CHUYÊN ĐỀ 1

:

ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ

BÀI VIẾT GIÀNH TẶNG TẤT CẢ MỌI NGƯỜI .
NHỮNG BẠN ĐANG LÀ HỌC SINH VỚI NIỀM KHÁT KHAO CÓ ĐƯỢC KIẾN THỨC HAY VÀ BỔ
ÍCH VÀ VỚI LÒNG QUYẾT TÂM THI ĐỖ ĐH
NHỮNG THẦY CÔ GIÁO TÂM HUYẾT GIÀNH TẤT CẢ TÌNH YÊU THƯƠNG QUÝ MẾN ĐỐI VỚI
HỌC SINH.
NHỮNG BẠN TRẺ ĐI GIA SƯ GIÚP ÍCH CHO VIỆC TRUYỀN ĐẠT KIẾN THỨC CHO MỌI NGƯỜI.
MÌNH ĐANG CÓ KẾ HOẠCH TỔNG HỢP CHUYÊN ĐỀ TOÁN – LÝ – HÓA “VÀ CÓ THỂ THÊM
TIẾNG ANH – SINH” VỚI CÁC CÁCH GIẢI ĐƠN GIẢN , DỄ DÀNG , MẸO , PHƯƠNG PHÁP ĐỂ
THẾ HỆ ĐI SAU “NHỮNG NGƯỜI CON CỦA VIỆT NAM” NÂNG TẦM TRI THỨC .
GIÚP CHO CÁC BẠN HỌC SINH CÓ THỂ THI ĐỖ ĐH VỚI ĐIỂM SỐ CAO .
Sau đây là một số chuyên đề mình đang soạn.
Link down tổng hợp các chuyên đề.
http://www.mediafire.com/?ze7fxubr185639g
Link down load các chuyên đề riêng:
CHUYÊN ĐỀ 1 ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
http://www.mediafire.com/?t4gime6ha5dmonv
CHUYÊN ĐỀ 2 HIĐROCACBON NO
http://www.mediafire.com/?48gi22logso51y8
CHUYÊN ĐỀ 3 HIĐROCACBON KHÔNG NO
http://www.mediafire.com/?kuhbmq3zz1dqxdg
CHUYÊN ĐỀ 4 HIDROCABON THƠM - NGUỒN
http://www.mediafire.com/?4bsm3y24z7tomt4
CHUYÊN ĐỀ 5 DẪN XUẤT HALOGEN - PHENOL – ANCOL
http://www.mediafire.com/?7ppn76mm88oc07e
CHUYÊN ĐỀ 6 ANĐEHIT-XETON-AXIT CACBOXYLIC
http://www.mediafire.com/?1qqig20c1wvgkdq
CHUYÊN ĐỀ 7 ESTE - LIPIT - CHẤT GIẶT RỬA
http://www.mediafire.com/?iugobqplwb1o1pc
CHUYÊN ĐỀ 8 CACBOHIDRAT
http://www.mediafire.com/?hqhqyawwc7qw1ku
CHUYÊN ĐỀ 9 AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN
http://www.mediafire.com/?6cr175u8ha41j3v
CHUYÊN ĐỀ 10 POLIME VẬT LIỆU POLIME
http://www.mediafire.com/?uvdfj55w5l3d443
CHUYÊN ĐỀ 11 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
http://www.mediafire.com/?b74xx4at7ahx2jk
CHUYÊN ĐỀ 12 KIM LOẠI KIỀM - KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM
http://www.mediafire.com/?gdb75u4e0hsu1up
CHUYÊN ĐỀ 13 SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT VÀ MỘT SỐ KL KHÁC
http://www.mediafire.com/?lbtguzzu6a6nu1s
CHUYÊN ĐỀ 15 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ- BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - LIÊN
KẾT HÓA HỌC
-1-

CHUYÊN ĐỀ 1 :

ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ

http://www.mediafire.com/?7j3wq1t7sx7nih1
CHUYÊN ĐỀ 16 ĐIỆN PHÂN
http://www.mediafire.com/?6l74viac68k4hpd
Ngoài ra còn có các chuyên đề bổ trợ.
CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH ĐỒNG PHÂN - CÔNG THỨC TÍNH NHANH SỐ ĐỒNG PHÂN
http://www.mediafire.com/?6r986rt287e22rv
CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA VÔ CƠ - HỮU CƠ
http://www.mediafire.com/?99gu9128v72jppe
CHUYÊN ĐỀ DANH PHÁP HỮU CƠ
http://www.mediafire.com/?g1ug9rc7ac1xvch
CHUYÊN ĐỀ CRACKING ANKAN
http://www.mediafire.com/?e31aql9bus23xf2
CHUYÊN ĐỀ NHẬN BIẾT HỮU CƠ - VÔ CƠ
http://www.mediafire.com/?j7uk7nw760yney2
CHUYÊN ĐỀ CÂN BẰNG - CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG
http://www.mediafire.com/?qixad5z5qda9ic4
CHUYÊN ĐỀ TÍNH AXIT , BAZO, NHIỆT ĐỘ SÔI
http://www.mediafire.com/?1032xq1mh5hxnbq
LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC ĐỀ THI ĐẠI HỌC TỪ NĂM 2007 => 2010 KHỐI A , B
http://www.mediafire.com/?ccc85y8cutvt6kb
MỘT SỐ ĐỀ THI ĐẠI HỌC HAY SÁT MỘT SỐ ĐỀ CÓ HƯỚNG DẪN
http://www.mediafire.com/?kfedh985y9msrm8
MONG RẰNG LINK NÀY SẼ GIÚP ÍCH CHO CÁC MỌI NGƯỜI.
Như các bạn biết chuyên đề chưa hoàn thiện – mới được một nửa ; mình con chưa làm nhiều phần lớp 10 .
Một số chuyên đề chưa có lời giải chỉ có đáp án “Chưa chính xác hoàn toàn”
Bài viết này mình mong => sẽ có nhiều người chung tay với mình xây dựng thành công chuyên đề.
Sẽ giúp mình nhiều hơn trong việc hoàn thiện nó => Sẽ up chuyên đề hoàn chỉnh hơn.
Nếu bạn nào giúp mình có thể liên hệ quả mail nhé : Hieu_100293@yahoo.com
“Thời gian tới mình sẽ đi học nhiều => mỗi ngày mình có có 30’ để soạn chuyên đề - nói chuyện với mọi
người”
Vậy nên mình muốn qua bài viết này sẽ có nhiều người giúp mình hơn nữa.
Cảm ơn mọi người.
Down load bản word: http://www.mediafire.com/?eswsyurb2i44syh

Mình nói thêm : Bạn nào giúp mình => CHỉ đánh 20 câu trong 20 hôm .
Câu nào không làm được bỏ quá. => Trung bình một ngày bạn đánh 1
câu => mất 1=>5' vừa học kiến thức vừa giúp được người khác.
-2-

Những kinh nghiệm của nhiều bạn. Mình tin nó sẽ giúp ích cho tất cả mọi người.com Tài liệu này mình chỉ muốn nó lan rộng ra hơn . -3- . Làm thế nào để thi ĐH được trên 24 đ chỉ trong vòng 4 tháng rưỡi sắp tới . DỰ kiến sắp tới mình có thể làm thêm chuyên đề lý và toán .CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ Chuyên đề soạn không nhằm mục đích viết sách (nếu ai viết sách có thể lấy tài liệu đó .. lắm vững kiến thức cũ và thêm kiến thức mới. những phương pháp giải nhanh những mẹo . Và thế hệ đi sau chính là những người góp phần vào công việc đó. Sớm gặp bạn. Nếu mình lấy con số 100 người giúp mình => Mỗi ngày 1 người / câu => một ngày 100 câu => sau 1 tháng có 3000 câu => có 500 người giúp => sau 1 tháng có 15000 câu . Hiện tại mình là sinh viên ĐHKTQD mình không có nhiều thời gian đánh hết lời giải số chuyên đề (Mình vẫn phải đi học mà) đó vậy nếu bạn nào bỏ ra mỗi ngày 5' để đánh lời giải được thì hãy chung tay xây dựng chuyên đề hóa này. Lần viết chuyên đề sắp tới mình sẽ chia sẻ cho mọi người phương pháp học nhiều hơn . mỗi ngày chỉ 5' "Thời gian đủ để bạn bật máy" Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của mình. Mục đích giúp mọi người học hỏi thêm kiến thức. Mong rằng ai có thể giúp thì liên hệ với yahoo mình : Hieu_100293@yahoo. nhiều người biết hơn và nó sẽ giúp cho xã hội VN nền tri thức còn non trẻ lớn mạnh lên và mình tin rằng về lâu dài VN sẽ ngang hàng thế giới . Giúp mọi người yêu thích môn hóa hơn.. củng cố kiến thức ..tài liệu này cho tất cả mọi người mà) .

Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất. P. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. SGK 11 nâng cao – 102 phần đặc điểm chung => B Câu 3: Cấu tạo hoá học là A. kém bền và có khả năng phản ứng cao. SGK 11 nâng cao . C. dễ bay hơi. không hoàn toàn. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. C. Nhóm các ý đúng là: A. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ .122 => C Câu 4: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ? A.. 3. 6.là đồng đẳng của nhau. B. D. C. 5. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất. B. 2. O. 2. C. nhất thiết phải có cacbon. B. 1. có thể chứa nguyên tố khác như Cl. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. B.. 4. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau. N sau đó đến halogen. D. khó cháy. không theo một hướng xác định. C6H6 => công thức phân tử là C6H6 => Khác nhau về công thức phân tử . S. sau đó đến halogen. 1. không theo một hướng nhất định. hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau : A. C. Cả 2 đều có cùng công thúc đơn giản nhất là (CH)n => B Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là: A. nhưng hoàn toàn. SGK 11 nâng cao – 102 => A Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là 1. SGK 11 nâng cao . H và các nguyên tố khác. SGK 11 nâng cao – 102 => B Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử. C. 2. -4- . 4. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất. B.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ A. hay gặp O. 4. D. H hay gặp O.131 => D Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là: A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử. thường xảy ra chậm. 5. không hoàn toàn. S. thường xảy ra rất nhanh. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. 6. thường có H. thường xảy ra rất chậm. SGK 11 nâng cao – 115 => B Câu 5: Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6). D. C. thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. 5. C. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion. 3. không theo một hướng nhất định. B. C2H2 => Công thức phân tử là C2H2 . P. chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao. phản ứng hoá học xảy ra nhanh. B. P. thường có C. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. 3. gồm có C. D. N. B. có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng. 6. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2. D. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. kém bền và có khả năng phản ứng rất kém. D. N. D. các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử. D. Kết tinh. Chiết. D.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ A đúng “SGK 11 nâng cao – 102” B đúng “SGK 11 nâng cao – 123” C sai “SGK 11 nâng cao – 123” D đúng “SGK 11 nâng cao – 124” VD: C sai : M = 60 . CH2Cl2. D. sự xen phủ bên tạo thành liên kết π . mạch hở. N vì tạo ra CO2. C3H7OH . đồng phân. X chắc chắn chứa C. CH3Br. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau : A. H. C. octan (sôi ở 126oC). C.103 . Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ . CH2=CHBr. Cl . Hiđrocacbon no. đồng đẳng. C. NaCl. N2 “Bảo toàn nguyên tố trước và sau pứ” => còn lại có thể hoặc không có oxi “Xét thằng oxi này theo định lượng các nguyên tố khác” => A Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC). B. SGK 11 nâng cao – 106 => B đúng -5- . H. CH2=CHCOOH. SGK 11 nâng cao 155 . Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức. A sai vì không theo một hướng nhất định “Không phải thứ tự” B sai “Tính chất hóa học giống nhau “Không phải khác nhau” C sai “ đó là đồng phân” D đúng ngược của C “SGK 11 nâng cao – 123” => D Câu 10: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau. H . Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau. D. SGK 11 nâng cao . CH2Br-CH2Br. SGK 11 nâng cao – 112 . SGK 11 nâng cao 123 Câu 11: Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất A. N. X là hợp chất của 4 nguyên tố C. B. CH3Br. CH2Br-CH2Br. chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng A. nonan (sôi ở 151oC). CH3CH3. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau. B. N . CH3CH2OH. không no. CH2Br-CH2Br. CH3Br. CH2=CHBr. C. thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon. Chưng cất C. Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ? A. đồng khối. thơm. CH2Br-CH2Br. D. D. B. Hợp chất không no là trong liên kết C với C có chứa liên kết đôi hoặc liên kết 3 hay chưa liên kết pi “SGK 11 nâng cao 124” => A Câu 12: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau: A. Giống câu 9 => B sai A đúng dựa vào thành phần phân tử “Chứa chất nào : C. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH 2-. B. C. B. H2O . C. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học. D. H. Chất X chắc chắn có chứa C. Để tách các chất lỏng có nhiệt độ khác nhau nhiều người ta thường dùng chưng cất thường. O “ Cấu tạo hóa học “Đồng phân” C đúng “SGK 11 nâng cao – 123” D đúng “SGK 11 nâng cao – 124” => B Câu 14: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau. do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng. N và có thể có hoặc không có oxi. O. no hoặc không no. H . Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon. có thể có N. CH3COOH “Khác nhau về công thức phân tử” => C Câu 9: Kết luận nào sau đây là đúng ? A. X là hợp chất của 3 nguyên tố C. B. X chắc chắn có C. SGK 11 nâng cao 106 => D Câu 13: Phát biểu không chính xác là: A. Tất cả đều đúng. H. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định. hơi H2O và khí N2. => B Câu 16: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ? A. đồng vị. CH3CH2Br. D. CH2Cl2. CH3CH2Br. không no. C. Thăng hoa. B. HgCl2. N. heptan (sôi ở 98oC).

D. 6. B. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. D.2 – đicloeten “ClCH=CHCl “R1 #R2 và R3#R4 “Cl # H => có đồng phân hình học” B . Z. dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ? A. B. B sai vì X và Z không hơn kém nhau CH2 C sai vì giống B D sai vì không hơn kém nhau CH2 Câu 18: Trong những dãy chất sau đây. CH3CH=CH-CH=CH2 (4) . 4. nối đôi 2 thì R3 giống R4 “H” 6 đúng R1 # R2 “CH3 # H” . CH3COOH. But – 2 – en “CH3 – CH = CH – CH3 => có thấy R1 # R2 . 2 – metyl pent – 2 –en “ CH3 . 1. C4H10.(CH3)C = CH-CH2 “R1 giống R2 “CH3” => không có đồng phân hh” => B C. (I). Z3 có CTPT tương ứng là CH2O. D. Đồng phân lập thể “SGK 11 nâng cao – 127” Điều kiện để có đồng phân hình học là R1 # R2 và R3 # R4 “ C. Z2. B. D “Vì đều chứa I” => C đúng “Hoặc nhìn thấy đúng Đk”  C Câu 21: Cho các chất sau : CH2=CH-C≡CH (1) . X.2-đicloeten. D. R1 R3 C=C R2 R4  I sai vì R3 giống R4 “CH3”=> Loại A . => A Câu 20: Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ? A. (I). CH2=CH-C≡CH (1) . 6. CH2=CHCl (2) không có đồng phân hình học vì R1 giống R2 “H”  Loại A . (III). C. Công thức cấu tạo của Z3 là A. 2. but-2-en. CH2=CHCl (2) . CH3CH=CHBr (6). C2H4O2. C. CH3OCHO. CH3OCH3. Z. D vì chứa 1 và 2 => B 4 đúng vì nếu xét nối đôi đầu tiên => R1# R2 “ CH3 # H” . Đồng phân là các hợp chất khác nhau nhưng cùng công thức phân tử “SGK 11 nâng cao – 123” => A đúng vì cùng CTPT : C2H6O Câu 19: Các chất hữu cơ đơn chức Z 1. C6H6. R3 # R4 “CH=CH2 # H” Nối đôi thứ 2 không có đồng phân hình học vì R3 giống R4 “H” 5 sai vì xét nối đôi 1 thì R1 giống R2 “H” . T. Y. Các chất đồng đẳng của nhau là: A. (II). 6. Z. C. (III). 2-metyl pent-2-en. CH2O2. (I). R3 # R4 “CH3 # H” D . D. 3. C6H5CH2OH (Y) . 2. D sai vì có HgCl2 là chất vô cơ “Không phải hidrocacbon” Câu 17: Cho các chất : C6H5OH (X) . HOCH2CHO. 4. C6H5CH2CH2OH (T). CH3CH2CH2OH. (II). HOC6H4OH (Z) .CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ A sai vì có NaCl là chất vô cơ “Không phải hidrocacbon” C sai vì có CH3CH3 là hidrocacbon không phải dẫn xuất. C2H5OH. C. CH3CH=C(CH3)2 (3) . C. (III). X. pent-2-en. B. 4. B. C . CH3CHO. 4. pent – 2 – en “ CH3 – CH = CH – CH2 – CH3 => có đồng phân hh R1 # R2 “CH3 # H” R3 # R4 “H # CH2 – CH3” Câu 23: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là -6- . D. 1. Chất nào sau đây có đồng phân hình học? A. CH3COOCH3. CH2=CHCH=CH2 (5) . A . CH3OCH3. T. 1. R3 # R4 “H # Br” Câu 22: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ? A. B. Y. B . 5. C2H5OH. Z1 có thể là CH3OH “Rượu” hoặc HCHO”andehit” => Z2: HCOOH “Axit” HO-CHO  Z3 chỉ có thể là A : CH3COOCH3 “Este”  B và D cùng với đồng đẳng HO – CHO  C loại vì cùng đồng đẳng Axit. (II). Đồng đẳng cùng tính chất hóa học và hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 “SGK 11 nâng cao – 123”  A đúng vì Y và T đều là rượu thơm “Rượu thơm là có vòng benzen và OH gắn với gốc C ở ngoài vòng benzen.

2. (2x-y + t+2)/2. 2. -1 .4. (2x-y + t+2). -1 . -OH .B.3.4-đien.5-trimetylhexa-1. D. -1 . D. (2x-y + z + t+2)/2. Đánh số thứ tự từ C gần liên kết đôi nhất. +1 .Em – Phải – Bón – Phân – Hóa – Hợp . D. D. N .3-trimetylpent-4-en-1-ol.t+2)/2.5-đien-6-brom.3.3.5-trimetylpent-1-en-5-ol. 2. 4. 7. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là A. 4.số vòng = 5 “Vì có 1 vòng” => C -7- . 3. C. 0 . -1 . 5. C. 0 .số vị trị .4-trimetylpent-2-en. C. Đánh số thứ tự gần nhóm halogen “Br” 2 liên kết đôi => ankandien “SGK 11 nâng cao – 166” => đuôi đien số chỉ vị trí – tên nhánh tên mạch chính – số chỉ vị trí – đien 6 5 4 3 2 1 (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr => CH3 – (CH3)C = CH – (CH3)C(CH3) – CH = CH – Br 6 số => 6 C => Hexa “SGK 11 nc 109” => D : 1 – brom – 3.Ngoài – Đồng Met – et – prop – but – pen – hex – hept – oct – non – đec “ oct – non – đec ứng với tháng 10-11-12 “Tiếng Anh” Câu 24: Hợp chất (CH3)2C=CH-C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là: A. VD : CH3 – CHO => CH3 | CHO => -3 | +1 CH3 – COOH => CH3 | COOH => -3 | +3 CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO => CH3 | CHOH | CH | CCl | CHO => -3 | 0 | -1 | +1 | +1 => từ phải qua trái +1 | +1 | -1 | 0 | -3 => A Câu 27: Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết π và vòng là: A. B.NH2…) thình tính số Oxihoa C gắn cả nhóm chức.5-trimetylhexa-1. AD bài 27 => Tổng số liên kếtπ + vòng = (2. 0 . (2x-y . (Các số oxi hóa của các chất O . -O-. +3.4-đien-1-brom. +1 . +3. 2. CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 chứa OH => Đánh số thứ tự C gần OH nhất “Chú ý quy tắc đánh số thứ tự COOH > OH > Liên kết 3 > Liên kết 2 > Liên kết 1” SGK 11 nâng cao – 221 => Danh pháp : tên hidrocacbon mạch chính .en” 1 2 3 4 5 (CH3)2C=CH-C(CH3)3 => CH3 – C(CH3) = CH – (CH3)C(CH3)-CH3 => C : 2.en Câu 25: Hợp chất CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 có danh pháp IUPAC là: A. +1 .5-trimetylhexa-1. Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ phái sang trái có giá trị lần lượt là: A.4-trimetylhexa-2. +1 .4 – trimetylpent – 2 . SGK 11 nâng cao – 108. “Nhớ câu thần trú : Mẹ .4.4 – đien. B. -3. Cách xác định số oxi hóa C trong chất hữu cơ.trimetylpent-3-en. 6.4.4 – đimetylhex – 5 – en – 2 – ol Câu 26: Cho công thức cấu tạo sau : CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO.3. D. D.3-đimetylhex-1-en-5-ol. C. H . -1 . halogen … thì vẫn vậy) + Trong hợp chất hữu cơ thì tách riêng từng nhóm …Cn… ra tính VD : CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH3 => CH3 | CH2 | CH | CH3 | CH3 => -3|-2|-1|-3|-3 + Nếu nhóm chức không chứa C (halogen . C.2. có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba.ol Hay số chỉ vị trí – tên nhánh tên mạch chính – số vị trí – ol 6 5 4 3 2 1 CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 => CH2 = CH – (CH3) C(CH3) – CH2 – CH(OH) – CH3  C : 4. Vitamin A công thức phân tử C20H30O. Tổng quát CT CxHyOzNtXuNav… “X là halogen” Tổng số lk pi + vòng = (2x-y+t+2 – u – v )/2 => A “Gọi là độ bất hoạt k “ Câu 28: a. B.4-đimetylhex-5-en-2-ol. -1 . +1 . 1-brom-3. 3. 1-brom-3. C. B.Ở .3. “Quy tắc đọc tên SGK 11 nâng cao – 156 số chỉ vị trí – tên nhánh tên mạch chính – số chỉ vị trí .20 – 30 +2)/2 = 6 => số liên kết π = Tổng số . +1 . 1.4-đien.4-trimetylpent-2-en. 3. (CH3)2C=CH-C(CH3)3 là anken vì chỉ có 1 liên kết đôi .CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ A.4-trimetylpent-3-en. B. 2.4. -3. VD: CH3 – CH(Br)-CH3 => CH3 | CHBr | CH3 => -3 | 0 | -3 CH3 –CH2 – CH2OH => CH3 | CH2 | CH2OH => -3 | -2 | -1 CH3 – O – CH2 – CH3 => CH3 – O| O – CH2 | CH3 => -2 | -1 | -3 + Nếu nhóm chức có C thì tính riêng. 0 .5 – trimetylhexa – 1.

D. Tổng quát cách xác định công thức tổng quát của mọi chất. 1 vòng. CnH2n-2-2aBr2. D. C. 4 vòng. AD bài 27 => Tổng số π + vòng = (5. B.số C + 2 – số H)/2 -8- . CnH2n-6Cl2. 3.3O4 hay CnH2n-4O4 “O4 vì 2 chức (COOH)2 => có 4 Oxi” Trong đó a là số liên kết π + vòng được tính như sau a = (2. C. mạch hở. hai chức. 0. C. B. menton có cấu tạo mạch hở. 2. AD bài 27 => Metol C10H20O có tổng số π + vòng = (2. 13 nối đôi. => D Câu 29: Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. a ≥ 0 (a là tổng số liên kết π và vòng trong phân tử). Hidro hóa tạo thành C40H82 => C40H56 không có liên kết vòng “Vì không thể phá vòng” AD bài 27 => số π = (2. B. mỗi nguyên tử cacbon chỉ tạo được 4 liên kết. Metol có cấu tạo mạch hở.2a – m (Chức)m Cách 2: CnH2n+ 2 – 2aXb “X thường là Oxi . CnH2n+2+2aBr2. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở. CnH2n-2Cl2. Licopen. hiđroxicacbonyl no. CnH2nCl2.10 – 18 + 2) = 2 => 1 vòng “Vì menton có 1 nối đôi” => Cả 2 đều có vòng => A Câu 30: Trong hợp chất CxHyOz thì y luôn luôn chẵn và y ≤ 2x+2 là do: A. hai chức. este “COO” . z ≥ 0 (mỗi nguyên tử oxi tạo được 2 liên kết). 5 nối đôi. CnH2n+2-2aBr2. CnH2n-2aBr2. andehit “CHO” . Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. “Cách 2: a tính cả số pi trong chức” “Tùy vào từng bài sẽ sử dụng Cách 1 hoặc cách 2” VD : Tìm CTTQ : Axit 2 chức có 1 liên kết pi trong hidrocacbon Cách 1: a = 1 “1 lk pi” m =2 vì có 2 chức COOH => CnH2n+2 – 2 – 2(COOH)2 Hay Cn+2H2nO4  Cn+2H2(n+2) -4O4 hay CmH2m-4O4 “CTTQ có dạng CnHyOz” Cách 2: a = 3 “2 pi trong gốc COOH “Vì 2 chức” + 1 pi tỏng hidrocabon” => CnH2n+2 – 2. D. C. hidroxicacbonyl”OH – R – COOH” vì đều có 1 liên kết π “Xem SGK để biết thêm liên kết pi trong các gốc”  A “Ancol và ete không chứa liên kết π – 2 chức vì có 2Oxi” Câu 36: Ancol no mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là A. ancol hoặc ete no. D. D. D.2 – 12 +2)/2 = 0 => A Câu 33: Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là A. D. 1. B. 12 nối đôi. mạch hở. 3. Metol và menton đều có cấu tạo vòng. chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. D. CnH2n+1OH. menton có cấu tạo vòng. 1. CnH2n+2-m(OH)m. D. B. công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua. B. 5 nối đôi. C. Cách 1:CnH2n +2 . CnH2n+2Om. còn phân tử menton có 1 nối đôi. đơn chức. Tương tự 33 => a = (2n – y +2 -2) / 2 => y = 2n – 2a => CnH2n-2aBr2 => B Câu 35: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát CnH2n+2O2 thuộc loại A. anđehit hoặc xeton no. Hóa trị O = 2 => Đều là số chẵn Câu 31: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là: A. 1 vòng. R(OH)m. Vậy licopen có A. b là số X trong chất” “Cách 1 : a không tính số pi trong chức” . mạch hở.40 – 56 + 2)/2 = 13 => 13 nối đôi.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ b. mạch hở. Biết phân tử metol không có nối đôi. Công thức có dạng CnHyCl2 “Vì điclo hay 2 Cl” Chứa 1 liên kết 3 => 2π không vòng => AD bài 27 => Tổng số π + vòng = 2 = (2n – y +2 -2) /2 => y = 2n – 4 => CnH2n-4Cl2 => B Câu 34: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết π là A. mạch hở. 0.2 – 9 + 2 -1) / 2 = 1 => B Câu 32: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H12O2 là: A. Vậy kết luận nào sau đây là đúng ? A. cacbon và oxi đều có hóa trị là những số chẵn. CnH2n-4Cl2. Thỏa mãn công thức kia => Hóa trị C = 4 . xeton”CO” . B. 2. AD bài 27 => Tổng số π + vòng = (5. B. C. B. axit hoặc este no.10 – 20 +2)/2 = 1 => 1 vòng “Vì metol ko có nối đôi” Menton C10H18O có tổng số π + vòng = (2. C. C. C. Metol có cấu tạo vòng. CnH2n+2O2 => AD bài 27 : => Tổng số π + vòng = (2n – 2n – 2 + 2) / 2 = 0  Không thể là axit “COOH” .

“Đọc kỹ file down load để hiểu thêm” “Mình chỉ nêu ra từng bài” C6H14 => k = (2. D. CnH2n+2O. CnH2n-2O. CnH2nCHO. 5.COO…) Ancol no => a = 0 => CnH2n+2 – m (OH)m => D Câu 37: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là: A.3 nhóm OH) (CHức: – OH .3O4 hay CnH2n – 4O4 => A Câu 42: Axit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là: A. CnH2n+1CHO. 1. Akađien k = 4 => CnH2n-6 ( n≥ 6). anđehit đơn chức chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon.6 – 14 + 2)/2 = 0 => ankan => Chỉ có liên kết đơn. 3. CnH2n-4O. Ankan “Parafi – một số sách viết vậy” k = 1 => CnH2n ( n≥ 2). http://www. CnH2n-4O4. D. C. 4. CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2 – CH3 -9- . AD 36: Cách 1: ancol đơn chức => 1 gốc OH hay m = 1 . 3. 2. 6. Anken “olenfin” hoặc CnH2n ( n≥ 3).2 – 1(OH) hay CnH2n-2O => B Cách 2: ancol đơn chức => 1 gốc OH => 1 Oxi . B. C. 2 nối đôi trong gốc hidrocacbon => a = 2 “2 liên kết pi”  CnH2n+2 – 2.2O hay CnH2n – 2O => B Câu 40: Anđehit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là: A. D. 1. B.mediafire. CnH2nO. -O-. CnH2n-1CHO.COOH. Mình thường viết mạch thẳng rùi mới viết mạch nhánh. 6. Aren “Benzen” …. Bước 2: Viết đồng phân theo các trường hợp. D. 0. Nếu áp dụng CT cũng tìmđược a = 2) m là số nhóm chức ( VD : 1 . 2. D.2 . C. C. AD 27: số π = (2n – (2n-2) +2)/2 = 2 “Vì mạch hở không có vòng” Mà andehit có 1 π trong gốc CHO => còn lại 1 π trong góc hidrocacbon => B Câu 39: Công thức tổng quát của ancol đơn chức mạch hở có 2 nối đôi trong gốc hiđrocacbon là A. 0. m = 1 vì có 1 gốc CHO “Đơn chức” => CnH2n+2 – 2 -1(CHO) hay CnH2n-1CHO => C Câu 38: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại A. 3. anđehit đơn chức chứa ba liên kết π trong gốc hiđrocacbon. B. 5. a = 1 vì có 1 π . anđehit đơn chức chứa hai liên kết π trong gốc hiđrocacbon. D. 2 nối đôi => a = 2 “2pi” => CnH2n + 2 – 2. B.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ (Áp dụng cho cả hidrocacbon VD C3H4 thì là ankin có2lk pi . AD 27: số pi = (2n – (2n-4)+2)/2 = 3 => số liên kết pi trong hidrocabon = 3 – 1 = 2 “Vì có 1 liên kết pi trong gốc COOH” => C Câu 43: Tổng số liên kết π và vòng trong phân tử axit benzoic là: A. D. CnH2n-6O4. C.com/?wbbd73zi6ci8fjf “Mọi người down load file Kĩ thuật xác định đồng phân . Dạng có CT CnH2n+2 – 2k Bước 1: Tính số liên kết pi + vòng “Công thức bài 27 CxHyOzNtXuNav… k =(2x-y+t+2 – u – v )/2 “X là halogen” Đối với hợp chất cố CT tổng quát : CnH2n+2 – 2k k = 0 => CnH2n+2 ( n≥ 1). Ankin hoặc CnH2n-2 ( n≥ 3). D. C. B. B. AD 27: CnH2n – 4O2 là andehit 2 chức “Vì có 2Oxi “Chức CHO” => có 2 liên kết π trong chức Tổng số π = (2n – (2n-4) +2)/2 = 3 => số liên kết π trong gốc hidrocacbon = 3 – 2 = 1 => B Câu 41: Công thức phân tử tổng quát của axit hai chức mạch hở chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon là: A. CnH2n-3CHO. AD 36 : Cách 2: => a = 3 “2 pi trong gốc COOH “2 chức” + 1 pi trong hidrocacbon ” 4Oxi “Vì 2 chức COOH” => CnH2n+2 – 2. 4. anđehit đơn chức no. AD 36: Chức CHO “andehit” . C. C6H14 : CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3 . C. Axit benzoic “C6H5COOH” “SGK 11 nâng cao 249” Hay C7H6O2 => số lk pi + vòng = (2.công thức tính nhanh số đồng phần rất hay” C6H14 có 5 đồng phân “SGK 11 nâng cao – 139” “Nên học thuộc bảng” Các bước viết đồng phân. CnH2nO4. CnH2n-2O4.7 – 6 +2)/2 = 5 => C Câu 44: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C6H14 A. B. B. xicloankan k = 2 => CnH2n-2 ( n≥ 2). 7.

10. B. 5. D. Bài 45 “không tính đồng phân hình học” CH3 – CH = CH – CH2 – CH3 chỉ 1 đồng phân cấu tạo + C5H10 mạch vòng “xicloankan” Đồng phân cấu tạo => Không tính hình học C5H10 có k =1 => 1 pi “Anken” hoặc 1 vòng “Xicloankan” Anken => bài 3 => có 5 Đp cấu tạo Xicloankan : CH3 CH3 CH3 CH3 C2H5 => 5 đp xicloankan CH3 => 10 đp cấu tạo của C5H10 “5 anken + 5 xicloankan” Câu 47: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H8 là: A. C.m. 9. D. C. R3 và R4 giống nhau” CH2 = C = C(CH3) – CH3 “ko có đp hình học” => 1 CH2=C(CH3)-CH=CH2 “ko có đp hình học” =>1 => 10 đồng phân => D “Chú ý mẹo nếu liên kết đôi có dạng CH2 = R thì ko có đp hình học ở liên kết đôi đó” Câu 48: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H12 là: A. D.p SGK 11 nâng cao 187” Vì đánh trên word khó nên mình quy ra 6 điểm trên vòng benzen “SGK cho dễ hiểu” C6H5 – CH2 – CH2 – CH3 “CH2 – CH2 – CH3 ở vị trí 1 cũng giống như các vị trí còn lại”=> 1 C6H5 – CH(CH2) – CH3 “CH(CH2) – CH3 ở vị trí 1 cũng giống vị trí còn lại” => 1 . D. 9. B. 7. Ankin : CH ≡ C – CH2 – CH2 – CH3 . 6. 3. C5H8 có k = (2.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ CH3 – CH2 – CH(CH3) – CH2 – CH3 .9 – 12 +2)/2 = 4 => Aren “bezen k ≥4” “Để ý thằng này có 3 vị trí o.CH3 “Có đồng phân hình học” => 2 CH2 = C(CH3) – CH2 – CH3 “Ko có đp hình học R1 giống R2” => 1 CH2 = CH – CH(CH3) – CH3 “Ko có đp hình học R1 giống R2” => 1 CH3 – C(CH3) = CH – CH3 “Không có đp hình học R1 giống R2” => 1 => có 6 đp => C Câu 46: Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H10 là: A. C5H10 => k = (2. CH2 – C ≡ C – CH2 – CH3 CH ≡ C – CH(CH3) – CH3 . 10. B. 10. 7. 9.10 - . 7. C. 2. 8. C9H12 có k = (2. 8.CH2 – CH2 – CH3 “Ko có đp hình học vì R1 giống R2” => 1 CH3 – CH = CH – CH2 . C.5 – 8 + 2)/2 = 2 pi => Ankin hoặc ankandien hoặc 2 vòng “Chú ý đồng phân hình học” Do mạch hở => Chỉ có ankin và ankandien. CH3 – (CH3)C(CH3) – CH2 – CH3 CH3 – CH(CH3)– CH2(CH3) – CH3 => 5 => D Câu 45: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là: A. 8. => 3 Ankandien : CH2 = C=CH-CH2-CH3 “ ko có đp hình học ở cả 2 lk đôi” => 1 CH2 = CH – CH = CH – CH3 “Có đp hình học ở liên kết thứ 2” => 2 CH2 = CH – CH2 – CH=CH2 “không có đp hình học” => 1 CH3 – CH= C =CH – CH3 “ko có đp hình học vì không có R2 và R4” =>1 “Hiểu R1 và R2 . B.5 – 10 +2)/2 = 1 => Anken “Chú ý đồng phân hình học” hoặc xicloankan Do mạch hở => C5H10 là anken “Vì xicloankan mạch vòng” CH2 = CH .

CH2(Br)-C(Br)2-CH3 . C3H5Br3 có k = (2.CH3 .11 - . 3. C. D. 3. CH3 – CH(CH3) – O – CH3 => 3 => đp C4H10O là 7 “4 ancol + 3 ete” Câu 53: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O là: A. 5. CH3 – CH2 – CHO. =>1 Xeton “CO” : CH3 – CO – CH3 => 1 Ancol có 1pi “ CH2 = CH – CH2 –OH =>1 . 3 và 5 “3 cái cách nhau 1 vị trí” ” => 3 => 8 đồng phân => B “Phần này hơi khó hiểu chút quan trọng là hiểu “ 3 cái liên tiếp . 6. C. mạch hở n ≥ 3 “Xem trong file down load” Andehit “CHO” .CH= CH – CH3 “có đp hình học” => 2 CH2=C(Cl)-CH3 “ko có đp hình học” => 1 CH2 = CH – CH2(Cl) “ko có đp hình học” => 1 Mạch vòng: CH2 – CH2 CH(CL) => 1 => có 5 đp => C Câu 52: Hợp chất C4H10O có số đồng phân ancol và tổng số đồng phân là: A. mạch hở n ≥ 3 Ancol” . 8 và 8. CH3 – CH(CH3) – CH2 – OH . D. 4 và 7. CH(Br)2 – CH2 –CH2(Br) => 5 đp => C Câu 51: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là: A. CH(Br)2-CH(Br) .2 – 6 +2) /2 = 1 “3 C => chỉ có mạch thẳng” Dạng bài CnH2nO có đp của Andehit “ . CH3 – CH(OH) – CH2 – CH3 . 3. 7. B. D. 4 “ => 3 CH3 – C6H4 (CH3) – CH3 “1 CH3 ở vị trí 1 . 2. C9H10 có k = 5 => Aren + 1 liên kết pi “Chú ý đồng phân hình học” C6H5 – CH=CH – CH3 “CH = CH – CH3 ở vị trí 1 giống như mọi vị trí” “Có đồng phân hình học” => 2 C6H5 – CH2 – CH = CH2 “CH2 – CH = CH2 ở vị trí 1 giống mọi vị trí” “ ko có đp hình học vì dạng R = CH2” => 1 C6H5 – C(CH3)=CH2 “Ko có đp hh” =>1 CH2 = CH – C6H4 – CH3 “CH2 = CH ở vị trí 1 còn CH3 lần lượt ở vị trí 2 . 4.4 – 10 + 2)/2 = 0 Đp ancol no đơn chức : 2 n-2 “n là số C.” no đơn chức .3 – 5 +2 . 6. 9. B.10 và 10.OH” no 1 pi . C. C3H6O có k = (3. D.CH2 – CH(Br) – CH2(Br) . Br .3 – 5 +2 – 1)/2 = 1 => anken “1 liên kết đôi” “đp hình học” hoặc xicloankan “1 vòng” 1 liên kết đôi . 7 và 4. 4. 6. 2CH3 còn lại ở 2 và 3 “3 cái liên tiếp” . B. C. 1 < n < 6” => Đp ancol C4H10O là 22 = 4 => B “Xem CT tính trong file trên” Đp ancol no “ R – OH” => gốc OH gán vào C no .3)/2 = 0 => C3H5Br3 toàn liên kết đơn “Giống ankan” Vì 3C => không có mạch nhánh => chỉ cần thay đổi số Br => cách viết. 5. D. 8. C3H5Cl có k = (2. 4” “ko có đp hh” => 3 => 7 đp => A Câu 50: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Br3 là: A. Cl . C4H10O => k = (2. 3 cái cách nhau đối với C9H12 “ Câu 49: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H10 là: A. B.CHO” no đơn chức “n≥1” Xeton “ – CO . 2 cái liên tiếp + 1 cái cách . CH3 – CH2 – CH(CH3) – OH => 4 Dạng bài CnH2n+2O có 2 loại là ancol no đơn chức mạch hở “n≥1 và ete no đơn chức mạch hở n≥2” “Xem trong file down load trên phần CnH2n+2O”  Đồng phân ete “ – O – “ CH3 – O – CH2 – CH2 – CH3 . 5. 4. C.” no 1 pi . 3 giống 5 . mạch hở n ≥3 “Chú ý thằng này liên quan đến đk hổ biến của rượu” Ete “ – O . B. 2 và 4 giống 6 và 4 “ 2 cái cạch nhau + 1 cái cách “ . CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3 . C(Br)3-CH2-CH3.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ CH3 – C6H4 – C2H5 “CH3 ở vị trí 1 còn C2H5 lần lượt ở vị trí 2 giống 6. 3 . CH3 – CH2 – CH2 – CH2 –OH .

C. M = 26 => Chỉ có C phù hợp Câu 57: Một hợp chất hữu cơ A có M = 74. 3. C4H11N => k = (2. bậc 2 . C. CTPT của X là: A.12 - . D. 4. 4. Dạng chất hữu cơ pứ với NaHCO3 => CHỉ có Axit “ –COOH” C4H6O2 => k = (2. B. 9. C2H6. Br” 0 < y ≤ 2x + 2 +t– u – v “Thường là 0 < y ≤ 2x + 2 “Đối với CxHyOz” => y luôn chẵn Giải bài trên Gọi CT là CxHyOz => M = 12 x + y + 16z = 74  16z < 74 => z chỉ có thể là : 1 . B.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ Tổng quát : R .4 – 6 +2) /2 = 2 pi => có 1 pi trong hidrocacbon “Chú ý đp hình học” “Vì 1 pi trong COOH” Mạch hở => ko có trường hợp mạch vòng CH2 = CH – CH2 – COOH “ ko có đp hình học” => 1 CH3 – CH =CH – COOH “có đp hình học” => 2 CH2=C(CH2) – COOH “ko có đp hình học” =>1 => 4 đp thỏa mãn => C Câu 55: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H11N là: A. “Phần này lên xem bài giảng của Nguyễn Tấn trung để biết thêm cách tìm dựa vào M” “Có lời giải bài này” http://thaytro. 4  Xét z = 1  12x + y = 58 => y = 58 – 12x  ĐK : 0 < y ≤ 2x + 2 + t – u “ lấy từ k = (2x . 3. C2H4. 5. 2. thường là CxHyOz vì đề cho pứ tạo ra CO2 và H2O “Thường zậy – bước này ko cần” “X thường là Cl hoặc Br” Bước 2: Lập phương trình địa số: M= 12x + y + 16z +14t + 35. 8.5u + 23v“Thường là 12x + y + 16z = M *” Nếu là * => Bước 1: cz < M => miền giá chị của z Bước 2 : Xét z đề tìm ra x và y => CTPT Điều kiện hóa trị với CxHyOzNtXuNav “X thường Cl . D. C2H2. bậc 3” “Bậc của amin là số liên kết tạo thành giữa C và N” CH2(NH2) – CH2 – CH2 – CH3 .vn/thaytro_phothong/default. => 4 đp bậc 1 CH3 – NH – CH2 – CH2 – CH3 . 2. Đem đốt X chỉ thu được CO2 và H2O. D. 2 . B. 10.4 -11 + 2 +1)/2 = 0 => Amin no đơn chức CT tính số đp amin no đơn chức CnH2n+3N: 2 n-1 “ 1<n<5” => đp C4H11N = 23 = 8 => B “Xem file down load” “Amin có đp bậc 1 . D. C. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A? A. CH3 – NH – CH(CH) – CH3 CH3 – N(CH3) – CH2 – CH3 => 8 đp thỏa mãn => B Câu 56: Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26.y + 2 – t +u)/2 “vì k ≥ 0 – do liên kết ≥ 0” => y ≤ 2x + 2 và y > 0 “Do chất hữu cơ luôn có H” Dựa vào y ≤ 2x + 2 => y luôn là số chẵn. CH3 – CH2 – NH – CH2 – CH3 .1. A. Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO2 và H2O.aspx?id_pri_book=218 PP giải bài tập tìm công thức PT khibiết khối lượng phân tử “M” Bước 1 : đạt CTTQ : CxHyOzNtXuNav “X là halogen” . 7. B. CH2O. C.vn/thaytro_phothong/?id_pri_book=240 Câu 54: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6O2 tác dụng được với NaHCO3 là: A.CH = CH – OH => R – CH2 – CHO” Ete : CH2=CH – O – CH3 => 1 4 đp “Mỗi một loại có 1 đp “ => C “Chú ý không có CH3 – CH =CH –OH nó sẽ bị hổ biến tạo thành andehit CH3 – CH2 – CHO “ “Khi OH gắn vào C không no liên kết đôi => Hổ biến tạo thành andehit Xem Video của nguyễn tấn trung về đk hổ biến của rượu : http://thaytro. y = 58 – 12x Xét bảng :  chỉ có x = 4 và y = 10 thỏa mãn => C4H10O Xét z = 2  12x + y = 42 => y = 42 – 12x . CH3 – CH(NH2) – CH2 – CH3 . CH2(NH2) – CH(CH3) – CH3 CH3 – (CH3)C(NH2) – CH3. 3.

2 + 4 + 16). C4H10O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ? A. C2H6O2. C3H9O3. nH = ay . %H = 9. C4H10O2. 3  Xét z = 1 => 12x + y = 42 => y = 42 – 12x hay 0 < 42 – 12x ≤ 2x + 2  2. C3H6O2. D.1 : 2.15 : 14. Đáp án => X chứa C.2725 = 2 : 4 : 1 “Chia có 2 . 7 phần khối lượng nitơ và 8 phần lưu huỳnh. C. C3H8. C2H2O3. .17 => x = 2 => y = 2 => C2H2O3 => 3 công thức thỏa mãn => C Câu 58: Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng bằng 2. CH3O. 3. CxHyOzNtXuNav => 0 < y ≤ 2x + 2 + t – u => CxHyClu => 0 < y ≤ 2x + 1 (CH3Cl)n => Xét n = 1 => y = 3 thỏa mãn => CH3Cl đúng => A Xét n = 2 => y = 6 loại vì 0 < y ≤ 5 Xét n = 3 => y = 9 loại vì 0 < y ≤ 7 Câu 63: Một hợp chất hữu cơ gồm C.71≤ x < 2. 4. 1.%C . C2H5Cl. A. kết quả khác. C2H2N2S. D. C4H10O. 2725” => Công thức đơn giản nhất : (C2H4O)n Ta có M = 88 => (12. CH4NS. C4H10. C. D. mS = 8g mC mH mN mS : : : “Lấy công thức từ số mol Gọi a là mol CxHyNzSt 12 1 14 32 m m m m => nC = ax . B. H. nN = az . C4H8O2. CTPT của X là: A. mH = 1 g . vậy CTPT của X là A. còn lại là oxi. 2.5 => x = 3 => y = 6 => C3H6O2 Xét z = 3  12x +y = 26  y = 26 – 12x => 0 < 26 – 12x ≤ 2x +2  1.%H = 36. C. B. Đốt cháy hoàn toàn A bằng khí O2 thu được CO2 và H2O.25 = 1 : 4 : 2 : 1 => CTDDGN (CH4N2S)n => x : y : z : t = 12 1 14 32 x:y:z:t= Vì có 1 nguyên tử S => n = 1 => CTPT : CH4N2S => D Câu 62: a. D.36% .17 => x = 2  y = 2 => C2H2O2 Xét z = 3 => 12x + y = 10 => loại vì x = 0 => 2 công thức phân tử phù hợp => A Câu 59: Hợp chất X có thành phần % về khối lượng : C (85. Trong CTPT của X chỉ có 1 nguyên tử S.71 ≤ x < 2. %O = 100% . D.8 ≤ x < 3.2 = 1 : 2 “Mẹo để tìm ra tỉ lệ nguyên 1 : 2 => Lấy các số chia cho số nhỏ nhất” => Công thức đơn giản : (CH2)n Với n = 4 => C “Phù hợp “ => C Câu 60: Hợp chất X có %C = 54. CH4N2S.5  => x = 3 => y = 6 => C3H6O Xét z = 2 => 12x + y = 26 => y = 26 – 12x hay 0 < 26 – 12x ≤ 2x + 2  1. trong đó cacbon chiếm 61. C3H9Cl3.25 : 1 : 0. CH3Cl. Hợp chất X là A. B. C5H6O2. Công thức phân tử của hợp chất là: A.545 : 9. Khối lượng phân tử của X bằng 88. D. B. C2H6NS. nS = at => nC : nH : nN : nS = x : y : z : t = C : H : N : S 12 1 14 32 3 1 7 8 : : : = 0.86 ≤ x < 3. mN = 7g . Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. Tìm CT dựa vào % của các thành phần “SGK 11 nâng cao – 115” “Xem qua ví dụ SGK để hiểu” %C + % H = 100 % => X có CTđơn giản : (CxHy)n x : y = %C / 12 : %H / 1 = 7.54% . D.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ Ta có 0 < y ≤ 2x + 2 => 0 < 42 – 12x ≤ 2x + 2  2. H .1%. CTĐGN (CH3O)n =>n = 2 => B thỏa mãn => B b. D (A /kk) = MA / 29 = 2 => MA = 58 Gọi CTTQ : CxHyOz => 12x + y + 16z = 58  16z < 58 => z chỉ có thể là : 1. Bài 57: Đối với chất CxHyOz => y luôn chẵn => Loại A và D . B. C. C.n = 88 => n = 2 => CT : C4H8O2 => D Câu 61: Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng hiđro. C. CTPT nào sau đây ứng với X ? A. C5H12O. Công thức thực nghiệm của chất hữu cơ có dạng (CH3Cl)n thì công thức phân tử của hợp chất là A. B.8%) và H (14. N . O . Gọi CTĐG : (CxHyOz)n x : y : z = %C / 12 : %H / 1 : %O / 16 = 4. C2H6O. 2.13 - . C2H6Cl2. C4H8.22% về khối lượng.2%).5 : 0. S => Gọi CTĐG: CxHyNzSt Chọn 1 phần là 1g => mC = 3g . C. B.

CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ Gọi CTPT : CxHyOz => %C = 12x . C6H12ON.100% / (12x + y + 16z) = 61.12 Hay mC = mCO2 44 12 = VCO 2 22 . mH = 5 . Cách 1 tính M các đáp án => Chỉ có D : C6H5O2N có M = 123 => D đúng Cách 2: AD bài 61 : Gọi CTĐG: (CxHyOzNt)n Tỉ lệ 72 : 5 : 32 : 14 => mC = 72 . theå tích) Trong caùc baøi taäp thöôøng cho saûn phaãm chaùy laø CO2 daïng theå tích hay khoái löôïng Moät soá tröôøng hôïp duøng dung dich kieàm haáp thuï saûn phaãm chaùy thì thöôøng coù hai tröôøng hôïp a) Qua Ca(OH)2 . C6H6ON2.22% * Cách 1 : Mò từng đáp án => C đúng Cách 2: *  7. H2SO4 ñaëc .6x là số nguyên => x là số chia hết cho 5 => x =5 => C thỏa mãn => C Nếu x = 3 => y + 16z = 22. C6H5O2N. dö thu ñöôïc m gam keát tuûa ñoàng thôøi khoái löôïng dung dòch giaûm n gam: Thì nCO2 = n↓ vaø m↓ . Phương pháp giải : Tìm khối lượng từng nguyên tố trong X “C .mCO2 ) 3.24 gam.22% “Đừng nhân chéo” – mình hay dùng” y + 16z luôn là số nguyên => 7.. mO = 32 . dö thì khoái löôïng bình taêng : m gam thì khoái löôïng naøy chính laø khoái löôïng CO2 vaø khoái löôïng nöôùc * Trong tröôøng hôïp döï kieän cho: haáp thuï toaøn boä saûn phaåm chaùy vaøo dung dòch . O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với 72 : 5 : 32 : 14. H .6x = y + 16z “Lấy 100% chia 61.6 + 5 + 32 + 14). C..14 - . C..2 * Trong tröôøng hôïp döï kieän cho haáp thuï toaøn boä saûn phaåm chaùy vaøo dung dòch . O” Cách tìm: 1.nCO2 nHCO3.4 12 2.Xaùc ñònh khoái löôïng N: Thöôøng trong baøi toaùn ñoùt thì Nitô giaûi phoùng daïng N2 . mN = 14 x:y:z:t= mC mH mO mN : : : = 6 : 5 : 2 : 1 => (C6H5O2N)n 12 1 16 14 M = 123 = (12.“n↓” = nOH-“2nCa(OH)2” . C2H4O. H.Xaùc ñònh khoái löôïng C: Khoái löôïng C ñöôïc xaùc ñònh qua caùc saûn phaãm chaùy ( Khoái löôïng. B..(∆ mgiaûm . D.n => n = 1 => C6H5O2N => D Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn 0.= nCO2 – nCO32- ADCT : nC = mCO2 44 = VCO2 22 . CH2O.4 → mC = nC .( mH2O + mCO2 )= ∆ mgiaûm Neân töø ñaây ta coù: mH2O = m↓ . CH2O2. Tỉ khối của X so với H2 bằng 15. C6H14O2N. Ba(OH)2 dö thu ñöôïc keát tuûa hay khoái löôïng bình taêng ta coù : khoái löôïng bình taêng baèng khoái löôïng CO2 vaø soá mol keát tuûa baèng soá mol CO2 b) Khi khoâng cho döï kieän dö thì thöôøng coù 2 tröôøng hôïp xaûy ra : Tröôøng hôïp 1: dö kieàm thì n↓ = nCO2 Tröôøng hôïp 2: CO2 dö thì coù keát tuûa sau ñoù keát tuûa tan moät phaàn :Laäp heä cho nCO2 vaø nOH − nCO32.8 “Loại” tương tự x = 2 và x =4 như các đáp án Câu 64: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C. thì khoái löôïng bình taêng laø khoái löôïng nöôùc thu ñöôïc nH2 O = mH2O 18 → nH = nH2O . C2H6O.. D. CTPT của X là: A. P2O5.. B. CTPT của X là: A.Xaùc ñònh khoái löôïng H thoâng qua caùc saûn phaãm chaùy : Khoái löôïng H2O Trong moät soá tröôøng hôïp duøng chaát haáp thuï H2O : CaCl2.6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1.

C4H8O2.02 mol “Pứ CO2 + Ca(OH)2 =>CaCO3 + H2O ” => mC = nCO2 .0. CO2 sau ñoù thu khí coøn laïi laø N2 hoaëc hoãn hôïp N2 vaø O2 dö neân tuøy tröôøng hôïp maø tính toaùn nN2 = VN0 2 22 . Đáp án => X là CxHyOz “Tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol vì cùng điều kiện nhiệt độ .15 - . Hidrocabon => CxHy “hoặc từ đáp án” PT : CxHy + (x + y/4)O2 => xCO2 + y/2H2O “AD CT 66” Phân tích 18. V là thể tích tính theo lít . C3H8O.5 = 3.5 lít chỉ chứa CO2 và không khí “Vì H2O bị ngưng tụ” 16.02. CTPT của X là: A.5. A.4 → nN = 2.Xaùc ñònh nguyeân toá O: Thöôøng ñöôïc xaùc ñònh qua phaân tích ñònh löôïng hay döïa vaøo baûo toaøn khoái löôïng mO = m – (mC + mH + mN + .082 “Với P là áp suất tính theo atm .24 g => mH2O = 1. y = 10 “Tỉ lệ hay nhân chéo” Thế vào x + y/4 –z/2 = 6  4 + 10/4 – z/2 = 6 => z = 1 => CT : C4H10O  Rút ra CT : => x = nCO2 / nX .28 4. C2H4..5 lít. y = 2nH2O / nX “Luôn đúng” “Cái này đơn giản là bảo toàn nguyên tố C và H “  hoặc x = VCO2 / VX . áp suất” Nhớ CT n khí = P.5 lít => x + y/ 4 = VO2 pứ / VX = 3.5 = 2 + y/4 => y = 6 => C2H6 => A . B. cho qua dung dịch KOH dư còn 16.14 = nN2 .04 = 0. T là độ K = Độ C + 273” PT : CxHyOz + (x + y /4 – z /2) O2 => x CO2 + y/2H2O Theo PT 1 mol (x + y/4 – z/2) mol x mol y/2 mol Theo đề bài 1 mol 6 mol 4mol 5mol => x = 4 .5 – 16 = 0. C4H10O2.2 : 0.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ phöông phaùp xaùc ñònh thöôøng cho saûn phaãm ñi qua chaát haáp thuï nöôùc.02 : 0.1 : 0.5 lít chỉ chứa không khí “Vì CO2 bị hấp thụ bởi kiềm” => V CO2 = 18. cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít.24 – 0. y = 2VH2O / VX  x + y /4 – z/2 = VO2 / VX = nO2 / nX Câu 67: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4.32 g => x : y : z = mC / 12 : mH / 1 : mO / 16 = 0. CH2O2. 2 =0. mH = nH2O . Biết tỉ khối của X so với He (MHe = 4) là 7.1 = 1 : 2 : 1 => CTĐG : (CH2O)n  Vì MX = 7.24 – mCO2 = 1.6 /16 = 0. 2 = 0. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ. B. CH2O.8 gam H2O.04 g => mO = mX – mC – mH = 0. 12 = 0. áp suất).2 g .2 /1 : 1. áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí. 12 = 1. C2H6.5 / 4 = 20 lít “Vì N2 chiếm 4 /5 – do oxi chiếm 1/5” => V O2 ban đầu = 4 lít => VO2 pứ = VO2 ban đầu – VO2 dư = 4 – 0..24g * Trong tröôøng hôïp döï kieän cho haáp thuï toaøn boä saûn phaåm chaùy vaøo dung dòch .2 = 1.4 = 30 => n = 1 => X là CH2O => D Câu 68: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). C4H10O.02 = 1 : 2 : 1 => CTĐG : (CH2O)n Ta có M = 15. CTPT của X là: A.4 gam CO2 và 1. C2H2.2 g  mO = 3 – 1.2 – 0.5. AD bài 65: mC = nCO2 . D.5 lít. nN2 → mN = nN. Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18. D.36 g => mH = nH2O .) Neáu mO = 0 thì hôïp chaát khoâng coù O.04 : 0. khaùc 0 thì hôïp chaát coù chöùa O Giải bài trên : Sản phẩm cháy vào Ca(OH)2 dư => nCO2 = nkết tủa “CaCO3” = 0.5 – 16. B.24 – 0. C. còn lại là N2. D.5 = 2 lít => x = VCO2 / VX = 2 16 lít là N2 “Vì O2 bị hấp thụ bởi P dư” “Pứ P + O2 => P2O5” => VO2 dư = 16. C.6g  x : y : z = 1. C2H4O.6 – 0.2 / 12 : 0. C2H6.V / T. C.. dö thì khoái löôïng bình taêng : m gam thì khoái löôïng naøy chính laø khoái löôïng CO2 vaø khoái löôïng nöôùc => mCO2 + mH2O = 1.2 = 30 “Tỉ khối với H2 = 15” => n = 1 => CH2O => B Câu 66: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ. C3H8.44 = 0..5 lít 16 lít N2 => V không khí = 16.

05 mol => mol N = 0.4 – 1. H2O và N2.35 mol => nH = 0.15 = 4 đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2.5 lít (1)  (x +y/4) = VO2 pứ /VCxHy = 2 / a  a (x + y/4) = 2 (2) “CT bài 66”  VCO2 sau pứ = x.7 PT pứ CxHyNt +(x + y/4)O2 => xCO2 + y/2H2O + t/2N2  34.4 gam kết tủa. còn lại là N2) được khí CO2 ..3 lít =>ax = 1.4 lít khí gồm O2 dư “Có thể có” . B.CO2Na có M = 67 => chia đẹp “0. Hỗn hợp 3.02 chia cho M từng đáp án “Số mol đẹp nhất thì chọn – 1 đẹp – 3 ko đẹp => 1 đẹp đúng Mẹo này nhằm loại đi các đáp án sai” A. áp suất.8 lít. AD bài 65: Trong tröôøng hôïp döï kieän cho: haáp thuï toaøn boä saûn phaåm chaùy vaøo dung dòch . AD CT bài 66: => x = nCO2 / nX = 0. C4H10.72 lít (đktc).3 lít => V O2 pư = 2 lít “Chỉ có hidrocabon CxHy pứ với O2” Gọi a . B.12 – 0.672 lít khí CO2. N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O2. C4H8.92 => nO = 0.12mol  x : y : z = nC : nO2 : nNa = 0.5 => z = 1 => C2H4O => D Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C.3g => nH2O = 0.(∆ mgiaûm +mCO2) Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39.8 – 0. CTPT của X là: A.5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2. C.3 / 0.(∆ mgiaûm +mCO2) = 39.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ Câu 69: Đốt 0.2.06 mol nNa= 2nNa2CO3 = 0. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1.8 = 1.06 mol  mO = mX – mC – mNa = 4. Mặt khác đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2.15 = 2 . áp suất.  BT nguyên tố Oxi trước và sau pứ => 2nO2 pứ = 2nCO2 + nH2O =2.4 gam H2O.8 lít là CO2 và O2 dư vì H2O bị ngưng tụ => VH2O = 3.06.72 – 33. C2H4O2.5  2 + 4/4 – z/2 = 2. VCxHy + VCO2 trước pứ = xa + b = 1. D đều chia lẻ => 1 đẹp 3 lẻ => 1 đúng => A đúng.5 lít O2 thu được 3. CTPT của hợp chất đó là: A. C2H8N. CO2Na2.23 = 1. C2H7N.3 + 0.4 lít khí.0.6 = 1.02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3.7 : 0.06 : 0. C2H4O. CO2”Tạo thành + dư” và H2O 1.1 = 2 : 7 : 1 => (C2H7N)n => n = 1 “Đáp án 2C” => A đúng Câu 71: Oxi hóa hoàn toàn 4. B. khối lượng dung dịch giảm đi 24.4 lít => VN2 trong kk = 4VO2 = 33.06.2 mol “Pứ CO2 + Ba(OH)2 => BaCO3 + H2O” => nC = nCO2 = 0.Na => Gọi CTĐGN: (CxOyNaz)n AD BT nguyên tố C => nC = nNa2CO2 + nCO2 = 0. khối lượng dung dịch giảm đi 24. CTĐGN của X là: A. C3O2Na. D.5 lít khí là O2dư vì CO2 bị kiềm dư hấp thụ => VCO2 sau pư = 1. CTPT của hiđrocacbon là: A.6 lít 0.b (3) “BTNT C”  y = 2VH2O / VCxHy = 3.3 .03 = 0. C. CO2Na.72 lít gồm N2 trong không khí và N2 tạo thành do pứ .18 gam Na2CO3 và 0. Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ.2 => mH2O = m↓ . Đáp án => X chứa C.3 gam => nCO2 = nBaCO3 “Kết tủa” = 0. b lần lượt là VCxHy và CO2 trước pứ  a + b = 0. Cách 1: Lấy 4.35 =0.4 – (24.44) = 6.75  => nO2 pứ = 0. Biết d X O < 2. N chiếm 4/5 => VN2 tạo thành sau pứ = 34.( mH2O + mCO2 )= ∆ mgiaûm Neân töø ñaây ta coù: mH2O = m↓ .6 / 0.06 mol” => A dễ đúng B.3 gam. D.2 / a  ay = 3.O.12 lít => nN2 =0. D. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34. C3H6.6 lít  “Vì O2 chiếm 1/5. C2H7N2. H. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ.72 lít CO2 (đktc) và 5. D.CO2Na2 có M = 90 => Chia lẻ => Loại Tương tự C . C2H4N2. C2O2Na.2 : 0. C.375 mol => VO2 pứ = 8. tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0.1 mol  x : y : t = nC : nH : nN = 0. C3H8.5 thể tích O2 => x + y/4 – z/2 = VO2 /VX = 2.4 gam kết tủa. C2H6O2.5 thể tích O2. dö thu ñöôïc m gam keát tuûa ñoàng thôøi khoái löôïng dung dòch giaûm n gam: Thì nCO2 = n↓ 2 vaø m↓ .5 lít khí. y = 2nH2O / nX = 0.15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6. C.06 = 1 : 2 : 1 => CTĐGN: CO2Na => A Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon trong 0.2 + 0.02 – 0.5 = 1. C2H6O.2 (4) “BTNT H” . Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39.03 + 0.16 - .. B.12 : 0.

0. C6H5ON2. B.01 = 1 : 5 : 1 => CTĐG : (CH5N)n  Đáp án => n = 1 thỏa mãn A . Công thức phân tử của A là: A. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml.04 mol . Cách 1: Lấy 1.215 gam H2O và 168 ml N2 (đktc). P. C.4M.31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4 0. D.5% . CH6N.14 = 0.C6H7N có M = 93 => Chia quá xấu => Loại “Cách này có thể giải nhanh nếu chưa biết hướng giải – tác giả ít khi cho số liệu lẻ” Đáp án => Chất hữu cơ A gồm C . 25.31 chia cho M từng đáp án VD : CH5N có M = 31 => ra số quá đẹp => Thỏa mãn => A C2H5N2 có M = 57 => Chia quá xấu => Loại .0. H.01 mol = nN “2NH3 + H2SO4 => (NH4)2SO4”  nC = nCO2 = 0.4% .38g => nX = 1 / 22.04 : 0. áp suất.3% .0.4 lít khí chất X.5 gam chất X ở 127o C và 1. mOxi = mX – mC – mH – mN => % ” Câu 75: Phân tích 0. C2H6O2N. H .6 lít => y = 2VH2O / VX = 6 “AD bài 66” Cho qua KOH còn 100ml khí “O2 dư” “CO2 bị hấp thụ” => VCO2 = 0.105 mol .02.1 mol .0. 11. 1.72 lít CO2 và 0.8% . mC = nCO2 .7 = 0. D.5 – 0.105 : 0.5% . C3H6O2. Mặt khác. C6H7N. nH = 2nH2O = 0.082) = 0. Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ còn 100 ml khí bay ra.02 = 2 : 5 : 2 : 12  CTĐGN : (C2H5O2N)n => Đáp án chỉ có C thỏa mãn với n =1 => C Hoặc dựa vào dữ kiện : “hơi cũng 1.5% . 4. C7H9N.015 = 7 : 9 :1 => CTĐGN : (C7H9N)n  Do MA < 116 “Vì tỉ khối so với kk < 4” => n = 1 => CTPT A: C7H9N Câu 74: Oxi hóa hoàn toàn 6. thể tích hỗn hợp khí thu được là 1.4 / (127+273). CH5N Câu 76: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C.62 gam CO2 . D.082 = (1. 58. CH5N.25 gam H2O .0.V/T. 1.7 – 0. B. D.3 lít. CTPT của Y là: A.12 – 0. O trong 900 ml O2.02 mol “P là áp suất “atm” V là thể tích “lít” T là độ K = độ C + 273”  mO = mX – mC – mH – mN = 1.76 gam CO2 .05 g => nH = 0.04. B.6 lít  x = VCO2 / VX = 3  V O2 pứ = 0.04 mol  x : y : z : t = nC : nH : nO : nN = 0. C5H5N.3 – 0.04 : 0. 35.C7H9N có M = 107 => Chia quá đẹp => Thỏa mãn D.2%.6. 23.1. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ.V / T.1 = 0.38 gam. 15.05 : 0.5% .135 : 0. 9. C.12 – 0. C3H8O. Tương tự C2H5N có M = 43 .C6H9N có M = 95 => Chia quá xấu => Loại C.15 = 58.56 lít N2 (đkc). Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4. 0%. 49.64 atm người ta thu được 0. D.082 =2. B. 0%.05  x : y : z = nC : nH : nN = 0.135 mol . 17. CH6N có M = 32 Cách 2: 1 lít hơi X (đktc) nặng 1. mN = 2nN2. C6H9N. C2H5N2. Phần trăm khối lượng của C.14 = 0.9 – 0. 59.15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2.1 thế vào 1 => a = 0.64 g => nO = 0.4M thì phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1.0.112 / 273.01.8 => x + y/4 – z/2 = VO2 / VX = 4  3 + 6/4 –z/2 = 4  z = 1  CT PT : C3H6O => A Câu 77: Phân tích 1. nN = 2nN2 = 2.5 gam chất X ở 127o C và 1.1 = 0. C. C3H8O2.07 mol NaOH  “H+ +OH .CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ Lấy 3 . 26%.01 : 0. nC = nCO2 = 0. C2H5O2N.035 molH2SO4 bị trung hòa bởi 0.1 % .6 g => %C = 3. CTPT của X là: A.605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4. nN = 2nN2 = 0. Nếu hóa hơi cũng 1.4% . N => Gọi CTĐGN : (CxHyNt)n nC = nCO2 = 0. H. C3H6O.1% .082) = 0.100% / 6. C.64.01.9 gam H2O và 112 ml N2 đo ở 0oC và 2 atm. 48. 6. nH = 2nH2O = 0.=>H2O” => nNH3 = 2nH2SO4 = 0.1 – 0. CTPT của X là: A. N tạo thành 0.31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C.5 gam chất hữu cơ X thu được 1. 15.01 mol => mH = mX – mC – mN = 0.8% . B.3 lít hỗn hợp thu được là O2 “Có thể dư” + CO2“Tạo thành” + H2O “Tạo thành” Ngưng tụ hơi nước con 700 ml => VH2O = 1. 12 = 3.02 mol .1 .31 – 0.9% .44 gam CO2. Cách 1: lấy 0. C. nếu phân tích 0. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1.4 lít khí chất X” nX = P.38 / (1/22.14 .4 => MX = 1. 4 thế vào 2 => b = 0. C2H5ON.0. N và O trong X lần lượt là: A.17 - .005 mool H2SO4 “Vì 0.1 : 0.4 => thế vào 3 và 4 => x = 3 . C2H5N.5% => A “Mỗi A có %C thỏa mãn” => A “mH = 2nH2O . y = 8 => C3H8 => B Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn 1.64 atm người ta thu được 0.605 chia cho M của từng chất: “Số mol đẹp nhất thì lấy” A. (2.015 mol “ADCT bài 65”  x : y : t = nC : nH : nN = 0.4) = 31 => A thỏa mãn  A  NH3 pứ vừa đủ với 0.C5H5N có M = 79 => Chia quá xấu => Loại B. H.

cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư. C2H6. z =1 => x + y/4 –z/2 = 9. C6H9N.0182 Mẹo => x : y = nC : nH = 0.194 => nH = 2nH2O = 0. Công thức phân tử của hợp chất là: A.4524 gam hợp chất A sinh ra 0. Biết MA < 150.5 => MX = 42. D.01 : 0.22 gam CO2. Ta có VH2O = 0.01 mol “BT nguyên tố Cl” => x : y : z = 0. y = 6 . X chứa 1 N => Loại A “Nếu bạn ko biết cách làm có thể loại đáp án rùi chọn bừa => tăng khả năng đúng” Xem lại bài 65 => Bình đựng CaCl2 tăng = mH2O = 0.2 + 4 + 16. C2H5Cl. Công thức phân tử của A là: .005 : 0. Cách 1 : Mẹo đề bài 1 thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích Oxi => x + y/4 – z/2 = VO2 / VX = 10 Thế từng đáp án: A.18 - . Cl sinh ra 0. C8H8O. B.4 = 0.8 – 0.02155 Bình đựng KOH tăng = mCO2 = 0.0182 : 0. sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với mCO2 : mH2O = 44 : 9. z = 1 => x + y/4 – z/2 = 5 #10 “Loại” B.435 gam AgCl.005 mol .5#10 “Loại” C. y = 8 .09 gam H2O.6 lít . C. D.02 = 75 = (12. C2H2.4 – 0.2 = 1 : 3 => CTĐGN : (CH3)n => với n = 2 => C2H6 => D “Chỉ D thỏa mãn tỉ lệ 1 : 3” Mẹo khác. Thể tích hỗn hợp thu được sau khi đốt là 1.n => n = 1 => C Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy còn 400 ml khí. Mặt khác khi xác định clo trong hợp chất đó bằng dung dịch AgNO3 người ta thu được 1.5/0. Công thức phân tử của hợp chất X là: A.4 ml khí N2 => 0. Đun nóng 0.C8H8O => x = 8 . Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ. Công thức phân tử của chất hữu cơ là: A.5 . C.01 mol => x : y = nC : nH = 0.d = b.01 = 1 : 2 : 2 => CTĐGN : (CH2Cl2)n => n = 1 “Dựa vào M = 85 – cách này chỉ làm tự luận” => C đúng Câu 82: Đốt cháy hoàn toàn 0.282 => 33.4 lít và Vhidrocacbon < 0. z = 0 => x + y/4 – z/2 = 10 => Thỏa mãn => C Tương tự D loại Cách 2: 1 thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích Oxi => x + y/4 – z/2 = 10 mCO2 : mH2O = 44 : 9 =>Chọn : mCO2 = 44g “=>nCO2 = 1” => mH2O = 9g “=> nH2O = 0. C6H6N2. C. C2H2.2 = 2 .194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0. C8H8. B.8 = 0. Mặt khác nếu đốt cháy 0. nH = 2nHO = 0. Biết MA= 60. C4H6O.8 gam. Để trung hoà axit còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7. A có công thức phân tử là: A.2 = 6 => C2H6 Câu 80: Đốt cháy 0. áp suất. Cách 1: Mẹo : Đề bài tỉ khối hơi của hợp chất so với hidro bằng 42.2+14).186 g => 22.6 / 0.96 ml “Nhân chéo” a ==> b c ==> d “Chúng có tỉ lệ => a.2714 gam H2O.7 ml dung dịch NaOH 1M. Tỉ khối hơi của hợp chất so với hiđro bằng 42. y = 8 .2 lít “Bội số chung của VH2O và VCO2” “Hoặc là số để VH2O và VCO2 chia hết”  x = VCO2 / VX = 0. D.282 gam hợp chất hữu cơ X. B. Tương tự bài 76 => VH2O “bị ngưng tụ” = 1. C2H4Cl2. C6H7N. Câu 79: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt. B “Có thểm chọn bừa 50 : 50” Ta có nCl = nAgCl = 0.4 lít.4 lít Mẹo: Đáp án => CTPT : CxHy “Vì chỉ chứa C và H” => x :y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O hay VCO2 : 2VH2O = 0. V CO2 bị hấp thụ = 0. C5H7N.3318 gam CO2 và 0.0. y = 2VH2O / VX = 2.8g => nC = nCO2 = 0.0216 ~ 6 : 7 => B thỏa mãn “Vì số x : y =6 : 7” “Bài này số liệu ko đúng lắm” 0.01 = 1 : 2 => Loại đáp án A .C8H8 => x = 8 .c => nN => tìm ra tỉ lệ 6 : 7 : 1 => B đúng :Vì có 1 N Câu 81: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C.6 lít .005 : 0.5 M. CH2Cl2. 2 = 85  Chỉ có đáp án C có M = 85 => C Cách 2: Gọi CTĐH : (CxHyClz)n nC = nCO2 = 0. VCO2 = 0. H.5. CH3Cl. C3H8.4 ml khí N2 (ở đktc).4 lít  Vhidrocabon = 0. Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0. D.3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitơ trong A thành amoniac.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ => MX = 1. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0. Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp.4 / 0. C. 0.5”  x : y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O = 1 : 1 => Loại đáp án A  Thế từng đáp án như cách 1 .186 gam chất X thì thu được 22.C4H6O => x =4 . B. C2H4.4 : 1.

mạch hở. Sau thí nghiệm thu được hỗn hợp sản phẩm Y gồm : CO2.005 mol  VCO2 = 0.n(OH)n” của rượu mà khi đề cho nX và nO2 Nếu ta lấy nO2 / nX = n + 0. D.5 => X có công thức C2H4(OH)2 “Công thức rút ra từ pứ : khi số C bằng nhóm OH => số C bằng số O  CT TQ: CnH2n+2On “Vì ancol nol”  PT : CnH2n+2On + (2n+1)/2O2 => nCO2 + (n+1)H2O  nO2 / nCnH2n+2On = (2n+1)/2 = n + 0.4 = 2 : 7 => A thỏa mãn .4. C. B. z = 2 => x + y/4 – z/2 = 2.25 gam H2O. C3H5(OH)3.56 lít hỗn hợp khí Z có tỉ khối H2 là 20.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ A. => Nếu chia nO2 / nX = 2. CH3NH2. 12. C4H9N. z = 2 => y =7 => D Câu 84: X là một ancol no. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0. Amin đơn chức X “CnH2n+3N – Xem SGK 12 bài amin” =>Thành phần có C.56 / 22. B. B. H .01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0.02 mol => x = nCO2 / nX = 2 “Hoặc dựa vào các đáp án => x = 2”  Mặt khác ta có : x + y/4 – z/2 = nO2 / nX = 2.5 “Thỏa mãn” => C đúng Câu 85: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X.4 : 1. C3H6(OH)2.56 lít gồm CO2 và N2” Hoặc có thể tìm VCO2 và VN2 thông qua dữ kiện 0. C2H5NH2.C2H7N .025 => Giải hệ => như mẹo. D.8 = (44x + 28y) / 0. = 3. D. y lần lượt là số mol CO2 và N2 => x + y = 0. z = 2 => y = 7 => A và C đều đúng => D Hoặc ta có y/4 – z/2 = 0. C2H5ON.Ta có x = 2  y / 4 – z/2 = 0.  nCO2 = 0.5 => C2H4(OH)2 . X có công thức là: A. => C : C2H6O2 có x = 2 . D. CH4ON. B. thu được 16.44 lít N2 (đktc). C4H9NH2 Để ý nhanh các đáp án tỉ lệ C : H đều khác nhau  Bám vào đó => x : y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O = 0. C. C. C3H7NH2.75 : Đáp án => z =1 hoặc z = 2 “Vì có 1 Oxi hoặc 2 Oxi”  Với z = 1 => y = 5 . Từ lời giải các phần trên => Bây giờ mình sẽ viết tắt để rút ngắn thời gian đánh lời giải “Cảm ơn” “Mình quy ước x : y = nC : nH “Luôn luôn vậy” Cách 1 : Mẹo => Đề cho MA = 60 => Chỉ có đáp án A có M = 60 => A Cách 2: x : y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O = 1 : 4 “Số liệu lẻ => dùng máy tính => tỉ lệ = 0.25 : 0. Mẹo “Xem video của Nguyên Tấn Trung đề biết thêm mẹo ở link này : http://thaytro.005.25 = 3 : 9 : 1 => D thỏa mãn tỉ lệ Hoặc chỉ cần tìm tỉ lệ x : y “bằng máy tính lấy nCO2 : 2nH2O = 1 : 3 => D thỏa mãn” Câu 86: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17.616 lít O2. N Hoặc dựa vào đáp án các đáp án đều có C . C3H9N. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc.4 = 0.5 => C3H5(OH)3 Ta có nO2 / nX = 2.4).2 = (mCO2 + mN2) / (x + y)  40. H .22.4 = 0. y = 6 .5 Không có thể dùng mẹo cũ : Ta có x + y/4 – z/2 = nO2 / nX Thay từng đáp án. A. CTPT của X là: A. C4H8(OH)2. N2 và hơi H2O. 2.6 gam CO2. B. C3H7N.75 : 2. C2H5O2N.448 mol “Vì làm lạnh H2O => 0. Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. CH4ON2.025 Và MZ = 20. Đáp án => X chỉ chứa 1N => nN2 tạo ra = nX / 2 “BT nguyên tố N” = 0.25 hay 1 : 4” => Chỉ có A và D có tỉ lệ C : H là 1 : 4 => Dựa vào MA = 60 “Vì bài cho số liệu nCO2 và nH2O lẻ => mình giải tắt . X có công thức là: A. C2H7N.75  y – 2z = 3  y = 2z + 3 hay 0 < 2z + 3 ≤ 2x + 2 + t “Xem lại bài 57” “CT : CxHyOzNt từ mẹo => x = 2 và t = 1 => 0 < 2z + 3 ≤ 7 => 0<z ≤ 2 => xét z = 1 => y = 5 . N => CTĐGN : (CxHyOz)n x : y : z = nC : nH : nN = nCO2 : 2nH2O : 2nN2 = 0.5 .56 – VN2 = 0.vn/thaytro_phothong/? id_pri_book=357 Đối với dạng bài toán ancol no có số C bằng số nhóm OH “CTTQ: CnH2n+2 . C2H7O2N.05 mol X cần 4 gam oxi. D. C2H7N. Để đốt cháy 0. C.80 lít khí CO2 .56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20.6 gam H2O và 69.75 . bạn nào thích giải theo tự luận có thể theo giỏi bài 75 “Bài tương tự ý pứ với H2SO4 và trung hòa bằng NaOH” => tìm đc nN = nNH3 => mO = mX – mC – mH – mN => rùi tì tỉ lệ và dựa vào MA = 60 => Đáp án Câu 83*: Đốt cháy hoàn toàn 0.80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20. Công thức phân tử X là: A.19 - .4 Bằng việc đặt x .56 – 0. C3H9N. C. C2H4(OH)2. A hoặc C.

C.36 mol “CO2 + Ba(OH)2 => BaCO3 + H2O” hay nC = nCO2 = 0. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư.2 lít “Luôn đúng tỉ lệ VO2 / VN2 = 1 / 4 “Vì O2 chiếm 20%. thu được 6 gam kết tủa và có 9.16 lít khí O2 (đktc).44 – 67. C2H7O2N. Mẹo lấy 1.1 mol một ancol mạch hở ba lần chứa một liên kết ba trong gốc hiđrocacbon thu được 0.344/22. D. “Tự làm nhé – bài này thêm nhiều dữ kiện hơn” Từ dữ kiện 13. C3H9O2N.T1 “Lấy tổng quát ko cùng điều kiện” Câu 88: Đốt cháy hoàn toàn 0.0. B. còn lại 5.44 lít ngưng tụ => 5. C3H6O2.92 gam kết tủa.4 g “Và nCO2 = nBaCO3”kết tủa” = 0.6 mol CO2. C. Công thức phân tử của ancol đó là: A. C3H7O2N.6 lít khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20.1 mol chất X cần 6. Công thức phân tử của X là: A.84 mol => y = nH / nX = 7 Mẹo : x : y = nC : nH = 0.6 lít => VH2O => y = 2nH2O / nX = 7 => A và B đúng Giải ý 5. Sau khi ngưng tụ hết hơi nước. N chiếm 80%”  VN2 tạo thành = 69. C3H5O2N. C2H4O2.2 => x = 2 => chỉ có A đúng “Giải tự luận có thể dựa vào x + y/4 – z/2 = nO2/nX và t = 2nN2 / nX” Câu 90: Đốt cháy hoàn toàn 0.C2H7N có M = 45 => Chia lẻ => Loại B.632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình.V/T0. C4H9N. C5H10O2. C6H14O3. C4H8O2. Mẹo chọn 1 mol CnH2nO2 Ban đầu 1mol 3n – 2 mol “Vì lấy gấp đôi lượng pứ” Pứ: 1 mol => (3n-2)/2 mol => n mol nmol Sau pứ: (3n-2)/2 mol n mol n mol Hay mol hỗn hợp ban đầu = nCnH2nO2 + nO2 “ban đầu” = 1 + 3n – 2 = 3n – 1 = P1.082 Mol hỗn hợp sau pứ = nO2”dư” + nCO2 + nH2O = (3n-2)/2 + n + n = 3. D. C6H12O3.75 mol => VO2 pứ = 16.95  n = 3 => C3H6O2 => B  Dạng bài có áp suất ban đầu và sau pứ  CT : n hỗn hợp trước / n hỗn hợp sau pứ = P1. Giống y hệt bài 83.6 lít khí đktc có tỉ khối … => tìm ra nCO2 = 0. Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu.0. C.4 + 0. C6H10O3.36. áp suất trong bình lúc này là 0.2O3 hay CnH2n-2O3  n = nCO2 / nX = 6 => C6H10O3 => C Câu 91: Đốt cháy hoàn toàn 1. Xem lại cách xác định CTPT bài 36 cách 2.36 : 0.56 => nH = 2nH2O = 0. D.C3H9N có M = 59 => chia đẹp => Thỏa mãn .. H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư.08 lít khí O 2 (đktc).8 atm. T nhiệt độ giống nhau vì đưa về nhiệt độ ban đầu”  (3n – 1) / (3. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1. C6H8O3.44= 7.36 mol hoặc x = nCO2 / nX = 0. thu được 13. C4H11N. C3H9N. D. Công thức phân tử của Y là: A.8 lít => VN2 trong không khí = 4VO2 = 67. dö thì khoái löôïng bình taêng : m gam thì khoái löôïng naøy chính laø khoái löôïng CO2 vaø khoái löôïng nöôùc => m tăng = mCO2 + mH2O = 23.5n – 1) = P1 / P2 = 0. C.36 / 0. B. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2.12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10.7)/2 = 0.24 lít => nN => x : y : t = 2 : 7 : 1 =>A thỏa mãn Câu 87: Trong một bình kín chứa hơi este no đơn chức hở A và một lượng O2 gấp đôi lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết A ở nhiệt độ 140oC và áp suất 0. C4H9N.44 lít (đktc) hỗn hợp CO2. B.12 = 3 => mH2O = 23..082 “V trước và sau pứ ứng bằng nhau vì cùng trong 1 bình kín .2 = 2. D.4 = 0.4 gam và có 70.344 lít (đktc). C2H7N. C2H5O2N. N2 và hơi nước. B. thấy khối lượng bình tăng 23.4.T2 / P2.4 – 0.V/T.18 chia cho M từng đáp án “Tìm số mol đẹp nhất” A. * Trong tröôøng hôïp döï kieän cho haáp thuï toaøn boä saûn phaåm chaùy vaøo dung dòch . “CnH2n+2 – 2aOz “Với a là tổng số liên kết pi + vòng” Ancol có 3 chức => 3 nhóm OH => có 3 Oxi . C. C3H7O2N. Biết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích. Cách giải giống bài 65. A có công thức phân tử là: A. Este no đơn chức => CT : CnH2nO2 “Hoặc dựa vào đáp án” PT : CnH2nO2 + (3n-2)/2O2 => nCO2 + nH2O . B. y = 7 => z = 2 => C3H7O2N => C Câu 89: Đốt cháy hoàn toàn 0.12 => t = nN / nX = 1 Ta có x + y/4 – z/2 = nO2 / nX = 3.V1.V2.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ Giải tự luận : Ta luôn có 2nO2 = 2nCO2 + nH2O “Bảo toàn nguyên tố Oxi trước và sau pứ”  nO2 pứ = (2nCO2 + nH2O)/2 = (2. Công thức phân tử của X là: A. 1 liên kết 3 => có 2 liên kết pi  CnH2n+2 – 2.8 / 0.20 - .95 atm.84 = 3 : 7 => C thỏa mãn tỉ lệ C : H => C Giải bình thường : khí thoát ra là N2 => nN = 2nN2 = 2 . C2H7O2N.5n – 1 = P2 .18 gam chất Y (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ. 1.75 với x = 3 .

156 + mH2O => mH2O = 0. D. C2H3O.C4H11N và D. (59) Cách 1: Lấy 1. Công thức phân tử của X là: A. C3H6O.83 < y ≤ 3 => y = 2 và y = 3 Thế y = 2 vào ra x lẻ loại “x .5 => x : y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O = 1 : 3 => B và C đúng Đề thiếu dữ kiện . C2H6.568 gam. z = 1 => C Cách 2:Thu được nCO2 = nH2O “Có 1 pi hoặc 1 vòng” x : y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O = 1 : 2 => CTPT : CnH2nOz Hoặc ta có a = 1 “Do khi đốt cháy tạo ra nCO2 = nH2O => Chất đó có 1 liên kết pi hoặc 1 vòng” => CnH2n+2-2. Giải tự luận + mẹo. C2H6O. C2H6O2. O) bằng CuO thì thu được 2. Hoặc có thể biện luận 0 < y = 23x / 3 – 14 ≤ 2x + 2 + t “CxHyNt” “Xem lại bài 57”  0 < 23x / 3 – 14 ≤ 2x + 3 1.568 = 2. x = 3 và y = 9 thỏa mãn …. nH2O = 1.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ C.1Oz hay CnH2nOz “Cách xác định CTPT cách 2 – Bài 36” Ta có x + y/4 – z/2 = nO2/nY  n + 2n/4 – z/2 = 4  3n – z = 8  3n = 8 +z  n > 8/3 => Đáp án => n =3 hoặc n =4  Xét n = 3 => z = 1 => C thỏa mãn : C3H6O . H.06/x => MCxHyN = 1. Nếu chỉ chất hữu cơ đơn chức có thể Ancol đơn chức => 1OH => 1Oxi Hoặc axit đơn chức 1COOH => 2Oxi Sửa câu này thành: “Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức X”.049 : 0. C2H4O.098 = 1 : 2 => Chỉ có B thỏa mãn tỉ lệ C : H = 1 : 2 => B Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO 2 và H2O với tỷ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27. y = 6 . 9 . CH2O.47 gam chất hữu cơ Y (C. C. B. mCO2 : mH2O = 44 : 27 => Chọn mCO2 = 44g => mH2O = 27 g “Chọn đúng cái tỉ lệ” => nCO2 = 1 .43 (II) “Cái này chỉ để hiểu bài này không cần” “Biện luân PT I và II mình cũng ko rõ lắm chỉ mò x = 3 hi” Câu 92: Phân tích 1.06/x) = 12x + y + 14  59x / 3 = 12x + y + 14  23x/3 = y + 14 (I) => x = 3 “Cụ thể số chia hết cho 3” “Vì y + 14 nguyên => 23x/3 nguyên” => Theo đáp án x = 3 “Ko có x = 6 . B. C.156 gam CO 2 và lượng CuO giảm 1. 3 nghiệm => thêm 1 dữ kiện nữa để chắc chắn hơn” Nếu B => CH2O => nCH2O = nCO2 “BT nguyên tố C” = 0. CTĐGN của Y là: A.43 Ta có x + y/4 = nO2/nCxHyN => nO2 = (x+y/4) . C2H3O2. nCxHyN = (x + y/4).049 => x : y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O = 0.21 - .049 mol “Thỏa mãn” => B đúng “Dữ kiện này củng cố cái mẹo trên” Cách 2: Phân tích : CxHyOz => CO2 + H2O “Bằng CuO” “SGK 11 nâng cao – 112” BT khối lượng trước và sau pứ : mCxHyOz + mCuO “Pứ” = mCO2 + mH2O + mCuO dư  mCxHyOz + (mCuO “pứ” – mCuO dư” = mCO2 + mH2O  mCxHyOz + ∆mCuO “m giảm” = mCO2 + mH2O  1.”  B “Không có thể thay đáp án vào . (31) B. (43) D. (30) C. Công thức phân tử của Y là: A.632 lít là khí N2 tạo thành + khí N2 trong không khí => n hỗn hợp = 0.47 chia cho các đáp án => B chia đẹp => B đúng “Cách này mình dùng toàn đúng – vì thường loại đc 2 nghiệm chia lẻ .12 …. Câu 94: Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu được CO 2 và H2O có số mol bằng nhau và lượng oxi cần dùng bằng 4 lần số mol của Y. D. C3H6O2.06 / a => a = 0.C2H7N => x = 2 và y=7 => Thay vào thấy khác.18/(0. C4H8O.a  nN2 trong không khí = 4nO2 = (4x + y)a “Công thức” BT nguyên tố N trước và sau pứ : nCxHyN = 2nN2  nN2 = a / 2 => (x+y/4)a + a/2 = 0. Cách 1 mẹo : Ta có x + y/4 – z/2 = nO2 / nY = 4 “Đề bài” “Đối với : CxHyOz pứ đốt cháy” Thế Các đáp án vào => Chỉ có C thỏa mãn : x = 3 .06 mol “CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3 + H2O” Câu này phải biện luận hoặc thay đáp án chút.882 g => nH2O = 0. Gọi a là số mol của CxHyN Ta có x = nCO2 / nCxHyN = 0.C4H9N đều chia lẻ => B đúng. y luôn nguyên” y = 3 => x = 9 thỏa mãn => B Hoặc dựa vào 9. A. C2H6O. CH3O. nC = nCO2 = nCaCO3 (kết tủa) = 0.47 + 1.  B.

O.75n – 7.2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1. C7H7ONa. Công thức phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất và số lượng hiđrocacbon trong X là: A. Chứng minh CT trên : PT : CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3↓ + H2O (1) 2CO2 + Ca(OH)2 => Ca(HCO3)2 “Dung dich” (2) Ca(HCO3)2 => CaCO3↓ + CO2 + H2O “Nung” (3) Ôn lại chút dạng bài 1 <nOH.2O4 hay CnH2n-2O4 “Vì 2 gốc COOH => có 4O” Cách 1: => Chỉ có đáp án C thỏa mãn CT trên => C Cách 2: n = nCO2 / nAxit = 6 => Thế vào CT trên => C đúng Câu 96: Đốt cháy hoàn toàn 5. C3H6 . Công thức phân tử của X là: A.C6H12” => A Câu 99: Đốt cháy hoàn toàn 5. C6H10O4.= nOH.nCO2 . C6H5ONa.  Theo bài trên Kết tủa là CaCO3 “CO2 + Ca(OH)2 => CaCO3 + H2O”  nCO2 = 0. C6H8O4. C. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa. C2H4O. B. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa. B. C. C2H6. Đáp án C sai vì có 1 C . BaCO3 .cụ thể là trong muối axit như NaHCO3 . Ba(OH)2 => Tao ra m1 g kết tủa và dung dịch . 2. Sau đó nung dung dịch tạo ra m2 g kết tủa. D đều đúng vì có 2C . C6H12 => Tổng M = 252 => Thỏa mãn Và có 4 hidrocabon “C3H6.80 gam chất X thu được 2. C4H8O./ nCO2 <2 sẽ tạo ra 2 pứ Axit “2” .25  n = 3 => C3H6O => B Câu 97: Đốt cháy hoàn toàn 0.65 gam Na 2CO3 .4 / (n +2n/4 – 1/2) = 0.8 chia M cho từng đáp án => B chia đẹp còn A. C3H6O.  nCO2 = n Kết tủa 1 + 2n kết tủa 2. trung hòa “1” Và nếu là tỉ lệ đó CT : nCO32. Cách 2: Đáp án => X chỉ chứa 1 Oxi + nCO2 = nH2O => X có CT : CnH2nO “Xem bài 94” Ta có x + y/4 – z/2 = nO2 / nX  nX = nO2 / (x +y/4 – z/2) = 0. trong đó khối lượng phân tử của hiđrocacbon nặng nhất bằng 2 lần khối lượng phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất. C6H14O4. C. KHCO3 … Từ PT (3) => nCaCO3 = nCa(HCO3)2 tạo thành từ PT (2) Từ PT (2) => nCO2 pứ để tạo thành dung dịch = 2nCa(HCO3)2 “BT nguyên tố C”  nCO2 = 2nCaCO3 “Tạo thành do nung”  PT (1) thì nCO2 = nCaCO3 => nCO2 pứ = nCaCO3 “PT1” + 2nCaCO3 “Nung” Câu 98: Hỗn hợp X gồm một số hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. D. C5H10. C3H6 và 4. C2H4. CTĐGN của X là: A. C3H8 và 4. C6H12O4. D. Công thức phân tử của axit đó là: A.C4H8 .C. Cách 2: Đáp án => X chứa C.1 = 0. B. Vậy X không thể là: A. => B đúng. C2H4 và 5.26 gam H2O và 12. 0. D.cụ thể là trong muối trung hòa như Na2CO3 .H.MCmH2m+2  14n +2 = 28m +4 => 14n = 28n +2 “Ko thể gấp đôi nhau được – tương tự CnH2n – 2 => Thấy đúng với CnH2n” => Loại C và D Đáp án => n = 2 hoặc n =3 “Số C của hidrocacbon nhẹ nhất” Xét n = 2 “Nhẹ nhất” => n = 4 “lớn nhất” => C2H4 . Cách 1: Vẫn dùng mẹo lấy 5. CaCO3 . thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Viết PT để tìm ra mẹo bài toán dạng “Cho CO2 vào Ca(OH)2 “nước vôi trong” . C6H5O2Na. C4H8 “Vì đồng đẳng kế tiếp” => tổng M = 126 => Loại “Khác 252” => Loại B => A đúng “ B. nHCO3.8 / (0. CH4.D lẻ. Cách 1: lấy 5.8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8.2 mol hiđrocacbon X. Tổng khối lượng phân tử của các hiđrocacbon trong A là 252. HCO3.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ  Xét n = 4 => z = 3 => Không có đáp án thỏa mãn => C đúng Câu 95: Đốt cháy hoàn toàn 0.8 chia cho M các đáp án => B đẹp => B đúng. Hidrocacbon => CxHy . C.8/3n-1)  14n + 16 = 21. C2H6 và 5. C2H2.96 lít khí O2 (đktc). B.. Axit no 2 lần => Có 2 gốc COOH => có 2 liên kết pi “Mỗi gốc COOH là 1 pi” => a =2 Xem lại cách tìm CTPT bài 36 cách 2: CnH2n + 2 – 2.25 g H2O – số liệu đẹp đúng đề” .22 - . D. C5H10 .C. Ba(HCO3)2 .8 /(3n -1) => MX = 14n +16”CnH2nO” = 5. K2CO3 ….D loại rùi” Giải cụ thể” Xét n = 3 => n = 6 “ lớn nhất” => C3H6 . Ca(HCO3)2 .= nCO2 – nCO32CO32.2 mol CO2. B .2 + 2.Na và có 1Na => Gọi CT: CxHyOzNa “Sửa đề bài 2.M Hidrocacbon nặng nhất bằng 2 lần nhẹ nhất => Dãy đồng đẳng : CnH2n “Chú ý : Chỉ có gốc CnH2n mới gấp đôi trong nhau hidrocabon” “Ankan : CnH2n+2 hay ankin CnH2n – 2 ko có” Vì nếu gấp đôi nhau => MCnH2n+2 = 2. C4H8 . B. C5H10O. D.10 gam CO2. C. C7H7O2Na.4 => x = nCO2 / nX = 2 => A .

C8H12O4.05 = 8 : 12 : 5 => D thỏa mãn.085 = 2. CHUYÊN ĐỀ 1 : 1A 11A 21B 31B 41A 51B 61D 71A 81C 91B 2B 12D 22B 32A 42C 52B 62BA 72B 82A 92B 3C 13B 23D 33B 43C 53C 63C 73C 83D 93B 4B 14A 24C 34B 44D 54C 64D 74A 84C 94C ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ 5B 15B 25C 35A 45C 55B 65B 75A 85D 95C 6D 16B 26A 36D 46D 56C 66A 76A 86A 96B 7B 17A 27A 37C 47D 57C 67D 77C 87B 97C 8C 18A 28CD 38B 48B 58C 68A 78C 88C 98A 9D 19D 29A 39B 49A 59C 69D 79D 89A 99B “Đáp án không phải đúng 100% đâu nhé – có thể 1 số đáp án sai” Bạn cứ cho ý kiến về câu đó .05  x :y : z = nC : nH : nO = 0. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ.  BT NT Oxi : nO(Z) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O  nO + 2.02  nC = CO2 = 4x = 0.23 = 0.88 chia cho M các đáp án => D thỏa mãn Cách 2: Tỉ lệ mol CO2 : nH2O = 4 : 3 => Chọn nCO2 = 4x => nH2O = 3x “Mình thường làm zậy đề quy về PT 1 ẩn” BT khối lượng : mZ + mO2 = mCO2 + mH2O  1.12 : 0.08 .3x = 0.25.25 mol => x :y= nC : nH = 0. B.025 + 0.0.44 + 3x. thu được CO2 và H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 3.904 lít khí O 2 (đktc).0.08 : 0.1 – 0. D.3.3 : 0.25 = 6 : 5 => C và D loại “Nếu ko biết làm tiếp chọn 50:50 => Tăng khả năng đúng” BT nguyên tố Na : nNa = 2nNa2CO3 = 0. nH = 2nH2O = 2. Cách 1: Vẫn lấy 1. Mình và một số người sẽ xem lại. C4H6O2. C8H12O5.12.05  x : y : z = nC : nH : nO = 6 : 5 : 1 => B đúng “A là 6 : 5 : 2” Câu 100: Đốt cháy hoàn toàn 1.18  x = 0.88 + 0.05 mol  mO = mX – mC – mH – mNa = 5.8 g => nO = 0. H.88 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C.8 – 0. C4H6O3.125 = 0.23 - 10C 20C 30D 40B 50C 60D 70A 80B 90C 100D .12 – 0.32 = 4x. O) cần 1. C.275 = 0.08 + 0.3 mol BT nguyên tố H : nH = 2nH2O = 2.06  nO = 0. Công thức phân tử của Z là: A.CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ BT nguyên tố C : nC = nNa2CO3 + nCO2 = 0. .085.05.0.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful