Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao đẳng 2009

CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2009

Môn: VẬT LÍ Chuyên đề: SÓNG CƠ HỌC. ÂM HỌC
I.

MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
- Đây là một trong các chuyên đề cơ bản và quan trọng tạo nền móng đầu tiên cho việc học Vật lí của học sinh. - Cung cấp kiến thức cơ bản về lập phương trình sóng, giao thoa sóng, sóng dừng và sóng âm.

II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Tổng quan về sóng cơ và quá trình truyền sóng.
1.1 Khái niệm về sóng cơ học a) Sóng cơ học: là dao động lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian. b) Sóng ngang: là sóng cơ học mà phương dao động vuông góc với phương truyền sóng. c) Sóng dọc: là sóng cơ học mà phương dao động trùng với phương truyền sóng. 1.2 Các đại lượng đặc trưng của sóng cơ a) Biên độ sóng: là biên độ dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua. b) Chu kì sóng (T): là chu kì dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua.
T= 1 với f là tần số sóng. f

c) Tốc độ truyền sóng: là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường. d) Bước sóng (λ): - Là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì sóng. - Hoặc là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau. Mối liên hệ giữa T, v và λ là:
λ = vT =
v f

e) Năng lượng sóng: là năng lượng dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua. 1.3 Phương trình sóng cơ Xét sóng tại nguồn: u0 = acosωt

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Trang 1

Phản xạ trên vật cản tự do: sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ. ±1 . sóng âm. ±1 . cực tiểu giao thoa trên đường thẳng nối hai nguồn sóng Giả sử hai nguồn cách nhau một khoảng AB.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 2 . 2.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học. Cao đẳng 2009 Khi sóng truyền tới điểm M cách O khoảng d thì phương trình sóng là: ⎡ d⎞ ⎛ d ⎞⎤ ⎛ uM = a cos ⎢ 2π f ⎜ t − ⎟ ⎥ = a cos ⎜ 2π ft − 2π ⎟ λ⎠ ⎝ v ⎠⎦ ⎝ ⎣ 2. ±2 … ⎜ ⎟ d) Tìm các cực đại. Hocmai.1 Giao thoa sóng cơ a) Điều kiện giao thoa: hai sóng có cùng tần số. Tương tự với các vân cực tiểu. ±2 … .Phản xạ trên vật cản cố định: sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.Cực tiểu giao thoa: A = 0 ⇒ cos ⎢ ⎝ 2⎠ π ( d 2 − d1 ) ⎡ π ( d 2 − d1 ) ⎤ π = kπ + ⎥ =0⇔ λ λ 2 ⎣ ⎦ 1 Vậy d 2 − d1 = ⎛ k + ⎞ λ với k = 0. Giao thoa sóng. ta cần tìm cực đại giao thoa khi đó: d1 + d2 = AB d 2 − d1 = k λ AB λ => d 2 = + k do 0 < d2 < AB nên 0< AB λ AB AB + k < AB ⇒ − <k< λ λ 2 2 2 2 Vậy số cực đại là N = 2[k] + 1 với [k] là phần nguyên. cực tiểu giao thoa π ( d 2 − d1 ) ⎡ π ( d 2 − d1 ) ⎤ . 2. cùng pha hoặc độ lệch pha không đổi theo thời gian (sóng kết hợp).Là sóng mà có các nút và bụng cố định trong không gian. b) Sóng dừng: . . sóng dừng.Cực đại giao thoa: A = 2a ⇒ cos ⎢ = kπ ⎥ =1⇔ λ λ ⎣ ⎦ Vậy d 2 − d1 = k λ với k = 0.2 Sóng dừng a) Sự phản xạ của sóng . b) Phương trình giao thoa: 2π t ⎞ Phương trình sóng tại nguồn: u0 = a cos ⎛ ⎜ ⎟ ⎝ T ⎠ Phương trình sóng tổng hợp ⎡ π ( d 2 − d1 ) ⎤ ⎡ ⎛ t d 2 − d1 ⎞ ⎤ u = 2a cos ⎢ ⎥ cos ⎢ 2π ⎜ − ⎟ 2λ ⎠ ⎥ λ ⎣ ⎝T ⎦ ⎣ ⎦ Biên độ A = 2a cos ⎢ ⎡ π ( d 2 − d1 ) ⎤ ⎥ λ ⎣ ⎦ c) Vị trí các cực đại.

giúp ta phân biệt do các nguồn âm khác nhau phát ra.Âm cơ bản và họa âm: Nếu một nhạc cụ phát ra một âm có tần số f0 thì đồng thời cũng phát ra các có tần số là 2f0.vn): Một sóng ngang truyền trên một dây rất dài có phương trình u = 25sin(20t + 5x) (cm).Âm sắc: Đây là một đặc tính sinh lí của âm. sóng có tần số lớn hơn 20000(Hz) gọi là sóng siêu âm. thứ ba … c) Các đặc tính sinh lí của âm . Chú ý: sóng âm truyền được trong các môi trường rắn. Phát biểu nào sau đây sai: A. .Mức cường độ âm: Được đặc trưng bởi L = lg I có đơn vị là Ben (B) I0 I I0 Trong đó I0: Cường độ âm chuẩn Bên cạnh đó ta còn sử dụng công thức: L ( dB ) = 10 lg . . Kí hiệu là I (W/m2).Cường độ âm: là lượng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó.Độ to: gắn liền với đặc trưng vật lí là mức cường độ âm. .Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng liên tiếp là giữa một nút và một bụng là λ 4 λ 2 và khoảng cách c) Điều kiện để có sóng dừng: . Trong đó x đo bằng cm.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 3 . t đo bằng giây. CỦNG CỐ KIẾN THỨC Bài tập 1 (Trích từ đề thi trên Hocmai. Cao đẳng 2009 . b) Các đặc tính vật lí của âm.Sóng dừng trên một sợi dây có chiều dài l với một đầu cố định. một đầu tự λ do là: l = ( 2k + 1) 4 3. sóng có tần số nhỏ hơn 16(Hz) gọi là sóng hạ âm.Tần số âm. . Vận tốc truyền sóng là 4cm/s.2 Sóng âm a) Khái niệm: Là sóng cơ học có tần số trong khoảng 16(Hz) – 20000(Hz).Sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định chiều dài l là: l = k λ 2 . .Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học. Hocmai. 3f0 … Âm có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất Các âm có tần số 2f0. . B.Độ cao: là một đặc tính sinh lí gắn liền với tần số. vuông góc với phương truyền sóng và trong một đơn vị thời gian. Biên độ sóng là 25cm. III. lỏng và khí thông thường thì vận tốc truyền trong môi trường rắn lớn hơn lỏng và trong môi trường lỏng lớn hơn khí. 3f0 … gọi là họa âm thứ hai.Nguồn âm: Là vật phát ra âm.

Phương án trả lời: D.vn): Phương trình dao động của nguồn A là u = a. bước sóng. 9 điểm Trả lời: Theo bài ra ta có d1 + d2 = 0.vn): Hai nguồn sóng kết hợp cùng pha cách nhau 0.5m dao động với tần số 25Hz.3) (cm). Cao đẳng 2009 C. số điểm dao động với biên độ cực đại mà cùng pha với nhau nhiều nhất là: A. Vận tốc cực đại của mỗi phần tử môi trường là 500 cm/s. =>d1 = 25 + 10k. Trên đường nối giữa 2 nguồn trên. Trả lời: Vận tốc truyền sóng trong môi trường phụ thuộc vào bản chất môi trường truyền sóng. Vận tốc truyền sóng trong môi trường là 5m/s.cos100πt (cm). Bài tập 5 (Trích từ đề thi trên Hocmai. D. 1.5m = 50cm.3m sẽ dao động theo phương trình 2π A.vn): Hocmai. Bài tập 2 (Trích từ đề thi trên Hocmai. 7 điểm D. C. Phương án trả lời: A. tần số của sóng. Vận tốc truyền của sóng trong môi trường phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây: A. B.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học. 5 điểm C. d1 . Nhưng trong 5 điểm này gồm cả các điểm dao động cùng pha và ngược pha vì vậy số điểm dao động cùng pha nhiều nhất là 3.3 ⎞ ⎤ uM = a cos ⎢100π ⎜ t − ⎟ ⎥ = a cos ⎢100π ⎜ t − ⎟ ⎥ = − a cos (100π t ) (cm) ⎝ v ⎠⎦ ⎝ 10 ⎠ ⎦ ⎣ ⎣ 3 ⎠ π D. vận tốc lan truyền dao động là 10 m/s . 3 điểm B. B. Trả lời: Tần số sóng ω = 20 rad/s =>chu kì sóng T = 0. năng lượng của sóng. u = a sin (100π t − 0.d2 = kλ = 20k. u = − a cos ⎛100π t + ⎞ (cm) ⎜ ⎟ 2⎠ ⎝ ⎝ Phương án trả lời: C. -1. và các điểm dao động với biên độ cực đại thỏa mãn. Bài tập 4 (Trích từ đề thi trên Hocmai.5 hay có nhiều nhất 5 điểm dao động với biên độ cực đại k = 0. Do điểm nằm giữa hai nguồn sóng nên 0 < d1 < 50 =>-2.vn): Chọn câu đúng. Bài tập 3 (Trích từ đề thi trên Hocmai. u = −a cos (100π t ) (cm) Trả lời: Ta có phương trình dao động tại M là ⎡ ⎡ ⎛ d ⎞⎤ ⎛ 0.5 < k < 2.1π (s). Chu kì sóng là π (s). Phương án trả lời: C. 2. u = a sin ⎛ 100π t − ⎞ ⎜ ⎟ C.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 4 . -2. Tại điểm M cách A 0. bản chất của môi trường. D.

f 50 từ (1) và (2) suy ra d1 = 45 + 10k. 25 ⎜ k + ⎟ (cm) ⎝ 2⎠ 2 ⎝ 2⎠ Phương án trả lời: B. 10 nút. D. (1). Một đầu tự do dao động với tần số 50Hz. 10 nút. 3 điểm D.5 Tại k = 0 sóng tổng hợp có biên độ A = 2 tại k = 1. trong khoảng giữa hai nguồn điểm dao động với biên độ cực đại thỏa mãn d1 . dao động theo phương trình π⎞ ⎛ u = sin ⎜ 100π t + ⎟ (cm) ⎝ 2⎠ Hai nguồn cách nhau 0. Bài tập 7 (Trích từ đề thi trên Hocmai. (2) Với λ= v 1000 = = 20 (cm).5k (cm) C. 3. Phương án trả lời: D. B. Do M nằm giữa hai nguồn nên 0 < d1 < 90 hay -4. -2. l = 2. Vì dây có một đầu cố định.9m = 90cm.vn): Một sợi dây mảnh AB đầu B cố định và đầu A dao động với phương trình dao động là u = 4. 11 bụng. 11 bụng. 2.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học.25k (cm) 1 B.9m vận tốc truyền sóng 10m/s.4 m = 40 cm. 1 đầu tự do λ λ l=k + = 2. C. 5 điểm Trả lời: Gọi d1 . 11 nút. Số nút và bụng trên dây là: A.d2 = kλ. 10 bụng. l = 1.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 5 . -1. Vận tốc truyền sóng trên dây 25cm/s. -3. Phương án trả lời: B. Trên đường nối có số điểm nhiều nhất dao động với biên độ 2cm và cùng pha với nhau là: A.1( m ) = 210 ( cm ) 2 4 ⇒ 20k + 10 = 210 ⇔ k = 10 Tức là có 11 nút sóng và số bụng sóng là k + 1 = 11.cos20π (cm). 4 điểm B. l = 2. 4. 11 nút. Trả lời: Ta có bước sóng λ = v.vn): Sợi dây treo thẳng đứng AB dài 2. cho sóng dừng trên dây có vận tốc 20 m/s. Bài tập 6 (Trích từ đề thi trên Hocmai. 10 bụng. Cao đẳng 2009 Hai nguồn sóng kết hợp. d2 là khoảng cách từ điểm M tới nguồn sóng d1 + d2 = 0. l = 1. 25 ⎛ k + ⎞ (cm) ⎜ ⎟ 2⎠ ⎝ 1 B. Chú ý: tại đầu cố định là một nút =>số nút là k + 1.1m. cùng pha.5 < k < 4. Hocmai. Điều kiện về chiều dài của dây AB để xảy ra hiện tượng sóng dừng là : A.5 ⎛ k + ⎞ (cm) ⎜ ⎟ 2⎠ ⎝ Trả lời: Vì A dao động và B cố định nên để trên dây xảy ra hiện tượng sóng dừng thì: 1⎞λ 1⎞ ⎛ ⎛ l = ⎜ k + ⎟ = 1.T = v/f = 20/50 = 0. 9 điểm C. -4 sóng tổng hợp dao động với biên độ A = +2 và A = -2 Vậy số điểm dao động với biên độ A = +2 là 5 điểm.

BÀI TẬP VỀ NHÀ Bài tập 1: Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10Hz. + Mức cường độ âm mà tai người nghe được nằm trong khoảng từ ngưỡng nghe đến ngưỡng đau.. Hocmai. các âm có tần số 2f. A3. rất khác nhau. ba. Dao động âm tổng hợp vẫn là một dao động tuần hoàn nhưng không điều hòa.vn): Chọn câu đúng. -1 cm. Bài tập 9 (Trích từ đề thi trên Hocmai. C. . và có các biên độ là A1.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học.vn): Âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra luôn luôn khác nhau về: A. Trả lời: Độ to của âm là một đặc trưng sinh lý của âm phụ thuộc vào biên độ hay mức cường độ âm. dao động truyền đi với vận tốc 0. B. Phương án trả lời: C. Phương án trả lời: D. Âm có tần số lớn thì tai ta có cảm giác âm đó "to". C. Vì Sóng âm do một nhạc cụ phát ra là sóng tổng hợp của nhiều sóng âm được phát ra cùng một lúc. Độ cao B..vn): Phát biểu nào sau đây là đúng? A.. A2. Nếu tại thời điểm nào đó P có li độ 1cm thì li độ tại Q: A. Tần số âm và mức cường độ âm. Độ to C. B. 2f. Tuy nhiên độ to của âm còn phụ thuộc vào tần số âm. Âm có tần số f gọi là họa âm cơ bản. Trả lời: Âm "to" hay "nhỏ" phụ thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm. B. D.5 cm. + Âm có mức cường độ âm càng cao nghe càng to. Bước sóng và năng lượng âm. Âm có cường độ nhỏ thì tai ta có cảm giác âm đó "bé". C. Độ to của âm phụ thuộc vào: A. tư. Âm "to" hay "nhỏ" phụ thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm. cùng độ to nhưng chúng khác nhau về âm sắc. Các sóng này có các tần số f. Tần số và biên độ âm. 4f.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 6 . Phương án trả lời: B.4m/s trên phương Oy. 3f. Vận tốc truyền âm. Trên phương này có 2 điểm P và Q theo thứ tự đó PQ = 15cm. Mỗi dao động tổng hợp đó ứng với một âm sắc xác định. Cho biên độ a = 1cm và biên độ không thay đổi khi sóng truyền. IV. Họa âm nào có biên độ mạnh nhất sẽ quyết định độ cao của âm mà nhạc cụ phát ra. Bài tập 10 (Trích từ đề thi trên Hocmai. Âm có cường độ lớn thì tai ta có cảm giác âm đó "to". D. Hai âm có cùng mức cường độ âm nhưng có tần số khác nhau thì sẽ gây những cảm giác âm to nhỏ khác nhau.. Vì vậy mà hai nhạc cụ khác nhau có thể phát ra hai âm ở cùng độ cao nhưng có âm sắc hoàn toàn khác nhau. Cao đẳng 2009 Bài tập 8 (Trích từ đề thi trên Hocmai. Tất cả đúng Trả lời: Âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra sẽ có cùng độ cao. 0. 3f. 1 cm. D. Đường biểu diễn của dao động âm tổng hợp không phải là một đường hình sin mà là một đường cong có tính chất tuần hoàn nhưng có hình dạng rất phức tạp. Âm sắc D. gọi là các họa âm thứ hai. 0 cm.

4 m/s. năng lượng sóng giảm tỷ lệ với quãng đường truyền sóng. Thực hiện thí nghiệm giao thoa trên mặt nước: A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A. Đường trung trực của AB. Khi sóng truyền từ một nguồn điểm trên mặt phẳng. D.8 m/s.f D. v = 0.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 7 . 75 cm/s. λ = v. cùng pha cách nhau 18 cm. B. λ = 2v. B. Đại lượng nghịch đảo của tần số góc gọi là tần số của sóng. năng lượng sóng giảm tỷ lệ với bình phương quãng đường truyền sóng. người ta dùng nguồn dao động có tần số 100 Hz và đo được khoảng cách giữa hai gợn sóng liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 4 mm. Δφ = nλ. Số điểm dao động cực đại trên đường nối giữa hai nguồn là: A. D. B. Khi sóng truyền từ một nguồn điểm trong không gian. Cao đẳng 2009 Bài tập 2: Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với vận tốc v. B làm tiêu điểm và bao gồm cả đường trung trực của AB. C. 4 điểm B. C.02s.f B. B.2 s. C. B làm tiêu điểm. D. Họ các đường hyperbol nhận A. v = 0.cosωt thì quỹ tích những điểm dao động với biên độ cực đại bằng 2a là: A. D. Vận tốc truyền sóng trong môi trường là 40 cm/s. Năng lượng của sóng luôn luôn không đổi trong quá trình truyền sóng. Bài tập 6: Hai nguồn kết hợp. 6 điểm D.6 m/s. v = 0. B dao động với chu kì 0. Δφ = nπ. Bài tập 9: Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước. Δ = nλ với Δ = d2 . Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là: A. Trạng thái dao động của Hocmai. Vận tốc sóng trên mặt nước là bao nhiêu? A. B là: uA = uB = a. Họ các đường hyperbol nhận A. N nằm cách nhau 9cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động cùng pha với nhau. Trong hiện tượng giao thoa. Biết rằng. λ = v/f C. B. B. Năng lượng sóng luôn luôn không đổi trong quá trình truyền sóng. Δφ = (2n + 1)π. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 15cm/s. Vận tốc dao động của các phần tử vật chất gọi là vận tốc của sóng. 70 cm/s. Tại hai điểm M. 7 điểm Bài tập 7: Chọn câu đúng. chu kì 0. C. Bài tập 5: Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số 50Hz.d1 hoặc d1 . Bài tập 8: Chọn câu đúng.2 m/s. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. vận tốc truyền sóng thay đổi trong khoảng từ 70cm/s đến 80cm/s. D.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học. λ = 2v/f Bài tập 3: Chọn phát biểu đúng trong các lời phát biểu dưới đây: A. 5 điểm C. những điểm dao động với biên độ lớn nhất thì: A. v = 0. 80 cm/s. khi đó bước sóng được tính theo công thức A. C. Chu kì dao động chung của các phần tử vật chất khi có sóng truyền qua gọi là chu kì sóng. Họ các đường hyperbol có tiêu điểm AB.d2 tùy theo quy ước ban đầu D. 72 cm/s. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng. C. Bài tập 10: Trên mặt chất lỏng tại có hai nguồn kết hợp A. Bài tập 4: Điều nào sau đây là sai khi nói về năng lượng của sóng cơ học? A.

Vận tốc truyền âm trong chất lỏng là: A. 60 cm/s D. 800 Hocmai. Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây vẫn dao động. đầu A cố định và đầu O dao động điều hoà với tần số 20Hz thì trên dây có 5 nút. B. 80 m/s D.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 8 . D. 25 m/s.2m. có sóng dừng trên dây với chu kì sóng 0. 3π/2 (rad).5cm. d2 = 14. tạo ra trong chất lỏng một sóng âm có bước sóng 8m. 2π (rad). khi dây dao động với tần số 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Tần số dao động nhỏ.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học. Vận tốc sóng trên dây là A.05cm là: A. 240 m/s D. Năng lượng âm nhỏ. B lần lượt những khoảng d'1 = 16. D. M1 và M2 dao động với biên độ cực đại. Giữa hai điểm A và B cách nhau 1. không dao động và M2 dao động với biên độ cực đại. Vận tốc truyền sóng dọc theo dây là A. Muốn trên dây rung thành 2 bụng sóng thì ở O phải dao động với tần số: D. 40 m/s B. π/2 (rad). D. 60 m/s Bài tập 13: Một sóng dừng trên dây được mô tả bởi phương trình πx π⎞ ⎛ u = 2sin cos ⎜ 20π t − ⎟ (cm) 2 ⎝ 2⎠ trong đó x đo bằng cm và t đo bằng giây. C. Bài tập 12: Một dây dài căng ngang. Cao đẳng 2009 M1 cách A. Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây chỉ còn sóng phản xạ. người ta thấy có 4 nút sóng (kể cả hai nút là A và B). Bài tập 17: Âm trầm là âm có: A. M1 và M2 đứng yên không dao động. C. còn sóng tới bị triệt tiêu. hiệu số pha của hai phần tử môi trường nằm đối xứng qua một bụng là A. D. 30 m/s C. 40 Hz. Bài tập 11: Trong sóng dừng. M1 đứng yên. B. 10 Hz. 160 m/s B. 0. 80 cm/s Bài tập 14: Một dây đàn dài 40cm.4cm và của M2 cách A. M1 dao động với biên độ cực đại và M2 đứng yên không dao động. Năng lượng âm. Bài tập 19: Một màng kim loại dao động với tần số 200Hz. D. C. Biên độ dao động nhỏ. B lần lượt những khoảng d1 = 12cm. d'2 = 19. Độ cao của âm phụ thuộc vào: A. 40 cm/s C. 1600 m/s. π Bài tập 20: Chọn câu đúng. D. Cường độ âm. 120 m/s C. B. 480 m/s Bài tập 15: Trên sợi dây OA.04 m/s. C. π (rad). Một trong những yêu cầu của các phát thanh viên về đặc tính vật lý của âm là: B. B. 12 Hz. B. Bài tập 16: Phát biểu nào sau đây là đúng? A.02s. 20 cm/s B. 50 Hz. căng ở hai đầu cố định. C. Tần số. C. C. Vận tốc truyền sóng là: A. Bài tập 18: Chọn câu đúng. Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động. Biên độ. Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên. m/s D. Tất cả đúng. B.

Biên độ âm lớn. CÂU HỎI Câu 19 Câu 20 TRẢ LỜI D B Giáo viên: Phạm Văn Quang Nguồn: Hocmai. Cao đẳng 2009 A. Tần số âm nhỏ.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 9 . ĐÁP ÁN CÂU HỎI Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 TRẢ LỜI C B A D A B C A D CÂU HỎI Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 TRẢ LỜI C A A B C D C C B B. D. Biên độ âm bé. Tần số âm lớn. C.vn Hocmai.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful