BẢO HIỂM HÀNG HOÁ

I. CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ 1. Các khái niệm chung về bảo hiểm
 Bảo hiểm( Insurance): Là một cam kết bồi thường về mặt kinh tế

trong đó người được hưởng bảo hiểm phải có trách nhiệm phải đóng một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm theo các điều kiện bảo hiểm đã được quy định. Ngược lại, người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường những tổn thất của đối tượng bảo hiểm do các rủi ro được bảo hiểm gây nên.
 Tái bảo hiểm (Re- Insurance): Là sự di chuyển rủi ro giữa các công ty

bảo hiểm (công ty bảo hiểm ký hợp đồng bảo hiểm gốc giữ lại một phần phí bảo hiểm của hợp đồng đó, phần còn lại bán lại cho một hay nhiều công ty bảo hiểm khác).
 Bảo hiểm trùng ( Double Insurance): Là việc tài sản được mua bảo

hiểm 2 hoặc nhiều lần cho cùng một lợi ích bảo hiểm và có cùng một rủi ro.
 Đồng bảo hiểm ( Co- Insurance): Là việc nhiều công ty bảo hiểm

đứng ra bảo hiểm cho cùng một đối tượng bảo hiểm.
 Người bảo hiểm( Insuer) : Là người kinh doanh , thu phí và bồi

thường tổn thất khi tổn thất xảy ra.
 Đại lý bảo hiểm ( Insurance Agent): Là tổ chức, cá nhân được doanh

nghiệp bảo hiểm uỷ quỳên trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật. II. LỰA CHỌN HÌNH THỨC BẢO HIỂM VÀ NHÀ BẢO HIỂM PHÙ HỢP ĐỐI VỚI NGƯỜI XUẤT KHẨU. Người xuất khẩu chỉ mua bảo hiểm trong trường hợp bán theo điều kiện giao hàng CIF, CIP và theo điều kiện của nhóm D ( DAF, DES, DEQ, DDU, DDP).

1

Mức độ tiện lợi trong việc mua bảo hiểm. Nếu bán hàng theo điều kiện bằng cơ sở giao hàng CIF và CIP. Đặc điểm của hàng hoá. khiếu nại và bồi thường. Các điều kiện bảo hiểm đường biển Hiện nay trên thị trường bảo hiểm quốc tế. BẢO HIỂM CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1. Chất lượng dịch vụ bảo hiểm của các công ty bảo hiểm 5. 1. III. Cần xác định mục đích mua bảo hiểm là vì sự an toàn cao nhất cho hàng hoá hay vì phải giảm chi phí và thời gian mua bảo hiểm. 3. người xuất khẩu mua bảo hiểm vì quyền lợi của chính mình. điều kiện bảo hiểm và giá trị bảo hiểm cần mua . trước hết cần nghiên cứu kĩ hợp đồng mua bán ngoại thương và nội dung của tín dụng thư ( L/C – nếu thanh toán bằng L/C) để nắm vững loại phương tiện vận tải cần thuê. Khi đó cần căn cứ vào các yếu tố sau để lựa chọn hình thức bảo hiểm và nhà bảo hiểm phù hợp . 2. khiếu nại và bồi thường. các điều kiện bảo hiểm về vận chuyển hàng hoá bằng đường biển được sử dụng rộng rãi nhất là các điều 2 . nơi khiếu nại đòi bồi thường. Nếu bán hàng theo các điều kiện D. Nếu hợp đồng dẫn chiếu các điều kiện cơ sở giao hàng theo Incoterms 2000( hoặc Incoterm 1990) mà không có quy định gì thêm về việc mua bảo hiểm cho hàng hoá thì người xuất khẩu chỉ phải mua bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm tối thiểu ( điều kiện C – theo ICC 1982).Để lựa chọn hình thức bảo hiểm và nhà bảo hiểm phù hợp. Phí bảo hiểm phải nộp 4. Trên thực tế nhà xuất khẩu không tách biệt các tiêu chí trên để lựa chọn loại hình bảo hiểm và nhà bảo hiểm phù hợp mà chỉ cần có sự phối hợp của các tiêu chí sao cho đạt lợi ích và hiệu quả cao nhất. Đặc điểm của hành trình chuyên chở và phương tiện chuyên chở. Nếu hơp đồng hoặc L/C có quy định thêm về việc mua bán bảo hiểm thì người xuất khẩu phải thực hiện theo đúng quy định của hợp đồng hoặc L/C. người xuất khẩu mua bảo hiểm vì quyền lợi bảo hiểm của người mua (người mua là người được bảo hiểm).

cướp. Phần trách nhiệm mà người được bảo hiểm phải chịu theo điều khoản 2 tảu đâm vào nhau cùng có lỗi. dây bẩn. mất mùi.  Điều kiện bảo hiểm B (Inotitute Cargo Clauses B): theo điều kiện bảo hiểm này. các chi phí khác nếu hợp lý). hấp hơi. hành vi ác ý hoặc phá hoại của người khác được bảo hiểm. 4. Động đất. đâm. Dỡ hàng tại cảng lánh nạn. người bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bồi thường cho các nhóm rủi ro và tổn thất từ 1 đến 12 kể trên.Nước biển. 7. đắm. vỡ. 3. Phương tiện vận tải bị mất tích. 3 . chi phí đề phòng và hạn chế tổn thất. Tổn thất chung và các chi phí ( chi phí cứu nạn. giao thiếu hàng hoặc không giao. Phương tiện đường bộ bị lật đổ hay trật bánh. ICC 1982 chia các điều kiện bảo hiểm thành 3 điều kiện gốc là:  Điều kiện bảo hiểm A ( Inotitute Cargo Clauses A) : Phạm vi của điều kiện bảo hiểm này là lớn nhất. trộm cắp. chi phí khiếu nại và tố tụng. 9. cháy. móc cầu hoặc những rủi ro tương tự. nước sông. Vứt hàng khỏi tàu. Nước cuốn hàng khỏi tàu.Các rủi ro phụ ( các rủi ro này do nguyên nhân bên ngoài gây ra: Rách. chi phí giám định nhằm xác định tổn thất thuộc trách nhiệm của người bảo hiểm.kiện bảo hiểm của Anh 1982 (ICC 1982). 11. cong. bẹp. 8. 12. va đập. Cạn. va. gỉ. Theo đó những rủi ro và tổn thất được bảo hiểm bao gồm: 1. 2. nước mưa. Theo các điều kiện bảo hiểm này. núi lửa phun. nước hồ tràn vào nơi chứa hàng trừ nước mưa. người bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bồi thường cho các nhóm rủi ro và tổn thất từ 1. 10. vênh. 5. lây hại. sét đánh.Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng nào do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi xếp dỡ hàng hoá. 6.11 kể trên.

người bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bảo hiểm cho những rủi ro và tổn thất từ 1 –7 kể trên.1998) của Bảo Việt về cơ bản cũng giống các điều kiện bảo hiểm của ICC 1982 đã nói ở trên.1998 gồm 16 chương đề cập đến các vấn đề sau đây: Nguyên tắc chung. bảo hiểm đình công) và phải trả phí riêng cho mỗi loại bảo hiểm phụ mua thêm này. bắt đầu và kết thúc trách 4 . ICC 1982 cũng quy định các rủi ro loại trừ ( những ruie ro mà trong mọi trường hợp người bảo hiểm không bảo hiểm cho những rủi ro này):  Mất mát.  Các tổn thất thông thường hoặc mang tính bản chất của hànghoá. người mua bảo hiểm có thể chọn mua thêm bảo hiểm phụ đặc biệt ( bảo hiểm chiến tranh. ( Nhưng trong thời gian chậm trễ nếu hàng không bị tổn thất do cháy thì sẽ được người bảo hiểm bồi thường). bản QTC. Khi mua bảo hiểm cho hàng hoá. tuỳ theo đặc điểm của hành trình chuyên chở. Ở Việt Nam.  Các tổn thất do bao gói hoặc xếp hàng không đúng. Ngoài ra. Ngoài ra ICC 1982 cũng có hai điều kiện bảo hiểm phụ đặc biệt là bảo hiểm chiến tranh (war) và bảo hiểm đình công (strike). hành trình chuyên chở để chọn mua thêm bảo hiểm cho một số rủi ro phụ trong nhóm rủi ro thứ 12 kể trên ( làm như vậy có thể tiết kiệm được phí bảo hiểm so vơi mua cả điều kiện bảo hiểm A).  Rủi ro mất mát khả năng thanh toán của người chuyên chở. hư hỏng hay chi phí do hành vi sơ xuất hoặc cố ý của người được bảo hiểm. C hoặc mua theo điều kiện B rồi tuỳ theo tính chất của hàng hoá.Theo điều kiện này. người ta có thể mua bảo hiểm cho các điềukiện A.  Rủi ro do chậm trễ của hành trình. Loại trừ bảo hiểm.  Tổn thất do nội tỳ của hàng hoá. Điều kiện bảo hiểm C (Inotitute Cargo Clauses C):Đây là điều kiện bảo hiểm tối thiểu. B. Phạm vi bảo hiểm. phương tiện vận tải chuyển . các điều kiện bảo hiểm hàng hoá chuyên chở bằng đường biển được nêu trong bản “ Quy tắc chung” 1998 ( QTC.

Chuyển quyền bồi thường. Xác định tổn thất. Từ bỏ hàng. cảng dỡ hàng.Điều kiện bảo hiểm .Tên. Bảo Minh. số lượng. Hợp đồng bảo hiểm. Ký kết hơp đồng bảo hiểm. địa chỉ. Để biết thêm chi tiết cụ thể. Cần chú ý rằng đơn bảo hiểm tuy không phải là hợp đồng bảo 5 . Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi xảy ra tổn thất.Tên. người được bảo hiểm chuyển giấy yêu cầu này cho công ty bảo hiểm. Giá trị bảo hiểmvà số tiền bảo hiểm. trọng lượng. ký mã hiệu. Xử lý tranh chấp. Giấy yêu cầu bảo hiểm hàng hoá thường có các nội dung sau: . hoặc ký hợp đồng bảo hiểm với người được bảo hiểm. Thủ tục mua bảo hiểm cho hàng hoá Thủ tục mua bảo hiểm cho hàng hoá nói chung gồm các công việc chính như sau:  Doanh nghiệp đến công ty bảo hiểm lấy “ Giấy yêu cầu bảo hiểm hànghoá” theo mẫu in sẵn của công ty và điền vào giấy này.tính chất bao bì .Bảo hiểm trùng và bảo hiểm giá trị tăng thêm. ký kết hợp đồng bảo hiểm.Tên hàng.Giá trị hàng hóa và số tiền bảo hiểm .Cảng xếp hàng. cảng chuyển tải. Bảo Long. người mua bảo hiểm có thể xem các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng chính thức của các công ty bảo hiểm của Việt Nam như Bảo Việt. địa chỉ của công ty bảo hiểm . số tài khoản của người được bảo hiểm . Những quy định khác. 3.. hoặc mua bảo hiểm ở các công ty bảo hiểm của nước ngoài. Pijico.. Giá trị bảo hiểmvà số tiền bảo hiểm.Nơi thanh toán tiền bồi thường . số điện thoại. nếu có . Sau khi ký tên đóng dấu vào giấy yêu cầu bảo hiểm.Phương tiện vận chuyển hàng hoá . Cách tính và thanh toán bồi thường. Nếu công ty bảo hiểm chấp nhận giấy yêu cầu bảo hiểm thì sẽ cấp đơn bảo hiểm hoặc giấy chững nhận bảo hiểm cho người bảo hiểm.Ngày khởi hành . Thời hiệu khiếu nai.Ngày tháng và chữ ký của người được bảo hiểm.nhiệm bảo hiểm.

. địa chỉ của người được bảo hiểm và người được bảo hiểm .Các quyền và nghĩa vụ khác của các bên.Tên tàu.Loại tàu chở hàng . Ngoài ra trong hợp đồng bảo hiểm chuyến (tương ứng với cách mua bảo hiểm chuyến). cảng đến. trọng lượng. hành trình. ngày khởi hành. cảng chuyển tải.Số tiền bảo hiểm .Cảng đi. vì vậy nếu nhận được giấy chứng nhận bảo hiểm người mua nên đến công ty bảo hiểm để đổi lấy đơn bảo hiểm. . số vận đơn.Giá trị bảo hiểm. Đến mỗi chuyến hàng giao.Điều kiện bảo hiểm ( ghi rõ quy tắc nào. người ta còn phải quy định chi tiết về hàng hoá.Cách thanh toán phí bảo hiểm và tiền bồi thường . . 6 . tàu. Nội dung đơn bảo hiểm gồm 2 mặt: mặt 1 ghi các chi tiết về hàng hoá.Cấp chứng từ bảo hiểm .Cách tính giá trị bảo hiểm .  Hợp đồng bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm phải có các nội dung chung nhất sau: . hành trình chuyên chở. . người bảo hiểm và người được bảo hiểm thường bao gồm các nội dung sau: . còn trong hợp đồng bảo hiểm bao (tương ứng với cách mua bảo hiểm bao) chỉ có các nội dung chung nhất như trên. .hiểm nhưng có giá trị như một hợp đồng bảo hiểm. người ta sẽ điền vào các chi tiết khác vào giấy chứng nhận bảo hiểm cho từng chuyến.Tên. số lượng.Tên hàng.Tiền hàng được bảo hiểm .  Đơn bảo hiểm : Đơn bảo hiểm là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm ( không phải là hợp đồng bảo hiểm nhưng có giá trị như hợp đồng bảo hiểm). Giấy chứng nhận bảo hiểm không có giá trị như hợp đồng bảo hiểm. số tiền bảo hiểm. của nước nào)..

người được bảo hiểm có thể yêu cầu một giám định viên đăng ký tại địâ phương giám định. . phí bảo hiểm. Mặt 2 in sẵn các quy tắc. Khi ngưòi xuất khẩu xuất trình chứng từ để thanh toán ở ngân hàng.Tỷ lệ bảo hiểm. thể lệ bảo hiểm của công ty bảo hiểm có liên quan. .  Nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi phát hiện hàng hoá có tổn thất hay nghi ngờ hàng có tổn thất: - Thông báo ngay cho người bảo hiểm hoặc đại lý của họđến để giám định. ngày ghi trên đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm là ngày xếp hàng lên tàu hoặc ngày nhận hàng để chở.. người bảo hiểm có quyền từ chối giải quyết một vụ khiếu nại không được chứng minh bằng biên bản giám định ( Survey Report). . của công ty bảo hiểm. chính quyền cảng về bất kỳ kiện hàng nào bị mất.Tiến hành mọi biện pháp có thể nhằm phòng tránh hoặc giảm nhẹ tổn thất. Nếu người bảo hiểm không có đại lý ở địa phương. Trừ khi đã có một thoả thuận khác. Lưu ý: Để thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ. 7 .Nơi và cơ quan giám định tổn thất. . loại tiền phải giống hai loại tiền trong L/C trừ khi có quy định khác. phải xuất trình chọn bộ ( full set) hoặc 1 bản gốc duy nhất ( a sole original) cho ngân hàng.Nơi và cách thức bồi thường. . Nếu không người bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường cho các mất mát hư hỏng.  Giấy chứng nhận bảo hiểm: chỉ có nội dung như một mặt của đơn bảo hiểm. chữ ký.Ngày tháng.Tự mình hoặc hoặc hướng dẫn người bảo hiểm tham gia cứu hộ và bảo vệ hàng. .Bảo lưu đầy đủ quyền khiếu nại cho người bảo hiểm đối với người vận chuyển hay người thứ ba: + Khiếu nại người vận chuyển.

+ Yêu cầu đại diện người vận chuyển tham gia chứng kiến giám định ngay khi phát hiện hàng có hiện tượng mất mát hư hỏng. người bảo hiểm có quyền từ chối các khiếu nại thuộc trách nhiệm của người vận chuyển hay người thứ ba.  Các bước thực hiện khi phát hiện hay nghi ngờ về hàng hoá bị tổn thất: Trường hợp phát hiện hay nghi ngờ hàng hoá bị tổn thất người được bảo hiểm hoặc đại diện của họ có thể tiến hành các bước sau đây: . + Gửi ngay thư khiếu nại (hoặc bảo lưu quyền khiếu nại) cho người chuyên chở hoặc chính quyền cảng về tổn thất đó. Nếu người được bảo hiểm không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trên. gửi thư dự kháng ( Letter of Reservation) cho đại diện người vận chuyển trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hàng.Đối với hàng hoá bị tổn thất riêng: + Phải gửi thông báo và yêu cầu người bảo hiểm hoặc đại lý của họ giám định ngay bằng cách gửi giấy yêu cầu giám định theo mẫu trong vòng 60 ngày kể từ khi hàng được bốc dỡ khỏi tàu biển tại cảng có ghi tên trên đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm. . nếu có đầy đủ chứng từ xác nhận tình trạng tổn thất do người chuyên chở hoặc người thứ ba gây ra thì không cần yêu cầu giám định.Đối với hàng hoá bị tổn thất toàn bộ: 8 .Đối với hàng hoá bị tổn thất chung: + Ký vào các văn bản liên quan đến tổn thất chung theo yêu cầu của chủ tàu. Lưu ý: Đối với các tổn thất chung dưới 200USD. + Thông báo cho người bảo hiểm để làm thủ tục bảo lãnh hoặc ký quỹ tổn thất chung. + Nếu tổn thất thuộc loạikhó phát hiện vào thời gian giao nhận hàng. Qua giám định nếu có tổn thất phải nộp hồ sơ khiếu nại. .

. + Yêu cầu và tổ chức giám định giám định đối tịch ( chủ hàng. Cơ quan 9 . giảm phẩm chất.Đối với hàng hóa nghi ngờ có tổn thất: + Lập và gửi ngay thư dự kháng (Letter of Reservation) cho thuyền trưởng trong vòng 3 ngày kể từ ngày lô hàng được dỡ khỏi tàu. gồm cả tiếng việt. Giám định tổn thất được tiến hành khi hàng hoá bị hư hỏng. Chứng thư giám định gồm 2 loại: Biên bản giám định và Giấy chứng nhận giám định. thối.. 4. tàu) ngay trong thời gian nói trên. khiếu nại và bồi thường khi xảy ra tổn thất về hàng hoá. + Cùng với người bảo hiểm tiến hành mọi thủ tục và biện pháp giải quyết có hiệu qủa và kinh tế nhất. biên bản giám định là một văn bản đầy đủ hơn. người giám định sẽ cấp giấy chứng thư giám định.  Người yêu cầu giám định: Người được bảo hiểm. Biên bản giám định là chứng tà rất quan trọng trong việc bồi thường. ở cảng đến hoặc tại cảng dọc đường.  Người giám định: Chuyên gia giám định của người bảo hiểm hoặc công ty giám định được người bảo hiểm uỷ quyền. đổ vỡ. thiếu hụt.  Nội dung giám định: Xác định nguyên nhân và mức độ của tổn thất làm cơ sở cho việc bồi thường. So với giấy chứng nhận giám định. bảo hiểm. nếu có tổn thất phải yêu cầu giám định ngay (không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày hàng dỡ khỏi tàu). tiếng Anh và thường được dùng khi người bảo hiểm là các công ty bảo hiểm của Việt Nam. vì vậy khi hàng hoá cập cảng đến.. Sau khi giám định. Giám định.1 Giám định tổn thất. 4.+ Thông báo ngay cho người bảo hiểm biết mọi tin tức đã thu thập được.

giám định phải là cơ quan được quy định trong hợp đồng bảo hiểm hoặc cơ quan được người bảo hiểm uỷ quỳên. Hồ sơ khiếu nại để đòi người bảo hiểm bồi thường gồm nhiều loại giấy tờ khác nhau tuỳ từng trường hợp tổn thất. nhưng phải chứng minh được : .Giấy chứng nhận số lượng. . số tiền bảo hiểm. . Hồ sơ khiếu nại nhất thiết phải gồm các giấy tờ sau: . Khiếu nại người bảo hiểm  Hồ sơ khiếu nại: Sau khi thực hiện đầy đủ các công việc cần làm khi phát hiện nghi ngờ hàng hoá bị tổn thất. 4. . .Số tiền đòi bồi thường. trọng lượng.Đảm bảo để người bảo hiểm có thể đòi được người thứ ba bồi thường ( thực hiện nguyên tắc thế quyền).Mức độ tổn thất. 10 . bản gốc. . .Hoá đơn về các chi phí khác ( nếu có). bản chính.2. .Vận đơn đường biển (L/C) bản gốc và hợp đồng thuê tàu (C/P) ( nếu có). . . . . bản chính.Tổn thất thuộc mọi rủi ro được bảo hiểm.Đơn bảo hiểm ( Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm ( Certificate of Insurance). người được bảo hiểm lập hồ sơ khiếu nại với người bảo hiểm. .Biên bản kết toán nhận hàng với tàu ( Report on Reciept of Cargo).Giá trị bảohiểm.Hoá đơn thương mại ( Commercial Invoice).Người khiếu nại có lợi ích bảo hiểm.Phiếu đóng gói ( Packing List).Hàng hoá đã được bảohiểm.

. còn phải có: . phân bố tổn thất chung ( General Average Adjustment) của lý toán sư ( chuyên gia tính toán phân bổ tổn thất chung). + Biên bản đổ vỡ hư hỏng do cảng gây nên (COR). + Văn bản tính toán. Nếu đòi bồi thường hàng thiếu nguyên kiện. Ngoài ra. 11 .. + Biên bản dỡ hàng (Cargo Outturn Report). .. average bord.Thư khiếu nại có ghi số tiền yêu cầu bồi thường.Nếu đòi bồi thường hàng hoá bị hư hỏng. + Kết toán lại ( Correction sheet) của cảng. ( nếu có). . . + Các văn bản có liên quan khác như Valuation form. + Giấy chứng nhận hàng thiếu ( Cirtificate of Shorthanded cargo) do đại lý tàu biển cấp.Nếu đòi bồi thường tổn thất chung cần có thêm các giấy tờ: + Văn bản tuyên bố tổn thất chung của thuyền trưởng ( g/a decleration letter).Kháng nghị hàng hải ( Sea Protest) hoặc nhật ký hàng hải ( Log Book). average guarantee. thiếu hụt. đổ vỡ. giảm phẩm chất cần có thêm các giấy tờ: + Biên bản giám định (Survey Report) của người bảo hiểm hoặc đại lý của họ cấp.Văn bản giấy tờ liên quan đến việc đòi người thứ ba bồi thường và trả lời của họ. (nếu có). + Thư dự kháng ( Letter of Reservation) trong trường hợp tổn thất không rõ rệt. cần có thêm các giấy tờ: + Bản kết toán nhận hàng với tàu ( RoRoC). tuỳ từng trường hợp tổn thất.

. Đồng tiền bồi thường là đồng tiền thoả thuận trong hợp đồng.Về nguyên tắc. Nếu không có thoả thuận thì nộp phí bảo hiểm bằng đồng tiền nào. Tuy nhiên. Tuy nhiên. chi phí giám định. tiền đóng góp tổn thất chung thì đủ vượt quá số tiền bảo hiểm người bảo hiểm vẫn phải bồi thường.Khi thanh toán tiền bồi thường . thời hạn khiếu nại với người bảo hiểm là 2 năm kể từ ngày có tổn thất hoặc phát hiện tổn thất. Tóm lại.Tổn thất toàn bộ thực tế (Actual total loss) 12 . khi cộng tiền tổn thất với các chi phí cứu hộ. người bảo hiểm có quyền khấu trừ những khoản thu nhập của người được bảo hiểm trong việc bán hàng và đòi ở người thứ ba. bồi thường bằng đồng tiền đó.1998 ( cũng như ITC 1982) . chi phí đánh giá và bán lại hàng hoá bị tổn thất. người bảo hiểm chỉ bồi thường sao cho phần lợi ích được bảo hiểm của người được bảo hiểm được trở về tình trạng tài chính ban đầu trước khi có tổn thất do rủi ro được bảo hiểm gây ra. 4. Các công ty bảo hiểm Việt Nam tính toán và bồi thường tổn thất trên cơ sở các nguyên tắc: . bộ hồ sơ khiếu nại phải gửi đến công ty bảo hiểm trong vòng 9 tháng để người bảo hiểm còn kịp khiếu nại các bên có liên quan.3. Đòi bồi thường Nguyên tắc tính toán tiền bồi thường tổn thất của các công ty bảo hiểm Việt Nam về cơ bản là phù hợp tập quán quốc tế. Thời hạn khiếu nại: Theo bản QTC. trách nhiệm của người bảo hiểm chỉ giới hạn trong phạm vi số tiền bảo hiểm.Bồi thường bằng tiền chứ không phải bằng hiện vật. chi phí đòi người thứ ba bồi thường. .  Cách tính toán tiền bồi thường tổn thất: Tổn thất toàn bộ: .

.. trọng lượng hàng hoá bị thiếu hụt thì tiền bồi thường được tính toán như sau: P = ( T2/T1) x A Trong đó: T2: T1: P: là trọng lượng hàng hóa hoặc số lượng hàng hoá bị thiếu hụt là trọng lượng hàng hóa hoặc số lượng hàng hoá theo hợp đồng là số tiền bồi thường 13 . + Nếu người được bảo hiểm không từ bỏ hàng nhưng không được chấp nhận thì chỉ được bồi thường như tổn thất bộ phận dưới đây: Tổn thất bộ phận: Việc tính toán bồi thường tổn thất toàn bộ tại Việt Nam xảy ra mất trường hợp sau: + Bồi thường tổn thất do đổ vỡ. tức là P=A. Trong trường hợp này. giảm phẩm chất. thiếu hụt.Người bảo hiểm sẽ bồi thường toàn bộ số tiền bảo hiểm : P=A P: số tiền bồi thường A: số tiền bảo hiểm . số tiền bồi thường bằng tỷ lệ tổn thất ( mức giảm giá trị thương mại ghi trên biên bản giám định ) nhân với số tiền bảo hiểm: P = m x A ( m là tỷ lệ tổn thất) Nếu biên bản giám đinh không ghi mức độ giảm giá trị thương mại mà chỉ ghi số lượng.Tổn thất toàn bộ ước tính ( Constructive total loss) có 2 trường hợp xảy ra: + Nếu người được bảo hiểm có thông báo từ bỏ hàng và được ngưòi bảo hiểm chấp nhận thì người được bảohiểm phải bồi thường toàn bộ . hư hỏng. có biên bản giám định chứng minh mức tổn thất.

Hy sinh tổn thất chung (g/a sacrifices): nếu toàn bộ hay một phần của lôn hàng bị hy sinh để cứu tàu và được công nhận là tổn thất chung thì người bảo hiểm đã bồi thường giá trị đã bị hy sinh. Bồi thường tổn thất chung: Có 2 khoản liên quan đến tổn thất chung mà người bảo hiểm phải bồi thường là: .Nếu hợp đồng bảo hiểm không ghi rõ số tiền bảo hiểm là bao nhiêu thì số tiền bảo hiểm phải được coi là bằng giá trị bảo hiểm ( A = V) .Các chi phí được người bảo hiểm bồi thường: + chi phí tố tụng và đề phòng tổn thất và chi phí ra nhằm ngăn ngừa là giảm chi phí tổn thất hoặc để bảo vệ quyền lợi của hàng hoá bảo hiểm hoặc những chi phí liên quan đến việc đòi người thứ ba bồi thường. Trong trường hợp này.Giá trị bảo hiểm (V) = giá hàng + phí bảo hiểm + chi phí vận chuyển trên chặng đường vận tải được bảo hiểm + lãi dự tính nếu có. trọng lượng nói trên.Số tiền bảo hiểm ( A) và giá trị bảo hiểm (V) phải được tính toán đầy đủ: . Lưu ý: . các điều kiện hàng bị tổn thất toàn bộ trong khi xếp dỡ. 14 . . nếu kiện hàng đó có đơn giá đã kê khai thì: Số tiền bồi thường = Số kiện hàng bị mất x đơn giá Nếu các kiện hàng không có đơn giá thì bồi thường như trường hợp tổn thất về số lượng.A: là số tiền bảo hiểm + Bồi thường mất nguyên kiện: Thường xảy ra trong các trường hợp như tàu giao thiếu hàng hoặc không giao hàng. + Chi phí giám định tổn thất thuộc trách nhiệm của người bảo hiểm.

. 15 . dù hàng hoá được bảo hiểm theo bất kỳ điều kiện gì.Đóng góp tổn thất chung (g/a contribution): trên cơ sở bản phân bổ tổn thất chung ( g/a adjustment) do lý toán sư lập nên. người bảo hiểm sẽ bồi hoàn phần đóng góp của chủhàng vào tổn thất chung. Thời hạn thanh toán tiền bồi thường: 30 ngày kể từ ngày người bảo hiểm nhận được hồ sơ khiếu nại.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful