Quản trị hoạt động sản xuất

Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi

LỜI MỞ ĐẦU Tồn kho – một yếu tố quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ quy trình sản xuất như hàng cung ứng, nguyên vật liệu, phụ tùng… mà công ty dùng trong hoạt động kinh doanh, ngoài ra còn bao gồm cả công việc đang được thực hiện, hàng hóa đang trong nhiều giai đoạn sản xuất khác nhau, cũng như thành phẩm đang chờ xuất kho đem bán hoặc vận chuyển đến khách hàng. Đối với nhiều công ty, hàng tồn kho được xem là tài sản lưu động quan trọng, vì vậy các nhà quản trị tài chính muốn giữ mức tồn kho thấp và sản xuất mềm dẻo để doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu nhưng sẽ hạ thấp mức đầu tư vào hàng tồn kho. Thực tế, tồn kho như một lớp đệm lót giữa nhu cầu và khả năng sản xuất. Thông qua việc phân tích và nhận định xu hướng phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh. Chính vì vậy nhóm HPT đã tiến hành nghiên cứu “Hệ thống tồn kho tại công ty TNHH – MTV Tín Kim Chi” bao gồm các nội dung sau: Phần I: Cơ sở lý luận về hệ thống tồn kho Phần II: Hệ thống tồn kho tại công ty TNHH – MTV Tín Kim Chi Phần III: Những ý kiến nhận xét. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình làm bài nhưng không tránh khỏi những sai sót nhóm HPT rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô. Nhóm thực hiện HPT!

Nhóm thự hiện: HPT

Lớp: T13 KK1

Trang: 1

Quản trị hoạt động sản xuất

Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi

PHẦN I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG TỒN KHO I/ TỒN KHO. 1, Khái niệm và nguyên nhân gây ra tồn kho: 1.1, Khái niệm: Chính sách tồn kho rất quan trọng buộc các nhà quản lý sản xuất, quản lý marketing và quản lý tài chính phải làm việc cùng nhau để đạt được sự thống nhất. Có nhiều quan điểm khác nhau về chính sách tồn kho, để có sự cân bằng các mục tiêu khác nhau như: giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí tồn kho và tăng khả năng đáp ứng nhu cầu cho khách hàng. Tồn kho là bất kỳ nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụng trong tương lai. Bất kỳ lúc nào mà ở đầu vào hay đầu ra của công ty các nguồn không sử dụng ngay khi nó sẵn sàng, tồn kho sẽ xuất hiện. Một hệ thống tồn kho có là một tập hợp các thủ thục xác định lượng hàng hoá tồn kho sẽ được bổ sung mỗi lần bao nhiêu, thời điểm nào, các máy móc thiết bị, nhân sự thực hiện các thủ tục một cách có hiệu quả. Mỗi hệ thống tồn kho bao giờ cũng yêu cầu những phí tổn để vận hành nó. Phí tổn đó phụ thuộc vào: - Phương pháp kiểm soát hàng hoá tồn kho. - Qui mô của việc phục vụ khách hàng hay khả năng chống lại sự cạn lượng dự trữ trong thời gian đặt hàng. - Số lượng hàng tồn kho bổ sung mỗi lần đặt. Hệ thống tồn kho hiệu quả sẽ làm giảm tối thiểu các khoản chi phí thông qua việc lựa chọn phương pháp kiểm soát tồn kho và tính toán hợp lý các thông số cơ bản của hệ thống tồn kho. Đối với nhiều công ty, hàng tồn kho được xem là tài sản lưu động quan trọng. Tồn kho có hai khía cạnh đáng lưu ý. Thứ nhất, phải xác định chi phí hàng tồn được thu mua hay sản xuất. Chi phí này sau đó được đưa vào tài khoản tồn kho cho đến khi sản phẩm được xuất kho đem bán. Khi sản phẩm đã được vận chuyển hoặc phân phối đến tay khách hàng, chi phí này được ghi thành tiêu phí trong báo cáo thu nhập như một phần của giá vốn hàng bán.

Nhóm thự hiện: HPT

Lớp: T13 KK1

Trang: 2

Đảm bảo sản xuất và số lượng công nhân khi nhu cầu thay đổi. điều chỉnh sản xuất nhanh. Do đo khi tồn kho càng cao thì càng gây ra sự lãng phí. . . xây dựng các nguồn nguyên liệu có chất lượng cao không cần giữ tồn kho chống lại các gián đoạn trong cung cấp. .Làm ổn định mức sản xuất của đơn vị trong khi nhu cầu biến đổi. chi phí cho các thủ tục giấy tờ. Điều này dẫn đến tồn kho Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 3 . Với cách nhìn nhận như vậy các nỗ lực đầu tư sẽ hướng vào một hệ thống sản xuất linh hoạt. + Giữ quan hệ tốt với ngưới cung cấp. + Giảm thời gian đặt hàng và giảm thời gian sản xuất làm cho một công ty có thể phục vụ tốt khách hàng vẫn có mức tồn kho thấp. thiết lập quan hệ rất tốt với nhà cung ứng để có thể đặt hàng sản xuất và mua sắm thật nhanh với qui mô nhỏ.Tồn kho để giảm thời gian cần thiết đáp ứng nhu cầu.Phân bố chi phí cố định cho các đơn hàng hay lô sản xuất khối lượng lớn. 2.Bảo vệ công ty trước các sự kiện làm đình trệ sản xuất. đặt hàng qui mô lớn có thể bù đắp những lãng phí mà tồn kho cao gây ra. hệ thống sản xuất sẽ cần đến lớp đệm lót tồn kho.Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi ** Nguyên nhân gây ra tồn kho: . Khi nhu cầu biến đổi mà hệ thống sản xuất có điều chỉnh khả năng sản xuất của mình. Hiệu quả sản xuất. . có thể giảm quy mô cho các đơn hàng và giảm tồn kho. lao động. Các khuynh hướng sản xuất với mức tồn kho thấp: Tồn kho là cần thiết trên các phương diện sau: . . Vậy bao nhiêu tồn kho là hợp lý? Vậy một công ty muốn sử dụng các nguồn lực của nó hợp lý sẽ tìm cách triệt tiêu dần các lý do để lưu dữ tồn kho. .Đảm bảo sự mềm dẻo trong hệ thống sản xuất.Rút ngắn thời gian cần thiết để hệ thống sản xuất đáp ứng yêu cầu. Tồn kho với bất kỳ lý do nào đó củng thể hiện một nguồn tạm thời nhàn rỗi. . + Giảm chi phí đặt hàng. thời gian vận hành sản xuất dài để sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị.Tồn kho củng có thể tồn tại trong các kho của công ty và cũng có thể tồn tại trên các chuyến vận chuyển với tu cách là tồn kho trong vận chuyển.Bảo vệ đơn vị trước những dự báo thấp về nhu cầu. Sự tích lũy quá mức tồn kho có thể dẫn đến việc giảm hiệu quả sản xuất.

Giá trị và thời hạn bổ sung sẽ được điều chỉnh phù hợp với mức tồn kho đáp ứng nhu cầu.Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi cao. ** Chi phí tồn kho. . Chi phí về vốn: đầu tư vào tồn kho phải được xét như tất cả cơ hội đầu tư ngắn hạn khác. song cách nhìn nhận về vấn đề có thể theo những chiều hướng khác nhau. các đơn vị tồn kho đã tiêu dùng sẽ được bổ sung. Trong điều kiện nhất định. Tồn kho nhiều kỳ: gồm các mặt hàng duy trì tồn kho đủ dài. kiểu nhu cầu mà nó phục vụ. chi phí của món hàng. đầu tư vào hàng tồn kho phải chấp nhận phí tổn cơ hội về vốn. mức độ kiểm soát mong muốn. còn một số khoản chi phí khác thì giảm. Phí tổn cơ hội của vốn đầu tư vào tồn kho là tỷ Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 4 .Các chi phí tăng lên khi tăng tồn kho: Chi phí tồn trữ: Là những chi phí phát sinh có liên quan đến việc tồn trữ. Trong điều kiện nguồn vốn có hạn. việc lựa chọn phương pháp kiểm soát tồn kho phụ thuộc vào thời gian mà công ty có ý định lưu giữ tồn kho. bỏ lỡ có hội thu lợi nhuận. tồn kho thấp sẽ tốn kém chi phí trong việc đặt hàng. Khi gia tăng tồn kho sẽ có hai khuynh hướng chi phí trái ngược nhau: một số chi phí này thì tăng. Như vậy. trong những điều kiện nhất định lượng tồn kho hợp lý cần được xét một cách toàn diện. Rõ ràng.Mặc dù cùng mục tiêu giảm thấp các phí tổn liên quan đến tồn kho. Do đó cần phân tích kỹ lưỡng chi phí trước khi đến một phương thức hợp lý nhằm cực tiểu chi phí liên quan đến hàng tồn kho. 3. Tồn kho nhiều kỳ phổ biến hơn tồn kho một kỳ. Phân loại tồn kho và các chi phí: Tồn kho trong các công ty có thể duy trì liên tục và cũng có thể tồn tại trong thời gian ngắn không lặp lại. tồn kho quá cao sẽ làm tăng chi phí đầu tư vào tồn kho. chuyển đổi lô sản xuất. giữ mức tồn kho không chỉ bằng một cách. Trên cơ sở đó người ta có thể chia tồn kho thành hai loại: Tồn kho một kỳ: bao gồm các mặt hàng mà nó chỉ dự trữ một lần trong một thời kỳ nhất định (thường là thời gian ngắn) mà không có ý định tái dự trữ sau thời ký đó.

nguy cơ hư hỏng. hư hỏng: tồn kho càng tăng. các hình thức đặt hàng. . nhưng chúng ta đặt hàng ít lần trong năm thì chi phí đặt hàng hàng năm sẽ thấp hơn.. nó có thể bị đánh thuế. phân phối các đơn hàng của khách hàng gia tăng thì khả năng đáp ứng những thay đổi các đơn hàng của khách hàng yếu đi. chống ẩm. làm lạnh. chi phí sử dụng các thiết bị phương tiện trong kho (giữ nóng.. nên tồn kho tăng chi phí thuế sẽ tăng. Chi phí về chất lượng của lô hàng lớn: Khi sản xuất những lô hàng có kích thước lớn sẽ tạo nên tồn kho lớn. đơn vị có thể phải tốn chi phí bảo hiểm. mất mát hàng hoá càng lớn. Chi phí cho sự phối hợp sản xuất: Do lượng tồn kho quá lớn làm cản trở qui trình sản xuất nên nhiều lao động được cần đến để giải toả sự tắc nghẽn. Khi chúng ta sản xuất một lô hàng sẽ phát sinh một chi phí cho việc chuyển đổi qui trình do sự thay đổi sản phẩm từ giai đoạn trước sang giai đoạn tiếp theo. Nếu kích thước lô hàng nhỏ hơn có thể giảm được lượng kém phẩm chất.) Thuế và bảo hiểm: chi phí chống lại các rủi ro gắn với quản lý hàng tồn kho. một số sẽ bị hỏng và một số lượng chi tiết của lô sản xuất sẽ có nhược điểm. giải quyết những vấn đề tắc nghẽn liên quan đến sản xuất và lịch trình phối hợp. tiền lương nhân viên quản lý kho. Hao hụt. hao hụt. Đây cũng là một khoản chi phí liên quan đến tất cả các tồn kho ở mức độ khác nhau. Kích thước lô hàng càng lớn thì tồn kho vật tư càng lớn. Chi phí kho: bao gồm chi phí lưu giữ tồn kho: chi phí kho bãi.Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi suất sinh lợi của dự án đầu tư có lợi nhất đã bị bỏ qua. Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 5 ..Thời gian cần để sản xuất. chi phí này sẽ tăng khi tồn kho tăng. Chi phí cho việc đáp ứng khách hàng: Nếu lượng bán thành phẩm tồn kho quá lớn thì nó làm cản trở hệ thống sản xuất.Các chi phí giảm khi tồn kho tăng: Chi phí đặt hàng: Bao gồm những phí tổn trong việc tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu từ nhà cung cấp. Tồn kho là một tài sản. và chấp nhận phí tổn cơ hội cao. Trong vài trường hợp. thời giải toả tồn kho dài. Sự gia tăng tồn kho làm tăng vốn cho tồn kho.

sản phẩm không bán được có thể phải thanh lý và giá thu hồi có thể nhỏ hơn chi phí. Chi phí mua hàng: Khi mua nguyên vật liệu với kích thước lô hàng lớn sẽ làm tăng chi phí tồn trữ nhưng chi phí mua hàng thấp hơn do chiết khấu theo số lượng và cước phí vận chuyển cũng giảm.PD)Cu Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 6 . Chi phí chất lượng khởi động: Khi chúng ta bắt đầu sản xuất một lô hàng thì sẽ có nhiều nhược điểm trong giai đoạn đầu. Việc tiêu dùng một mặt hàng nào đó được ước lượng bằng một dãy phân bố xác suất. bằng chi phí trừ đi giá trị thu hồi. Kích thước lô hàng càng lớn thì có ít thay đổi trong năm và ít phế liệu hơn. Để khắc phục tình trạng này. Nếu thiếu hụt nguyên vật liệu cho sản xuất có thể bao gồm những chi phí của sự phá vỡ qui trình sản xuất này và dẫn đến mất doanh thu. 1. PD sẽ là giá trị phân bổ xác suất tư nhu cầu cao nhất có thể. người ta phải có dự trữ bổ sung hay gọi là dự trữ an toàn. Lượng dự trữ được phép tăng lên từng nào mà PDCo > (1. vật liệu không đạt đặc tính. Nếu dự trữ không đầy đủ. như công nhân có thể đang học cách thức sản xuất. Nếu dự trữ quá mức. Công ty sẽ không thể mua thêm mặt hàng này nếu trong lần đầu tiên dự trữ không đủ. Tồn kho một kỳ: Tồn kho chỉ duy trì tồn kho một lần không lặp lại.Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi Chi phí thiếu hụt tồn kho: Mỗi khi chúng ta thiếu hàng tồn kho NVL cho sản xuất hoặc thành phẩm cho khách hàng. có thể chịu một khoản chi phí như là sự giảm sút về doanh số bán hàng và gây mất lòng tin đối với khách hàng. Có thể coi đây là phí tổn của việc giự trữ quá mức Cu. máy móc lắp đặt cần có sự điều chỉnh. Có thể coi đây là chi phí cơ hội cho việc không lưu giữ cho sản phẩm này. trong trường hợp phải đáp ứng nhu cầu có ít nhiều sự không chắc chắn có thể đẫn đến sự không đáp ứng nhu cầu hoặc dư thừa. Nếu gọi PD là xác suất nhu cầu vượt quá một số đơn vị nhất định. II/ PHÂN TÍCH BIÊN TẾ TỒN KHO. khi có nhu cầu công ty sẽ mất một lượng lợi nhuận Co bằng giá bán đi trừ đi chi phí sản phẩm.

Nhu cầu độc lập có thể là sản phẩm hoàn thành được bán để dùng vào sửa chữa hay lắp ráp cho các dịch vụ khác hay tiêu dùng. vùa phục vụ nhu cầu phụ thuộc. 2. . 2. bao gồm: . còn hệ thống tồn kho phụ thuộc cung cấp nhu cầu bên trong. Sự khác nhau của hệ thống tồn kho phục vụ nhu cầu độc lập và phụ thuộc: Hệ thống tồ kho độc lập cung cấp cho các nhu cầu bên ngoài.Nói chung biểu hiện nhu cầu từ các mũi tên vào trong sơ đồ dòng vật liệu các liên kết trong phạm vi hệ thống.1. . Vì vậy tồn kho mang tính phụ thuộc.3.Mức độ ở các đầu ra của hệ thống phụ thuộc vào mức sử dụng các yếu tố đầu vào.Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi Khi tăng D thì PD giảm dần và hai vế sẽ cân bằng tại giá trị PD* ở mức giá trị xác suất tích lũy này sẻ có mức dự trữ hiệu quả. 2.Có thể có các mặt hàng vừa phục vụ nhu cầu độc lập. Tồn kho nhiều kỳ: Tồn kho nhiều kỳ có thể tiến hành trên cơ sở xem xét tồn kho này phục vụ cho nhu cầu độc lập hay nhu cầu phụ thuộc.2.Nhu cầu độc lập thường là nhu cầu ở đầu ra của hệ thống. Các nhu cầu phụ thuộc: Là nhu cầu liên quan trực tiếp với sản xuất mặt hàng khác hoặc cho mặt hàng khác. nó không thể biết chắc và phải dự đoán. . chi tiết cần thiết cho các mặt hàng khác.Nhu cầu độc lập thường xuất phát từ bên ngoài. PD*Co = (1-PD*)Cu PD* = Cu/( Cu + Co) 2. . các nhu cầu phụ thuộc được tính từ bộ phận lắp ráp. Tính độc lập được nói đến ở đây là nhu cầu mà tồn kho dự định cung cấp phát sinh một cách độc lập với việc lưu giữ tồn kho. . Thay vì phải dự đoán như nhu cầu độc lập. nhu những chi tiết để lắp ráp Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 7 . Ngược lại nhu cầu ở đầu vào phụ thuộc vào nhu càu đầu ra.Nhu cầu NVL. Các nhu cầu độc lập: Nhu cầu độc lập là nhu cầu về một mặt hàng xuất phát từ người sử dụng bên ngoài tổ chức có tồn kho.

Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi thành phẩm vừa bán ra như một phụ tùng thay thế. xuất. Trong quản trị hệ thống tồn kho này. Toàn bộ tồn kho chia làm hai phần. phần dự trữ cho thời kỳ đặt hàng sắp xếp và có đánh dấu. 3. phần “làm việc” là phần Nhóm thự hiện: HPT Q= EOQ Lớp: T13 KK1 Trang: 8 . Mức đặt hàng này xác định tuỳ thuộc vào thời gian đặt hàng (Lt) và mức sử dụng bình quân ngày đêm. Số lượng cố định cho mỗi lần bổ sung sẽ được đề cập việc xác định quy mô đặt hàng tối ưu EOQ nhằm cực tiểu hoá chi phí. vấn đề cơ bản còn lại là làm sao để biết rằng tồn kho đã giảm tới mức đặt hàng lại chưa và thực hiện đặt hàng. Mức tồn Lr Thời gian ( Lt ) Các đơn hàng sẽ được đặt tới khi tồn kho giảm tới mức đặt hàng lại (Lr). tồn kho. Hệ thống tồn kho số lượng cố định thích hợp với các mặt hàng có mức tiêu dùng tương đối cố định. Trong trường hợp này người ta coi như đó là tồn kho nhu cầu độc lập. Hệ thống số lượng cố định: Là hệ thống tồn kho mà nó sẽ thêm cùng giá trị được thiết lập trước vào tồn kho của một mặt hàng mỗi lần nó được bổ sung. có thể thực hiện bằng tay hay bằng máy. Việc này có thể làm bằng hai cách: + Một là.1. + Hai là. Các hệ thống tồn kho phục vụ nhu cầu độc lập: 3. ngoài ra còn có thể cộng thêm mức tồn kho bảo hiểm. sử dụng hệ thống tồn kho “ hai túi”. cập nhật liên tục các số liệu nhập.

giảm các thủ tục và tăng khối lượng mua để hưởng chiết khấu giảm giá khối lượng lớn. Như vậy số lượng sẽ biến đổi tuỳ theo mức sử dụng. không thực hiện đặt hàng và chờ đến kỳ kiểm tra sau.3. 3. Hệ thống tồn kho thời gian định trước Hàng tồn kho sẽ được bổ sung sau các khoảng thời gian xác định trước.Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi còn lại. Mức tồn kho sẽ được kiểm tra theo khoảng thời gian định trước một cách thường xuyên. thường là những mặt hàng mua sắm cùng thời gian và cùng một nguồn. Hệ thống này có những đặc điểm của hai hệ thống trước. do đó có thể xác định đơn hàng bình quân cho mỗi nhóm hàng theo giá trị hiệu quả. Số lượng tồn kho mỗi kỳ sẽ là giá trị cần để nâng tồn kho lên giá trị lớn nhất.2. 3. đặt hàng theo nhóm hàng giảm chi phí vận chuyển. Tồn kho Imax L1 T Thời gian Hệ thống sử dụng tốt với các mặt hàng cùng bổ sung một lấn. Tồn kho sẽ đựoc kiểm tra sau một khoảng thời gian định trước. Hệ thống tồn kho xác định trước giá trị tối đa và tối thiểu.Max còn gọi là hệ thống S (system) tránh đặt hàng với số lượng nhỏ so với mức hiệu quả. Hệ thống Min – Max Hệ thống Min. Nếu mức tồn kho cao hơn mức tối thiểu. Đơn hàng sẽ được đặt nếu mức tồn kho xuống thấp hơn mức tối thiểu. nhóm hàng có thể thiết lập. Tần suất các đơn đặt hàng của mỗi mặt hàng. Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 9 . Đơn đặt hàng được thiết đặt khi sử dụng hết phần “làm việc” bước sang phần dự trữ đã đánh dấu.

Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi Tồn kho Imax Imin Hệ thống tồn kho thích hợp với những mặt hàng không đắt tiền. nhờ đó đại diện của người cung cấp định kỳ thăm kho và kiểm tra tồn kho đang lưu giữ và bổ sung đén mức cần thiết.4. Thời gian Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 10 . 3. Hệ thống phân bổ ngân sách Trong phạm vi ngân sách phân bổ cho tồn kho. Một số công ty có thể hợp đồng với người cung cấp. cửa hàng thực phẩm. do đó giữ tồn kho có thể ít tốn kém hơn các thủ tục kiểm soát chặt chẽ tồn kho để biết sẵn có bao nhiêu. cửa hàng giới thiệu sản phẩm. 4. Số lượng chủng loại hàng là số lượng từng loại hàng hoá dự trữ trong năm. Từ đó xây dựng các phương pháp dự báo. nhằm xác định mức độ quan trọng của hàng hóa tồn kho khác nhau. Phân loại ABC: Kỹ thuật phân tích ABC thường được sử dụng trong phân loại hàng hóa tồn kho. chuẩn bị nguồn lực và kiểm soát tồn kho cho từng nhóm hàng khác nhau. người mua hàng của công ty có thể quyết định mua các mặt hàng tồn kho thích hợp. Trong kỹ thuật phân tích ABC phân loại toàn bộ hàng hóa dự trữ của đơn vị thành 3 nhóm hàng: Nhóm A. Căn cứ vào mối quan hệ giá trị hàng năm với số lượng chủng loại hàng. Giá trị hàng hoá dự trữ hàng năm được xác định bằng tích số giữa giá bán một đơn vị hàng hoá với lượng dự trữ hàng hoá đó trong năm. nhóm B và nhóm C. Hệ thống phân bổ ngân sách có thể sử dụng ở các cửa hàng bán lẻ.

Không chỉ xe Mỹ. các xe Ford F-150 vây kín khu vực gần nhà máy lắp ráp của Ford ở Detroit.− chiếm khoảng 50 Sơ đồ: Phân loại hàng hóa tồn kho 5. Tình hình tương tự diễn ra tại các bãi hàng và bến cảng ở Valencia. ô tô nhập khẩu. nhưng số lượng 55% tổng số lượng hàng dự trữ. Anh quốc. Mỹ. giá chủng loại chúng chỉ chiếm khoảng 30% tổng số hàng dự trữ. cũng đang gây chật chỗ tại cảng Long Beach. đợi ngày được các đại lý “rước” đi. thất bại trong việc dự trữ hàng tồn kho: Tình trạng doanh số tiêu thụ ô tô trên toàn thế giới lao dốc đang buộc các nhà sản xuất phải bố trí xe tồn kho ở bất cứ nơi nào có thể. chiếm từ 70 15% lượng hàng dự trữ. Land Rover và Jaguar đang phải xếp xe kín bên ngoài nhà máy ở Liverpool. Tây Ban Nha và Anh quốc. chiếm từ 15 trữ. chủ yếu từ Nhật.− mặt số lượng. chủng loại thì chỉ chiếm khoảng 10 Nhóm B: Bao gồm những loại hàng hoá dự trữ có− 25% so với tổng giá trị hàng dự− trị hàng năm ở mức trung bình. Trong khi đó. Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị thấp. Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 11 .Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi Nhóm A: Bao gồm những hàng hóa dự trữ có giá trị−80% so với tổng giá trị hàng hoá sự trữ. nhưng về− hàng năm cao nhất. nhưng về số lượng.Thành công. như Nissan sử dụng cả đường thử xe của nhà máy ở Anh. giá− trị dự trữ chỉ chiếm khoảng 5% so với tổng giá trị hàng dự trữ.

cải tiến sản phẩm lỗi thời… 6. từ giữa tháng 12. Yêu cầu này nhằm đảm bảo tính bảo mật và khả năng hoàn thành kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong một môi trường đầy cạnh tranh.000 tấn.300-15. Các bạn không nên đánh y chang những thông tin có ở trong sách vào bài làm của mình. Sau một thời gian tăng giá mạnh.2009.Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi Honda sẽ tạm dừng sản xuất tại nhà máy ở Swindon. Honda và đồng hương Nhật Bản Toyota đều đang thực hiện kế hoạch cắt giảm mạnh sản lượng ở Nhật Bản và một số nước khác. Trong khi chi phí cho việc dự trữ hàng hóa có thể diễn đạt dễ dàng bằng những con số cụ thể.00019. + Các bạn nói về cơ sở lí luận của hệ thống tồn kho quá nhiều nhưng chưa tập trung nhiều về hệ thống tồn kho. thì mức độ rủi ro tương xứng với từng mức dự trữ lại rất khó xác định chính xác. Tồn kho lớn đã kéo theo những ảnh hưởng về giá. Làm hỏng kế hoạch sản xuất. từ đó vận dụng rút ra cái khái quát cốt lõi đối với vấn đề mà các bạn phân tích . Việc quản lý và đưa ra các quyết định về lượng dự trữ hàng tồn kho cũng đòi hỏi thẩm quyền ở cấp độ thích hợp. Anh quốc. chi phí thanh lý hàng tồn kho hay chi phí hao hụt. Không cung cấp được lượng hàng hóa khi cần thiết không chỉ làm mất khách hàng tại thời điểm điểm hiện tại . mà còn có thể mất luôn những đơn đặt hàng trong tương lai. Cuối năm 2008 và đầu năm 2009. và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh chung của doanh nghiệp. các xe tồn kho của Honda nằm phủ bụi chờ ngày xuất khẩu.100 đồng/kg so với mức 18. Đánh giá lý luận về: Từ lý luận ta thấy cần cân bằng giữa chi phí và rủi ro trong việc dự trữ lượng hàng tồn kho. kéo dài kế hoạch đóng cửa nhà máy đã công bố trước Giáng sinh ra thành 4 tháng. giá đường đã bắt đầu giảm. Tình trạng hàng tồn kho quá lâu cũng làm gia tăng chi phí của doanh nghiệp như chi phí dự trữ. vì nó ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả tồn kho. Hiện giá đường trắng loại I tại kho chỉ còn 14. các bạn nên xem lại phần này . mất sự linh hoạt. điều này là không cần thiết. trong tháng 4 và 5 tới. Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 12 . Dự trữ ít hoặc không có hàng dự trữ: cũng rủi ro như: mất sự tín nhiệm của khách hàng. Dự trữ hàng: tiềm ẩn rủi ro.000 đồng/kg trước đó. khi doanh nghiệp ngành đường tồn kho gần 100. Lý thuyết cung cấp để cho các bạn hiểu .

Fax: 05113. Thứ hai.Phường Hòa Cường Bắc-Hải Châu-Đà Nẵng. bàn ghế cho dây chuyền sản xuất là như thế nào?) + Bố trí mặt bằng theo kiểu nào? ( theo sản phẩm.Mã số thuế: 0400578011 . Thứ nhất. theo phương thức chế tạo hay theo vị trí cố định) + Tương tự đối với nhà xưởng thì có những yêu cầu gì? Dây chuyền sản xuất được lắp đặt như thế nào. mô tả và phân tích về hệ thống tồn kho của doanh nghiệp ( các bạn nên xem lại định nghĩa về hệ thống tồn kho để biết được chúng ta cần mô tả và phân tích cái gì trong hệ thống tồn kho.Email: Tinkimchi@gmail. . nội dung liên quan đến phần chúng ta cần trình bày Thứ ba. Do vậy. nhà xưởng đến dây chuyền sản xuất sản phẩm. .Điện thoại: 05113.) I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH-MTV TÍN KIM CHI 1. giới thiệu về công ty. . thiết bị.Tên công ty: Công ty TNHH-MTV Tín Kim Chi.MTV TÍN KIM CHI Phần II này có 3 nội dung mà các bạn cần làm.HỆ THỐNG TỒN KHO TẠI CT TNHH . bữa đó mình có chỉ cho các bạn rồi nhưng hình như các bạn chưa hiểu rõ.Quá trình hình thành và phát triển.601635 . .Tên giao dịch: Công ty TNHH-MTV Tín Kim Chi.Trụ sở: 49/99 Núi Thành. Công ty TNHH-MTV Tín Kim Chi trước đây là một Công ty phân phối các mặt hàng về sữa. Các bạn cần tham khảo thêm tài liệu về môn học này.com Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 13 . các bạn cần mô tả và phâc tích thêm đối với + Bố trí mặt bằng của công ty( cách bố trí lắp đặt máy móc.631292 ..Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi PHẦN II . mô tả và phân tích về hệ thống sản xuất của doanh nghiệp từ bố trí mặt bằng.

Sữa TTT NC không đường VNM 1lít… . . liên kết với các đại lý.Sữa tươi như: STT Dau Milk VNM 180 ml. mở rộng kinh doanh. Công ty chuyên mua bán các loại thuộc mặt hàng sữa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng. . Dielac mama 400gr. 2.. 3. cửa hàng trên toàn thành phố Đà Nẵng. Ngoài ra công ty còn tiêu thụ mặt hàng cà phê Denmoment HG 140 g. Nhiệm vụ của công ty. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh. . Chức năng. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.2.Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi Với uy tín chất lượng sản phẩm đạt được như hiện nay công ty ngày càng có xu hướng phát triển thuận lợi hơn trong tương lai. Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 14 . . mở rộng thị trường. bảo vệ an ninh. 3.1.Sữa chua cam hộp 100 ml. làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước. tăng cuờng hợp tác. .. .1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH-MTV Tín Kim Chi. 2. Công ty chuyên mua bán các mặt hàng chủ yếu là sữa đầy đủ các chủng loại kích cở. . 2.Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch của công ty.Bảo tồn và khai thác có hiệu quả nguồn vốn.Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký. sữa chua dâu hộp 100 ml.Thực hiện cam kết hợp đồng mua bán. Cơ bản là các nhóm sau. cà phê moment 3 in 1 túi Stick 384 g… Tất cả các mặt hàng điều có đặc điểm chung đa dạng về chủng loại để khách hàng dễ lựa chọn phù hợp với độ tuổi và sở thích.Làm tôt công tác bảo vệ môi trường bảo vệ tài sản xã hội. là nhà phân phối cho hãng sữa VINAMILK nhằm đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến nhà tiêu dùng.Sữa bột Gồm nhiều loại như: Dielac alpha Step HT 400 gr.

5. Thuận lợi: Công ty có đội ngủ công nhân viên giàu kinh nghiệm. Các mặt hàng của công ty kinh doanh hầu hết không phụ thuộc vào mùa vụ. Đặc biệt nhân viên tiếp thị sản phẩm là nhân viên của công ty VINAMILK đưa xuống làm việc.2. Thuận lợi và khó khăn của công ty. nhiệt tình với công việc. Đặc điểm nguồn hàng. chức năng. Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 15 . Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức như sau. 4. nên công ty ít tốn chi phí tiếp thị sản phẩm. Giám Đốc Phòng trưng bày và bán hàng Phòng tổng hợp Kho hàng Bộ phận kế toán Bộ phận Marketing Thủ quỹ Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng 5. Thị trường tiêu thụ của công ty khá rộng bao gồm cả thành phố Đà Nẵng và một số huyện lân cận thuộc tỉnh Quảng Nam. Nguồn hàng cua công ty nhập vào từ nhà cung cấp chính là công ty sữa VINAMILK Việt Nam. Tuy nhiên vào mùa hè sẽ được tiêu thụ mạnh đói với các mặt hàng sữa chua và sữa tươi. thời tiết.Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi 3. điều hành quản lý theo phương thức trực tuyến.1. Cơ cấu tổ chức. Cơ sở vật chất khá hiện đại nhờ có sự đầu tư từ công ty sữa VINAMILK Việt Nam.

Qui trình mua hàng của Nhà Phân Phối từ Vinamilk được thực hiện theo các bước sau: . chỉ tiêu tồn kho theo ngày… để làm đơn đặt mua hàng. nhập hàng về.Khi xe hàng về. Khó khăn: Sự cạnh tranh của các công ty khác trên địa bàn thành phố như công ty Mể Cốc.Kế toán đặt đơn mua hàng ở trạng thái đặt hàng cho Vinamilk (Opened Order). . Do tính chất của hàng kinh doanh có nhiều mặt hàng có số ngày sử dụng ngắn nếu tiêu thụ chưa hết sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của công ty. chuyển PO Confirmed xuống NPP thông qua công cụ chuyển file dữ liệu (Integration Tool) . 1. giao hàng cho NPP. Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 16 . quản lí Nhà Phân Phối và Sale Sup lấy các thông tin từ kế toán. Thủ Kho sẽ chuyển Hoá đơn đỏ cho Kế Toán. công ty Toàn Thành… Trong thời gian vừa qua do ảnh hưởng của vụ sữa có nhiều Milemin gây chết người ở Trung Quốc cũng làm lượng sản phẩm tiêu thụ có phần chậm lại. lịch sử bán hàng. thủ kho bao gồm: Tồn kho hiện tại. 5. Hiện nay giá sữa trong nước khá cao trong khi đó giá sữa nước ngoài nhập vào thì thấp hơn làm giảm sức mua đối với mặt hàng sữa trong nước. nhập hoá đơn mua hàng . II/ HỆ THỐNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY. Sau khi nhập hàng xong. Bên cạnh đó chính sách khuyến mãi của nhà cung cấp luôn được ưu đãi.Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi Mặt hàng kinh doanh đa dạng chủng loại phù hợp với người tiêu dùng. Thủ Kho sẽ kiểm hàng và nhập hàng theo Hoá Đơn đỏ của văn phòng Vinamilk. . thực hiện tạo PO Confirmed xác nhận số lượng sẽ ra hoá đơn.Hệ thống trung tâm Vinamilk nhận đơn đặt hàng của NPP. Phân hệ mua hàng tại công ty: Phân hệ Mua Hàng dùng trong việc Nhà Phân Phối đặt hàng.Đến chu kì đặt hàng (thường 2 ngày). dùng công cụ chuyển file dữ liệu (Integration Tool) để chuyển đơn đặt hàng lên hệ thống trung tâm Vinamilk.2.

Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 17 .Kế Toán kiểm tra các PO Confirmed trong Solomon với Hoá Đơn đã nhập. Nếu có sai sót kế toán điều chỉnh lô “Nhập hàng / Nhập Hóa Đơn” theo Hoá Đơn nhập và cập nhật công nợ Nhà Cung Cấp.Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi .

Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi Qui Trình áp dụng trong phân hệ Mua Hàng Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 18 .

Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 19 .

theo dõi công nợ mua hàng. . .Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi 2.Kế toán theo dõi trạng thái đang đơn mua hàng đã nhân.Thực hiện thanh toán thông qua chuyển khoản hoặc thanh toán trực tiếp cho Vinamilk. in ra báo cáo công nợ cần phải thanh toán cho Vinamilk. thanh toán công nợ mua hàng được thực hiện theo các bước sau: .Kế toán nhận phiếu Uỷ Nhiệm Chi của ngân hàng hoặc chứng từ xác nhận thanh toán của Vinamilk để nhập thanh toán công nợ mua hàng vào Solomon. . Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 20 . xem.Kiểm tra lại các báo cáo theo dõi công nợ mua hàng. Qui trình thanh toán Nhà cung cấp: Qui trình quản lí.

Kế toán nhập đơn đặt hàng của KH vào Solomon. Bảng kê các đơn giao hàng. Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 21 .Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi 2. giao đủ…) cho kế toán. Thực hiện báo cáo giao hàng (Có chỉnh sửa. đi giao hàng cho khách hàng theo các chứng từ được in ra. nộp cho Nhân viên kế toán. Kế Toán thực hiện điều chỉnh hàng theo báo cáo của Nhân viên giao hàng (nếu có). Công Nợ cho các đơn hàng. Kiểm tra các báo cáo theo dõi bán hàng. Việc bán hàng được thực hiện theo các bước sau: Nhân viên bán hàng làm đơn đặt hàng theo yêu cầu của khách hàng. Cập nhật Kho. quản lí bán hàng và giao hàng. trả hàng. Phân hệ bán hàng Phân hệ Bán Hàng dùng cho việc Nhà phân phối nhập các giao dịch bán hàng. In ra các chứng từ cho Nhân viên giao hàng: Phiếu xuất hàng. Nhân viên giao hàng xuất hàng tại kho. Phiếu giao nhận & thanh toán.

Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 22 .

Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi Quá trình phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 23 .

mức độ đầu tư vào lượng hàng tồn kho của các nhà sản xuất có khuynh hướng phụ thuộc vào khả năng phân phối và lượng hàng dự trữ cũng có nhiều khác biệt. cùng với việc quan sát động thái thị trường. chương trình khuyến mãi. ưu tiên dự trữ những mặt hàng bán chạy. Tính toán lượng đặt hàng và xác định thời điểm đặt hàng: Thời gian từ lúc đặt hàng đến nhận hàng doanh nghiệp phải tính trước để không bị động. Hoạch định cung ứng: ngoài việc phân tích và dự đoán nhu cầu tiêu thụ. Để chủ động nguồn hàng nhưng vẫn không bị thua lỗ từ tồn kho lớn.Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi PHẦN III – MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT Đối với phần này các bạn cần xem xét hệ thống tồn kho của công ty hiện tại có ưu . đơn hàng chưa giải quyết… Đồng thời. nhược điểm gì và các bạn rút ra được kinh nghiệm gì cho bản thân đối với những ưu. Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 24 . nhược điểm đó. doanh nghiệp cần đánh giá công suất sản xuất. năng lực tài chính và khả năng cung ứng hàng hóa (đầu vào) từ đối tác. các doanh nghiệp cần duy trì mức dự trữ vừa phải. Nhà phân phối sỉ hoặc lẻ chỉ dự trữ hàng tồn kho dưới một dạng duy nhất là sản phẩm hoàn chỉnh chờ được tiêu thụ. Ngoài ra. biết xác định thời điểm đặt hàng. theo dõi kế hoạch phát triển sản phẩm mới. Nếu các yếu tố trên đều theo hướng thuận lợi và doanh nghiệp kinh doanh trong môi trường không nhiều biến động thì họ chỉ cần duy trì tồn kho ở mức tối thiểu. lượng tồn kho thực tế. doanh nghiệp có thể nhờ phần mềm kế toán hàng tồn kho hỗ trợ các công đoạn thu thập dữ liệu để có thông tin chuẩn xác hơn cho công tác dự báo. thông tin phản hồi mà doanh nghiệp có những điều chỉnh và dự báo về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong tương lai. Vì vậy các doanh nghiệp: Nắm bắt nhu cầu: Đó là việc tập hợp các số liệu (cả số lượng lẫn giá trị) về lượng hàng bán ra trong thực tế.

quản lý marketing và quản lý tài chính phải có tầm nhìn chiến lược trong tương lai chính xác giảm bớt rủi ro. đặc biệt các doanh nghiệp thương mại các doanh nghiệp sản xuất phải dự trữ một lượng hàng tồn kho phù hợp với từng giai đoạn khác nhau trong toàn bộ quá trình sản xuất từ nguyên liệu. Nhóm thực hiện: HPT Nhóm thự hiện: HPT Lớp: T13 KK1 Trang: 25 .Quản trị hoạt động sản xuất Hệ thống tồn kho tại Cty TNHH – MTV Tín Kim Chi KẾT LUẬN Chính sách tồn kho rất quan trọng buộc cho các nhà quản lý sản xuất. Vì thế. tính toán để cân bằng giữa chi phí và rủi ro trong việc dự trữ lượng hàng hóa tồn kho ít hay nhiều rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful