Ph¬ng tr×nh , BÊt ph¬ng tr×nh v« tØ

Bµi 1: Gi¶i ph¬ng tr×nh
a) + · −
3 3
1 2 2 1 x x
+ · −
· − ⇔ + ·
3 3
3 3
1 2 2 1
2 1 1 2
x x
y x y x
- Ph¬ng tr×nh ®îc chuyÓn thµnh hÖ

· ¹ · ·
'

+ · ¹ ¹ + · + ·
¹ − + ¹ ¹

⇔ ⇔ ⇔ · ·
' '


¹ + · − · − − + + + · ¹ ¹
¹ ¹ ¹


'
− −

+ · ¹
¹ · ·

3
3 3
3 3 3 2 2
3
1
1 2
1 2 1 2
1 5
2
1 2 2( ) 2 0( )
1 5
1 2
2
x y
x y
x y
x y x y
x y
y x x y x y x xy y vn
x y
x y
- VËy ph¬ng tr×nh ®· cho cã 3 nghiÖm.
b)
+ − · + −
2 2
1 1 (1 2 1 ) x x x
§S:x=1/2; x=1
c) − + − · − + − +
2
( 3 2 1) 4 9 2 3 5 2 x x x x x
§S: x=2.
d)
+
− + + − · −

1
( 3)( 1) 4( 3) 3
3
x
x x x
x
§S: · − · − 1 13; 1 5 x x
e) − + − · − +
2
2
1 1
2 2 4 ( ) x x
x x
- Sö dông B§T Bunhia.
f) + − − · − 4 1 1 2 x x x
§S: x=0
Bµi 2: Gi¶i BPT:
a) + − − ≤ 5 1 4 1 3 x x x
§S: x≥1/4
b)
− −
+ − >
− −
2
2( 16) 7
3
3 3
x x
x
x x
§K
¹ − ≥
⇔ ≥
'
− >
¹
2
16 0
4
3 0
x
x
x
- BiÕn ®«Ø bÊt ph¬ng tr×nh vÒ d¹ng
− + − > − ⇔ − > −
− <
>

− ≥ ⇔ ⇔ ⇔ > − ¹

− < ≤ '

− > −
¹

2 2
2 2
2( 16) 3 7 2( 16) 10 2
10 2 0
5
10 2 0 10 34.
10 34 5
2( 16) (10 2 )
x x x x x
x
x
x x
x
x x
- KÕt hîp §K ta cã nghiÖm cña BPT lµ > − 10 34 x .
c) + − > − ( 1)(4 ) 2 x x x .
1
d)
− −
<
2
1 1 4
3
x
x
.
§K:

− ≤ <

¹ − ≥

'

¹
< ≤

2
1
0
1 4 0
2
1 0
0
2
x
x
x
x
- Thùc hiÖn phÐp nh©n liªn hîp ta thu ®îc BPT
< + − ⇔ − > −
¹
<
¹
¹
− < ¹

'
'

¹
≤ − ≥
¹

¹
¹ ⇔ ⇔ ⇔ ≤

− ≥ ¹
¹

'

¹

− > −
¹
'

¹
− > −

¹
2 2
2
2 2
2 2
4 3(1 1 4 ) 3 1 4 4 3
3
4
4 3 0
1
1 4 0
1
2
2
4 3 0
3
9(1 4 ) (4 3)
4
9(1 4 ) (4 3)
x x x x
x
x
x x
x
x
x
x x
x x
.
- KÕt hîp §K thu ®îc nghiÖm

− ≤ <

< ≤

1
0
2
1
0
2
x
x
C¸ch 2:
- XÐt 2 TH:
+ Víi
− ≤ < ⇔ − < −
2
1
0. 1 4 1 3
2
x BPT x x
+ Víi
< ≤ ⇔ − > −
2
1
0 . 1 4 1 3
2
x BPT x x
e)
2 2
5 10 1 7 2 x x x x + + ≥ − −
§K:
2
5 2 5
5
5 10 1 0
5 2 5
5
x
x x
x

− −

+ + ≥ ⇔

− +

- Víi §k ®ã
2 2
5 5 10 1 36 5 10 1 x x x x − + + ≤ − + + +
- §Æt
2
5 10 1; 0 t x x t · + + ≥
.
- §S: x≤-3 hoÆc x≥1.
Bµi 3: T×m m ®Ó ph¬ng tr×nh sau cã nghiÖm:
2 2
1 1 x x x x m + + − − + ·
.
Gi¶i: XÐt hµm sè
2 2
1 1 y x x x x · + + − − +
+ MiÒn x¸c ®Þnh D=R.
+ §¹o hµm
+ −
· −
+ + − +
· ⇔ − + + · + − +
− + > ¹

'
− + + · + − +
¹
2 2
2 2
2 2 2 2
2 1 2 1
'
2 1 2 1
' 0 (2 1) 1 (2 1) 1
(2 1)(2 1) 0
(vo nghiem)
(2 1) ( 1) (2 1) ( 1)
x x
y
x x x x
y x x x x x x
x x
x x x x x x
+ y’(0)=1>0 nªn hµm sè §B
2
+ Giíi h¹n
→−∞ →−∞
→+∞
· · −
+ + − − +
·
2 2
2
lim lim 1
1 1
lim 1.
x x
x
x
y
x x x x
y
+ BBT
x -∞ +∞
y’ +
y 1
-1
VËy ph¬ng tr×nh cã nghiÖm khi vµ chØ khi -1<m<1.
Bµi 4: T×m m ®Ó ph¬ng tr×nh sau cã nghiÖm thùc 2 1 x x m + · +
Gi¶i:
- §Æt 1; 0 t x t · + ≥ . Ph¬ng tr×nh ®· cho trë thµnh:
2t=t
2
-1+m m=-t
2
+2t+1
- XÐt hµm sè y=-t
2
+2t+1; t≥0; y’=-2t+2
x 0 1 +∞
y’ + 0 -
y 2

1 -∞
- Theo yªu cÇu cña bµi to¸n ®êng th¼ng y=m c¾t §THS khi m≤2.
Bµi 5: T×m m ®Ó ph¬ng tr×nh sau cã ®óng 2 nghiÖm d¬ng:
2 2
4 5 4 x x m x x − + · + −
.
Gi¶i:
- §Æt
2
2
2
( ) 4 5; '( ) ; '( ) 0 2
4 5
x
t f x x x f x f x x
x x

· · − + · · ⇔ ·
− +
.
3
XÐt x>0 ta cã BBT:
x 0 2 +∞
f’(x) - 0 +
f(x) 5
+∞


1
- Khi ®ã ph¬ng tr×nh ®· cho trë thµnh m=t
2
+t-5 t
2
+t-5-m=0 (1).
- NÕu ph¬ng tr×nh (1) cã nghiÖm t
1
; t
2
th× t
1
+ t
2
=-1. Do ®ã (1) cã
nhiÒu nhÊt 1 nghiÖm t≥1.
- VËy ph¬ng tr×nh ®· cho cã ®óng 2 nghiÖm d¬ng khi vµ chØ khi ph¬ng
tr×nh (1) cã ®óng 1 nghiÖm t (1; 5) ∈ .
- §Æt g(t)=t
2
+t-5. Ta ®i t×m m ®Ó ph¬ng tr×nh g(t)=m cã ®óng 1
nghiÖm t (1; 5) ∈ .
f’(t)=2t+1>0 víi mäi t (1; 5) ∈ . Ta cã BBT sau:
t 1 5
g’(t) +
g(t) 5
-3
Tõ BBT suy ra -3<m< 5 lµ c¸c gi¸ trÞ cÇn t×m.
Bµi 6: X¸c ®Þnh m ®Ó ph¬ng tr×nh sau cã nghiÖm
2 2 4 2 2
( 1 1 2) 2 1 1 1 m x x x x x + − − + · − + + − − .
Gi¶i:
- §iÒu kiÖn -1≤x≤1. §Æt
2 2
1 1 t x x · + − −
.
- Ta cã

2 2
2 4
1 1 0; 0 0
2 2 1 2 2; 2 1
x x t t x
t x t t x
+ ≥ − ⇒ ≥ · ⇔ ·
· − − ≤ ⇒ ≤ · ⇔ · t
- TËp gi¸ trÞ cña t lµ
0; 2
]
]
(t liªn tôc trªn ®o¹n [-1;1]). Ph¬ng tr×nh ®·
cho trë thµnh:
2
2
2
( 2) 2 (*)
2
t t
mt t t m
t
− + +
+ · − + + ⇔ ·
+
- XÐt
2
2
( ) ;0 2.
2
t t
f t t
t
− + +
· ≤ ≤
+
Ta cã f(t) liªn tôc trªn ®o¹n
0; 2
]
]
. Ph¬ng tr×nh
®· cho cã nghiÖm x khi vµ chØ khi ph¬ng tr×nh (*) cã nghiÖm t thuéc
0; 2
]
]
0; 2 0; 2
min ( ) max ( ) f t m f t
] ]
] ]
⇔ ≤ ≤
.
4
- Ta cã
2
2
0; 2 0; 2
4
'( ) 0, 0; 2 ( ) 0; 2 .
( 2)
Suy ra min ( ) ( 2) 2 1;ma x ( ) (0) 1
t t
f t t f t NB
t
f t f f t f
] ]
] ]
− −
] ]
· ≤ ∀ ∈ ⇒
] ]
+
· · − · ·
.
- VËy 2 1 1. m − ≤ ≤
Bài 7: Tìm m để bất phương trình 3 1 mx x m − − ≤ + (1) có nghiệm.
Giải: Đặt 3; [0; ) t x t · − ∈ +∞ . Bất phương trình trở thành:
2 2
2
1
( 3) 1 ( 2) 1
2
t
mt t m mt t m
t
+
+ − ≤ + ⇔ + ≤ + ⇔ ≤
+
(2)
(1)có nghiệm (2) có nghiệm t≥0  có ít nhất 1 điểm của ĐTHS y=
2
1
2
t
t
+
+
với t≥0 không ở
phía dưới đường thẳng y=m.
Xét y=
2
1
2
t
t
+
+
với t≥0 có
2
2 2
2 2
'
( 2)
t t
y
t
− − +
·
+
t 1 3 − − 0 1 3 − +
+

y’
- 0 + | + 0
-
y

3 1
4
+

Từ Bảng biến thiên ta có m≤
3 1
4
+
.
Bài 8: Tìm m để phương trình 3 6 (3 )(6 ) x x x x m + + − − + − · có nghiệm.
Giải:
Đặt ( ) 3 6 t f x x x · · + + − với
[ 3;6] x∈ −
thì
6 3
' '( )
2 (6 )(3 )
x x
t f x
x x
− − +
· ·
− +
x -3 3/2 6
+∞
f’(x) ║ + 0 - ║
f(x)
| 3 2 |
3 3
Vậy t [3;3 2] ∈ . Phương trình (1) trở thành
2 2
9 9
2 2 2
t t
t m t m

− · ⇔ − + + · (2).
Phương trình (1) có nghiệm Phương trình (2) có nghiệm t [3;3 2] ∈  đường thẳng y=m có
điểm chung với đồ thị y=
2
9
2 2
t
t − + + với t [3;3 2] ∈ .
Ta có y’=-t+1 nên có
t 1 3 3 2
5
y’
+ 0 - | - |
y 3

9
3 2
2

Bài 9: Cho bất phương trình
2
1
(4 )(2 ) (18 2 )
4
x x a x x − + ≥ − + −
. Tìm a để bất phương trình
nghiệm đúng với mọi x

[-2;4].
Giải:
Đặt
2
(4 )(2 ) 2 8; [0;3] t x x x x t · − + · − + + ∈ . Bất phương trình trở thành:
2 2
1
(10 ) 4 10
4
t a t a t t ≥ − + ⇔ ≥ − +
.(2)
(1)ghiệm  (2) có nghiệm mọi t

[0;3] đường thẳng y=a nằm trên ĐTHS
y=t
2
-4t+10 với t

[0;3]
y’=2t-4; y’=0t=2
t 0 2 3
y’
| - 0 + |
y 10 7
6
Vậy m≥10.
Bài 10: Cho phương trình
4 2 2 2
( 1) x x x mx + + · +
(1). Tìm m để phương trình có nghiệm.
Giải:
Phương trình đã cho tương đương
3 2 2 2
2
2 2 2 2 2 2
4( ) 4 ( 1) 4 2 2
4 2. ( ) 4
(1 ) (1 ) 1 1
x x x x x x x x
m m m
x x x x
+ + + +
· ⇔ · ⇔ + ·
+ + + +
Đặt t=
2
2
1
x
x +
; t

[-1;1].
Khi đó phương trình (1) trở thành 2t+t
2
=4m.
(1) có nghiệm  (2) có nghiệm t

[-1;1]
Xét hàm số y=f(t)=t
2
+2t với t

[-1;1]. Ta có f’(t)=2t+2≥0 với mọi t

[-1;1].
t -1 1
f’
0 + |
f 3
-1
Từ BBT -1≤4m≤3
1 3
4 4
m ⇔ − ≤ ≤
.
6
HUYÊN ĐỀ : PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ
I. PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
1. Bình phương 2 vế của phương trình
a) Phương pháp
 Thông thường nếu ta gặp phương trình dạng : A B C D + · + , ta thường bình phương 2 vế ,
điều đó đôi khi lại gặp khó khăn hãy giải ví dụ sau
 ( )
3 3 3 3 3 3
3 . A B C A B A B A B C + · ⇒ + + + ·

và ta sử dụng phép thế :
3 3
A B C + ·
ta được phương trình :
3
3 . . A B A BC C + + ·
b) Ví dụ
Bài 1. Giải phương trình sau : 3 3 1 2 2 2 x x x x + + + · + +
Giải: Đk 0 x ≥
Bình phương 2 vế không âm của phương trình ta được: ( ) ( ) ( ) 1 3 3 1 2 2 1 x x x x x + + + · + + , để giải
phương trình này dĩ nhiên là không khó nhưng hơi phức tạp một chút .
Phương trình giải sẽ rất đơn giản nếu ta chuyển vế phương trình :
3 1 2 2 4 3 x x x x + − + · − +
Bình phương hai vế ta có :
2 2
6 8 2 4 12 1 x x x x x + + · + ⇔ ·
Thử lại x=1 thỏa
 Nhận xét : Nếu phương trình : ( ) ( ) ( ) ( ) f x g x h x k x + · +
Mà có : ( ) ( ) ( ) ( ) f x h x g x k x + · +
, thì ta biến đổi phương trình về dạng :
( ) ( ) ( ) ( ) f x h x k x g x − · − sau đó bình phương ,giải phương trình hệ quả
Bài 2. Giải phương trình sau :
3
2
1
1 1 3
3
x
x x x x
x
+
+ + · − + + +
+
Giải:
Điều kiện : 1 x ≥ −
Bình phương 2 vế phương trình ?
Nếu chuyển vế thì chuyển như thế nào?
Ta có nhận xét :
3
2
1
. 3 1. 1
3
x
x x x x
x
+
+ · − + +
+
, từ nhận xét này ta có lời giải như sau :
3
2
1
(2) 3 1 1
3
x
x x x x
x
+
⇔ − + · − + − +
+

Bình phương 2 vế ta được:
3
2 2
1 3
1
1 2 2 0
3
1 3
x
x
x x x x
x
x

· −
+
· − − ⇔ − − · ⇔

+
· +

Thử lại : 1 3, 1 3 x x · − · + l nghiệm
Qua lời giải trên ta có nhận xét : Nếu phương trình : ( ) ( ) ( ) ( ) f x g x h x k x + · +
Mà có : ( ) ( ) ( ) ( ) . . f x h x k x g x ·
thì ta biến đổi ( ) ( ) ( ) ( ) f x h x k x g x − · −
2. Trục căn thức
2.1. Trục căn thức để xuất hiện nhân tử chung
a) Phương pháp
Một số phương trình vô tỉ ta có thể nhẩm được nghiệm
0
x
như vậy phương trình luôn đưa về được
dạng tích ( ) ( )
0
0 x x A x − · ta có thể giải phương trình ( ) 0 A x ·
hoặc chứng minh ( ) 0 A x ·
vô nghiệm ,
chú ý điều kiện của nghiệm của phương trình để ta có thể đánh gía ( ) 0 A x ·
vô nghiệm
7
b) Ví dụ
Bài 1 . Giải phương trình sau :
( )
2 2 2 2
3 5 1 2 3 1 3 4 x x x x x x x − + − − · − − − − +
Giải:
Ta nhận thấy : ( ) ( ) ( )
2 2
3 5 1 3 3 3 2 2 x x x x x − + − − − · − −
v ( ) ( ) ( )
2 2
2 3 4 3 2 x x x x − − − + · −
Ta có thể trục căn thức 2 vế :
( )
2 2
2 2
2 4 3 6
2 3 4
3 5 1 3 1
x x
x x x
x x x x
− + −
·
− + − +
− + + − +
Dể dàng nhận thấy x=2 là nghiệm duy nhất của phương trình .
Bài 2. Giải phương trình sau (OLYMPIC 30/4 đề nghị) :
2 2
12 5 3 5 x x x + + · + +
Giải: Để phương trình có nghiệm thì :
2 2
5
12 5 3 5 0
3
x x x x + − + · − ≥ ⇔ ≥
Ta nhận thấy : x=2 là nghiệm của phương trình , như vậy phương trình có thể phân tích về dạng
( ) ( ) 2 0 x A x − ·
, để thực hiện được điều đó ta phải nhóm , tách như sau :
( )
( )
2 2
2 2
2 2
2 2
4 4
12 4 3 6 5 3 3 2
12 4 5 3
2 1
2 3 0 2
12 4 5 3
x x
x x x x
x x
x x
x x
x x
− −
+ − · − + + − ⇔ · − +
+ + + +
| `
+ +
⇔ − − − · ⇔ ·

+ + + +
. ,
Dễ dàng chứng minh được :
2 2
2 2 5
3 0,
3
12 4 5 3
x x
x
x x
+ +
− − < ∀ >
+ + + +
Bài 3. Giải phương trình :
2 3 3
1 1 x x x − + · −
Giải :Đk
3
2 x ≥
Nhận thấy x=3 là nghiệm của phương trình , nên ta biến đổi phương trình
( )
( )
( ) ( )
2
2 3 3
2 3
2 2 3
3
3 3 9
3
1 2 3 2 5 3 1
2 5
1 2 1 4
x x x
x
x x x x
x
x x
]
− + +
+
]
− − + − · − − ⇔ − + ·
]
− +
− + − +
]
]
Ta chứng minh :
( )
( )
2
2
2 2 2 3 3
3
3 3
1 1 2
1 2 1 4 1 1 3
x x
x x x
+ +
+ · + <
− + − + − + +
2
3
3 9
2 5
x x
x
+ +
<
− +
Vậy pt có nghiệm duy nhất x=3
2.2. Đưa về “hệ tạm “
a) Phương pháp
 Nếu phương trình vô tỉ có dạng A B C + · , mà : A B C α − ·
ở dây C có thể là hàng số ,có thể là biểu thức của
x
. Ta có thể giải như sau :
A B
C A B
A B
α

· ⇒ − ·

, khi đĩ ta có hệ: 2
A B C
A C
A B
α
α
¹
+ ·
¹
⇒ · +
'
− ·
¹
¹
b) Ví dụ
Bài 4. Giải phương trình sau :
2 2
2 9 2 1 4 x x x x x + + + − + · +
Giải:
Ta thấy : ( ) ( ) ( )
2 2
2 9 2 1 2 4 x x x x x + + − − + · +
4 x · − không phải là nghiệm
Xét 4 x ≠ −
Trục căn thức ta có :
2 2
2 2
2 8
4 2 9 2 1 2
2 9 2 1
x
x x x x x
x x x x
+
· + ⇒ + + − − + ·
+ + − − +
8
Vậy ta có hệ:
2 2
2
2 2
0
2 9 2 1 2
2 2 9 6
8
2 9 2 1 4
7
x
x x x x
x x x
x
x x x x x
·
¹
+ + − − + ·
¹

⇒ + + · + ⇔
'

·
+ + + − + · + ¹
¹

Thử lại thỏa; vậy phương trình có 2 nghiệm : x=0 v x=
8
7
Bài 5. Giải phương trình :
2 2
2 1 1 3 x x x x x + + + − + ·
Ta thấy : ( ) ( )
2 2 2
2 1 1 2 x x x x x x + + − − + · +
, như vậy không thỏa mãn điều kiện trên.
Ta có thể chia cả hai vế cho x và đặt
1
t
x
· thì bài toán trở nên đơn giản hơn
Bài tập đề nghị
Giải các phương trình sau :
( )
2 2
3 1 3 1 x x x x + + · + +
4 3 10 3 2 x x − − · −
(HSG Toàn Quốc
2002)
( ) ( ) ( ) ( ) 2 2 5 2 10 x x x x x − − · + − −
2 3
4 1 2 3 x x x + · − + −
2 3 3
1 3 2 3 2 x x x − + − · −
2 3
2 11 21 3 4 4 0 x x x − + − − ·
(OLYMPIC 30/4-2007)
2 2 2 2
2 1 3 2 2 2 3 2 x x x x x x x − + − − · + + + − +
2 2
2 16 18 1 2 4 x x x x + + + − · +
2 2
15 3 2 8 x x x + · − + +
3. Phương trình biến đổi về tích
 Sử dụng đẳng thức
( ) ( ) 1 1 1 0 u v uv u v + · + ⇔ − − ·
( ) ( ) 0 au bv ab vu u b v a + · + ⇔ − − ·
2 2
A B ·
Bài 1. Giải phương trình :
2 3 3 3
1 2 1 3 2 x x x x + + + · + + +
Giải:
( ) ( )
3 3
0
1 1 2 1 0
1
x
pt x x
x
·
⇔ + − + − · ⇔

· −

Bi 2. Giải phương trình :
2 2 3 3 3 3
1 x x x x x + + · + +
Giải:
+ 0 x · , không phải là nghiệm
+ 0 x ≠ , ta chia hai vế cho x:
( )
3 3 3
3 3
1 1
1 1 1 1 0 1
x x
x x x x
x x
| `
+ +
+ · + + ⇔ − − · ⇔ ·

. ,
Bài 3. Giải phương trình:
2
3 2 1 2 4 3 x x x x x x + + + · + + +
Giải: : 1 dk x ≥ −
pt
( ) ( )
1
3 2 1 1 0
0
x
x x x
x
·
⇔ + − + − · ⇔

·

Bài 4. Giải phương trình :
4
3 4
3
x
x x
x
+ + ·
+
Giải:
Đk: 0 x ≥
Chia cả hai vế cho
3 x +
:
2
4 4 4
1 2 1 0 1
3 3 3
x x x
x
x x x
| `
+ · ⇔ − · ⇔ ·

+ + +
. ,
 Dùng hằng đẳng thức
9
Biến đổi phương trình về dạng :
k k
A B ·
Bài 1. Giải phương trình :
3 3 x x x − · +
Giải:
Đk:
0 3 x ≤ ≤
khi đó pt đ cho tương đương :
3 2
3 3 0 x x x + + − ·
3
3
1 10 10 1
3 3 3 3
x x
− | `
⇔ + · ⇔ ·

. ,
Bài 2. Giải phương trình sau :
2
2 3 9 4 x x x + · − −
Giải:
Đk: 3 x ≥ − phương trình tương đương :
( )
2
2
1
3 1 3
1 3 9
5 97
3 1 3
18
x
x x
x x
x
x x
·

+ + ·

+ + · ⇔ ⇔

− −

·
+ + · −

Bài 3. Giải phương trình sau :
( ) ( )
2
2
3 3
2 3 9 2 2 3 3 2 x x x x x + + · + +
Giải : pttt
( )
3
3 3
2 3 0 1 x x x ⇔ + − · ⇔ ·
II. PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẦN PHỤ
1. Phương pháp đặt ẩn phụ thông thường
 Đối với nhiều phương trình vô vô tỉ , để giải chúng ta có thể đặt ( ) t f x ·
và chú ý điều kiện của
t
nếu phương trình ban đầu trở thành phương trình chứa một biến t quan trọng hơn ta có thể giải được
phương trình đó theo t thì việc đặt phụ xem như “hoàn toàn ” .Nói chung những phương trình mà có thể
đặt hoàn toàn ( ) t f x ·
thường là những phương trình dễ .
Bài 1. Giải phương trình:
2 2
1 1 2 x x x x − − + + − ·
Điều kiện: 1 x ≥
Nhận xét.
2 2
1. 1 1 x x x x − − + − ·
Đặt
2
1 t x x · − −
thì phương trình có dạng:
1
2 1 t t
t
+ · ⇔ ·
Thay vào tìm được 1 x ·
Bài 2. Giải phương trình:
2
2 6 1 4 5 x x x − − · +
Giải
Điều kiện:
4
5
x ≥ −
Đặt 4 5( 0) t x t · + ≥ thì
2
5
4
t
x

· . Thay vào ta có phương trình sau:
4 2
2 4 2
10 25 6
2. ( 5) 1 22 8 27 0
16 4
t t
t t t t t
− +
− − − · ⇔ − − + ·
2 2
( 2 7)( 2 11) 0 t t t t ⇔ + − − − ·
Ta tìm được bốn nghiệm là:
1,2 3,4
1 2 2; 1 2 3 t t · − t · t
Do 0 t ≥ nên chỉ nhận các gái trị
1 3
1 2 2, 1 2 3 t t · − + · +
Từ đó tìm được các nghiệm của phương trình l:
1 2 2 3 vaø x x · − · +
Cách khác: Ta có thể bình phương hai vế của phương trình với điều kiện
2
2 6 1 0 x x − − ≥
Ta được:
2 2 2
( 3) ( 1) 0 x x x − − − · , từ đó ta tìm được nghiệm tương ứng.
Đơn giản nhất là ta đặt : 2 3 4 5 y x − · + và đưa về hệ đối xứng (Xem phần dặt ẩn phụ đưa về hệ)
Bài 3. Giải phương trình sau:
5 1 6 x x + + − ·
10
Điều kiện: 1 6 x ≤ ≤
Đặt 1( 0) y x y · − ≥ thì phương trình trở thnh:
2 4 2
5 5 10 20 0 y y y y y + + · ⇔ − − + · ( với
5) y ≤
2 2
( 4)( 5) 0 y y y y ⇔ + − − − ·
1 21 1 17
,
2 2
(loaïi) y y
+ − +
⇔ · ·
Từ đó ta tìm được các giá trị của
11 17
2
x

·
Bài 4. (THTT 3-2005) Giải phương trình sau :
( )
( )
2
2004 1 1 x x x · + − −
Giải: đk 0 1 x ≤ ≤
Đặt
1 y x · −
pttt ( ) ( )
2
2
2 1 1002 0 1 0 y y y y x ⇔ − + − · ⇔ · ⇔ ·
Bài 5. Giải phương trình sau :
2
1
2 3 1 x x x x
x
+ − · +
Giải:
Điều kiện: 1 0 x − ≤ <
Chia cả hai vế cho x ta nhận được:
1 1
2 3 x x
x x
+ − · +
Đặt
1
t x
x
· − , ta giải được.
Bài 6. Giải phương trình :
2 4 2 3
2 1 x x x x + − · +
Giải: 0 x · không phải là nghiệm , Chia cả hai vế cho x ta được:
3
1 1
2 x x
x x
| `
− + − ·

. ,
Đặt t=
3
1
x
x
− , Ta có :
3
2 0 t t + − · ⇔
1 5
1
2
t x
t
· ⇔ ·
Bài tập đề nghị
Giải các phương trình sau
2 2
15 2 5 2 15 11 x x x x − − · − +
2
( 5)(2 ) 3 3 x x x x + − · +
2
(1 )(2 ) 1 2 2 x x x x + − · + −
2 2
17 17 9 x x x x + − + − ·
2
3 2 1 4 9 2 3 5 2 x x x x x − + − · − + − +
2 2
11 31 x x + + ·
2 2 2
2 (1 ) 3 1 (1 ) 0
n
n n
x x x + + − + − ·
2
(2004 )(1 1 ) x x x · + − −
( 3 2)( 9 18) 168 x x x x x + + + + ·
3 2 2
1 2 1 3 x x − + − ·
Nhận xét : đối với cách đặt ẩn phụ như trên chúng ta chỉ giải quyết được một lớp bài đơn giản, đôi khi
phương trình đối với t lại quá khó giải
2. Đặt ẩn phụ đưa về phương trình thuần nhất bậc 2 đối với 2 biến :
 Chúng ta đã biết cách giải phương trình:
2 2
0 u uv v α β + + · (1) bằng cách
Xét 0 v ≠ phương trình trở thành :
2
0
u u
v v
α β
| ` | `
+ + ·

. , . ,
0 v · thử trực tiếp
Các trường hợp sau cũng đưa về được (1)
 ( ) ( ) ( ) ( ) . . a A x bB x c A x B x + ·

2 2
u v mu nv α β + · +
11
Chúng ta hãy thay các biểu thức A(x) , B(x) bởi các biểu thức vô tỉ thì sẽ nhận được phương trình vô tỉ theo
dạng này .
a) . Phương trình dạng : ( ) ( ) ( ) ( ) . . a A x bB x c A x B x + ·
Như vậy phương trình ( ) ( ) Q x P x α · có thể giải bằng phương pháp trên nếu
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
. P x A x B x
Q x aA x bB x
¹ ·
¹
'
· +
¹
¹
Xuất phát từ đẳng thức :
( ) ( )
3 2
1 1 1 x x x x + · + − +
( ) ( ) ( )
4 2 4 2 2 2 2
1 2 1 1 1 x x x x x x x x x + + · + + − · + + − +
( ) ( )
4 2 2
1 2 1 2 1 x x x x x + · − + + +
( ) ( )
4 2 2
4 1 2 2 1 2 2 1 x x x x x + · − + + +
Hãy tạo ra những phương trình vô tỉ dạng trên ví dụ như:
2 4
4 2 2 4 1 x x x − + · +
Để có một phương trình đẹp , chúng ta phải chọn hệ số a,b,c sao cho phương trình bậc hai
2
0 at bt c + − ·

giải “ nghiệm đẹp”
Bài 1. Giải phương trình :
( )
2 3
2 2 5 1 x x + · +
Giải: Đặt
2
1, 1 u x v x x · + · − +

Phương trình trở thành : ( )
2 2
2
2 5
1
2
u v
u v uv
u v
·

+ · ⇔

·

Tìm được:
5 37
2
x
t
·
Bài 2. Giải phương trình :
2 4 2
3
3 1 1
3
x x x x − + · − + +
Bài 3: giải phương trình sau :
2 3
2 5 1 7 1 x x x + − · −
Giải:
Đk: 1 x ≥
Nhận xt : Ta viết ( ) ( ) ( ) ( )
2 2
1 1 7 1 1 x x x x x x α β − + + + · − + +
Đồng nhất thức ta được: ( ) ( ) ( ) ( )
2 2
3 1 2 1 7 1 1 x x x x x x − + + + · − + +
Đặt
2
1 0, 1 0 u x v x x · − ≥ · + + > , ta được:
9
3 2 7
1
4
v u
u v uv
v u
·

+ · ⇔

·

Ta được :
4 6 x · t
Bài 4. Giải phương trình :
( )
3
3 2
3 2 2 6 0 x x x x − + + − ·
Giải:
Nhận xét : Đặt 2 y x · + ta hãy biến pt trên về phương trình thuần nhất bậc 3 đối với x và y :
3 2 3 3 2 3
3 2 6 0 3 2 0
2
x y
x x y x x xy y
x y
·
− + − · ⇔ − + · ⇔

· −

Pt có nghiệm : 2, 2 2 3 x x · · −
b).Phương trình dạng :
2 2
u v mu nv α β + · +
Phương trình cho ở dạng này thường khó “phát hiện “ hơn dạng trên , nhưg nếu ta bình phương hai vế thì
đưa về được dạng trên.
Bài 1. giải phương trình :
2 2 4 2
3 1 1 x x x x + − · − +
Giải:
12
Ta đặt :
2
2
1
u x
v x
¹ ·
¹
'
· −
¹
¹
khi đó phương trình trở thành :
2 2
3 u v u v + · −
Bài 2.Giải phương trình sau :
2 2
2 2 1 3 4 1 x x x x x + + − · + +
Giải
Đk
1
2
x ≥ . Bình phương 2 vế ta có :
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
2 2 2 2
2 2 1 1 2 2 1 2 2 1 x x x x x x x x x x + − · + ⇔ + − · + − −
Ta có thể đặt :
2
2
2 1
u x x
v x
¹ · +
'
· −
¹
khi đó ta có hệ :
2 2
1 5
2
1 5
2
u v
uv u v
u v


·

· − ⇔

+
·

Do
, 0 u v ≥
.
( )
2
1 5 1 5
2 2 1
2 2
u v x x x
+ +
· ⇔ + · −
Bài 3. giải phương trình :
2 2
5 14 9 20 5 1 x x x x x − + − − − · +
Giải:
Đk 5 x ≥ . Chuyển vế bình phương ta được:
( ) ( )
2 2
2 5 2 5 20 1 x x x x x − + · − − +
Nhận xét : không tồn tại số
, α β
để : ( ) ( )
2 2
2 5 2 20 1 x x x x x α β − + · − − + +
vậy ta không thể đặt
2
20
1
u x x
v x
¹ · − −
'
· +
¹
.
Nhưng may mắn ta có : ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
2 2
20 1 4 5 1 4 4 5 x x x x x x x x x − − + · + − + · + − −
Ta viết lại phương trình:
( ) ( )
2 2
2 4 5 3 4 5 ( 4 5)( 4) x x x x x x − − + + · − − + . Đến đây bài toán được giải
quyết .
Các em hãy tự sáng tạo cho mình những phương trình vô tỉ “đẹp “ theo cách trên
3. Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn
 Từ những phương trình tích ( ) ( )
1 1 1 2 0 x x x + − + − + ·
, ( ) ( )
2 3 2 3 2 0 x x x x + − + − + ·
Khai triển và rút gọn ta sẽ được những phương trình vô tỉ không tầm thường chút nào, độ khó của phương
trình dạng này phụ thuộc vào phương trình tích mà ta xuất phát .
Từ đó chúng ta mới đi tìm cách giải phương trình dạng này .Phương pháp giải được thể hiện qua các ví dụ
sau .
Bài 1. Giải phương trình :
( )
2 2 2
3 2 1 2 2 x x x x + − + · + +
Giải:
2
2 t x · +
, ta có : ( )
2
3
2 3 3 0
1
t
t x t x
t x
·
− + − + · ⇔

· −

Bài 2. Giải phương trình :
( )
2 2
1 2 3 1 x x x x + − + · +
Giải:
Đặt :
2
2 3, 2 t x x t · − + ≥
Khi đó phương trình trở thnh : ( )
2
1 1 x t x + · +
( )
2
1 1 0 x x t ⇔ + − + ·
13
Bây giờ ta thêm bớt , để được phương trình bậc 2 theo t có ∆ chẵn :
( ) ( ) ( ) ( )
2 2
2
2 3 1 2 1 0 1 2 1 0
1
t
x x x t x t x t x
t x
·
− + − + + − · ⇔ − + + − · ⇔

· −

Từ một phương trình đơn giản :
( ) ( )
1 2 1 1 2 1 0 x x x x − − + − − + + ·
, khai triển ra ta sẽ được pt
sau
Bài 3. Giải phương trình sau :
2
4 1 1 3 2 1 1 x x x x + − · + − + −
Giải:
Nhận xét : đặt
1 t x · −
, pttt:
4 1 3 2 1 x x t t x + · + + +
(1)
Ta rút
2
1 x t · −
thay vào thì được pt:
( ) ( )
2
3 2 1 4 1 1 0 t x t x − + + + + − ·
Nhưng không có sự may mắn để giải được phương trình theo t
( ) ( )
2
2 1 48 1 1 x x ∆ · + + − + − không
có dạng bình phương .
Muốn đạt được mục đích trên thì ta phải tách 3x theo
( ) ( )
2 2
1 , 1 x x − +
Cụ thể như sau : ( ) ( ) 3 1 2 1 x x x · − − + +
thay vào pt (1) ta được:
Bài 4. Giải phương trình:
2
2 2 4 4 2 9 16 x x x + + − · +
Giải .
Bình phương 2 vế phương trình: ( ) ( ) ( )
2 2
4 2 4 16 2 4 16 2 9 16 x x x x + + − + − · +
Ta đặt :
( )
2
2 4 0 t x · − ≥ . Ta được:
2
9 16 32 8 0 x t x − − + ·
Ta phải tách ( ) ( )
2 2 2
9 2 4 9 2 8 x x x α α α · − + + −
làm sao cho
t

có dạng chính phương .
Nhận xét : Thông thường ta chỉ cần nhóm sao cho hết hệ số tự do thì sẽ đạt được mục đích
4. Đặt nhiều ẩn phụ đưa về tích
 Xuất phát từ một số hệ “đại số “ đẹp chúng ta có thể tạo ra được những phương trình vô tỉ mà khi giải
nó chúng ta lại đặt nhiều ẩn phụ và tìm mối quan hệ giữa các ẩn phụ để đưa về hệ
Xuất phát từ đẳng thức
( ) ( ) ( ) ( )
3
3 3 3
3 a b c a b c a b b c c a + + · + + + + + + , Ta có
( ) ( ) ( ) ( )
3
3 3 3
0 a b c a b c a b a c b c + + · + + ⇔ + + + ·
Từ nhận xét này ta có thể tạo ra những phương trình vô tỉ có chứa căn bậc ba .
2 2 3 3 3
7 1 8 8 1 2 x x x x x + − − − + − + ·
3 3 3 3
3 1 5 2 9 4 3 0 x x x x + + − + − − − ·
Bài 1. Giải phương trình :
2 . 3 3 . 5 5 . 2 x x x x x x x · − − + − − + − −
Giải :
2
3
5
u x
v x
w x
¹
· −
¹
¹
· −
'
¹
· −
¹
¹
, ta có :
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( )
2
2
2
2 2
3 3
5 5
u v u w u uv vw wu
v uv vw wu u v v w
w uv vw wu v w u w
¹ + + · ¹ − · + +
¹ ¹
− · + + ⇔ + + ·
' '
¹ ¹
− · + + + + ·
¹ ¹
, giải hệ ta được:
30 239
60 120
u x · ⇔ ·
Bài 2. Giải phương trình sau :
2 2 2 2
2 1 3 2 2 2 3 2 x x x x x x x − + − − · + + + − +
14
Giải . Ta đặt :
2
2
2
2
2 1
3 2
2 2 3
2
a x
b x x
c x x
d x x
¹
· −
¹
¹
· − −
¹
'
· + + ¹
¹
· − +
¹
¹
, khi đó ta có :
2 2 2 2
2
a b c d
x
a b c d
+ · +
¹
⇔ · −
'
− · −
¹
Bài 3. Giải các phương trình sau
1)
2 2
4 5 1 2 1 9 3 x x x x x + + − − + · −
2)
( ) ( ) ( )
3
3 2 4
4 4 4
1 1 1 1 x x x x x x x x + − + − · − + + −
5. Đặt ẩn phụ đưa về hệ:
5.1 Đặt ẩn phụ đưa về hệ thông thường
 Đặt ( ) ( ) , u x v x α β · ·
và tìm mối quan hệ giữa ( ) x α
và ( ) x β
từ đó tìm được hệ theo u,v
Bài 1. Giải phương trình:
( )
3 3 3 3
25 25 30 x x x x − + − ·
Đặt
3 3 3 3
35 35 y x x y · − ⇒ + ·
Khi đó phương trình chuyển về hệ phương trình sau:
3 3
( ) 30
35
xy x y
x y
+ ·
¹
¹
'
+ ·
¹
¹
, giải hệ này ta tìm được
( ; ) (2;3) (3; 2) x y · · . Tức là nghiệm của phương trình là {2;3} x ∈
Bài 2. Giải phương trình:
4
4
1
2 1
2
x x − − + ·
Điều kiện:
0 2 1 x ≤ ≤ −
Đặt
4
4
2 1
0 2 1, 0 2 1
x u
u v
x v
¹
− − · ¹
⇒ ≤ ≤ − ≤ ≤ −
'
· ¹
¹
Ta đưa về hệ phương trình sau:
4
4
2
2 4 4
4
1
1
2
2
1
2 1 2 1
2
u v
u v
u v v v
¹
· −
¹
¹
+ ·
¹ ¹

' '
| `
¹ ¹
+ · − − + · −
¹
¹
. ,
¹
Giải phương trình thứ 2:
2
2 2
4
1
( 1) 0
2
v v
| `
+ − + ·

. ,
, từ đó tìm ra
v
rồi thay vào tìm nghiệm của phương
trình.
Bài 3. Giải phương trình sau:
5 1 6 x x + + − ·
Điều kiện: 1 x ≥
Đặt
1, 5 1( 0, 0) a x b x a b · − · + − ≥ ≥
thì ta đưa về hệ phương trình sau:
2
2
5
( )( 1) 0 1 0 1
5
a b
a b a b a b a b
b a
¹
+ ·
¹
→ + − + · ⇒ − + · ⇒ · −
'
− ·
¹
¹
Vậy
11 17
1 1 5 1 1 5
2
x x x x x

− + · + − ⇔ − · − ⇒ ·
Bài 8. Giải phương trình:
6 2 6 2 8
3 5 5
x x
x x
− +
+ ·
− +
Giải
Điều kiện: 5 5 x − < <
15
Đặt
( )
5 , 5 0 , 10 u x v y u v · − · − < <
.
Khi đó ta được hệ phương trình:
2
2 2
( ) 10 2
10
2 4 4 4 8
( ) 1 2( )
3 3
u v uv
u v
u v u z
uv u v
¹
¹ + · +
+ ·
¹ ¹

' '
| `
+ − · − − + + ·
¹ ¹
¹ . ,
¹
5.2 Xây dựng phương trình vô tỉ từ hệ đối xứng loại II
 Ta hãy đi tìm nguồn gốc của những bài toán giải phương trình bằng cách đưa về hệ đối xứng loại II
 Ta xét một hệ phương trình đối xứng loại II sau :
( )
( )
2
2
1 2 (1)
1 2 (2)
x y
y x
¹
+ · +
¹
'
+ · +
¹
¹
việc giải hệ này thì đơn
giản
Bây giời ta sẽ biến hệ thành phương trình bằng cách đặt ( ) y f x ·
sao cho (2) luôn đúng , 2 1 y x · + −
, khi đó ta có phương trình :
( )
2
2
1 ( 2 1) 1 2 2 x x x x x + · + − + ⇔ + · +
Vậy để giải phương trình :
2
2 2 x x x + · +
ta đặt lại như trên và đưa về hệ
Bằng cách tương tự xét hệ tổng quát dạng bậc 2 :
( )
( )
2
2
x ay b
y ax b
α β
α β
¹
+ · +
¹
'
+ · +
¹
¹
, ta sẽ xây dựng được phương trình
dạng sau : đặt y ax b α β + · + , khi đó ta có phương trình : ( )
2 a
x ax b b
β
α β
α α
+ · + + −
Tương tự cho bậc cao hơn : ( )
n
n
a
x ax b b
β
α β
α α
+ · + + −
Tóm lại phương trình thường cho dưới dạng khai triển ta phải viết về dạng :
( ) ' '
n
n
x p a x b α β γ + · + +
v đặt
n
y ax b α β + · + để đưa về hệ , chú ý về dấu của
α
???
Việc chọn
; α β
thông thường chúng ta chỉ cần viết dưới dạng :
( ) ' '
n
n
x p a x b α β γ + · + + là chọn được.
Bài 1. Giải phương trình:
2
2 2 2 1 x x x − · −
Điều kiện:
1
2
x ≥
Ta có phương trình được viết lại là:
2
( 1) 1 2 2 1 x x − − · −
Đặt 1 2 1 y x − · − thì ta đưa về hệ sau:
2
2
2 2( 1)
2 2( 1)
x x y
y y x
¹
− · −
¹
'
− · −
¹
¹
Trừ hai vế của phương trình ta được ( )( ) 0 x y x y − + ·
Giải ra ta tìm được nghiệm của phương trình là:
2 2 x · +
Bài 6. Giải phương trình:
2
2 6 1 4 5 x x x − − · +
Giải
Điều kiện
5
4
x ≥ −
Ta biến đổi phương trình như sau:
2 2
4 12 2 2 4 5 (2 3) 2 4 5 11 x x x x x − − · + ⇔ − · + +
Đặt 2 3 4 5 y x − · + ta được hệ phương trình sau:
2
2
(2 3) 4 5
( )( 1) 0
(2 3) 4 5
x y
x y x y
y x
¹
− · +
¹
⇒ − + − ·
'
− · +
¹
¹
Với 2 3 4 5 2 3 x y x x x · ⇒ − · + ⇒ · +
Với 1 0 1 1 2 x y y x x + − · ⇒ · − → · −
16
Kết luận: Nghiệm của phương trình là {1 2; 1 3} − +
Các em hãy xây dựng một sồ hệ dạng này ?
 Dạng hệ gần đối xứng
Ta xt hệ sau :
2
2
(2 3) 2 1
(1)
(2 3) 3 1
x y x
y x
¹
− · + +
¹
'
− · +
¹
¹
đây không phải là hệ đối xứng loại 2 nhưng chúng ta vẫn giải
hệ được , và từ hệ này chúng ta xây dưng được bài toán phương trình sau :
Bài 1 . Giải phương trình:
2
4 5 13 3 1 0 x x x + − + + ·
Nhận xét : Nếu chúng ta nhóm như những phương trình trước :
2
13 33
2 3 1
4 4
x x
| `
− · + −

. ,
Đặt
13
2 3 1
4
y x − · + thì chúng ta không thu được hệ phương trình mà chúng ta có thể giải được.
Để thu được hệ (1) ta đặt : 3 1 y x α β + · + , chọn
, α β
sao cho hệ chúng ta có thể giải được , (đối
xứng hoặc gần đối xứng )
Ta có hệ :
( )
2
2 2 2
2
2
2 3 1 0 (1) 3 1
(*)
4 13 5 0 (2)
4 13 5
y y x y x
x x y
x x y
α αβ β α β
α β
α β
¹
¹ + − + − · + · +
¹ ¹

' '
− + + + ·
¹ − + · − −
¹ ¹
¹
Để giải hệ trên thì ta lấy (1) nhân với k cộng với (2): và mong muốn của chúng ta là có nghiệm
x y ·
Nên ta phải có :
2 2
2 3 1
4 13 5
α αβ β
α β
− −
· ·
− +
, ta chọn được ngay
2; 3 α β · − ·
Ta có lời giải như sau :
Điều kiện:
1
3
x ≥ − , Đặt
3
3 1 (2 3), ( )
2
x y y + · − − ≤
Ta có hệ phương trình sau:
2
2
(2 3) 2 1
( )(2 2 5) 0
(2 3) 3 1
x y x
x y x y
y x
¹
− · + +
¹
⇒ − + − ·
'
− · +
¹
¹
Với
15 97
8
x y x

· ⇒ ·
Với
11 73
2 2 5 0
8
x y x
+
+ − · ⇒ ·
Kết luận: tập nghiệm của phương trình là:
15 97 11 73
;
8 8
¹ ¹
− + ¹ ¹
' '
¹ ¹
¹ ¹
Chú ý : khi đã làm quen, chúng ta có thể tìm ngay
; α β
bằng cách viết lại phương trình
ta viết lại phương trình như sau:
2
(2 3) 3 1 4 x x x − · − + + +
khi đó đặt 3 1 2 3 x y + · − + , nếu đặt 2 3 3 1 y x − · + thì chúng ta không thu được hệ như mong
muốn , ta thấy dấu của
α
cùng dấu với dấu trước căn.

Một cách tổng quát .
Xét hệ:
( ) . . (1)
( ) '. ' (2)
f x A x B y m
f y A x m
· + + ¹
'
· +
¹
để hệ có nghiệm x = y thì : A-A’=B và m=m’,
Nếu từ (2) tìm được hàm ngược ( ) y g x ·
thay vào (1) ta được phương trình
Như vậy để xây dựng pt theo lối này ta cần xem xét để có hàm ngược và tìm được và hơn nữa hệ phải giải
được.
Một số phương trình được xây dựng từ hệ.
Giải các phương trình sau
1)
2
4 13 5 3 1 0 x x x − + + + ·
4)
3 3
6 1 8 4 1 x x x + · − −
17
2)
2
4 13 5 3 1 0 x x x − + + + ·
3)
3 2 3
4
81 8 2 2
3
x x x x − · − + −
5)
( ) ( )
2
15
30 4 2004 30060 1 1
2
x x x − · + +
6)
3 2 3
3 5 8 36 53 25 x x x − · − + −
Giải (3):
Phương trình :
( )
3
3 2 3 3
27 81 8 27 54 36 54 27 81 8 3 2 46 x x x x x x ⇔ − · − + − ⇔ − · − −
Ta đặt :
3
3 2 81 8 y x − · −
Các em hãy xây dựng những phương trình dạng này !
III. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
1. Dùng hằng đẳng thức :
 Từ những đánh giá bình phương :
2 2
0 A B + ≥ , ta xây dựng phương trình dạng
2 2
0 A B + ·
Từ phương trình
( ) ( )
2 2
5 1 2 9 5 2 1 0 x x x x − − + − − + − · ta khai triển ra có phương trình :
( )
2
4 12 1 4 5 1 9 5 x x x x x + + − · − + −
2. Dùng bất đẳng thức
 Một số phương trình được tạo ra từ dấu bằng của bất đẳng thức:
A m
B m
≥ ¹
'

¹
nếu dấu bằng ỏ (1) và (2) cùng
dạt được tại
0
x
thì
0
x
là nghiệm của phương trình A B ·
Ta có :
1 1 2 x x + + − ≤
Dấu bằng khi và chỉ khi 0 x · và
1
1 2
1
x
x
+ + ≥
+
, dấu bằng khi và chỉ
khi x=0. Vậy ta có phương trình:
1
1 2008 1 2008 1
1
x x x
x
− + + · + +
+
Đôi khi một số phương trình được tạo ra từ ý tưởng :
( )
( )
A f x
B f x
¹ ≥
¹
'

¹
¹
khi đó :
( )
( )
A f x
A B
B f x
¹ ·
¹
· ⇔
'
·
¹
¹
 Nếu ta đoán trước được nghiệm thì việc dùng bất đẳng thức dễ dàng hơn, nhưng có nhiều bài
nghiệm là vô tỉ việc đoán nghiệm không được, ta vẫn dùng bất đẳng thức để đánh giá được
Bài 1. Giải phương trình (OLYMPIC 30/4 -2007):
2 2
9
1
x x
x
+ · +
+
Giải: Đk 0 x ≥
Ta có :
( )
2 2
2
2 2 1
2 2 1 9
1 1 1
x
x x x
x x x
]
| ` | `
]
]
+ ≤ + + + · +

]
] + + + ]
. , . ,
]
Dấu bằng
2 2 1 1
7 1 1
x
x x
⇔ · ⇔ ·
+ +
Bài 2. Giải phương trình :
2 4 2 4
13 9 16 x x x x − + + ·
Giải: Đk: 1 1 x − ≤ ≤
Biến đổi pt ta có :
( )
2
2 2 2
13 1 9 1 256 x x x − + + ·
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki:
( )
( ) ( ) ( )
2
2 2 2 2 2
13. 13. 1 3. 3. 3 1 13 27 13 13 3 3 40 16 10 x x x x x − + + ≤ + − + + · −
18
Áp dụng bất đẳng thức Côsi:
( )
2
2 2
16
10 16 10 64
2
x x
| `
− ≤ ·

. ,
Dấu bằng
2
2
2 2
2
1
5 1
3
2
10 16 10
5
x
x
x
x
x x

¹ ·
+

− · ¹

⇔ ⇔
'

¹
· −
· −
¹

Bài 3. giải phương trình:
3` 2 4
3 8 40 8 4 4 0 x x x x − − + − + ·
Ta chứng minh :
4
8 4 4 13 x x + ≤ +

( ) ( )
2
3 2
3 8 40 0 3 3 13 x x x x x x − − + ≥ ⇔ − + ≥ +
Bài tập đề nghị .
Giải các phương trình sau
1 2 1 2
1 2 1 2
1 2 1 2
x x
x x
x x
− +
− + + · +
+ −
4 4 4
1 1 2 8 x x x x + − + − − · +
4 4 4
2 8 4 4 4 4 x x x + · + + −
4 3 3
16 5 6 4 x x x + · +
3` 2 4
3 8 40 8 4 4 0 x x x x − − + − + ·
3 3 4 2
8 64 8 28 x x x x + + − · − +
2
2
1 1
2 2 4 x x
x x
| `
− + − · − +

. ,
3. Xây dựng bài toán từ tính chất cực trị hình học
3.1 Dùng tọa độ của véc tơ
 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, Cho các véc tơ: ( ) ( )
1 1 2 2
; , ; u x y v x y · ·
r r
khi đó ta có
 ( ) ( )
2 2
2 2 2 2
1 2 1 2 1 1 2 2
u v u v x x y y x y x y + ≤ + ⇔ + + + ≤ + + +
r r r r
Dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi hai véc tơ , u v
r r
cùng hướng
1 1
2 2
0
x y
k
x y
⇔ · · ≥
, chú ý tỉ số phải dương

. . .cos . u v u v u v α · ≤
r r r r r r
, dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi
cos 1 u v α · ⇔ ↑↑
r
3.2 Sử dụng tính chất đặc biệt về tam giác
 Nếu tam giác ABC là tam giác đều , thì với mọi điểm M trên mặt phẳng tam giác, ta luôn có
MA MB MC OA OB OC + + ≥ + + với O là tâm của đường tròn .Dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi M O ≡ .
 Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và điểm M tùy ý trong mặt mặt phẳng Thì MA+MB+MC nhỏ
nhất khi điểm M nhìn các cạnh AB,BC,AC dưới cùng một góc
0
120
Bài tập
1)
( ) ( )
2 2 2
2 2 1 2 3 1 1 2 3 1 1 3 x x x x x x − + + − − + + + + + ·
2)
2 2
4 5 10 50 5 x x x x − + − − + ·
IV. PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ
1.Xây dựng phương trình vô tỉ dựa theo hàm đơn điệu
 Dựa vào kết quả : “ Nếu
( ) y f t ·
là hàm đơn điệu thì
( ) ( ) f x f t x t · ⇔ ·
” ta có thể xây dựng được
những phương trình vô tỉ
Xuất phát từ hàm đơn điệu : ( )
3 2
2 1 y f x x x · · + + mọi 0 x ≥ ta xây dựng phương trình :
( )
( ) ( )
3
3 2 2
3 1 2 1 2 3 1 (3 1) 1 f x f x x x x x · − ⇔ + + · − + − + , Rút gọn ta được phương trình
19
( )
3 2
2 3 1 2 3 1 3 1 x x x x x + − + · − −
Từ phương trình ( )
( )
1 3 1 f x f x + · −
thì bài toán sẽ khó hơn ( ) ( )
3 2
2 7 5 4 2 3 1 3 1 x x x x x + + + · − −
Để gải hai bài toán trên chúng ta có thể làm như sau :
Đặt 3 1 y x · − khi đó ta có hệ :
3 2 3
2
2 7 5 4 2
3 1
x x x y
x y
¹ + + + ·
¹
'
− ·
¹
¹
cộng hai phương trình ta được:
( ) ( )
3 2
2 1 1 x x + + + =
3 2
2y y +
Hãy xây dựng những hàm đơn điệu và những bài toán vô tỉ theo dạng trên ?
Bài 1. Giải phương trình : ( )
( ) ( )
2 2
2 1 2 4 4 4 3 2 9 3 0 x x x x x + + + + + + + ·
Giải:
( ) ( )
( )
( ) ( )
( )
( ) ( )
2 2
2 1 2 2 1 3 3 2 3 3 2 1 3 x x x x f x f x ⇔ + + + + · − + − + ⇔ + · −
Xét hàm số ( )
( )
2
2 3 f t t t · + + , là hàm đồng biến trên R, ta có
1
5
x · −
Bài 2. Giải phương trình
3 2 2 3
4 5 6 7 9 4 x x x x x − − + · + −
Giải . Đặt
2 3
7 9 4 y x x · + −
, ta có hệ : ( ) ( )
3 2
3
3
2 3
4 5 6
1 1
7 9 4
x x x y
y y x x
x x y
¹ − − + ·
¹
⇒ + · + + +
'
+ − ·
¹
¹
Xét hàm số : ( )
3
f t t t · + , là hàm đơn điệu tăng. Từ phương trình
( ) ( ) ( )
2 3
5
1 1 1 7 9 4
1 5
2
x
f y f x y x x x x
x
·

· + ] ⇔ · + ⇔ + · + − ⇔
− t ]

·

Bài 3. Giải phương trình :
3 3
6 1 8 4 1 x x x + · − −
V. PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA
1. Một số kiến thức cơ bản:
 Nếu
1 x ≤
thì có một số t với
;
2 2
t
π π − −
]

]
]
sao cho : sint x · và một số y với [ ]
0; y π ∈
sao
cho
cos x y ·
 Nếu 0 1 x ≤ ≤ thì có một số t với
0;
2
t
π
]

]
]
sao cho : sint x · và một số y với
0;
2
y
π
]

]
]
sao
cho
cos x y ·
 Với mỗi số thực x có
;
2 2
t
π π
| `
∈ −

. ,
sao cho :
tan x t ·
 Nếu :
x
,
y
là hai số thực thỏa:
2 2
1 x y + · , thì có một số t với 0 2 t π ≤ ≤ , sao cho
sin , cos x t y t · ·
Từ đó chúng ta có phương pháp giải toán :
 Nếu :
1 x ≤
thì đặt sint x · với
;
2 2
t
π π − −
]

]
]
hoặc
cos x y ·
với [ ]
0; y π ∈
 Nếu 0 1 x ≤ ≤ thì đặt sint x · , với
0;
2
t
π
]

]
]
hoặc
cos x y ·
, với
0;
2
y
π
]

]
]

 Nếu :
x
,
y
là hai số thực thỏa:
2 2
1 x y + · , thì đặt
sin , cos x t y t · ·
với 0 2 t π ≤ ≤
20
 Nếu
x a ≥
, ta có thể đặt :
sin
a
x
t
· , với
;
2 2
t
π π
| `
∈ −

. ,
, tương tự cho trường hợp khác
 x là số thực bất kỳ thi đặt :
tan , ;
2 2
x t t
π π
| `
· ∈ −

. ,
Tại sao lại phải đặt điều kiện cho t như vậy ?
Chúng ta biết rằng khi đặt điều kiện ( ) x f t ·
thì phải đảm bảo với mỗi
x
có duy nhất một t , và
điều kiện trên để đảm bào điều này . (xem lại vòng tròn lượng giác )
2. Xây dựng phương trình vô tỉ bằng phương pháp lượng giác như thế nào ?
Từ công phương trình lượng giác đơn giản: cos3 sin t t · , ta có thể tạo ra được phương trình vô tỉ
Chú ý :
3
cos3 4cos 3cos t t t · −
ta có phương trình vô tỉ:
3 2
4 3 1 x x x − · −
(1)
Nếu thay
x
bằng
1
x
ta lại có phương trình :
2 2 2
4 3 1 x x x − · −
(2)
Nếu thay x trong phương trình (1) bởi : (x-1) ta sẽ có phương trình vố tỉ khó:
3 2 2
4 12 9 1 2 x x x x x − + − · −
(3)
Việc giải phương trình (2) và (3) không đơn giản chút nào ?
Tương tự như vậy từ công thức sin 3x, sin 4x,…….hãy xây dựng những phương trình vô tỉ theo
kiểu lượng giác .
3. Một số ví dụ
Bài 1. Giải phương trình sau :
( ) ( )
2
3 3
2
2 1
1 1 1 1
3 3
x
x x x

]
+ − + − − · +
]
]
Giải:
Điều kiện :
1 x ≤
Với
[ 1; 0] x ∈ −
: thì
( ) ( )
3 3
1 1 0 x x + − − ≤
(ptvn)
[0;1] x ∈
ta đặt : cos , 0;
2
x t t
π
]
· ∈
]
]
. Khi đó phương trình trở thành:
1 1
2 6 cos 1 sin 2 sin cos
2 6
x t t t
| `
+ · + ⇔ ·

. ,
vậy phương trình có nghiệm :
1
6
x ·
Bài 2. Giải các phương trình sau :
1)
1 2 1 2
1 2 1 2
1 2 1 2
x x
x x
x x
− +
− + + · +
+ −
HD:
1 2cos
tan
1 2cos
x
x
x
+
·

2)
( )
2 2
1 1 1 2 1 x x x + − · + − Đs:
1
2
x ·
3)
3
3 2 x x x − · +
HD: chứng minh
2 x >
vô nghiệm


Bài 3 . Giải phương trình sau:
3
6 1 2 x x + ·
Giải: Lập phương 2 vế ta được:
3 3
1
8 6 1 4 3
2
x x x x − · ⇔ − ·
Xét :
1 x ≤
, đặt [ ]
cos , 0; x t t π · ∈ . Khi đó ta được
5 7
cos ; cos ; cos
9 9 9
S
π π π
¹ ¹
·
' '
¹ ¹
mà phương trình bậc 3
có tối đa 3 nghiệm vậy đó cũng chính là tập nghiệm của phương trình.
Bài 4. .Giải phương trình
2
2
1
1
1
x
x
| `
+


. ,
Giải: đk:
1 x >
, ta có thể đặt
1
, ;
sin 2 2
x t
t
π π
| `
· ∈ −

. ,
21
Khi đó ptt: ( )
2
cos 0
1
1 cot 1
1
sin sin2
2
t
t
x t
·

+ · ⇔

· −

Phương trình có nghiệm :
( )
2 3 1 x · − +
Bài 5 .Giải phương trình :
( )
( )
2
2
2
2
2
1
1
1
2 2 1
x
x
x
x x x
+
+
+ · +

Giải: đk
0, 1 x x ≠ ≠ t
Ta có thể đặt : tan , ;
2 2
x t t
π π
| `
· ∈ −

. ,
Khi đó pttt. ( )
2
2sin cos 2 cos 2 1 0 sin 1 sin 2sin 0 t t t t t t + − · ⇔ − − ·
Kết hợp với điều kiện ta có nghiệm
1
3
x ·
Bài tập tổng hợp
Giải các phương trình sau
( )
3
3 2 2
1 2 2 x x x x + − · −
2
2 2 30 2007. 30 4 2007 30. 2007 x x x − − + ·
2
12 8
2 4 2 2
9 16
x
x x
x

+ − − >
+
3 3 3
1 1 2 x x x − + + ·
3 3
1 2 1 x x x + + · +
4 5 3 1 2 7 3 x x x x + + + · + + +
( )
2 2
3 1 3 1 x x x x + + · + +
4 3 10 3 2 x x − − · −
(HSG Toàn Quốc 2002)
( ) ( ) ( ) ( ) 2 2 5 2 10 x x x x x − − · + − −
2 3
4 1 2 3 x x x + · − + −
2 3 3
1 3 2 3 2 x x x − + − · −
2 3
2 11 21 3 4 4 0 x x x − + − − ·
(OLYMPIC 30/4-2007)
2 2 2 2
2 1 3 2 2 2 3 2 x x x x x x x − + − − · + + + − +
2 2
2 16 18 1 2 4 x x x x + + + − · +
2
2
3 3 2
2
3 1
x x
x x
x
+ +
+ + ·
+
12 2 1 3 9 x x x + − · +
3 2 4 4
1 1 x x x x + + · + +
2
4 3 3 4 3 2 2 1 x x x x x + + · + + −
3 2 4
1 1 1 1 x x x x x − + + + + · + −
( ) ( ) ( )
2 2
4 2 4 16 2 4 16 2 9 16 x x x x + + − + − · +
2
(2004 )(1 1 ) x x x · + − −
( 3 2)( 9 18) 168 x x x x x + + + + ·
2 4 2
3
3 1 1
3
x x x x − + · − + +
( ) ( )
2 2
2 3
3 3
2 1 3 1 1 0 x x x + + − + − ·
2
2008 4 3 2007 4 3 x x x − + · −
( ) ( )
2 2
3 2 1 1 1 3 8 2 1 x x x x + − · + + +
2
12 1 36 x x x + + + ·
( )
3 3
4 1 1 2 2 1 x x x x − + · + +
1 1 1
2 1 3
x
x x
x x x

+ · − + −
2 2
5 14 9 20 5 1 x x x x x − + − − − · +
3 3
6 1 8 4 1 x x x + · − −
( ) ( )
2
15
30 4 2004 30060 1 1
2
x x x − · + +
2
4 9
7 7
28
x
x x
+
· +
2 2
4 4 10 8 6 10 x x x x − − · − −
3 x x x x − · +
CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
22
I. PHƯƠNG PHÁP BIỂN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
Dạng 1 : Phương trình
(*)
0
x D
A B A B
A B
∈ ¹
· ⇔ · ≥ ⇔
'
·
¹
Lưu ý: Điều kiện (*) được chọn tuỳ thuôc vào độ phức tạp của 0 A≥ hay 0 B ≥
Dạng 2: Phương trình
2
0 B
A B
A B
≥ ¹
· ⇔
'
·
¹
Dạng 3: Phương trình
+)
0
0
2
A
A B C B
A B AB C
¹

¹
+ · ⇔ ≥
'
¹
+ + ·
¹
(chuyển về dạng 2)
+)
( )
3 3 3 3 3 3
3 . A B C A B A B A B C + · ⇒ + + + ·

và ta sử dụng phép thế :
3 3
A B C + ·
ta được phương trình :
3
3 . . A B A BC C + + ·
Bài 1: Giải phương trình:
a)
2
1 1 x x − · −
b)
2 3 0 x x − + ·
c)
2
1 1 x x + + ·
e)
3 2 1 3 x x − + − ·
f)
3 2 1 x x + − − ·
g)
9 5 2 4 x x + · − +
h)
3 4 2 1 3 x x x + − + · +
i)
2 2
( 3) 10 12 x x x x + − · − −
II.PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ
Phương pháp đặt ẩn phụ thông thường.
-Nếu bài toán có chứa ( ) f x và ( ) f x khi đó đặt ( ) t f x · (với điều kiện tối thiểu là 0 t ≥ . đối với các
phương trình có chứa tham số thì nhất thiết phải tìm điều kiện đúng cho ẩn phụ).
-Nếu bài toán có chứa ( ) f x , ( ) g x và ( ). ( ) f x g x k · (với k là hằng số) khi đó có thể đặt :
( ) t f x · , khi đó ( )
k
g x
t
·
-Nếu bài toán có chứa ( ) ( ) ; ( ). ( ) f x g x f x g x t và ( ) ( ) f x g x k + · khi đó có thể đặt:
( ) ( ) t f x g x · t suy ra
2
( ). ( )
2
t k
f x g x

·
-Nếu bài toán có chứa
2 2
a x −
thì đặt
sin x a t ·
với
2 2
t
π π
− ≤ ≤ hoặc
cos x a t ·
với 0 t π ≤ ≤
-Nếu bài toán có chứa
2 2
x a −
thì đặt
sin
a
x
t
· với { ¦ ; \ 0
2 2
t
π π
]
∈ −
]
]
hoặc
cos
a
x
t
· với
[ ]
0; \
2
t
π
π
¹ ¹

' '
¹ ¹
Bài 2: Tìm m để phương trình sau có nghiệm:
2 2
3 2 2 x x m x x − + − · + −
Bài 3: Cho phương trình:
2
1 x x m − − ·
-Giải phương trình khi m=1
-Tìm m để phương trình có nghiệm.
Bài 4: Cho phương trình:
2
2 3 x mx x m + − · −
-Giải phương trình khi m=3
-Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm.
23
-Nếu bài toán có chứa
2 2
x a +
ta có thể đặt
. tan x a t ·
với ;
2 2
t
π π
| `
∈ −

. ,
24
Bài 1: Giải phương trình:
a)
2 2
2 8 12 2 x x x x + + + · −
b)
2 2
2 5 2 3 9 3 3 x x x x − + + · − −
c)
2 2
4 6 2 8 12 x x x x − + · − +
d)
2 2
3 15 2 5 1 2 x x x x + + + + ·
e)
2
( 4)( 1) 3 5 2 6 x x x x + + − + + ·
f)
2 2
2 5 2 2 2 5 6 1 x x x x + + − + − ·
g)
2 2
3 2 2 2 6 2 2 x x x x + + − + + · −
h)
2 2
11 31 x x + + ·
i)
2
( 5)(2 ) 3 3 x x x x + − · +
Bài 2: Giải phương trình:
a)
( ) ( )
3
3 2 2
1 2 1 x x x x + − · −
b)
( ) ( )
3 3
2 2
1 1 1 1 2 1 x x x x
]
+ − − − + · + −
]
]
c)
2 2
1 2 1 2 1 0 x x x x − − − − + ·
d)
6 4 2 2
64 112 56 7 2 1 x x x x − + − · −
e)
2
35
12
1
x
x
x
+ ·

f)
( ) ( ) ( )
1
3 1 4 3 3
3
x
x x x
x
+
− + + − · −

Bài 4: Cho phương trình:
2
1 1
1
m
x
x
+ ·

-Giải phương trình với
2
2
3
m · +
-Tìm m để phương trình có nghiệm.
Bài 5: Cho phương trình:
( )
2 2
2 2 2 3 0 x x x x m − + − − − ·
-Giải phương trình với m = 9
-Tìm m để phương trình có nghiệm.
2. Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn
Là việc sử dụng một ẩn phụ chuyển phương trình ban đầu thành một phương trình với một ẩn phụ nhưng các hệ
số vẫn còn chứa x.
-Từ những phương trình tích ( ) ( )
1 1 1 2 0 x x x + − + − + ·
, ( ) ( )
2 3 2 3 2 0 x x x x + − + − + ·
Khai triển và rút gọn ta sẽ được những phương trình vô tỉ không tầm thường chút nào, độ khó của phương trình
dạng này phụ thuộc vào phương trình tích mà ta xuất phát.
Từ đó chúng ta mới đi tìm cách giải phương trình dạng này .Phương pháp giải được thể hiện qua các ví dụ sau .
Bài 1. Giải phương trình :
( )
2 2 2
3 2 1 2 2 x x x x + − + · + +
Giải:
2
2 t x · +
, ta có : ( )
2
3
2 3 3 0
1
t
t x t x
t x
·
− + − + · ⇔

· −

Bài 2. Giải phương trình :
( )
2 2
1 2 3 1 x x x x + − + · +
25
Giải:
Đặt :
2
2 3, 2 t x x t · − + ≥
Khi đó phương trình trở thnh : ( )
2
1 1 x t x + · + ( )
2
1 1 0 x x t ⇔ + − + ·
Bây giờ ta thêm bớt , để được phương trình bậc 2 theo t có ∆ chẵn
( ) ( ) ( ) ( )
2 2
2
2 3 1 2 1 0 1 2 1 0
1
t
x x x t x t x t x
t x
·
− + − + + − · ⇔ − + + − · ⇔

· −

Từ một phương trình đơn giản : ( ) ( )
1 2 1 1 2 1 0 x x x x − − + − − + + ·
, khai triển ra ta sẽ được pt sau
Bài 3. Giải phương trình sau :
2
4 1 1 3 2 1 1 x x x x + − · + − + −
Giải:
Nhận xét : đặt
1 t x · −
, pttt:
4 1 3 2 1 x x t t x + · + + +
(1)
Ta rt
2
1 x t · −
thay vo thì được pt: ( ) ( )
2
3 2 1 4 1 1 0 t x t x − + + + + − ·
Nhưng không có sự may mắn để giải được phương trình theo t
( ) ( )
2
2 1 48 1 1 x x ∆ · + + − + − không có
dạng bình phương .
Muốn đạt được mục đích trên thì ta phải tách 3x theo
( ) ( )
2 2
1 , 1 x x − +
Cụ thể như sau : ( ) ( ) 3 1 2 1 x x x · − − + +
thay vào pt (1) ta được:
Bài 4. Giải phương trình:
2
2 2 4 4 2 9 16 x x x + + − · +
Giải .
Bình phương 2 vế phương trình: ( ) ( ) ( )
2 2
4 2 4 16 2 4 16 2 9 16 x x x x + + − + − · +
Ta đặt :
( )
2
2 4 0 t x · − ≥ . Ta được:
2
9 16 32 8 0 x t x − − + ·
Ta phải tách ( ) ( )
2 2 2
9 2 4 9 2 8 x x x α α α · − + + −
làm sao cho
t

có dạng chình phương .
Nhận xét : Thông thường ta chỉ cần nhóm sao cho hết hệ số tự do thì sẽ đạt được mục đích.
Bài tập: Giải các phương trình sau:
a)
3 3
(4 1) 1 2 2 1 x x x x − + · + +
b)
2 2
1 2 2 x x x x − · −
c)
2 2
1 2 2 x x x x − · +
d)
2 2
4 ( 2) 2 4 x x x x x + · + − +
3. Phương pháp đặt ẩn phụ chuyển về hệ.
a) Dạng thông thường: Đặt ( ) ( ) , u x v x α β · ·
và tìm mối quan hệ giữa ( ) x α
và ( ) x β
từ đó tìm được hệ
theo u,v. Chẳng hạn đối với phương trình: ( ) ( )
m m
a f x b f x c − + + · ta có thể đặt:
( )
( )
m
m
u a f x
v b f x
¹
· −
¹
'
· + ¹
¹
từ đó
suy ra
m m
u v a b + · +
. Khi đó ta có hệ
m m
u v a b
u v c
¹ + · +
'
+ ·
¹
Bài tập: Giải các phương trình sau:
a)
3
2 1 1 x x − · − −
b)
3
9 2 1 x x − · − −
c)
2
1 ( 1) 0 x x x x x x − − − − + − ·
b) Dạng phương trình chứa căn bậc hai và lũy thừa bậc hai:
2
( ) ax b c dx e x α β + · + + + với
d ac
e bc
α
β
· + ¹
'
· +
¹
26
Cách giải: Đặt: dy e ax b + · + khi đó phương trình được chuyển thành hệ:
( )
( )
2
2 2
( )
dy e ax b
dy e ax b
dy e c dx e x
c dy e x dy e
α β
α β
¹
+ · + ¹
+ · +
¹ ¹

' '
+ · + + +
¹ + · − + + −
¹ ¹
¹
->giải
Nhận xét: Dể sử dụng được phương pháp trên cần phải khéo léo biến đổi phương trình ban đầu về dạng thỏa
mãn điều kiện trên để đặt ẩn phụ.Việc chọn
; α β
thông thường chúng ta chỉ cần viết dưới dạng :
( ) ' '
n
n
x p a x b α β γ + · + + là chọn được.
c) Dạng phương trình chứa căn bậc ba và lũy thừa bậc ba.
( )
3
3
ax b c dx e x α β + · + + + với
d ac
e bc
α
β
· + ¹
'
· +
¹
Cách giải: Đặt
3
dy e ax b + · + khi đó phương trình được chuyển thành hệ:
( )
( )
( )
( )
3
3
3
3
3
3
( ) ( )
dy e ax b dy e ax b
c dy e acx bc
dy e c dx e x c dx e ac d x dy bc c dx e x dy e
¹
¹ ¹ + · + + · +
+ · +
¹ ¹ ¹
⇔ ⇔
' ' '
+ · + + + + · − + + + · − + + − ¹ ¹ ¹
¹ ¹
¹
α β
α β
Bài tập: Giải các phương trình sau:
1)
2
1 4 5 x x x + · + +
2)
2
3 1 4 13 5 x x x + · − + −
3)
3 3
2 3 3 2 x x + · −
4)
2
4 9
7 7 0
28
x
x x x
+
· + >
5)
3 3
1 2 2 1 x x + · −
6)
( )
3 3 3 3
35 35 30 x x x x − + − ·
7)
2
4 13 5 3 1 0 x x x − + + + ·
8)
2
4 13 5 3 1 0 x x x − + + + ·
( ) ( )
2
15
30 4 2004 30060 1 1
2
x x x − · + +
3 2 3
3 5 8 36 53 25 x x x − · − + −
9)
3 2 3
4
81 8 2 2
3
x x x x − · − + −
10)
3 3
6 1 8 4 1 x x x + · − −
II. PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ
Sử dụng các tính chất của hàm số để giải phương trình là dạng toán khá quen thuộc. Ta có 3 hướng áp dụng sau
đây:
Hướng 1: Thực hiện theo các bước:
Bước 1: Chuyển phương trình về dạng: ( ) f x k ·
Bước 2: Xét hàm số ( ) y f x ·
Bước 3: Nhận xét:
• Với
0 0
( ) ( ) x x f x f x k · ⇔ · ·
do đó
0
x
là nghiệm
• Với
0 0
( ) ( ) x x f x f x k > ⇔ > ·
do đó phương trình vô nghiệm
• Với
0 0
( ) ( ) x x f x f x k < ⇔ < ·
do đó phương trình vô nghiệm
• Vậy
0
x
là nghiệm duy nhất của phương trình
Hướng 2: thực hiện theo các bước
Bước 1: Chuyển phương trình về dạng: ( ) ( ) f x g x ·
Bước 2: Dùng lập luận khẳng định rằng ( ) f x và g(x) có những tính chất trái ngược nhau và xác định
0
x
sao
cho
0 0
( ) ( ) f x g x ·
Bước 3: Vậy
0
x
là nghiệm duy nhất của phương trình.
Hướng 3: Thực hiện theo các bước:
27
Bước 1: Chuyển phương trình về dạng ( ) ( ) f u f v ·
Bước 2: Xét hàm số ( ) y f x · , dùng lập luận khẳng định hàm số đơn điệu
Bước 3: Khi đó ( ) ( ) f u f v u v · ⇔ ·
Ví dụ: Giải phương trình : ( )
( ) ( )
2 2
2 1 2 4 4 4 3 2 9 3 0 x x x x x + + + + + + + ·
pt ( ) ( )
( )
( ) ( )
( )
( ) ( )
2 2
2 1 2 2 1 3 3 2 3 3 2 1 3 x x x x f x f x ⇔ + + + + · − + − + ⇔ + · −
Xét hàm số ( )
( )
2
2 3 f t t t · + + , là hàm đồng biến trên R, ta có
1
5
x · −
Bài tập: Giải phương trình:
2
4 1 4 1 1 x x − + − ·
,
3
1 4 5 x x x − · − − +
,
2
1 3 x x x − · + −
,
2 3
1 2 2 x x x x · − + −
,
1 2 3 x x − + + ·
,
2
2 1 3 4 x x x − + + · −
28
BAØI TAÄP :
Baøi 1: Bình phöông hai veá :
a) x
2
+ 1 1 x + ·
Hd: pt
4 2
0
1 1
1
2 0
1 5
2
x
x
x
x x x
x

·
−≤≤ ¹
⇔·− '
− −·
¹
t

·

b)pt:
5 1 3 2 1 0
: 1
x x x
dk x
− − − − − ·

- Chuyeån veá ,bình phöông hai veá : x =2 ;
x = 2/11( loaïi ) . Vaäy x=2 .
c)
: 9 5 2 4
: 2
pt x x
dk x
+ · − +

Bình phöông hai laà ta coù :ÑS x = 0 .
d)
: 16 9 7
: 0; 7
pt x x
Ds x
− + + ·
· −
e)
2 2
: (4 1) 9 2 2 1
: 1/ 4
pt x x x x
dk x
− + · + +

Bphöông hai lanà ta coù :ÑS x = 4/3
Baøi 2 : Daët Aån soá phuï :
a)
2 2
3 3 3 6 3 x x x x −++ −+·
- Ñaët :
- T=x
2
-3x+3
3/4: 3 3
1 1;2
pt t t
t x
≥ + +·
<·>··>·
b)
2
2
1 1 0
3
: 0 1
x x x x
dk x
+ − · + −·
≤≤
- Ñaët :
2
2
1
1 ; 0
2
t
t x x t x x

· + − ≥ ·> − ·
ptt
2
-3t +2 =0 t =1 ; t=2 Vn
t=1  x=0 ; x=1 .
c)
2
2 3 1 3 2 2 5 3 16 x x x x x + + + · + + + −
HDÑS:
ÑK :
2 2
1
2 3 1 0
3 4 2 2 5 3
5 3.
x
t x x
t x x x
pt t x
≥ −
· + + + ≥
·> · + + + +
<·> · <·> ·
29

2 2 2
2
) 7 2 3 3 19
. 2 7/ 4
5 3 13 4
1; 2
d x x x x x x
t x x
pt t t t t
x x
+ + + + + · + +
· + + ≥
<·> + + · + <·> ·
·> · ·−
3: ) 1 3 ( 1)(3 ) Bai a x x x x m + + − − + − ·
• Giaûi pt khi m=2 .** Tìm m pt coù nghieäm .
• HDÑS : ÑK:
2
. 1 3 ; 2 2 2
: 2( )
0( )
) 2 : 2 0 1, 3
2
t x x t
vi a b a b a b
t l
a m t t x x
t
· + + − · > ≤ ≤
+ ≤ + ≤ +
·
· − · < · > · > · − ·

·

b) f(t) = -t
2
/2 + t +2 = m (1) . Laäp
baûng bieán thieân : Tacoù :
2 2 2 2. m − ≤ ≤
2
4: ) 9 9 bai a x x x x m + − · − + +
Bình phöông : Ñaët t= (9 ) 0 9/ 2 x x t − ·> ≤ ≤
KsHS
2
( ) 2 9 ; 9 / 2 9 / 4 10 f t t t o t Ds m · − + + ≤ ≤ − ≤ ≤ d)
4 4 4
4 4 6 x x m x x m + + + + + ·
HDÑS:Ñaët :
4 2 4
4 4
4
4 0 : 6 0
3
2
4 2
4 16
t x x m pt t t
t l
t
x x m
m x x
· ++≥ +−·
·−
<·>

·

·> ++·
<·>·−−+
Laäp BBT : m>19VN; m=19: 1 ngh ;m<19pt2ngh.
Baøi3:
1-

BAØI TAÄP : I- GIAÛI PT:

3 3
1) 2 2 3 1 X X − + − · Laäp phöông hai veá ta coù : x
3
-4x
2
+5x-2 =0 x=1 ; x=2 . Thöû laïi
x=1 khoâng thoaû .Vaäy x=2 .
3 3
2) 34 3 1 X X + − − · Laäp phöông hai veá ta coù : x
2
+31x-1830 =0 x=-1061 ; x=75 .
3 3
2) 2 2 3 1 X X + + − ·
-Laäp phöông hai veá ta coù : x
3
-4x
2
+5x-2 =0 x=1 ; x=2 . Thöû laïi x=1 khoâng thoaû .Vaäy
x=2 .
3 3 3
3) 1 2 2 3 X X x − + − · −
-Laäp phöông hai veá ta coù : pt x=1 ; x=2 ;x=3/2. Thöû laïi Ñeàu thoaû .
3 3 3
4) 2 2 2 9 X X x + + − ·
--Laäp phöông hai veá ta coù : pt x=0 ; x=3 ;x=-6/5. Thöû laïi Ñeàu thoaû .
30
3 2 2 2 2
3 3
5) ( ) 2 ( ) 0 X a X a x a a + + + − · − ≠
pt 18X = 14a  x=7a/ 9 ; a# 0 . Thöû laïi thoaû.
II- PHÖÔNG TRÌNH CAÊN THÖÙC CHÖÙA THAM SOÁ m :
Baøi 1:
2 1 x x m + · +
: BLs ngh pt.
HdÑS :
[ ) 1;
: ( ) 2 1
D
xet f x x x
· − +∞
− · + −
Tính ñaïo haøm : Baûng bieán thieân ,Ta coù :
m<1 : 1ngh; m=1: coù 2ngh: 1<m<2: 2ngh
m=2 : 2ngh ; 2<m<+∞: 0 Vn .
31

2 d) 1− 1− 4x < 3.

x

 1 − ≤ x< 0 1− 4x2 ≥ 0  2 ⇔ §K:  0 < x ≤ 1 x ≠ 0   2

- Thùc hiÖn phÐp nh©n liªn hîp ta thu ®îc BPT
4x < 3(1+ 1− 4x2 ) ⇔ 3 1− 4x2 > 4x − 3  3  x < 4   4x − 3 < 0    x ≤ 1 2 1.  1− 4x ≥ 0  2 ⇔ ⇔  ⇔ x≤  2 4x − 3 ≥ 0   x ≥ 3  2 2  9(1− 4x ) > (4x − 3)   4   2 2  9(1− 4x ) > (4x − 3)   1 − 2 ≤ x < 0 - KÕt hîp §K thu ®îc nghiÖm  0 < x ≤ 1   2

C¸ch 2: - XÐt 2 TH:
1 ≤ x < 0.BPT ⇔ 1− 4x2 < 1− 3x 2 1 2 + Víi 0 < x ≤ .BPT ⇔ 1− 4x > 1− 3x 2 + Víi −

e) 5x2 + 10x + 1 ≥ 7− 2x − x2
 −5 − 2 5 x≤ 5 2 §K: 5x + 10x + 1≥ 0 ⇔   −5 + 2 5 x≥  5

- Víi §k ®ã −5 5x2 + 10x + 1 ≤ −36+ 5x2 + 10x + 1 - §Æt t = 5x2 + 10x + 1;t ≥ 0 . - §S: x≤-3 hoÆc x≥1. Bµi 3: T×m m ®Ó ph¬ng tr×nh sau cã nghiÖm: x 2 + x + 1 − x2 − x + 1 = m . Gi¶i: XÐt hµm sè y = x 2 + x + 1 − x2 − x + 1 + MiÒn x¸c ®Þnh D= R . + §¹o hµm
y' = 2x + 1
2

2 x + x + 1 2 x2 − x + 1

2x − 1

y' = 0 ⇔ (2x − 1) x2 + x + 1 = (2x + 1) x2 − x + 1 (2x − 1)(2x + 1) > 0 ⇔ (vo nghiem) 2 2 2 2 (2x − 1) (x + x + 1) = (2x + 1) (x − x + 1)

+ y’(0)=1>0 nªn hµm sè §B

2

+ Giíi h¹n
x→−∞

lim y = lim
x→−∞

2x x2 + x + 1 − x2 − x + 1

= −1

x→+∞

lim y = 1.

x y’ y

+ BBT

-∞ +

+∞ 1

-1 VËy ph¬ng tr×nh cã nghiÖm khi vµ chØ khi -1<m<1. Bµi 4: T×m m ®Ó ph¬ng tr×nh sau cã nghiÖm thùc 2 x + 1 = x + m Gi¶i: - §Æt t = x + 1;t ≥ 0. Ph¬ng tr×nh ®· cho trë thµnh: 2t=t2-1+m m=-t2+2t+1 - XÐt hµm sè y=-t2+2t+1; t≥0; y’=-2t+2 x 0 1 +∞ y’ + 0 y 2

1 -∞ - Theo yªu cÇu cña bµi to¸n ®êng th¼ng y=m c¾t §THS khi m≤2. Bµi 5: T×m m ®Ó ph¬ng tr×nh sau cã ®óng 2 nghiÖm d¬ng: x2 − 4x + 5 = m+ 4x − x2 . Gi¶i:
2 - §Æt t = f (x) = x − 4x + 5; f '(x) =

x− 2

x2 − 4x + 5

; f '(x) = 0 ⇔ x = 2.

3

t2 th× t1+ t2 =-1. . . Ta cã f(t) liªn tôc trªn ®o¹n  0.XÐt f (t) =   t+ 2 m t + 2) = −t2 + t + 2 ⇔ ( ®· cho cã nghiÖm x khi vµ chØ khi ph¬ng tr×nh (*) cã nghiÖm t thuéc max  0.NÕu ph¬ng tr×nh (1) cã nghiÖm t1.1]). 2 (t liªn tôc trªn ®o¹n [-1. .0 ≤ t ≤ 2. Ta ®i t×m m ®Ó ph¬ng tr×nh g(t)=m cã ®óng 1 nghiÖm t∈ (1. . Do ®ã (1) cã nhiÒu nhÊt 1 nghiÖm t≥1. f’(t)=2t+1>0 víi mäi t∈ (1. 5) . 5) . §Æt t = 1+ x2 − 1− x2 . Bµi 6: X¸c ®Þnh m ®Ó ph¬ng tr×nh sau cã nghiÖm m 1+ x2 − 1− x2 + 2) = 2 1− x4 + 1+ x2 − 1− x2 .TËp gi¸ trÞ cña t lµ  0. Ph¬ng tr×nh ®·   cho trë thµnh: −t2 + t + 2 =m (*) t+ 2 −t2 + t + 2 .     0. Ph¬ng tr×nh . 2 f (t) .t = 0 ⇔ x = 0 t2 = 2 − 2 1− x4 ≤ 2 ⇒ t ≤ 2. 5) .VËy ph¬ng tr×nh ®· cho cã ®óng 2 nghiÖm d¬ng khi vµ chØ khi ph¬ng tr×nh (1) cã ®óng 1 nghiÖm t∈ (1. 2   4 .Khi ®ã ph¬ng tr×nh ®· cho trë thµnh m=t2+t-5 t2+t-5-m=0 (1). Ta cã BBT sau: t 1 5 g’(t) + g(t) 5 -3 Tõ BBT suy ra -3<m< 5 lµ c¸c gi¸ trÞ cÇn t×m.Ta cã 1+ x2 ≥ 1− x2 ⇒ t ≥ 0. 2 .§iÒu kiÖn -1≤x≤1.§Æt g(t)=t2+t-5.t = 2 ⇔ x = ±1 .XÐt x>0 ta cã BBT: x 0 f’(x) f(x) 5 +∞ - 2 0 +∞ + 1 . 2 ⇔ min f (t) ≤ m≤ 0. ( Gi¶i: .

2 2 2 Phương trình (1) có nghiệm Phương trình (2) có nghiệm t∈ [3. Từ Bảng biến thiên ta có m≤ Giải: Đặt t = f (x) = 3+ x + 6− x với x∈ [−3.     (t + 2)2 . 4 Bài 8: Tìm m để phương trình 3+ x + 6− x − (3+ x)(6− x) = m có nghiệm.3 2]  đường thẳng y=m có t2 9 điểm chung với đồ thị y= − + t + với t∈ [3.  0. Bài 7: Tìm m để bất phương trình m − x − 3 ≤ m+ 1 (1) có nghiệm. Bất phương trình trở thành: m t2 + 3) − t ≤ m+ 1 ⇔ m t2 + 2) ≤ t + 1⇔ m≤ ( ( t+1 (2) t2 + 2 t+1 với t≥0 không ở t2 + 2 (1)có nghiệm (2) có nghiệm t≥0  có ít nhất 1 điểm của ĐTHS y= phía dưới đường thẳng y=m. 2 2 Vậy t ∈ [3.3 2] .t ∈ [0.f '(t) = . Xét y= t y’ y t+1 −t2 − 2t + 2 với t≥0 có y' = 2 t2 + 2 (t + 2)2 −1− 3 +∞ 0 + | + −1+ 3 . Phương trình (1) trở thành t − Ta có y’=-t+1 nên có t 1 3 3 2 5 .ma x f (t) = f (0) = 1.6] thì t' = f '(x) = x +∞ f’(x) f(x) ║ | 3 + 0 3 2 6 − x − 3+ x 2 (6 − x)(3+ x) -3 3/2 - 6 ║ | 3 t2 − 9 t2 9 = m⇔ − + t + = m (2). +∞) . x Giải: Đặt t = x − 3.0 - 0 3+ 1 4 3+ 1 . 2    0. 2 . 2   −t2 − 4t ≤ 0. 2 ⇒ f (t)NB  0.VËy 2 − 1≤ m≤ 1.Ta cã Suy ra min f (t) = f ( 2) = 2 − 1.3 2] . ∀t ∈  0.

(2) 4 (1)ghiệm  (2) có nghiệm mọi t∈ [0. t ∈ [-1.1].y’ y +0 - | 3 - | 3 2− 1 4 9 2 Bài 9: Cho bất phương trình (4− x)(2 + x) ≥ (18− a + 2x − x2 ) . y’=0t=2 t 0 y’ | y 10 - 2 0 3 + | 7 6 Vậy m≥10. Tìm m để phương trình có nghiệm.3] t≥ y’=2t-4. 1 4 3 4 6 .t ∈ [0. 1+ x2 Khi đó phương trình (1) trở thành 2t+t2=4m.4]. Ta có f’(t)=2t+2≥0 với mọi t∈ [-1. +( ) = 4m 2 2 2 2 2 2 (1+ x ) (1+ x ) 1+ x 1+ x 2x Đặt t= .3] . Tìm a để bất phương trình nghiệm đúng với mọi x∈ [-2. Bất phương trình trở thành: 1 (10 − a + t2 ) ⇔ a ≥ t2 − 4t + 10 .1] Xét hàm số y=f(t)=t2+2t với t ∈ [-1.3] đường thẳng y=a nằm trên ĐTHS y=t2-4t+10 với t∈ [0. Giải: Phương trình đã cho tương đương 4(x3 + x2 + x) 4x(x2 + 1) + 4x2 2x 2x 2 = m⇔ = 4m⇔ 2. t -1 1 f’ 0 + | f 3 -1 Từ BBT -1≤4m≤3 ⇔ − ≤ m≤ .1]. (1) có nghiệm  (2) có nghiệm t∈ [-1.1]. Giải: Đặt t = (4 − x)(2 + x) = − x2 + 2x + 8. ( Bài 10: Cho phương trình x4 + x2 + x = m x2 + 1)2 (1).

Phương trình giải sẽ rất đơn giản nếu ta chuyển vế phương trình : 3 x + 1 − 2 x + 2 = 4 x − x + 3 Bình phương hai vế ta có : Thử lại x=1 thỏa 6 x 2 + 8 x + 2 = 4 x2 + 12 x ⇔ x = 1 f ( x) + g ( x) = h( x) + k ( x)  Nhận xét : Nếu phương trình : Mà có : f ( x ) + h ( x ) = g ( x ) + k ( x ) . điều đó đôi khi lại gặp khó khăn hãy giải ví dụ sau  3 A + 3 B = 3 C ⇒ A + B + 3 3 A. Trục căn thức 2.B. x = 1 + 3 l nghiệm Qua lời giải trên ta có nhận xét : Nếu phương trình : Mà có : f ( x ) .g ( x ) thì ta biến đổi f ( x) + g ( x) = h( x) + k ( x) f ( x) − h ( x) = k ( x) − g ( x) 2.h ( x ) = k ( x ) . Bình phương 2 vế của phương trình a) Phương pháp  Thông thường nếu ta gặp phương trình dạng : A + B = C + D .B ( 3 A+3 B =C ) và ta sử dụng phép thế : 3 A + 3 B = C ta được phương trình : A + B + 3 3 A. x + 3 + 3x + 1 = 2 x + 2 x + 2 Bình phương 2 vế không âm của phương trình ta được:1 + ( x + 3) ( 3x + 1) = x + 2 x ( 2 x + 1) . x + 1 . x + 3 = x 2 − x + 1.giải phương trình hệ quả Bài 2.C = C b) Ví dụ Giải phương trình sau : Giải: Đk x ≥ 0 Bài 1. để giải phương trình này dĩ nhiên là không khó nhưng hơi phức tạp một chút . Trục căn thức để xuất hiện nhân tử chung a) Phương pháp Một số phương trình vô tỉ ta có thể nhẩm được nghiệm x0 như vậy phương trình luôn đưa về được chú ý điều kiện của nghiệm của phương trình để ta có thể đánh gía A ( x ) = 0 vô nghiệm dạng tích ( x − x0 ) A ( x ) = 0 ta có thể giải phương trình A ( x ) = 0 hoặc chứng minh A ( x ) = 0 vô nghiệm . 7 . ta thường bình phương 2 vế . PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG 1. từ nhận xét này ta có lời giải như sau : x+3 (2) ⇔ x3 + 1 − x + 3 = x2 − x + 1 − x + 1 x+3 x = 1− 3 x3 + 1 = x 2 − x − 1 ⇔ x2 − 2 x − 2 = 0 ⇔  Bình phương 2 vế ta được: x+3 x = 1+ 3  Thử lại : x = 1 − 3. Giải phương trình sau : x3 + 1 + x + 1 = x2 − x + 1 + x + 3 x+3 Giải: Điều kiện : x ≥ −1 Bình phương 2 vế phương trình ? Nếu chuyển vế thì chuyển như thế nào? Ta có nhận xét : x3 + 1 .1. thì ta biến đổi phương trình về dạng : f ( x ) − h ( x ) = k ( x ) − g ( x ) sau đó bình phương .HUYÊN ĐỀ : PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ I.

Giải phương trình sau (OLYMPIC 30/4 đề nghị) : x 2 + 12 + 5 = 3 x + x2 + 5 Giải: Để phương trình có nghiệm thì : x 2 + 12 − x 2 + 5 = 3 x − 5 ≥ 0 ⇔ x ≥ 5 3 Ta nhận thấy : x=2 là nghiệm của phương trình .b) Ví dụ Bài 1 . khi đĩ ta có hệ:  ⇒ 2 A = C +α A− B  A − B =α  x = −4 không phải là nghiệm Xét x ≠ −4 Trục căn thức ta có : 2 ( ) ( ) 2x + 8 2 2x + x + 9 − 2x − x + 1 = x + 4 ⇒ 2 x 2 + x + 9 − 2 x2 − x + 1 = 2 8 . Giải phương trình sau : Giải: 3 x 2 − 5 x + 1 − x2 − 2 = 3 ( x2 − x − 1) − x2 − 3 x + 4 2 2 2 2 Ta nhận thấy : 3 x − 5 x + 1 − 3 x − 3 x − 3 = −2 ( x − 2 ) v x − 2 − x − 3 x + 4 = 3 ( x − 2 ) ( ) ( ) ( ) ( ) Ta có thể trục căn thức 2 vế : 3 x 2 − 5 x + 1 + 3 ( x2 − x + 1) −2 x + 4 = 3x − 6 x − 2 + x2 − 3x + 4 2 Dể dàng nhận thấy x=2 là nghiệm duy nhất của phương trình . Ta có thể giải như sau : b) Ví dụ Bài 4. như vậy phương trình có thể phân tích về dạng ( x − 2 ) A ( x ) = 0 . ∀x > Dễ dàng chứng minh được : 2 2 3 x + 12 + 4 x +5 +3 Bài 3.2. Bài 2. Đưa về “hệ tạm “ a) Phương pháp  Nếu phương trình vô tỉ có dạng A + B = C . Giải phương trình sau : 2 x 2 + x + 9 + 2 x2 − x + 1 = x + 4 Giải: 2 2 Ta thấy : 2 x + x + 9 − 2 x − x + 1 = 2 ( x + 4 )  A+ B =C A− B  = C ⇒ A − B = α . để thực hiện được điều đó ta phải nhóm . mà : A − B = α C ở dây C có thể là hàng số . tách như sau : x + 12 − 4 = 3x − 6 + x + 5 − 3 ⇔ 2 2 x2 − 4 x 2 + 12 + 4 = 3( x − 2) + x2 − 4 x2 + 5 + 3   x+2 x +1 ⇔ ( x − 2)  − − 3 = 0 ⇔ x = 2 2 x2 + 5 + 3   x + 12 + 4 x+2 x+2 5 − − 3 < 0.có thể là biểu thức của x . nên ta biến đổi phương trình  2  = ( x − 3) ( x + 3 x + 9 )  2 3 x2 − 1 x3 − 2 + 5 ( ) + 2 3 x2 − 1 + 4   x+3 x+3 2 1+ = 1+ < 2 < x + 3x + 9 2 2 Ta chứng minh : 3 2 3 x2 − 1 x −1 +1 + 3 ( ) + 2 3 x2 − 1 + 4 x3 − 2 + 5 3 2 3  x − 1 − 2 + x − 3 = x − 2 − 5 ⇔ ( x − 3 ) 1 +    x+3 ( ) Vậy pt có nghiệm duy nhất x=3 2. Giải phương trình : 3 x 2 − 1 + x = x3 − 1 Giải :Đk x ≥ 3 2 Nhận thấy x=3 là nghiệm của phương trình .

như vậy không thỏa mãn điều kiện trên. Giải phương trình : x + 3 + x+3 ( x + 3 − 2x )( ) Giải: Đk: x ≥ 0 Chia cả hai vế cho  4x 4x 4x  =2 ⇔ 1 − x + 3 : 1+  = 0 ⇔ x =1 x+3 x+3 x+3   2  Dùng hằng đẳng thức 9 . ta chia hai vế cho x: Bài 3. không phải là nghiệm + x ≠ 0 . vậy phương trình có 2 nghiệm : x=0 v x= 7 2 x 2 + x + 1 + x2 − x + 1 = 3x 2 2 2 Ta thấy : ( 2 x + x + 1) − ( x − x + 1) = x + 2 x . Phương trình biến đổi về tích  Sử dụng đẳng thức u + v = 1 + uv ⇔ ( u − 1) ( v − 1) = 0 A2 = B 2 au + bv = ab + vu ⇔ ( u − b ) ( v − a ) = 0 3 3 Bài 1. Giải phương trình : 3 x + 1 + 3 x 2 = Giải: + x = 0 . Giải phương trình : Ta có thể chia cả hai vế cho x và đặt t = Bài tập đề nghị Giải các phương trình sau : 1 thì bài toán trở nên đơn giản hơn x x 2 − 1 + 3 x3 − 2 = 3 x − 2 2 x 2 − 11x + 21 − 3 3 4 x − 4 = 0 (OLYMPIC 30/4-2007) 3 x 2 + 3 x + 1 = ( x + 3 ) x2 + 1 4 − 3 10 − 3 x = x − 2 (HSG Toàn Quốc 2002) 2 3 ( 2 − x) ( 5 − x) = x+ ( 2 − x ) ( 10 − x ) 2 x 2 − 1 + x 2 − 3 x − 2 = 2 x2 + 2 x + 3 + x2 − x + 2 2 x 2 + 16 x + 18 + x2 − 1 = 2 x + 4 x 2 + 15 = 3 x − 2 + x2 + 8 x2 + 4 = x − 1 + 2x − 3 3. Giải phương trình: Giải: dk : x ≥ −1 pt ⇔ 3 3 x + 3 x2 + x  x +1  x +1 3 + x = 1+ 3 x +1 ⇔  3 − 1 x x   ( 3 x −1 = 0 ⇔ x = 1 ) x + 3 + 2 x x + 1 = 2x + x2 + 4 x + 3 x = 1 x +1 −1 = 0 ⇔  x = 0 4x =4 x Bài 4. Bài 5.x = 0  2 x 2 + x + 9 − 2 x2 − x + 1 = 2  2 ⇒ 2 2x + x + 9 = x + 6 ⇔  Vậy ta có hệ:  x = 8  2 x 2 + x + 9 + 2 x2 − x + 1 = x + 4  7  8 Thử lại thỏa. Giải phương trình : Giải: pt ⇔ ( 3 x +1 −1 )( x + 1 + 3 x + 2 = 1 + 3 x 2 + 3x + 2 x = 0 x + 2 −1 = 0 ⇔   x = −1 ) Bi 2.

từ đó ta tìm được nghiệm tương ứng. Giải phương trình : 3−x = x 3+x Giải: Đk: 0 ≤ x ≤ 3 khi đó pt đ cho tương đương : x 3 + 3 x 2 + x − 3 = 0 3 1  10 10 − 1  ⇔x+ ⇔x=  = 3 3 3 3  Bài 2. Đơn giản nhất là ta đặt : 2 y − 3 = 4 x + 5 và đưa về hệ đối xứng (Xem phần dặt ẩn phụ đưa về hệ) Bài 3.4 = 1 ± 2 3 Do t ≥ 0 nên chỉ nhận các gái trị t1 = −1 + 2 2. t3. − (t − 5) − 1 = t ⇔ t 4 − 22t 2 − 8t + 27 = 0 16 4 ⇔ (t 2 + 2t − 7)(t 2 − 2t − 11) = 0 Ta tìm được bốn nghiệm là: t1. Giải phương trình sau : 2 + 3 3 9 x 2 ( x + 2 ) = 2 x + 3 3 3 x ( x + 2 ) Giải : pttt ⇔ ( 3 x + 2 − 3 3x ) 3 = 0 ⇔ x =1 II.2 = −1 ± 2 2. Đặt t = x − x2 − 1 + x + x2 − 1 = 2 x − x 2 − 1. để giải chúng ta có thể đặt t = f ( x ) và chú ý điều kiện của t nếu phương trình ban đầu trở thành phương trình chứa một biến t quan trọng hơn ta có thể giải được phương trình đó theo t thì việc đặt phụ xem như “hoàn toàn ” . Thay vào ta có phương trình sau: 4 t 4 − 10t 2 + 25 6 2 2. Giải phương trình sau : 2 x + 3 = 9 x 2 − x − 4 3 Giải: Đk: x ≥ −3 phương trình tương đương : 1 + 3 + x ( ) 2 x = 1  x + 3 + 1 = 3x = 9x2 ⇔  ⇔  x = −5 − 97  x + 3 + 1 = −3 x   18  2 Bài 3. Bài 1. Phương pháp đặt ẩn phụ thông thường  Đối với nhiều phương trình vô vô tỉ .Biến đổi phương trình về dạng : Ak = B k Bài 1.Nói chung những phương trình mà có thể đặt hoàn toàn t = f ( x ) thường là những phương trình dễ . x + x 2 − 1 = 1 1 x − x 2 − 1 thì phương trình có dạng: t + t = 2 ⇔ t = 1 Thay vào tìm được x = 1 Bài 2. Giải phương trình: Điều kiện: x ≥ 1 Nhận xét. Giải phương trình: 2 x 2 − 6 x − 1 = 4 x + 5 Giải Điều kiện: x ≥ − 4 5 t2 − 5 Đặt t = 4 x + 5(t ≥ 0) thì x = . Giải phương trình sau: x + 5 + x − 1 = 6 10 . t3 = 1 + 2 3 Từ đó tìm được các nghiệm của phương trình l: x = 1 − 2 vaø = 2 + 3 x Cách khác: Ta có thể bình phương hai vế của phương trình với điều kiện 2 x 2 − 6 x − 1 ≥ 0 Ta được: x 2 ( x − 3) 2 − ( x − 1) 2 = 0 . PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẦN PHỤ 1.

x   1 3 1 + x− = 2 x x Bài 6. Chia cả hai vế cho x ta được:  x − Đặt t= 3 x − 1 1± 5 . đôi khi phương trình đối với t lại quá khó giải 2. ta giải được. Đặt ẩn phụ đưa về phương trình thuần nhất bậc 2 đối với 2 biến : 2 2  Chúng ta đã biết cách giải phương trình: u + α uv + β v = 0 (1) bằng cách u u Xét v ≠ 0 phương trình trở thành :   + α   + β = 0 v v v = 0 thử trực tiếp Các trường hợp sau cũng đưa về được (1)   2 a.Điều kiện: 1 ≤ x ≤ 6 Đặt y = x − 1( y ≥ 0) thì phương trình trở thnh: y 2 + y + 5 = 5 ⇔ y 4 − 10 y 2 − y + 20 = 0 ( với y ≤ 5) ⇔ ( y 2 + y − 4)( y 2 − y − 5) = 0 ⇔ y = Từ đó ta tìm được các giá trị của x = 1 + 21 −1 + 17 (loaï). Giải phương trình sau : x 2 + 2 x x − Giải: Điều kiện: −1 ≤ x < 0 1 = 3x + 1 x 1 1 = 3+ x x Chia cả hai vế cho x ta nhận được: x + 2 x − Đặt t = x − 1 . A ( x ) + bB ( x ) = c A ( x ) .B ( x ) α u + β v = mu 2 + nv 2 11 . y = i 2 2 11 − 17 2 Bài 4. Ta có : t 3 + t − 2 = 0 ⇔ t = 1 ⇔ x = x 2 Bài tập đề nghị Giải các phương trình sau 15 x − 2 x 2 − 5 = 2 x 2 − 15 x + 11 ( x + 5)(2 − x) = 3 x 2 + 3 x (1 + x)(2 − x) = 1 + 2 x − 2 x 2 x + 17 − x 2 + x 17 − x 2 = 9 3x − 2 + x − 1 = 4 x − 9 + 2 3x 2 − 5 x + 2 x 2 + x 2 + 11 = 31 2 n (1 + x)2 + 3 n 1 − x 2 + n (1 − x)2 = 0 x = (2004 + x )(1 − 1 − x ) 2 ( x + 3 x + 2)( x + 9 x + 18) = 168 x 1 − x2 + 2 3 1 − x2 = 3 Nhận xét : đối với cách đặt ẩn phụ như trên chúng ta chỉ giải quyết được một lớp bài đơn giản. Giải phương trình : x 2 + 3 x 4 − x 2 = 2 x + 1 Giải: x = 0 không phải là nghiệm . (THTT 3-2005) Giải phương trình sau : x = 2004 + x 1 − 1 − x Giải: đk 0 ≤ x ≤ 1 Đặt y = 1 − x pttt ⇔ 2 ( 1 − y ) 2 ( )( ) 2 (y 2 + y − 1002 ) = 0 ⇔ y = 1⇔ x = 0 Bài 5.

A ( x ) + bB ( x ) = c A ( x ) . chúng ta phải chọn hệ số a. nhưg nếu ta bình phương hai vế thì đưa về được dạng trên.Phương trình dạng : α u + β v = mu 2 + nv 2 Phương trình cho ở dạng này thường khó “phát hiện “ hơn dạng trên . giải phương trình : x 2 + 3 x 2 − 1 = x4 − x2 + 1 Giải: 12 .a) . b).c sao cho phương trình bậc hai at 2 + bt − c = 0 giải “ nghiệm đẹp” 2 3 Bài 1.B ( x )  Q ( x ) = aA ( x ) + bB ( x )  x 4 + x 2 + 1 = ( x4 + 2 x2 + 1) − x2 = ( x2 + x + 1) ( x2 − x + 1) x 4 + 1 = x 2 − 2 x + 1 x2 + 2 x + 1 4 x 4 + 1 = ( 2 x 2 − 2 x + 1) ( 2 x2 + 2 x + 1) Hãy tạo ra những phương trình vô tỉ dạng trên ví dụ như: 4 x 2 − 2 2 x + 4 = x4 + 1 Để có một phương trình đẹp . Phương trình dạng : a. Giải phương trình : x 3 − 3 x 2 + 2 Giải: Nhận xét : Đặt y = ( x + 2) 3 − 6x = 0 x + 2 ta hãy biến pt trên về phương trình thuần nhất bậc 3 đối với x và y : x = y x 3 − 3 x 2 + 2 y3 − 6 x = 0 ⇔ x3 − 3xy2 + 2 y3 = 0 ⇔   x = −2 y x = 2−2 3 Pt có nghiệm : x = 2. Giải phương trình : 2 x + 2 = 5 x + 1 x 3 + 1 = ( x + 1) ( x2 − x + 1) ( )( ) ( ) Giải: Đặt u = x + 1.b. v = x 2 − x + 1 2 2 u = 2v Phương trình trở thành : 2 ( u + v ) = 5uv ⇔  u = 1 v 2  3 4 Bài 2. Giải phương trình : x 2 − 3 x + 1 = − x + x2 + 1 3 Bài 3: giải phương trình sau : 2 x 2 + 5 x − 1 = 7 x3 − 1 Giải: Đk: x ≥ 1 2 Nhận xt : Ta viết α ( x − 1) + β x + x + 1 = 7 Tìm được: x = 5 ± 37 2 ( ) ( x − 1) ( x2 + x + 1) 2 Đồng nhất thức ta được: 3 ( x − 1) + 2 x + x + 1 = 7 ( ) ( x − 1) ( x2 + x + 1) v = 9u Đặt u = x − 1 ≥ 0 . v = x + x + 1 > 0 .B ( x ) Chúng ta hãy thay các biểu thức A(x) . ta được: 3u + 2v = 7 uv ⇔  v = 1 u 4  Ta được : x = 4 ± 6 2 Bài 4. Như vậy phương trình Q ( x ) = α P ( x ) có thể giải bằng phương pháp trên nếu  Xuất phát từ đẳng thức :  P ( x ) = A ( x ) . Bài 1. B(x) bởi các biểu thức vô tỉ thì sẽ nhận được phương trình vô tỉ theo dạng này .

Từ đó chúng ta mới đi tìm cách giải phương trình dạng này . Giải phương trình : ( x + 1) Giải: Đặt : t = x 2 − 2 x + 3 = x2 + 1 2 Khi đó phương trình trở thnh : ( x + 1) t = x + 1 ⇔ x 2 + 1 − ( x + 1) t = 0 x 2 − 2 x + 3.  v = x + 1 ( 2 2 Ta viết lại phương trình: 2 x − 4 x − 5 + 3 ( x + 4 ) = 5 ( x − 4 x − 5)( x + 4) . Đến đây bài toán được giải ( ) ) ( ) quyết . ta có : t − ( 2 + x ) t − 3 + 3 x = 0 ⇔ t = x − 1  Bài 2. Chuyển vế bình phương ta được: 2 x 2 − 5 x + 2 = 5 2 2 Nhận xét : không tồn tại số α . Bình phương 2 vế ta có : 2 (x 2 + 2 x ) ( 2 x − 1) = ( x2 + 2 x ) − ( 2 x − 1)  1− 5 v u = u = x + 2 x 2 2 2 Ta có thể đặt :  khi đó ta có hệ : uv = u − v ⇔   v = 2x −1 1+ 5  v u =  2 1+ 5 1+ 5 Do u .u = x 2  Ta đặt :  khi đó phương trình trở thành : u + 3v = u 2 − v 2 v = x2 − 1   Bài 2. Các em hãy tự sáng tạo cho mình những phương trình vô tỉ “đẹp “ theo cách trên 3.Giải phương trình sau : Giải Đk x ≥ x 2 + 2 x + 2 x − 1 = 3 x2 + 4 x + 1 (x 2 + 2 x ) ( 2 x − 1) = x2 + 1 ⇔ 2 1 . t ≥ 2 13 . độ khó của phương trình dạng này phụ thuộc vào phương trình tích mà ta xuất phát .Phương pháp giải được thể hiện qua các ví dụ sau . Giải phương trình : x + 3 − x + 2 x = 1 + 2 x + 2 ( ) Giải: t = 3 2 t = x 2 + 2 . giải phương trình : Giải: 5 x 2 − 14 x + 9 − x2 − x − 20 = 5 x + 1 Đk x ≥ 5 . v ≥ 0 . β để : 2 x − 5 x + 2 = α x − x − 20 + β ( x + 1) vậy ta không thể đặt ( (x 2 − x − 20 ) ( x + 1) ) 2 2 Nhưng may mắn ta có : x − x − 20 ( x + 1) = ( x + 4 ) ( x − 5 ) ( x + 1) = ( x + 4 ) x − 4 x − 5 u = x 2 − x − 20 . 2 2 2 Bài 1. Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn  Từ những phương trình tích ( x +1 −1 )( x +1 − x + 2 = 0 . ) ( 2x + 3 − x )( 2x + 3 − x + 2 = 0 ) Khai triển và rút gọn ta sẽ được những phương trình vô tỉ không tầm thường chút nào. u = v ⇔ x2 + 2x = ( 2 x − 1) 2 2 Bài 3.

Giải phương trình: 2 2 x + 4 + 4 2 − x = 9 x 2 + 16 Giải . Ta được: 9 x 2 − 16t − 32 + 8 x = 0 2 Ta phải tách 9 x 2 2 ( ) ( ) = α 2 ( 4 − x ) + ( 9 + 2α ) x − 8α làm sao cho ∆ t có dạng chính phương . ta có : 3 − v = uv + vw + wu ⇔ ( u + v ) ( v + w) = 3 . Muốn đạt được mục đích trên thì ta phải tách 3x theo Cụ thể như sau : 3 x = − ( 1 − x ) + 2 ( 1 + x ) ( ) ) 2 − 48 ( x + 1 − 1 không ) ( 1− x . 3 − x + 3 − x . Ta có 3 a 3 + b3 + c3 = ( a + b + c ) ⇔ ( a + b ) ( a + c ) ( b + c ) = 0 3 Từ nhận xét này ta có thể tạo ra những phương trình vô tỉ có chứa căn bậc ba . 5 − x + 5 − x . Giải phương trình : x = 2 − x . để được phương trình bậc 2 theo t có ∆ chẵn : t = 2 x 2 − 2 x + 3 − ( x + 1) t + 2 ( x − 1) = 0 ⇔ t 2 − ( x + 1) t + 2 ( x − 1) = 0 ⇔  t = x − 1 Từ một phương trình đơn giản : ( 1− x − 2 1+ x )( 1 − x − 2 + 1 + x = 0 . 2 − x u = 2 − x ( u + v ) ( u + w ) = 2 2 − u 2 = uv + vw + wu     2 Giải : v = 3 − x . Đặt nhiều ẩn phụ đưa về tích  Xuất phát từ một số hệ “đại số “ đẹp chúng ta có thể tạo ra được những phương trình vô tỉ mà khi giải nó chúng ta lại đặt nhiều ẩn phụ và tìm mối quan hệ giữa các ẩn phụ để đưa về hệ Xuất phát từ đẳng thức ( a + b + c ) = a 3 + b3 + c3 + 3 ( a + b ) ( b + c ) ( c + a ) . Nhận xét : Thông thường ta chỉ cần nhóm sao cho hết hệ số tự do thì sẽ đạt được mục đích 4. Giải phương trình sau : 2 x 2 − 1 + x 2 − 3 x − 2 = 2 x2 + 2 x + 3 + x2 − x + 2 14 .Bây giờ ta thêm bớt . khai triển ra ta sẽ được pt ) sau Bài 3. ) ( 2 1+ x ) 2 thay vào pt (1) ta được: Bài 4. Giải phương trình sau : 4 x + 1 − 1 = 3 x + 2 1 − x + 1 − x 2 Giải: Nhận xét : đặt t = 1 − x . 7 x + 1 − 3 x 2 − x − 8 + 3 x2 − 8 x + 1 = 2 3 3x + 1 + 3 5 − x + 3 2 x − 9 − 3 4 x − 3 = 0 Bài 1. giải hệ ta được: 5 − w2 = uv + vw + wu    ( v + w ) ( u + w ) = 5 w = 5 − x  30 239 u= ⇔x= 60 120 3 Bài 2. pttt: 4 1 + x = 3x + 2t + t 1 + x (1) 2 Ta rút x = 1 − t 2 thay vào thì được pt: 3t − 2 + 1 + x t + 4 ( ) ( 1+ x −1 = 0 Nhưng không có sự may mắn để giải được phương trình theo t ∆ = 2 + 1 + x có dạng bình phương . 2 2 Bình phương 2 vế phương trình: 4 ( 2 x + 4 ) + 16 2 4 − x + 16 ( 2 − x ) = 9 x + 16 2 Ta đặt : t = 2 4 − x ≥ 0 .

0 ≤ v ≤ 4 2 − 1 Đặt  4  x =v  Khi đó phương trình chuyển về hệ phương trình sau:  1  1  u = 4 2 − v u + v = 4  2 ⇔ Ta đưa về hệ phương trình sau:  2 u 2 + v 4 = 2 − 1  1 − v  + v 4 = 2 − 1    4 2   1   Giải phương trình thứ 2: (v + 1) −  v + 4  = 0 . b ≥ 0) thì ta đưa về hệ phương trình sau: a 2 + b = 5  → (a + b)(a − b + 1) = 0 ⇒ a − b + 1 = 0 ⇒ a = b − 1  2 b − a = 5  11 − 17 Vậy x − 1 + 1 = 5 + x − 1 ⇔ x − 1 = 5 − x ⇒ x = 2 6 − 2x 6 + 2x 8 + = Bài 8. Giải phương trình sau: x + 5 + x − 1 = 6 Điều kiện: x ≥ 1 Đặt a = x − 1. Giải phương trình: 2 Điều kiện: 0 ≤ x ≤ 2 − 1  2 −1− x = u  ⇒0≤u≤ 2 − 1. y ) = (2.1 Đặt ẩn phụ đưa về hệ thông thường  Đặt u = α ( x ) .a =  b =  Giải . Ta đặt :  c =  d =  2x2 − 1 x 2 − 3x − 2 2x + 2x + 3 2 . khi đó ta có :  a + b = c + d 2 2 2 2 a − b = c − d ⇔ x = −2 x2 − x + 2 Bài 3. Giải phương trình: 5− x 5+ x 3 Giải Điều kiện: −5 < x < 5 15 . v = β ( x ) và tìm mối quan hệ giữa α ( x ) và β ( x ) từ đó tìm được hệ theo u. Giải phương trình: x 25 − x x + 25 − x = 30 3 ( 3 ) Đặt y = 3 35 − x3 ⇒ x3 + y 3 = 35  xy ( x + y ) = 30  .3) = (3. Tức là nghiệm của phương trình là x ∈ {2. Giải các phương trình sau 1) 4 x 2 + 5 x + 1 − 2 x2 − x + 1 = 9 x − 3 2) x + 4 x ( 1 − x ) + 4 ( 1 − x ) = 1 − x + 4 x3 + 4 x2 ( 1 − x ) 3 5. b = 5 + x − 1(a ≥ 0. Bài 3.3} 1 2 −1 − x + 4 x = 4 Bài 2. từ đó tìm ra v rồi thay vào tìm nghiệm của phương 2  2 2 2 trình. 2) .v 3 3 Bài 1. giải hệ này ta tìm được 3 3  x + y = 35  ( x. Đặt ẩn phụ đưa về hệ: 5.

v < 10 . Giải phương trình: 2 x 2 − 6 x − 1 = 4 x + 5 Giải Điều kiện x ≥ − 5 4 Ta biến đổi phương trình như sau: 4 x 2 − 12 x − 2 = 2 4 x + 5 ⇔ (2 x − 3) 2 = 2 4 x + 5 + 11 (2 x − 3) 2 = 4 y + 5  ⇒ ( x − y )( x + y − 1) = 0 Đặt 2 y − 3 = 4 x + 5 ta được hệ phương trình sau:  (2 y − 3)2 = 4 x + 5   Với x = y ⇒ 2 x − 3 = 4 x + 5 ⇒ x = 2 + 3 Với x + y − 1 = 0 ⇒ y = 1 − x → x = 1 − 2 16 . chú ý về dấu của α ??? Việc chọn α .2 Xây dựng phương trình vô tỉ từ hệ đối xứng loại II  Ta hãy đi tìm nguồn gốc của những bài toán giải phương trình bằng cách đưa về hệ đối xứng loại II giản Bây giời ta sẽ biến hệ thành phương trình bằng cách đặt y = f ( x ) 2 ( x + 1) 2 = y + 2   Ta xét một hệ phương trình đối xứng loại II sau :  2 ( y + 1) = x + 2  (1) (2) việc giải hệ này thì đơn sao cho (2) luôn đúng . β thông thường chúng ta chỉ cần viết dưới dạng : ( α x + β ) = p n a ' x + b ' + γ là chọn được. khi đó ta có phương trình : ( x + 1) = ( x + 2 − 1) + 1 ⇔ x 2 + 2 x = Vậy để giải phương trình : x 2 + 2 x = x+2 x + 2 ta đặt lại như trên và đưa về hệ ( α x + β ) 2 = ay + b  Bằng cách tương tự xét hệ tổng quát dạng bậc 2 :  . v = 5 − y 0 < u .Đặt u = 5 − x . Điều kiện: x ≥ Giải phương trình: x 2 − 2 x = 2 2 x − 1 1 2 Ta có phương trình được viết lại là: ( x − 1) 2 − 1 = 2 2 x − 1  x 2 − 2 x = 2( y − 1)  Đặt y − 1 = 2 x − 1 thì ta đưa về hệ sau:  2  y − 2 y = 2( x − 1)  Trừ hai vế của phương trình ta được ( x − y )( x + y ) = 0 Giải ra ta tìm được nghiệm của phương trình là: x = 2 + 2 Bài 6. y = x + 2 −1 . ta sẽ xây dựng được phương trình 2 ( α y + β ) = ax + b  a β 2 ax + b + b − dạng sau : đặt α y + β = ax + b . khi đó ta có phương trình : ( α x + β ) = α α a β n Tương tự cho bậc cao hơn : ( α x + β ) = n ax + b + b − α α n Tóm lại phương trình thường cho dưới dạng khai triển ta phải viết về dạng : ( α x + β ) = p n a ' x + b ' + γ v đặt α y + β = n ax + b để đưa về hệ . ( ) (u + v) 2 = 10 + 2uv u 2 + v 2 = 10   Khi đó ta được hệ phương trình:  4 4 2 4 8⇔  − − + 2(u + z ) = (u + v) 1 −  = 3  u v  uv  3  5. n Bài 1.

(đối xứng hoặc gần đối xứng ) 2 Để giải hệ trên thì ta lấy (1) nhân với k cộng với (2): và mong muốn của chúng ta là có nghiệm x = y ( α y + β ) 2 = 3 x + 1 α 2 y 2 + 2αβ y − 3 x + β 2 − 1 = 0 (1)   ⇔ 2 (*) Ta có hệ :  2 (2) 4 x − 13 x + α y + 5 + β = 0 4 x − 13 x + 5 = −α y − β   α 2 2αβ − 3 β 2 − 1 = = Nên ta phải có : . β sao cho hệ chúng ta có thể giải được . ta thấy dấu của α cùng dấu với dấu trước căn.Kết luận: Nghiệm của phương trình là {1 − 2. Đặt Chú ý : khi đã làm quen. Giải phương trình: 4 x 2 + 5 − 13 x + 3 x + 1 = 0 13  33  Nhận xét : Nếu chúng ta nhóm như những phương trình trước :  2 x −  = 3 x + 1 − 4 4  13 = 3 x + 1 thì chúng ta không thu được hệ phương trình mà chúng ta có thể giải được. nếu đặt 2 y − 3 = 3 x + 1 thì chúng ta không thu được hệ như mong muốn . β bằng cách viết lại phương trình ta viết lại phương trình như sau: (2 x − 3) 2 = − 3 x + 1 + x + 4 khi đó đặt 3 x + 1 = −2 y + 3 . β = 3 4 α − 13 5+ β Ta có lời giải như sau : 3 3 x + 1 = −(2 y − 3). Đặt 2 y − 4 Để thu được hệ (1) ta đặt : α y + β = 3 x + 1 . chúng ta có thể tìm ngay α . (2) 17 .x + B. y + m  f ( y ) = A '. Một cách tổng quát . ta chọn được ngay α = −2. chọn α . Giải các phương trình sau 1) 4 x 2 − 13 x + 5 + 3 x + 1 = 0 4) 3 6 x + 1 = 8 x 3 − 4 x − 1  f ( x) = A.x + m ' (1) để hệ có nghiệm x = y thì : A-A’=B và m=m’. Xét hệ:  1 3 Nếu từ (2) tìm được hàm ngược y = g ( x ) thay vào (1) ta được phương trình Như vậy để xây dựng pt theo lối này ta cần xem xét để có hàm ngược và tìm được và hơn nữa hệ phải giải được. và từ hệ này chúng ta xây dưng được bài toán phương trình sau : Bài 1 . 1 + 3} Các em hãy xây dựng một sồ hệ dạng này ?  Dạng hệ gần đối xứng (2 x − 3) 2 = 2 y + x + 1  (1) đây không phải là hệ đối xứng loại 2 nhưng chúng ta vẫn giải Ta xt hệ sau :  2 (2 y − 3) = 3 x + 1  hệ được . ( y ≤ ) 2 2 (2 x − 3) = 2 y + x + 1  ⇒ ( x − y )(2 x + 2 y − 5) = 0 Ta có hệ phương trình sau:  2 (2 y − 3) = 3 x + 1  15 − 97 Với x = y ⇒ x = 8 11 + 73 Với 2 x + 2 y − 5 = 0 ⇒ x = 8 15 − 97 11 + 73    . Kết luận: tập nghiệm của phương trình là:   8 8     Điều kiện: x ≥ − . Một số phương trình được xây dựng từ hệ.

13.2) 4 x − 13 x + 5 + 3 x + 1 = 0 2 3) Giải (3): 3 81x − 8 = x3 − 2 x 2 + 4 x−2 3 15 ( 30 x 2 − 4 x ) = 2004 30060 x + 1 + 1 2 3 6) 3 x − 5 = 8 x3 − 36 x 2 + 53 − 25 5) ( ) Phương trình : ⇔ 27 3 81x − 8 = 27 x 3 − 54 x 2 + 36 x − 54 ⇔ 27 3 81x − 8 = ( 3 x − 2 ) − 46 3 Ta đặt : 3 y − 2 = 3 81x − 8 Các em hãy xây dựng những phương trình dạng này ! III. nhưng có nhiều bài nghiệm là vô tỉ việc đoán nghiệm không được. Dùng hằng đẳng thức :  Từ những đánh giá bình phương : A2 + B 2 ≥ 0 . 3 1 + x2 ) 2 ≤ ( 13 + 27 ) ( 13 − 13x2 + 3 + 3x2 ) = 40 ( 16 − 10 x2 ) 18 . ta vẫn dùng bất đẳng thức để đánh giá được Bài 1. dấu bằng khi và chỉ x +1 1 + x + 1 − x ≤ 2 Dấu bằng khi và chỉ khi x = 0 và 1 − 2008 x + 1 + 2008 x = x +1 + khi x=0. Vậy ta có phương trình: Đôi khi một số phương trình được tạo ra từ ý tưởng :   A = f ( x)  A ≥ f ( x)   khi đó : A = B ⇔   B ≤ f ( x) B = f ( x )   1 + 1+ x x +1  Nếu ta đoán trước được nghiệm thì việc dùng bất đẳng thức dễ dàng hơn. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 1. Giải phương trình (OLYMPIC 30/4 -2007): Giải: Đk x ≥ 0 2 2 2 + x = x+9 x +1  2 2  + x ≤  2 2 Ta có :    x +1   Dấu bằng ⇔ 2 2 = x +1 2  x    1 +  = x+9 + x +1   x +1  x +1        1 1 ⇔x= 7 x +1 ( ) 2 Bài 2. ta xây dựng phương trình dạng A2 + B 2 = 0 Từ phương trình ( 5x − 1 − 2 x + 4 x 2 + 12 + x − 1 = 4 x 5 x − 1 + 9 − 5 x 2. Giải phương trình : 13 x 2 − x 4 + 9 x2 + x4 = 16 Giải: Đk: −1 ≤ x ≤ 1 Biến đổi pt ta có : x 2 13 1 − x2 + 9 1 + x2 Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki: ( ) 2 = 256 ( 13. Dùng bất đẳng thức ( ) ( 2 9 − 5 x − 2 + x − 1 = 0 ta khai triển ra có phương trình : ) ) 2  Một số phương trình được tạo ra từ dấu bằng của bất đẳng thức:  dạt được tại x0 thì x0 là nghiệm của phương trình A = B Ta có : A ≥ m nếu dấu bằng ỏ (1) và (2) cùng B ≤ m 1 ≥ 2 . 1 − x 2 + 3. 3.

cos α ≤ u .2 Sử dụng tính chất đặc biệt về tam giác  Nếu tam giác ABC là tam giác đều .Áp dụng bất đẳng thức Côsi: 10 x 16 − 10 x 2 ( 2 )  16  ≤   = 64  2 2 2   1 + x2 2 x = 5  1− x = ⇔ Dấu bằng ⇔  3 2  10 x 2 = 16 − 10 x 2  x = − 5  3` 2 Bài 3.BC. y1 ) .1 Dùng tọa độ của véc tơ  Trong mặt phẳng tọa độ Oxy. y2 ) khi đó ta có r r  r r r r u+v ≤ u + v ⇔ ( x1 + x2 ) 2 2 2 + ( y1 + y2 ) ≤ x1 2 + y12 + x2 + y2 2 Dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi hai véc tơ u . v . dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi cos α = 1 ⇔ u ↑↑ v r r 3. Xây dựng bài toán từ tính chất cực trị hình học 3.v = u . PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ 1. chú ý tỉ số phải dương x2 y2 rr r r r r r u. Cho các véc tơ: u = ( x1 .Dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi M ≡ O .AC dưới cùng một góc 1200 Bài tập 1) 2) 2 x 2 − 2 x + 1 + 2 x2 − ( 3 − 1 x + 1 + 2 x2 + ) ( 3 +1 x +1 = 3 ) x 2 − 4 x + 5 − x2 − 10 x + 50 = 5 IV. ta luôn có MA + MB + MC ≥ OA + OB + OC với O là tâm của đường tròn . v = ( x2 . Rút gọn ta được phương trình ) 3 19 . Giải các phương trình sau 2 ( x + 3) ≥ x + 13 1 − 2x + 1 + 2x = 4 1 − 2x 1 + 2x + 1 + 2x 1 − 2x 4 x + 1− x + x − 1− x = 2 + 4 8 16 x 4 + 5 = 6 3 4 x3 + x x 3` − 3 x 2 − 8 x + 40 − 8 4 4 x + 4 = 0 8 + x 3 + 64 − x3 = x4 − 8 x2 + 28 1 1  2 − x2 + 2 − 2 = 4 −  x +  x x  2 x 4 + 8 = 4 4 + x 4 + 4 x4 − 4 3. v cùng hướng ⇔  x1 y1 = = k ≥ 0 .  Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và điểm M tùy ý trong mặt mặt phẳng Thì MA+MB+MC nhỏ nhất khi điểm M nhìn các cạnh AB. v . thì với mọi điểm M trên mặt phẳng tam giác. giải phương trình: x − 3 x − 8 x + 40 − 8 4 4 x + 4 = 0 Ta chứng minh : 8 4 4 x + 4 ≤ x + 13 và x 3 − 3 x 2 − 8 x + 40 ≥ 0 ⇔ ( x − 3) Bài tập đề nghị .Xây dựng phương trình vô tỉ dựa theo hàm đơn điệu  Dựa vào kết quả : “ Nếu y = f ( t ) là hàm đơn điệu thì f ( x ) = f ( t ) ⇔ x = t ” ta có thể xây dựng được những phương trình vô tỉ 3 2 Xuất phát từ hàm đơn điệu : y = f ( x ) = 2 x + x + 1 mọi x ≥ 0 ta xây dựng phương trình : f ( x) = f ( 3x − 1 ⇔ 2 x3 + x 2 + 1 = 2 ) ( 3 x − 1 + (3 x − 1)2 + 1 .

ta có hệ :  2 3 7 x + 9 x − 4 = y  3 Xét hàm số : f ( t ) = t + t . với t ∈  0. Từ phương trình 3 2 x = 5 f ( y ) = f ( x + 1)  ⇔ y = x + 1 ⇔ ( x + 1) = 3 7 x 2 + 9 x − 4 ⇔     x = −1 ± 5  2  3 3 Bài 3. Đặt y = 7 x + 9 x − 4 .   2  2 2 2  Nếu : x . ta có x = − ( ) Bài 2. y = cos t Từ đó chúng ta có phương pháp giải toán :  −π −π  . thì có một số t với 0 ≤ t ≤ 2π .  hoặc x = cos y . là hàm đồng biến trên R. Giải phương trình x 3 − 4 x 2 − 5 x + 6 = 3 7 x2 + 9 x − 4  x3 − 4 x 2 − 5 x + 6 = y 3  ⇒ y 3 + y = ( x + 1) + ( x + 1) Giải . thì đặt x = sin t . y là hai số thực thỏa: x + y = 1 . Giải phương trình : 6 x + 1 = 8 x − 4 x − 1 V.2 x 3 + x 2 − 3 x + 1 = 2 ( 3 x − 1) 3 x − 1 Từ phương trình f ( x + 1) = f ( 3 x − 1 thì bài toán sẽ khó hơn 2 x 3 + 7 x 2 + 5 x + 4 = 2 ( 3 x − 1) ) ( 3x − 1) Để gải hai bài toán trên chúng ta có thể làm như sau :  2 x 3 + 7 x 2 + 5 x + 4 = 2 y3  Đặt y = 3 x − 1 khi đó ta có hệ :  cộng hai phương trình ta được: 2 3x − 1 = y  2 ( x + 1) + ( x + 1) = 2 y 3 + y 2 3 2 Hãy xây dựng những hàm đơn điệu và những bài toán vô tỉ theo dạng trên ? 2 2 Bài 1. y = cos t với 0 ≤ t ≤ 2π  Nếu : x ≤ 1 thì đặt sin t = x với t ∈  20 . y là hai số thực thỏa: x + y = 1 . sao cho : sin t = x và một số y với y ∈ [ 0. Với mỗi số thực x có t ∈  − cho x = cos y   π π . sao cho x = sin t . với y ∈ 0. là hàm đơn điệu tăng. Một số kiến thức cơ bản:  Nếu x ≤ 1 thì có một số t với t ∈  cho x = cos y   −π −π  . π ]  2 2    π  π  Nếu 0 ≤ x ≤ 1 thì đặt sin t = x . Giải phương trình : ( 2 x + 1) 2 + 4 x + 4 x + 4 + 3 x 2 + 9 x + 3 = 0 ( ) ( ) Giải: ⇔ ( 2 x + 1) 2 + ( ( 2 x + 1) 2 + 3 = ( −3 x ) 2 + ) ( ( −3x ) 2 + 3 ⇔ f ( 2 x + 1) = f ( −3x ) 1 5 ) 2 Xét hàm số f ( t ) = t 2 + t + 3 . π ] sao  2 2    π  π  sao cho : sin t = x và một số y với y ∈ 0. hoặc x = cos y với y ∈ [ 0. PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA 1. 2  sao  2   Nếu 0 ≤ x ≤ 1 thì có một số t với t ∈  0.  sao cho : x = tan t  2 2 2 2  Nếu : x .

 Giải: đk: x > 1 .   x2 − 1   1  π π . Khi đó phương trình trở thành:  2 1 1  1  2 6 cos x 1 + sin t  = 2 + sin t ⇔ cos t = vậy phương trình có nghiệm : x = 6 6  2  Bài 2.Giải phương trình x 1 +  1 21 . sin 4x.  .1] ta đặt : x = cos t .0] : thì ( 1+ x) 3 − ( 1− x) 3 ≤ 0 (ptvn)  π x ∈ [0. Giải các phương trình sau : 1) 2) 1 − 2x + 1 + 2x = 1 + 1 − x 2 = x 1 + 2 1 − x2 x+2 3 ( 1− 2x 1 + 2x + 1 + 2x 1 − 2x HD: tan x = Đs: x = ) 1 + 2cos x 1 − 2cos x 3) x 3 − 3 x = HD: chứng minh x > 2 vô nghiệm 1 2 Bài 3 . ta có thể đặt : x = Tại sao lại phải đặt điều kiện cho t như vậy ? Chúng ta biết rằng khi đặt điều kiện x = f ( t ) thì phải đảm bảo với mỗi x có duy nhất một t . Giải phương trình sau : 1 + 1 − x  ( 1 + x ) −   2 2  = 2 + 1− x (1− x)   3 3 3 Giải: Điều kiện : x ≤ 1 Với x ∈ [ −1.……. t ∈ [ 0. t ∈  − .  . đặt x = cos t . Khi đó ta được S = cos .   2 2  Nếu x ≥ a . ta có thể tạo ra được phương trình vô tỉ Chú ý : cos3t = 4cos3 t − 3cos t ta có phương trình vô tỉ: 4 x 3 − 3 x = 1 − x2 (1) Nếu thay x bằng 1 ta lại có phương trình : 4 − 3 x 2 = x 2 x 2 − 1 x (2) Nếu thay x trong phương trình (1) bởi : (x-1) ta sẽ có phương trình vố tỉ khó: 4 x 3 − 12 x 2 + 9 x − 1 = 2 x − x2 (3) Việc giải phương trình (2) và (3) không đơn giản chút nào ? Tương tự như vậy từ công thức sin 3x. ta có thể đặt x = sin t  2 2 2 Bài 4. Xây dựng phương trình vô tỉ bằng phương pháp lượng giác như thế nào ? Từ công phương trình lượng giác đơn giản: cos3t = sin t . Một số ví dụ 3 Bài 1. t ∈ 0. và điều kiện trên để đảm bào điều này . π ] .hãy xây dựng những phương trình vô tỉ theo kiểu lượng giác .cos  mà phương trình bậc 3 Xét : x ≤ 1 . với t ∈  − . 3. . Giải phương trình sau: 6x + 1 = 2x 1 2 5π 7π   π . tương tự cho trường hợp khác sin t  2 2  π π  x là số thực bất kỳ thi đặt : x = tan t .a  π π . (xem lại vòng tròn lượng giác ) 2.cos 9 9 9   3 3 Giải: Lập phương 2 vế ta được: 8 x − 6 x = 1 ⇔ 4 x − 3 x = có tối đa 3 nghiệm vậy đó cũng chính là tập nghiệm của phương trình. t ∈ − .

2007 12 x − 8 2x + 4 − 2 2 − x > 9 x 2 + 16 3 x −1 + 3 x +1 = x 3 2 3 x + 3 x + 1 = 2x + 1 4 x + 5 + 3x + 1 = 2 x + 7 + x + 3 x 2 + 3 x + 1 = ( x + 3) x2 + 1 4 − 3 10 − 3 x = x − 2 (HSG Toàn Quốc 2002) 2 3 3 4 ( 2 x + 4 ) + 16 2 ( 4 − x 2 ) + 16 ( 2 − x ) = 9 x 2 + 16 x − 1 + x 3 + x 2 + x + 1 = 1 + x4 − 1 x = (2004 + x )(1 − 1 − x ) 2 ( x + 3 x + 2)( x + 9 x + 18) = 168 x x2 − 3x + 1 = − 2 3 4 x + x2 + 1 3 2 2 3 ( 1 + x ) + 3 3 1 − x2 + 3 ( 1 − x ) = 0 2008 x 2 − 4 x + 3 = 2007 4 x − 3 3 ( 2 − x) ( 5 − x) 2 = x+ ( 2 − x ) ( 10 − x ) ( 2 x 2 + 1 − 1 = x 1 + 3 x + 8 2 x2 + 1 x 3 + 1 = 2 x3 + 2 x + 1 ) ( ) x + 4 = x −1 + 2x − 3 x 2 + x + 12 x + 1 = 36 x 2 − 1 + 3 x3 − 2 = 3 x − 2 2 x 2 − 11x + 21 − 3 3 4 x − 4 = 0 (OLYMPIC 30/4-2007) 2 x 2 − 1 + x 2 − 3 x − 2 = 2 x2 + 2 x + 3 + x2 − x + 2 2 x 2 + 16 x + 18 + x2 − 1 = 2 x + 4 3x 2 + 3x + 2 2 x +x+2 = 3x + 1 12 x + 2 x − 1 = 3 x + 9 x + 1 + x = 1 + 4 x3 + x2 4 x 2 + 3x + 3 = 4 x x + 3 + 2 2 x − 1 4 ( 4 x − 1) 2x + x −1 1 1 = 1− + 3 x − x x x 5 x 2 − 14 x + 9 − x2 − x − 20 = 5 x + 1 3 6 x + 1 = 8 x3 − 4 x − 1 15 ( 30 x 2 − 4 x ) = 2004 30060 x + 1 + 1 2 4x + 9 = 7 x2 + 7x 28 ( ) 4 x 2 − 4 x − 10 = 8 x2 − 6 x − 10 3−x =x x+x CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ 22 . x ≠ ±1 2 x 2 + 1 ( x + 1) 2 x +1 = + 2x 2x ( 1 − x2 ) 2 ( )  π π .   2 2 2 Khi đó pttt. cos t = 0 1 1 + cot t ) = 1 ⇔  Khi đó ptt: 2 ( sin 2t = − 1 sin x 2  Phương trình có nghiệm : x = − 2 3 + 1 Bài 5 . t ∈  − Kết hợp với điều kiện ta có nghiệm x = 1 3 Bài tập tổng hợp Giải các phương trình sau x3 + 2 (1− x ) 2 3 = x 2 − 2 x2 2 x − 2 x 30 − 2007. 2sin t cos 2t + cos 2t − 1 = 0 ⇔ sin t ( 1 − sin t − 2sin t ) = 0 Ta có thể đặt : x = tan t . 30 + 4 x 2007 = 30.Giải phương trình : Giải: đk x ≠ 0.

-Nếu bài toán có chứa f ( x) và f ( x) khi đó đặt t = f ( x) (với điều kiện tối thiểu là t ≥ 0 . g ( x) = k (với k là hằng số) khi đó có thể đặt : t= f ( x) . Bài 4: Cho phương trình: 2 x 2 + mx − 3 = x − m -Giải phương trình khi m=3 -Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm. -Nếu bài toán có chứa f ( x) .C = C Bài 1: Giải phương trình: f) 3 + x − 2 − x = 1 a) x 2 − 1 = x − 1 g) x + 9 = 5 − 2 x + 4 b) x − 2 x + 3 = 0 c) x 2 + x + 1 = 1 e) 3 x − 2 + x − 1 = 3 Bài 2: Tìm m để phương trình sau có nghiệm: h) 3x + 4 − 2 x + 1 = x + 3 i) ( x + 3) 10 − x 2 = x 2 − x − 12 − x 2 + 3 x − 2 = 2 m + x − x2 Bài 3: Cho phương trình: x 2 − 1 − x = m -Giải phương trình khi m=1 -Tìm m để phương trình có nghiệm. π ] \   2 π π ≤ t ≤ hoặc x = a cos t với 0 ≤ t ≤ π 2 2 a a  π π với t ∈  − .I. khi đó g ( x) = -Nếu bài toán có chứa k t f ( x) ± g ( x ) . II.PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ Phương pháp đặt ẩn phụ thông thường.g ( x) = 2 t= f ( x) ± g ( x) suy ra -Nếu bài toán có chứa -Nếu bài toán có chứa a 2 − x 2 thì đặt x = a sin t với − π  t ∈ [ 0.B ( 3 A+3 B =C ) và ta sử dụng phép thế : 3 A + 3 B = C ta được phương trình : A + B + 3 3 A. PHƯƠNG PHÁP BIỂN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG  x ∈ D (*) Dạng 1 : Phương trình A = B ⇔ A = B ≥ 0 ⇔  A = B Lưu ý: Điều kiện (*) được chọn tuỳ thuôc vào độ phức tạp của A ≥ 0 hay B ≥ 0 B ≥ 0 Dạng 2: Phương trình A = B ⇔  2 A = B Dạng 3: Phương trình A ≥ 0  +) A + B = C ⇔  B ≥ 0 (chuyển về dạng 2)   A + B + 2 AB = C +) 3 A + 3 B = 3 C ⇒ A + B + 3 3 A. g ( x) và f ( x). f ( x).  \ { 0} hoặc x = với x 2 − a 2 thì đặt x = sin t  2 2 cos t 23 . đối với các phương trình có chứa tham số thì nhất thiết phải tìm điều kiện đúng cho ẩn phụ).B.g ( x ) và f ( x) + g ( x) = k khi đó có thể đặt: t2 − k f ( x).

-Nếu bài toán có chứa  π π x 2 + a 2 ta có thể đặt x = a .tan t với t ∈  − .   2 2 24 .

Phương pháp giải được thể hiện qua các ví dụ sau . Từ đó chúng ta mới đi tìm cách giải phương trình dạng này .Bài 1: Giải phương trình: a) x 2 + x 2 + 2 x + 8 = 12 − 2 x b) 2 x 2 − 5 2 x 2 + 3 x + 9 = −3 x − 3 c) x 2 − 4 x + 6 = 2 x2 − 8 x + 12 d) 3 x 2 + 15 x + 2 x2 + 5 x + 1 = 2 e) ( x + 4)( x + 1) − 3 x 2 + 5 x + 2 = 6 Bài 2: Giải phương trình: a) x 3 + b) 3 1 + 1 − x2  ( 1 − x ) −   f) g) 2 x 2 + 5 x + 2 − 2 2 x2 + 5 x − 6 = 1 x 2 + 3 x + 2 − 2 2 x2 + 6 x + 2 = − 2 x 2 + 11 = 31 h) x 2 + i) ( x + 5)(2 − x) = 3 x 2 + 3 x (1− x ) 2 3 = x 2 ( 1 − x2 ) ( 1+ x) 3  = 2 + 1 − x2   c) 1 − x − 2 x 1 − x2 − 2 x2 + 1 = 0 x x2 −1 = 35 12 x +1 = −3 x−3 d) 64 x 6 − 112 x 4 + 56 x2 − 7 = 2 1 − x2 e) x + f) ( x − 3) ( x + 1) + 4 ( x − 3) Bài 4: Cho phương trình: 1 1 + =m x 1 − x2 2 -Giải phương trình với m = 2 + 3 -Tìm m để phương trình có nghiệm. -Từ những phương trình tích ( x +1 −1 )( x +1 − x + 2 = 0 . ) ( 2x + 3 − x )( 2x + 3 − x + 2 = 0 ) Khai triển và rút gọn ta sẽ được những phương trình vô tỉ không tầm thường chút nào. ta có : t − ( 2 + x ) t − 3 + 3 x = 0 ⇔ t = x − 1  x 2 − 2 x + 3 = x2 + 1 25 Bài 2. 2 2 2 Bài 1. Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn Là việc sử dụng một ẩn phụ chuyển phương trình ban đầu thành một phương trình với một ẩn phụ nhưng các hệ số vẫn còn chứa x. Giải phương trình : x + 3 − x + 2 x = 1 + 2 x + 2 ( ) Giải: t = t = 3 2 x 2 + 2 . độ khó của phương trình dạng này phụ thuộc vào phương trình tích mà ta xuất phát. Giải phương trình : ( x + 1) . 2. 2 2 Bài 5: Cho phương trình: 2 x − 2 x + x − 2 x − 3 − m = 0 ( ) -Giải phương trình với m = 9 -Tìm m để phương trình có nghiệm.

v = β ( x ) và tìm mối quan hệ giữa α ( x ) và β ( x ) từ đó tìm được hệ u = m a − f ( x )  theo u. Bài tập: Giải các phương trình sau: a) (4 x − 1) x 3 + 1 = 2 x3 + 2 x + 1 b) x 2 − 1 = 2 x x2 − 2 x c) x 2 − 1 = 2 x x2 + 2 x d) x 2 + 4 x = ( x + 2) x2 − 2 x + 4 3. pttt: 4 1 + x = 3 x + 2t + t 1 + x (1) 2 Ta rt x = 1 − t 2 thay vo thì được pt: 3t − 2 + 1 + x t + 4 ( ) ( 1+ x −1 = 0 Nhưng không có sự may mắn để giải được phương trình theo t ∆ = 2 + 1 + x dạng bình phương . t ≥ 2 t = 2 x 2 − 2 x + 3 − ( x + 1) t + 2 ( x − 1) = 0 ⇔ t 2 − ( x + 1) t + 2 ( x − 1) = 0 ⇔  t = x − 1 Từ một phương trình đơn giản : ( 1− x − 2 1+ x )( 1 − x − 2 + 1 + x = 0 . a) Dạng thông thường: Đặt u = α ( x ) . Giải phương trình: 2 2 x + 4 + 4 2 − x = 9 x 2 + 16 Giải . khai triển ra ta sẽ được pt sau ) Bài 3. Phương pháp đặt ẩn phụ chuyển về hệ. Giải phương trình sau : 4 x + 1 − 1 = 3 x + 2 1 − x + 1 − x 2 Giải: Nhận xét : đặt t = 1 − x . 2 2 Bình phương 2 vế phương trình: 4 ( 2 x + 4 ) + 16 2 4 − x + 16 ( 2 − x ) = 9 x + 16 2 Ta đặt : t = 2 4 − x ≥ 0 . Muốn đạt được mục đích trên thì ta phải tách 3x theo Cụ thể như sau : 3 x = − ( 1 − x ) + 2 ( 1 + x ) ( ) ) 2 − 48 ( x + 1 − 1 không có ) ( 1− x . Nhận xét : Thông thường ta chỉ cần nhóm sao cho hết hệ số tự do thì sẽ đạt được mục đích. ) ( 2 1+ x ) 2 thay vào pt (1) ta được: Bài 4. Chẳng hạn đối với phương trình: m a − f ( x ) + m b + f ( x ) = c ta có thể đặt:  từ đó v = m b + f ( x )  m m u + v = a + b suy ra u m + v m = a + b .Giải: Đặt : t = Khi đó phương trình trở thnh : ( x + 1) t = x + 1 ⇔ x + 1 − ( x + 1) t = 0 Bây giờ ta thêm bớt .v. Khi đó ta có hệ  u + v = c Bài tập: Giải các phương trình sau: a) 3 2 − x = 1 − x − 1 b) 3 9 − x = 2 − x − 1 c) x − x − 1 − ( x − 1) x + x 2 − x = 0 b) Dạng phương trình chứa căn bậc hai và lũy thừa bậc hai: d = ac + α ax + b = c(dx + e) 2 + α x + β với  e = bc + β 26 . Ta được: 9 x 2 − 16t − 32 + 8 x = 0 2 Ta phải tách 9 x 2 2 ( ) ( ) = α 2 ( 4 − x ) + ( 9 + 2α ) x − 8α làm sao cho ∆ t có dạng chình phương . để được phương trình bậc 2 theo t có ∆ chẵn 2 2 x 2 − 2 x + 3.

Hướng 3: Thực hiện theo các bước: 27 .Việc chọn α . PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ Sử dụng các tính chất của hàm số để giải phương trình là dạng toán khá quen thuộc. β thông thường chúng ta chỉ cần viết dưới dạng : ( dy + e ) 2 = ax + b dy + e = ax + b   ⇔ ->giải  2 2 dy + e = c(dx + e) + α x + β c ( dy + e ) = −α x + dy + e − β   n (αx + β ) 3 = p n a ' x + b ' + γ là chọn được. d = ac + α 3 ax + b = c ( dx + e ) + α x + β với  e = bc + β Cách giải: Đặt dy + e = 3 ax + b khi đó phương trình được chuyển thành hệ:  dy + e ) 3 = ax + b  dy + e = 3 ax + b c ( dy + e) 3 = acx + bc (   ⇔  ⇔   3 3 3 c c( dx + e) = ( ac − d ) x + dy + bc  dy + e = c ( dx + e) +α x + β    ( dx + e) = −α x + dy + e − β Bài tập: Giải các phương trình sau: 1) x + 1 = x 2 + 4 x + 5 5) x 3 + 1 = 2 3 2 x − 1 3 x + 1 = −4 x 2 + 13x − 5 3) x 3 + 2 = 3 3 3 x − 2 4x + 9 4) = 7 x2 + 7 x x > 0 28 2) 3 3 3 3 6) x 35 − x x + 35 − x = 30 ( ) 7) 4 x 2 − 13 x + 5 + 3 x + 1 = 0 8) 4 x 2 − 13 x + 5 + 3 x + 1 = 0 15 ( 30 x 2 − 4 x ) = 2004 30060 x + 1 + 1 2 3 3 x − 5 = 8 x3 − 36 x 2 + 53 − 25 ( ) 4 x−2 3 10) 3 6 x + 1 = 8 x 3 − 4 x − 1 9) 3 81x − 8 = x3 − 2 x 2 + II. c) Dạng phương trình chứa căn bậc ba và lũy thừa bậc ba.Cách giải: Đặt: dy + e = ax + b khi đó phương trình được chuyển thành hệ: Nhận xét: Dể sử dụng được phương pháp trên cần phải khéo léo biến đổi phương trình ban đầu về dạng thỏa mãn điều kiện trên để đặt ẩn phụ. Ta có 3 hướng áp dụng sau đây: Hướng 1: Thực hiện theo các bước: Bước 1: Chuyển phương trình về dạng: f ( x) = k Bước 2: Xét hàm số y = f ( x) Bước 3: Nhận xét: • Với x = x0 ⇔ f ( x) = f ( x0 ) = k do đó x0 là nghiệm • Với x > x0 ⇔ f ( x) > f ( x0 ) = k do đó phương trình vô nghiệm • Với x < x0 ⇔ f ( x) < f ( x0 ) = k do đó phương trình vô nghiệm • Vậy x0 là nghiệm duy nhất của phương trình Hướng 2: thực hiện theo các bước Bước 1: Chuyển phương trình về dạng: f ( x) = g ( x) Bước 2: Dùng lập luận khẳng định rằng f ( x) và g(x) có những tính chất trái ngược nhau và xác định x0 sao cho f ( x0 ) = g ( x0 ) Bước 3: Vậy x0 là nghiệm duy nhất của phương trình.

2x − 1 + x2 + 3 = 4 − x 28 . dùng lập luận khẳng định hàm số đơn điệu Bước 3: Khi đó f (u ) = f (v) ⇔ u = v 2 2 Ví dụ: Giải phương trình : ( 2 x + 1) 2 + 4 x + 4 x + 4 + 3 x 2 + 9 x + 3 = 0 pt ⇔ ( 2 x + 1) 2 + ( ( 2 x + 1) 2 + 3 = ( −3 x ) 2 + 2 Xét hàm số f ( t ) = t 2 + t + 3 .Bước 1: Chuyển phương trình về dạng f (u ) = f (v) Bước 2: Xét hàm số y = f ( x) . x − 1 = 3 + x − x . ta có x = − ( ) ) ( ( ) ( ( −3x ) 2 + 3 ⇔ f ( 2 x + 1) = f ( −3x ) 1 5 ) ) Bài tập: Giải phương trình: 3 2 2 3 4x − 1 + 4x2 − 1 = 1. x − 1 = − x − 4x + 5 . là hàm đồng biến trên R. x − 1 + x + 2 = 3 . x = 1 − 2x + 2x − x .

BAØI TAÄP : Baøi 1: Bình phöông hai veá : a) x2 + x + 1 = 1 Hd: pt  1 x −≤ ≤ 1 4 x2 = x −2 − x 0  x = 0  ⇔x = − 1  x = 1 ± 5   2 b)pt: 5x − 1 − 3x − 2 − x − 1 = 0 dk : x ≥ 1 . 2 2 x +3 + x+ 1 3+ 2 2 x 5 x −3 16 = x + + c) HDÑS: x ≥ −1 ÑK : t = 2x + 3 + x +1 ≥ 0 => t 2 = 3 x + 4 + 2 2 x2 + 5 x + 3 pt <=> t = 5 <=> x = 3. = 0 − x =x t > 2 t 2 −1 2 ptt2-3t +2 =0 t =1 . 29 . t=2 Vn t=1  x=0 .bình phöông hai veá : x =2 . Bình phöông hai laà ta coù :ÑS d) pt : 16 − x + 9 + x = 7 Ds : x = 0.2 1+ b) 2 − = 2 −= x x + x 1 3 dk : 0 x ≤ ≤ 1 x0 . Vaäy x=2 .Chuyeån veá . −7 pt : (4 x − 1) x 2 + 9 = 2 x 2 + 2 x + 1 dk : x ≥ 1/ 4 e) Bphöông hai lanà ta coù :ÑS x = 4/3 Baøi 2 : Daët Aån soá phuï : a) x 2 −+ 3 −+ x x + x2 = 3 3 6 3 Ñaët : T=x2-3x+3 ≥3/4: + += t 3 3 pt t <>== 1 x 1 = t >= .Ñaët : t = x+ − x 1 ≥. x = 2/11( loaïi ) . c) pt : x + 9 = 5 − 2 x + 4 dk : x ≥ 2 x =0. x=1 .

x=2 . m=19: 1 ngh .2 d ) x 2 + +7 + x + x 2 x + = 3x 2 +x 19 + 3 4 . a b≤ + a + b 2 > t ≤2 2 = ≤ ≤ 2 ( a b) + b) f(t) = -t2/2 + t +2 = m (1) . Thöû laïi Ñeàu thoaû . x= 3 − t = 2 baûng bieán thieân : Tacoù : 2 2 − 2 ≤ m ≤ 2. x=75 .x=3/2. Laäp phöông hai veá ta coù : x2+31x-1830 =0 x=-1061 . o ≤ ≤ / 2 Ds 9−/ 4 t 9 x 4 + 4 +m x + x4 + = + 4 m x t = 4 +4+ ≥ x x4 m − t = l3 < =  > t =2 = 4+ 4 = m > x+ x 4 < = −x = − + > m 4 6 + 0 :2t p−= t t 6 0 HDÑS:Ñaët : 2 16 x 4 Laäp BBT : m>19VN. 3 --Laäp phöông hai veá ta coù : pt x=0 . 2) 3 X + 34 − 3 X − 3 = 1 1) 3 X − 2 + 3 2X − 3 =1 2) 3 2X + 2 + 3 X − 3 =1 -Laäp phöông hai veá ta coù : x3-4x2+5x-2 =0 x=1 . x=3 . x=2 . 3) 4) 3 X −1 + 3 X − 2 = 3 2x − 3 2 X + 2 + 3 X − 2 = 3 9x -Laäp phöông hai veá ta coù : pt x=1 . . Baøi3: 1- BAØI TAÄP : I. Thöû laïi x=1 khoâng thoaû . 2 4:a ) x + 9 − = − + 9 + m x x x ÑK: vi : = bai Bình phöông : Ñaët t= KsHS f ( t ) = − t + 2 t +9 2 x(9 − x ) => 0 ≤ t ≤ 9 / 2 m d) ≤ ≤ 10 .Vaäy x=2 . Thöû laïi Ñeàu thoaû .** Tìm m pt coù nghieäm .t = x +1 + 3 x−. x=2 . Thöû laïi x=1 khoâng thoaû .m<19pt2ngh. 30 .t =x 2+ x 2 7/ 4 + ≥ pt < > t+ + = = 5 t = x 1.x=-6/5.=− 2 > = x +3 <13 = t t = > Bai 3:a ) x + + 3 −x − (x+ 1)(3 x= m 1 − ) • Giaûi pt khi m=2 .GIAÛI PT: Laäp phöông hai veá ta coù : x 3-4x2+5x-2 =0 x=1 .Vaäy x=2 . Laäp • HDÑS :  t = 0 ( l) a) m= 2 :2 t −2 t =  < = > 0 x = > 1.

5) 3 ( X + a ) 2 + + 3 X 2 − a 2 = 2 3 ( x − a)2 a ≠ 0 pt 18X = 14a  x=7a/ 9 . +∞ ) − xet : f ( x) = 2 x + 1 − x II. D = [ −1. 2 x + 1 = x + m : BLs ngh pt. Thöû laïi thoaû.PHÖÔNG TRÌNH CAÊN THÖÙC CHÖÙA THAM SOÁ m : Baøi 1: HdÑS : Tính ñaïo haøm : Baûng bieán thieân . 31 .Ta coù : m<1 : 1ngh. a# 0 . m=1: coù 2ngh: 1<m<2: 2ngh m=2 : 2ngh . 2<m< +∞ : 0 Vn .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful