Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng

CHƯƠNG 3. NH IỆT HÓA HỌC VÀ Đ ỘNG HÓA HỌC 
3 .1. NH IỆT ĐỘNG LỰC HỌ C HÓA HỌC
Mục tiêu của nhiệt động lực học hóa học
 Nghiên cứu các quy luật về sự biến chuyển tương hỗ của hóa năng và các dạng năng
lượng khác trong các quá trình hóa học.
 Nghiên cứu các điều kiện tự diễn biến (phản ứng hóa học) và các điều kiện bền vững
(trạng thái cân bằng) của các hệ hóa học.
3.1.1. Một số khái niệm cơ bản
3.1.1.1. Hệ:
Hệ (hệ thống) là đối tượng nghiên cứu gồm những lượng cụ thể của một hay nhiều chất. Một hệ
có thể ngăn cách với môi trường bên ngoài bằng những ranh giới tự nhiên hoặc bằng những ranh
giới tưởng tượng.
Ví dụ:
+ Hệ gồm các viên bi sắt ngăn cách với môi trường bên ngoài bằng bề mặt vật lý
+ Cốc nước ngăn cách với môi trường ngoài bằng thành cốc
Hệ đồng thể – Hệ dị thể
 Pha: những phần của hệ, đồng nhất về mọi tính chất vật lý và hóa học được gọi là một
pha.
 Hệ đồng thể: là một hệ trong đó không có bề mặt phân chia giữa những phần khác
nhau, do đó có các tính chất hóa học và vật lý giống nhau trong toàn bộ thể tích của
hệ. Một hệ đồng thể là hệ chỉ gồm có một pha.
Ví dụ: cốc nước muối; dung dịch của các chất trong nước; hỗn hợp các chất khí; …
 Hệ dị thể: là hệ gồm nhiều phần khác nhau về tính chất hóa học và vật lý, ngăn cách
với nhau bằng những bề mặt phân chia. Một hệ dị thể ít nhất phải có hai pha.
Ví dụ: hệ gồm H2O (lỏng) và H2O (rắn); Fe (bột) + S (bột); …
Hệ hở – Hệ kín – Hệ cô lập
 Hệ hở: là hệ có thể trao đổi năng lượng và chất với môi trường bên ngoài.
 Hệ kín: là hệ có sự trao đổi năng lượng nhưng không có sự trao đổi chất với môi
trường bên ngoài.
 Hệ cô lập: là hệ không có sự trao đổi năng lượng và chất với môi trường bên ngoài.
3.1.1.2. Trạng thái – Thông số trạng thái – Hàm trạng thái
 Trạng thái vĩ mô của hệ được xác định bằng tập hợp các tính chất vĩ mô của nó có thể
đo được một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như: áp suất, nhiệt độ, thể tích, khối lượng,
nồng độ, …. Những đại lượng này được gọi là các thông số trạng thái của hệ.
 Thông số trạng thái của hệ: là những đại lượng biến thiên mà giá trị của chúng sẽ cho
phép chúng ta hình dung ra “tính chất” hay “trạng thái của hệ”.
Ví dụ: Nếu một hệ chỉ có H2O và giá trị của các đại lượng t = 100oC, P = 1atm  H2O
sẽ ở trạng thái lỏng
 Hàm trạng thái: Người ta lập ra các đại lượng biến thiên khác là hàm số của các thông
số trạng thái cơ bản như nhiệt độ (T), áp suất (P), thể tích (V), nồng độ, … dùng để
đặc trưng cho trạng thái của hệ và những biến đổi xảy ra trong hệ, những đại lượng đó
được gọi là các hàm trạng thái.

1

Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng

2

Một hàm trạng thái cho phép làm rõ những thuộc tính của hệ và chỉ phụ thuộc vào
trạng thái hiện hữu của hệ chứ không phụ thuộc vào quá khứ cũng như tương lai của
hệ. Một số hàm trạng thái thường sử dụng là: nội năng (U), Entalpi (H), Entropi (S),
thế đẳng áp đẳng nhiệt (G).
3.1.1.3. Quá trình
Khi hệ đang ở một trạng thái này với các thông số trạng thái xác định nào đó, chuyển sang một
trạng thái khác với các thông số trạng thái khác, hệ đã phải trải qua những biến đổi nào đó.
Những biến đổi đó được gọi là quá trình.
Ví dụ:
Quá trình bay hơi
H2O (lỏng)

Quá trình nóng chảy
H2 O (hơi)

H2O (rắn)
Quá trình kết tinh

Quá trình ngưng tụ





H2O (lỏng)

Quá trình tiến hành ở điều kiện áp suất P không đổi: quá trình đẳng áp
Quá trình tiến hành ở điều kiện thể tích V không đổi: quá trình đẳng tích
Quá trình tiến hành ở điều kiện nhiệt độ T không đổi: quá trình đẳng nhiệt
Quá trình không trao đổi nhiệt với bên ngoài: quá trình đoạn nhiệt.
Quá trình trong đó hệ biến đổi qua nhiều giai đoạn rồi quay trở về trạng thái ban đầu:
được gọi là quá trình khép kín hay chu trình.
Traïng thaùi 3
Traïng thaùi 2

Traïng thaùi 1

Traïng thaùi 4

Ghi chú: Điều kiện T = 298K (25 oC); P = 1 atm được gọi là điều kiện chuẩn đối với nhiệt động
học.

Quá trình biến đổi thuận nghịch: là biến đổi xảy ra vô cùng chậm qua liên tiếp
nhiều trạng thái cân bằng trung gian khác nhau vô cùng ít. Như vậy biến đổi thuận
nghịch là biến đổi ở trạng thái cân bằng. Trong quá trình biến đổi này có thể thực hiện
theo cả chiều thuận và cả chiều nghịch và khi theo chiều nghịch, hệ cũng như môi
trường bên ngoài đều trở về đúng như trạng thái ban đầu của hệ.
 Quá trình biến đổi bất thuận nghịch: là biến đổi không thuận nghịch. Như vậy biến đổi
bất thuận nghịch là biến đổi không cân bằng.

Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng

3

P1

P1

P1

P

P

P

P2

P2

P2

V1

V

V2

V1

V

V2

V1

V

V2

Biến đổi bất thuận nghịch
Biến dổi thuận nghịch
Các quá trình biến đổi thuận nghịch và bất thuận nghịch
3.1.1.4. Năng lượng – Nhiệt và Công
Định nghĩa năng lượng
Mặc dù khái niệm năng lượng được sử dụng rất rộng rãi trong khoa học kỹ thuật và cả trong đời
sống hàng ngày nhưng định nghĩa một cách chính xác thì lại rất khó khăn.
Một số nhà khoa học cho rằng có thể tạm định nghĩa năng lượng là khả năng để thực hiện công
hoặc để sinh ra nhiệt.
Đặc tính của năng lượng
Năng lượng tồn tại trong các chất, các vật thể dưới dạng động năng và thế năng.
Cần phải hiểu rằng động năng và thế năng của một chất, một vật thể được xét ở cả hai trạng thái
vĩ mô và vi mô.
 Động năng và thế năng của chất, vật thể ở trạng thái vĩ mô được thể hiện ở tốc độ
chuyển động, khối lượng, vị trí của vật thể.
 Động năng và thế năng của vật thể ở trạng thái vi mô: là chuyển động của các nguyên
tử, phân tử xây dựng nên vật thể, lực hút giữa các electron và hạt nhân, lực liên kết
giữa các nguyên tử trong phân tử, lực liên kết giữa các phân tử, …
Năng lượng có thể được truyền từ vật thể này sang vật thể khác, từ dạng này sang dạng khác.
Các dạng truyền của năng lượng là nhiệt và công.
Ví dụ: một vật lăn từ trên đầu dốc xuống cuối dốc: thế năng đã chuyển thành động
năng, sinh ra 1 công và lực ma sát đã sinh ra nhiệt ma sát làm tăng nhiệt độ của mặt
dốc.
Đơn vị đo năng lượng: J (jun) hoặc cal (calo) (1 J = 0,24 cal; 1 cal = 4,184 J)
Lưu ý: không có giá trị năng lượng bằng 0 tuyệt đối mà chỉ có năng lượng bằng 0 ứng với một
hệ quy chiếu chuẩn nào đó.
3.1.1.5. Nhiệt dung
 Nhiệt dung (C) của một chất là lượng nhiệt cần dùng để nâng nhiệt độ của một lượng
xác định chất đó lên một độ.
 Nhiệt dung riêng là lượng nhiệt cần dùng để nâng một gam chất đó lên một độ.
 Nhiệt dung mol là lượng nhiệt cần dùng để nâng một mol chất đó lên một độ.
 Nhiệt dung mol đẳng áp là nhiệt dung mol của quá trình nâng nhiệt trong điều kiện
đẳng áp, ký hiệu CP.
 Nhiệt dung mol đẳng tích là nhiệt dung mol của quá trình nâng nhiệt trong điều kiện
đẳng tích, ký hiệu CV.

Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học – Nội năng – Entalpi 3.1. chuyển động quay. năng lượng hạt nhân. mặt đường bị nóng lên nhiều hơn.5oC bằng 1 cal/g.K. dao động.015 cal/mol. Nếu lực ma sát lớn.1.1. năng lượng liên kết giữa electron với hạt nhân.K. Năng lượng U > 0 HỆ U < 0 Năng lượng Đặt U = UTT cuối – UTT đầu thì:  Nếu hệ nhận năng lượng từ môi trường U > 0  Nếu hệ giải phóng năng lượng ra môi trường U < 0 .Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 4 Đối với khí lý tưởng. với R = 8. … của nguyên tử và phân tử. Nếu lực ma sát nhỏ  B sẽ đến vị trí mới cao hơn. 3. nhiệt dung mol đẳng áp của nước trong khoảng nhiet độ này là 18. …” Nội năng là một hàm trạng thái Đối với một hệ tĩnh (không chuyển động.2. năng lượng của các dạng chuyển động tịnh tiến. không thay đổi vị trí) khi truyền cho hệ năng lượng hoặc lấy bớt năng lượng của hệ thì nội năng của hệ sẽ bị thay đổi. Nguyên lý thứ nhất Phát biểu nguyên lý: Năng lượng trong vũ trụ là không đổi.2. B sẽ đến vị trí mới thấp hơn. Nội năng Định nghĩa Nội năng của một hệ là tổng số của động năng và thế năng của tất cả các tiểu phân bên trong hệ.5–15. mặt đường bị nóng lên ít. CV = R . Ví dụ: xét chuyển động của 2 viên bi Thế năng của A chuyển thành động năng và chuyển cho B tùy thuộc vào lực ma sát giữa A và B với mặt đường mà B được đẩy lên những vị trí khác nhau trên dốc. xét cho 1 mol khí thì: CP = 5 3 R .2. bao gồm tất cả các dạng năng lượng như: năng lượng liên kết hóa học. 3. năng lượng liên kết giữa các phân tử.1. Nói cách khác: năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác nhưng không thể tự sinh ra và tự mất đi. Có thể coi nội năng đó là “năng lượng dự trữ bên trong của hệ. Nếu hệ nhận năng lượng từ môi trường thì U của hệ sẽ tăng lên và UTT cuối > UTT đầu.2.3145 2 2 J/mol.K Ví dụ: Nhiệt dung riêng đẳng áp của nước trong khoảng 14.

1. Hiệu ứng nhiệt của các quá trình đẳng nhiệt Trong các quá trình giãn nở thuận nghịch ở nhiệt độ không đổi. Vcuối < Vđầu  V = Vcuối – Vđầu < 0: hệ nhận công (A > 0) Do đó công thức tính công giãn nở sẽ là: A    PdV  P  dV  P  V .5.3. T = hằng số RT V A    PdV    dV  RT ln 2 V V1 3. Sự thay đổi nội năng được bảo toàn nên phần năng lượng đó phải được truyền từ hệ ra môi trường xung quanh hoặc được hấp thu từ môi trường xung quanh dưới dạng nhiệt hoặc công. Hiệu ứng nhiệt các quá trình đẳng áp Quá trình đẳng áp: P = hằng số.  Nếu tăng thể tích.1. Đối với các hệ tĩnh (các hệ hóa học là những hệ tĩnh) khi chuyển từ trạng thái năng lượng này sang trạng thái năng lượng khác. chống lại áp suất bên ngoài A    Pngoaøi dV (phải đặt dấu “” vì khi hệ sinh công.4. Vcuối > Vđầu  V = Vcuối – Vđầu > 0: hệ sinh công (A < 0)  Nếu giảm thể tích.2. Trong quá trình đẳng tích: thể tích không thay đổi  dV = 0  A=0 qV = U + Quá trình tỏa nhiệt: U < 0 + Quá trình thu nhiệt: U > 0 Hiệu ứng nhiệt của quá trình đẳng tích bằng biến thiên nội năng (U) của hệ. Trong trường hợp các phản ứng hóa học thông thường công A là công giãn nở. Đối với các quá trình giãn nở thuận nghịch: Phệ = Pngoài 3. hệ sẽ sinh công hoặc nhận công. nghĩa là U < 0) 2.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 5 Ghi chú: không thể xác định được giá trị tuyệt đối của U nhưng xác định được U.1.2. nội năng của hệ sẽ thay đổi. U = UTT cuối – UTT đầu = q + A U = q + A q: hiệu ứng nhiệt của quá trình  q có dấu (+): q > 0 nếu hệ hấp thu nhiệt từ môi trường  q có dấu (–): q < 0 nếu hệ tỏa nhiệt ra môi trường A: công mà hệ trao đổi với môi trường  A có dấu (+): A > 0 khi hệ bị môi trường tác động lên  A có dấu (–): A < 0 khi hệ tác động công lên môi trường Đối với các quá trình có sự thay đổi thể tích sẽ có sự sinh công hoặc nhận công:  Nếu có sự tăng thể tích: hệ sẽ sinh công  A < 0  Nếu có sự giảm thể tích: hệ sẽ nhận công  A > 0 Ghi chú: 1. Hiệu ứng nhiệt của các quá trình đẳng tích Các quá trình phản ứng giữa các chất lỏng hoặc chất rắn có thể coi là quá trình đẳng tích. nội năng của hệ giảm. nếu có sự thay đổi thể tích.2. 3.

Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học Phương trình nhiệt hóa học Các phản ứng thường tiến hành ở điều kiện áp suất không đổi (khi các phản ứng được tiến hành trong điều kiện thông thường trong hệ hở.2.1.6. khi phản ứng đổi chiều thì chiều truyền nhiệt cũng sẽ thay đổi.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 6   U = qP – P  V q P = U + P  V = Ucuối – Uđầu + P  (Vcuối – Vđầu) = (Ucuối + P  Vcuối) – (Uđầu + P  Vđầu) Đặt một hàm trạng thái mới: H = U + P  V. Chất tham gia phản ứng P = hằng số Trạng thái đầu Sản phẩm phản ứng Trạng thái cuối q P = H Ví dụ: N2 (k) + 2O2 (k)   2NO2 (k) H = + 68 kJ điều đó có nghĩa là: khi 2 mol O2 phản ứng hoàn toàn với 1 mol N2 để chuyển thành 2 mol NO2 (k) phản ứng cần phải hấp thu một lượng nhiệt là 68 kJ Đặc tính biến đổi hiệu ứng nhiệt (H) của các phản ứng hóa học H là một đại lượng dung độ  Trị số của H tỉ lệ với lượng chất tham gia phản ứng và sản phẩm phản ứng. Riêng đối với quá trình đẳng áp: nhiệt lượng được cung cấp (giải phóng) dùng để biến thiên H của hệ. Như vậy: q P = Hcuối – Hđầu = H qP = H + H < 0: quá trình tỏa nhiệt + H > 0: quá trình thu nhiệt Hiệu ứng nhiệt của quá trình đẳng áp bằng biến thiên Entalpi (H) của hệ. Ví dụ: Xe (k) + 2F2 (k)   XeF4 (r) H = –251 kJ 2Xe (k) + 4F2 (k)   2XeF4 (r) H = 2  (–251) = –502 kJ Khi đổi chiều của phản ứng thì H sẽ đổi dấu Ví dụ: N2 (k) + 2O2 (k)   2NO2 (k) H = + 68 kJ 2NO2 (k)   N2 (k) + 2O2 (k) H = –68 kJ Điều này là do qui ước về dấu để chỉ chiều truyền năng lượng.2 . Hiệu ứng nhiệt đo được trong các phản ứng sẽ là hiệu ứng nhiệt đẳng áp. phản ứng được thực hiện trong điều kiện đẳng áp). 3. Cũng như U.7.1. Phương trình phản ứng hóa học có viết hiệu ứng nhiệt của phản ứng được gọi là phương trình nhiệt hóa học. không thể xác định được giá trị tuyện đối của H mà chỉ xác định được biến đổi của H trong các quá trình (H). Mối quan hệ giữa H và U của các phản ứng hóa học ở điều kiện đẳng áp Giữa H và U có mối quan hệ: . Nếu các hệ số của các chất phản ứng trong phương trình đã cân bằng được nhân lên với một thừa số nào đó thì H cũng phải được nhân lên với thừa số đó. Ý nghĩa của H: khó giải thích đối với các quá trình khác. H được gọi là ENTALPI. Phệ = Pkhí quyển. 3 .

Nhiệt hình thành (Hof) Nhiệt hình thành của một hợp chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành 1 phân tử gam (1 mol) chất đó từ các đơn chất bền ở điều kiện tiêu chuẩn. 1 atm H2 (khí) + O2 (khí)   H2O (lỏng) H = –268 kJ o Vậy nhiệt hình thành của H2O là H f = –268 kJ/mol Lưu ý: Giá trị nhiệt hình thành của các chất được xác định bằng thực nghiệm. Nếu là dung dịch phải có nồng độ 1 mol/l. a) Trường hợp phản ứng không có sự thay đổi thể tích của hệ (V = 0) H = U Biến thiên nội năng bằng biến thiên Entalpi Các phản ứng hóa học mà các chất phản ứng đều là chất lỏng. Ví dụ: xét phản ứng ở 25oC. chất rắn hoặc phản ứng đồng thể trong dung dịch thì thể tích của hệ coi như không đổi vì sự thay đổi đó rất nhỏ. .15K)  Áp suất: 1 atm  Hóa chất phải ở trạng thái chuẩn: nếu là chất rắn và chất lỏng phải là chất nguyên chất. Lưu ý:  Điều kiện chuẩn đối với phản ứng hóa học theo quan điểm của nhiệt động học là:  Nhiệt độ: 25oC (298. Có thể tra cứu các giá trị này từ các SỔ TAY HÓA HỌC. nếu tiến hành ở áp suất và nhiệt độ không đổi thì thể tích của hệ không thay đổi vì V = nRT/P Trong đó: n = số mol chất khí của sản phẩm – số mol chất khí của tác chất b) Trường hợp có sự thay đổi thể tích (V  0)  Nếu V > 0  H > Ù  Nếu V < 0  H < U Đối với các phản ứng có sự tham gia của các chất khí công thức tính sẽ là: H = U + n  R  T  Nếu n > 0: số mol chất khí của sản phẩm > số mol chất khí của tác chất H > U Trường hợp phản ứng có sự tăng thể tích: biến thiên nội năng nhỏ hơn biến thiên Entalpi  Nếu n < 0: số mol chất khí của sản phẩm < số mol chất khí của tác chất H < U Trường hợp phản ứng sự giảm thể tích: biến thiên nội năng lớn hơn biến thiên Entalpi 3. Các phản ứng với sự tham gia của chất khí với số mol chất khí tham gia phản ứng bằng số mol chất khí ở sản phẩm.2.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 7 H = U + P  V Do đó tùy thuộc vào sự thay đổi của hệ trong quá trình phản ứng mà giá trị tương đối H và U sẽ thay đổi.8.  Entalpi (Ho) của các đơn chất bền ở điều kiện tiêu chuẩn có giá trị bằng 0. Nếu là chất khí phải có áp suất riêng phần 1 atm.1.

ta có thể lập sơ đồ sau: Traïng thaùi ñaàu  (khí) + 2O (khí) N 2  2 H1 Traïng thaùi cuoái H2 2NO2 (khí) H3 + O2 (khí) + O2 (khí) 2NO (khí) Theo định luật Hess. Hệ quả của định luật Hess Hệ quả 1 Nhiệt phân hủy của 1 hợp chất có giá trị tuyệt đối đúng bằng nhiệt hình thành của hợp chất đó nhưng ngược dấu.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 8 3.1. Định luật Hess “Hiệu ứng nhiệt của quá trình hóa học chỉ phụ thuộc vào bản chất và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm cuối chứ không phụ thuộc vào đường đi của quá trình” Ví dụ 1: Xác định H của phản ứng: Cho biết: C (than chì) + O2 (khí)  H = ?  CO2 (khí) 1 C (than chì) + O2 (khí)   CO (khí) H1 = –26. Ví dụ: 1 H2 (khí) + O2 (khí)  H = –268 kJ  H2O (lỏng) 2 . ta có: H = H1 + H2 = (–26. ta có thể lập sơ đồ sau: Traïng thaùi ñaàu  C (than chì)  + 1 2 Traïng thaùi cuoái + H O2 (khí) H1 H2 O2 (khí) + CO (khí) CO2 (khí) 1 O2 (khí) 2 Theo định luật Hess.63 kcal 2 Giải: Từ những số liệu đã cho.10.9.2.63 kcal) = –94.42 kcal 2 1 CO (khí) + O2 (khí)   CO2 (khí) H2 = –67.2.1. ta có: H2 = H1 + H3  H1 = H2 – H3 = (68 kJ) – (–112 kJ) = 180 kJ 3.42 kcal) + (–67.05 kcal Ví dụ 2: Xác định H của phản ứng: Cho biết: N2 (khí) + O2 (khí)   2NO (khí) H1 = ? N2 (khí) + 2O2 (khí)   2NO2 (khí) H2 = + 68 kJ 2NO (khí) + O2 (khí)   2NO2 (khí) H3 = –112 kJ Giải: Từ những số liệu đã cho.

3 kcal – 171. Entalpi của toàn bộ quá trình sẽ bằng tổng Entalpi của các giai đoạn Áp dụng hệ quả 3 ta có thể tính hiệu ứng nhiệt của các quá trình không thể đo nhiệt trực tiếp.7 kJ 2H2 (khí) + O2 (khí)   H2O (lỏng) H2 = –571.24 kcal – 11.72 kcal/mol) + 15/2 mol  0] Hpư = –564.08 Giải: Hpư = [6 mol  Hof (CO2) + 3 mol  Hof (H2O)] – [1 mol  Hof (C6 H6) + 15/2 mol  Hof (O2)] Hpư = [6 mol  (–94.5 kJ CO2 (khí) + H2O (lỏng)   CH4 (khí) + O2 (khí) H3 = +784.08 kcal/mol)] – [1 mol  (11.4 kJ Vậy nhiệt hình thành của khí Metan (CH4) có giá trị Hof = –74.5 kJ) + (+784.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 9 Vậy nhiệt hình thành của H2O là Hof = –268 kJ/mol Nhiệt phân hủy của 1 mol H2O (lỏng) thành 1 mol H2 (khí) và 1 mol O2 2 (khí) là +268 kJ/mol Hệ quả 2 Hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học bằng tổng nhiệt hình thành của các sản phẩm trừ đi tổng nhiệt hình thành của tác chất.72 0 –94.72 kcal – 0 kcal = – 747. Hphản ứng = Hsản phẩm – Htác chất Áp dụng hệ quả 2 để tính hiệu ứng nhiệt của các phản ứng dựa vào giá trị nhiệt hình thành của các chất Ví dụ: Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng: 15 C6H6 (lỏng) + O2 (khí)   6CO2 (khí) + 3H2O (lỏng) 2 Biết nhiệt hình thành của các chất như sau: Chất Hof (kcal/mol) C6H6 (lỏng) O2 (khí) CO2 (khí) H2O (lỏng) 11.3 kJ Tổng hiệu ứng nhiệt của 3 giai đoạn trên có giá trị bằng với hiệu ứng nhiệt của phản ứng: C (than đá) + 2H2 (khí)   CH4 (khí)  H = H1 + H2 + H3 = (–393.7 kJ) + (–571.05 –57.05 kcal/mol) + 3 mol  (–57.3 kJ) = –74.26 kcal Hệ quả 3 Nếu một quá trình được tiến hành theo nhiều giai đoạn.4 kJ/mol . Ví dụ: Tính nhiệt hình thành của khí Metan (CH4) Giải: Ta biết nhiệt hình thành của CH4 chính là hiệu ứng nhiệt (H) đo ở điều kiện tiêu chuẩn của phản ứng: C (than đá) + 2H2 (khí)   CH4 (khí) H Tuy nhiên phản ứng này không thể xảy ra trực tiếp do đó ta không thể đo được H. Để điều chế CH4 từ H2 và C ta tiến hành qua 3 giai đoạn: C (than đá) + O2 (khí)   CO2 (khí) H1 = –393.

Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 10 3.97) = –1.05 ÷ 2 + 6. 3.4 kcal Trong trường hợp này nhiệt tạo thành sản phẩm (CO (khí) + H2 (khí)) lớn hơn nhiệt tạo thành nguyên liệu đầu (C (than đá) + H2O (khí) ) nghĩa là nội năng của hệ sau phản ứng cao hơn nội năng của hệ trước phản ứng. Nguyên lý thứ hai của nhiệt động học và chiều của các quá trình hóa học 3.79 kcal Lưu ý: Thông thường hiệu ứng nhiệt biến đổi không nhiều theo nhiệt độ do đó ta có thể coi như hiệu ứng nhiệt không thay đổi theo nhiệt độ. Ví dụ: phản ứng khí hóa than cốc C (than đá) + H2O (khí)   CO (khí) + H2 (khí) H = +31. Mối quan hệ giữa nhiệt độ và hiệu ứng nhiệt đẳng áp được biểu diễn bằng công thức Kirchoff: T2  T2   T1   C P dT T1 Trong đó các T là hiệu ứng nhiệt của phản ứng ở các nhiệt độ T1 và T2. Như vậy ta có thể suy ra rằng các quá trình có xu hướng xảy ra theo chiều tỏa nhiệt làm giảm nội năng của hệ (tức là làm cho hệ chuyển từ trạng thái có năng lượng cao xuống trạng thái có năng lượng thấp.2.64 kcal và nhiệt dung mol đẳng áp của CO (khí). .97. Cp là độ biến thiên nhiệt dung đẳng áp của phản ứng và được tính theo công thức: CP = CP (sản phẩm) – CP (tác chất) Trong trường hợp nhiệt dung được coi là không phụ thuộc nhiệt độ thì: T2  T2   T1  C P   dT  CP  (T2  T1 ) T1 Hay  T2  C P  (T2  T1 )   T1 Ví dụ: Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng ở 398K: 1 CO (khí) + O2 (khí)   CO2 (khí) 2 Cho biết o298. bền vững hơn). Hiệu ứng nhiệt là một hàm số của nhiệt độ.05 và 8.1.1.96 cal/mol.3. Tuy nhiên trong rất nhiều trường hợp các phản ứng hóa học xảy ra đi kèm theo sự thu nhiệt từ môi trường ngoài.pư = –67. 7.1.96 – (7. Chiều tự diễn biến của quá trình hóa học Thông thường hệ có mức năng lượng thấp nhất sẽ ở trạng thái bền nhất. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu ứng nhiệt phản ứng Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học tiến hành ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn và hóa chất ở trạng thái chuẩn được ký hiệu là Ho298 trong đó dấu “o” cho thấy hóa chất ở trạng thái chuẩn.11. O2 (khí) và CO2 (khí) tương ứng là 6.535 cal/K o398 = [–1.1.535  (398 – 298) ] ÷ 1000 + (–67. Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng tiến hành ở điều kiện khác với điều kiện chuẩn được ký hiệu là HT. thế nhưng phản ứng vẫn diễn ra.K Giải: CP = 8.64) = 67. còn 298 chỉ nhiệt độ phản ứng.3.

K = 1. Tuy nhiên quá trình tự diễn biến theo chiều ngược lại sẽ không thể xảy ra được.3.K = 8. hệ có khuynh hướng chuyển từ trạng thái có độ mất trật tự thấp sang trạng thái có độ mất trật tự cao hơn.38066.10–23 J/K.1.atm/mol.1023 (số nguyên tử có trong một nguyên tử gam hay số phân tử có trong một phân tử gam).  R là hằng số khí (0. các khí trên sẽ đi qua van và trộn lẫn nhau cho đến khi khí trong cả 2 bình phân bố đều trên toàn bộ thể tích. phân tử.K). Để hiểu ý nghĩa của W chúng ta sẽ xem xét thí dụ dưới đây. …) của hệ như: năng lượng. ion. phương. 2.2. Trước hết cần hiểu các khái niệm trạng thái vĩ mô và trạng thái vi mô của hệ. Đây là quá trình tự diễn biến mà không kèm theo sự biến đổi năng lượng nào.082 L.  Hệ gồm nhiều hạt vật chất có thể được biểu diễn bằng hai cách: bằng trạng thái vĩ mô và bằng trạng thái vi mô.  Trạng thái vĩ mô của hệ được đặc trưng bằng những đại lượng có thể đo được bằng thực nghiệm như: nhiệt độ. áp suất. Hay: Không thể có quá trình tự chuyển năng lượng từ vật thể có các tiểu phân chuyển động trật tự hơn sang vật thể có các tiểu phân chuyển động kém trật tự hơn. thể tích. vận tốc. chiều chuyển động.987 cal/mol.3144 J/mol.  W là xác suất trạng thái của hệ. Ta nhận xét thấy rằng: Trong điều kiện năng lượng không đổi. …  Trạng thái vi mô của hệ được đặc trưng bằng những trạng thái tức thời của mỗi hạt (nguyên tử. Để tiên đoán chính xác chiều hướng của phản ứng ta cần phải xem xét thêm một yếu tố nữa đó là độ mất trật tư của hệ (được thể hiện qua giá trị ENTROPI.02204. ký hiệu S) Ví dụ: Giả sử có hai bình khí trơ He và Ne được nối với nhau như hình vẽ Van He Ne Khi mở van. Entropi Định nghĩa Entropi là thước đo độ hỗn loạn của trạng thái của hệ và được biểu thị bằng công thức sau: R S  k  ln W   ln W NA Trong đó:  NA là số Avogadro bằng 6.  k là hằng số Boltzmann 1.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 11 Như vậy chỉ dựa vào sự biến đổi nội năng (hay Entalpi H) không thể tiên đoán được chiều phản ứng. 3. . Đây là nguyên lý thứ hai của nhiệt động học. … Ví dụ: Giả sử có một hệ gồm hai hộp là A và B (mỗi hộp tượng trưng cho một trạng thái vi mô của phân tử) và 4 hạt vật chất (tượng trưng cho 4 phân tử) đánh số lần lượt là 1.

K So = 0. Đây là nội dung nguyên lý thứ ba của nhiệt động học. 4 có thể phân bố mỗi hộp hai hạt (cách phân bố này tượng trưng cho một trạng thái vĩ mô của hệ).  Entropi của mọi chất ở 0K đều bằng 0 vì chúng chỉ còn một trạng thái sắp xếp duy nhất (W = 1).37 49 51.06 cal/mol.69 cal/K .K  Giá trị này có thể tra cứu được từ các SỔ TAY HÓA HỌC.K – [1 mol  1.K) C (than chì ) O2 (khí) CO2 (khí) 1. Entropi của hệ tăng: S > 0 Quá trình tăng áp suất. Chất càng cứng có Entropi càng nhỏ: S (rắn) < S (lỏng) < S (khí) Entropi chuẩn (So298): Là giá trị Entropi của 1 mol chất đo ở điều kiện điều kiện tiêu chuẩn có áp suất 1 atm (760 mmHg).Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 12 3.15K)  Đơn vị tính của So298 la cal/mol. Tính chất của entropi  Mỗi chất có giá trị Entropi riêng của mình. có 6 cách phân bố nghĩa là xác suất trạng thái (W) của trạng thái vĩ mô này bằng sáu. Sơ đồ hình dưới đây cho thấy ứng với trạng thái vĩ mô đã chọn. Squá trình = STT cuối – STT đầu     Quá trình tăng nhiệt độ. Biến thiên entropi của các quá trình Entropi là hàm trạng thái nên sự thay đổi Entropi (S) cũng chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ.K hoặc J/mol. phân tử càng phức tạp thì Entropi càng lớn (vì W lớn). Entropi của hệ tăng: S > 0 Đối với phản ứng hóa học: Sphản ứng = Ssản phẩm – Stác chất Ví dụ: tính So298 của phản ứng C (than ) + O2 (khí)   CO2 (khí) Biết giá trị Entropi của các chất như sau Chất So298 (cal/mol. ngay cả đơn chất. Lưu ý: So298 của hóa chất luôn khác 0. và nhiệt độ bằng 25 oC (298. Sự Phân Bố Của Các Hạt Vào Các Hộp Trạng Thái A B A B A B A B A B A B 1 2 3 4 1 3 2 4 1 4 2 3 2 3 1 4 2 4 1 3 3 4 1 2 Từ ví dụ này có thể phát biểu như sau: xác suất trạng thái (W) của một trạng thái vĩ mô là số trạng thái vi mô ứng với trạng thái vĩ mô đó.06 Giải: So = 1 mol  So(CO2) – [1 mol  So(C) + 1 mol  So(O2)] So = 1 mol  51.K + 1 mol  49 cal/mol. Entropi của hệ giảm: S < 0 Quá trình tăng thể tích.37 cal/mol.

303  n  C V  lg 2 T1 T1 Ví dụ: Tính Entropi của 1 mol H2O ở 90oC. Biến thiên entropi của hóa chất trong quá trình chuyển pha Trong qua trình chuyển pha. nhiệt độ không đổi: T = hằng số H chuyeån pha Schuyeån pha  Tchuyeån pha = 16.K Giải: T So363(H2O. lỏng) = So298 + 2. Biến thiên entropi hóa chất khi thay đổi nhiệt độ  Quá trình đẳng áp: Nếu gọi CP là nhiệt dung mol đẳng áp của hóa chất thì biến thiên Entropi khi nâng n mol chất từ nhiệt độ T1 lên T2 được tính như sau: T2 H T 2 T1   nC P dT T1 T2 ST 2 T1   nC P  T1 dT T Nếu CP là hằng số không phụ thuộc nhiệt độ thì công thức sẽ là: T T ST 2 T1  n  C P  ln 2  2.303  n  C P  lg 2 T1 T1  Quá trình đẳng tích: ST 2 T1  n  C V  ln T2 T  2.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 13 Như vậy độ mất trật tự của hệ tăng lên sau phản ứng. lỏng) = 16.92 cal/mol.K 298 b. Gộp chung các biểu thức ta có: ΔΗ pö ΔSpö  T Hay T  Spư  pư a.75 cal/mol. T là nhiệt độ phản ứng diễn ra (K) Còn nếu quá trình là không thuận nghịch thì: q S  ktn T Trong quá trình đẳng áp đẳng nhiệt thì q pư = .303  18  lg( . Cho biết So298 (H2O.303  CP  lg( 2 ) T1 363 ) = 24.75 + 2. Biến thiên entropi của hóa chất và hiệu ứng nhiệt của quá trình Người ta chứng minh được rằng đối với quá trình thuận nghịch thì mối quan hệ giữa sự biến thiên Entropi và nhiệt của quá trình theo biểu thức: q S  tn T Trong đó.K và CP = 18 cal/mol.

7 Squaù trình    0. Cho biết: ở 100oC.  Đối với phản ứng hóa học tiến hành ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn và hóa chất ở trạng thái chuẩn.3. 2 mol  H 2  40.1. Như vậy chúng ta chỉ sử dụng một phần công thức: T  Sphản ứng = phản ứng Vì T cũng là yếu tố làm tăng độ hỗn loạn của hệ nên trong biểu thức trên có hai thành phần đặc trưng cho hai xu hướng diễn biến của quá trình của hệ:  (T  S) là yếu tố đặc trưng cho xu hướng làm tăng độ hỗn loạn của hệ   là yếu tố đặc trưng cho xu hướng làm tăng độ trật tự của hệ nên có thể nói công thức này phản ảnh hai định luật cơ bản của nhiệt động học nghĩa là phản ảnh hai khuynh hướng tự diễn biến trong tự nhiên: khuynh hướng tăng độ hỗn loạn của hệ và khuynh hường làm giảm năng lượng của hệ (tức là khuynh hướng làm tăng độ trật tự của hệ). biến thiên thế đẳng áp đẳng nhiệt được tính theo công thức: Go298 = o298 – 298  So298  Đối với phản ứng tiến hành ở nhiệt độ T công thức tính sẽ là: GoT = oT – T  SoT  Vì sự biến đổi của H và S theo nhiệt độ không lớn  trong những trường hợp tính toán gần đúng có thể sử dụng công thức: GoT = o298 – T  So298 Ý nghĩa và tính chất của thế đẳng áp Thế đẳng áp là một hàm trạng thái: G=H–TS Vì H.218 kJ/K T 373 3.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 14 Ví dụ: tính S của quá trình hóa hơi 2 mol nước lỏng thành nước ở thể khí ở t = 100oC.7 kJ.3. để thực hiện quá trình H2O (lỏng)   H2O (khí) cần cung cấp 40. Thế đẳng áp và chiều của các quá trình hóa học Định nghĩa thế đẳng áp Trong phần này chúng ta chỉ xem xét chiều của các quá trình thuận nghịch nghĩa là các quá trình xảy ra với các hệ cô lập. T và S đều là các hàm trạng thái nên G cũng là một hàm trạng thái nên G của quá trình tính được theo công thức: Gphản ứng = Gsản phẩm – Gtác chất Người ta chứng minh rằng G của quá trình thuận nghịch có giá trị bằng công cực đại (Amax) của quá trình đó với dấu ngược lại: Gpư = – Amax . Người ta đặt một đại lượng biểu thị cho sự tranh chấp này trong hệ đẳng áp đẳng nhiệt như sau: G=–TS G =  – T  S  G = G2 – G1  G là thế đẳng áp (còn gọi là năng lượng tự do Gibbs hay là thế đẳng áp đẳng nhiệt) Phương trình G =  – T  S là phương trình cơ bản của nhiệt động hóa học.

pư > 0 nên GoT.12K.30 Giải: a) Vì bài cho các giá trị o298.pư và SoT. c) Từ nhiệt độ nào thì phản ứng có khả năng tự diễn biến ở điều kiện tiêu chuẩn.10 47.30 – (51.  T T ST Theo giả thiết pư và Spư không thay đổi theo nhiệt độ nên chúng ta sử dụng o298. c) Ở các giá trị nhiệt độ T > 979.36 51.pư = 2  47.  Gpư = 0 hệ hóa học nằm ở trạng thái cân bằng.70 kcal Kết luận: vì Go298.  Đơn vị của Go298 là kcal/mol hoặc kJ/mol  Các đơn chất bền ở điều kiện tiêu chuẩn có Go298 = 0 Giá trị Go298 của các chất không xác định được trực tiếp bằng thực nghiệm.tt và So298 của các chất nên Gpư tính theo công thức G =  – T  S o298. Có thể tra cứu các đại lượng Go298 trong các sổ tay hóa học.pư để tính nhiệt độ T 41. Thế đẳng áp (năng lượng tự do) tạo thành tiêu chuẩn (Go298) Năng lượng tự do tạo thành tiêu chuẩn của chất là biến thiên năng lượng tự do của quá trình tạo thành 1 mol chất đó ở điều kiện tiêu chuẩn (25oC. Giả thiết rằng pư và Spư hầu như không phụ thuộc nhiệt độ.10 + 0) = 41. Vì trong phản ứng này oT.12K thì |T  SoT.14 cal/K Go298.26  1000 T  979.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 15 Vì quá trình tự diễn biến là quá trình sinh công nên có thể rút ra các kết luận quan trọng về vai trò của Gpư như sau: Có thể dùng Gpư làm thước do cho khả năng tự diễn biến của một quá trình của một hệ:  Gpư < 0 quá trình hóa học có khả năng tự diễn biến.26 – (42. Cho biết các giá trị sau: Chất o298.14  298) ÷ 1000 = 28.42 1.10 –26.12K 42.pư và So298.pư| > |T. nghĩa là phản ứng có khả năng xảy ra ở các giá trị nhiệt độ cao hơn 979.  Gpư > 0 quá trình hóa học không có khả năng tự diễn biến.K) Cgraphit CO2 (khí) CO (khí) 0 –94.14 Kết luận: hệ hóa học đạt trạng thái cân bằng ở 979.10 + 1.12K.pư = 41. .42) – (–94.pư|.26 kcal So298.12K.pư < 0 ở các giá trị T > 979.tt So298 ( kcal/mol) (cal/mol. Ví dụ: Xét phản ứng: C graphit + CO2 (khí)   2CO (khí) a) Phản ứng có khả năng diễn ra ở 298K ở điều kiện tieu chuẩn hay không? b) Ở nhiệt độ nào thì phản ứng nằm ở trạng thái cân bằng ở điều kiện tiêu chuẩn.pư = 2  (– 26. 1 atm) xuất phát từ các đơn chất bền. b) Khi hệ hóa học nằm ở trạng thái cân bằng thì theo GT = 0.36) = 42.pư > 0 nên phản ứng không thể xảy ra ở 298K.

nên Gpư phụ thuộc vào pư. nhiệt độ có ảnh hưởng mạnh đến chiều của quá trình:  Ở nhiệt độ thấp thì |T  S| nhỏ nên dễ xảy ra điều kiện |H| > |T  S|  quá trình tự xảy ra theo chiều thuận.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 16 Dựa vào năng lượng tự do tạo thành tiêu chuẩn của các chất ta có thể tính được sự biến thiên năng lượng tự do của các phản ứng hóa học ở điều kiện tiêu chuẩn như sau: Go298. Từ đây chúng ta hiểu được tại sao ở những nhiệt độ bình thường.25) kcal/mol – [1 mol  0 kcal/mol + 1 mol  0 kcal/mol Go298 = –94. H. còn rất ít quá trình thu nhiệt (Hpư < 0) tự xảy ra. Khi đó nhiệt độ cũng giữ vai trò quan trọng:  Ở nhiệt độ cao |T  S| đủ lớn để làm cho |H| < |T  S|  G < 0  phản ứng theo chiều thuận  Ở nhiệt độ thấp |T  S| không đủ lớn  |H| > |T  S|  G > 0  phản ứng theo chiều nghịch  Nếu quá trình có H > 0 và S < 0 thì ở bất kỳ nhiệt độ nào ta cũng có G > 0  phản ứng không thể xảy ra theo chiều thuận mà chỉ xảy ra theo chiều nghịch. Trong thực tế có thể xảy ra các trường hợp sau:  Nếu quá trình có H < 0 và S > 0 thì tất nhiên G < 0  quá trình chắc chắn xảy ra theo chiều thuận. T đối với dấu của G và chiều của quá trình Muốn cho một quá trình xảy ra theo chiều thuận thì biến thiên G của hệ phải có dấu âm Dấu của G lại phụ thuộc vào dấu và so sánh độ lớn giữa H và S. Vai trò của H.25 kcal Như vậy phản ứng tự xảy ra theo chiều thuận.  Nếu S  0. đa số các quá trình phát nhiệt (Hpư < 0) lại tự xảy ra.  Ở nhiệt độ cao thì |T  S| lớn nên dễ xảy ra điều kiện |H| < |T  S|  quá trình tự xảy ra theo chiều nghịch. Dự đoán chiều tự xảy ra của quá trình Từ phương trình cơ bản của nhiệt động hóa học: Gpư = pư – T  Spư Chúng ta thấy:  Ở những nhiệt độ thấp (từ khoảng nhiệt độ phòng trở xuống) thì trong tuyệt đại đa số trường hợp |T  Spư| << |pư|. sản phẩm – Go298.25 Giải: Go298 = 1 mol  Go(CO2) – [1 mol  Go(C) + 1 mol  Go(O2)] Go298 = 1 mol  (–94. Như vậy có thể dựa vào yếu tố Entalpi đe xét chiều của quá trình. phản ứng = Go298.  Nếu quá trình có H < 0 và S < 0. muốn cho G < 0 thì phải có: |H| < |T  S|. tác chất Ví dụ: tính Go298 của phản ứng: C (than chì) + O2 (khí)   CO2 (khí) o Biết giá trị G 298 của các chất như sau: Chất Go298 (kcal/mol) C (than chì ) O2 (khí) CO2 (khí) 0 0 94. muốn cho G < 0 phải có H < 0 nghĩa là quá trình tự xảy ra theo chiều phát nhiệt. . Khi đó. muốn cho G < 0 thì phải có: |H| > |T  S|.  Nếu quá trình có H > 0 và S > 0.

không thể tự xảy ra quá trình nghịch ở bất kỳ điều kiện nào ở nhiệt độ T.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 17  Ở nhiệt độ cao (> 1500 oC) thì |T  Spư| >> |pư|.pư). Vì T luôn dương nên nếu Spư < 0 thì phản ứng không tự xảy ra.  GoT. vì thế Gpư phụ thuộc Spư.pư = +5. nhỏ bao nhiêu cũng được. Tuy nhiên người ta nhận thấy có thể sử dụng GoT. chứ không thể nói là phản ứng sẽ không xảy ra ở mọi trường hợp vì tuy cùng nhiệt độ này. nồng độ các chất. để biết chính xác khả năng và chiều của các quá trình hóa học cần phải xác định đại lượng G của quá trình này ở điều kiện nhiệt độ.pư = –152. Điều này có nghĩa là ở 298K kẽm có thể bị oxyhóa không những ở áp suất khí bằng 1 atm mà còn ở cả những áp suất khác. Ví dụ 1: Phản ứng: 2Zn (rắn) + O2 (khí)   2ZnO (rắn) Go298. áp suất và nồng độ xảy ra quá trình.pư > 10 kcal: Trong đa số trường hợp không thể tự xảy ra quá trình hóa học theo chiều thuận. nếu Spư > 0 thì phản ứng tự xảy ra.pư để dự đoán khả năng và chiều nhiều quá trình hóa học ở nhiệt độ T theo quy tắc sau đây:  GoT. chứ không nên dùng trực tiếp đại lượng tiểu chuẩn (GoT. Như vậy phải dựa vào giá trị của Spư để xét chiều quá trình. nhưng với áp suất lớn hơn (chẳng hạn 1000 atm) nó lại xảy ra được. …) có thể tự xảy ra quá trình theo chiều thuận và theo chiều nghịch ở nhiệt độ T.pư < 10 kcal: Tùy theo các điều kiện (nhiệt độ. áp suất. có thể tự xảy ra quá trình nghịch ở bất kỳ điều kiện nào ở nhiệt độ T. Ví dụ 2: Phản ứng: 3H2 (khí) + N2 (khí)   2NH3 (khí) Go673.  Ở các giá trị nhiệt độ không lớn lắm và không nhỏ lắm thì Gpư phụ thuộc vào cả hai đại lượng Spư và pư.  10 kcal < Go298. Từ giá trị thế đẳng áp của phản ứng chỉ có thể kết luận là phản ứng tổng hợp NH3 không thể xảy ra ở điều kiện tiêu chuẩn ở T = 673K và P = 1 atm. Sử dụng GoT.8 kcal. .pư < –10 kcal: Trong đa số trường hợp chỉ có thể tự xảy ra quá trình theo chiều thuận.2 kcal.pư để đánh giá khả năng và chiều của các quá trình hóa học Theo ý nghĩa của thế đẳng áp.

Có ba yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến vận tốc của các phản ứng hóa học:  Nồng độ của các chất tham gia phản ứng  Nhiệt độ  Bản chất của chất xúc tác 3. Vận tốc phản ứng Vận tốc phản ứng được định nghĩa là: "sự biến thiên nồng độ của một trong các tác chất hay sản phẩm trong một đơn vị thời gian" v C t Trong đó: v: vận tốc phản ứng. Lĩnh vực hóa học nghiên cứu về vận tốc và cơ chế của các phản ứng hóa học được gọi là động hóa học.2.58 kJ/mol 2 tuy có G o298 rất âm nhưng sau hàng năm vẫn không xảy ra. 1 Trong khi phản ứng: H2 (k) + O2 (k)   H2O (k) G o298  228. Ví dụ: xét phản ứng: 2H2O2 (dd)   2H2O (l) + O2 (k) Sự biến đổi nồng độ O2 và H2O2 theo thời gian như sau: Thời gian Lượng O2 tạo thành Nồng độ H2O2 .Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 18 3 . mol/lít. Vận tốc phản ứng phụ thuộc vào nồng độ của các chất tham gia phản ứng nên v được xác định bằng biểu thức trên chỉ là vận tốc trung bình trong khoảng thời gian t. Ví dụ: phản ứng: 2NO (k) + O2(k)   2NO2(k) G o298  70 kJ / mol xảy ra hầu như ngay lập tức ở điều kiện thường.thời gian C: biến thiên của nồng độ trong khoảng thời gian t Vì vận tốc phản ứng phải dương nên ta quy ước sử dụng dấu () khi xác định vận tốc phản ứng theo tác chất.2. và dấu (+) khi xác định vận tốc phản ứng theo sản phẩm. ĐỘ NG HÓ A HỌ C Mục tiêu nghiên cứu của động hóa học Một phản ứng hóa học có thể xảy ra về mặt nhiệt động học khi G < 0. người ta nói có những trở ngại động học kìm hãm vận tốc phản ứng làm cho phản ứng có vận tốc cực kỳ nhỏ không thể quan sát được.1. Tuy nhiên. Vận tốc trung bình này sẽ tiến tới vận tốc tức thời tại thời điểm t khi t  0: C dC v t   lim t 0  t dt Trong trường hợp tổng quát thì các chất tham gia phản ứng có hệ số tỉ lượng khác nhau: aA + bB   cC + dD dC b dCB c dCC d dCC Khi đó: v A    dt a dt a dt a dt 1 dC Hoặc v trong đó n là hệ số tỉ lệ n dt Vận tốc phản ứng thường được xác định bằng thực nghiệm thông qua việc đo nồng độ của tác chất hoặc sản phẩm theo thời gian. Trong trường hợp này. có nhiều phản ứng có G < 0 nhưng thực tế hầu như không xảy ra.

” . Định luật tác dụng khối lượng Năm 1867.2.5 0.1 0 0 60 D B 120 180 240 300 360 420 480 540 600 Thôøi gian (giaây) Hệ số góc của đường AB chính là vận tốc trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ 0 đến 600 giây.12 600 12.104 0.152 540 12.094 H2O2 (mol/lít) Đồ thị biểu diễn sự biến đổi [H2O2] theo thời gian có dạng như sau: 1 0.344 0.566 180 6.16 0.68 0.7 C 0. Ảnh hưởng của nồng độ đến vận tốc phản ứng 3.96 0.3 0.1.784 0.882 60 2.188 480 11.236 420 11.298 360 10.2 0.458 240 8. Guldberg và Waage đã thiết lập định luật tác dụng khối lượng để xác định ảnh hưởng của nồng độ đến vận tốc của phản ứng: aA + bB   cC + dD “Vận tốc của phản ứng tỉ lệ với tích số của nồng độ các chất tham gia phản ứng với các số mũ tương ứng là các hệ số tỉ lượng trong phương trình phản ứng.9 A 0.192 0.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 19 (giây) (gam) (mol/l) 0 0 0.056 0. Giá trị hệ số góc của đường tiếp tuyến này chính là vận tốc của phản ứng tại thời điểm đó (hệ số góc của đường CD chính là vận tốc của phản ứng tại thời điểm t = 60 giây) 3. Để xác định vận tốc phản ứng tại thời điểm nào ta kẻ tiếp tuyến với đồ thị tại thời điểm đó.2.2.2.4 0.372 300 9.336 0.6 0.679 120 5.8 0.608 0.

bậc 5 theo H2O2 và bậc 3 theo H2SO4. Đó là do hầu hết các phản ứng hóa học đều là các phản ứng phức tạp bao gồm nhiều phản ứng đơn giản.  và  chỉ có thể xác định bằng thực nghiệm 3. 3. nó chính là số phân tử tham gia vào phản ứng. Có thể phát biểu định luật cơ bản hiện đại của động hóa học như sau: “Vận tốc v của phản ứng tại mỗi thời điểm tỉ lệ với tích nồng độ lúc đó của các chất tham gia phản ứng với một số mũ xác định” Như vậy phương trình vận tốc phản ứng phải được viết lại như sau: v  k  CA  CB Trong đó: : bậc phản ứng theo A : bậc phản ứng theo B   : bậc tổng quát của phản ứng k.2. Ví dụ 1: Xét phản ứng: A + B   sản phẩm có phương trình vận tốc tổng quát như sau: v = k  [A]m  [B]n Để xác định m ta tiến hành 2 thí nghiệm trong đó nồng độ [B] được giữ nguyên chỉ thay đổi nồng độ của A  TN1: nồng độ của A là [A]1  TN2: nồng độ của A là [A]2 = 2[A]1 Đo vận tốc của phản ứng của cả hai trường hợp tại thời điểm t = 0 (dùng phương pháp đo đã giới thiệu ở phần trên) . rất ít khi có phân tử số bằng 3.3.2.2. và cũng được gọi là phân tử số. Định luật cơ bản hiện đại của động hóa học Những nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tuyệt đại đa số các phản ứng không tuân theo định luật tác dụng khối lượng.2. Thực nghiệm cũng cho thấy các phản ứng đơn giản chủ yếu có phân tử số là 1 và 2. Phản ứng đơn giản có phân tử số cao hơn 3 không tồn tại. Phương pháp xác định phương trình vận tốc Phương pháp thực nghiệm thường dùng để xác định vận tốc phản ứng là phương pháp đo vận tốc đầu. Tổng a + b + … Bậc phản ứng Phân tử số 1 2 3 phản ứng bậc 1 phản ứng bậc 2 phản ứng bậc 3 phản ứng đơn phân tử phản ứng nhị phân tử phản ứng tam phân tử Ví dụ: phản ứng 2KMnO4 + 5H2O2 + 3H2SO4   2MnSO4 + K2SO4 + 5O2 + 8H2O được gọi là phản ứng thập phân tử hay phản ứng bậc 10 và có bậc 2 theo KMnO4.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 20 v  k  CaA  C bB Trong đó: k: hằng số vận tốc phản ứng a: bậc theo A b: bậc theo B Tổng a + b + … được gọi là bậc phản ứng (bậc chung).

0125.4.0125 0. [NO] = 0. n = 1. Tuy nhiên để tính toán được sự biến đổi nồng độ của các chất theo thời gian ta cần sử dụng phương trình vận tốc dạng tích phân.0281 2 0.03. Phản ứng bậc không Phản ứng bậc không là phản ứng có vận tốc phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ của các chất tham gia phản ứng. 3. Phương trình vận tốc dạng tích phân Phương trình vận tốc phản ứng như trình bày ở trên cho chúng ta biết được bậc phản ứng và hằng số tốc độ k. [O2] = 0.1.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 21 Lập tỉ số v2/v1. Để làm đơn giản vấn đề ta sẽ xét phương trình tích phân cho từng loại phản ứng cụ thể. Như vậy. Phương trình phản ứng có dạng: A   Sản phẩm .2. ta có: x Nếu: v 2 k  2 m  [A]1m  [B]n   2m m n v1 k  [A]1  [B] x=1m=0 x=2m=1 x=4m=2 x=8m=3 Ví dụ 2: Hãy viết phương trình vận tốc phản ứng của phản ứng sau 2NO (k) + O2 (k)   2NO2 (k) Biết các giá trị thực nghiệm: Thí nghiệm [NO] đầu (mol/l) [O2] đầu (mol/l) Vận tốc đầu của phản ứng 1 00125 0.10 3  [NO]2  [O2] 3. v = 0.4.0561 3 0.0255 0.0281 ta tính được k =7.112 Giải: Ta có v = k  [NO]m  [O2]n Từ thí nghiệm 1 và 2 ta thấy: khi [O2] tăng gấp 2 thì v tăng gấp 2  n = 1 Từ thí nghiệm 1 và 3 ta thấy: khi [NO] tăng gấp 2 thì v tăng gấp 4  m = 2 Từ các giá trị m = 2. không phụ thuộc vào thời gian.103 Vậy phương trình vận tốc có dạng: v = 7.0255.0510 0. Xét phản ứng: A + B   sản phẩm Phương trình vận tốc phản ứng tổng quát có dạng: d[A] d[B] v   k  [A]m  [B]n dt dt Lấy tích phân phương trình trên ta sẽ được phương trình vận tốc dạng tích phân.2. vận tốc phản ứng là một hằng số.04.0255 0.0250 0.

Từ phương trình đường thẳng này ta sẽ xác định được hằng số vận tốc k của phản ứng.5[A]0) được gọi là thời gian bán hủy t1/2. ta có: [A]  ln  kt [A]0 Trong đó: [A]0: nồng độ ban đầu của A [A]: nồng độ của A tại thời điểm t Phương trình trên thường được viết lại dưới dạng:  ln[A]  ln[A]0  k  t Hay ln[A]  k  t  ln[A]0 ____________________________________________________________________________ Phương trình này có dạng phương trình đường thẳng: Y = aX + b Với: Tung độ gốc của đường thẳng: b = ln[A]0 .4.2. ta có: [A]  [A]0   k  t Hay [A]   k  t  [A]0 ____________________________________________________________________________ Phương trình này có dạng phương trình đường thẳng: Y = aX + b Với: Tung độ gốc của đường thẳng: b = [A]0 Hệ số góc của đường thẳng: a=–k Như vậy khi ta biểu diễn [A] theo t nếu đồ thị thu được là đường thẳng thì phản ứng đó là phản ứng bậc 0.5  [A]0 t1/ 2  k 3. ____________________________________________________________________________ Thời gian cần thiết để lượng tác chất phản ứng được một nửa ([A] = 0. Phản ứng bậc một Phương trình phản ứng bậc một có dạng: A   Sản phẩm Phương trình động học vi phân của phản ứng bậc một có dạng: d[A] v  k  [A] dt d[A] Hay   k  dt [A] Trong đó: k có đơn vị là thời gian1 Lấy tích phân phương trình trên.thời gian Lấy tích phân phương trình trên từ thời điểm t1 = 0 với nồng độ ban đầu của A là [A]0 đến thời điểm t với nồng độ của A là [A]. 0.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 22 Phương trình động học vi phân của phản ứng bậc không có dạng: d[A] v k dt Hay d[A]   k  dt Trong đó: k có đơn vị là mol/lít.2.

vì vậy có thể viết: d[A]   k  [A]2 dt d[A] Hay   k  dt [A]2 Lấy tích phân phương trình trên. ____________________________________________________________________________ Thời gian bán hủy t1/2 được tính như sau: 0.693 [A]0 t1/ 2   ln  k  t1/ 2  ln 2  0. . Do đó. Từ phương trình đường thẳng này ta sẽ xác định được hằng số vận tốc k của phản ứng. Từ phương trình đường thẳng này ta sẽ xác định được hằng số vận tốc k của phản ứng. thời gian bán phản ứng của phản ứng bậc hai phụ thuộc vào nồng độ ban đầu của chất phản ứng. 3.693 1 k [A]0 2 Vậy thời gian bán hủy là một hằng số đặc trưng cho phản ứng (tại một nhiệt độ xác định). tại mọi thời điểm nồng độ của A và B đều bằng nhau.4.2. khác với phản ứng bậc một.3. Phản ứng bậc hai Phương trình phản ứng bậc hai có dạng: A + B   Sản phẩm Phương trình động học vi phân của phản ứng bậc hai có dạng: d[A] d[B] v   k  [A]  [B] dt dt Trong trường hợp đơn giản nhất khi nồng độ ban đầu của A và B bằng nhau. Khi một phân tử A tham gia phản ứng thì một phân tử B cũng bị tiêu thụ.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 23 Hệ số góc của đường thẳng: a=–k Như vậy khi ta biểu diễn ln[A] theo t nếu đồ thị thu được là đường thẳng thì phản ứng đó là phản ứng bậc 1. ta có: 1 1   kt [A] [A]0 Hay 1 1  kt  [A] [A]0 ____________________________________________________________________________ Phương trình này có dạng phương trình đường thẳng: Y = aX + b Với: Tung độ gốc của đường thẳng: b = 1/[A]0 Hệ số góc của đường thẳng: a=k Như vậy khi ta biểu diễn 1/[A] theo t nếu đồ thị thu được là đường thẳng thì phản ứng đó là phản ứng bậc 2. ____________________________________________________________________________ Thời gian bán hủy t1/2: 1 1 1 t1/ 2   k  t1/ 2   1 k  [A]0 [A]0 [A]0 2 Như vậy.

30259 50 0.1 10 – 2.14427 – 2. [A]0  [B]0.0069 .38203 400 0. Đặt [A]0 = a và [B]0 = b.0125 80 – 4. Phương trình động học vi phân có dạng: dx dx  k  (a  x)  (b  x) Hay  k  dt dt (a  x)  (b  x) Lấy tích phân phương trình trên.0500 200 0. x cũng là nồng độ của sản phẩm được tạo thành. ta có: 1 a  (b  x) kt  ln b  a b  (a  x) Biểu thức trên sẽ không có giá trị nếu a = b. Hệ số góc của đường thẳng này có giá trị bằng – 0. Giải: Từ các số liệu ta tính tóan các giá trị 1/[N2O5] và ln[N2O5] Thời gian (giây) 1 [N 2 O 5 ] [N2O5] (mol/l) ln[N2O5] 0 0. hằng số vận tốc và thời gian bán hủy của phản ứng trên.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 24 Trong trường hợp nồng độ ban đầu của A và B khác nhau. do đó đây là phản ứng bậc 1. 1/[N2O5] và ln[N2O5] theo t ta thấy chỉ có đồ thị biểu diễn ln[N2O5] theo t là đường thẳng.00625 Hãy xác định bậc phản ứng.00625 160 – 5.99573 200 0.64931 100 0.0250 300 0.025 40 – 3.68888 300 0.05 20 – 2. Lượng A và B đã phản ứng cho đến thời điểm t là x.0125 400 0.0707 14.0069 vậy k = 0.07517 Vẽ đồ thị của [N2O5]. Khi b > a và t = t1/2 thì ta có x = a/2: k  t1/ 2  1 a  (b  a / 2)  ln ba b  (a  a / 2)  k  t1/ 2  1 2b  a  ln ba b Ví dụ: Phản ứng phân hủy N2O5 trong pha khí được khảo sát tại một nhiệt độ xác định: 2N2O5 (k)   4NO2 (k) + O2 (k) Thời gian (giây) [N2O5] (mol/l) 0 0.1000 50 0.0707 100 0.

Cơ chế phản ứng Phản ứng nói chung sẽ diễn ra qua nhiều giai đoạn cơ sở khác nhau. Vận tốc chung của phản ứng sẽ là một tổ hợp phức tạp của các vận tốc phản ứng đơn giản thành phần nên không tuân theo định luật tác dụng khối lượng nữa. Như vậy: v1 = k1  [NO2]2 v2 = k2  [NO3]  [CO] Giai đoạn 1 có vận tốc nhỏ hơn nhiều so với giai đoạn 2 do đó đây chính là giai đoạn tốc định  phản ứng là bậc 2 theo NO2.3026 -5 R2 = 1 -6 3. Mỗi giai đoạn cơ sở này có một hằng số vận tốc xác định và khác biệt với các hằng số vận tốc của giai đoạn cơ sở khác.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 25 Thôøi gian (giaây) 0 100 200 300 400 ln[N2O5] (mol/lít) -2 -3 -4 y = -0. Một cách đơn giản.2. Như vậy khi biết được các giai đoạn cơ sở của một phản ứng và biết được giai đoạn cơ sở nào là giai đoạn tốc định ta có thể xác định được phương trình vận tốc của phản ứng đó: Giai đoạn cơ sở tốc định Bậc phản ứng Phương trình vận tốc A   sản phẩm 1 v = k  [A] A + A   sản phẩm 2 v = k  [A]2 A + B   sản phẩm 2 v = k  [A]  [B] . và do đó được gọi là cơ chế phản ứng.0069x . Tập hợp tất cả các giai đoạn cơ sở của một phản ứng sẽ cho biết cách thức mà phản ứng xảy ra. nếu chỉ có một giai đoạn cơ sở có vận tốc chậm thì vận tốc chung của phản ứng được quyết định bởi vận tốc của giai đoạn chậm nhất gọi là giai đoạn tốc định.5. Ví dụ: Xét phản ứng: NO2 (k) + CO (k)   NO (k) + CO2 (k) Thực nghiệm cho thấy vận tốc phản ứng có dạng: v = k  [NO2]2 Như vậy đây là phản ứng bậc 2 theo NO2 Cơ chế phản ứng được đề nghị gồm 2 giai đoạn cơ sở như sau: Gđ1: NO2 (k) + NO2 (k)   NO3 (k) + NO (k) có hằng số vận tốc k1 Gđ2: NO3 (k) + CO (k)   NO2 (k) + CO2 (k) có hằng số vận tốc k2 Vận tốc phản ứng của các giai đoạn cơ sở tuân theo định luật tác dụng khối lượng.2.

6. các lý thuyết đã được xây dựng trong đó quan trọng nhất là “thuyết va chạm hữu hiệu” Theo thuyết này phản ứng chỉ xảy ra khi có sự va chạm giữa các tiểu phân tác chất. Ví dụ: Xét phản ứng: 2BrNO (k)   2NO (k) + Br2 (k) Trong phản ứng này 2 liên kết Br–N phải bị phá vỡ và một liên kết Br–Br phải được hình thành. x = 1/T. Lý thuyết về động hóa học Thực nghiệm đã cho thấy vận tốc phản ứng sẽ thay đổi khi nồng độ các tác chất thay đổi cũng như khi thay đổi nhiệt độ hoặc khi thêm những chất xúc tác thích hợp vào hệ phản ứng. sự va chạm giữa hai phân tử BrNO có thể theo nhiều định hướng khác nhau nhưng chỉ các va chạm nào tạo điều kiện cho hai nguyên tử Br của 2 phân tử BrNO tiếp xúc nhau mới tạo thành phản ứng. Tuy nhiên không phải bất kỳ một va chạm nào mà chỉ có những “va chạm hữu hiệu” mới gây ra phản ứng. Giá trị năng lượng Ea đặc trưng cho từng phản ứng và được gọi là năng lượng hoạt hóa  Có định hướng xác định. PHƯƠNG TRÌNH ARRHENIUS Dựa vào thuyết va chạm hữu hiệu.2. b = ln(A). Năng lượng này có được do sự va chạm giữa hai phân tử BrNO. Như vậy chỉ có những va chạm nào tạo ra năng lượng đủ đáp ứng điều kiện này mới tạo ra phản ứng. a = –Ea/R. Phá vỡ một liên kết Br–N cần một năng lượng là 243kJ/mol. vào năm 1880 Arrhenius đưa ra phương trình thể hiện vận tốc phản ứng như sau:  Ea k  z  p  e RT Trong đó: k: hằng số vận tốc z: tần số va chạm p: hằng số định hướng Ea: Năng lượng hoạt hóa của phản ứng R: hằng số khí lý tường T: nhiệt độ tuyệt đối Phương trình Arrhenius thường được viết gọn lại như sau:  Ea k  A  e RT Lấy logarit hai vế phương trình trên ta có: ln(k)   Ea  1      ln(A) R T Đây là phương trình có dạng phương trình đường thẳng y = aX + b trong đó: y = lnk. Như vậy ta có thể xác định được năng lượng hoạt hóa của một phản ứng thông qua việc đo hằng số vận tốc của phản ứng ở những nhiệt độ khác nhau sau đó vẽ đồ thị của lnk theo 1/T.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 26 A + A + B   sản phẩm 3 v = k  [A]2  [B] A + B + C   sản phẩm 3 v = k  [A]  [B]  [C] 3. . Nhằm mục đích giải thích bản chất của các biến đổi này. “Va chạm hữu hiệu” là các va chạm thỏa mãn 2 điều kiện sau:  Có năng lượng lớn hơn một năng lượng giới hạn Ea. Ngoài ra.

2. Thông thường.104 từ đó tính được Ea= 1.  Còn trong xúc tác dị thể thì chất xúc tác và tác chất ở trong hai pha khác nhau.0.2.0.  Trong xúc tác đồng thể.7. Người ta thường chia xúc tác thành hai loại là xúc tác đồng thể và xúc tác dị thể. Định nghĩa Chất xúc tác là một chất mà sự có mặt của nó trong môi trường phản ứng làm thay đổi vận tốc của phản ứng và chất này vẫn còn nguyên vẹn khi kết thúc phản ứng.2. còn có thể kể thêm xúc tác men. song người ta thường gọi là chất ức chế. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến vận tốc phản ứng Từ phương trình Arrhenius ta nhận thấy khi nhiệt độ tăng thì k tăng tức là vận tốc phản ứng tăng. 3.3. Con số cho biết vận tốc phản ứng tăng lên bao nhiêu lần khi nhiệt độ tăng lên 10oC được gọi là hệ số nhiệt độ. nghĩa là trong không gian hai chiều.  Chất xúc tác làm giảm vận tốc phản ứng là chất xúc tác âm. Ta có: k   T 10 kT T2  T1 10  v2    v1 Trong đó: T: nhiệt độ của hệ 3.7. Ảnh hưởng của chất xúc tác đến vận tốc phản ứng 3. Thí dụ: MnO2 làm tăng phản ứng phân hủy H2O2. Một số phản ứng có sản phẩm lại là xúc tác cho chính phản ứng đó.9.10 –3 T (oC) 20 30 40 50 60 Giải: Từ các dữ liệu trên ta vẽ đường thẳng biểu diễn lnk theo 1/T Đường thẳng này có hệ số góc = – 1.2.8.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 27 Hệ số góc của đường thẳng này có giá trị bằng (–Ea/R).  Chất xúc tác làm tăng vận tốc phản ứng được gọi là chất xúc tác dương.2.10 –5 2.1.10 –5 7. . chất xúc tác ở pha rắn còn các chất phản ứng ở pha lỏng hay khí.105 J/mol 3. ký hiệu là . Một phản ứng như vậy được gọi là phản ứng tự xúc tác. Ví dụ: Hãy tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng 2N2O5 (k)   4NO2 (k) + O2 (k) Biết rằng các giá trị hằng số vận tốc đo được như sau: k (s–1) 2. phản ứng xảy ra trong toàn bộ thể tích của hệ (tức là trong không gian ba chiều). chất xúc tác và tác chất ở trong cùng một pha (lỏng hay khí).8.8. Phản ứng chỉ xảy ra trên bề mặt của chất xúc tác. Các nghiên cứu thực nghiệm rộng rãi cho thấy rất nhiều phản ứng hóa học có vận tốc phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần khi tăng nhiệt độ lên 10 oC.10–4 9. Ngoài ra. Các đặc trưng của sự xúc tác  Chất xúc tác không làm thay đổi tính chất nhiệt động của hệ:  Chất xúc tác không thể làm cho một phản ứng có Go > 0 xảy ra.  Chất xúc tác không làm thay đổi Go của phản ứng nên cũng không làm thay đổi cân bằng của phản ứng.10–4 2.1.2.

2. nghĩa là phản ứng diễn ra nhanh hơn. E A···B CA A···K···B A···K CA0 Sản phẩm A+B Tọa độ phản ứng Tọa độ phản ứng 3. Như vậy. khi sử dụng các xúc tác khác nhau có thể thu được các sản phẩm khác nhau. Trong phương trình Arrhenius. Ví dụ: Cu CH3CHO C2H5OH C2H4 Al2O3  Chất xúc tác làm thay đổi con đường phản ứng:  Chất xúc tác làm thay đổi từ con đường phản ứng có năng lượng hoạt hóa cao sang con đường có năng lượng hoạt hóa thấp khiến cho phản ứng diễn ra nhanh hơn.8. Chất xúc tác đồng thể kết hợp với các tác chất trong các phản ứng trung gian có năng lượng hoạt động nhỏ hơn năng lượng hoạt động của phản ứng trực tiếp giữa các tác chất. chất xúc tác đã thay thế một phản ứng có hàng rào năng lượng cao bằng một chuỗi phản ứng có hàng rào năng lượng thấp hơn.  Đối với cùng với một tác chất. Cơ chế của quá trình xúc tác Do quá trình xúc tác đồng thể diễn ra trong không gian ba chiều trong lúc quá trình xúc tác dị thể diễn ra trong không gian hai chiều nên cơ chế tác dụng của chất xúc tác trong hai quá trình này là khác nhau. Xúc tác đồng thể Người ta cho rằng vai trò của chất xúc tác đồng thể là làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng hóa học.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 28  Chất xúc tác chỉ làm cho phản ứng đạt tới cân bằng nhanh hơn. Xúc tác dị thể Chất xúc tác dị thể làm cho: (1) nồng độ của các tác chất trên bề mặt của chất xúc tác tăng lên và (2) làm hoạt hóa các phân tử bằng cách tạo ra liên kết giữa chất xúc tác với phân tử hấp phụ làm liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử yếu đi.3. . năng lượng hoạt hóa nằm ở phần lũy thừa nên một sự thay đổi nhỏ của nó cũng làm thay đổi đáng kể giá trị của k và từ đó làm thay đổi đáng kể vận tốc phản ứng.  Chất xúc tác có tính chọn lọc:  Mỗi chất xúc tác chỉ làm xúc tác cho một phản ứng hay một loại phản ứng nhất định.

Chất xúc tác dị thể thường được gắn trên một chất mang là một chất trơ được dùng làm khung để phân bố chất xúc tác. Trong phân tử của men ngoài phần protit còn có những trung tâm hoạt động đặc biệt. 4. Quá trình hấp phụ hóa học của một hay nhiều chất tham gia phản ứng. 5. Một số tạp chất hấp phụ lên các tâm này làm giảm hay làm mất hoạt tính của chất xúc tác được gọi là chất độc xúc tác. Men là các protein có phân tử lượng cao. Người ta cho rằng chất xúc tác dị thể có những tâm xúc tác. một phản ứng xúc tác dị thể có thể xảy ra qua năm giai đoạn sau: 1. mà trong đa số trường hợp giai đoạn 3 là giai đoạn chậm nhất. 3. Quá trình phản ứng trên bề mặt của chất xúc tác. Quá trình giải hấp các sản phẩm vừa được tạo thành. Quá trình khuếch tán các chất phản ứng đến bề mặt của chất xúc tác. Một đặc điểm quí giá của xúc tác men là nó làm cho phản ứng xảy ra ở nhiệt độ và áp suất thường trong lúc nếu tiến hành bằng các phản ứng hóa học thông thường thì phải thực hiện ở nhiệt độ và áp suất cao. . giai đoạn 1 và 5 diễn ra rất nhanh do chúng là quá trình khuếch tán thuần túy. Xúc tác men Tất cả các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể sinh vật đều được xúc tác bởi các men. 2. Thông thường. Do đó.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 29 Trong trường hợp tổng quát. Quá trình khuếch tán các chất phản ứng đến bề mặt của chất xúc tác. Chính cấu tạo của những trung tâm đặc biệt này quyết định tính chọn lọc cao của xúc tác men: mỗi men chỉ xúc tác cho một loại phản ứng duy nhất. vận tốc phản ứng sẽ phụ thuộc vào vận tốc tương đối của ba giai đoạn còn lại.

Năng lượng tự do Năng lượng tự do Tác Chất Tác Chất Trạng thái cân bằng Sản phẩm Phản ứng không thuận nghịch Sản phẩm Phản ứng thuận nghịch 3.2. Phản ứng thuận nghịch – Cân bằng hóa học Các phản ứng hóa học được chia làm hai loại: Phản ứng không thuận nghịch (còn gọi là phản ứng một chiều hay phản ứng hoàn toàn).1.2. đó là TRẠNG THÁI CÂN BẰNG. khi một lượng sản phẩm nhất định được tạo thành thì có quá trình ngược lại xảy ra đó là sự phân ly của HI thành I2 và H2 (2HI   I2 + H2).3. vào năm 1864 hai nhà hóa học người Nauy là Cato Maximilaian Guldberg và Peter Waage nhận thấy rằng: . Như vậy phản ứng trên là một phản ứng thuận nghịch: I2 + H2 ⇌ 2HI Phản ứng thuận nghịch không thể tiến hành đến mức hoàn toàn tức là không bao giờ hết các chất phản ứng ban đầu. phản ứng thuận nghịch không xảy ra tới cùng vì ở TRẠNG THÁI CÂN BẰNG năng lượng tự do của hệ đạt giá trị thấp nhất.1. Hằng số cân bằng 3. Phản ứng thuận nghịch (còn gọi là phản ứng không hoàn toàn hay phản ứng hai chiều). Cần lưu ý rằng cân bằng hóa học là cân bằng động.3. Xét về phương diện nhiệt động học.3. nhưng với vận tốc bằng nhau. trong điều kiện xác định chỉ xảy ra theo một chiều xác định. Do chỉ xảy ra theo chiều thuận nên phản ứng Không thuận nghịch có thể tiến hành hoàn toàn có nghĩa là có thể đạt hiệu suất 100%.3. Sau một thời gian phản ứng. không thể xảy ra theo chiều ngược lại. Biểu thức hằng số cân bằng Thông qua việc nghiên cứu thực nghiệm nhiều phản ứng hóa học. nồng độ của các chất không thay đổi nữa. nghĩa là tại vị trí cân bằng các phản ứng thuận và nghịch vẫn tiếp tục xảy ra. phản ứng thuận nghịch đạt tới trạng thái tại đó vận tốc của hai phản ứng thuận và nghịch bằng nhau. Ví dụ: khi đun nóng I2 phản ứng với H2 tạo thành HI (I2 + H2   2HI). Ví du: phản ứng phân hủy 2KClO3   2KCl + 3O2 chỉ xảy ra theo chiều thuận (chiều nghịch của phản ứng này không thể thực hiện được). trong điều kiện nhất định có thể xảy ra đồng thời theo hai chiều. CÂN BẰNG HÓ A HỌ C 3.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 30 3 .

7378 13.455 7 0.7069 16.411 Ta nhận thấy:  Giá trị của K luôn là một hằng số cho dù tỉ lệ các hóa chất ban đầu có khác nhau. [HI].1409 8.  Hằng số cân bằng nồng độ (KC) nếu dùng nồng độ mol/L.4789 3.441 Phản ứng đồng thể của các chất khí thường sử dụng 2 loại hằng số cân bằng tùy thuộc vào đơn vị nồng độ được dùng trong biểu thức của nó:  Hằng số cân bằng áp suất (KP) nếu dùng áp suất riêng phần.9070 1.2500 15.4789 0. [B] là nồng độ (mol/L) của các chất C.  Hằng số cân bằng của phản ứng I2 + H2 ⇌ 2HI có giá trị bằng 54.5600 1. thể tích và nhiệt độ có mối liên hệ: PV = nRT nRT  P  CRT V Do đó đối với một phản ứng tổng quát: jA (k) + kB (k) ⇌ C (k) + mD (k) .531 54.5674 0.410 54. [D]. [A]. Ví dụ: trộn lẫn I2 với H2 theo những tỷ lệ khác nhau rồi cho tiến hành phản ứng ở 425oC.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng c) 31 Hằng số cân bằng của các phản ứng đồng thể Đối với phản ứng có dạng: Tỷ số jA + kB ⇌ C + mD KC  [C]cb   [D]cb m [A]cb j  [B]cb k  Với [C].544 54.588 54.4953 3.3360 16.468 6 0.850 53. B tại thời điểm cân bằng  KC là hằng số ở nhiệt độ xác định và được gọi là HẰNG SỐ CÂN BẰNG của phản ứng.964 3 2.1292 17.8313 3.655 54.2523 2. Hằng số cân bằng áp suất của phản ứng trên có giá trị là: KP  PHI2 PI2  PH2 Trong đó: P là áp suất riêng phần của các chất khí lúc hệ đạt trạng thái cân bằng Vì đối với chất khí giữa áp suất riêng phần. D. Sau khi phản ứng đạt cân bằng ta đo các giá trị [I2].337 Giá trị trung bình của K = 54.604 5 4.491 2 2.482 54. và tính hằng số K= [HI]2/[H2][I2] ta nhận thấy kết quả sau: Thí Nghiệm Nồng độ cân bằng (mol/L)  10–3 Hằng Số [H2] [I2] [HI] KC 1 1.455 8 1.748 4 3.4953 0. [H2].1409 1.671 54. A.

lỏng. Tính chất của hằng số cân bằng  Đối với một phản ứng xác định.3. áp suất các chất. K luôn là hằng số ở một nhiệt độ nhất định. Trong thực tế dù khi bắt đầu phản ứng chúng ta có . Ví dụ: N2 (k) + O2 (k) ⇌ 2NO (k) K1  [NO]2 [N 2 ]  [O 2 ] 2NO (k) + O2 (k) ⇌ 2NO2 (k) K2  N2 (k) + 2O2 (k) ⇌ 2NO2 (k) K [NO 2 ]2 [NO]2  [O2 ] [NO2 ]2  K1  K 2 [N 2 ]  [O2 ]2 3. khí thì chỉ tính đến nồng độ chất khí (nồng độ của chất rắn và lỏng bằng hằng số nên qui ước cho chúng có giá trị là 1)  Phản ứng dị thể trong dung dịch: chỉ tính đến nồng độ của các chất tan trong dung dịch và áp suất của chất khí.  Nếu phản ứng thuận có hằng số cân bằng là K thì hằng số cân bằng của phản ứng nghịch là K’ sẽ có giá trị là: 1 K'  K  Nếu phản ứng jA + kB ⇌ C + mD có hằng số cân bằng là K thì hằng số cân bằng của phản ứng [n(jA + kB ⇌ C + mD)] có giá trị là: K’ = Kn  Hằng số cân bằng của phản ứng tổng cộng có giá trị bằng tích hằng số cân bằng của các phản ứng thành phần. Ví dụ: CaCO3 (r) ⇌ CaO (r) + CO2 (k) KC = [CO2] KP = PCO2 Cu 2+ (dd) + Zn (r) ⇌ Cu (r) + Zn2+ (dd) KC  [Zn 2 ] [Cu2 ] 3. không phụ thuộc vào nồng độ.3.3. Liên hệ giữa hằng số cân bằng và biến thiên thế đẳng áp (GoT) Trong các phần trước chúng ta chỉ lưu ý đến biến thiên thế đẳng áp của phản ứng ở điều kiện các chất phản ứng đều ở điều kiện chuẩn (GoT).2.2.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng KP  32 PC   PD m (C C RT)  (C D RT)m C C   C D m    (RT)(  m )( j k ) PA j  PB k (C A RT) j  (C B RT)k CA j  CB k K P  K C (RT)n Trong đó: n = (số mol khí sản phẩm) – (số mol khí tác chất) Trong ví dụ trên: số mol khí sản phẩm và tác chất bằng nhau n = 0 do đó KP = KC d) Hằng số cân bằng của các phản ứng dị thể  Nếu phản ứng có cả 3 pha: rắn.

GT (pư) = 0 = GoT (pư) + RTlnK Go T (pư) = –RTlnK = –2.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 33 lấy các chất ở điều kiện chuẩn thì trong quá trình phản ứng nồng độ của các chất sẽ bị biến đổi và vì vậy thế đẳng áp cũng bị biến đổi theo. GT (pư) = GoT (pư) + RTlnQ cùng với sự xảy ra của phản ứng theo chiều thuận hoặc chiều nghịch nồng độ của các chất sẽ thay đổi và giá trị GT sẽ thay đổi theo. biến thiên thế đẳng áp sẽ tính theo công thức: GT (pư) = GT (sản phẩm) – GT (tác chất) Chẳng hạn.4.  Khi Go = 0  K = 1.31451 J/mol. nồng độ của cácchất trong biểu thức của Q là nồng độ lúc cân bằng và Q sẽ bằng K.K) T: nhiệt độ tuyệt đối (K) Do đó các phản ứng có hóa chất ở điều kiện nồng độ không tiêu chuẩn. Ví dụ: Phản ứng: 2NO2 (k) ⇌ N2O4 (k) có hằng số cân bằng KP = 8. phản ứng hầu như không xảy ra.3.303 RTlgK 3. K >> 1 nồng độ chất tham gia còn rất nhỏ  phản ứng gần như hoàn toàn (phản ứng hoàn toàn theo chiều thuận)  Khi Go >> 0  nồng độ sản phẩm rất nhỏ so với chất đầu. nếu ban đầu các chất đều được lấy với nồng độ là 1 atm. CB là nồng độ ban đầu của hóa chất. CD. nồng độ sản phẩm và chất đầu tương đương nhau  phản ứng hoàn toàn thuận nghịch. Sự phụ thuộc của thế đẳng áp đẳng nhiệt của hóa chất khi nồng độ thay đổi được biểu diễn bằng phương trình sau: GT = GoT + RTlnP Hoặc GT = GoT + RTlnC Trong đó: P là áp suất riêng phần của chất khí C là nồng độ mol/L của các chất trong dung dịch Go: là hóa thế tiêu chuẩn của hóa chất. Giải: Nếu gọi x là áp suất riêng phần đã tăng thêm của N2O4 là x .9 ở 298K Hãy tính hiệu suất của phản ứng. Hằng số cân bằng và mức độ chuyển hóa của phản ứng Giá trị của K cho biết mức độ chuyển hóa các chất tham gia phản ứng thành sản phẩm phản ứng:  Khi Go rất âm  K rất lớn. CA. Khi GT = 0 hệ đạt đến trạng thái cân bằng. đối với phản ứng đồng thể: jA + kB ⇌ C + mD Thay các biểu thức của GT hóa chất vào biểu thức của GT ta sẽ có: GT (pư) = GoT (sản phẩm) – GoT (tác chất) + RTln CC   C D m C A j  C Bk Trong đó: CC. R: hằng số khí lý tưởng (8.  |Go|  0: phản ứng coi là thuận nghịch.

7 vì 2x < 1  x = 0.3 atm . Giá trị lớn của hằng số cân bằng cho ta thấy rằng khi phản ứng đạt tới cân bằng. Khi so sánh Q với K có 3 trường hợp xảy ra:  Q = K: phản ứng đã đạt cân bằng. C. 4 atm Hiệu suất chuyển hóa được tính theo độ chuyển hóa của NO2 thành N2O4. hầu như toàn bộ tác chất (H2 và Cl2) đã chuyển hết thành sản phẩm HCl. B. PC . Để dự đoán chiều diễn biến của phản ứng chúng ta tiến hành so sánh chỉ số phản ứng (Q) với hằng số cân bằng K Chỉ số phản ứng (Q) được tính như sau: Đối với phản ứng có dạng: Tỷ số jA + kB ⇌ C + mD QC  CC   C D m CA j  CB k  Với CA.3 và x2 = 0. Hay: QP  PC   PD m PA j  PBk  Với PA . PB . C. D tại thời điểm bắt đầu phản ứng.5. CB. 4 h%   100%   100%  60% 1 1 3.3  PN 2O4  1. CC.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 2NO2 1 atm 2x (1 – 2x) Áp suất đầu Áp suất đã thay đổi Áp suât lúc cân bằng Khi cân bằng: KP  PN2 O4 2 NO2 P  34 ⇌ N2 O4 1 atm x (1 + x) 1 x  8. B. từ đó cho phép ta dự đoán được chiều diễn biến của phản ứng.3. 1  P NO2 1  0.9 (1  2x)2 Giải phương trình bậc 2  x1 = 0. Ta nói rằng cân bằng của phản ứng này thuận lợi cho việc tạo thành sản phẩm. PD là áp suất riêng phần của các khí A. không có sự dịch chuyển nào xảy ra nữa . PNO2  0.7 Loại nghiệm số x = 0. D tại thời điểm bắt đầu phản ứng. CD là nồng độ (mol/L) của các chất A.1031 ở 300K.  Giá trị của K lớn (> 10 3): cân bằng thuận lợi cho việc tạo thành SẢN PHẨM  Giá trị K trung bình (trong khoảng 10 –3 đến 10 3): cân bằng không thuận lợi cho cả sản phẩm lẫn tác chất  Giá trị K nhỏ (< 10–3): cân bằng thuận lợi cho việc tạo thành tác chất (không thuận lợi cho việc tạo thành sản phẩm) Ví dụ: xét phản ứng tổng hợp HCl từ Cl2 và H2 H2 + Cl2 ⇌ 2HCl 2 Hằng số cân bằng K = [HCl] /[H2][Cl2] có giá trị bằng 4.0. Sử dụng hằng số cân bằng và dự đoán khả năng phản ứng Dựa vào giá trị của hằng số cân bằng chúng ta tính toán được nồng độ của tác chất và sản phẩm sau phản ứng.

10 –3 mol/L.6.16 0. [N2]0 = 1.64 0. Nguyên lý Le Chatelier “Khi tác dụng từ ngoài vào hệ cân bằng bằng cách thay đổi một điều kiện nào đó quyết định vị trí cân bằng.0.0. vị trí cân bằng của hệ sẽ dịch chuyển về phía làm giảm hiệu quả tác dụng đó.16 + x) (0.0.16)2  1 [CO2 ]  [H 2 ] (0. xác định vị trí cân bằng mới.  Q < K: phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo thành sản phẩm (chiều thuận) cho đến khi cân bằng được thiết lập.5.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 35  Q > K: phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo thành tác chất (chiều nghịch) cho đến khi cân bằng được thiết lập.04 mol/L. b.10–2 L2/mol2 Qc = 2.3. c ta có [N 2 ]0  [H 2 ]30 Qa = 1. Xét xem khi tăng nồng độ CO2 lên 10 lần thì cân bằng sẽ chuyển dịch về phía nào.10 –5 mol/L.64 mol/L. [H2] = 0.16 mol/L.1.0. Qc < K: phản ứng dịch chuyển theo chiều tạo thành NH3 (chiều thuận) 3.0. Qa > K: phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều phân hủy NH3 (chiều nghịch) b.10 –4 mol/L. Hãy dự đoán chiều diễn biến của phản ứng trong các trường hợp sau: a. [N2]0 = 1. [H2]0 = 1. Qb = K: phản ứng đã đạt cân bằng  không có dịch chuyển c.0. 04)  (0.01.6.4 – x) (0.64) khi tăng [CO2] lên 10 lần  cân bằng chuyển dịch về bên phải để làm giảm nồng độ CO2. [CO] = [H2O] = 0.54.16 Nồng độ thay đổi x x x x Nồng độ cân bằng mới (0.3.0.10 –3 L2/mol2 Như vậy: a.10 –2 L2/mol.10 –1 mol/L c. [NH3]0 = 1.10 7 L2/mol2 Qb = 6. áp suất.64 – x) (0.3. nồng độ đến cân bằng hóa học 3.10–2 mol/L Giải: Tính Q theo phương trình: Q  [NH3 ]20 cho ba trường hợp a.” Ví dụ: CO2 (k) + H2 (k) ⇌ CO (k) + H2O (k) Ở 850oC khi cân bằng thì nồng độ của các chất có giá trị sau: [CO2] = 0.0 mol/L.10–3 mol/L b. Giải: KC  [CO]  [H 2 O] (0.10 –4 mol/L. Gọi x là nồng độ CO2 đã giảm đi CO2 + H2 ⇄ CO + H2O Nồng độ ban đầu 0.16 + x) Tại cân bằng mới: . [NH3]0 = 1. [NH3]0 = 2.0.10–5 mol/L.4 0. [N2]0 = 5. [H2]0 = 1. [H2]0 = 3. Nguyên lý dịch chuyển cân bằng Le Chatelier – Ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ. Ví dụ: Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 ở 500oC có hằng số cân bằng là 6.

8 kcal (tỏa nhiệt)  Nếu giảm nhiệt độ.6.169 = 0.64  x)  x = 0. phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo thành NO2 (chiều thu nhiệt) Lưu ý:  Sự thay đổi các điều kiện nồng độ. nhiệt độ.6. phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo thành NO2 3.3.4. phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo thành HI  Nếu giảm nồng độ I2.  Nếu giảm nhiệt độ thì phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều làm tăng nhiệt độ (chiều tỏa nhiệt). Ví dụ: phản ứng 2NO2 ⇌ N2O4  Nếu tăng áp suất. 4  x)  (0. Ảnh hưởng của áp suất Đối với các phản ứng có mặt các chất khí. phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo thành I2 + H2 3.3.169 Nồng độ các chất tại vị trí cân bằng mới: [CO2] = 0.169 = 0.  Chất xúc tác không có tác dụng chuyển dịch cân bằng.16 + 0.6. Ví dụ: phản ứng 2NO2 ⇌ N2O4 H= –13.  Nếu giảm áp suất của hệ thì cân bằng sẽ dịch chuyển về phía tăng áp suất (tức là về phía tạo thành nhiều các phân tử khí hơn).64 – 0. Tổng quát: “Đối với một hệ cân bằng.4 – 0.16 = 0.Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng  [CO]  [H 2 O]  KC  1 [CO 2 ]  [H 2 ] 36  (0. .471 mol/L [CO] = [H2O] = 0. áp suất có tác dụng chuyển dịch chiều hướng phản ứng khi và chỉ khi hệ phản ứng có trạng thái cân bằng.3. nếu tăng nồng độ của một chất thì cân bằng sẽ chuyển dịch về phía làm giảm nồng độ chất đó và ngược lại” Ví dụ: phản ứng I2 + H2 ⇌ 2HI đang ở trạng thái cân bằng  Nếu tăng nồng độ I2.231 mol/L [H2] = 0. phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo thành N2O4  Nếu giảm áp suất.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ Đối với các phản ứng có kèm theo sự thu hoặc tỏa nhiệt:  Nếu tăng nhiệt độ thì phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều làm giảm nhiệt độ (chiều thu nhiệt). Ảnh hưởng của nồng độ Khi phản ứng đã đạt đến trạng thái cân bằng:  Nếu ta thêm TÁC CHẤT vào hệ: phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo thành SẢN PHẨM  Nếu ta thêm SẢN PHẨM vào hệ:phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo thành TÁC CHẤT. phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo thành N2O4 (chiều tỏa nhiệt)  Nếu tăng nhiệt độ. ở điều kiện cân bằng:  Nếu tăng áp suất của hệ thì cân bằng sẽ dịch chuyển về phía giảm áp suất (tức là về phía tạo thành ít các phân tử khí hơn).329 mol/L 3.16  x)2 1 (0.

........... Sử dụng hằng số cân bằng và dự đoán khả năng phản ứng ..............2............................2...........8...........................................2............................. Phương pháp xác định phương trình vận tốc ....................................................................................6...........................3.............................. Nguyên lý thứ nhất ............. Vận tốc phản ứng..........................................3....................................................................................................10 3...............................................................................6..............27 3...................................1.................... 1 3...........30 3........................... Quá trình......3..............6....6.......................... Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu ứng nhiệt phản ứng ................................................ Hệ: ..........................................................32 3.....................................................36 3..........2........20 3..............18 3..........................1. ĐỘNG HÓA HỌC.................................2..............................................35 3..................2..................1.............................. Định luật Hess.............................................................................1.......................1...........................................5.......................................2...................28 3.....................8..................2.................................19 3..........................2..1.........................2............................................2. Hiệu ứng nhiệt của các quá trình đẳng nhiệt .................3........25 3..............2........................ 6 3....................3.. Định nghĩa .................................................................1. Nhiệt hình thành (Hof) ............................. Nguyên lý thứ hai của nhiệt động học và chiều của các quá trình hóa học .. 8 3..1..8......................................................................... 1 3....33 3...........2.......................3..........................3....................................1............. Nhiệt dung .Hóa đại cương  Phần lý thuyết phản ứng 37 CHƯƠNG 3.................................2....2................36 3......4..................1......1...................................... NHIỆT HÓA HỌC VÀ ĐỘNG HÓA HỌC  ...................1.....................................1 3........................................2.........................2......................19 3..30 3.. Ảnh hưởng của áp suất .......................................11 3....... 5 3.. Nguyên lý Le Chatelier.....................................2................................ Phản ứng thuận nghịch – Cân bằng hóa học...............................................3......6.....................32 3......... Hằng số cân bằng và mức độ chuyển hóa của phản ứng .......3.........................10 3.1.......... Phản ứng bậc không ....11.........27 3............2......................2...............................................................1.......30 3........................... Ảnh hưởng của nồng độ...... CÂN BẰNG HÓA HỌC ........1.......................34 3.................1........ Phản ứng bậc một ..........35 3................................. Các đặc trưng của sự xúc tác........................................................ Tính chất của hằng số cân bằng..................................10 3. 1 3..............2..........21 3...................8.............................................3................................................... 4 3..................................................3........... Định luật tác dụng khối lượng.............2......................................................3.......................2................... Ảnh hưởng của nhiệt độ...................27 3..................1................3..................................................................................2........................... Nội năng ........................................................... 7 3.................2...10.............................23 3..............................................................1........2.........................2..................................5................................... Hằng số cân bằng............................................2............. Năng lượng – Nhiệt và Công ....6................. 4 3... 8 3.........4..............1.......1.........................1...5......................2.............. Trạng thái – Thông số trạng thái – Hàm trạng thái..........2...................27 3............................................... 1 3....1.....1............. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến vận tốc phản ứng......... Phản ứng bậc hai ....5......................... Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học..........20 3....................... Một số khái niệm cơ bản .3.3........................................................................................4.........3.......................................................................................1...............36 .. 3 3......................4........7.................. Cơ chế phản ứng ......1...........................................................2................................3............... Hệ quả của định luật Hess.......................1............................ 6 3................3.......................................................4..3................ Mối quan hệ giữa H và U của các phản ứng hóa học ở điều kiện đẳng áp ...........2.............................................1.................... 5 3..........................................1..............................1............................. 4 3................... Phương trình vận tốc dạng tích phân............ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC HÓA HỌC....................................................................2...................... Biểu thức hằng số cân bằng ..................................................................................................... 3 3.... Chiều tự diễn biến của quá trình hóa học............1......... Nguyên lý dịch chuyển cân bằng Le Chatelier – Ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ............3.............................................................................................. Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động học – Nội năng – Entalpi ..............14 3..................1........3..............1..21 3.....1..2.................. 2 3............................... Liên hệ giữa hằng số cân bằng và biến thiên thế đẳng áp (Go T) ....30 3............................................ Cơ chế của quá trình xúc tác ...2...........1............................... Hiệu ứng nhiệt các quá trình đẳng áp .............................................2...............................................................................1.............. Ảnh hưởng của chất xúc tác đến vận tốc phản ứng.4................................1....................................................18 3..............3................................................... Entropi ..........................2......................2.................... áp suất............................. 5 3..8................................2.... Lý thuyết về động hóa học ...4..... Ảnh hưởng của nồng độ đến vận tốc phản ứng...... Hiệu ứng nhiệt của các quá trình đẳng tích ..............4..... Định luật cơ bản hiện đại của động hóa học ..1..................3........6............... Thế đẳng áp và chiều của các quá trình hóa học ................................................2.............................9.................................................................... nồng độ đến cân bằng hóa học............2.....................................1........1....................................2........3..........................................2............................22 3........................26 3....7......................................3...

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful