Các nhà sản xuất dược phẩm tại Việt Nam

Thống kê đến thời điểm cuối năm 2007, tại Việt Nam có khoảng 178 doanh nghiệp (DN) có sản xuất dược phẩm. Trong đó số lượng các DN đạt tiêu chuẩn GMP - WHO chiếm tỷ lệ còn thấp (18 DN), giá trị sản xuất trong nước còn thấp, tuy nhiên đã có những tín hiệu về tăng thị phần thuốc sản xuất trong nước từ 3 năm trở lại đây.
• • • •

Năm 2005: giá trị SX trong nước ước khoảng 395 triệu USD trên tổng doanh thu tiền thuốc thuốc tại Việt Nam 817 triệu USD (tương đương 48%) Năm 2006: giá trị sản xuất trong nước tăng lên 475 triệu USD (tương đương 49%) Năm 2007: dự kiến sản xuất trong nước đạt 600 triệu USD Năm 2010: dự kiến sản xuất trong nước đạt 1000 triệu USD

Tuy nhiên do thuốc trong nước có sản lượng sản xuất nhiều (số đơn vị thuốc được sữ dụng) chiếm đến 70% nhưng giá trị doanh thu lại thấp hơn vì đa số các mặt hàng trong nước sản xuất là thuốc thông thường nên giá cả khá rẻ, còn các mặt hàng chuyên khoa đặc trị thì phần lớn vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài, giá cả rất cao. Kế hoạch ngành dược đặt ra vào năm 2010 giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước đạt 60%, và tăng lên 80% vào năm 2015. Số lượng hoạt chất các DN Việt Nam đăng ký sản xuất cũng đã tăng lên, theo cục Quản lý dược tính đến năm 2007 các DN Việt Nam đã sản xuất tương ứng với 770 hoạt chất so với tổng 1500 hoạt chất đang được đăng ký tại Việt Nam.

[sửa] Doanh nghiệp trong nước
Danh sách các công ty sản xuất thuốc với doanh thu lớn: 1. Dược Phẩm 3/2 F.T.PHARMA- Tp.Hcm 2. Dược Hậu Giang - Tp.Cần Thơ 3. Imexpharm - Đồng Tháp 4. Domesco - Đồng Tháp 5. Mekophar - Tp.HCM 6. Vidipha - Tp.HCM 7. Pharmedic - Tp.HCM 8. OPC - Tp.HCM 9. Hataphar - Hà Tây 10. Pharbaco - Hà Nội 11. Mediplantex - Hà Nội 12. Traphaco - Hà Nội 13. Napharco - Nam Định 14. Bidiphar - Bình Định 15. Pymepharco - Phú Yên 16. ICA - Tp.HCM 17. SPM - Tp.HCM 18. Đông Nam - Tp.HCM

[sửa] Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Danh sách các công ty dược FDI 1.Đà Nẵng 10. Ranbaxy . Phyto Pharma (Cty Dược liệu TW2) . Vimedimex II (Cty XNK Y Dược TW II) . Ampharco . Stada . Glaxo Smith Kline . ATM PHARMA (Cty Dược ATM) .Hà Nội 8.Mỹ 9. Sing poong Daewoo . Ấn Độ và Pháp là những quốc gia có DN đăng ký nhiều nhất.Anh .Tp. Một là các DN tiền thân của nhà nước chuyên làm chức năng nhập khẩu hưởng hoa hồng (%) và làm thêm các chức năng dịch vụ kho bãi.Pháp 2. Hai là các doanh nghiệp tập trung vào hoạt động tiếp thị và xây dựng các hệ thống phân phối. OPV .Hà Nội 9. Hapharco (Cty Dược phẩm Hà Nội) . 1.Hàn Quốc 6.Hàn Quốc 7. Dapharco (Cty Dược TBYT Đà Nẵng) . Korea United Pharm .Đức 10. FTPHARMA (Cty CP Dược Phẩm 3/2) .HCM 4.Pháp [sửa] Các nhà phân phối dược phẩm tại Việt Nam Tính đến năm 2007 có khoảng 800 DN có đăng ký chức năng kinh doanh dược phẩm tại thị trường Việt Nam. Doanh nghiệp phân phối dược phẩm tại thị trường Việt Nam được phân chia ra làm 2 loại. [sửa] Các VPĐD các hãng dược quốc tế lớn trực tiếp tiếp thị tại VN 1.Tp. United Pharma .Tp. Sapharco (Cty Dược phẩm Tp. Hàn Quốc. Vimedimex I (Cty XNK Y Dược TW I) .HCM 6. trong đó có khoảng 370 doanh nghiệp nước ngoài chủ yếu hoạt động dưới hình thức văn phòng đại diện. [cpc1] (công ty Dược phẩm Trung ương 1)-Hà Nội 2. Novartis .HCM) .Philippines 4.HCM 5. doanh thu trên sổ sách từ vài trăm tỷ đến vài nghìn tỷ mỗi năm.Tp.HCM 3. Roussell .Thụy Sĩ 3. Sanofi Aventis . Codupha (Cty Dược phẩm TW2) .Hà Nội Các doanh nghiệp này làm dịch vụ nhập khẩu ủy thác nên doanh số báo cáo thường rất lớn. Tuy nhiên phần doanh số này chủ yếu do các Văn phòng Đại diện các hãng dược tại Việt Nam và nhà phân phối của họ quản lý nên các doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác chỉ có được vài phần trăm hoa hồng cho doanh số trên (khoảng từ 1%-3%).Tp. giao nhận.Mỹ 8.Ấn Độ 5.HCM 7.

đây cũng chính là lực lượng gây ảnh hưởng nhiều nhất đến giá thuốc tại Việt Nam.Thụy Sĩ 13. Ciech Polfa .Mỹ 9.Indonesia [sửa] Các DN chuyên về phân phối và tiếp thị lớn cho một hay nhiều nhà SX 1.Ba Lan 25.Đức 10.Pháp 15.Áo 22. Sandoz . Medochemie . Organon . Pierre Faber .Cty con của Johnson & Johnson .Hungary 20.Anh 3.Singapore 2.Thụy Sĩ 14. CODUPHA .Vietnam . IC . Berlin Chemie .Thái Lan 4. Egis . khánh hàng và nhân viên thương mại (trình dược viên) của họ đông đảo và mạnh nhất. Solvay . Gedeon Richter . Bayer . Bristol Mayer Squipp .Việt Nam Đây là những doanh nghiệp thực sự nắm giữ thị trường phân phối cả nước.Đức 8.Đức 11.Hungary 19.Việt Nam 10. [cpc1.Mỹ 4. quyền phân phối dược thuộc về phía Việt Nam.Việt Nam [1] 6. Trong số các công . Mega Product.Mỹ 7. Alcon .Mỹ 5. Schering AG . Lợi nhuận rất lớn. Konimex .Pháp 26.Mỹ 6. đặc biệt là 3 hãng lớn nhất: Zuellig Pharma.Pháp 16. Diethelm. Đông Á . Mặc dù theo cam kết WTO. Diethelm . Janssen cilag . tuy nhiên các công ty có này đã tham gia vào hầu hết các khâu của quá trình phân phối. Mega Product .Hà Lan 18.Pháp 7. Tedis SA . Roche . Đô Thành .Áo 23. Astra Zeneca . Ebewe .Bỉ 24. Pfizer . ATM PHARMA . Boehringer . Merck Shape & Dohme (MSD) . Zuellig Pharma .2.Kypros 21. Baxter . Les Laboratoires Servier . hệ thống đại lý. Beaufour Ipsen .Việt Nam 9. doanh số của các DN này đạt từ 100 tỷ cho đến hơn 1000 tỷ hàng năm.Đức 12. Biocheme .công ty dược phẩm trung ương 1] 3.Thụy Sĩ 5.Hà Lan 17.Việt Nam 8.

[sửa] Mạng lưới cung ứng thuốc tại Việt Nam Tính đến năm 2006. Trung bình một điểm bán lẻ phục vụ 2000 người dân. chủng loại nhiều gấp bội so với các quầy thuốc tại các vùng nông thôn..ty phân phối dược Việt Nam. Tại các thị trấn huyện ở các tỉnh có rất ít nhà thuốc. .541 quầy bán lẻ thuốc. thì số lượng các nhà thuốc tư nhân chiếm áp đảo. phân phối thuốc đã phát triển rộng khắp. giao hàng. vận chuyển. Tại các thành phố lớn. hệ thống tiếp thị bán hàng. Codupha nổi lên là nhà phân phối có nhiều kinh nghiệm. Phần còn lại nằm tại các thành phố.417 đại lý bán lẻ thuốc 7. thì tại các nhà thuốc tư nhân có số lượng. Trong số lượng lớn 29. thường có thêm một số loại thuốc đặc trị. tỉnh lẻ. trung tâm phân phối.. tiếp thị. trên toàn lãnh thổ Việt Nam có: • • • • • • 29. tuy nhiên có nhiều khó khăn do hạn chế về nguồn lực. ngoại nhập mà các quầy thuốc ở vùng nông thôn không có bán. Hồ Chí Minh đã có hơn 3000 nhà thuốc tư nhân và Hà Nội hơn 1000 nhà thuốc tư nhân. trung bình mỗi thị trấn có khoảng 1 đến 2 nhà thuốc như vậy.490 nhà thuốc tư nhân 7. đảm bảo đưa thuốc đến tận tay người dân.541 quầy bán lẻ thuốc 7. So sánh chủng loại và số lượng thuốc. Đại đa số các loại quầy này tập trung tại các vùng nông thôn. số lượng chủng loại thuốc ít và chủ yếu là các loại thuốc thông thường phục vụ cho người dân. hệ thống kho bãi. chuyên nghiệp và có độ bao phủ rộng trên toàn quốc thông qua hệ thống các chi nhánh.948 quầy thuốc thuộc trạm Y tế xã 464 quầy thuốc thuộc DN nhà nước 6222 hiệu thuốc thuộc DN nhà nước (đã CP) Nhìn chung hệ thống lưu thông. tỉnh lẻ. thị xã trung tâm các tỉnh. Các nhà thuốc tư nhân tại thành thị ngoài các mặt hàng thông thường. thì đây là những quầy nhỏ. Các công ty phân phối dược khác cũng đang từng bước chuyên nghiệp hóa. Chỉ riêng tại TP.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful