10. Địa chất Tài nguyên và Môi trường Nam Việt Nam. 7. Nguyễn Văn Qùi. PGS. Vài suy nghĩ về khả năng liên quan giữa các trận động đất gần đây với các hệ thống đứt gãy khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Nguyễn Công Mẫn. 2000. NXB Khoa học kỹ thuật. Technology and Environment of HoChiMinh City. năm 2007. Chi cục Bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh. NXBGiáo dục. Niên giám thống kê huyện Thống Nhất năm 2006. Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam. Ma Công Cọ. tháng 11/2007. Hà Nội. Địa chất môi trường. Đặng Văn Rời. 8.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.TS Nguyễn Đinh Tuấn “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học”.Report No. 5. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường. Department of Science. 1995.Lê Qúi An. Báo cáo tổng hợp Đánh giá môi trường chiến lược phục vụ quy hoạch sử dụng đất lồng ghép với quy hoạch bảo vệ môi trường huyện An Nhơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. khảo sát. TP. Đỗ Văn Lĩnh. 2006.TS Lê Huy Bá (Chủ biên). 2. NXB Giáo dục. 4. Huỳnh Thị Minh Hằng. phân tích đánh giá phục vụ xây dựng kế hoạch hành động BVMT thực hiện Kế hoạch Bảo vệ Môi trường Quốc gia và Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam tại vùng đặc thù Tây Nguyên (thí điểm cho Đăk Nông. 12. Cơ học đất. Du lịch sinh thái. 9. năm 2005. 2001. 6. 11. Energy efficiency improvement of urban transport system and mitigation of GHGs anf other harmful emissions.1.Liên đoàn Bản đồ địa chất Miền Nam. Huỳnh Lưu Trùng Phùng. Qui Nhơn T7/2007 3. Năm 2007. Điều tra. NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Trọng Hùng. Cục Thống kê tỉnh Đồng Nai.HCM T6/2004. 207 . 2000. Báo cáo Hội thảo khoa học về điều tra tai biến ở Việt nam.PGS. Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường quận Bình Thạnh đến năm 2010. Phòng Thống kê huyện Thống Nhất.

Hà Nội. NXBKhoa học và Kỹ thuật. Kinh nghiệm phòng tránh và kiểm soát tai biến địa chất. 26. Liên đoàn BĐĐC Miền Nam. Nguyễn Thị Lan. Bài giảng môn học “Quy hoạch và các chính sách môi trường”. Điều tra. Trường Đại học Khoa học tự nhiên. 20. Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường. Viễn thám trong nghiên cứu tài nguyên và môi trường. Nguyễn Ngọc Thủy.Nguyễn Bách Thắng và nnk.TS. Hà Nội.Nguyễn Thế Thôn “Quy hoạch môi trường và phát triển bền vững”. số 38 Hà Nội. Hà Nội.khoáng sản và dầu khí Việt nam. 14. 1997.Nguyễn Thành Vạn. 22. Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh.TS. 1997. Hà Nội. tập I). 1995. Đề xuất các biện pháp phòng tránh giảm nhẹ thiệt hại. Cục địa chất và khoáng sản ViệtNam. Viện Vật lý địa cầu.PGS. các tỉnh 208 . Cục địa chất vàkhoáng sản Việt Nam. Bản đổ địa chất. 17. (Tuyển tập các báo cáo Hội nghị Khoa họcđịa chất Việt nam lần thứ 3. Năm 2004.Lê Mục Đích (biên dịch). Phùng Chí Sỹ. Các kiểu vỏ phong hoá thành tạo trên các đá bazan Việt nam.Nguyễn Văn Lâm và nnk. 2001. Nghiên cứu xây dựng Quy hoạch môi trường vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung (TP. Địa chất môi trường (giáo trình bậc cử nhân). Đề án quốc gia quan trắc động thái nước dướiđất vùng Tây Nguyên. Nguyễn thế Thôn.Nguyễn Xuân Bao và nnk. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt nam. đánh giá thiệt hại môi trường và hiện tượng nứt đất. Khoa Môi trường đại học Bách Khoa TP.Nguyễn Ngọc Thạch. Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT Miền Trung. 21.HCM. biện pháp xử lý và phòng chống. 1998. Bản đồ phân vùng động đất lãnh thổ Việt Nam. NXBKhoa học và Kỹ thuật Hà Nội.1978. 2001. Đà Nẵng. Quy hoạch bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010..Nguyễn Đình Hòe.TS Phùng Chí Sỹ. sạt lở đất vùng núi Quảng Ngãi (sau lũ lụt năm 1999). 18. Những đặc điểm của chế độ động đất ở Việt Nam. Cao học 2006. 25. Báo cáo đề tài cấp nhà nước. 19.Phạm Văn Thục. 24. Địa chất.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 13. Lưu trữ Bộ KHCNMT. 1988.Nguyễn Địch Dỹ và nnk. Hà Nội. Nghiên cứu đánh giá hiện tượng nứt -trượt đất ở thị xã Lai Châu. 15.Nguyễn Đình Xuyên. Báo cáo nghiên cứu kiến tạo và sinh khoáng Việt Nam. NXBxây dựng. 23. 16.2004. 2002.PGS.1993.

Điều tra địa chất về nứt đất đang diễn biến ở các tỉnh Đắc Lắc.UBND huyện Thống Nhất. các khu vực chăn nuôi và các cơ sở giết mổ tập trung đến giai đạon 2007 -2010 và định hướng đến năm 2020 huyện Thống Nhất. năm 2006. Quảng Ngãi) (KC. năm 2008. 28.Phoung Sophorn.Trần Huế Nhuệ cùng đồng sự. Hồ Chí Minh”. Sông Bé và các miền ảnh hưởng của chúng. 02/2007. NXBgiáo dục. Quy hoạch bảo vệ môi trường thị xã Tân An từ năm 2006 đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.5 năm thực hiện chương trình BVMT. năm 2004. 33. bổ sung quy hoạch thăm dò. Hà Nội. Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. TPHCM. Báo cáo kết quả 2 năm rưỡi thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội – quốc phòng an ninh 5 năm 2006 – 2010. Cục Địa chất Việt Nam. Báo cáo quy hoạch phát triển chăn nuôi. 2001 32. 35. khai thác và sử dung khoáng sản tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Đất xây dựng. NXB Xây Dựng. năm 2008. Báo cáo kết quả 2. Quảng Nam. 1998.Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An. 1995.UBND huyện Thống Nhất. Báo cáo quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng đến 2020 cho huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai.Sở tài nguyên và môi trường Đồng Nai. phòng Công Thương. năm 2007. tỉnh Đồng Nai”.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” Thừa Thiên-Huế. 30. 27. tháng 7/2007.Phạm Huy Long và nnk.Trịnh Ngọc Đào. Thành phố Hồ Chí Minh năm 2004. 38. năm 2008 209 .03)”. luận văn thạc sỹ “Quy hoạch hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại cho các khu công nghiệp và khu chế xuất tại TP. 29. năm 2006 36. Liên đoàn địa chất 6. Báo cáo 2. 31. Đồng Nai.08.UBND huyện Thống Nhất. 34. Báo cáo Điều chỉnh.UBND huyện Thống Nhất.5 năm thực hiện 12 chương trình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006-2010.Trần Hữu Nhân. Bà Rịa-Vũng Tàu. 2006. “Quản lý chất thải rắn”. 39.UBND huyện thống Nhất. 37.UBND huyện Thống Nhất. Luận văn thạc sỹ : Nghiên cứu quy hoạch môi trường gắn với quá trình phát triển kinh tế xã hội tại thủ đô Phnom Penh đến năm 2015.

bổ sung quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến 2020.Viện Kỹ thuật Nhiệt Đới và Bảo vệ môi trường. 47.UBND huyện Thống Nhất. Đề tài nghiên cứu xây dựng chương trình bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững tỉnh Bình Dương đến năm 2010. công nghiệp hóa quận Thủ Đức đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Báo cáo 2. 210 . NXBĐại học Quốc gia Hà Nội.Vũ Quyết Thắng “Quy hoạch môi trường”. Năm 2008.5 năm thực hiện kế hoạch 2006-2010. 50.UBND huyện Thống Nhất.UBND huyện Thống Nhất. 43.UBND tỉnh Bình Dương. 45. Báo cáo tình hình xử lý chất thải y tế.World Health Organization.UBND tỉnh Đồng Nai. năm 2008. năm 2008.Viện KHCN & QLMT. Năm 2005. năm 2000. 1993.Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ:“Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường huyện Thống Nhất đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” 40. Sở TN&MT. các khu vực chăn nuôi và các cơ sở giết mổ tập trung đến giai đoạn 2007 -2010 và định hướng đến năm 2020 huyện Thống Nhất. năm 2008. 44. T11/2007 49. 46. Rapid inventory techniques in environmental pollution. năm 2006. năm 2005. Nghiên cứu quy hoạch môi trường phục vụ đô thị hóa. phòng Y Tế. Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về tài nguyên. năm 2007. môi trường và phát triển bền vững. 42. Xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường Đồng Tháp đến năm 2010 định hướng đến năm 2020. Sở KHCN&MT Bình Dương. 41.Viện Kỹ thuật Nhiệt Đới và Bảo vệ môi trường.UBND tỉnh Đồng Nai. tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu xây dựng quy trình quy hoạch môi trường cho các quận huyện của thành phố Hồ Chí Minh – Áp dụng thử nghiệm cho quận 2. Quyết định số 403/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 phê duyệt báo cáo Quy hoạch phát triển chăn nuôi. 48. Báo cáo nhiệm vụ Điều chỉnh.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful