Giáo án Tin học 10

Chương 1:
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Tiết 1:

Bài 1: TIN

HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
• Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng nội dung và phương pháp nghiên
cứu riêng. Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu vừa là công cụ.
• Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội.
• Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính.
• Biết được một số ứng dụng của tin hoc và máy tính điện tử trong các hoạt động của
đời sống.
2. Kĩ năng:
3. Thái độ:

II/ Đồ dùng dạy học.
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK.
2. Chuẩn bị của HS: SGK.

III/Hoạt động dạy – học
1. Kiểm tra bài cũ: bỏ qua
2. Nội dung bài mới:
Nội dung bài giảng

1. Sự hình thành và phát triển của tin
học
- Ngành tin học được hình thành

Hoạt động của GV và HS
GV: Đặc vấn đề đối với học sinh: Những hiểu biết
ban đầu của các em về tin học? Khi chưa tiếp xúc
với tin học, các em nghĩ đi học tin học sẽ học được
những gì?
HS: Trả lời câu hỏi của GV
GV: Giới thiệu sơ lượt về ngành tin học
GV: Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển
của tin học:
Thực tế cho thấy ngành tin học ra đời chưa được
bao lâu nhưng những thành quả mà nó mang lại cho
loài người thì vô cùng lớn lao. Cùng với tin học hiệu
quả công việc tăng lên rõ ràng nhưng cũng chính từ
nhu cầu khai thác thông tin của con người đã thúc
đẩy tin học phát triển.
Hãy kể những ngành trong thực tế có sự trợ giúp
của tin học?
HS: Trả lời câu hỏi.

và phát triển thành một ngành
khoa học với các nội dung, mục
tiêu phương pháp nghiên cứu
riêng
- Ngành tin học ngày càng có
nhiều ứng dụng trong hầu hết các
lãnh vực hoạt động của xã hội
loài người.
- Ngành tin học gắn liền với việc GV: Nhắc đến tin học chúng ta thường nghĩ ngay
phát triển và sử dụng máy tính đến cái gì?
điện tử.
HS: Trả lời câu hỏi
2. Đặc tính và vai trò của máy tính GV: Trong tất cả chúng ta, chắc chắn một điều rằng.
Không ai không biết đến máy tính điện tử (từ những
-1-

Giáo án Tin học 10
chiếc máy tính đơn giản như máy tính bỏ túi đến
điện tử
- Có thể “làm việc không mệt những máy tính phức tạp như máy vi tính). Dựa vào
mỏi” trong suốt 24giờ /ngày.
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh và
ngày càng được nâng cao.
- Là một thiết bị có độ chính xác
cao.
- Có thể lưu trữ một lượng lớn
thông tin trong môt không gian
rất hạn chế.
- Giá thành máy tính ngày càng
hạ.
- Máy tính ngày càng gọn nhẹ và
tiện dụng.
Các máy tính có thể liên kết với nhau
thành một mạng máy tính.

những hiểu biết đó hãy cho biết công dụng và đặc
điểm nổi bật của máy tính điện tử?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Dựa vào những hiểu biết về máy tính điện tử.
Các em hãy nêu nhưng ưu điểm nổi bật của máy tính
điện tử?
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Chú ý: Không nên đồng nhất tin học với máy
tính và việc học tin học với việc sử dụng máy tính.
Giải thích cụ thể.

3. Thuật ngữ “Tin học”
- Tiếng Pháp: informatique.
- Tiếng Anh: informatics.
- Người Mĩ: computer Science.

GV: Người ta đã sử dụng nnhững thuật ngữ tin học
nào?
HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Từ những hiểu biết ở trên chúng ta có thể rút ra
Tin học là một ngành khoa học có được khái niệm tin học là gì.
mục tiêu là phát triển và sử dụng máy HS: Đọc phần in nghiêng SGK.
tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc của
thông tin, phương pháp thu thập, tìm
kiếm, biến đổi,truyền thông tin và ứng
dụng vào các lĩnh vực khác nhau của
đời sống xã hội.

*

IV/ Đánh giá cuối bài:
- Những điểm cần lưu ý của bài:
o Sự hình thành và phát triển của ngành tin học.
o Ưu điểm nổi bật của máy tính điện tử.
o Khái niệm về tin học.
o Liên hệ giữa ngành tin học và máy tính điện tử.
Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập.

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 2,3:

Bài 2: THÔNG
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
-2-

TIN VÀ DỮ LIỆU

Giáo án Tin học 10
• Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho
máy tính.
• Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính.
• Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit.
• Biết các hệ đếm 2, 16 trong biểu diễn thông tin.
2. Kĩ năng:
• Bước đầu mã hõa được thông tin đơn giản thành dãy các bit.
3. Thái độ:

II/ Đồ dùng dạy học.
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK.
2. Chuẩn bị của HS: SGK.

III/Hoạt động dạy – học
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Tin học là gì?
Câu 2: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
2. Nội dung bài mới:
Nội dung bài giảng

1. Khái niệm thông tin và dữ liệu:
-

-

Thông tin của một thực thể là những hiểu biết
có thể có được về thực thể đó.
Ví dụ: Thông tin về sản phẩm, Thông tin về tin
tức thời sự, thông tin về mỗi ca nhân bạn bè…
Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính.

2. Đơn vị đo lượng thông tin
-

-

Đơn vị nhỏ nhất dùng để đo lượng thông tin là
Bit(Binary Digital)
Ngoài ra người ta còn dùng những đơn vị khác
để đo lương thông tin.
1B (Byte) = 8 Bit
1KB (Kilô Byte) = 1024B
1MB (Mêga Byte) = 1024KB
1GB (Giga Byte) = 1024MB
1TB (Têra Byte) = 1024GB
-3-

Hoạt động của GV và HS
GV: Trong xã hội sự hiểu biết về một
thực thể càng nhiều thì sự suy đoán về
thực thể đó càng chính xác.
Ví dụ: Trong một vụ điều tra càng biết
nhiều chi tiết về vụ án thì việc suy
đoán tìm ra thủ phạm sẽ dẽ dàng hơn.
Nhũng diều được biết đến dsdó là
những thông tin. Vậy thông tin là gì và
các em hãy cho thêm một vài ví dụ
khác về những thông tin mà các em
biết.
HS: Trả lời câu hỏi.
GV: Con người có được những thông
tin là do quan sát và tìm hiểu còn máy
tính có được những thông tin đó từ
đâu. Đó là những thông tin được đưa
vào máy tính.
GV: Muốn máy tính nhận biết về một
sự vật nào đó ta cần phải cung cấp đầy
đủ thông tin về sự vật đó. Có những sự
vật chỉ có 2 trạng thái đúng hoặc sai.
Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn vị Bit
dùng để biểu diễn thông tin trong máy
tính. Để hiểu rõ hơn các em hãy tham
khảo ví dụ SGK.
HS: Xem SGK và nêu ý kiến thắc mắc
GV: Giới thiệu những đơn vị bội của

hình ảnh. 5. V. băng hình… .Giáo án Tin học 10 1KB (Pêta Byte) = 1024TB 3.Dạng âm thanh: tiếng nói. 10. Làm thế nào để máy tính hiểu. âm thanh…).Dạng văn bản: Báo chí. …9. Để biết chi tiết hơn về cách mã hóa thông tin các em hãy tham khảo SGK 5. Cách biến đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin. D. GV: Chúng ta có thể trao đổi thông tin một cách dễ dàng nhưng muốn trao đổi thông tin với máy tính thì cần phải làm cho máy tính hiểu và xử lý được. tiếng xe. Mã hóa thông tin - Muốn máy tính hiểu và xử lý được ta phải biến đổi thông tin thành một dãy các bit. Chúng ta phải biến đổi thông tin thành một dãy các bit. 1. a) Thông tin loại số:  Hệ đếm:  Hệ đếm La mã: là hệ đếm không phụ thuộc vị trí. tìm thêm ví dụ.  Hệ thập phân: sử dụng tập ký hiệu gồm 10 chữ số 0. bộ mã Unicode được dùng như bộ mã chung của các văn bản hành chính ở nước ta. Sau đây là những thông tin loại phi số: . 50. bản đồ. Các kí hiệu trong hệ đếm bao gồm: I. X. sách vở… . số thực…) và loại phi số (văn bản. Ta tìm hiểu cách biểu diễn thông tin loại số và phi số trong máy tính. 100. thư từ. Để mã hóa thông tin dạng văn bản. Giá trị của nó phụ thuộc vào vị trí của nó trong biểu diễn. M tương ứng 1. GV: cho ví dụ minh họa. GV: Trong đời sống có rất nhiều thông tin và người ta phân loại nó như sau: Loại số (số nguyên. Biểu diễn thông tin trên máy tính. Dữ liệu là thông tin đã được mã hóa thành dãy các bit. Hiện nay. Bit. Các dạng thông tin Thông tin được chia làm 2 loại: Loại số (số nguyên. tiếng hát… 4. ta mã hóa từng kí tự và sử dụng bộ mã để mã hóa. C. giả sử số N có -4- GV: Giới thiệu về các hệ đếm và cách biểu diễn trong máy tính. 500. hình ảnh. số thực…) và loại phi số (văn bản. HS: theo dõi bài giảng. âm thanh…). Giá trị số trong hệ thập phân được xác định theo qui tắc: mỗi đơn vị ở một hàng bất kì có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải. Nhưng mã ACSII chỉ mã hóa được 256 (28) kí tự chưa đủ để mã hóa tất cả các bảng chữ cái của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới. 1000. L. + Bộ mã Unicode sử dụng 16 bit có thể mã hóa được 65536 (216) kí tự cho phép biểu diễn tất cả các văn bản của các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới. + Bộ mã ACSII sử dụng 8 bit để mã hóa. 2. . Sau đây là những thông tin loại phi số Các em hãy cho ví dụ về các dạng thông tin tương ứng? HS: Trả lời câu hỏi.  Trong hệ đếm cơ số b. Cách làm như vậy gọi là mã hóa thông tin.Dạng hình ảnh: bức tranh.

b) Thông tin loại phi số:  Văn bản: . 11. dấu của phần bậc và phần bậc. B. A. phần định trị.  Biểu diễn số nguyên: .Máy tính sẽ lưu những thông tin gồm dấu của số. E. trong đó A. .Giáo án Tin học 10 biểu diễn: dndn-1dn-2…d1d0. 1. 9. Số này biểu diễn dưới dạng nhị phân -5 - .  Hệ hexa (hệ cơ số 16) sử dụng các kí hiệu: 0. Biểu diễn số thực: Mọi số thực đều có thể biểu diễn dưới dạng ± M × 10 ± K (được gọi là dạng dấu phẩy động. F tương ứng với 10. 13. 2….1 ≤ M<1. Một byte có thể biểu diễn được các số nguyên từ -127 đến +127. 14. D.  Các hệ đếm thường dùng trong tin học: Ngoài hệ thập phân trong tin học thường dùn hai hệ đếm:  Hệ nhị phân (hệ cơ số 2): dùng 2 kí hiệu : chữ số 0 và 1.Để biểu diễn số nguyên có dấu người ta có thể dung f bit cao nhất để thể hiện dấu âm hay dấu dương với quy ước 1 ứng với dấu âm. B. E. 12.d-1d-2…d-m 0 ≤di<b N= dnbn + dn-1bn-1 + … +d0b0 +d-1b-1 +… +d-m mb  Chú ý: khi cần phân biệt số được biểu diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm chỉ số dưới của số đó. C. trong đó 0. gọi là mã ACSII thập phân của kí tự đó.Một byte có thể biểu diễn được số nguyên không dấu có giá trị từ 0 đến 255. . Mỗi kí tự tương ứng với một số nguyên trong phậm vi từ 0 đến 255. D.Mã ACSII dùng 1 byte để biểu diễn kí tự. C. M được gọi là phần định trị và K là một số nguyên không âm gọi là phần bậc. 15 trong hệ thập phân. 0 ứng với dấu âm. F.

........ • Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động................. Cách chuyển từ hệ cơ số 10 sang cơ số bất kì: HS: Trả lời câu hỏi................ - IV/ Đánh giá cuối bài: ....... a) 010101 b) 10010 c) 0011100 2. máy tính có thể dùng một dãy byte....................... .Chuẩn bị của GV: Giáo án........Để biểu diễn một xâu kí tự.........Những điểm cần lưu ý của bài: o Các hệ đếm sử dụng trong tin học....................Giáo án Tin học 10 gọi là mã ACSII nhị phân của kí tự Ví dụ: Mã Unicode dùng 2 byte để biểu diễn kí tự.................. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Chuyển đổi các số ở hệ nhị phân sang hệ cơ số 10........ 1... Mỗi kí tự tương ứng với số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 65535........... Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS I/ Kiến thức: GV: Công thức chuyển đổi từ hệ cơ số 10 sang cơ số bất kì là gì? 1....... Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập.. ....  Các dạng khác: .............. hình ảnh ta cũng phải mã hóa chúng thành một dãy các bit....Chuẩn bị của HS: SGK...... Mỗi byte biểu diễn một kí tự từ trái sang phải..................... SBT.... số thực) trong máy tính....... 2......................... ......... III/Hoạt động dạy – học 1.................. o Cách biếu diễn thông tin (số nguyên.............................. Tiết 4: Bài tập và thực hành 1: LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN I/ Mục tiêu 1............ + Muốn chuyển sang cơ số nào ta đem chia GV: củng cố lại và giới thiệu thêm các -6- .... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ............... 2.................... 3. Kĩ năng: • Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu kí tự........... Thái độ II/ Đồ dùng dạy học....... SGK........................... Kiến thức: • Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học và máy tính...................... số nguyên................Để mã hóa âm thanh............

........................... những em còn lại chú ý để nhận xết và tự làm vào nhám để so sánh với bài làm của bạn............................. (D)... Kĩ năng: • Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.................... +Dãy các số dư theo chiều từ dưới lên chính là mã cơ số tương ứng của số cần tìm......................................000984 = 0.......... + Chuyển từng phần sang cơ số 10 + Ghép kết quả của 2 phần đó lại ta sẽ được mã tương ứng ở hệ cơ số 16......... + Thực hiện phép chia theo hành dọc.......6.... VD: A=6510=010000012 2.................... 2..Giáo án Tin học 10 cho cơ số đó......... + VD: 010000012=4116 II/ Giải bài tập: a1/ (C)................. -7- ...... GV: Hướng dẫn cho ví dụ: HS: làm theo chỉ dẫn và áp dụng làm bài tập GV: Độc câu hỏi..11005x105 25......25879x102 0............. nữ: 0 b1/ VN = 01010110 01001110 Tin = 01010100 01101001 01101110 b2/ 01001000 01101111 01100001= Hoa... giải thích và đua kết luận kết quả đúng..... a3/ Hướng dẫn qui ước nam: 1................ GV: nhận xét. IV/ Đánh giá cuối bài: ............ a2/ (B).......... • Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J............. c2/ 11005 = 0.................... + Chia chỉ lấy phần nguêyn và phần dư.................................... Cách chuyển từ cơ số 2 sang cơ số 16: + Chia mã nhị phân tương ứng của số cần tìm thành 2 phần (mỗi phần 4 bit)... . + Cách chuyển số thực sng dạng dấu phẩy động...................... Kiến thức: • Biết chức năng các thiết bị cần thiết của máy tính.... gọi học sinh đứng lên trả lời hoặc lên bảng làm bài HS: Trả lời câu hỏi......7: Bài 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH I/ Mục tiêu 1.........984x10-3 cách chuyển đổi khách... Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập..879 = 0...... + Tiếp tục chia cho đến khi nào thương số bằng 0................... c1/ cần dùng 1 byte. .... Tiết 5...............Những điểm cần lưu ý của bài: + Cách chuyển đổi giữa các hệ cơ số............ Von Neumann....... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: .

thành phần sau: truyền. • Bộ nhớ ngoài: đĩa mềm. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS 1. Khái niệm về hệ GV: Giới thiệu khái niệm về hệ thống tin học:. xuất. điều khiển của máy tính để làm các thao tác như nhận. Sơ đồ cấu trúc máy tính: • Bộ xử lí trung tâm: điều khiển hoạt của một máy tính: . lưu trữ. ra. SGK. hê thống tin học là một phương tiện dựa trên • Phần mềm. chuột.Hệ thống tin học dùng để nhập.Các loại máy tính khác nhau đều có động của máy tính. đưa ra. khi khai thác cần phải thực hiện các . xử lí. sau:CPU (bộ xử lí trung tâm).Một hệ thống tin học bao gồm các công việc sau: nhận thông tin. lưu trữ thông tin. • Sự quản lí. đĩa CD. thống tin học: Máy tính là một công cụ lao động giúp con . 1. -8- . bộ nhớ ngoài. gồm có bộ điều khiển và bộ chung một sơ đồ cấu trúc giống số học/logic. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1: Thông tin là gì? Dữ liệu là gì? Nêu các đơn vị đo thông tin? Câu hỏi 2: Nêu khái niệm mã hóa thông tin? Hãy biến đổi 6610 cơ số 2? 2. Chuẩn bị của GV: Giáo án. vào. 2. RAM. Với loại tài lý. công việc đó bằng một hệ thống tin học. Như vậy. GV: Theo các em thì máy tính có bao nhiêu bộ phận chính? Và bộ phận nào là quan trọng nhất? HS: Trả lời câu hỏi. • Thiết bị ra: màn hình. thiết bị • Thiết bị vào: bàn phím. Thái độ: II/ Đồ dùng dạy học. III/Hoạt động dạy – học 1. truyền và lưu trữ thông tin nguyên này. bộ nhớ trong. Ta có thể thực hiện được các • Phần cứng.… con người. xử lí. xử người khai thác tài nguyên thông tin. nhau gồm các bộ phận chính • Bộ nhớ trong: ROM.Giáo án Tin học 10 3. Chuẩn bị của HS: SGK. GV: Giới thiệu và giải thích về sơ đồ cấu trúc 2.

3. .Đĩa A (đĩa mềm) có dung lượng nhỏ hơn đĩa CD (1. thực hiện các phép toán số học. Bộ nhớ chính (Main Memory): . . . CPU dùng một Thiết bị ra vùng nhớ là register để lưu tạm thời các dữ liệu.44 MB so với 700 MB).Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên: RAM (Random Access Memory). .Đĩa được chia thành những hình quạt bằng nhau gọi là các sector. Vùng nhớ này có tốc độ truy nhập nhanh.một chương trình hệ -9- .ALU: Arithmetic / Logic Unit . .bộ số học / logic. Processing Unit): CPU: Central Processing Unit. chứa một số chương trình hệ thống. nó chỉ điều khiển các bộ phận khác làm việc đó. Bộ xử lí trung tâm (Central các lệnh.CPU là nơi điều khiển mọi hoạt động của máy tính. Bộ nhớ ngoài .Bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong cần phải (Secondary trao đổi thông tin với nhau. 1. GV: Giới thiệu về bộ nhớ ngoài và giải thích thêm về cấu tạo: .Bộ nhớ chỉ đọc: ROM (Read – Only Memory). xóa thông tin trong lúc làm việc.Khi đang xử lí dữ liệu.bộ điều khiển. logic.Register: thanh ghi – vùng nhớ lưu trữ tạm thời của CPU. .Đĩa cứng có dung lượng lớn.Bộ nhớ chính còn gọi là bộ nhớ trong. Thiết bị vào . có thể ghi. tốc độ đọc nhanh. chỉ đọc được chứ không sửa đổi được.CU: Control Unit . . việc đó được thực Memory): hiện bởi hệ điều hành . trên mỗi sector thông tin được ghi trên các rãnh (là các đường tròn đồng tâm) gọi là track. Phân biệt giữa ROM và RAM. Bộ nhớ trong . - GV: Giới thiệu về bộ nhớ chính và nhân mạnh nhung điểm cần lưu ý trong bộ nhớ chính. 2.Giáo án Tin học 10 Bộ nhớ ngoài Bộ xử lý trung tâm Bộ Điều khiển Bộ số học/logic GV: Giới thiệu về CPU .Bộ điều khiển không trực tiếp thực hiện chương trình.

8. .… bị vào (Input device): GV: Giới thiệu rõ hơn về từng loại thiết bị. việc tổ chức thông tin ở bộ nhớ ngoài.Máy quét (Scanner): đưa hình ảnh vào máy tính. chỉnh sửa. Thiết thống.Màn hình.Loa và tai nghe: nhớ. .Máy in: in thông tin ra giấy.Bộ nhớ ngoài còn được gọi là bộ nhớ thứ cấp.Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng (gắn trong máy).Chuột: chỉ định việc thực hiện một lựa chọn nào đó. GV: Ở mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện một lệnh. . một trang web. Hoạt động của máy tính: Nguyên lí điều khiển băng chương trình: . Các chức năng của nhóm phím chức năng được quy định bởi phần mềm có sử dụng phím đó hoặc chức năng mặc định.Đưa hình ảnh vào văn bản với nhiều mục đích: lưu trữ. đưa vào một văn bản.Máy tính hoạt động theo chương . . Thiết bị ra (Output device): quan. .10 - . Von . Neumann. . mã của thao tác cần thực hiện và địa chỉ các ô nhớ có liên 5. .Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài các thông tin và hỗ trợ cho bộ nhớ trong. đĩa CD.Thiết bị vào: ổ đĩa CD.Giáo án Tin học 10 . có thể thay cho một số thao tác bàn phím. Hệ điều hành cũng điều khiển việc tổ chức thông tin ở bộ nhớ ngoài.Hệ điều hành điều khiển việc trao đổi thông tin giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.Một lệnh muốn máy tính thực hiện được thì phải có địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ. .Bàn phím: gồm có nhóm phím ký tự và nhóm phím chức năng.Bàn phím: khi ta gõ một phím thì mã tương ứng của nó được truyền vào máy.Máy chiếu: điều khiển bằng chương trình lưu trữ trong bộ . nhưng vì nó thực hiện rất nhanh nên trong 1 … giây nó có thể thực hiện rất nhiều lệnh. .Modem: hỗ trợ cả việc đưa thông tin truy nhập vào bộ nhớ được thực hiện thông qua vào và lấy thông tin ra từ máy tính địa chỉ ô nhớ.… . 4. đĩa mềm. ổ đĩa mềm. . GV: Giới thiệu về các thiết bị vào . tức là hoạt động của máy tính được . việc .Máy tính hoạt động dựa trên nguyên lý J. ở đó có các ô nhớ với địa chỉ phân biệt.

...............Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó..................................... Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập................. o Nguyên tắc hoạt động của máy tính........................ Điều khiển bằng chương trình...........Những điểm cần lưu ý của bài: o Cấu trúc của máy tính...................... đĩa...... Nguyên lí truy cập theo địa chỉ: ......... Kiến thức: • Quan sát và nhậnk biết được các bộ phận chính của mày tính và một số thiết bị khác như máy in.. Tiết 8.....11 - ............ .....man IV/ Đánh giá cuối bài: ......................... II/ Đồ dùng dạy học........... ổ đĩa... Nguyên lí lưu trữ chương trình: ... ....................... xử lí như những dữ liệu khác....... ... ......Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ...... 3..........Giáo án Tin học 10 trình....... chuột.................... cổng USB.......................................... Nguyên lí Phôn Nôi-man Mã hóa nhị phân............. Thái độ: • Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người.... o Các bộ phận của máy tính...... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: . 2.................................. Thông tin về một lệnh bao gồm: + Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ....... + Địa chỉ các ô nhớ liên quan........ lưu trữ bằng chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành nguyên lí ching gọi là nguyên lí Phôn Nôi..... chuột........... Kĩ năng: • Làm quen và tập một số thao tác dử dụng bàn phím.. Máy tính xử lí đồng thời 1 dãy bit gọi là từ máy..............9: Bài tập và thực hành 2: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH I/ Mục tiêu 1. bàn phím..... + Mã của thao tác cần thực hiện........

.................12 - ......... SGK.... 2......... GV: Quan sát máy tính chỉ rõ từng bộ II/Thực hành: phận? Làm quen với máy tính và luyện tập các thao tác HS: quan sát và trả lời câu hỏi.......................... các tính chất của thuật toán...Quan sát tìm hiểu tùng bộ phận HS: Trả lời câu hỏi.... III/Hoạt động dạy – học Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS I/ Kiến thức: GV:nhắc lại những bộ phận chính của ......................... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ........... 2....... 13.14 Bài 4: BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN I/ Mục tiêu 1............... + Làm quen với máy tính....... • Hiểu một số thuật toán thông dụng.................. ..... ................ 12. Tiết: 10.... thực hiện trên máy tính: khởi động máy........ Chuẩn bị của GV: Giáo án. 1............................... chuột… IV/ Đánh giá cuối bài: + Các bộ phận chính của máy tính.. Chuẩn bị của GV: Máy tính.. Khái niệm bài toán: ......... • Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước. Chuẩn bị của HS: Xem lại bài giới thiệu về máy tính...................... máy tính? ......................... SBT... Thái độ: II/ Đồ dùng dạy học. Nêu đặc điểm của bộ xử lý trung tâm............... Kĩ năng: • Xây dựng được thuật toán giải một bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc bằng liệt kê các bước 3.......................... Kiến thức: • Biết khái niệm bài toán và thuật toán............. tắt máy..... Câu hỏi 2: Nêu hoạt động của máy tính............... 11. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Các em hãy cho biết bài toán 1..Giáo án Tin học 10 1..... sư Thực hành làm quen với máy tính dụng bàn phím.. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1: Vẽ sơ đồ cấu trúc của máy tính................... 2. Nói rõ về các nguyên lý? 2............... + luyện tập các thao tác trên máy tính............................ III/ Hoạt động dạy – học 1... Chuẩn bị của HS: SGK....Nhắc lại những thành phần chính của máy tính..............

.. nêu thắc kê các thao tác cần thực hiện và bằng sơ đồ khối mắc và áp dụng vào các ví dụ khác............... Tiết: 15 BÀI TẬP .................. .... thực tế mà các em được biết là như ....... trong tin học.Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm..... ... ...Ví dụ 1:Kiểm tra tính nguyên tố của một số HS: theo dõi.....Bài toán được cấu thành bởi hai thành phần cơ thế nào...... (SGK) và áp dụng cho bài toán tương tự........ giải thích cụ thể các 3..... khác nhau.....................Vd: SGK GV: Giới thiệu về khái niệm thuật 2..... Cách biểu diễn thuật toán.........Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp.............. + Tính dừng: thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện các thao tác + Tính xác định:Sau khi thực hiện một thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng một thao tác xác định để thực hiện thao tác tiếp theo....... + Output: Các thông tin cần tìm từ Input hay thông tin cần lấy ra...........Các tính chất của thuật toán....... .. Một số ví dụ về thuật toán: thuật toán...Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác GV: giải thích cụ thể về các ví dụ trong sách giáo khoa........... Tính chất của thuật toán.............. + Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết thúc ta phải nhận được Output cần tìm...........Trong tin học................................................. tìm hiểu......................... bài toán là một việc nào đó ta trong toán học và bài toán trong muốn máy tính thực hiện............... Vận dụng được các thuật toán cụ thể.. nêu thắc mắc nguyên dương. .... Từ đó thấy rõ việc định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy............ tìm hiểu............... (SGK) . ........13 - ...............Giáo án Tin học 10 .. từ biểu diễn thuật toán theo hai cách Input của bài toán..... GV: Giới thiệu.... ..Vd: SGK.......... ........................................................ Khái niệm thuật toán: toán.. + Input: các thông tin đã có hay những thông GV: Giới thiệu về định nghĩa bài toán tin đưa vào máy tính....Thuật toán có thể được biểu diễn bằng cách liệt HS: Chú ý theo dõi.. bản: HS: Trả lời câu hỏi......... ta nhận được Output cần tìm......... .(SGK) IV/ Đánh giá cuối bài: - Cần hiểu rõ về bài toán là gì..... thuật toán là gì... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ...

Chuẩn bị của HS: SGK.. o Khi i>N: Hết dãy số không tìm được giá trị cần tìm. B4: 4.b.2 ii+1. cách mô tả thuật toán. sinh chưa nắm vững. i=2. thuật toán. sửa bài.1 Nếu ai < Min thì Min  ai. B1: Nhập a. 4/ Tìm giá trị nhỏ nhất trong dãy số: B1: Nhập N và dãy số nguyên a1…aN. 3/ Tính dừng trong thuật toán tìm kiếm tuầm tự: o Khi ai = k: tìm được giá trị cần tìm.c. B2: Tính ∆ = b2 -4ac. 2/ Dãy các thao tác trên không phải là thuật toán vì đó là HS: Làm bài tập và sau đó lên bảng một dãy vô hạn các thao tác chứ không phải là hữu hạn. 5/ Tìm nghiệm của phương trình bậc hai: ax2 +bx + c =0. III/ Hoạt động dạy – học 1. Thái độ: II/ Đồ dùng dạy học. Kĩ năng: • Vận dụng lý thuyết đã học xây dựng được thuật toán giải một bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc bằng liệt kê các bước 3. 1. Đáp án các bài tập: B4: Nếu ∆ = 0 thì PT có nghiệm kép: x = . Chuẩn bị của GV: Giáo án. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1: Mô tả thuật toán tìm kiếm nhị phân và áp dụng tìm vị trí của số 9 trong dãy số sau: 2 5 8 9 18 19 25 30 35 38. B3: Nếu ∆ < 0 thì PTVN. B2: Mina1. SGK.14 - −b . Câu hỏi 2: Mô tả thuật toán tìm kiếm tuần tự và áp dụng tìm vị trí của số 9 trong dãy số sau: 2 5 8 9 18 19 25 30 35 38 2. 2. 2a . bảng sửa bài tập.Giáo án Tin học 10 I/ Mục tiêu 1. B3: Nếu i>N thì đưa ra giá trị min và kết thúc. SBT. Kiến thức: • Củng cố về khái niệm bài toán. 2. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Các em làm bài tập trong sách giáo khoa trang 44 sau đó lên 1/ Bài toán: Tính giá trị biểu thức. rồi quay lại B3. Input: Biểu thức cần tính giá trị. 4. GV: hướng dẫn những bài tập học Output: Kết quả của biểu thức sau khi tính giá trị.

... i0............. B5: ii+1 rồi quay lại B3.............. 2a −b − ∆ x2 = 2a B5: Nếu ∆ > 0 thì PT có 2 nghiệm: x1= 6/ Sắp xếp dãy số theo thứ tự giảm dần: B1: Nhập N và các số hạn a1........................ Tiết: 16 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Đề và đáp án kèm theo) Tiết : 17 Bài 5 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I/ Mục tiêu 1....................... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ....... B2: Dem0..15 - ... Thái độ: ............. o Áp dụng đếm số 0 với một số hạng bất kì trong bài 7............................. B2: MN.... B5: ii+1... ..................... 3.... B8: quay lại B5............ Kiến thức: • Biết được khái niệm ngôn ngữ máy...................aN................ B4: MM-1...... sắp xếp tăng với sắp xếp giảm....... IV/ Đánh giá cuối bài: o So sánh giữa thuật toán tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất......... ... i1. B6: Nếu i > M thì quay lại B3................................ 7/ Đếm số hạng có giá trị bằng 0 trong dãy số: B1: Nhập N và dãy a1.....................aN........ hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao....................... 2.......... B3: Nếu m < 2 thì đưa ra dãy đẫ được sắp xếp và kết thúc........................... Kĩ năng: • Phân loại một số ngôn ngữ lập trình thông dụng.............….............................…..Giáo án Tin học 10 −b + ∆ ......................... B3: Nếu i >N thì đưa ra giá trị Dem và kết thúc: B4: Nếu ai = 0 thì DemDem+1... B7: Nếu ai < ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1...............

16 - Hợp ngữ gần với ngôn ngữ máy nhưng cho phép chúng ta sử dụng một số từ (thường là viết tắt các từ tiếng Anh) để thể hiện các lệnh cần thực hiện. Vd: . Với cách diễn tả thuật toán mà chúng ta đã biết mấy tính chưa có khả năng hiểu và sử lý được. Kết quả diễn tả như vậy cho ta một chương trình. tính cần cù và ham thích tìm hiểu. Do đó ta cần dùng ngôn ngữ để diễn tả cho máy tính hiểu. BX Câu lệnh trên có nghĩa là cộng giá thích hợp với nhiều người sử dụng bởi nó sử dụng trị trong 2 thanh ghi có tên AX và BX và địa chỉ của các thanh ghi trong máy tính. Các em hãy cho biết những ngôn ngữ lập trình nào ma các em được biết? HS: Trả lời câu hỏi.Các lệnh viết bằng ngôn ngữ máy ở dạng mã nhị phân hoăc mã hexa. Tuy nhiên nó có khuyết điểm là nó khó phức tạp hiểu và thực hiện phải được dịch ra ngôn ngữ máy thông qua chương và khó nhớ. 1. kết quả được chưa trong thanh ghi AX. . 2. Ngôn ngữ máy: Mỗi loại máy tính đều có một ngôn ngữ riêng. . Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’( Đề trắc nghiệm và đáp án đính kèm) 2. GV: Nhận xét xem nó thuộc ngôn ngữ nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu xem có những loại ngôn ngữ nào? GV: Giới thiệu chi tiết về ngôn ngữ máy: 1. SGK. Nội dung bài mới Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình. II/ Đồ dùng dạy học.Giáo án Tin học 10 • Thấy được sự phong phú của ngôn ngữ lập trình. . Chuẩn bị của GV: Giáo án. HS: Lắng nghe và nêu thắc mắc. từ đó xác định ý thức học tập nghiêm túc. Chuẩn bị của HS: SGK. .Là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có đây là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể hiểu thể hiểu và thực hiện. ngôn ngữ để viết chương trình được gọi là ngôn ngữ lập trình. 2/ Hợp ngữ: GV: Giới thiệu về hợp ngữ: Một trong những ngôn ngữ lập trình tiếp theo chúng ta tìm hiểu đó là hợp ngữ. Có nhiều loại ngôn ngữ lập trình: Sự khác nhau giữa các loại liên quan đến sự phụ thuộc của chúng vào kiến trúc và hoạt động của máy tính.Các lọai ngôn ngữ khác muốn máy được. III/Hoạt động dạy – học 1. Hợp ngữ là ngôn ngữ mạnh nhưng nó không ADD AX. trình dịch. điều này khiến nhiều người ái ngại. Hợp ngữ gần với ngôn ngữ máy nhưng cho phép chúng ta sử dụng một số từ (thường là viết tắt các từ tiếng Anh) để thể hiện các lệnh cần thực hiện.

.....................................................Hiện nay có nhiều ngôn ngữ lập trình bậc cao được sử dụng như PASCAL..... Chuẩn bị của HS: SGK...... Tiết : 18 Bài 6 GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH I/ Mục tiêu 1.................... Kĩ năng: • Thực hiện một số bước để giải bài toán đơn giản trên máy tính.............. Kiểm tra bài cũ: ................ IV/ Đánh giá cuối bài: • Có các loại ngôn ngữ: ngôn ngữ máy...........................Là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự Vấn đề đăc ra là có ngôn ngữ nào thuận tiện hơn nhiên.: III/Hoạt động dạy – học 1............... . .............................. suy luận khoa học và sáng tạo........... ..... GV: Qua hai loại ngôn ngữ mà chúng ta vừa tìm hiểu....... ngôn ngữ bậc cao........ nó cưng GV: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình bậc cao....... 2..... ..................................................... 2.......................................... C++. ra ngôn ngữ máy......... Cả hai đều không thuận tiện cho người dùng........... II/ Đồ dùng dạy học.................. thuộc vào từng loại máy. hợp ngữ....... có cần phải có chương trình dịch để dịch tính độc lập cao ít phụ thuộc vào từng loại máy.. 3/ Ngôn ngữ bậc cao: ........................ ................... 3............ Thái độ: • Rèn luyện thái độ học tập nghiêm túc..... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ............... Chuẩn bị của GV: Giáo án................ ........ C........... Đây là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên........................................................Một chương trình viết bằng hợp ngữ phải được dịch ra ngôn ngữ máy bằng chương trình hợp dịch...............Cũng giống như hợp ngữ.................................Giáo án Tin học 10 ADD (tiếng Anh có nghĩa là cộng) HS: Lắng nghe và nêu thắc mắc.............17 - ......... là kí hiệu phép cộng........................ Kiến thức: • Biết các bước cơ bản khi tiến hành giải bài toán trên máy tính.... JAVA… với các phiên bản khác nhau................ có tính độc lập cao ít phụ cho người dùng không? HS: Trả lời câu hỏi................ 1........... • Làm bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.......... ........................ SGK....... • Các ngôn ngữ khác muốn máy thực hiện phải chuyển sang ngôn ngữ máy nhờ chương trình trung gian gọi là Chương trình dịch........................... Trong đó ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất máy có thể hiểu và thực hiện.............

ngữ lập trình và cấu trúc thích hợp. Từ đó xác định ngôn GV: giải thích thêm về việc xác định ngôn ngữ lập trình và cấu trúc. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán: toán có thể giải được bài toán khác không? a) Lựa chọn thuật toán: HS: Trả lời câu hỏi. con người Bước 1: xác định bài toán. Bước 5: Viết tài liệu. Viết chương trình: toán. Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán. GV: Chúng ta đã tìm hiểu về cách diễn tả thuật b) Diễn tả thuật toán: Cách diễn tả thuật toán chúng ta đã tìm toán ở bài trước. 4. Bây giờ 2 em lên diễn tả thuật hiểu ở bài 4: Ở đây chúng ta tìm hiểu toán để giải bài toán này theo 2 cách liệt kê và thêm thuật toán tìm UCLN của 2 số sơ đồ khối. Hiệu chỉnh: Vậy theo các em hiểu hiệu chỉnh là gì? Sau khi viết xong cần phải thử chương . là gì?. Thuật toán gọi là tối ưu nếu nó thỏa toán. + Trình bày dễ nhìn. GV: Nhận xét bổ sung. nhưng một bài toán có thể có GV: Một bài tóan có thể có nhiều thuật toán để nhiều thuật toán để giải. HS: Lên bảng làm bài. Muốn máy tính giải bài toán theo thuật Viết chương trình là tổng hợp giữa việc toàn này chúng ta phải làm gì? lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng HS:Trả lời câu hỏi. Vậy ta phẩi giải không? lựa chộn thuật toán nào tối ưu nhất HS: Trả lời câu hỏi. Vậy các bước để xây dựng một bài toán Bước 4: Hiệu chỉnh. lệnh.18 - . + Thời gian chạy nhanh (quan trọng) + Tốn ít bộ nhớ. mối quan hệ giữa chúng.Giáo án Tin học 10 Câu hỏi: Có những loại ngôn ngữ lập trình nào? Nêu đặc điểm của từng loại? 2. GV: Giải thích rõ hơn về cachs lựa chọn thuật trong những thuật toán. Output của bài toán và HS: Trả lời câu hỏi. Mỗi thuật toán chỉ có thể giải một bài toán. ngôn ngữ lập trình để diễn tả đúng thuật toán. GV: Chúng ta đã có được thuật toán của bài 3. nguyên dương (SGK). muốn máy tính giải bài toán thì phải đưa lời giải bài toán đó vào máy tính dưới dạng các Bước 3: Viết chương trình. Chương trình dịch chỉ phát hiện và thông báo lỗi về mặt ngữ pháp. GV: Giải thích rõ hơn về việc viết chương Viết chương trình trong ngôn ngữ nào thì trình như thế nào. phải tuân theo những nguyên phải tuân theo đúng qui định ngữ pháp của tắc nào? ngôn ngữ đó. Chúng ta đi tìm hiểu từng bước. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Biết rằng máy tính là công cụ hỗ trợ cho Các bước giải bài toán trên máy tính con người rất nhiều trong đời sống. GV: Nhắc lại thuật toán là gì? HS:Trả lời câu hỏi. Xác định bài toán Xác định Input. GV: Bước tiếp theo của chúng ta là hiệu chỉnh. GV: xác định bài toán tức là xác định cái gì? 1. GV: Theo các em một thuật toán của một bài 2. các điều kiện: + Dễ hiểu.

.. .............. Bước 3: Viết chương trình... .......................... 2.. thuật toán..... Từ đó tìm hiểu khám phá những phần mềm có ích phục vụ cho nhu cầu học tập cũng như giải trí của mình................................................... Chúng ta sẽ mô tả lại quá trình thực hiện chương trình và hướng dẫn sử dụng… và hướng dẫn người dùng sử dụng 5........ • Biết rằng có thể sử dụng một số chương trình ứng dụng để nâng cao hiệu quả học tập.. • Biết được một số phần mềm thông dụng....... chúng ta đã có một chương trình chạy hoàn chỉnh........................................... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ........................................................ làm việc và giải trí.19 - ...... Tiết : 19 Bài 7 Bài 8 I/ Mục tiêu PHẦN MỀM MÁY TÍNH NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC 1...................... Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán.......................................................... .................................... ..................Các bước giải bài toán trên máy tính: Bước 1: xác định bài toán....................................... • Biết ứng dụng tin học vào học tập và vào sinh hoạt 3.................... Thái độ: • Qua sự hướng dẫn của giáo viên.................................................... Bước 4: Hiệu chỉnh. ..... Sau khi Viết mô tả chi tiết bài toán........ chương trình........................ • Biết được ứng dụng chủ yếu của tin học trong các lĩnh vực đời sống xã hội.......... Kĩ năng: • Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng........................................................ Bước 5: Viết tài liệu.........Làm bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập. học sinh nhận thức rõ hơn về công dụng của phần mềm.............. Trong quá HS: Trả lời câu hỏi theo ý của mình......................... trình thử này nếu có sai sót thì phải sử lại GV: Giải thích cụ thể về hiệu chỉnh...................... • Nhận biết một số phần mềm phục vụ cho việc học tập và giải trí.Giáo án Tin học 10 trình bằng một số Input đặc trưng................................... Kiến thức: • Biết khái niệm phần mềm máy tính............. Quá trình này gọi là hiệu chỉnh.......... GV: Bước cuối cùng là viết tài liệu......... Viết tài liệu: IV/ Đánh giá cuối bài: ........................... ..

III/Hoạt động dạy – học 1/ Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Nêu các bước giải bài toán trên máy tính. Nó bao gồm chương trình cách tổ chức các loại phần mềm. Do vậy. từng loại và xếp những phần mềm dã Chương trình đó có thể giải bài toán với nhiều biết vào loại tương ứng? bộ Input khác nhau. nhằm nâng cao hiệu quả công việc được gọi là phần mềm tiện ích Bài 8: NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC 1.thấy được sự cần thiết phải trang bị cho mình những kiến thức về tin học để có thể học tập và hội nhập với xã hội hiện đại II/ Đồ dùng dạy học. Excel. Nhờ máy tính. tham khảo SGK và thảo luận về những ứng dụng của tin học trong các lĩnh vực của đời sống. Nêu khái niệm dữ liệu và tài liệu.20 - GV: Hướng dẫn các em tìm hiểu. Ví dụ: phần mềm phát hiện lỗi. Nêu cụ thể các bước. Hỗ trợ quản lí. Phần mềm ứng dụng: Là phần mềm viết để phục vụ cho công việc hằng ngày hay hoạt động mang tính nghiệp vụ của từng lĩnh vực Ví dụ: Word. hoàn thiện hơn và chi phí thấp hơn. Hoạt động quản lí rất đa dạng và phải xử lí một . HS: Tiến hành tìm hiểu và thảo luận. quản lý học sinh Có những phần mềm hỗ trợ để làm ra các phần mềm khác được gọi là phần mềm công cụ. nhà thiết kế không những có thể tính được nhiều phương án mà còn thể hiện các phương án đó một cách trực quan trên màn hình hoặc in ra giấy. HS: Tiến hành thảo luận theo yêu cầu của 1. 1. Giải những bài toán khoa học kĩ thuật. Phần mềm hệ thống: giáo viên: Là chương trình cung cấp các dịch vụ theo yêu GV: Nhận xét đánh giá bài làm của học cầu của các chương trình khác trong quá trình hoạt sinh và đưa ra kết luận tổng kết. GV: Nhận xét đánh giá và đưa ra kết luận. . SGK. động của máy. Chuẩn bị của HS: SGK. 2. 2.Giáo án Tin học 10 • Tạo phong cách làm việc khoa học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. 2/ Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS Bài 7: PHẦN MỀM MÁY TÍNH GV: Hướng dẫn các em học sinh thảo luận * Khái niệm phần mềm máy tính: theo nhóm về các phần mềm mà các Là sản phẩm thu được sau khi thực hiện giải em được biết? Dựa vào SGK tìm hiểu bài toán. Ví dụ: Hệ điều hành 2. Những chương trình này tạo môi trường làm việc cho các phần mềm khác. Có những phần mềm trợ giúp cho ta khi làm việc với máy tính. quá trình thiết kế trở nên nhanh hơn. Chuẩn bị của GV: Giáo án.

........ 4... giảm tress … IV/ Đánh giá cuối bài: • Khái niệm phần mềm máy tính...... Với sự hỗ trợ của tin học ngành giáo dục đã có bước tiến mới....... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ... • Các loại phần mềm cụ thể........... Tự động hóa và điều khiển: Việc phóng vệ tin nhân tạo hay bay lên vũ trụ đều nhờ hệ thống máy tính............ Nhằm thiết kế những máy có khả năng đảm đương một số hoạt động thuộc lĩnh vực trí tuệ của con người hoặc một số đặc thù của con người.......Giáo án Tin học 10 khối lượng lớn thông tin Qui trình ứng dụng tin học để quản lí gồm các bước sau: + Tổ chức .......... ........................ Trí tuệ nhân tạo..................lưu trữ hồ sơ.............................. 5............................. Giải trí...........Truyền thông: Tin học đã góp phần không nhỏ để đổi mới các dịch vụ kĩ thuật truyền thông nhất là khi internet xuất hiện giúp con người có thể liên lạc chia sẻ thông tin với nhau. Âm nhạc. + Cập nhật các hồ sơ (thêm.................................... . văn phòng Giúp việc soạn thảo một văn bản trở nên nhanh chóng.............. • Biết được những vấn đề văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học hóa....... phim ảnh … giúp con người thư giản lúc mệt mỏi...... Tiết : 20 Bài 9 I/ Mục tiêu TIN HỌC VÀ XÃ HỘI 1.... in ấn. Kiến thức: • Biết được ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội...............................................................................................21 - ..... thống kê.................... 8.................. • Nắm bắt các ứng dụng của tin học trong đời sống và xã hội........... xóa …) + Khai thác thông tin (tìm kiếm.... Giáo dục. .. giúp việc học tập trở nên sinh động và hiệu quả hơn..................... Soạn thảo........................................................... trò chơi..... lưu trữ ....... …) 3.......... dễ dàng 6......... 7.. sửa...........

Trong xã hội tin học hóa. phương thức hoạt động thông qua mạng chiếm ưu thế với kả năng kết hợp các hoạt động. GV: Vói sự ra đời của mạng máy tính thì 2. Năng suất lao động tăng cao với sự hỗ trợ của tin học.Giáo án Tin học 10 2. quản lý. Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển quốc gia đã có chính sách đầu tư thích của xã hội: hợp đặc biệt là cho thế hệ trẻ và Việt Nhu cầu xã hội ngày càng lớn cùng với sự phát Nam là một trong những nước đó. nghĩa là mở rộng phậm vi sử dụng tin Ngược lại sự phát triển của tin học đã đem học mà phải làm sao cho tin học đóng lạihiệu quả to lớn cho hầu hết các lĩnh vực. Như vậy sức ảnh hưởng của tin học là rất lớn. Máy móc dần thay thế con người trong nhiều lĩmh vực cần nhiều sức lao động và nguy hiểm Máy móc giúp giải phóng lao động chân tay và giúp con người giải trí. GV: . Chuẩn bị của GV: Giáo án. triển của khoa học kĩ thuật đã kéo theo sự phát GV: Muốn phát triển tin học không có triển như vũ bảo của tin học. Văn hóa và pháp luật trong xã hội tin học động diễn ra trên mạng có qui mô toàn . Kĩ năng: 3. giáo dục làm việc “mặt đối mặt” dần mất đi mà thay vào đó trở nên dễ dàng và vô cùng tiện lợi. Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về những ảnh hưởng của tin học trong cuộc sống ngày nay. III/Hoạt động dạy – học 1/ Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1: Nêu khái niệm phần mềm máy tính và phân loại phần mềm máy tính? Câu hỏi 2: Nêu các ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội? 2/ Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về vai trò cũng như những ứng dụng rộng rãi của tin học trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. GV: Ý thức được vai trò của tin học nhiều 1.22 - . Xã hội tin học hóa: các hoạt động trong các lĩnh vực như: Với sự ra đời của mạng máy tính. 1. gop ngày càng nhiều vào kho tàn chung của thế giới và thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển. Chuẩn bị của HS: SGK. nhiều hoạt 3. làm việc chính xác và tiết kiệm thời gian… Ví dụ: làm việc và học tập tại nhà thông qua mạng máy tính. Thái độ: II/ Đồ dùng dạy học. phương thức sản xuất hàng hóa. 2. SGK.

..... Xã hội phải đề ra những qui định.......... GV: Đọc đề bài.Mọi hành động ảnh hưởng đến hệ thống thông tin dù là cố tình hay vô ý đều coi là phạm pháp............ GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm vững. HS: trả lời đáp án. V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ..................................Giáo án Tin học 10 hóa Thông tin là tài sản chung của mọi người.. Do đó cần phải bảo vệ thông tin – tài nguyên chung của mọi người......................... Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1: Nêu ảnh hưởng của tin học đối với xã hội? Những hành động nào được gọi là vi phậm pháp luật trong lĩnh vực thông tin.. Thông tin trên mạng là thông tin chung của tòan nhân loại...............................Xã hội phỉa đề ra những qui định xử lý việc phá hoại thông tin IV/ Đánh giá cuối bài: • Nắm bắt các ứng dụng của tin học trong đời sống và xã hội...... cùng sửa bài tập....... . .. SBT................. GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án....................................23 - ............ Thái độ: II/ Đồ dùng dạy học.......... 1............................... Kĩ năng: • Vận dụng lý thuyết đã học làm những bài tập trong SBT................... Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS Sửa những bài tập chương 1 trong sách HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp bài tập........................... 3. Nếu .............................. phá hoại thông tin............... Chuẩn bị của HS: SGK. Chuẩn bị của GV: Giáo án. do đó phải có ý thức bảo vệ chúng........ SBT.... 2......... Vì vậy phải học cách làm việc và sử dụng nguồn thông tin này sau cho hợp lý ....... tung virus…) Thường xuyên học tập và nâng cao trình độ để có khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ mà không vi phạm pháp luật............................................... 2..... Mọi hành động ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống tịn học đều bị coi là bất hợp pháp (như truy cập bất hợp pháp nguồn thông tin........................... ...................... điều luật để bảo vệ thông tin và xử lý các tội phạm phá hoại thông tin ở nhiều mức độ khác nhau thế giới................................... Kiến thức: • Củng cố lý thuyết trong chương 1....... 2....... Tiết: 21 BÀI TẬP I/ Mục tiêu 1.... III/ Hoạt động dạy – học 1.........

...Đảm bảo tương tác giữa người dùng và Window. Kiến thức: • Biết khái niệm hệ điều hành • Biết các chức năng và các thành phần chính của hệ điều hành........... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ..... 2...........................24 - ........................tổ chức khai thác chúng một cách GV: Chúng ta đã biết sơ lượt về chức năng thuận tiện và tối ưu.............................. Hiện nay có rất Hệ điều hành là tập hợp các chương trình nhiều hệ điều hành khác nhau như MS được tổ chức thành hệ thống với các nhiệm DOS.... Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Máy tính không thể sử dụng được nếu 1.. HS: Trả lời câu hỏi dựa trên sự hiểu biết .........Cung cấp các phương tiện và dịch vụ của mình hoặc theo SGK?......... chú ý các bài quan trọng. SBT...................... Window................. IV/ Đánh giá cuối bài: Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa.. kiến thức trọng tâm (đã nêu tong phần sửa bài).......... Kĩ năng: 3. Các chức năng và thành phần của hệ điều .. Khái niệm hệ điều hành : không có hệ điều hành.....Quản lý chặt chẻ các tài nguyên của máy........... ....... 2...... 1..................................Nhưng đa số vụ: người dùng sử dụng hệ điều hành ........................ Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội.. để điều phối việc thực hiện các chương GV: Tổng hợp ý kiến đưa ra kết luận chung trình... III/Hoạt động dạy – học 1............ Vậy hệ điều hành là gì? máy tính.............. Làm tiếp những bài tập còn lại.............................Chuẩn bị của GV: Giáo án..Chuẩn bị của HS: SGK........ Linux…..............Giáo án Tin học 10 sai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án...................... hay nhiệm vụ của hệ điều hành thông 2.. 2............... và giải thích chi tiết về hệ điều hành........ Tiết : 22 Chương II: Hệ điều hành Bài 10 KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH I/ Mục tiêu 1... Thái độ II/ Đồ dùng dạy học................. . ........... Câu 2: Văn hóa và pháp luật tronh xã hội tin học hóa....... SGK...............

. Tiết :23..... bàn GV: Giải thích thêm về các thành phần của hệ điều hành........................ 95 ................ ..Giáo án Tin học 10 qua định nghĩa...... Vậy và tổ chức thực hiện các chương trình đó...................................... cung cấp các công cụ để tìm Đó là nhờ các thành phần của hệ điều kiếm và truy cập thông tin........... phiếm.................... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ....... * Các thành phần của hệ điều hành: ........ và hệ thống..................... tham khảo SGK và cho biết sự hiểu biết 3............................................ Các nhóm chương trình này là các thành phần của hệ điều hành................. .25 - .... Bây giờ các em hãy tham khảo SGK và cho biết rõ hơn về * Các chức năng của hệ điều hành: các chức năng chính của hệ điều hành? Tổ chức giao tiếp giữa người dùng HS: Tham khảo SGK và trả lời câu hỏi.... đĩa CD....Mỗi chức năng được một nhóm chương trình tronh hệ điều hành đẩm bảo thực hiện... .................... Phân loại hệ điều hành................. Các chức năng và các thành phần chính của hệ điều hành.................. màn hình............. Cung cấp các dịch vụ tiện ích hệ thống (làm việc với đĩa... truy cập mạng…).......... Vậy những thành phần đó là gì? Kiểm tra và hỗ trợ bằng phầm mềm cho các thiết bị ngoại vi (chuột...Các thành phần chính của hệ điều hành GV: Chúng ta cũng biết là hiện nay có rất nhiều hệ điều hành..................... Cung cấp tài nguyên (Bộ nhớ.........Đa nhiệm nhiều nguời dùng: Window 2000 Server hành: IV/ Đánh giá cuối bài: - Khái niệm hệ điều hành.....Đơn nhiệm một người dùng: MS DOS ......... …) cho các chương trình GV: Chúng ta đã biết hệ điều hành có những chức năng quan trọng cho hệ thống..…) để có thể khai thác chúng một cách thuận tiện và hiệu quả...Đa nhiệm một người dùng: Window HS: Trả lời câu hỏi.............. Các phân loại như thế nào? Các em hãy thiết bị ngoại vi...... hành........ Vậy chúng được bao gồm: Bộ xử lý trung tâm...... bộ nhớ....24 Bài 11 ..... dựa vào đâu mà hệ điều hành có thể Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ thực hiện được những chức năng này? nhớ ngoài ............................ các thiết bị ngoại vi.. Phân loại hệ điều hành: của các em về các hệ điều hành này? .........

Tệp và thư mục: niệm tệp và thư mục và sẽ nghiên a. . dùng trong hệ điều hành nào và giải . cây thư mục. Tệp và tên tệp: cứu cụ thể về tệp và thư mục ? .Thư mục là một hình thức sắp xếp trên đĩa để HS: Trả lời câu hỏi.tên thư mục được dật thêo quy tắc đặt phần tên của tên tệp.Chuẩn bị của HS: SGK.Khái niệm vê tệp: Tệp còn được gọi là tập tin. Mỗi tệp có một tên để truy cập . hành quản lý. SBT. Thái độ II/ Đồ dùng dạy học.Thư mục được tổ chức theo dạng cây. HS: Lên bảng làm bài.Đường dẫ là một chỉ dẫ bao gồm tên các thư mục theo chiều đi từ thư mục gốc tới thư mục chứa tệp và sau cùng là tên tệp. Kiến thức: • Hiểu khái niệm tệp và quy tắc đặt tên tệp. con gọi là thư mục mẹ. đường dẫn. III/Hoạt động dạy – học 1. . . .Tên tệp được đặt theo quy định riêng của GV: Xét ví dụ trọng SGK các em háy cho biết những tên gọi đó được từng hệ điều hành. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: khái niệm hệ điều hành? Câu 2: các chức năng và thành phần chính của hệ điều hành.trùng nhâu nhưng phải ở các thư mục khác nhau. trong đó tên các . là tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ GV: Trước tiên chúng ta tìm hiểu về tệp và cách đặt tên tệp.có thể đặt tên thư mục (tệp). ngoài. Thư mục . Kĩ năng: • Nhận dạng được tên tệp. thư mục.Trong mỗi thư mục có thể tạo các thư mục khác gọi là thư mục con. thư mục.Mỗi đĩa có một thư mục tạo tự động gọi là GV: Giới thiệu những kiến thức về thư thư mục gốc.26 - .Ví dụ: SGK thích. 3.Giáo án Tin học 10 TỆP VÀ QUẢN LÝ TỆP I/ Mục tiêu 1. GV: Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu lưu trữ từng nhóm tệp có liên quan với nhau. • Đặt được tên tệp. b. Thư mục chức thư mục GV: Sau khi giới thiẹu cho HS áp dịng làm ví dụ về xác định đường dẫn.Mỗi thư mục có thể chứa tệp và thư mục con. SGK. những gì liên quan đến thư mục. • Hiểu khái niệm thư mục. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Chúng ta sẽ làm quen voiứ khái 1. 2. . 2. .tạo thành một đơn vị lưu trữ do hệ điều HS: Theo dõi phát biểu ý kiến.Chuẩn bị của GV: Giáo án. 1. mục . 2.

....Chuẩn bị của HS: SGK..... 2.. 2..................... 2....................................... • Những thông tin liên quan đến hệ thống quản lý tệp..............26....... Muốn nạp hệ điều hành ta cần: o Đĩa khởi động....27 Bài 12 GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH I/ Mục tiêu • • 1.................... SBT........ vào bộ nhớ trong............. V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: . . HS: Theo dõi nêu ý kiến của mình... 1. Kiến thức: Hiểu được quy trình nạp hệ điều hành.. Thái độ II/ Đồ dùng dạy học.... Nạp hệ điều hành: nạp hệ điều hành vào hệ thống và Để làm việc với máy tính hệ điều hành phải được nạp cách thức chương trình hoạt động....................................................... di chuyển.. Hệ thống quản lý tệp: SGK IV/ Đánh giá cuối bài: • Khái niệm tệp và thư mục.. Tiết :25..................... • Thực hiện được các thao tác với tệp và thư mục: xóa.............. đổi tên tệp.......... Các em hãy cho biết cách làm + Nhấn nút Reset (máy đang ở trạng thái khởi ... III/Hoạt động dạy – học 1. xóa tệp.... tạo và xóa thư mục.... thư mục.................. • Cách đặt tên tệp và thư mục trong từng hệ điều hành cụ thể........... 3....... SGK. Kĩ năng: • Thực hiện được một số lệnh thông dụng..... thay đổi tên tệp................ ................. 2........ HS: Chú ý theo dõi và nêu ý kiến..Chuẩn bị của GV: Giáo án......................Giáo án Tin học 10 thư mục và tên tệp phân cách nhau bằng dấu “\” GV: Phân tích và giải thích rõ về hệ thống quản lý tệp............................... o Thực hiện một trong các thao tac sau: GV: Chúng ta đã từng sử dụng hệ điều + Bật nguồn (khi máy đang ở trạng thái tắt) hành... Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Giới thiệu và giải thích rõ về cách 1........... Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’(Đề và đáp án kèm theo)...................27 - ..... làm việc với hệ điều hành và ra khỏi hệ thống..... Hiểu được các thao tác xử lý: sao chép tệp........

........ Kiến thức: • Củng cố lý thuyết về giao tiếp với hệ điều hành............... giới thiệu những cách ra box).... 2...... cửa sổ (Window) chứa hộp thoại (Dialog HS: Trả lời câu hỏi........................................ Cách làm việc với hệ điều hành................... 2..... Kĩ năng: • Vận dụng lý thuyết đã học làm những bài tập trong SBT............. thông tin cho hệ thống: + Sử dụng các lệnh (Command). III/ Hoạt động dạy – học 1... Cách ra khỏi hệ thống. 1............................. Ra khỏi hệ thống: Một số hệ điều hành hiện nay có ba cách để ra khỏi hệ thống: o Tắt máy (Shut Down hay Turn Off)............... 2. ..... SBT........... Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1: Nêu một số hệ điều hành thông dụng hiện nay? 2.......... 3........ SBT.... o Ngủ đông (Hibernate) IV/ Đánh giá cuối bài: o o o Cách nạp hệ điều hành vào hệ thống........... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ......Giáo án Tin học 10 động và trên máy có nút này) việc với hệ điều hành như thế nào? HS: Trả lời câu hỏi..... khỏi hệ thống................................. + sử dụng các đề xuất do hệ thống đưa ra GV: sau khi sử dụng máy xong muốn ra khỏi hệ thống phải làm thế nào? thường dưới dạng bảng chọn (Menu).. nút lệnh (Button)................ ......... GV: Tổng kết. 3............... bổ sung và đưa ra kết luận........ o Tạm ngừng (Stand By)..... Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS Sửa những bài tập trong sách bài tập......28 - ..................................... Thái độ: II/ Đồ dùng dạy học.......... Cách làm việc với hệ điều hành: Có hai cách để người sử dụng đưa ra yêu cầu hay GV: Tổng kết ý kiến............ Chuẩn bị của HS: SGK........... HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp cùng sửa bài tập....... ........................................ Chuẩn bị của GV: Giáo án...... Tiết: 28 BÀI TẬP I/ Mục tiêu 1............

...29 - . chú ý các bài quan trọng...... Password: ...........................Chuẩn bị của GV: Giáo án................... .... Kiến thức: • Thực hiện giao tiếp với hệ điều hành và các thao tác với máy tính.... ..................Ra khỏi hệ thống: + Nháy chuột chọn Start + Chọn Turn off/ Stand by/ Retart/ Hibernate (Shift + Stand by) .... 3............ hiện...................... Thái độ II/ Đồ dùng dạy học.................................. ....... SGK..................................... • Làm quen với các ổ đĩa......... Kiểm tra bài cũ: 2.......Chuẩn bị của HS: SGK.... Tiết :29 Bài tập và thực hành 3 LÀM QUEN VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH I/ Mục tiêu 1.....Đăng nhập hệ thống: GV: Hướng dẫn các công việc cần thực + Nhấn nút khởi động trên máy tính.............. Làm tiếp những bài tập còn lại......... Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Nhắc lại những phần lý thuyết quan 1.................. IV/ Đánh giá cuối bài: Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa............. GV: Đọc đề bài........ III/Hoạt động dạy – học 1........ cổng USB... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: .......Giáo án Tin học 10 GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm vững.......... kiến thức trọng tâm (đã nêu trong phần sửa bài)..... HS: trả lời đáp án. + Điền thông tin vào màn hình đăng nhập (nếu HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo có) viên sau đó thực hành trực tiếp trên User name: máy............... Nếu sai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án.................. 1. Vào/ra hệ thống: trọng liên quan đến phần thực hành...... 2.......... 2......... GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án.......................................... Kĩ năng: • Thực hiện vào/ra hệ thống • Thực hành các thao tác cơ bản với chuột và bàn phím...........................

.......30 - .....… IV/ Đánh giá cuối bài: . 3............ thao tác với bàn phím: ................... End… 4... Backspace.............. Kĩ năng: • Làm quen với các thao tác cơ bản trong giao tiếp với Windows XP/2000/98…như các thao tác với cửa sổ.................Giáo án Tin học 10 2..Chuẩn bị của HS: SGK.... Alt............... Home................... chuột. bảng chọn.................... Kiểm tra bài cũ: 2..... .Nắm vững những thao tác với máy tính và với hệ điều hành...... Tiết :30 Bài tập và thực hành 4 GIAO TIẾP VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS I/ Mục tiêu 1............................ Thao tác với chuột: .... ....... SGK.. 2................phím chức năng F1......Di chuyển chuột...Chuẩn bị của GV: Giáo án. F2.Những đặc điểm cần chú ý khi giao tiếp với hệ điều hành.......... 1.. Ctrl... 3.Kéo thả chuột.... 2........................ máy in.......... Thái độ II/ Đồ dùng dạy học.… ........... ổ đĩa CD. III/Hoạt động dạy – học 1........ ..........Nháy đúp chuột .... Ổ đĩa và cổng USB ..... Kiến thức: • Ôn lại những kiến thức đã học ở phần lý thuyết......Nháy chuột.… ................... .....Nhận biết cổng USB và các thiết bị sử dụng cổng USB như thiết bị nhớ flash................ nhóm phím số bên phải… ....... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ..Phím di chuyển: các phím mũi tên..Phím điều khiển: Enter...... biểu tượng...............Phím kí tự/số........Phím xóa: Delete..........Nháy nút phải chuột.... ...... ....... Nội dung bài mới: ..........Shift.....................… ..... .Quan sát ổ đĩa mềm......

Chứa các lệnh soạn thảo như sao chép. 5.31 - . GV: Hướng dẫn các công việc cần thực hiện.tìm kiếm tệp và thư mục.File: Chứa các lệnh như tạo mới. đổi tên.Mở chương trình máy tính: Start All . HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo viên sau đó thực hành trực tiếp trên máy.Cửa sổ 4. 6. (Thùng rác): Chứa các tệp và thư mục đã xóa. . . cắt dán. Màn hình nền (Desktop) 2.Giáo án Tin học 10 Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Nhắc lại những phần lý thuyết quan trọng liên quan đến phần thực hành.Chọn cách hiển thị các biểu tượng trong của sổ. Biểu tượng: (Máy tính của tôi): Chứa biểu tượng các đĩa. Tổng hợp .Xem ngày giờ hệ thống: StartControl PanelDate and Time. (Tài liệu của tôi): Chứa tài liệu.Bảng chọn: . mở. Nút Start 3. 1. … .

.Giáo án Tin học 10 Programs  Accessories Calculator................................................ Tạo thư mục mới......... .................. đổi tên tệp..Chuẩn bị của HS: SGK............................................... 1...... ..................... 3.......................................... Xem nội dung đĩa/thư mục: (SGK) quan trọng liên quan đến phần thực 2...... sao chép..................... Xem nội dung tệp và khởi động chương trình: thực hiện........ Thái độ II/ Đồ dùng dạy học....................... 3......32 Bài tập và thực hành 5 THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC I/ Mục tiêu 1.......... ......................................................Nắm vững những thao tác với hệ điều hành.... III/Hoạt động dạy – học 1.......................... • Khởi động một số chương trình ddax cài đặt trong hệ thống............ di chuyển............................ xóa tệp/thư mục: (SGK) GV: Hướng dẫn các công việc cần 4..................... Tiết :31............. Kĩ năng: • Thực hiện một số thao tác với tệp và thư mục............32 - ......................................................... ..... (SGK) HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo 5...........Những đặc điểm cần chú ý khi giao tiếp với hệ điều hành....................... Tổng hợp..... Kiểm tra bài cũ: 2........................... (SGK) viên sau đó thực hành trực tiếp trên máy IV/ Đánh giá cuối bài: Cần nắm vững các thao tác với tệp và thư mục................. V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: .............................. thư mục: (SGK) hành.. V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ....... Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Nhắc lại những phần lý thuyết 1............................ IV/ Đánh giá cuối bài: .......... Kiến thức: • Làm quen với hệ thống quản lý tệp trong Windows 2.......................... .............................Chuẩn bị của GV: Giáo án 2.......

.. Cách sao chép thư mục/tập tin Câu 5: Di chuyển tập tin BT1....... III/Hoạt động dạy – học 1. Sau đay chúng ta sẽ tìm hiểu một số hệ điều hành thông dụng............ 2.........Chuẩn bị của GV: Giáo án.DOC là con của thư mục HOA với nội dung lần lượt là cách tạo thư mục/tập tin.... Kiến thức: • Biết một số hệ điều hành và đặc điểm của các hệ điều hành đó.. Kĩ năng: 3.. .... 2.................. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Có nhiều hệ điều hành khác nhau đang được sử dụng rộng rãi............DOC sang thư mục HH và sao chép sang thư mục DS........... Câu 3: Sao chép thư mục DS sang thư mục TIN HOC và xóa thư mục DS ở vị trí cũ. Tiết: 33 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Thực hành) Câu 1: Tạo cây thư mục: TEN HOC SINH TOAN TIN LY HOA DS HH Câu 2: Đổi tên thư mục TIN TIN HOC và LYVAT LY....... Kiểm tra bài cũ: 2............33 - ..Chuẩn bị của HS: SGK.. SGK... Câu 4: Tạo tập tin BT1........ 1....Giáo án Tin học 10 ...................... Thái độ II/ Đồ dùng dạy học....DOC và BT2.... SBT. Tiết :34 Bài 13 MỘT SỐ HỆ ĐIỀU HÀNH THÔNG DỤNG I/ Mục tiêu 1.......

........ thống nhất........ IV/ Đánh giá cuối bài: Các hệ điều hành phổ biến hiện nay.. UNIX : HS: Lắng nghe tìm hiểu và nêu thắc Đặc trưng: mắc + Là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng......... 1......Chế độ đa nhiệm.......36 ÔN TẬP I/ Mục tiêu 1...... hình ảnh… .......... LINUX: Cung cấp cả chương trình nguồn cho toàn bộ hệ thống làm nên tính mở cao: có thể đọc hiểu các chương trình......... Hạn chế: Có tính mở cao nên không có một công cụ cài đặt mang tính chuẩn mực............. sửa đổi.................... a...Đảm bảo các khả năng làm việc trong môi trường mạng.. Hệ điều hành Windows Windows........ V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: .............. bổ sung......... + Có hệ thống quản lí tệp đơn giản và hiệu GV: Giải thích thắc mắc của học sinh.. + Có một hệ thống phong phú các mođun và chương trình tiện ích hệ thống.......... ........... GV: Giới thiệu với các em học sinh về 3...Có hệ thống giao diện dựa trên cơ sở bảng HS: Dựa vào hiểu biết của minh trả lời chọn với các biểu tượng kết hợp giữa đồ họa câu hỏi.. Kiến thức: • Củng cố lý thuyết trong chương 1.........Cung cấp nhiều phương tiện xxử lí đồ họa và đâ phương tiện..... Tiết: 35........... nâng cấp.....34 - ................ ..................... Hệ điều hành MS DOS: b........ quả. ........ ............................Việc giao tiếp với hệ điều hành MS DOS được HS: Căn cứ vào hiểu biết của mình thưch hiện thông qua hệ thống câu lệnh: nhận định về hệ điều hành này... Các em cho ý kiến nhận Đặc trưng: xét về đặc điểm của hệ điều hành .............Giáo án Tin học 10 GV: Giới thiệu chi tiết hơn vê hệ điều hành MS DOS... ...............................2.. Đặc điểm riêng của từng hệ điều hành.......Là hệ điều hành đơn giản..... đơn nhiệm một người dùng............................... đảm bảo khai thác có hiệu quả nhiều loại dữ liệu khác nhau như âm thanh... ... Các hệ điều hành UNIX và LINUX hệ điều hành UNIX và LINUX........................... và văn bản giải thích...... GV: Khái quát về hệ điều hành 2.... này................................ ............

.............35 - ............................... HS: trả lời đáp án..............40: Chương III: Soạn thảo văn bản Bài 14 KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN I/ Mục tiêu 1........................................... Chuẩn bị của HS: SGK........................................... GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án............ 1..... 3................ Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1: Nêu một số hệ điều hành thông dụng hiện nay? 2............... .... Thái độ: II/ Đồ dùng dạy học.. Tiết: 37 KIỂM TRA HỌC KÌ I (Đề thi và đáp án kèm theo) Tiết: 38 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Tiết: 39......................... ................................. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS Sửa những bài tập chương 1 trong sách HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp bài tập..... SBT.... GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm vững..... Làm tiếp những bài tập còn lại................. 2..... GV: Đọc đề bài....Giáo án Tin học 10 2..................................... Nếu sai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án....................... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ....... IV/ Đánh giá cuối bài: Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa. Kĩ năng: • Vận dụng lý thuyết đã học làm những bài tập trong SBT. Chuẩn bị của GV: Giáo án.............. III/ Hoạt động dạy – học 1...... kiến thức trọng tâm (đã nêu tong phần sửa bài)......... Kiến thức: .... chú ý các bài quan trọng.......................... SBT.............. cùng sửa bài tập...

3. • Làm quen và bước đầu học thuộc một trong hai cách gõ văn bản. 2. GV: Hệ soạn thảo văn bản cung cấp những công cụ giúp tăng hiệu quả của việc soạn thảo văn bản. 1. gạch chân) + Màu sắc chữ. .Trong khi gõ HST tự động xuống đòn khi hết dòng. c) Trình bày văn bản: . Giới thiệu những chức năng cụ thể. SBT. chèn thêm hoặc thay thế kí tự. . Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản: Hệ soạn thảo văn bản (HSTVB) là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn văn bản: gõ (nhập) văn bản. nghiêng. chèn thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh đã có sẵn. lưu trữ và in văn bản. + Vị trí tương đối với dòng kẻ. GV: Em biết gì về soạn thảo văn bản trên máy tính? HS: Trả lời câu hỏi.Nhập văn bản nhanh chóng mà chưa cần quan tâm đến việc trình bày văn bản . Thái độ II/ Đồ dùng dạy học.Sửa đổi kí tự: xóa. GV: Giới thiệu. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng 1. + Cỡ chữ. các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản.Có thể lưu trữ lại để tiếp tục hoàn thiện. . giữa. GV: Phân biệt giữa soạn thảo văn bản trên máy và soạn thảo văn bản bằng tay: Có nhất thiết phải vừa soạn thảo văn bản vừa trình bày văn bản khi soạn thảo văn bản trên máy hay không? HS: Suy nghĩ và Trả lời câu hỏi. 2.36 - Hoạt động của GV và HS GV: trong cuộc sống có rất nhiều việc liên quan đến soạn thảo văn bản. .Chuẩn bị của HS: SGK. lần sau dùng lại hay in ra giấy. III/Hoạt động dạy – học 1.Khả năng định dạng đoạn văn bản: + Vị trí lề trái.Khả năng định dạng kí tự: + Phông chữ. em nào có thể kể tên một số công việc đó? HS: Trả lời câu hỏi. hai bên). 3. + Khoảng cách giữa các kí tự trong một từ hay giữa các từ với nhau. sao chép. • Có khái niệm về các vắn đề liên quan đến xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản. . SGK. từ hay cụm từ nào đó. b) Sửa đổi văn bản: . a) Nhập và lưu trữ văn bản: . Kĩ năng: • Hiểu và nắm được một số quy ước trong soạn thảo văn bản. trình bày. Với từng chức năng đưa ra ví dụ tương ứng.Chuẩn bị của GV: Giáo án. + Kiểu chữ ( đậm. Kiểm tra bài cũ: (bỏ qua). lề phải. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số. HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép bài học. giải thích rõ về hệ soạn thảo văn bản và các thành phần liên quan. di chuyển.Sửa đổi cấu trúc văn bản: xóa. 2. sửa đổi. + Căn lề (trái.Giáo án Tin học 10 • Nắm được các chức năng chung cuả hệ soạn thảo văn bản. phải.

.37 - . + Lề trên. bản. +. . + Khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn. Theo dõi nêu ý kiến nhận xét với cả đoạn văn. . .Đoạn văn (Paragraph): Là tập hợp các câu có liên quan với nhau hoàn chỉnh về ngữ nghĩa. phân biệt trang chẳng và trang lẻ.Tự động đánh số trang. b.Kí tự (Character): Đơn vị nhỏ nhất tạo thành văn cũng có những đơn vị khác . GV: Khi soạn thảo văn bản trên máy tính có nhiều đơn vị xử 2. . 3.Tạo bảng và thực hiện tính toán. 2. 1. thống kê… . + Khoảng cách đến các đoạn văn bản trước. . . ngữ pháp.Chèn hình ảnh và kí hiệu đặc biệt và văn bản. .Câu (Sentence): Là tập hợp các từ và được kết thúc bằng dấu chấm (. + Hướng giấy (ngang. . . so dấu trống và không chứa dấu trống. dấu chấm hỏi (?).Tìm kiếm và thay thế tự động.Hiển thị văn bản với nhiều gốc độ khác nhau. tìm từ đồng nghĩa. GV: giới thiệu các đơn vị xử lí Ví dụ: a. dấu chấm than (!)…. tham chiếu tự động. và thắc mắc của mình. -. sánh sự khác biệt và nêu thắc . sau. + Tiêu đề trên (đầu mỗi trang) tiêu đề dưới (cuối mỗi trang) d) Một số chức năng khác: . Một số qui ước trong việc gõ văn bản: lí giống với những đơn vị a) Các đơn vị xử lí trong văn bản: soạn thảo trên giấy nhưng . sắp xếp dữ liệu trong bảng.Chia văn bản thành các phần với các cách trình bày khác nhau. / trong việc soạn thảo văn bản.). trang màn hình: toàn bộ văn bản được thiết kế để in ra một trang giấy gọi là trang Ngày nay. .Từ (Word): Là tập hợp các kí tự nằm giữa hai HS.Giáo án Tin học 10 + Dòng đàu tiên: thục vào hay nhô ra so HS. *.Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai.Khả năng định dạng trang in.trang màn hình là phần văn bản được hiên xúc nhiều với các văn bản là sản thị trên màn hình tại một thời điểm. .Kiểm tra chính tả. chúng ta tiếp (Page). phải của trang in. c. chú thích.Tạo mục lục. chiều ngang trên cùng một dòng. dọc). dưới. trái. . theo dõi.Dòng văn bản (Line): Là tập hợp các từ theo mắc. các đoạn được phân cách với nhau bởi dấu xuồng dòng (Enter). chú ý lắng nghe.Trang.

......... mở văn bản đã có...........Chuẩn bị của HS: SGK.Giáo án Tin học 10 IV/ Đánh giá cuối bài: - So sánh sự khác biệt của việc soạn thảo văn bản với cách soạn thảo mà em biết.. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1: một số quy ước trong việc gõ văn bản? Câu hỏi 2: Những điều kiện cần thiết để soạn thảo văn bản chữ Việt trên máy tính? (Nêu cụ thể một vài đặc điểm)... 1............... biết? HS: Trả lời câu hỏi........ Thái độ II/ Đồ dùng dạy học................................... ............................................... Kĩ năng: • Làm quen với bảng chọn và thanh công cụ..... C1: Start  Programs/All Program Microsoft GV: Các em hãy cho biết các office  Microsoft Word cách khởi động mà em C2: Nháy đúp vào biểu tượng trên màn hình nền............................... a) Các thành phần chính trên màn hình: (SGK) GV: Giới thiệu các thành Word cho phép người dùng thực hiện các thao tác trên phần trên cửa sổ làm văn bản bằng nhiều cách: sử dụng lệnh trong bảng chon....................... 2.... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: .........42 Bài 15: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD I/ Mục tiêu 1........... biết cách tạo văn bản mới....................... III/Hoạt động dạy – học 1.. SGK.....Chuẩn bị của GV: Giáo án.................. 2..38 - .......... lưu văn bản.... Màn hình làm việc của Word mọi phần mềm trong  Khởi động: Window..... Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Word khởi động như 1. Tiết: 41.... 2........... biểu việc........... ........ 3...................... • Biết được ý nghĩa của một số đối tượng chính trên màn hình làm việc của Word..... Áp dụng kiến thức đã học áp dụng làm những bài tập tương ứng...................... 3....................... SBT............................. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số. • Biết cách gõ văn bản chữ Việt và các thao tác biên tập văn bản đơn giản........... Kiến thức: • Nắm được cách khởi động và kết thúc Word.............. tượng (nút lệnh) tương ứng trên thanh công cụ hoặc tổ hợp các HS: Quan sát hình trong SGK ..

GV: Tổng hợp lại để học sinh nắm rõ. và nhận xét. . Trong trường hợp này bảng Save As không xuất hiện nhưng người dùng cũng có thể lưu lại file cũ với một tên mới bằng cách vào fileSave As.39 - GV: Soạn thảo văn bản thường bao gồm: gõ nội dung.. Khi thực hiện lưu văn bản có 2 trường hợp có thể xảy ra: + Lưu file lần đầu: Hộp thoại Save As xuất hiện. Kết thúc phiên làm việc với Word  Lưu văn bản: C1: File  Save. C2: Nháy chuột vào nút Save trên thanh công cụ. GV: Sau khi khởi động Word . Click vào dấu ở góc trên bên phải màn hình. so sánh với các chương trình khác.doc  Kết thúc làm việc với văn bản:(đóng văn bản) File  Close. Chú ý: Tên văn bản trong word có phần mỏ rộng ngầm định là . đặt tên cho file vừa tạo. Click vào dấu ở bên phải thanh bảng chọn. Định dạng. C3: Nhấn tổ hợp phím: Ctrl + S. in ấn. Văn bản có thể được lưu trữ để sử dụng lại.  Kết thúc làm việc với Word File  Exit. Tìm hiểu chức năng của các thành phần trong cửa sổ làm việc. GV: Các em hãy cho biết những cách lưu trữ văn bản mà các em biết. + Lưu file đã có: Lưu lại những thay đổi trên văn bản. b) Thanh bảnh chọn: (SGK) c) Thanh công cụ: (SGK) 2. HS: Dựa trên hiểu biết của mình và dựa trên bài soạn đã soạn trước ở nhà nêu lên ý kiến của mình.Giáo án Tin học 10 phím tắt. cho phép người dùng chọn vị trí.

Soạn thảo văn bản đơn giản: a) Mở tệp văn bản:  Mở tệp văn bản trống khác: . . b) Con trỏ văn bản và con trỏ chuột:  Con trỏ văn bản: .Nhấn Enter để kết thúc một đoạn và sang đoạn mới. nháy đúp chuột vào biểu tượng đó hoặc nhấn phím Insert trên bàn phím. Chú ý lắng nghe và phần biệt rõ hai chế độ gõ. Đây là chế độ mặc định của Word + Chế độ đè (Overwrite): Khi gõ kí tự từ bàn phím.40 - mở một văn bản trống với tên tạm thời là Document1 hoặc một văn bản nào đó có sẳn trong máy tùy theo các tùy chọn người dùng cài đặt trong máy. đến cuối dòng con trỏ văn bản tự động xuống dòng.Có thể dùng chuột hay bàn phím để di chuyển con trỏ văn bản:  Con trỏ chuột: Là biểu tượng của chuột khi ta di chuyển chuột trên màn hình soạn thảo: hình dạng của con trỏ chuột được thay đổi khi ta di chuyển chuột trong vùng soạn thảo. Kí tự bên phải con trỏ sẽ được đẩy sang phải. nghĩa là kí tự mới đè lên kí tự cũ. GV: Trong khi gõ văn bản. kí tự gõ sẽ được đưa vào văn bản tại vị trí con trỏ.  Chú ý: Con trỏ văn bản không di chuyển khi ta di chuyển con trỏ chuột c) gõ văn bản: . . kí tự gõ vào sẽ được đưa vào vị trí con trỏ.Con trỏ văn bản hay con trỏ soạn thảo trên màn hình cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ. Văn bản có nhiều đoạn Kết thúc một đoạn chúng ta phải xuống dòng bằng cáh nhấn Enter.Giáo án Tin học 10 3.C2: Nhấp vào nút lệnh Open trên thanh công cụ chuẩn .C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O Tiếp theo chọn tệp văn bản cần mở trong hộp thoại Open: (có thể nhấp đúp vào biểu tượng hoặc tên văn bản để mở). GV: Giới thiệu cho học sinh hai chế độ khi gõ văn bản. kí tự cũ (nếu có) tại vị trí con trỏ sẽ bị xóa đi.C1: File  Open trên thanh . d) Các thao tác biên tập văn bản:  Chọn văn bản: . cụm chữ OVR sẽ hiện rõ trên thanh trạng thái. GV: Các Em Biết thế nào về con trỏ văn bản và con trỏ chuột? HS: trả lời theo hiểu biết của mình hoặc tham khảo SGK. .C2: Nhấp vào nút lệnh New công cụ chuẩn . GV: Phân biệt cho học sinh thấy rõ đặc điểm khác biệt giữa con trỏ văn bản và con trỏ chuột. Muốn mở một văn bản mới khác hay mở một văn bản đã có nào đó chúng ta phải thực hiện bằng cách nào? HS:Trả lời câu hỏi. .C3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N  Mở tệp văn bản đã có: . + Nếu đang làm việc ở chế độ đè.Muốn chèn kí tự hay đối tượng vào văn bản phải đưa con trỏ vào vị trí cần chèn. HS.Trong khi soạn thảo có hai chế độ gõ văn bản: + Chế độ chèn (Insert): khi gõ kí tự từ bàn phím.C1: File  New . Mối liên hệ giữa hai con trỏ này. Để chuyển đổi giữa hai chế độ.

................................. Nhấn giữ phím Shift đồng thời kết hợp với các thao tác nào đối với văn phím di chuyển để đưa con trỏ tới vị trí cuối.... bấm chuột trái và giữ chuột kéo tới vị trí cuối.................................. ............... sau đó nhấn một trong hai phím Backspace hoặc Delete....... chế độ gõ...............................Sử dụng chuột: kích chuột vào vị trí đầu văn bản cần chọn............... thường thực hiện trên ....... sau đó  Xóa văn bản: thực hiện các thao tác .............. . ........  Sao chép: o Chọn phần văn bản cần sao chép o Chọn Edit  Copy (phần văn bản đó được lưu vào Clipboard) o Di chuyển con trỏ văn bản tới vị trí cần dán o Chọn Edit  Paste  Di chuyển: o Chọn phần văn bản cần di chuyển o Chọn Edit  Cut (phần văn bản tại vị trí đó bị xóa và lưu vào Clipboard) o Di chuyển con trỏ văn bản tới vị trí cần dán o Chọn Edit  Paste  Chú ý: Các phím tắt thường dùng................Sử dụng bàn phím : Di chuyển con trỏ tới đầu phần văn GV: Muốn thực hiện bất kì bản cần chọn.......... o Ctrl + A: Chọn tòan bộ văn bản o Ctrl + C: sao chép o Ctrl + X: Cắt o Ctrl + V: Dán IV/ Đánh giá cuối bài:  - Những điểm cần lưu ý của bài: Các thành phần và chức năng của các thành phần trên cửa sổ làm việc Những việc cần chú ý khi gõ văn bản: Con trỏ............ V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ...............Để xóa phần văn bản lớn ta chọn phần văn bản cần xóa văn bản....................................................Giáo án Tin học 10 . bản trước tiên ta phải chọn văn bản....................... Tiết: 43 BÀI TẬP .................... Các thao tác biên tập văn bản........................41 - ...........................................Dùng các phím Backspace ( xóa kí tự bên trái con trỏ trên văn bản...................................... văn bản ) hoặc delete (xóa kí tự bên phải con trỏ văn HS: Chú ý các thao tác bản)..........

3..... GV: Đọc đề bài...Giáo án Tin học 10 I/ Mục tiêu 1........ Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số.......45 Bài tập và thực hành 6 LÀM QUEN VỚI WORD I/ Mục tiêu 1.... ............. 2......... Nếu sai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án............ V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ... 1............................ Kiến thức: • Củng cố lý thuyết về phần mềm soạn thảo Microsoft Word...... Câu 2: Phân biệt con trỏ văn bản và con trỏ chuột............... GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm vững........ GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án............ 15 cùng sửa bài tập. chú ý các bài quan trọng. HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp Bài 14...................... HS: trả lời đáp án......... Chuẩn bị của HS: SGK...... 2..................................................................... 2................ Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Các thao tác biên tập văn bản.... Tiết :44... Kiến thức: • Khởi động/kết thúc Word • Tìm hiểu các thành phần trên màn hình làm việc của Word.............................. III/ Hoạt động dạy – học 1.... Làm tiếp những bài tập còn lại. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS Sửa những bài tập trong sách bài tập................ IV/ Đánh giá cuối bài: Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa................. 3...... Kĩ năng: ........................ Thái độ: II/ Đồ dùng dạy học. Kĩ năng: • Vận dụng lý thuyết đã học làm những bài tập trong SBT.... SBT............ Chuẩn bị của GV: Giáo án.......42 - ..................... 2................. kiến thức trọng tâm (đã nêu trong phần sửa bài).. SBT.................. ......

....... Tiết 46: Bài 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN I/ Mục tiêu 1............ 2........... 3......... Kiểm tra bài cũ: bỏ qua 3................ 1. III/Hoạt động dạy – học 1....................Chuẩn bị của HS: SGK....... SBT........ Soạn một văn bản đơn giản: GV: Hướng dẫn các công việc cần 3........................ Thái độ II/ Đồ dùng dạy học..Giáo án Tin học 10 • Bước đầu tạo một văn bản tiếng Việt đơn giản........................ Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số 2...................... 3................... Kiểm tra bài cũ: (bỏ qua).. III/Hoạt động dạy – học 1.. Kĩ năng: • Thực hiện được định dạng kí tự....................... 2........... HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo viên sau đó thực hành trực tiếp trên máy IV/ Đánh giá cuối bài: Cần nắm vững các thao tác để soạn thảo được văn bản tiếng Việt.... ......Chuẩn bị của HS: SGK.........................Chuẩn bị của GV: Giáo án 2.... Kiến thức: • Hiểu nội dung ba mức định dạng: kí tự đoạn văn bản và trang. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS 1................ 2... định dạng đoạn văn bản......... Khởi động Word và tìm hiểu các thành phần GV: Nhắc lại những phần lý thuyết quan trọng liên quan đến phần thực trên cửa sổ làm việc của Word: hành................. 1... 2.......................... . Bài thực hành gõ tiếng việt: thực hiện..... Thái độ II/ Đồ dùng dạy học........ Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số.......................... 3............Chuẩn bị của GV: Giáo án... SGK........... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: .....43 - ....... Nội dung bài mới: .....................................

cỡ chữ. giúp người đọc nắm bắt dẽ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản. vị trí lề đoạn văn. C2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng: 2. GV: Giới thiệu cách thực hiện các thao tác định dạng kí tự. . HS: Lắng nghe. Sau khi chọn đoạn văn bản cần định dạng ta thực hiện một trong những cách sau: + C1: Sử dụng lệnh Format  Paragraph… .Giáo án Tin học 10 Nội dung bài giảng  Khái niệm: Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp. kiểu chữ. vị trí dòng đầu tiên so với các dòng còn lại trong đoạn.44 - GV: Trong khi trình bày văn bản việc định dạng đoạn văn bản là một việc không thể thiếu. HS: Theo dõi và nêu ý kiến. Chúng ta hayc tìm hiểu về khái niệm định dạng văn bản là gì? HS: Trả lời câu hỏi. khỏang csch giữa các dòng hoặc giữa các đoạn. các đề mục. màu sắc chữ… Cách thực hiện: C1: sử dụng lệnh Format  Font… để mở hộp thoại Font Hoạt động của GV và HS GV: Các em hãy cho biết khi viết bài các em thường trình bày vở của mình thế nào? (Tựa bài. Định dạng đoạn văn bản: Xác định các thuộc tính như: căn lề. nhấn mạnh những phần quan trọng. GV: Khi viết bài ta có thể thực hiện những thay đổi nào trên một kí tự? HS: Trả lời câu hỏi. + C2: Chọn một phần đoạn văn bản. Định dạng kí tự: Xác định phông chữ. GV: Những cái đó được gọi là trình bày văn bản. 1. vậy những thuộc tính nào của đoạn mà ta có thể thay đổi khi định dạng? HS: Trả lời câu hỏi. dựa vào SGK và những hiểu biết của mình phát biểu ý kiến. GV: Giới thiệu các thao tác cần thực hiện trên đoạn. Cách thực hiện: Trước tiên ta cần chọn đoạn văn bản cần định dạng bằng những cách sau: + C1: Đặt con trỏ trong đoạn văn bản. nội dung…) HS: Trả lời câu hỏi. + C3: Chọn toàn bộ đoạn văn bản.

Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập. Định dạng trang: Xác định các thuộc tính: kích thước các lề và hướng giấy: GV: Để hoàn thiện một trang văn bản Cách thực hiện: thì các bước định dạng như trên là File  Page Setup …để mở hộp thoại Page chưa đủ. Trong các thuộc tính định Setup dạng trang văn bản ta chỉ cần xét hai thuộc tính cơ bản nhất là kích thước các lề và hướng giấy.45 - . trang. V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: . HS: Theo dõi.Những điểm cần lưu ý của bài: Những cách thực hiện định dạng kí tự.Giáo án Tin học 10 để mở hộp thoại Paragraph + C2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng. đoạn. Ngoài ra có thể dùng thanh thước ngang để điều chỉnh một số thuộc tính lề của đoạn văn bản. 3. IV/ Đánh giá cuối bài: . .

..... ...................Chuẩn bị của HS: SGK.46 - ... Tiết: 47.................. SBT.............. 2.................... 2........... ....................................... 5.............................................................. Thực hành tạo văn bản mới... Kiểm tra bài cũ: (bỏ qua)............... ... 6... SGK........... Gõ và định dạng đoạn văn bản theo mẫu sau: GV: Hướng dẫn các công việc cần thực hiện............................. V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: .........................................48: Bài tập và thực hành 7: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN I/ Mục tiêu 1................Những điểm cần lưu ý của bài: Các thao tác cần thực hiện khi định dạng đoạn văn bản.................................... ....................... III/Hoạt động dạy – học 4... định dạng kí tự và GV: Nhắc lại những phần lý thuyết quan trọng liên quan đến phần thực định dạng đoạn văn bản: hành........ Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS 1................ Thái độ II/ Đồ dùng dạy học....................Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập.............................................................Chuẩn bị của GV: Giáo án...................... 1.. Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số......... Kĩ năng: • Áp dụng các thuộc tính định dạng văn bản đơn giản • Luyện kĩ năng gõ tiếng Việt 3.................... Kiến thức: • Củng cố những thao tác về định dạng văn bản........................................ Tiết: 49: Bài 17: ........................................................ 2......................................................................... SGK HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo viên sau đó thực hành trực tiếp trên máy Thực hành định dạng văn bản theo mẫu SGK: IV/ Đánh giá cuối bài: .......Giáo án Tin học 10 .........

Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Trong khi soạn thảo văn bản nhiều khi chúng ta cần định dạng Kiểu danh sách có hai dạng: liệt kê dạng kí hiệu văn bản theo kiểu liệt kê hoặc đánh và liệt kê dạng số thứ tự. Kiến thức: • Biết thêm một số chức năng khác của hệ soạn thảo văn bản.Chuẩn bị của GV: Giáo án.C2: Sử dụng công việc cần thực hiện trong thao các nút lệnh tác. Kiểm tra bài cũ: (bỏ qua). Các em hãy cho biết có Cách định dạng kiểu danh sách: những cách nào đề định dạng kiểu . Tuy nhiên Chọn lệnh Microsoft Word đã hỗ trợ chức năng Insert  Break … rồi này. Numbering GV: Tổng kết lại đưa ra kết luận cuối cùng.Giáo án Tin học 10 MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC I/ Mục tiêu 1.47 - .C1: Dùng lệnh Format  Bullets and danh sách. • Ngắt trang và đánh số trang văn bản. Thái độ II/ Đồ dùng dạy học. Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số.Chuẩn bị của HS: SGK. Bullets hoặc Numbering trên thanh công cụ định dạng. Ngắt trang và đánh số trang: GV: Nhiều khi trong lúc soạn thảo văn a) Ngắt trang: bản ta cần sang một trang mới khi Đặt con trỏ chưa gõ đến hết trang. 1. Các em hãy cho biết cách thực hiện chọn Page Break trong 1. số thứ tự. Kĩ năng: • Thực hành định dạng kiểu dang sách liệt kê (dạng kí hiệu và dạng số thứ tự). III/Hoạt động dạy – học 1. 3. 2. 2. Định dạng kiểu danh sách: . 2. SBT. Numbering … để mở hộp thoại Bullets and HS: Trả lời câu hỏi. 2. SGK. Nếu không văn bản tại vị trí muốn biết cách nào chúng ta có thể sử ngắt trang dụng nhiều phím Enter. Giải thích cụ thể hơn những . • Chuẩn bị in và thực hành in văn bản. 3.

GV: Nếu văn bản có hơn một trang ta b) Đánh số trang nên đánh số trang vì nếu không chúng ta không thể phân biệt được Chọn Insert  Page các trang khi in ra sử dụng. chọn cách canh lề cho số trang: căn trái (left). Numbers… Microsoft Word cho phép đánh số trang ở đầu hoặc cuối trang. Chú ý: có thể nhấn tổ hộp phím Ctrl + Enter để ngắt trang tại vị trí con trỏ văn bản. In văn bản: bảng biểu. ngắt trang. lề trang việc hiển thị) số trang ở trang đầu tiên. các 3. Trong hộp Các em có biết đánh số trang được Position của thực hiện như thế nào không? hộp thoại Page HS: Trả lời câu hỏi.48 - . Chọn (hoặc bỏ chọn) Show GV: Trước khi in một văn bản nào đó ta cần phải xem lại văn bản trước khi number on first page để hiển thị (hoặc không in để kiểm tra khổ giấy. GV: Văn bản có thể được in ra giấy nếu máy tính có kết nối trực tiếp với máy in hoặc nối với các máy tính khác trong mạng.Giáo án Tin học 10 hộp thoại Break Nháy chuột vào nút Ok ngắt trang ? HS: Trả lời câu hỏi. số trang: đầu trang (Header) hoặc ở cuối trang (Footer). b) In văn bản: Giải thích rõ hơn cho học sinh biết khi Thực hiện in văn bản bằng một trong những cách tiến hành in như thế nào sau: . GV: Giải thích cụ thể để học sinh nắm chọn vị trí của vững hơn. hình vẽ trên trang đã a) Xem trước khi in: đúng như mong muốn hay chưa. phải (right). Để mở cửa sổ Preview sử dụng một trong hai cách sau: C1: Chọn lệnh File  Print Preview - C2: Nháy chuột vào nút Print Preview trên thanh công cụ chuẩn. Trong hộp thoại Alignment. việc bố trí nội dung. Numbers. ở giữa (center).

....Chuẩn bị của HS: SGK..................... SGK.............................49 - ... 2............................................................Những điểm cần lưu ý của bài: o Các thao tác định dạng theo kiểu danh sách............................... đánh số trang........Giáo án Tin học 10 - C1: Dùng lệnh File  Print … - C2: Nhấn tổ hộp phím Ctrl + P - C3: Nháy vào nút print trên thanh công cụ chuẩn để in ngay toàn bộ văn bản.......... III/Hoạt động dạy – học 1... 2. Kiến thức: • Học sinh biết sử dụng hai công cụ thường được sử dụng trong hệ soạn thảo văn bản là tìm kiếm và thay thế.............. o Cách thực hiện ngắt trang................. ....................................... Kiểm tra bài cũ: .. 2. ......... Kĩ năng: • Có thể lập danh sách các từ viết tắt và sử dụng để tăng tốc độ gõ.......... SBT............. 3................... Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số............................ V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: .... Tiết 50: Bài 18: CÁC CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO I/ Mục tiêu 1.............. Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập................. o Cách thực hiện in văn bản.................... 1............ Thái độ II/ Đồ dùng dạy học.....Chuẩn bị của GV: Giáo án......................................... IV/ Đánh giá cuối bài: ...

Tìm kiếm và thay thế: soạn thảo. Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm vào ô Find What và gõ cụm từ cần thay thế vào ô Replace with (thay thế bằng). kiếm được Find whole words only: Từ cần tìm là một tù nguyên chính xác hơn. kiếm) và Từ tìm được (nếu có) sẽ hiển thị dưới dạng bôi đen. 3. thực hiện theo những bước sau: Chọn lệnh Edit  Replace … hoặc nhấn tổ hộp HS: Chú ý lắng nghe và nêu ý phím Ctrl + H để mở hộp thoại Find and Replace kiến. Nháy chuột vào nút để thiết đặt một số tùy chọn: giúp việc tìm Match case: phân biệt chữ hoa chữ thường. từ hay cụm từ Nháy khác. a) Tìm kiếm: chúng ta có thể Để tìm kiếm một từ hoặc một cụm từ ta thực hiện các bước sau: muốn tìm vị trí Chọn lệnh Edit  Find … hoặc nhấn tổ hộp phím của một từ hoặc Ctrl + F để mở hộp thoại Find and Replace một cụm từ nào Gõ từ đó hay cũng có hoặc cụm từ cần tìm thể thay thế vào ô Find What chúng bằng một (tìm gì). vẹn. Công cụ chuột vào nút Find Find (Tìm Next (tìm tiếp). GV: Microsoft c) Một số tùy chọn trong tìm kiếm và thay thế: Word cung cấp Word cung cấp những tùy chọn giúp việc tìm kiếm được chính xác một số tùy chọn hơn. muốn tìm tiếp tục Replace (thay nháy vào nút Find thế) của Word Next. dàng. Nháy chuột vào nút Replace nếu muốn thay thế cụm từ tìm thấy (và nháy chuột vào nút Replace All nếu muốn thay thế tự động tất cả các cụm từ tìm thấy) bằng cụm từ thay thế Nháy chuột vào nút Close để đóng hộp thoại và kết thúc việc tìm và thay thế.50 - . nếu không nháy cho phép thực vào nút Cancel đê đóng hiện điều đó hộp thoại kết thúc tìm một cách dẽ kiếm. b) Thay thế: GV: Giới thiệu cụ Ta cũng có thể thay thế thể các bước một từ hay một cụm từ bằng một từ hay một cụm từ khác bằng cách thực hiện. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Trong khi 1. GV: Ta có thể 2. Gõ tắt và sửa lỗi: .Giáo án Tin học 10 Câu hỏi: Nêu một số chức năng khác của hệ soạn thảo văn bản hỗ trợ cho việc soạn thảo văn bản. Nháy chuột vào nút Find Next để đến từ cần tìm tiếp theo (Nếu có).

........... 3................................................................ ........Những điểm cần lưu ý của bài: Cách tìm kiếm thay thế.............. và thiết lập chế Để tạo từ để sửa hoặc viết tắt: độ gõ tắt để + Gõ từ hay gõ sai hay từ viết tắt vào công việc soạn ô Replace... HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp bài 16.......... Chuẩn bị của GV: Giáo án...................................... 2................ Kiến thức: • Củng cố lý thuyết về chức năng của các công cụ soạn thảo trong Microsoft Word........... SBT.. Kĩ năng: • Vận dụng lý thuyết đã học làm những bài tập trong SBT.................................................................. Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số...............18 cùng sửa bài tập....... ....... Chuẩn bị của HS: SGK............... HS: Theo dõi cách Để bỏ một từ không cần thiết phải sửa thực hiện để áp hay gõ tắt nữa: chọn từ đó trong danh sách dụng khi soạn và kích chuột vào nút thảo văn bản.......... 2.......... 1. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS Sửa những bài tập trong sách bài tập...... 2............ gõ từ đã sửa hay từ đầy đủ của từ thảo được viết tắt vào ô With nhanh chóng + Kích chuột vào nút và hơn.... gõ tắt và sửa lỗi......... chọn OK....Giáo án Tin học 10 thiết lập Word Để bậc tắt chức năng này... IV/ Đánh giá cuối bài: .17...Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập...51 - ........ sử dụng lệnh Tool  Auto Correct để mở tự động sửa lỗi hộp thoại AutoCorrect và chọn/bỏ chọn ô Replace text as you type........ Tiết: 51 BÀI TẬP I/ Mục tiêu 1..... .............. Thái độ: II/ Đồ dùng dạy học........ III/ Hoạt động dạy – học 1...... SBT......... Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Các chức năng khác của Word là gì? Câu 2: Nêu một số công cụ trợ giúp soạn thảo của Word? 3.................. .. V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: .................

....................... thực hiện....... kiến thức trọng tâm (đã nêu trong phần sửa bài)........... Áp dụng các chức năng và các công cụ trợ hành....... 2....... Kiểm tra bài cũ: bỏ qua 3............. GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án................. III/Hoạt động dạy – học 1................................. ..... 3............................................... ................. HS: trả lời đáp án.................. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Nhắc lại những phần lý thuyết 1...... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: .... 2....................... Thái độ II/ Đồ dùng dạy học....53 Bài tập và thực hành 8 SỬ DỤNG MỘT SỐ CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO I/ Mục tiêu 1............ Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số..52 - ....... IV/ Đánh giá cuối bài: Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa...............Chuẩn bị của HS: SGK...................................... Kiến thức: • Định dạng kiểu danh sách liệt kê dạng kí hiệu và dạng số thứ tự......... • Đánh số trang và in văn bản........ chú ý các bài quan trọng.................. giúp trong Word để hoàn thành văn bản nhanh GV: Hướng dẫn các công việc cần chóng hơn........... Nếu sai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án...............Chuẩn bị của GV: Giáo án 2... Làm tiếp những bài tập còn lại. HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo viên sau đó thực hành trực tiếp trên máy .. GV: Đọc đề bài....... 1................................... Gõ văn bản và trình bày theo mẫu: quan trọng liên quan đến phần thực 2....... Kĩ năng: • Sử dụng một số công cụ trợ giúp của Word để nâng cao hiệu quả khi soạn thảo văn bản.......Giáo án Tin học 10 GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm vững... Tiết :52...

......... 2........... kí tự hoặc hình các ô..... xóa.... 2..... Tiết: 54 KIỂM TRA 1TIẾT (Đề và đáp án kèm theo) Tiết 55: Bài 19: TẠO VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG I/ Mục tiêu 1.. V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ..... borders .............................................. Tại mỗi ô có thể ...Sắp xếp dữ liệu trong bảng..... SBT. SGK.............. III/Hoạt động dạy – học 1.................. Một số nút tìm hiểu nhóm lệnh tạo và thao tác lệnh hay dùng có trên thanh công cụ Tables and với bảng........ căn chỉnh độ rộng của các hàng và (Collumns).......... vẽ vào các ô này và thực hiện các .......... Trong bài này chúng ta Các lệnh này nằm trong bảng chọn Table..... Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số.Tính toán trên bảng: Thực hiện các phép tính định dạng cần thiết cho bảng.......Chuẩn bị của GV: Giáo án.................. Kĩ năng: • Biết sử dụng bảng trong soạn thảo..53 - ............. Giao giữa hàng và cột cột... Thái độ II/ Đồ dùng dạy học............................ trình bày bảng............ .... ........ Kiến thức: • Biết được khi nào thì thông tin được tổ chức dưới dạng bàng...........................Giáo án Tin học 10 IV/ Đánh giá cuối bài: Cần nắm vững các thao tác và các chức năng của Word để soạn thảo được văn bản tiếng Việt nhanh hơn.................... với các dữ liệu số.............. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS Các lệnh làm việc với bảng được chia thành các nhóm GV: Bảng cho phép ta tổ chức thông sau: tin theo các hàng (Row) và các cột ........Tạo bảng.... 1.................... tách hoặc gộp nhập dữ liệu là số......Chuẩn bị của HS: SGK.... trên bảng....... 3..... tạo thành ô (Cell).......... GV: Có nhiều nhóm lệnh thực hiện ...... Kiểm tra bài cũ: (bỏ qua)................................... • Nắm được nội dung các nhóm lệnh chính khi làm việc với bảng. .... hàng và cột........Thao tác trên bảng: chèn. 3............. 2......

Giáo án Tin học 10

1. Tạo bảng:
a) Tạo bảng bằng một trong những cách sau:
- C1: Table  Insert 
Table …(chèn bảng) rồi chỉ ra chỉ
số dòng và chỉ số cột cũng như
chỉ ra chính xác độ rộng của các
cột trong hộp thoại Insert Table.
- C2: Nháy nút lệnh Insert
Table
trên thanh công cụ
chuẩn rồi kéo thả chuột xuống
dưới và sang phải để chọn số dòng và số cột cho
bảng.

b) Chọn thành phần của bảng:
- Chọn một ô: Kích chuột phía trong canh trái
của ô cần chọn:
- Chọn một hàng/cột: Đưa chuột ra ngoài bảng,
sát mép của hàng/ sát đường biên trên cho tới khi con
trỏ có màu trắng/đen thì bấm chuột.
- Chọn toàn bảng: Nháy chuột tại đỉnh gốc trên
bên trái của bảng.
c) Thay đổi kích thước của cột hay hàng
- C1: Đưa con trỏ chuột vào đường viền của cột
(hay hàng) cần thay đổi cho đến khi con trỏ có dạng
hoặc
Kéo thả chuột để thay đổi kích thướt
- C2: Dùng chuột kéo thả các nút
hoặc
trên thanh thướt ngang và thanh thướt dọc.

2. Các thao tác với bảng:
a) Chèn thêm hoặc xóa ô, hàng và cột:
- Chọn ô, hàng hay cột sẽ xóa hoặc nằm bền
cạnh đối tượng tương ứng cần chèn.
- Dùng các lệnh Table  Delete hoặc Table
Insert rồi chỉ rõ vị trí của đối tượng sẽ chèn.
b) Tách một ô thành nhiều ô:
- Chọn ô cần tách.
- Sử dụng lệnh Table  Split Cells…hoặc nút
trên thanh công cụ Table and borders
- Nhập vào số hàng và số cột cần tách trong
hộp thoại.
- 54 -

GV: Giới thiệu cách tạo bảng và các
thành phần trong hộp thoại hiện ra
khi thực hiện lệnh tạo bảng
HS: Chú ý theo dõi cách thực hiện.

GV: Việc chọn một thành phần của
bảng giúp người sử dụng có thể định
dạng lại bảng và các thành phần trong
bảng, mỗi thành phần của bảng có cách
lựa chọn riêng.
HS: Chú ý lắng nghe và nêu ý kiến.
GV: Khi tạo bảng , các cột, dòng và ô
trong bảng có độ dài, rộng bằng nhau,
muốn sử dụng phải chỉnh sửa lại cho
hợp lý.
HS: Chú ý lắng nghe và nêu ý kiến.

GV: Ta có thể thay đổi cấu trúc của
bảng bằng cách chèn thêm hoặc xóa đi
các ô, hàng, cột để phù hợp với yêu
cầu và lôgic.
GV: Hướng dẫn cách thực hiện và giải
thích rõ các chi tiết trong các hộp thoại
hiện ra khi thực hiện.
HS: Chú ý lắng nghe và nêu ý kiến.
GV: Trong lúc làm việc để phù hợp
với yêu cầu ta có thể tách hoặc gộp các
ô, dòng, cột cho phù hợp với nhu cầu.

Giáo án Tin học 10
c) Gộp nhiều ô thành một ô:
Các ô liền nhau có thể gộp thành một ô bằng lệnh
Table  Merge Cells hoặc nút lệnh
trên thanh
công cụ Table and Borders.
d) Định dạng văn bản trong ô:
Văn bản trong ô được định dạng như văn bản
bình thường. Để chỉnh nội dung bên trong ô so với
đường viền ta có thể chọn lệnh Cell Alignment sau
khi nháy nút phải hoặc dùng nút lệnh
trên thanh
công cụ Table and Borders.

GV:Khi lầm việc trong bảng chúng ta
cũng định dạng phần văn bản bên trong
tương tự như định dạng văn bản bình
thường. Còn điều chỉnh vị trí văn bản
trong ô có thể thực hiện theo những
cách sau:
HS: Chú ý lắng nghe và nêu ý kiến.

IV/ Đánh giá cuối bài:
- Những điểm cần lưu ý của bài:
Các thao tác khi làm việc với bảng.
Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập.

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết:56

BÀI TẬP
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
• Củng cố lý thuyết về các thao tác với bảng trong Word.
2. Kĩ năng:
• Vận dụng lý thuyết đã học làm những bài tập trong SBT.
3. Thái độ:

II/ Đồ dùng dạy học.
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, SBT.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT.

III/ Hoạt động dạy – học
4. Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số.

5. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Các thao tác biên tập văn bản.
Câu 2: Phân biệt con trỏ văn bản và con trỏ chuột.
6. Nội dung bài mới:
Nội dung bài giảng

Hoạt động của GV và HS

Sửa những bài tập trong sách bài tập. HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp
Bài 19.
cùng sửa bài tập.
- 55 -

Giáo án Tin học 10
GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm
vững.
GV: Đọc đề bài.
HS: trả lời đáp án.
GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án. Nếu
sai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án.

IV/ Đánh giá cuối bài:
Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa, chú ý các bài quan trọng, kiến thức trọng tâm (đã
nêu trong phần sửa bài).
Làm tiếp những bài tập còn lại.

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết :57,58

Bài tập và thực hành 9

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP
I/ Mục tiêu
1. Kiến thức:
• Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Kĩ năng:
• Thực hành làm việc với bảng
• Vận dụng tổng hợp các kĩ năng đã học trong soạn thảo.
3. Thái độ

II/ Đồ dùng dạy học.
1.Chuẩn bị của GV: Giáo án
2.Chuẩn bị của HS: SGK.

III/Hoạt động dạy – học
1. Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số.
2. Kiểm tra bài cũ: bỏ qua
3. Nội dung bài mới:
Nội dung bài giảng

1. Làm việc với bảng.
2. Gõ văn bản và trình bày theo mẫu:

Hoạt động của GV và HS
GV: Nhắc lại những phần lý thuyết
quan trọng liên quan đến phần thực
hành.
GV: Hướng dẫn các công việc cần
thực hiện.
HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo
viên sau đó thực hành trực tiếp trên
máy

IV/ Đánh giá cuối bài:
Cần nắm vững các thao tác và các chức năng của Word để soạn thảo được văn bản tiếng Việt
nhanh hơn.

V/ Nhận xét rút kinh nghiệm:
- 56 -

... SGK............. Lợi ích của việc kết nối các máy tính thành mạng: + Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác trong thời gian ngắn... Kĩ năng: • Phân biệt được qua hình vẽ: o Các mạng LAN.. SBT..................... . ............................. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số........................................ Thái độ II/ Đồ dùng dạy học... Kiến thức: • Biết khái niệm mạng máy tính............ GV: Tổng kết và làm rõ những yếu tố liên quan đến mạng: Khái niệm......... 9........... phân loại mạng.............57 - Hoạt động của GV và HS GV: Khi máy tính ra đời và ngày càng làm được nhiều việc hơn thì nhu cầu trao đổi và xử lý thông tin cũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất yếu.........Chuẩn bị của GV: Giáo án................... o Các mạng không dây và có dây..... o Mô hình ngang hành và mô hình khách chủ......................................... ..... 60: CHƯƠNG IV MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Bài 20: MẠNG MÁY TÍNH I/ Mục tiêu 1. + Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính..... 1.. 3. WAN. các mô hình mạng.. Mạng máy tính bao gồm ba thành phần: + Các máy tính............................. lợi ích của việc kết nối mạng máy tính.................................... 2....... III/Hoạt động dạy – học 7......... Kiểm tra bài cũ: (bỏ qua)..............Chuẩn bị của HS: SGK........ ................. o Một số thiết bị kết nối......Giáo án Tin học 10 ... Chúng ta sẽ tìm hiểu mạng là gì? GV: Các em đã tiếp xúc với mạng chưa? Và có biết mạng máy tính là gì không? HS: Trả lời câu hỏi............ Tiết 59... 2..... + Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau............. Mạng máy tính là gì? Khái niệm: mạng là tập hợp các máy tính được kết nối theo một phương thức nào đó sao cho chúng có thể trao đổi dữ liệu và dùng chung thiết bị.. 8.......................... các thành phần cơ bản....... Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng 1...

phần mềm hoặc tài nguyên đắc tiền. GV: Nêu các yếu tố liên quan đến việc  Kết nối không dây: lưa chọn kiểu bố trí nào khi kết nối . bộ GV: Giới thiệu và giải thích cho học định tuyến…. thiết bị. Phương tiện truyền thông (media): theo các qui tắc truyền thông thống  Kết nối có dây: nhất để giao tiếp được với nhau. o Địa điểm lắp đặc. dựa vào đó phân biệt ba kiểu bố trí. o Bridge: khác với Hub ở chỗ không chuyển tín hiệu từ một cổng vào đến tất cả các cổng ra má xác định địa chỉ đíchvà chuyển tính hiệu đến cổng ra duy nhất dẫn về đích. máy tính dụng các phương tiên nào? cần có vĩ mạng (Card mạng) được nối với cáp HS: Trả lời câu hỏi. bộ khuyếch đại. nó phải quyết ddinhj gửi gói tin đó đến đầu ra thích hợp nào. hình vẽ giải thích để học sinh có thể o Tốc độ truyền thông trong mạng. + Một số yếu tố liên quan đến việc lựa chọn kiến trúc mạng: GV: Giới thiệu chi tiết về ba kiểu bố trí o Số lương máy tính tham gia vào các máy tính trong mạng. các máy tính với nhau người ta sử + Để tham gia vào mạng. So sánh ba kiểu bố trí. + Kiểu bố trí các máy tính trong mạng: có 3 kiểu đường thẳng. Có chức năng sao chép tín hiệu đến từ một cổng ra tất cả các ccổng còn lại. cáp đồng trục. Khi một gói tin đến đầu vào của một Router. o Switch là môt Bridge nhiều cổng hiệu suất cao. Bridge chỉ có từ 2 đến 4 cổng còn Switch có nhiều cổng hơn.58 - . cáp quang.Giáo án Tin học 10 + Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu. + Trong mạng còn có một số thiết bị GV: Nêu nhận xét. mạng nhờ giắc cắm. + Cáp truyền thông có thể là cáp GV: Các em hãy cho biết để kết nối xoắn đôi. Các máy 2. Phương tiện và giao thức truyền thông của mạng tính trong mạng phải có khả năng máy tính: kết nối vật lí với nhau và tuân thủ a. sinh biết rõ hơn về các thiết bị o Hub: là thiết bị kết nối dùng trong mạng dùng trong kết nối. GV: Để chhia sẽ thông tin và sử dụng các dịch vụ của mạng. Dùng mạng. khác: bộ chuyển mạch. o Khả năng tài chính. o Router là thiết bị đinh hướng tuyến đường đi của các gói tin từ máy tính gửi đến máy tính nhận. vòng và hình sao. mạng LAN. bổ sung và đưa ra kết luận.

Giao thức. GV: Kết nối vật lí chỉ mới cung cấp môi trường để các máy tính thực hiện việc truyền thông với nhau. như nhau. Dựa vào góc độ địa lí để phân thành mạng cục bộ và mạng diện rộng. GV: Có nhiều tiêu chí để phân loại mạng máy tính. Ngoài chức năng như điểm truy cập không dây nó còn có chức năng định tuyến đường truyền. mạng máy tính. chẳng hạng trong một tòa nhà. Các êm hãy so sánh hai kiểu kết nối này? HS: Trả lời câu hỏi.59 - . Dựa theo từng góc độ sẽ có những cách phân loại khác nhau. HS: Chú ý lắng nghe và nêu ý kiến thắc mắc. trong một xí nghiệp …… Mạng diện rộng: (WAN – Wide Area Netword) là mạng kết nối các máy tính ở khoảng cách xa nhau. Phân loại mạng máy tính: Dưới góc độ địa lí mạng máy tính có thể phân thành mạng cục bộ. b) Mô hình khách chủ: (Client – Server) Máy chủ là máy đảm bảo việc phục vụ các máy khác bằng cách điểu khiển việc phân bố các tài nguyên với mục đích sử dụng chung. b. + Giao thức truyền thông + Phân loại mạng máy tính. Mạng diện rộng thường liên kết các mạng cục bộ.Những điểm cần lưu ý của bài: + Khái niệm. mạng diện rộng. GV: Qua phần kiến thức về kết nối có dây và không dây. Các máy tính muốn giao tiếp được với nhau thì phẩi sử dụng một giao thức chung gọi là ngôn ngữ giao tiếp chung của mạng. mạng toàn cầu Mạng cụ bộ: (LAN – Local Area Netword) là mạng kết nối các máy tính ở gần nhau.Giáo án Tin học 10 + Phương tiện truyền thông không dây có thể là sóng rađiô. Giao thức truyền thông là bộ các quy tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết bị nhận và truyền dữ liệu. 4. trong một phòng. lợi ích của việc kết nối mạng máy tính. GV: Các em hãy phân biệt giữa máy khách và máy chủ? a) Mô hình ngang hàng: (Peer – to – Peer) Trong mô hình tất cả các máy tính đều bình đẳng HS: Trả lời câu hỏi. o Người ta thường dùng thêm bộ định tuyến không dây. Có thể dựa vào phương tiện truyền thông để phân loại mạng máy tính thành mạng có dây và mạng không dây. các thành phần cơ bản. + Các mô hình mạng . Xét theo chức năng có thể phân loại mạng theo mô hình mạng: Ngang hành và khách chủ. 3. Các máy đều có thể sử dụng tài nguyên của các máy khác và ngược lại. Các mô hình mạng: IV/ Đánh giá cuối bài: . Máy khách là máy sử dụng tài nguyên do máy chủ cung cấp. bức xạ hồng ngoại hay sóng truyền qua vệ tinh. Hiện nay giao thức được dùng phổ biến trong các mạng. dặc biệt là mạng Internet là TCP/IP. + Để tổ chức mạng không dây cần có: o Điểm truy cập không dây WAP o Mỗi máy tính tham gia và mạng phải có vĩ mạng không dây.

............. các cơ quan khoa học và đào GV: Giới thiệu rõ hơn về internet........ SGK...... Internet là gì? nguyên thông tin hầu như vô Internet là mạng máy tính khổng lồ..... dịch vụ mua bán truyền tệp.. Internet đảm bảo cho mọi tiếp với những nhân vật nổi người thâm nhập đến nguồn thông tin thường trực....... cung cấp tiếng..Chuẩn bị của GV: Giáo án..................... III/Hoạt động dạy – học 10................... máy tính............... mạng máy tính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giải trí.......... internet phát triển HS: Theo dõi................... Kiểm tra bài cũ: Câu 1: mạng máy tính là gì? Tại sao phải kết nối mạng máy tính? Các thành phần cơ bản ? Câu 2: Giao thức truyền thông là gì? Căn cứ vào đâu để phân loại mạng máy tính? 12............... tạo...... Kiến thức: • Biết được khái niệm Internet....... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: .. vui chơi... .. SBT...60 - .......... kết nối hàng triệu tận.. sơ lượt về giao thức TCP/IP • Biết các cách kết nối Internet • Biết khái niệm địa chỉ IP. chú ý lắng nghe và nêu thắc mắc.. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số.......... 1.. các lợi ích chính do Internet mang lại.............. 11.Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập. không ngừng cả về số lượng lẫn chất lượng.......... Internet đảm bảo các chỉ dẫn bổ ích.......... 2.... tạo khả năng giao giao thức truyền thông TCP/IP.. 2.. Internet được tài trợ bởi các chính phủ.................................. ..... toàn mới giữa con người với Internet là mạng máy tính lớn nhất toàn cầu.. thư tín điện phương thức giao tiếp hoàn tử và nhiều khả năng khác nữa........... Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Internet cung cấp nguồn tài 1....... nhiều người con người........................ Tiết 61........... giúp học tập.....................Chuẩn bị của HS: SGK............................ sử dụng nhất nhưng không ai là chủ sở hữu của nó..................... doanh nghiệp và hàng triệu người trên thế giới.. GV: Các em có biết người ta kết 2.........Giáo án Tin học 10 .... Thái độ II/ Đồ dùng dạy học..................................62: Bài 21: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET I/ Mục tiêu 1. Với sự phát triển của công nghệ....... Kết nối internet bằng cách nào? nối Internet băng cách nào a) Sử dụng Modem qua đường điện thoại: không? . Kĩ năng: 3...

thường dùng. độ dài. Thông tin kiểm soát lỗi và các thông tin GV: Như chúng ta biết một bức phục vụ khác. và được chuyển đi độc lập các máy tính trong mạng internet sử dụng bộ giao thức trong mạng. Để thuận tiện người ta biểu diễn IP dưới dạng kí tự (Tên miền: DNS Domain Name Server): Do đó mỗi máy tính trong mạng phải có một địa chỉ duy nhất www.35. địa chỉ gửi. Mỗi máy tính tham gia vào mạng đều phải có một địa chỉ duy nhất và được gọi là địa chỉ IP Tương tự như vậy các gói tin di chuyển trên mạng cũng phải (192. c) Một số phương thức kết nối khác: Sử dụng đường truyền ADSL (Asymmetric Digital Subcriber Line – đường thuê bao bất đối xứng). Trong công nghệ không dây.vn gọi là IP.Những điểm cần lưu ý của bài: + Internet là gì? + Cách kết nối Internet.edu. bổ sung và nói rõ .Máy tính cần cài đặt môđem và kết nối qua đường về các cách kết nối Internet điện thoại. thoại: GV: Nhận xét. HS: Trả lời câu hỏi. của các gói tin bao gồm Nội dung gói tin bao gồm các thành phần sau: những thành phần nào Địa chỉ nhân. thư gửi đi muốn đến tay  Làm thề nào gói tin đến đúng người người nhận thì trên thư phải nhận.5) có địa chỉ của nơi nhận.). không? Dữ liệu. Các thông tin truyền đi nào? được chia thành các gói nhỏ Để các máy tính có thể trao đổi thông tin được với nhau. Thông tin truyền trên mạng được chia thành các gói nhỏ HS: Chú ý lắng nghe. . GV: Các em có biết nội dung và truyền đi một cách độc lập.Hợp đòng với nhà cung cấp dịch vụ Internet để được cấp quyền sử dụng và mật khẩu b) Sử dụng đường truyền riêng (leased line): Để sử dụng đường truyền riêng: Người dùng thuê đường truyền riêng.Giáo án Tin học 10 Để kết nối Internet sử dụng Modem qua đường điện HS: Trả lời câu hỏi. truyền thông thống nhất là TCP/IP.61 - . có địa chỉ người nhận. GV: Các mạng trong Internet thường có cấu trúc khác 3. Tên miền có nhiều trường phân cách nhau bởi dấu chấm (. Các mạng trong Internet giao tiếp với nhâu bằng cách nhau. Wi – Fi là một phương thức kết nối Internet thuận tiện. Hiện nay đã có nhiều nhà cung cấp dịch vụ kết nối internet qua đường truyền hình cáp. Một máy chủ kết nối với đường truyền và chia sẻ cho các máy con trong mạng.168. IV/ Đánh giá cuối bài: . .

.......... video … bản..... SGK............... âm thanh.... hình ảnh.. ........ Siêu văn bản là văn bản thường được tạo bằng chơi game........... SBT........... 14. • Trang Web động.. gửi/nhận thư điện tử.................... Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập.......................... Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Internet là gì? Những cách kết nối Internet? Câu 2: Cơ chế để các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau là gì? 15... 3....Chuẩn bị của HS: SGK........... Thái độ II/ Đồ dùng dạy học....... 2.... trình duyệt Web... trang Web tĩnh.......Chuẩn bị của GV: Giáo án. tìm kiếm a) Tổ chức thông tin: thông tin. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số...................... ................ nghe nhạc........... và liên kết với các văn bản khác Siêu văn bản được gắn cho một địa chỉ truy HS: Chú ý lắng nghe và nêu ý kiến.... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ..... 64: Bài 22: MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET I/ Mục tiêu 1.... + Địa chỉ IP của máy tính.... • Sử dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin...... Kĩ năng: • Sử dụng trình duyệt Web....................... • Khái niệm thư điện tử.. • Trang Web..................................................... xem video....... 2. trao đổi… ngôn ngữ siêu văn bản HTML (HyperText Markup Lânguge) Tích hợp nhiều phương tiên GV: Các thông tin trên internet thường được tổ chức dưới dạng siêu văn khác như: văn bản.............................62 - ... Tiết 63................................ • Đăng kí.............. siêu văn bản.Giáo án Tin học 10 + Thông tin truyền trên mạng như thế nào.. Kiến thức: • Khái niệm WWW.......... • Truy cập và tìm kiếm thông tin trên Internet.................. 1.... Website.......Tổ chức và truy cập thông tin: dùng có thể truy cập. • Ý nghĩa của việc bảo mật thông tin........ Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Nhờ có dịch vụ Internet mà người 1.. III/Hoạt động dạy – học 13............ ..

Có nhiều trình duyệt Web khác nhau: Internet Explorer. …) qua các hộp thư điện tử. Mỗi địa chỉ thư là duy VD: giau27072003@yahoo. Địa chỉ thư: <tên hộp thư>@<tên máy chủ nơi đặt GV: Người dùng muốn sử dụng phải đăng kí hộp thư điện tử gồm: tên và hộp thư> mật khẩu. GV: Nhờ nó ta có thể chuyển từ trang Web này sang trang Web khác một cách dễ dàng. + Web động là mỗi khi có yêu cầu từ máy người dùng. ngoài nội dung thư còn có thể truyền kèm tệp Thư điện tử ( Electronic Mail hay E – Mail) là (văn bản. … Các trình duyệt Web có khả năng tương tác với nhiều loại máy chủ 2. Vậy hệ thống WWW là gì? HS: Trả lời câu hỏi. Netcape Navigator. Máy tìm kiếm thoong tin trên Internet theo yêu cầu của người dùng.63 - . GV: Giải thích rõ hơn về các cách tìm kiếm trên Internet. b) Truy cập trang Web Trình duyệt Web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: Truy cập các trang Web. Một số phần mềm chuyên dụng như: Microsoft Fronpage. HS: Chú ý theo dõi và ghi bài. Hệ thống WWW được cấu thành từ các trang Web và được xây dựng dựa trên giao thức truyền tin đặc biệt. Thư điện tử: . các tài nguyên trên mạng Internet nói chung và đảm bảo truy cập đến chúng. dịch vụ thực hiện chuyển thông tin trên Internet thông video. GV: Một nhu cầu lớn của người dùng là làm thế nào để truy cập được đến các trang Web chứa nội dung liên quan đến vấn đề mình quan tâm. máy chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo trang Web có nội dung thêo đúng yêu cầu và gửivề máy người dùng. GV: Có thể dùng một phần mềm soạn thảo bất kì để tạo một trang Web đơn giản. GV: Mỗi Website có thể có nhiều trng Web nhưng luôn có một trang được gọi là trang chủ (Homepage). Để sử dụng máy tìm kiếm. gọi là giao thức truyền tin siêu văn bản: HTTP (Hyper Text Transfer Protocol) Trang Web đặc trên máy chủ tạo thành Website thường là tập hợp các trang web chứa thông tin liên quan đến một đối tượng. Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của Website. tổ chức … Trang chủ: Trang Web chứa các liên kết trực tiếp hay gián tiếp đến các trang còn lại. Tìm kiếm thông tin trên Internet: Có hai cách thương sử dụng: Tìm kiếm theo danh mục địa chỉ. Macro Dreamwave … GV: Để truy cập đến một trang Web người dùng phải sử dụng một chương trình đặc biệt gọi là trinhd duyệt Web. + Web tĩnh như tài liệu siêu văn bản. GV: Để tìm kiếm các trang Web nói riêng. Có hai loại trang Web: Web tĩnh và Web động.com 3. hình ảnh. FireFox. Người ta sử dụng WWW (World Wide Web). Tìm kiếm nhờ các trang Web động trên các máy tìm kiếm (Search Engine). tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet. âm thanh.Giáo án Tin học 10 cập gọi là trang Web. thông tin được nhà cung cấp dịch vụ đặt trên các trang Web tĩnh. Vậy các em có biết trình duyệt Web là gì không? HS: Trả lời câu hỏi. GV: Sử dụng dịch vụ này. hãy gõ địa chỉ của Website tương ứng vào ô địa chỉ của trình duyệt Web rồi ấn Enter.

....... .... hệ thống WWW.. …Vấn đề bảo mật thông tin là rất quan trọng trong thời kì Internet.64 - ...D2................................ c) Nguy cơ nhiễm Virut khi sử dụng các dịch vụ Internet: Để bảo vệ máy tính của mình không bị nhiểm virut. vui chơi. GV: Giải thích và giới thiệu rõ hơn các vấn đề liên quan đến bảo mật thông tin............................................................................. Làm bài tập cuối bài và bài tập trong sách bài tập...................................com Để gửi thư điện tử ngườii gửi phải chỉ rõ địa chỉ hộp thư của người nhận...................…) và cập nhận phiên bản mới thường xuyên để ngăn ngừa virus mới................Giáo án Tin học 10 dgiausp@gmail..... IV/ Đánh giá cuối bài: ...................... giải trí lành mạnh............ Website và trang chủ. Nhờ trình duyệt hoặc chương trình chuyên dụng người dùng có thể mở hộp thư để xem hoặc tải đem về........ virus...... … 4......... + Khái niệm Web.. người dùng cần phải biết bảo vệ mình trước nguy cơ trên Internet như tin tặc........... Việc mã hóa được thực hiện bằng nhiều cách cả phần cứng lẫn phần mềm....... + Máy tìm kiếm và những điều cần lưu ý khi sử dụng Internet......... ......................... b) Mã hóa dữ liệu: Mã hóa dữ liệu được sử dụng để tăng cường tính bảo mật cho các thông điệp mà chỉ có người biết giải mã mới đọc được. Vấn đề bảo mật thông tin: a) Quyền truy cập Website: Người ta giới hạn quyền truy cập với người dùng bằng tên và mật khẩu đăng nhập........... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: . + Khái niệm liên kết. thư quảng cáo....... Nội dung thư sẽ được lưu trong máy chủ.. người dùng nên cài đặt các phần mềm chống virut (BKAV. GV: Ngoài việc khai thác dịch vụ trên Internet................................. GV: Các em cần chú ý chỉ nên sử dụng Internet vào mục đích học tập. Game Online.. Ngoài dịch vụ trên còn nhiều dịch vụ khác đang ngày càng được cải tiến và hữu dụng: Chat......................... Norton Antivirus........ nhất.................Những điểm cần lưu ý của bài: +Khái niệm siêu văn bản.. Chỉ đúng đối tượng quan tâm mới có thể vào xem được...................... Tiết:65 BÀI TẬP I/ Mục tiêu .

. SBT............. Tiết :66.. SBT.................... cùng sửa bài tập......... Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS Sửa những bài tập trong sách bài tập..... 2.. II/ Đồ dùng dạy học....................65 - ............. ............................... IV/ Đánh giá cuối bài: Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa. Thái độ: • Có thái đọ nghiêm túc trong học tập và có trách nhiệm với việc làm của mình trong các việc liên quan đến mạng máy tính... Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số........... chú ý các bài quan trọng....21............... GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án.. 1.............. GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm vững.... Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Tổ chức và truy cập thông tin như thế nào?................................................................. Làm tiếp những bài tập còn lại.... lưu thông tin và duyệt các trang web bằng liên kết...................... . GV: Đọc đề bài........ V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ........... 2.................... Kiến thức: • Củng cố lý thuyết về các kiến thức liên quan đến mạng máy tính.. Kĩ năng: • Vận dụng lý thuyết đã học làm những bài tập trong SBT....... III/ Hoạt động dạy – học 16....... HS: trả lời đáp án... 17....... kiến thức trọng tâm (đã nêu trong phần sửa bài). 18...... Kiến thức: • Làm quen với việc sử dụng trình duyệt internet explorer.22... Chuẩn bị của GV: Giáo án............. Kĩ năng: • Làm quen với một số trang Web để đọc..... Nếu sai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án... HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp Bài 20.. 3....................67 Bài tập và thực hành 10 SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT INTERNET EXPLORER I/ Mục tiêu 1.Giáo án Tin học 10 1. Chuẩn bị của HS: SGK................................... 2.... Câu 2: Thư điện tử là gì? Câu 3: Cách tìm kiếm thông tin và bảo mật thông tin trên Internet?.......... .........................

... Kiến thức: • Cũng cố lại kiến thức về truy cập thông tin.................Chuẩn bị của GV: Giáo án 2. 1... Tiết :68........ GV: Hướng dẫn các công việc cần thực hiện.. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS ................. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS GV: Nhắc lại những phần lý thuyết quan trọng liên quan đến phần thực hành.... HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo viên sau đó thực hành trực tiếp trên máy 1.................. Thái độ II/ Đồ dùng dạy học............... 3.......................... Kiểm tra bài cũ: bỏ qua 3.69 Bài tập và thực hành 11 THƯ ĐIỆN TỬ VÀ MÁY TÌM KIẾM THÔNG TIN I/ Mục tiêu 1.............. Kiểm tra bài cũ: bỏ qua 3. III/Hoạt động dạy – học 1..............66 - ... tìm kiếm thông tin và sử dụng thư điện tử.. 2.. .......... III/Hoạt động dạy – học 1.......... 2...............................Chuẩn bị của HS: SGK.......... 1........Chuẩn bị của GV: Giáo án 2..... Khởi động trình duyệt IE: 2...... Lưu thông tin IV/ Đánh giá cuối bài: Cần nắm vững các thao tác truy cập IE và những vấn đề liên quan ...... 2................. Truy cập trang Web bằng địa chỉ 3...................................... Kĩ năng: • Đăng kí một hộp thư điện tử mới • Đọc....... Duyệt trang Web 4....... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ........................ Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số.. Thái độ II/ Đồ dùng dạy học...................................... soạn và gửi thư điện tử • Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin...................... .Giáo án Tin học 10 3..............................................Chuẩn bị của HS: SGK. Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số........

...... SBT................................ Thư điện tử: a) Đăng kí hộp thư............Giáo án Tin học 10 GV: Nhắc lại những phần lý thuyết quan trọng liên quan đến phần thực hành.......... 2....... c) Sử dụng hộp thư 2.......... chương 3 và 4. Thái độ: II/ Đồ dùng dạy học................ Máy tìm kiếm.... Kiến thức: • Củng cố lý thuyết về chương 3 và chương 4.............................. IV/ Đánh giá cuối bài: Cần nắm vững các thao tác và các chức năng của Word để soạn thảo được văn bản tiếng Việt nhanh hơn........................... V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ......72 ÔN TẬP I/ Mục tiêu 1................. ... Chuẩn bị của GV: Giáo án................................. GV: Hướng dẫn những bài tập học sinh chưa nắm vững.. Tiết: 70 KIỂM TRA 1TIẾT (Đề và đáp án kèm theo) Tiết:71... 3....... SBT........ ............. b) Đăng nhập hộp thư.... Chuẩn bị của HS: SGK.... 20.................... Câu 2: Phân biệt con trỏ văn bản và con trỏ chuột..................................... ôn lại những bài tập trong sách bài HS: Làm bài tập trong sách bài tập sau đó cả lớp tập và thêm một số câu hỏi trong cùng sửa bài tập.....67 - .................. HS: Theo dõi sự hướng dẫn của Giáo viên sau đó thực hành trực tiếp trên máy 1............ Ôn định lớp: kiểm tra sỉ số.... .... GV: Hướng dẫn các công việc cần thực hiện... III/ Hoạt động dạy – học 19.............. 21................................. Kĩ năng: • Vận dụng lý thuyết đã học làm những bài tập. Nội dung bài mới: Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS Sửa......... 2.... 1.................. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Các thao tác biên tập văn bản..........

..................................................................................Giáo án Tin học 10 GV: Đọc đề bài........................... kiến thức trọng tâm (đã nêu trong phần sửa bài)................. IV/ Đánh giá cuối bài: Học sinh về xem lại những bài tập đã sửa.................................. GV: Nếu đúng thì giải thích rõ hơn về đáp án......................... Nếu sai gọi hs khác bổ sung sau đó giải thích đáp án............. ..................................................................... chú ý các bài quan trọng....... HS: trả lời đáp án.. V/ Nhận xét rút kinh nghiệm: ..............68 - ............... Tiết: 73 KIỂM TRA HKII (Đề và đáp án kèm theo) Tiết: 73 TRẢ BÀI KIỂM TRA HKII .. Làm tiếp những bài tập còn lại.................................... .................................................................................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful