O

2
t
0
+CO
400
0
C
+CO
600t
0
C
+CO
800
0
C
oxi hoá
tạp chất
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT.
Phần 1. Nội dung trọng tâm:
A. Lý thuyết: - Vị trí của Fe, cấu trúc e của Fe, của ion tương ứng.
- Tính chất hoá học của Fe.
- Tính chất hoá học, cách điều chế của các hợp chất của sắt: FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
,
Fe(OH)
2
, Fe(OH)
3
.
- Hợp kim của Fe ( Gang , thép) + Sản xuất gang thép.
I. Cấu tạo của Fe:
56
26
Fe
:1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
.
- Qua cấu tạo lớp vỏ e ta thấy sắt có hai e ở lớp vỏ ngoài cùng → dễ nhường hai electron (ở lớp thứ 4) này
Fe – 2e
-
→Fe
2+
. Cấu hình electron của Fe
2+
:
56
26
Fe
:1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
- Xét phân lớp 3d
6
, để đạt cơ cấu bán bão hoà , phân lớp này sẽ cho đi một electron để đạt 3d
5
.
Fe
2+
- 1e
-
→Fe
3+
. Cấu hình electron của Fe
3+
:
56
26
Fe
:1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
Vì thế , sắt có hai hoá trị là (II) và (III).
II.Lý tính:Rắn , có màu trắng xám, dẻo , dễ rèn , dẫn điện , nhiệt tốt (sau Cu, Al), có từ tính.
III.Hoá tính :Có tính khử và sản phẩm tạo thành có thể Fe
2+
, Fe
3+
.
a.Phản ứng phi kim trung bình ,yếu(S,I
2,…)
Fe + S t
0
FeS
Fe + I
2
FeI
2
* Phản ứng với phi kim mạnh (Cl
2,
Br
2
. . .)
2Fe + 3Cl
2
2FeCl
3
2Fe + 3Br
2
2FeBr
3
-Khi phản ứng với oxy trong không khí ẩm hoặc nước giàu oxy, Fe tạo thành Fe(OH)
3:
4Fe + 6H
2
O + 3O
2

o
t
÷÷→ 4Fe(OH)
3
- Khi đốt cháy sắt trong không khí :
3Fe + 2O
2

o
t
÷÷→ Fe
3
O
4
b.Phản ứng axit (khác HNO
3
, H
2
SO
4
đ)
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
Fe + H
2
SO
4 loãng
FeSO
4
+ H
2
Phản ứng với HNO
3
và H
2
SO
4
đặc
2Fe + 6H
2
SO
4

o
t
÷÷→Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O.
Fe + 4HNO
3
loãng
o
t
÷÷→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
c. Phản ứng với hơi H
2
O ở nhiệt độ cao:
Fe + H
2
O
o
t 570
o
C >
÷÷÷÷→ FeO + H
2
3Fe + 4H
2
O
o
t 570
o
C ≤
÷÷÷÷→ Fe
3
O
4
+ 4H
2
d. Phản ứng với dung dịch muối: luôn tạo muối Fe
2+
.
Fe + CuSO
4
→FeSO
4
+ Cu Fe + 2FeCl
3
→3FeCl
2
e. Phản ứng với oxit: Chỉ phản ứng CuO.
2Fe + 3CuO
o
t
÷÷→ Fe
2
O
3
+ 3Cu.
Chú ý: Fe, Al,( Cr, Ni ) không phản ứng được với HNO
3
đặc nguội và H
2
SO
4
đặc nguội.
IV. Điều chế:
a. Trong phòng thí nghiệm: Dùng phương pháp thủy luyện( dùng kim loại có tính khử mạnh hơn Fe để
khử muối Fe
2+
, Fe
3+
).
FeCl
2
+ Mg →Fe + MgCl
2
. FeCl
3
+ Al →AlCl
3
+ Fe
b. Trong công nghiệp: Sắt được điều chế ở dạng gang thép qua quá trình phản ứng sau đây:

Quặng Sắt

÷÷÷→ Fe
2
O
3


÷÷÷→Fe
3
O
4


÷÷÷→FeO Fe( gang)

÷÷÷→ Fe( thép).
Tên các quặng sắt: - Hê matic đỏ: Fe
2
O
3
khan. Xiđeric : FeCO
3
- Hêmatic nâu: Fe
2
O
3
.nH
2
O Nhóm A Pirit : FeS
2
. Nhóm B ( muối)
- Manhêtit : Fe
3
O
4
. ( Oxit)
- Các quặng ở nhóm A không cần oxi hóa ở giai đoạn đầu.
- Các quặng ở nhóm B ta phải oxi hoá ở gian đoạn đầu để tạo ra oxit.
4FeS
2
+ 11O
2

o
t
÷÷→ 2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
.
4FeCO
3
+ O
2

o
t
÷÷→2Fe
2
O
3
+ 4CO
2
.
V. HỢP CHẤT SẮT:
1. Hợp chất Fe
2+
: Có tính khử và tính oxi hoá ( vì có số oxi hoá trung gian).
Tính khử:
Fe
2+
→Fe
3+
: 2FeCl
2
+ Cl
2
→2FeCl
3
.
Tính oxi hoá: Fe
2+
→Fe.
1. FeCl
2
+ Mg →Fe + MgCl
2
.
2. FeO + CO
o
t
÷÷→
Fe + CO
2
3. FeO + H
2

o
t
÷÷→
Fe + H
2
O.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 1
nung trong
chân không
nung trong
không khí
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
2. Hợp chất Fe
3+
. ( có số oxi hoá cao nhất) nên bị khử về Fe
2+
hay Fe thuỳ thuộc vào chất khử mạnh hay
chất khử yếu.
a. Fe
3+
→Fe
2+
: Cho Fe
3+
phản ứng với kim loại từ Fe cho đến Cu trong dãy hoạt động của kim loại.
• 2FeCl
3
+ Fe →3FeCl
2
.
• 2FeCl
3
+ Cu →2FeCl
2
+ CuCl
2
.
b. Fe
3+
→Fe: Cho Fe
3+
phản ứng pứ với kim loại từ Mg đến Cr ( kim loại đứng trước Fe : không phải
kim loại kiềm, Ba và Ca).
• FeCl
3


+ Al →AlCl
3
+ Fe
• 2FeCl
3
+ 3Mg →3MgCl
2
+ 2Fe.
3. Một số hợp chất quan trọng của Fe.
a. Fe
3
O
4
là một oxit hỗn hợp của FeO và Fe
2
O
3
, vì thế khi phản ứng với axit ( không phải là H
2
SO
4
đặc, hay
HNO
3
) ta lưu ý tạo cả hai muối Fe
2+
và Fe
3+
.
Fe
3
O
4
+ 8HCl →FeCl
2
+ 2FeCl
3
+ 4H
2
O.
b. Fe(OH)
2
: kết tủa màu trắng xanh, để lâu ngoài không khí hoặc khi ta khoáy kết tủa ngoài không khí thì
phản ứng tạo tủa đỏ nâu Fe(OH)
3
.
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O
o
t
÷÷→
4Fe(OH)
3
.
Khi nung Fe(OH)
2
tuỳ theo điều kiện phản ứng:
Fe(OH)
2
FeO + H
2
O.
4Fe(OH)
2
+ O
2
3Fe
2
O
3
+ 4H
2
O
Phản ưng với axit có tính oxi hoá ( HNO
3
, H
2
SO
4
đặc)
FeO NO
Fe
3
O
3
HNO
3
NO
2
Fe(OH)
2
+ H
2
SO
4


÷÷÷÷→ Fe
3+
+ H
2
O + SO
2
FeCO
3
………
VI. HỢP KIM CỦA SẮT:
1. Gang : Là hợp kim sắt –cabon và một số nguyên tố khác: Hàm lượng Cacbon từ 2%  5%.
• Sản xuất Gang :
* Nguyên tắc: Khử Fe trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao ( phương pháp nhiệt luyện).
Và quá trình này diễn ra nhiều giai đoạn: Fe
2
O
3
→Fe
3
O
4
→FeO →CO.
* Các giai đoạn sản xuất gang:
GĐ 1: phản ứng tạo chất khử.
- Than cốc được đốt cháy hoàn toàn: (1) C + O
2
→CO
2
; (2). CO
2
+ C
o
t
÷÷→
CO.
GĐ 2: * Oxit Fe bị khử bởi CO về Fe
o
.
(3) CO + 3Fe
2
O
3

o
t
÷÷→
2Fe
3
O
4
+ CO
2
(4) CO + Fe
3
O
4

o
t
÷÷→
FeO + CO
2
(5) CO + FeO
o
t
÷÷→
Fe + CO
2
.
* Phản ứng tạo sỉ: ( tạo chất chảy – chất bảo vệ không cho Fe bị oxi hoá).
(6) CaCO
3

o
t
÷÷→
CaO + CO
2
(7) CaO + SiO
2

o
t
÷÷→
CaSiO
3
.
GĐ 3: Sự tạo thành gang:
Fe có khối lượng riêng lớn nên chảy xuống phần đáy. Sỉ nổi trên bề mặt của gang có tác dụng
bảo vệ Fe ( Không cho Fe bị oxi hoá bởi oxi nén vào lò).
- Ở trạng thái nóng chảy: Fe có khả năng hoà tan được C và lượng nhỏ các nguyên tố Mn, Si…
tạo thành gang.
2. Thép: Thép là hợp kim Fe – C ( Hàm lượng C : 0,1  2%).
* Sản xuất thép:
( Trong một số ứng dụng: Tính chất vật lí của gang không phù hợp khi sản suất các vật dụng như
dòn, độ cứng cao, dễ bị gãy… Nguyên nhân chính là do tỉ lệ C, Mn, S, P … trong gang cao vì vậy cần
phải giảm hàm lượng của chúng bằng cách oxi hoá C, Mn , P, S… thành dạng hợp chất , Khi hàm
lượng của các tạp chất này thấp thì tính chất vật lí được thay đổi phù hợp với mục đích sản xuất, hợp
chất mới được gọi là thép).
* Nguyên tắc: Oxi hoá các tạp chất có trong gang ( Si, Mn, C, S, P) thành Oxit nhằm làm giảm
hàm lượng của chúng.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 2
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
* Các giai đoạn sản xuất thép:
- Nén oxi vào lò sản suất ( Gang, sắt thép phế liệu) ở trạng thái nóng chảy.
- * GĐ 1: Oxi cho vào oxi hoá các tạp chất có trong gang theo thứ tự sau:
(1) Si + O
2

o
t
÷÷→
SiO
2
(2) Mn + O
2

o
t
÷÷→
MnO
2
Mn + FeO →MnO + Fe
(3) 2C + O
2

o
t
÷÷→
2CO CaO + SiO
2
→CaSiO
3
(4) S + O
2

o
t
÷÷→
SO
2
3CaO + P
2
O
5
→Ca
3
(PO
4
)
2
(5) 4P + 5O
2

o
t
÷÷→
2P
2
O
5
.
* Phản ứng tạo sỉ: ( Bảo về Fe không bị oxi hoá)
CaO + SiO
2
→CaSiO
3
3CaO + P
2
O
5
→Ca
3
(PO
4
)
2
Khi có phản ứng 2Fe + O
2
→2FeO thì dừng việc nén khí.
• GĐ 2 : Cho tiếp Gang có giàu Mn vào.
Lượng FeO vừa mới tạo ra sẽ bị khử theo phản ứng:
Mn + FeO
o
t
÷÷→
MnO + Fe.
Mục đích: hạ đến mức thấp nhất hàm lượng FeO trong thép.
• GĐ 3 : Điều chỉnh lượng C vào thép để được loại thép theo đúng ý muốn.
III. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Dạng hỗn hợp sắt và các oxit phản ứng với chất oxi hóa mạnh:
Đề bài: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
phản ứng hết với dung dịch HNO
3
loãng (dư),
thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m
gam muối khan. Tính m ?
Phân tích đề: Ta coi như trong hỗn hợp X ban đầu gồm Fe và O. Như vậy xét cả quá trình chất nhường e là Fe
chất nhận e là O và
3
NO

. Nếu chúng ta biết được số tổng số mol Fe trong X thì sẽ biết được số mol muối
Fe(NO
3
)
3
trong dung dịch sau phản ứng. Do đó chúng ta sẽ giải bài toán này như sau:
Giải: Số mol NO = 0,06 mol.
Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 11,36 (1).
Quá trình nhường và nhận e:
Chất khử Chất oxi hóa
3
3 Fe Fe e
+
→ +
2
2
5
2
3
O e O
N e N O

+
+
+ →
+ →
Tổng electron nhường: 3x (mol) Tổng electron nhận: 2y + (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ 56 16 11, 36
3 2 0,18
x y
x y
+ ·
¹
'
− ·
¹
Giải hệ trên ta có x = 0,16 và y = 0,15
Như vậy
3 3
( )
0,16
Fe Fe NO
n n · ·
mol vậy m = 38,72 gam.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 3
2y y
x 3x
0, 06 0,18
0,18
0,18
y
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Với bài toán này ta cũng có thể quy về bài toán kinh điển: Đốt m gam sắt sau phản ứng sinh ra 11,36
gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch HNO
3
loãng (dư), thu
được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
Chúng ta sẽ tính m rồi từ suy ra số mol Fe và từ đó tính số mol của sắt.
Phát triển bài toán:
Trường hợp 1: Cho nhiều sản phẩm sản phẩm khử như NO
2
, NO ta có vẫn đặt hệ bình thường tuy nhiên chất
nhận e bây giờ là HNO
3
thì cho 2 sản phẩm.
Trường hợp 2: Nếu đề ra yêu cầu tính thể tích hoặc khối lượng của HNO
3
thì ta tính số mol dựa vào bảo toàn
nguyên tố N khi đó ta sẽ có:

3 3 3 2
ôi í
3 ( )
mu Kh
HNO NO NO Fe NO NO
n n n n n n · + · +
2. Dạng đốt cháy Sắt trong không khí rồi cho sản phẩm phản ứng với chất oxi hóa
Đề bài 1: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe,
FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m?
Phân tích đề: Sơ đồ phản ứng
2 2 4
3 4 ( ) 2
2 3 2 4 3
,
à Fe du ( )
O kk H SO dn
FeO Fe O SO
Fe
Fe O v Fe SO
¹ ↑ ¹
¹
÷÷÷→ ÷÷÷÷→
' '
¹
¹ ¹

Fe phản ứng với Oxi cho 3 sản phẩm oxit và lượng sắt dư, sau đó hỗn hợp oxit này phản ứng với H
2
SO
4
đặc nóng đưa lên sắt +3. Trong quá trình Oxi nhận e để đưa về O
2-
có trong oxit và H
2
SO
4
(+6) nhận e để đưa về
SO
2
(+4).
Như vậy: + Khối lượng oxit sẽ là tổng của khối lượng sắt và oxi.
+ Cả quá trình chất nhường e là Fe chất nhận là O và H
2
SO
4
.
Giải:Ta có
2
SO
n = 0,1875 mol
, n
Fe
= 0,225 mol
Gọi số mol oxi trong oxit là x ta có:
Chất khử Chất oxi hóa
3
3 Fe Fe e
+
→+
2
2
4 2
2
2
O e O
SO e SO


+ →
+ →
Tổng electron nhường: 0,675 mol Tổng electron nhận: 2x + 0,375 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0,675 = 2x + 0,375 ÷÷→ x = 0,15
Mặt khác ta có: 2
Fe
O
m m m

· +
nên: m = 12,6 + 0,15x16 = 15 (gam).
ĐS: 15 gam.
Đề Bài 2: Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được 20 gam hỗn hợp X gồm Fe,
FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO
3
loãng thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và
NO
2
có tỉ khối so với H
2
là 19. Tính m và thể tích HNO
3
1M đã dùng?
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 4
2x
x
0,225
0,225 x 3
0,1875 0,1875 2 x
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Phân tích đề: sơ đồ phản ứng
3 2
2
3 4 ( )
2 3
3 3
,
à Fe du
( )
HNO O kk
NO
FeO Fe O
Fe NO
Fe O v
Fe NO
¹ ↑
¹ ¹
÷÷÷→ ÷÷÷→ ↑
' '
¹
¹
¹
+ Hỗn hợp X gồm Fe và O trong oxit.
+ Xét cả quá trình ta thấy chỉ có Fe nhường e, Chất nhận e là Oxi và HNO
3
.
+ HNO
3
nhận e để cho NO và NO
2
.
+ Số mol HNO
3
ban đầu bằng số mol HNO
3
trong muối và chuyển về các khí.
Giải: Theo đề ra ta có:
2
0,125
NO NO
n n mol · ·
Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 20 (1).
Quá trình nhường và nhận e:
Chất khử Chất oxi hóa
3
3 Fe Fe e
+
→ +
2
4
5
2
2
5
2
1
3
O e O
N e N O
N e N O

+
+
+
+
+ →
+ →
+ →
Tổng electron nhường: 3x mol Tổng electron nhận: 2y + 0,125+ 0,125x3 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0,5 (2) Từ (1) và (2) ta có hệ 56 16 20
3 2 0, 5
x y
x y
+ ·
¹
'
− ·
¹
Giải hệ trên ta có x = 0,3 và y = 0,2
Như vậy n
Fe
= 0,3 mol vậy m = 16,8 gam.
Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
3 3 3 2
ôi í
3
mu Kh
HNO NO NO Fe NO NO
n n n n n n · + · + +
nên
3
0, 3 3 0,125 0,125 1,15
HNO
n x · + + ·
mol.
Vậy
3
1,15
1,15( ít)
1
HNO
V l · ·
3. Dạng khử không hoàn toàn Fe
2
O
3
sau cho sản phẩm phản ứng với chất oxi hóa mạnh là HNO
3
hoặc
H
2
SO
4
đặc nóng:
Đề ra: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe
2
O
3
nung nóng. Sau một thời gian thu được 10,44
gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO
3
đặc, nóng thu được 4,368
lít NO
2
(sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Tính m ?
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 5
2y y
x 3x
0,125 0,125 3 x
y
0,125 0,125
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Phân tích đề: Sơ đồ phản ứng
3
3 4 2
2 3
2 3 2 3
,
, Fe ( )
o
HNO dn CO
t
FeO Fe O NO
Fe O
Fe O Fe NO
¹ ↑ ¹
¹
÷÷→ ÷÷÷÷→
' '
¹
¹ ¹
Trong trường hợp này xét quá trình đầu và cuối ta thấy chất nhường e là CO, chất nhận e là HNO
3
.
Nhưng nếu biết tổng số mol Fe trong oxit ta sẽ biết được số mol Fe
2
O
3
. Bởi vậy ta dùng chính dữ kiện bài toán
hòa tan x trong HNO
3
đề tính tổng số mol Fe.
Giải: Theo đề ra ta có:
2
0,195
NO
n mol ·
Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 10,44 (1).
Quá trình nhường và nhận e:
Chất khử Chất oxi hóa
3
3 Fe Fe e
+
→ +
2
4
5
2
2
1
O e O
N e N O

+
+
+ →
+ →

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0,195 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ 56 16 10, 44
3 2 0,195
x y
x y
+ ·
¹
'
− ·
¹
Giải hệ trên ta có x = 0,15 và y = 0,1275
Như vậy n
Fe
= 0,15 mol nên
2 3
0, 075
Fe O
n mol ·
÷÷→ m = 12 gam.
Nhận xét:
Dĩ nhiên trong bài toán trên ta cũng có thể giải theo cách tính số mol O bị CO lấy theo phương trình:
2
2
2 CO O e CO

] + − ÷÷→
]

4
5
2
1 N e N O
+
+
+ →

Sau đó dựa vào định luật bảo toàn khối lượng ta có: m = 10,44 + m
O
.
4. Dạng hỗn hợp oxit sắt phản ứng với axit thường: H
+

Tổng quan về dạng này:
Đây không phải là phản ứng oxi hóa khử mà chỉ là phản ứng trao đổi. Trong phản ứng này ta coi đó là
phản ứng của:
2
2
2H O H O
+ −
] + →
]
và tạo ra các muối Fe
2+
và Fe
3+
trong dung dịch. Như vậy nếu biết số mol
H
+

ta có thể biết được khối lượng của oxi trong hỗn hợp oxit và từ đó có thể tính được tổng số mol sắt trong hỗn
hợp ban đầu.
Đề ra:
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 6
2y y
x 3x
y
0,195 0,195
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
tác dụng vừa hết với 260 ml HCl 1M thu được dung
dịch X. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng
không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn. Tính m
Phân tích đề: Sơ đồ
2 2
2 3 2 3
3
3
3 4
( )
( )
HCl NaOH nungtrongkk
FeO
FeCl Fe OH
Fe O Fe O
FeCl
Fe OH
Fe O
¹
¹ ↓ ¹
¹ ¹
÷÷÷→ ÷÷÷→ ÷÷÷÷→
' ' '

¹ ¹
¹ ¹
¹
+ Ta coi H
+
của axit chỉ phản ứng với O
2-
của oxit
+ Toàn bộ Fe trong oxit chuyển về Fe
2
O
3
+ Từ số mol H
+
ta có thể tính được số mol O trong oxit từ đó có thể tính được lượng Fe có trong
oxit.
+ Nung các kết tủa ngoài không khí đều thu được Fe
2
O
3
Giải: Ta có
0, 26
HCl
H
n n mol
+
· ·
Theo phương trình:
2
2
2H O H O
+ −
] + →
]
trong O
2-
là oxi trong hỗn hợp oxit
0,26 0,13
2
0,13
O
n mol

· mà theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: m
Fe
+ m
O
=7,68
Nên m
Fe
= 7.68 – 0,13x16 =5,6(gam)

n
Fe
= 0,1 mol
Ta lại có 2Fe ÷÷→Fe
2
O
3
0,1 0,05
Vậy m = 0,05x160 = 8 gam.
Nhận xét: Ngoài cách giải trên ta cũng có thể quy hỗn hợp về chỉ còn FeO và Fe
2
O
3
vì Fe
3
O
4
coi như là hỗn
hợp của FeO.Fe
2
O
3
với số mol như nhau.
5. Dạng sắt và hỗn hợp oxit sắt phản ứng với axit thường: H
+

Tổng quan về dạng này:
Dạng này cơ bản giống dạng thứ 4 tuy nhiên sản phẩm phản ứng ngoài H
2
O

còn có H
2
do Fe phản ứng.
Như vậy liên quan đến H
+
sẽ có những phản ứng sau:
Như vậy chúng ta có thể dựa vào tổng số mol H
+

và số mol H
2
để tìm số mol của O
2-
từ đó tính được tổng số
mol của Fe.
Đề ra:
Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
tác dụng vừa hết với 700 ml HCl 1M thu được dung
dịch X và 3,36 lít khí H
2
(đktc). Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y ngoài
không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn. Tính m
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 7
2
2
2
2 2
2
H e H
H O H O
+
+ −
+ ÷÷→ ↑
] + ÷÷→
]
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Phân tích đề: Sơ đồ
2
2
2 2 3
2 3
3
3
3 4
( )
( )
HCl NaOH nungtrongkk
Fe
H
FeO Fe OH
FeCl Fe O
Fe O
Fe OH
FeCl
Fe O
¹
¹ ↑
¹
¹ ↓
¹ ¹ ¹
÷÷÷→ ÷÷÷→ ÷÷÷÷→
' ' '

¹
¹ ¹ ¹
¹
¹
¹
+ Ta coi H
+
của axit vừa nhận electron để thành H
2
và phản ứng với O
2-
của oxit
+ Toàn bộ Fe trong oxit cuối cùng chuyển về Fe
2
O
3
+ Từ tổng số mol H
+
và số mol H
2
ta có thể tính được số mol O trong oxit từ đó tính được lượng Fe có trong
oxit.
Giải: Ta có
2
0, 7 , 0,15
HCl H
H
n n mol n mol
+
· · ·
Ta có phương trình phản ứng theo H
+
.
2
2
2
2 2 (1)
2 (2)
H e H
H O H O
+
+ −
+ ÷÷→ ↑
] + ÷÷→
]
Từ (1) ta có
0, 3
H
n mol
+
·
(vì số mol H
2
=0,15mol) như vậy số mol H
+
phản ứng theo phản ứng (2) là 0,4
mol( tổng 0,7 mol). Vậy số mol O
2-
là: 0,2 mol.
mà theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: m
Fe
+ m
O
=7,68
Nên m
Fe
= 20 – 0,2x16 =16,8 (gam)

n
Fe
= 0,3 mol
Ta lại có 2Fe ÷÷→Fe
2
O
3
0,3 0,15
Vậy m = 0,15x160 = 24 gam.
6. Dạng chuyển đổi hỗn hợp tương đương:
Tổng quan:
Trong số oxit sắt thì ta coi Fe
3
O
4
là hỗn hợp của FeO và Fe
2
O
3
có số mol bằng nhau. Như vậy có thể có
hai dạng chuyển đổi. Khi đề ra cho số mol FeO và Fe
2
O
3
có số mol bằng nhau thì ta coi như trong hỗn hợp chỉ
là Fe
3
O
4.
còn nếu không có dữ kiện đó thì ta coi hỗn hợp là FeO và Fe
2
O
3
. Như vậy hỗn hợp từ 3 chất ta có thể
chuyển thành hỗn hợp 2 chất hoặc 1 chất tương đương.
Bài 1: Hỗn hợp A gồm FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
(trong đó số mol FeO bằng số mol Fe
2
O
3
). Hòa tan 4,64 gam
trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư được 200 ml dung dịch X . Tính thể tích dung dịch KMnO
4
0,1M cần thiết
để chuẩn độ hết 100 ml dung dịch X?
Phân tích đề:
Theo để ra số mol FeO bằng số mol của Fe
2
O
3
nên ta coi như hỗn hợp chỉ có Fe
3
O
4
. Sau khi phản ứng với
H
2
SO
4
sẽ thu được 2 muối là FeSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
. Dung dịch KMnO
4
tác dụng với FeSO
4
trong H
2
SO
4
dư.
Như vậy từ số số mol của Fe
3
O
4
ta có thể tính được số mol của FeSO
4
từ đó tính số mol KMnO
4
theo
phương trình phản ứng hoặc phương pháp bảo toàn electron.
Giải: Vì số mol của FeO bằng số mol của Fe
2
O
3
nên ta coi hỗn hợp
Ta có
3 4
4, 64
0, 02
232
Fe O
n mol · ·
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 8
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Ptpư: Fe
3
O
4
+ 4H
2
SO
4
÷÷→ FeSO
4
+ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 4H
2
O
0,02 0,02
Trong 100 ml X sẽ có 0,01 mol FeSO
4
nên:
10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+8H
2
SO
4
÷÷→5Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+2MnSO
4
+8H
2
O
0,01 0,002
Như vậy ta có
4
0, 002
0, 02( )
0,1
KMnO
V lit · ·
hay 20 ml.
Bài tập 2: Cho m gam hỗn hợp oxit sắt gồm FeO, Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
tan vừa hết trong dung dịch H
2
SO
4
tạo thành
dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 70,4 gam muối, mặt khác cho Clo dư đi qua X rồi cô cạn thì thu
được 77,5 gam muối. Tính m?
Phân tích đề:
Cho oxit tác dụng với H
2
SO
4
ta sẽ thu được 2 muối FeSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
. Do đó ta có thể coi hỗn hợp
ban đầu chỉ gồm hai oxit FeO và Fe
2
O
3
. Ta thấy khối lượng muối tăng lên đó là do phản ứng:
2Fe
2+
+ Cl
2
÷÷→2Fe
3+
+ 2Cl
-

Như vậy khối lượng tăng lên đó là khối lượng của Clo. Vậy từ khối lượng của Clo ta có thể tính ra số
mol của Fe
2+
từ đó tính được số mol FeO, mặt khác ta có tổng khối lượng muối FeSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
mà biết
được FeSO
4
vậy từ đây ta tính được Fe
2
(SO
4
)
3
và như vậy biết được số mol của Fe
2
O
3.
Giải:
Coi hỗn hợp gồm FeO và Fe
2
O
3
ta có phương trình phản ứng:
FeO + H
2
SO
4
÷÷→ FeSO
4
+ H
2
O
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
÷÷→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
Khối lượng tăng lên đó chính là khối lượng của Cl
-
có trong muối theo phương trình:
2Fe
2+
+ Cl
2
÷÷→2Fe
3+
+ 2Cl
-

Vậy
77, 5 70, 4
0, 2
35, 5
Cl
n mol


· ·
Như vậy số 2
4
0, 2
FeSO FeO
Fe
n n n mol
+
· · ·

4 2 4 3
( )
70, 4
FeSO Fe SO
m m + ·
vậy
2 4 3
( )
70, 4 0, 2 152
0,1
400
Fe SO
x
n mol

· ·
Nên
2 4 3 2 3
( )
0,1
Fe SO Fe O
n n mol · ·
Do đó
2 3
0, 2 72 0,1 160 30, 4( )
FeO Fe O
m m m x x gam · + · + ·
Vậy m = 30,4 gam
Câu 1: Cho biết vị trí cấu tạo Fe, những tính chất vật lí của Fe.
a. Vị trí: Fe là nguyên tố thuộc phân nhóm VIII.
Cấu tạo:
26
56
Fe:1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
+ Có bốn lớp electron , ở lớp thứ tư có hai electron ngoài cùng nên Fe có có phản ứng:
Fe -2e →Fe
2+
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 9
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
+ Lớp eletron thứ ba ( phân lớp d) có khuynh hướng mất đi một electron để đạt cấu hình bán bão hoà
3d
5
.
Fe
2+
-1e →Fe
3+
.
b. Tính chất vật lí của Fe: Chất rắn màu trắng xám, dẻo dễ rèn, nóng chảy ở 1500
0
C, có khối lượng riêng 7.9
gam/cm
3
, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có tính nhiễm từ.
Câu 2: Tính chất hoá học cơ bản của Fe là gì? Nguyên nhân dẫn các phản ứng hoá học để minh họa.
Tính chất hoá học cơ bản của Fe là tính khử. Vì thế Fe có khả năng nhường elctrron tạo Fe
2+
, Fe
3+
.
Fe →Fe
2+
: Fe + S
o
t
÷÷→
FeS
Fe + 2HCl →FeCl
2
+ H
2

Fe →Fe
3+
: Fe +
3
2
Cl
2
→FeCl
3
Fe + 4HNO
3
→Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
Câu 3: So sánh tính khử cua Al và Fe, dẫn ra hai phản ứng hoá học để minh hoạ.
Al có tính khử mạnh hơn Fe, vì Al đứng trước Fe trong dãy điện hóa. Hai phản ứng minh họa sau:
Nhôm khử được oxit Fe tạo thành Fe.
2yAl + 3Fe
x
O
y

o
t
÷÷→
yAl
2
O
3
+ 3xFe
Nhôm đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối Fe.
Al + FeCl
3
→Fe + AlCl
3
.
2Al + 3FeCl
2
→3Fe + 2AlCl
3
.
Câu 4: Đốt nóng một ít bột Fe trong bình đựng oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình đựng một ít dung
dịch HCl. Viết các phương trình phản ứng minh họa.
3Fe + 2O
2

o
t
÷÷→
Fe
3
O
4
Hỗn hợp thu được có thể có Fe
3
O
4
và Fe còn dư.
Fe
3
O
4
+ 8HCl →FeCl
2
+ 2FeCl
3
+ 4H
2
O
Fe + 2HCl →FeCl
2
+ H
2

Câu 5: Hãy dẫn ra các phản ứng hoá học để minh họa các oxit sắt là Bazơ, hiđrôxit sắt là Bazơ.
Fe + 2HCl →FeCl
2
+ H
2
O
Fe
2
O
3
+ 6HCl →2FeCl
3
+ 2H
2
O
Oxit Fe là oxit bazơ nên cho phản ứng với axit.
Fe(OH)
2
+ 2HCl →FeCl
2
+ 2HCl
Fe(OH)
3
+ 3HCl →FeCl
3
+ 3H
2
O
Câu 6: Tính chất hoá học của hợp chất Fe
2+
là gì? Dẫn các phản ứng hoá học của phản ứng hoá học để
minh họa.
Fe
2+
có tính chất hoá học đặc trưng là tính khử được thể hiện qua các phản ứng hoá học sau đây:
2 FeCl
2
+ Cl
2

o
t
÷÷→
2FeCl
3
3FeO + 10HNO
3
→3Fe(NO
3
)
3
+ NO + 5H
2
O
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O →4Fe(OH)
3

10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4
→5Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 8H
2
O.
Câu 7: Tính chất hoá học của Fe(III) là gì? Dẫn ra các phản hoá học của minh họa?
Fe
3+
có tính oxi hoá:
3Zn + 2FeCl
3
→3ZnCl
2
+ 2Fe
Cu + 2FeCl
3
→CuCl
2
+ 2FeCl
2
2FeCl
3
+ 2KI →2FeCl
2
+ 2KCl + I
2
2FeCl
3
+ H
2
S →2FeCl
2
+ S + 2HCl
Câu 8: Nêu nguyên tắc sản xuất gang, thép và viết các phản ứng hoá học trong quá trình luyện gang
thép.
- Như lý thuyết đã trình bày.
Phần 2. Tự luận ôn tập kiến thức cơ bản.
A. Lý thuyết:
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 10
(1) (2)
(3)
(11)
(12)
(6)
(7)
(4)
(5)
(8)
(9) (10) (13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(1) (2) (3) (4) (5)
(6)
(7)
(8) (9) (10)
(11) (12)
(16) (17)
(13)
(14) (15) (16) (17)
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 1: Viết phương trình phản ứng hoá học:
a. Khi cho Fe phản ứng với O
2
, S, HCl, H
2
SO
4
loãng.
b. Khi cho Fe phản ứng với H
2
SO
4
đặc, nóng ( sản phẩm khử lần lượt là SO
2
và S).
c. Khi cho Fe phản ứng với HNO
3
với các sản phẩm khử tương ứng là: NO, N
2
O, NO
2
, N
2
, NH
4
NO
3
.
d. Khi cho Fe phản ứng với dung dịch FeCl
3
, CuCl
2
, AgNO
3
, CuSO
4
.
Câu 2. Viết phương trình phản ứng hoá học khi cho:
a. FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
cho tác dụng với HCl, H
2
SO
4
loãng, H
2
SO
4
đặc , HNO
3
đặc, HNO
3
loãng.
b. FeS
2
với H
2
SO
4
loãng, H
2
SO
4
đặc, HNO
3
loãng, HNO
3
đặc.
c. Fe(OH)
2
, Fe(OH)
3
HCl, H
2
SO
4
loãng, H
2
SO
4
đặc , HNO
3
đặc, HNO
3
loãng.
Câu 3. Hoàn thành sơ đồ phản ứng hoá học.
Sơ đồ 1: Fe
3
O
4
FeCl
3
Fe
2
(CO
3
)
3
Fe(NO
3
)
3
Fe(NO
3
)
2

FeO FeCl
2
Fe(OH)
2
Fe(OH)
3
Fe
2
(SO
4
)
3
Fe Fe(NO
3
)
2
Sơ đồ 2:
Fe FeO FeCl
2
Fe(OH)
2
Fe(OH)
3
Fe
2
O
3
Fe
2
(SO
4
)
3
FeCl
3
Fe(OH)
3
Fe
3
O
4
FeO Fe(NO
3
)
3
Fe(NO
3
)
2
Ag
Sơ đồ 3. Viết ít nhất 1 phương trình phân tử cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Fe
(1)
(2)
÷÷→
←÷÷ Fe
2+

(3)
(4)
÷÷→
←÷÷Fe
3+

Câu 4. a. Đun nóng hỗn hợp Al với các oxit sắt FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
các phản ứng đều theo chiều hướng duy
nhất là tạo thanh Fe. Cho hỗn hợp sau phản ứng hoà tan trong HCl dư. Viết các phương trình phản ứng
hoá học xảy ra.
b. Cho 3 oxit : FeO, Al
2
O
3
, MgO.
+. Hãy viết phương trình để chứng tỏ: FeO có tính khử và tính oxi hoá. Al
2
O
3
có tính lưỡng tính,
MgO có tính Bazơ.
+ Có 3 hộp đựng 3 chất rắn trên ở dạng bột bị mất nhãn. Bằng phương pháp hoá học hãy trình bày
các bước để nhận biết các chất rắn trên.
c. Trộn Al với lượng dư Fe
3
O
4
sau đó đun nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn được chất rắn A. Cho
chất rắn A phản ứng với dung dịch HCl dư. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 5. a. Một thanh kl bằng Fe nhúng trong dung dịch HCl. Sau một thời gian nhỏ thêm một vài giọt CuSO
4
.
b. Nhỏ dần dung dịch KMnO
4
cho dến dư vào cốc đựng hỗn hợp FeSO
4
và H
2
SO
4
.
Viết phương trình phản ứng chứng minh
c. Fe(OH)
2
, FeO, FeSO
4
có tính khử.
d. Tính Oxi hoá của Ag
+
mạnh hơn tính oxi hoá của Fe
2+
.
e. Dùng những pứ hoá học nào để chứng minh rằng trong hỗn hợp có mặt của 3 kim loại: Fe, Ag, Cu.
Câu 6. Cho dung dịch FeCl
2
phản ứng với lượng dư dung dịch NaOH. Lọc kết tủa đem ra ngoài không khí và
nung đến khối lượng không đổi. Chất rắn thu được cho phản ứng với CO.
Cho biết màu săc của chất rắn theo đổi như thế nào? Viết ptpư xảy ra?
Câu 7. Hãy dẫn ra các phản ứng hoá học để chứng minh rằng:
a. Fe có thể bị khử thành Fe
2+
và Fe
3+
.
b. Hợp chất Fe(II) và hợp chất Fe(III) có thể chuyển hoá qua lại nhau.
c. Hợp chất Fe(II), Fe(III) có thể bị khử thành Fe tự do. d. Muối FeCl
2
có phản ứng với HNO
3
( loãng) sinh ra khí NO, Làm mất màu nâu của dung dịch Brôm, tạo kết tủa trắng xanh với dung
dịch NaOH, tạo tủa với muối Na
2
CO
3
. Hãy viết các phương trình phản ứng đó.
B. Phần bài tập:
Dạng 1: Dạng toán hỗn hợp.
Bài 1: Khử 9,6 gam hỗn hợp Fe
2
O
3
và FeO bằng khí H
2
ở nhiệt độ cao người ta thu được 2,88 gam nước và Fe.
a. Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính thể tích khí H
2
( đktc) biết dùng dư 10% sơ với lượng ban đầu.
c. Giả sử hiệu suất của quá trình khử trên bằng 80% ở 2 phản ứng. Thì khối lượng rắn trong lò sau khi
nung là bao nhiêu gam?
Bài 2. Đem khử 14,4 gam một hỗn hợp gồm FeO và Fe
2
O
3
bằng khí H
2
ở nhiệt độ cao ta thu được Fe và 4,32
gam H
2
O.
a. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
b. Tính khối lượng và xác định thành phần % của mỗi chất trong hỗn hợp.
c. Tính thể tích Hiđrô cần thiết để khử hoàn toàn hỗn hợp trên đo ở 17
o
C và 725mmHg.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 11
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Bài 3: Một hỗn hợp bột Al, Cu và Fe. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với HCl ( dư) thì thu được 8,96 lít khí ( ở
điều kiện tiêu chuẩn) và 9 gam chất rắn. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì
dùng hết 100 ml dung dịch NaOH 2M.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính thành phần %( theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Bài 4: Hoà tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe
2
O
3
bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được 1,12 lít khí H
2
( đktc) và dung dịch A.
a. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.
b. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH có dư. Lấy kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khi
khối lượng không đổi được một chất rắn. Hãy xác định số gam chất rắn thu được.
Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 10,72 gam gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
vào dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng
có dư (C%= 60%) thì thu được 0.672 lít khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Mặc khác nếu cho 1 nữa hỗn hợp tren phản ứng vừa đủ với 950 ml dung dịch
H
2
SO
4
loãng 0.1M thì thu được dung dịch A và V lít khí đó ở điều kiện tiêu chuẩn.
a. Tính % m các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b. Tính khối lượng dung dịch H
2
SO
4
60% đã dùng biết đã dùng dư 10%.
c. Tính thể tích V, và C
M
của dung dịch A.
Bài 6. Cho hỗn hợp A gồm Al và Fe
2
O
3
. Nung A trong môi trường không có Oxi đến khối lượng không đổi thì
thu được hỗn hợp B. Hoà tan B trong dung dịch H
2
SO
4
loãng thì thu được 2,24 lít khí hiđrô (đktc). Mặc
khác nếu cho B tác dụng với NaOH thì còn lại một chất rắn không tan có khối lượng 8,8 gam. Biết trong
hỗn hợp sản phẩm chỉ có một kim loại.
Tính % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 7. Cho hỗn hợp A gồm 3 kim loại Na, Al và Fe. Tiến hành 3 thí nghiệm sau:
TN1: Hoà tan m gam A vào nước thấy thoát ra 1 mol khí H
2
.
TN
2
: hoà tan m gam A vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 1.75 mol H
2
.
TN
3
: Hoà tan m gam A vào dung dịch HCl thấy thoát ra 2,25 mol H
2
.
a. Viết các phương trình phản ứng hoá học đã xảy ra ở các thí ngiệm trên.
b. Cho biết chất rắn sau phản ứng ở thí nghiệm 1 còn lại mấy kim loại.
c. Xác định % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
Bài 8: Cho hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Mg có khối lượng m gam. Hoà tan hỗn hợp này trong lượng dư
dung dịch HCl thì thu được 4,48 lít khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Mặc khác nếu lấy cùng lượng hỗn hợp
trên hoà tan vừa đủ vào H
2
SO
4
đặc nóng thì sinh ra chất khí duy nhất SO
2
có thể tích là 5,6 lít ( đktc và
dung dịch A.
a. Tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b. Nếu lấy ½ dung dịch A phản ứng với dung dịch BaCl
2
dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa.
Dạng 2: Lập công thức của Oxit Fe, hoặc muối Fe.
Bài 9: Một dung dịch có hoà tan 3,25 gam sắt Clorua tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư tạo ra 8,61 gam kết tủa
màu trắng. Hãy xác định công thức hoá học của sắt Clorua.
Bài 10: Một dung dịch muối sắt sunfat có chứa 8 gam chất tan. Cho phản ứng với BaCl
2
dư thu được một kết
tủa có khối lượng 4,66 gam. Xác định công thức phân tử của muối sắt sunfat.
Bài 11. Khử hoàn toàn 16 gam bột oxit Fe bằng CO ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng kết thúc khối lượng của
chất rắn giảm 4,8% so với khối lượng ban đầu.
a. Cho biết công thức hoá học của oxit sắt đã dùng.
b. Chất khí sinh ra sau phản ứng đem vào bình đựng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Cho biết muối
nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu gam.
c. Cho biết thể tích của CO cần đem vào để phản ứng trong thí nghiệm trên, nếu biết rằng đã đem vào
dư 10% so với lượng cần phản ứng.
Bài 12. Khử 7,2 gam một oxit Fe ở nhiệt độ cao cần 3.024 lít khí H
2
đktc. Xác định công thức hoá học của oxit
Fe đã dùng.
Bài 13. Dùng CO để khử m gam oxit Fe ở nhiệt độ cao người ta 1.26gam và 1.32 gam CO
2
.
a. Xác định công thức hoá học của oxit Fe đã dùng.
b. Để hoà tan vừa đủ m gam oxit Fe trên cần V lít dung dịch HCl 1.5M. Tính V ( ml).
Bài 14. Đốt một kim loại M trong bình kín đựng đầy khí Clo thu được 48.75 gam muối clorua và nhận thấy thể
tích của clo trong bình giảm 10.08 lít ở điều kiện tiêu chuẩn. Gọi tên kim loại M.
Bài 15. Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl sau khi thu đựoc 336 ml khí H
2
(đktc)
thì thấy khối lượng của lá kim loại giảm 1.68%. Gọi tên kim loại đã dùng.
Bài 16. Để hoàn tan 4.4 gam một oxit Fe. cần 57.91 ml dung dịch HCl 10% , d = 1.04g/ml. Gọi tên oxit Fe đã
dùng.
Bài 17. Hoà tan một lượng oxit Fe bằng dung dịch HNO
3
thu được 2.464 lít khí NO ( 27.3
o
C , 1atm) Cô cạn
dung dịch thu được 72.6 gam muối khan.
Tìm công thức hoá học của oxit Fe đã dùng.
Bài 18. Một dung dịch có hòa tan 6.5 gam FeCl
x
tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư tạo ra 17.22 gam kết tủa
trằng. Xác định công thứchoá học và gọi tên muối FeCl
x
.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 12
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Phần 3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố Fe có
A. 8 e ở lớp vỏ ngoài cùng. B. 6 electron d. C.2 electron hoá trị. D. 56 hạt mang điện.
Câu 2. Tìm cấu hình electron đúng của Fe
2+
.
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
. B. [Ar]3d
6
. C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
4
D.
[Ar]d
5
.
Câu 3. Chất nào sau đây không thể oxi hoá được Fe thành Fe
3+
.
A. S B. Br
2
C. AgNO
3
D.H
2
SO
4
.
Câu 4. Cho Oxit Fe vào dung dịch H
2
SO
4
loãng thu được dung dịch không thể hoà tan được Ni. Oxit Fe đó là:
(1) FeO (2) Fe
2
O
3
(3). Fe
3
O
4
.
A. (1). B. (2),(3). C. (1), (2), (3). D.(2), (3).
Câu 5. Oxit Fe vào dung dịch HNO
3
đặc nóng thu được dung dịch X và không thấy có khí thoát ra. Oxit Fe là:
(1) FeO (2) Fe
2
O
3
(3). Fe
3
O
4
.
A. (1). B. (2), C. (3). D.(1), (2), (3).
Câu 6. Hoà tan oxit sắt từ vào dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thu được dugn dịch X. Tìm phát biểu sai.
A. Dung dịch X làm mất màu thuốc tím. D.Dung dịch X không thể hòa tan Cu.
B. Cho NaOH dư vào dd X thu được kết tủa để lâu ngoài không khí kết tủa có khối lượng tăng lên.
C. Dung dịc X tác dụng đwocj với Ag
2
SO
4
.
Câu 7. Dung dịch nào sau đây cothể oxi hoá Fe thành Fe
3+
?
A. HCl B. H
2
SO
4
loãng. C. FeCl
3
D. AgNO
3
Câu 8. Trong các phản ứng hoá học sau đây, có bao nhiêu phản ứng hoá học sai.
(1). Fe
3
O
4
+ HCl →FeCl
2
+ FeCl
3
+ H
2
O.
(2). Fe(OH)
3
+ H
2
SO
4
đặc nóng →Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
).
(3). FeO + HNO
3
→Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O.
(4). FeCl
2
+ HNO
3
→Fe(NO
3
)
3
+ HCl + NO + H
2
O.
(5). Al + HNO
3
→Al(NO
3
)
3
+ H
2
(6). FeO + H
2
SO
4
đặc nguội →Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O.
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 9. Có 3 chất rắn đã được nhuộm đồng màu: Fe, FeO, Fe
2
O
3
. Dung dịch nào sau đây có thể nhận biết đồng
thời ba chất này.
A. HCl B. H
2
SO
4
đặc. C. HNO
3
loãng. D. Tất cả đúng.
Câu 10. Fe không tan trong nước ở nhiệt độ thường nhưng ở nhiệt độ cao Fe có thể khử hơi nước . Sản phẩm
của phản ứng khử hơi nước ở nhiệt độ 800
o
C là:
A. FeO B.Fe(OH)
2
C. Fe
3
O
4
D. Fe
2
O
3
.
Câu 11. Quặng nào sau đây có hàm lượng Fe cao nhất.
A. Hematit đỏ ( Fe
2
O
3
). C. Manhetit ( Fe
3
O
4
).
B. Pirit. ( FeS
2
) D. Xederit ( FeCO
3
).
Câu 12. Thành phần nào của cơ thể người có nhiều Fe nhất.
A. Tóc. B. Xương. C. Máu D. Da.
Câu 13. Tìm phản ứng hoá học chứng minh hợp chất Fe(II) có tính khử.
A. FeCl
2
+ 2 NaOH →Fe(OH)
2
+ 2 NaCl
B. Fe(OH)
2
+ 2 HCl →FeCl
2
+ 2 H
2
O.
C. 3 FeO + 10 HNO
3
→3 Fe(NO
3
)
3
+ 5 H
2
O + NO
D. FeO + CO
o
t
÷÷→ Fe + CO
2
.
Câu 14. Phản ứng nào chứng minh hợp chất Fe(III) có tính oxi hóa.
Phản ứng nào chứng minh hợp chất Fe(III) có tính oxi hóa.
A. Fe
3
O
4
+ 4H
2

o
t
÷÷→ 3 Fe + 4 H
2
O.
B. FeCl
3
+ 3 AgNO
3
→Fe(NO
3
)
3
+ 3AgCl.
C. Fe
2
O
3
+ 6 HNO
3
→2Fe(NO
3
)
3
+ 3 H
2
O.
D. không có phản ứng nào.
Câu 15. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO
4
đã được axit hoá bằng H
2
SO
4
vào dung dịch KMnO
4
. Mô tả hiện
tượng quan sát được.
A. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng.
B. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu.
C. Dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang màu nâu đỏ.
D. Dung dịch màu tím bị mất ngay, sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng.
Câu 16. Thực hiện thí nghiệm có hai mẫu kim loại Fe. Mỗi mẫu là 5.6 gam.
a. Cho một mẫu tác dụng hết với Clo.
b. Cho một mẫu tan hết trong dung dịch HCl.
Khối lượng muối sắt clorua trong thí nghiệm thu được.
A. Ở a lớn hơn B. Ở b lớn hơnC. Trong hai trường hợp bằng nhau. D.Không x.định được.
Câu 17. Cho mạc Fe vào dung dịch X , khi phản ứng kết thúc thấy khối luợng của chất rắn giảm hơn so với
khối lượng ban đầu. X là dung dịch nào sau đây.
A. CuCl
2
. B. NiSiO
4
C. AgNO
3
. D. Một dung dịch khác.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 13
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 18. Cho 0,3 mol Fe vào dung dịch H
2
SO
4
loãng và 0,3 mol Fe vào trong dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng. Tỉ lệ
mol khí thoát ra ở hai thí nghiệm là:
A. 1:3 B. 2:3 C. 1:1 D. 1: 1,2
Câu 19. Cho Fe vào trong dung dịch HNO
3
loãng thì sinh ra một chất khí không màu bị hoá nâu ngoài không
khí. tỉ lệ mol Fe và HNO
3
là:
A. 1:2 B. 1:1 C. 1:4 D. 1:6
Câu 20. Lần lượt đốt nóng FeS
2
, FeCO
3
, Fe(OH)
2
, Fe(NO
3
)
3
trong không khí đến khối lương không đổi. Một số
học sinh nêu nhận xét.
A. Sản phẩm rắn của các thí nghiệm đều giống nhau.
B. Mỗi thí nghiệm tạo một sản phẩm khí khác nhau.
C. Chất có độ giảm khối lượng nhiều nhất là Fe(NO
3
)
3
.
D. Nếu lấy mỗi chất ban đều là một mol thì tổng số mol khí và hơi thoát ra là 8 mol.
Số nhận xét đúng – số nhận xét sai tương ứng là:
A. 1-3. B. 2-2 C. 3-1 D. 4 -0 E. 0-4.
Câu 21. Gang và thép là hợp kim của Fe . tím phát biểu đúng.
A. Gang là hợp kim Fe – C ( 5 đến 10%). D. Thép là hợp kim Fe –C ( 2  5%).
B. Nguyên tắc sản suất gang là khử Fe trong oxit bằng CO, H
2
hay Al ở nhiệt độ cao.
C. Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hoá các tạp chất trong gang. (C, Si, Mn, S, P) thành oxit nhằm giảm
hàm lượng của chúng.
Câu 22. Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra ở cả hai quá trình luyện gang và luyện thép.
A. FeO + CO
o
t
÷÷→ Fe + CO
2
. C. SiO
2
+ CaO
o
t
÷÷→ CaSiO
3
.
B. FeO + Mn
o
t
÷÷→ Fe + MnO. D. S + O
2

o
t
÷÷→ SO
2
.
Câu 23. Phương pháp nào có thể luyện được những loại thép có chất lượng cao và tận dụng sắt thép phế liệu.
A. Phương pháp Betxơmen. ( lò thổi Oxi). C. Phương pháp Mactanh ( lò bằng).
B. Phương pháp lò điện . D. Phương pháp Mactanh và lò điện.
Câu 24. Khi tham gia phảnứng hoá học, trong hợp chất Fe có số oxi hoá là:
A. chỉ có số oxi hoá: +2. B. chỉ có số oxi hoá +3.
B. Chí có số oxi hoá +2 và +3. D. Có các số oxi hoá từ +1  +6.
Câu 25. Trong phản ưng hoá học.
10 FeSO
4
+ 2 KMnO
4
+ 8 H
2
SO
4
→5 Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 2 MnSO
4
+ 8 H
2
O.
vai trò của Fe trong phản ứng là:
A. Chất Oxi hoá. C. Vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.
B. Chất khử. D. Phản ứng không phảilà phản ứng oxi hoá khử.
Câu 26. Có thể điều chế Fe
2
O
3
trong phòng thí nghiệm bằng cách thực hiện phản ứng.
A. Fe + O
2
C. Nhiệt phân Fe
2
(SO
4
)
3
.
B. Fe + H
2
O. D. nhiệt phân Fe(OH)
3
.
Câu 27. Không thể điều chế trực tiếp FeCl
3
trong phòng thí nghiệm bằng cách thực hiện phản ứng.
A. Fe + Cl
2
. C. FeCl
2
+ Cl
2
B. Fe + HCl. D. Fe
2
O
3
+ HCl.
Câu 28. Gang là hợp kim của Fe-C. và một số nguyên tố khác. Trong đó C chiếm.
A. 0 – 2% B. 2% - 5%. C. 8% - 12% D. Trên 15%.
Câu 29. Đốt một ít bột Fe trong một bình đựng O
2
đủ dư cho phản ứng. Sau đó để nguội. Cho dung dịch HCl
hoà tan hết chất tạo thành. dung dịch thu được là:
A. CHỉ có muối FeCl
2
. C. Chí có muối FeCl
3
.
B. Hỗn hợp FeCl
2
và FeCl
3
. D. Có HCl, Cl
2
tan trong nước.
Câu 30. Có 4 kim loại để riêng biệt: Ag, Al, Mg, Fe.
Chỉ dùng hai thuốc thử có thể phân biệt được từng chất.
A. Dung dịch NaOH, phênol phtalêin. C. Dung dịch NaOH, dung dịch HCl.
B. Dung dịch HCl, giấy quỳ xanh. D. dung dịch HCl, dung dịch AgNO
3
.
Câu 31. Trong số các hợp chất FeO, Fe
3
O
4
, FeS
2
, FeS, FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
.
Chất có tỉ lệ khối lượng Fe lớn nhất và nhỏ nhất là:
A. FeS, FeSO
4
. B. Fe
3
O
4
, FeS
2
. C. FeSO
4
, Fe
3
O
4
. D. FeO, Fe
2
(SO
4
)
3
.
Câu 32. Có các phương trình hoá học, phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử:
(1)FeS + 2 HCl →FeCl
2
+ H
2
S. (3). 2 FeCl
3
+ Fe →3 FeCl
2
.
(2)Fe + 2 HCl →FeCl
2
+ H
2
↑. (4). 2 Fe + 3 Cl
2
→2 FeCl
3
.
A. (1). B. (1), (3). C. (2), (3). D. (3), (4).
Câu 33. Cho các phương trình hoá học:
1. 4 Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2 H
2
O →4 Fe(OH)
3
.
2. Fe
2
O
3
+ 6 HCl →2 FeCl
3
+ 3 H
2
O.
3. 2 FeCl
3
+ Fe →3 FeCl
2
.
4. 2 FeCl
2
+ Cl
2
→2 FeCl
3
.
5. Fe(OH)
2

o
t
÷÷→ FeO + H
2
O.
6. Fe
2
O
3
+ CO
o
t
÷÷→ 2 FeO + CO
2
.
7. 2 FeCl
3
+ Cu
o
t
÷÷→ 2 FeCl
2
+ CuCl
2
.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 14
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
8. 3 FeO + 10 HNO
3
→3 Fe(NO
3
)
3
+ 5 H
2
O + NO↑.
Câu 33.1: Các phản ứng trong đó từ Fe
2+
→Fe
3+
+ 1e.
A. (1), (2), (3). C. (4), (5), (6).
B. (1), (4), (8). D. (6), (7), (8).
Câu 33.2: Các phản ứng trong đó Fe
3+
+ 1e →Fe
2+
.
A. (2, 3, 4). C. (4, 6, 8).
B. ( 3,5,7). D. (3, 6, 7).
Đề34: Có các chất Cl
2
, S, dung dịch H
2
SO
4
, dd HNO
3
, H
2
SO
4
đặc, dung dịch CuSO
4
, Khi tác dụng với Fe.
Câu 34.1: Fe bị oxi hoá đến Fe
2+

A. S, Cl
2
, CuSO
4
. C. dung dịch H
2
SO
4
, dung dịch HNO
3
.
B. CuSO
4
, dung dịch H
2
SO
4
, dung dịch HNO
3
. D. S, CuSO
4
, dung dịch H
2
SO
4
.
Câu 34.2: …… Fe bị oxi hoá đến Fe
3+
.
A. Cl
2
, dung dịch H
2
SO
4
, dung dịch HNO
3
.
B. Cl
2
, dung dịch HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nóng.
C. Cl
2
, S
2
.
D. dung dịch HNO
3
, H
2
SO
4
đặc.
Câu 35: Cho phản ứng sau : A + HNO
3
đặc nóng  Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ H
2
O A có thể là:
A: Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
B. FeS
2
, FeO, Fe(OH)
2
, Fe
3
O
4
C: FeO, Fe
2
O
3
, Fe(OH)
2
, FeS D. Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe(OH)
2
.
Câu 36: Cho phản ứng sau: A + HNO
3
loãng  B + H
2
SO
4
+ NO + H
2
O A sẽ là:
A: FeS, FéS
2
, Fe
2
S
3
, Fe B. FeS, FeS
2
, S, Na
2
S
C. FeS, FeS
2
, S, NaCl D. Tất cả đều sai.
Câu 37: Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe
3
O
4
với HNO
3
đặc nóng: sau một thời gian thấy HNO
3
phản ứng hết, Fe vẫn
còn dư, Dung dịch thu được là:
A; Fe(NO
3
)
2
và Fe(NO
3
)
3
B. Fe(NO
3
)
2
C. Fe(NO
3
)
3
C. Tất cả đều sai.
Câu 38: khi cho Fe
2
O
3
và Fe(OH)
3
vào dung dịch HNO
3
đặc nóng: thì sản phẩm sau phản ứng là:
A: Fe(NO
3
)
3
, Fe(NO
3
0
2
, khí NO
2
. b. Fe(NO
3
)
3
và khí NO
2
C: Fe(NO
3
)
2
và khí NO
2
D: Dung dịch Fe(NO
3
)
3
và H
2
O.
Câu 39: Khi cho Fe vào dung dịch HNO
3
đặc thì tổng số electron cho nhận là:
A. 1 electron. B. 3 electron C. 6 electron D. Kết quả khác.
Câu 40: Khi hoà tan hỗn hợp hai kim loại Cu và Fe vào dung dịch HNO
3
loãng thì thu được khí không màu N
2
và dung dịch A. Sau phản ứng thấy vẫn còn dư kim loại Cu. Vậy dung dịch A sẽ là:
A. Fe
3+
và Cu
2+
B. Fe
2+
, Fe
3+
, Cu
2+
. C. Fe
3+
, Fe
2+
D. Fe
2+
, và Cu
2+
.
Câu 41. Đun nóng hỗn hợp Al và Fe
3
O
4
( H < 90%), Phản ứng chỉ theo một chiều hướng tạo ra Fe. Cho hỗn
hợp sau phản ứng hoà tan trong HCl dư. Hỏi có bao nhiêu phản ứng ứng học trong thí nghiệm trên:
A.
Câu 42. (1). Quặng sắt. (2). Quặng Cromit. (3) Quặng Boxit. (4) Than cốc. (5) Than đá.
(6) CaCO
3
, ( 7) . SiO
2
.
Những nguyên liệu dùng để luyện gang là:
A. (1), (3), (4), (5). C. (1), (4), (7).
B. (1), (3), (5), (7). D. (1), (4), (6).(7).
Câu 43. Trong sản xuất gang, người ta dùng một loại than vừa có vai trò là nhiêu liệu cung cấp nhiệt cho lò
cao, vừa tạo ra chất khử CO, vừa tạo thành phần từ 2-5% C trong gang. Loại than đó là:
A. than non. B.Than đá. C. Than gỗ. D. Than cốc.
Câu 44. Thép là hợp kim Fe – C và một số nguyên tố khác. trong đó C chiếm khoảng.
A. trên 2% C. 5  10%
B. 0,01% đến 2% D. Không chứa C.
Câu 45. Trong quá trình luyện gang thành thép, vai trò của oxi là:
A. Oxi hoá Fe →Fe
2+
, Fe
3+
.
B. Oxi hoá C, S , Si , P tạo thành các oxit.
C. Đóng vai trò đốt cháy nhiên liệu.
D. Cả, A, B, C
Câu 46. Để điều chế 1 mol H
2
(đktc). Từ Fe và dung dịch Axit. Nên dùng dung dịch axit nào để có số mol axit
nhỏ hơn.
B. dung dịch HCl. C. dung dịch hai axit có số mol bằng nhau.
C. dung dịch H
2
SO
4
. D. Phụ thuộc lượng Fe.
Câu 47. Cho hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe và 0,24 gam Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO
4
. Phản ứng
xong thu được chất rắn có khối lượng 1,88 gam.
Câu 47.1 giả sử nếu chất rắn đầu chỉ có Mg, và Mg vừa tan hết.
A. 0,64 gam. B. 0,88 gam. C. 0.24 gam D, 1.52 gam.
Câu 47.2. giả sử nếu Fe và Mg vừa tan hết và CuSO
4
dư sau phản ứng
A. 3.2 gam. B. 1.28gam C. 1.88gam D. 1.92 gam.
Câu 47.3 Điểm dừng của thí nghiệm trên là:
A. Mg chưa tan hết. C. Mg đã tan hết Fe chưa tan hết.
B. Fe đã tan hết Mg chưa tan hết. D. Fe và Mg tan hết, CuSO
4
còn dư.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 15
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 47.4. Chất rắn sau phản ứng gồm có:
A. Cu B. CU, Fe dư C. Cu và Mg dư D. Mg, Cu, Fe
Câu 47.5. Nồng độ C
M
của dung dịch CuSO
4
là:
A. 0.1 M B. 1M C. 0.116M D. Kết quả khác.
Câu 48. Dẫn khí Cl
2
qua dung dịch FeSO
4
. Có bao nhiêu mol Cl
2
đã tác dụng với 1 mol Fe
2+
.
A. 0,5 mol. B. 1.5 mol. C. 2 mol D. Sốkhác.
Câu 49. Cho 0.1 mol FeCl
3
vào dung dịch Na
2
CO
3
có dư, độ giảm khối lượng dung dịch là:
A. 6.6 gam. C. 1,055gam
B. 14.6 gam D. 1,65 gam.
Câu 50. Cho 0.1 mol FeO tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa HNO
3
dư. Cô cạn dung dịch thu được bao
nhiêu gam muối khan.
A. 24.2 gam. C. 8 gam
B. 18 gam. D. 16 gam.
Câu 51. Hoà tan 4 gam Fe
x
O
y
cần 52.14 ml dung dịch HCl 10% ( d = 1.05g/ml). Oxit Fe là
A. FeO. B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. Giả thiết không phù hợp.
Câu 52. Khử 6.4 gam một oxit Fe cần 2,688 lít khí H
2
(đktc). Oxit này là:
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
. D. Giả thiết không phù hợp.
Câu 53. Khử 5.8 gam oxit Fe với CO một thời gian thu được hỗn hợp khí X và hỗn hợp rắn Y. Hoà tan Y
trong dung dịch HNO
3
dư rồi cô cạn dung dịch thu được 18.15 gam muối khan. Oxit Fe là:
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. Giả thiết không phù hợp.
Câu 55. Cho 20 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Mg tác dụng hết với dung dịch HCl có 11,2 lít khí thoát ra
(đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thì khối lượng hỗn hợp muối là.
A. 45.5 gam. B. 50.7 gam. C. 55.5 gam. D.60.3 gam.
Câu 56. Khi ngâm một kim loại vào dung dịch HCl thì có 0.336 lít khí H
2
tạo thành thì đã có 0.84 gam kim loại
tham gia phản ứng. Kim loại đó là:
A. Fe B. Cr C. Sn D. Ca
Câu 57. Cho một dung dịch chứa 3.25 gam muối sắt clorua tác dụng hết với dung dịch AgNO
3
tạo ra 8.61 gam
kết tủa. Công thức của sắt clorua ban đầu là:
A. FeCl
2
. B. FeCl
3
C. Hỗn hợp 1 FeCl
2
và 2 FeCl
3
. D. hỗn hợp 1 FeCl
3
và 2
FeCl
3
.
Câu 58. Chọn câu trả lời đúng.Cho khí CO khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Feo, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
. có 6, 72
lút CO
2
thoát ra điều kiện tiêu chuẩn, thể tích CO đã tham gia phản ứng là:
A. 4.48 lít B. 2.24 lít C. 6.72 lít D. 8.96 lít.
Câu 59 . Cho 12.5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe
2
O
3
tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 2.24 lít khí
H
2
. Thành phần % về khối lượng của hỗn hợp ban đầu là:
A. 50.2% Fe và 49.8% Fe
2
O
3
. C. 45,9% Fe và 54.1% Fe
2
O
3
.
B. 44.8% Fe và 55.2% Fe
2
O
3
. D. 48.3% Fe và 51.7% Fe
2
O
3
.
Câu 60. Để bảo quản dung dịch FeCl
2
trong phòng thí nghiệm ta:
A. Ngâm trong môi trường HCl dư.
B. Ngâm mẫu Cu trong lọ đựng FeCl
2
.
C. Ngâm một mẫu dây Fe trong lọ đựng FeCl
2
.
D. Cho thêm một lượng nhỏ Clo.
Câu 61. Khi đốt nóng hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe
3
O
4
nếu có 5.6 gam Fe tạo thành thì lượng bột Al cần dùng
là:
A. 3.2 gam. B. 2.4 gam. C. 2.8 gam. D. 3.02 gam.
Câu 62. Không thể dùng dung dịch HCl để hoà tan hoàn toàn một mẫu Gang hoặc thép. Nếu hoà tan 1 mẫu
gang chứa 4% C thì lượng chất không tan là:
A. 0.3gam. B. 0.4 gam. C.0.5 gam. D. 0.6 gam.
Câu 63. Trong một loại quặng để luyện gang cho chứa 80% Fe
3
O
4
thành phần % Fe trong quặng là:
A. 63.7%. B. 60.5%. C. 59.1% D. 37.24%.
Câu 64. Khi cho 2 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe
2
O
3
tác dụng với axit clohiđric dư thu được 224 ml khí hiđrô (đktc).
Khi dùng khí H
2
để khử 2 gam hỗn hợp thu được 0.432 gam H
2
O. Thành phần % theo khối lượng của hỗn
hợp Fe, FeO, Fe
2
O
3
lần lượt là:
A. 28; 18; 54. B. 28, 17, 55. C. 25, 28, 41 D. 26, 20, 54.
Câu 65. Đem 11,2 gam bột Fe tác dụng với 1 lít dung dịch HNO
3
1,8M sản phẩm thạo ra NO duy nhất. sau
phản ứng phải dùng 2 lít dung dịch NaOH d=1,553g/ml để phản ứng hoàn với dung dịch sau phản ứng.
A. 0,206% B. 2,06% C. 0,103%. D. 20,6%.
Câu 66. Chỉ ra câu đúng trong các câu sau:
(1). HỢp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III) đều có thể bị khử thành sắt tự do.
(2)B. HỢp chất sắt (II) có thể bị oxi hoá thành hợ chất Fe(III) và ngược lại.
(3). Kim loại Fe có thể bị oxi hoá thành ion Fe
3+
và Fe
2+
.
A. (1), (2). B. (2), (3). C. (3), (4). D. (1),(2), (3).
Câu 67. Để tinh chế Fe có lần tạp chất là Zn, Al và Al
2
O
3
người ta cần dùng thêm một chất nào trong số các
chất dưới đây.
(1). dd HCl (2). dd NaOH. (3). dd HNO
3
.
A. (1). B. (2). C. (3). D. (1), (2), (3).
Câu 68. Để tinh chế Fe
2
O
3
có lẫn tạp chất Na
2
O và Al
2
O
3
người ta chỉ cần dùng thêm một chất nào sau đây:
A. H
2
O. B. dd HCl C. NaOH. C. a, c đúng.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 16
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 69. Để tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp Fe
2
O
3
, CuO có thể dùng các chất và phương pháp hoá học ( kể
cả phương pháp điện phân).
A. Dung dịch HCl, bột Fe, khí O
2
, nung, cô cạn, điện phân nóng chảy.
B. Dung dịch H
2
SO
4
loãng, bột Fe, khí O
2
, nung, dung dịch NaOH.
C. CO dư, nung, dung dịch HCl, khí O
2
, cô cạn, điện phân nóng chảy.
D. (A, B< C) đều không tiến hành được.
Câ u 70 . Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe mà vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu. Chỉ cần dùng thêm
hoá chất duy nhất là:
A. dung dịch AgNO
3
. C. Dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
.
B. Dung dịch FeSO
4
. D. A, C đều đúng.
A. BÀI TẬP BẮT BUỘC
I. BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG KHỬ OXIT SẮT BẰNG CHẤT KHỬ CO, H
2
Câu 1: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp rắn gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
cần vừa đủ 2,24 lít CO (đktc).
Khối lượng Fe thu được là bao nhiêu (trong các giá trị sau)?
A. 14 gam B. 15 gam C. 16 gam D. 18 gam
Câu 2: Dẫn khí CO qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp gồm: CuO, Fe
3
O
4
và Al
2
O
3
nung ở nhiệt độ cao. Dẫn hết
khí thoát ra vào nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa và khối lượng chất rắn trong ống sứ nặng 202 gam.
Hỏi m có giá trị bằng bao nhiêu?
A. 206,8 gam B. 204 gam C. 215,8 gam D. 170, 6 gam
Câu 3: Khử hoàn toàn 0,25 mol Fe
3
O
4
bằng H
2
. Sản phẩm hơi cho hấp thụ vào 18 gam dung dịch H
2
SO
4
80%.
Nồng độ H
2
SO
4
sau khi hấp thụ hơi nước là bao nhiêu?
A. 20% B. 30% C. 40% D.
50%
Câu 4: Nung 24gam một hỗn hợp Fe
2
O
3
và CuO trong một luồng khí H
2
dư. Phản ứng hoàn toàn. Cho hỗn hợp
khí tạo ra trong phản ứng đi qua bình đựng H
2
SO
4
đặc thấy khối lượng của bình này tăng lên 7,2 gam. Vậy khối
lượng Fe và Cu thu được sau phản ứng là:
A. 5,6g Fe; 3,2g Cu B. 11,2g Fe; 6,4g Cu C. 5,6g Fe; 6,4g Cu D. 11,2g Fe; 3,2g Cu
Câu 5: Khử 39,2 gam một hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
và FeO bằng khí CO thu được hỗn hợp Y gồm FeO và Fe. Cho Y tan
vừa đủ trong 2,5 lít dung dịch H
2
SO
4
0,2M thu được 4,48 lít khí (đktc). Vậy khối lượng Fe
2
O
3
và khối lượng FeO
trong hỗn hợp X là:
A. 32 gan Fe
2
O
3
; 7,2 gam FeO B. 16 gan Fe
2
O
3
; 23,2 gam FeO
C. 18 gan Fe
2
O
3
; 21,2 gam FeO D. 20 gan Fe
2
O
3
; 19,2 gam FeO
Câu 6: Khử hết m gam Fe
3
O
4
bằng khí CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và Fe. A tan vừa đủ trong 0,3 lít
dung dịch H
2
SO
4
1M cho ra 4,48 lít khí (đktc). Tính m (khối lượng Fe
3
O
4
) đã dùng và thể tích CO (đktc) đã
phản ứng với Fe
3
O
4
?
A. 11,6gam; 3,36 lít CO B. 23,2gam; 4,48 lít CO
C. 23,2gam; 6,72 lít CO D. 5,8gam; 6,72 lít CO
Câu 7*: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe
2
O
3
vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí (đktc). Mặt khác
cho luồng khí CO dư qua m gam hỗn hợp X thì thu được 22,4 gam sắt. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong
hỗn hợp đầu là:
A. Fe: 75% và Fe
2
O
3
: 25% B. Fe: 18,9% và Fe
2
O
3
: 81,1%
C. Fe: 50% và Fe
2
O
3
: 50% D. Fe: 41,18% và Fe
2
O
3
: 58,82%
Câu 8*: Chia hỗn hợp X gồm: Fe và Fe
2
O
3
thành 2 phần bằng nhau. Cho một luồng khí CO dư đi qua phần thứ nhất
nung nóng thì khối lượng chất rắn giảm đi 4,8 gam. Ngâm phần thứ 2 trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí
(đktc). Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X là:
A. 48,83% Fe và 51,17% Fe
2
O
3
B. 75% Fe và 25% Fe
2
O
3
C. 41,18% Fe và 58,82% Fe
2
O
3
D. 18,9% Fe và 81,1% Fe
2
O
3

Câu 9: Cho một luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m (g) Fe
2
O
3
nung nóng một thời gian thu được 13,92 (g) chất rắn
X gồm Fe, Fe
3
O
4
, FeO và Fe
2
O
3
. Cho X tác dụng với dung dịch HNO
3
đặc nóng thu được 5,824 lít NO
2
(đktc). Vậy thể
tích khí CO đã dùng (đktc) và giá trị của m(gam) là:
A. 2,912 lít và 16 gam. B. 2,6 lít và 15 gam.
C. 3,2 lít và 14 gam. D. 2,5 lít và 17 gam.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 17
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 10: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m(g) Fe
2
O
3
nung nóng. Sau một thời gian thu được 44,46 (g) hỗn
hợp Y gồm Fe
3
O
4
, FeO, Fe, Fe
2
O
3
dư. Cho Y tác dụng hết với dd HNO
3
loãng thu được 3,136 lít NO (đktc) duy nhất.
Vậy thể tích khí CO (lít) đã dùng (đktc) và giá trị m là:
A. 5,6 lít và 47 gam. B. 4,704 lít và 47,82 gam.
C. 5,04 lít và 47,46 gam. D. 3,36 lít và 45 gam.
CHUYÊN ĐỀ 13: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 1: Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3, có lẫn tạp chất trơ) và cho luồng khí CO đi qua, thu được
300,8 gam hỗn hợp các chất rắn, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư
dung dịch xút thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52,8 gam. Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch
HNO3 loãng thì thu được 387,2 gam một muối nitrat. Hàm lượng Fe2O3 (% khối lượng) trong loại quặng hematit này là:
A) 60% B) 40% C) 20% D) 80%
Câu 2: Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16,08 gam hỗn hợp H gồm 4 chất rắn: Fe và 3 oxit của nó.
Hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 672 ml khí NO duy nhất (đktc). Trị số của x là:
A) 0,21 B) 0,15 C) 0,24 D) Ko xác định
Câu 3: Hệ số đứng trước chất bị oxi hóa bên tác chất để phản ứng FexOy + CO => FemOn + CO2 cân bằng số nguyên tử
các nguyên tố là:
A) mx – 2ny B) my – nx C) m D) nx – my
Câu 4: Hòa tan 0,784 gam bột sắt trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,3M. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được 100 ml dung dịch A. Nồng độ mol/l chất tan trong dung dịch A là:
A) Fe(NO3)2 0,12M; Fe(NO3)3 0,02M C) Fe(NO3)2 0,14M
B) Fe(NO3)3 0,1M D) Fe(NO3)2 0,14M; AgNO3 0,02M
Câu 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy bằng dung dịch HNO3, thu được phần khí gồm 0,05 mol NO và
0,03 mol N2O, phần lỏng là dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, thu được 37,95 gam hỗn hợp muối khan. Nếu hòa tan
lượng muối này trong dung dịch xút dư thì thu được 6,42 gam kêt tủa màu nâu đỏ. Trị số của m và FexOy là:
A) m = 9,72gam; Fe3O4 B) m = 7,29 gam; Fe3O4. C) m = 9,72 gam; Fe2O3. D) m=7,29gam;FeO
Câu 6: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ chứa a gam hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3 và MgO, đun nóng. Sau một thời gian,
trong ống sứ còn lại b gam hỗn hợp chất rắn B. Cho hấp thụ hoàn toàn khí nào bị hấp thụ trong dung dịch Ba(OH)2 dư
của hỗn hợp khí thoát ra khỏi ống sứ, thu được x gam kết tủa. Biểu thức của a theo b, x là:
A) a = b - 16x/197 B) a = b + 0,09x C) a = b – 0,09x D) a=b+ 16x/197
Câu 7: Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4, có 0,062 mol khí
NO và 0,047 mol SO2 thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan. Trị
số của x và y là:
A) x = 0,07; y = 0,02 B) x = 0,08; y = 0,03 C) x = 0,09; y = 0,01 D) x = 0,12; y = 0,02
Câu 8: Cho m gam FexOy tác dụng với CO (to). Chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt, thu được 5,76 gam hỗn hợp các chất
rắn và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO. Cho hỗn hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong có dư thì thu được 4
gam kết tủa. Đem hòa tan hết 5,76 gam các chất rắn trên bằng dung dịch HNO3 loãng thì có khí NO thoát ra và thu được
19,36 gam một muối duy nhất. Trị số của m và công thức của FexOy là:
A) 6,4 ; Fe3O4 B) 9,28 ; Fe2O3 C) 9,28 ; FeO D) 6,4 ; Fe2O3.
Câu 9: Cho 6,48 gam bột kim loại nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 1M và ZnSO4 0,8M. Sau khi kết
thúc phản ứng, thu được hỗn hợp các kim loại có khối lượng m gam. Trị số của m là:
A)14,5 gam B) 16,4 gam C) 15,1 gam D) 12,8 gam
Câu 10: Hỗn hợp A dạng bột gồm Fe2O3 và Al2O3. Cho khí H2 dư tác dụng hoàn toàn với 14,2 gam hỗn hợp A nung
nóng, thu được hỗn hợp chất rắn B. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 2,24(l) khí hiđro ở điều
kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là:
A) 60% Fe2O3 ; 40% Al2O3 C) 40% Fe2O3 ; 60% Al2O3
B) 52,48% Fe2O3 ; 47,52% Al2O3. D) 56,66% Fe2O3 ; 43,34% Al2O3
Câu 11: Cho luồng khí CO đi qua m gam Fe2O3 đun nóng, thu được 39,2 gam hỗn hợp gồm bốn chất rắn là Fe và 3 oxit
của nó, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư, thì thu được
55 gam kết tủa. Trị số của m là:
A) 48 B) 64 C) 40 D) Không xác định
Câu 12: Cho một đinh sắt lượng dư vào 20 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 0,1M. Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D. Khối lượng dung dịch D giảm
0,16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu. Kim loại X là:
A) Đồng (Cu) B) Thủy ngân (Hg) C) Niken (Ni) D) Kim loại khác
Câu 13: Hòa tan hết 17,84 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại là sắt, bạc và đồng bằng 203,4 ml dung dịch HNO3 20% (có
khối lượng riêng 1,115 gam/ml) vừa đủ. Có 4,032 lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc) và còn lại dung dịch B. Đem cô cạn
dung dịch B, thu được m gam hỗn hợp ba muối khan. Trị số của m là:
A) 60,27g. B) 45,64 g. C) 51,32g. D) 54,28g.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 18
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol Hg2S và 0,04 mol FeS2 bằng dung dịch HNO3 đậm đặc, đun nóng, chỉ
thu các muối sunfat kim loại có hóa trị cao nhất và có khí NO2 thoát ra. Trị số của x là:
A) 0,01. B) 0,02. C) 0,08. D) 0,12.
Câu 15: Ion đicromat Cr2O7
2
-, trong môi trường axit, oxi hóa được muối Fe2+ tạo muối Fe3+, còn đicromat bị khử tạo
muối Cr3+. Cho biết 10 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 12 ml dung dịch K2Cr2O7 0,1M, trong môi trường
axit H2SO4. Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 là:
A) 0,52M B) 0,82M C) 0,72M D) 0,62M.
Câu 16: Giả sử Gang cũng như Thép chỉ là hợp kim của Sắt với Cacbon và Sắt phế liệu chỉ gồm Sắt, Cacbon và Fe2O3.
Coi phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martin là: Fe2O3 + 3C => 2Fe + 3CO↑ Khối lượng Sắt phế liệu (chứa 40%
Fe2O3, 1% C ) cần dùng để khi luyện với 4 tấn gang 5%C trong lò luyện thép Martin, nhằm thu được loại thép 1%C là :
A) 1,50 tấn B) 2,15 tấn C) 1,82 tấn D) 2,93 tấn.
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol H2SO4, thu được
b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đktC) duy nhất thoát ra. Trị số của b là:
A) 12 gam B) 9,0 gam C) 8,0 gam D) 6,0 gam.
Câu 18: Khối lượng tinh thể FeSO4.7H2O cần dùng để thêm vào 198,4 gam dung dịch FeSO4 5% nhằm thu được dung
dịch FeSO4 15% là:
A65,4 gam B) 30,6 gam C) 50 gam D) Tất cả đều sai
Câu 19: Cho 19,5 gam bột kim loại kẽm vào 250 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,5M. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:
A) 9,8 gam B) 8,4 gam C) 11,2 gam D) 11,375 gam
Câu 20: Hòa tan Fe2(SO4)3 vào nước, thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 dư,
thu được 27,96 gam kết tủa trắng. Dung dịch A có chứa:
A) 0,08 mol Fe3+ B) 0,09 mol SO42- C) 12 gam Fe2(SO4)3 D) B,C đều đúng.
Câu 21: Hòa tan hỗn hợp ba kim loại Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được chất không tan là Cu. Phần dung dịch sau phản ứng có chứa chất tan nào:
A) Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)3 C) Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)2
B) Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)2 ; Cu(NO3)2 D) Zn(NO3)2 ; Fe(NO3)3 ; Cu(NO3)2
Câu 22: Cho 2,24 gam bột sắt vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,9M. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch
sau phản ứng có:
A) 2,42 gam Fe(NO3)3 B) 5,4 gam Fe(NO3)2 C) cả (A) và (B) D) Một trị số khác
Câu 23: Sắp theo thứ tự pH tăng dần các dung dịch muối có cùng nồng độ mol/l: (I): KCl; (II): FeCl2; (III): FeCl3; (IV):
K2CO3:
A) (II) < (III) < (I) < (IV) C) (I) < (II) < (III) < (IV) B) (IV) < (III) < (II) < (I) D) (III) < (II) < (I) < (IV)
Câu 24: Đem nung 116g quặng Xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như chỉ gồm oxi và nitơ) cho
đến khối lượng không đổi. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi có hòa tan 0,4 mol
Ca(OH)2, trong bình có tạo 20 gam kết tủa. Nếu đun nóng phần dung dịch, sau khi lọc kết tủa, thì thấy có xuất hiện thêm
kết tủa nữa. Hàm lượng (%m) FeCO3 có trong quặng Xiđerit là:
A) 60% B) 80% C) 50% D) 90%
Câu 25: Hỗn hợp A gồm hai muối FeCO3 và FeS2 có tỉ lệ số mol 1 : 1. Đem nung hỗn hợp A trong bình có thể tích
không đổi, thể tích các chất rắn không đáng kể, đựng không khí dư (chỉ gồm N2 và O2) để các muối trên bị oxi hóa hết
tạo oxit sắt có hóa trị cao nhất (Fe2O3). Để nguội bình, đưa nhiệt độ bình về bằng lúc đầu (trước khi nung), áp suất trong
bình sẽ như thế nào:
A) Không đổi B) Sẽ giảm xuống C) Sẽ tăng lên D) Không xác định
Câu 26: Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H2SO4 loãng. Nếu thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4 thì sẽ
có hiện tượng gì ?
A) Lượng khí thoát ra ít hơn. C) Lượng khí bay ra nhiều hơn
B) Lượng khí bay ra không đổi D) Lượng khí sẽ ngừng thoát ra (do kim loại đồng bao quanh miếng sắt)
Câu 27: Hòa tan 6,76 gam hỗn hợp ba oxit: Fe3O4, Al2O3 và CuO bằng 100 ml dung dịch H2SO4 1,3M vừa đủ thu
được dung dịch có hòa tan các muối. Đem cô cạn dung dịch, thu được m gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của m là:
A) 16,35 B) 17,16 C) 15,47 D) 19,5.
Câu 28: Với phản ứng: FexOy + 2yHCl => (3x-2y)FeCl2 + (2y-2x)FeCl3 + yH2O Chọn phát biểu đúng:
A) Đây là một phản ứng oxi hóa khử B) Phản ứng trên chỉ đúng với trường hợp FexOy là Fe3O4
C) Đây không phải là một phản ứng oxi hóa khử D) B và C đúng.
Câu 29: Đem nung hỗn hợp A, gồm hai kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu, trong không khí một thời gian, thu được 63,2
gam hỗn hợp B, gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung
dịch H2SO4 đậm đặc, thì thu được 0,3 mol SO2. Trị số của x là:
A) 0,6 mol B) 0,4 mol C) 0,5 mol D) 0,7 mol
Câu 30: Hỗn hợp A chứa x mol Fe và y mol Zn. Hòa tan hết lượng hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO3 loãng, thu
đựoc hỗn hợp khí gồm 0,06 mol NO, 0,01 mol N2O và 0,01 mol N2. Đem cô cạn dung dịch sau khi hòa tan, thu được
32,36 gam hỗn hợp hai muối nitrat khan. Trị số của x, y là:
A) x = 0,03; y = 0,11 B) x = 0,1; y = 0,2 C) x = 0,07; y = 0,09 D) x= 0,04; y = 0,12
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 19
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 31: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 với 8,1 gam Al. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim
loại. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lít H2(đkt C) thoát ra. Trị
số của m là :
A) 24 gam B) 16 gam C) 8 gam D) Tất cả đều sai
Câu 32: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam một oxit sắt FexOy, đun nóng, thu được 57,6 gam hỗn hợp chất
rắn gồm Fe và các oxit. Cho hấp thụ khí thoát ra khỏi ống sứ vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 40 gam kết
tủa. Trị số của m là:
A) 64 gam B) 56 gam C) 80 gam D) 69,6 gam
Câu 33: Đem nung Fe(NO3)2 cho đến khối lượng không đổi, thì sau khi nhiệt phân, phần chất rắn còn lại sẽ như thế nào
so với chất rắn trước khi nhiệt phân?
A) Tăng 11,11% B) Giảm 55,56%. D) Giảm 60%
C) Tùy theo đem nung trong không khí hay chân không mà kết quả sẽ khác nhau
Câu 34: Đem nung 3,4 gam muối bạc nitrat cho đến khối lượng không đổi, khối lượng chất rắn còn lại là:
A) 2,32 gam B) 2,16 gam C) Vẫn là 3,4 gam, vì AgNO3 không bị nhiệt phân D) 3,08 gam
Câu 35: Cho 44,08 gam một oxit sắt FexOy được hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A. Cho
dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết tủa. Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng
không đổi, thu được một oxit kim loại. Dùng H2 để khử hết lượng oxit này thì thu được 31,92 gam chất rắn là một kim
loại. FexOy là:
A) FeO C) Fe3O4 B) Số liệu cho không thích hợp, có thể Fe xOy có lẫn tạp chất D) Fe2O3
Câu 36: Một oxit sắt có khối lượng 25,52 gam. Để hòa tan hết lượng oxit sắt này cần dùng vừa đủ 220 ml dung dịch
H2SO4 2M (loãng). Công thức của oxit sắt này là:
A) Fe3O4 B) FeO4 C) Fe2O3 D) FeO
Câu 37: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn
giảm đi 27,58%. Oxit sắt đã dùng là:
A) Fe2O3 C) Fe3O4 B) FeO D) Cả 3 trường hợp A, B, C đều thỏa đề bài.
Câu 38: Để m gam bột kim loại sắt ngoài không khí một thời gian, thu được 2,792 gam hỗn hợp A gồm sắt kim loại và
ba oxit của nó. Hòa tan tan hết hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được một muối sắt (III) duy nhất và có tạo
380,8 ml khí NO duy nhất thoát ra (đktc). Trị số của m là:
A) 2,24 gam B) 3,36 gam C) 2,8 gam D) 0,56gam.
Câu 39: Xem phản ứng: FeS2 + H2SO4 (đậm đặc, nóng) => Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Tổng số các hệ số nguyên nhỏ
nhất, đứng trước mỗi chất trong phản ứng trên, để phản ứng cân bằng các nguyên tố là:
A) 38 B) 50 C) 30 D) 46.
Câu 40: Cho m gam hỗn hợp gồm ba kim loại là Mg, Al và Fe vào một bình kín có thể tích (không đổi) 10 lít chứa khí
oxi (ở 136,5˚C ; áp suất trong bình là 1,428 atm). Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa nhiệt độ bình về bằng nhiệt
độ lúc đầu (136,5˚c), áp suất trong bình giảm 10% so với lúc đầu. Trong bình có 3,82 gam các chất rắn. Coi thể tích các
chất rắn không đáng kể. Trị số của m là:
A) 2,46 gam B) 1,18 gam C) 3,24 gam D) 2,12 gam
Câu 41: Hòa tan hết hỗn hợp gồm a mol FeS2 và 0,1 mol Cu2S trong dung dịch HNO3 loãng, chỉ thu được hai muối
sunfat và có khí NO thoát ra. Trị số của a là:
A) 0,2 B) 0,15 C) 0,25 D) 0,1.
Câu 42: Cho 2,236 gam hỗn hợp A dạng bột gồm Fe và Fe3O4 hòa tan hoàn toàn trong 100ml dung dịch HNO3 có nồng
độ C (mol/l), có 246,4 ml khí NO (dktc) thoát ra. Sau phản ứng còn lại 0,448 gam kim loại. Trị số của C là:
A) 0,5M B) 0,68M C) 0,4M D) 0,72M
Câu 43: Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A) FeS2 + 2HCl => FeCl2 + S + H2S B) 2FeCl2 + Cl2 => 2FeCl3
C) 2FeI2 + I2 => 2FeI3 D) FeS2 + 18HNO3 => Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O
Câu 44: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 3,24 gam Al và m gam Fe3O4. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại.
Đem hòa tan các chất thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch Ba(OH)2 có dư thì không thấy chất khí tạo ra và
cuối cùng còn lại 15,68 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của m là:
A) 10,44 gam B) 116,00 gam C) 8,12 gam D) 18,56 gam.
Câu 45: Hỗn hợp A gồm Fe và ba oxit của nó. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 loãng, có 672 ml
NO thoát ra (đktc) và dung dịch D. Đem cô cạn dung dịch D, thu được 50,82 gam một muối khan. Trị số của m là:
A) 18,90 gam B) 15,12 gam C) 16,08 gam D) 11,76 gam
Câu 46: Hỗn hợp A gồm mẩu đá vôi (chứa 80% khối lượng CaCO3) và mẩu quặng Xiđerit (chứa 65% khối lượng
FeCO3). Phần còn lại trong đá vôi và quặng là các tạp chất trơ. Lấy 250 ml dung dịch HCl 2,8M cho tác dụng với 38,2
gam hỗn hợp A. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào dưới đây phù hợp:
A) Không đủ HCl để phản ứng hết các muối Cacbonat B) Các muối Cacbonat phản ứng hết, do có HCl dư
C) Phản ứng xảy ra vừa đủ D) Không đủ dữ kiện để kết luận
Câu 47: Chọn câu trả lời đúng: Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
A) Fe3+ > Fe 2+ > Cu 2+ > Al3+ > Mg2+ B) Al3+ > Mg2+ > Fe3+ > Fe2+ > Cu2+
C) Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Fe3+ > Cu2+ D) Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 20
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 48:Hỗn hợp A dạng bột gồm haikim loại nhôm và sắt.Đặt 19,3 gam hỗn hợp A trong ống sứ rồi đun nóng ống sứ
một lúc, thu được hỗn hợp chất rắn B.Đem cân lại thấy khối lượng B hơn khối lượng A là 3,6 gam do kim loại đã bị oxi
của không khí oxi hóa tạo hỗn hợp các oxit kim loại).Đem hòa tan hết lượng chất rắn B bằng dung dịch H2SO4 (đậm đặc,
nóng), có11,76 lít khí duy nhất SO2 (đktc) thoát ra.Khối lượng mỗi kim loại có trong 19,3 gam hỗn hợp Alà:
A) 34,05 gam Al; 15,25 gam Fe C) 8,1 gam Al; 11,2 gam Fe
B) 8,64 gam Al; 10,66 gam Fe D) 5,4 gam Al; 13,9gam Fe
Câu 49: Cho một lượng muối FeS2 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, sau khi kết thúc phản ứng, thấy còn
lại một chất rắn. Chất rắn này là:
A) FeS B) S C) FeS2 chưa phản ứng hết D) Fe2(SO4)3
Câu 50: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4. Để hòa tan hết các chất tan được
trong dung dịch KOH thì cần dùng 400 gam dung dịch KOH 11,2%, không có khí thoát ra. Sau khi hòa tan bằng dung
dịch KOH, phần chất rắn còn lại có khối lượng 73,6 gam. Trị số của m là:
A) 91,2 B) 103,6 C) 114,4 D) 69,6.
Câu 51: Đem hòa tan 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng, sau khi kết thúc phản ứng, thấy còn lại 1,12 gam chất rắn
không tan. Lọc lấy dung dịch cho vào lượng dư dung dịch AgNO3, sau khi kêt thúc phản ứng, thấy xuất hiện m gam chất
không tan. Trị số của m là:
A) 4,48 B) 8,64 C) 6,48 D) 19,36
Câu 52: Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100 ml dung dịch FeCl2 có nồng C (mol/l), thu được một kết tủa. Đem nung
kết tủa này trong chân không cho đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn, Đem hòa tan hết lượng chất rắn này
bằng dung dịch HNO3 loãng, có 112cm3 khí NO (duy nhất) thoát ra (đktC). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của C
là:
A) 0,15 B) 0,10 C) 0,05 D) 0,20
Câu 53: Đem nung 14,52 gam một muối nitrat của một kim loại cho đến khối lượng không đổi, chất rắn còn lại là một
oxit kim loại, có khối lượng giảm 9,72 gam so với muối nitrat. Kim loại trong muối nitrat trên là:
A) Ag B) Zn C) Cu D) Fe
Câu 54: Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag thì dùng dung dịch nào sau đây?
A) HCl B) HNO3 đậm đặc C) Fe(NO3)3 D) NH3
Câu 55: Một lượng bột kim loại sắt không bảo quản tốt đã bị oxi hóa tạo các oxit. Hỗn hợp A gồm bột sắt đã bị oxi hóa
gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3. Để tái tạo sắt, người ta dùng hidro để khử ở nhiệt độ cao. Để khử hêt 15,84 gam hỗn hợp
A nhằm tạo kim loại sắt thì cần dùng 0,22 mol H2. Nếu cho 15,84 gam hỗn hợp A hòa tan hết trong dung dịch H2SO4
đậm đặc, nóng, thì sẽ thu được bao nhiêu thể tích khí SO2 (đktc):
A) 2,912 lít B) 3,36 lít C) 1,792 lít D) 2,464 lít
Câu 56: Hàm lượng sắt trong loại quặng sắt nào cao nhất? (chỉ xét thành phần chính, bỏ qua tạp chất)
A) Xiđerit B) Manhetit C) Pyrit D) Hematit
Câu 57: Cho a mol bột kẽm vào dung dịch có hòa tan b mol Fe(NO3)3. Tìm điều kiện liên hệ giữa a và b để sau khi kết
thúc phản ứng không có kim loại.
A) a ≥ 2b B) b > 3a C) b ≥ 2a D) b = 2a/3
Câu 58: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 6,48 gam Al với 17,6 gam Fe2O3. Chỉ có phản ứng nhôm khử oxit kim
loại tạo kim loại. Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch xút dư cho đến kết thúc phản ứng, thu
được 1,344 lít H2 (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là:
A) 70% B) 90,9% C) 83,3% D) 100%
Câu 59: Khi đem nung một muối nitrat khan của một kim loại đến khối lượng không đổi. Phần rắn còn lại là oxit kim
loại, có khối lượng giảm 66,94% so với khối lượng muối trước khi nhiệt phân. Kim loại trong muối nitrat là:
A) Zn B) Cr C) Cu D) Fe
Câu 60: Cho 28 gam Fe hòa tan trong 256 ml dung dịch H2SO4 14% (có khối lượng riêng 1,095g/ml), có khí hiđro thoát
ra. Sau khi kết thúc phản ứng, đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam một tinh thể muối ngậm 7 phân tử nước
(nmuối : nnước = 1 : 7). Trị số của m là: (FeSO4.7H2O)
A) 116,8 gam B) 70,13 gam C) 111,2 gam D) 139 gam
*Đề chung câu 61 & 62: Dẫn chậm V lít (đktC) hỗn hợp hai khí H2 và CO qua ống sứ đựng 20,8 gam hỗn hợp gồm ba
oxit là CuO, MgO và Fe2O3, đun nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp khí, hơi thoát ra không còn H2 cũng như
CO và hỗn hợp khí hơi này có khối lượng nhiều hơn khối lượng V lít hỗn hợp hai khí H2, CO lúc đầu là 4,64 gam. Trong
ống sứ còn chứa m gam hỗn hợp các chất rắn.
Câu 61: Trị số của m ở câu trên là:
A) 15,46 B) 12,35 gam C) 16,16 gam D) 14,72 gam
Câu 62: Trị số của V là:
A) 3,584 lít B) 5,600 lít C) 2,912 lít D) 6,496 lít
Câu 63: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí
X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là
A. 2,24 B. 4,48 C. 5,6 D. 3,36
Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit.
Hoà tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl. Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 21
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
A. 0,5 lít B. 0,7 lít C. 0,12 lít D. 1 lít
Câu 65: Trộn 5,4g Al với 4,8g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m(g)
hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là:
A. 2,24(g) B. 4,08(g) C. 10,2(g) D. 0,224(g)
Câu 66: Cho 3,78g bột Al phản ứng vừa đủ với dd muối XCl3 tạo thành dd Y. Khối lượng chất tan trong dd Y giảm
4,06g so với dd XCl3. xác định công thức của muối XCl3 là:
A. BCl3 B. CrCl3 C. FeCl3 D. Không xác định.
Câu 67: Có một loại oxit sắt dùng để luyện gang. Nếu khử a gam oxit sắt này bằng cacbon oxit ở nhiệt độ cao người ta
thu được 0,84 gam sắt và 0,448 lít khí cacbonic (đktc). Công thức hoá học của loại oxit sắt nói trên là:
A. Fe2O3. B. Fe3O4 C. FeO D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 68: Cho m gam bột Fe tác dụng với 300 ml dung dịch HNO3 loãng, thu được 1,68 lít khí NO duy nhất (đktc) và
còn lại 0,42 gam kim loại. Giá trị của m và nồng độ mol/lít của HNO3 là: (cho Fe = 56)
A. 5,6; 1,2 B. 6,72; 1,0 C. 6,72; 1,2 D. 4,62; 1,0
Câu 69: Một hỗn hợp A chứa Fe3O4, FeO tác dụng với axit HNO3 dư, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí NO và N2O ở
đktc có tỉ khối so với H2 là 16,75. Nếu cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được bao
nhiêu lít khí SO2 (đktc)
A. 8,96 B. 9,52 C. 10,08 D. 11,2
Câu 70: Để m gam bột sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp B có khối lượng 12 gam
gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho hỗn hợp B phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO (đktc). Khối
lượng m gam là
A. 10,08 B. 8 C. 10 D. 9,8
Câu 71: Để m gam bột sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan vừa hết 3
gam chất rắn X trong 400ml dung dịch HNO3 a(M) thu được 0,56 lít khí NO (đktc) duy nhất và dung dịch không chứa
NH4+. Giá trị của a là
A. 0,4M B. 0,3M C. 0,2M D. 0,1M
Câu 72: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit CuO, Fe3O4,
Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp khí năng hơn khối lượng
của hỗn hợp V là 0,32 gam. Tính V và m
A. 0,224 lít và 14,48 gam B. 0,672 lít và 18,46 gam
C. 0,112 lít và 12,28 gam D. 0,448 lít và 16,48 gam
Câu 73: Thổi rất chậm 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua ống sứ đựng hỗn hợp CuO, Fe3O4, Al2O3,
Fe2O3 có khối lượng là 24g dư được đun nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn
lại trong ống sứ là
A. 22,4 gam B. 11,2 gam C. 20,8 gam D. 16,8 gam
Câu 74: Trộn 2,7 gam Al vào 20 gam hỗn hợp Fe3O4 và Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp A.
Hoà tan A trong axit HNO3 thấy thoát ra 8,064 lít NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Khối lượng của Fe2O3 là
A. 5,68 gam B. 6,08 gam C.7,24 gam D. 8,53 gam
Câu 75: Cho luồng khí CO đi qua ống đựng m gam Fe2O3 ở nhệt độ cao một thời gian người ta thu được 6,72 gam hỗn
hợp gồm 4 chất rắn khác nhau (A). Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,448 lít
khí B duy nhất có tỉ khối so với khí H2 bằng 15. m nhận giá trị là
A. 5,56 gam B. 6,64 gam C.7,2 gam D. 8,81 gam
Câu 76: Thổi 1 lượng khí CO đi qua ống đựng m gam Fe2O3 nung nóng thu được 6,72 gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn
là Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 . X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,16 mol NO2. m (g) Fe2O3 có giá trị
bằng
A. 8 gam B. 7 C. 6 gam D. 5 gam
Câu 77: Nhóm chất nào sau đây không thể khử được Fe trong các hợp chất?
A.H2, Al, CO B. Ni, Sn, Mg C. Al, Mg, C D. CO, H2, C
Câu 78: cho sơ đồ phản ứng: Fe + A ⇒ FeCl2 +B⇒ FeCl3 +C ⇒FeCl2. các chất A, B, C lần lượt là;
A. Cl2, Fe, HCl B. HCl, Cl2, Fe C. CuCl2, HCl, Cu D. HCl, Cu, Fe.
Câu 79: Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ Fe có tính khử yếu hơn Al;
A. H2O B. HNO3 C. ZnSO4 D. CuCl2.
Câu 80: Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ FeO là oxit bazơ?
A. H2 B. HCl C. HNO3 D. H2SO4 đặC.
Câu 81: Phản ứng với nhóm chất nào sau đây chứng tỏ FexOy có tính oxi hóa ?
A. CO , C, HCl B. H2, Al, CO C. Al, Mg, HNO3 D. CO, H2, H2SO4.
Câu 82: Cho các chất sau: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(NO3)3, FeS2, FeCO3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe(NO3)2 lần lượt
tác dụng với dd HNO3 loãng. tổng số phương trình phản ứng oxi hóa- khử là;
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9.
Câu 83: Phản ứng nào sau đây là đúng;
A. 2Fe + 6HCl ⇒2FeCl3 + 3H2 B. 2Fe + 6HNO3 ⇒ 2Fe(NO3)3 + 3H2.
C. 2Fe + 3CuCl2 ⇒2FeCl3 + 3Cu D. Fe + H2O ⇒FeO + H2.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 22
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 84: Phản ứng nào sau đây đã viết sai;
A. 4FeO + O2 ⇒ 2Fe2O3 B. 2FeO + 4 H2SO4 đặc ⇒ Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
C. FeO + 2HNO3 loãng ⇒ Fe(NO3)2 + H2O D. FeO + 4HNO3 đặc ⇒ Fe(NO3)3 + NO2 + H2O.
Câu 85: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp: Fe, Cu, Ag mà không làm thay đổi khối lượng, có thể dùng hóa chất nào sau đây?
A. AgNO3 B. HCl, O2 C. FeCl3 D. HNO3.
Câu 86: Chất nào sau đây có thể nhận biết được 3 kim loại sau: Al, Fe, Cu.
A. H2O B. dd NaOH C. dd HCl D. dd FeCl3.
Câu 87: Để chuyển FeCl3 => FeCl2 ta có thể sử dùng nhóm chất nào sau đây.
A. Fe, Cu, Na B. HCl, Cl2, Fe C. Fe, Cu, Mg D. Cl2, Cu, Ag.
Câu 88: Cho các hợp chất của sắt sau: Fe2O3, FeO, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe3O4, FeCl3. số lượng các hợp chất vừa thể
hiện tính khử , vừa thể hiện tính oxi hóa là;
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 89: Để khử hoàn toàn 17,6 g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 2,24 lít H2(đktc). Khối lượng
Fe thu được là?
A. 15 g B. 16 g C. 17 g D. 18 g.
Câu 90: Khử hoàn toàn 16 g bột sắt oxit bằng CO ở nhiệt độ cao. sau phản ứng khối lượng chất rắn giảm 4,8 g. chất khí
sinh ra cho tác dụng với dd NaOH dư, khối lượng muối khan thu được là;
A. 25,2 g B. 31,8 g C. 15,9 g D. 27,3 g.
Câu 91: Hòa tan m gam tinh thể FeSO4. 7H2O vào nước sau đó cho tác dụng với dd NaOH dư, lấy kết tủa nung trong
không khí tới khối lượng không đổi thu được 1,6 gam oxit. m nhận giá trị nào sau đây?
A. 4,56 g B. 5,56 g C. 10,2 g D. 3,04 g.
Câu 92: Hòa tan hỗn hợp 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dd HCl dư được dd A. cho A tác dụng với dd NaOH dư.
Lọc kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. giá trị của m là;
A. 23 g B. 32 g C. 42 g D. 48 g
Câu 93: Cho khí CO qua ống đựng a g hỗn hợp gồm CuO, FeO, Al2O3 nung nóng. khí thoát ra cho vào dd nước vôi
trong dư thấy có 30 g kết tủa trắng. sau phản ứng chất rắn còn lại trong ống là 202 g. giá trị của a là;
A. 200,8 g B. 216,8 g C. 206,8 g D. 103,4 g.
Câu 94: Có 2 lọ đựng 2 oxit riêng biệt: Fe2O3 và Fe3O4. hóa chất cần thiết để phân biệt 2 oxit trên là;
A. dd HCl B. dd H2SO4 loãng C. dd HNO3 D. dd NaOH.
Câu 95: Nhiệt phân hoàn toàn chất M trong không khí thu được Fe2O3. M là chất nào sau đây?
A. Fe(OH)2 B. Fe(OH)3 C. Fe(NO3)2 D. cả a, b, C.
Câu 96: Cho oxit sắt X hòa tan hoàn toàn, trong dd HCl, thu được dd Y chứa 1,625 g muối sắt cloruA. Cho dd Y tác
dụng hết với dd AgNO3 thu được 4,305 g kết tủA. X có công thức nào sau đây?
A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D. Ko có chất phù hợp
Câu 97: Cho 4,64 g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4( trong đó số mol của FeO bằng số mol của Fe2O3) tác dụng vừa
đủ với V lít dd HCl 1M. giá trị của V là;
A. 0,46 lít B. 0,16 lít C. 0,36 lít D. 0,26 lít
Câu 98: Cho 1 luồng khí CO qua ống sứ đựng 3,045 g FexOy nung nóng sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất
rắn Y. cho Y tác dụng với dd HNO3 loãng thu được dd Z và 0,784 lít NO (đktc). Công thức của oxit là;
A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D. Ko có chất phù hợp
Câu 99: Khử hoàn toàn 4,06 g một oxit kịm loại bằng CO ở nhiệt cao thành kim loại. dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra vào
bình đựng dd Ca(OH)2 dư thấy tạo thành 7 gam kết tủA. Nếu lấy lượng kim loại tạo thành hòa tan hết trong HCl thu
được 1,176 lít khí H2(đktc). Công thức của oxit là?
A. Fe2O3 B. NiO C. Fe3O4 D. ZnO
Câu 100: Hãy chọn phương pháp hóa học nào trong các phương pháp sau để phân biệt 3 lọ đựng 3 hỗn hợp:
Fe + FeO, Fe + Fe2O3, FeO + Fe2O3.( theo trình tự là);
A. dd HCl, dd CuSO4, dd HCl, dd NaOH B. dd HCl, dd MnSO4, dd HCl, dd NaOH
C. dd H2SO4 loãng, dd NaOH, dd HCl D. dd CuSO4, dd HCl, dd NaOH.
Câu 101: Nhận biết các dd muối: Fe2(SO4)3, FeSO4 và FeCl3 ta dùng hóa chất nào trong các hóa chất sau?
A. dd BaCl2 B. dd BaCl2; dd NaOH C. dd AgNO3 D. dd NaOH
Câu 102: Cho 0,1 mol FeO tác dụng hoàn toàn với dd H2SO4 loãng được dd X. cho một luồng khí clo dư đi chậm qua
dd X để phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là;
A. 18,5 g B. 19,75 g C. 18,75 g D. 20,75 g
Câu 103: Cho 1 gam bột sắt tiếp xúc với oxi sau một thời gian thấy khối lượng bột đã vượt quá 1,41 g. công thức phân tử
oxit sắt duy nhất là công thức nào?
A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D. FeO2
Câu 104: Cho m gam hỗn hợp FeO, Fe3O4 và CuO có số mol bằng nhau, tác dụng vừa đủ với 200 ml dd HNO3 nồng độ
C (M), thu được 0,224 lít khí NO duy nhất (ở đktc). M và C có giá trị là;
A. 5,76 g ; 0,015 M B. 6,75g ; 1,1M C. 5,76 g; 1,1 M D. 7,65g; 0,55M
Câu 105: Cho 2,24 g bột Fe vào 200 ml dd chứa hỗn hợp AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5 M. kết thúc phản ứng thu được
m gam chất rắn. giá trị của m là;
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 23
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
A. 4,08 g B. 2,38 g C. 3,08 g D. 5,08 g
Câu 106: : Cho Fe tác dụng vừa hết với dd H2SO4 thu được khí SO2 và 8,28 g muối. Biết số mol của Fe phản ứng bằng
37,5% số mol H2SO4. khối lượng của Fe đã dùng là;
A. 5,22 g B. 2,52 g C. 2,55 g D. 5,25 g
Câu 107: Cho dd NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dd FeCl2 10%. đun nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. tính C% của muối tạo thành trong dd sau phản ứng;
A. 6,53% B. 7,53% C. 8,53% D. 9,53%
Câu 108: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m g Fe2O3 ở nhiệt độ cao sau một thời gian, người ta thu được 6,72
g hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau. đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dd HNO3 loãng dư thấy tạo thành 0,448 lít
khí B duy nhất có tỷ khối so với H2 là 15. giá trị của m là;
A. 6,2 g B. 7,2 g C. 8,2 g D. 9,2 g
Câu 109: Cho bột sắt tác dụng với nước ở nhiệt độ trên 570
o
C thì tạo ra sản phẩm là
A. FeO, H
2
B. Fe
2
O
3
, H
2
C. Fe
3
O
4
, H
2
D. Fe(OH)
3
, H
2
Câu 110: Không thể điều chế Cu từ CuSO
4
bằng cách
A. Điện phân nóng chảy muối B. Điện phân dung dịch muối
C. Dùng Fe để khử Cu
2+
ra khỏi dung dịch muối
D. Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau đó lấy kết tủa Cu(OH)
2
đem nhiệt phân rồi khử CuO tạo ra bằng C
Câu 111: Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K
2
Cr
2
O
7
, sau đó thêm tiếp khoảng 1ml nước và lắc đều để K
2
Cr
2
O
7
tan
hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung
dịch X và Y lần lượt là
A. Màu đỏ da cam và màu vàng chanh B. Màu vàng chanh và màu đỏ da cam
C. Màu nâu đỏ và màu vàng chanh D. Màu vàng chanh và màu nâu đỏ
Câu 112: Cặp kim loại có tính chất bền trong không khí, nước nhờ có lớp màng oxit rất mỏng bền bảo vệ là
A. Fe, Al B. Fe, Cr C. Al, Cr D. Mn, Cr
Câu 113: Hợp kim không chứa đồng là
A. Đồng thau B. Đồng thiếc C. Cotantan D. Electron
Câu 114: Cho dung dịch FeCl
2
, ZnCl
2
tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa thu được nung khan trong không
khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là
A. FeO, ZnO B. Fe
2
O
3
, ZnO C. Fe
2
O
3
D. FeO
Câu 115: Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch FeCl
3

A. Chỉ sủi bọt khí B. Chỉ xuất hiện kết tủa nâu đỏ
C. Xuất hiện kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí D. Xuất hiện kết tủa trắng hơi xanh và sủi bọt khí
Câu 116: Câu nào trong các câu dưới đây không đúng?
A. Fe tan trong dung dịch CuSO
4
B. Fe tan trong dung dịch FeCl
3
C. Fe tan trong dung dịch FeCl
2
D. Cu tan trong dung dịch FeCl
3
Câu 117: Cho một thanh Zn vào dung dịch FeSO
4
, sau một thời gian lấy thanh Zn rửa sạch cẩn thận bằng nước cất, sấy
khô và đem cân thấy
A. khối lượng thanh Zn không đổi B. khối lượng thanh Zn giảm đi
C. khối lượng thanh Zn tăng lên D. khối lượng thanh Zn tăng gấp 2 lần ban đầu
Câu 118: Khi phản ứng với Fe
2+
trong môi trường axit dư, dung dịch KMnO
4
bị mất màu là do
A. MnO
4
-
bị khử bởi Fe
2+
B. MnO
4
-
tạo thành phức với Fe
2+
C. MnO
4
-
bị oxi hoá bởi Fe
2+
D. KMnO
4
bị mất màu trong môi trường axit
Câu 119: Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên, nhưng hiếm là
A. hematit B. xiđerit C. manhetit D. pirit
Câu 120: dung dịch FeCl
3
có giá trị
A. pH < 7 B. pH = 7 C. pH > 7 D. pH 7
Câu 121: Cho Fe tác dụng với H
2
O ở nhiệt độ nhỏ hơn 570
o
C, sản phẩm thu được là
A. Fe
3
O
4
, H
2
B. Fe
2
O
3
, H
2
C. FeO, H
2
D. Fe(OH)
3
, H
2
Câu 122: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22. X là kim loại
A. Fe B. Mg C. Ca D. Al
Câu 123: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z=29) là
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
3d
10
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
9
4s
2
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
1
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
9
Câu 124: Cấu hình electron của nguyên tử Cr (Z=24) là
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
3d
5
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
4
4s
2
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
4
Câu 125: Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Ion có cấu hình electron
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
3
4s
2
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
4
4s
1
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
9
4s
2
Câu 126: Cho ít bột Fe vào dung dịch AgNO
3
dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch X gồm
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 24
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
A. Fe(NO
3
)
2
, H
2
O B. Fe(NO
3
)
3
, AgNO
3

C. Fe(NO
3
)
2
, AgNO
3
dư D. Fe(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
3
, AgNO
3

Câu 127: Phương trình nào đã cân bằng sai:
A. nFe
x
O
y
+ (ny-mx)CO ---> xFe
n
O
m
+ (ny-mx)CO
2
B. 2Fe
3
O
4
+ 10H
+
+ SO
4
2 -
---> 6Fe
3+
+ SO
2
+ 5H
2
O
C. 2Cr
3+
+ 3Br
2
+ 16OH
-
---> 2CrO
4
2 -
+ 6Br
-
+ 8H
2
O D. NH
4
HCO
3
+ HBr ---> NH
4
Br +CO
2
+ H
2
O
Câu 128: Trong các tính chất lý học của sắt thì tính chất nào là đặc biệt?
A. Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. B. Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
C. Khối lượng riêng rất lớn. D. Có khả năng nhiễm từ.
Câu 129: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)
2
, Fe(OH)
3
, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
, Fe(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
3
, FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
, FeCO
3
lần
lượt phản ứng với HNO
3
đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
A. 8 B. 7 C. 6 D. 5
Câu 130: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO
3
)
2
, Fe(OH)
3
và FeCO
3
trong không khí đến khối lượng không đổi, thu
được một chất rắn là
A. Fe B. Fe
2
O
3
C. FeO D. Fe
3
O
4
Câu 131: Muốn khử dung dịch Fe
3+
thành dung dịch Fe
2+
ta phải thêm chất nào sau đây vào dung dịch Fe
3+
?
A. Zn B. Na C. Cu D. Ag
Câu 132: Chọn câu sai trong các câu sau:
A. Fe có thể tan trong dung dịch FeCl
3
B. Cu có thể tan trong dung dịch FeCl
2
C. Cu có thể tan trong dung dịch FeCl
3
D. Cu là kim loại hoạt động yếu hơn Fe.
Câu 133: Khi cho Ba(OH)
2
dư vào dung dịch chứa FeCl
3
, CuSO
4
, AlCl
3
thu được kết tủA. Nung kết tủa trong không
khí đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Trong chất rắn X gồm:
A. FeO, CuO, Al
2
O
3
B. Fe
2
O
3
, CuO, BaSO
4
C. Fe
3
O
4
, CuO, BaSO
4
D. Fe
2
O
3
, CuO
Câu 134: Cho hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe, Cu tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc, nguội thu được chất rắn Y và dung
dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch NH
3
cho đến dư vào dung dịch Z thu được kết tủa và dung dịch Z'. Dung dịch Z' chứa
những ion nào sau đây:
A.
2 2
4 4
, , Cu SO NH
+ − +
B.
2 2
3 4 4 4
( ) , , , Cu NH SO NH OH
+ − + −
C.
2 2
4 4
, , , Mg SO NH OH
+ − + −
D.
3 2 2 3
4 4
, , , , , Al Mg SO Fe NH OH
+ + − + + −
Câu 135: Hãy chỉ ra nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
A. Hợp chất sắt (III) bền hơn hợp chất sắt (II) vì cấu hình electron của ion Fe
3+
khác với ion Fe
2+
.
B. Hợp chất sắt (III) bền hơn hợp chất sắt (II) vì cấu hình electron của ion Fe
3+
bền hơn của ion Fe
2+
.
C. Hợp chất sắt (II) bền hơn hợp chất sắt (III) vì cấu hình electron của ion Fe
2+
bền hơn của ion Fe
3+
.
D. A và B đều đúng.
Câu 136: Có hỗn hợp bột chứa 3 kim loại Al, Fe, Cu. Hãy chọn phương pháp hoá học nào trong những phương pháp
sau để tách riêng mỗi kim loại ra khỏi hỗn hợp?
A. Ngâm hỗn hợp bột trong dung dịch HCl đủ, lọc, dùng dung dịch NaOH dư, nung, dùng khí CO, dùng khí CO
2
, nung,
điện phân nóng chảy.
B. Ngâm hỗn hợp trong dung dịch HCl đủ, lọc, dùng dung dịch NH
3
dư, nung,dp nong chay , dùng khí CO.
C. Ngâm hỗn hợp trong dung dịch NaOH dư, phần tan dùng khí CO
2
, nung, điện phân nóng chảy , ngâm hỗn hợp rắn
còn lại trong dung dịch HCl, lọc, dùng dung dịch NaOH, nung, dùng khí CO.
D. A, B, C đều đúng.
Câu 137: Cho phản ứng hoá học sau: FeO + HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ NO
2
+ NO + H
2
O
Tỉ lệ
2
: :
NO NO
n n a b ·
, hệ số cân bằng của phản ứng trên lần lượt là:
A. (a+3b); (2a+5b); (6+5b); (a+5b); a; (2a+5b) B. (3a+b); (3a+3b); (a+b); (a+3b); a; 2b
C. (3a+5b); (2a+2b); (a+b); (3a+5b); 2a; 2b D. (a+3b); (4a+10b); (a+3b); a; b; (2a+5b)
Câu 138: Một hỗn hợp gồm Ag, Cu, Fe có thể dùng hoá chất nào sau đây để tinh chế Ag:
A. Dung dịch HCl B. Dung dịch Cu(NO
3
)
2
C. Dung dịch AgNO
3
D. Dung dịch H
2
SO
4
đậm đặC.
Câu 139: Cho hỗn hợp gồm Fe dư và Cu vào dung dịch HNO
3
thấy thoát ra khí NO. Muối thu được trong dung dịch là
muối nào sau đây:
A. Fe(NO
3
)
3
B. Fe(NO
3
)
2
C. Fe(NO
3
)
3
và Cu(NO
3
)
2
D. Fe(NO
3
)
3
và Cu(NO
3
)
2
Câu 140: Khi cho luồng khí hiđro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al
2
O
3
, FeO, CuO, MgO nung nóng đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A. Al
2
O
3
, FeO, CuO, Mg B. Al
2
O
3
, Fe, Cu, MgO C. Al, Fe, Cu, Mg D. Al, Fe, Cu, MgO
Câu 141: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
A + HCl

B + D A + HNO
3


E + NO
2
+ H
2
O
B + Cl
2


F B + NaOH

G

+ NaCl
E + NaOH

H

+ NaNO
3
G + I + H
2
O

H

Các chất A, B, E, F, G, H lần lượt là những chất nào sau đây:
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 25
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
A. Cu, CuCl, CuCl
2
, Cu(NO
3
)
2
, CuOH, Cu(OH)
2
B. Fe, FeCl
2
, Fe(NO3)3, FeCl3, Fe(OH)
2
, Fe(OH)
3

C. Fe, FeCl
3
, FeCl
2
, Fe(NO
3
)
3
, Fe(OH)
2
, Fe(OH)
3
D. Tất cả đều sai
Câu 142: Để tách rời nhôm ra khỏi hỗn hợp có lẫn Cu, Ag, Fe ta có dùng cách nào trong các cách sau:
A. Dùng dd HNO
3
loãng, NaOH dư, lọc, thổi CO
2
, nhiệt phân, điện phân nóng chảy.
B. Dùng dd NaOH, lọc, thổi CO
2
, nhiệt phân, điện phân nóng chảy
C. Dùng dd HCl, lọc, dd NaOH dư, lọc, thổi CO
2
, nhiệt phân điện phân nóng chảy.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 143: Cho kim loại M tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng để lấy khí H
2
khử oxit kim loại N (các phản ứng đều xảy
ra). M và N lần lượt là những kim loại nào sau đây:
A. Đồng và sắt B. Bạc và đồng C. Đồng và bạc D. Sắt và đồng
Câu 144: Hoà tan hỗn hợp 6,4g CuO và 16g Fe
2
O
3
trong 320ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng có m gam chất rắn
không tan, m có giá trị trong giới hạn nào sau đây:
A. 1, 6 2, 4 m ≤ ≤ B. 3, 2 4, 8 m ≤ ≤ C. 4 8 m ≤ ≤ D. 6, 4 9, 6 m ≤ ≤
Câu 145: Cho một hỗn hợp gồm 1,12g Fe và 0,24g Mg tác dụng với 250ml dung dịch CuSO
4
. Phản ứng thực hiện xong, người ta
thu được kim loại có khối lượng là 1,88g. Nồng độ mol của dung dịch đã dùng là:
A. 0,15M B. 0,12M C. 0,1M D. 0,20M
Câu 146: Để hoà tan 4g Fe
x
O
y
cần 52,14ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05g/ml). Công thức phân tử của oxit sắt là công
thức nào sau đây:
A. Fe
2
O
3
B. FeO C. Fe
3
O
4
D. Không xác định đượC.
Câu 147: Cho 17,40g hợp kim X gồm sắt, đồng, nhôm phản ứng hết với H
2
SO
4
loãng, dư ta được 6,40g chất rắn, 9,856
lít khí Y ở 27,3
o
C và 1atm. Thành phần phần trăm khối lượng của sắt, đồng, nhôm trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 32,18%; 35,5%; 32,32% B. 32,18%; 36,79%; 31,03%
C. 33,18%; 36,79%; 30,03% D. Kết quả khác
Câu 148: Rắc bột sắt đun nóng vào lọ chứa khí Cl
2
. Hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy tạo
ra 2,24 lít H
2
(đktc). Nếu cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH thì tạo ra 0,03 mol chất kết tủa màu
nâu đỏ. Hiệu suất của phản ứng Fe tác dụng với Cl
2
là:
A. 13% B. 43% C. 33% D. Kết quả khác
Câu 149: Hoà tan hoàn tàn 9,6g kim loại R trong H
2
SO
4
đặc, đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 3,36 lít khí SO
2
(ở
đktc). R là kim loại nào sau đây:
A. Fe B. Al C. Ca D. Cu
Câu 150: Cho 7,28 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,912 lít H
2

27,3
o
C; 1,1 atm. M là kim loại nào dưới đây?
A. Zn B. Mg C. Fe D. Al
Câu 151: Cho 20 gam hỗn hợp Fe, Mg tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 11,2 lít khí H
2
thoát ra (đktc). Dung
dịch thu được nếu đem cô cạn thì lượng muối khan thu được là
A. 52,5 gam B. 60 gam C. 56,4 gam D. 55,5 gam
Câu 152: Hoà tan 2,4g oxit của một kim loại hoá trị II vào 21,9g dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Oxi đó là oxit nào sau
đây:
A. CuO B. CaO C. MgO D. FeO
Câu 153: Cho 6,4g hỗn hợp CuO và Fe
2
O
3
tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl thu được 2 muối có tỉ lệ mol là
1 : 1. Nồng độ mol của dung dịch HCl là giá trị nào sau đây:
A. 1M B. 2M C. 3M D. 4M
Câu 154: Khi hoà tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO
3
loãng và vào dung dịch H
2
SO
4
loãng thì thu
được khí NO và H
2
có thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện). Biết rằng muối nitrat thu đựơc có khối lượng bằng
159,21% khối lượng muối sunfat. R là kim loại nào sau đây:
A. Zn B. Al C. Fe D. Mg
Câu 155: Cho 4,64g hỗn hợp gồm FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
(trong đó số mol FeO bằng số mol Fe
2
O
3
) tác dụng vừa đủ với V
lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:
A. 0,46 lít B. 0,16 lít C. 0,36 lít D. 0,26 lít
Câu 156: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H
2
SO
4
đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO
2
(là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là :
A. FeCO
3
B. FeO C. FeS
2
D. FeS
Câu 157: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch
HNO
3
(dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 2,52 B. 2,22 C. 2,22 D. 2,32
Câu 158: Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư) , thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ
với V ml dung dịch KMnO
4
0,5M. Giá trị của V là (cho Fe = 56)
A. 20 B. 40 C. 60 D. 80
Câu 159: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS
2
và a mol Cu
2
S vào axit HNO
3
(vừa đủ), thu được dung dịch X
(chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là
A. 0,06 B. 0,12 C. 0,04 D. 0,075
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 26
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 160: Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe
2
O
3
trong dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí H
2
ở đktc và
dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng
không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị của a là
A. 13,6 gam B. 17,6 gam C. 21,6 gam D. 29,6 gam
Câu 161: Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam Cu bằng dung dịch HNO
3
, toàn bộ lượng khí NO thu được đem oxi hoá thành
NO
2
rồi chuyển hết thànhHNO
3
. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên là giá trị nào dưới đây?
A. 1,68 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít
Câu 162: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1 mol Fe
2
O
3
vào dung dịch HNO
3
loãng, dư thu được
dung dịch A và khí NO (duy nhất). dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủA. Lấy toàn bộ
kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là
A. 23,0 gam B. 32,0 gam C. 16,0 gam D. 48,0 gam
Câu 163: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 6,4 gam và 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO
3
1M. Sau phản ứng thu
được dung dịch A và khí NO duy nhất. Cho tiếp dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B và dung dịch
C. Lọc rửa rồi đem kết tủa B nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
A. 16 gam B. 12 gam C. 24 gam D. 20 gam
Câu 164: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO
3
dư, kết thúc thí nghiệm thu được
6,72 lít (đktc) hỗn hợp B gồm NO và NO
2
có khối lượng 12,2 gam. Khối lượng muối nitrat sinh ra là
A. 43,0 gam B. 34,0 gam C. 3,4 gam D. 4,3 gam
Câu 165: Ngâm một thanh kim loại M có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 336 ml H
2
(đktc) và thấy khối lượng lá kim loại giảm 1,68% so với ban đầu. M là kim loại nào trong số các kim loại dưới đây?
A. Al B. Fe C. Ca D. Mg
Câu 166: Đốt một kim loại X trong bình kín đựng khí clo thu được 32,5g muối clorua và nhận thấy thể tích khí clo
giảm 6,72 lít (đktc). X là kim loại nào sau đây:
A. Al B. Ca C. Cu D. Fe
Câu 167: Nung 2,10g bột sắt trong bình chứa oxi, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,90g một oxit. Công
thức phân tử của oxit sắt là công thức nào sau đây:
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. Không xác định được
Câu 168: Từ 1,6 tấn quặng có chứa 60% FeS
2
người ta có thể sản xuất được khối lượng axit sunfuric là bao nhiêu?
A. 1568kg B. 1578kg C. 1548kg D. 1558kg
Câu 169: Khử một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao, phản ứng xong người ta thu được 0,84g Fe và 448ml CO
2
(đo ở
đktc). Công thức phân tử oxit sắt là công thức nào sau đây:
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. Không xác định được
Câu 170: Để khử 6,4g một oxit kim loại cần 2,688 lít khí H
2
(đktc). Nếu lấy lượng kim loại đó cho tác dụng với dung
dịch HCl thì giải phóng 1,792 lít khí H
2
(đktc). Kim loại đó là:
A. Mg B. Al C. Fe D. Cr
Câu 171: Người ta dùng 200 tấn quặng Fe
2
O
3
hàm lượng Fe
2
O
3
là 30% để luyện gang. Loại gang này chứa 80% Fe.
Biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 96%. Lượng gang thu được là:
A. 49,4 tấn B. 51,4 tấn C. 50,4 tấn D. Kết quả khác
Câu 172: Cho bột than dư vào hỗn hợp 2 oxit Fe
2
O
3
và CuO đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2g hỗn
hợp kim loại và 4,48 lít khí (đktc). Khối lượng hỗn hợp 2 oxit ban đầu là:
A. 5,1g B. 5,3g C. 5,4g D. 5,2g
Câu 173: Khử hoàn toàn 0,25 mol Fe
3
O
4
bằng H
2
. Sản phẩm hơi cho hấp thụ vào 18g dung dịch H
2
SO
4
80%. Nồng độ
H
2
SO
4
sau khi hấp thụ hơi nước là bao nhiêu?
A. 20% B. 30% C. 40% D. 50%
Câu 174: Khử 32g Fe
2
O
3
bằng khí CO dư, sản phẩm khí thu đựơc cho vào bình đựng nước vôi trong dư thu được a gam
kết tủA. Giá trị của a là:
A. 60g B. 50g C. 40g D. 30g
Câu 175: Muốn sản xuất 5 tấn thép chứa 98% sắt cần dùng bao nhiêu tấn gang chức 94,5% sắt (cho hiệu suất phản ứng
của quá trình chuyển hoá gang thành thép là 85%)?
A. 5,3 tấn B. 6,1 tấn C. 6,2 tấn D. 7,2 tấn
Câu 176: Đốt cháy 1 mol sắt trong oxi được 1 mol oxit sắt. Công thức phân tử của oxi sắt này là:
A. Fe
2
O
3
B. FeO C. Fe
3
O
4
D. Không xác định được
Câu 177: Cho khí CO qua ống đựng a gam hỗn hợp gồm CuO, Fe
3
O
4
, FeO, Al
2
O
3
nung nóng. Khí thoát ra được cho
vào nước vôi trong dư thấy có 30g kết tủa trắng. Sau phản ứng, chất rắn trong ống sứ có khối lượng 202g. Khối lượng a
gam của hỗn hợp các oxit ban đầu là:
A. 200,8g B. 216,8g C. 206,8g D. 103,4g
Câu 178: Để khử hoàn toàn hỗn hợp CuO, FeO cần 4,48 lít H
2
(ở đktc). Nếu cũng khử hoàn toàn hỗn hợp đó bằng CO
thì lượng CO
2
thu được khi cho qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa sinh ra là bao nhiêu?
A. 10 gam B. 20 gam C. 15 gam D. 7,8 gam
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 27
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 179: Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe
2
O
3
đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO,
Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
. Hoà tan hoàn toàn X bằng H
2
SO
4
đặc nóng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, lượng muối khan
thu được là
A. 20 gam B. 32 gam C. 40 gam D. 48 gam
Câu 180: Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm 2 muối khan FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
vào nướC. Dung dịch thu được
phản ứng hoàn toàn với1,58 gam KMnO
4
trong môi trường axit H
2
SO
4
dư. Thành phần % về khối lượng của FeSO
4
trong X là
A. 76% B. 38% C. 33% D. 62%
Câu 181: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là
A. 5,6 gam B. 6,72 gam C. 16,0 gam D. 11,2 gam
Câu 182: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe
3
O
4
và CuO nung nóng thu được 2,32
gam hỗn hợp rắng. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư thu được 5 gam kết tủA.
m có giá trị là
A. 3,22 gam B. 3,12 gam C. 4,0 gam D. 4,2 gam
Câu 183: Cho một luồng CO đi qua ống sử dụng m gam Fe
2
O
3
nung nóng. Sau một thời gian thu được 13,92 gam hỗn
hợp X gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
. Hoà tan hết X bằng HNO
3
đặc nóng được 5,824 lít NO
2
(đktc). m có giá trị là
A. 9,76 gam B. 11,84 gam C. 16 gam D. 18,08 gam
Câu 184: Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe
2
O
3
bằng H
2
(t
o
C), kết thúc thí nghiệm thu được 9 gam H
2
O
và 22,4 gam chất rắn, % số mol của FeO có trong hỗn hợp X là
A. 66,67% B. 20,00% C. 26,67% D. 40,00%
Câu 185: Trộn 0,54 gam bột Al với hỗn hợp bột Fe
2
O
3
, CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ở nhiệt độ cao trong
điều kiện không có không khí một thời gian, thu được hoá học rắn A. Hoà tan A trong dung dịch HNO
3
đặc, nóng, dư
thì thể tích khí NO
2
(sản phẩm khử duy nhất) thu được ở đktc là
A. 0,672 lít B. 0,896 lít C. 1,120 lít D. 1,344 lít
Câu 186: Trộn 0,54 gam bột Al với hỗn hợp bột Fe
2
O
3
và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ở nhiệt độ cao trong
điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp rắn A. Hoà tan A trong dung dịch HNO
3
thu được 0,896 lít (đktc) hỗn
hợp khí X gồm NO
2
và NO. Tỉ khối của X so với H
2

A. 20 B. 21 C. 22 D. 23
Câu 187: Nung 6,58 gam Cu(NO
3
)
2
trong bình kín một thời gian, thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hoà
tan hoàn toàn X vào H
2
O được 300ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng
A. 1 B. 2 C. 3 D. 7
Câu 188: Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam muối nitrat của một kim loại thu được 4 gam một oxit. Công thức phân tử của
muối nitrat đã dùng là
A. Fe(NO
3
)
2
B. Cu(NO
3
)
2
C. KNO
3
D. AgNO
3
Câu 189: Điện phân 250ml dung dịch CuSO
4
với điện cực trơ, khi ở catôt bắt đầu có bọt khí thì ngừng điện phân, thấy
khối lượng catôt tăng 4,8 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO
4
ban đâu là
A. 0,3M B. 0,35M C. 0,15M D. 0,45M
Đáp án:
1.B 2.A 3.D 4.A 5.D 6.D 7.C 8.D
9.C 10.D 11.A 12.A 13.C 14.B 15.C 16.?
17.B 18.C 19.A 20.A 21.B 22.C 23.D 24.A
25.A 26.D 27.B 28.C 29.D 30.D 31.B 32.A
33.D 34.B 35.C 36.A 37.C 38.A 39.D 40.A
41.A 42.B 43.A 44.D 45.C 46.B 47.C 48.C
49.B 50.C 51.B 52.A 53.D 54.C 55.D 56.B
57.C 58.B 59.D 60.C 61.C 62.D 63.C 64.C
65.C 66.C 67.B 68.B 69.B 70.A 71.A 72.D
73.A 74.B 75.C 76.A 77.B 78.B 79.C 80.B
81.B 82.B 83.D 84.C 85.C 86.? 87.C 88.B
89.B 90.B 91.B 92.B 93.C 94.C 95.D 96.A
97.B 98.C 99.C 100.A 101.B 102.C 103.A 104.C
105.A 106.B 107.B 108.B 109.C 110.A 111.A 112.C
113.D 114.C 115.C 116.C 117.B 118.A 119.C 120.A
121.C 122.A 123.C 124.C 125.C 126.C 127.B 128.D
129.B 130.B 131.C 132.B 133.B 134.B 135.B 136.D
137.D 138.C 139.B 140.B 141.B 142.D 143.D 144.B 145.C
146.A 147.B 148.C 149.D 150.C 151.D 152.A 153.B
154.C 155.B 156.B 157.A 158.B 159.A 160.C 161.C
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 28
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
162.D 163.A 164.A 165.B 166.D 167.C 168.A 169.C
170.C 171.C 172.D 173.C 174.A 175.A 176.B 177.C
178.B 179.C 180.A 181.C 182.B 183.C 184.A 185.D
186.B 187.A 188.B 189.A
A. BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH Fe
x
O
y
:
-Xác định công thức Fe
x
O
y
:
- Nếu
y
x
=1 Fe
x
O
y
là: FeO
- Nếu
y
x
=
3
2
 Fe
x
O
y
là: Fe
2
O
3
- Nếu
y
x
=
4
3
 Fe
x
O
y
là: Fe
3
O
4
- Có thể giải bằng cách xét 3 khả năng của Fe
x
O
y
là: FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
rồi tìm khả năng phù hợp.
- Nếu oxit sắt (Fe
x
O
y
) tác dụng với H
2
SO
4
đặc, HNO
3
đặc không giải phóng khí đó là Fe
2
O
3
.
Câu 1: Để hòa tan 4 gam Fe
x
O
y
cần 52,14 ml dd HCl 10%(D=1,05g/ml). Xác định công thức phân tử Fe
x
O
y
.
A. Fe
2
O
3
B. FeO C. Fe
3
O
4
D. Fe
2
O
3
và FeO
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 1 khối lượng Fe
x
O
y
bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu được khí A và dung dịch B.
Cho khí A hấp thụ hòan toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối. Mặt khác cô cạn dung dịch B thì
thu được 120 gam muối khan. Xác định Fe
x
O
y
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. Không xác định được
Câu 3: Hòa tan 10gam hỗn hợp gồm Fe và Fe
x
O
y
bằng HCl được 1,12 lít H
2
(đktc). Cũng lượng hỗn hợp này
nếu hòa tan hết bằng HNO
3
đặc nóng được 5,6 lít NO
2
(đktc). Tìm Fe
x
O
y
?
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. Không xác định được
Câu 4: Hòa tan oxit Fe
x
O
y
bằng H
2
SO
4
loãng dư được dung dịch A. Biết dung dịch A vừa có khả năng làm mất
màu dung dịch thuốc tím, vừa có khả năng hòa tan được bột đồng. Fe
x
O
y
là?
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. FeO hoặc Fe
3
O
4
đều được.
Câu 5:A là hõn hợp đồng số mol gồm FeO; Fe
2
O
3
; Fe
3
O
4
. Chia A làm 2 phần bằng nhau:
- Hòa tan phần 1 bằng V(l) dung dịch HCl 2M (vừa đủ)
- Dẫn một luồng CO dư qua phần 2 nung nóng được 33,6gam sắt. Chỉ ra giá trị V?
A. 1,2 lít B. 0,8 lít C. 0,75 lít D. 0,45 lít.
Câu 6: Khử a gam một oxit sắt bằng cacbon õit ở nhiệt độ cao, người ta thu được 0,84 gam sắt và 0,88 gam khí
CO
2
. Xác định công thức oxit sắt.
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. Không xác định được
Câu 7: Cho một luồng khí CO đi qua 29gam một oxit sắt. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn người ta thu được
một chất rắn có khối lượng 21 gam. Xác địh công thức oxit sắt.
A. Không xác định được B. Fe
2
O
3
C. FeO D. Fe
3
O
4
Câu 8: Dùng CO dư để khử hoàn tòan m gam bột sắt oxit (Fe
x
O
y
) dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm
qua 1 lít dung dịch ba(OH)
2
0,1M thì vừa đủ và thu được 9,85gam kết tủa. Mặt khác hòa tan tòan bộ m gam bột
sắt oxit trên bằng dd HCl dư rồi cô cạn thì thu được 16,25gam muối khan. m có giá trị là bao nhiêu gam? Và
công thức oxit (Fe
x
O
y
).
A, 8gam; Fe
2
O
3
B. 15,1gam, FeO
C. 16gam; FeO D. 11,6gam; Fe
3
O
4
Câu 9: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit(Fe
x
O
y
) dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm
qua 1 lít dung dịch Ba(OH)
2
0,1M thì phản ứng vừa đủ thu được 9,85gam kết tủa. Số mol khí CO
2
thu được là
bao nhiêu?
A. 0,05mol B. 0,15 mol C. 0,025mol D. 0,05 và 0,075 mol
Câu 10: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit (Fe
x
O
y
) thành sắt, dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi
thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)
2
0,1M thì phản ứng vừa đủ và thu được 9,85 gam kết tủa . Mặt khác hòa
tan tòan bộ sắt kim loại thu được ở trên bằng dung dịch HCl dư rồi cô cạn thì thu được 12,7 gam muối khan.
Công thức sắt oxit (Fe
x
O
y
)?
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. Fe
x
O
y
Câu 11: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit (Fe
x
O
y
), dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm
qua 1 lít dung dịch Ba(OH)
2
0,1M thì vừa đủ và thu được 9,85gam kết tủa. Mặt khác hòa tan tòan bộ m gam bột
sắt oxit bằng dung dịch HCl dư rồi cô cạn thì thu được 16,25 gam muối khan. m có gía trị là?
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 29
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
A. 8 gam B. 15,1gam C. 16gam D. 11,6gam
Câu 12: Hỗn hợp X gồm Fe và oxit sắt có khối lượng 2,6gam. Cho khí CO dư đi qua X nung nóng, Khí sinh ra
hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thì được 10gam kết tủa. Tổng khối lượng Fe có trong X là?
A. 1 gam B. 0,056gam C. 2 gam D. 1,12gam
Câu 13: Khi dùng CO để khử Fe
2
O
3
thu đựoc hỗn hợp rắn X. Hòa tan X bằng dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít
khí thoát ra (đktc). Dung dịch thu được sau phản ứng tác dụng với NaOH dư được 45g kết tủa trắng. Thể tích
khí CO(đktc) cần dùng là?
A. 6,72 lít B. 8,96 lít C. 10,08 lít D. 13,44 lít
Câu 14: Dẫn 1 luồng CO dư qua ống đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
và CuO nung nóng thu được chất rắn
Y; khí ra khỏi ống được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư, thu được 40 gam kết tủa. Hòa tan chất rắn
Y trong dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí H
2
bay ra (đktc). Gía trị m là?
A. 24 B. 16 C. 32 D. 12
Câu 15: Cho khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al
2
O
3
, MgO, Fe
3
O
4
, CuO thu được chất
rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Gỉa sử các phản ứng xảy ra
hòan tòan. Phần không tan Z gồm:
A. MgO, Fe, Cu B. Mg, Fe, Cu
C. MgO, Fe
3
O
4
, Cu D. Mg, Al, Fe, Cu
(Câu 13 ĐTTS Cao đẳng năm 2007)
Câu 16: Cho 4,48 lít khí CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Khí thu đựợc sau phản ứng có tỉ khối so với H
2
=20. Công thức của oxit sắt và % khí CO
2
trong hỗn hợp khí sau phản ứng là?
A. FeO, 75% B. Fe
2
O
3
, 75% C. Fe
2
O
3
, 65% D. Fe
3
O
4
, 75%
(Câu 46 ĐTTS Cao đẳng năm 2007)
Câu 17: Nung nóng 7,2gam Fe
2
O
3
với khí CO. Sau một thời gian thu được m gam chất rắn X. Khí sinh ra sau
phản ứng được hấp thụ hết bởi ddBa(OH)
2
được 5,91g kết tủa, tiếp tục cho Ba(OH)
2
dư vào dung dịch trên thấy
có 3,94 gam kết tủa nữa. Tìm m?
A. 0,32gam B. 64gam C. 3,2gam D. 6,4gam
Câu 18: Hòa tan hòan toàn 46,4 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng(vừa đủ) thu đựợc 2,24
lít khí SO
2
(đktc) và 120 gam muối. Xác định công thức oxit kim loại?
A. FeOB. Fe
2
O
3
C. Không xác định được D. Fe
3
O
4
Câu 19: Khử 2,4 gam hỗn hợp gồm CuO và một oxit sắt(có số mol bằng nhau) bằng hidro. Sau phản ứng thu
được 1,76 gam chất rắn, đem hòa tan chất đó bằng dung dịch HCl thấy bay ra 0,448 lít khí (đktc). Xác định
công thức của sắt oxit.
A. FeOB. Fe
2
O
3
C. Không xác định được D. Fe
3
O
4
Câu 20: Cho khí CO qua ống sứ chứa 15,2gam hỗn hợp chất rắn CuO và Fe
3
O
45
nung nóng , thu được khí X và
13,6 gam chất rắn Y. Dẫn từ từ khí X vào dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy có kết tủa. Lọc lấy kết tủa và nung đến
khối lượng không đổi được m gam chất rắn. m có gía trị là?
A. 10gam B. 16gam C. 12gam D. 18gam
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC OXIT SẮT
Câu 1: Để hòa tan 4 gam Fe
x
O
y
cần 52,14 ml dd HCl 10%(D=1,05g/ml). Xác định công thức phân tử Fe
x
O
y
.
A. Fe
2
O
3
B. FeO C. Fe
3
O
4
D. Fe
2
O
3
và FeO
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 1 khối lượng Fe
x
O
y
bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu được khí A và dung dịch B.
Cho khí A hấp thụ hòan toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối. Mặt khác cô cạn dung dịch B thì
thu được 120 gam muối khan. Xác định Fe
x
O
y
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. Không xác định
Câu 3: Hòa tan 10gam hỗn hợp gồm Fe và Fe
x
O
y
bằng HCl được 1,12 lít H
2
(đktc). Cũng lượng hỗn hợp này
nếu hòa tan hết bằng HNO
3
đặc nóng được 5,6 lít NO
2
(đktc). Tìm Fe
x
O
y
?
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. Không xác định
Câu 4: Hòa tan oxit Fe
x
O
y
bằng H
2
SO
4
loãng dư được dung dịch A. Biết dung dịch A vừa có khả năng làm mất
màu dung dịch thuốc tím, vừa có khả năng hòa tan được bột đồng. Fe
x
O
y
là?
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. FeO hoặc Fe
3
O
4
.
Câu 5:A là hõn hợp đồng số mol gồm FeO; Fe
2
O
3
; Fe
3
O
4
. Chia A làm 2 phần bằng nhau:
- Hòa tan phần 1 bằng V(l) dung dịch HCl 2M (vừa đủ)
- Dẫn một luồng CO dư qua phần 2 nung nóng được 33,6gam sắt. Chỉ ra giá trị V?
A. 1,2 lít B. 0,8 lít C. 0,75 lít D. 0,45 lít.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 30
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 6: Khử a gam một oxit sắt bằng cacbon õit ở nhiệt độ cao, người ta thu được 0,84 gam sắt và 0,88 gam khí
CO
2
. Xác định công thức oxit sắt.
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. Không xác định
Câu 7: Cho một luồng khí CO đi qua 29gam một oxit sắt. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn người ta thu được
một chất rắn có khối lượng 21 gam. Xác địh công thức oxit sắt.
A. Không xác định B. Fe
2
O
3
C. FeO D. Fe
3
O
4
Câu 8: Dùng CO dư để khử hoàn tòan m gam bột sắt oxit (Fe
x
O
y
) dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm
qua 1 lít dung dịch ba(OH)
2
0,1M thì vừa đủ và thu được 9,85gam kết tủa. Mặt khác hòa tan tòan bộ m gam bột
sắt oxit trên bằng dd HCl dư rồi cô cạn thì thu được 16,25gam muối khan. m có giá trị là bao nhiêu gam? Và
công thức oxit (Fe
x
O
y
).
A, 8gam; Fe
2
O
3
B. 15,1gam, FeO C. 16gam; FeO D. 11,6gam; Fe
3
O
4
Câu 9: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit(Fe
x
O
y
) dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm
qua 1 lít dung dịch Ba(OH)
2
0,1M thì phản ứng vừa đủ thu được 9,85gam kết tủa. Số mol khí CO
2
thu được là
bao nhiêu?
A. 0,05mol B. 0,15 mol C. 0,025mol D. 0,05 và 0,075 mol
Câu 10: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit (Fe
x
O
y
) thành sắt, dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi
thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)
2
0,1M thì phản ứng vừa đủ và thu được 9,85 gam kết tủa . Mặt khác hòa
tan tòan bộ sắt kim loại thu được ở trên bằng dung dịch HCl dư rồi cô cạn thì thu được 12,7 gam muối khan.
Công thức sắt oxit (Fe
x
O
y
)?
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. Fe
x
O
y
Câu 11: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit Fe
x
O
y
, dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi chậm qua 1
lít dung dịch Ba(OH)
2
0,1M vừa đủ thì thu được 9,85gam kết tủa. Mặt khác hòa tan tòan bộ m gam bột sắt oxit
bằng dung dịch HCl dư rồi cô cạn thì thu được 16,25 gam muối khan. m có gía trị là?
A. 8 gam B. 15,1gam C. 16gam D. 11,6gam
Câu 12: Hỗn hợp X gồm Fe và oxit sắt có khối lượng 2,6gam. Cho khí CO dư đi qua X nung nóng, Khí sinh ra
hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thì được 10g kết tủa. Tổng khối lượng Fe có trong X là?
A. 1 gam B. 0,056gam C. 2 gam D. 1,12gam
Câu 13: Khi dùng CO để khử Fe
2
O
3
thu đựoc hỗn hợp rắn X. Hòa tan X bằng dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít
khí thoát ra (đktc). Dung dịch thu được sau phản ứng tác dụng với NaOH dư được 45g kết tủa trắng. Thể tích
khí CO(đktc) cần dùng là?
A. 6,72 lít B. 8,96 lít C. 10,08 lít D. 13,44 lít
Câu 14: Dẫn 1 luồng CO dư qua ống đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
và CuO nung nóng thu được chất rắn
Y; khí ra khỏi ống được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư, thu được 40 gam kết tủa. Hòa tan chất rắn
Y trong dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí H
2
bay ra (đktc). Gía trị m là?
A. 24 B. 16 C. 32 D. 12
Câu 15: Cho khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al
2
O
3
, MgO, Fe
3
O
4
, CuO thu được chất
rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Gỉa sử các phản ứng xảy ra
hòan tòan. Phần không tan Z gồm:
A. MgO, Fe, Cu B. Mg, Fe, Cu C. MgO, Fe
3
O
4
, Cu D. Mg, Al, Fe, Cu
Câu 16: Cho 4,48 lít khí CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Khí thu đựợc sau phản ứng có tỉ khối so với H
2
=20. Công thức của oxit sắt và % khí CO
2
trong hỗn hợp khí sau phản ứng là?
A. FeO, 75% B. Fe
2
O
3
, 75% C. Fe
2
O
3
, 65% D. Fe
3
O
4
, 75%
Câu 17: Nung nóng 7,2gam Fe
2
O
3
với khí CO. Sau một thời gian thu được m gam chất rắn X. Khí sinh ra sau
phản ứng được hấp thụ hết bởi ddBa(OH)
2
được 5,91g kết tủa, tiếp tục cho Ba(OH)
2
dư vào dung dịch trên thấy
có 3,94 gam kết tủa nữa. Tìm m?
A. 0,32gam B. 64gam C. 3,2gam D. 6,4gam
Câu 18: Hòa tan hòan toàn 46,4 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng(vừa đủ) thu đựợc 2,24
lít khí SO
2
(đktc) và 120 gam muối. Xác định công thức oxit kim loại?
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Không xác định D. Fe
3
O
4
Câu 19: Khử 2,4 gam hỗn hợp gồm CuO và một oxit sắt(có số mol bằng nhau) bằng hidro. Sau phản ứng thu
được 1,76 gam chất rắn, đem hòa tan chất đó bằng dung dịch HCl thấy bay ra 0,448 lít khí (đktc). Xác định
công thức của sắt oxit.
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Không xác định D. Fe
3
O
4
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 31
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 20: Cho khí CO qua ống sứ chứa 15,2gam hỗn hợp chất rắn CuO và Fe
3
O
45
nung nóng , thu được khí X và
13,6 gam chất rắn Y. Dẫn từ từ khí X vào dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy có kết tủa. Lọc lấy kết tủa và nung đến
khối lượng không đổi được m gam chất rắn. m có gía trị là?
A. 10gam B. 16gam C. 12gam D. 18gam
B. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH ION RÚT GỌN:
- Cần nắm bảng tan hay qui luật tan; điều kiện để phản ứng trao đổi ion xảy ra: Sau phản ứng phải có
chất không tan (kết tủa), chất điện li yếu(H
2
O,CH
3
COOH…), chất khí.
- Khi pha trộn hỗn hợp X(nhiều dung dịch bazơ) với hỗn hợp Y(nhiều dung dịch acid) ta chỉ cần chú ý
đền ion OH
-
trong hỗn hợp X và ion H
+
trong hỗn hợp Y và phản ứng xảy ra có thể viết gọn lại thành:
OH
-
+ H
+
→ H
2
O(phản ứng trung hòa)
- Ta luôn có :[ H
+
][ OH
-
] = 10
-14
và [ H
+
]=10
-a


pH= a hay pH=-log[H
+
]
- Tổng khối lượng dung dịch muối sau phản ứng bằng tổng khối lượng các ion tạo muối.
Câu 21: Một dung dịch A chứa HCl và H
2
SO
4
theo tỉ lệ mol 3:1. 100ml dung dịch A trung hòa vừa đủ bởi 50ml
dung dịch NaOH 0,5M. Nồng độ mol mỗi acid là?
A. [HCl]=0,15M;[H
2
SO
4
]=0,05M B. [HCl]=0,5M;[H
2
SO
4
]=0,05M
C. [HCl]=0,05M;[H
2
SO
4
]=0,5M D. [HCl]=0,15M;[H
2
SO
4
]=0,15M
Câu 22: 200ml dung dịch A chứa HCl 0,15M và H
2
SO
4
0,05M phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch B chứa
NaOH 0,2M và Ba(OH)
2
0,1M. Gía trị của V là?
A. 0,25lít B. 0,125lít C. 1,25lít D. 12,5lít
Câu 23: Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng của dung dịch A và dung dịch B ở trên(câu 22) là?
A. 43,125gam B. 0,43125gam C. 4,3125gam D. 43,5gam
Câu 24: 200 ml dung dịch A chứa HNO
3
và HCl theo tỉ lệ mol 2:1 tác dụng với 100ml NaOH 1M thì lượng
acid dư sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 50 ml Ba(OH)
2
0,2M. Nồng độ mol các acid trong dung dịch A là?
A. [HNO
3
]=0,04M;[HCl]=0,2M B. [HNO
3
]=0,4M;[HCl]=0,02M
C. [HNO
3
]=0,04M;[HCl]=0,02M D. [HNO
3
]=0,4M;[HCl]=0,2M
Câu 25: Trộn 500 ml dung dịch A chứa HNO
3
0,4M và HCl 0,2M với 100 ml dung dịch B chứa NaOH 1M và
Ba(OH)
2
0,5M thì dung dịch C thu được có tính gì?
A. Acid B. Bazơ C. Trung tính D. không xác định được
Câu 26: Cho 84,6 g hỗn hợp 2 muối CaCl
2
và BaCl
2
tác dụng hết với 1 lít dung dịch chứa Na
2
CO
3
0,25M và
(NH
4
)
2
CO
3
0,75M sinh ra 79,1 gam kết tủa. Thêm 600 ml Ba(OH)
2
1M vào dung dịch sau phản ứng. Khối
lượng kết tủa và thể tích khí bay ra là?
A. 9,85gam; 26,88 lít B. 98,5gam; 26,88 lít
C. 98,5gam; 2,688 lít D. 9,85gam; 2,688 lít
Câu 27: Cho 200 ml dung dịch A chứa HCl 1M và HNO
3
2M tác dụng với 300 ml dung dịch chứa NaOH 0,8M
và KOH (chưa biết nồng độ) thì thu được dung dịch C. Biết rằng để trung hòa dung dịch C cần 60 ml HCl 1M.
Nồng độ KOH là?
A. 0,7M B. 0,5M C. 1,4M D. 1,6M
Câu 28: 100 ml dung dịch X chứa H
2
SO
4
2 M và HCl 2M trung hòa vừa đủ bởi 100ml dung dịch Y gồm 2 bazơ
NaOH và Ba(OH)
2
tạo ra 23,3 gam kết tủa. Nồng độ mol mỗi bazơ trong Y là?
A. [NaOH]=0,4M;[Ba(OH)
2
]=1M B. [NaOH]=4M;[Ba(OH)
2
]=0,1M
C. [NaOH]=0,4M;[Ba(OH)
2
]=0,1M D. [NaOH]=4M;[Ba(OH)
2
]=1M
Câu 29: Dung dịch HCl có pH=3. Cần pha loãng bằng nước bao nhiêu lần để có dung dịch có pH=4.
A. 10 B. 1 C. 12 D. 13
Câu 30: Dung dịch NaOH có pH=12 cần pha loãng bao nhiêu lần để có dung dịch có pH=11
A. 10 B. 1 C. 12 D. 13
Câu 31: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H
2
SO
4
0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X. Gía trị pH của dung dịch X là?
A. 2 B. 1 C. 6 D. 7
Đề TSĐH-CĐ năm 2007-khối B
Câu 32: Thực hiện 2 thí nghiệm
a. Cho 3,84g Cu phản ứn với 80ml dung dịch HNO
3
1M thoát ra V
1
lít NO
b. Cho 3,84g Cu phản ứn với 80ml dung dịch HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5M thoát ra V
2
lít NO. Biết NO là sản
phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V
1
và V
2
là như thế nào?
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 32
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
A. V
2
=2,5V
1
B. V
2
=1,5V
1
C. V
2
=V
1
D. V
2
=2V
1
Đề TSĐH-CĐ năm 2007-khối B
Câu 33: Cho m gam hỗn hợp Mg và Al vào 250ml dung dịch X chứa hỗn hợp acid HCl 1M và acid H
2
SO
4
0,5M thu được 5,32 lít H
2
(đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). Dung dich Y có pH là?
A. 7 B. 1 C. 2 D. 6
Đề TSĐH-CĐ năm 2007-khối A
Câu 34: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và 3,36lít H
2
(đktc). Thể
tích dung dịch acid H
2
SO
4
2 M cần dùng để trung hòa dung dịch X là?
A. 150ml B. 75ml C. 60ml D. 30ml
Câu 35:200 ml dung dịch A chứa HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,2M trung hòa với dung dịch B chứa NaOH 2M và
Ba(OH)
2
1M. Thể tích dung dịch B cần dùng là?
A. 0,05 lít B. 0,06 lít C. 0,04lít D. 0,07 lít
Câu 36: Hỗn hợp X gồm Na và Ba. Hòa tan m gam X vào nước được 3,36lít H
2
(ở đktc) và dung dịch Y. Để
trung hòa ½ lượng dung dịch Y cần bao nhiêu lít dung dịch HCl 2M?
A. 0,15lít B. 0,3 lít C. 0,075lít D. 0,1lít
Câu 37: Dung dịch X chứa NaOH 0,06M và Ba(OH)
2
0,02M. pH của dung dịch X là?
A. 13 B. 12 C. 1 D.2
Câu 38:Trộn dung dịch X chứa NaOH 0,1M; Ba(OH)
2
0,2M với dung dịch Y (HCl 0,2M; H
2
SO
4
0,1M) theo tỉ
lệ nào về thể tích để dung dịch thu được có pH=13?
A. V
X
:V
Y
=5:4 B. V
X
:V
Y
=4:5 C. V
X
:V
Y
=5:3 D. V
X
:V
Y
=6:4
Câu 39: Có 4 dd mỗi dung dịch chỉ chứa 1 ion (+) và 1 ion (-). Các ion trong 4 dung dịch gồm: Ba
2+
, Mg
2+
,
Pb
2+
, Na
+
, SO
4
2-
, Cl
-
, NO
3
-
, CO
3
2-
. Đó là 4 dung dịch nào sau đây?
A. BaSO
4
, NaCl, MgCO
3
, Pb(NO
3
)
2
B. BaCl
2
, Na
2
CO
3
, MgSO
4
, Pb(NO
3
)
2
C. Ba(NO
3
)
2
, Na
2
SO
4
, MgCO
3
, PbCl
2
D. BaCO
3
, NaNO
3
, MgCl
2
, PbSO
4
Câu 40: Trộn 150 ml dd MgCl
2
0,5M với 50ml dd NaCl 1M thì nồng độ mol/l ion Cl
-
trong dung dịch là?
A. 2 M B. 1,5 M C. 1,75 M D. 1 M
Một hướng giải đối với các bài tập của sắt và hỗn hợp các oxit sắt
phản ứng với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng hoặc dung dịch HNO
3

I. VD: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung
dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 2,52. B. 2,22. C. 2,62. D. 2,32.
Giải: Ta thấy X phản ứng với HNO
3
dư thì muối sắt thu được là muối sắt (III), phản ứng tạo ra khí NO chứng
tỏ đã có quá trình oxi hoá - khử:
X → Fe
+3
+ ne
N
+5
+ 3e → N
+2

0,075

0,025
So sánh với phản ứng của X với oxi : X + O
2
→ Fe
2
O
3
Trong phản ứng này xảy ra quá trình oxi hoá - khử:
X → Fe
3+
+ ne
O
2
+ 4e → 2O
-2
0,01875 ← 0,075
Như vậy trong cả hai quá trình này hỗn hợp X đều nhường đi một lượng electron như nhau, do đó mà số mol e
mà O
2
nhận cũng bằng N
+5
nhận.
khối lượng của Fe
3
O
3
là: 3 + 0,01875.32 = 3,6 gam. Số mol Fe ban đầu bằng 2 lần số mol Fe
2
O
3
bằng 2.(3,6 :
160) = 0,045 mol → m
Fe
= 2,52g
Tóm lại gặp dạng toán này ta làm như sau: Tính số mol electron mà hỗn hợp đã nhường cho N
+5
trong
HNO
3
hoặc S
+6
trong H
2
SO
4
đặc, lấy số mol e đó chia 4 để được số mol O
2
cần để chuyển hỗn hợp sắt và oxit
sắt thành Fe
2
O
3
.Tính khối lượng Fe
2
O
3
, tính số mol Fe
2
O
3
. Biết số mol Fe
2
O
3
ta có thể tính được số mol của sắt ban đầu,
tính được số mol muối sắt từ đó suy ra các yêu cầu của bài.
II. Các bài tập áp dụng
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 33
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được
dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu
được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là
A. 48,4. B. 52,2. C. 58,0. D. 54,0.
Câu 2: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư),
thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m
gam muối khan. Giá trị của m là
A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36.
Câu 3: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 6 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung
dịch HNO3 (dư), thoát ra 1,12 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 2,52. B. 2,22. C. 5,04. D. 2,32.
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 10,44 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được
dung dịch X và 1,624lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu
được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là
A. 29 B. 52,2. C. 58,0. D. 54,0.
Câu 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 4,5 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong
dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng (dư ) thoát ra 1,26 lít (ở đktc) SO
2
(là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 3,78. B. 2,22 C. 2,52. D. 2,32.
Sử dụng kết hợp định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng
để giải các bài tập hoá học
I.VD: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe
3
O
4
tác dụng với 200 ml dung dịch HNO
3
loãng , đun nóng. Sau
phản ứng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của
dung dịch HNO
3

A. 3,2M B. 3,5M C. 2,6M D. 5,1M
Giải: Khối lượng Fe dư là 1,46g, do đó khối lượng Fe và Fe
3
O
4
đã phản ứng là 17,04g. Vì sau phản ứng sắt
còn dư nên trong dung dịch D chỉ chứa muối sắt (II).
Sơ đồ phản ứng:
Fe, Fe
3
O
4
+ HNO
3
→ Fe(NO
3
)
2
+ NO + H
2
O
Mol: 2n+0,1 n 0,1 0,5( 2n+0,1)
Đặt số mol của Fe(NO
3
)
2
là n, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nitơ ta có số mol của axit HNO
3
là 2n+ 0,1. Số mol H
2
O bằng một nửa số mol của HNO
3
.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
17,04 + 63(2n + 0,1) = 242n + 0,1.30 + 18.0,5(2n + 0,1)
giải ra ta có n = 2,7, suy ra [ HNO
3
] = (2.2,7 + 0,1): 0,2 = 3,2M
II. Các bài tập áp dụng
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được
dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu
được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là
A. 48,4. B. 52,2. C. 58,0. D. 54,0.
Câu 2: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư),
thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m
gam muối khan. Giá trị của m là
A. 38,72. B. 35,50. C. 49,09. D. 34,36.
Câu 3: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung
dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 2,52. B. 2,22. C. 2,62. D. 2,32.
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO
3
, thu được V lít (ởđktc) hỗn
hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H
2
bằng 19.
Giá trị của V là
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 34
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
A. 2,24. C. 5,60. B. 4,48 D. 3,36
Sắt và hợp chất
Câu 1. Đốt Fe trong khí clo thiếu thu được hỗn hợp gồm 2 chất rắn. Hãy cho biết thành phần của chất rắn đó:
A. FeCl
2
và FeCl
3
B. FeCl
3
và Fe C. FeCl
2
và Fe D. đáp
án khác.
Câu 2. Hãy cho biết kết luận nào đúng với tính chất của sắt (II).
A. có tính oxi hoá . B. có tính khử C. cả tính oxi hoá và tính khửD. đáp án khác.
Câu 3. Cho các chất sau: HCl, KI, Al, Cu, AgNO
3
, HNO
3
và CO
2
. Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung
dịch FeCl
3
.
A. HCl, KI, Al, Cu, AgNO
3
, HNO
3
và CO
2
B. HCl, KI, Al, Cu, AgNO
3
.
C. KI, Al, Cu, AgNO
3
. D. Al, Cu, AgNO
3
.
Câu 4. Hãy cho biết trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra :
2FeCl
3
+ Mg →MgCl
2
+ FeCl
2
(1) 3Cu + 2FeCl
3
→ 3CuCl
2
+ 2Fe (2)
Mg + FeCl
2
→ MgCl
2
+ Fe (3) 2FeCl
3
+ Fe → 3FeCl
2
(4)
A. (1) ,(3) và (4) B. (2) và (4) C. (1) và (2) D. (1) và (4)
Câu 5. Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu và Ag vào dung dịch chứa duy nhất chất tan Y dư, khuấy đều cho các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thì thu được duy nhất kết tủa là Ag với khối lượng đúng bằng khối lượng
Ag trong hỗn hợp X. Xác định Y
A. FeCl
3
B. Cu(NO
3
)
2
C. AgNO
3
D. tất cả đều đúng.
Câu 6.Có các chất rắn sau: Fe
3
O
4
, Fe, Fe
2
O
3
, CuO và BaSO
3
. Sử dụng hoá chất nào sau đây có thể nhận biết
được các chất rắn đó.
A. dung dịch HCl B. dung dịch HNO
3
loãng C. H
2
SO
4
loãng D.
dung dịch CuCl
2
.
Câu 7. Hoà tan a gam FeSO
4
.7H
2
O trong nước thu được 300 ml dung dịch X. Thêm H
2
SO
4
loãng dư vào 20 ml
dung dịch X, dung dịch hỗn hợp này làm mất màu 30 ml dung dịch KMnO
4
0,1M. Xác định a.
A. 62,55 gam B. 55,6 gam C. 69,5 gam D. 59,8 gam
Câu 8. Một dung dịch có chứa các ion : Fe
2+
, K
+
, Cu
2+
, Ba
2+
và NO
-
3
. Hãy cho biết có thể sử dụng hoá chất nào
sau đây để nhận biết sự có mặt của ion Fe
2+
có trong dung dịch trên ?
A. dung dịch NaOH B. dung dịch HCl C. dung dịch Na
2
CO
3
D. dung dịch NH
3
Câu 9. Cho một miếng gang và một miếng thép có cùng khối lượng vào dung dịch HCl, hãy cho biết khí thoát
ra ở thí nghiệm ứng với miếng hợp kim nào mạnh hơn ?
A. miếng gang B. miếng thép C. bằng nhau D. không xác định.
Câu 10. Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe →muối X
1
→muối X
2
→ muối X
3
→muối X
4
→muối X
5
→ Fe
Với X
1
, X
2
, X
3
, X
4
, X
5
là các muối của sắt (II). Vậy theo thứ tự X
1
, X
2
, X
3
, X
4
, X
5
lần lượt là:
A. FeS, FeCl
2
, Fe(NO
3
)
2
, FeSO
4
, FeCO
3
B. Fe(NO
3
)
2
, FeCO
3
, FeSO
4
, FeS , FeCl
2
.
C. FeCO
3
, Fe(NO
3
)
2
, FeS , FeCl
2
, FeSO
4
. D. Fe(NO
3
)
2
, FeCO
3
, FeCl
2
, FeSO
4
, FeS.
Câu 11. Có 2 chất rắn Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được 2 chất rắn
đó.
A. dung dịch HCl B. dung dịch H
2
SO
4
loãng C. dung dịch HNO
3
loãng D. dung dịch NaOH.
Câu 12. Cho m gam một oxít của sắt vào ống sứ tròn, dài, nung nóng rồi cho một dòng khí CO đi chậm qua
ống để khử hoàn toàn lượng oxít đó thành kim loại. Khí được tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi ống sứ
được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)
2
thấy tạo thành 27,58 gam kết tủa trắng. Cho toàn
bộ lượng kim loại vừa thu được ở trên tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 2,352 lít khí H
2
(đktc). Xác
định công thức của oxit đó và m.
A. Fe
3
O
4
và m = 12,18 gam B. Fe
2
O
3
và m = 8,4 gam C. Fe
3
O
4
và m = 8,12 gam D. đáp án
khác.
Câu 13.Cho m
1
gam Fe và m
2
gam Fe
3
O
4
vào dd HCl, hãy cho biết tiến hành cho theo trình tự nào để thể tích
dd HCl cần dùng là ít nhất.
A. Fe trước, Fe
3
O
4
sau. B. Fe
3
O
4
trước, Fe sau C. cho đồng thời cả 2 vào.
D. mọi cách tiến hành đều sử dụng cùng một thể tích dung dịch HCl.
Câu 14 Để hoà tan vừa hết 8,88 gam hỗn hợp Fe và Cu cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HNO
3
4M để dung
dịch sau phản ứng chỉ thu được 2 muối. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO
-
3
.
A. 130 ml B. 100 ml C. cả A và B đều đúng D. đáp án
khác.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 35
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Câu 15. Cho bột sắt đến dư vào 200 ml dung dịch HNO
3
4M (phản ứng giải phóng khí NO) , lọc bỏ phần rắn
không tan thu được dung dịch X, cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa
đem nung ngoài không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn ?
A. 16 gam B. 24 gam C. 32 gam D. đáp án khác.
Câu 16. Một hỗn hợp X gồm FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
có số mol bằng nhau.Lấy m
1
gam hỗn hợp X cho vào ống sứ
chịu nhiệt, nung nóng rồi thổi một luồng khí CO đi qua. Toàn bộ khí sau phản ứng được dẫn từ từ vào dung dịch
Ba(OH)
2
dư thu được 19,7 gam kết tủa trắng. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng là 19,20 gam gồm Fe ,
FeO và Fe
3
O
4
. Xác định m
1
.
A. 23,6 gam B. 22 gam C. 20,8 gam D. đáp án khác.
Câu 17. Hoà tan hoàn toàn a(g) một oxit sắt bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thì thấy thoát ra khí SO
2
duy nhất.
Trong thí nghiệm khác, sau khi cũng khử hoàn toàn a(g) oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà tan lượng sắt
tạo thành trong dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thì thu được khí SO
2
gấp 9 lần lượng khí SO
2
thu được trong thí
nghiệm trên. Xác định công thức của oxit đó.
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. cả A, B
đều đúng.
Câu 18. Đốt a gam Fe trong không khí thu được 9,6 gam hỗn hợp B gồm Fe, Fe
3
O
4
, FeO, Fe
2
O
3
. Hòa tan
hoàn toàn B trong dd HNO
3
loãng dư thu được ddC và khí NO. Cho dung dịch NaOH dư vào dd C thu được kết
tủa E. Lọc nung kết tủa ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 12 gam chất rắn. Tính số mol HNO
3
đã phản ứng.
A. 0,45 mol B. 0,55 mol C. 0,65 mol D. 0,75 mol
Câu 19. Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO
3
)
2
0,5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết tủa.
Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO
-
3
và không có khí H
2
bay ra.
A. 1,6 gam B. 3,2 gam C. 6,4 gam D. đáp án khác.
Câu 20. Nung nóng 18,56 gam hh X gồm FeCO
3
và Fe
x
O
y
trong không khí tới phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được khí CO
2
và 17,6 gam một oxit duy nhất của sắt. Cho khí CO
2
hấp thụ hết vào 400ml dd Ba(OH)
2
0,15M
thu được 7,88g kết tủa. Vậy công thức của oxit sắt là:
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. Fe
3
O
4
hoặc Fe
2
O
3
.
Câu 21.Đốt sắt trong khí clo dư thu được m gam chất rắn. cho m gam chất rắn đó vào dung dịch NaOH loãng
dư thu được kết tủa. Lọc lấy kết tủa sau đó đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m
1
gam chất rắn. Tính tỷ số m/m
1
.
A. 0,7 B. 0,75 C. 0,8 D. 0,9.
Câu 22. Cho 100 gam một loại gang (hợp kim Fe-C) cho vào dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu được 84 lít hỗn
hợp khí đktc). Tính % C có trong loại gang đó.
A. 6% B. 5,4% C. 4,8 % D. đáp án
khác.
Câu 23. Đem hoà tan 90 gam một loại gang (trong đó Cacbon chiếm 6,667% về khối lượng) vào dung dịch
HNO
3
đặc nóng dư. Tính thể tích khí NO
2
duy nhất (đktc).
A. 100,8 lít B. 157,5 lít C. 112 lít D. 145,6 lít.
Câu 24. Cho 1 gam hỗn hợp X (Fe, FeO, Fe
2
O
3
) vào dung dịch HCl cho 112ml khí đktc. Dẫn H
2
chỉ qua 1gam
hỗn hợp X ở nhiệt độ cao, sau phản ứng hoàn toàn được 0,2115g H
2
O. Xác định khối lượng FeO ở 1 gam X?
A. 0,40 gam B. 0,25 gam C. 0,36 gam D. 0,56gam.
Câu 25. Một hỗn hợp gồm Fe và Fe
2
O
3
. Cho hỗn hợp trên vào 200 ml dung dịch HCl, thấy còn lại 0,56 gam
chất rắn không tan là sắt. Lọc bỏ phần rắn không tan, cho dung dịch AgNO
3
dư vào dung dịch sau phản ứng thì
thu được 39,5 gam kết tủa. Xác định nồng độ mol/l của dung dịch HCl.
A. 0,5M B. 1,0 M C. 1,5M D. đáp
án khác.
Câu 26. Để hoà tan hoàn toàn m gam quặng hematit nâu cần 200 ml dung dịch HCl 3M. Cho H
2
dư đi qua m
gam quặng trên thì thu được 10,8 gam nước. Hãy xác định công thức của quặng hematit nâu.
A. Fe
2
O
3
. 2H
2
O B. Fe
2
O
3
. 3H
2
O C. Fe
2
O
3
. 4H
2
O
D. đáp án khác.
Câu 27. Hoà tan một đinh thép có khối lượng là 1,14 gam bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng dư, phản ứng xong loại
bỏ kết tủa, được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu 40 ml dung dịch KMnO
4
0,1M. Hãy xác định hàm
lượng sắt nguyên chất có trong đinh thép. Giả thiết rằng trong dinh thép, chỉ có Fe tác dụng với H
2
SO
4
loãng.
A. ≈ 98, 1% B. ≈ 98,2% C. ≈ 99,4% D. đáp án khác.
Câu 28. Cho một oxit của Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ
dung dịch KMnO
4
vào dung dịch X thấy dung dịch KMnO
4
mất màu. Hãy cho biết công thức của oxit đó.
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 36
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. FeO hoặc
Fe
3
O
4
.
Câu 29. Cho một oxit của Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ
dung dịch KMnO
4
vào dung dịch X thấy dung dịch KMnO
4
mất màu. Mặt khác, cho Cu vào dung dịch X, thấy
Cu tan ra và dung dịch có màu xanh. Hãy cho biết công thức của oxit đó.
A. FeO B. Fe
3
O
4
C. Fe
2
O
3
D. đáp án
khác.
Câu 30. Khử a gam một oxit sắt ở nhiệt độ cao thu được 8,8 gam khí CO
2
. Hãy cho biết thể tích dung dịch HCl
1M cần dùng để hoà tan vừa hết a gam đó.
A. 200 ml B. 400 ml C. 800ml D. 600 ml
Câu 31. Cho 5,6 gam Fe tan vừa hết trong dung dịch HCl, cho bay hơi nước trong dung dịch sau phản ứng thu
được 19,9 gam chất rắn G. Hãy cho biết công thức của chất rắn G.
A. FeCl
2
B. FeCl
2
.2H
2
O C. FeCl
2
. 4H
2
O D. FeCl
2
. 7H
2
O
Câu 32. Cho m gam Fe
3
O
4
vào dung dịch H
2
SO
4
dư thu được dung dịch X. 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa
hết 100 ml dung dịch KMnO
4
0,1M. Hãy cho biết 1/2 dung dịch X còn lại hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu.
A. 1,6 gam B. 3,2 gam C. 4,8 gam D. 6,4 gam
Câu 33. Cho 6,5 gam Zn vào 200 ml dung dịch FeCl
3
0,4M và HCl 2M thu được dung dịch X và 1,792 lít H
2
(đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X tu được kết tủa, /lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến
khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn.
A. 6,08 gam B. 6,4 gam C. 14,5 gam D. đáp án khác.
Câu 34. Thể tích tối thiểu dung dịch HNO
3
4M cần dùng để hoà tan vừa hết 16,8 gam bột Fe. Biết phản ứng
giải phóng khí NO.
A. 300 ml B. 200 ml C. 233,33 ml D. đáp án khác.
Câu 35. Cho 5,6 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch HNO
3
2,4M thu được dung dịch X. Thêm 100 ml dung dịch
HCl 2M vào dung dịch X thu được dung dịch Y. Hãy cho biết dung dịch Y có thể hoà tan tối đa bao nhiêu gam
Cu. Biết trong các phản ứng oxi hoá-khử, NO là sản phẩm khử duy nhất của NO
-
3
.
A. 3,2 gam B. 5,12 gam C. 6,72 gam D. 9,92 gam
Câu 36. Dẫn khí CO dư đi qua 23,2 gam hỗn hợp X gồm Fe
3
O
4
và FeCO
3
nung nóng đến phản ứng hoàn toàn
thu được Fe và hỗn hợp khí gồm CO
2
và CO. Cho hỗn hợp khí này vào dung dịch Ba(OH)
2
dư thấy có m gam
kết tủa. Đem hòa tan hoàn toàn lượng Fe thu được trong 400 ml dung dịch HNO
3
loãng, nóng dư thấy thoát ra
5,6 lít NO duy nhất (đktc).
1/ Xác định m.
A. 59,1 gam B. 68,95 gam C. 78,8 gam D. 88,65 gam
2/ Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO
3
đã dùng biết dung dịch sau phản ứng trên có thể hòa tan tối đa 17,6
gam Cu. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO
-
3
trong các phản ứng trên.
A. 2,0M B, 2,5M C. 3,0 M D. 3,5M
Câu 37. Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R (hóa trị không đổi). Chia 18,88 gam hỗn hợp X thành 2 phần bằng
nhau: Phần I cho vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít H
2
(đktc). Phần II tác dụng hết với dd HNO
3
loãng thu
được 3,136 lít NO duy nhất (đktc)

. Xác định R.
A. Mg B. Al C. Zn D. Cu
Tổng hợp : Phạm văn nguyên 37

CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT 2. Hợp chất Fe3+. ( có số oxi hoá cao nhất) nên bị khử về Fe2+ hay Fe thuỳ thuộc vào chất khử mạnh hay chất khử yếu. a. Fe3+ → Fe2+: Cho Fe3+ phản ứng với kim loại từ Fe cho đến Cu trong dãy hoạt động của kim loại. • 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2. • 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2. b. Fe3+ → Fe: Cho Fe3+ phản ứng pứ với kim loại từ Mg đến Cr ( kim loại đứng trước Fe : không phải kim loại kiềm, Ba và Ca). • FeCl3 + Al → AlCl3 + Fe • 2FeCl3 + 3Mg → 3MgCl2 + 2Fe. 3. Một số hợp chất quan trọng của Fe. a. Fe3O4 là một oxit hỗn hợp của FeO và Fe2O3, vì thế khi phản ứng với axit ( không phải là H 2SO4 đặc, hay HNO3) ta lưu ý tạo cả hai muối Fe2+ và Fe3+. Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O. b. Fe(OH)2: kết tủa màu trắng xanh, để lâu ngoài không khí hoặc khi ta khoáy kết tủa ngoài không khí thì phản ứng tạo tủa đỏ nâu Fe(OH)3. to 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3. → Khi nung Fe(OH)2 tuỳ theo điều kiện phản ứng: trong Fe(OH)2 nung không FeO + H2O. chân 4Fe(OH)2 + O2 không khí 3Fe2O3 + 4H2O Phản ưng với axit có tính oxi hoá ( HNO3, H2SO4 đặc) FeO NO Fe3O3 HNO3 NO2 Fe(OH)2 + H2SO4  Fe3+ + H2O + SO2 → FeCO3 ……… VI. HỢP KIM CỦA SẮT: 1. Gang: Là hợp kim sắt –cabon và một số nguyên tố khác: Hàm lượng Cacbon từ 2%  5%. • Sản xuất Gang: * Nguyên tắc: Khử Fe trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao ( phương pháp nhiệt luyện). Và quá trình này diễn ra nhiều giai đoạn: Fe2O3 → Fe3O4 → FeO → CO. * Các giai đoạn sản xuất gang: GĐ 1: phản ứng tạo chất khử. to - Than cốc được đốt cháy hoàn toàn: (1) C + O2 → CO2 ; (2). CO2 + C → CO.  GĐ 2: * Oxit Fe bị khử bởi CO về Feo. to (3) CO + 3Fe2O3 → 2Fe3O4 + CO2  to (4) CO + Fe3O4 → FeO + CO2  to (5) CO + FeO → Fe + CO2.  * Phản ứng tạo sỉ: ( tạo chất chảy – chất bảo vệ không cho Fe bị oxi hoá). to to (6) CaCO3 → CaO + CO2 (7) CaO + SiO2 → CaSiO3.   GĐ 3: Sự tạo thành gang: Fe có khối lượng riêng lớn nên chảy xuống phần đáy. Sỉ nổi trên bề mặt của gang có tác dụng bảo vệ Fe ( Không cho Fe bị oxi hoá bởi oxi nén vào lò). - Ở trạng thái nóng chảy: Fe có khả năng hoà tan được C và lượng nhỏ các nguyên tố Mn, Si… tạo thành gang. 2. Thép: Thép là hợp kim Fe – C ( Hàm lượng C : 0,1  2%). * Sản xuất thép: ( Trong một số ứng dụng: Tính chất vật lí của gang không phù hợp khi sản suất các vật dụng như dòn, độ cứng cao, dễ bị gãy… Nguyên nhân chính là do tỉ lệ C, Mn, S, P … trong gang cao vì vậy cần phải giảm hàm lượng của chúng bằng cách oxi hoá C, Mn , P, S… thành dạng hợp chất , Khi hàm lượng của các tạp chất này thấp thì tính chất vật lí được thay đổi phù hợp với mục đích sản xuất, hợp chất mới được gọi là thép). * Nguyên tắc: Oxi hoá các tạp chất có trong gang ( Si, Mn, C, S, P) thành Oxit nhằm làm giảm hàm lượng của chúng. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 2
nung trong

CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT * Các giai đoạn sản xuất thép: - Nén oxi vào lò sản suất ( Gang, sắt thép phế liệu) ở trạng thái nóng chảy. - * GĐ 1: Oxi cho vào oxi hoá các tạp chất có trong gang theo thứ tự sau: to (1) Si + O2 → SiO2  to (2) Mn + O2 → MnO2 Mn + FeO → MnO + Fe  o t (3) 2C + O2 → 2CO CaO + SiO2 → CaSiO3  o t (4) S + O2 → SO2 3CaO + P2O5 → Ca3(PO4)2  o t (5) 4P + 5O2 → 2P2O5.  * Phản ứng tạo sỉ: ( Bảo về Fe không bị oxi hoá) CaO + SiO2 → CaSiO3 3CaO + P2O5 → Ca3(PO4)2 Khi có phản ứng 2Fe + O2 → 2FeO thì dừng việc nén khí. • GĐ 2: Cho tiếp Gang có giàu Mn vào. Lượng FeO vừa mới tạo ra sẽ bị khử theo phản ứng: to Mn + FeO → MnO + Fe.  Mục đích: hạ đến mức thấp nhất hàm lượng FeO trong thép. • GĐ 3: Điều chỉnh lượng C vào thép để được loại thép theo đúng ý muốn. III. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG 1. Dạng hỗn hợp sắt và các oxit phản ứng với chất oxi hóa mạnh: Đề bài: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m ? Phân tích đề: Ta coi như trong hỗn hợp X ban đầu gồm Fe và O. Như vậy xét cả quá trình chất nhường e là Fe
− chất nhận e là O và NO3 . Nếu chúng ta biết được số tổng số mol Fe trong X thì sẽ biết được số mol muối

Fe(NO3)3 trong dung dịch sau phản ứng. Do đó chúng ta sẽ giải bài toán này như sau: Giải: Số mol NO = 0,06 mol. Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 11,36 (1). Quá trình nhường và nhận e: Chất khử Chất oxi hóa

Fe → Fe 3+ + 3e
x 3x

y

O + 2 e → O2 −
2y y

N +5 + 3e → N O
0,18 0, 06 2y + (2) 0,18 (mol) 0,18

+2

Tổng electron nhường: 3x (mol)

Tổng electron nhận:

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + Từ (1) và (2) ta có hệ 56 x + 16 y = 11,36

 3x − 2 y = 0,18

Giải hệ trên ta có x = 0,16 và y = 0,15 Như vậy nFe = nFe ( NO3 )3 = 0,16 mol vậy m = 38,72 gam. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 3

36 gam hỗn hợp gồm Fe. Tính m và thể tích HNO3 1M đã dùng? Tổng hợp : Phạm văn nguyên 4 . Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 loãng thu được 5. Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư). FeO.225 x 3 O + 2 →O 2− e x − SO 22x+e → 2 SO 4 2 Tổng electron nhường: 0. Tính m? Phân tích đề: Sơ đồ phản ứng   FeO. FeO. Giải:Ta có n SO2 = 0.6 + 0. FeO.675 = 2x + 0. Fe3O4  SO ↑ O2 ( kk ) H 2 SO4 dn Fe   →   2 →  Fe2 ( SO4 )3  Fe2O3và Fe du  Fe phản ứng với Oxi cho 3 sản phẩm oxit và lượng sắt dư. sau phản ứng thu được 20 gam hỗn hợp X gồm Fe. Trường hợp 2: Nếu đề ra yêu cầu tính thể tích hoặc khối lượng của HNO 3 thì ta tính số mol dựa vào bảo toàn nguyên tố N khi đó ta sẽ có: mu Kh nHNO3 = nNOôi + nNOí3 = 3 nFe + nNO ( nNO2 ) 3 2. thu được 1. ở đktc).6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe.1875 Tổng electron nhận: 2x + 0. Trong quá trình Oxi nhận e để đưa về O 2. Như vậy: + Khối lượng oxit sẽ là tổng của khối lượng sắt và oxi.375  x = 0. thu được 4. NO ta có vẫn đặt hệ bình thường tuy nhiên chất nhận e bây giờ là HNO3 thì cho 2 sản phẩm.15 → Mặt khác ta có: m = mFe + m O 2− nên: m = 12.2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Với bài toán này ta cũng có thể quy về bài toán kinh điển: Đốt m gam sắt sau phản ứng sinh ra 11. nFe = 0. Phát triển bài toán: Trường hợp 1: Cho nhiều sản phẩm sản phẩm khử như NO2. ĐS: 15 gam. Fe2O3 và Fe3O4 . Fe2O3 và Fe3O4 . Fe2O3 và Fe3O4 .675 mol 0. Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Dạng đốt cháy Sắt trong không khí rồi cho sản phẩm phản ứng với chất oxi hóa Đề bài 1: Nung nóng 12. + Cả quá trình chất nhường e là Fe chất nhận là O và H2SO4.1875x 2 0. Chúng ta sẽ tính m rồi từ suy ra số mol Fe và từ đó tính số mol của sắt.1875 mol .375 (mol) Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0.225 0. Đề Bài 2: Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí.có trong oxit và H2SO4(+6) nhận e để đưa về SO2 (+4).225 mol Gọi số mol oxi trong oxit là x ta có: Chất khử Chất oxi hóa F →+ 3+ e F e e 3 0.344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất.6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 19. ở đktc). sau đó hỗn hợp oxit này phản ứng với H 2SO4 đặc nóng đưa lên sắt +3.15x16 = 15 (gam).

3 x3 + 0.125 x 3 0. nóng thu được 4.125 = 1. + HNO3 nhận e để cho NO và NO2. + Xét cả quá trình ta thấy chỉ có Fe nhường e. + Số mol HNO3 ban đầu bằng số mol HNO3 trong muối và chuyển về các khí. Fe3O4 HNO3 Fe   →   NO ↑ →  Fe2O3và Fe du  Fe( NO ) 3 3  O2 ( kk ) + Hỗn hợp X gồm Fe và O trong oxit.15 = 1.5  3 x − 2 y = 0.44 gam chất rắn X gồm Fe.125 +2 + 1e → N O2 +4 N +5 + 3 e → N O 0.125x3 (mol) (2) Từ (1) và (2) ta có hệ 56 x + 16 y = 20 Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0.15 mol.2 Như vậy nFe = 0. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 đặc.8 gam. FeO.125 0.3 và y = 0. Fe2O3 và Fe3O4 . Sau một thời gian thu được 10.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Phân tích đề: sơ đồ phản ứng  NO2 ↑   FeO.368 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có: mu Kh nHNO3 = nNOôi + nNOí3 = 3 nFe + nNO + nNO2 3 nên nHNO3 = 0. Chất nhận e là Oxi và HNO3 .125 Tổng electron nhường: 3x mol Tổng electron nhận: 2y + 0. Giải: Theo đề ra ta có: nNO = nNO 2 = 0. Dạng khử không hoàn toàn Fe2O3 sau cho sản phẩm phản ứng với chất oxi hóa mạnh là HNO3 hoặc . Tính m ? Tổng hợp : Phạm văn nguyên 5 3.15(lít) 1 H2SO4 đặc nóng: Đề ra: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O3 nung nóng. Vậy VHNO3 = 1.3 mol vậy m = 16. Quá trình nhường và nhận e: Chất khử Chất oxi hóa Fe → Fe 3+ + 3e x 3x y O + 2e → O2 − 2y y N +5 0.125mol Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 20 (1).125+ 0.125 + 0. 5 Giải hệ trên ta có x = 0.

44  3 x − 2 y = 0.195 Giải hệ trên ta có x = 0. 075mol  m = 12 gam. Như vậy nếu biết số mol   H+ ta có thể biết được khối lượng của oxi trong hỗn hợp oxit và từ đó có thể tính được tổng số mol sắt trong hỗn hợp ban đầu.1275 Như vậy nFe = 0. Nhưng nếu biết tổng số mol Fe trong oxit ta sẽ biết được số mol Fe 2O3.15 mol nên nFe2O3 = 0. → Nhận xét: Dĩ nhiên trong bài toán trên ta cũng có thể giải theo cách tính số mol O bị CO lấy theo phương trình: CO + O 2−  − 2e  CO2 và →   +4 N +5 + 1e → N O2 Sau đó dựa vào định luật bảo toàn khối lượng ta có: m = 10.44 + mO. Fe  Trong trường hợp này xét quá trình đầu và cuối ta thấy chất nhường e là CO. Quá trình nhường và nhận e: Chất khử Chất oxi hóa Fe → Fe 3+ + 3e x 3x y O + 2e → O2 − 2y y N +5 + 1e → N O2 0.195 0.15 và y = 0. Dạng hỗn hợp oxit sắt phản ứng với axit thường: H+ Tổng quan về dạng này: Đây không phải là phản ứng oxi hóa khử mà chỉ là phản ứng trao đổi. Fe3O4 HNO3dn  NO2 ↑ CO Fe2O3   → →   to  Fe( NO2 )3  Fe2O3 . Trong phản ứng này ta coi đó là + 2− phản ứng của: 2H + O  → H 2O và tạo ra các muối Fe2+ và Fe3+ trong dung dịch. 4. chất nhận e là HNO 3. Giải: Theo đề ra ta có: nNO2 = 0.195mol Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 10.195 Từ (1) và (2) ta có hệ 56 x + 16 y = 10. Bởi vậy ta dùng chính dữ kiện bài toán hòa tan x trong HNO3 đề tính tổng số mol Fe.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Phân tích đề: Sơ đồ phản ứng   FeO. Đề ra: Tổng hợp : Phạm văn nguyên 6 .44 (1).195 (2) +4 Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0.

Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Đề ra: Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe.là oxi trong hỗn hợp oxit   0.05x160 = 8 gam.13mol mà theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mFe + mO =7. Dạng sắt và hỗn hợp oxit sắt phản ứng với axit thường: H+ Tổng quan về dạng này: Dạng này cơ bản giống dạng thứ 4 tuy nhiên sản phẩm phản ứng ngoài H 2O còn có H2 do Fe phản ứng.1 0.36 lít khí H2 (đktc).CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Cho 7. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn. Fe3O4.6(gam) → nFe = 0. Tính m Tổng hợp : Phạm văn nguyên 7 . Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Tính m  FeO  FeCl2 NaOH  Fe(OH )2 ↓ nungtrongkk   HCl    → → Fe2 O3 Phân tích đề: Sơ đồ  Fe2O3 →   Fe(OH )3 ↓  FeCl3  Fe O   3 4 + Ta coi H+ của axit chỉ phản ứng với O2. + Nung các kết tủa ngoài không khí đều thu được Fe2O3 Giải: Ta có nH + = n HCl = 0.68 – 0. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn.26 0.từ đó tính được tổng số mol của Fe.13x16 =5.05 Vậy m = 0.của oxit + Toàn bộ Fe trong oxit chuyển về Fe2O3 + Từ số mol H+ ta có thể tính được số mol O trong oxit từ đó có thể tính được lượng Fe có trong oxit. Như vậy liên quan đến H+ sẽ có những phản ứng sau: 2 H + + 2e  H 2 ↑ → 2 H + + O 2−   H 2O   → Như vậy chúng ta có thể dựa vào tổng số mol H+ và số mol H2 để tìm số mol của O2. 26mol + 2− Theo phương trình: 2H + O  → H 2O trong O2.68 gam hỗn hợp gồm FeO. FeO. Fe2O3 tác dụng vừa hết với 260 ml HCl 1M thu được dung dịch X.Fe2O3 với số mol như nhau.13 nO 2− = 0.1 mol Ta lại có 2Fe  Fe2O3 → 0. 5.68 Nên mFe = 7. Fe3O4. Nhận xét: Ngoài cách giải trên ta cũng có thể quy hỗn hợp về chỉ còn FeO và Fe 2O3 vì Fe3O4 coi như là hỗn hợp của FeO. Fe2O3 tác dụng vừa hết với 700 ml HCl 1M thu được dung dịch X và 3.

2 H + + 2e  H 2 ↑ (1) → 2 H + + O 2−   H 2O (2)   → Từ (1) ta có nH + = 0. 6. 64 = 0.3mol (vì số mol H2=0.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT  Fe H 2 ↑  FeO  Fe(OH ) 2 ↓ nungtrongkk    HCl NaOH →  FeCl2    → → Fe2 O3 Phân tích đề: Sơ đồ   Fe(OH )3 ↓  Fe2O3  FeCl  3   Fe3O4  + Ta coi H+ của axit vừa nhận electron để thành H2 và phản ứng với O2. 02mol 232 Tổng hợp : Phạm văn nguyên Ta có nFe3O4 = 8 . Fe2O3. Sau khi phản ứng với H2SO4 sẽ thu được 2 muối là FeSO4 và Fe2(SO4)3. Bài 1: Hỗn hợp A gồm FeO.2x16 =16. mà theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mFe + mO =7.3 0.của oxit + Toàn bộ Fe trong oxit cuối cùng chuyển về Fe2O3 + Từ tổng số mol H+ và số mol H2 ta có thể tính được số mol O trong oxit từ đó tính được lượng Fe có trong oxit.1M cần thiết để chuẩn độ hết 100 ml dung dịch X? Phân tích đề: Theo để ra số mol FeO bằng số mol của Fe2O3 nên ta coi như hỗn hợp chỉ có Fe3O4. Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3). Vậy số mol O2.15x160 = 24 gam. còn nếu không có dữ kiện đó thì ta coi hỗn hợp là FeO và Fe2O3. Giải: Vì số mol của FeO bằng số mol của Fe2O3 nên ta coi hỗn hợp 4. Như vậy từ số số mol của Fe3O4 ta có thể tính được số mol của FeSO4 từ đó tính số mol KMnO4 theo phương trình phản ứng hoặc phương pháp bảo toàn electron. Tính thể tích dung dịch KMnO4 0.là: 0.15 Vậy m = 0.3 mol Ta lại có 2Fe  Fe2O3 → 0. Hòa tan 4.64 gam trong dung dịch H2SO4 loãng dư được 200 ml dung dịch X .15mol) như vậy số mol H+ phản ứng theo phản ứng (2) là 0. Như vậy hỗn hợp từ 3 chất ta có thể chuyển thành hỗn hợp 2 chất hoặc 1 chất tương đương. Như vậy có thể có hai dạng chuyển đổi. Dạng chuyển đổi hỗn hợp tương đương: Tổng quan: Trong số oxit sắt thì ta coi Fe3O4 là hỗn hợp của FeO và Fe2O3 có số mol bằng nhau. Dung dịch KMnO4 tác dụng với FeSO4 trong H2SO4 dư. Khi đề ra cho số mol FeO và Fe 2O3 có số mol bằng nhau thì ta coi như trong hỗn hợp chỉ là Fe3O4.2 mol.8 (gam) → nFe = 0.7 mol).15mol Ta có phương trình phản ứng theo H+.4 mol( tổng 0. nH 2 = 0. 7mol . Giải: Ta có nH + = n HCl = 0.68 Nên mFe = 20 – 0.

2 x 72 + 0. 4( gam) Vậy m = 30. 4 − 0.có trong muối theo phương trình: 2Fe2+ + Cl2  2Fe3+ + → 2Cl77.1 Fe3O4 + 4H2SO4  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O → 0. 0. mặt khác ta có tổng khối lượng muối FeSO4 và Fe2(SO4)3 mà biết được FeSO4 vậy từ đây ta tính được Fe2(SO4)3 và như vậy biết được số mol của Fe2O3.01 mol FeSO4 nên: 10FeSO4 + 2KMnO4 +8H2SO4  5Fe2(SO4)3 + K2SO4+2MnSO4+8H2O → 0. Cấu tạo: 2656Fe:1s2 2s2 2p6 3s23p63d64s2 + Có bốn lớp electron . 002 = 0.02 Như vậy ta có VKMnO4 = Bài tập 2: Cho m gam hỗn hợp oxit sắt gồm FeO.002 0. những tính chất vật lí của Fe.1x160 = 30.1mol Do đó m = mFeO + mFe2O3 = 0. mặt khác cho Clo dư đi qua X rồi cô cạn thì thu được 77. ở lớp thứ tư có hai electron ngoài cùng nên Fe có có phản ứng: Fe -2e → Fe2+ Tổng hợp : Phạm văn nguyên 9 . 4 vậy nFe2 ( SO4 )3 = Nên nFe2 ( SO4 )3 = nFe2O3 = 0.01 0. 2mol 35.4 gam muối. 2 x152 = 0. 4 = 0. Fe3O4 và Fe2O3 tan vừa hết trong dung dịch H2SO4 tạo thành dung dịch X.4 gam Câu 1: Cho biết vị trí cấu tạo Fe.5 − 70.5 70. Vị trí: Fe là nguyên tố thuộc phân nhóm VIII. Vậy từ khối lượng của Clo ta có thể tính ra số mol của Fe2+ từ đó tính được số mol FeO. Ta thấy khối lượng muối tăng lên đó là do phản ứng: 2Fe2+ + Cl2  2Fe3+ + → 2Cl- Như vậy khối lượng tăng lên đó là khối lượng của Clo.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Ptpư: 0.5 gam muối. 02(lit ) hay 20 ml. Do đó ta có thể coi hỗn hợp ban đầu chỉ gồm hai oxit FeO và Fe2O3. Tính m? Phân tích đề: Cho oxit tác dụng với H2SO4 ta sẽ thu được 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3.02 Trong 100 ml X sẽ có 0. 2mol Như vậy số nFe2+ = nFeSO4 = nFeO = 0. Giải: Coi hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 ta có phương trình phản ứng: FeO + H2SO4  FeSO4 + H2O → Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O → Khối lượng tăng lên đó chính là khối lượng của Cl. a.1mol 400 Vậy nCl − = Mà mFeSO4 + mFe2 ( SO4 )3 = 70. Cô cạn dung dịch X thu được 70.

dẫn ra hai phản ứng hoá học để minh hoạ. b. Vì thế Fe có khả năng nhường elctrron tạo Fe2+. dẻo dễ rèn. Al có tính khử mạnh hơn Fe. Viết các phương trình phản ứng minh họa. Tính chất vật lí của Fe: Chất rắn màu trắng xám. nóng chảy ở 15000C. vì Al đứng trước Fe trong dãy điện hóa. có tính nhiễm từ. Tự luận ôn tập kiến thức cơ bản. 2Al + 3FeCl2 → 3Fe + 2AlCl3. hiđrôxit sắt là Bazơ.9 gam/cm3.Như lý thuyết đã trình bày. Fe2+ có tính chất hoá học đặc trưng là tính khử được thể hiện qua các phản ứng hoá học sau đây: to 2 FeCl2 + Cl2  2FeCl3 → 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓ 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O. dẫn điện. Fe3+. Phần 2. Al + FeCl3 → Fe + AlCl3. có khối lượng riêng 7. to 3Fe + 2O2  Fe3O4 → Hỗn hợp thu được có thể có Fe3O4 và Fe còn dư. Câu 7: Tính chất hoá học của Fe(III) là gì? Dẫn ra các phản hoá học của minh họa? Fe3+ có tính oxi hoá: 3Zn + 2FeCl3 → 3ZnCl2 + 2Fe Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KCl + I2 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl Câu 8: Nêu nguyên tắc sản xuất gang. Hai phản ứng minh họa sau: Nhôm khử được oxit Fe tạo thành Fe. Tính chất hoá học cơ bản của Fe là tính khử.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT + Lớp eletron thứ ba ( phân lớp d) có khuynh hướng mất đi một electron để đạt cấu hình bán bão hoà 3d5. Câu 2: Tính chất hoá học cơ bản của Fe là gì? Nguyên nhân dẫn các phản ứng hoá học để minh họa. Lý thuyết: Tổng hợp : Phạm văn nguyên 10 . . Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ Câu 5: Hãy dẫn ra các phản ứng hoá học để minh họa các oxit sắt là Bazơ. Sau đó để nguội và cho vào bình đựng một ít dung dịch HCl. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2O Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 2H2O Oxit Fe là oxit bazơ nên cho phản ứng với axit. Fe2+ -1e → Fe3+. to 2yAl + 3FexOy  yAl2O3 + 3xFe → Nhôm đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối Fe. Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2HCl Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O Câu 6: Tính chất hoá học của hợp chất Fe2+ là gì? Dẫn các phản ứng hoá học của phản ứng hoá học để minh họa. Câu 4: Đốt nóng một ít bột Fe trong bình đựng oxi. A. thép và viết các phản ứng hoá học trong quá trình luyện gang thép. to Fe → Fe2+ : Fe + S  FeS → Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ 3 Fe → Fe3+ : Fe + Cl2 → FeCl3 2 Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Câu 3: So sánh tính khử cua Al và Fe. dẫn nhiệt tốt.

Hoàn thành sơ đồ phản ứng hoá học. Tính khối lượng và xác định thành phần % của mỗi chất trong hỗn hợp. b. H2SO4 loãng. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 11 . tạo kết tủa trắng xanh với dung dịch NaOH. MgO. FeO. Muối FeCl2 có phản ứng với HNO3 ( loãng) sinh ra khí NO. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra. HNO3 đặc. Hãy viết phương trình để chứng tỏ: FeO có tính khử và tính oxi hoá. Lọc kết tủa đem ra ngoài không khí và nung đến khối lượng không đổi. + Có 3 hộp đựng 3 chất rắn trên ở dạng bột bị mất nhãn. Cho dung dịch FeCl2 phản ứng với lượng dư dung dịch NaOH. NH4NO3. Fe(III) có thể bị khử thành Fe tự do. Một thanh kl bằng Fe nhúng trong dung dịch HCl. Dùng những pứ hoá học nào để chứng minh rằng trong hỗn hợp có mặt của 3 kim loại: Fe. b. HNO3 loãng. HNO3 đặc. c. FeO. AgNO3. Al2O3 có tính lưỡng tính. Chất rắn thu được cho phản ứng với CO. c.88 gam nước và Fe. Hợp chất Fe(II) và hợp chất Fe(III) có thể chuyển hoá qua lại nhau. Câu 5. b. d. b. N2O. Cho hỗn hợp sau phản ứng hoà tan trong HCl dư. N2. Cho biết màu săc của chất rắn theo đổi như thế nào? Viết ptpư xảy ra? Câu 7. HNO3 loãng. nóng ( sản phẩm khử lần lượt là SO2 và S). NO2. +. Trộn Al với lượng dư Fe3O4 sau đó đun nóng hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn được chất rắn A. b. H2SO4 loãng. Khi cho Fe phản ứng với H2SO4 đặc. H2SO4 đặc. Viết phương trình phản ứng hoá học khi cho: a. Khi cho Fe phản ứng với dung dịch FeCl3. Sau một thời gian nhỏ thêm một vài giọt CuSO4. Khi cho Fe phản ứng với HNO3 với các sản phẩm khử tương ứng là: NO. d. Cu. CuCl2. Ag. Nhỏ dần dung dịch KMnO4 cho dến dư vào cốc đựng hỗn hợp FeSO4 và H2SO4. H2SO4 loãng. Fe2O3. Khi cho Fe phản ứng với O2. Fe(OH)2. Câu 6. Viết phương trình phản ứng chứng minh c. Bằng phương pháp hoá học hãy trình bày các bước để nhận biết các chất rắn trên. c. a. HNO3 đặc. Cho 3 oxit : FeO. Làm mất màu nâu của dung dịch Brôm. Hợp chất Fe(II). FeSO4 có tính khử. H2SO4 đặc . H2SO4 đặc . Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra. MgO có tính Bazơ. Al2O3. b. HCl. Fe có thể bị khử thành Fe2+ và Fe3+. CuSO4. Hãy dẫn ra các phản ứng hoá học để chứng minh rằng: a. a. c. Sơ đồ 1: Fe3O4 (6) (7) (1) FeCl3 (9) (18) (10) (2) (11) (12) (19) Fe2(CO3)3 Fe(OH)2 (3) (13) (14) Fe(NO3)3 Fe(OH)3 (4) (5) (15) (16) Fe(NO3)2 Fe2(SO4)3 FeO (8) (17) (1) (6) (13) FeCl2 Fe Sơ đồ 2: Fe Fe(NO3)2 FeO (2) Fe2(SO4)3 (7) (8) (9) FeCl2 (3) (11) (10) Fe(OH)2 Fe(OH)3 (4) Fe(OH)3 (12) (16) (5) Fe2O3 FeCl3 Fe3O4 FeO Fe(NO3)3 Sơ đồ 3. Fe(OH)2. Bài 1: Khử 9.4 gam một hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 bằng khí H2 ở nhiệt độ cao ta thu được Fe và 4. d. Fe2O3 và Fe3O4 các phản ứng đều theo chiều hướng duy nhất là tạo thanh Fe. HNO3 loãng. tạo tủa với muối Na2CO3. Giả sử hiệu suất của quá trình khử trên bằng 80% ở 2 phản ứng. Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu. Câu 3. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra. Tính thể tích khí H2 ( đktc) biết dùng dư 10% sơ với lượng ban đầu. Viết ít nhất 1 phương trình phân tử cho sơ đồ chuyển hoá sau: (1) (3)  →  → Fe ← Fe2+ ← Fe3+ (2) (4) (14) (15) (16) (17) Fe(NO3)2 (17) Ag Câu 4. Thì khối lượng rắn trong lò sau khi nung là bao nhiêu gam? Bài 2. Hãy viết các phương trình phản ứng đó. e. Tính thể tích Hiđrô cần thiết để khử hoàn toàn hỗn hợp trên đo ở 17oC và 725mmHg. b. B. Câu 2. Fe(OH)3 HCl.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 1: Viết phương trình phản ứng hoá học: a. FeS2 với H2SO4 loãng. a. Phần bài tập: Dạng 1: Dạng toán hỗn hợp. Fe3O4 cho tác dụng với HCl. c.6 gam hỗn hợp Fe2O3 và FeO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao người ta thu được 2. S. Đem khử 14.32 gam H2O. Cho chất rắn A phản ứng với dung dịch HCl dư. Tính Oxi hoá của Ag+ mạnh hơn tính oxi hoá của Fe2+. a. c. Đun nóng hỗn hợp Al với các oxit sắt FeO.

Bài 12. Tìm công thức hoá học của oxit Fe đã dùng. Hãy xác định số gam chất rắn thu được. Cho biết thể tích của CO cần đem vào để phản ứng trong thí nghiệm trên. và CM của dung dịch A. Khử 7.32 gam CO2. Cho biết muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu gam. a.22 gam kết tủa trằng. TN2: hoà tan m gam A vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 1. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.464 lít khí NO ( 27. Mặc khác nếu lấy cùng lượng hỗn hợp trên hoà tan vừa đủ vào H2SO4 đặc nóng thì sinh ra chất khí duy nhất SO 2 có thể tích là 5. Bài 16.75 mol H2. Mặc khác nếu cho 1 nữa hỗn hợp tren phản ứng vừa đủ với 950 ml dung dịch H2SO4 loãng 0. Xác định % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A.26gam và 1. Đốt một kim loại M trong bình kín đựng đầy khí Clo thu được 48. c. Mặc khác nếu cho B tác dụng với NaOH thì còn lại một chất rắn không tan có khối lượng 8. Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng có dư (C%= 60%) thì thu được 0. Cho hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3. b. d = 1. Tính thành phần %( theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp. Al và Fe.8% so với khối lượng ban đầu. Để hoà tan vừa đủ m gam oxit Fe trên cần V lít dung dịch HCl 1. b.6 gam muối khan. hoặc muối Fe.72 gam gồm Fe. Bài 17.61 gam kết tủa màu trắng.96 lít khí ( ở điều kiện tiêu chuẩn) và 9 gam chất rắn. Cho biết chất rắn sau phản ứng ở thí nghiệm 1 còn lại mấy kim loại. Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl sau khi thu đựoc 336 ml khí H2 (đktc) thì thấy khối lượng của lá kim loại giảm 1. Bài 18. Hoà tan một lượng oxit Fe bằng dung dịch HNO3 thu được 2.48 lít khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Hoà tan hỗn hợp này trong lượng dư dung dịch HCl thì thu được 4.2M.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Bài 3: Một hỗn hợp bột Al. Bài 15. b.75 gam muối clorua và nhận thấy thể tích của clo trong bình giảm 10.25 mol H2.2 gam một oxit Fe ở nhiệt độ cao cần 3.3oC . Để hoàn tan 4. a. c. Xác định công thức hoá học của oxit Fe đã dùng. Gọi tên kim loại M.024 lít khí H2 đktc. .91 ml dung dịch HCl 10% .25 gam sắt Clorua tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư tạo ra 8. Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 10. Xác định công thức phân tử của muối sắt sunfat. TN3: Hoà tan m gam A vào dung dịch HCl thấy thoát ra 2. cần 57. Gọi tên kim loại đã dùng. a. Biết trong hỗn hợp sản phẩm chỉ có một kim loại.68%.6 lít ( đktc và dung dịch A.1M thì thu được dung dịch A và V lít khí đó ở điều kiện tiêu chuẩn. Khử hoàn toàn 16 gam bột oxit Fe bằng CO ở nhiệt độ cao. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 12 c. Dùng CO để khử m gam oxit Fe ở nhiệt độ cao người ta 1. Tính % khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu. a. Bài 13. Cho biết công thức hoá học của oxit sắt đã dùng. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với HCl ( dư) thì thu được 8. Tính thể tích V. Bài 11.5 gam FeClx tác dụng với dung dịch AgNO3 dư tạo ra 17. a. Cho phản ứng với BaCl2 dư thu được một kết tủa có khối lượng 4. Bài 14. b. Chất khí sinh ra sau phản ứng đem vào bình đựng 200 ml dung dịch NaOH 0. Tính % m các kim loại trong hỗn hợp ban đầu. a. 1atm) Cô cạn dung dịch thu được 72. b.672 lít khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.66 gam. b. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì dùng hết 100 ml dung dịch NaOH 2M. Viết các phương trình phản ứng hoá học đã xảy ra ở các thí ngiệm trên. Bài 6. Bài 9: Một dung dịch có hoà tan 3. Hãy xác định công thức hoá học của sắt Clorua. Nếu lấy ½ dung dịch A phản ứng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa. Bài 7. b. Tính % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 60% đã dùng biết đã dùng dư 10%. Lấy kết tủa thu được đem nung ngoài không khí đến khi khối lượng không đổi được một chất rắn. Xác định công thứchoá học và gọi tên muối FeClx.04g/ml. Tính V ( ml). a. Cho hỗn hợp A gồm 3 kim loại Na. Một dung dịch có hòa tan 6.8 gam. Bài 10: Một dung dịch muối sắt sunfat có chứa 8 gam chất tan. nếu biết rằng đã đem vào dư 10% so với lượng cần phản ứng. Nung A trong môi trường không có Oxi đến khối lượng không đổi thì thu được hỗn hợp B. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Tiến hành 3 thí nghiệm sau: TN1: Hoà tan m gam A vào nước thấy thoát ra 1 mol khí H2. Xác định công thức hoá học của oxit Fe đã dùng. Bài 8: Cho hỗn hợp gồm hai kim loại Fe và Mg có khối lượng m gam.12 lít khí H 2 ( đktc) và dung dịch A.5M. Bài 4: Hoà tan 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe 2O3 bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được 1. FeO.24 lít khí hiđrô (đktc). Gọi tên oxit Fe đã dùng.4 gam một oxit Fe. Dạng 2: Lập công thức của Oxit Fe.08 lít ở điều kiện tiêu chuẩn. Cu và Fe. Sau khi phản ứng kết thúc khối lượng của chất rắn giảm 4. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH có dư. Hoà tan B trong dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 2.

Fe2O3. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu. (3). Cho mạc Fe vào dung dịch X . Quặng nào sau đây có hàm lượng Fe cao nhất. Phản ứng nào chứng minh hợp chất Fe(III) có tính oxi hóa. AgNO3 Câu 8. FeCl2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + HCl + NO + H2O. FeO. FeO B. A. Tất cả đúng. A. D. (1). Fe3O4 D. Câu 4. Br2 C. Da. S B. A. 6 electron d. AgNO3. Tìm cấu hình electron đúng của Fe2+. Máu D. Phản ứng nào chứng minh hợp chất Fe(III) có tính oxi hóa. 2 C. H2SO4 loãng. B. H2SO4 đặc. Câu 10. Thành phần nào của cơ thể người có nhiều Fe nhất. 1 B. Sản phẩm của phản ứng khử hơi nước ở nhiệt độ 800oC là: A. C. C. A.(3).D. Manhetit ( Fe3O4). A. 1s22s252p63s23p63d64s2. C. FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: Câu 1.định được. Nguyên tử của nguyên tố Fe có A. C. D. Câu 13. A. B. Fe không tan trong nước ở nhiệt độ thường nhưng ở nhiệt độ cao Fe có thể khử hơi nước . Xederit ( FeCO3). B. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng. HNO3 loãng. (1).  B. D. (5). Câu 12. Câu 6.(2). B. A. Cho Oxit Fe vào dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch không thể hoà tan được Ni.Dung dịch X không thể hòa tan Cu. C. A.(1). Cho một mẫu tan hết trong dung dịch HCl. (1). Dung dịch nào sau đây có thể nhận biết đồng thời ba chất này. to A. Ở a lớn hơn B. Fe(OH)3 + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2). (2). A. Xương. HCl B. B. Thực hiện thí nghiệm có hai mẫu kim loại Fe. Tìm phát biểu sai. (3). Câu 7. A. Fe3O4.  Câu 14. Oxit Fe là: (1) FeO (2) Fe2O3 (3). A. FeCl3 D. Dung dịc X tác dụng đwocj với Ag2SO4. 3 D. B. có bao nhiêu phản ứng hoá học sai. Fe(OH)2 + 2 HCl → FeCl2 + 2 H2O. C. (2). FeCl2 + 2 NaOH → Fe(OH)2 + 2 NaCl B. 56 hạt mang điện. b. C. Có 3 chất rắn đã được nhuộm đồng màu: Fe. Khối lượng muối sắt clorua trong thí nghiệm thu được. không có phản ứng nào. FeO + CO → Fe + CO2. Cho một mẫu tác dụng hết với Clo.Không x. (2). Câu 5. Cho NaOH dư vào dd X thu được kết tủa để lâu ngoài không khí kết tủa có khối lượng tăng lên. Pirit. FeCl3 + 3 AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hoá bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Câu 15. Al + HNO3 → Al(NO3)3 + H2 (6). Fe3O4. sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng. C. Hoà tan oxit sắt từ vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dugn dịch X. Oxit Fe vào dung dịch HNO3 đặc nóng thu được dung dịch X và không thấy có khí thoát ra. (2). Fe3O4 + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O. Fe3O4 + 4H2 → 3 Fe + 4 H2O. C. B. (3). Dung dịch nào sau đây cothể oxi hoá Fe thành Fe3+? A. Dung dịch màu tím bị mất ngay. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 13 . a. Chất nào sau đây không thể oxi hoá được Fe thành Fe3+. Câu 3. D. Tóc. 3 FeO + 10 HNO3 → 3 Fe(NO3)3 + 5 H2O + NO to D. FeO + H2SO4 đặc nguội → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. (1). Oxit Fe đó là: (1) FeO (2) Fe2O3 (3). Tìm phản ứng hoá học chứng minh hợp chất Fe(II) có tính khử. Dung dịch X làm mất màu thuốc tím. AgNO3 D. C. [Ar]d . A. Câu 2. NiSiO4 C. (2). (3). D. C. Mỗi mẫu là 5. Trong hai trường hợp bằng nhau. HCl B.2 electron hoá trị. CuCl2. D. 8 e ở lớp vỏ ngoài cùng. ( FeS2) D. Câu 16. Fe2O3. (4). C.6 gam. Ở b lớn hơnC. Fe2O3 + 6 HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3 H2O. Dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang màu nâu đỏ. B. A. B. [Ar]3d6. Hematit đỏ ( Fe2O3). D. Câu 11. 4 Câu 9. D.Fe(OH)2 C. Câu 17. Mô tả hiện tượng quan sát được.H2SO4.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Phần 3. (3). X là dung dịch nào sau đây. Một dung dịch khác. khi phản ứng kết thúc thấy khối luợng của chất rắn giảm hơn so với khối lượng ban đầu. Trong các phản ứng hoá học sau đây. 1s22s22p63s23p64s23d4 D.

FeSO4. 0-4. D. C. Số nhận xét đúng – số nhận xét sai tương ứng là: A. Câu 29. Fe3O4. (2). Phản ứng không phảilà phản ứng oxi hoá khử. C.  Tổng hợp : Phạm văn nguyên 14 . Chất có độ giảm khối lượng nhiều nhất là Fe(NO3)3. Gang là hợp kim Fe – C ( 5 đến 10%). Mỗi thí nghiệm tạo một sản phẩm khí khác nhau. ( lò thổi Oxi).  to 6. giấy quỳ xanh. FeSO4. Khi tham gia phảnứng hoá học. Phương pháp lò điện . Sản phẩm rắn của các thí nghiệm đều giống nhau. Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hoá các tạp chất trong gang. Có thể điều chế Fe2O3 trong phòng thí nghiệm bằng cách thực hiện phản ứng. Có các phương trình hoá học. A. A. D. Nguyên tắc sản suất gang là khử Fe trong oxit bằng CO. 2 FeCl3 + Fe → 3 FeCl2. dung dịch AgNO3. B. Câu 24. Fe3O4. Nếu lấy mỗi chất ban đều là một mol thì tổng số mol khí và hơi thoát ra là 8 mol. 1:3 B.2 Câu 19.   to to B. CHỉ có muối FeCl2. FeO + Mn → Fe + MnO. (C. Mg. FeO + CO → Fe + CO2. 2-2 C. Dung dịch HCl. 1-3. Một số học sinh nêu nhận xét. C. (1). Phương pháp Mactanh và lò điện. 2. FeS2. D. 2:3 C. chỉ có số oxi hoá +3. B. C. Phương pháp Mactanh ( lò bằng). FeS. 4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O → 4 Fe(OH)3. FeCl2 + Cl2 B. P) thành oxit nhằm giảm hàm lượng của chúng. tỉ lệ mol Fe và HNO3 là: A. B. Phương pháp Betxơmen. Cho dung dịch HCl hoà tan hết chất tạo thành. D. Gang là hợp kim của Fe-C. B. Cho Fe vào trong dung dịch HNO3 loãng thì sinh ra một chất khí không màu bị hoá nâu ngoài không khí. 1:1 D. C. phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử: (1)FeS + 2 HCl → FeCl2 + H2S. 0 – 2% B. 1:2 B. D. Trong phản ưng hoá học. D. vai trò của Fe trong phản ứng là: A. 8% . 4. (4). 3-1 D. dung dịch HCl. C. S. 2 Fe + 3 Cl2→ 2 FeCl3. Fe2O3 + HCl. 2 FeCl2 + Cl2 → 2 FeCl3. FeCO3. Mn. to to A. Cho 0. (4). (3). Sau đó để nguội. Không thể điều chế trực tiếp FeCl3 trong phòng thí nghiệm bằng cách thực hiện phản ứng. Chỉ dùng hai thuốc thử có thể phân biệt được từng chất. 2 FeCl3 + Cu → 2 FeCl2 + CuCl2.5%. B. D. D. Câu 32. Thép là hợp kim Fe –C ( 2  5%). Fe(OH)2. Fe + H2O. Fe2O3 + CO → 2 FeO + CO2. Trong số các hợp chất FeO. Fe2(SO4)3. A. Chí có số oxi hoá +2 và +3. và một số nguyên tố khác. Tỉ lệ mol khí thoát ra ở hai thí nghiệm là: A. Câu 28. Chí có muối FeCl3. A. FeO. C. Lần lượt đốt nóng FeS2. B. Có các số oxi hoá từ +1  +6. Câu 26. D. 4 -0 E. Chất khử.12% D. B. 1:6 Câu 20. 10 FeSO4 + 2 KMnO4 + 8 H2SO4 → 5 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2 MnSO4 + 8 H2O. to 5. (1). trong hợp chất Fe có số oxi hoá là: A. Fe(NO3)3 trong không khí đến khối lương không đổi. Fe2O3 + 6 HCl → 2 FeCl3 + 3 H2O. B. 3.C. Câu 22. Dung dịch NaOH. 1:1 C. Câu 33.3 mol Fe vào dung dịch H2SO4 loãng và 0. S + O2 → SO2. Trong đó C chiếm.3 mol Fe vào trong dung dịch H2SO4 đặc nóng. Câu 25. tím phát biểu đúng. B. Câu 30. Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra ở cả hai quá trình luyện gang và luyện thép. chỉ có số oxi hoá: +2. FeS2. dung dịch thu được là: A. C. Al. Hỗn hợp FeCl2 và FeCl3. Nhiệt phân Fe2(SO4)3. Câu 27. Fe2(SO4)3. Fe. nhiệt phân Fe(OH)3. A. Vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.  to 7. A. A.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 18. Fe + O2 C. phênol phtalêin. Có HCl. D. Có 4 kim loại để riêng biệt: Ag. dung dịch HCl. FeSO4. Gang và thép là hợp kim của Fe . Dung dịch NaOH. A. Cl2 tan trong nước. B. C. Chất có tỉ lệ khối lượng Fe lớn nhất và nhỏ nhất là: A. B. Si. (3). Đốt một ít bột Fe trong một bình đựng O2 đủ dư cho phản ứng. D. (3). Câu 31. Trên 15%. 1:4 D. 1: 1. Phương pháp nào có thể luyện được những loại thép có chất lượng cao và tận dụng sắt thép phế liệu. H2 hay Al ở nhiệt độ cao. Câu 21.   Câu 23. Fe + Cl2. D. Chất Oxi hoá. (2)Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2↑. FeS. 2 FeCl3 + Fe → 3 FeCl2. 2% . C. SiO2 + CaO → CaSiO3. Fe(OH)2 → FeO + H2O. B. Fe3O4. (3). Fe + HCl. Cho các phương trình hoá học: 1.

Câu 40: Khi hoà tan hỗn hợp hai kim loại Cu và Fe vào dung dịch HNO3 loãng thì thu được khí không màu N2 và dung dịch A. B. Phản ứng chỉ theo một chiều hướng tạo ra Fe. (6). C. (1). Câu 38: khi cho Fe2O3 và Fe(OH)3 vào dung dịch HNO3 đặc nóng: thì sản phẩm sau phản ứng là: A: Fe(NO3)3. dd HNO3 . Cho hỗn hợp sau phản ứng hoà tan trong HCl dư. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 B. D. S. dung dịch HNO3.1: Fe bị oxi hoá đến Fe2+ A. Câu 47. S. FeS D.24 gam Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4. Fe3+. 6 electron D. dung dịch H2SO4. 0. Fe(NO3)2 C. B. Mg đã tan hết Fe chưa tan hết.28gam C. Câu 47. 1. (5) Than đá. trong đó C chiếm khoảng. Fe3+. S.88 gam. C.88gam D. CuSO4 còn dư.1: Các phản ứng trong đó từ Fe2+ → Fe3+ + 1e. dung dịch H2SO4. Fe và Mg tan hết. 3. khí NO2. C.01% đến 2% D. Fe3+ và Cu2+ B. C. (4). Phụ thuộc lượng Fe. C. B. (4). Câu 35: Cho phản ứng sau : A + HNO3 đặc nóng  Fe(NO3)3 + NO2 + H2O A có thể là: A: Fe. 1 electron. Loại than đó là: A. Câu 37: Cho hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 với HNO3 đặc nóng: sau một thời gian thấy HNO3 phản ứng hết. Fe(OH)2. 1. SiO2. CuSO4. vừa tạo ra chất khử CO. Fe3O4 C: FeO. 7).3 Điểm dừng của thí nghiệm trên là: A. FeO. Fe3O4. A. (4).2 gam.2: …… Fe bị oxi hoá đến Fe3+.(7). Fe3O4. Câu 47. FeS2. CuSO4. Fe2+ D. D. (8). 1. D. Fe(NO3)3 và khí NO2 C: Fe(NO3)2 và khí NO2 D: Dung dịch Fe(NO3)3 và H2O. C. Quặng Cromit.2: Các phản ứng trong đó Fe3+ + 1e → Fe2+. FeO. Fe đã tan hết Mg chưa tan hết. (1). giả sử nếu Fe và Mg vừa tan hết và CuSO4 dư sau phản ứng A. Oxi hoá C. Sau phản ứng thấy vẫn còn dư kim loại Cu. 4).24 gam D. người ta dùng một loại than vừa có vai trò là nhiêu liệu cung cấp nhiệt cho lò cao. dung dịch CuSO4. Câu 33. Vậy dung dịch A sẽ là: A. Đóng vai trò đốt cháy nhiên liệu. A. Thép là hợp kim Fe – C và một số nguyên tố khác. Fe(NO3)3 C. dung dịch hai axit có số mol bằng nhau. b. Kết quả khác. D. (1). D. dung dịch HCl. dung dịch H2SO4. H2SO4 đặc. (6). 6. C. B. Fe3+. H2SO4 đặc nóng. (3). Fe2O3. A. FeS2. 3. trên 2% C. dung dịch HNO3. A. Những nguyên liệu dùng để luyện gang là: A. (1). (2). dung dịch H2SO4. (3). Câu 36: Cho phản ứng sau: A + HNO3 loãng  B + H2SO4 + NO + H2O A sẽ là: A: FeS. Fe. 0. B. 5  10% B. (8). (1). Fe2S3. Cl2. B. B. B. Fe2+. Trong quá trình luyện gang thành thép. A. 0. Câu 34. Đun nóng hỗn hợp Al và Fe3O4 ( H < 90%). S2. ( 7) . Cho hỗn hợp gồm 11. Câu 34. ( 3. (2).CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT 8. Na2S C. 0. D. FéS2. D. H2SO4 đặc. Câu 33. Quặng sắt.2.5. Để điều chế 1 mol H2 (đktc). Dung dịch thu được là: A. (4). D. Đề34: Có các chất Cl2. B. (7). (3) Quặng Boxit.2 gam Fe và 0. Cu2+. C Câu 46. P tạo thành các oxit. 3 electron C.7). (1). (6).64 gam. FeS2.1 giả sử nếu chất rắn đầu chỉ có Mg. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 15 . (5). C. Trong sản xuất gang. Câu 42. vừa tạo thành phần từ 2-5% C trong gang. Khi tác dụng với Fe. Tất cả đều sai. FeO. than non. Câu 45. 1. D. (4.92 gam. Câu 47. B. Fe(OH)2. vai trò của oxi là: A. dung dịch H2SO4. A. dung dịch H2SO4. (4) Than cốc. (3. B. Mg chưa tan hết. Fe B. (5). S. Cl2. Từ Fe và dung dịch Axit. Si . FeS. Phản ứng xong thu được chất rắn có khối lượng 1. B. C. CuSO4. C. Than cốc. Tất cả đều sai. S. Cl2. Oxi hoá Fe → Fe2+ . Không chứa C. Fe(OH)2. Câu 39: Khi cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc thì tổng số electron cho nhận là: A.88 gam. (3). Cl2. B. Hỏi có bao nhiêu phản ứng ứng học trong thí nghiệm trên: A. Fe(NO302. 6. (1). Nên dùng dung dịch axit nào để có số mol axit nhỏ hơn. C. Fe2+. dung dịch HNO3. NaCl D. 8). và Cu2+. dung dịch HNO3. (7). (5).Than đá. (7). 3 FeO + 10 HNO3 → 3 Fe(NO3)3 + 5 H2O + NO↑. FeS. Cả. (6) CaCO3. C. S . Fe2O3 B.52 gam. dung dịch HNO3. Câu 43. Câu 44. Fe vẫn còn dư. Than gỗ. (2. (4). và Mg vừa tan hết. Câu 41.

45. Oxit này là: A. Cu. 0. Dung dịch thu được đem cô cạn thì khối lượng hỗn hợp muối là. c đúng. (2). B. 28.1% D. 60. (4). Oxit Fe là: A. Hỗn hợp 1 FeCl2 và 2 FeCl3 . 14.6 gam. C. Fe2O3 lần lượt là: A. 59. FeCl3 C. Fe Câu 47. 0. Cho 0.96 lít. D. (2)B. Câu 66.14 ml dung dịch HCl 10% ( d = 1. Ngâm mẫu Cu trong lọ đựng FeCl2. Câu 50. dd HCl C. 0. (1).6%. 0. C. Giả thiết không phù hợp. Fe dư C. Hoà tan 4 gam FexOy cần 52. Fe B. D. a. D. C.4. Nồng độ CM của dung dịch CuSO4 là: A. Câu 53. 20. (1). Chỉ ra câu đúng trong các câu sau: (1). 54. thể tích CO đã tham gia phản ứng là: A. 17.Cho khí CO khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Feo.25 gam muối sắt clorua tác dụng hết với dung dịch AgNO 3 tạo ra 8.2 gam bột Fe tác dụng với 1 lít dung dịch HNO 3 1. C. Khử 6.5. Giả thiết không phù hợp. Cr C.3 gam. Dẫn khí Cl2 qua dung dịch FeSO4. 0. C. 16 gam. 18. Để tinh chế Fe2O3 có lẫn tạp chất Na2O và Al2O3 người ta chỉ cần dùng thêm một chất nào sau đây: A. Không thể dùng dung dịch HCl để hoà tan hoàn toàn một mẫu Gang hoặc thép. Câu 59. 44. A. Nếu hoà tan 1 mẫu gang chứa 4% C thì lượng chất không tan là: A.336 lít khí H 2 tạo thành thì đã có 0.688 lít khí H2 (đktc). Câu 67. 3.7 gam. độ giảm khối lượng dung dịch là: A.6 gam.1% Fe2O3. 41 D. Cho một dung dịch chứa 3.116M D. HỢp chất sắt (II) có thể bị oxi hoá thành hợ chất Fe(III) và ngược lại. Khi cho 2 gam hỗn hợp Fe. B.05g/ml). B.1 mol FeCl3 vào dung dịch Na2CO3 có dư. 2. Câu 63. 26. B.5 mol.5%. Cho 0. FeO. 8. Khi đốt nóng hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe3O4 nếu có 5. Thành phần % về khối lượng của hỗn hợp ban đầu là: A. Câu 68. Cu B. C. Câu 64.8 gam.2% Fe và 49. Chất rắn sau phản ứng gồm có: A.5 gam. 45. Fe3O4. (3). dd HCl (2).8 gam oxit Fe với CO một thời gian thu được hỗn hợp khí X và hỗn hợp rắn Y.24 lít khí H2. 0. B. Mg tác dụng hết với dung dịch HCl có 11. Câu 61. C. 0. C.48 lít B. 3. 1. 28. Công thức của sắt clorua ban đầu là: A. B. Fe2O3 C.61 gam kết tủa. 48.206% B. Fe2O3 C.4 gam. Câu 49. Hoà tan Y trong dung dịch HNO3 dư rồi cô cạn dung dịch thu được 18. 6.4 gam. Al và Al2O3 người ta cần dùng thêm một chất nào trong số các chất dưới đây. Câu 62.2% Fe2O3. D. 37. FeO B. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 16 .8% Fe và 55.06% C. (1). FeO. Câu 48. B. (2). 2. Sn D. Câu 52. Ngâm một mẫu dây Fe trong lọ đựng FeCl2.9% Fe và 54. (1). HỢp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III) đều có thể bị khử thành sắt tự do. dd NaOH.72 lít D.24%. D.60. Kim loại Fe có thể bị oxi hoá thành ion Fe3+ và Fe2+. Fe3O4.432 gam H2O.(2). Câu 58. (3). (2). B. D.5 gam. H2O. 1.2 lít khí thoát ra (đktc).6 gam D.02 gam.5 gam.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 47.5 mol.15 gam muối khan. Để tinh chế Fe có lần tạp chất là Zn.65 gam. B. 72 lút CO2 thoát ra điều kiện tiêu chuẩn. Đem 11. C. Cho 20 gam hỗn hợp hai kim loại Fe. Fe2O3 C. B. B. 8 gam B. Khi ngâm một kim loại vào dung dịch HCl thì có 0.0.84 gam kim loại tham gia phản ứng. (3).24 lít C.3gam.5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 2. 2 mol D. D. (3). Chọn câu trả lời đúng. A.1 mol FeO tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa HNO3 dư. sau phản ứng phải dùng 2 lít dung dịch NaOH d=1. 18 gam. 63. 2.4 gam một oxit Fe cần 2. dd HNO3. Câu 51. hỗn hợp 1 FeCl3 và 2 FeCl3. Cho thêm một lượng nhỏ Clo. 54. Câu 55.553g/ml để phản ứng hoàn với dung dịch sau phản ứng. 50. 0. Ca Câu 57. 24. C.7% Fe2O3. Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp Fe. (3). A. D. Có bao nhiêu mol Cl2 đã tác dụng với 1 mol Fe2+. (3).8% Fe2O3. Cu và Mg dư D. Oxit Fe là A. C. Fe2O3 tác dụng với axit clohiđric dư thu được 224 ml khí hiđrô (đktc). 4. (3). Câu 65.1 M B. Fe 2O3. Mg. C. Để bảo quản dung dịch FeCl2 trong phòng thí nghiệm ta: A. D. Sốkhác. có 6.2 gam. Fe3O4 D. B. 6. Câu 60. 1.103%. 55. D. D. (1). 25. Giả thiết không phù hợp. 28.7%. Ngâm trong môi trường HCl dư. Cho 12. FeO. FeCl2. 50. Trong một loại quặng để luyện gang cho chứa 80% Fe3O4 thành phần % Fe trong quặng là: A. B. A. C. 20.3% Fe và 51. CU.2 gam.6 gam Fe tạo thành thì lượng bột Al cần dùng là: A. 2. 55. Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan. A. FeO B. Fe3O4 D. Câu 56. 1M C. Khử 5. A. NaOH. Kim loại đó là: A. Kết quả khác.055gam B.8M sản phẩm thạo ra NO duy nhất. Khi dùng khí H2 để khử 2 gam hỗn hợp thu được 0. (2).

20 gan Fe2O3. Cho Y tan vừa đủ trong 2. 18 gan Fe2O3. 23.18% và Fe2O3: 58. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 17 .2 gam FeO Câu 6: Khử hết m gam Fe3O4 bằng khí CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và Fe. Vậy thể tích khí CO đã dùng (đktc) và giá trị của m(gam) là: A. Vậy khối lượng Fe và Cu thu được sau phản ứng là: A.8gam. 30% C. 170. B. Dẫn hết khí thoát ra vào nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa và khối lượng chất rắn trong ống sứ nặng 202 gam. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là: A. nung. dung dịch AgNO3. D. D. 6. 41.48 lít khí (đktc). Để tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp Fe2O3.2g Cu B. B. 21.6gam. Phản ứng hoàn toàn. 75% Fe và 25% Fe2O3 C. Chỉ cần dùng thêm hoá chất duy nhất là: A. 4.72 lít CO Câu 7*: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư thu được 2.24 lít CO (đktc).2g Fe. Hỏi m có giá trị bằng bao nhiêu? A. 2. 206. điện phân nóng chảy.82% Câu 8*: Chia hỗn hợp X gồm: Fe và Fe2O3 thành 2 phần bằng nhau. 6. Dung dịch Fe2(SO4)3.83% Fe và 51. D.2g Fe. Vậy khối lượng Fe2O3 và khối lượng FeO trong hỗn hợp X là: A. 3. 6.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 69.4 gam sắt. B< C) đều không tiến hành được. cô cạn. C. nung. khí O2. 5. Nồng độ H2SO4 sau khi hấp thụ hơi nước là bao nhiêu? A. C đều đúng. Fe: 75% và Fe2O3: 25% B. Mặt khác cho luồng khí CO dư qua m gam hỗn hợp X thì thu được 22.1% C.4g Cu D. 18. A. Dung dịch FeSO4. CO dư. Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X là: A.48 lít khí (đktc). 5. B. Fe: 41. 6. 2. khí O2.17% Fe2O3 B.72 lít CO D.8 gam B. H2 Câu 1: Để khử hoàn toàn 17.25 mol Fe3O4 bằng H2. 18 gam Câu 2: Dẫn khí CO qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp gồm: CuO. 204 gam C. 3. Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag.8 gam D. (A.48 lít CO C.2gam. 40% D.6g Fe. dung dịch HCl. 5. CuO có thể dùng các chất và phương pháp hoá học ( kể cả phương pháp điện phân).18% Fe và 58. Cho một luồng khí CO dư đi qua phần thứ nhất nung nóng thì khối lượng chất rắn giảm đi 4. Khối lượng Fe thu được là bao nhiêu (trong các giá trị sau)? A.9% và Fe2O3: 81.24 lít khí (đktc). 19. Sản phẩm hơi cho hấp thụ vào 18 gam dung dịch H2SO4 80%.24 lít khí (đktc).1% Fe2O3 Câu 9: Cho một luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m (g) Fe2O3 nung nóng một thời gian thu được 13. 3.2g Cu Câu 5: Khử 39.2 lít và 14 gam.2 gam FeO C. FeO.6g Fe.9% Fe và 81. 23. điện phân nóng chảy. 215. C. 14 gam B. 23. Ngâm phần thứ 2 trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2.2 gam FeO D. cô cạn.4g Cu C. Fe3O4. Dung dịch HCl. 11. Fe mà vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu. 50% Câu 4: Nung 24gam một hỗn hợp Fe2O3 và CuO trong một luồng khí H2 dư. A. C.2 gam. dung dịch NaOH.3 lít dung dịch H2SO4 1M cho ra 4. 16 gan Fe2O3. Fe3O4 và Fe2O3 cần vừa đủ 2. 20% B. Câu 70. khí O2. Fe3O4 và Al2O3 nung ở nhiệt độ cao. FeO và Fe2O3. BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG KHỬ OXIT SẮT BẰNG CHẤT KHỬ CO. 32 gan Fe2O3. Fe: 50% và Fe2O3: 50% D. BÀI TẬP BẮT BUỘC I.8 gam.6 gam hỗn hợp rắn gồm Fe. bột Fe. nung. 6 gam Câu 3: Khử hoàn toàn 0. 7.36 lít CO B. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 5. bột Fe.92 (g) chất rắn X gồm Fe. 48. Dung dịch H2SO4 loãng. 15 gam C.912 lít và 16 gam. 2. Tính m (khối lượng Fe3O4) đã dùng và thể tích CO (đktc) đã phản ứng với Fe3O4? A. 11. A. A tan vừa đủ trong 0. 11.5 lít dung dịch H2SO4 0. Cho hỗn hợp khí tạo ra trong phản ứng đi qua bình đựng H2SO4 đặc thấy khối lượng của bình này tăng lên 7.2 gam FeO B.824 lít NO2 (đktc). 3.2M thu được 4. 16 gam D.6 lít và 15 gam.2gam.5 lít và 17 gam. Cu.82% Fe2O3 D. Fe: 18.2 gam một hỗn hợp X gồm Fe2O3 và FeO bằng khí CO thu được hỗn hợp Y gồm FeO và Fe.

6 lít và 47 gam. x là: A) a = b . B) 45.95 gam hỗn hợp muối khan.46 gam. đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra.5 gam B) 16. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là: A) 60% Fe2O3 .1M. thu được 39.4 .4 gam C) 15. FeO. Fe. tất cả kim loại X tạo ra bám hết vào đinh sắt còn dư. Trị số của m là: A)14.115 gam/ml) vừa đủ.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 10: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m(g) Fe2O3 nung nóng.16 gam so với dung dịch nitrat X lúc đầu. Fe2O3 C) 9.48 gam bột kim loại nhôm vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 1M và ZnSO4 0. Kim loại X là: A) Đồng (Cu) B) Thủy ngân (Hg) C) Niken (Ni) D) Kim loại khác Câu 13: Hòa tan hết 17.29 gam.29gam.09x D) a=b+ 16x/197 Câu 7: Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4.12M.09. thu được 100 ml dung dịch A. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. thu được hỗn hợp các kim loại có khối lượng m gam.12. Câu 9: Cho 6. D) m=7. thu được dung dịch D.032 lít khí NO duy nhất thoát ra (đktc) và còn lại dung dịch B.02 B) x = 0. FeO D) 6. 3.03 C) x = 0.32g.02M C) Fe(NO3)2 0. đun nóng.16x/197 B) a = b + 0. thu được m gam hỗn hợp ba muối khan.704 lít và 47.07.08 gam hỗn hợp H gồm 4 chất rắn: Fe và 3 oxit của nó.01 D) x = 0.66% Fe2O3 . Hàm lượng Fe2O3 (% khối lượng) trong loại quặng hematit này là: A) 60% B) 40% C) 20% D) 80% Câu 2: Nung x mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16. thu được 300. Biểu thức của a theo b. Hòa tan hết lượng hỗn hợp H trên bằng dung dịch HNO3 loãng. thu được hỗn hợp chất rắn B.04 lít và 47. phần lỏng là dung dịch D. Fe2O3. AgNO3 0.08. Trị số của m là: A) 48 B) 64 C) 40 D) Không xác định Câu 12: Cho một đinh sắt lượng dư vào 20 ml dung dịch muối nitrat kim loại X có nồng độ 0.28 .21 B) 0.2 gam hỗn hợp gồm bốn chất rắn là Fe và 3 oxit của nó. 43.28g.02 Câu 8: Cho m gam FexOy tác dụng với CO (to). C) 51. Fe2O3.84 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại là sắt. Sau một thời gian.8 gam.42 gam kêt tủa màu nâu đỏ. Đem hòa tan hết 5. Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư.27g. 4. có 0. Trị số của m và công thức của FexOy là: A) 6. D.36 lít và 45 gam. y = 0. Đem cô cạn dung dịch B. Cho hấp thụ hỗn hợp khí này vào bình đựng lượng dư dung dịch xút thì thấy khối lượng bình tăng thêm 52. C) m = 9. bạc và đồng bằng 203. Cho Y tác dụng hết với dd HNO3 loãng thu được 3. 47. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 18 . thì thu được 55 gam kết tủa. Fe3O4 B) m = 7.FeO Câu 6: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ chứa a gam hỗn hợp A gồm CuO. 5. Chỉ có phản ứng CO khử oxit sắt. Fe3O4 B) 9.8M.14M B) Fe(NO3)3 0. Fe2O3 và MgO. C.46 (g) hỗn hợp Y gồm Fe3O4. thu được 672 ml khí NO duy nhất (đktc). CHUYÊN ĐỀ 13: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 1: Đem nung nóng một lượng quặng hematit (chứa Fe2O3. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 2.2 gam hỗn hợp A nung nóng. thu được 5. y = 0.24 D) Ko xác định Câu 3: Hệ số đứng trước chất bị oxi hóa bên tác chất để phản ứng FexOy + CO => FemOn + CO2 cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là: A) mx – 2ny B) my – nx C) m D) nx – my Câu 4: Hòa tan 0.72 gam.82 gam. Nồng độ mol/l chất tan trong dung dịch A là: A) Fe(NO3)2 0. D) 56. Fe2O3 dư.03 mol N2O. Có 4. có lẫn tạp chất trơ) và cho luồng khí CO đi qua. Khối lượng dung dịch D giảm 0. Cô cạn dung dịch D. Nếu hòa tan hết hỗn hợp chất rắn trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thì thu được 387. thu được 37. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn.4 ml dung dịch HNO3 20% (có khối lượng riêng 1. 5. y = 0. Fe(NO3)3 0. D) 54.2 gam một muối nitrat. Vậy thể tích khí CO (lít) đã dùng (đktc) và giá trị m là: A.72gam.09x C) a = b – 0.36 gam một muối duy nhất. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22.05 mol NO và 0.164 gam hỗn hợp các muối khan.52% Al2O3.24(l) khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn. Trị số của m và FexOy là: A) m = 9. Cho hỗn hợp hai khí trên hấp thụ vào lượng nước vôi trong có dư thì thu được 4 gam kết tủa.28 .02M Câu 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy bằng dung dịch HNO3.1 gam D) 12. Nếu hòa tan lượng muối này trong dung dịch xút dư thì thu được 6.64 g.34% Al2O3 Câu 11: Cho luồng khí CO đi qua m gam Fe2O3 đun nóng. 60% Al2O3 B) 52. Sau khi kết thúc phản ứng.76 gam các chất rắn trên bằng dung dịch HNO3 loãng thì có khí NO thoát ra và thu được 19. thu được x gam kết tủa. trong ống sứ còn lại b gam hỗn hợp chất rắn B.136 lít NO (đktc) duy nhất. thu được phần khí gồm 0. Trị số của m là: A) 60.062 mol khí NO và 0.48% Fe2O3 .14M.3M.047 mol SO2 thoát ra. y = 0. Cho hấp thụ hoàn toàn khí nào bị hấp thụ trong dung dịch Ba(OH)2 dư của hỗn hợp khí thoát ra khỏi ống sứ. Cho khí H2 dư tác dụng hoàn toàn với 14.1M D) Fe(NO3)2 0. B.76 gam hỗn hợp các chất rắn và hỗn hợp hai khí gồm CO2 và CO.15 C) 0. đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra. Trị số của x là: A) 0.8 gam hỗn hợp các chất rắn. Sau một thời gian thu được 44. Trị số của x và y là: A) x = 0.8 gam Câu 10: Hỗn hợp A dạng bột gồm Fe2O3 và Al2O3.784 gam bột sắt trong 100 ml dung dịch AgNO3 0.4 . 40% Al2O3 C) 40% Fe2O3 . Fe3O4.

Fe(NO3)3 . thu được m gam hỗn hợp các muối khan.24 gam bột sắt vào 100 ml dung dịch AgNO3 0. y = 0.42 gam Fe(NO3)3 B) 5.02. Nếu đun nóng phần dung dịch. Dung dịch A có chứa: A) 0. Fe.0 gam. Trị số của x là: A) 0. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 dư. Phần dung dịch sau phản ứng có chứa chất tan nào: A) Zn(NO3)2 .47 D) 19. Câu 17: Hòa tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ. C) Lượng khí bay ra nhiều hơn B) Lượng khí bay ra không đổi D) Lượng khí sẽ ngừng thoát ra (do kim loại đồng bao quanh miếng sắt) Câu 27: Hòa tan 6. Nếu thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4 thì sẽ có hiện tượng gì ? A) Lượng khí thoát ra ít hơn.4 gam dung dịch FeSO4 5% nhằm thu được dung dịch FeSO4 15% là: A65. thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa.5 mol D) 0. có chứa 0. (III): FeCl3.72M D) 0.2 gam D) 11. Coi phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martin là: Fe2O3 + 3C => 2Fe + 3CO↑ Khối lượng Sắt phế liệu (chứa 40% Fe2O3.4 gam C) 11. Đem nung hỗn hợp A trong bình có thể tích không đổi.76 gam hỗn hợp ba oxit: Fe3O4. thu được 32.7 mol Câu 30: Hỗn hợp A chứa x mol Fe và y mol Zn.07. 0.1M. đưa nhiệt độ bình về bằng lúc đầu (trước khi nung).12 Tổng hợp : Phạm văn nguyên 19 .C đều đúng.52M B) 0. Fe(NO3)3 C) Zn(NO3)2 . Trị số của x.12.06 mol NO.16 C) 15. oxi hóa được muối Fe2+ tạo muối Fe3+. áp suất trong bình sẽ như thế nào: A) Không đổi B) Sẽ giảm xuống C) Sẽ tăng lên D) Không xác định Câu 26: Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.5.09 mol SO42C) 12 gam Fe2(SO4)3 D) B. thể tích các chất rắn không đáng kể. gồm hai kim loại: x mol Fe và 0. Câu 29: Đem nung hỗn hợp A. Câu 21: Hòa tan hỗn hợp ba kim loại Zn. thu được 27.6 mol B) 0. thu được dung dịch A.96 gam kết tủa trắng.1. B) 0. trong môi trường axit H2SO4.4 mol C) 0. chỉ thu các muối sunfat kim loại có hóa trị cao nhất và có khí NO2 thoát ra. Cu(NO3)2 D) Zn(NO3)2 . Câu 15: Ion đicromat Cr2O72-. trong bình có tạo 20 gam kết tủa.7H2O cần dùng để thêm vào 198. Hòa tan hết lượng hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO3 loãng. đun nóng. 1% C ) cần dùng để khi luyện với 4 tấn gang 5%C trong lò luyện thép Martin.35 B) 17. Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 là: A) 0. thu được 63.8 gam B) 8. Al2O3 và CuO bằng 100 ml dung dịch H2SO4 1. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Câu 18: Khối lượng tinh thể FeSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.6 gam C) 50 gam D) Tất cả đều sai Câu 19: Cho 19.08 mol Fe3+ B) 0. C) 0.01. Đem hòa tan hết lượng hỗn hợp B trên bằng dung dịch H2SO4 đậm đặc. đựng không khí dư (chỉ gồm N2 và O2) để các muối trên bị oxi hóa hết tạo oxit sắt có hóa trị cao nhất (Fe2O3).4 mol Ca(OH)2.03. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là: A) 9.0 gam C) 8.075 mol H2SO4.15 mol Cu. thu được chất không tan là Cu.2 gam hỗn hợp B. nhằm thu được loại thép 1%C là : A) 1.04. Trị số của m là: A) 16.3M vừa đủ thu được dung dịch có hòa tan các muối. Dung dịch sau phản ứng có: A) 2. sau khi lọc kết tủa.3 mol SO2. Để nguội bình. Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. y = 0.2 C) x = 0.5 gam bột kim loại kẽm vào 250 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0.36 gam hỗn hợp hai muối nitrat khan. Đem cô cạn dung dịch.4 gam Fe(NO3)2 C) cả (A) và (B) D) Một trị số khác Câu 23: Sắp theo thứ tự pH tăng dần các dung dịch muối có cùng nồng độ mol/l: (I): KCl. gồm hai kim loại trên và hỗn hợp các oxit của chúng.08.82M C) 0. y là: A) x = 0. Hàm lượng (%m) FeCO3 có trong quặng Xiđerit là: A) 60% B) 80% C) 50% D) 90% Câu 25: Hỗn hợp A gồm hai muối FeCO3 và FeS2 có tỉ lệ số mol 1 : 1.62M.15 tấn C) 1. (II): FeCl2.4 gam B) 30.0 gam D) 6. thu đựoc hỗn hợp khí gồm 0.01 mol N2. trong không khí một thời gian. Đem cô cạn dung dịch sau khi hòa tan. thì thu được 0. Trị số của b là: A) 12 gam B) 9. (IV): K2CO3: A) (II) < (III) < (I) < (IV) C) (I) < (II) < (III) < (IV) B) (IV) < (III) < (II) < (I) D) (III) < (II) < (I) < (IV) Câu 24: Đem nung 116g quặng Xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như chỉ gồm oxi và nitơ) cho đến khối lượng không đổi.375 gam Câu 20: Hòa tan Fe2(SO4)3 vào nước. Cu(NO3)2 Câu 22: Cho 2. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dung dịch nước vôi có hòa tan 0.04 mol FeS2 bằng dung dịch HNO3 đậm đặc. thu được b gam một muối và có 168 ml khí SO2 (đktC) duy nhất thoát ra.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 14: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol Hg2S và 0.5M.82 tấn D) 2.01 mol N2O và 0. Fe(NO3)2 . Fe(NO3)2 B) Zn(NO3)2 . còn đicromat bị khử tạo muối Cr3+. Câu 16: Giả sử Gang cũng như Thép chỉ là hợp kim của Sắt với Cacbon và Sắt phế liệu chỉ gồm Sắt.50 tấn B) 2. D) 0. Trị số của x là: A) 0.09 D) x= 0.9M. Câu 28: Với phản ứng: FexOy + 2yHCl => (3x-2y)FeCl2 + (2y-2x)FeCl3 + yH2O Chọn phát biểu đúng: A) Đây là một phản ứng oxi hóa khử B) Phản ứng trên chỉ đúng với trường hợp FexOy là Fe3O4 C) Đây không phải là một phản ứng oxi hóa khử D) B và C đúng. Cho biết 10 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 12 ml dung dịch K2Cr2O7 0. trong môi trường axit. y = 0. y = 0.11 B) x = 0.93 tấn. Cacbon và Fe2O3.

36 lít H2(đktC) thoát ra. Lấy 250 ml dung dịch HCl 2. B. Trong bình có 3. Trị số của m là: A) 18. Câu 42: Cho 2. Cho hấp thụ khí thoát ra khỏi ống sứ vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 40 gam kết tủa. để phản ứng cân bằng các nguyên tố là: A) 38 B) 50 C) 30 D) 46.46 gam B) 1.24 gam D) 2.08 gam Câu 35: Cho 44.92 gam chất rắn là một kim loại.24 gam Al và m gam Fe3O4. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để hòa tan hết lượng oxit sắt này cần dùng vừa đủ 220 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng).16 gam C) Vẫn là 3.5˚c). D) Giảm 60% C) Tùy theo đem nung trong không khí hay chân không mà kết quả sẽ khác nhau Câu 34: Đem nung 3. Trị số của m là: A) 10.15 C) 0.44 gam B) 116.5M B) 0.32 gam B) 2. áp suất trong bình là 1.4M D) 0. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.68M C) 0. thu được kết tủa.8M cho tác dụng với 38. chỉ thu được hai muối sunfat và có khí NO thoát ra.12 gam D) 18. Đem cô cạn dung dịch D. Công thức của oxit sắt này là: A) Fe3O4 B) FeO4 C) Fe2O3 D) FeO Câu 37: Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO dư ở nhiệt độ cao.52 gam.12 gam C) 16.56 gam. phần chất rắn còn lại sẽ như thế nào so với chất rắn trước khi nhiệt phân? A) Tăng 11. Trị số của m là: A) 2. sau đó đưa nhiệt độ bình về bằng nhiệt độ lúc đầu (136.72M Câu 43: Phản ứng nào sau đây không xảy ra? A) FeS2 + 2HCl => FeCl2 + S + H2S B) 2FeCl2 + Cl2 => 2FeCl3 C) 2FeI2 + I2 => 2FeI3 D) FeS2 + 18HNO3 => Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O Câu 44: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 3. khối lượng chất rắn còn lại là: A) 2. thu được một muối sắt (III) duy nhất và có tạo 380. Oxit sắt đã dùng là: A) Fe2O3 C) Fe3O4 B) FeO D) Cả 3 trường hợp A.56gam. Phần còn lại trong đá vôi và quặng là các tạp chất trơ.18 gam C) 3. do có HCl dư C) Phản ứng xảy ra vừa đủ D) Không đủ dữ kiện để kết luận Câu 47: Chọn câu trả lời đúng: Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau: A) Fe3+ > Fe 2+ > Cu 2+ > Al3+ > Mg2+ B) Al3+ > Mg2+ > Fe3+ > Fe2+ > Cu2+ C) Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Fe3+ > Cu2+ D) Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ Tổng hợp : Phạm văn nguyên 20 . thu được dung dịch A.2 B) 0.00 gam C) 8. Câu 45: Hỗn hợp A gồm Fe và ba oxit của nó.2 gam hỗn hợp A.5˚C . có 246. Dùng H2 để khử hết lượng oxit này thì thu được 31. thu được 2.36 gam C) 2. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thì có 3. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại. đun nóng. Trị số của m là: A) 2. Trị số của m là : A) 24 gam B) 16 gam C) 8 gam D) Tất cả đều sai Câu 32: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam một oxit sắt FexOy.11% B) Giảm 55.24 gam B) 3.12 gam Câu 41: Hòa tan hết hỗn hợp gồm a mol FeS2 và 0. thu được 57. Sau phản ứng còn lại 0.58%. thu được một oxit kim loại. Nung nóng bình một thời gian.792 gam hỗn hợp A gồm sắt kim loại và ba oxit của nó.1 gam Al.6 gam Câu 33: Đem nung Fe(NO3)2 cho đến khối lượng không đổi.4 ml khí NO (dktc) thoát ra.90 gam B) 15. có thể Fe xOy có lẫn tạp chất D) Fe2O3 Câu 36: Một oxit sắt có khối lượng 25. Câu 39: Xem phản ứng: FeS2 + H2SO4 (đậm đặc. Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi. Câu 40: Cho m gam hỗn hợp gồm ba kim loại là Mg. Hòa tan tan hết hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 loãng. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 loãng.6 gam hỗn hợp chất rắn gồm Fe và các oxit.448 gam kim loại.25 D) 0.428 atm).82 gam các chất rắn. Al và Fe vào một bình kín có thể tích (không đổi) 10 lít chứa khí oxi (ở 136. thì sau khi nhiệt phân. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại.1.82 gam một muối khan.56%. Trị số của a là: A) 0. Trị số của m là: A) 64 gam B) 56 gam C) 80 gam D) 69. C đều thỏa đề bài. Kết luận nào dưới đây phù hợp: A) Không đủ HCl để phản ứng hết các muối Cacbonat B) Các muối Cacbonat phản ứng hết.4 gam. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A. khối lượng chất rắn giảm đi 27. thu được 50. áp suất trong bình giảm 10% so với lúc đầu. Trị số của C là: A) 0. có 672 ml NO thoát ra (đktc) và dung dịch D.8 gam D) 0.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 31: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 với 8. Câu 38: Để m gam bột kim loại sắt ngoài không khí một thời gian.08 gam một oxit sắt FexOy được hòa tan hết bằng dung dịch HNO3 loãng.68 gam chất rắn.08 gam D) 11. đứng trước mỗi chất trong phản ứng trên.8 ml khí NO duy nhất thoát ra (đktc). Đem hòa tan các chất thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch Ba(OH)2 có dư thì không thấy chất khí tạo ra và cuối cùng còn lại 15. nóng) => Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Tổng số các hệ số nguyên nhỏ nhất. vì AgNO3 không bị nhiệt phân D) 3. FexOy là: A) FeO C) Fe3O4 B) Số liệu cho không thích hợp.76 gam Câu 46: Hỗn hợp A gồm mẩu đá vôi (chứa 80% khối lượng CaCO3) và mẩu quặng Xiđerit (chứa 65% khối lượng FeCO3). Coi thể tích các chất rắn không đáng kể.4 gam muối bạc nitrat cho đến khối lượng không đổi. Kết thúc phản ứng.236 gam hỗn hợp A dạng bột gồm Fe và Fe3O4 hòa tan hoàn toàn trong 100ml dung dịch HNO3 có nồng độ C (mol/l).1 mol Cu2S trong dung dịch HNO3 loãng.

5.05 D) 0.15 B) 0.36 lít C) 1. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 21 . Lọc lấy dung dịch cho vào lượng dư dung dịch AgNO3.6 gam Fe2O3. thu được 1. Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là A. Câu 51: Đem hòa tan 5. nóng). không có khí thoát ra.3 gam hỗn hợp A trong ống sứ rồi đun nóng ống sứ một lúc. Nếu cho 15. 15. sau khi kêt thúc phản ứng. Hỗn hợp A gồm bột sắt đã bị oxi hóa gồm Fe.2 gam D) 139 gam *Đề chung câu 61 & 62: Dẫn chậm V lít (đktC) hỗn hợp hai khí H2 và CO qua ống sứ đựng 20. Chất rắn này là: A) FeS B) S C) FeS2 chưa phản ứng hết D) Fe2(SO4)3 Câu 50: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4.48 B) 8.Khối lượng mỗi kim loại có trong 19.12 gam chất rắn không tan. sau khi kết thúc phản ứng. nóng. MgO và Fe2O3. Đem hòa tan hết lượng chất rắn này bằng dung dịch HNO3 loãng.64 gam Al.6. CO lúc đầu là 4. 2. 13.46 B) 12. Trong ống sứ còn chứa m gam hỗn hợp các chất rắn.4 gam Al.6 D.64 gam. Phần rắn còn lại là oxit kim loại. có11.36 Câu 64: Đốt cháy hoàn toàn 4.72 gam Câu 62: Trị số của V là: A) 3. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.96 gam hỗn hợp 3 oxit. có khối lượng giảm 66.25 gam Fe C) 8.13 gam C) 111.6 gam. bỏ qua tạp chất) A) Xiđerit B) Manhetit C) Pyrit D) Hematit Câu 57: Cho a mol bột kẽm vào dung dịch có hòa tan b mol Fe(NO3)3. A) a ≥ 2b B) b > 3a C) b ≥ 2a D) b = 2a/3 Câu 58: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 6.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 48:Hỗn hợp A dạng bột gồm haikim loại nhôm và sắt. Trị số của m là: (FeSO4. FeO.94% so với khối lượng muối trước khi nhiệt phân.64 C) 6.6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng.04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al. Trị số của C là: A) 0. Sau khi hòa tan bằng dung dịch KOH.48 gam Al với 17.10 C) 0. hơi thoát ra không còn H2 cũng như CO và hỗn hợp khí hơi này có khối lượng nhiều hơn khối lượng V lít hỗn hợp hai khí H2.7H2O) A) 116. Chỉ có phản ứng nhôm khử oxit kim loại tạo kim loại. thu được một chất rắn.35 gam C) 16. Fe.66 gam Fe D) 5. thấy xuất hiện m gam chất không tan. Để hòa tan hết các chất tan được trong dung dịch KOH thì cần dùng 400 gam dung dịch KOH 11. Cu.9% C) 83. chất rắn còn lại là một oxit kim loại.48 D) 19. Đem nung kết tủa này trong chân không cho đến khối lượng không đổi. Trị số của m là: A) 91. sau khi kết thúc phản ứng. Sau khi kết thúc phản ứng. Fe3O4 và Fe2O3. Trị số của m là: A) 4.8 gam hỗn hợp gồm ba oxit là CuO.9gam Fe Câu 49: Cho một lượng muối FeS2 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng. Hoà tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl. Ag thì dùng dung dịch nào sau đây? A) HCl B) HNO3 đậm đặc C) Fe(NO3)3 D) NH3 Câu 55: Một lượng bột kim loại sắt không bảo quản tốt đã bị oxi hóa tạo các oxit.3% D) 100% Câu 59: Khi đem nung một muối nitrat khan của một kim loại đến khối lượng không đổi. thấy còn lại một chất rắn. thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư).8 gam B) 70.344 lít H2 (đktc).095g/ml).496 lít Câu 63: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe. có khí hiđro thoát ra.Đem hòa tan hết lượng chất rắn B bằng dung dịch H2SO4 (đậm đặc.22 mol H2. 4. Kim loại trong muối nitrat là: A) Zn B) Cr C) Cu D) Fe Câu 60: Cho 28 gam Fe hòa tan trong 256 ml dung dịch H2SO4 14% (có khối lượng riêng 1.05 gam Al.4 D) 69.24 B. phản ứng xảy ra hoàn toàn.Đem cân lại thấy khối lượng B hơn khối lượng A là 3. có khối lượng giảm 9. 3. người ta dùng hidro để khử ở nhiệt độ cao. phần chất rắn còn lại có khối lượng 73.16 gam D) 14.84 gam hỗn hợp A nhằm tạo kim loại sắt thì cần dùng 0.912 lít B) 3.6 gam do kim loại đã bị oxi của không khí oxi hóa tạo hỗn hợp các oxit kim loại).84 gam hỗn hợp A hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 đậm đặc.600 lít C) 2. Hỗn hợp khí.48 C.3 gam hỗn hợp Alà: A) 34. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là: A) 70% B) 90.6 C) 114. Kim loại trong muối nitrat trên là: A) Ag B) Zn C) Cu D) Fe Câu 54: Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe.2 gam Fe B) 8. đun nóng.72 gam so với muối nitrat. Để tái tạo sắt.584 lít B) 5. Để khử hêt 15.2 B) 103. Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3.52 gam một muối nitrat của một kim loại cho đến khối lượng không đổi. 11. thu được hỗn hợp chất rắn B.2%.36 Câu 52: Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100 ml dung dịch FeCl2 có nồng C (mol/l). Tìm điều kiện liên hệ giữa a và b để sau khi kết thúc phản ứng không có kim loại.1 gam Al. thấy còn lại 1.Đặt 19.912 lít D) 6.20 Câu 53: Đem nung 14. thì sẽ thu được bao nhiêu thể tích khí SO2 (đktc): A) 2. Câu 61: Trị số của m ở câu trên là: A) 15. đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam một tinh thể muối ngậm 7 phân tử nước (nmuối : nnước = 1 : 7). Cu thu được 5. 10.464 lít Câu 56: Hàm lượng sắt trong loại quặng sắt nào cao nhất? (chỉ xét thành phần chính.792 lít D) 2. có 112cm3 khí NO (duy nhất) thoát ra (đktC).76 lít khí duy nhất SO2 (đktc) thoát ra. Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng. Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch xút dư cho đến kết thúc phản ứng. thu được một kết tủa.

1. H2SO4. HNO3 D. 1. 6. 4. CO C. HCl B.5 lít B. Ni.16 mol NO2. A.96 B. 9. Al2O3 nung nóng.2 Câu 70: Để m gam bột sắt (A) ngoài không khí.4M B. B.112 lít và 12. FeO.53 gam Câu 75: Cho luồng khí CO đi qua ống đựng m gam Fe2O3 ở nhệt độ cao một thời gian người ta thu được 6.46 gam C.28 gam D. Al. 9.68 lít khí NO duy nhất (đktc) và còn lại 0. FeO.7.4 gam B. thu được 1. HNO3 D.448 lít khí B duy nhất có tỉ khối so với khí H2 bằng 15. m (g) Fe2O3 có giá trị bằng A. CuCl2. Fe2O3 có khối lượng là 24g dư được đun nóng. Giá trị của m là: A. 4.8 gam Câu 74: Trộn 2. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 22 .064 lít NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.7.1M Câu 72: Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua ống đựng 16.24 lít khí NO (đktc). Cl2.08 D.12 lít D. Fe3O4. 10. C.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT A. B. sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp B có khối lượng 12 gam gồm Fe. Fe + H2O ⇒ FeO + H2. Fe3O4 C. phản ứng hoàn toàn. 8. H2. m nhận giá trị là A. 7 C.48 gam Câu 73: Thổi rất chậm 2. Fe(OH)2. FeO D. 2. Cả A. Câu 82: Cho các chất sau: Fe.448 lít và 16. CuCl2.48 gam B. 8 D. 1. C D.56 gam B. Fe(NO3)3. HCl. 0.64 gam C. C Câu 78: cho sơ đồ phản ứng: Fe + A ⇒ FeCl2 +B ⇒ FeCl3 +C ⇒ FeCl2. Hoà tan vừa hết 3 gam chất rắn X trong 400ml dung dịch HNO3 a(M) thu được 0. H2.06g so với dd XCl3. Câu 80: Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ FeO là oxit bazơ? A.52 C.7 lít C. FeO. HCl. Fe. Fe3O4. 2Fe + 6HCl ⇒ 2FeCl3 + 3H2 B. Hoà tan A trong axit HNO3 thấy thoát ra 8. 6. 8 gam B. H2 B. 22.8g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm.72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau (A). A. CO. phản ứng hoàn toàn. Cl2. Al. Nếu khử a gam oxit sắt này bằng cacbon oxit ở nhiệt độ cao người ta thu được 0.8 Câu 71: Để m gam bột sắt trong không khí. HCl. 0. HCl C.224 lít và 14. FeO tác dụng với axit HNO3 dư. Khối lượng chất tan trong dd Y giảm 4. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp khí năng hơn khối lượng của hỗn hợp V là 0.24(g) B. Fe2O3. Không xác định. Khối lượng của Fe2O3 là A. 5. Tính V và m A.2 gam C.72.62. 11.24 gam D. Câu 83: Phản ứng nào sau đây là đúng. Cu D. Công thức hoá học của loại oxit sắt nói trên là: A.08 B. A.72 gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn là Fe. FeCl3 D. Sau phản ứng ta thu được m(g) hỗn hợp chất rắn.78g bột Al phản ứng vừa đủ với dd muối XCl3 tạo thành dd Y. 0. Fe2O3. Fe3O4 . H2SO4 đặC. Fe2O3.8 gam hỗn hợp 3 oxit CuO. 16. CrCl3 C. Câu 67: Có một loại oxit sắt dùng để luyện gang. B. 6 B. Giá trị của a là A. Mg C. Mg. sau một thời gian thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. C.672 lít và 18. Fe(OH)3.08 gam C. Fe. 0. H2O B. 2Fe + 6HNO3 ⇒ 2Fe(NO3)3 + 3H2.2(g) D.0 Câu 69: Một hỗn hợp A chứa Fe3O4.8 gam D.08(g) C.0 C.81 gam Câu 76: Thổi 1 lượng khí CO đi qua ống đựng m gam Fe2O3 nung nóng thu được 6.68 gam B. Al. tổng số phương trình phản ứng oxi hóa.448 lít khí cacbonic (đktc). Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với dd HNO3 loãng. H2.2M D. Al2O3. C lần lượt là. FeCO3. 0. 10. Mg. 8. 5. 11. 0. Câu 81: Phản ứng với nhóm chất nào sau đây chứng tỏ FexOy có tính oxi hóa ? A.24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua ống sứ đựng hỗn hợp CuO. Fe3O4. Cu. 5. Cho hỗn hợp B phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 2. dư thì thu được bao nhiêu lít khí SO2 (đktc) A. 20. 10 D. 0.224(g) Câu 66: Cho 3. HCl B. 2Fe + 3CuCl2 ⇒ 2FeCl3 + 3Cu D.32 gam. 0. Khối lượng m gam là A. thu được 4. 0. 6. 1.4g Al với 4. ZnSO4 D. Nếu cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng. CO. BCl3 B. 9.7 gam Al vào 20 gam hỗn hợp Fe3O4 và Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp A.2 gam D.H2.48 lít hỗn hợp khí NO và N2O ở đktc có tỉ khối so với H2 là 16. các chất A. 8 C. 5 gam Câu 77: Nhóm chất nào sau đây không thể khử được Fe trong các hợp chất? A. 6. 10.84 gam sắt và 0. Sn. 1 lít Câu 65: Trộn 5. 0. X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0. Al. Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0.6. 6 gam D. FeS2. Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là A.khử là. 7 C. 8.56 lít khí NO (đktc) duy nhất và dung dịch không chứa NH4+.3M C. Fe3O4.2 D. 0. Fe2O3. C đều đúng Câu 68: Cho m gam bột Fe tác dụng với 300 ml dung dịch HNO3 loãng. xác định công thức của muối XCl3 là: A. 0.42 gam kim loại. Fe C.72.2 B. CO B. A. HNO3 C. CO . Câu 79: Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ Fe có tính khử yếu hơn Al. Giá trị của m và nồng độ mol/lít của HNO3 là: (cho Fe = 56) A.75.

NiO C.46 lít B. có thể dùng hóa chất nào sau đây? A. Câu 87: Để chuyển FeCl3 => FeCl2 ta có thể sử dùng nhóm chất nào sau đây. 1. Ko có chất phù hợp Câu 97: Cho 4.75 g D. A. m nhận giá trị nào sau đây? A. giá trị của m là. Fe3O4. Cu. giá trị của m là.1 mol Fe2O3 vào dd HCl dư được dd A. A. A. FeO + 2HNO3 loãng ⇒ Fe(NO3)2 + H2O D. dd AgNO3 D. ZnO Câu 100: Hãy chọn phương pháp hóa học nào trong các phương pháp sau để phân biệt 3 lọ đựng 3 hỗn hợp: Fe + FeO. 5. A. dd NaOH C. 5.045 g FexOy nung nóng sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y. dd BaCl2.1 mol FeO tác dụng hoàn toàn với dd H2SO4 loãng được dd X.9 g D.2 mol Fe và 0. A. công thức phân tử oxit sắt duy nhất là công thức nào? A. giá trị của V là. Fe3O4( trong đó số mol của FeO bằng số mol của Fe2O3) tác dụng vừa đủ với V lít dd HCl 1M. vừa thể hiện tính oxi hóa là.75 g C.2 g B. dd NaOH.3 g. Fe3O4 D. A. 7H2O vào nước sau đó cho tác dụng với dd NaOH dư. FeCl3 D. 6. tác dụng vừa đủ với 200 ml dd HNO3 nồng độ C (M). FeO + Fe2O3. Ag. Cl2. A. A. dd HCl. Công thức của oxit là.6 g hỗn hợp gồm Fe.36 lít D. M là chất nào sau đây? A. 42 g D. dd HCl B. 27. Cu. sau phản ứng chất rắn còn lại trong ống là 202 g. sau phản ứng khối lượng chất rắn giảm 4. 20. 3. Fe(OH)2 B.56 g C. Công thức của oxit là? A. 18 g.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 84: Phản ứng nào sau đây đã viết sai. FeCl3. 2FeO + 4 H2SO4 đặc ⇒ Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.8 g. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 23 . 17 g D. 216. A.( theo trình tự là). Fe2O3. Fe2O3 B.1M C. Câu 86: Chất nào sau đây có thể nhận biết được 3 kim loại sau: Al. Fe. Fe3O4 D.6 gam oxit. 5. dd NaOH.5 g B. Câu 88: Cho các hợp chất của sắt sau: Fe2O3. cả a. dd BaCl2 B. Ko có chất phù hợp Câu 99: Khử hoàn toàn 4.24 g bột Fe vào 200 ml dd chứa hỗn hợp AgNO3 0. FeO2 Câu 104: Cho m gam hỗn hợp FeO. Fe3O4 cần dùng vừa đủ 2. Cu. 15 g B. X có công thức nào sau đây? A. giá trị của a là. dd NaOH Câu 102: Cho 0.24 lít H2(đktc). 15. b.64 g hỗn hợp gồm FeO. Na B. 4FeO + O2 ⇒ 2Fe2O3 B. Fe.26 lít Câu 98: Cho 1 luồng khí CO qua ống sứ đựng 3. 4. Câu 94: Có 2 lọ đựng 2 oxit riêng biệt: Fe2O3 và Fe3O4. cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam muối khan. 2 B. Fe2O3. Câu 92: Hòa tan hỗn hợp 0.2 g D.55M Câu 105: Cho 2. dd HCl. Câu 90: Khử hoàn toàn 16 g bột sắt oxit bằng CO ở nhiệt độ cao. trong dd HCl. 0. Câu 101: Nhận biết các dd muối: Fe2(SO4)3.76 g . 0.224 lít khí NO duy nhất (ở đktc). 0. dd H2SO4 loãng. dd HCl. cho Y tác dụng với dd HNO3 loãng thu được dd Z và 0. dd HCl D. Fe C. Mg D. dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư thấy tạo thành 7 gam kết tủA. Câu 85: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp: Fe. lấy kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 1. HCl. dd CuSO4. Fe.8 g C.04 g. 4 D. Câu 96: Cho oxit sắt X hòa tan hoàn toàn. thu được dd Y chứa 1. A.06 g một oxit kịm loại bằng CO ở nhiệt cao thành kim loại. dd HCl. 0. FeO. Giá trị của m là. Fe3O4 D. Câu 95: Nhiệt phân hoàn toàn chất M trong không khí thu được Fe2O3.75 g Câu 103: Cho 1 gam bột sắt tiếp xúc với oxi sau một thời gian thấy khối lượng bột đã vượt quá 1. số lượng các hợp chất vừa thể hiện tính khử . FeO C. dd H2SO4 loãng C. Al2O3 nung nóng.75g . Fe + Fe2O3. 16 g C. 103. dd NaOH C. 1. FeO. dd NaOH. 10. 7. Cu.305 g kết tủA. C. O2 C. Fe(NO3)2 D. thu được 0. chất khí sinh ra cho tác dụng với dd NaOH dư.176 lít khí H2(đktc). Fe2O3 B.784 lít NO (đktc). 3 C. FeSO4. Fe2O3 B. khối lượng muối khan thu được là.76 g.8 g B.8 g C. 19. FeO C. Câu 91: Hòa tan m gam tinh thể FeSO4. khí thoát ra cho vào dd nước vôi trong dư thấy có 30 g kết tủa trắng. dd HCl. cho A tác dụng với dd NaOH dư. A. dd HNO3 D. 200. A. Khối lượng Fe thu được là? A.56 g B. Cl2.5 M. 31. Fe(NO3)3. Cho dd Y tác dụng hết với dd AgNO3 thu được 4. 25. Fe2O3 B. Ag mà không làm thay đổi khối lượng. dd NaOH B. FeO + 4HNO3 đặc ⇒ Fe(NO3)3 + NO2 + H2O. 32 g C. 0. H2O B. 5 Câu 89: Để khử hoàn toàn 17. C. dd HCl D.1 M D.4 g.8 g D. 23 g B. Lọc kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. hóa chất cần thiết để phân biệt 2 oxit trên là.41 g. 18. HNO3. 206. dd CuSO4.1M và Cu(NO3)2 0. Fe(OH)3 C. FeO C. Fe3O4 D. cho một luồng khí clo dư đi chậm qua dd X để phản ứng xảy ra hoàn toàn. dd NaOH C.625 g muối sắt cloruA. dd FeCl3. FeSO4 và FeCl3 ta dùng hóa chất nào trong các hóa chất sau? A.65g. A. Fe3O4 và CuO có số mol bằng nhau. dd MnSO4.015 M B. HCl. Cu.16 lít C. AgNO3 B. 18. Nếu lấy lượng kim loại tạo thành hòa tan hết trong HCl thu được 1. 0. 48 g Câu 93: Cho khí CO qua ống đựng a g hỗn hợp gồm CuO. FeO. M và C có giá trị là. kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn.

8. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s B. Dùng Fe để khử Cu2+ ra khỏi dung dịch muối D. Cr Câu 113: Hợp kim không chứa đồng là A. Al. MnO4. sau đó lấy kết tủa Cu(OH)2 đem nhiệt phân rồi khử CuO tạo ra bằng C Câu 111: Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7. 9. manhetit D. 6. Fe.72 g hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau. người ta thu được 6. 1s22s22p63s23p63d94s2 2 2 6 2 6 10 1 C. Mg C. Fe2O3 D.tạo thành phức với Fe2+ 2+ C. 8. Điện phân dung dịch muối C. Fe3O4. Fe B.2 g C. Al Câu 123: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z=29) là A. ZnO C. khối lượng thanh Zn giảm đi C. sản phẩm thu được là A. Biết số mol của Fe phản ứng bằng 37. 1s22s22p63s23p64s23d9 Câu 124: Cấu hình electron của nguyên tử Cr (Z=24) là A. Fe2O3. 4. dung dịch KMnO4 bị mất màu là do A. 9. tính C% của muối tạo thành trong dd sau phản ứng. 1s22s22p63s23p63d44s2 2 2 6 2 6 5 1 C. nhưng hiếm là A. Màu vàng chanh và màu đỏ da cam C. 1s22s22p63s23p64s13d5 B. xiđerit C. ZnO B. đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dd HNO3 loãng dư thấy tạo thành 0. sau đó thêm tiếp khoảng 1ml nước và lắc đều để K2Cr2O7 tan hết. H2 B. khối lượng thanh Zn tăng lên D. Điện phân nóng chảy muối B. Al B. thu được dung dịch X.448 lít khí B duy nhất có tỷ khối so với H2 là 15. Cu tan trong dung dịch FeCl3 Câu 117: Cho một thanh Zn vào dung dịch FeSO4. Fe tan trong dung dịch FeCl3 C.08 g B. lấy kết tủa thu được nung khan trong không khí đến khối lượng không đổi. Cotantan D. H2 C. Đồng thau B. chất rắn thu được là A.28 g muối. 1s22s22p63s23p64s13d10 B. khối lượng thanh Zn không đổi B. sấy khô và đem cân thấy A. Ion có cấu hình electron 2 2 6 2 6 3 2 A.bị khử bởi Fe2+ B.53% C. FeO.53% B. 1s22s22p63s23p64s23d4 Câu 125: Fe có số hiệu nguyên tử là 26.53% Câu 108: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m g Fe2O3 ở nhiệt độ cao sau một thời gian. 1s22s22p63s23p63d94s2 Câu 126: Cho ít bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư. A. 2. 5. Ca D. KMnO4 bị mất màu trong môi trường axit Câu 119: Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên. 2. pH > 7 D.38 g C. H2 C. FeO.22 g B. khối lượng thanh Zn tăng gấp 2 lần ban đầu Câu 118: Khi phản ứng với Fe2+ trong môi trường axit dư. pH 7 Câu 121: Cho Fe tác dụng với H2O ở nhiệt độ nhỏ hơn 570oC.08 g Câu 106: : Cho Fe tác dụng vừa hết với dd H2SO4 thu được khí SO2 và 8. Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư. 3. e) bằng 82. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X. Chỉ sủi bọt khí B. pH = 7 C. 2.53% D. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s D. Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là A. sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch X gồm Tổng hợp : Phạm văn nguyên 24 .08 g D. 7. H2 Câu 110: Không thể điều chế Cu từ CuSO4 bằng cách A. Electron Câu 114: Cho dung dịch FeCl2. pH < 7 B. đun nóng trong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Fe3O4. MnO4. Xuất hiện kết tủa trắng hơi xanh và sủi bọt khí Câu 116: Câu nào trong các câu dưới đây không đúng? A. 1s22s22p63s23p63d44s1 2 2 6 2 6 5 C. Màu đỏ da cam và màu vàng chanh B. 1s 2s 2p 3s 3p 3d D. H2 B. FeO.25 g Câu 107: Cho dd NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dd FeCl2 10%. pirit Câu 120: dung dịch FeCl3 có giá trị A.2 g Câu 109: Cho bột sắt tác dụng với nước ở nhiệt độ trên 570oC thì tạo ra sản phẩm là A. Màu vàng chanh và màu nâu đỏ Câu 112: Cặp kim loại có tính chất bền trong không khí.2 g D.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT A. Mn.2 g B. A. Fe. Đồng thiếc C. MnO4 bị oxi hoá bởi Fe D. 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s D. H2 D.52 g C. 5. A. Fe tan trong dung dịch FeCl2 D.5% số mol H2SO4.55 g D. 6. X là kim loại A. H2 D. sau một thời gian lấy thanh Zn rửa sạch cẩn thận bằng nước cất. Fe2O3. Cr C. 5. trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Fe(OH)3. nước nhờ có lớp màng oxit rất mỏng bền bảo vệ là A. giá trị của m là. Fe tan trong dung dịch CuSO4 B. Màu nâu đỏ và màu vàng chanh D. H2 Câu 122: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p. ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư. hematit B. Cr D. Xuất hiện kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí D. thu được dung dịch Y. n. 7. khối lượng của Fe đã dùng là. Chỉ xuất hiện kết tủa nâu đỏ C. Fe(OH)3. FeO Câu 115: Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 là A. Fe2O3.

CuO. NH 4 . NH 4 .CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT A. Fe(NO3)2. hệ số cân bằng của phản ứng trên lần lượt là: A. FeO. Fe. Dung dịch H2SO4 đậm đặC. nguội thu được chất rắn Y và dung dịch Z. SO4 . (a+b). lọc. Fe3O4 Câu 131: Muốn khử dung dịch Fe3+ thành dung dịch Fe2+ ta phải thêm chất nào sau đây vào dung dịch Fe3+ ? A. Fe2O3. Fe(NO3)3 B. Al. B. Fe(NO3)2. (a+3b). Zn B. Hãy chọn phương pháp hoá học nào trong những phương pháp sau để tách riêng mỗi kim loại ra khỏi hỗn hợp? A.dp nong chay . Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. dùng dung dịch NaOH. E. (2a+5b) Câu 138: Một hỗn hợp gồm Ag. CuO. Fe. Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 D. Cu là kim loại hoạt động yếu hơn Fe. Hợp chất sắt (III) bền hơn hợp chất sắt (II) vì cấu hình electron của ion Fe3+ bền hơn của ion Fe2+. FeO. điện phân nóng chảy . SO4 . Al. Fe(NO3)3. Fe(NO3)2. (3a+5b). MgO Câu 141: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: A + HCl → B + D A + HNO3 → E + NO2 + H2O →F B + Cl2 B + NaOH → G ↓ + NaCl E + NaOH → H ↓ + NaNO3 G + I + H 2O → H ↓ Các chất A. B. Fe. Câu 133: Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl3. Cu D. Fe(OH)3. Fe2(SO4)3. nung. Câu 136: Có hỗn hợp bột chứa 3 kim loại Al. OH D. B. Fe(NO3)3. thu được một chất rắn là A. điện phân nóng chảy. nung. a. D.---> 6Fe3+ + SO2 + 5H2O 3+ 2C. Trong chất rắn X gồm: A. lọc. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm: A. Khối lượng riêng rất lớn. (a+5b). Mg B. 2b D. Cu . Câu 129: Cho từng chất: Fe. Ngâm hỗn hợp trong dung dịch HCl đủ. dùng khí CO. Dung dịch Cu(NO3)2 C. CuSO4. OH Câu 135: Hãy chỉ ra nhận xét đúng trong các nhận xét sau: A. Fe2O3. Cu có thể tan trong dung dịch FeCl2 C. FeO. OH C. BaSO4 D. (3a+b). thu được chất rắn X. Câu 137: Cho phản ứng hoá học sau: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + NO + H2O Tỉ lệ nNO2 : nNO = a : b . Fe B. 2Cr + 3Br2 + 16OH ---> 2CrO4 + 6Br + 8H2O D. Nung kết tủa trong không khí đến khi khối lượng không đổi. Fe có thể dùng hoá chất nào sau đây để tinh chế Ag: A. nóng. Fe(OH)2. dùng dung dịch NaOH dư. FeO. (a+3b). Fe(NO3)3. Mg . Fe(NO3)2. G. (a+3b). CuO. (3a+3b). SO4 . C. 7 C. 6 D. dùng khí CO. C. C đều đúng. B. 8 B. Cu. BaSO4 C. (3a+5b). nung. H2O B. Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi. MgO C. Dung dịch Z' chứa những ion nào sau đây: 2+ 2− + 2+ 2− + − A. SO4 . Fe. Cu. 5 Câu 130: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2. Cu có thể tan trong dung dịch FeCl3 D. C. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là A. F. (6+5b). H lần lượt là những chất nào sau đây: 2+ 2− + − 3+ 2+ 2− 3+ + − Tổng hợp : Phạm văn nguyên 25 . Al2O3. Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 Câu 140: Khi cho luồng khí hiđro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al 2O3. lọc. Muối thu được trong dung dịch là muối nào sau đây: A. Câu 139: Cho hỗn hợp gồm Fe dư và Cu vào dung dịch HNO 3 thấy thoát ra khí NO. Mg D. Al2O3 B. ngâm hỗn hợp rắn còn lại trong dung dịch HCl. (2a+5b) B. FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc. a. Fe2O3 . Cu. CuO. nFexOy + (ny-mx)CO ---> xFenOm + (ny-mx)CO2 B. D. Ngâm hỗn hợp trong dung dịch NaOH dư. Cu tác dụng với dung dịch H 2SO4 đặc. 2b C. Cu ( NH 3 ) 4 . dùng dung dịch NH3 dư. Ngâm hỗn hợp bột trong dung dịch HCl đủ. Fe. phần tan dùng khí CO 2. (a+b). NH 4 . Fe . Al . (2a+2b). nung. Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Na C. A và B đều đúng. b. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến dư vào dung dịch Z thu được kết tủa và dung dịch Z'. Fe3O4. dùng khí CO 2. A. AgNO3 dư D. a. NH4HCO3 + HBr ---> NH4Br +CO2 + H2O Câu 128: Trong các tính chất lý học của sắt thì tính chất nào là đặc biệt? A. Hợp chất sắt (III) bền hơn hợp chất sắt (II) vì cấu hình electron của ion Fe3+ khác với ion Fe2+. Ag Câu 132: Chọn câu sai trong các câu sau: A. Fe2O3 C. 2Fe3O4 + 10H+ + SO42 . Có khả năng nhiễm từ. dùng khí CO. D. Fe3O4. AlCl3 thu được kết tủA. Mg . AgNO3 dư Câu 127: Phương trình nào đã cân bằng sai: A. Dung dịch AgNO3 D. Fe(NO3)2 C. AgNO3 dư C. Fe có thể tan trong dung dịch FeCl3 B. Cu. FeO D. Dung dịch HCl B. FeSO4. CuO. NH 4 B. Hợp chất sắt (II) bền hơn hợp chất sắt (III) vì cấu hình electron của ion Fe2+ bền hơn của ion Fe3+. Al2O3. (4a+10b). nung. MgO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. CuO Câu 134: Cho hỗn hợp X gồm Mg. (a+3b). (2a+5b). Cu. B. 2a. Al.

12g Fe và 0. CaO C. 6 Câu 145: Cho một hỗn hợp gồm 1.856 lít khí Y ở 27.1M D. M và N lần lượt là những kim loại nào sau đây: A. Giá trị của V là (cho Fe = 56) A. M là kim loại nào dưới đây? A.01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư). điện phân nóng chảy C. Dùng dd NaOH. Zn B. 0. Hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2. 4M Câu 154: Khi hoà tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO 3 loãng và vào dung dịch H2SO4 loãng thì thu được khí NO và H2 có thể tích bằng nhau (đo ở cùng điều kiện). Câu 147: Cho 17. m có giá trị trong giới hạn nào sau đây: A. nhôm phản ứng hết với H2SO4 loãng. 3.6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) . Zn B. 0. Sau phản ứng có m gam chất rắn không tan. Biết rằng muối nitrat thu đựơc có khối lượng bằng 159. 36. Cu(OH)2 B. 0.04 D. Al Câu 151: Cho 20 gam hỗn hợp Fe. FeCl3. FeO C.14ml dung dịch HCl 10% (d = 1. 0. 6 ≤ m ≤ 2.18%. NaOH dư.56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). FeO C.26 lít Câu 156: Cho 0.20M Câu 146: Để hoà tan 4g FexOy cần 52. R là kim loại nào sau đây: A.36 lít khí SO 2 (ở đktc). thu được dung dịch X. 0.21% khối lượng muối sunfat. Câu 143: Cho kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4loãng để lấy khí H2 khử oxit kim loại N (các phản ứng đều xảy ra). Fe ta có dùng cách nào trong các cách sau: A. 0.5 gam Câu 152: Hoà tan 2. 32.46 lít B. 2. Mg Câu 155: Cho 4. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư).5 gam B. thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Giá trị của V là: A. 9. Bạc và đồng C. lọc. dư ta được 6.4g CuO và 16g Fe2O3 trong 320ml dung dịch HCl 2M. 60 D. 13% B. 0.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT A. Không xác định đượC. nhiệt phân. thổi CO2. nhiệt phân. Fe3O4 D. D.5%. đồng. MgO D.9g dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Fe.79%. Fe(NO3)3.79%. FeO Câu 153: Cho 6.32% B.075 Tổng hợp : Phạm văn nguyên 26 . Đồng và sắt B. lọc. CuO B. thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Sắt và đồng Câu 144: Hoà tan hỗn hợp 6.4 gam D. CuOH.12M C. người ta thu được kim loại có khối lượng là 1. Dùng dd HCl. 33. 52. Kết quả khác Câu 149: Hoà tan hoàn tàn 9.06 B. 1. 2 ≤ m ≤ 4. lọc. sau phản ứng thu được 2. thổi CO2. Dung dịch thu được nếu đem cô cạn thì lượng muối khan thu được là A. Dùng dd HNO3 loãng. Mg tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 11. CuCl. Fe(OH)3 C.3oC. đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 3.12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ). 56.5M. R là kim loại nào sau đây: A. 43% C.40g hợp kim X gồm sắt.15M B. FeS Câu 157: Nung m gam bột sắt trong oxi. Cu(NO3)2. 60 gam C. thổi CO2. Fe. 3M D.52 B. Fe2O3 B. Fe B. 2. Ca D. 2M C. 40 C. Fe D. Giá trị của a là A. 33% D.03 mol chất kết tủa màu nâu đỏ. Thành phần phần trăm khối lượng của sắt. CuCl2.03% C. 31.4g hỗn hợp CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl thu được 2 muối có tỉ lệ mol là 1 : 1. 2. 0. nhiệt phân điện phân nóng chảy. Hiệu suất của phản ứng Fe tác dụng với Cl2 là: A. 0. lọc.112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). FeCl3. 36. Mg C. Công thức của hợp chất sắt đó là : A. Tất cả đều sai Câu 142: Để tách rời nhôm ra khỏi hỗn hợp có lẫn Cu.18%.8 C.24 lít H2 (đktc). 30. thoát ra 0. Tất cả đều đúng. 35.1 atm. dd NaOH dư. Công thức phân tử của oxit sắt là công thức nào sau đây: A.05g/ml). 6. Phản ứng thực hiện xong.4g oxit của một kim loại hoá trị II vào 21. 0.88g. FeCl2. Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3) tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M. Fe(OH)3 D. Đồng và bạc D. 32.24g Mg tác dụng với 250ml dung dịch CuSO 4.12 C. 32. đồng. 4 ≤ m ≤ 8 D. Cu Câu 150: Cho 7. Fe(OH)2.18%. 2. Nồng độ mol của dung dịch HCl là giá trị nào sau đây: A. Cu. 4 ≤ m ≤ 9. Giá trị của m là A. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0. Fe2O3.22 D.40g chất rắn.28 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl. B.64g hỗn hợp gồm FeO. Al C. 0.912 lít H 2 ở 27.03% D. Fe(OH)2. 0. FeS2 D. điện phân nóng chảy. 4 B. FeCO3 B. Oxi đó là oxit nào sau đây: A.22 C.2 lít khí H2 thoát ra (đktc). FeCl2.6g kim loại R trong H2SO4 đặc. 20 B. Al C. Nồng độ mol của dung dịch đã dùng là: A.32 Câu 158: Hòa tan 5.3oC và 1atm. 1. Fe D. thoát ra 0.36 lít D. Kết quả khác Câu 148: Rắc bột sắt đun nóng vào lọ chứa khí Cl2. Fe(NO3)3. nhôm trong hỗn hợp lần lượt là: A.16 lít C. 80 Câu 159: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0. 55. Nếu cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH thì tạo ra 0. Ag. 1M B.

1.4g D. Khối lượng muối nitrat sinh ra là A. Fe Câu 167: Nung 2. 60g B. Giá trị của a là A.8 gam Tổng hợp : Phạm văn nguyên 27 . 6.48 lít khí (đktc). dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủA.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 160: Hoà tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe. 15 gam D.0 gam D.8g D. Không xác định được Câu 170: Để khử 6.2 gam Cu bằng dung dịch HNO3 .10g bột sắt trong bình chứa oxi. 10 gam B. lọc lấy kết tủa. FeO cần 4. 20 gam Câu 164: Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Fe. Fe C.4 tấn C. 49. Kim loại đó là: A. 16. 50% Câu 174: Khử 32g Fe2O3 bằng khí CO dư. 40% D.90g một oxit. Giá trị của a là: A. 20 gam C. FeO B. Al B.5g muối clorua và nhận thấy thể tích khí clo giảm 6. 1548kg D. 5. FeO B. Ca D. 4. Al B.3g C. chất rắn trong ống sứ có khối lượng 202g. 51. toàn bộ lượng khí NO thu được đem oxi hoá thành NO2 rồi chuyển hết thànhHNO3.68% so với ban đầu.4 tấn B.0 gam B. 103.1 tấn C. Sau phản ứng.6 tấn quặng có chứa 60% FeS2 người ta có thể sản xuất được khối lượng axit sunfuric là bao nhiêu? A. FeO.4 mol FeO và 0.6 gam D.25 mol Fe3O4 bằng H2. Khí thoát ra được cho vào nước vôi trong dư thấy có 30g kết tủa trắng. Al2O3 nung nóng.4g một oxit kim loại cần 2. 1558kg Câu 169: Khử một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao. 34. 50. Sản phẩm hơi cho hấp thụ vào 18g dung dịch H 2SO4 80%. Cr Câu 171: Người ta dùng 200 tấn quặng Fe2O3 hàm lượng Fe2O3 là 30% để luyện gang. Biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 96%. X là kim loại nào sau đây: A. Công thức phân tử của oxit sắt là công thức nào sau đây: A. phản ứng xong người ta thu được 0. Cho tiếp dung dịch NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B và dung dịch C. Fe2O3 C.3 gam Câu 165: Ngâm một thanh kim loại M có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. 5.72 lít (đktc) hỗn hợp B gồm NO và NO2 có khối lượng 12. 20% B. 216. 7. Nếu cũng khử hoàn toàn hỗn hợp đó bằng CO thì lượng CO2 thu được khi cho qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa sinh ra là bao nhiêu? A. Sau phản ứng thu được dung dịch A và khí NO duy nhất. 2. Không xác định được Câu 177: Cho khí CO qua ống đựng a gam hỗn hợp gồm CuO. 13.0 gam C.4 tấn D.8g B. Nếu lấy lượng kim loại đó cho tác dụng với dung dịch HCl thì giải phóng 1. 30% C.6 gam C. M là kim loại nào trong số các kim loại dưới đây? A. FeO C.0 gam C. Nồng độ H2SO4 sau khi hấp thụ hơi nước là bao nhiêu? A. 5. Mg Câu 166: Đốt một kim loại X trong bình kín đựng khí clo thu được 32. 1578kg C. kết thúc thí nghiệm thu được 6. Fe2O3 C. Ca C. 21. 206. 23. 16 gam B. Fe3O4. 7.6 gam B. Fe2O3 B.48 lít H2 (ở đktc). Fe3O4 D.72 lít (đktc).8g C. Fe3O4 D.6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 1M. sản phẩm khí thu đựơc cho vào bình đựng nước vôi trong dư thu được a gam kết tủA. Mg B. 40g D.1g B.2 tấn D. Khối lượng hỗn hợp 2 oxit ban đầu là: A. 29.0 gam B. 32. Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là A. 43. Lượng gang thu được là: A.2g Câu 173: Khử hoàn toàn 0.792 lít khí H2 (đktc). Công thức phân tử oxit sắt là công thức nào sau đây: A. Cu bằng dung dịch HNO 3 dư.1 mol Fe 2O3 vào dung dịch HNO3 loãng.0 gam Câu 163: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 6. Sau phản ứng thu được 336 ml H2 (đktc) và thấy khối lượng lá kim loại giảm 1. Lọc rửa rồi đem kết tủa B nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là A.24 lít khí H 2 ở đktc và dung dịch B. 1568kg B. 30g Câu 175: Muốn sản xuất 5 tấn thép chứa 98% sắt cần dùng bao nhiêu tấn gang chức 94.4 gam và 5.4g Câu 178: Để khử hoàn toàn hỗn hợp CuO.68 lít B.84g Fe và 448ml CO2 (đo ở đktc). Fe 2O3 trong dung dịch HCl thu được 2. Cho dung dịch B tác dụng dung dịch NaOH dư.3 tấn B. 50g C. Fe D. Không xác định được Câu 168: Từ 1. 200.36 lít D. 24 gam D.48 lít Câu 162: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0. 6.4 gam D. 17. 5. Công thức phân tử của oxi sắt này là: A. Cu D. Khối lượng a gam của hỗn hợp các oxit ban đầu là: A.688 lít khí H2 (đktc). đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2. Loại gang này chứa 80% Fe. 3. Al C. nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. dư thu được dung dịch A và khí NO (duy nhất). Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên là giá trị nào dưới đây? A.24 lít C. Fe3O4 D. 5. 4. 3.5% sắt (cho hiệu suất phản ứng của quá trình chuyển hoá gang thành thép là 85%)? A.6 gam Câu 161: Hoà tan hoàn toàn 19.2 tấn Câu 176: Đốt cháy 1 mol sắt trong oxi được 1 mol oxit sắt.2 gam. Kết quả khác Câu 172: Cho bột than dư vào hỗn hợp 2 oxit Fe2O3 và CuO đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2g hỗn hợp kim loại và 4. 48. 12 gam C.

D 13. 22 D.D 14.15M D. Hoà tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y.58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín một thời gian.58 gam KMnO4 trong môi trường axit H2SO4 dư. Sau một thời gian thu được 13.C 58.4 gam muối nitrat của một kim loại thu được 4 gam một oxit.B 75.D 37.C 16.B 140.C 62.C 129.08 gam Câu 184: Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 bằng H2 (toC).B 90.A 7. 20. m có giá trị là A.D 146.672 lít B.B 149.6 gam hỗn hợp X gồm Fe. 5.? 94. lượng muối khan thu được là A.84 gam C. 16.B 50. 21 C.A 78.A 33.D 52.C 21.B 25. khi ở catôt bắt đầu có bọt khí thì ngừng điện phân.C 102.B 97.C 119.D 41.A 5. Fe2(SO4)3 vào nướC. Cu(NO3)2 C. 38% C.92 gam hỗn hợp X gồm Fe. Hoà tan A trong dung dịch HNO3 thu được 0.C 17. 4.C 92.C 107.B 145.B 142.A 126.45M Đáp án: 1.C 69.C 83. nóng. 1 B. 66.A 51.67% B. Khối lượng sắt thu được là A.A 104.4 gam chất rắn.D 79.A 46. Dung dịch Y có pH bằng A.896 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO2 và NO. Fe3O4.B 125.C 80.35M C.B 82.B 141. 9.D 11.C 64.C 161.C 74.B 150.00% Câu 185: Trộn 0.B 148.D 40.C Tổng hợp : Phạm văn nguyên 28 .54 gam bột Al với hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp rắn A.C 36. 1. 11.C 134. thấy khối lượng catôt tăng 4.C 30.96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. 1.B 35.C 93.A 118.B 138.C 8.A 12.C 48.B 76.B 109.C 133.C 73.24 lít CO (ở đktc). Fe2O3.C 55.B 3.B 95. 11.B 42.D 18. 0.B 86.C 158. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 5 gam kết tủA.A 84.C 111. thu được 4.2 gam Câu 182: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2.B 160.C 88.D 144.3M B. CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí một thời gian.0 gam D.B 6. AgNO3 Câu 189: Điện phân 250ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.D 15. Tỉ khối của X so với H2 là A. FeO.C 131.A 60. Hoà tan hoàn toàn X vào H2O được 300ml dung dịch Y.B 9.C 152. m có giá trị là A.A 49.C 132.B 66. Fe2O3 cần 2. 3.D 61. 0.824 lít NO2 (đktc).C 65. dư thì thể tích khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được ở đktc là A.C 26.A 20.A 113.A 130.B 100.B 63. Fe2O3. 33% D.A 103.8 gam.D 135.C 156. 3 D.A 81.C 43.A 154.B 85.D 143. sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe. KNO3 D.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 179: Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 đun nóng.C 71. Thành phần % về khối lượng của FeSO4 trong X là A.C 2. Cô cạn dung dịch Y. 23 Câu 187: Nung 6.B 89.A 72.A 28. 26.D 56.B 32. 0.B 98.B 54. 76% B.C 122.C 53. 0.A 108.2 gam Câu 183: Cho một luồng CO đi qua ống sử dụng m gam Fe2O3 nung nóng. 3.? 23.B 99.D 96. % số mol của FeO có trong hỗn hợp X là A.67% D.C 110.B 77.344 lít Câu 186: Trộn 0. 6. 48 gam Câu 180: Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm 2 muối khan FeSO 4.B 87.B 29.B 57.B 136.D 70.A 44. kết thúc thí nghiệm thu được 9 gam H2O và 22.A 47. Hoà tan A trong dung dịch HNO 3 đặc. 2 C. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 ban đâu là A.B 137.B 105.C 147. 40 gam D.120 lít D.A 19.B 59.896 lít C.C 139.32 gam hỗn hợp rắng. 7 Câu 188: Nhiệt phân hoàn toàn 9. FeO.B 155.A 27.B 114.B 22. Công thức phân tử của muối nitrat đã dùng là A. Fe(NO3)2 B.54 gam bột Al với hỗn hợp bột Fe 2O3.A 112.76 gam B.C 45.B 116.D 38. thu được hoá học rắn A.B 115.C 101. 18.D 159.C 117.D 121.B 128.A 39.B 4.72 gam C.00% C.6 gam B. 0.C 68. 32 gam C.D 91.C 124.A 153. 4.A 127. Hoà tan hết X bằng HNO3 đặc nóng được 5.22 gam B.A 31.D 24. Dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với1. FeO.D 157.C 106.C 120. 0.0 gam D. Fe3O4.D 151.D 34.A 10.C 123. 20 B.D 67. 40. 62% Câu 181: Khử hoàn toàn 17. 16 gam D.12 gam C. 20 gam B.

B 186. Cho khí A hấp thụ hòan toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12.2 lít B. FeO D. Fe3O4 Câu 9: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit(FexOy) dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0.B 173. 0.85gam kết tủa.C 189. Fe3O4 C. Câu 6: Khử a gam một oxit sắt bằng cacbon õit ở nhiệt độ cao. Không xác định được B.Dẫn một luồng CO dư qua phần 2 nung nóng được 33. Fe2O3 và FeO Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 1 khối lượng FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A và dung dịch B. 0. Fe3O4 D. FeO hoặc Fe3O4 đều được.1M thì phản ứng vừa đủ thu được 9. vừa có khả năng hòa tan được bột đồng. người ta thu được 0. Fe2O3 C.85gam kết tủa. A. Fe3O4 rồi tìm khả năng phù hợp.8 lít C.Nếu y =  FexOy là: Fe3O4 4 .A 169.025mol D.C 178. Fe2O3 D. Xác định công thức phân tử FexOy. Xác định công thức oxit sắt. 15. FeO C. Xác định FexOy A. Fe2O3 C. 0.C 175. FeO B.25gam muối khan. Fe3O4 D. Fe3O4 Câu 8: Dùng CO dư để khử hoàn tòan m gam bột sắt oxit (FexOy) dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch ba(OH)2 0. FeO B. HNO3 đặc không giải phóng khí đó là Fe2O3. Chỉ ra giá trị V? A. A. FexOy Câu 11: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit (FexOy).A 188.C 181.D A. A.14 ml dd HCl 10%(D=1.84 gam sắt và 0. . Mặt khác hòa tan tòan bộ m gam bột sắt oxit trên bằng dd HCl dư rồi cô cạn thì thu được 16. 8gam. Câu 1: Để hòa tan 4 gam FexOy cần 52.075 mol Câu 10: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit (FexOy) thành sắt.A 176.B 165.C 187.05 và 0. 1. FeO D.D 174.1M thì vừa đủ và thu được 9. Mặt khác cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gam muối khan.Có thể giải bằng cách xét 3 khả năng của FexOy là: FeO.25 gam muối khan.A 182.D 180.C 185.D 170.45 lít.15 mol C.B 163.05mol B. dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0. Không xác định được Câu 4: Hòa tan oxit FexOy bằng H2SO4 loãng dư được dung dịch A. FexOy là? A. FeO B.Nếu y =1 . Không xác định được Câu 7: Cho một luồng khí CO đi qua 29gam một oxit sắt. Fe3O4 C. Công thức sắt oxit (FexOy)? A.A 171.1M thì vừa đủ và thu được 9. 11. m có gía trị là? Tổng hợp : Phạm văn nguyên 29 .Hòa tan phần 1 bằng V(l) dung dịch HCl 2M (vừa đủ) .05g/ml).A 166.Nếu y = 3 x x x  FexOy là: FeO  FexOy là: Fe2O3 2 3 . Tìm FexOy? A. FeO C. Chia A làm 2 phần bằng nhau: .12 lít H2(đktc). Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hết bằng HNO3 đặc nóng được 5. 0.7 gam muối khan. Fe2O3 B.6 gam muối. 0.B 167.85 gam kết tủa .A 164. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn người ta thu được một chất rắn có khối lượng 21 gam. Biết dung dịch A vừa có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím. Mặt khác hòa tan tòan bộ sắt kim loại thu được ở trên bằng dung dịch HCl dư rồi cô cạn thì thu được 12. Fe3O4 D.1M thì phản ứng vừa đủ và thu được 9. 0. FeO B. Fe3O4 D. Fe3O4.88 gam khí CO2. Fe2O3 C.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT 162.85gam kết tủa. Xác địh công thức oxit sắt. A. dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0.Nếu oxit sắt (FexOy) tác dụng với H2SO4 đặc.6gam. Fe2O3. Số mol khí CO2 thu được là bao nhiêu? A.75 lít D.6gam sắt.C 177. Không xác định được Câu 3: Hòa tan 10gam hỗn hợp gồm Fe và FexOy bằng HCl được 1.A 183. Fe2O3. Fe2O3 D. Câu 5:A là hõn hợp đồng số mol gồm FeO. m có giá trị là bao nhiêu gam? Và công thức oxit (FexOy). Fe2O3 C.C 168.1gam.C 179. Fe2O3 B. Mặt khác hòa tan tòan bộ m gam bột sắt oxit bằng dung dịch HCl dư rồi cô cạn thì thu được 16.A 172. FeO B. 16gam. BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH FexOy: -Xác định công thức FexOy: .B 184. 0.6 lít NO2(đktc).

6gam Câu 12: Hỗn hợp X gồm Fe và oxit sắt có khối lượng 2. 0. Fe3O4. Công thức của oxit sắt và % khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là? A. 2 gam D. FeOB. Fe2O3 D. thu được khí X và 13. Xác định công thức oxit kim loại? A. đem hòa tan chất đó bằng dung dịch HCl thấy bay ra 0. Cu (Câu 13 ĐTTS Cao đẳng năm 2007) Câu 16: Cho 4. thấy còn lại phần không tan Z. Hòa tan chất rắn Y trong dung dịch HCl dư thấy có 4. Fe3O4 C.75 lít D.32gam B. Không xác định được D. 8. Gía trị m là? A. Fe2O3 C. 10gam B. Hòa tan X bằng dung dịch HCl dư thấy có 4.056gam C. Cho Y vào dung dịch NaOH dư khuấy kĩ. Cu D.6 gam muối.48 lít khí thoát ra (đktc). 12gam D. Fe3O4 Câu 20: Cho khí CO qua ống sứ chứa 15.448 lít khí (đktc). 16gam D. Sau một thời gian thu được m gam chất rắn X. 10.24 lít khí SO2 (đktc) và 120 gam muối. A. Khí sinh ra sau phản ứng được hấp thụ hết bởi ddBa(OH)2 được 5. 75% C. 16 C. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 30 .96 lít C.Hòa tan phần 1 bằng V(l) dung dịch HCl 2M (vừa đủ) . Sau phản ứng thu được 1.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT A. Không xác định Câu 4: Hòa tan oxit FexOy bằng H2SO4 loãng dư được dung dịch A. 12 Câu 15: Cho khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3. 18gam XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC OXIT SẮT Câu 1: Để hòa tan 4 gam FexOy cần 52.72 lít B. FexOy là? A. FeO B. Dung dịch thu được sau phản ứng tác dụng với NaOH dư được 45g kết tủa trắng. Tổng khối lượng Fe có trong X là? A.48 lít khí H2 bay ra (đktc). FeOB.2gam hỗn hợp chất rắn CuO và Fe3O45 nung nóng .12 lít H2(đktc). Fe. Mg. Cho khí CO dư đi qua X nung nóng. 0.6 lít NO2(đktc).76 gam chất rắn. 13. Cu B. 0.Dẫn một luồng CO dư qua phần 2 nung nóng được 33. Lọc lấy kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. A. 32 D. MgO.45 lít. 64gam C. Cu C.08 lít D.8 lít C. tiếp tục cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch trên thấy có 3. Xác định công thức của sắt oxit. Tìm m? A. Phần không tan Z gồm: A. Cũng lượng hỗn hợp này nếu hòa tan hết bằng HNO3 đặc nóng được 5. Mg. Fe2O3 và FeO Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 1 khối lượng FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A và dung dịch B. Fe2O3. MgO. FeO. Cho khí A hấp thụ hòan toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12.2gam D. Fe3O4 D. Mặt khác cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gam muối khan.6 gam chất rắn Y. 1. FeO C. Fe2O3. Fe3O4. Fe2O3 D. Al. 1 gam B.6gam. Fe2O3 C.44 lít Câu 14: Dẫn 1 luồng CO dư qua ống đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và CuO nung nóng thu được chất rắn Y.4 gam hỗn hợp gồm CuO và một oxit sắt(có số mol bằng nhau) bằng hidro. Fe2O3 C.6gam sắt. 8 gam B. Biết dung dịch A vừa có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím. Fe3O4. 0.2 lít B. Fe3O4 C.2gam Fe2O3 với khí CO. Fe3O4 D. Fe2O3. Khí sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thì được 10gam kết tủa. m có gía trị là? A. thu được 40 gam kết tủa. Fe3O4 Câu 19: Khử 2. 6. vừa có khả năng hòa tan được bột đồng. Gỉa sử các phản ứng xảy ra hòan tòan.91g kết tủa. 24 B. MgO. Fe.12gam Câu 13: Khi dùng CO để khử Fe2O3 thu đựoc hỗn hợp rắn X. Xác định công thức phân tử FexOy. Khí thu đựợc sau phản ứng có tỉ khối so với H2=20.14 ml dd HCl 10%(D=1. Không xác định được D. Không xác định Câu 3: Hòa tan 10gam hỗn hợp gồm Fe và FexOy bằng HCl được 1.4 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng(vừa đủ) thu đựợc 2. 15.4gam Câu 18: Hòa tan hòan toàn 46. Tìm FexOy? A.05g/ml). Chia A làm 2 phần bằng nhau: . Fe3O4. Xác định FexOy A. Fe.94 gam kết tủa nữa. 0. Câu 5:A là hõn hợp đồng số mol gồm FeO. khí ra khỏi ống được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. 6. 75% B. 75% (Câu 46 ĐTTS Cao đẳng năm 2007) Câu 17: Nung nóng 7. FeO hoặc Fe3O4. FeO B. 11. CuO thu được chất rắn Y. FeO B.1gam C. Chỉ ra giá trị V? A. 65% D. 1. 16gam C. Fe2O3 B. Thể tích khí CO(đktc) cần dùng là? A. 3.48 lít khí CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dẫn từ từ khí X vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có kết tủa.

1 gam B.025mol D.08 lít D.25gam muối khan.15 mol C. 8 gam B. 10. A. 75% Câu 17: Nung nóng 7. Phần không tan Z gồm: A. A.76 gam chất rắn. Mg.72 lít B. FeO D. Mặt khác hòa tan tòan bộ m gam bột sắt oxit trên bằng dd HCl dư rồi cô cạn thì thu được 16.4gam Câu 18: Hòa tan hòan toàn 46.44 lít Câu 14: Dẫn 1 luồng CO dư qua ống đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và CuO nung nóng thu được chất rắn Y. FeO C. Xác định công thức oxit kim loại? A.12gam Câu 13: Khi dùng CO để khử Fe2O3 thu đựoc hỗn hợp rắn X. Hòa tan X bằng dung dịch HCl dư thấy có 4. Sau một thời gian thu được m gam chất rắn X. MgO. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeO B.6gam Câu 12: Hỗn hợp X gồm Fe và oxit sắt có khối lượng 2.1M thì phản ứng vừa đủ thu được 9.7 gam muối khan. Sau phản ứng thu được 1. FexOy Câu 11: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit FexOy. Số mol khí CO2 thu được là bao nhiêu? A.1M thì vừa đủ và thu được 9.4 gam hỗn hợp gồm CuO và một oxit sắt(có số mol bằng nhau) bằng hidro. m có gía trị là? A. Tổng khối lượng Fe có trong X là? A. 3. Thể tích khí CO(đktc) cần dùng là? A. Hòa tan chất rắn Y trong dung dịch HCl dư thấy có 4. 0. Fe3O4 Câu 19: Khử 2. Không xác định Câu 7: Cho một luồng khí CO đi qua 29gam một oxit sắt. 6.1M vừa đủ thì thu được 9. MgO.1gam.075 mol Câu 10: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit (FexOy) thành sắt. Mặt khác hòa tan tòan bộ sắt kim loại thu được ở trên bằng dung dịch HCl dư rồi cô cạn thì thu được 12. Fe3O4. Fe3O4 D. Cu C.1M thì phản ứng vừa đủ và thu được 9.05 và 0. Khí sinh ra sau phản ứng được hấp thụ hết bởi ddBa(OH)2 được 5.05mol B. 75% C. Mặt khác hòa tan tòan bộ m gam bột sắt oxit bằng dung dịch HCl dư rồi cô cạn thì thu được 16.6gam. FeO B. FeO B. Fe2O3. Fe3O4. MgO.85gam kết tủa.85gam kết tủa. 0. Tìm m? A. Fe. 64gam C. Công thức sắt oxit (FexOy)? A. 1. 16gam. 12 Câu 15: Cho khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3. Gía trị m là? A. 2 gam D. Gỉa sử các phản ứng xảy ra hòan tòan. 15.32gam B. Xác định công thức oxit sắt.448 lít khí (đktc). Cu D. m có giá trị là bao nhiêu gam? Và công thức oxit (FexOy). Fe3O4 Câu 8: Dùng CO dư để khử hoàn tòan m gam bột sắt oxit (FexOy) dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch ba(OH)2 0. Fe3O4 Tổng hợp : Phạm văn nguyên 31 . 6. Fe2O3 C. Fe3O4 Câu 9: Dùng CO dư để khử hòan tòan m gam bột sắt oxit(FexOy) dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0. Khí thu đựợc sau phản ứng có tỉ khối so với H2=20.84 gam sắt và 0.48 lít khí thoát ra (đktc). Cho Y vào dung dịch NaOH dư khuấy kĩ.91g kết tủa. Fe2O3 C. Mg.2gam D. Fe2O3 C. Không xác định D. 11. thấy còn lại phần không tan Z. 0. CuO thu được chất rắn Y. thu được 40 gam kết tủa.94 gam kết tủa nữa.25 gam muối khan. FeO B.056gam C. A. 11. 32 D. Khí sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư thì được 10g kết tủa. Fe. A. 0. Công thức của oxit sắt và % khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là? A. Fe3O4.1gam C. Cu B. 8.2gam Fe2O3 với khí CO. 15. 65% D. 13. dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi thật chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0.48 lít khí CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. 24 B. Xác định công thức của sắt oxit. 75% B.4 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng(vừa đủ) thu đựợc 2. Không xác định B. Dung dịch thu được sau phản ứng tác dụng với NaOH dư được 45g kết tủa trắng. đem hòa tan chất đó bằng dung dịch HCl thấy bay ra 0. tiếp tục cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch trên thấy có 3. Cu Câu 16: Cho 4. FeO.24 lít khí SO2 (đktc) và 120 gam muối. 0. người ta thu được 0. Không xác định D. khí ra khỏi ống được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Cho khí CO dư đi qua X nung nóng.6gam. Xác địh công thức oxit sắt. 16 C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn người ta thu được một chất rắn có khối lượng 21 gam. Al.96 lít C.88 gam khí CO2. Fe2O3.85gam kết tủa.48 lít khí H2 bay ra (đktc). FeO D. 0. Fe. Fe2O3 C. 16gam D. 8gam.85 gam kết tủa . Fe2O3 B. dẫn tòan bộ lượng khí sinh ra đi chậm qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 6: Khử a gam một oxit sắt bằng cacbon õit ở nhiệt độ cao.

05M phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch B chứa NaOH 0. Nồng độ mol mỗi acid là? A. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất. 1 C. Gía trị của V là? A. Trung tính D.[H2SO4]=0. Biết rằng để trung hòa dung dịch C cần 60 ml HCl 1M. Dẫn từ từ khí X vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có kết tủa.4M.15M và H2SO4 0.05M C.4M D. [HNO3]=0.5M thoát ra V2 lít NO. 12 D. 2.2M với 100 ml dung dịch B chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0.[Ba(OH)2]=0.[H2SO4]=0.4M và HCl 0.05M B.5M. 1.[Ba(OH)2]=1M Câu 29: Dung dịch HCl có pH=3.Ta luôn có :[ H+][ OH-] = 10-14 và [ H+]=10-a ⇔ pH= a hay pH=-log[H+] . [HNO3]=0. [NaOH]=0.+ H+ → H2O(phản ứng trung hòa) .0125M thu được dung dịch X. 7 Đề TSĐH-CĐ năm 2007-khối B Câu 32: Thực hiện 2 thí nghiệm a. 0.125lít C. [HCl]=0.85gam.3125gam D.2gam hỗn hợp chất rắn CuO và Fe3O45 nung nóng . [NaOH]=4M. Câu 21: Một dung dịch A chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ mol 3:1. 13 Câu 30: Dung dịch NaOH có pH=12 cần pha loãng bao nhiêu lần để có dung dịch có pH=11 A.75M sinh ra 79. Cho 3.88 lít C.5gam. Lọc lấy kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. 0.6 gam chất rắn Y.[HCl]=0. [HCl]=0.6 g hỗn hợp 2 muối CaCl2 và BaCl2 tác dụng hết với 1 lít dung dịch chứa Na2CO3 0.5M thì dung dịch C thu được có tính gì? A.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 20: Cho khí CO qua ống sứ chứa 15.[Ba(OH)2]=1M B. 10gam B. chất khí. 98. 12.5M.1M.[HCl]=0. điều kiện để phản ứng trao đổi ion xảy ra: Sau phản ứng phải có chất không tan (kết tủa). 18gam B.4M. 10 B.5M C.04M.8M và KOH (chưa biết nồng độ) thì thu được dung dịch C. Cần pha loãng bằng nước bao nhiêu lần để có dung dịch có pH=4. [HNO3]=0.15M.05M.1M D. 43. 13 Câu 31: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0.688 lít Câu 27: Cho 200 ml dung dịch A chứa HCl 1M và HNO3 2M tác dụng với 300 ml dung dịch chứa NaOH 0. [HCl]=0.3 gam kết tủa. không xác định được Câu 26: Cho 84. 9. Khối lượng kết tủa và thể tích khí bay ra là? A.1M và NaOH 0. [NaOH]=0. Cho 3.84g Cu phản ứn với 80ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO b.[HCl]=0.5gam Câu 24: 200 ml dung dịch A chứa HNO3 và HCl theo tỉ lệ mol 2:1 tác dụng với 100ml NaOH 1M thì lượng acid dư sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 50 ml Ba(OH)2 0. 2 B. 26.7M B.5gam. các thể tích khí đo ở cùng điều kiện.85gam. Bazơ C. 0.[HCl]=0.25lít B.43125gam C. [HNO3]=0. 1 C. 1 C. Nồng độ mol các acid trong dung dịch A là? A.4M. Acid B.688 lít D. Quan hệ giữa V1 và V2 là như thế nào? Tổng hợp : Phạm văn nguyên 32 . Nồng độ mol mỗi bazơ trong Y là? A.02M C. 16gam C.125gam B. 2. 43. 4.1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0. m có gía trị là? A.Tổng khối lượng dung dịch muối sau phản ứng bằng tổng khối lượng các ion tạo muối.15M.2M B. 0. thu được khí X và 13. . Thêm 600 ml Ba(OH)2 1M vào dung dịch sau phản ứng.CH3COOH…). 12gam D.2M. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH ION RÚT GỌN: . 6 D. 100ml dung dịch A trung hòa vừa đủ bởi 50ml dung dịch NaOH 0. 1.2M và Ba(OH)2 0.2M Câu 25: Trộn 500 ml dung dịch A chứa HNO3 0.[Ba(OH)2]=0. Nồng độ KOH là? A.Cần nắm bảng tan hay qui luật tan.84g Cu phản ứn với 80ml dung dịch HNO3 1M và H2SO4 0.4M. [HCl]=0. A. 98.1 gam kết tủa.02M D.Khi pha trộn hỗn hợp X(nhiều dung dịch bazơ) với hỗn hợp Y(nhiều dung dịch acid) ta chỉ cần chú ý đền ion OH.04M. chất điện li yếu(H2O.[H2SO4]=0. 0.5M D. 26.25M và (NH4)2CO3 0.[H2SO4]=0.25lít D.trong hỗn hợp X và ion H+ trong hỗn hợp Y và phản ứng xảy ra có thể viết gọn lại thành: OH.6M Câu 28: 100 ml dung dịch X chứa H2SO4 2 M và HCl 2M trung hòa vừa đủ bởi 100ml dung dịch Y gồm 2 bazơ NaOH và Ba(OH)2 tạo ra 23. 12 D. Gía trị pH của dung dịch X là? A.15M Câu 22: 200ml dung dịch A chứa HCl 0.88 lít B. 1. 10 B.0375M và HCl 0.1M C. 9. [NaOH]=4M.5lít Câu 23: Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng của dung dịch A và dung dịch B ở trên(câu 22) là? A.

32.1M) theo tỉ lệ nào về thể tích để dung dịch thu được có pH=13? A.3 lít C.01875 ← 0.36lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y.15lít B.2 Câu 38:Trộn dung dịch X chứa NaOH 0. Số mol Fe ban đầu bằng 2 lần số mol Fe2O3 bằng 2. tính số mol Fe2O3. 2 M B. Hòa tan m gam X vào nước được 3. V2=2V1 Đề TSĐH-CĐ năm 2007-khối B Câu 33: Cho m gam hỗn hợp Mg và Al vào 250ml dung dịch X chứa hỗn hợp acid HCl 1M và acid H2SO4 0.khử: X → Fe+3 + ne N+5 + 3e → N+2 0. BaCO3.06 lít C. 12 C. Mg2+. 0. 2. do đó mà số mol e mà O2 nhận cũng bằng N+5 nhận.56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). V2=V1 Một hướng giải đối với các bài tập của sắt và hỗn hợp các oxit sắt phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng hoặc dung dịch HNO3 I.Tính khối lượng Fe2O3 .07 lít Câu 36: Hỗn hợp X gồm Na và Ba. khối lượng của Fe3O3 là: 3 + 0.075lít D. Ba(OH)2 0. 6 Đề TSĐH-CĐ năm 2007-khối A Câu 34: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và 3. MgCl2. 2. 0.62.75 M D.075 Như vậy trong cả hai quá trình này hỗn hợp X đều nhường đi một lượng electron như nhau.22. 30ml Câu 35:200 ml dung dịch A chứa HNO3 1M và H2SO4 0.2M với dung dịch Y (HCl 0. 0. 1 C. 0. Cl-. Các ion trong 4 dung dịch gồm: Ba2+. VX:VY=6:4 Câu 39: Có 4 dd mỗi dung dịch chỉ chứa 1 ion (+) và 1 ion (-). thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. 150ml B.khử: X → Fe3+ + ne O2 + 4e → 2O-2 0. Na2SO4. 2 D.05 lít B.06M và Ba(OH)2 0.045 mol → mFe = 2. VD: Nung m gam bột sắt trong oxi. Các bài tập áp dụng Tổng hợp : Phạm văn nguyên 33 . pH của dung dịch X là? A. thoát ra 0.52g Tóm lại gặp dạng toán này ta làm như sau: Tính số mol electron mà hỗn hợp đã nhường cho N+5 trong HNO3 hoặc S+6 trong H2SO4 đặc. Pb(NO3)2 C. Giải: Ta thấy X phản ứng với HNO3 dư thì muối sắt thu được là muối sắt (III). 0.025 So sánh với phản ứng của X với oxi : X + O2 → Fe2O3 Trong phản ứng này xảy ra quá trình oxi hoá .2M. 0. VX:VY=5:4 B. phản ứng tạo ra khí NO chứng tỏ đã có quá trình oxi hoá . PbSO4 Câu 40: Trộn 150 ml dd MgCl2 0.1M. C. BaCl2. MgCO3.5 M C.6 : 160) = 0. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư). Biết số mol Fe2O3 ta có thể tính được số mol của sắt ban đầu.32 lít H2 (đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi). V2=1. 60ml D. MgSO4. 2. 7 B.075 0. 1. II. B. MgCO3. NaNO3. NO3-. 0. VX:VY=5:3 D.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT D. Dung dich Y có pH là? A. tính được số mol muối sắt từ đó suy ra các yêu cầu của bài. Thể tích dung dịch B cần dùng là? A. NaCl. 2. D. Giá trị của m là A. 0.5V1 B. Để trung hòa ½ lượng dung dịch Y cần bao nhiêu lít dung dịch HCl 2M? A.04lít D. PbCl2 D.5M thu được 5. BaSO4. Thể tích dung dịch acid H2SO42 M cần dùng để trung hòa dung dịch X là? A. Na2CO3. V2=2.2M trung hòa với dung dịch B chứa NaOH 2M và Ba(OH)2 1M.02M. VX:VY=4:5 C. SO42-.52.6 gam. Pb(NO3)2 B. 13 B. 75ml C. Ba(NO3)2. Na+.(3. 1 M A. 1 D. Pb2+. Đó là 4 dung dịch nào sau đây? A.32 = 3.01875.trong dung dịch là? A.36lít H2 (đktc).5M với 50ml dd NaCl 1M thì nồng độ mol/l ion Cl. H2SO4 0. lấy số mol e đó chia 4 để được số mol O2 cần để chuyển hỗn hợp sắt và oxit sắt thành Fe2O3 .5V1 C. 1. CO32-.1lít Câu 37: Dung dịch X chứa NaOH 0.

Cô cạn dung dịch X. Giá trị của m là A. Số mol H2O bằng một nửa số mol của HNO3.09.1 0.09. ở đktc) và dung dịch X.72. 58. 2. thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. 2.36. 2.88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc. C. ở đktc). Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư).36. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan.0. Sử dụng kết hợp định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng để giải các bài tập hoá học I. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là A.36 gam hỗn hợp gồm Fe.22.248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất. 54. 29 B. thu được V lít (ởđktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). 35. ở đktc).624lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất.5 gam hỗn hợp chất rắn X.1) giải ra ta có n = 2.22.72. 2. Sau phản ứng thu được 2. 3.7.36 gam hỗn hợp gồm Fe. 48. 54. Giá trị của V là Tổng hợp : Phạm văn nguyên 34 .1): 0.12 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất).2. 2.2. 2. D.0.1) = 242n + 0. 54. 38. dung dịch D và còn lại 1. 48.32.1M Giải: Khối lượng Fe dư là 1. B. 2. 3.88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc. B.52. thu được m gam muối sunfat khan. Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 10.248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất.0.4.5(2n + 0.344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dung dịch X. Giá trị của m là A. Giá trị của m là A. nóng thu được dung dịch X và 3. Giá trị của m là A. 58. B.50. 3.5( 2n+0. B. nóng thu được dung dịch X và 3. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư ) thoát ra 1. Câu 5: Nung m gam bột sắt trong oxi. Câu 2: Cho 11.78. 2. C.1. D. B.0. 2.344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất.30 + 18. Câu 3: Nung m gam bột sắt trong oxi.04. Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư). 52. suy ra [ HNO3 ] = (2.62. C. 49. Giá trị của m là A. Sơ đồ phản ứng: Fe. 49.50.6M D.1) Đặt số mol của Fe(NO3)2 là n. Giá trị của m là A. 34. 52. 52. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư).56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). C. D. 5.VD: Cho 18. D. ở đktc) và dung dịch X. D. Câu 3: Nung m gam bột sắt trong oxi. 34. 35.44 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc.04 + 63(2n + 0. D.26 lít (ở đktc) SO2 (là sản phẩm khử duy nhất).24 lít khí NO duy nhất (đktc).2M B.2.46g.52.0. thu được 6 gam hỗn hợp chất rắn X. Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3.1. thu được 1.52. ở đktc). B. C.2M II. 2.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 20. Các bài tập áp dụng Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 20. áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nitơ ta có số mol của axit HNO3 là 2n+ 0. thoát ra 1. 38.04g.5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng . D. FeO.4. Vì sau phản ứng sắt còn dư nên trong dung dịch D chỉ chứa muối sắt (II). thu được 1. 58. Câu 2: Cho 11.5M C. đun nóng. thoát ra 0. thu được m gam muối sunfat khan.46 gam kim loại.7 + 0. thu được 4.2. C.2 = 3.0. Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe.32. Cô cạn dung dịch X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư). FeO. D. Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. nóng thu được dung dịch X và 1. C.1 n 0. 2.32. Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)2 + NO + H2O Mol: 2n+0.0. 5. Giá trị của m là A. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 17.22 C. B. do đó khối lượng Fe và Fe3O4 đã phản ứng là 17. thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là A.

D. FeSO4. X2. X4. (1) . Fe(NO3)2. FeS. AgNO3. FeS .5 gam D. Câu 11. FeSO4. dung dịch Na2CO3 D. dung dịch NH3 Câu 9. hãy cho biết tiến hành cho theo trình tự nào để thể tích dd HCl cần dùng là ít nhất. Một dung dịch có chứa các ion : Fe . Fe3O4 và m = 8. miếng thép C. A. dài. dung dịch H2SO4 loãng C. X4. Câu 3.18 gam B. FeCO3 . HCl. cả tính oxi hoá và tính khử D. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được 2 chất rắn đó. dung dịch HNO3 loãng C. Hoà tan a gam FeSO4. FeCl3 B. Cu . X3. AgNO 3. Đốt Fe trong khí clo thiếu thu được hỗn hợp gồm 2 chất rắn. Cho toàn bộ lượng kim loại vừa thu được ở trên tác dụng hết với dung dịch HCl. Câu 12. Al.(3) và (4) B. nung nóng rồi cho một dòng khí CO đi chậm qua ống để khử hoàn toàn lượng oxít đó thành kim loại. FeCO3 . FeCO3 . AgNO3 D. Cu. tất cả đều đúng. Fe trước. FeS.1M. Al.4 gam C. Câu 14 Để hoà tan vừa hết 8. phản ứng nào xảy ra : 2FeCl3 + Mg → MgCl2 + FeCl2 (1) 3Cu + 2FeCl3 → 3CuCl2 + 2Fe (2) Mg + FeCl2 → MgCl2 + Fe (3) 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 (4) A. Fe2O3.60. A. FeCl3 và Fe C. Câu 13. mọi cách tiến hành đều sử dụng cùng một thể tích dung dịch HCl. A.88 gam hỗn hợp Fe và Cu cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HNO 3 4M để dung dịch sau phản ứng chỉ thu được 2 muối. Cu. (1) và (2) D. C.55 gam B.8 gam 2+ + 2+ 2+ Câu 8. KI. cả A và B đều đúng D. Cu(NO3)2 C. A. A. đáp án khác. FeCl2 . đáp án khác.352 lít khí H 2 (đktc). A.Có các chất rắn sau: Fe3O4. Thêm H2SO4 loãng dư vào 20 ml dung dịch X. B. KI. FeCl2 và FeCl3 B. Cho một miếng gang và một miếng thép có cùng khối lượng vào dung dịch HCl. FeSO4. dung dịch NaOH B.7H2O trong nước thu được 300 ml dung dịch X. Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe → muối X1 → muối X2 → muối X3 → muối X4 → muối X5 → Fe Với X1. 62. bằng nhau D. Xác định a. D. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 35 . Ba và NO 3. 69. B. Al. FeCl2. dung dịch HNO3 loãng D. 100 ml C. 59. FeCO3 B. FeS . 5. Hãy cho biết có thể sử dụng hoá chất nào sau đây để nhận biết sự có mặt của ion Fe2+ có trong dung dịch trên ? A. Hãy cho biết chất nào tác dụng với dung dịch FeCl3 . 2. A. Fe(NO3)2. Hãy cho biết thành phần của chất rắn đó: A. khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thì thu được duy nhất kết tủa là Ag với khối lượng đúng bằng khối lượng Ag trong hỗn hợp X.12 gam D. 3. có tính khử C. FeCl2 . Cu. B. KI. đáp án khác. Cu. Sử dụng hoá chất nào sau đây có thể nhận biết được các chất rắn đó. Fe2O3 và m = 8. miếng gang B. thu được 2. C.Cho m1 gam Fe và m2 gam Fe3O4 vào dd HCl. Câu 7. 55. AgNO3. Khí được tạo thành trong phản ứng đó đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thấy tạo thành 27. Fe3O4 và m = 12. dung dịch NaOH. HNO3 và CO2 B. 4. cho đồng thời cả 2 vào. AgNO3. Câu 6. KI. D.6 gam C. Vậy theo thứ tự X1. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO-3 . H2SO4 loãng D. Fe. Câu 2. HCl.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT A. Câu 4. Cho m gam một oxít của sắt vào ống sứ tròn. X3. Cu và Ag vào dung dịch chứa duy nhất chất tan Y dư. dung dịch HCl B. Fe sau C. đáp án khác. Al. (2) và (4) C. HNO3 và CO2 . X5 là các muối của sắt (II). FeCl2 . Fe3O4 sau. Câu 10. Xác định công thức của oxit đó và m. K . FeSO4. Hãy cho biết kết luận nào đúng với tính chất của sắt (II). CuO và BaSO3.58 gam kết tủa trắng. X2. Fe(NO3)2. Có 2 chất rắn Fe2O3 và Fe3O4. (1) và (4) Câu 5. Al. 130 ml B. Hãy cho biết trong các phản ứng sau. A.48 D. AgNO3. Cho các chất sau: HCl.36 Sắt và hợp chất Câu 1. Xác định Y A. Cu. X5 lần lượt là: A. C. dung dịch hỗn hợp này làm mất màu 30 ml dung dịch KMnO4 0. FeCl2 và Fe D. dung dịch HCl B. không xác định. Fe3O4 trước. dung dịch CuCl2. hãy cho biết khí thoát ra ở thí nghiệm ứng với miếng hợp kim nào mạnh hơn ? A. Cho hỗn hợp X gồm Fe. dung dịch HCl C. Fe(NO3)2.24. có tính oxi hoá .

Câu 22.6 gam hỗn hợp B gồm Fe. Fe2O3 D. Lọc lấy kết tủa sau đó đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m1 gam chất rắn.5M và HCl 1M thu được khí NO và m gam kết tủa.55 mol C. 3H2O C. 0. đáp án khác.8 gam nước. Xác định công thức của oxit đó.88g kết tủa. Tổng hợp : Phạm văn nguyên 36 . 16 gam B. 20. Xác định nồng độ mol/l của dung dịch HCl. FeO và Fe3O4. Cho 5. Vậy công thức của oxit sắt là: A. ≈ 99. Câu 24. Fe3O4 C.8 D. Cho 100 gam một loại gang (hợp kim Fe-C) cho vào dung dịch H 2SO4 đặc nóng thu được 84 lít hỗn hợp khí đktc). 4.65 mol D. 100. Một hỗn hợp X gồm FeO. Câu 17. Fe3O4 .5 gam kết tủa. Tính % C có trong loại gang đó.6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO 3)2 0. Fe3O4 C.56gam. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO-3 và không có khí H2 bay ra.5 lít C. ≈ 98. Fe2O3 D. chỉ có Fe tác dụng với H2SO4 loãng. sau khi cũng khử hoàn toàn a(g) oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà tan lượng sắt tạo thành trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được khí SO2 gấp 9 lần lượng khí SO2 thu được trong thí nghiệm trên.2115g H2O.667% về khối lượng) vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư. Hãy cho biết công thức của oxit đó. cho dung dịch AgNO 3 dư vào dung dịch sau phản ứng thì thu được 39. Fe2O3. Hãy xác định công thức của quặng hematit nâu. Fe2O3 . Đem hoà tan 90 gam một loại gang (trong đó Cacbon chiếm 6. A.7 B.8 gam D. B đều đúng.6 lít. A. 0. đáp án khác. FeO. Xác định m1. 22 gam C. đáp án khác. Fe2O3 có số mol bằng nhau. 5. FeO.2% C. đáp án khác. 0.4% C. Fe3O4 hoặc Fe2O3. Cho một oxit của Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H 2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Fe2O3) vào dung dịch HCl cho 112ml khí đktc. 6% B. Câu 21.8 % D. Giả thiết rằng trong dinh thép. Câu 27.2 gam C.5M B. Để hoà tan hoàn toàn m gam quặng hematit nâu cần 200 ml dung dịch HCl 3M. 2H2O B. 1.14 gam bằng dung dịch H 2SO4 loãng dư. 0. Xác định khối lượng FeO ở 1 gam X? A. thấy còn lại 0. Cho khí CO2 hấp thụ hết vào 400ml dd Ba(OH)2 0. 3. 0. Fe2O3.Lấy m1 gam hỗn hợp X cho vào ống sứ chịu nhiệt. được dung dịch X.9.4 gam D. cả A.6 gam B.25 gam C. Dẫn H2 chỉ qua 1gam hỗn hợp X ở nhiệt độ cao. 0.75 mol Câu 19. 0. Cho bột sắt đến dư vào 200 ml dung dịch HNO3 4M (phản ứng giải phóng khí NO) . sau phản ứng hoàn toàn được 0.45 mol B. 1. A. 1% B.75 C.1M. Cho dung dịch NaOH dư vào dd C thu được kết tủa E. A. A.40 gam B. phản ứng xong loại bỏ kết tủa. Fe2O3. Cho 1 gam hỗn hợp X (Fe. Toàn bộ khí sau phản ứng được dẫn từ từ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 19.6 gam một oxit duy nhất của sắt. A. 0.4% D. Tính số mol HNO 3 đã phản ứng. Câu 23. 0. Nung nóng 18. Hoà tan một đinh thép có khối lượng là 1. cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa. Đốt a gam Fe trong không khí thu được 9.56 gam chất rắn không tan là sắt. Tính thể tích khí NO2 duy nhất (đktc). Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 vào dung dịch X thấy dung dịch KMnO4 mất màu. Tính tỷ số m/m1. A.56 gam hh X gồm FeCO3 và FexOy trong không khí tới phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc nung kết tủa ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 12 gam chất rắn. 145. 4H2O D. FeO B. Lọc bỏ phần rắn không tan. Dung dịch X làm mất màu 40 ml dung dịch KMnO4 0. Cho H2 dư đi qua m gam quặng trên thì thu được 10. 0. ≈ 98. đáp án khác. 0. lọc bỏ phần rắn không tan thu được dung dịch X. Câu 18. 1. thu được khí CO2 và 17. Câu 25.6 gam B.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Câu 15. Một hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3. đáp án khác. 157. Hòa tan hoàn toàn B trong dd HNO3 loãng dư thu được ddC và khí NO. Cho hỗn hợp trên vào 200 ml dung dịch HCl. Câu 28. 32 gam D. 23.0 M C. 0. Xác định m. 0. Fe3O4.36 gam D. Câu 20. 6.7 gam kết tủa trắng. 24 gam C. đáp án khác.8 lít B. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng là 19. FeO B. lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn ? A. A. Hãy xác định hàm lượng sắt nguyên chất có trong đinh thép. nung nóng rồi thổi một luồng khí CO đi qua. Câu 26.Đốt sắt trong khí clo dư thu được m gam chất rắn. Trong thí nghiệm khác. 112 lít D. Hoà tan hoàn toàn a(g) một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thấy thoát ra khí SO2 duy nhất. Câu 16.5M D. A.20 gam gồm Fe .15M thu được 7. A. cho m gam chất rắn đó vào dung dịch NaOH loãng dư thu được kết tủa.

95 gam C. Cu Tổng hợp : Phạm văn nguyên 37 . Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R (hóa trị không đổi).4 gam Câu 33. Khử a gam một oxit sắt ở nhiệt độ cao thu được 8. cho Cu vào dung dịch X. A. 14.1M.88 gam hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau: Phần I cho vào dung dịch HCl dư thu được 2. FeCl2. FeO B. 68.5M Câu 37. 59. Cho 5. 3. 600 ml Câu 31. Câu 29. Mg B.5 gam Zn vào 200 ml dung dịch FeCl3 0. 1/ Xác định m.6 gam Cu. 4H2O D. Dẫn khí CO dư đi qua 23. 9. 300 ml B.4M và HCl 2M thu được dung dịch X và 1. đáp án khác.2H2O C. 88. A. 5. A. Cho hỗn hợp khí này vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa. FeCl2.6 gam Fe tan vừa hết trong dung dịch HCl. Zn D. Hãy cho biết thể tích dung dịch HCl 1M cần dùng để hoà tan vừa hết a gam đó. 4.2 gam C. A. Hãy cho biết dung dịch Y có thể hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu. A. FeCl2 B. Cho 5. 200 ml B. Mặt khác. NO là sản phẩm khử duy nhất của NO-3 .08 gam B.CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT A. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO-3 trong các phản ứng trên. 800ml D.792 lít H 2 (đktc). Cho 6. Xác định R. 200 ml C. 2.12 gam C.4 gam C. Cho m gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 dư thu được dung dịch X. Al C.6 gam B. 3. Fe3O4 C.6 lít NO duy nhất (đktc).24 lít H 2 (đktc). cho bay hơi nước trong dung dịch sau phản ứng thu được 19. Hãy cho biết công thức của oxit đó. Fe3O4 C.0M B.8 gam D. Thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 4M cần dùng để hoà tan vừa hết 16. Fe2O3 D. Fe2O3 D.8 gam D. Biết trong các phản ứng oxi hoá-khử. Phần II tác dụng hết với dd HNO 3 loãng thu được 3.8 gam khí CO 2.9 gam chất rắn G. Thêm 100 ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch X thu được dung dịch Y. 1. 6.136 lít NO duy nhất (đktc) .33 ml D. 3.5M C.2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeCO3 nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được Fe và hỗn hợp khí gồm CO2 và CO. đáp án khác. 6. 6.72 gam D. A. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 vào dung dịch X thấy dung dịch KMnO4 mất màu. Câu 35.65 gam 2/ Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 đã dùng biết dung dịch sau phản ứng trên có thể hòa tan tối đa 17. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X tu được kết tủa. Biết phản ứng giải phóng khí NO.4M thu được dung dịch X.6 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch HNO3 2. FeCl2. FeO B. 3. A. 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa hết 100 ml dung dịch KMnO4 0.8 gam bột Fe. Đem hòa tan hoàn toàn lượng Fe thu được trong 400 ml dung dịch HNO3 loãng. FeO hoặc Fe3O4.2 gam B. Cho một oxit của Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H 2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Chia 18. Hãy cho biết công thức của chất rắn G. 400 ml C. nóng dư thấy thoát ra 5.1 gam B.5 gam D. A. đáp án khác.0 M D. Hãy cho biết 1/2 dung dịch X còn lại hoà tan tối đa bao nhiêu gam Cu. Câu 30. 233. 6. thấy Cu tan ra và dung dịch có màu xanh. 7H2O Câu 32. 78. Câu 34. 2. A. /lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn.92 gam Câu 36. A.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful