ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

Bài 1: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Làm cho người học nắm được toàn bộ quá trình hình thành, phát triển của tổ chức đảng và những hoạt động toàn diện của Đảng; khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam; làm rõ những vấn đề có tính quy luật của cách mạng Việt Nam; góp phần tổng kết những kinh nghiệm lịch sử phục vụ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc; đồng thời giáo dục niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và con đường cách mạng Hồ Chí Minh. B. PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN ĐẠT: Dùng phương pháp phân tích, hỏi đáp, truyền đạt, thảo luận… C. TÀI LIỆU THAM KHẢO: Tài liệu học tập chính trị dành cho học viên lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng - Nhà xuất bản lao động – xã hội Hà nội - 2007. D. KẾT CẤU BÀI GIẢNG: Gồm 3 phần lớn. Phần thứ nhất: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, bước ngoặc quyết định của cách mạng Việt Nam. Phần thứ hai: Những thành tựu vẻ vang của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng. Phần thứ ba: Những truyền thống quý báu của Đảng Cộng sản Việt Nam. NỘI DUNG BÀI GIẢNG: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam vào ngày 3 tháng 2 năm 1930 là kết quả tất yêu của cuộc đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc trong thời đại mới, là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam; là kết qủa
1

của quá trình sàng lọc, lựa chọn nghiêm khắc của lịch sử; là kết quả của quá trình chuẩn bị đầy đủ về chính trị, tư tưởng và tổ chức của đội tiên phong của giai cấp công nhân do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đứng đầu. Đây là một đặc trưng về sự hình thành và ra đời của Đảng, dựa trên cơ sở một học thuyết cách mạng sáng tạo, với một quyết định lịch sử của Chủ tịch Hồ Chí Minh, là sự hiện thực hóa cuộc đấu tranh của dân tộc ta theo “Đường Kách mệnh” của Người. Ngay từ khi ra đời, Đảng đã nêu Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình vắn tắt, Điều lệ vắn tắt và Lời kêu gọi toàn dân theo Đảng làm cách mạng. Từ ngày ấy, nhân dân ta gọi Đảng là Đảng ta - một cách xưng gọi vừa gần gũi, thân thiết, vừa rất đặc sắc, ít có chính đảng nào trên thế giới có được. Mới 15 tuổi chỉ 5000 đảng viên, Đảng đã lãnh đạo nhân dân đứng lên làm cuộc cách mạng Tháng Tám 1945 lở đất, long trời, lật nhào chế độ thực dân, phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á, mở ra kỷ nguyên mới - kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Trong 9 năm trường kỳ, gian khổ chống xâm lược Pháp, dưới sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng, quân và dân ta lập nên nhiều chiến công vang dội, mà đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ "chấn động địa cầu". Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ không chỉ giải phóng và đưa miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội, tiếp thêm sức mạnh và niềm tin để cả nước bước vào cuộc chiến đấu mới chống đế quốc Mỹ xâm lược, mà còn là hồi kèn lệnh giục giã các quốc gia, dân tộc bị nô dịch đứng lên rũ bỏ xiềng gông, cáo chung chủ nghĩa thực dân kiểu cũ. Hơn 20 năm chống Mỹ cứu nước đầy hy sinh, gian khổ, với đại thắng mùa xuân 1975 "đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào" miền Nam được giải phóng, đất nước thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Từ cuối thập niên tám mươi, đầu thập niên chín mươi của thế kỷ trước, do sự tấn công điên cuồng và xảo quyệt của các lực lượng thù địch, phản động, do những yếu kém, tha hóa và cả sự phản bội từ bên trong, mô hình chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ, chủ nghĩa xã hội tạm thời thoái trào, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế gặp những khó khăn, thử thách nghiệt ngã. Bằng bản lĩnh của một Đảng cộng sản chân chính, bằng nhiều tìm tòi, khảo nghiệm, tổng kết thực tiễn, nâng tầm lý luận, Đảng vững tay chèo, vượt đá ngầm, sóng dữ, đưa con thuyền cách mạng bước vào công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, tất cả
2

“phẩm giá của loài người”. xã hội công bằng. hồ tiêu đứng trong tốp đầu của thế giới.. thành nước xuất khẩu gạo. mức tăng trưởng GDP và thu hút đầu tư nước ngoài đạt mức cao trong nhiều năm liền. 3 . của nhân dân. kể cả trong thời kỳ nhiều nước trên thế giới rơi vào khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế nghiêm trọng. Từ một nước nông nghiệp đói nghèo. Từ một nước không có tên trên bản đồ thế giới. trong đó. văn minh. Đảng ta không có lợi ích gì khác”. thành “lương tri của thời đại”.. Chủ tịch AIPA năm 2010. một Đảng của cách mạng hết lòng vì nước vì dân. hồ tiêu. nhân tổ hàng đầu mang tính quyết định là sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng Cộng Sản Việt Nam – Đảng do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện. được bầu làm ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2008-2009. nước mạnh. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng một nước nghèo chậm phát triển có thu nhập bình quân đầu người trên 1200 USD. của dân tộc. hoàn thành xuất sắc vai trò chủ tịch luân phiên Hội đồng Bảo an Liên hợp Quốc trong thánh 10 năm 2009. dân chủ.vì mục tiêu dân giàu. tên gọi Việt Nam – Hồ Chí Minh – Điện Biên Phủ trở nên thân thiết. Những thắng lợi to lớn có ý nghĩa lịch sử của Cách Mạng Việt Nam trong 80 năm qua bắt nguồn từ nhiều nhân tố. lạc hậu. Việt Nam đã trờ thành thành viên Tổ chức Thương Mại Thế giới (WTO). đảm nhận vai trò Chủ tịch ASEAN. cao su. đúng như câu nói trong bài diễn văn nổi tiếng của Người tại Lễ kỷ niệm 30 năm Ngày thành lập Đảng : ”Đảng ta vĩ đại vì ngoài lợi ích của giai cấp. tự hào của nhân dân các dân tộc trên thế giới.

phù hợp với su thế phát triển của thời đại. cầu an. thôn đã hoàn toàn trở thành một công cụ của bọn cường hào địa chủ nông thôn. Nhà vua trong thực tế là đại địa chủ lớn nhất trong nước. quyền hành nhà vua được coi là “thần khí” thiêng liêng. Nó trói buộc người nông dân trong những quan hệ địa phương hẹp hòi có lợi cho sự bóc lột của nhà nước phong kiến và cản trở sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá. Tự Đức…) Ngày càng đi sâu vào con đường phản động. vừa cố tình bóp nghẹt lực lượng sản xuất mới đã manh nha phát triển hồi thế kỷ XVIII. văn hoá. đặc lợi cho tập đoàn phong kiến nhà Nguyễn. mãi đến lúc súng giặc nổ ầm bên tai mới bàng hoàng tỉnh giấc. đời sống của người nông dân trong các thôn. Sự ra đời của Đảng đáp ứng nhu cầu lịch sử của đất nước ta. tự đại với mớ học thuyết Khổng. BƯỚC NGOẶC QUYẾT ĐỊNH CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM: Ngày 3/2/1930. là sản phẩm của sự kết hợp của chủ nghĩa Mác . Ngay sau khi lên ngôi (1802). chính trị thì bảo thủ. vô hạn.Lê nin vào điều kiện cụ thể nước ta. Mạnh lỗi thời. Có thể khẳng định rằng triều Nguyễn Thành lập là sự thắng thế của tập đoàn phong kiến tối phản động trong nước có tư bản nước ngoài ủng hộ. kinh tế. chính trị và tổ chức.I. xã vô cùng cơ cực. độc đoán và sâu mọt. Đây cũng là thời kỳ bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân trên một quy mô rộng lớn trong phạm vi cả nước. vừa ra sức phục hồi và củng cố quan hệ sản xuất cũ. Tình hình xã hội Việt Nam trước khi ĐCSVN ra đời: * Khủng hoảng suy vong của vương triều Nguyễn: Tư bản Pháp lăm le nổ súng xâm lược đúng vào lúc chế độ phong kiến Việt Nam đang đi sâu vào giai đoạn khủng hoảng nặng từ cuối thế kỷ XVIII. Mọi chính sách chính trị. Nền kinh tế tiểu nông đang cần được phát triển. Mọi quyền hành đều tập trung trong tay nhà vua. Vua được coi là “con trời”. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. xã hội triều Nguyễn ban hành đều nhằm mục đích duy nhất là bảo vệ đặc quyền. Trong hoàn cảnh đó. tập trung cao độ với một chế độ chính trị lạc hậu. kinh tế thì tham lam và cuồng bạo. Còn quan lại trong triều và ở các địa phương hầu hết là bọn hủ bại.Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. xem trật tự phong kiến là bất di bất dịch. Nhưng dựa vào thế lực tư bản Pháp. những mầm mống đầu tiên của chủ nghĩa tư bản trong nước đã xuất hiện và ngày càng mâu thuẫn đối kháng với quan hệ kinh tế phong kiến bảo thủ lạc hậu bao đời thống trị xã hội Việt Nam. Dưới triều Nguyễn. đòi hỏi đất nước phải sớm thống nhất. của sự vận dụng và phát triển sáng tạo Chủ nghĩa Mác . 4 . Lúc này. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI. Đó là kết quả của sự chuẩn bị đầy đủ về tư tưởng. Thiệu trị. có toàn quyền phung phí tài sản quốc gia trên xương máu của nhân dân. Đó là một nhà nước quân chủ chuyên chế tuyệt đối. Từ vua đến quan đều rất tự cao. tổ chức xã. nhưng bị chế độ chiếm hữu và bóc lột phong kiến uy hiếp nghiêm trọng. phản động. Nguyễn Ánh lấy niên hiệu là Gia Long và các vua tiếp theo (Minh Mạng. Bộ máy chính trị triều Nguyễn ngay từ đầu đã mang nặng tính chất quan liêu. 1. Nguyễn Ánh đã đánh thắng Tây Sơn. Cuộc khởi nghĩa Tây sơn thắng lợi đã mở ra nhiều triển vọng cho sự phát triển của lực lượng sản xuất theo hướng tư bản chủ nghĩa. “thay trời” trị dân.

chỉ một số ít là do chủ mỏ Hoa kiều hay người Việt Nam chủ trì. PK nhà Nguyễn nắm trong tay những ngành kinh doanh lớn. trước lịch sử. kẽm nhất là lưu huỳnh. để làm súng đạn. lăng tẩm đều do bộ công của triều đình quản lý. nước Việt Nam bị mất vào tay tư bản pháp để trở thành một xứ thuộc địa. Đặc biệt đối với tư bản Pháp từ lâu đã có cơ sở bên trong nước ta nhờ sự hoạt động ngấm ngầm và liên tục của bọn gián điệp đội lốt con buôn và giáo sỹ. gấm vóc. Ruộng đất phần nhiều tập trung vào tay quan lại. các công trường xây dựng cung điện. các xưởng nhỏ chuyên chế tạo đồ dùng riêng cho nhà vua. nuớc Việt Nam đã suy yếu về mọi mặt và trở thành miếng mồi ngon đối với các nước tư bản phương tây. Công điền công thổ chổ nào mầu mỡ béo tốt đều bị bọn cường hào lũng đoạn. còn lại thì bọn hương lý lại bao chiếm. mở nhỏ giọt một số cửa biển cho tàu nước ngoài lui tới buôn bán. thành quách. Tất nhiên. Một là. dân nghèo chỉ được chỗ xương xẩu mà thôi. Đó là tội lớn của Phong kiến nhà Nguyễn trước dân tộc. mà cụ thể là từ ngày 1/9/1858 thực dân Pháp bắn phát đại bác đầu tiên lên Bán đảo Sơn trà (Đà Nẵng) đến hai Hiệp ướng đó là Hiệp ước Hác Măng 25/8/1883 và Hiệp ước Pa Tơ Nốt 6/6/1884. giai cấp phong kiến độc lập Việt Nam đã đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn và sự đầu hàng của triều Nguyễn trước chủ nghĩa tư bản Pháp. Triều đình PK còn giữ độc quyền ngành khai thác mỏ. phần lớn do bọn quan lại triều đình đứng ra quản lý. Chính sách của triều Nguyễn về mặt công nghiệp vô cùng phản động. Đến đây. đúc tiền. Hai là. triều đình Nguyễn bị đánh đổ và thay thế vào một triều đại khác tiên tiến theo hướng mới của tư bản chủ nghĩa có khả năng duy tân đất nước vào bảo vệ nền độc lập dân tộc. văn hoá. chì. địa chủ. chúng đặt ra nhiều luật lệ chặt chẽ để kiềm chế. nghệ thuật mà một số thành tự đến nay vẫn là tài sản quý của dân tộc. Về Thương nghiệp triều Nguyễn dùng chính sách “trọng nông ức thương”. thiếc. vàng bạc. giai cấp phong kiến Việt Nam đã phân hoá ra hai phái chủ chiến và chủ hoà. nước Việt Nam trở thành một nước thuộc địa nữa phong kiến. Đối vơi ngoại thương. khai thác. lưu huỳnh. Rõ ràng là với những chính sách phản động nói trên. là từ tháng 8 năm 1858. diêm). triều Nguyễn thực hiện chính sách “bế quan toả cảng”. Chỉ được nhập những mặt hàng triều đình cần như sắt. đối với nội thương một mặt chúng nắm độc quyền buôn bán nguyên liệu công nghiệp (như đồng. vì sợ nhân dân chế tạo vũ khí chống lại. chúng ta không hề quên những đóng góp của họ về các mặt phát triển giáo dục. gang. đóng tàu. Mặt khác. Lịch sử lúc này đã đi tới một bước ngoặc. khi khẳng định “tội” của Nhà Nguyễn trong việc để mất nước ta vào tay thực dân Pháp vào nữa sau thế kỷ XIX. như đúc súng. 5 . chì. Vậy. Thực tế lịch sử đã chứng minh rằng khi tiếng súng xâm lược của tư bản Pháp bùng nổ.Nền kinh tế tư hữu của nông dân bị xâm phạm nghiêm trọng. phái chủ hoà gồm phần đông bọn đại phong kiến và quan lại lớn với Tự Đức đứng đầu sẽ nhanh chóng câu kết với bọn cướp nước để làm tay sai cho chúng đàn áp và bóc lột nhân dân cả nước.

thẳng tay đàn áp.. công sứ các tỉnh. Den nis Frers… chúng đánh thuế cao để không chế hàng hoá của các nước khác muốn xâm nhập vào thị trường Việt Nam. Chúng tiếp tục thi hành chính sách chia để trị rất thâm độc. thuốc phiện. Ngoài ra chúng còn độc quyền buôn bán về rượu.Khai thác mỏ được tập trung chủ yếu ở Bắc kỳ như mỏ than. Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa. nền kinh tế bị què quặt. mỗi kỳ đặt một chế độ cai trị riêng và nhập ba kỳ đó với nước Lào và nước Campuchia để lập ra liên bang Đông Dương thuộc Pháp. thống sứ Bắc Kỳ. . cảnh sát. kể cả duy trì bóc lột kiểu phong kiến… làm cho nhân dân ta bị bần cùng. khủng bố. kìm hãm sự phát triển nền kinh tế độc lập của nước ta. * Về Chính Trị: chúng tiếp tục thi hành chính sách chuyên chế với bộ máy đàn áp nặng nề. thậm chí là giữa các dòng họ. Mọi quyền hành đều thâu tóm trong tay các viên quan cai trị người Pháp. Nam.. thiết lập một cách hạn chế phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. đất nước tiêu điều. tài chính. * Về kinh tế: Thực dân Pháp bóc lột tàn bạo nhân dân ta. Chúng gây chia rẽ và thù hận giữa Bắc. tăng cường vơ vét tài nguyên và bóc lột nặng nề. số lượng mỏ tăng lên nhanh chóng.. ngân hàng. dân chủ. Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý và vô nhân đạo. khâm sứ Trung Kỳ. để lại hậu quả nghiêm trọng kéo dài. xã hội Việt Nam có nhiều thay đổi. giao thông vận tại…). Vậy hậu quả của chúng gây ra là hết sức nguy hiểm đối với dân tộc Việt Nam. 6 . từ toàn quyền Đông Dương. tay sai.Sau khi đã cơ bản áp đặt được chế độ cai trị trên đất nước ta. Các công trình này đều do Tư bản Pháp nắm giữ và ngân hàng Đông Dương được mở để đầu tư cho bọn tài phiệt. Những việc làm trên dẫn đến hậu quả nhân dân ta vô cùng khổ cực. cướp đất lập đồng điền trồng cao su. thực hiện chính sách độc quyền về kinh tế (các mặt xuất nhập khẩu. Tất cả các lợi nhuận đều lọt vào tay các công ty như Đông ấn. hàng xa xỉ phẩm… Tất cả các hoạt động đó nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa đem về cho chính quốc. các địa phương. trong khi đó hàng hoá dư thừa của Pháp được nhập vào Việt Nam. Phân tích: . khai thác mỏ.Về giao thông vận tải: các công trình xây dựng mà chủ yếu là đường bộ và đường thuỷ được đầu tư xây dựng phục vụ cho công cuộc khai thác.Về xuất nhập khẩu Thực dân Pháp mua hàng hoá của ta với giá rẻ mạt. muối. xóa tên nước ta trên bản đồ thế giới. Chúng bóp nghẹt tự do. lệ thuộc vào kinh tế Pháp. Dưới chế độ thống trị của đế quốc Pháp và tay sai của chúng. chia nước ta làm ba kỳ.. thống đốc Nam Kỳ. Để bóc lột được lợi nhuận thuộc địa tối đa. giữa dân tộc Việt Nam với các dân tộc trên bán đảo Đông Dương. dìm các cuộc đấu tranh của dân ta trong biển máu. toà án. giữa các tôn giáo. đến các bộ máy quân đội. các dân tộc. biến vua quan Nam triều thành bù nhìn.. Trung. Hàng hoá Pháp thống trị thị trường Việt Nam vì được miễn thuế. thực dân Pháp duy trì phương thức sản xuất phong kiến. mía… . mỏ vàng.

Sau chiến tranh.* Về Văn hoá: Chúng thi hành triệt để chính sách văn hóa nô dịch. do chính sách kinh tế và chính trị phản động của thực dân Pháp. đặc biệt sâu sắc nhất với đế quốc và bọn tay sai phản động. Vốn sinh ra và lớn lên trong một quốc gia dân tộc có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm. gây tâm lý tự ti. tô cao. Giai cấp nông dân khi được tổ chức lại và có sự lãnh đạo của một đội tiên phong cách mạng. Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất. thuế nặng. một động lực cách mạng mạnh mẽ. Có một số địa chủ bị phá sản. Giai cấp tư sản hình thành trong quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. Giai cấp nông dân có truyền thống đấu tranh kiên cường bất khuất là lực lượng to lớn nhất. của đế quốc và phong kiến đã đẩy nông dân vào con đường bần cùng hóa không lối thoát. Các trường không được mở. tư sản Việt Nam mới chỉ là một tầng lớp nhỏ bé. Ruộng đất của nông dân đã bị bọn tư bản thực dân chiếm đoạt. Họ vừa có yêu cầu độc lập dân tộc.Hệ thống giáo dục không được chú ý. tư sản Việt Nam đã hình thành giai cấp rõ rệt. Họ bị đế quốc. Sau khi thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa với những chính sách như trên đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình xã hội Việt Nam. phong kiến địa chủ và tư sản áp bức. Giai cấp nông dân chiếm khoảng 90% dân số. trung và đại địa chủ. song yêu cầu về độc lập dân tộc là bức thiết nhất. sẽ phát huy vai trò cực kỳ quan trọng của mình trong sự nghiệp đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc Việt Nam. Còn số đông vẫn phải gắn vào đồng ruộng và gánh chịu sự bóc lột vô cùng nặng nề ngay trên mảnh đất mà trước đây là sở hữu của chính họ. Chính sách độc quyền kinh tế. khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan. Chúng tìm mọi cách bưng bít và ngăn chặn ảnh hưởng của nền văn hóa tiến bộ trên thế giới vào Việt Nam và thi hành chính sách ngu dân để dễ bề thống trị. Phân tích: . Chủ nghĩa tư bản thực dân được đưa vào Việt Nam và trở thành yếu tố bao trùm.. giai cấp địa chủ càng bị phân hóa thành ba bộ phận khá rõ rệt: tiểu. Ra đời trong 7 . chèn ép về kinh tế. làm thuê trong các nhà máy. giáo dục nhằm làm cho người học lạc hướng. Sự phân hoá giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc hơn. Ví dụ: Hơn 90% người dân bị mù chữ điều đó đã nói lên bản chất của chế độ Thực dân.. bóc lột rất nặng nề. Giai cấp địa chủ phong kiến đã tồn tại hơn ngàn năm. Mọi hoạt động yêu nước của nhân dân ta đều bị cấm đoán. mua rẻ bán đắt. Vì bị mất nước và mất ruộng đất nên nông dân có mâu thuẫn với đế quốc và phong kiến. Một số ít bán sức lao động. vong bản. có mâu thuẫn với đế quốc về quyền lợi dân tộc nên đã tham gia đấu tranh chống thực dân và bọn phản động tay sai. Tuy nhiên. xa rời truyền thống dân tộc. lại bị chính sách thống trị tàn bạo về chính trị. song vẫn không xóa bỏ mà vẫn bảo tồn và duy trì giai cấp địa chủ để làm cơ sở cho chế độ thuộc địa. chế độ cho vay nặng lãi. lại vừa có yêu cầu ruộng đất. đồn điền hoặc bị bắt đi làm phu tại các thuộc địa khác của đế quốc Pháp. nên một bộ phận không nhỏ tiểu và trung địa chủ không chịu nỗi nhục mất nước. hầm mỏ. đồi phong bại tục.

200 công nhân đồn điền. địa vị kinh tế của họ rất bấp bênh. trong đó có hơn 53. phần lớn vừa mới từ 8 . Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của đế quốc Pháp. phong kiến và tư sản bản xứ). nhất là ở đô thị. thường hoạt động trong các ngành thương nghiệp. trình độ học vấn. Vì có quyền lợi kinh tế và chính trị gắn liền với đế quốc thực dân. tư sản dân tộc phải chịu số phận mất nước. Đến cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai. các trung tâm công nghiệp và các đồn điền. thợ thủ công. nhưng nhìn chung. Khi phong trào quần chúng công nông đã thức tỉnh. Xét về mặt quan hệ với đế quốc Pháp. khi thực dân Pháp xây dựng một số cơ sở công nghiệp và thành phố phục vụ cho việc xâm lược và bình định của chúng ở nước ta. thu tô. thế lực chính trị yếu đuối. đồng thời còn có những điểm riêng của mình như: phải chịu ba tầng lớp áp bức bóc lột (đế quốc.000 công nhân mỏ (60% là công nhân mỏ than). thất nghiệp. công nghiệp và cả tiểu thủ công nghiệp. sinh viên và những người làm nghề tự do. và 81. nhưng sống khá tập trung tại các thành phố. Giai cấp tư sản dân tộc là một lực lượng cách mạng không thể thiếu trong phong trào cách mạng giải phóng dân tộc. tha thiết bảo vệ những giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc. nên họ có tinh thần chống đế quốc và phong kiến. giai cấp công nhân đã hình thành. họ bước vào trận chiến đấu giải phóng dân tộc ngày một đông đảo và đóng một vai trò quan trọng trong phong trào đấu tranh của quần chúng. bao thầu những công trình xây dựng của chúng ở nước ta. lại bị đế quốc và phong kiến áp bức. bao gồm những tư sản loại vừa và nhỏ. Nhiều tư sản mại bản có đồn điền lớn hoặc có nhiều ruộng đất cho phát canh. hợp tác kinh doanh với đế quốc. Họ có tinh thần yêu nước nồng nàn. kỹ thuật thấp.điều kiện bị tư bản Pháp chèn ép. có mâu thuẫn về quyền lợi với bọn đế quốc thực dân và phong kiến. Trong quá trình phát triển. Đặc biệt là tầng lớp trí thức là tầng lớp rất nhạy cảm với thời cuộc. Họ muốn phát triển chủ nghĩa tư bản của dân tộc Việt Nam. số lượng chỉ chiếm khoảng 1% số dân. thế lực kinh tế nhỏ bé. nên số lượng tư sản Việt Nam không nhiều. Giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế. Giai cấp tiểu tư sản bao gồm nhiều bộ phận khác nhau: tiểu thương. nên tư sản mại bản là tầng lớp đối lập với dân tộc. viên chức. bóc lột và khinh rẻ nên rất hăng hái cách mạng. Lớp công nhân đầu tiên xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX. cạnh tranh rất gay gắt. học sinh. nhưng do chính sách độc quyền và chèn ép của tư bản Pháp nên không thể phát triển được. từ 10 vạn (năm 1914) tăng lên hơn 22 vạn (năm 1929). luôn luôn bị đe dọa phá sản. giai cấp công nhân đã phát triển nhanh chóng về số lượng. Giai cấp công nhân Việt Nam tuy còn non trẻ. giai cấp tư sản Việt Nam phân thành hai bộ phận: Tư sản mại bản là những tư sản lớn. Giai cấp công nhân là sản phẩm trực tiếp của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp và nằm trong những mạch máu kinh tế quan trọng do chúng nắm giữ. Tư sản dân tộc là bộ phận đông nhất trong giai cấp tư sản. dễ tiếp xúc với những tư tưởng tiến bộ và canh tân đất nước. Giai cấp tiểu tư sản là một lực lượng cách mạng quan trọng trong cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc. Giữa những bộ phận đó có sự khác nhau về kinh tế và cách sinh hoạt. tiểu chủ. trí thức.

Tóm lại. Sự xung đột về quyền lợi của họ được giảm thiểu. không thể chối cãi được". Khi được tổ chức lại và hình thành được một đảng tiên phong cách mạng được vũ trang bằng một học thuyết cách mạng triệt để là chủ nghĩa Mác ..nông dân bị bần cùng hóa mà ra. sự xung đột. đấu tranh về quyền lợi riêng của mỗi giai cấp trong nội bộ dân tộc được giảm thiểu và không quyết liệt như cuộc đấu tranh dân tộc.. Trái lại. văn hóa. Sinh ra và lớn lên ở một đất nước có nhiều truyền thống văn hóa tốt đẹp..v. áp bức và bóc lột càng tăng thì mâu thuẫn đó càng sâu sắc. súng cối và tàu chiến đến. xã hội. Đấy! Công cuộc khai hoá nhân từ là như thế đấy!"2. Hồ Chí Minh đã vạch rõ vấn đề này từ năm 1924 rằng: "Cuộc đấu tranh giai cấp không diễn ra giống như ở phương Tây. máy chém. không bị phân tán về lực lượng và sức mạnh. Phong trào đấu tranh của nhân dân ta trước khi Đảng ra đời: 9 . Mặc dù thực dân còn duy trì một phần tính chất phong kiến. họng súng. Điều đó. súng liên thanh. Việt Nam từ một xã hội phong kiến thuần tuý đã biến thành một xã hội thuộc địa. kìm hãm và nô dịch về văn hóa. 2. văn hóa. Trong lòng chế độ thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam đã hình thành những mâu thuẫn đan xen nhau. xã hội và giai cấp ở Việt Nam đều bị đặt trong quỹ đạo chuyển động của xã hội đó. nên nội bộ thuần nhất. đại diện cho phương thức sản xuất mới. sớm tiếp thu được tinh hoa văn hóa tiên tiến trong trào lưu tư tưởng của thời đại cách mạng vô sản để bồi dưỡng bản chất cách mạng của mình. có tinh thần cách mạng triệt để.Lênin thì giai cấp công nhân trở thành người lãnh đạo cuộc đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc. Và nếu dân bản xứ không chịu nhục được. gay gắt về tính chất. v. bóc lột nặng nề về kinh tế nhằm đem lại lợi nhuận tối đa về kinh tế. Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội tiên tiến. chứ không phải đem đến cho nhân dân một sự "khai hoá văn minh" một sự khai hoá và cải tạo thực sự theo kiểu phương Tây. nên có mối quan hệ gần gũi nhiều mặt với nông dân. Người ta bắt bớ và bỏ tù hàng loạt. sự phản kháng và đấu tranh vì sự tồn vong của dân tộc càng phát triển mạnh mẽ. người ta ra lệnh giới nghiêm. Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc. song khi đã thành thuộc địa thì tất cả các mặt chính trị. thì các nhà khai hoá "điều quân đội. chính sách thống trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam và cả Đông Dương nói chung là một chính sách thống trị chuyên chế về chính trị. Họ là một động lực cách mạng mạnh mẽ và khi liên minh được với giai cấp nông dân và tiểu tư sản sẽ trở thành cơ sở vững chắc cho khối đại đoàn kết dân tộc trong cuộc đấu tranh vì độc lập tự do. Bản chất của "sứ mạng khai hoá" đó chính là sự khai thác thuộc địa diễn ra dưới lưỡi lê. kinh tế. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói về "nhà khai hoá" như sau: "Khi người ta đã là một nhà khai hoá thì người ta có thể làm những việc dã man mà vẫn cứ là người văn minh nhất"1. song mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động. Sự thống trị. đa dạng về nội dung và hình thức. nhất là truyền thống yêu nước chống ngoại xâm. kinh tế. có ý thức tổ chức kỷ luật cao. phải vùng lên. giáo dục. Nước Việt Nam đã có những biến chuyển sâu sắc về chính trị. tiến bộ. lại mang bản chất quốc tế.

chế diễu lũ phong kiến. giai cấp phong kiến đã từng lãnh đạo dân tộc đánh thắng bọn phong kiến phương bắc lớn mạnh xâm lược. với mục đích cổ động phong trào.. vun trồng nhân tài". nước Nhật từ sau cuộc vãn động Duy Tân đã trở thành nước đế quốc chủ nghĩa. dựa vào Nhật để đánh Pháp. Sau khi từng bước ly khai con đường giải phóng dân tộc theo hệ tư tưởng phong kiến. con đường Cách mạng tư sản Pháp (1789). nhưng chủ trương của cụ Phan Chu Trinh khác hẳn với cụ Phan Bội Châu. Thất bại của phong trào này đánh dấu sự chấm dứt thời kỳ dấu tranh chống ngoại xâm trong khuôn khổ hệ tư tưởng phong kiến. Cụ Phan Chu Trinh tiêu biểu cho xu hướng cải cách dân chủ tư sản (1789).Lịch sử nước ta từ khi đế quốc Pháp xâm lược đến những nǎm hai mươi của thế kỷ này đã chứng kiến hơn 300 cuộc đấu tranh hết sức anh dũng của dân tộc ta chống đế quốc Pháp xâm lược. phản đối việc vũ trang bạo động chống Pháp. mở trường Đông Kinh Nghĩa Thục ở Hà Nội nhằm cổ động tinh thần yêu nước. Khi các phong trào trên chấm dứt thì cuộc khủng hoảng đường lối cứu nước ở nước ta bộc lộ sâu sắc. Thất bại của phong trào Cần vương là do thiếu đường lối đúng. nhiều người yêu nước Việt Nam hướng ra nước ngoài. cường hào v. Tiêu biểu cho khuynh hướng này là hội Duy Tân do cụ Phan Bội Châu sáng lập. đã đánh bại Nga Hoàng trong cuôc chiến tranh Nga . dân giàu theo con đường tư bản chủ nghĩa. Nguyễn Quyền. Đó là lời tuyên bố của cụ Phan Chu Trinh sau khi đi Nhật về (15-8-1906). lập ra nước Trung Hoa dân quốc. khuyến khích cải cách. Những sự kiện trên đây đã ảnh hưởng đến phong trào yêu nước Việt Nam. chế độ phong kiến khi đang ở giai đoạn hưng thịnh. Một số sĩ phu tiến bộ tiếp thu trào lưu tư tưởng này.v. bài xích chính sách cai trị của thực dân Pháp. Họ muốn noi theo con đường phát triển của Nhật Bản. thiếu một tổ chức cách mạng có khả nǎng dẫn dắt dân tộc đến thắng lợi. Cụ nói: "Bất bạo động. Nhưng khi chế độ phong kiến đã suy tàn và phải đối phó với một kẻ thù mới.. mong muốn nước mạnh. Thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế dưới sự lãnh đạo của cụ Hoàng Hoa Thám cũng chứng tỏ đó không phải là con đường giành thắng lợi.. tổ chức lực lượng chống Pháp theo tôn chỉ "mở mang dân trí. con đường Cách mạng Tân Hợi của Trung Quốc (1911). Là một nhà yêu nước nhiệt thành. chấn hưng dân khí. bất vọng ngoại.Nhật (1905). bạo động tắc tử. Nhưng cuối cùng đều không giành được thắng lợi vì không có một đường lối cứu nước đúng đắn. một đế quốc thuộc loại cường quốc thế giới. Ý thức hệ tư sản phương Tây đã thâm nhập vào Việt Nam.. tìm đến những con đường mới để mưu sự nghiệp giải phóng dân tộc như: con đường Duy Tân của Nhật Bản (1860). đem chính quyền trả lại cho quốc dân để quốc dân được trực 10 . ngoại vọng tất vong". cụ Phan Chu Trinh viết: "Mau mau quay đầu lại mà thoái vị đi.. Số khác như các cụ: Lương Vǎn Can. thì giai cấp phong kiến bất lực và trở thành phản động. Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (nǎm 1911) đã đánh đổ triều đình Mãn Thanh. Trước kia. Sau này trong thư "thất trảm" gửi vua Khải Định khi y sang Pháp (1922). Vào đâu thế kỷ này. Cách mạng 1905 ở Nga nổ ra nhưng không thắng lợi.

mà còn là thắng lợi của các dân tộc thuộc địa Pháp. Đặc biệt là chủ nghĩa Mác-Lênin . Đông Kinh Nghĩa Thục. vì đường lối chính trị của các tổ chức này không rõ ràng. nên không tạo ra được sự thống nhất trong những người đề xướng phong trào. từ những nǎm 1920 trở đi. đồng chí Nguyễn ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản tại Đại hội lần thứ 18 của Đảng xã hội Pháp ở thành Tua và tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp (1920). đang gào thét và sẽ bùng nổ một cách ghê gớm. "Thuyết trực trị" của Nguyễn Vǎn Vĩnh. nộp thuế ở Trung Kỳ là kết quả của khuynh hướng tư tưởng tư sản. Tiếng bom Phạm Hồng Thái mưu sát toàn quyền Méclanh (6-1924) ở Quảng Châu (Trung Quốc) v. Tất cả như sự báo hiệu bước chuyển biến mới về chất của phong trào cách mạng Việt Nam. và dự Đại hội lần thứ V Quốc tế cộng sản (1924). Đồng chí Nguyễn ái Quốc thay mặt tổ chức những người Việt Nam yêu nước ở Pháp đưa bản "yêu sách 8 điểm" đến Hội nghị các nước đế quốc thắng trận ở thành phố Vécxây (6-1919). ở Pháp. Nǎm 1926. phong trào cách mạng Việt Nam có những chuyển biến mạnh mẽ. 11 . khi thời cơ đến". với những chuyển biến trên thế giới. Tính chất phong trào dân tộc ở thời kỳ này có chuyển biến khác trước Một số tổ chức yêu nước ra đời như hội Duy Tân (1904). Song.hệ tư tưởng của giai cấp công nhân ngày càng có tác động mạnh mẽ vào phong trào yêu nước và phong trào công nhân. trên Tạp chí Cộng sản của Đảng cộng sản Pháp. Phong trào Đông Du. trường Đông Kinh Nghĩa Thục (1907). Việt Nam quang phục Hội (1912-1924) v. cách mạng Việt Nam lúc này cũng bắt đâu có những chuyển biến mới. Vì vậy. Đồng chí Nguyễn ái Quốc được bầu vào đoàn chủ tịch Hội nông dân Quốc tế (l0-1923). đã xuất hiện những tổ chức yêu nước tiếp thu tư tưởng tiến bộ mới.tiếp với chính phủ Pháp mà làm việc đặng mưu lợi ích sau này". Cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917) đánh dấu bước phát triển mới trong lịch sử nhân loại. Đúng như nhận xét của đồng chí Nguyễn ái Quốc. Tháng 4 nǎm 1921. Ở Trung Quốc. họ đưa ra thuyết "Pháp Việt đề huề" thì mặt nạ làm tay sai cho đế quốc Pháp lộ rõ.. đồng chí Nguyễn ái Quốc viết: "Người Đông Dương giấu một cái gì đang sôi sục. Quốc tế cộng sản. chống đi phu. sự kiện lịch sử này không chỉ là thắng lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Pháp. Bên cạnh những đảng cách mạng theo xu hướng tư tưởng tư sản. nhất là không dựa vào quần chúng lao động.v. mà dựa vào uy tín cá nhân.. khi những người thủ lĩnh bị đế quốc Pháp bắt thì phong trào cũng tan rã theo. Ở Việt Nam. Đồng thời. hội Đông á đồng minh (1908).v. Đảng cộng sản Pháp được thành lập (1920). bộ tham mưu của giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức toàn thế giới được thành lập. sau phong trào Ngũ Tứ. "Thuyết bảo hoàng lập hiến" của Phạm Quỳnh đã bộc lộ chân tướng ôm chân đế quốc Pháp. giai cấp tư sản dân tộc chưa bao giờ giương được ngọn cờ giải phóng dân tộc. Đảng lập hiến của Bùi Quang Chiêu (1919) về cǎn bản là một tập đoàn địa chủ "tư sản hoá". Đảng cộng sản Trung Quốc ra đời (1921).

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam: Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19/5/1890. các hội và đảng yêu nước nói trên có tinh thần chống đế quốc. Vì vậy. họ chưa vạch ra được một đường lối cách mạng phù hợp với yêu cầu của dân tộc. quê ở làng Kim Liên. hội Phục Việt (1925). Đó là yêu cầu của cách mạng Việt Nam đặt ra. Những người trong các tổ chức này cũng không thấy hết bản chất của chủ nghĩa tư bản. chưa thấy độc lập dân tộc phải gắn liền với chế độ mới để đi đến xoá bỏ mọi sự bất công và áp bức bóc lột. Thanh niên cao vọng Đảng của Nguyễn An Ninh (1926-1929). Đấu tranh giành độc lập dân tộc phải gắn chặt với đấu tranh đòi quyền dân sinh. giải phóng dân tộc. nhưng chưa nhận thức được xu thế phát triển khách quan của thời đại sau Cách mạng tháng Mười Nga. Lớn lên giữa lúc nước mất. nên không thấy được giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động. nhưng "chưa bàn đến chính thể". đau xót trước cảnh lầm than của đồng bào. khi đi học lấy tên là Nguyễn Tất Thành sau này là Hồ Chí Minh. Biểu hiện của phong trào này là nhiều hội. Tâm tâm xã nêu cao quyết tâm "khôi phục quyền làm người của người Việt Nam". vai trò của quần chúng nhân dân. Người bôn ba khắp năm châu. Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí Hội (1925-1929). nhưng động lực của nó là những người tiểu tư sản chứ không phải do Đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo. chủ nghĩa đế quốc. trước hết là nông dân trong cách mạng. Nguyễn Tất Thành sớm có chí đánh đuổi thực dân Pháp.tức Tâm tâm xã (1923-1925). đòi tự do. nhưng lại sao chép rập khuôn chủ nghĩa Tam dân của Tôn Dật Tiên (Trung Quốc).. Những tổ chức yêu nước cách mạng nói trên đã có tác dụng nhất định trong việc truyền bá tư tưởng mới. nhà tan.v. đảng yêu nước của thanh niên trí thức kế tiếp nhau ra đời: Tân Việt thanh niên đoàn . người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài. nhiệm vụ chống thực dân Pháp xâm lược và nhiệm vụ chống địa chủ phong kiến tay sai không tách rời nhau. Nhưng.Phong trào đấu tranh trong những nǎm 1923-1927.. dân chủ. bắt đầu đi tìm con đường cứu nước. Ngày 5/6/1911. 3. không nhận thức được vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân. giáo dục lòng yêu nước và tập hợp số quần chúng thanh niên trí thức. dân chủ theo kiểu cách mạng tư sản. Đảng thanh niên của Trần Huy Liệu (1926). Lúc nhỏ có tên Nguyễn Sinh Cung. trong giai đoạn này. Tân Việt cách mạng Đảng (1926-1930). huyện Nam Đàn. 12 . giải phóng xã hội. những người yêu nước trong các tổ chức này chưa thể xác định được một đường lối cách mạng đúng đắn. Bởi những hạn chế đó. cần được giải quyết. chống phong kiến. nhưng chưa thấy vị trí lịch sử của giai cấp công nhân. Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước. Đồng thời. Nhìn chung. Việt Nam quốc dân Đảng (1925-1930) v. Việt Nam quốc dân Đảng chủ trương chống đế quốc. chủ nghĩa yêu nước chân chính phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế vô sản. cách mạng Việt Nam đang lâm vào cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước. tiểu tư sản. Tỉnh Nghệ An. Tân Việt cách mạng Đảng nhận rõ mục đích giải phóng dân tộc. bốn biển.

Nguyễn Tất Thành không để ý đến ánh hào quang quanh đầu tượng mà xúc động trước cảnh những nô lệ da đen dưới chân tượng. Tổng thống Mỹ Uynxơn. tính mạng của người thuộc địa. các nước thắng trận họp Hội nghị hoà bình ở Vécxây (Pháp) để chia phần. Chiến tranh kết thúc. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) giết hại biết bao sinh mạng. Trong khi chờ đợi giải quyết vấn đề dân tộc tự quyết. Tìm ra chỗ hạn chế của cách mạng dân chủ tư sản là những cuộc cách mạng không giải phóng được công nông và quần chúng lao động. đi tìm con đường cứu nước khác. nghiên cứu Cách mạng tư sản Mỹ năm 1776. Anh và Pháp đã giúp Nguyễn Ái Quốc nhận ra là ở đâu cũng có hai loại người: người giàu và người nghèo. Hai là. Mỹ) và tham gia hoạt động trong Đảng xã hội Pháp. Càng ngày người càng hiểu sâu sắc bản chất của chủ nghĩa đế quốc. Trên lộ trình tìm đường cứu nước. Quá trình nghiên cứu. Nguyễn Ái Quốc đến cản Mác xây. tác giả chương trình 14 điểm với chiêu bài dân tộc tự quyết 13 . Nguyễn Ái Quốc gửi đến hội nghị bản yêu sách 8 điểm. Trong khi nhiều người còn ngưỡng mộ cách mạng tư sản. Nguyễn Tất Thành tới nước Mỹ. Nguyễn Tất Thành nghĩ: Đối với bọn thực dân. Tuy vậy. Nguyễn Tất Thành từ Mỹ sang Anh và cuối năm 1917 trở lại Pháp. Qua đó. tận mắt trông thấy những cảnh khổ cực. người áp bức và người bị áp bức. vừa học tập. Nhận ra hạn chế của các nhà cách mạng đương thời. Giữa tháng 12/1912. nhưng không đồng ý đi theo con đường của một người nào. Nguyễn Ái Quốc đã trải qua những bước ngoặc lớn. chết chóc của người da đen dưới roi vọt của bọn thực dân. Nguyễn Ái Quốc càng hiểu thêm bản chất của chủ nghĩa tư bản. Hoàng Hoa Thám. Một cuộc khảo sát có một không hai ở Mỹ. Người vẫn đánh giá những cuộc cách mạng tư sản là “những cuộc cách mạng không đến nơi”.vừa lao động. người chỉ đề cập những yêu sách “tối thiểu” và “cần thiết”. Làm thuê trên chiếc tàu đi vòng quanh châu Phi. Nguyễn Ái Quốc rất khâm phục tinh thần yêu nước của cụ Phan Bội Châu. phá huỷ vô vàn của cải. Người đã vượt qua sự hạn chế tầm nhìn của họ. quan sát. Nguyễn Tất Thành nói với người bạn “Tại sao người Pháp không “khai hoá” đồng bào của họ trước khi đi “khai hoá” chúng ta?. còn phần lớn thời gian dành cho học tập. da vàng hay da đen cũng không đáng một su. Cuối năm 1913. thấy nhiều người phụ nữ nghèo khổ. xem xét cách mạng tư sản Mỹ (1776) và cách mạng tư bản Pháp (1789) đã giúp Nguyễn Ái Quốc học hỏi được nhiều điều. Phan Chu Trinh. Một là. Khi thăm pho tượng thần Tự do. nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm các cuộc cách mạng tư sản điển hình (Pháp. Thay mặt Hội những người Việt Nam yêu nước. Người dành một phần thời gian để lao động kiếm sống. Ngày 6/7/1911.

từ một chiến sĩ giải phóng dân tộc trở thành một chiến sĩ cộng sản quốc tế. liên lạc và cùng hoạt động với nhiều nhà cách mạng ở nhiều thuộc địa Pháp. nguyến Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin. Muốn được giải phóng. đi theo Quốc tế cộng sản. Sự kiện này đã giúp Nguyễn Ái Quốc hiểu rõ “chủ nghĩa Uynxơn chỉ là một trò bịp bợm lớn. Người xác định những vấn đề cơ bản của đường lối giải phóng dân tộc. thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.. Những lời tuyên bố tự do của nhà chính trị tư sản trong lúc chiến tranh thực ra chỉ là những lời đường mật để lừa bịp các dân tộc. Đối với Nguyễn Ái Quốc. Nhưng những yêu sách dù khiêm tốn của Người không được Hội nghị đáp ứng. Đi theo con đường Cach mạng Tháng Mười Nga..”. Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga đặt ra sự lựa chọn mới đối với những người cách mạng Việt Nam: Độc lập dân tộc cho một số ít người hay cho đại đa số người? Độc lập dân tộc đi lên chủ nghĩa tư bản hay độc lập dân tộc đi lên chủ nghĩa xã hội?. kính phục Lê nin. Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi là sự kiện chính trị lớn nhất của thế kỷ XX. Luận cương đã giải đáp đúng những vấn đề mà nguyễn Ái Quốc đang trăn trở tìm hiểu. trông cậy vào lực lượng của bản thân mình. Khi được biết thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga. Đó là con đường cách mạng vô sản. Tháng 7/1920. cuộc đấu tranh giữa hai con đường diễn ra quyết liệt trong nhiều Đảng công nhân và ngay trong Đảng xã hội Pháp: Tiếp tục theo quốc tế hai tức là tiếp tục con đường cải lương hay đi theo Quốc tế ba. mở ra thời đại mới trong lịch sử loài người. một Đảng tiến bộ hồi bấy giờ. Năm 1920. Ba là. giai cấp vô sản phải nắm lấy ngọn cờ giải phóng dân tộc. hoạt động với nhiều nhà chính trị nổi tiếng ở Pháp. 14 . đây là bước ngoặc chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản. cứu nước đúng đắn: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội.. Nguyễn Ái Quốc tìm hiểu và hoạt động trong phong trào công nhân. nguyễn Ái Quốc ngưỡng mộ cuộc cách mạng đó.cũng có mặt ở Hội nghị. Nguyễn Ái Quốc gia nhập Đảng xã hội Pháp. Sự kiện đó cũng đánh dấu bước ngoặc mở đường thắng lợi cho sự nghiệp gải phóng dân tộc Việt Nam. Đầu năm 1919. các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình. có ảnh hưởng lớn đến phong trào cách mạng thế giới.. Người đã tìm ra con đường cứu dân. giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp. con đường cách mạng. Người đã tham gia nhiều cuộc vận động ủng hộ nhân dân Nga bảo vệ thành quả cách mạng. thời đại thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng vô sản. Tháng 3/1919. tìm ra con đường đúng đắn giải phóng dân tộc Việt Nam. Người có dịp tiếp xúc. Nguyễn Ái Quốc là người Việt Nam đầu tiên tiếp thu và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê nin vào Việt Nam. gắn cách mạng dân tộc từng nước với phong trào vô sản thế giới. Từ đây. Quốc tế cộng sản (Quốc tế thứ ba) ra đời.

xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh (1927).Trở thành chiến sĩ cộng sản. Sau khi ra đời. Sau một thời gian ngắn tham gia học tập ở Liên Xô và hoạt động trong Quốc tế Cộng sản. tháng 12/1942. Điều lệ và phát hành báo búa liềm làm cơ quan tuyên truyền của Đảng. Mùa thu 1929. Trung Quốc) dưới sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc. Đảng bênh vực quyền lợi cho “toàn thể vô sản giai cấp. yêu cầu bức thiết của cách mạng là cần có một Đảng thống nhất lãnh đạo. trong đố giai cấp công nhân ngày càng trở thành một lực lượng chính trị độc lập. bao gồm những người giác ngộ và tiên tiến hơn cả. tích cực hoạt động trong phong trào cách mạng thuộc địa. Sự tồn tại của ba tổ chức cộng sản hoạt động biệt lập trong một quốc gia có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn. nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Ngày 1/1/1930.. chỉ trong một thời gian ngắn. người chiến sĩ cách mạng lỗi lạc của dân tộc Việt Nam. sáng lập và viết bài cho báo Thanh niên. người duy nhất có đủ năng lực và uy tín đáp ứng yêu cầu đó của lịch sử: thống nhất các tổ chức cộng sản thành lập Đảng Cộng sản duy nhất ở Việt Nam. tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng. ĐDCSĐ cho công bố Tuyên ngôn. Vì vậy. dân cày nghèo và tất cả những người làm lụng bị bóc lột và đè nén”. Chủ nghĩa Mác – Lê nin và các tài liệu tuyên truyền của Nguyễn Ái Quốc được giai cấp công nhân và nhân dân Việt Nam đón nhận như “Người đi đường đang khát mà có nước uống. Hội ngị hợp nhất ba tổ chức Cộng sản họp tại bán đảo Cửu Long (Hương Cảng. Nhân đạo. Đời sống công nhân và sau này là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925). nghiên cứu và truyền bá chủ nghía Mác – Lê nin vào Việt Nam qua các báo Người cùng khổ. làm dấy lên cao trào đấu tranh mạnh mẽ.. An Nam Cộng sản Đảng được thành lập ở Nam Kỳ. Từ ngày 3 đến ngày 7 tháng 2 năm 1930. sôi nổi khắp cả nước. Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân phát triển mạnh mẽ đòi hỏi phải có tổ chức Đảng chính trị lãnh đạo. Điều đó phản ánh xu thế tất yếu của phong trào đấu tranh cách mạng ở Việt Nam. Người tổ chức đào tạo. Đông dương Cộng sản liên đoàn được thành lập ở Trung kỳ. Nguyễn Ái Quốc. Nó lôi cuốn những người yêu nước Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản. tiếp tục chuẩn bị về mặt chính trị. ở Việt Nam đã có ba tổ chức cộng sản được tuyên bố thành lập. Nguyễn Ái Quốc đã tham gia hoạt động trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Hội nghị nhất trí thành lập Đảng thống nhất. Tại đây. nhằm tiếp tục truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin vào trong nước. bồi dưỡng cán bộ cốt cán. đang đói mà có cơm ăn”. Đông dương cộng sản Đảng được thành lập tại số nhà 312 Phố Khâm Thiên (Hà Nội) ở Bắc Kỳ với sự tham dự của 20 đại biểu ưu tú của Kỳ bộ thanh niên. lấy tên là 15 . đã có các tổ chức cộng sản lần lượt thành lập. Như vậy. Bản Tuyên ngôn nêu rõ ĐDCSĐ là đại biểu cho giai cấp vô sản. Ngày 17/6/1929. Người sáng lập và trực tiếp huấn luyện Hội Việt nam Cách mạng Thanh niên.

Ngay khi vừa mới ra đời. trải qua các cuộc đấu tranh giai khổ hy sinh. Dân tộc ta bước sang kỷ nguyên mới – kỷ nguyên độc lập tự do. Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VNDCCH. Chính cương vắn tắt. đường lối cách mạng đúng đắn chứng tỏ giai cấp công nhân VN đã trưởng thành. bước ngoặc quyết định của cách mạng Việt Nam. là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghía Mác – Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. NHỮNG THÀNH TỰU VẺ VANG CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM DƯỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG: 1. đứng đầu là đồng chí Nguyễn Ái Quốc. Giờ chúng ta chuyển sang phần II. II. Đảng ta đã quy tụ đoàn kết xung quanh mình tất cả các giai cấp và các tầng lớp yêu nước. tư tưởng và tổ chức của tập thể chiến sĩ cách mạng. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là con đường cách mạng duy nhất đúng để thực hiện mục tiêu giải phóng dân tộc. 16 . đủ sức lãnh đạo cách mạng. Sự ra đời của ĐCSVN gắn liền với tên tuổi của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh. với đường lối cách mạng đúng đắn. Ngày 2/9/1945. nắm chắc thời cơ sịch sử. Sách lược vắn tắt do Chủ tịch Hồ Chí Minh khởi thảo được hội nghị thành lập ĐCSVN thông qua đã xác định: cách mạng VN phải tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội. qua ba cao trào Cách mạng lớn (1930 – 1931. 1939 1945) với khí thế cách mạng vĩ đại của quần chúng. do dân và vì dân. Đảng ta lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945 thành công. bước ngoặc trọng đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam. Qua 15 năm lãnh đạo cách mạng.ĐCSVN. dân chủ nhân dân. khởi nghĩa giành chính quyền – Cách mạng Tháng Tám (1945). Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh. 1936 – 1939. sách lược vắn tắt. lãnh đạo và rèn luyện Đảng ta. giải phóng con người. * Tôi vừ trình bày xong phần I: ĐCSVN Ra đời. tiến lên chủ nghĩa xã hội. Điều lệ vắn tắt của Đảng. Nhân dân Việt Nam đã đập tan xiềng xích nô lệ của chế độ thực dân và lật nhào chế độ phong kiến tay sai thối nát tồn tại tồn tại trong gần một thế kỷ. với một nghệ thuật lãnh đạo và tổ chức khởi nghĩa tài tình. thông qua Chánh cương vắn tắt. giải phóng giai cấp. giải phóng xã hội. người sáng lập. lập nên nhà nước của dân. Đó là một mốc lớn. Đảng lãnh đạo và tổ chức các cuộc đấu tranh cách mạng. xây dựng nên lực lượng cách mạng to lớn và rộng khắp đấu tranh chống thực dân Pháp và bọn phong kiến tay sai vì sự nghiệp giải phóng dân tộc. Điều lệ tóm tắt của các hội quần chúng. sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử và là kết quả của quá trình chuẩn bị đầy đủ về chính trị. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử như là Đại hội thành lập Đảng. là kết quả của qúa trình lựa chọn. ĐCSVN được thành lập là kết quả của cuộc đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc ở nước ta trong những năm đầu thế kỷ XX. chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.

nước VNDCCH đã phải đối mặt vơi ba thứ giặc: giặc đói. chúng ta đã thực hiện sách lược mềm dẻo. Nạn đói hoành hành đầu năm 1945 đã làm chết hơn hai triệu người ở miền bắc. Chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sử được ghi vào lịch sử ta như một Bạch Đằng. Hưởng ứng lời kêu gọi của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. thực dân Pháp không từ bỏ dã tâm cướp nước ta lần nữa. dành thời gian củng cố lực lượng. trường kỳ. xã hội.toàn diện trên tất cả các mặt chính trị. đã nắm chính quyền toàn quốc”. Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 – 1946).Ấn lăm le xâm lược nước ta. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Ngay khi vừa mới ra đời. một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công. hơn 15 vạn quân Pháp với sự giúp đỡ của liên quân Anh . nhân dân cả nước đã quyết tâm “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước. cầm Hồ”. phải đứng lên bảo vệ độc lập của dân tộc. Chúng ta đã nhân nhượng. mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nữa thuộc địa. thực dân Pháp càng lấn tới. đã kịp thời đề ra những chủ trương và quyết sách đúng đắn. Trong khi đó. nguy hiểm. lợi dụng mâu thuẫn. đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Với đường lối chính trị sáng suốt. nhất đinh không chịu làm nô lệ”… Với đường lối kháng chiến toàn dân. vừa cứng rắn về nguyên tắc. lực lượng mọi mặt của nhà nước ta còn rất non yếu: vận mệnh của đất nước như “Ngàn cân treo sợi tóc”. một Chi Lăng hay một Đống Đa của thế kỷ XX. giữ vững chính quyền. quốc phòng. triệu người như một. dựa vào sức mình là chính. củng cố. Đảng ta đã động viên được sức mạnh đoàn kết toàn dân. Đảng lãnh đạo nhân dân đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng và tiến hành thắng lợi cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp xâm lược (19451954). an ninh. chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp. vừa kiến quốc. chuẩn bị kháng chiến. nhưng càng nhân nhượng. a. giặc dốt và giặc ngoại xâm. Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp sâm lược. Ở miền Nam. vượt qua muôn vàn khó khăn. Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta vượt qua mọi khó khăn. toàn diện. phân hóa chúng. 2. Đối với các thế lực thù địch. Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào. vừa mềm dẻo về sách lược. kinh tế. Đêm ngày 19/12/1946. b.Đánh giá ý nghĩa lịch sử của sự kiện này. vừa kháng chiến. ở Miền bắc hơn 20 vạn quân Tưởng đã vào với mưu đồ “diệt cộng. giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược bằng chiến thắng tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ (Tháng 8/1945). đưa cách mạng vượt qua tình thế hiểm nghèo. Lịch sử đã đặt dân tộc ta trước một thử thách gay go mới. đi vào lịch sử thế giới như 17 . Đảng ta. Bất chấp mong muốn độc lập và hòa bình của Chính phủ và nhân dân ta. trên 95% dân Việt Nam mù chữ.

dân chủ. Với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. nhưng một khi đã đoàn kết đứng lên kiên quyết đấu tranh dưới sự lãnh đạo của chính Đảng mác –Lê nin để dành độc lập và dân chủ. xây dựng miền Bắc thành căn cứ địa vững mạnh của cách mạng cả nước. Dưới sự lãnh đạo của Đảng. giải phóng miền Nam. đánh cho Nguỵ nhào”. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam. Thắng lợi đó làm sáng tỏ một chân lý: “Trong điều kiện thế giới ngày nay. Thắng lợi đó cũng chứng tỏ rằng chỉ có sự lãnh đạo đúng đắn của giai cấp công nhân mà Đảng ta là đại biểu. đế quốc Mỹ đã huy động và sử dụng một lực lượng quân sự và phương tiện chiến tranh khổng lồ hòng tiêu diệt lực lượng cách mạng nước ta. đưa cả nước bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. nhân dân ở miền Nam giữ vị trí quan trọng có tác dụng trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. nhân dân ta đã vượt qua mọi khó khăn. trong đó cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với toàn bộ sự phát triển cách mạng Việt Nam. giải phóng miền Nam. Cách mạng dân tộc. nhân dân ở miền Nam. dân chủ và XHCN trên thế giới”. Trong cuộc đọ sức quyết liệt này. được sự đồng tình ủng hộ của các lực lượng tiến bộ trên thế giới. Hai là. cách mạng Việt Nam bước vào thời kỳ mới với đặc điểm là đất nước tạm chia làm hai miền với hai chế độ chính trị – xã hội đối lập nhau. chỉ có đường lối cách mạng khoa học chủ nghĩa Mác – Lê nin mới có thể tạo điều kiện cho nhân dân ta đánh bại quân thù và giành tự do. Trải qua 21 năm chiến đấu kiên cường. 3. Đánh giá thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. tiến hành cách mạng dân tộc. nhân dân ta đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ. tự do”. độc lập”. thì có đầy đủ lực lượng để chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược. một dân tộc dù là nhỏ yếu. cứu nước. “đánh cho Mỹ cút. tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc. cứu nước với tinh thần “Không có gì quý hơn độc lập. đột phá thành trì của hệ thống nô dịch thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc. Đảng lãnh đạo tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược – Đánh thắng Đế quốc Mỹ xâm lược (1954-1975). nhân dân cả nước ta tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ.một chiến công chói lọi. Bằng cuộc tổng tiến công và nổi dậy Mùa xuân 1975 và thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. một nước thộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. thực hiện thống nhất nuớc nhà. báo hiệu sự sụp đổ hoàn toàn không tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “lần đầu tiên trong lịch sử. đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình. đã lần lượt đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ ở miền Nam và chiến tranh phá hoại bằng không quân. hải quân ở miền Bắc. dân chủ. gian khổ hy sinh. 18 . thống nhất đất nước. Đảng xác định con đường phát triển tất yếu của Cách mạng Việt Nam là tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: Một là. Tuy mỗi miền thực hiện một chiến lược khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. chống đế quốc Mỹ và tay sai. dưới sự lãnh đạo của Đảng. thống nhất đất nước.

nói rõ sự thật. chúng ta càng thấy rõ tầm vóc vĩ đại và ý nghĩa lớn lao của cuộc kháng chiến chống mỹ cứu nước. Thắng lợi oanh liệt Mùa Xuân năm 1975 đã kết thúc vẽ vang 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc. hàn gắn vết thương chiến tranh. thu được những thành tựu quan trọng. cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất. thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước. bảo vệ thành quả của CNXH ở miền Bắc.Nhìn lại tính chất và quy mô của cuộc chiến tranh. Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế trải qua nhiều diễn biến phức tap. tỷ lệ lạm phát cao quá mức. do nhiều nguyên nhân. bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN. cách mạng Việt Nam đã vượt qua những khó khăn trở ngại. mở ra bước ngoặc trong công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta. đặc biệt là khuyết điểm chủ quan. đánh thắng các cuộc chiến tranh biên giới. 4. CNXH thế giới gặp phải những khó khăn. một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người. Tuy nhiên. mà khói khăn lớn nhất là nền kinh tế nước ta chủ yếu là sản xuất nhỏ. năng xuất lao động thấp. cách mạng Việt Nam có những thuận lợi song cũng không ít khó khăn. Chúng ta đã nhanh chóng hoàn thành việc thống nhất đất nước về mọi mặt. văn hoá – xã hội nhân dân ta đã có những cố gắng to lớn trong công cuộc khôi phục kinh tế. Đảng lãnh đạo công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN (1975 đến nay). đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế – xã hội. duy ý chí trong lãnh đạo kinh tế. Trong khi đó. hậu quả chiến tranh để lại nặng nề. dân chủ trong cả nước. khẳng định những mặt làm được. thấy hết lực lượng mà kẻ địch đã sử dụng. bước đầu bình ổn sản xuất và đời sống nhân dân. chủ nghĩa đế quốc và bọn phản động luôn tìm mọi cách phá hoại. Bước vào thời kỳ cả nước quá độ lên CNXH. đánh giá đúng sự thật. và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX. bảo vệ Tổ quốc. ảnh hưởng lớn đến sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta. đề ra đường lối đổi mới toàn diện. chấm dứt ách thống trị tàn bạo hơn một thế kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta. khuyết điểm. thoái trào. Nghị quyết đại hội IV của Đảng viết: “Năm tháng sẽ trôi qua. 19 . Các điều kiện đó đã tác động. tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng đã nghiêm khắc kiểm điểm sự lãnh đạo của mình. mở ra thời kỳ độc lập. phân tích rõ những sai lầm. nhớ lại những tình huống cực kỳ phức tạp mà cách mạng Việt nam đã vượt qua. một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. trong 10 năm (1975 – 1985). những thành tựu về kinh tế xã hội đạt được còn thấp so với yêu cầu kế hoạch và công sức bỏ ra. nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ. đặc biệt từ khi chế độ XHCN ở Đông Âu và liên Xô sụp đổ. Với tinh thần nhìn thẳng vào sự thật. lâm vào khủng hoảng. những ý đồ mà chúng đã thực thi. Trên các lĩnh vực kinh tế. hoàn thành cách mạng dân tộc. nền kinh tế có mặt mất cân đối nghiêm trọng. Dưới sự lãnh đạo của Đảng.

khẳng định chủ nghĩa Mác – Lê nin. toàn dân. cải thiện đời sống của nhân dân. bảo đảm an ninh. Đến Đại hội VIII của Đảng khẳng định: “Tiếp tục sự nghiệp đổi mới. Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của tời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành. chiến lược ổn định và phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2000 và nhiệm vụ kinh tế – xã hội 5 năm 1991 – 1995. khẳng định phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.xã hội. thách thức. Hai là. đạt mức kế hoạch đề ra. tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng. đất nước ta đã vượt qua một giai đoạn thử thách gay go. tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao hơn vào thế kỷ XXI. nhưng một số mặt còn chưa vững chắc. hiện đại hoá đất nước. Sau 10 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện và 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng. Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội IX trong 5 năm (2001 – 2005).51%. GD và đào tạo. đạt được những thành tựu quan trọng. toàn quân ta đã đạt được những thành tựu quan trọng đó là: Một là. vững bước đi lên CNXH” và đề ra nhiệm vụ KT . kim chỉ nam cho hành đồng của Đảng. Nhiệm vụ do Đại hội VII đề ra cho 5 năm 1991 – 1995 đã được hoàn thành về cơ bản. văn minh. việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tốt. Đại hội đã khẳng định: Thực tiễn phong phú và những thành tựu thu được qua 15 năm đổi mới đã chứng minh tính đúng đắn của Đảng. Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế . quốc phòng. Tốc độ tăng trưởng GDP hăm sau cao hơn năm trước. đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và phát triển tương đối toàn diện. có ý nghĩa rất quan trọng. toàn quân ta đã vượt qua những khó khăn. nền kinh tế đã vượt qua thời kỳ suy giảm. Đại hội đưa ra quan niệm tổng quát nhất về xã hội XHCN ở Việt Nam. hiệu quả cao và bền vững đi đôi với giải quyết những vấn đề bức xúc về xã hội. Đại hội VIII của Đảng (22/6 đến 1/7/1996) đã nhận định: “công cuộc đổi mới trong 10 năm qua đã thu được những thành tựu to lớn. cho phép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hoá.Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6/1991) của Đảng đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH. đẩy mạnh CNH. đời sống của các tầng lớp nhân dân được cải thiện. toàn dân. nâng cao tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế. Tổng kết 15 năm đổi mới. nước mạnh. Văn hoá và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt. phương hướng cơ bản để xây dựng xã hội đó. Đại hội XI của Đảng (4/2001) đã kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII và khẳng định. theo định hướng XHCN. Bình quân 5 năm 2001 – 2005 đạt 7. xã hội công bằng. đồng thời giúp chúng ta nhận thức càng rõ hơn về con đường đi lên CNXH ở nước ta.XH từ năm 1996 đến năm 2000 là: Tăng trưởng kinh tế nhanh. Nghị quyết Đại hội X của Đảng khẳng định: toàn Đảng. trong 5 năm 1996 – 2000 toàn Đảng. khoa học và công nghệ có bước phát triển 20 . HĐH vì mục tiêu dân giàu.

đây là những vấn đề cần được khắc phục. đó là: + Bản lĩnh chính trị vững vàng. công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân đạt kết quả tốt. Năm là. III. thiếu trách nhiệm ở một bộ phận công chức. Ba là. cửa quyền. tình trạng nhũng nhiễu. Nhìn lại 20 năm đổi mới Đại hội X khặng định: với sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng. một bộ phận cán bộ. kỷ cương. Nhiều tổ chức cơ sở Đảng sức chiến đấu yếu. Thành tựu 20 năm đổi mới đất nước đã chứng minh sự tài tình. Công tác xây dựng đảng đạt một số kết quả tích cực. lối sống. NHỮNG TRUYỀN THỐNG QUÝ BÁU CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM: Trong quá trình lãnh đạo cách mạng. chính trị – xã hội ổn địn.. chỉnh đốn Đảng.. sáng suốt và tính đúng đắn của Đảng. 21 . giải quyết việc làm thu được nhiều kết quả. công chức diễn ra nghiêm trọng. kiên định mục tiêu lý tưởng cách mạng. chủ nghĩa cá nhân và tệ nạn quan liêu. nhất là ở cơ sở còn yếu kém. Bốn là. yếu kém về phẩm chất và năng lực. quan hệ đối ngoại có bước phát triển mới. đảng viên. đạo đức. tội phạm và một số tệ nạn xã hội có chiều hướng gia tăng. tư duy của Đảng trên một số lĩnh vực chậm đổi mới. tổ chức và hoạt động của Nhà nước. các lĩnh vực quốc phòng. Bốn là. yếu kém trên có nhiều nguyên nhân. trên nền tảng Chủ nghĩa Mác Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.. tệ quan liêu. hoạt dộng của Quôc hội còn lúng túng. Ba là. Đảng và nhân dân ta quyết tâm xây dựng đất nước Việt Nam theo con đường XHCN. lãng phí vẫn nghiêm trọng. kể cả cán bộ chủ chốt. tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với khả năng. tham nhũng. thể hiện bản chất tốt đẹp của Đảng ta. chính sách về VH – XH chậm đổi mới. công tác xoá đói giảm nghèo. trưởng thành và đã xây dựng nên nhiều truyền thống quý báu. đồng thời giúp chúng ta nhận thức rõ hơn vè con đường đi lên CNXH ở nước ta. quốc phòng . kỷ luật ở nhiều nơikhông nghiêm.khá. toàn quân.an ninh được tăng cường. cơ chế. an ninh đối ngoại còn một số hạn chế. Hai là. bộ máy quản lý các cấp. chất lượng.. Bên cạnh đó Đại hội cũng chỉ ra những khuyết điểm và yếu kém: Một là. sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. nhiều vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyết tốt. chậm được khắc phục. Mặt trận và các đoàn thể nhân dân chậm đổi mới. tham nhũng. dân chủ trong xã hội còn bị vi phạm. việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN có tiến bộ trên cả ba lĩnh vực lập pháp. Sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc được phát huy. Năm là. hiệu quả. hành pháp và tư pháp. Đó là. Những khuyết điểm. chưa đạt yêu vầu: Tình trạng suy thới về tư tưởng chính trị. sự chỉ đạo tổ chức thực hiện chưa tốt. Đạihội X của Đảng đã phân tích và cho rằng nghuyên nhân chủ quan là chính. Đảng không ngừng được tôi luyện. công cuộc đổi mới ở nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử. toàn dân. lãng phí trong một bộ phậncán bộ. công tác xây dựng.

Đó là kết quả của quá trình vun trồng. sáng tạo. + Giữ gìn đoàn kết nội bộ. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH. ngang tầm thời đại mới. đó là chủ nghĩa Mác . là sức mạnh bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng. Đảng ta không chỉ nắm bắt những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác . của giai cấp công nhân Việt Nam và giai cấp công nhân Quốc tế. gắn phong trào cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới. trình độ trí tuệ ngày càng được nâng cao của Đảng ta. Những truyền thống đó có ý nghĩa dân tộc và quốc tế sâu sắc. xây đắp bền bỉ. Tư tưởng Hồ Chí Minh. đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại. đáp ứng nhu cầu phát triển của thữ tiễn.Lê nin mà còn biết vận dụng sáng tạo và phát triển trong thực tiễn cách mạng Việt Nam. nghiên cứu lịch sử và truyền thống của Đảng để tự hào về Đảng và góp phần giữ vững. CÂU HỎI 22 . + Trung thành với lợi ích giai cấp. nguồn gốc sức mạnh và truyền thống của Đảng là ở chỗ: Đảng đứng vững trên nền tảng tư tưởng tiên tiến của thời đại. gắn bó mật thiết với nhân dân.+ Tinh thần độc lập. tự chủ. lợi ích dân tộc. đúng đắn. kế thừa và phát huy những truyền thống của Đảng làm cho Đảng ngày càng trong sạch. nhất là trong những bước ngoặc lịch sử phải đương đầu với với mọi thử thách. Cơ sở. + Kiên định nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Đảng. vững mạnh.Lê nin và tư tưởng Hồ chí Minh. Cơ sở. + Kiên định Chủ nghĩa Mác Lê Nin. Khái quát lịch sử Đảng có thể khẳng định rằng: ngay từ khi vừag mới ra đời. thể hiện tinh thần cách mạng triệt để. Đảng đã kịp thời có những quyết sách sáng suốt. Vì vậy. giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên lập trường của giai cấp công nhân. đã nắm bắt đúng xu thế phát triển của thời đại. nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng. Đảng ta. đưa con thuyền cách mạng đứng lên. Học tập. dù hiểm ngjèo tưởng không thể vượt qua. là sự hi sinh phấn đấu không mệt mỏi của các thế hệ đảng viên của Đảng. đoàn kết quốc tế… Những truyền thống quý báu của Đảng là sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. nguồn gốc sức mạnh của Đảng còn ở chỗ Đảng ta đã không ngừng phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta và tiếp thu những tinh hoa trí tuệ của nhân loại.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful