I.

NHỮNG NÉT CHUNG VỀ CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ Đầu tiên phải nhắc đến khái niệm chung của chứng từ. Chứng từ là những văn bản chứa đựng những thông tin (về hàng hoá, về vận tải, bảo hiểm…) dùng để chứng minh sự việc, làm cơ sở cho việc thanh toán tiền hàng hoặc khiếu nại bồi thường… Những chứng từ cơ bản của quá trình thực hiện các hợp đồng mua, bán ngoại thương là những chứng từ xác nhận việc chấp hành hợp đồng đó, như là xác nhận việc người bán giao hàng, việc chuyên chở hàng, việc bảo hiểm hàng hoá, việc làm thủ tục hải quan. Các chứng từ này bao gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung và hình thức khác nhau. Nhưng nói chung, chúng đều được trình bày trên mẫu in sẵn. Những chi tiết chung cho nội dung của tất cả các chứng từ là: Tên của Tổng công ty hoặc công ty xuất nhập khẩu, địa chỉ, số điện thoại và điện tín của nó, tên chứng từ, ngày tháng và nơi lập chứng từ, số hợp đồng và ngày tháng ký kết hợp đồng, tên hàng và mô tả hàng hoá, số lượng, loại bao bì và ký mã hiệu hàng hoá. Căn cứ vào chức năng của chúng, các chứng từ được chia thành nhiều loại, nhưng có hai nhóm chính là:  Các chứng từ thương mại.  Các chứng từ tài chính gồm hối phiếu, kỳ phiếu, séc. Ờ đề tài này tập trung nghiên cứu hai loại chứng từ thương mại là chứng từ hàng hoá và chứng từ bảo hiểm. II. CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ Chứng từ hàng hoá là một trong những chứng từ cơ bản trong chứng từ thương mại, bởi chúng có tác dụng nói rõ đặc điểm về giá trị chất lượng và số lượng của hàng hoá. Những chứng từ này do người bán xuất trình và người mua sẽ trả tiền khi nhận được chúng. Những chứng từ chủ yếu của loại này là hoá đơn thương mại, giấy chứng nhận xuất xứ, bảng kê chi tiết, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận phẩm chất. 1. Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice) 1.1 Khái niệm: Đây là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán. Nó cũng là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn, tuy nhiên nếu các chứng từ tài chính chỉ là bằng chứng để đòi tiền thì hoá đơn thương mại là chứng từ do người bán lập để chỉ ra chi tiết về số tiền đó. 1.2 Đặc điểm: • Là chứng từ do người bán lập yêu cầu người mua phải thanh toán số tiền hàng theo những điều kiện cụ thể ghi trên hóa đơn. • Trong hóa đơn phải nêu được đặc điểm của hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương tiện vận tải … • Hóa đơn thường được lập làm nhiều bản, để dùng trong nhiều việc khác nhau: xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm, cho hải quan để tính thuế… Theo UCP 600, một hoá đơn thương mại phải: (theo quy định tại Điều 18) a.Hóa đơn thương mại:

i.phải thể hiện là do người thu hưởng phát hành (trừ trường hợp quy định tại Điều 38; ii.phải đứng tên người yêu cầu(trừ khi áp dụng Điều 38g); iii.phải ghi bằng loại tiền của tín dụng; và iv.không cần phải kí. b.Một ngân hàng chỉ định hành động theo sự chỉ định, một ngân hàng xác nhận, nếu có, hoặc ngân hàng phát hành có thể chấp nhận một hóa đơn thương mại phát hành có số tiền vượt quá số tiền được phép của tín dụng, và quyết định của nó sẽ ràng buộc tất cả các bên, miễn là ngân hàng đó chưa thanh toán hoặc thương lượng thanh toán cho số tiền vượt quá số tiền cho phép của tín dụng. c.Mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện trong hóa đơn thương mại phải phù hợp với mô tả hàng hóa trong tín dụng. Điều lưu ý theo quy tắc trên là hoá đơn thương mại không nhất thiết phải được ký, trừ khi có yêu cầu cụ thể. Quy tắc này nhằm làm đơn giản thủ tục mua bán, bởi trong tình hình hiện tại khi các giao dịch mua bán được hỗ trợ bởi khoa học công nghệ, các hoá đơn được lập tự động tại các siêu thị, các điểm bán hàng sẽ rất khó có được chữ ký của người bán. 1.3 Chức năng: Hoá đơn thương mại có những chức năng quan trọng sau • Trong việc thanh toán tiền hàng, hóa đơn thương mại giữ vai trò trung tâm trong bộ chứng từ thanh tóan. Trong trường hợp bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo, thông qua hóa đơn, người trả tiền có thể kiểm tra lệnh đòi tiền trong nội dung của hối phiếu. Nếu không dùng hối phiếu để thanh toán, hóa đơn có tác dụng thay thế cho hối phiếu, làm cơ sở cho việc đòi tiền và trả tiền. • Khi khai báo hải quan cũng như mua bảo hiểm, hóa đơn nói lên giá trị hàng hóa và là bằng chứng cho việc mua bán, trên cơ sở đó người ta tiến hành giám quản, tính tiền thuế và tính số tiền bảo hiểm. • Hóa đơn cũng cung cấp những chi tiết về hàng hóa, cần thiết cho việc thống kê, đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp đồng. • Trong một số trường hợp nhất định bản sao của hóa đơn được dùng như một thư thông báo kết quả giao hàng, để người mua chuẩn bị nhập hàng và chuẩn bị trả tiền hàng. • Xét ở góc độ ngân hàng, trong nghiệp vụ tín dụng, hóa đơn với chữ kí chấp nhận trả tiền của người mua có thể làm vai trò của một chứng từ bảo đảm cho việc vay mượn. Nhìn chung, hóa đơn thương mại đã trở nên phổ biến trong thời đại hội nhập ngày nay, bất kì một hoạt động giao dịch thương mại nào (xuất khẩu hay nhập khẩu) đều phải cần hóa đơn. Từ đó cho thấy việc nhận biết và thành lập một hóa đơn đúng đang là một yêu cầu cấp bách đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam, vì khi một hóa đơn bị sai sót thì sẽ gây ra nhiều trở ngại cho các nhà xuất khẩu lẫn nhà nhập khẩu. Chỉ khi các doanh nghiệp trong nước điều chỉnh cách thức làm thủ tục chứng từ theo quy tắc quốc tế, Việt Nam mới dễ dàng hơn trong con đường giao thương với các quốc gia khác. 1.4 Nội dung Trong thực tế không có một biểu mẫu tiêu chuẩn quy định chung cho các hoá đơn thương mại. Tuy nhiên một hoá đơn thương mại hợp pháp luôn phải bảo đảm những nội dung chính sau đây: • Tên và địa chỉ của nhà xuất khẩu

Nhìn chung các nội dung trong một hoá đơn thương mại cũng có những phần chính yếu giống với những hoá đơn bán hàng (dịch vụ) trong nước như người bán. trong khi các hóa đơn bán hàng hay cung cấp dịch vụ trong nước đa phần bao giờ cũng lập bằng ngôn ngữ bản địa. người mua. .• • • • • • • • • Tên và địa chỉ của nhà nhập khẩu Số tham chiếu. Số lượng hàng hoá Tổng số tiền nhà nhập khẩu phải trả Chi tiết về cước vận chuyển và phí bảo hiểm Chữ ký của người xuất khẩu. người mua và người bán đa số không gặp nhau trực tiếp nên hoá đơn thương mại có một số đặc điểm khác hẳn các hoá đơn thông thường:  Nếu không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn thì ngôn ngữ thông thường được sử dụng là tiếng Anh. Mô tả hàng hoá. Tuy nhiên vì tính chất quốc tế. Chú ý: mô tả hàng hoá phải phù hợp với mô tả hàng hoá trong hợp đồng thương mại hay L/C. nơi và ngày tháng phát hành ký hiệu trên vận đơn Điều kiện cơ sở giao hàng Ký mã hiệu hàng hoá. Chú ý: ký mã hiệu phải giống với ký mã hiệu trên vận đơn. Chú ý: Chữ ký của người lập hoá đơn không nhất thiết phải thể hiện. số lượng hàng hoá và số tiền phải thanh toán. cơ sở tính thuế.  Các hóa đơn thương mại quốc tế được lập với loại hình tiền tệ là đồng tiền được thỏa thuận trong các hợp đồng mua bán với các điều kiện giao hàng và thanh toán phù hợp với các quy định trong các hợp đồng mua bán này và phù hợp với luật hay tập quán quốc tế trong thương mại.

or the party so designated on the Export License. (Tên và địa chỉ của cá nhân hoặc công ty mà hàng hoá được gửi đến cuối cùng) .The name and address of the person/company to whom the goods are shipped for the designated end use.The name and address of the principal party responsible for effecting export from the United States. (Tên và địa chỉ của đối tác chính chịu trách nhiệm xuất khẩu những hàng hoá được liệt kê.) 2) CONSIGNEE (Người nhận hàng) .Một ví dụ mẫu về các nội dung trong một hoá đơn thương mại trống: Trong đó: 1) SHIPPER/ EXPORTER ( Nhà xuất khẩu): . The exporter as named on the Export License.

(Xuất xứ của hàng hoá được vận chuyển) 9) DATE OF EXPORT .) 15) QUANTITY (Số lượng) . yêu cầu đặc biệt về việc vận chuyển hàng…) 12) AIR/OCEAN PORT OF EMBARKATION . (Tên và địa chỉ của người chịu trách nhiệm phân phối hàng hoá đến cho người nhận cuối cùng.The name and address of the party who effects delivery of the merchandise to the ultimate consignee.Actual date of export of merchandise.) 14) PACKAGES . cartons. hay tín dụng thư) 11) EXPORT REFERENCES . (Mã số hoá đơn định bởi nhà xuất khẩu) 6) CUSTOMER PURCHASE ORDER NO. if known. or Air Waybill number.Record number of packages.Describe the terms. . hay hàng hải nơi bốc hàng (đưa hàng lên tàu)) 13) EXPORTING CARRIER/ROUTE . or the party so named on the Export License. (Dùng để trình bày những thông tin cần thiết khác. phương thức thanh toán.Ocean port/pier. loại tiền tệ được thoả thuận giữa người mua và người bán theo hoá đơn chiếu lệ.Overseas customer's reference of order number. (Hãng vận tải do nhà xuất khẩu chọn để vận chuyển hàng hoá. (Cảng hàng không. .(Mã số vận đơn hàng hải hay hàng không ) 8) COUNTRY OF ORIGIN . (Ngày xuất khẩu thực tế) 10) TERMS OF PAYMENT (điều kiện thanh toán) . (Tổng số đơn vị hàng hóa theo mỗi dòng mô tả) 16) NET WEIGHT (Khối lượng tịnh)/GROSS WEIGHT ( Khối lượng gộp) . special handling requirements. or airport to be used for embarkation of merchandise. customer Purchase Order.(Hãng vận tải): Record airline carrier/flight number or vessel name/shipping line to be used for the shipment of merchandise.May be used to record other useful information.Country of origin of shipment. and currency of settlement as agreed upon by the vendor and purchaser per the Pro Forma Invoice.Bill of Lading. conditions. etc. routing requirements. AWB NO. thùng cactông hay container theo mỗi dòng mô tả. đơn đặt hàng của khách hàng. (Tên và địa chỉ của người được ủy quyền hợp pháp.) 5) COMMERCIAL INVOICE NO. and/or Letter of Credit.other reference numbers. . . e. ví dụ như các mã số. or containers per description line.g.The name and address of the duly authorized forwarder acting as agent for the exporter. (Mã số trên kiện.3) INTERMEDIATE CONSIGNEE (Trung gian) . (Mô tả những điều khoản.) 4) FORWARDING AGENT (Đại lý chuyển giao/hãng vận chuyển quá cảnh) . (Mã số đơn đặt hàng của khách hàng) 7) B/L.Record total number of units per description line.Commercial Invoice number assigned by the exporter. hoạt động với vai trò là đại lý của nhà xuất khẩu.

). box.any certifications or declarations required of the shipper regarding any information recorded on the commercial invoice: ( Tất cả những chứng nhận và cam kết liên quan đến bất cứ thông tin nào trong hoá đơn mà nhà xuất khẩu yêu cầu) 22) INVOICE CURRENCY: Loại tiền tệ mà giá trị của hoá đơn được tính theo đó 23) DATE (Ngày tháng): Ngày tháng lập hoá đơn. CHARGES (Chi phí hỗn hợp) . 3 of 7.g. Tổng khối lựơng tịnh theo mỗi dòng mô tả. inland freight to pier.Record the unit price of the merchandise per the unit of measure.Record total net weight and total gross weight (includes weight of container) in kilograms per description line. phí vận chuyển trên bộ) 21) CERTIFICATIONS (Chứng nhận) . hộp. phí đóng gói xuất khẩu. and shipper's control number (e. bảo hiểm./ tổng khối lượng gộp ( bao gồm cả khối lượng bao bì) theo mỗi dòng mô tả 17) DESCRIPTION OF MERCHANDISE ( Mô tả hàng hoá) . package weight in kilograms. insurance.). (Mô tả đầy đủ về hàng hoá được vận chuyển.made in USA).export transportation.g.Record any miscellaneous charges which are to be paid for by the customer .Provide a full description of items shipped.. etc…( Tất cả các loại phí mà khách hàng phải trả như: phí vận chuyển. etc. pack.g. package size (length x width x height). the gross weight per container. optional). . and the quantity and unit of measure of the merchandise. country of origin (e.C/I number. loại bao bì ( thùng cacton. . export packaging. trọng lượng gộp mỗi container. . etc. the package number (e.1 of 7.(Ký hiệu hay mã số để nhận biết trên container) 20) MISC. destination port of entry.Record in this Field. kiện…). the type of container (carton.(Giá của mỗi đơn vị hàng hoá/ tổng giá trị hàng hoá theo mỗi dòng mô tả) 19) PACKAGE MARKS (Ký mã hiệu) . as well as on each package. compute the extended total value of the line. số lượng và đơn vị tính của hàng hoá ) 18) UNIT PRICE (Đơn giá)/TOTAL VALUE (Tổng giá trị) . shippers company name. .

Một số ví dụ hoá đơn thương mại đã điền: .

.

tạm thu tiền hàng vì việc thanh toán cuối cùng sẽ căn cứ vào trọng lượng hoặc số lượng xác định ở cảng. nhưng không dùng để thanh toán bởi vì nó không phải yêu cầu đòi tiền mà được dùng làm chúng từ để khai hải quan. làm cơ sở cho việc khai trị giá hàng hóa đem đi triển lãm.5 Phân loại: Các giao dịch mua bán trong thực tế rất phức tạp. Do đó các hình thức hoá đơn rất đa dạng phong phú. nhưng không tính chúng vào chứng từ hàng hoá mà lại coi chúng là chứng từ hải quan.  Hóa đơn lãnh sự (Consular invoice) là hoá đơn xác nhận của lãnh sự nước người mua đang làm việc ở nước người bán. xin giấy phép nhập khẩu. xác nhận về xuất xứ của hàng hoá. Ngoài ra trong buôn bán quốc tế. Nhiều khi hoá đơn này được dùng như một chứng từ kiêm cả chức năng hoá đơn lẫn chức năng giấy chứng nhận xuất xứ. Đó là:  Hoá đơn hải quan (Custom’s Invoice) là hoá đơn tính toán trị giá hàng theo giá tính thuế của hải quan và tính toán các khoản lệ phí của hải quan. Nội dung của hóa đơn được chi tiết đến mức độ nào là tùy theo yêu cầu cụ thể. Hoá đơn lãnh sự có tác dụng thay thế cho giấy chứng nhận xuất xứ . để gửi bán hoặc có tác dụng làm đơn chào hàng…Nó vẫn giống hoá đơn thông thường là nói rõ giá cả và đặc điểm của hàng hoá. đòi hỏi các hoá đơn phải thể hiện được nội dung các giao dịch một cách phù hợp. • Hoá đơn xác nhận (certified invoice) là hoá đơn có chữ ký của Phòng thương mại và công nghiệp. Hoá đơn này ít quan trọng trong lưu thông. • Hóa đơn chi tiết (Detailed invoice ): Trong hóa đơn chi tiết .1. không có tính chất cố định.… • Hóa đơn chính thức (Final invoice): Là hóa đơn thương mại xác định tổng giá trị cuối cùng của lô hàng và là cơ sở thanh toán dứt khoát tiền hàng. • Hóa đơn trung lập (Neutral invoice): Với loại hóa đơn này. hàng hóa được giao nhiều lần mà mỗi lần chỉ thanh toán một phần cho đến khi bên bán giao xong mới thanh toán dứt khoát . Theo chức năng. người mua có thể dùng lại phiếu đóng gói trong khi bán lại hàng cho người thứ ba. hoá đơn được phân thành các loại sau: • Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice): Là loại chứng từ có hình thức như hóa đơn. giá cả được phân tích ra thành những mục rất chi tiết. • Hóa đơn tạm thời (Provisional Invoice): Là hóa đơn trong việc thanh toán sơ bộ tiền hàng trong các trường hợp giá hàng hóa chỉ là giá tạm tính. người ta còn sử dụng hai loại hoá đơn nữa.

Các mẫu hoá đơn cụ thể trên Hoá đơn chiếu lệ .

Hoá đơn hải quan: .

Theo định nghĩa của WTO. sơn. Còn hàng hoá được công nhận là có xuất xứ không thuần tuý từ một nước nếu tại nước đó hàng hoá chỉ được gia công các thao tác đơn giản như bảo quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển và lưu kho. Cho đến nay.3 Vai trò C/O có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các cơ quan chức năng của nước nhập khẩu (như bộ ngoại thương hay cơ quan hải quan) để có thể kiểm tra việc tuân thủ những quy định hạn chế nhập khẩu nào đó đối với nước bán hàng cũng như đối với hàng hóa trong nước đó. một hàng hoá sẽ được coi là xuất xứ thuần tuý từ một nước nếu nó được sản xuất toàn bộ từ nước đó hoặc ở "một mức nhất định" sản phẩm được sản xuất từ nước đó. Khi người xuất khẩu ký giấy chứng nhận xuất xứ. Ngoài ra.. 2. Theo đó. Nói thêm về quy tắc xuất xứ. thường là Phòng Thương mại/Bộ Thương mại. 2.4 Mục đích của Giấy chứng nhận xuất xứ .2 Đặc điểm: • C/O được cấp cho lô hàng xuất khẩu. song có ba phương pháp cơ bản được nhiều nước áp dụng là phương pháp xác định chuyển đổi dòng thuế theo hệ số. phương pháp xác định GTGT và phương pháp yêu cầu kỹ thuật. lau bụi. QTXX không ưu đãi được xây dựng rất đơn giản. quy tắc xuất xứ (QTXX) là tất cả những quy định pháp luật và quyết định hành chính để xác định nước xuất xứ của hàng hoá (với một số điều kiện ngoại lệ). chia cắt ra từng phần.BTM-TCHQ ngày 17/4/2000 hướng dẫn về xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hoá. phân loại. thương vụ thuộc đại sứ quán của nước nhập khẩu đặt tại nước xuất khẩu cũng có thể được yêu cầu xác nhận giấy chứng nhận xuất xứ. thường thì phòng thương mại được yêu cầu ký xác nhận. văn bản duy nhất quy định xuất xứ không ưu đãi là Thông tư liên tịch số 09/2000/TTLT. nhập khẩu cụ thể • C/O chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Hiện nay VN đã ban hành các quy tắc xuất xứ. Ngoài ra. Giấy chứng nhận xuất xứ 2. văn bản này chỉ quy định được một số nguyên tắc tối thiểu xác định xuất xứ thuần tuý và xuất xứ không thuần tuý. chọn lựa. Trong một số trường hợp. Việc xác định xuất xứ không thuần tuý là một công việc phức tạp vì thực tế một sản phẩm gồm nhiều bộ phận có thể được sản xuất từ rất nhiều quốc gia khác nhau. Ngoài việc quy định việc cấp. để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hoá. Có rất nhiều phương pháp để xác định xuất xứ. sàng lọc. kiểm tra C/O. hàng . việc xác định nước xuất xứ hàng hoá còn để phục vụ mục đích thống kê thương mại và mua sắm Chính phủ. được xác định theo một qui tắc xuất xứ cụ thể và qui tắc này phải được nước nhập khẩu chấp nhận và thừa nhận. nhưng chủ yếu là QTXX ưu đãi.Ý nghĩa của việc cấp C/O • Nhằm xác định mức thuế nhập khẩu các nước xuất khẩu từng thỏa thuận với các nước nhập về mức thuế quan đánh vào hàng nhập khẩu..1 Khái niệm: Giấy chứng nhận xuất xứ là chứng nhận do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền hay đại diện có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp. 2. • Tùy theo yêu cầu.2. mà giấy chứng nhận xuất xứ có thể do người xuất khẩu (hoặc nhà sản xuất) hoặc phòng thương mại của nước xuất khẩu ký.

• Nhằm mục đích thị trường: những người nhập khẩu thường ưu tiên mua hàng hóa có xuất xứ từ nước có truyền thống sản xuất hàng hóa uy tín và chất lượng để đáp ứng được yêu cầu này nhà nhập khẩu yêu cầu C/O để chứng minh hàng hóa có nguồn gốc theo yêu cầu. Về nguyên tắc. Tuy vậy nhưng WTO quy định rằng việc xác định xuất xứ hàng hoá là một điều kiện để áp dụng các biện pháp tự vệ.nhập khẩu được miễn thuế hoặc được ưu tiên thuế quan. • Nhằm mục đích xã hội chính trị: những nước viện trợ thường yêu cầu những nước nhận viện trợ phải nhập khẩu hàng hóa từ nước mình (nước viện trợ) thay vì nhận trực tiếp bằng tiền. các nước chỉ cấp C/O có xuất xứ của quốc gia mình. • Xúc tiến thương mại. có thể theo mạng lưới phân phối của nhà sản xuất. Do vậy việc xác định nước xuất xứ của hàng hoá vẫn là một vấn đề rất quan trọng trong thương mại quốc tế. Ngoài ra một số nước cấm nhập khẩu hàng hóa từ một nước nhất định vì lý do chính trị để đáp ứng các yêu cầu này thì C/O phải được xuất trình cho hải quan. một số nước có qui định hàng nhập khẩu vào nước mình khi xuất khẩu có thể được cấp C/O giáp lưng trên cơ sở C/O gốc của nước xuất xứ. 2. việc xác định xuất xứ hàng hóa không chỉ nhằm mục đích dành ưu đãi mà còn là công cụ quản lý ngoại thương quan trọng. • Nhằm thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch bởi việc xác định xuất xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đối với một khu vực dễ dàng hơn. Do đó cần thiết đối với nước nhập khẩu là biết hàng hóa có xuất xứ từ nước nào. • C/O giáp lưng (back to back C/O): C/O cấp gián tiếp bởi nước xuất khẩu không phải là nước xuất xứ. Nước xuất khẩu trong trường hợp này gọi là nước lai xứ. Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch. Tuy nhiên thực tiễn thương mại cho thấy hàng hóa không chỉ được xuất khẩu trực tiếp tới nước nhập khẩu cuối cùng (nơi tiêu thụ hàng hóa) mà có thể được xuất khẩu qua các nước trung gian. Thật ra có thể nước đang xuất khẩu hàng hoá đó lại không phải là nước xuất xứ của hàng hoá. 2. trong đó nước xuất xứ cũng có thể là nước xuất khẩu. Thông thường người ta cho rằng các biện pháp tự vệ được áp dụng cho một mặt hàng nhập khẩu đối với nước đang xuất khẩu chính hàng hoá đó. Như vậy.5 Phân loại C/O • C/O cấp trực tiếp: C/O cấp trực tiếp bởi nước xuất xứ. hoặc do hàng hóa được mua đi bán lại qua các nước trung gian.… Để tạo thuận lợi cho các họat động này. • Nhằm áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá bởi trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác. Việc xuất hiện các nước trung gian có nhiều nguyên nhân khác nhau. giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Bộ công thương hoặc phòng thương mại công nghiệp cấp có những hình thức như sau:  C/O cấp theo qui tắc xuất xứ không ưu đãi: • Form B: dùng cho hàng hóa xuất khẩu đi các nước khác trên thế giới trong các trường hợp sau: . việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi.6 Các mẫu C/O được sử dụng ở Việt Nam Ở Việt Nam.

 C/O cấp theo qui tắc xuất xứ ưu đãi: • Form A: dùng cho những hàng hóa xuất khẩu sang những nước có dành cho Việt Nam chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập hay còn gọi là chế độ tối huệ quốc đặc biệt. 2. + Nước nhập khẩu có chế độ ưu đãi GSP và cho Việt Nam hưởng ưu đãi từ chế độ này nhưng hàng hóa xuất khẩu không đáp ứng các tiêu chuẩn do chế độ này đặt ra. • Form E: áp dụng cho các mặt hàng có xuất xứ từ ASEAN – Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ( thực hiện ACFTA). và khi hàng hóa đáp ứng các tiêu chuẩn xuất xứ do nước này quy định. • Form AK: áp dụng cho các mặt hàng có xuất xứ từ ASEAN – Hàn Quốc (thực hiện AKFTA). • Form O: dùng cho việc xuất khẩu cà phê sang các nước trong hiệp hội cà phê thế giới (ICO) • Form X: dùng cho xuất khẩu cà phê sang các nước không thuộc hội cà phê thế giới Hai loại form O và X luôn được cấp kèm với form A hoặc B.Lào. • Form S: áp dụng cho các mặt hàng có xuất xứ từ Việt Nam. . nhằm giúp cho sản phẩm của các nước này tiêu thụ được trên thị trường quốc tế. • Form P: là giấy chứng nhận đơn thuần về nơi xuất xứ hàng hóa.+ Nước nhập khẩu không có chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP).7 Nội dung Những nội dung chính của giấy chứng nhận xuất xứ bao gồm: • Tên và địa chỉ người mua • Tên và địa chỉ người bán • Tên hàng • Số lượng • Ký mã hiệu • Lời khai của chủ hàng về nơi sản xuất hoặc khai thác hàng • Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Việt NamCampuchia. • Form D: chỉ cấp cho hàng hóa xuất khẩu từ một nước thành viên của ASEAN sang một nước thành viên ASEAN khác (thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT giữa các nước ASEAN). • Form T: dùng cho hàng may mặc và xuất khẩu sang thị trường EC. • Form AJ: áp dụng cho các mặt hàng có xuất xứ từ ASEAN – Nhật Bản (thực hiện AJFTA). + Nước nhập khẩu có chế độ GSP nhưng không cho Việt Nam hưởng. là chế độ thuế quan của những nước giàu dành cho những nước chậm phát triển và đang phát triển khi có quan hệ mua bán với các nước này.

Ví dụ về C/O FORM A .

Nếu hợp đồng không quy định gì khác.3. nếu nội dung đề cập đến tương đối chi tiết về hàng hoá thì người ta sử dụng phiếu đóng gói chi tiết (Detailed packing list). do hai bên thoả thuận. phiếu đóng gói còn được gửi cùng với bộ chứng từ thanh toán theo quy định của hợp đồng thương mại hay L/C. cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm (hoặc thẩm định) hàng xuất khẩu cấp. Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality) Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng. những mặt hàng được đóng kín trong một kiện hàng nhất định. cũng có khi được để trong một túi gần ở bên ngoài bao bì. Ngoài ra. Loại giấy chứng nhận phẩm chất cuối cùng này có tác dụng khẳng định kết quả của việc kiểm tra phẩm chất ở một địa điểm nào đó. Cafe Control…đảm nhiệm việc giám định và cấp các chứng từ trên. Trong số các giấy chứng nhận phẩm chất. Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau va có phẩm cấp khác nhau. Các loại chứng từ hàng hoá khác Ngoài các chứng từ cơ bản nói trên. Do đó nó có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm hàng trong mỗi kiện hàng. 6. tùy từng trường hợp mà một số chứng từ khác cũng được yêu cầu bao gồm: • Giấy kiểm định (Certificate of Inspection) • Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of Quantity) • Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of Weight) • Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate) • Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate) • Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate) Hiện nay một số cơ quan như Vina Control. Phiếu đóng gói (Packing list) Là chứng từ hàng hóa liệt kê những mặt hàng . Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy. 4. phiếu do người sản xuất. . 5. Bảng kê chi tiết (Specification) Là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong lô hàng. Nó tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá. người xuất khảu lập khi đóng gói hàng hóa. Ngoài dạng thông thường. người ta phân biệt giấy chứng nhận phẩm chất thông thường và giấy chứng nhận phẩm chất cuối cùng (Final Certificate). Tuy nhiên nếu hợp đồng thương mại không quy định cụ thể người cấp là ai thì bản thân người xuất khẩu cũng có thể tự cấp các chứng từ này. giấy chứng nhận phẩm chất có thể do xưởng hoặc xí nghiệp sản xuất hàng hoá cấp.

… • Rủi ro được bảo hiểm (risk insured against): Là rủi ro đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. các thông tin về hàng hóa. nhận trách nhiệm rủi ro và bồi thường cho người được bảo hiểm khi có tổn thất xảy ra cho đối tượng như hàng hóa.2 Phân loại theo giá trị ghi trên hợp đồng  Hợp đồng bảo hiểm định giá (valued policy): hợp đồng có ghi rõ giá trị bảo hiểm hay số tiền bảo hiểm trên hợp đồng. • Phí bảo hiểm: Là số tiền người được bảo hiểm sẽ phải trả cho nhà bảo hiểm.III. Những tổn thất chỉ được bồi thường nếu trong điều khoản thỏa thuận của hợp đồng. Khái niệm Hàng hóa chuyên chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro. các thông tin thường được quy định như: loại phương tiện.  Hợp đồng bảo hiểm bao (floating policy): là hợp đồng bảo hiểm cho nhiều chuyến hàng trong một thời gian nhất định. nếu như có tổn thất xảy ra với điều kiện là người được bảo hiểm phải trả phí bảo hiểm. Nhờ có chứng từ bảo hiểm thì người bảo hiểm sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm về đối tượng bảo hiểm đã thỏa thuận trước. Cho dù rủi ro có xảy ra hay không thì số tiền này cũng không được hoàn lại ngoại trừ những trường hợp đặc biệt nào đó. Nếu nói về đường biển thì có điều khoản liên quan đến các Điều kiện A. Các loại hợp đồng bảo hiểm 2. CHỨNG TỪ BẢO HIỂM 1. con người… Nhưng thực tế người bảo hiểm thường là các công ty bảo hiểm. người mua bảo hiểm sẽ giảm được chi phí đáng kể vì sẽ không phải mua bảo hiểm nhiều lần cho từng chuyến hàng khác nhau và cũng không tốn nhiều thời gian cho việc thỏa thuận hợp đồng. 2. điều kiện bảo hiểm… Đối với hợp đồng bảo hiểm bao. Trong hợp đồng này. • Giá trị bảo hiểm là giá trị của đối tượng bảo hiểm như hàng hóa. đối tượng bảo hiểm là hàng hóa xuất nhập khẩu. Đầu tiên cần nhắc đến khái niệm Bảo hiểm. Hợp đồng này thường áp dụng cho chuyến hàng có số lượng ít và chở 1 lượt. Bảo hiểm là cam kết bồi thường của người bảo hiểm cho người được bảo hiểm về những tổn thất. cách tính giá trị bảo hiểm. Hợp đồng này áp dụng cho hàng hóa không thay đổi giá trị trong quá trình bảo hiểm. Vì thế bảo hiểm hàng hóa đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương. Điều kiện B và Điều kiện C. Trong môn học thanh toán quốc tế. hư hỏng của đối tượng được bảo hiểm do một rủi ro đã thỏa thuận gây ra. . lợi ích mang ra bảo hiểm. với điều kiện là người được bảo hiểm phải trả phí bảo hiểm cho người bảo hiểm. • Đối tượng bảo hiểm là tài sản. • Người bảo hiểm là người thu phí bảo hiểm. Khái niệm chứng từ bảo hiểm được phát biểu như sau: Chứng từ bảo hiểm là loại chứng từ mà được dùng trong hợp đồng bảo hiểm. • Người được bảo hiểm là người có trách nhiệm phải trả phí nhưng bù lại họ được nhận bồi thường nếu như có tổn thất xảy ra. tài sản. tổn thất. Thực tế là các nhà xuất nhập khẩu hàng. 2. Các rủi ro này không ghi trực tiếp trên hợp đồng mà thông qua các điều khoản tham chiếu đến nguồn điều chỉnh.1 Phân loại theo số chuyến hàng  Hợp đồng bảo hiểm chuyến (voyage policy): Là hợp đồng bảo hiểm một chuyến hàng từ cảng này đến cảng khác.

Tác dụng của chứng từ bảo hiểm • Thứ nhất. tiền bảo hiểm. • Các điều khoản riêng biệt về đối tượng bảo hiểm (như tên hàng. 4. trong đó.2 Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance of Certificate) • Là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp cho nguwòi được bảo hiểm để xác nhận một lô hàng nào đó đã được bảo hiểm theo điều kiện của một hợp đồng bảo hiểm dài hạn. Nói tóm lại là chúng được công ty bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm và có giá trị như nhau vì các bên có tham gia đều thừa nhận giá trị của hai loại này là tương đương nhau. 3. Bảo hiểm đơn gồm: • Các điều khoản chung có tính chất thường xuyên. Các loại chứng từ bảo hiểm Có hai loại chứng từ bảo hiểm đang được sử dụng thông dụng: 3. Khi có bảo hiểm đơn thì dễ dàng tiến hành kiện tụng hơn cho doanh nghiệp. các chi tiết cần thiết cho việc tính toán bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm đã thỏa thuận. Hợp đồng bảo hiểm không định giá (unvalued policy): Hợp đồng không ghi số tiền bảo hiểm hay giá trị bảo hiểm trên hợp đồng.3 Sự lựa chọn Bảo hiểm đơn hay Giấy chứng nhận bảo hiểm Về mặt pháp lý. tên phương tiện chở hàng…) và về việc thanh toán phí bảo hiểm (như giá trị bảo hiểm. số lượng. ký mã hiệu. người ta quy định rõ trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm. Lý do là mỗi lần cấp bảo hiểm đơn rất tốn kém và thực tế những tình huống không bồi thường một cách hợp pháp do công ty phá sản chẳng hạn là rất hiếm xảy ra. 3. Đặc điểm của chứng từ bảo hiểm • Hiệu lực của bảo hiểm phải được bắt đầu không muộn hơn ngày giao hàng (shipment date) . điều kiện bảo hiểm đã được thỏa thuận…) 3. • Thứ hai. bao gồm những điều khoản chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm. • Thứ ba. • Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm những điều khoản nói lên đối tượng được bảo hiểm. Tuy nhiên thực tế thì người được bảo hiểm có thể dùng giấy chứng nhận bảo hiểm là có thể nhận bồi thường từ công ty bảo hiểm. đây là loại chứng từ cần thiết cho việc yêu cầu bồi thường cũng như tranh chấp khiếu nại nếu có xảy ra tốn thất. 5. Giấy chứng nhận bảo hiểm không có giá trị bằng bảo hiểm đơn. việc ký kết của các bên liên quan đã được thự hiện và đã thông qua thỏa thuận điều kiện trong hợp đồng. và nhằm hợp thức hóa hợp đồng này. Do đó một số người cho rằng khi mua bảo hiểm nhất thiết phải yêu cầu công ty bảo hiểm cấp cho bảo hiểm đơn thì mới chắc chắn. hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và nếu có xảy ra rủi ro trong thỏa thuận thì người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho bên được bảo hiểm.1 Bảo hiểm đơn (Insurance policy) • Là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp. Nếu như có xảy ra rủi ro thì bảo hiểm đơn có giá trị trước tòa án hơn. Hợp đồng áp dụng cho hàng hóa có thể thay đổi giá trị trong quá trình vận chuyển.

Nếu là giao hàng theo điều kiện FOB hay CFR thì người chịu trách nhiệm mua bảo hiểm là nhà nhập khẩu. Bên cạnh là chứng từ đích danh thì tính linh hoạt giảm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán hạn chế. vô danh hay là theo lệnh. ngày dự kiến khởi hành • Số bản gốc của CTBH • Ngày và nơi lập CTBH • Chữ kí của người bảo hiểm • Chữ kí kí hậu chuyển nhượng CTBH cho người thụ hưởng. Trong hợp đồng thương mại luôn có điều khoản quy định về chuyển nhượng chứng từ bảo hiểm. Mô tả hàng hóa trên chứng từ bảo hiểm phải đúng với hàng hóa thực tế được bảo Bên và nơi khiếu nại đòi tiền bảo hiểm phải được người hưởng lợi bảo hiểm chấp 6. Cách lập chứng từ bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm thường được in thành mẫu bao gồm có 2 mặt. vì khi đó sẽ có đủ chứng cứ pháp lý để có thể khiếu nại bồi thường nếu như có tổn thất rủi ro xảy ra.• • • • hiểm. Khi đó phải nhờ đến nhà xuất khẩu sẽ tốn chi phí và thời gian ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa. Mặt sau là các quy định về bảo hiểm. còn mặt trước là các mục như: • Tên và địa chỉ của người bảo hiểm • Tên và địa chỉ của người được bảo hiểm • Loại tiền. Nếu như không quy định chuyển nhượng thì sẽ gặp khó khăn trong việc xảy ra rủi ro nếu theo điều kiện giao hàng là CIF. Thực tế người mua bảo hiểm không phải là người sẽ nhận sự thụ hưởng từ hợp đồng bảo hiểm đó mà có thể là người khác. Loại tiền và số tiền bảo hiểm phải thích ứng và đầy đủ. bồi thường • Điều kiện bảo hiểm • Đối tượng bảo hiểm • Tên phương tiện vận chuyển. tuy nhiên tính an toàn không cao. Thông thường các nhà nhập khẩu sau khi ký hợp đồng mua bán thì sẽ yêu cầu một ngân hàng để đứng ra bảo đảm thanh toán thông qua việc mở L/C. • Chứng từ bảo hiểm có thể chuyển nhượng được thì phải được ký hậu. Chứng từ theo lệnh phù hợp nhất hiện nay. Lúc đó nhà nhập khẩu bắt buộc phải mua bảo hiểm và cam kết ký hậu chuyển nhượng cho ngân hàng nếu như có rủi ro xảy ra. số tiền bảo hiểm • Địa điểm giải quyết khiếu nại. Chứng từ bảo hiểm phải được ký theo quy định. 7. Nếu như mua bán trao đổi theo giá CIF hay CIP thì nhà xuất khẩu phải mua bảo hiểm cho hàng hóa và sau đó chuyển sang cho nhà nhập khẩu thông qua hình thức ký hậu chuyển nhượng. Chính vì thế. Nhà nhập khẩu không thể khiếu nại bồi thường nếu như không có hợp đông bảo hiểm đã ký hậu chuyển nhượng. hành trình.. Những lưu ý khi sử dụng chứng từ bảo hiểm • Thông thường các chứng từ bảo hiểm được lập phải là chuyển nhượng được. Các chứng từ vô danh rất linh hoạt trong việc thanh toán. nhận. Thực tế chứng từ theo lệnh là phổ biến hiện nay vì tính linh hoạt và hiệu quả của nó. Các loại rủi ro cần bảo hiểm phải thích đáng nhằm bảo vệ được hàng hóa. . • Chứng từ bảo hiểm có thể là đích danh.

thực hiện giao hàng để lấy Vận đơn (B/L). loại tàu dự kiến cần thuê. số lượng và giá trị hàng thực giao. nơi khiếu nại đòi bồi thường.. • Nhà xuất khẩu có thể xuất trình Bảo hiểm đơn thay cho Giấy chứng nhận bảo hiểm hay Tờ khai bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm bao. o Thoả thuận với công ty bảo hiểm để ký thêm hình thức đơn bảo hiểm Thông báo bổ sung sau (to be Advised Policy).. Trình tự mua bảo hiểm cho hàng hoá XNK vận chuyển bằng đường biển đối với người xuất khẩu:  Nghiên cứu kỹ hợp đồng ngoại thương và nội dung của L/C (nếu thanh toán bằng L/C) để nắm vững: loại tàu cần thuê.  Ðến công ty bảo hiểm lập Giấy yêu cầu bảo hiểm cho hàng hoá chuyên chở (theo mẫu) và thực hiện bổ sung (nếu cần). B.2 Đối với người mua – nhập khẩu Người nhập khẩu chỉ mua bảo hiểm trong trường hợp nhập khẩu theo điều kiện cơ sở giao hàng nhóm E. ETA.  Thuê tàu thích hợp. ETD. Giấy này có giá trị như một đơn bảo hiểm kèm với đơn bảo hiểm ban đầu. thời tiết khí hậu trong thời gian vận chuyển hàng hoá. để ký hợp đồng bảo hiểm.  Gửi cho người mua các chứng từ bảo hiểm (khi bán theo điều kiện CIF hoặc CIP). nhà nhập khẩu sẽ thanh toán toàn bộ cho nhà nhập khẩu nếu hai bên phù hợp với thỏa thuận và điều kiện trong hợp đồng. B.1 Đối với người bán – xuất khẩu Người xuất khẩu chỉ mua bảo hiểm trong trường hợp bán theo điều kiện cơ sở giao hàng CIF. C) và giá trị bảo hiểm cần mua. . Chúng là cơ sở để khiếu nại công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại khi có rủi ro. 10% có nghĩa là các khoản chi phí đã bỏ ra chuẩn bị cho việc nhập khẩu hàng hóa và bù đắp lợi nhuận dự tính cho nhà nhập khẩu. cho nên để kịp thời ký hợp đồng bảo hiểm. 8. Vì bảo hiểm đơn có tính chất pháp lý cao hơn nếu như có xảy ra tranh chấp về về rủi ro. về kết quả giao hàng.  Nộp phí bảo hiểm. đặc điểm con tàu chuyên chở (nếu người bán thuê phương tiện vận tải).• Số tiền được bảo hiểm tối thiểu là 110% của gía trị CIF.. CIP hay là giá trị hóa đơn. 8. người mua cần: o Ðề nghị người bán gửi gấp các thông tin trước khi tàu rời cảng bốc hàng: thông tin về thuê tàu. tuyến đường vận chuyển. do nhiều thông tin người mua chưa nắm bắt được như: tên và quốc tịch. Trách nhiệm của các bên tham gia bảo hiểm 8. điều kiện (A.  Lập Giấy yêu cầu bảo hiểm cho hàng hoá chuyên chở (theo mẫu) và ký Hợp đồng bảo hiểm bằng văn bản. 110% có nghĩa là: 100% là giá trị hóa đơn. Trình tự mua bảo hiểm cho hàng hoá XNK vận chuyển bằng đường biển đối với người nhập khẩu:  Nghiên cứu điều kiện bảo hiểm cần mua (A. Khi lập Giấy yêu cầu bảo hiểm hàng hoá. CIP và điều kiện của nhóm D.. Số tiền bảo hiểm có thể cao hơn tùy theo các điều kiện trong hợp đồng.. C): lựa chọn điều kiện bảo hiểm tuỳ thuộc vào tính chất hàng hoá. F và nhóm C (trừ CIF và CIP)..

Ném hàng xuống biển hoặc nước cuốn trôi. chìm đắm. . thuyền bị mắc cạn. rơi mất trong khi xếp.Thời tiết xấu .Tổn thất toàn bộ của bất cứ kiện hàng nào rơi khỏi mạn. dỡ.ICC “A”. lật úp . . thuyền.Tàu. núi lửa phun. Các điều kiện bảo hiểm hàng hoá 9. 9.Phương tiện chuyên chở đường bộ bị lật nhào hay trật bánh .Đâm va của tàu. chuyển tải. A .Cháy. sét đánh .Dỡ hàng tại cảng lánh nạn . . điều kiện C ICC “C” 9.Nước biển.o Thanh toán phí bảo hiểm cho công ty bảo hiểm và nhận đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm. nổ .ICC “B”. phương tiện chuyên chở với bất kỳ vật thể C bên ngoài nào không phải nước .Cướp biển. điều kiện B . chạm đáy. phương tiện vận chuyển. 9.Hy sinh do tổn thất chung B . sông.Hành động sai trái.2 Điều khoản bảo hiểm Gồm 3 Điều kiện: điều kiện A . đường bộ và đường hàng không 9.Các rủi ro đặc biệt.Động đất.3 Phạm vi bảo hiểm Phạm vi bảo hiểm của từng điều kiện được khái quát trong bảng sau: Điều kiện Nội dung . thuyền. hồ xâm nhập vào tàu. thùng chứa.1 Đối tượng bảo hiểm Hàng hoá trong quá trình vận chuyển và xếp dỡ hàng bằng đường thuỷ. xe hàng hoặc nơi chứa hàng .4 Phí bảo hiểm Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Giá trị bảo hiểm (theo giá CIF hoặc 110 % CIF) .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful