PHẦN III

CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

281

XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT, TINH SẠCH V À XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG Azadirachtin TRONG HẠT XOAN CHỊU HẠN (Azadirachta indica A.Juss)
Vũ Văn Độ, Nguyễn Tiến Thắng Phòng Công nghệ các chất có hoạt tính sinh học, Viện Sinh học Nhiệt đới

MỞ ĐẦU Một trong những chất chính có tác động xua đuổi sâu bọ ở cây xoan chịu hạn Ấn Độ (Azadirachta indica) là azadirachtin. Nó có tác động xua đuổi đối với gần 90% loại sâu hại. Ngoài tác động xua đuổi, azadirachtin còn có tác động ức chế phát triển và sinh sản. Các nghiên cứu trong hơn 20 năm qua cho thấy azadirachtin có tác động điều h òa sinh trưởng và gây ngán ăn. Azadirachtin có tác đ ộng gây ngán ăn lên nhiều loại côn trùng gây bệnh cũng như một số loại tuyến trùng (2, 3). Azadirachtin được cho là có cấu trúc tương tự với hocmon sâu hại, kiểm soát quá trình biến thái của côn trùng, từ giai đoạn ấu trùng đến nhộng và giai đoạn trưởng thành. Azadirachtin kiểm soát quá trình tiết hocmon ở côn trùng, nó ức chế một số loại hóc môn chính, ngăn cản sự rụng lông và làm thay đổi biến thái bình thường của côn trùng (3). Azadirachtin tập trung nhiều nhất ở hạt. Trung b ình 1g nhân (ở những cây đã trên 5 năm tuổi) chứa từ 2g đến 4g azadirachtin. Hàm lượng azadirachtin trong nhân hạt xoan chịu hạn biến động tùy thuộc vào nguồn gốc, xuất xứ, điều kiện canh tác và khí hậu và thời điểm thu hoạch quả (3,4,5). Việc chiết tách, tinh sạch và xác định hàm lượng azadirachtin trong hạt xoan chịu hạn là cơ sở để nghiên cứu tác dụng đa dạng của nó lên sâu bọ gây hại cũng như phục vụ cho việc khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến h àm lượng azadirachtin trong hạt xoan chịu hạn. Vì mục đích trên, các tác giả đã tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trình chiết xuất, tinh sạch và xác định hàm lượng azadirachtin trong hạt cây xoan chịu hạn trồng tại Ninh Thuận, một nguồn nguyên liệu quý để sản xuất thuốc trừ sâu thảo mộc và cải tạo môi trường ở những vùng đất khô cằn ở Việt Nam. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Hạt xoan chịu hạn (Az adirachta indica) đư ợc thu hái từ những cây xoan 4 năm tuổi trồng ở tỉnh Ninh Thuận, đ ược sử dụng làm nguyên liệu để chiết xuất, tinh sạch và xác định hàm lượng azadirachtin. Thu hoạch quả xoan chịu hạn tốt nhất khi nó mới chuyển sang m àu vàng hay vàng xan h, lúc này hàm lư ợng azadirachtin

6g chất rắn màu vàng sậm (1. lắc trong 500ml methanol trong 3 giờ.4). Chiết thô bằng dung môi và loại mỡ Cân 250g nhân hạt xoan chịu hạn đã tách vỏ. Chiế t xuất. Vết azadirachtin hiện m àu nâu trong thuốc hiện hình. Dung môi là h ỗn hợp EtOAc/n-hexan tăng dần từ 10 đến 100%.6g mẫu thu được ở trên với khoảng 5ml EtOAc. vết có giá trị Rf l à 0. Hỗn hợp dung môi chạy sắc kí bản mỏng the o tỷ lệ: n-hexan/aceton = 3/2.063 m) của hãng Merck vào cột 29mm.32. lần 3 và 4 ngâm.2 và 3 ngâm. Tiến hành sắc ký bản mỏng để nhận dạng chất trên giấy F254 của hãng Merck. thêm 3-5 g silicagel. lắc trong 300ml n-hexan trong 2 giờ. Hòa tan 4. lắc trong 200 ml n-hexan trong 1 giờ (1). lắc trong 300ml methanol trong 2 giờ. Còn ở tỷ lệ n-hexan/aceton = 1/1.0. Chiết tiếp với n-hexan để loại dầu béo trong mẫu. lần cuối ngâm. loại dung môi và đưa vào c ột. 15mm x 50cm. Hàm lư ợng azadirachtin đ ược xác định bằng sắc kí lỏng hiệu xuất cao (HPLC). dài 50cm.5mm. v ết có giá trị Rf là 0. Nếu để quả đ ã chín rụng xuống đất mới thu hoạch th ì hàm lượng azadirachtin sẽ bị giảm (3. Các tiểu phần chứa azdirachtin thu đ ược qua chạy cột đ ược phát hiện bằng sắc kí bản mỏng với chất phun hiện màu: 1g vanillin pha trong 100 ml axít sulfuric đ ậm đặc. Gộp các phần dịch chiết methanol v à giảm thể tích dịch thu đ ược bằng cô quay trong chân không ở 40oC còn khoảng 50ml dịch màu vàng.282 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 cao nhất. b. Loại EtOAc trong chân không ở 40oC. Lấy mỗi phân đoạn khoảng 100 ml.16. cô tiếp thu được 89. Chiết với methanol: Bã sau khi chiết với n-hexan được chiết tiếp với methanol theo quy trình sau: lần 1 và 2 ngâm. Thêm 20ml nước cất vào cặn methanol thu được và chiết 5 lần với 50ml ethylacetat (EtOAc). Chiết xuất. 1. tinh sạch azadirachtin bằng sắc kí cột (flash chromatography) v ới chất nhồi là silicagel 60 (0. KẾT QUẢ 1. Sau đó gộp với dịch chiết n -hexan ban đầu.04 .1. thu được 4. nghiền và rây qua rây 0. a. Chiết với dung môi n-hexan để loại mỡ: Ngâm kiệt bột nhân xoan chịu hạn bằng cách lắc trong n-hexan 6 lần với lượng dung môi và thời gian ngâm như sau: lần 1. lắc trong 500ml n-hexan trong 3 giờ. làm khan dịch chiết bằng Na 2SO4.5g dầu (35. lần 4 và 5 ngâm. Dung môi thôi mẫu theo thứ tự tỷ lệ EtOAc / n -hexan tăng từ 0 đến 100%.8%).063) của hãng Merck với hai loại cột có kích th ước: 29mm x 50cm. lần cuối ngâm. tinh sạch azadirachtin từ hạt xoan chịu hạn bằng sắc kí cột 1. lắc trong 200 ml methanol trong 1 giờ.040 -0.84%). . Tinh sạch trên sắc ký cột Nhồi 120g silicagel 60 (0. vệt azaditachtin có màu nâu.2.

1046(furan) .CH3). 3.274 phút. Phân tích azadirachtin trên ph ổ IR và HPLC Phân tích trên phổ HPLC bằng cách cho chạy sắc ký tr ên cột Hypercil BDS C18 với pha động MeOH/H 2 O. Rửa thôi cột bằng hỗn hợp dung môi ether petroleum/aceton.6ml/ phút.1268 (acetat). được đưa tiếp vào cột 2 với kích thước 1.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 283 Thu azadirachtin từ phân đoạn 16 đến 27.32% trong hạt đã tách vỏ. Tốc độ dòng: 0. 1738(ester). 2.1377. cô quay chân không thu được 1. Detector: = 217nm. detector đo ở 217nm với tốc độ dòng 0.1269 (acetat).(Hình 2).(Hình 3).5 l. Azadirachtin có trong phân đo ạn từ 16 đến 38. Hình 1. Sử dụng khoảng 1.5ml/ phút . Định lượng azadirachtin trên HPLC Máy sắc kí lỏng hiệu suất cao (HPLC): Hewlett Packard 1090. Thời gian lưu là 1. Toàn bộ chất thu được từ đợt chạy sắc ký trên cột 1. mỗi phân đoạn thu 20ml. series1 -liquid chromatography. Gom dịch và tiến hành cô quay chân không.1377. gom lại. 1441. Đ ộ sạch của azadirachtin đạt gần 95% (H ình 1). Phổ IR: VKBr max (cm-1): + Azadirachtin chuẩn: 3442(OH). Qua phân tích phổ IR có thể kết luận chất chiết từ hạ t xoan chịu hạn là azadirachtin với hàm lượng 0.5 x 50cm tương ứng với lượng silicagel nhồi cột là 100.CH3). thu được 0. Xác định độ tinh sạch azadirachtin tr ên HPLC Nhựa Hypercil DBS-C18. 1439. + Azadirachtin chiết: 3454(OH). 2958(CH 2. 1046(vòng furan) .800 ml hỗn hợp. 5 m.6g. 2958(CH 2. tỷ lệ 3/2. 1739(ester). kích thước cột 4mm x125mm Lượng mẫu bơm vào: 0.8432g azadirachtin.

nhận được hằng số tương quan: R = 0.5% so với tách bằng ethanol là phù hợp với các kết quả nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài. thu được azadirachtin với hiệu suất chiết xuất l à 0. Theo kết quả nghi ên cứu của Viện nghiên cứu thực vật Ấn Độ. Sắc ký đồ phổ hồng ngoại của azadirachtin chuẩn (hãng Sigma) Hình 3. bã được chiết tiếp 5 lần với lượng dung môi như trên. khoảng từ 3 đến 5 lần. Quy trình chiết nhanh mẫu để phân tích azadirachtin tr ên HPLC Mẫu được chiết nhanh bằng ethanol hoặc methanol theo các bước sau: 20g nhân hạt xoan chịu hạn đã được nghiền nhỏ trộn trong 200ml ethanol hoặc methanol. Đã chiết tách và tinh sạch azadirachtin từ nhân hạt xoan chịu hạn (azadir achta indica). mỗi lần với 100ml n-hexan và cô tiếp trên bếp cách thủy.32% và độ tinh sạch là 95%. Hàm lượng azadirachtin của mẫu được tách với ethanol là 868.80/ 20. Hình 2. tuổi khai thác hạt nên bắt đầu từ cây 5 năm tuổi trở lên để đạt được năng xuất và chất lượng ổn định. Cặn được loại hết mỡ với n-hexan bằng phễu chiết.284 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 Dung môi chạy: MeOH/H 2O . đem cô quay chân không cho đến khô kiệt.8mg/kg Phương pháp tách nhanh azadirachtin b ằng methanol cho kết quả cao h ơn 10. Hàm lượng azadirachtin có trong nhân h ạt xoan chịu hạn trồng ở Ninh Thuận c òn thấp. KẾT LUẬN 1.5 mg/lọ). Dựng đường chuẩn 5 điểm với chất chuẩn azadirachtin của h ãng Sigma (loại 0. lọc qua lọc 0. Dịch lọc được dùng để định lượng azadirachtin trên HPLC. Các phần dịch chiết được gom lại. có thể là do hạt xoan chịu hạn còn non. sau đó lọc qua hút chân không. Cân trọng lượng và hòa cặn với methanol.12mg/kg Hàm lượng azadirachtin của mẫu được tách với methanol là 969. lắc 30 phút trên máy lắc. Sắc ký đồ phổ hồng ngoại của azadirachtin chiết xuất từ nhân hạt xoan chịu hạn (Azadirachta indica) trồng tại Ninh Thuận.99601. . Thời gian bảo quản mẫu cũng đ ược cho là một yếu tố có ảnh hưởng đến hàm lượng azadirachtin có trong nhân hạt xoan chịu hạn. khoảng 4 năm tuổi.45 m. VN 4. Methanol được cho là dung môi chiết xuất azadirachtin tốt nhất.

The residue was concentrated with rotary vacuum evaporator and purified on flash column chromatography. a monograph”.. “Neem in Srilanka.C18. respectively. Jarvis. D. Đã hoàn chỉnh phương pháp xác định hàm lượng azadirachtin trên hệ sắc kí lỏng hiệu suất cao (HPLC). Vu Van Do. 5. The first one was the crude extraction azadirachtin with methanol and isolation lipid by n -hexan. “Neem. 3. detected at = 217nm. 5 m. vol 886(1-2).atmospheric pressure chemical ionization mass spectrometry”. “ Rapid and sensitive analysis of azadirachtin and related triterpenoids from neem (Azadirachta indica) by high . Andrew P. The results received as follow: Azadirachtin contents extracted with ethanol and methanol were: 868. Juss). a tree for solving global problems”. 2. pp 89-97. . Dennis Dearth IR (1992). Báo cáo nghiệm thu đề t ài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Nhà nước theo nghị định thư. Germina Giagnacovo and Neil J. Oxford Forestry Institute(UK) Forestry Research Link. Gunasena HPM.c. Washington. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. SUMMARY Extraction.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 285 2.8 ppm. Nguyen Tien Thang Institute of Tropical Biology The extraction and purification of azadir achtin from 3 years old’s neem seed kernel planted at Ninh Thuan province consists of two steps.performance liquid chromatography . Andrew van de Esch. Azadirachtin contents was determinded on Hypercil BDS . Dương Anh Tuấn và cs (2001). reversed phase. “Azadirachtin . The results on IR and high performace liquid chromatography (HPLC) showed that the compound received was azadirachtin with 95% purity.hoạt chất gây ngán ăn mạnh đối với sâu khoang được phân lập từ hạt neem (azadirachta indica họ meliaceae) di thực vào Việt Nam”.5ml/minute. B. column. A Publication of University of Peradeniya. 4. flow rate: 0. Nguyễn Tiến Thắng và cs (2003). ”Nghiên cứu và phát triển cây xoan chịu hạn (Azadirachta indica) tại Việt Nam”. Journal of Chromatography A.s content in neem seed kernel (Azadirachta indica A.12 ppm and 969. 125 x 4mm. National Academy press. Tuyển tập hội nghị khoa học và công nghệ hoá hữu cơ toàn quốc lần thứ 2. Otmar Schaaf. S. purification and determination azadirachtin . Marambe (1998). Oldham (2000). eluting with MeOH/ H 2O.

… [2. tăng số lượng nốt sần và làm tăng năng suất 36. chitinase.Oligoglucosamine (> 8 dp) đư ợc chế tạo từ nguyên liệu vỏ tôm phế thải bằng công nghệ enzyme theo qui tr ình của Nguyễn Anh Dũng và Nguyễn Tiến Thắng [10]. Kume (2002) c ũng khẳng định chitosan chiếu xạ l àm tăng chiều dài rễ. Đại học Tây Nguyên trên đất đỏ bazan có độ phì trung bình. kích thích sinh trưởng thực vật trong nuôi cấy mô tế b ào [9]. Lạc trong thí nghiệm l à giống lạc Sẻ địa phương. kháng bệnh gỉ sắt cho đậu tương. Suwalee (2002) cũng khẳng định khi phun chitosan có tác dụng kháng bệnh cháy lá ngô (Downy mildew) tốt h ơn các loại thuốc kháng nấm trên thị trường [5].286 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA Oligoglucosamine ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LẠC (Arachis hypogea L. Trong các thí nghiệm của chúng tôi trên đồng ruộng cũng cho thấy oligoglucosamine đã làm tăng năng suất của cải xanh. Slerotium.). v à quá trình trao đổi chất…[1]. oligoglucosamine còn có hi ệu ứng kích thích sinh trưởng. Fusarium. l à nhóm kích thích sinh trư ởng thực vật thế hệ mới. Hadwiger (2002) đã chứng minh oligoglucosamine l à tác nhân hoạt hóa promoter của hơn 20 gen liên quan đến tính kháng bệnh ở thực vật (pathogenesis -related genes) như ARNase. Các nghi ên cứu công bố gần đây cho thấy oligoglucosamine l à chất có hoạt tính sinh học rất cao. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Vật liệu hóa chất: . Hirano (1996) khi xử lý củ giống khoai tây với oligoglucosamine đ ã làm tăng năng suất từ 30-50% [8]. 4]. Nhiều kết quả thực nghiệm c ho thấy oligoglucosamine và chitosan có khả năng kháng các loại nấm gây bệnh cho thực vật như Pythium. ĐH Tây Nguyên Nguyễn Tiến Thắng. lignin. đậu lạc [6. Nguyễn Anh Dũng.7]. Nawasawa. . 3.4-glucosamine được chế tạo từ nguyên liệu vỏ tôm phế thải.11]. Thí nghiệm tiến hành tại Trại thực nghiệm Nông lâm nghiệp.9% [10. Ngoài tăng cường khả năng kháng bệnh . tăng cường quang hợp của lúa. -glucanase và nhiều enzyme liên quan đến việc tăng cường tổng hợp phytoalexin. Bài báo này là những kết quả thử nghiệm chế phẩm oligolucosamine tr ên cây trồng do nhóm chúng tôi chế tạo bằng công nghệ enzyme. Lê Quang Luân. Viện Sinh học Nhiệt đới MỞ ĐẦU Oligoglucosamine là một oligomer của -1. su hào lên 20-25%. được trồng khá phổ biến có thời gian sinh trưởng là 90 ngày.

Thí nghiệm 1: So sánh hiệu quả c ủa việc phun oligoglucosamine với các sản phẩm Sông Gianh và Komix . Ảnh hưởng của chế phẩm oligoglucosamine đến số l ượng nốt sần của lạc Nốt sần là sự cộng sinh giữa vi khuẩn cố định N v à cây họ đậu. Bảng 1: Ảnh hưởng của nồng độ oligoglucosamine đến h àm lượng diệp lục trong lá lạc. từ đó l àm gia tăng sinh khối và năng suất.0 để t ìm ra sự khác biệt có ý nghĩa thống k ê giữa các nghiệm thức. tương đương từ 106-205kg N/ha [13.325 1. Vì vậy.214 5. Theo nhiều kết quả nghiên cứu gần đây bằng N-15 tự nhiên đã chứng minh vi khuẩn Rhizobium có khả năng cung cấp từ 46-60% N cho cây lạc và đậu tương. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 1. diện tích mỗi ô thí nghiệm là 9m2. Hàm lượng diệp lục trong lá được phân tích theo phương pháp quang phổ [12].753 32. mỗi điểm đo đếm 5 cây.Tốc độ tăng trưởng (cm/ngày).421 24.230 5.04 3. Hàm lượng diệp lục gia tăng là cơ sở để tăng cường độ.950 1. Komix và Oligoglucosamine. Các chỉ tiêu theo dõi theo 5 điểm chéo góc.257 5.00 4. 20ppm. nồng độ làm gia tăng hàm lượng diệp lục cao nhất là 30ppm. Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được phân tích theo phần mềm Excel 7.164 1. phát triển của cây họ đậu. Kết quả ghi nhận ở bảng 1 ch o thấy oligoglucosamine đã làm tăng hàm lượng diệp lục trong lá lạc từ 16.080 16. hiệu suất quang hợp của cây. số cành hữu hiệu. số lượng nốt sần.032 4.04% so với đối chứng. diện tích mỗi ô là 9m2.357 0. Các chỉ tiêu theo dõi: . .Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ gồm 4 công thức: đối chứng (phun n ước lã).324 5. năng suất thực thu.59 -32.866 1.180 18.14]. Công thức Chỉ tiêu Chlorophyll a (mg/g lá tươi) Chlorophyll b (mg/g lá t ươi) Tổng Chlorophyll (mg/g lá) % Gia tăng 3. gồn 15 ô t hí nghiệm. Sông Gianh.42 4. chúng tôi tiến h ành lấy lá và phân tích hàm lượng diệp lục trong lá lạc. 30ppm. hàm lượng diệp lục a-b. Nồng độ phun của Sông Gianh và Komix theo như hướng dẫn in trên bao bì.59 0 ppm 20 ppm 30 ppm 40 ppm 50 ppm 2. nồng độ của oligoglucosamine là 40ppm. 40ppm và 50ppm. nốt sần có vai trò rất lớn đối với sinh trưởng. 3 lần lặp lại.Thí nghiệm thực hiện với 5 công th ức nồng độ là 0ppm.429 1. v ới 3 lần lặp lại.89 3. Ảnh hưởng của chế phẩm Oligoglucosamine đến h àm lượng diệp lục trong lá lạc Sau khi phun lên lá lần thứ 3.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 287 Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ Oligoglucosamine đến sinh trưởng và phát triển của cây lạc .

89 7.49 8. Carlson R.13 7.288 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 Kết quả về ảnh hưởng của chế phẩm oligoglucosamine đến số lượng nốt sần của lạc được ghi nhận trong bảng 2. Bảng 2: Ảnh hưởng của nồng độ glucosamine đến số l ượng nốt sần của cây lạc. Madigan (2000) khẳng định các phân tử oligoglucosamine l à tín hiệu hoá học hoạt hoá gen Nod điều hoà quá trình hình thành nốt sần ở cây họ đậu [15].20 0.68 0.808cm/ngày so với 0.30 0.30 > Fb=3. cách nhau 10 ngày. 3.66 0 ppm 20 ppm 30 ppm 40 ppm 50 ppm Kết quả ở bảng 2 cho thấy ở nồng độ 40 -50ppm đã làm gia tăng số lượng nốt sần của lạc từ 50. Trong nghiên cứu cơ bản.808 97. Kết quả của chúng tôi tr ên cây đậu tương cũng tương tự. Nguyễn Quốc Hiến (2000) khi bổ s ung chitosan chiếu xạ vào môi trường thủy canh làm tăng sinh khối của lúa.66 229 160 203 197.739 82. .71 0 ppm 20 ppm 30 ppm 40 ppm 50 ppm Kết quả bảng 3 cho thấy oligoglucosamine có tác dụng r õ rệt đến sinh trưởng của lạc. làm tăng sinh khối của lạc từ 5.33 189 237 158 194. tốc độ tăng trưởng là 0. Công thức LLL I II III Trung bình (nốt sần/cây) 177 180 259 205.05.47). Riêng các ô thí nghiệm phun nồng độ thấp từ 20-30ppm thì không hiệu quả. Khi xử lý hạt giống với olicoglucosamine đã làm tăng gấp đôi lượng nốt sần so với đối chứng [11]. Công thức Chỉ tiêu quan trắc Tốc độ tăng trưởng (cm/ngày) Sinh khối (g khô/cây) Số cành hữu hiệu/cây 0.715 95.20 0. với 4 lần phun. Sự khác biệt về sinh trưởng chiều cao cây lạc ở các nồng độ l à có ý nghĩa thống kê với xác suất là P=0. Về sinh khối.4% so với đối chứng.33 322 352 339 337.33 354 187 384 308. Tất cả các ô thí nghiệm phun oligoglucos amine đều cho sinh trưởng mạnh hơn so với đối chứng. Trong thí nghiệm của Nagasawa.4% so với đối chứng.709 76. W (1994).630 72.21 8.7]. kết quả bảng 1 cũng cho thấy oligoglucosamine có tác dụng kích thích sinh trưởng. Qua xử lý thống k ê thì sự khác biệt về số lượng nốt sần giữa các công thức phun oligoglucosamine v à đối chứng là có ý nghĩa với xác suất P=0.630cm/ngày ở ô đối chứng phun nước lã. Bảng 3: Ảnh hưởng của nồng độ oligoglucosamine đến sinh tr ưởng của lạc.99 8.05 (Ft = 4.6-33. lạc lên 40-60% [6.2-64. Kết quả về sinh trưởng chiều cao cây của lạc ở các ô thí nghiệm được trình bày trong bảng 3. Đặc biệt ở nồng độ 40 ppm có ảnh hưởng rõ rệt nhất. Ảnh hưởng của chế phẩm Oligoglucosamine đến sinh tr ưởng của lạc Các ô thí nghiệm được phun oligoglucosamine với nồng độ từ 0 -50ppm.

67 47.42 2. Bảng 4: Ảnh hưởng của chế phẩm Oligoglucosamine đến năng suất lạc Công thức LLL I II III Trung bình (kg/ô TN) % Gia tăng 3.75 0ppm 20 ppm 30 ppm 40 ppm 50 ppm 5.06 2.05 3. su hào. Kết quả của chúng tôi tr ên cây đậu tương cũng làm gia tăng năng su ất tới 36.9 % [11].85 3.65 4.51 2.05 0.12 3.01 3.00 2. Ft=14.32 4.53 3.34-40.64 19.08 3. Ảnh hưởng của chế phẩm Oligoglucosamine đến năng suất của lạc Chế phẩm oligoglucosamine ảnh hưởng rõ nét đến hàm lượng diệp lục. đậu tương. Công thức LLL I II III Trung bình % Gia tăng 2.00 3.11] 4.29 40.41 3.60 2. tăng 47.54 3.67 3. số lượng nốt sần do đó ảnh h ưởng đến sinh trưởng. Trong khi đó gia tăng năng su ất của 2 chế phẩm Komix v à Sông Giang với đối chứng là không có ý nghĩa thống kê (NS).40 3.42 4. Nồng độ cho năng suất cao nhất l à 40 ppm.34 3. Các kết quả này cũng được chúng tôi khẳng định trên cây rau cải. K ết quả ở bảng 5 cho thấy chế phẩm oligoglucosamine cho hiệu quả r õ rệt.81 24.62 4. số lượng nốt sần là hai nguồn cung cấp dinh dưỡng C và N chủ yếu cho cây thì việc kích thích sinh trưởng của chế phẩm oligoglucosamine đối với lạc l à điều dễ hiểu. số c ành hữu hiệu. Kết quả cho thấy chế phẩm oligoglucosamine đ ã làm tăng năng su ất từ 19.80 3.65 2.45%.06 > Fb=4.10 4. Sự khác biệt n ày có ý nghĩa thống kê (xác suất P=0.001).65% so với đối chứng. Sự gia tăng năng suất của chế phẩm oligoglucosamine l à hoàn toàn có ý nghĩa (P=0.14 4. vì vậy hệ quả dây chuyền kéo theo l à việc phun chế phẩm đ ã làm gia tăng đáng kể năng suất lạc nh ư bảng 4.55 2.81 3.98% trong khi đó Komix và Sông Gianh chỉ gia tăng năng suất từ 2.05) Ft=5.82 -6. Bảng 5: So sánh hiệu quả của chế phẩm oligoglucosamine với các chế phẩm bón lá.64 4.75%.97 2.47.07 > Fb=3. tích luỹ sinh khối.64 3.06.82 3. chú ng tôi tiến hành thí nghiệm so sánh với các chế phẩm thông dụng trên thị trường là Sông Gianh và Komix.74 22. khi gia tăng đ ến 50 ppm thì sự gia tăng năng suất lạ i giảm dần còn 24.64 4. ngô [10.27 2.55 2.31 2. So sánh hiệu quả của Oligoglucosamine v à các chế phẩm phân bón lá Để đánh giá hiệu quả của chế phẩm.89 Đối chứng Komix Sông Gianh Oligoglucosamine .53 2.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 289 Như vậy qua ảnh hưởng rõ rệt của oligoglucosamine đến h àm lượng diệp lục.48 0.

L. 20 ppm.. Experimental Mycology 8. (2001). Physiologi a Plantarum. 30 ppm. P. E. 276 -281. Nồng độ thích hợp của chế phẩm với cây lạc l à 40ppm. J. Advances in Chitin Sience. V. X. F. Radiation Physics and Chemistr y (59): 97-101. A. N. Phytopathology. J. 313. KẾT LUẬN 1. Q. (1994). (2): 237-258. (1996). J and Choi. 2. Benhamou. E. Hien. 3.34-40.290 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 Hình: Ảnh hưởng của oligoglucosamine đến sinh tr ưởng và phát triển của lạc. Kendra. D. 5. J. Luan. L. Hadwiger. pp.. N. Vol. J (2002). Hadwiger. A. Chế phẩm oligoglucosamine hiệu quả hơn hẳn các chế phẩm phân bón lá l à Komix và Sông Gianh. L.. Grenier. 452-457. Tham. Vol. . Klosterman. Arul. (2002). 6. 89: 399-404.. 7. (2000).(V): 468-474. Chế phẩm oligoglucosamine có ảnh h ưởng tích cực đến hàm lượng diệp lục. Nawasawa (2002). Jolles. Radiation Physics and Chemistry (61): 171-175.. Biotechnology Annual Review. Q. 4. 2. Nagasawa. Suwalee Chandrkrachang.. Advances in Chitin Sience. Flach. 40 ppm. J. 50 ppm). N. S. N.. 8. Nagasawa . 84. Ghaouth. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hirano. P. gia tăng tích luỹ sinh khối và làm tăng năng suất từ 19. (từ trái qua phải: 0 ppm. (1993). 9. and Pilet. (1984). số lượng nốt sần của lạc.. Vol. Advances in Chitin Sience. S.65% so với đối chứng.(V): 458-462. 3. Chế phẩm có tác dụng kích thích sinh trưởng.

Kỷ yếu Hội nghị Công nghệ Hạt nhân to àn quốc lần thứ 5. 13.Thao. Philipin. The results also show that oligoglucosamine promotes the growth of peanut and increases from 19.. The results show that oligoglucosamine induces and enhances dramatically chlorophyll content. (2)Institute of Tropical Biology Oligoglucosamine was prepared by enzyme degrading chitosan with averag e degree of polymer being of 8 . Nguy ễn Tien Thang(2) (1)Western Highland University. Yoshida. 12. 7. SUMMARY Study on effects of Oligoglucosamine on the growth and development of peanut ( Arachis hypogea L. Tp. . Advances in Chitin Sience. Herridge. Dzung.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 291 10.. Prince. The concentration of oligoglucosamine is 40 ppm being optimal for the growth and development of peanut. Thao. A and Thang (2001). Proceedings of Scientific Conference of Tropical Biological Institute 1999-2000. P. Carlson. N. HCM 27-28/4/2003. A. P. Tp. T.34 to 40. 463 -467. 14.Hoa. V. T. pp. 43-45. T.Y. W. D. (2003). T. Interact. Forno. R.) Nguyen Anh Dung(1). IRRI. K ỷ yếu Hội nghị Công nghệ Hạt nhân toàn quốc lần thứ 5. Mol. Lieu (2003). 11. Vol. D (1976). L. T (2002). N. 15.65% of crop yield compared with the control. Viet nam. Thang. Laboratory manual for Physiological studies of rice. The effects of oligoglucosamine on chlorophyll contents. N. amount of nitrogen fixing nods. Y. amount of nitrogen fixing nods of peanut were investigated. Plant Microb. Dzung. p. Agriculture publisher. N. (1994). 684. 162 -169. HCMC. HCM 27-28/4/2003.16 monomers. J. S.

nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ bông. rửa sạch nhân hạt trong nước cất vô trùng và sấy khô ở 60 oC trong 24 giờ.4]. Vũ Văn Độ. loại dầu bằng petrolium ether. sau đó đông khô dịch chiết thô thu được 4. Mục đích của nghiên cứu này là xác định hiệu quả ức chế của sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt xoan chịu hạn trồng tại Việt Nam đối với 3 lo ài nấm gây bệnh cây: Fusarium oxysporum. Tiến hành chiết 50g bột nhân hạt xoan chịu hạn trong 250ml n ước cất vô trùng bằng phương pháp khuấy ngấm kiệt. Viện Sinh học Nhiệt đới MỞ ĐẦU Vấn đề gây ô nhiễm v à tác dụng gây độc của thuốc bảo vệ thực vật hóa học tổng hợp đối với môi trường sống đ• thúc đẩy việc nghiên cứu sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc từ thực vật [5. Bình Thuận [1. lọc dịch chiết thô. Chiết xuất hoạt chất từ nhân hạt xoan chịu hạn [5. Tách vỏ hạt để thu nhân hạt. 2. 8]. đậu. Rhizoctonia solani.292 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 KHẢO SÁT HOẠT TÍNH ỨC CHẾ SINH TR ƯỞNG MỘT SỐ LOÀI NẤM GÂY BỆNG CÂY CỦA SẢN PHẨM CHIẾT XUẤT TỪ NHÂN HẠT XOAN CHỊU HẠN (Azadirachta indica A. nhân hạt được nghiền thành bột ở điều kiện vô trùng.3. dưa chuột. được du nhập vào nước ta cách đây không lâu và hiện đang được trồng trên diện tích khá lớn tại các tỉnh Ninh Thuận. Các loài nấm này được duy trì trên môi trường PGA. nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng ở đậu phộng. Bên cạnh hoạt tính xua đuổi. được sấy khô trong 2 giờ ở 60 oC. tạo cảm giác ngán ăn v à gây chết đối với nhiều loài côn trùng gây hại mùa màng. Juss) TRỒNG TẠI VIỆT NAM Vũ Đăng Khánh. 7. Nấm gây bệnh cây [2] Nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo v àng ở khoai tây.7] Hạt xoan chịu hạn được thu hái từ các cây xoan chịu (XCH) hạn 4 tuổi ở Ninh Thuận. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 1. Sau khi sấy khô. Sclerotium rolfsii. các sản phẩm chiết xuất từ xoan chịu hạn còn ức chế sự sinh trưởng của một số loài nấm gây bệnh cây [6 -12 ]. Tương tự tiến hành chiết 50g bột nhân hạt xoan chịu hạn trong 250 ml dung môi ethanol bằng phương . Xoan chịu hạn (Azadirachta indica A.Juss) là loài cây có ngu ồn gốc Ấn Độ.6g sản phẩm chiết trong nước. Nguyễn Tiến Thắng Phòng Công nghệ các chất có hoạt tính sinh học.

6 25. đem cấy v ào giữa đĩa petri (có môi trường và chất cần xác định hoạt tính) v à để chúng sinh trưởng.9 57.9g cao chiết trong methanol từ 50g nhân hạt xoan chịu hạn. loại dầu bằng petrolium ether.8 2.2 6. Các sản phẩm chiết nói trên được bảo quản vô trùng ở nhiệt độ 4 oC. Kết quả được trình bày ở các bảng 1. Tương tự đ• nhận được 4. Khảo sát tác dụng của sản phẩm chiết xu ất lên sự sinh trưởng của nấm [5.5 84.5 71.3 87. 250ppm. 2000ppm.7 67.0 0.6.7 11.3 250 ppm 86.0 0. Bảng 1.9 0.3 1000 ppm 76. Sau đó tính % ức chế t ơ nấm theo công thức ở mục I.0 1.7 1. Theo d õi và ghi nhận tốc độ sinh trưởng dạng tỏa tròn của các loài nấm theo đường kính (mm) ở thời điểm t ơ nấm ở lô đối chứng mọc tỏa hết đĩa thạch.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 293 pháp khuấy ngấm kiệt.6 81.3 Đối chứng 87.2 2000 ppm 46.2 71.8 0.1 44. Đường kính tơ nấm và % ức chế sinh trưởng nấm Rhizoctonia solani khi xử lý bởi các sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt xoan chịu hạn Loại sản phẩm Nhân XCH trong nước Nhân XCH trong ethanol Nhân XCH trong methanol Đkính tơ nấm (mm) % ức chế Đkính tơ nấm (mm) % ức chế Đkính tơ nấm (mm) % ức chế 87.8] Sử dụng môi trường PGA để nuôi cấy các lo ài nấm gây bệnh cây trên các đĩa petri vô trùng.5 0. Dùng nút khoan có đường kính lỗ 5mm.5 36.7 15. Các sản phẩm chiết xuất thô từ nhân hạt xoan chịu hạn đ ược hòa tan trong nước cất vô trùng và bổ sung vào môi trường nuôi cấy chưa đông (đ• hấp khử trùng.1g cao chiết trong ethanol.0.6 1.8 33.8 13.4 0. sau đó cô quay chân không ở nhiệt độ 60 oC để loại hết dung môi thu được 5.5 .5 48. 2 và 3 theo từng loại nấm.2 73.5 1.1 1.3 58.5 46.7 0.3 84.0.7 0. đục lỗ giữa các đám tơ nấm sinh trưởng trên môi trường PGA trong các đĩa petri (giống gốc).2 1. 1000ppm. 4000ppm. 3. 3.8 19. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần.9 0.9 3.3 22. Từ các giá trị sinh trưởng trung bình có thể tính toán giá trị % ức chế so với đối chứng theo công thức: % ức chế sinh trưởng = Trong đó: DK1: đường kính tơ nấm trung bình ở lô đối chứng.0 1.9 4000 ppm 24.0 0. lọc dịch chiết thô. lấy giá trị trung b ình về đường kính tơ nấm (mm) với 3 lần lặp lại ở mỗi nồng độ ? độ lệch chuẩn (SE). DK1: đường kính tơ nấm trung bình ở lô thí nghiệm.2 0. 500 ppm.6 500 ppm 85. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Các số liệu thô về đường kính tơ nấm ghi nhận được ở các lô thí nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm Stagraphics 7.3 0.5 69. Các dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống k ê Statgraphics 7. Rót t ừng 15ml môi trường vào các đĩa petri vô trùng và để đông. để nguội ở nhiệt độ 45 oC) đạt nồng độ mong muốn là 0ppm (đối chứng).

6 60.2 0.6 34.3 28.7 40.0 0.5 24.8 73.9 83.2 14.6 0. Nồng độ càng cao.9 62.5 0.8 13.3 27.6 500 ppm 76.9 4000 ppm 45. Sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt XCH trong ethanol v à methanol ở nồng độ 250 ppm đ• thể hiện tác động ức chế nấm Fusarium oxysporum so với đối chứng. ở nồng độ 250ppm đ• có tác động ức chế nấm Rhizoctonia solani so với đối c hứng.3 54.6 28.2 0.3 43.9 65.2 0.2 Đối chứng 87.2 .3 250 ppm 86.3 35.8 24.5 75.8 0.1 0.2 0.8 0.8 0.9 35.5 62.7 39.6 0.6 0.0 0.0 2.9 0.8 50. tác động ức chế nấm càng rõ nét.8 500 ppm 75.2 52.7 Nhân XCH trong methanol Nhân XCH trong methanol 86.4 1000 ppm 63.5 3.7 46. tác động ức chế nấm càng rõ rệt.4 250 ppm 85.5 0.5 37.7 15.1 0.3 10.7 0. Nồng độ càng cao.8 Nhân XCH trong ethanol Nhân XCH trong ethanol 86.4 4000 ppm 42.8 37. Bảng 2.8 39.9 0.4 12.294 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 Sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt X CH trong ethanol.7 0. Nồng độ càng cao thì tác động ức chế càng rõ rệt.1 16.3 77.1 56.7 0.0 15.8 0. Dịch chiết nhân hạt XCH trong nước bắt đầu có tác động ức chế ở nồng độ 500 ppm.8 12.8 0.5 72.2 54.2 1.2 86.8 52.3 0.6 2000 ppm 54.2 0.7 1000 ppm 73.0 48.2 0.9 46.7 0. Bảng 3.8 2000 ppm 65. Dịch chiết nhân hạt XCH trong nước bắt đầu có tác động ức chế ở nồng độ 500 ppm. Dịch chiết nhân hạt X CH trong methanol ở nồng độ 500ppm và dịch chiết nhân hạt XCH trong n ước ở nồng độ 1000 ppm có tác động ức chế nấm nói trên.4 55.3 0.4 73.2 51.3 Sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt XCH trong ethanol v à methanol ở nồng độ 250 ppm đ• thể hiện tác động ức chế nấm Sclerotium rolfsii so với đối chứng.4 32.6 0.8 0.6 0.3 0. Đường kính tơ nấm và % ức chế sinh trưởng nấm Sclerotium rolfsii khi xử lý bởi các sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt xoan chịu hạn Loại sản phẩm Nhân XCH trong nước Nhân XCH trong nước Loại sản phẩm 86.2 1.8 1.9 0.4 58.2 0.2 56.1 39. Đường kính tơ nấm và % ức chế sinh trưởng nấm Fusarium oxysporum khi xử lý bởi các sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt xoan chịu Loại sản phẩm Nhân XCH trong nước Đkính tơ nấm (mm) % ức chế Nhân XCH trong ethanol Nhân XCH trong methanol Đkính tơ nấm (mm) % ức chế Đkính tơ nấm (mm) % ức chế 86.

ethanol và methanol. 3. Sở Nông . tiếp theo l à sản phẩm chiết xuất trong methanol v à cuối cùng là sản phẩm chiết trong nước. Sclerotium rolfsii và Fusarium oxysporum. cũng c ần tiến hành nghiên cứu phối chế các sản phẩm trên với các chất nhũ hóa. để tăng cường hoạt tính và thời gian bảo quản những sản phẩm chiết xuất n ày. Giới thiệu cây xoan ch ịu hạn (Azadirachta indica A. Trong đó. ..Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 295 Loại sản phẩm Nhân hạt XCH trong nước Rhizoctonia solani Sclerotium rolfsii Fusarium oxysporum Nhân hạt XCH trong ethanol Nhân hạt XCH trong methan ol KẾT LUẬN 1. chất bảo quản. Lâm Công Định (1991). Cần tiếp tục nghiên cứu tác động ức chế của các chế phẩm chiết xuất từ nhân hạt XCH trên những đối tượng nấm gây bệnh cây khác. chất chống oxy hóa.Lâm nghiệp Thuận Hải.. Các sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt XCH đều có tác dụng ức chế sinh tr ưởng đối với 3 loài nấm gây bệnh cây là Rhizoctonia solani. s ản phẩm chiết xuất từ nhân hạt XCH trong ethanol có tác động ức chế tốt nhất. 2. v. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.v.Juss) nhập nội vào vùng cát nóng hạn Phan Thiết .Tuy Phong. Đã nhận được 3 dạng sản phẩm thô đ ã loại dầu từ nhân hạt XCH: sản phẩm chiết xuất trong nước.

& Allan. 12.35. Phytoparasitica 29:2. 9. N XB Nông nghiệp Nguyễn Tiến Thắng. . L ê Thị Thanh Phượng.. Nguyễn Thị Phương Thảo. D. pp. Gopalakrishan Geetha.) trưởng thành trong củ khoai lang (Ipomoea batatas L. N. Coventry. Phytoparasitica 26(4): 301:306. Suresh. Vũ Đăng Khánh (2003).. G. Phytoparasitica 25:1. Phytoparasitica 29:5.) và Ngài gạo (Corcyra cephalonica St. 37 -42. (2002). Nguyễn Tiến Thắng và những người khác (2003). Fungitoxic effects of extracts of Azadirachta indica against Cochlibolus miyabeanus causing brown spot disease of rice. Arch. Masilaman. Management of grain discoloration of r ice with solvent . Juss) trồng tại Việt Nam. G. Narasimhan et al.296 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 2. Narasimhan. (2001). Lê Lương Tề (1998).Amadioha.). 1999 .. Nguyễn Thị Quỳnh. Alternaria sp. Đỗ Thị Tuyến. Viện Sinh học Nhiệt đới. T.free EC formulation of neem and pungam oils.). Báo cáo đề tài cấp cơ sở Viện Sinh học Nhiệt đới. Xây dựng quy trình chiết xuất hoạt chất sinh học từ hạt neem (Azadirachta indica A. E. 7. E. Vol. Suresh. C. Efficacy of neem EC formulation of neem oil and pungam oil for the management of sheath rot disease of rice. Nghiên cứu và sử dụng cây xoan chịu hạn (Azadirachta indica A. 5. C. Controlling rice blast in vitro and in vivo with axtracts of Azadirachta indica.. & Gopalakrishnan Geetha (1997).2000. J. A. Rajappan etal. Báo cáo nghiệm thu đề tài cấp Nhà nước theo Nghị định thư. Juss) trồng tại Việt Nam và khảo sát ảnh hưởng của dịch chiết lên sự sinh trưởng của vi nấm gây bệnh thực vật ( Fusarium oxysporum. Amadioha. (1998). P. Partho. Nguyễn Tiến Thắng. Giáo trình bệnh cây nông nghiệp. Crop protection 19. (1998). S. B.. 3. Akiko Hirano. Govindachari. 11. & Masilaman. Identification of antifungal compounds from seed oil of Azadirachta indica. 7. (2001). Banumathy. 4. 6. Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của dầu xoan chịu hạn (Neem) l ên sự ký sinh của bọ hà (Cylas formicarius L. S. Antifungal fractions and compounds from uncrushed leveas of Azadirachta indica. 10. R. Vũ Triệu Mân. Vũ Văn Độ. 287-290. Phytoparasitica 26:2. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ.Phytopath. 8. Microbiological and chemical analysis of n eem (Azadirachta indica) extracts: New data on antimicrobial activity. S.Pflanz. A. (2000).

Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 297 SUMMARY Antifungal activity of neem seed kernel extracts from neem tree (Azadirachta indica A. ethanolic extract and methanolic extract of deoiled neem seed kernel (NSK) powder at 250 -4000 ppm concentrations were evaluated as antifungal agents to plant pathogens such as Rhizoctonia solani. . Ethanolic extract of deoiled NSK powder exhibited the best control of these pathogens followed by methanolic extract and water extract. Nguyen Tien Thang Institute of Tropical Biology Three extracts: water extract. Fusarium oxysporum. All extracts significantly reduced the in vitro radial growth of these fungi at? 2000 ppm concentrations. Sclerotium rolfsii. we s hould have some researches further to confirm the results in the field test. So.Juss) grown in vietnam on some plant pathogens Vu Đang Khanh. Vu Van Do.

Mục đích của nghiên cứu là khảo sát tính ổn định của 3 hoạt chất chính trong dầu neem thu được bằng phương pháp ép nguội và sự thay đổi độc tính của dầu neem đối với sâu xanh tuổi 2 theo thời gian bảo quản. Tween 80. pH thấp.Viện Sinh học Nhiệt đới cung cấp. Juss) THU ĐƯỢC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP NGU ỘI Diệp Quỳnh Như. Mỹ. tiếp tục loại bỏ cặn bằng cách b ơm qua màng lọc có kích thước lỗ = 0. nimbin và salannin hãng Trifolio. Juss) đư ợc biết đến là do tác động phối hợp của một số hoạt chất thuộc nhóm triterpenoid. cây neem c òn có tên gọi khác là “ xoan chịu hạn”. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 1.298 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 KHẢO SÁT TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HOẠT CHẤT TRONG DẦU HẠT XOAN CHỊU HẠN (Azadirachta indica A.45µm và tiến hành phân tích mẫu trên thiết bị HPLC với các thông số sau: . Lê thị Thanh Phượng Phòng Công nghệ các chất có hoạt tính sinh học. Đức. vì thế sản phẩm hoạt chất chiết xuất từ nhân hạt neem l à nguyên liệu đầy triển vọng để sản xuất thuốc trừ sâu thảo mộc [2]. dễ bị phân hủ y và mất hoạt tính dưới tác động của tia UV. Khả năng phòng trị nhiều loài dịch hại. 2. sự có mặt của oxy. loại lipid nhiều lần bằng petrol ium ether. Vật liệu Dầu neem thu được bằng cách ép nguội nhân hạt neem trồng tại Ninh Thuận tr ên máy ép chuyên dụng Komet do Đức sản xuất Chất chuẩn: Azadirachtin h ãng Sigma.… Dầu thực vật nói chung và dầu từ nhân hạt neem nói ri êng có tính cản quang và chống oxy hóa tốt. đã được du nhập từ khá lâu và trồng trên diện tích khá lớn tại 2 tỉnh B ình Thuận và Ninh Thuận [8]. salannin. Các ho ạt chất này có nhiều trong nhân hạt. Hoạt chất chiết xuất từ thực vật nói chung và từ nhân hạt neem nói riêng thường không bền. Nguyễn Tiến Thắng. Viện Sinh học Nhiệt đới MỞ ĐẦU Ở Việt Nam. và do vậy. là azadirachtin. nimbin. ethano l960. của cây neem (Azadirachta indica A. đặc biệt là kháng côn trùng. nhiệt độ cao. petroleum ether Ấu trùng sâu xanh (Heliothis armigera) tuổi 2 nuôi trên thức ăn bán tổng hợp do Phòng Công nghệ sinh học động vật . Phương pháp định lượng các hoạt chất trong dầu neem bằng kỹ thuật HPLC Chuẩn bị mẫu phân tích: Lấy 10ml dầu neem. có khả năng làm chất mang ổn định hoạt chất chiết xuất từ thực vật [3]. hòa tan mẫu trong 10ml ethanol.

262. salannin đ ược pha loãng ở 5 nồng độ khác nhau và phân tích giống như mẫu thử. Thử độc tính: dầu neem được nhũ hóa bằng tween 80. 10µm. Tốc độ dòng: 0.478 µg/ml (bảng 1. 125A0. tỷ lệ tween/dầu l à1/10.478 . Thức ăn được quét vào lọ. Nguyên tắc: Sử dụng giá trị LD 50 hoặc LC50 của các chất gây độc trên cùng một đối tượng sinh vật để so sánh độc tính của chúng.685 262. Gắp ấu tr ùng sâu xanh tuổi 2 vào lọ. 3.578. 125A0. hình 1). hỗn hợp thử nghiệm có nồng độ xác định được quét lên bề mặt lớp thức ăn. nimbin. bước sóng 220nm. để khô ráo. Phương pháp xác định độc tính của dầu neem thông qua chỉ số LC 50 trên sâu xanh. 3.685. Dựa vào đường chuẩn.Lượng mẫu bơm vào cột: 0. Bảng 1: Nồng độ hoạt chất trong dầu neem TT 1 2 3 Hoạt chất Azadirachtin Nimbin Salannin Nồng độ (ppm) 930.5µl .9 x 20mm .Dung môi rửa cột: CH 3CN: H2O (55:45).578 1027. các nồng độ đưa ra đều được thăm dò trước đảm bảo tỷ lệ chết của ấu tr ùng sâu xanh tuổi 2 sau 5 ngày nằm trong khoảng 16-84% giúp cho việc xác định giá trị LC 50 sau 5 ngày có độ tin cậy cao [6]. Sau đó pha loãng bằng nước cất tạo hỗn hợp có nồng độ dầu neem nh ư mong muốn. salannin trong dầu neem thu đ ược bằng phương pháp ép nguội trên máy ép chuyên dụng KOMET do Đức sản xuất tương ứng là 930. thao tác trên phần mềm Excel [6] KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Hàm lượng azadirachtin. 1027. đơn yếu tố. 3. phun nhẹ hỗn hợp thử nghiệm l ên thân sâu. nimbin.Cột phân tích: Bondapak TM C18.Cột bảo vệ: Bondapak TM C18.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 299 . Xử lý số liệu: Tính tỷ lệ chết tích lũy của sâu sau 5 ngày ở mỗi nghiệm thức.9 x 300mm . . lặp lại 3 lần ở mỗi nghiệm thức.5ml/phút.Detector DAD. nồng độ ppm của hoạt chất trong mẫu thử được tính bởi phần mềm Chemstation h ãng Aligent-Technology. 10µm. Từ đó tính giá trị LC50 sau 5 ngày của hỗn hợp dầu neem bằng phương pháp phân tích Probit. đậy nắp có đục lỗ và theo dõi số sâu chết mỗi ngày. hỗn hợp dầu neem được pha loãng thành dãy có 5 nồng độ khác nhau (tương ứng với 5 nghiệm thức). Chất chuẩn azadirachtin. Dựng đường chuẩn tương quan tuyến tính giữa diện tích pick của từng chất chuẩn và nồng độ. Để xác định giá trị LC 50. Mỗi ô c ơ sở gồm 20 ấu trùng sâu xanh tuổi 2 được nuôi riêng trong các lọ nhỏ. Tiến hành thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên.

nimbin.300 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 Hình 1: Sắc ký đồ hoạt chất trong dầu neem Sự biến thiên hàm lượng của 3 hoạt chất của dầu neem bảo quản trong chai m àu. khoáng.12 36. là nguồn dinh dưỡng thích hợp cho sự phát triển của vi sinh vật [7].84 71.16 5. Trong quá trình bảo quản pH của dầu neem giảm dần từ 5.56%). Sự giảm pH trong dầu neem có thể l à do sự gia tăng quá trình oxy hóa hóa học và sinh học.92 sau 6 tháng. đạm.56 6 tháng 49. phù hợp với việc sản xuất thuốc trừ sâu thảo mộc.02 27.65 4 tháng 78. pH càng thấp hoạt chất càng dễ bị phân hủy. ở nhiệt độ phòng. . salanin khá ổn định trong dầu neem.45 98. Bảng 2. được trình bày ở bảng 2.35 3. Chu kỳ bán hủy của azadirachtin l à 6 tháng (sau 6 tháng bảo quản hàm lượng azadirachtin còn lại 49.92 Kết quả cho thấy hàm lượng azadirachtin.45 98. Tính ổn định của các chất giảm c ùng với thời gian bảo quản kéo dài.26 73. Sự giảm độ pH đã ảnh hưởng đến tính ổn định của các hoạt chất trong dầu neem. Sự biến động h àm lượng hoạt chất và giá trị pH của dầu neem theo thời gian Hoạt chất 0 tháng Azadirachtin Nimbin Salanin Total pH 100 100 100 100 5.56 26. Vì trong dầu neem có đường hòa tan.99 99. Trong đó azadirachtin có đ ộ ổn định trong dầu neem ở điều kiện bảo quản b ình thường cao hơn so với nimbin và salannin.73 xuống c òn 3..81 4.. Sau tháng bảo quản đầu tiên hàm lượng của chúng hầu như không thay đổi.15 41..73 (%) Hoạt chất còn lại theo thời gian bảo quản 1 tháng 99.

giá trị LC 50 tăng dần.378 X + 2.22 Hệ số tương quan (R) 0.16 7. nước tương ứng là 6 tháng. Hàm lượng azadirachtin.960 0.. cũng đ ã tiến hành khảo sát giá trị LC50 theo thời gian bảo quản. Jarvis Andrew P. Chu kỳ bán hủy của azadirachtin trong dầu neem. salannin.15 Y =1.32 X + 3 Y = 1. 217-222. 4. Office of Complementary Medicines. Juss. KẾT LUẬN 1. theo thời gian bảo quản. 1. Meliacaea (Neem) for Use in Listable Therapeutic Goods.79 5. (1998). 3. nimbin. Therapeutic Goods Administration. cùng với sự giảm dần độc tính của dầu neem. 2. sau đó giảm dần theo thời gian bảo quản.994 3.20 3.Sci. Sự biến động giá trị LC 50 của dầu neem theo thời gian bảo quản Thời gian (tháng) 0 1 4 5 6 PT toán học Y = aX + b Y = 1.16% . The neem tree Azadirachta indica A.3% . Trong tháng bảo quản đầu ti ên.66 X + 2. 1. LC 50 của dầu neem đối với ấu trùng sâu xanh tuổi 2 thay đổi theo thời gian bảo quản trong 0. salannin trong dầu neem ổn định trong tháng bảo quản đầu tiên. đã làm giảm độc tính của nó.3. Kết quả đ ược trình bày ở bảng 3.7% .. azadirachtin ổn định trong dầu neem tốt hơn so với trong methanol và nước. Juss and other meliaceous plants.985 0. Như vậy sự giảm hàm lượng hoạt chất trong dầu neem ở những tháng bảo quản tiếp theo. Stability of the natural insecticide azadirachtin in aqueous and organic solvent s.. (2002).72 X + 2. (1995). .4. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tổng hoạt tính gây độc của hoạt chất trong dầu neem giảm dần từ tháng thứ 2. Johnson Shaun & Morgan E. Bảng 3.30 4. nimbin. Smchmutterer H. 53.685 Y = 1. li ên quan đến sự giảm hàm lượng của azadirachtin. pp.979 0. như đã phân tích ở trên.4].00 LC50 (%) Kết quả cho thấy.2 .49.38 Y = 1. 5. thì 3 hoạt chất nói trên trong dầu neem có độ ổn định cao hơn.5. Sự giảm pH theo thời gian bảo quản làm giảm hàm lượng hoạt chất trong dầu neem. Chu kỳ bán hủy của azadirachtin trong dầu neem kéo d ài tới 6 tháng. trùng hợp với sự ổn định hàm lượng hoạt chất. 6 tháng tương ứng là: 3.50 X + 2.2% . Bên cạnh việc khảo sát sự ổn định của hoạt chất trong dầu neem.79% .Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 301 Kết quả thực nghiệm cho thấy ở c ùng một điều kiện bảo quản. Evaluation of Cold-Pressed Oil from the seed kernels of Azadirachta indica A.995 0. độc tính của dầu neem hầu như không thay đổi. Pestc.9 ngày [1. 50 ngày. methanol. 695p. 2. So với bảo quản trong methanol v à nước ở điều kiện bình thường.

2%. SUMMARY Study on stability of bioactive substances in neem (Azadirachta indica A. 8. 9. 83 trang.gov. 3. Three main biosubstances of neem oil: azadirachtin. NXB Nông nghiệp.au/tga/docs/pdf/cmec/cmecde27. four months and six months later by HPLC. LC 50 values of neem oil at the beginning. Juss) trồng tại Việt Nam. Diệp Quỳnh Như. Hồ Chí Minh. longer than those of nimbin and salannin. trang 4-134. <http://www.16% and 7%. four month and six month pres ervation were 3. Juss) đối với sâu xanh (Heliothis armigera). ĐH Khoa học Tự nhi ên TPHCM. it was supposed that these biosubstances played important role in toxicity of neem oil agaisnt larvae of Heliothis armigera. Le thi Thanh Phuong Institute of Tropical Biology Cold-pressed oil of neem seed kernel was preserved at room temperature and prevented from the light.health.Juss) seed oil produced by cold -pressing method Diep Quynh Nhu. nimbin and salannin were quantified at the time of expe rimental beginning. respectively. Cẩm nang thuốc bảo vệ thực vật . However. The half-life of azadirachtin was about six months.3%.pdf> posting November. . one month. significant reduction of them was determined during following preserved months. 6. 5. Thus.govt.nz/Publications/004~Science -and-Research/Science-forConservation/PDF/sfc232. Nguyễn Ngọc Kiểng. Luận văn thạc sĩ khoa học.pdf Phạm Văn Biên và cs (2000). Toxicity of neem oil represented by LC 50 value was screened on the 2nd instar larvae of Heliothis armigera via Probit Analysis. one month. Thống k ê học ứng dụng “Các kiểu mẫu thí nghiệm”. Nguyễn Tiến Thắng và cộng sự. Nghiên cứu và sử dụng cây xoan chịu hạn (Azadirachta indica A. 5. Đại học Nông Lâm Tp. Khảo sát thành phần hoạt chất và tác động của dầu neem (Azadirachta indica A.302 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 4. (2003). As a result of test.doc. Nguyen Tien Thang. (2000). http://www. 2002. 4. (2006). 7. Báo cáo nghiệm thu đề tài cấp Nhà nước theo Nghị định thư. there was no decrease in content of three above biosubstances during the fisrt preserved month.79% .

Chu Tường Khanh. Với lượng hoạt chất sinh học dồi dào và đa dạng tập trung ở hạt và lá. Trong đề tài này. hàng nghìn hecta neem tập trung ở các tỉnh miền Trung.5 .0%.5 . Juss) ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOÀI CÔN TRÙNG NÔNG NGHI ỆP Lê Thị Thanh Phượng.12. * Ngài gạo và mọt bột đỏ Phương thức tẩm độc thức ăn: Nhúng thức ăn nhân tạo của ngài gạo và mọt bột đỏ vào dầu neem và dịch chiết bánh dầu ở dãy nồng độ 1. Số rầy sống sót vẫn tiếp tục nuôi dưỡng để theo dõi tỉ lệ thành trùng và biến dạng [3] [5]. sâu tơ được nhân nuôi tại Viện Sinh học Nhiệt đới.1. Thí nghiệm được thực hiện trong các đĩa petri chứa 10 ấu trùng tuổi 3. Juss) từ lâu được nhiều quốc gia nghiên cứu và phát triển do những ưu điểm của nó về mặt kinh tế và môi trường [6]. dùng xông hơi phòng trị côn trùng kho. rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal). Trần Tuấn Đức Viện Sinh học Nhiệt đới MỞ ĐẦU Cây neem (Azadirachta indica A.0 . VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 1.0 . rầy nâu. Sau đó đặt chậu lúa vào các lồng lưới có chứa 50 rầy nâu (10 ngày tuổi hoặc thành trùng). Chế phẩm neem viên nén: có thành phần chính là bột hạt nem. Phùng Huy Huấn. Dựa vào trọng lượng thức ăn côn trùng sử dụng trong 14 ngày.3.50 -100%. 2.2.0. Phương pháp * Rầy nâu: phun dầu neem lên các chậu lúa ở 5 nồng độ 0.3. ngài gạo. đặc biệt là những loài đang kháng thuốc mạnh như mọt bột đỏ (Tribolium castaneum).2 .Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 303 NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA neem (Azadirachta indica A. Dịch chiết bánh dầu: sản phẩm chiết xuất hoạt chất sinh học từ bánh dầu neem bằng ethanol.6.0. Mọt bột đỏ. ngài gạo (Corcyra cephalonica St). Trần Hạnh Phúc. Hiệu lực của các chế phẩm được đánh giá theo trị số LC 50 dựa vào tỉ lệ rầy chết sau thí nghiệm. Vật liệu Dầu neem thu được từ nhân hạt neem bằng ph ương pháp ép nguội. đặc biệt là Ninh Thuận và Bình Thuận đã đóng vai trò quan trọng trong việc phủ xanh đất trống đồi trọc và hỗ trợ cây phi lao phòng hộ tốt vùng ven biển. Riêng tại nước ta. Nguyễn Tiến Thắng.5 . sâu tơ (Plutella xylostella). một số chế phẩm từ hạt neem được thử nghiệm trên một số loài côn trùng nông nghiệp phổ biến tại nước ta. cây neem có thể trở thành nguồn thuốc bảo vệ thực vật an toàn và hiệu quả nếu được nghiên cứu và sử dụng hợp lý [1]. tính hiệu lực gây ngán ăn của các chế phẩm [4] .25 .0 .

5 160. trị số LC 50 tương ứng là 2.100%. Trong khi đó dịch chiết bánh dầu chỉ có hiệu lực mạnh ở nồng độ 50 .5 .8273 X Y = 3.0011 LC50(%) 2. phát triển và sinh sản của ngài gạo. để ráo thuốc và đặt vào các đĩa petri.5 . (**): trung b ình.0 146.9* Hiệu lực gây ngán ăn: (***):mạnh.8769 + 0.0042 0. Số sống sót được nuôi dưỡng để theo dõi tác động của chế phẩm đối với sự sinh tr ưởng. Ghi nhận số ấu trùng chết sau xử lý.9*** 165.50 .7** 3.9903 P 0.0 188. Mỗi đĩa bố trí 10 ấu tr ùng tuổi 3.2** 98. Ghi nhận mức độ ti êu thụ thức ăn và số lượng sâu chết sau thí nghiệm để tính hệ số ngán ăn và trị số LC 50. Tác động gây biến dạng của neem đối với rầy nâu a .5 .7.4*** 147.6103 X Hệ số tương quan 0.0 174.7** 116.4** 12. d.25 .3*** 130.0 125. trong đó 29. Khi theo dõi quá trình phát tri ển của số rầy 10 ngày tuổi còn sống ở nghiệm thức dầu neem 1%. e. c.1** 6.8** 89. Đặt chế phẩm viên nén lên mặt gạo.9769 0. Ngài gạo và mọt bột đỏ * Phương thức tẩm độc thức ăn Bảng 2 cho thấy ở dãy nồng độ 12.5% r ầy bị biến dạng (Hình 1).100%.2.87%. đậy kín lọ trong 3 ng ày.304 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 Phương thức xông hơi: thực hiện trong các lọ nhựa thể tích 1 lít chứa 300g gạo sạch và 30 ấu trùng tuổi 3. b : Rầy nâu cánh dài và cánh ngắn bình thường. * Sâu tơ: Nhúng các mẫu lá cải (đường kính 8cm) vào các chế phẩm theo dãy nồng độ 1 . a b c d e f Hình 1.2*** 25.87 2.0 180. Rầy nâu Kết quả cho thấy dầu neem gây chết rầy non 10 ng ày tuổi mạnh hơn so với thành trùng. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 1. dịch chiết bánh dầu đối với ng ài gạo Chế phẩm Dầu neem Dịch chiết BD Nồng độ xử lý (%) 100.9%. dầu neem gây ngán ăn mạnh đối với ngài gạo.20% và 6. ghi nhận tỉ lệ rầy tr ưởng thành là 59. f: Các kiểu rầy biến dạng Bảng 1.20 6.5 -10%. (*): yếu [4] .7*** 50. Độ độc (LC 50) của dầu neem đối với rầy nâu Tuổi rầy 10 ngày tuổi Thành trùng Phương trình tương quan Y = 3.3* 1. Bảng 2: Tác động gây ngán ăn của dầu neem.6*** 155.8824 + 0.5 106.

9315 0. Tác động gây biến dạng của neem đối với ng ài gạo a. c.3948 + 0.5999 X Y = 5. a b c d e f g h Hình 2. hiệu lực gây chết của các chế phẩm gia tăng theo nồng độ xử lý. b. nhưng thành trùng thường bị biến dạng và giảm khả năng sinh sản.3992 x y = 4. ức chế sinh trưởng và gây biến dạng thành trùng.5693 + 1. h: Các kiểu biến dạng của th ành trùng * Phương thức xông hơi Sử dụng chế phẩm neem vi ên nén (NV) để xử lý ngài gạo và mọt bột đỏ theo phương thức xông hơi cho thấy các chế phẩm có khả năng gây chết. g. Quan sát cũng cho thấy một số ấu tr ùng và nhộng có biểu hiện không bình thường (hình 2).24948E-05 5.6861 + 0.4984 x y = 4.9538 0.07 %.6161 + 1. nhộng. d: ấu trùng. Số ấu trùng mẫn cảm nhất sẽ chết ngay sau khi nhiễm thuốc.0118 0.0213 LD50 3 (mg/dm ) 6. với giá trị LC 50 là 0. Dịch chiết bánh dầu có tác động gây chết thấp hơn với giá trị LC 50 là 0.09456E-05 LC50(%) 0.23%.23 Các chế phẩm neem có khả năng gây chết dần ng ài gạo ở nhiều giai đoạn phát triển khác nhau.0212 0.9330 0. Bảng 3. e: Ấu trùng. Độ độc (LC 50) của các chế phẩm neem đối với ng ài gạo Chế phẩm Dầu neem Dịch chiết bánh dầu Phương trình tương quan Y = 5. thành trùng bình thường.985000926 0. Kết quả phân tích Probit (Bảng 3) cho thấy dầu neem có độc tính cao.8098 + 1. Nhìn chung trong ph ạm vi thử nghiệm.4838 x y = 3.5726 + 1.9312 P 0. các chế phẩm c òn gây chết ngài gạo ở các mức độ khác nhau.96 1.0205 0.07 0. Số c òn lại có thể chuyển qua giai đoạn nhộng v à vũ hóa.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 305 Ngoài tác động gây ngán ăn.985180154 P 5. nhộng dị dạng.4878 x Hệ số tương quan 0. f.95 .88 1. Bảng 4: Giá trị LD50 (mg/dm ) của chế phẩm NV đối với ng ài gạo và mọt bột đỏ Ngày sau xử lý Đối tượng xử lý 3 ngày 7 ngày Ngài gạo Mọt bột đỏ Ngài gạo Mọt bột đỏ 3 Phương trình tương quan y = 3.34 8.6072 X Hệ số tương quan 0.

80% sâu và 13 23% nhộng.42%.306 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 3. làm biến dạng. Sâu tơ Bảng 5: Tác động gây ngán ăn v à gây chết của chế phẩm neem đối với sâu t ơ Chỉ tiêu Hệ số ngán ăn (%) LC50 (%) Dầu neem 196.61 Kết quả bảng 5 cho thấy dầu neem v à dịch chiết bánh dầu là chất gây ngán ăn mạnh đối với sâu tơ với hệ số ngán ăn tương ứng là 196. qua đó có thể tiêu diệt ngay hoặc ức chế dần sự phát triển quần thể của chúng. kết quả không xuất hiện th ành trùng. a b c d e Hình 3. Hai chế phẩm này cũng có khả năng gây chết sâu tơ với trị số LC50 tương ứng là 0. dầu neem và dịch chiết bánh dầu gây chết to àn bộ đối tượng xử lý qua 2 giai đoạn sâu và nhộng. Tác động của neem đối với quá tr ình phát triển của sâu tơ KẾT LUẬN Kết quả thử nghiệm cho thấy các chế phẩm neem tác động l ên rầy nâu.10% thành trùng xuất hiện.1% (hình 3).2 0. Trong khi đó.42 Loại chế phẩm Dịch chiết bánh dầu 173. .2% và 173. kết quả có từ 7% .1 0. e: tác động gây chết nhộng DN (5% ) nhoän g cheát thaøn h truøn g DN (10% ) thaøn h truøn g nhoä g n cheá t 7% 13% saâu cheát 0% 10% saâu cheát 80% 90% DCH (10% ) thaønh truøng DCH (5% ) thaønh truøng nhoäng cheát nhoäng cheát 10% 0% 16% saâu cheát 23% saâu cheát 84% 67% Hình 4. mọt bột đỏ và sâu tơ theo nhiều phương thức khác nhau như gây chết. b: Tác động gây ngán ăn (a là đối chứng. Hình 4 cho thấy dầu neem và dịch chiết bánh dầu 5% gây chết 67 . b là mẫu xử lý neem) c. ngài gạo.7% và 0. ở nồng độ 10%. gây ngán ăn. d: tác động làm biến dạng thành trùng. Một số tác động của neem đối với sâu t ơ a.

Raheja A. Indian Council of Forestry Research and Education. USA.. World Neem Conference. red flour beetle (Tribolium castaneum). (1993). Nutan K. India. 1993. NXB Nông Nghiệp.. Singh R.342. 1993. and Balraj S. Tran Tuan Duc Institute of Tropical Biology Neem seed oil. Eschborn. (1988). Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia. (Eds. Mathur Y. Dehra Dun. neem cake extract and neem pellet were prepared and screened for their effects on rice moth (Corcyra cephalonica). Chari M. Science Publishers. It was seen that all these neem -based products affected tesed insects as antifeedant. In: Neem. and Kraus W. metamorphosis deterri ng and fecundity inhibiting agents.. (1987).28 Feb. By these ways. World Neem Conference.28 Feb. In:Neem and Environment. 6. India. Raheja A.S. Gupta B. Jitendra K.7. In: Neem and Environment. Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học 1993-1998.. (1994). pp207-217 3. Ahmed S. Juss) and other tropical plants. trang 333 .Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 307 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. (Eds. Insecticide. Seeni R.). Characteristics and uses of Azadirachta indica A. Volume 1. Neem Newsl. C. antifeedi ng and juvenilizing effects of neem oil against Corcyra cephalonica St. Chu tuong Khanh. SUMMARY Action modes of neem (Azadirachta indica A. In: Natural pesticides from the neem t ree (Azadirachta indica A. USA. K. P. Bangalore. pp. Volume 1. 1 . Juss. Inc. Chari M. 24 . P. and Kraus W. diamondback moth (Plutella xylostella) and brown plant hopper (Nilaparvata lugens Stal.338. pp: 81 .55. they controlled and inhibited development of the pests safely and effectively. insecticidal. Bangalore. Juss) to some agricultural insects Le thi Thanh Phuong. Opender K. India. a wonder tree. K. Neem seed derivative for management of rice insect pests .93. and Nigram S. K. K. 5.). 24 .). and Sharma K. 4. (1998). pp. (1993). Science Publishers.. and Epilachna vigintioctopunctata F. 49 .. N.. Nguyen Tien Thang. Potential of using neem tree ( Azadirachta indica) for pest control and rural development. Singh R.. Phung Huy Huan.P. Viện Sinh học Nhiệt đới. Hiệu quả gây ngán ăn của một số cây mọc ở Việt Nam đối với mọt thóc tạp. Inc. Azadirachtin content and Bioactivity of some neem ecotypes of India. Tran Hanh Phuc. pp.A review of recent studies. Nguyễn Công Hào và Nguyễn Ngọc Sương. Nguyễn Cửu Thị Hương Giang... S. 2. Saxena R... 5(4). 335 . .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful