RÈN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG NHẬN BIẾT CÁC TỪ LOẠI

I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong suốt chương trình học ở Tiểu học, đa phần các em đều gặp khó khăn về môn Tiếng Việt, trong đó phân môn Luyện từ và câu là phân môn mà các em gặp khó khăn nhất. Luyện từ và câu lớp 4 có nội dung kế thừa chương trình lớp 3 và có phát triển và mở rộng kiến thức mới cao hơn, phù hợp với lứa tuổi và để chuẩn bị cơ sở cho học sinh học lên lớp 5. Bên cạnh đó, Luyện từ và câu được luyện tập trong tất cả các phân môn Tiếng Việt (Tập đọc, Chính tả, Tập làm văn) và các môn học khác, đặc biệt nó hỗ trợ tích cực cho phân môn Tập làm văn giúp học sinh nói viết rõ ràng, mạch lạc. Hiện nay, học sinh lớp 4 nhìn chung khả năng xác định từ loại chưa vững, các em hay bị nhầm. Trước thực trạng trên, đòi hỏi người giáo viên cần phải trang bị cho các em vốn kiến thức về từ loại, đồng thời rèn cho các em kĩ năng xác định từ loại. II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM : 1. Vai trò : Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục được xem là quốc sách hang đầu. Nó đã trở thành mối quan tâm lớn của toàn xã hội. Riêng bậc Tiểu học được coi là nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân. Chất lượng giáo dục phổ thong tùy thuộc rất nhiều vào kết quả đào tạo ở bậc Tiểu học. Vì thế, giáo dục tiểu học phải chuẩn bị thật tốt về mọi mặt để học sinh tiếp tục học lên. Đồng thời, giáo dục Tiểu học có trách nhiệm xây dựng một nền dân trí tối thiểu cho cả dân tộc. Chương trình giáo dục Tiểu học phải xây dựng một cách khoa học để có thể hình thành kiến thức cơ bản ban đầu hết sức quan trọng trong nhân cách con người Việt Nam. Mỗi tri thức, kĩ năng, năng lực học sinh được rèn luyện ở bậc Tiểu học sẽ hình thành những phẩm chất, nhân cách cho học sinh. Chính vì thế bậc giáo dục Tiểu học là một nền giáo dục toàn diện. Nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện thì Tiếng Việt là một môn học chiếm vị trí hết sức quan trọng. Nó là trong những môn học thiết yếu giúp học sinh học tốt các môn học khác. Môn Tiếng Việt rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy, sang tạo, hình thành phẩm chất, trí tuệ của con người. Vì lẽ đó, nó đã trở thành một thành phần không thể thiếu của nền văn hóa phổ thong. Môn Tiếng Việt ở bậc Tiểu học có vị trí rất đặc biệt. Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy cơ bản ( phân tích, tổng hợp, phán đoán… ) Cung cấp những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài để từ đó: - Góp phần bồi dưỡng tình yêu cái đẹp, cái thiện, long trung thực, long tốt, lẽ phải và sự công bằng xã hội; góp phần hình thành lòng yêu mến và thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt. 1

hoạt động. Mỗi con người ngay từ khi sinh ra đến tuổi đi học đệu hình thành cho mình vốn ngôn từ Tiếng Việt. Với mục đích như vậy. tính từ chiếm vị trí vô cùng quan trọng. có được năng lực sử dụng ngôn ngữ. cậu. anh. Trong phân môn Luyện từ và câu thì từ loại: Danh từ. tủ. việc dạy học Luyện từ và câu chiếm vị trí hết sức to lớn trong nhà trường cũng như cung cấp cho các em những tri thức cần thiết để đi sâu vào tìm hiểu các lĩnh vực khác. Biện pháp cần giải quyết : Đối với danh từ . động từ. nên môn Tiếng Việt đóng vai trò hết sức quan trọng trong giáo dục. đồ dùng cá nhân? Những đồ dùng đó là: bàn. bác. 2 . Em hãy liệt kê những đố vật ở nhà.. Với mục tiêu dạy học Tiếng Việt như trên. quần áo. cây cối xung quanh.miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật. chị. cha. ở lớp. mẹ. * Tìm nhầm qua từ loại khác do chưa tìm hiểu kĩ ngữ cảnh. Thực trạng: * Học sinh chưa nắm vững từ chỉ sự vật. 3. thầy cô…. đòi hỏi người giáo viên lớp 4 phải có những biện pháp hữu hiệu. để chính xác hóa nội dung nghĩa của từ cũng nhu7thu1c đẩy việc hình thành kĩ xảo ngữ pháp diễn ra một cách nhanh chóng. biết tiếp thu truyền thống tốt đẹp của dân tộc. dì. biết rèn luyện lối sống lành mạnh. Thảo luận nhóm .Ôn lại những từ chỉ sự vật các em đã được học từ lớp dưới: + Dùng hệ thống câu hỏi để hỏi các em về những người thân trong gia đình. Cho học sinh trả lời tiếp nối . quy tắc giao tiếp nhất định.Góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam hiện đại: có tri thức. họ hàng? Người thân trong gia đình: ông. bà. chú. để tăng nhanh được vốn từ. trau dồi cho các em vốn kiến thức về Tiếng Việt qua phân môn luyện từ và câu. họ hàng. bạn bè. VD: Em hãy kể những người thân trong gia đình. làm cơ sở ban đầu cho trẻ chiếm lĩnh tri thức mới. ham thích làm việc và có khả năng thích ứng với cuộc sống xã hội sau này. ở lớp. biết sử dụng thành thạo Tiếng Việt. bảng. thuận lợi không thể không chú ý đến việc rèn luyện. ghế. phấn. 2. Bởi vậy. giường. em…. sang tạo để giúp các em học sinh học tốt phân môn này. Trò chơi. Hỏi về những đồ vật ở nhà. cùng các bộ môn khác góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội chủ nghĩa. trạng thái mặc dù đã được học. …… + Hình thức: . mỗi chúng ta ai cũng tự nhận thấy rằng ngôn ngữ chúng ta hết sức phong phú và đa dạng. hoạt động. những người quen. trạng thái. Là người Việt Nam. đồ dùng cá nhân.

chị.…. …).  Từ thuận lợi (2) là danh từ vì nó chỉ sự vật.  Vật: đồ vật (sách.  Để học sinh không bị nhầm lẫn ở trường hợp này. (1) Hôm nay em làm bài tốt. (2)  Giáo viên giải thích từ điểm (1) là ưu điểm trong con người của Bác Hồ. lũ lụt. VD:  Người: ông bà. VD: Điểm nổi bật trong đạo đức của Hồ Chí Minh lòng thương người. vật. mẹ. Ta chỉ có cảm nhận được trong nhận thức. con vật. gió. thầy giáo. VD: Anh ấy mượn cưa để cưa gỗ.. + Giúp học sinh xem kĩ ngữ cảnh. anh. tính từ). hiện tượng. Còn tiếng “cuốc” trong từ cuốc đất là chỉ hoạt động cuốc đất.  Đơn vị: những học sinh. (1) Những thuận lợi ấy làm anh ta rất phấn khởi.  Giáo viên chốt lại tiếng “cuốc” trong từ “vác cuốc” mới chính là danh từ. nên được cô giáo cho điểm mười.  Giáo viên giải thích tương tự. cả thung lũng. chúng tôi đi cắm trại thật vui. cây cối.  Giải thích cho học sinh hiểu rõ tiếng “cuốc” trong từ “vác cuốc” là chỉ vật. 3 .  Khái niệm: truyện cổ. đơn vị. Niềm vui đến thật bất ngờ. + Học sinh phải xác định rõ danh từ là từ chỉ sự vật (người. Yết Kiêu dùng dùi sắt để dùi thủng thuyền giặc Giáo viên giải thích tương tự. chứ không cảm nhận được bằng các giác quan. VD: Anh ấy vác cuốc ra đồng để cuốc đất.Hướng dẫn học sinh không tìm nhầm qua từ loại khác (động từ.. VD: Hôm ấy. đạo đức. ….  Hiện tượng: nắng. (2)  Giáo viên giải thích thuận lợi (1) là tính từ vì nó là từ miêu tả tính chất của công việc. VD: Công việc của anh ấy tiến hành rất thuận lợi. tình cảm. mưa. lòng thương người. cô giáo . học sinh phải xem ngữ cảnh thật kĩ. …. cha. viết. tập.…. bão. con sông. khái niệm) và cho được ví dụ cụ thể từng trường hợp. ….

Giáo viên đưa ngữ cảnh. Trò chơi (chia thành 2 nhóm. Vua ngắt một quả táo. trạng thái mà các em đã được học từ lớp dưới: + GV yêu cầu học sinh tìm một sự vật hoặc một hoạt động. tính chất của sự vật. Thảo luận nhóm. đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. VD: học bài. + Hình thức: . Chưa tìm hiểu kĩ ngữ cảnh. Tô-mát Ê-đi-xơn Tên địa lí nước ngoài: Hi-ma-lay-a . nhóm thể hiện động tác.Ôn lại những từ chỉ hoạt động. Từ điểm (2) nó có hình thù cụ thể. nhóm kia nêu tên hoạt động và ngược lại). quét nhà. Mùa na đã tàn. phát biểu. hoạt động ấy bằng nhiều cách khác nhau. hoạt động. xúc giác. tên địa lí nước ngoài. Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi. viết bài. 4 .…) . cháu vẫn đang xa Chào mào vẫn hót. trạng thái các em đã được học từ lớp dưới: + Yêu cầu học sinh viết tên các hoạt động em thường làm ở nhà và ở trường. Cho học sinh trả lời tiếp nối. đọc bài.Tìm nhầm qua từ loại khác. ta có thể cảm nhận bằng các giác quan (thị giác. ngủ. làm bài. . nghe giảng. Niu Di-lân + Hình thức: . ưng thuận . rửa chén. chải tóc… . quả táo cũng thành vàng nốt. VD: Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười. cử chỉ. VD: Yết Kiêu dùng dùi để dùi thủng thuyền giặc. …. . + Yêu cầu học sinh tìm từ chỉ hoạt động. Hết hè. Đối với tính từ: . ăn. VD: Tên người: Lép Tôn-xtôi . cành đó liền biến thành vàng.…. cử chỉ. rửa mặt. rồi từ đó miêu tả sự vật. VD: Mô tả động tác trong học tập: mượn sách.Ôn lại những từ miêu tả đặc điểm. trạng thái trong câu văn hoặc đoạn văn. Mô tả động tác trong sinh hoạt: đánh răng.Hướng dẫn học sinh viết đúng tên người. Tưởng không có ai trên đời sướng hơn thế nữa ! + Tổ chức cho học sinh trò chơi mô tả động tác. Đối với động từ: .

Rồi dùng từ miêu tả đặc điểm của bạn ấy là : cao hiền Bạn ấy đẹp tốt ngoan * Học sinh tìm từ chỉ hoạt động: đi. + Hình thức: .VD: * Học sinh tìm từ chỉ sự vật: bạn ấy.Khuyến khích học sinh học tập chủ động. .Giáo viên trực tiếp ra nội dung kiểm tra dựa vào các kiến thứcđã học. da nhăn nheo. hiểu và tận dụng. của sự vật hoặc hoạt động. VD: Thầy Rơ – nê đã già.Kiểm tra định kì. yêu cầu học sinh tìm từ miêu tả đặc điểm. tự đánh giá lẫn nhau của học sinh. 5 . . mái tóc ngả màu xám. Hình thức đánh giá Kiểm tra thực hành. c. kĩ năng cơ bản. Mục tiêu đánh giá: . d. tích cực và sáng tạo theo năng lực của bản thân. Trò chơi.Đánh giá đầy đủ về kiến thức. 3. Kế hoạch đánh giá: .Cho một câu văn hoặc một đoạn văn. kĩ năng cơ bản đúng phân môn. Kết quả đánh giá: a.Đánh giá cả ba mức độ: Nhận biết. vấn đáp.Đánh giá toàn diện chuẩn kiến thức. Thảo luận nhóm. b. Rồi dùng từ miêu tả đặc điểm của hoạt động ấy là: nhanh Đi chậm từ từ . tránh gây căng thẳng làm mất tự tin của học sinh. . tính chất. nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn. . Nội dung đánh giá: .

động từ. Trước hết giáo viên phải làm cho học sinh thấy rõ Tiếng Việt rất lí thú và bổ ích. mạch lạc.Để giúp học sinh hiểu rõ nghĩa của từ. tuyên dương. hoạt động trạng thái. . bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng. tình cảm rất tinh tế trong suy nghĩ của mỗi người. tôi thấy học sinh của mình đều học tốt phân môn này. Tiếng Việt rất giàu và rật đẹp có thể diễn tả được tất cả các sắc thái.Cần chú trọng và tạo điều kiện cho học sinh mạnh dạn phát biểu. tạo cho các em thói quen biết sử dụng Tiếng Việt có văn hóa. IV. . đã áp dụng biện pháp này. . tìm tòi để có được phương pháp tối ưu nhất giúp nâng cao hiệu quả dạy và học ở phân môn Luyện từ và câu ở lớp 4. nâng coa cảm thụ thẩm mĩ. KIỂM NGHIỆM LẠI KINH NGHIỆM: .Chú trọng việc động viên khuyến khích. KẾT LUẬN: Để nâng cao hiệu qủa giảng dạy phân môn Luyện từ và câu ở lớp 4. Chúng ta sẽ không hài long khi đọc một đoạn văn.Dung hình thức trò chơi để học sinh khắc sâu kiến thức. bản than tôi trong quá trình làm đề tài cũng có nhiều trăn trở. tính từ. Đây còn là vấn đề bức thiết để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh ngay từ bậc học đầu tiên. cách diễn đạt 6 . phải trang bị cho các em vốn từ phong phú. giáo viên cần đặt từ đó vào trong ngữ cảnh.Khuyến khích học sinh cho nhiều ví dụ về từ loại và đặt câu với từ tìm được. Với vai trò quan trọng như vậy. một câu văn cụ thể cho học sinh dễ hiểu. một suy nghĩ.Hướng dẫn học sinh nắm vững kiến thức về từ chỉ sự vật.Qua nhiều năm giảng dạy lớp 4. Cụ thể trong năm học 2009-2010 vừa qua như sau: ĐIỂM Lớp Sĩ số Giai đoạn CKI 4A1 46 GKII CKII Dưới 5 6 1 0 5-6 20 10 6 7-8 10 15 10 9-10 10 20 30 Trên 5 40 45 46 III. . tính chất. chính xác để giúp các em đi vào cuộc sống. . đúng ngữ pháp. Phân môn Luyện từ và câu giúp học sinh hiểu được cái hay. đặc biệt là từ loại: danh từ. ý kiến của các em mà vốn từ còn nghèo nàn. cái đẹp của Tiếng Việt. các em mới bước vào ngưỡng cửa văn hóa giáo dục.

mạch lạc. ĐỀ TÀI NĂM SAU: Rèn cho học sinh học tốt văn miêu tả. ngày 29 tháng 9 năm 2011 Người thực hiện Lê Hoàng Hồng Quế 7 . V.thiếu trôi chảy. Ban giám hiệu Bình Thủy. Trách nhiệm đó một phần thuộc về người giáo viên Tiểu học.

phân môn Từ ngữ . nghe. -Góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam hiện đại: Có tri thức. lòng tốt. biết rèn luyện lối sống lành mạnh. nói) và cung cấp những kiến thức sơ giản gắn trực tiếp với việc học tiếng Việt nhằm tạo ra ở học sinh năng lực dùng tiếng Việt để học tập ở tiểu học và các cấp học cao hơn. cái thiện.Chúng ta đã trải qua 6 năm đổi mới chương trình. (2)Thông qua việc dạy và học tiếng Việt. cung cấp cho các em vốn tri thức Tiếng Việt ban đầu nhằm phục vụ cho việc tiếp thu các môn học khác một cách dễ dàng hơn. có được năng lực sử dụng ngôn ngữ. góp phần hình thành lòng yêu mến và thói quen giữ gìn sự trong sáng. Đây là môn học đóng vai trò quan trọng hàng đầu bởi nó dạy cho học sinh. Với mục tiêu dạy học Tiếng Việt như trên. phát triển vốn ngôn ngữ của mình. ham thích làm việc và có khả năng thích ứng với cuộc sống xã hội sau này. SGK mới. Cùng với việc đổi mới các môn học khác thì đổi mới trong Tiếng Việt đã tạo ra tâm thế mới trong công tác giảng dạy. lòng trung thực. chương trình tiểu học mới xác định mục tiêu của môn Tiếng Việt ở cấp Tiểu học là : (1)Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc. 8 . góp phần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy cơ bản ( phân tích. tự nhiên và con người. biết tiếp thu truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Với chương trình SGK mới thì mục tiêu của môn Tiếng Việt cũng có sự thay đổi. cấu trúc câu trong đó như thế nào hay từ láy từ ghép đó dược dùng để làm gì… Với vai trò vị trí của bộ môn Tiếng Việt cùng với phân môn Luyện từ và câu trong hệ thống các môn học. bạn bè. Vì vậy học Luyện từ và câu sẽ giúp cho các em hình thành. biết sử dụng thành thạo Tiếng Việt.Ngữ pháp được giọi bằng tên mới là Luyện từ và câu. cha mẹ cũng như với mọi người đòi hỏi các em phải có vốn ngôn ngữ đồng thời qua việc tiếp xúc đó các em cũng bổ sung thêm cho mình những gì bị thiếu hụt. giàu đẹp của tiếng Việt. Hay khi tiếp xúc với một số tác phẩm văn học ta phải biết những từ ngữ tác giả sử dụng trong đó với dụng ý gì. phán đoán…) (3)Cung cấp những hiểu biết sơ giản về xã hội. tổng hợp. viết. về văn hóa và văn học của Việt Nam và nước ngoài để từ đó: -Góp phần bồi dưỡng tình yêu cái đẹp. cùng các bộ môn khác góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội chủ nghĩa. lẽ phải và sự công bằng xã hội. ta thấy thì môn Tiếng Việt đóng vai trò hết sức quan trọng trong giáo dục làm cơ sở ban đầu cho trẻ chiếm lĩnh tri thức mới. để giao tiếp trong các môi trường hoạt động lứa tuổi. tôi nghĩ rằng: Đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Việt nói chung và nâng cao hiệu quả giảng dạy Luyện từ và câu là một vấn đề liên tục. sách giáo khoa. Hằng ngày việc tiếp xúc với thầy cô.

Thực nghiệm sư phạm. b. Mỗi con người ngay từ khi sinh ra đến tuổi đi học đều hình thành cho mình vốn ngôn từ Tiếng Việt. Tổng kết kinh nghiệm. B. SGK. Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. 4. Phương pháp điều tra. quy tắc giao tiếp nhất định. Với phân môn Luyện từ và câu sẽ giúp học sinh: a. chương trình SGK mới ra đời với mong muốn sẽ giúp cho học sinh tiếp cận một cách dễ dàng hơn với môn tri thức mới. SGV Tiểu học. Trực tiếp dạy và dự giờ Luyện từ và câu. a. Rèn luyện cho học sinh kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các dấu câu. 3. c. nói và viết thành câu. Bởi vậy. Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài. b. rèn luyện ý thức sử dụng Tiếng Việt có văn hóa trong giao tiếp. Trực tiếp đối thoại với học sinh Tiểu học ở lớp 4. 9 . tôi chọn đề tài “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học Luyện từ và câu ở lớp 4”. khảo sát. thuận lợi không thể không chú ý đến việc rèn luyện. mỗi chúng ta ai cũng tự nhận thấy rằng ngôn ngữ chúng ta hết sức phong phú và đa dạng.Xuất phát từ những lí do trên. Kế thừa và phát huy những ưu điểm của chương trình cũ đồng thời cũng để tạo ra phong thái mới trong dạy và học hiện nay. Từ đó là cơ sở để tôi dạy tốt phân môn Luyện từ và câu. PHẦN NỘI DUNG I . Thực hiện đề tài này. để tăng nhanh được vốn từ. Hệ thống hóa những vấn đề có liên quan đến phân môn Luyện từ và câu 2. III. Mở rộng hệ thông hóa vốn từ và trang bị cho học sinh một số hiểu biết sơ giản về từ và câu. b. Mục đích. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Thực trạng Luyện từ và câu ở Tiểu học. a. Phương pháp nghiên cứu lí luận. ý nghĩa và tác dụng của phân môn Luyện từ và câu trong nhà trường và ngoài xã hội Là người Việt Nam. II. bản thân có điều kiện để nghiên cứu sâu hơn việc tổ chức dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4. trau dồi cho các em vốn kiến thức về Tiếng Việt qua phân môn Luyện từ và câu. để chính xác hóa nội dung ngữ nghĩa của từ cũng như thúc đẩy việc hình thành kĩ xảo ngữ pháp diễn ra một cách nhanh chóng. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.

3.HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ở LỚP 4 1. Đó là tăng cường luyện tập thực hành. Theo phương pháp tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh. Học sinh được rèn luyện thói quen dùng từ đúng. mỗi học sinh đều được hoạt động. BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY . 2.6. phân môn Luyện từ và câu nói riêng không trình bày kiến thức như là những kết quả có sẵn mà xây hệ thống câu hỏi. 3. 3. việc dạy học Luyện từ và câu chiếm vị trí hết sức to lớn trong nhà trường cũng như cung cấp cho các em những tri thức cần thiết để đi sâu vào tìm hiểu các lĩnh vực khác. nói và viết thành câu và ý thức sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp phù hợp với chuẩn mực văn hóa. Trang bị cho học sinh phương pháp học tập để học sinh có thể tự học sau này. Tổ chức dạy học Luyện từ và câu theo phương pháp day học hiện nay có nhiều điểm mới. bộc lộ mình và được phát triển. làm trung tâm. tổ chức nhiều hình thức làm bài tập khác nhau. 3. bộc lộ mình và được phát triển. bài tập hướng dẫn học sinh tự học. khả năng sử dụng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.7. Học sinh là người đóng vai trò chủ đạo.3.1.Ngữ pháp trước đây. cô giáo.8. tự chiếm lĩnh tri thức dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên. Một số nhận xét về phân môn luyện từ và câu hiện nay. 3. Sự đổi mới này phải theo hương tăng cường tổ chức hướng dẫn học sinh luyện tập thực hành là một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình Tiểu học mới Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới chương trình và SGK lần này là đổi mới phương pháp dạy và học: Chuyển từ phương pháp truyền thụ sang phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học trong đó người dạy đóng vai trò tổ chức hoạt động của học sinh.2.4. 3. Lập kế hoạch bài học 10 . Đó cũng chính là bản chất của phương pháp dạy học mới. 3. Cùng với sự thay đổi về chương trình SGK thì việc đổi mới về phương pháp dạy học cũng là điều tất yếu.5. 3. 3. II. Có ý thức sử dụng Tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp. SGK Tiếng Việt 4 nói chung. Học sinh được hoạt động trong môi trường giao tiếp dưới sự hướng dẫn của thầy. Mỗi học sinh đều được hoạt động. Học sinh có điều kiện bộc lộ năng lực. tự thực hiện các hoạt động nhằm chiếm lĩnh tri thức và phát triển kĩ năng sử dụng Tiếng Việt.Với mục đích như vậy. Phương pháp dạy học Luyện từ và câu hiện nay kế thừa và phát huy các ưu điểm của cách dạy Từ ngữ .

Tổ chức thực hiện Đây là điều kiện cần cho một giờ Tiếng Việt nói chung và luyện tập về câu nói riêng. Hoạt động ngoài giờ 11 . yêu cầu cũng như quy trình một bài dạy sao cho phù hợp. theo nhóm. + Làm việc theo lớp. Vì vậy. Khi lập kế hoạch bài học. -Trao đổi với học sinh sửa đổi cho học sinh hoặc tổ chức cho các em góp ý đánh giá cho nhau trong quá trình làm bài. có hoạt động người dạy. 5. đồng thời tạo cho giờ học sinh động. người học. có khi trình bày bằng miệng. có như vậy khi học bài các em mới các em đã được làm quen. Có thể có nhiều hình thức tổ chức khác nhau để thực hiện bài tập: + Làm việc độc lập. xem qua những kiến thức mình sắp học đồng thời cũng bổ sung những kiến thức đã học liên quan đến bài mới. Sau mỗi tiết học. -Sơ kết tổng kết ý kiến. Hướng dẫn chuẩn bị bài Đây cũng là biện pháp góp phần to lớn vào việc nâng cao hiệu quả dạy học. giờ học này sẽ sinh động hơn khi học sinh có tấm ảnh chụp cả gia đình. việc lập kế hoạch bài học của giáo viên phải logic. Ngoài ra còn có thể cho thi đua giữa các nhóm. bảng phụ. 4. ghi bảng nếu cần thiết. giáo viên cần dành chút ít thời gian để hướng dẫn cho các em xem trước bài học sắp tới và những phần cần chuẩn bị. giáo viên phải đặt ra những tình huống trong giờ dạy ngoài dự kiến của mình để có thể kịp thời xử lý. Vì vậy. 3. việc chuẩn bị đồ dùng dạy học cho mỗi bài dạy là khâu quan trọng. tích hợp đầy đủ các nội dung dạy học ở trong đó. hấp dẫn. có khi là phiếu học tập. phải có đầy đủ mục đích. Ví dụ: Khi dạy bài "câu kể Ai là gì?" với yêu cầu dùng câu kể Ai là gì? viết đoạn văn giới thiệu về gia đình mình hoặc tập thể lớp mình. Chắc chắn rằng. -Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả làm việc bằng nhiều hình thức khác nhau và phải luân phiên nó bằng phiếu bài tập.Việc lập kế hoạch bài học tức là tạo ra cho mình một cẩm nang cho việc dạy học. các em sẽ nhìn vào đó để giới thiệu thành viên của gia đình cho cả lớp nghe qua tấm ảnh đó. mỗi bài yêu cầu mỗi loại đồ dùng riêng như: Phiếu học tập. sáng tạo tìm tòi học hỏi để làm tăng hiệu quả giờ dạy đồng thời nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Chuẩn bị đồ dùng Việc dạy học theo phương pháp mới hiện nay đòi hỏi giáo viên phải năng động. + Làm việc theo cặp. có khi là bằng bảng giấy hay bảng lớp. hình ảnh trực quan…Đồ dùng dạy học sẽ đóng góp phần lớn cho hiệu quả củng như thành công của tiết dạy. 2.

bạn bè.Tổ chức đánh giá. có thể tạo mẫu. giáo viên cần tới từng bàn để kiểm tra công việc của các em. Phân môn Luyện từ và câu có nhiệm vụ rèn cho học sinh dùng từ đúng.Tổ chức báo cáo làm việc . + Xem học sinh có làm việc không. mẹ…. nếu nhiệm vụ đặt ra là khó hoặc mới sau khi học sinh làm thử cần tổ chức chữa bài để các em nắm được cách làm. bài tập. + Tóm tắt nhiệm vụ. Hay từ trong cuộc sống hằng ngày của các em thường giao tiếp với thầy cô. giáo viên cần khai thác triệt để sức mạnh của phương pháp dạy học luyện tập theo mẫu. 6. Giáo viên phải biết linh hoạt phối hợp nhuần nhuyễn giữa các phương pháp dạy học cũng như thay đổi các phương pháp đó trong các giờ học để tạo hứng thú cho học sinh trong học tập. hứng khởi trong học tập Tiếng Việt và phân môn Luyện từ và câu nói riêng. Mặt khác giáo viên cần hạn chế bớt phương pháp dạy học cũ là thuyết giảng từ một phía. + Xem học sinh có hiểu việc phải làm không. + Cho học sinh thực hiện một phần câu hỏi. đất nước để giúp đỡ các em hiểu hơn về cuộc sống.Giao việc cho học sinh : + Cho học sinh trình bày yêu cầu. từ mẫu đó học sinh biết cách tạo ra các đơn vị lời nói theo định hướng của mẫu..1. nói viết thành câu. Ví dụ: Khi dạy học về dấu câu với bài tập Em đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong mỗi câu dưới đây? 12 . nêu những điểm cần chú ý khi làm bài . Phương pháp luyện từ theo mẫu Là phương pháp dạy học mà giáo viên đưa ra các mẫu cụ thể về lời nói hoặc mô hình lời nói (cũng có thể cùng học sinh xây dựng mẫu lời nói) để thông qua đó hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của mẫu. cha. 7. bài tập trong SGK.Ngoài việc dạy học ở trên lớp nên tổ chức cho học sinh những giờ học ngoại khóa thật bổ ích như tổ chức các trò chơi đố vui để học…các hội thi tìm từ nhanh. .học sinh phải nắm bắt được điều đó để điều chỉnh cho học sinh trong hoạt động giao tiếp. Giáo viên cũng nên tổ chức cho các em đi tham quan thực tế học tập để các em mở rộng vốn kiến thức về quê hương. phương pháp phân tích ngôn ngữ.Kiểm tra học sinh: Trong quá trình học sinh làm bài tập. phương pháp thực hành giao tiếp. đặt câu đúng…để các em tăng thêm vốn hiểu biết tạo ra sự thi đua. từ đó làm giàu thêm vốn từ. + Trả lời thắc mắc của học sinh . câu hỏi. Bởi vậy. 7.

với sự giúp đỡ. Khi đã xác định được các câu đã viết theo các mẫu đã học. nhát nghiêng. 7. các em có thể tìm cách ngắt câu. Cụ thể học sinh phải đặt được dấu câu cho đoạn còn lại như sau: "Có lần. /nuôi tằm. 13 . để tách các từ ngữ chỉ nguyên nhân (vì thương dân) với bộ phận câu còn lại và tách các loại công việc được kể ở trong câu với nhau ( cách trồng lúa. Để giúp học sinh làm được bài tập này giáo viên hướng dẫn học sinh làm mẫu một phần chẳng hạn khi làm mẫu câu và bài tập trên. nhát thẳng. Chép đoạn văn dưới đây vào vở sau khi đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết hoa những chữ đầu câu: Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi có lần. nuôi tằm. Vì thương dân Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa nuôi tằm dệt vải. dệt vải….a. /Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa. chính mắt tôi đã nhìn thấy ông tán đinh đồng chiếc búa trong tay ông hoa lên.Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác. Ông là niềm tự hào của cả gia đình tôi. nhanh đến mức tôi không thể thấy được. /dệt vải". tìm các câu được viết theo các mẫu đã học (ai là gì? ai làm gì? ai thế nào?) rồi tách riêng các câu đó ra. chính mắt tôi đã nhìn thấy ông tán đinh đồng. Bởi vậy phương pháp này được áp dụng để dạy học dấu câu nhằm giúp học sinh làm rõ cấu trúc các kiểu đơn vị được học trong chương trình. mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng của Ông là niềm tự hào của cả gia đình tôi. b. để học sinh thực hiện. Ví dụ: Khi hướng dẫn học sinh làm bài tập. nhát thẳng. Tại thiếu kinh nghiệm nôn nóng và coi thường đối thủ Quắm Đen đã bị thua.2. nhát nghiêng. // Có lần. mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng //. " Vì thương dân. Khi đọc ta nghỉ hơi nhẹ sau dấu phẩy. Ông tôi vốn là thợ hàn loại giỏi. nhanh đến mức tôi không thể thấy được.Chiếc búa trong tay ông hoa lên. Phương pháp phân tích ngôn ngữ Yêu cầu phân tích ngôn ngữ đối với học sinh Tiểu học chỉ ở mức độ đơn giản.chúng ta cần dùng đúng dấu phẩy. chị em Xô-phi đã về ngay. c.). hướng dẫn tỉ mỉ của giáo viên. Sau khi làm mẫu và suy ra cách làm bài các bài tập tương tự còn lại giáo viên có thể lưu ý học sinh : Nếu trong câu nhắc đến nhiều nguyên nhân thì phải dùng dấu phẩy để tách các nguyên nhân đó với nhau. Giáo viên đọc lên câu đó (thể hiện rõ chỗ nghỉ hơi sau trạng ngữ và các thành phần cùng loại rồi nói: Trong câu a. gợi ý. Với bài tập này giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lướt. bằng cách đọc lên sau khi xác định nghỉ hơi hoặc giáo viên có thể chuyển thành bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn để học sinh lựa chọn.

Phân môn Luyện từ và câu sẽ giúp các em hình thành căn bản về từ và câu tiếng Việt để các em ứng dụng trong các phân môn khác như: Tập làm văn. Khi vận dụng phương pháp này thì chúng ta đã kiểm tra được kĩ năng sử dụng từ đặt câu và giúp học sinh rèn được kĩ năng học tập mới.. hiểu được những điều bí ẩn đằng sau những hiện tượng và giải thích được cơ chế vận hành của ngôn ngữ. dạy Tiếng Việt giáo viên dần dần từng bước dẫn dắt học sinh đi vào chiều sâu của ngôn ngữ Tiếng Việt. nhát nghiêng. Việc dạy Luyện từ và câu trong trường Tiểu học là vấn đề không thể thiếu được.chính mắt tôi đã nhìn thấy ông tán đinh đồng chiếc búa trong tay ông hoa lên. Điều này có ý nghĩa là phải tổ chức cho học sinh hoạt động một cách tích cực. Tổ chức các hoạt động đa dạng và phong phú để giúp học sinh lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng. nhiệm vụ. 10. ông. bà. Một điều quan trọng nữa để nâng cao hiệu quả giảng dạy phân môn Luyện từ và câu là giáo viên phải giúp học sinh nắm vững được vị trí. tạo vốn từ của học sinh.Giáo viên chú ý cho học sinh nhiều cơ hội thực hành. diễn xuất …. nhờ nó mà xã hội tồn tại và phát triển được. nhát thẳng. Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực tự học của học sinh 14 . Trong quá trình giao tiếp chẳng hạn. học sinh được đóng vai tham gia vào trò chơi học tập. để được thể hiện phát biểu trên lớp. gần nghĩa. nhanh đến mức tôi không thể thấy được. Tập đọc …. thảo luận để giải quyết nhiệm vụ.. Bởi đây là nền tảng giúp học sinh hiểu được bản chất của tiếng mẹ đẻ và góp phần bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng nơi và viết thành câu và ý thức sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp phù hợp với các chuẩn mực văn hóa. tác dụng của việc học phân môn này Ngôn ngữ là phương tiện kỳ diệu của con người. đóng kịch. Sau khi các em thảo luận các em trong nhóm có thể tự giới thiệu về công việc của bố mẹ mình. 8.3. khi dạy xong bài luyện từ và câu Câu kể Ai làm gì? giáo viên có thể cho học sinh làm việc theo nhóm 4-8 để các em tự giới thiệu về gia đình mình. tự tìm tòi khám phá dưới sự hướng dẫn của giáo viên Ví dụ: Học sinh phải trao đổi. Học sinh là người tham gia các hoạt động ấy. Vì vậy. mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng". anh chị. Phương pháp thực hành giao tiếp Với phương pháp này không chỉ hướng học sinh vận dụng lí thuyết được học vào thục hiện các nhiệm vụ của quá trình giao tiếp mà còn là phương pháp cung cấp lí thuyết cho học sinh. 9. Qua đó làm cho học sinh nắm vững phạm vi sử dụng chúng nắm tính nhiều nghĩa và sự chuyển đổi nghĩa của các từ đồng nghĩa. Như thế sẽ tạo ra không khí giờ học và giúp các em hiểu nhau hơn. Việc học Tiếng Việt sẽ giúp cho học sinh nắm vững tiếng mẹ đẻ. 7.

Sự đánh giá của thầy về kết quả học của trò dần phải chuyển thành kĩ năng tự đánh giá của trò. từ. 3. Giáo viên cần nắm vững nội dung. mức độ yêu cầu của từng bài tập để hướng dẫn học sinh thực hành cho sát hợp. Tránh cho học sinh ngại ngùng với câu trả lời của mình. nhận biết danh từ riêng. 9. Đặt những câu hỏi mà học sinh có thể trả lời được. tranh. 6. Nếu không có ai trả lời. có thể đặt câu hỏi khác đơn giản nhằm gợi mở cách trả lời. 5. bảng phụ… Để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Luyện từ và câu theo tinh thần "lấy học sinh làm trung tâm" giáo viên phải hình thành ở học sinh tính tích cực đối với học tập và khêu gợi những kích thích bên trong quá trình nhận thức và quá trình lĩnh hội kiến thức. phân tích cấu tạo tiếng. dùng các dấu câu.Tổ chức hướng dẫn học sinh cách tự học. Sự tự đánh giá giúp cho sự phát triển khả năng tự học của học sinh. 7. Một điều không thể thiếu là để nâng cao chất lượng dạy học các bộ môn cũng như phân môn Luyện từ và câu là phải sử dụng và phát huy hết khả năng của phương tiện đồ dùng dạy học như băng đĩa. 8. cách viết hoa. Có thể để cho học sinh có thời gian trả lời. Sử dụng ngôn ngữ cử chỉ (ánh mắt. luyện tập về các kĩ năng: Mở rông vốn từ. 2. 14.Tổ chức hoạt động khám phá bằng cách đưa ra một hệ thống các câu hỏi hướng dẫn học sinh tìm ra được kết quả Giáo viên phải biết kĩ năng đặt câu hỏi: Sau đây là một số kĩ năng: 1. 11. ảnh. nhận biết danh từ chung. Củng cố phát triển những kiến thức kĩ năng đã dạy học ở lớp 3. Chú ý hướng dẫn học sinh sử dụng sách giáo khoa sưu tầm hoặc tự làm đồ dùng dạy học đơn giản nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức và tích cực tham gia vào hoạt động luyện tập thực hành. hình thức tổ chức nhằm phát huy tính tích cực của học sinh. Phân phối câu hỏi đều cả lớp . nụ cười…) để khuyến khích học sinh trả lời. cách phân tích và hiểu thông tin. Câu hỏi ngắn gọn dễ hiểu. 12. các kiểu câu 15 . 13. 4. cách lấy thông tin. Khen ngợi hay ghi nhận câu trả lời đúng của học sinh. Tránh được các câu hỏi chuyên sử dụng các câu ghi nhớ. Luôn kiểm tra đánh giá kiến thức và kĩ năng đạt được ở học sinh Đánh giá vừa nhằm mục đích xác định mức độ năng lực và kiến thức hình thành ở người học vừa giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy của mình. cách đọc sách. Có nhiều biện pháp. cách quan sát hiện tượng xung quanh.

Hơn nữa. loại câu Khả năng nhận diện và sử dụng dấu câu. Học sinh đã biết sử dụng từ điển Tiếng Việt một cách thành thạo. 16 . Kết quả cho thấy bước đầu học sinh đã có những chuyển biến về tâm lý. Giáo viên đã theo dõi quan sát các em trong giao tiếp hàng ngày từ đó sửa chữa cho học sinh. đọc sách. tiếp thu kiến thức của các em tăng lên rõ rệt. Số lượng học sinh hiểu nghĩa từ sâu sắc và tương đối tăng do các em đã nắm bắt được cách học. tìm tòi để làm sao tìm được phương pháp tối ưu nhất để nâng cao hiệu quả dạy học Luyện từ và câu ở lớp 4. Đây còn là vấn đề bức thiết để đáp ứng nhu cầu học tập cho bản thân học sinh ngay từ bậc học đầu tiên các em mới bước vào ngưỡng của văn hóa giáo dục. số học sinh dùng từ chưa chính xác giảm dần. tạo cho các em hứng thú trong học tập. Số lượng học sinh dùng từ hay tăng. PHẦN KẾT LUẬN Để nâng cao hiệu quả giảng dạy phân môn Luyện từ và câu ở lớp 4 trước hết giáo viên phải làm cho học sinh thấy rõ Tiếng Việt rất lý thú và bổ ích. giáo viên và học sinh đã quen với chương trình mới. tạo cho các em thói quen biết sử dụng tiếng Việt có văn hóa. * Khả năng dùng từ. * Khả năng hiểu nghĩa của từ Tỉ lệ học sinh hiểu nghĩa từ sâu sắc và tương đối sâu sắc tăng lên. khả năng nhận diện.phương pháp dạy của giáo viên cùng với phương pháp học của học sinh đổi mới rõ rệt theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học. học sinh hiểu nghĩa từ còn hời hợt giảm. loại câu tốt hơn.III. cái đẹp của tiếng Việt. phải trang bị cho các em vốn từ phong phú. nâng cao cảm thụ thẫm mĩ. bản thân tôi trong quá trình làm đề tài cũng có nhiều trăn trở. KẾT QUẢ: Môn Tiếng Việt: Giỏi: 9 em Khá: 11em TB: 8 em Yếu: 0 em C. chính xác để giúp các em đi vào cuộc sống. ứng dụng thực tế một cách linh hoạt. mở rộng vốn từ Tỉ lệ học sinh dùng từ chính xác. các em đã mạnh dạn hơn trong các hoạt động giao tiếp hằng ngày. bản thân tôi đã vận dụng những phương pháp đổi mới và những phương pháp nêu ở trên vào dạy học Luyện từ và câu. Phân môn Luyện từ và câu giúp học sinh hiểu được sự phong phú cái hay. * Khả năng nhận diện và sử dụng dấu câu. hay tăng lên rõ rệt. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Trong quá trình giảng dạy.Với vai trò quan trọng như vậy.

Chúng ta sẽ không hài lòng khi đọc một bài văn. Trách nhiệm đó một phần thuộc về người giáo viên Tiểu học.Nên tổ chức những hội thảo về phương pháp giảng dạy Tiếng Việt để trao đổi rút kinh nghiệm. Tôi xin chân thành cảm ơn. NHỮNG ĐỀ XUẤT. bản thân tôi khi thực hiện đề tài “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học Luyện từ và câu ở lớp 4” có những đề xuất sau: 1. .Tổ chức ngoại khóa về bộ môn Tiếng Việt . ý kiến của các em mà vốn từ còn nghèo nàn. Với người chỉ đạo: .Tổ chức tham quan thực tế cho giáo viên. Về phía trường Tiểu học : .Tạo cho học sinh có thói quen rèn luyện khi dùng tiếng Việt.Tiếng Việt rất giàu và rất đẹp có thể diễn tả được tất cả các sắc thái tình cảm rất tinh tế trong suy nghĩ của mỗi người. . 3. Từ những kết luận trên. 17 . Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi rút ra trong quá trình giảng dạy xin được chia sẻ cùng đồng nghiệp và mong các đồng nghiệp đóng góp ý kiến.Nên có những tài liệu chính thống và triển khai việc đổi mới phương pháp kịp thời. . mạch lạc. một suy nghĩ. cách diễn đạt thiếu trôi chảy.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful