GVHD: Trương Hoà Bình

http://www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp

TR Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C C Ầ N TH Ơ
K H O A K IN H T Ế - Q U Ả N T R Ị K IN H D O A N H

-------  -------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
-----------------

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. TRƯƠNG HOÀ BÌNH

NGÔ THANH NHƯ NGUYỆT
MSSV: 4043447
Lớp: Tài chính 2 – K30

Cần Thơ – 2008
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt

i

GVHD: Trương Hoà Bình

http://www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm 2008
Sinh viên thực hiện

Ngô Thanh Như Nguyệt

SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt

ii

GVHD: Trương Hoà Bình

http://www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian 4 năm học ở Trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý
Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh
Doanh nói riêng truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô
cùng quý giá. Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em có thể
vượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau
này. Với thời gian ba tháng thực tập, quý Thầy Cô đã tạo điều kiện thuận lợi để em
có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế của doanh nghiệp giúp em có
thêm những hiểu biết về cách làm việc bên ngoài xã hội.
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần
Thơ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc. Đặc
biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Trương Hoà Bình đã tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt
nghiệp này.
Đồng thời, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cùng toàn
thể các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
huyện Vĩnh Thạnh và nhất là các Chú, các Anh Chị trong phòng Tín dụng, Kế toán
đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em học hỏi công việc thực tế
giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo Ngân hàng và tất cả
Cô Chú, Anh Chị ở các phòng ban được nhiều sức khỏe, công tác tốt.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Ngô Thanh Như Nguyệt

SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt

iii

GVHD: Trương Hoà Bình

http://www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………..…………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

Ngày …. tháng …. năm 2008
Thủ trưởng đơn vị

SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt

iv

GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.. ngày … tháng… năm 2008 Giáo viên hướng dẫn SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt v .net Luận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………………………………………….………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Cần Thơ.

kinhtehoc.………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Cần Thơ.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.. ngày … tháng… năm 2008 Giáo viên phản biện SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt vi .net Luận văn tốt nghiệp NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ………………………………………….

............. Xuất xứ tín dụng ............. 2............................................ Phạm vi về không gian ...... 4......................................................... 1................... 4...................................... Phương pháp nghiên cứu ........................................... 2..... 4 1............................................... 4............... 3.................. Những thuộc tính của bảo đảm tín dụng ... Khái niệm đảm bảo tín dụng ................. 3.......................... 2............... 5 2...................................... 4............................................................... 3................. Khái niệm về tín dụng ... 7 2................. . 2.... 9 2................................................ 1.................................... 2............. 4 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................net Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC Chương 1:GIỚI THIỆU ............. ............... 4 1.............................. 9 2... 10 2.......... 11 SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt vii .................................. ............... 6 2.......... 3.... Phân loại tín dụng .................................... Mục tiêu cụ thể ............................................ 2................ Mục đích cho vay.......... 2................... Tại sao phải bảo đảm tín dụng.. Phạm vi về thời gian ........................................ 1.. 2.......... Thời hạn cho vay ....... Qui trình cho vay ..... 3. Vấn đề về bảo đảm tín dụng ............................. 8 2................... 2 1........ 3...kinhtehoc......................... 2...... 4........... Mục tiêu nghiên cứu ... 6 2................ Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng ............... Phương pháp phân tích..... Phạm vi nghiên cứu .......... 1.......... 2 1............................................. Mục tiêu tổng quát ................. Phạm vi về nội dung ....................... 3............... 9 2............. 3 1......... 3................... 2........................ 3.. 11 2.............. Quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng............... 9 2................................... 2................... 5...................................... 3 1...................................... Lý do chọn đề tài ........ 3................... 1 1...... 2 1.. 4...... 4................................................................................................... 1........................................... 6........ 3 1.. 1...........GVHD: Trương Hoà Bình http://www....... 3..... Các hình thức bảo đảm tín dụng ......................... 2..... 2.. 1 1.. 5 2..................... 5 2............................................. 11 2........... Các biện pháp bảo đảm tiền vay ........ 3.......................................... 1......... .......... 3............................... Phương pháp thu thập số liệu ......................... 4 1....

............... ........................................................................... 3.............. 3.. 2......................... 21 3.... 44 4. Nguyên nhân phát sinh ảnh hưởng đến công tác huy động vốn . Đặc điểm kinh tế ... 1.............. 1.... 33 4................... 2............... Tình hình hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm. Dân số ............ 25 4...... Quá trình hình thành và phát triển .... 3............................................... 17 3... ................................ 29 4...... 3........ Chức năng của bộ máy quản lý . Chức năng.. 30 4.......................... 2............ Quá trình hình thành và phát triển NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ........................................................ 4.......... Cơ cấu tổ chức ................. 33 4......... Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ........ 3..................... 5........................... lĩnh vực hoạt động............ Tiền gửi các tổ chức kinh tế ........ 55 SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt viii ................. 49 4................. 3.... 2..........kinhtehoc....... 21 3... 3...... 25 4........................................... Sơ lược tình hình................... 1...... Phân tích tình hình huy động vốn.. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng .................. Phân tích Doanh số thu nợ .................. 1.... 2............................... Phân tích Doanh số dư nợ ... 17 3............................... 1............................ 1............................... đặc điểm kinh tế xã hội huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ . 23 Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ .......... 1........... 3. Đánh giá về chất lượng tín dụng của Ngân hàng ............................. 20 3..................................... Vị trí địa lý kinh tế ............ 2...................... .................... 39 4............ 18 3....................... 3............................... 21 3.......GVHD: Trương Hoà Bình http://www. Tiền gửi tiết kiệm.net Luận văn tốt nghiệp 2........................... 19 3................................ 2.............. Phân tích Doanh số cho vay ....... 2... 19 3........................ 1.... 2. ............. 1................... 3.......... 5.... 1.............................. 1. 17 3................. 3.... 16 Chương 3: GIỚI THIỆU NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH....... Phân tích Doanh số nợ quá hạn ..................... 32 4...................... Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ .................. 1................................... 3................ 3..................................... 17 3.........................................

... 74 6............ 3...... 69 5........ 2. Đối với NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh ............. Thực hiện đầy đủ các qui trình về bảo đảm tiền vay .......... 2...................... Công tác quản lý và sử lý nợ .......... 4..... 68 5............ Chiến lược nâng cao vốn huy động và giảm thiểu rủi ro trong việc huy động vốn ....... 2........GVHD: Trương Hoà Bình http://www...................... 6............ Đối với Ngân hàng nhà nước ........ 3................. 2. 2.................................... ....... 3..... 2.................................................................... 65 5........................ 3... 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................... 71 6.......................... 1.................. ................ ...... 70 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...... 3......................................... 3....... 3........................... .. 1................................... 63 5................................... 71 6...... 77 SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt ix .......................... 73 6................... 66 5....... 1...................... Kết luận ..net Luận văn tốt nghiệp Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ ................... Một số hạn chế trong công tác tín dụng của Ngân hàng ..................................... 3........................ Kiến nghị .............. 67 5.............. 1............... Đối với chính quyền địa phương ...... Nâng cao chất lượng công tác thẩm định .............. Xây dựng chính sách cho vay có hiệu quả ... 61 5............ 61 5........... 2... 5........................... Thực hiện đầy đủ qui trình tín dụng .....kinhtehoc.. ........... Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng trong NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ ............................................... 73 6... 3................................................ Yếu tố con người trong hoạt động tín dụng ................................................................................ 64 5.....................

........... 33 Bảng 6: Tình hình Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế............................................................................ 40 Bảng 8: Tình hình Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ....... 49 Bảng 12: Bảng tổng hợp Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ....................................................... 44 Bảng 10: Tình hình Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế ........................................ 28 Bảng 4: Tình hình tiền gửi tiết kiệm ........ 2006................................ 46 Bảng 11:Bảng tổng hợp Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng ................................. 31 Bảng 5: Tình hình Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng ....................... 55 Bảng 14: Doanh số thu nợ trên Doanh số cho vay ................................... 57 Bảng 17: Chỉ tiêu Lợi nhuận trên Doanh thu ............................ ........................................................... ................ 56 Bảng 15: Chỉ tiêu Dư nợ trên Tổng nguồn vốn huy động ... 57 Bảng 16: Chỉ tiêu Vốn huy động trên Tổng nguồn vốn . 23 Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng ............................. 58 SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt x ................net Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh qua 3 năm 2005........................................................ 25 Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ ............................. 37 Bảng 7: Tình hình Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng ...... 51 Bảng 13: Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng và Nợ quá hạn trên Dư nợ của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh ......................................... 42 Bảng 9: Tình hình Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng ..GVHD: Trương Hoà Bình http://www................................................ 2007 ........................kinhtehoc.................................

............................................................................ 8 Hình 2: Sơ đồ cho vay gián tiếp ................... 31 Hình 9: Biểu đồ tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng .......... 40 Hình 12: Biểu hiện Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ......................... 47 Hình 15: Biểu đồ về tình hình Nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay .....................................kinhtehoc........ 28 Hình 8: Biểu hiện tình hình huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng qua 3 năm 2005-2007...................................................................................................GVHD: Trương Hoà Bình http://www............. ..........net Luận văn tốt nghiệp DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ cho vay trực tiếp ............................. 21 Hình 5: Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 ................................................ 51 Hình 16: Biểu đồ về tình hình Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ....................... 45 Hình 14: Biểu hiện Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế .................... 37 Hình 11: Biểu hiện Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng ........... 8 Hình 3: Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh ................................. 13 Hình 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý .. 35 Hình 10: Biểu đồ tình hình cho vay theo thành phần kinh tế .... 26 Hình 7: Biểu hiện tình hình huy động vốn của Ngân hàng .............. 52 SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt xi ....................................... 42 Hình 13: Biểu hiện Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng ................ 24 Hình 6: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2005-2007 ............................

net Luận văn tốt nghiệp DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT - Th.kinhtehoc.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.S: Thạc sỹ - NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - NHTM: Ngân hàng thương mại. - NHNN: Ngân hàng nhà nước - CNH-HĐH: Công nghiệp hoá-hiện đại hoá - XHCN: Xã hội chủ nghĩa - NXB: Nhà xuất bản SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt xii .

đồng thời cũng chứng tỏ rằng chủ trương trên của chính phủ là đúng đắn. đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nhằm từng bước cải thiện bộ mặt nông thôn Việt Nam trong tiến trình thực hiện công nghiệp hoá. ổn định cuộc sống nông thôn. Tuy Quyết định 67 của Chính Phủ bước đầu đã tháo gỡ bớt được những khó khăn vướng mắc trong việc cung ứng vốn tín dụng đến các hộ sản xuất. nông thôn và nông dân. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Việt Nam là một nước nông nghiệp có khoảng 75% dân số sống tập trung ở khu vực nông thôn và chiếm gần 20% tổng thu nhập quốc dân. nhưng qua công tác hoạt động thực tiễn đã phát sinh không ít khó khăn cho phía Ngân hàng và SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 1 . tăng thu nhập cho nông dân có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của đất nước. đã khẳng định vai trò quan trọng của mình đối với khu vực này. có tầm quan trọng chiến lược. nông thôn là một trong những vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm. Cho nên có thể nói rằng nông nghiệp nước ta vẫn luôn là mặt trận hàng đầu. Một trong những trở ngại lớn nhất trong việc phát triển nông nghiệp. 1. đặc biệt đối với cây lúa mỗi khi vào vụ. Nhu cầu vốn vào cây trồng vật nuôi. Chính vì lẽ đó mà chủ trương phát triển nông nghiệp. Kết quả là hoạt động tín dụng trong thời gian qua tại chi nhánh tăng trưởng mạnh. nông thôn và nông dân đã thực sự khởi sắc và có bước ngoặt mới.net Luận văn tốt nghiệp Chương 1 GIỚI THIỆU 1. đã thực sự tháo gỡ bớt được những khó khăn vướng mắc trong việc cung ứng vốn tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp. Ổn định sản xuất nông nghiệp. nó tạo đà phấn khởi cho cả phía Ngân hàng mà đặc biệt là hệ thống NHNo Việt Nam và cho cả người nông dân lâu nay chưa thể tiếp cận được với nguồn vốn của ngân hàng. nông thôn của cả nước nói chung và huyện Vĩnh Thạnh nói riêng là vấn đề về vốn. Từ khi Quyết định 67/1999/QĐ – TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ban hành ngày 30/3/1999 về “ Một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn” thì công tác Ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp.kinhtehoc. hiện đại hóa đất nước.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.

Sản xuất nông nghiệp là ngành chuyên gặp rủi ro do thiên tai.Đứng trước thực trạng trên việc tìm ra một mô hình đầu tư thích hợp cho nông dân đang là một vấn đề bức xúc của ngành cũng như các cấp uỷ chính quyền ở cả tầm vi mô và vĩ mô. . 2007 đề xuất giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.Tình hình huy động vốn của Ngân hàng từ 2005 – 2007. chi phí hoạt động Ngân hàng lớn do địa bàn dàn trải. 2.Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh qua 3 năm 2005. NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh có vai trò quan trọng trong việc giúp vốn cho nông dân tiếp tục sản xuất đảm bảo sản xuất và tái sản xuất. Trên cơ sở phân tích. Huyện Vĩnh Thạnh. Vì vậy chọn đề tài “Tình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vĩnh Thạnh Thành phố Cần Thơ” là hết sức cần thiết nhằm đưa ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp tại huyện Vĩnh Thạnh .GVHD: Trương Hoà Bình http://www. 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1. 1. 2. Mục tiêu tổng quát: . 2. góp phần thực hiện chính sách của huyện nâng cao đời sống người dân địa phương và cải thiện bộ mặt nông thôn phát triển giàu đẹp. nợ quá hạn có xu hướng ngày càng tăng…. đề ra một SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 2 . rút ra những mặt đạt được và không đạt được cũng như tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến những mặt hạn chế đó. . Từ đó. 1.Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế.kinhtehoc.Nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế. . giá cả nông sản bấp bênh. Thành phố Cần Thơ là vùng đất giàu tiềm năng phát triển.Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế. Đây là vùng chuyên về sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. lũ lụt và giá cả nông sản.Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng và theo thành phần kinh tế.net Luận văn tốt nghiệp cả những người hoạch định chính sách như: chưa xác định được thị trường đầu ra cho nông sản. 2006. . 2. Mục tiêu cụ thể: Tập trung phân tích: .

yo Trong đó: yo : chỉ tiêu năm trước y1 : chỉ tiêu năm sau ∆y : là phần chệnh lệch tăng. 2. 2. nợ quá hạn. giảm của các chỉ tiêu kinh tế. Phương pháp thu thập số liệu. 3. y1 : chỉ tiêu năm sau. 1. 2. Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 3 . Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó.100% yo Trong đó: yo : chỉ tiêu năm trước. 1. Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế. 2. ∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế. 3. Thu thập số liệu sơ cấp: từ NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh về doanh số cho vay. doanh số thu nợ.kinhtehoc. Phương pháp phân tích. Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.net Luận văn tốt nghiệp số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng để ngân hàng ngày càng vững mạnh và phát triển. 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ∆y = y1 .GVHD: Trương Hoà Bình http://www. 1. kết quả hoạt động của ngân hàng qua 3 năm (2005-2007) và định hướng phát triển của Ngân hàng năm 2008.1. 3. y1 ∆y = *100 . 3. 1. dư nợ cho vay. 1. từ đó đề ra biện pháp khắc phục. 3.

. . Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.Chương 5: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh Thành phố Cần Thơ. Thành phố Cần Thơ. cho nên có những lý thuyết đã được tiếp thu và lần đầu đem vào thực tế có nhiều sự khác biệt và kinh nghiệm bản thân không đủ để bù đắp. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. 3. 4. 1.Chương 6: Kết luận và kiến nghị .Chương 4: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh Thành phố Cần Thơ. 1. Do thời gian thực tập có hạn và sự hạn chế về mặt tiếp xúc. .Chương 1: Giới thiệu . 4. 4. Đề tài hình thành và có những hạn chế nhất định.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. 1. 2. Phạm vi về không gian: luận văn được thực hiện tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh.Chương 3: Giới thiệu NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh Thành phố Cần Thơ. Phạm vi về thời gian: số liệu sử dụng để phân tích là số liệu thu thập trong 3 năm từ năm 2005 đến năm 2007.kinhtehoc. 4. 1.Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ..net Luận văn tốt nghiệp và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. anh chị và các bạn. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 4 . kính mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của quý thầy cô. 1. Phạm vi về nội dung: luận văn gồm có 6 chương như sau: .

Giữa người mua và người bán. Người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay. Như vậy trong quan hệ tín dụng người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả vào một ngày nào đó trong tương lai mà hai bên (cho vay và đi vay) đã thỏa thuận. giá trị này thể hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền để thiết lập các qui trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.net Luận văn tốt nghiệp Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Từ khái niệm trên ta có thể thấy rằng trong nền kinh tế thị trường quan hệ tín dụng rất phong phú. Mặc dù tín dụng có thể hiện ở hình thức nào đi chăng nữa thì tín dụng cũng thể hiện dưới các nội dung sau. giữa cá nhân với doanh nghiệp hay giữa những tổ chức kinh tế với nhau. như hàng hoá. bất động sản hoặc máy móc thiết bị. + Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định. KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG: Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định. đa dạng. 1. đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa thuận. PHÂN LOẠI TÍN DỤNG: Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khảon cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. 2. + Người đi vay chỉ sử dụng tạm thời trong thời gian nhất định (thời gian đã thỏa thuận). Sau khi hết thời hạn sử dụng.kinhtehoc. Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây: SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 5 . 2.

Mục đích cho vay: Dựa vào căn cứ này. mở rộng sản xuất kinh doanh.Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp.Cho vay bất động sản: là laọi cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định. thuốc trừ sâu. . giống cây trồng. các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sồng thông qua phát hành thẻ tín dụng.… . đất đai. 2.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. 2. cho vay thường được chia ra làm các loại sau: . . . thức ăn gia súc. dịch vụ. công ty cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản. xây dựng các dự án mới có qui mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh. công ty tài chính.net Luận văn tốt nghiệp 2. Trong nông nghiệp.Cho vay trung hạn: Theo qui định hiện nay NHNN Việt Nam.kinhtehoc. . bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp. công ty bảo hiểm. cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ. . lao động. cho vay trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm. 1.Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại: cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. nhiên liệu. Thời hạn cho vay: Theo căn cứ này cho vay được chia ra làm 3 loại: .Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón.Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền. thương mại. trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị. 2.Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng. chủ yếu SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 6 .Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. 2. thương mại và dịch vụ. quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác.

2. bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm. mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng.Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố. . Đối với những khách hàng tốt. Ngày 29/12/1999 chính phủ đã ban hành Nghị định số 178/1999/NĐ-CP về Bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. cho phép các tổ chức tín dụng được lựa chọn khách hàng để cho vay không bảo đảm khi cho vay ngắn hạn. Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng. xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê. các thiết bị. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 7 . trung thực trong kinh doanh. Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở. điều. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có them một nguồn thứ hai.net Luận văn tốt nghiệp cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. xây dựng các xí nghiệp mới. Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: Theo căn cứ này. có khả năng tài chính mạnh. phương tiện vận tải có qui mô lớn. hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm. nhưng từ những năm 1970 trở lại đây các NHTM đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng dư nợ của ngân hàng. 3. theo Nghị định này việc cho vay không bảo đảm được mở rộng hơn so với trước đây. trung hạn. quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung. cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba.kinhtehoc. cho vay được chia làm hai loại: . máy bơm nước. các ngân hàng chỉ được phép cho vay có bảo đảm.… . 2.Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên tới 20 – 30 năm. Trong những năm 1990. Nghiệp vụ truyền thống của NHTM là cho vay ngắn hạn.Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp. trừ các DNNN kinh doanh có hiệu quả và cho vay hộ nông dân từ 5 triệu đồng trở xuống.

Xuất xứ tín dụng: Dựa vào căn cứ này.Mua các phiếu bán hàng (dealer paper) tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp.net dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển hoặc phương án sản xuất kinh doanh. Hình 1: Sơ đồ cho vay trực tiếp: Cấp vốn (1) Ngân hàng Khách hàng Thanh toán nợ (2) .Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thong qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www. .Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu. cho vay chia làm hai loại: . Mô hình cho vay gián tiếp được thực hiện như sau: Hình 2: Sơ đồ cho vay gián tiếp: Cấp tín dụng (1) Khách hàng nhận vốn vay Thanh toán nợ (2) Người thanh toán nợ Ngân hàng Các NHTM cho vay gián tiếp theo các loại sau: .Nghiệp vụ thanh toán (nghiệp vụ factoring): là nghiệp vụ mua bán các khoản nợ thương mại (các khoản phải thu).kinhtehoc. 4. dịch vụ và đời sống. 2. trong đó bên mua (factor) nhận việc thu SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 8 . . đồng thời người đi vay hoàn trả nợ trực tiếp cho ngân hàng. 2.Chiết khấu thương mại (discount).

nếu không có một nguồn bổ sung thì tất yếu ngân hàng sẽ gặp rủi ro tín dụng. 3.net Luận văn tốt nghiệp nợ và chấp nhận rủi ro tín dụng. 3.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. ngân hàng thường xuyên yêu cầu người đi vay phải có các bảo đảm cần thiết. Những thuộc tính của bảo đảm tín dụng: .Giá trị của vật bảo đảm hoàn toàn được xác định và ổn định trong thời gian dài nhằm tránh mất giá. 2. 2. Vì vậy để bảo vệ lợi ích của mình. 1. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 9 . ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình. Ngoài các nghiệp vụ cho vay trên đây. . Trong hoạt động kinh doanh có muôn ngàn lý do dẫn đến nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện được. Đối với nghiệp vụ này ngân hàng không phải cung cấp bằng tiền. .Các ngân hàng coi bảo đảm tín dụng là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất không thanh toán được. VẤN ĐỀ VỀ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG 2. Khái niệm về bảo đảm tín dụng: Bảo đảm tín dụng là phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có sự bảo đảm rằng có một nguồn vốn khác để hoàn trả hoặc bảo chi nếu công việc cho vay bị phá sản. 3. .Vật bảo đảm tín dụng phải có một chứng từ sở hữu nguồn gốc hợp pháp.kinhtehoc. 2. Tại sao phải có bảo đảm tín dụng? . nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ theo hợp dồng thì người bảo lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Chính vì lý do trên mà người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký. 2. .Các nguồn thu nợ thứ nhất này thể hiện dưới hình thức lưu chuyển tiền tệ của người đi vay. 3.Vật bảo đảm tín dụng phải có tính chuyển nhượng. ngoại trừ những khách hàng hoạt động tốt và có quan hệ tín dụng thườn xuyên.Vật bảo đảm tín dụng phải có sẵn thị trường tiêu thụ. 3. Factoring thực chất là hình thức tài trợ vốn lưu động cho các doanh nghiệp.

Cầm cố tài sản: là việc bên đi vay giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho bên vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. nếu khi đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ. cho. gọn. Theo quy định của luật Dân sự và luật Đất đai có hai loại thế chấp: bất động sản và giá trị quyền sử dụng đất.Bảo lãnh: là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh). sử dụng của khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh. Các hình thức bảo đảm tín dụng: Bảo đảm tín dụng có ba hình thức sau: . giảm giá trị nhanh theo thời gian.Không có tranh chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm. chuyển đổi. . . cầm cố. tặng. chuyển nhượng. .GVHD: Trương Hoà Bình http://www. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 10 . nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thoả thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố hoặc giao cho bên thứ ba giữ.Tính dễ chuyển nhượng nhằm bảo đảm khả năng thu nợ nhanh. ngân hàng còn xem xét thêm các điều kiện sau đối với tài sản bảo đảm: . 2.Tính chóng hỏng. 4. Ngoài các điều kiện nêu trên.kinhtehoc.Thế chấp tài sản: là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay. .Thuộc quyền sở hữu. bảo lãnh và các giao dịch khác. .Thuộc loại tài sản được phép giao dịch: là các loại tài sản mà pháp luật cho phép hoặc không cấm mua.net Luận văn tốt nghiệp  Tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh tài sản dùng làm vật bảo đảm phải đáp ứng đủ bốn yêu cầu sau: . 3.Phải mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm nếu pháp luật có qui định. . bán. thế chấp. quyền quản lý.

đôi lúc diễn đạt về bảo đảm tín dụng người ta thường dùng từ thế chấp tài sản. do đó để đạt được mục tiêu phát triển là mở rộng tín dụng gắn với hạn chế rủi ro đòi hỏi ngân hàng phải sử dụng đồng thời nhiều loại tài sản bảo đảm và hình thức bảo đảm. + Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. 4.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. đối với khách hàng và loại cho vay có rủi ro cao thì áp dụng các loại bảo đảm có rủi ro thấp và ngược lại. Ngân hàng có thể lựa chọn áp dụng một hoặc một số biện pháp bảo đảm tiền vay được nêu dưới đây: . Trong kinh doanh cũng như ở chiến trường. vận dụng nó thích ứng với điều kiện của mỗi một khách hàng. 5. Tương tự. Vì vậy. 6. của NHNN Việt Nam. qui trình cho vay tổng quát của chi nhánh bao gồm: SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 11 . ở đâu là điểm nóng thì ở đó phải có những tuyến phòng thủ chắc chắn.Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản: + Cầm cố. tùy thuộc vào từng món vay cụ thể mà cán bộ tín dụng có hướng xử lý riêng.Các biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: + Ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng đủ điều kiện để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản. Trong nền kinh tế thị trường.kinhtehoc. 3. tính khả thi và hiệu quả của khoản vay và tình hình thực tế. 2. 2. . trong đó chủ yếu là nhà ở và quyền sử dụng đất. Tuy nhiên. 3. + Bảo lãnh bằng taì sản của bên thứ ba. QUI TRÌNH CHO VAY Qui trình nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng chỉ mang tính định hướng tổng quát và cơ bản. tính chất hoạt động của các doanh nghiệp hết sức đa dạng.net Luận văn tốt nghiệp 2. Quan hệ giữa rủi ro và bảo đảm tín dụng: Trong thời gian qua. Các biện pháp bảo đảm tiền vay: Căn cứ năng lực tài chính của khách hàng vay. dàn trải đều cho tất cả các mặt trận không phải là chiến lược tối ưu. các NHTM Việt Nam chỉ áp dụng một vài loại tài sản bảo đảm. + Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo qui định của chính phủ. thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay.

GVHD: Trương Hoà Bình

http://www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp

Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.

Điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương án

vay vốn.

Phân tích - thẩm định khách hàng và phương án vay vốn.

Quyết định cho vay.

Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản đảm bảo.

Phát tiền vay.

Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.

Thu hồi nợ, gia hạn nợ.

Xử lý rủi ro.

Thanh lý hợp đồng vay vốn.

Quy trình cho vay có thể được khái quát qua sơ đồ sau:

SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt

12

GVHD: Trương Hoà Bình

http://www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp

Hướng dẫn khách hàng về điều kiện
tín dụng và hồ sơ vay vốn

Điều tra, thu thập thông tin về
khách hàng và phương án vay vốn

Phân tích thẩm định khách hàng và
phương phương án vay vốn

Quyết định cho vay

Kiểm tra và hòan chỉnh hồ sơ vay
và tài sản đảm bảo

Phát tiền vay

Giám sát khách hàng sử dụng vốn
vay và theo dõi rủi ro

Thu hồi nợ và gia hạn nợ

Xử lý rủi ro

Thanh lý hợp đồng vay vốn

Hình 3: Quy trình cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ

SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt

13

GVHD: Trương Hoà Bình

http://www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp

Cụ thể là:
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.
Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách
hàng cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn ngân hàng theo cơ chế tín dụng hiện
hành. Nếu khách hàng chấp thuận thì hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn để
Ngân hàng chính thức nghiên cứu thẩm định. Hồ sơ vay vốn do khách hàng tự lập,
cán bộ tín dụng chỉ giải thích, hướng dẫn.
Hồ sơ vay vốn gồm có:
- Giấy chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân.
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ.
- Hợp đồng thế chấp, cầm cố bảo lãnh và các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu
tài sản thế chấp cầm cố đó.
- Các báo cáo tài chính trong thời gian gần đây.
Bước 2 : Điều tra thu thập tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương
án vay vốn.
Một số nguồn thông tin quan trọng cần điều tra:
- Phỏng vấn người vay.
- Những thông tin từ hồ sơ khách hàng vay vốn cung cấp.
- Các thông tin khác có liên quan về thông tin thị trường.
- Điều tra thực tế tại nơi hoạt động kinh doanh của người vay vốn.
Bước 3 : Phân tích thẩm định khách hàng và phương án vay vốn.
Các vấn đề trọng tâm mà cán bộ tín dụng tập trung phân tích thẩm định:
- Năng lực pháp lý của khách hàng.
- Tính cách và uy tín của khách hàng.
- Năng lực tài chính của khách hàng.
- Phương án vay vốn và năng lực trả nợ của khách hàng.
- Phân tích dự báo ảnh hưởng môi trường kinh doanh đến phương án vay vốn
và trả nợ của khách hàng.
SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt

14

GVHD: Trương Hoà Bình

http://www.kinhtehoc.net

Luận văn tốt nghiệp

Bước 4: Quyết định cho vay.
Căn cứ vào tờ trình và kết quả thẩm định có ý kiến đề xuất cụ thể của cán bộ
tín dụng, trưởng phòng tín dụng và hồ sơ vay vốn của khách hàng, giám đốc Ngân
hàng sẽ quyết định cho vay hay từ chối cho vay trong phạm vi quyền hạn.
Bước 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ vay, hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố và
bảo lãnh.
Trước khi phát tiền vay cán bộ tín dụng phải kiểm tra đầy đủ hồ sơ. Sau khi
tiến hành kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý, cán bộ tín dụng và cán bộ lãnh đạo
có liên quan sẽ chính thức ký vào nơi quy định trong hồ sơ.
Bước 6: Phát tiền vay.
Phát tiền vay và chuyển tiền thanh toán phải đúng mục đích sử dụng tiền vay
trên hồ sơ vay vốn, số lượng tiền vay được giải ngân phải phù hợp với kế hoạch và
tiến độ sử dụng vốn thực tế của khách hàng.
Bước 7: Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.
Nhằm kiểm tra việc thực hiện kế hoạch trả nợ và khả năng thực hiện dự báo
những rủi ro có thể phát sinh, phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề để có
những giải pháp xử lý kịp thời.
Bước 8: Thu hồi và gia hạn nợ.
- Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản
xuất nhưng không quá 12 tháng, trừ trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
giao và tổ chức tín dụng xem xét quyết định.
- Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay trung và dài hạn tối đa bằng 1\2 thời
hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Các khoản nợ đến hạn chưa trả được và nếu không được gia hạn nợ thì phải
chuyển sang nợ quá hạn và phải chịu lãi suất quá hạn.
Bước 9: Xử lý rủi ro.
Đối với các nợ đã dùng mọi biện pháp để giải quyết nhưng không thu hồi được
nợ điều này đồng nghĩa với rủi ro xảy ra và ngân hàng phải căn cứ vào chế độ, văn
bản quy định, lập đầy đủ hồ sơ pháp lý, hợp hội đồng tín dụng để xứ lý theo thẩm

SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt

15

chuyển toàn bộ hồ sơ cho vay liên quan đến khoản vay vào kho lưu trữ tài liệu. Chỉ số 4: Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay ( % ). Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh cảu Ngân hàng. Chỉ tiêu này còn đuợc gọi là chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng. thời gian thu hồi vốn nhanh hay chậm. Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Chỉ số 3: Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân (vòng). Nó đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng. Chỉ số 6: Lợi nhuận trên doanh thu (%). nó phản ánh trong thời kỳ nào đó. 5. Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ cho vay đã được xử lý xoá nợ. chỉ tiêu này càng lớn càng tốt và ngược lại.kinhtehoc.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. từ một đồng vốn cho vay thì ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng nợ. Chỉ số 5: Vốn huy động trên tổng nguồn vốn ( %). lần). Bước 10: Thanh lý hợp đồng vay. Chỉ số 2: Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%. 2. Chỉ số này thể hiện khả năng huy động vốn mạnh hay yếu. đồng thời nó chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng nguồn vốn. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG. Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 16 . cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đối chiếu tất cả tài khoản của món nợ đó.net Luận văn tốt nghiệp quyền hoặc lập văn bản trình lên tổng giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn giải quyết. Chỉ số 1: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%). Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao. Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ thu hồi nợ.

12% tổng dân só và nữ có 83. Thốt Nốt và Cờ Đỏ. Vĩnh Thạnh là một huyện mới thuộc thành phố Cần Thơ. Về địa giới hành chính của huyện. chiếm 47. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 17 . Vĩnh Thạnh là huyện có dân số đứng thứ 4 sau Ninh Kiều. phía Đông giáp huỵện Thốt Nốt. chiếm khoảng 13. Theo Nghị định này. 1. Thạnh Lộc.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ 3.171 nhân khẩu của xã Vĩnh Trinh thuộc huyện Thốt Nốt. huyện Cờ Đỏ. 1.47 ha diện tích tự nhiên và 19. xã Trung Hưng có dân số đông nhất với 25. Dân số: Dân số trung bình năm 2005 là 157. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH. Huyện Vĩnh Thạnh. dân số của thị trấn Thạnh An. Thạnh Thắng.034. So với các huyện khác trong toàn thành phố.491 người. nằm trong quá trình đô thị hoá mạnh nhất của vùng đồng bằng sông Cửu Long.833 người.88% dân số toàn thành phố. các xã Thạnh An.84 ha và 153. Trung Hưng và 2. trong đó nam có 74.811.377 người và Thạnh Lộc là xã có dân số ít nhất: 10. do đó vị trí địa lý chung như của Cần Thơ với vị trí trung tâm.88% tổng dân số.net Luận văn tốt nghiệp Chương 3 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ 3.262 người. là cửa ngõ giao lưu chính của vùng Tây Nam sông Hậu với vùng tứ giác Long Xuyên. Phía Tây giáp tỉnh An Giang. vùng Bắc sông Tiền và vùng trọng điểm kinh tế phía Nam. Thạnh Quới. Vị trí địa lý kinh tế: Huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ được thành lập theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02/01/2004 của Chính Phủ. 3. phía Nam giáp tỉnh Kiên Giang và phía bắc giáp huyện Thốt Nốt và tỉnh An Giang. 1.371 người. Trong 9 đơn vị hành chính của huyện. chiếm 52. tại thời điểm thành lập có 41. huyện Vĩnh Thạnh được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên. Thạnh Mỹ. 1.kinhtehoc.964 nhân khẩu. 2.

Vĩnh Thạnh có lợi thế trong việc phát triển kinh tế xã hội: như phát triển sản xuất nông nghiệp. Lợi thế này sẽ là cơ hội cho sự thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội của Vĩnh Thạnh trong tương lai theo hướng hiện đại và bền vững. xây dựng khu công nghiệp. . trong khi Ninh Kiều là quận có mật độ dân số cao nhất: 7. Vĩnh Thạnh có thế mạnh là nông sản xuất khẩu. người thưa nhất thành phố Cần Thơ. quỹ đất dồi dào chính là nguồn tài nguyên quan trọng cho mở rộng các hoạt động kinh tế. 1.kinhtehoc. khí hậu ưu đãi. xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngay từ đầu một cách đồng bộ và hiện đại. thuỷ sản. các cơ sở du lịch và công trình công cộng. Có thể nói.27% tổng dân số của Huyện. cá tra.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. Xét trên địa bàn huyện. nhất là lúa chất lượng cao và một số loại thuỷ sản có giá trị kinh tế cao như tôm càng xanh. cao gấp 1.Do điều kiện tự nhiên. Cụ thể: . y tế bổ sung cho các công trình hiện có phục vụ nhu cầu nhân dân trong huyện và Thành phố. .88 lần so với bình quân chung toàn huyện. giáo dục. Thạnh Phú là xã có mật độ dân số thấp nhất. Vĩnh Thạnh là huyện đất rộng.Với quỹ đất dồi dào. Vĩnh Thạnh có thể triển khai triển qui hoạch phát triển kinh tế xã hội.xã hội huyện Vĩnh Thạnh: Vĩnh Thạnh là huyện còn nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội chưa được khai thác và sử dụng có hiệu quả. Như vậy. qui hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng. xét theo mật độ dân số. các cơ sở dịch vụ. Điều kiện kinh tế . xây dựng các công trình văn hoá. Vĩnh Thạnh có một số dân tộc ít người như dân tộc Hoa.net Luận văn tốt nghiệp Mật dộ dân số của Vĩnh Thạnh là 381 người/km2.… SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 18 . Vĩnh Thạnh là huyện có mật độ dân số thấp nhất thành phố. Tránh hiện tượng phá đi làm lại lãng phí và tốn kém.173 người/km2. với 233 người/km2. đất đai. trong khi cảu toàn thành phố là 811 người/km2. Về dân tộc. thị trấn Thạnh An có mật độ dân số cao nhất: 717 người/km2. 3. chiếm 0. 3. rộng nhất thành phố. các khu đô thị mới. dân tộc Khmer và các dân tộc khác gồm 423 người.Là một huyện mới.

Đến nay. 1568 chi nhánh toàn quốc. Quá trình hình thành và phát triển.500 chi nhánh. 1. tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.275 tỷ VNĐ vốn tự có (theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Là ngân hàng có mạng lưới ngân hàng đại lý lớn với trên 700 ngân hàng. đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH 3.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 1998. hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam.500 doanh nghiệp.000 Cán bộ nhân viên và có quan hệ với trên 7.865 tỷ VNĐ). trên 70 ngàn tỷ VNĐ tổng tài sản có. và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT. 2. 2. tài sản. Đến cuối 2001. NHNo có 2. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 19 . đội ngũ CBNV. 2.kinhtehoc. NHNo là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn. 1. nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam. Là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông Nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA) và Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA).775 tỷ VNĐ và đến tháng 1/2004 là 5. tiên tiến. 1. mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam(NHNo) là Ngân hàng Thương mại Quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp. được đăng cai tổ chức Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA lần thứ 31. Hiện NHNo đã kết nối trên diện rộng mạng máy tính từ trụ sở chính đến hơn 1. NHNo hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm. Giới thiệu về NHNo & PTNT Thành lập ngày 26/3/1988. Là ngân hàng đầu tư tích cực vào đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến. 24. dịch vụ ngân hàng hiện đại. đến 7/02 vốn tự có là 3. 8 triệu hộ sản xuất kinh doanh và trên năm mươi triệu khách hàng giao dịch các loại. tổ chức tài chính quốc tế ở gần 90 quốc gia khắp các châu lục.net Luận văn tốt nghiệp 3.

Giới thiệu về chi nhánh NHNo &PTNT huyện Vĩnh Thạnh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ được thành lập theo quyết định 30/QĐ-NH ngày 15/03/1989 do thống đốc NHNo Việt Nam phê chuẩn thành lập. mục tiêu của NHNo vẫn là tiếp tục giữ vững vị trí NHTM hàng đầu Việt Nam và phấn đấu đến cuối năm 2010 trở thành một tập đoàn tài chính-ngân hàng tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế.645 triệu USD. . với 53 dự án. Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam. Triết lý kinh doanh của NHNo là “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng”. hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước. Hội sở chính: Quốc lộ 80 . Chức năng lĩnh vực hoạt động.Huy động vốn và làm các dịch vụ. + Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 20 .. Tên nước ngoài: Viet Nam bank agriculture and rural development Vinh Thanh Branh. Tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các dự án của các tổ chức tài chính tín dụng ngân hàng quốc tế đặc biệt là các dự án của WB.huyện Vĩnh Thạnh. Điện thoại: 071 651125 3.kinhtehoc. NHNo đã nỗ lực hết mình. 3. 2. Tên trong nước: NHNo & PTNT chi nhánh huyện Vĩnh Thạnh.Thị trấn Thạnh An ..ADB.net Luận văn tốt nghiệp tháng 11 năm 2001 tại Hà Nội. 2. đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ qua đó đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá. NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thực hiện các nghiệp vụ sau: . Với chức năng của một Ngân hàng thương mại quốc doanh. 2.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. không kỳ hạn. 1. là đơn vị thành viên của NHNo & PTNT Việt Nam. tổng số vốn 1. 2.AFD.Cho vay đến các thành phần kinh tế. được Đảng và Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới. NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh là một Ngân hàng cấp 2 chịu sự điều hành của NHNo & PTNT thành phố Cần Thơ.

nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động mà Ngân hàng cấp trên giao.Hướng dẫn giám sát việc thực hiện đúng các chức năng. .  Giám đốc: . 3. 3. + Làm dịch vụ cho Ngân hàng phục vụ người nghèo. đúng người đúng việc. + Nhận làm dịch vụ ủy thác chi trả kiều hối cho các cá nhân. Bởi nó sẽ phản ánh được tính hợp lý. 3.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. Hình 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Giám Đốc Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc Phòng Kế Toán ngân quỹ Phòng kinh doanh 3.net Luận văn tốt nghiệp + Phát hành kỳ phiếu ngân hàng có mục đích và phát hành trái phiếu NHNo Việt Nam. . 2. tổ chức trong và ngoài nước. khả năng khai thác nguồn lực của tổ chức.kinhtehoc. đã khai thác tối đa thế mạnh về nguồn lực đó của đơn vị. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 21 . với cơ cấu tổ chức hợp lý. 3. Đối với bất cứ một tổ chức kinh tế hay chính trị nào thì cơ cấu tổ chức là vô cùng quan trọng. Chức năng của bộ máy quản lý. Nguồn lực mà em muốn đề cấp đến ở đây chính là nguồn lực con người tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh. 3. 1.Thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng. + Nhận phục vụ việc mở tài khoản của doanh nghiệp tư nhân. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ.

đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn. .  Phòng kế toán ngân quỹ: Phòng kế toán và ngân quỹ thực hiện chuyên sâu về công tác hoạch toán về nguồn vốn tài sản và tham gia vào thị trường thanh toán. đôn đốc thực hiện đúng các quy tắc đề ra. Từ đó trình lên giám đốc để từ đó có quyết định cụ thể. . SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 22 .  Phó giám đốc: .Theo dõi tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn. kiểm tra tài sản đảm bảo tiền vay. tiền gửi đồng thời thực hiện thu chi và đảm bảo an toàn tiền mặt và giấy tờ có giá thuộc tài sản của đơn vị.kinhtehoc. . + Một trực tiếp điều hành kế toán ngân quỹ.Trực tiếp kiểm tra.  Phòng kinh doanh: . đồng thời tham mưu một số vấn đề về chiến lược kinh doanh và khai thác khách hàng. miễn nhiệm. .Phó giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo các phòng ban được uỷ nhiệm.net Luận văn tốt nghiệp . khen thưởng. kỷ luật cán bộ công nhân viên của đơn vị mình. giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.Phòng kinh doanh thực hiện chuyên sâu và kỹ thuật nghiệp vụ kinh doanh.Được quyền đề bạt quyết định tổ chức.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.Giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận trực thuộc. bổ nhiệm. nhu cầu sử dụng vốn cần thiết để phục vụ tín dụng đầu tư.Gồm 2 phó giám đốc: + Một trực tiếp điều hành kinh doanh.

772 triệu hay tăng 105.609 21. Đến năm 2007 lợi nhuận của ngân hàng đạt 3.163 23.681 3.74 12. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 23 .GVHD: Trương Hoà Bình http://www.71 1.41% so với năm 2006.127 triệu đồng.858 46.16% so với năm 2005.363 24.127 1.682 21.540 2.41 (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Qua bảng báo cáo kết quả họat động kinh doanh của ngân hàng (bảng 1).61 6.073 14.772 105. ta thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh đều có lãi qua các năm.681 triệu đồng tăng 554 triệu đồng hay tăng 49. Cụ thể: năm 2005 chi nhánh đạt mức lợi nhuận là 1. 3. 3.net Luận văn tốt nghiệp 3.kinhtehoc.96 8. Tình hình hoạt động của ngân hàng qua 3 năm Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh qua 3 năm 2005 – 2007 ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Tổng Doanh thu Tổng Chi phí Lợi nhuận 2005 2006 2007 Chênh lệch năm 2006 so với năm 2005 Tốc độ Số tiền tăng (%) Chênh lệch năm 2007 so với năm 2006 Số tiền Tốc độ tăng (%) 13.993 3.453 triệu đồng tăng lên 1.16 1.200 16.630 52.453 554 49. đến năm 2006 lợi nhuận của ngân hàng là 1.

và các khoản thu khác nhưng các khoản thu này không đáng kể.000 16.127 0 2005 Tổng doanh thu 2006 Tổng chi phí 2007 Năm Lợi nhuận Hình 5: Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2005. giảm lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu khách hàng và mở thêm phòng giao dịch ở các huyện để thuận tiện cho những khách hàng ở xa. ngân hàng cũng đã tăng lãi suất huy động vốn cao.993 25. nguyên nhân là do ngân hàng đã nâng cao các hoạt động dịch vụ cho khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng lớn có uy tín làm cho hoạt động tín dụng thu từ lãi cho vay của ngân hàng ngày càng tăng làm cho tổng thu nhập của ngân hàng cũng tăng theo.….kinhtehoc.682 15. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 24 . Sở dĩ lợi nhuận của ngân hàng tăng qua các năm đặc biệt năm 2007. vì khoản thu từ lãi cho vay là khoản thu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu nhập của ngân hàng.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. còn có các khoản thu như: thu phí bảo lãnh.540 20. Bên cạnh đó. sự gia tăng chi phí chứng tỏ ngân hàng vẫn không ngừng mở rộng quy mô hoạt động của mình nhằm đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của khách hàng. Nhưng tốc độ tăng tổng thu nhập lại cao hơn tốc độ tăng tổng chi phí.681 1.000 3.000 13...000 21.000 1.543 5. kinh doanh ngoại tệ.200 12. 2006. Song song với thu nhập thì chi phí đến cuối năm 2007 cũng tăng lên khá cao điều này là do sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng nhằm thu hút khách hàng huy động vốn.073 10.363 Triệu đồng 14. 2007 Nhìn vào đồ thị ta thấy lợi nhuận của ngân hàng đều tăng qua các năm.net Luận văn tốt nghiệp 24..

Nhưng để đáp ứng nhu cầu về vốn vay ngày càng cao của quá trình công nghiệp hóa.73 60. giảm (%) Tuyệt đối TL tăng.557 121.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.37 33. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN.652 25.82 121.116 87.783 69.668 12. Vốn ĐC Chỉ tiêu Tổng NV Số tiền Tỷ trọng (%) 12. đặt ra cho công tác huy động vốn của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh một vấn đề hết sức cấp thiết.67 155.12 39.249 100 32. giảm (%) 21.813 108. 1. Nguồn VHĐ 15.653 78.372 100 2007-2006 Số tiền Tỷ trọng (%) Tuyệt đối TL tăng. nếu ngân hàng chi nhánh huy động được vốn cao hơn nhu cầu cho vay thì phần chênh lệch sẽ được chuyển về Ngân hàng cấp trên theo quy định. hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.48 (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 25 . đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp nông thôn trên địa bàn của huyện.net Chương 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNO & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ 4.97 18. ngược lại nếu Ngân hàng chi nhánh huy động vốn không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay thì Ngân hàng cấp trên sẽ hỗ trợ vốn cho Ngân hàng chi nhánh.27 134. do đó nguồn vốn để Ngân hàng kinh doanh chủ yếu là nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển của cấp trên. NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh là một Ngân hàng kinh doanh chuyên phục vụ.03 13. Do nằm trong hệ thống nên việc điều tiết cân đối vốn huy động và cho vay được dễ dàng hơn.64 12.466 30.999 10.64 26.63 123.597 100 195. Trong nhiều năm qua hoạt động của Ngân hàng tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội địa phương.784 78.256 2. Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng. ĐVT: triệu đồng Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch Năm 2007 2006-2005 Số tiền Tỷ trọng (%) 1.225 26.kinhtehoc.

97% tổng nguồn vốn của Ngân hàng.VHĐ: vốn huy động. Việc sử dụng nguồn vốn tự huy động sẽ có những thuận lợi: + Việc cho vay được chủ động hơn do có đủ vốn.73% 12. trong thời gian qua nguồn vốn huy động của Ngân hàng không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn của Ngân hàng.97%). Mặc dù được sự điều chuyển vốn từ Ngân hàng cấp trên thì các Ngân hàng chi nhánh nói chung và NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh nói riêng không nên lơ là khâu huy động vốn. tăng 18.03 % Vốn HĐ Vốn ĐC Vốn HĐ Vốn ĐC * Chú thích: .Vốn ĐC: vốn điều chuyển.37% 78. để hiểu rõ hơn ta đi sâu vào phân tích từng nguồn vốn cụ thể: .82% so năm 2006 nhưng nó chỉ chiếm 30. .97 % 69. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 26 .net Hình 6: Cơ cấu Nguồn vốn của Ngân hàng qua các năm 2005 2006 21.37%).kinhtehoc. 2006 (21. Đến năm 2007 nguồn vốn huy động tăng 26.27 % 87.Tổng NV: tổng nguồn vốn. Vốn huy động của Ngân hàng tuy tăng liên tiếp qua các năm nhưng cũng chỉ chiếm một tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng 2005 (12.Vốn huy động: Năm 2006 nguồn vốn huy động chiếm 21. Nhưng xét riêng từng nguồn vốn thì vốn huy động tăng ít và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn còn vốn điều chuyển thì tăng liên tục qua 3 năm và chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng.73% cơ cấu nguồn vốn.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.61% so năm 2005. 2007 (30. Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của Ngân hàng tăng liên tục qua 3 năm. + Thu nhập cao hơn vì không phải trả chi phí sử dụng vốn cho Ngân hàng cấp trên.36% Vốn HĐ Vốn ĐC 2007 30.653 triệu tương ứng tăng 78.73%). .557 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 121.

63%). Nguyên nhân nguồn vốn điều chuyển tăng vì doanh số cho vay liên tục tăng và nguồn vốn huy động của Ngân hàng có tăng nhưng vẫn không đáp ứng đủ vốn cho khách hàng vì vậy phải nhận vốn từ cấp trên để bổ sung kịp thời nguồn vốn bị thiếu hụt của người dân.668 triệu đồng so năm 2005. giao chỉ tiêu cho từng phòng tổ chức theo kế hoạch “ món nhỏ không lơ là.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. nhưng sẽ tốt hơn cho chi nhánh nếu có thể tự cân đối vốn tại chỗ bằng cách tăng cường khả năng huy động vốn của đơn vị. NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh đã áp dụng các biện pháp tuyên truyền rộng rãi. Đạt được kết quả khả quan trên chi nhánh đã có nhiều cố gắng đưa số dư tăng và huy động từ các nguồn tiền gởi theo cơ cấu như sau: SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 27 . năm 2005 nhận điều chuyển 108.03%. lịch sự. Vốn điều chuyển của Ngân hàng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu nguồn vốn cả 3 năm liền 2005 (87.27%). 2007 (69. tăng 12.net Luận văn tốt nghiệp .63% tổng nguồn vốn tăng 13. 2006 (78.784 triệu đồng chiếm 78. Phân công cán bộ có năng lực ngôn phong. là một Ngân hàng thương mại quốc doanh thực hiện song song hai chức năng “vừa phục vụ.Vốn điều chuyển: Nguồn vốn điều chuyển tăng liên tục trong 3 năm qua.783 triệu đồng chiếm 69.kinhtehoc.03%).27%. Ngân hàng cấp trên hỗ trợ vốn càng nhiều thì càng có lợi cho chi nhánh mở rộng hoạt động tín dụng và chi phí sử dụng vốn trả cho cấp trên từ bằng đến dưới so với lãi suất huy động. đặc biệt là phong cách giao dịch chu đáo.116 triệu đồng chiếm 87. vừa kinh doanh” do đó sự hỗ trợ nguồn vốn cấp trên là không thể thiếu. bảo đảm các yêu cầu của khách hàng để phục vụ nhanh chóng thuận tiện nhất đã tạo được uy tín lâu dài và sâu sắc đối với khách hàng trong và ngoài địa bàn.999 triệu đồng tương ứng tăng 10. tích tiểu thành đại” là biện pháp bền bỉ được áp dụng để thu hút khách hàng gởi tiền. tác phong tốt để trực tiếp giao dịch với khách hàng gửi tiền. Năm 2006 vốn điều chuyển là 121.67% so năm 2006. Sang năm 2007 nhận điều chuyển là 134.

867 6.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.49 TỔNG CỘNG 15.813 27.giảm (%) 3.813 60.100 -46.466 60. TG TCKT 2006 Số tiền Tốc độ tăng.000 TG TCKT 40.60 -3.784 119.000 20.64 26.69 2007 3.33 29.82 18.000 Tổng Nguồn 15.640 3.173 30.TGTK: Tiền gửi tiết kiệm SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 28 .926 50.000 60.000 2.000 TGTK 33.kinhtehoc.256 12.net Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch 2006 so với 2005 Chỉ tiêu 2005 1.926 14.540 Chênh lệch 2007 so với 2006 2.389 10. giảm (%) Số tiền Tốc độ tăng.640 2. TGTK 12.466 121.867 6.540 0 2005 2006 2007 Năm Hình 7: Biểu hiện tình hình huy động vốn của Ngân hàng * Chú thích: .773 131.256 33.653 78.389 27.753 109.000 56.557 (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Qua 3 năm biến động nguồn vốn của ngân hàng từ 2005 – 2007 được biểu hiện như sau: Triệu đồng 70.173 56.TG TCKT: Tiền gửi tổ chức kinh tế .

640 triệu đồng tăng 3. tiền gửi của các tổ chức kinh tế đã giảm so với cuối năm 2006 là 3. tiền gửi tiết kiệm tăng so với cuối năm 2006 là 29. ta lần lượt nghiên cứu cụ thể các loại để hiểu rõ hơn về nguồn vốn huy động của chi nhánh. Những năm qua công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn trong đó phương tiện và kỹ thuật thanh toán quy trình công nghệ của Ngân hàng còn hạn chế do chưa phát huy hết các phương tiện thanh toán phù hợp với cơ chế thị trường. chi trả trong kinh doanh. Tiền gửi các tổ chức kinh tế .867 triệu đồng. nên Ban lãnh đạo đã đề ra nhiều biện pháp tích cực để thu hút vốn. loại tiền gửi này không nhằm mục đích sinh lời mà để thanh toán. năm 2006 đạt 6.557 triệu đồng so với năm 2005 (15.753 triệu đồng tỷ lệ tăng là 109. Đây là một điều kiện tốt cho ngân hàng chủ động trong việc đầu tư vốn cho nền kinh tế.Tiền gửi các tổ chức kinh tế: đây là loại tiền gửi không kỳ hạn của các doanh nghiệp.69%. Nhìn chung trong năm 2006 tổng nguồn vốn huy động cả năm đạt 33.813 triệu đồng tăng 18.100 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm 46. nguồn vốn huy động của chi nhánh gồm 2 loại. việc thanh toán không dùng tiền mặt.773 triệu đồng (tăng 131.653 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2006 và tỷ lệ tăng là 78.60%). Tiền gửi này chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn huy động. Trong đó. nguyên nhân loại tiền gửi này tăng là do ngân hàng mở rộng dịch vụ thanh toán.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. 1.69%. thu hút nhiều doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán qua Ngân hàng.82%.49%. 4. Năm 2005 đạt 2.64%.kinhtehoc. Nguyên nhân giảm: + Sự cạnh tranh giữa chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp với các Ngân hàng trên cùng địa bàn về vấn đề lãi suất + Ngân hàng từ chối nhu cầu vay do quan hệ tín dụng không uy tín. 1. Tính đến hết ngày 31/12/2007 nguồn vốn có số dư đạt 60. kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng như thuận tiện cho việc chi trả tiền hàng.540 triệu đồng giảm 3. bên cạnh đó mạng lưới vi tính cũng hạn chế trình độ ứng dụng công nghệ còn thấp do nguồn SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 29 .256 triệu đồng) với tỷ lệ 121. Sang năm 2007 tiền gửi này đạt 3. Như phần trên đã nêu.466 triệu đồng tăng 26.net Luận văn tốt nghiệp Xác định công tác huy động vốn là quan trọng.100 triệu đồng tỷ lệ giảm là 46.

Tiền gửi tiết kiệm Hiện tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ đang nhận tiền gửi tiết kiệm bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ mạnh (Dollars Mỹ). 2. chiếm tỷ trọng tương đối ổn định trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng.net Luận văn tốt nghiệp nhân lực từ nội bộ của Ngân hàng. Nhìn chung loại tiền gửi này đều tăng qua các năm. 4. Người gửi tiền tự do lựa chọn phương thức trả lãi phù hợp với hình thức huy động vốn của Ngân hàng trong từng thời kỳ. Nguồn vốn rút trước hạn thì được hưởng lãi theo qui định của NHNo & PTNT theo từng thời kỳ.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 30 . Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn đây là nguồn vốn khá quan trọng đối với ngân hàng thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư. 1. khách hàng không đến rút vốn và lãi thì tiền lãi được nhập vào gốc và ngân hàng sẽ chuyển tiếp kỳ hạn sau. mặt khác các thông tin về dịch vụ thanh toán chưa được tuyên truyền rộng khắp tới người dân.kinhtehoc. Đến hạn. mặt khác hệ thống máy còn lạc hậu chưa đủ phục vụ nhu cầu giao dịch của Ngân hàng với khách hàng điều đó trở ngại cho Ngân hàng như tốn chi phí và thời gian.

784 triệu đồng.426 triệu đồng so với năm 2005.49%.753 109.26 22.230 74. Trong đó: . TGTK có kỳ hạn 8.33 29.07 7.87 12.926 5.giảm Số tiền tăng.kinhtehoc.07%.173 triệu đồng tăng so với năm 2005 là 14.Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: năm 2006 đạt 9.giảm (%) (%) (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Triệu đồng 40. tỷ lệ tăng là 119.926 triệu đồng tăng lên rất cao so với năm 2006 với lượng tăng 29. TGTK không kỳ hạn 4. 2006.389 27.TGTK CKH: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Qua số liệu ta nhận thấy tổng tiền gửi tiết kiệm năm 2006 đạt 27.696 triệu đồng tăng 5.358 115. đến năm 2007 loại tiền gửi này lại SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 31 .net Bảng 4: Tình hình tiền gửi tiết kiệm ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch 2006 so Chênh lệch 2007 với 2005 so với 2006 Chỉ tiêu 2005 2006 2007 1.57 2.696 16. tỷ lệ tăng 127.270 0 2005 2006 2007 Năm TGTK KKH TGTK CKH Hình 8: Biểu hiện tình hình huy động vốn bằng Tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng qua 3 năm 2005.33% và đến năm 2007 lượng tiền gửi này đạt 56.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.119 10.477 20.270 9.000 16. 2007 * Chú thích: .753 triệu đồng.173 56. tốc độ tăng là 109.119 17.TGTK KKH: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn .000 17.477 40.426 127.784 119.000 30.49 TỔNG CỘNG Tốc độ Tốc độ Số tiền tăng.696 8.000 4.926 9.523 128.000 9.926 14.000 40.

NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN. .230 triệu đồng với tốc độ tăng là 74. Ngân hàng chưa áp dụng nhiều hình thức SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 32 . . ngoài địa bàn huyện Ngân hàng huy động được với lãi suất cao. Không những khách hàng địa phương mà còn rất nhiều khách hàng vãng lai ở một số tỉnh khác. sang năm 2006 tiền gửi tiết kiệm tăng lên đáng kể đạt 17.119 triệu đồng. hiện đại nằm bên cạnh trục lộ chính thuận tiện cho khách hàng gửi. chi nhánh có máy in sổ tiết kiệm tự động. 4.26% so với năm 2005.Tiền gửi lãi suất rẽ làm cho lãi suất đầu vào của chi nhánh tăng do công tác huy động vốn có những chuyển biến tích cực nhưng chưa đủ điều kiện huy động vốn trong địa bàn.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.87% hay tăng 22.477 triệu đồng tăng 9. Trong năm 2007 công tác huy động tiền gửi tiết kiệm đã thực sự tăng so với những năm trước đây đó là nhờ sự quan tâm của Ban lãnh đạo. đồng thời nhìn vào trụ sở khang trang người gửi tiền đã đặt niềm tin và mạnh dạn đem tiền vào gửi.Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: năm 2005 đạt 8. 2.000 triệu đồng tăng 128. .358 triệu đồng hay tăng 115. Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh đã sử dụng mạng lưới vi tính để giao dịch với khách hàng: khách hàng gửi tiền. tích lũy thấp ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn từ nội bộ. thiếu ổn định.57%.Kinh tế tăng trưởng chưa cao.926 triệu đồng tăng so với năm 2006 là 7. cơ chế lãi suất không hấp dẫn và do tâm lý còn e ngại giao dịch với Ngân hàng nên không muốn gửi tiền vào Ngân hàng. đồng thời chưa thật sự tập trung lĩnh vực này nên kết quả chưa thật sự có hiệu quả. rút tiền.kinhtehoc. Khi rút tiền khách hàng không phải viết phiếu lĩnh tiền mà ngân hàng đã có máy in sẵn khách hàng chỉ ký nhận tiền.523 triệu đồng so với năm 2006.net Luận văn tốt nghiệp tiếp tục tăng lên và đạt 16. . chưa tạo được thói quen gởi tiền tiết kiệm trong nhân dân. Hơn nữa trụ sở kinh doanh của Ngân hàng xây dựng kiên cố.Do công tác tuyên truyền chưa sâu rộng trong nhân dân. đặc biệt là thái độ phục vụ tận tình của nhân viên phòng nguồn vốn. Đến năm 2007 tiếp tục tăng lên đạt 40.

100 38.692 148. Ngắn hạn 120. 1.356 8.Hoạt động maketing còn yếu. 1. đa dạng tuyên truyền bằng các phương tiện thông tin đại chúng giúp người dân thay đổi ý nghĩ.net phổ biến.giảm (%) (%) 1.kinhtehoc.Sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn.629 24.549 33.Phong cách giao dịch chu đáo.00 66. 1. Qua phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng ta rút ra những điểm mạnh và điểm yếu như sau: * Điểm mạnh.800 55. . .35 TỔNG CỘNG (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Với nguồn vốn huy động được.551 266. ngân hàng đã đẩy mạnh công tác đầu tư cho vay đến các thành phần kinh tế trong huyện. 3. chất lượng phục vụ kém.Tiềm lực về vốn yếu. cho vay các dự án mang tính khả thi mang SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 33 . 4.570 26. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH TỈNH CẦN THƠ 4. 3.944 28. * Điểm yếu.57 160. . lịch sự.25 62.059 23.922 199.giảm Số tiền tăng.27 4.81 2. Trung hạn 40.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.751 210. Phân tích doanh số cho vay 4. ân cần chu đáo.Thiết bị công nghệ lạc hậu. 3.156 10.230 50. Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng Bảng 5: Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch 2006 so Chênh lệch 2007 với 2005 so với 2006 Chỉ tiêu 2005 2006 2007 Tốc độ Tốc độ Số tiền tăng. . . chủ động tìm kiếm khách hàng để đầu tư cho vay. Ngân hàng đã đưa ra nhiều cơ chế tín dụng phù hợp tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động tín dụng.193 41.

góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. đồng thời tạo nguồn lợi chính cho ngân hàng. đội ngũ cán bộ tín dụng nhiệt tình giúp đỡ người dân khi đến vay vốn.net Luận văn tốt nghiệp lại hiệu qủa kinh tế cao. Ngân hàng cấp tín dụng dung để bù đắp vốn tạm thời thiếu hụt của các hộ sản xuất kinh doanh.Năm 2005 doanh số cho vay ngắn hạn là 120. số hộ vay ngày càng tăng qua các năm. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 34 . sinh hoạt cá nhân trên địa bàn.25% so với năm 2005.692 triệu đồng. + Có đủ vốn để kịp thời cung cấp cho khách hàng vì nguồn vốn của ngân hàng cũng huy động bằng hình thức ngắn hạn. Nó chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn tín dụng của ngân hàng.944 triệu đồng. tăng 28. + Huyện Vĩnh Thạnh là huyện có 80% là nông dân làm sản xuất nông nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn.059 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng là 23.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. hoạt động cho vay luôn là vấn đề trọng tâm của ngân hàng. Do vậy. đời sống của nhân dân cũng dần được cải thiện. Cụ thể như sau: . Nguyên nhân sự gia tăng này do: + Các hộ cho vay vốn đã mạnh dạn mở rộng qui mô sản xuất.193 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng là 41. + Thủ tục cho vay được đơn giản hoá.kinhtehoc. Đầu tư tín dụng ngắn hạn là hình thức đầu tư chủ yếu của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh. Do đó. sang năm 2006 là 148.81% so với năm 2006. Đến năm 2007 là 210. Cùng với sự phát triển của huyện. tăng 62. đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu dung. Nhìn vào bảng 5 ta thấy doanh số cho vay qua 3 năm của ngân hàng luôn tăng mà chủ yếu sự gia tăng là cho vay ngắn hạn. tình hình cho vay và thu nợ chỉ tính cho hai loại thời hạn là: ngắn hạn và trung hạn. nên cho vay ngắn hạn sẽ tạo cho ngân hàng thu hồi nợ được dễ dàng. nhu cầu vốn cho sản xuất cũng được nâng cao. Do đặc điểm của ngành nông nghiệp thường có chu kỳ hoạt động tối đa là 5 năm nên việc cho vay dài hạn (trên 5 năm) tại ngân hàng là rất ít.751 triệu đồng. đáp ứng nhu cầu vốn cho từng vụ trong sản xuất nông nghiệp.

156 0 2005 2006 2007 Năm Hình 9: Biểu đồ tình hình cho vay theo thời hạn tín dụng qua 3 năm 2005-2007 Qua biểu đồ 4 ta thấy được tình hình cho vay trung hạn tăng lên qua các năm.692 Tổng 100. Theo công văn số 1143/NHNo ngày 24/8/95 của NHNo & PTNT.kinhtehoc.551 200. ngân hàng khuyến khích nông dân mở rộng qui mô sản xuất ngày càng lớn hơn.000 160.000 120.944 199.922 Ngắn hạn 148.Ngân hàng đã chủ trương thực hiện nhiều biện pháp chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay trung-dài hạn. Nguyên nhân tăng lên này là do: .000 266. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 35 .000 50.net + Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định điều tra cho cán bộ tín dụng. món vay của nông dân thường nhỏ nhưng số lượng vay rất lớn. Điều này làm cho tỷ trọng cho vay trung hạn tăng lên.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.000 50.800 40.000 210.230 55. + Cho vay ngắn hạn phù hợp với loại hình cho vay nông thôn thu hút khách hàng ngày càng đông.751 Trung hạn 150. + Phân tán bớt rủi ro cho ngân hàng.100 250. Để thấy rõ hơn về sự tăng giảm về tình hình cho vay giữa các năm ta có thể dựa vào hình sau: Triệu đồng 300.

Do ngân hàng điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tín dụng.230 triệu đồng. cá nhân trên địa bàn. các ngành công nghiệp xay xát.kinhtehoc.v…Cũng góp phần làm gia tăng doanh số cho vay trung-dài hạn. tăng 4.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. tương ứng với tỷ lệ 8. dịch vụ thương mại. số tiền tăng là 10.800 triệu đồng. mở rộng sản xuất của các hộ sản xuất kinh doanh. đáp ứng nhu cầu tiêu dung dài hạn của các tổ chức. Doanh số cho vay vốn trung hạn năm 2005 là 40. ảnh hưởng đến loại hình tín dụng này. . đến năm 2007 doanh số cho vay đạt được là 55. sang năm 2006 thì doanh số cho vay trung hạn là 50.27%.57%.570 triệu đồng tỷ lệ tương ứng là 26. chăn nuôi gia xúc gia cầm.v. kinh doanh nông sản.156 triệu đồng.356 triệu đồng so với năm 2006. cho vay các doanh nghiệp.Ngân hàng mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế như cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng.net Luận văn tốt nghiệp .230 triệu đồng (cho vay Doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào một số ngành nghề chính sau: Kinh doanh gia công xay xát lúa gạo. tốc độ cơ giới hoá trong nông nghiệp của huyện được bà con từng bước nâng cao. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 36 .Do việc cấp tín dụng trung-dài hạn của Ngân hàng mà chủ yếu là trung hạn để bù đắp sự thiếu hụt về vốn do việc đầu tư vào tài sản cố định. dịch vụ thương mại…) . Trong năm 2005 doanh số cho vay Doanh nghiệp đạt được là 40.

24 1.000 4.950 2.000 DNTN 186.87 10.000 266.459 237.19 51.700 14.83 39.053 74.900 250.131 186.459 160.531 9.876 3.000 Hộ (TT.328 20.00 66.000 164. 3.441 27.net 4.000 199.216 9.250 5. DNTN Chênh lệch 2007 so với 2006 Tốc độ tăng (%) Số tiền Tốc độ tăng (%) 4.325 35.551 266.900 31. 1.216 20. 2.116 16.250 7.Chăn nuôi 60.15 .131 150. Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch 2006 so với 2005 Chỉ tiêu 2005 2006 2007 Số tiền 1.20 160.875 151.797 10.584 86.551 200.876 20.kinhtehoc.Trồng trọt 95. Hộ (TT.301 115.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.374 105.04 155.734 147.629 24.35 2.950 0 2005 2006 2007 Năm Hình 10: Biểu đồ tình hình cho vay theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2005-2007 SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 37 .100 237.575 9.216 3.216 7.922 199.549 33.575 1.47 4.59 .200 16.BB) ĐLVT 100.Hộ sản xuất 3.37 12.922 Hộ sản xuất 155.078 111.100 38.000 Tổng 50.BB) ĐLVT TỔNG CỘNG (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Triệu đồng 300.

84% tổng doanh số cho vay thì sang năm 2006 doanh số cho vay lại tăng và đạt 9.Trong cho vay trồng trọt Ngân hàng đầu tư chủ yếu là cho vay trồng lúa.…Ta đi vào phân tích cụ thể để thấy được sự tăng. thủy lợi nội đồng đây là một loại hình sản xuất nông nghiệp phổ biến ở địa bàn huyện và nó chiếm tỷ lệ tương đối cao trong cơ cấu đầu tư của ngân hàng. hoạt động ngày càng có hiệu quả nên Ngân hàng đã chủ động đầu tư cho thành phần kinh tế này càng nhiều và doanh số cho vay đối tượng này tăng trưởng ổn định qua 3 năm.kinhtehoc. Đến năm 2007. giảm nguồn cho vay của Ngân hàng đối với các thành phần kinh tế này.922 triệu đồng qua năm 2006 là 199. Cụ thể.04%.374 triệu đồng. Trong hoàn cảnh thiếu vốn sản xuất vai trò của ngân hàng là cung cấp vốn cho nông nghiệp. Qua số liệu trên cho thấy: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Ngân hàng liên tục tăng qua các năm.00%. * Đối với Doanh nghiệp tư nhân: Đây là loại hình doanh nghiệp khá đông đảo và chiếm tỷ lệ khá cao trên địa bàn.301 triệu đồng hay tăng 115. năm 2005 là 160. Hộ (tiểu thương. doanh số cho vay trồng trọt thể hiện như sau: năm 2006 so với năm 2005 tăng 16.876 triệu đồng tăng 5. năm 2007 tăng SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 38 .Hộ (TT. * Qua biểu đồ tình hình cho vay theo thành phần kinh tế ta thấy Ngân hàng chủ yếu cho vay Hộ sản xuất và cụ thể là cho vay trồng trọt và chăn nuôi: .net Luận văn tốt nghiệp * Chú thích: . Ngân hàng chủ yếu cho vay các thành phần kinh tế như: Doanh nghiệp tư nhân.797 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng là 10.551 triệu đồng. buôn bán) đại lý vật tư.87% so với năm 2005. buôn bán) đại lý vật tư. tăng 38.DNTN: doanh nghiệp tư nhân .35%. năm 2005 việc giải ngân cho thành phần kinh tế này đạt 4. so với năm 2006 tăng 105.675 triệu đồng.549 triệu đồng so với năm 2006 tương đương tỷ lệ tăng là 33. Đến năm 2007.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. Nó là một ngành sản xuất tốn chi phí thấp.629 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng là 24.83%.100 triệu đồng.BB) ĐLVT: hộ (tiểu thương. chiếm 2. sân phơi. đạt 10. tăng lên 66. con số này lại tiếp tục tăng và lượng tăng này rất cao. kỹ thuật canh tác đơn giản nhưng hao phí lao động cao. Cụ thể. đạt 266. Hộ sản xuất.

000 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tỷ lệ tăng là 164. hiệu quả.2%. Dựa vào doanh số thu nợ ta biết được tình hình quản lý vốn. an toàn.531 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tỷ lệ tăng là 9.net Luận văn tốt nghiệp 39. lóc.15%. nuôi cá tra hầm. rô phi… Vì vậy vay chăn nuôi chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng doanh số cho vay Hộ sản xuất.v… .BB) ĐLVT: đây là loại hình kinh doanh của các hộ gia đình.v. Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay qua 3 năm đều tăng. * Đối với Hộ (TT. năm 2007 doanh số cho vay đạt 86.kinhtehoc.854 triệu đồng tăng 14. tính chính xác khi thẩm định. 2. bền vững” thì cùng với doanh số cho vay thì doanh số thu nợ là một vấn đề mà Ngân hàng đặc biệt quan tâm. hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. đồng thời do tập quán từ trước tới nay. so với năm 2006 tăng 4.216 triệu đồng tăng 2.37%. phân bón.700 triệu đồng so với năm 2006 tăng 12.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. bao gồm doanh số cho vay trong năm và nợ chưa đến hạn thanh toán của các năm trước chuyển sang. đánh giá khách hàng để cho vay vốn của SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 39 . Phân tích doanh số thu nợ Doanh số thu nợ là số tiền mà Ngân hàng thu được từ nợ trong hạn. 4. Năm 2006 doanh số cho vay đạt 74. giống.24%.325 triệu đồng so với năm 2006 tương đương tỷ lệ tăng là 35.734 triệu đồng tương tương tỷ lệ tăng là 147. trình độ kỹ thuật của người dân chưa phát triển nên việc chăn nuôi với quy mô lớn chưa được phổ biến: chủ yếu là nuôi heo. chiếm tỷ trọng nhỏ trên địa bàn nhưng hoạt động mang lại hiệu quả cao nên Ngân hàng cũng chú trọng cho vay thành phần kinh tế này và doanh số cho vay của ngân hàng ngày càng tăng. Nguyên nhân tăng như đã nêu ở trên là trong lĩnh vực cho vay ngắn hạn cây trồng thì chủ yếu là cho vay trồng lúa mà trong những năm qua giá lúa liên tục tăng tạo thuận lợi cho người dân. đạt 7. 3. sản xuất đạt sản lượng cao giá bán lại cao làm cho lợi nhuận thu được tăng cao sau khi tính đủ chi phí vật tư.116 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng là 16.47%.950 triệu đồng. Với phương châm “ Chất lượng. doanh số cho vay tiếp tục tăng và lượng tăng này tăng rất cao. Sang năm 2007.Về lĩnh vực chăn nuôi với địa hình thích hợp để cho việc nuôi gia súc gia cầm. Cụ thể năm 2006 doanh số cho vay đạt 3.

674 TỔNG CỘNG 20. 4. 3.265 147.543 20.kinhtehoc.36 55.14 37. Ngắn hạn 125.543 1.805 147.326 150. 2006.053 0 2005 2006 2007 Năm Hình 11: Biểu hiện Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng qua 3 năm 2005.646 22. Trung hạn 18.011 17. 2007 SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 40 . công tác thu nợ được xem là một việc hết sức quan trọng và cần thiết trong nghiệp vụ tín dụng. Do đó.giảm (%) (%) 1.301 186.48 33.000 57.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.000 143.521 16.373 2.giảm Số tiền tăng.646 167.000 23.000 223.354 50.57 18. Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch 2006 so Chênh lệch 2007 với 2005 so với 2006 Chỉ tiêu 2005 2006 2007 Tốc độ Tốc độ Số tiền tăng.805 167.273 Ngắn hạn Trung hạn 125. 1.262 Tổng 100.000 165.510 8.000 18.326 223. 2.273 165.net cán bộ tín dụng .354 12.01 143.000 200.27 (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Để thấy được mức độ biến động của doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng tại ngân hàng ta quan sát đồ thị sau: Triệu đồng 250.053 57.

57% so với năm 2005. tăng 22. Sang đến năm 2007.011 triệu đồng. từng bước củng cố và sắp xếp về nhân sự ở các phòng. Doanh số thu nợ ngán hạn.01% so với năm 2006. Tuy nhiên.kinhtehoc.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.262 triệu đồng. Đạt được kết quả như trên là do chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ đã tiếp tục kiện toàn về công tác tổ chức cán bộ.48% so với năm 2006.646 triệu. tương ứng tỷ lệ tăng 186.net Luận văn tốt nghiệp Qua bảng 7 ta thấy tình hình thu nợ qua 3 năm của chi nhánh khá tốt và có xu hướng gia tăng dần qua các năm. Tình hình cụ thể như sau: Trong năm 2005. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 41 . Doanh số thu nợ tăng tức chất lượng tín dụng đã gia tăng. Còn doanh số thu nợ trung-dài hạn chỉ đạt 18. cùng với mục tiêu mở rộng qui mô tín dụng thì đòi hỏi chất lượng tín dụng phải được tăng cường và cải tạo tốt hơn nữa.tăng 1. thị trấn đều có một tín dụng phụ trách và một tín dụng chuyên trách cho vay trương trình khuyến nông trên toàn huyện.543 triệu đồng. Điều đó cũng dễ hiểu bởi cơ cấu doanh số cho vay đã nghiêng về cho vay ngắn hạn.354 triệu đồng. lãnh đạo các phòng chuyên môn.510 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 8. Doanh số thư nợ ngắn hạn tiếp tục tăng và đạt 165.14% so với năm 2005 . đạt 57. Sang đến năm 2006.053 triệu đồng. doanh số thu nợ ngắn hạn là 147. đặc biệt là chú trọng tăng cường biên chế cho lực lượng tín dụng. Còn doanh số thu nợ trung hạn là 20. tiến hành qui hoạch đầy đủ các chức danh trong Ban Giám Đốc.373 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 12.273 triệu đồng. đảm bảo mỗi địa bàn xã. tương ứng tỷ lệ tăng 17. trung hạn tăng nguyên nhân chính là do các Doanh nghiệp.301 triệu đồng. cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả mang lại lợi nhuận. Doanh số thu nợ trung hạn cũng tiếp tục tăng cao. tăng 18. tăng 37. doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 125.

235 201.000 201.000 23.535 68. 3.511 15.105 13.130 157.kinhtehoc.675 7.776 146.950 7.Hộ sản xuất 3.43 139.BB) ĐLVT TỔNG CỘNG (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Triệu 250.58 3.805 157.Chăn nuôi 56.356 2.000 50.79 1.675 1.326 223.Trồng trọt 83.000 2.net Luận văn tốt nghiệp 4.052 63.326 150.430 7.580 6. 2.700 132.000 3.521 16.029 41.485 7. Hộ (TT.580 0 2005 2006 DNTN Hộ SX 2007 Hộ (TT.000 143.01 43.27 2.97 . DNTN Chênh lệch 2007 so với 2006 Tốc độ tăng (%) Số tiền Tốc độ tăng (%) 3.235 139.078 93.511 6.130 100.729 10.36 143.979 27.805 167.38 7.622 12.000 15.65 .BB) ĐLVT Tổng Hình 12: Biểu đồ tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2005-2007 SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 42 Năm .483 13. Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch 2006 so với 2005 Chỉ tiêu 2005 2006 2007 Số tiền 1.79 39.674 33.000 223.580 1.35 4. 2.430 3.356 1.214 18.836 104.919 105.36 55.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.214 200.000 167.

net Luận văn tốt nghiệp * Chú thích: .Đối với Hộ sản xuất: tăng liên tục qua các năm. buôn bán) đại lý vật tư.36%.38%. so với năm 2006 tăng 55.35%. Sở dĩ doanh số thu nợ tăng là do Ngân hàng trực tiếp chỉ dẫn người dân vay được vốn. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 43 .Đối với Doanh nghiệp tư nhân: doanh số thu nợ tăng cao qua các năm. Nhìn chung doanh số thu nợ của các ngành tăng qua các năm. Sang năm 2007 doanh số thu nợ tiếp tục tăng.DNTN: Doanh nghiệp tư nhân . Nên lĩnh vực chăn nuôi đã từng bước phát huy được thế mạnh của mình.Hộ SX: Hộ sản xuất Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế đều tăng qua các năm.79%. .511 triệu đồng.000 triệu đồng. trung dài hạn khác nhau mà thời hạn thu nợ khác nhau. tuỳ theo các món vay ngắn.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. . Năm 2006 đạt 167. sử dụng đúng mục đích. Cụ thể: * Đối với lĩnh vực chăn nuôi: thời gian qua được sự chỉ đạo kịp thời của ủy ban nhân dân Tỉnh.483 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tỷ lệ tăng là 13. Ngân hàng muốn hoạt động tốt đòi hỏi bà con nông dân phải trả nợ đúng hạn. Ngân hàng từng bước đầu tư vốn vào việc chuyển dịch cơ cấu từ trồng trọt qua chăn nuôi và được sự quan tâm theo dõi sử dụng vốn đúng mục đích của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh. năm 2007 tăng 4.950 triệu đồng so với năm 2006 tương đương tỷ lệ tăng là 7.326 triệu đồng.27%.43%. Năm 2006 đạt 7. đạt 15.674 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng này là 33. tăng 3. cụ thể năm 2006 tăng 7. Từ bảng số liệu trên cho thấy doanh số thu nợ chăn nuôi qua 3 năm đều tăng. Đến năm 2007 đã tăng lên 7.836 triệu đồng tương đương tỷ lệ là 104.430 triệu đồng.917 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng 105. đạt 223. tăng 23. do ý thức của người dân muốn gắn bó lâu dài với Ngân hàng.Hộ (TT.BB) ĐLVT: Hộ (tiểu thương. Cụ thể: .kinhtehoc.521 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tỷ lệ tăng là 16. Có được kết quả trên công tác thu nợ là một nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng.

3.700 triệu đồng so với năm 2005 tăng 10.kinhtehoc.giảm (%) (%) 1. Tóm lại.622 triệu đồng tỷ lệ tăng tương đương là 12.598 100.50 45. năm 2007 thu nợ đạt 132. Bảng 9: Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch 2006 so Chênh lệch 2007 với 2005 so với 2006 Chỉ tiêu 2005 2006 2007 Tốc độ Tốc độ Số tiền tăng.net * Đối với lĩnh vực trồng trọt: thì lĩnh vực trồng trọt chủ yếu là trồng lúa có doanh số thu nợ tăng.198 -3. đồng thời ngân hàng đã lựa chọn được những khách hàng có uy tín.747 126.26 2.870 155.076 145. Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất hoạt động có hiệu quả thu được lợi nhuận trả nợ cho Ngân hàng.095 198.029 triệu đồng so với năm 2006 tỷ lệ giảm tương đương là 41.019 52.giảm Số tiền tăng. Để thấy rõ hơn vấn đề đó ta đi vào phân tích dư nợ qua 3 năm.100 27.225 26.68 -2. Trung hạn 24.23 43.374 1. Nguyên nhân doanh số thu nợ của ngành trồng trọt tăng là do người dân trúng mùa và giá lúa tăng cao nên việc trả nợ cho ngân hàng dễ dàng hơn. 3. Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng Dư nợ phản ánh rõ nét thực trạng và chính sách tăng trưởng tín dụng của từng ngành tại thời điểm nhất định.79%. cụ thể là trong năm 2006 thu nợ đạt 93.272 30.298 45. 4.65%.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www. Nếu doanh số cho vay của đối tượng đó tăng đồng thời doanh số thu nợ cũng tăng thì sẽ làm cho dư nợ cuối năm biến đổi tăng giảm. Ngắn hạn 98. 1. Phân tích doanh số dư nợ 4.99 122.195 32.821 44 .79 TỔNG CỘNG SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 55.478 1. có được kết quả như vậy là do cán bộ tín dụng luôn theo dõi nhắc nhở nợ đến hạn cho khách hàng cộng thêm ý thức trả nợ của khách hàng tốt.729 triệu đồng tăng 39. 3. Hầu hết các khách hàng đều có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả được Ngân hàng thẩm định trước khi cho vay. 3.

870 triệu đồng thì sang năm 2006 là 155.93% so với năm 2006.000 155. tăng ở mức 32. đến năm 2007 tổng dư nợ cho vay là 198.272 0 Năm 2005 2006 2007 Hình 13: Biểu hiện Doanh số dư nợ theo thời hạn tín dụng qua 3 năm 2005.821 55.79% so với năm 2006.870 Trung hạn Tổng 100.478 triệu đồng.019 50.kinhtehoc. Tổng dư nợ của Ngân hàng năm 2005 là 122.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www. khẳng định thế mạnh của ngân hàng trong lĩnh vực cho vay đồng thời thể hiện hiệu quả hoạt động tín dụng của các đơn vị thành viên. đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu vốn của nền kinh tế.195 200.23%.000 52.net (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Triệu đồng 250.974 triệu đồng tương ứng 55.095 triệu đồng.000 24.076 98.195 triệu đồng.50% so với năm 2005.374 150. 2007 Từ bảng số liệu cho thấy doanh số dư nợ cho vay của toàn hệ thống ngân hàng tăng dần qua 3 năm. năm 2007 dư nợ tăng 55. tỷ lệ biến động về dư nợ cho vay của từng loại cho vay cũng khác nhau.100 triệu đồng. Qua đó.225 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 26. tương ứng với tốc độ gia tăng là 27.095 145. Cùng với sự gia tăng tổng dư nợ. cụ thể: * Dư nợ tín dụng ngắn hạn năm 2006 tăng 1. 2006. Việc cho vay ngắn hạn giúp cho vòng quay vốn của ngân hàng sẽ nhanh hơn để ngân hàng đầu tư vào các lĩnh vực khác và rủi ro thấp hơn cho vay trung và dài hạn. Dư nợ tín dụng ngắn hạn tăng là vì bên cạnh việc đầu tư tín dụng SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 45 .000 Ngắn hạn 122. tỷ lệ tăng 1.000 198. tăng ở số tuyệt đối là 43.598 100.

198 triệu đồng.585 8.351 42.550 149.45 11.820 134.BB) ĐLVT TỔNG CỘNG (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 46 . 3. chi nhánh đã có chủ trương mở rộng cho vay đối với các hộ kinh doanh cá thể.85 4.049 22. đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.821 triệu đồng. * Dư nợ trung hạn có xu hướng giảm.23 43. Qua việc phân tích trên cho thấy cơ cấu cho vay của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh đang chiếm ưu thế ở cho vay ngắn hạn tài trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp thu mua nguyên liệu chế biến nông sản.… đặc biệt là lúc vào vụ. 3.460 29.179 85. Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế Bảng 10: Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch 2006 so với 2005 Chỉ tiêu 1.82 122.870 155.130 60.82 1.net cho các doanh nghiệp nhà nước. hộ gia đình với mục đích cho vay kinh doanh.49 .330 636 57.Chăn nuôi 49.095 198.45 120.747 triệu đồng.100 27.Trồng trọt 71. 4.225 26.774 186.Hộ sản xuất 3.79 2. làm kinh tế phụ gia đình.13 1. cá.686 24. gạo.405 2.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.49 25.594 91.530 11.365 193. tương ứng tỷ lệ giảm là 3.224 24.019 triệu đồng. phục vụ cho sản xuất nông nghiệp…Trong giai đoạn này. tăng 30.175 25.kinhtehoc.195 32. dự án lớn.68% so với năm 2005. tài trợ vốn ngắn hạn cho cá thể chủ yếu đầu tư vào chăn nuôi. năm 2007 dư nợ cho vay trung hạn giảm xuống chỉ còn 52. DNTN 2005 2006 2007 Số tiền Tốc độ tăng (%) Chênh lệch 2007 so với 2006 Số tiền Tốc độ tăng (%) 1. 2. Hộ (TT.65 . giảm 2. tỷ lệ tăng 126.595 100.335 12.220 3.736 3. Ngân hàng cần đẩy mạnh hơn nữa về việc chuyển dịch cơ cấu cho vay sang tăng dần tỷ trọng cho vay trung hạn các công trình.99%. năm 2006 đạt 55.100 1. thuỷ sản như lúa.420 89.24 36. hoặc cho vay tiêu dùng.930 18.

095 149.220 3.460 155.85% so với năm 2005.100 1. tương đương tỷ lệ tăng là 26.79%. buôn bán) đại lý vật tư.kinhtehoc. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 47 .net Luận văn tốt nghiệp Triệu đồng 250.000 1. đạt 198.550 100.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.405 3. tương đương tỷ lệ tăng là 27.000 50.BB) ĐLVT: Hộ (tiểu thương.365 triệu đồng hay tăng 193.45% so với năm 2006.195 triệu đồng.820 triệu đồng hay tăng 134.736 8.405 triệu đồng tăng 4.000 122. sang năm 2006 dư nợ tăng lên đạt 3.220 triệu đồng. Năm 2005 Doanh số thu nợ là 122.DNTN: Doanh nghiệp tư nhân .100 triệu đồng so với năm 2006. .330 0 2005 Hộ SX DNTN 2006 2007 Hộ(TT.000 198.870 120. Trong năm 2005 dư nợ cho vay đối với thành phần kinh tế này đạt 1. đến năm 2007 dư nợ đối với thành phần này tiếp tục tăng đạt 8. Đến năm 2007 tăng 43.774 150. Tình hình cụ thể như sau: * Doanh nghiệp tư nhân: đây là thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng doanh số dư nợ cho vay.Hộ (TT.195 200.23%. năm 2006 là 155.000 186.225 triệu đồng so với năm 2005.095 triệu đồng tăng 32.585 1.BB) ĐLVT Tổng Năm Hình 14: Biểu đồ tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2005-2007 * Chú thích: .585 triệu đồng tăng 2.Hộ SX: Hộ sản xuất Qua biểu đồ ta thấy tổng doanh số thu nợ qua các năm đều tăng.870 triệu đồng.

tuốt lúa và sấy thóc sau thu hoạch.…nên các Ngân hàng luôn ưu tiên cho vay trong lĩnh vực này.049 triệu đồng tỷ lệ tăng tương đương là 22. làm đất. Nguyên nhân tăng là do dư nợ đối với từng lĩnh vực đều tăng. kỹ thuật sản xuất. năm 2007 dư nợ là 85.109 triệu đồng tỷ lệ tăng tương đương là 41. Trong năm 2006 dư nợ đối với thành phần kinh tế này đạt 149.Đối với dư nợ lĩnh vực chăn nuôi: Trong những năm gần đây do ảnh hưởng của dịch bệnh và sự giảm sút của giá cả đã làm ảnh hưởng đến lĩnh vực này.72%.net Luận văn tốt nghiệp * Hộ sản xuất: đây là thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số dư nợ cho vay.175 triệu đồng tỷ lệ tăng tương đương là 25.460 triệu đồng.82%. Năm 2006 đạt 1. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 48 . tăng 29. huyện luôn quan tâm đến việc nâng cao trình độ chuyên môn.686 triệu đồng so với năm 2006 tương đương tỷ lệ tăng 24.65%. * Hộ(TT. từng bước đẩy mạnh cơ giới hoá các khâu bơm nước. qua năm 2007 dư nợ của lĩnh vực này tăng thêm và đạt 100.24%.288 triệu đồng so với năm 2006 dư nợ tăng là 25.335 triệu đồng so với năm 2006 tỷ lệ tăng tương đương là 12. Nguyên nhân dư nợ của ngành trồng trọt tăng là huyện luôn chú trọng đến ngành trồng trọt.930 triệu đồng tăng 11. . đặc biệt lúa là loại cây trồng quan trọng nhất nên huyện có chủ trương thực hiện một nền nông nghiệp phát triển bền vững. thực hiện “ba giảm.736 triệu đồng.BB) ĐLVT: chỉ chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh số dư nợ cho vay. cụ thể là trong năm 2006 dư nợ đạt 89. cụ thể: . kỹ thuật thâm canh.kinhtehoc.330 triệu đồng.594 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng là 91.82%. qua năm 2007 doanh số dư nợ tiếp tục tăng cao 3.224 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tỷ lệ tăng 24.49%. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy năm 2006 dư nợ đạt được là 60.45%.774 triệu đồng. tăng 1.595 triệu đồng so với năm 2005 tăng 18. Doanh số dư nợ của thành phần kinh tế này tăng qua các năm.49%.Nếu phân tích dư nợ theo từng lĩnh vực thì lĩnh vực trồng trọt là lĩnh vực có dư nợ tăng khá cao.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.179 triệu đồng so với năm 2005 dư nợ tăng 11. tăng 36. tăng 636 triệu đồng so với năm 2005 tương đương tỷ lệ tăng là 57. Sang năm 2007 dư nợ đối với thành phần kinh tế này tiếp tục tăng cao và đạt 186. ba tăng”.

Nếu có nợ quá hạn lớn rất có thể rủi ro cho Ngân hàng là đi đến phá sản.500 0.36 -1. năm 2005 nợ quá hạn là 2.14 -99.11 -1.66 - - 2.232 -41. Bởi vì nguồn vốn tự có của Ngân hàng không đủ đáp ứng đầu tư tín dụng do đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng.979 triệu đồng năm 2006 nợ quá hạn là 1. Ngắn hạn 2.14 -99.86 -1.55%.net Luận văn tốt nghiệp 4. nơi nào có nợ quá hạn cao thì chất lượng tín dụng thấp.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.giảm (%) 1. 4. xem nó có phục vụ chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ.giảm (%) Số tiền Tốc độ tăng. Phân tích doanh số nợ quá hạn. Nợ quá hạn là một vấn đề mà hầu như Ngân hàng thương mại nào cũng quan tâm phân tích.94 2. 3. 4.746.047 -41.242 triệu đồng với tỷ lệ giảm 41.95 TỔNG CỘNG (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Nợ quá hạn biến động theo xu hướng giảm.86 triệu đồng. giảm 1.kinhtehoc. Trung hạn 442 247 - -195 -7. 1. Vì thế mà nợ quá hạn là một vấn đề hết sức quan trọng có liên quan đến sự tồn tại của Ngân hàng.95%.747 triệu đồng. 3. Khi đánh giá chất lượng tín dụng thông thường chúng ta nhìn nhận trên khía cạnh nợ quá hạn.86 -1.747 0. Doanh số nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng Bảng 11: Bảng tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch 2006 so Chênh lệch 2007 so với 2005 với 2006 Chỉ tiêu 2005 2006 2007 Tốc độ Số tiền tăng. Năm 2007 nợ quá hạn chỉ còn lại là 0.979 1.499. nơi nào có nợ quá hạn thấp thì chất lượng tín dụng cao. với tỷ lệ giảm 99. Tuy nhiên điều đó chưa phản ánh đầy đủ bởi vì chất lượng tín dụng phải được đánh giá từ kinh tế xã hội. có phục vụ lợi ích của người dân hay không. nó là chỉ số để đánh giá hiệu quả tín dụng mà các Ngân hàng đầu tư. 4. Nguyên nhân chủ yếu là: SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 49 .547 1.

giá cả thị trường v.86 triệu đồng. Đó là những yếu tố khách quan không thể lường trước được. thu nhập cao nên đã trả hết nợ cho ngân hàng. ngoài yếu tố trên một phần do ảnh hưởng của thời tiết.547 triệu đồng. Để xem xét việc sử dụng vốn của khách hàng có đúng với mục đích xin vay hay không là điều khó khăn và tốn nhiều thời gian. thẩm định chặt chẽ phương án cho vay của các cán bộ tín dụng. dẫn đến nhiều hộ vay bị thua lỗ. dẫn đến những thiệt hại nhất định cho Ngân hàng. trình độ SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 50 .Nợ quá hạn ngắn hạn trong năm 2005 ở mức 2.14 triệu đồng. do tình hình giá cả thị trường biến động và một phần do sự chủ quan của Cán bộ Tín dụng. Do đó. Trong khi Doanh số thu nợ tăng lên và tỷ lệ quá hạn ngày một giảm xuống đây là một tín hiệu tốt cho chi nhánh. hoặc là khách hàng không còn khả năng trả nợ dẫn đến nợ quá hạn. Do tư tưởng của một số khách hàng không muốn trả nợ đúng hạn. giảm 195 triệu đồng tương đương với tỷ lệ giảm là 7.. Tuy nhiên. Nợ quá hạn năm 2007 không có là do nợ trung hạn của ngân hàng chủ yếu tập trung ở các doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trong năm kinh doanh có hiệu quả.11%.Nợ quá hạn trung hạn năm 2005 là 442 triệu đồng. đòi hỏi Cán bộ Tín dụng phải được bồi dưỡng.v. Nhìn chung.500 triệu đồng giảm 1.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. nâng cao nghiệp vụ. . kéo dài nợ để nhằm sử dụng vào mục đích khác dẫn đến Ngân hàng phải chuyển nợ quá hạn. với tỷ lệ giảm 99. được thể hiện cụ thể như sau: .66%. giảm 1499. sang năm 2006 là 1.94% so với năm 2006. đúng đắn về công tác thu nợ và giải quyết nợ quá hạn trong năm. kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng thường không kịp thời khi phát hiện thì chuyện đã rồi hoặc khách hàng đã đầu tư hết vào các lĩnh vực khác.047 triệu đồng với tỷ lệ giảm 41. khí hậu. + Tuy vậy do sự biến động của giá cả thị trường (giá cả tăng giảm thất thường). Do sự tích cực. vì thực tế lãi suất nợ quá hạn vẫn còn thấp hơn lãi suất vay ngoài nên họ vẫn chấp nhận. năm 2006 là 247 triệu đồng. có trách nhiệm trong công tác thu nợ đến hạn. đến năm 2007 nợ quá hạn giảm còn 0.kinhtehoc. làm ăn thất bại nên nợ quá hạn vẫn còn ở mức cao.net Luận văn tốt nghiệp + Ban Giám đốc có những chỉ dẫn kịp thời.

Hộ sản xuất 3.BB) ĐLVT TỔNG CỘNG (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 51 .25 -523. 2007 4.223 - -879 -41.746.500 2.82 - - - - - - - - - 2.000 2. Doanh số nợ quá hạn theo thành phần kinh tế Bảng 12: Bảng tổng hợp nợ quá hạn theo thành phần kinh tế ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch 2006 so với 2005 Chỉ tiêu 1. DNTN 2005 2006 2007 Chênh lệch 2007 so với 2006 Số tiền Tốc độ tăng (%) Số tiền Tốc độ tăng (%) - - - - - - - 2.95 . Triệu đồng 3. 3.232 -41.36 -1.102 1.86 -1.net năng lực trong thẩm định cho vay và cố gắng thu hồi nợ để hạn chế nợ quá hạn đến mức thấp nhất. 4.979 1.86 -1.95 2.86 -353 -40. 2006.000 442 247 500 0 0 0 2005 2006 Năm 2007 Hình 15: Biểu đồ về tình hình nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay qua 3 năm 2005.746.500 Ngắn hạn Trung hạn 1.232 -41.547 2. Hộ (TT.500 1.000 1.36 -1.14 -99.Chăn nuôi 2.kinhtehoc. 2.Trồng trọt 877 524 0.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.84 .747 0.979 1.14 -99.747 0.14 -99.

82% và sang năm 2007 thì chăn nuôi không có nợ SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 52 . giảm 1. buôn bán) đại lý vật tư. Cụ thể.223 triệu đồng.BB) đại lý vật tư không có nợ quá hạn. 2007 * Chú thích: .102 triệu đồng. .232 triệu đồng tương đương đỷ lệ giảm là 41.86 triệu. sang năm 2006 đã giảm xuống chỉ còn 1.BB) ĐLVT: Hộ (tiểu thương. Do các thành phần kinh tế này kinh doanh đạt hiệu quả và tiến hành trả nợ theo đúng thời hạn cho Ngân hàng dẫn đến nợ quá hạn của các thành phần kinh tế này bằng 0.746.747 triệu đồng.979 triệu đồng.kinhtehoc. Nếu xét riêng từng lĩnh vực thì nợ quá hạn trong lĩnh vực chăn nuôi chiếm tỷ lệ nợ khá cao nhưng đến năm 2007 thì nợ quá hạn của lĩnh vực này bằng 0. sang năm 2006 là 1.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.36%. Năm 2005 Doanh số nợ quá hạn là 2.979 Triệu đồng 3000 2500 1. Nhìn chung tình hình nợ quá hạn tương đối tốt. giảm 1.net 2. trong năm 2005 nợ quá hạn trong chăn nuôi là 2. Đến năm 2007 Doanh số nợ quá hạn đã giảm xuống mức thấp nhất chỉ còn lại 0. nhưng cũng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ không đáng kể.Hộ SX: Hộ sản xuất Qua số liệu ta thấy thành phần kinh tế Doanh nghiệp tư nhân và Hộ (TT.14 triệu đồng tương đương tỷ lệ giảm 99.747 2000 DNTN 1500 Hộ sản xuất 1000 Hộ (TT.Hộ (TT.95%. riêng chỉ có Hộ sản xuất có nợ quá hạn.BB) ĐLVT 500 0 0 0 0 0 0 0 2005 2006 0 Năm 2007 Hình 16: Biểu đồ về tình hình nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế qua các năm 2005. giảm 879 triệu đồng tương đương với tỷ lệ giảm là 41.DNTN: Doanh nghiệp tư nhân . 2006.

Nếu Ngân hàng không nắm được khả năng nhu cầu vay vốn của nông dân sẽ dẫn đến tình trạng hộ này vay thừa. Đối với lĩnh vực trồng trọt thì năm 2005 là 877 triệu đồng. Nhưng đến năm 2007 người dân đã phòng trừ được loại dịch này và giá cả các mặt hàng chăn nuôi tăng lên làm cho thu nhập người dân tăng và đã trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.14 triệu đồng tương đương tỷ lệ giảm là 99. họ sẽ không đủ vốn trang trải các chi phí sản xuất từ đó ảnh hưởng đến năng suất.net Luận văn tốt nghiệp quá hạn. Đến năm 2007 chỉ còn 0. sang năm 2006 giảm xuống còn 524 triệu đồng. Sang năm 2007 giá lúa có tăng nhưng vẫn còn thấp do đó vẫn còn một số hộ chưa có khả năng trả hết nợ cho ngân hàng.Còn đối với hộ thiếu vốn. . Vì thế cả hai trường hợp đều có khả năng phát sinh nợ quá hạn. số tiền còn lại sẽ dễ kích thích sự ham muốn của họ dùng số tiền này vào công việc nào đó như mua sắm.kinhtehoc.Ngân hàng không nắm bắt được khả năng vay vốn của khách hàng: Đây là nguyên nhân chủ quan phát sinh từ Ngân hàng. Các nhân tố ảnh hưởng làm giảm mức thu nhập thực tế của khách hàng là nguyên nhân chung làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay Ngân hàng. cúm gia cầm. giảm 353 triệu đồng tương đương tỷ lệ giảm là 40.86 triệu đồng.84%.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. nó liên quan đến đội ngũ cán bộ tín dụng trong việc xem xét hồ sơ vay. hộ kia thiếu vốn. Nguyên nhân là do trong trồng trọt giá lúa vẫn còn thấp trong khi đó chi phí về giống. Hộ vay thừa sẽ không sử dụng hết số tiền vay. dịch lở mồm long móng ở heo. gây tổn thất cho Ngân hàng. Các nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn.Khách hàng mất khả năng chi trả và không muốn chi trả. Từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Nguyên nhân của sự biến động này là cũng là do sự biến động giá cả các mặt hàng. Từ đó ta thấy rằng việc sản xuất của các hộ nông dân còn phụ thuộc quá nhiều vào tự nhiên và giá cả thị trường. chất lượng giảm. . kiểm tra thẩm định nhu cầu vay vốn của nông dân.25%. Trong sản xuất nông nghiệp có một số nguyên nhân chủ quan và khách quan sau làm ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng. thuốc trừ sâu tăng lên làm cho thu nhập của người dân không đủ để bù đắp chi phí nên chưa thể trả hết nợ cho ngân hàng. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 53 . chi tiêu trong gia đình…. phân bón. giảm 523.

cho nên khách hàng vay vốn về để cho vay lại nhằm mục đích thu lãi hoặc SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 54 . vật nuôi. Hàng năm huyện Vĩnh Thạnh đều chịu ảnh hưởng lũ lụt chung của cả khu vực. thương hàn. Bên cạnh đó là dịch ốc bưu vàng. thời gian qua có nhiều dịch bệnh phát sinh trên nhiều diện tích.Do khách hàng sử dụng vốn vay mục đích: Đây là nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía khách hàng vay vốn và sự hạn chế của cán bộ tín dụng trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay trong suốt quá trình cho vay nguyên nhân do lãi suất cho vay của Ngân hàng thấp hơn rất nhiều lãi suất vay nóng. tiêu chảy ở heo.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.net Luận văn tốt nghiệp Nguyên nhân này do nông dân chuyên canh trồng lúa nên khi thiên tai. bệnh cúm ở gà. một khi thiên tai xảy ra sẽ làm ảnh hưởng xấu đến năng suất. Trong chăn nuôi nếu xảy ra dịch bệnh rất dễ gây chết hàng loạt. làm cho sản lượng và chất lượng thu hoạch đạt thấp. rầy nâu. Trong sản xuất nông nghiệp. chuột làm giảm năng suất. Những năm gần đây thời tiết chuyển biến xấu. . Trong những năm qua thiên tai. nông dân không có nguồn thu khác để bù đắp.Do thiên tai: Thiên tai là một trong những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến thu nhập của khách hàng phần đông là nông dân. . thu nhập của nông dân bị giảm thấp. dịch bệnh xảy ra hay giá nông sản thấp. họ cố ý chiếm đoạt vốn Ngân hàng. Đối với cây lúa cũng vậy.Rủi ro do dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp: Dịch bệnh nếu như không phòng ngừa và chữa kịp thời sẽ gây thiệt hại rất lớn đến cây trồng.kinhtehoc. Thiên tai gây tác hại cho nông nghiệp thì có nhiều loại. một số ruộng bị mất trắng gây thất thu. cháy lá lúa. . Bên cạnh đó một số khách hàng có khả năng trả nợ nhưng cố tình chay ỳ không muốn trả. một số bệnh nguy hiểm thường gặp trong chăn nuôi là lở mồm long móng. nhưng gây thiệt hại nhiều nhất cho người và của là lũ lụt. tàn phá nặng nề nhiều của cải vật chất của nông dân. dịch bệnh luôn xảy ra làm cho đồng ruộng bị thiệt hại nặng. làm cho nông dân mất trắng. phổ biến là bệnh đốm vằn.

5.net dùng vào các khoản chi tiêu.805 167.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.86 Vòng quay vốn tín dụng NQH/Dư nợ Vòng 1. 1.00 (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Vòng quay vốn tín dụng qua 3 năm thể hiện như sau năm 2005 là 1. phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm.00%. Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ: Nợ quá hạn năm 2005 là 0. tạo điều kiện cho việc tăng thêm lợi nhuận.13 1. Nhìn chung tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ngành của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh là rất thấp. năm 2006 là 0. Đây là một chỉ tiêu có thể nói là khá quan trọng trong các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng.095 198. Đánh giá về chất lượng tín dụng của ngân hàng. 4. Chi nhánh cần tăng thêm các biện pháp nhằm làm vòng quay vốn tín dụng tăng lên.21 vòng.21 1.kinhtehoc.13 vòng.600 Dư nợ Triệu đồng 122.551 266.195 Nợ quá hạn Triệu đồng 2.870 155. 2006. 4.747 0.20 vòng. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng  Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn và Nợ quá hạn trên dư nợ Vòng quay vốn tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn của ngân hàng.480 185.922 199. cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng tốt hiệu quả cao.01 0. năm 2007 là 0. Điều đó chứng tỏ hoạt động tín dụng SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 55 .02% . năm 2007 là 1.02 0.979 1.01% . 3. 3. mua sắm trong nhà.000 Dư nợ bình quân Triệu đồng 118.20 % 0. Vòng quay vốn = Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân Bảng 13: Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng và Nợ quá hạn trên Dư nợ của ngân hàng qua 3 năm 2005. năm 2006 là 1. khả năng sinh lời từ đồng vốn đầu tư sẽ nhanh và cao hơn. Cả hai trường hợp đều dẫn đến khả năng Ngân hàng thu hồi nợ không được.100 Doanh số thu nợ Triệu đồng 143.784 148. 5.326 223. 2007 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Doanh số cho vay Triệu đồng 160. Vòng quay vốn mỗi năm trên 1 vòng.

Cụ thể là trong năm 2005. Như vậy.100 83. chỉ tiêu này cho ta thấy trong một đồng vốn cho vay thì ta thu hồi nợ được bao nhiêu đồng.85% và năm 2007 là 83.36 2006 167. Chỉ tiêu này nêu lên được chất lượng tín dụng ngày càng được đảm bảo. 2007 (83.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.  Chỉ tiêu Dư nợ/ Vốn huy động: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng.326 199. nhưng để nâng cao chất lượng tín dụng ngày càng phát triển tốt hơn.922 89. hộ cá thể để có biện pháp thu hồi nợ đúng lúc và cho vay một cách hợp lý nhất. những khoản cho vay gần như đều được thu hồi trong năm.net ngành nông nghiệp tại Ngân hàng đạt chất lượng cao. tỷ số này là 89. từ đó chỉ tiêu doanh số thu nợ trên doanh số cho vay của Ngân hàng không dưới mức 83%.80%. có nghĩa là bên cạnh việc tăng trưởng tín dụng Ngân hàng luôn quan tâm đến chất lượng tín dụng. chi nhánh cần phải thường xuyên giám sát các khoản vay theo từng đối tượng. Bảng 14 : Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay Chỉ tiêu Doanh số thu nợ Doanh số cho vay DSTN/DSCV Đơn vị tính Triệu đồng Triệu đồng % 2005 143.85%). đôn đốc thu hồi nợ.kinhtehoc.80 Mặc dù doanh số cho vay qua ba năm của Ngân hàng có giảm nhưng lại tương đối ổn định ở 2 năm 2006 (83.80%).85 2007 223. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 56 .551 83.36% sang đến năm 2006 là 83.805 160. cán bộ tín dụng sẽ nắm được rất rõ tình hình tổng thể của doanh nghiệp. Điều này cho thấy hiệu quả đầu tư tín dụng của Ngân hàng tốt và chỉ số luôn luôn gần bằng 1. đồng thời doanh số thu nợ cũng tăng đáng kể. tỷ lệ này càng thấp thì hoạt động của ngân hàng càng chất lượng. đúng mục đích để tránh tình trạng phải phụ thuộc nhiều vào tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị vay vốn.000 266.  Chỉ tiêu Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay: Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng. Một phần là do sự nỗ lực của các cán bộ tín dụng trong việc vận động. bên cạnh đó cũng do thiện chí trả nợ của người dân ngày một cao hơn.

năm 2006 tỷ lệ này tiêpd tục tăng lên đạt 21.net Bảng 15: Chỉ tiêu Dư nợ trên tổng vốn huy động Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007 Dư nợ Triệu đồng 122.73 30. năm 2006 là 99. chứng tỏ vốn huy động của ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn ngày càng cao trong điều kiện nền kinh tế của đất nước đang phát triển.68% và năm 2007 là 101. chương trình rút thăm trúng thưởng.256 33.97%.813 60.  Chỉ tiêu Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn: Chỉ số này thể hiện khả năng huy động vốn mạnh hay yếu chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng nguồn.37%. Cụ thể.37 21. nó cũng góp phần đáng kể trong việc gia tăng nguồn vốn của Ngân hàng chứng tỏ nguồn vốn của Ngân hàng được sử dụng liên tục trong hoạt động cho vay. Năm 2005 là 99.249 % 99.466 Tổng nguồn vốn Triệu đồng 123.597 195. Ngân hàng có khả năng huy động vốn ngày một tốt hơn là do ngân hàng đã có những chính sách huy động vốn đạt hiệu quả: lãi suất huy động vốn cao.249 VHĐ/Tổng NV % 12.870 155.97 (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Qua bảng 17 ta thấy khả năng huy độgn vốn của Ngân hàng đều tăng qua các năm. năm 2005 đạt 12. Đến năm 2007 thì tăng lên 30.372 155.GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www.59 99. tình hình này cho thấy trong những năm qua nguồn vốn huy động của Ngân hàng đạt hiệu quả cao.51%.kinhtehoc. Bảng 16: Chỉ tiêu Vồn huy động trên Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Vốn huy động Triệu đồng 15. điều đó chứng tỏ khả năng huy động vốn của Ngân hàng ngày một tốt hơn.095 198.51 Dư nợ/Tổng vốn huy động (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Qua bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn của ngân hàng là khá tốt.372 155.195 Tổng vốn huy động Triệu đồng 123.59%. hình thức khuyến mãi hấp SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 57 .37%.68 101.597 195.

GVHD: Trương Hoà Bình Luận văn tốt nghiệp http://www. hoạt động đầu tư. tăng hoạt động dịch vụ.453 Doanh thu Triệu đồng 13. Để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của ngân hàng. ngân hàng cần có biện pháp giảm chi phí và tăng doanh thu để tăng chỉ số này vì chỉ số này càng cao thì hiệu quả ngân hàng được đánh giá càng tốt.363 24.54 10.127 1.82%.27% và năm 2007 nó vẫn tiếp tục tăng đạt 13.200 16.54 đồng lợi nhuận. Qua phân tích tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng ta rút ra những điểm mạnh. hoạt động trong các lĩnh vực tài chính phi ngân hàng và các hoạt động khác.kinhtehoc. Qua 3 năm tỉ số này lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả tức là sử dụng tối đa nguồn vốn huy động được để cho vay.54% tức là cứ 100 đồng doanh thu thì sẽ tạo ra 8.  Chỉ tiêu Lợi nhuận/ Doanh thu: Phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. điểm yếu của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh như sau: SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 58 .net dẫn. Năm 2005 là 8. Cụ thể. giảm các tỷ trọng tài sản có rủi ro cao. Cho nên để giảm thiểu rủi ro thì ngân hàng nên cơ cấu lại các khoản mục tài sản Có theo hướng tăng các tài sản có khả năng sinh lời tốt. Bảng 17: Chỉ tiêu Lợi nhuận trên Doanh thu Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Lợi nhuận Triệu đồng 1.…Khả năng huy động vốn của ngân hàng ngày một tăng điều này chứng tỏ ngân hàng hoạt động ngày càng tốt. năm 2006 tỷ lệ này tăng lên đạt 10. tăng tỷ trọng tài sản có rủi ro thấp thông qua định hướng đẩy mạnh cơ cấu lại hoạt động. giảm dần hoạt động tín dụng.82 (Nguồn: Phòng kinh doanh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh) Qua bảng 18 ta thấy tỷ lệ này tăng đều qua 3 năm chứng tỏ kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là khá tốt.993 Lợi nhuận/ Doanh thu % 8. Có được kết quả như vậy là do ngân hàng có sự phối hợp linh hoạt trong chiến lược phát triển của các ngân hàng chi nhánh và các công ty thành viên.27 13. Như chúng ta đã biết hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng nhưng nó lại là lĩnh vực hoạt động có rủi ro cao nhất.681 3.

nhanh chóng và chính xác trong nội bộ đơn vị.Định hướng được khách hàng tương lai của Ngân hàng là nông dân.Phần lớn khách hàng của ngân hàng là nông dân có thu nhập chủ yếu từ 2 vụ lúa mà ngành nông nghiệp chịu rủi ro cao do ảnh hưởng của thiên tai gây ra.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. kế hoạch và sách lược trong việc phát triển của Ngân hàng gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế. gắn liền với chủ trương. . ảnh hưởng đến doanh số thu nợ của Ngân hàng thấp. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 59 . . Mặt khác cán bộ tín dụng có trình độ đại học nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế từ đó xử lý nghiệp vụ ít nhiều không nhạy bén và việc quản lý theo dõi.kinhtehoc.Công tác tổ chức và quản lý với bộ máy tổ chức đơn giản giúp cung cấp và xử lý thông tin kịp thời. trong khi đó việc xử lý tài sản đảm bảo tín dụng theo phương thức Ngân hàng tự bán thực ra khó thực hiện do thiếu sự phối hợp của các ban ngành liên quan và tài sản có giá trị lớn chưa tìm được người mua. chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn của huyện. .Khách hàng của Ngân hàng phần đông là nông dân chính vì những đặc điểm này nên Ngân hàng đặt ra mục tiêu. * Điểm yếu: .Nguồn vốn huy động của ngân hàng chiếm một tỷ trọng thấp trong cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng do đó Ngân hàng phải vay vốn cấp trên và việc phụ thuộc này không tạo cho ngân hàng tính chủ động trong cho vay và lợi nhuận của ngân hàng giảm. thu nhập thấp nên không có vốn tích lũy để sản xuất và tái sản xuất vì vậy nguồn vốn để nông dân sản xuất là vay từ ngân hàng do đó khi nông dân thất mùa hoặc giá cả thấp thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng gặp không ít khó khăn. cập nhật nợ chưa kịp thời làm chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm. trong và sau khi cho vay ít nhiều cũng có hạn chế.net Luận văn tốt nghiệp * Điểm mạnh: . không nhắc nhở kịp thời những món vay đến hạn.Cán bộ tín dụng quản lý địa bàn quá rộng lớn nên việc kiểm tra trước.Với chính sách hiện nay ngân hàng không tập trung cho vay theo lĩnh vực như trước đây mà căn cứ vào hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng. . .

quy định nội bộ liên quan để quản lý rủi ro được quy định chi tiết.Hệ thống máy vi tính chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu giao dịch và sử dụng tại đơn vị nên trong việc xử lý nghiệp vụ còn chậm làm mất thời gian cả phía khách hàng và Ngân hàng. đến năm 2007 tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống gần băng 0 (0.kinhtehoc.net Luận văn tốt nghiệp . Từ đó. các khoản nợ quá hạn sẽ giảm. 2.02%.01%. công tác xử lý nợ xấu. phân loại và đánh giá khách hàng. 5. năm 2006 tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo chỉ có 41% nhưng đến năm 2007 tỷ lệ này lên đến 66%. Phân tích chất lượng tín dụng Chất lượng tín dụng được cải thiện đáng kể biểu hiện tỷ lệ dư nợ tăng dần qua các năm. Tuy vậy tình trạng nợ quá hạn của ngân hàng ngày càng được cải thiện tốt hơn năm 2005 tỷ lệ này là 0. Cho nên việc lựa chọn khách hàng để cho vay tốt và hiệu quả hơn.00043%). đến năm 2006 giảm xuống còn 0. Ngoài ra Ngân hàng còn xây dựng và ban hành sổ tay tín dụng quy định chính sách tín dụng.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. chất lượng tín dụng sẽ được cải thiện hơn. Giấy tờ và chứng từ có liên quan phải được lưu giữ theo quy định. Có được kết quả này là do mục tiêu của ngân hàng là giảm thiểu rủi ro nên ngân hàng đã tổ chức lại cơ cấu ban Tín dụng để tách bạch chức năng chính sách ra khỏi chức năng phê duyệt các khoản vay. 4. 3. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 60 . Vì vậy Ngân hàng quan tâm đầu tư hệ thống máy vi tính hiện đại và nâng cao trình độ sử dụng máy cho cán bộ nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và phát triển thêm các sản phẩm tiện ích tạo thu nhập thêm cho Ngân hàng. giảm nợ quá hạn và tăng cường tận thu nợ được ngân hàng tập trung thực hiện quyết liệt. Tình trạng dư nợ quá hạn của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh rất tốt còn ở dưới mức cho phép của ngân hàng nhà nước là 5%. các quy trình thủ tục cho vay. Đồng thời.

hạn hán. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 61 .Đa số khách hàng của Ngân hàng là hộ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp nên việc đầu tư của Ngân hàng còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như lũ lụt. các trung tâm bán đấu giá tài sản cũng chỉ chấp nhận cho Ngân hàng bán đấu giá khi có sự đồng ý của chủ sở hữu.Hoạt động thu hồi nợ đang là một trong những khâu gặp nhiều vướng mắc của các tổ chức tín dụng hiện nay.Do mỗi cán bộ tín dụng quản lý trên một địa bàn rộng do đó rất khó khăn trong việc thẩm định.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. do sự phối hợp chưa thật chặt chẽ với các cơ quan chức năng khác như công an. .… ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp nên công tác thu nợ của Ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn. thị trường nông sản biến động. song nhiều khi ngân hàng vẫn không tiến hành xử lý phát mại được vì thủ tục sang tên trước bạ quy định phải có sự đồng ý của chủ sở hữu. Tiếp theo. chính quyền sở tại. đồng thời việc đôn đốc trả nợ cũng gặp trở ngại. Đầu tiên. MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG: . .net Luận văn tốt nghiệp Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 5. cho vay dài hạn chưa được đáp ứng. điều tra vốn tín dụng cũng như việc theo dõi về sử dụng vốn của hộ sản xuất. Từ đó. dịch bệnh. Pháp luật hiện đã có quy định cho phép các ngân hàng được xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ. Ngân hàng đã chưa khai thác được tiềm năng của thị trường vốn ở địa phương. Tương tự. người vay đã chấp nhận giao nhà nếu không trả được nợ. nhưng trên thực tế ngân hàng không thể chủ động tự xử lý được số tài sản này. Ngoài những yếu tố khách quan.kinhtehoc.Ngân hàng chỉ dừng lại cho vay ở vốn ngắn – trung hạn. nguyên nhân còn xuất phát từ một số quy định pháp lý chưa thống nhất giữa hoạt động tín dụng với quy định giao dịch dân sự. thi hành án. . khi ký hợp đồng vay vốn. 1.

nhiều trường hợp cơ quan thi hành án chiếu theo các văn bản luật thi hành án không chấp nhận mức lãi suất thỏa thuận này để xử lý nợ quá hạn đối với tài sản phát mãi mà lấy lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước. thống nhất bằng văn bản ủy quyền hoặc ký tên trên hợp đồng của các thành viên có đủ năng lực hành vi dân sự. quy định này chưa thực sự hợp lý vì có những thành viên đủ 15 tuổi (con cái) không có đóng góp nhiều cho khối tài sản chung nói trên cũng có quyền định đoạt. trong giao dịch dạng này. theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.net Luận văn tốt nghiệp . các tổ chức tín dụng được tự xác định mức lãi suất cho vay và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng. Trong hợp đồng thế chấp để vay vốn thì được cơ quan này xác nhận nội dung "nếu bên vay không trả nợ đúng hạn thì Ngân hàng tự phát mại tài sản thế chấp để thu hồi vốn". Tuy nhiên. hướng dẫn về hoạt động giao dịch giữa Ngân hàng và hộ gia đình. chiếm hữu và sử dụng sẽ gây khó khăn và nguy cơ mất an toàn cho Ngân hàng trong quan hệ giao dịch với đối tượng hộ gia đình. buộc Ngân hàng phải khởi kiện ra toà để thu hồi vốn. nên không làm được thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản cho người mua. Ngân hàng phải đối mặt với khả năng thực hiện trái luật hoặc nếu khách hàng thiếu thiện chí. Tuy nhiên. . thấp hơn nhiều so với lãi suất thị trường nên đã gây thiệt hại cho các tổ chức tín dụng. cơ quan công chứng không công chứng hợp đồng mua bán.kinhtehoc. Trên thực tế. hiện còn có sự thiếu đồng bộ giữa quy định pháp lý trong hoạt động tín dụng và giao dịch dân sự. Trong khi đó. Tuy nhiên. trên thực tế. . Điều 109 Bộ luật dân sự sửa đổi quy định: tất cả các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên của hộ gia đình đều có quyền định đoạt tư liệu sản xuất.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. về bản chất kinh tế.Ngoài ra. lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn cũng được ghi trong hợp đồng. khi rủi ro dễ xảy ra nguy cơ bị toà án tuyên hợp đồng vô hiệu.Về cách tính lãi nợ quá hạn do chậm thi hành án. tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình nhằm bảo vệ quyền lợi cho các thành viên. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP lại chỉ quy định gia đình chỉ cần số đông đồng ý. mức lãi suất mang tính định hướng. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 62 .Việc phát mãi tài sản thế chấp còn vướng trong thực hiện Thông tư liên tịch số 03/2001 với quy định về công chứng.

cơ quan thi hành án có thể trích lại một khoản tiền để tạo điều kiện về chỗ ở cho người phải thi hành án và gia đình họ". bán đấu giá. 2. . Vốn huy động là nghiệp vụ sống còn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. thực tế là Ngân hàng sẽ phải "lo" cho con nợ một ngôi nhà khác.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. ngân hàng mạnh về công nghệ và vốn. để đưa người vay ra khỏi ngôi nhà (có thể là) duy nhất của họ là điều khó khăn cho ngân hàng khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay. trước thềm hội nhập WTO đòi hỏi các ngân hàng phải nỗ lực nhiều hơn nữa trong công tác huy động để có thể cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài. Như vậy. 5. mỗi cán bộ đứng ở góc độ hay cương vị nào điều phải nhận thức sâu sắc vốn huy động là nền tảng để mở rộng qui mô và không có vốn huy động thì sẽ không trở thành một ngân hàng mạnh.net Luận văn tốt nghiệp .Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ phục vu tiện ích cho khách hàng. rút thăm trúng thưởng…… .Có chính sách ưu đãi đối với khách hàng gởi tiền: lãi suất ưu đãi. Vậy để có thể cạnh tranh được NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh cần phải: .Tăng uy tín và độ tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng. nghĩa là Ngân hàng luôn chịu thiệt hại trong khi người vay đã cam kết rất rõ trong hợp đồng. tùy vào điều kiện cụ thể của đương sự.kinhtehoc. sau khi thống nhất với Viện kiểm sát cùng cấp. và sức cạnh tranh sẽ yếu.Tăng tính ổn định của nguồn vốn huy động và giảm thiểu rủi ro kỳ hạn cần phải duy trì tỉ trọng vốn trung và dài hạn ở mức cao. tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn. Ngân hàng cũng nên thực hiện việc giảm tỷ trọng cho vay trung và dài hạn. vì vậy. . Cùng với việc tăng huy động tiền gởi của các tổ chức kinh tế và tiền gởi tiết kiệm. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 63 .Trong Hiến pháp có quy định về quyền có nhà ở của công dân. CHIẾN LƯỢC NÂNG CAO VỐN HUY ĐỘNG VÀ GIẢM RỦI RO TRONG VIỆC HUY ĐỘNG VỐN. Do đó. Thông tư liên bộ số 12/2001/TTLB BTP-VKSTC quy định tại Phần IV "Người phải thi hành án không có tài sản giá trị nào khác ngoài nhà ở duy nhất của người phải thi hành án và gia đình thì khi kê biên.

Với mục tiêu nâng cao năng lực tài chính. tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh. . kiểm tra và giám sát việc thực hiện những chính sách chiến lược đó. ở năm 2007 tỷ lệ này gần như bằng 0 (0.00043%).GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc. Tuy nhiên. hạn chế và tăng cường kiểm soát cho vay đối với các lĩnh vực có rủi ro cao.Trong đề án cơ cấu lại. Ngân hàng thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo huấn luyện nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên. tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ vẫn chiếm một tỷ lệ rất thấp thấp. và nhiệm vụ của bộ phận này là đề ra các chiến lược quản trị rủi ro trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng. Việc quản trị rủi ro tín dụng của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh được thực hiện khá triệt để thông qua các hoạt động sau: . Vì đây là một điều hiển nhiên vì bất cứ một khoản cho vay nào cũng có một xác suất nhất định là sẽ không thu hồi được nợ. chính sách tín dụng thay đổi phù hợp SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 64 . trong những năm gần đây ngân hàng không ngừng tiến hành đề án cơ cấu lại. rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh trong ba năm qua. đi đôi với công tác quản trị tín dụng là công tác quản trị rủi ro tín dụng. Đây là kết quả của việc Ngân hàng đã thực hiện tốt công tác cho vay. Chính vì lẽ đó. Qua thực tế về phân tích chất lượng tín dụng. ngân hàng triển khai đánh giá các lĩnh vực đầu tư an toàn. Ngoài ra ngân hàng luôn thận trọng trong việc đánh giá và phân loại khách hàng trước khi tiến hành cho vay. Hơn nữa để bộ phận này hoạt động hiệu quả. nợ quá hạn vẫn phát sinh và tăng qua các năm. CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NHNo & PTNT HUYỆN VĨNH THẠNH Tín dụng luôn được xem là hoạt động đem lại nguồn thu nhập cao nhất cho ngân hàng song bản thân nó cũng ẩn chứa rủi ro cao nhất trong tất cả những rủi ro mà ngân hàng gánh chịu trong hoạt động của mình.Ngân hàng đã thành lập một bộ phận quản lý rủi ro. .net Luận văn tốt nghiệp 5. 3. Đồng thời. và không ngừng cải thiện chất lượng tín dụng nhằm thực hiện triệt để công tác quản trị rủi ro tín dụng. Điều này được thể hiện thông qua những phân tích về cơ cấu tín dụng của ngân hàng qua các năm theo thời hạn và theo loại hình. ngân hàng đã đạt được những thành tựu như sau: Trong những năm qua.

phòng ngừa rủi ro.. . đội ngũ cán bộ đã từng bước tự hoàn thiện. Do đó làm thế nào để có thể phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro một cách thấp nhất? Trong bối cảnh nhu cầu về vốn phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng. .v…. những loại tài sản bảo đảm và loại khách hàng đi vay mà ngân hàng không muốn thực hiện. xác định mức cho vay tối đa đối với các loại khách hàng. học hỏi nâng cao trình độ học vấn và hiểu biết xã hội. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 65 .Xác định rõ mức tăng của các khoản mục cho vay năm nay so với năm trước? Tỷ trọng cho vay so với tài sản Có của ngân hàng. Nhưng thực trạng nợ quá hạn vẫn phát sinh và tồn tại ở bất cứ đơn vị cho vay nào. 5. thực hiện tốt và có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu trong quy trình cho vay.… . các ngành nghề kinh tế và có thể đưa ra xem xét những loại cho vay. Sau đây tôi xin đưa ra một số giải pháp nhằm bảo đảm nâng cao chất lượng tín dụng.net Luận văn tốt nghiệp với tình hình thực tế của nền kinh tế và những thay đổi của các văn bản pháp luật. Chính sách tín dụng phải xác định được nguyên tắc định lãi suất áp dụng đối với từng loại khách hàng. phù hợp với quy mô của món vay.kinhtehoc.Hướng dẫn chính sách và thủ tục liên quan đến việc tính lãi suất.Nêu rõ các dấu hiệu mà một khoản vay có thể không được hoàn trả đúng hạn và các biện pháp giải quyết cụ thể. phí và thời hạn cho vay.Mục tiêu và chiến lược về hoạt động tín dụng của ngân hàng. Xây dựng chính sách cho vay có hiệu quả Xây dựng một chính sách cho vay nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của ngân hàng.v. để nâng cao được chất lượng.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. đạt hiệu quả trong hoạt động tín dụng thì cần phải có nhiều giải pháp được thực hiện đồng bộ. 3. Chính sách cho vay có thể bao gồm các yếu tố sau: . đồng thời hình thành cơ chế để bảo đảm nâng cao lợi nhuận và hạn chế rủi ro. Một chính sách cho vay cần phải có những qui định rõ rang và phải được truyền đạt đến tất cả các bộ phân có liên quan tại ngân hàng dưới hình thức văn bản cụ thể. khoản vay và phương pháp tính lãi tương ứng. 1.

3. thu hút khách hàng có thể dẫn tới không bảo đảm chất lượng tín dụng. kiểm soát và xét duyệt cho vay. làm sai qui trình.Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.v. chính sách tín dụng có thể phân rõ quyền hạn cho vay đối với các nhân viên tín dụng và hội đồng tín dụng. hướng dẫn phân tích lập bảng lưu chuyển tiền tệ. hạn chế khả năng rủi ro và nâng cao chất lượng của từng khoản tiền vay.net Luận văn tốt nghiệp .Một yếu tố nữa mà chính sách tín dụng nên có là xác định khu vực kinh doanh của mình để tập trung cho vay.…gây hậu quả xấu. . bảo đảm cho vay nhanh. Tuy nhiên cần phải chi tiết hơn với từng loại cho vay. cần có các văn bản hướng dẫn chi tiết về hướng dẫn lập tờ trình. từng loại khách hàng. đặc điểm hoạt động của mỗi ngân hàng mà việc phân cấp này phải bảo đảm tính hợp lý. Chính sách cho vay phải xác định trách nhiệm của nhân viên tín dụng về việc giải quyết một hồ sơ xin vay.Ngoài ra.Bám sát các cơ chế về tín dụng và những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng của Nhà nước. qui mô và chất lượng tín dụng của mỗi ngân hàng. 5. các qui trình tín dụng đã được ban hành tương đối chặt chẽ và cụ thể hoá theo từng loại tín dụng. . linh hoạt trên cơ sở: Phù hợp với mạng lưới hoạt động. trình độ quản lý. tương tự như vậy cũng xác định trách nhiệm của hội đồng tín dụng và cách thức quyết định một hồ sơ xin vay. 2. đầu tư có hiệu quả và an toàn. đặc điểm. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 66 . tăng nguy cơ rủi ro. nên thường xuyên có sự kiểm tra lẫn nhau trong việc thực hiện qui trình tín dụng.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.kinhtehoc.Nên có những qui định rõ nội dung của từng khâu công việc. Trong quá trình thực hiện qui trình tín dụng nên chú ý các vấn đề sau: .đồng thời phải ngăn chặn việc làm sai. tính chất phức tạp của từng loại khách hàng. mức phán quyết và trách nhiệm đối với những hồ sơ vượt quá giới hạn phán quyết của mình. trách nhiệm cụ thể của các cán bộ liên quan trong những khâu thẩm định. làm không đầy đủ. phát huy tính chủ động cho mỗi cán bộ tín dụng. Tuỳ theo tình hình. Thực hiện đầy đủ qui trình tín dụng Thực hiện đầy đủ qui trình tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạn chế những sai sót. .v…. Tại các NHTM trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam. nên tránh xu hướng buông lỏng các điều kiện tín dụng trong cạnh tranh để nhằm lôi kéo. chính xác.

cho vay cho cán bộ tín dụng. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định . kiểm soát và theo dõi mọi mặt của dự án.quyết định cho vay – thu hồi nợ… Trong công tác thẩm định cần chú trọng hơn nữa công tác thẩm định phi tài chính. tỷ suất lưọi nhuận bình quân của một ngành. 3. sơ sài không chính xác. cho vay khách hàng với bộ phận quản lý rủi ro tín dụng để phần nào hạn chế của việc quá tải của cán bộ. chúng ta cần phải đánh giá một cách thích đáng và đưa ra nhận xét về khả năng quản lý. 3.v. từng loại khách hàng và dự án. các thông tin dự báo phát triển của các ngành. tái thẩm định. hạn chế nợ quá hạn phát sinh. của người chủ dự án.kinhtehoc. bảo đảm hiệu quả tín dụng vững chắc. giữa thất bại và thành công của một dự án chính là kỹ năng quản lý của người chủ dự án trong việc hoạch định. thực hiện. giá cả trên thị trường. . đồng thời cũng tạo điều kiện khách quan hơn trong công tác thẩm định . .v…để phục vụ cho công tác thẩm định và ra quyết định cho vay.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. .Nên có sự phân công.Thẩm định là khâu quan trọng để giúp ngân hàng đưa ra các quyết định đầu tư một cách chuẩn xác. Sự khác biệt. phân nhiệm rõ ràng và hợp lý hơn: nên tách biệt bộ phận quan hệ. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 67 .Thường xuyên cập nhập các thông tin về kinh tế . .kỹ thuật. hoàn thiện qui chế. một cách cơ bản.Tăng cường công tác đào tạo. Do đó. tránh thẩm định tuỳ tiện. Tuỳ thuộc vào điều kiện thức tế ở địa bàn. tư cách. bồi dưỡng. từ đó nâng cao được chất lượng của các khoản vay. từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thẩm định. uy tín. . phương án mà khi thẩm định các dự án. cán bộ tín dụng cần vận dụng. xem xét linh hoạt các qui định trong qui trình thẩm định nhưng phải tuân thủ đầy đủ và chặt chẽ các vấn đề thuộc về nguyên tắc. tính trung thực và ý thức trả nợ của bên vay. cập nhập thêm về nghiệp vụ và kinh nghiệm thẩm định. ngay cả những bản nghiên cứu dự án được lập hoàn hảo nhất cũng không thể bảo đảm sự thành công cho dự án nếu không có được khả năng quản lý thành thạo của người chủ dự án. qui trình và cách thức tổ chức việc thẩm định.Chúng ta nên biết rằng.net Luận văn tốt nghiệp 5. của các loại sản phẩm.Nâng cao chất lượng thẩm định trên cơ sở đổi mới đồng bộ mô hình tố chức. phương án cụ thể.

thẩm định kỹ và có những nhận xét thích đáng về các báo cáo tài chính. Do đó. Tuy nhiên. Trong điều kiện nước ta hiện nay. Thực hiện đầy đủ các qui trình về bảo đảm tiền vay: . . Do đó đừng bao giờ chấp thuận một khoản vay mà lại mong đợi nguồn trả nợ cuối cùng là việc thanh lý bắt buộc một tài sản nào đó hay là trái quyền (quyền đòi tiền) đối với một bảo lãnh mà đã chấp nhận như một việc bảo đảm cho món vay. của NHNN qui định. khi ký kết hợp đồng bảo đảm. vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng. 5.kinhtehoc. hoặc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. 3. chính xác của các chủ sở hữu tài sản và những người thừa kế.… để qui định mức cho vay tối đa.net Luận văn tốt nghiệp . ngân hàng nên lựa chọn để áp dụng các hình thức bảo đảm thích hợp đối với từng loại cho vay. + Về thủ tục trong bảo đảm tiền vay: nên lập hợp đồng rõ rang.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. cần xem xét khả năng phát mại. 4. thiết nghĩ vấn đề đánh giá. đồng thời phải xác định rõ về việc xử lý tài sản. tài sản bảo đảm rồi quyết định cho vay hay không cho vay. vừa bảo đảm an toàn. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 68 . mỗi nhân viên tín dụng cần phải quan tâm nhiều hơn nữa. Điều này là cần thiết nhưng chưa đủ vì nếu chỉ như thế thì nhân viên tín dụng mới chỉ bảo vệ được con người khi có rủi ro xảy ra chứ chưa bảo vệ được tài sản cho ngân hàng. Bảo đảm tiền vay sẽ làm giảm bớt tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng vì lý do nào đó không thanh toán được nợ cho ngân hàng. mỗi ngân hàng. Có thể chú ý một số vấn đề sau: + Phân loại kỹ về khách hàng và loại tài sản bảo đảm để qui định mức bảo đảm. cán bộ tín dụng cần nên nhớ là bảo đảm tiền vay không thể thay thế cho khả năng trả nợ của khách hàng. xử lý.Bảo đảm tiền vay là cần thiết trong một hợp đồng tín dụng.Để thực hiện tốt vấn đề bảo đảm tiền vay. năng lực quản lý của chủ dự án. mức độ rủi ro. Đối với tài sản. Đối với khách hàng có tín nhiệm mới có thể xem xét cho vay không có bảo đảm. thiện chí trả nợ của người đi vay là việc mà mỗi tổ chức tín dụng. đầy đủ. thẩm định về uy tín. đồng sở hữu tài sản. có sự tham gia đầy đủ. nó là động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ. từng loại khách hàng và phù hợp với điều kiện kinh doanh của mình dựa vào các văn bản pháp qui của ngân hàng cấp trên.Thực trạng hiện nay đa số nhân viên tín dụng chỉ chú trọng thực hiện đúng qui trình tín dụng.

… để có những biện pháp thích hợp. có hệ thống.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. 3. 5. + Miễn giảm tiền lãi vay đối với khách hàng bị tổn thất tài sản hình thành từ vốn vay do các nguyên nhân khách quan.net Luận văn tốt nghiệp 5. + Để thực hiện tốt việc đôn đốc thu hồi nợ và lãi đến hạn. . + Công tác đôn đốc.Thực hiện các biện pháp thu hồi nợ phù hợp với từng khoản nợ quá hạn. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 69 . + Ngân hàng thường xuyên phân loại các khoản nợ để đề ra biện pháp thu hồi. + Điều chỉnh kỳ hạn nợ.kinhtehoc. Đôn đốc. hạn chế trường hợp không có đủ tiền trả nợ đến hạn hoặc có nguồn thu nhưng chưa đến hạn trả. có điều kiện lập lại quan hệ tín dụng bình thường.Định kỳ hạn thu nợ và lãi tiền vay phù hợp sẽ giúp khách hàng trả nợ thuận lợi hơn. Công tác quản lý và sử lý nợ . ngân hàng dựa vào bốn căn cứ cơ bản:  Chu kỳ sản suất kinh doanh của khách hàng. thu hồi nợ kết hợp với việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn. trả nợ cho ngân hàng. kịp thời giúp đỡ khách hàng giải quyết khó khăn về tài chính. tài sản bảo đảm. tạo điều kiện cho khách hàng trả được nợ gốc và phần lãi còn lại. + Để định kỳ hạn trả nợ phù hợp.  Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư. từng khảon vay.  Nguồn vốn cho vay của chính ngân hàng.  Khả năng trả nợ và thu nhập cảu khách hàng.Thực hiện các biện pháp xử lý nợ thích hợp đối với từng khoản vay. cần làm tốt công tác quản lý hồ sơ. xử lý phù hợp với tình hình thực tế của từng khách hàng. kiểm tra. khách hàng có thể sử dụng vào viếc khác. lập sổ sách theo dõi khách hàng một cách chặt chẽ. kiểm soát trong hoạt động tín dụng. Các biện pháp xử lý nợ theo qui định hiện nay có thể thực hiện bao gồm: + Gia hạn nợ. . thu hồi nợ gắn liền với công tác đối chiếu. nhằm giảm bớt khó khăn về tài chính cho khách hàng. tình hình tài chính. Đồng thời kết hợp chặt chẽ với bộ phận kế toán cho vay thông qua việc cung cấp danh sách các khoản nợ đến hạn để phục vụ thu hồi hoặc xử lý tín dụng.

3. nên có chính sách tuyển dụng cán bộ một cách công bằng và hợp lý để có thể thu hút được những người thực sự giỏi về làm việc cho ngân hàng. 6. có điều kiện trả nợ ngân hàng.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. Yếu tố con người trong hoạt động tín dụng Cần phải nhận thức rằng cho vay thương mại là một nghệ thuật hơn là một ngành khoa học và tự mình phải thu hút. đặc biệt là từ Nhà nước và chính bản thân mỗi ngân hàng.net Luận văn tốt nghiệp + Đối với khách hàng có nợ quá hạn do nguyên nhân bất khả kháng. Trên đây là một số giải pháp để có thể nâng cao chất lượng tín dụng nhằm phòng ngừa. 5. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 70 . trên cơ sở là các qui định tại Nghị định 178 và các văn bản hướng dẫn có liên quan. . Tuy nhiên. chấm dứt cho vay hoặc khởi kiện trước pháp luật. + Tiến hành các bước và biện pháp xử lý tài sản phù hợp với thực trạng từng trường hợp cụ thể. ngân hàng có thể có biện pháp thích hợ để thu giữ. Do đó.kinhtehoc. ngân hàng có thể xem xét tạm khoanh nợ cũ. để thực hiện được các giải pháp đó thì cần phải có sự hỗ trợ. Ngoài ra cần có các chính sách về đãi ngộ hấp dẫn. giữ lại những cán bộ cho vay vừa có kỹ năng vừa có năng lực về kỹ thuật. kiên quyết nhằm nhanh chóng giải quyết vốn vay bị ứ đọng. + Đối với khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng. có thể xử lý tạm ngừng cho vay. sử dụng các tài sản đó nhằm tạo nguồn thu nợ. thuê. thưởng phạt nghiêm minh để giữ cán bộ. cho vay thêm để khách hàng vượt qua khó khăn. thực hiện từ nhiều phía. + Việc xử lý tài sản bảo đảm cần tiến hành khẩn trương. có khả năng trả nợ và cần vốn để khôi phục sản xuất kinh doanh. Trong thời gian chưa xử lý được tài sản. khai thác. + Để giảm bớt chi phí nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả. tuỳ mức độ vi phạm.Khai thác các tài sản bảo đảm nợ vay. nên đặc biệt quan tâm xử lý tài sản bảo đảm theo các phương thức đã thoả thuận ghi trong hợp đồng bảo đảm tiền vay. giảm thiểu rủi ro.

Ngân hàng còn đầu tư cho vay với dự án phát triển sản xuất sau thu hoạch. KẾT LUẬN: Trong những năm qua.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. số hộ nghèo ngày càng giảm. vai trò cùa NHNo đối với sự phát triển kinh tế . hiệu quả của NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh đã khẳng định vị trí. các tiến bộ công nghệ trồng trọt.kỹ thuật phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó. nước sạch sinh hoạt. chính sách đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đạt được những thành tựu to lớn. Cùng với việc thực hiện tốt chủ trương. hộ làm ăn khá giả ngày một tăng trong đó có sự đóng góp tích cực. đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện. hướng về nông nghiệp và nông thôn rộng lớn mà khách hàng đông đảo là các hộ nông dân. cơ sở vật chất . biến nước ta từ nước nông nghiệp lạc hậu.net Luận văn tốt nghiệp Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6. 1. cho nông dân vay để xây mới và sửa chữa nhà. chính sách đó. số hộ đói không còn. nhân dân huyện Vĩnh Thạnh đã vượt qua những khó khăn. Ngân hàng không ngừng hỗ trợ vốn để đáp ứng thiếu hụt về vốn trong sản xuất – kinh doanh (nông hộ nói riêng và người nông dân trong Huyện nói chung) mà còn đầu tư trang thiết bị. thử thách giành được nhiều thắng lợi về mọi mặt.…nhằm nâng cao điều kiện sống. nông dân đã mạnh dạn ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất: nhiều giống cây trồng mới. chăn nuôi được sử dụng SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 71 . thiếu lương thực trở thành một trong những quốc gia đứng đầu về xuất khẩu gạo trên thế giới. Đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn đã có những chuyển biến tích cực. Điều này khẳng định hướng đi hoàn toàn đúng đắn trong việc chọn nông nghiệp là mặt trận hàng đầu để CNH-HĐH đất nước. Là một đơn vị kinh doanh tiền tệ nhưng NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh luôn xác định đúng đối tượng để phục vụ. Nhờ vào vốn của Ngân hàng.xã hội của Huyện.kinhtehoc. bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới.

. một phần cũng nhờ vào sự nỗ lực của các nhân viên trong Ngân hàng. . bởi nó hợp lòng dân. Tuy nhiên trong thời gian qua.…từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. nội bộ đoàn kết nhất trí tạo nên sức mạnh để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. thu nhập của người dân còn thấp và hạn chế trong khi nhu cầu về vốn cho sản xuất lại rất lớn. Có được thành quả như trên. góp phần vào sự phát triển kinh tế của Huyện như: .GVHD: Trương Hoà Bình http://www. giúp nông dân yên tâm phát triển sản xuất và sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả.net Luận văn tốt nghiệp để đưa sản lượng hàng hóa ngày càng tăng góp phần nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi cũng như gia tăng thu nhập cho người nông dân.Đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn nhưng tỷ lệ sinh lời thấp và vòng quay vốn chậm. việc đi lại khó khăn dẫn đến chi phí của việc giải ngân và thu hồi nợ cao. vốn vay cấp trên trong tổng nguồn vốn vẫn chiếm tỷ trọng cao so với vốn huy động tại chỗ. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 72 . là người bạn thân thiết của hàng ngàn hộ nông dân trong Huyện. Cuối cùng đã đem lại cho Ngân hàng một kết quả kinh doanh đáng khích lệ thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh mà em đã có dịp đề cập ở phần trước. hơn nữa góp phần không nhỏ vào việc chống tình trạng cho vay nặng lãi.Khu vực kinh tế nông nghiệp chứa đựng rủi ro cao do đặc điểm sản xuất của khu vực này phụ thuộc rất lớn vào yếu tố khách quan như: thời tiết. giá cả. Mặc dù Ngân hàng có sự đầu tư vốn đúng hướng nhưng công tác thu nợ còn nhiều hạn chế cụ thể là vòng quay vốn tín dụng chậm.Món vay của hộ nông dân thường nhỏ làm cho đồng vốn bị manh mún và trãi dài trên địa bàn rộng. chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh còn một số khó khăn và tồn tại cần khắc phục để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của mình. nhiều tiềm năng kinh tế và thị trường rộng lớn nhưng thị trường tài chính nông thôn lại kém phát triển. . NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh là chỗ dựa.kinhtehoc.Nông nghiệp nông thôn là khu vực sản xuất có nhiều ngành nghề.

phát triển khoa học kỹ thuật. một vùng cụ thể để phân tán rủi ro). KIẾN NGHỊ: 6.. Do đó công tác nâng cao chất lượng tín dụng.Chủ động xây dựng một hệ thống các chỉ số và giới hạn có tính cảnh báo trước về các cạm bẫy và nguy cơ rủi ro cao cần phòng chánh như những lĩnh vực ngân hàng không được cho vay thêm vì rủi ro cao hoặc đã đến ngưỡng (giới hạn cho vay đối với một ngành. tận tuỵ trong công việc của toàn thể nhân viên ngân hàng. Trong thời gian tới.có như vậy thì việc mở rộng đầu tư tín dụng phụ vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của ngành Ngân hàng Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng trên đường công nghiệp hoá-hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn mới mang lại thành quả thiết thực. giảm áp lực tăng trưởng tín dụng đơn thuần. . hiện đại hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác. 2.Thống nhất nhận thức và nhất quán trong thực hiện chính sách tín dụng với tầm nhìn dài hạn. xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp.kinhtehoc. phát triển văn hoá giáo dục …. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 73 . nông thôn và nông dân thì ngoài việc đầu tư của ngành Ngân hàng cần phải có sự phối hợp giải quyết đồng bộ của các ngành và sự tích cực của Nhà nước như: giá bảo hộ đối với nông sản phẩm chủ yếu. phòng ngừa rủi ro. 1.GVHD: Trương Hoà Bình http://www.Quan tâm đúng mức đến đa dạng hoá. quản lý rủi ro càng phải được thắt chặt hơn nữa trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt. 2. Đối với NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh Qua 3 tháng ngắn ngủi thực tập tại NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh tôi luôn nhận thấy sự tất bật làm việc nhiệt tình. phát triển giao thông vận tải. hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động chính.net Luận văn tốt nghiệp Do đó muốn giải quyết vấn đề nông nghiệp. tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng. Để thực hiện được điều này tôi xin được đề xuất một vài kiến nghị với NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ như sau: .đặc biệt là phổ cập khoa học kỹ thuật nông nghiệp. . 6. là nghiệp vụ chủ yếu mang lại thu nhập cho hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ nói riêng. Đây là điều kiện tăng thu nhập từ dịch vụ.

GVHD: Trương Hoà Bình http://www. Đối với ngân hàng nhà nước: . chọn lựa giao dịch với khách hàng có uy tín. cho vay nông nghiệp. . tăng khả năng giám sát vốn vay và có thể phân tán được rủi ro khi có mất mát xảy ra. bù chi. thiếu đồng bộ.kinhtehoc. đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ. .net Luận văn tốt nghiệp . nông thôn… . thực hiện việc đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng. nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong khi phải phát triển tín dụng.Tăng thu dịch vụ: nâng cao trình độ. cải cách mạnh mẽ lại các DNNN để có thể phân loại. thị trường bảo hiểm tín dụng để có thể giảm thiểu phòng ngừa và phân tán rủi ro tín dụng. đánh giá chính xác về năng lực quản lý và kinh doanh của doanh nghiệp. đa dạng hoá khách hàng. . 6. cho vay phát triển kinh tế tư nhân. năng lực nhận thức của cán bộ về nghiệp vụ. không còn phù hợp với thực tế để hệ thống các văn bản của ngành mang tính pháp lý cao.Đa dạng hoá danh mục đầu tư. Không tập trung cho vay một loại khách hàng.Tích cực thu hồi nợ tồn đọng làm giảm bớt áp lực tăng thu. 2.Ngân hàng nên tổ chức. tăng khả năng cung ứng vốn.Tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển thị trường mua bán nợ.Tiếp tục lộ trình sắp xếp. . phối hợp thực hiện với các hình thức đồng tài trợ nhằm tăng năng lực thẩm định. kinh doanh có hiệu quả. . . công nghệ và kỹ năng chăm sóc khách hàng.Hợp tác và cạnh tranh hợp pháp là một điều khoản quan trọng trong luật các tổ chức tín dụng mà các NHTM phải quan tâm.Tổ chức xét phân loại khách hàng: xác định giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 74 . củng cố lại bộ phận phòng tín dụng theo hướng dần dần chuyên môn hoá bộ phận tiếp xúc khách hàng và bộ phận quản lý khoản tiền vay.NHNN cần rà soát lại các văn bản chồng chéo. một ngành hàng mà cần mở rộng đối tượng khách hàng. cần có các chính sách thích hợp để thị trường chứng khoán nước ta phát triển mạnh và sôi động hơn nữa nhằm làm giảm sức ép lên ngân hàng trong việc cấp vốn hoạt động cho doanh nghiệp. mở rộng cho vay tiêu dung. 2.

đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổ chức tín dụng theo đúng pháp luật.Cơ chế.net Luận văn tốt nghiệp . 2. xã. phù hợp với thực tế của địa phương và nhu cầu của xã hội.Cần có chương trình khuyến nông hỗ trợ các biện pháp cải tạo giống. đặc biệt là vốn trung và dài hạn. chu trình đầu tư. giúp Ngân hàng nắm được tình hình kinh tế của từng hộ khi họ vay vốn. . . .Cần có quy hoạch tổng thể trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Quỹ dự phòng rủi ro hiện được trích theo nợ “trong hạn” và “quá hạn” là không hợp lý mà cần phải được tính toán theo mức độ rủi ro của khoản vay. chính sách của Nhà nước phải được đổi mới theo hướng cho phép các tổ chức tín dụng áp dụng các thông lệ quốc tế trong việc xác định trước và trích lập dự phòng rủi ro. . . nếu có xảy ra tranh chấp thì sử dụng luật dân sự.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. đánh giá khách hàng. Đối với chính quyền địa phương : . không nên hình sự hoá các mối quan hệ tín dụng.Vận động sản xuất vay vốn Ngân hàng để phát triển sản xuất tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động nhàn rỗi. vườn cây ăn quả nhằm phục vụ tình trạng thiệt hại mất mùa hàng loạt khi thiên tai.Chính quyền đại phương nên tăng cường việc cung cấp thông tin về khách hàng. 6. . áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất thông qua phòng nông nghiệp huyện.Cần khuyến khích bà con nông dân mua bảo hiểm cây lúa. Luật các tổ chức tín dụng là hành lang pháp lý cao nhất buộc các tổ chức tín dụng phải tuân thủ.Cần tổ chức thiết lập hệ thống các tiểu chuẩn để đánh giá về hiệu quả kinh tế của các ngành kinh tế.Sớm quy hoạch khu dân cư và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như xác lập quyền sở hữu tài sản đối với các hộ sản xuất . . 3. …một cách thích đáng. cây trồng hợp lý.kinhtehoc. vật nuôi. dịch bệnh xảy ra và cũng cần kết hợp với Ngân hàng trong việc lựa chọn những biện pháp khắc phục SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 75 . tạo cơ sở thuận lợi cho ngân hàng thẩm định.Các ngành chức năng cần tạo điều kiện hỗ trợ ngân hàng thu hồi nợ.kinh doanh trên địa bàn để người dân có điều kiện tiếp cận đồng vốn vay Ngân hàng.

. góp phần xây dựng hệ thống Ngân hàng Việt Nam vững mạnh trên con đường mở cửa hội nhập vào nền kinh tế thế giới.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. xóa mù chữ ở nông thôn.net Luận văn tốt nghiệp những thiệt hại trên. nỗ lực cố gắng thực hiện có hiệu quả chiến lược phát triển trong giai đoạn tới. SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 76 . ● Cùng với quá trình phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng XHCN. hoà chung với quá trình 50 năm phát triển và trưởng thành của hệ thống NH Việt Nam. Đồng thời có những kiến nghị với cấp trên cần có những chính sách khắc phục hậu quả giúp bà con bị thiệt hại ổn định sản xuất. NHNo & PTNT Việt Nam nói chung và NHNo & PTNT huyện Vĩnh Thạnh nói riêng quyết tâm khắc phục những khó khăn tồn tại.kinhtehoc.Nâng cao trình độ dân trí. tuyên truyền tập huấn nhằm tạo cho nhân dân có ý thức vay và sẵn sàng trả nợ vay khi đến hạn.

TS Lê Văn Tư. - Th. - Báo cáo qui hoạch tổng thể kinh tế .kinhtehoc. NXB lao động Hà Nội.GVHD: Trương Hoà Bình http://www. - Hệ thống các văn bản định chế của NHNo & PTNT Việt Nam. NXB thống kê.S Thái Văn Đại (2005). SVTH: Ngô Thanh Như Nguyệt 77 .S Nguyễn Thị Xuân Liễu (2001). “Quản lý và phát triển tài chính tiền tệ ngân hàng”. NXB tài chính Hà Nội. “Quản trị ngân hàng thương mại”. - TS Ngô Văn Quế (2003). “Bài giảng nghiệp vụ ngân hàng”.xã hội huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn từ năm 2000 đến 2010.net Luận văn tốt nghiệp TÀI LIỆU THAM KHẢO  - Phó giáo sư. Th. “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng”. - TS Nguyễn Văn Tiến (2001).

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful