TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC SÖ PHAÏM KYÕ THUAÄT TP.

HCM
KHOA ÑIEÄ N
BOÄ MOÂN. CÔ SÔÛ KYÕ THUAÄT ÑIEÄN
------------0-----------


BIEÂN SOAÏN: ThS. LEÂ THÒ THANH HOAØ NG

BAØI GIAÛNG.


MAÏCH ÑIEÄN II














TP. HCM Thaùng 12 / 2007
Ω K 1
Ω k 1 C
+
_
Ω k 2
Ω k 2
2
R
1
R
X(P) ) P ( X
1
) P ( Y
LỜI NÓI ĐẦU


MẠCH ĐIỆN là một môn học cơ sở quan trọng đối với sinh viên khối kỹ thuật
nói chung và sinh viên ngành điện nói riêng. Để có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu
về lĩnh vực điện thì sinh viên phải nắm vững những kiến thức trong môn học MẠCH
ĐIỆN.
Ngoài ra môn học này là còn là môn cơ sở để cho sinh viên học tiếp các môn
chuyên ngành khác như môn Điều Khiển Tự Động, Máy Điện, Lý Thuyết Tín Hiệu…
Mạch điện II này bao gồm ba chương :
Chương I: Phân tích mạch trong miền thời gian
Chương II: Phân tích mạch trong miền tần số
Chương III : Mạch không tuyến tính
Chương IV. Đường dây dài
Quyển sách này tác giả trình bày các phương pháp phân tích mạch có kèm theo
các ví dụ cụ thể và các bài tập được soạn theo từng các chương lý thuyết, để giúp
người học có thể giải và ứng dụng vào các môn học có liên quan.
Tác giả đã viết bài giảng này với sự cố gắng sưu tầm các tài liệu trong và ngoài
nước, với sự đóng góp tận tình của các đồng nghiệp trong và ngoài bộ môn, cùng với
kinh nghiệm giảng dạy môn học này trong nhiều năm. Tuy nhiên đây cũng là lần đầu
tiên biên soạn bài giảng mạch điện II nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất
mong sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp, của các em sinh viên và các bạn đọc
quan tâm đến bài giảng này.

Xin chân thành cảm ơn.
TP. HCM tháng 12 năm 2007.
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG : PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN THỜI GIAN
(QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ) .......................................................................... 1
I.1. KHÁI NIỆM ............................................................................................................. 1
I.2. ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ
(PHƯƠNG PHÁP TÍCH PHÂN KINH ĐIỂN) ................................................................ 1
I.2.1. Giải bài toán với điều kiện ban đầu bằng 0 ....................................................... 1
I.2.2. Giải bài toán với điều kiện đầu khác 0 .............................................................. 6
a. Mạch có cuộn dây ......................................................................................... 6
b. Mạch có tụ .................................................................................................... 8
I.3. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ LAPLACE GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ .. 12
I.3.1. Một số kiến thức cơ bản để biến đổi Laplace .................................................. 12
I.3.2. Định luật Kirchhoff dạng toán tử .................................................................... 16
I.3.3. Sơ đồ toán tử Laplace ..................................................................................... 17
I.3.4. Thuật toán tính quá trình quá độ bằng phương pháp toán tử ........................... 17
I.3.5. Một số ví dụ về các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu bằng 0 ............ 17
I.3.6. Các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu khác 0 .................................... 21
BÀI TẬP CHƯƠNG I ................................................................................................. 27
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN TẦN SỐ ................................. 36
II.1. ĐỊNH NGHĨA HÀM TRUYỀN ĐẠT .................................................................... 36
II.2. BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ CỦA HÀM TRUYỀN ......................................................... 40
II.2.1. Đặc tuyến logarit - tần số logarit ................................................................... 40
II.2.2. Đặc tuyến biên độ - tần số logarit .................................................................. 41
II.2.3. Đặc tuyến pha tần số Logarit ......................................................................... 45
BÀI TẬP CHƯƠNG II................................................................................................ 48
CHƯƠNG III: MẠCH PHI TUYẾN .......................................................................... 51
III.1. CÁC PHẦN TỬ KHÔNG TUYẾN TÍNH ............................................................ 51
III.1.1. Điện trở phi tuyến ........................................................................................ 51
III.1.2. Điện cảm phi tuyến (cuộn dây phi tuyến) ..................................................... 51
III.1.3. Điện dung phi tuyến..................................................................................... 52
III.2. CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC PHẦN TỬ PHI TUYẾN ................ 53
III.2.1. Điện trở tĩnh và điện trở động ...................................................................... 53
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
III.2.2. Điện cảm tĩnh và điện cảm động .................................................................. 53
III.2.3. Điện dung tĩnh và điện dung động ............................................................... 54
III.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH KTT .............................................. 54
III.3.1. Phương pháp đồ thị ...................................................................................... 54
III.3.2. Phương pháp dò ........................................................................................... 55
III.3.3. Phương pháp giải tích .................................................................................. 57
III.4. CÁCH GHÉP NỐI CÁC PHẦN TỬ KTT ............................................................ 61
III.4.1. Mắc nối tiếp các phần tử KTT ..................................................................... 61
III.4.2. Mắc song song ............................................................................................. 62
III.4.3. Cách nối các phần tử KTT với nguồn tác động ............................................ 63
III.4.4. Mạch KTT dòng một chiều .......................................................................... 64
III.5. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.4) ..................................................................... 67
III.6. CHUỖI FOURIER ............................................................................................... 69
III.6.1. Chuỗi Fourier lượng giác ............................................................................. 69
III.5.2. Chuỗi Fourier dạng phức ............................................................................. 70
III.7. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.6) .................................................................. 76
CHƯƠNG IV. ĐƯỜNG DÂY DÀI ............................................................................. 78
IV.1. CÁC THÔNG SỐ ĐƠN VỊ CỦA ĐƯỜNG DÂY DÀI ......................................... 78
IV.1.1. Định nghĩa ......................................................................................................... 78
IV.1.2. Phương trình đường dây dài và nghiệm ............................................................ 79
IV.1.3. Nghiệm của phương trình đường dây dài với tác động sin ................................. 80
IV.1.4. Các quan hệ năng lượng trên đường dây dài ...................................................... 83
IV.2. BÀI TẬP CHƯƠNG IV ....................................................................................... 84
IV.3. QUÁ ĐỘ TRÊN ĐƯỜNG DÂY DÀI .................................................................. 86
IV.3.1. Phương trình toán tử của ĐDD .......................................................................... 86
IV.3.2. Đóng điện áp vào đường dây hở mạch cuối ....................................................... 86
IV.3.3. Đóng điện áp vào đường dây tải điện trở ........................................................... 88
IV.3.4. Đồ thị Zig – Zac (giản đồ bounce) ..................................................................... 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
1
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN THỜI GIAN
(QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ)

I.1. KHÁI NIỆM
Quá trình quá độ là quá trình biến đổi dòng điện ban đầu thành giá trị xác lập.
Xét mạch điện như hình vẽ (1.1):









Trong đó: K là khóa dùng đóng mở mạch điện.
Trước khi khóa K đóng i = 0 gọi là giá trị ban đầu.
Khóa K đóng trong một thời gian dài thì dòng điện đạt đến giá trị xác lập là i =
R
E

Quá trình biến đổi từ giá trị ban đầu đến giá trị xác lập được gọi là quá trình quá độ.
I.2. ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ
(PHƯƠNG PHÁP TÍCH PHÂN KINH ĐIỂN)
I.2.1. Giải bài toán với điều kiện ban đầu bằng 0
Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.2):









Tại t = 0 đóng khoá K lại. Tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện.
Lời giải
Khi khóa K đóng lại:
u
R
+ u
L
= E (1.1.1)
Mà: u
R
= iR
E
K
R
i(t)
L
H ình (1.1)
E
K
R
i(t)
L
Hình (1.2)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
2
dt
di
L u
L
= thay vào pt(1.1) ta được:
E
dt
di
L iR = + ¬ (1.1.2)
Vậy ta phải giải phương trình vi phân để tìm i(t).
Giả sử i là nghiệm của phương trình:
i = i
tự do
+ i
xác lập
(1.1.3)
 i
xác lập
: là dòng điện trong mạch sau khi đóng (hoặc mở) khoá K sau
một thời gian dài. Trong mỗi mạch điện cụ thể có một giá trị xác lập.
 i
tự do
: là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng không
(phương trình thuần nhất).
(Thành phần tự do của điện áp và dòng điện phụ thuộc vào năng lượng tích lũy trong mạch và các
thông số mạch, nó không phụ thuộc vào hình dạng của nguồn tác động)
Đặt i
td
= ke
St
Trong đó:
k: hằng số
S: số phức
t: thời gian
iR + L
dt
di
= 0 (1.1.4)
Thay vào:
· ke
St
R + L
dt
) d(ke
st
= 0
· 0 LS) (R ke
St
= +
Để nghiệm i
td
= 0 ( 0 ke
St
= )
¬ R + LS = 0
L
R
S ÷ = ¬
L
Rt
td
ke i
÷
= ¬
Mà: i
xác lập
=
R
E

Vậy:
t
L
R
ke
R
E
i(t)
÷
+ =






Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
3
Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán i(0
+
)= 0


Tại t = 0: 0 ke
R
E
i(0)
o
= + = ¬ k =
R
E
÷
|
|
.
|

\
|
÷ = ÷ =
÷ ÷ t
L
R
t
L
R
e 1
R
E
e
R
E
R
E
i(t) (A)
Vậy:
 Tại t = 0 ¬ i = 0
 Tại t = · ¬ i =
R
E

Đặt
R
L
τ = : hằng số thời gian
i(t) =
|
|
.
|

\
|
÷
÷
τ
t
e 1
R
E

Khi t = 3τ thì i ~ i
xác lập
(96%)
Thời gian quá độ là thời gian để dòng điện đi từ giá trị ban đầu đến giá trị xác lập.







Chưa đóng Đóng
Đóng K
t
t
0-

t
0+

i(0
-
) i(0
+
)
i
t
0
R
E

Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
4
Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ (1.3):









Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm u
c
(t).
Lời giải
Khi đóng khóa K: u
R
+ u
c
= E (1.2.1)
Mà:



u
c
+ RC
dt
du
C
= 0 (1.2.2)
Đây là phương trình vi phân. Giải phương trình vi phân trên để tìm u
c
(t).
Đặt: u
c
= u
c tự do
+ u
c xác lập
(1.2.3)
 u
c xác lập
: là điện áp xác lập trên tụ một thời gian dài sau khi đóng (hoặc
mở) khóa K.
u
c xác lập
= E (khi tụ đã được nạp đầy)
 u
c tự do
: là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng không.
u
c
+ RC
dt
du
C
= 0 (1.2.4)
Đặt: u
c tự do
= ke
St
Vậy:
0
dt
) RCd(ke
ke
St
St
= +
Trong đó:
k: hằng số
S: số phức
t: thời gian
· ke
St
+ RCS.ke
St
= 0
· ke
St
(1 + RCS) = 0
Do ke
St
= 0 nên:
(1 + RCS) = 0 ¬ S =
RC
1
÷
u
R
= iR thay vào(1.2.1)
dt
du
C i
C
=
C E u
c
(t)
i(t)
K
R
Hình (1.3)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
5
Phương trình trên là phương trình đặc trưng
u
c tự do
= k
RC
t
e
÷

u(t) = E + k
RC
t
e
÷

Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán:
u
c
(0) = 0
Tại t = 0:
u
c
(0) = E + ke
0
= 0
¬ k = – E
|
|
.
|

\
|
÷ = ¬
÷
RC
t
c
e 1 E (t) u
Đặt τ = RC: hằng số thời gian của mạch (đơn vị s)
Vậy: u
c
(t) = E(1 –
τ
t
e
÷
)
- khi t = 0 ÷ u
c
(t) = 0
- khi t = · ÷ u
c
(t) = E





Theo đề bài ta tìm i(t)
i = C
dt
du
C

=
dt
) E.e d(E
C
RC
t
÷
÷
=
RC
t
e
RC
CE
÷
=
RC
t
e
R
E
÷

i(t) =
τ
t
e
R
E
÷
với t = RC
- Tại t = 0 ¬ i =
R
E

- Tại t = · ¬ i = 0








R
E

t
i
0
E
0
t
u
c
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
6
I.2.2. Giải bài toán với điều kiện đầu khác 0
a. Mạch có cuộn dây
Cho mạch điện như hình vẽ (1.4)










Tại t = 0, mở khóa K. Xác định i(0
+
).
Điều kiện bảo toàn từ thông: Tổng từ thông móc vòng trong một vòng kín liên
tục tại thời điểm đóng mở:
¬ ¯m(0

) = ¯m(0
+
) (1.1)
- Tại t
0–
· m(0

)
- Tại t
0+
·

m(0
+
)
Từ thông m = L.i
¯L.i(0

) = ¯L.i(0
+
) (1.2)
 Tại t
0-
:
¯m(0

) = L
1
.i(0

)
i
L1(0-)
=
R
E

i
L2(0-)
= 0
 Tại t
0+
:
¯m(0
+
) = L
1
.i(0
+
) + L
2
.i(0
+
) = (L
1
+ L
2
).i(0
+
)
Mà: ¯m(0

) = ¯m(0
+
)
¬ L
1
.i(0

) = (L
1
+ L
2
).i(0
+
)
Vậy ¬
2 1
1
L L
R
E
L
) i(0
+
=
+
(1.3)







L
2
K
E
i(t)
R L
1
Hình (1.4)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
7
Ví dụ áp dụng:
Cho mạch điện như hình vẽ (1.5)










Tại t = 0 mở K, tìm i(t).
Lời giải
Trước khi mở K:
3A
4
12
R
E
) i(0 = = =
÷

Tại t
0+
:
A
4
3
L L
) i(0 L
) i(0
2 1
1
=
+
=
÷
+

Khi mở K:
iR + (L
1
+ L
2
)
dt
di
= E : phương trình vi phân
Giải phương trình vi phân
Đặt i = i
td
+ i
xl

i
xl
= 3
R
E
= (A)
i
td
là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng 0
iR + (L
1
+ L
2
)
dt
di
= 0
Đặt i
td
= ke
St

· ke
St
R + (L
1
+ L
2
)
dt
) d(ke
St
= 0
· ke
St
[R + (L
1
+ L
2
)S] = 0
Do ke
St
= 0 nên ¬ R + (L
1
+ L
2
)S = 0 ¬ S =
2 1
L L
R
+
÷
¬ i
td
=
t
L L
R
2 1
ke
+
÷

L
1
= 1H
i(t)
Ω 4
L
2
= 3H
K
E = 12V
Hình (1.5)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
8
i(t) = 3 +
t
L L
R
2 1
ke
+
÷

Xác định k:
i (0
+
) = 3 + ke
o
=
4
3

¬ k =
4
9
÷
Vậy i(t) = 3
τ
t
e
4
9
÷
÷ với t =
R
L L
2 1
+

t
quá độ
= 3s dòng điện đạt giá trị ổn định.

Khi mở khóa K dòng điện tăng lên 3A (giá trị i
xl
)











b. Mạch có tụ
Cho mạch điện như hình vẽ (1.6)








Tại t = 0 đóng khóa K. Tìm u
c
(t).
Lời giải
Trước khi đóng K:
u
c1
(0

) = E
u
c2
(0

) = 0
Tại t(0
+
):
i
4
3

3
t
0
Lúc mở K
K
E
R
C
1
C
2

u
c
(t)
a
Hình (1.6)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
9
u
c1
(0
+
) = u
c2
(0
+
) = u
c
(0
+
)
Điều kiện bảo toàn điện tích: Điện tích tại 1 đỉnh (nút) liên tục tại thời điểm đóng
mở:
¯q(0
+
) = ¯q(0

) (1.4)
Điện tích tại a ở t(0

)
Ở t(0

): q(0

) = C
1
.u
c1
(0

) = C
1
.E
t(0
+
): q(0
+
) = C
1
.u
c1
(0
+
) + C
2
.u
c2
(0
+
) = (C
1
+ C
2
).U
c
(0
+
)
q(0
+
) = q(0

)
¬ (C
1
+ C
2
).U
c
(0
+
) = C
1
.E
¬ u
c
(0
+
) =
2 1
1
C C
E C
+

Ví dụ áp dụng:
Cho mạch điện như hình vẽ (1.7):








Tại t = 0 đóng K, tìm u
c
(t).
Lời giải
+ Tìm điều kiện ban đầu:
¬ u
c
(0
+
) =
2 1
1
C C
E C
+
=
3
20
4
1
2
1
10 .
2
1
=
+
(V)
+ Khi đóng K lại ta có:
u
R
+ u
c
= E
Với C = C
1
+ C
2
; u
R
= iR = RC
dt
du
c



RC
dt
du
c
+ u
c
= E : phương trình vi phân
Giải phương trình vi phân tìm u
c

Ta đặt: u
c
(t) = u
ctd
+ u
cxl

Với u
cxl
= E (điện áp sau khi đóng khóa K thời gian dài)
Tìm u
ctd
bằng cách cho vế phải của phương trình vi phân bằng 0
K
E
2O
C
1

C
2

1
2
1
4
F F
Hình (1.7)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
10
RC
dt
du
c
+ u
c
= 0
Đặt u
ctd
= ke
St
thay vào phương trình ta được:
0
dt
) RCd(ke
ke
St
St
= +
Trong đó:
k: hằng số
S: số phức
t: thời gian
· ke
St
+ RCS.ke
St
= 0
· ke
St
(1 +RCS) = 0
Do ke
St
= 0 nên:
(1 +RCS) = 0 ¬ S =
RC
1
÷
Phương trình trên là phương trình đặc trưng.
Ta được u
c
(t) = E + k
RC
t
e
÷

Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán.
u
c1
(0

) = E ; u
c2
(0

) = 0
u
c
(t) = E + k
RC
t
e
÷

Tại t = 0 · u
c
(0
+
) = E + ke
0
= 10 + ke
0
=
3
20

¬ k = –
3
10

t = RC: hằng số thời gian của mạch (đơn vị s)
t = RC = 2
|
.
|

\
|
+
4
1
2
1
=
2
3

Vậy u
c
(t) = 10 –
3
2t
e
3
10
÷

(V)











u
c

10V
3
20
t
0
Lúc đóng K
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
11
Ví dụ: Cho mạch điện như hình vẽ (1.8)








Cho e(t) = 10cos(10t + 45
0
). Khi K đang đóng ở vị trí 1, tại t = 0 đóng K sang
vị trí 2. Tìm i(t).
Lời giải
Trước khi đóng K sang (2) ta có:
i(0

) =
2
1
R
E
= (A)
Khi vừa đóng sang (2) ÷ i(0
+
)
i(0
+
) =
2
1

(A) (do L.i(0

) = L.i(0
+
), không gây đột biến vì chỉ có 1 cuộn dây)
Khi đóng K sang (2)
iR + L
dt
di
= e = 10cos(10t + 45
0
)
Đặt i = i
td
+ i
xl

i
xl
: dòng điện xác lập là dòng điện khi đóng điện một thời gian dài.
Ta có sơ đồ tương đương:








Tổng trở phức toàn mạch:
0
45 2 10 10 j 10 Z Z = + =



2
1
45 2 10
45 10
Z
E
I
0
0
XL
=
Z
Z
= =




¬ i
xl
=
2
1
cos10t
Xác định i
td
ta giải phương trình vi phân:
10O
j10 0
45 10 E Z =


xl
I


10O
1H
e(t)
1
2
K
5V
Hình (1.8)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
12
iR + L
dt
di
= 0 ¬ i
td
= k
t
L
R
e
÷
= ke
–10t

i(t) = ke
–10t
+
2
1
cos10t
Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán
i(0
+
) = ke
0
+
2
1
cos0 =
2
1

¬ k = – 0,207
Vậy i(t) = – 0,207e
–10t
+
2
1
cos10t
I.3. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ LAPLACE GIẢI BÀI TOÁN
QUÁ ĐỘ
Phương pháp tích phân kinh điển nghiên cứu ở mục trên có ưu điểm là cho thấy
rõ hiện tượng vật lý của dòng điện và điện áp quá độ nhưng không tiện dùng cho
các mạch phức tạp vì vậy việc giải trực tiếp phương trình vi phân sẽ khó khăn, khi
bậc của phương trình vi phân cao.
Phương pháp toán tử có ưu điểm là ở chỗ, nó cho phép đại số hóa phương trình
vi tích phân, với các điều kiện đầu được tự động đưa vào phương trình đại số, do đó
kết quả nhận được sẽ nhanh hơn trong trường hợp giải trực tiếp.
I.3.1. Một số kiến thức cơ bản để biến đổi Laplace
Gọi f(t) là hàm gốc, biến thiên theo thời gian t và ta biến đổi thành hàm F(p).
F(p) được gọi là hàm ảnh; p: số phức. Biểu thức (1.5) dùng để xác định ảnh của một
hàm f(t).
L [f(t)]=
0
( ) ( )
pt
F p f t e dt
·
÷
=
í
(1.5)
Trong đó P là số phức:
p = o + je
Các tính chất cơ bản của biến đổi Laplace là:
Ảnh của đạo hàm gốc:
L [f’(t)] = F(p) =
í
·
÷
0
pt
dt e ) t ( f
dt
d
(1.6)

Dùng công thức tích phân phân đoạn ta có:

í
·
÷
0
pt
dt e ) t ( f = f(t)
·
÷
0
Pt
e + p
í
·
÷
0
pt
dt e ) t ( f = p.F(P) – f(0) (1.7)
Ảnh của đạo hàm gốc bằng hàm ảnh nhân với p.
L

P
) P ( F
dt ) t ( f
0
=

í
·
(1.8)

Ảnh của tích phân hàm gốc bằng hàm ảnh chia cho p.
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
13
Nhờ hai tính chất quan trọng của biến đổi Laplace ta chuyển phương trình vi tích
phân theo hàm gốc thành phương trình đại số với ảnh là F(p).

BẢNG BIẾN ĐỔI LAPLACE

Hàm gốc f(t) Hàm ảnh F(p)
1
1
p

t
e
o ÷

1
p o +

( )
1
1
t
e
o
o
÷
÷
( )
1
p p o +

.
t
t e
o ÷

( )
2
1
p o +

coset
2 2
e + P
P

sinet
2 2
e
e
+ P

t
2
1
p

t
n

1 n
P
! n
+

1 2
2 1
1
( )
t t
e e
o o
o o
÷ ÷
÷
÷

1 2
1
( )( ) p p o o + +

1 2
1 2
1 2
1
( )
t t
e e
o o
o o
o o
÷ ÷
÷
÷

1 2
( )( )
p
p p o o + +

n t
t e
o ÷

1
!
; 0,1, 2...
( )
n
n
n
p o
+
=
+

2
1
1 (1 )
t
t e
o
o
o
÷
÷ +


2
1
( ) p p o +

2
1
( 1)
t
e t o
o
÷
+ ÷
2
1
( ) p p o +

(1 )
t
t e
o
o
÷
÷
2
( )
p
p o +

sin
t
e t
o
e
÷

2 2
( ) p
e
o e + +

cos
t
e t
o
e
÷

2 2
( )
p
p
o
o e
+
+ +

Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
14
2
1
(1 cos ) t e
e
÷
2 2
1
( ) p p e +

sin t t e
2 2 2
2
( )
p
p
e
e +

cos t t e
2 2
2 2 2
( )
p
p
e
e
÷
+

1 2 2 1
2 2
1 2
sin sin t t e e e e
e e
÷
÷

1 2
2 2 2 2
1 2
( )( ) p p
e e
e e + +

1 1 2 2
2 2
1 2
sin sin t t e e e e
e e
÷
÷

2
2 2 2 2
1 2
( )( )
p
p p e e + +

2 1
2 2
1 2
cos cos t t e e
e e
÷
÷

2 2 2 2
1 2
( )( )
p
p p e e + +

2 2
1 1 2 2
2 2
1 2
cos cos t t e e e e
e e
÷
÷

3
2 2 2 2
1 2
( )( )
p
p p e e + +

sin t
t
e

arctg
p
e

Ngược lại nếu biết hàm ảnh F(P) =
(p) P
(p) P
2
1
ta có thể tìm được hàm gốc theo công
thức sau:

¯
=
=
n
1 K
pKt
K 2
K 1
e
) (p P'
) (p P
f(t)
Trong đó
'
2
P (P
K
) là đạo hàm của đa thức P
2
(p) tại điểm P = P
K

 Sau đây là một số ví dụ cách tìm hàm gốc:
Ví dụ 1: Cho hàm ảnh
F(p) =
( )( )
4
1 2 p p + +

Hãy tìm hàm gốc f(t).
Lời giải
Khi gặp hàm phức tạp ta dùng phương pháp phân tích:
Bước 1: Phân tích
( )( )
4
1 2 1 2
A B
p p P P
= +
+ + + +

Tìm A: nhân 2 vế cho (P+1)
( ) 1 4
2 2
B P
A
p P
+
= +
+ +

Cho P = –1 ¬ A = 4
Tìm B: nhân 2 vế cho (P + 2)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
15
( ) 2 4
1 1
P
A B
p P
+
= +
+ +

Cho P = – 2 ¬ B = – 4
Bước 2: Tra bảng
2
( ) 4. 4
t t
f t e e
÷ ÷
¬ = ÷
Cách 2: Ta có thể tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
1
1
4
2
4
1
=
+
÷ ÷
P
lim
P

B = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
2
2
4
1
4
lim
2
÷ =
+
÷ ÷
P
P

Ví dụ 2:

( )
8
( )
2
F P
P P
=
+

Hãy tìm hàm gốc f(t).
Lời giải
Bước 1: Phân tích
( )
8
2 2
A B
P P P P
= +
+ +

Tìm A: Nhân 2 vế cho p
8 .
2 2
B P
A
P P
· = +
+ +

Cho p = 0 ¬ A = 4
Tìm B: Nhân 2 vế cho p + 2
( ) 2 8 P
A B
p P
+
· = +
Cho p = – 2 ¬ B = – 4
Bước 2: Tra bảng
f(t) = 4 – 4e
–4t

Cách 2: ta có thể tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = ) P ( F . P lim
P 0 ÷
= 4
2
8
lim
0
=
+
÷
P
P

B = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
2
2
4
8
lim
2
÷ =
÷ ÷
P
P

Ví dụ 3:
( )( )
2
4
( )
1 2
F P
P P
=
+ +

Hãy tìm hàm gốc f(t).
Lời giải
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
16
Bước 1: Phân tích
( )( ) ( )
2 2
4
1 2
1 2 2
A B C
P P
P P P
= + +
+ +
+ + +

Tìm A: nhân 2 vế cho (P+1)
( )
( ) ( )
( )
2 2
1 1 4
2
2 2
B P C P
A
P
P P
+ +
= + +
+
+ +

Cho P = – 1 ¬ A = 4
Tìm C: nhân 2 vế cho (P + 2)
2

1) C(P 2) 1)(P B(P 2) A(P 4
2 2
+ + + + + + = ·
Cho P = – 2 ¬ 4 = C (– 2 + 1)
¬ C = – 4
Tìm B: nhân 2 vế cho (P + 2)
2

( )
( )
( )
2
2
4
2
1 1
A P
B P C
p P
+
· = + + +
+ +

Đạo hàm P theo 2 vế:

( )
( )( )
( )
2 2
2 .... 4
1 1
A P
B
p P
+
= +
+ +

Giá trị (…) không cần quan tâm
Cho p = – 2 ¬ B = – 4
Bước 2: Tra bảng
f(t) = 4.e
–t
– 4.e
–2t
– 4t.e
–2t

Cách 2: ta có thể tìm A, B, và C bằng cách lấy giới hạn
A = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
1
1
4
) 2 (
4
lim
2
1
=
+
÷ ÷
P
P

C = ) P ( F . ) P ( lim
P
2
2
2 +
÷ ÷
= 4
1
4
lim
2
÷ =
+
÷ ÷
P
P

Tìm B bằng cách nhân 2 vế của phương trình cho (p + 2)
2
, sau đó lấy đạo hàm 2 vế
của phương trình và cho p = – 2, ta được: B = – 4.
I.3.2. Định luật Kirchhoff dạng toán tử
Định luật Kirchhoff 1
Từ biểu thức
¯
= 0 i ¬
¯
= 0 ) P ( I (1.9)
Định luật Kirchhoff 2
Cho mạch vòng kín gồm R - L - C nối tiếp đặt vào điện áp u ta có:
) 0 ( u idt
C
1
dt
di
L Ri u
c
t
0
+ + + =
í

Chuyển sang biến đổi Laplace ta được:
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
17
L.i(0)
p
(0) u
pC
1
PL R I(p) U(p)
c
÷ +

+ + = (1.10)
Từ đó ta suy ra:
I(P) =
PC
1
PL R
) 0 ( Li
P
) 0 ( u
) P ( U
c
+ +
+ ÷

Công thức trên tương ứng với sơ đồ toán tử của hình (1.9) dưới đây:















Trong đó: L.i(0) và
P
) 0 ( U
C
÷ đặc trưng cho điều kiện đầu của bài toán.


I.3.3. Sơ đồ toán tử Laplace








I.3.4. Thuật toán tính quá trình quá độ bằng phương pháp toán tử
Bước 1: Xác định các điều kiện ban đầu
Bước 2: Lập sơ đồ toán tử, giải sơ đồ toán tử theo các phương pháp đã biết tìm I(p).
Bước 3: Dùng biến đổi Laplace ngược để tìm hàm gốc i(t).
I.3.5. Một số ví dụ về các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu bằng 0
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.10)
i(t)
C
Đại số hóa
I(p)
CP
1

Đại số hóa
i(t) L I(p) Lp
Đại số hóa
R
i(t)
I(p)
R
U(p)
R
pL
PC
1

L.i(0)
I(p)
P
U
C
) 0 (
÷
Hình (1.9)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
18







Tại t = 0 đóng khoá K, tìm i(t).
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Theo đề bài tại t = 0 đóng khóa K để tìm i(t). Trước khi khóa K đóng thì mạch
điện hở. Vì thế các điều kiện ban đầu đều bằng không.
Bước 2: Biến đổi các thông số
Trước khi muốn giải một bài toán quá trình quá độ ta phải biến đổi các thông số
về dạng Laplace và đại số hóa mạch điện (tức là đưa mạch điện về sơ đồ tương
đương dưới dạng Laplace).
Sơ đồ tương đương Laplace:







Bước 3: Tính toán các giá trị theo biến đổi Laplace
Ta có: Tổng trở của mạch điện là như sau:
8
( ) 2
4 4
P P
Z P
+
= + =
Cường độ dòng điện chạy qua mạch:
10
( ) 40
( )
8
( ) ( 8)
4
U P
P
I P
P
Z P P P
= = =
+
+

Bước 4: Phân tích
40
( 8) 8
A B
P P P P
= +
+ +
= F(P)
Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = ) P ( F . P lim
P 0 ÷
= 5
8
40
lim
0
=
+
÷
P
P

B = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
8
8
5
40
lim
8
÷ =
÷ ÷
P
P

I(P)
2Ω
10
P
P
4
10V
K
2Ω
i(t)
1
4
H
Hình (1.10)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
19
Vậy:
40 5 5
( )
( 8) 8
I P
P P P P
= ÷ =
+ +

8 8
( ) 5 5 5(1 )
t t
i t e e
÷ ÷
¬ = ÷ = ÷ (A)
Thời gian quá độ là:






Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ (1.11)









Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm i(t) qua R và u
c
(t) đặt trên hai đầu tụ điện.
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Tại t = 0 đóng khóa K. Do đó trước khi khóa K đóng thì mạch điện trên hở. Vì vậy
các điều kiện ban đầu bằng 0.
Bước 2: Đại số hóa mạch điện (tức là đưa mạch điện về sơ đồ tương đương dưới
dạng Laplace)
12 ) t ( u
c
= V ¬
P
12
) P ( U =
C =
2
1
F ¬ C(p) =
P
2

Sơ đồ tương đương:






Bước 3: Tính toán các giá trị theo biến đổi Laplace
Ta có: Tổng trở của mạch
i(t)
5
t
I(p)
4Ω
12
p
2
p
U
c
(p)
12V u
c
(t)
F
2
1
K
i(t)
Ω 4
Hình (1.11)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
20
2 4 2 2(2 1)
( ) 4
P P
Z P
P P P
+ +
= + = =
Cường độ dòng điện chạy trong mạch:
Z(p)
U(p)
I(P) =

2
1
p
3
2 4p
12
p
1) 2(2p
p
12
I(p)
+
=
+
=
+
=
Vậy
1
2
( ) 3
t
i t e A
÷
=
Thời gian quá độ:
t = 3t = 6s





Tìm u
c
(t):
Ta có: Điện áp đặt trên hai đầu tụ điện
2 12 2
( ) ( )
4 2
Uc P I P
P P P
= · = ·
+

24 6
1
(4 2)
( )
2
P P
P P
= =
+
+ ·

Bước 4: Phân tích
6
1
( )
2
P P + ·
=
1
2
A B
P
P
+
+
= F(p)
Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
2
1
2
1
12
6
lim
2
1
÷ =
÷ ÷
P
P

B = =
÷
) P ( F . P lim
P 0
12
2
1
6
lim
0
=
+
÷
P
P

Vậy A = –12; B = 12
12 12
( )
1
2
Uc t
P
P
= ÷
+

1 1
2 2
( ) 12 12 12(1 )
t t
Uc t e e
÷ ÷
¬ = ÷ = ÷ (V)
t
3
0
0
t
u
c
12
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
21
I.3.6. Các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu khác 0
- f(t) ÷ F(p)
- ) f(0 p.F(p)
dt
df(t)
÷
÷ ÷
- i(t) ÷ I(p)
- ) i(0 p.I(p)
dt
di(t)
÷
÷ ÷
- ÷÷ ÷
L
dt
di
L Lp.I(p) – L.i
L
(0

)
a. Cuộn dây



u
L
= ÷÷ ÷
L
dt
di
L U
L
(P) = Lp.I(p) – L.i
L
(0

)

b. Đối với tụ điện
Điện áp ban đầu trên tụ:










Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.12)










Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện.
L
i
L
(0
-
) L
Li
L
(0
-
)
Lp
p
) 0
-
( u
c
Cp
1
L
C
0
-
) ( u
c
+
_
C
0
-
) ( u
c
E = 60V
i(t)
K
Ω 7
Ω 5
H
2
1
Hình (1.12)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
22
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Tại t = 0 mở khóa K, do đó trước t = 0 thì mạch điện đang hoạt động.
Vậy ta phải xác định điều kiện ban đầu:
+ Xác định dòng điện đi qua cuộn dây trước khi khóa K mở ra:
12
5
60
) (0 i
L
= =
÷
(A)
Bước 2: Biến đổi các thông số
Đại số hóa mạch điện (tức là biến đổi mạch điện về sơ đồ tương đương dưới dạng
Laplace)
u(t) = 60 V U(p) =
60
P

L =
2
1
H L.p =
2
P

Sơ đồ tương đương:








Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace
60
( )(5 7) 6
2
60 60 6
6
12( 10)
( )
24
(24 )
5 7
2 2
P
I P
P
P
P
P P
I P
P P
P P
+ + = +
+
+
+
¬ = = =
+
+
+ +

Bước 4: Phân tích
12( 10)
( 24) 24
P A B
P P P P
+
= +
+ +
= F(p)
Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = =
÷
) P ( F . P lim
P 0
5
24
) 10 ( 12
lim
0
=
+
+
÷
P
P
P

B = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
24
24
7
) 10 ( 12
lim
24
=
+
÷ ÷
P
P
P

Vậy:
4 2 p
7
p
5
) 4 2 p(p
) 0 1 12(p
+
+ =
+
+

L
I(p)
Ω 7
p
60
p
Ω 5 2
V 6
_
+
L
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
23
(A) 7e 5 i(t)
t 4 2 ÷
+ = ¬

Cho t = 0 ¬ i = 12 (A)
t = · ¬ i = 5 (A)








Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ (1.13)









Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện?
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Tại t = 0 đóng khóa K, do đó trước t = 0 thì mạch điện đang hoạt động. Vì vậy ta
phải xác định điều kiện ban đầu.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch khi khóa K chưa đóng lại:
5
12
60
) (0 i
L
= =
÷
(A)
Bước 2: Biến đổi các thông số
Đại số hóa mạch điện (đưa về mạch điện tương đương dưới dạng Laplace)
p
60
U(p) 60 u(t) = ÷ =

L =
2
1
H ÷ L.p =
2
P

2
5
2
1
5 ).L (0 i ) (0 U
L L
= = =
÷ ÷
(V)
12
t
i
5
0
Ω 7
K
1
60V
i(t)
Ω 5
H
2
Hình (1.13)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
24
Mạch điện tương đương dưới dạng Laplace:








Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace
2
5
p
60
2
p
5 I(p) + = |
.
|

\
|
+
10) p(p
24) 5(p
2
p 10
2p
5p 120
2
P
5
2
5
p
60
I(P)
+
+
=
+
+
=
+
+
= ¬
Bước 4: Phân tích
F(p) =
5( 24)
( 10) 10
P A B
P P P P
+
= +
· + +

Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = =
÷
) P ( F . P lim
P 0
12
10
) 24 ( 5
lim
0
=
+
+
÷
P
P
P

B = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
10
10
7
) 24 ( 5
lim
10
÷ =
+
÷ ÷
P
P
P



Vậy:
10 P
7
P
12
10) P(P
24) 5(P
+
÷ =
+
+

(A) 7e 12 i(t)
10t ÷
÷ = ¬









I(p)
Ω 5
2
p
_
+
V
2
5
L.i
L
(0
-
)
p
60
0
t
i
12
5
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
25
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ (1.14)








Tại t = 0 mở khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch và điện áp u
c
(t)
đặt lên hai đầu tụ điện.
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Tại t = 0 mở khóa K do đó trước t = 0 thì khóa K đóng, vì vậy ta phải xác định điều
kiện ban đầu:
3
2 2
12
) i(0 =
+
=
÷
(A)
u
c
(0

) = i(0

).2 = 6 (V)
Bước 2: Đại số hóa mạch điện (biến đổi mạch điện về sơ đồ tương đương dưới
dạng Laplace)

p
12
U(p) 12 u(t) = ¬ =

p
4
C(p) F
4
1
C = ¬ =
Sơ đồ tương đương:








Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace
p
6
p
12
p
4
2 I(p) ÷ =
|
|
.
|

\
|
+
p
6
p
4 2p
I(p) =
|
|
.
|

\
| +
¬

I(p)
p
12
6
p
4
p
12V
Ω 2
Ω 2
F
4
1
i(t)
K
u
c
(t)
Hình (1.14)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
26
2 p
3
4 2p
6
I(p)
+
=
+
= ¬
Vậy:

2
( ) 3
t
i t e
÷
= (A)
Tìm u
c
(t):

3 4 6 12 6
( )
( 2) ( 2)
Uc P
P P P P P P
= · + = +
+ +

Bước 4: Phân tích
F(p) =
12
( 2) 2
A B
P P P P
= +
+ +

Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn
A = =
÷
) P ( F . P lim
P 0
6
2
12
lim
0
=
+
÷
P
P

B = = +
÷ ÷
) P ( F ). P ( lim
P
2
2
6
12
lim
2
÷ =
÷ ÷
P
P

Vậy:

12 6 6 6 6 12 6
( 2) 2 2 P P P P P P P P
+ = ÷ + = ÷
+ + +

) e 6(2 6e 12 (t) u
2t 2t
c
÷ ÷
÷ = ÷ = ¬ (V)

Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ (1.15)








Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm cường độ dòng điện i
R
(t) chạy trong mạch điện.
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu
Tại t = 0 đóng khóa K, do đó trước t = 0 thì khóa K mở. Vì vậy ta phải xác định
điều kiện ban đầu.
i(0

) =
10
20
= 2(A)
u
c
(0

) = 2.3 = 6(V)
“Điện áp trên tụ điện bằng điện áp trên điện trở 3Ω”
t
6
12
u
c

i
R

20V
Ω 1
F
10
1
i(t)
Ω 6 Ω 3
K
Hình (1.15)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
27
Bước 2: khi đóng khóa k ta có
Sơ đồ toán tử Laplace

1 10
( )
10
C F C P
P
= ÷ =







Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace
Dựa vào phương trình lưới để giải
10 6
( )( )
6
3
( )
2 10
5
I P Z
P P
P
I P
P
P
P
+ =
= =
+
+
với Z = Ω 2
3 6
3 . 6
=
+

Vậy cường độ dòng điện chạy qua điện trở 3O:
5 p
2
5).9 (p
3.6
9
6
I(p) (p) I
R
+
=
+
= · =

(A) 2e (t) i
5t
R
÷
= ¬

BÀI TẬP CHƯƠNG I
Bài 1.1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.16)








Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K tìm cường độ dòng điện i
1
(t) chạy trên điện trở 12Ω.
Đáp số: Cường độ dòng điện chạy trên điện trở 12Ω là i
1
(t) = 2 (A)


6
3
10
p
6
p
I
R
(P)
Ω
Ω
Ω 4
Ω 12
i
1
(t)
8H
K
24V
i(t)
Hình (1.16)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
28
Bài 1.2: Cho mạch điện như hình vẽ (1.17)









Tại t = 0 đóng khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.
Đáp số:
t
3
5
e
3
4
8 i(t)
÷
÷ = (A)


Bài 1.3: Cho mạch điện như hình vẽ (1.18)







Yêu cầu:
Tại thời điểm t = 0 tìm u
c
(t) với V = 2te
–t
(v).
Đáp số: u
c
(t) = 4e
-3t
– 4e
-2t
+ 4t.e
-2t
(v)
Bài 1.4: Cho mạch điện như hình vẽ (1.19)








Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.
Cho biết: u(t) = 30e
–0,5t
(V)
K
100V
i(t)
Ω 10
Ω 5
Ω 5
i
1
(t)
5H
Hình (1.17)
K
i(t)
Ω 1
F
2
1
Ω 2 v = 2te
-t
u
c
(t)
+
_
Hình (1.18)
K
i(t)
Ω 3
u(t) = 30e
-0,5t
6H
Hình (1.19)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
29
Đáp số:
t
2
1
5t.e i(t)
÷
= (A)
Bài 1.5: Cho mạch điện như hình vẽ (1.20)








Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm điện áp u
c
(t) đặt trên tụ điện.
Đáp số: u
c
(t) = 2e
–2t
– 2e
–3t
= 2(e
–2t
– e
–3t
) (V)


Bài 1.6: Cho mạch điện như hình vẽ (1.21)










Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K, hãy tìm điện áp đặt trên điện trở R = 2Ω.
Đáp số:
3
40
(t) u
R
= (V)

Bài 1.7: Cho mạch điện như hình vẽ (1.22)







K
i(t)
Ω 1
F
2
1
Ω 2 v = e
-2t
u
c
(t)
+
_
Hình (1.20)
Ω
Ω
Ω 3
Ω 3
5
R = 2Ω
1
Ω 3
K
60V
Hình (1.21)
10V
K
i(t)
Ω 2
F
2
1
Ω 2
Ω 2
u
c
(t)
+
_
Hình (1.22)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
30
Yêu cầu:
Tại t = 0 đóng khóa K, tìm u
c
(t).
Đáp số: u
c
(t) = 5 – 5
t
3
2
e
÷
= 5(1 –
t
3
2
e
÷
) (V)

Bài 1.8: Cho mạch điện như hình vẽ (1.23)








Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K, tìm điện áp u
R
(t) đặt lên điện trở R = 75 Ω.
Đáp số: u
R
(t) = – 150e
–10t
(V)

Bài 1.9: Cho mạch điện như hình vẽ (1.24)









Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K, tìm điện áp u
R
(t) trên điện trở R = 8 Ω.
Đáp số: u
R
(t) = – 12e
–3t
(V)









u
R
(t)
K
150V
150Ω
10H
50Ω
75Ω
Hình (1.23)
32V
Ω 2 Ω 12
Ω 8 2H Ω 12
K
i
R
(t)
u
R
(t)
Hình (1.24)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
31
Bài 1.10: Cho mạch điện như hình vẽ (1.25)









Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K, tìm i
R
(t).
Đáp số:
2t
R
e
8
1
(t) i
÷
= (A)

Bài 1.11: Cho mạch điện như hình vẽ (1.26)








Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.
Đáp số: i(t) = 3e
–2t
+ 6t.e
–2t
(A)
Bài 1.12: Cho mạch điện như hình vẽ (1.27)








Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K, tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.
Đáp số: i(t) = 4 + e
–8t
(A)
12V

K

30Ω
i
R
(t)

1
16
F
Hình (1.25)
12V
Ω 4
F
4
1
K
i(t)
1H
Hình (1.26)
Ω 2
H
2
1
Ω 4
Ω 4
H
4
1
K
24V
i(t)
Hình (1.27)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
32
Bài 1.13: Cho mạch điện như hình vẽ (1.28)








Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K, tìm điện áp u
R
(t) đặt trên điện trở 2 Ω.
Đáp số:
t
10
1
R
e
3
8
(t) u
÷
= (V)

Bài 1.14: Cho mạch điện như hình vẽ (1.29)








Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K. Xác định và vẽ dạng dòng điện i
R
(t).
Đáp số: i
R
(t) = 2,5e
–t
(A)

Bài 1.15: Cho mạch điện như hình vẽ (1.30)







Yêu cầu:
Tại t = 0 mở khóa K. Xác định và vẽ dạng dòng điện i
R
(t) và điện áp u
C
(t).
Đáp số: i
R
(t) = 2,5e
–t
(A) và u
c
(t) = 10e
–t
(V)
100V
15
1F
K
Ω Ω 8 Ω 4
Ω 3 Ω 2
u
R
Hình (1.28)
e(t) = 20sin(t +90
0
) (V)
2Ω
2
1
F
K
4Ω
i
R
(t)
4H
Hình (1.29)
e(t) = 20sin(t +90
0
) (V)
2Ω
K
2H
4
1
F
4Ω
i
R
(t)
u
c
(t)
Hình (1.30)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
33
Bài 1.16: Cho mạch điện như hình vẽ (1.31)








Yêu cầu:
Tại t = 0 khóa K chuyển từ vị trí 1 → 2. Xác định và vẽ dạng dòng điện i(t).
Đáp số: i(t) = 5e
–5t
(A)
Bài 1.17: Cho mạch điện như hình vẽ (1.32)









Tại t = 0 mở K. Xác định và vẽ dạng dòng điện i
c
(t) và điện áp u
c
(t).
Đáp số: i
c
(t) = – 2,5e
–2t
(A) ; u
c
(t) = 10e
–2t
(V)

Bài 1.18: Cho mạch điện như hình vẽ (1.33)


j(t) = 20cos10t (A)
5Ω
1
5Ω
i
L
(t)
2
1
H
K 2
i(t)
Hình (1.31)
2Ω 2Ω
e(t) = 20cos4t (V)
R R
K
F
8
1
C =
i
c
(t)
u
c
(t)
Hình (1.32)
Hình (1.33)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
34
Tại t = 0, khóa K chuyển từ vị trí 1 sang vị trí 2. Hãy xác định và vẽ dạng sóng của
dòng điện i
1
(t), i
2
(t), i
3
(t), biết e(t) = 2E
0
coset, e =
L
R
, E
0
> 0.
Đáp số: i
1
(t) =
t
L
R
e
R
E
R
E
÷
÷
0 0
= ) 1 (
0
t
L
R
e
R
E
÷
÷ (A)
i
2
(t) =
t
L
R
e
R
E
R
E
2
0 0
2 2
÷
÷ = ) 1 (
2
2
0
t
L
R
e
R
E
÷
÷ (A)
i
3
(t) = i
1
(t) + i
2
(t) = ÷
R
E
2
3
0
÷
÷ t
L
R
e
R
E
0
t
L
R
e
R
E
2
0
2
÷
= )
2
1
2
3
(
2
0
t
L
R
t
L
R
e e
R
E
÷ ÷
÷ ÷ (A)

Bài 1.19: Cho mạch điện như hình vẽ (3.34)


Hãy xác định và vẽ dạng dòng điện i(t) trong mạch trên khi – ∞ < t < + ∞, nếu
tại t = 0 mở khoá K. Biết rằng:
e(t) = Ecoset; E > 0 và e =
RC L
R 1
=
Đáp số: i(t) =
t
L
R
e t
L
R
R
E
÷
÷ ). 1 (
3
(A)
hay i(t) =
R
E
3
(1 – et)e
–et
(A)

Bài 1.20: Cho mạch điện như hình vẽ (1.35)








Hình (1.34)
100V 50V
K
25O
0,01H
i(t)
1 2
Hình (1.35)
Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian
35
Yêu cầu:
Tại t = 0 chuyển khóa K từ vị trí 1 sang vị trí 2. Tìm cường độ dòng điện i(t)
chạy trong mạch.
Đáp số:
2500t
6e 4 i(t)
÷
÷ = (A)



Chuong I
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

36
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN TẦN SỐ

Hàm truyền đạt
Trong mục I.3 ta đã nói đến việc áp dụng phương pháp toán tử để phân tích quá
trình quá độ trong mạch TTD. Như vậy với tất cả các phương pháp đã học, ta có thể
xác định được tất cả các dòng điện và điện áp trên các phần tử mạch, ở mọi trạng thái
của mạch. Trong thực tế đôi khi người ta không quan tâm đến toàn bộ mạch, mà chỉ
chú ý đến một bộ phận nào đó. Trong trường hợp như vậy người ta tìm ra một cách
khác để mô tả mạch, trong đó chỉ chú ý đến các đại lượng mà ta cần tìm và quan hệ
của nó với nguồn tác động. Mạch trong trường hợp này được xét với khái niệm “tác
động - đáp ứng” (hay là nhân quả), cũng đồng nghĩa với khái niệm truyền đạt “Vào -
Ra”.
II.1. ĐỊNH NGHĨA HÀM TRUYỀN ĐẠT
Giả thiết rằng, tại t = 0 mạch được tác động bởi nguồn áp hay nguồn dòng (ký hiệu
là hàm x(t), và đại lượng cần xét là dòng hoặc áp ở đầu ra ký hiệu là y(t)). Với x(t) và
y(t) xuất hiện trên các cực của mạch (Hình vẽ II.1.a, b, c).











Khi điều kiện đầu bằng 0, hàm truyền đạt được định nghĩa như sau:
W(p) =
X(p)
Y(p)

Trong đó: Y(p) = L[y(t)]
X(p) = L[x(t)]
Hàm truyền đạt là một hàm đặc trưng cho các tính chất của mạch, một khi đã biết
W(P) ta có thể tìm được đáp ứng của mạch đối với một tác động bất kỳ theo biểu thức
sau:
Y(p) = W(p).X(p)
y(t) = L
–1
[Y(p)]
Để quan hệ giữa x(t) và y(t) là đơn trị, thì điều kiện quan trọng là điều kiện đầu
phải bằng 0.
Mạch TTD
x(t) y(t)
Hình II.1.a
Hai cực
i(t)
u
1
(t)
Hình II.1.b
Bốn cực
i
1
(t)
u
1
(t)
Hình II.1.c

i
2
(t)
u
2
(t)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

37
Hàm truyền của 2 cực là trở kháng hay dẫn nạp tùy theo các đại lượng vào ra được
chọn là dòng hay áp. Khi x(t) = u(t) và y(t) = i(t), thì hàm truyền của 2 cực sẽ là dẫn
nạp.
W(p) =
U(p)
I(p)
= Y(p)
Khi x(t) = i(t) và y(t) = u(t), thì hàm truyền của 2 cực sẽ là trở kháng:
W(p) =
I(p)
U(p)
= Z(p)
(Chú thích: Từ “hàm truyền đạt” hay “truyền đạt” thường được dùng cho mạng hai cửa
(4 cực) vì nó mang ý nghĩa truyền đạt tín hiệu. Khi dùng cho 2 cực, nó chỉ có ý nghĩa
là trở kháng hay dẫn nạp của 2 cực đó).
Ví dụ1: Cho mạch điện như hình vẽ (2.1)







u
1
(t): tín hiệu vào của mạch (x(t))
u
2
(t): tín hiệu ra của mạch (y(t))
Tính hàm truyền W(p) =
X(p)
Y(p)

Lời giải
Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace






Ta có: X(p) = U
1
(p)
Y(p) = U
2
(p)
Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp:
U
2
(p) = U
1
(p).
CP
R
CP
1
1
+

R
Cp
1
U
1
(p)
U
2
(p)
R
u
1
(t)
C
u
2
(t)
Hình (2.1)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

38
W(p) =
CP
1
R
CP
1
) P ( U
) P ( U
1
2
+
= =
RCP 1
1
+

Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ (2.2)








Tính hàm truyền đạt áp W(p).
Lời giải
Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace








Ta có: X(p) = U
1
(p)
Y(p) = U
2
(p)
Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp
W(P) =
CP
1
R R
CP
1
R
) P ( U
) P ( U
2 1
2
1
2
+ +
+
= =
CP ) R R ( 1
CP R 1
2 1
2
+ +
+

Vậy W(P) =
P 10 1
P 10 1
3
4
÷
÷
+
+







Ω k 9 R
1
=
Ω k 1 R
2
=
CP
1
) P ( U
1
) P ( U
2
R
1
= 9kΩ
R
2
= 1kΩ
C
1
= 0,1uF
u
1
(t) u
2
(t)
Hình (2.2)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

39
Ví dụ 3: Cho mạch điện như hình vẽ (2.3)








Tính hàm truyền W(p).
Lời giải
Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace








Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp
) P ( U .
CP
1
R
CP
1
R
R
R
) P ( U
1
1
1
2
2
2
+
+
=
W(p) =
1 2 2 1
1 2
1
2
R R CP R R
) 1 CP R ( R
) P ( U
) P ( U
+ +
+
=

Ví dụ 4: Cho mạch điện như hình vẽ (2.4)








Tính hàm truyền W(p)
1
R
2
R
) P ( U
1
) P ( U
2
CP
1
1
R
2
R ) t ( u
1
) t ( u
2
C
Hình (2.3)
1
R
2
R ) t ( u
1
) t ( u
2
C
Hình (2.4)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

40
Lời giải
Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace








Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp
W(p) =
CP
1
R
CP
1
R
R
CP
1
R
CP
1
R
) P ( U
) P ( U
2
2
1
2
2
1
2
+
+
+
= =
1 CP R
R
R
1 CP R
R
2
2
1
2
2
+
+
+

W(p) =
1 2 2 1
2
R R CP R R
R
+ +


II.2. BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ CỦA HÀM TRUYỀN
II.2.1. Đặc tuyến logarit - tần số logarit
Trong thực tế người ta thường quan tâm đến đặc tuyến biên độ W(je); bởi vì nó dễ
đo lường và nó cho ta biết nhiều tính chất của mạch đối với tần số.
Khái niệm về Bel và Decibel
bel ÷ B
decibel ÷ dB
1b = 10db
Là đơn vị để đo mức tăng giảm của tín hiệu
vaøo
ra
P
P
lg ÷ [b]
1b ÷ {P
r
= 10 P
V
}
10
vaøo
ra
P
P
lg ÷ [db]
+ 10db ÷ P
r
= 10 P
V

P
vào

P
ra

1
R
2
R ) P ( U
1
) P ( U
2
CP
1
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

41
+ 20db ÷ P
r
= 100 P
V

0db ÷ P
r
= P
V

– 10db ÷ P
r
=
10
P
V

– 20db ÷ P
r
=
100
P
V

2
V
r
V
r
U
U
P
P
|
|
.
|

\
|
= ¬ 10lg
V
r
P
P
= 10lg
2
V
r
U
U
|
|
.
|

\
|
db = 20lg
V
r
U
U
(db)


Thông thường đặc tuyến tần số được viết dưới dạng:
W(p) =
P T + 1
1
hay W(je) =
ω Tj 1
1
+

Trong đó: p = je
Tje: số phức
Modun W(je)
Argumen m(e)
II.2.2. Đặc tuyến biên độ - tần số logarit (Giản đồ Bode)
Ví dụ ta khảo sát sự biến thiên của hàm truyền:
W(je) =
Tjω 1
1
+

20lgW(je) = 20lg
ω Tj 1
1
+
= 20lg1 – 20lgTje +1 (dB)
- Khi e <<
T
1
÷ Te << 1 ÷ Tje +1 ~ 1
Vậy 20lgW(je)~ 0db
- Khi e >>
T
1
÷ Te >> 1 ÷ Tje +1 ~ Te
Vậy 20lgW(je)~ – 20lgTe (– 20db/dec)
Giải thích:
- dec ÷ decade (10 lần tần số)
- (– 20db/dec) ÷ giảm 20db khi tần số tăng 10 lần
- Tại e
0

– 20lgTe = – 20lgTe
0
= – xdb
- Tại e = 10e
0

– 20lgTe = – 20lgT.10.e
0
= – 20lgT.e
0
– 20lg10 = – x – 20db

Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

42
Đặc tuyến biên độ tần số logarit:









Ví dụ1:
Cho hàm truyền:
W(p) =
P T 1
K
+
với K, T: hằng số
p = je. Hãy vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit
Lời giải:
Ta có:
W(je) =
ω Tj 1
K
+

20lgW(je) = 20lg
ω Tj 1
K
+
= 20lgK – 20lgTje +1
- Khi e <<
T
1
÷ Te << 1 ÷ Tje +1 ~ 1.
Vậy 20lgW(je)~ 20lgK (db)
- Khi e >>
T
1
÷ Te >> 1 ÷ Tje +1 ~ Te
Vậy 20lgW(je)~ 20lgK – 20lgTe (– 20db/dec)












0
T
1

T
10

20db
– 20db/dec
e
db
20lgK
0
T
1

T
10

20db
– 20db/dec
e
db
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

43
CÁC BÀI TẬP VÍ DỤ
Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ (2.5)







Tính W(p); Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(je)
Tìm lại giá trị C để tín hiệu vào tần số 10
5
không bị suy giảm.
Lời giải
Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace






Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp
W(P) =
CP
1
R
CP
1
) P ( U
) P ( U
1
2
+
= =
RCP 1
1
+
=
P 10 1
1
P 10 . 10 1
1
4 7 3 ÷ ÷
+
=
+

W(je) =
1 ) ω j ( 10
1
4
+
÷
Với p = je
Bước 3: Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode)
20lgW(je) = – 20lg10
–4
(je) +1
- Khi e <<
T
1
(T = 10
–4
) ¬ T.e << 1 ¬ Tje +1 ~ 1
20lgW(je) = 0 (dB)
- Khi e >>
T
1
÷ Te >> 1 ÷ Tje +1 ~ Te
20lgW(je) = – 20lgTe (dB) (– 20 dB/dec)





R
CP
1
) P ( U
1
) P ( U
2
1KΩ
u
1
(t)
C = 0,1uF
u
2
(t)
Hình (2.5)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

44
Đặc tuyến biên độ tần số logarit:










Ta có:
RC
1
T
1
ω
C
= = > 10
5
¬ C <
3 5 5
10 . 10
1
R 10
1
= = 10
–8
F

Ví dụ 2: Cho hàm truyền: W(p) = K(Tp + 1) Với K, T: hằng số; p = j.e
Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode).
Lời giải
Ta có: 20lgW(je) = 20lgK(Tje +1) = 20lgK + 20lg(Tje +1)
- Khi e <<
T
1
¬ T.e << 1 ¬ Tje +1 ~ 1.
20lgW(je) = 20lgK (dB)
- Khi e >>
T
1
÷ Te >> 1 ÷ Tje +1 ~ Te
20lgW(je) = 20lgK + 20lgTe (dB) (20 dB/dec)









Ví dụ 3: Cho hàm truyền:
W(p) =
1 P T
) 1 P T ( K
1
2
+
+
Với K, T
1
, T
2
: hằng số; T
1
> T
2
.
W(je)=
1
1
1
2
+
+
ω
ω
j T
) j T ( K

Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode)
dB
20lgK
e
+ 20dB/dec
T
1

0
4
10
T
1
=
– 20db/dec
e
db
Dải
thông
T
10

20db
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

45
dB
20lgK
1
T
1

1
T
10

e
2
T
1

– 20db/dec
Lời giải
Ta có: 20lgW(je) = 20lgK + 20lg(T
2
je+1) – 20lg(T
1
je+1)
- Khi e <<
1
T
1
<<
2
T
1
¬ T
1
e << 1; T
2
e << 1 ¬ T
1
je +1 ~ 1; T
2
je +1 ~ 1
20lgW(je) = 20lgK (dB)
- Khi
1
T
1
<< e <<
2
T
1
¬ T
1
e >> 1; T
2
e << 1 ¬ T
1
je +1 ~ T
1
e; T
2
je +1 ~ 1
20lgW(je) = 20lgK – 20lgT
1
e (– 20 dB/dec)
- Khi
1
T
1
<<
2
T
1
<< e ¬ T
1
e >> 1; T
2
e >> 1 ¬ T
1
je +1 ~ T
1
e; T
2
je +1 ~ T
2
e
20lgW(je) = 20lgK – 20lgT
1
e + 20lgT
2
e (0db/dec)












II.2.3. Đặc tuyến pha tần số Logarit
Đặc tuyến pha tần số logarit: m(e) = arg(W(je)) = ZW(je)
Ví dụ 1: Khảo sát hàm truyền đạt
W(p) =
1 TP
K
+
với K, T: hằng số
W(je) =
1 ω Tj
K
+

Vẽ đặc tuyến pha - tần số logarit: m(e)
- Khi e <<
T
1
÷ Te << 1 ÷ Tje +1 ~ 1.
W(je) = K ÷ m = 0
- Khi e >>
T
1
÷ Te >> 1 ÷ Tje +1 ~ Tje
W(je) =
ω Tj
K
÷ m =
2
t
÷


Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

46








Ứng dụng: vẽ đặc tuyến pha tần số của mạch điện hình vẽ (2.6)







W(p) =
1 P 10
1
1 TP
1
3
+
=
+
÷
với K, T: hằng số
W(je) =
1 Tj
1
+ ω







Ví dụ 2: Cho hàm truyền đạt
W(p) = K(Tp + 1) với K, T: hằng số
W(je) = K(Tje + 1). Vẽ đặc tuyến pha - tần số logarit: m(e).
Lời giải
- Khi e <<
T
1
÷ Te << 1 ÷ Tje +1 ~ 1
W(je) = K ÷ m = 0
- Khi e >>
T
1
÷ Te >> 1 ÷ Tje +1 ~ Tje
W(je) = KTje ÷ m =
2
t



20lgK
db
0
T
1

e
- 20db/dec
m (độ)
0
T
1

e

2
t
÷

e
4
t

2
t

m
10
3

– 20db/dec
db
e
10
3

1KΩ
u
1
(t)
C = 1uF
u
2
(t)
Hình (2.6)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

47












Ví dụ 3: Cho hàm truyền
W(p) =
1 P T
) 1 P T ( K
1
2
+
+
Với K, T
1
, T
2
: hằng số; T
1
> T
2

W(je)=
1
1
1
2
+
+
ω
ω
j T
) j T ( K

Vẽ đặc tuyến pha - tần số logarit: m(e)
Lời giải
- Khi e <<
1
T
1
<<
2
T
1
¬ T
1
e << 1; T
2
e << 1 ¬ T
1
je +1 ~ 1; T
2
je +1 ~ 1
¬ 20lgW(je) = 20lgK (db)
¬ W(je) = K ¬ m = 0
- Khi
1
T
1
<< e <<
2
T
1
¬ T
1
e >> 1; T
2
e << 1 ¬ T
1
je +1 ~ T
1
e; T
2
je +1 ~ 1
¬ 20lgW(je) = 20lgK – 20lgT
1
e (–20db/dec)
¬ W(je) =
ω j T
K
1
¬ m =
2
t
÷
- Khi
1
T
1
<<
2
T
1
<< e ¬ T
1
e >> 1; T
2
e >> 1 ¬ T
1
je +1 ~ T
1
e; T
2
je +1 ~ T
2
e
¬ 20lgW(je) = 20lgK – 20lgT
1
e + 20lgT
2
e (0db/dec)
¬ W(je) =
ω j T
ω j KT
1
2
¬ m = 0





20lgK
db
e
m
1
T
2
t
e
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

48












BÀI TẬP CHƯƠNG II
Bài 2.1: Cho hàm truyền
W(p) =
1 P T
) 1 P T ( K
2
1
+
+
Với K, T
1
, T
2
: hằng số; T
1
> T
2

W(je)=
1 j T
) 1 j T ( K
2
1
+
+
ω
ω

Vẽ đặc tuyến biên độ và đặc tuyến pha - tần số logarit (giản đồ Bode).

Bài 2.2: Cho mạch điện như hình vẽ (2.7)


Cho R
1
= R
2
= 1KO; C = 0,1uF.
a) Tính hàm truyền W(P).
b) Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit
(giản đồ Bode): 20lgW(je)
Vẽ đặc tuyến pha - tần số logarit.



Bài 2.3: Cho mạch điện như hình vẽ (2.8)

Cho R
1
= R
2
= 1KO, C= 0,1uF.
a) Tính hàm truyền W(P).
b) Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số
logarit (giản đồ Bode): 20lgW(je)
Vẽ đặc tuyến pha - tần số logarit.

e
1
T
1

2
T
1

0
2
π
÷
m
e
db
20lgK 1
T
1

2
T
1

R
2
u
1
(t) u
2
(t)
R
1
C
Hình (2.7)
R
2
u
1
(t)
R
1
u
2
(t)
C
Hình (2.8)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

49
Bài 2.4: Cho mạch điện như hình vẽ (2.9)

Cho R
1
= 9KO; R
2
= 1KO; C= 0,1uF.
a) Tính hàm truyền W(P).
b) Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit
(giản đồ Bode): 20lgW(je)
Vẽ đặc tuyến pha - tần số logarit.



Bài 2.5: Cho mạch điện như hình vẽ (2.10)
a) Tính hàm truyền W(P).
b) Vẽ đặc tuyến biên độ - tần
số logarit (giản đồ Bode):
20lgW(je)
Vẽ đặc tuyến pha - tần số
logarit.





Bài 2.6: Cho hàm truyền sau:
W(P) =
) 1 P T )( 1 P T (
K
2 1
+ +

W(je) =
) 1 ω j T )( 1 ω j T (
K
2 1
+ +

Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(je)

Bài 2.7: Cho mạch điện như hình vẽ (2.11)
Cho C = 1uF.
a) Tính hàm truyền W(P).
b) Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số
logarit (giản đồ Bode):
20lgW(je) và đặc tuyến pha -
tần số logarit: m(e)
c) Tín hiệu vào có e = 10
4
rad/s
có qua được mạch không?

R
1
= 9kΩ
u
1
(t)
R
2
= 1kΩ
C
1
= 0,1uF
u
2
(t)
Hình (2.9)
R
2
= 1kΩ
+
_
1kΩ
9kΩ
y(t)
x
1
(t)
R
1
= 1kΩ
C = 0,1uF
x(t)
Hình (2.10)
+
_
y(t)
2kΩ
2kΩ
1kΩ
x
1
(t) x(t)
C
R
2
1kΩ R
1

Hình (2.11)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

50
Bài 2.8: Cho mạch điện như hình vẽ (2.12)
a) Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số
logarit (giản đồ Bode):
20lgW(je) và đặc tuyến pha -
tần số logarit: m(e)
b) Tín hiệu vào có e = 10
5
rad/s
có qua được mạch không?






9kΩ
1kΩ R
2
R
1
x(t)
C = 0,01µF
x
1
(t)
+
_
y(t)
9kΩ
1kΩ
Hình (2.12)
Chuong II
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
51
CHƯƠNG III: MẠCH PHI TUYẾN

III.1. CÁC PHẦN TỬ KHÔNG TUYẾN TÍNH
Các phần tử KTT được sử dụng để tạo nên các quá trình KTT, mà mạch tuyến
tính không thể tạo ra được như các quá trình chỉnh lưu, điều chế, tách sóng, tạo dao
động... Mạch KTT là mạch có chứa ít nhất một phần tử KTT, hoặc về mặt toán học
có thể nói rằng, mạch KTT được mô tả bằng phương trình vi phân phi tuyến.
Các phần tử KTT nói chung không có biểu diễn giải tích thuận tiện, nó thường
được mô tả bằng các đặc tuyến (đặc trưng) thực nghiệm, được cho dưới dạng các
quan hệ dòng điện - điện áp đối với điện trở, từ thông - dòng điện đối với cuộn dây
và điện tích - điện áp đối với tụ điện.
III.1.1. Điện trở phi tuyến
Ký hiệu:




Điện trở phi tuyến được xác định bởi quan hệ giữa dòng điện và điện áp:
u = f
R
(i) (3.1) hay I = m
R
(u) (3.2)
trong đó f
R
, m
R
là các hàm liên tục trong khoảng (–∞, +∞) và m
R
= f
R
–1
(hàm ngược).
Các đặc tuyến được mô tả bởi các phương trình (3.1) và (3.2) sẽ đi qua gốc tọa
độ và nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba.









Nếu điện trở có đặc tuyến (1) mà không có (2), ta gọi nó là phần tử phụ thuộc
dòng (R thay đổi theo i). Nếu điện trở KTT có đặc tuyến (2) mà không có (1), thì nó
là phần tử phụ thuộc áp (R thay đổi theo v). Trong trường hợp phần tử phi tuyến có
cả hai đặc tuyến (dòng là hàm đơn trị của áp và ngược lại) thì đó là phần tử phi
tuyến không phụ thuộc. Các điện trở không tuyến tính thực tế thường gặp là các
bóng đèn dây tóc, các diode điện tử và bán dẫn …
III.1.2. Điện cảm phi tuyến (cuộn dây phi tuyến)
Ký hiệu:


u
i
0
Hình 3.1a
(1)
i
u
0
Hình 3.1b
(2)
+
_
u
i
R
u +
_
L
i
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
52
Điện cảm phi tuyến được cho bởi đặc tuyến quan hệ giữa từ thông và dòng điện
có dạng:
o = f
L
(i) (3.3) và u =
dt
do
(3.4)
Trong đó f
L
là hàm liên tục trong khoảng (–∞, +∞), đi qua gốc tọa độ (o, i) và
nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba. Ngoài ra phương trình (3.3) còn được biểu
diễn dưới dạng:
i = m
L
(o) với m
L
= f
L
–1
(3.5)






III.1.3. Điện dung phi tuyến
Ký hiệu:




Điện dung phi tuyến được đặc trưng bởi quan hệ KTT (không tuyến tính) giữa
điện tích và điện áp trên tụ điện.
q = f
c
(u) (3.6) và i =
dt
dq
(3.7)
Trong đó f
c
là hàm liên tục trong khoảng (–∞, +∞), có đạo hàm liên tục khắp
nơi, đi qua gốc tọa độ (q, u) và nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba.








Tùy thuộc vào điều kiện làm việc, người ta phân biệt các đặc tuyến của các phần
tử KTT thành các loại sau:
- Đặc tuyến tĩnh được xác định khi đo lường phần tử KTT làm việc với các
quá trình biến thiên chậm theo thời gian.
- Đặc tuyến động được đo lường khi các phần tử KTT làm việc với quá
trình điều hòa.
o
i
0
q
u
0
i
C
+
_
u
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
53
- Đặc tuyến xung được xác định khi phần tử làm việc với các quá trình đột
biến theo thời gian.

III.2. CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC PHẦN TỬ PHI TUYẾN
III.2.1. Điện trở tĩnh và điện trở động
Điện trở phi tuyến có đặc tuyến u = f
R
(i), có điện trở tĩnh được định nghĩa bởi tỉ
số giữa điện áp và dòng điện tại điểm làm việc M(u
o
, I
o
) trên đặc tuyến tĩnh (hình
3.2a).

M
o
I
U
R =
Điện trở động của phần tử phi tuyến được định nghĩa bởi đạo hàm của điện áp
theo dòng điện tại điểm làm việc (hình 3.2b).

M
đ
di
du
R =
Điện trở tĩnh được minh họa trên hình 3.2a, nó bằng tgo. Với o là góc được tạo
nên giữa cát tuyến OM với trục i. Điện trở động là tg|. Với | là góc giữa đường tiếp
tuyến tại điểm M với trục i (hình 3.2b).
Cả điện trở tĩnh và động đều phụ thuộc vào điểm làm việc trên đặc tuyến của
phần tử phi tuyến, nó là hàm của dòng điện.









R
o
= R
o
(i)
R
đ
= R
đ
(i)
Chú ý: Với một số phần tử KTT, trong một khoảng biến thiên nào đó của dòng
điện và điện áp, điện trở động của nó có thể nhận giá trị âm, còn giá trị của điện trở
tĩnh thì luôn luôn dương.
III.2.2. Điện cảm tĩnh và điện cảm động
Điện cảm phi tuyến (KTT) có đặc trưng o = f
L
(i).
Điện cảm tĩnh là tỉ số giữa từ thông và dòng điện tại điểm làm việc M(u
o
, I
o
)
(hình 3.3a).
M
o
I
Φ
L =
0 I
o

M
u
o

i
u
|
Hình 3.2b
Hình 3.2a
0 I
o

M
u
o

i
u
α
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
54
Điện cảm động L
đ
được định nghĩa bởi đạo hàm của từ thông theo dòng điện tại
điểm làm việc M (hình 3.3b).

M
đ
di
d
L
o
=









III.2.3. Điện dung tĩnh và điện dung động
Điện dung phi tuyến (KTT) có đặc tuyến q = f
c
(u) có các thông số tĩnh và động
được định nghĩa như sau:

M
o
u
q
C =

M
đ
du
dq
C =
Các thông số tĩnh và động của điện dung phi tuyến đều phụ thuộc vào điểm làm
việc của phần tử. Khi đã biết giá trị điện dung động C
đ
(u) ta có thể xác định dòng
điện đi qua nó:
i =
dt
du
du
dq
dt
dq
= = C
đ
(u)
dt
du

Các thông số tĩnh được dùng để mô tả phần tử KTT tại điểm làm việc tĩnh
M(q
o
,u
o
), còn các thông số động dùng để mô tả phần tử KTT tại điểm làm việc tĩnh,
có nguồn tác động biến thiên theo thời gian.

III.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH KTT
III.3.1. Phương pháp đồ thị
Nội dung của các phương pháp này là dựa vào các đặc tuyến của các phần tử
KTTđể tìm ra đáp ứng của mạch dưới dạng đồ thị, khi đã biết tác động ở đầu vào.
Trên hình (3.4a) là đặc tuyến vôn - ampe của một phần tử KTT nào đó, nếu đặt vào
nó một điện áp biến thiên theo thời gian trên hình (3.4b), thì đáp ứng dòng điện ở
trên phần tử có thể xác định bằng phương pháp đồ thị.




0
o
i
u
o

M
o
Hình 3.3a
I
o

0
o
i
u
o

M
|
Hình 3.3b
I
o

Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
55















Từ hình vẽ, ta có thể xác định giá trị của u(t) tại những thời điểm đã chọn và sau
đó dóng lên đặc tuyến của phần tử KTT, từ đó có thể vẽ được dạng của dòng điện
theo thời gian hình (3.4c).
Phương pháp đồ thị cho ta kết quả định tính, dễ sử dụng trong trường hợp nguồn
tác động có dạng đơn giản. Trong trường hợp phân tích cần kết quả chính xác cần
phải áp dụng phương pháp giải tích.
III.3.2. Phương pháp dò
Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ (3.5)

Phần tử không tuyến tính được cho từ đặc
tuyến thực nghiệm theo bảng (3.1)sau.
Hãy tìm I.
I (A) 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5
U(v) 1 2 2,5 3 3.5 4 4,5

Lời giải
Lập bảng:
n I U
R1
U
R2
= IR
2
U = U
R1
+ U
R2
So sánh với 10
1 0,5 1 1 2 Khác
2 1 2 2 4 Khác
3 1,5 2,5 3 5,5 Khác
4 2 3 4 7 Khác
5 2,5 3,5 5 8,5 Khác
6 3 4 6 10 = 10
Hình 3.4
i
u
0
) a
t
1
,t
3
t
2
t
o
,t
4
u
0
t
) b
t
1
t
1
u(t)
t
2 t
2
t
3
t
3
t
4
t
4
t
o
t
o
t

0
t
1
) c
t
1
i(t)
t
2
t
2
t
3
t
3
t
4
t
4
t
o
t
o
U = 10V
R
1

R
2
= 2O
I
Hình (3.5)
Bảng (3.1)
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
56
Vậy I = 3 (A).


















Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ (3.6)

Phần tử không tuyến tính được cho
từ đặc tuyến thực nghiệm theo bảng
(3.2)sau. Hãy tìm I, I
1
, I
2
.

I (A) 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5
U(v) 1,5 2 2,5 3 3.5 4 4,5

Lập bảng:

Số
lần n
I
1
U
R1

(đọc)
2
R1
2
R
U
I =
I = I
1
+ I
2
U
R3
= IR
3
U = U
R3

+ U
R1

So sánh
với 4V
1 0,5 1,5 0,75 1,25 2,5 4 = 4V
2 1 2 1 2 4 6 Khác
3 1,5 2,5 1,25 2,75 5,5 8 Khác
4 2 3 1,5 3,5 7 10 Khác
5 2,5 3,5 1,75 4,25 8,5 12 Khác
6 3 4 2 5 10 14 Khác
I = (A)
Đọc U
R1
U
R2
= IR
2

U = U
1
+ U
2

U = 10V
In I
Đ
I = I + AI
S
R
3
= 2O
R
2

R
1

U = 4V
+
_
I
2
I
1

I
Hình (3.6)
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
57
Vậy I = 1,25 (A); I
1
= 0,5 (A); I
2
= 0,75 (A).




















III.3.3. Phương pháp giải tích
 Biểu diễn gần đúng đặc tuyến bằng đa thức nguyên
Giả thiết phần tử KTT được cho bởi đặc tuyến i = f(u) có được từ thực nghiệm
hoặc từ các nhà sản xuất hình (3.7). Phần tử KTT có điểm làm việc được chọn là
M(u
0
, I
0
). Có thể biểu diễn gần đúng đặc tuyến của phần tử KTT bằng khai triển
Taylor tại điểm làm việc M như sau:
i = a
0
+ a
1
(u – u
0
) + a
2
(u – u
0
)
2
+ … + a
n
(u – u
0
)
n
(3.3.1)
Các hệ số a
n
được xác định bởi:
a
0
= i(u
0
)
a
1
= i’(u
0
)
a
2
=
2!
) (u i"
o
(3.3.2)
a
n
=
! n
) u ( i
) n (
0

Trong thực tế tùy theo mức độ chính xác yêu cầu, người ta sẽ hạn chế bậc của đa
thức (3.3.1). Biểu thức (3.3.2) là công thức xác định các hệ số khai triển Taylor
trong trường hợp hàm f(u) đã xác định. Đối với các phần tử KTT, hàm f(u) thường
được cho bằng đặc tuyến thực nghiệm, do đó để xác định các hệ số a
n
cũng phải tiến
hành bằng thực nghiệm.
I
1
= I
1
+ AI
1

Start
I
1
= (A)
Đọc U
R1

I
2
=
2
1 R
R
U

I = I
1
+ I
2

U
R3
= IR
3
U = U
R1
+ U
R3

U - 4sc
ln I
Đ
S
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
58
Ví dụ khi hạn chế đa thức (3.3.1) ở bậc hai, ta cần phải xác định ba hệ số a
0
, a
1
,
a
2
. để tìm ba hệ số này, ngoài điểm làm việc M, ta cần chọn thêm hai điểm A, B trên
đặc tuyến của phần tử KTT hình (3.7). Cách xác định như vậy được gọi là phương
pháp ba tung độ. Ta sẽ thiết lập ba phương trình mô tả đặc tuyến của phần tử KTT
tại ba điểm chọn là:
a
0
= I
0

a
0
+ a
1
(u
A
– u
0
) + a
2
(u
A
– u
0
)
2
= I
A

a
0
+ a
1
(u
B
– u
0
) + a
2
(u
B
– u
0
)
2
= I
B
(3.3.3)
Từ ba phương trình (3.3.3) ta sẽ tìm ra ba giá trị của a
0
, a
1
, a
2
.










 Biểu diễn đặc tuyến bằng đường gãy khúc (phương pháp tuyến tính hóa
từng đoạn)
Trong thực tế phân tích mạch KTT, nhiều trường hợp phải thay thế đặc tuyến
của phần tử KTT bằng những đoạn thẳng, điều đó hoàn toàn là để làm đơn giản việc
phân tích và biểu diễn kết quả. Phương pháp này được gọi là phương pháp tuyến
tính hóa đặc tuyến của phần tử KTT.
Để thực hiện việc tuyến tính đặc tuyến, hãy xét một phần tử KTT có đặc tuyến
u=f
R
(i) liên tục và khả vi tại lân cận điểm làm việc M(u
0
, I
0
) hình (3.8).
Hàm u = f(i) có thể khai triển thành chuỗi Taylor tại điểm M(u
0
, I
0
):
u = f(i) = f(I
0
) + f’(I
0
)(i – I
0
) +
2
1
f”(I
0
)(i – I
0
)
2
+ … (3.3.4)
Nếu giới hạn đa thức ở bậc nhất, thì một cách gần đúng ta chỉ sử dụng hai số
hạng đầu tiên của chuỗi (3.3.4), tức là:
u ~ f(I
0
) + f’(I
0
)(i – I
0
) (3.3.5)
Tại điểm M(u
0
, I
0
) ta có:
f(I
0
) = u
0


đ
M
0
R
di
du
) (I f' = =
Nên biểu thức (3.3.5) có thể viết lại dưới dạng:
u = u
0
+ R
đ
(i – I
0
)
hay u ~ R
đ
.i + E (3.3.6)
u
B
u
0
u
A

I
B

I
0

I
A

M
A
B
u
i
Hình 3.7
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
59
Trong đó R
đ
là điện trở động của phần tử KTT tại điểm làm việc, còn E được
xác định theo biểu thức:
E = u
0
– R
đ
.I
0
(3.3.7)
Biểu thức (3.3.6) chính là phương trình đường thẳng tiếp tuyến với đặc tuyến
u=f(i) tại điểm M và cắt trục điện áp tại điểm E được xác định theo biểu thức
(3.3.7).









Từ những phân tích trên đây có thể thấy rằng, đặc tuyến của phần tử KTT ở lân
cận điểm làm việc có thể được làm gần đúng bằng một đoạn thẳng. Điều đó có
nghĩa là ta đã thay thế một phần tử KTT bằng một hai cực tuyến tính trên hình (3.9).






Việc làm đúng trên đây được sử dụng trong trường hợp khi phần tử KTT có tác
động là nguồn dòng gồm hai thành phần:
i = I
0
+ i
~

với I
0
: là thành phần một chiều tại điểm làm việc M.
i~: là thành phần xoay chiều thỏa mãn điều kiện |I
~max
|< I
0

Khi đó hạ áp trên phần tử KTT cũng sẽ bao gồm hai thành phần:
u = u
0
+ u
~

Trong đó u
~
là thành phần xoay chiều của điện áp tại điểm làm việc M. Từ pt
(3.3.6) ta có thể viết:
u
~
= R
đ
.i
~

Ví dụ: Cho
2
3
1 |
.
|

\
|
+ =
E
u
k i với k, E là hằng số
Khai triển i(u) thành chuỗi Taylor ở lân cận u
0
= 0.
Lời giải
a
0
= i(u
0
) = i(0) = k
u
i
U
0

E
M
0 I
0

Hình 3.8
R
đ

i
~
u
~
Hình 3.10
R
đ

E
i
u
Hình 3.9
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
60

2
1
E
u
1
E
k
2
3
i'
|
.
|

\
|
+ · =
a
1
= i’(u
0
) = i’(0) =
2E
3k

2
1
2
E
u
1
E
k
4
3
i"
÷
|
.
|

\
|
+ · =
2
2
8E
3k
2!
(0) i"
a = =
Vậy + + + + = ... u
8E
3k
u
2E
3k
k i(u)
2
2

+ Nhận xét:
- Xấp xỉ i(u) = a
0

- Khi tín hiệu dao động với biên độ nhỏ quanh giá trị u
0
ta chỉ cần khai
triển ở bậc 1: i(u) = a
0
+ a
1
(u – u
0
)
- Khi tín hiệu dao động với biên độ lớn quanh giá trị u
0
thì bậc của phương
trình khai triển tăng lên để đảm bảo tính chính xác.

 Phương pháp xác định hệ số của chuỗi Taylor bằng đồ thị
Ví dụ: Cho đặc tuyến vôn - ampe được xác định bằng đặc tuyến thực nghiệm theo
bảng sau:

v - 0,3 - 0,2 - 0,1 0 0,1 0,2 0,3
i 2,22 2,42 2,62 2,38 3,04 3,26 3,49
u
i
Δ
Δ
2 2 2,1 2,1 2,2 2,3
Đọc i’ 2 2,04 2,09 2,16 2,25
u
i'
Δ
Δ
0,4 0,5 0,7 0,9
Đọc
i”
0,46 0,6 0,78








2.0
3.0
4.0
- 0,3 - 0,2 - 0,1 0 0,1 0,2 0,3
i
,

m
i
l
i
a
m
p
e

u, volt
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
61













- Viết khai triển Taylor của i(v) ở lân cận u
0
= 0
a
0
= i(u
0
) = 2,83
a
1
= i’(u
0
) = 2,09
a
2
=
2!
) (u i"
0
= 0,3
i(u) = 2,83 + 2,09.u + 0,3.u
2

- Viết khai triển chuỗi Taylor của i(u) ở lân cận u
0
= 0,1
a
0
= i(u
0
) = 3,04
a
1
= i’(u
0
) = 2,16
a
2
=
2!
) (u i"
0
= 0,39
i(u) = 3,04 + 2,16(u – 0,1) + 0,3(u – 0,1)
2


III.4. CÁCH GHÉP NỐI CÁC PHẦN TỬ KTT
III.4.1. Mắc nối tiếp các phần tử KTT
Sơ đồ nối tiếp hai điện trở KTT có đặc tuyến lần lượt là u
1
= f
R1
(i) và u
2
= f
R2
(i).
Mạch tương đương của cách nối tiếp hai phần tử là mạch trên hình (3.11b).








u
u
1

u
2

i
Hình 3.11a
u
i
Hình 3.11b
2.0
2.1
2.3
- 0,3 - 0,2 - 0,1 0 0,1 0,2 0,3
A
i
/
A
u

u, volt
2.2
0,4
0,6
1,0
- 0,3 - 0,2 - 0,1 0 0,1 0,2 0,3
A
2
i
/
A
2
u

u, volt
0,8
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
62
Áp dụng định luật Kirchhoff 2 ta có:
u = u
1
+ u
2
= f
R1
(i) + f
R2
(i) = f
R
(i)
Bởi vì dòng điện trong mạch nối tiếp là như nhau, nên khi vẽ các đặc tuyến của
các phần tử KTT trên cùng một hệ trục tọa độ (u, i), ta có thể xác định điện áp trên
từng phần tử tương ứng với từng giá trị của dòng điện. Nối các điểm có cùng dòng
điện và điện áp bằng tổng điện áp trên từng phần tử ta sẽ được đặc tuyến của cả hệ
thống.








III.4.2. Mắc song song







Mạch nối song song hai điện trở KTT có đặc tuyến lần lượt là i
1
= m
R1
(u) và i
2
=
m
R2
(u) được cho trên hình (3.12.a). Hãy xác định đặc tuyến tổng hợp I = m
R
(u) của
điện trở KTT tương đương trên hình (3.12.b).
Áp dụng định luật Kirchhoff 1 ta có:
i = i
1
+ i
2
= m
R1
(u) + m
R2
(u) = m
R
(u)
Với mạch nối song song, điện áp trên các phần tử là như nhau. Do đó, khi vẽ các
đặc tuyến vôn - ampe của các phần tử KTT trên cùng một hệ trục tọa độ (u, i), tại
các giá trị khác nhau của u, ta sẽ tìm được giá trị của I trên cả hệ thống. Dòng qua
phần tử tương đương sẽ bằng tổng các dòng thành phần.








i
u
u = f
R
(i)
u = f
R2
(i)
u = f
R1
(i)
i
2

u
i
i
1

u
i
Hình 3.12.a,b. Nối song song hai điện trở KTT
i
u
i = m
R
(u)
i
2
= m
R2
(u)
i
1
= m
R1
(u)
u
1
u
2
u
3

0
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
63
III.4.3. Cách nối các phần tử KTT với nguồn tác động
Trong phân tích mạch KTT nhiều khi cũng cần phải xây dựng đặc tuyến tổng
hợp của mạch mắc nối tiếp hoặc song song của điện trở KTT với nguồn áp hoặc
dòng.









Hãy xét mạch mắc nối tiếp trên hình (3.13.a,b) của nguồn áp một chiều có sức
điện động E với điện trở KTT có đặc tuyến u
1
= f
1
(i) trên hình (3.14).
Với các mạch trên hình 4.1.a,b ta có các phương trình:
u = u
1
+ E = f
1
(i) + E
u = u
1
– E = f
1
(i) – E






Đồ thị của các phương trình được vẽ trên hình (3.15.a,b).










Từ các đồ thị trên hình (3.15.a,b) cho thấy, việc mắc nối tiếp nguồn áp một chiều
sẽ làm dịch chuyển đặc tuyến của phần tử KTT dọc theo trục áp một đoạn là ± E.
Ví dụ: Hãy tìm đặc tuyến tổng hợp của mạch mắc nối tiếp của nguồn áp một
chiều có sức điện động E với một điot bán dẫn hình (3.16). Đặc tuyến của điot bán
dẫn được làm gần đúng bằng hai đoạn thẳng như trên hình (3.17).
0
i
u
Hình 3.14. Đặc tuyến u.i
của điện trở KTT
Hình 3.15.a,b. Đặc tuyến tổng hợp
0
i
u
E
0
i
u
-E
Hình 3.13.a,b. Mắc nối tiếp của nguồn áp với điện trở KTT
u
1

u
i
E
u
1

u
i
E
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
64










Với mạch trên hình (3.16.a,b) ta có thể viết:
(a) u = f(i) + E
(b) u = – f(i) – E
Đồ thị dòng và áp của các mạch trên hình (3.16) có dạng như trên hình
(3.18.a,b).










III.4.4. Mạch KTT dòng một chiều
Khi mạch bao gồm các điện trở tuyến tính, nguồn áp, nguồn dòng và một điện
trở KTT, người ta thường áp dụng phương pháp nguồn tương đương Thevenin và
Norton để tìm đặc tuyến tổng hợp của mạch. Để xác định các thông số của nguồn
tương đương, phần tử KTT được tách ra khỏi mạch, phần mạch tuyến tính còn lại sẽ
được thay thế bằng nguồn tương đương có các thông số được xác định như sau:
- Với nguồn áp Thevenin
- Điện áp E là điện áp trên các cực A, B hở mạch
- Điện trở tương đương R
AB
là điện trở tuyến tinh của hai cực thụ động
nhìn từ hai cực A, B.






Mạch tuyến
tính
B
u
A
Hình 3.17. Đặc tuyến Diode bán dẫn
0
i
u
i = m
d
(u)
f
d
(i) f
d
(i)
Hình 3.16.a,b
u
E
i
u
E
i
Hình 3.18.a,b Đặc tuyến tổng hợp
0
i
u
E
0
i
u
– E
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
65









- Với nguồn dòng Norton
- Dòng điện J là dòng qua các cực A, B ngắn mạch.
- Điện dẫn G
AB
=
AB
R
1

Với mạch trên hình, khi đã biết giá trị của nguồn E, đặc tuyến của điện trở KTT
i=m(u) và giá trị R
AB
, ta có thể tiến hành phân tích mạch KTT bằng phương pháp đồ
thị. Dòng điện và điện áp trên các phần tử sẽ được xác định như sau:
E = R
AB
i + u (4.4.1)
hay i =
AB
R
U E ÷
(4.4.2)
Đặc tuyến của phần tử KTT là:
i = m(u) (4.4.3)
Khi cân bằng 2 vế của phương trình (4.4.2) và (4.4.3) ta được:
m(u) =
AB
R
U E ÷
(4.4.4)
Phương trình (4.4.4) có thể được giải bằng phương pháp đồ thị, khi ta vẽ chúng
trên cùng một hệ tọa độ (u, i) (Hình 3.20.a).
Giao điểm của đường thẳng (4.4.2) với đặc tuyến (4.4.3) là nghiệm của phương
trình (4.4.4). Tọa độ của giao điểm M sẽ cho biết dòng điện qua phần tử KTT và hạ
áp trên nó. Hạ áp trên phần tử tuyến tính là:
u
RAB
= E – u (4.4.5)
Bằng cách làm tương tự, ta có thể phân tích đối với mạch trên hình (3.19b). Các
phương trình mô tả mạch:
J – G
AB
u = i (4.4.6)
hay u =
AB
G
i J ÷
(4.4.7)
Khi đã biết đặc tuyến của phần tử KTT:
u = f(i) (4.4.8)
Cân bằng các vế phải của phương trình (4.4.7) và (4.4.8) ta có:
f(i) =
AB
G
i J ÷
(4.4.9)
Hình 3.19.a,b
u
E
R
AB
i
u
J G
AB
i
I
G

Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
66
Nghiệm của pt (4.4.9) là giao điểm của đường thẳng (4.4.7) và đặc tuyến (4.4.8),
tọa độ của điểm M cho biết hạ áp trên các cực của mạch và dòng điện đi qua phần
tử KTT (hình 3.20b). Dòng qua điện dẫn G
AB
là: I
G
= J – i











Ví dụ: Cho mạch KTT như hình vẽ (3.21)
Hãy dùng phương pháp đồ thị để tìm
điện áp và dòng điện qua điện qua điện
trở KTT và công suất tiêu hao trên nó.
Biết J = 7 [mA]; R
1
= 200Ω R =
600Ω; R
2
= 800Ω; R
3
= 300Ω, và đặc
tuyến dòng áp của điện trở KTT theo
bảng sau:

u[V] 0,1 0,32 0,6 1,1 2 2,8
i[mA] 0,5 1 1,5 2 2,5 3
Lời giải
Thay thế phần mạch tuyến tính nhìn từ hai cực A, B bằng nguồn dòng tương
đương Norton trên hình (3.22).
3 2
2
3 2
3 2
1
R R
R
R R
R R
R R
R
J J
AB
+
+
+ +
= = J
3 2 3 1 2 1 3 2
2
R R R R R R RR RR
RR
+ + + +
= 3 [mA]

R
AB
=
2 1
2 1
3
R R R
R ) R R (
R
+ +
+
+ =
2 1
2 1 2 3 2 3 1 3
R R R
R R RR R R R R RR
+ +
+ + + +
= 700Ω






u
E U
I
M
R
E

0
i
i = m(u)
i
J I
U
M
G
J

0
u
u = f(i)
Hình 3.20.a,b
u
J
R
2

R
R
1

i
R
3

B
A
Hình 3.21
J
AB

R
AB

A
B
I
u
Hình 3.22
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
67
Dòng và áp trên điện trở KTT sẽ được xác định bằng phương pháp đồ thị. Dựa
trên sơ đồ tương đương hình (3.22) và các thông số vừa xác định ta có phương trình:
u = (J
AB
– I)R
AB
(4.4.10)
Trên cùng một hệ trục toạ độ (u, i) ta vẽ đặc tuyến của phần tử KTT và phương
trình đường thẳng (4.4.10). Giao điểm M có tọa độ xác định từ đồ thị M chính là hạ
áp và dòng điện trên điện trở KTT.











III.5. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.4)
Bài 3.1: Người ta mắc nguồn áp E = 100V vào hai cực nối tiếp của điện trở tuyến
tính R = 200Ω và điện trở KTT có đặc trưng cho ở bảng (3.3) sau:
Bảng (3.3)
u[V] 0 10 20 30 40 50 60
I[A] 0 0,23 0,30 0,34 0,37 0,395 0,42

Hãy xác định dòng qua nhánh và áp trên mỗi phần tử bằng phương pháp đồ thị.
Đáp số: I = 0,34[A]; u = 31[V]

Bài 3.2: Phần tử không tuyến tính có đặc trưng:

u[V] 0 100 200 300 400 500
I[mA] 0 0,06 0,16 0,28 0,60 2,0

được nối với điện trở R
1
= 0,4[M Ω], cả hệ thống được mắc nối tiếp với R
2
= 0,1[M
Ω] và nguồn áp E = 500[V]. Hãy xác định điện áp trên phần tử KTT và dòng điện
qua mỗi phần tử của mạch trên hình 3.23.





1.0
2.0
3.0
0.5
1.5
2.5
1.0 2.0 3.0
i[mA]
I
M
u[V]
0.5 1.5 2.5
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
68









Đáp số: u= 365[V], I = 0,44[mA];
I
1
=
1
R
u
=
4 , 0
365
= 0,91[mA];
I
2
= I + I
1
=0,44 + 0,91 = 1,35[mA]

Bài 3.3: Cho mạch trên hình vẽ (3.24) với các số liệu:
E
1
= 64[V]; E
3
= 10[V]
R
1
= 8[Ω]; R
2
= 24[Ω]









Đặc trưng của phần tử KTT được cho dưới dạng bảng (3.4):

I[A] 0 1,0 1,5 2,0 3,0 4,0
u[V] 0 36 45 50 55 57
Hãy xác định các dòng điện I
1
, I
2
, I
3
.

Đáp số: I
3
= 0,85[A] và u = 32,9V
¬ U
CD
= E
3
+ u = 10 + 32,9 = 42,9 V
I
2
=
2
R
U
CD
=1,78[A];
I
1
= I
2
+ I
3
= 1,78 + 0,85 = 2,64[A];
Bài3. 4:
Cho mạch điện trên hình(3.25) với J = 2,5[A], E = 60[V] và phần tử KTT có đặc
trưng:
R
1
I
1

E
I
2
u
R
2
I
Hình 3.23
R
1
I
3

E
1
I
1
R
f
E
3
R
2
I
2
Hình 3.24
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
69
u = 5I
3

Hãy xác định dòng điện và điện áp trên phần tử KTT.










Đáp số: I = 1[A]; u = 5[V]
Bài 3.5: Cho mạch trên hình (2.26) với giá trị của nguồn áp E = 30[V], R = 20O và
đặc trưng của các phần tử KTT:
I
1
= 0,01u
1
+ 0,003u
1
2

I
2
= 0,04u
2
+ 0,002u
2
2







Hãy xác định điện áp u và dòng qua nhánh I
1
, I
2
(với u >0)
Đáp số: u = 10V
I
1
= 0,01.10 + 0,003.10
2
= 0,4 A
I
2
= 0,04.10 + 0,002.100 = 0,6 A

III.6. CHUỖI FOURIER
III.6.1. Chuỗi Fourier lượng giác
Một tín hiệu được gọi là tuần hoàn nếu nó thỏa mãn điều kiện:
f(t) = f(t + nT) ; với n: là số nguyên
Trong đó T là chu kỳ lặp lại của tín hiệu, tần số tương ứng với chu kỳ T được
gọi là tần số cơ bản của tín hiệu, nó được xác định theo biểu thức sau:
T

ω
0
=
[rad/s].
Một tín hiệu tuần hoàn với chu kỳ T, thỏa mãn điều kiện Dirichlet, sẽ được biểu
diễn bằng chuỗi Fourier lượng giác có dạng như sau:
f(t) = a
0
+
¯
·
=
+
1 n
0 n 0 n
) t ω n sin b t ω n cos a ( (3.6.1)
J

I

E

u

30O

30O

60O

Hình 3.25
R
f1
R
f2 E
R
u
I
1
I
2
Hình 3.26
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
70
Chuỗi (3.6.1) bao gồm một số hạng không phụ thuộc thời gian và tổng vô hạn
các hàm điều hòa có tần số bằng n lần tần số cơ bản. Các hệ số a
0
, a
n
, b
n
được gọi là
các hệ số khai triển Fourier và được xác định theo các công thức sau:
a
0
=
í
+T t
t
0
0
dt ) t ( f
T
1
(3.6.2)
a
n
=
í
+T t
t
0
0
0
dt ω n cos ) t ( f
T
2
, trong đó n = 1, 2, 3… (3.6.3)
b
n
=
í
+T t
t
0
0
0
dt n sin ) t ( f
T
2
ω (3.6.4)
Thành phần a
0
không phụ thuộc thời gian, biểu thị giá trị trung bình của hàm f(t)
trong 1 chu kỳ, nó còn được gọi là thành phần 1 chiều của tín hiệu. Các hệ số a
n
, b
n

là biên độ của các thành phần cosin và sin tương ứng với các tần số ne
0
.

Hay ta có thể viết:















Sóng hài bậc 1 (sóng cơ bản): sóng sin tần số e
Sóng hài bậc 3: sóng sin tần số 3e
 Nhận xét:
Một dạng sóng tuần hoàn bất kỳ có thể được phân tích thành tổng những dạng
sóng hình sin có tần số khác nhau.
III.6.2. Chuỗi Fourier dạng phức
Tín hiệu tuần hoàn f(t) còn có thể được biểu diễn bằng chuỗi phức Fourier có
dạng sau:
f(t) =
¯
·
÷· = n
t ω jn
n
0
e F

(3.6.5)
f(t) =
2
1
a
0
+ a
1
coset + a
2
cos2et + a
3
cos3et + …
+ b
1
sinet + b
2
sin2et + b
3
sin3et + …
1 chiều
Sóng cơ
bản
Hài bậc 2 Hài bậc 3
Sóng cơ bản
Sóng tổng không sin
Sóng hài bậc 3
Sóng cơ bản
Sóng tổng không sin
Sóng hài bậc 3
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
71
Trong đó
n
F

được gọi là hệ số khai triển Fourier và được xác định bởi biểu thức:

í
+
÷
=
T t
t
t ω jn
n
0
0
0
dt e ) t ( f
T
1
F

(3.6.6)
Với một tín hiệu f(t) thực ta luôn có:

n n
F F
÷
=
 
và arg
n
F

= – arg
n
F
÷


hay:
n
F

t ω jn
0
e +
n
F
÷

t jn
0
e
ω ÷
= | |
) t ω n F (arg j ) t ω n F (arg j
n
0 n 0 n
e e F
+ ÷ +
+
 


= 2 ) F arg t ω n cos( F
n 0 n
 
+
= C
n
cos(ne
0
t + v
n
) (3.6.7)
Với C
n
= 2
n
F

và v
n
= arg
n
F

(3.6.8)
F
0
= C
0
= a
0

n
F

=
2
jb a
n n
÷
; a
n
=
n
F

+
n
F
÷

; b
n
= j(
n
F


n
F
÷

)
n
F

=
2
C
n
=
2
b a
2
n
2
n
+

arg
n
F

= v
n
= m
n

2
t
(3.6.10)
Từ biểu thức (3.6.5) có thể thấy rằng, chuỗi phức Fourier bao gồm hai chuỗi vô
hạn các vectơ liên hiệp phức đối với trục thực và quay ngược chiều nhau với vận tốc
góc ne
0
. Tổng hình học của mỗi cặp vectơ liên hiệp phức tại mọi thời điểm sẽ cho
ta thành phần hài thứ n hình (3.27). Nói cách khác, thành phần hài thứ n bao gồm
hai thành phần, có hình chiếu trên trục thực bằng nhau, quay ngược chiều nhau với
vận tốc bằng ne
0
.














(3.6.9)
J
m

n
F


n
F
÷


Re
T

ω
0
=
T

ω
0
=
0
ω

T =
t
n
F 2
n
C

=
f
n
(t)
Hình 3.27
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
72
Ví dụ 1: Phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier, có biên độ là 1; chu kỳ 2t.
f(t) =
2
1
a
0
+ a
1
coset + a
2
cos2et + a
3
cos3et +…+ b
1
sinet + b
2
sin2et + b
3
sin3et
+…

f(x) = 1 0 < x < t
f(x) = – 1 t < x < 2t




Lời giải
f(x) =
2
1
a
0
+ a
1
cosx + a
2
cos2x + … + b
1
sinx + b
2
sin2x + …
a
n
=
í
t
t
2
0
dx f(x).cosnx
1

a
n
=

+
t
í í
t
0
π 2
π
x (-1)cosnxd 1.cosnxdx
1

a
n
= ) nx sin nx sin (
n
1 2
0
π
π
π
÷
t
= ) sinn2 x n sin 2 (
n
1
t ÷ t
t

Ta thấy a
n
= 0 với n = 0, 1, 2… (a
1
, a
2
, …, a
n
= 0)
+ Xác định a
0
:
a
0
=
í
t
t
2
0
dx f(x).cos0x
1
=
í
t
t
2
0
f(x).dx
1

=

+
t
í í
t
0
2
(-1)dx 1.dx
1
π
π
= 0
+ Xác định b
n
:
b
n
=
í
t
t
2
0
dx f(x).sinnx
1

b
n
=

+
t
í í
t
0
2
sinnxdx - 1.sinnxdx
1
π
π
= ) nx cos nx cos (
n
1 2
0
π
π
π
+ ÷
t

=
n
1
t
{1 – 2cosnt + cosn2t}
- Khi n lẻ:
b
n
=
t n
4

b
1
=
t
4
; b
3
=
t 3
4
; b
5
=
t 5
4

0
- 1
1
v
et
t 2t
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
73
- Khi n chẵn:
b
n
= 0
Vậy f(t) =
t
4
(sinet +
3
1
sin3et +
5
1
sin5et + …)
Khi T = 1ms ¬ f =
T
1
= 1000Hz ¬ e = 2tf = 2000t
 Nhận xét:
- Chuỗi Fourier là tổng các dạng sóng hình sin có tần số từ thấp đến cao.
- Biên độ sóng hài bậc càng cao thì càng nhỏ.
 Phổ tần số:
Phổ tần số cho ta biết biên độ các sóng hài
f(t) =
t
4
(sinet +
3
1
sin3et +
5
1
sin5et + …)










Ví dụ 2: Phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier:


f(x) =
t
x
– t < x < t





Tính hệ số chuỗi Fourier.
Lời giải
Tính a
n
:
a
n
=
í
t
t ÷
t t
.cosnxdx
x 1
=
í
t
t ÷
2
t
x.cosnxdx
1

b
t
4

0
1 3 5 7
Số lần tần số
cơ bản
f(x)
et
2t t
-t
0
1
- 1
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
74
=
t
t ÷
2

+
t
nx sin
n
x
nx cos
n
1 1
2

a
n
=

t) t ÷ t t + t ÷ t
t
2
sinn n sin (
n
1
) n cos n cos
n
1 1
2

n = 0
a
n
= 0
a
0
=
í
t
t ÷
t t
.dx
x 1
= 0
- Tính b
n
: b
n
=
í
t
t ÷
t t
.sinnxdx
x 1
=
í
t
t ÷
2
t
x.sinnxdx
1

=
t
t ÷
2

÷
t
nx cos
n
x
nx sin
n
1 1
2
= ( ) t t ÷ t
t
2
n cos n n sin
n
1

- n lẻ: b
n
=
t n
2

b
1
=
t
2
; b
3
=
t 3
2
; b
5
=
t 5
2

- n chẵn: b
n
=
t
÷
n
2

b
2
=
t
÷
1
; b
4
=
2t
÷
1
; b
6
=
3t
÷
1

Vậy f(t) =
t
2
(sinet –
2
1
sin2et +
3
1
sin3et –
4
1
sin4et + …)








Nhận xét: Biên độ sóng hài càng cao thì bậc càng nhỏ
Ví dụ 3: Phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier.


¹
´
¦
t < < t
t < <
=
2 x 0
x 0 10
) x ( f giả sử T = 0,628ms



b
t
2

0 1
2
3
4
5
6
Số lần tần
số cơ bản
v
10
0
t
T
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
75
Lời giải
f(x) =
2
1
a
0
+ a
1
cosx + a
2
cos2x + … + b
1
sinx + b
2
sin2x + …
a
n
=
í
t
t
2
0
dx f(x).cosnx
1

a
n
=

+
t
í í
t
0
2
(0)cosnxdx 10.cosnxdx
1
π
π
=
π
0
nx sin
n
10
t

= t
t
n sin
n
10

Ta thấy a
n
= 0 với n = 0, 1, 2… (a
1
, a
2
, …, a
n
= 0)
+ Xác định a
0
:
a
0
=
í
t
t
2
0
dx f(x).cos0x
1
=
í
t
t
2
0
f(x).dx
1
=

+
t
í í
t
0
2
(0)dx 10.dx
1
π
π
= 10
+ Xác định b
n
:
b
n
=
í
t
t
2
0
dx f(x).sinnx
1

b
n
=

t
í
t
0
10.sinnxdx
1
= ) nx cos (
n
10
0
π
÷
t

=
n
10
t
{1 – cosnt}
- Khi n lẻ:
b
n
=
t n
20

b
1
=
t
20
; b
3
=
t 3
20
; b
5
=
5t
20

- Khi n chẵn:
b
n
= 0
f(x) =
2
1
a
0
+ a
1
cosx + a
2
cos2x + … + b
1
sinx + b
2
sin2x + …
Vậy f(t) = 5 +
t
20
(sinet +
3
1
sin3et +
5
1
sin5et + …)
Khi T = 0,628ms ¬ f =
T
1
= 1592,36Hz ¬ e = 2tf = 10000 rad/s
Vậy v(t) = 5 +
t
20
(sin10000t +
3
1
sin30000t +
5
1
sin50000t + …)




Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
76
III.7. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.6)
Bài 3.6: Cho sóng chỉnh lưu bán kỳ như sau:








Hãy phân tích dạng sóng trên thành chuỗi Fourier.
Đáp số: f(t) =
π
1
(1 +
2
π
coset +
3
2
cos2et –
15
2
cos4et +
35
2
cos6et + …)


Bài3. 7: Cho sóng chỉnh lưu toàn kỳ như sau:








Hãy phân tích dạng sóng trên thành chuỗi Fourier.
Đáp số: f(t) =
π
2
(1 +
3
2
cos2et –
15
2
cos4et +
35
2
cos6et + …)

Bài 3.8: Hãy phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier:








Đáp số:
2
π
÷
2
π

2


π
1
et
v
1
2
π
÷
2
π

π
2


v
et
0 -2t 2t 4t
et
2t
f(x)
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương III. Mạch phi tuyến
77
f(t) = t – 2sinet – sin2et –
3
2
sin3et –
2
1
sin4et –
5
2
sin5et –
3
1
sin6et + …
Bài 3.9: Khai triển chuỗi Fourier của dạng sóng sau:








Đáp số:
f(t) = –
π
4
coset –

4
cos3et –
25π
4
cos6et + 2sinet +
3
2
sin3et +
5
2
sin5et
Bài 3.10: Khai triển chuỗi Fourier của dạng sóng sau:







Đáp số: f(t) = t –
π
8
coset –

8
cos3et –
25π
8
cos5et

Bài 3.11: Khai triển chuỗi Fourier của dạng sóng sau:








Đáp số: f(t) =
2
3

π
2
(sinet +
3
2
sin3et +
5
2
sin5et)


0 t 2t - t - 2t
1
2
et
f(x)
0 t
2t 3t
4t
-t
-t
t
et
f(x)
-t t 2t
2t
et
f(x)
Chuong III
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
78
CHƯƠNG IV
ĐƯỜNG DÂY DÀI

IV.1. CÁC THÔNG SỐ ĐƠN VỊ CỦA ĐƯỜNG DÂY DÀI
IV.1.1. Định nghĩa :










- Điện cảm đơn vị của đường dây dài, biểu thị năng lượng tích lũy trong từ
trường của đoạn dây có độ dài 1m, ký hiệu L
0
và có đơn vị [H/m].
- Điện dung đơn vị của đường dây, biểu thị năng lượng tích lũy trong điện trường
giữa các dây dẫn có độ dài 1m, được ký hiệu là C
0
và có đơn vị là [F/m].
- Điện trở đơn vị của đường dây biểu thị tổn hao nhiệt trong các dây dẫn, có độ
dài 1m, được ký hiệu là r
0
và có đơn vị [O/m]
- Điện dẫn rò đơn vị giữa các dây dẫn biểu thị tổn hao nhiệt trong điện môi của
đoạn dây có độ dài 1m, được ký hiệu là G
0
và có đơn vị [S/m].
Các thông số đơn vị được nêu trên đây được gọi là các thông số sơ cấp của
đường dây dài.
Cách xác định các thông số đơn vị:

Đường dây
Thông số
Song hành Đồng trục
L
0

r
d
ln
μ
t

1
2
r
r
ln
2t
μ

C
0

r
d
ln
ε t

1
2
r
r
ln
ε 2t

r
0

t
ρ f μ
r
1
0

t
|
|
.
|

\
|
+
4
ρ f μ
r
1
r
1
0
2 1

G
0
e.C
0
.tgo e.C
0
.tgo
Zc
r
d
ln
ε
120
r

1
2
r
r
r
ln
60
ε



r : bán kính dây dẫn
d : khoảng cách giữa 2 dây
r
1
: bán kính dây dẫn trong của đường dây đồng trục
r
2
: bán kính dây dẫn ngoài của đường dây đồng trục
p : điện trở suất của dây dẫn
x
Ax
x = 0
i
u
x = l
Sơ đồ đường dây dài
Hình 4-1
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
79
o : góc tổn hao điện môi
u = u
r
u
0
; c = c
r
c
0

Zc : trở kháng đặc tính.
c
0
=
9
10 .
26
1
÷
t
[F/m] ; hằng số điện môi của chân không
c
r
: hằng số điện môi của môi trường
u
0
= 4t.10
-7
[H/m] : độ từ thẩm của chân không
u
r
: độ từ thẩm của môi trường



Ví dụ 1: Một đường dây đồng trục làm bằng đồng, có hằng số điện môi c
r
= 2,4 ; tgo =
10
-4
,
u
0
= 4t.10
-7
. Đường dây làm việc ở tần số f = 100MHz, có kích thước hình học như
trên hình 2 và điện trở suất p = 1,75.10
-8
O.m. Hãy xác định các thông số đơn vị của
đường dây đồng trục.
Giải:
Điện trở đơn vị đối với dòng điện xoay chiều :
r
0
=
t
|
|
.
|

\
|
+
4
ρ f μ
r
1
r
1
0
2 1
=
t
t
|
.
|

\
|
+
÷ ÷
÷ ÷
4
10 . 75 , 1 . 10 . 10 . 4
10 . 5
1
10
1
8 8 7
3 3
= 0,627 [O.m]
Điện cảm đơn vị :
L
0
=
1
2
r
r
ln
2t
μ
= 2.10
-7
.ln5 = 3,219.10
-7
[H/m]
Điện dung đơn vị
C
0
=
1
2
r
r
ln
ε 2t
=
5 ln 18
10 . 4 , 2
9 ÷
= 8,284.10
-11
[F/m]
Điện dẫn rò đơn vị
G
0
= e.C
0
.tgo = 2t.10
8
.8,284.10
-11
.10
-4
= 5,205.10
-6
[S/m]

IV.1.2. Phương trình đường dây dài và nghiệm :
Bởi vì các thông số của đường dây dài phân bố dọc theo chiều dài của nó, nên
điện áp và dòng điện được xác định dọc theo đường dây.

x Δ r
0
x L
0
Δ
) t , x ( i
) t , x ( u
+
_
x G
0
Δ x C
0
Δ
b
a
c
d
+
_
Δ
i
) t , x Δ x ( i +
) t , x x ( u Δ +
x
x Δ
Hình4- 3
2mm
10m
m
11m
m
Hình 4-2
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
80
Hình 4-3 là sơ đồ tương đương của đoạn dây có độ dài Ax, được xét ở khoảng
cách so vơi đầu đường dây là x.
Theo định luật Kirchhoff 2 ta có :
u(x,t) = r
0
Ax.i(x,t) + L
0
Ax
t
) t , x ( i
c
c
+ u(x + Ax, t) (4.1)

x Δ
) t , x ( u ) t , x Δ x ( u ÷ +
÷ = r
0
i(x, t) + L
0
t
) t , x ( i
c
c
(4.2)

x
) t , x ( u
c
c
÷ = r
0
i(x, t) + L
0
t
) t , x ( i
c
c
(4.3)
Tại nút c theo định luật Kirchhoff 1 ta có :
i(x, t) = i
A
+ i(x + Ax, t) (4.4)
Trong đó :
i
A
= G
0
Ax u(x + Ax, t) + C
0
Ax
t
) t , x Δ x ( u
c
+ c

Sử dụng khai triển Taylor u(x + Ax, t) ở lân cận x:
u(x + Ax, t) = u(x, t) +
x
) t , x ( u
c
c
Ax + …
¬ i
A
= G
0
Ax u(x, t) + G
0
2
2
x Δ
x
) t , x ( u
c
c

+ ...
C
0
Ax
t
) t , x ( u
c
c
+ C
0
2
2
x
t x
) t , x ( u
Δ
c c
c
+ ...
Khi bỏ qua các đại lượng tương ứng với Ax
2
ta được :
i
A
= G
0
Ax u(x, t) + C
0
Ax
t
) t , x ( u
c
c
(4.5)
Thay (4.5) vào (4.4) ta có :

x
) t , x ( i
c
c
÷ = G
0
u(x, t) + C
0
t
) t , x ( u
c
c
(4.6)
Từ kết quả phân tích trên ta có hệ phương trình cơ bản của đường dây dài như
sau :

x
) t , x ( u
c
c
÷ = r
0
i(x, t) + L
0
t
) t , x ( i
c
c
(4.7a)

x
) t , x ( i
c
c
÷ = G
0
u(x, t) + C
0
t
) t , x ( u
c
c
(4.7b)

IV.1.3. Nghiệm của phương trình đường dây dài với tác động sin

Giả sử tại x = 0 có đặt nguồn tác động sin tần số e, trong khoảng thời gian t( -
·, + ·). Đồng thời cũng giả thiết rằng điện áp và dòng điện tại một điểm x bất kỳ trên
đường dây [0,1] cũng là sin cùng tần số với nguồn tác động, còn biên độ và góc pha
tùy thuộc vào khoảng cách x.
Khi giả thiết như vậy ta có thể phân tích đường dây dài theo phương pháp biên
độ phức.
u(x, t) ÷
u
φ U U Z =


i(x, t) ÷
i
φ I I Z =


Thay vào (4.7) ta sẽ được phương trình ĐDD ở trạng thái xác lập sin :
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
81

dx
) x ( U d

÷ = ( r
0
+ jeL
0
). ) x ( I

(4.8a)

dx
) x ( I d

÷ = (G
0
+ jeC
0
). ) x ( U

(4.8b)
Vi phân phương trình (4.8a) và thay (4.8b) vào ta sẽ được :

2
2
dx
) x ( U d

– ( r
0
+ jeL
0
) (G
0
+ jeC
0
). ) x ( U

= 0 (4.9)
Đặt ¸ = ) C ω j G )( L ω j (r
0 0 0 0
+ + (4.10)
Phương trình (4.9) trở thành :

2
2
dx
) x ( U d

) x ( U
2

¸ ÷ = 0 (4.11)
Tiến hành tương tự cho dòng điện, ta sẽ có :

2
2
dx
) x ( I d

) x ( I
2

¸ ÷ = 0 (4.12)
Nghiệm của hệ (4.11) và (4.12) có dạng:
) x ( U

= Ae
-¸x
+ Be
¸x
(4.13a)
) x ( I

= Ce
-¸x
+ De
¸x
(4.13b)
Trong bốn hằng số A, B, C, D chỉ có 2 hằng số là độc lập bởi vì các nghiệm
(4.13a, b) đồng thời cũng là nghiệm của (4.8)
Khi thay (4.13) vào (4.8) ta có :
C =
c
Z
A
; D = –
c
Z
B
(4.14)
Trong đó :
Zc =
) C j G (
) L j (r
0 0
0 0
ω
ω
+
+
(4.15)
Zc : được gọi là trở kháng sóng (hay trở kháng đặc tính) của đường dây dài.
Khi thay (4.14) vào (4.13) ta được :
) x ( U

= Ae
-¸x
+ Be
¸x
= ) x ( U
t

+ ) x ( U
fx

(4.16a)
) x ( I

=
c
Z
A
e
-¸x

c
Z
B
e
¸x
= ) x ( I
t

+ ) x ( I
fx

(4.16b)
) x ( U
t

= Ae
-¸x
= Ae
-ox
.e
-j|x
(4.17a)
) x ( U
fx

= Be
¸x
= Be
ox
.ej
|x
(4.17b)
) x ( I
t

=
c
Z
A
e
-¸x
=
c
Z
A
e
-ox
.e
-j|x
(4.18a)

) x ( I
fx

=
c
Z
B
e
¸x
=
c
Z
B
e
ox
. ej
|x
(4.18b)
Hệ phương trình (4.16a, b) chính là nghiệm tổng quát của ĐDD ở trạng thái xác
lập Sin.
Hệ số ¸ có thể viết lại ¸ = o + j|
Trong đó, phần thực o được gọi là hệ số suy giảm đơn vị, đối với đường dây dài
thực tế nó là một số không âm.
o = Re{¸}> 0
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
82
Phần ảo | được gọi là hệ số di pha đơn vị, đó là một số luôn luôn dương
| = Im{¸} > 0
Các hằng số A, B có thể được xác định với các điều kiện bờ tại x = 0. Khi thay
x = 0 (4.17) ta có :

1 t t
U A ) 0 ( U
 
= =

1 fx fx
U B ) 0 ( U
 
= =
Với các hằng số A, B vừa được xác định trên đây, ta có thể viết quá trình thời
gian của các đại lượng u
t
(x, t), u
fx
(x, t), i
t
(x, t) , i
fx
(x, t) như sau :
u
t
(x, t) =
1 t
U e
-ox
cos(et - |x + m
1
)
u
fx
(x, t) =
1 fx
U e
ox
cos(et + |x + m
2
)
i
t
(x, t) =
c
1 t
Z
U
e
-ox
cos(et - |x + v
1
)
i
fx
(x, t) =
c
1 fx
Z
U
e
ox
cos(et + |x + v
2
)
trong đó :

1
φ j
1 t 1 t
e U U =



2
j
1 fx 1 fx
e U U
φ
=


v
1
= m
1
- arg{Zc}
v
2
= m
2
- arg{Zc}
Sóng u
t
(x, t) lan truyền trên đường dây dọc theo chiều tăng của x nên được gọi
là sóng điện áp tới. Tốc độ lan truyền của nó được gọi là tốc độ pha, là tốc độ dịch
chuyển các điểm cùng pha, được xác định theo phương trình : et - |x + m
1
= const
Tốc độ pha :
v =
β
ω
t t
x x
1 2
1 2
=
÷
÷

Sóng u
fx
(x, t) có biên độ tăng hàm mũ theo khoảng cách x, còn dịch pha thì
giảm. Như vậy sóng này sẽ dịch chuyển từ cuối đường dây theo chiều x giảm, với vận
tốc pha, và được gọi là sóng phản xạ.
i
t
(x, t) : là sóng dòng điện tới
i
fx
(x, t) : là sóng dòng điện phản xạ.
Theo lý thuyết trường điện từ, tốc độ lan truyền của sóng trong điện môi được
xác định theo công thức :
v =
με
1
=
r r 0 0
μ ε μ ε
1


Tốc độ của ánh sáng trong chân không là :
c =
0 0
1
μ ε
= 3.10
8
(m/s)
Nên tốc độ của sóng điện áp và dòng điện :
v =
r r
c
μ ε

Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
83
Nếu chấp nhận dây dẫn làm đường dây là các vật liệu không phải sắt từ ( tức là u
r
= 1),
và môi trường giữa các dây dẫn là không khí, thì tốc độ pha v = c. Nếu môi trường
giữa các dây dẫn là điện môi, có hằng số c
r
> 1 thì v < c.

Ví dụ 2: Ở đầu đường dây tại x = 0, có đặt 1 nguồn áp e
1
(t) = 100cos10
4
t [v]. Giả thiết
rằng trên đường dây chỉ có sóng tới, hãy xác định các quá trình thời gian của i
1
(t) ở
đầu đường dây, điện áp u
2
(t), dòng điện i
2
(t) ở cuối dây và tốc độ pha v. Biết o = 3.10
-5

[Np/m]; l = 10[km]; | = t.10
-4
[rad/m]; Zc = 250.ej
45
[O]
Lời Giải
Áp dụng phương pháp biên độ phức cho đường dây ở trạng thái xác lập sin.
Theo giả thiết trên đường dây chỉ có sóng tới, thì tại một điểm bất kỳ x ta có :

x γ
1 t t
e U ) x ( U ) x ( U
÷
= =
  


x γ
c
1 t x γ
1 t t
e
Z
U
e I ) x ( I ) x ( I
÷ ÷
= = =

  

Ở đầu đường dây, tại x = 0:

0
1 1 t
0 100 E U ) 0 x ( U Z = = = =
  
(V)

0
0
c
1 t
1 t
45 400
45 250
100
Z
U
I ) 0 x ( I ÷ Z =
Z
= = = =

 
[mA]
Ở cuối đường dây, tại x = l:

l β j l α
1
l γ
1 2 2 t
e e E e E U U ) 1 x ( U
÷ ÷ ÷
= = = = =
  

= 100e
-0,3
e
-jt
= 74,1
0
180 ÷ Z [V]

l α
c
1 l γ
1 2 2 t
e
Z
E
e I I I ) l x ( I
÷ ÷
= = = = =
   

= 400.e
-0,3
e
- j (180+45)
= 296,3
0
225 ÷ Z [mA]
Vậy :
u
2
(t) = 74,1cos(10
4
t – 180
0
) [V]
i
2
(t) = 296,3 cos(10
4
t – 225
0
) [mA]
Tốc độ pha của sóng lan truyền :
v =
8
4
4
10 .
1
10
10
β
ω
t
=
t
=
÷
= 0,318.10
8
[m/s]

IV.1.4. Các quan hệ năng lượng trên đường dây dài :
P
1
= công suất cung cấp từ nguồn cho ĐDD
P
2
= công suất cung cấp cho tải
pđd = p
1
– p
2
= công suất tiêu hao trên đường dây
P
t
(x) = công suất của sóng tới
P
fx
(x) = công suất của sóng phản xạ
P
1
= { }
v
2
1
Z Re I
2
1



P
2
= { }
2
2
2
Z Re I
2
1


P
t
=
c
2
t
Z ) x ( I
2
1


Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
84
P
fx
=
c
2
fx
Z ) x ( I
2
1


IV.2. BÀI TẬP CHƯƠNG IV
Bài 4.1: Xác định các thông số sơ cấp của đường dây trên không không tổn hao có
tổng trở sóng Z = 600O
Lời Giải
Z = 600 =
0 0
/ C L và v = 3.10
5
km/s =
0 0
1
C L

Suy ra L
0
=
3
10 . 300
600
=
v
Z
= 2,0mH/km
C
0
=
180
1
10 . 3 . 600
1 1
5
0
= =
Zv
uF/km = 5,5nF/km

Bài 4.2: Đường dây cáp dài l = 80km có các thông số sau: r
0
= 11,4O/km, L
0
= 0,6.10
-
3
H/km, C
0
= 38.10
-9
F/km, g
0
= 0,8.10
-6
S/km. Ở các tần số f
1
= 300Hz và f
2
= 2400Hz,
xác định tổng trở sóng Z, hệ số tắt dần o, hệ số pha |, tốc độ pha v và thời gian lan
truyền t
1
và t
2
của sóng trên toàn chiều dài của đường dây. Giải thích nguyên nhân làm
méo tín hiệu.
Lời Giải
Ở tần số f
1
= 300Hz có:
Z
0
= 11,4 + j2t300.0,6.10
-3
=
' 40 5
0
5 , 11
j
e O/km
Y
0
= 10
-6
( 0,8 + j2t300.38.10
-3
) =
' 20 89 6
0
10 . 6 , 71
j
e
÷
S/km
Z =
' 50 41
0 0
0
400 /
j
e Y Z
÷
= O
¸ =
0 0
Y Z = 10
-3
(19,5 + j21,3)km
-1

Suy ra
o = 0,0195 neper/km; | = 0,0213 rad/km
Tốc độ pha v =
β
ω
= 89000km/s. Thời gian lan truyền của sóng t
1
= 9.10
-4
s
Ở tần số f
2
= 2400Hz có:
Z
0
=
' 30 38
0
5 , 14
j
e O/km ; Y
0
=
0
90 6
10 . 572
j
e
÷
S/km
Z =
' 45 25
0 0
0
159 /
j
e Y Z
÷
= O
¸ =
0 0
Y Z = (0,0394 + j0,082)km
-1

Do đó: o = 0,0394 neper/km; | = 0,082 rad/km; Tốc độ pha v = 183.000km/s.
Thời gian lan truyền của sóng t
2
= 4,37.10
-4
s
Nguyên nhân tắt dần của biên độ tín hiệulà do sự khác nhau của hệ số tắt dần ở các tần
số f
1
và f
2
. Nguyên nhân của sự biến dạng pha là do tốc độ pha khác nhau khi sóng lan
truyền có tần số là f
1
và f
2.


Bài 4.3: Khi đo tổng trở đầu vào của đường dây dài l = 50km ở tần số f = 800Hz có các
kết quả sau: ' 35 53 4620
0
,
÷ Z =
nm v
Z O; ' 26 42 386
0
,
Z =
hm v
Z O.
Tính các thông số đường dây, tổng trở đầu vào (ứng với các thông số) của đường dây
dài 100km khi hở mạch và ngắn mạch.
Lời giải:
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
85
Tổng trở sóng của đường dây:
Z =
hm v nm v
Z Z
, ,
. = 1,34.10
3
Z- 5
0
35’ O
Hệ số lan truyền được xác định như sau:
th¸l = =
hm v
nm v
Z
Z
,
,
2,31 – j 2,55

' 20 203 2
0
5 , 1
1
1
j l γ
e
l γ th
l γ th
e =
÷
+
=
2¸l = ln1,5 +
360
' 20 203 2
0
π j
= 0,41 + j3,54

1 ' 20 83 3
0
10 . 5 , 35
÷ ÷
= km e γ
j

Thông số của đường dây
Z
¸
= r
0
+ jeL
0
= 11 + j46,2
0 0
C ω j g
Z
γ
+ = = (0,475 + j25). 10
-6

Do đó: r
0
= 11O/km; eL
0
= 46,2O
L
0
9,1. 10
-3
H; g
0
= 0,475. 10
-6
S/km
eC
0
= 25. 10
-6
S/km; C
0
= 5.10
-9
F/km
Với l = 100km ta có:
¸l
2
= 0,41 + j3,54
th(0,41 + j3,54) =
' 50 37
0
57 , 0
54 , 3 . 2 cos 41 , 0 . 2
54 , 3 . 2 sin 41 , 0 . 2
j
e
ch
j sh
=
+
+

Tổng trở đầu vào của đường dây khi hở mạch
' 25 43 10 . 35 , 2
0 3
,
÷ Z = =
l γ th
Z
Z
hm v
O
Và khi ngắn mạch:
Z
v,nm
= 763Z32
0
15’ O

Bài 4.4: Để xác định các thông số sơ cấp của đường dây trên không không tổn hao dài
3m, đã tiến hành đo tổng trở đầu vàoở trạng thái ngắn mạch là Z
nm
290O ở tần số
10MHz.
Xác định các thông số sơ cấp và thứ cấp của đường dây.
Đáp số: L
0
= 1,33mH/km; C
0
= 8,3nF/km
Z = 400O; | = 12grad/m

Bài 4.5: Đường dây trên không với dây dẫn bằng đồng có đường kính d = 3m, khoảng
cách giữa các dây dẫn là D = 200mm, xác định điện cảm L
0
và điện dung C
0
trên một
km của đường dây.
Đáp số: L
0
= 1,95. 10
-3
H/km
C
0
= 5,7. 10
-9
F/km






Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
86
IV.3. QUÁ ĐỘ TRÊN ĐƯỜNG DÂY DÀI :
IV.3.1. Phương trình toán tử của ĐDD


x
) t , x ( u
c
c
÷ = R
0
i(x, t) + L
0
t
) t , x ( i
c
c
(4.19 a)

x
) t , x ( i
c
c
÷ = G
0
u(x, t) + C
0
t
) t , x ( u
c
c
(4.19 b)
Khi thực hiện biến đổi Laplace phương trình (4.7a,b) ta được :


dx
) P ( dU
÷ = r
0
I(P) + PL
0
I(P) – L
0
.IL(0
-
) (4.20a)

dx
) P ( dI
÷ = G
0
U(P) + PC
0
U(P) – C
0
Uc(0
-
) (4.20b)
Trong trường hợp các điều kiện đầu bằng không, ta có thể đưa về dạng phương
trình vi phân cấp hai như sau:
0 ) (
) (
2
2
2
= ÷ P U
dx
P U d
¸ (4.21)
Với:
) )( ( ) (
0 0 0 0
2
PC G PL R P + + = ¸ (4.22)
= gọi là độ chắn sóng toán tử của ĐDD
Dòng điện:
I(P) =
dx
P dU
PL R
) (
) (
1
+
÷ (4.23)
Bằng cách sử dụng các điều kiện bờ:
U(P)-
x = 0
= U
1
(P) (4.24a)
I(P)-
x = 0
= I
1
(P) (4.24b)
Và ký hiệu:
Zc =
0 0
0 0
PC G
PL R
+
+
(4.25)
Ta có nghiệm toán tử của phương trình ĐDD

U(P) = U
1
(P)Ch¸x – Zc(P)I
1
(P)Sh¸x (4.26a)
I(P) =
) (
) (
1
P Z
P U
c
÷ Sh¸x + I
1
(P)Ch¸x (4.26b)
Việc phân tích nghiệm trong trường hợp tổng quát là tương đối khó khăn. Do
đó, ta chỉ nêu ra một vài trường hợp cho cho việc tìm hiểu quá trình quá độ xuất hiện
trên ĐDD và chỉ giới hạn bài toán khảo sát trên đường dây dài không tổn hao.

IV.3.2. Đóng điện áp vào đường dây hở mạch cuối

Cho đường dây trên hình 4-4:
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
87

Ta có: I
2
(P) = 0; U
1
(P) =
P
E

Đường dây không tổn hao nên: ¸(P) = P
0 0
C L ; Zc =
0
0
C
L
= Rc
Từ (4.26) ta suy ra:
I
1
(P) =
l P Ch R
P Sh P U
c
) (
) ( ) (
1
¸
¸

Và: U(P) = U
1
(P)
| |
l Ch
l xSh Sh xl Ch
¸
¸ ¸ ¸ ÷

U(P) =
) (
) ( ) (
P PM
P L
l Ch
x l Ch
P
E
=
÷
¸
¸
(4.27)
Để tìm quá trình thời gian tại một điểm x so với đầu đường dây ta phải tìm biến
đổi ngược L
-1
của (4.27). Sau khi biến đổi ta có được:
u
2
(t) = E ( )
( )
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
+

+

÷ |
.
|

\
| +
÷ ÷
¯
·
=0
0 0
1 2
2
1 2
cos 1
2
1 2
cos
1
4
1
k
k
k
C L l
t k
x
k
t t
t
(4.28)
Cuối cùng ta có quá trình điện áp tại cuối đường dây (x=l) là:
u
2
(t) = E ( )
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
+

+
÷ ÷
¯
·
=0
0 0
1 2
2
1 2
cos
1
4
1
k
k
k
C L l
t k
t
t
; t > 0
Tốc độ pha trên đường dây không tổn hao là v = 1/
0 0
C L
Do đó: l/
0 0
C L chính là thời gian sóng điện áp lan truyền hết đường dây. Khi
ký hiệu T
d
= l/
0 0
C L ta có:

u
2
(t) = E ( )
¦
¦
)
¦
¦
`
¹
¦
¦
¹
¦
¦
´
¦
+

+
÷ ÷
¯
·
=0
1 2
2
1 2
cos
1
4
1
k
d k
k
T
t k
t
t
; t > 0 (4.29)
Hình 4-4
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
88
Có thể tìm được: u
2
(t) = 0; với 0 <
d
T
t
< 1
u
2
(t) =2E; với 1 <
d
T
t
< 3
u
2
(t) = 0; với 3 <
d
T
t
< 5
Quá trình thời gian của điện áp trên đường dây hở mạch cuối được biểu diễn trên hình
4-5, đó là tín hiệu tuần hoàn với chu kỳ:T = 4T
d













IV.3.3. Đóng điện áp vào đường dây tải điện trở
Tại t = 0, đóng một nguồn áp e(t) vào đường dây không tổn hao tải điện trở R
2
.
Ta có:
I
2
(P) =
2
2
1
1
) (
) ( ) (
) (
) (
R
P U
l P Ch I l P Sh
P Z
P U
c
= + ÷ ¸ ¸
Rút I
1
(P) từ phương trình này và thế vào (3.26a) ta sẽ có:
U
2
(P) =
) ( ) ( ) (
). (
2
2 1
P Sh P Z l P Ch R
R P U
c
¸ ¸ +

Khi biểu diễn các hàm hyperbolic qua các hàm mũ, điện áp trên tải sẽ có dạng:
U
2
(P) = U
1
(P)e
-PTd
) 1 (
) 1 (
2
2
2
d
PT
e n
n
÷
+
+

Trong đó: n
2
=
c
c
Z R
Z R
+
÷
2
2
là một số thực.
Thời gian truyền sóng trên đường dây là:
Td = l
0 0
C L =
v
1

Nếu nguồn áp đầu đường dây là nguồn áp một chiều, ta có U
1
(P) = E/P nên:
U
2
(P) = .
) 1 (
) 1 (
2
2
2
d
PT
e n
n
P
E
÷
+
+
e
-2PTd

(4.30)
Do: -n
2
-| 1; e
-2PTd
< 1; với Re{P} > 0 nên:
U
2
(P) =
P
E
(1 +
2
n )e
-PTd
{1 –
2
n e
-2PTd
+
2
2
n e
-4PTd

3
2
n e
-6PTd
+ ...}
=
P
E
(1 +
2
n ){e
-PTd

2
n e
-3PTd
+
2
2
n e
-5PTd

3
2
n e
-7PTd
+ ...}
2E
u
2
0

1

3

5

7

t/T
d
Hình 4-5: Biểu diễn áp cuối đường dây hở mạch cuối

Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
89
Biến đổi Laplace để tìm u
2
(t) ta có:
u
2
(t) = E(1 + n
2
){1(t – T
d
) – n
2
1(t – 3T
d
) +
2
2
n 1(t – 5Td) - ...}
= E[1(t – Td) + n
2
1(t – Td) - n
2
1(t – 3Td) + ...]
= E | | | | { }
¯
·
=
+
+ ÷ + + ÷ ÷
0
) 1 (
2 2
) 1 2 ( 1 ) 1 2 ( 1 ) 1 (
j
d
j
d
j j
T j t n T j t n (4.31)
Với -1 < n
2
< 0, quá điện áp được vẽ trên hình 4-6:













IV.3.4. Đồ thị Zig – Zac (giản đồ bounce)
Từ biểu thức (4.31) có thể thấy quá trình điện áp ở cuối đường dây (hay tại một
điểm bất kỳ 0| x | 1) là kết quả của sự xếp chồng sóng tới và sóng phản xạ từ hai đầu
đường dây.






Từ hình 4-7, ta thấy:
u = ut + ufx (4.32)
i = it – ifx =
c
Z
1
(ut – ufx) (4.33)
P = Pt – Pfx =
c
fx
c
t
Z
u
Z
u
2
2
÷ (4.34)
Cho một mô hình đường dây điện trở như sau:

u
fx
u
t
i
fx
i
t
Z
C
P
t
P
fx
Hình 4-7: Các thành phần sóng tới và sóng phản xạ.
u
2
(t)
E
0
1 3
5 7
t/T
d
Hình 4-6: Điện áp tại cuối đường dây tải điện trở.

Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
90


Ta giả sử rằng không tồn tại áp và dòng trên đường dây tại: t < 0; tại t = 0
+
, trên
đường dây chỉ có sóng điện áp tới. Trở kháng vào của đường dây có giá trị bằng trở
kháng sóng. Như vậy, điện áp tới tại đầu đường dây:

1
1 t
u

= E
c
c
Z R
Z
+
1
(4.35a)

1
1 t
i =
c
Z R
E
+
1
(4.35b)
Sau khoảng thời gian Td = 1/v, sóng tới đi đến tải và bị phản xạ. Ta có:

2
1
2
1
2
.n u u
t fx
= (4.36)

1
2
1
2
1
fx
c
fx
u
Z
i = (4.37)
Với: n
2
=
c
c
Z R
Z R
+
÷
2
2

Sau đó, sóng phản xạ sẽ truyền ngược về đầu đường dây, và xuất hiện phản xạ
tại t = 2T
d
, để tạo ra sóng tới lần thứ hai lan truyền về phía tải. Điện áp và dòng tại đầu
đường dây khi có thêm thành phần sóng tới lần thứ hai được viết:
u =
1
1 t
u +
2
1
1
1 t fx
u u + (4.38)
i = ) (
1
2
1
1
1
1
1 t fx t
c
u u u
Z
+ ÷ (4.39)
Trong đó:
2
1 t
u là sóng tới tại điểm đầu đường dây lần thứ hai.
Theo điều kiện biên tại đầu đường dây:
u = E – R
1
i ¬
2
1
1
1
1
1 t fx t
u u u + + = E -
c
Z
R
1
) (
2
1
1
1
1
1 t fx t
u u u + ÷
¬

+ ÷ +

÷ =

+ 1 1 1
1 1
1
1 1
1
1 2
1
c
t
c
fx
c
t
Z
R
u E
Z
R
u
Z
R
u
Dựa vào (4.35a) ta viết lại:

÷ =

+ 1 1
1 1
1
1 2
1
c
fx
c
t
Z
R
u
Z
R
u ;
1
1
1
1
1
.n u u
fx t
= (4.40)
Với: n
1
=
c
c
Z R
Z R
+
÷
1
1
(4.41)


Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
91
Quá trình trên cứ tiếp tục như thế, các giá trị sóng tới và sóng phản xạ được xác
định lần lượt như trên hình 4-8:



Ví dụ 3: Cho đường dây tải tải điện trở sau:


Với: R
1
= 40E, R
2
= 120E, Zc = 60E, E = 100V. Hãy xây dựng đồ thị Zig – Zac của
điện áp và dòng điện?
Lời Giải:
Ta có sóng tới tại đầu đường dây:
60
40 60
60
. 100
1
1
=
+
=
t
u V
1
60
60
1
1
= =
t
i A
Hệ số phản xạ tải:

3
1
60 120
60 120
2
=
+
÷
= n
Hệ số phản xạ nguồn:

5
1
60 40
60 40
1
÷ =
+
÷
= n
x
x = 0
x = 1
1
t
u
T
d
1
fx
u
2T
d
2
t
u
4T
d
3T
d
2
fx
u
3
t
u
5T
d
Hình 4-8: Quá trình xuất hiện sóng tới và phản xạ trên ĐDD
Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
92
Từ đó ta xây dựng đồ thị Zig – Zac của điện áp và dòng điện như sau:


















Các mũi tên trên các đồ thị này biểu diễn hướng truyền của sóng. Từ đồ thị Zig
– Zac, ta có thể xác định được hai đồ thị quan trọng sau đây:
a. Đồ thị biểu diễn áp và dòng theo thời gian t
Áp và dòng chính là sự xếp chồng của các sóng tới và sóng phản xạ. Ta kẻ đường
thẳng có tọa độ x ( tượng trưng cho một điểm đang xét), và cắt đồ thị Zig – Zac tại các
điểm, cho biết thời điểm mà điện áp hay dòng điện có sự biến thiên đột ngột do có sự
khác nhau về số lượng sóng tới và sóng phản xạ. Hình 4-9 biểu diễn điện áp tại đầu
đường dây (x = 0) và tại cuối đường dây (x = l) theo thời gian.


b. Đồ thị biểu diễn áp và dòng theo khoảng cách x
Từ đồ thị Zig – Zac, ta cũng có thể dựng được các đồ thị biểu diễn sự biến thiên
của áp hay dòng trên đường dây theo khoảng cách x tại một thời điểm bất kỳ. Bằng
n
1
= - 1/5
n
2
= 1/3
60V
60V
20
T
d
2T
d 80
76
- 4
3T
d
- 4/3
4T
d
224/3
4/15
5T
d
n
1
= - 1/5
n
2
= 1/3
1A
1
1/3
T
d
2T
d
2/3
9/15
- 1/15
3T
d
- 1/45
4T
d
28/45
2/225
5T
d
76
u(x = 0)v
60
15
1124

0
2T
d
4T
d
6T
d
t

5T
d
u(x = l)v
80
224/3
3376/45
T
d
3T
d
0
t

Hình 4-9: Biểu diễn áp tại đầu vào và cuối đường dây theo thời gian.

Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n
Chương IV. Đường dây dài
93
cách kẻ đường thẳng song song với trục x, đi qua trục thời gian tại thời điêm khảo sát.
Đường thẳng này cắt đồ thị Zig – Zac tại một điểm có tọa độ x
0
cho ta hai bên đường
dây của x
0
có phân bố áp hoặc dòng khác nhau do có sự khác nhau của số sóng tới và
sóng phản xạ. Hình 4-10a cho phân bố áp trên đường dây tại thời điểm t = 2,5T
d

hình 4-10b cho ta phân bố dòng trên đường dây tại thời điểm t = 4/3T
d
.


i (t =4/3T
d
)A
1
2/3
x
1
21/3
b)
u (t =2,5T
d
)v
76
80
0
1/2
1
x
a)
Hình 4-10: Biểu diễn áp dòng theo khoảng cách

Chuong IV
T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

TAØI LIEÄU THAM KHAÛO

[1] PHAÏM THÒ CÖ - LEÂ MINH CÖÔØ NG - TRÖÔNG TROÏ NG TUAÁ N MYÕ, Maïch Ñieän II,
Tröôøng Ñaïi hoïc Baùch khoa TP Hoà Chí Minh, 2002.
[2] DAVID E. JOHNSON - JOHNNY R. JOHNSON - JOHN L. HILBURN, Electric Circuit
Analysis, Prentice Hall, 1989.
[3] DAVID IRWIN J., Basic Engineering Circuit Analysis, Prentice Hall, 1996.
[4] JOHN WILEY & SONS, Inc., Electric Engineering Circuits, 1963.
[5] NGUYEÃN QUAÂ N., Lyù Thuyeát Maïch, Tröôøng Ñaïi hoïc Baùch khoa TP Hoà Chí Minh,
1993.
[6] PHÖÔNG XUAÂ N NHAØN - HOÀ ANH TUÙY, Lyù Thuyeát Maïch, NXB Khoa hoïc Kyõ thuaät,
1993.
[7] SANDER K.F., Electric Circuit Analysis, Addison Wesley, 1992.

T
h
ö

v
i
e
än

Ñ
H

S
P
K
T

T
P
.
H
C
M

-


h
t
t
p
:
/
/
w
w
w
.
t
h
u
v
i
e
n
s
p
k
t
.
e
d
u
.
v
n

LỜI NÓI ĐẦU
MẠCH ĐIỆN là một môn học cơ sở quan trọng đối với sinh viên khối kỹ thuật nói chung và sinh viên ngành điện nói riêng. Để có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực điện thì sinh viên phải nắm vững những kiến thức trong môn học MẠCH ĐIỆN. Ngoài ra môn học này là còn là môn cơ sở để cho sinh viên học tiếp các môn chuyên ngành khác như môn Điều Khiển Tự Động, Máy Điện, Lý Thuyết Tín Hiệu… Mạch điện II này bao gồm ba chương : Chương I: Phân tích mạch trong miền thời gian Chương II: Phân tích mạch trong miền tần số Chương III : Mạch không tuyến tính Chương IV. Đường dây dài Quyển sách này tác giả trình bày các phương pháp phân tích mạch có kèm theo các ví dụ cụ thể và các bài tập được soạn theo từng các chương lý thuyết, để giúp người học có thể giải và ứng dụng vào các môn học có liên quan. .vn du Tác giả đã viết bài giảng này với sự cố gắng sưu tầm cácetài liệu trong và ngoài t. nước, với sự đóng góp tận tình của các đồng nghiệp trong spkngoài bộ môn, cùng với và ien nhiên đây cũng là lần đầu kinh nghiệm giảng dạy môn học này trong nhiều năm. v Tuy thu khỏi những thiếu sót. Tôi rất tiên biên soạn bài giảng mạch điện II nên không thể .tránh w mong sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp, w các em sinh viên và các bạn đọc /w của :/ quan tâm đến bài giảng này. ttp

T

v hö

ie

H än Ñ

S

T PK

T

C P.H

M

- h

Xin chân thành cảm ơn. TP. HCM tháng 12 năm 2007.

MỤC LỤC
Trang CHƯƠNG : PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN THỜI GIAN (QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ) .......................................................................... 1 I.1. KHÁI NIỆM ............................................................................................................. 1 I.2. ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ (PHƯƠNG PHÁP TÍCH PHÂN KINH ĐIỂN) ................................................................ 1 I.2.1. Giải bài toán với điều kiện ban đầu bằng 0 ....................................................... 1 I.2.2. Giải bài toán với điều kiện đầu khác 0 .............................................................. 6 a. Mạch có cuộn dây ......................................................................................... 6 n b. Mạch có tụ .................................................................................................... 8 u.v ed kt. I.3. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ LAPLACE GIẢIpBÀI TOÁN QUÁ ĐỘ .. 12 ns I.3.1. Một số kiến thức cơ bản để biến đổi Laplace .................................................. 12 vie u .th I.3.2. Định luật Kirchhoff dạng toán tử .................................................................... 16 ww /w :/ I.3.3. Sơ đồ toán tử Laplace ..................................................................................... 17 ttp h I.3.4. Thuật toán tính quá trình quá độ-bằng phương pháp toán tử ........................... 17 M I.3.5. Một số ví dụ về các bài toánC độ với các điều kiện ban đầu bằng 0 ............ 17 .H quá P I.3.6. Các bài toán quá độ vớiTcác điều kiện ban đầu khác 0 .................................... 21 T

S BÀI TẬP CHƯƠNG I ................................................................................................. 27 H
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN TẦN SỐ ................................. 36 ö

Th

än vie

Ñ

PK

II.1. ĐỊNH NGHĨA HÀM TRUYỀN ĐẠT .................................................................... 36 II.2. BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ CỦA HÀM TRUYỀN ......................................................... 40 II.2.1. Đặc tuyến logarit - tần số logarit ................................................................... 40 II.2.2. Đặc tuyến biên độ - tần số logarit .................................................................. 41 II.2.3. Đặc tuyến pha tần số Logarit ......................................................................... 45 BÀI TẬP CHƯƠNG II................................................................................................ 48 CHƯƠNG III: MẠCH PHI TUYẾN .......................................................................... 51 III.1. CÁC PHẦN TỬ KHÔNG TUYẾN TÍNH ............................................................ 51 III.1.1. Điện trở phi tuyến ........................................................................................ 51 III.1.2. Điện cảm phi tuyến (cuộn dây phi tuyến) ..................................................... 51 III.1.3. Điện dung phi tuyến..................................................................................... 52 III.2. CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC PHẦN TỬ PHI TUYẾN ................ 53 III.2.1. Điện trở tĩnh và điện trở động ...................................................................... 53

.......4.........................................3.....1.........................................................3............................ 86 IV.....................3..............3...................3.............................4.... Phương trình toán tử của ĐDD ...................1..5......... 83 H än Ñ IV........... 61 III..... BÀI TẬP CHƯƠNG IV .....................2...6) ......3........................1.3...3... 70 p III................................................... 61 III.............................1............................. Các quan hệ năng lượng trên đường dây dài ............................... 86 IV...6.......................... Mắc song song ....4....................................... 67 III......................... Đóng điện áp vào đường dây hở mạch cuối ........... III...................1.........................................................2...........1....................... Cách nối các phần tử KTT với nguồn tác động .............................................. Mắc nối tiếp các phần tử KTT .............. 53 III............... 62 III................... BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.......2........................3................1........................... Điện dung tĩnh và điện dung động .III...................................... CHUỖI FOURIER ..4................ Nghiệm của phương trìnhTđường dây dài với tác động sin ........v ed kt..........................2................................................. QUÁ ĐỘ h T TRÊN IV.....................7.3...... 63 III............................................. 86 IV....................................1................5....................... CÁCH GHÉP NỐI CÁC PHẦN TỬ KTT .......................................3.....................3. Phương pháp đồ thị .............1......... 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO ns ............ Đồ thị Zig – Zac (giản đồ bounce) .........................4................................................ 76 vie hu ........ 54 III......................2.......................... 54 III.............................................. 55 III... Phương trình đường dây dài.. Định nghĩa ......................................2.4) ..2.............3.......................................... 80 T K SP IV............ 69 u............. 78 ww // IV......3........ 69 n III............... Mạch KTT dòng một chiều ................. 54 III...............................................1......... 79 và P IV....................4......................t CHƯƠNG IV.. Đóng điện áp vào đường dây tải điện trở ... ĐƯỜNG DÂY DÀI . Chuỗi Fourier lượng giác ........................................................ Phương pháp dò ..............................6..........4........ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH KTT .................... Điện cảm tĩnh và điện cảm động ..... BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III..h M IV............... 78 ................................. 64 III.................4.... Chuỗi Fourier dạng phức .. 84 ie ö v ĐƯỜNG DÂY DÀI ..2.. Phương pháp giải tích ................................HCnghiệm ......... CÁC THÔNG SỐ ĐƠN VỊ CỦA ĐƯỜNG w tp: DÂY DÀI. 78 t IV...... 88 IV....................................2.................... 57 III..................

1. pk s e n u. vie hu t n t. Tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện.h Hình (1. T đầu PK TRÌNH VI PHÂN GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ S I.Chuong I Chương I.H Quá trình biến đổi từ giá trị banT đến giá trị xác lập được gọi là quá trình quá độ.2. KHÁI NIỆM Quá trình quá độ là quá trình biến đổi dòng điện ban đầu thành giá trị xác lập.1. Xét mạch điện như hình vẽ (1.1) Mà: uR = iR 1 . Phân tích mạch trong miền thời gian CHƯƠNG : PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN THỜI GIAN (QUÁ TRÌNH QUÁ ĐỘ) I.v d E R P.1) Trong đó: K là khóa dùng đóng mở mạch điện. . ÁP DỤNG PHƯƠNG ÑH PHÂN KINH ĐIỂN) (PHƯƠNG PHÁP äTÍCH n vie với điều kiện ban đầu bằng 0 I.1.2) Tại t = 0 đóng khoá K lại.1): K i(t) E L R H ình (1. ww w Trước khi khóa K đóng i = 0 gọi là giá trị ban:// tp đầu. Giải bàihtoán ö T Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1. Lời giải Khi khóa K đóng lại: uR + uL = E (1.2.2): Khóa K đóng trong một thời gian dài thì dòng điện đạt đến giá trị xác lập là i = CM K i(t) E L R t .

2) dt Vậy ta phải giải phương trình vi phân để tìm i(t).  itự do: là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng không (phương trình thuần nhất).Chuong I Chương I.1) ta được: di E (1.v d  i td  ke Mà: ixác lập =  Rt L E R R Vậy: i(t)   t E  ke L R 2 .3) i = itự do + ixác lập  ixác lập: là dòng điện trong mạch sau khi đóng (hoặc mở) khoá K sau một thời gian dài.1. Giả sử i là nghiệm của phương trình: (1.4) Để nghiệm itd  0 ( ke  0 )  R + LS = 0 R S L Ñ eän  0  ke (R viLS)  hö St T d(ke st ) PKT S= 0 dt H TP . Phân tích mạch trong miền thời gian uL  L di dt thay vào pt(1. pk s e n u.H CM - :/ ttp h / w ww . nó không phụ thuộc vào hình dạng của nguồn tác động) Đặt itd = keSt Trong đó: k: hằng số S: số phức t: thời gian di iR + L = 0 dt Thay vào:  keStR + L St (1. vie hu t n t. Trong mỗi mạch điện cụ thể có một giá trị xác lập.  iR  L (Thành phần tự do của điện áp và dòng điện phụ thuộc vào năng lượng tích lũy trong mạch và các thông số mạch.1.1.

3 . pk s e n u. Phân tích mạch trong miền thời gian Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán i(0+)= 0 i(0-) t0Chưa đóng Đóng K t0+ t Đóng i(0+) Tại t = 0: i(0)  E  ke o  0 R k=  E R R R  t  E E Lt E  1  e L  (A) i(t)   e    R R R  Vậy:  Tại t = 0  i = 0  Tại t =   i = i E R E R Th Đặt τ  öv Ñ eän i 0 H K SP T TP .Chuong I Chương I. vie hu t n t.v d t L : hằng số thời gian R t   E τ  i(t) = 1  e  R   Khi t = 3τ thì i  ixác lập (96%) Thời gian quá độ là thời gian để dòng điện đi từ giá trị ban đầu đến giá trị xác lập.H CM - :/ ttp h / w ww .

2.1) Mà: uR = iR thay vào(1.2.H Đặt: uc = uc tự do + uc xác lập (1. Phân tích mạch trong miền thời gian Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ (1. Giải phương trình vi phân trên để tìm uc(t). CM .2.3) Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K.2.Chuong I Chương I.1) du iC C du uc + RC C dt 0 = dt (1.v d (1. tìm uc(t). vie hu t n t.3): K R i(t) E C uc(t) Hình (1. H Ñ eän = E (khi tụ đã được nạp đầy) uc xácilập öv T do  uc tự h : là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng không.2) Đây là phương trình vi phân. pk s e n u. Lời giải Khi đóng khóa K: uR + uc = E (1. uc + RC Đặt: uc tự do = keSt Vậy: du C =0 dt - :/ ttp h / w ww .2.keSt = 0  keSt(1 + RCS) = 0 Do keSt  0 nên: (1 + RCS) = 0  S =  1 RC 4 .3) TP T  uc xác lập: là điện PK xác lập trên tụ một thời gian dài sau khi đóng (hoặc S áp mở) khóa K.4) RCd(ke St ) 0 dt Trong đó: k: hằng số S: số phức t: thời gian ke St   keSt + RCS.

Chuong I Chương I. pk s e n u. vie hu t n t.v d 0 t d(E  E.H CM - :/ ttp h / w ww .e du i=C C = C dt dt  t RC ) CE  RC E  = = e RC e R RC i E R t t E  i(t) = e τ với  = RC R E  Tại t = 0  i = R  Tại t =   i = 0 0 t 5 . Phân tích mạch trong miền thời gian Phương trình trên là phương trình đặc trưng uc tự do = k e  t RC  t RC u(t) = E + k e Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán: uc(0) = 0 Tại t = 0: uc(0) = E + ke0 = 0  k=–E t    RC   u c (t)  E1  e     Đặt τ = RC: hằng số thời gian của mạch (đơn vị s) Vậy: uc(t) = E(1 – e )    t τ khi t = 0  uc(t) = 0 khi t =   uc(t) = E uc E H än Ñ Theo đề bài ta tìme i i(t) öv Th t K SP T TP .

Giải bài toán với điều kiện đầu khác 0 a.i(0+) + L2.i(0–) = (L1 + L2).2) T K SP Tại t0-: H –än Ñ (0e ) = L1.  Tại t0–  (0–)  Tại t0+  (0 ) + n Từ thông  = L.i(0–) vi hö E Ti = + L1(0-) .H CM - //w tp: ht w (0+) = L1.Chuong I Chương I.3) 6 . Mạch có cuộn dây Cho mạch điện như hình vẽ (1.i(0 ) = L.e Điều kiện bảo toàn từ thông: Tổng từ thông móc vòng strong một vòng kín liên pk tục tại thời điểm đóng mở: ien uv th (1.v Tại t = 0.2. Phân tích mạch trong miền thời gian I.i(0+) = (L1 + L2). mở khóa K.i(0+) (0–) = (0+)  L1. du t.i(0+) E R Vậy  i(0  )  L1  L 2 L1 (1.4) R i(t) E K L2 L1 Hình (1.1)  (0–) = (0+) w.2.4) .i –  R iL2(0-) = 0  Tại t0+: Mà: TP L.i(0 ) (1. Xác định i(0+).

vie hu t n t.5) Tại t = 0 mở K. Phân tích mạch trong miền thời gian Ví dụ áp dụng: Cho mạch điện như hình vẽ (1. pk s e n u. tìm i(t).5) 4Ω i(t) E = 12V K L2 = 3H L1 = 1H Hình (1.v d : phương trình vi phân itd là nghiệm của phương trình vi phân có vế phải bằng 0 iR + (L1 + L2) Đặt itd = keSt di =0 dt d(ke St )  ke R + (L1 + L2) =0 dt St  keSt[R + (L1 + L2)S] = 0 Do keSt  0 nên  R + (L1 + L2)S = 0  S =   R L1  L 2  itd = ke R t L1  L 2 7 .H CM - :/ ttp h / w ww . Lời giải Trước khi mở K: E 12 i(0  )    3A R 4 Tại t0+: L i(0  ) 3  A i(0  )  1 L1  L 2 4 Khi mở K: ÑH än di = E iR + (L1 + Le ) i2 ö v dt h Giải phương T trình vi phân Đặt i = itd + ixl ixl = E  3 (A) R K SP T TP .Chuong I Chương I.

Chuong I Chương I. Lời giải Trước khi đóng K: uc1(0–) = E uc2(0–) = 0 Tại t(0+): 8 . Phân tích mạch trong miền thời gian R t L1  L 2  i(t) = 3 + ke Xác định k: i (0+) = 3 + keo = k=  9 4 t 3 4 9  L  L2 Vậy i(t) = 3  e τ với  = 1 R 4 tquá độ = 3s dòng điện đạt giá trị ổn định.v d t Lúc mở K E C1 C2 Hình (1. pk s e n u.H CM - :/ ttp h / w ww . Tìm uc(t).6) R K a uc(t) öv Ñ eän i H K SP T P T0 . Khi mở khóa K dòng điện tăng lên 3A (giá trị ixl) i 3 3 4 b. Mạch có tụ Th Cho mạch điện như hình vẽ (1.6) Tại t = 0 đóng khóa K. vie hu t n t.

pk s e n u. eän vi Lời giải hö T + Tìm điều kiện ban đầu: K SP T .uc1(0+) + C2.Chuong I Chương I.Uc(0+) = C1.H TPHình (1.uc2(0+) = (C1 + C2).uc1(0–) = C1.4) – Điện tích tại a ở t(0 ) Ở t(0–): q(0–) = C1.10 C1E 20  uc(0+) = = 2 (V)  C1  C 2 1 1 3  2 4 + Khi đóng K lại ta có: uR + uc = E Với C = C1 + C2 RC . vie hu t n t.7) CM - 1 /ww F:/ C2 t 2tp h w.E t(0+): q(0+) = C1.E  uc(0+) = C1E C1  C 2 Ví dụ áp dụng: Cho mạch điện như hình vẽ (1. uR = iR = RC du c dt du c + uc = E : phương trình vi phân dt Giải phương trình vi phân tìm uc Ta đặt: uc(t) = uctd + ucxl Với ucxl = E (điện áp sau khi đóng khóa K thời gian dài) Tìm uctd bằng cách cho vế phải của phương trình vi phân bằng 0 9 .v d 1 F 4 1 .Uc(0+) q(0+) = q(0–)  (C1 + C2).7): 2 K E C1 Tại t = 0 đóng K. tìm ÑcH u (t). Phân tích mạch trong miền thời gian uc1(0+) = uc2(0+) = uc(0+) Điều kiện bảo toàn điện tích: Điện tích tại 1 đỉnh (nút) liên tục tại thời điểm đóng mở: q(0+) = q(0–) (1.

v d uc(t) = E + k e t  RC Tại t = 0  uc(0+) = E + ke0K 10 + ke0 = SP = 10 än  k = – vie hö 3 T TP . tp: – – ht uc2(0 ) = 0 uc1(0 ) = E . ww w Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài//toán.keSt = 0  keSt(1 +RCS) = 0 Do keSt  0 nên: (1 +RCS) = 0  S =  1 RC Phương trình trên là phương trình đặc trưng.  t RC vie hu t n t. Phân tích mạch trong miền thời gian du c + uc = 0 dt RC Đặt uctd = keSt thay vào phương trình ta được: ke St  RCd(ke St ) 0 dt Trong đó: k: hằng số S: số phức t: thời gian  keSt + RCS. pk s e n u.H CM - ÑH 20 3 T  = RC: hằng số thời gian của mạch (đơn vị s) 1 1 3  = RC = 2    = 2 4 2 10  3 e (V) Vậy uc(t) = 10 – 3 uc 10V 2t 20 3 0 t Lúc đóng K 10 .Chuong I Chương I. Ta được uc(t) = E + k e .

Khi K đang đóng ở vị trí 1. không gây đột biến vì chỉ có 1 cuộn dây) /w :/ 2 ttp . Tìm i(t). ie ö v đương: Ta có sơ đồ tương Th 10  xl I H di iR + L = e = 10cos(10tP.8) 1 2 5V e(t) 1H K 10 Hình (1.8) Cho e(t) = 10cos(10t + 450). Phân tích mạch trong miền thời gian Ví dụ: Cho mạch điện như hình vẽ (1. Khi đóng K sang (2) S Đặt i = itd + ixl ÑH ixl: dòng điệnänxác lập là dòng điện khi đóng điện một thời gian dài.i(0+).h  E  10450 j10 Tổng trở phức toàn mạch:  Z  10  j10  10 245 0 0   XL  E  1045  1 I  Z 10 245 0 2  ixl = 1 2 cos10t Xác định itd ta giải phương trình vi phân: 11 .Chuong I Chương I. vie hu t n ed kt. sp u. Lời giải Trước khi đóng K sang (2) ta có: vn E 1 i(0 ) =  (A) R 2 – Khi vừa đóng sang (2)  i(0 ) + + 1 ww i(0 ) = (A) (do L. tại t = 0 đóng K sang vị trí 2. 450) T+ dt T PK CM .i(0–) = L.

  F(P ) L   f (t )dt   P 0  (1. Một số kiến thức cơ bản để biến CM .Htheo thời gian t và ta biến đổi thành hàm F(p). Gọi f(t) là hàm gốc. Biểu thức (1. ht -đổi Laplace I. khi sp bậc của phương trình vi phân cao.6)  Dùng công thức tích phân phân đoạn ta có:   f (t)e 0  pt dt = f(t) e + p  f (t )e  pt dt = p. 12 .F(P) – f(0) 0 (1.7) Ảnh của đạo hàm gốc bằng hàm ảnh nhân với p.ed các mạch phức tạp vì vậy việc giải trực tiếp phương trình vi kt phân sẽ khó khăn. ien v thu .8) Ảnh của tích phân hàm gốc bằng hàm ảnh chia cho p.5) Trong đó P là số phức: p =  + j Các tính chất cơ bản của biến đổi Laplace là: Ảnh của đạo hàm gốc:  L [f’(t)] = F(p) =  dt f (t )e 0  Pt  0 d  pt dt (1.v tiện dùng cho rõ hiện tượng vật lý của dòng điện và điện áp quá độ nhưng không .3. nó cho phép đại số hóa phương trình ww vào phương trình đại số.Chuong I Chương I. Phương pháp toán tử có ưu điểm là ở chỗ.5) dùng để xác định ảnh của một F(p) được gọi là hàm ảnh. biến thiên TP T phức. p: số K SP hàm f(t).1. do đó vi tích phân.207e–10t + 1 2 cos10t I.207 Vậy i(t) = – 0.3. H Ñ eän)  f (t )e  pt dt L [f(t)]= F i p  v( hö 0 T (1. Phân tích mạch trong miền thời gian R  t di iR + L = 0  itd = k e L = ke–10t dt i(t) = ke–10t + 1 2 1 2 cos10t Xác định k: Dựa vào điều kiện ban đầu của bài toán i(0+) = ke0 + cos0 = 1 2  k = – 0. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TOÁN TỬ LAPLACE GIẢI BÀI TOÁN QUÁ ĐỘ Phương pháp tích phân kinh điển nghiên cứu ở mục trên có ưu điểm là cho thấy n u. với các điều kiện đầu được tự động đưa //w tp: kết quả nhận được sẽ nhanh hơn trong trường hợp giải trực tiếp.

2. Phân tích mạch trong miền thời gian Nhờ hai tính chất quan trọng của biến đổi Laplace ta chuyển phương trình vi tích phân theo hàm gốc thành phương trình đại số với ảnh là F(p). n  0.vn T 1 ieän 1t  2t v (e  e ) hö 1 2  ÑH K SP T TP . BẢNG BIẾN ĐỔI LAPLACE Hàm gốc f(t) 1 e  t Hàm ảnh F(p) 1 p 1 p  1  e    t 1 1 p p   t. pP s 2 ..Chuong I Chương I.. ( p   )n 1 1 p( p   ) 2 1 p ( p ) 2 1 1  2 (e  t   t  1) (1   t )e  t p ( p   )2 e  t sin  t e  t cos  t  ( p   )2   2 p  ( p   )2   2 13 .e  t  p  edu w ww .H CM - // tp: ht 1 p2 n! P n 1 1 ( p  1 )( p   2 ) p ( p  1 )( p   2 ) 1 (1e1t   2e  2t ) 1   2 t n e  t 1  (1   t )e  t     2 n! . ien uv P 2   2 th  P 2 2 1 cost sint t tn kt.1.

n u.H thức sau: TP n T P (p ) f(t)   1 K e pKt PK S K 1 P' 2 (p K ) H Ñ eän ' Trong đó P2 (PK) vi đạo hàm của đa thức P2(p) tại điểm P = PK là ö Th  Sau đây là một số ví dụ cách tìm hàm gốc: w ww .Chuong I Chương I.v p t. Phân tích mạch trong miền thời gian 1  2 (1  cos  t ) t sin  t 1 p( p   2 ) 2 2 p ( p   2 )2 2 t cos  t p2   2 ( p2   2 )2 1 sin  2 t   2 sin 1t 12   22 1 sin 1t   2 sin  2 t 12   22 cos  2 t  cos 1t 12   2 2 1 2 ( p  1 )( p 2   2 ) p2 2 2 ( p 2  1 )( p 2   2 ) 2 2 2 1 cos 1t   2 cos  2t 12   22 sin  t t 2 2 // tp: P (p) t Ngược lại nếu biết hàm ảnh F(P) = 1 .ed 2k 2 2 2 ( p  sp)( p   2 ) n1 vie hu  t 3 p 2 ( p   )( p 2   2 ) 2 2 1 arctg p Ví dụ 1: Cho hàm ảnh F(p) = 4  p  1 p  2 Hãy tìm hàm gốc f(t).h ta có thể tìm được hàm gốc theo công P2 (p) CM . Lời giải Khi gặp hàm phức tạp ta dùng phương pháp phân tích: Bước 1: Phân tích 4  p  1 p  2   A B  P 1 P  2 Tìm A: nhân 2 vế cho (P+1) B  P  1 4  A p2 P2 Cho P = –1  A = 4 Tìm B: nhân 2 vế cho (P + 2) 14 .

Chuong I Chương I. Lời giải 15 .H CM - :/ ttp h / w ww .e  t  4e 2t Cách 2: Ta có thể tìm A và B bằng cách lấy giới hạn A = lim (P  1). pk s e n u.v d  P  2 8  A B p P Cho p = – 2  B = – 4 Bước 2: Tra bảng f(t) = 4 – 4e–4t Cách 2: ta có thể tìm A và B bằng cách lấy giới hạn A = lim P. Lời giải Bước 1: Phân tích 8 A B   P  P  2 P P  2 Tìm A: Nhân 2 vế cho p Cho p = 0  A = 4 än ÑH e Tìm B: Nhân 2 ö vicho p + 2 vế 8 B. Phân tích mạch trong miền thời gian  P  2 4 A B p 1 P 1 Cho P = – 2  B = – 4 Bước 2: Tra bảng  f (t )  4.F(P )  lim P  2 4  4 P  2 P  1 Ví dụ 2: F ( P)  8 P  P  2 Hãy tìm hàm gốc f(t).P TP   A T P2 P  2 PK S .F(P ) = lim P 0 P 0 Th 8 4 P2 P  2 B = lim (P  2).F(P)  lim P  1 P  1 4 4 P2 B = lim (P  2).F(P )  lim P  2 8  4 P Ví dụ 3: F ( P)  4  P  1 P  2  2 Hãy tìm hàm gốc f(t). vie hu t n t.

sau đó lấy đạo hàm 2 vế của phương trình và cho p = – 2.F(P ) = lim P  2 4  4 P  2 P  1 Tìm B bằng cách nhân 2 vế của phương trình cho (p + 2)2.H TP Cho p = – 2  B = – 4 T K SP Bước 2: Tra bảng H än Ñ f(t) = 4.2. vie hu t n t. ta được: B = – 4.v d 4 4 ( P  2) 2 C = lim (P  2) 2 . pk s e n u.Chuong I Chương I.C nối tiếp đặt vào điện áp u ta có: di 1 u  Ri  L   idt  u c (0) dt C 0 t Chuyển sang biến đổi Laplace ta được: 16 .e–t –e4.e–2t vi Cách 2: ta có thể tìm A.  P  1 2 B Giá trị (…) không cần quan tâm . B. Phân tích mạch trong miền thời gian Bước 1: Phân tích 4  P  1 P  2  4 2  A B C   P  1 P  2  P  2 2 Tìm A: nhân 2 vế cho (P+1)  P  2 2  A B  P  1 C  P  1  2 P2  P  2 Cho P = – 1  A = 4 Tìm C: nhân 2 vế cho (P + 2)2  4  A(P  2) 2  B(P  1)(P  2) 2  C(P  1) Cho P = – 2  4 = C (– 2 + 1) C=–4 Tìm B: nhân 2 vế cho (P + 2)2 A  P  2 4    B  P  2  C P 1  p  1 2 Đạo hàm P theo 2 vế: – 4  p  1 2  A  P  2  .9) Định luật Kirchhoff 2 Cho mạch vòng kín gồm R . và C bằng cách lấy giới hạn hö T A = lim (P  1).e–2t – 4t... Định luật Kirchhoff dạng toán tử Định luật Kirchhoff 1 Từ biểu thức i  0   I(P)  0 (1. I.F(P )  lim P  1 P  1 CM - :/ ttp h / w ww .L .3..

9) dưới đây: U(p) I(p) L.10) Từ đó ta suy ra: U(P )  I(P) = u c ( 0)  Li(0) P 1 R  PL  PC Công thức trên tương ứng với sơ đồ toán tử của hình (1. Thuật toán tính quá trình quá độ bằng phương pháp toán tử Bước 1: Xác định các điều kiện ban đầu Bước 2: Lập sơ đồ toán tử.i(0) pL 1 t.v d  U C ( 0) P Hình (1.9) http ://w ww v thu .3. I.H CM - I. Một số ví dụ về các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu bằng 0 Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.3. Trong đó: L.10) 17 .i(0) và  Th ö än vie Ñ U C (0)KT SP đặc trưng cho điều kiện đầu của bài toán. Bước 3: Dùng biến đổi Laplace ngược để tìm hàm gốc i(t). HP TP .4.e pk PC ens i R n u.5. Sơ đồ toán tử Laplace i(t) R Đại số hóa I(p) R i(t) L Đại số hóa I(p) Lp 1 CP i(t) C Đại số hóa I(p) I. giải sơ đồ toán tử theo các phương pháp đã biết tìm I(p).Chuong I Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian  1  u c (0) U(p)  I(p)R  PL    L.3.i(0) pC  p   (1.3.

Bước 2: Biến đổi các thông số vn u. Vì thế các điều kiện ban đầu đều bằng không.H TP CM - p htt :/ P 4 Cường độ dòng điện chạy qua mạch: 10 U ( P) 40  P  I ( P)  Z ( P) 8  P P( P  8) 4 Bước 4: Phân tích 40 A B   = F(P) P( P  8) P P  8 Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn A = lim P.đổi các thông số Trước khi muốn giải một bài toán quá trình quá độ ta phải biến ed k.F(P ) = lim P 0 40 5 P 0 P  8 40  5 P  8 P B = lim (P  8). về dạng Laplace và đại số hóa mạch điện (tức là đưa mạch tđiện về sơ đồ tương sp đương dưới dạng Laplace). Trước khi khóa K đóng thì mạch điện hở. Phân tích mạch trong miền thời gian K i(t) 10V 2Ω 1 H 4 Hình (1. Lời giải Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu Theo đề bài tại t = 0 đóng khóa K để tìm i(t). Sơ đồ tương đương Laplace: ww 2Ω /w I(P) 10 P ö Bước 3: Tính toán các giá trị theo biến đổi Laplace Th Ta có: Tổng trở của mạch điện là như sau: Z ( P)  2  P 8 P  4 4 v Ñ eän i H K SP T .10) Tại t = 0 đóng khoá K.Chuong I Chương I. ien v thu . tìm i(t).F(P)  lim P  8 18 .

v d uc(t) Hình (1.11) CM :/ ttp h / w ww . Phân tích mạch trong miền thời gian Vậy: 40 5 5    I ( P) P( P  8) P P  8  i (t )  5  5e 8t  5(1  e 8 t ) (A) i(t) 5 Thời gian quá độ là: t Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ (1. tìm i(t) qua R và uc(t) đặt trên hai đầu tụ điện. Bước 2: Đại số hóa mạch điện (tức là đưa mạch điện về sơ đồ tương đương dưới dạng Laplace) u c (t )  12 V  U(P )  12 P C= 1 2 F  C(p) = 2 P Sơ đồ tương đương: I(p) 12 p 4Ω 2 p Uc(p) Bước 3: Tính toán các giá trị theo biến đổi Laplace Ta có: Tổng trở của mạch 19 . Do đó trước khi khóa K đóng thì mạch điện trên hở. pk s e n u.H TP T Tại t = 0 đóng khóa K.11) K 4Ω i(t) 12V 1 F en 2 huvi t. Vì vậy T các điều kiện ban đầu bằng 0.t Yêu cầu: . PK S Lời giải ÑH än Bước 1: Xác định iđiều kiện ban đầu ve ö Tại t = 0 đónghkhóa K.Chuong I Chương I.

vie hu t n t. B = 12 Uc(t )  12 12  P P 1 2 1  t 2  Uc (t )  12  12e  12(1  e 1  t 2 ) (V) 0 t 20 .F(P )  lim1 P 2 P 2 1 2 6  12 P B = lim P.F(P )  lim P 0 6 1 P 2 P 0  12 uc 12 Vậy A = –12.Chuong I Chương I.v d P 2 12 T2 .  TP P 4P K 2  SP 24ÑH 6  än 2) P  1 (4ie  P (P  )  P öv 2 Th H Bước 4: Phân tích 6 A B  = F(p) = 1 1 P (P  )  P P  2 2 Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn A = lim1(P  ). pk s e n u. Phân tích mạch trong miền thời gian 2 4 P  2 2(2 P  1)   P P P Z (P)  4  Cường độ dòng điện chạy trong mạch: U(p) Z(p) 12 p 12 3 I(p)    2(2p  1) 4p  2 1 p p 2 I(P)  Vậy i (t )  3e t = 3 = 6s 1  t 2 A Thời gian quá độ: 3 0 Tìm uc(t): M Ta có: Điện áp đặt trên hai đầu tụ điện C Uc( P )  I ( P )  :/ ttp h / w ww t .

I(p) – L.I(p) – L.3.I(p)  i(0  ) dt di L   Lp.iL(0–)  dt b. Đối với tụ điện Điện áp ban đầu trên tụ: + C _ ö Th v H u än Ñ c (0 ) ie K SP T TP .6. 21 . pk s e n u. Các bài toán quá độ với các điều kiện ban đầu khác 0      f(t)  F(p) df(t)  p. Cuộn dây L iL(0-) L L Lp LiL(0-) di uL = L L UL(P) = Lp. Phân tích mạch trong miền thời gian I.v d L 1 Cp uc (0.Chuong I Chương I.iL(0–) dt a. tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện.12) 5Ω i(t) E = 60V K 7Ω 1 H 2 Hình (1. vie hu t n t.F(p)  f(0  ) dt i(t)  I(p) di(t)  p.H CM - :/ ttp h C / w ww .) uc (0-) p Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ (1.12) Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K.

F(P )  lim P  24 Vậy: 12(p  10) 5 7   p(p  24) p p  24 22 . Phân tích mạch trong miền thời gian Lời giải Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu Tại t = 0 mở khóa K.p = 60 P P 2 Sơ đồ tương đương: 5Ω I(p) p 2 60 p Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace öv 60 6 2 P 60 60  6 P 6 12( P  10) P  I ( P)  P   24  P P P (24  P ) 5 7 2 2 I ( P)(5   7)  Th P Ñ eän i H K SP T .Chuong I Chương I. pk s e n u.F(P )  lim P 0 P 0 12( P  10) 5 P  24 12( P  10) 7 P  24 P B = lim (P  24). do đó trước t = 0 thì mạch điện đang hoạt động.H TP CM - p htt .v d 7Ω Bước 4: Phân tích 12( P  10) A B   = F(p) P( P  24) P P  24 Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn A = lim P. _ 6V w w + /w :/ vie hu t n t. Vậy ta phải xác định điều kiện ban đầu: + Xác định dòng điện đi qua cuộn dây trước khi khóa K mở ra: 60 i L (0  )   12 (A) 5 Bước 2: Biến đổi các thông số Đại số hóa mạch điện (tức là biến đổi mạch điện về sơ đồ tương đương dưới dạng Laplace) u(t) = 60 V L= 1 H 2 L L U(p) = L.

L  5  (V) 2 2 23 . pk s e n u.Chuong I Chương I. Phân tích mạch trong miền thời gian  i(t)  5  7e 24 t (A) Cho t = 0  i = 12 (A) t =   i = 5 (A) 12 i 5 0 t Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ (1.13) 1 H 5Ω 2 i(t) 60V Yêu cầu: än vie Tại t = 0 đónghö K.13) L= 1 H 2  L.v d 7Ω Hình (1. do đó trước t = 0 thì mạch điện đang hoạt động.p = 1 5 U L (0  )  i L (0  ). Vì vậy ta phải xác định điều kiện ban đầu. Cường độ dòng điện chạy qua mạch khi khóa K chưa đóng lại: 60 i L (0  )   5 (A) 12 Bước 2: Biến đổi các thông số Đại số hóa mạch điện (đưa về mạch điện tương đương dưới dạng Laplace) u(t)  60  U(p)  60 p P 2 ÑH K SP T TP . vie hu t n t. tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch điện? T khóa Lời giải Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu Tại t = 0 đóng khóa K.H CM - p:/ ttK h / w ww .

v d än Ñ e10). pk s e n u.F(P )  lim 5( P  24)  7 B = lim (P  vi P  10 P  10ö P h T Vậy: i 5(P  24) 12 7   P(P  10) P P  10  i(t)  12  7e 10t 12 (A) 5 t 0 24 . T 5( P  24)  12 A = lim P. Phân tích mạch trong miền thời gian Mạch điện tương đương dưới dạng Laplace: 5Ω I(p) 60 p p 2 5 V 2 _ + L.F(P)  limPK P 0 P 0 S P  10 H TP CM - :/ ttp h / w ww .Chuong I Chương I. vie hu t n t.iL(0-) Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace p  60 5  I(p) 5     2 p 2  60 5 120  5p  5(p  24) 2p p 2   I(P)   P 10  p p(p  10) 5 2 2 Bước 4: Phân tích 5( P  24) A B   F(p) = P  ( P  10) P P  10 Tìm A và B bằng cách lấy giới hạnH .

Phân tích mạch trong miền thời gian Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ (1.th 22 ww /w :/ uc(0–) = i(0–).Chuong I Chương I.edphải xác định điều ta pk kiện ban đầu: ns vie 12 u i(0  )   3 (A) .14) Tại t = 0 mở khóa K. tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch và điện áp uc(t) đặt lên hai đầu tụ điện.2 = 6 (V) ttp .h Bước 2: Đại số hóa mạch điện (biến đổi mạch điện về sơ đồ tương đương dưới CM dạng Laplace) . vì vậyt.14) 2Ω i(t) K 12V 2Ω 1 F 4 uc(t) Hình (1.v Tại t = 0 mở khóa K do đó trước t = 0 thì khóa K đóng. Lời giải Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu n u.H Ñ4 1 C(p) C  F  vieän  p 4 hö Sơ đồ tương đương: 12 T T u(t)  12  U(p)  K p SP P H T 2Ω I(p) 12 p 4 p 6 p Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace  4  12 6 I(p) 2      p p p    2p  4  6  I(p)  p  p    25 .

Lời giải Bước 1: Xác định điều kiện ban đầu Tại t = 0 đóng khóa K.F(P )  lim P  2 Vậy: 12 6 6 6 6 12 6       P( P  2) P P P  2 P P P  2  u c (t)  12  6e 2t  6(2  e 2t ) (V) M C - :/ ttp h / .H t Th öv Ñ eän i H 1Ω 6Ω iR K 3Ω i(t) 20V 1 F 10 Hình (1.3 = 6(V) “Điện áp trên tụ điện bằng điện áp trên điện trở 3Ω” 26 . ww w 6 vie hu t n t.Chuong I Chương I. pk s e n u.F(P )  lim P 0 uc 12 B = lim (P  2).15) Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K. tìm cường độ dòng điện iR(t) chạy trong mạch điện. Vì vậy ta phải xác định điều kiện ban đầu.15) S hình T TP . do đó trước t = 0 thì khóa K mở.v d Bài 4: Cho mạch điện như PK vẽ (1. i(0–) = 20 = 2(A) 10 uc(0–) = 2. Phân tích mạch trong miền thời gian  I(p)  6 3  2p  4 p  2 Vậy: i (t )  3e2 t (A) Tìm uc(t): Uc( P)  3 4 6 12 6     ( P  2) P P P( P  2) P Bước 4: Phân tích F(p) = 12 A B   P( P  2) P P  2 12 6 P 0 P  2 12  6 P  2 P Tìm A và B bằng cách lấy giới hạn A = lim P.

Phân tích mạch trong miền thời gian Bước 2: khi đóng khóa k ta có Sơ đồ toán tử Laplace C 1 10 F  C ( P)  10 P 6Ω 10 p 6 p Bước 3: Tính toán các thông số theo Laplace Dựa vào phương trình lưới để giải 10 6 ) P P 6 3 P I ( P)   2 P  10 P  5 P I ( P)( Z  IR(P) 3Ω vi 6.Chuong I Chương I. 2  T 9 (p PK 5).v d Vậy cường độ dòng điện chạy qua điện trở 3  : CM I R (p)  I(p)  ie öv Th BÀI TẬP CHƯƠNG I  i R (t)  2e ä5tÑH n (A) 6 3.1: Cho mạch điện như hình vẽ (1. pk s e n u.16) K i(t) 24V 12 Ω 8H Hình (1.thu với Z = 63 ww :/ ttp h /w H en t.16) i1(t) 4Ω Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K tìm cường độ dòng điện i1(t) chạy trên điện trở 12Ω.6 TP. Đáp số: Cường độ dòng điện chạy trên điện trở 12Ω là i1(t) = 2 (A) 27 .3  2Ω .9 p  5 S Bài 1.

18) K 1Ω i(t) .e-2t (v) Bài 1. tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.2: Cho mạch điện như hình vẽ (1. Phân tích mạch trong miền thời gian Bài 1. tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.5t (V) 28 .19) Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K.3: Cho mạch điện như hình vẽ (1.Chuong I Chương I. 4  t Đáp số: i(t)  8  e 3 (A) 3 5 Bài 1.4: Cho mạch điện như hình vẽ (1.18) Hình (1.17) 10 Ω K i(t) 5Ω 100V 5H i1(t) 5Ω Hình (1. pk s e n u. Cho biết: u(t) = 30e–0. vie hu t n t.v d 1 F 2 uc(t) 2Ω Hình (1.17) Tại t = 0 đóng khóa K.H P v = 2te-t _ + Yêu cầu: Tại thời điểm t = 0 tìm uc(t) với V = 2te–t (v). Đáp số: uc(t) = 4e-3t – 4e-2t + 4t.5t 6H T v hö Ñ eän i H S T PK T CM - :/ ttp h / w ww .19) K 3Ω i(t) u(t) = 30e-0.

5: Cho mạch điện như hình vẽ (1.20) Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K.e (A) Bài 1. Phân tích mạch trong miền thời gian 1  t 2 Đáp số: i(t)  5t.7: Cho mạch điện như hình vẽ (1.22) 29 . hãy tìm điện áp đặt trên điện trở R = 2Ω.21) 1Ω Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K.21) K 3Ω 60V T v hö ie H än Ñ S T PK TP . pk s e n u. vie hu t n t.v d 3Ω R = 2Ω 5Ω 3Ω Hình (1. Đáp số: uc(t) = 2e–2t – 2e–3t = 2(e–2t – e–3t) (V) Bài 1.22) K i(t) 10V 2Ω + uc(t) _ 1 F 2 2Ω 2Ω Hình (1.20) K 1Ω i(t) v = e-2t + _ 1 F 2 uc(t) 2Ω Hình (1. Đáp số: u R (t)  40 (V) 3 Bài 1.6: Cho mạch điện như hình vẽ (1. tìm điện áp uc(t) đặt trên tụ điện.H CM - :/ ttp h / w ww .Chuong I Chương I.

Chuong I Chương I.v d Bài 1.9: Cho mạch điện như hình vẽ (1.t Đáp số: uR(t) = – 150e–10t (V) ww t. tìm uc(t).8: Cho mạch điện như hình vẽ (1. pk s e n u.H 12Ω KTT K SP 12 Ω iR(t) 2H 8Ω uR(t) Hình (1.24) Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K. Đáp số: uR(t) = – 12e–3t (V) 30 .23) 75Ω uR(t) Yêu cầu: ien Tại t = 0 mở khóa K. Phân tích mạch trong miền thời gian Yêu cầu: Tại t = 0 đóng khóa K.24) M 2Ω :/ ttp h /w 32V Thö v Ñ eän i H C P. tìm điện áp uR(t) đặt lên điệnhtrở R = 75 Ω. tìm điện áp uR(t) trên điện trở R = 8 Ω. uv .23) K 10H 150V 150Ω 50Ω Hình (1. Đáp số: uc(t) = 5 – 5 e 2  t 3 = 5(1 – e 2  t 3 ) (V) Bài 1.

27) . tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.10: Cho mạch điện như hình vẽ (1.25) iR(t) 30Ω Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K. vie hu t n t. tìm iR(t).e–2t (A) Bài 1. tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch. pk s e n u. Phân tích mạch trong miền thời gian Bài 1.25) K 5Ω 1 F 16 12V 6Ω 3Ω Hình (1.26) 1H i(t) 12V 4Ω Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K.v d 1 F 4 Hình (1. Đáp số: i(t) = 4 + e–8t (A) 31 Hình (1.27) 2Ω i(t) 24V K 1 H 2 4Ω 4Ω Th öv Ñ eän i H K SP T TP . 1 Đáp số: i R (t)  e  2t (A) 8 Bài 1. Đáp số: i(t) = 3e–2t + 6t.H M K C :/ ttp h / w ww .12: Cho mạch điện như hình vẽ (1.11: Cho mạch điện như hình vẽ (1.Chuong I Chương I.26) 1 H 4 Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K.

28) 15 Ω K 8Ω 4Ω uR 100V 1F 3Ω 2Ω Hình (1. Phân tích mạch trong miền thời gian Bài 1. 8  t Đáp số: u R (t)  e 10 (V) 3 Bài 1. vie hu t n t.29) 1 F 4 uc(t) Yêu cầu: Hình (1.14: Cho mạch điện như hình vẽ (1.28) Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K.30) 2Ω 2H K iR(t) 4Ω e(t) = 20sin(t +90 ) (V) 0 Th ie öv än ÑH SP .29) 2Ω K 1 F 2 M 1 :/ ttp h / w ww .v d iR(t) 4Ω 4H e(t) = 20sin(t +900) (V) KT Yêu cầu: Tại t = 0 mở khóa K.5e–t (A) Bài 1.5e–t (A) và uc(t) = 10e–t (V) 32 . Xác định và vẽ dạng dòng điện iR(t).H TP C Hình (1. tìm điện áp uR(t) đặt trên điện trở 2 Ω.Chuong I Chương I. Xác định và vẽ dạng dòng điện iR(t) và điện áp uC(t). Đáp số: iR(t) = 2.13: Cho mạch điện như hình vẽ (1. Đáp số: iR(t) = 2. pk s e n u.30) Tại t = 0 mở khóa K.15: Cho mạch điện như hình vẽ (1.

5e–2t (A) . Xác định và vẽ dạng dòng điện i(t). h Đáp số: ic(t) T – 2.32) .18: Cho mạch điện như hình vẽ (1. ien uv ic(t) th ed kt. sp u 1 C F 8 uc(t) Hình (1.H e(t) = 20cos4t (V) P - :/ ttp h / w ww .öXác định và vẽ dạng dòng điện ic(t) và điện áp uc(t).33) 33 . Đáp số: i(t) = 5e–5t (A) Bài 1.32) Hình (1.16: Cho mạch điện như hình vẽ (1.33) e H än Ñ S T PK T CM .Chuong I Chương I. uc(t) = 10e–2t (V) = Bài 1.31) K 1 5Ω iL(t) 1 H 2 Yêu cầu: Tại t = 0 khóa K chuyển từ vị trí 1 → 2.17: Cho mạch điện như hình vẽ (1.vn 2Ω R K 2Ω R vi Tại t = 0 mở K.31) 2 i(t) 5Ω j(t) = 20cos10t (A) Hình (1. Phân tích mạch trong miền thời gian Bài 1.

Hãy xác định và vẽ dạng sóng của dòng điện i1(t). E0 > 0. i2(t).01H Hình (1.34) T .20: Cho mạch điện như hình vẽ (1. i3(t).35) 34 . biết e(t) = 2E0cost. L 2R  t E 0 E0  2LR t E0 i2(t) = =  e (1  e L ) (A) 2R 2 R 2R i3(t) = i1(t) + i2(t) = R 2R  t 3E0 E 0  R t E0  2LR t E 0 3 1  t = (  e L  e L ) (A)  e L  e 2R R 2R R 2 2 Bài 1.Chuong I Chương I. pk s e n u. vie hu t n t. Phân tích mạch trong miền thời gian Tại t = 0.v d öv R 1 Th e(t) = Ecost.35) K 1 50V 2 100V i(t) 25 0.e 3R L R  t L (A) E (1 – t)e –t (A) 3R Bài 1. E > 0 và  =  L RC Đáp số: i(t) = hay i(t) = E R (1  t ). ie K SP Hình P T (1.19: Cho mạch điện như hình vẽ (3. nếu änBiết rằng: tại t = 0 mở khoá K. khóa K chuyển từ vị trí 1 sang vị trí 2.H CM - :/ ttp h / w ww .  = Đáp số: i1(t) = R  t E 0 E0  R t E  e L = 0 (1  e L ) (A) R R R R .34) Hãy xác định và vẽ H Ñdạng dòng điện i(t) trong mạch trên khi – ∞ < t < + ∞.

Đáp số: i(t)  4  6e 2500t (A) Th öv Ñ eän i H K SP T TP . vie hu t n t. Tìm cường độ dòng điện i(t) chạy trong mạch.H CM - :/ ttp h / w ww .Chuong I Chương I. pk s e n u.v d 35 . Phân tích mạch trong miền thời gian Yêu cầu: Tại t = 0 chuyển khóa K từ vị trí 1 sang vị trí 2.

ở mọi trạng thái của mạch. hàm truyền đạt được định nghĩa như sau: W(p) = Y(p) X(p) Trong đó: Y(p) = L[y(t)] X(p) = L[x(t)] Hàm truyền đạt là một hàm đặc trưng cho các tính chất của mạch. Trong trường hợp như vậy người ta tìm ra một cách khác để mô tả mạch.H TP CM - :/ ttp h / w ww .vn là hàm x(t).1.1. Phân tích mạch trong miền tần số CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MẠCH TRONG MIỀN TẦN SỐ Hàm truyền đạt Trong mục I.c i2(t) u2(t) KT Hai cực .1. II. vie hu t ns Khi điều kiện đầu bằng 0.a y(t) i(t) u1(t) i1(t) Th 1 u (t) ie öv än ÑH Hình SP II. Trong thực tế đôi khi người ta không quan tâm đến toàn bộ mạch.b Bốn cực Hình II.1.1. Với x(t) và d kt. trong đó chỉ chú ý đến các đại lượng mà ta cần tìm và quan hệ của nó với nguồn tác động. tại t = 0 mạch được tác động bởi nguồn áp hay nguồn dòng (ký hiệu .X(p) y(t) = L–1[Y(p)] Để quan hệ giữa x(t) và y(t) là đơn trị. Như vậy với tất cả các phương pháp đã học.đáp ứng” (hay là nhân quả). ĐỊNH NGHĨA HÀM TRUYỀN ĐẠT Giả thiết rằng. mà chỉ chú ý đến một bộ phận nào đó.Chuong II Chương II. ta có thể xác định được tất cả các dòng điện và điện áp trên các phần tử mạch.3 ta đã nói đến việc áp dụng phương pháp toán tử để phân tích quá trình quá độ trong mạch TTD. y(t) xuất hiện trên các cực của mạch (Hình vẽ II. p x(t) Mạch TTD Hình II. cũng đồng nghĩa với khái niệm truyền đạt “Vào Ra”. c). một khi đã biết W(P) ta có thể tìm được đáp ứng của mạch đối với một tác động bất kỳ theo biểu thức sau: Y(p) = W(p). thì điều kiện quan trọng là điều kiện đầu phải bằng 0. Mạch trong trường hợp này được xét với khái niệm “tác động .a. b. 36 . và đại lượng cần xét là dòng hoặc áp ở đầu ra ký hiệuelàuy(t)).

thì hàm truyền của 2 cực sẽ là trở kháng: W(p) = (Chú thích: Từ “hàm truyền đạt” hay “truyền đạt” thường được dùng cho mạng hai cửa (4 cực) vì nó mang ý nghĩa truyền đạt tín hiệu. 1 CP R 1 CP 37 . Khi dùng cho 2 cực. nó chỉ có ý nghĩa là trở kháng hay dẫn nạp của 2 cực đó).Chuong II Chương II.H u2(t): tín hiệu ra của mạch (y(t)) T KT P Y(p) Tính hàm truyền W(p) = H S ÑX(p) eän vi Lời giải hö T Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace R 1 Cp :/ ttp h / w ww . thì hàm truyền của 2 cực sẽ là dẫn nạp. W(p) = I(p) = Y(p) U(p) U(p) = Z(p) I(p) Khi x(t) = i(t) và y(t) = u(t). Ví dụ1: Cho mạch điện như hình vẽ (2.v d U1(p) U2(p) Ta có: X(p) = U1(p) Y(p) = U2(p) Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp: U2(p) = U1(p). Khi x(t) = u(t) và y(t) = i(t).1) M u1(t): tín hiệu vào của mạch (x(t)) C P. vie hu t n t. pk s e n u. Phân tích mạch trong miền tần số Hàm truyền của 2 cực là trở kháng hay dẫn nạp tùy theo các đại lượng vào ra được chọn là dòng hay áp.1) R u1(t) C u2(t) Hình (2.

1F Hình (2.v d U 2 (P) Ta có: X(p) = U1(p) Y(p) = U2(p) Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp U (P) W(P) = 2  U 1 (P) R2  1 CP 1 CP = R1  R 2  1  R 2 CP 1  (R 1  R 2 )CP Vậy W(P) = 1  10 4 P 1  10 3 P 38 . vie hu t n t.Chuong II Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số 1 U (P) 1 W(p) = 2 =  CP 1 1  RCP U 1 (P) R CP Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ (2. Lời giải Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace R 1  9kΩ U1 ( P ) Th öv Ñ eän i H S T PK T M  1kΩ C R2 P.H 1 CP :/ ttp h / w ww . pk s e n u.2) u2(t) Tính hàm truyền đạt áp W(p).2) R1 = 9kΩ R2 = 1kΩ u1(t) C1 = 0.

h R 2 p:// U 2 (P) t w ww .3) R1 u 1 (t ) C R2 u 2 (t ) Hình (2.U 1 (P) ö v R1 Th CP R2  R1  1 CP C P.4) R1 u 1 (t ) C R2 u 2 (t ) Hình (2. vie hu t n t.v d W(p) = U 2 (P) R 2 (R 1CP  1)  U 1 (P) R 1 R 2 CP  R 2  R 1 Ví dụ 4: Cho mạch điện như hình vẽ (2. Lời giải Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace R1 U 1 (P) 1 CP T KT áp Bước 2: Xác định hàm truyềnPđạt S ÑH R2 U 2 (P)  ieän 1 .4) Tính hàm truyền W(p) 39 .H M t .Chuong II Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số Ví dụ 3: Cho mạch điện như hình vẽ (2.3) Tính hàm truyền W(p). pk s e n u.

bởi vì nó dễ đo lường và nó cho ta biết nhiều tính chất của mạch đối với tần số.tần số logarit hö S T PK T C P.2.H M . Đặc tuyếnie v logarit . Phân tích mạch trong miền tần số Lời giải Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace R1 U1 (P ) 1 CP R2 U 2 (P ) Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp 1 n CP u.1.Chuong II Chương II.v R2 1 ed R2  kt. 1 R1  w 1 R2  //w CP tp: t R2 R2 W(p) = R 1R 2 CP  R 2  R 1 T Trong thực tế người ta thường quan tâm đến đặc tuyến biên độ W(j). BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ CỦA HÀM TRUYỀN än Ñ II.h lg Pra  [b] Pvaøo Pra  [db] Pvaøo 1b  Pr = 10 PV 10 lg + 10db  Pr = 10 PV 40 .2. R 2 CP  1 U 2 (P) CP sp W(p) = =  R2 1 ien U 1 (P ) v R2 R1  thu CP R 2 CP w. Khái niệm về Bel và Decibel bel  B decibel  dB 1b = 10db Là đơn vị để đo mức tăng giảm của tín hiệu Pvào Pra H II.

H TP 1 T W(j) = PK 1  Tjω H S 20lgW(j) = 20lg ö .v d Th 1  Tjω Ñ eän1 vi = 20lg1 – 20lgTj +1 (dB) 1  T << 1  Tj +1  1 T 1  T >> 1  Tj +1  T T Vậy 20lgW(j) 0db .Khi  >> Vậy 20lgW(j) – 20lgT (– 20db/dec) Giải thích:  dec  decade (10 lần tần số)  (– 20db/dec)  giảm 20db khi tần số tăng 10 lần  Tại  0 – 20lgT = – 20lgT 0 = – xdb  Tại  = 10 0 – 20lgT = – 20lgT. Phân tích mạch trong miền tần số + 20db 0db – 10db – 20db Pr  U r    PV  U V    2  Pr = 100 PV  P r = PV  Pr =  Pr = PV 10 PV 100 U P   10lg r = 10lg  r PV  UV  U  db = 20lg r (db)  UV  2 Thông thường đặc tuyến tần số được viết dưới dạng: W(p) = Trong đó: 1 1 hay W(j) = 1 TP 1  Tjω p = j Tj: số phức Modun W(j) // Argumen () tp: t . 0 = – 20lgT.Khi  << w ww .Chuong II Chương II.10. 0 – 20lg10 = – x – 20db 41 .tần số logarit (Giản đồ Bode) CM Ví dụ ta khảo sát sự biến thiên của hàm truyền: .2. pk s e n u.h II. vie hu t n t. Đặc tuyến biên độ .2.

Chuong II Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

Đặc tuyến biên độ tần số logarit:
db
1 T 10 T

0

 20db – 20db/dec

Ví dụ1: Cho hàm truyền: W(p) =
K 1  TP

với K, T: hằng số

t.e p = j. Hãy vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit pk ns Lời giải: vie u Ta có: .th w
K W(j) = 1  Tjω

n u.v d

20lgW(j) = 20lg

1 SP - Khi  <<  T << 1H Tj +1  1. T än Ñ

K = 20lgK.H 20lgTj +1 – 1  Tjω TP

CM

-

//w tp: ht

w

KT

Vậy 20lgW(j) 20lgK (db) öv

1 - Khi  >>  T >> 1  Tj +1  T T

Th

ie

Vậy 20lgW(j) 20lgK – 20lgT (– 20db/dec)
db 20lgK 0
1 T 10 T

 20db – 20db/dec

42

Chuong II Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

CÁC BÀI TẬP VÍ DỤ Ví dụ 1: Cho mạch điện như hình vẽ (2.5)
1KΩ

u1(t)

C = 0,1F

u2(t)

Hình (2.5)

Tính W(p); Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) Tìm lại giá trị C để tín hiệu vào tần số 105 không bị suy giảm. Lời giải Bước 1: Đưa mạch về sơ đồ toán tử Laplace n
R

U1 ( P )

1 CP

Bước 2: Xác định hàm truyền đạt áp.H P

1 KT SP U (P) 1 1 1 CP  = = W(P) = 2  ÑH 3 7 1 1  RCP U 1 (P) eän 1  10 .10 P 1  10 4 P i R v CP hö

T

CM

-

:/ ttp h

U 2 (P ) w. w

vie hu t

n

.v du t.e pk s

/w

T

W(j) =

1 10 ( jω)  1
4

Với p = j

Bước 3: Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode) 20lgW(j) = – 20lg10–4 (j) +1 - Khi  <<
1 (T = 10–4)  T. << 1  Tj +1  1 T 1  T >> 1  Tj +1  T T

20lgW(j) = 0 (dB) - Khi  >>

20lgW(j) = – 20lgT (dB) (– 20 dB/dec)

43

Chuong II Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số

Đặc tuyến biên độ tần số logarit:
db
1  10 4 T

10 T
20db

0 Dải thông

– 20db/dec

Ta có: ω C 

1 1 1 1  > 105  C < 5  5 3 = 10–8 F T RC 10 R 10 .10

w //w Ta có: 20lgW(j) = 20lgK(Tj +1) = 20lgK:+ 20lg(Tj +1) ttp 1 - h  T. << 1  Tj +1M 1.  - Khi  << C T P.H 20lgW(j) = 20lgK (dB) T T PK 1 S - Khi  >>  T >> 1  Tj +1  T ÑH T i än v=e20lgK + 20lgT (dB) (20 dB/dec) 20lgW(j) ö Th
dB

k Ví dụ 2: Cho hàm truyền: W(p) = K(Tp + 1) Với K, T: hằng số;ppt = j. ns Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode). vie hu t Lời giải w.

.e

n u.v d

+ 20dB/dec 20lgK
1 T

Ví dụ 3: Cho hàm truyền: W(p) =
K (T2 P  1) Với K, T1, T2: hằng số; T1 > T2. T1 P  1
K (T2 jω  1) T1 jω  1

W(j)=

Vẽ đặc tuyến biên độ - tần số logarit (giản đồ Bode)
44

Khi  >> W(j) = K  =  Tjω 2 45 . T2 << 1  T1j +1  1. T2j +1  T2 T1 T2 20lgW(j) = 20lgK – 20lgT1 + 20lgT2 (0db/dec) dB 20lgK 1 T1 II. T2 >> 1  T1j +1  T1. 1 w T1 w T2 // : vie hu t n t.v d  với K.Chuong II Chương II.h 10 w.Khi 1 1 <<  <<  T1 >> 1. Đặc tuyến pha tần số Logarit Đặc tuyến pha tần số logarit: () = arg(W(j)) = W(j) Ví dụ 1: Khảo sát hàm truyền đạt W(p) = K TP  1 T v hö ie H än Ñ S T PK T CM .H– 20db/dec P ttp . T2j +1  1 T1 T2 20lgW(j) = 20lgK (dB) . pk s e n u.3. T2 << 1  T1j +1  T1.Khi  << 1  T << 1  Tj +1  1. Phân tích mạch trong miền tần số Lời giải Ta có: 20lgW(j) = 20lgK + 20lg(T2j+1) – 20lg(T1j+1) .Khi  << 1 1 <<  T1 << 1.Khi 1 1 << <<   T1 >> 1.tần số logarit: () . T 1  T >> 1  Tj +1  Tj T W(j) = K   = 0 . T: hằng số W(j) = K Tjω  1 Vẽ đặc tuyến pha . T2j +1  1 T1 T2 20lgW(j) = 20lgK – 20lgT1 (– 20 dB/dec) .2.

Khi  >> W(j) = KTj   = 46 .6) 1KΩ u1(t) C = 1F u2(t) Hình (2.Chuong II Chương II.tần số logarit: (). vie hu t n t. Phân tích mạch trong miền tần số db  (độ) 1 T 20lgK  0 1 T .Khi  << 1  T << 1  Tj +1  1 T 1  T >> 1  Tj +1  Tj T  2 W(j) = K   = 0 .v d W(j) = 1 Tjω  1 ö Th v Ñ eän i H K SP T T C P. pk s e n u.6) db W(p) = 1 1  3 với K. Lời giải .20db/dec 0   2  Ứng dụng: vẽ đặc tuyến pha tần số của mạch điện hình vẽ (2. Vẽ đặc tuyến pha .H M - 103 – 20db/dec   103  – 4 –  2  Ví dụ 2: Cho hàm truyền đạt W(p) = K(Tp + 1) với K. T: hằng số W(j) = K(Tj + 1). T: hằng số tp:// TP  1 10 P  1 ht w ww .

H :/ ttp h / w ww . vie hu t n t. T1. T2j +1  T2 T1 T2  20lgW(j) = 20lgK – 20lgT1 + 20lgT2 (0db/dec)  W(j) = KT2 jω =0 T1 jω 47 .Khi  K =  2 T1 jω 1 1 << <<   T1 >> 1. T2j +1  1 T1 T2  20lgW(j) = 20lgK – 20lgT1 (–20db/dec)  W(j) = . T2j +1  1 << 1. T2 >> 1  T1j +1  T1.Chuong II Chương II. Phân tích mạch trong miền tần số db 20lgK 1 T    2  Ví dụ 3: Cho hàm truyền W(p) = K (T2 P  1) T1 P  1 K (T2 jω  1) T1 jω  1 Với K. T2: hằng số.Khi 1 1 <<  <<  T1 >> 1.Khi  << <<  T1 PKT T2 << 1  T1j +1  1.tần số logarit: () M C Lời giải . T2 << 1  T1j +1  T1. T1 >spk T2 W(j)= Vẽ đặc tuyến pha . T1 T2 S  W(j) höK   = 0 T=  20lgW(j)än= 20lgK (db) ie P v ÑH .e n u.v d T 1 1 .

C= 0. Phân tích mạch trong miền tần số db 20lgK 1 T1 1 T2   1 T1 0 π  2 1 T2  BÀI TẬP CHƯƠNG II Bài 2.tần số logarit.7) PK R1 . a) Tính hàm truyền W(P). T1.tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) Vẽ đặc tuyến pha .tần số logarit.2: Cho mạch điện như hình vẽ (2.v d W(j)= Vẽ đặc tuyến biên độ và đặc tuyến pha .M số logarit (giản đồ Bode). T1 > T2 vien T2 P  1 hu K(T1 jω  1) T2 jω  1 t.8) R1 Cho R1 = R2 = 1K.7) Bài 2. pk s e n u.Chuong II Chương II. b) Vẽ đặc tuyến biên độ . T2: hằng số. C = 0. tần T Bài 2.1F.tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) Vẽ đặc tuyến pha .H TP C - :/ ttp h / w ww .1: Cho hàm truyền W(p) = K(T1 P  1) Với K. Hình (2. u1(t) C R2 u2(t) Hình (2. a) Tính hàm truyền W(P).t T u1(t) v hö ie H än Ñ S C R2 u2(t) Cho R1 = R2 = 1K. b) Vẽ đặc tuyến biên độ .1F.3: Cho mạch điện như hình vẽ (2.8) 48 .

a) Tính hàm truyền W(P).tần số C = 0. x(t) a) Tính hàm truyền W(P).6: Cho hàm truyền sau: vie h W(P) = T W(j) = K (T1 P  1)(T2 P  1) K (T1 jω  1)(T2 jω  1) ö H än Ñ S T PK TP . b) Vẽ đặc tuyến biên độ .10) Vẽ đặc tuyến biên độ .tần số logarit.9) u2(t) Cho R1 = 9K. + sp _ 20lgW(j) ien v u Vẽ đặc tuyến pha .1F Hình (2.tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) Bài 2.1F.11) Cho C = 1F. b) Vẽ đặc tuyến biên độ . C= 0.9) R1 = 9kΩ R2 = 1kΩ u1(t) C1 = 0.4: Cho mạch điện như hình vẽ (2.H CM - Hình (2.tần u. Phân tích mạch trong miền tần số Bài 2.v x1(t) ed số logarit (giản đồ Bode): x(t) kt. Bài 2. R2 = 1kΩ ww /w 9kΩ :/ ttp 1kΩ h y(t) Bài 2.tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) Vẽ đặc tuyến pha .11) 49 .7: Cho mạch điện như hình vẽ (2. R1 = 1kΩ n b) Vẽ đặc tuyến biên độ . R2 = 1K.5: Cho mạch điện như hình vẽ (2.1F .Chuong II Chương II.th logarit.10) a) Tính hàm truyền W(P).tần số logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) và đặc tuyến pha tần số logarit: () c) Tín hiệu vào có  = 104 rad/s có qua được mạch không? 1kΩ R2 1kΩ R1 x1(t) + _ y(t) C 2kΩ 2kΩ Hình (2.

12) Th öv Ñ eän i H K SP T TP .01µF Hình (2.tần số x(t) logarit (giản đồ Bode): 20lgW(j) và đặc tuyến pha tần số logarit: () b) Tín hiệu vào có  = 105 rad/s có qua được mạch không? 9kΩ R1 R2 x1(t) + _ y(t) 1kΩ 9kΩ 1kΩ C = 0.12) a) Vẽ đặc tuyến biên độ .Chuong II Chương II.H CM - :/ ttp h / w ww . vie hu t n t. Phân tích mạch trong miền tần số Bài 2. pk s e n u.v d 50 .8: Cho mạch điện như hình vẽ (2.

e pk s ö Th v Ñ eän i H (2) (1) i Hình 3. +∞) và R = fR–1 (hàm ngược).1) và (3. mạch KTT được mô tả bằng phương trình vi phân phi tuyến. Điện cảm phi tuyến (cuộn dây phi tuyến) Ký hiệu: L i _ 51 + u . các diode điện tử và bán dẫn … III.HC phương trình (3. Trong trường hợp phần tử phi tuyến có cả hai đặc tuyến (dòng là hàm đơn trị của áp và ngược lại) thì đó là phần tử phi tuyến không phụ thuộc. từ thông . CÁC PHẦN TỬ KHÔNG TUYẾN TÍNH Các phần tử KTT được sử dụng để tạo nên các quá trình KTT.v du t. hoặc về mặt toán học có thể nói rằng. tạo dao động. mà mạch tuyến tính không thể tạo ra được như các quá trình chỉnh lưu. R là các hàm liên tục trong -khoảng (–∞.1) hay Điện trở phi tuyến được xác định bởi quan hệ giữa dòng điện và điện áp: w.dòng điện đối với cuộn dây và điện tích .. nó thường được mô tả bằng các đặc tuyến (đặc trưng) thực nghiệm. M Các đặc tuyến được mô tả bởi.1.1b 0 0 Nếu điện trở có đặc tuyến (1) mà không có (2).điện áp đối với điện trở.. Nếu điện trở KTT có đặc tuyến (2) mà không có (1).Chuong III Chương III.2) sẽ đi qua gốc tọa các TP độ và nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba. thì nó là phần tử phụ thuộc áp (R thay đổi theo v). III.1a u Hình 3. T K i u SP w /(u) /Rw (3. điều chế. được cho dưới dạng các quan hệ dòng điện . Mạch KTT là mạch có chứa ít nhất một phần tử KTT.1.2) I =tp:  ht vie hu t n .1.2. Mạch phi tuyến CHƯƠNG III: MẠCH PHI TUYẾN III. u = fR(i) trong đó fR. tách sóng. Các điện trở không tuyến tính thực tế thường gặp là các bóng đèn dây tóc. Điện trở phi tuyến Ký hiệu: R i n + _ u (3. Các phần tử KTT nói chung không có biểu diễn giải tích thuận tiện.điện áp đối với tụ điện.1. ta gọi nó là phần tử phụ thuộc dòng (R thay đổi theo i).

u) và nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba. Mạch phi tuyến Điện cảm phi tuyến được cho bởi đặc tuyến quan hệ giữa từ thông và dòng điện có dạng:  = fL(i) (3.Đặc tuyến động được đo lường khi các phần tử KTT làm việc với quá trình điều hòa.6) q = fc(u) và i= (3. đi qua gốc tọa độ (q. 52 .Đặc tuyến tĩnh được xác định khi đo lường phần tử KTT làm việc với các quá trình biến thiên chậm theo thời gian.3) còn được biểu diễn dưới dạng: i = L() với L= fL–1 (3. vie hu t n t. Ngoài ra phương trình (3.1. S dq ÑH(3. +∞). pk s e n u.3) và u= d dt (3. u 0 Tùy thuộc vào điều kiện làm việc. . Điện dung phi tuyến được đặc trưng bởi quan hệ KTT (không tuyến tính) giữa TP điện tích và điện áp trên tụPKT điện.5)  0 i III.4) Trong đó fL là hàm liên tục trong khoảng (–∞. i) và nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ ba. có đạo hàm liên tục khắp c q H CM - :/ ttp h _ / w ww .Chuong III Chương III.v d nơi. +∞).7) än dt ie v Trong đóTfhölà hàm liên tục trong khoảng (–∞. người ta phân biệt các đặc tuyến của các phần tử KTT thành các loại sau: .3. đi qua gốc tọa độ (. Điện dung phi tuyến Ký hiệu: i C + u .

2.H T KT uo uo SP M H M Ñ än vie ö Th M Rđ  du di n u. có điện trở tĩnh được định nghĩa bởi tỉ số giữa điện áp và dòng điện tại điểm làm việc M(uo.2a Io 0 Io Hình 3. điện trở động của nó có thể nhận giá trị âm. Điện cảm tĩnh là tỉ số giữa từ thông và dòng điện tại điểm làm việc M( o.uVới th tuyến tại điểm M với trục i (hình 3. III. w //w Cả điện trở tĩnh và động đều phụ thuộcpvào điểm làm việc trên đặc tuyến của : htt phần tử phi tuyến.2b).2.1. CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC PHẦN TỬ PHI TUYẾN III. Điện trở động là tg. nó bằng tg.e pk  là góc được tạo Điện trở tĩnh được minh họa trên hình 3.3a).v d α  i 0 Hình 3.2b i Ro = Ro(i) Rđ = Rđ(i) Chú ý: Với một số phần tử KTT.2b). Ro  U I M Điện trở động của phần tử phi tuyến được định nghĩa bởi đạo hàm của điện áp theo dòng điện tại điểm làm việc (hình 3. w. Với ns vie  là góc giữa đường tiếp nên giữa cát tuyến OM với trục i.2. Lo  Φ I M 53 .2a). Io) (hình 3.2a. Mạch phi tuyến - Đặc tuyến xung được xác định khi phần tử làm việc với các quá trình đột biến theo thời gian.2. trong một khoảng biến thiên nào đó của dòng điện và điện áp. M u C u P. Điện cảm tĩnh và điện cảm động Điện cảm phi tuyến (KTT) có đặc trưng  = fL(i). Io) trên đặc tuyến tĩnh (hình 3.Chuong III Chương III. nó là hàm của dòng điện. t. Điện trở tĩnh và điện trở động Điện trở phi tuyến có đặc tuyến u = fR(i). III. còn giá trị của điện trở tĩnh thì luôn luôn dương.

Điện dung tĩnh và điện dung động t. khi đã biết tác động ở đầu vào. còn các thông số động dùng để mô tả phần tử KTT tại điểm làm việc tĩnh.3a 0  o o  M i Io Hình 3. Mạch phi tuyến Điện cảm động Lđ được định nghĩa bởi đạo hàm của từ thông theo dòng điện tại điểm làm việc M (hình 3. Phương pháp đồ thị Nội dung của các phương pháp này là dựa vào các đặc tuyến của các phần tử KTTđể tìm ra đáp ứng của mạch dưới dạng đồ thị. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH KTT III.uo). thì đáp ứng dòng điện ở trên phần tử có thể xác định bằng phương pháp đồ thị.1.3b). Trên hình (3. KhiÑđã biết giá trị điện dung động Cđ(u) ta có thể xác định dòng än điện đi qua nó: vie dqT dq du du  i= = Cđ(u) dt du dt dt dq Cđ  du M T TP .ampe của một phần tử KTT nào đó. Lđ  d di M  M  0 i Io Hình 3.3.3.v d K Các thông số tĩnh và động của điện dung phi tuyến đều phụ thuộc vào điểm làm SP H việc của phần tử.4b).3b III.3.Chuong III Chương III.e pk ns Điện dung phi tuyến (KTT) có đặc tuyến q = fc(u) cóecác thông số tĩnh và động vi u được định nghĩa như sau: .2. có nguồn tác động biến thiên theo thời gian.4a) là đặc tuyến vôn .H CM - hö Các thông số tĩnh được dùng để mô tả phần tử KTT tại điểm làm việc tĩnh M(qo. 54 . nếu đặt vào nó một điện áp biến thiên theo thời gian trên hình (3. III.th ww q /w Co  :/ uM ttp h n u.

.5 7 8.4c).1) vie hu t n t.5 U(v) 1 2 2.5 3 3.2. ta có thể xác định giá trị của u(t) tại những thời điểm đã chọn và sau ww đó dóng lên đặc tuyến của phần tử KTT.5 4 UR2 = IR2 1 2 3 4 5 6 U = UR1 + UR2 2 4 5. Trong trường hợp phân tích cần kết quả chính xác cần TP T phải áp dụng phương pháp giải tích.5 3 3.1)sau. từ đówcó thể vẽ được dạng của dòng điện // tp: t theo thời gian hình (3.t3 t2 0 b) 0 to t1 t2 t3 t4 t u(t) t3 t2 t3 t4 t 0 to t1 u .5 10 So sánh với 10 Khác Khác Khác Khác Khác = 10 55 .5 Hình (3.5 3 3.4 t4 i(t) t1. I (A) 0. PK III.5) Bảng (3.5 1 1.5) Ví dụ 1: Cho mạche vi hö R1 T I Phần tử không tuyến tính được cho từ đặc tuyến thực nghiệm theo bảng (3. U = 10V R2 = 2 Hãy tìm I. pk s e n u. Phương pháp dòS H nÑ äđiện như hình vẽ (3. Từ hình vẽ.5 3 UR1 1 2 2.5 4 4. Mạch phi tuyến a) i to.5 2 2.5 2 2.v d Lời giải Lập bảng: n 1 2 3 4 5 6 I 0.H tác động có dạng đơn giản.h Phương pháp đồ thị cho ta kết quảM C định tính.Chuong III Chương III.3.t4 c) to t1 t2 u to t1 t2 t3 t4 Hình 3. dễ sử dụng trong trường hợp nguồn .5 1 1.

H CM - :/ ttp h / w ww .25 2 2.5 4 5.5 2 1. Hãy tìm I.5 1 1.6) TP R3 = 2 + U = 4V _ Hình (3.5 4 I2  U R1 R2 I = I1 + I2 1.v d I1 R1 Phần tử không tuyến tính được cho từ đặc tuyến thực nghiệm theo bảng (3.5 R2 Lập bảng: Số lần n 1 2 3 4 5 6 I1 0. I2. Mạch phi tuyến Vậy I = 3 (A). I (A) U(v) 0.75 1 1.5 1 1.5 2 2. vie hu t n t.25 5 UR3 = IR3 2.2)sau. I1. pk s e n u.5 7 8.75 3.25 1. I = (A) Đọc UR1 UR2 = IR2 U = U1 + U2 I = I + I U = 10V Đ In I S Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ (3.6) Th ö vI Ñ eän i H K SP I2 T .5 3 3.5 2 2.5 4 3.5 1.75 2 .5 3 2.5 3 3.Chuong III Chương III.5 4.5 4.5 10 U = UR3 + UR1 4 6 8 10 12 14 So sánh với 4V = 4V Khác Khác Khác Khác Khác 56 0.5 3 UR1 (đọc) 1.5 2 2.

1).75 (A). Phần tử KTT có điểm làm việc được chọn là M(u0. do đó để xác định các hệ số an cũng phải tiến hành bằng thực nghiệm. hàm f(u) thường được cho bằng đặc tuyến thực nghiệm.H M ttp .3.2) là công thức xác định các hệ số khai triển Taylor trong trường hợp hàm f(u) đã xác định. Có thể biểu diễn gần đúng đặc tuyến của phần tử KTT bằng khai triển Taylor tại điểm làm việc M như sau: i = a0 + a1(u – u0) + a2(u – u0)2 + … + an(u – u0)n (3. vie hu t n t. Đối với các phần tử KTT.3.2) i (n) (u 0 ) an = n! Trong thực tế tùy theo mức độ chính xác yêu cầu. Phương pháp ieän  Biểu diễn v gần đúng đặc tuyến bằng đa thức nguyên ö Th tử KTT được cho bởi đặc tuyến i = f(u) có được từ thực nghiệm Giả thiết phần hoặc từ các nhà sản xuất hình (3.Chuong III Chương III.1) Các hệ số an được xác định bởi: a0 = i(u0) a1 = i’(u0) a2 = T PK T C P. pk s e n u.v d U .25 (A). Mạch phi tuyến Vậy I = 1. Start I1 = (A) Đọc UR1 I1 = I1 + I1 U I 2 = R1 R2 I = I1 + I 2 UR3 = IR3 U = UR1 + UR3 S H Ñgiải tích III. I0).3.5 (A). I1 = 0.3.7). người ta sẽ hạn chế bậc của đa thức (3.3.4 Đ ln I S i" (u o ) 2! (3.3. Biểu thức (3.h :// w ww . 57 . I2 = 0.

3. I0) hình (3. Th :/ ttp h / w ww . ta cần phải xác định ba hệ số a0.5) f' (I 0 )  du di  Rđ M Nên biểu thức (3.3.5) có thể viết lại dưới dạng: u = u0 + Rđ(i – I0) hay u  Rđ. B trên đặc tuyến của phần tử KTT hình (3.8). Ta sẽ thiết lập ba phương trình mô tả đặc tuyến của phần tử KTT tại ba điểm chọn là: a0 = I0 a0 + a1(uA – u0) + a2(uA – u0)2 = IA a0 + a1(uB – u0) + a2(uB – u0)2 = IB (3.3) ta sẽ tìm ra ba giá trị của a0. để tìm ba hệ số này.1) ở bậc hai.4) u = f(i) = f(I0) + f’(I0)(i – I0) + f”(I0)(i – I0)2 + … 2 Nếu giới hạn đa thức ở bậc nhất. I0): 1 (3.i + E (3. nhiều trường hợp phải thay thế đặc tuyến SP H của phần tử KTT bằng những đoạn thẳng. điều đó hoàn toàn là để làm đơn giản việc Ñ phân tích và biểu idiễn kết quả.3) Từ ba phương trình (3. Phương pháp này được gọi là phương pháp tuyến eän öv tính hóa đặc tuyến của phần tử KTT. thì một cách gần đúng ta chỉ sử dụng hai số hạng đầu tiên của chuỗi (3.3.7). ngoài điểm làm việc M.3. ta cần chọn thêm hai điểm A. hãy xét một phần tử KTT có đặc tuyến u=fR(i) liên tục và khả vi tại lân cận điểm làm việc M(u0. a2. Hàm u = f(i) có thể khai triển thành chuỗi Taylor tại điểm M(u0.3.4). a2. a1. Cách xác định như vậy được gọi là phương pháp ba tung độ. tức là: u  f(I0) + f’(I0)(i – I0) Tại điểm M(u0.7 M gãy khúc (phương pháp tuyến tính hóa  Biểu diễn đặc tuyến bằng đường C P.6) 58 . pk s e n u. a1.H từng đoạn) T KT Trong thực tế phân tích mạch KTT. I0) ta có: f(I0) = u0 (3. i IA I0 IB B M A uB u0 uA Hình 3. Mạch phi tuyến Ví dụ khi hạn chế đa thức (3.Chuong III Chương III. vie hu u t n t.3.v d Để thực hiện việc tuyến tính đặc tuyến.3.3.

i: là thành phần xoay chiều thỏa mãn điều kiện Imax< I0 Khi đó hạ áp trên phần tử KTT cũng sẽ bao gồm hai thành phần: u = u0 + u  Trong đó u là thành phần xoay chiều của điện áp tại điểm làm việc M.7) E = u0 – Rđ.v d ö Th trên đây được sử dụng trong trường hợp khi phần tử KTT có tác Việc làm đúng động là nguồn dòng gồm hai thành phần: với i = I0 + i I0: là thành phần một chiều tại điểm làm việc M.3. Lời giải a0 = i(u0) = i(0) = k 59 .8 Từ những phân tích trên đây có thể thấy rằng.3. nghĩa là ta đã thay thế một phần tử KTT bằng một //w i Rđ u E n t. Từ pt (3.Chuong III Chương III.7).I0 Biểu thức (3. Mạch phi tuyến Trong đó Rđ là điện trở động của phần tử KTT tại điểm làm việc.9). u U0 E M i 0 I0 Hình 3. đặc uvie của phần tử KTT ở lân tuyến th một đoạn thẳng. pk s e n u.3.3.6) chính là phương trình đường thẳng tiếp tuyến với đặc tuyến u=f(i) tại điểm M và cắt trục điện áp tại điểm E được xác định theo biểu thức (3.9 S T PK T C P.H M p: htt - i Rđ u Hình 3.10 u 2  Ví dụ: Cho i  k 1  với k.6) ta có thể viết: u = Rđ. còn E được xác định theo biểu thức: (3. whai cực tuyến tính trên hình (3. E là hằng số  E Khai triển i(u) thành chuỗi Taylor ở lân cận u0 = 0.i 3 än vie HìnhH Ñ 3. Điều đó có cận điểm làm việc có thể được làm gần đúng bằng w.

miliampe 3.0.HC xác định bằng đặc tuyến thực nghiệm theo được P T bảng sau: KT v i Δi Δu  Phương pháp xác định hệ số của chuỗi Taylor bằng đồ thị M SP :/ ttp h /w .16 0..0 .2 ieän 2.78 0.25 0.0.0 i.2 2.ampe.th xác.04 0.42 T 2 2 ÑH .3 60 .1 2.09 0.Chuong III Chương III.3 2.0. Mạch phi tuyến 1 3 k  u 2 i'   1   2 E E a1 = i’(u0) = i’(0) = 3k 2E 1 2 3 k i"   2 4 E  u 1    E  i" (0) 3k  2 2! 8E 3k 3k Vậy i(u)  k  u  2 u 2  .0 2.26 2..  2E 8E + Nhận xét: n . volt 0.1 0 u.1 2.0.1 0 2.2 3.Khi tín hiệu dao động với biên độ lớn quanh giá .1 0.0.2 0.v trị .38 2.62 2 2.3 .Xấp xỉ i(u) = a0 u.4 0. trình khai triển tăng lên để đảm bảo tính w w chính a2  Ví dụ: Cho đặc tuyến vôn .6 0.04 2.7 0.3 .5 2.1 3.3 3.Khi tín hiệu dao động với biên độ nhỏ quanh giá t.0.9 0.49 Đọc i’ Δ i' Δu Đọc i” 4.46 0.2 .22 hö v 2.edu0 ta chỉ cần khai pk triển ở bậc 1: i(u) = a0 + a1(u – u0) ns vie trị u0 thì bậc của phương u .

0.3 .1)2 w ww .0 .1.39 2! i(u) = 3.11b).0.Viết khai triển chuỗi Taylor của i(u) ở lân cận u0 = 0.3 u.2 2.h i(u) = 2.2 .16 än Ñ i" (u v ) a2 = Thö0 = 0. vie hu t n t.Chuong III Chương III.0.0.3 .09.83 a1 = i’(u0) = 2. volt 0.6 0.0.11a Hình 3.16(u – 0.3(u – 0.8 0. volt 1.11b 61 . CÁCH GHÉP NỐI CÁC PHẦN TỬ KTT III.1 0.1 0 u. Mạch tương đương của cách nối tiếp hai phần tử là mạch trên hình (3.3 i/u 2.1 2.Viết khai triển Taylor của i(v) ở lân cận u0 = 0 a0 = i(u0) = 2.4 .u2 CM .83 + 2.0 2i/2u 0.1 0 0.3 tp: t 2! .09 a2 = i" (u 0 ) // = 0.1 TP T a0 = i(u0) = 3.4.0.1 0.u + 0.2 0.3 .04 + 2. pk s e n u.2 0.2 . Mạch phi tuyến 2. i u1 u u2 u i Hình 3. Mắc nối tiếp các phần tử KTT Sơ đồ nối tiếp hai điện trở KTT có đặc tuyến lần lượt là u1 = fR1(i) và u2 = fR2(i).H .04 SPK H a1 = i’(u0) = 2.4.v d ie III.1) + 0.3.

u u = fR(i) u = fR2(i) u = fR1(i) i III. Do đó. Mắc song song i i1 u i2 ö Mạch nối song song hai điện trở KTT có đặc tuyến lần lượt là i1 = R1(u) và i2 = Th R2(u) được cho trên hình (3. Nối các điểm có cùng dòng điện và điện áp bằng tổng điện áp trên từng phần tử ta sẽ được đặc tuyến của cả hệ thống.12. i i = R(u) vie Hình 3. điện áp trên các phần tử là như nhau. vie hu t i n t. ta có thể xác định điện áp trên từng phần tử tương ứng với từng giá trị của dòng điện. Nối song song hai điện trở KTT H än Ñ S T PK T CM . nên khi vẽ các đặc tuyến của các phần tử KTT trên cùng một hệ trục tọa độ (u. pk s e n u. Mạch phi tuyến Áp dụng định luật Kirchhoff 2 ta có: u = u1 + u2 = fR1(i) + fR2(i) = fR(i) Bởi vì dòng điện trong mạch nối tiếp là như nhau.b). khi vẽ các đặc tuyến vôn . i).a). ta sẽ tìm được giá trị của I trên cả hệ thống.H P ttp .Chuong III Chương III.h :// w ww .2. Áp dụng định luật Kirchhoff 1 ta có: i = i1 + i2 = R1(u) + R2(u) = R(u) Với mạch nối song song. tại các giá trị khác nhau của u. Dòng qua phần tử tương đương sẽ bằng tổng các dòng thành phần.12. Hãy xác định đặc tuyến tổng hợp I = R(u) của điện trở KTT tương đương trên hình (3.v d u i2 = R2(u) i1 = R1(u) u 0 u1 u2 u3 62 .ampe của các phần tử KTT trên cùng một hệ trục tọa độ (u. i).4.a.12.b.

63 .14).i của điện trở KTT E 0 i i 0 -E Hình 3.15.b) cho thấy. u u T v hö ie H än Ñ S T PK i 0 Hình 3.b ta có các phương trình:en vi u u = u1 + E = f1(i) + E .b. Mạch phi tuyến III. Đặc tuyến của điot bán dẫn được làm gần đúng bằng hai đoạn thẳng như trên hình (3. việc mắc nối tiếp nguồn áp một chiều sẽ làm dịch chuyển đặc tuyến của phần tử KTT dọc theo trục áp một đoạn là  E. p s Với các mạch trên hình 4.v Hãy xét mạch mắc nối tiếp trên hình (3.1.a.th u ww u = u1 – E = f1(i) – E /w :/ T C P. Ví dụ: Hãy tìm đặc tuyến tổng hợp của mạch mắc nối tiếp của nguồn áp một chiều có sức điện động E với một điot bán dẫn hình (3.15.Chuong III Chương III.H M ttp .h n Đồ thị của các phương trình được vẽ trên hình (3.a.15. i i u1 u E u E u1 Hình 3. Đặc tuyến tổng hợp Từ các đồ thị trên hình (3. Mắc nối tiếp của nguồn áp với điện trở KTT .14.a.4.a.b).16).17).e điện động E với điện trở KTT có đặc tuyến u1 = f1(i) trên hìnhk(3.b.13.a.b) của nguồn áp umột chiều có sức d t. Đặc tuyến u. Cách nối các phần tử KTT với nguồn tác động Trong phân tích mạch KTT nhiều khi cũng cần phải xây dựng đặc tuyến tổng hợp của mạch mắc nối tiếp hoặc song song của điện trở KTT với nguồn áp hoặc dòng.13.3.a.

b). nguồn áp. phần mạch tuyến tính còn lại sẽ được thay thế bằng nguồn tương đương có các thông số được xác định như sau:  Với nguồn áp Thevenin .17. kt. Để xác định các thông số của nguồn tương đương.H TPu CM - :/ ttp h / w ww .Điện áp E là điện áp trên các cực A. người ta thường áp dụng phương pháp nguồn tương đương Thevenin và Norton để tìm đặc tuyến tổng hợp của mạch. phần tử KTT được tách ra khỏi mạch.a. Mạch phi tuyến i fd(i) u E u i fd(i) E i i = d(u) 0 Hình 3. nguồn dòng và một điện trở KTT.16. Đặc tuyến Diode bán dẫn u Hình 3. vie hu t n i –E 0 u III. B hở mạch .a. sp i 0 E Th öv Hình 3.a.16.4. B. Mạch KTT dòng một chiều Khi mạch bao gồm các điện trở tuyến tính.18.b Với mạch trên hình (3. ed (3.b) ta có thể viết: (a) u = f(i) + E (b) u = – f(i) – E n Đồ thị dòng và áp của các mạch trên hình (3.a.Chuong III Chương III.18.16) có dạngv như trên hình u. Mạch tuyến tính A B u 64 .4.b Đặc tuyến tổng hợp ieän ÑH SP KT .Điện trở tương đương RAB là điện trở tuyến tinh của hai cực thụ động nhìn từ hai cực A.

7) Khi đã biết đặc tuyến của phần tử KTT: u = f(i) (4.2) và (4.4) T Phương trình (4.3) ta được: Khi cân bằng 2 vế của phương PK E  U ÑH (u) = än R ABe vi CM - p htt ://w ww (4. Các phương trình mô tả mạch: (4.4. Mạch phi tuyến i RAB E Hình 3.2) S (4.4). Giao điểm của đường thẳng (4.3) là nghiệm của phương trình (4. ta có thể tiến hành phân tích mạch KTTkbằng phương pháp đồ p thị.9) 65 .8) Cân bằng các vế phải của phương trình (4.2) với đặc tuyến (4.4.4) có thể được giải bằng phương pháp đồ thị. ta có thể phân tích đối với mạch trên hình (3.Chuong III Chương III.8) ta có: f(i) = Ji G AB (4. khi ta vẽ chúng trên cùng một hệ tọa độ (u.4.a).4. khi đã biết giá trị của nguồn E.4.7) và (4.4.4.4.5) Bằng cách làm tương tự. Tọa độ của giao điểm M sẽ cho biết dòng điện qua phần tử KTT và hạ áp trên nó. 1 .19b).4.4.4.Điện dẫn GAB = R AB n Với mạch trên hình.v điện trở KTT của d t.4.e i=(u) và giá trị RAB. B ngắn mạch. Dòng điện và điện áp trên các phần tử sẽ được xác định s ien như sau: v (4. Hạ áp trên phần tử tuyến tính là: uRAB = E – u (4.4.b u J IG GAB i u  Với nguồn dòng Norton .H i = (u) (4.Dòng điện J là dòng qua các cực A. i) (Hình 3.4. hay i= EU R AB Đặc tuyến của phần tử KTT là: .4.6) J – GABu = i hay u= Ji G AB hö (4. đặc tuyến u.a.3) TP T trình (4.1) E = RABi + u thu .4.20.4.19.

8). J AB  J R R  R1  R 2R 3 R2  R3 R2 RR 2 =J = 3 [mA] R2  R3 RR 2  RR 3  R 1R 2  R 1R 3  R 2 R 3 T 1.20.6 eän vi1 0.8 3 RAB = R 3  RR 3  R 1R 3  R 2 R 3  RR 2  R 1R 2 (R  R1)R 2 = = 700Ω R  R1  R 2 R  R1  R 2 A I JAB RAB B Hình 3.1 2 2 2. tọa độ của điểm M cho biết hạ áp trên các cực của mạch và dòng điện đi qua phần tử KTT (hình 3.9) là giao điểm của đường thẳng (4.5 Ru.e Ví dụ: Cho mạch KTT như hình vẽ (3.H TP bảng sau: u[V] i[mA] 0.Chuong III Chương III. Dòng qua điện dẫn GAB là: IG = J – i i i = (u) E R I J G u u = f(i) M U u 0 U E Hình 3.4.22). R2 = 800Ω.5 2.v d1 n i R3 A u B R2 H K SP T Lời giải Thay thế phần mạch tuyến tính nhìn từ hai cực A.1 0. R1 = 200Ω R =http 600Ω. B bằng nguồn dòng tương đương Norton trên hình (3.5 hö 1. R3 = 300Ω.22 66 u . và đặc M tuyến dòng áp của điện trở KTTC theo Hình 3. Mạch phi tuyến Nghiệm của pt (4.21 .t R w trở KTT và công suất tiêu hao trên nó.21) pk ns Hãy dùng phương pháp đồ thị để tìm vie hu điện áp và dòng điện qua điện qua điện Jw. //w : Biết J = 7 [mA].a.7) và đặc tuyến (4.b 0 I M i J t.4.20b).4.32 Ñ 0.

Đáp số: I = 0.37 0. Bảng (3. Giao điểm M có tọa độ xác định từ đồ thị M chính là hạ áp và dòng điện trên điện trở KTT.10) u = (JAB – I)RAB Trên cùng một hệ trục toạ độ (u.23 I[A] 0 eän 0. Dựa trên sơ đồ tương đương hình (3.5.06 200 0.0 1.0 v thu .1: Người ta mắc nguồn áp E = 100V vào hai cực nối tiếp của điện trở tuyến .0 1.16 300 0. Hãy xác định điện áp trên phần tử KTT và dòng điện qua mỗi phần tử của mạch trên hình 3.30 0.34[A].395 0. u[V] 3.34 0.0 2. en i3.3) T KT u[V] 0 10P 20 30 40 50 60 S H Ñ 0.5 0.Chuong III Chương III.5 1. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.42 vi ö Th Hãy xác định dòng qua nhánh và áp trên mỗi phần tử bằng phương pháp đồ thị.4.v d i[mA] được nối với điện trở R1 = 0.5 M ww /w III. u = 31[V] Bài 3.22) và các thông số vừa xác định ta có phương trình: (4. cả hệ thống được mắc nối tiếp với R2 = 0.60 500 2.23.5 1.5 2.4)tp:/ t Bài 3. i) ta vẽ đặc tuyến của phần tử KTT và phương trình đường thẳng (4.5 I 2.0 0.4[M Ω].1[M Ω] và nguồn áp E = 500[V]. Mạch phi tuyến Dòng và áp trên điện trở KTT sẽ được xác định bằng phương pháp đồ thị.10).4. pk s e n u.h tính R = 200Ω và điện trở KTT có HCM đặc trưng cho ở bảng (3.28 400 0.0 t. 67 .2: Phần tử không tuyến tính có đặc trưng: u[V] I[mA] 0 0 100 0.3) sau: P.0 2.

Chuong III Chương III.44[mA].3: Cho mạch trên hình vẽ (3. R2 = 24[Ω] ww I1 I3 E1 R1ÑH t.25) với J = 2.24 Đặc trưng của phần tử KTT được cho dưới dạng bảng (3.91[mA]. I2. Bài3.35[mA] pk Bài 3.64[A]. E = 60[V] và phần tử KTT có đặc trưng: 68 .24) với các số liệu: ns vie E1 = 64[V].5 45 2. Mạch phi tuyến I2 R2 I1 E R1 I u Hình 3. R2 1.0 50 3. E3 = 10[V] hu .91 = 1.44 + 0.85[A] và u = 32. 0.t R1 = 8[Ω].85 = 2.78[A]. Đáp số: I3 = 0.H E3 P Rf t . 4: Cho mạch điện trên hình(3.9 = 42.9 V I2 = U CD =1.v d S T PK T CM .0 u[V] 0 36 Hãy xác định các dòng điện I1.0 55 4.23 Đáp số: u= 365[V]. I = 0. I1 = 365 u = = 0.4): I[A] 0 1.78 + 0.9V  UCD = E3 + u = 10 + 32.4 R1 I2 = I + I1 =0.0 57 I1 = I2 + I3 = 1.h It2p:/ /w R2 Th öv ieän Hình 3.5[A]. I3.e n u.

Chuỗi Fourier lượng giác Một tín hiệu được gọi là tuần hoàn nếu nó thỏa mãn điều kiện: f(t) = f(t + nT) .25 Bài 3.102 = 0. R = 20 và t. nó được xác định theo biểu thức sau: ω 0  T [rad/s]. 30[V].e đặc trưng của các phần tử KTT: pk ns 2 I1 = 0. I2 (với u >0) öv Đáp số: u = 10V Th I1 = 0.6.01.003. Một tín hiệu tuần hoàn với chu kỳ T. sẽ được biểu diễn bằng chuỗi Fourier lượng giác có dạng như sau:  Ñ eän i H K SP T TP .6 A III. u = 5[V] vn Hãy xác định điện áp u và dòng qua nhánh I1.1) 69 . Mạch phi tuyến u = 5I3 Hãy xác định dòng điện và điện áp trên phần tử KTT. với n: là số nguyên Trong đó T là chu kỳ lặp lại của tín hiệu.002.01u1 + 0.26 f(t) = a0 +  (a n 1 n cos nω 0 t  b n sin nω 0 t ) (3. tần số tương ứng với chu kỳ T được 2π gọi là tần số cơ bản của tín hiệu.5: Cho mạch trên hình (2. CHUỖI FOURIER III.H CM - //w tp: ht w I1 Rf1 I2 Rf2 u Hình 3.4 A I2 = 0.003u1 R vie hu t I2 = 0.002u22 w. E Đáp số: I = 1[A].26) với giá trị của nguồn áp E = du.Chuong III Chương III.100 = 0.10 + 0.6. thỏa mãn điều kiện Dirichlet.1.6. I u J 30 E 60 30 Hình 3.10 + 0.04u2 + 0.04.

6. Các hệ số a0.H t.2) dt . nó còn được gọi là thành phần 1 chiều của tín hiệu. 2. pk s e n u. Các hệ số an. t0 T trong đó n = 1.4) t0 bn = 2 T t 0 T  f (t) sin nω dt 0 Thành phần a0 không phụ thuộc thời gian.th w + b1 sint + b2 sin2t + b3 sin3t + … ww Hài bậc 2 . bn là biên độ của các thành phần cosin và sin tương ứng với các tần số n0. an.1) bao gồm một số hạng không phụ thuộc thời gian và tổng vô hạn các hàm điều hòa có tần số bằng n lần tần số cơ bản.3) (3.6. Mạch phi tuyến Chuỗi (3.v d 1 chiều Sóng cơ bản Sóng tổng không sin än Ñ ö ThSóng cơ bản vie H K SP T TP CM - :/ ttp h / Hài bậc 3 Sóng tổng không sin Sóng cơ bản Sóng hài bậc 3 Sóng hài bậc 3 Sóng hài bậc 1 (sóng cơ bản): sóng sin tần số  Sóng hài bậc 3: sóng sin tần số 3  Nhận xét: Một dạng sóng tuần hoàn bất kỳ có thể được phân tích thành tổng những dạng sóng hình sin có tần số khác nhau. Hay ta có thể viết: f(t) = n 1 a0 + a1 cost + a2 cos2t + a3 cos3t + vie u… 2 .6. bn được gọi là các hệ số khai triển Fourier và được xác định theo các công thức sau: 1 a0 = T 2 an = T t0 T t0  f (t)dt  f (t) cos nω t0 0 (3. III. 3… (3.6.Chuong III Chương III. biểu thị giá trị trung bình của hàm f(t) trong 1 chu kỳ.2.6. Chuỗi Fourier dạng phức Tín hiệu tuần hoàn f(t) còn có thể được biểu diễn bằng chuỗi phức Fourier có dạng sau: f(t) = n    F e n  jnω 0 t (3.6.5) 70 .

Tổng hình học của mỗi cặp vectơ liên hiệp phức tại mọi thời điểm sẽ cho H ta thành phần hài thứÑ hình (3.h ://w ww vie hu .9) CM .10)  Fn ω0  2π T Re 0  F n ω0  2π T fn(t) T  C n  2 Fn 2π ω t Hình 3.8) F0 = C0 = a0 a  jb n  Fn = n 2 C  Fn = n = 2   . quay ngược chiều nhau với h vận tốc bằng T 0.6.t (3.27).6. bn = j( Fn – Fspkt nn . Nói cách khác. chuỗi phức Fourier bao gồm hai chuỗi vô Từ biểu thức (3. Mạch phi tuyến  Trong đó Fn được gọi là hệ số khai triển Fourier và được xác định bởi biểu thức: 1  Fn  T t 0 T t0  f (t )e  jnω 0 t dt (3.27 71 .v d (3.6.öcó hình chiếu trên trục thực bằng nhau.6) Với một tín hiệu f(t) thực ta luôn có:     Fn  Fn và arg Fn = – arg Fn hay:      Fn e jnω 0t + Fn e  jnω 0 t = Fn e j(arg Fn  nω0 t )  e  j(arg Fn  nω 0t )     = 2 Fn cos(nω 0 t  arg Fn ) = Cncos(n 0t + n)   Với Cn = 2 Fn và n = arg Fn (3.Chuong III Chương III. n Jm   arg Fn = n = n – 2 ttp . thành phần hài thứ n bao gồm än n vie hai thành phần.6.7) (3.6. an = Fn + Fn a b 2 2 n 2 n   ) .5) có thể TP thấy T với trục thực và quay ngược chiều nhau với vận tốc hạn các vectơ liên hiệp phức đối K SP góc n 0.6.H rằng.e n u.

sinnxdx   .t kt sp n an = K Ta thấy an = 0 với n = 0. b5 = 4 5 72 . b3 = 4 3 .Chuong III Chương III. f(t) = +… v 1 a0 + a1cost + a2cos2t + a3cos3t +…+ b1sint + b2sin2t + b3sin3t 2 f(x) = 1 f(x) = – 1 1 0 -1  2 t 0<x<  < x < 2 Lời giải f(x) = 1 a0 + a1cosx + a2cos2x + … + b1sinx + b2sin2x + …u. 1. chu kỳ 2.sinnxdx 0 2 bn = = 2π  1  1 π 2π ( cos nx 0  cos nx π ) 1.cosnxdx   (-1)cosnxdx  tp:  0 π  ht w vie hu .P2… S + Xác định a0: n ÑH 2 1 π 2π H (2 sin nx sinn2) (sin nx 0  sin nx π ) . a2.cos0xdx =  f(x). ….cosnxdx 0 2π w  1  //w an =   1.dx 0 0 = 2π  1  1.ed 2 1 an =  f(x).= n TP n M C1 - T (a1.vn 2 . an = 0) ä 2 vie 1 hö 1 a0 = T f(x).dx   (-1)dx = 0   0 π  + Xác định bn: 1 bn =  f(x).sinnxdx =   0 n π  1 {1 – 2cosn + cosn2} n 4 n 4   Khi n lẻ: bn = b1 = . Mạch phi tuyến Ví dụ 1: Phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier. có biên độ là 1.

H CM - :/ ttp h / w ww .Chuong III Chương III. vie hu t n t. Lời giải Tính an: an = 1 x 1   .  Phổ tần số: Phổ tần số cho ta biết biên độ các sóng hài f(t) = 4 1 1 (sint + sin3t + sin5t + …)  3 5 b 4  0 1 Ví dụ 2: Phân h dạng sóng sau thành chuỗi Fourier: T tích f(x) x  öv Ñ eän i H K SP T3 TP . Mạch phi tuyến  Khi n chẵn: bn = 0 Vậy f(t) = 4 1 1 (sint + sin3t + sin5t + …)  3 5 1 = 1000Hz   = 2f = 2000 T Khi T = 1ms  f =  Nhận xét: .cosnxdx =       x.cosnxdx  73 .v d 5 7 Số lần tần số cơ bản f(x) = 1 - -1  2 –<x< 0 t Tính hệ số chuỗi Fourier. pk s e n u.Biên độ sóng hài bậc càng cao thì càng nhỏ.Chuỗi Fourier là tổng các dạng sóng hình sin có tần số từ thấp đến cao. .

H b6 =  . b4 =  P. pk s e n u. Mạch phi tuyến x 1 1  =   2 cos nx  sin nx  n  n    an = n0 an = 0 1 1 1  cos n  cos n)  ( sin n  sinn   2 n  n  1 x a0 =  . …    T CM - :/ ttp h / w ww .Chuong III Chương III. v 10 f (x )   0 10 0 T t 0x giả sử T = 0.dx = 0      Tính bn: bn = 1 x 1   .sinnxdx =       x. vie hu t n t.628ms   x  2 74 . b3 =  3 5  n chẵn: bn =  b2 =  2 n 2 1 PK 1 1 Vậy f(t) = (sint – H S sin2t + sin3t – sin4t + …)     Ñ b eän i 1 1 1 . b5 = … b1 = .sinnxdx  1 =    1 x  1  n 2 sin nx  n cos nx  =   n sin n  n cos n      n lẻ: bn = 2 n 2 2 2 .v d T Th öv 2  2 0 1 3 4 5 6 Số lần tần số cơ bản Nhận xét: Biên độ sóng hài càng cao thì bậc càng nhỏ Ví dụ 3: Phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier.

cosnxdx  0 2π  1  10 π sin nx 0 an =   10.628ms  f = Vậy v(t) = 5 + 20 1 1 (sin10000t + sin30000t + sin50000t + …)  3 5 75 . 1. + Xác định bn: 1 bn =  f(x). 2… + Xác định a0: (a1. pk s e .cos0xdx =  f(x).sinnxdx 0  2 bn = =   1 10 ( cos nx 0 )   10. b5 = 20   Khi n chẵn: bn = 0 f(x) = 1 a0 + a1cosx + a2cos2x + … + b1sinx + b2sin2x + … 2 20 1 1 (sint + sin3t + sin5t + …)  3 5 1 = 1592.dx   (0)dx = 10vn  0 0 0 π  du. an = 0) 2π 2 2  1  1 1 a0 =  f(x). vie hu t n t.cosnxdx   (0)cosnxdx = n  0 π  = 10 sin n n Ta thấy an = 0 với n = 0.H TP C Khi n lẻ: bn = b1 = H än Ñ S 20  .dx =   10. Mạch phi tuyến Lời giải f(x) = an = 1 a0 + a1cosx + a2cos2x + … + b1sinx + b2sin2x + … 2 2 1 f(x). b3 = 20 3 . ….sinnxdx = n  0 M  10 {1 – cosn} T n PK 20 vie ö T nh p:/ π tt h / w ww .36Hz   = 2f = 10000 rad/s T Vậy f(t) = 5 + Khi T = 0.Chuong III Chương III. a2.

1 2 2 2 π cos4t + cos6t + …) Đáp số: f(t) = (1 + cost + cos2t – π 3 15 35 2 . sp u π 3π 2 t Hãy phân tích dạng sóng trên thành chuỗi Fourier. 7: Cho sóng chỉnh lưu toàn kỳ như sau: v 1 Th v ö 2 Ñ π eän i H K SP π 2 T TP .6: Cho sóng chỉnh lưu bán kỳ như sau: v 1 π π  2 π 2 3π 2 t Hãy phân tích dạng sóng trên thành chuỗi Fourier.7.Chuong III Chương III.H CM - :/ ttp h / w ww .8: Hãy phân tích dạng sóng sau thành chuỗi Fourier: f(x) 2 -2 0 2 4 t Đáp số: 76 .vn Bài3. Mạch phi tuyến III.6) Bài 3. vie hu t n ed kt. 2 2 2 2 cos4t + cos6t + …) Đáp số: f(t) = (1 + cos2t – π 3 15 35 Bài 3. BÀI TẬP CHƯƠNG III (Mục III.

Chuong III Chương III.ed 5 pk Bài 3.v sin5t u+ π 9π 25π 3 t. Mạch phi tuyến 2 2 1 1 sin3t – sin4t – sin5t – sin6t + … 3 5 3 2 Bài 3.H M ttp .11: Khai triển chuỗi Fourier của dạng sóng sau: f(x) 2 1 t . t 2 cost – 8 8 cos3t – cos5t 9π 25π Bài 3.2 . 0  2 Đáp số: f(t) = 2 2 3 2 – (sint + sin3t + sin5t) 3 5 2 π 77 .10: Khai triển chuỗi Fourier của dạng sóng sau: iens f(t) = – f(x) 2 - Đáp số: f(t) = hö– T v8 Ñ eän i π H K SP T T C P.h ://w ww v thu .9: Khai triển chuỗi Fourier của dạng sóng sau: f(t) =  – 2sint – sin2t – f(x)  4 - - Đáp số: 0  2 3 t n2 4 4 4 2 cost – cos3t – cos6t + 2sint + sin3t.

i có v hu  Điện trở đơn vị của đường dây biểu thị tổn hao. CÁC THÔNG SỐ ĐƠN VỊ CỦA ĐƯỜNG DÂY DÀI IV. có độ ww dài 1m. được ký hiệu là G0 và có đơn vị [S/m].  Điện dung đơn vị của đường dây.C0.tg r 60 ln 2 r1 εr r0 G0 Zc 1 μ 0 fρ  r . được ký hiệu là r0 và có đơn vị [/m] /w :/  Điện dẫn rò đơn vị giữa các dây dẫn biểu thị tổn hao nhiệt trong điện môi của ttp .Chuong IV Chương IV.tg 120 d ln r ε r r : bán kính dây dẫn d : khoảng cách giữa 2 dây r1: bán kính dây dẫn trong của đường dây đồng trục r2 : bán kính dây dẫn ngoài của đường dây đồng trục  : điện trở suất của dây dẫn 78 . Định nghĩa : x=0 i u x x Sơ đồ đường dây dài Hình 4-1 x=l  Điện cảm đơn vị của đường dây dài. biểu thị năng lượng tích lũy trong từ n u.v trường của đoạn dây có độ dài 1m.H trên đây được gọi là các thông số sơ cấp của đường dây dài. ký hiệu L0 và có đơn vị [H/m]. ed k. được ký hiệu là C0 và en đơn vị là [F/m].1.1.h đoạn dây có độ dài 1m.1. TP T Cách xác định các thông số đơn vị: PK ie Thông sốö v Th L0 C0 Đường dây H än Ñ S Song hành μ d ln  r Đồng trục ε d ln r r μ ln 2  r1 ε r ln 2 r1  1 1  μ 0 fρ     r r  4  1 2  . biểu thị năng lượng tích tlũy trong điện trường sp giữa các dây dẫn có độ dài 1m. Đường dây dài CHƯƠNG IV ĐƯỜNG DÂY DÀI IV.C0. M Các thông số đơn vị được nêu C .tnhiệt trong các dây dẫn.

t ) G 0 Δx u(x  Δx.4. =  3  = 0.10uv1.10 7.C0.10-7 [H/m] : độ từ thẩm của chân không r : độ từ thẩm của môi trường Hình 4-2 Ví dụ 1: Một đường dây đồng trục làm bằng đồng. Phương trình đường dây dài và nghiệm : Bởi vì các thông số của đường dây dài phân bố dọc theo chiều dài của nó. tg = 10-4.219. t ) _ a _ d x Δx Hình4.m] r0 =    0 .10 [H/m] CM  r1 .10 3   10 ww 4   1 2  //w ie Điện cảm đơn vị : L0 = Điện dung đơn vị C0 = r μ ln 2 = 2.1. nên điện áp và dòng điện được xác định dọc theo đường dây.v ed Giải: kt.10-4 = 5.m.10-11. 0 = 1 .   r r  4 5.10 9 SP ε -11 = H = 8. t ) 2.4 . b i(x.108. p Điện trở đơn vị đối với dòng điện xoay chiều : ns 8  1 1  μ fρ 1  4. Đường dây làm việc ở tần số f = 100MHz. u.3 79 .8.10 8  1 th . hằng số điện môi của chân không 26 2mm 10m m 11m m r : hằng số điện môi của môi trường 0 = 4.ln5 = 3.10-8.10 9 [F/m] .10-6 [S/m] IV. có hằng số điện môi r = 2.H p: htt --7 h Điện dẫnTrò đơn vị G0 = .284. Hãy xác định các thông số đơn vị của n đường dây đồng trục.Chuong IV Chương IV.205.627 [.10-7. có kích thước hình học như trên hình 2 và điện trở suất  = 1.75.284. t ) i( x  Δ x .10 [F/m] r 18 ln 5 Ñ ln 2 eän r1 vi KT TP ö + r0 Δ x L 0 Δx iΔ C 0 Δx + c u(x. Đường dây dài  : góc tổn hao điện môi  = r0 .10-7.75.tg = 2.  = r0 Zc : trở kháng đặc tính.2. 0 = 4.

v u(x. t ) i(x. trong khoảng thời gian t( . t ) C0x + C0  u(x.4) . Đường dây dài Hình 4-3 là sơ đồ tương đương của đoạn dây có độ dài x. //ww : t xt ttp h Khi bỏ qua các đại lượng tương ứng-với x2 ta được : Thay (4. Nghiệm của phương trình đường dây dài với tác động sin Giả sử tại x = 0 có đặt nguồn tác động sin tần số .5) sau : Từ kết quả ö v tích trên ta có hệ phương trình cơ bản của đường dây dài như h phân S u(x.t) = r0x.5) vào (4. t) + C0 ÑH x t ieän T (4. t)  U  U φ u  i(x. t ) t (4. t ) CM . t) + C0x (4...  u(x. vie u x .Chuong IV Chương IV. t ) Δ x 2 + .e x pk ns  i = G0x u(x. còn biên độ và góc pha tùy thuộc vào khoảng cách x.1) t u(x  Δ x.1.1] cũng là sin cùng tần số với nguồn tác động. t)  I  I φ i Thay vào (4.2) Δx t u(x. t )  = r0i(x. t ) i(x. t) = i + i(x + x. Khi giả thiết như vậy ta có thể phân tích đường dây dài theo phương pháp biên độ phức. t ) = G0u(x. t ) + u(x + x.. t ) Δx 2 + . t ) = r0i(x.H tP T Sử dụng khai triển Taylor u(x + x. được xét ở khoảng cách so vơi đầu đường dây là x.7b) IV.7) ta sẽ được phương trình ĐDD ở trạng thái xác lập sin : 80 . t ) u(x + x.i(x. t) + C0 x t  (4. t) Trong đó : i = G0x u(x + x. t) = u(x. t) (4. t ) i(x. t ) i(x.4) taPcóT K:  u(x.th w 2 u(x. Đồng thời cũng giả thiết rằng điện áp và dòng điện tại một điểm x bất kỳ trên đường dây [0.. + ). t )  u(x.7a) (4. t )  = r0i(x. t) + C0x u(x  Δ x. t )  = G0u(x. t) + x + … du t. t) + L0 (4. t) + L0 x t i(x. t) + L0 (4. t ) u(x. t) + G0 u(x2.t) + L0x i(x. Theo định luật Kirchhoff 2 ta có : u(x.3) x t Tại nút c theo định luật Kirchhoff 1 ta có : i(x.6) u(x. t) ở lân cận x: n i = G0x u(x.3.

D=– Zc Zc (r0  jωK 0 ) SP L (G 0H jωC 0 ) Ñ  d 2  ( x) I    2 I(x) = 0 2 dx (4.17a) (4.e I t (x ) = Zc Zc B x B x x  e = e .13a.13a) sp (x) = Ce-x + Dex I (4.12) T T CM . D chỉ có 2 hằng sốh là . b) chính là nghiệm tổng quát của ĐDD ở trạng thái xác lập Sin.14) -x x    (4.16b) (4.13b) ien uv độc lập bởi vì các nghiệm Trong bốn hằng số A.10) (4.16a.ej A -x A -x -jx  e = e .8a) và thay (4. ej I fx (x ) = Zc Zc än (4.8) ta có : tp: C= Trong đó : Zc = A B .9) trở thành :  d 2 U(x)    2 U(x) = 0 2 dx Tiến hành tương tự cho dòng điện.8) ww //w Khi thay (4.H P t .v -x x ed  U( x) = Ae + Be kt.13) ta được : Khi thayT (4.h (4. U( x) dx (4.15) Zc : được gọi ie trở kháng sóng (hay trở kháng đặc tính) của đường dây dài.14) (4. b) đồng thời cũng là nghiệm của (4.11) Phương trình (4.Chuong IV Chương IV.18b) Hệ phương trình (4. C. ta sẽ có : n Nghiệm của hệ (4. phần thực  được gọi là hệ số suy giảm đơn vị.9) (4. Hệ số  có thể viết lại  =  + j Trong đó.  = Re 0 81 .e x x x  U fx (x) = Be = Be .12) có dạng: u.13) vào (4.8a) (4. U( x) = 0 dx 2 Đặt  = (r0  jωL 0 )(G 0  jωC 0 ) (4. vlà hö vào (4.8b) vào ta sẽ được :  d 2 U(x)  – ( r0 + jL0) (G0 + jC0). Đường dây dài   dU(x)  = ( r0 + jL0). B.17b) (4.11) và (4. (4.18a) (4.t (4.8b) Vi phân phương trình (4. I(x) dx d(x) I   = (G0 + jC0). đối với đường dây dài thực tế nó là một số không âm.16a) U( x) = Ae + Be = U t (x ) + U fx (x ) A -x B x   I(x ) = e – e = I t (x) +  fx (x) I Zc Zc -x -x -jx  U t (x ) = Ae = Ae .

x + 1) Zc U fx1 x e cos(t + x + 2) Zc 2 v = eän Ñ 1  vit 2  t 1 β höt) có biên độ tăng hàm mũ theo khoảng cách x. B có thể được xác định với các điều kiện bờ tại x = 0.v d v= 1 με = 1 ε 0μ 0 ε r μ r Tốc độ của ánh sáng trong chân không là : c= 1 ε 0μ 0 c εrμ r = 3. t) lan truyền trên đường dây dọc theo chiều tăng của x nên được gọi M là sóng điện áp tới. t) = U t1 e-x cos(t . đượcTxác định theo phương trình : t . ta có thể viết quá trình thời gian của các đại lượng ut(x. Theo lý thuyết trường điện từ. ufx(x. t). pk s e n u. và được gọi là sóng phản xạ. với vận tốc pha. t) = U fx1 ex cos(t + x + 2) it(x. Khi thay x = 0 (4. t) : là sóng dòng điện phản xạ. đó là một số luôn luôn dương  = Im > 0 Các hằng số A. t) .Chuong IV Chương IV. vie hu t n t.108 (m/s) Nên tốc độ của sóng điện áp và dòng điện : v= 82 . còn dịch pha thì Sóng ufx(x. t) như sau : ut(x. t) = ifx(x. t) = trong đó :  U t1  U t1 e  U fx1  U fx1 e jφ2 jφ 1 U t1 -x e cos(t . t). t) : là sóng dòng điện tới ifx(x.17) ta có :   U t (0)  A  U t1   U ( 0)  B  U fx fx1 Với các hằng số A. Như vậy sóng này sẽ dịch chuyển từ cuối đường dây theo chiều x giảm.argZc //w p: 2 = 2 . T giảm. B vừa được xác định trên đây. Đường dây dài Phần ảo  được gọi là hệ số di pha đơn vị. ifx(x.argZc htt Sóng ut(x.H TP chuyển các điểm cùng pha. tốc độ lan truyền của sóng trong điện môi được xác định theo công thức : w 1 = 1 .x + 1) ufx(x. it(x.x + 1 = const K Tốc độ pha : SP H x x ω w. Tốc độ lan truyềnCcủa nó được gọi là tốc độ pha. it(x. là tốc độ dịch .

có đặt 1 nguồn áp e1(t) = 100cos104t [v]. điện áp u2(t).1   180 0 [V] . Ví dụ 2: Ở đầu đường dây tại x = 0.4. Đường dây dài Nếu chấp nhận dây dẫn làm đường dây là các vật liệu không phải sắt từ ( tức là r = 1). Giả thiết rằng trên đường dây chỉ có sóng tới. Zc = 250. tại x = l: α    U(x  1)  U t 2  U 2  E 1e γ l  E 1e /wl e  jβ l :/ ttp = 100e-0. Biết  = 3. thì tại một điểm bất kỳ x ta có :    U(x )  U t (x)  U t1e  γ x  U    I(x)  I t (x )  I t1e γ x  t1 e γ x Zc Ở đầu đường dây.h     e CM E I(x  l)  I t 2  I 2  I 1. và môi trường giữa các dây dẫn là không khí.108 [m/s]  4 β 10  H än Ñ S IV.  = .Chuong IV Chương IV.318.3e-j = 74.10 8 = 0.3 cos(104t – 2250) [mA] i2ö (t) Th của sóng lan truyền : Tốc độ pha v= 1 ω 10 4  . ww th n Ở cuối đường dây.1.Hγ l  1 e α l Zc TP Vậy : j = 400. có hằng số r > 1 thì v < c.ej45 [] Lời Giải Áp dụng phương pháp biên độ phức cho đường dây ở trạng thái xác lập sin.3   2250 [mA] Pe = u2(t)ie 74. Các quan hệ năng lượng trên đường dây dài : P1 = công suất cung cấp từ nguồn cho ĐDD P2 = công suất cung cấp cho tải pđd = p1 – p2 = công suất tiêu hao trên đường dây Pt(x) = công suất của sóng tới Pfx(x) = công suất của sóng phản xạ P1 = 1 2 I 1 ReZ v  2 1 2 I 2 ReZ 2  2 2 1 Pt = I t ( x) Z c 2 P2 = 83 . tại x = 0: . Theo giả thiết trên đường dây chỉ có sóng tới. Nếu môi trường giữa các dây dẫn là điện môi. thì tốc độ pha v = c.e  pk U t1 100 ( x  0 )  I t 1   [mA] I   400  45 0 iens Z c 25045 0 uv . l = 10[km].10-5 [Np/m].v    U(x  0)  U t1  E 1  1000 0 (V) du t.1cos(104t – 1800) [V] v = 296. hãy xác định các quá trình thời gian của i1(t) ở đầu đường dây.10-4 [rad/m]. dòng điện i2(t) ở cuối dây và tốc độ pha v.e-0.3K-T(180+45) = 296.

4 + j2300. Đường dây dài 2 1 I fx (x) Z c 2 Pfx = IV. BÀI TẬP CHƯƠNG IV Bài 4.2: Đường dây cáp dài l = 80km có các thông số sau: r0 = 11. tổng trở đầu vào (ứng với các thông số) của đường dây dài 100km khi hở mạch và ngắn mạch. tốc độ phadv e kt. và thời gian lan xác định tổng trở sóng Z. hệ số pha .6.10 6 e j 90 S/km 0 0 Z= = Z 0 / Y0  159e  j 25 45'  0 Z 0Y0 = (0.10 180 Bài 4.0mH/km v 300.5e j 38 30 ' /km . C0 = 38.2.105 km/s = 1 L0 C 0 Z 600  = 2.6.10 6 e j 89 20' S/km M Z= = Z 0Y0 = 10-3(19. kết quả sau: Z v. Ở các tần số f1 = 300Hz vn f2 = 2400Hz.0394 + j0.10H/km.0394 neper/km.10-4s Tốc độ pha v = 1 β  = 0.8 + j2300.5e j 5 40h/km tt 3 0 Y0 = 10-6( 0. hệ số tắt dần .38. Giảipthích nguyên nhân làm ns méo tín hiệu. vie u Lời Giải .10-3 = 11.3: Khi đo tổng trở đầu vào của đường dây dài l = 50km ở tần số f = 800Hz có các Z v. và u.1: Xác định các thông số sơ cấp của đường dây trên không không tổn hao có tổng trở sóng Z = 600 Lời Giải Z = 600 = Suy ra L0 = L0 / C0 và v = 3. Thời gian lan truyền của sóng t2 = 4. 0 HC - 0 T Suy ra ö ω Th = 89000km/s.000km/s.Chuong IV Chương IV. Tốc độ pha v = 183.10-9 F/km.5 PKj21.0.  = 0.37.3)km-1 S+ Z 0 / Y0  400e  j 41 50'  TP. hm  38642 0 26' . Thời gian lan truyền của sóng t = 9.082)km-1 Do đó:  = 0.10-4s Nguyên nhân tắt dần của biên độ tín hiệulà do sự khác nhau của hệ số tắt dần ở các tần số f1 và f2.3.082 rad/km.5nF/km   5 Zv0 600.10-6S/km. Tính các thông số đường dây.  = 0. g0 = 0.0195 neper/km.8.th ww Ở tần số f1 = 300Hz có: /w / ' p: Z0 = 11.10 3 1 1 1 C0 = F/km = 5.6. Nguyên nhân của sự biến dạng pha là do tốc độ pha khác nhau khi sóng lan truyền có tần số là f1 và f2. truyền t1 và t2 của sóng trên toàn chiều dài của đường dây.10-3 ) = 71.4/km. Lời giải: 84 . Y0 = 572. nm  4620  530 35' . Bài 4. L0 = 0.0213 rad/km v Ñ eän i H Ở tần số f2 = 2400Hz có: Z0 = 14.

Với l = 100km ta có: l2 = 0.475 + j25).31 – j 2. 10-6 S/km. hm  2.55 0 1  thγl  1. khoảng cách giữa các dây dẫn là D = 200mm. Và khi ngắn mạch: än Ñ e015’  i Zv.54 ttp j 37 0 50 ' th(0.475.5e j 203 20 ' 1  thγl j 2π 2030 20' = 0.5.54 2l = ln1.3.4: Để xác định các thông số sơ cấp của đường dây trên không không tổn hao dài 3m.41  j sin 2. L0 9. 10-3 H/km C0 = 5.35.hm  sh 2. nm Z v.10-9 F/km vie thu n u. hm = 1. Đường dây dài Tổng trở sóng của đường dây: Z = Z v . 10-6 Z Do đó: r0 = 11/km. xác định điện cảm L0 và điện dung C0 trên một km của đường dây.41 + j3.3nF/km Z = 400. Đáp số: L0 = 1. đã tiến hành đo tổng trở đầu vàoở trạng thái ngắn mạch là Znm 290 ở tần số 10MHz.e pk g0 = 0.v d C Tổng trở đầu vào của đường dây khi .Chuong IV Chương IV.54 L0 = 46.57e ch 2.nm .41  cos 2M. 10-6 S/km ns C0 = 5.41 + j3.5: Đường dây trên không với dây dẫn bằng đồng có đường kính d = 3m.Z v . Đáp số: L0 = 1.103.1. Xác định các thông số sơ cấp và thứ cấp của đường dây.33mH/km.2 γ  g 0  jωC 0 = (0. C0 = 25.41 + j3.34.54 .10 3 e j 83 20' km 1 Thông số của đường dây Z = r0 + jL0 = 11 + j46.0.5035’  Hệ số lan truyền được xác định như sau: thl = e 2 γl  Z v.nm = 76332 öv T Z  2.0. C0 = 8.54) = .3 :// w ww .7.h  0.2 t.hở mạch PH Z v . 10-9 F/km 85 .95.5 + 360 0 γ  35. 10-3 H.10 3  KT 0 25'   43 thγl SP H Th Bài 4.  = 12grad/m Bài 4.

3. Phương trình toán tử của ĐDD u(x.19 a) (4.v (4.b) ta được : dU(P ) = r0I(P) + PL0I(P) – L0. ta có thể đưa về dạng phương trình vi phân cấp hai như sau: d 2U ( P)   2U ( P)  0 2 dx Với: 2  ( P)  ( R0  PL0 )(G0  PC 0 ) = gọi là độ chắn sóng toán wwcủa ĐDD tử w / :/ Dòng điện: ttp ien uv (4.IL(0-) dx dI(P)  = G0U(P) + PC0U(P) – C0Uc(0-) dx  (4.24b) (4. t) + L0 x t i(x.23) (4. (4.26b) Việc phân tích nghiệm trong trường hợp tổng quát là tương đối khó khăn.1.2.19 b) Khi thực hiện biến đổi Laplace phương trình (4. t )  = G0u(x.20b) Trong trường hợp các điều kiện đầu bằng không. t ) = R0i(x.h ( R  PL ) dx CM H . t) + C0 x t  (4.7a.3. Đường dây dài IV.22) . ta chỉ nêu ra một vài trường hợp cho cho việc tìm hiểu quá trình quá độ xuất hiện trên ĐDD và chỉ giới hạn bài toán khảo sát trên đường dây dài không tổn hao.26a) (4. t ) u(x. Do đó.20a) (4. sp I(P) =  Bằng cách sử dụng các điều kiện bờ: TP T U(P)x = 0 = UK (P) SP 1 I(P)x = Ñ= I1(P) 0 H än Và ký hiệu: ie 1 dU ( P) .21) ed kt. IV.25) v hö TZc = R0  PL0 G0  PC 0 Ta có nghiệm toán tử của phương trình ĐDD U(P) = U1(P)Chx – Zc(P)I1(P)Shx I(P) =  U 1 ( P) Shx + I1(P)Chx Z c ( P) (4.th n u.Chuong IV Chương IV. Đóng điện áp vào đường dây hở mạch cuối Cho đường dây trên hình 4-4: 86 . QUÁ ĐỘ TRÊN ĐƯỜNG DÂY DÀI : IV.3.24a) (4. t ) i(x.

27).v Rc Ch ( P)l ed kt. t>0 u2(t) = E 1    1k   k 0 2k  1       U 1 ( P) Sh ( P) n u.Chuong IV Chương IV. U1(P) = E P L0 = Rc C0 Đường dây không tổn hao nên: (P) = P L0 C 0 .H Tcos 2k  1 1  x   cos 2k  1      2  T l L0 C 0   4  K    2  u2(t) = E 1  P 1k S k 2k  1  ÑH 0 än e i ö v h   2k  1  t  cos   l L0 C 0    4   2   .27) ww P Chl PM ( P) //w : I1(P) = C T Cuối cùng ta có quá trình điện áp tại cuối đường dây (x=l) là:      (4. E Ch (l  x ) L( P )  U(P) = (4.29) 87 . Khi ký hiệu Td = l/ L0 C 0 ta có:   2k  1 t cos    Td  4  k  2 u2(t) = E 1    1 2k  1   k 0      .28)     Tốc độ pha trên đường dây không tổn hao là v = 1/ L0 C 0 Do đó: l/ L0 C 0 chính là thời gian sóng điện áp lan truyền hết đường dây. Đường dây dài Hình 4-4 Ta có: I2(P) = 0.26) ta suy ra: Và: p Để tìm quá trình thời gian tại một điểmttx so với đầu đường dây ta phải tìm biến -1 . Chxl  ShxShl  sp U(P) = U1(P) ien Chl v thu . t > 0     (4. Sau khi biến đổi ta M   t P.hcó được: đổi ngược L của (4. Zc = Từ (4.

u2(t) =2E. điện áp trên tải sẽ có dạng: U2(P) = U1(P)e-PTd (1  n e  2 PT ) 2 d 0 1 3 5 7 t.30) < 1. đó là tín hiệu tuần hoàn với chu kỳ:T = 4Td u2 2E ien uvhở mạch cuối Hình 4-5: Biểu diễn áp cuối đường . Đường dây dài Có thể tìm được: u2(t) = 0.26a) ta sẽ có: H än Ñ U 1 ( P)... e-2PTd  2 PTd P (1  n2 e ) -2PTd (4.3.. ta có U1(P) = E/P nên: U2(P) = Do: n2 1. pk s e n u. Đóng điện áp vào đường dây tải: ttp Tại t = 0. đóng một nguồn áp e(t) vàohđường dây không tổn hao tải điện trở R2.dây th w w /w /điện trở IV.3. u2(t) = 0.Chuong IV Chương IV.} P 88 .. với Re{P} > 0 nên: U2(P) = E 2 3 (1 + n2 )e-PTd{1 – n2 e-2PTd + n2 e-4PTd – n2 e-6PTd + . R2  Z c 1 v Thời gian truyền sóng trên đường dây là: Td = l L0 C 0 = Nếu nguồn áp đầu đường dây là nguồn áp một chiều.H U ( P) TP U ( P) Sh ( P)l  I 1Ch ( P)l  2 I2(P) =  1 T R2 Z c ( P)K SP Rút I1(P) từ phương trình này và thế vào (3.} P E 2 3 = (1 + n2 ){e-PTd – n2 e-3PTd + n2 e-5PTd – n2 e-7PTd + . e E (1  n2 ) .v d t/Td (1  n2 ) Trong đó: n2 = R2  Z c là một số thực.R2 (P) = U2ö vie R2 Ch ( P)l  Z c ( P) Sh ( P) Th Khi biểu diễn các hàm hyperbolic qua các hàm mũ. Ta có: CM . với 0 < t <1 Td t <3 Td t với 3 < <5 Td với 1 < Quá trình thời gian của điện áp trên đường dây hở mạch cuối được biểu diễn trên hình 4-5.

H CM - ufx ifx ZC Pfx Hình 4-7: Các thành phần sóng tới và sóng phản xạ. Hình 4-6: Điện áp tại cuối đường dây tải điện trở. ta thấy: u = ut + ufx i = it – ifx = 1 (ut – ufx) Zc (4.} = E[1(t – Td) + n21(t – Td) ...33) (4.3.31) Với -1 < n2 < 0.34) 2 u t2 u fx P = Pt – Pfx =  Zc Zc Cho một mô hình đường dây điện trở như sau: 89 ..] ( = E  (1) j n2j 1t  (2 j  1)Td   n2 j 1) 1t  (2 j  1)Td  j 0  (4. ut ien t. Đồ thị Zig – Zac (giản đồ bounce) thu Từ biểu thức (4.31) có thể thấy quá trình điện w.. Đường dây dài Biến đổi Laplace để tìm u2(t) ta có: 2 u2(t) = E(1 + n2){1(t – Td) – n21(t – 3Td) + n2 1(t – 5Td) . Từ hình 4-7. pk s e vn Th öv Ñ eän i Pt it H K SP T TP . ở cuối đường dây (hay tại một w áp /w điểm bất kỳ 0 x  1) là kết quả của sự xếp chồng sóng tới và sóng phản xạ từ hai đầu :/ ttp h đường dây. quá điện áp được vẽ trên hình 4-6: u2(t) E 0 1 3 5 7 t/Td .4. du v IV.Chuong IV Chương IV.32) (4.n21(t – 3Td) + ..

Chuong IV Chương IV. Đường dây dài

Ta giả sử rằng không tồn tại áp và dòng trên đường dây tại: t < 0; tại t = 0+, trên đường dây chỉ có sóng điện áp tới. Trở kháng vào của đường dây có giá trị bằng trở kháng sóng. Như vậy, điện áp tới tại đầu đường dây:
Zc R1  Z c E it11 = R1  Z c
u t11 = E

v Sau khoảng thời gian Td = 1/v, sóng tới đi đến tảihvà bị phản xạ. Ta có: t u . (4.36) u 1fx 2  u 12 .n2 t ww
1 1 i  u fx 2 Zc R  Zc Với: n2 = 2 R2  Z c
1 fx 2

ien

t.e pk (4.35b) s

n u.v d

(4.35a)

T T Ktruyền ngược về đầu đường dây, và xuất hiện phản xạ P Sau đó, sóng phản xạSsẽ H lần thứ hai lan truyền về phía tải. Điện áp và dòng tại đầu tại t = 2Td, để tạo ra sóng tới Ñ eänthành phần sóng tới lần thứ hai được viết: đường dây khi có thêm vi hö = u t11 + u 1fx1  u t21 (4.38) Tu
i=
1 1 (u t1  u 1fx1  u t21 ) Zc

C P.H

M

-

:/ ttp h

/w

(4.37)

(4.39)

Trong đó: u t21 là sóng tới tại điểm đầu đường dây lần thứ hai. Theo điều kiện biên tại đầu đường dây: u = E – R1i  u t11  u 1fx1  u t21 = E R1 1 (u t1  u 1fx1  u t21 ) Zc

 R  R  R   u t21 1  1   u 1fx1  1  1  E  u t11  1  1  Zc   Zc   Zc 

Dựa vào (4.35a) ta viết lại:
R   R  u t21 1  1   u 1fx1  1  1 ; u t11  u 1fx1 .n1  Zc  Zc  R  Zc n1 = 1 R1  Z c

(4.40) (4.41)

Với:

90

Chuong IV Chương IV. Đường dây dài

Quá trình trên cứ tiếp tục như thế, các giá trị sóng tới và sóng phản xạ được xác định lần lượt như trên hình 4-8:
x=0
u
u 1fx
1 t

x=1 Td

x

2Td
u t2
u2 fx

3Td

4Td
u t3

5Td

ie Hình 4-8: Quá trình xuất hiện sóng tới và phản xạ trên ĐDD uv :/ Ví dụ 3: Cho đường dây tải tải điện trở sau: http M C P.H T KT SP H Ñ eän vi hö T /w . ww th

n

t. pk s

e

n u.v d

Với: R1 = 40, R2 = 120, Zc = 60, E = 100V. Hãy xây dựng đồ thị Zig – Zac của điện áp và dòng điện? Lời Giải: Ta có sóng tới tại đầu đường dây:
u t11  100. it11  60  60 V 60  40

60 1A 60 120  60 1  120  60 3 40  60 1  40  60 5

Hệ số phản xạ tải:
n2 

Hệ số phản xạ nguồn:
n1 

91

Chuong IV Chương IV. Đường dây dài

Từ đó ta xây dựng đồ thị Zig – Zac của điện áp và dòng điện như sau:
n1 = - 1/5 60V 60V 20 2Td -4 76 4Td 4/15 5Td - 4/3 224/3 80 3Td 2Td - 1/15 9/15 4Td 2/225 - 1/45 28/45 Td 1 1/3 2/3 3Td n2 = 1/3 n1 = - 1/5 1A Td n2 = 1/3

Các mũi tên trên các đồ thị này biểu diễn hướng truyền của sóng. Từ đồ thị Zig ww /w sau đây: :/ – Zac, ta có thể xác định được hai đồ thị quan trọng ttp a. Đồ thị biểu diễn áp và dòng theo thời gian h - t Áp và dòng chính là sự xếp chồng củaM sóng tới và sóng phản xạ. Ta kẻ đường C các .H điểm đang xét), và cắt đồ thị Zig – Zac tại các thẳng có tọa độ x ( tượng trưng choPmột T điểm, cho biết thời điểm mà điện áp hay dòng điện có sự biến thiên đột ngột do có sự KT S tới khác nhau về số lượng sóng P và sóng phản xạ. Hình 4-9 biểu diễn điện áp tại đầu ÑH đường dây (x = l) theo thời gian. đường dây (x = 0) và tại cuối än

.

vie hu t

n

t. pk s

e

n u.v 5Td d

öv u(x = 0)v h T

ie

u(x = l)v 80

76 60
1124 15

3376/45 224/3

0 2Td 4Td 6Td

t 0 Td 3Td 5Td

t

Hình 4-9: Biểu diễn áp tại đầu vào và cuối đường dây theo thời gian.

b. Đồ thị biểu diễn áp và dòng theo khoảng cách x

Từ đồ thị Zig – Zac, ta cũng có thể dựng được các đồ thị biểu diễn sự biến thiên của áp hay dòng trên đường dây theo khoảng cách x tại một thời điểm bất kỳ. Bằng
92

pk ns x 93 .Chuong IV Chương IV.t b) 1n u.H CM - //w tp: ht w vie hu . Đường dây dài cách kẻ đường thẳng song song với trục x.v 21/3ed t.5Td)v 80 76 1 2/3 i (t =4/3Td)A 0 1/2 a) 1 x Hình 4-10: Biểu diễn áp dòng theo khoảng cách w Th öv Ñ eän i H K SP T TP . Đường thẳng này cắt đồ thị Zig – Zac tại một điểm có tọa độ x0 cho ta hai bên đường dây của x0 có phân bố áp hoặc dòng khác nhau do có sự khác nhau của số sóng tới và sóng phản xạ. Hình 4-10a cho phân bố áp trên đường dây tại thời điểm t = 2.5Td và hình 4-10b cho ta phân bố dòng trên đường dây tại thời điểm t = 4/3Td. u (t =2. đi qua trục thời gian tại thời điêm khảo sát.

[3] DAVID IRWIN J.TRÖÔNG TROÏNG TUAÁN MYÕ.JOHNNY R.F. JOHNSON .ed 1993.TAØI LIEÄU THAM KHAÛO [1] PHAÏM THÒ CÖ . [7] SANDER K. Electric Circuit Analysis. Basic Engineering Circuit Analysis. JOHNSON .h CM . [5] NGUYEÃN QUAÂN.v u Khoa hoïc Kyõ thuaät. Tröôøng Ñaïi hoïc Baùch khoa TP Hoà Chí Minh.. Electric Engineering Circuits. kt n sp ien 1992. 1993. Maïch Ñieän II. . Prentice Hall.JOHN L. NXB. 1963. Addison Wesley. Prentice Hall. Lyù Thuyeát Maïch. 2002.. HILBURN. ww //w tp: t . 1996. Lyù Thuyeát Maïch. Tröôøng Ñaïi hoïc Baùch khoa TP Hoà Chí Minh.HOÀ ANH TUÙY. v thu ... Inc. 1989. Electric Circuit Analysis.H TP T K SP H än Ñ ie öv Th .LEÂ MINH CÖÔØNG . [4] JOHN WILEY & SONS. [2] DAVID E. [6] PHÖÔNG XUAÂN NHAØN .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful