Baøi taäp

PHẦN BÀI TẬP
Bài tập 1:
Số dư đầu kỳ TK tiền mặt ngoại tệ tại 1 DN vào đầu tháng 06/2002 như sau:
TK 111 (1112): 7.500.000 đ
TK 007(USD): 500 USD
Các tài khoản khác có liên quan xem như có đủ số dư để thanh toán.
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Ngày 05/06: Bán hàng thu tiền mặt trị giá 500 USD
2. Ngày 10/06: Bán 300 USD tiền mặt
3. Ngày 13/06: Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 600 USD chưa thanh toán cho
người bán X
4. Ngày 19/06: Chi phí bán hàng bằng ngoại tệ 100 USD
5. Ngày 29/06: Trả cho nhà cung cấp X 400 USD
6. Ngày 30/06: Điều chỉnh số dư các tài khoản có liên quan đến ngoại tệ cuối
tháng.
Tài liệu bổ sung: Tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng trong tháng
• Ngày 31/05: 15.000 VND 1 USD
• Ngày 05/06: 14.800 VND 1 USD
• Ngày 10/06: 14.700 VND 1 USD
• Ngày 13/06: 15.000 VND 1 USD
• Ngày 19/06: 15.200 VND 1 USD
• Ngày 29/06: 15.200 VND 1 USD
• Ngày 30/06: 14.900 VND 1 USD
Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản chữ T biết Tỷ giá
ngoại tệ xuất quỹ được xác định theo phương pháp FIFO

Baøi taäp

Bài tập 2: Thực hiện yêu cầu như bài 1 với tài liệu sau:
Số dư đầu kỳ TK tiền mặt ngoại tệ tại 1 DN vào đầu tháng 07/2002 như sau:
TK 111 (1112): 14.900.000 đ
TK 007(USD): 1.000 USD
Các tài khoản khác có liên quan xem như có đủ số dư để thanh toán.
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Ngày 05/07: Bán 500 USD tiền mặt
2. Ngày 08/07: Mua 300 USD tiền mặt
3. Ngày 10/07: Xuất ngoại tệ (USD) tại quỹ để mua tài sản cố định trị giá 800
USD
4. Ngày 13/07: Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 400 USD chưa thanh toán cho
người bán X
5. Ngày 19/07: Bán hàng thu ngoại tệ trị giá 600 USD nhập quỹ tiền mặt
6. Ngày 20/07: Trả 300USD cho nhà cung cấp X
7. Ngày 23/07: Doanh thu bán hàng 200 USD, người mua Y chưa trả tiền
8. Ngày 25/07: Chi phí sản xuất chung phải chi bằng tiền mặt ngoại tệ: 100 USD
9. Ngày 30/07: Người mua Y thanh toán 100 USD
10.Ngày 31/07: Điều chỉnh số dư các tài khoản có liên quan đến ngoại tệ cuối
tháng.
Tài liệu bổ sung: Tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng trong tháng
• Ngày 30/06: 14.900 VND 1 USD
• Ngày 05/07: 15.000 VND 1 USD
• Ngày 08/07: 14.800 VND 1 USD
• Ngày 10/07: 15.100 VND 1 USD
• Ngày 13/07: 15.000 VND 1 USD
• Ngày 19/07: 15.200 VND 1 USD
• Ngày 20/07: 15.300 VND 1 USD
• Ngày 23/07: 15.000 VND 1 USD
• Ngày 25/07: 14.900 VND 1 USD
• Ngày 30/07: 15.100 VND 1 USD
• Ngày 31/07: 15.000 VND 1 USD

Baøi taäp

Bài tập 3:
Một doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Các đối
tượng cung cấp nguyên vật liệu cho DN đều phát hành hóa đơn GTGT với cùng thuế
suất 10%. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho.
Ta có số liệu vật liệu tồn kho đầu tháng như sau:
Vật liệu chính: 600kg giá thực tế 43.000đ/kg
Vật liệu phụ: 100kg giá thực tế 32.000đ/kg
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua vật liệu chính của người bán A với số lượng 200kg, đơn giá
43.500đ/kg, hàng đã nhập đủ về kho, chưa thanh toán tiền. Chi phí vận chuyển
và bốc vác số hàng này trả bằng tiền mặt 100.000đ
2. Xuất 280kg vật liệu chính cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm
3. Xuất vật liệu phụ cho phân xưởng sản xuất: 30kg để chế tạo sản phẩm và 15 kg
để phục vụ quản lý phân xưởng
4. Mua vật liệu của người bán B chưa thanh toán tiền: Vật liệu chính 200kg, đơn
giá 44.000đ/kg, vật liệu phụ 50kg đơn giá 32.400đ/kg; hàng đã về kho.
5. Xuất 35kg vật liệu phụ cho bộ phận bán hàng
6. Xuất 200kg vật liệu chính cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm.
7. Xuất 40kg vật liệu phụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Yêu cầu:
Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản chữ T trong các
trường hợp DN sử dụng các phương pháp tính giá hàng xuất kho như sau: Nhập trước
- xuất trước (FIFO), nhập sau - xuất trước(LIFO), đơn giá bình quân gia quyền.
Bài tập 5:
Một doanh nghiệp sản xuất áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn
kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất tất cả các loại nguyên vật
liệu nhập kho của doanh nghiệp là 10%.
Tồn đầu kỳ vật liệu như sau:
• Vật liệu chính 5.000kg, giá thực tế 5.010đ/ kg
• Vật liệu phụ 2.000kg, giá thực tế 1.980đ/ kg
Một số tài khoản khác liên quan xem như có đủ số dư để thanh toán.
Tình hình nhập xuất vật liệu trong kỳ như sau:
1. DN mua vật liệu chính 15.600kg, giá 5.000đ/ kg. Vật liệu chính về nhập kho
thiếu 600kg chưa rõ lý do, tiền chưa trả người bán A, chi phí vận chuyển bốc
vác trả bằng tiền mặt 40đ/ kg theo số thực nhập.

Baøi taäp

2. Doanh nghiệp mua vật liệu phụ 3.000kg, giá 1.950đ/ kg. Vật liệu phụ về nhập
kho thừa 500kg chưa rõ lý do, tiền chưa trả người bán B. DN nhập kho luôn số
thừa, chi phí vận chuyển bốc vác trả bằng tiền mặt 20đ/ kg theo số thực nhập.
3. Số vật liệu chính thiếu ở nghiệp vụ 1 là do bên vận chuyển gây nên nên bắt bên
này phải bồi thường và thanh toán cho người bán A.
4. Số vật liệu phụ thừa ở nghiệp vụ 2, người bán B đề nghị DN trả lại, doanh
nghiệp đồng ý và đã xuất kho trả lại, chi phí vận chuyển người bán phải chịu.
5. Doanh nghiệp xuất vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm 17.000kg
6. Doanh nghiệp xuất vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 3.200kg, cho quản lý
phân xưởng 200kg, cho quản lý doanh nghiệp 600kg.
7. DN mua vật liệu chính 10.000kg, giá 5.010đ/ kg, vật liệu chính đã về nhập kho
đủ, tiền chưa trả người bán A; chi phí vận chuyển bốc vác bằng tiền mặt 50đ/
kg.
8. Doanh nghiệp mua vật liệu phụ 5.000kg, giá 1.960đ/ kg, vật liệu phụ nhập kho
đủ, tiền chưa trả người bán B, chi phí vận chuyển bốc vác bằng tiền mặt 20đ/
kg.
9. Doanh nghiệp xuất vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm 8.000kg
10.Doanh nghiệp xuất vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 2.000kg và quản lý
doanh nghiệp 400kg.
11.Doanh nghiệp nhận được giấy báo của ngân hàng về việc đã trả nợ mua vật liệu
cho người bán.
12.Cuối kỳ, DN kiểm kê vật liệu thấy thiếu trên định mức 200kg vật liệu chính và
thừa trên định mức 100kg vật liệu phụ chưa rõ lý do
13.Sau khi điều tra nguyên nhân thiếu thừa vật liệu, doanh nghiệp giải quyết như
sau:
• Vật liệu chính thiếu thủ kho phải bồi thường, thủ kho đã nộp tiền mặt bồi
thường
• Vật liệu phụ thừa tính xem như 1 khoản thu nhập bất thường.
Yêu cầu:
Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản chữ T trong các
trường hợp DN sử dụng các phương pháp tính giá hàng xuất kho như sau:
• Nhập trước - xuất trước (FIFO)
• Nhập sau - xuất trước(LIFO)
• Đơn giá bình quân gia quyền
Bài tập 6:
Số dư đầu tháng 07/2002 của 1 số tài khoản tại 1 DN A ( DN nộp thuế gia tăng theo
phương pháp khấu trừ ) như sau:

Baøi taäp

TK 151: 15.000.000đ
- TK 152: 900.000.000đ
TK 153: 60.000.000đ
- TK 142: 600.000đ
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng cụ thể như sau:
1. Mua và nhập kho nguyên vật liệu chưa trả tiền người bán X với giá bán chưa
kể thuế GTGT : 320.000.000đ, thuế GTGT 10%. Nếu thanh toán trước thời hạn
quy định sẽ được hưởng chiết khấu 1% trên giá trị lô hàng (không kể thuế)
2. Chi phí vận chuyển, bốc xếp số vật tư nói trên đã trả bằng tiền mặt: 500.000đ.
3. Ông B là nhân viên thu mua của DN tạm ứng 10.000.000đ tiền mặt để mua
công cụ cho DN
4. Vay ngắn hạn để trả nợ toàn bộ cho người bán X số tiền hàng ở nghiệp vụ 1
trước hạn.
5. Nhận toàn bộ hàng đi đường cuối kỳ trước và nhập kho nguyên vật liệu
6. Phân xưởng báo hỏng 1 công cụ trị giá 1.200.000 (phân bổ 50% từ kỳ trước),
phế liệu thu hồi 100.000.
7. Nhập kho công cụ (do ông B trực tiếp mua) trị giá 8.000.000đ chưa kể thuế
GTGT 10% và chi phí vận chuyển 200.000đ. Đồng thời ông B nộp hoá đơn
mua hàng để thanh toán tạm ứng; khoản còn thừa, ông B nộp tiền vào quỹ tiền
mặt.
8. Xuất kho nguyên vật liệu chính cho phân xưởng dùng trực tiếp vào sản xuất
sản phẩm: 450.000.000đ
9. Xuất kho vật liệu cho phân xưởng dùng vào việc sửa chữa máy móc trong phân
xưởng: 5.600.000đ
10.Xuất kho công cụ cho bộ phận quản lý phân xưởng: 400.000đ, tính toàn bộ vào
chi phí trong kỳ
11.Xuất kho nguyên vật liệu cho phân xưởng trực tiếp dùng vào sản xuất:
66.000.000đ và cho bộ phận quản lý phân xuởng: 5.000.000đ
12.Xuất kho công cụ cho công nhân sản xuất sử dụng 1.800.000đ, phân bổ dần
vào chi phí 3 tháng
13.Xuất kho nguyên vật liệu cho bộ phận bán hàng 1.000.000đ và cho bộ phận
quản lý doanh nghiệp 2.000.000đ
14.Kiểm kê kho phát hiện thiếu một số dụng cụ trị giá 200.000đ, thủ kho phải bồi
thường bằng tiền mặt; đồng thời phát hiện thừa một lượng nguyên vật liệu trị
giá 800.000đ, được quyết định ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
15.Mua nguyên vật liệu chưa trả tiền người bán. Đã nhận hóa đơn ghi giá bán
70.000.000đ chưa kể thuế GTGT 10% nhưng đến 31/07 hàng vẫn chưa về đến
kho.
Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình nhập xuất , tồn kho nguyên vật liệu trong
trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai hàng tồn kho thường xuyên

Baøi taäp

Bài tập 7:
Một doanh nghiệp có tình hình tài sản cố định như sau:
Tài sản cố định định đầu tháng:
• Nguyên giá máy móc thiết bị dùng sản xuất sản phẩm là 840.000.000đ tỷ lệ
khấu hao 12%/năm.
• Nguyên giá TSCĐ dùng quản lý phân xưởng là 120.000.000đ, tỷ lệ khấu hao
9%/năm.
• Nguyên giá TSCĐ dùng trong quản lý doanh nghiệp là 60.000.000đ, tỷ lệ khấu
hao 8%/năm.
Tình hình tăng giảm tài sản cố định trong tháng (thuế giá trị gia tăng của tất cả
các tài sản cố định mua trong kỳ là 10%):
1. DN được cấp 1 TCSĐ nguyên giá 24.000.000đ dùng để sản xuất sản phẩm, tỷ
lệ khấu hao 10%/năm.
2. DN dùng vốn đầu tư xây dựng cơ bản mua 1 TSCĐ, phải trả cho người bán
22.000.000đ, chi phí vận chuyển bốc vác, lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt là
200.000đ. DN dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán cho người bán. TSCĐ
này sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp , tỷ lệ khấu hao 9%/năm.
3. DN thanh lý TSCĐ đang dùng ở bộ phận quản lý phân xưởng, nguyên giá là
10.400.000đ đã hao mòn 10.340.000đ, chi phí tháo dỡ vận chuyển bằng tiền
mặt 100.000đ. DN thu hồi một số phụ tùng nhập kho trị giá 500.000đ. TSCĐ
này doanh nghiệp vay dài hạn ngân hàng để mua sắm nên doanh nghiệp đã
dùng tiền gởi ngân hàng để trả nợ vay ngân hàng phần giá trị còn lại của tài sản
cố định mà doanh nghiệp chưa trả.
4. Doanh nghiệp bán một tài sản cố định cũ dùng sản xuất sản phẩm nguyên giá
16.000.000đ đã hao mòn 15.100.000đ, theo giá thoả thuận là 5.250.000đ (trong
đó, thuế GTGT thuế suất 5%), người mua đã trả bằng tiền mặt, chi phí tháo dỡ
bốc vác trả bằng tiền mặt 200.000đ. Giả sử phần giá trị còn lại doanh nghiệp
phải nộp cho ngân sách, doanh nghiệp đã dùng tiền gởi ngân hàng nộp.
5. DN chuyển một TSCĐ đang sử dụng để sản xuất sản phẩm đi liên doanh với
một doanh nghiệp khác, nguyên giá là 12.000.000đ đã trích khấu hao
2.200.000đ. TSCĐ được hội đồng liên doanh đánh giá là 9.500.000đ.
6. DN dùng quĩ đầu tư phát triển mua một TSCĐ vô hình dùng sản xuất sản phẩm
giá 24.000.000đ, trả bằng tiền mặt. Tỷ lệ khấu hao cơ bản năm 10%.
7. DN nhận của một doanh nghiệp khác một TSCĐ liên doanh theo Hội đồng
liên doanh định giá là 36.000.000đ. TSCĐ dùng để SXSP, tỷ lệ khấu hao là
10%/năm.
Yêu cầu:

Baøi taäp

• Hãy định khoản tình hình tăng giảm TSCĐ của DN trong kỳ và ghi vào các tài
khoản liên quan.
• Tính khấu hao TSCĐ trong kỳ và ghi vào tài khoản liên quan.
• Tính khấu hao TSCĐ ở kỳ sau.
Bài tập 8: Trên một số tài khoản ở một DN trong tháng có tình hình như sau:
214
627
3.860.000 (1)
(1) 3.300.000
TK 642
(1)360.000

TK 641
(1) 200.000

Yêu cầu:
• Cho biết tình hình của doanh nghiệp qua sơ đồ trên và giải thích nội dung
nghiệp vụ ghi trên sơ đồ.
• Tìm nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp:
• Tỷ lệ khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởnglà 11%/ năm.
• Tỷ lệ khấu hao TSCĐ dùng bán hàng là 10%/ năm.
• Tỷ lệ khấu hao TSCĐ dùng quản lý doanh nghiệp là 9%/ năm.
Bài tập 9:
Trong tháng 5/2002 phát sinh các nghiệp vụ sau, yêu cầu phản ánh vào tài khoản
(thuế giá trị gia tăng của tất cả các tài sản cố định mua trong kỳ là 10%):
1. Mua một máy mới bằng quĩ phát triển kinh doanh. Giá máy 150.000.000đ,
chưa trả tiền người bán, đã bàn giao đưa vào sử dụng. Chi phí lắp đặt
2.000.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt.
2. Thanh lý một máy cũ nguyên giá 80.000.000đ, đã khấu hao 76.000.000đ. Thu
1.500.000đ tiền mặt do bán phế liệu từ tài sản cố định đó. Chi phí thanh lý:
thuê người tháo dỡ, trả bằng tiền mặt 200.000đ.
3. Thuê ngoài sửa chữa một máy của phân xưởng sản xuất, phải trả 600.000đ cho
đơn vị sửa chữa, tính vào chi phí kỳ này của phân xưởng.
4. Thuê ngoài sửa chữa nhà văn phòng của bộ phận quản lý doanh nghiệp, phải
trả 1.000.000đ. Tính vào chi phí kỳ này.
5. Trích trước chi phí sửa chữa cửa hàng 2.000.000đ. Thực tế phát sinh: thuê
ngoài sửa chữa, phải trả 3.700.000đ.
6. Xuất kho nguyên vật liệu (phụ tùng) cho công nhân phân xưởng dùng vào việc
sửa chữa máy móc bị hư 5.600.000đ.

Baøi taäp

7. Bộ phận sửa chữa máy móc sửa một máy khác của phân xưởng. Chi phí gồm:
lương phải trả công nhân sửa chữa 1.000.000đ, trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo qui định; phụ tùng mua về đưa thẳng vào sửa chữa (không qua kho)
5.000.000đ. Công trình sửa chữa hoàn thành, giá trị công trình sửa chữa được
phân bổ vào chi phí 2 kỳ.
8. Tổng mức khấu hao TSCĐ tháng 5/2002: 35.000.000, trong đó:
• Khấu hao TSCĐ của phân xưởng sản xuất 27.000.000đ.
• Khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng

3.000.000đ.

• Khấu hao TSCĐ của bộ phận QLDN
5.000.000đ.
9. Nhận một xe vận tải của đơn vị góp vốn Liên doanh. Các bên tham gia liên
doanh đánh giá: 300.000.000đ.
10.Nhận một thiết bị do Tổng công ty điều chuyển từ đơn vị khác đến, số liệu trên
sổ sách đơn vị đó: Nguyên giá thiết bị: 13.000.000đ, đã khấu hao 4.500.000đ.
11.Nhượng bán một TSCĐ vô hình, nguyên giá 22.000.000đ, đã khấu hao
3.700.000đ. Thu được 20.000.000đ tiền mặt. Chi cho người môi giới 200.000đ
tiền mặt.
12.Đem một số TSCĐ đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác. Nguyên giá:
400.000.000đ, đã khấu hao 80.000.000đ. Các bên tham gia Liên doanh đánh
giá số tài sản này trị giá 350.000.000.
Bài tập 10:
Trong tháng, 1 DN có các nghiệp vụ kinh tế về tiền lương phát sinh sau:
1. DN rút tiền gửi ngân hàng nhập quĩ tiền mặt 26.000.000đ
2. DN dùng tiền mặt trả lương còn nợ công nhân viên là 5.000.000đ.
3. DN dùng tiền mặt ứng tiền lương phải trả (ứng lương đợt 1) cho công nhân
viên như sau:
• Công nhân sản xuất sản phẩm 5.000.000đ
• Công nhân viên quản lý phân xưởng 500.000đ
• Công nhân viên quản lý doanh nghiệp 1.000.000đ
4. Cuối tháng DN tính lương phải trả cho công nhân viên như sau:
• Công nhân sản xuất sản phẩm 8.000.000đ
• Công nhân viên quản lý phân xưởng 2.000.000đ
• Công nhân viên quản lý doanh nghiệp 4.000.000đ
Cuối tháng DN tính các khoản trích theo lương cho CNV theo tỷ lệ quy định.
1. DN trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất sản phẩm là 4%/quỹ
lương thực tế của công nhân sản xuất trong tháng

Baøi taäp

2. Thực tế phát sinh lương nghỉ phép của công nhân sản xuất đã được trích trước
từ kỳ trước 300.000 đồng. Đồng thời tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ và khấu
trừ phần BHXH, BHYT mà công nhân viên phải chịu trên phần lương này.
3. Trừ lương công nhân do nhân tạm ứng thừa chưa thanh toán 500.000đ và do
phải bồi thường thiệt hại về mất mát vật tư của doanh nghiệp 200.000đ
4. DN tính BHXH, BHYT mà công nhân viên phải trích lương trả
5. DN dùng tiền mặt trả hết lương cho công nhân viên
6. DN dùng tiền gửi ngân hàng nộp BHXH cho cơ quan bảo hiểm, chuyển cho cơ
quan y tế mua bảo hiểm y tế, chuyển 50% cho tổ chức công đoàn cấp trên.
Yêu cầu:
Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào các tài khoản liên quan
(lưu ý: chi tiết TK 338 theo các tài khoản cấp 2)
Bài tập 11:
Một DN sản xuất 1 loại sản phẩm (sp X), sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
hàng tồn kho, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới chi phí sản
xuất như sau:
1. DN xuất vật liệu chính cho SXSP 10.000.000đ
2. DN xuất vật liệu phụ cho SXSP 2.000.000đ, cho quản lý phân xưởng 100.000đ
3. DN xuất nhiên liệu cho SXSP 1.000.000đ, cho quản lý phân xưởng 100.000đ
4. DN xuất công cụ cho quản lý phân xưởng 400.000đ, phân bổ trong 8 tháng
5. Tiền điện dùng ở bộ phận văn phòng DN phải trả cho nhà cung cấp 1.000.000đ
6. DN mua trà, bánh tiếp khách ở phân xưởng, trả bằng tiền mặt 200.000đ
7. DN mua một số đồ bảo hộ lao động dùng ở phân xưởng, trả bằng tiền gửi ngân
hàng 500.000đ
8. DN trích trước chi phí sửa chữa lớn máy móc thiết bị 2.000.000đ dùng ở phân
xưởng
9. DN thanh toán tiền tàu xe đi phép của CNV là 600.000đ (trước đã tạm ứng)
10.DN trích khấu hao máy móc thiết bị 3.000.000đ, tài sản khác dùng quản lý
phân xưởng 1.000.000đ
11.DN trả tiền điện thoại dùng ở phân xưởng 300.000đ, dùng ở bộ phận bán hàng
400.000đ, dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 300.000đ
12.Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất là 4.000.000đ, công nhân viên
quản lý phân xưởng là 1.000.000đ, nhân viên bán hàng 1.000.000đ, nhân viên
quản lý doanh nghiệp 1.000.000đ.
13.DN trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tiền lương

Baøi taäp

Yêu cầu:
• Định khoản và phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ phát sinh
• Tính giá thành sản phẩm sp X của DN, biết:
• Sản phẩm dở dang đầu kỳ tính theo vật liệu chính là 1.000.000đ
• Sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo vật liệu chính là 2.000.000đ
• Số lượng thành phẩm là 1.000 sp

Bài tập 12: Một doanh nghiệp hạch toán thường xuyên hàng tồn kho, sản xuất 2 loại
sản phẩm A và B trên cùng một phân xưởng, chi phí phí phát sinh trong kỳ cho 2 sản
phẩm được tập hợp trong bảng sau:
Đơn vị: 1.000 đồng

Sản xuất SP
Quản lý PX

152
VLC
34.830

152
VLP
5.000
200

152
NL
1.000
300

153
1.500

331
ĐIỆN
1.200
300

214

334

335

3.000
4.000

12.000
1.000

2.000

111
400

Yêu cầu:
Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản liên quan, biết rằng:
− Vật liệu chính phân bổ cho từng sản phẩm theo định mức tiêu hao biết định mức
tiêu hao vật liệu chính cho 1 sp A là 45.100đ; của 1 sp B là 50.995
− Vật liệu phụ dùng sản xuất sản phẩm phân bổ cho từng sản phẩm theo định mức
tiêu hao, biết định mức tiêu hao vật liệu phụ cho sp A là 4.500đ/sp và sp B là
4.400đ/sp.
− Nhiên liệu dùng sản xuất sản phẩm phân bổ theo số giờ máy hoạt động, tổng số
giờ máy hoạt động của sp A là 450 giờ, của sp B là 550 giờ.
− Công cụ xuất dùng trong kỳ được phân bổ dần trong 5 tháng.
− Tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm phân bổ theo giờ công biết giờ công
công nhân sản xuất sp A là 3 giờ/sp, giờ công công nhân sản xuất sp B là 3.6 giờ/sp.
− Trích BHXH, KPCĐ, BHYT theo tỷ lệ tiền lương
Tính giá thành sản phẩm A, B và nhập kho thành phẩm, lập bảng tính giá thành sản
phẩm, biết rằng:
− Không có sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ
− Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho sp A và B theo tiền lương của công
nhân sản xuất sản phẩm.
− Số lượng thành phẩm A hoàn thành nhập kho là 400
− Số lượng thành phẩm B hoàn thành nhập kho là 500
Ghi chú: Phải trình bày cách tính toán cụ thể.

Baøi taäp

Bài tập 13:
Đơn vị tính: Đồng
Vật liệu
CPSX pxưởng 1 40.000.000
CPSX pxưởng 2
CPQL pxưởng 1
CPQL pxưởng 2
Tổng cộng
40.000.000
Kết quả sản xuất:

Tiền lương
2.000.000
1.000.000
200.000
300.000
3.500.000

Khấu hao
1.000.000
1.500.000
30.000
50.000
2.580.000

Tiền mặt

160.000
150.000
310.000

• Pxưởng 1: 30 bán thành phẩm và 10 sản phẩm dở dang cuối kỳ
• Pxưởng 2: 20 thành phẩm và 10 sản phẩm dở dang cuối kỳ
Định mức chi phí cho 1 sản phẩm dở dang:
• Pxưởng 1:Vật liệu trực tiếp 1.000.000 đ; nhân công trực tiếp 20.000đ; chi
phí sản xuất chung 4.000 đ
• Pxưởng 2: Nhân công trực tiếp 10.000 đ; chi phí sản xuất chung 12.000 đ;
• Bán thành phẩm bước 1 được tiếp tục chế biến ở bước 2 thành thành phẩm.
• Tính giá thành phân bước theo cả 2 cách: Có tính giá thành bán thành phẩm
và không tính giá thành bán thành phẩm.
Bài tập 14:
Tại một DN sản xuất sản phẩm trải qua 2 giai đoạn công nghệ, sản xuất theo kiểu dây
chuyền. Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ theo nguyên vật liệu của giai đoạn 1 là
4.200.000, giai đoạn 2 là 2.800.000đ. các khoản chi phí phát sinh trong kỳ như sau:
- Giai đoạn 1: Chi phí nguyên vật liệu chính: 12.000.000đ và các khoản chi phí
khác: 7.000.000đ. Giai đoạn 2: Nhận bán thành phẩm do giai đoạn 1 chuyển
sang và phát sinh thêm các chi phí khác là 6.500.000đ
Kết quả sản xuất trong tháng như sau:
- Giai đoạn 1 sản xuất được 80 bán thành phẩm chuyển qua giai đoạn 2, còn lại
10 sản phẩm dở dang. Giai đoạn 2 sản xuất được 70 thành phẩm nhập kho và
30 sản phẩm dở dang
Yêu cầu: Hãy đánh giá sản phẩm dở dang của DN theo chi phí nguyên vật liệu chính
Bài tập 15:
Một DN sản xuất 2 loại sản phẩm A và B trong cùng 1 phân xưởng, sử dụng phương
pháp kê khai thường xuyên có tình hình phát sinh chi phí sản xuất 2 loại sản phẩm
trong kỳ như sau:
1. DN xuất vật liệu chính dùng sản xuất A và B là 19.000.000đ phân bổ theo định
mức tiêu hao. Biết rằng định mức tiêu hao vật liệu chính của A là 9.000.000đ
và của B là 11.000.000đ.

Baøi taäp

2. DN xuất vật liệu phụ dùng sản xuất A và B là 5.000.000đ phân bổ theo giá trị
vật liệu chính.
3. DN xuất nhiên liệu dùng sản xuất A và B là 1.000.000đ, phân bổ theo số giờ
máy hoạt động. Biết rằng: số giờ máy hoạt động của A là 450 giờ, của B là 550
giờ
4. Tiền điện phục vụ SX DN phải trả cho nhà cung cấp là 1.200.000đ
5. DN trích khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng 4.000.000đ
6. DN xuất công cụ dùng quản lý phân xưởng 1.000.000đ, phân bổ dần trong 4
tháng
7. DN trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dùng ở phân xưởng 2.000.000đ
8. DN xuất vật liệu phụ dùng quản lý phân xưởng 200.000đ
9. DN xuất nhiên liệu dùng quản lý phân xưởng 300.000đ
10.DN chi phí tiếp khách bằng tiền mặt 400.000đ
11.Tiền lương DN phải trả cho công nhân sản xuất sp A và B là 6.000.000đ phân
bổ theo giờ công. Biết rằng: giờ công của spA là 1.400 giờ; giờ công spB là
1.600 giờ. Lương công nhân viên quản lý phân xưởng là 1.000.000đ
12.DN trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ tiền lương
Yêu cầu:
Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào các TK liên quan
Tính giá thành sản phẩm A, B và nhập kho thành phẩm; biết rằng:
• Sản phẩm dở dang đầu kỳ của A tính theo vật liệu chính là 1.000.000đ
• Sản phẩm dở dang đầu kỳ của B tính theo vật liệu chính là 1.000.000đ
• Sản phẩm dở dang cuối kỳ của A tính theo vật liệu chính là 2.000.000đ
• Sản phẩm dở dang cuối kỳ của B tính theo vật liệu chính là 1.000.000đ
Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho A và B theo tiền lương của công nhân sản
xuất sản phẩm
Bài tập 16: Một DN sản xuất 1 loại sản phẩm (sp A) qua 2 phân xưởng I và II, sử
dụng phương pháp kê khai thường xuyên chi phí ở 2 phân xưởng, chi phí sản xuất
được tập hợp như sau:
Chi phí

Chi phí nguyên liệu tt
Chi phí nhân công tt
Chi phí sản xuất chung

Phân xưởng I
10.000.000đ
4.680.000đ
8.320.000đ

Phân xưởng II
4.000.000đ
2.340.000đ
5.660.000đ

• Sản phẩm dở dang đầu kỳ tính theo vật liệu chính ở phân xưởng I là
1.000.000đ

Baøi taäp

• Sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo vật liệu chính ở phân xưởng I là
2000.000đ
• Sản phẩm dở dang đầu kỳ ở phân xưởng II tính theo giá trị bán thành phẩm ở
phân xưởng I
• Sản phẩm dở dang cuối kỳ ở phân xưởng II là 2.000.000đ
• Phân xưởng I sản xuất 1.000 bán thành phẩm chuyển qua pxưởng II
• Phân xưởng II sản xuất 900 thành phẩm nhập kho
Yêu cầu:
• Hãy phản ánh tình hình trên và ghi vào tài khoản liên quan
• Dùng phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
để tính giá thành sản phẩm A và nhập kho thành phẩm.
• Lập bảng tính giá thành phân xưởng theo khoản mục
Bài tập 17:
Tại 1 DN sản xuất 1 loại sản phẩm (sp A), quy trình công nghệ trải qua 3 bước
chế biến, ở mỗi giai đoạn đều không có sản phẩm dở dang đầu kỳ. Chi phí sản xuất
trong kỳ được tập hợp như sau:
Chi phí

Chi phí nguyên liệu tt
Chi phí nhân công tt
Chi phí sản xuất chung

Phân xưởng
I
300.000.000
5.980.000
4.420.000

Phân xưởng
II
2.260.000
1.290.000

Phân xưởng
III
1.125.000
750.000

Kết quả sản xuất trong kỳ như sau:
• Phân xưởng I: Sản xuất ra 85 bán thành phẩm chuyển qua pxII, còn 15 sản
phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 80%
• Phân xưởng II: Sản xuất ra 80 bán thành phẩm chuyển qua pxIII, còn 5 sản
phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 70%
• Phân xưởng III: Sản xuất ra 70 thành phẩm nhập kho, còn 10 sản phẩm dở
dang, mức độ hoàn thành 50%
Yêu cầu:
• Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước. Biết rằng sản phẩm dở
dang đánh giá theo phương pháp ước lượng tương đương
• Lập bảng tính giá thành sản phẩm

Baøi taäp

Bài 18: Tại một doanh nghiệp hạch toán thường xuyên hàng tồn kho, nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá hàng xuất kho theo phương pháp FIFO,
có một phân xưởng sản xuất chính sản xuất 2 loại sản phẩm A và B.
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua một TSCĐ hữu hình với giá mua 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh
toán tiền. Chi phí lắp đặt, chạy thử 2.000.000đ, thuế GTGT 5%, trả bằng tiền gửi
ngân hàng. Tài sản này mua bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển.
2. Xuất vật liệu chính trị giá 60.000.000 đồng để trực tiếp sản xuất sản phẩm, phân
bổ cho sản phẩm A và B theo định mức tiêu hao vật liệu chính. Biết rằng định
mức tiêu hao vật liệu chính là 5.000 đồng/1sp A, 12.500 đồng/ 1sp B.
3. Nhập kho vật liệu chính trị giá 80.000.000đ, vật liệu phụ 10.000.000đ, công cụ
10.000.000đ. Thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận
chuyển trả bằng tiền mặt tổng cộng 1.000.000đ, thuế GTGT 5%; phân bổ theo tỷ
trọng giá trị tài sản nhập kho.
4. Xuất vật liệu phụ dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 3.900.000 đồng và phân bổ
cho A, B theo định mức tiêu hao vật liệu phụ. Biết rằng định mức tiêu hao vật liệu
phụ cho 1 sản phẩm A là 260 đồng, 1 sản phẩm B là 1950 đồng.
5. Xuất nhiên liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 3.000.000 đồng, phân bổ cho sản
phẩm A và B theo số giờ máy sử dụng; biết rằng, tổng số giờ máy để sản xuất sản
phẩm A là 450 giờ và sản phẩm B là 550 giờ; và dùng ở bộ phận quản lý phân
xưởng 2.600.000 đồng.
6. Bảng phân bổ tiền lương như sau:
- Lương công nhân sản xuất sản phẩm A và B : 12.000.000 đồng
- Lương nhân viên quản lý phân xưởng: 3.000.000 đồng
7. Tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm A và B được phân bổ theo số giờ công
công nhân sản xuất. Biết rằng để sản xuất 1 sản phẩm A mất 1 giờ công và sản
phẩm B là 1,25 giờ.
8. Đồng thời, kế toán tính trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
9. Chi phí khấu hao TSCĐ trực tiếp sản xuất sản phẩm: 16.000.000 đồng, quản lý
phân xưởng : 1.000.000 đồng
10.Một số dịch vụ mua ngoài dùng tại phân xưởng chưa thanh toán: Tiền điện thoại
1.400.000 đồng, tiền điện 3.500.000 đồng, tiền nước 1.500.000 đồng, thuế GTGT
dịch vụ mua ngoài 10%.
11.Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất sản phẩm A 140.000
đồng, sản phẩm B 680.000 đồng.
12.Tập hợp chi phí sửa chữa lớn một tài sản cố định trong phân xưỏng gồm: chi phí
nhân công thuê ngoài (chưa thanh toán) 1.000.000 đồng, chi phí phụ tùng thay thế
1.200.000 đồng, chi phí bằng tiền khác 380.000 đồng.

Baøi taäp

13.Sau khi hoàn thành công việc sửa chữa lớn, kế toán tập hợp và lập kế hoạch phân
bổ trong 6 kỳ, bắt đầu phân bổ từ kỳ này.
Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và mở một số tài khoản chữ T cần
thiết để tính giá thành sản phẩm hoàn thành và nhập kho thành phẩm biết:
• Kết quả sản xuất 9.000 sản phẩm A và 2.400 sản phẩm B.
• Cả 2 sản phẩm không có sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ.
• Phân bổ chi phí sản xuất chung theo số giờ công công nhân sản xuất.
• Lập bảng tính giá thành theo khoản mục của sản phẩm A.

Baøi taäp

Bài tập 19: Trong một doanh nghiệp (áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
hàng tồn kho) có 3 phân xưởng sản xuất chính, sản xuất theo kiểu dây chuyền và 2
phân xưởng phụ (điện và sửa chữa lớn). Chi phí sản xuất trong tháng được tập hợp
như sau:
Đơn vị: 1000 đồng
Chi phí
Sản xuất chính
Sản xuất phụ
Quản lý phân xưởng
PX1
PX2
PX3
Điện SCL PX1
PX2
PX3
VL chính
15.000
VL phụ
1.800 2.000 2.800
600
200
230,4
Nhiên liệu
1.040 1.012 1.808
800
100
200
240
600
Phụ tùng
800
Công cụ (pbổ 2 lần)
40
100
92
180
Tiền mặt
160
80
70
20
100
Điện
400
360
200
80
40
20
280
Tiền lương
4.000 3.200 4.800
400
200
600
720 2.400
Khấu hao TSCĐ
2.000 1.600 2.000
184
72
200
160 1120
Tiền gửi NH
56
11,2 325,6
− BHXH, BHYT, KPCĐ tính trích theo tỷ lệ tiền lương
− Điện sản xuất trong kỳ cung cấp cho: SXC1 800kwh, SXC2 1.400kwh, SXC3
1.960 kwh.
− Phân xưởng sửa chữa sửa chữa lớn TSCĐ cho PX1 180h, PX2 120h (đã hoàn
thành trong tháng)
− PX1 làm ra 14.000 bán thành phẩm chuyển PX2, còn 1.000 sản phẩm dở dang
− PX2 làm ra 12.000 bán thành phẩm chuyển PX3, còn 2.000 SPDD
− PX3 làm ra 12.000 thành phẩm nhập kho
− SPDD PX 1 tính theo giá trị vật liệu chính, SPDD PX 2 tính theo bán thành phẩm
PX1
Yêu cầu:
− Phản ánh tình hình trên vào những tài khoản liên quan
− Tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp theo phương pháp phân bước có tính
giá thành bán thành phẩm
− Lập bảng tính giá thành theo khoản mục giá thành

Baøi taäp

Bài tập 20: Một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ,
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thành phẩm bán trong kỳ chịu thuế suất
thuế GTGT 10%.
DN có tình hình tồn kho thành phẩm đầu tháng như sau:
− Sản phẩm H: 800 sp, đơn giá: 100.000đ/sp
− Sản phẩm M: 1000 sp, đơn giá: 250.000đ/sp
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. DN sản xuất và nhập kho thành phẩm trong kỳ:
− Sản phẩm H: 9.200 sp, đơn giá: 106.000đ/sp
− Sản phẩm M: 7.000 sp, đơn giá: 230.000đ/sp
2. Xuất kho trong kỳ:

Đối với sản phẩm H:
− Xuất bán 5.000 sp. Trong đó, 1.000 sp thu bằng tiền mặt, 3.000 sp thu bằng tiền
gửi ngân hàng, 1.000 sp chưa thu tiền. Đơn giá chưa thuế GTGT 150.000đ/sp
− Xuất 3.000 sp đem góp vốn liên doanh ngắn hạn, giá do các bên liên doanh đánh
giá là 130.000đ/sp

Đối với sản phẩm M:
− Xuất gửi bán 1.500 sp, khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
1.400 sp và từ chối thanh toán trả lại 100 sp. Đơn giá chưa thuế GTGT 300.000đ/sp
− Xuất bán 4.500 sp chưa thu tiền, DN cho đơn vị mua hưởng giảm giá 2% tình theo
giá bán chưa thuế GTGT và đồng ý trừ vào khoản phải thu.
3. Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ tập hợp như
sau:
− Chi phí bán hàng: 50.000.000đ
− Chi phí quản lý doanh nghiệp: 60.000.000đ
Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và xác định kết quả kinh doanh.

Baøi taäp

Bài tập 21:
Một doanh nghiệp có tình hình tiêu thụ thành phẩm như sau:
Tồn đầu kỳ thành phẩm A 100 thành phẩm, giá thực tế 9.950đ/tp.
Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ như sau:
1. Ngày 4, DN nhập kho 900 thành phẩm A, giá thành nhập kho 9.970đ/tp.
2. Ngày 6, doanh nghiệp xuất kho gửi bán cho người mua X 800 thành phẩm A,
giá bán mỗi thành phẩm là 12.000đ. Chi phí vận chuyển bốc vác bằng tiền mặt
100.000đ.
3. Ngày 10, nhận được giấy báo của người mua X đã nhận được số thành phẩm
trên.
4. Ngày 12, DN nhập kho 1.000 thành phẩm A với giá thành nhập kho như ở
ngày 4.
5. Ngày 14, doanh nghiệp xuất kho bán cho người mua Y 950 thành phẩm A, giá
bán mỗi thành phẩm là 11.500đ. Người mua nhận hàng tại kho thanh toán ½
bằng tiền mặt và ½ bằng séc (nộp ngay vào ngân hàng). Chi phí bốc vác trả
bằng tiền mặt 50.000đ
6. Ngày 16, người mua X đề nghị doanh nghiệp giảm giá hàng bán ngày 6 vì chất
lượng hàng giảm, doanh nghiệp đồng ý giảm 2% trên giá bán
7. Ngày 18, doanh nghiệp nhận được giấy báo của ngân hàng về khoản tiền người
mua X trả.
8. Ngày 22, người mua Y đề nghị doanh nghiệp nhận lại 100 thành phẩm bán
ngày 14 bị mất phẩm chất, doanh nghiệp nhập kho số hàng bị trả lại, chi phí
vận chuyển bốc vác trả bằng tiền mặt 40.000đ. Trả tiền cho người mua bằng
tiền gửi ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo của nhân hàng.
9. Ngày 26, doanh nghiệp nhận được giấy báo của ngân hàng về khoản tiền trả lại
cho người mua Y.
10.Ngày 2, doanh nghiệp nhận được giấy báo của ngân hàng về khoản sec nộp
ngày 14.
Yêu cầu:
• Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và ghi vào các tài khoản liên quan.
Giá xuất kho tính theo phương pháp FIFO.
• Tính lãi lỗ và kết chuyển biết rằng chi phí quản lý 2.600.000đ
Bài tập 22: Tại một doanh nghiệp sản xuất, hạch toán theo phương pháp kế toán kê
khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, trong tháng,
có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Nhập kho vật liệu chính trị giá 22.000.000đ, vật liệu phụ trị giá 10.000.000đ, thuế
GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán.

Baøi taäp

2. Nhập kho công cụ trị giá 5.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền
gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 100.000đ.
3. Bán một TSCĐ nguyên giá 10.000.000đ, đã hao mòn 8.300.000đ, thu bằng tiền
mặt 1.000.000đ. Chi phí tháo dỡ tài sản bằng tiền mặt 200.000đ.
4. Mua một TSCĐ hữu hình với giá mua 20.000.000đ, thuế GTGT 5%, chưa thanh
toán tiền. Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt 500.000đ. Tài
sản này mua bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển.
5. Xuất kho gửi bán sản phẩm A và B với giá xuất kho: SP A 40.000.000đ, SP B
60.000.000đ. Giá bán: SP A 48.000.000đ, SP B 72.000.000đ. thuế GTGT 10%.
Chi phí vận chuyển sản phẩm bán 300.000đ trả bằng tiền mặt.
6. Xuất kho vật liệu chính để sản xuất sản phẩm: SP A 18.000.000đ, SP B
27.000.000đ.
7. Xuất kho nhiên liệu để sản xuất sản phẩm: SP A 4.000.000đ, SP B 6.000.000đ, để
dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 3.000.000đ, ở bộ phận Bán hàng 1000.000đ,
ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 800.000đ.
8. Khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 5 đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.
9. Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 5.000.000đ, ở bộ phận Bán
hàng 2000.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 2.000.000đ.
10.Tính lương phải trả cho công nhân sản xuất: SP A 12.000.000đ, SP B 4.000.000đ,
nhân viên bộ phận Quản lý phân xưởng 2.000.000đ, nhân viên bộ phận Bán hàng
500.000đ, nhân viên bộ phận Quản lý doanh nghiệp 1500.000đ. Tính trích BHXH,
BHYT, KPCĐ vào chi phí (19%), và khấu trừ vào lương công nhân viên phần
BHXH, BHYT mà công nhân viên phải trả(6%).
11.Xuất một số công cụ tổng trị giá 5.000.000; trong đó, công cụ dùng ở bộ phận
Quản lý phân xưởng trị giá 3.600.000đ, ở bộ phận Bán hàng 800.000đ, ở bộ phận
Quản lý doanh nghiệp 600.000đ. Kế toán phân bổ vào chi phí trong 2 tháng.
12.Bán sản phẩm A và B trực tiếp tại kho thu bằng tiền mặt. Giá xuất kho: SP A
32.000.000đ, SP B 11.000.000đ. Giá bán: SP A 37.000.000đ, SP B 13.000.000đ.
Thuế GTGT 10%. Chi phí bao bì đóng gói hàng bán 500.000đ.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở một số tài khoản chữ T cần
thiết để:
1. Tính giá thành sản phẩm và nhập kho thành phẩm. Biết:




Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm A: 1.000.000đ
Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm B: 2.000.000đ
Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ sản phẩm A: 415.000đ
Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ sản phẩm B: 805.000đ
Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ trọng lương công nhân sản xuất trực tiếp

2. Xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển lãi, lỗ.

Baøi taäp

Bài tập 23: Tại một doanh nghiệp sản xuất, hạch toán theo phương pháp kế toán kê
khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, trong tháng,
có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua một TSCĐ hữu hình với giá mua 30.000.000đ, thuế GTGT 5%, thanh toán
bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt
3.000.000đ. Tài sản này mua bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển.
2. Mua một số công cụ trị giá 6.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền.
3. Nhập kho vật liệu chính trị giá 20.000.000đ, vật liệu phụ trị giá 10.000.000đ, thuế
GTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển tổng cộng
300.000 trả bằng tiền mặt, phân bổ theo giá trị tài sản nhập kho.
4. Thanh lý một TSCĐ nguyên giá 20.000.000đ, đã hao mòn 17.000.000đ, thu bằng
tiền gửi ngân hàng 4.000.000đ. Chi phí thanh lý bằng tiền mặt 200.000đ.
5. Xuất kho vật liệu chính để sản xuất sản phẩm: SP A 15.000.000đ, SP B
30.000.000đ.
6. Xuất kho vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm: SP A 4.000.000đ, SP B 8.000.000đ,
để dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 2.000.000đ, ở bộ phận Bán hàng
500.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 500.000đ.
7. Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 8.000.000đ, ở bộ phận Bán
hàng 2.000.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 2.000.000đ.
8. Tính lương phải trả cho công nhân sản xuất: SP A 12.000.000đ, SP B
18.000.000đ, nhân viên bộ phận Quản lý phân xưởng 3.000.000đ, nhân viên bộ
phận Bán hàng 1.000.000đ, nhân viên bộ phận Quản lý doanh nghiệp 1.500.000đ.
Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí (19%), và khấu trừ vào lương công
nhân viên phần BHXH, BHYT mà công nhân viên phải trả(6%).
9. Xuất một số công cụ tổng trị giá 3.000.000; trong đó, công cụ dùng ở bộ phận
Quản lý phân xưởng trị giá 1.800.000đ, ở bộ phận Bán hàng 600.000đ, ở bộ phận
Quản lý doanh nghiệp 600.000đ. Kế toán phân bổ vào chi phí trong 3 tháng.
10.Xuất kho gửi bán sản phẩm A và B với giá xuất kho: SP A 30.000.000đ, SP B
60.000.000đ. Giá bán: SP A 37.000.000đ, SP B 72.000.000đ. thuế GTGT 5%. Chi
phí vận chuyển sản phẩm bán 900.000đ trả bằng tiền mặt.
11.Bán sản phẩm A và B trực tiếp tại kho thu bằng tiền mặt. Giá xuất kho: SP A
32.000.000đ, SP B 15.000.000đ. Giá bán: SP A 37.000.000đ, SP B 20.000.000đ.
Thuế GTGT 5%. Xuất bao bì đóng gói hàng bán 500.000đ.
12.Khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 10 đã nhận được hàng và chấp nhận thanh
toán.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở một số tài khoản chữ T cần
thiết để:
1. Tính giá thành sản phẩm và nhập kho thành phẩm. Biết:
− Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm A: 2.000.000đ
− Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm B: 3.000.000đ
− Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ sản phẩm A: 948.000đ

Baøi taäp

− Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ sản phẩm B: 922.000đ
− Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ trọng lương công nhân sản xuất trực tiếp
2. Xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển lãi, lỗ.
Bài tập 24: Tại một doanh nghiệp sản xuất, hạch toán theo phương pháp kế toán kê
khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng,
có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Nhập kho vật liệu chính trị giá 40.000.000đ, vật liệu phụ 40.000.000đ, công cụ
20.000.000đ. Thuế GTGT 10%. Chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận
chuyển trả bằng tiền mặt tổng cộng 1.000.000đ; phân bổ theo tỷ trọng giá trị tài
sản nhập kho.
2. Mua một TSCĐ hữu hình với giá mua 10.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh
toán tiền. Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt200.000đ. Tài sản
này mua bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển.
3. Xuất kho gửi bán sản phẩm A và B với giá xuất kho: SP A 30.000.000đ, SP B
10.000.000đ. Giá bán: SP A 35.000.000đ, SP B 12.000.000đ. thuế GTGT 10%.
Chi phí vận chuyển sản phẩm bán 300.000đ bằng tiền mặt.
4. Thanh lý một TSCĐ nguyên giá 12.000.000đ, đã hao mòn 11.200.000đ. Chi phí
tháo dỡ tài sản bằng tiền mặt 100.000đ, phế liệu thu hồi 500.000đ.
5. Xuất kho vật liệu chính để sản xuất sản phẩm: SP A 12.000.000đ, SP B
4.000.000đ.
6. Xuất kho vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm: SP A 9.000.000đ, SP B 3.000.000đ,
để dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 3.000.000đ, ở bộ phận Bán hàng
800.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 500.000đ.
7. Xuất kho nhiên liệu để sản xuất sản phẩm: SP A 9.000.000đ, SP B 3.000.000đ, để
dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 3.000.000đ, ở bộ phận Bán hàng 1000.000đ,
ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 1000.000đ.
8. Khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 3 đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
9. Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 7.000.000đ, ở bộ phận Bán
hàng 1000.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 1000.000đ.
10.Tính lương phải trả cho công nhân sản xuất: SP A 12.000.000đ, SP B 4.000.000đ,
nhân viên bộ phận Quản lý phân xưởng 3.000.000đ, nhân viên bộ phận Bán hàng
800.000đ, nhân viên bộ phận Quản lý doanh nghiệp 1500.000đ.
11.Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
12.Khấu trừ vào lương công nhân viên phần BHXH, BHYT, KPCĐ mà công nhân
viên phải trả theo tỷ lệ quy định (6%)
13.Khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 3 thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt và khiếu
nại về một số lô sản phẩm A bị giảm chất lượng, doanh nghiệp đồng ý giảm giá
cho khách hàng 500.000đ.
14.Xuất một số công cụ tổng trị giá 5.000.000; trong đó, công cụ dùng ở bộ phận
Quản lý phân xưởng trị giá 4.000.000đ, ở bộ phận Bán hàng 600.000đ, ở bộ phận
Quản lý doanh nghiệp 400.000đ. Kế toán phân bổ vào chi phí trong 2 tháng.

Baøi taäp

15.Bán sản phẩm A và B trực tiếp tại kho thu bằng tiền mặt. Giá xuất kho: SP A
32.000.000đ, SP B 11.000.000đ. Giá bán: SP A 37.000.000đ, SP B 13.000.000đ.
Thuế GTGT 10%.
16.Nộp BHXH cho cơ quan Tài chính bằng tiền gửi ngân hàng 4.000.000đ
Yêu cầu:
1. Mở một số tài khoản chữ T cần thiết để tính giá thành sản phẩmvà nhập kho thành
phẩm. Biết:
− Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm A: 2.000.000đ; B: 2.000.000đ
− Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ sản phẩm A: 207.500đ; B: 402.500đ
− Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ trọng lương công nhân sản xuất trực tiếp
2. Mở một số tài khoản chữ T cần thiết để xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển
lãi, lỗ.
Bài tập 25: Tại một doanh nghiệp sản xuất, hạch toán theo phương pháp kế toán kê
khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng,
có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua một TSCĐ hữu hình với giá mua 30.000.000đ, thuế GTGT 5%, trả bằng tiền
gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt 2000.000đ.
Tài sản này mua bằng Nguồn vốn Xây dựng cơ bản.
2. Xuất kho gửi bán sản phẩm A và B với giá xuất kho: SP A 10.000.000đ, SP B
15.000.000đ. Giá bán: SP A 12.000.000đ, SP B 18.000.000đ. Thuế GTGT 10%.
3. Xuất bao bì đóng gói sản phẩm bán trị giá 200.000đ, chi phí vận chuyển sản phẩm
bán 300.000đ bằng tiền mặt.
4. Mua nguyên vật liệu trị giá 15.000.000đ, công cụ 5.000.000đ. Thuế GTGT 10%.
Chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt tổng
cộng 200.000đ; phân bổ theo tỷ trọng giá trị tài sản nhập kho.
5. Bán một TSCĐ nguyên giá 6.000.000đ, đã hao mòn 5.500.000đ. Thu bằng tiền
mặt 630.000đ, trong đó có thuế GTGT 30.000đ. Chi phí cho việc nhượng bán
50.000đ bằng tiền mặt.
6. Khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 2 đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
7. Xuất kho vật liệu chính để sản xuất sản phẩm: SP A 5.000.000đ, SP B 7.500.000đ.
8. Xuất kho vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm: SP A 1.000.000đ, SP B 1.500.000đ,
để dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 300.000đ, ở bộ phận Bán hàng 100.000đ,
ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 100.000đ.
9. Xuất kho nhiên liệu để dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 1.000.000đ, ở bộ
phận Bán hàng 300.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 200.000đ.
10.Xuất một số công cụ tổng trị giá 4.000.000; trong đó, công cụ dùng ở bộ phận
Quản lý phân xưởng trị giá 3.000.000đ, ở bộ phận Bán hàng 400.000đ, ở bộ phận
Quản lý doanh nghiệp 600.000đ. Kế toán phân bổ vào chi phí trong 2 tháng.
11.Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 4.000.000đ, ở bộ phận Bán
hàng 1000.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 1000.000đ.
12.Chi phí tiếp khách trả bằng tiền mặt 300.000đ

Baøi taäp

13.Tính lương phải trả cho công nhân sản xuất: SP A 6.000.000đ, SP B 9.000.000đ,
nhân viên bộ phận Quản lý phân xưởng 2.000.000đ, nhân viên bộ phận Bán hàng
1000.000đ, nhân viên bộ phận Quản lý doanh nghiệp 2000.000đ.
14.Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
15.Xuất bán trực tiếp sản phẩm A và B thu bằng tiền mặt. Giá xuất kho: SP A
8.000.000đ, SP B 12.000.000đ. Giá bán: SP A 10.000.000đ, SP B 15.000.000đ.
Thuế GTGT 10%.
16.Dùng tiền gửi ngân hàng nộp BHYT cho cơ quan Y tế 1.000.000đ.
Yêu cầu:
Mở một số tài khoản chữ T cần thiết để tính giá thành sản phẩm và nhập kho thành
phẩm. Biết:
− Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm A: 1.000.000đ; B: 1.000.000đ
− Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ sản phẩm A: 2.812.00đ; B: 2.218.000đ
− Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ trọng lương công nhân sản xuất trực tiếp
Mở một số tài khoản chữ T cần thiết để xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển
lãi, lỗ.
Bài 26: Tại một doanh nghiệp (áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn
kho) có 2 phân xưởng sản xuất chính, sản xuất theo kiểu dây chuyền và một phân
xưởng sản xuất phụ (phân xưởng sản xuất bao bì). Chi phí sản xuất trong tháng được
tập hợp như sau:
Chi phí
152 (VLC)
152 (VLP)
152 (NL)
153
111
331
334
214

Phân xưởng 1
SX SP
Quản lý PX
20.000.000
2.500.000
1.500.000
2.500.000
6.000.000
950.000
600.000
4.000.000
1.000.000
8.200.000
800.000

Phân xưởng 2
SX SP Quản lý PX
6.800.000
3.200.000

5.000.000
2.000.000

1.800.000
800.000
1.560.000
1.400.000
1.000.000
500.000

Đơn vị: Đồng
Phân xưởng phụ
SX SP
Quản lý PX
8.000.000
2.000.000
800.000
500.000
800.000
440.000
400.000
3.000.000
1.000.000
2.000.000
700.000

− Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trích vào chi phí theo tỷ lệ tiền lương
− Giá trị công cụ ở bảng trên là giá trị công cụ xuất kho và công cụ loại phân bổ 2
lần.
− Phân xưởng phụ sản xuất bao bì cung cấp cho phân xưởng chính I 1.200 kg bao
bì, phân xưởng chính II 800 kg bao bì (phân xưởng phụ không có sản phẩm dở dang
đầu và cuối kỳ).
− Phân xưởng chính I làm ra 10.000 bán thành phẩm chuyển sang phân xưởng II,
còn 2.000 sản phẩm dở dang.
− Phân xưởng chính II làm ra 8.000 thành phẩm nhập kho, còn 2.000 sản phẩm dở
dang.
− Sản phẩm dở dang phân xưởng I tính theo giá trị nguyên vật liệu trực tiếp.
− Sản phẩm dở dang phân xưởng II tính theo giá trị bán thành phẩm phân xưởng I.
− Phân xưởng chính I, II không có sản phẩm dở dang đầu kỳ.

Baøi taäp

Yêu cầu:
− Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản chữ T sau: TK621,
TK622, TK627, TK154 (lưu ý : chi tiết theo phân xưởng)
− Tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp theo phương pháp phân bước có tính
giá thành bán thành phẩm.
− Lập bảng tính giá thành theo khoản mục phân xưởng chính I.
Bài 27: Tại một doanh nghiệp (áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn
kho) có phân xưởng sản xuất chính sản xuất 2 loại sản phẩm A, B và một phân
xưởng sản xuất phụ (phân xưởng sản xuất bao bì). Chi phí sản xuất trong tháng được
tập hợp như sau:
Đơn vị: 1.000 đồng

PX SX chính PX phụ

Phân xưởng
SX SP
Quản lý PX
SX SP A
SX SP B
Quản lý PX

152
(VLC)
5.000
28.000
18.000

152
(VLP)
300
3.800
2.700

152
(NL)
200
200
2.700
1.800
1.900

153
600

1.800

111
630

2.030

331
ĐIỆN

334

214

800

2.000
1.000

700
300

2.400

5.000
15.000
3.000

2.500
7.500
1.400

− Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trích vào chi phí theo tỷ lệ tiền lương
− Giá trị công cụ ở bảng trên là giá trị công cụ xuất kho và công cụ loại phân bổ 2
lần.
− Bao bì ở phân xưởng phụ chuyển toàn bộ sang phân xưởng sản xuất chính (phân
xưởng sản xuất phụ không có sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ)
− Sản phẩm dở dang đánh giá theo giá trị nguyên vật liệu trực tiếp.
- Sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm A trị giá 900.000 đồng
- Sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm B trị giá 2.500.000 đồng
− Báo cáo kết quả sản xuất của phân xưởng chính như sau:
- Sản phẩm A: 10.000 sản phẩm hoàn thành và 1.800 sản phẩm dở dang
- Sản phẩm B: 8.000 sản phẩm hoàn thành và 2.000 sản phẩm dở dang.
− Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất
chính
Yêu cầu:
− Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản chữ T sau: TK621,
TK622, TK154 (lưu ý : chi tiết theo sản phẩm va phân xưởng) và TK 627 (chi tiết
theo phân xưởng)
− Tính giá thành sản phẩm A, B của doanh nghiệp.
Bài 28: Tại một doanh nghiệp (áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn
kho) có 2 phân xưởng sản xuất chính, sản xuất theo kiểu dây chuyền và một phân
xưởng sản xuất phụ (phân xưởng sản xuất khuôn mẫu). Chi phí sản xuất trong tháng
được tập hợp như sau:
Đơn vị: Đồng

Chi phí
Vật liệu chính
Vật liệu phụ
Nhiên liệu
Công cụ (pbổ 2 lần)
Tiền mặt
Dịch vụ mua ngoài
Tiền lương
Khấu hao TSCĐ

Phân xưởng chính I
SX SP
Quản lý PX
30.000.000
3.800.000
2.200.000
1.200.000
6.000.000
495.000
2.000.000
8.000.000
1.500.000
4.500.000
500.000

Phân xưởng chính II
SX SP
Quản lý PX
3.000.000
1.800.000

7.000.000
3.200.000

700.000
1.400.000
785.000
1.700.000
1.500.000
800.000

Baøi taäp
Phân xưởng phụ
SX SP
Quản lý PX
5.000.000
800.000
700.000
200.000
600.000
250.000
800.000
4.000.000
1.000.000
2.700.000
300.000

− Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trích vào chi phí theo tỷ lệ tiền lương
− Giá trị công cụ ở bảng trên là giá trị công cụ xuất kho.
− Chi phí dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán.
− Phân xưởng phụ cung cấp khuôn mẫu ( được xem là công cụ loại phân bổ 1 lần)
cho phân xưởng chính I 1.000 khuôn mẫu, phân xưởng chính II 700 khuôn mẫu
(phân xưởng phụ không có sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ).
− Phân xưởng chính I làm ra 10.000 bán thành phẩm chuyển sang phân xưởng II,
còn 2.000 sản phẩm dở dang.
− Phân xưởng chính II làm ra 8.000 thành phẩm nhập kho, còn 2.000 sản phẩm dở
dang.
− Sản phẩm dở dang phân xưởng I tính theo giá trị nguyên vật liệu trực tiếp.
− Sản phẩm dở dang phân xưởng II tính theo giá trị bán thành phẩm phân xưởng I.
− Phân xưởng chính I, II không có sản phẩm dở dang đầu kỳ.
Yêu cầu:
− Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản chữ T sau: TK621,
TK622, TK627, TK154 (lưu ý : chi tiết theo phân xưởng)
− Tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp theo phương pháp phân bước có tính
giá thành bán thành phẩm.
− Lập bảng tính giá thành theo khoản mục của phân xưởng chính I.

Baøi taäp

Bài 31: Tại một doanh nghiệp (áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn
kho) có phân xưởng sản xuất chính sản xuất 2 loại sản phẩm A, B và một phân
xưởng sản xuất phụ (phân xưởng sản xuất bao bì). Chi phí sản xuất trong tháng được
tập hợp như sau:
Đơn vị: Đồng
Chi phí
Vật liệu chính
Vật liệu phụ
Nhiên liệu
Công cụ (pbổ 2 lần)
Tiền mặt
Dịch vụ mua ngoài
Tiền lương
Khấu hao TSCĐ

Phân xưởng sản xuất chính
SX SP A
SX SP B Quản lý PX
20.000.000 30.000.000
5.500.000
6.800.000
4.500.000
3.200.000
4.300.000
2.800.000
1.220.000
1.200.000
20.000.000 30.000.000
2.000.000
7.000.000
2.000.000
1.000.000

Phân xưởng sản xuất phụ
SX SP
Quản lý PX
8.000.000
2.000.000
1.000.000
500.000
400.000
440.000
400.000
3.000.000
1.000.000
2.000.000
700.000

− Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trích vào chi phí theo tỷ lệ tiền lương
− Giá trị công cụ ở bảng trên là giá trị công cụ xuất kho.
− Bao bì ở phân xưởng phụ chuyển toàn bộ sang phân xưởng sản xuất chính, được
xem là công cụ (loại phân bổ 1 lần) sử dụng ở phân xưởng chính.
− Phân xưởng chính làm ra 10.000 sản phẩm A, còn 2.000 sản phẩm A dở dang và
8.000 sản phẩm B và 2.000 sản phẩm B dở dang.
− Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ
− Sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo giá trị nguyên vật liệu trực tiếp.
− Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất
chính.
Yêu cầu:
− Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản chữ T sau: TK621,
TK622, TK154 (lưu ý : chi tiết theo sản phẩm) và TK 627.
− Tính giá thành sản phẩm A, B của doanh nghiệp.
− Lập bảng tính giá thành theo khoản mục của sản phẩm A.

Baøi taäp

Bài 32: Tại một doanh nghiệp hạch toán thường xuyên hàng tồn kho, nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ và tính giá hàng xuất kho theo phương pháp FIFO, có 2
phân xưởng sản xuất chính sản xuất theo kiểu dây chuyền.
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
2. Mua vật liệu chính trị giá 40.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán
cho người bán. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ trả bằng tiền mặt 200.000đ, thuế
GTGT dịch vụ vận chuyển 5%.
3. Dùng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản để mua một tài sản cố định mới với
giá mua 15.000.000 đồng, thuế GTGT 5%,chưa thanh toán cho người bán . Chi
phí lắp đặt, chạy thử 1.000.000 đồng trả bằng tiền mặt.
4. Bán một tài sản cố định cũ nguyên giá 10.000.000 đồng, đã hao mòn
9.200.000 đồng, thu 1.000.000 đồng bằng tiền mặt; tiền công tháo dỡ phải trả
cho công nhân trong doanh nghiệp là 200.000 đồng.
5. Xuất vật liệu chính trị giá 32.000.000 đồng để trực tiếp sản xuất sản phẩm tại
phân xưởng I.
6. Xuất vật liệu phụ dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm ở phân xưởng I 2.500.000
đồng, ở phân xưởng II 6.800.000 đồng.
7. Xuất công cụ (loại phân bổ 50%) dùng cho các bộ phận sau: phân xưởng I trị
giá 6.000.000 đồng, phân xưởng II 800.000 đồng.
8. Xuất nhiên liệu dùng ở phân xưởng I gồm: dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm
1.500.000 đồng, dùng quản lý phân xưởng 2.500.000 đồng; ở phân xưởng II
gồm: dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm 3.200.000 đồng, dùng quản lý phân
xưởng 1.800.000 đồng.
9. Tiền điện thoại phải trả cho nhà cung cấp ở các bộ phận như sau: Phân xưởng I
2.600.000 đồng, phân xưởng II 2.400.000 đồng, thuế GTGT dịch vụ mua ngoài
10%.
10.Bảng phân bổ tiền lương như sau:
- Lương công nhân sản xuất phân xưởng I: 4.000.000 đồng
- Lương công nhân sản xuất phân xưởng II: 5.000.000 đồng
- Lương nhân viên quản lý phân xưởng I: 1.000.000 đồng
- Lương nhân viên quản lý phân xưởng II: 1.000.000 đồng
Đồng thời, kế toán tính trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy
định.
11.Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận như sau:
- Bộ phận sản xuất sản phẩm phân xưởng I: 8.000.000 đồng
- Bộ phận sản xuất sản phẩm phân xưởng II: 9.000.000 đồng
- Bộ phận quản lý phân xưởng I: 800.000 đồng
- Bộ phận quản lý phân xưởng II: 1.000.000 đồng
12.Trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định ở phân xưởng I 200.000 đồng,
ở phân xưởng II 500.000 đồng.
13.Chi phí khác bằng tiền mặt cho bộ phận quản lý phân xưởng I 950.000 đồng,
bộ phận quản lý phân xưởng II 2.560.000 đồng.
Yêu cầu:

Baøi taäp





1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và mở một số tài khoản chữ T cần
thiết để tính giá thành sản phẩm hoàn thành và nhập kho thành phẩm biết:
Phân xưởng I sản xuất được 10.000 bán thành phẩm chuyển sang phân xưởng II
và 2.000 sản phẩm dở dang.
Phân xưởng II sản xuất được 8.000 thành phẩm và 2.000 sản phẩm dở dang.
Ở các phân xưởng không có sản phẩm dở dang đầu kỳ.
Sản phẩm dở dang cuối kỳ phân xưởng I tính theo giá trị nguyên vật liệu trực tiếp
Sản phẩm dở dang cuối kỳ phân xưởng II tính theo giá thành bán thành phẩm PX
2. Lập bảng tính giá thành theo khoản mục phân xưởng I.

Bài tập 4:
Tại một DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, thuế
GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh như sau ( các tài khoản liên quan xem như có đủ số dư để thanh toán):
1. Mua một số vật liệu chính nhập kho, trị giá 60.000.000đ, thuế GTGT 10%,
thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng; chi phí vận chuyển 250.000 trả bằng tiền
mặt.
2. Xuất vật liệu chính để sản xuất sản phẩm , giá hạch toán 50.000.000.
3. Xuất vật liệu phụ giá hạch toán: để sản xuất sản phẩm 5.000.000, quản lý phân
xưởng 400.000.
4. Xuất nhiên liệu giá hạch toán cho phân xưởng sản xuất 400.000, quản lý doanh
nghiệp 170.000

Baøi taäp

5. Xuất công cụ giá thực tế cho phân xưởng sản xuất 2.800.000, quản lý doanh
nghiệp 1.600.000, bộ phận bán hàng 800.000. Phân bổ trong 2 tháng.
Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh biết rằng hệ số vật liệu chính là 0.99; vật
liệu phụ 1.02; nhiên liệu 1.03.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful