DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Công ty MCV ĐHĐCĐ HĐQT TSCĐ Cổ phiếu Điều lệ • CBCNV TN - KCS

TBVT QLTBVT MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ Công ty Cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác mỏ và Xây dựng Đại dựng hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Tài sản cố định

Tên tắt của Công ty Cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác mỏ và X

Cổ phiếu Công ty Cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác mỏ và Xây Khai thác mỏ và Xây dựng Cán bộ công nhân viên Thí nghiệm - Kiểm tra chất lượng sản phẩm Thiết bị vật tư Quản lý Thiết bị vật tư

Điều dựng lệ Tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Cavico Việt Na

LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam đang bước vào những giai đoạn phát triển, tăng trưởng nhanh. Các ngành công nghiệp, đời sống phát triển cao, và đi đôi với đó là việc sử dựng năng lượng, điện ngày càng nhiều. Ngành khai thác mỏ và xây dựng trong xu thế hiện nay đang vô cùng quan trọng. Kéo theo việc ra đời rất nhiều công ty khai thác khoáng sản, xây dựng các công trình thủy điện . 1 trong số công ty hoạt động trong ngành nghề đó là công ty Cavico Mining .Cavico mining đang đa dạng hóa ngành nghê khi mà họ còn phát triên thêm ngành xây lắp điện thế, kinh doanh cầu cảng......... Sau hơn 1 tháng được đến thực tập và khảo sát thực tế tại phòng Tài vụ của Công ty Cavico mining, em đã tìm hiểu, thu thập được một số thông tin cơ bản về công ty cũng như về phòng tài vụ và công tác kế toán tại đây để tổng hợp và viết Báo cáo thực tập tổng hợp. Báo cáo gồm 3 phần chính đó là:

Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cavico mining

Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cavico mining.

Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cavico mining

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY  Giới thiệu về công ty Công ty Cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác

• Tên Công ty: Mỏ và Xây dựng • Tên tiếng Anh: stock company • Tên viết tắt: • Vốn điều lệ đăng ký:

Cavico Viet Nam Mining and Construction joint

CVCM., JSC

120.610.060.000 đồng (Một trăm hai

mươi tỷ sáu trăm mười triệu sáu mươi nghìn đồng) • Vốn điều lệ thực góp: 120.610.060.000 đồng (Một trăm hai mươi tỷ sáu trăm mười triệu sáu mươi nghìn đồng) • Trụ sở chính: Tầng 08, Tòa nhà Sông Đà, đường

Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội . • • • Điện thoại: Fax: (84-4) 7854186 (84-4) 7854184 info@cavicomc.com E-mail: Website www.cavicomc.com Logo của Công

• Giấy chứng nhận ĐKKD: Hà Nội cấp ngày 03/06/2010.

Số 0101986607 đăng ký lần đầu ngày

13/06/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 07 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố

• Ngành nghề kinh doanh của Công ty: Bốc xúc đất đá và khai thác mỏ; Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi; Xây lắp điện đến 35 KV; Kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh

 doanh phòng hát

Karaoke, vũ trường, quán Bar); Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; Dịch vụ cho thuê máy móc xây dựng; Xây dựng công trình ngầm Thi công cầu cảng.

1.1.1 Lịch sử hình thành: Công ty TNHH Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng được Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Nam ký quyết định thành lập ngày 26/03/2002. Ngày 10/04/2002, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là khai thác mỏ và xây dựng các công trình giao thông, thủy điện Sau gần 04 năm hoạt động và phát triển, ngày 13/6/2006, Công ty chính

thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần Cavico Việt Nam khai thác Mỏ và Xây dựng. Quá trình cổ phần hóa được tiến hành như sau: • Công ty TNHH Cavico Việt Nam khai thác mỏ và xây dựng là Công ty

TNHH một thành viên thuộc sở hữu của Công ty cổ phần xây dựng và đầu tư Việt Nam (Công ty Cavico Việt Nam) hoạt động theo giấy chứng nhận ĐKKD số 0104000057 cấp ngày 14 2002. • Quá trình cổ phần hoá Công ty TNHH Cavico Việt Nam khai thác mỏ tháng 04 năm

và xây dựng nằm trong chiến lược đa dạng hoá loại hình sở hữu, huy động các nguồn lực đầu tư vào các Công ty thành viên trong hệ thống và do Công ty Cavico Việt Nam tự tiến hành, không qua các tổ chức trung gian, thực hiện dựa

• Cavico Việt Nam xác định vốn chủ sở hữu của Công ty CAVICO Trên cơ sở Báo cáo tài chính của Công ty CAVICO MINING. . Vốn điều lệ này được ghi nhận trong giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty cổ phần Cavico Việt Nam khai thác mỏ và xây dựng (lần đầu ngày 13/06/2006). Khi cổ phần hoá.theo các quy định của Luật doanh nghiệp 1999 (Điều 108 về chuyển đổi Công ty) và theo Quyết định số 111/QĐ/HĐQT ngày 20 tháng 05 năm 2006 của HĐQT Công ty Cavico Việt Nam.000.000.000 đồng. vốn chủ sở hữu này được chia thành 3. • Về hình thức phát hành lần đầu khi thực hiện cổ phần hóa: Việc phát hành cổ phần lần đầu khi thực hiện cổ phần hóa do Công ty Cavico Việt Nam tự thực hiện.000 đồng.100. HĐQT Công ty MINING là 31.000 cổ phần với mệnh giá mỗi cổ phần là 10. Giá phát hành lần đầu là 13.600 đồng/ 01 cổ phần. không thông qua tổ chức tài chính trung gian và phát hành theo hình thức chào bán riêng lẻ cho các đối tác chiến lược là Ngân hàng Habubank và Ngân hàng Quân đội và CBCNV đang làm việc tại các công ty trong hệ thống các công ty của Cavico Việt Nam. Thời gian phát hành từ 13/6/2006 đến 30/6/2006.

Trong đó: .Quá trình tăng vốn Điều lệ: Vốn điều lệ (đồng) Vốn điều lệ ban đầu Lần 1 31.000.897.000 cp Số vốn tăng thêm (đồng) Hình thức tăng vốn 46.060. Trong đó.000.000.000 Chào bán cho cổ đông hiện hữu 15.060. CBCNV theo nghị quyết ĐHĐCĐ ban hành ngày 11.000 .610.000 chào bán như sau: .Cty TNHH Cavico Việt Nam: 1. kết quả 22. CBCNV. Trong đó: .600 cổ phần Phát hành cho cổ đông hiện hữu.490.610.CBCNV: 16.000.Cổ đông hiện hữu: 789.960.570.000 về chào bán cho đối tác chiến lược.000 28/03/2009.000 Lần 4 120. CBCNV và Cavico Việt Nam theo nghị quyệt ĐHĐCĐ ban hành ngày 06/07/2006.000.897.770 cổ phần cho đối tác chiến lược theo Chào bán Nghị quyết ĐHĐCĐ ngày 08/01/2010 40. đối tác chiến lược (ĐTCL) theo nghị quyệt ĐHĐCĐ ban hành ngày 13/04/2007.000 Lần 3 80.000.Trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu (12% vốn điều lệ): 826.000 (CĐHH).712.000 Lần 2 68.749 cổ phần .490.000. Chào bán cho cổ đông hiện hữu.000.

Công ty Chứng khoán Bảo việt (Tập đoàn Bảo Việt). Cavico Mining đang được đánh giá là một nhà thầu chính chuyên nghiệp. Khối vuông màu . Với các chữ cái vững chãi và khỏe khoắn. bằng việc đi tiên phong trong việc áp dụng công nghệ hiện đại. CavicoMining đã thể hiện quyết tâm khẳng định vị thế trong lĩnh vực được đánh giá là khó khăn nhất trong xây dựng cơ bản. sau hơn 5 năm không ngừng phát triển. Cavico Mining đã chính thức công bố logo và slogan mới. ngày 10/4/2002. nói lên khát vọng chinh phục những đỉnh cao phía trước. Hơn thế nữa. Từ một công ty TNHH quy mô nhỏ với số vốn ban đầu hơn 7 tỷ đồng. Thành tựu Là một đơn vị ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và khai thác mỏ. chủ yếu đóng vai trò nhà thầu phụ. Chữ A là biểu tượng hình quả núi. tiên tiến trong lĩnh vực thi công xây dựng và khai thác mỏ. Công ty Cổ phần than Hà Tu là những công ty chủ chốt của Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam…. Trong bối cảnh hợp tác. Điểm nhấn của logo là chữ A với hình vuông màu đỏ bên trong. tháng 10/2007 vừa qua.. logo mới của CavicoMining thể hiện hình ảnh của một nhà thầu năng động và chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng và phát triển hạ tầng. nhận thức rằng thương hiệu chính là “dấu ấn” của doanh nghiệp trên thị trường. Đến nay. liên doanh đang diễn ra mạnh mẽ.a. Công ty Cổ phần than Núi Béo. ngay từ khi thành lập. CavicoMining đã trở thành đối tác chiến lược của nhiều công ty thuộc các tập đoàn lớn tại Việt Nam như Công ty Tài chính Bưu điện – PTF (thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam). hiện Cavico Mining đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần với vốn điều lệ hơn 120 tỷ đồng. tham gia thi công hàng loạt các công trình trọng điểm quốc gia như Hồ chứa nước Thủy lợi – Thủy điện Cửa Đạt…. Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể.

đòi hỏi sự bứt phá về công nghệ và yếu tố con người. Những giá trị mà Cavico Mining đạt được sẽ góp phần làm biến đổi diện mạo kinh tế của cả Việt Nam. Chức năng. đặc biệt là xây dựng các công trình trọng điểm của nhà nước. Cavico Mining sẽ luôn là người khám phá những chân trời mới. nhiệm vụ của công ty Cavico Mining quyết tâm trở thành Công ty mạnh trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT .1.đỏ trong lòng chữ A như mặt trời. một lĩnh vực hoạt động nhiều tâm huyết của CavicoMining. Slogan “Khai Mở Tương Lai” hướng đến những công trình đầy thách thức. tạo nên những tiền đề cơ bản cho ngành xây dựng và khai thác mỏ. như ngọn lửa nhiệt huyết trong tim.2. đầu tư khai thác mỏ. đồng thời như một đường hầm xuyên qua lòng núi. phát triển năng lượng bất động sản và đóng góp ngày càng nhiều vào sự phát triển kinh tế Việt Nam Nhiệm vụ: . Giải thưởng đạt được Giải thưởng sao càng Thủ Đô Giải thưởng sao vàng Đất Việt Cờ thi đua Tổng liên đoàn Lao động  - 1.KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1.

Xúc tiến ngay các thủ tục cấp phép chính thức để đi vào khai thác sau khi hoàn thiện công tác thăm dò. phát triển đội ngũ quản lý. đầu tư tiên tiến. xây thêm kho xưởng. MCV chủ trương hoàn thành các thủ tục để tiến hành việc đi vào xây dựng dự án thủy điện Tân Mỹ.. áp dụng công nghệ Đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư ( đầu tư sản xuất ..• Phấn đấu trở thành nhà thầu chuyên nghiệp trong lĩnh vực khai mỏ và xây Luôn đi đầu trong ứng dụng mô hình quản lý tiên tiến. Tăng cường công tác tuyển dụng các kỹ sư kỹ thuật và các công nhân có tay nghề cao phù hợp với yêu cầu công việc. . • Về khai thác khoáng sản. đường giao thông. • Nhằm nâng cao năng lực của Công ty trên thị trường. kỹ sư giàu Tiếp tục xây dựng lực lượng xây lắp về nhân lực. Công ty dự kiến tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất. các công trình thuỷ lợi. Đầu tư chiều sâu vào máy móc thiết bị phục vụ thi công tạo năng lực cạnh tranh và chủ động đáp ứng các nhu cầu các dự án xây dựng lớn sắp tới. Tham gia cùng CAVICO Việt Nam trong việc đầu tư dự án điện gió Cầu Đất (Lâm Đồng) với tỷ lệ sở hữu từ 20 – 30%. tiếp tục triển khai nghiên cứu đầu tư và làm chủ sở hữu từ 2 – 3 nhà máy thủy điện gắn liền công trình thủy lợi có công suất <= 10MW. thiết bị công nghệ tăng dựng • cao và thiết bị hiện đại • • kinh nghiệm và lực lượng công nhân tay nghề kĩ thuật cao • năng lực đủ sức đảm nhận thi công các công trình và dự án lớn có yêu cầu kỹ mỹ thuật cao và phức tạp như xây dựng các nhà chung cư cao tầng. từng đơn vị. hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị. • Kiện toàn và sắp xếp lại bộ máy nhân sự các phòng ban nhằm phát huy trí tuệ và năng lực của từng người. đánh giá trữ lượng mỏ đồng vàng MUONG HOM tại Lào để nâng tỷ lệ sở hữu của Công ty tại dự án.) Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực. MCV tiếp tục triển khai công việc khảo sát. khảo sát. • Về phát triển năng lượng.

huyện Bắc - ƒ Ái. cổ phiếu của Công ty đang được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. tỉnh Ninh Thuận. Cavico mining dự kiến sẽ đầu tư chiều sâu vào các ngành nghề đang thực hiện và hướng tới huy động vốn để đầu tư vào lĩnh vực khai thác chế biến khoáng sản. Sau khi tham gia TTCK. hầm giao thông. Về thi công khai thác mỏ. Vốn cổ phần của Công ty ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là120. xã Phước Hòa.• Nâng cao trách nhiệm quản lý thêm một bước nữa để phù hợp với quy mô đầu tư phát triển ngày một tăng cao của công ty. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty: Cavico mining tiền thân là Công ty TNHH Cavico Việt Nam khai thác mỏ và xây dựng được thành lập ngày 26/03/2002.000 đồng. Công ty có 1 công ty con bao gồm: Công ty Cổ phần Cavico Thủy điện Tân Mỹ Tràng An Trụ sở chính của Công ty đặt tại Thôn Giáo. Hiện nay.610. Cavico mining có đủ khả năng thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực. Là DN đăng ký hoạt động đa ngành. thi công xây dựng nhà máy thuỷ điện. thi công xây dựng cầu đường và công trình thuỷ điện. - Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ: 51% .2. Cavico mining là DN đầu tiên đầu tư một đội xe máy công suất lớn. 1. thi công cầu vượt trên các quốc lộ lớn.2.060. Về công nghệ thi công xây dựng. nhưng hoạt động của Cavico mining tập trung vào 2 mảng chính chiếm tỷ trọng hơn 90% doanh thu gồm: thi công khai thác mỏ. thi công đường giao thông. đồng bộ nhất trên khai trường mỏ Việt Nam để thi công khai thác lộ thiên của ngành than.

gạt đất đá và bóc tầng phủ của các mỏ than. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được chia thành 03 nhóm bao gồm: Hoạt động bốc xúc. vận chuyển. dịch vụ cho thuê máy móc xây dựng. hoạt động xây lắp được MCV tập trung phát triển và mở rộng. gạt đất đá. • Hoạt động bốc xúc Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của MCV. vũ trường. thủy lợi. đại lý mua. Doanh thu từ hoạt động bốc xúc từ năm 2008 đến nay có xu hướng giảm dần từ hơn 100 tỷ đồng năm 2008 chiếm 67. Tỷ trọng doanh thu trên doanh thu thuần từ hoạt động xây lắp tăng Hoạt động xây . Hiện nay Công ty đang thực hiện hợp đồng bốc xúc. Công ty có xu hướng chuyển dần từ hoạt động bốc xúc sang hoạt động xây lắp. Trong đó. thi công cầu cảng. bốc xúc đất đá và khai thác mỏ. khoan.98%). xây lắp điện đến 35 KV. Riêng 09 tháng đầu năm 2010. nhà hàng (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke. đại lý bán. Công ty đã và đang thực hiện xây lắp một số lượng lớn các công trình thủy điện và thủy lợi.72% doanh thu thuần. kinh doanh khách sạn. ký gửi hàng hóa. Hoạt động bốc xúc của Công ty chủ yếu là bốc xúc. bóc tầng phủ của Mỏ Than Núi Béo – Quảng Ninh cho chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Than Núi Béo – TKV với thời gian 05 năm (từ 2006 đến 2010) • lắp Trong các năm gần đây. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ xây dựng công trình giao thông. và 28 tỷ đồng 09 tháng đầu năm 2010. hoạt động bốc xúc và hoạt động xây lắp vẫn là hoạt động truyền thống và đóng góp tới trên 90% tổng doanh thu của Công ty qua các năm 2008 và 2009. mỏ khoáng sản tại Việt Nam.83% doanh thu thuần xuống 67 tỷ đồng năm 2009 chiếm 43. và Hoạt động tạo doanh thu khác. Hoạt động xây lắp.- Quyền biểu quyết của Công ty mẹ: 51% Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. doanh thu từ hai hoạt động này chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối trong tổng doanh thu của Công ty (96. quán bar). vận chuyển.

làm đường vận hành RO1. cửa ra Tuynen. Dự án đường tránh ngập – Tuyên Quang: Thực hiện đào đắp đất đá. − − Điện Tuyên Quang. đổ bê tông hầm dẫn nước. − án Thủy Điện Nho Quế – Hà Giang: Thực hiện đào đắp. Một số công trình mà công ty đang thực hiện − Dự án Hồ chứa nước (kết hợp thủy điện) Ngàn Trươi – Hà Dự án Hạ Long – Quảng Ninh: Thực hiện đào đắp đất đá. thi công trạm biến áp. gia cố cửa vào. đào đắp kênh dẫn dòng. thi công tháp van hạ lưu. đổ bê tông hầm dẫn nước. đắp đê quai. đổ bê tông bản gia cố hầm ngang dẫn nước.nhanh từ 25% năm 2008 (36. làm đường vận Dự hành VH1. đắp đê quai. .8 tỷ đồng) lên tới hơn 50% năm 2009 (77 tỷ đồng) và 72. Đào đắp. − Dự án Hồ chứa nước (kết hợp thủy điện) Tả Trạch – Thừa Thiên Huế: Thực hiện đào đắp đất đá.61% trong 09 tháng đầu năm 2010 đồng). bê tông bản chân. đào đắp đập qua suối cạn. VH2. thi công tuynen. cửa ra Tuynen. sản xuất bê tông. đắp đập. Đào đắp. vận chuyển thi công đường vào mỏ đá phục vụ sản xuất của Nhà máy xi măng Hạ Long.56 tỷ Hóa: MCV thực hiện việc đào. vận chuyển. Các công trình mà công ty đã hoàn thành − mặt. − Dự án Thủy Điện Nậm Chiến – Sơn La: Thực hiện việc đào và Dự án Hồ chứa nước (kết hợp thủy điện) Cửa Đạt – Thanh (83. trải thảm làm mặt đường tránh ngập của công trình Nhà máy Thủy Tĩnh: Thực hiện đào đắp đất đá cửa vào.

Ngoài ra hoạt động kinh doanh khác là: cho thuê máy móc thiết bị cho các công ty trong hệ thống cavico. hình thức thanh toán chủ yếu là bù trừ vào công nợ mà MCV phải trả cho các nhà thầu phụ. thi công kênh dẫn dòng. • khác Hoạt động kinh doanh khác bao gồm: Bán nhiên liệu dầu Diezen và dầu mỡ nhờn cho các đơn vị thầu phụ của MCV. Hoạt động kinh doanh .− Dự án Hồ chứa nước (kết hợp thủy điện) Bản Mồng – Nghệ An: Thực hiện đào đắp đất đá. MCV mua hàng về rồi lại bán lại cho các thầu phụ. Giá trị các hợp đồng của hoạt động kinh doanh khác thường là nhỏ.

. Năm 2010. Cùng với lòng nhiệt tình và tư duy sắc bén. Công ty đã có những biện pháp nhất định triển khai các chính sách thu hút lao động và gìn giữ ổn định lực lượng lao động đặc biệt là lao động tay nghề cao để chủ động được tiến độ công trình. thu hút thêm được lao động có tay nghề vào làm việc  Tình trạng cơ sở vật chất kĩ thuật: Công ty đầu tư trang thiết bị đầy đủ với các danh mục Máy đào Máy khoan Máy ủi Xe tải lớn Xe tải nhỏ Xe cẩu . Tình hình nguồn nhân lực CavicoMining có đội ngũ nhân lực trình độ cao. cao đẳng tiêu chuẩn trong nước. giảm bớt hiện tượng bỏ việc thôi việc hàng loạt. đang và sẽ giúp Công ty thành công hơn nữa trên con đường phát triển. được đào tạo chính quy từ các trường đại học. họ đã.

- Máy xúc lật Máy san gạt Máy lu Thiết bị thi công bê tông Thiết bị thi công cầu Máy phát điện xe phục vụ Mỗi đầu danh mục đều được đầu tư rất nhiều loại máy móc trang thiệt bị hiện đại . Để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. với dàn thiết bị hùng hậu. đường. máy móc thiết bị thi công. vận chuyển. thủy điện lớn với yêu cầu kỹ thuật cao. Công ty đã ký các hợp đồng thi công cầu. điều hành xe máy thiết bị trong thi công. Atlasscopco … Năm 2010. đồng bộ nhất trên khai trường mỏ Việt Nam để thi công khai thác lộ thiên của ngành than. Tamrok-Sandvic. phương tiện vận tải. Cùng với việc đầu tư xe máy thiết bị thi công. thợ vận hành từng bước được bổ sung. Công ty đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm bổ ích trong công tác quản lý và sử dụng. tiên tiến Cavico Mỏ là doanh nghiệp đầu tiên đầu tư một đội xe. từng bước giành thế chủ động trong thi công. Công ty không ngừng đầu tư nâng cao năng lực phương tiện vận tải.. đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. nhưng đồng thời cũng thấy được những điểm yếu cần phải khắc phục để hoàn thiện hơn. bóc tầng phủ . máy công suất lớn. trình độ quản lý kỹ thuật tay nghề của đội ngũ kỹ sư. thợ sửa chữa. xây dựng hạ tầng kỹ thuật và thuỷ lợi. thiết bị văn phòng … đáp ứng được yêu cầu sản xuất.. khoan đất đá. Công ty đã mạnh dạn đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị. mạnh dạn nghiên cứu. nâng cao. . giữ vững được uy tín với khách hàng. Máy móc và thiết bị của Công ty là những dây chuyền sản xuất hiện đại của các hãng nổi tiếng trên thế giới như: Caterpillar. cũng như các hoạt động bốc xúc. Công ty cũng đã trang bị cho mình hệ thống phương tiên vận tải phục vụ hoạt động bốc xúc và máy móc xây dựng đảm bảo năng lực thi công các công trình thủy lợi. ứng dụng công nghệ tiên tiến trong xây dựng.

công nghệ thi công hầm của Công ty Cavico Việt Nam sánh ngang cùng các đàn anh trong ngành như Tổng Công ty Sông Đà và có thể thi công tất cả các công trình thuỷ điện và nhất là với công nghệ TBM (khoan gương hầm một lần) Công ty Cavico Việt Nam là đơn vị đầu tiên áp dụng tại Việt Nam. thủy điện. Danh mục một số Tài sản cố định có giá trị lớn của Công ty thời điểm 31/12/2010( đơn vị tính: đồng) .Về công nghệ thi công cầu đường. Công ty cổ phần Cavico Việt Nam khai thác mỏ và xây dựng hiện nay có đủ khả năng thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực các địa hình như: thi công trên sông. Kinh nghiệm thi công hầm là tài sản chung của Công ty và Cavico Mỏ đã áp dụng để thi công tại công trình thuỷ điện Nậm Chiến. kế thừa kinh nghiệm của Công ty Cavico Việt Nam.40% so với thi công bình thường. Về công nghệ thi công hầm. Công ty có thể triển khai ngay được các hợp đồng thi công cầu lớn theo đúng yêu cầu về quản lý chất lượng. giảm chi phí nhiên vật liệu nhất là công tác khoan nổ giảm 30 . đập. kỹ thuật và tiến độ của các chủ đầu tư. Kinh nghiệm và thiết bị bốc xúc công suất lớn và tiên tiến đã được áp dụng trong thi công đường đẩy nhanh tiến độ thi công. thi công cầu vượt trên các quốc lộ lớn…Với thiết bị đồng bộ và đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm.

628 1.701.714 7.598.322 5.565.285.731.226.777.697.362.337.005.000.768.475.148.367342.939.580874.483 3.174.964.6641.7891.568 1.832.364 3.930 - 3.065.5871.654.987 723.106 2.4791.797.487.368.130.003.334 2.869.558.567 2.901.301.012.201.945 285.223 1.687 3.000117.96220.069.819.445.969 534.194.029.558.850302.500 2.300.089 3.076 .065.730.757.ME Mã 2105 Phƣơng tiện vận tải 13 Xe Caterpiler 773B số B1 14 Xe Caterpiler 773B số B2 15 Xe Caterpiler 773B số B3 16 Xe Caterpiler 773B số B4 17 Xe Caterpiler 773B số B5(7/02) 18 Xe Caterpiler 773B số B6(7/02) 19 Xe Caterpiler 773B số B7(/02) 20 Xe Caterpiler 773B số 1 21 Xe Caterpiler 773B số 5 22 Xe Caterpiler 773B số 6 23 Ford Ranger 2AW29M9684 24 Xe Caterpiler 4115 25 Xe Caterpiler 4117 26 Xe Caterpiler 4118 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 8 10 10 10 8 12 12 10 5 dụng 30 20 Giá trị Nguyên giá còn lại 4.789 72.483 2.548.777 2.367342.656.576.898.000 1.247.869.502.500.121 877.445.285 230.362.520 205.824.000117.500.579.714.397.473.567 2.797.931.065.299 3.063 415.3463.565.486.000 3.054.005 5.226.565.491.549.567 372.893.977.076.334.968 30.631 78.472.285.475.687 6.347 1.371.930 2.Năm sử STT Tên tài sản cố định Nhà cửa vật kiến trúc 1 Văn phòng DA Núi Béo 2 Văn phòng mới DA Núi Béo Máy móc thiết bị 3 Máy khoanD245-S Driltech 4 Máy ủi Komatsu 6D140 (D85P-21) 5 Máy đào Caterpiler 375ME A2 6 Xúc lật 992C 7 San gạt Mishubishi 8 Máy ủi D85A-12 9 Máy đào 345B số 1 10 Máy đào 365BL 11 Máy khoan CHA 1100 12 Máy đào Cat 375 .625.921.869.557.459.

Song thực tế trong những năm qua. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Công ty Cavico mining là một đơn vị thành viên trong Tổng Công ty Cavico Việt Nam. Công ty phải thực hiện hiện đúng theo quy định trong quy chế của Tổng công ty. Công ty và cả các công ty nước ngoài. Công Ty Cavico Mining đã nỗ lực tự tìm kiếm công trình và dự án cho công ty mình. Vì vậy với tư cách là một thành viên độc lập có quy mô lớn. thị trường xây dựng có sự cạnh tranh gay gắt giữa các Tổng công ty.2. Khi công trình hoàn thành sẽ thanh quyết toán với Tổng công ty.1. Đối với các công trình này thì những giai đoạn chính đều được thực hiện theo trình tự sau: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Cavico Mining Đ thầu và ký hợp đồng nh thầu ấu ận N th và thi cô hận ầu ng N hiệmth b giao công trình g u àn (Nguồn từ phòng tài vụ) Quy trình công nghệ của một công trình xây dựng ở Công ty gồm 3 giai đoạn chính:    Đấu thầu Nhận thầu và thi công Bàn giao công trình . Đối với các công trình do Tổng công ty giao.3.

tính toán các yêu cầu về thời gian hoàn thành. Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật doanh nghiệp. Tại đây các cán bộ của phòng sẽ thực hiện việc sắp đặt đơn giá các loại để lập ra bản dự toán về giá trị công trình. ngoài ra các ban dự án có thể chủ động trong việc mua vật tư. Sau khi nhận được thư mời thầu Công ty sẽ lập “Giấy đề nghị bảo lãnh gửi đến Ngân hàng mà Công ty giao dịch (Ngân hàng…)” để dự thầu. tiến độ thi công.KINH DOANH CỦA CÔNG TY: Công ty cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 60/2005/QH 11 ngày 29/11 năm 2005. Sau khi xem xét lại các số liệu này sẽ được chuyển đến phòng kinh tế kế hoạch. phòng kế hoạch thị trường sẽ lập hồ sơ đấu thầu và tham gia đấu thầu. phân tích địa chất.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT . thuê lao động… sao cho có lợi nhất và gửi báo cáo về cho Công ty Khi công trình hoàn thành sẽ được tiến hành nghiệm thu và bàn giao. bên A sẽ mời cán bộ xuống thực địa và khảo sát.Giai đoạn đấu thầu được bắt đầu bằng thư mời thầu của chủ đầu tư. sau đó trình lên giám đốc xem xét. Sau đó chuyển hồ sơ đến cho cán bộ thiết kế để thiết kế công trình và lập dự toán thiết kế. Khi đã được ngân hàng cấp giấy chứng nhận bảo lãnh.Từ ngày 13/06/2006. Nếu trúng thầu sẽ ký kết hợp đồng với chủ đầu tư (bên A) và được bên A cấp vốn. Khi đã có bản thiết kế theo yêu cầu của bên A Công ty chuyển bản thiết kế này đến phòng kĩ thuật. Hợp đồng này quy định trách nhiệm của các bên về vật tư. máy móc thiết bị… Hàng tháng. Lập báo cáo địa chất và xây dựng mô hình kiến trúc. Trước khi các đơn vị tiến hành thi công. vật liệu. nhân công. Sau khi Công ty ký kết với bên A. các ban dự án phải báo cáo tình hình cho các phòng ban liên quan. công trình này sẽ được bàn giao cho các ban Dự án dựa vào năng lực của từng ban Dự án và tính chất của công trình. Công ty chính thức được . Công ty sẽ cấp vật tư. 1. Các cán bộ kĩ thuật sẽ tiến hành bóc tách bản vẽ. nhân công. các thiết bị cần thiết… cho các ban Dự án theo tiến độ thi công công trình. Nếu được sự đồng ý của giám đốc. Công ty sẽ lập hợp đồng giao khoán cùng với sự tham gia của các phòng ban có liên quan. các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2006.

quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo. là cơ quan  quyền lực cao nhất của Công ty. .chuyển đổi từ Công ty trách nhiệm hữu hạn thành Công ty cổ phần Cavico Việt Nam Khai thác Mỏ và Xây dựng. SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY  Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết.

Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý. Phòng Kế hoạch. quảng bá thương hiệu. Phòng quản lý và đầu tư. Phòng Vật tư và các Ban quản lý dự án với chức năng được quy định như sau: • Ban thư ký Ban Thư Ký là đơn vị trong Bộ máy giúp việc của HĐQT và Ban TGĐ Công ty. trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty. báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty. trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc. HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Khối tham mưu của Công ty gồm Phòng Tổ chức lao động tiền lương. Phòng Thiết bị. Phòng Hành chính. hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh. quyền lợi của Công ty. Khối tham mưu: Gồm các phòng. điều hành hoạt động . do Đại hội đồng cổ  đông bầu ra. công bố thông tin và công tác pháp chế trong quản lý. Ban TGĐ về công tác quan hệ công chúng. có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích. các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định. Phòng kế toán. ban có chức năng tham mưu và giúp việc cho  Ban Giám đốc. có chức năng giúp HĐQT. Ban Giám đốc: Giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về  tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Phòng Đầu tư. Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc. chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.

.kinh doanh của Công ty. đề xuất mô hình tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu phát triển. • Phòng Hành Chính: Thực hiện chức năng văn thư. đề xuất các chế độ. Thực hiện việc quản lý.. lưu trữ. mua cổ phần cổ phiếu của các Công ty. kiểm tra công tác xây dựng kế hoạch của các đơn vị cũng như theo dõi. quản lý mua sắm tài sản trang thiết bị khối văn phòng. • Phòng Kế hoạch: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm. công bố thông tin và pháp chế trong hoạt động của Công ty. . mạng máy tính toàn Công ty. Ban Thư Ký là đơn vị đầu mối. vệ sinh. công bố thông tin và pháp lý của các Phòng ban. quảng bá thương hiệu. báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đã đề ra. • Phòng Tổ chức Lao động tiền lương: Tổ chức nhân sự. chính sách về nhân sự. quản lý con dấu. Công ty khác. phát hành chứng khoán của Công ty. tháng của Công ty. Quản lý hệ thống máy tính. tham gia quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tư dự án theo phân cấp quản lý và quy định của Công ty. tổng kết. xử lý các vấn đề liên quan khi Công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán. nghiên cứu thị trường. hướng dẫn. đánh máy. quảng bá thương hiệu. • Phòng Quản lý Đầu tư: Thực hiện chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong các hoạt động đầu tư chứng khoán. xây dựng chiến lược cho hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.. Công ty thành viên. công tác bảo vệ. Lập dự án và theo dõi. phòng chống cháy nổ . kiểm tra và hỗ trợ các hoạt động quan hệ công chúng. thẩm định. Thực hiện việc nghiên cứu. an toàn. chịu trách nhiệm thống nhất về công tác quan hệ công chúng.. y tế. quản lý các danh mục đầu tư của Công ty bao gồm: Đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp.và các nhiệm vụ khác về các thủ tục hành chính của Công ty. góp vốn.

. quy trình luân chuyển chứng từ phục vụ cho công tác kế toán. . • Phòng thiết bị phụ tùng: . tham mưu cho Giám đốc về việc kiểm soát hiệu quả chi phí đối với các hoạt động. định mức và đầu tư đảm bảo vật tư sản xuất. khai thác sử dụng có hiệu quả. đánh giá mức độ tin cậy và tính toàn diện của các thông tin tài chính. . . đề xuất các biện pháp phát triển nguồn vốn. quy định các văn bản pháp quy. . .Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác quản lý thiết bị trong Công ty.. đảm bảo vật tư phục vụ sản xuất. . • Phòng Vật tư: . sử dụng nguồn vốn của Công ty. • Phòng Kế toán: Tổ chức điều hành bộ máy kế toán. đảm bảo nhu cầu mua sắm. báo cáo vật tư theo quy định. xây dựng các thủ tục hồ sơ.Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của hệ thống quản lý thiết bị. thông qua công tác kiểm toán nội bộ. tạo nguồn cung cấp vật tư lớn.Trực tiếp điều hành toàn bộ hệ thống quản lý vật tư tại các dự án.Từng bước xây dựng công tác định mức vật tư theo đầu thiết bị. lập và phân tích báo cáo tài chính định kỳ quý và năm để phục vụ cho công tác quản lý. ổn định. chứng từ kế toán. điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Xây dựng kế hoạch tài chính dự trù vật tư.Kiểm tra.Xây dựng hệ thống quy chế. hướng dẫn chỉ đạo tại các dự án. chất lượng thiết bị của Công . lập kế hoạch kiểm toán định kỳ hàng năm trình Giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán đó.Xây dựng hệ thống quản lý vật tư nhằm làm tốt công tác quản lý..Phòng vật tư tham mưu cho ban giám đốc về công tác quản lý. .Tham mưu cho Ban Giám đốc về việc quản lý số lượng.• Phòng Tài chính: Xây dựng kế hoạch và theo dõi quản lý tình hình sử dụng nguồn vốn của Công ty.Lập kế hoạch dầu tư. sổ sách. . tham mưu. thống kê của Công ty.

dịch thuật tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công tác khai thác sử dụng và bảo dưỡng.Xây dựng chỉ đạo công tác quản lý thiết bị.ty. điều chuyển. năm phải báo cáo Ban Giám đốc về công tác quản lý và sử dụng thiết bị của toàn công ty. . bảo dưỡng. thợ sửa chữa. công tác đặt hàng vật tư cho thiết bị. . . . Làm các thủ tục. khai thác sử dụng thiết bị (bao gồm sử dụng. thanh lý.Đề xuất ý kiến về nhu cầu thuê mua. sửa chữa thiết bị. . vận chuyển.Hàng tháng.) công tác sửa chữa thiết bị.. .Nắm chắc tình trạng kỹ thuật của thiết bị để kiểm tra và hỗ trợ các dự án trong công tác sửa chữa. quý. thu hồi thiết bị giữa các Dự án.Định kỳ tổ chức đánh giá trình độ tay nghề của thợ vận hành. . . phục hồi thiết bị cũng như công tác dự phòng vật tư cho thiết bị.Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác bảo hiểm thiết bị và trực tiếp thực hiện quy trình bảo hiểm cho thiết bị. . hồ sơ đăng ký thiết bị. bảo quản. .Trực tiếp tổ chức khám nghiệm kỹ thuật thiết bị 6 tháng một lần.Tổng hợp nhu cầu sửa chữa và chỉ đạo công tác sửa chữa thiết bị của toàn công ty.Biên soạn.

105 400.820.357 11.847.985 76.388.401.234.539.025 N/a 8 Tỷ lệ cổ tức 12% 8% N/a tức Qua bảng số liệu trên. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY Bảng 1. nguồn thu sẽ đổ về các năm sau - Mặt khác Thu nhập bình quân của người lao động đến 12/2010 là 4.927 85.946 11.438.058.1. .982 8.297.444.456.661.206.000.703 492.291 (170.027) 11. Đây là mức thu nhập trung bình khá so với các doanh nghiệp khác trong ngành trên địa bàn.287 10.405.354.000 đồng/tháng.901.565.299.392.403 153.239.695 147.57% 10.913.745.880.354.946 8.264 9.1: Kết quả kinh doanh của Công ty Cavico Mining giai đoạn 2008-2010 STT 1 2 3 4 5 6 7 CHỈ TIÊU Tổng giá trị tài sản Doanh thu thuần Lợi nhuận từ HĐKD Lợi nhuận khác Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 323.332.965 165.401.216 147.37% 11.303. ta có thể thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty như sau: - Tổng giá trị tài sản qua 3 năm tăng nhanh Doanh thu thuần qua 3 năm tăng cho thấy 1 dấu hiệu rất tốt về tình hình kinh doanh - Lợi nhuận sau thuế giảm dần ( điều này là do công ty đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cho các dự án trọng điểm nên lợi nhuận sau thế ko được như mong muốn) nhưng với khả năng tài chính của công ty.518.284.035.131.4.074.

tổ chức thi công nhiều công trình trọng điểm trong và ngoài nước. . chuyên môn cao. đã từng chỉ đạo. luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm và hiệu quả cao vì lợi ích của doanh nghiệp. • Đội ngũ lãnh đạo Công ty là những cán bộ có trình độ cao cấp về trình độ quản lý kinh tế. doanh thu và lợi nhuận tốt. đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông. đồng thời luôn hoàn thành nghĩa vụ về thuế và tài chính đối với Nhà nước. trình độ chuyên môn. Công ty luôn nhận được sự chỉ đạo và định hướng đúng đắn của Cavico Việt Nam. Đây là thương hiệu nổi tiếng trên thị trường với tầm nhìn chiến lược. • Đội ngũ cán bộ quản lý. • Những nhân tố thuận lợi Công ty được sử dụng thương hiệu Cavico Việt nam của Công ty mẹ (Cavico Việt Nam).Và để dẫn đến KQKD như trên ta có thể thấy những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo a. cán bộ kỹ thuật. có quyền và lợi ích gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. công nhân kỹ thuật là những người có sức khỏe tốt. Cổ đông cá nhân của Công ty đa số là người lao động trong doanh nghiệp. • Ký kết nhiều hợp đồng kinh tế có giá trị lớn. luôn đi đầu trong công nghệ khai thác mỏ và xây dựng. doanh nghiệp luôn bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đã đầu tư tại doanh nghiệp. tay nghề cao đáp ứng được yêu cầu công tác.

• Vốn vay Ngân hàng cho SXKD rất khó khăn nên cũng ảnh hưởng tới tiến độ cũng như hiệu quả các dự án. • Những nhân tố khó khăn Điểm yếu và thách thức lớn nhất của Công ty là với quy mô và cơ sở vật chất như của Công ty trong thời điểm hiện tại là chưa đủ tầm. Thạch Khê…. quản lý thi công xây lắp gặp nhiều khó khăn. • Các dự án Công ty triển khai trong năm 2010 cơ bản có tiến độ rất cao.b. khối lượng công việc rất lớn như Dự án Tả Trạch – Cơ bản phải bàn giao cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng. máy móc phục vụ thi công còn thiếu về số lượng nên quá trình thực hiện nhiệm vụ điều hành. có rất nhiều doanh nghiệp trong ngành xây dựng có quy mô tương tự Công ty. Một số dự án đang thi công đều có khối lượng công việc lớn cụ thể như dự án Ngàn Trươi. • Công ty thi công nhiều công trình có yêu cầu kỹ thuật cao nhưng lực lượng cán bộ. . • Giá vật liệu đầu vào liên tục tăng gây khó khăn cho các công trình nhận thầu có tiến độ kéo dài. kỹ sư. kỹ thuật và công nhân có kinh nghiệm. Các thế mạnh của Công ty so với các công ty xây dựng khác không phải là tuyệt đối do đó sự cạnh tranh là hết sức khốc liệt.

giông bão trong năm 2010 sẽ vẫn tiềm ẩn rất phức tạp và khó lường và là một yếu tố bất lợi lớn đối với công tác thi công của Công ty (Đặc biệt là các dự án ở vùng sâu vùng xa). Có nghĩa là một phòng kế toán trung tâm tại Công ty và các kế toán viên ở các dự án phụ thuộc không có tổ chức kế toán riêng. • Lực lượng trang thiết bị của Công ty dù khá mạnh nhưng vẫn còn thiếu so với nhu cầu và tiến độ triển khai của các dự án. Do đặc điểm của Công ty là công ty khai thác mỏ có quy mô tương đối lớn. Phòng kế toán trung tâm thực hiện hạch toán kế toán có tính chất toàn công ty. lập báo cáo tài chính. có vai trò tích cực trong việc quản lý.• Các diễn biến của thời tiết bất thường như mưa lũ.1. điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. hướng dẫn việc kiểm tra toàn bộ công tác kế toán toàn Công ty đồng thời báo cáo tình hình thực hiện các chi tiêu kinh tế tài chính với các cơ quan chức năng. Chính vì vậy. việc lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán sao cho phù hợp với doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu. Vì vậy vẫn cần tiếp tục đầu tư và đổi mới về công nghệ PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 2. tổng hợp tài liệu kế toán từ các dưh án cơ sở và của toàn đơn vị. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY  Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng trong các hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính. địa bàn hoạt động rộng với một trụ sở chính và các xí nghiệp phụ thuộc ở các địa điểm khác nhau cho nên bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung. .

(chẳng hạn như các quyết toán thuế). là người được đào tạo về chuyên ngành kế toán tài chính. Sau đó. phân tích hoạt động và đề xuất ý kiến tham mưu cho các bộ phận chức năng khác. kiểm tra việc tính toán. nhân viên kế toán. Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong phòng Tài chính kế toán. chính sách kế toán tài chính đã quy định. kế toán trưởng phân công cho các nhân viên kế toán ở các ban dự án thực hiện một số công việc kế toán và lập các báo cáo đơn giản về các phần hành đối với công trình và hạng mục công trình mà ban dự án đang thi công. chú ý nâng cao trình độ cán bộ. Kế toán trung tâm sẽ tổng hợp hạch toán vào báo cáo kế toán chung của toàn Công ty. thu thập. ghi chép tình hình hoạt động của Công ty trên chế độ. số liệu kế toán. tổng hợp. chính xác của số liệu báo cáo. kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cập nhật thông tin mới về kế toán tài chính cho các cán bộ kế toán trong công ty.Các ban dự án không tổ chức bộ máy kế toán đầy đủ như ở Công ty mà chỉ có các kế toán viên. Các kế toán viên các ban dự án thực hiện công tác kế toán thuộc phạm vi hoạt động của đơn vị mình theo sự phân công của phòng kế toán trung tâm. định kỳ. các chứng từ kế toán đó của các xí nghiệp thành viên sẽ được chuyển về phòng kế toán trung tâm. Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp về tính trung thực. các báo cáo này sẽ bàn giao về phòng kế toán trung tâm kèm theo các chứng từ gốc để kiểm tra và ghi sổ. Đứng đầu là kế toán trưởng. hướng dẫn hạch toán. . cho Ban giám đốc về công tác tài chính. Ngoài ra. thực hiện ghi chép ban đầu.  Phân công lao động kế toán trong đơn vị Phòng kế toán công ty có 9 người với từng chức năng và nhiệm vụ cụ thể khác nhau. các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. kiểm tra xử lý sơ bộ chứng từ. có thâm niên công tác và được bồi dưỡng chương trình kế toán trưởng. Sau đó. Trong điều kiện có thể.

đánh giá lại tài sản khi cần thiết. nâng cấp TSCĐ. công cụ dụng cụ toàn công ty. thanh toán lương. viết ủy nhiệm chi. Ngoài ra kế toán còn tổ chức kiểm tra và tham gia phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng. ngân phiếu. . thanh toán với người bán. theo dõi tăng và giảm tài sản trong kỳ và tính khấu hao tài sản.Kế toán tổng hợp(kiêm phó phòng kế toán) là người chịu trách nhiệm về công tác hạch toán của công ty. theo dõi và hạch toán tình hình thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành với khách hàng. báo nợ hoặc các bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc. vàng bạc… tại quỹ tiền mặt. Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến.(kiêm thủ quỹ) tiền gửi ngân hàng có nhiệm vụ lập các phiếu thu. sec báo chi để thực hiện các khoản thanh toán với khách nợ và chủ nợ dựa trên căn cứ là các chứng từ giấy báo có. ghi sổ theo dõi số tiền mặt tại quỹ của công ty trên cơ sở các lệnh thu. Kế toán tài sản cố định làm nhiệm vụ tổ chức phân loại TSCĐ. tham gia kiểm kê. sec chuyển khoản. kế toán phải đối chiếu với chứng từ gốc đính kèm. chi tiền mặt và các hóa đơn liên quan. tình hình sử dụng vật liệu. Kế toán tiền mặt. Ngoài ra. thông báo với ngân hàng để đối chiếu xác minh. tiền vay ngân hàng. các khoản tạm ứng với cán bộ công nhân viên các đơn vị cơ sở. xuất vật tư. đối chiếu với định mức dự toán của công trình và lập bảng phân bổ nguyên vật liệu. kế toán tổng hợp định kỳ phải lập báo cáo tài chính và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của quản lý. Kế toán thanh toán có nhiệm vụ tính toán. xử lý và cung cấp thông tin đối tượng liên quan. kiểm tra TSCĐ. ủy nhiệm thu. Kế toán còn có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiền gửi. bảng phân bổ vật tư do kế toán của các bạn dự án gửi lên để theo dõi. xử lý kịp thời các khoản chênh lệch nếu có.Là người trực tiếp chi tiền trên cơ sở các chứng từ hợp lệ của kế toán thanh toán chuyển sang. phiếu chi. tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ. trực tiếp kiểm tra và giám sát quá trình thu nhận. Kế toán vật tư căn cứ vào các phiếu nhập. chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt. tham gia lập kế hoạch sửa chữa.

kế toán đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng công trình. hư hỏng… trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời. định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành. xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành. Kế toán thuế có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào. mất mát. tính giá thành công trình. cung cấp kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo Công ty. vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả. chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt.Kế toán tiền lương và BHXH căn cứ vào bảng chấm công của các ban dự án tiến hành tính lương cho công nhân và cán bộ trong công ty đồng thời tính các khoản tiền bảo hiểm xã hội. định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định. lập các báo cáo tổng hợp thuế. hoàn thuế của công ty. kiểm tra tình hình thực hiện cá định mức chi phí vật tư. từng bộ phận thi công tổ đội sản xuất… trong từng thời kỳ nhất định. kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của công ty theo từng công trình. phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ. kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh. các khoản thiệt hại. chi phí nhân công. chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác. Ngoài ra. các chi phí khác ngoài kế hoạch. bảo hiểm y tế. đầu ra từng cơ sở. ngân phiếu. kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất. . tồn đọng ngân sách. hạng mục công trình. cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế… Thủ quỹ là người trực tiếp chi tiền trên cơ sở các chứng từ hợp lệ của kế toán thanh toán chuyển sang. Kế toán phải tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp. hạng mục công trình. các sản phẩm lao vụ hoàn thành của công ty. vàng bạc… tại quỹ tiền mặt. theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách. kinh phí công đoàn theo chế độ Nhà nước quy định.

Sơ đồ bộ máy kế toán Trưởng phòng (kế toán trưởng) Phó phòng (kế toán tổng hợp) Kế toán vật tư Kế toán tiền mặt. TGNH Kế toán thanh toán Kế toán TSCĐ Kế toán tiền lương và bảo hiểm xa hội Kế toán chi phí và tính giá thành Kế toán thuế Thủ quỹ Các kế toán viên tại các xí nghiệp (Nguồn từ phòng tài vụ) .

Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khẩu trừ. và trong phạm vi liên quan.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 2.1. Công ty sử dụng đồng tiền Việt Nam đồng trong hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Về kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho của Công ty được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Các chính sách kế toán chung Trong năm. Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. hướng dẫn thực hiện. bổ sung. Công ty đã tuân thủ Luật Kế toán ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2003 và Nghị định kèm theo số 129/2004/NĐ-CP ban hành ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh.2. Công ty đã áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006. Giá xuất hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi. Trong năm.2. Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái của các ngân hàng giao dịch tại thời điểm thanh toán. Khấu hao tài sản cố định hữu hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau: Tài sản Số năm khấu hao .

12 5 . hàng hóa…). Hợp đồng cho vay).Nhà cửa vật kiến trúc Máy móc. Biên bản góp vốn (đối tác góp vốn bằng NVL. các văn bản khác liên quan đến chứng từ. phiếu chi cũng đảm bảo được các nội dung quy định cho chứng từ kế toán.“Tài sản cố định vô hình”. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của Công ty đều được lập chứng từ kế toán có đủ chỉ tiêu. Chứng từ duyệt xuất. Hệ thống chứng từ tiền tệ: Chứng từ nguồn tiền (Hóa đơn GTGT. Giấy báo nợ của ngân hàng. chữ kí các chức danh theo quy định. Biên lai thu tiền. Các chứng từ kế toán mà Công ty lập bằng máy vi tính như phiếu thu. . 2. Cam kết góp vốn. Phiếu thu.2. ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 và Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực trên. Phiếu chi. thiết bị truyền dẫn Thiết bị. Biên bản kiểm kê vật tư.10 Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo Chuẩn mực kế toán số 04 . Thẻ kho. dụng cụ quản lý 5 . Chứng từ xin xuất.10 5 . Giấy thanh toán tiền tạm ứng. ký chứng từ theo quy định của luật kế toán và quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Giấy báo có.30 5 . Phiếu nhập kho. phương pháp luận. thiết bị Phương tiện vận tải. Phiếu xuất kho. Chứng từ xin chi. Bảng kiểm kê quỹ. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán Chứng từ mà công ty sử dụng thực hiện theo đúng nội dung. Giấy đề nghị tạm ứng.2. Chứng từ duyệt chi. Biên bản kiểm nghiệm. Hệ thống chứng từ hàng tồn kho: Hóa đơn mua hàng.

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Bảng phân phối thu nhập theo lao động. Vì vậy. Hóa đơn bán hàng. Đối tượng hạch toán ở đây là từng công trình. Phiếu giao khoán.2.4. Sổ chi tiết theo dõi tình hình thanh toán với cán bộ. giảm bớt hình thức ghi sổ.Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương: Quyết định tuyển dụng. Hệ thống chứng từ TSCĐ: Quyết định tăng giảm TSCĐ. việc cập nhật các nghiệp vụ kinh tế rất nhanh chóng. kế toán Công ty đã xây dựng danh mục tài khoản cụ thể và có chi tiết các tài khoản thành các tiểu khoản theo đôi tượng hạch toán để đáp ứng nhu cầu thông tin và quản lý tài chính. Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành. Bảng chấm công. Chứng từ chỉ tiền thanh toán cho người lao động. Căn cứ vào quy mô và nội dung nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị mình. Biên bản thanh lý TSCĐ.…. Công ty có các sổ chi tiết sau: Sổ chi tiết nguyên liệu. Biên bản giao nhận TSCĐ. sa thải. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Công ty sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. 2. Sổ chi tiết thanh toán cho người bán. bãi nhiệm. Thẻ TSCĐ. Biên bản đánh giá lại TSCĐ. bủ trừ nợ.2.3. Chứng từ đền bù thiệt hại. Sổ chi tiết thanh toán cho người mua. Sổ chi tiết TSCĐ. bổ nhiệm. Bảng thanh toán lương và BHXH. Biên bản kiểm tra chất lượng công trình. công nhân viên… . hạng mục công trình 2. thuận tiện. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán Theo quyết dịnh số 15 Công ty đang áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán Misa vào việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hệ thống chứng từ bán hàng: Hợp đồng cung cấp. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. công việc hoàn thành.

thẻ chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ đăng kí TSCĐ Sổ cái TK Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu .Các sổ tổng hợp:    Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cái: theo dõi từng tài khoản tổng hợp Sơ đồ quy trình ghi sổ ở công ty Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ.

Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đồng Việt Nam (“VND”). bảng cân đối kế toán hợp nhất và các báo cáo liên quan về kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và việc sử dụng chúng không được lập cho những người không được thông tin về các thủ tục. . Do đó.2. nguyên tắc và phương pháp kế toán của Việt Nam.2.2.Bảng cân đối kế toán hợp nhất  Bảng cân đối kế toán hợp nhất được lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu thuộc Bảng cân đối kế toán của Công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn sau đó thực hiện điều chỉnh cho các nội dung sau: Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con được loại trừ toàn bộ đồng thời ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có).1. không nhằm mục đích phản ánh tình hình tài chính hợp nhất. 2. Phân bổ lợi thế thương mại (nếu có). kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất. theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam.5. Báo cáo tài chính hợp nhất được lập căn cứ vào báo cáo tài chính của Công ty mẹ và báo cáo tài chính của các công ty con do Công ty mẹ kiểm soát. và hơn nữa. Các nguyên tắc này bao gồm các quy định tại các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định về kế toán hiện hành tại Việt Nam. phù hợp với các nguyên tắc và phương pháp kế toán được thừa nhận chung ở các nước và thể chế khác ngoài Việt Nam.

Loại bỏ các khoản lãi.  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn sau đó thực hiện điều chỉnh cho các nội dung sau: Loại bỏ các chỉ tiêu doanh thu. - Lợi ích của cổ đông thiểu số được trình bày trong bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu tách biệt với nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty Giá trị các khoản phải thu. tài sản cố định. liên doanh được kế toán theo . lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong thu nhập của tập đoàn được trình bộ tập đoàn.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất loại trừ hoàn toàn.. bộ tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản như hàng tồn kho. lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội Các khoản đầu tư vào công ty liên kết. lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn.. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con theo từng khoản mục bằng .mẹ. dịch vụ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn. chi phí phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa. lợi nhuận đã chia.. Loại bỏ các khoản lãi. cổ tức. bày thành chỉ tiêu riêng biệt trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. phải trả giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn được Tách lợi ích của cổ đông thiểu số. phương pháp vốn chủ sở hữu.

Hiện nay. Phần mềm kế toán này có nhiều tính năng mạnh và nhiều tiện ích giúp cho việc sử dụng chương trình được dễ dàng và khai thác chương trình được hiệu quả. Các phần mềm ra đời và ngày càng được hoàn thiện để phục vụ yêu cầu nhanh. đồng thời tích hợp chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp hoàn hảo.… của các công việc trong thời kì mà sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Được thiết kế từ nhiều phân hệ độc lập. đẩy mạnh sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. tiết kiệm.Quản lý đơn hàng chặt chẽ .Giao diện bằng hình ảnh . Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Misa do Công ty Cổ phần Phần mềm tài chính kế toán Misa cung cấp.Theo dõi công nợ theo tuổi nợ . 2. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ 2. Nắm bắt xu hướng chung đó. gọn.3.Thay đổi giao diện chương trình . chính xác.1. Tổ chức hạch toán Đất nước ngày càng hội nhập và phát triển.cách cộng các khoản mục tương đương trên các báo cáo này sau đó loại trừ các giao dịch bằng tiền giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn. MISA-SME là phần mềm kế toán tiết kiệm thời gian. Phần mềm có thể chạy trên máy tính cá nhân hoặc mạng cục bộ cho phép nhiều người cùng chia sẻ một cơ sở dữ liệu Các tính năng chính: . Khoa học công nghệ nói chung và công nghệ thông tin nói riêng cũng đã có sự phát triển hết sức mạnh mẽ trong các năm qua.3.Cài đặt thông tin doanh nghiệp . Công ty CAVICO Mining đã nhanh chóng áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý doanh nghiệp và kế toán.

Sổ cái tài khoản.Quản lý nhiều loại thuế . ghi sổ.Tính giá trị hàng tồn kho theo nhiều phương pháp .Hỗ trợ doanh nghiệp quản lý vật tư lắp ráp.Đối trừ công nợ . tháo dỡ . Sổ đăng ký chứng từ.Hạch toán đa tiền tệ .. Chứng từ ghi sổ. bảo hiểm .Tìm kiếm chứng từ dễ dàng . Bảng tổng hợp phát sinh tài khoản.Tự động tính lương. Bảng chi tiết phát sinh đối ứng… .Hơn 200 báo cáo khác nhau: Sổ nhật ký chung.Quản lý TSCĐ linh hoạt .Giá thành .Khả năng bảo mật dữ liệu cao Sơ đồ trình tự kế toán trên máy tính . thuế thu nhập.

Sau khi kế toán đã khai báo đầy đủ các thông tin trong phần mềm. Các chứng từ khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến tiền sẽ được kế toán tiến hành nhập vào máy tính theo các mẫu chứng từ đã có sẵn trong phần mềm kế toán Misa . đn k onk t á ị h h ả ế on Nậ d l ệ vomy hp ữ i u à á . Do các nghiệp vụ liên quan đến tiền thường xuyên xảy ra và mang tính rủi ro gian lận cao nên các biến động về tiền cần phải được kế toán theo dõi.3. Bảng kê chứng từ. Báo cáo số dư tại quỹ và tại các ngân hàng… Sơ đồ trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về tiền mặt như sau . ghi chép hạch toán thường xuyên với chế độ kiểm định bảo quản riêng và đảm bảo có sự kiểm soát nội bộ.Cunb t ut ậ h ẩ ị h hp . máy tính sẽ tự xử lý thông tin và ra các báo cáo cần thiết theo yêu cầu sử dụng như: Sổ quỹ. Tổ chức hạch toán các phần hành cụ thể 2. n ậ mi t ô gt nv c cn hệ v kn t p á sn hp ọ h n i ề á g i p ụ i h ế ht i h t e yuc u ho ê ầ Ka boyuc uv i my hi á ê ầ ớ á M t x l t ô gt n á ự ử ý hn i y I s s c v b oc ot e yuc u n ổ á h à á á ho ê ầ 2.2. x l c ct i l ệ ưý á à i u . tiền gửi và tiền vay Kế toán phụ trách phần hành này có nhiệm vụ là thu thập các chứng từ. Sổ chi tiết công nợ của một khách hàng.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.1. Kế toán tiền mặt.2. các tài liệu khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. c ứ gt c nt i t h n ừ ầ hế .

222. vốn . 136. 642. TK 1381 2. 221. 341 Vay tiền nhập quỹ Số tiền thiếu khi kiểm kê Đầu tư tài chính TK 121. 811 Chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác TK 131. 156.334 TK 411. 128. 441 Nhận vốn góp liên doanhquỹ vốn . 338.3. 641. 441 Trả lại vốn kinh doanhchi quỹ. 336. 128.TK 112 Rút TGNH về quỹ TM TK 111 .2. 431. 138 Thu hồi công nợ phải thu TK 121. 623.tiền mặt Gửi TM vào ngân hàng TK 112 TK 511. 211 TK 627. 635. TK 133 TK 152. Kế toán thanh toán . 221. 228 TK 411. khác TK 3381 Số tiền thừa khi kiểm kê khác TK 311. 228 Thu hồi các tài khoản đầu tư tài chínhThanh toán công nợ phải trả Chi tạm ứng TK 141 TK 331.2. 333. 431. 711 Doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác TK 141 Thu hồi tạm ứng thừa Chi mua vật tưtài sản . 222. 512.

211 CKTM. 627. Chứng từ bù trừ công nợ… Sau đó kế toán tiến hành nhập các chứng từ vào máy tính. Báo cáo thực hiện hợp đồng. 112. Chứng từ phải thu khác. Sơ đồ hạch toán thanh toán với người bán TK 515 CK thanh toán được hưởng được trừ vào nợ phải trả TK 152. 211 Mua tài sản chưa thanh toán hoặc trừ vào sổ trả trước TK 521. Báo cáo công nợ theo khách hàng. 641. Báo cáo công nợ theo hóa đơn. 156. 156. dịch vụ. Chứng từ phải trả khác. Báo cáo mua hàng. Phiếu nhập khẩu. Hóa đơn mua hàng hóa. 311. 112 Nhận lại số tiền trả trước còn thừa từ người bán TK 413 Điều chỉnh tỷ giá với khoản nợ người bán có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ Bán có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ TK 413 Điều chỉnh tỷ giá với khoản nợ người Sơ đồ hạch toán thanh toán với người mua . Hóa đơn dịch vụ. giảm giá hàng mua trả lại người bán TK 111. Phiếu thanh toán tạm ứng. khai báo đầy đủ các yêu cầu để máy xử lý số liệu. Báo cáo công nợ theo nhà cung cấp. 153. Hóa đơn bán hàng. 153. Phiếu xuất kho vận chuyển nội bộ. 642. Phiếu mua hàng. Các báo cáo của phần hành này là: Báo cáo bán hàng.Kế toán thu thập các chứng từ kế toán như: Hóa đơn GTGT. 341 Trả nợ hoặc trả trước cho người bán TK 331 TK 152. 241 Các khoản chi phí chưa thanh toán TK 111.

Phiếu xuất điều chuyển các biên bản nghiệm thu sẽ được chuyển đến cho kế toán vật tư nhập vào máy tính.  Hàng tồn kho: Thẻ kho. Sổ chi tiết vật tư. Báo cáo tồn kho. Tổng hợp và chi tiết hàng nhập theo nhà cung cấp. 112 TK 521. 711. 337 TK 131 TK 111. TK 3331 TK 111.  Hàng xuất gồm: Bảng kê phiếu xuất.3. 112 Doanh thu thực hiện hợp đồng và bán Khách hàng trả nợ hoặc ứng trước hàng hóa dịch vụ . Tổng hợp và chi tiết hàng nhập theo hợp đồng.TK 511. Kế toán hàng tồn kho Các chứng từ như: Phiếu nhập kho. KH trả lại hàng đã bán TK 3331 TK 413 TK 331 Điều chỉnh thanh toán với KH ở gốcThanh toán bù trừ ngoại tệ vào cuối kỳ TK 413 Điều chỉnh thanh toán với KH ở gốc ngoại tệ vào cuối kỳ 2. 531. Tổng hợp nhập xuất tồn. Phiếu xuất kho.2. Tổng hợp và chi tiết hàng xuất theo công trình. 532 Trả lại tiền đặt trước còn thừa Chấp nhận CKTMgiảm giá hoặc cho . Phân hệ kế toán hàng tồn kho của Misa sẽ xử lý thông tin và in ra các sổ sách và báo cáo kế toán về:  Hàng nhập gồm: Bảng kê phiếu nhập. .3.

. 641. Chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) dở dang cuối kỳ hoạt động xây lắp được xác định như sau: (.... 151 T K 152 TK 621... 627... kém phẩm chất... Giá vốn hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.. 641.. 154 T K 133 TK 632 V ật liệu thu hồi từ sản xuất kinh N V L xuất bán doanh TK 711 TK 1381 V ật liệu thu hồi tử thanh lý T SC Đ V L phát hiện thiếu khi kiểm kê N quà biếu tặng TK 3381 V ật liệu thừ a phát hiện khi kiểm kê kinh doanh và hoạt động khác  Dự phòng cho hàng tồn kho Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá.. 642. 331.. lỗi thời . 627.) có ...) Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về NVL TK 111. 642 M ua nguyên vật liệu nhập kho X uất N V L cho thi công TK 621.. 112.Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

Biên bản giao nhận TSCĐ.2.4. Hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu về TSCĐ. Kế toán TSCĐ Các chứng từ sử dụng: Danh mục TSCĐ. giảm tài sản. . Chương trình tự động tính khấu hao TSCĐ theo số năm sử dụng Các báo cáo: Báo cáo chi tiết TSCĐ theo nguồn vốn.3.thể xảy ra đối với vật tư. thay đổi bộ phận sừ dụng. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Báo cáo khấu hao và phân bổ khấu hao. Báo cáo chi tiết TSCĐ theo bộ phận. thôi khấu hao. Biên bản đánh giá lại TSCĐ… Phần mềm kế toán Misa cho phép theo dõi các thay đổi liên quan đến TSCĐ: tăng giảm nguyên giá. Biên bản thanh lý TSCĐ. thành phẩm. 2. hàng hóa tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị tại ngày kế thúc kỳ kế toán năm. Báo cáo chi tiết / tổng hợp tăng giảm TSCĐ.

lýh ư ợ n g b á n T S C Đ n (G iá trị c ò n) lạ i T K2 1 4 G iá trị h a o m ò n c ủ a T S C Đ T K8 1 1 T K3 3 8 1 T ă n g T S C Đ d o p h á t h iệ n th ừ aT k h i Đ th iế u k h i k iể m k ê SC k iể m k ê k h ô n g x á c đ ịn h rõ n g u y ên nhân T K1 3 8 1  TSCĐ hữu hình Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua của tài sản. .Sơ đồ hạch toán TSCĐ T K1 1 1 1 1 2 3 3 1 . thường được hạch toán vào hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh chi phí. Trong trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng là các chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế tương lai ước tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định . Khi tài sản được bán hay không được sử dụng nữa. như chi phí sửa chữa. nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản được loại khỏi tài khoản và lãi lỗ phát sinh từ việc thanh lý tài sản được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. .b u T K2 1 1 T h a n h . 341 M u a sắ m T S C Đ T K1 3 3 T K7 1 1 T ă n g T S C Đ d o tà iiếtrợ tặ n g . Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã được đưa vào sử dụng. các khoản thuế trực thu và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái và vị trí sẵn sàng sử dụng. thuế nhập khẩu. bảo dưỡng và đại tu.

10 5 – 10 Số năm khấu hao 5 . 2. Bảng tổng hợp giá thành các công trình dự án.3.hữu hình vượt quá tiêu chuẩn hoạt động đánh giá ban đầu của tài sản.12  Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo Chuẩn mực kế toán số 04 .2. 2.“Tài sản cố định vô hình”. thiết bị Phương tiện vận tải. dự án.6.30 5 . Kế toán thuế . Bảng kê chứng từ nguyên vật liệu theo công trình. Bảng tổng hợp chi phí theo công trình dự án.5. Khấu hao tài sản cố định hữu hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau: Tài sản Nhà cửa vật kiến trúc Máy móc.2. Danh mục nhóm vật tư giá thành. Kế toán chi phí và tính giá thành Các danh mục cần khai báo: Danh mục yếu tố chi phí. thì các chi phí này được vốn hóa làm tăng nguyên giá của tài sản cố định hữu hình.3. Báo cáo tổng hợp theo công trình. Tổng hợp số phát sinh theo công trình dự án. ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 và Thông tư 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực trên. dụng cụ quản lý TSCĐ vô hình 5 . thiết bị truyền dẫn Thiết bị. Các báo cáo: Bảng kê chứng từ theo công trình.

Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của năm tài chính bao gồm thuế thu nhập phải trả trong năm và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thể hiện số thuế phải nộp trong năm tài chính theo thuế suất được áp dụng vào ngày kết thúc năm tài chính và bất kỳ bút toán điều chỉnh đối với số thuế phải nộp của năm trước. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận cho các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ và số lỗ thuế chưa sử dụng trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ và số lỗ tính thuế chưa sử dụng đó. Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xem xét vào ngày kết thúc năm tài chính và được giảm đến mức chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép sử dụng một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại. . Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định theo phương pháp ghi nợ phải trảtrên bảng cân đối kế toán dựa trên số chênh lệch tạm thời giữa cơ sở tính thuế của tài sảnvà công nợ với giá trị sổ sách của các khoản mục này.  Thuế GTGT . Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự kiến sẽ áp dụng trong năm tài chính mà tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thu hồi hay thuế thu nhập hoãn lại phải trả dựa trên mức thuế suất có hiệu lực vào ngày kết thúc năm tài chính.

Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của luật thuế hiện hành. Ngoài ra còn thực hiện tổng hợp số liệu từ tất cả các phân hệ khác lên các sổ sách. Phần mềm sẽ cho phép kế toán tự khai báo các mẫu báo cáo tài chính theo yêu cầu. công thức tính toán các chỉ tiêu để in ra các Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán.7.  Các loại thuế khác Công ty kê khai và nộp theo quy định của pháp luật hiện hành.3. báo cáo kế toán. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. các bút toán định kỳ và các bút toán điều chỉnh. Bút toán phân bổ tự động.Ở Công ty Cầu 1 Thăng Long phó phòng kế toán chính là kế toán tổng hợp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. các bút toán phân bổ. 2.2. kết chuyển cuối kỳ. Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Bút toán chênh lệch tỷ giá. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Do áp dụng kế toán máy nên việc tổng hợp dữ liệu cũng thuận lợi hơn. . báo cáo thuế… Đầu vào của phần hành này là: Phiếu kế toán. Kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp là công việc rất quan trọng trong công tác kế toán đòi hỏi người phụ trách phần hành này phải có trình độ chuyên môn cao và có kinh nghiệm. Bút toán kết chuyển tự động. số thuế được trình bày trên các báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế. khai báo các chỉ tiêu. Phân hệ này cho phép kế toán tổng hợp cập nhật các phiếu kế toán tổng quát. Phân hệ kế toán tổng hợp đóng vai trò trung tâm tiếp nhận dữ liệu từ tất cả các phân hệ.

số liệu kế toán. địa bàn hoạt động rộng với mô hình hai cấp: Công ty . kiểm tra xử lý sơ bộ chứng từ. Công ty thực hiện bố trí các kế toán viên ở Dự án với nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán thuộc phạm vi hoạt động của đơn vị mình theo sự phân công của phòng kế toán trung tâm. Các Ban dự án không cần thiết và cũng không đủ nhân lực để có thể tự hạch toán kế toán riêng.Dự án cho nên hình thức kế toán tập trung là rất phù hợp. Sau đó định kì. điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính.PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 3. các chứng từ kế toán đó của xí nghiệp thành viên sẽ được chuyển về phòng kế toán trung tâm. có vai trò chi phối trong việc quản lý. Các kế toán ở phòng Tài vụ của Công ty sẽ tổng hợp hạch toán vào báo cáo kế toán chung của Công ty. tổng hợp. thực hiện ghi chép ban đầu. Điều này vừa làm số lượng nhân viên hành chính trở nên quá nhiều vừa làm cho bộ máy kế toán quá cồng kềnh . Công Cavico Mining đã xây dựng được mô hình bộ máy kế toán khá phù hợp với đặc điểm của công ty. Phân công lao động kế toán tại Phòng Tài vụ của Công ty cũng như các kế toán viên tại Ban Dự án khá rõ ràng. thu thập. Là một công ty xây dựng có quy mô tương đối lớn. Công tác tổ chức bộ máy kế toán đã tôn trọng triệt để nguyên tắc bắt kiêm nhiệm.1. Chính vì vậy việc lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp vói Công ty là một yêu cầu tất yếu. quy định từng công việc cụ thể đối với kế toán viên phụ trách từng phần hành. Thủ quỹ tách biệt với kế toán phần hành vốn bằng tiền . Cách làm này vừa tiết kiệm chi phí nhân công vừa giúp Công ty có thể dễ dàng kiểm soát được tình hình tài chính kế toán của toàn Công ty.

hợp lệ và đầy đủ theo quy định số 15/2006/QĐ – BTC đảm bảo phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế. đã làm giảm đến mức tối thiểu trường hợp mất hóa đơn. hợp lý. Các thiết bị đó gồm: máy vi tính. Giấy đề nghị tạm ứng…) Công ty đều áp dụng phù hợp với đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp. Đánh giá tổ chức công tác kế toán  Tổ chức chứng từ kế toán Hệ thống chứng từ ban đầu được tổ chức hợp pháp. tạo điều kiện cho việc ghi sổ và đối chiếu kiểm tra. máy fax. Bảng chấm công. máy photo… Bên cạnh đó hoạt động kiểm tra. các hóa đơn GTGT đầu vào khi chuyển lên phòng tài vụ đều được photo làm 2 bản để luân chuyển còn hóa đơn gốc dùng để ghi sổ và lưu trữ. Việc luân chuyển và bảo quản chứng từ tại các xí nghiệp cũng như tại các phòng tài vụ của Công ty được quy định khá rõ ràng.2. kiểm soát trong nội bộ Công ty. nhiệt tình và luôn hoàn thành và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 3. có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề. kịp thời của thông tin. Đội ngũ cán bộ kế toán tại phòng Tài vụ đều có chuyên môn cao với trình độ đại học. Đối với các chứng từ bắt buộc (Phiếu thu. Đặc biệt. Biên bản nghiệm thu. Hóa đơn GTGT) Công ty đều áp dụng theo đúng mẫu do Bộ Tài chính ban hành. giám sát của Ban kiểm soát nội bộ đã góp phần tạo hiệu quả trong quá trình vận hành của bộ máy kế toán nói riêng và hoạt động của công ty nói chung. tạo điều kiện cho công tác kiểm tra. đảm bảo thực hiện đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ. máy in. đồng thời giảm bớt khối lượng công việc kế toán và đảm bảo tính chính xác.đảm bảo việc kiểm tra chéo giữa kế toán và thủ quỹ. Các chứng từ mang tính hương dẫn (Hợp đồng giao khoán.  Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán . Công ty cũng đã trang bị cho phòng Tài vụ đầy đủ các loại thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh và bùng nổ của nền kinh tế. Phiếu chi.

Hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty bao gồm TK tổng hợp và TK chi tiết được mở chi tiết cho từng đối tượng. công ty còn có các mẫu bảng tự thiết kế riêng cho hoạt động của mình như: Báo cáo quản trị về công nợ. đáp ứng nhu cầu phản ánh thông tin cho các đối tượng liên quan. Nội dung báo cáo tập trung phân tích tình hình biến động thu hồi nợ vay cũng như tình hình trả nợ của Công ty trong từng tháng. Báo cáo quản trị về tài chính là một báo cáo tổng quát tập trung về các chi tiêu tài chính của Công ty gồm tình hình thanh toán. khả năng tự tài trợ và tình hình đầu tư. đối chiếu chi tiết theo chứng từ. quy mô vốn tài sản. hiện nay công tác kế toán của Công ty vẫn còn tồn tại một số bất cập sau: .  Tổ chức báo cáo kế toán Hệ thống Báo cáo tài chính được lập đầy đủ. Ngoài các sổ do Nhà nước quy định. đảm bảo theo dõi một cách chi tiết tới từng công trình. Báo cáo quản trị về tài chính… Báo cảo quản trị về công nợ không giống như sổ chi tiết TK131 hay TK331. hạng mục công trình. Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm đầy đủ hai hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp. theo đúng mẫu quy định và đảm bảo thời hạn nộp. đồng thời tạo điều kiện cho công tác kiểm tra.  Tổ chức hệ thống sổ kế toán Việc lựa chọn hình thức sổ Chứng từ ghi sổ là phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đặc điểm kinh doanh xây lắp của Công ty. Từ đó có thể dễ dàng tính được các tỷ số thanh toán và đưa ra các biện pháp nâng cao khả năng thu hồi và thanh toán nợ. Các chi tiêu này thường được liên hệ với các phương pháp quản lý để đánh giá tình hình tài chính của Công ty Bên cạnh những ưu điểm đã trình bày ở trên.

dễ nhầm lẫn khi hạch toán và khó khăn trong khâu kiểm tra phát hiện lỗi. cấp 5 để theo dõi đến từng công trình.… tại các ban dự án chỉ được thực hiện định kì không có sổ liệu báo cáo thường xuyên. chi phí của Công ty. Công ty Cavico Mining đã mở nhiều tài khoản cấp 4. Điều đó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý doanh thu . báo cáo công nơ. . Việc tổng hợp số liệu về sản lượng tiêu thụ. công tác hạc toán kế toán dang dần hạn chế những nhược điểm. Về chứng từ: Do công ty thiết kế thêm một số chứng từ như Giấy đề nghị thanh toán của đơn vị cung ứng vật tư. chi phí bốc xếp. Tuy còn những mặt hạn chế nhưng bằng sự nỗ lực cố gắng của các nhân viên kế toán. doanh thu. Giấy đề nghị thanh toán của kế toán thanh toán. từng vụ việc để thuận lợi cho công tác lập báo cáo quản trị nhưng lại gây khó khăn cho kế toán khi cập nhật chứng từ. nâng cao hiệu quả công tác kế toán. tuy rất chặt chẽ trong khâu kiểm tra. chi phí vận tải.  Về tài khoản kế toán: Do yêu cầu của công tác quản lý. kiểm soát nhưng phần nào cũng làm chậm tiến độ thanh toán của khách hàng do đơn vị cung ứng chậm và cho khối lượng chứng từ cần lưu trữ tăng lên.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful