MỤC LỤC NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT CỦA NGÂN HÀNG

TRUNG ƯƠNG.....................................................1 1.1. Quan điểm về chính sách tiền tệ.............................................................1 1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ...............................................................2 1.2.1 Mục tiêu cuối cùng............................................................................2
1.2.1.1 Mục tiêu ổn định..........................................................................................2 1.2.1.2 Mục tiêu tăng trưởng...................................................................................4

1.2.2 Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ........................................5 1.2.3 Mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ.........................................6 1.3. Các công cụ của chính sách tiền tệ trong việc kiểm soát lạm phát........7 1.3.1. Công cụ dự trữ bắt buộc ...................................................................7 1.3.2. Công cụ chiết khấu ..........................................................................8 1.3.3. Nghiệp vụ thị trường mở..................................................................9 1.4. Kinh nghiệm của Ngân hàng trung ương của một số quốc gia trên thế giới trong việc điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát................10 1.4.1. Chi Lê.............................................................................................10 1.4.2. Mỹ...................................................................................................12 1.4.3 Thái Lan...........................................................................................15 1.5. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .....................................................18 (1) Mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương.......................................18 (2) Cách thức lựa chọn mục tiêu và phương thức điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương...........................................................19 Chương II.........................................................................................................21 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NHẰM KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2004 ĐẾN NAY............................................................21 2.1. Tổng quan tình hình kinh tế Việt Nam ................................................21

2.2. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát ở Việt Nam..............................................................................................................25 2.2.1. Mục tiêu của chính sách tiền tệ từ 2004 đến nay............................25 2.2.2. Công cụ lãi suất..................................................................................27 2.2.2. Công cụ hạn mức tín dụng..............................................................33 2.2.3. Công cụ chiết khấu.........................................................................36 2.2.4. Dự trữ bắt buộc...............................................................................38 2.2.5. Công cụ tỷ giá.................................................................................40 2.2.6. Nghiệp vụ thị trường mở................................................................47 2.3. Đánh giá thực trạng điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam với mục tiêu kiểm soát lạm phát................................................................................51 2.3.1. Kết quả đạt được.............................................................................51 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.................................................................52
2.3.2.1. Hạn chế....................................................................................................52 2.3.2.2. Nguyên nhân............................................................................................59

CHƯƠNG III...................................................................................................62 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NHẰM MỤC TIÊU KIÊM SOÁT LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM.....................................62 3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2020............................................62 3.2. Định hướng chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời gian tới.........................................................................................62 3.3. Giải pháp hoàn thiện điều hành chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát ở Việt Nam ...........................................................................64 3.3.1 Hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ.......................................64
3.3.1.1. Thực hiện điều chỉnh lãi suất linh hoạt......................................................64 3.3.1.2. Kiểm soát tăng trưởng tín dụng................................................................65 3.3.1.3. Công cụ chiết khấu...................................................................................65 3.3.1.4. Công cụ dự trữ bắt buộc...........................................................................66 3.3.1.5. Điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt.......................................................66

3.3.1.6. Nghiệp vụ thị trường mở...........................................................................67

3.3.2. Đổi mới căn bản công tác phân tích, dự báo...................................69 3.3.3. Áp dụng lạm phát mục tiêu ở Việt Nam.........................................70 3.4 Một số kiến nghị....................................................................................71 3.4.1. Đối với Chính phủ..........................................................................71 3.4.2. Đối với Quốc hội............................................................................72 3.4.3. Đối với các Bộ, Ngành liên quan....................................................73

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CPI CSTK CSTT DTBB ECB FED GDP GNP IMF NHNNVN NHTM NHTƯ NVTTM TCTD USD VND Chỉ số giá tiêu dùng Chính sách tài khóa Chính sách tiền tệ Dự trữ bắt buộc Ngân hàng Trung ương Châu âu Cục dự trữ liên bang Mỹ Tổng sản phẩm quốc dân Tổng sản phẩm quốc nội Tổ chức tiền tệ quốc tế Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng thương mại Ngân hàng Trung ương Nghiệp vụ thị trường mở Tổ chức tín dụng Đồng đô la Mỹ Việt Nam đồng .

...........................Error: Reference source not found Đồ thị 1... .......Error: Reference source not found Bảng 2.5: Diễn biến tỷ giá năm 2008.....................4: Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng năm 2004...1: Chỉ số tiêu dùng ở Canada qua một số năm.........Error: Reference source not found Đồ thị 2........Error: Reference source not found Đồ thị 2.. Error: Reference source not found ......DANH MỤC BẢNG Bảng 2..................Error: Reference source not found Bảng 2.....Error: Reference source not found Bảng 2............1: Tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế từ năm 2004 đến năm 2009..3: Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong năm 2005 ...2: Tỷ lệ lạm phát của Ôtx-trây-li-a qua một số năm Error: Reference source not found Đồ thị 2...................Error: Reference source not found Bảng 2..6: Kết quả giao dịch nghiệp vụ thị trường mở năm 2008...2: Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào năm 2005 ....4: Diễn biến tỷ giá năm 2007(tính bình quân trong tháng)...............Error: Reference source not found Đồ thị 2..................................7: Diễn biến giao dịch năm 2008 theo từng quý.... Error: Reference source not found DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 1.......... ........3: Diễn biến CPI từ 2004 đến tháng 3/2010.Error: Reference source not found Bảng 2...Error: Reference source not found Bảng 2......... lương thực thực phẩm và CPI các loại từ 2005-2007 ..1: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2003-2008...........5 : Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng năm 2007..........2: Diễn biến CPI.....................Error: Reference source not found Đồ thị 2..

.........................Error: Reference source not found Đồ thị 2...........8: Diễn biến tỷ giá năm 2004....Error: Reference source not found Đồ thị 2.......6 : Lãi suất chủ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2008 và năm 2009.Error: Reference source not found Đồ thị 2.......Error: Reference source not found Đồ thị 2.............7: Tăng trưởng tín dụng từ năm 2004 đến nay.................Đồ thị 2.. .........Error: Reference source not found .......9: Diễn biến tỷ giá năm 2005.........10: Diễn biến tỷ giá năm 2006..........

không có sự can thiệp của Chính phủ. cao gấp rưỡi tốc độ tăng trưởng kinh tế (8. Bàn tay hữu hình ra đời từ bối cảnh đó mà người đi đầu là J. ảnh hưởng xấu tới cuộc sống của dân chúng.63%. từ những người theo trường phái cổ điển cho đến những người phản đối học thuyết này trở về với thực tế rằng bàn tay vô hình là không hữu hiệu. Điều này được thể hiện qua học thuyết “bàn tay vô hình” của A.88%. tại thời điểm này. năm 1994 chỉ còn 14. chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô được quan tâm nhiều nhất. Trước tình hình đó. Keynes. Trong thời gian qua.89% và năm 2009 là 6. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu khoa học Trước những năm 20 của thế kỷ XX. sau 11 năm liên tục lạm phát được kìm giữ ở mức thấp (một con số). đề tài lựa chọn vấn đề nghiên cứu: “Chính sách . Để đảm bảo điều hành nền kinh tế của một quốc gia đòi hỏi thiết lập một hệ thống các chính sách kinh tế tài chính. nền kinh tế vận hành theo cơ chế tự tác động và điều tiết giữa các lực lượng trên thị trường. Lạm phát tăng cao đã tác động nhiều mặt của đời sống kinh tế . Tuy nhiên. Trong đó. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đóng một vai trò quan trọng trong việc thực thi mục tiêu cơ bản của chính sách tiền tệ là kiểm soát lạm phát như đã thành công trong việc chống lại hiện tượng lạm phát cao từ những năm đầu 90 (năm 1990: 67.xã hội. đến năm 2007 lạm phát đã quay trở lại tốc độ "phi mã" với mức 12.1%. năm 2008 lạm phát ở mức 18.4%). Nhưng cuộc đại khủng hoảng 1929 .Smith.44%).M.LỜI MỞ ĐẦU 1.1933 đã kéo tất cả mọi người từ nhà lập chính sách đến người dân buôn bán bình thường. Theo học thuyết Keynes thì cần phải có sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế thay cho một bàn tay vô hình nào đó khi thị trường gặp phải thất bại.

điều hành chính sách tiền tệ với mục tiêu kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Trung ương. Mục đích nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài bao gồm: phương pháp thống kê và mô tả trên cơ sở tập trung số liệu về chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 2004 đến nay. đề tài tập trung xem xét thực trạng điều hành các công cụ của chính sách với những hạn chế còn tồn tại.Đối tượng: chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4. phương pháp tổng hợp sử dụng trong việc tổng hợp các vấn đề lý thuyết về chính sách tiền tệ. . 3.Phân tích thực trạng điều hành các công cụ của chính sách tiền tệ trong việc kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 2004 đến nay. góp phần hoàn thiện chính sách tiền tệ để kiểm soát lạm phát một cách tốt hơn.Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát trong thời gian tới. 2.tiền tệ kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay” nhằm xem xét và đánh giá lại việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ năm 2004 đến nay. Từ đó. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . . đưa ra các giải pháp và đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng của các công cụ đó. Bên cạnh kết quả đạt được như lạm phát đã được đẩy lùi trở về mức lạm phát một con số thì chính sách tiền tệ còn nhiều hạn chế và nhiều vấn đề cần khắc phục. phương pháp so sánh để so sánh thực trạng và đánh giá kết quả điều hành .Hệ thống lý thuyết về chính sách tiền tệ. . Chính vì vậy.Phạm vi nghiên cứu: chính sách tiền tệ từ năm 2004 đến nay.

Chương 2: Thực trạng chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát ở Việt Nam từ năm 2004 đến nay. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận. đề tài nghiên cứu được kết cấu gồm 3 chương như sau: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Trung ương.chính sách tiền tệ trong các năm của giai đoạn nghiên cứu. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền tệ đảm bảo kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. . 5.

tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền. 1 . qui định: CSTT quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế . Theo quan điểm của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc: mục tiêu của CSTT là ổn định giá trị đồng tiền và theo cách đó đẩy mạnh sự tăng trưởng kinh tế. Quan điểm về chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ (CSTT) là một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô quan trọng nhất mà Nhà nước giao cho Ngân hàng Trung ương (NHTƯ) thực hiện. thay đổi này ảnh hưởng đến cơ số tiền tệ. số 06/1997/QHX. góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế . nghiệp vụ này ảnh hưởng đến cơ số tiền tệ.Mishkin . Ở mỗi quốc gia khác nhau có đề cập tới CSTT với những quan điểm khác nhau. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN VN) năm 2003.xã hội. Còn ở Việt Nam. thay đổi này ảnh hưởng đến số nhân tiền tệ.FED) sử dụng đến ba công cụ để điều tiết cung ứng tiền tệ: nghiệp vụ thị trường tự do. kiềm chế lạm phát.1.CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 1. an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân.trường Đại học Columbia (Mỹ) – thì CSTT chính là việc mà Cục dự trữ liên bang Mỹ (Federal Reserve System . bảo đảm quốc phòng. theo điều 2. thay đổi lãi suất chiết khấu. Quan điểm của NHTƯ Châu Âu (ECB) về CSTT như sau: công cụ chính là lãi suất ngắn hạn để thực hiện mục tiêu chính của CSTT là ổn định giá cả khu vực Châu Âu trong thời kì trung hạn. Theo quan điểm của của Frederic S. bằng cách này ảnh hưởng đến lượng vay chiết khấu. và thay đổi DTBB.

2. Có thể nói sử dụng CSTT sao cho hiệu quả là một vấn đề hiện đang được tranh cãi rất nhiều vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh tế. chủ quyền quốc gia. 1. mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế. 1. Mục tiêu của chính sách tiền tệ 1. tranh thủ tối đa nguồn lực ngoài nước. đảm bảo mục tiêu ổn định hay tăng trưởng kinh tế.Nhà nước thống nhất quản lý mọi hoạt động ngân hàng.2. giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa. có chính sách để động viên các nguồn lực trong nước là chính. Mục tiêu ổn định bao gồm: ổn định giá cả.xã hội. các nhà kinh 2 . Ví dụ. góp phần thực hiện công nghiệp hoá. Ổn định giá cả là điều ai cũng mong muốn bởi vì mức giá cả tăng lên (lạm phát) gây nên tình trạng bấp bênh trong nền kinh tế.1.1 Mục tiêu ổn định Ổn định về giá cả: ổn định giá cả được coi là mục tiêu của chính sách kinh tế. hiện đại hoá đất nước. ổn định thị trường tài chính và ổn định tỷ giá. đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế . thông tin chứa đựng trong giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ khó giải thích hơn khi mức giá chung của giá cả đều thay đổi và do vậy những người tiêu dùng. Về mục tiêu tăng trưởng bao gồm đảm bảo công ăn việc làm và có tăng trưởng kinh tế. ổn định lãi suất. Tuy điều hành CSTT giữa các thời kỳ.2.1 Mục tiêu cuối cùng Mục tiêu cuối cùng của CSTT là mục tiêu về ổn định và tăng trưởng. các giai đoạn phát triển kinh tế ở mỗi nước rất khác nhau song việc xây dựng và thực thi CSTT của các NHTƯ đều hướng đến mục tiêu tăng trưởng hay ổn định nền kinh tế. phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế. bảo đảm vai trò chủ đạo và chủ lực của các tổ chức tín dụng (TCTD) nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Tuy có rất nhiều quan điểm khác nhau về CSTT nhưng về cơ bản thì CSTT là chính sách kinh tế vĩ mô mà NHTƯ thực hiện nhằm tác động vào cung cầu tiền tệ.

doanh và chính phủ trở nên rất khó ra quyết định. Một ví dụ cực đoan nhất của giá cả không ổn định là siêu lạm phát mà Đức đã trải qua những năm 1921 – 1923. Trong hai năm cuối của siêu lạm phát, hoạt động kinh tế của Đức (tính bằng tổng sản phẩm quốc dân) bị giảm sút nghiêm trọng vì phải gánh chịu mức chi phí do mức giá cả tăng lên. Ổn định lãi suất: mong muốn có một sự ổn định lãi suất vì những biến động của lãi suất làm cho nền kinh tế bấp bênh và càng khó lập kế hoạch cho tương lai. Biến động của lãi suất ảnh hưởng tới lượng dự trữ, mức chi tiêu của người dân và đồng thời tới khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Một lãi suất ổn định sẽ giúp các thành phần trong nền kinh tế hoạch định được cụ thể cho tiêu dùng và sản xuất kinh doanh trong tương lai. Ổn định các thị trường tài chính: ổn định thị trường tài chính là một vấn đề rất quan trọng của nền kinh tế. Bởi lẽ, thị trường tài chính là nơi giao dịch các nguồn lực tài chính, mà thực chất là giao dịch các khối tài sản của nền kinh tế, được thể hiện dưới hình thức tiền tệ và các công cụ có giá trị như tiền tệ, thường được gọi là các công cụ tài chính hay hàng hóa tài chính. Ở đó, nó bao gồm việc chuyển giao các quyền sử dụng các khoản tài chính (các khoản vay nợ: tín dụng, trái phiếu, tín phiếu) hoặc chuyển giao các quyền sở hữu các tài sản tài chính (các cổ phiếu, các phần vốn góp vào các công ty, v.v...), và các hợp đồng tài chính phái sinh (các quyền chọn, hợp đồng tương lai, v.v…). Như vậy, ổn định thị trường tài chính, trước hết, là sự ổn định sức mua của đơn vị tiền tệ quốc gia. Sự ổn định này có thể hiểu cả trên hai mặt. Thứ nhất, giá cả của hàng hóa – dịch vụ không biến động. Thứ hai, tỷ giá của nội tệ so với các ngoại tệ mạnh không biến động. Ổn định thị tỷ giá: với tầm quan trọng của tỷ giá hối đoái trong thương mại quốc tế, ổn định tỷ giá trở thành mục tiêu quan trọng của CSTT. Ổn định tỷ giá mang lại cơ hội trao đổi ngoại thương cho các chủ thế của nền kinh tế, dễ dàng hơn trong việc hoạch định được hoạt động trao đổi trong tương lai.

3

Việc phân nhỏ các mục tiêu ổn định trong mục tiêu cuối cùng nhằm mong muốn sự phối hợp hoạt động của các cơ quan, các sở ban ngành các cấp để có thể cùng hoàn thành các mục tiêu một cách đúng đắn và chính xác nhất. 1.2.1.2 Mục tiêu tăng trưởng Đảm bảo công ăn việc làm: trong nền kinh tế thị trường, khi sức lao động trở thành hàng hóa thì hiện tượng thất nghiệp là một hiện tượng tất yếu xảy ra. Do vậy, đảm bảo công ăn việc làm là một yêu cầu bức thiết và thường trực của các quốc gia. Việc làm nhiều hay ít, tăng hay giảm, nói chung chủ yếu phụ thuộc vào tình hình tăng trưởng kinh tế. Khi nền kinh tế được mở rộng và phát triển thì việc làm được tạo ra nhiều hơn, thất nghiệp giảm, và ngược lại, khi nền kinh tế trì trệ thì công ăn việc làm giảm, thất nghiệp tăng. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng, khi tăng trưởng kinh tế đạt được do kết quả của cải tiến kỹ thuật thì việc làm có thể không tăng mà còn giảm. Mặt khác, nhà kinh tế học tên là Arthur Okun đã phát hiện ra một quy luật rằng: khi tổng sản phẩm quốc nội (GNP) thực tế giảm 2% so với GNP tiềm năng, thì mức thất nghiệp tăng 1%. Như vậy, nếu GNP thực tế lúc bắt đầu là 100% tiềm năng, và sau đó giảm xuống còn 98% GNP tiềm năng tỷ lệ thất nghiệp tăng từ x% lên (x+1)%. Hay nói một cách tổng quát, hiện tượng suy thoái kinh tế theo chu kỳ sẽ làm cho tỷ lệ thất nghiệp tăng. Những phân tích trên cho thấy vai trò của NHTƯ khi thực hiện mục tiêu này là phải vận dụng các công cụ của mình góp phần tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất – kinh doanh nhằm mục đích khống chế tỷ lệ thất nghiệp không vượt quá tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, tạo ra một lượng công ăn việc làm cao. Tăng trưởng kinh tế: mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn gắn chặt với mục tiêu việc làm cao. CSTT có thể tác động đồng thời đến hai mục tiêu này. Khi cung ứng tiền tệ tăng lên, trong ngắn hạn lãi suất tín dụng giảm sẽ khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, Nhà nước và doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng lao động nhiều hơn, làm tăng sản lượng và tăng

4

trưởng kinh tế. Ngược lại, khi cung tiền tệ giảm, trong ngắn hạn lãi suất tăng sẽ hạn chế đầu tư, thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, Nhà nước và doanh nghiệp cần ít lao động hơn, làm cho mức sản lượng giảm, tăng trưởng kinh tế chậm lại. Rõ ràng sự phối hợp của hai mục tiêu ổn định và tăng trưởng là rất quan trọng. Bởi vì, không phải cùng một lúc cả hai mục tiêu đó đều có thể thực hiện được mà không có sự mâu thuẫn với nhau. Do vậy, khi đặt ra mục tiêu cho CSTT cần phải có sự dung hòa. Cụ thể là phải tùy lúc, tùy thời, tùy điều kiện cụ thể mà sắp xếp thứ tự ưu tiên. Muốn vậy, NHTƯ phải luôn nắm bắt được thực tế diễn biến của quá trình thực hiện các mục tiêu, nhằm điều tiết chúng khi có sự thay đổi bằng những giải pháp thích hợp. 1.2.2 Mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ Để biết các mục tiêu cuối cùng nói trên có thực hiện được không, thì NHTƯ phải chờ một thời gian (thường là một năm – khi kết thúc năm tài chính). Lúc này, nếu kết quả thực hiện không đạt được như mục tiêu đề ra, thì sẽ quá chậm để tiến hành bất kì sửa chữa nào. Do vậy, bên cạnh các mục tiêu cuối cùng, NHTƯ còn phải xác định các mục tiêu trung gian của CSTT nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng. Mục tiêu trung gian của CSTT là mục tiêu do NHTƯ lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng và phải có liên hệ với mục tiêu cuối cùng. Tiêu chuẩn để NHTƯ các nước lựa chọn mục tiêu trung gian là: có thể đo lường được một cách chính xác và nhanh chóng để NHTƯ điều chỉnh hướng tác động khi cần thiết, có khả năng kiểm soát được và có liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng (đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất của mục tiêu trung gian). Với những tiêu chuẩn đó, các mục tiêu trung gian của CSTT thường được các NHTƯ sử dụng là: chỉ tiêu tổng hợp lượng tiền cung ứng: lựa chọn MS làm lượng tiền trung gian phải thả nổi lãi suất; chỉ tiêu lãi suất: để duy trì mục tiêu lãi suất, mức cung tiền và tiền cơ sở sẽ biến động.

5

Sơ đồ 1. lãi suất thị trường mở.3 Mục tiêu hoạt động của chính sách tiền tệ Để đạt được các mục tiêu trung gian trên. lãi suất cho vay qua đêm. Phần lớn NHTƯ các nước coi sự ổn định giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của CSTT. NHTƯ có thể đo lường được. lãi suất chiết khấu. về giá là lãi suất liên ngân hàng. Nó có phản ứng tức thời với những thay đổi trong sử dụng công cụ của CSTT.2. nhưng trong ngắn hạn đôi khi họ phải tạm thời từ 6 .1: Chiến lược mục tiêu của Cục dự trữ Liên bang Mỹ Thị trường mở Dự trữ bắt buộc Tỷ lệ chiết khấu Cơ số tiền tệ (tổng dự trữ + tiền bên ngoài ngân hàng) ti Tổng dự trữ Khối dự trữ M1 M2 M3 Khối tiền tệ Tỷ lệ lạm phát Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ GDP Lãi suất dài hạn Tổng nợ phi tài chính Những mục tiêu trung gian Mục tiêu cuối cùng Những công cụ Lãi suất tiền tệ liên bang Những mục tiêu hoạt động Trong ngắn hạn. mục tiêu trung gian lại tiếp tục được chi tiết hóa bằng những mục tiêu hoạt động.1. Mục tiêu hoạt động của CSTT là mục tiêu do NHTƯ lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu trung gian. NHTƯ không thể đạt được tất cả mục tiêu ổn định và tăng trưởng. chịu sự tác động của công cụ gián tiếp. lãi suất tín phiếu kho bạc. dự trữ của các ngân hành trung gian R (Việt Nam chọn dự trữ của các Ngân hàng thương mại (NHTM)). Tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu hoạt động: có mối quan hệ mật thiết với mục tiêu trung gian. Các chỉ tiêu thường được lựa chọn: về lượng là lượng tiền cơ sở MB.

3. NHTƯ nâng tỷ lệ DTBB. Nó được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số dư tiền gửi tại một khoảng thời gian nào đó. không tách rời nhưng xem xét trong thời gian ngắn hạn thì các mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau thậm chí triệt tiêu lẫn nhau. NHTƯ được coi là có quyền lực làm việc này vì NHTƯ nắm trong tay các công cụ điều chỉnh lượng tiền cung ứng. Có thể nói NHTƯ theo đuổi một mục tiêu về dài hạn và đa mục tiêu trong ngắn hạn. Ưu điểm: công cụ này có thể tác động một cách đầy quyền lực và như nhau đến tất cả các NHTM. Cơ chế điều hành: trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát. qua đó làm lãi suất các khoản vay của NHTM tăng lên. chỉ cần một sự thay đổi nhỏ của tỷ lệ DTBB thì tác động của nó đến khối lượng tiền tệ là rất lớn. Các công cụ của chính sách tiền tệ trong việc kiểm soát lạm phát 1. Mức DTBB được quy định khác nhau căn cứ vào thời hạn tiền gửi.3. các doanh nghiệp bị hạn chế về khả năng tiếp cận vốn. Khi các NHTƯ muốn thay đổi cung tiền tệ ở biên độ nhỏ thì khó 7 . Công cụ dự trữ bắt buộc Dự trữ bắt buộc (DTBB) là số tiền mà các NHTM buộc phải duy trì trên một tài khoản tiền gửi không hưởng lãi tại NHTƯ. Các mục tiêu có mối quan hệ chặt chẽ. Từ đó dẫn đến sản lượng hàng hóa cung ứng sụt giảm và làm giảm áp lực cầu tiền.1. Nhược điểm: công cụ DTBB có thể gây ra các tác động tiêu cực đến nền kinh tế. hỗ trợ nhau. vào quy mô và tính chất hoạt động của NHTM. Vì đây là biện pháp mang tính bắt buộc nên lãi suất của các NHTM chắc chắn tăng hoặc giảm. khả năng mở rộng sản xuất giảm đi. Vậy để đạt được các mục tiêu trên một cách hài hoà thì NHTƯ trong khi thực hiện CSTT cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. 1.bỏ mục tiêu chủ yếu để khắc phục tình trạng thất nghiệp cao đột ngột hoặc các ảnh hưởng của các cú sốc cung đối với sản lượng. Cụ thể là.

kết quả là lượng hàng hóa cung ứng giảm đi làm giảm áp lực cầu tiền giúp giảm áp lực của lạm phát. NHTƯ kiểm soát công cụ này chủ yếu bằng cách tác động đến giá cả khoản vay (lãi suất cho vay tái chiết khấu). nền kinh tế rơi vào tình trạng thiếu vốn và rơi từ khó khăn này đến khó khăn khác. làm cho dòng vốn nước ngoài đổ vào các quốc gia này sẽ tăng lên. 1. NHTƯ nâng lãi suất tái chiết khấu khiến khả năng cho vay của các NHTM bị hạn chế. Bên cạnh đó.2. việc thay đổi tỷ lệ DTBB sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các NHTM có mức dự trữ vượt quá ở mức thấp. nếu dòng vốn là tự do linh hoạt giữa các quốc gia. dẫn tới các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận các khoản vay để duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.3. Công cụ này còn có độ trễ về mặt thời gian nên một sự gia tăng hay giảm tỷ lệ DTBB đòi hỏi NHTƯ phải nghiên cứu trước sự chịu đựng của các NHTM. phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng là có muốn vay hay không muốn vay. từ đó làm tăng thêm lượng tiền cung ứng. Ưu và nhược điểm: công cụ này được thực hiện nhanh chóng nhưng khối lượng tiền tệ cung ứng trong nền kinh tế có thể tăng hoặc có thể giảm. Khi NHTƯ cho các ngân hàng vay để kinh doanh làm tăng thêm tiền dự trũ cho hệ thống ngân hàng. nhưng một khi kinh tế ổn định thì một khối 8 .có thể thực hiện được nếu sử dụng công cụ này. Cơ chế điều hành: trong nền kinh tế có lạm phát. Hơn nữa. Công cụ chiết khấu Công cụ chiết khấu là công cụ của NHTƯ trong việc thực thi CSTT. khi nâng lãi suất ở các nước có lạm phát. Hơn nữa nếu thường xuyên thay đổi tỷ lệ DTBB cũng gây ra tình trạng không ổn định cho các NHTM và làm cho việc quản lý khả năng thanh khoản của các ngân hàng này gặp khó khăn. cũng cần phải để thời gian cho các NHTM đủ để tăng khoản dự trữ lên mức bắt buộc mới. bằng cách cho vay tái cấp vốn cho các ngân hàng kinh doanh.

cao nhất. nên nó có độ trễ về thời gian. chính sách này cần có thời gian mới có hiệu quả.. 1. công cụ DTBB và lãi suất chiết khấu không thể thay đổi theo ngày nhưng NVTTM hoàn toàn có thể thay đổi theo ngày. tín phiếu kho bạc được tham gia rộng rãi nhất. nó có thể mua hoặc bán các giấy tờ có giá với khối lượng lớn. theo các phiên giao dịch. Lượng hàng hóa cung ứng giảm khiến cho áp lực về cầu tiền đối với các hoạt động thanh toán giảm và kết quả cuối cùng là giảm áp lực về lạm phát. và 9 . các doanh nghiệp. các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Bên cạnh đó. các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay dẫn tới sự khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi chi phí đầu vào sản xuất tăng lên. Nếu mong muốn của NHTƯ là thay đổi dự trữ của các NHTM ở biên độ lớn. v. Bên cạnh đó. Ưu điểm: công cụ này có thể điều tiết lượng tiền cung ứng chính xác nhất. hiệu quả nhất so với các công cụ khác của CSTT vì NHTƯ có thể chủ động tiến hành mà không phải lệ thuộc vào nhu cầu của các NHTM. Các giấy tờ có giá đó là: tín phiếu kho bạc.3.3. Nghiệp vụ thị trường mở Nghiệp vụ thị trường mở (NVTTM) phản ánh việc NHTƯ mua hoặc bán các giấy tờ có giá trên thị trường tài chính công cộng. có thể sử dụng ở bất kỳ mức độ nào. qua đó làm cho lượng tiền cung ứng cho vay của các NHTM giảm. trái phiếu chính phủ. Các thành viên tham gia thị trường mở là các NHTM. NHTƯ bán các giấy tờ có giá trên thị trường mở. nhằm đạt được mục tiêu điều chỉnh lượng tiền trong lưu thông. thương phiếu. Trong đó.v..lượng dòng vốn khổng lồ sẽ chảy ra khỏi nước gây ra những bất ổn về kinh tế và chính trị. Công cụ này tương đối linh hoạt và chính xác. Cơ chế điều hành: Khi nền kinh tế có lạm phát. Thành viên tham gia phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn để được cấp giấy phép tham gia thị trường mở.

công cụ này cần một thị trường tài chính phát triển cao. Nhược điểm: để công cụ này hoạt động có hiệu quả đòi hỏi hầu hết tiền trong lưu thông phải nằm trong tài khoản của các ngân hàng. luật ngân hàng đã đóng vai trò thúc đẩy khu vực tài chính lớn mạnh và hiệu quả.1. đặc biệt là việc cải cách NHTƯ. Trước tình hình đó. mà điều này chỉ có ở các nước có nền kinh tế .công nghiệp ngân hàng phát triển.ngược lại. Sự phát triển của khuôn khổ thể chế kinh tế và chính sách mới ở Chi Lê trong 3 thập kỷ qua là nhân tố chính đóng góp vào tăng trưởng kinh tế từ giữa thập kỷ 80 đến nay. Achentina. Mô hình phát triển kinh tế mới được xây dựng trên 4 cơ sở nền tảng sau: ổn định kinh tế vĩ mô với vai trò độc lập của NHTƯ và tính lành mạnh của khu vực tài chính công. Chi Lê là một thí dụ điển hình trong việc chuyển đổi thành công sang điều hành CSTT lấy lạm phát làm mục tiêu.4. NHTƯ sẽ thực hiện việc mua và bán ra ít chứng khoán hơn. 10 . Chính phủ các quốc gia này đã có nhiều cải cách sâu rộng. phải có sự phát triển cao của cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt. Bên cạnh đó. Chi Lê Những năm 90 của thế kỷ trước. Với việc neo chặt tỷ giá hối đoái trong hơn 10 năm. Hầu hết các quốc gia trên đều thực hiện thêm chính sách thay đổi chế độ tỷ giá. Bra-xin và Pê ru là những nền kinh tế lớn nhất khu vực lạm phát còn tăng lên đến 4 con số. nếu mong muốn NHTƯ thay đổi dự trữ của NHTM ở biên độ nhỏ. tăng trưởng kinh tế được khôi phục. lạm phát ở các nước Mỹ La tinh lên tới 500%. 1. Chi Lê là nước đầu tiên và tiếp đến các nước Châu Mỹ La tinh khác đã thông qua luật tăng cường quyền tự chủ cho NHTƯ để nâng cao trách nhiệm của tổ chức này. Kinh nghiệm của Ngân hàng trung ương của một số quốc gia trên thế giới trong việc điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát 1. Năm 1989. tình hình lạm phát của họ đã được cải thiện rõ rệt.4.

nền kinh tế thị trường mở có tính cạnh tranh. Khuôn khổ chính sách lạm phát mục tiêu giúp cho Chi Lê giảm được mức lạm phát từ trung bình xuống mức thấp và ổn định. NHTƯ Chi Lê đã xây dựng những điều kiện để xây dựng chính sách lạm phát mục tiêu hoàn chỉnh gồm những nội dung sau: (i) xây dựng vai trò độc lập của NHTƯ: độc lập trong xác định mục tiêu chủ chốt và độc lập trong sử dụng các công cụ của CSTT. hoán đổi.cơ sở thể chế vững mạnh và ổn định. Tham gia vào quá trình điều hành lạm phát mục tiêu hoàn chỉnh của Chi Lê gồm có: hội đồng CSTT của NHTƯ Chi Lê quyết định lãi suất của CSTT. Khi cần thiết. NVTTM là công cụ chính của NHTƯ Chi Lê trong việc thực hiện CSTT. Quá trình trên được chia làm hai giai đoạn: Từ 1991 đến 2000: áp dụng lạm phát mục tiêu. Tác động vào tính thanh khoản trên thị trường nhằm duy trì lãi suất qua đêm liên ngân hàng dao động xung quanh lãi suất của CSTT bằng tín dụng qua đêm và tiền gửi qua đêm. NHTƯ đã thành công trong việc giảm mức lạm phát từ 20% . (iii) xây dựng thị trường tài chính vững mạnh và có chiều sâu. (ii) xây dựng tính độc lập của CSTT với chính sách tài khóa (CSTK): không cho phép NHTƯ cấp tín dụng cho Chính phủ hay nói cách khác phải có một CSTK lành mạnh. Trong giai đoạn này. nhưng chưa có khuôn khổ hoàn chỉnh cụ thể là chưa có dự báo lạm phát và cam kết mạnh với dân chúng về mức lạm phát. Từ năm 2000 đến nay. Thực hiện khuôn khổ CSTT lạm phát mục tiêu hoàn chỉnh đã mang lại kết quả quan trọng là: uy tín về chính sách kiểm soát lạm phát đã được cải 11 . NHTƯ sử dụng các nghiệp vụ đặc biệt như: mua lại (repo).30% xuống mức một con số. NHTƯ Chi Lê đã thực hiện chính sách lạm phát mục tiêu hoàn chỉnh với mục tiêu là lạm phát danh nghĩa (hay chỉ số giá tiêu dùng (CPI)) hàng năm là 3% (với biên độ ±1%). bán lại (anti-repo).

lực lượng lao động được dự kiến tăng khoảng 1% mỗi năm. nếu tăng trưởng thực tế vượt quá tăng trưởng 12 . hiệu quả và uy tín CSTT được tăng cường. Quá trình chuyển dịch cũng được thực hiện dần dần: (i) trước năm 1984 chính sách tỷ giá cố định. neo được kỳ vọng lạm phát. Tăng trưởng tiềm năng được đo bằng tổng của tăng trưởng lực lượng lao động và lợi ích tăng thêm của năng suất. Vào cuối những năm 1990. Chế độ tỷ giá linh hoạt cho phép NHTƯ Chi Lê có được sự độc lập hoàn toàn trong hoạch định CSTT giúp neo kỳ vọng lạm phát. lạm phát ổn định và ở mức thấp. từ năm 1998 biên độ được nới lỏng dần và xóa bỏ các hạn chế dao dịch vốn. mối liên hệ lịch sử giữa giảm giá đồng tiền .lạm phát đã giảm tác động.5%. Thả nổi tỷ giá là một trong những điều kiện tiên quyết để chính sách lạm phát mục tiêu thành công ở Chi Lê. tính linh hoạt của tỷ giá dẫn đến thị trường tài chính phát triển về chiều sâu.5%.4. Mỹ Ngày nay. Mặc dù thi hành chế độ tỷ giá thả nổi. và năng suất được cho là tăng lên trong khoảng từ 1% đến 1. 1. Bằng cách tính này. hay sản lượng trên mỗi công nhân. tỷ lệ tăng trưởng tiềm năng ước tính trong khoảng từ 2% đến 2.thiện. Áp dụng chính sách tỷ giá thả nổi đã tăng cường vai trò độc lập của CSTT. NHTƯ Chi Lê vẫn có quyền can thiệp trong trường hợp đặc biệt. Có một cách tiếp cận là so sánh tỷ lệ tăng trưởng thực tế với tỷ lệ tăng trưởng tiềm năng của nền kinh tế. Do đó. (iii) tháng 9 năm 1999 Chi Lê áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi. các nhà kinh tế thuộc FED sử dụng nhiều phương pháp đo lường để xác định liệu CSTT cần chặt hơn hay lỏng hơn. (ii) từ 1984 đến 1999 chính sách biên độ tỷ giá. củng cố cho kỳ vọng lạm phát và xúc tiến quá trình phát triển của thị trường tài chính. có hiệu quả hơn trong việc đối phó hiệu ứng chu kỳ. mối liên hệ lịch sử giữa tiền giảm giá với lạm phát giảm.2.

Đầu thập kỷ này. Công cụ thứ hai là tỷ lệ thất nghiệp không gia tăng lạm phát hay còn gọi là NAIRU.tiềm năng dài hạn thì được xem là làm gia tăng nguy cơ lạm phát. máy lade. theo lời Greenspan.5%. mà chúng ta gọi là công nghệ thông tin. Có lẽ một điều còn quan trọng hơn là hàng loạt những công nghệ mới như bộ xử lý vi mạch. Trong thập kỷ 1980. các nhà kinh tế thấy rằng lạm phát có xu hướng gia tăng nếu thất nghiệp giảm xuống dưới một mức nhất định. kỹ hơn và chính xác hơn. Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ Alan Greenspan đã nói vào giữa năm 1999: “Những sáng chế mới nhất. đã bắt đầu làm thay đổi phong cách chúng ta tiến hành kinh doanh và tạo ra giá trị. thường bằng những cách mà ta không thể đoán được thậm chí chỉ năm năm trước đây”. đồng thời công nghệ thông tin thúc đẩy và hợp lý hóa quá trình đổi mới. Cũng theo Alan Greenspan – Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ. thời gian thiết kế giảm xuống rất nhiều do việc mô hình hóa bằng máy tính làm giảm nhu cầu về nhân sự trong các hãng kiến trúc. các doanh nghiệp này có thể hoạt động hiệu quả hơn. và việc chuẩn đoán bệnh trở nên nhanh hơn. Công nghệ thông tin cũng cho phép thời gian giao hàng nhanh hơn. và do đó sẽ yêu cầu CSTT chặt hơn. các nhà kinh tế nhìn chung đều cho rằng tỷ lệ thất nghiệp không làm gia tăng lạm phát vào khoảng 6%. sợi cáp quang và vệ tinh xuất hiện vào cuối những năm 1990 làm cho nền kinh tế Mỹ tăng trưởng hơn nhiều so với dự đoán của các nhà kinh tế. Nhưng vào cuối thập kỷ đó. Nhưng khi chất lượng thông tin được cải thiện. Qua thời gian. trước đây việc thiếu thông tin kịp thời về nhu cầu khách hàng và nguồn nguyên vật liệu buộc các doanh nghiệp phải hoạt động với một lượng hàng tồn kho lớn hơn và nhiều nhân công hơn so với mức cần thiết. nó hạ xuống còn khoảng 5. mức 13 . Những đổi mới công nghệ như vậy hiển nhiên là nguyên nhân khiến cho năng suất tăng mạnh vào cuối những năm 1990. Ví dụ.

tăng trưởng mỗi năm chưa đến 1%. năng suất đã tăng lên với tỷ lệ 3%/năm . các hoạt động kinh tế được thúc đẩy vì chi phí đi vay thấp. từ 6. tỷ lệ này do thị trường quyết định chứ FED không ép buộc. Tuy nhiên.5%. FED hạ lãi suất 13 lần. FED thường điều chỉnh “lãi suất quỹ vốn tại FED” mỗi lần ở mức 0. là tỷ lệ thường cao hơn 3% so với “lãi suất quỹ vốn tại FED". do đó mà người tiêu dùng và các doanh nghiệp tăng cường mua bán. FED còn ấn định tỷ lệ chiết khấu – lãi suất mà các NHTM phải trả khi vay tiền từ FED. Ở mức lãi suất thấp. Từ năm 2001 đến giữa năm 2003. lãi suất cao đưa đến kìm hãm kinh tế vì chi phí đi vay cao hơn. Cả hai tỷ lệ trên chi phối lãi suất ưu đãi.có lẽ lý do ở đây là người lao động cảm thấy bất ổn về việc làm của mình trong một nền kinh tế thay đổi cực nhanh . nó sẽ đưa đến chú ý của công chúng về khả năng thanh khoản và mức độ tin cậy của NHTM đang đi vay. Tháng 11 14 . FED sẽ cố gắng tác động tỷ lệ này ở con số phù hợp với tỷ lệ mong muốn bằng cách bổ sung hoặc hạn chế nguồn cung tiền tệ thông qua hoạt động của nó trên thị trường. Lý do của cách lựa chọn này là việc vay tiền từ FED mang tính công khai rộng rãi.vượt cả sự mong đợi của các nhà kinh tế. Lãi suất ưu đãi là tỷ lệ mà các NHTM tính lãi đối với khoản vay của những khách hàng tin cậy nhất. các NHTM thường lựa chọn cách vay quỹ đặt cọc tại FED từ một NHTM khác mặc dù lãi suất này cao hơn tỷ lệ chiết khấu của FED. Tuy vậy. Những yêu cầu khiêm tốn tới mức bất ngờ của người công nhân về việc tăng lương .cũng giúp giảm nhẹ các áp lực gây ra lạm phát.25% hoặc 0. nhưng đến cuối những năm 1990. Năng suất cao hơn có nghĩa là hoạt động kinh doanh sẽ tăng nhanh hơn mà không gây ra lạm phát. Ngược lại. Mỹ còn thực hiện CSTT chủ yếu bằng cách định hướng “lãi suất quỹ vốn tại FED”. Đây là tỷ lệ các NHTM ấn định với nhau cho khoản vay qua đêm các quỹ đặt cọc tại FED.25% xuống 1% nhằm chống lại xu hướng suy thóai kinh tế.

nước này đã tiếp nhận chương trình trợ giúp của Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund . Bắt đầu từ giữa tháng 06/2004.3. Thứ hai. Lý do chính của việc Thái Lan chuyển sang cơ chế mới này là xuất phát từ mối quan hệ giữa tăng trưởng với cung ứng tiền trở nên kém ổn định. NHTƯ Thái 15 .3 Thái Lan Sau khi chế độ neo tỉ giá của Thái Lan sụp đổ vào ngày 2/7/1997.4. Thứ ba.0. lãi suất do FED điều chỉnh chỉ còn 1. 1.68%. Tuy nhiên. công cụ chính sách của NHTƯ Thái Lan để hướng tới mục tiêu nêu trên là lãi suất chủ đạo (lãi suất repo). "lãi suất quỹ vốn tại FED” tụt xuống mức 1%.25% ngày 08/08/2006. con số thấp nhất kể từ tháng 07 năm 1958 .năm 2002.5% (lạm phát cơ bản của Thái Lan được xác định là CPI loại trừ lương thực.IMF) và áp dụng cơ chế CSTT lấy cung ứng tiền làm mục tiêu. không lâu sau đó (tháng 5/2000) Thái Lan đã chuyển sang cơ chế lạm phát mục tiêu.75% và nhiều mức thấp hơn cả tỷ lệ lạm phát. Ngày 25/03/2003. trong đó ấn định mục tiêu cụ thể cần đạt được đó là duy trì lạm phát cơ bản từ 0% . đặc biệt trong thời kỳ sau khủng hoảng. Thứ nhất. bước đi đúng hướng của NHTƯ Thái Lan trong việc gây dựng lòng tin đối với công chúng và thị trường để không ngừng nâng cao hiệu quả của CSTT. cũng như những bất ổn trong việc mở rộng tín dụng và sự thay đổi nhanh của khu vực tài chính nước này. FED bắt đầu nâng lãi suất định hướng 17 lần liên tục lên 5. thực phẩm thô và năng lượng). nhằm đạt được mục tiêu về ổn định giá cả và tăng trưởng bền vững. để hỗ trợ NHTƯ Thái Lan trong việc điều hành CSTT một cách hiệu quả. Cơ chế CSTT theo khuôn khổ lạm phát mục tiêu của Thái Lan được vận hành trên một số cơ sở chính về thể chế. Những thành công của NHTƯ Thái Lan kể từ khi áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu đã góp phần khẳng định những ưu thế của cơ chế này. pháp lý và kỹ thuật. mục tiêu hàng đầu của CSTT của Thái Lan là ổn định giá cả. đồng thời phản ánh những nỗ lực.

. giảm cùng kỳ Nguồn: NHTƯ Canada 16 . CSTK và những phán xét riêng của Hội đồng CSTT. kênh đối thoại về chính sách của NHTƯ Thái Lan là báo cáo lạm phát hàng quý được phát hành rộng rãi (được đăng tải cả trên website của NHTƯ Thái Lan). tăng trưởng kinh tế của các đối tác thương mại. có thể nhận thấy một số quốc gia vận hành CSTT có nét tương đồng với Chi Lê và Thái Lan như Ôtx-trây-li-a. Hội đồng CSTT (bao gồm 07 thành viên. 04 thành viên còn lại là các chuyên gia giỏi ngoài NHTƯ Thái Lan) là nơi đưa ra quyết định về điều hành CSTT. tỉ giá. Đồ thị 1. Thứ năm. Thứ tư. Na Uy. Canada. Trong quá trình nghiên cứu. CSTT. Bra-xin. Mô hình kinh tế vĩ mô đưa ra các dự báo về lạm phát và tăng trưởng kinh tế trên cơ sở các thông tin đầu vào như giá dầu. trong đó 03 thành viên là lãnh đạo của NHTƯ Thái Lan. các giả thiết và dự báo liên quan. Niu Di-Lân..v. Mô hình này bao gồm một hệ thống các phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các biến số chủ yếu.1: Chỉ số tiêu dùng ở Canada qua một số năm % tăng. dựa trên các diễn biến của chúng trong quá khứ.Lan sử dụng mô hình kinh tế vĩ mô. v. Các nước này đều điều hành CSTT lấy lạm phát làm mục tiêu.

mục tiêu của NHTƯ là duy trì lạm phát ở mức mục tiêu 2%. Chính phủ và Ngân hàng dự trữ Ôtx-trây-li-a thống nhất mục tiêu hợp lí cho CSTT ở Ôtx-trây-li-a là đạt mức lạm phát 2% . 17 .Cụ thể như ở Canada. mức trung bình giữa khoảng kiểm soát lạm phát mục tiêu 1% 3%. Đối với Ôtx-trây-li-a.3%.

Đồ thị 1. được quyền kiểm soát vốn. có tính độc lập trong điều 18 . các nước trên đều thành công trong việc duy trì tỷ lệ lạm phát ở mức thấp và ổn định trong nhiều năm. Chính phủ cần có một thu nhập vững trãi và không được dựa vào “thuế đúc tiền”. Để làm được điều này. Kinh nghiệm của Chi Lê cho thấy Việt Nam cần nâng cao tính độc lập của NHNN VN với Chính phủ. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (1) Mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương Để NHNN VN thực thi CSTT có hiệu quả. cần phải có sự cân bằng giữa CSTK và CSTT. Tính độc lập ở đây không có nghĩa là độc lập hoàn toàn với Chính phủ nhưng nó phải được tự do trong việc lựa chọn các công cụ để đạt được mục tiêu mà Chính phủ cho là hợp lý. Điều này có nghĩa là CSTK không được bức chế CSTT. một việc quan trọng là học hỏi kinh nghiệm của các nước đi trước để từ đó có các giải pháp đúng đắn cho CSTT của NHNN VN. Bên cạnh đó chúng ta cần phải hoàn chỉnh Luật Ngân hàng để NHNN VN có đầy đủ quyền lực pháp lý. 1.5.2: Tỷ lệ lạm phát của Ôtx-trây-li-a qua một số năm Đơn vị: %/năm Nguồn: NHTƯ Ôtx-trây-li-a Với việc lấy lạm phát mục tiêu làm mục tiêu của CSTT.

hành CSTT. Đổi mới mô hình tổ chức trong điều hành CSTT, đặc biệt là tăng cường vai trò và hiệu quả của Hội đồng tư vấn CSTT cũng là một kinh nghiệm đáng học hỏi của Thái Lan. (2) Cách thức lựa chọn mục tiêu và phương thức điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Về mặt lý thuyết, cũng như kinh nghiệm thực tiễn của các nước cũng cho thấy, CSTT chỉ đạt hiệu quả khi theo đuổi duy nhất một mục tiêu cuối cùng. Tuy nhiên, thực tế trong thời gian qua CSTT của Việt Nam không phải theo đuổi một mục tiêu mà thực hiện một CSTT đa mục tiêu, vừa kiểm soát lạm phát, vừa hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và ổn định hệ thống ngân hàng (vấn đề này sẽ được thể hiện rõ trong phần sau). Do vậy, sự lựa chọn đa mục tiêu sẽ giảm đáng kể đến hiệu quả của CSTT trong việc kiểm soát lạm phát, đôi khi trong thực tế việc điều hành CSTT chủ yếu nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Ví dụ như ở Thái lan thì CSTT của nước này hướng đến mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất là ổn định giá cả. Từ mục tiêu này, NHTƯ đề ra các biện pháp phù hợp nhất và có khả năng thực thi cao nhất. Ngoài ra, lựa chọn phương thức điều hành hợp lý, linh hoạt phù hợp với điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia và tình hình thực tiễn cũng rất quan trọng và ảnh hưởng đến hiệu quả điều hành CSTT. Trong những năm gần đây, một số NHTƯ các nước đã quyết định chuyển hướng sang việc thiết lập CSTT với mục tiêu kiểm soát lạm phát (kinh nghiệm của Mỹ và Thái Lan). (3) Hệ thống thông tin, thống kê tiền tệ và công tác dự báo lạm phát Ngoài ra, công tác dự báo, mô hình dự báo lạm phát hiện đại và phù hợp cũng góp phần quan trọng cho việc điều hành CSTT. Hiện nay, NHTƯ các nước thường sử dụng mô hình kinh tế lượng để dự báo chỉ tiêu lạm phát. Kinh tế lượng là vấn đề rất phức tạp đòi hỏi phải có một phần mềm dự báo với cơ sở dữ liệu của 10 năm qua; phải có cán bộ có kiến thức về kinh tế vĩ mô, mô hình dự báo tiền tệ đòi hỏi phải phù hợp với tình hình thực tế, nên

19

cần có những cán bộ có kinh nghiệm phân tích các nhân tố tác động (kinh nghiệm của Mỹ và Thái Lan).

20

Chương II THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NHẰM KIỀM CHẾ LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2004 ĐẾN NAY 2.1. Tổng quan tình hình kinh tế Việt Nam Trong năm 2004, nền kinh tế Việt Nam diễn ra trong bối cảnh tình hình quốc tế và trong nước không mấy thuận lợi. Mặc dù kinh tế thế giới tăng trưởng khá tạo thuận lợi cho tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam, song những biến động khó lường về chính trị, thiên tai, dịch cúm, giá cả nguyên, nhiên vật liệu (sắt thép,xăng dầu,v.v…) có những tác động xấu đến hoạt động kinh doanh trong nước. Trong hoàn cảnh đó năm 2004 nền kinh tế vẫn đạt được mức tăng trưởng GDP 7,69%, cao hơn mức tăng 7,43% của năm 2003, và tốc độ tăng trưởng GDP quý sau tăng cao hơn quý trước. Tuy vậy CPI tăng 9,5%, mức cao nhất kể từ 1995 trở lại đây. Vượt qua nhiều khó khăn khách quan như: thời tiết, dịch cúm gia cầm tái phát, giá cả hàng hóa, dịch vụ thế giới biên động bất lợi, nhất là giá xăng, dầu và một số nguyên liệu quan trọng tăng đột biến, thị trường xuất khẩu hàng hóa chủ lực (dệt may,da giày, thủy sản,v.v…) thu hẹp. Tình hình kinh tế trong nước ta năm 2005 vẫn phát triển toàn diện và tăng trưởng khá cao 8,43%, xấp xỉ mục tiêu đề ra 8,5% và là mức tăng cao nhất trong 9 năm qua, kể từ năm 1997. Mức tăng trưởng cao của năm 2005 đã góp phần quyết định cho việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân 7,5%/năm đã được đề ra trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005. Năm 2005, CPI tháng 12 là 8,4%, giảm hơn mức 9,5% của tháng 12 năm 2004, tuy nhiên vẫn cao hơn mục tiêu Quốc hội đặt ra. Tuy CPI cuối kỳ đã giảm so với năm 2004 nhưng tính chung cả năm 2005 CPI bình quân ở mức 8,3%, cao hơn mức 7,7% của năm 2004, cho thấy sức ép giảm tiền lương thực tế đối với người lao động lớn hơn, mặc dù Chính phủ đã điều chỉnh tiền lương danh nghĩa cho cán bộ công chức hưởng lương từ ngân sách.

21

lạm phát bình quân cũng tăng từ 7. Dòng vốn đầu tư vào nhiều nhưng khả năng hấp thụ vốn còn hạn chế.1: Tăng trưởng GDP giai đoạn 2003-2008 Nguồn: Tổng cục Thống kê Diễn biến kinh tế Việt Nam năm 2006 tiếp tục có sự ổn định. Tuy nhiên.45% lên 8. Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO.48% là mức tăng cao nhất trong 11 năm qua. Tốc độ tăng CPI 6. thời gian một năm là quá ngắn để nhìn nhận và đánh giá đầy đủ tác động của hội nhập tới tiến trình cải cách nền kinh tế Việt Nam.63%. vượt mục tiêu 8% đề ra từ đầu năm. hiệu quả sử dụng vốn còn thấp.6% phù hợp với mục tiêu đề ra. lương thực thực phẩm và CPI các loại từ 2005-2007 22 .Đồ thị 2. Đồ thị 2.3%. Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) tháng 11/2006 là bước chuyển biến tương đối toàn diện đến nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế.17%.2: Diễn biến CPI. cùng với các cam kết cải cách mạnh mẽ đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế năm 2007 đạt mức 8. nền kinh tế đạt tăng trưởng 8. Mức tăng CPI là 12.

lạm phát bình quân tăng 22. dòng vốn nước ngoài đổ vào thị trường chứng khoán giảm. tốc độ tăng GDP quý I/2009 chỉ đạt 3.98% của quý III/2008 và quý IV/2009 tăng 23 . chỉ số CPI tăng 19. Tốc độ tăng GDP quý I và quý II năm 2009 thấp hơn tốc độ tăng của quý I và quý II năm 2008. Trong 6 tháng đầu năm 2008 lạm phát tăng mạnh. quý III và quý IV của năm 2009. giá xăng dầu và các nguyên liệu đầu vào. nhưng quý III/2009 tăng 6.04% và 6. từ tháng 7 giảm dần và đạt mức âm vào tháng 3 quý IV. Tính chung cả năm.Nguồn: Tổng cục Thống kê Chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới. Theo đà suy giảm kinh tế những tháng cuối năm 2008. thâm hụt cán cân thương mại tăng cao.Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 tuy vẫn thấp hơn tốc độ tăng 6. nhiều nền kinh tế tăng trưởng âm mà kinh tế nước ta đạt được tốc độ tăng trưởng dương tương đối cao như trên là một thành công lớn.32%. nhưng quý II.14%. tốc độ tăng GDP đã nâng dần lên lần lượt là 4. GDP tăng 5. Cuộc khủng hoảng còn tác động đến thị trường chứng khoán do tâm lý lo ngại của các nhà đầu tư. nhưng đã vượt mục tiêu tăng 5% của kế hoạch. là quý có tốc độ tăng thấp nhất trong nhiều năm gần đây. 6. Tính chung cả năm 2009. cao hơn tốc độ tăng 5. ở trong nước.18% của năm 2008.97%. Trong bối cảnh kinh tế thế giới suy thoái. đền giữa năm lại có xu hướng giảm.04%. Tốc độ GDP năm 2008 tăng 6.46%.9%.89% cao hơn nhiều so với năm 2007.18% so với năm 2007. hàng hóa tiêu dùng nhập khẩu những tháng đầu năm tăng vọt.

giảm so với cùng kỳ năm ngoái 30 25 20 15 10 5 0 9 3 1 8 3 1 3 2 8 3 2 2 3 8 3 2 1 4 8 3 4 0 5 8 3 6 9 5 8 3 7 8 6 8 3 7 7 7 8 3 9 6 8 8 3 1 6 9 8 3 2 5 0 9 3 2 4 1 9 3 CPI 4 3 2 9 3 6 2 3 9 3 7 1 4 9 3 8 0 5 9 3 0 0 6 9 3 2 9 6 9 3 3 8 7 9 3 3 7 8 9 3 5 6 9 9 3 7 5 0 0 4 8 4 1 0 4 8 3 2 0 4 Nguồn: Tổng cục Thống kê GDP quý I/2010 ước tính tăng 5. giải pháp ngăn chặn suy giảm kinh tế của Chính phủ đề ra. CPI tháng 3/2010 tăng 9.46% so với cùng kỳ năm 2009 và tăng 4. các tháng còn lại giảm hoặc tăng. đã và đang phát huy hiệu quả. Tốc độ tăng GDP quý I tuy chưa bằng mục tiêu tăng 6.51% so với giá tiêu dùng bình quân quý I/2009. Đồ thị 2. chứng tỏ nền kinh tế nước ta đang tiếp tục phục hồi và tăng trưởng nhanh dần. Chỉ số CPI năm 2009 tương đối ổn định. Giá tiêu dùng bình quân quý I/2010 tăng 8.1: Tỷ lệ lạm phát và tăng trưởng kinh tế từ năm 2004 đến 24 . cao hơn tốc độ tăng 5.83% so với cùng kỳ năm 2009.9%.6. chứng tỏ các chính sách.89% của quý IV/2008 cho thấy nền kinh tế nước ta đã vượt qua thời kỳ suy giảm tốc độ tăng trưởng. ngoài tháng 2 và tháng 12 CPI tăng trên 1%. CPI bình quân năm 2009 tăng 6.88% so với bình quân năm 2008.5% đề ra cho cả năm nhưng cao hơn nhiều so với quý I/2009.3: Diễn biến CPI từ 2004 đến tháng 3/2010 % Tăng. được triển khai trong năm vừa qua phù hợp với tình hình thực tế.12% so với tháng 12/2009. Bảng 2.

giảm so với các năm trước Tỷ lệ tăng Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009 trưởng GDP 7.48 6. cụ thể như sau: điều hành lãi suất linh hoạt nhằm hỗ trợ tích cực việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế 8.5% . tín dụng . nâng cao vai trò điều tiết và kiểm soát tiền tệ nhằm ổn định kinh tế vĩ mô. góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế từ 7. ngay từ đầu năm NHNNVN đã xác định mục tiêu điều hành CSTT một cách linh hoạt.5% <GDP <GDP <GDP <10% Nguồn : NHNNVN 2.8.0% và lạm phát dưới 5%.89 8. Mục tiêu của chính sách tiền tệ từ 2004 đến nay Từ tình hình thực tiễn 2003 và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của năm 2004 theo chỉ tiêu Quốc hội phê duyệt.1. ổn định tiền tệ.32 Tỷ lệ lạm phát 9.6 12. thận trọng. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát ở Việt Nam 2. Bằng việc bám sát chủ trương chỉ đạo của Chính phủ và diễn biến thị trường trong nước và quốc tế.2. lãi suất.5%.17 8.4 6.69 8.năm 2009 % Tăng.5 8. kiểm soát lạm phát theo mục tiêu Quốc 25 .18 5.2. tỷ giá phù hợp với mục tiêu CSTT. NHNN sẽ đưa ra các giải pháp linh hoạt về tiền tệ.43 8.9 Chỉ tiêu <5% <6.63 19.

Kết hợp các mục tiêu tiền tệ ngắn hạn với trung hạn để tránh tác động xấu đến lạm phát theo độ trễ. hạn chế gia tăng nợ xấu của các TCTD. Trong năm 2006. bảo đảm ổn định tiền tệ.hội đề ra. Dưới hướng chỉ đạo của Chính phủ. Đáp ứng có hiệu quả các nhu cầu vốn của nền kinh tế đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng. nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả CSTT. linh hoạt. NHNNVN đã định hướng mục tiêu điều hành CSTT năm 2008 là: điều hành CSTT một cách chủ động theo nguyên tắc thị trường. đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế về ngân hàng. thận trọng. linh hoạt. nhịp nhàng các công cụ CSTT để điều tiết lượng tiền trong lưu thông và lãi suất thị trường. ổn định kinh tế vĩ mô. đáp ứng có hiệu quả các nhu cầu vốn của nền kinh tế đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội và của chính phủ về mục tiêu. khó lường. Năm 2007 NHNNVN định hướng hoạt động là: điều hành CSTT một cách chủ động. Vận hành các công cụ CSTT theo nguyên tắc thị trường để kiểm soát khối lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế phù hợp với mục tiêu đặt ra và điều kiện thị trường. tiếp tục thực hiện chương trình hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán. trước bối cảnh tình hình thế giới diễn biến phức tạp. tăng cường năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh của các TCTD nhất là các NHTM Nhà nước. mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại. nhiệm vụ phát triển kinh tế . kiểm soát lạm phát ở mức thấp hơn tăng trưởng kinh tế. kiểm soát chặt chẽ tiền tệ nhằm ổn định tiền tệ. tiền tệ trong nước và quốc tế. điều hành CSTT trong năm sẽ được thực hiện một cách chủ động. nâng cao chất lượng tín dụng để tăng trưởng bền vững. ổn định kinh tế vĩ mô.xã hội năm 2009 là: điều hành CSTT linh hoạt 26 . kiên định theo kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. góp phần kiềm chế lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. theo dõi sát và dự báo kịp thời những biến động của tình hình kinh tế. phối hợp đồng bộ.

lãi suất và tỷ giá ở mức hợp lý. góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Việc ban hành Thông tư 07 giúp lãi suất dẫn được trả về cho thị trường.2. v. kiểm soát lạm phát. có hiệu quả các công cụ CSTT gián tiếp. NHNNVN xây dựng mục tiêu CSTT tới năm 2015 là: Xây dựng và thực thi có hiệu quả CSTT nhằm ổn định giá trị đồng tiền.). Tuy nhiên. NHNN cần kiểm soát về cơ bản toàn bộ khối lượng tiền và các luồng tiền trong nền kinh tế.để chủ động kiểm soát mức tăng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế. Việt Nam đã vượt qua suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2009 và dự kiến sẽ tăng trưởng cao hơn vào năm 2010 và 2011. Việt Nam cần có các biện pháp tập trung ổn định kinh tế vĩ mô hơn là tăng trưởng nhanh. cơ hội kinh doanh. lãi suất và tỷ giá hối đoái theo cơ chế thị trường thông qua sử dụng linh hoạt. qua đó khơi thông được nguồn vốn tín dụng trung – dài hạn.v. ổn định kinh tế vĩ mô. Công cụ lãi suất Ngày 26/2/2010 NHNNVN đã ban hành Thông tư số 07/2010/TTNHNN quy định việc cho vay bằng VND theo lãi suất thỏa thuận của các TCTD đối với khách hàng... góp phần tích cực để ngăn chặn suy giảm và duy trì tăng trưởng kinh tế. tăng trưởng kinh tế. đảm bảo an sinh xã hội. Nhờ các giải pháp chính sách kịp thời và mạnh mẽ. các biện pháp kích thích kinh tế cũng tạo nên sức ép lạm phát và phá giá tiền tệ. Điều hành tiền tệ. mang lại nhiều lợi ích cho các TCTD (doanh thu.2.v…) và cho nền kinh tế. sử dụng vốn một cách hợp lý hơn. cho doanh nghiệp (tiếp cận vốn dễ dàng. Đây là dấu hiệu của việc nới lỏng 27 . đồng thời cải thiện hiệu quả nền kinh tế nhằm bảo đảm tăng trưởng bền vững với tư cách là một nước có thu nhập trung bình. 2. tăng khả năng thanh khoản và an toàn thanh toán của hệ thống ngân hàng nhằm kiểm soát lạm phát. v. Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các công cụ của CSTT và giữa việc điều hành CSTT với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. Trước tình hình đó và căn cứ theo nghị quyết của Quốc hội. Chính phủ. Do đó.

1325/2004/QĐ-NHNN.v… Bảng 2.QĐ số 210/QĐ – NHNNVN. Cụ thể thông qua các quyết định của NHNNVN như. Việc tiếp cận vốn của các doanh nghiệp lại phụ thuộc chủ yếu vào bản thân các doanh nghiệp.CSTT của NHNNVN trong những tháng đầu năm 2010.4: Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng năm 2004 Đơn vị: %/tháng Nguồn : NHNNVN Vào năm 2004. song thị trường tiền tệ được duy trì tương đối ổn định. Cùng điểm lại những thay đổi về lãi suất của NHNNVN đã áp dụng trong giai đoạn từ năm 2004 đến nay để thấy những thay đổi trong việc điều hành CSTT của NHNNVN. CPI tăng cao so với dự kiến đầu năm. QĐ số 1048/QĐ-NHNN. Đồ thị 2. Lãi suất huy động và cho vay bằng cả VND và ngoại tệ được duy trì trong 4 tháng đầu năm. trước tình hình thế giới và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp. thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả và bỏ ra chi phí hợp lý cho các khoản vay của mình. v.QĐ số 923/QĐ – NHNNVN. tăng nhẹ trong những tháng cuối năm do ảnh hưởng của CPI tăng cao và xu hướng tăng lãi suất ngoại tệ trên thị trường thế giới.2: Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố 28 .

mặt bằng lãi suất VND và ngoại tệ tiếp tục được điều chỉnh tăng so với cuối năm 2005.5 4. 3 lần tăng lãi suất chiết khấu từ 3.5 3.0 6.5 3.0 6.360.5 Nguồn: NHNNVN Trong năm 2005.5%/năm. trước sức ép lãi suất tăng trên thị trường thế giới mà lãi suất VND và tiền tệ có xu hướng tăng.8 7.0% .0 4.v.Thông qua các quyết định như QĐ số 316/2005/QĐ-NHNN. Việc điều chỉnh như trên là tương đối hợp lý.0 3. để cho vay nền kinh tế. 210/2005/QĐ-NHNN.8% 8.7 – 2.7. lãi suất huy động USD tăng khảng 0.5 5. v.8 7.0 6.4.25 Lãi suất tái chiết khấu 5.4.8 7.0 4.0 4.vào năm 2005 Đơn vị %/tháng Lãi suất cơ bản Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng10 Tháng11 Tháng 12 7.8 7.5%/năm và lãi suất cho vay USD tăng 0.0 6.0% – 5.0 5. giảm cung ứng tiền trong lưu thông..8 7.5 Lãi suất chiết khấu 3.5% .36-1.5 7.75 – 2%/năm so với cuối năm 2004.5 5.5% .3.5 6.0 6.5 5.5% – 6.0% .8 7.8 8..1247/2005/QĐNHNN.0 4.5 3. Bên cạnh đó trần lãi suất tiền gửi bằng USD của các pháp nhân tại các TCTD đã được điều chỉnh tăng 2 lần.2%/năm.0 4. phù hợp với điều kiện thị trường.lãi suất cho vay VND tăng khảng 0. Trong năm 2006.5%/năm. Cụ thể.0 4.25%/năm. lãi suất huy động VND tăng khoảng 0. 3 lần tăng lãi suất tái cấp vốn từ 5. khuyến khích các NHTM tích cực huy động vốn từ dân cư.96%/năm.8 7.0 6.8 7.0% – 6.8 7. 29 . NHNNVN đã 2 lần tăng lãi suất cơ bản từ 7.

5 6.5 4.25 8.25 8.5 4. Đồ thị 2.5 6. NHNNVN không điều chỉnh nhiều lãi suất huy động VND và ngoại tệ (đồ thị 2.5 4.25 8.5 4.25 Lãi suất tái chiết Lãi suất chiết khấu khấu 6.5 6.5 4.5 4.25 8.5 6.5 4.25 8.5 6.5 6.5).Bảng 2.25 8.25 8.5 4.5 4.25 8.5 6.5 6.5 4.5 4.5 4.5 Nguồn : Báo cáo thường niên NHNNVN Năm 2007 tuy phần nào bị ảnh hưởng bởi những diễn biến bất thường của thị trường tài chính thế giới cũng như thị trường trong nước.5 6.25 8.5 6.25 8.25 8.5 : Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng năm 2007 Đơn vị : %/tháng 30 .5 6.3: Các lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong năm 2005 Đơn vị: %/tháng Tháng Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Lãi suất cơ bản 8.

cho đến tháng 11/2008.(đồ thị 2. Đồ thị 2. thị trường tài chính phát triển quá nóng do những ảnh hưởng tiêu cực từ các diễn biến phức tạp và hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. NHNNVN đã ra công điện số 02/CĐ – NHNN về việc yêu cầu các NHTM không được tăng lãi suất quá 12%/năm.Nguồn : NHNNVN. Trước tình hình đó. Đơn vị : %/tháng 31 .5% so với thời điểm cao nhất của năm(17. Bước vào năm 2008. Lãi suất huy động VND liên tục tăng tại các TCTD. giảm khoảng 9 -9.6 : Lãi suất chủ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong năm 2008 và năm 2009. mức lãi suất huy động tiền gửi vào mức thấp nhất.5 – 18. nhu cầu về vốn tăng nhanh khiến các TCTD đua nhau tăng lãi suất huy động tiền gửi.6). 17.Càng về cuối năm lãi suất huy động tiền gửi giảm mạnh.5%/năm).5 – 18. nhiều NHTM đã điều chỉnh lãi suất ở mức cao. NHNNVN điều chỉnh lãi suất từ 12% lên 14%/năm . Ngày 11/6/2008.5%/năm.

ưu tiên hàng đầu của Nhà nước trong bối cảnh suy thoái chung toàn cầu. tiền tệ phục vụ tăng trưởng kinh tế. có thể kết luận rằng xu hướng chung trong việc điều chỉnh công cụ lãi suất nhằm chống lại sự gia tăng của CPI qua các năm là sự tăng 32 . gánh nặng từ trách nhiệm mà Chính phủ đặt lên vai với vai trò làm kênh dẫn xuất các chính sách tài khoá.NHNNVN đã có những bước đi thận trọng nhưng khá linh hoạt. nhưng hệ thống ngân hàng vẫn cố gắng phát huy tốt nhất vai trò của mình là kênh truyền dẫn vốn cho nền kinh tế.5% còn lãi suất huy động thì đã lên tới 9.Nguồn: NHNNVN Bước vào năm 2009 với gánh nặng từ cuộc khủng hoảng bên ngoài. đặc biệt là dòng vốn hỗ trợ lãi suất của Chính phủ. Đó thực sự là một nỗ lực không thể phủ nhận của hệ thống Ngân hàng Việt Nam.99%. Như vậy. Mặc dù lãi suất cơ bản năm 2009 không biến động nhiều như năm 2008 nhưng lại được giữ khá lâu ở mức 7% khiến cho hoạt động ngân hàng có nhiều lúc trở nên khó khăn khi lãi suất cho vay bị khống chế ở mức trần 10.

tăng cường thanh tra giám sát hoạt động cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán nhằm đảm bảo an toàn. NHNNVN đã thực hiện đồng bộ các giải pháp kiểm soát tín dụng như ban hành cơ chế sửa đổi quy định về trích lập và dự phòng rủi ro phù hợp với chuẩn mực quốc tế. kinh 33 .04% trong năm 2005. đảm bảo an toàn hệ thống. có hiệu lực đáng kể. góp phần giảm bớt sức ép tăng giá. Vì vậy. Cho nên công cụ này ít được NHNNVN áp dụng. và ban hành Chỉ thị 02/2005/CTNHNN ngày 20/05/2005 và 05/2005/CTNHNN ngày 25/04/2005 chỉ đạo các TCTD kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng. ban hành chỉ thị số 03/2007/CTNHNN yêu cầu các TCTD thực hiên giải pháp kiểm soát tín dụng. trong năm 2005. 2. trong năm 2007. Công cụ hạn mức tín dụng Bằng công cụ hạn mức tín dụng. các TCTD đã có những chuyển biến tích cực trong hoạt động cho vay. cần thiết để kiểm soát lạm phát và đảm bảo an toàn hệ thống.lên của lãi suất. khống chế dư nợ cho vay đầu tư. chú trọng thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng. mang tính hành chính. chính vì vậy. phân loại nợ . Tuy nhiên. Để giữ cho nền kinh tế không bị thừa cung về tiền tệ. Năm 2005..2. tốc độ tăng trưởng tín dụng đã giảm từ 41.v. chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư.. hiệu quả hoạt động của hệ thống TCTD. trong nền kinh tế thị trường. NHNNVN đã chỉnh sửa các cơ chế tín dụng như sửa đổi cơ chế cho vay. Khống chế dư nợ vốn cho vay. Kiểm soát tăng trưởng tín dụng là biện pháp quan trọng.2.65% của năm 2004 xuống còn 31.v. bên cạnh việc tăng DTBB. tốc độ tăng trưởng phải phù hợp với tăng trưởng huy động vốn thực tế và kiểm soát rủi ro. cơ chế đảm bảo tiền vay. kinh doanh chứng khoán ở mức dưới 3%. từ đó giảm cung về tiền tệ. cung cầu tín dụng luôn biến động không ngừng. Đây là một biện pháp mạnh. NHTƯ đã liên tục điều chỉnh tăng lãi suất nhằm thu hút nguồn vốn trên nền kinh tế. NHNNVN quy định cho các NHTM một hạn mức tăng trưởng tín dụng tối đa trong một thời gian nhất định.

kinh doanh chứng khoán đối với các tổ chức khác và cá nhân.56% và tăng trưởng tín dụng bằng ngoại tệ đạt 17. để kiềm chế lạm phát và ổn định thị trường tiền tệ. Đến cuối tháng 10. tín dụng đối với nền kinh tế là 37. tăng trưởng tín dụng chính thức của chúng ta là tăng 14. 34 . Tính đến 6 tháng đầu năm 2009.01% so với cuối năm 2008. NHNNVN đặt ra mục tiêu tăng trưởng tín dụng đạt 30%. NHNNVN đã khống chế tăng trưởng cung tín dụng của các NHTM ở hạn mức không vượt quá 30%. Đến cuối tháng 5 năm 2009.doanh chứng khoán ở mức dưới 3% tổng dư nợ tín dụng của TCTD. trong đó tăng trưởng tín dụng bằng VND đạt 27. trong buổi làm việc với NHNNVN về việc điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm và giải pháp thực hiện CSTT 6 tháng cuối năm vào ngày 26/06/2009. Trong năm 2008.27%.43%. dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đạt 445. kinh doanh chứng khoán bao gồm: cho vay. tổng phương tiện thanh toán ước tăng 28. tăng trưởng tín dụng đã lên mức 33.89%.011 tỷ đồng.67% so với cuối tháng 12/2008. chiết khấu giấy tờ có giá đối với tổ chức và cá nhân để đầu tư. cho vay cầm cố bằng chứng khoán hoặc bảo đảm bằng tài sản khác để đầu tư. Thủ tướng đã yêu cầu giảm mục tiêu tăng trưởng tín dụng từ 30% xuống khoảng 25% . 6 tháng cuối năm tín dụng chỉ được phép tăng trưởng thêm từ 8 – 10%. Dư nợ vốn cho vay. Kết quả đạt được là năm 2007 tăng trưởng tín dụng đạt 53. đứng trước nạn lạm phát cao. Như vậy với mục tiêu mới. huy động vốn tăng 28. Theo văn bản số 193/TB-VCCP của Văn phòng Chính phủ ngày 06/07/2009. Năm 2009. tăng trưởng tín dụng đã đạt 17. chiết khấu giấy tờ có giá đối với các công ty chứng khoán.29% so với cuối năm 2008. Năm 2009.61%. Và tính đến ngày 10/12/2009.01% so với cuối năm 2008. kinh doanh chứng khoán. chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư.73%.7%. Kết quả là dư nợ cho vay của toàn hệ thống ngân hàng tăng 25. điều hành tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 25% nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế 5% khống chế lạm phát ở mức một con số trong năm 2009.

từ đó giúp tăng dư nợ cho vay của toàn hệ thống ngân hàng. dự báo đà tăng cũng sẽ bắt đầu mạnh hơn từ tháng 3. Thống đốc NHNNVN Nguyễn Văn Giàu cho biết.14%.82%. tăng trưởng tín dụng bắt đầu tăng mạnh từ tháng 3 và duy trì ở mức cao trong quý II. Trong năm 2009.Đồ thị 2.72% (trước đó.7: Tăng trưởng tín dụng từ năm 2004 đến nay Đơn vị: %/tháng Nguồn: NHNNVN Tại hội nghị triển khai nhiệm vụ 2010 ngành ngân hàng tổ chức ngày 23/12/2009 tại Hà Nội. tức là hạ thấp mức cung tín dụng. khống chế dư nợ cho vay đầu tư. đạt 1.26%. hai tháng cùng kỳ năm 2009 cũng chỉ tăng 1. 35 . Trong hai tháng đầu năm 2010. Điểm đáng chú ý là thông tin công bố cho thấy tăng trưởng tín dụng trong tháng 2 đã bắt đầu tăng trở lại. số liệu NHNNVN ước tính tăng trưởng tín dụng trong tháng 1/2010 ở khoảng 1%).45%. góp phần giảm mức cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế. tháng 12/2009 chỉ tăng 0. trong khi tháng 1 chỉ tăng 0. cá biệt trong năm 2006 là mức giảm 1.4%. Tóm lại. năm 2010. tăng trưởng tín dụng tính chung ước tăng 1. nhìn chung từ năm 2004 đến nay NHTƯ thường áp dụng các chính sách điều chỉnh hạn mức tín dụng theo hướng thắt chặt. tăng trưởng tín dụng hệ thống ngân hàng đặt kế hoạch 25%. Năm 2010.

trong năm 2005. 3 lần tăng lãi suất chiết khấu từ 3. Năm 2005. Công cụ chiết khấu Công cụ tái cấp vốn và công cụ tái chiết khấu được NHNNVN sử dụng thường xuyên nhằm tác động vào các điều kiện của thị trường tiền tệ để thực hiện mục tiêu điều hành CSTT của NHNNVN. NHNNVN 3 lần tăng lãi suất tái cấp vốn từ 5. Đối với giao dịch tái cấp vốn trong năm 2005 doanh số giao dịch tăng 50% so với năm 2004.0% . Theo đó. danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch cầm cố.5% . thấu chi và cho vay qua đêm.0% 4.5. NHNNVN chủ trương ổn định lãi suất tái cấp vốn 5%/năm. Trong năm 2006. chi nhánh ngân hàng nước ngoài.6. trái phiếu UBND Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phát hành. Các NHTM thực hiện giao dịch tái cấp vốn với NHNNVN không chỉ là các NHTM Nhà nước mà còn bao gồm cả các NHTM cổ phần.5%/năm. nhưng tập trung chủ yếu ở một số NHTM Nhà nước. tỷ lệ sử dụng hạn mức chiết khấu đã tăng từ 60% lên 80% tổng hạn mức chiết khấu được phân bổ.3.2. Năm 2004.5%/năm.0% .4. vốn khả dụng của các TCTD xét trên toàn hệ thống có xu hướng dư thừa. các TCTD đã quan tâm hơn dến việc sử dụng các công cụ tái cấp vốn. NHNNVN đã ban hành Quyết định 1909/QĐ-NHNN ngày 30/12/2005 về việc các TCTD sử dụng một số loại trái phiếu trong các giao dịch tái cấp vốn của NHNNVN. giao dịch kỳ hạn trong chiết khấu và NVTTM đã được mở rộng. bao gồm các trái phiếu do Quỹ Hỗ trợ phát triển. Ngân hàng liên doanh. tái chiết khấu của NHNNVN. Trong năm 2005. Doanh số giao dịch và thành viên tham gia nghiệp vụ tái cấp vốn. Trong khi đó.5% 6. lãi suất tái chiết khấu 3%/năm. Để mở rộng khả năng điều tiết tiền tệ của NHTƯ. tái chiết khấu được mở rộng sẽ làm gia tăng tác động của các công cụ này đến thị trường tiền tệ. hoạt động thị trường liên ngân hàng chưa thực sự thông suốt 36 .3.0% .2. Các TCTD đã sử dụng triệt để hơn hạn mức chiết khấu được phân bổ.

nhất là những NHTM có quy mô nhỏ. Việc NHNNVN hỗ trợ vốn ngắn hạn cho các 37 . Bên cạnh đó. do các TCTD tiếp tục dư thừa vốn nên rất ít TCTD tiếp cận nguồn vốn này. cầm cố giấy tờ có giá nhằm hỗ trợ cho các NHTM cổ phần. ngân hàng liên doanh. nhìn chung. Đối với hình thức cầm cố giấy tờ có giá. NHTM cổ phần Quân đội. NHNNVN đã tiếp tục sử dụng công cụ tái cấp vốn dưới các hình thức chiết khấu.. NHTM cổ phần Nhà Hà Nội. Standart Chartered. Do đó. hoạt động thị trường liên ngân hàng chưa thực sự thông suốt nên một số NHTM có thiếu hụt tạm thời về vốn khả dụng.8% doanh số cho vay cầm cố giấy tờ có giá năm 2005. vốn của các TCTD xét trên toàn hệ thống tiếp tục dư thừa. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Trong năm 2006. các TCTD có khó khăn tạm thời về vốn khả dụng. chi nhánh ngân hàng nước ngoài như NHTM cổ phần Kỹ thương. Đối với hình thức chiết khấu giấy tờ có giá: chiết khấu giấy tờ có giá được thực hiện trong phạm vi hạn mức được phân bổ. Riêng đối với hình thức cầm cố giấy tờ có giá được hạn chế nhằm kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán. Trong những tháng đầu năm 2008. chi nhánh ngân hàng nước ngoài vẫn có thiếu hụt tạm thời về vốn khả dụng. doanh số cho vay cầm cố giấy tờ có giá bằng khoảng 18. đã tiếp cận các kênh tái cấp vốn của NHNNVN (dưới hình thức chiết khấu.. khuyến khích các TCTD sử dụng và quản lý vốn khả dụng hiệu quả.nên một số NHTM cổ phần. một số NHTM cổ phần. cầm cố giấy tờ có giá) để đảm bảo khả năng thanh toán. Năm 2007. Trong khi đó. từ đầu năm 2007 NHNNVN đã hạn chế việc tái cấp vốn thông qua cầm cố giấy tờ có giá. chi nhánh ngân hàng nước ngoài đảm bảo khả năng thanh toán. v.v. chỉ có một số ngân hàng đã thực hiện vay dưới hình thức cầm cố giấy tờ có giá như Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn. NHNNVN đã thực hiện tái cấp vốn cho các NHTM. NHTM cổ phần Việt Á. ngân hàng Indovina. ngân hàng Indovina. đã thực hiện cho vay theo hình thức này.

NHNNVN đã thay đổi phương thức trả lãi đối với tiền gửi DTBB bằng 38 .0 %/năm. Cụ thể.2. để thực hiện mục tiêu ổn định tiền tệ góp phần tăng trưởng kinh tế. 2. Nhìn chung qua các năm lãi suất chiết khấu cũng được điều chỉnh theo xu hướng tăng dần. Trong điều kiện nền kinh tế đang có những dấu hiệu lạm phát gia tăng thì việc áp dụng tăng lãi suất chiết khấu sẽ làm giảm khả năng cho vay của các NHTM. tránh tăng lãi suất dẫn đến dư thừa vốn VND. Dự trữ bắt buộc Trước bối cảnh CPI những tháng đầu năm tăng cao.0%/năm xuống còn 5. riêng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tăng từ 1. khi tình hình thị trường tiền tệ từng bước đi vào ổn định. Cụ thể như sau: lãi suất tái cấp vốn giảm từ 8. Một lần nữa. từ đó làm giảm dư nợ cho vay tín dụng của các NHTM. Ngày 10/4/2009. Trong năm 2009. giảm dư lượng vốn cho vay. NHTM cổ phần nông thôn và Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương tăng từ 1% lên 2%. đối với tiền gửi VND không kỳ hạn đến dưới 12 tháng tăng từ 2% đến 5%. NHNNVN đã điều chỉnh tăng tỷ lệ DTBB đối với các loại tiền gửi dưới 24 tháng bằng VND và ngoại tệ (Quyết định số 796/QĐ – NHNNVN ngày 25/6/2004).0 %/năm. Từ quý IV năm 2008. để khuyến khích các TCTD sử dụng vốn có hiệu quả. NHNNVN ra Quyết định số 837/QĐ-NHNN thay thế cho quyết định số 173/QĐ-NHNN. NHNNVN ra Quyết định số 173/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tái cấp vốn là 8%/năm và lãi suất chiết khấu là 6%/năm. NHNNVN nâng lãi suất tái cấp vốn tăng từ 7%/năm lên 8%/năm. lãi suất chiết khấu tăng từ 5%/năm lên 6%/năm (Quyết định số 2664/QĐ-NHNN) áp dụng từ 01/12/2009. nguồn vốn của các TCTD đã được đảm bảo nên nhu cầu vay tái cấp vốn của các NHTM đã giảm. tháng 7 năm 2004. và lãi suất chiết khấu giảm từ 6.NHTM đã có tác động tích cực trong việc ổn định thị trường tiền tệ.0%/năm xuống còn 7. Đồng thời.5% lên 4%.4.

Tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng là 2%. NHNNVN đã giữ nguyên tỷ lệ DTBB để duy trì ổn định tiền tệ và góp phần tăng trưởng kinh tế. thận trọng nhằm thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát và góp phần tăng trưởng kinh tế. bằng VND áp dụng cho các NHTM Nhà nước. áp dụng chung cho cả VND và ngoại tệ. đặc biệt trong bối cảnh thị trường tiền tệ và chứng khoán đang trong thời điểm cực kỳ nhạy cảm.Theo đó. Theo đó. NHNNVN đã ban hành Quyết định 1141 để tăng tỷ lệ DTBB lên gấp đôi). tháng 6/2007. tỷ lệ DTBB đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng ngoại tệ là 8%. Bước đi đầu tiên trong gói các giải pháp thắt chặt tiền tệ là ngày 16/1/2008. NHTM cổ phần đô thị. đối với DTBB bằng VND. công cụ DTBB tiếp tục được điều hành theo hướng bình quân theo tháng nhằm tạo điều kiện cho các TCTD sử dụng linh hoạt nguồn vốn. Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là 2%. NHNNVN ban hành quyết định số 187/2008/QĐ-NHNN điều chỉnh DTBB đối với ngân hàng tăng thêm 1% ở các loại tiền gửi được ban hành (trước đó. Trước diễn biến tổng phương tiện thanh toán tăng cao hơn so với năm trước. NHNNVN chỉ trả lãi cho tiền gửi DTBB (1. riêng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 4%.VND (Quyết định số 923/QĐ – NHNNVN ngày 20/7/2004). Trước diễn biến phức tạp của CPI trong năm 2007 và đầu tháng 1/2008. áp dụng cho NHTM cổ phần nông thôn. Nếu so sánh với tỷ lệ DTBB tại Quyết định 1141/2007 thì mức tăng 1% là không lớn. trong khi tín dụng có xu hướng tăng trưởng chậm. Trong năm 2006. NHNNVN đã ban hành các giải pháp nhằm kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng tín dụng và tổng phương tiện thanh toán của các TCTD.2%/năm) mà không trả lãi cho phần tiền gửi DTBB vượt. 39 . NHTM liên doanh. Chi nhánh NHTM nước ngoài là 5%. nếu xem xét số tiền mà các TCTD phải hút tiền từ lưu thông về thì không nhỏ. công cụ DTBB được điều hành theo hướng linh hoạt. Ngoài ra. Tuy nhiên.

NHTM có 100% vốn nước ngoài. lãi suất. lãi suất. kể cả việc cho vay đối với các dự án đầu tư theo chương trình kích cầu của Chính phủ. NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là 1% trên tổng số dư tiền gửi phải DTBB. Trong tình hình chỉ số lạm phát liên tục tăng. tỷ giá. 2. Mục đích của việc điều hành các CSTT nêu trên là nhằm ổn định thị trường tiền tệ. NHTM cổ phần đô thị.Đến đầu năm 2009.8: Diễn biến tỷ giá năm 2004 Đơn vị: VND/USD Nguồn: NHNNVN Năm 2004. Trong đó các NHTM Nhà nước. tỷ giá và hỗ trợ vốn khả dụng cho các TCTD có điều kiện mở rộng huy động vốn và tín dụng có hiệu quả đối với nền kinh tế.2.5. Nhà nước bỏ quy định về trần tỷ giá kỳ hạn và thay đổi kỳ hạn. Công cụ tỷ giá Đồ thị 2. NHNNVN ra quyết định số 379/QĐ–NHNN ra ngày 24/2/2009 về việc thay đổi DTBB đối với tiền đồng Việt nam của các TCTD. Điều đó góp phần kiềm chế lạm phát khá hiệu quả trong thời gian qua. NHTM cổ phần nông thôn. NHNNVN đã điều hành công cụ DTBB một cách thận trọng nhằm ổn định thị trường tiền tệ. cho phép các TCTD được xác định tỷ giá kỳ hạn một cách linh hoạt hơn 40 . công ty tài chính là 3% trên tổng số dư tiền gửi phải DTBB. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

NHNNVN cũng cho phép mở rộng hơn các đối tượng được giao dịch ngoại tệ với các TCTD và khách được chuyển đổi ngoại tệ ko bị kiểm soát chứng từ. Các quy định trên của NHNNVN đã góp phần hạn chế tình trạng nắm giữ ngoại tệ. hỗ trợ họat động mua bán ngoại tệ được thông suốt và sôi động.trên cơ sở chênh lệch lãi suất giữa Đôla Mỹ và Đồng Việt Nam. 41 . đồng thời mở rộng kỳ hạn từ 3-365 ngày. Bên cạnh đó. qua đó làm cung cầu ngoại tệ trên thị trường cân bằng.

Trên thực tế. bảng Anh.9: Diễn biến tỷ giá năm 2005 Đơn vị: VND/USD Nguồn: NHNNVN Tiếp tục ổn định tỷ giá.86 %). giảm giá trị VND dưới 1%. đáp ứng yêu cầu khuyến khích xuất khẩu. tỷ giá trên thị trường tự do và trên thị trường liên ngân hàng không có sự chênh lệch đáng kể. kiểm soát nhập khẩu. Trong năm 2005 NHNNVN đã thực hiện điều hành tỷ giá (USD/VND) ổn định tương đối (tăng 0. không tạo nên những bất lợi cho nền kinh tế.việc điều hành tỷ giá gắn với quan hệ cung – cầu.Đồ thị 2.v.v… 42 . Yên Nhật. vị thế đối ngoại của VND tiếp tục được duy trì khi đặt tương quan trong mối quan hệ với đồng tiền chủ chốt trên thế giới như đồng Euro. phù hợp với diễn biến kinh tế tiền tệ.

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước. dự phòng đối phó với nguy cơ dòng vốn đảo chiều. khuyến khích xuất khẩu.Đồ thị 2. phù hợp với diễn biến thị trường trước sức ép VND lên giá do cung ngoại tệ lớn hơn cầu. giảm 43 . thực hiện can thiệp mua bán ngoại tệ trên thị trường theo mục tiêu chính sách kinh tế vĩ mô. bên cạnh việc NHNNVN mua ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước. giảm theo biến động của tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. chính sách tỷ giá của NHNNVN được điều hành một cách linh hoạt. góp phần kiểm soát lạm phát. tỷ giá mua bán ngoại tệ trên thị trường tự do cũng luôn tăng.38%. Doanh số mua bán ngoại tệ của các NHTM trong năm cũng tăng mạnh theo mức độ tăng của tổng kim ngạch xuất khẩu cũng như mức tăng trưởng của nền kinh tế. Năm 2007. NHNNVN tiếp tục thực hiện cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý. So với thời điểm đầu năm. tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng giữa VND với USD tăng 1.10: Diễn biến tỷ giá năm 2006 Đơn vị: VND/USD Nguồn: NHNNVN Trong năm 2006.

063 15.052 15.063 16.75%.110 16. NHNNVN đã nới lỏng biên độ tỷ giá từ ±0.130 16.199 16.013 16.211 16.126 16.212 16.25% lên ±0.061 16.204 16. Bảng 2.040 Nguồn: NHNNVN Trong năm 2008.117 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Mua vào Bán ra 16.033 16.161 16.75% lên ±1% .140 16.4 Diễn biến tỷ giá năm 2007(tính bình quân trong tháng) Đơn vị: VND/USD Thời gian Tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 tệ liên ngân hàng 16.008 16.088 16. ±2% và ±3% so với thị trường liên ngân hàng.060 16. 44 .033 16.085 16. đưa biên độ tỷ giá từ ±0.041 16.áp lực tăng giá VND.5% và ±0.991 16.055 16.112 16.118 16. NHNNVN đã 3 lần nới lỏng biên độ tỷ giá giao dịch giữa đồng Việt Nam và đôla Mỹ.162 16.116 16.062 16.135 16.996 16.165 16.141 16.114 16.096 16.

508 16.178 16.087 Nguồn: NHNNVN Đặt vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đoái giữa VND với USD trong lúc CPI liên tục tăng lên.950 15.952 15. Tất nhiên.526 16.957 15.493 16.247 16.970 15.517 16.707 16.790 16.004 15.825 16.495 15.488 16.570 16.972 15.620 16.120 16.071 16.588 16.247 16.104 16.349 16.500 16. diễn biến của cán cân thanh toán quốc tế.977 15.120 16.750 16.495 15.495 16. Năm 2009 và những tháng đầu năm 2010. lạm phát tiền tệ đã được kiềm chế và đẩy lùi một bước sau năm 2008 đến nay.688 16.842 16.911 16.483 15. Nhận thức một cách sâu sắc hậu quả của việc điều chỉnh tỷ giá một cách vội vàng nên bên cạnh việc điều chỉnh nhẹ trước những thay đổi bất thường của nền kinh tế cùng với việc thực hiện cơ chế lãi suất cơ bản đã làm cho tốc độ tăng CPI chậm lại.065 17.050 15.091 15.591 16.662 16.511 15.791 16.987 16.899 15.983 15.975 15.527 16.932 16.515 15. với mục tiêu điều hành tỷ giá trong mối quan hệ với lãi suất.057 16.120 16.950 16.570 16.541 15.930 16.977 17.844 16.620 16. mà đỉnh điểm là những tháng cuối năm 2008 cũng không khác nào thêm dầu vào lửa.642 16.120 16.932 16.179 16. để duy trì được tính bền vững của việc kiềm chế và đẩy lùi lạm phát trong thời gian tới thì những động thái trong chính sách tỷ giá cần được suy tính một cách thật kỹ càng.790 16.034 16.932 16.598 15.112 16. đặc biệt với việc điều chỉnh giảm tỷ giá hối đoái theo hướng phá giá tiền Việt Nam.086 15.Bảng 2. điều chỉnh linh hoạt tỷ 45 .5: Diễn biến tỷ giá năm 2008 Đơn vị: VND/USD Thời gian Tỷ giá ngày cuối tháng Tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Ngân hàng ngoại thương Việt Nam Mua Bán Tỷ giá bình quân trong tháng Tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Ngân hàng ngoại thương Việt Nam Mua Bán Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 15.507 16. làm cho CPI lại có cơ hội để tăng vọt.945 17.019 16. CPI.

Trong năm 2009 NHNNVN đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp: quyết định mở rộng biên độ tỷ giá từ ±3% lên ±5%. Mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng USD của tổ chức kinh tế (trừ TCTD) tại TCTD cũng được NHNNVN điều chỉnh xuống còn 1%/năm. đồng bộ và đúng đắn trong những thời điểm thị trường ngoại hối có dấu hiệu bất ổn trong quý II và IV/2009. có sự điều tiết của Nhà nước. thu hẹp biên độ tỷ giá giao dịch USD/VND từ mức ±5% xuống mức ±3% và tăng lãi suất cơ bản tiền đồng lên 8%. hiện tượng găm giữ và tích trữ ngoại tệ đã dần được khắc phục. NHNNVN cũng cam kết hỗ trợ bán ngoại tệ cho các TCTD có trạng thái ngoại tệ từ âm 5% trở xuống.44% từ mức 17.034 VND ngày 25/11/2009 lên 17. tăng 3. NHNNVN đã quyết định điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng.000 VND/ 1 USD và mức chênh lệch tỷ giá giữa hai thị trường tăng mạnh từ mức xấp xỉ 800 VND đầu tháng 11/2009 lên gần 1. thị trường ngoại hối Việt Nam đã ổn định trở lại.961 VND/ 1 USD áp dụng cho ngày 26/11/2009. áp dụng từ ngày 24/03/2009 nhằm giảm bớt sự chênh lệch tỷ giá giữa thị trường tự do và thị trường chính thức. ngày 10/02/2010.36% từ 17.giá phù hợp với tín hiệu thị trường. NHNNVN ra quyết định số 74/QĐ-NHNN điều chỉnh giảm mạnh DTBB bằng ngoại tệ từ 7% xuống 4% kể từ kỳ DTBB tháng 2/2010. Kế thừa những thành tựu đã đạt được trong năm 2009. Với việc triển khai đồng bộ các biện pháp nêu trên. NHNNVN quyết định can thiệp trực tiếp và mạnh tay vào tỷ giá khi điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng tăng 5. theo thông tư số 03/2010/TTNHNN.961 lên 18. Trước tình hình giá USD tự do tăng mạnh dưới ảnh hưởng của cơn sốt giá vàng. Bên cạnh đó. tình hình mất cân đối cung cầu ngoại tệ lại xuất hiện trở lại.544 VND/ 1USD. Giá vàng trong nước tăng cao đã khiến cầu ngoại tệ tăng đột biến do giới đầu cơ đẩy mạnh hoạt động thu mua USD để mua vàng. NHNNVN đã đưa ra những biện pháp và can thiệp kịp thời.700 VND/ 1 USD vào tuần thứ 3 tháng 11/2009. có thời điểm đẩy giá USD lên tới 20. 46 . Những tháng cuối năm 2009.

Doanh số giao dịch không ngừng tăng lên: năm 2005. ông Phạm Bảo Lâm Giám đốc Sở Giao dịch NHNNVN cho biết: Năm 2008 Sở Giao dịch NHNNVN đã tổ chức 402 phiên giao dịch TTM.5% so với năm 2004. trong đó phiên giao dịch buổi sáng cho kỳ hạn 28 ngày và phiên giao buổi chiều cho kỳ hạn 7 ngày. NVTTM không ngừng được hoàn thiện: để hỗ trợ kịp thời vốn khả dụng cho các TCTD và ổn định thị trường tiền tệ. trong đó chủ yếu là giao dịch 47 . đặc biệt mới đây tháng 4/2010. Không chỉ tăng số phiên giao dịch. Mua giấy tờ có giá chiếm đến 64. tổng doanh số giao dịch trong năm 2005 theo cả 2 chiều mua và bán giấy tờ có giá đạt 102. doanh số giao dịch cũng tăng kỷ lục so với năm 2007. NHNNVN đã tăng định kỳ giao dịch các phiên NVTTM từ 3phiên/tuần năm 2004 và từ năm 2007 thực hiện nghiệp vụ giao dịch thị trường mở hàng ngày. Từ tháng 7/2000 đến nay.2.85% so với doanh số giao dịch bình quân một phiên năm 2004.511 tỷ đồng. diễn biến tỷ giá đã có nhiều tín hiệu đáng mừng khi tỷ giá trên thị trường chính thức duy trì xu hướng ổn định và tỷ giá tự do đang tiến gần sát với tỷ giá chính thức.6. tỷ giá trên thị trường tự do đã thấp hơn cả tỷ giá của NHNNVN. 2. doanh số giao dịch bình quân trong từng phiên đạt khoảng 648. tăng 47 phiên so với năm 2007.67% tổng phiên giao dịch với doanh số trúng thầu chiếm 91.Sau khi các quyết định trên được NHNNVN ban hành. Nghiệp vụ thị trường mở NVTTM là một công cụ tiền tệ gián tiếp được NHNNVN đưa vào sử dụng từ tháng 7/2000. Tại “Hội nghị triển khai nghiệp vụ thị trường tiền tệ” do NHNNVN tổ chức hôm 18/2/2008.42%. NHNNVN đã tăng thêm phiên giao dịch buổi chiều trên thị trường mở thay vì chỉ một phiên buổi sáng. tăng 28. đây là bước chuyển biến căn bản tạo nền tảng để NHNNVN chuyển điều hành từ công cụ tiền tệ trực tiếp sang công cụ tiền tệ gián tiếp nhằm điều tiết vốn khả dụng và lãi suất thị trường có hiệu quả hơn.8 tỷ đồng. thậm chí đã có những thời điểm trong tháng 4/2010. tăng 65.

NVTTM được NHNNVN điều hành linh hoạt.42% và gấp 15 lần so với năm 2007.822 1.205 76. phối hợp chặt chẽ với các công cụ CSTT khác để điều tiết vốn khả dụng cho các TCTD ở mức hợp lí. Diễn biến này phản ánh những 48 .359. Đặc biệt. NVTTM đảo chiều so với năm 2007 với tổng số phiên giao dịch là 402 phiên.553 12.673 Khối lượng trúng thầu 947.6 lần so với 2007. giảm 4. góp phần ổn định thị trường tiền tệ.036. tăng 47 phiên so với năm 2007. Ví dụ như năm 2008.mua có kỳ hạn (tăng gấp 15 lần so với năm 2007). hiệu quả NVTTM với các công cụ khác của CSTT. doanh số bán giảm 4. có lúc lên tới 40%/năm vì vậy NHNNVN đã áp dụng phương thức đấu thầu khối lượng. đối mặt với diễn biến kinh tế bất thường: lạm phát ở mức 19.030.91 Mua có kỳ hạn (260 phiên) 979.066 tỷ đồng.6 14. giao dịch bán hẳn chỉ còn 76.6%.6: Kết quả giao dịch nghiệp vụ thị trường mở năm 2008 Loại giao dịch Tổng số dự kiến Khối lượng đăng ký 3. NHNNVN đã kết hợp linh hoạt.98% nhưng tốc độ tăng có xu hướng giảm từ tháng 7 và chuyển sang âm trong tháng 10.800 Bán hẳn (133 phiên) 368. mức lãi suất đặt thầu trong một số phiên mua kỳ hạn trong quý I/2008 ở mức rất cao. tháng 11. góp phần kiềm chế lạm phát.837 12. doanh số giao dịch đạt 1. Kết quả giao dịch NVTTM năm 2008 như sau: Bảng 2. Trong khi đó.837 tỷ đồng.022 Tổng số 1.098 135.92 4.022 1.022 Lãi suất trúng thầu bình quân (%/năm) 12.066 Nguồn: Tổng cục Thống kê Năm 2008. lãi suất thống nhất cho tất cả các kỳ hạn giao dịch (từ 9-15%/năm) để ổn định lãi suất thị trường.883. trong đó doanh số mua chiếm 91.000 Bán có kỳ hạn (9 phiên) 12. tăng 148% so với năm 2007.036.

NHNNVN tiếp tục áp dụng 49 . 10% và 9% cho phù hợp với lãi suất cơ bản do NHNNVN công bố.214 1. thời hạn giao dịch phổ biến là 07 và 14 ngày trong nghiệp vụ Mua kỳ hạn trên TTM. Lượng vốn bơm ra thị trường trong thòi kỳ này đạt mức kỷ lục là 445. Kết quả giao dịch cụ thể của từng quý thể hiện như sau: Bảng 2. Sang quý II.75 1.88 445. chiếm 99.5 Quý II L KL (tỷ) S (%) 1 28. trong các tuần tiếp theo lãi suất được điều chỉnh giảm xuống 14%.65% tổng khối lượng giao dịch NVTTM trong Quý II.578 Nguồn: Tổng cục Thống kê Trong Quý I.100 3.986 Quý III L KL(tỷ) Quý IV 2.6 4.891 74.000 tỷ đồng. mức lãi suất thống nhất được sử dụng trong tuần đầu tiên là 15% nhằm tạo định hướng cho thị trường.867 7. NHNNVN một mặt áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ nhưng mặt khác vẫn hỗ trợ thanh khoản cho các TCTD qua NVTTM.000 5 8. 13%.91 12.18 190. trên thị trường mở diễn ra cả hai loại giao dịch mua và bán nhưng kết quả mua là chủ yếu (khoảng 93%) và áp dụng cả hai phương pháp đấu thầu là đấu thầu lãi suất và đấu thầu khối lượng. NHNNVN chỉ sử dụng phương pháp đấu thầu khối lượng.5 1 4. để đảm bảo tính thanh khoản cho hệ thống ngân hàng. do tình hình lãi suất đặt thầu và thắng thầu tăng cao.biến động bất thường của thị trường tiền tệ năm 2008 và khó khăn về thanh khoản của các TCTD. Từ tháng 2/2008.022 1.7: Diễn biến giao dịch năm 2008 theo từng quý Quý I Giao dịch S (%) Mua có kỳ hạn Bán hẳn Bán có kỳ hạn 1 L KL (tỷ) S (%) 1 L KL (tỷ) S (%) 1 283.

nguồn vốn khả dụng của các TCTD đã được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên. giữ vững tính an toàn và bền vững của hệ thống Ngân hàng. trong năm 2008 NVTTM có nhiều diễn biến phức tạp song đã phát huy vai trò tích cực trong việc thực thi CSTT. Đến nay.hình thức đấu thầu khối lượng với mức lãi suất thống nhất được điều chỉnh tăng dần từ 9% lên 12%/năm. Quý III. việc áp dụng hình thức đấu thầu khối lượng cũng khiến cho các NHTM nhỏ. Thành viên tham gia thị trường mở ngày càng được tăng cường. góp phần kiểm soát lạm phát. nắm giữ ít giấy tờ có giá không cạnh tranh được về khối lượng đặt thầu với các NHTM lớn nên chỉ trúng thầu với khối lượng ít và phải vay lại của các NHTM lớn với lãi suất cao hơn. Với hiệu quả rõ rệt của NVTTM. các thành viên tham 50 . đảm bảo khả năng thanh khoản cho các TCTD. trong đó giao dịch mua vẫn áp dụng hình thức đấu thầu khối lượng nhưng lãi suất đấu thầu được điều chỉnh giảm dần từ 15% xuống 9%/năm. NHNNVN đã tổ chức cả hai loại giao dịch mua và bán.53% so với lượng vốn hút về qua kênh bán. số lượng thành viên tham ra nghiệp vụ này đã tăng từ mức 44 TCTD trong năm 2007 lên mức 56 TCTD trong năm 2008. tỷ lệ thành viên tham gia giao dịch cũng tăng từ mức 21 TCTD lên mức 35 TCTD. Có thể thấy. lượng vốn đưa ra qua kênh mua chỉ bằng 38. Bước sang Quý IV. NHNNVN tiếp tục tổ chức mua kỳ hạn trên thị trường mơ và duy trì hình thức đấu thầu khối lượng với mức lãi suất được điều chỉnh tăng lên 15%/năm cho phù hợp với định hướng điều hành lãi suất và kiềm chế lạm phát của NHNNVN. Kết quả. tình hình vốn trên thị trường đã bớt căng thẳng. lạm phát đã được kiềm chế và Chính phủ ưu tiên cho mục tiêu chống suy giảm kinh tế. Việc NHNNVN điều hành linh hoạt NVTTM với các quy trình thủ tục thuận lợi đã ngày càng thu hút sự quan tâm của các TCTD.

v. Các mục tiêu kinh tế xã hội khác như chuyển dịch cơ cấu kinh tế. cũng được hỗ trợ bằng các biện pháp cụ thể như: tỷ trọng cho vay đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên. mặc dù thấp hơn các năm trước đó nhưng cũng đã thể hiện được nỗ lực không nhỏ của Chính phủ Việt Nam cũng như các cơ quan điều hành trong việc kiềm chế lạm phát.. v.gia thường xuyên vào thị trường mở không chỉ có các NHTM Nhà nước mà còn có các NHTM cổ phần. ưu tiên đầu tư tín dụng vào các ngành trọng điểm. mũi nhọn. cho vay người nghèo... hỗ trợ tốt cho tăng trưởng kinh tế. công cụ CSTT được sử dụng chủ yếu là các công cụ trực tiếp như 51 . đặc biệt năm 2007 mức tăng trưởng đạt 8. góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo.v. NHTM liên doanh.các công cụ của CSTT được xây dựng tương đối hoàn chỉnh. Thời gian đầu.1. ổn định sức mua của đồng Việt Nam.v… 2..v. v. Thứ nhất. Trong năm 2008 khi hầu hết các quốc gia trên thế giới có mức tăng trưởng âm. Từ năm 2004 luôn đạt mức tăng trưởng dương và cao hơn nhiều so với các năm trước đó. Đánh giá thực trạng điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam với mục tiêu kiểm soát lạm phát 2. đẩy lùi và kiểm soát được lạm phát. Thứ hai.3. Kết quả đạt được Có thể khẳng định rằng thành tựu nổi bật nhất trong điều hành CSTT là đã phần nào kiểm soát được lạm phát. chuyển dần từ sử dụng các công cụ trực tiếp sang các công cụ gián tiếp. chi nhánh ngân hàng nước ngoài như NHTM cổ phần Hà Nội.3. NHTM cổ phần Kỹ Thương. tạo thêm công ăn việc làm.18%. Sự ổn định trong việc điều hành kinh tế vĩ mô đã tạo điều kiện giúp nền kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định.48%. nền kinh tế có dấu hiệu đi xuống thì Việt Nam lại tăng trưởng ở mức 6.Citibank.

Nhìn chung trong tình hình nền kinh tế có những dấu hiệu bất ổn định. khi NHNNVN thực hiện nâng hạn mức tín dụng cho vay đối với các NHTM. sau đó là trần lãi suất. các công cụ trực tiếp được sử dụng ít đi. công cụ kiểm soát lãi suất. 52 . khiến cho các NHTM phải tăng cường huy động vốn bằng việc nâng lãi suất tiền gửi. khiến cho dư nợ tín dụng tăng lên. 2. lạm phát gia tăng.2. Các công cụ được thực hiện cả đan xen và kết hợp với nhau. Hạn chế Thứ nhất.3. lượng vốn cho vay do đó giảm xuống. NVTTM.3. lưu lượng cho vay giảm xuống. ngay trong việc sử dụng công cụ trực tiếp cũng có những chuyển biến tích cực: đầu tiên. Các năm còn lại đều vượt chỉ tiêu đề ra. NHNNVN chủ yếu điều hành CSTT bằng các công cụ gián tiếp như DTBB. chiết khấu. Cụ thể. trong đó việc điều chỉnh công cụ này lại góp phần làm thay đổi các chính sách ở công cụ kia.v…Các công cụ của CSTT đã được kết hợp một cách tương đối chặt chẽ và linh hoạt với nhau. khiến cho lượng dự trữ vượt quá giảm xuống. Hạn chế và nguyên nhân 2. chưa phù hợp với diễn biến và yêu cầu thực tế để điều tiết tiền tệ có hiệu quả. đặc biệt trong năm 2008 tỷ lệ lạm phát lên gần 20% trong khi chỉ tiêu là bé hơn 6. khiến lãi suất cho các khoản vay tăng lên. các công cụ của CSTT đã được NHNNVN áp dụng theo hướng thắt chặt nhằm giảm thiểu mức cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế.18% (mức tăng trưởng GDP 2008). Hay khi NHNNVN tăng tỷ lệ DTBB đối với các NHTM. Thứ hai. các công cụ CSTT còn có những hạn chế. Tuy nhiên.1. lãi suất cơ bản và cuối cùng là lãi suất thoả thuận. Cho đến nay. v. NHNNVN quy định tỷ lệ lãi suất cụ thể.2. thể hiện sự nỗ lực của NHNNVN trong việc chống lại những tác động xấu của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. trong thực tế NHNN VN chỉ mới đạt được mục tiêu kiềm chế lạm phát trong các năm 2006 và 2009.HMTD.

Lãi suất cơ bản NHNNVN công bố làm tham khảo và định hướng lãi suất thị trường. mang tính hành chính và có hiệu lực đáng kể. công cụ này cũng đã góp vai trò tích cực trong việc kiểm soát vấn đề lạm phát. qua đó góp phần giúp kinh tế đạt được sự tăng trưởng cao qua nhiều năm.Công cụ lãi suất: trong giai đoạn 2004 đến nay. Mặc dù vậy. Trong trường hợp mức tăng trưởng tín dụng quá cao có thể dẫn tới tình trạng lạm phát. Trong trường hợp NHNNVN áp dụng công cụ này. trong nền kinh tế thị trường. Với việc trần lãi suất cho vay ngoại tệ được xóa bỏ và việc thực hiện cơ chế lãi suất thỏa thuận đối với VNĐ thì lãi suất đã được tự do hóa hoàn toàn. Các TCTD mở rộng huy động và cho vay đối với nền kinh tế. Việc thắt chặt CSTT là quyết định tất yếu để ngăn chặn đà lạm phát đang gia tăng mạnh. cùng với tốc độ tăng trưởng cao của nền kinh tế qua các năm thì áp lực lạm phát đã gia tăng từ những tháng đầu năm 2008. hiệu ứng ngắn hạn của nó là tác động đến tính thanh khoản của các TCTD. NHNNVN luôn có sự điều chỉnh mục tiêu HMTD sao cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Công cụ hạn mức tín dụng: HMTD là một công cụ mạnh. Tuy nhiên. Do vậy. Ngược lại. NHNN đã thực hiện tiến trình tự do hóa lãi suất. Tuy nhiên. Cùng với đó là dấu hiệu của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới mà khởi nguồn từ cuộc khủng hoảng tín dụng ở Mỹ. khi dòng vốn không được cung cấp đầy đủ cho các chủ thể trong nền kinh tế có thể kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên. đẩy lãi suất huy động của các TCTD lên cao. CSTT thắt chặt đã được NHNNVN thực thi từ đầu năm 2008. Bởi nếu cố định HMTD một cách chủ quan có thể dẫn tới sự phát triển không lành mạnh của nền kinh tế. có thể gây mất an toàn hệ thống tài chính – ngân hàng. trong khi tăng trưởng tín dụng chưa gây ra 53 . Vì vậy. trong những năm nền kinh tế có lạm phát ở mức cao. cung cầu tín dụng luôn biến động không ngừng nên công cụ này ít được NHNNVN áp dụng.

NHNNVN phải dựa trên những quyết định. Mức độ tác động của lãi suất chiết khấu đối với lãi suất thị trường và nhu cầu tiền tệ chưa cao. chủ yếu tập trung ở NHTM quốc doanh và chưa tác động đến các điều kiện tín dụng trên thị trường nhằm đạt được mục tiêu CSTT trong từng thời kỳ. số lượng NHTM tham gia chiết khấu không nhiều. sự thay đổi lãi suất tái chiết khấu trong thời gian qua không làm tăng. công cụ tái chiết khấu chưa thực hiện được đúng vai trò là công cụ cấp tín dụng ngắn hạn (kể cả hình thức cho vay qua đêm) của NHNNVN cho các ngân hàng và chưa có sự phân biệt rõ giữa các hình thức tái chiết khấu. và thực tiễn nền kinh tế để đưa ra những quyết định đúng đắn đối với mức HMTD. 54 . Có thể nói. thể hiện là nghiệp vụ này diễn ra không thường xuyên. Việc điều tiết tiền tệ thông qua công cụ tái chiết khấu trong từng thời kỳ cũng chưa được định hướng rõ: điều tiết qua lãi suất hay qua khối lượng. giảm nhu cầu vay vốn của các NHTM. chủ trương của Chính phủ. Công cụ tỷ giá hối đoái: trong nền kinh tế thị trường thì tỷ giá hối đoái được xem như là một trong những công cụ tiền tệ quan trọng nhất trong quản lý và điều hành kinh tế của đất nước. Công cụ DTBB: DTBB có liên quan đến lãi suất đầu vào và việc cung ứng vốn cho nền kinh tế.hiệu ứng đáng lo ngại về lạm phát đối với nền kinh tế. Chính vì thế. việc sử dụng công cụ tỷ giá như thế nào để nó có thể được phát huy với tư cách là một công cụ tiền tệ quan trọng là một trong những vấn đề cần có sự quan tâm đúng mức. Công cụ chiết khấu: công cụ chiết khấu chưa thực sự đóng vai trò là công cụ của NHNNVN để cung ứng nguồn vốn ngắn hạn và bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán của các NHTM. vì vậy việc điều chỉnh tỷ lệ DTBB nên linh hoạt hơn đối với tiền gửi là ngoại tệ do tình hình ngoại tệ của các NHTM hiện nay huy động rất khó khăn trong khi nhu cầu vay của nền kinh tế rất cao chưa đáp ứng được. Do vậy.

làm giảm sức mua của nó thì việc duy trì sự ổn định sức mua của đồng tiền là rất khó. vị thế của VND trên thị trường tiền tệ thế giới nói chung.Từ sau đổi mới kinh tế đến nay. chưa được xác lập. 55 . Do vậy.đặc biệt với các cuộc khủng hoảng kinh tế . trong các giao dịch kinh tế đối ngoại nói riêng. chưa có khả năng cạnh tranh với các đồng tiền khác trên thị trường thế giới. Trước hết. Tuy nhiên. để tỷ giá hối đoái có thể được phát huy đầy đủ vai trò vốn có của nó thì việc nhận thức một cách chính xác. đặc biệt với các ngoại tệ tự do chuyển đổi như USD. theo đó là của một bộ phận không nhỏ dân cư trong xã hội. Việt Nam đã thực hiện điều chỉnh tỷ giá giữa VND và USD theo từng thời kỳ trong năm. biên độ tỷ giá được nới lỏng ở mức thấp hơn 1%. khi đã là một đồng tiền yếu thì khả năng chống chọi lại với những biến động bất thường trong đời sống kinh tế thế giới .v… Hơn nữa. lạm phát lại luôn có cơ hội để bùng phát. đầy đủ và toàn diện bản chất của tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế thị trường. Là một đồng tiền yếu mà thường xuyên bị điều chỉnh theo hướng giảm dần sức mua so với các ngoại tệ tự do chuyển đổi như USD thì việc kiềm chế và đẩy lùi lạm phát tiền tệ rất khó có thể thực hiện được. đặc biệt là của các doanh nghiệp. v. EURO. chưa được phép tự do chuyển đổi. tỷ giá hối đoái đã được sự quan tâm đặc biệt của các nhà chức trách. đặc biệt trong điều kiện cụ thể của Việt Nam là một yếu tố cực kỳ quan trọng. Nói cách khác. Trong giai đoạn từ năm 2004 đến nay. khi một đồng tiền yếu lại thường xuyên bị “phá giá” theo kiểu thường xuyên điều chỉnh giảm tỷ giá hối đoái. Điều này được lý giải là do đến nay VND vẫn là một đồng tiền yếu khi nhìn từ nhiều góc độ khác nhau của một đồng tiền. chưa được bất cứ bạn hàng nào trên thị trường thế giới chấp nhận làm đồng tiền thanh toán quốc tế trong các giao dịch kinh tế quốc tế. Theo đó.tài chính thế giới là rất nhỏ. và cũng là từ góc nhìn quan trọng nhất thì tiền Việt Nam vẫn chỉ là một đồng tiền quốc gia.

cũng như một số nước lớn trên thế giới. “phá giá tiền tệ là phá vỡ niềm tin”. Khi NHTƯ chưa kịp điều chỉnh thì có thể khiến cho các NHTM gặp khó khăn trong việc mua bán ngoại tệ. lãi suất. và không phải với nền kinh tế nào cũng có thể sử dụng giải pháp này. Mặt khác. đã là kinh tế thị trường thì mọi biến động của giá cả. Việc thực hiện công cụ tỷ giá hối đoái còn nhiều hạn chế. Đến nay. do vậy việc nhận biết và vận dụng chúng trong điều hành kinh tế vĩ 56 . thậm chí còn là cản trở cho hoạt động của doanh nghiệp. và đó cũng trở thành một trong những áp lực cho NHTƯ. Do vậy mà những điều chỉnh nới lỏng biên độ dao động của tỷ giá hối đoái rất được các NHTM đặc biệt quan tâm. trong đó nổi lên là Mỹ. và là những công cụ kinh tế luôn có độ nhạy cảm kinh tế rất cao. Vì vậy. do có sự điều chỉnh và quản lý của NHTƯ trong việc thay đổi tỷ giá hối đoái nên các NHTM khó có thể tự do thay đổi tỷ giá theo ý mình. lãi suất. và theo đó là.Những bài học kinh nghiệm của thế giới về phá giá tiền tệ luôn là những cảnh báo cần được quan tâm đặc biệt mỗi khi thực hiện thay đổi tỷ giá hối đoái. trong những trường hợp như thế. Phá giá tiền tệ mà không làm tốt khâu chuẩn bị thì hậu quả với nền kinh tế đất nước sẽ là rất khó lường. Do vậy. không nên có một sự can thiệp nào. tự do hóa tỷ giá hối đoái. có thể nhận thức được một cách sâu sắc rằng việc phá giá tiền tệ chỉ có thể thực hiện trong những hoàn cảnh đặc biệt. Đây cũng là cái lý mà nhiều năm nay. tỷ giá hối đoái mới được các NHTM xem như là một công cụ đơn thuần nhằm phục vụ cho mục đích kinh doanh của họ. tự do hóa ngoại hối. tỷ giá hối đoái là những công cụ kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt. tức là muốn thả nổi hoàn toàn. Nhà nước không thể. Điều này đã dẫn đến quan điểm muốn tự do hóa lãi suất. có thể nói được là. Những quan điểm này thường bắt nguồn từ một nhận thức cực đoan rằng. Trung Quốc vẫn không thực hiện phá giá đồng tiền của họ theo khuyến cáo của một số tổ chức tài chính quốc tế. tỷ giá hối đoái trên thị trường đều do thị trường quyết định. Giá cả.

Hơn nữa. Khi tiến hành phá giá như vậy. Việc giảm sức mua của đồng bản tệ để đẩy mạnh xuất khẩu là một trong những vấn đề được rút ra từ thực tiễn hoạt động kinh doanh (chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại – trong xuất nhập khẩu hàng hóa). coi USD vừa là đồng tiền thanh toán. vừa là đồng tiền định giá. đã từ lâu. việc mở rộng quan hệ giữa VND với các ngoại tệ khác lại càng làm cho không những các nhà kinh doanh sẽ phải năng động hơn và kỹ lưỡng hơn trong các quyết định kinh doanh của mình. Bảng Anh. tiền Việt Nam nên có sự chuyển đổi giữa đồng Yên Nhật. chủ động giảm giá đồng Việt Nam ở mức độ vừa phải để có thể một mặt hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu và cạnh tranh với hàng nhập khẩu. việc giảm giá đồng bản tệ còn tùy thuộc vào kiều kiện kinh tế .mô cần có một sự chuẩn xác và linh hoạt. vấn đề sử dụng ngoại tệ nào để làm đồng tiền định giá cũng đang được sự quan tâm của các chuyên gia kinh tế và các nhà khoa học. “các nước lựa chọn một hệ thống kinh tế mở thường thiên về lựa chọn chế độ tỷ giá cố định”. Có ý kiến cho rằng. Tuy nhiên. nghiên cứu một cách cẩn trọng là. nó cũng đã trở thành một trong những vấn đề có tính lý thuyết để giảng dạy trong các trường kinh tế. Thực ra. và thả nổi có kiểm soát. Đó là việc cho rằng. ngoài USD. Trong kinh tế thị trường. chế độ tỷ giá thường được lựa chọn là thả nổi. chỉ áp dụng cho những thời điểm cần thiết. Với tình hình mới của thế giới và trong nước. mà còn làm cho các nhà chức trách càng thấy sự cần thiết phải nhanh chóng làm cho VND sớm trở thành đồng tiền tự do chuyển đổi. Hiện nay. chế độ tỷ giá cố định chỉ xuất hiện trong điều kiện của một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung – quan liêu – bao cấp. và vì thế. đồng Việt Nam gắn bó với USD. Với những nước giàu thì đây chỉ là vấn đề có tính sách lược. người ta đã có sự tính toán rất cẩn thận khoản ngân 57 .xã hội cụ thể của từng nước. Khi đó. liệu có nên tiếp tục gắn VND với USD nữa không? Điều này nghĩa là. Một loại ý kiến khác cần được xem xét. vẫn còn nhiều quan điểm về tỷ giá hối đoái thiếu chuẩn xác.

Thứ nhất. Trong đó. Vì vậy. Thứ hai. mà đặc biệt còn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế . số thành viên tham gia vào thị trường mở tuy có xu hướng tăng qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng số các NHTM trên thị trường tài chính và chủ yếu là các NHTM có quy mô nhỏ đa số vẫn còn đứng ngoài cuộc đã hạn chế hiệu quả điều tiết thị trường của nghiệp vụ này. không có một khuôn mẫu nào cho chính sách tỷ giá hối đoái có thể áp dụng cho tất cả các nước được. Việc đề ra chính sách tỷ giá hối đoái không chỉ cần tôn trọng các quy luật vận động của kinh tế thị trường nói chung. Tỷ giá hối đoái là một công cụ tiền tệ có một vai trò đặc biệt quan trọng trong điều hành kinh tế vĩ mô cũng như trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung. các công cụ tài chính chủ yếu giao dịch trên thị trường mở bao gồm các loại giấy tờ có giá phát hành bằng đồng Việt Nam như: tín phiếu NHNNVN. của các NHTM nói riêng.sách Nhà nước cần có để bù đắp cho các thành viên trong xã hội khi đồng tiền của họ bị mất giá. NVTTM: hoạt động chưa hiệu quả.cầu thanh khoản thì NHNNVN đã không phải dùng giải pháp phát hành tín phiếu của chính mình để tự biến thành con nợ của các NHTM khi phải hút tiền lưu thông về để chống lạm phát như năm 2008 và hoặc phải thu mua tín phiếu của mình về với giá lỗ để bơm tiền ra cứu suy giảm kinh tế như năm 2009.xã hội của mỗi quốc gia. Nếu như mọi NHTM đều trích một tỷ lệ trên vốn huy động đủ an toàn để đầu tư vào chứng khoán nợ dài hạn của Chính phủ. hoặc chứng khoán nợ dài hạn do Chính phủ bảo lãnh và lưu ký tại NHNNVN làm công cụ tham gia thị trường mở do NHNNVN tổ chức và tham gia “mua bán cuối cùng” bằng tài và thực lực của NHTƯ khi cần khắc phục cung . việc phá giá tiền tệ luôn là một trong những vấn đề mang tính nhạy cảm cao nên càng phải rất thận trọng khi đề cập đến vấn đề này. hàng hóa tham gia thị trường mở còn nghèo nàn về chủng loại. trái 58 .

nắm giữ ít giấy tờ có giá không cạnh tranh được về khối lượng đặt thầu với các ngân hàng lớn nên chỉ trúng thầu với khối lượng ít và phải vay lại của các ngân hàng lớn với lãi suất cao hơn.3. hình thức đấu thầu khối lượng cũng khiến cho các ngân hàng nhỏ. ảnh hưởng đến mức độ chính xác của dự báo. trái phiếu công trình trung ương.đặc biệt là chế độ thông tin phục vụ cho công tác dự đoán. chủ yếu là dùng là kênh bơm tiền đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn khả dụng của các NHTM mà chưa thực hiện tốt chức năng của nghiệp vụ này là sử dụng như một kênh thu hút tiền nhà rỗi của các NHTM nhằm trung hoà nguồn vốn được bơm quá nhiều qua kênh khác. Nguyên nhân Thứ nhất. Thứ ba. tín phiếu của NHTƯ. việc khai thác các thông tin từ các khu vực khác liên quan đến hoạt động tiền tệ còn hạn chế.2. 2. Thứ tư. thương phiếu. Trong khi đó. Hơn nữa. trái phiếu đầu tư do Quỹ hỗ trợ phát hành công trái) và trái phiếu chính quyền địa phương do UBND thành phố HCM và UBND thành phố Hà Nội phát hành. việc điều tiết lượng tiền trên thị trường mở còn thực hiện một chiều. NHTƯ các nước trên thế giới sử dụng nhiều loại giấy tờ có giá khác nhau để giao dịch trên thị trường mở như: trái phiếu. qua đó hạn chế tính chính xác và cập nhật số liệu của việc xây dựng chương trình tiền tệ. mức độ chính xác của thống kê tiền tệ chưa cao.cầu vốn khả dụng còn gặp những khó khăn nhất định. việc dự đoán chính xác sự biến động hàng ngày của cung. hệ thống thống kê tiền tệ chưa thống kê đầy đủ hoạt động ngân hàng của các khu vực khác. tín phiếu kho bạc. hối phiếu của các ngân hàng. từ đó đã hạn chế đến chất lượng của việc dự đoán vốn khả dụng. từ đó ảnh hưởng đến chất lượng của dự báo và 59 . hợp đồng mua lại (Repo) – các loại giấy tờ này có tính thanh khoản cao và dễ trao đổi trên thị trường nên dễ được các bên chấp nhận trong giao dịch.phiếu Chính phủ (trái phiếu kho bạc. tín phiếu kho bạc. chứng chỉ tiền gửi.2.

Việc dự báo lạm phát hiện nay tại NHNNVN chủ yếu dựa vào những mô hình đơn giản. Chi phí nhân sự tăng lên sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng mở rộng mạng lưới của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong trước mắt. NHNNVN chưa thực sự là cơ quan hoạch định CSTT mà về cơ bản chỉ là cơ quan thực thi CSTT. Về lâu dài. Đó là chưa kể đến chi phí đào tạo huấn luyện kỹ năng (cả kỹ năng cứng và kỹ năng mềm) mà hầu như mỗi ngân hàng có tầm cỡ đều phải cố gắng tự đài thọ để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. mô hình xác định tác động của những thay đổi của lãi suất. lạm phát cơ bản. lạm phát. tình trạng khan hiếm nhân sự cấp cao có thể khiến cho các NHTM Việt Nam phải thuê mướn chuyên viên nước ngoài cộng tác. các biến số tiền tệ và biến số tài chính khác chưa đủ nên độ tin cậy của dự báo không cao. hoạch định mục tiêu điều hành CSTT của NHNNVN. NHNNVN chưa xác định được mô hình kinh tế lượng cho việc dự báo cầu tiền tệ. Trước mắt. v. diễn biến kinh tế thế giới trong những năm qua diễn biến khó lường cũng ảnh hưởng nhất định đến việc xác định mục tiêu. Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ. thậm chí làm hộ công việc của các khác như chính sách hỗ 60 .phân tích. Thứ hai. NHNNVN vẫn đang thiếu nhân sự có năng lực. Thứ năm..v. Do vậy. CSTT phụ thuộc quá nhiều vào các chính sách khác. tỷ giá đến tăng trưởng. điều hành CSTT rất bị động và không hiệu quả. khả năng dự báo và điều hành CSTT của Việt Nam. điều hành lẫn các cán bộ tác nghiệp trực tiếp. diễn biến phức tạp giá dầu thô trên thị trường quốc tế có ảnh hưởng nhất định đến khả năng dự báo. bắt nhịp được với những biến động khôn lường của nền kinh tế và có thể phục vụ tốt nhất cho khách hàng ngày càng khó tính hơn. thậm chí quá trình điều hành còn bị chi phối bởi các quyết định của Chính phủ. cả ở cấp quản lý. Thứ tư. Thứ ba. tình trạng cạnh tranh thu hút nhân tài giữa các ngân hàng vẫn đang diễn ra khiến cho chi phí lương bổng trong ngành tăng cao..

tổ chức tham gia chỉ đạo và giám sát việc xây dựng. sự phối kết hợp giữa các Bộ. Ngành còn có những hạn chế trong việc ban hành các CSTT và CSTK. tỷ giá. còn có khá nhiều các cơ quan.v. khoanh nợ.trợ thông qua lãi suất. thực thi CSTT... xoá nợ của các NHTM. v. Thêm vào đó. Thứ bảy. văn bản hướng dẫn thi hành luật. sự thiếu hụt về thông tin cũng như những khó khăn trong việc thu thập dự liệu cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình xây dựng và thực thi CSTT. Độ chính xác của các kết quả tính toán dự tính đưa ra không cao làm cho NHNNVN thường xuyên thụ động điều chỉnh theo nhu cầu thị trường điều này trái với bản chất của CSTT là chủ động tạo ra sự biến động về số lượng tiền tệ để hướng nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Thứ sáu. 61 .

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ NHẰM MỤC TIÊU KIÊM SOÁT LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM 3. Đại hội IX của Đảng đã đề ra mục tiêu: nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.1. muốn có vị thế nhất định trong khu vực. Philippin. Định hướng chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời gian tới NHNN VN điều hành CSTT với nguyên tắc thận trọng.6%/năm. Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2020 Theo Phó thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng thì cứ sau 10 năm quy mô nền kinh tế Việt Nam tăng gấp hai lần do đầu tư nước ngoài và việc cắt giảm thuế giúp duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt vào khoảng 8% – 10% cho tới năm 2020. (iv) về tốc độ tăng GDP bình quân đầu người trong giai đoạn 2006 – 2020 đạt từ 7% – 8. GDP của Việt Nam phải đạt mức trung bình của 4 nước có GDP cao nhất trong hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là Malaysia. (ii) về tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2006 . kiểm soát lạm phát. (iii) về GDP bình quân đầu người. các nhóm tiêu chí cũng được đưa ra nhằm cụ thể hóa mục tiêu trên.2020 đạt 9. củng cố vững chắc hệ thống ngân hàng và tạo môi trường thuận lợi 62 . Indonesia (200 tỷ USD) và tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người ở mức hai con số.2. Bên cạnh mục tiêu tổng quan đó. linh hoạt và hiệu quả trên nền tảng các công cụ CSTT hiện đại và công nghệ tiên tiến. Bên cạnh đó. 3. năm 2020 mục tiêu đặt ra là 1800 – 2000 USD. Mục tiêu bao trùm CSTT tới năm 2020 là ổn định giá trị đồng tiền. GDP năm 2020 đạt từ 180 – 200 tỷ USD. Nhóm tiêu chí về tăng trưởng kinh tế vĩ mô bao gồm bốn tiêu chí: (i) về quy mô của nền kinh tế. Thái Lan.2% – 10%/năm.

Vì vậy. giữa mục tiêu kiểm soát lạm phát và mục tiêu tăng trưởng kinh tế có sự mâu thuẫn nhất định với nhau. mức cung tiền quá thấp dẫn tới sự thiếu hụt vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả là kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. NHNN đã góp phần ổn định được nền kinh tế tạo đà cho tăng trưởng kinh tế. NHNN cần xác định mức lạm phát bao nhiêu là hợp lý. qua đó tạo ra sự tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế. có nên duy trì lạm phát ở mức 0%? Thực tế cho thấy trong điều kiện nước ta hiện nay. Điều này tạo sự tăng trưởng ổn định của đầu tư. bởi với mức lạm phát thấp. ổn định giá trị đồng tiền. Về định hướng xây dựng và thực thi CSTT. Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế. một chính sách thiếu thận trọng có thể dẫn đến sai lầm là hậu quả lớn cho nền kinh tế. Ngoài ra. ổn định trong dài hạn để khuyến khích xuất khẩu. Nhưng đôi khi. Ngược lại. mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền và kiểm soát được lạm phát là mục tiêu quan trọng nhất và cũng là mục tiêu cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác. NHNN tuân theo nguyên tắc thị trường trên cơ sở thiết lập khuôn khổ CSTT với cơ chế truyền tải thích 63 . Khi nền kinh tế có lạm phát. ngoại tệ và bình ổn tỷ giá với mục tiêu linh hoạt trong ngắn hạn.tăng trưởng kinh tế. việc duy trì lạm phát ở mức 4% – 5% là hợp lý. Có thể thấy. khi nền kinh tế tăng trưởng quá nóng. Trong đó. Khi thực hiện được mục tiêu trên. NHNN cần thận trọng trong việc đưa ra các chính sách. cung tiền tăng mạnh dẫn tới hệ quả là lạm phát tăng cao. trong việc điều hành CSTT. tiêu dùng trong nền kinh tế. NHNN đảm bảo sự an toàn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. không những không gây ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế mà ngược lại còn là chất kích thích giúp nền kinh tế phát triển. thông qua việc điều hành sự ổn định của lãi suất nội tệ. NHNN có xu hướng thắt chặt CSTT với việc cắt giảm mức cung tiền. Với mục tiêu kiểm soát lạm phát. kiểm soát lạm phát cũng tránh lãng phí không cần thiết cho nền kinh tế và tạo tâm lý ổn định cho các chủ thể đầu tư.

duy trì việc tự do hoá công cụ lãi suất. nên xem xét thu hẹp phạm vi hỗ trợ lãi suất. ngoại trừ điều kiện bất khả kháng. Gần đây NHNN đang có hướng hạn chế dần mức cung tiền với các biện pháp: không chế tăng trưởng dư nợ tín dụng của các NHTM Nhà nước.2% từ 17/07/2009).hợp và các mục tiêu được lượng hóa. Mỗi thay đổi của công cụ này đã gần như ngay lập tức có tác động điều tiết rõ rệt đối với thị trường. lãi suất cơ bản nên tiếp tục giữ ổn định ở mức như hiện nay. giảm khó khăn cho các doanh nghiệp. để NHNN thực sự là người cho vay cuối cùng trên thị trường liên ngân hàng. NHNN cần nâng cao năng lực điều hành. giảm tỷ lệ cho vay trung dài hạn trên tổng nguồn vốn ngắn hạn từ 40% xuống còn 30% (Thông tư 15/2009/TT-NHNN ngày 10/08/2009). Trong thời gian qua. nên tiếp tục duy trì lãi suất cơ bản như thời gian qua. Mặt khác. chỉ báo nhạy bén của thị trường tiền tệ. tiến tới dừng thực hiện hỗ trợ lãi suất. xây dựng điều kiện chuyển sang điều hành CSTT trên cơ sở điều tiết lãi suất trong đó lãi suất chủ đạo được xây dựng để định hướng. Thứ hai. mức lãi suất thấp có tác dụng tích cực trong kích thích đầu tư. Vì vậy. giữ lãi suất cơ bản cho thấy sự ổn định của thị trường tiện tệ.1.3.3.1 Hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ 3. NHNN thực hiện điều hành CSTT trên cơ sở điều tiết khối lượng tiền. tăng cường sự phối hợp đồng bộ trong điều hành các công cụ CSTT với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. Phải nói rằng. điều tiết lãi suất thị trường theo mục tiêu cuối cùng của CSTT. Giải pháp hoàn thiện điều hành chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát ở Việt Nam 3. giảm lãi suất DTBB (xuống còn 1. 3.3.1. lãi suất cơ bản đã thực sự trở thành công cụ quan trọng trong điều hành CSTT. Thực hiện điều chỉnh lãi suất linh hoạt Thứ nhất. hạn 64 . thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vĩ mô – yếu tố rất cần thiết trong giai đoạn “hậu suy thoái”. Thứ ba. hoàn thiện và đổi mới các công cụ CSTT.

3.2. sẽ giảm bớt khó khăn do thiếu vốn. qua đó tạo hành lang dao động cho lãi suất ngắn hạn trên thị trường tiền tệ. Trước mắt chỉ nên dành vốn vào những dự án nhanh tạo ra khối lượng hàng hóa đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội. Dừng hỗ trợ lãi suất cũng sẽ trực tiếp giảm áp lực bội chi ngân sách. Tăng vòng quay vốn tín dụng. bao gồm giảm dư nợ và tỷ trọng tín dụng trung. bởi chính khía cạnh này trong thời gian vừa qua đã tạo hiệu ứng đẩy lạm phát lên cao cũng như gây không ít khó khăn cho NHTM. giảm áp lực lạm phát.3. Hạn chế đầu tư vào lĩnh vực không tạo ra hàng hóa tiêu dùng. Công cụ chiết khấu Trước hết công cụ này cần được xác định rõ mục tiêu điều hành là cung ứng phương tiện thanh toán ngắn hạn. tạo tín hiệu cho thị trường. hoặc đầu cơ lòng vòng trong nội bộ thị trường tài chính. 3. tiến tới ngừng hỗ trợ lãi suất. Tiếp tục duy trì hỗ trợ lãi suất một mặt sẽ tạo sức ép gia tăng lạm phát.3. nhu cầu đầu vào lớn đẩy giá cả của nguyên nhiên liệu tăng cao. Kiểm soát tăng trưởng tín dụng Về kiểm soát tăng trưởng tín dụng. 65 . NHNN nên xem xét đề xuất với Chính Phủ giảm dần.1. 3. mặt khác có thể dẫn đến việc sử dụng vốn thiếu hiệu quả gây tác động không tốt cho nền kinh tế và hệ lụy xấu cho các NHTM. Khi thị trường mở chưa có điều kiện phát triển thì tái cấp vốn cần được chú trọng trong trường hợp các NHTM có nhu cầu bù đắp thiếu hụt thanh khoản ngoài dự kiến. Áp lực tăng giá trong năm 2009 có thể còn thấp nhưng chắc chắn sang năm 2010 sẽ lớn hơn do các nền kinh tế bắt đầu phục hồi.1. dài hạn để phù hợp với quy mô và thời hạn huy động vốn. hạn chế tái cấp vốn theo mục tiêu chỉ định với kỳ hạn dài.chế mức cung tiền trong thời điểm hiện nay là một động thái đúng đắn khi tín dụng có xu hướng tăng nóng và cần thiết để ngăn chặn nguy cơ lạm phát.

NHNN cần nghiên cứu áp dụng công cụ dự phòng dưới hình thức nhận tiền gửi ngắn hạn (thường là qua đêm) của TCTD tại NHNN. Phải ngăn chặn sự phát triển và tồn tại của thị trường ngoại tệ tự do. Đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến cho các doanh nghiệp áp dụng các công cụ phòng ngừa. nên thị trường tự do vẫn tồn tại. nâng cao quỹ dự trữ ngoại tệ của Nhà nước. điều hành. kích thích xuất khẩu. không ảnh hưởng lớn đến việc doanh nghiệp vay nợ bằng ngoại tệ. bảo hiểm rủi ro tỷ giá. Công cụ dự trữ bắt buộc Công cụ DTBB cần được hoàn thiện theo hướng nâng cao khả năng kiểm soát tiền tệ của NHNN và tạo điều kiện cho các TCTD sử dụng vốn linh hoạt.4. có thể xem xét nghiệp vụ thấu chi với lãi suất cho vay cho vay qua đêm của NHNN cần có tính định hướng như lãi suất trần trên thị trường liên ngân hàng.3. 3. hiệu quả. các TCTD sẽ gửi tiền tại NHNN khi không thể đầu từ dưới hình thức nào khác. Nhưng do cơ chế quản lý. tạo điều kiện quản lý và thu hút nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng. Tỷ lệ DTBB cần được điều chỉnh linh hoạt.1. phối hợp đồng bộ với việc điều chỉnh các công cụ khác của CSTT. với điều kiện thị trường tiền tệ như hiện nay thì nên chọn lãi suất tái cấp vốn là lãi suất trần.1. kiểm soát nhập khẩu. Khi hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng thực hiện bao trùm trong toàn hệ thống. trong mối quan hệ phối hợp với lãi suất. Vấn đề đặt ra là cần thực hiện triệt để mục tiêu trên đất nước Việt Nam chỉ sự dụng 66 . Điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt Theo quan hệ cung cầu trên thị trường. 3.3.Trong những năm trước mắt.5. có sự kiểm soát của Nhà nước nhằm đảm bảo các cân đối vĩ mô: kiểm soát được lạm phát. lãi suất chiết khấu là lãi suất sàn. Lãi suất tiền gửi có tính định hướng như lãi suất sàn trên thị trường liên ngân hàng. khuyến khích đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Bên cạnh đó.

để phát huy hết hiệu quả của NVTTM.v. trong thời gian tới. nâng cấp hạ tầng công nghệ của thị trường mở. tuy nhiên việc sử dụng công cụ này vẫn còn nhiều hạn chế như: các thành viên tham gia mới chủ yếu là các NHTM Nhà nước. trái phiếu của các NHTM Nhà nước. v. Để hoạt động trên thị trường thực sự sôi động thì một trong những điều kiện cần thiết là phải bổ sung thêm các loại hàng hoá cho thị trường..1. Bên cạnh việc cải tiến.. v. NVTTM được xem là công cụ hiệu quả nhất được NHNN VN sử dụng để điều hành CSTT.6. bổ sung thêm hàng hoá giao dịch trên thị trường mở. Đồng thời thực hiện nhất quán mục tiêu ổn định tỷ giá.v…Do vậy.3. hoàn thiện chương trình phần mềm ứng dụng đối với NVTTM để tạo điều kiện cho 67 . hoàn thiện các quy định thì NHNN cần thực hiện đồng bộ việc cải tiến. linh hoạt can thiệp của NHNN trên thị trường ngoại tệ. nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng công nghệ cho thị trường mở. Thứ hai. Việc đa dạng hoá hàng hoá giao dịch trên thị trường mở sẽ thúc đẩy các NHTM đầu tư vào các giấy tờ có giá này. tín dụng lớn. Bên cạnh các giấy tờ có giá do Bộ Tài chính phát hành thì NHNN có thể chấp thuận các loại giấy tờ có giá khác do các tổ chức tài chính. trái phiếu đô thị của UBND các tỉnh. Để làm được điều đó. 3. NHNN cần xem xét bổ sung thêm các loại giấy tờ có giá được phép giao dịch trên thị trường mở. NHNN cần phải thực hiện một số biện pháp sau : (i) Tiếp tục nâng cấp và đồng bộ hoá các trang thiết bị phần cứng. các loại giấy tờ sử dụng trên thị trường mở chưa phong phú. thành phố lớn đã tự chủ được ngân sách địa phương. có uy tín. cải tiến. từ đó tăng thêm tính thanh khoản cho các giấy tờ đó và thúc đẩy sự phát triển của thị trường mua bán trái phiếu. Nghiệp vụ thị trường mở Hiện nay. NHNN nên: Thứ nhất.trên Việt Nam. các chính quyền địa phương hoặc các tổng công ty lớn của Nhà nước được phép giao dịch trên thị trường mở như: trái phiếu của Quỹ hỗ trợ phát triển. vì vậy.

thanh quyết toán và sử dụng trong các giao dịch trên thị trường tiền tệ. thao tác nghiệp vụ và luân chuyển thông tin giữa hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. đảm bảo mạng máy tính hoạt động thông suốt. thanh toán để thống nhất quản lý giấy tờ có giá từ khi phát hành. Đến nay. can thiệp trái phép vào hệ thống. tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý giấy tờ có giá. an toàn. (ii) Tăng tốc độ đường truyền: NHNN có thể tăng cường tốc độ đường truyền bằng cách mở rộng băng thông đường truyền. mặc dù chưa để xảy ra trường hợp thông tin bị lấy cắp hay can thiệp trái phép trên đường truyền nhưng không vì thế mà công tác an ninh mạng có thể lơ là. nhất là đường truyền giữa các TCTD và NHNN và giữa Sở Giao dịch NHNN với Cục Công nghệ tin học ngân hàng. (v) NHNN cũng cần tăng cường an ninh trên mạng máy tính. nhất là với các thông tin mang tính nhạy cảm của NHNN. NHNN cũng cần xây dựng các kênh dự phòng để đảm bảo giao dịch được thực hiện thông suốt.các TCTD thành viên thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng. thông suốt. Bên cạnh việc sử dụng các tính năng bảo mật của các phần mềm thì NHNN cần trang bị các thiết bị an ninh mạng chuyên dụng và tăng cường nhân lực về công nghệ thông tin để đảm bảo an toàn. Bên cạnh đó. bảo mật các thông tin trong giao dịch thị trường mở. Việc nâng cấp đường truyền cần được thực hiện nhanh chóng để đáp ứng sự gia tăng về thành viên và khối lượng giao dịch của thị trường mở trong tương lai. hệ thống kế toán. thị trường liên ngân hàng và thị trường chứng khoán. không bị đứt quãng. (iii) NHNN cần tích hợp phần mềm giao dịch NVTTM với phần mềm đấu thầu tín phiếu kho bạc. (iv) Kết nối với hệ thống lưu ký giấy tờ có giá. phát hiện và xử lý kịp thời các truy nhập. 68 . luân chuyển giữa các TCTD. đáp ứng yêu cầu phát triển của nghiệp vụ này.

phân tích và lập chương trình tài chính xem xét tổng thể việc điều hành CSTT trong mối liên hệ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. Đồng thời biết áp dụng kỹ thuật phân tích kinh tế lượng. không chỉ ở NHNN mà còn ở các TCTD thành viên 3. Thứ hai. số lượng cán bộ đủ yêu cầu trên còn ít và mới chỉ bước đầu sử dụng được kinh tế lượng. cần có giải pháp để từng bước thực hiện. tại NHNN. chưa được đào tạo bài bản nên hạn chế trong việc sử dụng. nhưng còn quá đơn giản và còn nhiều hạn chế. 69 . cần đổi mới căn bản thực trạng này bằng cách đưa mô hình kinh tế lượng vào việc phân tích.2. dự báo tiền tệ. tránh tình trạng điều hành CSTT bị động và kém hiệu quả cũng như hỗ trợ tích cực cho việc xây dựng chương trình tiền tệ có mức độ chính xác cao. Hiện nay. dự báo Đây là công việc cần thiết. Hiện nay. Do vậy. nâng cao năng lực cán bộ xây dựng và điều hành NVTTM. Kinh tế lượng là vấn đề rất phức tạp đòi hỏi phải có một phần mềm dự báo với cơ sở dữ liệu của 10 năm qua. những cán bộ có kiến thức về kinh tế lượng chưa có thời gian nghiên cứu sâu do phải thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác. Để đóng góp cơ sở khoa học trong phân tích định lượng về điều hành CSTT. cần một số công tác như: Thứ nhất. mô hình dự báo tiền tệ đòi hỏi phải phù hợp với tình hình thực tế. tạo nền tảng cho việc xác định cơ chế truyền tải và lựa chọn một khuôn khổ CSTT hiệu quả. Đổi mới căn bản công tác phân tích. phân tích và dự báo.Thứ ba. Trên thực tế. có kế hoạch đào tạo cán bộ toàn diện nắm vững kiến thức về kinh tế vĩ mô hiện đại. một số cán bộ đã chạy thử mô hình dự báo thử về hàm cầu tiền tệ và lạm phát. nên cần có những cán bộ có kinh nghiệm phân tích các nhân tố tác động. cần bố trí cán bộ chuyên trách cho công việc phân tích và dự báo trên cơ sở phân tích định lượng. phải có cán bộ có kiến thức về kinh tế vĩ mô.3. Vì vậy.

89% năm 2008 và 8. bất cập. CSTT nên chuyển hướng sang thực hiện cơ chế lạm mục tiêu. Do đó. chủ trương neo tỷ giá VND với USD trong nhiều năm và can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm khuyến khích xuất khẩu nhưng nhập siêu vẫn tăng từ 16. Điều này tuy góp phần làm tăng trưởng kinh tế nhưng lạm phát đã lên tới 19.và gần đây nhất là Nhật Bản.Thứ ba.3.43% và tiếp tục tăng trong năm 2009 đạt 37. Thực tế cũng cho thấy trên thế giới rất nhiều nước đã áp dụng thành công cơ chế này như Canada.9 tỷ USD năm 2008 lên 12. mức tăng trưởng tín dụng năm 2008 là 25. 70 . Áp dụng lạm phát mục tiêu ở Việt Nam Việc điều hành CSTT của NHNN VN hiện nay còn có những khó khăn.9% năm 2009. Những thành công đạt được về kiểm soát lạm phát. Niu Di-Lân. cần chú trọng đến việc trang bị đầy đủ các trang thiết bị cho việc phân tích định lượng như trang bị tài liệu chuyên về phân tích kinh tế lượng. tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm và cài đặt các chương trình trong máy tính.2 tỷ USD năm 2009. 3. ngày càng nhiều quốc gia theo đuổi. Với việc điều hành CSTT hướng vào mục tiêu lạm phát đề ra như vậy.73%. Do đó. tăng trưởng kinh tế ở những nước áp dụng khuôn khổ lạm phát mục tiêu cho thấy đây là một khuôn khổ CSTT có nhiều ưu điểm. Các nước này đều duy trì mục tiêu lạm phát ở mức thấp từ 1% . việc điều hành CSTT theo cơ chế lạm phát mục tiêu là điều mà NHNN đáng lưu tâm. Chi lê. Điều hành CSTT chủ yếu theo phương thức lấy tổng phương tiện thanh toán (M2) làm mục tiêu trung gian và duy trì sự ổn định của tỷ giá. v. làm cho M2 tăng cao.3%.3. họ đều thành công khi duy trì lạm phát ở mức thấp và ổn định trong thời gian dài. Ôtx-trây-li-a. mục tiêu này được thực hiện thì tác động thực hiện các mục tiêu khác. CSTT đang tập trung vào quá nhiều mục tiêu mà chúng ta nên chỉ tập trung giải quyết một mục tiêu chính. tạo điều kiện cho các nhà hoạch định chính sách có đủ trang thiết bị làm việc..v..

thường xuyên đào tạo nâng cao nghiệp vụ.3. Chính phủ đưa ra định hướng. xu thế phát triển của hệ thống ngân hàng. việc NHNN có sự độc lập hoàn toàn với Chính phủ là không hợp lý bởi NHNN cần hoạch định CSTT dựa trên các mục tiêu kinh tế của Chính phủ.4. Mức độ độc lập hoàn toàn có thể dẫn tới sự mâu thuẫn hay không nhất quán trong thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô. đối với Việt Nam hiện nay. Bên cạnh đào tạo lý thuyết cơ bản thì cũng cần tiến hành các khoá học ở trong nước và nước ngoài. điều quan trọng là phải nâng cao năng lực. trình độ chuyên môn của cán bộ đội ngũ cán bộ NHNN.4. Do vậy. đặc biệt là cán bộ quản lý. Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ ngân hàng nhà nước Con người luôn là yếu tố then chốt và quyết định trong mọi hoạt động kinh tế. 3. Hội đồng lãnh đạo NHTƯ có nhiệm kỳ làm việc rất dài.4 Một số kiến nghị 3. dự báo.1. Đối với Chính phủ Thứ nhất. phân tích.3. Theo kinh nghiệm của các quốc gia điều hành thành công CSTT thì năng lực và kinh nghiệm của các cán bộ xây dựng và điều hành CSTT được đặc biệt chú trọng. việc nâng cao trình độ của cán bộ NHNN trong xây dựng và điều hành CSTT là nhu cầu vừa mang tính cấp thiết vừa lâu dài. tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định. như Mỹ. để hoàn thiện và thực thi hiệu quả CSTT. v. xã hội. Chính vì vậy. bình đẳng cho các thành phần kinh tế phát triển . Chính vì vậy. tạo điều kiện thuận lợi. Tại một số quốc gia. NHNN VN cần có sự độc lập nhất định trong chức năng phát hành và kiểm soát khối lượng tiền tệ. Thứ hai. Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ NHTƯ cao hơn chế độ thông thường.v… Chương trình đào tạo cần phải được chuẩn hoá và phù hợp với yêu cầu. mục tiêu lớn về cung ứng tiền trong những khoảng thời gian nhất định (6 tháng 71 .

Thứ ba. 3. tự chịu trách nhiệm trước các chính sách đưa ra đồng thời cũng hạn chế được sức ép chính trị có thể can thiệp vào quá trình cung ứng tiền tệ trong thời gian ngắn. Chính phủ cũng cần tăng cường vai trò kiểm tra kiển soát đối với hoạt động của NHNN. khi đã trao quyền độc lập nhất định cho NHNN. Các định hướng lớn của NHNN trước khi ban hành có thể đưa ra thăm dò trong dư luận.hay 1 năm) và kiểm soát việc điều hành của NHNN theo các mục tiêu đó. Đối với Quốc hội Đến nay. qua đó. Lượng tiền cung ứng trong các hoạt động bơm tiền vào nền kinh tế hay rút bớt tiền khỏi nền kinh tế diễn ra thường xuyên.xã hội 72 .2. Hoạt động kiểm tra kiểm soát có thể tiến hành trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua dư luận của quần chúng nhân dân. qua đó. Đây là giai đoạn hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam gắn chặt với sự phát triển của nền kinh tế đất nước thực hiện kế tiếp hai Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII và khoá IX với những đặc điểm kinh tế . Chính phủ có thể kiểm soát được hoạt động của NHNN. Đồng thời.4. NHNN tự quyết định trong việc sử dụng khối lượng tiền cung ứng là bao nhiêu và sử dụng cách thức con đường nào cho phù hợp. Xem xét lại việc tồn tại của hệ thống Kho bạc Nhà nước nhằm tạo điều kiện để NHNN thực hiện vai trò là ngân hàng của Chính phủ. NHNN cũng tự nâng cao được năng lực. việc phát hành tín phiếu. Luật NHNN Việt Nam và Luật các TCTD đã có hiệu lực thi hành trong thực tiễn trong hơn 5 năm. Từ đó tạo ra sự linh hoạt trong điều hành CSTT vì lợi ích quốc gia. tập trung các chu chuyển tiền tệ qua một đầu mối quản lý duy nhất là NHNN nhằm thực hiện chức năng NHTƯ tốt hơn. trái phiếu Kho bạc và công trái nên thông qua hệ thống ngân hàng. NHNN có sự chủ động trong điều hành cung ứng tiền hướng vào các mục tiêu đó. Bên cạnh đó. Như vậy.

Đối với các Bộ. Bộ Tài chính cần cung cấp thông tin về thu chi ngân sách nhà nước. Đây cũng là giai đoạn nằm trọn vẹn trong thời kỳ khủng hoảng tài chính . qua đó nâng cao hiệu quả điều hành CSTT. 3. Do những biến đổi nhanh chóng mang tính khách quan của quá trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế mà vai trò của hai luật này cần phải được đổi mới để mở rộng đối tượng điều chỉnh. về xác định số lượng tín phiếu kho bạc phát hành để không ảnh hưởng đến quá trình điều hành CSTT. Ngành liên quan Sự phối hợp đồng bộ. Bộ Tài chính.) và NHNN để đảm bảo NHNN có thể dự báo được vốn khả dụng và kiểm soát được toàn bộ lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế. tình hình cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch. Thông tin này cần thiết để NHNN dự báo các diễn biến tiền tệ và nguồn vốn khả dụng của các TCTD. tăng cường vị thế pháp lý và trách nhiệm cao hơn cho NHNN.tiền tệ và quá trình khắc phục cuộc khủng hoảng đó trong khu vực. các Ngành liên quan (Tổng cục Thống kê. cần xây dựng cơ chế phối hợp cung cấp thông tin giữa các Bộ. trả nợ của Chính phủ. nguồn bù đắp thiếu hụt ngân sách.4. 73 .v. kế hoạch cho vay.. điều hành sẽ giúp hạn chế những tác động ngược chiều của các chính sách.có nhiều nhân tố mới bởi những thời cơ và thách thức vận động đan xen rất mạnh mẽ và mang tính thời đại mới. đặc biệt từ khâu hoạch định CSTT và CSTK.3. v. Bộ cũng cần cung cấp thông tin về biến động giá cả thị trường từ đó NHNN có cơ sở đưa ra mục tiêu kiểm soát lạm phát. Muốn vậy. nhất quán trong xác định mục tiêu. Ngoài ra.. toàn diện giữa các chính sách kinh tế vĩ mô. Bên cạnh đó. Kho bạc Nhà nước. Bộ Tài chính cần thực hiện nghiêm túc những cam kết về các khoản tạm ứng từ NHNN.

tình hình xuất nhập khẩu từ đó NHNN có cơ sở phân tích cán cân thanh toán quốc tế và dự báo sự biến động tài sản có ngoại tệ. 74 . NHNN có cơ sở dự báo nhu cầu tín dụng. nhu cầu tiền tệ của nền kinh tế. Bộ Thương mại có nhiệm vụ cung cấp thông tin về chính sách thương mại. kịp thời điều chỉnh khi cần thiết. Tổng cục thống kê cung cấp số liệu tổng hợp về các chỉ tiêu kinh tế xã hội có liên quan tới hoạch định và thực thi chính sách CSTT. kịp thời thông báo các chỉ tiêu kinh tế thực hiện trong kỳ để NHNN nắm được diễn biến tình hình.Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cung cấp thông tin về chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế. Qua đó.

góp phần giúp NHNNVN có những điều chỉnh CSTT phù hợp với thực tiễn và đạt hiệu quả cao. nghiên cứu và đánh giá những thành tựu cũng như hạn chế của việc điều hành CSTT là việc rất cần thiết. Ngành liên quan để có thể thực hiện thành công các giải pháp nêu trên. đề xuất một số kiến nghị với Chính phủ. 75 . Chính vì vậy. đánh giá thực trạng điều hành CSTT nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát. Thứ hai là. vì vậy rất mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để chúng tôi có thể hoàn thiện đề tài hơn nữa. Thứ ba là.KẾT LUẬN Những vấn đề nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa CSTT của NHNNVN và đạt được những kết quả sau: Thứ nhất là. từ đó đưa ra những thành tựu đạt được và hạn chế trong việc điều hành CSTT của NHNNVN từ năm 2004 đến nay. hệ thống hóa lý luận về điều hành CSTT nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Trung ương./. Điều hành CSTT linh hoạt nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát nhưng vẫn hỗ trợ tốt cho tăng trưởng kinh tế là một vấn đề phức tạp và cấp thiết trong thời điểm hiện nay. Trong quá trình nghiên cứu. do còn thiếu kinh nghiệm nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi thiếu sót. Quốc hội và các Bộ. Thứ tư là. đề xuất giải pháp để hoàn thiện điều hành CSTT nhằm mục tiêu kiểm soát lạm phát ở Việt Nam trong thời gian tới.

ở khu vực nông thôn là 0.PHỤ LỤC 1 Bảng 2.tháng. 6 tháng là 0. ở khu vực thành thị là 0.1325/2004/QĐ-NHNN trong cả năm 2004. 12 tháng là 0.QĐ số 923/QĐ – NHNN.73%/tháng. lãi suất cho vay trung và dài hạn phổ biến. nhìn chung có xu hướng tăng nhẹ. lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến : ở khu vực thành thị là 0. 76 .54%/tháng.82%/tháng.2%/tháng.5%/tháng.59%.QĐ số 1048/QĐvà ngoại tệ NHNN 2. Lãi suất huy động phổ biến loại không kỳ hạn là 0. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng trong 4 tháng đầu năm 2004 được duy trì tương đối ổn định. ở khu vực hình Văn bản áp dụng Nội dung suất cho vay 3.QĐ số 210/QĐ – ngoại tệ được NHNN giữ ổn định 4.95%/tháng. 3 tháng là 0.11 Năm Tình chung 2004 Lãi suất VND 1. Riêng lãi .

Mức lãi suất huy động phổ biến loại không kỳ hạn đầu năm là 1. 6 tháng là 1.Lãi suất cho 77 .4%/năm và 12 tháng là 1.2%/năm. do mặt bằng lãi suất thị trường trong nước tương đối cao so với thị trường nước ngoài và các ngân hàng có khả năng cân đối được ngoại tệ.6 các NHTM nâng nhẹ lãi suất huy động và cho vay VND và giữ ổn định cho đến cuối năm.9%/năm. Từ tháng 5. Về lãi suất ngoại tệ.Tuy nhiên do FED liên tục thay đổi lãi suất từ tháng 9/2004.nông thôn là 1. trong những tháng đầu năm tương đối ổn định.05%/tháng. các ngân hàng thương mại bắt đầu thay đổi lãi suất.

2005 Lãi suất VND và tiền tệ có xu hướng tăng do xu hướng tăng lãi suất trên thị trường tiền tệ quốc tế. 1247/2005/QĐNHNN 5.96%/năm. lãi suất VND và ngoại tệ có xu hướng tăng so với cuối năm 2004.75 – 2%/năm. mặc 78 . tiết kiệm VND… -Trong năm 2005. 315/2005/QĐNHNN 4. 316/2005/QĐNHNN 2.vay ngắn hạn phổ biến ở mức 3. -Nhiều hình thức huy động vốn được mở rộng như : tiết kiệm dự thưởng.5%/năm. trung và dài hạn ở mức 4.7 lãi – suất huy động USD 2.5%/năm. lãi suất huy động VND tăng khoảng 0.36-0.2%/năm. tăng khảng 0.lãi suất cho vay VND tăng khảng 0. 210/2005/QĐNHNN 3. 1246/2005/QĐNHNN Trong năm 2005. tiết kiệm lãi suất bậc thang. 1.5%/năm và lãi suất cho vay USD tăng 0.361.

Trong năm 2005.5%/năm đối với dài hạn.25 – 6.5 – 7.2%/năm đối với ngắn hạn và 5.dù Fed điều chỉnh nhiều lần tăng lãi suất định hướng liên ngân hàng nhưng lãi suất huy động ở VN chỉ tăng nhẹ. Lãi suất cho vay ở mức 5. thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoạt động sôi nổi với doanh số giao dịch giữa các ngân hàng tăng khoảng 29% so với năm 2004. . 79 .

-Trong 6 tháng đầu năm 2006.2006 Mặt bằng lãi suất VND và USD đều tăng so với cuối năm 2005. lãi suất huy động VND chủ yếu của các NHTM cổ phần đều tăng do các ngân hàng cạnh tranh và thu hút vốn. NHNN mở rộng hình thức phát hành giấy tờ có giá với lãi suất cao hơn mức lãi suất tiết kiệm khoảng 0. Fed 3 đã 6 lần điều chỉnh lãi suất định hướng liên ngân hàng. 62/2006/QĐNHNN 3.so đó lãi suất USD trong nước có xu hướng 80 . 51/2006/QĐNHNN 2.1 – 0. 1. Trong 7 tháng đầu năm.1 – 0.4%/năm. lãi suất cho vay VND tương đối ổn định.3%/năm. 63/2006/QĐNHNN Lãi suất huy động VND tăng khoảng 0.

2881/QĐ-NHNN 2.12%.Lãi suất cho vay khoảng 5.06% đến 0. -Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng phát triển mạnh với qui mô và doanh số giao dịch tăng cao. đối với nhóm NHTM Cổ phần và do các TCTD phát hành các giấy tờ có giá với lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng kỳ hạn khoảng từ 0.8-6.6%.12 đến 0.Doanh số giao dịch tăng 45% so với năm 2005. 1.Gần cuối năm. lãi suất có hiện tượng tăng cục bộ ở một 81 .0 – 8% đối với dài hạn.tăng nhưng tăng thấp hơm mức mà Fed điều chỉnh. 305/QĐ-NHNN Lãi suất VND trong 4 thán đầu năm 2007 có sụ thay đổi nhẹ : tăng từ 0. 2007 Biến động nhẹ lãi suất VND và ngoại tệ.7% đối với ngắn hạn và 6.

2008 Thị tiền tệ trường phát 2. 16/2008/QĐ NHNN 1098/QĐ NHNN công 02/CĐ-NHNN – Trong những tháng đầu năm 2008. tăng dự trữ ngoại tệ và tạo thế chủ động trong việc điều hành chính sách tiền tệ. nhiều TCTD đã điều chỉnh lãi suất huy động VND lên mức 3. 1.số NHTM Cổ phần. với vai trò là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế. lãi suất huy – động VND biến động tăng chủ yếu do việc điện huy động vốn của các TCTD gặp nhiều khó khăn.36%/năm. NHTW đã thực hiện mua bán ngoại tệ với các NHTM nhằm ổn định ngoại tệ trong nước. 3.Trước nguy triển nóng và phát triển lên mức “lãi suất nguy hiểm” 82 . -Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng phát triển mạnh với tổng số giao dịch lên gấp 113% so với năm 2006. -Năm 2007.

2009 Chính phủ 1 .5%/năm).Cuối năm mức lãi suất huy động tiền gửi vào mức thấp nhất.5% so với thời điểm cao nhất của năm(17.cơ các NHTM đua nhau tăng lãi suất.5 – 18. 17. giảm khoảng 9 -9. 11/4/2008. nhiều NHTM đã điều chỉnh lãi suất ở mức cao. lãi suất huy động VND giảm nhẹ và giảm mạnh vào tháng 11/2008.5%/năm.5 – 18.174/QĐ-NHNN Qua 8 tháng đầu triển khai gói 83 . NHNN đã có công điện số 02/CĐNHNN tăng lãi yêu cầu các suất quá Ngày ngân hàng không được 12%/năm. Từ tháng 7 đến hết quí III/2008. NHNN điều chỉnh lãi suất từ 12% lên 14%/năm .

kiểm soát và khống chế tăng chỉ số giá tiêu dùng. Do đó.kích cầu hỗ 2. 378/QĐ-NHNN trợ lãi suất cho các DN sản xuất 3. kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tích cực trên tất cả các mặt. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/9/2009. ngày 26/8/2009. lãi suất 5.2665/QĐ-NHNN mạnh. Theo đó. 776/NHNN-CSTT năm 2009.QĐ 2024/QĐ – NHNN giúp nền kinh 8. 02/2009/TT-NHNN doanh. 84 . tiếp tục giữ ổn định kinh tế vĩ mô. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam đã có Quyết định số 2024/QĐ-NHNN về việc giữ mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam như tháng trước.02/2009/TT-NHNN tiếp tục giảm 6.Các biện pháp này tế dần dần 7. thay thế Quyết định số 1811/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam về mức lãi suất cơ kinh 4.QĐ 1811/QĐ – NHNN phục hồi trong bối cảnh suy thoái của kinh tế thế giới. mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 7% năm. để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế cả năm khoảng 5%.

0%/năm.NHNN Việt Nam cũng đã thông báo một số mức lãi suất áp dụng từ ngày 01/9/2009. Lãi suất tái chiết khấu của NHNN đối với các tổ chức tín dụng là 5.bản bằng đồng Việt Nam ban hành ngày 30/7/2009. 85 . 2. Lãi suất tái cấp vốn của NHNN đối với các tổ chức tín dụng là 7. Cùng ngày.0%/năm. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của NHNN Việt Nam đối với các Ngân hàng là 7. cụ thể như sau: 1. 3.0%/năm.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam đã ban hành Quyết định số 2665/QĐNHNN về việc tăng lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam từ 7% lên mức 8. dài hạn ngân hàng trong năm 2010 để thực hiện đầu tư phát triển sản xuất – kinh doanh. cá nhân vay vốn trung.Ngày 31/12/2009.0%/năm. 86 . . Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành Thông tư số 27/2009/TT-NHNN (Thông tư 27) quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất (HTLS) đối với các tổ chức.-Ngày 25/11/2009.

1 Hệ thống mục tiêu chính và công cụ CSTT của một số nước Nước Pháp Công cụ CSTT Mục tiêu hoạt Mục tiêu trung gian -M3 với DM M3 Mục tiêu chính sách ổn định giá cả động .PHỤ LỤC 2 Bảng 1.M3 hàng lãi suất thị trường liên ngân -đủ việc làm -ổn định giá cả -ổn định các lãi suất dài hạn Nhật -thị trường mở -chính sách chiết khấu -dự trữ bắt buộc hàng M2+Cds -ổn định giá cả -tăng trưởng kinh tế -cân bằng cán lãi suất thị trường liên ngân cân thanh toán 87 .tín dụng theo lãi lãi suất thị suất biến đổi -dự trữ bắt buộc hàng trường liên ngân -tỷ giá đối Đức -tái chiết khấu -thị trường mở -dự trữ bắt buộc lãi suất thị trường liên ngân hàng ổn định giá cả Anh -thị trường mở lãi suất thị ổn định giá cả Mỹ -thị trường mở -dự trữ bắt buộc trường liên ngân M2.

Việt Nam -lãi suất -chính sách tái cấp vốn -tỷ giá -dự trữ bắt buộc -hạn mức tín dụng -thị trường mở hàng M2 -ổn định giá cả -tăng trưởng kinh tế -ổn định hệ thống tổ chức dự trữ của các ngân hàng thương mại tín dụng 88 .

“Chính sách tiền tệ với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế sau khủng hoảng”.int 89 . “Ổn định thị trường tài chính và những vấn đề đặt ra”. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2009). “Hài hòa giữa tăng trưởng và lạm phát”. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Thông cáo báo chí. ngân hàng. Đại học Kinh tế Quốc dân (2007). Hội thảo vai trò chính sách tiền tệ đối với nền kinh tế Việt Nam sau thời kỳ suy giảm 7. Báo cáo thường niên 6. 2010). Tạp chí Ngân hàng số 23/2009 9. Nhập môn Tài chính tiền tệ. Tiền tệ.tw 3. Tiền tệ. Thời báo Ngân hàng ngày 20/04/2010 Các trang web 1.gov. Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2008). thị trường tài chính. Ngân hàng Nhà nước ( 2004 – 2008). Ngô Hướng.ca 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(2009. ngân hàng và thị trường tài chính. Nhà xuất bản Thống kê 5. www. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân 3.DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.cbc. Tạp chí Ngân hang số 19/2009 10. tháng 1/2009 đến tháng 3/2010 8. www. Nguyễn Thị Kim Thanh. Hà Nội 4. Lê Văn Tư (2001). Nhà xuất bản Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh 2.bankofcanada. www. Frederic S. Thanh Huyền.ecb.Mishkin (1995). Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ.

www.gso.vn 90 .rbnz.govt. www.vneconomy. www.gov.sbv.nz 6.vn 7.gov.vn 5. www.4.

91 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful