Hä T£N: TRÇN THÞ LI£N MÔN TRIẾT BÀI : SÊMINA NHÓM: 3 LỚP: KT 44

ĐÒ bµi: sªmina 2 chuyªn §Ò 1
Dùng những kiến thức trong chương III: ”Chủ nghĩa duy vật lịch sử” để phân tích nguyên nhân của ”Hiện trạng đói nghèo ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số miền Bắc hiện nay ở nước ta” và phân tích những giải pháp xoá đói giảm nghèo của nhà nước ta thể hiện trong Chương trình 135 và Nghị quyết 30A của Chính phủ.
-

Thuyết trình nội dung phân tích trên bằng trình chiếu powerpoint 2. Từ các yếu tố của tồn tại xã hội thì có thể chỉ ra những nguyên nhân nào của hiện

Gợi ý 1. Nêu khái quát những biểu hiện đói nghèo ở vùng này? trạng đói nghèo và giải thích những giải pháp nào trong chương trình 135 và Nghị quyết 30A. 3. Từ các yếu tố của KTTT thì có thể nói đến những nguyên nhân nào của hiện trạng đói nghèo và giải thích những giải pháp nào trong chương trình 135 và Nghị quyết 30A.

BÀI LÀM :
* Ph©n tÝch gi¶i ph¸p xãa ®ãi gi¶m nghÌo cña níc ta thÓ hiÖn trong ch¬ng tr×nh 135 vµ nghÞ quyÕt 30A cña ChÝnh phñ Ngày 27/12/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. Điểm nổi bật của gói giải pháp tạo đột phá về xóa đói nghèo đối với 61 huyện là các chính sách cụ thể về hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập. Chính phủ sẽ hỗ trợ 200.000 đồng/ha/năm tiền khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp từ 2 - 5 triệu đồng/ha. Các hộ nghèo nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, được giao rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất còn được trợ cấp 15kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc được lương thực, được hỗ trợ 5 triệu đồng/ha/hộ để tận dụng tạo đất sản xuất lương thực trong khu vực diện tích rừng nhận khoán... Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương mại nhà nước để trồng rừng sản xuất, để phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản...
1

I) Nêu khái quát những biểu hiện đói nghèo ở vùng này? Bước sang thế kỷ XXI. Tuy nhiên. đã gây tổn thất rất lớn. đó là góp phần xây dựng đất nước Việt Nam ta tươi đẹp hơn. Kết quả tất yếu là số hộ đói nghèo tập trung phần lớn ở địa bàn nông thôn (trên dưới 90%). chúng ta chưa chú trọng đầu tư phát triển một cách thoả đáng đối với khu vực nông thôn dẫn tới sự phát triển không đồng đều giữa khu vực nông thôn và thành thị. Để đánh giá một đất nước phát triển hay không? một trong những tiêu chuẩn để đánh giá đấy chính là cuộc sống của ngưêi dân hiện nay §¶ng vµ nhµ nước ta cũng đang cã chñ tr¬ng 2 . tiềm năng đất đai. lạc hậu. và trên thế giới này. theo Tổng cục thống kê. kéo sự phát triển của nước ta lùi lại hàng thế kỷ. “bị” quốc tế đánh giá là một trong những nước nghèo nhất thế giới. đến nay vẫn còn 80% dân số và trên 70% lực lượng lao động của cả nước sống ở khu vực nông thôn và như vậy. Khi mà những nhu cầu cơ bản của con người chưa được đáp ứng thì họ. trong đó trên 90% là đồng bào dân tộc thiểu số. Mặt khác. đã. Mặc dù những năm cuối của thế kỷ XX. “xã hội chủ nghĩa”. cả nước còn 17. ChiÒu 22/4/2010 phã Thñ tíng Thêng trùc ChÝnh phủ NguyÔn Sinh Hïng đ· chñ tr× cuéc häp với c¸c Bé. giàu mạnh hơn.4% hộ đói nghèo. dối nát. Chính vì vậy. vấn đề thứ nhất là xoá đói giảm nghèo. Mỹ. tăng trưởng bền vững. những con người “một nắng hai sương” ấy không thể lo nghĩ về vấn đề lớn những lao hơn. đặc biệt là các cường quốc hùng mạnh như Pháp. vấn đề nguồn nhân lực. giữa miền núi và đồng bằng. trong đó cao nhất là các tỉnh miền núi phía Bắc Cái đói cái nghèo phản ánh từ những cái cụ thể nhất là miếng cơm manh áo. có khả năng sánh vai với các cường quốc năm châu như mong ước của Chủ tịch Hồ Chí Minh. tỷ lệ đói nghèo còn cao (đến 7/1998. cộng với điều kiện tự nhiên ít thuận lợi. vật lực. hơn nữa trong lịch sử phát triển của đất nước. bệnh tật của một quốc gia còn tệ hại hơn cả nỗi nhục mất chủ quyền”. và con số ấy càng cao hơn đối với địa bàn nông thôn miền núi. những người con cháu Lạc Hồng. đứng thứ hai sau Trung Quốc). nhân dân Việt Nam. đặc biệt dưới tác động của công cuộc đổi mới hơn một thập niên trở lại đây. Một chính trị gia đã nói: “Sự nghèo đói. chiếm khoảng 18% tổng số hộ ở nông thôn vào cuối năm 2007. đang và sẽ ngày một quyết tâm hơn phấn đấu xây dựng một đất nước giàu mạnh. nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển đáng mừng với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm tương đối cao (6-7%. bộ mặt kinh tế-xã hội của nước ta chưa được mấy sáng sủa. Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu. vốn là một nước nông nghiệp nghèo nàn. điều kiện tự nhiên nước ta gắn với vùng nông thôn rộng lớn. thiên tai thường xuyên xảy ra. Do vậy tới nay. tinh thần của nhân dân được cải thiện đáng kể.Hiện cả nước có 61 huyện thuộc 20 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%. Nhưng do xuất phát điểm quá thấp. muốn đất nước ta phát triển. không ai lại muốn sống trong “sự sỉ nhục”. dân tộc ta luôn phải chống giặc ngoại xâm. ngành về tiến độ triển khai thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP (NQ30a) của ChÝnh phủ đối với 61 huyện nghÌo trªn cả nước. Nói theo khía cạnh khác. nhưng theo tính toán của Ngân hàng thế giới(WB) thì con số đó còn cao hơn nhiều). đời sống vật chất.

3 . Đây chỉ là một trong những số ít mà tình trạng nghèo ở việt nam mà chúng em có thể nói qua II) Từ các yếu tố của tồn tại xã hội thì có thể chỉ ra những nguyên nhân nào của hiện trạng đói nghèo và giải thích những giải pháp nào trong chương trình 135 và Nghị quyết 30A. vào năm 2004 chỉ số phát triển con người của Việt Nam xếp hạng 112 trên 177 nước. Tû lÖ nh÷ng hé nghÌo thÓ hiện nµy là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200. cơ sở hạ tầng bị tàn phá. Yªn B¸i. trên 50% dân số ở vùng này sống trong tình trạng nghèo và 30% dân số có mức chi tiêu dưới ngưỡng nghèo. hiện vùng này có đến 60% dân số là dân di cư. Nói đến một đất níc nghèo thì có rất nhiều nguyên nhân.000 đồng/người/tháng.87%. cả nước Việt Nam hiện có khoảng 2 triệu hộ nghèo. ruộng đồng bị bỏ hoang. Lào Cai. VÝ dô ngoµi bµi: Tây Nguyên: Năm 2002. chỉ số phát triển giới xếp 87 trên 144 nước và chỉ số nghèo tổng hợp xếp hạng 41 trên 95 nước. Dân tộc thiểu số ở vùng này chiếm 1/5 tổng dân số là dân tộc thiểu số ở Việt Nam.vµ chú trọng đến vấn đề giải quyết nạn đói nghèo. bom mìn. vào năm 2002 tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc gia của Việt Nam là 12.riªng miÒn B¾c chiÕm 61% Những biểu hiện đói nghèo ở vùng miền Theo số liệu của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc ở Việt Nam. học tập cải tạo trong một thời gian dài.9%. nguồn nhân lực chính của các hộ gia đình bị giảm sút do mất mát trong chiến tranh. B¾c K¹n. đạt tỷ lệ 11% dân số. L¹ng S¬n. thương tật. Một trong những khó khăn trong phát triển kinh tế ở Tây Nguyên là dân số bị biến động do trào lưu di cư từ năm 1975 đến nay. theo chuẩn nghèo trên. Cho đến năm 2009. Cao B»ng.000 đến 260. Cũng theo số liệu của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc. hoặc phải xa gia đình để tham gia chiến tranh. theo chuẩn thế giới là 29% và tỷ lệ nghèo lương thực (%số hộ nghèo ước lượng năm 2002) là 10. Th¸i Nguyªn. Hà Giang và Tuyªn Quang…. Ngoài những chỉ số thống kê về tû lÖ c¸c hé nghÌo ra hiên nay ë một số tỉnh phía bắc ở nước ta cuộc sống của người dân còn rất là khó khăn:Tình trạng này được biểu hiện râ nhÊt ở một số tØnh nh sau: Qu¶ng Ninh.Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc chiến tranh lâu dài và gian khổ. đặc biệt là việt nam chúng em xin lấy một số các yếu tô dẫn đến tình trạng nghèo ở nước ta như: Cã 2 nguyªn nh©n chÝnh Nguyên nhân khách quan : .

Sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền. Người dân còn chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống. đến lượt con cái các em có nguy cơ bị tước đoạt các quyền đó vì các hiểm họa đối với tuổi thơ lặp lại từ thế hệ này sang thế hệ khác. quan liêu. cải tạo công thương nghiệp và chính sách giá lương tiền đã đem lại kết quả xấu cho nền kinh tế vốn đã ốm yếu của Việt Nam làm suy kiệt toàn bộ nguồn lực của đất nước và hộ gia đình ở nông thôn cũng như thành thị.Việc huy động nguồn lực nông dân quá mức. Tín dụng chưa thay đổi kịp thời. giữa các dân tộc cao. môi trường sớm bị hủy hoại. nhập cư vào thành phố. sự nghèo đói và HIV/AIDS tiếp tục phá hủy từng kết cấu của tuổi thơ. thương nghiệp quốc doanh thiếu hàng hàng hóa làm thu nhập đa số bộ phận giảm sút trong khi dân số tăng cao. lạm phát tăng cao có lúc lên đến 700% năm. 4 . nông dân khó tiếp cận tín dụng ngân hàng nhà nước. rủi ro do hệ thống hành chính kém minh bạch. đầu tư vào con người ở mức cao nhưng hiệu quả còn hạn chế. vẫn còn ưu tiên cho vay các doanh nghiệp nhà nước có hiệu quả thấp. . không được đào tạo để chuyển sang khu vực công nghiệp. sản xuất mà chưa có các thiết chế phòng ngừa hữu hiệu. số lượng lao động được đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường còn thấp. thành thị và nông thôn.Hình thức sở hữu: việc áp dụng chế độ sở hữu toàn dân. thất nghiệp. Hệ số Gini là 0.Chính sách nhà nước thất bại: sau khi thống nhất đất nước việc áp dụng chính sách tập thể hóa nông nghiệp.Lao động dư thừa ở nông thôn không được khuyến khích ra thành thị lao động. kiều hối. tăng trưởng tuy khá nhưng chủ yếu là do nguồn vốn đầu tư trực tiếp. Ở Việt Nam. . Nền kinh tế phát triển không bền vững. sở hữu nhà nước và tập thể của các tư liệu sản xuất chủ yếu trong một thời gian dài đã làm thui chột động lực sản xuất. rủi ro về chính sách thay đổi không lường trước được. .Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ đổi mới do nguồn vốn đầu tư thấp và thiếu hệu quả vào các công trình thâm dụng vốn của Nhà nước Nguyên nhân chủ quan như: • • • • • • Sai lệch thống kê: do điều chỉnh chuẩn nghèo của Chính phủ lên cho gần với chuẩn nghèo của thế giới (1USD/ngày) cho các nước đang phát triển làm tỷ lệ nghèo tăng lên. công nghiệp thiếu hiệu quả.1 nên bất bình đẳng cao trong khi thu nhập bình quân trên đầu người còn thấp. ngăn sông cấm chợ đã làm cắt rời sản xuất với thị trường. dịch bệnh.1% dân sống ở nông thôn trong khi tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc gia thấp. chăm sóc và bảo vệ trong mái ấm gia đình hoặc được khích lệ phát triển hết khả năng của mình. vốn ODA. rủi ro về giá sản phẩm đầu vào và đầu ra do biến động của thị trường thế giới và khu vực như khủng hoảng về dầu mỏ làm tăng giá đầu vào. không thế chấp. Việt Nam là nước nông nghiệp đến năm 2004 vẫn còn 74. sản xuất nông nghiệp đơn điệu. sâu hại. tai nạn lao động.42 và hệ số chênh lệch là 8. Các em không được thừa hưởng quyền có một tuổi thơ được thương yêu. . tham nhũng.. tai nạn giao thông. dễ tái nghèo trở lại như: thiên tai. thu nhập từ dầu mỏ trong khi nguồn vốn đầu tư trong nước còn thấp. Khi trưởng thành và trở thành cha mẹ. chính sách quản lý bằng hộ khẩu đã dùng biện pháp hành chính để ngăn cản nông dân di cư. thương nghiệp tư nhân lụi tàn.

việc vừa hợc nghề giúp cho người dân vừa giúp mình biết thêm nghề và từ đấy càng yêu lao động hơn. bản. cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả thôn. Nhiều hộ nghèo không biết làm ăn.Trong gia đình có người ốm yếu. huyện Tương Dương đã có 51 cán bộ trẻ tình nguyện về nhận công tác tại các xã nghèo. biết viết thì sẽ không có khả năng tiếp cận những thông tin nhanh chóng và đừơng lối của đảng vả nhà nước hay những chính sách khác . 2) Chính sách giáo dục. Kết quả điều tra ở 15 xã cho thấy 55% hộ nghèo là do không có vốn để sản xuất. Hiệu năng quản lý chính phủ thấp. tạo tiền đề thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.Trình độ dân trí thấp.. tăng thu nhập biện pháp này giúp cho người dân nghèo có thể tự mình nuôi sống được mình mà khồng cần lo trông chờ vào sự viện trợ của nhà nước . . Tãm l¹i: Nguyªn nh©n cña c¸c hộ l©m vào t×nh trạng ®ãi nghÌo.Thiên tai: Bão lụt.• • Môi trường sớm bị hủy hoại trong khi đa số người nghèo lại sống nhờ vào nông nghiệp.Sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên.Một số hộ nghèo do lười lao động. sâu bệnh. xã và huyện đẩy mạnh việc xây dựng các trường học để thu hút và khuyến khích con em các vung sâu vùng xa tham gia đến trường. . làm việc gì cũng thua lỗ. Thời gian qua.. dạy nghề.. mất mùa v... bệnh tật kinh niên. huyện đã có chính sách thu hút trí thức trẻ có trình độ chuyên môn về khoa học kỹ thuật tình nguyện công tác tại các xã nghèo của huyện.bên cạnh đấy việc đẩy mạnh xây dựng hệ thống đường cho nhân dân việc quan trọng và câp thiết như xây dựng nhà ơr cho những hộ dân nghèo và xây dựng các trạm y tế ở thôn và xã để ngưòi sống có thể chữa chạy kịp thời và nhân dân có thể yên tâm vào nhũng chính sách của Đảng và nhà nươc đôi với nhân dân vùng sâu vùng xa tao niềm tin của nhân dân đối với nhà nước Để khắc phục tình trạng này. .Thiếu vốn phục vụ sản xuất. . đã nghèo lại càng nghèo thêm. . nâng cao năng lực điều hành ở cấp xã. Nghị quyết 30a của Chính phủ đã mở cơ hội và tạo điều kiện thuận lợi cho đồng bào các dân tộc 5 . Không biết quản lý sản xuất và tiêu thụ. nâng cao dân trí chính sách này của đảng nhằm mục đích cải tạo tình trạng mù chữ và xoá mù chữ ở một số vùng như bác hồ đã tường noi sau khi giành đưoc chính quyền ở miền bắc một trong những loại giặc mà đảng và nhân dân ta cần phải thực hiện đấy là diệt giặc rốt nếu không có hoc không biết đọc. 3) Chính sách. hao tiền tốn của cho việc chữa trị bệnh.khi người dân vừa học vừa làm họ sẽ có thu nhập nuôi sống mình đồng thời họ sẽ học hỏi được nhiều hơn bên cạnh đấy còn đẩy mạnh các chương trình đào tạo các lớp huấn luyện cho những lãnh đạo ở các vunng sâu vùng xa tại nơi họ sinh sống . làm cho các hộ thất thu. đào tạo. Gi¶i Ph¸p: Thông qua chương trình 135 và nghị quyết 30Acủa chính phủ đã đua ra các chương trình giải quyết đói nghèo ở viêt nam 1)Hỗ trợ sản xuất. khuyết tật không thể lao động. không tiếp cận được tiến bộ khoa học. năng suất lao động thấp. . tạo việc làm.v..

Gi¶i ph¸p: Hiện nay thông qua chương trình 135 và nghị quyết 30A của chính phủ thì những vấn đề giải quyết nghèo nàn cũng đang được thực hiện.đào tạo. Ví dụ : việc truyền bá tôn giáo ở tây nguyên không đúng đã làm cho kẻ sấu lợi dụng nói sấu đảng ta làm cho nhân dân mất lòng tin vào Đẩng và nhà nước Hiện nay Đảng và nhà nước ta mới chú trọng phát triển mạnh ỏ vùng cao đây cũng là hạn chế của đảng và nhà nước ta . 1. + Chính sách. cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả thôn.làm cho tình hính chính trị ổn định. Nguyªn nh©n: Hiện nay ở nước ta ngưòi dân vẫn đang còn mê tín dị đoan vào một số các tôn giáo làm ành hưởng đến cuộc sống và tình hình bất ổn ỏ trong lòng dân làm cho kẻ xấu lợi dụng tình hình nay làm ảnh hưởng đến nền chính trị của đất nước.được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ về giáo dục . 2. vươn lên xóa đói giảm nghèo mới bền vững.nghệ thuật. đảng phái . việc xóa đói giảm nghèo bền vững không chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào hỗ trợ. Tuy nhiên. tiếp thu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để xóa đói giảm nghèo. bản.chưa nói đến ở các vùng sâu vùng xa cũng làm ảnh hưởng đên. u ®iÓm: Điều mà đất nước ta làm tôt mà nhiều nước khác trên thế giới không làm được đấy là đất nước ta do một đảng lãnh đạo đấy là đảng cộng sản tránh được việc phân chia các đảng phái khác nhau làm cho sự tranh chấp giữa các đảng với nhau. các đoàn thể xã hội hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhẩt định. 3. trợ giúp từ Nhà nước mà đòi hỏi mỗi cán bộ.tôn giáo . III) Từ các yếu tố của KTTT thì có thể nói đến những nguyên nhân nào của hiện trạng đói nghèo và giải thích những giải pháp nào trong chương trình 135 và Nghị quyết 30A.vì thế nên các vùng sâu vùng xa và nông thôn luôn có sự chếnh lệch về cuôc sống.nên điều này cũng tránh cho tình hình làm bất ổn ở người dân trong một đất nước và tránh được tình trạnh . đấu tranh giữa các đảng phái với nhau. đạo đức .giáo hội. xã và huyện 6 .hầu hết các khu công nghiệp và hệ thống đều phất triển ở thành thị. đảng viên cũng như bà con đồng bào các dân tộc phát huy nội lực.ngay khi điểm này cũng nhìn thấy sự chênh lệch ở thành phố và nông thôn. Dựa vào khái niện về kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị phát quyền. và trạng thái tâm lý cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như : nhà nước. các cơ sở hạ tầng.

. tạo việc làm. dạy nghề. thôn. Vµ thông qua chính sách và nghị quyết này chúng t«i nh÷ng thµnh viªn trong nhãm 3 líp KT 44 muèn göi tíi c¸c b¹n mét th«ng ®iÖp lµ: “ H·y sèng vµ hµnh ®éng v× thÕ giíi Tãm l¹i: Củng cố Ban xoá đói giảm nghèo của xã. cử cán bộ chủ chốt trực tiếp làm trưởng ban. nghèo ở địa phương. Xoá đói giảm nghèo không những là một chủ trương sâu rộng của Đảng và nhà nước mà còn là một vấn đề nhạy cảm và phức tạp. để xây dựng kế hoạch và có biện pháp hỗ trợ cụ thể. thiếu trí tuệ. em rất mong nhận được sự đánh giá.KiÖn toµn c¸c tæ chøc khuyÕn n«ng. Bªn c¹nh ®ã còng cÇn vµ rÊt cÇn nh÷ng bµn tay x©y ®¾p ®Êt níc cña thÕ hÖ trÎ chóng ta h«m nay. x©y dùng c¸c dù ¸n chuyÓn giao kü thuËt trång trät. có các đoàn thể tham gia. tăng thu nhập Những giải pháp này đươc đề ra nhưng để thực hiện đîc nó là cả một vấn đề nan gi¶i mµ §¶ng vµ Nhµ níc ta ®ang cè g¾ng. phê bình của các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này và trên tinh thần thực sự cầu thị.. nên nội dung trong chuyên đề này không thể đề cập được hết những vấn đề đặt ra. Chân thành cảm.. 7 . . hộ nghèo thiếu vốn. đào tạo.Dành một lượng vốn cho diện nghèo vay qua chương trình đầu tư vật nuôi (trâu. Đây là bài sêmina của em lớp kt 44 trong qua trình làm bài vì thời gian ng¾n không có nhiều nên em chỉ có thể làm ngắn ngọn những ý chính . bò) có kỹ thuật đơn giản và thu lại vốn bằng sản phẩm để tiếp tục đầu tư mở rộng. Xác định chính xác các hộ đói. Xác định rõ số lượng hộ đói.Đánh giá đúng mức thu nhập và đời sống của các hộ gia đình trong xã. T«i rÊt mong c¸c b¹n mçi chóng ta ®ang ng«i ®©y hay chung ta vun ®¾p ®Êt níc m×nh ngµy cµng giµu ®Ñp v¨n minh. .+ Chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo + Chính sách giáo dục.và trong quý trình làm bài có gì thiếu sót rất mong cô giáo và toàn thể các bạn trong lớp hết sức giúp đỡ để bài của em đạt chuẩn mực . nâng cao dân trí + Hỗ trợ sản xuất. thiếu nhân lực. ch¨n nu«i cho c¸c hé nghÌo.

7 tỷ đồng phát triển sản xuất. Nhiều hộ nghèo không biết làm ăn.0% là 19..784 triệu đồng. Kết quả hỗ trợ của các tổ chức trong việc xoá đói. đã nghèo lại càng nghèo thêm. giảm nghèo ở các địa phương trong tỉnh.Tổng số tiền vốn đầu tư cho các hoạt động xoá đói giảm nghèo những năm 1993 . hao tiền tốn của cho việc chữa trị bệnh.Hợp tác xã tín dụng nhân dân được hình thành và phát triển đóng góp rất tích cực đến phát triển kinh tế . các biện pháp giải quyết của các ngành. Hoạt động đầu tư.1. sâu bệnh. vốn cho vay lãi suất 1.Hội Cựu chiến binh. ..Thiếu vốn phục vụ sản xuất. Thành lập các quỹ tín dụng.2. mở nhiều lớp chuyển giao khoa học công nghệ.8% là 34.v.1996 là 57.Trình độ dân trí thấp. Gia Khánh (Gia Lộc). bồi dưỡng kiến thức cho nông dân về chuyển đổi cơ cấu sản xuất. 2. .Hội Nông dân tín chấp cho 53.Hội Phụ nữ các cấp đã thành lập Ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo từ tỉnh đến cơ sở. làm việc gì cũng thua lỗ. .397 triệu đồng. . mất mùa v. Điều tra hiện trạng tình hình đói nghèo ở các xã. Điều tra ở 15 xã trong tỉnh tại thời điểm tháng 11/1997 đại diện cho 10 huyện với vùng núi Chí Linh. 1. . . Kinh Môn. vùng sâu của một số huyện và một số xã có kinh tế phát triển như Hưng Đạo (Tứ Kỳ).Một số hộ nghèo do lười lao động. Long Xuyên (Bình Giang). giải quyết công ăn việc làm giúp các hộ hội viên nghèo có vốn và cách làm ăn nên đã đạt nhiều kết quả. .8% hộ nghèo được vay vốn đã thoát nghèo. tập huấn áp dụng tiến bộ khoa học về cây..712 lượt người nghèo vay 1. năng suất lao động thấp. Kết quả điều tra như sau: 1. . bệnh tật kinh niên. tổ chức chuyển giao công nghệ.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoạt động cho vay. con phục vụ xoá đói giảm nghèo. vùng xa. vật nuôi. Không biết quản lý sản xuất và tiêu thụ. hỗ trợ tín dụng cho người nghèo. . . các địa phương trong việc giải quyết tình hình đói nghèo trên địa bàn tỉnh. . .xã hội ở nhiều địa phương trong tỉnh..Kết quả điều tra 15 xã cho thấy 50. cơ cấu cây trồng. . Cổ Dũng (Kim Thành). khuyết tật không thể lao động.Ngoµi bµi lµm trªn c¸c b¹n cã thÓ tham kh¶o ®Ò tµi xãa ®ãi gi¶m nghÌo ë TØnh H¶i D¬ng díi ®©y: ĐỀ TÀI ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG XOÁ ĐÓI.Thiên tai: Bão lụt. không tiếp cận được tiến bộ khoa học. Nguyên nhân của các hộ lâm vào tình trạng đói nghèo. đã góp phần tích cực giúp nhiều hộ nông dân thoát cảnh đói nghèo. TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN 1. II. Kết quả điều tra ở 15 xã cho thấy 55% hộ nghèo là do không có vốn để sản xuất. làm cho các hộ thất thu. MỤC TIÊU Điều tra thực trạng đói nghèo ở các địa phương.Tiêu chí xác định hộ nghèo chưa thống nhất nên vốn vay theo lãi suất ưu đãi đầu tư chưa đúng đối tượng. nhiều hộ mức thu nhập đã tăng nên rõ rệt...516 triệu đồng.Trong gia đình có người ốm yếu. GIẢM NGHÈO VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở NÔNG THÔN TỈNH HẢI DƯƠNG I.Sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên. Đoàn thanh niên có nhiều hình thức hoạt động tạo vốn. giảm nghèo trên địa bàn tỉnh. xoá đói giảm nghèo có hiệu quả. . Đề xuất giải pháp phù hợp xoá đói. Trong đó: Vốn cho vay lãi xuất ưu đãi 0. 8 .

quan tâm xây dựng tổ chức khuyến nông ở các cấp. có kế hoạch chăm lo xây dựng cho cơ sở mình có đủ các yếu tố và điều kiện để vươn lên làm giàu. . . thôn. nghèo ở địa phương. trợ giá đầu vào (thuỷ lợi phí.3. chăn nuôi cho các hộ nghèo. hướng dẫn giúp nông dân. phải có ý thức. . Việc xoá đói giảm nghèo phải dựa vào các lực lượng chính trị. 3. hạ giá điện thuỷ lợi. sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ. bò) có kỹ thuật đơn giản và thu lại vốn bằng sản phẩm để tiếp tục đầu tư mở rộng.3. Ngoài kinh phí đầu tư cho hệ thống giáo dục phổ thông cần đầu tư thoả đáng cho giáo dục dạy nghề. tiết kiệm diện tích đất nông nghiệp. thiếu trí tuệ. Thường xuyên quan tâm đến đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực. đúng đối tượng. .1. nhất là các hộ nghèo do hoàn cảnh đặc biệt: trí tuệ hạn chế. đặc biệt là đối với cán bộ cơ sở.Lãnh đạo địa phương phải biết khai thác và huy động mọi nguồn vốn. cân đối giữa nhiệm vụ nâng cao dân trí và đào tạo nhân lực. . phải là một trong những tiêu chuẩn để xem xét. Hội Nông dân. để xây dựng kế hoạch và có biện pháp hỗ trợ cụ thể. . trường. phân bón . . III. đặc biệt là trợ giá lúc bơm chống úng.. đánh giá.. Đoàn Thanh niên.Hỗ trợ nông dân kiên cố hoá kênh mương. cho vay với lãi suất ưu đãi. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo. . Một số giải pháp cụ thể. mục tiêu.Kiến nghị với Nhà nước có chính sách hỗ trợ. đưa được tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Tập trung mọi nguồn vốn hỗ trợ người nghèo.. tàng tật v. Xác định chính xác các hộ đói. . đúng mục đích. thiếu nhân lực. quỹ hỗ trợ người nghèo phải đến được với người nghèo. xây dựng các dự án chuyển giao kỹ thuật trồng trọt.Kiện toàn các tổ chức khuyến nông..Từng địa phương phải có quy hoạch tổng thể và từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng. Hội Cựu chiến binh. đường. cử cán bộ chủ chốt trực tiếp làm trưởng ban. trạm ở nông thôn để có sự công bằng giữa người dân thành thị và nông thôn.Triển khai và thực hiện nghiêm túc Quy định số 54-QĐ/TW ngày 12/5/1999 của Bộ Chính trị và Quy định số 05-QĐ/TU ngày 3/5/2000 của Tỉnh uỷ Hải Dương về chế độ học tập chính trị trong Đảng. đặc biệt là nông dân nghèo có điều kiện tiếp thu. hộ nghèo thiếu vốn.HĐH nông thôn và kinh tế nông nghiệp là nhiệm vụ cụ thể của mình. 3. . Xác định rõ số lượng hộ đói.v. giảm thất thoát. Việc học tập nâng cao trình độ và kết quả học tập theo nội dung quy định phải được gắn với việc tiêu chuẩn hoá.2.Củng cố Ban xoá đói giảm nghèo của xã. Giữ vững và phát huy vai trò chủ đạo của Nhà nước trong chủ trương xoá đói giảm nghèo. . 3.Có chính sách khuyến nông. NHÂN RỘNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN Kết quả của đề tài chưa được chuyển hoá thành văn bản chỉ đạo của cấp uỷ Đảng nhưng cũng đã là cơ sở để chỉ đạo xoá đói giảm nghèo ở địa phương. 3. Triển khai và thực hiện nghiêm túc Quy định số 54-QĐ/TW.4..) và thu mua trợ giá đầu ra để nông dân sản xuất có lãi.Dành một lượng vốn cho diện nghèo vay qua chương trình đầu tư vật nuôi (trâu.. có các đoàn thể tham gia. Những giải pháp xoá đói giảm nghèo ở nông thôn tỉnh Hải Dương.Tăng cường tập huấn.Đánh giá đúng mức thu nhập và đời sống của các hộ gia đình trong xã. Phải phân bổ sử dụng nguồn vốn đúng chương trình. . Trước hết là Hội Phụ nữ. .Phải làm cho tất cả các Đảng bộ cơ sở nhận thức sự nghiệp CNH . xã hội ở nông thôn.Tăng cường đầu tư hỗ trợ xây dựng điện. KN chu nghia duy vat lich su 9 .

phương thức sản xuất vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội. Trong những kết luận trên. song chúng cũng có tính độc lập tương đối và có tác động trở lại đối với tồn tại xã hội.quan hệ sản xuất. Trong sản xuất. cách mạng xã hội sẽ diễn ra để thay thế xã hội này bằng xã hội khác. 2. lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học.chẳng hạn như chủ nghĩa tư bản nảy sinh ra như thế nào từ chế độ nông nô. 10 . nó chỉ cho ta thấy rằng do sự phát triển của lực lượng sản xuất mà từ một chế độ sinh hoạt xã hội này đã nảy sinh ra và phát triển lên như thế nào một chế độ sinh hoạt xã hội khác. quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng phụ thuộc vào tồn tại xã hội. 3. Sự hỗn độn và tuỳ tiện từ trước đến nay vẫn thống trị trong các quan niệm về lịch sử và chính trị đã được thay thế bằng một lý luận khoa học hết sức hoàn chỉnh và chặt chẽ. Lực lượng sản xuất phát triển đến một mức độ nhất định sẽ mâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất đã có. trên đó xây dựng lên một kiến trúc thượng tầng và khi cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi “ít nhiều nhanh chóng”. thực chất của quan niệm duy vật về lịch sử là gì? chúng ta có thể rút ra một số kết luận có tính chất nguyên lý như sau: 1. Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội hay cơ sở hạ tầng. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội. quan hệ sản xuất ấy đã kìm hãm sự phát triển của nó và khi đó. con người có những quan hệ nhất định . . Sự phát triển của xã hội là sự thay thế hình thái kinh tế – xã hội thấp bằng hình thái kinh tế . Vậy. Từ chỗ là hình thức phát triển của lực lượng sản xuất. Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. chính trị và tinh thần nói chung.xã hội cao hơn. vào lực lượng sản xuất và vào cơ sở hạ tầng. 4. cần nhấn mạnh thêm rằng. cao hơn. ý thức xã hội.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful