Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh

GVHD: Ths. Đinh Thị Phương

MỞ ĐẦU
Axetandehyt hay còn gọi là Ethanal có công thức phân tử là CH3CHO, được phát hiện bởi Sheele vào năm 1774, khi ông thực hiện phản ứng giữa Mangan dioxyt có màu đen (MnO2) với axit sunfuric và rượu. Cấu tạo của axetandehyt được Liebig giải thích vào năm 1835, ông đã tạo ra axetandehyt tinh khiết bằng việc oxi hóa rượu etylic với cromic. Do có khả năng phản ứng hóa học cao nên axetandehyt là một sản phẩm hóa học trung gian vô cùng quan trọng của công nghệ hữu cơ, từ nó có thể sản xuất ra các chất như axit acetic, anhydic acetic, etyl acetat, axit peracetic, rượu butylic, 2-etylhexanol, glyoxal, muối clorua axetandehyt, akyl amin piridin …vv. Axetandehyt có liên quan nhiều đến các quá trình sinh học, là chất quan trọng trong các quá trình len men rượu, có thể tách ra từ nước ép trái cây, dầu ăn, cà phê khô…vv. Nhiều quá trình sản xuất axetandehyt mang tính thương mại như dehydro hóa và oxi hóa rượu etylic, quá trình hợp nước của axetylen, oxi hóa từng phần của hidrocacbon, oxi hóa trực tiếp từ etylen. Từ những vai trò và ứng dụng quan trọng của axetandehyt trong khoa học kĩ thuật và cuộc sống chúng ta có thể thấy được những lợi ích không nhỏ trong việc sản xuất axetandehyt và qua đó thấy được sự cần thiết của việc nghiên cứu, không ngừng cải tiến công nghệ, dây chuyền sản xuất axetandehyt để có thể nâng cao năng xuất của quá trình sản xuất và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Do đó, trong chương trình tiểu luận của môn học Các quá trỉnh cơ bản Tổng hợp hữu cơ, chúng em đã lựa chọn đề tài : “Tìm hiểu về các công nghệ, dây chuyền sản xuất axetandehyt ”. Qua đây, chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên, Ths. Đinh Thị Phương Anh với sự hướng dẫn, những định hướng quý báu của cô để chúng em có thể hoàn thành bài tiểu luận này.Trong bài tiều luận không tránh khỏi thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những góp ý của cô để bài tiểu luận được hoàn chỉnh hơn. Nhóm thực hiện: Nhóm 4
1

Nhóm 4

Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh

GVHD: Ths. Đinh Thị Phương

NỘI DUNG PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AXETANDEHYT
Axetandehyt là một hợp chất hóa học hữu cơ có công thức là CH3CHO, đây là một trong những aldehyde quan trong nhất, xuất hiện phổ biến trong tự nhiên và được sản xuất trên quy mô rộng lớn trong công nghiệp. Axetandehyt xuất hiện một cách tự nhiên trong cà phê, bánh mì, quả chín…vv, khi đó axetandehyt được tạo ra bởi thực vật trong quá trình chuyển hóa bình thường của chúng. 1. Cấu tạo

CTPT : CH3CHO

• CTCT:

2.Danh pháp Theo IUPAC : Acetaldehyde Theo dãy đồng đẳng aldehyde : Ethanal Tên gọi khác : Acetic Aldehyde, Ethyl Aldehyde. 3. Tính chất a. lý tính - KLPT: 44,05 g.mol-1
2

Nhóm 4

Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh

GVHD: Ths. Đinh Thị Phương

- Là chất lỏng không màu, mùi trái cây, hăng. - Khối lượng riêng : 0.788 g.cm-1 - Điểm chảy: -123,5 0C - Nhiệt độ sôi: 20,20C - Độ tan trong nước : tan được theo bất kì tỷ lệ nào. - Độ nhớt : ≈ 0.215 NS/m2 ở 200C - Áp suất tới hạn : 6,44 Mpa - Nhiệt độ tới hạn : 181,50C hoặc 187,80C - Tỷ trọng tương đối : d4t = 0,8045 ÷ 0,001325 t - Chỉ số khúc xạ : nDt = 1,34240 ÷ 0,0005635t -Tỷ trọng pha hơi so với không khí là 1,52 - Sức căng bề mặt tại nhiệt độ và tỷ trọng khác nhau: Nhiệt độ, 0C d4t 0,1 0,8090 20,0 0,7833 50,0 0,74099 -Áp suất hơi của axetandehyt trong pha hơi Nhiệt độ 0C áp suất hơi, mmHg -97 3 -48 33 -23 103 0 337 10 503,4 27,55 1000 -Áp suất hơi của dung dịch axetandehyt
Nhiệt độ 0C 10 10 10
3

Sức căng bề mặt mN cm-1 23,9 21,2 17,0 Nhiệt độ 0C 20,8 44,8 58,3 68,0 75,7 áp suất hơi, atm 1 2 3 4 5

% mol 4,9 10,5 46,4

áp suất riêng Phần, mmHg 74,5 139,8 363,4

Nhiệt độ 0C 20 20 20

% mol 5,4 12,8 21,8

áp suất từng phần, mmHg 125,2 295,2 432,6

Nhóm 4

Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh

GVHD: Ths. Đinh Thị Phương

Hầu hết axetandehyt có thể trộn lẫn với nước và những dung môi hữu cơ để tạo hỗn hợp đồng sôi như là tạo với axit axetic, benzen, axeton, etanol, metanol, dung môi naphta, toluen, xilen, etyl ete, parandehyt. b. hóa tính Do trong phân tử có chứa nhóm –C=O, là nhóm phân cực về phía O làm phân cực liên kết π do đó Axetandehyt có khả năng hóa học mạnh hơn anken. Axetandehyt là hợp chất có khả năng phản ứng hóa học khá cao, nó là hợp chất điển hình có chứa nhóm andehyt (CHO) như là hợp chất chứa nhóm ankyl. Trong đó nguyên tử H được kích hoạt bởi nhóm cacbonyl (CO) ở vị trí α. - Phản ứng đặc trưng : cộng nucleophil AN Ví dụ: cộng H2, cộng HCN, cộng RMgX, cộng bisunfit, tác dụng với rượu tạo thành bán axetal và axetal… CH3CHO + H2  CH3CH2OH CH3CHO + HCN  CH3C(CN)OH CH3CHO + CH3MgI → CH3 - CH - OMgI | CH3 CH3CHO + NaHSO3 → CH3 - C - SO3Na | OH CH3CHO + ROH  CH3CH(OH)OR CH3CHO + ROH  CH3CH(OR)OR - Phản ứng thay thế nguyên tử O của nhóm cacbonyl Ví dụ: tác dụng với hyaroxilamin, hydrazin, phenyl hydrazin, semi cacbazit…
4

Nhóm 4

Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh

GVHD: Ths. Đinh Thị Phương

CH3CHO + H2N-OH  CH3C=N-OH + H2O CH3CHO + H2N-NH2  CH3C=N-NH2 + H2O CH3CHO + H2N-NHC6H5  CH3C=N- NHC6H5 + H2O CH3CHO + H2N-CO-NH-NH2  CH3C=N-CO- NH-NH2 + H2O - Phản ứng thay thế nguyên tử Hα linh động của nguyên tử Cα. Ví dụ: phản ứng thay thế nguyên tử Hα bằng nguyên tử halogen, phản ứng ngưng tụ aldol… CH3CHO + CH3CHO  CH3 –CH(OH)-CH2-CHO - Phản ứng oxi hóa  axit CH3CHO + 2AgNO3 + NH3 + H2O  CH3COONH4 +NH4NO3 + 2Ag 4.Đồng phân Giống như nhiều hợp chất cacbonyl khác, axetandehyt có khả năng tautome hóa (đồng phân vỗ biến) để tạo ra dạng enol . Dạng enol của acetaldehyde là vinyl alcohol (Ethenol) CH3CH=O CH2=CHOH

Hằng số cân bằng chỉ là 6.10^5 ở nhiệt độ phòng, do đó lượng dạng enol được chuyển hóa từ axetandehyt là rất nhỏ. 4. Các phương pháp điều chế axetandehyt Bao gồm các phương pháp chính sau:
5

Nhóm 4

HC = CH + H2O  CH3CHO c/ Đi từ ethanol: theo 2 hướng  Oxy hóa rượu ethanol: xúc tác là Ag CH3CH2OH + ½ O2  CH3CHO + H2O.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Ứng dụng • Axetandehyt có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp tổng hợp hữu cơ. sau đó tautome hóa sẽ được axetandehyt. Đây là con đường sản xuất chính trước khi có chu trình Wacker. ΔH = 242 kJ / mol (57. nhiệt độ: 280-350oC C2H5OH  CH3CHO + H2 d/ Từ tổng hợp khí: Quá trình xúc tác rhodium khả năng chuyển đổi tổng hợp khí đốt trực tiếp vào axetandehyt trong một bước duy nhất đã được báo cáo vào năm 1974 CO + H2  CH3CHO + các sản phẩm khác e/ Các phương pháp khác • Đi từ metanol. khoảng 90% lượng axetandehyt được sản xuất ra trên thế giới dược sử dụng trong các 6 Nhóm 4 . bản chất là oxy hóa ethylene theo chu trình trình Wacker : 2 CH2=CH2 + O2  2 CH3CHO b/ Đi từ acetylene: hydrat hóa acetylene với xúc tác là muối thủy ngân sẽ cho dạng enol.84 kcal / mol)  Khử hidro của ethanol: xúc tác là Cu-Co-Cr2O3. Đinh Thị Phương a/ Đi từ ethylene: đây là phương pháp sản xuất chính. metyl acetat hoặc anhidrit axetic • Sản xuất axetandehyt thông qua vinyl ete • Quá trình sản xuất axetandehyt thông qua etyliden diacetat • Sản xuất axetandehyt đi từ hidrocacbon no 5.

. và crotonaldehyde. một tiền chất của vinyl acetate. Urê và axetandehyt kết hợp để cho một nhựa hữu ích. Từ axit axetic ta có thể tổng hợp được nhiều hợp chất hóa học khác nhau như vinyl axetat. nhựa polyester. Axetandehyt được sử dụng trong sản xuất nước hoa. axetal este. Axetandehyt được sử dụng rộng rãi.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. 2 sản phẩm có giá trị trừ phản ứng ngưng tụ aldol đó là butanol-1 và etylhexanol-2. thuộc da. tuy nhiên ứng dụng này sau đó ít được sử dụng do sản xuất axit acetic từ methanol thì hiệu quả hơn nhờ quy trình Monsanto và Cativa. Một ưu điểm nửa của butyl axetat là có nhiệt độ sôi 7 Nhóm 4 . keo dính. • Ứng dụng lớn nhất của axetandehyt là làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất axit axetic (CH3COOH). và như một chất biến tính cho rượu. nào là dùng để sản xuất polyvinyl acetate. trong phạm vi của phản ứng ngưng tụ acetaldehyde là 1 tiền chất quan trọng của dẫn xuất pyridin pentaerythritol. Butyl axetat là một dung môi hết sức quan trọng trong công nghiệp sản xuất Sơn. monoclo axetic. như một chất hương liệu. dệt may. • • • • • Qua axit axetic ta có thể thu được butyl axetat một dung môi cho việc sản xuất ra Sơn nitro xenlulo. áo mưa. trong thành phần nhiên liệu. Acetaldehyde cũng được sử dụng như một chất bảo quản hoa quả và cá. đầu lọc trong việc sản xuất thuốc lá. Trước đây. và các ngành công nghiệp giấy. axetandehyt được ứng ứng dụng chủ yếu trong sản xuất axit acetic. anhidic axetic. o viny axetat được dùng trong ngành sản xuất nhũ tương. Đinh Thị Phương nhà máy với vai trò là hợp chất trung gian để tạo ra các sản phẩm khác có ứng dụng trong thực tế. nhựa xenlulolic • Các sản phẩm nhận được từ phản ứng ngưng tự Aldol đã trở thành một ứng dụng hết sức quan trọng của axetandehyt. o Anhidic axetic được sử dụng trong sản xuất vải sợi xenlulo axetat. và làm dung môi trong cao su. và thuốc nhuộm cơ bản. Anhydrit axetic phản ứng với acetaldehyde để cho diacetate ethylidene. để bổ sung cho gelatin. trong sản xuất sơn.vv.

pyridin và quá trình clo hoá của clo. meta andehyt và poly axetandehyt có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp tổng hợp hửu cơ. • Ngoài những ứng dụng trên thì axetandehyt còn được sử dụng cho việc tạo ra butadien (C4H8). MTBE. Đinh Thị Phương vào loại trung bình. để từ đó có thể sản xuất ra nhiều hợp chất khác nhau với những ứng dụng cụ thể khác nhau góp phần làm phong phú cho cuộc sống hiện tại và tương lai. khả năng hòatan cao. Do vậy nó có giá trị hơn so với các dung môi khác. …nhựa phenol andehyt. còn poly axetandehyt là một dung môi rất quan trọng trong công nghiệp hoá học. Đây là hợp chất được dùng cho việc sản xuất ra nhựa. • Pentacrythritol được sản xuất bằng cách ngưng tụ của axetandehyt với formandehyt là một trong những sản phẩm quan trọng để điều chế ra nhiều loại hợp chất quan trọng khác. Qua đó ta thấy được tầm quan trọng của Axetandehyt trong nghành công nghiệp hữu cơ. • Như para andehyt nhằm sản xuất ra nhựa. Từ những năm 1939÷ 1945 para andehyt được sử dụng như là nhiên liệu cho động cơ. • Metyl andehyt được sử dụng như là nhiên liệu trong quá trình nhuộm vải.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. 8 Nhóm 4 . • Các polyme của axetandehyt như para andehyt.

Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Đinh Thị Phương PHẦN II: CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT AXETANDEHYT A.GIỚI THIỆU CHUNG Các phương pháp chính sản xuất axetandehyt là: 1/ Oxi hóa etylen: theo chu trình trình Wacker : 2 CH2=CH2 + O2  2 CH3CHO 2/ Hydrat hóa axetylen: HC = CH + H2O  CH3CHO 3/ Đi từ ethanol: theo 2 hướng 9 Nhóm 4 .

84 kcal / mol)  Khử hidro của ethanol: C2H5OH  CH3CHO + H2 4/ Từ tổng hợp khí: Quá trình xúc tác rhodium khả năng chuyển đổi tổng hợp khí đốt trực tiếp vào axetandehyt trong một bước duy nhất đã được báo cáo vào năm 1974 CO + H2  CH3CHO + các sản phẩm khác 5/ Các phương pháp khác • Đi từ metanol. còn những nước có nền công nghiệp dầu khí phát triển thì etanol ít sử dụng mà sử dụng nhiều là etylen hoặc axetylen. trong những nước có nền công nghiệp phát triển thì giá etanol thấp nên ưu tiên đi từ etanol.Chemie và Hoechst của Đức cùng với hãng Shawinigan Chemical của Canada. Tuy nhiên ở một số nước khác etanol thu được nhờ quá trình lên và vẫn còn sử dụng ở vi mô công nghiệp nhỏ bé. 10 Nhóm 4 . metyl acetat hoặc anhidrit axetic • Sản xuất axetandehyt thông qua vinyl ete • Quá trình sản xuất axetandehyt thông qua etyliden diacetat • Sản xuất axetandehyt đi từ hidrocacbon no Việc sử dụng nguồn nguyên liệu vào là phụ thuộc vào tính hiệu quả của từng nguyên liệu. từ công nghiệp dầu khí cũng sản xuất được etanol.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Đinh Thị Phương  Oxy hóa rượu ethanol: xúc tác là Ag CH3CH2OH + ½ O2 + H2O  CH3CHO ΔH = 242 kJ / mol (57. Sau đó vào những năm 1950 ở các nước Tây Âu về Nhật Bản thì các quá trình hầu hết được thay thế bằng quá trình oxi hóa trực tiếp etylen. Vào những năm trước 1939 ở Đức và Nhật Bản thì axetylen được ưu tiên sử dụng làm nguyên liệu đầu cho việc sản xuất axetandehyt . quá trình này được phát triển bởi hãng Wacker . sau đó vẫn còn vận hành ở một số nước Đông Âu vì ở đó giá axetylen khá rẻ do công nghiệp dầu khí phát triển. ở đây etylen được đặc biệt ưu tiên vì giá etylen thấp hơn axetylen.

Nói chung tất cả các quá trình sản xuất trên đều dựa trên cơ sở là axetylen. do phản ứng phân hủy tỏa nhiệt rất nhiều nhiệt.. liên kết đôi này làm cho phân tử etylen kém bền dẵn đến khả năng phản ứng hóa học cao. nhiệt độ sôI -103. Etylen có khả năng phản ứng hóa học rất cao. Etylen là một chất khí.Etylen có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro.1 Tính chất của Etylen • Tính chất vật lý.7 ° C. 11 Nhóm 4 . Do vậy quá trình đi từ hidrocacbon no chỉ áp dụng với quy mô công nghiệp nhỏ khi mà tất cả sản phẩm phụ và sản phẩm chính đều được sử dụng hết. • Tính chất hóa học. SẢN XUẤT AXETANDEHYT TỪ ETYLEN I. Hỗn hợp etylen và O2 là hỗn hợp nổ mạnh. không màu. axit sunfuric. Đinh Thị Phương Ngay cả quá trình công nghệ 2 cấp dùng etanol. Trong công nghiệp nhiều khi người ta dùng etylen và O2 để cắt kim loại. nước. cũng đi từ etylen làm nguyên liệu đầu nhưng con đường này không hoàn toàn tốt bởi vì sản phẩm axetandehyt như là một sản phẩm trung gian.2 ° C . CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT AXETANDEYT I. Etylen có khả năng tham gia nhiều phản ứng hóa học như: phản ứng cộng. etylen hoặc etanol hay là quá trình oxi hóa hidrocacbon no. Oxi hóa hidrocacbon no ngoài việc tạo được axetandehyt còn có những sản phẩm phụ khác mà việc tách sản phẩm phụ rất tốn kém do đó chi phí cho quá trình cao. tạo thành CO2 và hơi nước.Trong không khí etylen cháy với ngọn lửa sáng hơn ngọn lửa metan.1050C. halogen. Như vậy việc chọn công nghệ nào là tuỳ thuộc vào từng nước. từng vùng lãnh thổ và tính hiệu quả của công nghệ ấy đem lại. hóa lỏng ở .Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. phản ứng oxi hóa.5 mg/100 ml (17OC) nhiệt độ nóng chảy -169.. B. phản ứng trùng hợp. Do trong phân tử có chứa liên kết đôi. độ hòa tan trong nước 3.

CH2. CH2=CH2+C6H6 →C6H5-CH=CH2 . người ta chủ yếu thu khí etylen từ quá trình chưng cất dầu mỏ. Đinh Thị Phương . C2H4+1/2O2 →CH3CHO . etylen có thể thu được từ khí than cốc. Nguồn etylen thu được chủ yếu lấy từ khí đồng hành hoặc từ các mỏ khí tự nhiên. Etylen với những ứng dụng của nó.Phản ứng cộng với nước. 12 Nhóm 4 .CH2.CH2-)n I.Phản ứng với benzen. mà ngày nay công nghệ tổng hợp ra etylen rất phong phú.CH2.OH . chưng cất nhiệt độ thấp ta thu được etylen tinh khiết dùng cho chế biến hóa học. CH2= CH2+ HI → CH3.Phản ứng cộng hiđro: C2H4 + H2 → C2H6 . hấp phụ.Phản ứng thế. Br2. Ngày nay.Phản ứng cộng axit. C2H4+Cl2 → H2C= CHCl .I2).OSO3H C2H4+ HCl → CH3-CH2Cl .Phản ứng cộng với hiđro halogen.Phản ứng oxi hóa.CH2. ngưng tụ. H2C= CH2+ HOH → CH3.Br .Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths.2 Các phương pháp sản xuất etylen: Ta biết ngày nay etylen dần dần thay thế axetylen trong nhiều quá trình tổng hợp hữu cơ. C2H4+ Br2 →Br .CH2. nCH2= CH2 → (. Trong công nghiệp. C2H4+ H2SO4 →CH3.Phản ứng trùng hợp và tautome hóa.CH2I .Phản ứng cộng với nhóm halogen(Cl2.Trên 97% sản lượng etylen thu được trên thế giới được sản xuất từ quá trình cracking dầu mỏ. Qua các quá trình chế biến như quá trình hấp thụ.

∆ H = -244KJ/mol Phản ứng tiến hành ở nhiệt độ 125-130 oc. chất xúc tác cho quá trình này là dung dịch PdCl2. Nguồn cung Ethylene trên thế giới Công suất etylen trên thế giới tính tại thời điểm tháng 1/2009 đạt 126.7 triệu tấn so với mức tiêu thụ tổng cộng 115 triệu tấn trong năm 2008.7 triệu tấn. Theo CMAI. công suất etylen danh định toàn cầu vào năm 2013 sẽ tăng lên đến 148 triệu tấn.5 triệu tấn. áp suất 1. 6 nhà máy etylen quy mô lớn đó được xây dựng tại Iran. I.13 Mpa. Đinh Thị Phương Ngày nay etylen là nguyên liệu đầu rất quan trọng cho quá trình sản xuất axetandehyt. Trong thời gian từ nay đến 2012.3 Oxi hóa trực tiếp etylen.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Châu Á – Thái Bình Dương đứng sau Bắc Mỹ với sản lượng 33. với mức thấp nhất khoảng 80% trong năm 2010.4 triệu tấn. trong khi đó Bắc Mỹ và châu Âu sẽ đóng cửa các nhà máy với công suất hơn 7. Công ty phân tích công nghiệp CMAI dự báo công suất etylen danh định toàn cầu sẽ tăng đến khoảng 145 triệu tấn vào năm 2010. dự kiến khu vực Trung Đông và châu Á sẽ bổ sung thêm 28 triệu tấn công suất etylen mới. Theo những số liệu từ trước đến nay. Arập Xê-út. với sản lượng đạt 35.4 triệu tấn. tạo thành mức dư thừa công suất trên 20%. Trong năm 2008. hai khu vực này hiện chiếm 54% tổng công suất etylen trên thế giới. trong khi đó nhu cầu etylen hầu như giữ nguyên ở mức 115 triệu tấn. dẫn đến tổng dư thừa 11. Cô-oét. dự báo tỷ lệ vận hành công suất tại các nhà máy etylen quy mô lớn trên thế giới sẽ chỉ đạt dưới 90%. C2H4 + 1/2O2 → CH3CHO . ngành sản xuất etylen chỉ bắt đầu bước vào chu kỳ lợi nhuận tốt nếu tỷ lệ vận hành công suất đạt trên 90%. CuCl2. Trong 5 năm tới. Đây là quá trình được phát triển vào những năm 1957 ÷ 1959 bởi hãng Hoechst và hãng Wacker-Chemie. Độ chọn lọc của quá trình oxi hóa C 2H4 phụ thuộc chủ yếu vào xúc tác PdCl2 trong pha nước theo phản ứng C2H4 + PdCl2 + H2O → CH3CHO + Pd + 2HCl 13 Nhóm 4 . Hầu hết axetandehyt sản xuất từ etylen bằng cách oxi hóa trực tiếp etylen. tức là nguồn cung hiện cao hơn nhu cầu khoảng 10%. Bắc Mỹ tiếp tục là khu vực sản xuất etylen lớn nhất thế giới trong năm 2008. Công ty sản xuất etylen lớn nhất thế giới là “Chemical Dow” tiếp theo là Sabic và ExxonMobil.

Quá trình một cấp và hai cấp bằng hơi nước là mô tả phản công nghệ này. Các tác giả nhận thấy nếu đưa vào hệ phản ứng một lượng muối đồng II.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Olefin và nước chuyển hóa nội phân tử của phức này. Khả năng phản ứng của olefin trong quá trình này đặc trưng cho từng trường hợp sử dụng xúc tác với phức kim loại 14 Nhóm 4 . Trong quá trình 2 cấp phản ứng giữa etylen và O2 trong 2 phản ứng tách. đồng thời mức oxi hóa của xúc tác cũng thay đổi. *Cơ chế của quá trình oxi hóa olefin với xúc tác PdCl2 Phản ứng giữa olefin và dung dịch PdCl2. Đinh Thị Phương Kim loại Pd được oxi hóa trở lại bởi dung dịch CuCl 2. Tỷ lệ phản ứng bị giảm bởi dạng axit PdCl2.Xúc tác là dung dịch và xen kẻ 2 quá trình là oxi hóa và khử. Quá trình oxi hóa cũng như oxi hóa trở lại CuCl. Phản ứng của etylen với PdCl2 với một tỷ lệ nhất định. trong đó clorua Paladi nằm ở dạng H2PdCl4 Cơ chế phản ứng bao gồm các giai đoạn tạo thành phức trung gian từ clorua Paladi. Quá trình 1 cấp hỗn hợp phản ứng gồm etylen và oxi với xúc tác dung dịch trong suốt quá trình phản ứng trạng thái hỗn hợp phản ứng này không thay đổi (trong quá trình tạo axetandehyt).5O2 + 2H+ → 2Cu2+ + H2O Cả hai phản ứng trên xảy ra tương đối mạnh trong môi trường axit. Nói cách khác muối đồng đóng vai trò là chất mang oxi hóa cho Paladi Pd + 2Cu2+ → Pd2+ + 2Cu+ 2Cu+ + 0. Ta có thể hạn chế sự giảm này bằng chất đệm axit với muối đồng (muối đồng này thu lại được trong suốt quá trình oxi hóa). dùng không khí thay vì dùng oxi tinh khiết. tiếp đó nó tác dụng lại với oxi để tạo lại CuCl2 : Pd + 2CuCl2 → PdCl2 + 2CuCl 2CuCl + 1/2O2 + 2HCl → 2CuCl2 + H2O Bởi vậy chỉ cần một lượng nhỏ PdCl2 cũng đủ yêu cầu cho sự chuyển hóa etylen. trong đó Paladi bị khử đến kim loại hóa trị 0 (Pd0) theo phản ứng sau: C2H4 + PdCl2 + H2O →CH3CHO + Pd + 2HCl Thành công của các tác giả ở quá trình này là họ đã thiết lập được hệ oxi hóa khử trong đó Paladi được tái sinh trở lại về dạng hoạt động. đồng I (Cu +) rất dễ oxi hóa thành đồng II (Cu2+).

Các phương pháp có thể sử dụng để sản xuất axetandehyt. Cl .. Eo = 0. Cl . Sản phẩm được tách ra khỏi xúc tác bằng cách chưng cất. Công nghệ sản xuất axetandehyt từ etylen.987 2+ + 2Cu + 2e -> 2Cu .. oxi hơi nước qua muối của kim loại kiềm và muối Cu 2+ hoặc muối sắt mang trên một chất mang. * Chất xúc tác có nền. Axetandehyt hình thành được rửa bằng nước để tách khí không phản ứng. Sự oxi hóa olefin sử dụng PdCl2 được thực hiện lần đầu tiên bằng cách thổi hỗn hợp của etylen. Sản phẩm được tách khỏi khí không phản ứng bằng cách rửa bằng nước.. 15 Nhóm 4 ..153 2Cu2+ + Pdmet -> 2Cu+ + Pd2+ (1) Cơ chế: Cơ chế quá trình oxi hóa của Pd kim loại bởi CuCl2 không có những nghiên cứu về động học đã được đưa ra trước đó và không có một cơ chế chi tiết có thể là bền. * Phản ứng bởi dung dịch xúc tác dung môi là nước. + Trong hai giai đoạn cùng sử dụng xúc tác chứa CuCl2 và PdCl2 Etylen và không khí được phản ứng trong hai thiết bị riêng. Tuy nhiên do sự trở ngại trong việc lấy nhiệt của phản ứng.đóng vai trò như là chất mang trung gian theo con đường tạo phản lực quá trình có thể mô tả theo 2 bước sau: CuCl+ + Pd0 →[Cu .. phản ứng có thời gian ngắn và hiệu quả cao ngay ở áp suất khí quyển. Khi không phản ứng tuần hoàn trở lại.. Pd]+ →Cu+ + PdCl CuCl+ + PdCl → [Cu ... ăn mòn và sự không tương thích của xúc tác nên các quá trình ít được thực hiện. Tuy nhiên với các dịch chuyển trong phản ứng oxi hóa Cl . Eo = -0. Pd-Cl] → Cu+ + PdCl2 4. a. Các khí sau đó được tuần hoàn lại.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths.. Đinh Thị Phương * Cơ chế quá trình oxi hóa Pd hóa trị 0 bởi CuCl2 quá trình oxi hóa kim loại Pd bằng ion Cu2+ tự do hoặc ion Cu bị hidrat trong dung dịch nước là không thể thực hiện được vì: Pdmet -> Pd++ + 2e. Có 3 phương án sản xuất được sử dụng dùng xúc tác là dung dịch nước PdCl2 + Trong một giai đoạn : hỗn hợp etylen và oxi được phản ứng với dung dịch xúc tác chứa CuCl2 và PdCl2.

Trong khi công nghệ hai giai đoạn được thực hiện do công ty Conrtium Freclechtr Chemislhe Dudustrie. (2) Iôn đồng 1 oxihoá thành iôn đồng 2.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Tuy nhiên quá trình này vẫn ít được sử dụng.2 par. Do đó với dung môi được chuẩn bị etylen glycol thì etylen tạo thành metylđioxan. (4) Hiệu suất đạt 95%.CH2 / + 2CuCl + C2H4+ CuCl2 + HOCH2-CH2OH PdCl2 → CH3-CH HCl \ O . 5. => Phương án 3 có lợi về kinh tế hơn so với hai phương án đầu tiên. Hiện nay quá trình oxi etylen sử dụng xúc tác PdCl2 trong dung môi là rượu. a) Quy trình chung: Có 2 phản ứng sử dụng trong quá trình này: (1) Đầu tiên đồng 2 clorua bị khử thành đồng 1 bằng với sự có mặt của plantinclorua áp suất 11. (3) Nguyên liệu sử dụng :không khí và 95% etylen nguyên chất. Công nghệ một giai đoạn thực hiện do công ty Farbwerke Hoechst. Và nó đã ứng dụng trong công nghiệp. Fe3+ sunfat được hình thành trong quá trình oxi hòaetylen. ở giai đoạn 2 sau khi tách khỏi sản phẩm phản ứng. Phản ứng với xúc tác là dung dịch rượu. Tuy chúng không khắc phục hoàn toàn của xúc tác dị thể nhưng bù lại là phản ứng ở áp suất thưòng. Các dây chuyền sản xuất axetandehyt từ etylen. O . Fe+2(sunfat) và H2So4. ở giai đoạn đầu tiên được oxi hóa trị bằng oxi với sự có mặt của Nox và HNo3.CH2 Ưu điểm chinh của quá trình là độ tan cao của muối trong glycol và tốc độ phản ứng cao. 16 Nhóm 4 . Đinh Thị Phương + Một quá trình hai giai đoạn khác dùng xúc tác là PdCl2.

nhiệt của phản ứng để cô đặc axetandehyt làm bay hơI nước. 17 Nhóm 4 . * Nguyên tắc hoạt động. b. Đinh Thị Phương áp suất duy trì ở áp suất khí quyển. Công nghệ một cấp.Acetandehyt được chưng cất đến nồng độ 60-90% trước khi tách nước và chưng cất ở nhiệt độ cao.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths.

Hyđro cacbon trơ. Từng phần xúc tác được nung nóng bằng hơi nước ở 1600C để tránh sản phẩn chính tích tụ trong xúc tác gây mất hoạt tính. Để hạn chế quá trình tích tụ của khí trơ trong thiết bị tuần hoàn khí (5) khí trơ ở đó như là các chất gây hại như N2. Đinh Thị Phương Etylen và oxi được vận chuyển bằng bơm vào đáy thiết bị phản ứng (1) xúc tác được tuần hoàn bằng thiết bị phân ly (2) bằng cách đưa xúc tác lên cao để trộn lẫn triệt để với không khí điều kiện phản ứng là nhiệt độ khoảng 1300C và P = 400Kpa Hỗn hợp pha lỏng giữa axetaldehit với H20 cùng với khí không phản ứng tạo hỗn hợp trong thiết bị phân ly (2) Từ hỗn hợp này sản phẩn được tách ra bằng thiết bị làm lạnh (6) và sau đó được rửa bằng nước trong thiết bị rửa khí (7) không khí phản ứng được đưa trở lại thiết bị phản ứng (1). 18 Nhóm 4 .Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. C0. một lượng nhỏ được tháo ra từ thiết bị tuần hoàn khí thải (5). người ta phải tháo khí.

Đinh Thị Phương Axetandehyt thô (còn lẫn tạp chất) thu được trong suốt quá trình chưng cất giai đoạn đầu tiên được thực hiện trong thiết bị chưng cất phần ngọn (9) ở đây được thực hiện quá trình chưng trích ly với nước trong đó những cấu tử có điểm số thấp hơn axetandehyt như metan clorua. Công nghệ hai cấp. Oxi chuyển đổi hầu như hoàn toàn khí thải từ thiết bị 19 Nhóm 4 . Oxi chuyển hóa đạt 90%. crotonandehyt. nhiệt độ phản ứng (2) giữ ở 1050C đến 1100C và P = 900 1000Kpa. ở (4) không khí được nạp vào để oxi hóa Cu+ thành Cu2+ ở áp suất p = 1000 kpa. Nói chung không khí thay thế O2. khí thảI chứa 1-2% được thoát ra ở thiết bị phân ly khí thải (3). hoặc axedehyt clorit được đưa xuống đáy tháp (10) cùng với axetandehyt. c. dung dịch xúc tác chứa sản phẩm được giãn nỡ ở áp suất thường trong tháp bốc cháy (9) dung dịch lỏng được bơm (5) đưa vào thiết bị oxi hóa (4). * Nguyên lý hoạt động: ống phản ứng dạng rẻ (2) dùng để phản còn thiết bị oxi hóa (4) đều dùng để phản ứng và oxi hóa Cu+ thành Cu2+ bằng không khí. Giai đoạn thứ hai được thực hiện ở cột tinh luyện (10) axetandehyt tinh khiết được tách ra bằng cách chưng cất phân đoạn kết thúc giai đoạn một cấp. CO thì được tách ra ở tháp (9) trong khi đó nước và những sản phẩm phụ khác như là axit axetic. Khí phản ứng hầu như có mặt hoàn toàn trong xúc tác.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths.

1 ï g c ø n í c ct n h g y p. Cé t g nluiÖ . .Trong tháp nước khí thải (18) lại dùng trong tháp rửa khí (15). ¸p rö k Ý a h. Th n 4 ï g c ø 1 . . 5 3 m l¹n . Trong thiết bị rửa khí (15) axetandehyt tự do được rửa bằng nước ta thu được axetandehyt thô ở cột (10). Th a 4 Th t b o1 . 8 Va .1 . Cé c ­ n .Hình(4): Sơ đồ công nghệ 2 cấp S¬ ® å c « n g n g h Ö h a i c Êp S n Ph m ¶ È N­ í c t ¶ h i 3 Th t b p9 n ly kh h n . Th © Ý 1 n . h 2 2 Ph n c t n ä Ç Ê g n 2 0 2 1 At dyh x nht e et « a (0 60 9 % ) 1 9 . g h t k Ý h i. 1 . được ngưng tụ ở cột chưng cất thô (10) đến 60÷ 90%. Quá trình tháo nước tại đáy tháp (10) và cho quay trở lại tháp (9) ở đó xúc tác được duy trì ổn định. iÕ Þ ¸i s 1h Th in . y iÕ . iÕ Þ h n n . ­ « in h Ö 2 n 2 Th t b p ¶ ø g . ó h t ¶ ¸p c.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. ô 1 Th t b n 7 k Ý t b t . 5. cloetan và CO được tách ra trong cấp thứ hai thực hiện trong thiết bị tinh luyện (22).1 . B m . iÕ Þ x0 h a y ã . h P Ç c t h n Ê 2 3 H¬ i K h n k Ýd « g h ­ Kh t ¶ Ý h i 1 3 1 4 8 1 61 1 5 1 1 1 0 1 2 1 7 1 .2 .1 a d h t tt« Þ h a Ax t .H2O -Ni cho qua tháp bốc cháy (9).2 eTh hb lµ 3 e n . Th t b t 6 iÕ Þ ¸i s in . 5 . Trong công nghệ 2 cấp axetandehyt thô được chưng cất ở cấp thứ nhất thực hiện trong thiết bị chưng cất phần ngọn (20) những chất có điểm sôi thấp như clometan. iÕ Þ Ð n Th h. n 8 Kh t ¶ Ý h i 4 20 (9 %0 5 -1 0 ) 2 C H 2 4 Kh n n Ý ã g 3 Nhóm 4 1 6 . Khí thải này được dùng trở lại tác dụng với etylen trong thiết bị (2). Hỗn hợp hơi axetandehyt . « Þ g gt . iÕ t . 1 7 9 6 5 Th t b g iÕ Þ ia n iªt h . Th n 2 9 ¬1 . Đinh Thị Phương phân ly khí thải (3). h a 2 . ­ gn 8 h ï n h . Một phần nhỏ nước dùng để rửa khí thải (N 2 từ quá trình oxi hóa). t h g c 2 k Th t b n ­ n Ê 0 h . iÕ Þ h .

Giá thành sản phẩm của hai công nghệ gần như ngang nhau. Như vậy hỗn hợp khí này chứa đựng 30. Trong công nghệ một cấp đòi hỏi nguyên liệu có độ sạch cao hơn. quá trình này thu được độ chuyển hóa etylen thấp (30 ÷ 40%).5% etylen không phản ứng. * Chọn vật liệu xây dựng.PdCl2 ăn mòn rất mạnh. Sự oxi hóa chính là sự làm sạch giúp cho sự điều chỉnh nhiệt độ một cách từng phần của xúc tác khoảng 160 ÷ 1650C. Sản phẩm phụ có thể quay trở lại để oxi hóa phân hủy xúc tác. Đinh Thị Phương Nước và sản phẩm phụ có điểm sôi cao như là cloaxetandehyt và axit axetic được lấy ra từ đáy tháp sau đó thu được axetandehyt trên đỉnh tháp (22). Trong quá trình sản xuất. * Nước Thải. Nói chung việc lựa chọn phương pháp nào là do yếu tố nguyên liệu và lượng oxi có nhiều hay ít và giá thành có phù hợp hay không. sản phẩm phụ chiếm ~ 4%. xit tua bin được làm bằng titan. còn trong công nghệ 2 cấp không khí được thay thế oxi cho nên etylen không đòi hỏi độ sạch cao. khi nguyên liệu ngoài còn chứa H2. dung dịch CuCl 2 . Trong công nghệ 1 cấp là gốm. Cả hai công nghệ đều tạo sản phẩm phụ là etyclorua (tạo thành khi thêm HCl và C2H4) và clorua etanol và axit axetic (tạo thành do axetandehyt bị oxi hóa). Hỗn hợp khí C2H4 thu được trong quá trình cracking naphta. Trong đó 1 ÷ 1. hỗn hợp khí thu được trong quá trình craking xúc tác thì naphta được dùng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất axetandehyt khi thiết bị dạng ống được thay thế bằng tháp phản ứng. 21 Nhóm 4 .Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Trong những năm gần đây. Hỗn hợp khí này dùng như là nguyên liệu đầu.40% etylen trong đó bổ sung thêm hidrocacbon trơ và N2. Sự chuyển đổi khí trong tháp được dùng thay cho quá trình đốt nóng trong ống. Trong cả hai công nghệ 1 cấp và 2 cấp axetandehyt thu được khoảng 95%. Do đó trong công nghệ 2 cấp thiết bị tiếp xúc với dung dịch xúc tác tuần hoàn trở lại được làm bằngTi hoặc hợp kim của Ti. Clo axetandehyt được cô đặc phía trong cột nhưng chất có điểm sôi trung bình được thải ra bên cạnh tháp (22) từ hỗn hợp cạnh tháp này ta có thể thu được mono cloaxetandehyt . * So sánh hai công nghệ.

Chất thải có thể thu hồi được một phần bằng quá trình chưng cất và chúng được dùng cho mục đích khác.Chemie Đức 1 1965 60000 Daikyowa Petrochemical Nhật Bản 1963 4500 Kasei Mizushima Nhật Bản 1964 60000 Tokuyama Petrochemical Nhật Bản 1964 60000 Shin Nippon Chisso Hiryo Nhật Bản 1964 30000 Mitsui PetroChemical Nhật Bản 1962 24000 Sumitomo Chemical Nhật Bản 1968 60000 Pemex Mexico 1968 48000 Industrias Quimicas Tây Ban Nha 1966 24000 Lonza Thuỵ Điển 1965 24000 Celanes Corp of Ameirca Mỹ 2 1962 96000 Texas Eastman Mỹ 2 1966 9000 II. Do đó nước phải được nung nóng hoặc xử lý bằng kiềm để phân giải chất hữu cơ clorua. mùi tỏi của axetylen là do axetylen 22 Nhóm 4 . thủy phân đến khi nó bị phân hủy bởi vi khuẩn hoặc vi sinh vật.1 Tính chất của axetylen • Tính chất vật lý của axetylen Ở điều kiện thường axetylen là chất khí không màu. Công suất sản xuất axetandehyt của một số nhà máy ở một số nhà máy các nước theo con đường oxi hóa trực tiếp etylen Tên Nhà Máy Quốc gia Cấp Năm Công Suất Shawinigan Canada 1 1963 48000 Rhone – Ponlene Pháp 2 1962 24000 Farbwerk Hoechst Đức 1 1960 30000 Knapsack-Grisehein Đức 1 1960 24000 Waker. Hợp chất clorua này như những hợp chất diệt khuẩn cao và những chất kìm hãm các quá trình sinh hóa khác. đặc biệt là clorua axetandehyt . ở Mỹ người ta giới thiệu phương pháp loại trừ chất thải bằng cách bơm vào lớp đất đá dưới lòng đất thấm nước được giữ ở đó. không độc nhưng có khả năng gây mê.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. SẢN XUẤT AXETANDEHYT TỪ AXETYLEN II. quá trình thải nước ở đó gồm sản phẩm và hợp chất clorua. Đinh Thị Phương Chắc chắn một điều khó khăn của quá trình là lấy sản phẩm phụ clorua. Axetylen tinh khiết có mùi hơi ngọt.

1 Mpa ) Dung môi T0.31 Axetandehyt -70 31.20 0 1.14 23 Nhóm 4 . Khi áp suất vượt quá áp suất khí quyển thì sự phân hủy bắt đầu xảy ra.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Quá trình tạo thành axetylen cần cung cấp một lượng nhiệt lớn: 2C + H2 C2H2 (1). Đinh Thị Phương được sản xuất từ cacbua canxi có lẫn tạp chất PH3.15K.14 25 1. Axetylen lỏng có thể bị phân hủy bởi nhiệt.11 Benzen 25 0.13 Hexan 25 0.33 diamit 25 1. không được hóa lỏng để vận chuyển và tồn chứa. Vì vậy.32 Metyl formate 25 0.62 Etanol 25 0. H2S.90 kJ/mol tại T= 298.91 Etylen glycol 25 0. Ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển axetylen không phân hủy. ∆ Hf = +226.89 Metyl acetat 25 0.07 Hexametylphotphoric 20 2. Độ tan của axetylen trong nước và các dung môi hữu cơ là rất quan trọng trong vận chuyển phân tách và tinh chế. va chạm và xúc tác.bar-1 C Metanol -76 19. Hệ số tan. Những giá trị cụ thể cho ở bảng 1.07 25 0.kg-1.15 Cyclohexan 25 0. mol.25 Tetraclorua cacbon 25 0. NH3. arsenic (AsH3) hoặc silicon hidrit.70 0 2. Bảng 2: Hệ số tan của axetylen trong một số dung môi (Áp suất riêng phần của C2H2 ≈ 0. axetylen rắn ít bị phân hủy hơn nhưng rất không ổn định và nguy hiểm.

40C) 128.S 0.10-3g/cm3 42. Đinh Thị Phương Những hằng số vật lý cơ bản của axetylen được đưa ra trong bảng 1.43µ.0187 W/m.23 9.32 kJ/mol 197 J/mol.K Nhóm (181.K-1 1.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Bảng 1: Những hằng số vật lý cơ bản của axetylen Những hằng số vật lý cơ bản của axetylen 26.3 kPa: + ρ khí + Nhiệt dung riêng (Cp ) + Nhiệt dung riêng (Cv ) + Cp/ Cv + Độ nhớt động học + Độ dẫn nhiệt + Tốc độ truyền âm + Hệ số nén + Entropy + Entanpy • Tính chất hóa học của axetylen 24 4 .450C 1.9909 8.585kJ/mol 15.10-3 g/cm3 0.15K(-80.55K(-83.038 Kg/Kmol • Khối lượng phân tử (M) • Giá trị điểm 3 T P • Nhiệt nóng chảy • Nhiệt bay hơi • Các đại lượng tới hạn Tr Pr ρ • Điểm nóng chảy ở 101.21kJ/mol 308.3kPa   ρ ρ khí lỏng 192.2 kPa 5.K 341 m/s 0.7J.1K) • Tính chất ở 273.6 K (-80.729 g/cm3 1.729.3kPa • Điểm thăng hoa ở 101.729.Pa.mol-1.K-1 34.7J.mol-1.15K và 101.231g/cm3 192.85K 6.345Mpa 0.850C) 189.

* Các phản ứng vinyl hóa và sản phẩm: Các sản phẩm vinyl hóa đầu tiên trong công nghiệp là axetanđehyt. Dưới đây là một số quá trình vinyl hóa trong công nghiệp: • Axetandehyt (phản ứng cộng nước H2O) HC ≡ CH + HOH → [ CH2= CH. → R1R2NH + HC≡ CH • R1R2N .CH=CH2 Phản ứng vinyl hóa của amoniac.CH=CH2 Vinylamin sử dụng muối kẽm (Zn+2) hoặc cadimi (Cd+2) làm xúc tác.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths.NH2 • Acrylonitril: là sản phẩm của phản ứng c-vinyl hóa của HCN trong HCl lỏng với xúc tác CuCl và NH4Cl 25 Nhóm 4 . vinylclorua. vinyl acetat và các sản phẩm khác. Đinh Thị Phương Các phản ứng quan trọng trong công nghiệp.CH= O • Vinyl clorua: HC≡ CH + HCl → CH2= CHCl • Vinyl acetat: HC≡ CH + CH3COOH → CH2= CHOOCCH3 • Vinyl ete: gồm các bước phản ứng sau ROH + KOH  ROK RO-CH= CHK RO-CH= CHK + ROH →RO-CH= CH2 + ROK • Vinyl phenyl ete: • Phản ứng vinyl hóa với xúc tác là KOH HC ≡ CH + OH O-CH=CH 2 • Vinyl este của các axit cacboxilic cao: HC≡ CH + R-COOH • → RCOO.OH] → CH3. chất xúc tác là muối phức Coban (Co) và Niken (Ni) ở nhiệt độ 950C: 4 HC ≡ CH + 4 NH3 • → 4CH2=CH-NH2 RCO-NH-CH=CH2 Phản ứng vinyl hóa của axit amin: xúc tác là muối kali (K+) của amit: → HC ≡ CH + RCO.

CH2OH → (CH3)2N .C≡ CH + H2O Các phản ứng cacbonyl hóa và sản phẩm: HC ≡ CH + CO + H2O + Ni(CO)4 C2H2 + C2H5OH + CO • → CH2= CH – COOH 4C2H2 + 4C2H5OH + Ni(CO)4 + 2HCl→ 4CH2=CHCOOC2H5+H2 + NiCl2 → CH2=CHCOOC2H5 Hidroquinon được tạo thành trong dung môi thích hợp. là xúc tác rất thích hợp cho phản ứng của andehyt với axetylen.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. xúc tác là Fe(CO)5 2HC≡ CH + 3CO + H2O • HO OH + CO2 Hidroquinon cũng được tạo thành trong điều kiện T = 0÷ 1000C. tạo thành hỗn hợp cis-trans-Bifuradion. ở T = 1700C và P = 70Mpa. Các chất xúc tác kiềm có hiệu quả tốt hơn đồng axetilua đối với phản ứng etinyl hóa của xeton. xúc tác O cis O O Nhóm O 4 trans . Phản ứng tiến hành ở áp O O O suất P = 20100 Mpa.CH2 . P = 5÷ 35 Mpa và xúc tác là Ru(CO)5 2HC≡ CH + 2CO + H2 • HO OH Phản ứng của axetylen và CO có mặt chất octacarbonildicoban (CO) 3Co(CO)2-Co(CO)3. Đinh Thị Phương HC ≡ CH + HCN • → H2C=CH-CN • Các phản ứng Etinyl hóa và sản phẩm: Etinyl hóa sản phẩm là phản ứng cộng hợp vào nhóm cacbonyl của axetylen mà vẫn tồn tại liên kết 3.2C2H2. Phản ứng tổng quát của quá trình etinyl hóa là: • HC ≡ CH + RCOR1 → HC≡ C – C(OH)RR1 • • Những sản phẩm quan trọng nhất từ quá trình etinyl hóa sản phẩm là rượu đó là propargyl (2-propyl-1 ol) và butynediol( 2 butyne-1. nhiệt độ T ≈ 1000C: O 2HC≡ CH + 4CO 26 P = 20 ÷ 100 Mpa. Reppe đã phát hiện ra các axetilua của các kim loại nặng.4-diol): HC ≡ CH + HCHO  HC≡ CCH2OH HC≡ CH + 2HCHO  HOCH2C≡ CCH2OH • Một số phản ứng của quá trình etinyl hóa sản phẩm của amoniankanol và amin bậc 2: HC≡ CH + (CH3)2N .2H2O. ví dụ dioxan. T ≈ 1000C. đặc biệt là đồng một axetilua (Cu+1) có thành phần Cu2C2.

Pháp. Reppe đã tổng hợp được 1.02 giây)..3.process (Mỹ) để cắt mạch propan. Đinh Thị Phương quá trình vòng hóa đầu tiên được Berthelot thực hiện. Nhiệt phân hidrocacbon để nhận axetylen lần đầu tiên được thực hiện bởi hãng Wulf . Quá trình nhiệt phân trực tiếp hidrocacbon để sản xuất axetylen là một quá trình phức tạp. Nhờ tích luỹ được các kinh nghiệm cả về lý thuyết lẫn thực tế của công nghiệp nhiệt phân đã cho phép phát triển và thiết kế các thiết bị đầu tiên để sản xuất axetylen bằng cách nhiệt phân hidrocacbon ở nhiệt độ cao.. Vào năm 1940.7-xiclooctatraene với hiệu suất 70% ở áp suất thấp. Trong công nghệ này hidrocacbon bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao (1100 ÷ 1500 0C) trong điều kiện đoạn nhiệt và thời gian phản ứng rất ngắn (từ 0. Sau đó là quá trình nhiệt phân đồng thể mà chất tải nhiệt là khí cháy (khói lò) có nhiệt độ cao. mới xuất hiện trong công nghiệp trong vòng năm mười năm trở lại đây. Người ta cũng dùng năng lượng điện để cracking hidrocacbon với mục đích sản xuất axetylen. Theo phương pháp này người ta đã xây dựng các thiết bị ở Mỹ. Sau đó sản phẩm được nhanh chóng làm lạnh để hạ nhiệt độ xuống nhằm hạn chế các phản ứng phân hủy axetylen. Ngoài ra người ta còn dùng các phương pháp truyền nhiệt mới hiện đại hơn để sản xuất axetylen như nhiệt phân trong dòng plasma nhiệt độ thấp . • • HC ≡ CH Phương pháp sản xuất axetylen + các sản phẩm phụ Từ năm 1940 trở về trước thì axetylen được sản xuất từ cacbua canxi Quá trình sản xuất axetylen từ hidrocacbon bắt đầu được nghiên cứu từ sau đại chiến thế giới lần thứ hai. quá trình này ban đầu được tiến hành trong phòng thí nghiệm với mục đích là xác định các điều kiện biến đổi hidrocacbon parafin thành axetylen.vv 27 Nhóm 4 .Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Ông đã tổng hợp ra hợp chất thơm và naphtalen từ axetylen.005 ÷ 0.5. Sau đó người ta đã phát minh được phương pháp cấp nhiệt mới bằng cách đưa oxi vào vùng phản ứng để đốt cháy một phần nguyên liệu cấp nhiệt cho lò và người ta gọi đó là phương pháp oxi hóa. Italia.

trong quá trình này axit có nồng độ trung bình được loại trừ. II. CH ≡ CH + H2O → CH3CHO.Hydrat hóa trự tiếp axetylen dùng xúc tác thủy ngân tiến hành ở pha lỏng. Ngày nay do sự phát triển của ngành dầu khí nên phương pháp này dần được thay thế bằng phương pháp đi từ etylen do từ etylen có giá thành rẻ hơn đi từ axetylen. Ngày nay việc sản xuất axetandehyt từ axetylen có thể thực hiện theo 2 cách sau đây: . Đinh Thị Phương Các phương pháp mới ngày càng cho phép tổ chức sản xuất axetylen theo sơ đồ công nghệ đơn giản hơn.2 Sản xuất axetandehyt đi từ axetylen Quá trình hidrat hóa axetylen đã trở thành quá trình công nghiệp trong suốt thế chiến thứ I. Còn axetylen dùng chủ yếu trong việc hàn cắt kim loại.2 1. ∆ H =-150.Hydrat hóa axetylen tiến hành ở pha hơi.1 kJ/mol. Ở các nước Tây Âu việc sản xuất ra axetandehyt từ axetylen ngày nay không còn được sử dụng nữa. Sự cộng nước với axetylen theo phương pháp M.G. Kutrerov. thích hợp trong công nghiệp nhưng sản xuất axetylen từ canxi cacbua vẫn giữ vai trò nhất định của nó trong công nghiệp ở những Nước không có tiềm năng về khí tự nhiên và khí đồng hành. Đây là phương pháp chỉ thành công trong công nghiệp khi mà các quá trình polime hóa và quá trình ngưng tụ của axetandehyt thành công. . tuy nhiên hiện nay đã có phương pháp hữu hiệu hơn và rẻ tiền hơn là đi 28 Nhóm 4 . quá trình hidrat hóa trực tiếp axetylen trong pha lỏng. Những phản ứng thứ cấp như là quá trình oxi hóa axetandehyt để tạo axit axetic và CO 2 kết quả là làm giảm lượng Hg+2 hay kim loại Hg. II. Tuy quá trình đi từ nguyên liệu hidrocacbon có năng suất lớn. Chất xúc tác quan trọng nhất cho quá trình hidrat hóa (cộng H2O) là hợp chất Hg. Kết hợp với việc sử dụng hiệu quả (tận dụng hợp lý) các sản phẩm thu được trong quá trình nhiệt phân cho phép hạ giá thành sản phẩm axetylen.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Một thời gian dài đây là phương pháp duy nhất để sản xuất axetandehyt trong công nghiệp. lò phản ứng nhỏ nhưng năng suất vẫn lớn vốn đầu tư không cao. Để đạt được điều này hãng Consortium Clelektrochemische Industrie năm 1912 đã sử dụng một lượng lớn axetylen ở nhiệt độ cao và sản phẩm lấy ra ngay lập tức từ pha lỏng đồng thời nhiệt phản ứng cũng được lấy ra bởi quá trình chưng cất một lượng nước thích hợp.

Để hạn chế điều này cần phải giảm nồng độ axetandehyt trong hỗn hợp phản ứng bằng cách liên tục lấy axetandehyt mới sinh 29 Nhóm 4 . tuy vậy một số dây chuyền công nghệ hiện nay vẫn còn hoạt động.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. 2CH3CHO → CH3-CH=CH-CHO + H2O → Nhựa Và CH3CHO + Hg2+ + H2O → CH3-COOH + 2Hg+ + 2H+ Sự tạo thành nhựa đã làm mất hoạt tính xúc tác cùng với sự khử muối thủy ngân tạo Hg+ cũng làm mất hoạt tính xúc tác. Đinh Thị Phương từ etylen.5 ÷ 0. Sau đó: Hợp chất trung gian này tiếp tục thủy phân tạo axetandehyt .6 % HgO (thực ra ở dung dịch này thủy ngân nằm dưới dạng muối HgSO 4) ở điều kiện trên. Cộng nước với xúc tác thủy ngân theo phương pháp Kutrurov được tiến hành trong pha lỏng bằng cách cho axetylen lội qua dung dịch H2SO4 10÷ 20% và chứa 0. do đó phương pháp Kutrerov trở nên lạc hậu. Tuy nhiên một phần axetandehyt oxi hóa thành axit axetic và khử HgSO4 thành Hg+ hay Hg theo phản ứng sau. song song với sự hợp nước của axetandehyt sẽ xảy ra 2 quá trình phụ là ngưng tụ axetandehyt tạo thành andehyt crotonic và nhựa theo cơ chế sau: Muối HgSO4 kết hợp với axetylen tạo hợp chất trung gian.

bằng cách oxi hóa xúc tác bằng HNO3 vậy hao hụt xúc tác thủy ngân do thủy ngân bị lôi cuốn theo sản phẩm là điều không tránh khỏi (thường hao hụt khoảng 1÷ 1. NH3... Trong phương pháp này sắt sunfat Fe2(SO4)3 được 30 Nhóm 4 . Fe3+ + Hg+ → Fe2+ + Hg2+ (1) Lượng Fe3+ thường dùng dư so với thủy ngân (4%).5g Hg /1lít dung dịch xúc tác 36g Fe3+ / 1lít dung dịch xúc tác Để tránh ngộ độc cho xúc tác thì axetylen trước khi đưa vào phản ứng phải làm sạch hết H3P. dùng không khí thổi vào dung dịch để khuấy trộn và đẩy oxit nitơ ra ngoài Xúc tác đã được tái sinh đem chưng khô với CaCO3 và đem dùng lại. Quá trình oxi hóa ướt (Hoechst) Quá trình oxi hóa ướt tránh trực tiếp tiếp xúc sự độc hại của hợp chất thủy ngân. do đó xúc tác có thể làm việc trong thời gian dài. Quá trình được vận hành theo nhiều kiểu khác nhau.5 kg thủy ngân /1 tấn axetandehyt) Hg + Fe2(SO4)3 → Hg2SO4 + 2FeSO4 Phương trình oxi hóa xúc tác bằng axit nitric 6FeSO4 + 2HNO3 + 3H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + 4H2O +2NO Việc tái sinh xúc tác gồm các giai đoạn sau: 1-Dùng hơi nóng thổi hết axetandehyt có trong dung dịch xúc tác ra 2-Lắng để tách cặn bã hữu cơ có trong xúc tác 3-Bão hòa dung dịch bằng axit sunfuric và sunfat 4-Dùng axit nitric để oxi hóa sắt Fe2+ thành Fe3+.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Đặc biệt để tránh khỏi sự tạo thành muối thủy ngân người ta đã thêm vào phản ứng một lượng muối sắt III có khả năng oxi hóa thủy ngân. AsH3. II.4 ÷ 0. xúc tác kỹ thuật thường thành phần như sau: 200g H2SO4/1 lít dung dịch xúc tác 4g Fe2+ / 1 lít dung dịch xúc tác 0. thiết bị của hãng wackerchemie đã chuyển hóa axetylen thành etylen..2. Tuy vậy sau một thời gian thì lượng Fe 2+ sẽ tăng lên do đó cần phải tái sinh xúc tác. H2S.. Đinh Thị Phương trong dòng khí axetylen.. 2. Đây là nguyên liệu đầu cho việc sản xuất axetandehyt từ năm 1962.

quá trình sản xuất axetandehyt theo con đường này không còn tiếp tục ở hãng Chisso Corp trong hơn một thập kỷ này. Cũng như trong quá trình Hoechst... Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hidrat hóa axetylen trong pha lỏng .Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. II. khí ở thiết bị này đã được làm lạnh đến nhiệt độ 25÷ 300C. H3PO4. HCl. Axetandehyt và nước được ngưng tụ trong thiết bị làm lạnh. Axetylen phản ứng hoàn toàn với dung dịch xúc tác tại 68-780C và áp suất 140 MPa. Quá trình Chisso. trong đó tốt nhất là H2SO4 vì nó cho vận tốc phản ứng lớn nhất và hiệu suất axetandehyt cao nhất. chất xúc tác có thể hoàn nguyên khi dùng HNO3..4. Quá trình Chisso cũng sử dụng H2SO4 và dung dịch muối thủy ngân sunfat làm xúc tác cho quá trình. Theo cách này đảm bảo đủ nồng độ xúc tác để hoạt động axetylen phản ứng với dung dịch xúc tác tại nhiệt độ 90 ÷ 950C. 31 Nhóm 4 .còn Fe2+ sunfat tạo thành được oxi hóa trong thiết bị tách với 30% HNO3 tại 950C. Nồng độ axit càng cao thì vận tốc phản ứng càng lớn và giảm được lượng xúc tác cần thiết. Sự kết hợp giữa áp suất và độ chân không tại nhiệt độ thấp qua từng giai đoạn thì lượng axetylen cần dùng là không lớn. ngoài ra trong khí có lẫn N2 và CO2 được xem như là sản phẩm phụ củaquátrình. axetandehyt cuối cùng được rửa bằng nước từ thiết bị hồi lưu khí. Để tránh sự dư thừa tích tụ khí ta rửa bằng hơi nước..2. II.3. nước chính và các vệt xúc tác được tách ra và cho quay trở lại phản ứng. khí thoát ra từ thiết bị phản ứng được làm lạnh. Khoảng 8÷ 10% dung dịch axetandehyt nhận được. theo nguyên tắc để chuẩn bị xúc tác ta có thể dùng nhiều loại axit khác nhau: H2SO4. dung dịch xúc tác có nồng độ khoảng 30 ÷ 50% được phun vào axetylen theo một con đường nhất định. Đinh Thị Phương thêm vào để oxi hóa thủy ngân kim loại thành Hg 2+.2. nhưng nồng độ của axit càng lớn thì sinh ra nhựa dẫn đến hao hụt xúc tác. Axetandehyt tinh khiết thu được nhờ quá trình tách và được chưng cất ở ngay tại nhiệt độ phản ứng. Nồng độ H2SO4 dao động trong khoảng 6÷ 35% (theo trọng lượng chất lỏng). Thông thường người ta dùng H2SO4 20%. Dung dịch axetandehyt thu được bằng cách chưng cất phân đoạn ở áp suất 200KPa. *Xúc tác: Xúc tác ảnh hưởng quan trọng đếnquátrình.

axetandehyt tạo thành phải đẩy nhanh ra khỏi lớp xúc tác. khi nồng độ HgO > 1% thì nó ít ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng và làm hao tốn thủy ngân khi tái sinh dung dịch xúc tác.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Đinh Thị Phương Nồng độ thủy ngân oxit (HgO) trong xúc tác lỏng không lớn hơn 1%. Trong quá trình làm việc xúc tác mất dần hoạt tính khá nhanh do Hg2+ bị khử thành Hg+ hay Hg. qua dung dịch phản ứng và tiến hành hidrat hóa. bên trong thiết bị lót cao su hoặc vật liệu chịu axit. Tiến hành hidrat hóa trong tháp hình trụ cao 10-12m. để tránh sinh ra sản phẩm phụ và giữ cho lớp xúc tác được bền. *Nhiệt độ Nhiệt độ tăng thì vận tốc phản ứng hidrat hóa tăng. đáy chóp có phần đỉnh lớn hơn phần đáy để chứa khí sản phẩm trước khi dẫn ra khỏi tháp. Ngoài ra tháp hidrat hóa còn lắp một ống thẳng rộng để 32 Nhóm 4 . Thổi axetylen từ đáy tháp lên. Gần 90% axetylen biến thành axetandehyt . hiệu suất axetandehyt tăng nhưng đồng thời cũng tăng sự hóa nhựa của axetandehyt . cùng với axetylen chưa phản ứng liên tục cho hơi nước vào để bù lại lượng nước tham gia phản ứng hidrat hóa và bị bốc hơi. đường kính gần 1m. Nhiệt độ thường duy trì ở 75-1000C CH3CHO Hiệu suất % 80 60 40 20 20 40 60 80 100 0 C Hiệu *Vận tốc thể tích suất CH3CHO phụ thuộc nhiệt độ Muốn đạt vận tốc thể tích cao. Nhiệt độ của quá trình phụ thuộc nhiều vào thành phần xúc tác và vận tốc thể tích của C 2H2.

Dung dịch nước axetandehyt ngưng tụ ở thiết bị (6) cùng với hơi và không khí ngưng tụ cho vào thấp hấp thụ đĩa (7). Được thổi vào đáy thiết bị hidrat hóa (3). 33 Nhóm 4 . Phần ngưng tụ ở tháp làm lạnh (4) (chủ yếu là nước) cho quay trở lại tháp hidrat hóa (3). hỗn hợp hơi thoát ra ở đỉnh tháp hidrat hóa (3) liên tục cho vào các các thiết bị làm lạnh (4).Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Đinh Thị Phương * Sơ đồ công nghệ sản xuất axetandehyt đi từ axetylen : Mô tả dây chuyền: Khí axetylen mới và axetylen tuần hoàn cho vào máy thổi khí (1) ở đáy áp suất không cao hơn 1. (6).5 at.

34 Axetylen Khí trô Nöôùc laïnh Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh Dung dòch xuùc taùc ñem ñi taùi sinh Dung dòch xuùc taùc ñaõ taùi sinh 4 4 Nöôùc Nöôùc 6 14 12 19 20 13 15 Hoài löu 5 Hôi Nöôùc laïnh 3 Hg 2+ 17 21 7 10 Hôi Nöôùc laïnh 16 Nöôùc Hôi 11 Nöôùc 22 Axetandehyt 2 8 18 9 23 Nöôùc thaûi ra xöû lyù coâng ngieäp Axetylen 1 Hôi nöôùc GVHD: Ths. Đinh Thị Phương Nhóm Aldehyt crotomic .

Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. phần đáy là dung dịch nước có chứa 1 ít axit axetic tháo ra cống. Năm 1916 người ta đã nghiên cứu phương pháp điều chế axetandehyt bắng cách hidrat hóa axetylen dùng xúc tác rắn.. Axetylen thu được cho quay trở lại phản ứng.. Đinh Thị Phương Dùng nước rửa để tách axetandehyt ra khỏi axetylen chưa phản ứng.03% 0.1% 0.03 ÷ 0.45 Kg Hơi (3atm) 2. nhưng mãi đến những năm gần đây mới áp 35 Nhóm 4 . dẫn đến giá thành sản phẩm tăng.O2. HNO3.02 ÷ 0. II.05% Nhưng phương pháp này hao tốn thủy ngân. để tránh tích tụ khí trơ (N2. Việc tái sinh xúc tác tương đối phức tạp. Sản xuất axetandehyt theo phương pháp này thu được sản phẩm có nồng độ axetandehyt cao Axetandehyt 99. Đó là những nhược điểm của phương pháp này nên hiện nay trên thế giới đã có nhiều nước sản xuất axetandehyt theo các phương pháp khác.CO2. Chỉ tiêu hao tốn nguyên liệu để sản xuất 1 tấn axetandehyt là: C2H2 680 Kg Hg 1.03% 0.5 Sản xuất axetandehyt bằng cách hidrat hóa axetylen tiến hành ở pha khí . thiết bị làm việc cần phải chống ăn mòn của H2SO4.9 tấn H2SO4 . Phần chủ yếu (nhẹ) gồm dung dịch axetandehyt và những sản phẩm phụ khác như andehyt crotonic cho vào tháp tinh luyện (17). NaOH. tricloetylen và nhiều sản phẩm khác. Dung dịch axetandehyt 8÷ 10% thu được ở tháp hấp thụ (7) cho vào tháp tinh luyện làm việc liên tục (10). Fe Do thủy ngân còn bốc hơi rất độc ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân và gây ra các bệnh nghề nghiệp.) trong thiết bị phản ứng thì một phần khí tuần hoàn phải đem tái sinh (dùng nước dưới áp suất thấp để rửa axetylen) hoặc dùng để sản xuất than hoạt tính. Axetylen thoát ra ở tháp hấp thụ (7) sau đó cho quay trở lại tháp hidrat hóa (3)..8% Axit axetic Paraandehyt Aldehyt crotonic Nước 0.4 ÷ 99. Phần đỉnh tháp tinh luyện ta thu được axetandehyt 99%.2.

Ca3(PO4)2 vừa có tính axit và vừa chứa nguyên tố cùng nhóm với thủy ngân trong bảng hệ thống tuần hoàn. được sử dụng như xúc tác dị thể. andehyt crotonic 6 ÷ 7%.5 ÷ 1% và axeton là 0. dùng xúc tác này axetandehyt đạt hiệu suất 92 ÷ 96% so với lý thuyết và axetandehyt chuyển hóa được 60% những xúc tác này có hoạt tính kém hơn thủy ngân và chỉ có thể làm việc ở nhiệt độ cao.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Do những ưu điểm trên mà phương pháp này có triển vọng phát triển. Hình : Sơ đồ công nghệ sản xuất axetandehyt đi từ axetylen ở pha khí 13 39 36 37 14 40 41 43 12 4 5 45 52 48 54 55 44 4 38 Nguyên liệu 3 1 2 7 6 16 15 23 24 31 61 34 51 56 SP 17 18 21 25 29 30 36 27 Nhóm 4 . Trong thực tế người ta sử dụng hỗn hợp CdHPO4. hiệu ứng nhiệt của phản ứng hidrat hóa rất lớn nên dễ nung nóng xúc tác làm cho quá trình tạo sản phẩm phụ. Dùng phương pháp này ta có thể sử dụng C2H2 nồng độ thấp. Dùng vận tốc C2H2 lớn và giảm thời gian tiếp xúc giữa C2H2 và lớp xúc tác đến 1/10 giây nhằm làm giảm sản phẩm phụ. Đinh Thị Phương dụng vào công nghiệp xúc tác tốt nhất là axit photphoric (H3PO4) và muối kẽm tẩm trên than hoạt tính silicagen. Để khắc phục điều này người ta cho dư hơi nước.3% . nhiệt độ cao thì phản ứng tiến hành càng nhanh nhưng xúc tác cũng mau mất hoạt tính. có thể dùng C2H2 khi nhiệt phân C2H4 như vậy giảm được giai đoạn làm giàu C2H2. Với tỷ số axtylen và hơi nước thường dùng là 1:10 đến 1: 20 hoặc có thể pha thêm khí trơ với hơi nước và cho qua lớp xúc tác ở nhiệt độ cao. axit axetic 0. Độ chuyển hóa của C2H2 là 40 ÷ 50% thì hiệu suất tạo thành axetandehyt là 89%. Hỗn hợp này làm việc ở 350-4500c.

Hỗn hợp ở (18) được đưa vào thiết bị tháo lỏng hình trụ (20) đưa qua ống vào thiết bị phản ứng (23).29. sản phẩm axetandehyt với hơi sẽ thoát ra ngoài ở nhiệt độ 4250C ở đường (17).51: thiết bị làm lạnh. 34: thiết bị phản ứng. 56: thiết bị gia nhiệt. 18.44: thiết bị khuấy trộn Quá trình được tiến hành trong tháp có đường kính 1. 16. nước để làm lạnh ở đường (19) phải đưa vào đủ để làm giảm nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng ở trong ống (18) xuống 3150C là nhiệt độ phản ứng ban đầu mong muốn. Thiết bị chảy dòng chứa etylen chảy từ thiết bị phản ứng (2) có chứa etylen và axetylen. Ở thiết bị (32) nó tiếp xúc với lớp xúc tác cố định là canxi orthor -phosphat.40.7). Hơi bay lên từ thiết bị tháo khuôn hình (29) theo đường (31) vào thiết bị (32). 36. Ở đây có ống (30) để thoát chất lỏng ra khỏi thiết bị lượng nước làm lạnh trong ống (25) xuống 3150C là nhiệt độ tối ưu để bắt đầu phản ứng. 24. Ba nguồn nguyên liệu này lần lượt được dẫn vào lỗ thoát máy phun (5.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths.3% đồng orthophosphat. Thiết bị tháo 37 Nhóm 4 . 48. mỗi loại chứa 48m3 chất xúc tác. Hỗn hợp axetylen và hơi nước này được đưa vào thiết bị nung nóng (14) để tăng nhiệt độ lên 3150C.6. Nguyên liệu với hơi sạch được tháo ra từ máy phun 7 qua ống (26) được trộn với nước lạnh qua ống (19) và vào ống (27) được trộn với hỗn hợp ra khỏi thiết bị phản ứng (23) để giảm nhiệt độ. Dòng nguyên liệu axetylen đầu tiên được đưa vào đường (1) và sau dó chia làm 3 phần tương đương nhau là (2.1. Dòng nguyên liệu (4) kết hợp với dòng tuần hoàn (13) được dẫn vào đường (12). Đinh Thị Phương Chú thích: 5.38. Dòng chảy thứ (2) được tháo ra từ dòng chảy (23) qua ống (25) ở nhiệt độ 4250C có thành phần tương tự như dòng chảy thiết bị (15).54: thiết bị cất phân đoạn.7: máy phun . sau đó đưa vào thiết bị (15). 14: thiết bị nung nóng. ở trong thiết bị này có tiếp xúc với xúc tác cố định (24) là canxi orthophosphat đã được hoạt hóa 0. 37.43: thiết bị tách.6.4). dòng chảy này được trộn lẫn với hỗn hợp nguyên liệu và hơi sạch từ máy phun (6) ở đường (18). 41.5 m và cao 6 ÷ 10 m có chứa dung dịch xúc tác cùng với nước axit đi từ dưới lên để nhằm tăng dung lượng hơi axetylen. Tại đây tiếp xúc với chất xúc tác trong (16) .3. sau khi hỗn hợp đã giảm nhiệt độ được dẫn vào thiết bị hình trụ (29). Lượng xúc tác ở mỗi lớp thiết bị là như nhau.

3 Sản xuất axetandehyt đi từ Etanol III. Hơi ở trên thiết bị (48) gồm etylen. Dòng thứ biến áp này qua ống (34) vào thiết bị đun nóng ở thiết bị (14) bằng cách trao đổi nhiệt gián tiếp với hơi. (23) đi ra và còn lại là nước đưa ra ngoài ống (62). Chất làm lạnh phù hợp nhất là propan và propylen được đưa vào thiết bị (55) để duy trì nhiệt độ làm việc của thiết bị (53). Chất lỏng được tách ra từ thiết bị (43) được quay lại thiết bị tách nhanh (38). Thiết bị cất phân đoạn làm việc ở áp suất 150 psi và tới nhiệt độ đỉnh là 45 0C và nhiệt độ đáy là 1800C. khí đã được nén đưa qua thiết bị làm lạnh trung gian (41) và sau đó vào thiết bị tách nhanh (43) để tách lỏng khí. Quá trình này làm việc ở áp suất 15 psi. trong ống (12). Thiết bị đun sôi lại (55) và thiết bị ngưng tụ (56) để cung cấp nhiệt cần thiết và lượng lỏng hồi lưu trong quá trình vận hành thiết bị cất phân đoạn (53). Khí đã nén qua đường (46) vào phân đoạn (47) của thiết bị phân đoạn (48). Nhiệt độ đỉnh là 250C và nhiệt độ đáy là 400C. Thông thường trong quá trình vận hành thiết bị này là không cần thiết. axetylen chưa phản ứng và sản phẩm axetandehyt được đưa qua ống (52) vào phân đoạn nạp (53) của thiết bị bị cất phân đoạn (54).Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths.1 Tính chất ethanol: 38 Nhóm 4 . (19). Hỗn hợp khí gồm etylen và axetylen chưa phản ứng được tháo ra thì thiết bị (53) qua đường (56) ra ngoài.3. III. Dòng hơi nước được lấy ra từ đáy thiết bị (48) qua ống (48) qua ống (60). ở đó khí lỏng được tách ra rất hiệu quả. Dung dịch lỏng từ thiết bị tách (38) được đẩy vào phân cất phân đoạn. Dòng thứ (2) tháo ra ở thiết bị (32) ở nhiệt độ 4250C có thành phần của dòng như dòng tháo ra ở thiết bị (15) và (24). Khí bay ra khỏi thiết bị (43) vào thiết bị làm lạnh hai cấp cao hơn ở đó hỗn hợp khí được nén tới áp suất 170 psi. Pha khí từ thiết bị tách (38) được vào ống (39) vào thiết bị nén cấp (2). Ở ống (14) dòng thứ biến áp này được làm lạnh tới nhiệt độ 2800C và dẫn vào thiết bị làm lạnh không khí (36) và ngưng tụ (37) được được vào thiết bị tách nhanh (38). Một phần nhỏ lượng hơi nước này qua ống (61). Một phần còn lại của thiết bị cất phân đoạn được nạp với vật liệu nạp phù hợp như yêu cầu. (27) để giảm nhiệt độ của dòng chất lỏng của dòng thiết bị (15). Thiết bị này làm việc ở áp suất 135 psi. Đinh Thị Phương khuôn hình trụ để bảo vệ không cho dung dịch nước đi vào thiết bị (23) và (32). Thiết bị (43) được vận hành ở áp suất 50 psi.

tan trong nước vô hạn. hóa rắn ở -114. mùi thơm dễ chịu và đặc trưng. • Tính chất hóa học. a. Đinh Thị Phương • Tính chất vật lý. không màu. nhẹ hơn nước (khối lượng riêng 0. kim loại kiềm thổ.15 độ C. dễ bay hơi (sôi ở nhiệt độ 78.7936 g/ml ở 15 độ C). trong đó rượu bị oxi hóa theo 3 mức: Ví dụ ở mức 1. khi cháy không có khói và ngọn lửa của màu xanh da trời. tan trong ete và clorofom.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. phản ứng giữa rượu và acid với môi trường là acid sulfuric đặc nóng tạo ra este. Ví dụ: 2 C2H5OH + 2 Na 2 C2H5ONa + H2 Phản ứng este hóa. dễ cháy. hút ẩm. Rượu eylic là một chất lỏng. trong môi trường nhiệt độ cao CH3-CH2-OH + CuO Mức 2. có xúc tác: 39 CH3-CHO + Cu + H2O Nhóm 4 .39 độ C).Tính chất của một rượu đơn chức Phản ứng thế với kim loại kiềm. trong suốt. Ví dụ: C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O Phản ứng loại nước như tách nước trong một phân tử để tạo thành olefin. trong môi trường acid sulfuric đặc ở 170 độ C: C2H5OH C2H4 + H2O Hay tách nước giữa 2 phân tử rượu thành ete C2H5OH + C2H5OH C2H5-O-C2H5 + H2O Phản ứng oxi hóa. vị cay. Sở dĩ rượu etylic tan vô hạn trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với este hay aldehyde có khối lượng phân tử xấp xỉ là do sự tạo thành liên kết hydro giữa các phân tử rượu với nhau và với nước.

Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Axit acetic là một axit hữu cơ có công thức là CH3COOH. CH3-CH2-OH + O2 CH3-COOH + H2O III.3. tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ. ∆ H = -242.3 : cho hơi rượu đi qua chất xúc tác hỗn hợp. thông qua công nghệ hyđrat hóa etylen.4 Cơ sở lý thuyết của phương pháp . có nhiệt độ sôi là 118oC. với các tính chất đã trình bày ở trên. Phản ứng riêng CH3-COOH + H2O 2 CO2 + 3 H2O Phản ứng tạo ra butadien-1.0 KJ/mol CH3CHO + H2 Nhóm 4 . Trong quá trình oxy hóa ethanol xuất hiện sản phẩm phụ là axit acetic. Đinh Thị Phương CH3-CH2-OH + O2 Mức 3 C2H5OH + 3 O2 b.6% gọi là dấm.3.2 Ứng dụng của ethanol Êtanol được sản xuất bằng cả công nghiệp hóa dầu. Khi axit acetic có nồng độ từ 2% . làm đồ uống….3. làm nhiên liệu . ví dụ Cu + Al2O3 ở 380-400 độ C. bằng cách lên men đường hay ngũ cốc với men rượu Ethanol được sử dụng làm dung môi. III.3 Sản phẩm Sản phẩm chính tạo ra là acetaldehyde. III. nguyên liệu đầu để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ khác. không màu.phản ứng: CH3CH2OH + 1/2 O2 CH3CH2OH 40 CH3CHO + H2O. và theo phương pháp sinh học. lúc đó xảy ra phản ứng tách loại nước 2C2H5OH CH2=CH-CH=CH2 + 2 H2O + H2 Phản ứng lên men giấm: oxi hóa rượu etylic 10 độ bằng oxi không khí có mặt men giấm ở nhiệt độ khoảng 25 độ C.

3.CO Điều kiện đạt hiệu suất cao: + là phản ứng xúc tác dị thể vì vậy cần có các biện pháp tăng bề mặt tiếp xúc +Acetaldehyde có nhiệt độ sôi thấp 20. -Các phản ứng phụ : C2H5OH + O2 → CH3 COOH + H2O C2H5OH + 1/2 O2 → CH 4 + CO + H2O C2H5OH + 2 O2 → 2 CO2 + 3 H2O các sản phẩm phụ : axit acetic. +Khi sử dụng xúc tác Ag thì nhiệt độ phản ứng là 550 – 600 oC .3.Chemie 3 5 Etanol 8 2 4 6 1 7 Axetaldehyt KhÝ th¶i Kh«ng khí 41 Nhóm 4 .2oC nên sau phản ứng ta cần làm giảm nhiệt độ xuống thấp để thu acetaldehyde được triệt để. CO2 . Fe và các oxit của chúng. công nghệ sản xuất acetaldehyt từ oxy hóa ethanol của hãng Veba . cho sản phẩm oxy hóa và dehydro hóa có tỷ lệ gần bằng nhau + khi sử dụng xúc tác đồng hoặc hợp kim của đồng thì etanol sẽ bị dehydro hóa. III. khí CH4 .5 Các công nghệ sản xuất III. ngoài ra có thể sử dụng Ni.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Đinh Thị Phương Thường dùng xúc tác là Cu hoặc Ag kim loại hoặc hợp chất của chúng (oxi hay hợp kim) đều là những xúc tác đáp ứng tốt cho quá trình này. Co.5 1.

Đây là những khí gầy và năng suất tỏa nhiệt kém dùng trong lò hơi (8). (2) .Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. (3) . Hỗn hợp khí bao gồm: N2.Thiết bị phản ứng. Sau khi cô đặc rượu cho quay trở lại thiết bị phản ứng (3). (4). đại học Lund. (5)-Thiết bị lọc khí. CH4 CO. Nhiệt độ này phụ thuộc vào tỷ lệ etanol trong không khí và tốc độ dòng khí đi qua xúc tác.Hệ thống tái sinh nhiệt. Nhiệt hình thành trong phản ứng được sử dụng cho quá trình sản xuất hơi bằng cách sử dụng hệ thống thu hồi nhiệt (2) ngay sau vùng phản ứng. Ngoài sản phẩm chính là axetandehyt ta còn thu một lượng nhỏ axit axetic.Thiết bị làm lạnh. Co2 nó được tách ra từ đỉnh tháp (5). axetandehyt cùng với rượu chưa phản ứng được lấy ra từ thiết bị (5) và tách bằng cách chưng phân đoạn bằng thiết bị (8). Etanol được trộn với không khí và cho qua lớp xúc tác bạc ở 500 ÷ 6000C ở 3. H2. bộ môn kỹ thuật hóa học .3.Thiết bị nén khí. tháng 3/2010) 42 Nhóm 4 . III.Thiết bị làm lạnh. (6)-Thiết bị rửa rượu và bơm trở lại.5 2 Công nghệ sản xuất acetaldehyt từ oxy hóa ethanol( Johanna Eliasson. Đinh Thị Phương (1) . (8) .Thiết bị tinh cất axetandehyt . Etanol chuyển hóa rất đa dạng từ 50 ÷ 70% và năng suất quá trình đạt 97 ÷ 99% tuỳ thuộc vào điều kiện phản ứng. (7) .

khí đưa vào đến khi bão hòa với ethanol rồi cho qua thiết bị gia nhiệt đạt đến nhiệt độ 480oC. dưới đáy thu được hỗn hợp chứa : cồn .N2. Các khí không được hấp thụ (CO2. CH4…) đi lên thùng hòa trộn phía trên.CO. Phản ứng được thực hiện trong một bình phản ứng cố định trên lớp xúc tác Ag. Quá tŕnh này chuyển đổi từ 74-82% ethanol. 43 Nhóm 4 . tại đó ethanol được lấy ra ở phía trên và được đưa vào trở lại tiếp tục thực hiện quá trình. phần còn lại đưa vào tháp chưng cất thứ 2 . nhiệt độ phản ứng 550oC. được lấy ra ở phía trên. Tháp đầu tiên chưng cất thu axetandehyt tinh khiết. nơi mà nước được sử dụng để thu lấy axetandehyt và hấp thụ cả ethanol chưa phản ứng hết.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. phản ứng tỏa nhiệt. • Sau đó dung dịch thu được được đưa sang lần lượt 2 tháp chưng cất. axetandehyt. • Hỗn hợp ra khỏi bình phản ứng sẽ được đưa sang tháp hấp thụ. Đinh Thị Phương • Đầu tiên ethanol và không khí đưa đến bình bão hòa. tháp này tốt nhất làm việc ở áp suất 3 bar. nước và một lượng nhỏ axit acetic. Hỗn hợp lấy ra dưới đáy một phần được đưa tới bình hòa trộn .

Dung dịch lỏng từ đáy thiết bị được đưa đi ngưng tụ. Cu) + Có sản phẩm phụ + Vì vấn để an ninh lương thực nên ta không thể thu ethanol từ lên men đường. Khí tổng hợp (CO + H2) qua thiết bị trao đổi nhiệt rồi vào thiết bị phản ứng loại ống chùm (1). 44 Nhóm 4 . Tại đây khí đưa phản ứng gồm CO. làm lạnh một phần được dưa lên đỉnh tháp hấp thụ để làm chất hấp thụ. * Nguyên lý hoạt động. hỗn hợp lỏng ở đáy thiết bị hấp thụ thứ 2 được đưa vào bình ổn định. Ru được hoạt hóa bằng các hợp chất Iod hoặc MgCl2 với chất nền là silicat. H2 dư được quay lại thiết bị phản ứng.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh • • GVHD: Ths. IV. Trong quá trình này thu được một phần nhỏ axetandehyt . CO và H2 dư được cho qua thiết bị làm lạnh rồi cho và tháp hấp thụ (3). Đi từ khí tổng hợp (CO + H2).Chất xúc tác là hợp chất Co. một phần được đưa sang thiết bị chứa sản phẩm axit axetic thô.3. Hỗn hợp sản phẩm gồm axit axetic. etanol. Axit axetandehyt thô được đưa đi chưng cất nhiều giai đoạn được axit axetic tinh khiết. Hơi bay lên từ đỉnh tháp hấp thụ cho sang tháp hấp thụ bằng nước khác (4). Hiệu suất axetandehyt thu được là 30%. Đinh Thị Phương Bình bão hòa hoạt động như một thiết bị ngưng tụ cho tháp chưng cất ethanol Hiệu suất của toàn quá tŕnh là 93% III.6 Ưu nhược điểm của phương pháp sản xuất acetaldehyde bằng cách oxy hóa ethanol • Ưu diểm : + Phương pháp này cho hiệu suất khá cao + Ít ảnh hưởng đến môi trường + Nguồn ethanol phong phú + Thiết bị không phức tạp lắm + Dễ tách sản phẩm phụ • Nhược điểm + Xúc tác đắt(Ag. Sau đó dung dịch được bơm vào tháp chưng cất thu hơi axetandehyt thô (5). hidrocacbon no chủ yếu là C2H4.

Thieábòthu hoàAxetandehyt t i 6. Thaù röû khí p a 4. Thieábòtinh caáAxit Axetic t t SÔ ÑOÀ NG NGHEÄ N XUAÁ AXETANDEHY T ÑI TÖØ COÂ SAÛ T KHÍ TOÅ G HÔÏ N P CO H 2 1 GVHD: Ths. Thieábòthu hoàsaû phaå nheï t i n m 7. Maù neù y n 3. Đinh Thị Phương Nhóm .45 3 4 5 6 7 8 Axit Axetic Axit Axetic thoâ Saû phaå phuï n m Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh Hình (5) sơ đồ sản xuất axetandehyt từ khí tổng hợp 4 1. Thaù haá thuï p p 5.Thieábòphaû öùg t n n 2. ThieábòHydrat hoaù t 8.

5 87.693 kmol/h) thì số lượng sản phẩm sẽ như sau:Các sản phẩm ở vị trí số 1.541 17. .639 0..008 0.076 0.017 0.375 0.hoàn Sp Khí thải CO H2 CH4 Khí khác CH3CHO LB CH3COOH HB H2O Trong đó: 2.395 0.737 0.022 0..Khi năng suất nhà máy là 1 tấn CH3COOH/ngày (0.5 12 90.5 229 CH3COOH 51/8 60.7 12.001 Đơn vị mol/h 46 Nhóm 4 .4 7.188 0.8 170 64 17. Ảnh hưởng của tỷ lệ CO/H2 trong phản ứng ở 3000C. Khi giảm áp suấ riêng phần của H2 sẽ làm giảm hoạt tính của axit axetic và hoạt tính tổng cộng giảm.. độ chọn lọc của axit axetic tăng bởi sự tạo thành axetandehyt và metan phụ thuộc vào áp suất riêng phần của H2 hơn sự tạo thành axit axetic. còn axetandehyt chỉ là sản phẩm phụ.024 0.022 0.612 3.001 0.003 0. Khi tăng áp suất riêng phần của CO và tỉ lệ CO/H2 thì độ chọn lọc của axetandehyt và metan giảm.1 CH3CHO 25 22.008 0.7 Độ chọn lọc (CO-mol%) CH3COOH (g/1H) 24.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths.737 0. 2.4 5.016 0.016 0.3 CH4 6 4.425 20.7 8. Tỷ lệ CO/H2 7 9 CO (% thể tích) 84.8 ở trên sơ đồ là những chất có số lượng tương ứng như sau: Số 1 2 3 4 5 6 7 8 Tên chất N/liệu Khí t.8 Hoạt tính Tổng cộng (CO-mol/1H) 17.737 0.8 H2 (% thể tích) 12.465 0.1 Theo phương pháp này thì dộ chọn loc thấp do đó không có ứng dụng trong công nghiệp. 3..737 0.436 0. Phương pháp này chỉ để sản xuất ra axit axetic.027 2. Đinh Thị Phương Tuỳ thuộc từng điều kiện phản ứng mà các phản phẩm có độ lọc và hoạt tính khác nhau.275 173.1 9.

đồng thời metanol được thêm vào axetylen. HB là axit propionic.C3H6.002 kmol/h hay 58 không gian/ngày.C2H4. buutyl ancohol. Tại nhiệt độ cao 180 ÷ 2000c và áp suất cao 30÷ 40 MPa. Pd hoặc Pt tại áp suất thấp và nhiệt độ vừa phải. Gần đây những thành tựu miêu tả sự hình thành axetandehyt bởi sự khử anhidrit axetic với H2. propyl ancohol. Sau khi sản xuất thu được CH3CHO 0.C4H10 LB là etylen glucol. Reppe tại Hãng BASF đã phát triển quá trình này bằng cách sử dụng vinyl ete. propionandehyt. kim loại cacbonyl tương ứng. tương tự với quá trình hidro cacbonyl hóa của metyl acetat với xúc tác là Pd hoặc Rh cùng với sự có mặt của PH3 và hợp chất iot hoặc xúc tác Co-Rh thì độ chọn lọc cũng sẽ cao . Do giá của sản phẩm dầu mỏ tăng cao nên những năm gần đây nghiên cứu của quá trình này đã ứng dụng vào nhà máy. ở quá trình này xúc tác được sử dụng là Co.C2H6. Ni và muối sắt hoặc CoBr2.Do vậy phương pháp này không được ứng dụng.1 Sản xuất axetandehyt từ metanol.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Metyl vinyl ete sau đó bị thủy phân với axit loãng C2H2 + CH3OH → CH3OCH=CH → CH3OH + CH3CHO V. CoI2. photphin (PH3) hoặc Nitrin thì độ chọn lọc của axetandehyt sẽ cao hơn. Ở đó sử dụng hợp chất thủy ngân (Hg) làm xúc tác. nhiệt độ phản ứng tại 150 ÷ 1600C và áp suất P = 1600KPa với sự có mặt của KOH để tạo metyl vinyl ete. metyl acetat hoặc anhidrit axetic. 47 Nhóm 4 . CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC V. V.2 Sản xuất axetandehyt thông qua vinyl ete . V. Đinh Thị Phương Các khí khác là: CO2. ở đó gọi là quá trình tổng hợp oxo. Quá trình hidro formyl hóa của metanol với CO/H2 cùng tạo axetandehyt. etyl acetat. Lượng CH3CHO thu được làquánhỏ so với CH3COOH.3 Quá trình sản xuất axetandehyt thông qua etyliden diacetat. metyl acetat. Độ chọn lọc của axetandehyt là 80% hoặc khi dùng xúc tác cacbonyl là Fe-Co hay Co-Ni cùng với sự mặt của amin bậc 3. nếu axetandehyt quan trọng như là một hợp chất hữu cơ trung gian thì những phương pháp này có thể ưa chuộng khi mà sản xuất axetandehyt với số lượng ít. Quá trình được vận hành thử ở một số nhà máy từ năm 1939 ÷ 1945.C3H8.

CO2.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. V. Thời gian lưu ngắn để ngăn cản sự phân hủy sản phẩm. C4H10 + 3/2O2 → CH3CHO + CH2O +CH3OH Quá trình oxi hóa butan hoặc hỗn hợp propan . hợp chất chứa butan với không khí hoặc oxi. Tỉ lệ Hidrocacbon / oxi = 5/1 . các glycol khác.. ancol khác. các dung dịch hỗn tạp như các sản phẩm chính. N2. Các khí nóng được đi làm lạnh rồi cho vào bể chứa để tách hơi và dung dịch. axeton. các andehyt khác. Công nghệ sản xuất axetandehyt của hãng Colanese Corp không dùng xúc tác như sau. dòng hidrocacbon được với không khí nén và khí tuần hoàn chứa hidrocacbon không phản ứng. CH2O. C. Phần dung dịch ở đáy là axit axetic và formandehyt. Hỗn hợp khí bay lên vào thiết bị hấp thu bằng nước để thu hồi các hợp chất oxi hóa và các hidrocacbon chưa phản ứng sẽ được tái sử dụng.butan không công suất mặt xúc tác ở pha hơi tạo ra nhiều sản phẩm CH3CHO.formandehyt. sau khi ra khỏi vùng phản ứng thì sản phẩm phải được làm lạnh để giảm nhiệt độ. SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT AXETANDEHYT 48 Nhóm 4 . Sản phẩm oxi hóa vào thiết bị chưng nhanh và được làm tinh khiết bằng quá trình chưng cất đẳng phí. Sự phân hủy các peroxit.. Đinh Thị Phương Thêm axit axetic vào axetylen với sự có mặt của muối Hg2+ tạo thành CH3CH(OCOCH3). chất này phân hủy thành axetandehyt và axetic andehyt ở nhiệt độ 130-1450C với sự có mặt của xúc tác axit lewis (ZnCl2).25 ..4 Sản xuất axetandehyt đi từ hidrocacbon no Axetandehyt được điều chế một cách công nghiệp bằng cách oxi hóa pha hơi các hidrocacbon no như butan. CH3OH.butan và sự oxi hóa với oxi hơn là không khí. Đây là quá trình được phát triển bởi hãng Societe Chemique Usirnes Du Rhône của Pháp.sự oxi hóa của n-butan tạo ra axetandehyt . Trong sự biến đổi.2giây. CO3 . các epoxit khác và axit hữu cơ được tạo thành với nồng độ thấp hơn thành phân của hỗn hợp sản phẩm phụ thuộc vào mức của hidro đưa vào đầu như nguyên liệu gốc. các axeton khác. Kết quả thu được axetandehyt cao nhất là sự oxi hóa n . Được sử dụng vào trong công nghiệp những năm 1914 nhưng bây giờ thì ít sử dụng. Toàn bộ khí được đun nóng tới 3700C dưới áp suất 70 bar và oxi hóa ở 4500C.20/1 Nhiệt độ là 4000C. áp suất là 100 psia Thời gian phản ứng của hỗn hợp trong zon phản ứng là 0. Hơi axetandehyt thu được ở trên đỉnh thiết bị.

Tuy nhiên cả hai quá trình này đều đem lại hiệu quả kinh tế thấp. Axetylen là một chất rất đắt và khi sử dụng nó tốn kém nhiều khoản chi phí vốn đầu tư lớn. sau đó là quá trình dehidro hóa. quá trình này chỉ được sử dụng với quy mô nhỏ. Do sử dụng nguyên liệu là etanol hay axetylen đắt nên dần dần đã được thay thế bằng nguồn nguyên liệu là etylen có giá thành thấp hơn rất nhiều. Tuy nhiên quá trình này lại phải sử dụng nhiều thiết bị phản ứng. quá trình sản xuất axetandehyt từ khí tổng hợp có độ chọn lọc thấp do đó ít được ứng dụng trong công nghiệp. Với quá trình này thì không cần cấp nhiệt cho Phản ứng hoặc lấy nhiệt thừa đi trong quá trình oxi hóa. Phương pháp sản xuất axetandehyt từ etanol được sử dụng đầu tiên bằng quá trình oxi hóa. đặc biệt axetandehyt bị clo hóa là một chất độc. Mặt khác vấn đề cần chú ý là xử lý các sản phẩm phụ bị oxi hóa. Đối với công nghệ một cấp đòi hỏi etylen có độ sạch cao. khi mà cả sản phẩm chính lẫn phụ trong quá trình đều được sử dụng hết. Đi từ khí tổng hợp thì axetandehyt chỉ là sản phẩm phụ 49 Nhóm 4 .Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. Phương pháp này do sử dụng hai tháp thấp thụ (một tháp sử dụng dung dịch tuần hoàn của một tháp sử dụng nước) nên sẽ hấp thụ được sản phẩm triệt để. Với phương pháp này có hai loại công nghệ sản xuất đó là công nghệ một cấp và công nghệ hai cấp. Phương pháp tổng hợp từ metanol và oxi cacbon hiện nay đang được quan tâm đặc biệt. chúng có tính sát trùng và ngăn cản sự oxi hóa sinh học. hiệu suất của quá trình này không cao. Etylen được oxi hóa trực tiếp bằng oxi. Công nghệ hai cấp do dung dịch CuCl 2. Cả hai công nghệ này đều cho hiệu suất axetandehyt cao ( khoảng 95%). dẫn đến vốn đầu tư cao. dẫn đến vốn đầu tư cao. Để hạn chế sự độc hại của thủy ngân người ta thay thế quá trình này bằng quá trình hidrat hóa trong pha hơi.PdCl2 ăn mòn rất cao nên đòi hỏi thành thiết bị phải sử dụng titan hoặc hợp kim titan. Do sự tồn tại khuyết điểm về nhiệt của cả hai quá trình oxi hóa và dehidro hóa. thu được hiệu suất sản phẩm cao tuy nhiên quá trình này có thể ảnh hưởng do xúc tác sử dụng là thủy ngân rất độc. Tuy nhiên với giá thành đầu tư quálớn nên ngày nay cũng ít sử dụng. đây là kim loại đắt tiền. axetylen xét về mặt hiệu quả kinh tế thì không cao vì sử dụng nguồn nguyên liệu đắt tiền. Phương pháp sản xuất từ axetylen là phương pháp được sử dụng nhiều nhất. Hidrocacbon no là nguồn nguyên liệu rẻ tiền. tuy nhiên quá trình sản xuất axetandehyt từ nó vẫn chưa được phát triển rộng rãi bởi vì khi kết thúc phản ứng các sản phẩm oxi hóa khác được tạo thành cùng với axetandehyt . còn công nghệ hai cấp thì lại không đòi hỏi. Đinh Thị Phương Phương pháp sản xuất axetandehyt từ etanol.

tìm tài liệu nước ngoài. Đinh Thị Phương củaquátrình. biết cách cải tiến dây chuyền sản xuất. biết được cách tra. Nhưng dẫu sao quá trình tổng hợp axetandehyt từ hidrat hóa axetalen vẫn bảo toàn được giá trị của mình KẾT LUẬN Sau khi hoàn thành đề tài này. quá trình thiết bị trong hóa chất. Tuy nhiên trong quá trình làm đề tài này không tránh khỏi những sai sót rất mong sự thông cảm. cũng như cách lựa chọn nguồn nguyên liệu và hướng sản xuất sao cho phù hợp với đặc điểm của từng vùng khác nhau. hiểu rõ hơn về các phương pháp sản xuất axetandehyt. nâng cao hiệu quả. Đinh Thị Phương Anh đã hướng dẫn và giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tiểu luận này ! 50 Nhóm 4 .. góp ý của cô. chúng em đã thấy được vai trò và ứng dụng quan trọng của axetandehyt trong khoa học kĩ thuật và cuộc sống.. nâng cao kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. năng xuất quá trình. Một lần nữa nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn Ths. Qua quá trình làm đề tài này chúng em đã thu được những kiến thức vô cùng bổ ích. biết cách làm việc nhóm. chúng em được ôn lại các kiến thức cơ sở của các môn học như: hóa học hữu cơ.

Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths. 4. 3. http://en. Trần Công Khanh.wikipedia.gov/ttnatw01/hlthef/acetalde. Đinh Thị Phương Nhóm thực hiện: Nhóm 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 2. Trường đại học bách khoa Hà Nội.epa. 1986 5.org/wiki/Acetaldehyde http://www. xuất bản năm 1964. trường đại học bách khoa hà nội. 51 Nhóm 4 .html Nguyễn Mai Liên -Tổng hợp hữu cơ cơ bản. thiết bị phản ứng trong sản xuất các hợp chất hữu cơ.

Đinh Thị Phương 52 Nhóm 4 .Tiểu luận: Các QTCB Tổng hợp Hữu cơ Anh GVHD: Ths.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful